Báo cáo thường niên 2024/THS
ticker: THS document_type: bctn year: 2024 page_count: 67 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi : - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2800772376
- Vốn điều lệ : 30.000.000.000đ (Ba mươi tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.000.000.000đ (Ba mươi tỷ đồng)
- Địa chỉ : 25 Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa
- Số điện thoại : 02373 724 892 / 0984034443
- Số fax/Fax : 02373 855 750
- Website : http://thanhhoasongda.com.vn
- Mã cổ phiếu : THS
- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà tiến thân là Công ty công nghệ phẩm Thanh Hóa, cổ phần hóa theo Nghị định 64/CP của Chính phủ.
Ngày 15/09/2003, UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt Quyết định số 2941/QĐ/UB về việc chuyển đổi Công ty công nghệ phẩm Thanh Hóa thành công ty cổ phần với mức vốn điều lệ 5 tỷ đồng, lấy tên là Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Hóa.
Do nhu cầu bức thiết phải đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tháng 5/2004, Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Hoa đã mời Tổng Công ty Sông Đà góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà với số vốn điều lệ là 10,1 tỷ đồng, trong đó Tổng Công ty Sông Đà nắm giữ 51%.
Kế từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua hai lần tăng vốn điều lệ. Tính đến năm 2010, Công ty chính thức ghi nhận mức vốn điều lệ là 30 tỷ đồng.
Năm 2014 Tổng Cộng ty Sông Đà thoái vốn (51% VĐL) tại Công ty theo chủ trương chung của Nhà nước và Kế hoạch tổ chức lại Tổng công ty Sông Đà đã được Bộ Xây Dụng Phê duyệt. Từ ngày 26/05/2014 Công ty không còn phần vốn góp của Nhà nước, chuyển sang cơ chế quản lý mới với 100% vốn góp của các thể nhân.
Ngày đăng ký trở thành Công ty đại chúng: 12/04/2008
Ngày niêm yet CP công ty trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội : 05/11/2013
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại bán buôn các mặt hàng tiêu dùng và dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh
Kinh doanh thương mại
Tổ Gia dụng: Bán buôn các mặt hàng sứ Hải Dương, Nhóm sắt tráng men Hải Phòng, nhựa Đại Đồng Tiến ...
Tổ Nội thất: Cung cấp và lắp đặt nội thất Hòa Phát, nội thất Xuân Hòa, Nội thất 190
Tổ Điện lạnh: Cung ứng và lắp đặt thiết bị điện tử, điện lạnh các hãng Aqua, Funiki, Samsung, LG, Panasonic, Daikin, Casper, Kangaroo...
Địa điểm kinh doanh: Công ty có showroom bán hàng và các kho chứa hàng tại KCN Tây Bắc Ga, Đình Hương, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa
Văn phòng và kho hàng tại KCN Tây Bắc Ga
Showroom bán hàng tại KCN Tây Bắc Ga
- Dịch vụ cho thuê
Các điểm cho thuê:
Siêu thị Trần Phú tại địa chỉ Số 301 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP Thanh Hóa; Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi tại địa chỉ 25 Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, TP Thanh Hóa.
Các đơn vị thuê:
Tại Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi: Chi nhánh Ngân hàng NN&PT nông thôn Thành phố Thanh Hoá (phòng giao dịch), Công ty TNHH nội thất Gia Khánh Việt Nam (nội thất Gia Khánh), Công ty TNHH Hoàng Lý (của hàng xe máy YAMAHA), Công ty TNHH may thêu giày An Phước (hàng thời trang), Công ty TNHH Ngôi Sao (của hàng xe máy YAMAHA), Công ty CP Nguyệt Anh (hàng bảo hộ lao động), Công ty TNHH Dịch vụ và Thương Mại HAL (phòng tập thể dục thẩm mỹ)
Tại Siêu thị Trần Phú: Công ty CP Mediamart VN (Siêu thị điện máy)
Trung tâm thương mại 25 Đại lộ Lê Lợi
Trung tâm thương mại 301 Trần Phú
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là tổ chức quyền lực cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty bao gồm 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng có đồng mà không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Ban kiểm soát
Có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông.
Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là Người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.
Các phòng ban Công ty
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Có chức năng nắm bắt các thông tin kinh tế thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư cho từng giai đoạn, lập phương án kinh doanh cụ thể và giám sát thực hiện, tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Phòng Tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định nhà nước; tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán; Giúp Tổng Giám đốc công ty về công tác quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, tiền vốn, chi phí sản xuất kinh doanh) để đạt được mục đích đề ra của Đại hội cổ đông và hội đồng quản trị, phù hợp với chủ trương, chính sách pháp luật hiện hành, các quy định của nhà nước về kế toán thống kê. Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an ninh trật tự.
- Các công ty con, công ty liên kết:
Các công ty liên kết bao gồm :
+ Công ty TNHH Co - Nhiệt - Điện Thành Nam
+ Công ty cổ phần Xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Xây dựng và phát triển Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà thành doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao, đủ sức cạnh tranh, có vị thế xứng đáng và vững chắc trên thị trường, đặc biệt là thị trường Thanh Hóa.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Tập trung cao độ vào các mặt hàng công ty có lợi thế cạnh tranh để mở rộng thị trường, phát triển mặt hàng ngành hàng mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ưu tiên hàng đầu mục tiêu lợi nhuận, khẳng định vị thế của công ty về các mặt hàng kinh doanh chủ lực trên thương trường
Tổng giá trị SXKD: tăng bình quân hàng năm là 8%.
Doanh thu : tăng bình quân hàng năm là 8 %.
Lợi nhuận TT : tăng bình quân hàng năm là 3%.
Cô tức bình quân 8%/năm
Thu nhập BQ người lao động: tăng bình quân hàng năm là %. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định cho người lao động.
- Định hướng phát triển:
+ Luôn đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và ổn định. Tập trung cao độ vào các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát huy các ngành hàng mới có tiềm năng để mở rộng thị trường và nâng
cao hiệu quả kinh doanh, ưu tiên hàng đầu mục tiêu lợi nhuận, nâng cao cổ tức cho cổ đông và thu nhập của người lao động trong công ty.
+ Tiếp tục duy trì và phát triển thương hiệu, hình ảnh và uy tiên của Công ty trên thị trường.
+ Xác định rõ định hướng ngành nghề mũi nhọn để xây dựng chiến lược đậu tư, chiến lược phát triển thị trường đảm bảo cho sjw bền vững phát triển của công ty.
Thực hiện đầu tư hợp lý, đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ, nâng cao tính hiệu quả, khoa học, minh bạch và tuần thủ pháp luật.
Đôi mới công nghệ kinh doanh, triển khai kinh doanh thương mại điện tử
Mở rộng thị trường, giao lưu liên kết nắm bắt cọ hơi do hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế mang lại.
Định biên lao động linh hoạt, phần ánh nhu cầu thực tế của Công ty trong từng giai đoạn phát triển.
5. Các rủi ro:
Là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, hoạt động chủ đạo đồng thời cũng là thể mạnh của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà là kinh doanh dịch vụ thương mại. Theo đó, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu tác động trực tiếp từ thay đổi của nền kinh tế như tăng giảm tốc độ tăng trưởng GDP, các biến động trong chính sách tài khóa, tiền tệ và các rũi ro khác
5.1. Rủi ro về kinh tế
Sau khi nền kinh tế Việt Nam phục hồi trong nữa đầu năm 2024 thì nữa cuối năm tổc độ tăng trưởng sẽ chậm lại, chịu ảnh hưởng từ môi trường kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động tiêu cực lên triển vọng phục hồi tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Cục diện thế giới tiếp tục chuyển động theo xu hướng “đa cực, đa trung tâm”; các nước lớn điều chỉnh chiến lược linh hoạt, phức tạp hơn, vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa cạnh tranh, kiểm chế gay gắt lẫn nhau.
Rủi ro xung đột leo thang và lan rộng ở Trung Đông, xung đột Nga-Ukraine kéo dài, cuộc cạnh tranh gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc, và siêu chu kỳ bầu cử và việc phân mạnh toàn cầu phức tạp dẫn đến sự gia tăng chi phí giao dịch, giảm khả năng tiếp cận thị trường, giá cả tăng đối với người tiêu dùng, suy giảm tiềm năng tăng trưởng, ảnh hưởng đặc biệt tiêu cực đến các quốc gia có mức độ phụ thuộc lớn vào thương mại, và suy giảm tác dụng của các hiệp định tự do thương mại.
Trước tình hình kinh tế biến động khó lường, có thể ảnh hưởng bất ngờ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ban lãnh đạo công ty luôn theo sát và cấp nhất liên tục tình hình kinh tế vĩ mô nhăm kịp thời nhận diện được cả cơ hội lẫn thách thức để xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, giảm thiểu tác động của rủi ro kinh tế.
5.2. Rủi ro về luật pháp
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, đồng thời niêm yết cổ phiếu Công ty trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản dưới luật và các quy định đối với Công ty niêm yết.
Để hạn chế rũi ro pháp lý, Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà luôn nắm rõ quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, chủ động cấp nhất các văn bản quy định mới
5.3. Rủi ro tài chính
a. Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng và cho vay.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thu tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón đọc thu hồi.
Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
b. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rũi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cũng như các khoản vay ở mức phù hợp, giảm sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền. (trình bày chính sách quản lý rũi ro thanh khoản).
5.4. Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yet
Khi cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, việc biến động giá cổ phiếu của Công ty sẽ không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: tình hình thực hiện công bố thông tin, tình hình cung cầu của thị trường đối với cổ phiếu của Công ty,..... Để giảm thiểu một cách tối đa những rũi ro có thể xảy ra đối với biến động giá cổ phiếu, Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà luôn thực hiện tốt quy định Công bố thông tin nhằm ràng buộc trách
nhiệm của những cá nhân liên quan đối với việc công bố thông tin của Công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời những quy định trong Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 06/10/2016 và Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 16/11/2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 và thay thế cho Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2016 hướng dẫn Công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Quy chế công bố thông tin tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-SGDCK ngày 29/9/2016. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư tiếp cận được với những thông tin liên quan của Công ty một cách chính xác và hiệu quả. Từ đó, các nhà đầu tư có thể đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn hơn.
5.5. Rủi ro khác
Các rủi ro như thiên tai, hoả hoạn, dịch hoạ, chiến tranh ... là những rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và hoạt động chung của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong một thế giới đầy biến động ở năm 2024, ở trong nước, chúng ta vừa phản ứng linh hoạt, hiệu quả trước những biến động bên ngoài; vừa phải khác phục những hạn chế, bất cập nội tại kéo dài nhiều năm và phải dành nhiều thời gian, nguồn lực giải quyết những vấn đề đột xuất, phát sinh, nhất là ứng phó, khác phục thiên tai. Tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Trước tình hình đó Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình nhất là về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chi tiêu kế hoạch năm 2024 đã đề ra.
Kết quả Doanh thu toàn công ty năm 2024 đạt 268,2 tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch và bằng 118% so với năm 2023, tình hình tài chính ổn định, lợi nhuận và thu nhập người lao động cơ bản được đảm bảo.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ so với Kế hoạch (%) |
| 1 | Tổng doanh số | 260.000.000.000 | 295.034.992.891 | 113% |
| 2 | Tổng doanh thu | 236.363.000.000 | 268.213.629.901 | 113% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 3.200.000.000 | 1.361.220.127 | 42.5% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.560.000.000 | 1.088.709.298 | 42,5% |
| 5 | Cổ tức (%/năm) | 8 | 8 | 100% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Họ tên | Chức vụ | Số cổ phần sởữu (CP) | Tỷ lệ cổ phần sởữu (%) |
| Vũ Thị Lý | Tổng Giám đốc | 4.130 | 0,15296% |
| Phạm Văn Lợi | Phó Tổng Giám đốc | 500 | 0,0166% |
| Nguyễn Văn Minh | Phó Tổng Giám đốc | 0 | 0 |
| Hoàng Thị An | Kế toán trưởng | 500 | 0,0166% |
Tóm tắt sơ yếu lý lịch
Bà Vũ Thị Lý - Tổng Giám đốc
Giới tính : Nữ
Số CMTND : 038183043084 Ngày cấp: 27/8/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 30/09/1983
Nơi sinh : Xã Vạn Thắng - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Vạn Thắng - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: Lô số 52, MBQH 2155, P.Đông Vệ, TP Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc: 0984.034.443
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| 03/2006 - 03/2008 | Kế toán Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 03/2008 - 05/2009 | Phó phòng kế toán Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 06/2009 - 07/2011 | Trường phòng kế toán Cty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 08/2011 - 04/2022 | Kế toán trường Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 05/2022 đến nay | Tổng Giám đốc kiểm Uỷ viên HĐQT Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Uỷ viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Số cô phần nắm giữ: 4.130 cô phần
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
| STT | Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phân nắm giữ |
| 1 | Lê Khắc Hung | Chồng | 72 |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
• Ông Phạm Văn Lợi – Phó Tổng Giám đốc
Giới tính : Nam
Số CMTND : 038084000625 Ngày cấp: 11/8/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 01/5/1984
Nơi sinh : Xã Hà Đông - Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán: Xã Hà Đông - Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 04C/724 Nguyễn Trãi, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc:
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| 09/2006 - 04/2008 | Nhân viên tư vấn xuất khẩu Lao động – Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà |
| 4/2008 - 9/2009 | Nhân viên kinh doanh - Siêu thị Sông Đà trực thuộc Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà |
| 9/2009 - 3/2010 | Nhân viên kinh doanh Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà |
| 03/2010 - 12/2010 | Phó phòng Kinh doanh Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 01/2011 - 07/2012 | Quyền Trưởng phòng Kinh doanh Cty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 08/2012 - 8/2014 | Phó Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 09/2012 - 8/2015 | Quyền Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 9/2015 - 8/2021 | Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 9/2021 đến nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó TGD Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: 500 CP
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
| TT | Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phần |
| 1 | Hoàng Thị Hiền | Vợ | 50 CP |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
• Nguyễn Văn Minh – Phó Tổng Giám đốc
Giới tính : Nam
Số CMTND : 038066028906 Ngày cấp: 01/09/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 29/03/1966
Nơi sinh : Xã Minh thọ - Huyện Nông cổng - Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Minh Thọ - Huyện Nông cổng- Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: Lô 17 N5 MB2125 phường Đông vệ, Thành phố Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc: 0912325711
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| 08/1985 - 10/1989 | Nghĩa vụ quân sự , Kế toán viên sư đoàn 442 |
| 10/1989 - 03/1990 | Học viên lớp kỹ thuật điện lạnh trường ĐH Bách khoa đào tạo nghề |
| 04/1990 - 04/2008 | Nhân viên Kỹ thuật & vận hành Điện lạnh công ty CP bia Hà nội- Thanh hoá |
| 05/2008 - 08/2009 | Phụ trách phòng Kế hoạch nhà máy bia Nghi Sơn- CT CP bia Thanh hoá |
| 09/2009 - 04/2018 | Giám đốc Nhà máy bia Nghi sơn- CT CP bia Hà nội – Thanh hoá |
| 05/2018 - 6/2024 | Phó Giám đốc công ty TNHH MTV TM HABECO Miền Trung |
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không
Bà Hoàng Thị An - kế toán trưởng
Giới tính : Nữ
Số CMTND : 038188012990 Ngày cấp: 26/06/2019 Noi cấp: Cục cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 01/01/1988
Nơi sinh : Phường Quảng Hưng, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú : Phố 2, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0976192387
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác:
| 04/2010-02/2011 | Nhân viên kế toán - Công ty xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa |
| 04/2011-07/2011 | Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây lắp VNLAND |
| 10/2011-12/2011 | Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa |
| 01/2012-03/2015 | Nhân viên kế toán - Công ty TNHH đầu tư và thương mại 7-5 |
| 04/2015-12/2019 | Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa |
| 01/2020-08/2021 | Nhân viên kế toán - Công ty TNHH Cơ nhiệt điện Thành Nam |
| 09/2021-04/2022 | Kế toán trưởng - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa |
| 05/2022 đến nay | Kế toán trưởng - Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà |
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: 500 CP
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
| STT | Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phần nắm giữ |
| 1 | Phạm Tiến Hà | Chồng | 70 CP |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
- Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
- Số lượng cán bộ, nhân viên.
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Tính đến ngày 31/12/2024, toàn Công ty có 40 lao động.
Co cấu lao động tại ngày 31/12/2024 như sau:
| TIÊU CHÍ | SỐ LUỢNG (người) | TY LỆ (%) |
| Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) | 40 | 100% |
| - HĐLĐ không xác định thời hạn | 25 | 62,5% |
| - HĐLĐ ngắn hạn (1-3 năm ) | 15 | 37,5% |
| Trình độ đào tạo | 40 | 100% |
| - Đại học và trên đại học | 25 | 62,5% |
| - Trung cấp + Cao đẳng | 10 | 25% |
| - Sơ cấp | 5 | 12,5% |
| - Công nhân | 0 | 0% |
Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp cho người lao động
Công tác đào tạo: Công ty coi trọng công tác đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu, đào tạo đón đầu để nâng cao năng suất, chất lượng lao động, Trước mắt, Công ty sẽ tập trung đào tạo về chuyên môn và tăng cường bổ sung kiến thức quản trị đối với đội ngũ cán bộ trẻ tại phòng ban và các đơn vị trực thuộc đáp ứng theo yêu cầu trong nhiệm vụ mới.
Công tác tuyển dụng: Công ty căn cứ vào nhu cầu công việc, căn cứ vào kế hoạch hoạt động, các mục tiêu của Công ty có kế hoạch tuyển dụng nhân sự. Công ty luôn tạo điều kiện học tập tốt nhất để các nhân viên thích ứng một cách nhanh nhất với môi trường làm việc mới.
Công tác nhân sự: Miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát. Bổ nhiệm 02 Phó phòng, điều chuyển lao động linh hoạt.
Công tác xây dựng và áp dụng hệ thống định mức lao động: Thực hiện Quy chế trả lương theo
năng suất đã ban hành, áp dụng động bộ phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng và trả lương theo đơn giá tiền lương, đảm bảo tính tiên tiến, góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí.
Về thực hiện chế độ, chính sách:
- Hệ thống quy chế lương, thưởng của Công ty phù hợp theo hướng gắn liền tiền lương, thu nhập của người lao động với chất lượng lao động và hiệu quả công tác, coi trọng lao động có trình độ chuyên môn và tính kỹ luật cao.
- Tiếp tục sắp xếp lại lao động phù hợp với trình độ chuyên môn, xây dựng chế độ khuyến khích đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao, hoàn thiện cơ chế trả lương hợp lý, thật sự khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả, tăng cường công tác đào tạo lại đồng thời xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật và các Quy định của Công ty đối với những lao động yếu kém, vô ký luật.
- Duy trì chế độ phúc lợi, đảm bảo đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động thông qua các hoạt động văn hoá xã hội, chính sách chăm sóc người lao động ốm đau, tai nạn,... chính sách với những người lao động đã nghi hưu, mất sức lao động, với con em người lao động đã và đang làm việc với Công ty, tổ chức thăm quan nghi mát hàng năm. Tổ chức Công đoàn đại diện cho người lao động ký thoá ước lao động tập thể với Công ty để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
- Mục tiêu của Công ty sẽ cố gắng tạo dựng được môi trường làm việc tốt nhất để người lao động có đầy đủ điều kiện phấn đấu phát triển cùng sự phát triển của Công ty, duy trì văn hoá doanh nghiệp lành mạnh.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Công ty đã đảm tư mua sắm nhiều bất động sản tổng trị giá 14,860 tỷ đồng; Đầu tư sửa chữa lớn Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi và Toà nhà 301 Trần Phú với chi phí 7,317 tỷ đồng;
Tổng giá trị đầu tư trong năm 2024 là 22,177 tỷ đồng
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
+ Công ty TNHH Co - Nhiệt - Điện Thành Nam
+ Công ty cổ phần Xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| T | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | (Tăng +, giảm - ) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.000đ | 75.727.964 | 119.353.680 | +43.625.716 |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.000đ | 226.618.531 | 268.453.264 | +41.834.733 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.000đ | 2.632.566 | 936.512 | -1.687.057 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 1.000đ | 339.029 | 424.707 | +85.678 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000d | 2.971.595 | 1.361.220 | -1.610.375 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 1.000d | 2.360.299 | 1.088.709 | -1.271.590 |
| 7 | Tỷ lệ chi trả cổ tức | % | 8 | 8 | 0 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn) | lần | 1.46 | 1.14 | |
| - Hệ số thanh toán nhanh (TSNH-Hàng TK)/Nợ NH | lần | 0.54 | 0.60 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số nợ / Tổng tài sản | lần | 0.47 | 0.67 | |
| - Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu | lần | 0.87 | 2.04 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bq) | Vòng | 6.52 | 6.65 | |
| - Doanh thu thuần / Tổng TS | lần | 2.99 | 2.25 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | lần | 0.010 | 0.004 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn Chủ sở hữu | lần | 0.058 | 0.028 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | lần | 0.032 | 0.009 | |
| - Hệ số lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần | lần | 0.013 | 0.005 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần
:3.000.000 CP
Bao gồm: - Cổ phiếu quỹ : 300.000 CP
- Cổ phiếu hiện đang lưu hành : 2.700.000 CP
Trong đó: + Cổ phần chuyển nhượng tự do : 2.700.000 CP
+ Cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 0 CP
b) Cơ cấu cổ đông:
| Danh mục | Cổ đông trong nước | Cổ đông nước ngoài | ||||
| Số lượng cổ phiếu | Giá trị (nghìn đ) | Tỷ lệ (%) | SL CP | Giá trị | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng số vốn thực góp: | 2.985.000 | 29.985.000 | 99,95% | 1.500 | 15.000 | 0,05% |
| 1.Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0% | |||
| 2. Cổ đông nội bộ:(Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền CBTT và người có liên quan) | 2.430.400 | 24.304.000 | 81.013% | |||
| 3. Cổ đông trong công ty:- Cổ phiếu quỹ- Cán bộ công nhân viên | 300.0002.709 | 3.000.00027.090 | 10%0.093% | |||
| 4. Cổ đông ngoài công ty:- Cá nhân- Tổ chức | 265.3911.500 | 2.653.91015.000 | 0,884 %0,050% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chủng khoán khác: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn chung cho nên kinh tế. Tuy nhiên Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Đây là năm đầu tiên của Công ty sau nhiều năm đã có bước phát triển toàn diện khi cả Công ty và từng nhóm hàng đều hoàn thành vượt mức kế hoạch để ra và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước
Trong điều kiện kinh doanh khó khăn, toàn công ty dưới sự chỉ đạo của HĐQT đã có nhiều nỗ lực để ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh. Doanh thu tăng trưởng cao, đảm bảo việc làm và thu nhập cơ bản ổn định cho người lao động. Kết quả đó thể hiện sự nỗ lực cố gắng đáng khích lệ của toàn thể CBCNV Công ty.
Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ so với Kế hoạch (%) |
| 1 | Tổng doanh số | 260.000.000.000 | 295.034.992.891 | 113% |
| 2 | Tổng doanh thu | 236.363.000.000 | 268.213.629.901 | 113% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 3.200.000.000 | 1.361.220.127 | 42.5% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.560.000.000 | 1.088.709.298 | 42,5% |
| 5 | Cổ tức (%/năm) | 8 | 8 | 100% |
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động khó lường do tình hình chiến sự của Châu Âu, tình trạng lạm phát tiếp tục kéo dài ở nhiều quốc gia; cạnh tranh chiến lược, bất ổn địa chính trị tại các khu vực Trung Đông và Đông Á đã ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, sức mua trên thị trường giảm sút nhiều, cạnh tranh khốc liệt đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.
Trong bối cảnh đó Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà cũng không ngoại lệ, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Năm 2024 toàn Công ty tập trung tối đa cho hoạt động kinh doanh. Doanh thu toàn công ty năm 2024 đạt 268,2 tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch và bằng 118% so với năm 2023. Các nhóm hàng đều tăng trưởng nhóm hàng điện tử điện lạnh, chiếm tỷ trọng hơn 80% doanh thu toàn công ty. Một số mặt hàng truyền thống giảm sút, mất thị trường Sứ OHIO, Sứ Hải Dương. Lợi nhuận đạt 42.5% kế hoạch và bằng 45,7% so với cùng kỳ năm 2023. Tình hình tài chính ổn định, thu nhập người lao động cơ bản được đảm bảo.
1.2. Công tác quản lý, kế toán
- Tập trung công tác quản lý tài sản và nguồn vốn kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ, kịp thời phục vụ hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước, cơ quan thuế về chế độ hoá đơn chứng từ, kê khai, nộp thuế và Báo cáo tài chính.
- Thực hiện tốt công tác công bố thông tin đối với doanh nghiệp niêm yết đảm bảo tính công khai, minh bạch của doanh nghiệp niêm yết
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | DVT | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Biến động |
| Tổng tài sản | 1.000đ | 75.727.964 | 119.353.680 | +43.625.716 |
| - Tài sản ngắn hạn | 1.000đ | 51.692.232 | 90.951.758 | +39.259.526 |
| - Tài sản dài hạn | 1.000đ | 24.035.732 | 28.401.922 | +4.366.190 |
- Tài sản ngắn hạn tăng 39.259.526 nghìn đồng chủ yến do tăng giá trị khoản đầu tư ngắn hạn, tăng hàng tồn kho và tăng khoản công nợ phải thu khách hàng.
- Tài sản dài hạn tăng 4.366.190 nghìn đồng chủ yếu là do trong năm phát sinh đầu tư xây dựng cơ bản đồ dang chưa hoàn thành.
- Để đảm bảo an toàn vốn, Công ty đã tổ chức đánh giá tuổi nợ của tất cả các khoản công nợ phải thu, một số khoản hàng tồn kho chậm bán do lỗi một, thẩm định lại mức trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tại thời điểm 31/12/2024 mức trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi là: 503 triệu đồng, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 1.068 triệu đồng.
b) Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu | DVT | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Biến động |
| Nợ phải trả | 1.000d | 35.346.850 | 80.043.857 | +44.697.007 |
| - Nợ ngắn hạn | 1.000d | 35.346.850 | 79.407.173 | +44.060.323 |
| - Nợ dài hạn | 1.000d | 636.684 | +636.684 |
- Nợ ngắn hạn tăng 44.060.323 nghìn đồng chủ yếu do dự trữ hang tồn kho tại thời điểm cuối năm tăng cao để chuẩn bị phục vụ cho mùa vụ bán hang dip gần Tết Nguyên Đán, do đó công nợ phải trả các nhà cung cấp và dự nợ ngân hàng tăng cao. Bên cạnh đó Công ty đã chuyển nguồn vốn tự có sang các khoản đều tự ngắn hạn và xây dựng cơ bản, thì vốn vay ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh cũng tang.
- Nợ dài hạn tăng 636.684 nghìn đồng là do phát sinh các khoản đặt cọc hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
3.1. Công tác quản lý, kế toán
- Tập trung công tác quản lý tài sản và nguồn vốn kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ, kịp thời phục vụ hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước, cơ quan thuế về chế độ hoá đơn chứng từ, kê khai, nộp thuế và Báo cáo tài chính.
- Thực hiện tốt công tác công bố thông tin đối với doanh nghiệp niêm yết đảm bảo tính công khai, minh bạch của doanh nghiệp niêm yết
3.2. Công tác tổ chức, đầu tư
- Công ty đã đầu tư tài chính ngắn hạn giá trị 14,8 tỷ đồng
- Đầu tư sửa chữa lớn Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi và Toà nhà 301 Trần Phú với chi phí xây dựng cơ bản đồ đang 7,2 tỷ đồng
- Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước; Chế độ và quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng theo Bộ luật lao động và Thỏa ước LĐT của Công ty như nộp BHXH, BHYT, chi trả lương hàng tháng kịp thời, đúng quy định. Ngoài ra các chế độ phúc lợi khác luôn được đảm bảo, duy trì, giải quyết các chế độ chính sách cho NLĐ đầy đủ, chính xác nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ trong Công ty. Thu nhập bình quân NLĐ là 11,8 triệu đồng/người/tháng được thanh toán đầy đủ kịp thời.
3.3. Đánh giá chung
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn chung cho nền kinh tế. Tuy nhiên Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Đây là năm đầu tiên của Công ty sau nhiều năm đã có bước phát triển toàn diện khi cả Công ty và từng nhóm hàng đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, đảm bảo việc làm và thu nhập cơ bản ổn định cho người lao động. Kết quả đó thể hiện sự nỗ lực cố gắng đáng khích lệ của toàn thể CBCNV Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Nhân định tình hình
Khó khăn:
Năm 2025, tình hình thế giới dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Kinh tế trong nước sẽ tiếp tục còn nhiều khó khăn. Chúng ta vừa phản ứng linh hoạt, hiệu quả trước những biến động bên ngoài; vừa phải khắc phục những hạn chế, bất cập nhất là chính sách tiền tệ, tài khóa, công cuộc sắp xếp cơ cấu lại bộ máy quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương, ứng phó, khắc phục thiên tại gây hậu quả năng nề, kéo dài tại nhiều địa phương. Do đó, năm 2025, chúng ta vừa phải "tăng tốc, bút phá", tháo gỡ khó khăn, vượt qua thách thức; tập trung phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KTXH.
Thuận lợi :
Mặc dù tình hình thị trường nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn giữ được ổn định về mặt hàng, thị phần thị trường, tiềm lực tài chính, hệ thống kho tàng, phương tiện vận tải.
4.2. Phương hướng cơ bản năm 2025
Tiếp tục tập trung các nguồn lực để phát triển các mặt hàng đang có thể mạnh cạnh tranh, đang có tốc độ tăng trưởng tốt; khai thác thêm các mặt hàng mới tương xứng với các nguồn lực sẵn có; phát triển động thời bán buôn, bán lẻ, bán dự án; phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh mới; đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng; cơ cấu lại công tác tổ chức; không ngừng nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2025 | Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | Tr.đ | 319.000 | 8% |
| 2 | Doanh thu | Tr.đ | 290.000 | 8% |
| 3 | Lợi nhuận TT | Tr.đ | 2.160 | 8% |
| 4 | Cổ tức đề nghị | %/năm | 8% | |
| 5 | Nộp ngân sách | Tr.đ | 2.500 | 8% |
| 6 | Thu nhập b/q | Tr.đ/ng/th | 14.0 | 8% |
4.4. Các nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp
- 4.4.1. Công tác kinh doanh
- Tập trung phát triển hoạt động kinh doanh thương mại. Tiếp tục cũng có và phát triển kênh bán buôn truyền thống; khai thác mạnh hơn kênh dự án; triển khai bán lẻ tại Siêu thị điện máy, gia dụng, nội thất tại tầng 2 tòa nhà 301 Trần Phú. Xây dựng đội ngũ kinh doanh thị trường đủ mạnh cả về số lượng, chất lượng, chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, tập trung khai thác tối đa các mặt bằng cho thuê, quan tâm đến việc mua bán chuyển nhượng các bất động sản khác
- Triển khai hoạt động trung tâm Fitness tại tầng 3 tòa nhà 301 Trần Phú trở thành địa điểm tập luyện thể hình thẩm mỹ hiện đại, chuyên nghiệp nhất tại Thành phố Thanh Hóa.
- Nghiên cứu các lĩnh vực kinh doanh mới như cho thuê chung cụ mini, dịch vụ lưu trú...
- 4.4.2. Công tác quản lý, kế toán, và tổ chức
- Duy trì nền nếp công tác quản lý công nợ, quản lý hàng tồn kho. Quan tâm thu hồi công nợ, đặt biệt là các khoản nợ lâu. Thường xuyên ra soát xử lý hàng hóa chậm bán.
- Rút kinh nghiệm trong công tác đặt hàng, vừa tranh thủ các chương trình của NCC, vừa đảm bảm hàng luân chuyển và tồn kho phù hợp.
- Tăng cường công tác quản lý thông qua công tác kiểm tra thị trường, đối chiếu công nợ với khách hàng.
- Điều chuyển, bổ sung thêm nhân sự đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế kinh doanh.
- Sử dụng hợp lý các nguồn lực (phương tiện vận tải, kho tàng, nhân lực...) để tiết giảm tối đa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sắp xếp kho tàng gọn gàng khoa học hơn để tận dụng tối đa các kho chứa hàng. Sắp xếp nhân sự theo đúng nhu cầu công việc và năng lực công tác để tinh gọn bộ máy. Phân tuyến bán hàng phù hợp để tổ chức đội xe hợp lý hơn.
- Tiếp tục điều chỉnh hoàn thiện Quy định trả lương thưởng toàn Công ty.
- Quan tâm đời sống CBCNV công ty
4.4.3 Công tác đầu tư
- Tiếp tục đầu tư sửa chữa lớn và hoàn thiện các tòa nhà của Công ty tại 25 Lê Lợi và 301 Trần Phú đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
- Nghiên cứu đầu tư mua sắm thêm kho đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
- Công tác từ thiện, xã hội: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà Tết thiểu nhi, Tết trung thu cho các cháu thiểu niên nhi đồng là con của cán bộ công nhân viên công ty; tặng quà cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty nhân các các ngày lễ như Tết Nguyên Đán, Tết Dương lịch, 8/3, 30/4,1/5, 19/5, 2/9, 20/10; hỗ trợ tiền du lịch cho CBCNV Công ty. Tổng số tiền đã chi là 427.000.000 đ.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên
quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024 trong bôi cảnh nên kinh tê có nhiều biên động khó lường do tinh hình chiên sự của Châu Âu, chính sách tiền tệ cuối năm của Chính phủ đã ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, sức mua trên thị trường giảm sút nhiều, cạnh tranh khốc liệt đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.
Trong bối cảnh đó HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kip thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thử thách giữ được sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại Công ty, nâng cấp công tác quản lý toàn công ty. Đây là những thành tựu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Ban TGD Công ty đã bám sát vào nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT Công ty, đồng thời có sự linh hoạt trong điều hành. Mỗi tháng, mỗi quý đều có chương trình kế hoạch, công tác trọng tâm để tập trung chỉ đạo.
Đánh giá chung: Ban TGD đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ điều hành công ty được giao.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Tập trung phát triển thị trường các mặt hàng kinh doanh của công ty
- Đối với các mặt hàng truyền thống đang phát huy tốt cần nỗ lực tăng cường qui mô và hiệu quả để khẳng định vị thế của thương hiệu hàng hoá và công ty trên thương trưởng.
- Nghiên cứu phát triển mặt hàng mới tập trung cho nhóm điện lạnh, gia dụng, những nhãn hiệu có thương hiệu và tiềm năng. Việc phát triển mặt hàng mới đảm bảo sự thận trọng, an toàn vốn.
- Khai thác cho thuê, sử dụng hết các mặt bằng còn trống của Công ty đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.
- Đầu tư phát triển thương mại điện tử: Xác định đây là việc làm lâu dài, không nóng vội. Cần thiết xây dựng phương án tổng thể toàn diện cho 5 năm tối, trong đó vừa phát huy nâng cao quì mô doanh số theo kế hoạch đã có, vừa chú trọng công tác đào tạo cho công cuộc lâu dài. Chú trọng trao đổi học tập với các đơn vị bạn đang làm tốt hình thức thương mại này.
3.3. Tăng cường công tác quản trị công ty đáp ứng yêu cầu minh bạch, kịp thời, hiệu quả. Phát huy vai trò công cụ trung tâm: phần mềm Misa, luôn duy trì tồn kho, dư nợ phải thu, tiến độ nhập hàng hợp lý. Giữ nghiêm kỹ luật thanh quyết toán...
3.4. Công tác tổ chức trong năm:
- Nhiệm vụ có tầm quan trọng quyết định của mỗi ngành hàng là công tác thị trường. Phải xây dựng được thị trường thân thiện, hợp tác, ổn định và phát triển. Danh mục mặt hàng kinh doanh đủ để kinh doanh, khai thác hiệu quả. Tổ Nội thất hiện nay đang rất cần cũng có phát huy mặt hàng Nội thất và phải tìm kiếm mặt hàng mới.
- Tiếp tục rà xoát, điều chỉnh lương thưởng hàng tháng cho phù hợp với tình hình, với trình độ kinh doanh, quản lý của mình.
- Trong năm cân quan tâm công tác đào tạo đặc biệt là đào tạo về thương mại điện tử, đáp ứng yêu cầu
trước mắt và lâu dài.
3.5. Công tác đầu tư
- Tiếp tục đầu tư sửa chữa lớn và hoàn thiện các tòa nhà của Công ty tại 25 Lê Lợi và 301 Trần Phú đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
- Nghiên cứu đầu tư mua sắm thêm kho đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty
3.6. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Phát huy những ưu điểm, thành tích đã được trong năm 2024, trong công tác lãnh đạo, quản lý công ty, HĐQT Công ty đưa ra kế hoạch hoạt động trong năm 2025 như sau:
- Xác lập các phương hướng mục tiêu khoa học hợp lý trên cơ sở phần tích đánh giá tình hình, đề ra các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu đúng đắn giúp công ty duy trì phát triển và bền vững.
- Làm tốt công tác giảm sát đối với Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty để đảm bảo các hoạt động kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy chế công ty.
- Từng thành viên HĐQT làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, phấn đấu Công ty hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu đề ra, vì lợi ích của cổ đông và sự phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP (%) | TT về giao dịch Cổ phiếu | Ghi chú | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
| Lê Anh Tuấn | CT HĐQT độc lập | 2.132.309 | 2.132.309 | ||
| Vũ Thị Lý | TV HĐQT | 1.630 | 4.130 | Mua | |
| Vũ Mạnh Đoàn | TV HĐQT độc lập | 0 | 0 | ||
• Ông Lê Anh Tuấn
Giới tính : Nam
Số CMTND : 038065041642 Ngày cấp: 19/8/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 29/8/1965
Nơi sinh : Xã Hoàng Quý, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Hoàng Quý, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 43 Lạc Long Quân, Phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc: 0913 356 759
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy lạnh và thiết bị nhiệt
Quá trình công tác:
- 1989 - 2008: - CBCNV Công ty Bia Thanh Hóa
2008 - 2010 - CBCNV Công ty Bia Hà Nội - Nghệ An
2010 - 20/6/2022: - CBCNV Công ty TNHH Cơ nhiệt điện Thành Nam
Từ 20/6/2022: - Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: 2.132.309 Cổ phần
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
+ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng công trình và Thương Mại Thanh Hóa
+ Ủy viên HĐQT Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam
| STT | Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phần nắm giữ |
| 1 | Nguyễn Thị Hường | Vợ | 292.000 CP |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty:
• Ông Vũ Mạnh Đoàn
Giới tính : Nam
Số CMTND : 038096009929 Ngày cấp: 12/04/2022 Noi cấp: Cục cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 03/12/1996
Noi sinh : Phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Tuy Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: Số 59 Lương Đặc Bằng, P.Đông Sơn, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 094.944.8096
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán
Quá trình công tác:
| 01/2019 - 09/2021 | NV - Công ty TNHH Xây dựng Đầu tư và Phát triển Hùng Phát |
| 10/2021 đến nay | NV kế toán - Công ty CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa |
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: ___ Không
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không có
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Bà Vũ Thị Lý - Thành viên HĐQT (như mục II.2)
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban kiểm toán nội bộ
- Chức năng và nhiệm vụ của Tiểu ban.
Ban kiểm toán nội bộ là bộ phận tham mưu giúp việc cho HĐQT Công ty, có chức năng và nhiệm vụ như sau:
+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ, Nghi quyết, Quy định của HĐQT. Việc kiểm tra, giảm sát định kỳ hoặc đột xuất được thực hiện theo kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của HĐQT.
+ Thẩm tra báo cáo quyết toán hàng quý các đơn vị trực thuộc và toàn công ty; Thẩm tra báo cáo tài chính 6 tháng và báo cáo tài chính năm của Công ty trước thời điểm kiểm toán độc lập.
+ Báo cáo HĐQT định kỳ và theo vụ việc về kết quả công tác kiểm tra, thẩm tra, giám sát đã thực hiện.
+ Thực hiện các công việc khác do HĐQT giao.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Với vai trò là người thay mặt Đại hội đồng cổ đông để quản lý công ty, HĐQT trong năm đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.
Tình hình hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn doanh thu bán hàng và lợi nhuận đều giảm. Tuy nhiên HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kịp thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thử thách giữ được sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại Công ty, nâng cấp công tác quản trị toàn công ty. Đây là những thành tựu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.
+ Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật
+ Hoàn thiện công tác quản trị Công ty công khai minh bạch và hiệu quả. Điều chỉnh quy chế trả lương thưởng phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo thu nhập người lao động.
+ Trong năm HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Công ty
- HĐQT luôn tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty, các thành viên luôn cần trọng trong công tác và cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ.
Trong năm đã có 5 cuộc họp, ban hành 02 Quyết định và 20 Nghị quyết.
Công tác giảm sát của HĐQT đối với Ban TGD điều hành và cán bộ quản lý công ty, luôn được tiến hành chặt chẽ, có hệ thống với tính thần trách nhiệm cao với cổ đông và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, điều hành SXKD.
- Đánh giá chung
Năm 2024 với nhiều biến động phức tạp, khó lường đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.
Trong bối cảnh đó HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kịp thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thứ thách giữ vững sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại công tác tổ chức, nâng cấp công tác quản trị toàn công ty.
Đây là những thành tụu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP (%) | TT về giao dịch CP | Ghi chú | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
| Cao Thị Hiền | Trường BKS | 500 | 500 | ||
| Nguyễn Quang Long | TV BKS | ||||
| Lê Thị Phương | TV BKS | 80 | 80 | ||
Bà Cao Thị Hiền - Trưởng ban Kiểm soát
Giới tính: Nữ
Số Thẻ CCCD: 038182010560 Ngày cấp: 25/04/2021
Ngày tháng năm sinh: 15/10/1982
Nơi sinh: Xã Hoàng Quang - Huyện Hoàng Hóa - Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Hoàng Quang - Huyện Hoàng Hóa - Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 32B Đức Hậu - Phố 2 - P.Quảng Hưng - TP T. Hoá
Số điện thoại liên lạc: 0941046996
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
09/2003 - 05/2004 : Làm việc tại Công ty CP TM&DV Thanh Hoa
06/2004 - 05/2013 : Nhân viên Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà
06/2013 - 05/2014 : Phó Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà
06/2014 - 20/6/2022 : UV BKS, Phó Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà
20/6/2022 đến nay : Trường Ban kiểm soát, Thư ký HĐQT, Thủ quỹ Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty:
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Số cô phần nắm giữ: 500 cô phần
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
| Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phần nắm giữ |
| Đỗ Đình Bình | Chồng | 50 CP |
Hành vi vi phạm pháp luật: (Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông Nguyễn Quang Long - Thành viên BKS
Giới tính Nam
Số CMTND : 038071000188 Ngày cấp: 09/5/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 01/5/1971
Nơi sinh : Xã Hoàng Đạo, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Hoàng Đạo, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 116 Trịnh khả, Phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc: 0936 384 968
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
| 2001 - 2008 | Kế toán Công ty Xuát khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa |
| 2009 - 2015 | Kế toán Công ty CP Vật tư tổng hợp Thanh Hóa |
| 2015 đến nay | Kế toán trưởng Công ty TNHH Cơ Nhiệt điện Thành Nam |
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Không
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam
Số cô phần nắm giữ: Không
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: ___ Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty:
Không
• Lê Thị Phương
Giới tính : Nữ
Số CMTND : 038190009153 Ngày cấp: 10/8/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát
Ngày tháng năm sinh: 27/5/1990
Nơi sinh : Xã Hà Sơn, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Xã Hà Sơn, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: Số 04 Mất Sơn, P.Ngọc Trào, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0839969258
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD
Quá trình công tác:
| 02/2024-06/2022 | Nhân viên phòng TCHC Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà |
| 06/2022 đến nay | Nhân viên kinh doanh – Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà |
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cô phần năm giữ: ___ 80 CP
Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:
| Họ và tên | Quan hệ với người khai | Số cổ phần nắm giữ |
| Trần Văn Thái | Chồng | 50 CP |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024 ban Kiểm soát đã tổ chức cuộc họp định kỳ và tham dự tất cả các cuộc họp Hội đồng Quản trị Công ty, nhằm duy trì việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, đóng góp ý kiến trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn.
- Tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của HĐQT, ban Tổng giám đốc Công ty năm 2024 cụ thể:
- Xem xét pháp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị, ban Tổng Giám đốc trong năm 2024 theo các quy định của pháp luật và của Công ty.
- Thẩm định báo cáo Tài chính các quý, cũng như năm của Công ty, nhằm đánh giá trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam...
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và BKS
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và BKS năm 2024
| Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương, thưởng | Thù lao | Tổng thu nhập |
| Lê Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT Công ty | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| Vũ Thị Lý | TV HĐQT kiêm TGD | 284.500.000 | 24.000.000 | 308.500.000 |
| Vũ Mạnh Đoàn | TV Hội đồng Quản trị | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Phạm Văn Lợi | Phố Tổng Giám đốc | 264.340.000 | 264.340.000 | |
| Hoàng Thị An | Kế toán trưởng | 124.290.000 | 124.290.000 | |
| Cao Thị Hiền | Trường BKS | 208.950.000 | 36.000.000 | 244.950.000 |
| Nguyễn Quang Long | Thành viên BKS | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Trịnh Đình Thắng | Thành viên BKS | 48.340.000 | 6.000.000 | 54.340.000 |
| Lê Thị Phương | Thành viên BKS | 137.035.000 | 18.000.000 | 155.035.000 |
| Cộng | 1.067.455.000 | 168.000.000 | 1.235.455.000 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Không có
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
Nội dung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cán đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2800772376 ngày 19 tháng 5 năm 2004 và các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thanh Hóa cấp.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 16: 30.000.000.000 VND.
Trụ sở hoạt động:
Địa chỉ : Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại : 02373 724 892 / 02373 755 050
Fax : 02373 855 750
Mã số thuế : 2800772376
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh hàng hóa: Thiết bị điện tử, đồ điện tử, đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình;
Kinh doanh bất động sản: Cho thuê văn phòng.
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Tình hình tại chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 38).
Các sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
Họ và tên Chức vụ
Ông Lê Anh Tuấn Chủ tịch
Bà Vũ Thị Lý Thành viên
Ông Vũ Mạnh Đoàn Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Họ và tên Chức vụ
Tổng Giám đốc
Ông Phạm Văn Lợi
Ông Nguyên Văn Minh
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 16/07/2024)
Bà Hoàng Thị An
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Cao Thị Hiền | Trường ban |
| Ông Nguyễn Quang Long | Thành viên |
| Bà Lê Thị Phương | Thành viên (Từ ngày 24/04/2024) |
| Ông Trịnh Đình Thắng | Thành viên (Đến ngày 24/04/2024) |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Thanh Hóa, ngày 07 tháng 3 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính năm 2024
Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà, được lập ngày 07 tháng 3 năm 2025 từ trang 07 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai số trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công. ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này tại ngày 14 tháng 08 năm 2023.
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Hạnh
GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1
Kiểm toán viên
Lê Mỹ Trang
GCNDKHNKT số: 3764-2021-124-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A. | TÀI SĂN NGÁN HẢN | 100 | 90.951.758.330 | 51.692.232.081 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | V.1 | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 |
| 1. | Tiền | 111 | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 14.860.001.316 | - | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2 | 14.860.001.316 | - |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | - | - |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 27.918.351.049 | 14.095.714.366 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 17.481.860.439 | 11.035.411.025 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 8.009.410.823 | 464.496.769 |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 2.930.380.313 | 3.032.312.567 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi () | 137 | V.6 | (503.300.526) | (436.505.995) |
| 8. | Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 42.871.105.313 | 32.605.458.265 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 43.939.492.190 | 33.411.411.838 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | 149 | (1.068.386.877) | (805.953.573) | |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 237.763.393 | 629.158.849 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9 | 68.145.986 | 46.114.897 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 169.617.407 | - | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | - | 583.043.952 |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. | Tải sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| B. | TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 28.401.922.340 | 24.035.732.221 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212, | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 8.931.524.323 | 11.351.878.115 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 8.931.524.323 | 11.351.878.115 |
| - Nguyên giá | 222 | 29.138.612.464 | 29.292.958.587 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 223 | (20.207.088.141) | (17.941.080.472) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| - Nguyên giá | 228 | - | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | V.11 | 9.773.552.695 | 10.382.202.775 |
| 1. | Nguyên giá | 231 | 20.870.696.426 | 20.870.696.426 | |
| 2. | Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 232 | (11.097.143.731) | (10.488.493.651) | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 7.270.089.734 | - | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.8 | 7.270.089.734 | - |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.426.755.588 | 2.301.651.331 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9 | 2.426.755.588 | 2.301.651.331 |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 119.353.680.670 | 75.727.964.302 | ||
Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 80.043.857.698 | 35.346.850.628 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 79.407.173.698 | 35.346.850.628 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 9.407.421.700 | 7.405.300.153 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 76.431.182 | 20.000.000 | |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 65.568.416 | 389.061.492 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | - | - | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 51.000.000 | 37.500.000 |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.17 | 15.000.000 | - |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 101.016.768 | 481.046.768 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 69.690.735.632 | 27.013.942.215 |
| 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | - | - | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 636.684.000 | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | V.16 | 636.684.000 | - |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỤU | 400 | 39.309.822.972 | 40.381.113.674 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 39.309.822.972 | 40.381.113.674 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | ||
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | ||
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (2.162.020.000) | (2.162.020.000) | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 10.383.133.674 | 10.182.834.836 | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 1.088.709.298 | 2.360.298.838 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | - | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 1.088.709.298 | 2.360.298.838 | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 119.353.680.670 | 75.727.964.302 | ||
| Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025 | |||||
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hoàng Thị Tâm
Hoàng Thị An
Vũ Thị Lý
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước | ||||||
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 268.453.264.248 | 226.619.858.475 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 239.634.347 | 1.327.370 | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 268.213.629.901 | 226.618.531.105 | ||
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 250.971.453.502 | 209.148.816.553 | |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 17.242.176.399 | 17.469.714.552 | ||
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 768.971.887 | 549.032.795 | |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 2.417.092.689 | 2.209.722.280 | |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.415.870.867 | 2.187.103.487 | |||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 9.890.152.538 | 8.799.319.846 | |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 4.767.390.637 | 4.377.138.476 | |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 936.512.422 | 2.632.566.745 | ||
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 1.511.811.829 | 1.455.284.260 | |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 1.087.104.124 | 1.116.255.653 | |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 424.707.705 | 339.028.607 | ||
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.361.220.127 | 2.971.595.352 | ||
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 272.510.829 | 611.296.514 | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | ||
| 17. | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 1.088.709.298 | 2.360.298.838 | ||
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | 403 | 874 | |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | 403 | 874 | |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025
Hoàng Thị Tâm
Hoàng Thị An
Vũ Thị Lý
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm vĩ tính: VND | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 1.361.220.127 | 2.971.595.352 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - | Khẩu hạo tài sản cố định và BDSDT | 02 | 3.029.003.872 | 3.078.478.557 | |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | 329.227.835 | 75.412.678 | |
| - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (8.529.848) | (745.552) | |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.415.870.867 | 2.187.103.487 | |
| - | Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 7.126.792.853 | 8.311.844.522 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (6.966.136.269) | (2.622.577.396) | |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (10.528.080.352) | (1.102.370.219) | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 2.171.762.072 | (5.857.128.864) | |
| - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (147.135.346) | (1.957.858.542) | |
| - | Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | (14.860.001.316) | - | |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.415.870.867) | (2.187.103.487) | |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (424.053.248) | (774.447.705) | |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - | Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | - | (4.615.878) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (26.042.722.473) | (6.194.257.569) | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TS dài hạn khác | 21 | (13.779.958.134) | (1.167.327.273) | |
| 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TS dài hạn khác | 22 | 6.363.636 | - | |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. | Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.166.212 | 745.552 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (13.771.428.286) | (1.166.581.721) |
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu Tiền trả lại vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành Tiền thu từ đi vay Tiền trả nợ gốc vay Tiền trả nợ gốc thuê tài chính Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 31
32 33 34 35 36 40 | - | -
| 134.323.351.575 (123.732.870.918) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm Tiền và tương đương tiền đầu năm | 50 60 | 702.636.658 4.361.900.601 | 8.429.172.657 | 1.068.333.367 3.293.567.234 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối năm | 61 70 | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 |
Người lập biểu
Hoàng Thị Tâm
Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025
Hoàng Thị An
Vũ Thị Lý
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Hình thức sở hữu vốn : Công ty Cô phần
- Lĩnh vực kinh doanh : Thương mại và Kinh doanh bất động sản.
3. Ngành nghề kinh doanh chính :
Hoạt động chính của Công ty trong năm bao gồm:
Kinh doanh hàng hóa: Thiết bị điện tử, đồ điện tử, đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình;
- Kinh doanh bất động sản: Cho thuê văn phòng.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không có.
7. Nhân viên
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC giữa niên độ: Số liệu Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Tại ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp có 43 nhân viên đang làm việc (số nhân viên làm việc tại ngày 01/01/2024 là 36 nhân viên).
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
2. Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa công ty và người mua là đơn vị độc lập với công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chí phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Cụ thể như sau:
Loại tài sản cố định Số năm
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền đản
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Các chi phí phát sinh sau khi đưa bất động sản đầu tư vào sử dụng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà các chị phí này phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng răng các khoản chỉ phí này làm lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng bất động sản đầu tư vượt mức hoạt động tiêu chuẩn được đánh giá ban đầu thì các khoản chỉ phí này được ghi năng nguyên giá bất động sản đầu tư.
Khẩu hao
Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
- Nhà cửa
30 - 36 năm
Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Doanh nghiệp bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thắng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa lớn
Chỉ phí sửa chữa được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Các chi phí khác
Các chi phí khác được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 01 năm.
Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
8. Nguyên tắc ghi nhận vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đổi tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.
Doanh thu chưa thực hiện trong năm là doanh thu nhận trước số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc
Doanh thu hoạt động tài chính theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phân ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quyền theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có Biên bản hợp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc thông báo chia cổ tức cho các cổ đông đã được phê duyệt.
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán đồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong năm.
Doanh thu cho thuê tài sản
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều năm được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê. Doanh thu cho thuê được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bắn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
12. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Chiết khấu thương mại và Hàng bán bị trả lại.
13. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và hoàn thành trong năm. Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã phát sinh bao gồm cả việc trích trước chi phí vào giá vốn hàng bán.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí đi vay vốn và các khoản lỗ do thay đổi từ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí lượng và các khoản trích theo lượng của bộ phận bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí trả trước phần bỏ, chi phí quảng cáo,...
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
16. Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phân ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường.
Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
18. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.1.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOẤN
| 1. Tiền | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 4.118.717.233 | 2.380.626.735 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 945.820.026 | 1.981.273.866 |
| Cộng | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 |
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chứng khoán kinh doanh | 14.860.001.316 | - | - | - |
| Các khoản đầu tư khác () | 14.860.001.316 | - | - | - |
| Cộng | 14.860.001.316 | - | - | - |
() Khoản mua nợ của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Hạ tầng Phúc Thành tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/HDMBN-Vietinbank ngày 08/7/2024. Tổng giá trị của khoản nợ theo số sách tạm tính đến ngày 01/7/2024 là 55.520.938.869 đồng. Tài sản đảm bảo cho khoản nợ là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 171, Thành Thái, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Giá trị tài sản thấm định lại là 32.130.000.000 đồng theo thông báo kết quả thẩm định tài sản của Chi cực Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ngày 07/01/2025. Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 38/NQ-HDQT ngày 20/6/2024 về phương án kinh doanh, khoản đầu tụ này sẽ được bán lại theo phương thức đấu giá. Buổi đấu giá được tổ chức ngày 14/3/2025 theo Thông báo đấu giá tài sản thi hành án số 25/TB-TTDVDG ngày 17/02/2025 của Sở Tư pháp Thanh Hóa Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.
| 3. Phải thu của khách hàng ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu các bên liên quan | - | - |
| Phải thu khách hàng khác | 17.481.860.439 | 11.035.411.025 |
| Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung | 605.712.000 | 1.300.000.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Công nghệ Hoàng Quân | 1.032.310.000 | - |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng khác | 15.843.838.439 | 9.735.411.025 |
| Cộng | 17.481.860.439 | 11.035.411.025 |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trả trước cho người bán cho các bên liên quan | 6.509.868.400 | - |
| Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam | 6.509.868.400 | - |
| Trả trước cho người bán khác | 1.499.542.423 | 464.496.769 |
| Công ty Cổ phần Đại Đồng Tiến | 324.906.317 | 181.187.174 |
| Công ty TNHH Điện máy Aqua Việt Nam | 371.893.664 | 194.588.738 |
| Công ty Cổ phần Liên doanh Kangaroo Quốc tế | - | 69.620.108 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn khác | 802.742.442 | 19.100.749 |
| Cộng | 8.009.410.823 | 464.496.769 |
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| Phải thu tiền thưởng doanh số |
| + Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát |
| + Công ty TNHH Điện máy AQUA Việt Nam |
| + Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Qui Phúc |
| + Công ty Cổ phần Liên doanh Kangaroo quốc tế |
| Phải thu khác |
| Công |
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| 2.923.112.513 | - | 3.024.234.767 | - |
| 2.218.404.862 | - | 1.776.026.834 | - |
| 427.058.190 | - | 946.228.784 | - |
| 190.153.094 | - | 133.168.843 | - |
| 87.496.367 | - | 168.810.306 | - |
| 7.267.800 | (7.267.800) | 8.077.800 | (7.267.800) |
| 2.930.380.313 | (7.267.800) | 3.032.312.567 | (7.267.800) |
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty TNHH Toàn Thắng TDT | Trên 3 năm | 331.690.000 | (331.690.000) | Trên 3 năm | 331.690.000 | (331.690.000) |
| Công ty TNHH Du lịch và Vận tải Vân Anh | 01 năm - 02 năm | 38.172.651 | (19.086.326) | 06 tháng - 1 năm | 38.172.651 | (11.451.795) |
| Thuế GTGT phải thu xí nghiệp 2 | Trên 3 năm | 7.267.800 | (7.267.800) | Trên 3 năm | 7.267.800 | (7.267.800) |
| Ủy ban nhân dân xã Yên Lạc | Trên 3 năm | 62.715.000 | (62.715.000) | Trên 3 năm | 62.715.000 | (62.715.000) |
| Ông Lê Văn Anh | 02 năm - 03 năm | 4.402.000 | (3.081.400) | 02 năm - 03 năm | 10.402.000 | (7.281.400) |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Châu Long | 01 năm - 02 năm | 38.550.000 | (26.985.000) | 88.550.000 | - | |
| Ông Lê Xuân Đài | 01 năm - 02 năm | 72.750.000 | (36.375.000) | 72.750.000 | - | |
| Của hàng diện từ Trung Kien | Trên 3 năm | 16.100.000 | (16.100.000) | Trên 3 năm | 16.100.000 | (16.100.000) |
| Cộng | - | 571.647.451 | (503.300.526) | 627.647.451 | (436.505.995) |
7. Hàng tồn kho
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng hóa | 43.939.492.190 | (1.068.386.877) | 33.411.411.838 | (805.953.573) |
| Cộng | 43.939.492.190 | (1.068.386.877) | 33.411.411.838 | (805.953.573) |
8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Mua sắm (Trung tâm thể thao) () | 2,084,489,734 | - |
| Xây dựng cơ bản | 5,185,600,000 | - |
| - Chỉ phí tư vấn thiết kế công trình tại địa điểm 301 Trần Phú () | 685,600,000 | - |
| - Quyền sử dụng đất tại phường Điện Biên, Thanh Hóa (*) | 4,500,000,000 | - |
| Cộng | 7,270,089,734 | - |
(⁶) Chi phí mua sắm tài sản và sửa chữa tại địa điểm số 301 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa để triển khai kinh doanh bán lẻ các mặt hàng hiện có và mở trung tâm tập thể dục thể hình, yoga tại địa điểm số 301 Trần Phú theo phương án kinh doanh, đã được phê duyệt bởi Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty số 54/2024/ĐHQT-NQ ngày 15/10/2024. Thời gian thực hiện kinh doanh từ quý 1/2025.
() Chỉ phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tinh Thanh Hóa theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/8/2024 giữa Công ty với ông Nguyễn Đình Cường và bà Bùi Thị Hợp, được thông qua bởi Nghị quyết HDQT số 50/NQ-HDQT ngày 27/8/2024. Giá chuyển nhượng là 4.500.000.000 đồng và Công ty đang thực hiện các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
9. Chi phí trả trước
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 36.838.918 | 34.157.800 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 31.307.068 | 10.320.000 |
| Các khoản khác | - | 1.637.097 |
| Cộng | 68.145.986 | 46.114.897 |
| b) Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 75.591.271 | 12.129.129 |
| Mái chống nóng trung tâm thương mại tại số 25 | 671.223.177 | 1.118.705.301 |
| Lê Lợi – Thanh Hóa | ||
| Chỉ phí sửa chữa tài sản | 1.623.125.516 | 1.170.816.901 |
| Các khoản khác | 56.815.624 | - |
| Cộng | 2.426.755.588 | 2.301.651.331 |
CÔNG TY CỐ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐA Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa BẢO CÁO TÀI CHỦH
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 10. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Cộng |
| Nguyên giáố dầu năm | 16.109.740.595 | 4.413.794.233 | 8.769.423.759 | 29.292.958.587 |
| Mua trong năm lý, nhượng bán | - | - | - | - |
| Số cuối năm | 16.109.740.595 | 4.413.794.233 | 8.615.077.636 | 29.138.612.464 |
| Trong đó: | ||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 1.488.801.242 | 4.413.794.233 | 2.610.903.091 | 8.513.498.566 |
| Giá trị hao mònố dầu năm | 7.960.795.733 | 4.352.061.369 | 5.628.223.370 | 17.941.080.472 |
| Khẩu hao trong năm | 1.210.679.064 | 61.732.864 | 1.147.941.864 | 2.420.353.792 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | - (154.346.123) | (154.346.123) |
| Số cuối năm | 9.171.474.797 | 4.413.794.233 | 6.621.819.111 | 20.207.088.141 |
| Giá trị còn lạiố dầu năm | 8.148.944.862 | 61.732.864 | 3.141.200.389 | 11.351.878.115 |
| Số cuối năm | 6.938.265.798 | - | 1.993.258.525 | 8.931.524.323 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để cảm cố, thể chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng Thương mại là 15.263.524.293 đồng và 6.655.205.090 đồng. | ||||
11. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Nguyên giá | Giá trị hao mòn | Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 20.870.696.426 | (10.488.493.651) | 10.382.202.775 |
| Khẩu hao trong năm | - | (608.650.080) | (608.650.080) |
| Số cuối năm | 20.870.696.426 | (11.097.143.731) | 9.773.552.695 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bắt động sản, đầu tư là Trung tâm thương mại số 25 Lê Lợi có nguyên giá và giá trị còn lại theo số sách lần lượt là 15.488.315.193 đồng và 7.979.425.645 đồng đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 05 – “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 để trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính do không có giao dịch thị trường nào gần đây cho bất động sản tương tự và năm cùng địa điểm với bất động sản đầu tư của Công ty.
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | |
| - Vay ngân hàng | 69.690.735.632 | 69.690.735.632 | 27.013.942.215 |
| + Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tin dụng số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 2024 (1) | 35.477.763.698 | 35.477.763.698 | 16.010.284.349 |
| + Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cộng Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDA ngày 13 tháng 06 năm 2024 (2) | 34.212.971.934 | 34.212.971.934 | 11.003.657.866 |
| Cộng | 69.690.735.632 | 69.690.735.632 | 27.013.942.215 |
| (1) Là khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 2024, hạn mức cấp tín dụng là 70.000.000.000 đồng. Thời hạn cấp hạn mức tối đa 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể tối đa không quá 03 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ phương án kinh doanh thương mại kỳ 2024-2025. Lãi suất vay trong năm từ 4,0% đến 4,5%/năm. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 85, từ bản đồ địa chính: 07, điện tích: 3458.0m2, địa chỉ tại: số 25 Đại Lộ Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, thuộc số hữu của Cộng tụ theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 3500/HS/163/2023 ngày 19/10/2023. | |||
| (2) Là khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cộng Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa ("Vietinbank") theo Hợp đồng vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDA ngày 13 tháng 06 năm 2024, hạn mức cấp tín dụng tối đa 55.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức là đến ngày 13/06/2025. Thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể tối đa không quá 06 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại. Lãi suất vay trong năm từ 5,0% đến 5,5%/năm. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản gần liền với đất tại thừa đất số: 02, từ bản đồ: 29, điện tích: 4.708.2 m2, địa chỉ tại: Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa thuộc số hữu của Cộng tụ theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 300057250/2022/HDBD/NHCT424/CV881671 ngày 17/5/2022 và Hàng tồn kho luân chuyển theo tỷ lệ số dư cấp tín dụng ngắn hạn của Cộng tụ tại Vietinbank trên tổng số dư tín dụng ngắn hạn tại các tổ chức tín dụng theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 300057250/2022/HDBD/NHCT424-HTK ngày 17/5/2022. | |||
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hơn như sau : | Don vị tính: VND | |||||
| Kết chuyển từ và nợ dài | Số tiền vay đãả trong năm | Số cuối năm | ||||
| Số đầu năm | Số tiền vay phát trong năm | hạn | ||||
| + Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tín dụng số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 2024 | 16.010.284.349 | 158.708.786.882 | - | 139.241.307.533 | 35.477.763.698 | |
| + Ngân hàng Thương mại Cô phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDAG ngày 13 tháng 06 năm 2024 | 11.003.657.866 | 61.521.187.246 | - | 38.311.873.178. | 34.212.971.934 | |
| Cộng | 27.013.942.215 | 220.229.974.128 | - | 177.553.180.711 | 69.690.735.632 | |
| 13. Phải trả người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |||
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 9.407.421.700 | 9.407.421.700 | 7.405.300.153 | 7.405.300.153 | ||
| Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát | 5.973.730.124 | 5.973.730.124 | 5.119.410.326 | 5.119.410.326 | ||
| Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất The One | 890.122.362 | 890.122.362 | 597.367.063 | 597.367.063 | ||
| Phải trả ngắn hạn cho các người bán khác | 2.543.569.214 | 2.543.569.214 | 1.688.522.764 | 1.688.522.764 | ||
| Cộng | 9.407.421.700 | 9.407.421.700 | 7.405.300.153 | 7.405.300.153 | ||
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải thu | Phải nộp |
| - | 190.055.523 | 127.046.075 | 298.510.871 | - | 18.590.727 |
| - | 196.249.967 | 272.510.829 | 424.053.248 | - | 44.707.548 |
| - | 2.756.002 | 110.170.196 | 110.656.057 | - | 2.270.141 |
| 583.043.952 | - | 1.986.006.035 | 1,402.962.083 | - | - |
| - | - | 7.000.000 | 7.000.000 | - | - |
| 583.043.952 | 389.061.492 | 2,502.733.135 | 2,243.182.259 | - | 65.568.416 |
Thuế GTGT đầu ra
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Phí, lệ phí và các khoản khác
Cộng
Thuê giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.
Từ ngày 01/01/2024, Công ty áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghi định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2024
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Áp dụng thuế suất 20%.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
| 15. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí khác | 51.000.000 | 37.500.000 | |
| Cộng | 51.000.000 | 37.500.000 | |
| 16. | Các khoản phải trả, phải nộp khác) Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 12.448.133 | 12.448.133 | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 79.592.635 | 79.598.635 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 8.976.000 | 389.000.000 | |
| + Chi phí tri án, hỗ trợ khách hàng | - | 389.000.000 | |
| + Các đối tượng khác | 8.976.000 | - | |
| Cộng | 101.016.768 | 481.046.768 | |
| b) Các khoản phải trả, phải nộp dài hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn ^() | 636.684.000 | - | |
| Cộng | 636.684.000 | - | |
| () Đây là khoản Công ty nhận đặt cọc để cho thuê nhà. | |||
| 17. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Doanh thu cho thuê | 15.000.000 | - | |
| Cộng | 15.000.000 | - |
- Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sởữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phátển | Lợi nhuận sauế chưa phânối | Tổng cộng | |
| ố dư dầu năm trước | 30.000.000.000 | (2.162.020.000) | 8.923.178.729 | 3.419.656.107 | 40.180.814.836 |
| ăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - |
| āi/(lỗ) trong năm trước | - | - | - | 2.360.298.838 | 2.360.298.838 |
| hàn phối lợi nhuận | - | - | 1.259.656.107 | (3.419.656.107) | (2.160.000.000) |
| tiàm khác | - | - | - | - | - |
| ố dư cuối năm trước | 30.000.000.000 | (2.162.020.000) | 10.182.834.836 | 2.360.298.838 | 40.381.113.674 |
| ố dư dầu năm nay | 30.000.000.000 | (2.162.020.000) | 10.182.834.836 | 2.360.298.838 | 40.381.113.674 |
| ăng vốn trong năm | - | - | - | - | - |
| āi/(lỗ) trong năm | - | - | - | 1.088.709.298 | 1.088.709.298 |
| hàn phối lợi nhuận () | - | - | 200.298.838 | (2.360.298.838) | (2.160.000.000) |
| ố dư cuối năm | 30.000.000.000 | (2.162.020.000) | 10.383.133.674 | 1.088.709.298 | 39.309.822.972 |
| heo Biên bản hợp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/THS/NQ-THSD ngày 24 tháng 4 năm 2024, Công ty phân phối lợi nhuận | |||||
| ăm 2023 như sau: | |||||
| Số tiền | |||||
| Trích Quỹ Đầu tư phát triển | 200.298.838 | ||||
| Trích cổ tức chi trả | 2.160.000.000 | ||||
| Cộng | 2.360.298.838 | ||||
b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Tỷ lệ | Số đầu năm | Tỷ lệ | |
| Ông Lê Anh Tuấn | 21.323.640.000 | 71,08 | 21.323.640.000 | 71,08 |
| Ông Nguyễn Xuân Bắc | 1.404.840.000 | 4,68 | 1.404.840.000 | 4,68 |
| Bà Nguyễn Thị Hường | 2.920.000.000 | 9,73 | 2.920.000.000 | 9,73 |
| Các đối tượng khác | 1.351.520.000 | 4,51 | 1.351.520.000 | 4,51 |
| Cổ phiếu quỹ | 3.000.000.000 | 10,00 | 3.000.000.000 | 10,00 |
| Cộng | 30.000.000.000 | 100,00 | 30.000.000.000 | 100,00 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn góp của chủ sở hữu | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| + Vốn góp đầu năm | ||
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 2.160.000.000 | 2.160.000.000 |
d. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 3.000.000 | 3.000.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 3.000.000 | 3.000.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 3.000.000 | 3.000.000 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại | 300.000 | 300.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 300.000 | 300.000 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 2.700.000 | 2.700.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 2.700.000 | 2.700.000 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.
e. Các quỹ của Công ty
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 10.383.133.674 | 10.182.834.836 |
| Cộng | 10.383.133.674 | 10.182.834.836 |
19. Khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Nợ khó đòi đã xử lý | 1.557.487.768 | 1.557.487.768 |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng | 260.430.004.031 | 215.770.233.034 | |
| Doanh thu kinh doanh bắt động sản | 8.023.260.217 | 10.849.625.441 | |
| Cộng | 268.453.264.248 | 226.619.858.475 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm nay | Năm trước |
| Chiết khấu thương mại | 2.007.073 | 1.327.370 | |
| Hàng bán bị trả lại | 237.627.274 | - | |
| Cộng | 239.634.347 | 1.327.370 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 247.333.652.519 | 206.824.807.475 | |
| Chỉ phí kinh doanh Bất động sản đầu tư | 3.375.367.679 | 2.270.576.795 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 262.433.304 | 53.432.283 | |
| Cộng | 250.971.453.502 | 209.148.816.553 | |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 2.166.212 | 745.552 | |
| Lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán | 766.805.675 | 548.287.243 | |
| Cộng | 768.971.887 | 549.032.795 | |
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền vay | 2.415.870.867 | 2.187.103.487 | |
| Phí bảo lãnh | - | 22.616.459 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 1.221.822 | - | |
| Chỉ phí tài chính khác | - | 2.334 | |
| Cộng | 2.417.092.689 | 2.209.722.280 |
| 6. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân viên | 5.128.580.402 | 4.129.113.522 | |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 962.765.739 | 938.774.793 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 523.732.936 | 636.754.175 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 1.428.923.428 | 1.274.051.631 | |
| Thuế, phí và lệ phí | - | 72.835.920 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 485.275.116 | 561.127.483 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.360.874.917 | 1.186.662.322 | |
| Cộng | 9.890.152.538 | 8.799.319.846 | |
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân viên quản lý | 2.401.774.616 | 2.427.574.846 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 58.211.052 | 48.259.954 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 991.430.364 | 1.195.776.846 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 118.396.013 | 5.825.057 | |
| Chi phí dự phòng | 66.794.531 | 21.980.395 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 517.753.429 | 170.650.167 | |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 613.030.632 | 507.071.211 | |
| Cộng | 4.767.390.637 | 4.377.138.476 | |
| 8. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi thu được từ thanh lý TSCD | 6.363.636 | - | |
| Tiền điện, nước cho thuê mặt bằng | 1.085.779.191 | 1.057.709.982 | |
| Hàng khuyến mại, hỗ trợ bán hàng nhận được | 416.866.463 | 396.304.936 | |
| Xử lý công ngữ | - | 819.342 | |
| Các khoản khác | 2.802.539 | 450.000 | |
| Cộng | 1.511.811.829 | 1.455.284.260 | |
| 9. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Tiền điện, nước | 1.085.770.101 | 1.067.583.750 | |
| Các khoản bị phạt | 683.518 | 43.842.231 | |
| Chi phí khác | 650.505 | 4.829.672 | |
| Cộng | 1.087.104.124 | 1.116.255.653 |
| 10. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành () | 272.510.829 | 604.053.451 | |
| Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay | - | 7.243.063 | |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 272.510.829 | 611.296.514 | |
| () Chi tiết xác định thuế TNDN hiện hành: | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.361.220.127 | 2.971.595.352 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 1.334.023 | 48.671.903 | |
| Phạt vi phạm hành chính, phạt chạm nộp thuế | 683.518 | 43.842.231 | |
| Các khoản chỉ phí khác | 650.505 | 4.829.672 | |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | - | |
| Thu nhập tính thuế TNDN | 1.362.554.150 | 3.020.267.255 | |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% | |
| Chi phí thuế thu nhập hiện hành | 272.510.829 | 604.053.451 | |
| 11. | Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN của cổ đồng | 1.088.709.298 | 2.360.298.838 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu CP phổ thông | - | - | |
| - Trích quý khen thưởng, phúc lợi () | - | - | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 1.088.709.298 | 2.360.298.838 | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 2.700.000 | 2.700.000 | |
| Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu | 403 | 874 | |
Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
() Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua, Công ty không trích quỹ khen thưởng, phúc lợi.
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 2.700.000 | 2.700.000 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành trong năm từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 2.700.000 | 2.700.000 |
12. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân công | 7.530.355.018 | 6.556.688.368 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 3.029.003.872 | 3.078.478.557 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.268.605.066 | 759.677.650 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 6.138.152.367 | 5.073.642.430 |
| Chỉ phí dự phòng | 66.794.531 | 21.980.395 |
| Cộng | 18.032.910.854 | 15.490.467.400 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ
Không có thông tin.
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Thông tin về các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
A. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng) và Ban kiểm soát. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập thành viên Ban Lãnh đạo:
| Chức vụ | Năm nay | Năm trước | |
| Ban lãnh đạo | |||
| Ông Lê Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT | 98.670.000 | - |
| Bà Vũ Thị Lý | Tổng Giám đốc | 284.500.000 | 273.476.000 |
| Ông Phạm Văn Lợi | Phó Tổng Giám đốc | 264.340.000 | 255.044.000 |
| Bà Hoàng Thị An | Kế toán trường | 124.290.000 | 116.492.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| Bà Cao Thị Hiền | Trường Ban kiểm soát | 208.950.000 | 188.866.525 |
| Bà Lê Thị Phương | Thành viên Ban kiểm soát(từ ngày 24/04/2024) | 137.035.000 | - |
| Ông Trịnh Đình Thắng | Thành viên Ban kiểm soát(đến ngày 24/04/2024) | 48.340.000 | 201.438.670 |
| Tổng cộng | 1.166.125.000 | 1.035.317.195 |
Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |||
| Năm trước | ||||
| Hội đồng quản trị | ||||
| Ông Lê Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| Bà Vũ Thị Lý | Ủy viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Ông Vũ Mạnh Đoàn | Ủy viên HĐQT | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Ban kiểm soát | ||||
| Bà Cao Thị Hiền | Trường Ban kiểm soát | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| Bà Lê Thị Phương | Thành viên Ban kiểm soát (từ ngày 24/04/2024) | 18.000.000 | - | |
| Ông Trịnh Đình Thắng | Thành viên Ban kiểm soát (đến ngày 24/04/2024) | 6.000.000 | 24.000.000 | |
| Ông Nguyễn Quang Long | Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Tổng cộng | 168.000.000 | 168.000.000 | ||
B. Giao dịch với bên liên quan khác:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh Hóa | Ông Lê Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh Hóa |
| Công ty TNHH Cơ- nhiệt-điện Thành Nam | Ông Lê Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT là Cổ đồng góp vốn tại Công ty TNHH Cơ- nhiệt-điện Thành Nam |
Các nghiệp vụ phát sinh chính trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh Hóa | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.345.534.846 | 3.067.256.766 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 14.154.021 | 295.477.124 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 3.523.183.672 | 2.816.004.073 |
| Công ty TNHH Cơ - nhiệt - điện Thành Nam | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | - | 160.511.785 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 1.081.899.074 | 96.603.519 |
| Mua tài sản | 685.600.000 | - |
| Ứng trước mua sắm, nâng cấp tài sản cố định | 6.509.868.400 | - |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, ngoài số dư công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.4, Công ty không còn số dư công nợ nào khác với các bên liên quan.
Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh. Báo cáo bộ phận thứ yếu theo khu vực địa lý.
Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
- Lĩnh vực 1: Thương mại;
- Lĩnh vực 2: Kinh doanh bất động sản.
| Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau: | |||
| Thương mại | Kinh doanh bắt động sản | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Năm 2024 | 260.190.369.684 | 8.023.260.217 | 268.213.629.901 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | |||
| Doanh thu thuần từ bán hàng cho các bộ phận khác | |||
| Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 260.190.369.684 | 8.023.260.217 | 268.213.629.901 |
| Chỉ phí bộ phận | 257.486.238.361 | 3.375.367.679 | 260.861.606.040 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 2.704.131.323 | 4.647.892.538 | 7.352.023.861 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | (4.767.390.637) | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.584.633.224 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 768.971.887 | ||
| Chỉ phí tài chính | (2.417.092.689) | ||
| Thu nhập khác | 1.511.811.829 | ||
| Chỉ phí khác | (1.087.104.124) | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (272.510.829) | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.088.709.298 | ||
| Tổng chi phí đã phát sinh dễ mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 8.455.452.624 | 8.455.452.624 | |
| Tổng chi phí khẩu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | 3.480.574.925 | 1.126.070.058 | 4.606.644.983 |
| Số dư cuối năm này | |||
| - Tài sản trực tiếp của bộ phận | 89.655.589.400 | 9.773.552.695 | 99.429.142.095 |
| - Tài sản không phân bổ | 19.924.538.575 | ||
| Tổng tài sản | 89.655.589.400 | 9.773.552.695 | 119.353.680.670 |
| - Nợ phải trả bộ phận | 80.014.448.172 | 29.409.526 | 80.043.857.698 |
| - Nợ phải trả không phân bổ | |||
| Tổng nợ phải trả | 80.014.448.172 | 29.409.526 | 80.043.857.698 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐẠ Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tinh Thanh Hóa BẢO CÁO TÀI CHỦH
| Thương mại | Kinh doanh bất động sản | Cộng | |
| Năm 2023 | |||
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 215.768.905.664 | 10.849.625.441 | 226.618.531.105 |
| Doanh thu thuần tử bán hàng cho các bộ phận khác | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 215.768.905.664 | 10.849.625.441 | 226.618.531.105 |
| Chỉ phí bộ phận | 215.677.559.604 | 2.270.576.795 | 217.948.136.399 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 91.346.060 | 8.579.048.646 | 8.670.394.706 |
| Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận | - | - | (4.377.138.476) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | - | - | 4.293.256.230 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | - | 549.032.795 |
| Chỉ phí tài chính | - | - | (2.209.722.280) |
| Thu nhập khác | - | - | 1.455.284.260 |
| Chỉ phí khác | - | - | (1.116.255.653) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | - | (611.296.514) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | 2.360.298.838 |
| Tổng chỉ phí đã phát sinh dễ mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 3.974.757.272 | - | 3.974.757.272 |
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chị phí trả trước dài hạn | 3.155.201.692 | 608.650.080 | 3.763.851.772 |
| Số dư cuối năm này | |||
| - Tài sản trực tiếp của bộ phận | 60.983.860.926 | 10.382.202.775 | 71.366.063.701 |
| - Tài sản không phân bổ | 60.983.860.926 | 10.382.202.775 | 4.361.900.601 |
| Tổng tài sản | 35.337.454.933 | 9.395.695 | 75.727.964.302 |
| - Nợ phải trả bộ phận | - | - | 35.346.850.628 |
| - Nợ phải trả không phân bổ | 35.337.454.933 | 9.395.695 | 35.346.850.628 |
| Tổng nợ phải trả | |||
| Khu vực địa lý: | |||
| Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. |
3. Quản lý rủi ro tài chính
Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giảm sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.
a. Rũi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng và cho vay.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hồi.
Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
Tiền giới ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
b. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cũng như các khoản vay ở mức phù hợp, giảm sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền. (trình bày chính sách quản lý rủi ro thanh khoản).
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính phi phái sinh (không bao gồm lãi phải trả) dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Đơn vị tinh: VND | |
| Số cuối năm | Cộng | |||
| Phải trả cho người bán | 9.407.421.700 | - | - | 9.407.421.700 |
| Vay và nợ | 69.690.735.632 | - | - | 69.690.735.632 |
| Chỉ phí phải trả | 51.000.000 | - | - | 51.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 88.568.635 | - | - | 88.568.635 |
| Cộng | 79.237.725.967 | - | - | 79.237.725.967 |
| Số đầu năm | ||||
| Phải trả cho người bán | 7.405.300.153 | - | - | 7.405.300.153 |
| Vay và nợ | 27.013.942.215 | - | - | 27.013.942.215 |
| Chỉ phí phải trả | 37.500.000 | - | - | 37.500.000 |
| Các khoản phải trả khác | 468.598.635 | - | - | 468.598.635 |
| Cộng | 34.925.341.003 | - | - | 34.925.341.003 |
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
Đơn vị tính: VND
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 | 5.064.537.259 | 4.361.900.601 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 20.412.240.752 | 14.067.723.592 | ^ | ^ |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 14.860.001.316 | - | ^ | - |
| Cộng | 40.336.779.327 | 18.429.624.193 | ||
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả cho người bán | 9.407.421.700 | 7.405.300.153 | ^ | ^ |
| Vay và ngợ | 69.690.735.632 | 27.013.942.215 | ^ | ^ |
| Chỉ phí phải trả | 51.000.000 | 37.500.000 | ^ | ^ |
| Các khoản phải trả khác | 88.568.635 | 468.598.635 | ^ | ^* |
| Cộng | 79.237.725.967 | 34.925.341.003 | ||
(⁶) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về các xác định giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Do vậy, Công ty không thuyết minh giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.
Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
6. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt - Chi nhánh phía Bắc (nay là Công ty TNHH Kiểm toán NVA - Chi nhánh phía Bắc).
Thông tin về hoạt động liên tục
Trong năm, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hoàng Thị Tâm
Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025
Hoàng Thị An
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Chỉ Lý