Báo cáo thường niên 2024/THP
ticker: THP document_type: bctn year: 2024 page_count: 35 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỘNG TẬN THẬN YÊN VÀ THƯỜNG MỘI THU NỘN PHỤ CỘNG TẬN
Đà Nẵng, ngày 1.0.. Tháng 3 năm 2025
Số : 38./CBTT-THP
Digitally signed by CÔNG TY CỘ PH NỘ THỪ Y SỐ N VÀ THỪ NGỪ MỘI THU NPH CĐN: cn=CÔNG TY CỘ PH NỘ THỪ Y SỐ N VÀ THỪ NGỪ MỘI THU NPH CỘ VN I=S n Trà Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025-03-10 16:47+07:00
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi : - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Tên tô chức: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ THƯƠNG MẠI THUẬN PHƯỢC
- Trụ sở chính: Số 02 đường Bùi Quốc Hưng, Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Điện thoại: 0236.3920920 Fax: 0236.3923308
- Email: info@thuanphuoc.vn
- Sàn giao dịch : UPCOM.
- Mã chúng khoán : THP.
- Người thực hiện công bố thông tin : Bà Nguyễn Thị Phi Anh.
- Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Loại thông tin công bố:
Bất thường,24h.
Yêu cầu.
✓ Định kỳ.
- Nội dung thông tin công bố: Báo cáo Thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty tại đường dẫn : http://www.thuanphuoc.vn. (mục quan hệ cổ đông)
Chúng tôi cam kết các thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ THƯƠNG MẠI THUẬN PHƯỢC
Noi nhận:
TỔNG GIÁM ĐỐC
-Nhu trên;
-HDQT, BKS, BGD;
-Luru VT.
NGUYỄN THÍ PHÍ ANH
Tài liệu định kèm : Báo cáo Thường niên năm 2024.
Số :37./BCTN-THP
Đà Nẵng, ngày 1.Q.. Tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi : - Ủy ban chứng khoán nhà nước.
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHÀN THỔY SẦN VÀ THƯƠNG MẠI THUẬN PHƯỚC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Giấy chứng nhận ĐKDN số 0400100432 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 29 tháng 06 năm 2007, thay đổi lần thứ 9, ngày 25 tháng 10 năm 2024;
- Vốn điều lệ : 216.111.850.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 216.111.850.000 đồng
- Địa chỉ : Số 02 đường Bùi Quốc Hưng, Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Số điện thoại : 0236.3920920
- Số Fax : 0236.3923308
- Website : www.thuanphuoc.vn
- Mã cổ phiếu : THP
Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đồng lạnh. Trong nhiều năm qua, với sự nỗ lực không ngừng, doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng. Thị trường xuất khẩu tổm của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng đến nhiều Quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó chủ yếu tập trung vào Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Canada, Australia,.....
Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước thành lập vào tháng 6 năm 1987 với tiền thân là Xí nghiệp động lạnh 32, được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước năm 2007 theo Quyết định số: 9384/QĐ-UBND ngày 31/12/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng “Về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Thủy sản và Thương mại Thuận Phước thành Công ty cổ phần”. Hiện
Công ty hoạt động tại KCN dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 03 giai đoạn chính:
Giai đoan 1 : Từ năm 1987 đến năm 1997
Xí nghiệp đồng lạnh 32, được thành lập năm 1987 với vốn điều lệ ban đầu 17.000.000 đồng cùng với một số máy, thiết bị cũ, lạc hậu. Đứng trước tình hình khó khăn lúc bảy giờ, Công ty đã tự tim hướng đi riêng cho mình bằng cách vận dụng các cơ chế thích hợp như ứng vật tư, hàng hoá, vận động ngư dân bán nguyên liệu, kinh doanh thương mại tổng hợp, mua bán vàng, ngoại tệ...nhờ đó từng bước vượt qua khó khăn, dân dân có vốn để duy trì sản xuất.
Trong thời kỳ từ năm 1988 đến năm 1992, trước nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường, Công ty tiến hành đầu tư mua sắm thêm các máy, thiết bị như: 02 xe lạnh, Từ đồng công suất 1,5tần/mẻ, xây dựng mở rộng nhà xưởng thêm 2.000 m² với tổng vốn đầu tư 4,7 tỷ đồng.
Sau gần một năm xây dựng, đến năm 1993, phân xưởng bắt đầu đi vào hoạt động và cũng trong thời điểm này nhờ chính sách đầu tư, mở cửa của Đảng và Nhà Nước, lần đầu tiên Công ty được phép xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, tạo điều kiện từng bước giữ vững và phát triển thị trường, từ chỗ đạt 1,5 triệu USD năm 1992 đã tăng lên gần 3 triệu USD năm 1993.
Năm 1994, Công ty Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước được thành lập với số vốn kinh doanh 14,3 tỷ đồng. Kế từ khi thành lập, tốc độ tăng trưởng liên tục tăng, từ chỗ 3 triệu USD năm 1993 đến năm 1997 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 7,2 triệu USD.
Giai đoạn 2: Từ năm 1998 đến năm 2006 :
Do yêu cầu phát triển sản xuất và đòi hỏi ngày càng cao của thị trường. Năm 1999, Công ty lập dự án đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu với tổng mức đầu tư 12 tỷ đồng để xây dựng 01 nhà xưởng với điện tích 1.000m² và 01 kho lạnh 200 tấn và lắp đặt một số thiết bị sản xuất các mặt hàng cao cấp như: tủ động gió, máy phát điện, hệ thống động IQF...Sau khi dự án hoàn thành và đưa vào sản xuất, hiệu quả đạt được vô cùng khả quan, từ chỗ 7,17 triệu USD năm 1999 vươn lên đạt 13,44 triệu USD vào năm 2000.
Mặc dù đã đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng vẫn không đủ đáp ứng như cầu tiêu thụ của thị trường lúc bảy giờ. Do đó, năm 2001, Công ty tiếp tục lập dự án đầu tư mở rộng và nâng cao năng lực xuất khẩu với công suất 1.200 tấn sản phẩm/năm với tổng mức đầu tư 27 tỷ đồng và đưa vào sử dụng, nâng tổng giá trị xuất khẩu năm 2002 lên 15,67 triệu USD.
Năm 2003, tình hình sản xuất kinh doanh có sự thay đổi lớn về quy mô, ngày 22/11/2002 Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số: 120/2002/QĐ-UBND “Về việc sáp nhập Công ty Bia Đà Nẵng vào Công ty Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước” để hình thành một Công ty có tầm cỡ trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu đồng thời cũng chuẩn bị cho việc di dời nhà máy vào khu công nghiệp. Để đảm bảo cho việc sản xuất liên tục, Công ty tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản đồng lạnh xuất khẩu với công suất thiết kế 6.500 tấn sản phẩm/năm với tổng mức đầu tư dự án lên đến 188 tỷ đồng và đưa vào sử dụng năm 2006. Sau khi nhà máy đi vào hoạt động đã phát huy hiệu quả rõ rệt, kim ngạch xuất khẩu từ 15,67 triệu USD năm 2002 tăng lên 31,6 triệu USD vào năm 2006.
Giai đoan 3: Từ năm 2007 - đến nay :
Năm 2007 đánh dấu một bước ngoặt lớn của Công ty Thủy sản và Thương mại Thuận Phước trong việc cổ phần hóa và chính thức mang tên Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. Tháng 02/2021, Công ty khánh thành nhà máy chế biến thủy sản đồng lạnh xuất khẩu An An với công suất 4.950 tấn sản phẩm/năm đi vào hoạt động.
Cùng với sự nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp, sau hơn 35 năm hình thành và phát triển, tính đến năm 2024, sản lượng xuất khẩu đạt 12.646 tấn sản phẩm, kim ngạch xuất khẩu đạt 121,92 triệu USD, mang về doanh thu 3.092 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 18,31 tỷ đồng.
✏️ Su kiên quan trong :
- Các sự kiện khác : không có.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :
- Ngành nghề kinh doanh :
+ Sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản động lạnh;
+ Nuôi trồng thủy sản.
- Địa bàn kinh doanh :
Hiện nay, sản phẩm của công ty chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, EU, Nhật bản, Hàn Quốc và các thị trường khác.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quán trị : Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám.
- Cơ cấu bộ máy quản lý.
- Các công ty con, công ty liên kết :
+ Công ty con : không.
4. Định hướng phát triển :
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty :
Đối mới cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, đảm bảo sự ổn định trên cơ sở đối mới có sự kế thừa những thành tựu đã đạt được nhằm gia tăng mọi năng lực sản xuất sẵn có trong Công ty.
Từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và trở thành một trong các Công ty có thể mạnh, có đầy đủ năng lực trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thủy sản;
Phân đấu để Công ty trở thành thương hiệu có uy tín cao trong lĩnh vực thủy sản; phát triển ổn định, bền vững, có sức cạnh tranh cao, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại Công ty, giải quyết việc làm cho người lao động và tích lũy đầu tư để phát triển bền vững.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn :
Hoạt động của Hội đồng quản trị theo mục tiêu thiết thực, cụ thể, hiệu quả và đề cao kỹ cương trong quản lý điều hành. Trong hoạt động thường xuyên, cùng với Ban điều hành quan tâm đến việc phát triển thị trường mới, khách hàng mới, sản phẩm mới với mục tiêu có đơn hàng, đảm bảo đủ việc làm cho người lao động. Trong những năm tiếp theo, Hội đồng quản trị sẽ trực tiếp chỉ đạo, bám sát hoạt động đầu tư, tăng cường kỹ cương nề nếp trong doanh nghiệp, thông qua công tác kiểm tra giám sát, quan tâm và kịp thời giải quyết những khó khăn, đề xuất của Ban điều hành trong quá trình triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Ban điều hành sẽ điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với qui định tại điều lệ và điều kiện sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.
Phát triển Công ty trở thành nhà cung cấp, sản xuất, xuất khẩu thủy sản đáng tin cậy và nằm trong Top các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tôm động lạnh.
Phấn đấu sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty, cho cổ động, cái thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
Đấy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý. Đấy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất, chủ trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỹ luật cao.
Tiếp tục đầu tư các thiết bị chuyên ngành hiện đại, mang tính đổi mới công nghệ. Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến, đồng thời cũng đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.
Quản lý chất chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc.
Xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp, tích cực thực hiện công tác an sinh xã hội.
Các mục tiêu phát triển bền vững môi trường, xã hội và công đồng :
Đây cũng là mục tiêu chủ yếu, đồng thời là chiến lược phát triển trung và dài hạn như đã nêu trên, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp cho người lao động và các cổ đông.
Công ty luôn quan tâm đến các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng và môi trường qua việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, các tiêu chuẩn ASC, BSCI, BRC, IFS, BAP, Global GAP, ISO22000 vv.....; Cái tiến, đầu tư những máy móc thiết bị tiến tiến, tiết kiệm nhiên liệu và điện năng góp phần giảm thải các khí thải gây hiệu ứng nhà kính ..... Là một công ty chuyên sản xuất chế biến thủy sản, công ty không chỉ chú trọng về an toàn vệ sinh thực phẩm làm ra mà còn đặt yếu tố thân thiện với môi
trường lên hàng đầu; thực hiện đầy đủ các quy định, yêu cầu về các đánh giá tác động đối với môi trường, đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 2.000m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn đầu ra của Việt Nam góp phần vào sự phát triển bền vững.
5. Các rủi ro :
5.1. Rủi ro luật pháp :
Rủi ro về luật pháp là những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hoạt động của công ty.
Để tăng cường hiệu quả quản lý cũng như tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, Nhà nước đã thực hiện ban hành một loạt các hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội.
Thêm vào đó, là công ty đại chúng quy mô lớn, ngoài luật doanh nghiệp và các luật liên quan, hoạt động kinh doanh của Công ty còn chịu sự tác động của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật khác. Luật và các văn bản dưới luật trong lĩnh vực chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và kinh doanh của doanh nghiệp.
5.2. Rủi ro đặc thù - Rủi ro về nguyên liệu:
Nguyên liệu đâu vào là yếu tố rất quan trọng đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thủy sản. Trong những năm gần đây, nguyên liệu đâu vào cho ngành sản xuất chế biến thủy sản luôn trong tình trạng thiếu hụt khiến giá nguyên liệu đâu vào biến động mạnh không ngừng tăng. Bên cạnh đó, việc kiểm soát về kháng sinh, về bảo quản,... không tốt dẫn đến nguồn nguyên liệu đâu không đảm bảo chất lượng sản phẩm.
5.3. Rủi ro về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
Các công ty chế biến thủy sản phải thực hiện rất nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Hơn nữa, thị trường xuất khẩu là thị trường rất khó tính, xu hướng bảo hộ thương mại, các hàng rào kỹ thuật, kiểm dịch chặt chẽ và thường xuyên ban hành các tiêu chuẩn mới khắt khe hơn về dự lượng kháng sinh và an toàn về sinh thực phẩm. Đây là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Một khi không tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu đồng nghĩa với việc tự loại bỏ mình ra khỏi thị trường.
Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề, Công ty đã xây dựng chính sách chất lượng với cam kết để phân đấu trở thành một trong những doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản an toàn có chất lượng tốt, có uy tín trên thị trường quốc tế.
5.4. Rủi ro về nguồn nhân lực
Tình trạng khan hiếm lao động, cũng như chất lượng lao động đang là nỗi lo cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản, nhiều doanh nghiệp thủy sản Việt Nam luôn phải đối phó với việc thiếu lao động diễn ra gần như quanh năm. Lực lượng lao động sau mỗi kỳ nghỉ lễ, đặc biệt là tết âm lịch lại giảm mạnh. Do vậy, doanh nghiệp phải mất một khoản chi phí lớn cho việc tuyển dụng và đào tạo lao động mới.
Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do việc thiếu nhân công, ban lãnh đạo Công ty đã áp dụng cơ chế lượng hợp lý cùng với những đại ngộ, chăm lo cho đời sống công nhân viên, tạo cho người lao động một môi trường làm việc chuyên nghiệp với mức thu nhập khá. Do đó, Công ty luôn có một đội ngũ lao động, chuyên môn cao và sẵn sàng gắn bó lâu dài với lợi ích của Công ty.
5.5. Rủi ro về thị trường xuất khẩu:
Đây là những thị trường có nhiều biến động và khó lường. Những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, các rào cản thương mại, phi thuế quan như chống bán phá giá, chống trợ cấp... là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty.
5.6. Rủi ro tỷ giá :
Đối với các doanh nghiệp, sự biến động thất thường, phức tạp của tỷ giá tác động không nhỏ tới kết quả kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, khi tỷ giá tăng thì doanh thu và lợi nhuận cũng tăng và ngược lại.
5.7. Rủi ro về thị trường tiêu thụ :
Những thị trường tiêu thụ chính của Công ty chủ yếu thị trường EU, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc. Đây là những thị trường khó tính với yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm do đó đòi hỏi Công ty phải luôn luôn cấp nhất, thay đổi về quy trình, công nghệ về dây chuyển sản xuất....mới có thể đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí trên. Nếu không công ty sẽ gặp phải những rủi ro nhất định từ bên nhập khẩu dân đến tăng chi phí.
5.8. Rủi ro về cạnh tranh : Đối với ngành thủy sản trong nước, các doanh nghiệp chế biến, nuôi trồng đầu tư không động bộ, dàn trải, sản phẩm không ổn định dẫn đến cạnh tranh về giá khiến giá nguyên liệu bị đầy lên cao, thiếu hụt nguyên liệu sản xuất.
5.9. Rủi ro về các yếu tố đầu vào : Nguồn nguyên liệu của công ty chủ yếu là tôm, do đó các biến động liên quan đến yếu tố này đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do chất lượng con giống, thực ăn, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,...
5.10. Rúi ro biến động giá cổ phiếu : cổ phiếu của công ty được đăng ký giao dịch tại sàn Upcom - Sở giao dịch chứng khoán Hà nội đã đem lại uy tín, tính thanh khoản, minh bạch góp phần vào quảng bá thương hiệu đối với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, giá cổ phiếu được quyết định bởi nhiều yếu tố về tình hình kinh tế chính trị xã hội trong nước và ngoài nước, yếu tố về tâm lý của nhà đầu tư.... Nếu có sự thay đổi sẽ tác động đến giá cổ phiếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu, giá trị và sự tin tưởng của nhà đầu tư vào công ty
5.11. Rủi ro của việc sử dụng vốn vay
Sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh được xem như là một đòn bảy tài chính hữu hiệu của các doanh nghiệp, nhằm gia tăng năng lực hoạt động và nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên, doanh nghiệp với cơ cấu vốn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay sẽ đối mặt với một số rủi ro nhất định. Trong điều kiện lãi suất liên tục tăng sẽ gây áp lực lên khá năng thanh toán của doanh nghiệp. Và khi lợi nhuận thu được không đủ chỉ trả các khoản nợ vay có thể dẫn doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nhanh hơn.
5.12. Rủi ro khác :
Các rủi ro bắt khả kháng như chiến tranh, thiên tai dịch bệnh, dịch họa, hỏa hoạn... nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiếu. Vì vậy, Công ty thường xuyên năm bắt kịp thời thông tin và đảm bảo thực hiện tốt công tác dự phòng, phòng ngừa khi có tình huống bất lợi xảy ra, đồng thời lên kế hoạch điều hành công việc một cách tối ưu.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024 :
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | TH2024/ TH2023 (%) | TH2024/KH2024 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.908 | 3.092 | 2.460-2.960 | 106.32 | 125,69 |
| 2 | Kìm ngạch xuất khẩu | Triệu USD | 122,24 | 121,92 | 100-120 | 99,73 | 121,92 |
| 3 | Sản lượng xuất khẩu | Tấn | 12.566 | 12.646 | 11.000-12.000 | 100,63 | 114,96 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 19,94 | 18,31 | 15-20 | 91,82 | 122,06 |
| 5 | Chia cổ tức | % | 03 | 04 | 1,5-03% | 133,33 | 266.66 |
Trong bối cảnh tình hình kinh tế chính trị trên thế giới có nhiều bất ổn khó lường, xung đột giữa Nga và Ukrainá kéo dài, cùng với sự khủng hoảng năng lượng tại châu Âu, tình trạng đút gây các chuỗi cung ứng toàn cầu do khủng hoảng khu vực biển đổ, ..... đã tác động không nhỏ đến tình hình kinh tế trong nước.
Từ những rủi ro trên, doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức như biến động về tiền tệ, chi phí đầu vào tăng cao, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp, áp lực hàng tồn kho, nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng trên thế giới suy giảm.....đã đánh hướng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng với sự quyết tâm, Ban lãnh đạo công ty đã đề ra các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn kịp thời,
ứng phó linh hoạt từng thời điểm của thị trường, cho nên năm 2024 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt được những kết quả đáng khích lệ.
- Tổ chức và nhân sự :
Danh sách Ban điều hành :
| Stt | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Số lượng cổ phầnở hữu ( tính đến ngày chốt 31/12/2024) | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Phi Anh | Tổng giám đốc | 11.066.070 | 51,21 |
| 2 | Bà Dương Thị Tuyết Hằng | Phó Tổng giám đốc | 319.992 | 1,48 |
| 3 | Bà Lê Thị Minh Thảo | Phó Tổng giám đốc | 1.220.940 | 5,65 |
| 4 | Bà Lê Thị Thanh Thảo | Phó Tổng giám đốc | 1.367.620 | 6,33 |
| 5 | Đoàn Hữu Lý () | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0 |
| 6 | Ông Phạm Đình Nguyên | Phó Tổng giám đốc | 8.400 | 0,04 |
| 7 | Bà Hà Thị Thu Thủy | Kế toán trưởng | 4.200 | 0,02 |
Ghi chú : () Ông Đoàn Hữu Lý được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám công ty kế từ ngày 01/09/2024.
Bà Nguyễn Thi Phi Anh - Tổng giám đốc
- Họ và tên : Nguyễn Thị Phi Anh
- Ngày sinh: 05/09/1959
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Kỹ sư chế biến thuỷ sản / Đại học
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1985 - 1986 | Phân xưởng Chế biến, phụ trách kỹ thuật Công ty khai thác và Chế biến Thủy sản xuất khẩu Đà Nẵng | Phó Quản đốc |
| Từ 1986 - 1987 | Phân xưởng Chế biến – Xí nghiệp đồng lạnh 14 | Phó Quản đốc |
| Từ 1987 - 1993 | Xí nghiệp đồng lạnh 32 | Quản đốc |
| Từ 1993 - 1995 | Xí nghiệp đồng lạnh 32 | Phó Giám đốc |
| Từ 1995 - 1998 | Công ty Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Phó Giám đốc |
| Từ 1998 - 2002 | Công ty Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Giám đốc |
| Từ 2003-06/2007 | Xí nghiệp đồng lạnh 32 trực thuộc Công ty | Giám đốc |
| Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | ||
| Từ 7/2007–02/2013 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Phó chủ tịch HĐQT / Phó Tổng giám đốc. |
| Nhà máy đông lạnh Mỹ sơn – trực thuộc Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Giám đốc | |
| Từ 03/2013-12/2024 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước; | Thành viên HĐQT/ Tổng giám đốc. |
| Nhà máy đông lạnh Mỹ sơn – trực thuộc Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Giám đốc |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 11.066.070 cổ phần, chiếm 51,21% Vốn điều lệ.
Bà Dương Thi Tuyết Hằng - Phó Tổng giám đốc :
- Họ và tên : Dương Thị Tuyết Hằng
- Ngày sinh: 05/09/1959
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Kỹ sư Công nghệ Thực Phẩm / Đại học
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 1990 – 1992 | Xí nghiệp đồng lạnh 32. | |
| Từ năm 1992 – 1994 | Xí nghiệp đồng lạnh 32. | KCS thuy sản đông lạnh |
| Từ năm 1994 – 1997 | Công ty Thuy sản và Thương mại Thuận Phước. | Ca trưởng phân xưởng chế biến thuyết sân |
| Từ năm 1997 – 1998 | Công ty Thuy sản và Thương mại Thuận Phước. | Phó quản đốc phân xưởng chế biến |
| Từ năm 1998 – 2007 | Công ty Thuy sản và Thương mại Thuận Phước. | Quản đốc phân xưởng chế biến |
| Từ 2007 – 05/2014 | Công ty cổ phần Thuy sản và Thương mại Thuận Phước. | Thành viên Hội đồng quản trị, Quản đốc Phân xưởng chế biến thuyết sân |
| Từ 06/2014 – 12/2021 | Công ty cổ phần Thuy sản và Thương mại Thuận Phước | Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc |
| Công ty TNHH một thành viên thuyết sân An. | Giám đốc |
| Từ 01/2022–12/2024 | Công ty cổ phần Thuỷ sản và Thương mại Thuận Phước | Thành viên Hội đồng quản trị, Phố Tổng Giám đốc |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 319.992 cổ phần, chiếm 1,48% Vốn điều lệ.
Bà Lê Thi Minh Thảo - Phó Tổng giám đốc :
- Họ và tên : Lê Thị Minh Thảo
- Ngày sinh : 26/9/1987
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Thạc sĩ kinh tế tài chính/ Cao học
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 09/1993 – 05/2005 | - Học sinh tại Đà Nẵng | |
| Từ 07/2005 – 07/2006 | - Học tại Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh (thủ khoa kỳ thi tuyển sinh đại học) | |
| Từ 07/2006 – 07/2010 | - Học đại học tại Trường Đại học Quốc gia Singapore - bằng danh dự ngành Kinh tế (học bổng chính phủ Singapore) | |
| Từ 09/2010-12/2011 | - Học thạc sĩ tại Trường Cardiff – Vương quốc Anh – ngành Kinh tế Tài chính. | |
| Từ 06/2013-06/2015 | - Viện đại học mở Hà Nội – Cử nhân Luật kinh tế | |
| Từ 01/2012-07/2012 | - Làm việc tại DKSH Việt Nam | |
| Từ 07/2012-09/2012 | - Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | - Trợ lý Giám đốc |
| 10/2012-04/2015 | - Kinh doanh Xuất Nhập khẩu Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | - Trường phòng |
| Từ 05/2015 – 12/2022 | - Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | - Thành viên HDQT /Phố Tổng giám đốc |
| Từ 05/2015 – 09/2024 | - Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | - Thành viên HDQT /Phố Tổng giám đốc |
| Tháng 10/2024-12/2024 | - Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước
| - Thành viên HĐQT /Phố Tổng giám đốc Giám đốc |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 1.220.940 cổ phần, chiếm 5,65% Vốn điều lệ.
Bà Lê Thanh Thảo - Phó Tổng giám đốc :
- Họ và tên : Lê Thanh Thảo
- Ngày sinh : 11/12/1985
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Thạc sĩ Kinh tế phát triển/ Cao học
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 04/2009-8/2010 | Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ, Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh | Nhân viên bộ phận Khách hàng doanh nghiệp |
| Từ 08/2010-11/2012 | Ngân hàng TMCP Á Châu, Chính Đà Nẵng | Phó Trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp |
| Từ 11/2001-06/2015 | Tổng cộng ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, Chỉ nhánh miền Trung | Chuyên viên Quản trị danh mục. |
| Từ 06/2015-04/2018 | Tổng cộng ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, Chỉ nhánh miền Trung | Chuyên viên Phát triển dự án |
| Từ 6/2017 - 04/2018 | Công ty CP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Thành viên HĐQT. |
| Từ 05/2018 -4/2021 | CTCP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Thành viên HĐQT/ Phó tổng giám đốc kiểm Trường phòng kinh doanh xuất nhập khẩu |
| Từ 05/2021-12/2024 | CTCP Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Thành viên HĐQT/ Phó Tổng giám đốc, Người phụ trách quản trị kiểm thư ký công ty. |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 1.367.620 cổ phần, chiếm 6,33% Vốn điều lệ.
Ông Đoàn Hữu Lý - Phó Tổng giám đốc :
- Họ và tên : Đoàn Hữu Lý
- Ngày sinh : 10/08/1977
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Kỹ sư cơ khí / Đại học
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2002 - 10/2003 | Công ty TNHH Nam Sơn | Nhân viên |
| 11/2003 - 09/2008 | Công ty đệt Sơn Trà | Nhân viên |
| 10/2008 - 07/2011 | Công ty cổ phần đầu tư Phong Phú Sơn Trà | Phó phòng |
| 08/2011 - 03/2012 | Công ty cổ phần đầu tư Phong Phú Sơn Trà | Quyền Trường Phó phòng |
| 04/2012 - 04/2014 | Công ty cổ phần đầu tư Phong Phú Sơn Trà | Quản đốc Phân xưởng |
| 05/2014 - 02/2019 | Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận phước | Phó quản đốc Phân xưởng cơ điện |
| 03/2019 - 09/2024 | Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận phước | Quản quản đốc Phân xưởng cơ điện |
| 09/2024 - 31/12/2024 | Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận phước
| Phó Tổng Giám đốc/ Quản quản đốc Phân xưởng cơ điện Giám đốc |
- Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ.
Ông Pham Đinh Nguyên - Phó Tổng giám đốc :
- Họ và tên : Phạm Đình Nguyên
- Ngày sinh : 06/12/1978
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Kỹ sư Thiết bị công nghệ Hóa - Thực phẩm/ Đại học
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 2004-07/2007 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Nhân viên KCS P. Kỹ thuật |
| Từ 08/2007 - 10/2018 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Phó phòng Kỹ thuật |
| Từ 11/2018-11/2019 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Giám đốc nhà máy chế biến thủy sản động lạnh xuất khẩu An An / Phó phòng kỹ thuật công ty. |
| Từ 12/2019-12/2024 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Phó Tổng Giám đốc/ Giám đốc nhà máy chế biến thủy sản động lạnh xuất khẩu An An. |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 8.400 cổ phần, chiếm 0,038% Vốn điều lệ.
Bà Hà Thi Thu Thủy - Kế toán trưởng :
- Họ và tên : Hà Thị Thu Thủy
- Ngày sinh : 09/11/1976
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : kinh
- Trình độ chuyên môn/ Bằng cấp: Cử nhân Kinh tế - Ngoại thương. Đại học Kinh tế và QTKD Đà Nẵng/Đại học
- Quá trình công tác :
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 01/2001-03/2006 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Nhân viên P. KHVT |
| Từ 4/2006-09/2007 | Công ty TNHH Đức Việt | Nhân viên |
| Từ 10/2007-10/2013 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Nhân viên P. KHVT |
| Từ 11/2013-11/2014 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước | Nhân viên P. KDXNK |
| Từ 12/2014–12/2014 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Phó trường P. KTTV. |
| Từ 01/2015–08/2017 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Quyền Kế toán trường P. KTTV |
| Từ 9/2017–11/2019 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Phó trường P. KTTV. |
| Từ 12/2019–04/2020 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Quyền Kế toán trường P. KTTV |
| Từ 05/2020–12/2024 | Công ty Cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. | Kế toán trường Công ty |
- Số lượng, tỷ lệ số hữu chứng khoán của cá nhân đến ngày 31/12/2024 : 4.200 cổ phần, chiếm 0,019% Vốn điều lệ.
- Những thay đổi trong Ban điều hành :
Ông Đoàn Hữu Lý được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám công ty kể từ ngày 01/09/2024.
- Tình hình nhân sự và chính sách đối với người lao động : Tình hình nhân sự tính đến ngày 31/12/2024 :
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I. Theo trình độ lao động | 2.419 | 100.00 |
| 1. Trinh độ cao đẳng, đại học trở lên | 345 | 14.26 |
| 2. Trinh độ Trung cấp | 81 | 3.35 |
| 3. Trinh độ lao động phổ thông | 1993 | 82.39 |
| II. Theo loại Hợp đồng lao động | 2.419 | 100.00 |
| 1. Hợp đồng không xác định thời hạn | 1085 | 44.85 |
| 2. Hợp đồng xác định thời hạn | 1228 | 50.76 |
| 3. Hợp đồng học nghề | 106 | 4.38 |
Chính sách đối với người lao động của Công ty được áp dụng theo chuẩn mực của Bộ luật lao động. Các nội dung được thể hiện trong thỏa ước lao động của Công ty đã thể
hiện chính sách ưu đãi cho người lao động, trong đó các chế độ như : chế độ lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, bảo hộ lao động... được quan tâm thực hiện tốt.
+ Chính sách tuyển dụng, đào tạo :
Quy trình tuyển dụng lao động căn cứ từ nhu cầu của các bộ phận, Giám đốc phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng và chuyển lên bộ phận Tổ chức Hành chính tổng hợp và tuyển dụng.
Về đào tạo : nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động, hàng năm, Công ty đều tổ chức đào tạo, tái đào tạo nội bộ, đào tạo bên ngoài khi có yêu cầu của các bộ phận và đề nghị của Ban giám đốc. Công ty rất coi trọng chính sách thăng tiến nội bộ, kính phí đào tạo được cung cấp theo yêu cầu đào tạo hàng năm.
- Chế độ làm việc:
Người lao động làm việc tại Công ty đều có hợp đồng lao động theo luật lao động, được hướng mọi quyền lợi về chế độ, chính sách theo qui định hiện hành của nhà nước.
Công ty thực hiện chế độ giờ giác làm việc theo đúng Luật lao động, trường hợp nguyên liệu nhiều nhất là khi vào vụ, công ty sắp xếp cho người lao động làm việc và bổ trí nghỉ bù vào những ngày khác.
- Chính sách lượng, thưởng, phức lợi :
Công ty trả lương trên đơn giá tiền lương do Công ty xây dựng, trên cơ sở tham khảo mặt bằng trả lương của các đơn vị cùng ngành nghề. Công ty trả lương theo cơ chế khoán sản phẩm và theo sản lượng sản phẩm làm ra. Đảm bảo công bằng minh bạch, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Hằng năm, căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức để thưởng cho người lao động.
Chế độ phúc lợi : Nhằm đảm bảo cho người lao động yên tâm công tác và gắn bó lâu dài tại Công ty, hàng năm công ty tổ chức cho người lao động thăm quan, tổ chức các vui chơi nhân các ngày lễ lớn, sinh hoạt cộng đồng, chăm lo đến bếp ăn tập thể....
- Tình hình đậu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn : không có
b) Các công ty con, công ty liên kết : không
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính : đồng
| Nội dung | Năm 2024 | Năm 2023 | So sánh năm 2024/2023 tăng (+), giảm (-) | |
| % | Giá trị | |||
| 1. Tổng tài sản | 1.324.915.929.895 | 1.528.369.369.662 | 86,8 | -200.590.174.218 |
| 2. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.083.431.447.375 | 2.881.071.755.985 | 107 | 202.359.691.390 |
| 3. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 18.883.259.324 | 19.705.362.473 | 95,8 | -822.103.149 |
| 4. Lợi nhuận khác | -571.038.568 | 242.553.649 | ||
| 5. Lợi nhuận trước thuế | 18.312.220.756 | 19.947.916.122 | 91,8 | -1.635.695.366 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp | 16.453.994.974 | 14.204.956.899 | 112,8 | 2.249.038.075 |
| 7. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 560 | 468 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu :
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn (TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 1,024 | 1,023 |
| + Hệ số thanh toán nhanh (TS ngắn hạn trừ hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,505 | 0,390 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản ( Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản ) | 0,731 | 0,768 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu ( Tổng nợ phải trả / vốn chủ sở hữu ) | 2,724 | 3,315 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho bình quân) | 5,167 | 5,017 |
| +Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2,327 | 1,885 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | 0,0053 | 0,0049 |
| + Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,0462 | 0,0401 |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | 0,0124 | 0,0093 |
| + Hệ số LN từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,0061 | 0,0068 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Thông tin về Cổ phần :
| Vốn điều lệ : | 216.111.850.000 VND |
| Khối lượng cổ phiếu đã phát hành : | 21.611.185 cổ phiếu |
| Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành : | 21.610.785 cổ phiếu |
| Cổ phiếu quỹ : | 400 cổ phiếu |
| Loại cổ phiếu : | Cổ phiếu phổ thông |
| Mệnh giá 1 cổ phiếu : | 10.000đồng |
Thông tin Co cấu cổ động :
Cơ cấu cổ động theo danh sách chốt ngày 23/12/2024.
| TT | Cổ đông | Số lượng cổ đông( người) | Số cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cơ cấu tỷ lệ sở hữu | 425 | 21,611,185 | 216,111,850,000 | 100.00 |
| 1 | Cổ đông lớn (sở hữu 5% trở lên) | 4 | 15,206,516 | 152,065,160,000 | 70.36 |
| 2 | Cổ đông nhỏ (sở hữu dưới 5%) | 421 | 6,404,669 | 64,046,690,000 | 29.64 |
| II | Cổ đông nhà nước | - | - | - | - |
| III | Cổ đông trong nước | 423 | 21,610,685 | 216,106,850,000 | 99.9977 |
| 1 | Cá nhân | 422 | 21,610,285 | 216,102,850,000 | 99.9958 |
| 3 | Tổ chức | 1 | 400 | 4,000,000 | 0.0019 |
| IV | Cổ đông nước ngoài | 2 | 500 | 5,000,000 | 0.0023 |
| 1 | Cá nhân | 1 | 400 | 4,000,000 | 0.0019 |
| 2 | Tổ chức | 1 | 100 | 1,000,000 | 0.0005 |
| Tổng cộng (II+III+IV) | 425 | 21,611,185 | 216,111,850,000 | 100.00 |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa : 50%
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu : không có
| Lần | Thời gian hoàn thành đợt phát hành | Vốn điều lệ thực góp tăng thêm (ĐVT : Đồng) | Vốn điều lệ thực góp sau phát hành (ĐVT : Đồng) | Hình thức phát hành |
| Ban đầu | 36.000.000.000 | Thành lập công ty CP | ||
| Lần 1 | 05/2008 | 18.663.000.000 | 54.663.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
| Lần 2 | 11/2011 | 17.376.950.000 | 72.039.950.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
| Lần 3 | 07/2020 | 144.071.900.000 | 216.111.850.000 | Phát hành tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu |
Giao dịch cổ phiếu quỹ : không có
e) Các chủng khoán khác : không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Chính sách liên quan đến môi trường, xã hội :
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc nhận thức về môi trường ngày càng được quan tâm hơn. Chính vì vậy, công ty luôn nêu cao nhận thức về tác động môi trường do hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặc khác, các nhà nhập khẩu như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đều đòi hỏi những sản phẩm làm ra phải đảm bảo các tiêu chí về môi trường. Do vậy để tồn tại và phát triển, công ty phải quan tâm đến các khía cạnh về môi trường nhằm giảm thiểu đáng kể đến môi trường xung quanh.
Ý thức được vấn đề này. Công ty đề ra những biện pháp để bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Áp dụng hệ thống quản lý nhằm quản lý môi trường tốt hơn từ khâu tiếp nhận nguyên liệu cho đến đóng gói, bảo quản và đến tay người tiêu dùng.
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 2.000m³/ngày đêm đạt chuẩn đảm bảo các tiêu chí về mọi trường.
- Chủ động tìm nguồn nguyên liệu sạch không sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng. Công ty có một quy trình khép kín từ nuôi trồng đến chế biến, xuất khẩu. Có một vùng
nuôi tôm rộng lớn tại Bến tre và Huế là nguồn nguyên liệu chủ yếu đảm bảo cho nhà máy hoạt động chế biến.
- Công ty có hệ thống dây chuyên hiện đại, đủ khả năng tạo ra các sản phẩm sạch, đảm bảo quy cách.
- Đâu tư máy móc hiện đại không những đảm bảo tăng năng suất, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng mà còn là biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do tiết kiệm năng lượng điện, nước....
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp : Công ty mua điện tại công ty điện lực EVN.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả : không có.
c) Các báo cáo sáng kiên tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này : Công ty hạn chế sử dụng các thiết bị vận hành trong giờ cao điểm, thay thế các thiết bị chiếu sáng sang bóng đèn Led tiết kiệm điện.
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước cho Công ty do Công ty nước cung cấp và sử dụng khai thác một phần nước ngầm được nhà nước cho phép.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng : tất cả các nguồn nước qua sử dụng đều được thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Công ty luôn tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh về pháp luật bảo vệ môi trường nên không để xảy ra vi phạm phát luật về môi trường.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Tổng số lao động khoản 2.419 người, thu nhập bình quân lao động đạt 8.500.000 đồng/tháng; thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công tác chăm lo đời sông, bảo đảm việc làm, an toàn sức khỏe cho người lao động luôn được xác định là yếu tố quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của Công ty. Ban lãnh đạo đã đề ra và áp dụng nhiều chế độ thiết thực và có lợi cho người lao động như : com ca miễn phí, hỗ trợ nuôi con nhỏ, hỗ trợ tiền thuê nhà trợ, xăng xe, chuyên cần..., bồi đường hiện vật cho công nhân, đầu tư mua sắm, cấp phát bảo hộ cho người lao động nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất.
c) Hoạt động đào tạo người lao động : Định kỳ hằng năm công ty tổ chức đào tạo và tái đào tạo cho toàn bộ lao động trong công ty về quy trình sản xuất, an toàn về sinh lão động, các chính sách phát luật hiện hành của nhà nước và của công ty.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Công ty luôn tích cực tham gia các hoạt động, ủng hộ, từ thiện tại các địa phương mà công ty, chi nhánh động trên địa bàn như phụng đường mẹ Việt nam anh hùng, ủng hộ quỹ vì người nghèo, ủng hộ Quỹ chất độc màu da cam....
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Đánh giá chung :
Năm 2024, tình hình kinh tế, chính trị nhiều nơi trên thế giới vẫn còn bất ổn khó lường; xung đột giữa Nga và Ucraina ngày càng khóc liệt, cùng với xung đột vũ trang ở Trung Đông đã làm cho nguồn cung hàng hóa, chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy.... tác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới.
Từ những tác động trên, doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức như biến động về tiền tệ, chi phí đầu vào tăng cao, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp, áp lực hàng tồn kho, nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng trên thế giới suy giảm....đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng với sự quyết tâm của Ban lãnh đạo công ty, đã đề ra các giải pháp kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn, cho nên năm 2024 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể :
2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 :
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | TH2024/TH2023 (%) | TH2024/KH2024 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.908 | 3.092 | 2.460-2.960 | 106.32 | 125,69 |
| 2 | Kim ngạch xuất khẩu | Triệu USD | 122,24 | 121,92 | 100-120 | 99,73 | 121,92 |
| 3 | Sản lượng xuất khẩu | Tấn | 12.566 | 12.646 | 11.000-12.000 | 100,63 | 114,96 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 19,94 | 18,31 | 15-20 | 91,82 | 122,06 |
| 5 | Chia cổ tức | % | 03 | 04 | 1,5 - 03% | 133,33 | 266.66 |
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản :
Tình hình tài sản trong năm biến động như sau :
Đơn vị tính : đồng
| TÀI SĂN | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 880.684.632.953 | 1.045.129.291.071 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 61.956.297.904 | 48.966.196.602 |
| 1. Tiền | 61.956.297.904 | 45.066.196.602 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 0 | 3.900.000.000 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 7.364.167.388 | 7.160.429.778 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 2.738.174.988 | 2.580.020.628 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | -374.007.600 | -419.590.850 |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 354.311.934.406 | 328.678.092.681 |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 328.623.114.839 | 281.854.536.861 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5.414.969.065 | 13.799.013.228 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 20.337.795.102 | 33.088.587.192 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | -64.044.600 | -64.044.600 |
| IV. Hàng tồn kho | 446.024.843.982 | 646.901.965.233 |
| 1. Hàng tồn kho | 446.026.629.922 | 646.981.717.858 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | -1.785.940 | -79.752.625 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 11.207.489.273 | 13.422.606.777 |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 640.990.934 | 1.079.278.249 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 10.386.498.339 | 12.343.328.528 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 0 | 0 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 444.231.296.942 | 483.240.078.591 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 6.413.754.000 | 6.116.320.000 |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 0 | 0 |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 6.413.754.000 | 6.116.320.000 |
| II. Tài sản cố định | 393.708.114.057 | 432.395.109.979 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 357.844.978.184 | 395.541.450.158 |
| Nguyên giá | 741.703.733.260 | 733.853.080.204 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | -383.858.755.076 | -338.311.630.046 |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 35.863.135.873 | 36.853.659.821 |
| Nguyên giá | 41.680.871.696 | 41.680.871.696 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | -5.817.735.823 | -4.827.211.875 |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 7.061.756.481 | 4.693.650.000 |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 0 | 0 |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 7.061.756.481 | 4.693.650.000 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 0 | 0 |
| 1. Đầu tư vào Công ty con | 0 | 0 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 37.047.672.404 | 40.034.998.612 |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 37.047.672.404 | 40.034.998.612 |
| 2. Lợi thế thương mại | 0 | 0 |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 1.324.915.929.895 | 1.528.369.369.662 |
b) Tình hình nợ phải trả :
Đơn vị tính : đồng
| NGUỒN VỐN | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 969.166.946.862 | 1.174.174.989.103 |
| I. Nợ ngắn hạn | 859.644.020.310 | 1.021.388.062.551 |
| 1. Nợ phải trả người bán ngắn hạn | 51.877.575.099 | 46.745.450.608 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17.660.583.982 | 9.797.957.486 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 1.973.068.583 | 5.730.327.195 |
| 4. Phải trả người lao động | 40.953.445.258 | 38.552.098.382 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 5.447.866.284 | 6.811.729.255 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 5.722.869.985 | 1.810.617.823 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 723.448.978.286 | 897.520.651.969 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 12.559.632.833 | 14.419.229.833 |
| II. Nợ dài hạn | 109.522.926.552 | 152.786.926.552 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 109.522.926.552 | 152.796.926.552 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỘU | 355.748.983.033 | 354.194.380.559 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 355.748.983.033 | 354.194.380.559 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 216.111.850.000 | 216.111.850.000 |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 216.111.850.000 | 216.111.550.000 |
| 4. Cổ phiếu quỹ | -4.234.000 | -4.234.000 |
| 5. Quỹ đầu tư phát triển | 127.509.529.059 | 123.881.807.660 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 12.131.837.974 | 14.204.956.899 |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | - | - |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 12.131.837.974 | 14.204.956.899 |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | - | - |
| 1.324.915.929.895 | 1.528.369.369.662 |
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ :
+ Công ty không có khoản nợ lớn nào
+ Nợ quá hạn phải trả : không có
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay :
+ Không có nợ xấu
+ Tỷ giá không biến động nhiều đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
+ Lãi vay ổn định
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý :
Cơ cấu tổ chức không có thay đổi lớn nào trong năm 2024, Công ty luôn có một đội ngũ cán bộ nồng cốt gắn bó lâu dài tại công ty.
Luôn nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban quản lý, điều hành, đánh giá sắp xếp lại cơ cấu tổ chức để phù hợp và cải tiến đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện nhiều biện pháp, chính sách cải tiến, ứng dụng công nghệ mới trong công tác nuôi trồng và chế biến tôm với mục tiêu là nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm, Phòng ngừa giảm thiểu dịch bệnh, tìm kiếm và chủ động nguồn nguyên liệu.
Tập trung cho công tác đạo tạo cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu ngàng càng cao của Thị trường thế giới.
Tiếp tục duy trình thực hiện các chính sách về chứng nhận quản lý chất lượng như BRC, IFS, ASC, BAP, BSCI...
Luôn có sự điều chỉnh kịp thời chiến lược kinh doanh và các giải pháp tương ứng trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy biến động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai :
Năm 2025, nền kinh tế thế giới tiếp tục đối diện với nhiều thách thức, bất ổn khó lường, xung đột vũ trang giữa Đông âu và Trung Đông vẫn còn tiếp diễn, nguy cơ xảy ra chiến tranh thương mại giữa Mỹ và các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, EU và sự bất ổn địa chính trị, kinh tế ở các nền kinh tế lớn của Châu âu .....sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế toàn cầu.
Trong nước, tình hình nguyên liệu ngày càng khang hiểm, lao động thì thiếu hụt; chi phí đậu vào, giá thành các mặt hàng cung ứng tăng cao kế cả chi phí vận chuyển, thuê container trong khi đó giá bán không tăng....đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những nhận định nêu trên, Ban Giám đốc cân nhắc, thận trọng đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau :
- Tổng doanh thu : 2.600 - 3.100 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu : 100 – 120 triệu USD.
- Sản lượng xuất khẩu : 11.500 - 12.700 tấn SP.
- Lợi nhuận trước thuế : 15 – 20 tỷ đồng.
- Chia cỗ tức : 0 - 03%.
- Thu nhập bình quân (26 ngày công): 8.500.000đ/người/tháng.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có) : không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty :
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường :
Bảo vệ môi trường là một trong những mục tiêu phát triển doanh nghiệp, là sự sống còn của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc thường xuyên cải tiến, cải thiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng nhiều biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường một cách hiệu quả, phân loại xử lý rác thải do hoạt động sản xuất, Đầu tư trang thiết bị hiện đại giảm thiểu tiêu hảo nhiên liệu, áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường nhằm đảm bảo môi trường bên trong và bên ngoài nhà máy theo đúng pháp luật về môi trường.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động :
Người lao động là người trực tiếp làm ra sản phẩm, sử dụng máy móc nhằm tạo ra giá trị, giúp bộ máy hoạt động một cách hiệu quả. Do đó, năng suất lao động phụ thuộc phần lớn vào người lao động do vậy, người lao động luôn được công ty quan tâm, hỗ trợ trên nhiều mặt về tinh thần cùng như vật chất, tạo môi trường làm việc thông thoáng. Chính vì vậy, trong nhiều năm qua công ty đã tiếp tục vượt qua các kỳ đánh giá trách nhiệm xã hội của các khách hàng là hệ thống phân phối lớn trên thế giới.
giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty thường xuyên quyên góp, ủng hộ các chương trình từ thiện khi có phát động của chính quyền địa phương. Tuy việc đóng góp có giới hạn nhưng đã thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, tiếp một phần nhỏ vào công cuộc xây dựng địa phương nơi nhà máy đang hoạt động nói riêng và đất nước nói chung giàu mạnh và phát triển bền vững.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1/ Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.
Năm 2024, doanh nghiệp gặp không ít những khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế, trình trị trên thế giới có nhiều bất ổn đã tác động đến nền kinh tế thế giới và trong nước. Nhưng với sự quyết tâm của tập thể Ban lãnh đạo đã đề ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vừa phải duy trì hoạt động sản xuất cũng đồng thời đảm bảo thu nhập cho người lao động... cho nên các chỉ tiêu đề ra đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | TH2024/TH2023 (%) | TH2024/KH2024 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.908 | 3.092 | 2.460-2.960 | 106.32 | 125,69 |
| 2 | Kỉm ngạch xuất khẩu | Triệu USD | 122,24 | 121,92 | 100-120 | 99,73 | 121,92 |
| 3 | Sản lượng xuất khẩu | Tấn | 12.566 | 12.646 | 11.000-12.000 | 100,63 | 114,96 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 19,94 | 18,31 | 15-20 | 91,82 | 122,06 |
| 5 | Chia cổ tức | % | 03 | 04 | 1,5-03% | 133,33 | 266.66 |
Nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm và cung cấp sản phẩm chất lượng đến người tiêu dùng, cho nên trong thời gian qua công ty luôn từng bước hoàn thiện quy trình sản xuất, cải tạo đầu tư nhà xưởng, đổi mới công nghệ, nâng cấp máy móc thiết bị nhằm nâng cao vị thể cạnh tranh các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài về xuất khẩu tôm. Đồng thời tận dụng lợi thế, thể mạnh sẵn có của công ty nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu với mức giá cạnh tranh. Nhờ có những định hướng, chiến lược kịp thời cho nên công ty đã vượt qua những khó khăn thách thức và đạt những kết quả đáng khích lệ như trên.
Hoạt động về môi trường xã hội
Với ngành nghề đặc thù là chế biến thủy sản và nuôi trồng thủy sản, do đó Công ty nhận thức rõ về việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững của công ty. Trong năm qua công ty cũng thực hiện đầy đủ các cam kết và chấp hành tốt về môi trường như : định kỳ công ty thực hiện quan trắc môi trường đầy đủ về khai thác nước, nước thải, xã thải, các yếu tố môi trường về điều kiện làm việc..., huấn luyện cho người lao động về an toàn sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học trong nuôi tôm, tránh dự thừa và hạn chế xả thải ra môi trường. Tuân thủ việc đóng thuế bảo vệ môi trường, khai thác nước ngầm, nước xã thải theo quy định pháp luật....
2/ Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
Năm 2024, là năm có nhiều bất ôn về tình hình kinh tế chính trị trên thế giới, tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế xã hội trong nước nhưng với sự quyết tâm, nỗ lực của Ban Tổng giám đốc đã có những giải pháp kịp thời, linh hoạt để vượt qua khó khăn thách thức. Hội đồng quản trị đánh giá cao Ban tổng giám đốc, các cấp quản lý, điều hành trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra, cụ thể :
Hội đồng quản trị phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng giám đốc để chỉ đạo và giải quyết kịp thời các đề xuất, yêu cầu của Ban Tổng giám đốc công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các cuộc họ định kỳ và đột xuất được tổ chức có sự tham dự của Hội đồng quản trị để nghe báo cáo và giải quyết kịp thời các vấn đề vương mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính Quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên.
Giám sát chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định.
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và nghị quyết Hội đồng quản trị đã ban hành, kiểm tra hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
3 / Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Kế hoạch năm 2025 :
- Tổng doanh thu : 2.600 - 3.100 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu : 100 - 120 triệu USD.
- Sản lượng xuất khẩu : 11.500 - 12.700 tấn SP.
- Lợi nhuận trước thuế : 15 – 20 tỷ đồng.
- Chia cỗ tức : 0 - 03%.
- Thu nhập bình quân : 8.500.000đồng/người/tháng.
3.2. Định hướng trong thời gian tới :
- Duy trì các thị trường truyền thống, tìm kiếm, khai thác thị trường mới nhằm đa dạng hóa thị trường tiêu thụ tôm nhảm nâng cao kim ngạch xuất khẩu.
- Thúc đẩy nhanh công tác cải tiến quy trình nuôi tại các trại nuôi để đạt năng suất, hiệu quả.
- Nghiên cứu mở rộng thêm các sản phẩm chiêu sâu có giá trị gia tăng cao.
- Cải thiện môi trường làm việc, tăng cường phúc lợi cho người lao động.
- Tiếp tục đâu tư nâng cấp máy móc thiết bị, nhà xưởng nâng cao năng lực sản xuất đặc biệt là sản xuất mặt hàng giá trị gia tăng.
- Chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo cho các Nghị quyết của Hội đồng quản trị; các quy định của pháp luật và quy chế quản trị nội bộ công ty được thực hiện hiệu quả trong toàn công ty.
- Tiếp tục nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động, cải thiện môi trường làm việc để công ty ngày càng thu hút lực lượng lao động nhiều hơn.
V. Quản trị công ty :
1. Hội đồng quản trị
1.1 Thành phần và cơ cấu HĐQT
Căn cứ Danh sách tính đến ngày 31/12/2024
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trần Văn Lĩnh | Chủ tịch HĐQT | 1.551.886 | 7,18% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Phi Anh | Thành viên HĐQT | 11.066.070 | 51,21% |
| 3 | Bà Dương Thị Tuyết Hằng | Thành viên HĐQT | 319.992 | 1,48% |
| 4 | Bà Lê Thanh Thảo | Thành viên HĐQT | 1.367.620 | 6,33% |
| 5 | Bà Lê Thị Minh Thảo | Thành viên HĐQT | 1.220.940 | 5,650% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị : không có
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trần Văn Lĩnh | 19 | 100% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Phi Anh | 19 | 100% | |
| 3 | Bà Dương Thị Tuyết Hằng | 19 | 100% | |
| 4 | Bà Lê Thanh Thảo | 19 | 100% | |
| 5 | Bà Lê Thị Minh Thảo | 19 | 100% |
- Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty, theo quy chế nội bộ về quản trị công ty. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã tiến hành các cuộc họp chung nhằm thống nhất
một số nội dung liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như : Giám sát, tư vấn và đưa các giải pháp, chiến lược kinh doanh trong năm đặt hiệu quả, không đi lệch mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 đã đề ra, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự và giám sát chỉ đạo công bố thông tin nhằm đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định hiện hành.
Chỉ đạo việc tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024, lập Báo cáo tài chính Quý, bán niên, năm theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết Hội đồng quản trị đã ban hành trên cơ sở công tác giám sát, Hội đồng quản trị có những đánh giá và kết luận kịp thời để Tổng giám đốc và Ban Tổng giám đốc triển khai.
Nội dung các cuộc họp và nghị quyết được ban hành cụ thể như sau :
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Trích yếu nội dung |
| 01 | 01/NQ-HDQT | 03/01/2024 | Ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền và chi trả tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt đợt 1 năm 2023 |
| 02 | 02/NQ-HDQT | 12/01/2024 | Chuẩn bị tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 03 | 04/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 |
| 04 | 05/NQ-HDQT | 30/03/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 05 | 06/NQ-HDQT | 16/04/2024 | Thế chấp tài sản tại VietinBank Đà Nẵng |
| 06 | 07/NQ-HDQT | 17/04/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trường, Người phu trách quản trị kiểm Thư ký Công ty |
| 07 | 08/NQ-HDQT | 17/04/2024 | Bổ nhiệm Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty - Lê Thanh Thảo |
| 08 | 09/NQ-HDQT | 21/06/2024 | Thông qua phương án vay vốn Vietcombank Đà Nẵng |
| 09 | 10/NQ-HDQT | 05/07/2024 | Vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Đà Nẵng |
| 10 | 11/NQ-HDQT | 12/08/2024 | Thông qua phương án vay vốn Vietinbank Đà Nẵng |
| 11 | 12/NQ-HDQT | 28/08/2024 | Nhận chuyển nhượng xe ô tô con của cá nhân |
| 12 | 13/NQ-HDQT | 30/08/2024 | Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty kiểm Quản đốc Phân xưởng cơ điện |
| 13 | 14/NQ-HDQT | 25/09/2024 | Nhận chuyển nhượng xe ô tô con của cá nhân |
| 14 | 15/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Thừa đất số 1620 |
| 15 | 16/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Thừa đất số 2845 |
| 16 | 17/NQ-HDQT | 30/09/2024 | Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Thừa đất số 2864 |
| 17 | 17A /NQ-HĐQT | 08/10/2024 | Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư máy, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| 18 | 18 /NQ-HĐQT | 23/10/2024 | Vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đà Nẵng |
| 19 | 19 /NQ-HĐQT | 23/10/2024 | Vay vốn Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Đà Nẵng |
| 20 | 20 /NQ-HĐQT | 02/11/2024 | Vay vốn thực hiện Dự án đầu tư máy, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| 21 | 21 /NQ-HĐQT | 07/12/2024 | Chỉ trả tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền mặt |
| 22 | 22 /NQ-HĐQT | 23/12/2024 | Thế chấp tài sản tại Quỹ đầu tư và phát triển thành phố Đà Nẵng |
| 23 | 23 /NQ-HĐQT | 30/12/2024 | Vay tiền cá nhân bà Nguyễn Thị Phi Anh |
1.4. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo, tham gia các chương trình về quản trị công ty : không có.
2 / Ban kiểm soát :
2.1 Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát :
Căn cứ Danh sách tính đến ngày 31/12/2024
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Trung | Trường ban | 20.700 | 0,095% |
| 2 | Ông Mai Đăng Hải | Thành viên | 13.600 | 0,062% |
| 3 | Bà Huỳnh Thị Nguyệt | Thành viên | 3.000 | 0,0001% |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát :
2.2.1. Các cuộc hợp của Ban kiểm soát :
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Trung | 02 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Mai Đăng Hải | 02 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Huỳnh Thị Nguyệt | 02 | 100% | 100% |
2.2.2. Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và cổ đông :
Tham gia các bước họp của Ban lãnh đạo công ty, Ban kiểm soát thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuân thủ điều lệ, quy chế nội bộ về quản trị công ty cũng như nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Ban kiểm soát tổ chức các cuộc họp như : kiểm tra báo cáo tài chính quý, bán niên; đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát. Theo đó, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong điều hành, chức năng nhiệm vụ theo quy định.
2.2.3. Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác :
- Ban kiểm soát đã chủ động trao đổi, thống nhất với Hội đồng quản trị về các nội dung, kế hoạch, giám sát, phối hợp với ban điều hành trong quá trình giám sát.
- Ban điều hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hội đồng quản trị cung cấp đầy đủ các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị cho Ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và các cán bộ quản lý của công ty đã có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
3/ Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Thù lao của các HĐQT, Ban kiểm soát năm 2024:
| Stt | Chi tiết | Chức vụ | Tiền thù lao (VND) |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Trần Văn Lĩnh | Chủ tịch HĐQT | - |
| 2 | Nguyễn Thị Phi Anh | TV HĐQT/TGD | 96.000.000 |
| 3 | Dương Thị Tuyết Hằng | TV HĐQT/PTGD | 96.000.000 |
| 4 | Lê Thị Minh Thảo | TV HĐQT/PTGD | 96.000.000 |
| 5 | Lê Thanh Thảo | TV HĐQT/PTGD | 96.000.000 |
| Cộng | 384.000.000 | ||
| II | Ban kiểm soát |
| 1 | Nguyễn Văn Trung | Trường BKS | 96.000.000 |
| 2 | Mai Đăng Hải | TV BKS | 60.000.000 |
| 3 | Huỳnh Thị Nguyệt | TV BKS | 60.000.000 |
| Cộng | 216.000.000 | ||
| Tổng cộng ( I+II ) | 600.000.000 |
3.1. Lương, thưởng, và các khoản thu nhập khác của thành viên Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2024:
| Stt | Chi tiết | Chức vụ | Tiền lương, thưởng ( VND ) |
| I | HĐQT và Ban Tổng giảm đốc | ||
| 1 | Trần Văn Lĩnh | Chủ tịch HĐQT | 465,736,000 |
| 2 | Nguyễn Thị Phi Anh | TV HĐQT/TGD | 671,070,000 |
| 3 | Dương Thị Tuyết Hằng | TV HĐQT/PTGD | 283,608,000 |
| 4 | Lê Thị Minh Thảo | TV HĐQT/PTGD | 330,876,000 |
| 5 | Lê Thanh Thảo | TV HĐQT/PTGD | 361,718,000 |
| 6 | Phạm Đình Nguyên | Phố TGD | 441,854,000 |
| 7 | Đoàn Hữu Lý | Phố TGD | 234,841,000 |
| Cộng | 2,789,703,000 | ||
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Nguyễn Văn Trung | Trường BKS | 139,625,000 |
| 2 | Mai Đăng Hải | TV BKS | 213,651,000 |
| 3 | Huỳnh Thị Nguyệt | TV BKS | 188,636,000 |
| Cộng | 541,912,000 | ||
| Tổng cộng | 3,331,615,000 |
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ :
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số có phiếu sở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giám (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Thanh Tháo- Thành viênội đồng quản trị/ú Tổng giám đốc/ Ngườiụ trách quản trị kiểm thư ký công ty | 1.342.220 | 6,21% | 1.367.620 | 6,32% | mua thêm cổ phiếu | |
| 2 | Nguyễn Thị Phi Anh - Thành viên Hội đồng quản trị/ Tổng giám đốc | 10.229.736 | 47,34% | 11.066.070 | 51,21% | mua thêm cổ phiếu |
3.3 Hợp đồng giao dịch với người nội bộ :
| ST | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^* , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm Giao dịch với công ty | Số nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Phi Anh | Thành viên Hội đồng quân trị/ Tổng giám đốc | Số CCCD : 001159044532 Ngày cấp : 16/09/2022ơi cấp : Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội | 05 Lê Bình, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. | 18/01/2023 | Theo Nghị quyết số 02/NQ-HDQT ngày 18/01/2023 | THP vay tiền cá nhân.12.000.000.000 đồng | |
| 2 | Nguyễn Thị Phi Anh | Thành viên Hội đồng quản trị/ Tổng giám đốc | Số CCCD : 001159044532 Ngày cấp : 16/09/2022ơi cấp : Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội | 05 Lê Bình, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. | 30/12/2024 | Theo Nghị quyết số 23/NQ-HDQT ngày 30/12/2024 | THP vay tiền cá nhân.25.000.000.000 đồng | |
| 3 | Trần Văn Lĩnh | Chủ tịch HĐQT | Số CCCD : 048054005399 Ngày cấp : 03/03/2022ơi cấp : Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội | 37 Lương Hữu Khánh, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng | 03/07/2023 | Theo Nghị quyết số 12/NQ-HDQT ngày 03/07/2023 | THP vay tiền cá nhân.7.000.000.000 đồng | |
| 4 | Lê Thị Minh Thảo | Thành viên Hội đồng quản trị/ Phó TGB | Số CCCD : 048187001473 Ngày cấp : 04/10/2022ơi cấp : Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội | 05 Lê Bình, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. | 28/12/2023 | Theo Nghị quyết số 16/NQ-HDQT ngày 28/12/2023 | THP vay tiền cá nhân.10.000.000.000 đồng | |
| 5 | Lê Thanh Thảo | Thành viên Hội đồng quản trị/ Phó TGB/ Phụ trách quản trị kiểm thư ký công ty | Số CCCD : 048185006501 Ngày cấp : 25/07/2022ơi cấp : Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội | Tổ 141, phường Chính Gián, quận Thanh Khế, thành phố Đà Nẵng | 28/12/2023 | Theo Nghị quyết số 15/NQ-HDQT ngày 28/12/2023 | THP vay tiền cá nhân.15.000.000.000 đồng |
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty : tuân thủ các quy định về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính :
- Ý kiến kiểm toán : Báo cáo tài chính năm 2024 đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc tài cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán : Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán được đăng tải trên website : www.thuanphuoc.vn mục "Quan hệ cổ đông/Báo cáo thường niên", được công bố thông tin theo đúng quy định hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chủng khoán của Bộ Tài chính.
all
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TỶ
Nơi nhận:
- Như trên;
- HDQT, BKS, BGD;
- Web công ty;
- Lưu VTCT.
TONG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN THÍ PHÍ ANH