Báo cáo thường niên 2024/TCW
ticker: TCW document_type: bctn year: 2024 page_count: 38 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG
CÔNG TY CỔ PHÀN
KHO VẬN TÂN CẢNG
TAN CANG WAREHOUSING JSC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HĂNH PHÚC
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Số: 203/BC-TCW
No: 203/BC-TCW
Thủ Đức, ngày 24 tháng 03 năm 2025
Thu Duc City, month 24 day 03 year 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
ANNUAL REPORT YEAR 2024
Kính gửi:
- Ủy ban chúng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
To:
- The State Securities Commission;
- Hanoi Stock Exchange.
I. Thông tin chung General information
- Thông tin khái quát General information
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN TÂN CẢNG
Trading name: TAN CANG WAREHOUSING JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0309532497 Business Registration Certificate No.: 0309532497
Vốn điều lệ: 199.910.200.000 VND
Charter capital: 199,910,200,000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 199.910.200.000 VND Owner's capital: 199,910,200,000 VND
Địa chỉ: Cảng Tân Cảng - Cát Lái, Phường Cát Lái, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Address: Tan Cang - Cat Lai Terminal, Cat Lai Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam
Số điện thoại: 028.37423929
Telephone: 028.37423929
- Số fax: 028.37422014
Fax: 028.37422014
Website: www.tancangwarehousing.com.vn
Website: www.tancangwarehousing.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): TCW Securities code (if any): TCW
Quá trình hình thành và phát triển:
Establishment and development process:
+ Công ty cổ phần Kho vận Tân Căng là công ty thành viên của Tổng công ty Tân Căng Sài Gòn, được thành lập trên cơ sở sáp nhập 02 xí nghiệp: Kho bãi Tân Căng và Kho bãi Cát Lái, hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận doanh nghiệp số 0309532497 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04/01/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 03/5/2024.
Tan Cang Warehousing Joint Stock Company is a subsidiary of Saigon Newport Corporation. It was established through the merger of two enterprises: Tan Cang Warehouse and Cat Lai Warehouse. The Company operates under Business Registration Certificate No. 0309532497, initially issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment on January 4, 2010, and most recently updated for the 8th time on May 3, 2024.
+ Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng ra đời nhằm đáp ứng chiến lược phát triển, mở rộng chuỗi logistics và các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hậu cần càng, phù hợp với tiến trình đối mới của doanh nghiệp Nhà nước và Quân đội. Với chức năng nhiệm vụ chính là nghiên cứu, nắm bắt tinh hình thị trường, khách hàng, mở rộng dịch vụ kinh doanh kho, bãi, xếp dỡ và vận tải.
Tan Cang Warehousing Joint Stock Company was founded to support the strategy of developing and expanding the logistics chain, as well as enhancing port logistics service quality. This aligns with the ongoing transformation of state-owned and military enterprises. The Company's primary functions include market research, understanding customer needs, and expanding business activities related to warehousing, yard operations, cargo handling, and transportation.
+ Ngày 26/6/2017, Cổ phiếu Công ty cổ phần Kho vận Tân Càng (Mã cổ phiếu: TCW) chính thức đăng ký giao dịch chứng khoán trên Hệ thống giao dịch Upcom do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức, vận hành.
On June 26, 2017, Tan Cang Warehousing Joint Stock Company's stock (Securities code: TCW) was officially listed for trading on the Upcom trading system, operated by the Hanoi Stock Exchange.
- Các sự kiện khác: Không. Other events: None.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Business lines and locations of the business
- Ngành nghề kinh doanh: Business lines:
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hoá (chính)
Warehousing and storage of goods (main)
+ Bốc xếp hàng hoá
Cargo handling
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Other transportation support services
+ Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn Repair of fabricated metal products
+ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ Road freight transportation
+ Vận tải hàng hoá đường thủy nội địa
Inland waterway freight transportation
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt Direct support services for railway transportation
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuyết Direct support services for waterway transportation
+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Real estate business, including ownership, usage rights, or leasing
+ Cho thuê xe có động cơ
Rental of motor vehicles
+ Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Rental of machinery, equipment, and other tangible goods
+ Dịch vụ đóng gói
Packaging services
- Địa bàn kinh doanh: Location of business:
Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng hoạt động trong khuôn viên Cảng Tân Cảng - Cát Lái, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: TP. HCM, Bình Dương, Đông Nai và vùng đồng bằng Sông Cửu Long - vùng kinh tế năng động nhất của cả nước; góp phần quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu trong nước và quốc tế.
Tan Cang Warehousing Joint Stock Company operates within the premises of Tan Cang - Cat Lai Terminal, located in Cat Lai Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City. The Company is situated in the Southern Key Economic Region, which includes Ho Chi Minh City, Binh Duong, Dong Nai, and the Mekong Delta - the most dynamic economic zone in Vietnam. It plays a crucial role in the domestic and international supply chain for import-export goods.
- Các mảng kinh doanh chủ yếu của Công ty như sau:
Main Business Areas of the Company:
+ Khai thác kho:
Warehouse Operations:
Tổng diện tích kho 35.000 m^2 nằm trong khuôn viên Càng Tân Càng - Cát Lái khai thác các dịch vụ kho CFS nhập, xuất, kho ngoại quan...
Total warehouse area: 35,000 m ^2 within Tan Cang - Cat Lai Terminal, providing services such as CFS (Container Freight Station) import/export, bonded warehouse storage, etc.
Các kho được trang bị hệ thống camera hiện đại, quan sát an ninh trong và ngoài kho.
Security system: Equipped with modern surveillance cameras for monitoring both inside and outside the warehouses.
Phương tiện xếp dõ: Xe nâng điện trong kho; xe nâng đầu.
Handling equipment: Electric forklifts for indoor use; diesel forklifts for outdoor operations.
+ Khai thác bãi:
Yard Operations:
Tổng diện tích bãi: 61.000 m² (Càng Tân Càng - Cát Lái). Gồm các dịch vụ, đóng rút, kiểm hóa, khử trùng, quá khổ quá tài...
Total yard area: 61,000 m² (Tan Cang - Cat Lai Terminal). Services include stuffing and stripping, customs inspection, fumigation, oversized and overweight cargo handling, etc.
+ Khai thác Càng Mờ:
Free Trade Port Zone Operations:
Tổng diện tích 12.000 m².
Total area: 12,000 m ^2 .
Cung cấp dịch vụ Hàng trung chuyên, Hàng quá cảnh, Rút ruột sang container. Services include transshipment cargo, transit cargo, and direct container unloading and stuffing.
Địa bàn: càng Tân Càng - Cát Lái.
Location: Tan Cang - Cat Lai Terminal.
+ Kinh doanh khai thác Depot:
Depot Operations:
Depot Tân Càng Suối Tiên: Diện tích: 50.000 m²; Kinh doanh dịch vụ: Khai thác container rỗng; M&R tiêu chuẩn quốc tế.
Tan Cang Suoi Tien Depot: Total area: 50,000 m²; Services: Empty container depot operations, maintenance & repair (M&R) following international standards.
+ Dịch vụ vận tải đường bộ:
Road Transportation Services:
Sở hữu số lượng lớn xe đầu kéo container, rơ mooc siêu trường siêu trọng, có thể đáp ứng như cầu vận chuyển hàng hóa của hệ thống và khách hàng.
The company owns a large fleet of container tractors and specialized trailers for heavy-duty transportation, ensuring efficient logistics solutions for both the internal system and external customers.
Tuyến vận chuyển: Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Transport routes: Ho Chi Minh City and neighboring provinces.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Information about governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc.
Governance model: General Meeting of Shareholders, Board of Directors, Board of Supervisors, Director:
- Co cấu bộ máy quản lý: Management structure:
- Các công ty con, công ty liên kết: Subsidiaries, associated companies:
| STT No. | Tên công ty Company Name | Địa chỉ Address | Lĩnh vực kinh doanh chính Main Business Activities | Vốn điều lệ Charter Capital | Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage |
| 1 | Công ty cổ phần Tiếp vận Cát Lái Cat Logistics Joint Stock Company | Cảng Tân Cảng - Cát Lái, số 1295B đường Nguyễn Thị Định, Khu phố 3, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Tan Cang - Cat Lai Port, 1295B Nguyễn Thị Định Street, Quarter 3, Cat Lai Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | Vận chuyển hàng hóa bằng xe container và xe tải nhẹ; giao nhận, kiểm đếm, bốc xếp hàng hóa Container and light truck freight transport; freight forwarding, tallying, cargo handling | 40.000.000.000 | 57,5% |
| 2 | Công ty cổ phần Tân Càng Hiệp Lực Tan Cang Hiep Luc Joint Stock Company | 938A13 Nguyễn Thị Định, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 938A13 Nguyễn Thị Định Street, Thanh My Loi Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | Bốc xếp, lưu kho, lưu bãi hàng hóa, dịch vụ vận tải Cargo handling, warehousing, yard operations, and transportation services | 10.000.000.000 | 51% |
| 3 | Công ty cổ phần Tân Càng Express Newport Joint Stock Company | 9B Tú Xương, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 9B Tu Xương Street, Vo Thi Sau Ward, District 3, Ho Chi Minh City, Vietnam | Dịch vụ kho hàng không kéo dài, lưu giữ hàng hóa, chuyển phát nhanh quốc tế Extended air cargo warehouse services, goods storage, and international express delivery | 10.000.000.000 | 36% |
| 4 | Công ty cổ phần Depot Kho vận Tân Càng Tan Cang Warehousing Depot Joint Stock Company | 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 1295B Nguyễn Thị Định Street, Cat Lai Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City, Vietnam | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Warehousing and goods storage | 10.000.000.000 | 36% |
4. Định hướng phát triển Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Trong định hướng chiến lược phát triển, Công ty cổ phần Kho vận Tân Càng phấn đấu trở thành nhà cung cấp chuỗi các dịch vụ trọn gói hiện đại và chuyên nghiệp dựa trên hệ thống quản lý khai thác càng tiên tiến TOP-X (Terminal Operational Package - X windows), TOP-VN, phần mềm quản lý kho WMSVN. Với Slogan "Dịch vụ chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu", Công ty Cổ phần Kho Vận Tân Càng luôn nỗ lực hoàn thiện mình, đáp ứng một cách tốt nhất như cầu của khách hàng, cam kết mang đến cho khách hàng sự lựa chọn dịch vụ tốt nhất và mới quan hệ hợp tác, gắn bó lâu dài.
Main objectives of the Company: In its strategic development direction, Tan Cang Warehousing Joint Stock Company strives to become a modern and professional provider of integrated logistics services, leveraging advanced port management systems such as TOP-X (Terminal Operational Package - X Windows), TOPO-VN, and WMSVN warehouse management software. With the slogan "Professional services – Best service quality", the Company continuously improves its operations to meet customer demands in the best possible way. It is committed to providing the highest quality services and fostering long-term partnerships with its clients.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Tiếp tục khai thác hiệu quả dịch vụ trong Cảng Tân Càng - Cát Lái đồng thời đầy nhanh các dự án mở rộng địa bàn sản xuất kinh doanh các ngành kho, bãi ra ngoài Cảng Tân Càng - Cát Lái, tham gia các dự án đầu tư mới của Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn tại khu vực phía Nam và các tỉnh thành khác, phát huy thế mạnh trong các dịch vụ lỗi của đơn vị nhằm mở rộng địa bàn kinh doanh của đơn vị. Phát triển dịch vụ logistics trên nền tăng ứng dụng công nghệ cao, áp dụng công nghệ 4.0, trí tuệ nhân tạo (AI) trong sản xuất kinh doanh vận tải và các mảng dịch vụ khác.
Development strategies in medium and long term: Continue to effectively exploit services in Tan Cang - Cat Lai Port while accelerating projects to expand production and business areas of warehouses and yards outside Tan Cang - Cat Lai Port, participate in new investment projects of Saigon Newport Corporation in the Southern region and other provinces and cities, promote the strengths of the unit's core services to expand the unit's business areas. Develop logistics services on the basis of high-tech application, applying 4.0 technology, artificial intelligence (AI) in production, transportation business and other service areas.
- Các mục tiêu phát triển bền vững:
Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:
+ Công ty tuân thủ chính sách môi trường của Nhà nước nơi Công ty hoạt động, các phương tiện vận chuyển của Công ty được đăng kiểm định kỳ tại các cơ quan chức năng theo quy định và đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Công ty cam kết giám thiểu các tác động của môi trường do các hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ pháp luật, các yêu cầu khác và cố gắng nỗ lực cho các hoạt động cải thiện môi trường cho Công ty và cộng đồng.
The Company is dedicated to environmental protection by strictly adhering to government policies and ensuring that all transportation vehicles undergo regular inspections to meet technical safety and environmental standards. It is committed to minimizing the environmental impact of its business activities by preventing pollution, complying with legal regulations, and continuously improving sustainability efforts for both the company and the community.
+ Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Công ty tích cực đóng góp vào sự phát triển xã hội và cộng đồng. Thông qua việc mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội. Công ty tổ chức nhiều hoạt động xã hội ý nghĩa để thể hiện sự gắn kết với địa phương, tấm lòng tương thân tương ái. Các chương trình thăm hỏi tăng quả các gia đình thường bình liệt sĩ nhân ngày 27/7, phụng dưỡng mẹ Việt Nam Anh hùng, đóng góp quỹ vì người nghèo, trao quả tết cho người khó khăn.
In addition to its business operations, the Company actively contributes to social and community development. Through business expansion, it creates more job opportunities, fostering economic growth and stability. The Company also engages in meaningful social initiatives, demonstrating its commitment to local communities. These include visiting and supporting families of war veterans and martyrs on July 27 (War Invalids and Martyrs Day), providing long-term care for Vietnamese heroic mothers, contributing to the "Fund for the Poor," and donating Tet gifts to underprivileged individuals. Through these efforts, the company strengthens its connection with the community and upholds its corporate social responsibility.
5. Các rủi ro:
Risks:
Trong hoạt động kinh doanh, các yếu tố rủi ro luôn tồn tại, có thể gây ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của Công ty. Chính vì vậy, Công ty đã xác định danh sách các rủi ro trọng yếu và thường xuyên cấp nhất, bổ sung thêm danh sách các rủi ro của đơn vị để có biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Bao gồm:
In business operations, risk factors always exist and can impact the company's development objectives. Therefore, the Company has identified a list of key risks and regularly updates and expands this list to implement effective risk management measures. Including:
- Rủi ro cạnh tranh: Hoạt động trong lĩnh vực logistics, Công ty gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty lớn có tên tuổi trong nước, các công ty, tập đoàn nước ngoài. Để giảm thiểu rủi ro, công ty đã và đang thực hiện:
Competitive Risk: Operating in the logistics sector, the Company faces intense competition from well-established domestic companies as well as foreign corporations. To mitigate this risk, the Company has implemented the following measures:
+ Giữ mối quan hệ tốt và liên lạc thường xuyên với khách hàng để kịp thời cấp nhất những thay đổi, nhu cầu của khách hàng;
Maintain strong relationships and regular communication with customers to promptly update changes and customer demands.
+ Thường xuyên kiểm tra, bám sát mặt bằng giá cả thị trường để có mức điều chỉnh phù hợp thị trường trong từng giai đoạn;
Regularly monitor and analyze market price trends to make appropriate adjustments in each period.
+ Liên tục cải tiến quy trình sản xuất và đưa ra giải pháp dịch vụ nhằm tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng.
Continuously improve production processes and introduce service solutions to reduce costs and shorten response times to best meet customer needs.
- Rủi ro về luật pháp: Rủi ro về luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành. Những thay đổi trong chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ đề có những tác động nhất định đến hoạt động của Công ty. Để giảm thiểu rủi ro, công ty đã và đang thực hiện:
Legal Risk: Legal risks are systemic and impact the entire industry. Changes in the government's macroeconomic policies can have certain effects on the Company's operations. To address this, the Company. To mitigate this risk, the Company has implemented the following measures:
+ Cập nhật, phổ biến kịp thời quy định, chính sách của cơ quan quản lý nhà nước. Updates and promptly disseminate new regulations and policies from government authorities.
+ Cừ cán bộ, người lao động tham dự các khóa huấn luyện, cấp nhật phổ biến kiến thức về Luật...nhằm hiểu và thực hiện đúng, linh hoạt quy định chính sách, chủ động điều chỉnh chính sách của đơn vị cho phù hợp.
Assigns employees to attend training courses to stay informed about legal updates, ensuring compliance and flexible policy adaptation within the Company.
- Rủi ro về môi trường (thiên tai, lũ lụt, cháy nổ, ...): Để giảm thiểu rủi ro, Công ty đã và đang thực hiện:
Environmental Risks (Natural Disasters, Floods, Fires, etc.): To mitigate this risk, the company has implemented the following measures:
+ Cập nhật kịp thời các thay đổi về môi trường, khí hậu, thời tiết để lập phương án ứng phó.
Regularly update information on environmental, climate, and weather changes to develop response plans.
+ Kiểm tra định kỳ các thiết bị an toàn, PCCC, hệ thống điện, nước, ...; việc tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn lao động.
Conduct periodic inspections of safety equipment, fire prevention systems, electrical and water systems, and ensure compliance with security and occupational safety regulations.
+ Tuân thủ nghiêm mọi quy định về Phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; thường xuyên phối hợp với các cơ quan, ban ngành xây dựng kế hoạch Phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường đồng thời tổ chức diễn tập định kỳ các tình huống giả định.
Strictly adhere to all fire prevention and environmental protection regulations; collaborate with relevant authorities to develop fire prevention and environmental protection plans, as well as conduct regular drills.
+ Thu xếp mua bảo hiểm hàng hóa, phương tiện phù hợp nhằm phòng ngừa các rủi ro có nguy cơ xảy ra.
Arrange to purchase insurance for goods and vehicles to mitigate potential risks.
- Rủi ro liên quan thay đổi tỷ giá, lãi suất: Để giảm thiểu rủi ro, Công ty đã và đang thực hiện: Exchange Rate and Interest Rate Fluctuations: To mitigate this risk, the Company has implemented the following measures:
+ Cập nhật thường xuyên và kịp thời chính sách, quy định mới.
Keep up to date with new policies and regulations in a timely manner.
+ Lập phương án dự phòng về thay đổi tỷ giá ngoại tệ, lãi suất.
Develop contingency plans for exchange rate and interest rate fluctuations.
+ Cừ nhân sự tham gia các khóa đào tạo về chính sách, nghiệp vụ, dòng tiến.
Train personnel through courses on financial policies, operational procedures, and cash flow management.
- Rủi ro liên quan công tác thu hồi công nợ, đảm bảo dòng tiến: Để giảm thiểu rủi ro, Công ty đã và đang thực hiện:
Debt Collection and Cash Flow Management: To mitigate this risk, the Company has implemented the following measures:
+ Nhanh chóng hoàn thành hồ sơ chứng từ thanh toán nhằm đẩy nhanh tiến độ lập hóa đơn thu tiến khách hàng.
Expedite the completion of payment documentation to accelerate invoicing and customer payments.
+ Theo dõi, cấp nhất tình hình công nợ thường xuyên để kịp thời nhắc nhở khách hàng chi trả các khoản đến hạn.
Regularly monitor and update debt status to remind customers of upcoming due payments.
+ Quy định chặt chẽ, cụ thể với nhà cung cấp về thời hạn thanh toán sau khi nhận được đầy đủ bộ chứng từ thanh toán; Lập kế hoạch thu, chi phù hợp để luôn chủ động dòng tiến.
Establish clear and specific payment terms with suppliers, ensuring payment is made only upon receipt of complete payment documentation; develop appropriate cash flow plans to maintain financial stability.
II. Tình hình hoạt động trong năm Operations in the Year
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Situation of production and business operations
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện so với kế hoạch năm 2024 (theo BCTC hợp nhất):
Business Performance Results and Implementation Compared to the Plan 2024 (Based on Consolidated Financial Statements):
Đơn vị tính: triệu đồng
Unit: Million VND
| Chỉ tiêu Indicator | Kế hoạch 2024 Plan 2024 | Thực hiện cả năm 2024 Value 2024 | ||
| Thực hiện 2024 Value 2024 | % so với Kế hoạch 2024 % compared to Plan 2024 | % so với cùng kỳ % compared to same period | ||
| Doanh thu Revenue | 952.901 | 1.068.368 | 112,1% | 112,6% |
| Chỉ tiêu Indicator | Kế hoạch 2024 Plan 2024 | Thực hiện cả năm 2024 Value 2024 | ||
| Thực hiện 2024 Value 2024 | % so với Kế hoạch 2024 % compared to Plan 2024 | % so với cùng kỳ % compared to same period | ||
| Chỉ phí Expenses | 825.552 | 933.849 | 113,1% | 113,6% |
| Lợi nhuận trước thuế Profit Before Tax | 126.960 | 134.519 | 106,0% | 106,2% |
| Lợi nhuận sau thuế Profit After Tax | 98.125 | 102.576 | 104,5% | 105,3% |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện so với kế hoạch năm 2024 (theo BCTC Công ty mẹ):
Business Performance Results and Implementation Compared to the Plan 2024 (Based on Financial Statements (parent company)):
Đơn vị tính: triệu đồng
Unit: Million VND
| Chỉ tiêu Indicator | Kế hoạch 2024 Plan 2024 | Thực hiện cả năm 2024 Value 2024 | ||
| Thực hiện 2024 Value 2024 | % so với Kế hoạch 2024 % compared to Plan 2024 | % so với cùng kỳ % compared to same period | ||
| Doanh thu Revenue | 811.144 | 878.864 | 108,4% | 111,8% |
| Chỉ phí Expenses | 695.937 | 754.831 | 108,5% | 111,6% |
| Lợi nhuận trước thuế Profit Before Tax | 115.207 | 124.033 | 107,7% | 113,0% |
| Lợi nhuận sau thuế Profit After Tax | 90.104 | 96.197 | 106,8% | 112,9% |
- Tổ chức và nhân sự
Organization and Human resource
Danh sách Ban điều hành:
List of the Board of Management:
| STT No. | Thành viên Ban điều hành Members of Board of Management | Ngày tháng năm sinh Date of birth | Trình độ chuyên môn Qualification | Ngày bộ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban điều hành Date of appointment/dismissal of members of the Board of Management | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết Ownership percentage of the Company's voting shares |
| 1 | Ông Trần Quang Thảo Mr. Tran Quang Thao | 1976 | Cử nhân Bachelor's Degree | Bổ nhiệm 01/4/2018 Appointment on 01/4/2018 Miễn nhiệm 22/4/2024 on 22/4/2024 | 0,018% |
| 2 | Ông Đỗ Thanh Trường Mr. Do Thanh Trương | 1976 | Thạc sự Master's Degree | Bổ nhiệm 22/4/2024 Appointment on 22/4/2024 | 0,02% |
| 3 | Ông Đoàn Phi Mr. Doan Phi | 1972 | Kỹ sư Engineer | Bổ nhiệm 01/4/2018 Appointment on 01/4/2018 | 0,01% |
| 4 | Ông Bùi Văn Bằng Mr. Bui Van Bang | 1978 | Thạc sự Master's Degree | Bổ nhiệm 21/5/2021 Appointment on 21/5/2021 | 0,01% |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hảo Mr. Nguyen Van Hao | 1984 | Kỹ sư Engineer | Bổ nhiệm 09/8/2024 Appointment on 09/8/2024 | 0% |
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.
Tổng số lượng người lao động (tính đến ngày 31/12/2024) là 452. Công ty tiếp tục chính sách xây dựng đội ngũ nhân sự ổn định về số lượng, tốt về chất lượng; phần công công việc phù hợp với năng lực, trình độ mỗi người; thường xuyên rà soát lao động hiện có nhằm điều chỉnh, phân bố, tuyển dụng một cách hợp lý.
As of December 31, 2024, the total number of employees was 452. The Company continues to implement a policy of building a stable workforce in terms of quantity and quality, assigning tasks based on individual competencies and qualifications, and regularly reviewing the existing workforce to make appropriate adjustments, allocations, and recruitment.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án Investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn:
Major investments:
Năm 2024, Công ty đã đầu tư tổng cộng 25.438 triệu đồng. Trong đó, đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ là 21.838 triệu đồng và đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp là 3.600 triệu đồng.
In 2024, the Company invested a total of 25,438 million VND, including 21,838 million VND in equipment and technology procurement and 3,600 million VND in external investments.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Subsidiaries, associated companies:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết:
Business performance and financial situation of subsidiaries and associates:
- Công ty cổ phần Tiếp vận Cát Lái: Tổng doanh thu năm 2024 là 189.402 triệu đồng, tương đương 103,2% so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 8.307 triệu đồng, tương đương 64,3% so với năm 2023.
Cat Lai Logistics Joint Stock Company: Total revenue in 2024 is 189,402 million VND, equivalent to 103.2% compared to 2023; Profit after tax in 2024 is 8,307 million VND, equivalent to 64.3% compared to 2023.
- Công ty cổ phần Tân Cảng Hiệp Lực: Tổng doanh thu năm 2024 là 116.356 triệu đồng, tương đương 117,0% so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 5.099 triệu đồng, tương đương 102,4% so với năm 2023.
Tan Cang Hiep Luc Joint Stock Company: Total revenue in 2024 is 116,356 million VND, equivalent to 117,0% compared to 2023; Profit after tax in 2024 is 5,099 million VND, equivalent to 102.4% compared to 2023.
- Công ty cổ phần Tân Cảng Express: Tổng doanh thu năm 2024 là 18.669 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 2.575 triệu đồng.
Express Newport Joint Stock Company: Total revenue in 2024 is 18,669 million VND; Profit after tax in 2024 is 2,575 million VND.
- Công ty cổ phần Depot Kho vận Tân Cảng: Chưa phát sinh lợi nhuận. Tan Cang Warehousing Depot Joint Stock Company: No profit recorded.
- Tình hình tài chính Financial situation
a) Tình hình tài chính: Financial situation:
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu () | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | % tăng giả% change |
| Tổng giá trị tài sản asset | 616.442 | 653.498 | 106,0% |
| Doanh thu thuần revenue | 929.060 | 1.059.623 | 114,1% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh from business activities | 122.159 | 135.343 | 110,8% |
| Lợi nhuận khác profits | 4.504 | (824) | - |
p
| Lợi nhuận trước thuế before tax | 126.662 | 134.519 | 106,2% |
| Lợi nhuận sau thuế after tax | 97.412 | 102.576 | 105,3% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ratio | 22% | 22% | 100% |
() Theo số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
(*) Based on the 2024 Consolidated Financial Statements.
- Các chỉ tiêu khác: Không. Other figures: None.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu: Major financial indicators:
| Chỉ tiêu Indicators | Năm 2023 Year 2023 | Năm 2024 Year 2024 | Ghi chú Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn Current ratio | 1,7 | 1,6 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh Quick ratio | 1,6 | 1,6 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn Capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản Debt/Total assets ratio | 0,40 | 0,43 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu Debt/Owner's Equity ratio | 0,67 | 0,76 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Operation capability Ratio | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Inventory turnover: | 102,34 | 99,67 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: Total asset turnover: | 1,47 | 1,56 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần Profit after tax/ Net revenue Ratio | 11,09% | 11,14% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu Profit after tax/ total capital Ratio | 26,74% | 29,31% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Profit after tax/ Total assets Ratio | 16,01% | 16,62% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần Profit from business activities/ Net revenue Ratio | 14,52% | 14,38% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Shareholders structure, change in the owner's equity
a) Cổ phần: Shares:
Tổng số cổ phần đang lưu hành là 19.991.020 cổ phần phổ thông.
The total number of outstanding shares is 19,991,020 common shares.
b) Cơ cấu cổ đông:
Shareholders structure:
Cơ cấu cổ đông tại ngày 24/7/2024 như sau:
Shareholder Structure as of July 24, 2024:
| TT No. | Loại cổ đông Shareholder Type | Số lượng cổ đông Number of Shareholders | Số cổ phần Number of Shares | Giá trị Value (VND) | Tỷ lệ sở hữu Ratio |
| I | Cổ đông trong nước Domestic Shareholders | 2.171 | 18.992.869 | 189.928.690.000 | 95,01% |
| 1. | Cổ đông tổ chức Institutional Shareholders | 4 | 12.078.550 | 120.785.500.000 | 61,42% |
| 2. | Cổ đông cá nhân Individual Shareholders | 2.167 | 6.914.319 | 69.143.190.000 | 34,59% |
| II | Cổ đông nước ngoài Foreign Shareholders | 13 | 998.151 | 9.981.510.000 | 4,99% |
| 1. | Cổ đông tổ chức Institutional Shareholders | 3 | 973.465 | 9.734.650.000 | 4,87% |
| 2. | Cổ đông cá nhân Individual Shareholders | 10 | 24.686 | 246.860.000 | 0,12% |
| III | TỔNG CỘNG TOTAL | 2.197 | 19.991.020 | 199.910.200.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Năm 2024, vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi.
Change in the owner's equity: In 2024, the owner's equity remained unchanged.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Năm 2024, Công ty không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ.
Transaction of treasury stocks: In 2024, the Company did not conduct any treasury share transactions.
e) Các chứng khoán khác: Năm 2024, Công ty không phát hành chứng khoán khác. Other securities: In 2024, the Company did not issue any other securities.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động lên môi trường: Impact on the Environment
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ (dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ xếp xếp dỡ, đại lý hải quan), không trực tiếp sản xuất hàng hóa nên lượng phát thải khí nhà kính là không đáng kể.
Total direct and indirect GHG emission: The Company primarily operates in the service sector, including warehousing and storage, cargo handling, and customs agency services. As it does not engage in direct manufacturing, its greenhouse gas (GHG) emissions are insignificant.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Công ty ưu tiên đầu tư mua sắm và sử dụng các phương tiện, thiết bị với công nghệ mới đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo quy định.
Measures and initiatives to reduce GHG emission: The Company prioritizes investment in and utilization of modern vehicles and equipment that meet environmental protection standards in accordance with regulations.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu Management of raw materials:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ (dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ xếp xếp đỡ, đại lý hải quan), không trực tiếp sản xuất hàng hóa nên lượng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là không đáng kể.
The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year: The Company primarily operates in the service sector, including warehousing and storage, cargo handling, and customs agency services. As it does not engage in direct manufacturing, the amount of raw materials used for production is insignificant.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không phát sinh.
The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization: Not applicable, as the company does not engage in direct manufacturing.
6.3. Tiêu thụ nâng lượng
Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 2.420.639.272 KW.
Energy consumption - directly and indirectly: 2,420,639,272 KW.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: 0 KW. Energy savings through initiatives of efficiently using energy: 0 KW.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Đầu tư, sử dụng xe nâng điện tại các kho hàng, lắp đặt hệ thống điện Năng lượng mặt trời khu văn phòng. Công ty tuân thủ chính sách môi trường của Nhà nước nơi Công ty hoạt động, cam kết giâm thiểu các tác động môi trường do các hoạt động của Công ty với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ pháp luật, các yêu cầu khác và cố gắng nỗ lực cho các hoạt động cải thiện môi trường trong công ty và cho toàn công động.
The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives: The Company has implemented several energy-saving initiatives, including: Investing in and using electric forklifts in warehouses to reduce fuel consumption; Installing a solar power system in the office area to utilize renewable energy. The Company strictly adheres to national environmental policies and is committed to minimizing environmental impacts. It aims to prevent pollution, comply with legal and regulatory requirements, and continuously improve environmental practices within the company and the broader community.
6.4. Tiêu thụ nước:
Water consumption:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước thủy cục, 169.987.060 m³.
Water supply and amount of water used: The Company sources water from municipal water supply and has a total water consumption of 169,987,060 m³.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có.
Percentage and total volume of water recycled and reused: None.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Compliance with the law on environmental protection:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment: No.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: No.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động Policies related to employees
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
Number of employees, average wages of workers.
Tổng số lượng người lao động (tính đến ngày 31/12/2024) là 452. Thu nhập bình quân NLĐ năm 2024 là 36,5 triệu đồng/người tháng, tăng 15,9% so với năm 2023.
The total number of employees (as of December 31, 2024) is 452. The average income of employees in 2024 is 36.5 million VND/person/month, an increase of 15.9% compared to 2023.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers
Công ty đảm bảo người lao động được trang bị đầy đủ công cụ, dụng cụ, đồ bảo hộ lao động phù hợp theo quy định. Người lao động được khám sức khỏe định kỳ hàng năm, trợ cấp ốm đau, thai sản.
The Company ensures that employees are fully equipped with necessary tools, equipment, and protective gear in compliance with regulations. Employees receive annual health check-ups, as well as sick leave, maternity benefits, and other allowances.
Công ty thực hiện thưởng vào các dịp lễ, tết, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhiều chính sách phúc lợi khác.
Additionally, the Company provides bonuses on holidays and special occasions, performance-based rewards, and various other welfare policies to support employee well-being.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Employee training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 100% người lao động được tham gia đào tạo, huấn luyện an toàn về sinh lao động theo từng nhóm lao động, phù hợp với quy định của pháp luật.
- The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff: 100% of employees participate in occupational safety and health training for each labor group, in accordance with legal regulations.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Ngoài các khóa học theo kế hoạch của Tổng công ty Tân Căng Sài Gòn, Công ty còn tổ chức thêm các lớp đào tạo ngắn hạn để bổ sung kiến thức chuyên môn, nâng cao tay nghề của người lao động.
The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development: In addition to the courses planned by Saigon Newport Corporation, the Company also organizes short-term training courses to supplement professional knowledge and improve the skills of employees.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương Report on responsibility for local community
Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng luôn quan tâm việc thực hiện các hoạt động đầu tư công đồng và hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng; luôn xem việc ủng hộ, đóng góp cho địa phương như một trách nhiệm của doanh nghiệp.
Tan Cang Warehousing Joint Stock Company always prioritizes community investment and financial support activities, considering contributions to local communities a corporate responsibility.
Trong năm 2024, Công ty đã đóng góp vào Quỹ vì người nghèo và tham gia các hoạt động đền on đáp nghĩa, thăm hỏi các gia đình thương binh Liệt sĩ nhân ngày 27/7; phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam Anh hùng, xây nhà tình nghĩa, tặng quà tết cho người nghèo... nhằm nâng cao trách nhiệm cộng đồng và tình thần tương thân tương ái đối với xã hội.
In 2024, the Company donated to the Fund for the Poor and participated in gratitude activities such as visiting and supporting war invalids' and martyrs' families on July 27, sponsoring Vietnamese Heroic Mothers, building charity houses, and giving Tet gifts to disadvantaged individuals. These efforts aim to enhance social responsibility and promote a spirit of solidarity and mutual support within the community.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN Report on green capital market activities under the guidance of the SSC
Công ty thực hiện các báo cáo theo hướng dẫn của UBCKNN (nếu có).
The Company prepares reports in accordance with the guidelines of the State Securities Commission (SSC), if applicable.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc Reports and assessments of the Board of Management
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Assessment of operating results
Tổng doanh thu năm 2024 hợp nhất là 1.068.368 triệu đồng, đạt 112,1% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 12,6% so với cùng kỳ. Trong đó, tổng doanh thu năm 2024 Công ty mẹ là 878.864 triệu đồng, đạt 108,3% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 11,8% so với cùng kỳ do sự tăng trưởng mạnh về sản lượng mảng kho.
Total consolidated revenue in 2024 is 1,068,368 million VND, reaching 112.1% of the 2024 plan and increasing by 12.6% over the same period. Of which, the total revenue in 2024 of the parent company is 878,864 million VND, reaching 108.3% of the plan 2024 and increasing by 11.8% over the same period due to strong growth in warehouse output.
Tổng chi phí năm 2024 hợp nhất là 933.849 triệu đồng, tương đương 113,1% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 13,6% so với cùng kỳ. Trong đó, tổng chi phí năm 2024 Công ty mẹ là 754.831 triệu đồng, tương đương 108,5% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 11,6% so với cùng kỳ.
Total consolidated expenses in 2024 are 933,849 million VND, equivalent to 113.1% of the 2024 plan and an increase of 13.6% over the same period. Of which, the total expenses in 2024 of the parent company are 754,831 million VND, equivalent to 108.5% of the plan 2024 and an increase of 11.6% over the same period.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 hợp nhất là 134.519 triệu đồng, đạt 106,0% với kế hoạch năm 2024 và tăng 6,2% so với cùng kỳ. Trong đó, lợi nhuận trước thuế năm 2024 Công ty mẹ là 124.033 triệu đồng, đạt 107,7% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 13,0% so với cùng kỳ.
Consolidated pre-tax profit in 2024 is 134,519 million VND, reaching 106.0% of the plan 2024 and an increase of 6.2% over the same period. Of which, the pre-tax profit in 2024 of the parent company is 124,033 million VND, reaching 107.7% of the plan 2024 and an increase of 13.0% over the same period.
- Tình hình tài chính Financial Situation
a) Tình hình tài sản
Assets
Tổng tài sản năm 2024 (hợp nhất, tính đến 31/12/2024) là 653.498 triệu đồng, tương đương 106,0% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 449.451 triệu đồng, tương đương 109,6% so với cùng kỳ năm 2023; tài sản dài hạn là 204.047 triệu đồng, tương đương 98,8% so với cùng kỳ năm 2023.
Total assets in 2024 (consolidated, as of December 31, 2024) are 653,498 million VND, equivalent to 106.0% compared to the same period in 2023. Of which, short-term assets are 449,451 million VND, equivalent to 109.6% compared to the same period in 2023; long-term assets are 204,047 million VND, equivalent to 98.8% compared to the same period in 2023.
| Chi ^2 | 2023 | 2024 | Biến động Change (2024/2023) | ||
| Giá trị Value (triệu đồng) (million VND) | Tỷ trọng Proportion (%) | Giá trị Value (triệu đồng) (million VND) | Tỷ trọng Proportion (%) | ||
| TÀI SẢN NGẦN HẠN SHORT-TERM ASSETS | 409.910 | 66,5% | 449.451 | 68,8% | 109,6% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Cash & Cash Equivalents | 151.338 | 24,6% | 80.798 | 12,4% | 53,4% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term Financial Investments | 135.000 | 21,9% | 160.500 | 24,6% | 118,9% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn Short-term Receivables | 99.386 | 16,1% | 186.418 | 28,5% | 187,6% |
| Hàng tồn kho Inventories | 7.769 | 1,3% | 7.802 | 1,2% | 100,4% |
| Tài sản ngắn hạn khác Other Short-term Assets | 16.417 | 2,7% | 13.934 | 2,1% | 84,9% |
| TÀI SẢN DÀI HẠN LONG-TERM ASSETS | 206.532 | 33,5% | 204.047 | 31,2% | 98,8% |
| Các khoản phải thu dài hạn Long-term Receivables | 15.000 | 2,4% | 16.000 | 2,4% | 106,7% |
| Tài sản cố định Fixed Assets | 166.251 | 27,0% | 155.712 | 23,8% | 93,7% |
| Tài sản dở dang dài hạn Work-in-progress Assets | 51 | 0,01% | 51 | 0,01% | 100,0% |
| Đầu tư tài chính dài hạn Long-term Financial Investments | 2.595 | 0,4% | 6.250 | 1,0% | 240,9% |
| Tài sản dài hạn khác Other Long-term Assets | 22.635 | 3,7% | 26.033 | 4,0% | 115,0% |
| TỔNG TÀI SẢN TOTAL ASSETS | 616.442 | 100,0% | 653.498 | 100,0% | 106,0% |
b) Tình hình nợ phải trả
Debt Payable
Tổng nợ phải trả (tính đến 31/12/2024) là 281.335 triệu đồng, tương đương 111,9% so với cùng kỳ năm 2023.
Total liabilities (as of December 31, 2024) are VND 281,335 million, equivalent to 111.9% compared to the same period in 2023.
Chỉ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu là 0,76 lần, đảm bảo trong giới hạn cho phép theo quy định.
The Debt/Equity ratio is 0.76 times, ensuring within the permitted limit according to regulations.
| Chỉ tiêu Indicators | 2023 | 2024 | Biến động Change (2024/2023) | ||
| Giá trị Value (triệu đồng) (million VND) | Tỷ trọng Proportion (%) | Giá trị Value (triệu đồng) (million VND) | Tỷ trọng Proportion (%) | ||
| Nợ ngắn hạn Short-term liabilities | 225.825 | 89,8% | 281.335 | 94,8% | 118,1% |
| Phải trả người bán ngắn hạn Short-term trade payables | 70.635 | 28,1% | 266.704 | 34,6% | 137,7% |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn Short-term advances from customers | - | - | 97.300 | 0,02% | - |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Taxes and state obligations | 14.172 | 5,6% | 45 | 6,1% | 120,2% |
| Phải trả người lao động Employee payables | 50.111 | 19,9% | 17.042 | 24,0% | 134,9% |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn Short-term accrued expenses | 6.645 | 2,6% | 67.594 | 3,6% | 150,4% |
| Phải trả ngắn hạn khác Other short-term payables | 13.657 | 5,4% | 9.994 | 4,8% | 98,6% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Short-term borrowings and lease liabilities | 14.757 | 5,9% | 13.470 | 3,5% | 66,2% |
| Quỹ khen thường, phúc lợi Bonus and welfare funds | 55.847 | 22,2% | 9.767 | 18,3% | 92,2% |
| Nợ dài hạn Long-term liabilities | 25.608 | 10,2% | 14.632 | 5,2% | 57,1% |
| Phải trả dài hạn khác Other long-term payables | 8.854 | 3,5% | 8.767 | 3,1% | 99,0% |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn Long-term borrowings and lease liabilities | 16.754 | 6,7% | 5.865 | 2,1% | 35,0% |
| Tổng nợ Total liabilities | 251.433 | 100,0% | 281.335 | 100,0% | 111,9% |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Improvements in organizational structure, policies, and management.
Rà soát và cập nhật Nội quy lao động, các quy chế, quy định liên quan đến cơ cấu tổ chức, chính sách, công tác quản lý, điều hành; các quy định về điều kiện và quan hệ lao động, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định của Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn, đảm bảo quyền và lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
Review and update the Labor Regulations, policies, and regulations related to organizational structure, management, and operations; as well as provisions on working conditions and labor relations. Ensure compliance with legal regulations and the regulations of Saigon New Port Corporation while safeguarding the rights and interests of both the company and its employees.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai Development plans in future
Phát triển dịch vụ ra ngoài càng Tân Căng - Cát Lái gắn liền với dịch vụ trong càng nhằm mở rộng thị trường, khách hàng; đầy nhanh tiến độ triển khai các dự án. Ứng dụng hiệu quả công nghệ tiến tiến trong quản lý, điều hành, hoàn tất áp dụng triển khai cổng tự động; Ôn định dịch vụ vận tải ngoài trên cơ sở duy trì, phát triển lượng khách hàng riêng, khai thác tốt mảng hàng quá khổ, quá tải, tăng cường quản trị về chi phí và trình độ điều hành vận tải.
Expand services beyond Tan Cang - Cat Lai Terminal while integrating them with in-port services to broaden the market and customer base, and accelerate project implementation. Effectively apply advanced technology in management and operations, complete the deployment of the automated gate system, and stabilize external transportation services by maintaining and developing a dedicated customer base. Optimize the handling of oversized and overweight cargo while strengthening cost management and operational efficiency in transportation.
Đây mạnh khai thác kho, bãi bằng việc tối đa hóa hệ số khai thác trong sản xuất, giảm tỷ lệ đào chuyển. Rà soát, điều chỉnh định biên phương tiện, thiết bị tham gia vào dây chuyển sản xuất, điều chỉnh các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp thực tế sản xuất nhằm giảm chi phí, giá thành dịch vụ, tăng ưu thế cạnh tranh.
Maximize warehouse and yard utilization by increasing operational efficiency and reducing transshipment rates. Review and adjust the allocation of equipment and vehicles in production processes, aligning economic and technical standards with actual operations to lower costs and service prices, thereby enhancing competitiveness.
Tập trung triển khai công tác marketing nhằm duy trì khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới đối với dịch vụ kho ngoại quan, kho CFS.
Focus on marketing initiatives to retain existing customers and attract new ones for bonded warehouse and CFS warehouse services.
Đây mạnh dịch vụ tại các dự án mới trên cơ sở chủ động trong khai thác dịch vụ từ khâu tiếp cận các hãng tàu, chính sách giá, hoa hồng,... Nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác PR, quảng bá hình ảnh, cấp nhật thường xuyên trên website của Công ty (www.tancangwarehousing.com.vn).
Enhance service offerings at new projects by proactively engaging shipping lines, implementing competitive pricing and commission policies, and improving PR and branding efforts. Regularly update the Company's website (www.tancangwarehousing.com.vn) to strengthen corporate image and promotional outreach.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có. Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any): None.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.).
Công ty thực hiện tốt các chính sách, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong tiêu thụ nước, năng lượng và phát thải.
The Company strictly adheres to legal regulations and policies on environmental protection regarding water consumption, energy use, and emissions.
Công ty không gia công sản phẩm trực tiếp, không có khí thải hoặc nước thải công nghiệp. Kí thái do các phương tiện cơ giới hoạt động xã ra mỗi trường đảm bảo tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam (tương đương EURO 3 trở lên).
As the Company does not engage in direct product manufacturing, it does not generate industrial emissions or wastewater. Emissions from operational vehicles comply with Vietnam's environmental standards (equivalent to EURO 3 or higher).
Khu vực kho hàng đã được đầu tư hệ thống PCCC tự động Sprinkler, hệ thống chữa cháy vách tường, trang bị đầy đủ thiết bị PCCC...
The warehouse area is equipped with an automatic Sprinkler fire protection system, a wall-mounted fire suppression system, and comprehensive firefighting equipment.
Rác thải, nước thải công nghiệp: thu gom, xử lý đúng quy định, quy trình chung trong hệ thống toàn Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn.
Waste and industrial wastewater are collected and treated in accordance with regulations and standard procedures within the Tan Cang Saigon Corporation system.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Assessment concerning the labor issues
Công tác tổ chức cán bộ, nhân sự của Công ty trong năm 2024 ồn định, không có nhiều thay đổi. Trong năm, năng suất lao động thực hiện tăng hơn kế hoạch dẫn đến thu nhập bình quân tăng so với kế hoạch và cơ bản được đảm bảo so với mặt bằng chung của Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn, người lao động yên tâm công tác gắn bó lâu dài với Công ty.
The Company's organizational structure and personnel remained stable in 2024, with no significant changes. Labor productivity exceeded planned targets, leading to an increase in average income compared to projections. Employee earnings were generally in line with the overall salary structure of Tan Cang Saigon Corporation, ensuring job stability and long-term commitment to the Company.
Chất lượng lao động của Công ty hiện nay đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện tại. Các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ cho người lao động cũng được Công ty chủ trọng quan tâm nhằm động viên tính thần làm việc và cũng là động lực để giữ chân người lao động.
The Company's workforce currently meets production demands. Employee benefits and support policies are given priority to encourage motivation and serve as a key factor in retaining talent.
Công ty đảm bảo chế độ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ phúc lợi khác cho người lao động đầy đủ, kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật. Công ty ban hành Nội quy lao động, các quy chế, quy định liên quan đến điều kiện và quan hệ lao động phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
The Company ensures timely and adequate implementation of salary policies, social insurance, health insurance, unemployment insurance, and other welfare benefits in accordance with legal regulations. It has also issued internal labor regulations and policies governing working conditions and labor relations in compliance with applicable laws, while maintaining workplace democracy as prescribed by regulations.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Assessment concerning the corporate responsibility for the local community
Công ty tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, xoá đôi giảm nghèo, xây nhà tình nghĩa, tình thương tại các địa bàn hoạt động của Công ty.
The Company actively participates in gratitude activities, honoring veterans, poverty alleviation programs, and the construction of charity and welfare houses in its operational areas.
Công ty phối hợp tốt với chính quyền địa phương trong việc thực hiện công tác dân vận, an sinh xã hội, hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
Additionally, the Company collaborates closely with local authorities to implement community engagement initiatives, social welfare programs, and gratitude activities.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty Assessments of the Board of Directors on the Company's operation
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities:
Năm 2024, Công ty đã chủ động triển khai nhiều giải pháp, huy động mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu kế hoạch năm 2024 đã được ĐHĐCĐ thông qua. Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận đều tăng trưởng so với năm 2023 và vượt kế hoạch đã đề ra; đảm bảo quyền lợi của cổ động và người lao động.
In 2024, the Company proactively implemented various solutions and mobilized all available resources to achieve the business objectives approved by the General Meeting of Shareholders. Revenue and profit indicators grew compared to 2023 and exceeded the set targets, ensuring the interests of both shareholders and employees.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024: tổng doanh thu hợp nhất là 1.068.368 triệu đồng, đạt 112,1% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 12,6% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế hợp nhất là 102.576 triệu đồng, đạt 104,5% kế hoạch năm 2024, tăng 5,3% so với cùng kỳ.
Business Performance in 2024: The Company's total consolidated revenue reached 1,068,368 million VND, achieving 112.1% of the plan 2024 and increasing by 12.6% compared to the previous year. Consolidated after-tax profit was 102,576 million VND, reaching 104.5% of the plan 2024 and increasing by 5.3% year-on-year.
Đồng thời, Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự quốc phòng an ninh, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo đơn vị an toàn tuyệt đối; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Additionally, the Company successfully fulfilled its military and national defense duties, maintaining combat readiness and ensuring absolute safety within the unit. It also excelled in business operations, providing high-quality services.
Công ty thực hiện tốt các chính sách, quy định về bảo vệ môi trường trong tiêu thụ nước, năng lượng và phát thải.
The Company adhered to environmental protection policies and regulations regarding water and energy consumption, as well as emissions.
Công ty đã phối hợp tốt với chính quyền địa phương trong thực hiện công tác dân vận, an sinh xã hội, hoạt động đền ơn đáp nghĩa, trách nhiệm đối với công động.
Furthermore, it collaborated effectively with local authorities in community engagement, social welfare, and gratitude activities, demonstrating its commitment to corporate social responsibility.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự nỗ lực của Ban Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp để Công ty hoàn thành các chi tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024.
The Board of Directors highly appreciates the efforts of the Board of Management in managing and operating the Company to achieve the business targets set for 2024.
Công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
The management and operation of business activities by the Board of Management have been carried out in compliance with legal regulations, the Company's Charter, and the resolutions and decisions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
Ban Giám đốc thương xuyên tiến hành các cuộc họp nhằm rà soát việc thực hiện kế hoạch, chủ trương đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị thông qua và có các biện pháp điều chỉnh phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại Công ty.
The Board of Management regularly holds meetings to review the implementation of the plans and policies approved by the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, making necessary adjustments based on the company's actual business situation.
Các nghị quyết của Hội đồng quản trị đã được Ban Giám đốc triển khai kịp thời, đảm bảo tiến độ, đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban Giám đốc thưởng xuyên báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đề xuất ý kiến với Hội đồng quản trị.
The resolutions of the Board of Directors have been promptly implemented by the Board of Management, ensuring timely execution and meeting the Company's business requirements. Additionally, the Board of Management consistently reports on business performance and provides recommendations to the Board of Directors.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị Plans and orientations of the Board of Directors
- Quán triệt, thực hiện nghiêm chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ do Quân càng Sài Gòn giao. Tăng cường công tác quản lý kỹ luật, bảo đảm trật tự, an toàn, an ninh các cơ sở, địa bàn hoạt động; đột phá vào các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hàng hóa, an toàn PCCN tại các cơ sở sản xuất của Công ty và các công ty thành viên.
The Company will strictly implement directives, orders, and tasks assigned by Saigon Newport Corporation, reinforcing discipline management, ensuring security and safety across all operational areas. Key focus areas include enhancing cargo safety and fire protection measures at company facilities and subsidiaries.
- Rà soát, bồ sung, hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định nội bộ; tiếp tục đầy mạnh kiểm toán nội bộ, có giải pháp kiểm soát tính tuân thủ, thương tôn pháp luật. Trên cơ sở phương châm năm 2024, Công ty đầy mạnh thực thi, thương tôn pháp luật đưa vào nội dung tăng thứ 3 “tăng công suất các càng, tăng kết nối hệ thống, tăng quản trị hiệu quả, thương tôn pháp luật; đầy hợp tác đầu tư, đầy cải cách hành chính, đầy số hóa, xanh hóa” trong năm 2025.
The Company will review, update, and refine internal regulations and policies while strengthening internal audits to ensure strict compliance with legal frameworks. In 2025, the Company will incorporate the principle of "Rule of Law" into its operational strategy alongside its key business initiative - enhancing port capacity, system connectivity, and operational efficiency while promoting investment cooperation, administrative reform, digital transformation, and environmental sustainability.
- Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả phương châm kinh doanh “3 tăng, 3 đẩy” trên 02 trụ cột kinh doanh chính của Công ty, triển khai chính sách kinh doanh linh hoạt thích ứng với thị trường, xây dựng các kịch bản tăng trưởng.
The Company will continue its “3 Increases, 3 Accelerations” business philosophy across its two core business pillars, applying flexible policies to adapt to market conditions and developing growth scenarios.
- Chiến lược kinh doanh ngắn hạn: Tiếp tục thực hiện các dịch vụ trọng tâm đang mang lại hiệu quả kinh doanh cho đơn vị trong phạm vi Cảng Tân Cảng - Cát Lái và các khu vực kế cận, tập trung vào mảng kinh doanh dịch vụ kho, bãi, vận tải vòng ngoài.
The Company will focus on sustaining and expanding its core services within Tan Cang - Cat Lai Terminal and surrounding areas, particularly in warehouse, yard, and transport logistics services.
- Chiến lược kinh doanh dài hạn: Mở rộng địa bàn, xúc tiến các dự án mới do đơn vị tự đảm nhiệm, tham gia các dự án đầu tư mới của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn tại khu vực phía Nam và các tỉnh thành khác, phát huy thế mạnh trong các dịch vụ lỗi của đơn vị nhằm mở rộng địa bàn kinh doanh của đơn vị nói riêng và của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nói chung; đầu tư góp vốn vào công ty liên kết ngành nghề dịch vụ logistics hàng không. Phát triển dịch vụ Logistics trên nền tàng ứng dụng công nghệ cao, áp dụng công nghệ 4.0, trí tuệ nhân tạo trong sản xuất kinh doanh vận tải và các mảng dịch vụ khác.
Expansion efforts will be geared toward new self-managed projects and participation in Saigon Newport Corporation's investments in the Southern region and other provinces. The Company aims to capitalize on its core service strengths while broadening its operational footprint. Additionally, the Company will invest in logistics-related joint ventures, particularly in the air logistics sector, and leverage high-tech applications, Industry 4.0, and AI to enhance logistics, transportation, and other service operations.
- Chiến lược đấu tư: Tập trung đầu tư, xây dựng phát triển các dự án ngoài càng Tân Càng - Cát Lái phù hợp với chiến lược kinh doanh và tình hình thị trường trong thời gian tới, định hướng khu vực Cái Mép, Bình Dương, Đồng Nai. Từng bước cùng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng; thay thế dần trang thiết bị cũ hiện có bằng các trang thiết bị mới hiện đại, đảm bảo đáp ứng thực tế sản xuất và gia tăng tính cạnh tranh trong ngành nghề khai thác.
The Company will prioritize investment in projects beyond Tan Cang - Cat Lai Terminal, aligning with its business strategy and market trends. Focus areas include Cai Mep, Binh Duong, and Dong Nai. Infrastructure improvements and phased replacement of outdated equipment with modern technology will be implemented to enhance operational efficiency and industry competitiveness.
- Chiến lược về vốn: Thực hiện tốt cân đối thu – chi, thanh quyết toán nhằm góp phần đảm bảo cho kế hoạch sản xuất kinh doanh thực hiện đúng tiến độ. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát về tài chính, kế toán. Quyết liệt thu hồi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu, hạn chế tối đa việc phát sinh công nợ khó đòi. Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tài trợ cho các dự án đầu tư. Huy động vốn từ các tổ chức tính dụng hoặc hợp tác kinh doanh.
The Company will maintain financial balance, ensuring smooth revenue-expense management and settlement processes. It will strengthen financial oversight, closely monitor receivables, and minimize bad debts. Investment funds and retained earnings will be utilized for project financing, while additional capital may be sourced from financial institutions or business partnerships.
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tập trung đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có, từng bước tuyển dụng nhân lực chất lượng cao cho các vị trí khai thác chủ chốt (sales, MKT; điều hành vận tải, thương mại điện tử).
The Company will focus on training and upgrading its workforce, gradually recruiting high-quality personnel for key operational roles, including sales, marketing, transportation management, and e-commerce.
- Triển khai linh hoạt, hiệu quả công tác thị trường, marketing trong bối cảnh cạnh tranh căng thẳng, nguy cơ giảm sản lượng, giảm thị phần khai thác càng (theo hướng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểm, đặt giá trị hệ thống lên hàng đầu - tăng cường hợp tác, biến đổi thủ thành đối tác).
In the face of intensified competition and declining market share risks, the Company will adopt targeted, strategic marketing efforts that prioritize long-term value creation and system integration. A key approach will involve fostering partnerships with competitors to convert rivals into collaborators.
V. Quản trị công ty
Corporate governance
- Hội đồng quản trị
Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Members and structure of the Board of Directors:
| Stt No. | Thành viên Hội đồng quản trị Board of Directors' members | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors | Sở hữu cổ phần Shareholding | ||
| Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Ngày miễn nhiệm Date of dismissal | Số lượng Quantity | Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage | |||
| 1 | Ông Ngô Văn Ngữ Mr. Ngo Van Ngu | Chủ tịch Chairman | 29/5/2020 | - | 0 | 0% |
| Stt No. | Thành viên Hội đồng quản trị Board of Directors’ members | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors | Sở hữu cổ phần Shareholding | ||
| Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Ngày miễn nhiệm Date of dismissal | Số lượng Quantity | Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage | |||
| 2 | Ông Đỗ Thanh Trường. Do Thanh Trương | Thành viên HĐQT/Giám đốc Member of the BOD/Director | 25/4/2024 | - | 3.823 | 0.02% |
| 3 | Ông Trần Quang Thảo. Tran Quang Thao | Thành viên HĐQT of the BOD | 24/4/2015 | 25/4/2024 | 3.509 | 0.02% |
| 09/8/2024 | - | |||||
| 4 | Ông Đoàn Phi. Doan Phi | Thành viên HĐQT/Phó Giám đốc Member of the BOD/Deputy Director | 26/4/2018 | - | 2.490 | 0.01% |
| 5 | Ông Trịnh Văn Mọi. Trinh Van Moi | Thành viên HĐQT of the BOD | 24/4/2015 | - | 25.642 | 0.13% |
| 6 | Ông Đỗ Xuân Minh. Do Xuan Minh | Thành viên HĐQT of the BOD | 28/2/2019 | 09/8/2024 | 0 | 0% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc.
The committees of the Board of Directors: The Board of Directors has not yet established any subordinate committees.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Activities of the Board of Directors:
- Năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 09 phiên hợp, đã chỉ đạo kịp thời, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo hiệu quả cũng như tuần thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Hội đồng quản trị đã bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và tình hình thực tế sản xuất của Công ty để thông qua các Nghị quyết sát đúng, hiệu quả.
In 2024, the Board of Directors held 09 meetings to promptly direct and supervise the Company's business activities, ensuring effectiveness and compliance with current legal regulations. The Board of Directors closely followed the Resolutions of the General Meeting of Shareholders and the actual production situation of the Company to issue accurate and effective Resolutions.
- Hàng quý, Hội đồng quản trị đã nghe Ban điều hành báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của Công ty, kịp thời đưa ra các chủ trương định hướng động thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động của Ban điều hành. Các chỉ tiêu đều đạt kế hoạch đề ra, đảm bảo thu nhập ở định cho người lao động và lợi ích của cổ động.
Quarterly, the Board of Directors listened to the Board of Management reports on the Company's business operations and investment activities, promptly providing policy directions and resolving arising issues within their authority, creating the most favorable conditions for the Board of Management operations. All targets were met as planned, ensuring stable income for employees and the benefits of shareholders.
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị: Resolutions/Decisions of the Board of Directors:
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| 1 | 23/NQ-HĐQT | 30/1/2024 | - Thông qua các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh năm 2023. of business production expenses for 2023.- Thông qua chủ trương đầu tư 01 xe nâng và báo cáo KTKT của Công ty cổ phần Tân Cảng Express. of the investment policy for one forklift and the technical and economic report of Express Newport Joint Stock Company.- Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua 03 xe đẩu kéo và 17 rơ mooc. of the adjustment to the contractor selection plan for the purchase of 03 tractor trucks and 17 semi-trailers. | 100% |
| 2 | 24/NQ-HĐQT | 04/3/2024 | - Chốt ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. the record date for the right to attend the Annual General Meeting of Shareholders 2024. | 100% |
| 3 | 25/NQ/HĐQT | 04/4/2024 | - Thông qua các nội dung trình đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. of the contents to submit to the Annual General Meeting of Shareholders 2024.- Thông qua Tờ trình phê duyệt hoa hồng cho người mỗi giới. of the Proposal to approve commissions for brokers. | 100% |
p
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| - Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu tư, tài chính, tiền lương năm 2023, kế hoạch 2024 của Công ty cổ phần Tân Cảng Hiệp Lực, Công ty cổ phần Tiếp Vận Cát Lái, Công ty cổ phần Tân Cảng Express. Approval of the business, investment, financial, and salary results for 2023 and the 2024 plan for Tan Cang Hiep Luc Joint Stock Company, Cat Lai Logistics Joint Stock Company, Express Newport Joint Stock Company.- Thông qua chủ trương thành lập công ty và cử nhân sự đại diện vốn và tham gia Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát tại Công ty cổ phần Depot Kho Vận Tân Càng. Approval of the policy to establish a company and nominate representatives for capital and participation in the Board of Directors and Board of Supervisors at Tan Cang Warehousing Depot Joint Stock Company.- Thông qua Tờ trình về việc chấp thuận, phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao và tiền thưởng thực hiện năm 2023 và kế hoạch 2024. Approval of the proposal regarding the approval and approval of the salary, remuneration, and bonus fund for 2023 and the plan for 2024. | ||||
| 4 | 26/NQ/HDQT | 22/4/2024 | - Miễn nhiệm, bổ nhiệm chức danh Giám đốc. Dismissal and appointment of the Director.- Đề cử nhân sự Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông. Nomination of personnel for the Board of Supervisors to submit to the General Meeting of Shareholders. | 100% |
| 5 | 27/NQ/HDQT | 9/5/2024 | - Thông qua việc chốt đanh sách cổ đông nhận chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt. Approval of finalizing the list of shareholders for the 2023 cash dividend payment. | 100% |
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| 6 | 28/NQ/HĐQT | 24/5/2024 | - Thông qua việc thôi cử, cử Người đại diện vốn của Công ty cổ phần Kho vận Tân Căng tại các công ty con, công ty liên kết. of the termination and appointment of the Company's capital representative at subsidiaries and affiliates of Tan Cang Warehousing Joint Stock Company.- Thông qua Điều lệ Công ty cổ phần Depot Kho vận Tân Căng. of the Charter of Depot Warehousing Joint Stock Company. | 100% |
| 7 | 29/NQ/HĐQT | 10/7/2024 | - Thông qua việc chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. of the selection of the auditing firm for the Financial Statements 2024.- Thông qua thời gian chốt danh sách cổ đông để thực hiện việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị. of the record date for shareholders to vote in writing on the dismissal and additional election of Board of Directors.- Thông qua chủ trương điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Tân Căng Express. of the policy to adjust the business plan and add new business lines for Express Newport Joint Stock Company.- Một số nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. other contents under the authority of the Board of Directors. | 100% |
| 8 | 30/NQ/HĐQT | 20/9/2024 | - Thông qua Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Quý 2 và 06 tháng đầu năm 2024; kế hoạch sản xuất kinh doanh Quý 3 và 09 tháng đầu năm 2024. of the business results report for Quarter 2 and the 6 months of 2024; the business plan for Quarter 3 and the 9 months of 2024.- Thông qua Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Công ty cổ phần Kho vận Tân Căng đầu tư vào đoanh nghiệp khác. | 100% |
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| Approval of the Regulations for management of representatives of Tan Cang Warehousing Joint Stock Company's capital investments in other enterprises.- Thông qua việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Công ty cổ phần Kho vận Tân Căng đối với Ông Nguyễn Văn Hảo.Approval of the appointment of Mr. Nguyen Van Hao as Deputy Director of Tan Cang Warehousing Joint Stock Company.- Một số nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.Some other contents under the authority of the Board of Directors. | ||||
| 9 | 31/NQ/HĐQT | 21/10/2024 | - Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Quý 3 và 09 tháng đầu năm 2024; kế hoạch sản xuất kinh doanh Quý 4 và cả năm 2024.Report on the business results for the Quarter 3 and the 09 months of 2024; production and business plan for the Quarter 4 and the entire year of 2024. | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không phát sinh. Activities of the Board of Directors independent members: None.
e) Các thành viên Hội đồng quản trị đã tích cực tham gia các chương trình về quản trị công ty; cử nhân sự tham dự đầy đủ các sự kiện, hội nghị, hội thảo về quản trị công ty đại chúng, cấp nhất quy định của pháp luật về công ty đại chúng,... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Người phụ trách quản trị công ty tham dự các hội thảo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức trong năm 2024.
The members of the Board of Directors actively participated in corporate governance programs and assigned personnel to attend various events, conferences, and seminars on public company governance. These events provided updates on legal regulations for public companies and were organized by the State Securities Commission, the Hanoi Stock Exchange, and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation. The corporate governance officer also attended seminars held by the State Securities Commission and the Hanoi Stock Exchange in 2024.
Ban kiếm soát
Board of Supervisors
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Members and structure of the Board of Supervisors
| Stt No. | Thành viên Ban kiểm soát Members of Board of Supervisors | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban kiểm soát The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Supervisors | Sở hữu cổ phần Shareholding | |
| Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage | Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage | ||||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thúy Nga Ms. Nguyen Thi Thuy Nga | Trường Ban kiểm soát Head of the Board of Supervisors | Bổ nhiệm ngày 17/6/2021 Appointment on 17/6/2021 | 0 | 0% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Hà Ms. Nguyen Thi Thu Ha | Thành viên Ban kiểm soát Member of the Board of Supervisors | Bổ nhiệm ngày 17/6/2021 Appointment on 17/6/2021 Miễn nhiệm ngày 25/4/2024 on 25/4/2024 | 0 | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Hồng Sơn Mr. Nguyen Hong Son | Thành viên Ban kiểm soát Member of the Board of Supervisors | Bổ nhiệm ngày 26/6/2020 Appointment on 26/6/2020 Miễn nhiệm ngày 25/4/2024 on 25/4/2024 | 0 | 0% |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Hồng Vân Ms. Nguyen Thi Hồng Van | Thành viên Ban kiểm soát Member of the Board of Supervisors | Bổ nhiệm ngày 25/4/2024 Appointment on 25/4/2024 | 0 | 0% |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Huyền Ms. Nguyen Thi Huyền | Thành viên Ban kiểm soát Member of the Board of Supervisors | Bổ nhiệm 25/4/2024 Appointment on 25/4/2024 | 0 | 0% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Activities of the Board of Supervisors
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty; xem xét tính phù hợp các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý.
Supervising the activities of the Board of Directors and overseeing the management and operation of the Company's business activities by the Board of Management in accordance with the Law on Enterprises and the Company's Charter; reviewing the appropriateness of decisions made by the Board of Directors and the Board of Management in management.
- Kiêm soát công tác tài chính kế toán, báo cáo tài chính quý, bán niên và năm đảm bảo tính trung thực và chính xác trong việc ghi chép, cấp nhất chứng từ, số sách kế toán; kiểm tra các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động,... của Công ty; kiểm soát doanh thu, chi phí và thẩm tra báo cáo tài chính trên cơ sở Báo cáo kiểm toán độc lập trình Đại hội đồng cổ đông.
Controlling financial and accounting activities, including reviewing quarterly, semi-annual, and annual financial statements to ensure accuracy and transparency in recording and updating
accounting documents and books; examining the Company's economic contracts, labor contracts, and overseeing revenue, expenses, and financial statement verification based on the independent audit report submitted to the General Meeting of Shareholders.
- Ban kiểm soát đã tham dự hợp các cuộc họp Hội đồng quản trị (định kỳ và bất thường), kiểm tra các văn bản nội bộ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc ban hành trong quá trình quản trị Công ty nhằm đảm bảo việc xây dựng các định hướng và chủ trương điều hành Công ty tuân thủ pháp luật và phù hợp với chủ trương của Đại hội đồng cổ đông.
The Board of Supervisors participated in the Board of Directors' meetings (both regular and extraordinary), reviewed internal documents issued by the Board of Directors and the Board of Management to ensure that the Company's strategic direction and management decisions comply with legal regulations and align with the resolutions of the General Meeting of Shareholders.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính và phân phối lợi nhuận của Công ty.
Inspecting and monitoring the implementation of the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, as well as reviewing the Company's financial statements and profit distribution.
- Thẩm định tiền lương kế hoạch và tiền lương thực hiện của Công ty theo đúng quy định. Evaluating the planned and actual payroll of the Company in compliance with regulations.
- Giám sát công tác công bố thông tin của Công ty theo các quy định của Luật Chứng khoán.
Monitoring the Company's information disclosure in accordance with the Law on Securities.
- Đề xuất Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt phương án lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm.
Proposing the General Meeting of Shareholders approve the selection of an independent auditing firm to audit the annual financial statements.
- Tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban kiểm soát đế soát xét, thảo luận và đánh giá các mặt hoạt động của Công ty.
Organizing periodic and extraordinary meetings of the Board of Supervisors to review, discuss, and assess various aspects of the Company's operations.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Công ty đã thực hiện chi trả thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo Nghị quyết đã được Đại hội đồng cổ động thông qua tại phiên hợp thường niên năm 2023.
Salary, rewards, remuneration and benefits: The Company has paid the remuneration of the Board of Directors and the Supervisory Board in accordance with the Resolution approved by the Annual General Meeting of Shareholders Meeting 2023.
| Tiền lương Salary | Thường Bonus | Thường người quản lý Manager's bonus | Thù lao Allowance | Cộng thu nhập Total compensation | |
| Hội đồng quản trị Board of Directors | |||||
| Ông Ngô Văn Ngư - Chú tích HĐQT Mr. Ngo Van Ngu - Chairman | 674.966.133 | 397.712.496 | 80.694.444 | 0 | 1.153.373.073 |
| Ông Trịnh Văn Mợi - Thành viên HĐQT Mr. Trinh Van Mợi - BOD Member | 0 | 0 | 57.638.889 | 60.000.000 | 117.638.889 |
| Ông Đỗ Xuân Minh - Thành viên HĐQT Mr. Do Xuan Minh - BOD Member | 0 | 0 | 57.638.889 | 35.000.000 | 92.638.889 |
| Ông Đỗ Thanh Trường - Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc (bộ nhiệm ngày 25/4/2024) Mr. Do Thanh Trương - BOD Member cum Director (appointed on 25 April 2024) | 491.037.626 | 227.919.033 | 0 | 40.000.000 | 758.956.659 |
| Ông Trần Quang Thảo - Thành viên HĐQT (bộ nhiệm ngày 09/8/2024) - Giám đốc (miễn nhiệm ngày 25/4/2024) Mr. Tran Quang Thao - BOD Member (appointed on 09 August 2024) cum Director (resigned on 25 April 2024) | 211.651.568 | 178.434.397 | 73.009.259 | 45.000.000 | 508.095.224 |
| Ông Đoàn Phi -Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc Mr. Doan Phi - BOD Member cum Deputy Director | 539.325.922 | 323.517.788 | 61.481.481 | 60.000.000 | 984.325.191 |
| Ban Kiểm soát Board of Supervisors | |||||
| Bà Nguyễn Thị Thúy Nga -Trường ban Ms. Nguyen Thi Thuy Nga - Head of BOS | 0 | 0 | 46.111.111 | 60.000.000 | 106.111.111 |
| Ông Nguyễn Hồng Sơn -Thành viên BKS (miễn nhiệm ngày 25/4/2024) Mr. Nguyen Hong Sơn - BOS Member (resigned on 25 April 2024) | 0 | 0 | 23.055.556 | 10.000.000 | 33.055.556 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hà -Thành viên | 0 | 0 | 23.055.556 | 10.000.000 | 33.055.556 |
| Tiền lương Salary | Thưởng Bonus | Thưởng người quản lý Manager's bonus | Thù lao Allowance | Cộng thu nhập Total compensation | |
| BKS (miễn nhiệm ngày 25/4/2024) Ms. Nguyen Thi Thu Ha - BOS Member (resigned on 25 April 2024) | |||||
| Bà Nguyễn Thị Huyền - Thành viên BKS (bổ nhiệm ngày 25/4/2024) Ms. Nguyen Thi Huyền - BOS Member (appointed on 25 April 2024) | 0 | 0 | 0 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Vân - Thành viên BKS (bổ nhiệm ngày 25/4/2024) Ms. Nguyen Thi Hồng Van - BOS Member (appointed on 25 April 2024) | 0 | 0 | 0 | 20.000.000 | 20.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không phát sinh.
Share transactions by internal shareholders: No transactions occurred.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không phát sinh.
Contracts or transactions with internal shareholders: No transactions occurred.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công tác quản trị doanh nghiệp của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về quản trị doanh nghiệp đối với công ty đại chúng.
Assessing the Implementation of regulations on corporate governance: The Company's corporate governance practices comply with the legal regulations on corporate governance applicable to public companies.
VI. Báo cáo tài chính Financial statements
- Ý kiến kiểm toán
Auditor's opinions
Báo cáo tài chính năm 2024 (mẹ và hợp nhất) đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù với với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp luật có luên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
The Financial Statements 2024 (separate and consolidated) fairly and accurately reflect, in all material respects, the Company's financial position as of December 31, 2024, as well as its business performance and cash flows for the fiscal year then ended. These statements are prepared in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Enterprise Accounting System, and relevant legal regulations on the preparation and presentation of financial statements.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Audited financial statements:
Toàn văn Báo cáo tài chính năm 2024 (mẹ và hợp nhất) đã được Công ty công bô thông tin theo quy định và đã được đăng tài trên trang diện từ của Công ty www.tancangwarehousing.com.vn.
The Financial Statements 2024 (separate and consolidated) have been disclosed in accordance with regulations and published on the Company's website at www.tancangwarehousing.com.vn.
Nơi nhận:
Recipients:
- Như trên;
As above;
- Lưu: VT, KHKD, T02.
Archived: VT, KHKD, T02.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY'S
LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
GIÁM ĐỐC Đỗ Thanh Trường