Báo cáo thường niên 2024/TDT
ticker: TDT document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN TDT
TDT INVESTMENT AND DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
UY TÍN - ĐOÀN KẾT - CHIA SỐ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỤ PHẬN
UỘT VÀ PHÁT
TRIỄN TỪT
Digitally signed by CÔNG TY CỤ PHẬN UỘT VÀ
PHẦT TRIỀN TỪT
DN: cn=CÔNG TY CỤ PHẬN UỘT VÀ PHẦT
TRIỀN TỪT c=VN l=Phú Bình
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025-04-21 23:31+07:00
01
PHÂN 1: PHÂN MỎ ĐẦU
- Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
- Một số chỉ tiêu chính
- Tầm nhìn - sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
02
PHÂN 2: THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin chung
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Quá trình hình thành và phát triển
- Thông tin về mô hình quản trị,
tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Giới thiệu ban lãnh đạo
- Vị thế
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
PHẦN 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư và thực hiện dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn CSH
04 PHẦN 4: BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
- Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lý
- Tình hình tài chính
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
05
PHẦN 5: BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về
Hoạt động của Ban Tổng giám đốc
- Chiến lược phương hướng 2025
06
PHẦN 6: QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Thành viên độc lập Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty
- Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích của
Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và ban Tổng giám đốc
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về
quản trị Công ty
07
PHẦN 7: PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
- Trách nhiệm với môi trường
- Các chỉ tiêu phát triển bền vững
PHẦN 8: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng Cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
PHÂN MỒ ĐẦU
- Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Một số chỉ tiêu chính
- Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
THÔNG ĐIỆP của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Kính gửi Quý cổ đông, khách hàng, đổi tác và toàn thể cán bộ công nhân viên,
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục chứng kiến nhiều biến động đáng chú ý. Theo Quỹ Tiên tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế thể giới đạt mức 3,2%, phân ánh xu hướng phục hồi, dù còn nhiều thách thức. Tại Đức, GDP giảm 0,2%, đánh dấu năm thứ hai liên tiếp suy thoái. Nhật Bản chỉ đạt mức tăng trưởng 0,4% trong quý III so với cùng kỳ năm trước, cho thấy tiến trình phục hồi còn chậm. Trong khi đó, Trung Quốc duy trì mức tăng trưởng 5,0%, đúng với mục tiêu đề ra, nhưng vẫn chịu sức ép từ căng thẳng thương mại và gánh nặng nợ công. Tại Hoa Kỳ, GDP tăng 2,4% trong quý IV, thấp hơn các quý trước, phân ánh đà tăng trưởng đang chứng lại. Việt Nam nổi bật trong bức tranh chung với mức tăng trưởng ăn tượng 7,09% trong năm 2024, được thúc đẩy bởi xuất khẩu và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, các chính sách thuế quan mối của Hoa Kỳ đã làm gia tăng áp lực lên thương mại toàn cầu, đặc biệt ảnh hưởng tiêu cực tới các nên kinh tế châu Âu và châu Á, khiến một số quốc gia rơi vào suy thoái. Tổng thể, kinh tế thế giới năm 2024 là bức tranh đa chiều, đan xen giữa động lực phục hồi và những rủi ro tiêm ẩn.
Với định hướng trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực may mặc thời trang xuất khẩu, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT đặt mục tiêu vườn lên trở thành đối tác trực tiếp của các trường hiệu uy tín toàn cầu. Trên hành trình đó, Công ty xác định phát triển bên vững là nên tàng cốt lối, tập trung xây dựng mô hình “nhà máy xanh” - tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Song song với chiến lược phát triển bền vững, TDT đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, tôi ưu vận hành và bắt nhịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế số toàn cầu. Tầm nhìn này không chỉ cùng cỡ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn mở rộng cơ hội hợp tác lâu dài với các đối tác yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất và tính minh bạch.
Trong năm tối, Công ty sẽ ưu tiên tăng cường năng lực sản xuất thông qua việc mở rộng quy mô và đầu tư nâng cấp hệ thống nhà máy theo tiêu chuẩn mới - hướng tối mô hình xanh, tiết kiệm năng lượng và vận hành hiệu quả. Đồng thời, TDT tiếp tục triển khai chuyển đổi số một cách đồng bộ, từng bước ứng dụng công nghệ vào toàn bộ chuỗi quản lý và sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chi phí và tối ưu hiệu quả hoạt động. Bên cạnh việc áp dụng công nghệ, Công ty chủ trọng lựa chọn danh mục sản phẩm phù hợp với năng lực tay nghề của đội ngũ lao động, đảm bảo chất lượng sản xuất, hiệu quả thực hiện đơn hàng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai.
Với cách tiếp cận đồng bộ giữa công nghệ, môi trường và nguồn nhân lực, TDT hướng tới xây dựng nền tảng phát triển bền vững, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế.
Trước bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước còn tiêm ẩn nhiều biến động, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT cam kết kiến định theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, đặt lợi ích lâu dài của cổ đông và các nhà đầu tư lên hàng đầu. Chúng tôi không chỉ tập trung vào tăng trưởng doanh thu mà còn đặc biệt chú trọng tới việc tôi ưu vận hành, nâng cao năng suất và kiểm soát chi phí, hướng đến mục tiêu gia tăng biên lợi nhuận một cách bền vững và hiệu quả
Bên cạnh định hướng phát triển kinh doanh, TDT đặc biệt coi trọng nguồn lực con người - yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh và giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Chúng tôi xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và công bằng, nhằm thu hút nhân tài, phát huy tôi đa năng lực đội ngũ, và khuyên khích tinh thần đối mối, sáng tạo trong mọi cấp độ.
Chính sự kết hợp hài hòa giữa chiến lược kinh doanh hiệu quả, nền tàng tài chính ổn định và đội ngũ nhân sự tâm huyết đã giúp TDT duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, ngay cả trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động. Với tâm nhìn dài hạn, Công ty cam kết tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng giá trị cho cổ động thông qua các kế hoạch phát triển bền vững, hiệu quả và mình bạch. Ban lãnh đạo TDT luôn sẵn sàng động hành cùng các nhà đầu tư, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và tạo dựng nên tàng phát triển vững chắc trong tương lai.
Xin chân thành cảm on!
Thay mặt Hội đồng quản trị
Chủ tịch
(Đã ký)
MỘT SỐ CHÍ TIÊU CHÍNH
| Chỉ Tiêu | Đơn Vị | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024/2023 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||||
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 408,93 | 404,63 | 486,98 | 563,12 | 15,6% |
| Giá vốn hàng bán | Tỷ đồng | 319,90 | 302,97 | 373,42 | 429,51 | 15,0% |
| Lợi nhuận gộp | Tỷ đồng | 89,03 | 101,66 | 113,56 | 133,61 | 17,7% |
| Chỉ phí bán hàng & quản lý DN | Tỷ đồng | 61,31 | 73,14 | 76,08 | 92,2 | -87,9% |
| Lợi nhuận thuần tủ Hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 19,66 | 19,17 | 16,96 | 15,84 | -6,6% |
| Lợi nhuận tủ hoạt động tài chính | Tỷ đồng | -8,06 | -9,35 | -20,52 | -25,5 | -87,6% |
| Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | 1,62 | 1,61 | -1,10 | 0,53 | 581,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 18,82 | 18,57 | 12,98 | 14,7 | -88,7% |
| Bảng cần đối kế toán | ||||||
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 517,44 | 491,08 | 585,35 | 615,18 | 5,10% |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 241,45 | 259,65 | 265,08 | 279,61 | 5,48% |
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 213,37 | 238,97 | 238,97 | 238,96 | 0,00% |
| DOANH THU THUẦN | LỘI NHUẬN GỢP | LỘI NHUẬN KHÁC | ||||
| 15,6 % | 17,7 % | 581,8 % | ||||
TOT
TDT không ngừng nỗ lực phân đấu trở thành một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm may mặc thời trang xuất khẩu, khẳng định thương hiệu và đằng cấp quốc tế để trở thành đối tác trực tiếp của các thương hiệu thời trang uy tín của thế giới.
Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển TDT | 8
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất mang lại sự hài lòng cho các đối tác, khách hàng, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và nhân văn; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên cho mọi thành viên của TDT, hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội; đóng góp tích cực vào các hoạt động hướng về công đồng; minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn thượng tôn pháp luật.
UY TÍN: Luôn chuẩn bị đầy đủ năng lực thực thi và nỗ lực hết mình để đảm bảo đúng cam kết.
ĐOÀN KẾT: Luôn đề cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên của TDT.
CHIA SỐ: Chia sẻ lợi ích hài hòa với các đối tác, cổ động và người lao động.
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin chung
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Giới thiệu Ban Lãnh Đạo
- Vị thế
- Định hướng phát triển
- Rủi ro
THÔNG TIN CHUNG VÊ DOANH NGHIỆP
Thông tin khái quát
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TDT Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4600941221
Vốn điều lệ 238.965.340.000 đồng
Mã cổ phiếu TDT
Địa chỉ trụ sở chính Xóm Thuần Pháp, Xã Điểm Thụy, Huyện Phú Bình, Tinh Thái Nguyên, Việt Nam
Số điện thoại 02086 567 898
Sõ fax 02083 569 898
Website http://tdtgroup.vn
Logo
Slogan ĐOẠN KẾT - CHIA SỐ
GIVE
Sự kiện nổi bật trong năm
Ngày 31/11/2024, công ty tiếp tục tổ chức trưởng trình thiện nguyên
"Tiếp bước em đến trường" - Nhật ký Pác Nộm 2024
Ngày 9/4/2024, công ty tạo thêm việc làm cho lao động khuyết tất giúp họ tự tin hoà nhập công đồng
CHẤNG ĐƯỜNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2011
Ngày 22/03/2011: thành lập với số vốn điều lệ 8 tỷ đồng với nhà
máy TDT Điểm Thụy
2016
Năm 2016: đưa vào hoạt động nhà máy TDT Thịnh Đức
2017
Ngày 01/12/2017: điều chỉnh số vốn điều lệ lên 80.150.400.000
Đồng
2018
Ngày 27/06/2018: Chính thức niệm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với số vốn điều lệ 80.150.400.000 đồng
2019
Ngày 15/01/2019: Nhận quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy may TDT Đại Từ với tổng số vốn đầu tư hơn 70 tỷ đồng
2021
Ngày 22/03/2021: Long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 10 năm ngày thành lập Công ty
2022
Tăng vốn điều lệ thành công lên 238.965.340.000 Đồng
2023
Doanh thu đạt mốc kỷ lực trong bối cảnh bức tranh xuất khẩu đệt may còn nhiều khó khăn
2024
Nhân sự tăng gần 400 người. Doanh thu đạt vượt kế hoạch. Thu nhập bình quân đầu người công ty đạt xấp xỉ 10 triệu đồng/ người/ tháng.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, mua bán hàng may mặc xuất khẩu, xây dựng công trình dân dụng.
- Công nghiệp, vận tải đường bộ.
- Sản xuất sản phẩm từ Plastic.
- Nhà hàng khách sạn, dịch vụ ăn uống.
- Vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ.
- Xuất nhập khẩu mặt hàng công ty kinh doanh.
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm đệt và lông thú.
Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính
TDT là một thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thành lập năm 1999 trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng của các tổ chức, cá nhân của mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, tiêu thụ, dịch vụ thuộc chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật dệt may Việt Nam. Với hoạt động kinh doanh chủ yếu thuộc phân khúc gia công xuất khẩu. TDT hiện tập trung vào hai phương thức sản xuất chính là: CMT và FOB. CMT - Cut, Make, Trim, là quy trình gia công bao gồm các công đoạn:
- Cut: Cắt vài tủ cuộn vài theo rập thiết kế sẵn tủ phía khách hàng.
Make: May, khâu, vá lại với vài với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Trim: Cắt chỉ và làm sạch chỉ khói quần áo sau khi khâu, Thực hiện kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói hàng thành phẩm theo yêu cầu.
FOB - Free On Board: DN sản xuất nhận đơn đặt hàng may mặc sử dụng nguồn nguyên liệu và tài sản của mình, tử nguồn hàng, máy móc, chi phí, nhân công. v.v. để hoàn thành đơn hàng được đặt may và đưa hàng ra ngoài càng. Mảng kinh doanh FOB được đưa vào kinh doanh từ năm 2015. Theo đó, các đơn hàng được đưa đi gia công tại các nhà máy về tinh của TDT tại Thái Nguyên và các tinh khác. Với giá trị gia tăng đem lại cho TDT và khách hàng cao, mảng FOB giúp doanh thu của TDT tăng trưởng từ 25-35% doanh thu và lợi nhuận. Trong thời gian tới, TDT dự kiến tiếp tục tập trung các nguồn lực để phát triển mô hình FOB đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
• Sản phẩm chính: Trang phục
ĐIA BÀN KINH DOANH
Sản phẩm của TDT được phân phối rộng rãi trên thị trường trong nước và đặc biệt là thi trường quốc tế. Trong đó, Mỹ và EU là hai thị trường xuất khẩu truyền thống của TDT. Trong thời gian tới, Công ty có định hướng phát triển thị trường Nhật Bản, hiện đang là thị trường xuất khẩu hàng dệt may đứng thứ 3 của Việt Nam. Hiện nay, TDT có ba nhà máy đang hoạt động TDT Điểm Thụy, TDT Thịnh Đức và TDT Đại Từ (TDT Đại Từ bắt đầu hoạt động từ Q4,2019).
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Sở đồ bộ máy quản lí
Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông thưởng niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đông có quyền thảo luận và thông qua: Kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; Báo cáo tài chính hàng năm; Báo cáo của Ban Kiểm soát về tình hình Công ty; Báo cáo của Hội đồng Quản trị; Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền. Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên và bất thường có các quyền và nhiệm vụ sau: Thông qua định hướng phát triển của Công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Ban Tổng giám đốc
Bao gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty; Bộ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Phòng kinh doanh OEM/FOB:
Xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý đơn hàng OEM/FOB, Từng bước nâng cao trình độ quản lý đơn hàng OEM/FOB ngày càng chuyên nghiệp và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng giá trị ngành may; Năm bắt xu hướng phát triển của ngành may trên bình diện quốc tế để có những chiến lược và bước phát triển phù hợp; Theo dõi sát sao sự chuyển dịch của ngành may theo thời gian để có những quyết định chính xác về khách hàng và ngành hàng phù hợp cho Công ty; Xây dựng kế hoạch khách hàng, doanh thu cho từng năm; Hỗ trợ Công ty trong công tác xúc tiến thương mại, marketing, quảng bả thương hiệu Công ty; Quản lý toàn bộ các đơn hàng OEM/
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty; Kiến nghị loại cổ phân và tổng số cổ phân được quyền chào bán của từng loại; Quyết định giá bán cổ phân và trái phiếu của Công ty; Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phân đã bán của từng loại; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật; Quyết định giải pháp phát triển thị trường. Tiếp thị và công nghệ; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Ban Kiểm soát
Thực hiện giảm sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tính hình kinh doanh. Báo cáo tài chính hẳng năm và 06 tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại hội đồng cổ động; Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Công ty; Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ động.
FOB và các đơn hàng sản xuất tại nhà máy vệ tinh, Phòng Xuất nhập khẩu Tham mưu giúp Ban giám đốc Công ty thực hiện quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu; Thực hiện các nghiệp vu kinh doanh xuất nhập khẩu theo ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty và theo quy định của pháp luật; Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế của Nhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định; Phối hợp với các phòng ban, đơn vị có liên quan trong việc đảm bảo xuất nhập khẩu hàng hóa chính xác, nhanh, phục vụ kịp thời cho sản xuất; Quản lý chặt chẽ các chi phí xuất nhập khẩu, vận tải, tìm các
Mô hình quản trị
Phòng kinh doanh OEM/FOB
Nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu, vận tải có chất lượng và giá cả cạnh tranh; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công, Phòng Tổ chức hành chính Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy, sắp xếp và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty; Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo và nâng bậc lương, theo dõi công tác thi đua, khen thưởng và kỹ luật; Tổ chức quản lý, lưu trữ hỗ sở lý lịch, thẩm tra và bổ sung lý lịch hàng năm, thống kê số lượng và chất lượng lao động; Xây dựng quy trình đánh giá xếp loại người lao động; xây dựng các nội quy, quy chế, điều lệ công ty và các văn bản, tài liệu khác phục vụ công tác quản lý của Công ty; Quản lý trang thiết bị, tài sản, công cụ lao động, phương tiện làm việc tại khu vực trụ sở văn phòng Công ty; Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty về chính sách trả lương và đãi ngộ đối với người lao động; Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách lao động cho người lao động; Quản lý công tác lễ tân, tiếp khách, văn thư, lưu trữ, con dấu; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Phòng Xuất nhập khẩu
Tham mưu giúp Ban giám đốc Công ty thực hiện quản lý về công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu; Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu theo ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty và theo quy định của pháp luật; Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuê của Nhà nước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định; Phối hợp với các phòng ban, đơn vị có liên quan trong việc đảm bảo xuất nhập khẩu hàng hóa chính xác, nhanh, phục vụ kịp thời cho sản xuất; Quản lý chặt chẽ các chi phí xuất nhập khẩu, vận tải, tìm các nhà cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu, vận tải có chất lượng và giá cả cạnh tranh; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Phòng Tổ chức hành chính
Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy, sắp xếp và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty; Tổ chức quản lý, lưu trữ hỗ sở lý lịch, thẩm tra và bổ sung lý lịch hàng năm, thống kê số lượng và chất lượng lao động; Xây dựng quy trình đánh giá xếp loại người lao động; xây dựng các nội quy, quy chế, điều lệ công ty và các văn bản, tài liệu khác phục vụ công tác quản lý của Công ty;
Quản lý trang thiết bị, tài sản, công cụ lao động, phương tiện làm việc tại khu vực trụ sở văn phòng Công ty; Tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty về chính sách trả lương và đãi ngộ đổi với người lao động; Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách lao động cho người lao động; Quản lý công tác lễ tân, tiếp khách, văn thư, lưu trữ, con dấu; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Phòng Kế toán
Quân lý và tổ chức thực hiện hệ thống tài chính, kế toán tại Công ty theo Luật kế toán và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán; Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty;
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của Pháp luật; Lập báo cáo hợp nhất từ các công ty con và tư vấn các chính sách về cơ cấu vốn, chính sách đâu tư, chính sách nguồn vốn cho Ban lãnh đạo Công ty; Xây dựng hệ thống lập ngân sách tài chính và dự báo tài chính cho Công ty trong từng giai đoạn phát triển; Từ vấn cho Hội đồng quản trị về chính sách cổ đông, cổ tức; Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Hệ thống các xí nghiệp sản xuất:
Xí nghiệp May Điểm Thụy, Chi nhánh may
TDT Đại Từ
Phòng Kỹ thuật: Xây dựng và duy trì thực hiện từng quy trình cụ thể về công tác quản lý kỹ thuật cho từng bộ phận; Đảm bảo động bộ công tác kỹ thuật theo tiến độ sản xuất, hợp đồng đã ký và cam kết với khách hàng, hướng dẫn và xử lý kịp thời các phát sinh về công tác kỹ thuật trong quá trình sản xuất; Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và các quy chế, quy định, kế hoạch khác theo phần công; Tổ chức hợp với các bộ phận, Đảm bảo công tác an toàn về sinh lạo động, phòng chống cháy nổ; Phụ trách hoạt động của các tổ đội sản xuất và hỗ trợ, bao gồm: Tổ cắt, các phân xưởng may, tổ hoàn thành và tổ cơ điện.
Phòng Quản lý chất lượng: Xây dựng và duy trì thực hiện có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng trong Công ty; Hướng dẫn và xử lý kịp thời các phát sinh không đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng trong quá trình sản xuất, tổ chức kiểm tra sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đúng tiến độ sản xuất; Đảm bảo công tác đánh giá nhà máy về chất lượng hàng hóa; Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và các quy chế, quy định, kế hoạch khác theo phân công; Đảm bảo công tác an toàn về sinh lão động, Phòng chống cháy nổ.
Phòng Thiết kế và Phát triển mẫu - Tham mưu về thiết kế, tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật cho ban điều hành công ty, Thiết kế mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng, thiết kế mặt hàng mới, nắm vững đặc tính của chất liệu, nghiên cứu đề xuất chất liệu phù hợp, cung cấp thông số kỹ thuật, dữ liệu liên quan đến sản phẩm, tham gia xây dựng định mức nguyên vật liệu để kiểm soát quá trình sản xuất và cung cấp thông tin nghiên cứu đầu tư trang thiết bị mới; Giải quyết yêu cầu, khiếu nại, vướng mắc của khách hàng liên quan đến thiết kế và định mức nguyên liệu sản phẩm.
Phòng Kế hoạch sản xuất: Tiếp nhận thông tin về các đơn hàng; phối hợp với các phòng có liên quan lập/xem xét thiết kế, dự toán theo quy định; chủ trị hoạch định quá trình tạo sản phẩm theo yêu cầu của từng đơn hàng và theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng; Tổ chức phân công và điều phối nguồn lực tham gia sản xuất; hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành, kiểm soát các quá trình sản xuất trên cơ sở tuần thú, các quy trình, quy phạm, mục tiêu của dự án và hệ thống kế hoạch tổ chức thực hiện dự án đã được phê duyệt; Thống kê các yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm, chủ trị và phối hợp với các phòng chỉ đạo giải quyết các vương mắc phát sinh trong quá trình sản xuất, xử lý các sản phẩm không phù hợp, giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến tiến độ và chất lượng sản phẩm.
Phòng Công nghệ: Tham mưu cho ban điều hành Công ty các vấn đề liên quan đến công nghệ trong sản xuất; Theo dõi, quản lý các văn đề công nghệ liên quan đến may mặc trong công ty, nghiên cứu, lên phương án cấp nhất các công nghệ mới; Quân lý các bộ phận trực thuộc: Kỹ thuật chuyên, ke gá, mẫu dấu.
Xí nghiệp May Điểm Thụy, Chi nhánh may TDT Đại Từ
Bộ phận Kế hoạch: xây dựng kế hoạch nhận đơn hàng để phân bổ đến từng bộ phận. Bộ phận Kiểm tra chất lượng: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của toàn bộ xí nghiệp. Các tổ may: vận hành các khâu may, lắp ráp sản phẩm.
Phụ trợ: hỗ trợ các dây chuyển, tổ may trong các giai đoạn của sản phẩm.
Alcalá
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị gồm 07 thành viên
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu(Cổ phần phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Chu Thuyên | Chủ tịch HĐQT | 3.721.720 | 15,57% |
| 2 | Ông Nguyễn Việt Thắng | Phó chủ tịchĐQT kiêmổng giám đốc | 1.539.440 | 6,44% |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Bằng | Ủy viên | 78.400 | 0,33% |
| 4 | Ông Phạm Thái Hòa | Ủy viên | 556.676 | 2,33% |
| 5 | Ông Dương Ngọc Hải | Ủy viên độc lập | 73.942 | 0,31% |
| 6 | Ông Đỗ Mạnh Hùng | Ủy viên độc lập | 3.129 | 0,01% |
| 7 | Ông Phan Mạnh Hà | Ủy viên độc lập | 0 | 0% |
Những thay đổi của HĐQT trong năm 2024
Công ty không có sự thay đổi trong cơ cấu hội đồng quản trị
Ông Chu Thuyên Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 31/12/1970
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Số CP sở hữu/đại diện: 3.721.720 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 15.57%
Chức vụ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT
Chức vụ tại các công ty khác: Giám đốc tại công ty Cổ phần Phú Sỹ Thái Nguyên
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
2002 - 10/2014: Trường nhóm Vật tủ - XNK phòng kế hoạch vật tủ công ty May Thái Nguyên.
Từ 10/2004 - 08/2007: GĐ XN Vật tư vận tài CTCP đâu tư và Thường mại TNG.
Từ 08/2007 - 03/2011: GĐ TT thời trang TNG CTCP Đầu tư và Thương mại TNG.
Từ 3/2011: Cùng với các cổ đông khác. Ông Chu Thuyên sáng lập và giữ vai trò Chủ tịch HĐQT
CTCP Đầu tư và Phát triển TDT.
Từ 11/2016- nay: Giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT (thôi kiểm nhệm chức danh TGD đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành) công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT.
Ông Phạm Thái Hoà Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 20/09/1982
Nam sinh: 20/09/1982
Trình độ chuyên môn: Củ nhân kinh tế
Số CP sở hữu/đại diện: 556.676 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 2.33%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT
Chức vụ tại các công ty khác: Không
10/2008-04/2010: Nhân viên Phòng Kẽ toán tại Công ty CP Đầu tư và TM TNG.
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
Từ 05/2010- 02/2011: Phó Phòng Kẽ toán tại Công ty CP Đầu tư và TM TNG.
Từ 03/2011 - 06/2011: Trường phòng Kẽ toán tại Công ty CP Đầu tư và TM TNG.
Từ 07/2011- 06/2014: Kế toán trưởng tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển TDT.
Từ 06/2014-nay: TVHĐQT - Kẽ toán trưởng tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển TDT.
Ông Nguyễn Văn Bằng Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó tổng giám đốc
Năm sinh: 25/04/1977
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật Quốc tế
Số CP sở hữu/đại diện: 78.400 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.33%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiểm Phó tổng giám đốc
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
2000-2002: Nhân viên Phòng Dụ án tại Cienco 8.
Từ 2002-2005: Nhân viên Phòng Dự án tại Tổng CT Điện tử và Tin học VN.
Từ 2007-2011: Phó giám đốc Công ty TNHH may Minh Anh.
Từ 2017-2019: Giám đốc chi nhánh CT TNHH Giấy Trường Xuân.
Từ 2011-2016: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Giấy An Hòa.
Từ 12/2019: Thành viên HĐQT - Phó TGD Công ty đầu tư và phát triển TDT.
Từ 2016-2017: Phó Tổng giám đốc tập đoàn Dabaco.
Ông Nguyễn Việt Thắng Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Năm sinh: 24/07/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Số CP sở hữu/đại diện: 1.539.440 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 6.44%
Chức vụ tại Công ty: Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
1995-12/2004: Trường đại diện hãng tàu OOCL tại Hà Nội tại Công ty Liên doanh vận tải biển Việt Pháp (Gematrans).
Từ 01/2005 - 03/2011: TVHĐQT- Trường phòng Kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thường mại TNG.
Từ 03/2011- 18/09/2020: Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT.
Từ 18/09/2020-nay: Giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển TDT.
Ông Dương Ngọc Hải Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Năm sinh: 17/02/1982
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Số CP sở hữu/đại diện: 73.942 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.31%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT Độc lập
Chúc vụ tại các công ty khác: Chủ tịch HĐQT tại công ty Cổ phần TPS Thái Nguyên
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
2006-10/2008: Cán Bộ tại Sở Khoa Học Và Công Nghệ Thái Nguyên - Trung Tâm Thông Tin Công Nghệ.
Từ 10/2008 - 07/2015: Chủ tịch HĐTV tại Công Ty TNHH Công Nghệ Thông Tin H3T.
Từ 08/2015 - 08/2016: Chủ tịch HĐQT tại Công ty In Thái Nguyên.
Từ 08/2016 - nay: Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phần Thực phẩm sạch Thái Nguyên.
Từ 05/2018 - nay: Thành viên HĐQT độc lập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT.
Ông Đỗ Mạnh Hùng Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Năm sinh: 20/05/1958
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sự phạm Toán
Số CP sở hữu/đại diện: 3.129 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.01%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT độc lập
Chức vụ tại các công ty khác: Tổng Biên tập Tạp chí Người bảo trợ, cơ quan ngôn luận của Hội Bảo trợ người khuyết tất và trẻ mồ côi Việt Nam
Ban kiểm soát
2007-2011: Phó Trưởng đoàn - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
Từ 2011-2016: Phó Chủ nhiệm - Ủy ban các vấn đề Xã hội Quốc hội Việt Nam.
Từ 2016-2018: Phó Chủ nhiệm - Văn phòng quốc hội Việt Nam.
Từ 04/2019 - nay: Thành viên HĐQTđộc lập - Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT.
Ông Phan Mạnh Hà Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Năm sinh: 28/09/1979
Trình độ chuyên môn: Cữ nhân Luật
Số CP sở hữu/đại diện: 0 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên HĐQT Độc lập
Chức vụ tại các công ty khác: Giám đốc kinh doanh CTCP Chứng khoán VNDirect
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
2002 - 12/2006: Trường phòng Kinh doanh tại Công ty cổ phần Tara. Từ 10/2008 - 07/2015: Chủ tịch HĐTV tại Công Ty TNHH Công Nghệ Thông Tin H3T.
Từ 01/2006 - 12/2010: Trường nhóm giao dịch KH Cao cấp - CTCP Chứng Khoán Kim Long.
Từ 01/2011 - 08/2014: Giám đốc môi giới CTCP Chứng Khoán Navibank.
Từ 09/2014 - nay: Giám đốc kinh doanh CTCP Chứng khoán VNDirect.
Từ 04/2019 - nay: “Thành viên HĐQT độc lập - CTCP Đầu tư và Phát triển TDT.
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu(Cổ phần phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Bà Lê Thị Hồng Thắm | Trường BKS | 50.212 | 0,21% |
| 2 | Ông Đỗ Ngọc Tuyên | TV BKS | 71.960 | 0,3% |
| 3 | Bà Phạm Thị Thu Hà | TV BKS | 3.192 | 0,01% |
Bà Lê Thị Hồng Thắm Trưởng Ban kiểm soát
Năm sinh: 23/04/1973
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý kinh tế Số CP sở hữu/đại diện: 50.212 cổ phần Tỷ lệ sở hữu: 0.21%
Chức vụ tại Công ty: Trường BKS
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
09/1993-04/2006: Kế toán- Công ty cổ phần Xây dựng số 02 Thái Nguyên.
Từ 05/2005 - 09/2010: Kế toán - Trường trung cấp nghệ số 01 Thái Nguyên.
Từ 10/2010-04/2011: Phó phòng kế toán tài vụ- Trường trung cấp nghệ Thái Nguyên.
Từ 05/2011-03/2020: Trường phòng kế toán- Trường trung cấp nghệ Thái Nguyên.
Từ 01/05/2012 - 03/2020: Kẽ toán trưởng - Trường trung cấp nghề Thái nguyên.
Từ 03/2020-26/04/2020: Thành viên BKS Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển TDT. Kế toán trưởng - Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên
Từ 26/04/2020 - nay: Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển TDT
Ông Đỗ Ngọc Tuyến Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 15/12/1980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản lý nhân lực
Số CP sở hữu/đại diện: 71.960 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.3%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên BKS
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
06/2010 - 08/2010: Trường phòng Tổ chức chi nhánh TNG 4 - Công ty cổ phần Đầu tư và Thường mại TNG,
Từ 09/2010 - 12/2010: Phó Phòng Tổ chức Công ty cổ phần Đầu tư và Thường mại TNG.
Từ 01/2011 - 04/2011: Trường Phòng Tổ chức Công ty cổ phần Đầu tư và Thường mại TNG.
Từ 05/2011- 01/2022: Thành viên BKS - Trường Phòng Tổ chức Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT.
Từ 2/2022- Nay: Thành viên BKS- Chủ tịch Công đoàn công ty.
Bà Phạm Thị Thu Hà Thành viên Ban kiểm soát
Năm sinh: 12/08/1987
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Số CP sở hữu/đại diện: 3.192 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.01%
Chức vụ tại Công ty: Thành viên BKS
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
2010 - 2012: Nhân viên phòng Kinh doanh - Công ty cổ phần Apex. Từ 01/2006 - 12/2010: Trường nhóm giao dịch KH Cao cấp - CTCP Chứng Khoán Kim Long.
Từ 2012-2023: Nhân viên đơn hàng - Công ty cổ phần Đầu tư và Thường mại TDT.
Từ 2023- nay: Thành viên BKS công ty cổ phần và đầu tư phát triển TDT.
Ban điều hành
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu (Cổ phần phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Nguyễn Việt Thắng | Tổng Giám Đốc | 1.539.440 | 6,44% |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Bằng | Phó Tổng giám đốc | 78400 | 0,33% |
| 3 | Ông Đặng Quang Huy | Phó Tổng giám đốc | 101200 | 0,42% |
| 4 | Ông Phạm Thái Hoà | Kế toán trường | 556.676 | 2,33% |
Ghi chú: Lý lịch của các thành viên còn lại của Ban Điều hành đã được trình bày tại mục Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đăng Quang Huy Phó Tổng giám đốc
Năm sinh: 02/11/1977
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kỹ thuật
Số CP sở hữu/đại diện: 101.200 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu: 0.42%
Chức vụ tại Công ty: Phó Tổng Giám Đốc
Chức vụ tại các công ty khác: Không
Quá trình công tác tại các đơn vị khác:
6/2001 - 8/2001: Công ty Xuất Nhập Khẩu Quảng Ninh Nhân viên Ban Dự án Cáp treo Yên Tử.
Từ 8/2001 - 11/2001: Công ty Liên doanh đá vôi Yên Bái Nhân viên.
Từ 11/2001 - 8/2003: Công ty Cơ khí và XLCN Yên Bái Chuyên viên Kỹ thuật.
Từ 8/2003 - 4/2012: Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại TNG Phó phòng Tổ chức/ Trường phòng/ GĐ Trung Tâm Thời Trang.
Từ 9/2012 - 5/2014: Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển TDT Trường Phòng Hành Chính.
Từ 5/2014 - 2015: Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại TNG - CN Đại Tư Phó Giám đốc Chỉ nhánh.
Từ 2015-06/2019: Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại TNG - CN Đại Tư Giám đốc Chỉ nhánh.
Từ 07/2019 - 08/2022: Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại TNG - CN Việt Thái Giám đốc Chi nhánh
Từ 09/2022 - Nay: Công ty cổ phần Đầu Tư và Phát Triển TDTPhó Tổng Giám đốc
Phân tích SWOT SWOT
Tâm nhìn chiến lược rõ ràng và định hướng phát triển bên vững
TỪ ĐỔ ĐỔ và đang tập trung chuyển dịch sang mô hình kinh doanh FOB (Free on Board), giúp doanh nghiệp gia tăng lợi thể cạnh tranh so với các mô hình truyền thống. FOB không chỉ giúp TỪ ĐỔ ĐỔ động hơn trong việc kiểm soát đơn hàng mà còn nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, từ đó tôi ưu hóa lợi nhuận. Định hướng này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển của ngành đệt may Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế.
Hệ thống nhà máy hiện đại và vận hành ổn định
Sau hơn bốn năm đi vào hoạt động, nhà máy TDT Đại Từ đã chứng minh được hiệu quả trong sản xuất và vận hành, Với việc không ngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô khách hàng và tăng cường năng lực sản xuất, nhà máy này đang đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung ổn định cho các đơn hàng lớn. Việc mở rộng hệ thống sản xuất cũng giúp TDT đẩy nhanh tốc độ hoàn thành đơn hàng, từ đó gia tăng năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Vị trí địa lý chiến lược, tôi ưu hóa chi phí sản xuất
TDT đặt nhà máy tại các khu vực có nguồn lao động dõi đào, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc nhưng chi phí nhân công hợp lý, giúp doanh nghiệp duy trì mức giá cạnh tranh trong khi vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đây là một lợi thế quan trọng khi cạnh tranh với các doanh nghiệp dệt may đến tử các quốc gia có chi phí sản xuất thấp như Bangladesh hay Myanmar.
Hệ thống quản trị minh bạch. chuyên nghiệp
TDT xây dựng mô hình quản trị hiện đại, đảm bảo tính minh bạch trong mọi hoạt động. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp cao cấp không chỉ giúp tối ưu hóa vận hành mà còn cùng cổ lòng tin từ các đối tác, nhà đầu tư và khách hàng, Ban lãnh đạo công ty là những người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đặt may. từng đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao tại những doanh nghiệp lớn trong ngành, giúp TDT có được những quyết sách chiến lược hiệu quả.
Đâu tư mạnh vào công nghệ và đổi mới sản xuất
Nhận thức rõ vai trò của công nghệ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. TDT không ngừng đầu tư vào trang thiết bị hiện đại. Việc liên tục nâng cấp máy móc giúp công ty đáp ứng tốt hơn các đơn hàng lớn có yêu cầu khất khe về chất lượng, đồng thời rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao động và giảm chi phí vận hành.
Quy mô sản xuất và vốn đầu tư còn han chế
Mặc dù đã có những bước tiến mạnh mẽ trong những năm gần đây, nhưng so với các tập đoàn đệt may lớn trên thị trường, quy mô sản xuất của TDT vẫn còn khiêm tốn. Doanh nghiệp cần huy động thêm nguồn vốn đầu túi để mở rộng hệ thống nhà máy, nâng cao năng lực sản xuất và gia tăng thị phần.
Thường hiệu chưa thực sự vững mạnh trên thị trường quốc tế
Là một doanh nghiệp còn khá mối so với các đôi thù lâu đời trong ngành dệt may Việt Nam. TDT vẫn đang trong quá trình xây dựng hình ảnh và tạo dựng lòng tin đối với các khách hàng quốc tế. Việc tiếp cận các đối tác lớn và mở rộng thị trường xuất khẩu vẫn còn gặp nhiều thách thức.
Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Ngành dệt may Việt Nam vẫn chưa phát triển tương xứng giữa dệt và may, khiến các doanh nghiệp như TDT phải phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu từ các nước khác, đặc biệt là Trung Quốc. Điều này làm tăng chi phí sản xuất, đồng thời khiến công ty dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động giá cả trên thị trường quốc.
Hiệp định thương mại tự do mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu
Các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA giúp TDT có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu sang Mỹ, châu Âu với mức thuế suất ưu đãi. Việc các mặt hàng dệt may tử Việt Nam được hưởng thuế suất 0% theo lộ trình sẽ giúp TDT nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nên kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phục hồi
Sau một thời gian dài chịu ảnh hưởng bởi đại dịch và lạm phát cao, các nền kinh tế lớn như Mỹ và châu Âu đang có xu hướng giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng. Điều này giúp thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là đối với các mặt hàng dệt may, tạo cơ hội tăng trưởng cho TDT.
Xu hướng phát triển bên vững và sản xuất xanh
Các doanh nghiệp trên toàn cầu đang ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc TDT chú trọng đấu tư vào sản xuất bên vững, sử dụng nguyên liệu tái chế và áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng sẽ giúp công ty tạo được lợi thể cạnh tranh trên thị trường.
Xu hướng bảo hộ sản xuất trong nước của các thị trường lớn
Nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, EU đang áp dụng các hàng rào thuế quan và tiêu chuẩn chất lượng khất khe để bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Điều này đặt ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu như TDT, đòi hỏi công ty phải không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Cạnh tranh gay gắt với các nước xuất khẩu khác
Việt Nam vẫn phải đổi mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các quốc gia có lợi thế về chi phí sản xuất thấp như Bangladesh, Sri Lanka, Myanmar và Campuchia. Để giữ vững thị phấn, TDT cần nâng cao năng lực sản xuất và phát triển thường hiệu mạnh hơn trên thị trường quốc tế.
Biến động giá nguyên liệu đấu vào
Việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến TDT dễ bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá bông, sợi trên thị trường thể giới. Điều này có thể làm gia tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của công ty.
Vị thế
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT nhận thức sâu sắc rằng tinh thần hợp tác, động hành cùng phát triển chính là nền tăng vững chắc để kiến tạo giá trị bền vững. Với định hướng đó, TDT không chỉ mong muốn trở thành đối tác tin cậy mà còn là người bạn động hành lâu dài, gắn bó với khách hàng, nhà đầu tư và người lao động trong suốt hành trình phát triển.
TDT trao gửi trọn vẹn niềm tin, uy tín và chất lượng đến các đối tác, từng bước xây dựng nền móng vũng chắc để góp phần đưa ngành đệt may Việt Nam vườn cao, vườn xa trên thị trường khu vực và quốc tế. Chúng tôi đặt mục tiêu phát triển trên cơ sở tinh thần đoàn kết, hợp tác bền chặt và khát vọng vươn lên không ngừng.
TDT định hướng trở thành một thương hiệu dệt may uy tín, chất lượng và có vị thể trên thị trường quốc tế. Đối với chúng TDT, chất lượng là thương hiệu, uy tín là tài sản quý giá, và sự hài lòng của khách hàng chính là lợi nhuận, là kim chỉ nam xuyên suốt trong mọi chiến lược và hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Với quyết tâm cao và chiến lược phát triển bền vững. TDT nỗ lực không ngừng để khẳng định vị thế là một thương hiệu hàng đầu trong ngành dệt may Việt Nam, đồng thời từng bước vươn tâm ra thị trường quốc tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của cộng đồng và các thể hệ tương lai.
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Xây dựng Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững và minh bạch bằng việc sử dụng hợp lý các nguồn lực; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giới; nắm bắt kịp thời xu thế phát triển của thế giới nói chung và ngành may mặc nói riêng; đầu tư sâu vào máy móc thiết bị công nghệ cao, các mặt hàng có giá trị gia tăng cao. Đồng thời, kiểm soát tối đa các rủi ro.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Trong giai đoạn 05 năm tới. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT sẽ tiếp tục tập trung và phát triển mảng hoạt động chính mà mình có thể mạnh là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. trong đó cụ thể:
+ Tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống nhà máy về tinh.
+ Nâng cao trình độ thiết kế, phát triển mẫu, khả năng tìm nguồn nguyên phụ liệu, kỹ năng đảm phán.
+ Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, quy trình quản lý sản xuất tinh gọn để đạt được tăng trưởng đột phá về năng suất lao động.
+ Tăng dần tỷ trọng nhóm hàng FOB có tỷ suất lợi nhuận cao.
+ Tăng dần tụ tiến nhóm hàng POB có tụ suất lớn liệu cao.
+ Tích cực tìm kiếm khách hàng tại các thị trường thuộc khuôn khổ các hiệp định tự do thường mại mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EV FTA.
+ Mở văn phòng đại diện tại các thành phố lớn trong cả nước và thị trường xuất khẩu lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản nhằm đẩy mạnh công tác sales, marketing, tiếp cận và làm việc trực tiếp với các khách hàng bán lẻ tại các thị trường này nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận. Định hướng phát triển của Công ty là hoàn toàn phù hợp và sẽ tận dụng được tối đa những ưu đãi của Chính phủ đối với ngành may mặc. Trong đó, đáng chú ý nhất là việc Công ty sẽ tăng dần tỷ trọng nhóm hàng gia công có tỷ suất lợi nhuận cao (từ CMT sang FOB và tiến tới là ODM, OBM). Như đã phân tích ở trên, đây là một xu hướng phát triển tất yếu không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới của các công ty may mặc khi đã đạt đến một mức độ phát triển nhất định, và với TDT, đây chính xác là thời điểm vàng để bắt đầu quá trình chuyển đổi. Ở TDT hiện đã hội tụ đầy đủ các yếu tố về mặt con người (đội ngũ quản lý kinh nghiệm và lao động tay nghề cao), máy móc công nghệ (các thiết bị và công nghệ sản xuất đều thuộc hàng tiên tiến nhất trong ngành may mặc tại Việt Nam), nguồn vốn, và lại ở trong giai đoạn đầu của kế hoạch phát triển ngành may mặc với nhiều ưu đãi từ phía cơ quan chủ quản. Không chỉ có vậy, trên bình diện khu vực và quốc tế, một loạt các hiệp định thương mại chuẩn bị có hiệu lực như Hiệp định Đối tác Toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP). Hiệp định thương mại tự do Việt Nam EU (có hiệu lực từ năm 2018) sẽ mở toang cánh của vào một loạt các thị trường đầy tiêm năng với mức thuế suất vô cùng ưu đãi. Do đó, có thể khẳng định, với kế hoạch 05 năm đã được đề ra cùng tầm nhìn chiến lược của ban điều hành Công ty. triển vọng phát triển trong thời gian tới của TDT là vô cùng tích cực.
01
RỐI RO KINH TỐ
Rủi ro về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Theo tổng cục thống kê, GDP năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trưởng tích cực 3,27% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bảo lũ. Trong đó, sản lượng nhiều nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng khá. Cụ thể, giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp năm 2024 tăng 2,94% so với năm trước, đóng góp 0,26 điểm phần trăm vào mức tăng tăng giá trị tăng thêm của toàn nên kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 5,03% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chi đóng góp 0,03 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 4,03%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chi thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tỗng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,83%, thấp hơn mức tăng các năm 2011, 2016, 2017, 2018 trong giai đoạn 2011-2024, đóng góp 2,49 điểm phần trăm. Ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,43%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm. Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 10,05%, đóng góp 0,37 điểm phần trăm. Ngành khai khoáng giảm 7,24%, làm giảm 0,21 điểm phần trăm. Ngành xây dựng tăng 7,87%, đóng góp 0,57 điểm phần trăm.
Các hoạt động thương mại, du lịch duy trí đã tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2024 tăng 7,38%, cao hơn tốc độ tăng 6,91% của năm 2023. Một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng tưởng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế như: Bán buôn và bán lẻ tăng 7,96% so với năm trước, đóng góp 0,80 điểm phần trăm; ngành vận tài, kho bãi tăng 10,82%, đóng góp 0,68 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,11%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,76%, đóng góp 0,26 điểm phần trăm.
Về sử dụng GDP năm 2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,57% so với năm 2023; tích lũy tài sản tăng 7,20%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,45%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,10%.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 ước tính tăng 7,55% so với cùng kỳ năm trước, chi thấp hơn quý IV các năm 2017, 2018 trong giai đoạn 2011-2024, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43%). Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,86% vào mức tăng tỗng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,35%, đóng góp 44,03%; khu vực dịch vụ tăng 8,21%, đóng góp 51,11%. Về sử dụng GDP quý IV/2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,54% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 7,98%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,35%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 13,49%.
RỦI RO KINH TỐ
Rùi ro lạm phát
Theo tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2024 tăng 0,29% so với tháng trước. Nguyên nhân chính là do một số địa phương thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT, giá nhà ở thuê, giá xăng dầu tăng.
Cụ thể, trong mức tăng 0,29% của CPI tháng 12/2024 so với tháng trước, có 09 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chi sổ giá tăng và 02 nhóm hàng có chi sổ giá giàm. CPI bình quân quý IV/2024 tăng 2,87% so với quý IV/2023.
Tính chung cả năm 2024, CPI tăng 3,63% so với năm trước.
Lạm phát cơ bản tháng 12/2024 tăng 0,25% so với tháng trước, tăng 2,85% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3,63%), chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế là yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.
CPI bình quân sáu tháng đấu năm 2024 tăng 4,08% so với bình quân cùng kỳ năm 2023 do nguyên nhân: Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống bình quân sáu tháng đấu năm 2024 tăng 4% so với cùng kỳ năm trước.
CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, dưới mức mục tiêu Quốc hội đễ ra, do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
(i) Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,03% so với năm trước, tác động làm CPI chung tăng 1,35 điểm phần trăm. Trong đó, chỉ số giá: Nhóm lương thực tăng 12,19%, tác động làm CPI tăng 0,45 điểm phần trăm, trong đó giá gạo tăng 15,93% theo giá gạo xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng tăng trong dip lỗ, Tết, làm CPI chung tăng 0,41 điểm phần trăm; nhóm thực phẩm tăng 2,7%, làm CPI chung tăng 0,58 điểm phần trăm; nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 3,99% do nhu cầu tiêu dùng và chi phí nhân công tăng.
(ii) Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,2% so với năm trước, tác động làm CPI chung tăng 0,98 điểm phần trăm, chủ yếu do chỉ số giá điện sinh hoạt tăng 7,68% do nhu cầu sử dụng điện tăng cùng với việc EVN điều chỉnh mức bán lẻ giá điện bình quân làm CPI chung tăng 0,25 điểm phần trăm; chỉ số giá nhà ở thuê và nhà chủ số hữu tính quy đối tăng 4,6% do nhu cầu thuê nhà tăng, tác động làm CPI tăng 0,48 điểm phần trăm. Bên cạnh đó, chỉ số giá nước sinh hoạt năm 2024 tăng 8,33% so với năm trước. (iii) Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 7,16%, tác động làm CPI chung tăng 0,39 điểm phần trăm do giá dịch vụ y tế được điều chỉnh theo Thông tư số 22/2023/TT-BYT tủ ngày 17/11/2023 và Thông tư số 21/2024/TT-BYT từ ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế.
(iv) Chi sổ giá nhóm giáo dục tăng 5,37% do trong năm học 2023-2024 và 2024-2025 một số địa phương đã tăng mức học phí, tác động làm CPI chung tăng 0,33 điểm phần trăm.
(v) Chi sổ giá nhóm giao thông tăng 0,76%, tác động làm CPI chung tăng 0,07 điểm phần trăm.
Yếu tố góp phần kiểm chế tổng CPI năm 2024 là: Chỉ số giá nhóm bưu chính, viễn thông năm 2024 giảm 1,02% so với năm 2023 do giá điện thoại thể hệ cũ giảm khi các doanh nghiệp áp dụng chương trình giảm giá, kích câu đối với dòng điện thoại thông minh.
Các biển động về lạm phát sẽ tạo ra không ít những thách thức đối với nền kinh tế và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người tiêu dùng từ đó ảnh hưởng đến Doanh nghiệp. Để giảm thiểu ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động, ban lãnh đạo Tổng công ty luôn chủ động tăng cường các hoạt động kiểm soát định mức chi phí và quản lý biến động giá cả đấu vào nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể phát sinh do ảnh hưởng của lạm phát
02
RỐI RO NGUYỄN VẬT LIỆU
03
RỐI RO VỀ SỰC ÉP CẢNH TRANH
04
Thị trường dệt may Việt Nam vốn phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu từ nước ngoài do sự phát triển không đồng đều giữa may mặc và ngành dệt. Sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu và chủ yếu sản xuất theo mô hình gia công khiến ngành dệt may Việt Nam gặp thách thức lớn khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Để giảm thiếu và giải quyết rủi ro này, các doanh nghiệp trong nước cần có sự kết nối chặt chẽ với nhau. đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên tim kiểm cơ hội hợp tác, ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp lớn để chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực sản xuất. Việc hợp tác nội ngành sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng chủ động về nguồn nguyên liệu, giảm bớt sự lệ thuộc vào nhập khẩu và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm dệt may trong nước.
Đối với TDT, sức ép cạnh tranh không chỉ đến tủ các thị trường mới nổi mà còn đến tủ các doanh nghiệp dệt may trong nước. Là một thương hiệu còn nhỏ trong ngành. TDT phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các tập đoàn lớn đã có vị thế vững chắc trên thị trường.
RỐI RO CHIỆN LUỢC VÀ TÀI CHÍNH
Ngoài ra, thị trường dệt may thế giới dự báo sẽ cạnh tranh ngày càng khốc liệt khi không chỉ có Trung Quốc mà còn nhiều quốc gia khác như Myanmar, Campuchia, Bangladesh cũng đang gia tăng xuất khẩu và giành thị phần tại các thị trường lớn như Mỹ và EU. Điều này tạo áp lực không nhỏ đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung và TDT nói riêng trong thời gian tối.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang gặp thách thức lớn về giá cả khi nhiều thị trường có xu hướng giảm giá hàng may mặc. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp dệt may trong nước, bước họ phải tối ưu hóa chi phí sản xuất để duy trì lợi nhuận.
Để giảm thiếu rủi ro trong chiến lược kinh doanh, TDT đang tập trung phát triển mô hình FOB (Free on Board), giúp công ty chủ động hơn trong quản lý đơn hàng và nâng cao giá trị gia tăng so với phương thức gia công truyền thống. Đây là một bước đi quan trọng để định vị doanh nghiệp trên thị trường may mặc Việt Nam và quốc tế, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào các bên trung gian.
Tuy nhiên, việc chuyển đổi mô hình kinh doanh đòi hỏi sự đấu tư lớn về tài chính, công
nghệ và nguồn nhân lực. Nếu không có chiến lược quản lý tài chính hợp lý, công ty có
thể đối mặt với rủi ro vẽ dòng tiền, ảnh hưởng đến khả năng duy trì hoạt động sản xuất
và mở rộng thị trường.
05
RỐI RO TỶ GIÁ
06
RỐI RO PHÁP LÝ
Trong năm 2024, tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá USD/VND, đã có những biến động đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến ngành dệt may Việt Nam. Cụ thể, đầu năm 2024: Tỷ giá USD/VND tại các ngân hàng thương mại được niêm yết quanh mức 24.200 VND/USD, Tháng 3/2024: Tỷ giá bắt đầu tăng mạnh, đạt đỉnh vào tháng 5 với mức 25.470 VND/USD, khiến đông VND mất giá khoảng 4.6% so với đầu năm. Tháng 7/2024 trở đi: Tỷ giá có xu hướng hạ nhiệt khí có tín hiệu giảm lãi suất từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Đến ngày 6/9, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 24.222 VND/USD, giảm 7 đồng so với phiên trước đó. Sự tăng giá của USD làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu như vài, sợi, phụ liệu, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Chỉ phí sản xuất tăng có thể khiến giá bán sản phẩm cao hơn, giảm tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Biển động tỷ giá có thể làm giảm biến lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt khi hợp đồng xuất khẩu được ký kết trước với tỷ giá cổ định.
Để giảm thiểu rủi ro này, TDT cần có chiến lược quản lý tài chính linh hoạt, bao gồm các biện pháp như đa dạng hóa thị trường cung ứng nguyên liệu, ký kết hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp để ổn định giá cả, và tăng cường sử dụng các công cụ tài chính như hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Hoạt động kinh doanh của TDT chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật trong nước, bao gồm các quy định về doanh nghiệp, chủng khoán, lao động cùng nhiều chính sách quản lý ngành dệt may. Ngoài ra, với việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, công ty cũng phải tuân thủ các cam kết thương mại quốc tế và các tiêu chuẩn khắt khe về sản xuất, xuất khẩu.
Mặc dù hệ thống pháp luật đang dẫn hoàn thiện theo hướng minh bạch, vẫn còn những điều chỉnh chưa động bộ có thể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự thay đổi trong chính sách ưu đãi ngành, các yêu cầu về xuất xứ sản phẩm, thuế suất hay quy định lao động đều là những yếu tố mà TDT phải đặc biệt quan tâm.
Trước bối cảnh đó, TDT không ngừng cấp nhật thông tin, nghiên cứu kỹ lưỡng những thay đổi pháp lý để đảm bảo tuần thủ và chủ động thích ứng. Công ty luôn đề cao tính minh bạch, xây dựng quy trình vận hành phù hợp với quy định hiện hành nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Bên cạnh việc tuân thủ pháp luật, TDT cũng chủ trọng đào tạo nhân sự về các quy định liên quan, giúp cán bộ, công nhân viên nắm vững và thực hiện đứng trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì sự ổn định mà còn tạo nên tàng vững chắc để phát triển bền vững trong dài hạn.
Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động SXKD
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư và thực hiện dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư CSH
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch
Doanh thu năm 2024 đạt 563,12 tỷ đồng đạt hơn 65% so với kế hoạch đã đặt ra. Lợi nhuận trước thuế của TDT đạt 16,38 tỷ đồng, đạt hơn 53% so với kế hoạch đã đặt ra. Trước những biến động khó lường của nên kinh tế, mặc dù không đạt được các chỉ tiêu đã đặt gia tử đầu năm nhưng so với năm 2023, kết quả hoạt động kinh doanh của TDT đã có sự tăng trưởng.
| Chỉ tiêu | Đơn vị | KH năm 2024 | TH năm 2024 | TH 2024/KH 2024 (%) |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 863,68 | 563,12 | 65,20% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 30,53 | 16,38 | 53,65% |
Thông tin ngành
Ngành dệt may Việt Nam đã ghi nhận những kết quả tích cực trong năm 2024, với sự tăng trưởng đáng kể cả về sản xuất nội địa và xuất khẩu quốc tế. Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu đệt may của Việt Nam ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Trong đó thị trường xuất khẩu chính là Hoa kỳ, tiếp đến là Nhật Bản, các quốc gia châu Âu, Hàn Quốc... Có thể thấy. Sau thời gian suy giảm vì lạm phát và thất chặt chi tiêu, nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản đã có dấu hiệu phục hồi. Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam còn phải chịu sự cạnh tranh lớn với các đối thủ khác trên trường quốc tế như Bangladesh. Bên cạnh đó, Sự kiện Ông Donald J. Trump đặc cử Tổng Thống thứ 47 của Hoa kỳ cũng sẽ ảnh hưởng tới kinh tế của các nước đang phát triển như Việt Nam bởi việc ban hành các chính sách của Ông Donald J. Trump sắp tới.
Mặc dù có nhiều khó khăn nhưng ngành đệt may vẫn có những lợi thế: Các FTA như EVFTA, CPTPP, UKVFTA tiếp tục mang lại lợi thế lớn về thuế suất ưu đãi và mở rộng thị phần tại các thị trường khó tính. Nhiều thương hiệu lớn tiếp tục dịch chuyển chuỗi cung ứng khỏi Trung Quốc sang các nước Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là điểm đền hàng đầu nhờ vị trí địa lý, năng lực sản xuất lớn định và lực lượng lao động đôi dào.
Năm 2025, dự kiến sẽ là một năm thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam khi Mỹ áp thuế đối ứng. Khi thuế quan tăng, giá thành sản phẩm xuất khẩu tăng, khiến hàng hóa Việt Nam kém hấp dẫn hơn so với các nước không bị áp thuế. Đặc biệt đối với ngành có biên lợi nhuận mòng như dệt may, thuế quan cao có thể khiến khách hàng chuyển sang nhà cung cấp từ Bangladesh, Campuchia, hay Ấn Độ - những nước được ưu đãi thuế. Các nhân hàng thời trang quốc tế thường tìm kiếm nguồn cung cấp ổn định, giá tốt và được miễn/ưu đãi thuế quan. Khi dệt may Việt Nam bị đánh thuế, đơn hàng có thể chuyển sang các nước khác, làm giảm sàn lượng sàn xuất và xuất khẩu.
Kết quả kinh doanh qua các năm
| Chỉ tiêu | 2023 (đồng) | 2024 (đồng) | % tăng giảm2024/2023 |
| Doanh thu thuần | 486.980.521.652 | 563.129.638.093 | 15,64% |
| Giá vốn hàng bán | 373.422.024.011 | 429.516.186.006 | 15,02% |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.859.410.755 | 16.380.558.517 | 3,29% |
| Lợi nhuận sau thuế | 12.975.052.473 | 14.794.749.264 | 14,02% |
Doanh thu thuần
- 563.129.638. 093
Nhìn một cách tổng quan, kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2024 đã có sự tăng trưởng so với năm 2023. Thể hiện cụ thể: Doanh thu thuần năm 2024 đạt 563.129.638.093 đồng tăng hơn 15% so với năm 2023. Giá vốn hàng bán năm 2024 cũng tăng hồn 15% so với năm 2023, điều đó thể hiện công ty đang gia tăng các nguồn nguyên liệu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2024 đều có sự tăng trưởng so với năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế
- 16.380.558.517
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 16.380.558.517 đồng, tăng hơn 3% so với năm 2023. Mặc dù, con số tăng này vẫn nhỏ, xong đã thấy được sự nỗ lực của Toàn thể ban Lãnh đạo cũng như các cán bộ công nhân viên của công ty trong hoạt động cùng nỗ lực phục hồi và phát triển kinh doanh.
14.794.749.264
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 14.794.749.264 đồng tăng hơn 14% so với năm 2023.
Cơ cấu doanh thu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | Tỷ trọng | 2024 | Tỷ trọng |
| Doanh thu thuần tử hoạt động gia công | Tỷ đồng | 231,72 | 48% | 401,71 | 71% |
| Doanh thu thuần tử hoạt động sản xuất thành phẩm nguyên chiếc | Tỷ đồng | 255,26 | 52% | 161,41 | 29% |
| Tổng cộng | Tỷ đồng | 486,98 | 100% | 563,12 | 100% |
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | Tỷ trọng | 2024 | Tỷ trọng |
| Doanh thu tử thị trường nội địa | Tỷ đồng | 36,46 | 7% | 17,04 | 3% |
| Doanh thu tử thị trường xuất khẩu | Tỷ đồng | 450,52 | 93% | 546,08 | 97% |
| Tổng cộng | Tỷ đồng | 486,98 | 100% | 563,12 | 100% |
Cơ cấu lợi nhuận
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | Tỷ trọng | 2024 | Tỷ trọng |
| Lãi gộp hoạt động gia công (CMT) | Tỷ đồng | 66,74 | 59% | 97,81 | 73% |
| Lãi gộp hoạt động sản xuất sản phẩm nguyên chiếc (FOB) | Tỷ đồng | 46,82 | 41% | 35,80 | 27% |
| Tổng cộng | Tỷ đồng | 113,56 | 100% | 133,61 | 100% |
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | Tỷ trọng | 2024 | Tỷ trọng |
| Lãi gộp tủ thị trường nội địa | Tỷ đồng | 9,39 | 8% | 6,02 | 5% |
| Lãi gộp tủ thị trường xuất khẩu | Tỷ đồng | 104,17 | 92% | 127,60 | 95% |
| Tổng cộng | Tỷ đồng | 113,56 | 100% | 133,61 | 100% |
Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban Điều Hành
| STT | Thành viên Ban Điều Hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Chu Thuyên | 31/12/1970 | Cử nhân luật |
| 2 | Nguyễn Việt Thắng | 24/07/1975 | Thạc sĩ quản trị kinh doanh |
| 3 | Nguyễn Văn Bằng | 25/04/1977 | Cử nhân luật quốc tế |
| 4 | Đặng Quang Huy | 02/11/1977 | Cử nhân kỹ thuật |
| 5 | Phạm Thái Hoà | 20/09/1982 | Cử nhân kinh tế |
- Sợ yếu lý lịch của thành viên ban điều hành đã được cấp nhất tại mục Hội đồng quản trị
Tổ chức và nhân sự
Nhân sự và chính sách nhân sự
Số lượng cán bộ nhận viên của Công ty năm 2024 là 2,183 người
| STT | Tiêu chí | Diễn giải | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I | Theo trình độ lao động | Cao đẳng và Đại học | 99 | 104 |
| Trung cấp chuyên nghiệp | 55 | 46 | ||
| Số cấp nghề | 7 | 6 | ||
| Lao động phổ thông | 1,789 | 2027 | ||
| II | Theo đối tượng lao động | Lao động trực tiếp | 1,350 | 1550 |
| Lao động gián tiếp và phụ trợ | 589 | 633 | ||
| III | Theo giới tính | Nam | 427 | 633 |
| Nữ | 1,523 | 1550 | ||
| IV | Theo độ tuổi | Dưới 25 tuổi | 407 | 341 |
| Từ 25 đến 40 tuổi | 971 | 1,324 | ||
| Trên 40 tuổi | 429 | 518 | ||
| V | Theo thời gian làm việc tại Công ty | Dưới 1 năm | 73 | 494 |
| Từ 1 đến 3 năm | 1,060 | 746 | ||
| Không xác định thời hạn | 817 | 943 | ||
| Tổng cộng | 1,950 | 2,183 |
Mức thu nhập bình quân của người lao động năm 2024: xấp xỉ 10.000.000 đồng/tháng
Chính sách đối với người lao động
- Chính sách đại ngộ phúc lợi:
Thường tiến lương tháng thứ 13.
Người lao động được tuyển dụng tại Công ty được tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp đầy đủ theo quy định của nhà nước và được bảo lưu mức đóng Bảo hiểm theo bậc thợ của từng cá nhân nếu đã tham gia đóng BHXH từ trước.
Được hưởng các khoản phúc lợi khác theo quy định như: Tham quan, học tập...
Năm 2024 Công ty chi thưởng kết dư cho CBCNV toàn công ty.
- Chính sách tuyển dụng nhân viên
Thường chuyên, cần, Thường chiến sĩ thi đua...
Thường lao động giỏi
Cam kết về mức thu nhập tôi thiểu trong 3 tháng mới hòa nhập.
Thường cho người giới thiệu LĐ vào làm việc
Hỗ trợ 100% chi phí phát sinh ( nếu có) khichăm dút HĐLĐ tại đơn vị cũ
• Hỗ trợ tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe, nhà ở....
Hỗ trợ chi phí làm hỗ sở...
ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CÔNG TY CP ĐẦU TỬ & PHÁT TRIỂN TDT
- Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (TDT) đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao thông qua các chính sách đào tạo và phát triển nhân viên hiệu quả. Công ty luôn chú trọng việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và nhân văn. Thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không ngừng nâng cao tay nghề, chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ lao động. Để thu hút và giữ chân người lao động có chất lượng cao gắn bó lâu dài với công ty. TDT đã và đang thực hiện chính sách lương, thường và phúc lợi phù hợp, TDT quan tâm đến việc đào tạo công nhân chưa có tay nghề, giúp họ nhanh chóng ổn định việc làm, hòa nhập và đóng góp hiệu quả vào hoạt động sản xuất. Song song với việc đào tạo lao động mới, TDT cũng rất chú trọng đến việc nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và các phòng ban chuyên môn qua các khóa đào tạo nội bộ và nâng cao do các đơn vị đào tạo uy tín tổ chức.
Các khoản đâu tư lớn trong năm
Các công ty con, công ty liên kết
- Chế độ làm việc:
Chẽ độ làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT thường được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật lao động và chính sách nội bộ của công ty, bao gồm các nội dung chính sau:
Thời gian làm việc
Giờ làm việc: Thông thường tủ 7h30 - 17h30 ( đã bao gồm tăng ca 01h), nghỉ trưa 1 tiếng.
Số ngày làm việc: 5.5 - 6 ngày/tuần tùy theo vị trí công việc và đặc thù sản xuất.
Tăng ca: Theo nhu cầu sản xuất và được tính lưỡng theo quy định của công ty và luật lao động.
Chế độ lương, thưởng
Lượng cơ bản và các khoản phụ cấp theo vị trí.
Thường định kỳ theo kết quả kinh doanh (tháng, quý, năm). Thường các ngày lễ, Tết, thưởng kế dư.
Chính sách tăng lưỡng hàng năm theo đánh giá năng lực.
• Môi trường làm việc
Chuyên nghiệp, năng động, có cơ hội thắng tiến.
Văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo và đóng góp. Chính sách đãi ngộ tốt cho nhân viên có năng lực và gắn bó lâu dài.
Trong năm 2024, TDT tập trung vào đầu tư máy móc trang thiết bị với tổng số tiền 17 tỷ đồng.
Công ty không có công ty con, công ty liên kết
Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
| Chi tiêu | 2023 (Đồng) | 2024 (Đồng) | Tăng giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 615.181.871.309 | 891.080.517.527 | 44,85% |
| Doanh thu thuần | 486.980.521.652 | 563.129.638.093 | 15,64% |
| Lợi nhuận tủ hoạt động kinh doanh | 16.958.125.748 | 15.847.819.562 | -6,55% |
| Lợi nhuận khác | (1.098.714.993) | 532.738.955 | 148,49% |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.859.410.755 | 16.380.558.517 | 3,29% |
| Lợi nhuận sau thuế | 12.975.052.473 | 14.794.749.264 | 14,02% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Không chi trả | n/a |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 của TDT đã được kiểm toán
Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2024 đạt 891.080.517.527 đồng, tăng 44,85% so với năm 2023, phần ảnh sự mở rộng về quy mô. Doanh thu thuần đạt 563.129.638.093 đồng, tương ứng với mức tăng 15,64%, cho thấy hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mở rộng được sản xuất kinh doanh, số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng.
Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh đạt 15.847.819.562 đồng, giảm 6,55% so với năm trước. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh giảm chủ yếu là do Doanh thu tử hoạt động tài chính giảm trong khi đó chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, Chi phí tài chính tăng là do chi phí lãi vay tăng, có thể DN đang tiến hành vay vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính để đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của DN. Bên cạnh đó, năm 2024 số lượng lao động của DN cũng có sự tăng trưởng so với năm 2023, dẫn tới chi phí quản lý doanh nghiệp cũng sẽ có sự tăng nhẹ.
Lợi nhuận khác có sự cải thiện đáng kể khi chuyển từ mức âm 1,098 tỷ lên 532 tỷ đồng, đạt mức tăng tối 148%, Lợi nhuận khác tăng là do thu nhập khác có sự tăng trưởng vượt trội, Thu nhập khác tăng từ 823 triệu đồng năm 2023, sang năm 2024, thu nhập khác tăng lên 1,088 triệu đồng. Chi phí khác có sự giám mạnh so với năm 2023, đặc biệt chi phí từ hoạt động sử phạt giám mạnh, Điều này cho thấy hoạt động của công ty đã phát triển tốt và đáp ứng được các điều kiện theo quy định.
Lợi nhuận trước thuế là 16.380.558.517 đồng tăng 3,29%, ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2023. Mặc dù lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh của công ty giảm nhuận Lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn tăng, cho thấy công ty hoạt động vẫn có hiệu quả. Lợi nhuận sau thuế là 14.794.749.264 đồng tăng gần 2 tỷ đồng so với năm 2023 tương ứng với mức tăng là 14,02%.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 | Tăng/giảm |
| 1, Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,19 | 1,43 | 20,4% |
| - Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,70 | 0,43 | -38,4% |
| 2, Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| - Hệ số nợ/tổng tài sản | % | 70% | 55% | -22,4% |
| - Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | % | 236% | 120% | -49,2% |
| 3, Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| - Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 1,43 | 1,43 | -0,3% |
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 0,55 | 0,92 | 67,5% |
| 4, Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 2,66% | 2,63% | -1,4% |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH | % | 4,95% | 5,43% | 9,8% |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS | % | 1,88% | 1,96% | 4,6% |
| - Hệ số lợi nhuận tử hoạt động KD/ Doanh thu thuần | % | 3,48% | 2,81% | -19,2% |
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể trong năm 2024. Mức tăng từ 1,19 lên 1,43 cho thấy doanh nghiệp đã chủ động giảm nợ ngắn hạn và quán lý tài sản ngắn hạn hiệu quả hơn, Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp giảm mạnh do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn, Điều này cho thấy doanh năm 2024 công ty đang tích hàng tồn kho để chuẩn bị cho việc bán hàng trong năm mới. Có cấu tài chính của doanh nghiệp lành mạnh hơn khi tỷ lệ nợ giảm từ 70% xuống 55%, Điều này giúp giảm áp lực trả nợ và rủi ro tài chính trong dài hạn, Hiệu suất sử dụng tài sản tăng mạnh nhờ việc. Tôi ưu hóa quy mô tài sản và tăng doanh thu. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang khai thác tài sản hiệu quả hơn, Lợi thuận sau thuế duy trì ổn định ở mức 3% dù doanh thu tăng, điều này cho thấy chi phí hoạt động có thể đã tăng tương ứng với doanh thu. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu không thay đổi, phần ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa có cải thiện đáng kể, Lợi thuận trên tăng tương tài sản tăng nhẹ. Tuy nhiên, mức sinh lời này vẫn còn thấp so với nhiều doanh nghiệp cùng ngành. Những nhìn chung, Doanh nghiệp hoạt động vẫn có hiệu quả và vấn mang lại lợi nhuận.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư CSH Cổ phiếu CTCP Đầu tư và Phát triển TDT
Mã chúng khoán
Loại cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu
Ngày bắt đầu niêm yet
Số cổ phiếu đang lưu hành (cổ phiếu)
Tổng số cổ phiếu quỹ
(cổ phiếu)
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do (cổ phiếu)
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng (cổ phiếu)
Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm
Các chủng khoán khác
Cơ cấu cổ đông của công ty
TDT
Cổ phiếu phổ thông
10.000 đồng/cổ phiếu
27/06/2018, Cổ phiếu của CTCP Đầu tư và Phát triển TDT được niêm yết và giao dịch lần đầu trên sàn HNX với giá tham chiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu.
23.896.534 cổ phiếu
0 cổ phiếu
23.896.534 cổ phiếu
0 cổ phiếu
Không có
Không có
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (mệnh giá) | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ đông |
| 1 | Cổ đông lớn | 5.261.160 | 52.611.600.000 | 22.02% | 2 |
| 2 | Cổ đông khác | 18.635.374 | 186.353.740.000 | 77.98% | 1.848 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0.00% | 0 | |
| Tổng | 23.896.534 | 238.965.340.000 | 100.00% | 1.850 | |
| 1 | Cổ đông trong nước | 23.878.958 | 238.789.580.000 | 99.93% | 1.840 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 17.576 | 175.760.000 | 0.07% | 10 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | - | 0.00% | 0 | |
| Tổng | 23.896.534 | 238.965.340.000 | 100% | 1.850 | |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 502.317 | 5.023.170.000 | 2.10% | 3 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 23.394.217 | 233.942.170.000 | 97.90% | 1847 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | - | 0.00% | 0 | |
| Tổng | 23.896.534 | 238.965.340.000 | 100% | 1.850 |
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
| Tên tổ chức/cá nhân | Số CMND/Hộ chiếu/ĐKKD | Địa chỉ | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ/VĐL |
| Chu Thuyên | 090717906 | Số 28A. Ngõ 277 Phan Đình Phùng. TP Thái nguyên | 3.721.720 | 15,57% |
| Nguyễn Việt Thắng | 090717849 | P.Đồng Quang, Tp. Thái Nguyên, Tình Thái Nguyên | 1.539.440 | 6,44% |
Danh sách cổ đông lớn
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| STT | Thời điểm | Số cổ phần phát hành thêm | VDL sau khi phát hành (VND) | Phương thức tăng vốn |
| 1 | Năm 2011 | 800.000 cổ phần | vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng | Góp vốn của các cổ đồng sáng lập |
| 2 | Năm 2012 | 400.000 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ đồng | Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ vốn góp của cổ đồng sáng lập ( 4 tỷ) |
| 3 | Năm 2013 | 400.000 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ đồng | Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu theo tỷ lệ 3:1 ( 4 tỷ) |
| 4 | Năm 2015 | 248.000 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng | 1. Chia cổ tức năm 20142. Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu theo ti lệ 2:1 và cho công nhân viên chức công ty |
| 5 | Năm 2016 | 1. 264 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 43.5 tỷ đồng | 1. Chia cổ tức năm 2015 với tỷ lệ 15% ( 5% = tiền mất và 10% chi = cổ phiếu)2. Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| 6 | Năm 2017 | 1. 435.600 cổ phần2. 217.800 cổ phần | Tăng vốn điều lệ thành 50 tỷ đồng | 1. Chia cổ tức năm 2016 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10% ( 4.3 tỷ)2. Chia thêm cổ tức thường 5% ( 2.1 tỷ) |
| 1. 435.600 cổ phần | Tăng vốn điều lệ thành 80 tỷ đồng | Phát hành cổ phiếu chào bán cho cổ đồng hiện hữu | ||
| 8 | Năm 2019 | 1. 1.202.256 cổ phần2. 2.404.512 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 116 tỷ đồng | 1. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2018: 12 tỷ2. Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu: 24 tỷ |
| 9 | Năm 2020 | 2.324.359 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 139 tỷ đồng | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2019 với tỷ lệ 20% ( 23 tỷ) |
| 10 | Năm 2021 | 1. 2.091.921 cổ phần2. 650.000 cổ phần3. 4.648.714 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 213 tỷ đồng | 1. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2020 với tỷ lệ 15% ( 20.9 tỷ)2. Phát hành cổ phiếu ESOP ( 6.5 tỷ)3. Chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu ( 46.4 tỷ) |
| 11 | Năm 2022 | 2.560.407 cổ phần | Tăng vốn điều lệ lên 238.6 tỷ đồng | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2021 với tỷ lệ 12% ( 25.6 tỷ) |
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
Báo cáo của Ban Giám đốc
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lý
- Phương hướng phát triển
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, thị trường dệt may phục hồi tốt với số lượng đơn hàng nhiều, đơn giá được cải thiện và ổn định, các nhà máy gia công thực hiện tốt các cam kết với khách hàng. Nhờ đó, dệt may Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng tích cực với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Tuy nhiên, ngành vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các nước như Bangladesh, Myanmar, Ấn Độ và Trung Quốc, tỷ lệ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu đặc biệt từ Trung Quốc vẫn còn ở mức rất cao, và đặc biệt là sự gia tăng về cường độ của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung khi Tổng thống Mỹ Donald Trump lên nắm quyền từ 20/01/2025. Song song với đó, Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) tiếp tục mang lại cơ hội mở rộng thị trường, đặc biệt là EVFTA và CPTPP, tạo hành lang cho ngành dệt may Việt Nam duy trì đã tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ổn
Dưới sự nỗ lực và cổ gắng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT đã đạt được kết quả
| Chỉ tiêu | Đơn vị | KH năm 2024 | TH năm 2024 | TH năm 2023 | TH 2024/KH 2024 (%) |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 863,68 | 563,12 | 486,98 | 65,20% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 30,53 | 16,38 | 15,86 | 53,65% |
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
Doanh thu nam 2024 đạt 563.12 tỷ động đạt hơn 65% so với kế hoạch đã đặt ra. Lợi nhuận trước thuế của TDT đạt 16.38 tỷ đồng. đạt hơn 53% so với kế hoạch đã đặt ra. Một phần lớn nguyên nhân đẫn tới các chỉ tiêu về Doanh thu và lợi nhuận không đạt được như kế hoạch đã đặt ra là do sự biến động của tình hình kinh tế trong và ngoài nước.
Ngành dệt may Việt Nam đổi mặt với một số khó khăn lớn trong năm 2024. chủ yếu đến tủ các yếu tố vĩ mô. biến động của thị trường quốc tế và thách thức trong sản xuất.
Suy thoái kinh tế toàn cầu: Nền kinh tế thế giới. đặc biệt là các thị trường tiêu thụ lớn như Mỹ và EU. vẫn đối mặt với tình trạng lạm phát cao. sự bất ổn trong chuỗi cung ứng và giảm nhu cầu tiêu dùng do người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Điều này ảnh hưởng đến đơn hàng và doanh thu của ngành đệt may.
Bên cạnh đó. Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng ở các quốc gia lớn và sức mua của các đối tượng khách hàng quan trọng giảm. kéo theo xu hướng tiêu dùng thắt lưng bước bụng. Đồng thời. Biến động tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các đồng tiền chủ yếu như USD. EUR có thể tác động lớn đến giá thành nguyên liệu nhập khẩu. làm tăng chi phí sản xuất. sự thiếu hụt nguyên liệu đâu vào (như vài. sợi) và chi phí nhập khẩu nguyên liệu cao cũng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng hàng hóa và lợi nhuận của Công ty.
- Những tiến bộ công ty đạt được trong năm:
Trước những biển động khó lường của nên kinh tế. mặc dù không đạt được các chỉ tiêu đã đặt gia tù đầu năm nhưng so với năm 2023. kế quả hoạt động kinh doanh của TDT cũng đã có sự tăng trưởng.
Giũ ổn định và tăng trưởng lao động;
• Phát triển thêm được một số khách hàng FOB tiêm năng, tạo tiền đề cho năm 2025;
Cũng cổ tiêu chuẩn đánh giá, hệ thống nhà máy.
Báo Cáo Thường Niên 2024 | 55
Tình hình tài chính Tình hình tài sản
Đơn vị tính: Động
| STT | CHỈ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Chênh lệch | |
| Số tiền | % | ||||
| TÀI SẢN NGẨN HẢN | 706.870.417.044 | 449.613.307.903 | -257.257.109.141 | -36,39% | |
| I | Tiền và các khoản tưởng đương tiễn | 17.713.662.591 | 66.188.652.548 | 48.474.989.957 | 273,66% |
| II | Các khoản phải thu ngắn hạn | 392.991.337.093 | 63.716.497.261 | -329.274.839.832 | -83,79% |
| III | Hàng tồn kho | 288.886.204.494 | 313.521.911.320 | 24.635.706.826 | 8,53% |
| IV | Tài sản ngắn hạn khác | 7.279.212.866 | 6.186.246.774 | -1.092.966.092 | -15,01% |
| TÀI SẢN DÀI HẢN | 184.210.100.483 | 165.568.563.406 | -18.641.537.077 | -10,12% | |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | 7.727.375.688 | 7.768.744.531 | 41.368.843 | 0,54% |
| II | Tài sản cổ định | 171.667.676.237 | 152.927.908.026 | -18.739.768.211 | -10,92% |
| III | Tài sản dở dang dài hạn | 1.157.422.480 | 2.178.848.532 | 1.021.426.052 | 88,25% |
| V | Tài sản dài hạn khác | 3.657.626.078 | 2.693.062.317 | -964.563.761 | -26,37% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 891.080.517.527 | 615.181.871.309 | -275.898.646.218 | -30,96% | |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024
Tình hình nợ phải trả
| STT | CHỈ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Chênh lệch | |
| Số tiền | % | ||||
| NỢ NGẨN HẠN | 314.780.803.618 | 595.971.068.459 | -281.190.264.841 | -47,18% | |
| 1 | Phải trả cho người bán | 11.697.524.754 | 27.811.329.627 | -16.113.804.873 | -57,94% |
| 2 | Người mua trả tiền trước | 6.090.853.332 | 740.550.055 | 5.350.303.277 | 722,48% |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp NN | 1.588.529.254 | 2.766.336.393 | -1.177.807.139 | -42,58% |
| 4 | Phải trả người lao động | 19.239.545.593 | 13.150.835.541 | 6.088.710.052 | 46,30% |
| 5 | Chỉ phí phải trả | 374.300.826 | 771.252.225 | -396.951.399 | -51,47% |
| 6 | Phải trả ngắn hạn khác | 4.443.031.584 | 1.660.016.817 | 2.783.014.767 | 167,65% |
| 7 | Phải trả nội bộ ngắn hạn | - | 305.735.221.719 | - | - |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 271.000.646.674 | 242.433.605.530 | 28.567.041.144 | 11,78% |
| 9 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 346.371.601 | 901.920.552 | -555.548.951 | -61,60% |
| NỢ DÀI HẠN | 20.785.009.469 | 30.028.639.061 | -9.243.629.592 | -30,78% | |
| 1 | Vay và nợ thuê tài chính dài han | 20.785.009.469 | 30.028.639.061 | -9.243.629.592 | -30,78% |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024
Tình hình tài sản
Tổng tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 615.181.871.309 đồng giám hơn 30% so với Tổng tài sản tại thời điểm đầu năm 2024. Tổng tài sản của Công ty giảm là do cả tài sản Ngắn hạn và tài sản Dài hạn của Công ty đều giảm. Trong đó: Tài sản ngắn hạn của công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 449.613.307.903 đồng giám hơn 36% so với thời điểm đầu năm. Tài sản dài hạn của công ty cuối năm 2024 là 165.568.563.406 đồng giám hơn 10% so với thời điểm đầu năm. Tài sản ngắn hạn của Công ty đang giảm mạnh hơn so với tài sản dài hạn. Sở dĩ, có sự sụt giám tài sản ngắn hạn là do các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản khác của Công ty giảm mạnh. Phải thu ngắn hạn của công ty tại ngày 31/12/2024 là 63.716.497.261 đồng giám hơn -83.79% so với đầu năm. Phải thu ngắn hạn giám cũng là một tín hiệu tích cực, cho thấy Công ty không bị chiếm dụng nhiều vốn. Có thể dùng vốn kịp thời phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho của Công ty tăng, có thể là do công ty đang tích trữ hàng để cho mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh sắp tối. So với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn có sự sụt giám nhẹ hơn. Tài sản ngắn hạn giảm là do tài sản cổ định và tài sản khác giảm. Tài sản cổ định giảm cho thấy công ty đang thực hiện tối đa hóa công suất của máy móc thiết bị và tiến hành thanh lý tài sản cổ định khi hết khẩu hao
Tình hình ngữ phải trả
Nợ phải trả của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 335.565.813.087 đồng giám gần một nửa so với thời điểm đầu năm. Tổng nợ phải trả của Công ty giám là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty đều giám. Nợ ngắn hạn của công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 314.780.803.618 đồng, giám hồn 47% so với thời điểm đầu năm. Nợ ngắn hạn giám mạnh là do khoản phải trả cho người bán giám, thuế phải nộp cho nhà nước giám và chi phí phải trả giám mạnh. Trong khi đó các khoản người mua trả tiền trước, phải trả người lao động và phải trả khác tăng. Khoản người mua trả tiền trước tăng có thể là do các khách hàng của công ty đang đặt hạng và chuyển trước tiền hàng để có hàng hóa. Phải trả người lao động tăng cho thấy mức chi cho người lao động của công ty đã tăng lên, có thể công ty đang mở rộng quy mô, tuyển thêm nhiều lao động.
Khoản Nợ dài hạn của công ty cuối năm 2024 là 20.785.009.469 đồng giám hơn 9 tỷ đồng so với đấu năm tương ứng với mức giám là hơn 30%. Nợ dài hạn của công ty giám là do khoản Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giám, cho thấy Công ty đang có nguồn tiền để trả bột phần nợ vay tài chính dài hạn
TỔNG TÀI SẢN
615,18
NỘ PHẢI TRẢ
625,99
Báo Cáo Thường Niên 2024 | 57
Những tiến bộ của công ty đã đạt được trong năm
Giũ ổn định và tăng trưởng lao động;
Phát triển thêm được một số khách hàng FOB tiêm năng, tạo tiến đề cho năm 2025;
Cùng cổ tiêu chuẩn đánh giá, hệ thống nhà máy.
Những cải tiến về cơ cấu, chính sách, quản lý
TDT đã thiết lập một cơ cấu tổ chức rõ ràng và hiệu quả
Tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, luật chủng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành một cách có hiệu quả, đáp ứng quy định về công bố thông tin trên thị trường chủng khoán;
Chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Chú trọng đến việc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm
Báo cáo đánh giá liên quan đến bảo vệ môi trường
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu: môi trường:
Công ty luôn có tinh thần trách nhiệm: cao đổi với các vấn đề về môi trường; Công ty tích cực. chủ động thực hiện; nhiều biên pháp nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế tối đa các tác động; tiêu cực tới môi trường xung quanh. Toàn thể cán bộ công nhân viên luôn chấp hành đầy đủ các quy định về việc bảo vệ môi trường. tiết kiệm; năng lượng, nhiên liệu, chủ động đưa ra các sáng kiến, đề xuất ban lãnh đạo công ty các ý tưởng tái tạo và tiết kiệm nguồn năng lượng
Đánh giá liên quan đến vấn đề người:
lao động:
Quyền lợi của người lao động luôn; được đảm bảo trong công ty. Công ty luôn bảo vệ quyền lợi cho các cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của bộ Luật lao động, các hợp đồng lao động đã ký kết
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm: của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Trong những năm qua, công ty đã có những đóng góp không nhỏ vào: GDP của địa phương. Đồng thời, công ty đã tạo công ăn việc làm và duy trì công việc ổn định cho số lượng lớn lao động tại địa phương và một số khu vực lần cận
Giải trình của Ban Giám Đốc đổi với ý kiến kiểm toán
Không có
Báo cáo của Hội Đồng Quản Trị
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động của công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc
- Chiến lược phương hướng 2024
Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty
Đánh giá Sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị (HBQT) đã nỗ lực không ngừng để thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng được giao tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024. Trước sự phục hồi của ngành đệt may trong nước. HĐQT đã đưa ra các kế hoạch phát triển doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, định hướng khác hàng và sản phẩm, giúp công ty đạt được mức tăng trưởng tích cực. Đặc biệt, trong năm nay, HĐQT đã chỉ đạo thành công ba công việc trong yếu.
Chỉ trả cổ tức năm 2023 cho cổ đông hiện hữu, tạo niềm tin vào triển vọng tương lai. Mặc dù đối mặt với những khó khăn chung từ các yếu tố vị mô của ngành. HĐQT đã đưa ra các quyết sách linh hoạt trong sản xuất. đảm bảo không có sự gián đoạn công việc. Công ty đã hỗ trợ CBCNV không phải nghỉ việc và thậm chí tăng cường tuyển dụng. Đồng thời. HĐQT chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc duy trì đầy đủ các chế độ tiền lương. tiễn thưởng, bao gồm tháng lương thứ 13 và các phúc lợi khác cho người lao động.... Duy trì chiến lược đơn hàng với các khách hàng lớn, đồng thời đẩy mạnh tìm kiếm và tiếp cận khách hàng mới, nhằm gia tăng thị phần và mở rộng mạng lưới khách hàng
| Chỉ tiêu | Đơn vị | KH năm 2024 | TH năm 2024 | TH năm 2023 | TH 2024/KH 2024 (%) |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 863,68 | 563,12 | 486,98 | 65,20% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 30,53 | 16,38 | 15,86 | 53,65% |
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
Trong năm 2024: Công ty đã đạt được những kết quả sau: Hoàn thành các nội dung tại Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 giao phó; Định hướng đơn hàng và các chế độ chính sách tiến lương, phúc lợi cho CBCNV
Đánh giá các mặt hoạt động khác của Công ty
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hoạt động tích cực, tuần thù các quy định chung đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, chỉ đạo kịp thời giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của Ban TGB trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã đề ra và đã đạt được đạt được một số kết quả như sau:
Giũ ổn định và tăng trưởng lao động;
Phát triển thêm được một số khách hàng FOB tiêm năng, tạo tiến đề cho năm 2025;
Cùng cổ tiêu chuẩn đánh giá, hệ thống nhà máy;
Bên cạnh đó cũng còn một số mục tiêu chưa hoàn thành:
Chưa hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh;
Năng suất lao động còn thấp;
Hiệu quả kinh doanh các đơn hàng FOB còn chuẩn cao;
Công tác quản lý còn nhiều mặt hạn chế, nguồn nhân lực về quản lý sản xuất, kỹ thuật công nghệ còn mỏng
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám Đốc
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã không ngừng nổ lực đưa ra nhiều giải pháp và yêu cầu Ban TĐ triển khai thực hiện để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, bao gồm:
Giao Ban GĐ các nhà máy, Phòng Kinh doanh (FOB) xây dựng kế hoạch và bảo vệ kế hoạch trước HĐQT/Ban TGD;
- Chú trọng các giải pháp thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng CM và phát triển thêm các khách hàng FOB có quy mô và hiệu quả cao hơn trên cơ sở định hướng coi khách hàng là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho thành công của Công ty;
Đầu tư máy móc thiết bị hiện đại theo hướng tăng tỷ lệ tư động hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động;
• Triệt để áp dụng các cải tiến về quy trình công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật;
Cùng cổ hệ thống, quy trình quản lý sản xuất và chất lượng;
Xây dựng môi trường làm việc văn minh, thân thiện và chuyên nghiệp. Duy trì các hoạt động đào tạo nội bộ như 1 giải pháp hiệu quả nâng cao năng lực và xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Kế hoạch, định hướng của HĐQT
Mục tiêu và kế hoạch năm 2025
Tăng trưởng quy mô, năng lực sản xuất của toàn Công ty từ 10-15%;
Tăng năng suất lao động của toàn Công ty từ 15-20%;
Duy trì tỷ lệ doanh thu FOB tôi thiếu 50% trên tổng doanh thu;
Nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý và người lao động. Tăng thu nhập và phúc lợi cho người lao động từ 5-10% so với 2024;
Duy trì các khách hàng CM hiện tại; Tiếp tục phát triển các khách hàng FOB có quy mô và hiệu quả
Các chỉ tiêu kế hoạch năm sau
| Chi tiêu | KH 2025 | TH 2024 | TY LỆ (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ đồng) | 635,80 | 563,12 | 12,9 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 41,76 | 16,38 | 191 |
Nguồn: Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT
Phương hướng thực hiện
Trên cơ sở đơn hàng ổn định trong năm 2025 và các năm tiếp theo, nắm bắt cơ hội của thị trường, HĐQT và Ban TGD để ra các giải pháp để tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định trong các năm tối, cụ thể như sau:
Quy hoạch khách hàng: Tập trung nguồn lực với các khách hàng lớn, có sự hợp tác lâu dài trên quan điểm đối bên cùng có lợi. Tiếp tục mở rộng tìm kiếm phát triển khách hàng mới có đơn hàng ổn định phù hợp với các nhà máy của TDT nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà máy và phòng Kinh doanh FOB;
Tiếp tục cải thiện môi trường làm việc, nâng cao thu nhập và phúc lợi cho người lao động nhằm giữ ổn định lao động và thu hút tuyển dụng thêm lao động mối nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của các đơn đặt hàng;
Tiếp tục đầu tư vào máy móc tư động hóa, liên tục cải tiến và áp dụng các sáng kiến về công nghệ để tăng năng suất lao động.
Triển khai tìm kiếm các phần mềm quản lý kinh doanh, quản lý sản xuất, quản lý nguyên phụ liệu... phù hợp để tiến tối mục tiêu quản lý bằng sổ hóa cho toàn công ty;
• Triệt để thực hiện các giải pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí sản xuất, tinh gọn các bộ phận gián tiếp;
- Duy trì công tác đào tạo nội bộ về chuyên môn nghiệp vụ cũng như kết hợp với các trường, trung tâm đào tạo bên ngoài để đào tạo kỹ năng làm việc và kỹ năng quản lý cho cán bộ công nhân viên trong công ty;
Thực hiện các giải pháp để nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm, tiếp cận dân với các khách hàng ở phần khúc cao cấp có giá trị gia tăng cao hơn
Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Giao dịch và thù lao
- Tăng cường quản trị công ty
- Quản trị rủi ro
TDT
Hội đồng quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP số hữu | Tỷ lệ số hữu (%) |
| 1 | Chu Thuyên | Chủ tịch HĐQT | 3.721.720 | 15,57% |
| 2 | Nguyễn Việt Thắng | Phó chủ tịch HĐQT | 1.539.440 | 6,44% |
| 3 | Phạm Thái Hòa | Ủy viên | 556.676 | 2,33% |
| 4 | Dương Ngọc Hải | Ủy viên | 73.942 | 0,31% |
| 5 | Đỗ Mạnh Hùng | Ủy viên | 3.129 | 0,01% |
| 6 | Phan Mạnh Hà | Ủy viên | - | 0,00% |
| 7 | Nguyễn Văn Bằng | Ủy viên | 78.400 | 0,33% |
Chỉ tiết thành viên của Hội đồng quản trị đã được trình bày tại phần Giói thiệu ban lãnh đạo công ty
Cuộc họp của Hội đồng quản trị
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức các cuộc họp trực tiếp và lấy ý kiến bằng văn bản. Các cuộc họp đều đã được thực hiện theo đúng trình tự, thú tục quy định tại Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp. Biên bản các cuộc họp HĐQT được lập đảm bảo đúng hình thức theo quy định của pháp luật; hỗ sở, tài liệu đã được gửi đầy đủ đến các thành viên tham dự họp để tham khảo, nghiên cứu trước theo đúng quy định của Điều lệ.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dụ | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Chu Thuyên | 4/4 | 100% |
| 2 | Nguyễn Việt Thắng | 4/4 | 100% |
| 3 | Phạm Thái Hòa | 4/4 | 100% |
| 4 | Dương Ngọc Hải | 4/4 | 100% |
| 5 | Đỗ Mạnh Hùng | 4/4 | 100% |
| 6 | Phan Mạnh Hà | 4/4 | 100% |
| 7 | Nguyễn Văn Bằng | 4/4 | 100% |
Các Nghị quyết/quyết định của Hội đồng quản trị
| STT | Sổ Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT | 08/04/2024 | Về việc gia hạn và kế hoạch tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/QĐ-HĐQT | 16/12/2024 | Về việc giao khoán kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 | 100% |
Đánh giá hoạt động của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia vào hoạt động của HĐQT công ty. Thành viên HĐQT cũng đưa ra các ý kiến khách quan nhằm mục tiêu kiện toàn công tác quản trị công ty, đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ của HĐQT do ĐHĐCD giao phó. Cụ thể:
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Thành viên HĐQT độc lập luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, cũng như tham gia giám sát hoạt động của các thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc và các bộ phận khác theo sự phân công việc
Các tiểu ban Hội đồng quản trị
Tiểu ban quan hệ cổ đông:
Điều hành Website và thường xuyên cấp nhất thông tin của Công ty để nhà đầu tư dễ dàng tìm hiểu, Cung cấp Báo cáo tài chính. Báo cáo tình hình quản trị Công ty, các tài liệu, thông tin quan trọng cần Công bổ thông tin theo quy định của pháp luật về Công bổ thông tin cho Ủy ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán đồng thời công bổ trên trang thông tin điện tử của Công ty: http://www.tdtgroup.vn
Tổ chức tiếp đón và trả lời những thắc mắc, yêu cầu của nhà đầu tư. Xây dựng lịch trình cổ định hàng năm để Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc tổ chức gặp gỡ các nhà đầu tư
Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ động theo đúng quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thủ tục phát hành chủng khoán, tăng vốn điều lệ, trả cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu, tham mưu cho lãnh đạo Công ty lựa chọn các đơn vị tư vấn phù hợp.
Tìm hiểu các vấn đề cổ đông bên ngoài thường thắc mắc để tham mưu cho Lãnh đạo Công ty có hướng giải quyết, thực hiện các công việc phát sinh khác
Đào tạo về quản trị công ty
Danh sách các Thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty: Không có Danh sách các Thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ về quản trị công ty: Không có
Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP số hữu | Tỷ lệ số hữu (%) |
| 1 | Lê Thị Hồng Thẩm | Trường ban kiểm soát | 50.212 | 0,21% |
| 2 | Đỗ Ngọc Tuyên | Thành viên BKS | 71.960 | 0,30% |
| 3 | Phạm Thị Thu Hà | Thành viên BKS | 3.192 | 0,01% |
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Bà Lê Thị Hồng Thẩm | 4/4 | 100% | 100% |
| 2 | Ông Đỗ Ngọc Tuyến | 4/4 | 100% | 100% |
| 3 | Bà Phạm Thị Thu Hà | 4/4 | 100% | 100% |
Những kiến nghị của Ban kiểm soát về phương hướng năm 2025
Tiếp tục chủ động đánh giá hiệu quả của từng đơn hàng để xác định khách hàng chính của từng Xí Nghiệp, giữ vững và khai thác thêm các đơn hàng tốt, khai thác tối đa cơ sở vật chất, mất móc thiết bị, vật tư hiện có.
Tăng cường, công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện các đơn hàng, công tác sản xuất, hoàn thiện và nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng hơn nữa nhằm hạn chế tủi ro, tổn thật do xuất hàng muộn và hàng bị phạt do vấn đề chất lượng.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cản quan tâm chỉ đạo bộ phận chuyên môn đôn đốc công nợ phải thu kịp thời để tăng hiệu suất quay vòng vốn, giảm chi phí lãi vay phải trả.
Quan tâm kiểm soát các căn cứ pháp lý, các điều khoản bắt buộc trong nội dung các Hợp đồng kinh tế để hạn chế tôi đa những rủi ro, thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Rà soát, thanh lý những hàng tồn kho lầu ngày để thu hồi vốn, tăng cường vòng quay của vốn.
Quan tâm mở các lớp tập huấn hoặc cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý cho cán bộ, nhân viên các phòng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, tài sản, công tác xuất nhập khẩu, quản lý, khai thác đơn hàng...; Quan tâm đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu khách hàng.
Tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ mới, hiện đại vào quá trình quản lý và sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạn chế dân việc sử dụng lao động trực tiếp
Tăng cường quản trị công ty
Việc phối hợp giữa Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát được thực hiện hiệu quả. Các phòng ban trong công ty đã tích cực phối hợp, cung cấp đầy đủ tài liệu theo yêu cầu, góp phần để hoạt động của Ban kiểm soát ngày càng hoàn thiện và đạt kết quả tốt
Tham gia hội đồng đảm phán hợp đồng với các khách hàng, nhà cung cấp, bản giá theo hội đồng công khai
Trước khi ký kết hợp đồng hoặc mua, hoặc bán các hợp đồng khác, các cá nhân có thẩm quyền ký kết đều thông tin đến Ban kiểm soát để thẩm định về mặt pháp lý nhằm tránh các rủi ro về thành toán và phải có dấu xác nhận của Ban kiểm soát thì lãnh đạo công ty mối phê duyệt để thực hiện Hợp đồng
Ban lãnh đạo công ty căn cứ vào kết quả đánh giá nhà cung cấp của Ban kiểm soát để phê duyệt nhà cung cấp, từ đó ký kết hợp đồng với nhà cung cấp.
Kiểm soát các báo cáo KQKD theo tháng, theo quý, nếu lỗ, ban kiểm soát sẽ kiểm tra, phân tích nguyên nhân lỗ, kế hoạch các tháng tiếp theo và đề xuất các khuyến nghị
Giao dịch và thù lao của HĐQT, BKS, BGĐ
Thù lao của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc
| STT | Tên | Chức vụ | Thù lao |
| I. Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Chu Thuyên | Chủ tịch HĐQT | 1.158.694.342 |
| 2 | Nguyễn Việt Thắng | Phó CT HĐQT/ Tổng giám đốc | 760.243.669 |
| 3 | Nguyễn Văn Bằng | TV HĐQT/ Phó Tổng giám đốc | 582.713.707 |
| 4 | Phạm Thái Hòa | TV HĐQT/ Kế toán trưởng | 538.107.293 |
| 5 | Dương Ngọc Hải | TV HĐQT độc lập | 40.000.000 |
| 6 | Phan Mạnh Hà | TV HĐQT độc lập | 40.000.000 |
| 7 | Đỗ Mạnh Hùng | TV HĐQT độc lập | 40.000.000 |
| Tổng cộng | 3.657.959.325 | ||
| II. Ban kiểm soát | |||
| 1 | Lê Thị Hồng Thắm | Trường Ban Kiểm soát | 50.000.000 |
| 2 | Đỗ Ngọc Tuyên | Thành viên | 320.112.232 |
| 3 | Phạm Thị Thư Hà | Thành viên | 190.728.166 |
| 4 | Nguyễn Thị Kim Thành () | Thành viên | - |
| Tổng cộng | 560.840.398 | ||
| III. Ban Giám đốc | |||
| 1 | Đặng Quang Huy | Phó Tổng giám đốc | 498.200.314 |
| Tổng cộng | 498.200.314 | ||
Ghi chú: () Miễn nhiệm ngày 28/4/2023
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan đến người nội bộ
Năm 2024: Công ty không phát sinh giao dịch này
米
Phát triển bền vững
- Mục tiêu phát triển bền vững
- Các chỉ tiêu phát triển bền vững
Mục tiêu phát triển bên vững
Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng, giảm dần phụ thuộc vào gia công đơn thuần. Chuyển dịch sang các mô hình sản xuất tiến thần hồn như FOB kết hợp với bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên. Sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường (như sợi tái chẽ, vài hữu cơ, sợi sinh học...). Giảm thiểu phát thải khí nhà kính, tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xá thải. Thực hiện mô hình sản xuất tuần hoàn: tái sử dụng - tái chẽ - giám thiếu rác thải dệt may. Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, lành mạnh và công bằng. Tăng cường đào tạo kỹ năng, cải thiện năng lực nghề nghiệp và thu nhập cho người lao động. Tôn trọng quyền tự do hiệp hội, đối thoại xã hội và phúc lợi đầy đủ (bảo hiểm, lương thưởng, nghi phép...)
Tiêu thụ năng lượng
Điện năng: phục vụ cho máy may, máy cắt, chiếu sáng, hệ thống điều hòa và vận hành các thiết bị điện tử, Nhiệt năng (hơi nước): sử dụng trong các khâu giặt, nhuộm, sấy, là/ủi. Đề xuất giải pháp:
• Ứng dụng năng lượng tái tạo: Điện mặt trời áp mái đang được khuyên khích triển khai tại các nhà máy may mặc, đặc biệt trong các khu công nghiệp có diện tích mái lớn
Tôi ưu hệ thống thiết bị: Thay thế thiết bị tiêu hao điện bằng máy tiết kiệm năng lượng, sử dụng đèn LED, biến tần điều tốc, tự động hóa trong sản xuất
02
Tiêu thụ nước
Nguồn nước được sử dụng chủ yếu phục vụ cho các công đoạn sản xuất như giặt, tẩy, nhuộm, sấy và hoàn tất vài, là yếu tố không thể thiếu trong chuỗi quy trình công nghệ
Đê xuất giải pháp:
Lắp đặt vòi nước cảm ứng, vòi phun khí tiết kiệm nước để giảm lượng nước sử dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả.
Kiểm tra và sửa chữa kịp thời rò rì từ đường ống, vòi nước, bồn câu
- Dán biển nhắc nhở tiết kiệm nước ở khu vực rủa tay, nhà vệ sinh
Tổ chức các chương trình tuyên truyền về tiết kiệm nước trong do-anh nghiệp
Kiểm tra và bảo trì hệ thống đường
ống, van nước để tránh rò ri
Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh
Trong năm 2024, Công ty không tham gia vào các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, trong tương lợi công ty sẽ cổ gắn tiến hành, thực hiện các hoạt động thị trường vốn xanh
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
DN chỉ đạo, tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường cho các cán bộ công nhân viên trong công ty. Tiết kiệm các nguồn năng lượng sử dụng, hạn chế tối thiểu tác động tiêu cực tối môi trường
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
• Với định hướng phát triển bền vững trong tương lai, TDT không chỉ chú trọng lợi ích của Công ty mà còn quan tâm đến lợi ích của xã hội, đặc biệt là công đồng địa phương, nơi Công ty đặt nhà máy hoạt động. Ngành đệt may là ngành thâm dụng lao động nên TDT cũng như các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực luôn cần một lượng lớn lao động. Vì thế, Công ty đang góp phần tạo công ăn việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho một lượng lớn lao động trong khu vực. Bên cạnh đó, TDT cũng thực hiện các hoạt động đầu tư công đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác
Chính sách liên quan đến người lao động
01
Chính sách đại ngộ - phức lợi
Thường tiến lương tháng thứ 13.
Người lao động được tuyển dụng tại Công ty được tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, Y tế, thất nghiệp đầy đủ theo quy định của nhà nước và được bảo lưu mức đóng Bảo hiểm theo bậc thợ của từng cá nhân nếu đã tham gia đóng BHXH từ trước
Được hưởng các khoản phúc lợi khác theo quy định như: Tham quan, học tập...
Chính sách tuyển dụng nhân viên
Thường chuyên, cần, Thường chiến sĩ thi đua,...
Thường lao động giỏi
Cam kết về mức thu nhập tối thiểu trong 3 tháng mới hòa nhập.
Thường cho người giới thiệu LĐ vào làm việc
Hỗ trợ 100% chi phí phát sinh ( nếu có) khichẩm dút HĐLĐ tại đơn vị cũ
Hỗ trợ tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe, nhà ở...
Hỗ trợ chi phí làm hỗ sở...
03
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (TDT) đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao thông qua các chính sách đào tạo và phát triển nhân viên hiệu quả.
Công ty luôn chú trọng việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và nhân văn. Thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không ngừng nâng cao tay nghề, chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ lao động. Để thu hút và giải chân người lao động có chất lượng cao gắn bó lâu dài với công ty. TDT đã và đang thực hiện chính sách lương, thường và phúc lợi phù hợp. TDT quan tâm đến việc đào tạo công nhân chuá có tay nghề, giúp họ nhanh chóng ổn định việc làm, hòa nhập và đóng góp hiệu quả vào hoạt động sản xuất. Song song với việc đào tạo lao động mới, TDT cũng rất chú trọng đến việc nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cân bộ quản lý và các phòng ban chuyên môn qua các khóa đào tạo nội bộ và nâng cao do các đơn vị đào tạo uy tín tổ chức
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Giờ làm việc: Thông thường từ 7h30 - 17h30 ( đã bao gồm tăng ca 01h), nghỉ trưa 1 tiếng; Số ngày làm việc: 5.5 - 6 ngày/tuần tùy theo vị trí công việc và đặc thù sản xuất; Tăng ca: Theo nhu cầu sản xuất và được tính lương theo quy định của công ty và luật lao động;
Chế độ lương, thường: Lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo vị trí; Thường định kỳ theo kết quả kinh doanh (tháng, quý, năm); Thường các ngày lễ, Tết, thường kế dư; Chính sách tăng lương hàng năm theo đánh giá năng lực;
Phúc lợi và đãi ngộ: Chế độ bảo hiểm: Đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo quy định; Hỗ trợ ăn trưa tại công ty; Khám sức khỏe định kỳ hàng năm; Chế độ nghỉ phép: 12/14 ngày phép năm, các ngày nghỉ lễ theo quy định; Hỗ trợ công tác phí, đồng phục; Chương trình đào tạo và phát triển nhân sự
Môi trường làm việc: Chuyến nghiệp, năng động, có cơ hội thắng tiến; Văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo và đóng góp; Chính sách đã ngộ tốt cho nhân viên có năng lực và gắn bó lâu dài
Vietnam Auditing
and Valuation
Company Limited
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(dã được kiểm toán)
Thành viên Hãng kiểm toán MGI Quốc tế
mgiworldwide
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TĐT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
MỤC LỤC
Trang Báo cáo của Ban Tổng giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính 02-03 04-05 06-07 08 09-10 11-39
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM DỘC
| Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. | |
| CÔNG TY | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phần số 4600941221 do Sở kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2011, thay đổi lần thứ 13 ngày 30/10/2024. | |
| Trụ sở chính | |
| Xóm Thuần Pháp, xã Điểm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên | |
| Hội đồng quản trị | |
| Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông Chu Thuyên | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | Phó chủ tịch |
| Ông Nguyễn Văn Bằng | Thành viên |
| Ông Phạm Thái Hòa | Thành viên |
| Ông Dương Ngọc Hải | Thành viên độc lập |
| Ông Phan Mạnh Hà | Thành viên độc lập |
| Ông Đỗ Mạnh Hùng | Thành viên độc lập |
| Ban Tổng giám đốc và Kế toán trường | |
| Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Bằng | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Đặng Quang Huy | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Phạm Thái Hòa | Kế toán trường |
| Ban Kiểm soát | |
| Ban Kiểm soát trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |
| Bà Lê Thị Hồng Thắm | Trường ban |
| Ông Đỗ Ngọc Tuyến | Thành viên |
| Bà Phạm Thị Thư Hà | Thành viên |
| Đại diện theo pháp luật | |
| Ông Chu Thuyên | Chủ tịch HDQT |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | Tổng giám đốc (Theo giấy úy quyền số 06/QUD-TDT ngày 02/01/2023) |
| Kiểm toán viên | |
| Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA). | |
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định hiện hành có liên quan.
Ban Tổng giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC, ngày 16/10/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 3 năm 2025
TM. Ban Tổng giám đốc
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
Dịa chỉ: Tầng 14 Tòa nhà Sudico, đường Mẽ Trị
P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (+84 24) 3868 9566 / (+84 24) 3868 9588
Fax: (+84 24) 3868 6248
Web: kiemtoanava.com.vn
Số: 336/BCKT-TC/AVA.NV7
BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT, được lập ngày 29/03/2025, từ trang 06 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tồng thê Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này vào ngày 30/03/2024.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN
VÀ THẠM ĐỊNH THỪA VIỆT NAM (AVA)
Trần Trí Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
0895-2023-126-1
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Trần Thị Lan Anh
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
4992-2024-126-1
Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | BẰNG CẦN ĐỘI KỆ TOẶNại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Mẫu số B 01 - DN | ||
| Mã số | Thuyết | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND01/01/2024 | |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 449.613.307.903 | 401.135.195.325 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền1. Tiền | 110 | V.1 | 66.188.652.548 | 17.713.662.591 |
| 111 | 66.188.652.548 | 17.713.662.591 | ||
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng2. Trả trước cho người bán ngắn hạn4. Phải thu về cho vay ngắn hạn5. Phải thu ngắn hạn khác | 130131132135136 | V.2.3.4.5 | 63.716.497.26142.534.848.4401.113.564.59099.000.000 | 87.256.115.37469.586.939.2312.016.545.90499.000.00015.553.630.239 |
| III. Hàng tồn kho1. Hàng tồn kho2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | 140141149 | V.6 | 313.521.911.320313.904.912.129(383.000.809) | 288.886.204.494288.929.089.553(42.885.059) |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn2. Thuế GTGT được khấu trừ3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 150151152153 | V.7.14 | 6.186.246.7741.751.007.9233.748.020.811687.218.040 | 7.279.212.8661.577.342.9105.645.669.41656.200.540 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẬN1. Các khoản phải thu dài hạn1. Phải thu dài hạn khác | 200210216 | V.5 | 165.568.563.4067.768.744.5317.768.744.531 | 184.210.100.4837.727.375.6887.727.375.688 |
| II. Tài sản cố định1. Tài sản cố định hữu hình- Nguyên giá- Giá trị hao mòn lũy kế () | 220221222223 | V.8.9 | 152.927.908.026104.258.003.044273.212.085.604(168.954.082.560) | 171.667.676.237121.982.074.863273.412.363.591(151.430.288.728) |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính- Nguyên giá- Giá trị hao mòn lũy kế () | 224225226 | V.9 | 28.813.396.37646.988.264.455(18.174.868.079) | 29.141.737.60740.320.097.605(11.178.359.998) |
| 3. Tài sản cố định vô hình- Nguyên giá- Giá trị hao mòn lũy kế () | 227228229 | V.10 | 19.856.508.60624.337.225.152(4.480.716.546) | 20.543.863.76724.337.225.152(3.793.361.385) |
| III. Tài sản dỡ dang dài hạn1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang. Tài sản dài hạn khác1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 240242 | V.11 | 2.178.848.5322.178.848.532 | 1.157.422.4801.157.422.480 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270=100+200) | 270 | 615.181.871.309 | 585.345.295.808 | |
Báo cáo tài chính
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| BẰNG CẦN DỠI KỆ TOÁNại ngày 31 tháng 12 năm 2024(tiếp theo) | Mâu số B 01 - DN | |||
| CHỈ TIẾU | Mã số | Thuyết | 31/12/2024 | Dơn vị tính: VND01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 335.565.813.087 | 320.264.485.801 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 314.780.803.618 | 290.235.846.740 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 310 | V.12 | 11.697.524.754 | 27.811.329.627 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 6.090.853.332 | 740.550.055 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 1.588.529.254 | 2.766.336.393 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 19.239.545.593 | 13.150.835.541 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 374.300.826 | 771.252.225 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 4.443.031.584 | 1.660.016.817 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 271.000.646.674 | 242.433.605.530 |
| 9. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 346.371.601 | 901.920.552 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 20.785.009.469 | 30.028.639.061 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17 | 20.785.009.469 | 30.028.639.061 |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 279.616.058.222 | 265.080.810.007 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 279.616.058.222 | 265.080.810.007 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 238.965.340.000 | 238.965.340.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 238.965.340.000 | 238.965.340.000 | |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 40.650.718.222 | 26.115.470.007 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 25.855.968.958 | 13.140.417.534 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 14.794.749.264 | 12.975.052.473 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440=300+400) | 440 | 615.181.871.309 | 585.345.295.808 | |
| BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẶT DỘNG KINH DOANHăm 2024 | Mẫu số B 02 - DN | |||
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết | Năm 2024 | Đơn vị tính: VNDăm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 563.129.638.093 | 487.142.222.819 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | - | 161.701.167 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 563.129.638.093 | 486.980.521.652 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 429.516.186.006 | 373.422.024.011 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 133.613.452.087 | 113.558.497.641 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 5.837.693.694 | 6.613.177.685 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | VI.5 | 31.356.138.135 | 27.131.457.848 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 18.537.003.192 | 16.518.507.017 | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | VI.6 | 18.018.742.975 | 12.286.660.022 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 74.228.445.109 | 63.795.431.708 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 15.847.819.562 | 16.958.125.748 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 1.088.189.890 | 823.073.553 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 555.450.935 | 1.921.788.546 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 532.738.955 | (1.098.714.993) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 16.380.558.517 | 15.859.410.755 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 1.585.809.253 | 2.884.358.282 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60=50-51-52) | 60 | 14.794.749.264 | 12.975.052.473 | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | VI.11 | 619 | 532 |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | 71 | VI.12 | 619 | 532 |
| CHỈ TIÊU | BẢO CÁO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ (Theo phương pháp giản tiếp) Năm 2024 | Mẫu số B 03 - DN | ||
| Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 16.380.558.517 | 15.859.410.755 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 30.221.370.569 | 32.681.676.312 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 340.115.750 | - | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (1.507.853.446) | 9.660.757.992 | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (301.381.979) | (57.768.838) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 18.537.003.192 | 16.518.507.017 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 63.669.812.603 | 74.662.583.238 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 25.125.576.420 | (59.228.183.532) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (24.975.822.576) | (55.854.575.422) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (2.482.961.904) | 260.393.215 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 790.898.748 | (706.645.203) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (18.933.954.591) | (16.273.855.708) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.172.826.296) | (3.109.879.628) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (815.050.000) | (408.050.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 40.205.672.404 | (60.658.213.040) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (12.503.028.410) | (18.014.976.742) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 1.090.951.583 | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của DV khác | 23 | - | (65.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | 65.000.000 | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và LN được chia | 27 | 8.424.279 | 15.268.838 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (12.494.604.131) | (16.908.756.321) | |
| CÔNG TY CỘ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHẦT TRIỆN TDT | Báo cáo tài chính |
| Xóm Thuần Pháp, xã Diêm Thụy, huyện Phú Bình | năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Thái Nguyên | |
| CHỈ TIÊU | BẢO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỊ(Theo phương pháp gián tiếp)ăm 2024(tiếp theo) | Mẫu số B 03 - DN | ||
| Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu tử di vay | 33 | 578.537.448.483 | 547.648.234.109 | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (552.458.767.529) | (463.810.577.227) | |
| 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (7.851.304.501) | (5.779.495.714) | |
| 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | - | (7.168.960.200) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 18.227.376.453 | 70.889.200.968 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | 45.938.444.726 | (6.677.768.393) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 17.713.662.591 | 23.479.021.082 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi NT | 61 | 2.536.545.231 | 912.409.902 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 70 | 66.188.652.548 | 17.713.662.591 | |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH Năm 2024
Mẫu số B 09 - DN
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần số 4600941221 do Sở kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2011, thay đổi lần thứ 13 ngày 30/10/2024.
Vốn điều lệ của Công ty: 238.965.340.000 đồng (Hai trăm ba mươi tám tỷ, chín trăm sáu mươi lăm triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng)
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là May trang phục (trừ trang phục từ da lòng thú).
Trụ sở chính của Công ty: Xóm Thuần Pháp, xã Điểm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục);
2. Lĩnh vực kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
3. Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (công trình thủy lợi, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật);
- Sản xuất thảm, chăn đệm;
- Sản xuất sản phẩm từ plastic;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy móc, thiết bị làm nghiệp, công nghiệp, văn phòng);
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp;
- Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép;
- Bán buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;
- Bán buôn gạo; Bán buôn thực phẩm; Bán buôn đồ uống;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (máy móc, thiết bị lâm nghiệp, công nghiệp, văn phòng);
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (mỹ phẩm, đồ lưu niệm);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu (dịch vụ xuất nhập khẩu, ủy thác xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa);
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lão;
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động;
- Dịch vụ phục vụ đồ uống;
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...)
- Vận tải hành khách đường bộ khác (vận tải hành khách bằng xe khách nội tinh, liên tinh);
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
- Giáo dục nghề nghiệp (Dạy nghề may công nghiệp);
- Xuất nhập khẩu mặt hàng công ty kinh doanh;
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm đệt và lông thú.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
5. Cấu trúc doanh nghiệp
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có trợ sở chính tại xóm Thuần Pháp, xã Điểm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Tổng số cán bộ nhân viên
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 2183 cán bộ nhân viên (tại ngày 01/01/2024, có 1894 cán bộ nhân viên).
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính của Công ty được lập đảm bảo tính so sánh.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán năm
Kỷ kế toán thương niên của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ"; ký hiệu quốc tế là "VND").
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính riêng được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thực hiện ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam [hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán]. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam [hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán] căn cứ vào:
Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Tỷ giá giao dịch thực tế;
Công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thực hiện ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vi tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam căn cứ vào:
Tỷ giá giao dịch thực tế;
Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi để dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rơi trọng chuẩn đổi thành tiến.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tế, ngoại tế được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi số bình quân gia quyền.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, số dư được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế, cụ thể:
2. Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu động tiền
Là lại suất ngân hàng thương mại cho vay đang áp dụng phổ biến trên thị trường tại thời điểm giao dịch;
Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) được xác định như sau:
Trường hợp không xác định được lãi suất nêu trên thì lãi suất thực tế là lãi suất Công ty có thể đi vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (như phát hành trái phiếu thường không có quyền chuyển đổi hoặc vay bằng khế ước thông thường) trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đang diễn ra bình thường.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán. Tùy theo từng hợp đồng, các khoản cho vay theo khế ước có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạn hoặc thu hồi đản từng kỳ.
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Đối với các khoản cho vay, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó dòi theo quy định của pháp luật, kế toán tiến hành đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay có thể không thu hồi được, kế toán tiến hành ghi nhận số tồn thất vào chi phí tài chính trong kỹ. Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán tiến hành thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản cho vay.
Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịch với đối tượng phải thu).
Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cần đối kế toán. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay
5. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường.
Hàng tồn kho được tính theo giá góc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá góc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá góc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang: chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuất trong dây chuyên.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giã hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giã góc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
7. Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khẩu hảo TSCD, TSCD thuê tài chính
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khẩu hao được trích theo phương pháp dường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 15 năm
Máy móc, thiết bị
03 - 10 năm
Phương tiện vận tải
06 - 10 năm
Thiết bị dụng cụ quản lý và tài sản khác
03 - 06 năm
Phần mềm quản lý
03 - 05 năm
Tài sản cố định khác
03 - 05 năm
Quyền sử dụng đất
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chênh lệch giữa thu thuần do thanh lý nhượng bán với giá trị còn lại của TSCD được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCD thuê tài chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
TSCD thuê tài chính được trích khấu hao như TSCD của Công ty. Đối với TSCD thuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích.
Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau
8. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỹ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chỉ phí trả trước được phân bổ dân vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
(i) Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết). Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhân sự thác (trong giao dịch nhân khẩu về thác).
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vu:
(ii) Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả;
- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;
- Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bởi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCD...]
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là ngắn hạn hoặc dài hạn.
Các khoản vay, nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịch với đối tượng phải trả).
10. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỹ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
11. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí di vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (dược vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lại tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trợ khi phát hành trải phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCD, BDSDT, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong ký báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
Việc hạch toán các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.
Các khoản chỉ phí phải trả phải sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế sẽ được hoàn nhập.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dữ vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thăng dư vốn cổ phần.
Quyên chọn chuyên đổi trái phiêu thành cô phiêu là giá trị câu phân vôn của trái phiêu chuyển đối và được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiêu chuyển đối và giá trị câu phân nợ của trái phiêu chuyển đối tại thời điểm phát hành.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà Công ty được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biểu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biểu này; và khoản bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tự dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồng cổ động phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Phần lớn rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu gia công
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh thu đối với hoạt động nhận gia công vật tư, hàng hóa là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Cổ phiếu thường hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên báo cáo tài chính có liên quan.
Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
15. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Phần ảnh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.
Phan anh trị gia vốn của sân pham, hàng hoa, dịch vụ; gia thanh san xuất của sân pham xây lập bán trong ký. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ di các khoản bởi thường, nếu có).
Đối với chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bởi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bản hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giám giá vốn hàng bán.
Các khoản chỉ phí giá vốn hàng bán không được coi là chỉ phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
16. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản; Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản chỉ phí tài chính không được coi là chỉ phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chỉ phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
17. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chỉ phí ghi nhận là chi phí bán hàng bao gồm: Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển,...
Các khoản chỉ phí ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hạo TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khô đòi; dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...)
Các khoản chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chỉ phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chỉ phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Trong năm 2011, Công ty có đầu tư dự án tại vùng kinh tế khó khăn (Giấy chứng nhận đầu tư số 17121000095 của UBND tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11 tháng 10 năm 2011). Công ty xác định trụ đổi đầu tư theo Nghị định 108/2006/ND-CP ngày 22/09/2006 và Nghị định 124/2008/ND-CP ngày 11/12/2008 như sau:
Tại mục 4 điều 15, mục 3 điều 16 chương IV của Nghị định 124/2008/ND-CP, thuế suất ưu đãi 20% trong vòng 10 năm, miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo kế từ khi có thu nhập chị thuế.
Tại mục 2 điều 20, chương V của Nghị định 218/2013/ND-CP nêu rõ, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất rõ, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015 trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được đạt từ đổi lực lượng quả tụ 15 Nghị định này kể từ 01/01/2016 được chuyển sang áp dụng thuế suất 17% cho thời gian còn lại.
Năm 2019, Chi nhánh May TDT Đại Từ thành lập và đi vào hoạt động. Theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/ND-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế. Tại điều 6, chương I nêu rõ việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, điều 20, Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau: Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp của mức thuế ưu đãi (áp mức thuế suất 5%) trong 9 năm tiếp theo.
19. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
19.1. Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
19.2. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông với số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | Đơn vị tính: VND | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt tại quỹ | 276.418.998 | 544.514.360 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 65.912.233.550 | 17.169.148.231 |
| Tổng cộng | 66.188.652.548 | 17.713.662.591 |
| CÔNG TY CỎ PHÀN DÀU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TДT | Báo cáo tài chính | ||
| Xóm Thuẫn Pháp, xã Diểm Thụy, huyện Phú Bình | năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| tình Thái Nguyên | |||
| 2. | Phải thu của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn | |||
| Các bên khác | |||
| Asmara International Limited | 769.539.056 | 732.379.442 | |
| Pan - Pacific Company Limited | - | 1.085.437.947 | |
| Premier Exim (HK) Company Limited | 2.109.416.284 | 2.007.556.484 | |
| Teddy S.P.A | 167.759.600 | 1.851.285.383 | |
| Aurora Investments Global Limited | 21.967.459.193 | 28.647.354.866 | |
| Fu Yuan International Holdings Pte | - | 5.564.675.440 | |
| La Générale Pour L'enfant Major | - | 5.722.760.494 | |
| Luhta Sportwear (Suhzou) Company Limited | 3.505.778.980 | 7.280.158.751 | |
| Nts Holding Limited | - | 5.096.802.058 | |
| Capital Garment Company Limited | - | 1.641.244.374 | |
| Sae - A Trading Company Limited | 3.018.368.620 | - | |
| Khách hàng khác | 10.996.526.707 | 9.957.283.992 | |
| Bên liên quan | - | - | |
| Tổng cộng | 42.534.848.440 | 69.586.939.231 | |
| 3. | Trả trước cho người bán | ||
| Ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Các bên khác | |||
| Công ty Cổ phần Thiết bị và Công nghiệp Môi trường Quốc tế | - | 328.320.000 | |
| Công ty Cổ phần Trung Sơn Thái Nguyên | - | 734.835.040 | |
| Công ty TNHH Cơ diện và PCCC Nam Dương Thái | 299.730.251 | 299.730.251 | |
| Công ty Cổ phần Môi trường ETC Việt Nam | 157.520.000 | 78.760.000 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Việt Bắc | 326.106.000 | - | |
| Người bán khác | 330.208.339 | 574.900.613 | |
| Tổng cộng | 1.113.564.590 | 2.016.545.904 | |
| 4. | Phải thu về cho vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá trị | Dự phòng | ||
| Ngắn hạn | |||
| Ông Nguyễn Văn Long (1) | 34.000.000 | - | |
| Ông Bùi Huy Tùng (2) | 65.000.000 | - | |
| - | 65.000.000 | ||
(1) Hợp đồng cho vay tiền ông Nguyễn Văn Long số 01/TDT-NVL/2022 ngày 7/2/2022, Phụ lục gia hạn hợp đồng số 01 ngày 07/02/2023, Phụ lục gia hạn hợp đồng số 02 ngày 05/02/2024 số tiền 40.000.000 đồng, lãi suất 0%/năm, thời hạn vay từ ngày 07/04/2024 đến ngày 07/04/2025. Đây là khoản cho vay bằng hình thức tín chấp.
(2) Hợp đồng cho vay tiền ông Bùi Huy Tùng số 01/BHT-TDT/2023 ngày 30/12/2023, số tiền 65.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 9 tháng từ ngày 30/12/2023 đến 30/09/2024. Phụ lục gia hạn số 01 thay đổi thời gian cho vay đến 30/06/2025. Đây là khoản cho vay bằng hình thức tín chấp.
5. Phải thu khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 5.1. Ngắn hạn | ||||
| Tạm ứng cho nhân viên | 12.267.932.960 | - | 7.950.138.460 | - |
| - Trần Thị Hương Giang () | 2.500.000.000 | - | 2.500.000.000 | - |
| - Nông Hoàng Ngọc () | 2.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | - |
| - Nguyễn Thị Thủy () | 2.000.000.000 | - | 2.000.000.000 | - |
| - Nguyễn Thu Quỳnh () | 2.000.000.000 | - | - | - |
| - Trần Quốc Phòng () | 1.500.000.000 | - | - | - |
| - Trần Thị Trang () | 800.000.000 | - | 800.000.000 | - |
| - Các đối tượng khác | 1.467.932.960 | - | 650.138.460 | - |
| Phải thu khác | 6.760.046.996 | - | 6.684.806.640 | - |
| - Ông Nguyễn Chí Tình | 487.200.000 | - | 487.200.000 | - |
| - Ông Nguyễn Quang Nạp () | 2.400.000.000 | - | 2.400.000.000 | - |
| - Ông Phạm Ngọc Sơn () | 1.500.000.000 | - | 1.500.000.000 | - |
| - Ông Trần Hữu Huệ () | 500.000.000 | - | 500.000.000 | - |
| - Ông Trần Xuân Lâm () | 1.300.000.000 | - | 1.300.000.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV cho thuê Tài chính ngân hàng TMCP Ngoại thương | 566.346.996 | - | 497.606.640 | - |
| - Bùi Huy Tùng | 6.500.000 | |||
| Phải trả, phải nộp khác | 941.104.275 | - | 918.685.139 | - |
| Tổng cộng | 19.969.084.231 | - | 15.553.630.239 | - |
| 5.2. Dài hạn | ||||
| Phải thu khác | 4.731.052.985 | - | 4.849.550.468 | - |
| - Công ty TNHH MTV cho thuê Tài chính ngân hàng TMCP Ngoại thương | 983.566.085 | - | 1.102.063.568 | - |
| - Phải thu ngân sách nhà nước (**) | 3.747.486.900 | - | 3.747.486.900 | - |
| Ký cược, ký quỷ | 3.037.691.546 | - | 2.877.825.220 | - |
| Tổng cộng | 7.768.744.531 | - | 7.727.375.688 | - |
() Theo Quyết định số 511/QD-TDT ngày 06/05/2022 về việc tam phê duyệt dự án đầu tư mở rộng nhà máy TDT Đại Từ (địa chỉ: Xóm Văn Khúc, xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên). Công ty thực hiện ký kết và chuyển tiền cọc cho các cá nhân thực hiện thu gom đất theo các Biên bản thỏa thuận kiểm giấy biến nhận tiền đặt cọc đất ngày 12/05/2022 và các biến bản gia hạn thời gian thỏa thuận về việc thu gom mua ngày 21/10/2024.
() Theo Quyết định số 511/QD-TDT ngày 06/05/2022 về việc tạm phê duyệt dự án đầu tư mở rộng nhà máy TDT Đại Tử (địa chỉ: Xóm Văn Khúc, xã Bình Thuận, huyện Đại Tử, tỉnh Thái Nguyên). Công ty thực hiện ký kết và chuyển tiền cực cho các cá nhân thực hiện thu gom đất theo các Biên bản thỏa thuận kiểm giấy biên nhận tiền đặt cọc đất ngày 12/05/2022 và các biên bản gia hạn thời gian thỏa thuận về việc gia hạn về việc gia hạn thời gian thu gom mua đất ngày 29/04/2024.
() Là số tiền thuê đất phải nộp Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án Nhà máy may TDT Đại Tử tại xóm Văn Khúc, xã Bình Thuận, huyện Đại Tử, tỉnh Thái Nguyên.
6. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 18.009.592.864 | - | 26.501.886.997 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 87.609.062 | - | 80.237.471 | - |
| Chi phí SXKD dở dang | 6.272.692.725 | - | 14.873.424.658 | - |
| Thành phẩm | 289.492.132.419 | (340.115.750) | 247.430.655.368 | - |
| Hàng hóa | 42.885.059 | (42.885.059) | 42.885.059 | (42.885.059) |
| Tổng cộng | 313.904.912.129 | (383.000.809) | 288.929.089.553 | (42.885.059) |
| 7. Chi phí trả trước | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| 7.1. Ngắn hạn | ||||
| Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 958.961.349 | 650.305.423 | ||
| Các khoản khác | 792.046.574 | 927.037.487 | ||
| Cộng | 1.751.007.923 | 1.577.342.910 | ||
| 7.2. Dài hạn | ||||
| Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 524.684.560 | 936.518.423 | ||
| Chi phí trả trước khác | 2.168.377.757 | 2.721.107.655 | ||
| Cộng | 2.693.062.317 | 3.657.626.078 | ||
| 8. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | ||||
| Phụ lục số 01 | ||||
| CÔNG TY CỎ PHÀN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TДT | Báo cáo tài chính | ||
| Xóm Thuần Pháp, xã Diêm Thụy, huyện Phú Bình | năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| tình Thái Nguyên | |||
| 9. | Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính | ||
| Khoản mục | Máy móc, thiết bị | Cộng | |
| Nguyễn giả | |||
| Số dư 01/01/2024 | 40.320.097.605 | 40.320.097.605 | |
| Thuê tài chính trong năm | 6.668.166.850 | 6.668.166.850 | |
| Số dư 31/12/2024 | 46.988.264.455 | 46.988.264.455 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư 01/01/2024 | 11.178.359.998 | 11.178.359.998 | |
| Khẩu hao trong năm | 6.996.508.081 | 6.996.508.081 | |
| Số dư 31/12/2024 | 18.174.868.079 | 18.174.868.079 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 29.141.737.607 | 29.141.737.607 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 28.813.396.376 | 28.813.396.376 | |
| 10. | Tăng, giảm tài sản cố định vô hình | ||
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phân mềm máy tính | |
| Nguyễn giả | |||
| Số dư 01/01/2024 | 24.296.325.152 | 40.900.000 | |
| Số dư 31/12/2024 | 24.296.325.152 | 40.900.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư 01/01/2024 | 3.770.866.385 | 22.495.000 | |
| Khẩu hao trong năm | 679.175.161 | 8.180.000 | |
| Số dư 31/12/2024 | 4.450.041.546 | 30.675.000 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 20.525.458.767 | 18.405.000 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 19.846.283.606 | 10.225.000 | |
| 11. | Tài sản dở dang dài hạn | ||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang - Cải tạo và mở rộng nhà xưởng | 31/12/2024 | ||
| 2.178.848.532 | 1.157.422.480 | ||
| 2.178.848.532 | 1.157.422.480 | ||
12. Phải trả người bán
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 31/12/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Máy may Giang Thành | - | - | 262.967.400 | 262.967.400 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Hùng | 492.800.208 | 492.800.208 | 992.800.208 | 992.800.208 |
| Công ty Cổ phần Bao bì Hòa Phong | 1.478.131.389 | 1.478.131.389 | 1.480.655.145 | 1.480.655.145 |
| Công ty TNHH Bao bì Hoa Nam | 140.011.187 | 140.011.187 | 110.935.750 | 110.935.750 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà | 26.000.000 | 26.000.000 | 6.230.884.057 | 6.230.884.057 |
| Jiangsu H.F.Textiles. Company Limited | - | - | 1.362.920.761 | 1.362.920.761 |
| Wujiang Ruijia Textile Company Limited | - | - | 1.627.130.203 | 1.627.130.203 |
| Công ty TNHH Thiết bị Bách khoa Hà Nội | 369.184.250 | 369.184.250 | 1.268.184.250 | 1.268.184.250 |
| Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hợp Tử Phải trả người bán ngắn hạn khác | 1.053.907.200 | 1.053.907.200 | - | - |
| 8.137.490.520 | 8.137.490.520 | 14.474.851.853 | 14.474.851.853 | |
| Tổng cộng | 11.697.524.754 | 11.697.524.754 | 27.811.329.627 | 27.811.329.627 |
13. Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | ||
| Yakjin Trading Corporation | - | 34.331.003 |
| Sae - A Training Company Limited | - | 402.623.275 |
| Touchpoint Oy | - | 303.595.777 |
| Fu Yuan International Holdings PTE Limited | 1.143.665.820 | - |
| Jiangsu Guotai Guosheng Company Limited | 2.458.428.500 | |
| Shanghai Shenda IMP&EXP Company Limited | 2.207.606.605 | |
| Người mua trả tiền trước khác | 281.152.407 | - |
| Tổng cộng | 6.090.853.332 | 740.550.055 |
14. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
14.1. Phải nộp
| 31/12/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | 01/01/2024 | |
| Thuế GTGT phải nộp | - | 1,494.144.614 | 1,494.144.614 | - |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 94.901.686 | 94.901.686 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 107.014.056 | 107.014.056 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1,585.809.254 | 1,585.809.253 | 2,172.826.296 | 2,172.826.297 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 2,362.829.693 | 2,599.771.568 | 236.941.875 |
| Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác | - | 48.944.187 | 48.944.187 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 2,720.000 | 179.847.785 | 533.696.006 | 356.568.221 |
| Tổng cộng | 1,588.529.254 | 5,873.491.274 | 7,051.298.413 | 2,766.336.393 |
| 2. Phải thu | ||||
| 31/12/2024 | Số phải thu trong năm | Số đã thu trong năm | 01/01/2024 | |
| Thuế thu nhập cá nhân | 627.875.593 | 627.875.593 | - | - |
| Thuế tài nguyên | 24.564.000 | 4.320.000 | 7.939.000 | 28.183.000 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 18.678.447 | - | 9.339.093 | 28.017.540 |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 16.100.000 | 16.100.000 | - | - |
| 687.218.040 | 648.295.593 | 17.278.093 | 56.200.540 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
15. Chỉ phí phải trả
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | ||
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 374.300.826 | 771.252.225 |
| Tổng cộng | 374.300.826 | 771.252.225 |
| 5. Phải trả khác | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | ||
| Kinh phí công đoàn | 1.871.761.633 | 1.182.670.655 |
| Phải trả phải nộp khác | 2.571.269.951 | 477.346.162 |
| - Công ty cổ phần đầu tư phát triển Giang Thành | 2.243.474.496 | - |
| - Phải trả phải nộp khác | 327.795.455 | 477.346.162 |
| Tổng cộng | 4.443.031.584 | 1.660.016.817 |
17. Vay và nợ thuê tài chính
17.1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| 31/12/2024 | Tăng | Giảm | 01/01/2024 | |
| Ngân hàng | 258.539.386.170 | 557.096.547.782 | 521.882.232.430 | 223.325.070.818 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Nguyên (i) | 99.107.331.045 | 156.283.650.225 | 116.936.871.904 | 59.760.552.724 |
| + Ngân hàng TMCP Công thường Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Nguyên (ii) | 145.294.802.060 | 272.179.464.303 | 268.105.139.533 | 141.220.477.290 |
| + Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chỉ nhánh Thái Nguyên (iii) | 14.137.253.065 | 128.633.433.254 | 136.840.220.993 | 22.344.040.804 |
| Tổ chức, cá nhân | 99.550.000 | 99.550.000 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 |
| + Vay cả nhân (vi) | 99.550.000 | 99.550.000 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 |
| Vay và nợ ĐỊi đến hạn trả - Vay dài hạn đến hạn trả | 12.361.710.504 | 12.844.430.209 | 17.391.254.417 | 16.908.534.712 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Cử Thái Nguyên (iv) | 4.499.999.885 | 4.499.999.885 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| - Nợ thuê tài chính dài hạn + Công ty TNHH MTV | - | |||
| Cho Thuê tài chính ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (v) | 7.861.710.619 | 8.344.430.324 | 7.391.254.417 | 6.908.534.712 |
| Cộng | 271.000.646.674 | 570.040.527.991 | 541.473.486.847 | 242.433.605.530 |
17.2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | Tăng | Giảm | 01/01/2024 | |
| Vay ngân hàng | - | - | 4,499,999,885 | 4,499,999,885 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thái Nguyên (iv) | - | - | 4,499,999,885 | 4,499,999,885 |
| Vay cá nhân (vii) | 10,802,600.000 | 17,707,600.000 | 17,280,500.000 | 10,375,500.000 |
| Ông Nguyễn Văn Bằng | 1,000,000.000 | 5,240,000.000 | 8,480,000.000 | 4,240,000.000 |
| Các đối tượng khác | 9,802,600.000 | 12,467,600.000 | 8,800,500.000 | 6,135,500.000 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn + Công ty TNHH MTV | 9,982,409.469 | 3,633,750.701 | 8,804,480.408 | 15,153,139.176 |
| Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (v) | 9,982,409.469 | 3,633,750.701 | 8,804,480.408 | 15,153,139.176 |
| Cộng | 20,785,009.469 | 21,341,350.701 | 30,584,980.293 | 30,028,639.061 |
(i) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chỉ nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/462906/HDTD ngày 01/11/2024. Theo đó, hạn mức tín dụng là 100.000.000.000 đồng, vay bằng tiền VND hoặc ngoại tệ. Thời hạn cấp hạn mức: đến hết ngày 30/09/2025 kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Biện pháp bảo đảm được thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm được giao kết trước nền. Cùng nền hoặc sau ngày của Hợp đồng gồm:
(ii) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT220-TDT ngày 19/12/2024. Hạn mức cho vay theo hợp đồng là 170.000.000.000 đồng, vay bằng tiền VND hoặc USD. Thời hạn duy trì hạn mức: từ ngày 19/12/2024 đến hết ngày 15/12/2025, lãi suất vay tại thời điểm kết giao hợp đồng: đối với VND là 6,5%/năm và đối với giải ngân USD là 5,7%/năm. Mục dịch vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc. Biện pháp bảo đảm được thực hiện theo các Hợp đồng bảo đảm được giao kết trước ngày, cùng ngày hoặc sau ngày của Hợp đồng gồm:
+ 20 hợp đồng thể chấp tài sản giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT là các máy móc thiết bị của Công ty;
+ 5 hợp đồng thể chấp tài sản từ các cá nhân với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thái Nguyên là quyền sử dụng đất và phương tiện vận tải, cụ thể: Giấy Chứng nhận đất số AD 653011, Giấy Chứng nhận đất số BG 053059, Giấy Chứng nhận đất số H00065, Xe ô tô con Mazda CX5 BKS 20A-296.69 và Xe ô tô con MERCEDES-BENZ BKS 20A-608.66.
+ 2 hợp đồng thể chấp tài sản từ các cá nhân với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên là quyền sử dụng đất theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 973971 và Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số BG053291.
Thông tin liên quan đến các khoản vay ngắn hạn tại 31/12/2024
+ 6 hợp đồng thể chấp tài sản giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT là các máy móc thiết bị của Công ty;
(iii) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-8613-01 ngày 05/12/2023 và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 02/12/2024. Theo đó, hạn mức tín dụng là 100.000.000.000 đồng, vay bằng tiền VND hoặc USD. Thời hạn duy trì hạn mức: 14 tháng tính từ ngày ký kết hợp đồng, lãi suất vay là 5,1%/năm. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất và gia công hàng may mặc. Biện pháp bảo đảm được quy định theo các Hợp đồng đảm bảo được ký trước, trong và sau ngày của Hợp đồng gồm:
- Ký quỹ: Mỗi lần để nghị phát hành L/C, Khách Hàng sẽ ký quỹ một khoản tiền theo yêu cầu của VPBank. Tỷ lệ ký quỹ và các vấn đề liên quan đến ký quỹ sẽ được các bên thỏa thuận trong. Đề nghị phát hành L/C.
- Các biện pháp bảo đảm khác:
- 01 xe ô tô nhăn hiệu: TOYOTA, số loại: INNOVA, biển kiểm soát: 20A-317.76
Thế chấp bằng
- 01 xe ô tô nhăn hiệu: COUNTY LIMOUSINE, số loại: NGT, biển kiểm soát: 20B-021.83
theo Hợp đồng thể chấp số CLC-8613-8897033-HDTC-01 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
b) Thế chấp bằng Quyền đòi nợ theo Hợp đồng xuất khẩu số: SM-TDT-01 ngày 01/08/2023 ký giữa Khách hàng và LA Générale Pour L'Enfant Major và Annexe 01 ngày 01/08/2022 kèm theo LC số 7001ILC2301680BT do BANQUE POPULAIRE RIVES DE PARIS (Pháp) phát hành ngày 29/08/2023 thông báo qua VPBank; Hợp đồng thể chấp quyền đòi nợ số 29092023-8897033-01-SME/HDTC/QDN ký ngày 04/10/2023 và Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 29092023-8897033-01-SME/HDTC/HANGHOA ký ngày 04/10/2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
c) Thế chấp bằng Quyền đòi nợ theo Hợp đồng xuất khẩu số: LS22305237 ngày 05/09/2023 ký giữa Khách hàng và Luhta Sposrtswear (Suzhou) Co.,Ltd và LC số LC1802523000130 do BANK OF CHINA phát hành ngày 27/09/2023 thông báo qua VPBank; Hợp đồng thể chấp quyền đòi nợ số 071123-8897033-01-SME/HDTC/QDN ký ngày 15/11/2023 và Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 071123-8897033-01-SME/HDTC/HANGHOA ký ngày 15/11/2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
d) Thế chấp bằng Quyền đòi nợ theo Hợp đồng xuất khẩu số: 191028-170611-15740712 ngày 28/10/2019 ký giữa Bên thế chấp và TEDDY S.P.A; Purchase order authorization (POA) số 19722 ngày 12/09/2023 và LC số 411011465617 do UNICREDIT SPA phát hành ngày 28/09/2023 thông báo qua VPBank; Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số 071123-8897033-02-SME/HDTC/QDN ký ngày 15/11/2023 và Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 071123-8897033-02-SME/HDTC/HANGHOA và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
e) Thế chấp bằng quyền đòi nợ từ Hợp đồng xuất khẩu có phương thức thanh toán LC. Giá trị đảm bảo tối đa không quá 30 tỷ đồng.
Các biện pháp, tài sản bảo đảm khác được thỏa thuận giữa VPBank với Khách Hàng và hoặc bên thứ ba (nếu có) theo các Hợp đồng bảo đảm ký trước, trong và sau ngày phát sinh hiệu lực của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các Hợp đồng bảo đảm nếu trên (nếu có).
(iv) Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng số 02/2019/4642906/HDTD ngày 05/08/2019. Theo đó, số tiền vay là 46.000.000.000 đồng, vay bằng tiền VND hoặc ngoại tệ quy đối. Thời hạn cho vay là 72 tháng, lãi suất 10%/năm trong 12 tháng đầu kế từ ngày giải ngân đầu tiên sau đó sẽ được điều chỉnh phù hợp với quy định của BIDV từng thời kỳ. Mục đích vay: Đầu tư xây dựng nhà máy Đại Tử. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản hình thành từ Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy may TDT Đại Tử.
(v) Vay Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam gồm những hợp đồng sau:
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.20.06/CTTC ngày 9 tháng 10 năm 2020. Tài sản thuê tài chính bao gồm Máy trải và tự động hiệu Kawakami NK 300CSI, Chân và bản máy trải vài loại có thối hơi với phụ kiện đồng bộ, chân và bản để di chuyển máy trải vài. Số tiền thuê: 89.841,6 USD. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.01/CTTC ngày 11 tháng 01 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy may công nghiệp Pegasus loại máy vật số 3 kim 6 chi, bộ máy may công nghiệp Pegasus, máy trần đề xén trái, để trụ. Số tiền thuê: 3.060.277.280 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.03/CTTC ngày 26 tháng 04 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy may công nghiệp Pegasus, máy trần dề để bằng 3 kim 5 chi. Số tiền thuê: 1.698.861.472 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.04/CTTC ngày 20 tháng 05 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy trần dề Siruba. Số tiền thuê: 775.139.200 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.05/CTTC ngày 12 tháng 04 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy trải vài tự động Kawakami. Số tiền thuê: 89.050 USD. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.11/CTTC ngày 09 tháng 12 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm 10 máy may công nghiệp lập trình trần bông diện tử. Số tiền thuê: 853.031.667 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.12/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy may công nghiệp Pegasus hoàn chỉnh loại máy vật số 2 kim 4 chi. Số tiền thuê: 765.172.100 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.13/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm bộ máy may công nghiệp Pegasus hoàn chỉnh loại máy trần đề để bằng 3 kim 5 chi, bộ máy may công nghiệp Pegasus, máy trần đề xén trái, để trụ 3 kim 5 chi. Số tiền thuê: 1.585.329.823 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.14/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021 và Hợp đồng cho thuê tài chính sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 28 tháng 01 năm 2022. Tài sản tài chính bao gồm bộ máy may công nghiệp Pegasus hoàn chỉnh loại máy trần đề để bằng 3 kim 5 chí, bộ máy may công nghiệp Pegasus, máy trần đề xén trái để trụ 3 kim 5 chí và bộ máy may công nghiệp Pegasus hoàn chỉnh loại máy vật số 2 kim 4 chí. Số tiền thuê: 4.890.771.600 đồng. Thời han thuê 60 tháng. Biên đô thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.16/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm máy may công nghiệp vật sở khổ nhỏ Siruba, máy may công nghiệp trần đề đầu nhỡ hiệu Siruba, máy may công nghiệp trần đề đầu nhỏ Siruba. Số tiền thuê: 823.823.000 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuế tài chính số 106.21.15/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021 và Hợp đồng cho thuế tài chính sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 28 tháng 01 năm 2022. Tài sản tài chính bao gồm máy may công nghiệp trần đề đầu nhỏ Siruba, máy may công nghiệp 23 kim Siruba, máy may công nghiệp vật số 4 chi Siruba, máy di bộ điện từ Juki, máy thừa khuy bằng Brother. Số tiền thuê: 1.436.550.000 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.06/CTTC ngày 15 tháng 05 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 02 Máy cắt tự động model FA-P90-2 Hãng sản xuất: Emarker và 02 Bộ di động 2 điểm dừng (10m). Số tiền thuê: 1.363.725.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 106.21.17/CTTC ngày 22 tháng 11 năm 2021. Tài sản thuê tài chính bao gồm máy vật số 4 chi Siruba. Số tiền thuê: 215.985.000 đồng. Thời hạn thuê 60 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.09/CTTC ngày 03 tháng 07 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 03 máy đính cực và 03 bộ cấp cực tự động. Số tiền thuê: 248.339.190 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.22.06/CTTC ngày 10 tháng 11 năm 2022. Tài sản tài chính bao gồm máy may công nghiệp 1 kim điện tử, cất chi nâng chân vịt tự động Hikari. Số tiền thuê: 899.983.980 đồng. Thời hạn thuê 36 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.05/CTTC ngày 15 tháng 05 năm 2023. Tài sản chính bao gồm 08 Máy may công nghiệp lập trình trần bông điện tử, Model: GC90-130A-D, hiệu CHNKI. Số tiền thuê: 891.943.360 đồng. Thời hạn thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.22.04/CTTC ngày 27 tháng 06 năm 2022. Tài sản tài chính bao gồm máy trái vài tự động Kawakami. Số tiền thuê: 52.224 USD. Thời hạn thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.08/CTTC ngày 03 tháng 07 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm Máy cắt vài tự động dùng cho may công nghiệp Bullmer Model: D8003; Dây chuyển nổi hơi tiết kiệm điện Bao gồm 9 bộ nội hơi 5KW (Model: T750A) và 3 bộ nội hơi 9KW (Model: T790A). Số tiền thuê: 1.936.110.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.03/CTTC ngày 24 tháng 04 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 45 Máy may CN, 1 kim điện tử, cắt chi nâng chân vị tự động: Hikari H93S-7D-5/AK. Số tiền thuê 402.280.193 đồng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.02/CTTC ngày 15 tháng 05 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 1 bộ Máy trải và tự động KM, 13 tấm Bản cắt có thời khí dài 15,6m và 15,6m Linh kiện phụ trợ lắp cho 1 bản cắt dài 15,6m. Số tiền thuê: 509.040.400 đồng. Thời hạn thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.10/CTTC ngày 03 tháng 07 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 60 Bộ máy may công nghiệp. Số tiền thuê: 508.530.900 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.12/CTTC ngày 06 tháng 09 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm 20 Máy may công nghiệp lập trình trần bông điện tử Nhân hiệu CHNKI, xuất xứ Trung Quốc Model: GC90-130A-D, điện áp 220V/50Hz. Số tiền thuê: 1.071.083.520 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.23.13/CTTC ngày 03 tháng 10 năm 2023. Tài sản tài chính bao gồm Máy cuộn vài băng viền tự động và Máy cất băng viền tự động. Số tiền thuê: 276.480.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.01/CTTC ngày 01 tháng 02 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm đây chuyển nội hơi tiết kiệm điện và Dây bản trải vài dùng cho ngành may công nghiệp. Số tiền thuê: 209.840.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Riên đã thay đổi lại suất: 3 10%/m.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.02/CTTC ngày 01 tháng 02 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm 05 Máy may công nghiệp lập trình bổ tụi, model G3520-JG-22 hiệu: GTG và 05 Máy may công nghiệp lập trình bổ tụi, model G3520-PL hiệu: GTG. Số tiền thuê: 702.130.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.06/CTTC ngày 20 tháng 05 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm 10 máy di bộ điện từ JUKI LK - 1900BNSS/MC-672KNN. Số tiền thuê: 537.624.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.07/CTTC ngày 27 tháng 05 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm Hệ thống máy nền khí trực vít 125HP. Số tiền thuê: 604.800.000 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
- Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.08/CTTC ngày 19 tháng 06 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm 30 Máy may Công nghiệp, 1 kim điện tử, cất chi nâng chân vị tự động Hikari. Số tiền thuê: 283.800.413 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lại suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.09/CTTC ngày 05 tháng 07 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm 20 Máy 2 kim điện tử may hàng dày Brother T8452D-S05/X8400D. Số tiền thuê: 1.107.129.600 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3,10%/năm.
Hợp đồng cho thuê tài chính số 131.24.10/CTTC ngày 20 tháng 07 năm 2024. Tài sản tài chính bao gồm Máy cắt vài tự động dùng cho may công nghiệp 1 kim cổ nhỏ có trợ lực GT-4251CPB, hiệu GTG. Số tiền thuê:86.879.650 đồng. Thời gian thuê 48 tháng. Biên độ thay đổi lãi suất: 3.10%/năm.
(vi) Vay cá nhân ngắn hạn đều là hợp đồng vay tín chấp, thời hạn vay tủ 12 tháng trở xuống, lại suất 10%/năm.
(vii) Vay cá nhân dài hạn đều là hợp đồng vay tín chấp, thời hạn vay trên 12 tháng, lãi suất 10%/năm.
| CÔNG TY CỘ PHÀN DÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TDTXóm Thuần Pháp, xã Diêm Thụy, huyện Phú Binhtinh Thái Nguyên | Báo cáo tài chínhnăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
18. Vốn chủ sở hữu
18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | LNST thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư 01/01/2023 | 238.965.340.000 | 20.680.804.045 | 259.646.144.045 |
| Lãi/(lỗ) trong năm | - | 12.975.052.473 | 12.975.052.473 |
| Phân phối lợi nhuận | - | (7.540.386.511) | (7.540.386.511) |
| Số dư 31/12/2023 | 238.965.340.000 | 26.115.470.007 | 265.080.810.007 |
| Số dư 01/01/2024 | 238.965.340.000 | 26.115.470.007 | 265.080.810.007 |
| Lãi/(lỗ) trong năm | - | 14.794.749.264 | 14.794.749.264 |
| Trích lập các quỹ () | - | (259.501.049) | (259.501.049) |
| Số dư 31/12/2024 | 238.965.340.000 | 40.650.718.222 | 279.616.058.222 |
(*) Theo Nghị quyết Đại hội Cổ đồng thường niên 2024 ngày 02/06/2024 của Cổng ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển TDT.
| 18.2. | Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ | Giá trị | ||
| Ông Chu Thuyên | 16% | 37.217.200.000 | 16% | 37.217.200.000 | |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | 6% | 15.394.400.000 | 6% | 15.394.400.000 | |
| Các đối tượng khác | 78% | 186.353.740.000 | 78% | 186.353.740.000 | |
| Tổng cộng | 100% | 238.965.340.000 | 100% | 238.965.340.000 | |
| 18.3. | Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |||||
| Vốn góp đầu năm | 238.965.340.000 | 238.965.340.000 | |||
| Vốn góp tăng trong năm | - | - | |||
| Vốn góp giảm trong năm | - | - | |||
| Vốn góp cuối năm | 238.965.340.000 | 238.965.340.000 | |||
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | Năm 2024 | ||||
| Phân phối lợi nhuận năm trước, trong đó: | 259.501.049 | ||||
| Trích quỹ khen thưởng phức lợi | 259.501.049 | ||||
| 18.4. | Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 23.896.534 | 23.896.534 | |||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 23.896.534 | 23.896.534 | |||
| Cổ phiếu phổ thông | 23.896.534 | 23.896.534 | |||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 23.896.534 | 23.896.534 | |||
| Cổ phiếu phổ thông | 23.896.534 | 23.896.534 | |||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành | 10.000 | 10.000 | |||
| CÔNG TY CỘ PHẦN DẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN TĐT Xóm Thuần Pháp, xã Diêm Thụy, huyện Phú Bình | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tinh Thái Nguyên |
19. Các khoản mục ngoài Bảng Cần đối kế toán
| Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền USD | 2.442.858,88 | 683.026,78 |
| + Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 670.337,63 | 580.412,37 |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 1.429.438,00 | 31.562,08 |
| + Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam | 1.534,22 | 1.556,22 |
| + Ngân hàng TMCP Bưu diện Liên Việt | 896,72 | 896,72 |
| + Ngân hàng TMCP Đông Nam Á | 1.334,65 | 1.366,36 |
| + Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 1.000,00 | 1.000,00 |
| + Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương | 338.317,66 | 66.233,03 |
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| 1. | Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 161.416.943.312 | 255.259.685.871 | |
| Doanh thu hoạt động gia công | 401.712.694.781 | 231.882.536.948 | |
| Tổng cộng | 563.129.638.093 | 487.142.222.819 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giảm giá hàng bán | - | 161.701.167 | |
| - | 161.701.167 | ||
| 3. | Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 125.614.347.001 | 208.438.428.474 | |
| Giá vốn hoạt động gia công | 303.901.839.005 | 164.983.595.537 | |
| Tổng cộng | 429.516.186.006 | 373.422.024.011 | |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 8.424.279 | 15.268.838 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá trong năm | 4.321.415.969 | 6.597.908.847 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | 1.507.853.446 | - | |
| Tổng cộng | 5.837.693.694 | 6.613.177.685 | |
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền vay | 18.537.003.192 | 16.518.507.017 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá trong năm | 12.819.134.943 | 952.192.839 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | - | 9.660.757.992 | |
| Tổng cộng | 31.356.138.135 | 27.131.457.848 |
| CÔNG TY CỘ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TДT | Báo cáo tài chính | ||
| Xóm Thuần Pháp, xã Điểm Thụy, huyện Phú Bình | năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| tình Thái Nguyên | |||
| 6. | Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Các khoản chỉ phí bán hàng | |||
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 13.519.650.537 | 12.274.988.729 | |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 4.499.092.438 | 11.671.293 | |
| 18.018.742.975 | 12.286.660.022 | ||
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | |||
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 60.592.335.239 | 46.268.651.166 | |
| Chỉ phí vật liệu, đồ dùng văn phòng | 18.205.698 | 21.124.312 | |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định | 38.245.901 | 84.634.724 | |
| Thuế, phí, lệ phí | 87.302.174 | 1.077.459.777 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.852.169.725 | 13.096.814.468 | |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 3.640.186.372 | 3.246.747.261 | |
| Tổng cộng | 74.228.445.109 | 63.795.431.708 | |
| 7. | Thu nhập khác | ||
| Thanh lý, nhượng bán TSCD | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu từ bán phế liệu | 292.957.700 | 42.500.000 | |
| Thu từ phí sửa hàng | 12.967.200 | 21.008.000 | |
| Chỉ phí chuyển giao, xuất nhập khẩu | 458.358.543 | 282.958.223 | |
| Các khoản khác | 25.289.985 | 149.824.450 | |
| Tổng cộng | 298.616.462 | 326.782.880 | |
| 1.088.189.890 | 823.073.553 | ||
| 8. | Chỉ phí khác | ||
| Chỉ phí sửa hàng | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Các khoản bị phạt | - | ||
| Các khoản khác | 497.959.750 | 709.581.745 | |
| Tổng cộng | 57.491.185 | 1.212.206.801 | |
| 555.450.935 | 1.921.788.546 | ||
| 9. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | ||
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí nhân công | 156.219.640.132 | 164.920.686.468 | |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định | 260.835.059.545 | 214.708.606.659 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 30.221.370.569 | 32.681.676.312 | |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 39.170.864.254 | 39.128.768.712 | |
| Tổng cộng | 8.710.781.684 | 4.510.341.169 | |
| 495.157.716.184 | 455.950.079.320 | ||
| CÔNG TY CỎ PHÀN DẦU TỦ VÀ PHÁT TRIỂN TỐTóm Thuần Pháp, xã Diểm Thụy, huyện Phú Bình Thái Nguyên | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| 10. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chínhổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDNác khoản điều chỉnh tăngỉ phí không được trừ khi xác định thuế TNDNỗ CLTG đánh giá lại tiền và các khoản phải thuác khoản điều chỉnh giảmãi CLTG đánh giá lại tiền và các khoản phải thu nhập chịu thuế TNDN+ Thu nhập chịu thuế 20%+ nhập chịu thuế được hướng trị đài thuế suất 5%+ Thu nhập chịu thuế được hướng trị đài miễn thuếỉ phí thuế TNDN tính trần thu nhập chịu thuế năm hiện hànhĐiều chỉnh thuế | 16.380.558.517450.311.499269.069.785181.241.7144.073.984.9324.073.984.93212.756.885.0846.319.766.6566.437.118.428- | 15.859.410.7552.143.643.1422.143.643.142- | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.585.809.253 | 2.172.826.297 | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.585.809.253 | 711.531.985 | |
| 1.585.809.253 | 2.884.358.282 | ||
| 11. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| (Trình bày lại) | |||
| Lợi nhuận thuần sau thuếác khoản điều chỉnhỹ khen thưởng, phức lợiợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thôngổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 14.794.749.264- | 12.975.052.473259.501.049259.501.049 | |
| 14.794.749.264 | 12.715.551.424 | ||
| 23.896.534 | 23.896.534 | ||
| 619 | 532 | ||
| 12. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| (Trình bày lại) | |||
| Lợi nhuận thuần sau thuếác khoản điều chỉnh giảm:ỹ khen thưởng, phức lợiợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thôngổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 14.794.749.264- | 12.975.052.473259.501.049259.501.049 | |
| 14.794.749.264 | 12.715.551.424 | ||
| 23.896.534 | 23.896.534 | ||
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 619 | 532 | |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu kỳ trước được tính toán lại do từ số trích lập quý khen thưởng, phúc lợi khi xác định lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo hướng dẫn tại thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Việc tính toán lại mức trích quý khen thưởng, phúc lợi làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu cùng kỳ năm trước giảm từ 543 đồng/cô phiếu xuống 532 đồng/cô phiếu.
VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
| 1. Số tiền di vay thực thu trong kỳ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | 578.537.448.483 | 547.648.234.109 |
| 34 | ||
| CÔNG TY CỐ PHẦN DẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TĐT Xóm Thuần Pháp, xã Điểm Thụy, huyện Phú Bình tĩnh Thái Nguyên | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong kỷ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (552.458.767.529) | (463.810.577.227) |
VIII. Những thông tin khác
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiềm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa ghi nhận.
- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm kế toán
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
3. Thông tin về các bên liên quan
3.1. Danh sách các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Chu Thuyên | Chủ tịch HDQT |
| Ông Nguyễn Việt Thắng | Phó Chủ tịch HDQT/Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Bằng | Thành viên HDQT/Phố Tổng giám đốc |
| Ông Phạm Thái Hòa | Thành viên HDQT/Kế toán trưởng |
| Ông Dương Ngọc Hải | Thành viên HDQT độc lập |
| Ông Đỗ Mạnh Hùng | Thành viên HDQT độc lập |
| Ông Phan Mạnh Hà | Thành viên HDQT độc lập |
| Bà Phạm Thị Thu Hà | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Ông Đặng Quang Huy | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Lê Thị Hồng Thẩm | Trường ban Kiểm soát |
| Ông Đỗ Ngọc Tuyến | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Bà Lê Thị Hiền | Người thân của người quân lý chủ chốt |
| Bà Bùi Thị Dậu | Người thân của người quân lý chủ chốt |
| Bà Nguyễn Thị Phượng | Người thân của người quân lý chủ chốt |
| Ông Nguyễn Huy Hoàng | Cổ đông |
| Trong năm Công ty đã có các giao diện chu yếu với các bộ hèn hãn quan như sau | Năm 2024 |
| 1. Bà Lê Thị Hiền | |
| Trả tiền vay | 1.270.000.000 |
| Vay | 665.000.000 |
| Lãi vay | 83.091.781 |
| 2. Ông Nguyễn Huy Hoàng | |
| Trả tiền vay | 3.200.000.000 |
| Vay | 3.700.000.000 |
| Lãi vay | 320.273.973 |
| 3. Ông Nguyễn Văn Bằng | |
| Trả tiền vay | 8.480.000.000 |
| Vay | 5.240.000.000 |
| Lãi vay | 669.106.849 |
| Trả tiền thuê tài sản thế chấp | 54.250.000 |
| CÔNG TY CỘ PHÀN DẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TĐTóm Thuần Pháp, xã Diêm Thụy, huyện Phú Bìnhình Thái Nguyên | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 4. Bà Bùi Thị Dậuãi vay5. Bà Nguyễn Thị Phươngả tiền thuê tài sản thế chấp6. Ông Nguyễn Việt Thắngả tiền thuê tài sản thế chấp7. Ông Đặng Quang Huyả tiền thuê tài sản thế chấp | 100.000.000 | |
| 75.000.000 | ||
| 79.000.000 | ||
| 65.000.000 | ||
| 3.3. Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm kế toánội dung/ Bên liên quan | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Vay và nợ thuê tài chínhà Lê Thị HiềnÔng Nguyễn Huy HoàngÔng Nguyễn Văn Bằngà Bùi Thị Dậu | - | 605.000.000 |
| 2.700.000.000 | 2.200.000.000 | |
| 1.000.000.000 | 4.240.000.000 | |
| 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | |
3.4. Giao dịch với các bên liên quan khác như sau
Thu nhập của HDQT, Ban Tổng Giám đốc
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Chu ThuyềnÔng Nguyễn Việt ThắngÔng Nguyễn Văn BằngÔng Phạm Thái Hòaà Phạm Thị Thu HàÔng Đặng Quang Huyà Lê Thị Hồng ThắmÔng Đỗ Ngọc Tuyến | Chủ tịch HDQTó Chủ tịch HDQT/Tổng Giám đốcành viên HDQT/Phố Tổng giám đốcành viên HDQT/Kế toán trưởngành viên Ban Kiểm soátó Tổng giám đốcường ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soátành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm 28/04/2023) | 1.158.694.342760.243.669582.713.707538.107.293190.728.166498.200.31450.000.000320.112.232 | 848.295.483561.977.814432.727.776396.808.306193.071.873414.256.876 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thành | Thành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm 28/04/2023) | - | 100.770.701 |
| Ông Đỗ Mạnh HùngÔng Phan Mạnh HàÔng Dương Ngọc Hải Cộng | Thành viên HDQT độc lậpành viên HDQT độc lậpành viên Ban Kiểm soát | 40.000.00040.000.00040.000.000 | - |
| 4.218.799.723 | 3.201.269.697 | ||
| 3.5. Thuê tài sản thế chấp của bên liên quanên | Tài sản thế chấp Hợp đồng vay | Hợp đồng thế chấp | Giá trị |
| Nguyễn Việt Thắng | GCNSD đất số BG053291 | HDHM số 01/2024/4642906/HĐTD ngày 06/09/2024 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính thái Nguyên | HDTC số 01/2016/4642906/HĐTC số 03/2021/4642906/HĐTC số |
| Nguyễn Văn Bằng | GCN đất số BA 973971 | 3.160.000.000 |
| ÔNG TY CỔ PHÀN DÀU TỦ VÀ PHÁT TRIỂN TDTóm Thuần Pháp, xã Diểm Thụy, huyện Phú Bình Thái Nguyên | Báo cáo tài chínhăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| Nguyễn Thị Phượng | GCN đất số AD653011 | HDHM số 01/2024-/NHCT2 | HDTC số2012/0504/HDTC | 3.000.000.000 |
| Động Quang Huy | Xe ô tô con Mazda5 BKS 20A-296.69 | 020-TDT ngày19/12/2024 củaân hàng TMCPông Thương Việt | HDTC số01/2022/HDBD/N220-TDT | 700.000.000 |
| Động Quang Huyộng | Xe ô tô con-Benz 20A-608.66 | Nam | HDTC số07/2023/HDBD/N220-TDT | 1.900.000.000 |
| 10.930.000.000 | ||||
Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Báo cáo bộ phận chính yếu - Theo khu vực địa lý
Công ty có các khu vực địa lý kinh doanh sau: nội địa và xuất khẩu
| Nội địa | Xuất khẩu | Cộng | |
| Năm nay | |||
| - Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 17.046.812.520 | 546.082.825.573 | 563.129.638.093 |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | - |
| - Giá vốn bán hàng | 11.029.471.318 | 418.486.714.688 | 429.516.186.006 |
| - Lợi nhuận gộp | 6.017.341.202 | 127.596.110.885 | 133.613.452.087 |
| Năm trước | |||
| - Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 36.460.886.576 | 450.681.336.243 | 487.142.222.819 |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu | - | 161.701.167 | 161.701.167 |
| - Giá vốn bán hàng | 27.072.517.472 | 346.349.506.539 | 373.422.024.011 |
| - Lợi nhuận gộp | 9.388.369.104 | 104.170.128.537 | 113.558.497.641 |
Báo cáo bộ phận chính yếu - Theo lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính: hoạt động gia công và hoạt động sản xuất thành phẩm
| Hoạt động gia công | Hoạt động sản xuất thành phẩm | Cộng | |
| Năm nay | |||
| - Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 401.712.694.781 | 161.416.943.312 | 563.129.638.093 |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | - |
| - Giá vốn bán hàng | 303.901.839.005 | 125.614.347.001 | 429.516.186.006 |
| - Lợi nhuận gộp | 97.810.855.776 | 35.802.596.311 | 133.613.452.087 |
| - Tổng chỉ phí đã phát sinh dề mua tài sản cố định và tài sản dài hạn | 12.503.028.410 | ||
| - Tổng chỉ phí khẩu hao tài sản cố định và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn | 32.720.702.606 | ||
| Tổng tài sản | 615.181.871.309 | ||
| Tổng nợ phải trả | 335.565.813.087 |
| Hoạt động gia công | Hoạt động sản xuất thành phẩm | Cộng | |
| Năm trước | |||
| - Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 231.882.536.948 | 255.259.685.871 | 487.142.222.819 |
| - Các khoản giảm trừ doanh thu | 161.701.167 | - | 161.701.167 |
| - Giá vốn bán hàng | 164.983.595.537 | 208.438.428.474 | 373.422.024.011 |
| - Lợi nhuận gộp | 66.737.240.244 | 46.821.257.397 | 113.558.497.641 |
| - Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và tài sản dài hạn | 18.014.976.742 | ||
| - Tổng chí phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ chí phí trả trước dài hạn | 36.339.302.390 | ||
| Tổng tài sản | 585.345.295.808 | ||
| Tổng nợ phải trả | 320.264.485.801 |
5. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN TỐT Xóm Thuần Pháp, xã Diểm Thụy, huyện Phú Bình tinh Thái Newên
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ QL | Tài sản có định khác | Cộng |
| Nguyên giả | ||||||
| Số dư 01/01/2024 | 152.675.061.736 | 108.131.362.473 | 9.385.232.968 | 2.539.199.263 | 681.507.151 | 273.412.363.591 |
| Tăng trong năm | 2.205.270.041 | 2.572.415.467 | - | - | 35.750.000 | 4.813.435.508 |
| Mua trong năm | - | 2.572.415.467 | - | - | 35.750.000 | 2.608.165.467 |
| DT XDCB hoàn thành | 2.205.270.041 | - | - | - | - | 2.205.270.041 |
| Giám trong kỳ | - | 4.748.424.695 | - | 265.288.800 | - | 5.013.713.495 |
| Thanh lý, nhượng bản | 4.748.424.695 | 265.288.800 | - | 5.013.713.495 | ||
| Giám khác | - | - | - | - | - | |
| Số dư 31/12/2024 | 154.880.331.777 | 105.955.353.245 | 9.385.232.968 | 2.273.910.463 | 717.257.151 | 273.212.085.604 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư 01/01/2024 | 58.782.376.968 | 83.487.585.035 | 6.837.601.288 | 1.840.028.288 | 482.697.149 | 151.430.288.728 |
| Tăng trong năm | 10.896.700.366 | 10.389.069.323 | 908.850.667 | 260.079.511 | 82.807.460 | 22.537.507.327 |
| Khẩu hao trong năm | 10.896.700.366 | 10.389.069.323 | 908.850.667 | 260.079.511 | 82.807.460 | 22.537.507.327 |
| Giám trong năm | - | 4.748.424.695 | - | 265.288.800 | - | 5.013.713.495 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | 4.748.424.695 | - | 265.288.800 | - | 5.013.713.495 |
| Số dư 31/12/2024 | 69.679.077.334 | 89.128.229.663 | 7.746.451.955 | 1.834.818.999 | 565.504.609 | 168.954.082.560 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 93.892.684.768 | 24.643.777.438 | 2.547.631.680 | 699.170.975 | 198.810.002 | 121.982.074.863 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 85.201.254.443 | 16.827.123.582 | 1.638.781.013 | 439.091.464 | 151.752.542 | 104.258.003.044 |
| Nguyên giá TSCD cuối kỳ đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 73.676.289.075 | VND | ||||
| Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay | 100.613.533.214 | VND |
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY
CHỦ TÍCH HĐQT
Lhu Thuyên
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHÁT TRIỂN TDT
Địa Chỉ: Xã Điểm Thụy, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam
Điện thoại: 0208 656 78 98
Email: info@tdtgroup.vn
Website: tdtgroup.vn