Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TDG


ticker: TDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 90 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TỬ TDG GLOBAL

TDG GLOBAL INVESTMENT

JOINT STOCK COMPANY

______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom - Happiness

Số/No: 2.902/2025/CBTT-TDG

Bắc Giang, ngày 2.4 tháng 02 năm 2025

Bacgiang, February 2.4, 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

  • Ůy ban Chứng khoán Nhà nước

The State Securities Commission

Kính gửi:

  • Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM

HoChiMinh Stock Exchange


  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ TDG GLOBAL Organization name: TDG Global Investment Joint Stock Company
  1. Mã chứng khoán: TDG

Organization name: TDG Global Investment Joint Stock Company

  1. Địa chỉ trụ sở chính: Lô D1, KCN Đình Trám, thị trấn Nếnh, Huyện Việt Yên, Tinh Bắc Giang

Address: D1. Dinh Tram industrial park. Nenh town, Viet Yen district, Bac Giang province

  1. Điện thoại: 0204.2244.903

Telephone: 0204.2244.903

  1. Fax: 0204.3661.311
  1. Người thực hiện công bố thông tin: Lê Minh Hiếu - Chức vụ: Tổng Giám Đốc Persons to disclose informations: Le Minh Hieu - Position: General director
  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thương niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global.

Contents of disclosure: Annual Report 2024

  1. Địa chỉ website đăng tải thông tin công bố: www.thaiduongpetrol.vn

Website address where published information is posted: www.thaiduongpetrol.vn



Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the information provided is true and correct and we will bear full responsibility to the law.

Tài liệu đỉnh kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024

Annual Report 2024

NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TÍN PERSONS TO DISCLOSE INFORMATION TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY GENERAL DIRECTOR OF THE COMPANY

LE MINH HIỆU



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU TDG GLOBAL Năm 2024

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3

  1. Thông tin khái quát ..... 3
  2. Quá trình hình thành và phát triển ..... 3
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 5
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 9
  5. Định hướng phát triển ..... 11
  6. Báo cáo quản trị rủi ro ..... 13

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 ..... 16

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 16
  2. Tổ chức và nhân sự ..... 17
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 23
  4. Tình hình tài chính ..... 23
  5. Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 25
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 27

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC ..... 28

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 28
  2. Tình hình tài chính ..... 29
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý ..... 31

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 33

  1. Đành giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 33
  2. Báo cáo đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty ..... 33
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 34

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 35

  1. Hội đồng quản trị ..... 35
  2. Ban kiểm soát ..... 37
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát ..... 38

VI. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 40 VII. BÁO CẢO TÀI CHÍNH (đính kèm) ..... 40

1. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

  • Giấy chúng nhận đăng kí kinh doanh số 2003000152 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp lần đầu ngày 13/07/2005 và Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 2400345718 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp thay đổi lần thứ 25 ngày 05/11/2024.

Vốn điều lệ: 232.427.320.000 đồng (Hai trăm ba mươi hai tỷ bôn trăm hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 232.427.320.000 đồng (Hai trăm ba mươi hai tỷ bốn trăm hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng)

Địa chỉ: Lô Đ1 - KCN Định Trám - Phường Nếnh - Thị xã Việt Yên - Tỉnh Bắc Giang.

Số điện thoại: (84-240) 2244.903

Số fax: (84-240) 3661.311

Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global tại: số 29 phố Giang Văn Minh, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Website: http://thaiduongpetrol.vn/

Mã cổ phiếu: TDG

2. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư TĐG Global được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số số 2003000152 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 13 tháng 07 năm 2005 với số vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, chiết nạp đóng bình gas; mua bán khí đốt hóa lòng; dịch vụ sang nạp bình gas; sản xuất nước uống tinh khiết; mua bán vô bình, bồn chứa gas; và một số sản phẩm phụ khác; kinh doanh vật liệu xây dựng (thép). Quá trình hình thành và phát triển công ty được chia làm 4 giai đoạn chính, cụ thể như sau:

Giai đoạn từ 2005 đến tháng 07/2007

Công ty Cổ phần Đầu tư TĐG Global chính thức đi vào hoạt động vào ngày 13 tháng 07 năm 2005, với số vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng.

Trong giai đoạn khởi đầu này, tuy còn gặp nhiều khó khăn do mới gia nhập thị trường khí hóa lòng (LPG) cùng với những biến động của giá xăng dầu thế giới và trong nước nhưng Công ty đã nỗ lực sản xuất, hoạt động và đạt được một số thành tựu đáng kể. Đoanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trung bình đạt 30 tỷ đồng/năm, mặt hàng kinh doanh chính là

Khí hóa lòng (LPG) (tỷ trọng trên doanh thu khoảng 99%). Mới bước đầu đi vào hoạt động, tuy nhiên, Công ty đã có 160 tổng đại lý phân phối Gas Thái Dương trên hai địa bàn chính là tính Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh.

Giai đoạn từ tháng 07/2007 đến tháng 03/2011

Với bước đệm vững chắc từ những năm đầu tiên xây dựng, Công ty tiến hành mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, mở rộng thị trường, để đáp ứng được những điều này, trong giai đoạn này, số vốn của công ty được tăng tù 2.000.000.000 đồng đến 22.000.000.000 đồng.

Một số thành tích đạt được trong giai đoạn này phải kể tới: doanh thu trung bình năm của công ty đã tăng từ 30 tỷ đồng/năm lên đến 73 tỷ đồng/năm và mặt hàng kinh doanh chính vẫn là Gas Thái Dương, sản lượng tiêu thụ Gas trung bình năm đạt 3.000 tấn/năm. Tiếp tục phát huy những thế mạnh trong giai đoạn trước, số lượng tồng đại lý của công ty cũng tăng từ 160 tổng đại lý lên 200 tổng đại lý. Thị trường kinh doanh đã được mở rộng sang một số tỉnh dân cận khác như Thái Nguyên.

Giai đoạn từ tháng 03 năm 2011 đến 2016

Kế từ năm 2011 đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng có nhiều chuyển biến tích cực. Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi sự tăng giám bất thường của giá đầu khí thế giới đã tới giá cả nguyên vật liệu đầu vào biến động không ngừng, nhưng do những kinh nghiệm tích lũy được sau hơn 5 năm tham gia thị trường khí đốt, Công ty vẫn giữ được vị thế, không những vậy, Công ty tiếp tục tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong năm 2015, số vốn điều lệ của công ty được tăng từ 22 tỷ đồng lên 108 tỷ đồng, sản lượng tiêu thụ năm tăng khoảng 96,7% so với giai đoạn trước (tăng từ 3.000 tấn/năm đến 5.900 tấn/năm) do đó, doanh thu trung bình năm cũng tăng lên 109 tỷ đồng. Thị trường hoạt động được mở rộng ra thêm một số thị trường khó tính hơn như Hà Nội.

Tính đến thời điểm 10/10/2016, vốn điều lệ của Thái Dương Gas cũng đã được tăng lên 129 tỷ đồng và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp thay đổi Đăng kí kinh doanh lần thứ 15 vào ngày 10/10/2016. Ngày 14/12/2016, Công ty đã chính thức trở thành công ty đại chúng theo công văn số 8291/UBCK-GSDC được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 14/12/2016 về việc chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Dương.

Giai đoạn từ 2016 đến 2024

Ngày 15/06/2017, Công ty đã chính thức niêm yết trên Sở giao dịch TP. Hồ Chí Minh với mộ cổ phiếu TDG và vốn điều lệ là 129 tỷ đồng. Tháng 10/2018 Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức theo phương án phát hành đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2018 số 2304/2018/NQDHDCD - TDG ngày 23/04/2018, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 1805/2018/NQ - HDQT - TDG ngày 18/05/2018 của Công ty làm tăng vốn thêm 38.700.000.000 đồng. Vốn điều lệ của công ty sau khi thay đổi là 167.700.000.000 đồng

Tháng 7 năm 2021, Công ty quyết định bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh về: Sản xuất kinh doanh Năng lượng Điện Tái tạo; Chăn nuôi; Chăn nuôi hỗn hợp; Trồng cây hàng năm; Trồng cây lâu năm; Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp; Khai thác gỗ; Khai thác, thu nhất lâm sản khác trừ gỗ; Khai thác thuỷ sản và đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần Đầu tư TĐG Global.

Năm 2022, Công ty phát hành thành công 40.000.000.000 đồng trái phiếu.

Tháng 3/2023, Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức theo phương án phát hành đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2022 số 3005/2022/NQ-ĐHDCĐ/TDG ngày 30/05/2022, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 2612/2022/NQ-ĐHQT/TDG ngày 26/12/2022 của Công ty làm tăng vốn điều lệ thêm 16.770.000.000 đồng. Vốn điều lệ của công ty sau khi thay đổi là 184.470.000.000 đồng.

Tháng 3/2023, Công ty phát hành thành công 40.000.000.000 đồng trái phiếu.

Tháng 11/2023, Công ty phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty (ESOP) đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 số 0306/2023/NQ-ĐHĐCD/TDG ngày 03/06/2023, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 1907/2023/NQ-ĐHĐQT/TDG ngày 19/07/2023 của Công ty làm tăng vốn điều lệ thêm 9.223.410.000 đồng. Hiện tại, vốn điều lệ của Công ty là 193.691.720.000 đồng.

Tháng 9/2024, Công ty phát hành thành công 100.000.000.000 đồng trái phiếu.

Tháng 10/2024, Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức theo phương án phát hành đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 1705/2024/NQ-DHDCĐ/TDG ngày 17/05/2024, Nghị quyết Hội đồng quản trị số 2708/2024/NQ-HDQT/TDG ngày 27/08/2024 của Công ty làm tăng vốn điều lệ thêm 38.735.600.000 đồng. Vốn điều lệ hiện tại của công ty sau khi thay đổi là 232.427.320.000 đồng.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doành khí hóa lòng (LPG) ; sân phẩm chính công ty cung cấp ra thị trường là sản phẩm Gas Thải Dương.

Các sản phẩm chính của Công ty

Gas Thái Dương

Gas Thái Dương với sản phẩm binh gas 12kg đặc trung mang thương hiệu Thái Dương Petrol có hai màu vỏ nhũ và xanh rất bắt mất đã, đang và sẽ tạo đến tượng tốt với người tiêu dùng với sản phẩm đáp ứng độ an toàn, chất lượng cao, mẫu mã cùng kênh phân phối đa dạng đến người tiêu dùng và dịch vụ khách hàng sau bán hoàn hảo.

TDG

Năm 2024, Công ty tập trung kinh doanh các mặt hàng như khí hóa lòng (LPG), thép cuộn cản nóng, thép hình, thép tấm, thép góc, v.v....

Kinh doanh thép thương mại, xuất khẩu nông sản

Năm 2024 đánh đấu cột mốc khó khăn của nền kinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong đó, sắt thép cũng là 1 trong những ngành công nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề. Thị trường chịu sự giảm sút mạnh mẽ cả về sản lượng tiêu thụ và giá bán. Nguyên nhân chính đã tác động đến tình trạng sụt giảm giá thép trong thời gian gần đây:

Thứ nhất, nguồn cung đổi đào và dự thừa sản xuất:

Sản lượng thép toàn cầu tăng: Các quốc gia sản xuất thép hàng đầu như Trung Quốc, An Độ và Nga tiếp tục duy trì sản lượng cao để đảm bảo việc làm và tăng trưởng kinh tế, dẫn đến dư cung.

Thứ hai, nhu cầu tiêu thụ suy yếu:

Tồn kho lớn: Do nhu cầu yếu từ năm trước, nhiều doanh nghiệp và nhà phân phối tích trữ lượng lớn thép, gây áp lực xả hàng trong năm 2024.

  • Ngành xây dựng và bắt động sản chứng lại: Nhiều quốc gia, đặc biệt là Trung Quốc và một số nước châu Âu, đối mặt với khủng hoàng bắt động sản, khiến nhu cầu thép

xây dựng giảm mạnh. Các dự án hạ tầng bị tri hoãn hoặc cắt giảm ngăn sách do lo ngại về lạm phát và chi phí vay vốn tăng.

  • Suy giảm trong sản xuất công nghiệp: Ngành sản xuất ô tô, máy móc và thiết bị - những lĩnh vực tiêu thụ thép lón - bị ảnh hưởng bởi chi phí đầu vào cao và nhu cầu yếu từ người tiêu đùng.

Thứ ba, chỉ phí nguyên liệu và năng lượng giảm:

Giá quặng sắt và than cốc giám: Giá các nguyên liệu đầu vào chính cho sản xuất thép hạ nhiệt nhờ nguồn cung ồn định và nhu cầu từ các nhà máy luyện thép giám.

  • Chi phí năng lượng giảm: Giá dầu và khí đốt ổn định hơn so với giai đoạn biến động mạnh năm 2023, giúp chi phí sản xuất thép giám, kéo theo giá bán hạ.

Thứ tự, ảnh hưởng từ chính sách thương mại và môi trường:

Chính sách bảo hộ thương mại: Một số nước tăng thuế chống bán phá giá, hạn chế nhập khẩu, làm giảm nhu cầu thép từ các nhà xuất khẩu lớn.

Yêu cầu giảm phát thải carbon: Áp lực từ các chính sách giảm khí thải khiến một số nhà máy buộc phải cắt giảm sản lượng, nhưng trong ngắn hạn lại tạo ra biến động giá do tầm lý thị trường.

Mặc dù ngành thép đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức trong năm 2024, những vấn có những cơ hội và tiềm năng như:

Cơ hội từ chính sách đầu tư công và hạ tầng:

  • Gia tăng đầu tư hạ tầng: Nhiều quốc gia, đặc biệt là các nền kinh tế đang phát triển, tiếp tục đầy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giao thông, và đô thị hóa. Diều này giúp như cầu thép trong xây dựng tăng trở lại từ nửa cuối năm 2024.
  • Chính phủ hỗ trợ phục hồi kinh tế: Một số quốc gia ban hành các gói kích thích kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, tạo động lực cho ngành thép phục hồi.

Xu hướng xanh hóa và thép thân thiện môi trường:

  • Nhu cầu thép “xành” tăng cao: Trước áp lực giảm phát thái carbon, nhu cầu đối với thép được sản xuất theo công nghệ sạch, ít khí thái đang tăng mạnh. Các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất thép xanh sẽ có lợi thế cạnh tranh.

Hỗ trợ từ các quỹ môi trường: Doanh nghiệp sản xuất thép xanh có thể tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi từ quỹ bảo vệ môi trường hoặc các tổ chức quốc tế.

Cơ hội từ thị trường xuất khẩu mới:

Tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA): Các FTA tạo điều kiện giảm thuế quan, mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực như ASEAN, EU, và Trung Đông.

  • Dây mạnh vào các thị trường đang phát triển: Những quốc gia châu Phi, Nam Á đang đầy mạnh xây dựng hạ tầng là thị trường tiềm năng cho thép thương mại.

Sự phục hồi của một số ngành tiêu thụ thép:

  • Ngành ô tô và sản xuất máy móc phục hồi: Khi nhu cầu tiêu dùng dần cái thiện, các ngành sử dụng thép làm nguyên liệu như ô tô, điện tử, máy móc công nghiệp sẽ hỗ trợ cho nhu cầu thép.

Phát triển năng lượng tái tạo: Nhiều dự án năng lượng gió, mặt trời đòi hỏi lượng lớn thép cho khung và kết cấu, mở ra cơ hội tiêu thụ thép chuyên dụng.

Theo báo cáo, ngành thép có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là ngành công nghiệp nền tảng, vật liệu đầu vào cho các ngành kinh tế quan trọng của đất nước như cơ khi chế tạo, công nghiệp hỗ trợ... Mặt khác, phát triển công nghiệp sản xuất thép lớn mạnh cũng là tạo nên tăng vững chắc và phát triển thị trường cho các ngành chế biến chế tạo, xây dựng, cơ khí... góp phần tạo nguồn cung ứng ồn định và nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của các ngành công nghiệp.

Nganh thép cũng đóng góp quan trọng cho quá trình chuyển địch, đô thị hóa đất nước, tác động nhiều mặt đến sự phát triển kinh tế- xã hội. Với mức tiêu thụ thép trên bình quân đầu người của Việt Nam (khoảng 240kg/1 người/năm) còn rất thấp so với các nước trong khu vực như Malaysia, Trung Quốc, dự địa và tiềm năng phát triển của ngành thép Việt Nam trong thời gian tới là rất lớn. Mặc dù ngành thép có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng Bộ Công Thương cho rằng, tại thời điểm hiện tại, Việt Nam không có chính sách đặc thù, riêng biệt để thúc đẩy, cũng như định hướng để phát triển ngành thép.

Chính bởi vậy, trong những năm gần đây, công ty chủ trọng mở rộng lĩnh vực kinh doanh và bắt đầu triển khai thường mọi một số mặt hàng mới: các loại thép xây dựng và xuất khẩu một số loại nông sản xuất khẩu (chuối và thanh long). Những mặt hàng này đã đem lại lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho công ty trong năm 2023, 2024.

Kinh doanh cho thuê BDS công nghiệp và kinh doanh hạ tầng Cụm Công nghiệp

Kề từ 2020 Công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng để cho thuê tại lô D1 khu công nghiệp Đình Trám, Việt Yên, Bắc Giang

Hiện nay, TDG đang thực hiện đầu tư Kinh doanh Hà tàng Cụm Công nghiệp Bắc Sơn 2 tại Huyện Bắc Sơn, tinh Bắc Sơn với tổng suất đầu tư gần 300 tỷ đồng.

Đầu tư sản xuất kinh doanh tại nước CHDC Nhân dân Lào

Thực hiện hoạt động đầu tư tại khu vực Phabang, huyện Sepon, tỉnh Savannakhet, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với tổng mức đầu tư là 19.000.000.000 đồng.

Địa bàn kinh doanh:

Kê từ khi thành lập, các sản phẩm của Công ty được cung cấp chú yếu trên thị trường tình Bắc Giang. Trong những năm gần đây, công ty đã mở rộng ra các thị trường khác tại các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội... Thị phần của TDG năm 2017 khu vực phía Bắc là 3,45%. Năm 2018, Công ty đầu tư mở rộng hệ thống phân phối thông qua việc thực hiện đầu tư, liên doanh liên kết với một số đối tác để gia tăng được thị phần. Năm 2019 đến nay công ty vẫn duy trì mặt hàng gas (LPG) đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng khác như vật liệu xây dựng (sắt thép, vật liệu xây dựng) với nhiều công ty ở các tỉnh, thành và hàng nông sản kế cả xuất khẩu sang Trung Quốc.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

Công ty Cổ phần Dầu tư TDG Global được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần. Mô hình quản trị của Công ty bao gồm các bộ phận sau: Đại hội đồng cổ động; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng Giám đốc; Các phòng ban chức năng.

Cơ cấu bộ máy quản lý

Diễn giải chức năng, vai trò của mỗi phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đông phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày kết thúc năm tại chính.

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Dại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD quy định.

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của Công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Các phòng ban nghiệp vụ

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 4 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:

  • Phòng Sản xuất và Kinh doanh: có chức năng kinh doanh và thực hiện các mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Có chức năng tổ chức thực hiện lập kế hoạch, quản lý kỹ thuật trong các lĩnh vực chuyên môn.
  • Phòng Tổ chức - Hành chính: có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị.
  • Phòng Tài chính - Kê toán: có chức năng trong việc lập kê hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

Phòng Marketing: Có chức năng trong việc tìm hiểu thị trường, khai thác thị trường tiềm năng và thị trường sẵn có của Công ty, phân tích động thái thị trường nói chung và ngành gas khí hóa lỏng nói riêng. Mục tiêu của phòng marketing là sáng tạo sự độc đáo về mẫu mã, nối kết khách hàng với công ty và phát triển các kênh phân phối sản phẩm của Công ty đến người tiêu dùng.

Các công ty con, công ty liên kết: Công ty Cổ phần Power Trade

Tháng 12/2023, Công ty Cổ phần Đầu tư TDG góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Power Trade với tỷ lệ sở hữu vốn 20%, tương ứng với số tiền góp vốn là 60 tỷ đồng.

5. Định hướng phát triển

Vị thế Công ty trong ngành

Sán phẩm LPG đã có mặt tại miền Nam Việt Nam từ những năm 1957. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh, mỗi trường đầu tư thông thoáng hơn, ngày càng nhiều ngành nghề có nhu cầu sử dụng gas khá cao như: Nhà máy sản xuất gạch ceramic, mỹ nghệ, gốm, công nghệ nhuộm, sản xuất bao bì, cho kênh nhà hàng khách sạn, sản xuất thép, thức ăn công nghiệp như chung cất thức ăn gia súc, ngành sơn tỉnh điện cho bàn ghế tù xe máy, sơn công nghiệp. Bên cạnh đó, đời sống nhân dân được cải thiện đã kích thích nhu cầu tiêu dúng gas trong các hộ gia đình, thị trường ngày càng trở nên sôi động và tăng trưởng với tốc độ khá cao qua từng năm với sự tham gia của các công ty công ty nổi tiếng trong nước và quốc tế như BP, Shell, Total, PTT, Petrogas.

CTCP Đầu tư TDG Global là một doanh nghiệp tư nhân có cơ sở hạ tầng ổn định, tài sản đất đai là đất dự án thuê 50 năm với ưu đãi thuế của Nhà nước. Trong tương lai, Công ty dự định tìm kiếm đầu tư từ các đối tác chiến lược để tăng cường năng lực tài chính và khả năng sản xuất.

Hiện nay, sản phẩm Gas Thái Dương là sản phẩm khí đốt hóa lòng chủ đạo của tính Bắc Giang, sản lượng sản phẩm của Công ty tại Bắc Giang chiếm đến 80% trên tổng lượng gas được tiêu thụ tại đây. Tiếp sau đó là các thị trường tính Bắc Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, sản phẩm Gas Thái Dương cũng chiếm thị phần tương đối lớn với con số lần lượt là 20%, 10%, 10%.

Đây là những thị trường mà Công ty đặt mục tiêu tiếp tục tăng lượng sản phẩm tiêu thụ, mở rộng thị phần trong tương lai. Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trên thị trường Hà Nội, và một số tính thành khác. Thị trường Hà Nội mặc dù là một thị trường tiềm năng, tuy nhiên với áp lực về cạnh tranh với các đối thủ lớn như: Petrolimex, Thăng Long Gas, Việt Gas, ELF Gas, và các hãng khác, cùng với yêu cầu của người tiêu dùng cao hơn, tỷ lệ thị phần của Công ty tại Hà Nội khiêm tốn hơn các địa bản khác. Từ cơ cấu phân phối và thị phần trong ngành, có thể thấy, ngoài việc mở rộng sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận, Công ty còn cần nỗ lực phát triển mạnh thương hiệu qua những phương tiện truyền thông để tăng thị phần tại các thị trường khác ngoài Bắc Giang, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động sang các khu vực khác bao gồm trong nước và ngoài nước, đưa thương hiệu Thái Dương Gas đến với nhiều người tiêu dùng hơn, sẵn sàng cạnh tranh với các đối thủ lớn, tại các thị trường lớn và khó tính.

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Dê đảm bảo sự phát triển bền vững, Công ty đã không ngừng mở rộng, xây dựng và phát triển theo hướng đa ngành, phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trường theo định hướng của Nhà nước, bảo đảm lợi ích hài hòa của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và nhà đầu tư. Cụ thể:

Mục tiêu 2025:

Tiếp nối thanh công của những năm trước, năm 2025 Công ty tập trung vào mặt hàng Gas Thái Dương, mở rộng thị trường để phân phối cho các tỉnh thành lần cận như Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên. Đồng thời, năm 2025 Công ty sẽ tiếp tục phát triển các sản phẩm dịch vụ mang lại doanh thu lớn như: kinh doanh thép, vật liệu xây dựng, các sản phẩm nông nghiệp, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh nhà xưởng cho thuê, xây dựng và tổ chức chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghệ cao, sản xuất kinh doanh năng lượng điện tải tạo.

Tiếp tục nghiên cứu về quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu cũng như gia tăng năng suất lao động. Đồng thời quan tâm chặt chẽ vấn đề phòng cháy chữa cháy để hạn chế tối đa những nguy cơ cháy nổ gây thiệt hại về tài sản, tính mạng.

Đấy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để tim ra hướng phát triển sản phẩm mới tối ưu nhất.

Tiếp tục cũng có nâng cao trình độ của càn bộ công nhân viên trong Công ty.

  • Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường bằng cách xây dựng, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm.

Chiến lược phát phát triển trung và dài hạn

  • Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bỏ chất lượng cao tại nước CHDCND Lào trên diện tích 150ha

Tiếp tục đầy mạnh làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp Bắc Sơn 1 (23ha), Cụm công nghiệp Tân Thanh (70ha).

Phần đấu tốc độ tăng trưởng sản lượng gas bình quân hàng năm khoảng 5%. Lợi nhuận tăng trưởng bền vững, đảm vào chi trả cổ tức và lợi nhuận để tái đấu tư.

Xây dựng cơ cấu tài chính hợp lý, an toàn và hiệu quả hơn.

Kiện toán cơ cấu tổ chức, tiến lương, thưởng nhằm khuyến khích, tăng năng suất lao động cũng như tạo môi trường phù hợp cho cán bộ công nhân viên phát triển.

Luôn xác định mức giá hợp lý cùng với một số hãng Gas khác nhằm bình ổn giá thị trường, đảm bảo hài hòa, tránh trình trạng bất ổn khi có sự thay đổi giá đầu mô hóa lòng trong và ngoài nước.

  • Cải tiến cơ cấu tổ chức, tiến lương, tiền thưởng hợp lý nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động cũng như tạo môi trường để mọi càn bộ công nhân viên đều có khả năng phát triển.

Các mục tiêu phát triển bền vững

Tiếp tục tổ chức các hoạt động thiện nguyện, hướng về công động.

Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương.

  • Chú trọng phát triển cản bộ, công nhân viên trong toàn thể công ty.
  • Chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường, kiểm tra hệ thống bình chứa gas thường xuyên để tránh tình trạng rõ ri gây nguy hiểm.

6. Báo cáo quản trị rũi ro

a. Rủi ro kinh tế

Năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng đến tượng với GDP tăng 7,09% so với năm 2023, vượt mục tiêu 6,5% đề ra. Quy mô GDP theo giá hiện hành ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD, đưa Việt Nam đứng thứ 33 trên thế giới về quy mô kinh tế. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm trước. Động lực chính cho tăng trưởng này đến từ khu vực công nghiệp và xây dựng, với mức tăng 8,32%, đóng góp 45,17% vào tổng giá trị tăng thêm. Khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%, trong khi nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%. Hoạt động xuất khẩu cũng ghi nhận kết quả khả quan, tăng 14,3% và đạt 405,53 tỷ USD, với các mặt hàng chủ lực như điện tử, điện thoại thông minh và may mặc. Nhập khẩu tăng 16,7%, đạt 380,76 tỷ USD, đẫn đến thăng dư thương mại 24,77 tỷ USD. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng phải đối mặt với thách thức từ thiên tai, đặc biệt là siêu bảo Yagi vào tháng 9/2024, gây thiệt hại khoảng 40 nghìn tỷ đồng (1,63 tỷ USD) và dự kiến làm giảm 0,15% tăng trưởng GDP năm 2024.

Do vậy, trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global đã cấp nhật liên tục diễn biến tình hình kinh tế trong và ngoài nước, từ đó tiến hành phần tích, đánh giá và đưa ra các biện pháp kịp thời để hạn chế tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

b. Rũi ro lạm phát:

Trong năm 2024, lạm phát tiếp tục là một trong những rũi ro kinh tế vĩ mô đáng lo ngại, ảnh hưởng sâu rộng đến tăng trưởng, đầu tư và đời sống người dân. Dù nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp thất chất tiền tệ từ năm 2023, nguy cơ lạm phát kéo dài vẫn hiện hữu với những nguyên nhân và tác động cụ thể sau:

Giá năng lượng và hàng hóa biến động:

  • Giá dầu, khí đốt, than và điện không ổn định: Xung đột địa chính trị và cắt giảm sản lượng từ OPEC+ có thể đầy chi phi năng lượng tăng trở lại.

Biến động giá thực phẩm: Thời tiết cực đoan, hạn hán và giản đoạn chuỗi cung ứng nông sản gây áp lực lên giá lương thực toàn cầu.

Chỉ phí sản xuất và logistics gia tăng:

Gián đoạn chuỗi cung ứng: Tắc nghĩng vận chuyển (do xung đột, định công hoặc thiên tai) làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu.

  • Tăng giá vận chuyển và logistics: Khủng hoàng tại các tuyến hàng hải trọng yếu (như kênh đào Suez, Panama) đầy chi phí logistics lên cao.

Chính sách tiến tệ và tài khóa:

  • Chi tiêu công và hỗ trợ tài khóa lớn: Một số quốc gia tiếp tục bom tiền hỗ trợ phục hồi kinh tế, dễ đẫn đến áp lực lạm phát cầu kéo.
  • Chính sách tiến tệ chưa đồng bộ: Một số nước hạ lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng, trong khi lạm phát chưa được kiểm soát hoàn toàn.

Năm 2024, rủi ro lạm phát vẫn là mối đe dọa đáng chú ý do biến động giá năng lượng, chi phí sản xuất tăng, gián đoạn chuỗi cung ứng và yếu tố tâm lý thị trường. Việc phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ - tài khóa cùng nỗ lực của doanh nghiệp và người dân là chia khóa để giảm thiểu tác động tiêu cực từ lạm phát.

c. Rúi ro ngành

Đặc điểm của ngành gas là có tính cạnh tranh cao, nên đối với thị trường Bắc Giang Công ty vẫn còn gặp nhiều hạn chế khi phải đối mặt với các công ty có thương hiệu uy tín khác như Petrolimex, PetroVietnam gas, Gia Định gas,... Trước tình hình đó, Công ty đã đưa ra những chính sách bán hàng hợp lý nhằm tạo chỗ đứng và tiếp cận nhiều hơn với khách hàng.

Ngoài ra, Công ty còn đối mặt với sự cạnh tranh từ các nguồn nhiên liệu thay thế khác như biomass, than đá,... Tuy nhiên, cho đến hiện nay nhiên liệu gas vẫn luôn có thị phần ổn định trên thị trường, điều này giúp cho Công ty chiếm ưu thế lớn.

d. Rủi ro hoạt động

Rủi ro nguyên vật liệu đầu vào:

Nguyên vật liệu đấu vào của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global bao gồm gas, sắt thép dùng để chế tạo bình gas và nguồn nước khai thác từ lòng đất, cụ thể:

Các sản phẩm kinh doanh chính của Công ty là gas nên giá mua từ các nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Thông thường, giá nguyên vật liệu đầu vào sẽ chiếm 80-90% giá thành phẩm do Công ty sản xuất ra. Năm 2024, cuộc khủng hoàng năng lượng toàn cầu đã khiến cho giá các loại năng lượng nhập khẩu tăng mạnh, điều này làm cho giá các loại năng lượng sản xuất trong nước cũng tăng với các mức độ khác nhau.

Rủi ro an toàn trong lao động:

Ngành khí đốt luôn phải đôi mặt với rủi ro hóa hoạn, sự cố máy móc, tại nạn giao thông, tại nạn lao động hay sét đánh, rò rỉ khí,... trong suốt quá trình vận hành, sản xuất, phân phối khí gas. Những sự cố xảy ra sẽ gây thiệt hại về tài sản, tiến độ thực hiện dự dự án cũng như uy tín

của Công ty với người lao động và khách hàng. Do đó, Công ty đã đặt mục tiêu vận hành an toàn, chất lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện an toàn lao động trên hết, xây dựng đầy đủ các phương án chữa cháy, ứng cứu khả năng cấp và thực hiện công tác kiểm định, bảo dưỡng hệ thống, nhà máy thường xuyên, giúp duy trì hoạt động ổn định, liên tục.

e. Rũi ro về môi trường:

Khí hóa lỏng tồn trữ ở trạng thái lỏng với áp suất cao, khi áp suất trong bình bị giảm hoặc LPG bị rò ri ra ngoài không khí chúng sẽ nhanh chóng hóa hơi ở điều kiện khí quyển và tạo hiệu ứng lạnh. Ngoài ra, LPG là chất lỏng dễ bay hơi nên khi rò ri ra môi trường thì LPG bốc hơi rất nhanh và hòa trộn với không khí tạo thành hỗn hợp chất nổ nguy hiểm. Vì vậy, hằng năm Công ty thực hiện các chương trình giảm sát môi trường định kỳ theo đề án Bảo vệ môi trường được Cơ quan quản lý phê duyệt. Bên cạnh đó Công ty còn căn cứ theo Kế hoạch quan trắc môi trường tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu khí, mẫu nước tại Công ty, đảm bảo các quy định về môi trường.

f. Rúi ro khác

Ngoài những rủi ro trên, Công ty còn chịu ảnh hưởng của những rủi ro khác như: rủi ro luật pháp, rủi ro vận hành, rủi ro công nghệ thông tin... do vậy, Công ty luôn đề cao những chính sách phòng chống những rủi ro trên, thường xuyên theo dõi những biến động bất thường để có những biện pháp xử lý kịp thời.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình bình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Trong năm 2024, mặc dù thị trường kinh doanh LPG bị tác động lớn của cuộc kháng hoàng năng lượng thể giới và tình trạng cạnh tranh gay gắt ở các thị trường với nhiều thương hiệu lớn, nhưng kết quả hoạt động của công ty trong năm 2024 vẫn tăng nhẹ (8,55%) so với năm 2023. Cụ thể doanh thu năm 2024 của Công ty đạt 1.471 tỷ đồng.

Bảng 1. Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty


Đơn vị tính: Động


Chí tiêuNam 2023Nam 2024% Tàng/giam
Doanh thu thuần1.355.457.685.4681.471.321.770.1778,55%
Doanh thu cung cấp hàng hóa1.353.590.053.9951.412.775.030.1354,37%


Doanh thu bán thành phẩm-30.924.000.000-
Doanh thu cung cấp dịch vụ1.867.631.47327.622.740.0421.379%

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán - Hợp nhất năm 2024 của công ty

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 thực hiện với kê hoạch: Doanh thu thuần đất 1.355 tỷ đồng đạt 94,46% kế hoạch; Lợi nhuận trước thuế đạt 4,17 tỷ đồng đạt 26,85% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 3,06 tỷ đồng, đạt 24,74% kế hoạch đã đề ra.

Bảng 2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 so với kế hoạch


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024% TH/KH
Doanh thu thuần Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế1,471,321,770.1776.674,967,2685.658,226,2591,490,000,000.0005.050,000,0004.040,000,00098,75%132,18%140,06%

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán - Hợp nhất năm 2024 của công ty

  1. Tổ chức và nhân sự

a. Dauh sách ban điều hành

Hội đồng quản trị

Ông Trương Đình Hải - Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ngày tháng năm sinh: 25/02/1977

Số cổ phiếu năm giữ: 2.019.720 cổ phiếu (chốt ngày 29/11/2024)

Tỷ lệ năm giữ: 8,69%

Ông Vô Anh Thái - Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ngày tháng năn sinh: 01/10/1962

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế - Đại Học Ngoại Thương

Số cô phiếu năm giữ: 966.521 cổ phiếu (chốt ngày 29/11/2024)

Tỷ lệ năm giữ: 4,16%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
1979 – 1982Học tại Học viên Kỹ thuật quân sự Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
1982 – 1987Sinh viên Đại học ngoại thương Hà Nội
1982 – 1988Đại học Sư phạm ngoại ngữ Hà Nội – Tiếng Anh
1993 – 1994Cao học tại Học viên Quân lý kinh tế Hà Lan
1994 – 1998Cao học tại Đại học ngoại thương Hà Nội
1988 – 2004Chuyên viên Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật, Bộ Thương mại
2004 - đến nayChủ tịch HĐQT, Giám đốc CTCP sản xuất thương mại Thái Dương


2006 - đến nayChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dầu tư TDG Global

Ông Lê Minh Hiếu - Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc

Ngày tháng năm sinh: 17/05/1975

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Ngân hàng - Học Viện Ngân Hàng Số có phiếu năm giữ: 1.668.420 cổ phiếu (chốt ngày 29/11/2024) Tỷ lệ năm giữ: 7,18%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
1992 - 1996Học viên Ngân hàng Hà Nội
1997 - 1999Chuyên viên Công ty TNHH Dầu khí Hà Nội
1999 - 2001Phó phòng tại Xí nghiệp Gas - Công ty xây dựng Hà Nội
2001 - 2006Phó Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại khí đốt Gia Định HN
2006 - đến nayTổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global
2006 - đến nayThánh viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Ông Đinh Phú Minh - Thành viên HĐQT

Ngày tháng năm sinh: 12/11/1979

Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0%

Ông Trần Đình Cơ - Thành viên HĐQT

Ngày tháng năm sinh: 08/04/1959

Trình độ chuyên môn: Trung cấp Cơ khí

Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
1977 – 1980Trung cấp cơ khí
1980 – 1984Chuyên viên tại Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo – Hà Nội
1984 – 1987Bộ đội binh chủng Phòng không – Không quân
1987 – 1990Thực tập sinh tại Tiệp Khắc
1990 – 1994Học tại chức kinh tế tài chính Hà Nội
1994 – 2000Chuyên viên Công ty Cổ phần Thái Lan – Thức ăn gia súc
2000 – 2005Chuyên viên Công ty TNHH dịch vụ và thương mại khí đốt Gia Dịnh HN


2007 - 2014Thành viên HDQT - PGD Công ty Cổ phần Khí đốt Thái Dương
2014 - Đến nayPhó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global
2014 - Đến nayThành viên HDQT Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

b. Ban Tổng giám đốc

  • Ông Lê Minh Hiêu - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Nhu trên


Ông Nguyễn Hà Bắc - Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất

Ngày tháng năm sinh: 28/12/1986

Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
2005 – 2008Chuyên viên tại Công ty Giấy Nam Giang
2008 – NayPhó Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Bà Nguyễn Thị Linh Hương - Kế toán trưởng

Ngày tháng năm sinh: 04/10/1984

Trình độ chuyên môn: Trung cấp

Số cô phiếu năm giữ: 77.875 cô phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0,402%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
2005 – 2007Kế toán tại Công ty dịch vụ điều hoà không khí Việt Nhật Veja
2007 – NayKế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

c. Ban kiểm soát

  • Bà Lương Hải Yến - Trường Ban kiểm soát


Ngày tháng năm sinh: 26/07/1986

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán

Số lượng cổ phiếu năm giữ: 0 cổ phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0%

Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
2006 – 2008Kế toán tại Công ty TNHH Tư v訂 n Đầu tư Xây dựng Hoàng Giang, Bắc Giang



2008-2013Sinh viên Trường đại học Kinh tế Quốc dân
2013-2014Kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Hoàng Giang, Bắc Giang
2014 - T3/2017Kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global
T3/2017 - nayTrường Ban kiểm soát

Ông Đương Đình Chiến – Thành viên Ban kiểm soát

Ngày tháng năm sinh: 08/01/1973

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc Dân; Chứng chỉ kế toán trường Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 1.430 cổ phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0,007%

Quá trình công tác


Thời gianQuả trình công tác
1990 – 1992Trường Trung học Ngân hàng TW nay là Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh
1992 – 2001Cán bộ Liên hiệp Khoa học sản xuất Mỏ - Hội Khoa học kỹ thuật Mỏ Việt Nam – 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
1996 – 2001Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
2001 – 2005Chuyên viên Công ty Cổ phần sản xuất thương mại Thái Dương
2005 – NayChuyên viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chính Hàn Nội
2015 – NayHiện là học viên Cao học – Học viên công nghệ bưu chính viễn thông Việt Nam
2015 – 2017Trường ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global
2017 – nayThành viên ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Bà Trần Thị Thu Hương – Thành viên Ban Kiểm soát

Ngày tháng năm sinh: 03/07/1963

Trình độ chuyên môn: Đại học Ngoại Thương

Số lượng cổ phiếu năm giữ: 0 cổ phiếu

Tỷ lệ năm giữ: 0%

Quá trình công tác:


Thói gianQuả trình công tác


1988-2003Cán bộ phòng Tổ chức Công ty XNK Mỹ nghệ Tháng Long - Bộ Thương Mai. Công ty cử đi học chuyên tu tại Đại học ngoại thương, chuyên ngành kinh tế ngoại thương.
2003-2006Phó Giám đốc CTCP Thương mại Xây dựng Đầu tư Bất động sản
2006-NayChuyên viên CTCP Đầu tư Bất động sản và Thương mại Thắng Long
2006-nayThành viên ban kiểm soát Công ty Cố phần Đầu tư TDG Global

d. Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có

e. Cán bộ, nhân viên

Số lượng cán bộ nhân viên: Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số lượng cán bộ nhân viên tại Công ty là 14 lao động.

  • Cơ cấu lao động như sau:

Bảng 3. Co cấu lao động năm 2024 (tính đến ngày 31/12/2024)


Loại lao độngSố lượng (Người)Tỷ lệ
Phân theo trình độ học vấn14100%
Trên đại học, đại học750%
Cao đẳng, trung cấp321%
Trung học phổ thông429%
Phân theo giới tính14100%
Nam750%
Nữ750%

Chính sách tuyên dụng, đào tạo và chế độ làm việc:

  • Chế độ làm việc: Thời gian làm việc 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần.
  • Điều kiện lám việc: Người lao động được đảm bảo điều kiện lao động phù hợp với tiêu chuẩn, được trang bị các phương tiện báo hộ cá nhân theo quy định.
  • Chính sách tuyển dụng, đào tạo: Tuyển dụng nhân sự mới theo quy trình được thiết lập, để đảm bảo nhân viên mới có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm cho vị trí cần tuyển dụng, hòa đồng với tập thể, gắn bó lâu dài với Công ty. Ứng viên nộp đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tổ chức - hành chính xem xét hồ sơ và phòng vấn sơ bộ, đề nghị Ban Tổng Giám đốc xem xét mọi phòng vấn chính thức. Ban Tổng Giám đốc quyết định việc chấp thuận ứng viên ký hợp đồng thử việc theo quy định của Luật lao động. Sau thời gian thử việc, Trường bộ phận căn cứ năng lực làm việc của nhân viên nhận xét vào Báo cáo thử việc của nhân viên thử việc, nếu đạt yêu cầu, nhân viên đó được Ban Tổng Giám đốc ký hợp đồng lao động chính thức.

Công ty đảm bảo toàn bộ nhân viên Công ty được đào tạo để có đủ năng lực chuyên môn thực hiện tốt công việc được giao. Việc đào tạo và huấn luyện các kỹ năng và chuyên môn cần thiết được thực hiện tại Công ty hoặc đào tạo các khoá học bên ngoài theo kế hoạch đào tạo của Công ty. Những nhân sự được cứ đi đào tạo được hướng nguyên lương, được Công ty đài thọ toàn bộ kinh phí khóa học. Ngoài các khóa huấn luyện và đào tạo do Công ty tổ chức, Công ty khuyến khích cán bộ - nhân viên tham dự các khoá đào tạo ngoài giờ làm việc. Sau khoá học nhân viên cung cấp văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp, Công ty hỗ trợ thanh toán một phần kinh phía khoá học tùy thuộc vào kết quả đạt loại giỏi, khá, trung bình.

Chính sách lương, thưởng và phúc lợi

Chính sách lương

  • Công ty thực hiện trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc. Nhân viên được hướng lương chính theo Hợp đồng lao động ký kết, các mức lương theo hợp đồng sẽ là căn cứ để Công ty tính khoán tiền động Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật.
  • Người lao động được trả lương làm thêm giờ khi lăm việc ngoài thời giờ quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật lao động. Lương làm thêm giờ thực trả được tính:

+ Bằng 150% so với tiền lương thực trá của ngày bình thường;

+ Bằng 200% so với tiền lương thực trả của ngày nghỉ hàng tuần;

+ Bằng 300% so với tiền lương thực trả của ngày nghỉ lễ, tết.

  • Mức lượng bình quân qua các năm:


Mức lương trung bình người/tháng201920202021202220232024
7.000.0008.500.0008.500.0008.500.0008.500.0008.500.000

Mức lượng bình quân qua các năm của Công ty có xu hướng tăng tử năm 2019 đến năm 2020. Năm 2020 đến năm 2024, mặc dù tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 và hậu đại dịch, đồng thời chỉ phi sản xuất tăng cao do giá nguyên vật liệu đầu vào, lãi suất tăng mạnh, nhưng Công ty vẫn cố gắng duy trì mức lượng ổn định cho người lao động, đảm bảo cuộc sống cho từng cán bộ nhân viên trong Công ty.

Chính sách thưởng:

Hàng thắng, căn cứ vào kết quả làm việc của CBCNV, Công ty có chính sách khen thưởng đối với các tập thể hoặc cá nhân có thành tích hoặc sáng kiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phần thưởng được trả theo quyết định khen thưởng.

Ngoài ra, vào cuối mỗi năm tài chính, căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ có chính sách khen thưởng thành tích dựa trên mức độ hoàn thành chỉ tiêu cá nhân trong danh giá định kỳ hàng tháng. Mức thường này sẽ được quy định cụ thể, chỉ tiết và công bằng cho từng cấp độ Công nhân viên nhằm khen thưởng Công nhân viên theo mức độ hoàn thành mục tiêu cá nhân, tạo động lực làm việc; tạo một môi trường thi đua lành mạnh để Công nhân viên phát huy

hết tiềm năng bản thân, thúc đẩy Công ty phát triển vững mạnh; đáp ứng nhu cầu được công nhận, là phương tiện để thông báo rộng rãi thành tích và sự nỗ lực cá nhân mà Công nhân viên đã thể hiện.

Chính sách báo hiểm và phúc lợi:

Người lao động sau khi ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 3 tháng trở lên sẽ được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. Phụ cấp suất ăn giữa ca, suất ăn tăng ca, phụ cấp làm thêm giờ...Xe đưa đón Công nhân viên ở xa nơi công tác, xe ô tô phục vụ các chuyến đi công tác xa. Các chế độ phức lợi: Sinh nhất, tang ma, cưới hỏi, đau bệnh, phụ cấp tàu xe đi đường khi về thăm quê...Trang bị Bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy định Pháp luật. Chính sách An toàn - Sức khỏe - Môi trường hoàn thiện.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

f. Các khoản đầu tư lớn: Không có

G. Các công ty con, công ty liên kết: Công ty Cổ phần Power Trade

Tháng 12/2023, Công ty Cổ phần Dầu tư TDG góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Power Trade với tỷ lệ sở hữu vốn 20%, tương ứng với số tiền góp vốn là 60 tỷ đồng.

4. Tình hình tài chính

Băng 4. Tinh hình cơ cấu doanh thu năm 2023 và năm 2024


Đơn vị tính: Đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản654.285.422.870861.157.358.40231,62%
Doanh thu thuần1.355.457.685.4681.471.321.770.1778,55%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh5.143.951.9217.566.106.89047,09%
Lợi nhuận khác-968.722.793-891.139.622-8,01%
Lợi nhuận trước thuế4.175.229.1286.674.967.26859,87%
Lợi nhuận sau thuế3.064.968.9545.658.226.25948,67%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 - Hợp nhất của CTCP Đầu tư TDG Global

h. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Bảng 5. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,061,06
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanhLần0,470,66


(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu vẻ cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản%0,640,72
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%1,742,53
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn khoVòng7,056,8
Giá vốn hàng bán/BQ Hàng tồn kho
+ Vòng quay tổng tài sảnVòng2,21,94
Doanh thu thuần/BQ Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số LNST/DTT%0,230,38
+ Hệ số LNST/VCSH%1,62,32
+ Hệ số LNST/Tổng tài sản%0,580,66
+ Hệ số LNHĐKD/DTT%0,380,51

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 - Hợp nhất của CTCP Đầu tư TDG Global

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a. Cô phản

Tổng số cổ phần đang lưu hành: 23.242.732 cổ phần

  • Mệnh giá cổ phần: 10.000đ/cp
  • Vốn điều lệ: 232.427.320.000 đồng (Hai trăm ba mươi hai tỷ bốn trăm hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng)

Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.

b. Cơ cấu cổ động

Bảng 6. Cơ cấu cổ động CTCP Đầu tư TĐG Global ()


STTPhân loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phần năm giữTỷ lệ năm giữ
I.Cổ đông trong nước và ngoài nước
1.Trong nước2.30323.241.28799,994%
2.Ngoài nước111.4450,006%
II.Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân
1.Tổ chức1536.0500,155%
2.Cá nhân2.29923.206.68299,845%
IIICổ đông lớn và cổ đông nhỏ
1Cổ đông lớn23.688.14015,87%
2Cổ đông nhỏ2.31219.554.59284,13%
IVCổ đông nhà nước và cổ đông khác
1Cổ đông nhà nước000%
2Cổ đông khác2.31423.242.732100%

() Cơ cấu cổ đông dựa trên Danh sách cổ đông do VSDC cung cấp tại ngày 24/10/2024

c. Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Từ ngày hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Công ty đã tiến hành tăng vốn 10 lần từ 2.000.000.000 đồng lên 232.427.320.000 đồng, cụ thể:

Bảng 7. Quá trình tăng vốn điều lệ


STTThời gian phát hànhLoại Phát hànhVDL trước phát hành (đồng)VDL sau phát hành (đồng)SL có đóng trước phát hành (Cổ đồng)
101/2007Phát hành cho cổ đông hiện hữu2.000.000.0004.000.000.0000303
211/2007Phát hành cho cổ đông hiện hữu4.000.000.0008.000.000.0000303
306/2008Phát hành cho cổ đông hiện hữu8.000.000.00012.000.000.0000303
403/2009Phát hành cho cổ đông hiện hữu12.000.000.00016.000.000.0000303
503/2011Phát hành cho cổ đông hiện hữu16.000.000.00022.000.000.0000303
608/2015Phát hành riêng lẻ22.000.000.000108.000.000.0000314
709/2016Phát hành riêng lẻ108.000.000.000129.000.000.000111114
810/2018Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức129.000.000.000167.700.000.0001.2961.296
903/2023Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức167.700.000.000184.470.000.0002.9102.910
1011/2023Phát hành ESOP184.470.000.000193.691.720.0002.9762.976
1110/2024Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức193.691.720.000232.427.320.0002.3142.314

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global không cổ phiếu quỹ. Trong năm 2024 công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ.

e. Các chứng khoán khác

Ngoài cổ phiếu phổ thông, Công ty không có các loại chứng khoán khác

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

a. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty là Gas, do vậy công tác vận chuyển, lưu kho, lưu trữ rất cần được chủ trọng đo liên quan đến công tác an toàn, phòng chống cháy nổ. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global quá trình quản lý hàng tồn kho, công tác vận chuyển, bán hàng luôn được quan tâm đầu tư chủ trọng, chính sách quản lý chỉ phí hợp lý, vừa đảm bảo tiết kiệm vừa đảm bảo an toàn hiệu quả.

b. Tiêu thụ năng lượng

Trong năm 2024, Công ty thực hiện chính sách tiết kiệm năng lượng ở tất cả các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm hướng đến mục tiêu vi một môi trường xanh, sạch và hiệu quả.

c. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

Nguồn nước sạch sử dụng được cung cấp bồi Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang từ tháng 10/2012. Tính đến nay, Công ty khai thác và sử dụng nước theo sự cấp phép của Sở Tài nguyên và Môi trường tính Bắc Giang.

d. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty luôn tuân thủ, không vì phạm các quy định pháp luật về môi trường và thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý môi trường địa phương. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global công tác báo vệ môi trường vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ, do vậy Công ty không ngừng tuyên truyền cho từng cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm nâng cao nhận thức của người lao động về công tác bảo vệ môi trường.

e. Chính sách liên quan đến người lao động

Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global xây dựng chính sách dựa trên nguyên tắc đảm bảo công bằng, cạnh tranh và hợp lý với phương pháp đánh giá theo năng lực, vị trí, hiệu quả công

việc. Bên cạnh đó, hàng năm Công ty còn thực hiện công tác rà soát, kiểm tra tình hình lao động, đảm bảo sức khỏe cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Bên cạnh đó, hằng năm Công ty còn tổ chức các chuyến tham quan du lịch, các hoạt động văn hóa nhằm tạo ra sản chơi lành mạnh, khích lệ tinh thần một cách hiệu quả, an toàn, tiết kiệm giúp tái tạo sức lao động để bắt đầu lại công việc hăng hái hơn. Công tác đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn được chủ trọng. Ngoài các khóa huấn luyện và đào tạo do Công ty tổ chức như: việc đào tạo và huấn luyện các kỹ năng và chuyên môn cần thiết được thực hiện tại Công ty, các khóa học đào tạo bên ngoài theo kế hoạch của Công ty, ... Công ty còn khuyến khích cán bộ - nhân viên tham dự các khóa đào tạo ngoài giờ làm việc và có hỗ trợ thanh toán một phần kinh phí khóa học tùy thuộc và kết quả đạt được.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Ngoài các mục tiêu kinh doanh, Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global còn rất chủ trọng đến trách nhiệm của mình đối với cộng đồng và xã hội. Năm 2024, công ty đã có những hoạt động thiết thực như hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Hòa Bình và Lạng Sơn, v.v.....Công ty hy vọng góp sức mình nhằm đem lại những giá trị thiết thực, nâng cao đời sống của cộng đồng.

g. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. Hiện tại, Công ty chưa thực hiện báo cáo này do chưa có hướng dẫn cụ thể của UBCKNN.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thuế giới nói chung, trong đó có Việt Nam. Nền kinh tế thế giới trong năm vừa qua đã phải đối mặt với những tác động năng nề từ yếu tố lạm phát cao, chính sách tiền tệ thật chặt nhằm kiểm chế lạm phát của các nền kinh tế lớn, khủng hoàng năng lượng, các cuộc xung đột quân sự, v.v..., điều này đã làm anh hướng tiêu cực tới tổng động kinh tế toàn cầu.

1nị trương LỰG đau ra tạp tục chịu sự cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp kinh doanh gas với hàng trăm thương hiệu khác nhau. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong ngành hàng tiếp tục gây khó khăn cho nhiều doành nghiệp kinh doanh tuân thủ pháp luật. Công ty tiếp tục bị cạnh tranh trực diện của các đối thủ về sản phẩm, giá cả, dịch vụ và kênh phân phối.

Trước những biến động đó, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã nỗ lực triển khai các mục tiêu mà Đại hội đồng cổ động đã đề ra. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã nỗ lực tìm nhiều dự án để mở rộng kinh doanh thương mại các mặt hàng mang lại doanh thu lớn phù hợp với nhu cầu thị trường trong năm qua như thép cuộn cán nóng, thép hình, thép tấm, v.v... và các sản phẩm nông nghiệp. Cụ thể như sau:

Băng 8. Tình hình hoạt động của CTCP Đầu tư TDG Global trong năm 2024 so với năm 2023 và kế hoạch năm 2024


Đơn vị tính: Động


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2023Tỷ lệ thực hiện năm 2024/2023 (%)Tỷ lệ TH/KH (%)
Doanh thu thuần lợi nhuận trước thuế1.471.321.770.1771.490.000.000.0001.355.457.685.468108,55%98,75%
Lợi nhuận thuế của người6.674.967.2685.050.000.0004.175.229.128159,87%132,18%
Lợi nhuận sau thuế5.658.226.2594.040.000.0003.805.946.861148,67%140,06%

Bảng 9. Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh năm 2024


Đơn vị tính: Động


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Giá trịTỷ lệ/ DTT(%)Giá trịTỷ lệ/ DTT(%)
Giá vốn hàng bán1.285.881.480.20894,87%1.409.254.118.07695,78%
Chỉ phí tải chính28.964.163.1392,14%30.294.630.2762,06%
Chỉ phí bán hàng31.844.958.7532,35%21.588.654.1721,47%
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp5.445.000.2870,40%4.787.189.1280,33%
Chỉ phí khác968.727.7940,07%2.911.290.4230,2%
Tổng chí phí1.353.104.330.18199,83%1.468.835.882.07599,83%

Trong các loại chi phí của Công ty, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất và tỷ lệ so với đoanh thu thuần cũng lớn nhất, phù hợp với mô hình công ty sản xuất là chính. Trong năm 2024, tỷ lệ Tổng chi phí so với Doanh thu thuần có xu hướng tăng là do trong năm giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh. Các chi phí khác cũng giảm đáng kể do công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm tiết giảm chi phí.

2. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài sản

Bảng 10. Tình hình tài sản của Công ty cuối kỳ năm 2023 và 2024


Đơn vị tính: Động


Chỉ tiêu31/12/202331/12/2024Chênh lệch% tăng giám
1. TÀI SĂN NGẤN HẢN394.685.923.190507.591.542.450112.905.619.26028,61%
1. Tiền và các khoản tương đương tiền12.585.624.20350.774.077.92838.188.453.725303,4%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn42.886.060.40038.965.825.600(3.920.234.800)-9,14%
3. Các khoản phải thu ngắn hạn107.846.554.217220.512.103.011112.665.548.794104,5%
4. Hàng tồn kho221.414.034.847193.100.615.136-28.313.419.711-12,79%
5. Tài sản ngắn hạn khác9.953.649.5234.238.920.775-5.714.728.748-57,4
11. TÀI SĂN DÀI HẢN259.599.499.680353.565.815.95293.966.316.27236,2%
1. Các khoản phải thu dài hạn60.000.00060.000.0000-
2. Tài sản cố định13.704.567.89625.399.719.932-963.955.020-7,03%
Tài sản cố định hữu hình11.171.380.21411.239.107.064-705.773.196-5,9%
Tài sản cố định thuê tài chính2.451.681.8621.419.999.992-258.181.824-15,38%
Tài sản cố định vô hình81.505.82081.505.8200-
3. Tài sản dở dang dái hạn-56.636.026.33956.636.026.339-
4. Đầu tư tài chính dài hạn60.000.000.00059.998.091.475-1.908.525-0,003%
5. Tài sản dài hạn khác185.834.931.784224.131.085.26238.296.153.47820,61%
TỔNG CỘNG TÀI SĂN654.285.422.870861.157.358.402206.871.935.53231,6%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 - Hợp nhất của CTCP Đầu tư TDG Global

b. Tình hình nợ phải trả

Bảng 5. Tình hình nguồn của Công ty cuối kỳ năm 2023 và 2024


Đơn vị tính: Động


Chi tiện31/12/202331/12/2024Chênh lệch% tăng giám
A NỘ PHẢI TRẢ415.687.047.707616.906.911.965201.219.864.25848,41%
I. Nợ ngắn hạn371.158.051.635477.355.475.938106.197.424.30328,61%
1. Phải trả người bán ngắn hạn81.697.257.778127.741.953.39446.044.695.61656,36%
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn----
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước367.301.2671.026.088.104658.786.837179,36%
4. Phải trả người lao động134.345.651124.450.150-9.895.501-7,37%
5. Chi phí phải trả ngắn hạn822.096.0491.730.695.582908.599.533110,52%
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn1.198.000.8901.253.826.00055.825.1104,66%
7. Phải trả ngắn hạn khác132.000.000--132.000.000-


8. Vay và nợ thẻ tài chính ngắn hạn286.807.050.000345.478.462.70858.671.412.70820,46%
9. Dự phòng phải trả ngắn hạn----
II. Nợ dài hạn44.528.996.072139.551.436.02795.022.439.955216,9%
D. VON CHỦ SỐ HỘU238.598.375.163244.250.446.4375.652.071.2742,37%
1. Vốn góp của chủ sở hữu193.691.720.000232.427.320.00038.735.600.00020%
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối44.906.655.16311.823.126.437-33.083.528.726-73,67%
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỖN654.285.422.870861.157.358.402206.871.935.53231,6%

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 - Hợp nhất của CTCP Đầu tư TDG Global

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý

Nhằm nỗ lực đạt được các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quân trị đề ra và đảm bảo an toàn trong kinh doanh, năm qua Ban Giám đốc đã thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng, tăng cường sức cạnh tranh, mở rộng thị phần. Tùy thuộc vào tình hình thực tế triển khai Ban Giám đốc đã thực hiện linh hoạt các chính sách bán hàng, giảm giá, chiết khấu nhằm thúc đẩy chỉ tiêu kinh doanh, tạo mối quan hệ sâu rộng với hệ thống phân phối

Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát nội bộ, công tác đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường luôn được Ban Giám đốc đả tư chú trọng. Đồng thời, thực hiện khuyến khích người lao động đưa ra ý tưởng sáng tạo nhằm tạo hiệu quả trong công việc và tiết giảm chi phí một cách tối ưu.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Trong năm 2025, công ty tiếp tục duy trì và thực hiện một số kế hoạch nghiên cứu các cơ hội đầu tư mới để tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm 2024:

Đầu tư dự án cụm công nghiệp Bắc Son 1 tại huyện Bắc Son, tỉnh Lạng Son.

Tổng mức đấu tư dự kiến: 250.000.000.000 đồng

Đầu tư dự án cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại thôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tổng mức đều tự dự kiến: 285.000.000.000 đồng

Bỗ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (thanh toán tiền mua nhiều khí hóa lòng, thế sản xuất bình ga, hàng hóa vật liệu xây dựng để kinh doanh,...)

Đầu tư xây dựng Cây Xăng Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang.

Tổng mức đầu tư dự kiến: 4.000.000.000 đồng

Đầu tư dự án trang trại chăn nuôi hồ chất lượng cao trên diện tích 150ha tại tỉnh Savannakhet, CHDCND Lào.

Tổng mức đầu tư dự kiến: 19.000.000.000 đồng

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

  • Các chi tiêu tiêu thụ nước, điện, xăng dầu của Công ty đang ở mức trung bình ;
  • Công ty có khí thải ra môi trường qua việc sử dụng ô tô Công ty.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • 100% Cán bộ nhân viên được bổ trí việc làm đầy đủ, phủ hợp với chuyên môn, được công ty tham gia đóng báo hiểm và mua báo hiểm tự nguyện;
  • Công ty thực hiện trả lương cho người lao động theo đúng quy chế lương, đảm bảo đúng thời hạn;
  • Công ty thực hiện thưởng các ngày lễ tết trong năm, thường xuyên thăm hỏi các cán bộ nhân viên khi ốm đau và chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Cùng với hoạt động sản xuất, Công ty không ngừng thúc đẩy các hoạt động động góp cho xã hội nằm hướng tới triết lý “Kyosei” - Tất cả mọi người, không phân biệt chủng tốc, tôn giáo và văn hóa, cùng nhau chung sống và làm việc hòa hợp để hướng tới tương lai. Các hoạt động xã hội của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global bao gồm 4 chủ đề chính: Preserve environment & culture (Gìn giữ môi trường và bảo tồn văn hoá); For the next generation (Vì thế hệ tương lai); For the industrialization (Vì sự nghiệp công nghiệp hoá); Smiles to everyone (Đem nụ cười đến với mọi người).

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI DỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT DỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024 diễn ra trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động lớn, đặc biệt là thị trường bất động sản suy giảm, thị trường trái phiếu doanh nghiệp gần như đóng băng, giá cả chi phí đầu vào, chi phí nguyên vật liệu, giá xăng dầu, vật tư tăng cao, v.v... tập thể lãnh đạo và người lao động trong Công ty đã đoàn kết, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được Đại hội đồng Cổ đông giao, các chi tiêu doanh thu và giá trị SXKD:

Doanh thu đặt: 1.47 tỷ đồng/ KH: 1.49 tỷ đồng (đạt 98,75%)

Lợi nhuận sau thuế đạt: 5,658 tỷ đồng / KH: 4,040 tỷ đồng (đạt 140,06%)

Bên cạnh đó, Hội đồng quản trị hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ, Luật doanh nghiệp và các pháp luật liên quan. Các cuộc họ Hội đồng quản trị được duy trì đều đặn, đúng quy định. Hội đồng quản trị đã bám sát định hướng của Nghị quyết ĐHĐCD và tình hình thực tế tại Công ty đề ra và phát triển khai các Nghị quyết thực hiện.

2. Báo cáo dánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Ban điều hành Công ty đã triển khai hầu hết các nhiệm vụ theo đúng chủ trương Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết của HĐQT. Năm 2024, HĐQT đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT như sau:

Thông qua cơ chế báo cáo định kỳ:

Trong quá trình hoạt động, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, bán niên và thường niên về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty gửi đến HĐQT. Ngoài ra, công tác giám sát còn được HĐQT triển khai gián tiếp thông qua các chi đạo rà soát lại các quy trình nhằm cùng cổ tổ chức hoạt động, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, hoạt động minh bạch. Trong các kỳ hợp HĐQT, HĐQT cũng đã yêu cầu Công ty tăng cường công tác Quản trị rũi ro trong những giai đoạn thị trường diễn biến phức tạp.

Thông qua các chỉ đạo, nghị quyết HĐQT tại các cuộc hợp của HĐQT trong năm 2024:

Vói các mục tiêu được thống nhất trong các cuộc họP HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai và giám sát thực hiện một cách hiệu quả. Năm 2024, sự quyết tâm nỗ lực của toàn thể CBCNV Công ty cũng như sự nhạy bến, năng động của Ban Tổng Giám đốc đã giúp Công ty đạt được kết quả kinh doanh tích cực.



Thông qua công tác kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát:

Năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành thực hiện kiểm soát toàn bộ các hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo tính tuần thù các quy định của pháp luật và phân công của HĐQT. HĐQT đã phối hợp tích cực với Ban kiểm soát duy trì sự an toàn và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Công ty.

HĐQT đánh giá cao công tác quản trị, điều hành của Ban Tổng giám đốc, đã tổ chức quản lý, sử dụng và phát huy tốt các nguồn lực về vốn, tài sản và lao động của Công ty; hoàn thành tốt các định hướng và nhiệm vụ mà Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động đề ra. Các hoạt động của Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ Điều lệ công ty, quy định của pháp luật và mang lại lợi ích cho cổ động, đồng thời đảm bảo sự phát triển và phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty. Các chi tiêu sản xuất kinh doanh đều tăng trưởng, tình hình tài chính lành mạnh; Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các chế độ chính sách cho người lao động.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Căn cứ vào định hướng phát triển Công ty, Hội đồng quản trị đã thông qua các chi tiêu kinh đoan và phương hướng hoạt động trong năm tới như sau:

  • Tập trung rà soát các quy trình, quy chế của Công ty nhằm hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của TDG; Xây dựng bộ máy quản trị chặt chẽ, không ngừng nâng cao chất lượng quán trị nội bộ của Công ty;
  • Chú trọng việc cân bằng giữa mục tiêu tài chính với các mục tiêu phi tài chính để đảm bảo công ty phát triển một cách bền vững và có những bước tiến vững chắc trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt và nhiều biến động.

Đấy mạnh nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các hoạt động của Công ty vừa nâng cao sức mạnh nội tại vừa tiết giảm chỉ phí hoạt động, giảm giá thành sản phẩm; nâng cao năng suất lao động;

  • Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiệu quả, áp dụng công cụ quản lý tiên tiến nhằm phủ hợp với yêu cầu mới; hoàn thiện thể chế quản trị nội bộ, đảm bảo hoạt động Công ty luôn an toàn và đúng theo các quy định của Pháp luật và Điều lệ.

Thực hiện đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư, dự án kinh doanh, đầy nhanh công tác đầu tư theo các mục tiêu kế hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các bộ phận.

Tăng cường chỉ đạo hoàn thiện công tác quản trị rũi ro doanh nghiệp, quản trị rũi ro dự án. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế đánh giá, cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác quản lý các nguồn lực như nhân lực, tài sản, nguồn vốn.

Xây dựng Ban pháp chế để cấp nhất các luật, thông tư, nghị định. Đầy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của các đơn vị trong toàn hệ thống, nâng cao hơn nữa vai trò, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban kiểm soát cá về chất lượng và số lượng.

Tiếp tục cái thiện môi trường, nâng cao điều kiện, môi trường làm việc cho người lao động, quyết tâm duy trì thời gian làm việc của người lao động như hiện tại, chăm lo tốt các chế độ chính sách cho người lao động, làm tốt công tác từ thiện xã hội.

Nghiên cứu, mở rộng thị phần ra các tỉnh lân cận, đồng thời tập trung mở rộng thị phần tại các thị trường hiện có nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh sản phẩm Gas Thái Dương.

Xúc tiến các dự án đâu tự dang và sẽ thực hiện trong năm 2024 và những năm tối.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

a. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị

Băng 11. Cổ phiếu sở hữu cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị


ST THọ và tênChức vụSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1Trương Đình HảiChủ tịch HĐQT2.019.7208,69%
2Võ Anh TháiThành viên HĐQT966.5214,16%
3Lê Minh HiếuThành viên HĐQT kiểm TGD1.668.4207,18%
4Trần Đinh CơThành viên HĐQT00%
5Đinh Phú MinhThành viên HĐQT00%

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quán trị: Không có

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, công ty tổ chức 17 cuộc hợp Hội đồng quản trị để xin các ý kiến thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các trình tự, thủ tục thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích tối đa cho cổ đông. Các Nghị quyết này đều được HĐQT thông qua sau cuộc họp. Nội dung các cuộc họp HĐQT cụ thể như sau:



STTSố Nghị quyếtNgàyNội dung
10401/2024/NQ-HDQT/TDG04/01/2024Sửa đổi bổ sung Nghị quyết HDQT số 2707/2023/NQ-HDQT/TDG
22602/2024/NQ-HDQT/TDG26/02/2024Thông qua chi tiết phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chảo bản cổ phiếu riêng lẻ
32103/2024/NQ-HDQT/TDG21/03/2024Thông qua triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024
40104/2024/NQ-HDQT/TDG01/04/2024Thông qua triệu tập Hội nghị người sở hữu trái phiếu gói TDG2326001 năm 2024
50304/2024/NQ-HDQT/TDG03/04/2024Thông qua chuyển nhượng một phần vốn góp của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global tại Công ty TNHH 1TV Đầu tư hạ tầng TDG Global
60305/2024/NQ-HDQT/TDG03/05/2024Thông qua bổ sung nội dung chương trình hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và Bổ sung tài liệu hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024
71705.01/2024/NQ-HDQT/TDG17/05/2024Thông qua đề cử ứng viên bầu bổ sung thành viên HĐQT
81705.02/2024/NQ-HDQT/TDG17/05/2024Thông qua bầu Chủ tịch và các Phó chủ tịch HĐQT
90606/2024/NQ-HDQT/TDG06/06/2024Thông qua việc Ủy quyền các công việc thuộc trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT cho các thành viên khác trong HĐQT
100706/2024/NQ-HDQT/TDG07/06/2024Thông qua việc sửa đổi điều lệ công ty theo nội dung đã được thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 theo Nghị quyết số 1705/2024/NQ-ĐHĐCĐ/TDG
111507-1/2024/NQ-HDQT/TDG15/07/2024Thông qua phương án phát hành cổ phiếu Esop
121507-2024/NQ-HDQT/TDG27/07/2023Thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023


132807/2024/NQ-HDQT/TDG28/07/2024Thông qua lịch trình triển khai các phương àn phát hành cổ phiếu riêng lẻ theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2023 và phương án trả cổ tức bằng cổ phiếu theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024
141109/2024/NQ-HDQT/TDG11/09/2024Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ 2024
151709/2024/NQ-HDQT/TDG17/09/2024Tạm dùng thực hiện phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động và triển khai phương án chào bán cổ phiếu ra công chúng
162510/2024/NQ-HDQT/TDG25/10/2024Thông qua kết quả phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023
170412/2024/NQ-HDQT/TDG04/12/2024Thông qua phương án và hồ sơ phát hành cổ phiếu Esop

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Trong năm 2024, Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập luận hoàn thành tốt theo đúng quy định của pháp luật.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng cới đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.

Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Giàm đốc Công ty đã từng tham gia một số khóa đào tạo về quản trị công ty. Hiện Công ty đang xúc tiến các thủ tục để triển khai việc tham gia đầy đủ các khoa đào tạo về quản trị hơn trong thời gian tới.

Ban kiếm soát

a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức vụSố cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)


BAN KIỂM SOÁT
1Lương Hái YếnTrường Ban kiểm soát00%
2Dương Đinh ChiếnThành viên BKS1.7160,007%
3Trần Thị Thu HươngThành viên BKS00%

b. Hoạt động của Ban Kiểm soát:

Trong phạm vi trách nhiệm, chức năng và quyền hạn của BKS theo quy định tại Điều lệ Công ty Cổ phần Dầu tư TĐG Global, tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Quy chế hoạt động của Công ty niệm yết, Quy chế quản trị công ty, trong năm 2024, BKS đã thực hiện được những công việc sau:

  • Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Đại hội đồng cổ đồng về việc giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc điều hành quản lý công ty.

Kiểm tra các báo cáo tài chính năm, 06 tháng, quý và các báo cáo tinh hình kinh doanh của công ty.

Trình báo cáo thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, bảo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đồng tại cuộc hợp thường niên.

Thầm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính 06 tháng, năm của công ty, báo cáo dành giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm đốc và Ban kiểm soát.

a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Trong năm 2024, lương của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc trong là 710.920.615 đồng. Chi tiết như sau:


STTNội dungThù lao (VND)Ghi chú
1Chủ tịch HĐQT36.000.000
2Thành viên HĐQT144.000.000
3Tổng Giám đốc410.920.615
4Trường Ban Kiểm soát48.000.000
5Thành viên Ban Kiểm soát72.000.000

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ


STHọ tênTài khoản giao dịch chứng khoảnChức vụ tại công ty (nếu có)Số cổ phiếu số hữu cuối kỷTỷ lệ số hữu cổ phiếu cuối kỷ
1Trương Đình HảiChủ tịch Hội đồng quản trị2.019.7208,69%
1.1Trương Văn Nguyên00%
1.2Phan Thị Nga00%
1.3Trương Đình Hà00%
1.4Trương Văn Dũng00%
1.5Trương Thủy Anh00%
1.6Đình Lan Hương00%
1.7Phạm Công Hạnh48.7200,21% 3,457
1.8Trương Gia Long An00%
1.9Trương Gia Phú Quý00%
1.10Trương Gia Hải Long00%
1.11Trương Gia Long Phú00%
2Võ Anh TháiPhó Chủ tịch Hội đồng quản trị966.5214,16%
2.1Phạm Thị Hoàn00%
2.2Trần Thị Thanh Thủy00%
2.3Võ Thái Dương00%
2.4Đặng Phương Linh00%
2.5Võ Trần Thái Trung00%
2.6Nguyễn Mẫn Thủy Tiên00%
2.7Võ Thị Hồng Tâm00%
2.8Thái Văn Thụy00%
2.9Võ Hồng Sơn00%
2.10Nguyễn Thị Thủy Dương00%



STHọ tênTài khoản giao dịch chứng khoảnChức vụ tại công ty (nếu có)Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cưới kỳ
2.11CTCP Sản xuất thương mại Thái Đường00%
3Lê Minh HiếuTV HĐQT1.668.4207,18%
3.1Trần Thị Thiện00%
3.2Nguyễn Thị Xuân Phương00%
3.3Lê Bảo Phương Khuê00%
3.4Lê Bảo Khiêm00%
3.5Lê Mạnh Hùng00%
3.6Lê Anh Cường00%

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: Không có

VI. VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trong năm 2024, công ty đã thực hiện nghiêm chính các quy định về quản trị công ty. Công ty đã tiến hành thành lập Ban Kiểm toán nội bộ vào ngày 02/11/2021 và đã ban hành quy chế kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán của công ty. Cụ thể, kiểm toán nội bộ thực hiện và kiểm soát hoạt động của Công ty, độ tin cậy và chính xác của các thông tin tài chính, quá trình tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, Ban kiểm toán nội bộ còn tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc các biện pháp để khác phục những tồn tại từ hệ thống quản lý và quản trị của Công ty.

V11. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (đính kèm)

Bắc Giang, ngày2.4 tháng 02 năm 2025

T/M HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

PHÓ CHỮ TÍCH



VO ANH THÁ1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL

Bảo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

MỤC LỤC

Báo CẢO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Trang 1 - 3 4 - 5 Báo CẢO TIẾM TOÁN ĐỘC LẬP Báo CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất 11 - 45

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Thông tin chung

Công ty Cổ phần Dầu tự TDG Global (gọi tất là "Công ty") được đổi tên từ Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Dương, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2003000152 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp ngày 13/07/2005 và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2400345718 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp thay đổi lần thứ 25 ngày 05/11/2024.

Trụ sở chính:

  • Địa chỉ : Lô D1 KCN Đình Tràm, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
  • Điện thoại : (84-204) 2244.903

Hoạt động kinh doanh của Công ty là bản buôn khi đốt, các sản phẩm liên quan và các hoạt động khác.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 25 của Công ty là 232.427.320.000 VND, tương đương với 23.242.732 cổ phần, với mệnh giá là 10.000 VND/1 cổ phần.

Ngày 15/06/2017 Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Giobai đã niêm yết trên HSX với mã chứng khoán TDG.

Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Trương Đình HảiChủ tịch HDQT17/05/2024
Ông Vũ Anh TháiChủ tịch HDQT17/05/2024
Phó Chủ tịch HDQT17/05/2024
Ông Đinh Phú MinhPhó Chủ tịch HDQT17/05/2024
Ông Lê Minh HiếuThánh viên HDQT
Ông Trần Đinh CơThành viên HDQT

Ban Tổng Giám đốc


Họ và tênChức vụ
Ông Lê Minh HiếuTổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hà BắcPhó Tổng Giám đốc

Ban Kiểm soát Công ty:

Bà Lương Hải YếnTrường ban kiểm soát
Ông Dương Đình ChiếnThành viên
Bà Trần Thị Thu HươngThành viên

Đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau: - Ông Vũ Anh Thái - Phó Chủ tịch HDQT (sinh ngày 01/10/1962; dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam; căn cứ cộng dân số 001062000466 do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 07/11/2022).

  • Ông Lê Minh Hiếu - Tổng Giàm đốc (sinh ngày 17/05/1975; dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam; căn cứ cộng dân số 001075002300 do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021).
  • Ông Trương Đình Hải - Chủ tịch HĐQT (sinh ngày 25/02/1977; dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam; căn cứ cộng dân số 001077020768 do Cục Cảnh sát Quản lý Hánh chính về Trật tự xã hội cấp ngày 14/04/2023).
  • Ông Dinh Phú Minh - Phó Chủ tịch HĐQT (sinh ngày 12/11/1979; dân tộc Kinh, quốc tịch Việt Nam; căn cứ cộng dân số 030079000047 do Cục Cảnh sát Quản lý Hánh chính về Trật tự xã hội cấp ngày 12/11/2019).

3. Đánh giá tình hình kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tái chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tái chính hợp nhất định kèm.

4. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kề từ ngày kết thúc năm tài chỉnh đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết mình trong Báo cáo tài chính hợp nhất.

5. Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toàn AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đới với Báo cáo tái chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chỉnh hợp nhất để phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trọng năm tài chỉnh. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.

Thực hiện các xét đoàn và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng.

Nếu rõ các chuẩn mực kế toàn áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tại chính hợp nhất.

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng

Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tái chính, tính hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

7. Phê duyệt các báo cáo tài chính

Ban Tổng Giảm đốc phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tái chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toản doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vì phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc



Là Minh Hiếu

Tổng Giám đốc

Bắc Giang, ngày 06 tháng 02 năm 2025


BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cỗ động, Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global

Chúng tôi đã kiểm toàn báo cáo tái chỉnh hợp nhất cho năm tái chỉnh kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (sau đây gọi là "Công ty"), được lập ngày 06 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 45, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chỉnh kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tái chỉnh hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhắm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoạo nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tỗng thế báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tại chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.




ONG THỂ ĐỨC

Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán: 0855-2023-009-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÍA BÁC

Há Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2025

NGUYỄN VĂN VÍNH




Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 5023-2025-009-1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL

Địa chỉ: LÔ D1 KCN Đinh Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốTM31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A/ TÀI SĂN NGẤN HĂN100507.591.542.450394.685.923.190
I/ Tiền và các khoản tương đương tiền1105.150.774.077.92812.585.624.203
1. Tiền11150.774.077.92812.585.624.203
II/ Đầu tư tài chính ngắn hạn1205.238.965.825.60042.886.060.400
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn12338.965.825.60042.886.060.400
III/ Các khoản phải thu ngắn hạn130220.512.103.011107.846.554.217
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.3185.478.521.44393.447.582.481
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.433.543.997.34612.446.119.200
3. Phải thu ngắn hạn khác1365.51.489.584.2221.952.852.536
IV/ Hàng tồn kho1405.6193.100.615.136221.414.034.847
1. Hàng tồn kho141193.100.615.136221.414.034.847
V/ Tải sản ngắn hạn khác1504.238.920.7759.953.649.523
1. Thuế GTGT được khấu trừ1524.238.920.7759.952.882.261
2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước1535.13-767.262
B/ TÀI SĂN DÀI HẢN200353.565.815.952259.599.499.680
I/ Các khoản phải thu dài hạn21060.000.00060.000.000
1. Phải thu dái hạn khác2165.560.000.00060.000.000
II/ Tải sản cố định22012.740.612.87613.704.567.896
1. Tải sản cố định hữu hình2215.811.239.107.06411.944.880.260
- Nguyên giá22225.845.493.20225.845.493.202
- Giá trị hao mòn lũy kế223(14.606.386.138)(13.900.612.942)
2. Tải sản cố định thuê tài chính2245.91.419.999.9921.678.181.816
- Nguyên giá2251.807.272.7271.807.272.727
- Giá trị hao mòn lũy kế226(387.272.735)(129.090.911)
3. Tải sản cố định vô hình2275.1081.505.82081.505.820
- Nguyên giá22881.505.82081.505.820
- Giá trị hao mòn lũy kế229--
III/ Bất động sản đầu tư230--
IV/ Tải sản dở dang dải hạn2405.1156.636.026.339-
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở đang24256.636.026.339-
V/ Dầu tư tài chính dải hạn2505.259.998.091.47560.000.000.000
1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết25259.998.091.47560.000.000.000
VI/ Tải sản dải hạn khác260224.131.085.262185.834.931.784
1. Chi phí trả trước dải hạn2615.7224.131.085.262185.834.931.784
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270861.157.358.402654.285.422.870

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Đinh Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỐNMã sốTM31/12/2024 VND01/01/2024 VND
C/ NỢ PHÀI TRẢ300616.906.911.965415.687.047.707
I/ Nợ ngắn hạn310477.355.475.938371.158.051.635
1. Phải trả người bán ngắn hạn3115.12127.741.953.39481.697.257.778
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3135.131.026.088.104367.301.267
3. Phải trả người lao động314124.450.150134.345.651
4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3155.141.730.695.582822.096.049
5. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3185.151.253.826.0001.198.000.890
6. Phải trả ngắn hạn khác3195.16-132.000.000
7. Vay vã nợ thuế tài chính ngắn hạn3205.17345.478.462.708286.807.050.000
II/ Nợ dải hạn330139.551.436.02744.528.996.072
1. Phải trả dải hạn khác3375.16718.860.240718.860.240
2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn3385.17138.832.575.78743.810.135.832
D/ VỊN CHỦ SỐ HỘU400244.250.446.437238.598.375.163
I/ Vốn chủ sở hữu4105.18244.250.446.437238.598.375.163
1. Vốn góp của chủ sở hữu411232.427.320.000193.691.720.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a232.427.320.000193.691.720.000
- Cổ phiếu ưu đãi411b--
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối42111.823.126.43744.906.655.163
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước421a6.164.900.17841.100.708.302
- LNST chưa phân phối kỳ này421b5.658.226.2593.805.946.861
3. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429--
II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440861.157.358.402654.285.422.870



Lô Minh Hiếu

Tổng Giám đốc

Bắc Giang, ngày 06 tháng 02 năm 2025




Nguyễn Thị Linh Hương Kế toán trưởng

Đăng Thị Lợi

Người lập hiểu

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Đinh Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho nằm tál chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ016.11.471.321.770.1771.355.457.685.468
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3.Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ101.471.321.770.1771.355.457.685.468
4.Già vốn hàng bán116.21.409.254.118.0761.285.881.480.208
5.Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ2062.067.652.10169.576.205.260
6.Doanh thu hoạt động tài chính216.32.169.569.9841.821.868.840
7.Chỉ phí tài chính226.430.294.630.27628.964.163.139
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2330.075.766.12228.719.163.139
8.Lợi nhuận từ đầu từ vào Công ty liên kết, liên doanh24(641.619)-
9.Chỉ phí bản hàng256.521.588.654.17231.844.958.753
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp266.64.787.189.1285.445.000.287
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh307.566.106.8905.143.951.921
12.Thu nhập khác316.72.020.150.8015.001
13.Chỉ phí khác326.82.911.290.423968.727.794
14.Lợi nhuận khác40(891.139.622)(968.722.793)
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế506.674.967.2684.175.229.128
16.Chỉ phí thuế TNDN hiện hành516.91.016.741.009369.282.267
17.Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp605.658.226.2593.805.946.861
19.Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công tụ mẹ615.658.226.2593.805.946.861
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62--
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.11283203
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu716.11283203



Tổng Giám đốc

Bắc Giang, ngày 06 tháng 02 năm 2025



Nguyễn Thị Linh Hương Kế toán trưởng



Đăng Thị Lợi

Người lập biểu


CHI TIÊUMã sốNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế016.674.967.2684.175.229.128
2.Điều chỉnh cho các khoản
-Khẩu hao TSCD và BDSĐT02963.955.020834.864.108
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(4.189.720.785)(1.821.868.840)
-Chỉ phí lãi vay0630.075.766.12228.719.163.139
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0833.524.967.62531.907.387.535
-Tăng, giảm các khoản phải thu09(74.258.444.887)76.545.372.249
-Tăng, giảm hàng tồn kho1028.313.419.711(77.915.792.956)
-Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)1144.983.930.9971.448.872.314
-Tăng, giảm chi phí trả trước12(38.296.153.478)(4.888.794.113)
-Tiền lãi vay đã trả14(29.167.166.589)(28.717.598.414)
-Thuế TNDN đã nộp15(367.301.267)(2.881.655.798)
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(35.266.747.888)(4.502.209.183)
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(88.523.662.339)(1.807.272.727)
2.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23-(6.100.000.000)
3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác246.100.000.000-
4.Tiền chi đều tư góp vốn vào đơn vị khác25-(60.000.000.000)
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia272.545.065.62517.151.700
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(79.878.596.714)(67.890.121.027)
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu tư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31-9.223.410.000
2.Tiền thu tư di vay331.028.393.984.182868.170.010.957
3.Tiền trả nợ gốc vay34(874.700.131.519)(802.025.797.957)
4.Tiền trả nợ thuê tài chính35(360.054.336)(1.114.720.521)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40153.333.798.32774.252.902.479


Lưu chuyển tiền thuần trong năm5038.188.453.7251.860.572.269
Tiền và tương đương tiền đầu năm6012.585.624.20310.725.051.934
Tiền và tương đương tiền cuối năm7050.774.077.92812.585.624.203



Lê Minh Hiêu

Tông Giám đốc

Bắc Giang, ngày 06 tháng 02 năm 2025

Nguyễn Thị Linh Hương

Kế toán trưởng

Đặng Thị Lợi

Người lập biểu






Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung với các báo cáo tài chính định kèm.

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global (gọi tất là “Công ty”) được đổi tên từ Công ty Cổ phần Đầu khí Thái Dương, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2003000152 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp ngày 13/07/2005 và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2400345718 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bắc Giang cấp thay đổi lần thứ 25 ngày 05/11/2024.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 25 của Công ty là 232.427.320.000 VND, tương đương với 23.242.732 cổ phần, với mệnh giá là 10.000 VND/1 cổ phần.

Ngày 15/06/2017 Công ty Cổ phần Đầu tư TDG Global đã niêm yết trên HSX với mở chúng khoán TDG.

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là: bản buôn khí đốt, các sản phẩm liên quan và các hoạt động khác.

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 2003000152 đo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

Buôn bán khí đốt và các sản phẩm liên quan: Mua bán khí đốt hoá lòng;

Buôn bán sắt thép: Kinh doanh sắt thép các loại.

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

1.5 Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Bảo cáo tài chính hợp nhất

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có hoạt động nào có ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu trên Báo cáo tại chính hợp nhất của Cộng ty Cổ phần Đầu tư TDG Global.

1.6 Cấu trúc của Công ty

Chi nhánhĐịa chi
Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư Global29 Giang Văn Minh, Phường Vũ Cường, Thành phố Bắc Ninh, tình Bắc Ninh
Công ty Cổ phần Đầu tưánh Thành phố Hồ Chí MinhTDG Global – ChiTầng trệt, 114 Điện Biên Phủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Гён công ty conĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ vốn góp thực tếTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ lợi ích
Công ty TNHH 1TV Đầuư hạ tầng TDG GlobalLạng Sơn, Việt NamKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê100%100%100%

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trám, Phường Nếnh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Tên công ty liên kếttrụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhgóp thực tếquyền biểu quyếttỷ hộ phân sở hữu
Công ty Cổ phần Power TradeLạng Sơn, Việt NamKinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê20%20%20%
1.7Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.8Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 14 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 13 người).
2.NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
2.1Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2.2Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toàn là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3.CHUÂN MỤC VÀ CHÊ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hưởng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3.2Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc dảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính.
4.CẢC CHÍNH SẶCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG
4.1Cơ sở lập, nguyên tắc Bảo cáo tài chính hợp nhất
Cơ sở lập Bảo cáo tài chính hợp nhất
Bảo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền). Bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập tuân thủ quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.

Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Các công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiêm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi.

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các Công ty con, Công ty liên kết được lập đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào bảo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý.

Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lại nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này giữa Công ty mẹ và Công ty con, Công ty liên kết được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chí phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

Công ty cũng lập và phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất. Để có đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty, Báo cáo tài chính này cần được đọc cùng Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.

Danh sách các báo cáo tài chính các công ty được sử dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập dựa theo các Báo cáo tái chính sau:

Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ - Công ty Cổ phần đầu tư TĐG Global cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC - CN Phía Bắc;

Bào cáo tài chính của Công ty con - Công ty TNHH 1TV Đầu tư hạ tầng TDG Global cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Công ty tự lập;

4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tại chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hàng không kỳ hạn và tiên đang chuyên. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

4.4 Các khoản phải thu

Nguyên tác ghi nhận: Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:

Dối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

100% già trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp.

4.5 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giả gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung hoặc chi phí liên quan khác, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định như sau:

Hàng hoá lá khí hoá lòng được tính theo phương pháp bình quân gia quyến và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Hàng hoá là thép các loại và thành phẩm vỏ bình gas được tính theo phương pháp thực tế dịch danh và được hạch toàn theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giả trị (lỗi thời, hồng, kém phẩm chất...) của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tải chính.

Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giả vớn hàng bán trong năm.

4.6 Chỉ phi trá trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

Vô binh gas

Giá trị vỏ bình gas được phán ảnh trên khoản mục chí phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 10 năm.

4.7 Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chị phí này chắc chắn làm tăng lợi lịch kinh tế trong tương lai do sử dụng tại sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hảo mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản cố đỉnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc06 - 50
Mày mộc thiết bị06 - 20
Phương tiện vận tải, truyền dẫn06 - 10
Thiết bị, dụng cụ quăn lý03 - 10
TSCD khác03 - 05

4.8 Tái sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định vô hình bao gồm toản bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tái sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

4.9 Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

TSCD thuê tài chính được trích khấu hao như TSCD của Công ty. Đối với TSCD thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của nó.

4.10 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được phần ảnh theo giá gốc trừ đi các khoản giám giá nếu có bằng chứng cho thấy giá trị thị trường của Bất động sản đầu tư giám xuống thấp hơn giả trị ghi sổ của bất động sản này và giá trị khoản tồn thất có thể xác định được một cách đáng tin cậy. Khoản ghi giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được tính vào giá vốn hàng bán.

4.11 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phần ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tái sản cổ định đang thực hiện. Các tái sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

4.12 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phản loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đào hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Đầu tư vào Công ty con:

Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhắm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Một khoản đầu tư được coi là năm quyền kiểm soát của đơn vị được đầu tư khi Công ty năm giữ trên 50% quyền sở hữu của đơn vị đó trừ đi quyền sở hữu đó không gắn liền quyền kiểm soát. Nếu Công ty không nắm giữ trên 50% quyền sở hữu của đơn vị khác thì Công ty vẫn có thể có được quyền kiểm soát đơn vị nếu Công ty có:

Quyền lớn hơn 50% quyền biểu quyết của đơn vị nhỏ một thoả thuận với các nhà đầu tư khác;

Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị theo một quy chế hoặc thoả thuận;

Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm đa số thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc bộ phận quản lý tương đương tại Công ty con.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty (nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu từ má không có thoả thuận khác).

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toàn giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty con, công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tốn thất đấu tư vảo công ty con, công ty liên doanh, liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.

4.13 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả nội bộ phần ảnh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

4.14 Trái phiếu thường

Giá trị ghi số của trái phiếu thường được phản ánh trên cơ sở thuần bằng trị giả trái phiếu theo mệnh giá trừ chiết khấu trái phiếu cộng phụ trội trái phiếu.

Công ty theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu thương phát hành và tính hình phần bổ tụng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụ thể:

Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dàn để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.

Phụ trội trái phiếu được phân bổ dàn đế giảm trừ chi phí đi vay tùng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu.

Việc phân bỏ khoản chiết khấu hoặc phụ trại có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:

Theo phương pháp lái suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi số đầu kỳ của trái phiếu nhân với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ.

Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phần bỏ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

Chỉ phí phát hành trái phiếu được phân bổ dân phù hợp với kỹ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lại suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giả của trái phiếu. Định kỹ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu.

4.15 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ số hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch táng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giả mua lại khi bản cổ phiếu quỹ.

Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh sau thuế lũy kế còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện phần phối lợi nhuận tại thời điểm bảo cáo.

4.16 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tái sản mang đi góp vốn, lãi do đành giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phí tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và có thông báo chi trả cổ tức.

4.17 Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Công ty không còn nắm giữ quyền quán lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi

nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiến cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Tiến lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.

4.18 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bánh thi chi phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản có định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tái sản dở dang thi chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tái sản cụ thể.

4.19 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp là tổng chi phí phát sinh của hàng hoá, dịch vụ. Các khoản chỉ phí phát sinh trên mức bình thường của hàng tổn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong năm.

4.20 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giả trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tái sản hoặc công nợ trên Bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ được áp dụng cho năm tải sản dược thu hồi hay nợ phải trả được thanh toản. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận lãi, lỗ trừ trường hợp các khoản thuế đò có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp đó thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của bảo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.

4.21 Báo cáo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và cỡ rũi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

4.22 Công cụ tài chính

Tài sản tài chính

Việc phân loại các tài sản tài chính này phu thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niệm yết và không được niệm yết.

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tái chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác và các công cụ tài chính phải sinh.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, trừ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trải phiếu chuyển đổi được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tái chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.

4.23 Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên cổ khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đàng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Các đối tượng sau đây được xem là các bên có liên quan:


Công ty / đối tượng liên quanQuan hệ
Công ty TNHH 1TV Đầu tư hạ tầng TDG Global Công ty Cổ phần Power Trade Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốcCông ty con Công ty liên kết Thành viên chủ chốt
  1. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

Tiền và các khoản tương đương tiến


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt7.837.167.7644.927.308.132
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn42.936.910.1647.658.316.071
Cộng50.774.077.92812.585.624.203

5.2 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Công ty bao gồm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:

5.2.1 Đầu tư tài chính ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnGiá gốc VNDGiá trị ghi số VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi số VND
Ngắn hạn38.965.825.60038.965.825.60042.886.060.40042.886.060.400
Tiền gửi có kỳ hạn (i)38.965.825.60038.965.825.60042.886.060.40042.886.060.400
Cộng38.965.825.60038.965.825.60042.886.060.40042.886.060.400

(i) Đây là các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng tại Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam -- Chi nhánh Bắc Giang, lại suất 6,1%/năm, lại nhận cuối kỳ. Tại ngày 31/12/2024, toán bộ số tiền gửi trên đang được thể chấp tại ngân hàng sở tại để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TDG GLOBAL

Địa chỉ: LÔ D1 KCN Định Trám, Phường Nếnh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.2.2 Đầu tư tài chính dài hạn

31/12/202401/01/2024
Giá góc VNDGiá trị theo phương pháp VCSH VNDGiá gốc VNDGiá trị theo phương pháp VCSH VND
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết60.000.000.00059.998.091.47560.000.000.00060.000.000.000
Công ty Cổ phần Power Trade60.000.000.00059.998.091.47560.000.000.00060.000.000.000
Cộng60.000.000.00059.998.091.47560.000.000.00060.000.000.000

Tình hình hoạt động của công ty liên kết


TênĐịa chỉHoạt động kinh doanh chínhTình hình hoạt động
Công ty Cổ phần Power TradeThôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng SơnKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêCông ty hiện đang trong giai đoạn đầu từ xây dựng, chưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

5.3 Phái thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu các bên liên quan----
Phải thu các khách hàng khác185.478.521.443-93.447.582.481-
Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí Thịnh Vượng--30.466.547.996-
Công ty TNHH Thương mại sản xuất sắt thép Đinh Khang--11.336.351.400-
Công ty Cổ phần Xây dựng công trình IPC11.693.517.000-18.191.836.740-
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ sản xuất Thái Lan--12.928.245.000-
Công ty Cổ phần tập đoàn IPC34.732.788.145---
Công ty Cổ phần Xây dựng Kết cấu thép IPC25.866.765.166---
Công Ty TNHH Đầu Tư Xây Đựng Thủy Triều38.980.132.640---
Các khách hàng khác74.205.318.492-20.524.601.345-
Cộng185.478.521.443-93.447.582.481-

5.4 Trả trước cho người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Trả trước các bên liên quan----
Trả trước các khách hàng khác33.543.997.346-12.446.119.200-
Công ty TNHH Xây dựng Thanh Ân--12.100.000.000-
Công Ty TNHH Kinh Doanh Vá Xây Dựng Hải Yến (i)31.887.636.000---
Các đối tượng khác1.656.361.346-346.119.200-
Cộng33.543.997.346-12.446.119.200-

(i) Đây là khoản trả trước theo điều khoản hợp đồng số 86/2024/HĐTC/TDG-HY ngày 16/09/2024 cho nhà thầu thực hiện thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2.

5.5 Phải thu khác

5.5.1 Phải thu khác ngăn hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu các bên liên quan----
Phải thu các đối tượng khác1.489.584.222-1.952.852.536-
Kỷ quỹ, kỷ cược ngắn hạn8.758.498-8.833.463-
Phải thu lãi tiền gửi1.479.036.900-1.854.532.541-
Phải thu khác1.788.824-89.486.532-
Cộng1.489.584.222-1.952.852.536-

5.5.2 Phải thu khác dài hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu các bên liên quan----
Phải thu các đối tượng khác60.000.000-60.000.000-
Ký quỹ, ký cược60.000.000-60.000.000-
Cộng60.000.000-60.000.000-

5.6 Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phóng VND
Thành phẩm--108.292.501.268-
Hàng hoá193.100.615.136-113.121.533.579-
Cộng193.100.615.136-221.414.034.847-

5.7 Chỉ phí trả trước dài hạn

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ (i)224.131.085.262185.834.931.784
Cộng224.131.085.262185.834.931.784

(i) Công cụ dụng chở phần bổ dài hạn là giá trị còn lại của Vỏ bình gas đã đưa vào sử dụng:

Số dư đâu năm: 185 834 931 784 VND

Số dự đấu năm: 185.834.931.784 VND.

Vỏ bình gas mới đưa vào sử dụng trong năm: 75.312.081.601 VND.

Số phần bỏ trong năm: 37.015.928.123 VND.

Số dư cuối năm: 224.131.085.262 VND.

5.8 Tình hình tàng giám tải sản cổ định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202417.946.189.6777.324.291.403575.012.12225.845.493.202
Mua trong năm---
Tại ngày 31/12/202417.946.189.6777.324.291.403575.012.12225.845.493.202
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/20246.912.042.7886.550.791.357437.778.79713.900.812.942
Khẩu hao trong năm476.039.869181.999.99247.733.335705.773.196
Tại ngày 31/12/20247.388.082.6576.732.791.349485.512.13214.606.386.138
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202411.034.146.889773.500.046137.233.32511.944.880.260
Tại ngày 31/12/202410.558.107.020591.500.05489.499.99011.239.107.064
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:ại ngày 01/01/2024 4.789.296.019 5.504.291.403 288.612.121 10.582.199.543


Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
Tại ngày 01/01/20244.789.296.0195.504.291.403288.612.12110.582.199.543
Tại ngày 31/12/20244.789.296.0195.504.291.403288.612.12110.582.199.543

5.9 Tài sản cổ định thuê tài chính

Máy móc, thiết bị VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/20241.807.272.7271.807.272.727
Tại ngày 31/12/20241.807.272.7271.807.272.727
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/2024129.090.911129.090.911
Khẩu hao trong năm258.181.824258.181.824
Tại ngày 31/12/2024387.272.735387.272.735
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/20241.678.181.8161.678.181.816
Tại ngày 31/12/20241.419.999.9921.419.999.992
10 Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202481.505.82081.505.820
Tại ngày 31/12/202481.505.82081.505.820
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/2024--
Tại ngày 31/12/2024--
Giá trị còn lại
Số dư tại 01/01/202481.505.82081.505.820
Số dư tại 31/12/202481.505.82081.505.820

5.11 Tài sản đồ dang đại hạn

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Xây dựng cơ bản dở dang56.636.026.339-
Dự án Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 (i)56.636.026.339-
Cộng56.636.026.339-

(i) Dự án cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 đang được triển khai theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 19/5/2023:

Nhà đầu tư: Công ty CP Đầu tư TDG Global.

Thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án: Công ty TNHH 1TV Đầu tư hạ tầng TDG Global.

Tổng mục đâu tư: 285,892 tỷ đồng, trong đó 100 tỷ là vốn tự có và 185,892 tỷ là vốn vay.

Quy mô dự án: Tổng diện tích thực hiện dự án là 25 ha.

Địa điểm thực hiện dự án: thôn Hồng Vi, xã Chiến Thắng, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm kề từ ngày được Nhà nước cho thuê đất.

5.12 Phải trả người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Phải trả các bên liên quan----
Phải trả nhà cung cấp127.741.953.394127.741.953.39481.697.257.77881.697.257.778
Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí Tín Nghĩa56.377.364.55556.377.364.55556.305.901.24856.305.901.248
Công ty TNHH Một thành viên Thuận Phát Hải Dương--17.906.231.11217.906.231.112
Công ty TNHH thép Cương Phát DST25.549.165.04825.549.165.048--
Công ty Cổ phần tập đoàn VJCO12.174.752.30412.174.752.304--
Các nhà cung cấp khác33.640.671.48733.640.671.4877.485.125.4187.485.125.418
Cộng127.741.953.394127.741.953.39481.697.257.77881.697.257.778

5.13 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước


01/01/2024Số phát sinh trong năm31/12/2024
Phải thu VNDPhải nộp VNDSố phải nộp VNDSố đã nộp VNDPhải thu VNDPhải nộp VND
Thuế thu nhập doanh nghiệp-367.301.2671.016.741.009367.301.267-1.016.741.009
Thuế thu nhập cả nhân767.262-25.234.09215.119.735-9.347.095
Các loại thuế khác--4.000.0004.000.000--
Phí, lệ phí và các khoản khác--102.294.211102.294.211--
Cộng767.262367.301.2671.148.269.312488.715.213-1.026.088.104
5.14 Chỉ phí phải trả ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chỉ phí lãi vay phải trả1.730.695.582822.096.049
Cộng1.730.695.582822.096.049
5.15 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Doanh thu cho thuê xưởng1.253.826.0001.198.000.890
Cộng1.253.826.0001.198.000.890

5.16 Các khoản phải trả khác

5.16.1 Phải trả ngắn hạn khác


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Phải trả các bên liên quan----
Phải trả các đối tượng khác--132.000.000132.000.000
Phải trả khác--132.000.000132.000.000
Cộng--132.000.000132.000.000

5.16.2 Phải trả dài hạn khác


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Phải trả các bên liên quan----
Phải trả các đổi tượng khác718.860.240718.860.240718.860.240718.860.240
Nhận ký quỹ, kỹ cược dài hạn718.860.240718.860.240718.860.240718.860.240
Cộng718.860.240718.860.240718.860.240718.860.240

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TDG GLOBAL

Địa chỉ: LÔ D1 KCN Định Trám, Phường Nếnh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.17 Vay và nợ thuê tài chính

5.17.1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
1>Vay ngắn hạn343.938.462.708343.938.462.708930.101.489.891872.970.077.183286.807.050.000286.807.050.000
Ngân hàng MBBank - CN Đống Đa (i)120.000.000.000120.000.000.000264.907.674.000194.907.674.00050.000.000.00050.000.000.000
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - CN tỉnh Bắc Giang (ii)113.500.000.000113.500.000.000358.564.956.102359.864.956.102114.800.000.000114.800.000.000
Ngân hàng TPBank - Hội sở (iii)---2.000.000.0002.000.000.0002.000.000.000
Ngân hàng VPBank - CN Chương Dương (iii)39.675.856.00039.675.856.00098.779.009.18697.629.153.18638.526.000.00038.526.000.000
Ngân hàng BIDV - CN Đống Đa (iv)70.762.606.70870.762.606.708207.849.850.603218.568.293.89581.481.050.00081.481.050.000
2> Vay dài hạn đến hạn trả1.540.000.0001.540.000.0001.540.000.000---
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - CN tỉnh Bắc Giang (v)1.540.000.0001.540.000.0001.540.000.000---
Cộng345.478.462.708345.478.462.708931.641.489.891872.970.077.183286.807.050.000286.807.050.000

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL

Địa chỉ: LỖ D1 KCN Đinh Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.17.2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
1> Vay dài hạn---2.910.000.0002.910.000.0002.910.000.000
Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam - CN tỉnh
Bắc Giang (v)---2.910.000.0002.910.000.0002.910.000.000
--
2> Nợ thuê tài chính540.081.496540.081.496-360.054.336900.135.832900.135.832
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính540.081.496540.081.496-360.054.336900.135.832900.135.832
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (vi)
3> Trái phiếu138.292.494.291138.292.494.291100.173.630.1371.881.135.84640.000.000.00040.000.000.000
Trái phiếu thường (vii)138.292.494.291138.292.494.291100.173.630.1371.881.135.84640.000.000.00040.000.000.000
Cộng138.832.575.787138.832.575.787100.173.630.1375.151.190.18243.810.135.83243.810.135.832
Năm 2024Năm 2023
Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chínhTrả tiền lãi thuêTrả nợ gốcTổng khoản thanh toán tiền thuê tài chínhTrả tiền lãi thuêTrả nợ gốc
Trên 1 năm đến 5 năm416.839.42556.785.089360.054.3361.156.796.74642.076.2251.114.720.521
Trên 5 năm------
Cộng416.839.42556.785.089360.054.3361.156.796.74642.076.2251.114.720.521

5.17.3 Chi tiết các khoản vay ngắn hạn và dài hạn

(i): Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đống Đa theo Hợp đồng cấp tin dụng số 221559.24.059.392388.TD ngày 20/06/2024:

  • Hạn mức tin dụng: 120.000.000.000 VND, giá trị hạn mức tin dụng đã bao gồm số dư các khoản tín dụng của Khách hàng theo Hợp đồng cho vay số

166302.23.059.392388.TD ngày 16/10/2023 giao kết giữa MB và khách hàng.

  • Thời hạn cho vay: thời hạn của môi khoản vay trong hạn mức tối đa là 05 tháng kế từ ngày giải ngân đến hạn ngày đáo hạn quy định tại VBNN.
  • Mục đích cấp tính dụng: phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khí LPG (Gas) của Khách hàng.
  • Lãi suất cho vay: được quý định cụ thể tại từng văn bản nhận nợ của Khách hàng.
  • Biện pháp đảm bảo: Thế chấp hàng hoá là khí LPG (gas), vỏ bình gas và thương hiệu Thái Dương Gas duy nhất tại MB.
  • Số dư tại thời điểm 31/12/2024 là: 120.000.000.000 VND.

(ii): Vay ngắn hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang theo Hợp đồng cấp tin dụng ngày 08/10/2024 (Gồm Phụ lục Hợp đồng tin dụng số 2500LAV202400622 và Phụ lục hợp đồng tin dụng số 2500LAV202400623 ngày 08/10/2024):

  • Hạn mức tín dụng: 115.000.000.000 VND.
  • Thời hạn cho vay: thời hạn của mỗi khoản vay trong hạn mức tối đa là 05 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay.
  • Mục đích cấp tính dụng: Bộ sung vốn lưu động để sản xuất, chiết nạp LPG vào chai, kinh doanh thương mại các mặt hàng như: sắt, thép xây dựng, đá tập, gạch lất các loại...
  • Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay thả nổi có điều chỉnh (kỳ điều chỉnh lãi suất: Agribank Chi nhánh nơi cho vay được quyền chủ động điều chỉnh lãi suất cho vay theo định kỳ 03 tháng/một lần). Lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng này là 7%/năm (365 ngày).
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 113.500.000.000 VND.

(iii): Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chi nhánh Chương Dương theo Hợp đồng cấp cho vay số CLC-24141-01 ngày 27/07/2024:

  • Hạn mức tín dụng: 60.000.000.000 VND.
  • Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày 27/07/2024, thời hạn cho vay của các khoản vay từng lần không vượt quá 5 tháng.
  • Lãi suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng khế ước nhân nợ.
  • Biện pháp đảm bảo: Thế chấp bằng 01 BĐS tại Thừa đất số 68 từ bản đồ số 7G-IV-29, địa chỉ thừa đặt số 9, hém 74/13 ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội thuộc quyền sở hữu của ông Võ Anh Thái và vợ là bà Trần Thị Thanh Thuy theo quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1010902644 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội - UBND Quận Đồng Đa cấp ngày 15/05/2003; Cảm cố bằng 01 số tiền gửi tiết kiệm online số 247940901 và 01 số tiền gửi tiết kiệm online số 238023807 thuộc sở hữu của ông Lê Minh Hiếu và bà Nguyễn Thị Xuân Phương; Cảm cố giấy tờ có giá, số tiết kiệm, Hợp đồng tiền gửi do bên Ngân hàng/VPSMBC phát hành, tiền kỹ quỹ trong tài khoản mở tại Bên Ngân hàng được Bên Ngân hàng chấp nhận.
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 39.675.856.000 VND.

(iv): Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024/7942489/HĐTD ngày 24/06/2024:

  • Hạn mức cho vay: 115.000.000.000 VND.
  • Thời hạn cấp hạn mức: đến hết ngày 30/04/2025.
  • Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C, phát hành thẻ tin dụng phục vụ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
  • Lãi suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng khế ước nhận nợ.
  • Biện pháp đảm bảo: Các biện pháp đảm bảo được ghi nhận và thực hiện theo các hợp đồng đảm bảo được giao kết trước ngày, cùng ngày và sau ngày của hợp đồng này.
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 70.762.606.708 VND.

(v): Vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Bắc Giang theo Hợp đồng tin dụng số 2500LAV202200368 ngày 03/07/2020:

  • Số tiền cho vay: 5.800.000.000 VND.
  • Phương thức cho vay: Cho vay từng lần.
  • Thời bạn cho vay: 60 tháng.
  • Mục đích vay: Thanh toán các chi phí đầu tư Dự án “Khu nhà xưởng, nhà kho Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Dương” để cho thuê.
  • Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng này là 10%/năm, lãi suất cụ thể được ghi trên từng giấy nhận nợ.
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 1.540.000.000 VND, trong đó nợ góc vay phải trả trong 12 tháng tiếp theo kế từ ngày 31/12/2024 là 1.540.000.000 VND.

(vi): Hợp đồng cho thuê tài chính số 15.23.03/CTTC ngày 15/06/2023 với Công ty TNHHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:

  • Tài sản cho thuê: Trạm biên áp 1000kVA-22/0.4kV có giá trị 1.988.000.000 VND (đã bao gồm VAT).
  • Số tiền cho thuê: 1.080.163.000 VND, số tiền trả trước: 907.837.000 VND.
  • Thời hạn cho thuê: 36 tháng.
  • Lãi suất cho thuê: Đôi với lãi suất trong hạn: lãi suất được tính bằng lãi suất huy động tiết kiệm 12 tháng đối với cá nhân hình thức trả lãi sau do Vietcombank Sở Giao dịch công bố tại thời điểm đó công với biên độ 3%/năm. Đôi với lãi suất quá hạn: 150% lãi suất vay trong hạn.
  • Số dự tại thời điểm 31/12/2024 là: 540.081.496 VND.

(vii): Trong năm, Công ty đã thực hiện các đợt phát hành trái phiếu như sau:

  • Công ty phát hành 400 trái phiếu mã TĐGH2326001, loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường không chuyển đổi, không kèm theo chứng quyền, không có tài sản đảm bảo, mệnh giá 100.000.000 VND/trái phiếu; kỹ hạn trái phiếu là 03 năm kể từ ngày phát hành; lãi suất 13,7%/năm; kỹ hạn trả lời: 01 tháng/lần; mục đích phát hành: tái cơ cấu lại khoản nợ hình thành từ nguồn phát hành trái phiếu TĐGH2223001 đã đáo hạn vào ngày 18/01/2023 và thanh toán khoản nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng giá trị trái phiếu đã phát hành: 40.000.000.000 VND. Trái phiếu được chào bán thành công, nhà đầu từ chính là Công ty Cổ phần Chứng khoán APG (đầu tư 95% giá trị trai phiếu phát hành), còn lại là nhà đầu tư cá nhân.
  • Công ty phát hành 1.000 trái phiếu mã TĐGH2427001 ngày 13/09/2024, loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường không chuyển đổi, không kèm theo chứng quyền, có tài sản đảm bảo, mệnh giá 100.000.000 VND/trái phiếu; kỹ hạn trái phiếu là 03 năm kế từ ngày phát hành; lãi suất 12,5%/năm; kỹ hạn trả lãi: 06 tháng/lần; mục đích phát hành: thực hiện đầu dự án Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2; Tổng giá trị trái phiếu đã phát hành: 100.000.000.000 VND. Trái phiếu được chào bán thành công, nhà đầu tự chính là Công ty Cổ phần Chứng khoán HD (đầu từ 99% giá trị trái phiếu phát hành). Tại thời điểm ban đầu, chỉ phí phát hành trái phiếu được ghi giảm vào mệnh giá trái phiếu.

5.18 Vón chủ sở hữu ("VCSH")

5.18.1 Bảng biến động vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹLNST chưa phân phốiTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVND
Năm trước
Tại ngày 01/01/2023167.700.000.000--57.869.018.302225.569.018.302
Tăng vốn trong năm trước25.991.720.000---25.991.720.000
Lãi trong năm trước--3.805.946.8613.805.946.861
Phân phối lợi nhuận---(16.768.310.000)(16.768.310.000)
Tại ngày 31/12/2023193.691.720.000--44.906.655.163238.598.375.163
Năm nay
Tại ngày 01/01/2024193.691.720.000--44.906.655.163238.598.375.163
Tăng vốn trong năm nay (i)38.735.600.000---38.735.600.000
Lãi trong năm nay---5.658.226.2595.658.226.259
Phân phối lợi nhuận (i)---(38.735.600.000)(38.735.600.000)
Giảm khác--(6.154.985)(6.154.985)
Tại ngày 31/12/2024232.427.320.000--11.823.126.437244.250.446.437

(1) Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 1705/2024/NQ-ĐHDCĐTDG ngày 17 tháng 05 năm 2024 như sau:

Chia cỗ tức bằng cỗ phiếu cho các cỗ đồng theo mức 20% mệnh giá : 38.735.600.000

5.18.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDTỷ lệ %Giá trị VNDTỷ lệ %
Ông Lê Minh Hiếu16.684.200.0007,18%25.673.510.00013,25%
Ông Vỡ Anh Thái9.665.210.0004,16%19.625.090.00010,13%
Ông Trương Đình Hải20.197.200.0008,69%-0,00%
Các cổ đông khác185.880.710.00079,97%148.393.120.00076,61%
Cộng232.427.320.000100%193.691.720.000100%

5.18.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn góp đầu năm193.691.720.000167.700.000.000
Vốn góp tăng trong năm38.735.600.00025.991.720.000
Vốn góp giảm trong năm--
Vốn góp cuối kỳ232.427.320.000193.691.720.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia38.735.600.00016.768.310.000
Trong đó chia bằng cổ phiếu38.735.600.00016.768.310.000

5.18.4 Cổ phiếu

31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuCổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành23.242.73219.369.172
Số lượng cổ phiếu đã bản ra công chúng23.242.73219.369.172
Cổ phiếu phổ thông23.242.73219.369.172
Cổ phiếu ưu đãi-
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
Cổ phiếu phổ thông--
Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành23.242.73219.369.172
Cổ phiếu phổ thông23.242.73219.369.172
Cổ phiếu ưu đãi--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/Cổ phiếu)10.00010.000

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ TDG GLOBAL

Địa chỉ: Lô Đ1 KCN Đinh Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng hóa1.412.775.030.1351.353.590.053.995
Doanh thu bán thánh phẩm30.924.000.000-
Doanh thu cung cấp dịch vụ27.622.740.0421.867.631.473
Cộng1.471.321.770.1771.355.457.685.468
6.2Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn của hàng hóa đã bán1.360.997.414.4031.285.881.480.208
Giá vốn của thành phẩm đã bán32.980.419.667-
Giá vốn cung cấp dịch vụ15.276.284.006-
Cộng1.409.254.118.0761.285.881.480.208
6.3Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay2.169.569.9841.821.868.840
Cộng2.169.569.9841.821.868.840
6.4Chỉ phí tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay30.075.766.12228.719.163.139
Chỉ phí phát hành trái phiếu218.864.154245.000.000
Cộng30.294.630.27628.964.163.139

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tình Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
6.6Chỉ phi nhân viên984.056.867972.184.712
Chỉ phí vật liệu, công cụ dụng cụ20.422.597.31330.690.774.049
Chỉ phí khẩu hao TSCD181.999.992181.999.992
Cộng21.588.654.17231.844.958.753
Chỉ phi quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
6.7Chỉ phí nhân viên quản lý1.313.726.7241.248.768.700
Chỉ phí khẩu hao TSCD508.326.288652.864.116
Thuế, phí và lệ phí6.000.0004.000.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài2.768.093.0333.039.850.446
Chỉ phí bằng tiền khác184.690.933499.517.025
Cộng4.787.189.1285.445.000.287
Thu nhập khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
6.8Lãi từ thanh lý, nhượng bán vỏ bình gas2.020.150.801-
Các khoản khác-5.001
Cộng2.020.150.8015.001
Chỉ phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản bị phạt vì phạm hành chính102.294.211968.727.794
Các khoản chỉ phí không được trừ2.808.996.210-
Các khoản khác2-
Cộng2.911.290.423968.727.794

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ TĐG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

6.9Chỉ phi thuế TNDN hiện hành
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành Công ty mẹ1.016.741.009369.282.267
Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành các đơn vị thành viên--
Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành1.016.741.009369.282.267
6.10Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân công2.297.783.5912.220.953.412
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ28.687.635.22930.690.774.049
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định963.955.020834.864.108
Thuế, phí, lệ phí6.000.0004.000.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.356.604.0583.039.850.446
Chỉ phí khác bằng tiền184.690.933499.517.025
Cộng35.496.668.83137.289.959.040
6.11Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu
6.11.1Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toàn sau thuế TNDN5.658.226.2593.805.946.861
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toàn đế xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Lợi nhuận hoặc (Lỗ) phân bổ cho cổ đông phổ thông5.658.226.2593.805.946.861
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi--
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản trong kỷ19.972.43118.733.660
Lãi cơ bản trên cổ phiếu283203

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trám, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

6.11.2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toàn sau thuế TNDN5.658.226.2593.805.946.861
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toàn để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Lợi nhuận hoặc (Lỗ) phân bổ cho cổ đông phổ thông Số trich quỹ khen thưởng, phức lợi Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỷ (cổ phiếu)5.658.226.2593.805.946.861
Cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm19.972.43118.733.660
--
Lãi suy giảm trên có phiêu283203
  1. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT

7.1 Các giao dịch không bằng tiền


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi có kỹ hạn trong kỳ được nhập vào góc cho kỷ hạn mới2.179.765.2001.662.485.100
Hoán đổi trải phiếu-32.120.000.000
Chia cổ tức bằng cổ phiếu38.735.600.00016.768.310.000


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường930.101.489.891860.045.010.957
Tiền thu tử phát hành trái phiếu thương98.292.494.2918.125.000.000


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường874.700.131.519794.145.797.957
Tiền trả nợ gốc trái phiếu thường-7.880.000.000

8. CÔNG CỤ TÁI CHÍNH

Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Các loại công cụ tài chính của Công ty:


31/12/2024Giá trị ghi số01/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản50.774.077.928-12.585.624.203-
tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác187.028.105.665-95.460.435.017-
Đầu tư tài chính98.963.917.075-102.886.060.400-
Cộng336.766.100.668-210.932.119.620-
Giá trị ghi số01/01/2024
31/12/2024VND
Nợ phải trả tài chính
Vay và nợ484.311.038.495330.617.185.832
Phải trả người bán và phải trả khác128.460.813.63482.548.118.018
Chi phí phải trả1.730.695.582822.096.049
Cộng614.502.547.711413.987.399.899

Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do Thông tư 210 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế về việc trình bày bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế.

Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro.

Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

i. Rùi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tái chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá cổ phần.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay của Công ty.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường đề có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Rủi ro về giá hàng hóa

Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa. Rủi ro này sẽ được Công ty quản trị bằng việc thực hiện mua hàng từ một số lượng lớn các nhà cung cấp khác nhau, cũng như linh hoạt trong việc đảm phán.

ii. Rủi ro tin dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, đẫn đến tôn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.


Từ 1 năm trở xuống VNDTrên 1 năm đến 5 năm VNDTrên 5 năm VNDCộng VND
Tài sản tài chính
Tại ngày 31/12/2024
Tiền và các khoản50.774.077.928--50.774.077.928
tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác186.968.105.66560.000.000-187.028.105.665
Đầu tư tài chính38.965.825.600-59.998.091.47598.963.917.075
Cộng276.708.009.19360.000.00059.998.091.475336.766.100.668
Tại ngày 01/01/2024
Tiền và các khoản12.585.624.203--12.585.624.203
tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác95.400.435.01760.000.000-95.460.435.017
Đầu tư tài chính42.886.060.400-60.000.000.000102.886.060.400
Cộng150.872.119.62060.000.00060.000.000.000210.932.119.620

lii. Rùi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản lá rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tái chính có thời điểm đáo hạn khác nhau.

Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mất và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lương tiến.

Băng dưới đày tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến trên hợp đồng cơ sở chưa được chiết khấu:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trám, Phường Nếnh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Từ 1 năm trở xuống VNDTrên 1 năm đến 5 năm VNDTrên 5 năm VNDCộng VND
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày 31/12/2024-
Vay và nợ345.478.462.708138.832.575.787-484.311.038.495
Phải trả người bán và phải trả khác127.741.953.394718.860.240-128.460.813.634
Chi phí phải trả1.730.695.582--1.730.695.582
Cộng474.951.111.684139.551.436.027-614.502.547.711
Tại ngày 01/01/2024
Vay và nợ286.807.050.00043.810.135.832-330.617.185.832
Phải trả người bán và phải trả khác81.829.257.778718.860.240-82.548.118.018
Chi phí phải trả822.096.049--822.096.049
Cộng369.458.403.82744.528.996.072-413.987.399.899

Ban Tổng Giám đốc cam kết Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết để thanh toàn các khoản nợ đến hạn trả.

9. CÁC THỒNG TIN KHÁC

9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan tới Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và kế toán trưởng. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:

CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TỪ TDG GLOBAL Địa chỉ: Lô D1 KCN Định Trăm, Phường Nênh, Thị Xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bên liên quanMối quan hệNội dungNăm 2024Năm 2023
Lương thưởng Ban Tổng GD410.920.615373.490.462
Lê Minh HiếuTổng Giám đốcLương vàường410.920.615373.490.462
Thủ lao HĐQT180.000.000216.000.000
Trương Đình HảiChủ tịch HĐQTThủ lao HĐQT36.000.00072.000.000
Vũ Anh TháiPhó Chủ tịch HĐQTThủ lao HĐQT54.000.00072.000.000
Đinh Phú MinhPhó Chủ tịch HĐQTThủ lao HĐQT18.000.000-
Lê Minh HiếuThành viên HĐQTThủ lao HĐQT36.000.00036.000.000
Trần Đình CơThành viên HĐQTThủ lao HĐQT36.000.00036.000.000
Thủ lao ban kiểm soát120.000.000120.000.000
Lương Hải YếnTrường Ban kiểm soátThủ lao ban kiểm soát48.000.00048.000.000
Dương Đình ChiếnThành viên Ban kiểm soátThủ lao ban kiểm soát36.000.00036.000.000
Trần Thị Thu HươngThành viên Ban kiểm soátThủ lao ban kiểm soát36.000.00036.000.000

Các giao dịch khác với thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt:

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cung như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Số dư vói các thành viên quản lý chủ chốt:

Ngoài các thông tin đã được thuyết minh ở các phần nêu trên, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không còn có các khoản chưa được thanh toán với các thành viên quản lý chủ chốt.

9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Các bên liên quan khác với Công ty bao gồm các công ty con, các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc giàn tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên mất thiết trong gia đình họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ.

Giao dịch với các bên liên quan khác

Công ty không phát sinh giao dịch bản hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các bên liên quan khác.

9.2 Thông tin về bộ phận

Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thoả mãn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thông tư số 20/2006TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính v.v hướng dẫn thực hiện 06 Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.

9.3 Những khoản nợ tiêm táng

Trong năm, Công ty TDG tự kiểm tra rà soát và xác định được một số hoà đơn mua hàng hoà với các công ty có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Công ty đã khoanh vùng đối với các hoà đơn này để theo dõi và chờ Quyết định của cơ quan thuế.

Cho đến thời điểm phát hành báo cáo này, Công ty chưa được kiểm tra quyết toàn thuế cũng như chưa nhận được Quyết định chính thức nào từ đơn vị thuế quản lý. Công ty có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế liên quan trong tương lai khi có Quyết định của Cơ quan Thuế.

9.4 Số liệu so sánh

Ngày 03/04/2024 Công ty mới phát sinh khoản đậu tư vào công ty con và bắt đầu hợp nhất kinh doanh kế từ ngày này. Số liệu đậu năm trên Bảng căn đối kế toán hợp nhất, số liệu so sành năm trước trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lấy theo số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính riêng kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán TTP.

Một số chỉ tiêu được trình bày do Báo cáo tài chính của Công ty điều chỉnh hồi tổ, chi tiết như sau:


Khoản mụcMã số31/12/202301/01/2024 trình bày lạiChênh lệch
Bảng cân đối kế toản
Nguyên giả tải sản cố định hữu hình22224.025.493.20225.845.493.2021.820.000.000
Giá trị hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình223(12.854.112.988)(13.900.612.942)(1.046.499.954)
Nguyên giá tải sản cố định thuê tài chính2253.627.272.7271.807.272.727(1.820.000.000)
Giá trị hao mòn lũy kế tải sản cố định thuê tài chính226(1.175.590.865)(129.090.911)1.046.499.954
Vay và nợ thuê tài chính dái hạn3383.810.135.83243.810.135.83240.000.000.000
Trải phiếu chuyền đổi33940.000.000.000-(40.000.000.000)
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131.108.279.174367.301.267(740.977.907)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42144.165.677.25644.906.655.163740.977.907
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành511.110.260.174369.282.267(740.977.907)
Lợi nhuận sau thuế TNDN603.064.968.9543.805.946.861740.977.907

9.5 Thông tin về hoạt động liên tục

Không còn bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

9.6 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tải chính

Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tái chính hợp nhất.



Lê Miện Trịu

Tổng Giám đốc

Bắc Giang, ngày 06 tháng 02 năm 2025

Nguyễn Thị Linh Hương

Kế toán trường

Đăng Thị Lợi

Người lập biểu