Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TFC


ticker: TFC document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6


Công

Ty CP

Trang

Digitally signed by Công Ty CP

Trang

DN: C=VN, S=THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH, CN=Công Ty

CP Trang,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.

1=MST:0303366525

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.04.21

16:03:17

+07'00'

Foxit PDF Reader Version:

2024.2.3




CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Mục lục

Thông tin chung ..... 1

  1. Thông tin khái quát ..... 1
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 1
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 1
  4. Định hướng phát triển ..... 2
  5. Các rủi ro ..... 2

II. Tình hình hoạt động trong năm ..... 3

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 3
  2. Tổ chức và nhân sự ..... 3
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 4
  4. Tình hình tài chính ..... 4
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 5
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 5

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc ..... 7

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 7
  2. Tình hình tài chính ..... 7
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 7
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 7
  5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ..... 7

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty ..... 8

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 8
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty ..... 8
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 8

V. Quản trị công ty ..... 8

  1. Hội đồng quản trị ..... 8
  2. Ban Kiểm soát ..... 10
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HDQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát ..... 11

VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán ..... 12

Thông tin chung

Thông tin khái quát

Tên giao dịch : Công ty cổ phần Trang

Số GCNĐKDN : 0303366525

Vốn điều lệ : 168.299.940.000 đồng

Địa chỉ : Lô A14b KCN Hiệp Phước, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, TP.HCM

Số điện thoại : (08) 37.800.900

Số fax : (08) 37.800.735

Website : www.trangcorporation.vn

Mã cổ phiếu : TFC

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Trang ("Trang Corp" hay TFC) được thành lập vào tháng 07/2004 tại Khu công nghiệp Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh để sản xuất những sản phẩm là thực phẩm động lạnh từ thủy sản phục vụ thị trường xuất khẩu tại Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Úc.

Kể từ khi thành lập năm 2004, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, Công ty Cổ phần Trang đã không ngừng phát triển về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tăng vốn điều lệ đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển. Qua 5 lần tăng vốn điều lệ từ phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cổ đông khác, vốn điều lệ Công ty hiện nay đạt 168.3 tỷ đồng tăng 741.5% so với khi thành lập.

Ngày 13/11/2015, Công ty cổ phần Trang đánh dấu bước phát triển mới khi được chấp thuận niệm yết trên sàn HNX với mã chứng khoán là TFC, chính thức trở thành công ty đại chúng.

Ngày 03/12/2015: cổ phiếu Công ty cổ phần Trang chính thức giao dịch trên sản HNX với giá khởi điểm là 35.000 đồng/ cổ phiếu. Việc chính thức trở thành Công ty đại chúng là một bước ngoặt to lớn trong quá trình phát triển của Trang Corp, mở ra cơ hội quảng bá doanh nghiệp đến khách hàng, đối tác và nhà đầu tư, tạo tiền đề cho việc gia tăng lợi thế cạnh tranh cũng như tiếp cận nguồn vốn không giới hạn cho việc đầu tư phát triển.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến thủy, hải sản; Gia công, động gói bao bì: Cà phê, trà; Sản xuất các loại bánh từ bột; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.

Công ty hiện đang kinh doanh rộng khắp các thị trường như Châu Âu, Mỹ, Úc và một số thị trường Châu Á khác như Nhật Bản, Singapore, Malaysia. Trong năm 2024, thị trường chiếm doanh số xuất khẩu cao nhất là Châu Âu (66.7%), tiếp đến là Mỹ (25.4%) và Úc (5.7%) các thị trường còn lại chiếm 2.2%.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Công ty đang tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc. Cơ cấu bộ máy quản lý hiện nay gồm 10 đơn vị báo cáo trực tiếp cho TGD, bao gồm:

Phòng Tài chính Kế toán Phòng QAQC

Phòng Kinh doanh

Phòng Cải tiến MMTB

Phòng Nghiên cứu & Phát triển

Phòng Thu mua


Phòng Kế hoạch sản xuất

Xưởng sản xuất

Phòng Hành chính Nhân sự

Bộ phận bảo trì

Các công ty con, công ty liên kết

Công ty có 01 công ty con là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thực phẩm Dasum y có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty con này là bán buôn thực phẩm. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 75% (số đầu năm là 75%).

Công ty có 01 công ty liên kết là Công ty TNHH Thực phẩm Dary có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là chế biến, bảo quản thủ sản và các sản phẩm từ thủy sản. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 45%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích tương đương với tỷ lệ vốn góp.

Định hướng phát triển

HĐQT và Ban điều hành Công ty đã vạch ra chiến lược phát triển trung và dài hạn với những mục tiêu cụ thể như sau:

Tạo ra những sản phẩm riêng biệt, phù hợp với thị hiệu người tiêu dùng.

Tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng mức cao nhất.

Trở thành đối tác tin cậy trong ngành chế biến thực phẩm chất lượng cao.

Phát triển đi cùng trách nhiệm với cộng đồng, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

Một trong 05 công ty chế biến thực phẩm chuyên sâu có doanh thu cao nhất Việt Nam.

5. Các rủi ro

Rủi ro vĩ mô

Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung khi chiến tranh giữa Nga và Ukrainia tiếp tục tác động đến giá dầu và các sản phẩm nông nghiệp như lúa mì, lúa mạch. Ngoài ra, tình hình thời tiết biến động khó lường cũng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, giá cả nguyên vật liệu đầu vào.

Rủi ro ti giá

Do phần lớn đơn hàng của Công ty đều xuất khẩu và các đối tác, khách hàng thanh toán chủ yếu bằng đồng ngoại tệ, vậy nên sự biến động tỷ giá sẽ gây ra ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Mặc dù trong năm 2024 việc tăng giá đồng USD có tác động tích cực đến tỷ giá USD/VND, thế nhưng sự biến động tỷ giá liên tục cũng phần nào tác động đến các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, cũng như làm tăng chi phí nhập nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển.

Rủi ro pháp lý

Doanh thu của Công ty phần lớn đến từ hoạt động xuất khẩu, nên Công ty phải nắm bắt và hiểu rõ các quy định quốc tế liên quan. Đồng thời, Công ty đang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và niệm yết cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán nên phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan khác. Khi các văn bản pháp luật này điều chỉnh và thay đổi, điều này có thể tác động đến kế hoạch kinh doanh của Công ty. Do đó, Công ty luôn chủ động trong việc theo dõi và cấp nhất các chính sách luật pháp và thông lệ quốc tế để kịp thời thay đổi cách thức quản lý, chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024 doanh thu hợp nhất vượt kế hoạch 59 tỷ đồng (~7%) là mức doanh số cao nhất kể từ khi niêm yết. LNST vượt kế hoạch 105 tỷ đồng (~184%) mức lợi nhuận này cũng là kỹ lực từ khi TFC đi vào hoạt động. Kết quả đạt được nói trên là do công ty đã tiến hành chủ động kiểm soát tốt chi phí, công với chiến lược dịch chuyển sang các khách hàng yêu cầu các sản phẩm đặc thù với biên lợi nhuận cao. Năm 2024 cũng ghi nhận Biên lãi gộp 29% đạt mức cao nhất trong 4 năm gần đây, là kết quả của quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ từ 2021 đến nay. Biên lãi gộp cũng phân ánh việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm của TFC sang dần sang các sản phẩm mang tính chất đặc thù, đòi hỏi “may đo” riêng cho từng khách hàng nên sẽ có biên lãi gộp cao hơn hẳn so với các sản phẩm phổ thông, truyền thống


Chi tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024So sánh TH2024/ KH2024TH2024/ TH2023
Doanh thu (tỷ đồng)783845904+ 7%+ 15%
LNST (tỷ đồng)5257162+ 184%+ 212%

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:


TTHọ tênChức vụTỷ lệ sở hữuQuá trình công tác
1.Trương Văn QuangTGD0,19%Xem phần V
2.David HoGiám đốc kinh doanh22,94%Xem phần V
3.Nguyễn Thị Mỹ NhungKế toán trưởng0%2010-2012: Kế toán CT TNHH SX HTD Bình Tiên2013-2015: Kế toán CT TNHH TiNo2015-nay : Kế toán tại CTCP Trang

Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi nhân sự trong Ban điều hành. Số lượng cán bộ, nhân viên tại ngày 31/12/2024: 491 nhân viên (năm 2023 là 477 nhân viên).

Chính sách nhân sự

Về đào tạo và tuyển dụng

Công ty có những tiêu chuẩn tuyển dụng theo từng vị trí nhằm tìm kiếm những ứng viên tiềm năng, phù hợp với nhu cầu công việc. Ngoài ra Công ty luôn chú trọng trong đào tạo nguồn nhân lực kế thừa, vì vậy, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo để có thể kịp thời cấp nhất kiến thức, kỹ năng mới cho cán bộ nhân viên, từ đó nâng cao chất lượng công việc và đáp ứng được nhu cầu của khác hàng.

Môi trường làm việc

Để người lao động có thể gắn bó lâu dài với Công ty, môi trường công việc là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Môi trường làm việc tốt sẽ tạo ra cảm hứng và động lực cho người lao động, giúp họ hoàn thành tốt công việc được giao. Vì vậy, Công ty luôn tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và công bằng. Đồng thời, Công ty còn cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, bảo đảm an toàn, vệ sinh cho người lao động ở nơi làm việc và nơi sản xuất kinh doanh.

Về lương, thường, đãi ngộ, phúc lợi

Công ty luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi cho nhân viên theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm thất nghiệp và trên nguyên tắc công bằng, minh bạch, tuân thủ theo nội dung hợp đồng đã ký kết với nhân viên. Đồng thời, Công ty chủ động trong việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, tổ chức các hoạt động tập thể, phong trào thể thao, văn nghệ nhằm thúc đẩy tin thần đoàn kết. Đồng thời,

Công ty cũng có những chính sách tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, phòng ban có năng lực xuất sắc, đạt được nhiều kết quả tốt trong quá trình làm việc.

Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn

Năm 2024, Công ty cổ phần Trang không triển khai các hoạt động đầu tư lớn, không thành lập thêm công ty con, và cũng không đầu tư thêm vào công ty liên kết.

b) Các công ty con, công ty liên kết

Về tổng quan cả công ty con và công ty liên kết của TFC đều hoạt động rất hiệu quả trong năm 2024. Điều này một lần nữa phần ánh sự triển khai đúng đắn chiến lược cải tổ toàn diện đã được HĐQT triển khai từ 2021. Tình hình kinh doanh các đơn vị thành viên trong năm 2024 như sau:


CHỉ TIÊUDASUMY(công ty con)DARY(công ty liên kết)
Doanh thu (tỷ đồng)8,71298
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)0,1443

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


Chi tiêu20232024% tăng giám
Tổng giá trị tài sản (triệu đồng)683.054913.71534%
Doanh thu thuần (VND)782.308904.14916%
LN tử hoạt động kinh doanh ((triệu đồng)58.396189.555225%
Lợi nhuận khác (triệu đồng)-78-1.2061.446%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng)58.318188.349223%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng)52.083161.541210%
EPS (VND)3.0769.563211%
Cổ tức (VND)5001.200140%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức (%)16%13%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêu20232024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho+ Vòng quay tổng tài Sản4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số LNST/Doanh thu thuần+ Hệ số LNST/vốn chủ sở hữu+ Hệ số LNST/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần116,14%65,57%135,73%86,70%
0,641,750,581,36
51,1251,23
7%18%
23%51%
7%20%
7%21%

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần
Vốn điều lệ đăng ký:168.299.940.000 đồng
Vốn thực góp của cổ đông:168.299.940.000 đồng
Tổng số lượng cổ phần đã phát hành và niêm yết:16.829.994 cổ phần
Mệnh giá cổ phần phổ thông:10.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ:Không
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng:Không

b) Cơ cấu cổ đông

Theo danh sách chốt ngày 28/3/2025, cơ cấu cổ đông Công ty như sau:


Cổ đông trong nước/ nước ngoài
Cổ đông trong nước67,87%
Cổ đông nước ngoài32,13%
Cổ đông Cá nhân/ Tổ chức
Cổ đông Cá nhân99,74%
Cổ đông Tổ chức0,26%
Cổ đông lớn/ thiểu số
Cổ đông lớn75,00%
Cổ đông thiểu số25,00%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

NgàyTrước (tỷ đồng)Sau (tỷ đồng)Hinh thức tăng vốn
31/01/20142030Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 2:1)
29/06/20143050Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 3:2)
10/03/20155080Chia cổ tức bằng cổ phần (Tỷ lệ 5:3)
26/06/201580110Phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu (Tỷ lệ 8:3)
12/08/2016110168Chia cổ tức bằng cổ phần từ lợi nhuận và thắng dư vốn

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có.

e) Các chủng khoán khác

Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty ý thức được các tác động tiêu cực đến môi trường như chất thải trong quá trình sản xuất, rác thải sinh hoạt từ các công nhân tại nhà máy. Vì vậy, Công ty đã luôn tuân thủ các nguyên tắc xử lý chất thải do Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan đề ra. Đồng thời, Công ty thực hiện tìm kiếm các đối tác chuyên thu mua, xử lý chất thải để tuân thủ quy trình xử lý chất thải, hạn chế tác động xấu đến môi trường. Cùng với đó, Công ty thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất, xử lý chất thải để kịp thôi đánh giá và cải thiện, giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường. Ngoài ra, Công ty luôn chủ động trong việc tuyên truyền, cũng như nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn thể cán bộ nhân viên, thực hiện đạo tạo để nhân viên có thể phân loại và xử lý rác thải, bảo đảm vệ sinh và an toàn. Từ đó, mỗi cá nhân

sẽ nhận thức được tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và trách nhiệm của mỗi người trong việc giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường sống xung quanh.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Do đặc thù hoạt động trong ngành chế biến thủy sản cho nên về mặt nguyên vật liệu, Công ty luôn ưu tiên chọn các nhà cung cấp hướng đến nuôi trồng thủy sản bền vững. Ngoài ra, Công ty sử dụng bao bì đóng gói trên nguyên tắc tối thiểu sử dụng chất thải nhựa, ưu tiên sử dụng bao bì giấy và bao bì tái chế.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

Ý thức được việc tiết kiệm các chi phí liên quan đến năng lượng đầu vào, Công ty luôn đưa ra những chủ trương, chính sách đề tiết kiệm năng lượng, nhằm giảm thiểu chi phí cho Công ty. Công ty định kỳ kiểm tra và ra soát hệ thống máy móc thiết bị để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị, máy móc đã hư hỏng. Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện tuyên truyền, nâng cao ý thức của toàn bộ cán bộ nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, cũng dự đào tạo một các bài bản về nghiệp vụ sử dụng hệ thống dày chuyển sản xuất, cải tiến quy trình để có thể tối đa năng suất, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm lượng năng lượng tiêu tốn mỗi năm.

6.4. Tiêu thụ nước

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, Công ty nhận thức được rằng nước là yếu tố cực kỳ quan trọng trong mọi hoạt động của Công ty, vì vậy cần có những chính sách sử dụng phù hợp. Do đặc thù hoạt động ở trong KCN nên Công ty sử dụng nguồn nước máy được cung cấp bởi CTCP KCN Hiệp Phước. Về phía nội bộ Công ty, đối với nguồn nước sinh hoạt Công ty khuyến khích, tuyên truyền nhân viên sử dụng nước tiết kiệm và hợp lý. Đối với nước sử dụng trong sản xuất, Công ty thường xuyên kiểm tra và sửa chữa, bảo dưỡng đường ống, van nước của các thiết bị, máy móc để giảm thiểu rõ ràng, thất thoát trong quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn với môi trường. Tỷ lệ nước thời sản xuất được thu gom xử lý của Công ty luôn đạt 100%.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động

Đối với TFC, con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất trong quá trình hoạt động và phát triển. Đặc biệt, với đặc thù ngành nghề của Công ty, các cán bộ nhân viên thường xuyên phải làm việc trong môi trường sản xuất khép kín, cho nên Công ty luôn chủ động quan tâm đến sức khỏe của toàn thể nhân viên, bằng cách tổ chức các buổi thăm khám sức khỏe định kỳ, cung cấp trang thiết bị bảo hộ để đảm bảo an toàn lao động. Đồng thời, Công ty thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo nội bộ nhằm cung cấp kiến thức mới và giúp người lao động nâng cao tay nghề, năng suất làm việc. Ngoài ra, Công ty còn cam kết đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ lượng thường, bảo hiểm và trợ cấp phù hợp. Điều này không chỉ tạo cho nhân viên một môi trường làm việc công bằng mà còn giúp Công ty có thể giữ chân nguồn lao động tay nghề cao và giàu kinh nghiệm. Cùng với đó, TFC luôn quan tâm đến sức khỏe tính thần của toàn thể nhân viên, thường xuyên tổ chức các hoạt động đoàn thể, văn hóa, thể thao, giúp gắn kết kết người lao động, tạo môi trường làm việc thoải mái và hiệu quả.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn theo đuổi phát triển trên cơ sở bền vững do đó trách nhiệm Công ty đối với địa phương luôn được chủ trọng. Công ty hiện đang tạo công ăn việc làm cho gần 500 lao động tại địa phương với nguồn thu nhập ở đỉnh. Trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ đối với địa phương. Ngoài ra, Công ty cũng tổ chức và khuyến khích toàn thể cán bộ nhân viên tham gia các hoạt động từ thiện tại địa phương.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm vừa qua công ty đã hoàn thành vượt kế hoạch ĐHDCĐ đề ra. Về mặt chủ quan Ban Giám đốc đánh giá lý do kết quả đạt được đến từ việc Công ty đã chủ động trong việc tìm kiếm đơn hàng từ các khách hàng mới, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng cũ, từ đó giúp tạo ra số lượng đơn hàng tương đối lớn, giúp đỡ định quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, có tính thần trách nhiệm, khá năng sáng tạo và luôn hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc, từ đó có thể tạo nên những sản phẩm đồng đều chất lượng theo yêu cầu đặc thù của từng khách hàng. Năm 2024 cũng ghi nhận biên lợi nhuận ròng đạt 18% phần ảnh chiến lược cải tỗ, tối ưu hóa chi phí vận hành của công ty đã mang lại hiệu quả sau một thời gian triển khai.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 đạt 914 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2023. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng nhẹ trong năm 2024 ở mức 76% tổng tài sản (2023: 73%). Vòng quay tổng tài sản trong năm 2024 đạt 1,23 lần, tăng nhẹ so với năm 2023 (1,12 lần). Công ty không có các khoản phải thu quá hạn.

b) Tình hình nợ phải trả

Năm 2024, Nợ phải trả đặt 526 tỷ đồng, tương đương tăng 21% so với cùng kỳ năm 2023. Do đặc thù kinh doanh của công ty nên cơ cấu nợ phải trả chủ yếu tập trung vào nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn trong năm 2024 tăng 20% so với cùng kỳ 2023, chủ yếu do công ty tăng tưởng doanh số bán hàng nên dẫn đến phải tăng cường nguyên vật liệu và các chi phí đầu vào để đáp ứng yêu cầu sản xuất.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Năm 2024, Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư vào công tác quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm nguồn lực.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Công ty Cổ phần Trang tiếp tục tập trung vào sản xuất thực phẩm xuất khẩu sang các nước phát triển, trong đó:

Tập trung mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường tiêm năng khác.

Nghiên cứu phát triển các sản phẩm chay (vegan) và không chứa gluten (gluten free) rau củ đáp ứng như cầu ngày càng gia tăng đối với nhóm thực phẩm tốt cho sức khỏe.

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên Công ty luôn thực hiện những biện pháp nhằm tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Cụ thể, Công ty luôn tìm kiếm và ký kết với đối tác chuyên thu mua rác thải công nghiệp để đảm bảo chất lượng sống công đồng, đồng thời tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ cho cán bộ nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên thực hiện tuyên truyền và nhắc nhở tập thể người lao động giữ gìn vệ sinh xung quanh nơi làm việc, thực hiện phân loại rác thải... nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường. Ngoài ra, Công ty còn đẩy mạnh công tác tiết kiệm năng lượng điện, thực hiện thay thế, từng bước sử dụng các nguồn điện năng hiện đại hơn và có công suất thấp hơn nhằm tiết kiệm chi phí, tiết giảm lượng tiêu thụ nguồn năng lượng này.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

TFC nhận thức được rằng người lao động luôn là yếu tố quan trọng, quyết định sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty. Chính vì thế, Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến sức khỏe tinh thần lẫn thễ chất của toàn thể cán bộ nhân viên. Công ty đã tổ chức khám sức

khỏe định kỳ, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cho người lao động. Bến cạnh đó, Công ty còn tạo điều kiện để nhận viên gắn kết thông qua các hoạt động đoàn thể, các hoạt động thể thao, nhằm tăng cường tinh thần đồng đội và nâng cao hiệu quả làm việc. Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện, để người lao động có thể học hỏi, nâng cao tay nghề, nhằm đem đến những sản phẩm đầu ra chất lượng nhất. Cùng với đó, TFC luôn đảm bảo trả lương đầy đủ, đúng hạn và chấp hành trích nộp Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương

Trong quá trình hoạt động, TFC luôn mong muốn đem lại những giá trị tích cực, để có thể chung tay góp phần xây dựng công đồng ngày một vững mạnh hơn. Vậy nên, Công ty luôn chủ động trong việc chia sẻ và hỗ trợ tài chính cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, tích cực tham gia đóng góp vào các quỹ từ thiện... Điều này không chỉ giúp ích cho công đồng, mà còn giúp Công ty tạo được lòng tin và sự đồng cảm từ phía các đối tác, khách hàng.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Công ty đã nỗ lực đưa doanh thu 2024 vượt kế hoạch đề ra dù tình hình kinh tế thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, chiến tranh ở Ukraina. Về chi tiêu lợi nhuận sau thuế năm 2024 cũng đã vượt kế hoạch đề ra, do trong năm Công ty cố gắng giữ các đơn hàng có biên lợi nhuận tốt, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả hơn. Bên cạnh đó kiểm soát chi phí đầu vào năm 2024 ở định và tới ưu hóa được chi phí trong sản xuất.

Dù cho đã hoàn thành vượt kế hoạch, tuy vẫn còn nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm, đồng lòng của toàn thể CBCNV, Hội đồng Quản trị đánh giá cao và ghi nhận kết quả mà Ban lãnh đạo cùng với Tập thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực đạt được trong năm qua.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

HĐQT đánh giá năm 2024 là một năm thách thức khi tình hình kinh tế thế giới có thể rơi vào suy thoái, sự bất ồn của hệ thống tài chính ngân hàng, nhiều doanh nghiệp dang đứng trước rủi ro rất lớn nhưng HĐQT đánh giá cao nỗ lực không ngừng của Ban điều hành và CBCNV đã tận dụng cơ hội để phát triển và vượt qua khó khăn. Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý điều hành đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công. Ban Tổng Giám đốc có biện pháp triển khai kế hoạch sản xuất, tăng cường công tác quản lý chi phí, nâng cao năng lực quản lý của các cấp điều hành, tạo nên một tập thể đoàn kết, thống nhất hướng đến mục tiêu tạo ra giá trị doanh nghiệp trong tương lai.

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Về kế hoạch phát triển kinh doanh trong năm 2025 và những năm tiếp theo, HĐQT và Ban TGD đánh giá tiềm năng gia tăng xuất khẩu vào thị trường UK, EU và đặc biệt là Mỹ vẫn còn dự địa lớn, về mặt hàng sản phẩm ưu tiên phát triển các mặt hàng chủ lực và ổn định quanh năm.

Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và các năm tiếp theo của HĐQT và Ban TGD là nâng cao tinh thần tự động hóa và cơ khí hóa trong sản xuất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiệu quả hơn, tổ chức kiểm soát tốt chi phí và chất lượng sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


Họ tênChức vụTỉ lệ sở hữuQuá trình công tác

TRANG CORPORATION

Họ tênChức vụTỉ lệ sở hữuQuá trình công tác
Bà Nguyễn Minh NguyệtCT HĐQT kiêm Người đại diện pháp luật22,02%1980-1990: Giám đốc quản lý chất lượng tại Công ty sản xuất Kem Street – Úc2005-2015: CT HĐQT kiểm TGD TFC.2015-2017: TV HĐQT kiểm TGD TFC.2017-nay : CT HĐQT TFC.
Ông Trương Văn QuangTV HĐQT kiểm TGD0,19%2000-2002: Nhân viên quản lý chất lượng Công ty COFIDEC.2002-2006: Quản đốc xưởng Công ty COFIDEC.2006-2017: Quản đốc xưởng TFC.2017-2019: Phó Giám đốc điều hành TFC.2019-nay : TVHĐQT kiểm TGD TFC.
Bà Susan HoTV HĐQT không điều hành5,94%2003-2019: Giám đốc bộ phận - Macquarie Group (úc) 2020-2022: Giám Đốc Lawhill Advisory Pty Ltd2022-nay : Thành viên HĐQT TFC
Ông David HoTV HĐQT kiểm Giám đốc kinh doanh22,94%2009-2013: Giám đốc quản lý kiểm Giám đốc kinh doanh quốc tế Công ty chế biến thực phẩm Trangs Food, Úc.2015-nay: Thành viên HĐQT Công ty CP Trang
Ông Huỳnh Khánh HiếuTV HĐQT không điều hành3,57%1995-2002: Công ty Kiểm toán AFC Sài Gòn.2002-2005: Công ty Kiểm toán DTL2005-2006: Công ty Kiểm toán Quang Minh2006-nay : Đầu tư tài chính, Thành viên HĐQT Công ty cổ Phần Trang
Ông Trần Quang PhúTV HĐQT độc lập0%2019-2020: Trường phòng Nguồn vốn Cty TNHH MTV Đầu Tư DHA.2020-2021: Giám Đốc chuyển đổi Khối Chiến lược kiểm Trợ lý Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Sài 2022-nay : Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Realism2023-nay : Thành viên HĐQT Cty CP Trang
Bà Kim Ngoc NguyenTV HĐQT độc lập0%2017-2023: Giám Đốc Trung tâm liên lạc, Perpetual Limited, Úc.2023-nay : Thành viên HĐQT Cty CP Trang

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, HĐQT tổ chức 10 cuộc họp, với tỷ lệ 100% thành viên tham dự trực tiếp/trực tuyến và/hoặc ủy quyền cho người khác tham dự, có ý kiến kịp thời đối với các vấn đề trong phạm vi thẩm quyền của HĐQT. Thống kê tham dự hợp của các thành viên HĐQT theo các hình thức như sau:


STTThành viên HĐQTTrực tiếpTrực tuyến và/hoặc ủy quyềnTổng
1Nguyễn Minh Nguyệt10-10/10
2Trương Văn Quang10-10/10
3Susan Ho5510/10


STTThành viên HDQTTrực tiếpTrực tuyến và/hoặc ủy quyềnTổng
4David Ho10-10/10
5Huỳnh Khánh Hiếu4610/10
6Trần Quang Phú10-10/10
7Kim Ngoc Nguyen-1010/10

Các nghị quyết của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, HĐQT đã thông qua 10 Nghị quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Hoạt động của HĐQT đảm bảo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công Ty. Theo đánh giá của HĐQT năm 2024 các thành viên của HĐQT hoàn thành nhiệm vụ. Nội dung trích yếu của những Nghị quyết được HĐQT thông qua như sau:


STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/BB-HDQT/20242024-03-06Tái tục Hợp đồng tín dụng100%
2NQ-HDQT//2024/04012024-04-01Tái tục Hợp đồng tín dụng100%
3BBH-HDQT/2024/04012024-04-15Tái tục Hợp đồng tín dụng100%
4BBH-HDQT/2024/04022024-04-15Bảo lãnh khoản vay công ty liên kết100%
5NQ-HDQT/2024/05012024-05-21Tái tục Hợp đồng tín dụng100%
6BBH-HDQT/2024/06012024-06-14Bảo lãnh khoản vay công ty liên kết100%
701/20242024-03-18Gia hạn thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng 2024100%
801/24/BB/HDQT-TFC2024-05-22Thông qua bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024-2029100%
901-TFC/BBHHDQT2024-07-01Thông qua quy chế công bố thông tin100%
1004/24/BBH/HDQT-TFC2024-08-06Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh100%

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.

Các thành viên HĐQT độc lập đã tham dự các cuộc họp đúng với chức năng nhiệm vụ của thành viên HĐQT độc lập. Đồng thời kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ngoài ra cũng thấm đỉnh tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm và quý, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành.


Họ tênChức vụTi lệ sở hữuQuá trình công tác
Bà Vũ Thị Minh ChiếnTrường BKS1,4497%2003-2005: Phó giám đốc Công ty kinh doanh hàng TTVN (Công ty đệt may Việt Nam)2005-2009: Giám đốc Hành chính nhân sự Công ty CP Trang2009-2015: Giám đốc điều hành Công ty CP Trang2015-nay : Trường Ban kiểm soát Công ty CP Trang


Họ tênChức vụTỉ lệ sở hữuQuá trình công tác
Bà Tô Lệ MinhThành viên BKS0,0044%2000-2010: Công ty cổ phần Tân Tân2010-2011: Trường phòng kế toán, điều phối kinh doanh Cty TNHH Hùng Long Việt2012-2014: Kế toán giá thành Công ty Cổ phần Trang2015-nay : Trường phòng kế hoạch sản xuất Công ty CP Trang2022-nay : Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Trang
Bà Trần Thanh HươngThành viên BKS0%1983-1986: Kế toán Công ty Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu T. Cửu Long1986-1991: Quyền Kế toán trưởng Công ty Dịch vụ TT - Thể thao T. Cửu Long1993-1995: Kế toán thuế, PT Cửa hàng, QL kho và kho vận Cty TNHH DV TM Viễn Tin, Tp HCM.1996-2001: Chuyên viên quản trị và tư vấn hoạt động KD các đơn vị trực thuộc Công ty CP DV Bưu chính - Viễn thông Sài Gòn/ P. KD - XNK2001-2012: Thủ quỹ và các công việc Kế toán – Tài chính khác. Công ty CP DV Bưu chính Viễn thông Sài Gòn/ Trung tâm Điện thoại di động CDMA.2012-2016: Tình nguyện viên Quỹ Từ thiện Tình thương Tp HCM.2016-2021: Kiểm tra, tư vấn TNXH và Thành viên Ban Kiểm Soát Cty CP Trang

Hoạt động của Ban kiểm soát

Ban Kiểm soát tự đánh giá đã nghiêm túc thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động BKS bám sát các nội dung được thông qua tại kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, duy trì tốt mối quan hệ công tác và phối hợp với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc. Các thành viên ban Kiểm soát đã làm việc với tính thần trách nhiệm cao theo nguyên tắc độc lập, khách quan, cần trọng, luôn vì lợi ích của cổ đông và của Công ty cổ phần Trang. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp để, cụ thể như sau:

Bầu Trường Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Kiểm soát.

Đề xuất HĐQT lựa chọn đơn vị soát xét và kiểm toán BCTC riêng và hợp nhất cho công ty.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Họ tênChức vụTổng
Bà Nguyễn Minh Nguyệt Ông Trương Văn Quang Ông David HoChủ tịch HDQT Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc Thành viên HDQT kiểm Giám đốc kinh doanh156.000.000 1.654.360.000 1.185.482.000


Họ tênChức vụTổng
Bà Susan HoThành viên HĐQT86.400.000
Ông Huỳnh Khánh HiếuThành viên HĐQT84.000.000
Ông Trần Quang PhúThành viên HĐQT80.400.000
Bà Kim Ngọc NguyênThành viên HĐQT80.400.000
Bà Vũ Thị Minh ChiếnTrường Ban Kiểm soát345.192.000
Bà Tô Lệ MinhThành viên Ban Kiểm soát639.816.000
Bà Trần Thanh HươngThành viên Ban Kiểm soát21.000.000

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.

Trong năm 2024, Bà Tô Lệ Minh, Thành viên BKS đã thực hiện giao dịch bán 10.000 cổ phần.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan và chỉ phát sinh các giao dịch sau với các thành viên Hội đồng quản trị:


Năm nayNăm trước
Đi vay3.000.000.000
Chỉ phí lãi vay822.246.570633.698.629

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Nhìn chung, Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty Cổ phần Trang đã thực hiện tốt vai trò quản lý của mình trong năm vừa qua. Đồng thời, TFC luôn đảm bảo việc quản trị Công ty được tuần thủ, thực hiện theo đúng quy định pháp luật và các Quy định, Điều lệ nội bộ để việc vận hành diễn ra suôn sẻ. Cùng với đó, Công ty đã liên tục kiểm tra và nâng cao năng lực của hệ thống quản trị thông qua việc tạo điều kiện cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác được tham gia những khóa đào tạo, hội thảo về quản trị công ty nhằm tiếp cận những hướng quản trị mới và hiệu quả.

VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Xem trang sau.

Người đại diện theo pháp luật



Nguyễn Minh Nguyệt

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

Công Ty CP Trang

MỤC LỤC

Trang

  1. Mục lục
  2. Báo cáo của Hội đồng quản trị
  3. Báo cáo kiểm toán độc lập
  4. Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
  5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  7. Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  8. Phụ lục

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).

Khái quát về Công ty

Công ty Cô phần Trang hoạt động theo:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303366525, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 16 tháng 7 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 41221000651, đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2015 do Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh cấp. Thời gian hoạt động của dự án đến ngày 29 tháng 12 năm 2048.

Ngày 13/11/2015, cổ phiếu Công ty chính thức được giao dịch trên thị trường HNX với mã cổ phiếu: TFC.

Trụ sở chính

  • Địa chỉ : Lô A 14B, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè,

TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

  • Điện thoại : (84 - 28) 37 800 900
  • Fax : (84-28) 37 800 735

Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là:

  • Sản xuất, chế biến thủy, hài sản;
  • Sản xuất, chế biến thực phẩm. Sản xuất, chế biến cà phê, trà;
  • Mua bán nông, lâm sàn;
  • Mua bán thủy hài sản và thực phẩm. Mua bán thực phẩm công nghệ. Mua bán cả phê, trà;
  • Mua bán trang thiết bị máy móc, vật tư phục vụ sản xuất công, nông, ngư nghiệp (trừ thuộc bảo vệ thực vật);
  • Dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt;
  • Nuôi trồng thủy sản biển và nội địa;
  • Tư vấn quản lý kinh doanh, chuyên giao công nghệ;
  • Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất;
  • Cho thuê nhà xưởng, kho bãi. Kinh doanh nhà ở. Cho thuê nhà ở, văn phòng;
  • Mua bán hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm, hàng thù công mỹ nghệ, đồ nhựa, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe cho trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội), đồ bảo hộ lao động, cravat, mũ, chăn màn, gói, ra trải giường, vali, túi xách, giày dép;
  • Mua bán sản phẩm đệt – may, quản áo may sẵn;
  • Mua bán phần mềm tin học, phần cứng máy tính;
  • Sản xuất phần cứng máy tính;
  • Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ;
  • Cho thuê máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, chế biến ngành nông, lâm, thủy hải sản và thực phẩm;
  • Gia công đóng gói bao bì: cả phê, trà;
  • Sản xuất, chế biến nông, lâm sản;
  • Mua bán cao su, nguyên phụ liệu sản phẩm đệt – may;
  • Sản xuất các loại bánh từ bột;
  • Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.




Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụNgày tái bỏ nhiệm/miễn nhiệm
Bà Nguyễn Minh Nguyệt Đồng David HoChủ tịch Thành viênTái bỏ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024
Ông Trương Văn Quang Ông Võ Thiên Chương Ông Huỳnh Khánh Hiếu Bà Susan HoThành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viênTái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ỗi nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024
Ông Kim Ngoc Nguyen Ông Trần Quang PhúThành viên Thành viên Thành viênTái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024ái bỏ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024

Ban kiểm soát

Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm
Bà Vũ Thị Minh ChiếnTrường banTái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024
Bà Tô Lệ MinhThành viênTái bổ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024
Bà Nguyễn Bích ThuậnThành viênMiễn nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024
Bà Trần Thanh HươngThành viênBổ nhiệm ngày 20 tháng 5 năm 2024

Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Trương Văn Quang (tái bộ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024).

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Nguyễn Minh Nguyệt - Chủ tịch Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2024).

Bà Nguyễn Minh Nguyệt đã ủy quyền cho Ông Trương Văn Quang - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc ký Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 008/2024/UQ-TFC ngày 28 tháng 12 năm 2024.

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tại chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác. Tổng Giám đốc cộng căm kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Phê duyệt Báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Hội đồng quản trị,




Nguyễn Minh Nguyệt

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ngày 27 tháng 3 năm 2025




Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

www.a-c.com.vn


Số: 1.0707/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi : CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN TRANG

Chúng tôi đã kiêm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty FNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C


TRÁCH NHIỄM HƯU HÀN



★ KIỂM TOÁN VÀ TỰ VĂN ★

Hồ Văn Tổng Thành viên Ban Giám đốc


Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1



Người được úy quyền

Lương Anh Vũ

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1832-2023-008-1

TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025




BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGẨN HẬN100696.450.246.988495.843.223.130
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110213.689.358.48642.395.187.091
1. Tiền111V.1187.689.358.48642.395.187.091
2. Các khoản tương đương tiền11226.000.000.000-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12093.753.330.29886.600.875.751
1. Chứng khoán kinh doanh121V.2a299.500.000299.500.000
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2b93.453.830.29886.301.375.751
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130230.884.366.639237.249.974.048
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3182.687.361.817214.269.649.797
2. Trá trước cho người bán ngắn hạn132V.41.023.490.463730.917.377
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a47.415.606.55822.576.360.333
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(242.092.199)(326.953.459)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.7155.235.956.890123.897.991.360
1. Hàng tồn kho141158.247.595.593126.821.519.474
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(3.011.638.703)(2.923.528.114)
V. Tài sản ngắn hạn khác1502.887.234.6755.699.194.880
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a2.877.881.9692.769.061.818
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152-2.927.494.868
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.179.352.7062.638.194
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

Địa chỉ: Lô A 14B, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HẢN200217.264.913.486187.210.937.450
I. Các khoản phải thu dài hạn210139.702.693.467134.577.275.045
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215V.963.346.720.00063.346.720.000
6. Phải thu dài hạn khác216V.5b76.355.973.46771.230.555.045
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định22036.398.884.02034.003.189.013
1. Tài sản cố định hữu hình221V.1026.301.866.29324.071.554.448
- Nguyên giá22295.289.010.69390.147.833.836
- Giá trị hao mòn lũy kế223(68.987.144.400)(66.076.279.388)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224V.119.843.750.2749.852.864.041
- Nguyên giá22511.872.194.79811.032.234.798
- Giá trị hao mòn lũy kế226(2.028.444.524)(1.179.370.757)
3. Tài sản cố định vô hình227V.12253.267.45378.770.524
- Nguyên giá228675.970.800481.350.800
- Giá trị hao mòn lũy kế229(422.703.347)(402.580.276)
III. Bắt động sản đầu tư230-
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn24040.980.220
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242V.13-40.980.220
V. Đầu tư tài chính dài hạn25014.229.152.345
1. Đầu tư vào công ty con251-
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2c33.543.552.439
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25314.229.152.345
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254-
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255-
VI. Tài sản dài hạn khác2607.619.783.560
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b5.732.862.229
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262V.141.886.921.331
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263-
4. Tài sản dài hạn khác268-
5. Lợi thể thương mại269-
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270913.715.160.474

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

Địa chỉ: Lô A 14B, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C -NỢ PHẢI TRẢ300526.093.042.205434.657.634.481
I.Nợ ngắn hạn310513.109.306.354426.918.417.158
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.15112.733.211.04865.723.918.525
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.16316.179.156477.046.672
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1714.271.541.5884.764.894.654
4.Phải trả người lao động314V.1823.538.537.56510.601.470.330
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.194.734.762.97217.506.041.990
6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9.Phải trả ngắn hạn khác319V.20530.882.9291.468.598.882
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.21a354.365.152.545325.252.397.120
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12.Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.222.619.038.5511.124.048.985
13.Quỹ bình ổn giá323--
14.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú324--
II.Nợ dài hạn33012.983.735.8517.739.217.323
1.Phải trả người bán dài hạn331--
2.Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3.Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4.Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5.Phải trả nội bộ dài hạn335--
6.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7.Phải trả dài hạn khác337--
8.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.21b10.733.735.8514.063.257.697
9.Trái phiếu chuyền đối339--
10.Cổ phiếu ưu dãi340--
11.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341V.232.250.000.0003.675.959.626
12.Dự phòng phải trả dài hạn342--
13.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--



CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D -VỐN CHỦ SỐ HỰU400387.622.118.269248.396.526.099
I.Vốn chủ sở hữu410387.622.118.269248.396.526.099
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.24168.299.940.000168.299.940.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a168.299.940.000168.299.940.000
-Cổ phiếu uu đãi411b--
2.Thăng dư vốn cổ phần412V.2417.173.652.72817.173.652.728
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
5.Cổ phiếu quỹ415--
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8.Quỹ đầu tư phát triển418--
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.24202.609.621.09963.418.093.017
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a41.659.610.65163.418.093.017
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b160.950.010.448-
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
13.Lợi ích cổ đông không kiểm soát429V.24(461.095.558)(495.159.646)
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440913.715.160.474683.054.160.580



P01H66Ghi Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025



Lê Kim Dung

Người lập

Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng



Trương Văn Quang

Tổng Giám đốc



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1907.985.807.064782.528.625.160
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.23.836.969.202220.079.516
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10904.148.837.862782.308.545.644
4.Giá vốn hàng bán11VI.3643.189.648.013648.407.539.113
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20260.959.189.849133.901.006.531
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.429.170.876.84117.362.709.820
7.Chỉ phí tài chính22VI.531.318.662.93433.558.464.581
Trong đó: chỉ phí lãi vay2316.401.899.68321.878.375.611
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24V.2c19.314.400.0949.350.612.557
9.Chỉ phí bán hàng25VI.627.612.404.37126.105.749.301
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.760.958.437.15442.554.439.633
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30189.554.962.32558.395.675.393
12.Thu nhập khác31VI.8270.562.498293.587.953
13.Chỉ phí khác32VI.91.476.437.913371.587.817
14.Lợi nhuận khác40(1.205.875.415)(77.999.864)
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50188.349.086.91058.317.675.529
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.1730.121.193.3316.234.689.988
17.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52V.14, V.23(3.312.880.957)-
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60161.540.774.53652.082.985.541
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ61161.506.710.44852.305.871.609
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát6234.064.088(222.886.068)
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.109.5632.983
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.109.5632.983




Lê Kim Dung

Người lập

P. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng



Trương Văn Quang

Tổng Giám đốc




BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01188.349.086.91058.317.675.529
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư02V.10, V.11, V.124.957.723.6084.879.624.750
- Các khoản dự phòng03V.6; V.73.249.3293.042.488.010
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04V1.4, V1.5649.028.935(72.580.607)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05V.2c, V1.4, V1.8(26.926.318.927)(20.107.773.566)
- Chỉ phí lãi vay06V1.516.401.899.68322.401.963.652
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu08183.434.669.53868.461.397.768
- Tăng, giảm hàng tồn kho099.751.149.09414.643.802.747
- Tăng, giảm các khoản phải trả10(31.426.076.119)3.689.165.860
- Tăng, giảm chị phí trả trước1147.239.049.194(5.876.064.394)
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh12(1.440.361.333)(19.798.157)
- Tiền lãi vay đã trả13--
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp14V.19, V.20, V1.5(15.673.349.680)(22.321.747.214)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh15V.17(20.232.360.765)(4.304.466.681)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.22, V.24a(624.200.000)(536.400.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20171.028.519.92953.735.889.929
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác21V.10, V.11(7.666.496.556)(3.975.207.003)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định và các tài sản dài hạn khác22V.10, V.181.311.999.998148.500.000
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2b(76.994.940.463)(29.713.192.369)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.2b69.842.485.91635.230.000.000
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5, V.1.43.159.079.5455.164.270.319
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(10.347.871.560)6.854.370.947



CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33V.21660.739.033.623691.858.410.622
4. Tiền trả nợ gốc vay34V.21(627.628.846.587)(762.348.972.002)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35V.21(2.229.328.520)(2.429.556.984)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.20, V.24a(21.182.073.800)(8.124.724.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính409.698.784.716(81.044.842.864)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50170.379.433.085(20.454.581.988)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.142.395.187.09162.881.689.673
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61914.738.310(31.920.594)
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.1213.689.358.48642.395.187.091



Lê Kim Dung

Người lập

P. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng



Trương Văn Quang

Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

  1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Trang (sau đây gọi tắt là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

  1. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến thủy, hải sản; Gia công, động gói bao bì: Cà phê, trà; Sản xuất các loại bánh từ bột; Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn.

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

  1. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Doanh thu năm nay của Tập đoàn tăng so với năm trước chủ yếu là do số lượng đơn hàng tăng. Đồng thời năm nay Công ty đã thực hiện sản xuất tối ưu vấn đề công nghiệp hóa, cơ khí hóa làm cho do giá thành sản phẩm năm nay giảm mạnh so với năm trước và khoản lãi trong công ty liên doanh, liên kết năm nay với số tiền là 19.314.400.094 VND đã làm cho lợi nhuận năm nay của Tập đoàn tăng mạnh so với năm trước.

Cấu trúc Tập đoàn

Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

6 a. Thông tin về tái cấu trúc Tập đoàn

Trong năm, Tập đoàn không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại công ty con.

6 b. Công ty con được hợp nhất

Tập đoàn chỉ đầu tư vào Công ty con là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thực phẩm Dasum y có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty con này là bán buôn thực phẩm. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 75% (số đầu năm là 75%).

6 c. Danh sách các công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Tập đoàn chỉ đấu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary có trụ sở chính tại Lô D4, Đường N1, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 45%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích tương đương với tỷ lệ vốn góp.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

8. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 491 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 477 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

  1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.




Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Tập đoàn và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).



Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

5. Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Khoản đầu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Tập đoàn có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

Đối với chúng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).

Đối với chúng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh là chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định bằng giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.

Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn với mục đích thu lãi hàng ký.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.



Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Tập đoàn trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Tập đoàn có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm tài chính với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

6. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

7. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Thành phẩm: bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

8. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa và tiền thuê đất. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Công cụ, dụng cụ

Tiền thuê đất

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí sửa chữa

Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (30 - 44 năm).

9. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phần loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phần ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

10. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản cố địnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc03 - 30
Máy móc và thiết bị02 - 20
Phương tiện vận tải, truyền dẫn05 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05

11. Tài sản cổ định thuê tài chính

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấp cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của máy móc, thiết bị là 15 năm.

12. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn chỉ có Chương trình phần mềm máy tính: Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian từ 03 đến 07 năm.

13. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

14. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

  • Chi phí phải trả phân tính các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ có chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.




Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

15. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.

Thăng du vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

16. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua và theo thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

Tập đoàn đã không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

Tập đoàn đã đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.




18. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến năm nay mới phát sinh chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm nay.

Nếu chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của kỳ sau.

19. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

20. Các khoản chi phí

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

21. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong trong lại sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

22. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

23. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt211.322.74734.071.324
Tiền gửi ngân hàng187.478.035.73942.361.115.767
Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) (i)26.000.000.000-
Cộng213.689.358.48642.395.187.091

Khoản tương đương tiền với số tiền lần lượt là 11.000.000.000 VND và 1.000.000.000 VND đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).

Các khoản đầu tư tài chính

2 a. Chứng khoán kinh doanh

Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm chứng khoán kinh doanh, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư vào công ty liên kết. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:

Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có thời hạn góc 10 năm.

2 b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc từ trên 06 tháng đến 12 tháng.

Toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh An Phú, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6, Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (xem thuyết minh số V.21).

2 c. Đầu tư vào công ty liên kết

Khoản đấu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary, chi tiết như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốc27.000.000.00027.000.000.000
Lợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tư6.543.552.439(12.770.847.655)
Cộng33.543.552.43914.229.152.345

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0313046468 đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 04 tháng 5 năm 2020 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Tập đoàn đầu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Dary 27.000.000.000 VND, tương đương 45% vốn điều lệ.

Giá trị phần sở hữu của Tập đoàn tại công ty liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm14.229.152.3454.878.539.788
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết19.314.400.0949.350.612.557
Số cuối năm33.543.552.43914.229.152.345

Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Tình hình hoạt động của công ty liên kết Công ty liên kết đang hoạt động có lãi.

Giao dịch với công ty liên kết

Các giao dịch trọng yếu giữa Tập đoàn với công ty liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Bán nguyên liệu5.253.154.87032.511.940.420
Cung cấp dịch vụ gia công1.852.608.000-
Bán tài sản cố định1.287.000.000-
Thuê dịch vụ gia công26.919.792.55017.089.012.448
Thuê dịch vụ lưu kho, bốc xếp7.390.363.5958.267.409.713
Cho thuê máy móc-1.699.620.000
Mua nguyên vật liệu8.608.692.64543.448.503.346
Mua hàng hóa3.897.700.7385.341.311.696
Lãi cho vay5.152.201.0005.444.525.000
Thuê văn phòng-24.000.000


Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan1.590.576.67630.328.934.065
Công ty TNHH Thực phẩm Dary1.590.576.67630.328.934.065
Phải thu các khách hàng khác181.096.785.141183.940.715.732
Trangs UK Limited52.541.418.60179.578.296.627
Trang Europe SAS47.819.847.71750.723.752.086
Trangs Group USA Incorporated46.735.816.13836.018.233.750
Trangs Food Pty Ltd32.261.432.12611.872.907.296
Các khách hàng khác1.770.168.0405.747.525.973
Cộng182.687.361.817214.269.649.797

Một phần quyền phát sinh thuộc sở hữu của Công ty từ hợp đồng xuất khẩu cho các khách hàng Toyota Tsusho Foods Corporation và Trangs UK Limited đã được thể chấp đế đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 6 (xem thuyết minh số V.21).

Một phần khoản phải thu khách hàng đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam391.500.000-
Công ty TNHH Công nghệ và Giải pháp Omega-143.080.000
Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV134.777.520-
Mariox Trading130.431.972130.431.972
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam110.000.000110.000.000
Trại nuôi tôm Nguyễn Trọng Vinh-100.000.000
Các nhà cung cấp khác256.780.971247.405.405
Cộng1.023.490.463730.917.377




5. Phải thu khác

5 a. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tạm ứng1.347.979.285-685.000.000-
Lãi tiền gửi ngân hàng dự thu283.948.585-1.142.272.354-
Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn--12.000.000-
Thuế GTGT chờ hoàn45.772.130.432-20.624.395.061-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác11.548.256-112.692.918-
Cộng47.415.606.558-22.576.360.333-

5 b. Phải thu dài hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu bên liên quan74.803.089.614-69.650.888.614-
Công ty TNHH Thực phẩm Dary49.470.040.724-49.470.040.724-
- Ký cược, ký quỹ dài hạn
Công ty TNHH Thực phẩm Dary25.333.048.890-20.180.847.890-
- Lãi cho vay
Phải thu các tổ chức và cá nhân1.552.883.853-1.579.666.431-
khác
Các khoản ký quỹ dài hạn1.114.174.669-1.021.780.479-
Các khoản phải thu dài hạn khác438.709.184-557.885.952-
Cộng76.355.973.467-71.230.555.045-

Nợ quá hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Hải Lê – Trả trước cho người bánTrên 03 năm--Trên 03 năm68.750.000-
Mariox Trading – trả trước cho người bánTừ 02 năm đến dưới 03 năm130.431.972-Từ 02 năm đến dưới 03 năm130.431.97239.129.592
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI - Chi nhánh Hà Nội – Trả trước cho người bánTrên 03 năm--Trên 03 năm50.000.000-
Phải thu các tổ chức và cả nhân khácTừ 06 tháng đến dưới 01 năm158.696.08747.035.860Từ 06 tháng đến dưới 01 năm11.007.2607.705.082
Từ 01 năm đến dưới 02 năm32.324.63132.324.631Từ 01 năm đến dưới 02 năm7.197.8013.598.900
Từ 02 năm đến dưới 03 năm14.414.50714.414.507Từ 02 năm đến dưới 03 năm--
Trên 03 năm1.956.949296.722Trên 03 năm110.000.000-
Cộng110.000.000-377.387.03350.433.574
289.128.05947.035.860




Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm326.953.4591.652.989.489
Trích lập dự phòng-118.959.896
Hoàn nhập dự phòng(84.861.260)-
Xử lý xoá sổ công nợ-(1.444.995.926)
Số cuối năm242.092.199326.953.459

7. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng mua đang đi trên đường42.159.150---
Nguyên liệu, vật liệu80.339.206.700 (1.813.173.133)111.443.788.072 (2.923.528.114)
Công cụ, dụng cụ3.264.484.127-2.830.552.911-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang4.718.572.377-4.434.844.041-
Thành phẩm48.920.126.331 (1.193.574.449)7.540.510.757--
Hàng hóa20.963.046.908 (4.891.121)571.823.693--
Cộng158.247.595.593 (3.011.638.703)126.821.519.474 (2.923.528.114)

Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm2.923.528.114-
Trích lập dự phòng88.110.5892.923.528.114
Số cuối năm3.011.638.7032.923.528.114

Toàn bộ hàng tồn kho đã được thể chấp để bảo đảm cho các khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 6, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh An Phú, Ngân hàng BPCE IOM – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21).


8a.Chỉ phí trả trước ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ289.680.445439.418.324
Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác2.588.201.5242.329.643.494
Cộng2.877.881.9692.769.061.818
8b.Chỉ phí trả trước dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
Tiền thuê đất2.995.207.0423.118.252.258
Chỉ phí sửa chữa1.263.255.249190.869.133
Công cụ, dụng cụ464.698.174488.614.013
Các chỉ phí trả trước dài hạn khác1.009.701.764562.605.423
Cộng5.732.862.2294.360.340.827

Toàn bộ quyền sử dụng đất thuê đang được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh V.21a).

9. Phải thu về cho vay dài hạn

Khoản cho Công ty TNHH Thực phẩm Dary là bên liên quan vay với lãi suất 8%/năm và thời hạn vay gia hạn theo phụ lục số PL03:01-04/2022TFC-DR đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.

10. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số dầu năm16.421.079.76965.787.432.3136.046.324.0171.892.997.73790.147.833.836
Mua trong năm-710.770.0006.761.106.556-7.471.876.556
Thanh lý, nhượng bán-(2.330.699.699)--(2.330.699.699)
Số cuối năm16.421.079.76964.167.502.61412.807.430.5731.892.997.73795.289.010.693
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng2.602.527.63334.391.129.2582.336.242.6211.422.457.91940.752.357.431
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số dầu năm10.440.443.94150.584.129.0253.517.683.2331.534.023.18966.076.279.388
Khẩu hao trong năm685.552.4162.786.415.119526.755.48289.803.7534.088.526.770
Thanh lý, nhượng bán-(1.177.661.758)--(1.177.661.758)
Số cuối năm11.125.996.35752.192.882.3864.044.438.7151.623.826.94268.987.144.400
Giá trị còn lại
Số dầu năm5.980.635.82815.203.303.2882.528.640.784358.974.54824.071.554.448
Số cuối năm5.295.083.41211.974.620.2288.762.991.858269.170.79526.301.866.293
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Đang chờ thanh lý-----

Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 865.984.410 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 6 (xem thuyết minh số V.21b).

11. Tài sản cổ định thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính là máy móc thiết bị, chi tiết như sau:


Nguyên giáGiá trị hao mòn lũy kếGiá trị còn lại
Số dầu năm11.032.234.7981.179.370.7579.852.864.041
Thuê tài chính trong năm839.960.000
Khẩu hao trong năm849.073.767
Số cuối năm11.872.194.7982.028.444.5249.843.750.274

12. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình là chương trình phần mềm, chi tiết như sau:


Nguyên giáGia trị nàoòn lũy kếGiá trị còn lại
Số đầu năm481.350.800402.580.27678.770.524
Mua trong năm194.620.000
Khẩu hao trong năm20.123.071
Số cuối năm675.970.800422.703.347253.267.453
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng366.030.800--
Tạm thời không sử dụng---
Đang chờ thanh lý---
  1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang


Số đầu nămChỉ phí phát sinh trong nămKết chuyển giảm khácSố cuối năm
Mua sắm tài sản cố định-281.159.000(281.159.000)-
Sửa chữa lớn tài sản cố định40.980.22095.091.160(136.071.380)-
Cộng40.980.220376.250.160(417.230.380)-
  1. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

14a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã ghi nhận

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch lợi nhuận kê khai thuế giữa sở sách và cơ sở tính thuế.


Năm nayNăm trước
Số đầu năm--
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm1.886.921.331-
Số cuối năm1.886.921.331-

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 15%.

14b. Tài sản thuê thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận

Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuê thu nhập hoãn lại cho các khoản lỗ tính thuê chưa sử dụng với tổng số tiền là 861.105.653 VND. Chi tiết lỗ tính thuê chưa ghi nhận như sau:

Năm 2020 606.470.752

Năm 2023 254.634.901

Cộng 861.105.653

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.

15. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan15.156.118.19615.441.698.413
Công ty TNHH Thực phẩm Dary15.156.118.19615.441.698.413
Các nhà cung cấp khác97.577.092.85250.282.220.112
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Khánh Hải3.740.547.4006.339.824.400
Classifier Enterprises Pty Ltd22.848.208.066-
Các nhà cung cấp khác70.988.337.38643.942.395.712
Cộng112.733.211.04865.723.918.525

Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Culinova AS-476.801.530
Gray Mackenzie Retail Lebanon S.A.L315.728.196-
Các khách hàng khác450.960245.142
Cộng316.179.156477.046.672

17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng bán nội địa48.337.228-228.876.678(201.241.145)75.972.761-
Thuế GTGT hàng nhập khẩu--2.262.378(2.262.378)--
Thuế xuất, nhập khẩu--5.061.723(5.061.723)--
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.233.525.377-30.121.193.331(20.232.360.765)14.122.357.943-
Thuế thu nhập cá nhân483.032.0492.638.1942.404.709.125(2.821.244.802)73.210.8849.352.706
Thuế nhà thầu--306.707.692(306.707.692)--
Các loại thuế khác--940.545.957(940.545.957)--
Cộng4.764.894.6542.638.19434.009.356.884(24.509.424.462)14.271.541.5889.352.706

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu là 0%, hàng tiêu thụ trong nước là 10%.

Năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

Thuế xuất, nhập khẩu

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính, các công ty trong Tập đoàn được đụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% đối với thu nhập từ chế biến thủy sản.




Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi Cơ quan thuế kiểm tra.

Các loại thuế khác

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.

18. Phải trả người lao động

Tiền lương còn phải trả người lao động.


19.Chi phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Classifier Enterprises Pty Ltd – Chi phí hoa hồngán hàng phải trả-16.658.324.008
Chi phí lãi vay phải trả678.577.401-
Chi phí cung ứng dịch vụ lao động1.682.684.994-
Các chi phí phải trả ngắn hạn khác2.373.500.577847.717.982
Cộng4.734.762.97217.506.041.990
20.Phải trả ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Phải trả bên liên quan130.189.04080.216.438
Các thành viên Hội đồng quản trị – Chi phí lãi vayải trả130.189.04080.216.438
Phải trả các đơn vị và cá nhân khác400.693.8891.388.382.444
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn320.773.450306.528.290
Cổ tức phải trả77.127.1191.063.208.119
Các khoản phải trả ngắn hạn khác2.793.32018.646.035
Cộng530.882.9291.468.598.882

Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

Vay và nợ thuê tài chính

Số cuối nămSố đầu năm
Vay ngắn hạn phải trả bên liên quan-8.200.000.000
Vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt (i)-8.200.000.000
Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức khác354.365.152.545317.052.397.120
Vay ngắn hạn ngân hàng352.285.074.469315.019.669.170
Vay Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh An Phú (ii)54.256.143.19575.027.498.245
Vay Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (iii)94.395.614.40072.270.047.500
Vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh 6 (iv)64.365.651.85565.811.884.655



Số cuối nămSố đầu năm
Vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chỉ nhánh Quận (v)--36.297.934.472
Vay Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam(vi)49.981.499.591-14.234.237.220
Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (vi)33.690.675.396-33.214.676.208
Vay Ngân hàng BPCE IOM – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (vii)43.341.026.119-18.163.390.870
Vay Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (viii)12.254.463.913--
Vay dài hạn đến hạn trà (xem thuyết minh số V.21b)--160.000.000
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (ix)--160.000.000
Nợ thuê tài chính đến hạn trà (xem thuyết minh.21b)2.080.078.076-1.872.727.950
Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế836.544.526-629.194.400
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh1.243.533.550-1.243.533.550
Cộng354.365.152.545-325.252.397.120

Khoản vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt để bổ sung vốn lưu động với lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 12 tháng. Trong năm, khoản vay này đã được gia hạn thành 36 tháng.

(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và hàng tôn kho (xem các thuyết minh số V.2b và V.7).

Khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh và bảo lãnh các loại với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp toàn bộ khoản tiền gửi có kỹ hạn dưới 03 tháng và toàn bộ bất động sản tại Thừa đất số 242, từ bản đồ số 20, Lô A14b, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bề, TP. Hồ Chí Minh của Công ty, bất động sản tại Căn hộ số A34109 tại tầng 41, thuộc Nhà Chung cư số A3, phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh thuộc quyền sở hữu của Bà Nguyễn Minh Nguyệt và hàng tồn kho (xem các thuyết minh số V.1, V.8b, V.10 và VII.1a).

Khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh 6 để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn, hàng tổn kho, tài sản cố định hữu hình, một phần quyền phát sinh thuộc sở hữu của Công ty từ hợp đồng xuất khẩu cho các khách hàng Toyota Tsusho Foods Corporation và Trang UK Limited (xem các thuyết minh số V.2b, V.3, V.7 và V.10).

(v) Vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Quận 1 để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay không quá 6 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và toàn bộ quyền lợi phát sinh từ việc khai thác công trình nhà xưởng của Công ty TNHH Thực phẩm Dary hình thành trong tương lai tại Lô D4, Đường N1, Khu Công nghiệp Hiệp Phước, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Toàn bộ khoản thể chấp trên đã được giải chấp trong năm. Khoản vay này đã được tất toán.

(vi) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (xem thuyết minh số V.2b).

(vii) Khoản vay Ngân hàng BPCE IOM - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu (xem thuyết minh số V.1, V.2b và V.3).

(viii) Khoản vay Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam để bổ sung nguồn vốn kinh doanh với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay từ 06 đến 12 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (xem thuyết minh số V.2b).

(ix) Khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu để mua xe phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn mức vay 800.000.000 VND với lãi suất theo từng khế ước nhận nợ, thời hạn vay 60 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp xe ô tô con, nhăn hiệu Kia và đã được giải chấp trong năm. Khoản vay này đã được tất toán.

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:


Số dầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay dài hạnKết chuyển sang vay dài hạnSố tiền vay đã trả trong nămChênh lệch tỷ giá do đánh giá lạiSố cuối năm
Vay ngắn hạn ngân hàng315.019.669.170660.739.033.623--(627.468.846.587)3.995.218.263352.285.074.469
Vay ngắn hạn các cá nhân8.200.000.000--(8.200.000.000)---
Vay dài hạn đến hạn trá160.000.000---(160.000.000)--
Nợ thuê tài chính đến hạn trá1.872.727.950-2.255.247.286-(2.047.897.160)-2.080.078.076
Cộng325.252.397.120660.739.033.6232.255.247.286(8.200.000.000)(629.676.743.747)3.995.218.263354.365.152.545


Số cuối nămSố đầu năm
Vay dài hạn phải trả bên liên quan8.200.000.000-
Vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt (i)8.200.000.000-
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn phải trả các tổ chức khác2.533.735.8514.063.257.697
Nợ thuê tài chính2.533.735.8514.063.257.697
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (ii)651.876.9911.895.410.531
Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease (iii)1.881.858.8602.167.847.166
Cộng10.733.735.8514.063.257.697

Khoản vay Bà Nguyễn Minh Nguyệt để bỏ sung vốn lưu động với lãi suất 10%/năm, thời hạn vay 36 tháng.

(ii) Thuê tài chính Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh theo các Hợp đồng thuê tài chính như sau:

Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.01/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.02/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.03/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời han thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.04/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 92.21.07/CTTC ngày 09 tháng 6 năm 2021, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.02/CTTC ngày 20 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.03/CTTC ngày 20 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.04/CTTC ngày 28 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.05/CTTC ngày 29 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số 63.22.06/CTTC ngày 27 tháng 6 năm 2022, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 4 năm.

(iii) Thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài chính TNHH Quốc tế Chailease theo các Hợp đồng thuê tài chính như sau:

Hợp đồng thuê tài chính số B230212202 ngày 16 tháng 2 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số C230535302 ngày 30 tháng 5 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số B230215902 ngày 24 tháng 5 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số B230915202 ngày 18 tháng 10 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số B230923302 ngày 20 tháng 10 năm 2023, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 5 năm.

Hợp đồng thuê tài chính số B240326902 ngày 12 tháng 4 năm 2024, lãi suất thả nổi có biên độ điều chỉnh, thời hạn thuê 3,5 năm.

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Kỳ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:



Tổng nợTừ 01 năm trở xuốngTrên 01 năm đến 05 năm
Số cuối năm
Vay dài hạn cá nhân8.200.000.000-8.200.000.000
Nợ thuê tài chính4.613.813.9272.080.078.0742.533.735.853
Cộng12.813.813.9272.080.078.07410.733.735.853
Số đầu năm
Vay dài hạn ngân hàng160.000.000160.000.000-
Nợ thuê tài chính5.935.985.6471.872.727.9504.063.257.697
Cộng6.095.985.6472.032.727.9504.063.257.697

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:


Số dầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay ngắn hạnSố tiền vay đã trả trong nămKết chuyển sang vay ngắn hạnSố cuối năm
Vay dài hạn các cá nhân--8.200.000.000--8.200.000.000
Nợ thuê tài chính dài hạn4.063.257.697907.156.800-(181.431.360)(2.255.247.286)2.533.735.851
Cộng4.063.257.697907.156.8008.200.000.000(181.431.360)(2.255.247.286)10.733.735.851

21 c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán

Tập đoàn không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.

22. Quỹ khen thưởng

Tập đoàn chỉ có quỹ khen thưởng. Chi tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm1.124.048.9851.124.048.985
Tăng do trích lập từ lợi nhuận1.562.489.566-
Chỉ quỹ(67.500.000)-
Số cuối năm2.619.038.5511.124.048.985

23. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả

Thuê thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Chi tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm3.675.959.6263.675.959.626
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm(1.425.959.626)-
Số cuối năm2.250.000.0003.675.959.626

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả là 15%.

24. Vốn chủ sở hữu

24a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục định kèm.

24 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số cuối nămSố đầu năm
Ông David Ho38.600.000.00038.600.000.000
Bà Nguyễn Minh Nguyệt37.061.000.00037.061.000.000
Ông Hồ Văn Trung28.874.000.00028.874.000.000
Ông Đỗ Thành Trung11.694.000.000-
Bà Susan Ho10.000.000.00010.000.000.000
Các cổ đông khác42.070.940.00053.764.940.000
Cộng168.299.940.000168.299.940.000




Tình hình góp vốn điều lệ như sau:


Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpVốn điều lệ đã góp (VND)
VNDTỷ lệ (%)
Ông David Ho38.600.000.00022,9338.600.000.000
Bà Nguyễn Minh Nguyệt37.061.000.00022,0237.061.000.000
Ông Hồ Văn Trung28.874.000.00017,1628.874.000.000
Ông Đỗ Thành Trung11.694.000.0006,9511.694.000.000
Bà Susan Ho10.000.000.0005,9410.000.000.000
Các cổ đông khác42.070.940.00025,0042.070.940.000
Cộng168.299.940.000100,00168.299.940.000

24 c. Cổ phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành16.829.99416.829.994
Số lượng cổ phiếu đã phát hành16.829.99416.829.994
- Cổ phiếu phố thông16.829.99416.829.994
- Cổ phiếu uru dãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Cổ phiếu phố thông--
- Cổ phiếu uru dãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành16.829.99416.829.994
- Cổ phiếu phố thông16.829.99416.829.994
- Cổ phiếu uru dãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

24 d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm, Công ty mẹ đã trích thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024 từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 và quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ/2024 ngày 20 tháng 5 năm 2024 với số tiền lần lượt là 556.700.000 VND và 1.562.489.566 VND. Chia cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 10.1/2024NQ.HĐQT ngày 21 tháng 10 năm 2024 với mức chi trả là 12%/mệnh giá (tương đương 1.200 VND/cổ phiếu).

25. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất

25 a. Ngoại tế các loại

Số cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)6.818.234,761.469.764,92
Bảng Anh (GBP)108,34108,34
Euro (EUR)4,884,88





Công ty TNHH Aeon Việt Nam - Chi nhánh Long BiênSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ nhánh Công ty TNHH International Simply Mart9.817.3919.817.391
Công ty TNHH Dịch vụ EB3.583.6243.583.624
Công ty TNHH Một Thành Viên Thực phẩm Saigon Co. op57.327.29757.327.297
Công tụ chưa xác định được đối tượng780.208780.208
Siêu thị FD Mart1.091.917.2071.091.917.207
Công ty TNHH Jet Mart1.642.4451.642.445
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng6.826.9636.826.963
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Nha Trang216.920216.920
Chỉ nhánh Công ty TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Đà Nẵng666.225666.225
Chỉ nhánh Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Hà Nội24.848.19524.848.195
Chỉ nhánh Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam) tại thành phố Hải Phòng198.827.474198.827.474
Công tụ TNHH Mm Mega Market (Việt Nam)12.953.71412.953.714
Orla's Coffee164.115.649164.115.649
Trung tâm Điều hành Satra Foods1.811.5811.811.581
Công tụ TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Thương mại Thadico1.027.0361.027.036
Công tụ Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp Vincommerce15.699.33115.699.331
Công tụ TNHH Aeon Việt Nam311.850311.850
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Đông Nai47.814.49147.814.491
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Thuận436.890436.890
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Bình260.124260.124
Công tụ Cổ phần Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình179.534.256179.534.256
Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh5.2475.247
Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Bình Đông312.732312.732
Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Sài Gòn - Bạc Liêu 2122.952.918121.441.072
Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Cao Lãnh1.881.000-
Công tụ TNHH Saigon Co.op FairPrice1.881.000-
Công tụ TNHH MTV Thực phẩm Saigon Co.op8.410.512-
Công tụ TNHH MTV Sài Gòn Co.op Nhiêu Lộc9.802.060-
Công tụ TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Sài Gòn - Phú Yên1.881.000-
Công tụ TNHH MTV Thương mại Sài Gòn Quảng Ngãi2.481.006-
Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Son Trà1.254.000-
Chỉ nhánh Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh - Co.op Mart Tân Biên927.003-


Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Saigon Co.op Toàn
Tâm1.231.200-
Công ty TNHH MTV Co.op FineLife643.798-
Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Hải Lê68.750.000
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI50.000.000
Cộng2.095.340.3471.942.177.922

Các khoản công nợ trên được xử lý xoá sổ do không có khả năng thu hồi.

VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ1a. Tổng doanh thuNăm nayNăm trước
Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa899.165.340.624745.426.684.061
Doanh thu bán nguyên vật liệu8.820.466.44037.101.941.099
Cộng907.985.807.064782.528.625.160

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Ngoài giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2b, Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên kết.


Năm nayNăm trước
Chiết khấu thương mại169.565.162184.494.944
Hàng bán bị trả lại3.667.404.04035.584.572
Cộng3.836.969.202220.079.516


Năm nayNăm trước
Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã bán637.845.141.583613.246.438.748
Giá vốn của nguyên vật liệu đã bán5.256.395.84132.237.572.251
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho88.110.5892.923.528.114
Cộng643.189.648.013648.407.539.113

4. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi ngân hàng2.300.755.7765.305.563.428
Lãi tiền cho vay5.152.201.0005.444.525.000
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh21.717.920.0656.540.040.785
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ-72.580.607
Cộng29.170.876.84117.362.709.820


5.Chi phi tài chínhNăm nayNăm trước
Chi phí lãi vay15.937.990.50221.878.375.611
Chi phí lãi thuê tài chính463.909.181523.588.041
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh14.267.734.31611.156.500.929
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ649.028.935-
Cộng31.318.662.93433.558.464.581
6.Chi phí bán hàng
Chi phí cho nhân viên4.734.791.2223.951.280.421
Chi phí vật liệu, bao bì2.129.403.1831.235.721.785
Chi phí dụng cụ, đồ dùng47.099.463128.230.467
Chi phí khẩu hao tài sản cố định152.960.052224.065.279
Chi phí dịch vụ mua ngoài15.428.177.46013.229.420.931
Các chi phí khác5.119.972.9917.337.030.418
Cộng27.612.404.37126.105.749.301
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí cho nhân viên46.238.589.99429.910.608.395
Chi phí đồ dùng văn phòng693.760.144481.520.710
Chi phí khẩu hao tài sản cố định756.713.058703.196.927
Thuế, phí và lệ phí662.529.862840.323.211
Dự phòng phải thu khó đòi33.888.740118.959.896
Chi phí dịch vụ mua ngoài7.725.988.3686.162.904.405
Các chi phí khác4.846.966.9884.336.926.089
Cộng60.958.437.15442.554.439.633
8.Thu nhập khác
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định158.962.0577.072.581
Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sở-192.023.970
Tiền phạt vi phạm hợp đồng19.288.256-
Các khoản thu nhập khác92.312.18594.491.402
Cộng270.562.498293.587.953


9. Chi phí khác
Năm nayNăm trước
Thuế bị phạt, bị truy thu507.486.965-
Khẩu hao các TSCD chưa dùng, không cần dùng chờ thanh lý3.750.0003.750.000
Xử lý chênh lệch công nợ phải thu34.412.425346.834.144
Thuế GTGT không được hoàn927.000.148-
Các chi phí khác3.788.37521.003.673
Cộng1.476.437.913371.587.817
10. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
10a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đông công ty mẹ161.506.710.44852.305.871.609
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi-(1.562.489.566)
Trích thù lao Hội đồng quản trị(556.700.000)(536.400.000)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu160.950.010.44851.769.471.609
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm16.829.99416.829.994
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu9.5632.983

10 b. Thông tin khác

Trong năm, Công ty mẹ đã trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-DHDCĐ/2024 ngày 20 tháng 5 năm 2024 với số tiền là 1.562.489.566 VND. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước đã được điều chỉnh lại do ảnh hưởng của sự kiện này. Việc điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 3.076 VND xuống 2.983 VND.

11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu544.999.593.134477.658.411.036
Chỉ phí nhân công173.493.173.609133.830.681.825
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định4.957.723.6084.879.624.750
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài44.716.471.03442.456.469.124
Chỉ phí khác17.516.981.81713.551.284.076
Cộng785.683.943.202672.376.470.811




VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan và chỉ phát sinh các giao dịch sau với các thành viên Hội đồng quản trị:


Năm nayNăm trước
Đi vay-3.000.000.000
Chỉ phí lại vay822.246.570633.698.629

Cam kết báo lãnh

Bà Nguyễn Minh Nguyệt dùng bất động sản tại Căn hộ số A3419 tại tầng 41, thuộc Nhà chung cư sớ A3, phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh và thừa đất 242, Lô A14B Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.21a).

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại các thuyết minh số V.20 và V.21a.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban Kiểm soát


Chức danhTổng thu nhập
Năm nay
Bà Nguyễn Minh Nguyệt Ông Trương Văn QuangChủ tịch Hội đồng quản trị156.000.000
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc1.654.360.000
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc kinh
Ông David Hodoanh1.185.482.000
Bà Susan HoThành viên Hội đồng quản trị86.400.000
Ông Võ Thiên ChươngThành viên Hội đồng quản trị33.500.000
Ông Huỳnh Khánh HiếuThành viên Hội đồng quản trị84.000.000
Ông Trần Quang PhúThành viên Hội đồng quản trị80.400.000
Bà Kim Ngọc NguyênThành viên Hội đồng quản trị80.400.000
Bà Vũ Thị Minh ChiếnTrường Ban Kiểm soát345.192.000
Bà Tô Lệ MinhThành viên Ban Kiểm soát639.816.000
Bà Trần Thanh HươngThành viên Ban Kiểm soát21.000.000
Bà Nguyễn Bích ThuậnThành viên Ban Kiểm soát15.000.000
Cộng4.381.550.000





Chức danhTổng thu nhập
Năm trước
Bà Nguyễn Minh NguyệtChủ tịch Hội đồng quản trị144.000.000
Ông Trương Văn QuangThành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc1.438.577.000
Bà Nguyễn Minh TâmThành viên Hội đồng quản trị39.000.000
Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc kinh
Ông David Hodoanh305.500.000
Bà Susan HoThành viên Hội đồng quản trị79.800.000
Ông Võ Thiên ChươngThành viên Hội đồng quản trị79.800.000
Ông Huỳnh Khánh HiếuThành viên Hội đồng quản trị79.800.000
Ông Trần Quang PhúThành viên Hội đồng quản trị39.000.000
Bà Kim Ngọc NguyênThành viên Hội đồng quản trị39.000.000
Bà Vũ Thị Minh ChiếnTrường Ban Kiểm soát311.904.000
Bà Nguyễn Bích ThuậnThành viên Ban Kiểm soát36.000.000
Bà Tô Lệ MinhThành viên Ban Kiểm soát544.510.000
Cộng3.136.891.000

1b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Bên liên quan khác với Tập đoàn chỉ có Công ty TNHH Thực phẩm Dary là công ty liên kết.

Giao dịch với các bên liên quan khác

Các giao dịch phát sinh với công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2b.

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.5 và V.15.

Thông tin về bộ phận

Tập đoàn chỉ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu và kinh doanh mặt hàng tôm, đồng thời doanh thu chủ yếu của Tập đoàn là từ xuất khẩu tôm chế biến. Theo đánh giá của Tổng Giám đốc, không có sự khác biệt đáng kể về rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý. Do đó, Tập đoàn không trình bày Báo cáo theo bộ phận.

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.



TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025



Lê Kim Dung

Người lập



Nguyễn Thị Mỹ Nhung Kế toán trưởng

Trương Văn Quang

Tổng Giám đốc

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Phụ lục: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThăng dư vốn cỗ phầnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cỗ đồng không kiểm soátCộng
168.299.940.00017.173.652.72820.063.618.408(272.273.578)205.264.937.558
--52.305.871.609(222.886.068)52.082.985.541
--(8.414.997.000)-(8.414.997.000)
--(536.400.000)-(536.400.000)
168.299.940.00017.173.652.72863.418.093.017(495.159.646)248.396.526.099
168.299.940.00017.173.652.72863.418.093.017(495.159.646)248.396.526.099
--161.506.710.44834.064.088161.540.774.536
--(1.562.489.566)-(1.562.489.566)
--(20.195.992.800)-(20.195.992.800)
--(556.700.000)-(556.700.000)
168.299.940.00017.173.652.728202.609.621.099(461.095.558)387.622.118.269



PP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025




Nguyễn Thị Mỹ Nhung

Kế toán trưởng

Lê Kim Dung




CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG

Địa chỉ : Lô A14b, KCN Hiệp Phước, X. Long Thới, H. Nhà Bè, Tp.HCM

Điện thoại : (84) 28 37 800 900

Email : info@trangcorporation.vn