Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TDP


ticker: TDP document_type: bctn year: 2024 page_count: 123 source: PaddleOCR-VL-1.6


Sô: 4904./2025/CBTT-TDP

No: 4904./2025/CBTT-TDP

Hung Yên, ngày...19... tháng...(24)... năm 2025

Hung Yen, day...18... month...(24)... year 2025

CÔNG BÓ THỒNG TIN ĐỊNH KỶ REGULAR INFORMATION DISCLOSURE

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  • The State Securities Commission;

To:

  • The Ho Chi Minh City Stock Exchange;


  • The Ha Noi Stock Exchange.
  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC/THUAN DỤC JOINT STOCK COMPANY
  • Mã chứng khoán/Stock code: TDP
  • Địa chỉ trụ sở chính/Address: Thôn Bằng Ngang, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tinh Hưng Yên/Bang Ngang Village, Luong Bang Town, Kim Dong District, Hưng Yen Province.
  • Điện thoại/Tel: 0221.3810.705

Fax: 02213 810 706

  • Email: info@thuanducjsc.vn
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure

Công ty cổ phần Thuận Đức công bố Báo cáo thường niên năm 2024/Thuan Duc Joint Stock Company announces its 2024 Annual Report.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang diện từ của công ty vào ngày, tại đường dẫn/This information was published on the company's website on (date), as in the link: 19....1...04.../2025, https://thuanducjsc.vn/quan-he-co-dong/quan-tri-doanh-nghiep

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đính kèm/Attached

documents:

Tài liệu liên quan đến nội dung thông tin công bố/Documents on disclosed information.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT



Digitally signed by Công Ty Cổ Phần Thuận Đức

CN: C=VN, S=HUNG

YÊN, L=Kim Đồng,

CN=Cổng Ty Cổ Phần

Thuận Đức

OLD.0.9.2342.19200300.

100.1.1=MST:

0900264799

Reason: I am the author of this document

Location: Date: 2025-04-19 10:55:22

(Signature) full name position and seal

TỔNG GIẢM ĐỐC

BỂI QUANG SỰ

CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC

Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang, Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Tình Hưng Yên

Điện thoại: 0221.381.0705 - Fax: 0221.381.0706

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

MỤC LỤC

Tiêu đề Trang Giới thiệu về Công ty

  1. Giới thiệu tổng quan
  2. Các dấu mốc phát triển
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  4. Các chứng chỉ đạt được
  5. Ngành nhựa tái sinh và nhu cầu tái sinh toàn cầu
  6. Các dòng sản phẩm chính
  7. Quy trình sản xuất
  8. Kênh bản hàng
  9. Đội ngũ kinh doanh
  10. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

10.1 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh 10.2 Bộ máy quản lý

  1. Chiến lược phát triển

11.1 Các mục tiêu chủ yếu 11.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 11.3 Chiến lược phát triển bền vững

  1. Các rủi ro

12.1 Rủi ro về kinh tế 12.2 Rủi ro về chính sách pháp luật 12.3 Rủi ro đặc thù liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Công ty 12.4 Rủi ro về biến động giá chứng khoán 12.4 Rủi ro khác II. Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

  1. Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 1.2 Những thay đổi chính trong năm

  1. Tổ chức nhân sự

2.1 Danh sách Ban điều hành 2.2 Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành

2.3 Những thay đổi Ban điều hành trong năm 2.4 Nguồn nhân lực

  1. Tình hình thực hiện, đầu tư các dự án

3.1 Các khoản đầu tư lớn 3.2 Các công ty con, công ty liên kết

  1. Tình hình tài chính

4.1 Tình hình tài chính 4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1 Cơ phản đang lưu hành 5.2 Cơ cấu cổ động

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

6.1 Tác động liên môi trường 6.2 Nguyên vật liệu sử dụng và tái sử dụng 6.3 Tiêu thụ năng lượng 6.4 Tiêu thụ nước 6.5 Tuần thú pháp luật về bảo vệ môi trường 6.6 Chính sách liên quan đến người lao động 6.7 Trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Tình hình tài chính

2.1 Tình hình tài sản 2.2 Tình hình nợ phải trả

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  2. Kế hoạch phát triển trong tương lai
  3. Giải trình của Ban tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
  4. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

6.1 Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường 6.2 Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động 6.3 Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

  1. Về các mặt hoạt động của Công ty
  2. Về hoạt động của Ban tổng giám đốc Công ty
  3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT

V. Quản trị Công ty

  1. Hội đồng quản trị

1.1 Thành viên và cơ cấu 1.2 Những thay đổi Hội đồng quản trị trong năm 1.3 Hoạt động 1.4 Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị doanh nghiệp trong năm

  1. Ban kiểm soát

2.1 Thành viên và cơ cấu 2.2 Hoạt động

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban tổng giám đốc và Ban kiểm soát

3.1 Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích 3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan trong năm 2024 3.3 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty VI. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC

S6:1904/2025/BC-TDP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 19 tháng 04 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

I. Giới thiệu về Công ty

1. Giới thiệu tổng quan

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Thuận Đức
Tên Tiếng Anh: Thuan Duc Joint Stock Company
Tên viết tắt: Thuanduc., jsc
Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang, Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Tinh Hưng Yên
Số điện thoại/số fax: (+84) 221.3810.705(+84) 221.3810.706
Website: http://thuanducjsc.vn/
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Cường – Chủ tịch HĐQT
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0503000198 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 22/01/2007, cấp thay đổi số 0900264799 lần thứ 17 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp ngày 26/09/2024
Vốn điều lệ: 882.222.500.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 882.222.500.000 VND
Mã cổ phiếu: TDP

Logo công ty



Thvndut Jst..

2. Các dấu mốc phát triển

Khánh thánh nhà máy sản xuất bao bì hạt nhựa tái chế và bao đệt PP

Nam 2009

Công ty mở rộng sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị phát triển màng bao dệt pp phục vụ cho ngành nông nghiệp

Năm 2014

Mở nhà máy thú hai tại Kim Động - Hung Yên, sản xuất bao bi và túi xách siêu thị phục vụ thị trường xuất khẩu

Năm 2017

Mờ nhà máy thứ 3 sản xuất bao bì phục vụ ngành chế biến nông sản, chế biến thức ăn chăn nuôi và phân bón

Năm 2018

30/08/2018: Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoản số 73/2018/GCNCP-VSD, mã chứng khoản TDP, với 25 triệu cổ phiếu đăng ký. Sự kiện này được coi là bước nhảy vọt vượt bặc trong tiến trình phát triển của Thuận Đức.

•11/07/2018: Thuận Đức chính thức trở thành Công ty đại chúng

Năm 2019

•16/10/2019: Tăng vốn điều lệ lên 479.999.990.000 đồng

•30/09/2019: Công ty TNHH Thuận Đức Hung Yên trở thành công ty con của Thuận Đức

•23/04/2019: Thành lập chi nhánh Thanh Hóa. Đầu tư mở rộng thêm 01 nhà máy tại Thanh Hóa

28/12/2020: Tăng vốn điều lệ lên 537.598.370.000 đồng

12/10/2020: Chính thức niệm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên 21.200 đồng/cổ phiếu.

16/08/2020: Khánh thành giai đoạn I Nhà máy Thái Yên tại Triệu Sơn, Thanh Hóa.

06/08/2020: Khởi công Nhà máy túi xuất khẩu

Năm 2021

•11/11/2021: Góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thuận Đức Bim Son - nhà máy sản xuất bao bì và túi xách siêu thị xuất khẩu

•12/08/2021: Tăng vốn điều lệ lên 602.109.020.000 đồng

03/08/2021: TDP có thêm công ty con thứ hai - Công ty TNHH phát triển công nghệ Thuận Đức

Năm 2022

•28/09/2022: - Tăng vốn góp và tăng công suất dự án nhà máy sản xuất bao bi và túi xách siêu thị xuất khẩu vào Công ty cổ phần Thuận Đức Bim Sơn

•Tăng vốn điều lệ lên 674.359.400.000 đồng

Năm 2023

•17/07/2023: 02/11/2023, TDP được Saigon Rating - tổ chức xếp hàng tin nhiệm xếp loại mức “Vn BBB”

Tăng vốn điều lệ lên 755.279.930.000

Năm 2024

Phát hành trái phiếu ra công chúng

• Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu

• Phát hành cổ phiếu trà cổ tức nâng vốn điều lệ lên 882.222.500.000

Các sự kiện nổi bật trong năm 2024

  • Phát hành thành công trái phiếu và cổ phiếu ra công chúng, điều này khẳng định được vị thế cũng như sức hút của TDP trên thị trường.
  • Cũng trong năm 2024, vốn đều lệ của TDP tăng lên 882.222.500.000 VND
  • Năm 2024, ghi nhận doanh thu từ thị trường quốc tế phục hồi mạnh mẽ đóng góp phần lớn vào lợi nhuận của công ty, khi mà doanh số và sản lượng sản phẩm cho thị trường xuất khẩu tăng trưởng lên đến 46%.

Danh hiệu, giải thưởng năm 2024

  • Năm 2024, Thuận Đức vinh dự lợi tốp danh sách 500 nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam và tập 10 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam ngành nhựa bao bì. Sự kiện do Báo Đầu tư phối hợp cùng công ty cổ phần Nghiên cứu Kinh doanh Việt Nam (Viet Research) tổ chức.
  • Cũng trong năm 2024, Công ty cổ phần Thuận Đức vinh dự đứng vị trí số 2 trong bảng xếp hạng 10 Doanh nghiệp bao bi uy tín năm 2024 được Vietnam Report tổ chức và công bố vào tháng 10 năm 2024. Bảng xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính: (1) Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất; (2) Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóa các bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng; (3) Khảo sát đối tượng nghiên cứu và các bên liên quan.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

STTTên ngànhMã ngành
01Sản xuất các sản phẩm từ plastic tiết: sản xuất nhựa tái chế, bao bi dệt các loại2220 (chính)
02In án tiết: in bao bì1811
03Thu gom rác thải không độc hại tiết: Thu gom, vận chuyển các loại phế liệu nhựa (trừ dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)3811
04Tái chế phế liệu tiết: Tái chế các loại phế liệu nhựa3830
05Vận tải hàng hóa bằng đường bộ4933
06Bán buôn chuyên doanh các loại chưa được phân vào đâu tiết: Bán buôn nguyên liệu nhựa, bao bì dệt các loại4669
07Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn chưa được phân vào đâu tiết: Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, bao bì, vật tư các loại (Trừ vật phẩm đã ghi hình và hàng hóa thuộc danh mục dự8299


trữ quốc gia)
08Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chi được phép kinh doanh khi có dù điều kiện theo quy định của pháp luật.Ngành, nghề chưa khóp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Hiện tại, TDP là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ Polypropylene (PP) tại Việt Nam dựa trên việc chủ trọng đầu tư vào công nghệ, con người, sản phẩm và hệ thống khách hàng.

Với các sản phẩm ưu việt như bao bi nông sản, bao bi thực ăn chăn nuôi, bao bi phân bón... TDP đang là đối tác cung cấp chính cho nhiều doanh nghiệp uy tín như Công ty Cổ phần KKF, Công ty cổ phần Vật tự Thiết bị Hải Nam, Công ty TNHH MTV Biotech Quế Lâm, Công ty TNHH Sunjin F&F... và hơn 400 đại lý trên toàn quốc.

Đặc biệt, dòng sản phẩm túi siêu thị thân thiện với môi trường của Thuận Đức rất được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới, ngay cả với các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU. Chúng tôi hiện đang là nhà cung cấp chính và đối tác chiến lược của nhiều tập đoàn bán lẻ lớn trên thế giới.



Bản đồ kinh doanh của Công ty CP Thuận Đức


  1. Các chứng chỉ đạt được



Business Social Compliance Initiative












5. Ngành nhựa tái sinh và nhu cầu tái sinh nhựa toàn cầu

Ngành nhựa thế giới với xu thế chuyển đổi nhanh chóng, được thúc đẩy bởi sự thay đổi như cầu thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ và sự tập trung ngày càng cao vào vấn đề môi trường. Tương lai ngành nhựa thế giới được thể hiện qua các xu hướng gồm: Sản xuất nhựa bền vững, nhu cầu sử dụng sản phẩm nhựa thân thiện với môi trường, và vật liệu tiến tiến cùng công nghệ mới. Với xu hướng hiện tại tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm của Công ty Thuận Đức thẩm nhập sâu vào thị trường thể giới.

Ngành công nghiệp Nhựa ở Việt Nam dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt may nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngành Nhựa giai đoạn 2010 - 2020, là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% - 18% (chi sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100%/năm. Trong đó, nhựa bao bị và nhựa gia dụng là hai mảng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị ngành nhựa. Trong vòng 5 năm trở lại đây, ngành nhựa bao bị đã ghi nhận mức tăng trưởng khá ổn định với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) trung bình dao động từ 6-8% mỗi năm.

Theo báo cáo thống kê công nghiệp Việt Nam năm 2020, sản lượng nhựa và các sản phẩm từ nhựa đã tăng đáng kể. Năm 2020, với sản lượng đạt khoảng 4,5 triệu tấn, đến năm 2019 sản lượng nhựa đã vượt qua cột mốc 6 triệu tấn. Hiện tại, có gần 4.000 doanh nghiệp ngành nhựa trong nước, chiếm đến 90% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam với tổng số lao động lên đến hơn 25.000 người. Tổng doanh thu của ngành nhựa ước tính đã đạt trên 25 tỷ USD vào năm 2022, trong đó xuất khẩu chiếm khoảng 22%. Những con số này phần nào thể hiện tiềm năng to lớn của ngành nhựa trong nền kinh tế quốc dân.

Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận thì tinh hình thực tế ngành nhựa trong nước cũng đang đối mặt với nhiều khó khăn: Việc tái chế và quản lý rác thải nhựa, phụ thuộc vào nguồn

nguyên liệu nhập khẩu do nguồn cung không ổn định, việc bị động về nguồn nguyên liệu, kéo theo thiếu chủ động về giá nguyên liệu đã là một trong những lực cần lớn cho các doanh nghiệp nhựa.

Trong nước, ngày càng nhiều các doanh nghiệp chuyển sang sử dụng nguyên liệu tái chế, nhựa sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu về sản phẩm bền vững. Tuy vậy, tái chế nhựa truyền thống vẫn là lựa chọn khả thi và hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề ở nhiễm môi trường. Các vật liệu mới như nhựa sinh học còn đang đối mặt với nhiều hạn chế về chi phí sản xuất và công nghệ chế biến đẫn đến việc ứng dụng trên diện rộng còn gặp nhiều trở ngại. Tại Thuận Đức, doanh nghiệp đã làm chủ được nguồn nguyên liệu nhờ áp dụng công nghệ tái sinh hạt nhựa PP, nhờ đó tạo được lợi thế cạnh tranh rất lớn, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và tái đầu tư cho nghiên cứu phát triển các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao.

6. Các dòng sân phẩm chính

Hiện nay, Thuận Đức sản xuất & cung cấp 3 dòng sàn phẩm bao bì chính là: túi siêu thị xuất khẩu, bao bì B2B, bao bì B2C.

Túi siêu thị (shopping bags): đấy là dòng sân phẩm chiến lược của Công ty xuất khẩu phục vụ thị trường nước ngoài, chiếm gần 30% doanh thu hàng năm của Công ty. Túi siêu thị là dòng túi xách thân thiện dùng để đi chợ, đi siêu thị, shopping, đạo phố... thay thế các loại bao bì kém thân thiện hiện nay như túi nilon. Túi siêu thị của Thuận Đức được đánh giá cao về chất lượng bởi mẫu mã đẹp, bao bì thân thiện, có thể tự hủy trong môi trường tự nhiên.

Trong một vài năm trở lại đây trên thế giới đã có sự chuyển dịch rõ ràng trong xu hướng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, Chính phủ Châu Âu và Úc đã ban hành những lệnh cấm về việc sử dụng túi PE, và yêu cầu sử dụng sản phẩm túi PP tái chế. Năm bắt được xu hướng phát triển của ngành, từ nhiều năm trước TDP đã đầu tư công nghệ, con người để sản xuất, phát triển mảng túi siêu thị PP, và đến nay TDP đã có vị thế vững chắc ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Sản phẩm túi của TDP chất lượng tốt, thiết kế đẹp mắt, mẫu mã thân thiện mà giá cả phải chăng bắt kịp với thị hiểu người tiêu dùng và đáp ứng được tiêu chuẩn khất khe của các thị trường xuất khẩu, hiện sản phẩm đã có mặt tại thị trường các nước như Mỹ, Nhật Bản, Canada.... Trong chiến lược phát triển của TDP, những năm tới hoạt động xuất khẩu túi siêu thị PP tiếp tục là hoạt động mũi nhọn được TDP tập trung đầy mạnh phát triển, mở rộng thị trường.

Dòng túi siêu thị của Thuận Đức bao gồm các loại: túi PP đệt, túi PP không đệt, túi Rpet và túi lạnh. Túi PP đệt là loại túi sản xuất trên lớp manh đệt PP. Túi PP không đệt là loại túi sản xuất trên lớp manh không đệt PP. Túi Rpet là loại túi PP không đệt sản xuất bằng công nghệ cao. Túi lạnh là loại túi có thêm 01 lớp giữ nhiệt để bảo quản đồ động lạnh.

Bao bì B2B: là dòng bao bì cao cấp phục vụ ngành chế biến sản phẩm công nghiệp và thực phẩm như: thực ăn chân nuôi, mía dường, tinh bột, phân bón... Bao bì với mẫu mã đẹp, màu sắc sinh động, thân thiện với môi trường. Chất lượng bao bì đảm bảo, bền, chắc chắn.

chịu va đập tốt. Bao bì sử dụng vài PP đệt ghép màng BOPP theo nhu cầu, có thể lồng thêm túi PE chống ẩm bên trong. Một số đối tác uy tín Thuận Đức cung cấp bao bì thức ăn chăn nuôi như: Công ty Cổ phần KKF (thường hiệu “Nai Vàng”), Công ty cổ phần phân bón Binh Điền, Công ty TNHH MTV Biotech Quế Lâm, Công ty TNHH Sunjin F&F...

Bao bì B2C: Đây là dòng bao bì bình dân phục vụ thị trường nội địa, cung cấp cho ngành nông sản như: lúa, gạo, ngô, bột mì, cafe, chè, tiêu... Với công nghệ in flexo 9 màu 2 mặt, sản phẩm bao bì của Thuận Đức đẹp, bền, chắc chắn, đáp ứng được số lượng lớn cho thị trường toàn quốc.

7. Quy trình sản xuất

8. Kênh bán hàng

8.1 Thị trường trong nước

Thị trường trong nước chiếm tỷ trọng chiếm trên 70% hoạt động sản xuất của Thuận Đức với thị phần chính tập trung vào khu vực miền Bắc, bước đầu mở rộng thị trường vào khu vực miền nam. Các sản phẩm chủ đạo là bao bì (bao bì phân bón, bao bì nông nghiệp, bao bì thúc ăn chăn nuôi) cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước, và bao dệt PP dùng để đựng nông sản như gạo, ngô.

8.2 Thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng gần 30% hoạt động sản xuất của Thuận Đức. Các sản phẩm của Thuận Đức đã được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ, trong những năm

gần đây mở rộng thị trường sang Châu Đại Dương và Châu Phi giúp Công ty tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng trên toàn thế giới với túi siêu thị PP và túi Jumbo là các động sản phẩm chính. Các nước trong liên minh châu ÂU EU chiếm 30% thị trường xuất khẩu của Thuận Đức, thị trường Châu Mỹ chiếm gần 48% và 22% còn lại là các nước châu Á và châu Ức.

Kênh bán hàng:

  • Bán hàng trực tiếp: Nhân viên kinh doanh đi mời bán trực tiếp cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Mỗi bộ phận bán hàng sẽ được khoán các chi tiêu kinh doanh và chế độ thưởng phạt phân minh, rõ ràng.
  • Thương mại diện tư: Công ty có cửa hàng online trên trang thương mại điện tử Alibaba. Đồng thời, tận dụng các kênh marketing online như facebook, youtube, google... để quàng bá, giới thiệu sản phẩm.

9. Đội ngũ kinh doanh

Thuận Đức xây dựng 3 đội ngũ kinh doanh chuyên nghiệp:



Chuyên viên kinh doanh quốc tế trao đổi tư vấn khách hàng

  • Đội kinh doanh quốc tế: chuyên bán dòng sàn phẩm túi siêu thị cho các khách hàng nước ngoài. Đội sales quốc tế có khả năng giao tiếp ngoại ngữ tốt, linh hoạt, nắm bắt tốt thị hiểu của thị trường nước ngoài. Thuận Đức hiện là nhà cung cấp và đối tác chiến lược cho các nhà bán lẻ lớn trên thế giới như Carrefour, Ly Eco Limited, Evenplast Sas, B4U Importadora, ...
  • Đội kinh doanh B2B: chuyên bán sản phẩm bao bì B2B đến các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu sử dụng bao bì. Đội ngũ kinh doanh B2B có khá năng giao tiếp tốt, nhanh nhẹn, ngoại hình tốt. Thuận Đức hiện là nhà cung cấp chính cho khoảng 500 doanh nghiệp uy tín trong nước như Công ty cổ phần KKF, Công ty TNHH MTV Biotech Quế Lâm, Công ty cổ phần công nghệ Hà Lan, Công ty cổ phần Binh Điền Ninh Bình, Công ty TNHH Sunjin F&F và hơn 400 đại lý bán lẻ trên toàn quốc.

Đội kinh doanh B2C: chuyên bán sản phẩm bao bi B2C đến các đại lý cả nước, chăm sóc

và mở rộng thêm hệ thống đại lý. Đội ngũ kinh doanh B2B có khả năng giao tiếp tốt, nhanh nhẹn, chịu khó, hoạt bát.

  1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

10.1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty



Trụ sở chính - Công ty Cổ phần Thuận Đức



Trụ sở chính CTCP Thuận Đức

Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Điện thoại: 0221 3810705 Fax: 0221 3810706

Trụ sở chính là địa điểm giao thương, kết nối liên lạc giữa các công ty trong hệ thống Thuận Đức Group, giữa Công ty với các đơn vị đối tác.



Nhà máy 1A, 1B

Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang - TT Lương Bằng - Kim Động - Hung Yên Công suất: 40.000 tấn hạt/năm, 12.000 tấn bao bi/năm



Nhà máy 2

Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang - TT Lương Bằng - Kim Động - Hưng Yên Công suất: 150 triệu tủi xuất khẩu/năm



Nhà máy 3

Địa chỉ: Thôn Lương Hội - TT Lương Bằng - Kim Động - Hưng Yên Công suất: 12.000 tấn manh/năm

Nhà máy 4



Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang - TT Lương Bằng - Kim Động - Hung Yên Công suất: 290 triệu tươi xuất khẩu/năm



Nhà máy 5


Địa chỉ: Thôn Thái Lai, Xã Thái Hòa, Huyện Triệu Sơn, Tinh Thanh Hóa Công suất: 50.000 tấn sản phẩm/năm



Văn phòng đại diện

Địa chỉ: TM3 TM4 Tòa H4 Hope Residence, Phố Chu Huy Mân, Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội.

Văn phòng đại diện là văn phòng làm việc của đội ngũ kinh doanh quốc tế, là nơi liên lạc

giữa khu vực Hà Nội với trụ sở Công ty và các nhà máy tại Hung Yên, Thanh Hóa.

Chi nhánh Công ty Cô phần Thuận Đức tại Long An

Địa chỉ: Số 247B, Áp 4, xã hướng Thọ Phú, thành phố Tân An, tỉnh Long An

Chi nhánh Long An sẽ giữ vai trò là trung tâm để mở rộng phát triển thị trường khu vực miền Nam Việt Nam.

Các công ty con, công ty liên kết:


STTTên đơn vịMối liên hệVốn điều lệTỷ lệ góp vốn của TDPGhi chú
1Công ty cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kết425.000.000.000 VND48,9%Đang hoạt động
2Công ty TNHH Thuận Đức Hưng YênCông ty con210.000.000.000 VND100%Đang hoạt động

10.2. Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của TDP gồm Đại hội Đồng cổ động, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể.

Với mô hình tổ chức quản lý như vậy, TDP đã và đang quản lý tương đối tốt bộ máy hoạt động của mình. Các bộ phận, phòng ban có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau. TDP vẫn không ngừng cải tiến bộ máy quản lý của mình theo hướng “Kỷ luật - đối mới - sáng tạo - thích nghi”.

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy quản lý công ty



11. Chiến lược phát triển

11.1 Các mục tiêu chủ yếu

  • Trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực bao bì nhựa tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
  • Định vị thương hiệu công ty bằng việc hoạch định chiến lược marketing năng động, phù hợp hướng tối ưu. Chú trọng công tác bảo vệ và phát triển thương hiệu, duy trì mối quan hệ tốt với công đồng doanh nghiệp, giới truyền thông, chính quyền các cấp để liên tục duy trì, phát triển tốt hình ảnh doanh nghiệp, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho công ty.
  • Công ty định hướng lấy công nghệ hiện đại làm nền tảng cho sự phát triển và chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu, đảm bảo mỗi sản phẩm làm ra đều đạt tiêu chuẩn cao nhất. Theo đó, chủ trọng phát triển công nghệ xanh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và góp phần bảo vệ môi trường.
  • Áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến, hiện đại của thế giới, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến công nghệ sản xuất tự động hóa và công nghệ thông tin, công cụ hỗ trợ làm việc nhằm nâng cao năng suất lao động, cánh báo được các rủi ro có thể gặp phải, giảm chi phí, giảm hao hụt nguyên vật liệu, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.
  • Định hướng phát triển nguồn nhân lực để tạo lợi thế cạnh tranh, công ty hướng đến chính sách lượng thưởng cạnh tranh, các chế độ đãi ngộ cho nhân viên và người thân, các chính sách phát triển nghề nghiệp, trên tinh thần cối mở, hợp tác để người lao động yên tâm công tác.

11.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn (Giai đoạn: 2025-2030)

Tập trung đạt được tăng trưởng ổn định và nâng cao tỷ suất lợi nhuận ở mức hợp lý, nỗ lực không ngừng để đa dạng hóa khách hàng, thương hiệu được lan tỏa đến thị trường tiêu dùng. Hướng đến mô hình Thuận Đức Group với hoạt động cốt lõi về Ngành nhựa PP ở tất cả các phần khúc sản phẩm.

• Về con người

Lấy con người là trung tâm của mọi hoạt động. TDP xây dựng chiến lược nhân sự theo lớp ở tất cả các lĩnh vực/phòng ban, xây dựng khung năng lực cụ thể ở từng vị trí, chủ trọng đấu từ vào phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo kiến thức và kỹ năng cho người lao động. Đồng thời xây dựng chính sách đãi ngộ khen thưởng đặc biệt nhằm thu hút và giữ được người tài.

• Về tài chính

Công ty đặt mục tiêu phát triển bền vững, duy trì tốc độ tăng trưởng năm sau tăng cao hơn năm trước, giữ vững vị trí là một trong những đơn vị hàng đầu về sản xuất sản xuất các sản phẩm từ polypropylene, nổi bật là hạt nhựa tái chế và bao bì PP.

• Về khách hàng

Trở thành đối tác tin cậy, chuyên nghiệp trong việc cung cấp các sản phẩm chất lượng tốt nhất, đảm bảo về tiến độ, cam kết chất lượng dịch vụ khách hàng.

• Về sản phẩm

Đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu thân thiện môi trường, tiến phong trong công nghệ tái sinh nguồn nguyên liệu, sản xuất các sản phẩm PP có chất lượng cao, có thể tái chế và tái sử dụng hiệu quả.

• Về công nghệ kỹ thuật

Không ngừng cái tiến và đổi mới công nghệ kỹ thuật nhằm giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu suất lao động. Trở thành doanh nghiệp không chi kinh doanh giới, hệ thống quản trị hiệu quả mà còn đẫn đầu về công nghệ và văn hóa doanh nghiệp.

• Về thị trường trong tương lai

Chiếm lĩnh thị trường Việt Nam, mở rộng thị trường ở khu vực Đông Nam Á, Bắc Âu, Bắc Mỹ, EU, Châu Á - Thái Bình Dương.

11.3 Chiến lược phát triển bền vững

Sản xuất nhựa bền vững đang trở thành một ưu tiên hàng đầu. Với sự gia tăng các mối quan tâm về môi trường cùng các quy định toàn cầu, nhu cầu sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường ngày càng cao. Điều này bao gồm việc phát triển các loại nhựa có khả năng tái chế và phân hủy sinh học. Nhận thức rõ điều này, TDP cam kết xây dựng và phát triển theo các tiêu chí ESG (môi trường - xã hội - quản trị) nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đóng góp tích cực vào cộng đồng.

  • Môi trường luôn là vấn đề nan giải với ngành nhựa nói chung và Thuận Đức xác định hoạt động sản xuất kinh doanh phải gắn liền với các hoạt động bảo vệ môi trường. Theo đó, chủ trọng đối mới và phát triển công nghệ “xanh” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và góp phần bảo vệ môi trường. Với chiến lược đấu tự mạnh mẽ vào nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu thân thiện môi trường, Thuận Đức luôn tiên phong trong công nghệ tái sinh nguồn nguyên liệu, sản xuất các sản phẩm bao bì PP chất lượng cao - có thể tái chế và tái sử dụng được nhiều lần, phân hủy được trong môi trường tự nhiên.
  • Tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật về an toàn lao động, đảm bảo các quyền lợi của người lao động, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người lao động. TDP đã thành lập Quỹ từ thiện Thuận Đức để ứng hộ những cản bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn trong Công ty.
  • Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, nhân văn, động góp cho sự phát triển của xã hội, nâng cao uy tín doanh nghiệp.

12. Các rủi ro

12.1 Rúi ro về kinh tế

Những diễn biến của kinh tế vĩ mô đến từ các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về lạm phát, lãi suất,... có những tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế Việt Nam và các chủ thể tham gia nền kinh tế nói chung, cũng như Công ty có phần Thuận Đức nói riêng.

a) Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nội địa (GDP) có thể tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng GDP là yếu tố vị mô quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế. Từ sau cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới năm 2008, Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng GDP trong những năm qua ở mức khá cao so với các quốc gia trong khu vực, tăng trưởng GDP bình quân từ 6% đến 7% mỗi năm.

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bắt định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách báo hộ thương mại, nợ công và thẩm hụt ngân sách gia tăng, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cái thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.

Ba nền kinh tế lớn nhất thế giới đều có những thách thức riêng: Mỹ đang chứng kiến mức tăng trưởng khá quan nhờ chi tiêu tiêu dùng, đầu tư kinh doanh và xuất khẩu được cải thiện. Ở chiều ngược lại, Liên minh châu Âu (EU) hiện vẫn phải vật lộn với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi chậm chạp, trong khi Trung Quốc vẫn đang phải nỗ lực chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và bài toán thất nghiệp cao. Việc điều chỉnh chính sách tiến tệ được mỗi nước thực hiện một cách thận trọng, dựa trên dữ liệu thực tế để bảo đảm kiểm soát được áp lực lạm phát trong dài hạn. Bên cạnh đó, các quốc gia cũng đang thúc đẩy cải cách thị trường trong nước theo hướng xanh hóa nhiều hơn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và tăng sức cạnh tranh trong tương lai.

Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Điều này đang đòi hỏi các chính phủ cần có những hành động quyết đoán để báo đảm tính bền vững của nợ công và duy tri không gian chính sách cho các phân ứng với các cú sốc trong tương lai.

Năm 2024, kinh tế toàn cầu tăng trưởng ổn định, chậm và không đồng đều thể hiện ở sự phân hóa trong triển vọng tăng trưởng giữa các khu vực. Nhiều nền kinh tế phát triển đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm tăng trưởng, bất chấp chính sách tiền tệ đã bắt đầu nói lòng. Hoạt động kinh tế toàn cầu tuy không rơi vào suy thoái, nhưng vẫn ở mức thấp hơn tiềm năng, với lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia.

Điểm sáng đầu tiên của kinh tế thế giới năm nay là về cuộc chiến chống lạm phát. Mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, lạm phát toàn cầu đang được kiểm chế

có hiệu quả, từ đó cho phép các ngân hàng trung ương (NHTW) nói lòng chính sách tiền tệ. Kinh tế toàn cầu vẫn duy trì tính linh hoạt nhất định trong quá trình giảm lạm phát. Tăng trưởng toàn cầu dự kiến sẽ ổn định ở mức 3,2% trong các năm 2024 và 2025 (IMF, 2024). Tuy nhiên, một số nền kinh tế thu nhập thấp và đang phát triển đã giảm mức tăng trưởng so với kỳ vọng, gắn với các xung đột và bất ổn chính trị trong nước và khu vực.

Đối với các nền kinh tế phát triển, tăng trưởng chung năm 2024 đạt mức 1,8%, tăng 0,1% so với mức tăng 1,7% năm 2023. Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng 2,8% GDP, cao nhất nhóm các nước phát triển năm 2024. Điều này chủ yếu có được nhờ việc cải thiện chi tiêu của các hộ gia đình, đặc biệt là vào dịp mua sắm cuối năm. Tuy nhiên, đã tăng trưởng dự kiến sẽ chậm lại vào năm 2025, chủ yếu là do tác động chậm trễ của lãi suất cao, khá năng suy yếu của thị trường lao động và khá năng thanh toán của người tiêu dùng.

Ở trong nước, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%. Theo đó, quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD; GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).

Tại Thuận Đức, doanh thu từ thị trường quốc tế phục hồi mạnh mẽ và đóng góp phần lớn tăng trưởng vào lợi nhuận của công ty. Chỉ tính riêng thị trường xuất khẩu, doanh số và sản lượng sản phẩm ghi nhận mức tăng trưởng lên tới 46%. Để đạt được kết quả này là nhờ vào các chính sách tiết giảm chi phí cũng như chi phí tài chính giảm, lãi suất vay vốn toàn thị trường giảm trong cá năm.

b) Lam phát

Lạm phát là yếu tố tác động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam và cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp lẫn gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

Theo Tổng Cục Thống Kê, mức lạm phát trung bình năm 2020 là 3,2%, thấp hơn so với mức mục tiêu 4% được Quốc hội đề ra trước đó. Năm 2021 mức lạm phát chi còn là 1.8%, thấp nhất trong 5 năm trở lại đây. Tuy nhiên, trong 8 tháng đầu năm 2022, lạm phát có xu hướng tăng. Trên cơ sở tổng hợp thông tin và cấp nhất dự báo xu hướng giá các mặt hàng quan trọng thiết yếu là trọng tâm của công tác quản lý, điều hành giá trong năm 2022, dự báo của Ngân hàng Nhà nước về lạm phát cơ bản bình quân năm 2022 trong khoảng 2,3 + 0,2%.

Năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3,63%), chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ

y tế là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản. Tổng cục Thống kê đánh giá đây là mức lạm phát phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở trong nước, hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, là điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024.

Các yếu tố ảnh hưởng đến CPI bao gồm: Giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,03%, tác động lớn nhất đến CPI chung, nguyên nhân do giá lương thực, thực phẩm và ăn uống ngoài gia đình "leo thang". Thêm vào đó, giá nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,2%, chú yếu do giá điện sinh hoạt và nhà ở thuê tăng. Ngoài ra, giá thuốc và dịch vụ y tế điều chính lên 7,16%, chi phí giáo dục tăng 5,37% do một số địa phương tăng học phí, chi phí giao thông tăng 0,76%, do giá xăng dầu tăng.

Để ổn định kinh tế vĩ mô, thành công trong việc kiểm soát lạm phát, Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai quyết liệt nhiều giải pháp trong năm 2024 như đảm bảo thông suốt hoạt động cung ứng, lưu thông, phân phối hàng hóa, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống của người dân.

Chú trọng tăng cường công tác quản lý, điều hành giá, đặc biệt trong thời điểm thiên tại, bảo lũ, kịp thời xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ, cứu trợ người dân bị thiệt hại do bảo lũ. Điều hành giá các mặt hàng Nhà nước định giá, các dịch vụ công theo lộ trình thị trường một cách thần trọng. Các chính sách hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí để hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp cũng được Chính phủ tiếp tục thực hiện trong năm 2024.

Bên cạnh đó, chính sách tiến tệ được điều hành chủ động, linh hoạt, kịp thời và hiệu quả đã góp phần kiểm soát lạm phát. Ngoài ra, sự hạ nhiệt của lạm phát thể giới đã tác động tới lạm phát của Việt Nam, giảm bớt áp lực từ kênh nhập khẩu lạm phát.

Tỷ lệ lạm phát năm 2024 ở nước ta được đánh giá là kiểm soát tốt, điều này tác động theo chiều hướng có lợi cho các doanh nghiệp từ đó mà chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển, xây dựng, chi phí tài chính và các chi phí quản lý khác được kiểm soát, giúp làm giảm áp lực lên lợi nhuận của các ngành sản xuất nói chung và của Thuận Đức nói riêng.

Tỷ lệ lạm phát nói chung được kiểm soát tốt cộng với việc Thuận Đức chủ động về nguyên vật liệu sản xuất đấu vào (sản xuất hạt nhựa tái sinh) nên yếu tố rủi ro này được giám thiểu nhiều.

c) Lãi suất

Bên cạnh lạm phát, lãi suất là một chỉ số tài chính vô cùng quan trọng mà Công ty phải luôn theo dõi và cấp nhất hàng ngày nhằm đưa ra các chiến lược đấu tư hợp lý. Sự biến động của lãi suất sẽ làm gia tăng chi phí vay vốn hàng năm của Doanh nghiệp, từ đó tác động lên chi phí điều hành và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Năm 2024, mặt bằng lãi suất ngân hàng trong nước được đánh giá là duy trì ở mức độn định. Theo kết quả điều tra của Vụ Dự báo, Thống kê (Ngân hàng Nhà nước), tính chung của năm 2024, các tổ chức tín dụng dự báo mặt bằng lãi suất huy động tăng nhẹ (0,1 điểm phần trăm) và mặt bằng lãi suất cho vay giám nhẹ (0,09 điểm phần trăm) so với cuối năm 2023.

Kết quả điều tra xu hướng kinh doanh các tổ chức tín dụng cũng cho thấy, huy động vốn toàn hệ thống được các tổ chức tín dụng kỹ vọng tăng bình quân 3,2% trong quý IV/2024 và 7,9% trong năm 2024 (điều chính giảm đáng kể so với mức kỳ vọng 10,1% ghi nhận tại kỳ điều tra trước); Dự nợ tín dụng toàn hệ thống được các tổ chức tín dụng kỳ vọng tăng bình quân 4,8%

trong quý IV/2024 và 13,2% trong năm 2024 (điều chính giảm 0,9 điểm phần trăm so với mức dự báo 14,1% tại kỳ điều tra trước).

Trong quý IV/2024 và cá năm 2024, nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng có thể cải thiện tốt hơn so với quý III/2024 và năm 2023, trong đó nhu cầu vay vốn được kỹ vọng cải thiện nhiều hơn nhu cầu gửi tiền và thanh toán. Tính chung trong cá năm 2024, giá bình quân sản phẩm dịch vụ được các tổ chức tín dụng ước tính giảm so với năm 2023, giảm cả lãi suất biên và phí dịch vụ nhưng có thể tăng nhẹ trở lại trong năm 2025.

Về xu hướng lãi suất trong thời gian tới với kỳ vọng mặt bằng lãi suất huy động ổn định di ngang nhờ quá trình hạ lãi suất, nói lòng chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương đang bắt đầu và sẽ tiếp diễn. Với triển vọng tăng trưởng khá quan, lạm phát hoàn toàn nằm trong khá năng kiểm soát, tạo dự địa cho ngân hàng nhà nước điều hành chính sách tiến tệ, đảm bảo các yếu tố ổn định. Bên cạnh đó, nhu cầu tín dụng từ các doanh nghiệp và hộ gia đình được dự báo không có sự biến động mạnh, các ngân hàng có thể tiếp tục giữ lãi suất huy động ở mức ổn định để duy trì khả năng cung ứng tín dụng mà không làm ảnh hưởng đến chi phí vốn.

Năm 2024, ghi nhận lãi suất vay vốn toàn thị trường giám đản đến chi phí tài chính giám nhỏ vậy mà ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

12.2 Rúi ro về chính sách pháp luật

Những thay đổi trong các quy định của pháp luật Việt Nam có thể có những ảnh hưởng theo chiều hướng khác nhau của Doanh nghiệp. Hệ thống văn bản pháp luật là hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phần lớn các hoạt động kinh doanh của Công ty đang được thực hiện trên lĩnh thổ Việt Nam nên đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam.

Rùi ro về luật pháp là sự ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty khi có những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh các hoạt động, chiến lược phát triển đến hoạt động của Thuận Đức. Hiện tại, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh lớn của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, và các văn bản dưới luật liên quan khác. Ngoài ra, do Công ty là một Công ty đại chúng và đã niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), do đó, Công ty còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng Khoán, các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi đó ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp và khi đó sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Thuận Đức trên thị trường.

Để đánh giá một cách tổng quát, hệ thống chính sách pháp luật đã được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây với sự hoàn thiện của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi bộ sung có liên quan theo hướng tích cực và thuận lợi cho doanh nghiệp, nhằm tạo sự minh bạch, công bằng cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Để kiểm soat rưỡi rơ về mặt luật pháp, Công ty cần phải liên tục theo dõi, cấp nhất những thay đổi về các quy định của luật pháp liên quan đến hoạt động của mình, từ đó có kế hoạch tập luận, cấp nhất kiến thức cho cán bộ nhân viên công ty cũng như đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp. Để ngăn chặn các phát sinh theo hướng tiêu cực của rủi ro, Công ty đã xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuần thú các quy định của pháp luật.

Nhìn chung, chủ trương của Nhà nước là tạo môi trường kinh tế và pháp lý ngày càng thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và với ý thức chấp hành pháp luật của Công ty thi rủi ro này thấp và không phải là vấn đề đáng quan ngại.

12.3 Rúi ro đặc thù liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Công ty

a) Rủi ro đặc thù ngành nhựa

Tuy ngành nhựa Việt Nam còn nhiều dự địa phát triển trong thời gian tới, nhưng các hạn chế trong việc tự chủ nguồn nguyên liệu có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Thuận Đức nói riêng.

Trong vòng 5 năm trở lại đây, ngành nhựa bao bị đã ghi nhận mức tăng trưởng khá ổn định với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) trung bình dao động từ 6-8% mỗi năm. Ngành nhựa Việt Nam tuy là ngành công nghiệp non trẻ nhưng có tốc độ tăng trưởng ăn tượng, đạt mức 16% - 18% giai đoạn 2016 - 2020. Bao bì nhựa là phần khúc lớn nhất trong ngành (chiếm tỷ trọng 35% năm 2020) và có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, 66% giá trị xuất khẩu nhựa hàng năm là nhựa bao bi. Đây là màng có đầu ra là ngành tiêu dùng, thực phẩm và đồ uống đang trong chu kỳ tăng trưởng mạnh và không chịu nhiều tác động lớn từ chu kỳ kinh tế.

Tuy nhiên, nguồn cung nguyên liệu nhựa cho ngành nhựa Việt Nam vẫn phải phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu. Trong giai đoạn 2018-2021, các dự án hóa dầu được đi vào hoạt động đã giúp cái thiện rõ rệt năng lực sản xuất nguyên liệu nhựa nguyên sinh của Việt Nam. Tuy nhiên với quy mô hạ tầng nguồn của ngành nhựa hiện nay và tốc độ tăng trưởng của ngành thì như cầu nguyên liệu vẫn chưa đủ. Mỗi năm ngành Nhựa Việt Nam cần trung bình 2 - 2,5 triệu tấn nguyên vật liệu nhưng lại đang phải nhập khẩu tới 75 - 80%, chưa kể mức thuế nhập khẩu nguyên liệu nhựa PP tăng lên 3%. Việc phụ thuộc nguyên liệu nhựa nhập khẩu đã và đang làm gia tăng chi phí dầu vào theo giá nguyên liệu nhập khẩu, gây gia tăng rủi ro tỷ giá, giảm sự chủ động và sức cạnh tranh, khó tận dụng được ưu đãi thuế quan. Đây là những khó khăn của các doanh nghiệp nhựa nói chung.

Trong những năm qua, Thuận Đức vẫn luôn nỗ lực không ngừng để giảm sự phụ thuộc đối với nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Hiện tại, các sản phẩm của Công ty 90% là hạt nhựa PP tái sinh do chính Công ty tái chế từ bao phế thu mua trong nước. Tuy nhiên, 10% nguyên liệu đầu vào của hoạt động sản xuất vẫn là hạt ngựa nguyên sinh nhập khẩu từ nước ngoài. Do đó, các biến động của hạt nhựa nguyên sinh trên thị trường vẫn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như khá năng sinh lời của Công ty, tuy nhiên tác động là không đáng kể.

b) Rúi ro cạnh tranh và thị trường

Cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước có thể có những ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cũng như khá năng sinh lời của Thuận Đức.

Với mức biên lợi nhuận có tiềm năng phát triển lớn cũng như thời gian thu hồi vốn nhanh, nên những năm gần đây số lượng doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm bao bì nhựa ngày càng gia tăng đáng kể. Quy mô của các doanh nghiệp này hầu hết vẫn là nhó lẻ, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất lĩnh vực này có khả năng tạo ra áp lực cạnh tranh đối với Công ty. Ngoài ra, sức ép cạnh tranh còn đến từ các doanh nghiệp FDI do có nhiều lợi thế hơn so với các doanh nghiệp trong nước về máy móc, công nghệ, kinh nghiệm quản trị và tại chính. Đặc

biệt, các doanh nghiệp FDI chấp nhận lỗ tủ 3 - 5 năm để chiếm lĩnh thị trường.

Bên cạnh đó, ngành Nhựa Việt Nam hiện nay tuy phát triển nhưng vẫn còn là ngành khá non trẻ. Số lượng doanh nghiệp nhiều nhưng 80% là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với trình độ công nghệ khá hạn chế, đa phần là xưởng gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài, khoảng 85% thiết bị máy móc trong ngành phải nhập ngoại, trong đó có nhập từ Trung Quốc. Do đó, khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Thuận Đức nói riêng phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như Trung Quốc. Các doanh nghiệp nhựa Trung Quốc có thời gian hoạt động lâu năm với lợi thế nổi bật như mẫu mã đa dạng, giá thành rẻ, khả năng cung ứng nhanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Trung Quốc phải đối mặt với các hàng rào thuế quan khi xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ và châu Âu thì phải chịu tác động của rào cản chiến tranh thương mại cùng các loại thuế suất khác.

c) Rúi ro từ chính sách các thị trường nhập khẩu

Những thay đổi trong các chính sách từ các thị trường nhập khẩu có thể có những ảnh hưởng theo chiều hướng khác nhau của Công ty.

Việt Nam đang được hướng lợi từ các hiệp định thương mại tự do hiện 16 hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết như Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)... giúp sản phẩm bao bì của Việt Nam xuất khẩu đi các nước thành viên như EU và Nhật Bản được hướng thuế suất bằng hoặc gần bằng 0%. Trong đó, đáng chú ý nhất là EVFTA Việt Nam không bị áp thuế chống bán phá giá từ 8-30% như một số nước khác. Đây là cơ hội rất lớn để tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm bao bì Việt Nam trên thị trường quốc tế, bởi rất ít các đối thủ cạnh tranh khác được hướng mức thuế này.

Châu Âu đang siết chặt những quy định về quản lý hóa chất ngành nhựa, nghị viện EU cũng đã thông qua luật cấm sử dụng sản phẩm nhựa 1 lần cũng như đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất túi PP của Việt Nam. Tuy nhiên, nếu chính sách thay đổi thì có thể ảnh hưởng đến ngành sản xuất túi PP của Việt Nam.

Mặc dù Việt Nam chưa bị áp thuế chống bán phá giá, nhưng EU vẫn có thể áp dụng các biện pháp phòng vệ nếu phát hiện dấu hiệu cạnh tranh không lạnh mạnh, khi những chính sách này thay đổi đều có thể ảnh hưởng đến cơ hội xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước và TDP cũng không nằm ngoài sự tác động này.

d) Rúi ro về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm có thể có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Là doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác và công nghệ cao, sản phẩm đấu ra có thể gặp rùi ro không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và bị người mua từ chối. Sản phẩm của Công ty được quyết định bởi hai yếu tố quan trọng là chất lượng thành phẩm và sự ổn định nguồn nguyên liệu. Hiện nay, Thuận Đức đang có nguồn nguyên liệu đổi đào và ổn định, do đó rùi

ro về chất lượng dầu ra chủ yếu đến từ quá trình sản xuất, trong đó sai sót trong thao tác của người lao động là một trong những nguyên nhân chính, đặc biệt là tại các nhà máy. Để giảm thiểu rũi ro này, Công ty đã thiết lập một quy trình kiểm chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt trước khi xuất kho.

Do ngành nhựa bao bì có mức độ cạnh tranh cao, nên chất lượng, mẫu mã cũng như thương hiệu của Công ty phải luôn luôn cải tiến và nâng cao chất lượng, vị thế trên thị trường.

12.4 Rúi ro về biến động giá chứng khoán

Việc cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cùng với trái phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ giúp Công ty nâng cao hình ảnh thương hiệu, thuận lợi trong việc mở rộng hợp tác với các đối tác chiến lược trong và ngoài nước. Công ty sẽ có điều kiện tăng cường minh bạch thông tin hoạt động kinh doanh, cải thiện quy trình quản trị, qua đó kỹ vọng gia tăng lợi nhuận và thương hiệu trên thị trường ngành nhựa cũng như giá trị của cổ phiếu đến các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Tuy nhiên, giá cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán còn chịu sự ảnh hưởng của cung cầu trên thị trường nói chung, tâm lý nhà đầu tư nói riêng hoặc những tin tức kinh doanh ngắn hạn, và tin tức vĩ mô dài hạn. Công ty không thể kiểm soát được sự biến động của cổ phiếu và trái phiếu do những tác nhân bên ngoài, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến tâm lý thị trường và kỹ vọng của nhà đầu tư. Do đó, Thuận Đức sẽ tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với kỹ vọng trong dài hạn, giá cổ phiếu của Công ty sẽ phân ánh trung thực kết quả kinh doanh thực tế của Công ty. Ngoài ra, để hạn chế rủi ro biến động cổ phiếu, Công ty không ngừng nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ kịp thời, cung cấp thông tin trung thực của Công ty tới các nhà đầu tư

12.5 Rúi ro khác

Ngoài các rủi ro trình bày ở trên, hoạt động của Công ty còn chịu ảnh hưởng của các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, hòa hoạn, bãi công, đảo chính, chiến tranh, v.v... là những sự kiện ít gặp trong thực tế, ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa, dự kiến của Công ty. Các rủi ro này, nếu xảy ra, chắc chắn sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tinh hình hoạt động kinh doanh của Công ty.

II. Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

1. Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của TDP trong năm 2024:

(đơn vị tính: VNĐ)


STTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ (%)
1Doanh thu3.888.000.000.0004.379.117.758.945112,63%
2Lợi nhuận sau thuế TNDN78.000.000.00093.917.546.428120,41%

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán TCP Thận Đức năm 2024)

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ trong năm 2024:

(đơn vị tính: VNĐ)


STTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ (%)
1Doanh thu3.500.000.000.0003.838.390.988.894109,67%
2Lợi nhuận sau thuế TNDN60.000.000.00094.069.564.733156,78%

(Nguồn: BCTC riêng đã kiểm toán TCP Thận Đức năm 2024)





Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của TDP qua các năm:


Năm2021202220232024
Doanh thu2.440.119.991.8643.247.709.359.2773.819.724.306.8734.379.117.758.945
Lợi nhuận sau thuế TNDN86.818.655.53093.744.633.41742.343.810.13493.917.546.428
Tổng tài sản2.739.085.587.7443.321.100.589.9063.671.189.003.5683.943.916.237.380
Vốn chủ sở hữu720.342.641.596813.727.275.015856.071.085.1491.019.903.555.466

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ qua các năm:

(đơn vị tính: VND)


Năm2021202220232024
Doanh thu2.168.193.909.4592.916.664.656.4663.380.422.037.0403.838.390.988.894
Lợi nhuận sau thuế TNDN84.514.249.03381.708.869.97944.979.174.59094.069.564.733
Tổng tài sản2.408.246.755.5852.897.448.030.8853.254.926.203.9103.540.178.766.552
Vốn chủ sở hữu719.284.697.717800.633.567.696845.612.742.2861.009.597.230.908



Kết quả hoạt động kinh doanh công ty mẹ năm 2024



Nhìn chung, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty tăng trưởng mạnh. Các chi số kinh doanh đều tăng trưởng tốt qua các năm. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN hợp nhất và riêng công ty mẹ năm 2024 tăng mạnh, trong đó của công ty mẹ tăng 49,1 tỷ đồng so với năm 2023 tương ứng 109%, của hợp nhất tăng 51,6 tỷ đồng so với năm 2023 tương ứng 122%.

Kết quả này nhìn chung đã phần ảnh được sự nhạy bên, thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp khi mà trong nước làm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ăn tương, đấu tư nước ngoài khói sắc, sẵn sàng tâm thế đón nhận làm sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thế hệ mới, kim

ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới.

1.2 Những thay đổi chính trong năm

Hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì tăng trưởng, các chỉ số kinh doanh của cả Công ty mẹ và Hợp nhất đều vượt mức chi tiêu đề ra.

Nguyên nhân của sự tăng trưởng là nhờ nền tăng sản xuất kinh doanh được Thuận Đức đấu tự phát triển trong những năm trước đây:

Năm 2024, được đánh giá là năm kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi chậm và không đồng đều, liên tục được cải thiện về cuối năm. Nhiều rủi ro kéo dài với các chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế, mặc dù mặt bằng lạm phát toàn cầu đã có những bước cải thiện đáng kể so với năm 2023. Nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cất giám lãi suất, giúp nói lòng các điều kiện tài chính. Ở trong nước tinh hình lạm phát được kiểm soát tốt, lãi suất vay vốn toàn thị trường trong năm giám. Chính những yếu tố này cùng với các chính sách tiết giám và tối ưu chi phí của TDP đã mang lại hiệu quả song song với chiến lược tái cấu trúc vốn, vận hành tối ưu tài sản và con người đã giúp công ty tiết giảm nhiều chi phí trong năm nhờ vậy mà tăng biến lợi nhuận.

Với chiến lược kinh doanh phù hợp, nhạy bến, linh hoạt với bối cảnh thị trường của Ban điều hành Công ty. Với nhu cầu tăng trưởng mạnh, TDP đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm túi siêu thị ra thị trường nước ngoài như Mỹ, Nhật Bản, EU, Mỹ la tinh ... Nhờ vậy, sản xuất - kinh doanh của Thuận Đức vẫn tăng trưởng tích cực trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức.

Uy tín, chất lượng và thương hiệu giúp TDP giữ vững được sự hài lòng từ khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lâu năm:

Bao bi TDP có nhiều loại kích thước chịu được nhiều tại trọng khác nhau, độ bền cao, đôi đại đạt chuẩn, thiết kế tinh tế, in ấn sắc nét tôn lên được về đẹp và sức mạnh của thương hiệu.

Sản phẩm túi xách siêu thị của TDP chất lượng tốt, mẫu mã thân thiện với môi trường, thiết kế đẹp mắt, tái sử dụng được nhiều lần, phù hợp với xu hướng bao bì thân thiện trên thế giới nên thị trường có nhiều tiềm năng.

Quy trình sản xuất nghiêm ngặt đạt các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ICS, BSCI) với dây chuyển sản xuất khép kín tự động, công nghệ cắt may, in – tráng ghép hiện đại.

Công nghệ in ống đồng và công nghệ in Flexo 9 màu 2 mặt cho ra các thiết kế đặc sắc, sắc nét, đáp ứng được nhu cầu in ấn số lượng lớn của khách hàng mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ồn định.

Giá cả phù hợp, ổn định, có tính cạnh tranh cao với các doanh nghiệp cùng ngành. Dù ở mức giá nào, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ vẫn được TDP đặt lên hàng đầu.

Các nhà máy sản xuất ổn định với công suất rất lớn, cùng một số dự án nhà máy đang triển khai đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường trong nước và quốc tế.

Nguồn nguyên liệu tự chủ đảm bảo sản xuất liên tục và ổn định. Thuận Đức đã làm chủ được công nghệ tái chế hạt nhựa PP và có định hướng nâng cao ưu thế cạnh tranh này thông qua việc mở rộng nhà máy tái chế ở khu vực miền Trung.



Thuận Đức tự chủ về nguồn cung hạt nhựa PP

Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, nhận được sự tin nhiệm cao từ khách hàng.

Đội ngũ vận tải kỹ năng phục vụ tốt, đảm bảo vận chuyển nhanh, đúng tiến độ giao hàng.

Khâu chăm sóc khách hàng tốt, tỷ lệ các đối tác cũ quay lại ký hợp đồng với Công ty chiếm tỷ trọng cao.

Công ty duy trì các hoạt động quàng cáo - marketing như quàng cáo trên sóng phát thanh VOV giao thông, phát sóng truyền hình một số sự kiện quan trọng của Công ty, đăng bài báo chí...

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành (Ban Tổng giám đốc)


STTHọ tênChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 31/12/2024 (%)
1Ông Bùi Quang SỹTổng giám đốc0,06
2Bà Ngô Kim DungPhó Tổng giám đốc7,19
3Ông Trần Đăng DuyPhó Tổng giám đốc3,69
5Bà Đảo Thị NgaKế toán trưởng0,00

2.2. Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành

ÔNG BỦI QUANG SỰ

Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc kiểm người phụ trách công bố thông tin

Giới tính: Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật - Luật sư

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2003-2005Thi hành án dân sự TP. Hòa BìnhChấp hành viên
2005-2008Trung tâm ĐTDD CDMA Hà Nội - Công ty Cổ phần Bưu chính viễn thông Sài GònChuyên viên - Trường nhóm hỗ trợ và pháp lý
2008-2010Công ty Cổ phần Quảng cáo Truyền thông Việt (vietmedia)Phó Tổng giám đốc
2010-2011Công ty TNHH Xây Dụng Hải HàGiám đốc Chỉ nhánh
2011-2012Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Khoảng sản Việt (vietmine.,jsc.)Trợ lý TGD kiểm Trường phòng Hành chính nhân sự
2012-2015Công ty Cổ phần CASABLANCA Việt NamTrường phòng Hành chính nhân sự
11/2015-nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcNgười phụ trách CBTT Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc Thành viên HDQT
2015-11/2021
12/2021-nay
04/2023-nay



BÀ NGÓ KIM DUNG

Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng giám đốc

Giới tính: Nữ

• Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh)

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1993 - 2011TT. Đồng Đăng, H. Cao Lộc, T. Lạng SơnKinh doanh
10/2012 - nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcThành viên HDQT kiêm Phó Tổng giám đốc



ÔNG TRÀN ĐĂNG DUY

Quá trình công tác:

Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc

• Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
11/2008 - 10/2010Công ty cổ phần Đầu tư - Phát triển Đô thị Phổ Wall.Giám đốc Sản giao dịch bất động sản Phổ Wall kiểm Phó Phòng Tư vấn tài chính doanh nghiệp (IB)
09/2010 - 10/2014Công ty cổ phần Chứng khoán Woori CBVGiám đốc khối môi giới và phát triển hệ thống kiểm Phó phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp (IB)
08/2014 - 11/2018Công ty cổ phần Tập đoàn Tiến BộPhó Tổng Giám đốc/Giám đốc Tài chính
07/2017 - 07/2018Công ty Cổ phần Thương mại Hà TâyThành viên HĐQT
2014 - 2018Giảng viên chuyên đề Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán tại Khoa Tài chínhHọc viện Ngân hàng
11/2018 - 6/2021Công ty cổ phần Thuận ĐứcGiám đốc Tài chính Chứng khoán
06/2021 - 2024Công ty cổ phần BDS Đồng QuêTổng Giám đốc
07/2021 - 04/2023Công ty cổ phần Thuận ĐứcTrợ lý chủ tịch HĐQT
04/2023 - nayCông ty cổ phần Thuận ĐứcThành viên HĐQT, kiểm Phó Tổng Giám đốc



BÀ ĐÀO THỊ NGA

Kế toán trưởng

Giới tính: Nữ

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác:

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2013 – T6/2015Công ty TNHH OrbitalChuyển viên kế toán thuế
T7/2015 – T6/2020Công ty cổ phần Thuận ĐứcKế toán thuế, kế toán giá thành
T7/2020 – T8/2022Công ty TNHH Thuận Đức Hưng YênKế toán trường
T9/2022 – 19/12/2023Công ty cổ phần Thuận Đức EcoKế toán trường
20/12/2023 - nayCông ty cổ phần Thuận ĐứcKế toán trường

2.3 Những thay đổi Ban Điều hành trong năm

  • Trong năm 2024, Ban Điều hành của công ty hoạt động ổn định, không có sự thay đổi nào về mặt nhân sự.

2.4 Nguồn nhân lực

Cơ cấu lao động lao động hợp nhất của TDP năm 2024



Trên Đại học Đại học và tương đương Cao đẳng và trung cấp Trình độ khác

Công ty luôn chú trọng quan tâm đầu từ cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Bộ máy điều hành công ty và cán bộ quản lý các cấp đều là những chuyên gia có trình độ cao, gắn bó lâu dài với công ty. Công ty có những chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài.

Tóm tắt chính sách với người lao động:

Thời gian làm việc, chế độ nghi phép, nghi lễ, tết, thai sản: thực hiện theo đúng quy định của Luật lao động.

Điều kiện làm việc: môi trường làm việc khang trang, thoáng mát. Công ty trang bị đầy đủ đồng phục và bảo hộ lao động.

Chính sách tuyên dụng, đào tạo:

Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của từng vị trí công việc. Tuyến dụng lao động đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch. Tùy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất trong từng thời kỳ, Công ty sẽ cân đối như cầu tuyển dụng lao động sao cho phù hợp. Và tổ chức đào tạo hội nhập, đào tạo phòng cháy chữa cháy, an toàn về sinh thực phẩm cho người lao động.

Lương, thương: Công ty xây dựng quy chế lương, thương, phúc lợi phù hợp đảm bảo mức thu nhập cho người lao động và các chế độ theo quy định của Nhà nước. Hàng năm, Công ty tiến hành đánh giá, xếp loại loại lao động để khen thưởng.

Phúc lợi: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi theo quy định của Luật lao động và thỏa ước lao động tập thể của Công ty: khám sức khỏe định kỳ, đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, các loại phụ cấp: tăng ca, điện thoại, xăng xe, công tác phí, cấp phát sữa, mở rộng xe tuyến phục vụ CBCNV đi làm...

Công đoàn: hoạt động Công đoàn cũng thường xuyên quan tâm đến quyền lợi của người lao động (thăm hỏi ổm đau, sinh đẻ, ma chay, hiểu hi, tăng quả cho lao động khó khăn trong khu vực...)


3. Tình hình đấu tu, thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đấu tu lớn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có khoản đầu tu vào Công ty con và Công ty liên kết với thông tin cụ thể như sau:
STTTên công tyTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động chính trong năm
1Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên100%100%Thôn Lương Hội, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tình Hưng Yên, Việt Nam.Sản xuất bao bì từ các sản phẩm nhựa PP và các hoạt động khác theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp.
2Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco48,9%48,9%Thôn Bằng Ngang, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tình Hưng Yên, Việt Nam.Sản xuất túi xuất khẩu từ các sản phẩm nhựa PP và các hoạt động khác theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp. 4. Đơn vị tính: VND Số đầu năm
Đầu tư vào công ty con Công ty TNHH Thuận Đức Hưng YênSố cuối nămGiá gốcDự phòngGiá trị số sách
Giá gốcDự phòngGiá trị số sách
210.000.000.000-210.000.000.000170.000.000.000-170.000.000.000

3.2 Các công ty con, công ty liên kết


STTTên đơn vịMối liên hệVốn điều lệTỷ lệ góp vốn của TDPGhi chú
1Công ty TNHH Thuận Đức Hưng YênCông ty con210.000.000.000 VND100%Dang hoạt động
2Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kết425.000.000.000 VND48,9%Dang hoạt động

Công ty con

(1) Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên

Giấy chứng nhận ĐKDN: Số 0901003006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 06/12/2016, thay đổi lần thứ 1 ngày 15/11/2017, thay đổi lần thứ 2 ngày 12/11/2019, thay đổi lần thứ 3 ngày 11 tháng 6 năm 2021, thay đổi lần thứ 4 ngày 24 tháng 10 năm 2022, thay đổi lần thứ 5 ngày 03 tháng 11 năm 2022.

Địa chỉ: Thôn Lương Hội, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Vốn điều lệ đăng ký: 210.000.000.000 đồng (Hai trăm mươi tỷ đồng)

Vốn điều lệ thực góp: 210.000.000.000 đồng (Hai trăm mươi tỷ đồng)

Tỷ lệ vốn góp của TCP Thuận Đức (tính đến ngày 31/12/2024): 210 tỷ đồng, chiếm 100% điều lệ đăng ký của Công ty.

Hoạt động kinh doanh chính: bao gồm sản xuất sản phẩm từ plastic, sản xuất plastic và cao su tỗng hợp dạng nguyên sinh, buôn bán máy móc thiết bị và các phụ tùng khác.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên:

Don vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Tổng tài sản576.020694.223728.214782.564
2Vốn chủ sở hữu177.185226.379226.550225.681
3Nợ phải trả398.835467.844501.665556.883
4Doanh thu thuần554.909626.265781.882815.175
5Lợi nhuận trước thuế30.01430.23917.22220.149
6Lợi nhuận sau thuế23.82624.19512.17015.632

Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2021; BCTC đã kiểm toán năm 2022; BCTC đã kiểm toán năm 2023; BCTC đã kiểm toán năm 2024 của Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên)

Có thể thấy, từ năm 2021 cho đến nay khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào ổn định thì tình hình doanh thu, lợi nhuận của Công ty duy tri ổn định năm sau tăng cao hơn năm trước. Hiện tại, Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên đang sản xuất kinh doanh với 01 Nhà máy tại địa bàn thôn Lương Hội, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, Hưng Yên.

Công ty liên kết

Tên Công ty: Công ty cổ phần Thuận Đức Eco

Giấy chứng nhận DKDN: 0901027871 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Hung Yên cấp lần đầu ngày 22/01/2018 và các lần cấp thay đổi.

Địa chỉ: Thôn Bằng Ngang, Thị trấn Lương Bằng, Huyện Kim Động, Tình Hưng Yên

Vốn điều lệ đăng ký: 425.000.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm tỷ đồng)

Vốn điều lệ thực góp: 425.000.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm tỷ đồng)

Tỷ lệ vốn góp của TCP Thuận Đức (tính đến ngày 31/12/2024): 208.000.000.000 đồng, chiếm 48,9% tổng số cổ phần đang lưu hành tại Công ty, tương đương 48,9% Vốn điều lệ đăng ký của Công ty.

• Hoạt động kinh doanh chính: Bao gồm sản xuất nhựa tái chế, bao bì đệt và không đặt các loại; in ấn bao bì; thu gom, vận chuyển các loại phế liệu nhựa; tái chế các loại phế liệu nhựa; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; bán buôn nguyên liệu nhựa, bao bì đệt các loại; bán buôn máy móc, thiết bị ngành in; xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, bao bì, vật tư các loại và kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế.

4. Tinh hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Tình hình tài chính hợp nhất của TDP

Dom vị tính: động


Chi tiêu hợp nhấtNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024% tăng/giảm (2024 so với 2023)
Tổng giá trị tài sản2.739.085.587.7443.321.100.589.9063.671.189.003.5683.943.916.237.3807,43%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ2.440.109.488.3243.247.695.870.0173.819.708.104.7664.379.117.758.94514,65%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh113.411.233.920127.959.026.24579.322.850.139146.321.568.31784,46%
Lợi nhuận khác(2.924.646.551)(4.577.511.628)-8.801.825.118(17.652.531.523)100,56%
Lợi nhuận trước thuế110.486.587.369123.381.514.61770.521.025.021128.669.036.79482,45%
Lợi nhuận sau thuế86.818.655.53093.744.633.41742.343.810.13493.917.546.428121,80%

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán CTCP Thuận Đức)

Tình hình tài chính riêng của Công ty mẹ


Chỉ tiểu riêngNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024% tăng/giảm (2022 so với 2021)
Tổng giá trị tài sản2.408.246.755.5852.897.448.030.8853.254.926.203.9103.540.178.766.5528,76%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ2.168.193.909.4592.916.664.656.4663.380.405.834.9333.838.390.988.89413,55%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh104.831.800.683108.773.331.35675.060.943.569142.942.999.81090,44%
Lợi nhuận khác(2.691.194.508)(4.121.974.305)(8.430.630.778)-17.231.909.004104,40%
Lợi nhuận trước thuế102.140.606.175104.651.357.05066.630.312.791125.711.090.80688,67%
Lợi nhuận sau thuế84.514.249.03381.708.869.97944.979.174.59094.069.564.733109,14%




Tổng giá trị tài sản

——Doanh thu thuần vẽ bán hàng và cung cấp dịch vụ

——Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

——Lợi nhuận khác

——Lợi nhuận trước thuê

——Lợi nhuận sau thuế

Nhin chung, tinh hình tài chính của TDP ổn định trong năm 2024. Các chỉ tiêu Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng trưởng mạnh mẽ so với năm trước.

4.2 Các chi tiêu tài chính chủ yếu

Các chỉ tiêu tài chính hợp nhất của TDP


Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn1,190,361,050,511,050,611,020,511,110,67
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,661,900,742,800,753,080,773,290,742,87


3. Chi tiêu vẻ năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản1,232,333,072,993,14
0,750,890,981,041,11
4. Chi tiêu vẻ khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,050,030,030,010,02
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,120,120,120,050,09
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,040,030,030,010,02
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,070,050,040,020,03

Các chỉ tiêu tài chính của Công ty mẹ


Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn1,251,051,041,021,12
+ Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho0,440,530,680,580,78
Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn0,600,700,720,740,71
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản1,512,352,622,852,51
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:1,422,663,773,753,96


Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuần/Tổng tài sản0,760,901,011,041,08
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,060,040,030,010,02
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,110,120,100,050,09
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,040,040,030,010,03
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,070,050,040,020,04




  1. Cơ cấu có động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Có phần đang lưu hành

(Tại ngày 31/12/2024)


Tiêu chíSố lượng
Tổng số cổ phần đang giao dịch88.222.250
Cổ phần tự do chuyển nhượng88.222.250
Cổ phần bị han chế chuyển nhượng0

5.2. Cơ cấu cơ động

a) Cơ cấu cổ đông

Băng 1: Cơ cấu cổ động Công ty tại thời điểm 31/12/2024


TTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước00000
2Cổ đông sáng lập ()30.080.63634,10101
- Trong nước30.080.63634,10101
- Nước ngoài00000
3Cổ đông lớn ()36.423.54741,29202
- Trong nước36.423.54741,29202
- Nước ngoài00000
4Công đoàn Công ty00000
5Cổ phiếu quỹ00000
6Cổ đông khác51.798.70358,714449435


- Trong mức51.798.70358,634314427
- Nước ngoài74.9550,081358
TỔNG CỘNG88.222.2501004339443
Trong đồ: - Trong mức88.147.29599,924404429
- Nước ngoài74.550,081358

Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% vốn Điều lệ


(Tai ngày 31/12/2024)


Tên cổ đôngSố DKKDĐịa chỉSố cổ phầnTỷ lệ (%)
Nguyễn Đức Cường020070000067NQ02-10Vinhomes riverside 2 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội30.080.63634,10
Ngô Kim Dung020172000113NQ02-10Vinhomes riverside 2 Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội6.342.9117,19
Tổng36.423.54741,29

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Ngày 21/05/2024, Công ty tăng vốn điều lệ lên 802.022.020.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với mệnh giá cổ phiếu: 15.000 đồng/cổ phiếu.

Ngày 26/09/2024, Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức nâng vốn điều lệ lên 882.222.500.000 đồng, mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng/cổ phiếu.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ

e) Các chủng khoán khác:

Hiện tại, Công ty chỉ có phối phổ thông, không có phối quỹ, có phiếu thương...

  1. Bảo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

6.1 Tác động lên môi trường

Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 11.107,71 tấn CO2

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kinh:

Cái tiến công nghệ sản xuất và tôi ưu hóa quy trình

Nâng cao hiệu quả năng lượng: Đầu tư vào dây chuyển sản xuất hiện đại, tự động hóa và các hệ thống quản lý năng lượng giúp giám tiêu thụ điện năng và nhiên liệu, từ đó giám lượng khí CO₂ phát thái.

Tôi ưu hóa quy trình sản xuất: Sử dụng các phần mềm quản lý sản xuất và phân tích dữ liệu nhằm giám thiểu được tối đa công đoạn giúp tiết kiệm điện năng tiểu thụ, mặt khác giảm lăng phí nguyên liệu, qua đó giảm lượng khí thái giản tiếp phát sinh từ việc xử lý và tái chế các chất thải sản xuất.

✓ Sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế và tái chế

Nguyên liệu sinh học: Nghiên cứu và áp dụng các loại nhựa sinh học có khả năng phân hủy tự nhiên hoặc có nguồn gốc từ các nguyên liệu tái tạo, góp phần giảm phát thái khí nhà kính từ khâu sản xuất.

✓ Áp dụng năng lượng tái tạo

  • Trong tương lai có kế hoạch sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, sinh khối trong quá trình sản xuất giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiều liệu hóa thạch, từ đó giảm đáng kể lượng khí CO₂ phát thái.

Ngoài ra cần có những biện pháp thiết thực phù hợp với tình hình thực tế sản xuất của Công ty như:

Trồng thêm nhiều cây xanh xung quanh khu vực Công ty bao gồm bên ngoài và bên trong khu vực khuôn viên Công ty, cây xanh sẽ hấp thụ CO₂ thông qua quá trình quang hợp. Tăng cường trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm đáng kể lượng CO₂ trong bầu khí quyển.

  • Tiết kiệm điện năng: Là một công ty sản xuất có quy mô lớn nên nhu cầu sử dụng điện năng là rất lớn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đó, để giảm thiểu điện năng tiêu thụ Công ty đã có những quy định, chế tài trong việc sử dụng điện năng như tất các thiết bị điện khí không sử dụng, vận nhỏ vòi nước, sửa chữa ngay khi vòi nước có hiện tượng rõ ri... làm hệ thống thông gió khu vực sản xuất để đón lường gió tự nhiên vào, trong sản xuất luôn cái tiến áp dụng quy trình công nghệ mới nhằm giảm thiểu được tối đa công đoạn giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ...

6.2 Nguyên vật liệu sử dụng và tái sử dụng

Nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm trong năm


STTTên nguyên vật liệuĐơn vịNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Hạt nhựaTần8.79010.13712.02013.015
2Mục inTần161.4223.11293.978300.472
3Dung môiTần164.5301.02405.726498.769
4Hộp cartonHộp656.724933.193100.927.596125.673.421
5Tem dánChiếc32.859.54745.293.53955.971.43663.918

Nhin chung, nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói sản phẩm trong năm 2024 từng so với năm 2023, phần ảnh sự tăng trưởng về số lượng đơn hàng.

Nguyên vật liệu được tái chế sử dụng


STTTên nguyên vật liệuĐơn vịNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Phế liệu nhựaTấn4.1788.07410.95312.562
2Bao phếTấn10.12510.66111.02812.386

Nguyên vật liệu được tài chế sử dụng qua các năm



Phế liệu nhựa và hạt nhựa được tái chế tăng cho thấy nguyên vật liệu dùng trong sản xuất được tận dụng triệt để, nhằm giảm chi phí và giảm lượng phế thải ra môi trường, giảm tác động của hoạt động sản xuất công nghiệp tới môi trường xung quanh.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng điện năng tiêu thụ (KW)13.725.87915.058.77917.593.44616.170.670
Điện năng/Doanh thu0,000020,000020,000020,00002

Chỉ phi điện năng năm 2024 giám so với năm 2023 do Công ty đã tối ưu hóa quy trình công nghệ cũng như sử dụng điện năng phù hợp.

Chỉ phí điện năng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu và có xu hướng giảm dần qua các

năm, cho thấy TDP sử dụng điện năng ngày càng hiệu quả.

Việc sử dụng điện được tiết kiệm tối đa với hầu hết các thiết bị sản xuất, thiết bị chiếu sáng. Để hạn chế tối đa các nguồn điện lăng phí, Thuận Đức cũng thường xuyên có kế hoạch kiểm tra các hoạt động tiêu thụ điện năng để loại bỏ những khẩu gây lăng phí.

6.4. Tiêu thụ nước

  • Nguồn cung cấp nước:

Nước sạch: Nhằm đảm bảo đủ nguồn nước trong sản xuất và sinh hoạt, Công ty đã ký hợp đồng cung cấp nước với Công ty TNHH nước sạch Ngọc Tuấn và Công ty CP nước mặt sông Hồng.

Nước tinh khiết

  • Lượng nước sử dụng:



Khối lượng nước trung bình sử dụng trong một ngày năm 2024 tăng nhẹ so với năm trước là do Công ty trong quá trình sử dụng ngày càng tiết kiệm và hợp lý.

Nước tái chế:

Hiện tại, nguồn nước của công ty được tuần hoàn tái sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất. Các công đoạn sử dụng nước sạch được tái chế sử dụng hoàn toàn, không thải nước ra ngoài môi trường.

6.5. Tuần thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Báo vệ môi trường

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải:



Công tác bảo vệ môi trường luôn được Thuận Đức quan tâm chủ trọng trong việc xây dựng quy trình xử lý nước thải, đảm bảo nước thải sau khi qua quy trình xử lý lại tiếp tục quay lại sử dụng phục vụ quá trình sản xuất và đảm bảo an toàn khi đưa ra ngoài môi trường.

  • Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy được quản lý theo tiêu chuẩn môi trường ISO 14001:2004 năm 2016, thực hiện chính sách môi trường, mục tiêu môi trường, số tay môi trường. Hệ thống nước làm mất và nước sản xuất băm rửa được xử lý tuần hoàn và tái sử dụng không thải ra môi trường.
  • Nhà máy đã và đang chủ động thực hiện để án tiết kiệm điện nước để giám chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tất cả các loại chất thải rắn của Nhà máy được phân loại thu gom 100% và không xả thải trực tiếp ra môi trường, được thực hiện đúng theo quy trình, được đánh giá tốt sau các lần kiểm tra định kỳ và đột xuất của cơ quan có thẩm quyền.
  • Hoạt động sản xuất của TDP có đóng góp tích cực vào nhiệm vụ giữ gin và bảo vệ môi trường do sử dụng công nghệ tái sinh nhựa pp, không sử dụng hóa chất, sản phẩm tái chế từ bao xì măng đã qua sử dụng. Đây được coi là công nghệ & thành quả tuyệt vời trong tiết kiệm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

b) Trong năm Công ty tuân thủ nghiêm túc các quy định Pháp luật về Bảo vệ môi trường.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Bảng thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty:


Chỉ tiêu2021202220232024
Số lao động bình quân (người)1.3061.3091.2311.139
Thu nhập bình quân mỗi tháng (triệu đồng/người)9.0611.92512.36912.563
Doanh thu bình quân mỗi lao động tạo ra (triệu đồng)1.6601.6901.8201.946



Doanh thu bình quân theo đầu người năm 2024 tăng so với năm 2023 do tăng trưởng doanh thu năm 2024 tăng.

Số lượng lao động năm 2024 có giảm so với năm 2023, do Công ty cải tiến, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiền tiến hiện đại.

  • Chính sách lượng và thường: Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động. Công ty đảm bảo trả lương thỏa đáng đối với người tài, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị nhằm khuyến khích CBCNV không ngừng sản xuất. Việc trả lương luôn đảm bảo công khai minh bạch. Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, thường các ngày lễ, tết, thường thấm niên,... Công ty thực hiện chính sách khen thường cuối năm cho CBCNV. Cuối năm bình chọn và khen thường cho các cá nhân lao động xuất sắc và thêm khoản thường kết quả kinh doanh cho toàn thể CBCNV. Trong năm 2024, thu nhập của người lao động tăng đáng kể so với năm trước trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước đang trên đà hồi phục.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

  • Thời gian làm việc: không quá 8h/ngày, 48h/tuần. Trường hợp làm thêm giờ do yêu cầu sản xuất kinh doanh không quá 4h/ngày, 200h/năm.
  • Nghị phép, lễ, tết: thực hiện theo Luật lao động, nhân viên công ty được nghi lễ, tết, nghi ôm, thai sản theo quy định của Bộ Luật lao động, cụ thể:

Nghi phép năm 12 ngày đời với người làm công việc trong điều kiện bình thường

Nghi phép 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại.

Số ngày nghi phép được tăng theo thêm niên làm việc tại công ty, cứ đủ 05 năm được nghi thêm 01 ngày,

Nghi tết dương lịch 01 ngày, nghi Tết âm lịch 05 ngày, nghi Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày, nghi lễ 30/4 01 ngày, nghi Quốc tế lao động 01 ngày, nghi Quốc Khánh 02 ngày.

- Điều kiện làm việc:

Văn phòng làm việc khang trang, hiện đại, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị hỗ trợ công việc.



Nhà xương, nhà kho sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ hỗ trợ

công việc và các thiết bị đảm bảo an toàn lao động.



Bên trong phần xương Bảo đảm Nhà máy 2

  • Tuyển dụng, đào tạo:

Trong năm 2024, Công ty đổi mới và hoàn thiện quy chế đào tạo, tuyển dụng dựa trên nguyên tắc công khai, công bằng và minh bạch.

  • Công ty rất chủ trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cao. Tùy theo yêu cầu công việc, Công ty ban hành quy chế tuyển dụng cụ thể và phù hợp với nhu cầu công việc của từng bộ phận, phòng ban.
  • Công ty rất chú trọng đến công tác đạo tạo và tự đạo tạo cho CBCNV trong các phòng ban, phân xưởng. Đối với các cán bộ quản lý, công ty hỗ trợ chi phí đào tạo nghiệp vụ. Với khối sản xuất, để duy tri sự phát triển và ổn định sản xuất, Công ty vẫn duy tri hình thức đào tạo tại chỗ; công nhân lành nghề được hưởng trợ cấp đào tạo khi hưởng đẫn, đào tạo công nhân mới.



Công nhân lao động tại phân xương May

- Dinh dưỡng:

Công nhân được hỗ trợ 01 bữa ăn/ngày, hỗ trợ sữa hàng ngày, ngoài ra bộ phận sản xuất còn được hỗ trợ thêm nước tăng lực, được cung cấp chanh, đường đá trong mùa hè nóng bức.

Trợ cấp thu nhập và định dưỡng thêm cho người lao động trong môi trường tiềm ẩn các mối nguy hại đến sức khỏe người lao động.

- An toàn lao động:

• Có những biện pháp hạn chế tối đa các mối nguy hại đến sức khỏe người lao động: đồ bảo hộ (trang phục, mũ nón, khẩu trang...)

Tổ chức huấn luyện an toàn lao động và tập huấn phòng cháy chữa cháy hàng năm cho lao động toàn công ty.



Cán bộ công nhân tập huấn PCCC

- Phúc lợi:

  • Thường cho người lao động vào các dịp lễ, tết; Có hỗ trợ công tác phí, chi phí điện thoại, xăng xe; Có xe tuyến đưa đón phục vụ CBCNV đi làm hàng ngày

Lao động được hướng trợ cấp đào tạo, thâm niên..., lao động có gia cảnh khó khăn được tiến trích ứng hộ hàng tháng từ Quỹ từ thiện của Công ty.

100% lao động được động bảo hiểm xã hội theo quy định của Pháp luật.

Các ngày lễ trong năm được Công đoàn công ty chi thường kịp thời đến toàn thể cán bộ công nhân viên công ty. Ngoài ra, việc hiểu hộ, thăm hỏi người lao động bị ốm đau cũng được quan tâm. Công ty có khu nhà nội trú cho những lao động xa nhà, lao động khó khăn.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ mỗi năm 1 lần cho người lao động, với lao động làm việc trong môi trường đặc biệt được khám sức khỏe 2 lần/năm.



Hoạt động team building của CBCNV năm 2024



Khám sức khỏe cho người lao động

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Tổ chức đào tạo hội nhập cho những lao động mới về các quy định, chính sách của công ty và giải đáp các thắc mắc của người lao động.
  • Lao động lâu năm có kinh nghiệm, tay nghề giới đào tạo tay nghề mới, còn non kém được hướng trợ cấp đào tạo.



Đào tạo tay nghề nội bộ tại Công ty

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
  • Mời các chuyên gia nước ngoài về đào tạo máy móc, sản xuất.
  • Trong năm, Công ty tổ chức buổi đảo tạo về “cách trình bày báo cáo quản trị trên Excel, đối với khối trực tiếp sản xuất tổ chức đào tạo chứng chi vận hành máy móc cho người lao động gồm đào tạo vận hành xe nâng an toàn, vận hành cấu trúc Pa lăng điện, vận hành máy cất nguyên phụ liệu, vận hành máy nền khí.

6.7. Trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Các hoạt động đều tự cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:

  • Hàng năm, công ty ùng hộ, hỗ trợ các Hội Khuyến học, Hội Phụ Nữ, Hội Doanh nghiệp... của huyện, tinh. Năm 2024, một số tinh khu vực đồng bằng Bắc bộ chịu ảnh hưởng nặng nề từ cơ bảo số 3 (Yagi), theo đó thiệt hại lớn về hoa màu, vật nuôi, tài sản, hàng nghìn hộ dân phải di đời và đối mặt với vô vàn khó khăn. Hướng ứng lời kêu gọi của Ban Thường trực Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam tinh Hưng Yên, đại diện Công ty cổ phần Thuận Đức đã trao tặng số tiền trị giá 100 triệu đồng cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tinh Hưng Yên, ủng hộ đồng bảo tinh Hưng Yên bị thiệt hại do bảo lũ gây ra.
  • Phát triển “Quỹ lan tòa yêu thương” ùng hộ những lao động có hoàn cảnh khó khăn, lao động không may bị mắc bệnh hiểm nghèo, éo le trong công ty trên địa bàn. Hàng tháng, Công ty đều chọn ra một số trường hợp lao động có hoàn cảnh khó khăn điển hình để trích Quỹ hỗ trợ.



Đại diện Công ty CP Thuận Đức ứng hộ động bảo bị thiệt hại do bão lũ

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 cụ thể như sau:

Về thực hiện chi tiêu kế hoạch:

Của TDP hợp nhất:


(đơn vị tính: VND)


STTChi tiêuKH 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ (%)
1Doanh thu3.888.000.000.0004.379.117.758.945112,63%
2Lợi nhuận sau thuế78.000.000.00093.917.546.428120,41%

Của Công ty mẹ:


(đơn vị tính: VNĐ)


STTChỉ tiêuKH 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ (%)
1Doanh thu3.500.000.000.0003.838.390.988.894109,67%
2Loại nhuận sau thuế60.000.000.00094.069.564.733156.78%

Năm 2024, chi tiêu doanh thu hợp nhất và chi tiêu lợi nhuận sau thuế của TDP thực hiện đều vượt so với kế hoạch đặt ra.

Doanh thu Công ty mẹ vượt kế hoạch đặt ra, riêng chi tiêu lợi nhuận sau thuế thực hiện tăng mạnh so với kế hoạch ban đầu đặt ra.

Việc tự chủ được nguồn nguyên liệu giúp bình ổn giá cả và duy trì hoạt động sản xuất ổn định, cùng với chính sách điều hành linh hoạt trước những thay đổi của tinh hình thế giới và trong nước, TDP đã có những thành công về mặt doanh thu và lợi nhuận. Năm 2024, ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ của TDP trong bối cảnh thế giới và trong nước có những chuyển biến tích cực.

Những tiến bộ công ty đã đạt được trong năm 2024:

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thấm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trợ lại, áp lực lạm phát giảm dân, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực. Ở trong nước, kinh tế của Việt Nam trên đã phục hồi mạnh mẽ, lạm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ăn tương, đầu tư nước ngoài khởi sắc, tăng trưởng kinh tế của năm 2024 đạt 7,09% là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới, thị trường tài chính và lạm phát duy trí ở mức độ định. Không năm ngoài đã tăng trưởng chung của cả nước, TDP vẫn duy trì được đã tăng trưởng ổn định.

Ngày 26/09/2024, TDP tăng vốn điều lệ lên 882.222.250.000 đồng với tổng số cổ phần tương đương 88.222.250 cổ phần, mệnh giá:10.000 đồng.

2. Tình hình tài chính

2.1. Tình hình tài sản

  • Cơ cấu tài sản của TDP 4 năm qua:

Của TDP hợp nhất:


Chỉ tiêu2021202220232024
Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)
Tài sản ngắn hạn1.785.084.762.07265,172.320.048.883.51869,862.672.567.985.14372,802.977.486.027.56075,50
Tải sản dải hạn954.000.825.67234,831.001.051.706.38830,14998.621.018.42527,20966.430.209.82024,50
Tổng2.739.085.587.7441003.321.100.589.9061003.671.189.003.5681003.943.916.237.380100

Của Công ty mẹ:


Chi tiêu2021202220232024
Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)Giá trị (VND)Tỷ trọng (%)
Tài sản ngắn hạn1.476.935.630.79961,331.899.745.884.17965,572.256.393.384.66269,322.557.979.182.93072,26
Tải sản dái hạn931.311.124.78638,67997.702.146.70634,43998.532.819.24830,68982.199.583.62227,74
Tổng2.408.246.755.5851002.897.448.030.8851003.254.926.203.9101003.540.178.766.552100




  • Tổng tài sản tăng lên liên tục trong các năm qua do hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng liên tục, các khoản đấu tự vào công ty liên kết nhằm tăng quy mô vốn hoạt động.
  • Công ty mẹ chiếm tỷ trọng cao trong giá trị tài sản của TDP, giữ vai trò đầu tàu trong việc gia tăng giá trị tài sản của Tập đoàn.

2.2. Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ

Của TDP hợp nhất:


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tài sản ngắn hạn (VND)1.785.084.762.0722.320.048.883.5182.672.567.985.1432.977.486.027.560
Nợ ngắn hạn (VND)1.700.641.252.2252.219.837.611.5002.611.406.132.7692.683.387.363.973
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn1,051,051,021,11

Của Công ty mẹ:


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tài sản ngắn hạn (VND)1.476.935.630.7991.899.745.884.1792.256.393.384.6622.557.979.182.930
Nợ ngắn hạn (VND)1.404.707.503.4901.820.046.364.1392.206.747.775.9742.291.093.380.703
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn1,051,041,021,12

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn không có sự biến động lớn qua các năm, năm 2024 có xu hướng tăng nhẹ lên 1,12 vấn là mức an toàn của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán nhanh


Của TDP hợp nhất:


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Hệ số thanh toán nhanh0,510,610,510,67

Của Công ty mẹ:


Chi tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Hệ số thanh toán nhanh0,530,680,580,78

Hệ số thanh toán nhanh của Công ty không có sự biến động lóm qua các năm, dao động ở mức an toàn.

Hệ số thanh toán dài hạn:

Của TDP hợp nhất:


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tài sản dài hạn (VND)954.000.825.6721.001.051.706.388998.621.018.425966.430.209.820
Nợ dài hạn (VND)318.101.693.923287.535.703.391203.711.785.650240.625.317.941
Hệ số thanh toán nợ dài hạn3,03,484,904,02

Của Công ty mẹ:


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tài sản dài hạn (VND)931.311.124.786997.702.146.706998.532.819.248982.199.583.622
Nợ dài hạn (VND)284.254.554.378276.768.099.050202.565.685.650239.488.154.941
Hệ số thanh toán nợ dài hạn3,303,604,904,10

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Cơ cấu tổ chức: Trong năm 2024, Ban Tổng giám độc tiến hành cái tổ cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý theo hướng chuyên môn hóa - hiện đại hóa. Cơ cấu tổ chức chia thành các khối chuyên biệt dễ dàng cho việc quản lý như: khối sản xuất, khối Hành chính - nhân sự, khối Tài chính - Kế toán - Chứng khoán... Trong các phòng ban, phân xưởng, công tác nghiệp vụ được phân tách rõ ràng gần liên với các chi tiêu KPIs và chế độ thương phạt phân minh, tạo động lực phấn đấu cho mọi thành viên. Sự đổi mới, cái tổ trong quản lý, cách thức điều hành của Ban Tổng giám đốc giúp gia tăng hiệu quả công việc, gần liên trách nhiệm của mỗi thành viên với công việc của mình, vì vậy nhận được phần hồi tích cực từ mọi người.

Chính sách, quản lý:

Ban Tổng giám đốc đã triển khai xây dựng kế hoạch chi tiết tuần, tháng, quý cho từng nhà máy, mỗi phòng ban, theo dõi sát sao việc thực hiện chi tiểu, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Hàng tuần đều hợp giao ban đánh giá công việc của các phòng ban, phân xưởng và hợp bản chiến lược kinh doanh của Ban Tổng giám đốc.

Ban Tổng giám đốc theo dõi sát sao tinh hình biến động thế giới cũng như các thay đổi trong chính sách quản lý của Nhà nước để kịp thời điều chỉnh, đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp.

Ban Tổng giám đốc kiểm soát chặt chẽ mọi chi phí hoạt động của công ty thông qua việc kiểm soát chi phí tiền lương, tiền công, chi phí bảo trì, chi phí giá thành... đã đặt ra.

Ban Tổng giám đốc tăng cường công tác quản trị rũi ro của công ty, kiểm soát rũi ro về

công nợ, hàng tồn kho. Tăng cường công tác thu hồi công nợ nhằm giảm thiểu nợ kéo dài và tăng hiệu quả sử dụng vốn.

Theo dõi sát sao tinh hình tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường nhằm có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời.

Công tác quản trị tài chính:

Công ty thực hiện minh bạch trong các hoạt động tài chính, đầu tư, mua bán, nhập nguyên vật liệu, bán sản phẩm. Mọi chi phí xây dựng, đầu tư máy móc, trang thiết bị được Ban Tổng giám đốc giám sát chặt chẽ.

Ban Tổng giảm độc và Phòng Kế toán - Tài chính luôn nhận được sự chi đạo, điều hành của Hội đồng quản trị và sự giám sát chặt chẽ của Ban kiểm soát. Hoạt động tài chính của công ty được cụ thể hóa trong Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm soát ghi nhận những chi số về doanh thu, lợi nhuận, lưu chuyển tiền tệ.

Công tác quan hệ công chúng:

Năm 2024 Ban Tổng giám đốc đã chi đạo bộ phận chịu trách nhiệm công bố thông tin công bố Báo cáo tài chính, công ty đại chúng... và các thông tin khác theo đúng quy định của Ủy ban Chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chung khoản Việt Nam, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Tổng công ty Lưu kỳ và Bù trừ Chứng khoán.

Các thông tin về hoạt động của Công ty được cấp nhất tại website: http://thuanducjsc.vn/ để cổ động và các nhà đầu tự quan tâm theo đôi.

Công tác Nhân sự, xã hội:

Trong năm, Ban Tổng giám đốc chỉ đạo cần chú trọng hơn trong khâu quản lý nhân sự, cân đối tuyển dụng và đạo tạo nhân sự đáp ứng như câu sản xuất của các nhà máy hiện tại cũng như chuẩn bị nhân sự cho các Dự án nhà máy đang triển khai.

Trong năm, Ban Tổng giám đốc ban hành nhiều chính sách hỗ trợ về vật chất, chăm sóc sức khỏe tinh thần cho người lao động, chính sách thu hút nguồn lao động bên ngoài; chế độ lượng thương, BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của Luật lao động.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Duy trì sản xuất ổn định & hướng đi mới:

Đây mạnh sân xuất các động sân phẩm bao bì B-B & B-C, thực đầy mảng bán hàng túi xách xuất khẩu.

Hướng đi mới: Đấy mạnh đầu tư về công nghệ & máy móc sản xuất và PP không đặt để làm nguyên liệu sản xuất túi siêu thị xuất khẩu và có thể cung cấp cho ngành sản xuất thiết bị y tế như khẩu trang kháng khuẩn, khăn giấy ướt và quần áo báo hộ y tế...

Đưa vào áp dụng các công cụ quản lý tiền tiến của thế giới về công nghệ sản xuất và công nghệ thông tin, các công cụ hỗ trợ làm việc nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, giảm hao hụt nguyên vật liệu...

Nhân sự: đánh giá việc cải tổ trong cơ cấu tổ chức để có hướng điều chỉnh hợp lý.

Đây mạnh xuất khẩu trong kế hoạch phát triển dài hạn: thị trường xuất khẩu bao bì còn rất nhiều tiềm năng, đặc biệt trong bối cảnh xu hướng thế giới đang hướng đến các sản phẩm bao bì chất lượng cao & thân thiện với môi trường. Thị trường xuất khẩu chủ lực của TDP là các nước Mỹ, Mỹ la tinh, EU, Nhật Bản...

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội: TDP lấy câu “Giữ chữ đức - Tạo chữ tín - Xây dựng



thương hiệu" làm kim chi nam. Ban Tổng giám đốc công ty thực hiện nhiều chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động, nêu cao tính thần yêu thương trong cộng đồng như: chính sách tiến lương và thường, chính sách nhà ở, hỗ trợ di lại, thực hiện các chương trình ứng hợp mang ý nghĩa xã hội.

5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

6. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường

Ban Tổng giám đốc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của Công ty với các vấn đề môi trường. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, hạn chế tối đa lượng chất thải ra môi trường. Mỗi năm công ty đều thực hiện Quan trắc môi trường 4 lần và đều được đánh giá cao.

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Ban Tổng giám đốc đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của Công ty trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Công ty đã đảm bảo các quyền lợi của người lao động theo quy định của Luật lao động và Thỏa ước lao động Công ty để ra.

6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Ban Tổng giám đốc đánh giá cao trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng địa phương. Với sự tăng trưởng lớn mạnh, Công ty đóng góp không nhờ vào GDP địa phương. Đồng thời, tạo cộng ăn việc làm và duy trì công việc ổn định cho lượng lớn lao động trên địa bàn tinh Hưng Yên và các vùng lân cận, nhất là trong bối cảnh tinh hình kinh tế khó khăn. Trong năm 2024, Công ty có nhiều hoạt động thiện nguyện động góp cho xã hội.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

I. Về các mặt hoạt động của Công ty

HĐQT đánh giá cao các hoạt động của Công ty trong năm 2024 vừa qua. Công ty đã thích ứng tốt trước những biến động lớn của thế giới và trong nước. Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội.

2. Về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty

  • HDQT đánh giá cao nỗ lực của Ban Tổng giám đốc và CBCNV trong công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Ban Tổng giám đốc đã đưa ra những giải pháp hiệu quả & điều chỉnh hướng đi kịp thời trước những biến động của thị trường tiêu thụ, có chính sách bán hàng linh động & điều chỉnh phù hợp với mỗi thị trường, giúp Công ty tăng trưởng doanh thu & lợi nhuận dữ trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn.
  • HĐQT đánh giá cao công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc, HĐQT tin tưởng vào năng lực lãnh đạo và phẩm chất đạo đức của các thành viên Ban Tổng giám đốc:

Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các chiến lược mà HĐQT để ra đúng hướng và hiệu quả.

Điều hành linh hoạt, sát sao quá trình triển khai kế hoạch. Ban Tổng giám đốc đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý giới và đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng được yêu cầu công việc.

Báo cáo trung thực, kịp thời các hoạt động của Ban Điều hành và hoạt động của Công ty cho HĐQT

Công khai minh bạch, công bố kịp thời, chính xác

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
  • HĐQT định hướng cần giữ vững vị trí đầu ngành trong lĩnh vực bao bì PP tại Việt Nam, nhanh chóng hồi phục hoạt động xuất khẩu trở lại khi tình hình kinh tế thế giới tiến triển tích cực và triển khai các giải pháp để thực hiện kế hoạch đưa Thuận Đức từ top 3 lên vị trí số 1 trong lĩnh vực xuất khẩu tối siêu thị tại Việt Nam.
  • Mở rộng thị trường xuất khẩu sang Châu Đại Dương, Châu Mỹ, Châu Phi trong kế hoạch phát triển dài hạn. HĐQT đánh giá xuất khẩu vẫn là hoạt động cốt lõi đóng góp chính vào doanh thu của Công ty. Một số thị trường tiêu thụ lớn cần đầy mạnh khi tình hình thể giới dân đi vào ổn định như: Hoa Kỳ, châu Âu, châu Á - Thái Bình Dương....
  • Tăng cường quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính, tích cực tim kiếm các nguồn lực về tài chính và công nghệ để phục vụ sản xuất và nâng cao hiệu quả công việc cho các bộ phận của Công ty.
  • Xây dựng chi tiêu kế hoạch kinh doanh cho năm 2025 phù hợp với diễn biến thực tế của Công ty, của nền kinh tế và tập trung nổ lực thực hiện hoàn thành các chi tiêu đã đề ra.

V. Quản trị công ty

1.1 Thành viên và cơ cấu

  1. Hội đồng quản trị

Cơ cấu và thông tin về thành viên Hội đồng quản trị trong năm 2024


STTThành viên HDQTChức vụNgày bắt đầu và kết thúc là Thành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợp (%)Lý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Đức CườngChủ tịch HDQT2015 - nay13100%
2Bà Nguyễn Kim AnhThành viên HDQT23/04/2019 - nay13100%
3Bà Ngô Kim DungThành viên HDQT Điều hành2015 - nay13100%
4Ông BùiThành viên2015 - nay13100%


Quang SỹHDQT Điều hành
5Ông Nguyễn Văn TrườngThành viên HDQT Độc lập28/06/2020 - nay13100%
6Ông Phạm Văn ChíThành viên HDQT Độc lập28/06/2020 - nay13100%
7Ông Trần Đăng DuyThành viên HDQT điều hành28/04/2023 - nay13100%

Lý lịch thành viên Hội đồng quản trị tại ngày 31/12/2024



ÔNG NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

Chủ tịch hội đồng quản trị

Giới tính: Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư hóa (chuyên ngành nhựa)

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1990 - 2002Học tập và làm việc trong cácDoanh nghiệp chế tạo máy và sản xuất ngành nhựa tại Trung Quốc
2003 - 2006Công ty cổ phần Tiến LongGiám đốc
01/2007 - nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcChủ tịch HĐQT



BÀ NGUYỄN KIM ANH

Quá trình công tác:

Thành viên Hội đồng quản trị

Giới tính: Nữ

• Quốc tịch Việt Nam

Trình độ: Cử nhân kinh tế (chuyển ngành tài chính - ngân hàng)


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
01/06/2015 - 01/12/2017Công ty Cổ phần Thuận ĐứcNhân viên Phòng Kinh doanh Quốc tế
01/12/2017 - 01/12/2018Công ty Cổ phần Thuận ĐứcPhó Phòng Kinh doanh Quốc tế
01/12/2018 - 05/2021Công ty TNHH Hoàng Anh Kinh BắcPhó Giám đốc
23/04/2019 - 21/04/2021Công ty Cổ phần Thuận ĐứcTổng giám đốc
28/06/2020 - 22/05/2023Công ty Cổ phần Thuận ĐứcThành viên HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
22/05/2023 - nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcThành viên HDQT





ÔNG NGUYỄN VĂN TRƯỜNGÔNG PHẠM VĂN CHÍ
Thành viên Hội đồng quản trị độc lậpThành viên Hội đồng quản trị độc lập
Quốc tịch: Việt NamQuốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí giao thông vận tảiTrình độ chuyên môn: Kỹ sư kỹ thuật in
Quá trình công tác:• 06/2020 – nay: Ông là Thành viên HDQT của Công ty Cổ phần Thuận Đức. Quá trình công tác:• 06/2020 – nay: Ông là thành viên HDQT Công ty Cổ phần Thuận Đức

Bà Ngô Kim Dung - Thành viên HDQT Điều hành kiểm Phó Tổng giám đốc (Như đã nêu tại mục III/2/2.2 - Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành)

Ông Bùi Quang Sỹ - Thành viên HĐQT Điều hành kiểm Tổng giám đốc (Như đã nêu tại mục III/2/2.2 - Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành)

Ông Trần Đăng Duy - Thành viên HĐQT Điều hành kiểm Phó Tổng giám đốc (Như đã nêu tại mục III/2/2.2 - Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành)

1.2 Những thay đổi Hội đồng quản trị trong năm

Trong năm 2024, Hội đồng quân tri không có sự thay đổi nào về mặt thành viên.

1.3 Hoạt động

  • Vai trò:

• HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty cổ phần Thuận Đức do ĐHDCĐ bầu ra gồm 01 Chủ tịch HĐQT và 06 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Thành viên HĐQT có thể được

bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

• HDQT nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ.

• HDQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc và những cản bộ quản lý khác trong công ty.

  • Các Nghị quyết của HĐQT trong năm 2024:


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
11501/2024/NQ-HDQT-TDP15/01/2024Về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu100%
21502/2024/NQ-HDQT-TDP15/02/2024Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
31203/2024/NQ-HDQT-TDP12/03/2024Gia hạn thời gian đăng ký và nhận tiền mua trái phiếu Công ty cổ phần Thuận Đức chào bán ra công chúng100%
40104/2024/NQ-HDQT-TDP01/04/2024Thông qua kết quả chào bán trái phiếu ra công chúng100%
50204/2024/NQ-HDQT-TDP02/04/2024Phân phối lại cổ phiếu không chào bán hết của đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu100%
60604/2024/NQ-HDQT-TDP06/04/2024Thay đổi phương án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu ra công chúng100%
70804/2024/NQ-HDQT-TDP08/04/2024Thông qua kết quả đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu100%
81305/2024/NQ-HDQT-TDP13/05/2024Tổ chức xin ý kiến người sở hữu trái phiếu100%
91705/2024/MBS-TDP17/05/2024Phê duyệt phương án bổ sung tài sản bảo đảm100%
102205/2024/NQ-HDQT-TDP22/05/2024Triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023100%
113005/2024/NQ-HDQT-TDP30/05/2024Nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đồng Nguyễn Đức Cường tại Công ty cổ phần Thuận Đức JB100%
120807/2024 NQ-HDQT-TDP08/07/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024100%
131912/2024 NQ-HDQT-TDP19/12/2024Bổ nhiệm lại kế toán trường Công ty cổ phần Thuận Đức đối với bà Đào Thị Nga100%

1.4 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị doanh nghiệp trong năm


STTHọ tênChương trình về quản trị doanh nghiệp
1Ông Nguyễn Đức CườngTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
2Bà Nguyễn Kim AnhTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
3Bà Ngô Kim DungTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
4Ông Bùi Quang SỹTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
5Ông Nguyễn Văn TrườngTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
6Ông Phạm Văn ChíTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty
7Ông Trần Đăng DuyTham gia chương trình đào tạo về cách trình bày báo cáo quản trị trên phần mềm quản lý của Công ty

2. Ban Kiểm soát

2.1 Thành viên và cơ cấu

Cơ cấu và thông tin về thành viên Ban kiểm soát (BKS) trong năm 2024


STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là Thành viên BKSSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợp (%)Lý do không tham dự hợp
1Ông Bùi Huy HoàngThành viên Trường ban28/06/2020 – 24/04/2022 24/04/2022 - nay3100
2Ông Trần Việt ThắngPhó BKS24/04/2022 - nay3100
3Bà Nguyễn Thị NguyệtThành viên24/04/2022 - nay3100

Lý lịch cá nhân thành viên Ban Kiểm soát tại ngày 31/12/2024



ÔNG BỦI HUY HOÀNG Trường Ban kiểm soát

➢ Giới tính: Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế (Chuyên ngành kiểm toán, tài chính doanh nghiệp)

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2016 - 2020Công ty TNHH Kiểm toán và Đánh giá Việt NamKiểm toán viên
06/2020 - 24/04/2022Công ty Cổ phần Thuận ĐứcNhân viên Ban Kiểm toán, thành viên BKS Trường BKS kiểm trưởng Ban Kiểm toán
24/04/2022 - nay



Quá trình công tác

BÀ NGUYỄN THỊ NGUYỆT Thành viên Ban kiểm soát

Giới tính: Nữ

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2006-2008Công ty Công ty cổ phần may 01/05Kế toán công nợ
2008 - 2009Công ty TNHH bao bì Lâm Việt AnKế toán tổng hợp
2009 - 2010Công ty TNHH may Hương LinhKế toán tổng hợp
2010 - 24/04/2022Công ty cổ phần Thuận ĐứcKế toán viên, Trường ban nguồn vốn
24/04/2022 - nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcThành viên Ban kiểm soát, Trường ban nguồn vốn



ÔNG TRÀN VIỆT THÁNG Phó Ban kiểm soát

Giới tính: Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
12/2006 – 07/2014Công ty Thành An 141 – Binh đoàn 11 – BQPNhân viên, Trợ lý Ban tài chính
08/2014 – 09/2019Công ty TNHH MTV 129 – Ban cơ yếu chính phủNhân viên, Trợ lý Ban tài chính
10/2019 – 24/04/2022Công ty cổ phần Thuận ĐứcNhân viên kế toán, Phó ban nguồn vốn
24/04/2022 - nayCông ty Cổ phần Thuận ĐứcPhó Ban kiểm soát

2.2 Hoạt động

Trong năm 2024, Ban kiểm soát không có sự thay đổi về mặt thành viên

  • Vai trò:

Ban Kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trong trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thông kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông.

Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc.

- Hoạt động:

Ban Kiểm soát đã triển khai hoạt động theo đúng quyền hạn, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ tố chức hoạt động của công ty.

Tham gia và được bầu chọn tại Đại hội đồng cổ đồng năm 2020, 2022.

Giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024, các quyết định của Hội đồng quản trị.

Ban Kiểm soát đã tham gia kiểm tra hoạt động báo cáo tài chính định kỳ nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính.

Phối hợp với phòng Tài Chính Kế toán tham gia công tác kiểm kê định kỳ vào cuối thời điểm báo cáo.

Luôn được sự hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi của Hội đồng quản trị và các phòng ban chức năng trong Công ty cho Ban kiểm soát hoàn thành công tác kiểm soát trong năm.

  • Một số kết quả thực hiện kế hoạch năm 2024:

Đã chi đạo các bộ phận thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024

Hoàn thành kế hoạch phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu và phát hành cổ phiếu trả cổ tức.

Không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của Công ty

Các quy trình hoạt động tuần thù theo các yêu cầu của hệ thống quản trị nội bộ

Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và chế độ giao ban vận hành tốt, phát hiện kịp thời các vấn đề, để xuất giải pháp phù hợp

Ban Kiểm soát động ý với các đánh giá về hoạt động và tài chính trong các báo cáo của kiểm toán

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

3.1 Lương, thường, thì lao, các khoản lợi ich


Khoản mụcNăm 2024 (VND/tháng)
Thù lao của Chù tịch HDQT20 triệu đồng/tháng
Thù lao của Thành viên HDQT15 triệu đồng/tháng
Thù lao của Trường BKS10 triệu đồng/tháng
Thù lao của Phó BKS8 triệu đồng/tháng
Thù lao của Thành viên BKS5 triệu đồng/tháng
Tổng1.596.000.000 đồng

3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan trong năm 2024


Phụ lục 7: Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ từ 01/01/2024 – 31/12/2024
STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý doThời gian thực hiện
Số cổ phiếuTỷ lệ (%)Số cổ phiếuTỷ lệ (%)
1Phạm Văn ChiThành viên HDQT17.6220,0219.3840,02Mua18/03/2024 – 19/03/2024
2Đăng Thùy DungVợ Ông Nguyễn Văn Trường – thành viên HDQT7.6510,018.4160,01Mua15/03/2024 – 15/03/2024
3Nguyễn Thị NguyệtThành viên BKS5.2850,015.8130,01Mua18/03/2024 – 18/03/2024
4Ngô Kim DungThành viên HDQT kiêm Phó TGD5.242.0776,945.766.2847,19Mua15/03/2024 – 19/03/2024
5Nguyễn Đức CườngChủ tịch HDQT24.860.03232,9127.346.03434,10Mua15/03/2024 – 19/03/2024
6Nguyễn Đức ChínhCon trai Ông Nguyễn Đức Cường – Chủ tịch HDQT2.950.3143,913.245.3444,05Mua15/03/2024 – 19/03/2024
7Nguyễn Văn TrườngThành viên HDQT655.2450,87657.0070,82Mua18/03/2024 – 20/03/2024
8Bùi Quang SỹThành viên HDQT, kiểm TGD44.0570,0648.4620,06Mua20/03/2024 – 20/03/2024
9Trần Đăng DuyThành viên HDQT kiểm Phó TGD2.955.7443,912.955.7443,69Không thực hiện quyền mua CP15/03/2024 – 20/03/2024
10Nguyễn Thị HằngEm gái Chủ tịch HDQT222.3520,29222.3520,28Không thực hiện quyền mua CP15/03/2024 – 19/03/2024
11Nguyễn Kim AnhThành viên HDQT130.1491,501.243.1631,55Mua15/03/2024 – 19/03/2024
12Bùi Huy HoàngTrường BKS008.0000,01Mua05/04/2024 – 05/04/2024


13Trần Việt ThắngPhó BKS0010.0000,01Mua05/04/2024 - 05/04/2024
14Nguyễn Thị HằngEm gái Chù tích HDQT222.3520,28201.5520,25Bán28/05/2024 - 29/05/2024
15Nguyễn Đức ThịnhEm trai Chù tích HDQT1.254.3921,561.243.7921,55Bán28/05/2024 - 29/05/2024

3.3 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Năm 2024, Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về quản trị Công ty như công bố thông tin, tổ chức Đại hội đồng cổ đồng, xây dựng Điều lệ. Công ty cũng thường xuyên cứ cán bộ tham gia các hội thảo, tập luận về thị trường chứng khoán do Uy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở giao dịch chứng khoán tổ chức.

VI. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Mã sốTÀI SẢNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
100A. TÀI SẢN NGẤN HẢN2,977,486,027,5602,672,567,985,143
110I. Tiền và các khoản tương đương tiền4626,000,501,793260,494,385,895
1111. Tiền26,000,501,79360,494,385,895
1122. Các khoản tương đương tiền600,000,000,000200,000,000,000
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn411,364,706,849456,922,126,125
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn5411,364,706,849456,922,126,125
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn718,317,277,833569,066,843,337
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng6.1420,156,852,363353,652,759,936
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn6.2207,368,818,651183,553,532,502
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn774,474,387,000-
1364. Phải thu ngắn hạn khác816,464,588,72031,860,550,899
1375. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi6.1(147,368,901)-
140IV. Hàng tôn kho91,187,603,937,2101,352,514,023,207
1411. Hàng tôn kho1,187,603,937,2101,352,514,023,207
150V. Tài sản ngắn hạn khác34,199,603,87533,570,606,579
1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạn146,059,650,6636,127,537,812
1522. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ28,139,953,21227,338,722,767
1533. Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước-104,346,000
200B. TÀI SẢN DÀI HẢN966,430,209,820998,621,018,425
210I. Các khoản phải thu dài hạn151,979,021,793159,872,768,346
2151. Phải thu về cho vay dài hạn73,150,000,00010,050,000,000
2162. Phải thu dài hạn khác8148,829,021,793149,822,768,346
220II. Tài sản cố định442,210,708,401493,723,705,463
2211. Tài sản cố định hữu hình10408,862,155,305446,386,982,914
222Nguyên giá780,805,492,321760,572,799,788
223Giá trị khẩu hao lũy kế(371,943,337,016)(314,185,816,874)
2242. Tài sản cố định thuế tài chính1131,592,430,29544,874,369,565
225Nguyên giá56,078,641,19464,098,479,598
226Giá trị khẩu hao lũy kế(24,486,210,899)(19,224,110,033)
2273. Tài sản cố định vô hình121,756,122,8012,462,352,984
228Nguyên giá3,918,842,5003,918,842,500
229Giá trị hao mòn lũy kế(2,162,719,699)(1,456,489,516)
240III. Tài sản dở dang dài hạn khác2,016,683,385948,868,711
2421. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang2,016,683,385948,868,711
250IV. Đầu tư tài chính dài hạn359,784,754,831334,969,407,138
2521. Đầu tư vào công ty liên kết13.1303,784,754,831298,969,407,138
2532. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác13.251,000,000,00021,000,000,000
2553. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn55,000,000,00015,000,000,000
260V. Tài sản dài hạn khác10,439,041,4109,106,268,767
2611. Chỉ phí trả trước dài hạn149,113,518,8938,962,801,411


2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại27.31.325.522.517143.467.356
270TỔNG CỘNG TÀI SĂN3.943.916.237.3803.671.189.003.568
300C. NỘ PHẠI TRẦ2.924.012.681.9142.815.117.918.419
310L. Nợ ngắn hạn2.683.387.363.9732.611.406.132.769
3111. Phải trả người bán ngắn hạn15.1272.296.473.840284.289.860.730
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn15.241.453.853.25463.559.732.187
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1637.469.796.88127.142.286.033
3144. Phải trả người lao động21.332.778.26613.060.675.303
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn175.841.165.1477.892.558.577
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn5.701.816.8522.178.595.771
3197. Phải trả ngắn hạn khác182.858.332.3032.849.750.159
3208. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn192.296.433.147.4302.210.432.674.009
330II. Nợ dài hạn240.625.317.941203.711.785.650
3371. Phải trả dài hạn khác1.478.516.4502.538.770.313
3382. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn19239.146.801.491201.173.015.337
400D. VỐN CHỦ SỐ HỘU1.019.903.555.466856.071.085.149
410I. Vốn chủ sở hữu201.019.903.555.466856.071.085.149
4111. Vốn cổ phản882.222.500.000755.279.930.000
411a- Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết882.222.500.000755.279.930.000
4122. Thắng dư vốn cổ phản23.172.833.889-
4143. Vốn khác của chủ sở hữu(2.497.830.555)(2.497.830.555)
4184. Quỹ đầu tư phát triển16.200.000.00016.200.000.000
4215. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối100.806.052.13287.088.985.704
421a- Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối lũy kế đến cuối năm trước6.888.505.70444.745.175.570
421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối năm nay93.917.546.42842.343.810.134
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN3.943.916.237.3803.671.189.003.568

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Dom vi tinh: VND


Mã sốCHỈ TIẾUThuyết minhNăm nayNăm trước
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ21.14.379.117.758.9453.819.724.306.873
022. Các khoản giảm trừ doanh thu21.1-(16.202.107)
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ21.14.379.117.758.9453.819.708.104.766
114. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp22(3.981.793.088.625)(3.467.284.579.036)


205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ397.324.670.320352.423.525.730
216. Doanh thu hoạt động tài chính21.248.909.430.95769.291.835.195
227. Chỉ phí tài chính23(189.039.731.308)(220.388.916.469)
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay(183.334.776.938)(217.703.810.325)
248. Phần lãi/(lỗ) trong công ty liên kết4.815.347.693(11.215.526.884)
259. Chỉ phí bán hàng24(52.976.610.716)(46.626.737.625)
2610. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp24(62.711.538.629)(64.161.329.808)
3011. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh146.321.568.31779.322.850.139
3112. Thu nhập khác449.681.59229.619.519
3213. Chỉ phí khác25(18.102.213.115)(8.831.444.637)
4014. Lỗ khác(17.652.531.523)(8.801.825.118)
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế128.669.036.79470.521.025.021
5116. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành(35.933.545.527)(26.702.649.214)
5217. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại27.31.182.055.161(1.474.565.673)
6018. Lợi nhuận sau thuế TNDN93.917.546.42842.343.810.134
6219. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ93.917.546.42842.343.810.134
7020. Lãi cơ bản trên cổ phiếu321.087561
7121. Lãi suy giảm trên cổ phiếu321.087561

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Don vi tinh: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01Lợi nhuận trước thuế128.669.036.79470.521.025.021
02Điều chỉnh cho các khoản:
Khâu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản thuê tài chính và hao mòn tài sản cố định vô hình63.725.851.19162.351.560.785
03Các khoản dự phòng147.368.901-
04Lỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ1.031.610.881(320.037.886)
05Lãi từ hoạt động đầu tư(41.664.392.850)(46.847.658.084)
06Chỉ phí lãi vay183.334.776.938217.703.810.325
08Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động335.240.785.089303.408.700.161
09(Tăng)/giảm các khoản phải thu(94.486.501.321)63.923.992.158
10Giám/(tăng) hàng tồn kho163.842.271.323(386.581.955.420)
11(Giám)/tăng các khoản phải trả(22.919.429.101)164.516.089.944
12(Tăng)/giảm chi phí trả trước(82.830.333)4.066.893.055
14Tiền lãi vay đã trả(181.957.824.721)(214.739.561.076)
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(26.757.161.154)(28.930.266.165)
20Lưu chuyển tiền thuần từ/(sử dụng vào) hoạt động kinh doanh172.879.309.782(94.336.107.343)
II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
21Tiền chi đề mua sắm, xây dựng
22TSCD và các tài sản dài hạn khác(23.056.469.041)(28.762.448.410)
23Tiền thu do thanh lý, nhượng bán8.837.590.40411.005.454.545
24TỪ CHỦ TỪ TỐN CHỦ TỪ TỐN THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ THỪ KỸ NỘN CHỦ TỪ Thư lưỡi tiến gửi, cổ tức và lợi100.000.000.00061.743.426.307
26Tiền thu hồi đầu tư góp vốn và hợp tác đơn vị khác(355.906.960.691)(538.131.049.743)
27Tiền thu lãi tiến gửi, cổ tức và lợi41.944.842.147(154.500.000.000


30nhuận được chiaLưu chuyển tiền thuần từ/(sử dụng vào) hoạt động đầu tư III.LUỵ CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Tiến thu từ phát hành cổ phiếu Tiến thu từ đi vay Tiến trả nợ gốc vay Tiến trả nợ gốc thuê tài chính(1.422.215.349)(135.378.118.683)
31333435ĐỘNG TÀI CHÍNH Tiến thu từ phát hành cổ phiếu Tiến thu từ đi vay Tiến trả nợ gốc vay Tiến trả nợ gốc thuê tài chính69.914.923.8894.407.739.763.982(4.267.658.692.936)(15.991.567.251)4.192.691.071.957(4.033.122.491.807)(23.056.243.039)
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính194.004.427.684136.512.337.111
50Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm365.461.522.117(93.201.888.915)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm260.494.385.895353.696.089.746
61Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ44.593.781185.064
70Tiền và tương đương tiền cuối năm4626.000.501.793260.494.385.895

1. THÔNG TIN DOANH NGHIEP

Công ty Cổ phần Thuận Đức ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0503000198 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 22 tháng 1 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh số 0900264799 sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 17 được cấp ngày 26 tháng 9 năm 2024.

Theo Quyết định số 403/QĐ-SGDHCM ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, cổ phiếu của Công ty với mất chứng khoán "TDP" đã được niềm yết trên sàn giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất bao bì đệt PP phục vụ trong nước, xuất khẩu, kinh doanh hạt nhựa và các hoạt động khác theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

Công ty có trụ sở chính tại thôn Bằng Ngang, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam và một chi nhánh tại số 247B, áp 4, xã Hương Thọ Phú, thành phố Tân An, tỉnh Long An, Việt Nam.

Tổng số lượng nhân viên của Công ty và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.139 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.686 người).

Cơ cấu tổ chức

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có 1 công ty con với thông tin cụ thể như sau:


STTTên công tyTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động chính trong năm
1Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên ("Công ty Thuận Đức Hưng Yên")100%100%Thôn Lương Hội, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.Sản xuất bao bì từ các sản phẩm nhựa PP và các hoạt động khác theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 khoản đầu tư vào công ty liên kết như trình bày tại Thuyết minh số 13.

2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY

2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không đành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thù tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty và công ty con là Nhật ký chung.

2.3 Kỷ kế toán năm

Kỷ kế toán năm của Công ty và công ty con áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bất đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty và công ty con là VND.

2.5 Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty chăm dút quyền kiểm soát đối với công ty con.

Các báo cáo tài chính của Công ty và công ty con sở dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỹ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.

Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty và công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.

Ảnh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU

3.1 Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đều tư ngắn hạn có thời hạn góc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.

3.2 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến (bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu, chỉ phí lao động trực tiếp, chỉ phí liên quan trực tiếp khác, chỉ phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tổn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

Công ty và công ty con áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho cưới kỳ với giá trị được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa và - chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền. công cụ, dụng cụ

Thành phẩm và chi phí sản - giá góc thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh đồ xuất, kinh doanh đồ dang đang áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm và các hàng tồn kho khác thuộc sở hữu của Công ty và công ty con dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.3 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sở các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty và công ty con dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo) 3.4 Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến.

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo tri, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.5 Thuê tài sản

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.

Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên di thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.

Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cổ định trên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.

Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp khẩu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.

Trong trường hợp Công ty và công ty con là bên cho thuê

Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là tài sản cố định trên bảng căn đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.6 Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.7 Khẩu hao và hao mòn

Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:


Nhà cửa, vật kiến trúc5 - 30 năm
Máy móc, thiết bị3 - 20 năm
Phương tiện vận tải5 - 15 năm
Thiết bị văn phòng3 - 10 năm
Tài sản cố định khác5 - 8 năm

Phần mềm máy tính

5 - 6 năm

Khẩu hao tài sản cổ định thuê tài chính được trích tháo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của tài sản như sau:

Máy móc, thiết bị

8 - 15 năm

Phương tiện vận tải

5 - 10 năm

3.8 Xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khẩu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.

3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.9 Chi phi di vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và công ty con.

Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.

3.10 Chi phi trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngăn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung

Hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung là một nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh trong đó tất cả các công ty được đồng kiểm soát bởi cùng một đối tượng hoặc các đối tượng trước và sau khi hợp nhất kinh doanh, và sự kiểm soát này là tạm thời.

Giao dịch hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung được thực hiện như sau:

Tài sản và nợ phải trả của các đơn vị được hợp nhất theo giá trị ghi số tại ngày hợp nhất kinh doanh;

Không có lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh;

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần ánh kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị được hợp nhất từ thời điểm hợp nhất kinh doanh;

Chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh và giá trị tài sản thuần của bên bị hợp nhất được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.12 Các khoản đầu tư

Đầu tư vào công ty liên kết

Khoản đấu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Công ty và công ty con có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty và công ty con. Thông thường, Công ty và công ty con được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền biểu quyết ở đơn vị nhận đầu tư.

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Công ty và công ty con không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.

Chênh lệch giữa giá phí chuyển nhượng với giá trị tài sản thuần của Công ty trong công ty liên kết dưới một sự kiểm soát chung được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.

Phần sở hữu của Công ty và công ty con trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phân ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Công ty và công ty con sẽ ghi nhận phản chia sẻ của mình tương ứng với các thay đổi đó trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chính vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Có tức nhận được lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cản trở vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Công ty và công ty con. Các điều chỉnh hợp nhất tính hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty và công ty con trong trường hợp cần thiết.

Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư

Dụ phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá góc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tại chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

3.13 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty và công ty con đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẨCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.14 Trái phiếu phát hành

Trái phiếu thường

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiếu thường được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trù đi chi phí phát hành. Các khoản chiết khấu, phụ trị và chi phí phát hành được phân bổ dần theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

3.15 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty và công ty con (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:

  • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con chi định khách hàng thanh toán;
  • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con dự kiến giao dịch;

Giao dịch góp vốn hoặc nhận vốn góp được hạch toán theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty và công ty con mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư; và

Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trá) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con thực hiện thanh toán.

Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:

Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con thưởng xuyên có giao dịch; và

Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con thương xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.16 Vốn góp của chủ sở hữu

Cô phiếu phổ thông

Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khẩu trừ từ thắng dữ với cổ phản.

Thăng du vốn có phần

Thăng dư vốn có phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.

3.17 Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đồng sau khi được Đại Hội đồng Cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.18 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty và công ty con có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu từ bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.

Doanh thu cho thuế

Doanh thu cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chi được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

Doanh thu từ tiến lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cổ tức và lợi nhuận được chia:

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận có tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

3.19 Thuế

Thuế thu nhập hiện hành

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào

vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty và công ty con chi được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty và công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tại sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.19 Thuế (tiếp theo)

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Các chênh lệch tam thời chịu thuê gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty và công ty con có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Đối với các chẽnh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chẽnh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chẽnh lệch tạm thời đó.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoăn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoăn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu; trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.19 Thuế (tiếp theo)

Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)

Công ty và công ty con chi được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Công ty và công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

3.20 Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quy khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lāi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu rưỡi cổ quyền chuyển đổi) cho sổ lượng bình quân gia quyền của sổ cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

3.21 Thông tin theo bộ phận

Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty và công ty con tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rúi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.

Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Công ty và công ty con chủ yếu được xác định dựa theo khu vực địa lý, dựa trên việc bán các sản phẩm trên thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.

Hoạt động chính của Công ty và công ty con là sản xuất bao bì PP phục vụ trong nước và xuất khẩu. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Công ty sản xuất và thương mại.

3.22 Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.

TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt6.042.908.6419.605.688.844
Tiền gửi ngân hàng19.957.593.15250.888.697.051
Các khoản tương đương tiền ()600.000.000.000200.000.000.000
TỔNG CỘNG626.000.501.793260.494.385.895

() Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn từ 1 đến 2 tháng và hướng lãi suất từ 3,4%/năm đến 4,2%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: kỹ hạn từ 1 đến 2 tháng và hướng lãi suất từ 2,7%/năm đến 5,0%/năm).

5. ĐẦU TỪ NAM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn ()411.364.706.849411.364.706.849456.922.126.125456.922.126.125
TỔNG CỘNG411.364.706.849411.364.706.849456.922.126.125456.922.126.125
Đài hạn
Đầu tư trái
phiếu (*)5.000.000.0005.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
TỔNG CỘNG5.000.000.0005.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000

() Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ 9 tháng đến 24 tháng và hướng lãi suất từ 3,25%/năm đến 6,2%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: kỳ hạn từ 9 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất từ 3,0%/năm đến 9,5%/năm).

(*) Bao gồm khoản trái phiếu có kỷ hạn 7 năm do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên phát hành, lãi suất theo công bố của ngân hàng từ 5,8%/năm đến 6,8%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: lãi suất từ 6,9%/năm đến 7,2%/năm).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn và khoản trái phiếu này được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Công ty và công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 19 và một số khoản vay của Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco, công ty liên kết của Công ty.

6. PHÁI THU NGÁN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẬN

6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Phái thu từ khách hàng278.909.300.508260.247.565.150
- Công ty TNHH Một thành viên Logistics Viettel67.624.566.90088.629.372.766
- Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha lễ34.328.643.800-
- Phái thu khách hàng khác176.956.089.808171.618.192.384
Phái thu từ các bên liên quan (Thuyết minh số 28)141.247.551.85593.405.194.786
TỔNG CỘNG420.156.852.363353.652.759.936
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(147.368.901)-

Một số khoản phải thu được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Công ty và công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 19.

6.2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Trả trước cho người bán ngắn hạn61.773.155.107103.232.182.973
- Công ty Cổ phản TD IP ()25.164.624.10528.506.512.519
- Các hộ kinh doanh ()20.844.673.45835.501.756.661
- Công ty Cổ phản Thái Thuận Hưng ()1.608.679.45518.670.346.480
- Các khoản trả trước khác14.155.178.08920.553.567.313
Trả trước cho các bên liên quan (Thuyết minh số 28)145.595.663.54480.321.349.529
TỔNG CỘNG207.368.818.651183.553.532.502

() Đây là khoản trả trước cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu và máy móc thiết bị với thời hạn dưới 1 năm, hướng lãi suất từ 8%/năm và không có tài sản đảm bảo.

7. PHÁI THU VÊ CHO VAY

Số cuối nămĐơn vị tính: Vố đầu năm
Ngắn hạn
Bà Nguyễn Thị Thảo (i)14.000.000.000-
Ông Nguyễn Thành Long (i)10.000.000.000-
Bà Thiêu Thị Nga (i)9.570.000.000-
Bà Hoàng Thị Huyền Trang (i)8.000.000.000-
Cho vay các cá nhân khác (i)23.754.387.000-
Cho vay cán bộ nhân viên (ii)9.150.000.000-
TỔNG CỘNG74.474.387.000-
Dài hạn
Cho vay cán bộ nhân viên (ii)3.150.000.00010.050.000.000
TỔNG CỘNG3.150.000.00010.050.000.000

(i) Đây là các khoản cho vay cá nhân với kỳ hạn 12 tháng theo từng hợp đồng vay và lã suất là 8%/năm. Các khoản cho vay này được bảo lãnh bằng bất động sản và hợp đồng tiền gửi của một số cá nhân là bên liên quan của Công ty và công ty con.

(ii) Đây là các khoản cho vay tín chấp cho các cá nhân là cán bộ nhân viên của Công ty theo chính sách ưu đãi hỗ trợ người lao động, được đảm bảo bằng việc cam kết tiếp tục làm việc cho Công ty và công ty con, kỳ hạn theo từng hợp đồng vay, với lãi suất từ 8%/năm đến 10%/năm.

PHÁI THU KHÁC

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn
Kỷ cược, kỷ quỹ ngắn
hạn1.100.000.000-1.214.000.000-
Tạm ứng cho nhân viên360.707.267-10.081.219.819-
Lãi tiền gửi, trái phiếu, kỷ
quỹ, cho vay, trá trước13.817.314.169-19.439.953.750-
Lợi nhuận hợp đồng hợp
tác kinh doanh181.111.802--
Phải thu ngắn hạn khác1.005.455.482-1.125.377.330-
TỔNG CỘNG16.464.588.720-31.860.550.899-
Trong đó:
Phải thu ngắn hạn khác
từ các bên liên quan
(Thuyết minh số 28)1.186.567.284-1.125.377.330-
Phải thu ngắn hạn--
khác15.278.021.43630.735.173.569


Dài hạnải thu theo các hợpòng hợp tác kinh doanh(i)143.833.420.680-143.833.420.680-
Ký cược, ký quỹ dài hạnế GTGT chưa đượcấu trừ của các khoản3.523.596.560-3.374.276.560-
thuế tài chính1.472.004.553-2.615.071.106-
TỔNG CỘNG148.829.021.793-149.822.768.346-
Trong đó:ải thu dài hạn khácừ các bên liên quan(Thuyết minh số 28)143.833.420.680-143.833.420.680-
Phải thu dài hạn khác4.995.601.113-5.989.347.666-

(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm:

Khoán góp vốn 120 tỷ VND theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số HĐHTDT/01/2021 ký ngày 20 tháng 5 năm 2021 giữa Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bì Thái Yên với Công ty và Công ty TNHH Thuận Đức Hưng Yên, công ty con của Công ty, cho mục đích góp vốn mở rộng nhà máy sản xuất bao bì Thái Yên. Theo hợp đồng hợp tác kinh doanh này, Công ty và công ty con sẽ được chia lợi nhuận sau thuế hoặc chịu lỗ từ dự án theo tỷ lệ góp vốn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một phần dự án đã đi vào hoạt động và phần còn lại đang trong quá trình xây dựng.

Khoan góp vốn 23,8 tỷ VND theo hợp đồng hợp tác kỹ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa Công ty Cổ phần Thuận Đức Bim Sơn và Công ty cho mục đích thực hiện dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bi và tủi xách siêu thị xuất khẩu”. Theo thỏa thuận này, Công ty sẽ được chia lợi nhuận sau thuế hoặc chịu lỗ từ dự án theo tỷ lệ góp vốn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, dự án đang trong quá trình xây dựng. Ngày 06 tháng 03 năm 2025, Hội đồng quản trị của Công ty đã thông qua Nghị quyết 0603/2025/NQ-HDQT về việc chuyển nhuong phần vốn góp và vốn vay của Công ty tại dự án này cho Công ty cổ phần Thuận Đức Bim Sơn.

  1. HÀNG TỔN KHO


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên vật liệu và hàng hóa620.284.789.041-726.395.236.708-
Thành phẩm221.988.310.389-432.721.056.583-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang323.981.585.317-169.779.729.669-
Công cụ, dụng cụ21.349.252.463-23.618.000.247-
TỔNG CỘNG1.187.603.937.210-1.352.514.023.207-

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số hàng tồn kho luân chuyên của Công ty và công ty con được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 19.


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTài sản cổ đỉnh khácĐơn vị tính: VND
Nguyên giá:
Số dầu năm226.828.656.804454.557.099.23364.207.903.02911.140.662.9043.838.477.818760.572.799.788
- Mua mới trong năm364.107.6993.769.398.1353.272.711.274476.790.911-7.883.008.019
- Xây dựng cơ bản hoàn thành-630.519.000---630.519.000
- Mua lại tài sản thuê tải chính--11.719.165.514--11.719.165.514
Số cuối năm227.192.764.503458.957.016.36879.199.779.81711.617.453.8153.838.477.818780.805.492.321
Trong đó:
Đã khẩu hao hết8.383.641.02629.070.549.33217.871.628.570823.703.50635.277.81856.184.800.252
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số dầu năm55.871.564.254213.163.691.38738.508.530.1855.698.307.184943.723.864314.185.816.874
- Khẩu hao trong năm11.316.974.17335.171.407.7216.756.154.7181.499.317.002631.141.19655.374.994.810
- Mua lại tài sản thuê tải chính--2.382.525.332--2.382.525.332
Số cuối năm67.188.538.427248.335.099.10847.647.210.2357.197.624.1861.574.865.060371.943.337.016
Giá trị còn lại:
Số dầu năm170.957.092.550241.393.407.84625.699.372.8445.442.355.7202.894.753.954446.386.982.914
Số cuối năm160.004.226.076210.621.917.26031.552.569.5824.419.829.6292.263.612.758408.862.155.305
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, một số tài sản cổ định của Công ty và công ty con đã được sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng như được trình bày tại Thuyết minh số 19.

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

Máy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiĐơn vị tính: VND
Nguyễn giá:
Số dầu năm48.208.907.76915.889.571.82964.098.479.598
• Thuê mới trong năm3.276.575.110817.752.0004.094.327.110
• Mua lại tài sản thuê tài chính-(12.114.165.514)(12.114.165.514)
Số cuối năm51.485.482.8794.593.158.31556.078.641.194
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số dầu năm16.060.138.6923.163.971.34119.224.110.033
• Khẩu hao trong năm6.139.740.1291.504.886.0697.644.626.198
• Mua lại tài sản thuê tài chính-(2.382.525.332)(2.382.525.332)
Số cuối năm22.199.878.8212.286.332.07824.486.210.899
Giá trị còn lại:
Số dầu năm32.148.769.07712.725.600.48844.874.369.565
Số cuối năm29.285.604.0582.306.826.23731.592.430.295

Công ty và công ty con thuê máy móc thiết bị và phương tiện vận tải theo các hợp đồng thuê tài chính. Theo các hợp đồng này, Công ty và công ty con có thể mua lại các tài sản này khi kết thúc thời hạn thuê. Các tài sản thuê tài chính này cũng được sử dụng làm tài sản thế chấp cho các khoản nợ thuê tài chính như được trình bày tại Thuyết minh số 19.

12. Tài sản cổ định vô hình

Đơn vị tính: VNDản mềm máy tính
Nguyên giá:
Số đầu năm3.918.842.500
Số cuối năm3.918.842.500
Trong đó:
Đã hao mòn hết248.200.000
Giá trị hao mòn lũy kế:
Số đầu năm1.456.489.516
Hao mòn trong năm706.230.183
Số cuối năm2.162.719.699
Giá trị còn lại:
Số đầu năm2.462.352.984
Số cuối năm1.756.122.801
  1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẠI HẠN


Thuyết minhSố cuối nămĐơn vị tính: VND
Giá gốcĐư phòngGiá trị ghi sốGiá gốcSố đấu nămGiá trị ghi số
Đầu tư vào công ty liên kết13.1
Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco303.784.754.831-303.784.754.831298.969.407.138-298.969.407.138
TỔNG CỘNG303.784.754.831-303.784.754.831298.969.407.138-298.969.407.138
Đầu tư vào các đơn vị khác Công ty Cổ phần Thuận Đức Bim Sơn13.2
Công ty Cổ phần Thuận Đức JB15.000.000.000-15.000.000.00015.000.000.000-15.000.000.000
TỔNG CỘNG36.000.000.000-36.000.000.0006.000.000.000-6.000.000.000
Đầu tư vào công ty liên kết51.000.000.000-51.000.000.00021.000.000.000-21.000.000.000
Chỉ tiết tỷ lệ số hữu và biểu quyết của Công ty tại công ty liên kết như sau:
Số cuối nămSố đấu năm
Vốn Chủ sở hữu theo Giấy Chứng nhận Đảng ký Doanh nghiệpTỷ lệ vốn sở hữuTỷ lệ biểu quyếtTỷ lệ vốn sở hữuTỷ lệ biểu quyết
VND%%%%
Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco425.000.000.00048,948,948,948,9
Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco là một công ty có phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đảng ký Doanh nghiệp số 0901027871 do Sở Kê hoạch và Đầu tư jình Hưng Yên cấp lần đầu ngày 22 tháng 1 năm 2018 và các Giấy Chứng nhận Đảng ký Doanh nghiệp điều chỉnh, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 5 được cấp ngày 22 tháng 5 năm 2023. Hoạt động chính của công ty đay là sản xuất các sản phẩm từ nhuộ và các hoạt động khác theo Giấy Chứng nhận Đảng ký Doanh nghiệp. Công ty có trụ sở chính tại thôn đăng Ngang, thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Đồng, tình Hưng Yên, Việt Nam. Công ty không thu thập được các thông tin cần thiết để xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào công ty liên kết do các cổ phiếu này chưa được nhận tính.

13. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH ĐẦI HẠN (tiếp theo)

13.1 Đầu tư vào công ty liên kết (tiếp theo)

Chỉ tiết giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết này như sau:


Đơn vị tính: VNDá trị đầu tư vào Công ty Có phần Thuận Đức Eco
Giá trị đầu tư:ố đầu năm309.979.951.500
Số cuối năm309.979.951.500
Phần lỗ lũy kế sau khi mua công ty liên kết:
Số đầu năm(11.010.544.362)
Phần lãi từ công ty liên kết trong năm4.815.347.693
Số cuối năm(6.195.196.669)
Giá trị còn lại
Số đầu năm298.969.407.138
Số cuối năm303.784.754.831

13.2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Chỉ tiết tỷ lệ sở hữu và biểu quyết của Công ty tại các đơn vị khác như sau:


Vốn chủ sở hữu theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp VNDSố cuối nămSố đầu năm
Tỷ lệ vốn sở hữu %Tỷ lệ biểu quyết %Tỷ lệ vốn sở hữu %Tỷ lệ biểu quyết %
Công ty Thuận Đức100.000.000.00015%15%15%15%
Bim Sơn Công ty Thuận Đức JB ^ 200.000.000.00015%15%2,5%2,5%

() Vào ngày 11 tháng 6 năm 2024, Công ty đã hoàn thành nhận chuyển nhượng 2.500.000 cổ phần trong Công ty Cổ phần Thuận Đức JB từ cổ động cá nhân có liên quan theo Nghị quyết số 3005/2024/NQ-HĐQT với tổng giá trị chuyển nhượng là 30.000.000.000 VND. Theo đó, tỷ lệ số hữu của Công ty trong Công ty Cổ phần Thuận Đức JB tăng từ 2,5% lên 15%.

Công ty không thu thập được các thông tin cần thiết để xác định giá trị hợp lý của các khoản đấu tự nêu trên do các cổ phiếu của các công ty này chưa được niềm xử yet trên thị trường chứng khoán.

14. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Ngắn hạn
Công cụ dụng cụ xuất dùng3.592.598.0793.318.891.805
Chỉ phí thuê kho985.761.8221.816.316.356
Phí bảo hiểm1.210.344.401635.538.099
Chỉ phí khác270.946.361356.791.552
TỔNG CỘNG6.059.650.6636.127.537.812
Dài hạn
Công cụ, dụng cụ xuất dùng6.718.144.2355.971.501.147
Chỉ phí giải phóng mặt bằng557.619.937652.877.265
Chỉ phí khác1.837.754.7212.338.422.999
TỔNG CỘNG9.113.518.8938.962.801.411
  1. PHÀI TRẢ NGUỒI BÁN NGÁN HẨN VÀ NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÁN HẨN

15.1 Phải trả người bán ngắn hạn


Số cuối nămĐơn vị tính: VNDố đầu năm
Giá trịSố có khả năngá nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Công ty Cổ phầnất nhập khẩuáy và Phụ tùng()39.425.653.85539.425.653.85540.819.608.14740.819.608.147
Công ty Cổ phầnông ty Cổ phần Hóa chất28.881.900.00028.881.900.000--
Công ty Cổ phầní Stavian37.853.000.00037.853.000.00093.151.918.65093.151.918.650
Phải trả người bán ngắn hạn khác26.004.904.20026.004.904.200--
Phải trả ngắn hạn cho các bên liên quan (Thuyết minh số 28)136.066.461.497136.066.461.497148.108.856.973148.108.856.973
4.064.554.2884.064.554.2882.209.476.9602.209.476.960
TỔNG CỘNG272.296.473.840272.296.473.840284.289.860.730284.289.860.730

() Đây là các khoản phải trả nhà cung cấp có điều khoản lãi trả chạm với lãi suất tương đương với lãi suất vay ngân hàng và thời hạn 135 ngày.

15.2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Mario Co., Ltd.9.030.769.7158.844.684.266
Các khách hàng khác32.423.083.53923.689.941.295
Bên liên quan trả trước (Thuyết minh số 28)-31.025.106.626
TỔNG CỘNG41.453.853.25463.559.732.187

16. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Đơn vị tính: VND
Số đảu nămSố phải nộp trong nămSố đã nộp/bù trì trong nămSố cuối năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp26.702.649.21435.939.850.498(26.757.161.154)35.879.033.587
Thuế thu nhập cá nhân214.539.8532.028.934.321(1.496.144.732)747.329.442
Thuế GTGT-4.940.817.428(4.097.383.576)843.433.852
Các khoản thuế khác225.096.966353.582.125(578.679.091)-
TỔNG CỘNG27.142.286.03343.256.879.401(32.929.368.553)37.469.796.881

17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

Đơn vị tính: VND
Số cuối nămSố đầu năm
Lãi vay phải trả4.097.915.4575.751.345.341
Chi phí tiền điện825.646.194685.438.305
Chi phí phải trả khác917.603.4961.455.774.931
TỔNG CỘNG5.841.165.1477.892.558.577
18.PHẢI TRẢ NGẤN HẠN KHÁC
Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động phải nộp1.089.680.7391.509.022.779
Kinh phí công đoàn1.054.010.910493.005.546
Các khoản phải trả ngắn hạn khác714.640.654847.721.834
TỔNG CỘNG2.858.332.3032.849.750.159


Thuyết minhSố đấu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Giá trị (đồng thời là số có khả năng trả nợ)TăngGiámChênh lệch tỷ giáGiá trị (đồng thời là số có khả năng trả nợ)
Vay ngắn hạn2.479.279.49
Vay ngắn hàng ngắn hạn19.12.184.480.482.9874.176.687.979.087(4.078.126.771943)52.285.520.969.626
Vay ngắn hàng dài hạn đến hạn trả19.214.140.717.7323.750.211.261(15.031.920.993)-2.859.008.000
Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả19.311.811.473.29012.233.263.765(15.991.567.251)-8.053.169.804
2.210.432.674.0094.192.671.454.113(4.109.150.260.187)2.479.279.4952.296.433.147.430
TỔNG CỘNG
Vay dài hạn
Vay ngắn hàng dài hạn19.29.343.643.261-(3.750.211.261)-5.593.432.000
Vay cá nhân dài hạn134.500.000.000-(134.500.000.000)--
Vay bên liên quan dài hạn2840.000.000.000-(40.000.000.000)--
Nợ thuê tài chính dài hạn19.317.329.372.0764.052.056.161(12.233.353.035)-9.148.075.202
Trái phiếu phát hành dài hạn19.4-228.572.505.400(4.167.211.111)-224.405.294.289
TỔNG CỘNG201.173.015.337232.624.561.561(194.650.775.407)-239.146.801.491

Don vi tinh: VND

VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo) Vay ngán hạn ngăn hàng Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng ngắn hạn như sau:


Ngân hàngSố cuối nămKỷ hạn trả gốc và lãi vayLai suất (%/năm)Hình thức đảm bảo
VNDNguyên tử
Ngân hàng Thuong mại Có phân Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Sở giao dịch 1805.739.994.7601.133.276.68 USDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 20 tháng 6 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,3% - 6,8% ()Một số máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc, bút động sản và hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Hưng Yên298.204.715.256298.204.715.256 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 26 tháng 8 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.5,8% - 6,8%Một số máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc, bút động sản và hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
Ngân hàng Thuong mại Có phân Quân đội - Chỉ nhánh Thanh Xuân235.050.972.287235.050.972.287 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 26 tháng 8 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,8% - 7%Một số hàng lần kho, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
149.556.300.219149.556.300.219 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 28 tháng 9 năm 2025. Lại vay trả hàng tháng.5% - 7%Một số nhà xưởng, hàng tồn kho luân chuyển và hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty, và bút động sản của Ông Bùi Xuân Tài, bà Vũ Thị Diệu Linh
Ngân hàng Bungkok Bank - Chỉ nhánh Hà Nội139.833.512.831139.833.512.831 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 10 tháng 6 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.5,9% - 6,15%Một số hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
Ngân hàng Dại Chúng Trách nhiệm lưu lợn Kasikornbank - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh99.901.242.83999.901.242.839 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 25 tháng 4 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.5,75% - 6,5%Một số hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
Ngân hàng Hongleong Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội68.944.250.28068.944.250.280 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 11 tháng 4 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.5,5% - 5,6%Một số hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
() Khoản vay hoán đổi tiền


VẠY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Vay ngắn hạn ngắn hàng (tiếp theo) Chi tiết các khoản vay ngắn hàng ngắn hạn như sau (tiếp theo):
Ngân hàngSố cuối nămKỷ hạn trả gốc và lỗi vayLỗi suấtHình thức đảm bảo
VNDNguyễn tử(%/năm)
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chi nhánh103.927.646.3881.471.616,18 USDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 20 tháng 6 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.4,51% - 5,65%
Hoàn KiểmCông ty.
Ngân hàng Thương mại Cổ phân Tiên Phong - Chi nhánh51.577.535.15051.577.535.150 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 23 tháng 6 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,6% - 6,61%
Bác Từ Liêmvăn tài và hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
Ngân hàng Thương mại

TNHH Một thành viên Đại Dương - Chi nhánh Quảng

Ninh
15.522.764.216607.521,81 USDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 12 tháng 8 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.5,1% - 8,1%
Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) - Chi nhánh Hà Nội35.620.389.86135.620.389.861 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 19 tháng 5 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,2% - 6,3%
Ngân hàng Hua Nan

Commercial Bank - Chi nhánh

Thành phố Hồ Chí Minh
36.030.408.50036.030.408.500 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 17 tháng 5 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,5%
Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Hà Nội34.010.110.29034.010.110.290 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 7 tháng 5 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.6,8% - 7,6%
Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chi nhánh

Hai Bà Trung
80.180.984.24480.180.984.244 VNDKỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào 28 tháng 6 năm 2025. Lại vay được trả hàng tháng.8,0% - 9,0%



19.1 Vay ngắn hạn ngân hàng (tiếp theo)

Chỉ tiết các khoản vay ngân hàng ngắn hạn như sau (tiếp theo):

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thịnh Vượng - Chi nhánh Thắng Long

Ngân hàng First Commercial Bank - Chi nhánh Thành phố Hồ Chi Minh


19. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
19.2 Vay dài hạn ngăn hàngỉ tiết các khoản vay ngân hàng dài hạn như sau:ân hàngSố cuối nămKỳ hạn trả gốc và lãi vayLãi suất(%/năm)Hình thức đảm bảo
VNDNguyễn tếKỳ hạn trả gốc vay lần8,2% - 8,6%Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị vận tải hình thành từ vốn vay và một số hợp đồng tiền gửi tại ngân hàng cho vay của Công ty.
8.452.440.0008.452.440.000Kỷ hạn trả gốc vay lần cuối vào ngày 12 tháng 6 năm 2028. Lãi vay được trả hàng tháng.
TỔNG CỘNG8.452.440.000
Trong đó:- Vay dài hạn đến hạn trả- Vay dài hạn2.859.008.0005.593.432.000
19.3 Nợ thuê tài chínhSố cuối nămSố đầu nămDon vị tính: VND
Tổng khoản toán tiềnê tài chínhôi thiếuLãi thuê tài chínhNợ gốcTổng khoản toán tiềnê tài chínhôi thiếuLãi thuê tài chínhNợ gốc
Nợ thuê tài chính ngắn hạnưới 1 năm9.849.333.4161.796.163.6128.053.169.80414.735.856.5892.924.383.29911.811.473.290
Nợ thuê tài chính dài hạnừ 1 đến 5 năm12.560.382.2893.412.307.0879.148.075.20223.836.206.9696.506.834.89317.329.372.076
TỔNG CỘNG22.409.715.7055.208.470.69917.201.245.00638.572.063.5589.431.218.19229.140.845.366

Trái phiếu phát hành

Chỉ tiết khoản trái phiếu phát hành như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Mã trái phiếw/Đại lý lưu kýGiá trịLãi suất Kỳ hạn trả gốc và lấtGiá trịLãi suất Kỳ hạn trả gốc và lất
VND (%/năm)VND (%/năm)
TDPH2316001/Công ty Cổ phần Chứng khoán MB227.620.000.00011,2% Kỳ hạn 36 tháng và đáo hạn ngày 29 tháng 3 năm 2027. Lãi được trả 3 tháng/lần.-
Chỉ phí phát hành trái phiếu chưa được phân bổ(3.214.705.711)-
TỔNG CỘNG224.405.294.289-
Trái phiếu phát hành ra công chúng ngày 29 tháng 3 năm 2024 và nhận được công văn chấp thuận số 2189/UBCK-QLCB của UACKNN ngày 4 tháng 4 năm 2024. Tổng khối lượng trái phiếu đã phát hành là 2.276.200 trái phiếu với tổng mệnh giá là 227,62 tỷ VND. Trái phiếu có tải sản đảm bảo tối thiểu 180% giá trị trái phiếu lưu hành.
  1. VỐN CHỦ SỐ HỘU 20.1 Tình hình tăng giám nguồn vốn chủ sở hữu


Đơn vị tính: VND


Vốn có phần đã phát hànhThắng dữ vốn có phầnVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng
Năm trước
Số đầu năm674.359.400.000-(2.497.830.555)16.200.000.000125.665.705.570813.727.275.015
- Lợi nhuận thuần trong năm----42.343.810.13442.343.810.134
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu80.920.530.000---(80.920.530.000)-
Số cuối năm755.279.930.000-(2.497.830.555)16.200.000.00087.088.985.704856.071.085.149
Năm nay
Số đầu năm755.279.930.000-(2.497.830.555)16.200.000.00087.088.985.704856.071.085.149
- Lợi nhuận thuần trong năm----93.917.546.42893.917.546.428
- Phát hành cổ phiếu (i)46.742.090.00023.172.833.889---69.914.923.889
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu (ii)80.200.480.000---(80.200.480.000)-
Số cuối năm882.222.500.00023.172.833.889(2.497.830.555)16.200.000.000100.806.052.1321.019.903.555.466

(i) Công ty đã hoàn thành việc phát hành thêm 4.674.209 cổ phiếu theo Nghị quyết số 1404/2024/NQ-DHDCĐ-TDP ngày 14 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty.

(ii) Theo Nghị quyết số 22205/2024/NQ-HDQT-TDP ngày 22 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng cổ đồng Công ty đã thông qua Phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 cho các cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 100:10 (mỗi cổ đồng hiện hữu sở hữu 100 cổ phần được nhận cổ tức bằng 10 cổ phần). Theo đó, số lượng cổ phần được Công ty dự kiến phát hành thêm là 8.020.220 cổ phần với mệnh giá 10.000 VND/cổ phần.

  1. VON CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)

20.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

Đơn vị tính: Có phiếu


Năm nayNăm trước
Tổng sốCổ phiếu thươngCổ phiếu u.u đãiTổng sốCổ phiếu thươngCổ phiếu u.u đãi
Ông Nguyễn Đức Cường30.080.63630.080.636-24.860.03224.860.032-
Bà Ngô Kim6.342.9116.342.911-5.242.0775.242.077-
Dung Các cổ đồng khác51.798.70351.798.703-45.425.88445.425.884-
TỔNG CỘNG88.222.25088.222.250-75.527.99375.527.993-

20.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, lợi nhuận


Năm nayNăm trước
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Số đầu năm755.279.930.000674.359.400.000
Vốn góp tăng trong năm46.742.090.000-
Trả cổ tức bằng cổ phiếu80.200.480.00080.920.530.000
Số cuối năm882.222.500.000755.279.930.000
Cổ tức, lợi nhuận đã công bố
Cổ tức cho năm 202380.200.480.000-
Cổ tức cho năm 2022-80.920.530.000
L4 Cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Số lượngSố lượng
Cổ phiếu đã được duyệt88.222.25075.527.993
Cổ phiếu đã phát hành
Cổ phiếu phổ thông88.222.25075.527.993
Cổ phiếu đang lưu hành
Cổ phiếu phổ thông88.222.25075.527.993

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 đồng/cổ phiếu). Cổ phiếu của Công ty được niềm yết trên sản giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mở chức khoán là "TDP".

21. DOANH THU

21.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Năm nayNăm trước
Tổng doanh thu4.379.117.758.9453.819.708.104.766
Trong đó:
Doanh thu bán hàng hóa2.802.671.340.9182.568.711.351.629
Doanh thu bán thành phẩm1.572.540.579.8671.246.111.359.691
Doanh thu khác3.905.838.1604.885.393.446
Các khoản giảm trừ doanh thu-(16.202.107)
Doanh thu thuần4.379.117.758.9453.819.708.104.766
Trong đó:
Doanh thu đối với bên khác4.084.892.732.0223.467.503.486.774
Doanh thu đối với bên liên quan
(Thuyết minh số 28)294.225.026.923352.204.617.992
21.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi, trái phiếu, ký quỹ, cho vay, trả trước36.394.048.08861.918.384.651
Lãi chênh lệch tỷ giá12.056.919.0346.717.232.314
Doanh thu tài chính khác458.463.835656.218.230
TỔNG CỘNG48.909.430.95769.291.835.195
  1. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẢP

23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
Lãi tiền vay178.399.028.071204.605.905.890
Phân bỏ chi phí phát hành trái phiếu952.505.4005.370.000.000
Lãi thuê tài chính1.905.366.7664.473.424.404
Lãi mua hàng trả chạm2.077.876.7013.254.480.031
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh5.704.954.3702.685.106.144
TỔNG CỘNG189.039.731.308220.388.916.469

24. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Đơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước (Trình bày lại)
Chi phí bán hàng
-Chi phí nhân công14.666.398.65211.829.157.681
-Chi phí khấu hao và hao mòn3.433.062.0153.834.331.610
-Chi phí dịch vụ mua ngoài27.491.701.11123.009.296.244
-Chi phí bằng tiền khác7.385.448.9387.953.952.090
TỔNG CỘNG52.976.610.71646.626.737.625
Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Chi phí nhân công29.257.421.66429.388.199.542
-Chi phí khấu hao và hao mòn6.572.860.5136.585.905.392
-Thuê phí và lệ phí1.411.647.828823.251.420
-Chi phí dịch vụ mua ngoài12.106.492.07012.627.442.716
-Chi phí bằng tiền khác13.363.116.55414.736.530.738
TỔNG CỘNG62.711.538.62964.161.329.808
25. CHI PHÍ KHẮC
Năm nayNăm trước
Tiền phạt thuế1.833.536.464-
Lỗ từ thanh lý tài sản cổ định361.231.8844.511.417.913
Chi phí khác15.907.444.7674.320.026.724
TỔNG CỘNG18.102.213.1158.831.444.637
26. CHI PHÍ SĂN XUÁT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ
Năm nayNăm trước (Trình bày lại)
Chi phí nguyên liệu, vật liệu1.429.720.087.2241.021.966.905.469
Giá vốn hàng hóa2.352.926.187.2912.700.410.998.404
Chi phí nhân công98.777.500.30696.746.391.178
Chi phí khấu hao và hao mòn63.725.851.19163.950.921.422
Chi phí dịch vụ mua ngoài58.741.017.76753.639.796.097
Chi phí bằng tiền khác37.059.703.64536.977.446.706
TỔNG CỘNG4.040.950.347.4243.973.692.459.276

27. THUÊ THU NHẠP DOANH NGHIEP

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và công ty con trong năm hiện tại là 20% thu nhập chịu thuế.

Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được

trình bày trên báo cáo tài chính năm có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

27.1 Chi phí thuế TNDN

Năm nayNăm trước
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành35.677.237.42626.697.180.532
Thuê TNDN trích thiếu các năm trước256.308.1015.468.682
(Thu nhập)/chi phí thuế TNDN hoãn lại(1.182.055.161)1.474.565.673
TỔNG CỘNG34.751.490.36628.177.214.887

Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế128.669.036.79470.521.025.021
huế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Công ty và công ty con (20%)25.733.807.35914.104.205.004
Các khoản điều chỉnh:
Chi phí lãi vay không được trừ theo quy định, chưa được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại6.797.915.61011.661.872.646
Chi phí khẩu hao vượt ngương được trừ318.356.201389.528.972
Chi phí không được khẩu trừ khác2.780.702.968406.615.374
Thuế TNDN trích thiếu các năm trước256.308.1015.468.682
Lợi nhuận được chia từ hợp đồng hợp tác đầu từ(91.692.767)(131.243.646)
Các khoản điều chỉnh khác(1.043.907.106)1.740.767.855
Chi phí thuế TNDN34.751.490.36628.177.214.887

27.2 Thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty và công ty con khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Công ty và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán.

27. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHỆP (tiếp theo)

27.3 Thuế TNDN hoàn lại

Công ty và công ty con đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau:


Đơn vị tính: VN
Bàng cản đối kếtoán hợp nhấtBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Số cuối nămSố đầu nămNăm nayNăm trước
Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiLãi chưa thực hiệncủa các giao dịch nội bộ2.381.423.1862.243.275.131138.148.054371.674.097
2.381.423.1862.243.275.131
Thuế thu nhập hoãn lại phải trảTrích lập dự phòngvào công ty liên kết1.055.900.6692.099.807.7751.043.907.106(1.846.239.770)
1.055.900.6692.099.807.775
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại thuần1.325.522.517143.467.356
Thu nhập/(chi phí) thuế thu nhập hoãn lại tính vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất1.182.055.161(1.474.565.673)

27. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

27.4 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận

Chỉ phí lại vay không được khấu trừ

Công ty và công ty con được phép chuyển các khoản chi phí lại vay vượt ngương quy định chưa được trừ khi tính thuế TNDN cho năm hiện tại ("chỉ phí lại vay chưa được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lại vay được trừ của năm sau. Thời gian chuyển chi phí lại vay sang năm sau được tính liên tục không quá 5 năm kế từ sau năm phát sinh khoản chi phí lại vay chưa được trừ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, Công ty và công ty con có các khoản chi phí lại vay chưa được trừ lũy kế có thể sử dụng trong tương lai như sau:

Đơn vị tính: VND


Năm phát sinhCó thể khẩu trù đến nămChỉ phí lãi vay không được trù tinh thuế ()Đã khẩu trù đến ngày 31 tháng 12 năm 2024Không được khẩu trùChưa khẩu trù tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
202020253.988.662.375--3.988.662.375
202120264.383.883.770--4.383.883.770
2022202720.194.430.600--20.194.430.600
2023202858.309.363.232--58.309.363.232
2024202933.989.578.050--33.989.578.050
TỔNG CỘNG120.865.918.027--120.865.918.027

() Đây là các khoản chi phí lãi vay không được trừ thuế TNDN ước tính theo từ khai thuế của Công ty và công ty con chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

Công ty và công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho phần chi phí lãi vay không được khẩu trừ còn lại do không thể dự tính được liệu chi phí lãi vay không được khẩu trừ này có thể sẽ được sử dụng trong thời gian cho phép còn lại hay không.

28. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan có giao dịch trọng yếu với Công ty và công ty con trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Thuận Đức Bim SơnCông ty có cùng Chủ tịch Hội đồng Quản trị ("HDQT")
Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bì Thái YênCông ty có cùng Chủ tịch HDQT
Công ty Cổ phần Thuận Đức JBCông ty có cùng Chủ tịch HDQT
Công ty TNHH Hoàng Anh Kinh BắcCông ty liên quan đến Chủ tịch HDQT
Ông Nguyễn Đức ChínhBên liên quan của Chủ tịch HDQT

Các bên liên quan khác là thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát đã được trình bày tại mục Thông tin chung.

28. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Những giao dịch trọng yếu của Công ty và công ty con với các bên liên quan trong năm bao gồm:


Bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụNăm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kếtBản hàng hóa, vật tư203.245.943.174247.405.054.685
Chỉ phí gia công8.331.402.0009.170.622.910
Thuê nhà xưởng11.162.436.83911.996.005.753
Mua nguyên vật liệu78.192.830.72299.525.840.533
Trả gốc vay40.000.000.000-
Cho vay vốn lưu động42.800.000.000-
Thu hồi vốn lưu động42.800.000.000-
Công ty Cổ phần Sân xuất Bao bì Thái YênCông ty có cùng Chủ tịch HĐQTBản hàng hóa, vật tư87.432.947.914100.691.897.137
Mua nguyên vật liệu38.506.987.29055.201.523.220
Cho thuê xe, máy móc thiết bị2.559.672.0002.615.672.000


Cho vay vốn lưu động13.200.000.000-
Thu hồi vốn lưu động13.200.000.000-
Công ty Cổ phần Thuận Đức JBCông ty có cùng Chủ tịch HDQTThu hồi vốn góp theo hợp đồng hợp tác kinh doanh-100.000.000.000
Công ty TNHH Hoàng Anh Kinh BắcCông ty liên quan đến Chủ tịch HDQTMua vật tư35.789.582.8197.784.398.303
Ông Nguyễn Đức CườngChủ tịch HDQTTạm ứng tiền mua vật tư-21.228.383.573
Mua lại cổ phần của Ông Nguyễn Đức Cường tại Công ty Cổ phần Thuận Đức JB30.000.000.000-
Mua lại cổ phần của Ông Nguyễn Đức Cường tại Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco-88.500.000.000
Bà Ngô Kim DungThành viên HDQT/Phó Tổng Giám đốcMua lại cổ phần của Bà Ngô Kim Dung trong Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco-6.000.000.000
Mua lại cổ phần của Bà Ngô Kim Dung trong Công ty Cổ phần Thuận Đức JB-6.000.000.000
Bà Nguyễn Kim AnhThành viên HDQTMua lại cổ phần của Bà Nguyễn Kim Anh trong Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco-27.000.000.000
Ông Nguyễn Đức ChínhBên liên quan của Chủ tịch HDQTMua lại cổ phần của Ông Nguyễn Đức Chính trong Công ty Cổ phần Thuận Đức Eco-27.000.000.000

28. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan

Các nghiệp vụ với các bên liên quan được thực hiện theo mức giá và các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng. Các khoản thu, chỉ hộ với các bên có liên quan được bởi hoàn trên cơ sở thực tế phát sinh.

Số đư các khoản phải thu, phải trả khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm, không có lãi suất và sẽ được thanh toán bằng tiền. Cho năm tải chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và công ty con chưa trích lập bất cứ một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nào cần phải trích lập dự phòng liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Công ty và công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: không). Việc đánh giá này được thực hiện cho mỗi năm thông qua việc kiểm tra tính hình tại chính của bên liên quan và thị trường mà bên liên quan đó hoạt động.

Các giao dịch với bên liên quan được phê đuyệt bởi các cấp có thẩm quyền của Công ty và công ty con theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều lệ Công ty và công ty con.

Vào ngày kết thúc kỹ kế toán, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau: Đơn vị tính: VND


Bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vuSố cuối nămSố đầu năm
Phải thu ngắnhạn của kháchhàng (Thuyết minh số 6.1)
Công ty Cổ phần ThuậnCông ty liên kếtBán hàng hóa68,341,598,95027,280,171,182
Đức Eco
Công ty Cổ phần Sản xuấtCông ty có cùng Chủ tịchBán hàng hóa72,905,952,90566,125,023,604
Bao bì TháiHDQT
Yên

TỔNG CỘNG

141.247.551.855 93.405.194.786

Trả trước cho nhà cung cấp ngắn hạn (Thuyết minh số 6.2)


Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kếtTạm ứng mua nguyên vật liệu117.679.872.29057.276.580.657
Công ty TNHH Hoàng Anh Kinh BắcCông ty liên quan đến Chủ tịch HDQTTạm ứng mua vật tư-12.829.434.562
Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bi Thái YênCông ty có cùng Chủ tịch HDQTTạm ứng mua nguyên vật liệu27.915.791.25410.215.334.310

TỔNG CỘNG

Phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh số 8)

Công ty Cổ Công ty có Phải thu khác 1.186.567.284 1.125.377.330

phần Sản xuất cùng Chủ tịch Bao bì Thái HĐQT

Yên


TỔNG CỘNG1.186.567.2841.125.377.330

28. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Vào ngày kết thúc kỳ kế toán, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau (tiếp theo):


Bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụSố cuối nămĐơn vị tính: VND
Phải thu dài hạn khác (Thuyết minh số 8)
Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bi Thái YênCông ty có cùng Chủ tịch HDQTGóp vốn hợp tác kinh doanh120.000.000.000120.000.000.000
Công ty Cổ phần Thuận Đức Bim SơnCông ty có cùng Chủ tịch HDQTGóp vốn hợp tác kinh doanh23.833.420.68023.833.420.680
TỔNG CỘNG143.833.420.680143.833.420.680
Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 15.1)
Công ty Cổ phần Sản xuất Bao bi Thái YênCông ty có cùng Chủ tịch HDQTMua nguyên vật liệu2.561.504.2102.209.476.960
Công ty TNHH Hoàng Anh Kinh BắcCông ty liên quan đến Chủ tịch HDQTMua vật tư1.503.050.078-
TỔNG CỘNG4.064.554.2882.209.476.960
Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Thuyết minh số 15.2)
Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kếtBán hàng hóa-31.025.106.626
TỔNG CỘNG-31.025.106.626
Vay dài hạn (Thuyết minh số 19)
Công ty Cổ phần Thuận Đức EcoCông ty liên kếtVay dài hạn-40.000.000.000
TỔNG CỘNG-40.000.000.000

28. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Các giao dịch với các bên liên quan khác

Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát:


TênChức vụSố cuối nămSố đầu năm
Ông Nguyễn Đức CuòngChủ tịch HĐQT982.730.769986.808.000
Bà Ngô Kim DungThành viên HĐQT/Phố Tổng Giám đốc922.730.769926.808.000
Ông Bùi Quang SỹThành viên HĐQT/Tổng Giám đốc919.130.769925.308.000
Ông Trần Đăng DuyThành viên HĐQT/Phố Tổng Giám đốc803.280.769570.000.000
Bà Nguyễn Kim AnhThành viên HĐQT180.000.000180.000.000
Ông Phạm Văn ChíThành viên HĐQT180.000.000180.000.000
Ông Nguyễn Văn TrườngThành viên HĐQT180.000.000180.000.000
Ông Bùi Huy HoàngTrường Ban Kiểm soát120.000.000120.000.000
Ông Trần Việt ThắngThành viên Ban Kiểm soát96.000.00096.000.000
Bà Nguyễn Thị NguyệtThành viên Ban Kiểm soát60.000.00060.000.000
Bà Nguyễn Thị Hồng VânThành viên Ban Kiểm soát đến ngày 3 tháng 3 năm 2023-10.000.000
TỔNG CỘNG4.443.873.0764.234.924.000

THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN

Thông tin về doanh thu, chỉ phí và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo khu vực địa lý của Công ty và công ty con như sau:

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Doanh thu

Công ty và công ty con lựa chọn các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lợi của Công ty và công ty con bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về khu vực địa lý nơi Công ty và công ty con cung cấp sản phẩm. Các hoạt động kinh doanh của Công ty và công ty con được tổ chức và quản lý theo khu vực địa lý nơi Công ty và công ty con cung cấp sản phẩm với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp Kết quả

Đơn vị tính: VND

Xuất khẩu

Lợi nhuận gộp của bộ phận

Chỉ phí không phần bô ()

Lợi nhuận trước thuế

Chỉ phí thuế TNDN

Lợi nhuận thuần sau thuế

887.436.376.786 3.491.681.382.159 (669.210.839.091) (3.312.582.249.534)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tài sản và công nợ

4.379.117.758.945(3.981.793.088.625)

218.225.537.695 179.099.132.625

Tài sản bộ phận

Tài sản không phân bổ ()

Tổng tài sản

397.324.670.320(268.655.633.526)128.669.036.794(34.751.490.366)93.917.546.428

43.978.866.315 376.177.986.048

Công nợ bộ phận

Công nợ không phân bố ()

Tổng công nợ

1.309.398.927

420.156.852.363

3.523.759.385.017

3.943.916.237.380

41.453.853.254

2.882.558.828.660

2.924.012.681.914

TE

114

2.813.117.918.419

() Thu nhập/(chi phí) không phân bổ chủ yếu bao gồm doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bảng, thu nhập khác và chi phí khác.

() Tài sản và nợ phải trả của Công ty và công ty con được dùng chung cho các bộ phận theo khu vực địa lý nên không thể phân bỏ theo bộ phận.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023

Công nợ bộ phận

Công nợ không phần bỏ ()

Tổng công nợ

Xuất khẩu

Tài sản bộ phận

Tài sản không phân bố (')

Tổng tài sản

Lợi nhuận thuần sau thuế

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023

Tài sản và công nợ

Lợi nhuận gộp của bộ phận

Chi phi không phân bô ()

Lợi nhuận trước thuế

Chi phi thuế TNDN

31.464.962.085

Trong nước

201.496.846.147

352.423.525.730

(281.902.500.709)

  1. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN (tiếp theo)

Thông tin về doanh thu, chi phí và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo khu vực địa lý của Công ty và công ty con như sau (tiếp theo): Đảm vi tính: VND

606.723.974.860 3.212.984.129.906 3.819.708.104.766 (455.797.295.277) (3.011.487.283.759) (3.467.284.579.036)

Tổng cộng

() Thu nhập/(chi phí) không phân bổ chủ yếu bao gồm doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bên hàng, thu nhập khác và chi phí khác.

(') Tài sản và nợ phải trả của Công ty và công ty con được dùng chung cho các bộ phận theo khu vực địa lý nên không thể phân bỏ

30. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT

Số cuối nămSố đầu năm
Ngoại tệ:
- Đô la Mỹ (USD)285.637552.633
- Euro (EUR)7.42216.931

31. CÁC CAM KẾT

Cam kết thuê hoạt động

Công ty và công ty con thuê kho và đất theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kể toán, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Đến 1 năm11.604.090.4458.927.052.360
Trên 1 đến 5 năm5.615.389.9272.005.477.200
Trên 5 năm7.447.535.0007.747.997.000
TỔNG CỘNG24.753.640.37218.680.526.560

Cam kết cho thuê hoạt động

Công ty và công ty con cho thuê máy móc, ô tô, kho và văn phòng theo các hợp đồng cho thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán, các khoản tiền thuê tối thiểu được hướng trong tương lai theo các hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:


Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Đến 1 năm3.612.399.2764.281.499.276
Trên 1 đến 5 năm3.161.872.000812.727.276
TỔNG CỘNG6.774.271.2765.094.226.552

32. LẠI TRÊN CỔ PHIÊU

Công ty và công ty con sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:


Năm nayĐơn vị tính: VND
Năm trước (Trình bày lại)
Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông93.917.546.42842.343.810.134
Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi93.917.546.42842.343.810.134

cơ bản trên cổ phiếu

Lợi nhuận thuần sau thuế phân bố cho cỗ động sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm93.917.546.42842.343.810.134
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu ^ 86.429.40383.548.041
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỹ) đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm86.429.40383.548.041
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.087507
Lãi suy giảm trên cổ phiếu1.087507

Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được điều chỉnh giảm cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban Điều hành từ lợi nhuận của năm 2024 do chưa có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông để trích lập quỹ từ nguồn lợi nhuận sau thuế cho năm hiện tại.

(*) Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 cũng đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây để phân ánh ảnh hưởng của việc chia cổ từ bằng cổ phiếu trong năm 2024.

Ngoài ra, không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỹ kế toán đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

33. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KỆ TOÁN

Ngày 6 tháng 3 năm 2025, Hội đồng Quản trị Công ty đã thông qua Nghị quyết số 0603/2025/NQ-HDQT về việc chuyển nhượng phần vốn góp và vốn vay của Công ty tại dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bì và túi xách siêu thị xuất khẩu” cho Công ty Cổ phần Thuận Đức Bim Sơn.

Không có sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con.


Năm nayĐơn vị tính: VND
Giá vốn bán hàng hóa2.853.387.259.6302.513.743.023.210
Giá vốn bán thành phẩm1.125.070.980.418950.795.849.604
Giá vốn khác3.334.848.5772.745.706.222
TỔNG CỘNG3.981.793.088.6253.467.284.579.036

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG