Báo cáo thường niên 2024/TFC
ticker: TFC document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6
Công
Ty CP
Trang
Digitally signed by Công Ty CP
Trang
DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH, CN=Công Ty
CP Trang,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.
1=MST:0303366525
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.21
16:03:17
+07'00'
Foxit PDF Reader Version:
2024.2.3
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Mục lục
Thông tin chung ..... 1
- Thông tin khái quát ..... 1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 1
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 1
- Định hướng phát triển ..... 2
- Các rủi ro ..... 2
II. Tình hình hoạt động trong năm ..... 3
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 3
- Tổ chức và nhân sự ..... 3
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 4
- Tình hình tài chính ..... 4
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 5
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 5
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc ..... 7
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 7
- Tình hình tài chính ..... 7
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 7
- Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 7
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ..... 7
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty ..... 8
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 8
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty ..... 8
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 8
V. Quản trị công ty ..... 8
- Hội đồng quản trị ..... 8
- Ban Kiểm soát ..... 10
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HDQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát ..... 11
VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán ..... 12
Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch : Công ty cổ phần Trang
Số GCNĐKDN : 0303366525
Vốn điều lệ : 168.299.940.000 đồng
Địa chỉ : Lô A14b KCN Hiệp Phước, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
Số điện thoại : (08) 37.800.900
Số fax : (08) 37.800.735
Website : www.trangcorporation.vn
Mã cổ phiếu : TFC
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Trang ("Trang Corp" hay TFC) được thành lập vào tháng 07/2004 tại Khu công nghiệp Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh để sản xuất những sản phẩm là thực phẩm động lạnh từ thủy sản phục vụ thị trường xuất khẩu tại Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Úc.
Kể từ khi thành lập năm 2004, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Trang đã không ngừng phát triển về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tăng vốn điều lệ đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển. Qua 5 lần tăng vốn điều lệ từ phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cổ đông khác, vốn điều lệ Công ty hiện nay đạt 168.3 tỷ đồng tăng 741.5% so với khi thành lập.
Ngày 13/11/2015, Công ty cổ phần Trang đánh dấu bước phát triển mới khi được chấp thuận niệm yết trên sàn HNX với mã chứng khoán là TFC, chính thức trở thành công ty đại chúng.
Ngày 03/12/2015: cổ phiếu Công ty cổ phần Trang chính thức giao dịch trên sản HNX với giá khởi điểm là 35.000 đồng/ cổ phiếu. Việc chính thức trở thành Công ty đại chúng là một bước ngoặt to lớn trong quá trình phát triển của Trang Corp, mở ra cơ hội quảng bá doanh nghiệp đến khách hàng, đối tác và nhà đầu tư, tạo tiền đề cho việc gia tăng lợi thế cạnh tranh cũng như tiếp cận nguồn vốn không giới hạn cho việc đầu tư phát triển.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến thủy, hải sản; Gia công, động gói bao bì: Cà phê, trà; Sản xuất các loại bánh từ bột; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.
Công ty hiện đang kinh doanh rộng khắp các thị trường như Châu Âu, Mỹ, Úc và một số thị trường Châu Á khác như Nhật Bản, Singapore, Malaysia. Trong năm 2024, thị trường chiếm doanh số xuất khẩu cao nhất là Châu Âu (66.7%), tiếp đến là Mỹ (25.4%) và Úc (5.7%) các thị trường còn lại chiếm 2.2%.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Công ty đang tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc. Cơ cấu bộ máy quản lý hiện nay gồm 10 đơn vị báo cáo trực tiếp cho TGD, bao gồm:
Phòng Tài chính Kế toán Phòng QAQC
Phòng Kinh doanh
Phòng Cải tiến MMTB
Phòng Nghiên cứu & Phát triển
Phòng Thu mua
Phòng Kế hoạch sản xuất
Xưởng sản xuất
Phòng Hành chính Nhân sự
Bộ phận bảo trì
Các công ty con, công ty liên kết
Công ty có 01 công ty con là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thực phẩm Dasum y có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty con này là bán buôn thực phẩm. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 75% (số đầu năm là 75%).
Công ty có 01 công ty liên kết là Công ty TNHH Thực phẩm Dary có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là chế biến, bảo quản thủ sản và các sản phẩm từ thủy sản. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 45%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích tương đương với tỷ lệ vốn góp.
Định hướng phát triển
HĐQT và Ban điều hành Công ty đã vạch ra chiến lược phát triển trung và dài hạn với những mục tiêu cụ thể như sau:
Tạo ra những sản phẩm riêng biệt, phù hợp với thị hiệu người tiêu dùng.
Tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng mức cao nhất.
Trở thành đối tác tin cậy trong ngành chế biến thực phẩm chất lượng cao.
Phát triển đi cùng trách nhiệm với cộng đồng, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Một trong 05 công ty chế biến thực phẩm chuyên sâu có doanh thu cao nhất Việt Nam.
5. Các rủi ro
Rủi ro vĩ mô
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung khi chiến tranh giữa Nga và Ukrainia tiếp tục tác động đến giá dầu và các sản phẩm nông nghiệp như lúa mì, lúa mạch. Ngoài ra, tình hình thời tiết biến động khó lường cũng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, giá cả nguyên vật liệu đầu vào.
Rủi ro ti giá
Do phần lớn đơn hàng của Công ty đều xuất khẩu và các đối tác, khách hàng thanh toán chủ yếu bằng đồng ngoại tệ, vậy nên sự biến động tỷ giá sẽ gây ra ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Mặc dù trong năm 2024 việc tăng giá đồng USD có tác động tích cực đến tỷ giá USD/VND, thế nhưng sự biến động tỷ giá liên tục cũng phần nào tác động đến các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, cũng như làm tăng chi phí nhập nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển.
Rủi ro pháp lý
Doanh thu của Công ty phần lớn đến từ hoạt động xuất khẩu, nên Công ty phải nắm bắt và hiểu rõ các quy định quốc tế liên quan. Đồng thời, Công ty đang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và niệm yết cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán nên phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan khác. Khi các văn bản pháp luật này điều chỉnh và thay đổi, điều này có thể tác động đến kế hoạch kinh doanh của Công ty. Do đó, Công ty luôn chủ động trong việc theo dõi và cấp nhất các chính sách luật pháp và thông lệ quốc tế để kịp thời thay đổi cách thức quản lý, chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 doanh thu hợp nhất vượt kế hoạch 59 tỷ đồng (~7%) là mức doanh số cao nhất kể từ khi niêm yết. LNST vượt kế hoạch 105 tỷ đồng (~184%) mức lợi nhuận này cũng là kỹ lực từ khi TFC đi vào hoạt động. Kết quả đạt được nói trên là do công ty đã tiến hành chủ động kiểm soát tốt chi phí, công với chiến lược dịch chuyển sang các khách hàng yêu cầu các sản phẩm đặc thù với biên lợi nhuận cao. Năm 2024 cũng ghi nhận Biên lãi gộp 29% đạt mức cao nhất trong 4 năm gần đây, là kết quả của quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ từ 2021 đến nay. Biên lãi gộp cũng phân ánh việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm của TFC sang dần sang các sản phẩm mang tính chất đặc thù, đòi hỏi “may đo” riêng cho từng khách hàng nên sẽ có biên lãi gộp cao hơn hẳn so với các sản phẩm phổ thông, truyền thống
| Chi tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh TH2024/ KH2024 | TH2024/ TH2023 |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 783 | 845 | 904 | + 7% | + 15% |
| LNST (tỷ đồng) | 52 | 57 | 162 | + 184% | + 212% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
| TT | Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu | Quá trình công tác |
| 1. | Trương Văn Quang | TGD | 0,19% | Xem phần V |
| 2. | David Ho | Giám đốc kinh doanh | 22,94% | Xem phần V |
| 3. | Nguyễn Thị Mỹ Nhung | Kế toán trưởng | 0% | 2010-2012: Kế toán CT TNHH SX HTD Bình Tiên2013-2015: Kế toán CT TNHH TiNo2015-nay : Kế toán tại CTCP Trang |
Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi nhân sự trong Ban điều hành. Số lượng cán bộ, nhân viên tại ngày 31/12/2024: 491 nhân viên (năm 2023 là 477 nhân viên).
Chính sách nhân sự
Về đào tạo và tuyển dụng
Công ty có những tiêu chuẩn tuyển dụng theo từng vị trí nhằm tìm kiếm những ứng viên tiềm năng, phù hợp với nhu cầu công việc. Ngoài ra Công ty luôn chú trọng trong đào tạo nguồn nhân lực kế thừa, vì vậy, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo để có thể kịp thời cấp nhất kiến thức, kỹ năng mới cho cán bộ nhân viên, từ đó nâng cao chất lượng công việc và đáp ứng được nhu cầu của khác hàng.
Môi trường làm việc
Để người lao động có thể gắn bó lâu dài với Công ty, môi trường công việc là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Môi trường làm việc tốt sẽ tạo ra cảm hứng và động lực cho người lao động, giúp họ hoàn thành tốt công việc được giao. Vì vậy, Công ty luôn tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và công bằng. Đồng thời, Công ty còn cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, bảo đảm an toàn, vệ sinh cho người lao động ở nơi làm việc và nơi sản xuất kinh doanh.
Về lương, thường, đãi ngộ, phúc lợi
Công ty luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi cho nhân viên theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm thất nghiệp và trên nguyên tắc công bằng, minh bạch, tuân thủ theo nội dung hợp đồng đã ký kết với nhân viên. Đồng thời, Công ty chủ động trong việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, tổ chức các hoạt động tập thể, phong trào thể thao, văn nghệ nhằm thúc đẩy tin thần đoàn kết. Đồng thời,
Công ty cũng có những chính sách tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, phòng ban có năng lực xuất sắc, đạt được nhiều kết quả tốt trong quá trình làm việc.
Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn
Năm 2024, Công ty cổ phần Trang không triển khai các hoạt động đầu tư lớn, không thành lập thêm công ty con, và cũng không đầu tư thêm vào công ty liên kết.
b) Các công ty con, công ty liên kết
Về tổng quan cả công ty con và công ty liên kết của TFC đều hoạt động rất hiệu quả trong năm 2024. Điều này một lần nữa phần ánh sự triển khai đúng đắn chiến lược cải tổ toàn diện đã được HĐQT triển khai từ 2021. Tình hình kinh doanh các đơn vị thành viên trong năm 2024 như sau:
| CHỉ TIÊU | DASUMY(công ty con) | DARY(công ty liên kết) |
| Doanh thu (tỷ đồng) | 8,71 | 298 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 0,14 | 43 |
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chi tiêu | 2023 | 2024 | % tăng giám |
| Tổng giá trị tài sản (triệu đồng) | 683.054 | 913.715 | 34% |
| Doanh thu thuần (VND) | 782.308 | 904.149 | 16% |
| LN tử hoạt động kinh doanh ((triệu đồng) | 58.396 | 189.555 | 225% |
| Lợi nhuận khác (triệu đồng) | -78 | -1.206 | 1.446% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) | 58.318 | 188.349 | 223% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 52.083 | 161.541 | 210% |
| EPS (VND) | 3.076 | 9.563 | 211% |
| Cổ tức (VND) | 500 | 1.200 | 140% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức (%) | 16% | 13% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho+ Vòng quay tổng tài Sản4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số LNST/Doanh thu thuần+ Hệ số LNST/vốn chủ sở hữu+ Hệ số LNST/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 116,14%65,57% | 135,73%86,70% | |
| 0,641,75 | 0,581,36 | ||
| 51,12 | 51,23 | ||
| 7% | 18% | ||
| 23% | 51% | ||
| 7% | 20% | ||
| 7% | 21% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| a) Cổ phần | ||
| Vốn điều lệ đăng ký | : | 168.299.940.000 đồng |
| Vốn thực góp của cổ đông | : | 168.299.940.000 đồng |
| Tổng số lượng cổ phần đã phát hành và niêm yết | : | 16.829.994 cổ phần |
| Mệnh giá cổ phần phổ thông | : | 10.000 đồng/cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu quỹ | : | Không |
| Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng | : | Không |
b) Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách chốt ngày 28/3/2025, cơ cấu cổ đông Công ty như sau:
| Cổ đông trong nước/ nước ngoài | |
| Cổ đông trong nước | 67,87% |
| Cổ đông nước ngoài | 32,13% |
| Cổ đông Cá nhân/ Tổ chức | |
| Cổ đông Cá nhân | 99,74% |
| Cổ đông Tổ chức | 0,26% |
| Cổ đông lớn/ thiểu số | |
| Cổ đông lớn | 75,00% |
| Cổ đông thiểu số | 25,00% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Ngày | Trước (tỷ đồng) | Sau (tỷ đồng) | Hinh thức tăng vốn |
| 31/01/2014 | 20 | 30 | Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 2:1) |
| 29/06/2014 | 30 | 50 | Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 3:2) |
| 10/03/2015 | 50 | 80 | Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 5:3) |
| 26/06/2015 | 80 | 110 | Phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu (Tỷ lệ 8:3) |
| 12/08/2016 | 110 | 168 | Chia cổ tức bằng cổ phần từ lợi nhuận và thắng dư vốn |
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Không có.
e) Các chủng khoán khác
Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty ý thức được các tác động tiêu cực đến môi trường như chất thải trong quá trình sản xuất, rác thải sinh hoạt từ các công nhân tại nhà máy. Vì vậy, Công ty đã luôn tuân thủ các nguyên tắc xử lý chất thải do Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan đề ra. Đồng thời, Công ty thực hiện tìm kiếm các đối tác chuyên thu mua, xử lý chất thải để tuân thủ quy trình xử lý chất thải, hạn chế tác động xấu đến môi trường. Cùng với đó, Công ty thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, xử lý chất thải để kịp thôi đánh giá và cải thiện, giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường. Ngoài ra, Công ty luôn chủ động trong việc tuyên truyền, cũng như nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn thể cán bộ nhân viên, thực hiện đạo tạo để nhân viên có thể phân loại và xử lý rác thải, bảo đảm vệ sinh và an toàn. Từ đó, mỗi cá nhân
sẽ nhận thức được tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và trách nhiệm của mỗi người trong việc giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường sống xung quanh.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Do đặc thù hoạt động trong ngành chế biến thủy sản cho nên về mặt nguyên vật liệu, Công ty luôn ưu tiên chọn các nhà cung cấp hướng đến nuôi trồng thủy sản bền vững. Ngoài ra, Công ty sử dụng bao bì đóng gói trên nguyên tắc tối thiểu sử dụng chất thải nhựa, ưu tiên sử dụng bao bì giấy và bao bì tái chế.
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Ý thức được việc tiết kiệm các chi phí liên quan đến năng lượng đầu vào, Công ty luôn đưa ra những chủ trương, chính sách đề tiết kiệm năng lượng, nhằm giảm thiểu chi phí cho Công ty. Công ty định kỳ kiểm tra và ra soát hệ thống máy móc thiết bị để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị, máy móc đã hư hỏng. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện tuyên truyền, nâng cao ý thức của toàn bộ cán bộ nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, cũng dự đào tạo một các bài bản về nghiệp vụ sử dụng hệ thống dày chuyển sản xuất, cải tiến quy trình để có thể tối đa năng suất, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm lượng năng lượng tiêu tốn mỗi năm.
6.4. Tiêu thụ nước
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty nhận thức được rằng nước là yếu tố cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động của Công ty, vì vậy cần có những chính sách sử dụng phù hợp. Do đặc thù hoạt động ở trong KCN nên Công ty sử dụng nguồn nước máy được cung cấp bởi CTCP KCN Hiệp Phước. Về phía nội bộ Công ty, đối với nguồn nước sinh hoạt Công ty khuyến khích, tuyên truyền nhân viên sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý. Đối với nước sử dụng trong sản xuất, Công ty thường xuyên kiểm tra và sửa chữa, bảo dưỡng đường ống, van nước của các thiết bị, máy móc để giảm thiểu rõ ràng, thất thoát trong quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn với môi trường. Tỷ lệ nước thời sản xuất được thu gom xử lý của Công ty luôn đạt 100%.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Đối với TFC, con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất trong quá trình hoạt động và phát triển. Đặc biệt, với đặc thù ngành nghề của Công ty, các cán bộ nhân viên thường xuyên phải làm việc trong môi trường sản xuất khép kín, cho nên Công ty luôn chủ động quan tâm đến sức khỏe của toàn thể nhân viên, bằng cách tổ chức các buổi thăm khám sức khỏe định kỳ, cung cấp trang thiết bị bảo hộ để đảm bảo an toàn lao động. Đồng thời, Công ty thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo nội bộ nhằm cung cấp kiến thức mới và giúp người lao động nâng cao tay nghề, năng suất làm việc. Ngoài ra, Công ty còn cam kết đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ lượng thường, bảo hiểm và trợ cấp phù hợp. Điều này không chỉ tạo cho nhân viên một môi trường làm việc công bằng mà còn giúp Công ty có thể giữ chân nguồn lao động tay nghề cao và giàu kinh nghiệm. Cùng với đó, TFC luôn quan tâm đến sức khỏe tính thần của toàn thể nhân viên, thường xuyên tổ chức các hoạt động đoàn thể, văn hóa, thể thao, giúp gắn kết kết người lao động, tạo môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn theo đuổi phát triển trên cơ sở bền vững do đó trách nhiệm Công ty đối với địa phương luôn được chủ trọng. Công ty hiện đang tạo công ăn việc làm cho gần 500 lao động tại địa phương với nguồn thu nhập ở đỉnh. Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ đối với địa phương. Ngoài ra, Công ty cũng tổ chức và khuyến khích toàn thể cán bộ nhân viên tham gia các hoạt động từ thiện tại địa phương.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm vừa qua công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch ĐHDCĐ đề ra. Về mặt chủ quan Ban Giám đốc đánh giá lý do kết quả đạt được đến từ việc Công ty đã chủ động trong việc tìm kiếm đơn hàng từ các khách hàng mới, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng cũ, từ đó giúp tạo ra số lượng đơn hàng tương đối lớn, giúp đỡ định quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, có tính thần trách nhiệm, khá năng sáng tạo và luôn hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc, từ đó có thể tạo nên những sản phẩm đồng đều chất lượng theo yêu cầu đặc thù của từng khách hàng. Năm 2024 cũng ghi nhận biên lợi nhuận ròng đạt 18% phần ảnh chiến lược cải tỗ, tối ưu hóa chi phí vận hành của công ty đã mang lại hiệu quả sau một thời gian triển khai.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 đạt 914 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng nhẹ trong năm 2024 ở mức 76% tổng tài sản (2023: 73%). Vòng quay tổng tài sản trong năm 2024 đạt 1,23 lần, tăng nhẹ so với năm 2023 (1,12 lần). Công ty không có các khoản phải thu quá hạn.
b) Tình hình nợ phải trả
Năm 2024, Nợ phải trả đặt 526 tỷ đồng, tương đương tăng 21% so với cùng kỳ năm 2023. Do đặc thù kinh doanh của công ty nên cơ cấu nợ phải trả chủ yếu tập trung vào nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn trong năm 2024 tăng 20% so với cùng kỳ 2023, chủ yếu do công ty tăng tưởng doanh số bán hàng nên dẫn đến phải tăng cường nguyên vật liệu và các chi phí đầu vào để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Năm 2024, Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư vào công tác quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm nguồn lực.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty Cổ phần Trang tiếp tục tập trung vào sản xuất thực phẩm xuất khẩu sang các nước phát triển, trong đó:
Tập trung mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường tiêm năng khác.
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm chay (vegan) và không chứa gluten (gluten free) rau củ đáp ứng như cầu ngày càng gia tăng đối với nhóm thực phẩm tốt cho sức khỏe.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên Công ty luôn thực hiện những biện pháp nhằm tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Cụ thể, Công ty luôn tìm kiếm và ký kết với đối tác chuyên thu mua rác thải công nghiệp để đảm bảo chất lượng sống công đồng, đồng thời tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ cho cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên thực hiện tuyên truyền và nhắc nhở tập thể người lao động giữ gìn vệ sinh xung quanh nơi làm việc, thực hiện phân loại rác thải... nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường. Ngoài ra, Công ty còn đẩy mạnh công tác tiết kiệm năng lượng điện, thực hiện thay thế, từng bước sử dụng các nguồn điện năng hiện đại hơn và có công suất thấp hơn nhằm tiết kiệm chi phí, tiết giảm lượng tiêu thụ nguồn năng lượng này.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
TFC nhận thức được rằng người lao động luôn là yếu tố quan trọng, quyết định sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty. Chính vì thế, Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến sức khỏe tinh thần lẫn thễ chất của toàn thể cán bộ nhân viên. Công ty đã tổ chức khám sức
khỏe định kỳ, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cho người lao động. Bến cạnh đó, Công ty còn tạo điều kiện để nhận viên gắn kết thông qua các hoạt động đoàn thể, các hoạt động thể thao, nhằm tăng cường tinh thần đồng đội và nâng cao hiệu quả làm việc. Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện, để người lao động có thể học hỏi, nâng cao tay nghề, nhằm đem đến những sản phẩm đầu ra chất lượng nhất. Cùng với đó, TFC luôn đảm bảo trả lương đầy đủ, đúng hạn và chấp hành trích nộp Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Trong quá trình hoạt động, TFC luôn mong muốn đem lại những giá trị tích cực, để có thể chung tay góp phần xây dựng công đồng ngày một vững mạnh hơn. Vậy nên, Công ty luôn chủ động trong việc chia sẻ và hỗ trợ tài chính cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, tích cực tham gia đóng góp vào các quỹ từ thiện... Điều này không chỉ giúp ích cho công đồng, mà còn giúp Công ty tạo được lòng tin và sự đồng cảm từ phía các đối tác, khách hàng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Công ty đã nỗ lực đưa doanh thu 2024 vượt kế hoạch đề ra dù tình hình kinh tế thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, chiến tranh ở Ukraina. Về chi tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2024 cũng đã vượt kế hoạch đề ra, do trong năm Công ty cố gắng giữ các đơn hàng có biên lợi nhuận tốt, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả hơn. Bên cạnh đó kiểm soát chi phí đầu vào năm 2024 ở định và tới ưu hóa được chi phí trong sản xuất.
Dù cho đã hoàn thành vượt kế hoạch, tuy vẫn còn nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm, đồng lòng của toàn thể CBCNV, Hội đồng Quản trị đánh giá cao và ghi nhận kết quả mà Ban lãnh đạo cùng với Tập thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực đạt được trong năm qua.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
HĐQT đánh giá năm 2024 là một năm thách thức khi tình hình kinh tế thế giới có thể rơi vào suy thoái, sự bất ồn của hệ thống tài chính ngân hàng, nhiều doanh nghiệp dang đứng trước rủi ro rất lớn nhưng HĐQT đánh giá cao nỗ lực không ngừng của Ban điều hành và CBCNV đã tận dụng cơ hội để phát triển và vượt qua khó khăn. Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý điều hành đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công. Ban Tổng Giám đốc có biện pháp triển khai kế hoạch sản xuất, tăng cường công tác quản lý chi phí, nâng cao năng lực quản lý của các cấp điều hành, tạo nên một tập thể đoàn kết, thống nhất hướng đến mục tiêu tạo ra giá trị doanh nghiệp trong tương lai.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Về kế hoạch phát triển kinh doanh trong năm 2025 và những năm tiếp theo, HĐQT và Ban TGD đánh giá tiềm năng gia tăng xuất khẩu vào thị trường UK, EU và đặc biệt là Mỹ vẫn còn dự địa lớn, về mặt hàng sản phẩm ưu tiên phát triển các mặt hàng chủ lực và ổn định quanh năm.
Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và các năm tiếp theo của HĐQT và Ban TGD là nâng cao tinh thần tự động hóa và cơ khí hóa trong sản xuất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiệu quả hơn, tổ chức kiểm soát tốt chi phí và chất lượng sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Họ tên | Chức vụ | Tỉ lệ sở hữu | Quá trình công tác |
TRANG CORPORATION
| Họ tên | Chức vụ | Tỉ lệ sở hữu | Quá trình công tác |
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt | CT HĐQT kiêm Người đại diện pháp luật | 22,02% | 1980-1990: Giám đốc quản lý chất lượng tại Công ty sản xuất Kem Street – Úc2005-2015: CT HĐQT kiểm TGD TFC.2015-2017: TV HĐQT kiểm TGD TFC.2017-nay : CT HĐQT TFC. |
| Ông Trương Văn Quang | TV HĐQT kiểm TGD | 0,19% | 2000-2002: Nhân viên quản lý chất lượng Công ty COFIDEC.2002-2006: Quản đốc xưởng Công ty COFIDEC.2006-2017: Quản đốc xưởng TFC.2017-2019: Phó Giám đốc điều hành TFC.2019-nay : TVHĐQT kiểm TGD TFC. |
| Bà Susan Ho | TV HĐQT không điều hành | 5,94% | 2003-2019: Giám đốc bộ phận - Macquarie Group (úc) 2020-2022: Giám Đốc Lawhill Advisory Pty Ltd2022-nay : Thành viên HĐQT TFC |
| Ông David Ho | TV HĐQT kiểm Giám đốc kinh doanh | 22,94% | 2009-2013: Giám đốc quản lý kiểm Giám đốc kinh doanh quốc tế Công ty chế biến thực phẩm Trangs Food, Úc.2015-nay: Thành viên HĐQT Công ty CP Trang |
| Ông Huỳnh Khánh Hiếu | TV HĐQT không điều hành | 3,57% | 1995-2002: Công ty Kiểm toán AFC Sài Gòn.2002-2005: Công ty Kiểm toán DTL2005-2006: Công ty Kiểm toán Quang Minh2006-nay : Đầu tư tài chính, Thành viên HĐQT Công ty cổ Phần Trang |
| Ông Trần Quang Phú | TV HĐQT độc lập | 0% | 2019-2020: Trường phòng Nguồn vốn Cty TNHH MTV Đầu Tư DHA.2020-2021: Giám Đốc chuyển đổi Khối Chiến lược kiểm Trợ lý Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Sài 2022-nay : Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Realism2023-nay : Thành viên HĐQT Cty CP Trang |
| Bà Kim Ngoc Nguyen | TV HĐQT độc lập | 0% | 2017-2023: Giám Đốc Trung tâm liên lạc, Perpetual Limited, Úc.2023-nay : Thành viên HĐQT Cty CP Trang |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 10 cuộc họp, với tỷ lệ 100% thành viên tham dự trực tiếp/trực tuyến và/hoặc ủy quyền cho người khác tham dự, có ý kiến kịp thời đối với các vấn đề trong phạm vi thẩm quyền của HĐQT. Thống kê tham dự hợp của các thành viên HĐQT theo các hình thức như sau:
| STT | Thành viên HĐQT | Trực tiếp | Trực tuyến và/hoặc ủy quyền | Tổng |
| 1 | Nguyễn Minh Nguyệt | 10 | - | 10/10 |
| 2 | Trương Văn Quang | 10 | - | 10/10 |
| 3 | Susan Ho | 5 | 5 | 10/10 |
| STT | Thành viên HDQT | Trực tiếp | Trực tuyến và/hoặc ủy quyền | Tổng |
| 4 | David Ho | 10 | - | 10/10 |
| 5 | Huỳnh Khánh Hiếu | 4 | 6 | 10/10 |
| 6 | Trần Quang Phú | 10 | - | 10/10 |
| 7 | Kim Ngoc Nguyen | - | 10 | 10/10 |
Các nghị quyết của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT đã thông qua 10 Nghị quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Hoạt động của HĐQT đảm bảo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công Ty. Theo đánh giá của HĐQT năm 2024 các thành viên của HĐQT hoàn thành nhiệm vụ. Nội dung trích yếu của những Nghị quyết được HĐQT thông qua như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/BB-HDQT/2024 | 2024-03-06 | Tái tục Hợp đồng tín dụng | 100% |
| 2 | NQ-HDQT//2024/0401 | 2024-04-01 | Tái tục Hợp đồng tín dụng | 100% |
| 3 | BBH-HDQT/2024/0401 | 2024-04-15 | Tái tục Hợp đồng tín dụng | 100% |
| 4 | BBH-HDQT/2024/0402 | 2024-04-15 | Bảo lãnh khoản vay công ty liên kết | 100% |
| 5 | NQ-HDQT/2024/0501 | 2024-05-21 | Tái tục Hợp đồng tín dụng | 100% |
| 6 | BBH-HDQT/2024/0601 | 2024-06-14 | Bảo lãnh khoản vay công ty liên kết | 100% |
| 7 | 01/2024 | 2024-03-18 | Gia hạn thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng 2024 | 100% |
| 8 | 01/24/BB/HDQT-TFC | 2024-05-22 | Thông qua bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024-2029 | 100% |
| 9 | 01-TFC/BBHHDQT | 2024-07-01 | Thông qua quy chế công bố thông tin | 100% |
| 10 | 04/24/BBH/HDQT-TFC | 2024-08-06 | Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
Các thành viên HĐQT độc lập đã tham dự các cuộc họp đúng với chức năng nhiệm vụ của thành viên HĐQT độc lập. Đồng thời kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ngoài ra cũng thấm đỉnh tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và quý, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành.
| Họ tên | Chức vụ | Ti lệ sở hữu | Quá trình công tác |
| Bà Vũ Thị Minh Chiến | Trường BKS | 1,4497% | 2003-2005: Phó giám đốc Công ty kinh doanh hàng TTVN (Công ty đệt may Việt Nam)2005-2009: Giám đốc Hành chính nhân sự Công ty CP Trang2009-2015: Giám đốc điều hành Công ty CP Trang2015-nay : Trường Ban kiểm soát Công ty CP Trang |
| Họ tên | Chức vụ | Tỉ lệ sở hữu | Quá trình công tác |
| Bà Tô Lệ Minh | Thành viên BKS | 0,0044% | 2000-2010: Công ty cổ phần Tân Tân2010-2011: Trường phòng kế toán, điều phối kinh doanh Cty TNHH Hùng Long Việt2012-2014: Kế toán giá thành Công ty Cổ phần Trang2015-nay : Trường phòng kế hoạch sản xuất Công ty CP Trang2022-nay : Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Trang |
| Bà Trần Thanh Hương | Thành viên BKS | 0% | 1983-1986: Kế toán Công ty Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu T. Cửu Long1986-1991: Quyền Kế toán trưởng Công ty Dịch vụ TT - Thể thao T. Cửu Long1993-1995: Kế toán thuế, PT Cửa hàng, QL kho và kho vận Cty TNHH DV TM Viễn Tin, Tp HCM.1996-2001: Chuyên viên quản trị và tư vấn hoạt động KD các đơn vị trực thuộc Công ty CP DV Bưu chính - Viễn thông Sài Gòn/ P. KD - XNK2001-2012: Thủ quỹ và các công việc Kế toán – Tài chính khác. Công ty CP DV Bưu chính Viễn thông Sài Gòn/ Trung tâm Điện thoại di động CDMA.2012-2016: Tình nguyện viên Quỹ Từ thiện Tình thương Tp HCM.2016-2021: Kiểm tra, tư vấn TNXH và Thành viên Ban Kiểm Soát Cty CP Trang |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát tự đánh giá đã nghiêm túc thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động BKS bám sát các nội dung được thông qua tại kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, duy trì tốt mối quan hệ công tác và phối hợp với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc. Các thành viên ban Kiểm soát đã làm việc với tính thần trách nhiệm cao theo nguyên tắc độc lập, khách quan, cần trọng, luôn vì lợi ích của cổ đông và của Công ty cổ phần Trang. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp để, cụ thể như sau:
Bầu Trường Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Kiểm soát.
Đề xuất HĐQT lựa chọn đơn vị soát xét và kiểm toán BCTC riêng và hợp nhất cho công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Họ tên | Chức vụ | Tổng |
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt Ông Trương Văn Quang Ông David Ho | Chủ tịch HDQT Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc Thành viên HDQT kiểm Giám đốc kinh doanh | 156.000.000 1.654.360.000 1.185.482.000 |
| Họ tên | Chức vụ | Tổng |
| Bà Susan Ho | Thành viên HĐQT | 86.400.000 |
| Ông Huỳnh Khánh Hiếu | Thành viên HĐQT | 84.000.000 |
| Ông Trần Quang Phú | Thành viên HĐQT | 80.400.000 |
| Bà Kim Ngọc Nguyên | Thành viên HĐQT | 80.400.000 |
| Bà Vũ Thị Minh Chiến | Trường Ban Kiểm soát | 345.192.000 |
| Bà Tô Lệ Minh | Thành viên Ban Kiểm soát | 639.816.000 |
| Bà Trần Thanh Hương | Thành viên Ban Kiểm soát | 21.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.
Trong năm 2024, Bà Tô Lệ Minh, Thành viên BKS đã thực hiện giao dịch bán 10.000 cổ phần.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan và chỉ phát sinh các giao dịch sau với các thành viên Hội đồng quản trị:
| Năm nay | Năm trước | |
| Đi vay | 3.000.000.000 | |
| Chỉ phí lãi vay | 822.246.570 | 633.698.629 |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Nhìn chung, Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty Cổ phần Trang đã thực hiện tốt vai trò quản lý của mình trong năm vừa qua. Đồng thời, TFC luôn đảm bảo việc quản trị Công ty được tuần thủ, thực hiện theo đúng quy định pháp luật và các Quy định, Điều lệ nội bộ để việc vận hành diễn ra suôn sẻ. Cùng với đó, Công ty đã liên tục kiểm tra và nâng cao năng lực của hệ thống quản trị thông qua việc tạo điều kiện cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác được tham gia những khóa đào tạo, hội thảo về quản trị công ty nhằm tiếp cận những hướng quản trị mới và hiệu quả.
VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Xem trang sau.
Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Minh Nguyệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Công Ty CP Trang
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Phụ lục
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).
Khái quát về Công ty
Công ty Cô phần Trang hoạt động theo:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303366525, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 16 tháng 7 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 41221000651, đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cấp. Thời gian hoạt động của dự án đến ngày 29 tháng 12 năm 2048.
Ngày 13/11/2015, cổ phiếu Công ty chính thức được giao dịch trên thị trường HNX với mã cổ phiếu: TFC.
Trụ sở chính
- Địa chỉ : Lô A 14B, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè,
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại : (84 - 28) 37 800 900
- Fax : (84-28) 37 800 735
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là:
- Sản xuất, chế biến thủy, hài sản;
- Sản xuất, chế biến thực phẩm. Sản xuất, chế biến cà phê, trà;
- Mua bán nông, lâm sàn;
- Mua bán thủy hài sản và thực phẩm. Mua bán thực phẩm công nghệ. Mua bán cả phê, trà;
- Mua bán trang thiết bị máy móc, vật tư phục vụ sản xuất công, nông, ngư nghiệp (trừ thuộc bảo vệ thực vật);
- Dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt;
- Nuôi trồng thủy sản biển và nội địa;
- Tư vấn quản lý kinh doanh, chuyên giao công nghệ;
- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất;
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi. Kinh doanh nhà ở. Cho thuê nhà ở, văn phòng;
- Mua bán hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm, hàng thù công mỹ nghệ, đồ nhựa, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe cho trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội), đồ bảo hộ lao động, cravat, mũ, chăn màn, gói, ra trải giường, vali, túi xách, giày dép;
- Mua bán sản phẩm đệt – may, quản áo may sẵn;
- Mua bán phần mềm tin học, phần cứng máy tính;
- Sản xuất phần cứng máy tính;
- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ;
- Cho thuê máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, chế biến ngành nông, lâm, thủy hải sản và thực phẩm;
- Gia công đóng gói bao bì: cả phê, trà;
- Sản xuất, chế biến nông, lâm sản;
- Mua bán cao su, nguyên phụ liệu sản phẩm đệt – may;
- Sản xuất các loại bánh từ bột;
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bỏ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt Đồng David Ho | Chủ tịch Thành viên | Tái bỏ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Trương Văn Quang Ông Võ Thiên Chương Ông Huỳnh Khánh Hiếu Bà Susan Ho | Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên | Tái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ỗi nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Kim Ngoc Nguyen Ông Trần Quang Phú | Thành viên Thành viên Thành viên | Tái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Vũ Thị Minh Chiến | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Tô Lệ Minh | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Nguyễn Bích Thuận | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Trần Thanh Hương | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Trương Văn Quang (tái bộ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024).
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Nguyễn Minh Nguyệt - Chủ tịch Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024).
Bà Nguyễn Minh Nguyệt đã ủy quyền cho Ông Trương Văn Quang - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc ký Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 008/2024/UQ-TFC ngày 28 tháng 12 năm 2024.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tại chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác. Tổng Giám đốc cộng căm kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Hội đồng quản trị,
Nguyễn Minh Nguyệt
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn
Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn
Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 1.0707/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN TRANG
Chúng tôi đã kiêm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty FNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
TRÁCH NHIỄM HƯU HÀN
★ KIỂM TOÁN VÀ TỰ VĂN ★
Hồ Văn Tổng Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1
Người được úy quyền
Lương Anh Vũ
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1832-2023-008-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 696.450.246.988 | 495.843.223.130 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 213.689.358.486 | 42.395.187.091 | |
| 1. Tiền | 111 | V.1 | 187.689.358.486 | 42.395.187.091 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 26.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 93.753.330.298 | 86.600.875.751 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2a | 299.500.000 | 299.500.000 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2b | 93.453.830.298 | 86.301.375.751 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 230.884.366.639 | 237.249.974.048 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 182.687.361.817 | 214.269.649.797 |
| 2. Trá trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 1.023.490.463 | 730.917.377 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 47.415.606.558 | 22.576.360.333 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (242.092.199) | (326.953.459) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 155.235.956.890 | 123.897.991.360 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 158.247.595.593 | 126.821.519.474 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3.011.638.703) | (2.923.528.114) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.887.234.675 | 5.699.194.880 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 2.877.881.969 | 2.769.061.818 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | - | 2.927.494.868 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.17 | 9.352.706 | 2.638.194 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Địa chỉ: Lô A 14B, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 217.264.913.486 | 187.210.937.450 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 139.702.693.467 | 134.577.275.045 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | V.9 | 63.346.720.000 | 63.346.720.000 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 76.355.973.467 | 71.230.555.045 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 36.398.884.020 | 34.003.189.013 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 26.301.866.293 | 24.071.554.448 |
| - Nguyên giá | 222 | 95.289.010.693 | 90.147.833.836 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (68.987.144.400) | (66.076.279.388) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.11 | 9.843.750.274 | 9.852.864.041 |
| - Nguyên giá | 225 | 11.872.194.798 | 11.032.234.798 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (2.028.444.524) | (1.179.370.757) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.12 | 253.267.453 | 78.770.524 |
| - Nguyên giá | 228 | 675.970.800 | 481.350.800 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (422.703.347) | (402.580.276) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | ||
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 40.980.220 | ||
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V.13 | - | 40.980.220 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 14.229.152.345 | ||
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | ||
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.2c | 33.543.552.439 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 14.229.152.345 | ||
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | ||
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 7.619.783.560 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 5.732.862.229 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.14 | 1.886.921.331 | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | ||
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | - | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 913.715.160.474 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Địa chỉ: Lô A 14B, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 526.093.042.205 | 434.657.634.481 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 513.109.306.354 | 426.918.417.158 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.15 | 112.733.211.048 | 65.723.918.525 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.16 | 316.179.156 | 477.046.672 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.17 | 14.271.541.588 | 4.764.894.654 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | V.18 | 23.538.537.565 | 10.601.470.330 |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.19 | 4.734.762.972 | 17.506.041.990 |
| 6. | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.20 | 530.882.929 | 1.468.598.882 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.21a | 354.365.152.545 | 325.252.397.120 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.22 | 2.619.038.551 | 1.124.048.985 |
| 13. | Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 324 | - | - | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 12.983.735.851 | 7.739.217.323 | |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.21b | 10.733.735.851 | 4.063.257.697 |
| 9. | Trái phiếu chuyền đối | 339 | - | - | |
| 10. | Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.23 | 2.250.000.000 | 3.675.959.626 |
| 12. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 387.622.118.269 | 248.396.526.099 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 387.622.118.269 | 248.396.526.099 | |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.24 | 168.299.940.000 | 168.299.940.000 |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 168.299.940.000 | 168.299.940.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | V.24 | 17.173.652.728 | 17.173.652.728 |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | - | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.24 | 202.609.621.099 | 63.418.093.017 |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 41.659.610.651 | 63.418.093.017 | |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 160.950.010.448 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | V.24 | (461.095.558) | (495.159.646) |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 913.715.160.474 | 683.054.160.580 | ||
P01H66Ghi Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Lê Kim Dung
Người lập
Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng
Trương Văn Quang
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 907.985.807.064 | 782.528.625.160 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 3.836.969.202 | 220.079.516 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 904.148.837.862 | 782.308.545.644 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 643.189.648.013 | 648.407.539.113 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 260.959.189.849 | 133.901.006.531 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 29.170.876.841 | 17.362.709.820 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 31.318.662.934 | 33.558.464.581 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 16.401.899.683 | 21.878.375.611 | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | V.2c | 19.314.400.094 | 9.350.612.557 |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 27.612.404.371 | 26.105.749.301 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 60.958.437.154 | 42.554.439.633 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 189.554.962.325 | 58.395.675.393 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 270.562.498 | 293.587.953 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 1.476.437.913 | 371.587.817 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | (1.205.875.415) | (77.999.864) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 188.349.086.910 | 58.317.675.529 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.17 | 30.121.193.331 | 6.234.689.988 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | V.14, V.23 | (3.312.880.957) | - |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 161.540.774.536 | 52.082.985.541 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 161.506.710.448 | 52.305.871.609 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 34.064.088 | (222.886.068) | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 9.563 | 2.983 |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 9.563 | 2.983 |
Lê Kim Dung
Người lập
P. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng
Trương Văn Quang
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 188.349.086.910 | 58.317.675.529 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư | 02 | V.10, V.11, V.12 | 4.957.723.608 | 4.879.624.750 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.6; V.7 | 3.249.329 | 3.042.488.010 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | V1.4, V1.5 | 649.028.935 | (72.580.607) |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | V.2c, V1.4, V1.8 | (26.926.318.927) | (20.107.773.566) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | V1.5 | 16.401.899.683 | 22.401.963.652 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | ||||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 08 | 183.434.669.538 | 68.461.397.768 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 09 | 9.751.149.094 | 14.643.802.747 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 10 | (31.426.076.119) | 3.689.165.860 | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 11 | 47.239.049.194 | (5.876.064.394) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 12 | (1.440.361.333) | (19.798.157) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | - | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 14 | V.19, V.20, V1.5 | (15.673.349.680) | (22.321.747.214) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 15 | V.17 | (20.232.360.765) | (4.304.466.681) |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.22, V.24a | (624.200.000) | (536.400.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 171.028.519.929 | 53.735.889.929 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.10, V.11 | (7.666.496.556) | (3.975.207.003) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 22 | V.10, V.18 | 1.311.999.998 | 148.500.000 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2b | (76.994.940.463) | (29.713.192.369) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | V.2b | 69.842.485.916 | 35.230.000.000 |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5, V.1.4 | 3.159.079.545 | 5.164.270.319 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (10.347.871.560) | 6.854.370.947 |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | V.21 | 660.739.033.623 | 691.858.410.622 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.21 | (627.628.846.587) | (762.348.972.002) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | V.21 | (2.229.328.520) | (2.429.556.984) |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.20, V.24a | (21.182.073.800) | (8.124.724.500) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 9.698.784.716 | (81.044.842.864) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 170.379.433.085 | (20.454.581.988) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 42.395.187.091 | 62.881.689.673 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 914.738.310 | (31.920.594) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 213.689.358.486 | 42.395.187.091 |
Lê Kim Dung
Người lập
P. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng
Trương Văn Quang
Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến thủy, hải sản; Gia công, động gói bao bì: Cà phê, trà; Sản xuất các loại bánh từ bột; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Doanh thu năm nay của Tập đoàn tăng so với năm trước chủ yếu là do số lượng đơn hàng tăng. Đồng thời năm nay Công ty đã thực hiện sản xuất tối ưu vấn đề công nghiệp hóa, cơ khí hóa làm cho do giá thành sản phẩm năm nay giảm mạnh so với năm trước và khoản lãi trong công ty liên doanh, liên kết năm nay với số tiền là 19.314.400.094 VND đã làm cho lợi nhuận năm nay của Tập đoàn tăng mạnh so với năm trước.
Cấu trúc Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
6 a. Thông tin về tái cấu trúc Tập đoàn
Trong năm, Tập đoàn không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại công ty con.
6 b. Công ty con được hợp nhất
Tập đoàn chỉ đầu tư vào Công ty con là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thực phẩm Dasum y có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty con này là bán buôn thực phẩm. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 75% (số đầu năm là 75%).
6 c. Danh sách các công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Tập đoàn chỉ đấu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 45%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích tương đương với tỷ lệ vốn góp.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
8. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 491 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 477 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
- Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Tập đoàn và ngân hàng.
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).
Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
5. Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đầu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Tập đoàn có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Đối với chúng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Đối với chúng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh là chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định bằng giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn với mục đích thu lãi hàng ký.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Tập đoàn trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Tập đoàn có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm tài chính với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
6. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Thành phẩm: bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
8. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa và tiền thuê đất. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Tiền thuê đất
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa
Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (30 - 44 năm).
9. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phần loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phần ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
10. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 03 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 02 - 20 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 05 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
11. Tài sản cổ định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấp cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của máy móc, thiết bị là 15 năm.
12. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn chỉ có Chương trình phần mềm máy tính: Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian từ 03 đến 07 năm.
13. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
14. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
- Chi phí phải trả phân tính các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ có chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
15. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
16. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua và theo thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.
Tập đoàn đã không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Tập đoàn đã đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
18. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến năm nay mới phát sinh chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm nay.
Nếu chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của kỳ sau.
19. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
20. Các khoản chi phí
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
21. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong trong lại sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
22. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
23. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 211.322.747 | 34.071.324 |
| Tiền gửi ngân hàng | 187.478.035.739 | 42.361.115.767 |
| Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) (i) | 26.000.000.000 | - |
| Cộng | 213.689.358.486 | 42.395.187.091 |
Khoản tương đương tiền với số tiền lần lượt là 11.000.000.000 VND và 1.000.000.000 VND đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).
Các khoản đầu tư tài chính
2 a. Chứng khoán kinh doanh
Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư vào công ty liên kết. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:
Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có thời hạn góc 10 năm.
2 b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc từ trên 06 tháng đến 12 tháng.
Toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh An Phú, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6, Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (xem thuyết minh số V.21).
2 c. Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đấu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary, chi tiết như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Giá gốc | 27.000.000.000 | 27.000.000.000 |
| Lợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tư | 6.543.552.439 | (12.770.847.655) |
| Cộng | 33.543.552.439 | 14.229.152.345 |
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0313046468 đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 04 tháng 5 năm 2020 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Tập đoàn đầu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary 27.000.000.000 VND, tương đương 45% vốn điều lệ.
Giá trị phần sở hữu của Tập đoàn tại công ty liên kết như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 14.229.152.345 | 4.878.539.788 |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết | 19.314.400.094 | 9.350.612.557 |
| Số cuối năm | 33.543.552.439 | 14.229.152.345 |
Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
Tình hình hoạt động của công ty liên kết Công ty liên kết đang hoạt động có lãi.
Giao dịch với công ty liên kết
Các giao dịch trọng yếu giữa Tập đoàn với công ty liên kết như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Bán nguyên liệu | 5.253.154.870 | 32.511.940.420 |
| Cung cấp dịch vụ gia công | 1.852.608.000 | - |
| Bán tài sản cố định | 1.287.000.000 | - |
| Thuê dịch vụ gia công | 26.919.792.550 | 17.089.012.448 |
| Thuê dịch vụ lưu kho, bốc xếp | 7.390.363.595 | 8.267.409.713 |
| Cho thuê máy móc | - | 1.699.620.000 |
| Mua nguyên vật liệu | 8.608.692.645 | 43.448.503.346 |
| Mua hàng hóa | 3.897.700.738 | 5.341.311.696 |
| Lãi cho vay | 5.152.201.000 | 5.444.525.000 |
| Thuê văn phòng | - | 24.000.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu các bên liên quan | 1.590.576.676 | 30.328.934.065 |
| Công ty TNHH Thực phẩm Dary | 1.590.576.676 | 30.328.934.065 |
| Phải thu các khách hàng khác | 181.096.785.141 | 183.940.715.732 |
| Trangs UK Limited | 52.541.418.601 | 79.578.296.627 |
| Trang Europe SAS | 47.819.847.717 | 50.723.752.086 |
| Trangs Group USA Incorporated | 46.735.816.138 | 36.018.233.750 |
| Trangs Food Pty Ltd | 32.261.432.126 | 11.872.907.296 |
| Các khách hàng khác | 1.770.168.040 | 5.747.525.973 |
| Cộng | 182.687.361.817 | 214.269.649.797 |
Một phần quyền phát sinh thuộc sở hữu của Công ty từ hợp đồng xuất khẩu cho các khách hàng Toyota Tsusho Foods Corporation và Trangs UK Limited đã được thể chấp đế đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 6 (xem thuyết minh số V.21).
Một phần khoản phải thu khách hàng đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam | 391.500.000 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ và Giải pháp Omega | - | 143.080.000 |
| Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV | 134.777.520 | - |
| Mariox Trading | 130.431.972 | 130.431.972 |
| Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam | 110.000.000 | 110.000.000 |
| Trại nuôi tôm Nguyễn Trọng Vinh | - | 100.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 256.780.971 | 247.405.405 |
| Cộng | 1.023.490.463 | 730.917.377 |
5. Phải thu khác
5 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 1.347.979.285 | - | 685.000.000 | - |
| Lãi tiền gửi ngân hàng dự thu | 283.948.585 | - | 1.142.272.354 | - |
| Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn | - | - | 12.000.000 | - |
| Thuế GTGT chờ hoàn | 45.772.130.432 | - | 20.624.395.061 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 11.548.256 | - | 112.692.918 | - |
| Cộng | 47.415.606.558 | - | 22.576.360.333 | - |
5 b. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu bên liên quan | 74.803.089.614 | - | 69.650.888.614 | - |
| Công ty TNHH Thực phẩm Dary | 49.470.040.724 | - | 49.470.040.724 | - |
| - Ký cược, ký quỹ dài hạn | ||||
| Công ty TNHH Thực phẩm Dary | 25.333.048.890 | - | 20.180.847.890 | - |
| - Lãi cho vay | ||||
| Phải thu các tổ chức và cá nhân | 1.552.883.853 | - | 1.579.666.431 | - |
| khác | ||||
| Các khoản ký quỹ dài hạn | 1.114.174.669 | - | 1.021.780.479 | - |
| Các khoản phải thu dài hạn khác | 438.709.184 | - | 557.885.952 | - |
| Cộng | 76.355.973.467 | - | 71.230.555.045 | - |
Nợ quá hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Hải Lê – Trả trước cho người bán | Trên 03 năm | - | - | Trên 03 năm | 68.750.000 | - |
| Mariox Trading – trả trước cho người bán | Từ 02 năm đến dưới 03 năm | 130.431.972 | - | Từ 02 năm đến dưới 03 năm | 130.431.972 | 39.129.592 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI - Chi nhánh Hà Nội – Trả trước cho người bán | Trên 03 năm | - | - | Trên 03 năm | 50.000.000 | - |
| Phải thu các tổ chức và cả nhân khác | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 158.696.087 | 47.035.860 | Từ 06 tháng đến dưới 01 năm | 11.007.260 | 7.705.082 |
| Từ 01 năm đến dưới 02 năm | 32.324.631 | 32.324.631 | Từ 01 năm đến dưới 02 năm | 7.197.801 | 3.598.900 | |
| Từ 02 năm đến dưới 03 năm | 14.414.507 | 14.414.507 | Từ 02 năm đến dưới 03 năm | - | - | |
| Trên 03 năm | 1.956.949 | 296.722 | Trên 03 năm | 110.000.000 | - | |
| Cộng | 110.000.000 | - | 377.387.033 | 50.433.574 | ||
| 289.128.059 | 47.035.860 | |||||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 326.953.459 | 1.652.989.489 |
| Trích lập dự phòng | - | 118.959.896 |
| Hoàn nhập dự phòng | (84.861.260) | - |
| Xử lý xoá sổ công nợ | - | (1.444.995.926) |
| Số cuối năm | 242.092.199 | 326.953.459 |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | 42.159.150 | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 80.339.206.700 (1.813.173.133) | 111.443.788.072 (2.923.528.114) | ||
| Công cụ, dụng cụ | 3.264.484.127 | - | 2.830.552.911 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 4.718.572.377 | - | 4.434.844.041 | - |
| Thành phẩm | 48.920.126.331 (1.193.574.449) | 7.540.510.757 | - | - |
| Hàng hóa | 20.963.046.908 (4.891.121) | 571.823.693 | - | - |
| Cộng | 158.247.595.593 (3.011.638.703) | 126.821.519.474 (2.923.528.114) | ||
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 2.923.528.114 | - |
| Trích lập dự phòng | 88.110.589 | 2.923.528.114 |
| Số cuối năm | 3.011.638.703 | 2.923.528.114 |
Toàn bộ hàng tồn kho đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh An Phú, Ngân hàng BPCE IOM – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).
| 8a. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ, dụng cụ | 289.680.445 | 439.418.324 | |
| Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 2.588.201.524 | 2.329.643.494 | |
| Cộng | 2.877.881.969 | 2.769.061.818 | |
| 8b. | Chỉ phí trả trước dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền thuê đất | 2.995.207.042 | 3.118.252.258 | |
| Chỉ phí sửa chữa | 1.263.255.249 | 190.869.133 | |
| Công cụ, dụng cụ | 464.698.174 | 488.614.013 | |
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 1.009.701.764 | 562.605.423 | |
| Cộng | 5.732.862.229 | 4.360.340.827 |
Toàn bộ quyền sử dụng đất thuê đang được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh V.21a).
9. Phải thu về cho vay dài hạn
Khoản cho Công ty TNHH Thực phẩm Dary là bên liên quan vay với lãi suất 8%/năm và thời hạn vay gia hạn theo phụ lục số PL03:01-04/2022TFC-DR đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
10. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dầu năm | 16.421.079.769 | 65.787.432.313 | 6.046.324.017 | 1.892.997.737 | 90.147.833.836 |
| Mua trong năm | - | 710.770.000 | 6.761.106.556 | - | 7.471.876.556 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (2.330.699.699) | - | - | (2.330.699.699) |
| Số cuối năm | 16.421.079.769 | 64.167.502.614 | 12.807.430.573 | 1.892.997.737 | 95.289.010.693 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 2.602.527.633 | 34.391.129.258 | 2.336.242.621 | 1.422.457.919 | 40.752.357.431 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số dầu năm | 10.440.443.941 | 50.584.129.025 | 3.517.683.233 | 1.534.023.189 | 66.076.279.388 |
| Khẩu hao trong năm | 685.552.416 | 2.786.415.119 | 526.755.482 | 89.803.753 | 4.088.526.770 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (1.177.661.758) | - | - | (1.177.661.758) |
| Số cuối năm | 11.125.996.357 | 52.192.882.386 | 4.044.438.715 | 1.623.826.942 | 68.987.144.400 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dầu năm | 5.980.635.828 | 15.203.303.288 | 2.528.640.784 | 358.974.548 | 24.071.554.448 |
| Số cuối năm | 5.295.083.412 | 11.974.620.228 | 8.762.991.858 | 269.170.795 | 26.301.866.293 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 865.984.410 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 6 (xem thuyết minh số V.21b).
11. Tài sản cổ định thuê tài chính
Tài sản cố định thuê tài chính là máy móc thiết bị, chi tiết như sau:
| Nguyên giá | Giá trị hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại | |
| Số dầu năm | 11.032.234.798 | 1.179.370.757 | 9.852.864.041 |
| Thuê tài chính trong năm | 839.960.000 | ||
| Khẩu hao trong năm | 849.073.767 | ||
| Số cuối năm | 11.872.194.798 | 2.028.444.524 | 9.843.750.274 |
12. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình là chương trình phần mềm, chi tiết như sau:
| Nguyên giá | Gia trị nàoòn lũy kế | Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 481.350.800 | 402.580.276 | 78.770.524 |
| Mua trong năm | 194.620.000 | ||
| Khẩu hao trong năm | 20.123.071 | ||
| Số cuối năm | 675.970.800 | 422.703.347 | 253.267.453 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 366.030.800 | - | - |
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
- Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển giảm khác | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | - | 281.159.000 | (281.159.000) | - |
| Sửa chữa lớn tài sản cố định | 40.980.220 | 95.091.160 | (136.071.380) | - |
| Cộng | 40.980.220 | 376.250.160 | (417.230.380) | - |
- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
14a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã ghi nhận
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch lợi nhuận kê khai thuế giữa sở sách và cơ sở tính thuế.
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | - | - |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | 1.886.921.331 | - |
| Số cuối năm | 1.886.921.331 | - |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 15%.
14b. Tài sản thuê thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận
Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuê thu nhập hoãn lại cho các khoản lỗ tính thuê chưa sử dụng với tổng số tiền là 861.105.653 VND. Chi tiết lỗ tính thuê chưa ghi nhận như sau:
Năm 2020 606.470.752
Năm 2023 254.634.901
Cộng 861.105.653
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.
15. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 15.156.118.196 | 15.441.698.413 |
| Công ty TNHH Thực phẩm Dary | 15.156.118.196 | 15.441.698.413 |
| Các nhà cung cấp khác | 97.577.092.852 | 50.282.220.112 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khánh Hải | 3.740.547.400 | 6.339.824.400 |
| Classifier Enterprises Pty Ltd | 22.848.208.066 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 70.988.337.386 | 43.942.395.712 |
| Cộng | 112.733.211.048 | 65.723.918.525 |
Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Culinova AS | - | 476.801.530 |
| Gray Mackenzie Retail Lebanon S.A.L | 315.728.196 | - |
| Các khách hàng khác | 450.960 | 245.142 |
| Cộng | 316.179.156 | 477.046.672 |
17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 48.337.228 | - | 228.876.678 | (201.241.145) | 75.972.761 | - |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 2.262.378 | (2.262.378) | - | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 5.061.723 | (5.061.723) | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.233.525.377 | - | 30.121.193.331 | (20.232.360.765) | 14.122.357.943 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 483.032.049 | 2.638.194 | 2.404.709.125 | (2.821.244.802) | 73.210.884 | 9.352.706 |
| Thuế nhà thầu | - | - | 306.707.692 | (306.707.692) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 940.545.957 | (940.545.957) | - | - |
| Cộng | 4.764.894.654 | 2.638.194 | 34.009.356.884 | (24.509.424.462) | 14.271.541.588 | 9.352.706 |
Thuế giá trị gia tăng
Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là 0%, hàng tiêu thụ trong nước là 10%.
Năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế xuất, nhập khẩu
Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính, các công ty trong Tập đoàn được đụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% đối với thu nhập từ chế biến thủy sản.
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi Cơ quan thuế kiểm tra.
Các loại thuế khác
Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.
18. Phải trả người lao động
Tiền lương còn phải trả người lao động.
| 19. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Classifier Enterprises Pty Ltd – Chi phí hoa hồngán hàng phải trả | - | 16.658.324.008 | |
| Chi phí lãi vay phải trả | 678.577.401 | - | |
| Chi phí cung ứng dịch vụ lao động | 1.682.684.994 | - | |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | 2.373.500.577 | 847.717.982 | |
| Cộng | 4.734.762.972 | 17.506.041.990 | |
| 20. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả bên liên quan | 130.189.040 | 80.216.438 | |
| Các thành viên Hội đồng quản trị – Chi phí lãi vayải trả | 130.189.040 | 80.216.438 | |
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác | 400.693.889 | 1.388.382.444 | |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn | 320.773.450 | 306.528.290 | |
| Cổ tức phải trả | 77.127.119 | 1.063.208.119 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 2.793.320 | 18.646.035 | |
| Cộng | 530.882.929 | 1.468.598.882 |
Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
Vay và nợ thuê tài chính
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay ngắn hạn phải trả bên liên quan | - | 8.200.000.000 |
| Vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt (i) | - | 8.200.000.000 |
| Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức khác | 354.365.152.545 | 317.052.397.120 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 352.285.074.469 | 315.019.669.170 |
| Vay Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh An Phú (ii) | 54.256.143.195 | 75.027.498.245 |
| Vay Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (iii) | 94.395.614.400 | 72.270.047.500 |
| Vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh 6 (iv) | 64.365.651.855 | 65.811.884.655 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chỉ nhánh Quận (v)- | - | 36.297.934.472 |
| Vay Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam(vi)49.981.499.591 | - | 14.234.237.220 |
| Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (vi)33.690.675.396 | - | 33.214.676.208 |
| Vay Ngân hàng BPCE IOM – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (vii)43.341.026.119 | - | 18.163.390.870 |
| Vay Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (viii)12.254.463.913 | - | - |
| Vay dài hạn đến hạn trà (xem thuyết minh số V.21b)- | - | 160.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Á Châu – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (ix)- | - | 160.000.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trà (xem thuyết minh.21b)2.080.078.076 | - | 1.872.727.950 |
| Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế836.544.526 | - | 629.194.400 |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh1.243.533.550 | - | 1.243.533.550 |
| Cộng354.365.152.545 | - | 325.252.397.120 |
Khoản vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt để bổ sung vốn lưu động với lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 12 tháng. Trong năm, khoản vay này đã được gia hạn thành 36 tháng.
(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và hàng tôn kho (xem các thuyết minh số V.2b và V.7).
Khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh và bảo lãnh các loại với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp toàn bộ khoản tiền gửi có kỹ hạn dưới 03 tháng và toàn bộ bất động sản tại Thừa đất số 242, từ bản đồ số 20, Lô A14b, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh của Công ty, bất động sản tại Căn hộ số A34109 tại tầng 41, thuộc Nhà Chung cư số A3, phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của Bà Nguyễn Minh Nguyệt và hàng tồn kho (xem các thuyết minh số V.1, V.8b, V.10 và VII.1a).
Khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh 6 để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn, hàng tổn kho, tài sản cố định hữu hình, một phần quyền phát sinh thuộc sở hữu của Công ty từ hợp đồng xuất khẩu cho các khách hàng Toyota Tsusho Foods Corporation và Trang UK Limited (xem các thuyết minh số V.2b, V.3, V.7 và V.10).
(v) Vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Quận 1 để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 6 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và toàn bộ quyền lợi phát sinh từ việc khai thác công trình nhà xưởng của Công ty TNHH Thực phẩm Dary hình thành trong tương lai tại Lô D4, Đường N1, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Toàn bộ khoản thể chấp trên đã được giải chấp trong năm. Khoản vay này đã được tất toán.
(vi) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (xem thuyết minh số V.2b).
(vii) Khoản vay Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu (xem thuyết minh số V.1, V.2b và V.3).
(viii) Khoản vay Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay từ 06 đến 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (xem thuyết minh số V.2b).
(ix) Khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu để mua xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn mức vay 800.000.000 VND với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 60 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp xe ô tô con, nhăn hiệu Kia và đã được giải chấp trong năm. Khoản vay này đã được tất toán.
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:
| Số dầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay dài hạn | Kết chuyển sang vay dài hạn | Số tiền vay đã trả trong năm | Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 315.019.669.170 | 660.739.033.623 | - | - | (627.468.846.587) | 3.995.218.263 | 352.285.074.469 |
| Vay ngắn hạn các cá nhân | 8.200.000.000 | - | - | (8.200.000.000) | - | - | - |
| Vay dài hạn đến hạn trá | 160.000.000 | - | - | - | (160.000.000) | - | - |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trá | 1.872.727.950 | - | 2.255.247.286 | - | (2.047.897.160) | - | 2.080.078.076 |
| Cộng | 325.252.397.120 | 660.739.033.623 | 2.255.247.286 | (8.200.000.000) | (629.676.743.747) | 3.995.218.263 | 354.365.152.545 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay dài hạn phải trả bên liên quan | 8.200.000.000 | - |
| Vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt (i) | 8.200.000.000 | - |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn phải trả các tổ chức khác | 2.533.735.851 | 4.063.257.697 |
| Nợ thuê tài chính | 2.533.735.851 | 4.063.257.697 |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (ii) | 651.876.991 | 1.895.410.531 |
| Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease (iii) | 1.881.858.860 | 2.167.847.166 |
| Cộng | 10.733.735.851 | 4.063.257.697 |
Khoản vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt để bỏ sung vốn lưu động với lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 36 tháng.
(ii) Thuê tài chính Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh theo các Hợp đồng thuê tài chính như sau:
Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.01/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.02/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.03/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời han thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.04/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.07/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.02/CTTC ngày 20 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.03/CTTC ngày 20 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.04/CTTC ngày 28 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.05/CTTC ngày 29 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.06/CTTC ngày 27 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.
(iii) Thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài chính TNHH Quốc tế Chailease theo các Hợp đồng thuê tài chính như sau:
Hợp đồng thuê tài chính số B230212202 ngày 16 tháng 2 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số C230535302 ngày 30 tháng 5 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số B230215902 ngày 24 tháng 5 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số B230915202 ngày 18 tháng 10 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số B230923302 ngày 20 tháng 10 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.
Hợp đồng thuê tài chính số B240326902 ngày 12 tháng 4 năm 2024, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 3,5 năm.
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Kỳ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Tổng nợ | Từ 01 năm trở xuống | Trên 01 năm đến 05 năm | |
| Số cuối năm | |||
| Vay dài hạn cá nhân | 8.200.000.000 | - | 8.200.000.000 |
| Nợ thuê tài chính | 4.613.813.927 | 2.080.078.074 | 2.533.735.853 |
| Cộng | 12.813.813.927 | 2.080.078.074 | 10.733.735.853 |
| Số đầu năm | |||
| Vay dài hạn ngân hàng | 160.000.000 | 160.000.000 | - |
| Nợ thuê tài chính | 5.935.985.647 | 1.872.727.950 | 4.063.257.697 |
| Cộng | 6.095.985.647 | 2.032.727.950 | 4.063.257.697 |
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Số dầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay ngắn hạn | Số tiền vay đã trả trong năm | Kết chuyển sang vay ngắn hạn | Số cuối năm | |
| Vay dài hạn các cá nhân | - | - | 8.200.000.000 | - | - | 8.200.000.000 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 4.063.257.697 | 907.156.800 | - | (181.431.360) | (2.255.247.286) | 2.533.735.851 |
| Cộng | 4.063.257.697 | 907.156.800 | 8.200.000.000 | (181.431.360) | (2.255.247.286) | 10.733.735.851 |
21 c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán
Tập đoàn không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.
22. Quỹ khen thưởng
Tập đoàn chỉ có quỹ khen thưởng. Chi tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 1.124.048.985 | 1.124.048.985 |
| Tăng do trích lập từ lợi nhuận | 1.562.489.566 | - |
| Chỉ quỹ | (67.500.000) | - |
| Số cuối năm | 2.619.038.551 | 1.124.048.985 |
23. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Thuê thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chi tiết phát sinh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 3.675.959.626 | 3.675.959.626 |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | (1.425.959.626) | - |
| Số cuối năm | 2.250.000.000 | 3.675.959.626 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả là 15%.
24. Vốn chủ sở hữu
24a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục định kèm.
24 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ông David Ho | 38.600.000.000 | 38.600.000.000 |
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt | 37.061.000.000 | 37.061.000.000 |
| Ông Hồ Văn Trung | 28.874.000.000 | 28.874.000.000 |
| Ông Đỗ Thành Trung | 11.694.000.000 | - |
| Bà Susan Ho | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Các cổ đông khác | 42.070.940.000 | 53.764.940.000 |
| Cộng | 168.299.940.000 | 168.299.940.000 |
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp (VND) | ||
| VND | Tỷ lệ (%) | ||
| Ông David Ho | 38.600.000.000 | 22,93 | 38.600.000.000 |
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt | 37.061.000.000 | 22,02 | 37.061.000.000 |
| Ông Hồ Văn Trung | 28.874.000.000 | 17,16 | 28.874.000.000 |
| Ông Đỗ Thành Trung | 11.694.000.000 | 6,95 | 11.694.000.000 |
| Bà Susan Ho | 10.000.000.000 | 5,94 | 10.000.000.000 |
| Các cổ đông khác | 42.070.940.000 | 25,00 | 42.070.940.000 |
| Cộng | 168.299.940.000 | 100,00 | 168.299.940.000 |
24 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 16.829.994 | 16.829.994 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 16.829.994 | 16.829.994 |
| - Cổ phiếu phố thông | 16.829.994 | 16.829.994 |
| - Cổ phiếu uru dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu phố thông | - | - |
| - Cổ phiếu uru dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 16.829.994 | 16.829.994 |
| - Cổ phiếu phố thông | 16.829.994 | 16.829.994 |
| - Cổ phiếu uru dãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
24 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty mẹ đã trích thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024 từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 và quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ/2024 ngày 20 tháng 5 năm 2024 với số tiền lần lượt là 556.700.000 VND và 1.562.489.566 VND. Chia cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10.1/2024NQ.HĐQT ngày 21 tháng 10 năm 2024 với mức chi trả là 12%/mệnh giá (tương đương 1.200 VND/cổ phiếu).
25. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất
25 a. Ngoại tế các loại
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dollar Mỹ (USD) | 6.818.234,76 | 1.469.764,92 |
| Bảng Anh (GBP) | 108,34 | 108,34 |
| Euro (EUR) | 4,88 | 4,88 |
| Công ty TNHH Aeon Việt Nam - Chi nhánh Long Biên | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ nhánh Công ty TNHH International Simply Mart | 9.817.391 | 9.817.391 |
| Công ty TNHH Dịch vụ EB | 3.583.624 | 3.583.624 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Thực phẩm Saigon Co. op | 57.327.297 | 57.327.297 |
| Công tụ chưa xác định được đối tượng | 780.208 | 780.208 |
| Siêu thị FD Mart | 1.091.917.207 | 1.091.917.207 |
| Công ty TNHH Jet Mart | 1.642.445 | 1.642.445 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng | 6.826.963 | 6.826.963 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Nha Trang | 216.920 | 216.920 |
| Chỉ nhánh Công ty TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Đà Nẵng | 666.225 | 666.225 |
| Chỉ nhánh Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Hà Nội | 24.848.195 | 24.848.195 |
| Chỉ nhánh Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Hải Phòng | 198.827.474 | 198.827.474 |
| Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) | 12.953.714 | 12.953.714 |
| Orla's Coffee | 164.115.649 | 164.115.649 |
| Trung tâm Điều hành Satra Foods | 1.811.581 | 1.811.581 |
| Công tụ TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thương mại Thadico | 1.027.036 | 1.027.036 |
| Công tụ Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp Vincommerce | 15.699.331 | 15.699.331 |
| Công tụ TNHH Aeon Việt Nam | 311.850 | 311.850 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Nai | 47.814.491 | 47.814.491 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Thuận | 436.890 | 436.890 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Bình | 260.124 | 260.124 |
| Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình | 179.534.256 | 179.534.256 |
| Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh | 5.247 | 5.247 |
| Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Bình Đông | 312.732 | 312.732 |
| Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Sài Gòn - Bạc Liêu 2 | 122.952.918 | 121.441.072 |
| Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Cao Lãnh | 1.881.000 | - |
| Công tụ TNHH Saigon Co.op FairPrice | 1.881.000 | - |
| Công tụ TNHH MTV Thực phẩm Saigon Co.op | 8.410.512 | - |
| Công tụ TNHH MTV Sài Gòn Co.op Nhiêu Lộc | 9.802.060 | - |
| Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Sài Gòn - Phú Yên | 1.881.000 | - |
| Công tụ TNHH MTV Thương mại Sài Gòn Quảng Ngãi | 2.481.006 | - |
| Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Son Trà | 1.254.000 | - |
| Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Tân Biên | 927.003 | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Saigon Co.op Toàn | ||
| Tâm | 1.231.200 | - |
| Công ty TNHH MTV Co.op FineLife | 643.798 | - |
| Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Hải Lê | 68.750.000 | |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI | 50.000.000 | |
| Cộng | 2.095.340.347 | 1.942.177.922 |
Các khoản công nợ trên được xử lý xoá sổ do không có khả năng thu hồi.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ1a. Tổng doanh thu | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa | 899.165.340.624 | 745.426.684.061 |
| Doanh thu bán nguyên vật liệu | 8.820.466.440 | 37.101.941.099 |
| Cộng | 907.985.807.064 | 782.528.625.160 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Ngoài giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2b, Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên kết.
| Năm nay | Năm trước | |
| Chiết khấu thương mại | 169.565.162 | 184.494.944 |
| Hàng bán bị trả lại | 3.667.404.040 | 35.584.572 |
| Cộng | 3.836.969.202 | 220.079.516 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã bán | 637.845.141.583 | 613.246.438.748 |
| Giá vốn của nguyên vật liệu đã bán | 5.256.395.841 | 32.237.572.251 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 88.110.589 | 2.923.528.114 |
| Cộng | 643.189.648.013 | 648.407.539.113 |
4. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 2.300.755.776 | 5.305.563.428 |
| Lãi tiền cho vay | 5.152.201.000 | 5.444.525.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 21.717.920.065 | 6.540.040.785 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | - | 72.580.607 |
| Cộng | 29.170.876.841 | 17.362.709.820 |
| 5. | Chi phi tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí lãi vay | 15.937.990.502 | 21.878.375.611 | |
| Chi phí lãi thuê tài chính | 463.909.181 | 523.588.041 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 14.267.734.316 | 11.156.500.929 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | 649.028.935 | - | |
| Cộng | 31.318.662.934 | 33.558.464.581 | |
| 6. | Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí cho nhân viên | 4.734.791.222 | 3.951.280.421 | |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 2.129.403.183 | 1.235.721.785 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 47.099.463 | 128.230.467 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 152.960.052 | 224.065.279 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 15.428.177.460 | 13.229.420.931 | |
| Các chi phí khác | 5.119.972.991 | 7.337.030.418 | |
| Cộng | 27.612.404.371 | 26.105.749.301 | |
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí cho nhân viên | 46.238.589.994 | 29.910.608.395 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 693.760.144 | 481.520.710 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 756.713.058 | 703.196.927 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 662.529.862 | 840.323.211 | |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 33.888.740 | 118.959.896 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 7.725.988.368 | 6.162.904.405 | |
| Các chi phí khác | 4.846.966.988 | 4.336.926.089 | |
| Cộng | 60.958.437.154 | 42.554.439.633 | |
| 8. | Thu nhập khác | ||
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 158.962.057 | 7.072.581 | |
| Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sở | - | 192.023.970 | |
| Tiền phạt vi phạm hợp đồng | 19.288.256 | - | |
| Các khoản thu nhập khác | 92.312.185 | 94.491.402 | |
| Cộng | 270.562.498 | 293.587.953 |
| 9. Chi phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 507.486.965 | - |
| Khẩu hao các TSCD chưa dùng, không cần dùng chờ thanh lý | 3.750.000 | 3.750.000 |
| Xử lý chênh lệch công nợ phải thu | 34.412.425 | 346.834.144 |
| Thuế GTGT không được hoàn | 927.000.148 | - |
| Các chi phí khác | 3.788.375 | 21.003.673 |
| Cộng | 1.476.437.913 | 371.587.817 |
| 10. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| 10a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đông công ty mẹ | 161.506.710.448 | 52.305.871.609 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | ||
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (1.562.489.566) |
| Trích thù lao Hội đồng quản trị | (556.700.000) | (536.400.000) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 160.950.010.448 | 51.769.471.609 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 16.829.994 | 16.829.994 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 9.563 | 2.983 |
10 b. Thông tin khác
Trong năm, Công ty mẹ đã trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-DHDCĐ/2024 ngày 20 tháng 5 năm 2024 với số tiền là 1.562.489.566 VND. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước đã được điều chỉnh lại do ảnh hưởng của sự kiện này. Việc điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 3.076 VND xuống 2.983 VND.
11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 544.999.593.134 | 477.658.411.036 |
| Chỉ phí nhân công | 173.493.173.609 | 133.830.681.825 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 4.957.723.608 | 4.879.624.750 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 44.716.471.034 | 42.456.469.124 |
| Chỉ phí khác | 17.516.981.817 | 13.551.284.076 |
| Cộng | 785.683.943.202 | 672.376.470.811 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan và chỉ phát sinh các giao dịch sau với các thành viên Hội đồng quản trị:
| Năm nay | Năm trước | |
| Đi vay | - | 3.000.000.000 |
| Chỉ phí lại vay | 822.246.570 | 633.698.629 |
Cam kết báo lãnh
Bà Nguyễn Minh Nguyệt dùng bất động sản tại Căn hộ số A3419 tại tầng 41, thuộc Nhà chung cư sớ A3, phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và thừa đất 242, Lô A14B Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21a).
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại các thuyết minh số V.20 và V.21a.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban Kiểm soát
| Chức danh | Tổng thu nhập | |
| Năm nay | ||
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt Ông Trương Văn Quang | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 156.000.000 |
| Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | 1.654.360.000 | |
| Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc kinh | ||
| Ông David Ho | doanh | 1.185.482.000 |
| Bà Susan Ho | Thành viên Hội đồng quản trị | 86.400.000 |
| Ông Võ Thiên Chương | Thành viên Hội đồng quản trị | 33.500.000 |
| Ông Huỳnh Khánh Hiếu | Thành viên Hội đồng quản trị | 84.000.000 |
| Ông Trần Quang Phú | Thành viên Hội đồng quản trị | 80.400.000 |
| Bà Kim Ngọc Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị | 80.400.000 |
| Bà Vũ Thị Minh Chiến | Trường Ban Kiểm soát | 345.192.000 |
| Bà Tô Lệ Minh | Thành viên Ban Kiểm soát | 639.816.000 |
| Bà Trần Thanh Hương | Thành viên Ban Kiểm soát | 21.000.000 |
| Bà Nguyễn Bích Thuận | Thành viên Ban Kiểm soát | 15.000.000 |
| Cộng | 4.381.550.000 |
| Chức danh | Tổng thu nhập | |
| Năm trước | ||
| Bà Nguyễn Minh Nguyệt | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 144.000.000 |
| Ông Trương Văn Quang | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | 1.438.577.000 |
| Bà Nguyễn Minh Tâm | Thành viên Hội đồng quản trị | 39.000.000 |
| Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc kinh | ||
| Ông David Ho | doanh | 305.500.000 |
| Bà Susan Ho | Thành viên Hội đồng quản trị | 79.800.000 |
| Ông Võ Thiên Chương | Thành viên Hội đồng quản trị | 79.800.000 |
| Ông Huỳnh Khánh Hiếu | Thành viên Hội đồng quản trị | 79.800.000 |
| Ông Trần Quang Phú | Thành viên Hội đồng quản trị | 39.000.000 |
| Bà Kim Ngọc Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị | 39.000.000 |
| Bà Vũ Thị Minh Chiến | Trường Ban Kiểm soát | 311.904.000 |
| Bà Nguyễn Bích Thuận | Thành viên Ban Kiểm soát | 36.000.000 |
| Bà Tô Lệ Minh | Thành viên Ban Kiểm soát | 544.510.000 |
| Cộng | 3.136.891.000 |
1b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Bên liên quan khác với Tập đoàn chỉ có Công ty TNHH Thực phẩm Dary là công ty liên kết.
Giao dịch với các bên liên quan khác
Các giao dịch phát sinh với công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2b.
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.5 và V.15.
Thông tin về bộ phận
Tập đoàn chỉ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu và kinh doanh mặt hàng tôm, đồng thời doanh thu chủ yếu của Tập đoàn là từ xuất khẩu tôm chế biến. Theo đánh giá của Tổng Giám đốc, không có sự khác biệt đáng kể về rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý. Do đó, Tập đoàn không trình bày Báo cáo theo bộ phận.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Lê Kim Dung
Người lập
Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng
Trương Văn Quang
Tổng Giám đốc
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phụ lục: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cỗ phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cỗ đồng không kiểm soát | Cộng |
| 168.299.940.000 | 17.173.652.728 | 20.063.618.408 | (272.273.578) | 205.264.937.558 |
| - | - | 52.305.871.609 | (222.886.068) | 52.082.985.541 |
| - | - | (8.414.997.000) | - | (8.414.997.000) |
| - | - | (536.400.000) | - | (536.400.000) |
| 168.299.940.000 | 17.173.652.728 | 63.418.093.017 | (495.159.646) | 248.396.526.099 |
| 168.299.940.000 | 17.173.652.728 | 63.418.093.017 | (495.159.646) | 248.396.526.099 |
| - | - | 161.506.710.448 | 34.064.088 | 161.540.774.536 |
| - | - | (1.562.489.566) | - | (1.562.489.566) |
| - | - | (20.195.992.800) | - | (20.195.992.800) |
| - | - | (556.700.000) | - | (556.700.000) |
| 168.299.940.000 | 17.173.652.728 | 202.609.621.099 | (461.095.558) | 387.622.118.269 |
PP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Kế toán trưởng
Lê Kim Dung
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Địa chỉ : Lô A14b, KCN Hiệp Phước, X. Long Thới, H. Nhà Bè, Tp.HCM
Điện thoại : (84) 28 37 800 900
Email : info@trangcorporation.vn