Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/THN


ticker: THN document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC THANH HÓA

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA

Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN CẢP NƯỚC THANH HÓA

DN: C=VN, S=THANH HOA, L=TP Thanh Hóa, CN=CÔNG TY CÔ PHẦN CÁP NƯỚC THANH HÓA, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:2800219549

Reason: I am the author of this document Location:

Date: 2025-03-28 15:01:47



THAWACO

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

MỤC LỤC

I. Thông tin chung

II. Tình hình hoạt động của năm

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc

IV. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Công ty

V. Quản trị Công ty

VI. Báo cáo tài chính

Số: /BC-THN

Thanh Hoá, ngày tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA NĂM 2024

Kính gửi: Ủy ban chúng khoán Nhà nước

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cấp nước Thanh Hóa
  • Tên viết tắt: THAWACO
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2800219549
  • Vốn điều lệ: 329.954.110.000 đồng
  • Địa chỉ: Số 99 Đường Mật Sơn - Phường Đông vệ - Thành phố Thanh Hóa
  • Số điện thoại: 02373 852 966; FAX: 02373 856 648
  • Email: cnth@capnuocth.vn
  • Mã cổ phiếu: THN
  • Mã ISIN: VN000000THN2
  1. Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân là nhà máy lọc nước Thanh Hóa, do chính quyền thuộc Pháp quản lý 1954

1931-1985

Nhà máy nước Thanh Hóa được đổi tên thành Công ty cấp thoát nước Thanh Hóa theo QD 1690/QD-TC-UBTH ngày 27/12/1986

1986-2005

Công ty chuyển đổi môi hình từ Công ty cấp thoát nước Thanh Hóa thành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa theo QĐ 2039/QĐ-CT-UBTH

2006-27/05/2016

Thực hiện QĐ 4753/QĐ-

UBND Công ty chuyển đổi sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp mô hình Công ty Cổ phần cấp nước Thanh Hóa

28/05/2016 - nay

Công ty cấp nước Thanh Hóa tiến thân là Nhà máy nước lọc Thanh Hóa, được thành lập ngày 01 tháng 7 năm 1931, trong suốt 93 năm xây dựng và phát triển, công ty đã nhiều lần thay đổi tên gọi và mô hình tổ chức; qui mô và năng lực sản xuất không ngừng lớn mạnh. Chặng đường xây dựng và phát triển của Công công ty cấp nước được chia thành 5 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn từ 1931 đến 1953
  • Giai đoạn từ 1954 đến 1985
  • Giai đoạn từ 1986 đến 2005
  • Giai đoạn từ 2006 đến 27/5/2016
  • Giai đoạn từ 28/5/2016 đến nay

Mỗi giai đoạn ấy đều là những mốc son đáng ghi nhớ, là những nắc thang vững chắc để Công ty tiếp bước tới tương lai. Kỷ niệm 93 năm truyền thống cũng là dịp đẻ Công ty tổng kết lại lịch sử xây dựng và phát triển gần một thế kỷ đã cùng đất nước và tỉnh Thanh Hóa trải qua những tháng năm lịch sử hào hùng, đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển Thành phố của tỉnh Thanh Hóa.

Giai đoạn từ 1931 - 1985

Nhà máy nước Thanh Hóa hoạt động dưới sự điều hành của chính quyền thuộc Pháp; Đối tượng phục vụ lúc này là các công sở do người Pháp quản lý, phần còn lại là các tư thương trong thị xã Thanh Hóa, thời kỳ này thực hiện chủ trương “Tiêu thổ kháng chiến” của Chính phủ, toàn bộ máy móc thiết bị của nhà máy được tháo dỡ, chuyển về công binh xưởng để chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến, nhà máy ngừng hoạt động.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ. Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Nhà máy nước Thanh Hóa được khôi phục đấu tư và nâng cấp, cung cấp nước cho cơ quan, xí nghiệp và một phần dân cư trong khu vực nội thị xã Thanh Hóa.

Bước sang giai đoạn hòa bình theo định hướng XHCN. Thị xã Thanh Hóa được mở rộng, hai độ thị lớn Sầm Sơn, Bỉm Sơn trong tỉnh được thành lập thị xã, các Khu kinh tế các Cụm công nghiệp, thi trấn, thị tư được hình thành và phát triển, nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu dịch vụ ngày một tăng, đòi hỏi Nhà máy nước Thanh Hóa phải đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước.

Giai đoạn 1986 - 2005

Ngày 27 tháng 12 năm 1986, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có Quyết định số 1690/QĐ-TC-UBTH đổi tên Nhà máy nước Thanh Hóa thành Công ty Cấp nước Thanh Hóa. Chức năng nhiệm vụ của Công ty là: Khai thác, sản xuất nước sạch, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của thị xã Thanh Hóa, Sầm Sơn; khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và quản lý công trình, hệ thống cấp nước do công ty quản lý, khai thác.

Ngày 30 tháng 05 năm 1992, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có Quyết định số 775/QĐ-TC-UBTH, đổi tên Công ty Cấp nước Thanh Hóa thành Công ty Cấp nước - Thoát nước Thanh Hóa. Nhiệm vụ được bổ sung: Quản lý, khảo sát, thiết kế, thi công hệ thống cấp, thoát nước.

Nhưng thực tế, việc quản lý hệ thống thoát nước tại thị xã Thanh Hóa và các khu đô thị vấn do chính quyền địa phương tổ chức thực hiện. Do vậy, ngày 15 tháng 4 năm 1996, Chủ

tịch UBND tỉnh Thanh Hóa có Quyết định số 1479/TC-UBTH, đổi tên Công ty Cấp nước - Thoát nước Thanh Hóa thành Công ty Cấp nước Thanh Hóa.

Giai đoạn 2005 - 27/5/2016

Công ty chuyển đổi từ Công ty cấp thoát nước sang Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa tại Quyết định số 2039/QĐ-CT-UBTH về việc chuyển đổi Công ty Cấp nước Thanh Hóa thành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa, gọi tắt là Công ty Cấp nước Thanh Hóa. Từ đây trách nhiệm và quyền hạn của Công ty được rõ ràng hơn, phạm vi quản lý hoạt động cấp nước của Công ty không dùng lại ở địa bàn thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bim Sơn mà mở rộng ra các độ thị, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Giai đoạn từ 28/05/2016 đến nay

Công ty chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa sang công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa tại Quyết định số 4753/QĐ-UBND tính Thanh Hóa về việc Duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Thanh Hóa sang Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa. Từ đây công ty đã chuyển đổi sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp mô hình công ty cổ phần, trách nhiệm và quyền hạn của Công ty được rõ ràng hơn, phạm vi quản lý hoạt động cấp nước của Công ty không dùng lại ở địa bàn thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn mà mở rộng ra các độ thị, các khu công nghiệp và một số huyện thị trên địa bàn trong tỉnh.

  • Thời điểm niêm yết cổ phần: Đã được đăng ký chứng khoán và được cấp mã chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam kể từ ngày 07/01/2017.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là quản lý và sản xuất kinh doanh nước sạch trong phạm vi toàn tinh. Các chức năng hành nghề sản xuất kinh doanh khác như: Đầu tư xây dựng các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường, tổng thầu thực hiện các dự án cấp thoát nước theo hình thức chia khóa trao tay; Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ cho các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất rắn; Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi quy mô vừa và nhỏ; kinh doanh dịch vụ khách sạn và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị: Gồm Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Tổng giám đốc.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý, gồm:

+ Hội đồng quản trị;

+ Ban Kiểm soát;

+ Ban Tổng Giám đốc;

+ Các Phòng ban, đơn vị trực thuộc;

  • Các công ty con: Không có

Đại hội đồng cổ đông

ĐHĐCĐ là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty.




5. Định hướng phát triển

5.1. Các mục tiêu chủ yếu của công ty

  • Công ty phản đấu là doanh nghiệp đứng đầu ngành của tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước sạch.
  • Phấn đấu là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Gắn mục tiêu phát triển của Công ty với mục tiêu phát triển của cán bộ công nhân viên.

5.2. Các mục tiêu phát triển trung và dài hạn:

Mục tiêu chính trong thực hiện công tác cấp nước:

  • Thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác cấp nước, giữ vững ổn định trong hoạt động của công ty sau khi cổ phần hóa.
  • Đảm bảo việc cấp nước đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và đảm bảo như cầu dùng nước của nhân dân thuộc các địa bàn Công ty được giao quản lý mạng lưới cấp nước.
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên thông nhất, đoàn kết nhằm hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  • Mở rộng ngành nghề hoạt động kinh doanh, tiến tới mở rộng thị trường nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho Công ty.

b) Mục tiêu phát triển sản xuất và đầu tư xây dựng cơ bản:

  • Xây dựng chiến lược đâu tư phát triển hệ thông cấp nước, phát triển thị trường và có các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển công ty, từng bước đưa công ty phát triển và tăng trưởng bền vững.
  • Xây dựng đơn giá sản phẩm, dịch vụ dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật từng ngành quy định, đề nghị các ngành liên quan trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
  • Thực hiện chủ trương đa ngành, đa nghề. Công ty tập trung nghiên cứu để phát triển thêm một số ngành nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.

5.3. Các nhiệm vụ trọng tâm

Nhằm nâng cao hiệu quả trong điều hành sản xuất, phần đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 đã đề ra. Các phòng, ban và đơn vị trực thuộc cần tập trung thực hiện tốt một số công việc sau đây:

  • Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho Cán bộ, Đảng viên và người lao động, để nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ;
  • Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ, quản lý nguồn nước, đảm bảo tuyệt đối công tác an toàn cấp nước, đáp ứng tốt nhu cầu dùng nước cho khách hàng; đặc biệt vào các dịp tết nguyên đán, mùa hè, nghỉ lễ...;
  • Quyết liệt chỉ đạo, thực hiện công tác chống thất thoát thất thu nước; định kỳ hàng tháng, hàng quý đánh giá công tác chống thất thoát thất thu, để có biện pháp chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả cho các tháng tiếp theo; phấn đấu hạ giảm tỉ lệ thất thoát thất thu nước xuống 15,0%;
  • Tập trung nguồn lực, triển khai thực hiện các công trình trọng điểm như: nâng cấp NMN Mật Sơn lên 70.000m³/ngđêm; nâng cấp NMN Yên Định; các hạng mục xuất tuyến từ NMN Mật Sơn; bề trộn phản ứng và lắng Lamen trạm LK13 Bim Sơn; Tuyến ống số 3 Thanh Hóa-Sầm Sơn...vv; đáp ứng năng lực cấp nước trên tất cả các địa bàn;
  • Đấy mạnh công tác tuyên truyền trong việc thanh toán không dùng tiền mặt và khách hàng không phát sinh khối lượng, đồng thời áp dụng các quy định pháp lý để thực hiện tạm dùng cấp nước đối với khách hàng không sử dụng nước, nhằm giảm tỉ lệ khách hàng 0m³;
  • Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương các cấp, tiếp tục đầu tư có chọn lọc trong công tác phát triển khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ, đem lại hiệu quả trong đầu tư phát triển;
  • Đây mạnh thực hiện công tác số hoá, tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản trị Doanh nghiệp, quản trị hệ thống mạng lưới cấp nước;
  • Giữ vững và phát huy khối đại đoàn kết trong tập thể Lãnh đạo, cán bộ ĐV&NLĐ toàn Công ty. Tăng cường hơn nữa công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; kịp thời xử lý, tháo gỡ những vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
  • Thực hiện tốt chế độ nêu gương, đặc biệt là người đứng đầu đơn vị, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động về việc chấp hành nội quy, quy chế công ty, các qui định của pháp luật trong thực thi nhiệm vụ được giao;
  • Tiếp tục siết chặt kỷ cương, kỷ luật lao động, tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong việc chấp hành nội qui, qui chế của Công ty.
  • Làm tốt công tác sơ kết, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm. Kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua sản xuất; nhân rộng các điện hình tiên tiến trong toàn Công ty;
  • Tiếp tục đầy mạnh hoạt động của các tổ chức đoàn thể, thông qua các phong trào thi đua, phát huy sáng kiến cái tiến kỹ thuật. Tiếp tục thực hiện tốt quy chế dân chủ để phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ SXKD năm 2025 đã đều ra.
  • Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, Công ty sẽ xem xét khen thưởng cho các đơn vị thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch.

5.4. Chiến lược phát triển và định hướng đến năm 2030

Thực hiện Quyết định 177/QĐ-UBND ngày 16/1/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa định hướng đến năm 2030.

Với sự phát triển mạnh của dân cư đô thị và các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trong địa bàn toàn tỉnh, Công ty tiếp tục tập trung khai thác sản xuất và cung cấp nước sạch, đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đáp ứng như cầu của thị trường về sản phẩm nước sạch, phát triển và tiến tới đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, đa dạng hoá

các hình thức đầu tư để đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Công ty tập trung chủ yếu vào một số nhiệm vụ sau:

  • Đầu tư các dự án trọng điểm để bổ sung nguồn nước, cải tạo và mở rộng hệ thống ống dẫn, ống phân phối nước đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất và du lịch. Xây dựng lộ trình thực hiện các dự án cấp nước phù hợp với tiến độ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đô thị du lịch và các khu công nghiệp của tỉnh.
  • Thực hiện kế hoạch chống thất thoát theo vùng, tuyến ống, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát năm 2025 xuống 15%. Uu tiên các dự án chống thất thoát thu nước sạch nhằm nâng cao năng lực vận hành hệ thống cấp nước và giảm tỷ lệ thất thoát.
  • Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư, trong hoạt động cấp nước, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư mới nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước; nâng độ phủ cấp nước đô thị đạt tỷ lệ 100%.
  • Nâng cao năng lực, nâng cao công suất cấp nước, chú trọng đến công tác quản lý chất lượng nước. Cung cấp sản phẩm nước sạch đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003. Duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ; thực hiện công tác quy hoạch cán bộ. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên; có chính sách thu hút các kỹ sư chuyên ngành, cán bộ nghiệp vụ quản lý kinh tế về làm việc tại Công ty.
  • Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ - tin học để nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành, đổi mới phương thức phục vụ - đưa đến khách hàng các dịch vụ - phục vụ tốt nhất, thực hiện chiến lược "Hướng tới khách hàng" để tồn tại và phát triển bền vững.
  1. Các rủi do có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty

a) Rủi ro về kinh tế:

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thì vấn đề nước sạch ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Chính phủ Việt Nam đã ban hành rất nhiều văn bản, chính sách nhằm phát triển ngành.

Trong xu hướng hội nhập thì vấn đề về nước sạch ngày càng trở nên thiết yếu và quan trọng đối với mỗi người dân Việt Nam.

Do vậy có thể nói hoạt động của Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa trong thời gian tới không gặp trở ngại đáng kể từ nên kinh tế.

b). Rủi ro về luật pháp:

Trong hoạt động Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa có thể gặp một số rủi ro sau:

Rủi ro về chính sách vĩ mô của Nhà nước thay đổi dẫn tới định hướng phát triển mở rộng của Công ty có thể gặp một số khó khăn.

Hệ thống pháp luật kinh doanh nói chung còn thiếu đồng bộ, cơ sở pháp lý cho các hoạt động trong lĩnh vực.

c). Rủi ro đặc thù:

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nước sạch phụ thuộc vào sự biến đổi của khí hậu và môi trường; công ty không thể chủ động về nguồn nước thô, điện sản xuất, giới hạn về khu vực cấp nước và quy mô tài sản, chịu sự quản lý chặt về giá...

d). Rủi ro khác:

Các rủi ro khác nằm ngoài dự đoán và vượt quá khả năng phòng chống của con người như thiên tai, hóa hoạn, dịch họa, tình trạng xâm nhập măn, vùng nước ô nhiễm....là những rủi ro bất khả kháng, các yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của Công ty, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động SXKD (01/01/2024 đến 31/12/2024)

  • Trong hoạt động sản xuất phục vụ cấp nước: Mức độ bao phủ dịch vụ cấp nước ngày càng mở rộng; chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn quy định. Sản lượng nước hàng hóa của công ty đạt 42.301.528m³ bằng 101,7% kế hoạch. Doanh thu cấp nước đạt 438,166 tỷ đồng bằng 102,3% kế hoạch.
  • Trong hoạt động xây lắp, tư vấn và hoạt động khác: Hoạt động xây lắp, tư vấn mặc dù gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm công việc. Tuy vậy, doanh thu xây lắp, tư vấn & hoạt động khác thực hiện 27,8 tỷ đồng bằng 198,6% kế hoạch.
  • Hiệu quả hoạt động: Tổng doanh thu thuần đạt 456,08tỷ đồng, bằng 105,6% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 69,5 tỷ đồng bằng 164,7% kế hoạch. Như vậy, mặc dù hoạt động xây lắp, tư vấn không thuận lợi, nhưng với nỗ lực tiết giảm chi phí, hiệu quả hoạt động SXKD thời cổ phần của công ty tương đối tích cực đáng ghi nhận.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1 Danh sách Ban quản lý điều hành của Công ty gồm:


ST THọ và tênChức vụSố lượng cổ phần nắm giữ
IHội đồng quản trị
1Lê Thế SơnChủ tịch Hội đồng quản trị8.399.110
1Phạm Văn TúPhó chủ tịch HĐQT6.883.500
3Nguyễn Ngọc CầnThành viên HĐQT8.941.812
4Lê Sỹ LenThành viên HĐQT3.816.749
5Lê Văn QuíThành viên HĐQT7.400

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


IIBan Kiểm soát
1Lê Thị HàTrường Ban kiểm soát7.700
2Trịnh Thị HuyềnThành viên Ban kiểm soát6.200
3Nguyễn Công KhanhThành viên Ban kiểm soát-
IIIBan Tổng Giám đốc
1Nguyễn Ngọc CầnTổng Giám đốc8.941.812
2Lê Sỹ LenPhó Tổng Giám đốc3.816.749
3Dương Văn HóaPhó Tổng Giám đốc56.200
4Lê Ngọc ĐinhPhó Tổng Giám đốc-
5Lê Trung HiếuPhó Tổng Giám đốc2.100
IVKế toán trưởng
1Nguyễn Thị NgaKế toán trưởng Công ty7.000

2.2 Sơ yếu lý lịch:

Hội đồng quản trị (HĐQT) có 05 thành viên, trong đó có 03 thành viên HĐQT điều hành và 02 thành viên HĐQT không điều hành.

(1) Ông: Lê Thế Sơn - Chủ tịch HĐQT


Họ và tênLê Thế Sơn
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh17/12/1979
Nơi sinhHuyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 78 Phố Đặng Văn Hý, Phường An Hưng, TP Thanh Hóa
CCCD038079004350; cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục CSHC
Điện thoại liên hệ0983 317 707
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế; Thạc sỹ kinh tế chính trị
Chức vụ hiện nayChủ tịch HĐQT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có


Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ8.399.110 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân0 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện8.399.110 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan: Mối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(2) Ông: Phạm Văn Tú - Phó Chủ tịch HĐQT


Họ và tênPhạm Văn Tú
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh08/8/1985
Nơi sinhNghi Thiết, Nghi lộc, Nghệ An
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 05 phố Lưu Đô, P. An Hưng, TP. Thanh Hóa
CCCD040085001230 do Cục CS QLHC cấp ngày 17/7/2022
Điện thoại liên hệ0912 812 579
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayPhó Chủ tịch HĐQT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ6.883.500 cổ phần
Trong đó

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


- Sở hữu cá nhân6.883.500 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan: Mối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao của Thành viên HĐQT
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(3) Ông: Nguyễn Ngọc Cần - TVHĐQT - Tổng Giám đốc


Họ và tênNguyễn Ngọc Cần
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh20/01/1964
Nơi sinhXã Nga Bạch, Huyện Nga Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 238, đường Dương Đình Nghệ, P. Đông Thọ, TPTH
Chứng minh nhân dân171474603; ngày cấp 13/01/2009; nơi cấp Công an T.Hóa
Điện thoại liên hệ0913589816
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayThành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng CP đang nắm giữ8.941.812 cổ phần
Trong đó


- Sở hữu cá nhân107.900 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện8.833.912 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan: Mối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao của thành viên HĐQT
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(4) Ông: Lê Sỹ Len - TVHĐQT - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tênLê Sỹ Len
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh06/7/1969
Nơi sinhXã Khuyến Nông, Huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúLô 161, Đông vệ 5, P. Đông vệ, Thành phố Thanh Hóa
CMND172584987, ngày cấp: 31/8/2009, nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Điện thoại liên hệ0912162625
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayThành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ3.816.749 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân57.400 cổ phần

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024



CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


- Được ủy quyền đại diện3.759.349 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan: Mối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao thành viên HĐQT
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(5) Ông: Lê Văn Quí - TVHĐQT - Trưởng phòng TCCB

Họ và tênLê Văn Quí
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh02/9/1968
Nơi sinhXã Hoằng Quí, huyện Hoằng Hóa , tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trú06 Nguyễn Thái Học, P. Trường Thi Thành phố Thanh Hóa
CMND171447596, ngày cấp: 17/12/2006, nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Điện thoại liên hệ0904274688
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayThành viên HĐQT kiêm trưởng phòng TCCB
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ7.400 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân7.400 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đangHọ tên người có liên quan:

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


nắm giữ của những người liên quanMối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao thành viên HĐQT
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(6) Ông: Dương Văn Hóa - Phó Tổng Giám đốc


Họ và tênDương Văn Hóa
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh11/12/1963
Nơi sinhXã Triêu Dương, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 290, Đường Lê Hoàn, Phường Ba đình, TP Thanh Hóa.
CMND170511401, ngày cấp: 26/8/2015, nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Điện thoại liên hệ0904812999
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayPhó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ56.200 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân56.200 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan: Mối quan hệ: Số cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối vớiKhông có

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024




Công ty
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(7) Ông: Lê Ngọc Đỉnh - Phó Tổng Giám đốc


Họ và tênLê Ngọc Đình
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh19/5/1966
Nơi sinhXã Đông Hải, Thị xã Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN: 07 Lý Tự Trọng, P Ba Đình, TP Thanh Hóa
CMND171569809; ngày cấp: 29/5/2009; nơi cấp: Công an Thanh Hóa
Điện thoại liên hệ0913390326
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế, Cử nhân Luật
Chức vụ hiện nayPhó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ0
Trong đó
- Sở hữu cá nhânKhông có
- Được ủy quyền đại diệnKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanKhông có
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khácKhông có


nhận được từ Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

Ông: Lê Trung Hiếu - Phó Tổng Giám đốc


Họ và tênLê Trung Hiếu
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh06/12/1991
Nơi sinhQuảng Trung, Quảng Xương, Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSố 79 Lạc Long Quân, P. Đông Vệ, TP Thanh Hóa
CMND362347078 ngày cấp: 09/8/2014, Nơi cấp CA Cần Thơ
Điện thoại liên hệ0915 554 857
Trình độ chuyên mônKiến trúc sư
Chức vụ hiện nayPhó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ2.100 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân2.100 cổ phần
- Được ủy quyền đại diệnKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanKhông có
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối vớiKhông có

(9) Bà: Lê Thị Hà - Trưởng ban kiểm soát


Họ và tênLê Thị Hà
Giới tínhNữ
Ngày tháng năm sinh19/05/1968
Nơi sinhXã Hoằng Ngọc, Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 108, đường Lý Thái tông, Phố Đông bắc Ga 2, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa.
CMND171253481 Ngày cấp: 05/5/2010 Nơi cấp: CA Thanh Hóa
Điện thoại liên hệ0914995795
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayTrường Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ7.700 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân7.700 cổ phần
Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan:ối quan hệ:ố cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(10) Ông: Nguyễn Công Khanh - Thành viên Ban kiểm soát


Họ và tênNguyễn Công Khanh
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh26/01/1965
Nơi sinhPhường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 244 đường Trường Thi, P. Trường Thi Thành phố Thanh Hóa.
CMND171624606; Ngày cấp 15/6/2012; Nơi cấp: Công an Thành Hóa
Điện thoại liên hệ0912395733
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayThành viên Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ0 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân0 cổ phần
Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan:ối quan hệ:ố cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao thành viên Ban kiểm soát
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(11) Bà: Trịnh Thị Huyền - Thành viên Ban kiểm soát


Họ và tênTrịnh Thị Huyền
Giới tínhNữ
Ngày tháng năm sinh19/6/1971
Nơi sinhXã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSN 02A/46 – Mật Sơn, P. Đông Vệ, Thành phố Thanh Hóa.
Căn cước công dân038171003466; Ngày cấp: 19/9/2017; Nơi cấp:Cục CS QLDLQG về dân cư
Điện thoại liên hệ0934655878
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayThành viên Ban kiểm soát Kiểm Phó Phòng KHVT
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông có
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ6.200 cổ phần
Trong đó:
- Sở hữu cá nhân6.200 cổ phần
Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanHọ tên người có liên quan:ối quan hệ:ố cổ phần sở hữu:
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyĐược hưởng thù lao của thành viên Ban kiểm soát
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có

(12) Bà: Nguyễn Thị Nga - Kế toán trưởng


Họ và tênNguyễn Thị Nga
Giới tínhNữ
Ngày tháng năm sinh12/11/1973
Nơi sinhXã Hoằng Đồng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịchViệt Nam
Địa chỉ thường trúSố nhà 145 đường Đinh Công Tráng, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa.
Căn cước công dân038173003600; cấp ngày 14/8/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Điện thoại liên hệ0962156586
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Chức vụ hiện nayKế toán trường Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ7.000 cổ phần
Trong đó
- Sở hữu cá nhân7.000 cổ phần
- Được ủy quyền đại diện0 cổ phần
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quanKhông có
Các khoản nợ đối với Công tyKhông có
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công tyKhông có
Lợi ích liên quan đối với Công tyKhông có
  • Những thay đổi trong ban quản trị, điều hành: Đ/c Dương Văn Hóa, Phó Tổng Giám đốc Công ty nghỉ chế độ theo quy định.
  • Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tính đến ngày 31/12/2024 là: 873 người, trong đó: Nữ 370 người; Đại học trợ lên 55%; Cao đẳng, trung cấp 28%; Công nhân kỹ thuật 17%.
  • Các chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động Để đáp ứng với tình hình hoạt động với mô hình công ty cổ phần, sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty cổ phần, công ty đã sửa đổi và ban hành các quy chế quản lý nội bộ để áp dụng cho phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty, như Quy chế về tiền lương, tiền thưởng, quy chế quản lý tài chính và một số quy định khác.

3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Để nâng cao năng lực sản xuất cấp nước phục vụ khách hàng và giảm tỉ lệ thất thoát thất thu nước theo lộ trình của Chính phủ và UBND tỉnh. Công ty đã tập trung ưu tiên đầu tư nâng cấp một số công trình trọng điểm như: Nâng công suất NMN Mật Sơn, Ngọc Lặc, Bìm Sơn; sửa chữa cải tạo, thay thế, lắp đặt mở rộng mạng lưới cấp nước tại một số địa bàn, phục vụ công tác phát triển mở rộng thị trường, nhất là khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, theo tính thần Nghị quyết số 58, ngày 05/8/2020 của Bộ chính trị; đáp ứng thoả măn nhu cầu dùng nước cho khách hàng. Năm 2024 Công ty đã phát triển mới thêm 11.738 hộ khách hàng;

Nhiều hàng mục công trình xuống cấp được kịp thời sửa chữa, cải tạo; góp phần cải thiện đáng kể chất lượng hệ thống mạng lưới, nâng cao năng lực cấp nước và hạ giảm tỷ lệ thất thoát thất thu nước;

Hoàn thiện hồ sơ, triển khai thực hiện đầu tư nâng công suất NMN Mật Sơn lên 70.000 m³/ng.đêm; nghiên cứu hoàn thiện phương án đầu tư tuyến ống số 3 Thanh Hóa - Sầm Sơn theo trục đại lộ Võ Nguyên Giáp ...; khi hoàn thành sẽ tăng thêm đáng kể năng lực cấp nước trên địa bàn, đáp ứng cơ bản nhu cầu dùng nước của khách hàng trong phạm vi quản lý của Công ty.

Uu tiên đậu tu, sửa chữa cải tạo các tuyến ống cũ, có chất lượng kém nhằm nâng cao năng lực cấp nước, khác phục tình trạng yếu và thiếu nước cực bộ tại một số khu vực, đồng thời góp phần giảm tỷ lệ thất thoát chung cho toàn Công ty.

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNĂM 2023Đơn vị: VNĐNĂM 2024
1. Tổng giá trị tài sản692.283.409.404692.614.383.822
2. Doanh thu thuần428.501.285.107456.084.144.257
3. Lợi nhuận thuần từ HĐKD60.401.030.58467.793.652.585
4. Lợi nhuận khác và thu nhập khác208.336.8871.706.528.906
5. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức8,66%10,09%
6. Tổng Tài sản /doanh thu1,62 lần1,52 lần
7. Thuế và các khoản phải nộp54.997.708.54953.538.210.833
8. Lợi nhuận trước thuế60.609.367.47169.500.181.491
9. Lợi nhuận sau thuế47.568.907.06062.147.000.152

5. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

  • Tại ngày 15/05/2017 theo Nghị quyết số 111/NQ-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông thường niên, và tại ngày 29/5/2017 theo giấy đăng ký doanh nghiệp, tổng số vốn cổ phần là: 32.995.411 cổ phần;
  • Loại cổ phần: cổ phần phổ thông;
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do là: 31.040.411 cổ phần;
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng là: 1.955.000 cổ phần.

b) Co cấu cổ đông:

  • Cổ đông Nhà nước: Gồm có 03 thành viên HĐQT của Công ty làm Đại diện.
  • Cổ đông lón: 01 người
  • Cổ đông nhỏ là CBCNV của Công ty: 669 người
  • Cổ đông khác: 01 người

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

  • Tại thời điểm 31/12/2024 vốn điều lệ của Công ty là: 329.954.110.000 đồng, tương đương số cổ phần là: 32.995.411 cổ phần.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

Các chứng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất


TTNguyên vật liệuDVTKhối lượng
Nước thô1000M350.386,11
PhènTấn386,093

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


PACTán235,726
CloTán80,57

b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có.

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

TTNguyên vật liệuĐVTKhối lượng
ĐiệnKW13.306.361

6.3. Tiêu thụ nước:

  • Cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp: Nước mặt và nước ngầm.
  • Phục vụ CBCNV: Nước sạch do Công ty trực tiếp sản xuất.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:

a) Số lượng lao động tính đến ngày 31/12/2024 là 873 người; mức thu nhập bình quân của người lao động là 12.000.000 đồng/người/tháng

b) Chính sách lao động:

  • Chi trả các khoản độc hại, phụ cấp cho người lao động đầy đủ theo quy định;
  • Trang cấp bảo hộ lao động và các thiết bị làm việc cho người lao động đầy đủ;
  • Hàng năm công ty tổ chức và thức hiện tốt công tác khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho một người lao động là 20 giờ/người/năm
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp. Công ty đã tổ chức triển khai thông qua các các hoạt động như, Hội thi tay nghề, hội thi các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mở các lớp tập huấn, tham quan học

tập kinh nghiệm ở các đơn vị bạn.v.v.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Hàng năm công ty phối hợp với công đoàn thăm hỏi và hỗ trợ cho các đồng bào vùng sâu, vùng xa, các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, các vùng bị thiên tại hỏa hoạn, quỹ phòng chống covid-19.... số tiền là 681 triệu đồng năm.

6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN: Không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Trong hoạt động sản xuất phục vụ cấp nước: Trong điều kiện bất lợi về nguồn nước thô, nguồn điện; giá nước nhiều năm chưa được điều chỉnh...vv. Song, với sự quan tâm chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của Đảng ủy, HĐQT, Ban điều hành, sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đơn vị; công tác sản xuất cấp nước được đảm bảo an toàn trong mọi tình huống, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng nước của khách hàng; Tuyệt đối tuân thủ quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng nước theo QCVN 01-1:2018/BYT; Chất lượng dịch vụ ngày được nâng cao trên tất cả các tiêu chí, được khách hàng phản hồi rất tích cực;
  • Trong hoạt động xây lắp, tư vấn và hoạt động khác: Hoạt động xây lắp, tư vấn mặc dù gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm công việc. Tuy vậy, doanh thu xây lắp, tư vấn & hoạt động khác thực hiện 28,04 tỷ đồng bằng 161,82% kế hoạch.
  • Hiệu quả hoạt động: Tổng doanh thu thuần đạt 456,08 tỷ đồng bằng 103,2% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế đạt 69,5 tỷ đồng, bằng 164% kế hoạch. Như vậy, mặc dù hoạt động xây lắp, tư vấn không thuận lợi, nhưng với nỗ lực tiết giảm chi phí, hiệu quả hoạt động SXKD thời cổ phần của công ty tương đối tích cực đáng ghi nhận.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản:

  • Tổng tài sản thời điểm cuối kỳ (31/12/2024) là 692.614.383.822 đồng; trong đó, Tài sản ngắn hạn là 96.516.546.779 đồng, Tài sản dài hạn là 596.097.837.043 đồng.
  • Tổng tài sản cuối kỳ tăng 330.974.418 đồng, tăng 1,004% so với đầu kỳ.

b) Tình hình nợ phải trả:

  • Tổng nợ phải trả thời điểm cuối kỳ (31/12/2024) là 265.396.043.581 đồng; trong đó, Nợ ngắn hạn là 140.096.143.059 đồng, Nợ dài hạn là 125.299.900.522 đồng.
  • Tổng nợ phải trả cuối kỳ giảm 21.382.454.733 đồng, giảm 1,081% so với đầu kỳ.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Thực hiện Quyết định số: 177/QĐ-UBND ngày 16/1/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Kế hoạch phát triển trong tương lai của công ty như sau:

  • Đâu tư các dự án trọng điểm để bổ sung nguồn nước, cải tạo và mở rộng hệ thống ống dẫn, ống phân phối nước đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt, sản xuất và du lịch. Xây dựng lộ trình thực hiện các dự án cấp nước phù hợp với tiến độ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đô thị du lịch và các khu công nghiệp của tỉnh.
  • Thực hiện kế hoạch chống thất thoát theo vùng, tuyến ống, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát xuống 15%. U u tiên các dự án chống thất thoát thất thu nước sạch nhằm nâng cao năng lực vận hành hệ thống cấp nước.
  • Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư, trong hoạt động cấp nước, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư mới nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước; nâng độ phủ cấp nước đô thị đạt tỷ lệ 100%.
  • Nâng cao năng lực, nâng cao công suất cấp nước, chú trọng đến công tác quản lý chất lượng nước sản phẩm nước sạch đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009 của Bộ y tế. Duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ; thực hiện công tác quy hoạch cán bộ đến năm 2030.
  • Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên; có chính sách thu hút các kỹ sư chuyên ngành, cán bộ nghiệp vụ quản lý kinh tế về làm việc tại Công ty.
  • Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ - tin học để nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành, đổi mới phương thức phục vụ - đưa đến khách hàng các dịch vụ - phục vụ tốt nhất, thực hiện chiến lược "Hướng tới khách hàng" để tồn tại và phát triển bền vững.
  1. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:

  • Thực hiện nghiêm quy phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy định về chế độ kế toán tài chính doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống công trình ngầm đô thị trong thi công hệ thống cấp nước.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

  • Xây dựng hình ảnh Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa là doanh nghiệp cấp nước có dịch vụ tốt, hướng đến khách hàng, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp trên tất cả các địa bàn công ty phục vụ cấp nước.

Các chế độ, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động luôn được đảm bảo; ngoài việc thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, tiền thưởng thường, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp theo qui định pháp luật, duy trì các chế độ phúc lợi vào các ngày lễ lớn, các chế độ về ăn ca, trang bị cấp phát đồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm thân thể, hỗ trợ CBCNV khi hiểu hỏi....; Công ty cũng luôn chú trọng vào việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên. Với mức thu nhập bình quân 12.000.000 đ/người/tháng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một cải thiện và phát triển. Đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên cũng trở nên phong phú và có ý nghĩa với các hoạt động nghỉ dưỡng, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, văn nghệ, giao lưu thi đấu bóng chuyên sau giờ làm việc, giao lưu văn nghệ, .... Tất cả đã tạo nên nét văn hóa của Công ty, làm cho cán bộ công nhân viên thêm tự hào, có sức khỏe, tinh thần nhiệt huyết, lao động sáng tạo góp phần xây dựng Công ty ngày càng phát triển.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của DN đối với công động địa phương:

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

  • Thực hiện nghiêm quy phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quy định về chế độ kế toán tài chính DN, nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, quy định về quản lý, bảo vệ hệ thống công trình ngầm đô thị trong thi công hệ thống cấp nước.
  • Xây dựng hình ảnh Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa là doanh nghiệp cấp nước có dịch vụ tốt, hướng đến khách hàng, đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp trên tất cả các địa bàn công ty phục vụ cấp nước.

2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Năm 2024 công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành tiếp tục được đối mới, tạo bầu không khí hào hứng, thi đua sôi nổi trong tất cả các hoạt động sản xuất. Ban Tổng giám đốc luôn thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty, đảm bảo tính dân chủ, luôn nêu cao tính thần trách nhiệm, tạo được sự đoàn kết, đồng thuận, nhất trí cao trong nội bộ Công ty.

Đề ra các chủ trương, giải pháp hữu hiệu trong lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động SXKD, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp; hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy, năm 2024 đã thực hiện bộ nhiệm, luân chuyển một số vị trí cán bộ chủ chốt nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả trong SXKD, thực hiện giải pháp quản lý chặt chẽ, tiết kiệm tối đa các chi phí sản xuất, đưa ra các giải pháp kịp thời, phù hợp, tháo gỡ khó khăn đảm bảo thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động.

Ban Tổng giám đốc luôn chủ động trong việc chỉ đạo, điều hành SXKD theo chức năng nhiệm vụ được giao, thường xuyên báo cáo, đề xuất Hội đồng quản trị các vấn đề, nội dung công việc liên quan đến lợi ích và chiến lược phát triển của Công ty để kịp thời đưa ra những Nghị quyết, phù hợp với định hướng phát triển bền vững.

Bằng sự chỉ đạo quyết liệt, sâu sát của Ban điều hành về việc thực hiện nghiêm ngặt chế độ quản lý, vận hành, sửa chữa, cải tiến thiết bị, thực hiện pha trộn hóa chất ở chế độ tối ưu nhất, do đó đã tiết kiệm đáng kể chi phí trong sử dụng điện năng và hóa chất xử lý nước, cụ thể tại ba nhà máy lớn Mật Sơn, Hàm Rồng và Quảng Thịnh.

Thường xuyên phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể khác trong Công ty để nâng cao hiệu quả trong điều hành và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần tạo nên sức mạnh tập thể, tạo khí thể trong lao động sản xuất, tạo môi trường tốt để CBCNV có sự công hiến, toàn tâm toàn ý để xây dựng và phát triển Công ty.

Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả các hoạt động giữa HĐQT, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát Công ty, tuân thủ đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

3. Kế hoạch định hướng của HĐQT

3.1. Hoạt động SXKD:

  • Độ bao phủ dịch vụ cấp nước: Thành phố Thanh Hóa 97% trở lên; TP Sầm Sơn, thị xã Bim Sơn 93% trở lên; Các khu vực khác từ 75 - 92% trở lên. Tập trung thực hiện chương trình cấp nước an toàn, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng nước của tất cả khách hàng trên địa bàn quản lý.
  • Tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa hệ thống cấp nước, tiếp tục triển khai chương trình giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện có hiệu quả phương án vốn vay thương mại để triển khai các dự án đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước, dự án sửa chữa cải tạo nâng cấp.
  • Thực hiện tốt các giải pháp quản lý mạng lưới cấp nước và chăm sóc khách hàng ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ; quản lý hiệu quả các chỉ tiêu kinh doanh nước sạch góp phần nâng cao doanh thu tiền nước nói riêng và hiệu quả KD nói chung.
  • Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra của HĐQT; soát xét, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các qui chế nội bộ để các qui chế này thực sự là các công cụ quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Chú trọng nâng cao năng suất lao động, đào tạo lực lượng lao động tâm huyết, giới chuyên môn và thân thiện với khách hàng; nâng cao mức ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu, chất lượng phục vụ khách hàng nói riêng và công tác quản lý nói chung. Xây dựng hình ảnh Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa là doanh nghiệp cấp nước thân thiện, chuyên nghiệp và hiện đại hơn nữa.

3.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:

Trên cơ sở kết quả SXKD năm 2024 và định hướng chiến lược phát triển Công ty HĐQT xác định mục tiêu nhiệm vụ năm 2025 như sau:

a) Nâng cao hiệu quả SXKD, đảm bảo tính hiệu quả và phát triển bền vững với 6 mục tiêu chính: Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD năm 2025; hạ tỷ lệ thất thoát thất thu nước xuống mức 15%; giữ tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 3,5-4% về doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân người lao động; mở rộng phát triển dịch vụ về vùng nông thôn; từng bước tự động hóa điều hành hệ thống cấp nước; tăng cường cải thiện chất lượng dịch vụ;

b) Các chỉ tiêu chính:

  • Nước hàng hóa: 43.663.000m ^3
  • Tỷ lệ thất thoát, thất thu: 15%
  • Phát triển khách hàng: ___ 8.605 hộ
  • Tổng doanh thu: 462.700 triệu đồng
  • Nộp ngân sách: 50.000 triệu đồng
  • Lợi nhuận: 61.000 triệu đồng
  • Thu nhập bình quân: 12.000.000 đ/người/tháng

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị, gồm có 5 người:

  • Ông: Lê Thế Sơn - Chủ tịch HĐQT, nắm giữ 8.399.110 cổ phần = 25,45%; tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
  • Ông Phạm Văn Tú - Phó Chủ tịch HĐQT, nắm giữ 6.883.500 cổ phần = 20,86%, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
  • Ông: Nguyễn Ngọc Cần - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc năm giữ

8.941.812 cổ phần = 27,10%; tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

  • Ông: Lê Sỹ Len - Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc, nắm giữ 3.816.749 cổ phần = 11,56 %; tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
  • Ông Lê Văn Quí - Thành viên HĐQT. Trưởng phòng TCCB, nắm giữ 7.400 cổ phần = 0,022%, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

b) Các tiểu ban Hội đồng quản trị: Không có

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

  • Ngay sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đã tiến hành hợp để đánh giá kết quả cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông đồng thời ra Nghị quyết về việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Hội đồng quản trị đã tổ chức nhiều phiên hợp thường kỳ và đột xuất theo các hình thức phù hợp để ban hành các Nghị quyết, Quyết định cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các Nghị quyết, Quyết định quan trọng được thông qua gồm:


TTSố NQ/QĐNgày ban hànhNội dung
102/QĐ-HĐQT21/02/2024Quyết định phê duyệt Qui hoạch bổ sung nguồn cán bộ chủ chốt giai đoạn 2021 - 2025
203/QĐ-HĐQT29/02/2024Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng lao động năm 2024
304/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định phê duyệt quỹ lương thực hiện của người lao động năm 2023
405/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định phê duyệt quỹ lương thực hiện của người quản lý, chuyên trách năm 2023
506/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định phê duyệt quỹ lương kế hoạch của người lao động năm 2024
607/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định phê duyệt quỹ lương kế hoạch của người quản lý, chuyên trách năm 2024
708/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định ban hành qui chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
89/QĐ-HĐQT07/3/2024Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu dư án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn
910/NQ-HĐQT24/4/2024Nghị quyết chốt danh sách cổ đông đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
1011/NQ-HĐQT24/4/2024Nghị quyết miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch và bầu Phụ trách HĐQT
1112/QĐ-HĐQT03/5/2024Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
1213/QĐ-HĐQT03/5/2024Quyết định thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
1314/QĐ-HĐQT03/5/2024Quyết định thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
1414/TTr-HĐQT06/5/2024Tờ trình kiện toàn nhân sự Hội đồng quản trị nhiệm kỳ

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


2020 - 2025
1515/TTr-HDQT06/5/2024Tờ trình thông qua mức chi trả tiền lương, tiền thương, thù lao HDQT, BKS năm 2024
1616/TTr-HDQT06/5/2024Tờ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán
1717/TTr-HDQT06/5/2024Tờ trình Phân phối lợi nhuận và chia cổ tức năm 2023, dự kiến tỷ lệ cổ túc năm 2024
1818/TTr-HDQT06/5/2024Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024
1919/QĐ-HDQT15/5/2024Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, gói thầu số 5 “tư vấn giám sát thi công và lắp đặt thiết bị” dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000 m^3/ng.d
2020/QĐ-HDQT15/5/2024Quyết định phê bổ sung nguồn vốn đầu tư dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000 m^3/ng.d
2121/QĐ-HDQT15/5/2024Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, gói thầu số 4 “cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng” dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000 m^3/ng.d
2222/QĐ-HDQT28/5/2024Quyết định phê duyệt sửa đổi hồ sơ mời thầu, gói thầu số 4 “cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng ( bao gồm cả bảo hiểm xây dựng công trình” dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000 m^3/ng.d
2324/NQ-HDQT04/6/2024Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐQT
2425/QĐ-HDQT06/6/2024Quyết định về việc nâng bậc lương cho Ban quản lý điều hành Công ty
2526/TB-HDQT07/6/2024Thông báo kết luận của Chủ tịch HĐQT về việc lựa chọn phương thức đầu thầu, gói thầu số 4 dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000 m^3/ng.d
2627/NQ-HDQT12/6/2024Nghị quyết về việc chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền
2728/QĐ-HDQT17/6/2024Quyết định thành lập Ban chỉ huy phòng chống thiên tại, tìm kiếm cứu nạn và phòng thủ dân sự
2829/QĐ-HDQT17/6/2024Quyết định kiện toàn Hội đồng Khoa học kỹ thuật Công ty
2930/QĐ-HDQT17/6/2024Quyết định thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi số Công ty


3031/QD-HDQT17/6/2024Quyết định thành lập Hội đồng nâng lương, nâng bậc Công ty
3132/QD-HDQT17/6/2024Quyết định thành lập Hội đồng chống thất hoát, thất thu nước Công ty
3233/QD-HDQT17/6/2024Quyết định kiện toàn Hội đồng kỷ luật Công ty
3334/QD-HDQT17/6/2024Quyết định kiện toàn Hội đồng thi đua, khen thưởng Công ty
3435/QD-HDQT17/6/2024Quyết định kiện toàn Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3536/QD-HDQT19/6/2024Quyết định phân công nhiệm vụ trong HDQT
3637/QD-HDQT20/6/2024Quyết định bổ sung thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng Công ty
3738/QD-HDQT20/6/2024Quyết định bổ sung thành viên Hội đồng khoa học kỹ thuật Công ty
3839/QD-HDQT20/6/2024Quyết định thành lập Hội đồng định mức KTKT
3940/QD-HDQT20/6/2024Quyết định kiện toàn Ban quản lý công trình, dự án cải tạo dây chuyển công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000m^3/ng.d
4041/QD-HDQT24/6/2024Quyết định phê duyệt danh sách nhà đầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, gói thầu sổ 5 “tư vấn giám sát thi công và lắp đặt thiết bị” dự án cải tạo dây chuyển công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000m^3/ng.d
4142/TB-HDQT04/7/2024Thông báo của Chủ tịch HDQT V/v chấn chỉnh và tăng cường công tác phòng chống thất thoát, thất thu nước
4243/QD-HDQT16/7/2024Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, gói thầu sổ 5 “ Tư vấn giảm sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị” Dự án cải tạo dây chuyển công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000m^3/ng.d
4344/QD-HDQT17/7/2024Quyết định Quy hoạch bổ sung nguồn cán bộ chủ chốt giai đoạn 2021-2025.
4445/QD-HDQT19/7/2024Quyết định phê duyệt hủy thầu gói thầu sổ 4 “ Cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng ( bao gồm cả bảo hiểm XDCT) Dự án cải tạo dây chuyển công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000m^3/ng.d lên 70.000m^3/ng.d
4546/QD-HDQT19/7/2024Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình cải tạo dây chuyển công nghệ và nâng công suất nhà máy nước

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA


Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
4647/QD-HDQT19/7/2024Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị Dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
4748/QD-HDQT01/8/2024Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thấu, gói thầu số 4” cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng Dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
4849/NQ-HDQT22/8/2024Nghị quyết thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
4951/QD-HDQT22/8/2024Quyết định phê duyệt kế hoạch bỏ sung lao động tại các phòng ban trực thuộc
5052/QD-HDQT06/9/2024Quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
5153/QD-HDQT06/9/2024Quyết định giao phụ trách Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
5254/QD-HDQT06/9/2024Quyết định giải thế Trung tâm tư vấn xay dựng
5355/QD-HDQT28/9/2024Quyết định phê duyệt hủy thầu gói thầu số 4 “ Cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng ( bao gồm cả bảo hiểm XDCT) Dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
5456/QD-HDQT02/10/2024Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu số 4 “ Cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng Dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
5556A/QD-HDQT04/10/2024Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư XDCT Di chuyển tuyển ống nước sạch trên đường thẳnh lộ 4B- GPM BД quản lý tái đỉnh cu Thọ Phú.
5657/NQ-HDQT07/10/2024Nghị quyết V/v thống nhất chủ trương tiếp nhận, quản lý, vận hành nhà máy nước Sạch Ngọc Lặc.
5759/QD-HDQT07/11/2024Quyết định phê duyệt kết quá lựa chọn nhà thầu gói thầu số 4 “ Cung cấp lắp đặt thiết bị và thi công xây dựng Dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và nâng công suất nhà máy nước Mặt Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
5860/QD-HDQT07/11/2024Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản, kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý tại thời điểm 0h ngày 01/01/2025.


5964/QD-HDQT16/12/2024Quyết định kiện toàn Ban quản lý dự án XD tuyến ống truyền tải số 3 cấp nước bổ sung cho phía Đông nam TP Thanh Hóa và TP Sâm Sơn
6065/QD-HDQT16/12/2024Quyết định bổ sung thành viên Ban quản lý dự án cải tạo dây chuyên công nghệ và năng công suất nhà máy nước Mật Sơn từ 50.000 m^3 /ng.d lên 70.000 m^3 /ng.d
6166/QD-HDQT16/12/2024Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư XDCT Di chuyển đường ống cấp nước phục vụ GPMB từ Cản hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn QL47- tính lộ 514 - huyện Triệu Sơn
6267/QD-HDQT23/12/2024Quyết định thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD năm 2024
6370/QD-HDQT24/12/2024Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản tại thời điểm 0h ngày 01/01/2025
6471/QD-HDQT24/12/2024Quyết định phê duyệt chủ trương lắp đặt thủ nghiệm thiết bị độc chỉ số đồng hồ nước thông minh Suden
6575/QD-HDQT31/12/2024Quyết định phê duyệt danh mục chuẩn bị đầu tư
6676/NQ-HDQT31/12/2024Nghi quyết Kết quả SXKD năm 2024, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm 2025.
  • Các Nghị quyết được thông qua đều được Hội đồng quản trị giao cho Ban Tổng giám đốc triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng quản trị. Trong các trường hợp khác, các Quyết định của Hội đồng quản trị được lập thành Nghị quyết và giao cho các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm liên quan thực hiện.
  • Các Nghị quyết HDQT đã ban hành tập trung vào việc phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính công ty, điều chỉnh kịp thời danh mục các dự án xây dựng cơ bản về phát triển, sửa chữa cải tạo mạng lưới cấp nước cho phù hợp với tình hình thực tế, thông qua các vấn đề về tiền lương người lao động gắn với yêu cầu nâng cao năng suất lao động.

d) Hoạt động của các Thành viên HĐQT:

  • Tất cả các thành viên tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT, đóng góp ý kiến xác thực và đồng thuận cao theo thẩm quyền và yêu cầu làm việc của HĐQT về định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để phát triển công ty.
  • Hoạt động của các thành viên HĐQT Công ty đều theo đúng Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT. Chủ tịch HĐQT và các thành viên được phân công đã thường xuyên, giảm sát, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã được HĐQT thông qua tại các cuộc họp HĐQT, các Nghị quyết đã được ban hành. Hoạt động của Hội đồng quản trị độc lập;
  • Việc Công bố thông tin theo quy định cũng đã được Chủ tịch HĐQT đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra thường xuyên, đảm bảo các thông tin được công bố đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đạo tạo về quản trị công ty: Không

Theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đã chọn đơn vị kiểm toán cho Báo cáo Tài chính năm 2024 (bao gồm cả báo cáo soát xét Báo cáo Tài chính giữa niên độ) là Công ty TNHH kiểm toán quốc tế. Hiện Báo cáo đã được kiểm toán xong và đã gửi cho các cơ quan chức năng.

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Thành viên Ban kiểm soát của công ty gồm có: 03 người

  • Bà: Lê Thị Hà - Trưởng Ban, nắm giữ 7.700 cổ phần = 0,023%, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
  • Bà Trịnh Thị Huyền - Thành viên, nắm giữ 6.200 cổ phần = 0,018%, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
  • Ông: Nguyễn Công Khanh - Thành viên, không nắm giữ cổ phần = 0,00%, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cấp nước Thanh Hóa, tổ chức ngày 29/6/2020 bầu Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2020 - 2025 gồm 03 thành viên. Ban kiểm soát đã bầu Trường Ban Kiểm soát và phân công nhiệm vụ, như sau:

  • Bà Lê Thị Hà
  • Trưởng Ban
  • Bà Trịnh Thị Huyền
  • Thành viên
  • Ông Nguyễn Công Khanh - Thành viên.

Trường Ban kiểm soát làm việc theo chế độ chuyên trách, chịu trách nhiệm chính trong vấn đề kiểm tra, giảm sát; các thành viên còn lại làm việc theo chế độ kiểm nhiệm, chịu trách nhiệm trực tiếp trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.

Ban Kiểm soát đã Xây dựng Kế hoạch công tác năm 2023 và triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch đề ra. Định kỳ, hàng quý Ban Kiểm soát tổ chức các cuộc họp để báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, lấy ý kiến thông qua kết quả kiểm tra, giám sát, đồng thời tiếp tục triển khai nhiệm vụ quý tới.

Thực hiện chức năng giám sát, Ban Kiểm soát đã tham dự tất cả các cuộc họp giao ban hàng tháng do Tổng Giám đốc Công ty chủ trị và một số cuộc họp của Hội đồng quản trị và của Công ty để theo dõi, nắm bắt việc quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và tình hình hoạt động SXKD của Công ty.

Các Nghị quyết, Quyết định, Biên bản hợp của Hội đồng quản trị; các Báo cáo của Tổng Giám đốc và tài liệu Công ty phát hành đều được gửi đến cho Ban Kiểm soát đầy đủ, cùng thời điểm, theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị. Các cán bộ quản lý Công ty luôn tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát được tiếp cận hồ sơ, tài liệu và tôn trọng quyền kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Ban Kiểm soát.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ban Kiểm soát không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các thành viên trong Ban luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động để thực hiện

quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cần trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của Công ty.

Năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được một yêu cầu nào của cổ đông hoặc nhóm cổ đông yêu cầu kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành và hoạt động của Công ty.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng

a) Lương, thưởng, thù lao các lợi ích khác của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng:

  • Chủ tịch HĐQT:

+ Tiên lương: 514.080.000 đồng

  • Phó chủ tịch HĐQT:

+ Thù lao: 50.000.000 đồng

  • Tổng Giám đốc, TV HĐQT

+ Tiên lương: 499.800.000 đồng

+ Thù lao: 36.000.000 đồng

  • Phó Tổng Giám đốc, TV HĐQT:

+ Tiên lương: 456.960.000 đồng

+ Thù lao: 36.000.000 đồng

  • Phó Tổng Giám đốc, không là TV HĐQT:

+ Số lượng: 03 người

+ Tiên lương: 456.960.000 đồng/người

+ Tổng: 1.370.880.000 đồng

  • Trường Ban kiểm soát:

+ Tiên lương: 456.960.000 đồng

  • Kế toán trưởng:

+ Tiền lương: 456.960.000 đồng

  • TV HDQT- TP TCCB:

+ Tiên lương: 443.065.504 đông

+ Thù lao: 36.000.000 đồng

  • TV Ban kiểm soát - PP KHVT:

+ Tiên lương: 222.682.360 đồng

+ Thù lao: 24.000.000 đồng

  • TV Ban kiểm soát:

+ Thù lao: 22.500.000 đồng

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Căn cứ Luật doanh nghiệp, và các thông tư, nghị định hướng dẫn của Nhà nước, công ty đã kịp thời ban hành các Nội quy, quy chế, và các định mức quản lý nội bộ để áp dụng cho phù hợp với mô hình công ty cổ phần, đồng thời triển khai tổ chức triển khai đến toàn thể các phòng ban, đơn vị và người lao động trong toàn công ty để thực hiện. Kết quả trong năm qua công ty đã thực hiện tốt các quy định về công tác quản trị theo đúng quy định của pháp luật.

VI. Báo cáo tài chính:

1. Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

(Bao gồm 4 mẫu: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính)

2.1. Bảng cân đối kế toán

CÔNG TY CP CẬP NƯỚC THANH HÓA SỐ 99 Mật Sơn - P. Đông Vệ - TP Thanh Hóa

Mẫu số B01-DN

Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024


Don vi: VND


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SĂN NGĂN HẠN10096.516.546.779117.637.048.882
I. Tiền và tương đương tiến110V.145.366.481.13467.904.368.603
1. Tiền1112.653.134.8183.022.841.873
2. Các khoản tương đương tiền11242.713.346.31664.881.526.730
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120V.21.772.344.587
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1231.772.344.587
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13027.537.099.56524.804.277.946
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.327.680.797.14729.016.514.459
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132582.952.000795.368.690
3. Phải thu ngắn hạn khác136V.422.161.382.35322.184.141.271
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.5(22.888.031.935)(27.191.746.474)
IV. Hàng tồn kho14019.634.617.58222.600.339.324
1. Hàng tồn kho141V.622.051.345.40122.600.339.324


2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(2.416.727.819)-
V. Tài sản ngắn hạn khác1503.978.348.498555.718.422
1. Thuế GTGT được khấu trừ152221.653.344464.905.715
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153 V.12a3.756.695.15490.812.707


B. TÀI SĂN DÀI HĂN200596.097.837.043574.646.360.522
I. Tài sản cố định220559.065.563.047554.738.661.943
1. Tài sản cố định hữu hình221V.7558.682.296.365554.701.795.261
- Nguyên giá2221.494.561.551.7411.435.053.586.925
- Giá trị hao mòn lũy kế223(935.879.255.376)(880.351.791.664)
2. Tài sản cố định vô hình227V.8383.266.68236.866.682
- Nguyên giá228952.621.550572.621.550
- Giá trị hao mòn lũy kế229(569.354.868)(535.754.868)
II. Tài sản dở dang dài hạn24019.634.749.8516.967.476.024
1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.919.634.749.8516.967.476.024
III. Tài sản dài hạn khác26017.397.524.14512.940.222.555
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.1017.397.524.14512.940.222.555
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270692.614.383.822692.283.409.404

CÔNG TY CP CẬP NƯỚC THANH HÓA SỐ 99 Mật Sơn - P. Đông Vệ - TP Thanh Hóa

Mẫu số B01-DN

Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính


BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31/12/2022

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C.NỢ PHẢI TRẢ300265.396.043.581286.778.498.314
I. Nợ ngắn hạn310140.096.143.059139.641.939.792
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.1136.329.619.95128.940.547.470
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312347.830.0718.040.677.766
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.12b2.455.519.7135.112.143.854
4. Phải trả người lao động31419.535.863.01319.146.567.657
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315V.13a11.686.629.9506.025.096.751
6. Phải trả ngắn hạn khác319V.1441.935.705.29739.686.406.137
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.15a21.836.658.00023.974.703.952
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3225.968.317.0648.715.796.205
II. Nợ dài hạn330125.299.900.522147.136.558.522
1. Chi phí phải trả dài hạn333V.13b2.418.000.0002.418.000.000
2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.15b122.881.900.522144.718.558.522


D.VÓN CHŨ SỞ HŨU400427.218.340.241405.504.911.090
I. Vốn chủ sở hữu410V.16427.218.340.241405.504.911.090
1. Vốn góp của chủ sở hữu411329.954.110.000329.954.110.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a329.954.110.000329.954.110.000
2. Quỹ đầu tư phát triển41835.117.230.08927.981.894.030
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42162.147.000.15247.568.907.060
- LNST chưa phân phối kỳ này421b62.147.000.15247.568.907.060
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440692.614.383.822692.283.409.404

2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

CÔNG TY CP CẬP NƯỚC THANH HÓA SỐ 99 Mật Sơn - P. Đông Vệ - TP Thanh Hóa

Mẫu số B02-DN

Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1456.084.144.257428.501.285.107
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10456.084.144.257428.501.285.107
4. Giá vốn hàng bán11VI.2313.566.204.501285.851.980.573
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20142.517.939.756142.649.304.534
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.31.304.215.7632.976.678.926
7. Chi phí tài chính22VI.49.822.802.50813.456.984.200
- Trong đó: Chi phí lãi vay239.822.802.50813.456.984.200
8. Chi phí bán hàng25VI.5a39.072.858.48840.669.417.978
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp26VI.5b27.132.841.93831.098.550.698
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3067.793.652.58560.401.030.584
11. Thu nhập khác31VI.611.297.318.283330.640.000
12. Chi phí khác329.590.789.377122.303.113
13. Lợi nhuận khác401.706.528.906208.336.887
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5069.500.181.49160.609.367.471
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành51VI.77.353.181.33913.040.460.411