Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TDF


ticker: TDF document_type: bctn year: 2024 page_count: 93 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

I. PHẦN MỖ ĐẦU

Thông điệp của chủ tịch HĐQT

Kính thua quý cỗ động, quý khách hàng, đối tác và toàn thể Cán bộ nhân viên!

Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn quan trọng trong hành trình phát triển của Công ty cổ phần Trung Đô. Trước những biến động kinh tế và thị trường đầy thử thách, chúng ta đã không ngừng nỗ lực, thích ứng linh hoạt duy trì hoạt động.

Mặc dù doanh thu năm 2024 giảm xuống 483 tỷ đồng so với 522 tỷ đồng năm 2023, chúng ta đã đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường hiệu quả quản trị và kiên trì đi tiên phong trong đầu tư đổi mới công nghệ, tạo nền móng vững chắc cho những năm tối. Nhờ vào sự đoàn kết, sáng tạo và tinh thần quyết tâm của tập thể CBCNV, chúng ta đang tạo dựng cơ sở vững chắc cho những bước nhảy vọt trong tương lai.

Trong năm tối, Trung Đô sẽ tiếp tục đầy mạnh đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường hợp tác để khẳng định vị thế trên thị trường. Chúng tôi cam kết mang đến những giá trị tốt nhất cho cổ đông, khách hàng và các đối tác.

Thay mặt HĐQT, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Toàn thể CBNV đã đồng hành cùng Trung Đô trong suốt chặng đường vừa qua. Chúng ta hãy cùng nhau bước tiếp, chính phục những đích đến cao hơn và xây dựng TRUNGDO trở thành một thương hiệu uy tín, bền vững.

Một số chỉ tiêu chính của năm 2024


Chỉ tiêuKết quả
1) Doanh thu541.331 tr.d
Trong đó : - Doanh thu bán hàng483.049 tr.d
- Doanh thu nội bộ58.282 tr.d
2) Lợi nhuận trước thuế21.390 tr.d
3) Cổ tức (dự kiến)5%
4) Nộp ngân sách nhà nước16.517 tr.d

Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

  • Tầm nhìn:

+ Phát triển thành Công ty hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, là đối tác/ bạn hàng tin cậy; luôn là sự lựa chọn của khách hàng.

+ Xây dựng thương hiệu TRUNGDO vững mạnh và đưa hình ảnh TRUNGDO trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất lên một tầm cao mới

Sứ mệnh:

+ TRUNGDO tiên phong mang đến những sản phẩm công nghệ mới, thân thiện với môi trường. Cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho xã hội.

+ Mang đên không gian sổng hoàn hảo, góp phần nâng cao và cải thiện chất lượng cuộc sống cho khách hàng và hiện đại hóa kiến trúc đô thị.

+ Nâng cao giá trị bền vững lâu dài cho các cổ đông, người lao động và quản lý tốt các nguồn vốn hiện tại. Chung tay cùng cộng đồng vì sự phát triển chung của đất nước.

Giá trị cốt lõi:

+ Chất lượng: Sản phẩm và dịch vụ tốt quyết định uy tín của TRUNGDO

+ Con người: Đạo đức - Trách nhiệm - Chuyên nghiệp - Sáng tạo

+ Hiệu quả: Trong từng hoạt động để gia tăng lợi ích cho khách hàng và cho TRUNGDO

II. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Tên giao dịchCÔNG TY CỐ PHẦN TRUNG ĐỔ
Tên tiếng anhTRUNG DO JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số2900324272 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 22/02/2006, cấp thay đổi lần thứ 13 ngày 05/2/2025.
Vốn điều lệ300.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu300.000.000.000 đồng
Địa chỉSố 205 Lê Duẩn, P. Trung Đô, Tp Vinh, Nghệ An
Số diện thoại02383 844 410
Số fax02383 830 431
Websitehttp://trungdo.vn
Mã cổ phiếuTDF

2. Quá trình hình thành và phát triển

  • Năm 1958: Công ty Kiến trúc Vinh được thành lập bởi Bộ Kiến trúc với 4 kỹ thuật viên trung cấp, 10 cán bộ có trình độ sơ cấp. Công ty phải đảm nhận những công việc rất lớn đòi hỏi kỹ thuật cao như xây dựng Nhà máy điện Vinh với công xuất 8MW, Nhà máy đường Sông Lam, Nhà máy ép dầu Vinh, trụ sở UBHC tỉnh Nghê An, Trường ĐH Sư phạm Vinh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam – Ba Lan, doanh trại quân khu IV, Nhà máy xay Vinh,...
  • Năm 1976: Đối tên từ Công ty Xây dựng Vinh thành Công ty xây dựng số 6, trực thuộc Bộ Xây dựng với ngành nghề kinh doanh chính là xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng. Từ đây Công ty phải mở rộng địa bàn hoạt động ra toàn quốc, gánh vác thêm nhiều nhiệm vụ mới. Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, công ty đã phải xây dựng mô hình tổ chức mới: các công trường trực thuộc công ty được chuyển thành xí nghiệp, xác lập tư cách pháp nhân và chế độ hạch toán của các đơn vị thành viên, khẳng định quy mô tổ chức sản xuất. Công ty cũng gấp rút đào tạo tuyển chọn cán bộ công nhân thuộc nhiều lĩnh vực khác như cơ khí sửa chữa, xe máy thi công, cung ứng vận tài, lắp máy, điện nước, sản xuất VLXD.

Ngày 01/09/1995: Công ty chính thức trở thành thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội, kết thúc 37 năm với tư cách một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Xây dựng. Công ty trở thành nhà thầu hàng loạt công trình lớn như điện Hà Giang, nhà máy đường Nghệ An Tate & Lyle, Shell bitum Cửa Lò, Đại học Vinh, trường công nhân kỹ thuật Việt Hàn, công viên nước Đà Nẵng, hàng chức trường học kiên cố từ Nghệ An đến Khánh Hòa, thuộc dự án ODA Nhật Bản, Đài tiếng nói Việt Nam tại Cần Thơ, trụ sở Bảo hiểm xã hội của các tỉnh Bình Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, đường Lý Thường Kiệt thành phố Vinh, đường Nghèn - Đồng Lộc tỉnh Hà Tĩnh. Nhờ trang bị thiết bị hiện đại, kỹ thuật thi công tiên tiến, công ty cũng đã đảm nhận thi công những công trình kết cấu phức tạp, quy mô lớn như kho nguyên liệu thô, tháp làm mát, nhà nghiền than Nhà máy xi măng Nghi Sơn và đặc biệt là Tháp trao đổi nhiệt bằng kết cấu bề tông cốt thép toàn khối cao gần 100 m của Nhà máy xi măng Hoàng Mai.

Trong giai đoạn từ 1995 đến 2002, công ty có 03 xí nghiệp sản xuất gạch đất sét nung đó là: Xí nghiệp gạch ngói Nam Giang; Xí nghiệp gạch Đức Thuận, Xí nghiệp gạch Hoàng

Mai. Tất cả các nhà máy này đầu ứng dụng công nghệ lò tuy nel đề sản xuất gạch. Và Công ty đầu tư mới Nhà máy gạch ốp lát granite nhân tạo với công suất 1,5 triệu m2/năm.

  • Ngày 20/11/2002, gạch Granite của Công ty đã chính thức xuất hiện trên thị trường miền Trung Việt Nam, kết quả sản xuất kinh doanh dây chuyền 1 với công suất 1,5 triệu m2/năm.
  • Năm 2003, Công ty là chủ đầu tư dự án Khu đô thị mới Nam Nguyễn Sỹ Sách tại đại lộ Lê Nin, trung tâm thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Năm 2005, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng số 6: thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của Chính Phủ, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và thành lập công ty cổ phần, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2703000803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nghệ An cấp ngày 22/02/2006. Vốn điều lệ tại thời điểm cổ phần hóa là 13 tỷ đồng, trong đó Nhà nước là cổ đồng lớn nhất với 50,1% vốn cổ phần nắm giữ tại Công ty. Việc chuyển đổi hình thức hoạt động Công ty là một bước ngoặt quan trọng. Sau cổ phần hoá, Công ty được sự hỗ trợ kinh phí để thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp, được hưởng chính sách ưu đãi thuế, được chủ động quyết định mọi vấn đề ... Bên cạnh đó, Công ty cổ phần gặp không ít khó khăn, luôn chịu áp lực về hiệu quả hoạt động, phải đạt lợi nhuận kế hoạch đảm bảo trích lập các quỹ, chia cổ tức. Mặc dù vậy, Công ty đã đạt được những thành công nhất định trong sản xuất kinh doanh.

Ngày 22/06/2007, Công ty đăng ký trở thành công ty đại chúng với Ủy ban chứng khoán nhà nước.

  • Năm 2008, Công ty tiến hành phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 37 tỷ đồng, để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư. Cũng trong năm 2008, công ty đã đầu tư dây chuyên 2 đưa tổng công suất nhà máy sản xuất gạch Granite lên 3,5 triệu m2/năm và đầu tư dây chuyên sản xuất ngói gốm sứ tráng men lần đầu tiên ở Việt Nam theo công nghệ Italia.

Tháng 5 năm 2008, Công ty đổi tên từ Công ty cổ phần Xây dựng số 6 thành Công ty cổ phần Trung Đô, với mục tiêu xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững.

  • Năm 2010, Công ty phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và đối tác chiến lược; tăng vốn điều lệ từ 37 tỷ đồng lên 80 tỷ đồng. Thời điểm này, Công ty hợp tác liên danh với Công ty cổ phần Xây dựng đô thị và khu công nghiệp làm chủ đấu tư Nhà chung cư N03-T6 khu Ngoại giao đoàn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội. Bên cạnh đó, Công ty làm chủ đấu tư dự án Nhà thu nhập thấp 7 tầng tại khối 7 phường Trung Đô, thành phố Vinh.
  • Năm 2016, Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, vốn điều lệ tăng từ 80 tỷ đồng lên 92,63 tỷ đồng.
  • Năm 2017, Công ty phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược, tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng để đầu tư Nhà máy sản xuất gạch xây áp dụng công nghệ bán khô, sử dụng nguyên liệu đất đồi với công suất 120 triệu viên/ năm tại xã Bắc Sơn, Thạch Hà, Hà Tĩnh.

Ngày 20/03/2020, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 18/2020/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 15.000.000 cổ phiếu. Ngày 12/05/2020, Cổ phiếu TDF của công ty chính thức giao dịch trên sàn UPCoM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với giá tham chiếu 19.000 đồng/cổ phiếu.

Tháng 10/2020, Công ty hoàn thành đợt tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng theo hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu và chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược.

  • Năm 2023, Công ty hoàn thành xây dựng Nhà máy Trung Đô Slabstone tại Nghi Văn-Nghi Lộc- Nghệ An để sản xuất đá nhân tạo tấm lớn sử dụng dây chuyền thiết bị hiện đại Continue+ do Hãng Sacmi- Italia cung cấp, công suất 3,5 triệu m2/năm.

3. Sự kiện nổi bật

  • Đầu năm 2024, Công ty đã xuất hàng chuyển hàng đá nhân tạo tấm lón đầu tiên đi thị trường Mỹ.
  • Quý I/ năm 2024, Công ty đồng thời khai trương 02 showroom SlabGallery tại Vinh và Hà Nội, có quy mô 1000 m2, với mong muốn giới thiệu đến khách hàng hệ sinh thái vật liệu xây dựng phong phú và đa dạng. Trong đó hơn 300 mẫu gạch và mẫu đá nung kết SLABSTONE, SLATILES sản xuất trên công nghệ hàng đầu quốc tế, cùng với đó là những vật liệu hàng đầu đi kèm: Keo dán gạch REX, keo dán gạch FOX, Ngói gốm sử tráng men, ....
  • Tháng 12 năm 2024, Công ty được Bộ khoa học và công nghệ nghiệm thu thành công đề tài khoa học nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất tấm ổp lất đá nhân tạo cao cấp, kích thước lớn, công suất 3,5 triệu m2 / năm tại Nhà máy Slasbtone Trung Đô.

4. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Xây lắp

Kinh doanh bất động sản

Địa bàn kinh doanh:

Kinh doanh vật liệu xây dựng trên toàn quốc và xuất khẩu

Kinh doanh xây lắp tại tỉnh Nghệ An

  • Kinh doanh bất động sản tại tinh Nghệ An
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc

So đồ tổ chức Công ty:



Hội đồng quản trị Công ty

Ông Nguyễn Hồng Sơn

Năm sinh: 1960

Kỹ sư VLXD - Trường đại học Tasken - Liên xô.

Chủ tịch HĐQT



Ông Nguyễn Duy Hiền

Năm sinh: 1968

Kỹ sư vật liệu XD - Trường đại học XD Hà Nội Thành viên HĐQT- Bí thư Đảng ủy Công ty



Ông Trần Văn Hoàn

Năm sinh: 1964

Kỹ sư xây dựng - Trường Đại học XDHN Thành viên HĐQT



Ông Đoàn Quang Lê

Năm sinh: 1979

Cữ nhân Tài chính kế toán - Trường Đại học TCKT Hà Nội Thành viên HĐQT



Bà Nguyễn Hoàng Phương Nga

Năm sinh : 1989

Cứ nhân thương mại- Đại học RMIT

Thành viên HĐQT

Ban điều hành Công ty

Ông Nguyễn Duy Hiềnăm sinh: 1968ỹ sư vật liệu XD – Trường đại học XD Hà Nộiám đốc Công ty- Thành viên HDQT
Ông Trần Văn Hoànăm sinh: 1964ỹ sư xây dựng - Trường Đại học XDHNó Giám đốc Công ty - Thành viên HDQT
Ông Đoàn Quang Lêăm sinh: 1979ử nhân Tài chính kế toán - Trường Đại học TCKT Hà Nộió Giám đốc Công ty - Thành viên HDQT

Danh sách thành viên Ban Kiểm Soát :

Ông Phan Đăng DũngNăm sinh : 1978Cữ nhân kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dânTrường ban kiểm soát
Ông Trần Quốc HùngNăm sinh: 1976Cữ nhân Kinh tế - Đại học Giao Thông Vận tải Hà NộiThành viên Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị MinhNăm sinh: 1982Cữ nhân tài chính kế toán - Học viện Tài chínhThành viên ban kiểm soát


Bà Nguyễn Thị Minh

Năm sinh: 1982 Cử nhân tài chính kế toán - Học viện Tài chính

Thành viên ban kiểm soát

6. Các đơn vị trực thuộc

Công tyĐịa chỉHoạt động kinh doanh chínhNgười đại diện xí nghiệp
Nhà máy Granite Trung ĐôĐường Đặng Thai Mai, KCN Bắc Vinh, Xóm Vinh Xuân, Xã Hưng Đông, thành phố Vinh, Nghệ AnSản xuất các loại gạch áp lất, ngói gốm sứ GRANITE cao cấp. Công suất hoạt động 3,5tr m2/nămÔng Trần Quốc Hùng - Giám đốc Nhà máy
Xí nghiệp Trung Đô Nam GiangXóm 12, xã Nam Giang, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ AnSản xuất các loại gạch xây, ngói lợp các loại; sản xuất cung ứng Bê tông thương phẩm. Công suất 36 triệu viên/nămÔng Trần Duy Lý - Giám đốc xí nghiệp
Xí nghiệp Trung Đô Hoàng MaiKhối 10, thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ AnSản xuất các loại gạch xây, ngói lợp các loại; sản xuất cung ứng Bê tông thương phẩm. Công suất 32 triệu viên/nămÔng Thái Duy Son - Giám đốc xí nghiệp
Xí nghiệp Trung Đô 1Sô 15, đường Cù chính lan, p. Trung Đô, tp Vinh, tỉnh Nghệ AnThi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủyÔng Lê Trí Dũng - Giám đốc xí nghiệp


điện, sân bay, bến càng, đường dây và các trạm biến thế điện; Sản xuất cấu kiện bề tông đúc sẵn; San ủi mặt bằng
Nhà máy Trung Đô Slab StoneXã Nghi Văn, Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ AnSản xuất đá nhân tạo tấm lớn và các VLXD khácÔng Nguyễn Duy Hiền- Giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Nhà máy
Nhà máy Trung Đô Hà TĩnhThôn Xuân Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà tỉnhSản xuất các loại gạch xây, ngói lợp các loại. Công suất 120 triệu viên/ nămÔng Lê Xuân Đạt - Giám đốc xí nghiệp
Trung tâm tư vấn xây dựng Trung ĐôSố 231, đường Lê Duần, p. Trung Đô, tp Vinh, tỉnh Nghệ AnLập các dự án đầu tư, thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và lập dự toán các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông...

7. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Phát triển SXKD ngành vật liệu xây dựng theo hướng tập trung sản phẩm cao cấp, công nghệ cao, sản xuất xanh, tiết kiệm nguyên liệu và thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó phát triển sang lĩnh vực xây lắp, kinh doanh bất động sản.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Dự án Khu liên hợp sản xuất vật liệu xây dựng tại xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc với quy mô như sau:

Tổng mức đậu tư: 2.400 tỷ đồng

Phân kỳ đấu tư:

Giai đoạn 1: Xây dựng và lắp đặt hoàn thiện tổ hợp; 02 dây chuyền sản xuất gạch granite tấm lớn cao cấp (5 triệu m2/năm); 01 dây chuyền sản xuất gạch tuynel đất đồi (55 triệu viên/năm).

Giai đoạn 2: Xây dựng và lắp đặt hoàn thiện tổ hợp : 01 dây chuyền sản xuất ngói gốm sứ cao cấp (2,5 triệu viên/năm) ; 01 dây chuyền sản xuất gạch tuynel đất đồi (55 triệu viên/năm); 02 dây chuyền sản xuất gạch granite tấm lớn cao cấp (2,5 triệu m2/năm)

Thời gian thực hiện : Hoàn thành, đưa toàn bộ dự án vào hoạt động trước tháng 10/2027

  • Dự án Nhà máy chế biến nguyên liệu Trung Đô Tân Kỳ để lọc đất thô, tạo nguồn nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn để sản xuất các sản phẩm tấm lớn, gạch ốp lát granite.

Tổng mức đậu tư : 235,901 tỷ đồng

Thời gian hoàn thành : Quý I năm 2026

  • Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty:

+ Đáp ứng yêu cầu về môi trường và thực hiện tốt công tác cộng đồng.

8. Các rủi ro:

Rúi ro kinh tế

Kinh tế Việt Nam và thế giới có thể tiếp tục bị ảnh hưởng bởi lạm phát, chính sách thất chặt tiền tệ và suy giảm nhu cầu tiêu dùng. Điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường bất động sản, xây dựng - những lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh doanh của công ty.

Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ có thể làm gia tăng chi phí vay vốn, ảnh hưởng đến dòng tiền và lợi nhuận của công ty. Biến động tỷ giá cũng có thể ảnh hưởng đến giá nhập khẩu nguyên vật liệu và chi phí đầu vào.

Giá nguyên vật liệu và chi phí vận hành có thể tiếp tục gia tăng, đòi hỏi công ty phải có chiến lược tối ưu hóa chi phí để duy trì biên lợi nhuận.

Rủi ro pháp luật:

Việc điều chỉnh chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, cũng như các quy định về kế toán và kiểm toán có thể tác động đến chi phí tài chính và nghĩa vụ thuế của công ty.

Các chính sách siết chặt cấp phép dự án, kiểm soát thị trường bất động sản và hạn chế tín dụng vào lĩnh vực này có thể ảnh hưởng đến các dự án đầu tư của công ty.

Nhà nước đang tăng cường các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Công ty cần đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai thác tài nguyên, xử lý chất thải và sản xuất xanh để tránh rủi ro pháp lý.

Rủi ro nguồn nguyên vật liệu

Giá nguyên vật liệu và chi phí vận hành có thể tiếp tục gia tăng, đòi hỏi công ty phải có chiến lược tối ưu hóa chi phí để duy trì biên lợi nhuận.

- Rúi ro cạnh tranh:

Các tập đoàn lớn với tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ tiên tiến và hệ thống phân phối rộng khắp có thể tạo sức ép lên thị phần của công ty. Việc cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ trở nên khóc liệt hơn.

Bên cạnh đó, công ty còn chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ gạch nhập khẩu.

III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Kết quả SXKD năm 2024

TTCác chỉ tiêu chủ yếuĐVTNăm 2024Năm 2023Tăng(+) /giảm(-) (%)
1Giá trị SXKDTr.đ436.717964.165-54,7%
2Doanh thu (bao gồm doanh thu nội bộ)Tr.đ541.331630.115-14,09%
- Trong đó: Doanh thu bán hàngTr.đ483.049522.796-7,6%
3Lợi nhuận trước thuếTr.đ21.39043.497-50,8%


4Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /Doanh thu%3,958,32-3,5
5Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Vốn ĐL%7,1314,50-6,8
6Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn ĐL%4,5311,60-6,6
7Tỷ lệ cổ tức /Vốn ĐL( dự kiến)%5,010-5,0
8Vốn điều lệTr.d300.000300.0000,0%
9Nộp ngân sách nhà nướcTr.d16.51734.051-51,5%

Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của Công ty cụ thể như sau:

Don vi: Triệu đồng


Chỉ tiêuDoanh thuLợi nhuận gộp
2024202320242023
Bán hàng hóa và thành phẩm384.095400.95926.18775.534
Cung cấp dịch vụ + khác18.64817.9375.5494.972
Kinh doanh bất động sản đầu tư76.92899.69844.68045.949

Kết quả sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng:


TTCác loại sản phẩmĐ.vịNăm 2024Năm 2023
1Gạch granite+ đá nung kếtTr.m21,2342,037
2Ngói gốm sứTr.viên1,2932,104
3Gạch xây quy tiêu chuẩnTr.viên74,73294,112
4Bê tông thương phẩmm3130.218125.708

Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng:


TTCác loại sản phẩmĐ.vịNăm 2024Năm 2023
1Gạch granite+ đá nung kếtTr.m21,0151,324
2Ngói gốm sứTr.viên1,0342,080
3Gạch xây quy tiêu chuẩnTr.viên77,84975,205
4Bê tông thương phẩmm3130.218125.642

Thực hiện các dự án đầu tư bất động sản và thi công xây lắp. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản :

Năm 2024, Công ty tiếp tục chuyển nhượng, bàn giao các căn hộ chung cư và cho thuê sản thương mại tại 02 dự án của Công ty : Dự án Khu đô thị mới nam Nguyễn Sỹ Sách tại Thành phố Vinh, tinh Nghệ An và Dự án N03-T6 Ngoại giao đoàn tại quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Lĩnh vực thi công xây lắp:

Xí nghiệp Trung Đô 1 thực hiện nhiệm vụ xây lắp đối với các công trình nội bộ do Công ty làm chủ đấu tư.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

  1. Danh sách người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ


sttHọ tênChức vụại công ty (nếuó)Số CMND /Hộếu, ngàyấp, nơi cấpĐịa chỉ liênệSố cổ phiếu sởữu cuốiỷTỷ lệ sởữu cổ phiếuưới kỳGhi chú
1Nguyễn Duy HiềnGiámốcCMND số182309088 cấpày25/04/2014 tạiông An Nghệ AnKhối 3-ường Quánàu-.Vinh- tinhệ An317.4451,1%
2Trần Văn HoànPhóámốcCMND số181264364 cấpày04/10/2006 tạiông An Nghệ AnPhườngồng Son-.Vinh- tinhệ An235.3680,8%
3Đoàn Quang LêPhóámốcCMND số182150186 cấpày08/12/2007 tạiông an Nghệ AnPhường Hà Tập-.Vinh- tinhệ An157.6530,5%
4Nguyễn Nam KhánhKế toánườngCMND số182178336 cấpày22/06/2007ơi cấp : CAệ AnXóm Tânùng- Xãưng Lộc-.Vinh- tinhệ An64.2290,2%

Co (or (or (or (or) Co (or) cấu và chính sách đối với người lao động

Số lượng cán bộ công nhân viên chính thức : 492 người

Cơ cấu lao động:


Tiêu chíSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
Trình độ Đại học và trên đại học8417,07%
Trình độ cao đẳng, trung cấp479,55%
Trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật29159,15%
Công nhân PT & LĐ khác (học nghề, thời vụ, khoán)7014,23%
Tổng cộng492100%

Chính sách & thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

Người lao động trong Công ty được hưởng đầy đủ theo quy định hiện hành của pháp luật về lao động về các khoản lương, trợ cấp, thưởng. Ngoài chế độ tiền lương, thưởng, công ty còn chủ trọng đến các chế độ cho người lao động như sau:

Người lao động được tạo việc làm ổn định và được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ.

Cấp phát đầy đủ tiện nghi văn phòng, trang thiết bị, bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với vị trí và công việc đang làm.

Định kỳ hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe, tập huấn an toàn lao động cho tất cả người lao động toàn công ty.

Người lao động được hưởng đầy đủ chế độ các ngày lễ tết trong năm như: Ngày thống nhất đất nước 30/4, ngày quốc tế lao động 1/5, ngày Quốc Khánh 2/9, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/03 âm lịch, ngày quốc tế phụ nữ, tết dương lịch, tết nguyên đán. Tặng quà cho con em Người lao động có thành tích trong học tập, nhân dịp tết thiếu nhi và tết trung thu. Thực hiện nghiêm túc việc nghi lễ, nghi phép theo quy định của nhà nước cho người lao động.

Có các phụ cấp ăn trưa, ăn ca 3, xăng xe, điện thoại cho người lao động. Ngoài ra, người lao động được hưởng trợ cấp khó khăn, thăm hỏi ốm đau, hiểu hi, chế độ phục hồi sức khỏe cho người lao động sau sinh con...

Hàng năm công ty cử cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, có thành tích trong lao động sản xuất đi học tập, bồi đường nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, trong và ngoài nước.

3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn:

Dự án Khu liên hợp sản xuất VLXD Trung Đô:

Dự án Khu liên hợp VLX Dương Đỗ tại Nghi Văn được ưu tiên tập trung nguồn lực để thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra. Tính đến cuối năm 2024, Dự án đã hoàn thành xây dựng, lắp đặt và bắt đầu chạy thử Nhà máy đá nhân tạo tấm lớn Slabstone thuộc Giai đoạn I của Dự án. Tổng chi phí đầu tư đã chi ra vào khoảng 900 tỷ đồng.

  • Dự án Nhà máy chế biến nguyên liệu Trung Đô Tân Kỳ được UBND tính Nghệ An chấp thuận cho Công ty CP Trung Đô đầu tư theo Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 07/09/2021. Dự án có công suất 300.000 tấn/năm, đáp ứng đủ như cầu nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát, đá tấm lớn cho các Nhà máy trực thuộc Công ty. Công ty đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý theo quy định, đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị san lấp mặt bằng lắp đặt dây chuyền thiết bị vào đầu năm 2025
  • Đầu tư mua sắm mới xe bơm bê tông, xe bồn bê tông nâng cao năng lực sản xuất cho Trạm bê tông Nam Giang, xe tải chở vật liệu.

4. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài chính:

Đơn vị: Đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản1.581.562.500.9651.705.751.067.796-7,28%
Doanh thu thuần479.672.838.624518.595.509.522-7,51%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(14.420.331.261)42.857.362.166-133,65%
Lợi nhuận trước thuế21.390.078.06043.497.265.024-50,82%
Lợi nhuận sau thuế13.607.993.79334.816.388.916-60,91%


Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ()110,23%86,17%27,92%

() Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 thông qua kế hoạch trả cổ tức năm 2024 với mức 5%/vốn điều lệ, tương ứng số tiền 15.000.000.000 đồng.

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Các chỉ tiêuDVTNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạnlần1,331,28
- Hệ số thanh toán nhanhlần0,280,31
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ/tổng tài sảnlần0,520,55
- Hệ số nợ/vốn chủ sở hữulần1,071,22
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn khovòng1,001,23
- Doanh thu thuần/Tổng tài sảnvòng0,30,30
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%2,846,71
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH bình quân (ROE)%1,784,52
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS bình quân (ROA)%0,862,1
- Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần%-3,108,26
- Lãi cơ bản trên cổ phiếuđồng/cổ phiếu4541.161
  1. Cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

  • Tổng số lượng cổ phần: 30.000.000 cổ phần
  • Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 30.000.000 cổ phần (100%)

b) Cơ cấu cổ đông:


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phần nắm giữ (cổ phần)Giá trị cổ phần nắm giữ (đồng)Tỷ lệ trên vốn điều lệ (%)
ICổ đông trong nước54330.000.000300.000.000.000100
1.1Tổ chức54.817.03248.170.320.00016,05
1.2Cá nhân53825.182.968251.829.680.00083,95
IICổ đông nước ngoài0000
2.1Cá nhân0000
2.2Tổ chức0000
IIICổ phiếu quỹ0000
Tổng cộng53030.000.000300.000.000.000100

(Theo danh sách cổ đông chốt ngày 02/12/2024 do VSDC cung cấp)

Danh sách cô đông lón:


STên cổ đôngSố/ĐKKĐịa chỉSố cổ phầnở hữu (CP)Tỷ lệ sởữu (%)
1Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội - CTCP0100106338Số 57 Quang, quận Bà, Tp.à Nội3.022.03210,07
2Nguyễn Hồng Sơn181819369Tp. Vinh,ình Nghệ An4.724.52915,75


3Nguyễn Thị Mỹ Cảnh181443600Tp. Vinh, tinh Nghệ An5.719.62119,07
4Nguyễn Hoàng Phương Nga013463328Tp. Vinh, tinh Nghệ An4.053.33413,51

(Theo danh sách cổ đông chốt ngày 02/12/2024 do VSDC cấp; từ ngày 03/12/2024 đến 31/12/2024

Công ty không nhận được thông báo giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Vốn điều lệ năm 2024 của Công ty không có biến động.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e) Các chứng khoán khác: Không có

IV. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Tình hình SXKD năm 2024

Công ty không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được Đại hội đồng cổ đồng giao. Doanh thu và lợi nhuận giảm so với năm 2023. Tuy nhiên, đặt trong bối cảnh môi trường kinh doanh tiếp tục có nhiều diễn biến khó khăn cho việc tiêu thụ vật liệu xây dựng. Ban giám đốc luôn bám sát tinh hình, linh hoạt có giải pháp kịp thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng cường hoạt động quảng cáo tiếp thị, cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn nhằm đảm bảo công ty duy trì hoạt động có lãi và tiếp tục đầu tư phát triển.

2. Tình hình tài chính

  • Tổng tài sản giảm nhẹ từ 1.705,751 tỷ đồng xuống 1.581,562 tỷ đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đồng loạt giảm lần lượt là 71,092 tỷ đồng và 53,097 tỷ đồng. Công ty đã nỗ lực tiêu thụ giảm hàng tồn kho, bán căn hộ chung cư, thu hồi công nợ để trả nợ vay. Đồng thời, khấu hao nhà máy slablstone là nguyên nhân chính làm tài sản dài hạn giảm trong khi chưa có đầu tư mới nhiều.

b. Tình hình nợ phải trả

Nợ vay giảm trong năm 2024, từ 688,537 tỷ đồng xuống 616,175 tỷ đồng là phù hợp với tình hình doanh thu giảm nên công ty thu hẹp nợ vay. Đồng thời, Công ty ghi nhận giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ 39,01 tỷ đồng do quyết toán chi cho dự án nghiên cứu khoa học phát triển và làm chủ công nghệ sản xuất đá nhân tạo tấm lón.

3. Kế hoạch SXKD năm 2025 và định hướng kế hoạch những năm tối

Tập trung các giải pháp đầy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch óp lát như: Vận hành tốt Showroom ở Vinh, Hà Nội, tăng cường nhân sự và đào tạo nghiệp vụ cho phòng kinh doanh, xúc tiến các kênh quàng bá và tiếp cận bán hàng, thúc đẩy phát triển hệ thống phân phối, hỗ trợ đại lý.

Triển khai đậu tư nhà máy chế biến nguyên liệu Tần Kỳ đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định cho Nhà máy slabstone và Nhà máy granite.

Ban giám đốc đặt mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau :


TTCác chỉ tiêu chủ yếuĐ.vịGiá trịGhi chú
1Giá trị SXKDTr.d646.790
2Doanh thuTr.d660.395
3Lợi nhuận trước thuếTr.d19.850
4Nộp ngân sách nhà nướcTr.d30.000
5Đầu tư mớiTr.d40.000

V. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Trong năm qua, HĐQT đã lãnh đạo thực hiện chưa thành công Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đế ra, cụ thể:

Doanh thu thực hiện năm 2024 chỉ đạt 68,07 % kế hoạch ĐHĐCD giao. Lợi nhuận trước thuế đạt 49,15% kế hoạch ĐHĐCD giao.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Giám đốc Công ty, các Phó Giám đốc Công ty đồng thời là thành viên HĐQT. Vì vậy, việc chỉ đạo và giám sát của HĐQT đối với Ban giám đốc được thực hiện thường xuyên, liên tục, chặt chẽ.

3.Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Đây mạnh công tác tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

  • Tiếp tục đầu tư tập trung cho công tác đảm bảo nguyên liệu sản xuất, giữ vững chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uy tín thương hiệu.

VI. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

1.1 Thành viên và cơ cấu của ban HĐQT

SttThành viênChức vụSố cổ phần nắm giữSố buổi hợp tham dựLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Hồng SơnChủ tịch HĐQT4.724.52917/17
2Ông Trần Văn HoànTV. HĐQT235.36817/17
3Ông Nguyễn Duy HiềnTV. HĐQT317.44517/17
4Ông Đoàn Quang LêTV. HĐQT157.65317/17
5Bà Nguyễn Hoàng Phương NgaTV. HĐQT4.053.33417/17

1.2 Các tiểu ban thuộc HĐQT: Không có

1.3 Hoạt động của HĐQT

Trong năm Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp định kỳ và hợp bất thường theo đúng quy định của Điều lệ Công ty.

Các phiên hợp định kỳ nhằm: Phê duyệt kế hoạch SXKD hàng năm; Tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh trong qúy và phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh của quý tiếp theo; Phê duyệt, chỉ đạo thực hiện các công việc khác như: đầu tư máy móc thiết bị, kế hoạch thực hiện các dự án đầu tư, kế hoạch cung ứng nguyên nhiên liệu. Kế hoạch, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và đổi mới công nghệ.

Các phiên họp bất thường nhằm : Kiện toàn bộ máy điều hành Công ty; Phê duyệt chủ trương vay và thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng; Phê duyệt điều chính dự án đầu tư; Triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; và các công việc khẩn cấp cần xử lý khác.

Các quyết định đã được thông qua trong năm 2024 như sau:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/QĐ-HĐQT15/01/24Phê duyệt điều chính Dự án đầu tư Khu liên hợp vật liệu xây dựng Trung Đô100%
205/NQ-HĐQT01/03/24Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng Vietcombank- chi nhánh Nghệ An100%
308/NQ-HĐQT26/04/24Thông qua việc tổ chức triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
410/NQ-HĐQT15/05/24Thông qua Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Trạm trộn bề tổng Nam giang100%
513/NQ-HĐQT23/05/24Thông qua mở bảo lãnh thực hiện dự án Nhà máy Tân Kỳ tại Ngân hàng OCB - chi nhánh Nghệ An100%
629/NQ-HĐQT15/07/24Thông qua kế hoạch vay vốn Vietinbank- chi nhánh Vinh100%
732/NQ-HĐQT01/08/24Thông qua miễn nhiệm và điều động Giám đốc Nhà máy granite Trung Đô đối với bà Phan Thị Hoàng Yến100%
833/NQ-HĐQT01/08/24Thông qua ông Phạm Hải Linh thôi chức vụ Giám đốc Xí nghiệp Trung Đô 1100%
934/NQ-HĐQT01/08/24Thông qua bổ nhiệm Giám đốc Nhà máy granite Trung Đô đối với ông Trần Quốc Hùng100%
1035/NQ-HĐQT01/08/24Thông qua bổ nhiệm Giám đốc Xí nghiệp Trung Đô 1 đối với Ông Lê Trí Dũng100%
1136/NQ-HĐQT07/08/24Thông qua bổ nhiệm Trường phòng kỹ thuật thi công đối với bà Phan Thị Hoàng Yến100%
1237/NQ-HĐQT07/08/24Thông qua kế hoạch vay vốn Vietcombank- chi nhánh Nghệ An100%
1338/NQ-HĐQT22/08/24Thông qua phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Nhà máy Tân Kỳ100%
1440/NQ-HĐQT08/10/24Thông qua phê duyệt mở bảo lãnh tại ngân hàng OCB100%
1541/NQ-HĐQT14/10/24Thông qua phê duyệt hợp đồng với người có liên quan của người nội bộ100%
1642/NQ-HĐQT14/11/24Thông qua chốt danh sách cổ đông trả cổ tức năm 2023100%


1743/NQ-HDQT23/12/24Thông qua điều chinh dự án Tân Kỳ100%

1.4 Danh sách thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có

2.Ban kiểm soát

2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


SttThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
1Phan Đăng DũngTrường ban27/04/2021 Ngày được bổ nhiệm là Trường Ban Kiểm soát: 06/05/2021Cử nhân kinh tế
2Nguyễn Thị MinhThành viên12/10/2022Cử nhân kinh tế
3Trần Quốc HùngThành viên27/05/2023Cử nhân kinh tế

2.2 Hoạt động của thành viên BKS

Đánh giá HĐQT và giám đốc công ty trong công tác quản lý và điều hành công ty.

  • Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; trong công tác kế toán thống kê và lập báo cáo tài chính từng quí trong năm.

Thấm định tình hình kinh doanh và báo cáo tài chính quí, bán niên và báo cáo tài chính năm.

2.3 Kết quả thầm định BCTC năm 2024

Ban Kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong các báo cáo tài chính được lập của Công ty. Hệ thống kiểm soát tài chính và chế độ giao ban vận hành tốt, phát hiện kịp thời các vấn đề, đề xuất các kiến nghị và giải pháp phù hợp. Ban Kiểm soát đồng ý với các đánh giá về hoạt động và tài chính trong các báo cáo của kiểm toán.

2.4 Kết quả giảm sát đối với HĐQT, Ban điều hành

Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường để triển khai nhiều nội dung thuộc thẩm quyền. Hoạt động điều hành của HĐQT tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật trong công tác quản lý cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ và chi đạo kịp thời Ban giám đốc trong hoạt động điều hành SXKD, giám sát việc thực hiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đông đã thông qua.

Các thành viên Hội đồng quản trị đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty, luôn tâm huyết, nhiệt tinh và đoàn kết trong lãnh đạo sản xuất, có quyết sách đúng đắn nhằm thúc đẩy sản xuất, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nộp ngân sách cho nhà nước đầy đủ, đời sống người lao động ngày càng được nâng cao.

Ban giám đốc công ty sau khi được Hội đồng quản trị giao nhiệm vụ đã tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh đúng với chức năng, nhiệm vụ được phân công, phân cấp trong điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Giám đốc công ty đã triển khai công việc trên cơ sở nghị quyết Hội đồng quản trị đề ra, bằng các biện pháp cụ thể, giao xưởng từng đơn vị, phòng ban, từng xí nghiệp trực thuộc để thực hiện. Hàng tháng tổ chức giao ban sơ kết tình hình sản xuất kinh doanh tháng trước và đề ra nhiệm vụ cho tháng sau.

Ban giám đốc đã phát huy cao nhất vai trò lãnh đạo, quản lý và điều hành trong sản xuất đồng thời đề ra các biện pháp, quyết sách hợp lý để tháo gỡ khó khăn, tận dụng tối đa mọi nhân tài vật lực để hoàn thành tốt nghị quyết đại hội cổ đông năm 2021, đưa lại kết quả sản xuất kinh doanh trong năm ổn định.

2.5 Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, ban điều hành và cổ động

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, BĐH và các cổ đông được đánh giá là hiệu quả, đảm bảo tính độc lập và thường xuyên liên tục. Đặc biệt trên các hoạt động như:

  • BKS được cung cấp các tài liệu, thông tin về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phục đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định.
  • BKS tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT và các cuộc họp giao ban của Ban Giám đốc
  • BKS thường xuyên trao đổi với các thành viên HĐQT, thành viên BĐH các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành

– BKS đã cấp nhất thưởng xuyên tình hình biến động trong danh sách các cổ đông lớn

  • Các khuyến nghị của BKS gửi tói HDQT, BDH đều được nghiêm túc xem xét thực hiện và phản hồi.

2.6 Ý kiến của Ban Kiểm soát (bao gồm kiến nghị, đề xuất)

Các hoạt động của Công ty trong năm qua tuần thù đúng Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ của Công ty, các quy định liên quan và chấp hành đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và nghị quyết của HĐQT. Hoạt động công bố thông tin của Công ty cũng tuần thù theo các quy định hiện hành.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

a. Thù lao:

Tổng Mức thù lao đã chỉ trả trong năm 2024: 840.000.000 đồng, cụ thể

Thù lao Hội đồng quản trị


TTHọ và tênChức danhTiền thù lao (động/tháng)
1Nguyễn Hồng SơnCT- HĐQT15.000.000 đồng/tháng
2Nguyễn Duy HiềnTV-HĐQT9.000.000 đồng/tháng
3Trần Văn HoànTV-HĐQT9.000.000 đồng/tháng
4Đoàn Quang LêTV-HĐQT9.000.000 đồng/tháng
5Nguyễn Hoàng Phương NgaTV-HĐQT9.000.000 đồng/tháng

Thù lao Ban Kiểm soát


TTHọ và tênChức danhTiền thù lao (đồng/tháng)
1Phan Đăng DũngTr. BKS9.000.000 đồng/tháng
2Nguyễn Thị MinhTV-BKS5.000.000 đồng/tháng
3Trần Quốc HùngTV-BKS5.000.000 đồng/tháng

b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ: Không có

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan vớiSố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú


công tyĐỘQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành))
1Bà: Nguyễn Thị Mỹ CảnhCổ đồng lớnCMND số 181443600 cấp ngày 20/05/12 tại Công An Nghệ AnPhường Hưng Dũng-TP.Vinh-tĩnh Nghệ AnTháng 1+3+11+12/3024Rút gốc khoản tiền cho Công ty vay 21.450 triệu đồng
Nhận tiền lãi khoản tiền cho Công ty vay 1.881 triệu đồng
Tháng 3+11+12/2024Nộp tiền cho Công ty vay 7.650 triệu đồng
2Ông: Nguyễn Duy HiềnThành viên HĐQT kiêm Giám đốcCMND số 182309088 cấp ngày 25/04/2014Phường Quán Bàu-TP.Vinh-tĩnh Nghệ AnTháng 2+3/2024Rút gốc tiền cho Công ty vay 850 triệu
Nhận tiền lãi khoản tiền cho Công ty vay 138 triệu đồng
3Bà : Nguyễn Hoàng Phương NgaThành viên HĐQTCMND số 013463328 cấp ngày 15/10/2012 tại Công An TP. Hà Nội67, ngách 6/9, Phố Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà NộiTháng 1/2024Nộp tiền cho công ty vay 15.000 triệu đồng
Hàng tháng, trong năm 2024Rút gốc khoản tiền cho Công ty vay 750 triệu đồng
Hàng tháng, trong năm 2024Nhận lãi của khoản tiền cho công ty vay 753 triệu đồng
4Ông: NguyễnEm ruộtCMND số 180074074Phường Hưng Dũng-Tháng 1+8/2024Rút gốc tiền cho Công ty


Hồng Hảicủa Chủ tịch HĐQTcấp ngày 25/03/2014 tại Công An Nghệ AnTP.Vinh- tinh Nghệ Anvay 2.300 triệu đồng
Tháng 11/2024Nhận tiền lãi khoản tiền cho Công ty vay 239 triệu đồng
Thanh toán tiền gạch óp lát 113 triệu đồng

d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát đã thực hiện các biện pháp nhằm tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với các công ty đại chúng. Các biện pháp thực hiện bao gồm:

Chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát đảm bảo cho các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; các quy định của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ được thực thi trong toàn Công ty;

Tiếp tục hoàn thiện các quy trình và quy chế nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của bộ máy đảm bảo Công ty thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

VII. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

1. Đánh giá tác động lên môi trường

Công ty cổ phần Trung Đô luôn đặt trách nhiệm bảo vệ môi trường lên hàng đầu trong chiến lược phát triển bền vững. Chúng tôi không ngừng nỗ lực tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Công ty đã đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải, kiểm soát khí thải và tối ưu hóa quy trình sản xuất để tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu rác thải công nghiệp. Bên cạnh đó, Trung Đô còn tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường, hợp tác với các tổ chức chuyên môn để nâng cao nhận thức và thúc đẩy các giải pháp xanh trong hoạt động kinh doanh. Những nỗ lực này không chi giúp công ty tuân thủ các quy định hiện hành mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc phát triển bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và công động.

2. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty cổ phần Trung Đô luôn ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với công đồng địa phương, xem đây là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cộng đồng, bao gồm tài trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, Tết vì người nghèo với kinh phí hàng trăm triệu đồng. Những đóng góp này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của Trung Đô mà còn góp phần xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững.

VIII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Đính kèm).

Nghệ An, ngày 15 tháng 4 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



GIÁM ĐỐC

Nguyễn Duy Hiền

Nghệ An, ngày 31 tháng 03 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Kính gửi : - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chủng khoán, Công ty cổ phần Trung Đô thực hiện công bố thông tin Báo cáo tài chính (BCTC) năm 2024 với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội như sau:

  1. Tên tổ chức: Công ty CP Trung Đô
  • Mã chứng khoán: TDF.

Địa chỉ: Số 205, Đường Lê Duẩn, P Trung Đô, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại liên hệ/Tel: 02383.844410- Fax:

Email: info.trungdo@gmail.com. Website: www.trungdo.vn

  1. Nội dung thông tin công bố:
  • BCTC năm 2024.

BCTC riêng (TCNY không có công ty con và đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc);

BCTC hợp nhất (TCNY có công ty con);

BCTC tổng hợp (TCNY có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng).

  • Các trường hợp thuộc diện phải giải trình nguyên nhân:

+ Tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần đối với BCTC (đối với BCTC được kiểm toán năm 2024):

☐ Có ☑ Không

Văn bản giải trình trong trường hợp tích có:

☐ Có

K h

+ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán từ 5% trở lên, chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại (đối với BCTC được kiểm toán năm 2024):

☑ Có

K hồng

Văn bản giải trình trong trường hợp tích có:

☑ Có

Không

+ Lợi nhuận sau thế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm trước:



☑ Có

Không

Văn bản giải trình trong trường hợp tích có:

☑ Có

Không

+ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo bị lỗ, chuyển từ lãi ở báo cáo cùng kỳ năm trước sang lỗ ở kỳ này hoặc ngược lại:

□ Có

Không

Văn bản giải trình trong trường hợp tích có:

☐ Có

Không

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày: 31/3./2025 tại đường dẫn: https://trungdo.vn/chuyen-muc/quan-he-co-dong/

Tài liệu định kèm:

  • BCTC
  • Văn bản giải trình

Đại diện tổ chức

Người đại diện theo pháp luật/Người UQCBTT

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)



GIÁM ĐỐC

Nguyễn Duy Hiền



CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

MỤC LỤC

Nội dung Trang Báo cáo của Ban Giám đốc 2 - 4 Báo cáo kiểm toán độc lập 5 - 6 Báo cáo tài chính được kiểm toán 7 - 59 Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 07 - 10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp năm 2024 11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp năm 2024 12 - 13 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 14 - 59



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Trung Đô, tiến thân là Công ty Cổ phần Xây dựng số 6, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 2703000803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Nghệ An cấp lần đầu tiên ngày 22 tháng 02 năm 2006. Ngày 08 tháng 05 năm 2008, Công ty được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 01 đối tên thành Công ty Cổ phần Trung Đô.

Trong quá trình hoạt động Công ty đã (12) mười hai lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nghệ An cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 12 số 2900324272 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nghệ An cấp ngày 14 tháng 04 năm 2021 về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty.

Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 12: 300.000.000.000 VND

Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 300.000.000.000 VND


Cổ đôngVốn góp (VND)Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội30.220.320.00010,07%
Ông Nguyễn Hồng Son47.245.290.00015,75%
Bà Nguyễn Thị Mỹ Cảnh57.196.210.00019,07%
Bà Nguyễn Hoàng Phương Nga40.533.340.00013,51%
Các Cổ đồng khác124.804.840.00041,60%
Cộng300.000.000.000100,00%

Trụ sở hoạt động:

Địa chỉ : Số 205 đường Lê Duần, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An Điện thoại : 038 3844 410

Fax : 038 3830 431

Mã số thuế : 29 00324272

Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

Tình hình tài chính tổng hợp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 59).

Các sự kiện sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính tổng hợp

Ban Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Hồng SơnChủ Tịch
Ông Trần Văn HoànThành Viên
Ông Nguyễn Duy HiềnThành Viên
Ông Đoàn Quang LêThành Viên
Bà Nguyễn Hoàng Phương NgaThành viên HĐQT không điều hành


Ban kiếm soátọ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/miễn nhiệm
Ông Phan Đăng Dũngà Nguyễn Thị MinhÔng Trần Quốc HùngTrường BanỦy viênỦy viên
Ban giảm đốcọ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Duy HiềnÔng Trần Văn HoànÔng Đoàn Quang LêGiám đốcó Giám đốcó Giám đốc

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Xác nhận của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;

  • Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp;

  • Lập các Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Cam kết khác

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT - BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.

Nghệ An, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Thay mặt Ban Giám đốc



Nguyễn Duy Hiển

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Trung Đô

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Trung Đô được lập ngày 29 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 59, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Trung Đô tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

Phó Tổng Giám đốc



Nguyễn Thị Hạnh

GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1

Kiểm toán viên



Phạm Văn Tuân

GCNĐKHNKT số: 4497-2023-124-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VNĐ


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
A. TÀI SĂN NGẤN HẠN100584.129.104.268655.221.064.027
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.19.890.781.73113.232.983.266
1. Tiền1119.890.781.73113.232.983.266
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn1201.000.000.0007.462.313.886
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.21.000.000.0007.462.313.886
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13095.278.553.663105.426.070.884
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.397.922.860.251106.802.074.886
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.45.895.894.1457.563.418.330
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5a-90.000.000
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a10.475.659.3739.588.167.976
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.7(19.015.860.106)(18.617.590.308)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.8462.958.040.555496.723.019.517
1. Hàng tồn kho141466.336.845.305500.471.603.835
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(3.378.804.750)(3.748.584.318)
V. Tài sản ngắn hạn khác15015.001.728.32032.376.676.474
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.9a1.627.625.0692.530.704.098
2. Thuế GTGT được khấu trừ15210.527.394.03326.247.612.865
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.152.846.709.2183.598.359.511
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200VNDVND
997.433.396.6971.050.530.003.769
I. Các khoản phải thu dài hạn210313.767.000677.632.341
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215V.5b80.000.000-
6. Phải thu dài hạn khác216V.6b233.767.000677.632.341
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định220824.009.665.750886.820.785.510
1. Tài sản cố định hữu hình221V.10824.009.665.750886.770.785.523
- Nguyên giá2221.457.414.567.6641.444.813.866.797
- Giá trị hao mòn lũy kế223(633.404.901.914)(558.043.081.274)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản cố định vô hình227V.11-49.999.987
- Nguyên giá2281.000.000.0001.000.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(1.000.000.000)(950.000.013)
III. Bất động sản đầu tư23074.783.135.57079.105.407.722
- Nguyên giá231V.12100.239.930.974100.239.930.974
- Giá trị hao mòn lũy kế232(25.456.795.404)(21.134.523.252)
IV. Tài sản dở dang dài hạn24070.991.957.08653.405.085.924
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.1370.991.957.08653.405.085.924
V. Đầu tư tài chính dài hạn250-1.000.000.000
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255V.2-1.000.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác26027.334.871.29029.521.092.272
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.9b27.334.871.29029.521.092.272
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TẠI SĂN2701.581.562.500.9651.705.751.067.796


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
C. NỢ PHẢI TRẢ300816.992.432.225937.776.251.063
I. Nợ ngắn hạn440.125.993.270511.558.220.189
1. Phải trả người bán ngắn hạn31080.540.125.08681.709.391.503
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn311V.145.558.851.8577.905.545.723
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước312V.164.577.101.5316.261.336.263
4. Phải trả người lao động313V.158.327.078.58811.723.376.446
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3148.081.882.5495.936.664.261
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn315V.17--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng316--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn317--
9. Phải trả ngắn hạn khác318V.186.542.570.215647.637.277
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn319V.19a69.951.508.58280.387.440.272
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn320V.20a251.678.166.250312.118.119.832
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3212.317.179.6382.317.179.638
13. Quỹ bình ổn giá322V.212.551.528.9742.551.528.974
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ323--
II. Nợ dài hạn324--
1. Phải trả người bán dài hạn330376.866.438.955426.218.030.874
2. Người mua trả tiền trước dài hạn331--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn332--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh333--
5. Phải trả nội bộ dài hạn334--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn335--
7. Phải trả dài hạn khác336--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn337V.19b3.065.650.0932.689.384.528
9. Trái phiếu chuyển đổi338V.20b364.497.718.492376.419.627.327
10. Cổ phiếu ưu đãi339--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả340--
12. Dự phòng phải trả dài hạn341--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ342V.229.303.070.37047.109.019.019


NGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400764.570.068.740767.974.816.734
I. Vốn chủ sở hữu410V.23759.864.320.791
1. Vốn góp của chủ sở hữu411300.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a300.000.000.000
- Cổ phiếu uu dãi411b-
2. Thặng dư vốn cổ phần41270.190.665.88870.190.665.888
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413-
4. Vốn khác của chủ sở hữu414-
5. Cổ phiếu quỹ415-
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416-
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417-
8. Quỹ đầu tư phát triển418235.822.094.322235.822.094.322
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419-
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420-
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421153.851.560.581155.243.566.787
- LNST chưa phân phối lũy kề đền cuối kỳ trước421a140.243.566.788120.427.177.871
- LNST chưa phân phối kỳ này421b13.607.993.79334.816.388.916
12. Ngườn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422-
13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430V.244.705.747.949
1. Nguồn kinh phí4312.819.505.048
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD4321.886.242.901
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN4401.581.562.500.9651.705.751.067.796

Lập ngày 29 tháng 03 năm 2025



Dương Thị Mai Huệ

Nguyễn Nam Khánh

Nguyễn Duy Hiển

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01483.049.215.328522.796.154.747
2. Các khoản giảm trừ doanh thu023.376.376.7044.200.645.225
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.1479.672.838.624518.595.509.522
4. Giá vốn hàng bán11VI.2407.194.231.400392.138.819.960
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2072.478.607.224126.456.689.562
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.3248.229.1701.570.726.231
7. Chỉ phí tài chính22VI.444.386.793.56339.241.192.725
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2343.809.671.57339.179.840.085
8. Chỉ phí bán hàng25VI.522.183.870.34523.984.972.861
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.620.576.503.74721.943.888.041
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(14.420.331.261)42.857.362.166
11. Thu nhập khác31VI.737.124.030.6682.173.935.578
12. Chỉ phí khác32VI.81.313.621.3471.534.032.720
13. Lợi nhuận khác4035.810.409.321639.902.858
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5021.390.078.06043.497.265.024
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.97.782.084.2678.680.876.108
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6013.607.993.79334.816.388.916
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.104541.161
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.104541.161

Người lập biểu

Lập ngày 29 tháng 03 năm 2025

Kế toán trưởng



Dương Thị Mai Huệ




Nguyễn Nam Khánh

Nguyễn Duy Hiển

BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ TỔNG HỢP (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VNĐ


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01512.319.787.329564.916.694.825
2. Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(279.838.248.006)(387.463.700.553)
3. Tiền chỉ trả cho người lao động03(52.254.502.561)(67.472.554.889)
4. Tiền lãi vay đã trả04(43.955.243.404)(36.877.231.800)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05(8.680.876.108)(22.687.909.825)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh065.797.957.15623.490.169.955
7. Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh07(30.405.344.364)(40.358.449.485)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20102.983.530.04233.547.018.228
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác21(28.585.520.464)(308.511.201.618)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định và các tài sản dài hạn khác22-117.500.000
3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(1.000.000.000)-
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác248.472.313.88627.551.862.784
5. Tiền chỉ đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2771.193.323528.930.892
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(21.042.013.255)(280.312.907.943)


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33500.618.508.901846.381.792.356
4. Tiền trả nợ gốc vay34(560.580.371.318)(584.140.693.257)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(25.321.855.905)(16.315.146.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(85.283.718.322)245.925.952.599
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(3.342.201.535)(839.937.116)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.113.232.983.26614.072.920.382
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.19.890.781.73113.232.983.266

Người lập biểu


Lập ngày 29 tháng 03 năm 2025

Kế toán trưởng




Dương Thị Mai Huệ

Nguyễn Nam Khánh

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cô phản
  1. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất vật liệu xây dựng;

Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

Kinh doanh bất động sản/


  1. Ngành nghề kinh doanh :

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty gồm:

Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

Chi tiết: Sản xuất gạch ổp lát Granite, ngói gốm sứ, gạch ngói tuynel các loại

Chuẩn bị mặt bằng

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

  • Chi tiết: Kinh doanh nhà ở, khách sạn, siêu thị

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

  • Chi tiết: Tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế và dự toán các công trình: dân dụng (nhà ở và công trình công cộng), công nghiệp (nhà xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, nhà kho, công trình kỹ thuật phụ thuộc), nông nghiệp (trại chăn nuôi, trạm chế biến nông sản, trạm kho nông nghiệp). Tư vấn khảo sát địa chất công trình Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao

Chỉ tiết: tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế và dự toán các công trình: dân dụng (nhà ở và công trình công cộng), công nghiệp (nhà xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, nhà kho, công trình kỹ thuật phụ thuộc), nông nghiệp (trại chăn nuôi, trạm chế biến nông sản, trạm kho nông nghiệp), tư vấn khảo sát địa chất công trình.

  • Chi tiết: Cho thuê các loại xe máy, cấu tháp, cấu tự hành, xe nâng

Chi tiết: Sản xuất bề tông thương phẩm, các cấu kiện bề tông dục sẵn, gạch không nung, vật liệu xây dựng khác

  • Cho thuê xe có động cơ

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị thi công

Sản xuất đá nung kết tấm lớn/.

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng

Cấu trúc doanh nghiệp:

Tên đơn vịĐịa chỉ
Nhà máy Trung Đô Slab StoneXóm 1, xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Nhà máy Granite Trung ĐôĐường Đặng Thai Mai, KCN Bắc Vinh, Xóm Vinh Xuân, xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Xí nghiệp Trung Đô Nam GiangXóm 12, xã Nam Giang, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Xí nghiệp Trung Đô Hoàng MaiKhối 10, thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Xí nghiệp Trung Đô 1Số 15, đường Cù Chính Lan, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chỉ nhánh nhà máy Trung Đô Hà Tĩnh – Công ty Cổ phần Trung ĐôThừa đất số 538, từ bản đồ số 13, thôn Xuân Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Trung Đô – Trung tâm Tư vấn Xây dựng Trung ĐôSố 231, đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC: Số liệu trên BCTC Tổng hợp năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC Tổng hợp năm 2023.

7. Nhân viên

Hiện tại Công ty có 492 nhân viên đang làm việc.

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của công ty được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Động Việt Nam (VND).

1. Chế độ kế toán áp dụng

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban lãnh đạo đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các

thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

3. Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức kế toán nhất ký chung.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền).

  1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tổn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Doanh nghiệp và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Tỷ giá sử dụng để qui đối các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

Nếu hợp đồng không qui định tỷ giá thanh toán:

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại noi Doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch).

Nguyên tắc hạch toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Doanh nghiệp có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Doanh nghiệp nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

5. Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu nội bộ phần ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm;

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm;

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm;

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.

  • Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp độ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các khoản chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản

Chi phí cấp quyền khai thác khoáng sản được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn của giấy phép quyền khai thác khoáng sản.

8. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá Tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được Tài sản có định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá Tài sản có định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí.

Khi Tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.


Số năm khẩu hao của các loại Tài sản cố định hữu hình như sau:
Loại tài sản cố địnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 25
Máy móc và thiết bị5 - 20
Phương tiện vận tải, truyền đần6 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý3 - 10
Tài sản cố định khác3 - 10

9. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Doanh nghiệp bao gồm:

Giá trị thương hiệu

Là giá trị thương hiệu của Công ty được xác định theo biên bản thẩm định xác định giá trị doanh nghiệp để Cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt ngày 20 tháng 9 năm 2005. Công ty trích khẩu hao giá trị thương hiệu với thời gian khấu hao là 20 năm.

10. Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Doanh nghiệp hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm đứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:

Loại tài sản cố đỉnh Số năm 

Cơ sở hạ tầng 25

11. Chỉ phí Xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

12. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hoạt động kinh doanh động kiểm soát

Doanh nghiệp ghi nhận trong Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:

Giá trị tài sản mà Doanh nghiệp hiện sở hữu.

Các khoản nợ phải trả mà Doanh nghiệp phải gánh chịu.

Sản phẩm được chia từ hoạt động hợp tác kinh doanh.

Các khoản chi phí phải gánh chịu.

Khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả, không ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.

13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phân tính các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả nội bộ phần ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

14. Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản năng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

15. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Công ty phải theo đổi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.

Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản Vay và nợ thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh:

  • Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản Vay và nợ thuê tài chính được quy đổi theo tỷ giá ghi số kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng;
  • Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
  • Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối năm khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.

16. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập nhằm tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Cấp kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ:

  • Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ.

Mua máy móc, thiết bị để đổi mới công nghệ trực tiếp sử dụng vào việc sản xuất sản phẩm.

Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu đáng công nghiệp, thông tin khoa học và công nghệ, các tài liệu, sản phẩm có liên quan để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ.

  • Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ theo qui định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
  • Chi cho các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.
  • Chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

Tài sản cố định hình thành từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ được ghi giảm quỹ tương ứng và không phải trích khấu hao.

Mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ bằng 10% thu nhập tính thuế trong năm theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ và được hạch toán vào chi phí. Nếu trong năm, chi cho hoạt động khoa học công nghệ vượt số dư hiện có tại quỹ thì khoản chi vượt được lấy từ số trích lập quỹ của các năm sau tính vào chi phí hoặc phần bổ cho các năm sau.

17. Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ động.

Thăng du vốn cổ phần

Thăng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.

Các quỹ khác

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ động phê chuẩn hàng năm.

18. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

19. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản mà Doanh nghiệp là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

20. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

  • Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì Công ty được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỳ sau).

21. Nguyên tắc kế toán giả vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ

khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.

22. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản; Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái....

23. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chảo hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoá hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của Công ty gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

24. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

25. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Giao dịch với các bên liên quan được thuyết minh tại VIII.1

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÔNG HỢP

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tiền mặt1.060.381.941894.780.361
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn8.830.399.79012.338.202.905
Cộng9.890.781.73113.232.983.266

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn1.000.000.000-7.462.313.886-
Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phương Đông--7.462.313.886
Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam1.000.000.000---
Dài hạn-1.000.000.000
Trái phiếu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam--1.000.000.000-
Cộng1.000.000.000-8.462.313.886-

() Khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đang được sử dụng để thể chấp cho khoản vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Vinh.

3. Phải thu của khách hàng ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công ty Cổ phần đầu tư bất động sản Taseco9.257.972.1649.257.972.164
Công ty TNHH Vĩ năng8.064.532.0039.230.005.325
Các khách hàng khác80.600.356.08488.314.097.397
Cộng97.922.860.251106.802.074.886

Quyền đòi nợ đối với các khoản nợ phải thu hình thành từ vốn vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Vinh được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Vinh. Quyền đòi nợ đối với các khoản nợ phải thu hình thành từ vốn vay của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.


4.Trả trước cho người bán ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Sacmi Singapore Pte Ltd5.413.14984.807.141
Sacmi Hongkong Ltd646.100.437646.100.437
Công ty TNHH thiết kế quảng cáo và TTNT Hoàng Kim663.416.8801.169.909.240
Hongkong Shingle Co., Limited-520.978.227
Các đối tượng khác4.580.963.6795.141.623.285
Cộng5.895.894.1457.563.418.330
5.Phải thu về cho vay) Ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Cho Ông Biện Văn Luận vay-90.000.000
Cộng-90.000.000
b) Dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Cho Ông Biện Văn Luận vay80.000.000-
Cộng80.000.000-
6.Phải thu khác) Ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòng
VNDVND
Phải thu các bên liên quan253.278.000-
253.278.000253.278.000
Tạm ứng cho thành viên có liên quan10.222.381.373-
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác2.601.306.515-
Tạm ứng2.421.092.341-
Kỷ cược, kỷ quỷ-1.942.595.000
Lãi tiền gửi dự thu5.199.982.517-
Các khoản phải thu khác10.475.659.373-
CộngSố cước nằmSố đầu năm
b) Dài hạnGiá trịDự phòng
VNDVND
Kỷ cược, kỷ quỷ233.767.000-
Công677.632.341

Nợ xấu

Chỉ tiết các khoản nợ xấu được trình bày tại phụ lục 1 (trang 59).

8. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Nguyên liệu, vật liệu64.677.380.551-73.987.340.596-
Công cụ, dụng cụ1.393.953.066-1.561.988.281-
Chỉ phí SXKD dở dang109.086.362.693-140.481.255.623-
Thành phẩm289.960.397.729(3.378.804.750)283.910.082.392(3.748.584.318)
Hàng hoá1.218.360.526-530.936.943-
Cộng466.336.845.305(3.378.804.750)500.471.603.835(3.748.584.318)

Toàn bộ giá trị hàng tồn kho luân chuyển của Công ty hình thành từ vốn vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh Vinh và Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nghệ An được thể chấp đế đảm bảo cho các khoản vay tại các Ngân hàng này.

9. Chi phí trả trước

a) Chi phí trả trước ngắn hạn


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công cụ dụng cụ xuất dùng1.627.625.0692.530.704.098
Cộng1.627.625.0692.530.704.098

b) Chi phí trả trước dài hạn


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Chỉ phí bồi thường, GPMB14.893.397.86615.239.086.018
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đất sét làm nguyên liệu tại Dự án Tân Kỳ, Tân Hợp27.298.76227.298.762
Công cụ dụng cụ xuất dùng2.974.526.9273.881.318.910
Chỉ phí cấp quyền khai thác khoáng sản9.439.647.73510.373.388.582
Cộng27.334.871.29029.521.092.272
  1. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTại sản cô định khácCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Nguyên giá
Số dư đầu năm273.796.689.1701.076.719.755.76792.908.457.444810.356.420578.607.9961.444.813.866.797
- Mua trong kỳ-1.116.431.0272.955.814.519--4.072.245.546
- Đầu tư XDCB hoàn thành2.517.325.1227.212.019.215---9.729.344.337
- Thanh lý, nhượng bán trong năm-(1.200.889.016)---(1.200.889.016)
Số dư cuối năm276.314.014.2921.083.847.316.99395.864.271.963810.356.420578.607.9961.457.414.567.664
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng38.081.037.870287.763.507.77991.260.192.594810.356.420429.705.209418.344.799.872
Giá trị hao mòn lũy kể Số dư dầu năm92.394.155.650388.572.857.18475.712.387.191810.356.420553.324.828558.043.081.274
- Tăng do khấu hao trong năm13.864.975.51057.707.425.2374.714.683.561-4.491.89876.291.576.206
- Thanh lý, nhượng bán-929.755.567---929.755.567
Số dư cuối năm106.259.131.160447.210.037.98880.427.070.752810.356.420557.816.726633.404.901.914
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm181.402.533.520688.146.898.58317.196.070.253-25.283.168886.770.785.523
Tại ngày cuối năm170.054.883.132636.637.279.00515.437.201.211-20.791.270824.009.665.750

Một số Tài sản cổ định có nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 1.028.193.033.005 đồng và 711.267.523.703 đồng đang thế chấp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Vinh, ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duần, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Bảo CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HÓP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

  1. Tăng giảm tài sản có định vô hình

Là giá trị thương hiệu của Công ty Cổ phần Trung Đô theo biên bản thẩm định xác định giá trị doanh nghiệp để Cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 đã được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt ngày 20 tháng 9 năm 2005. Công ty trích khẩu hao giá trị thương hiệu với thời gian khâu hao là 20 năm. Chỉ tiết tăng giảm khẩu hao trong năm như sau:

  1. Tăng giảm Bắt động san đau tư

Là giá trị cơ sở hạ tầng tại các dự án Bắt động sản thuộc sở hữu của Công ty. Chi tiết tăng giảm khẩu hao trong năm như sau:

Một số BDS đều tư có nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 16.103.851.355 đồng và 13.952.559.222 đồng đang được sử dụng để làm tài sản thế chấp cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Nghệ An.

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản này tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do chưa tìm được đơn vị tư vấn phù hợp, Công ty chưa trình bày giá trị hợp lý của Bất động sản đầu tư này trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.

  1. TAM


Số đầu nămChỉ phí phát sinh trong năm VNDKết chuyển vào TSCD trong năm VNDKết chuyển giảm khác VNDSố cuối năm VND
VND5.474.625.037(3.664.147.852)-1.810.477.185
53.405.085.92429.262.613.163(9.729.344.337)(3.756.874.849)69.181.479.901
32.610.892.708398.849.193-(3.599.760.909)29.409.980.992
20.794.193.21615.692.570.948--15.692.570.948
53.405.085.92413.171.193.022(9.729.344.337)(157.113.940)24.078.927.961
() Ngày 13/2/2018, UBND tinh Nghệ An đã có quyết định số 656/QĐ-UBND về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự ăn khu liên hợp sản xuất vật liệu xây dựng Trung Đô tại xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc. Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án là 1.025 tỷ đồng, trong đó vốn tự có của Công ty chiểm 24,5% tổng mức đầu tư. Ngày 28/2/2025, Sở kế hoạch và đầu tư tinh Nghệ An có công văn số 654/SKHĐT-DN về việc Báo cáo điều chỉnh CTĐT Dự án Khu liên hợp sản xuất vật liệu xây dựng Trung Đô tại xã Nghi Văn và xã Nghi Lâm, huyện Nghi Lộc gửi UBND tinh Nghệ An về điều chỉnh tiến độ dự án: hoàn thành, đưa toàn bộ dự án vào hoạt động: tháng 10 năm 2027.
Trong đó 2.456.844.000 đồng là khẩu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất NN vào tiền thuê đất phải nộp của D.án Nghi Văn từ T01/2022 đến T03/2027 (55 tháng) theo QĐ số 2562/TB-CT ngày 14/06/2024.
Toán bộ công trình xây dựng trên đất, máy móc thiết bị, công trình phụ trợ và các tài sản khác hình thành trong tương lai thuộc dự án Nghi Văn đang được sử dụng để thể chấp cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Vinh.

CONG TY CO PHAN TRUNG ĐỖ Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

  1. Phải trả người bán ngắn hạn

Công ty Cổ phần Phượng Hoàng PNIX

Công ty TNHH Esmalglass Itaca Việt Nam

Các nhà cung cấp khác


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năngả nợGiá trịSố có khả năngả nợ
VNDVNDVNDVND
18.464.352.84018.464.352.8404.923.862.2054.923.862.205
4.730.841.8094.730.841.8093.209.339.3123.209.339.312
57.344.930.43757.344.930.43773.576.189.98673.576.189.986
80.540.125.08680.540.125.08681.709.391.50381.709.391.503

CONG TY CO PHAN TRUNG ĐỖ Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An BẢO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

  1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


Số đâu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộpPhải nộpPhải thu
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Thuế GTGT hàng bán nội địa--52.716.577.922(52.716.577.922)--
Thuế GTGT hàng nhập khẩu-69.503247.434.857(247.365.354)--
Thuế xuất, nhập khẩu-1.100.05425.853(25.518.158)-26.592.359
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.501.635.121-7.782.084.267(8.680.876.108)3.602.843.281-
Thuế thu nhập cá nhân1.067.987.307-2.154.535.147(2.629.266.036)593.256.418-
Thuế tài nguyên211.094.649-3.467.143.236(3.617.789.791)60.448.094-
Thuế nhà đất, tiền thuế đất-3.597.189.9543.423.241.277(2.646.168.182)-2.820.116.859
Thuế bảo vệ môi trường160.104.955-2.582.934.508(2.743.039.090)373-
Các loại thuế khác1.879.749-9.000.000(9.000.000)1.879.749-
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác318.634.482-833.227.092(833.187.958)318.673.616-
Cộng6.261.336.2633.598.359.51173.216.204.159(74.148.788.599)4.577.101.5312.846.709.218

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế. Do việc áp dụng Luật và các quy định về thuế đôi với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể bị thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quì định.

16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hồng Phú Thọ-249.523.200
Ông Lê Hữu Hồng453.820.600453.820.600
Công ty TNHH Hòa Hiệp1.500.000.0001.500.000.000
Ông Hoàng Công Phúc410.6462.657.963.830
Các khách hàng khác3.604.620.6113.044.238.093
Cộng5.558.851.8577.905.545.723

17. Chỉ phí phải trả ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Chỉ phí lãi vay phải trả4.055.770.3073.514.588.770
Tạm tính giá trị thực hiện dịch vụ theo hợp đồng số1.604.036.751-
0207 Công ty CP Phượng Hoàng PNIX
Các khoản phải trả công trình Nghi Văn theo số liệu của Phòng Kế hoạch2.421.940.4912.421.940.491
Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác135.000135.000
8.081.882.5495.936.664.261

18. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

Là doanh thu nhận trước về tiền thuê văn phòng tại các dự án Bất động sản của Công ty.

19. Phải trả khác

a. Các khoản phải trả ngắn hạn khác


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải trả bên liên quan24.777.910.75318.733.846.753
Tổng cộng tỷ Xây dựng Hà Nội-CTCP24.777.910.75318.733.846.753
- Gốc vay phải trả3.116.000.0003.116.000.000
- Lãi vay phải trả6.962.727.4176.962.727.417
- Tiền cổ tức phải trả14.625.183.3368.581.119.336
- Tiền quyết toán thừa74.000.00074.000.000
Phải trả các đơn vị và cả nhân khác45.173.597.82961.653.593.519
Kinh phí công đoàn3.248.018.3152.694.535.025
Kinh phí bảo trì tòa nhà chung cư CT21-Trungdo Tower4.309.302.1104.381.536.169
Bảo hiểm xã hội585.913.380-
Phải trả cổ tức11.445.872.14629.144.521.309
Các khoản phải trả ngắn hạn khác3.235.608.3403.143.117.959
Phải trả Công ty CP đầu tư bất động sản Taseco góp vốn đầu tư dự án chung cư N03-T6 chờ quyết toán22.348.883.53822.289.883.057
69.951.508.58280.387.440.272

b. Các khoản phải trả dài hạn khác

Là các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của người thuê văn phòng.

Số cuối năm


Số đấu năm


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)


Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các bên51.118.000.00051.118.000.00046.443.000.00046.443.000.000
Vay Bà Nguyễn Hoàng Phương Nga - Thành viên BKS13.625.000.00013.625.000.000--
Vay Ông Nguyễn Duy Hiền - Thành viên HDQT--850.000.000850.000.000
Vay Ông Trần Quốc Hùng - Thành viên ban kiểm soát3.900.000.0003.900.000.0003.900.000.0003.900.000.000
Vay Bà Nguyễn Thị Mỹ Cảnh - Cổ đông lớn23.793.000.00023.793.000.00029.593.000.00029.593.000.000
Vay Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Cá nhân có liên quan1.600.000.0001.600.000.0001.600.000.0001.600.000.000
Vay Ông Nguyễn Hồng Hải - Cá nhân có liên quan8.200.000.0008.200.000.00010.500.000.00010.500.000.000
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác200.560.166.250200.560.166.250265.675.119.832265.675.119.832
Vay ngắn hạn ngân hàng151.327.855.044151.327.855.044235.242.065.032235.242.065.032
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh54.006.269.82154.006.269.821119.341.253.400119.341.253.400
Nghệ An (a)
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh77.321.585.22377.321.585.22393.099.259.83193.099.259.831
Thành phố Vinh (b)
Ngân hàng TMCP quân đội (c)20.000.000.00020.000.000.00016.801.551.80116.801.551.801
Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Nghệ An--6.000.000.0006.000.000.000
Vay ngắn hạn các cá nhân khác18.441.322.80018.441.322.80025.221.322.80025.221.322.800
Vay dài hạn đến hạn trả30.790.988.40630.790.988.4065.211.732.0005.211.732.000
251.678.166.250251.678.166.250312.118.119.832312.118.119.832

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duân, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An Báo Cáo TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

(a) Khoản vay Ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 172/HM24/NAN ký ngày 07 tháng 10 năm 2024 và được sửa đổi, bổ sung bởi Hợp đồng đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 172/HM24/NAN ký ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An và Công ty CP Trung Đô số 01, với hạn mức cho vay là 120.000.000.000 đồng nhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất và thời hạn được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng các biện pháp bảo đảm và Hợp đồng bảo đảm sau:

thương tiện vận tài là 01 xe ô tô nhăn hiệu Mercedes S500, BKS: 37A-235.68 thuộc quyền sở hữu của Công ty, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp tài sau..

An vay số 517/TC14/VIN.KHDN ký ngày 11/12/2014 và các phụ lục hợp đồng thể chấp tài sản kèm theo giữa Ngân hàng và Khách hàng.

A sản là Số dư tiến gửi có kỹ hạn thuộc sở hữu của bên cầm cố tại ngân hàng thuộc quyền sở hữu của Khách hàng theo Hợp đồng tiền gửi có kỹ

03/12/2024 giữa bên cầm có và ngân hàng. Chi tiết về tài sản thể chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên quy định tại Hợp đồng cấm cố số

đủ tiến gửi có kỹ ngăn số 12/70224-NAN kỹ ngăn số gần hồng và hồng

  • Máy móc thiết bị là dây chuyên máy in gạch kỹ thuật số thuộc quyền sở hữu của Công ty, chi tiết theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị s

Tài sản gắn liền với đất của Công ty thuộc thừa đất số 04, từ bản đồ số 10 tại phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X327480 do UBND tỉnh Nghệ An cấp ngày 19/09/2003, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp tài sản gắn liền với đất số 643TC7/NHNT k

05/11/2007 giữa Ngân hàng và Công ty.

  • Tài sản gắn liền với đất của Công ty thuộc thừa đất số 66, tờ bán đồ số 10 tại phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X327477 do UBND tinh Nghệ An cấp ngày 08/09/2003 và tài sản thế chấp là tài sản gắn liền với đất thuộc thừa đất số 09, tờ bản đồ số 10 tại phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X327479 do UBND tinh Nghệ An cấp ngày 08/09/2003, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp tài sản gắn liền với đất số 01TC7/NHNT ký ngày 01/01/2007 giữa Ngân hàng và Công ty.
  • Máy móc thiết bị là đây chuyên ép than quả bảng thuộc quyền sở hữu của Công ty, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 141/TC13 ký ngày 10/07/2013 và các phụ lực hơn đếng thế chấp tài sản kèm theo cửa Nợn hàng và Công ty.
  • Máy móc thiết bị là 01 trạm trộn bề tông Vietbatch công suất 100-120m3/h thuộc quyền sở hữu của Công ty, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 538/TC14/VIN. KHDN ký ngày 29/12/2014 và các phụ lục hợp đồng thể chấp tài sản kèm theo giữa Ngân hàng và Công ty.
  • Máy móc thiết bị là Hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái công suất 969kW tại xưởng Nhà máy Trung Đô Hà Tĩnh có địa chỉ tại xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sở hữu của Khách hàng, chi tiết theo hợp đồng thể chấp phương tiện vận tải số 54/TC22-NAN ký ngày 15/8/2022.
  • Phương tiện vận tải là 01 xe ô tô tải biển kiểm soát 37H-020.42, nhăn hiệu HINO theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 37015160 do phòng cảnh sát giao thông công an tinh Nghệ An cấp ngày 02/08/2021 thuộc quyền sở hữu của Khách hàng, chi tiết theo Hợp đồng thể chấp phương tiện vận tải số

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Báo Cáo TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

quá trình sản xuất kinh doanh và khoản phải thu hình thành từ vốn vay của Ngân hàng, thuộc quyền sở hữu họ, é tài sản, quyền và nghĩa vụ của các bên quy định tại Hợp đồng thể chấp hàng hóa số 138/TC18 ngày 24/09/2018 ký giữa Nr

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

-Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 969611 do Sở TN và MT tinh Nghệ An cấp ngày 30/06/2015 thuộc quyền sở hữu của khách hàng, chỉ tiết theo Hợp đồng thể chấp quyền sử dụng đất số 21/TC23-NAN ngày 30/03/2023 ký giữa Ngân hàng và khách hàng.

  • Thế chấp tài sản là sản thương mại ST3 - Tầng 3, tòa nhà Chung cư CT21 Trung Đô Tower, thuộc dự án KDT Nam Nguyễn Sỹ Sách, P. Hưng Dũng Tp Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 268597 do Sở TN và MT tinh Nghệ An cấp ngày 17/12/2021. Chi tiết về tài sản thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên quy định tại Hợp đồng thể chấp nhà ở số 74/TC24-NAN ngày 09/07/2024 ký giữa Ngân hàng và Công ty.

(b) Khoản vay Ngân hàng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Vinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT442-TRUNGDO ký ngày 18 tháng 07 năm 2024 với hạn mức 200.000.000.000 đồng nhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất và thời hạn được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng các hiện pháp bảo đảm và Hợp đồng bảo đảm sau:

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 03-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

lắp tài sản số 05-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Chọp đồng thế chấp tài sản số 05-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần 11u.

Thành phố Vinh (Nay là Chi nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 04-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Vinh (Nay là Chỉ nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2019/HDBĐ/NHCT442 ngày 08/01/2019 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Vinh (Nay là Chỉ nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 02/2019/HDBĐ/NHCT442 ngày 08/01/2019 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Vinh (Nay là Chi nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp động sản số 01/2019/HDBD/NHCT442-TRUNG ĐÔ ngày 17/12/2019 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng, TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Vinh (Nay là Chỉ nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/HDBD/NHCT442 - TRUNG ĐÔ ký kết ngày 09/09/2022 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng, TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Vinh và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp Động sản số 01/2023/HDBD/NHCT442-TRUNG ĐÔ ngày 18/04/2023 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng, TMCP Công Thương Việt Nam - Trung Độ số 01/2024/HDBD/NHCT442

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duân, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Báo Cáo TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

Thi nhánh Vinh và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

i sản số 01-2014/HDTC ngày 01/04/2014 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 02-2010/HDTC ngày 08/12/2010 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

+ Hợp đồng thể chấp động sản số 02/2014 ngày 21/10/2014 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bến Thủy (Nay là Chỉ nhánh Vinh) và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 01-2014/HDTC ngày 01/04/2014 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

+ Hợp đồng thể chấp hàng hóa số 01-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt - Chỉ nhánh Thành phố Vinh (Nay là Chỉ nhánh Vinh) và các căn bản số 1. Hã sung khác (nếu có).

+ Hợp đồng thể chấp Quyền tài sản số 02-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 06-2017/HDTC ngày 11/12/2017 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 02-2011/HDTC ngày 08/11/2011 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Hợp đồng thể chấp tài sản số 01-2013/HDTC ngày 26/10/2013 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt

+ Hợp đồng thể chấp tài sản số 03/2022/HDB/NHCT442 ký ngày 12/09/2022 được ký giữa Công ty Cổ phần Trung Đô với Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Vinh và các căn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

CUNG 1Y CO PHAN 1RUNG ĐỖ

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

BÁO CÁO TÀI CHỈNH TỔNG HỢP

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

(c) Khoản vay Ngân hàng Ngân hàng TMCP Quân Đôi MB - Chỉ nhánh Nghệ An theo Hợp đồng tín dụng số 166424.23.810.2122685-TD ký ngày 17 tháng 10 năm 2023 với hạn mức 20.000.000.000 đồng nhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh với lãi suất và thời hạn được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng :

  • GCN Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD573330 do UBND Thành phố Vinh cấp cho Ông Nguyễn Hồng Sơn và Vợ là bà Nguyễn Thị Mỹ Cảnh ngày 27/12/2010.

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn như sau


Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay và nợ dài hạnSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
Giá trịSố có khả năng trả nợSố tiền vay phát sinhSố tiền vay đã trảGiá trị
VNDVNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn ngân hàng235.242.065.032404.297.726.76830.790.988.406(488.211.936.756)151.327.855.044
Vay ngắn hạn các bên liên quan46.443.000.00030.650.000.000-(25.975.000.000)51.118.000.000
Vay ngắn hạn các cửa nhân khác25.221.322.80036.570.000.000-(43.350.000.000)18.441.322.800
Vay dài hạn đến hạn trả5.211.732.000-30.790.988.406(5.211.732.000)30.790.988.406
Cộng312.118.119.832471.517.726.76861.581.976.812(562.748.668.756)251.678.166.250

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

b, Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Vay và nợ thuê tài chính

Số cuối nămSố đâu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
362.381.115.392362.381.115.392372.891.292.227372.891.292.227
2.116.603.1002.116.603.1003.528.335.1003.528.335.100
364.497.718.492364.497.718.492376.419.627.327376.419.627.327

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - VND (a)

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VND (b)

(a) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Vinh theo các hợp đồng vay sau:

Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 01/2022-HDCVDADT/NHCT442-TRUNGDO ký ngày 01 tháng 03 năm 2022 với số tiền cam kết cho vay 400.000.000 đồng nhằm mục đích thanh toán các chi phí đầu tư hợp pháp của Dự án Đầu tư Nhà máy sản xuất vật liệu tấm lớn cao cấp - Thuộc giai đoạn 1 dự án Khu liên hợp sản xuất VLXD Trung Đô; thời hạn cho vay là 96 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên; lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng là 6,8%/năm cho năm đầu tiên. Khoản vay này được đảm bảo bằng các biện pháp bảo đảm và Hợp đồng bảo đảm được xác lập trước hoặc cùng thời điểm ký kết Hợp đồng nợ.

Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 211/HĐTD20/NAN ngày 20 tháng 04 năm 2020, hạn mức vay 11.375.000.000 đồng, thời hạn cho vay là 84 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên mục đích sử dụng khoản vay là thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ, hợp pháp liên quan đến việc thực hiện đầu tư dự án Điện mặt trời áp mái tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng Trung Đô do Công ty CP Trung Đô làm chủ đầu tư, lãi suất cho vay bằng VND là: có định 8,6%/năm trong 02 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên; sau thời hạn 02 năm, lãi suất cho vay được áp dụng lãi suất cho vay thông thường theo quy định lãi suất cho vay trung dài hạn của VCB trong từng thời kỳ và được ghi trên giấy nhận nợ.

(b) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Nghệ An theo hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 211/HĐTD20/NAN ngày 20 tháng 04 năm 2020, hạn mức vay 11.375.000.000 đồng, thời hạn cho vay là 84 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay đầu tiên mục đích sử dụng khoản vay là thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ, hợp pháp liên quan đến việc thực hiện đầu tư dự án Điện mặt trời áp mái tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng Trung Đô do Công ty CP Trung Đô làm chủ đầu tư, lãi suất cho vay bằng VNĐ là: cố định 8,6%/năm trong 02 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên; sau thời hạn 02 năm, lãi suất cho vay được áp dụng lãi suất cho vay thông thường theo quy định lãi suất cho vay trung dài hạn của VCB trong từng thời kỳ và được ghi trên giấy nhận nợ, lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng là 8,6%. Khoản vay được đảm bảo bởi các tài sản đã thế chấp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Nghệ An theo hợp đồng tín dụng hạn mức được sửa đổi bởi Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

CONG 1 Y CO PHAN TRUNG ĐỖ

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

cho vay từng lần trung dài hạn số 211/HĐTD20/NAN ký ngày 20 tháng 04 năm 2020 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nghiên An và Công ty CP Trung Đô số: 02 ngày 12/12/2024.

Chi tiết phát sinh về các khoản vay dài hạn trong năm như sau:


Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKet chuyen sang vay và nợ ngắn hơnSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVNDVND
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam372.891.292.22729.100.782.13329.379.256.406(10.231.702.562)362.381.115.392
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam3.528.335.100-1.411.732.000-2.116.603.100
Cộng376.419.627.32729.100.782.13330.790.988.406(10.231.702.562)364.497.718.492
  1. Quỹ khen thưởng phúc lợi


Số đầu nămTăng do trích lập từ lời nhuậnChỉ quỹ trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVND
1.340.868.488--1.340.868.488
1.210.660.486--1.210.660.486
2.551.528.974--2.551.528.974

22. Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ

Quỹ phát triển KHCNCộng
Số đầu nămVNDVND
47.109.019.01947.109.019.019
Trích lập quỹ trong năm3.764.012.2663.764.012.266
Tăng thu nhập giá trị còn lại phục vụ KHCN chuyển giao sang SXKD(36.251.865.936)(36.251.865.936)
Khẩu hao TSCD hình thành từ quỹ phát triển KHCN(3.620.560.029)(3.620.560.029)
Chỉ nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ(1.697.534.950)(1.697.534.950)
Số cuối năm9.303.070.3709.303.070.369

Công ty trích bổ sung Quỹ phát triển khoa học và công nghệ năm 2024 với mức trích lập bằng 10% lợi nhuận trước thuế theo Quyết định số 23/QĐ-ĐHQT ngày 06 tháng 6 năm 2024 của HĐQT.

Trong năm, Công ty đã thực hiện chi quỹ phát triển khoa học Công nghệ để thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia “Nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất tấm ốp lát đá nhân tạo cao cấp, kích thước lớn, công suất 3,5 triệu m2/năm” theo quyết định số 977/QĐ-BKHCN ngày 27/4/2021 của bộ KHCN.

Theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngày 13/7/2021 (thuộc chương trình đối mới công nhệ quốc gia đến năm 2030), tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ là 144 tỷ đồng.

  1. Vốn chủ sở hữu

a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phảnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận chưa phân phốiCộng
VNDVNDVNDVNDVND
Số dư đầu năm trước300.000.000.00070.190.665.888235.822.094.322165.427.177.871771.439.938.081
Lãi/ (lỗ) trong năm trước---34.816.388.91634.816.388.916
Chia cổ tức---(45.000.000.000)(45.000.000.000)
Số dư đầu năm nay300.000.000.00070.190.665.888235.822.094.322155.243.566.787761.256.326.997
Lãi/(lỗ) trong năm này---13.607.993.79313.607.993.793
Phân phối lợi nhuận năm 2023---(15.000.000.000)(15.000.000.000)
Số dư cuối năm300.000.000.00070.190.665.888235.822.094.322153.851.560.580759.864.320.789

Chỉ tiết vốn góp của Chủ sở hữu

Tổng công ty xây dựng Hà Nội-CTC Ông Nguyễn Hồng Sơn

Bà Nguyễn Thị Mỹ Cảnh

Bà Nguyễn Hoàng Phương Nga

Các cổ đông khác

Tổng công


Số cuối nămTỷ lệSố đầu nămTỷ lệ
VND%VND%
30.220.320.00010,0730.220.320.00010,07
47.245.290.00015,7547.245.290.00015,75
57.196.210.00019,0757.196.210.00019,07
40.533.340.00013,5140.533.340.00013,51
124.804.840.00041,60124.804.840.00041,60
300.000.000.000100,00300.000.000.000100,00


b) Có phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành30.000.00030.000.000
Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng30.000.00030.000.000
- Có phiếu phổ thông30.000.00030.000.000
- Có phiếu uu dãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Có phiếu phổ thông--
- Có phiếu uu dãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành30.000.00030.000.000
- Cổ phiếu phổ thông30.000.00030.000.000
- Cổ phiếu uu dãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

c) Phân phối lợi nhuận

Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 06 tháng 06 năm 2024 như sau:

24. Nguồn kinh phí và quỹ khác

a) Nguồn kinh phí

Chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền: 5% mệnh giá cổ phần.


Năm nayNăm trước
VNDVND
Số đầu năm4.596.466.480(176.375.520)
Nguồn kinh phí được cấp790.780.6685.400.000.000
Chỉ sự nghiệp trong năm(2.567.742.100)(627.158.000)
Số cuối năm2.819.505.0484.596.466.480
b) Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD
Năm nayNăm trước
VNDVND
Số đầu năm2.122.023.257-
Nguồn kinh phí sự nghiệp hình thành TSCD-2.357.803.613
Khấu hao TSCD hình thành từ nguồn kinh phí sự nghiệp(235.780.356)(235.780.356)
Số cuối năm1.886.242.9012.122.023.257

Là nguồn kinh phí do Bộ KHẢN cấp từ ngân sách Nhà Nước để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học mã số ĐM.54.DN/21: “Nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ tiên tiến trong sản xuất tấm ốp lát đá nhân tạo cao cấp, kích thước lớn, công suất 3,5 triệu m2/năm” theo quyết định số 977/QĐ-BKHCN ngày 27/4/2021 của bộ KHẢN về việc phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm vụ KHẢN cấp quốc gia thuộc chương trình đối mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, bắt đầu thực hiện năm 2021.

25. Các khoản mục ngoài bảng Cân đối kế toán

Số cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)533,25626,75
Euro (EUR)100,00100,00

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP


1. Doanh thu bán hàng
Năm nayNăm trước
VNDVND
Tổng doanh thu483.049.215.328522.796.154.747
Doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm387.471.618.194405.160.035.000
Doanh thu cung cấp dịch vụ17.181.674.26617.009.800.708
Doanh thu kinh doanh bất động sản76.928.055.16999.698.253.691
Doanh thu khác1.467.867.699928.065.348
Các khoản giảm trừ doanh thu(3.376.376.704)(4.200.645.225)
Hàng bán bị trả lại(1.938.834.242)(1.837.404.680)
Chiết khấu thương mại(231.807.912)(796.602.273)
Giảm giá hàng bán(1.205.734.550)(1.566.638.272)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ479.672.838.624518.595.509.522
2. Giá vốn hàng bán
Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn của hàng hóa và thành phẩm đã bán360.472.783.002325.424.433.765
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp12.517.494.22511.653.665.319
Giá vốn của hoạt động kinh doanh bất động sản32.126.469.58653.748.325.564
Giá vốn của hoạt động khác2.077.484.5871.312.395.312
Cộng407.194.231.400392.138.819.960
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
VNDVND
Lãi tiền gửi, cho vay11.542.3741.437.078.153
Lãi trái phiếu59.071.918112.750.000
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh219.019.10820.898.078
Giảm lãi dự thu tại OCB(41.404.230)-
Cộng248.229.1701.570.726.231

4. Chi phí tài chính

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí lãi vay43.809.671.57339.179.840.085
Chênh lệch tỷ giá577.121.99061.352.640
Cộng44.386.793.56339.241.192.725


Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu743.452.566879.033.350
Chỉ phí nhân công3.449.732.2143.477.347.459
Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng28.061.95225.347.594
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định1.408.834.342860.806.427
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài8.647.904.3379.620.285.265
Chỉ phí khác bằng tiền7.905.884.9349.122.152.766
Cộng22.183.870.34523.984.972.861


Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí nhân công7.472.746.0897.547.864.556
Thuế, phí và lệ phí4.555.883.8804.141.459.958
Chi phí khấu hao tài sản cố định398.443.483833.348.093
Chi phí dự phòng/Hoàn nhập dự phòng398.269.798171.447.605
Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ3.764.012.2664.822.708.949
Chi phí dịch vụ mua ngoài960.239.4701.926.602.138
Chi phí khác bằng tiền3.026.908.7612.500.456.742
Cộng20.576.503.74721.943.888.041


Năm nayNăm trước
VNDVND
Thu về nhượng bán, thanh lý TSCD-108.796.295
Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng3.673.10062.004.290
Vật tư thừa do kiểm kê518.568.4941.460.520.746
Tăng thu nhập giá trị còn lại phục vụ KHCN chuyển giao sang SXKD36.251.865.936-
Thu nhập khác349.923.138542.614.247
Cộng37.124.030.6682.173.935.578

8. Chi phí khác

Chi phí khácNăm nayNăm trước
VNDVND
Phạt chậm nộp thuế, truy thu thuế832.897.730223.462.386
Tiền ủng hộ3.780.000-
Công nợ nhỏ lẻ25.695.165-
Chi thanh toán chi phí điều trị và bồi thường TNLD61.336.764-
Các khoản bị phạt khác238.778.239182.834.595
Ghi giảm tài sản cố định do sự cố cháy ống khói-863.243.150
Chi phí khác-264.492.589
Lỗ thanh lý máy biến áp 1500KvA-35/0.4kV tại NM Trung Đô Hà Tĩnh theo quyết định thanh lý ngày 01/02/2024 (sau khi bù trừ thu nhập khác và chi phí khác)151.133.449
Cộng1.313.621.3471.534.032.720

9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm nayNăm trước
Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN(17.640.844.954)5.010.313.257
Các khoản điều chỉnh tăng12.486.032.332504.918.207
- Chỉ phí khẩu hao xe ở tổ nguyên giá trên 1,6 tỷ-98.621.226
- Xóa công nợ không thể thu hồi5.062.614-
- Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính,1.053.167.092406.296.981
- Chỉ phí dự phòng phải thu không đủ hồ sơ--
- Chỉ ứng hộ các đoàn thể60.000.000-
- Chỉ phí lãi vay bị loại do giao dịch liên kết11.367.802.626-
Các khoản điều chỉnh giảm--
- Lợi nhuận hoãn lại phát sinh--
Thu nhập chịu thuế TNDN(5.154.812.622)5.515.231.464
Thuế suất20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính-1.103.046.293
Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh bắt động sản
Tổng lợi nhuận kế toán từ hoạt động kinh doanh bắt động sản trước thuế TNDN39.030.923.01438.486.951.767
Các khoản điều chỉnh tăng--
Các khoản điều chỉnh giảm120.501.677597.802.694
- Lợi nhuận hoãn lại phát sinh120.501.677597.802.694
Thu nhập chịu thuế TNDN38.910.421.33737.889.149.073
Thuế suất 20%20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động kinh doanh bắt động sản7.782.084.2677.577.829.815
Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm7.782.084.2678.680.876.108
10. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp13.607.993.79334.816.388.916
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu13.607.993.79334.816.388.916
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm30.000.00030.000.000
Lãi cơ bản suy giảm trên cổ phiếu4541.161

Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:


Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đấu nămổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong nămNăm nayNăm trước
30.000.00030.000.000
30.000.00030.000.000
11. Chi phí sản xuất theo yếu tốNăm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu246.087.521.016415.261.145.087
Chi phí nhân công48.168.763.00028.020.264.793
Chi phí khấu hao tài sản cố định76.807.507.96065.257.944.434
Chi phí dịch vụ mua ngoài23.863.906.38362.734.208.390
Chi phí khác30.499.906.72025.413.002.993
Cộng425.427.605.079596.686.565.697

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

Thông tin bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

A, Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Danh sách các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan như sau:


STTHọ và tênQuan hệ
1Ông Nguyễn Hồng SơnChủ tịch HDQT
2Ông Trần Văn HoànThành viên HDQT
3Ông Nguyễn Duy HiềnThành viên HDQT
4Ông Đoàn Quang LêThành viên HDQT
5Bà Nguyễn Hoàng Phương NgaThành viên HDQT
6Ông Phan Đăng DũngTrường BKS
7Ông Nguyễn Nam KhánhKế toán trưởng
8Ông Trần Quốc HùngThành viên BKS
9Bà Nguyễn Thị MinhThành viên BKS

Các nghiệp vụ phát sinh trong năm giữa Công ty với với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan như sau:

Tại thời điểm 31/12/2024, Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được thuyết minh tại chỉ tiêu V.6, V.20a.



Năm nayNăm trước
Ông Trần Văn Hoàn
Trả tiền vay cá nhân-1.410.000.000
Tạm ứng-202.000.000
Ông Nguyễn Duy Hiền
Trả tiền vay cá nhân850.000.000900.000.000
Hoàn ứng-20.000.000
Ông Nguyễn Nam Khánh
Trả tiền vay cá nhân-600.000.000
Bà Nguyễn Thị Mỹ Cảnh
Cho công ty vay tiền15.650.000.00027.750.000.000
Trả tiền vay cá nhân21.450.000.0005.407.000.000


Năm nayNăm trước
Ông Nguyễn Hồng Hải
Cho công ty vay tiền-9.900.000.000
Trả tiền vay cá nhân2.300.000.000700.000.000
Ông Phan Đăng Dũng
Tạm ứng-45.000.000
Hoàn ứng-337.959.000
Bà Nguyễn Thị Thu Trang
Cho công ty vay tiền-1.600.000.000
Ông Trần Quốc Hùng
Cho công ty vay tiền-3.900.000.000
Bà Nguyễn Hoàng Phương Nga
Cho công ty vay tiền15.000.000.000-
Trả tiền vay cá nhân1.375.000.000-

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt trong năm như sau:


Họ tênChức vụTổng thu nhập năm nayTổng thu nhập năm trước
VNDVND
Ông Nguyễn Hồng SơnChủ tịch HĐQT7.171.352.4417.201.764.329
Ông Nguyễn Duy HiềnThành viên HĐQT, Giám đốc công ty849.795.644846.369.401
Ông Trần Văn HoànThành viên HĐQT, kiêm Phó Giám đốc công ty653.972.829675.036.285
Ông Đoàn Quang LêThành viên HĐQT, kiểm Phó Giám đốc công ty553.082.369576.771.128
Bà Nguyễn Hoàng Phương NgaThành viên HĐQT5.218.564.9865.981.591.858
Ông Nguyễn Bá HoanPhó giám đốc-46.018.708
Ông Phan Đăng DũngTrường BKS492.439.727512.867.151
Bà Nguyễn Thị MinhThành viên BKS378.803.375416.000.737
Ông Trần Quốc HùngThành viên BKS203.418.971246.131.951
Ông Nguyễn Nam KhánhKế toán Trường271.790.552291.496.775

B, Giao dịch với các bên liên quan khác

Các bên liên quan khác với Công ty gồm:


Bên liên quanMối quan hệ
Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội – CTCPCổ đông lớn
Bà Nguyễn Thị Mỹ CảnhCổ đông lớn, vợ ông Nguyễn Hồng Sơn
Ông Nguyễn Hồng HảiEm ruột ông Nguyễn Hồng Sơn
Bà Nguyễn Thị Thu TrangVợ ông Nguyễn Nam Khánh
Ông Trần Việt AnhCon rể ông Nguyễn Hồng Sơn

Thông tin về bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ cho các thị trường khác nhau/do rũi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ Công ty cung cấp.

a, Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

+ Lĩnh Kinh doanh vật liệu xây dựng : sản xuất, buôn bán gạch, ngói, xi măng...

+ Lĩnh vực Bất động sản: Xây dựng, tư vấn và kinh doanh bất động sản đầu tư.

+ Lĩnh vực khác: dịch vụ xây lắp, kinh doanh điện mất trời và các dịch vụ khác

CONG TY CO PHAN TRUNG ĐỔ

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tinh Nghệ An

BẢO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP

Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

Về nay

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vu ra bên ngoài

doanh vật liệu xây dựng Lĩnh vực cung cấp địch vụ Lĩnh vực kinh doanh bất động sản Lĩnh vực khác ___ Cộng

17.181.674.266

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

76.928.055.169 1.467.867.699 479.672.838.624

Tổng doanh thu thuận vế bán hàng và cung

Chỉ phí trực tiếp của bộ phận

Kết quả kinh doanh theo bộ phận

384.095.241.490 17.181.674.266 76.928.055.169 1.467.867.699 479.672.838.624

Các chi phí không phân bổ theo bộ phận

29.718.233.132

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

1.313.621.347

Tổng chi phí khấu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn

65.745.590.710 2.940.987.552 13.167.776.850 251.254.945 82.105.610.058

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)

Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:

doanh vật liệu xây dựng Lĩnh vực cung cấp dịch vụ Lĩnh vực kinh doanh bất động sản Lĩnh vực khác Cộng

Số cuối năm

Tài sản trực tiếp của bộ phận

Tài sản phân bộ cho bộ phận

Các tài sản không phân bộ theo bộ phận

Tổng tài sản

Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận

Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận

Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận

Tổng nợ phải trả


1.224.606.220.72454.780.124.604245.268.789.4354.679.984.8611.529.335.119.624
23.191.550.8601.037.424.1324.644.891.97388.629.39428.962.496.359
23.264.884.982


100.968.625.746
691.510.223.055
24.513.583.424
816.992.432.225

B, Thông tin về khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam, do đó Công ty không trình bày thông tin về khu vực địa lý.

3. Quản lý rũi ro tài chính

Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giảm sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.

A, Rũi ro tín dụng

Rui ro tín dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng.

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thu tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi.

Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng trong nước. Ban Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này.

B, Rũi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của

Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giám thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
Số cuối năm
Vay và nợ251.678.166.2502.116.603.100362.381.115.392616.175.884.742
Phải trả người bán80.540.125.086--80.540.125.086
Các khoản phải trả khác86.360.469.7193.065.650.093-89.426.119.812
Cộng418.578.761.0555.182.253.193362.381.115.392786.142.129.640
Số đầu năm
Vay và nợ312.118.119.8323.528.335.100372.891.292.227688.537.747.159
Phải trả người bán81.709.391.503--81.709.391.503
Các khoản phải trả khác98.047.480.9792.689.384.528-100.736.865.507
Cộng491.874.992.3146.217.719.628372.891.292.227870.984.004.169

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

Rùi ro thị trường là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rũi ro thị trường bao gồm 3 loại: rũi ro ngoại tệ tệ, rũi ro lãi suất và rũi ro về giá khác.

C, Rũi ro thị trường

Rủi ro ngoại tệ

Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất có định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

Rủi ro lãi suất

Rui ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản vay.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Rủi ro về giá khác

Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.

Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính

Giá trị số sáchGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản
tương đương tiền9.890.781.73113.232.983.2669.890.781.73113.232.983.266
Phải thu khách hàng97.922.860.251106.802.074.88697.922.860.251106.802.074.886
Phải thu về cho vay80.000.00090.000.00080.000.00090.000.000
Các khoản phải thu khác10.709.426.37310.265.800.31710.709.426.37310.265.800.317
Tài sản tài chính
sẵn sàng để bán-1.000.000.000-1.000.000.000
Tài sản tài chính
nắm giữ đến ngày1.000.000.0007.462.313.8861.000.000.0007.462.313.886
đáo hạn
Cộng119.603.068.355138.853.172.355119.603.068.355138.853.172.355

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.

Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:

Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị số sách của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.

Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rủi ro liên quan đến khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu hồi được.

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.

Các sự kiện sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính tổng hợp

Ban Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.

6. Thông tin so sánh

Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính tổng hợp là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt.

Người lập biểu



Dương Thị Mai Huệ

Kế toán trưởng



Nguyễn Nam Khánh

Lập ngày 29 tháng 3 năm 2025 Giám đốc



Nguyễn Duy Hiển

Địa chỉ: Số 205 đường Lê Duẩn, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Báo Cáo TÀI CHÍNH TỔNG HỢP


PHỤ LỤC 1: Chi tiết các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)


Số cuối nămSố câu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcDự phòngThời gian quá hạnGiá gốcDự phòng
Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệpTrên 3 năm457.391.854(457.391.854)Trên 3 năm457.391.854(457.391.854)
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 379Trên 3 năm414.461.000(414.461.000)Trên 3 năm414.461.000(414.461.000)
Công ty Thủy điện Quế phongTrên 3 năm416.626.050(416.626.050)Trên 3 năm416.626.050(416.626.050)
Ông Phan Huy SỹTrên 3 năm561.036.345(561.036.345)Trên 3 năm561.036.345(561.036.345)
ĐL Công ty TNHH TM&DV Thanh DũngTrên 3 năm436.601.291(436.601.291)Trên 3 năm436.601.291(436.601.291)
Công ty Cổ phần ĐTTM và DV Thành ĐạtTrên 3 năm470.874.385(470.874.385)Trên 3 năm470.874.385(470.874.385)
Công ty TNHH TM&DV Đăng HàTrên 3 năm454.592.000(454.592.000)Trên 3 năm454.592.000(454.592.000)
ĐL CHVLXD Tiến An-Bim Sơn-T.HoáTrên 3 năm368.836.168(368.836.168)Trên 3 năm368.836.168(368.836.168)
Công ty Cổ phần ĐT&PT Dịch vụ Nghệ AnTrên 3 năm420.388.150(420.388.150)Trên 3 năm420.388.150(420.388.150)
Các tổ chức và cá nhân khác20.713.517.989(15.015.052.863)15.811.880.894(14.616.783.065)
Cộng24.714.325.232(19.015.860.106)19.812.688.137(18.617.590.308)



Kính gửi: - ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỞ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy Hiền - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: 205 Lê Duẩn, TP Vinh, Nghệ An

Mã số thuế: 2900324272

Điện thoại: 02383.844410

Công ty cổ phần Trung Đô giải trình biến động chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 trước và sau kiểm toán. Cụ thể như sau:


Chỉ tiêuNăm 2024 sau kiểm toán (đồng)Năm 2024 trước kiểm toán (đồng)Tăng, giảm (+/-)
Đồng%
Lợi nhuận sau thuế13.607.993.79315.012.179.483-1.404.185.690-9,35%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 sau kiểm toán giảm 9,35% (tương đương giảm 1.404.185.690 đồng) so với Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 trước kiểm toán. Sự biến động trên chủ yếu là do tại thời điểm kiểm toán, Công ty đã quyết định tăng trích lập quỹ phát triển và khoa học công nghệ so với thời điểm lập Báo cáo tài chính tự lập.

Trên đây là nguyên nhân chính làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 sau kiểm toán so với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 trước kiểm toán. Công ty giải trình để Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được biết. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty được đăng tải trên website: http://www.trungdo.vn/chuyenmuc/quanhecodong.

Trân trọng!

Noi nhận:

  • Như kính gửi
  • Lưu VT

2900324272 GIÁM ĐỐC V



Nguyễn Duy Hiền

Kính gửi: - ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC - SỞ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy Hiền - Chức vụ: Giám đốc

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ

Địa chỉ trụ sở: 205 Lê Duẩn, TP Vinh, Nghệ An

Mã số thuế: 2900324272

Điện thoại: 02383.844410

Công ty cổ phần Trung Đô giải trình biến động chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 đã được kiểm toán so với Báo cáo kết quả kinh doanh cùng kỳ năm trước (Năm 2023). Cụ thể như sau:


Chỉ tiêuNăm 2024 (đồng)Năm 2023 (đồng)Tăng, giảm (+/-)
Đồng%
Lợi nhuận sau thuế13.607.993.79334.816.388.916-21.208.395.123-60,91%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 giảm 60,91% (tương đương giảm 21.208.395.123 đồng) so với năm 2023 nguyên nhân chính là do tinh hình kinh tế khó khăn, doanh thu và lợi nhuận sản xuất kinh doanh của công ty giảm nhiều.

Bằng công văn này Công ty cổ phần Trung Đô xin giải trình để Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được biết. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty đường tải trên website: http://www.trungdo.vn/chuyenmuc/quanhecodong.

Noi nhận:

Trân trọng!

  • Như kính gửi

GIÁM ĐỐC W

  • Luru VT



Nguyễn Duy Hiền