Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/THS


ticker: THS document_type: bctn year: 2024 page_count: 67 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi : - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch : Công ty cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2800772376
  • Vốn điều lệ : 30.000.000.000đ (Ba mươi tỷ đồng)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.000.000.000đ (Ba mươi tỷ đồng)
  • Địa chỉ : 25 Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa
  • Số điện thoại : 02373 724 892 / 0984034443
  • Số fax/Fax : 02373 855 750
  • Mã cổ phiếu : THS
  • Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà tiến thân là Công ty công nghệ phẩm Thanh Hóa, cổ phần hóa theo Nghị định 64/CP của Chính phủ.

Ngày 15/09/2003, UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt Quyết định số 2941/QĐ/UB về việc chuyển đổi Công ty công nghệ phẩm Thanh Hóa thành công ty cổ phần với mức vốn điều lệ 5 tỷ đồng, lấy tên là Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Hóa.

Do nhu cầu bức thiết phải đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tháng 5/2004, Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Hoa đã mời Tổng Công ty Sông Đà góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà với số vốn điều lệ là 10,1 tỷ đồng, trong đó Tổng Công ty Sông Đà nắm giữ 51%.

Kế từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua hai lần tăng vốn điều lệ. Tính đến năm 2010, Công ty chính thức ghi nhận mức vốn điều lệ là 30 tỷ đồng.

Năm 2014 Tổng Cộng ty Sông Đà thoái vốn (51% VĐL) tại Công ty theo chủ trương chung của Nhà nước và Kế hoạch tổ chức lại Tổng công ty Sông Đà đã được Bộ Xây Dụng Phê duyệt. Từ ngày 26/05/2014 Công ty không còn phần vốn góp của Nhà nước, chuyển sang cơ chế quản lý mới với 100% vốn góp của các thể nhân.

Ngày đăng ký trở thành Công ty đại chúng: 12/04/2008

Ngày niêm yet CP công ty trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội : 05/11/2013

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

2.1. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại bán buôn các mặt hàng tiêu dùng và dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh

Kinh doanh thương mại

Tổ Gia dụng: Bán buôn các mặt hàng sứ Hải Dương, Nhóm sắt tráng men Hải Phòng, nhựa Đại Đồng Tiến ...

Tổ Nội thất: Cung cấp và lắp đặt nội thất Hòa Phát, nội thất Xuân Hòa, Nội thất 190

Tổ Điện lạnh: Cung ứng và lắp đặt thiết bị điện tử, điện lạnh các hãng Aqua, Funiki, Samsung, LG, Panasonic, Daikin, Casper, Kangaroo...

Địa điểm kinh doanh: Công ty có showroom bán hàng và các kho chứa hàng tại KCN Tây Bắc Ga, Đình Hương, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa



Văn phòng và kho hàng tại KCN Tây Bắc Ga



Showroom bán hàng tại KCN Tây Bắc Ga

  • Dịch vụ cho thuê

Các điểm cho thuê:

Siêu thị Trần Phú tại địa chỉ Số 301 Trần Phú, Phường Ba Đình, TP Thanh Hóa; Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi tại địa chỉ 25 Đại lộ Lê Lợi, Phường Lam Sơn, TP Thanh Hóa.

Các đơn vị thuê:

Tại Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi: Chi nhánh Ngân hàng NN&PT nông thôn Thành phố Thanh Hoá (phòng giao dịch), Công ty TNHH nội thất Gia Khánh Việt Nam (nội thất Gia Khánh), Công ty TNHH Hoàng Lý (của hàng xe máy YAMAHA), Công ty TNHH may thêu giày An Phước (hàng thời trang), Công ty TNHH Ngôi Sao (của hàng xe máy YAMAHA), Công ty CP Nguyệt Anh (hàng bảo hộ lao động), Công ty TNHH Dịch vụ và Thương Mại HAL (phòng tập thể dục thẩm mỹ)

Tại Siêu thị Trần Phú: Công ty CP Mediamart VN (Siêu thị điện máy)



Trung tâm thương mại 25 Đại lộ Lê Lợi



Trung tâm thương mại 301 Trần Phú

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý



Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là tổ chức quyền lực cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty bao gồm 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng có đồng mà không được ủy quyền. Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra.

Ban kiểm soát

Có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông.

Ban Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là Người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.

Các phòng ban Công ty

  • Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: Có chức năng nắm bắt các thông tin kinh tế thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư cho từng giai đoạn, lập phương án kinh doanh cụ thể và giám sát thực hiện, tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về đầu tư, sản xuất kinh doanh.
  • Phòng Tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định nhà nước; tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán; Giúp Tổng Giám đốc công ty về công tác quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, tiền vốn, chi phí sản xuất kinh doanh) để đạt được mục đích đề ra của Đại hội cổ đông và hội đồng quản trị, phù hợp với chủ trương, chính sách pháp luật hiện hành, các quy định của nhà nước về kế toán thống kê. Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an ninh trật tự.
  • Các công ty con, công ty liên kết:

Các công ty liên kết bao gồm :

+ Công ty TNHH Co - Nhiệt - Điện Thành Nam

+ Công ty cổ phần Xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Xây dựng và phát triển Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà thành doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao, đủ sức cạnh tranh, có vị thế xứng đáng và vững chắc trên thị trường, đặc biệt là thị trường Thanh Hóa.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Tập trung cao độ vào các mặt hàng công ty có lợi thế cạnh tranh để mở rộng thị trường, phát triển mặt hàng ngành hàng mới, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ưu tiên hàng đầu mục tiêu lợi nhuận, khẳng định vị thế của công ty về các mặt hàng kinh doanh chủ lực trên thương trường

Tổng giá trị SXKD: tăng bình quân hàng năm là 8%.

Doanh thu : tăng bình quân hàng năm là 8 %.

Lợi nhuận TT : tăng bình quân hàng năm là 3%.

Cô tức bình quân 8%/năm

Thu nhập BQ người lao động: tăng bình quân hàng năm là %. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định cho người lao động.

  • Định hướng phát triển:

+ Luôn đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và ổn định. Tập trung cao độ vào các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát huy các ngành hàng mới có tiềm năng để mở rộng thị trường và nâng

cao hiệu quả kinh doanh, ưu tiên hàng đầu mục tiêu lợi nhuận, nâng cao cổ tức cho cổ đông và thu nhập của người lao động trong công ty.

+ Tiếp tục duy trì và phát triển thương hiệu, hình ảnh và uy tiên của Công ty trên thị trường.

+ Xác định rõ định hướng ngành nghề mũi nhọn để xây dựng chiến lược đậu tư, chiến lược phát triển thị trường đảm bảo cho sjw bền vững phát triển của công ty.

Thực hiện đầu tư hợp lý, đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ, nâng cao tính hiệu quả, khoa học, minh bạch và tuần thủ pháp luật.

Đôi mới công nghệ kinh doanh, triển khai kinh doanh thương mại điện tử

Mở rộng thị trường, giao lưu liên kết nắm bắt cọ hơi do hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế mang lại.

Định biên lao động linh hoạt, phần ánh nhu cầu thực tế của Công ty trong từng giai đoạn phát triển.

5. Các rủi ro:

Là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, hoạt động chủ đạo đồng thời cũng là thể mạnh của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà là kinh doanh dịch vụ thương mại. Theo đó, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu tác động trực tiếp từ thay đổi của nền kinh tế như tăng giảm tốc độ tăng trưởng GDP, các biến động trong chính sách tài khóa, tiền tệ và các rũi ro khác

5.1. Rủi ro về kinh tế

Sau khi nền kinh tế Việt Nam phục hồi trong nữa đầu năm 2024 thì nữa cuối năm tổc độ tăng trưởng sẽ chậm lại, chịu ảnh hưởng từ môi trường kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động tiêu cực lên triển vọng phục hồi tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Cục diện thế giới tiếp tục chuyển động theo xu hướng “đa cực, đa trung tâm”; các nước lớn điều chỉnh chiến lược linh hoạt, phức tạp hơn, vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa cạnh tranh, kiểm chế gay gắt lẫn nhau.

Rủi ro xung đột leo thang và lan rộng ở Trung Đông, xung đột Nga-Ukraine kéo dài, cuộc cạnh tranh gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc, và siêu chu kỳ bầu cử và việc phân mạnh toàn cầu phức tạp dẫn đến sự gia tăng chi phí giao dịch, giảm khả năng tiếp cận thị trường, giá cả tăng đối với người tiêu dùng, suy giảm tiềm năng tăng trưởng, ảnh hưởng đặc biệt tiêu cực đến các quốc gia có mức độ phụ thuộc lớn vào thương mại, và suy giảm tác dụng của các hiệp định tự do thương mại.

Trước tình hình kinh tế biến động khó lường, có thể ảnh hưởng bất ngờ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ban lãnh đạo công ty luôn theo sát và cấp nhất liên tục tình hình kinh tế vĩ mô nhăm kịp thời nhận diện được cả cơ hội lẫn thách thức để xây dựng chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, giảm thiểu tác động của rủi ro kinh tế.

5.2. Rủi ro về luật pháp

Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, đồng thời niêm yết cổ phiếu Công ty trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản dưới luật và các quy định đối với Công ty niêm yết.

Để hạn chế rũi ro pháp lý, Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà luôn nắm rõ quy định của các văn bản pháp luật hiện hành, chủ động cấp nhất các văn bản quy định mới

5.3. Rủi ro tài chính

a. Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng và cho vay.

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thu tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón đọc thu hồi.

Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.

Tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

b. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.

Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rũi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cũng như các khoản vay ở mức phù hợp, giảm sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền. (trình bày chính sách quản lý rũi ro thanh khoản).

5.4. Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yet

Khi cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, việc biến động giá cổ phiếu của Công ty sẽ không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: tình hình thực hiện công bố thông tin, tình hình cung cầu của thị trường đối với cổ phiếu của Công ty,..... Để giảm thiểu một cách tối đa những rũi ro có thể xảy ra đối với biến động giá cổ phiếu, Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà luôn thực hiện tốt quy định Công bố thông tin nhằm ràng buộc trách

nhiệm của những cá nhân liên quan đối với việc công bố thông tin của Công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời những quy định trong Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 06/10/2016 và Thông tư 96/2020/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 16/11/2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 và thay thế cho Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2016 hướng dẫn Công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Quy chế công bố thông tin tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-SGDCK ngày 29/9/2016. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư tiếp cận được với những thông tin liên quan của Công ty một cách chính xác và hiệu quả. Từ đó, các nhà đầu tư có thể đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn hơn.

5.5. Rủi ro khác

Các rủi ro như thiên tai, hoả hoạn, dịch hoạ, chiến tranh ... là những rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và hoạt động chung của Công ty.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong một thế giới đầy biến động ở năm 2024, ở trong nước, chúng ta vừa phản ứng linh hoạt, hiệu quả trước những biến động bên ngoài; vừa phải khác phục những hạn chế, bất cập nội tại kéo dài nhiều năm và phải dành nhiều thời gian, nguồn lực giải quyết những vấn đề đột xuất, phát sinh, nhất là ứng phó, khác phục thiên tai. Tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.

Trước tình hình đó Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình nhất là về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chi tiêu kế hoạch năm 2024 đã đề ra.

Kết quả Doanh thu toàn công ty năm 2024 đạt 268,2 tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch và bằng 118% so với năm 2023, tình hình tài chính ổn định, lợi nhuận và thu nhập người lao động cơ bản được đảm bảo.

Kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2024

TTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ so với Kế hoạch (%)
1Tổng doanh số260.000.000.000295.034.992.891113%
2Tổng doanh thu236.363.000.000268.213.629.901113%
3Lợi nhuận trước thuế3.200.000.0001.361.220.12742.5%
4Lợi nhuận sau thuế2.560.000.0001.088.709.29842,5%
5Cổ tức (%/năm)88100%

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:


Họ tênChức vụSố cổ phần sởữu (CP)Tỷ lệ cổ phần sởữu (%)
Vũ Thị LýTổng Giám đốc4.1300,15296%
Phạm Văn LợiPhó Tổng Giám đốc5000,0166%
Nguyễn Văn MinhPhó Tổng Giám đốc00
Hoàng Thị AnKế toán trưởng5000,0166%

Tóm tắt sơ yếu lý lịch

Bà Vũ Thị Lý - Tổng Giám đốc

Giới tính : Nữ

Số CMTND : 038183043084 Ngày cấp: 27/8/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 30/09/1983

Nơi sinh : Xã Vạn Thắng - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Vạn Thắng - Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: Lô số 52, MBQH 2155, P.Đông Vệ, TP Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0984.034.443

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:


03/2006 - 03/2008Kế toán Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
03/2008 - 05/2009Phó phòng kế toán Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
06/2009 - 07/2011Trường phòng kế toán Cty CP Thanh Hoa - Sông Đà
08/2011 - 04/2022Kế toán trường Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
05/2022 đến nayTổng Giám đốc kiểm Uỷ viên HĐQT Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Uỷ viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không

Số cô phần nắm giữ: 4.130 cô phần

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:


STTHọ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phân nắm giữ
1Lê Khắc HungChồng72

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

• Ông Phạm Văn Lợi – Phó Tổng Giám đốc

Giới tính : Nam

Số CMTND : 038084000625 Ngày cấp: 11/8/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 01/5/1984

Nơi sinh : Xã Hà Đông - Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán: Xã Hà Đông - Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: 04C/724 Nguyễn Trãi, Phường Phú Sơn, Thành phố Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc:

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:


09/2006 - 04/2008Nhân viên tư vấn xuất khẩu Lao động – Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà
4/2008 - 9/2009Nhân viên kinh doanh - Siêu thị Sông Đà trực thuộc Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà
9/2009 - 3/2010Nhân viên kinh doanh Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà
03/2010 - 12/2010Phó phòng Kinh doanh Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
01/2011 - 07/2012Quyền Trưởng phòng Kinh doanh Cty CP Thanh Hoa - Sông Đà
08/2012 - 8/2014Phó Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
09/2012 - 8/2015Quyền Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
9/2015 - 8/2021Giám đốc Xí nghiệp TM&DV Số 6 thuộc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
9/2021 đến nayPhó Tổng Giám đốc Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó TGD Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 500 CP

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:


TTHọ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phần
1Hoàng Thị HiềnVợ50 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

• Nguyễn Văn Minh – Phó Tổng Giám đốc

Giới tính : Nam

Số CMTND : 038066028906 Ngày cấp: 01/09/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 29/03/1966

Nơi sinh : Xã Minh thọ - Huyện Nông cổng - Tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Minh Thọ - Huyện Nông cổng- Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: Lô 17 N5 MB2125 phường Đông vệ, Thành phố Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0912325711

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:


08/1985 - 10/1989Nghĩa vụ quân sự , Kế toán viên sư đoàn 442
10/1989 - 03/1990Học viên lớp kỹ thuật điện lạnh trường ĐH Bách khoa đào tạo nghề
04/1990 - 04/2008Nhân viên Kỹ thuật & vận hành Điện lạnh công ty CP bia Hà nội- Thanh hoá
05/2008 - 08/2009Phụ trách phòng Kế hoạch nhà máy bia Nghi Sơn- CT CP bia Thanh hoá
09/2009 - 04/2018Giám đốc Nhà máy bia Nghi sơn- CT CP bia Hà nội – Thanh hoá
05/2018 - 6/2024Phó Giám đốc công ty TNHH MTV TM HABECO Miền Trung

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không

Bà Hoàng Thị An - kế toán trưởng

Giới tính : Nữ

Số CMTND : 038188012990 Ngày cấp: 26/06/2019 Noi cấp: Cục cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 01/01/1988

Nơi sinh : Phường Quảng Hưng, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú : Phố 2, phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0976192387

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán

Quá trình công tác:


04/2010-02/2011Nhân viên kế toán - Công ty xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa
04/2011-07/2011Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây lắp VNLAND
10/2011-12/2011Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa
01/2012-03/2015Nhân viên kế toán - Công ty TNHH đầu tư và thương mại 7-5
04/2015-12/2019Nhân viên kế toán - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa
01/2020-08/2021Nhân viên kế toán - Công ty TNHH Cơ nhiệt điện Thành Nam
09/2021-04/2022Kế toán trưởng - Công ty cổ phần xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa
05/2022 đến nayKế toán trưởng - Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 500 CP

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:


STTHọ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phần nắm giữ
1Phạm Tiến HàChồng70 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

  • Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
  • Số lượng cán bộ, nhân viên.

Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

Tính đến ngày 31/12/2024, toàn Công ty có 40 lao động.

Co cấu lao động tại ngày 31/12/2024 như sau:


TIÊU CHÍSỐ LUỢNG (người)TY LỆ (%)
Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ)40100%
- HĐLĐ không xác định thời hạn2562,5%
- HĐLĐ ngắn hạn (1-3 năm )1537,5%
Trình độ đào tạo40100%
- Đại học và trên đại học2562,5%
- Trung cấp + Cao đẳng1025%
- Sơ cấp512,5%
- Công nhân00%

Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp cho người lao động

Công tác đào tạo: Công ty coi trọng công tác đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu, đào tạo đón đầu để nâng cao năng suất, chất lượng lao động, Trước mắt, Công ty sẽ tập trung đào tạo về chuyên môn và tăng cường bổ sung kiến thức quản trị đối với đội ngũ cán bộ trẻ tại phòng ban và các đơn vị trực thuộc đáp ứng theo yêu cầu trong nhiệm vụ mới.

Công tác tuyển dụng: Công ty căn cứ vào nhu cầu công việc, căn cứ vào kế hoạch hoạt động, các mục tiêu của Công ty có kế hoạch tuyển dụng nhân sự. Công ty luôn tạo điều kiện học tập tốt nhất để các nhân viên thích ứng một cách nhanh nhất với môi trường làm việc mới.

Công tác nhân sự: Miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát. Bổ nhiệm 02 Phó phòng, điều chuyển lao động linh hoạt.

Công tác xây dựng và áp dụng hệ thống định mức lao động: Thực hiện Quy chế trả lương theo

năng suất đã ban hành, áp dụng động bộ phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng và trả lương theo đơn giá tiền lương, đảm bảo tính tiên tiến, góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí.

Về thực hiện chế độ, chính sách:

  • Hệ thống quy chế lương, thưởng của Công ty phù hợp theo hướng gắn liền tiền lương, thu nhập của người lao động với chất lượng lao động và hiệu quả công tác, coi trọng lao động có trình độ chuyên môn và tính kỹ luật cao.
  • Tiếp tục sắp xếp lại lao động phù hợp với trình độ chuyên môn, xây dựng chế độ khuyến khích đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao, hoàn thiện cơ chế trả lương hợp lý, thật sự khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả, tăng cường công tác đào tạo lại đồng thời xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật và các Quy định của Công ty đối với những lao động yếu kém, vô ký luật.
  • Duy trì chế độ phúc lợi, đảm bảo đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động thông qua các hoạt động văn hoá xã hội, chính sách chăm sóc người lao động ốm đau, tai nạn,... chính sách với những người lao động đã nghi hưu, mất sức lao động, với con em người lao động đã và đang làm việc với Công ty, tổ chức thăm quan nghi mát hàng năm. Tổ chức Công đoàn đại diện cho người lao động ký thoá ước lao động tập thể với Công ty để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
  • Mục tiêu của Công ty sẽ cố gắng tạo dựng được môi trường làm việc tốt nhất để người lao động có đầy đủ điều kiện phấn đấu phát triển cùng sự phát triển của Công ty, duy trì văn hoá doanh nghiệp lành mạnh.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Công ty đã đảm tư mua sắm nhiều bất động sản tổng trị giá 14,860 tỷ đồng; Đầu tư sửa chữa lớn Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi và Toà nhà 301 Trần Phú với chi phí 7,317 tỷ đồng;

Tổng giá trị đầu tư trong năm 2024 là 22,177 tỷ đồng

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có

+ Công ty TNHH Co - Nhiệt - Điện Thành Nam

+ Công ty cổ phần Xây dựng công trình và Thương mại Thanh Hóa

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


TChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024(Tăng +, giảm - )
1Tổng giá trị tài sản1.000đ75.727.964119.353.680+43.625.716
2Doanh thu thuần1.000đ226.618.531268.453.264+41.834.733
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh1.000đ2.632.566936.512-1.687.057
4Lợi nhuận khác1.000đ339.029424.707+85.678


5Lợi nhuận trước thuế1.000d2.971.5951.361.220-1.610.375
6Lợi nhuận sau thuế1.000d2.360.2991.088.709-1.271.590
7Tỷ lệ chi trả cổ tức%880

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


TTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn)lần1.461.14
- Hệ số thanh toán nhanh (TSNH-Hàng TK)/Nợ NHlần0.540.60
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ / Tổng tài sảnlần0.470.67
- Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữulần0.872.04
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bq)Vòng6.526.65
- Doanh thu thuần / Tổng TSlần2.992.25
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuầnlần0.0100.004
- Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn Chủ sở hữulần0.0580.028
- Hệ số lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sảnlần0.0320.009
- Hệ số lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuầnlần0.0130.005
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

Tổng số cổ phần

:3.000.000 CP

Bao gồm: - Cổ phiếu quỹ : 300.000 CP

  • Cổ phiếu hiện đang lưu hành : 2.700.000 CP

Trong đó: + Cổ phần chuyển nhượng tự do : 2.700.000 CP

+ Cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 0 CP

b) Cơ cấu cổ đông:


Danh mụcCổ đông trong nướcCổ đông nước ngoài
Số lượng cổ phiếuGiá trị (nghìn đ)Tỷ lệ (%)SL CPGiá trịTỷ lệ (%)


Tổng số vốn thực góp:2.985.00029.985.00099,95%1.50015.0000,05%
1.Cổ đông Nhà nước000%
2. Cổ đông nội bộ:(Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền CBTT và người có liên quan)2.430.40024.304.00081.013%
3. Cổ đông trong công ty:- Cổ phiếu quỹ- Cán bộ công nhân viên300.0002.7093.000.00027.09010%0.093%
4. Cổ đông ngoài công ty:- Cá nhân- Tổ chức265.3911.5002.653.91015.0000,884 %0,050%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e) Các chủng khoán khác: Không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn chung cho nên kinh tế. Tuy nhiên Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Đây là năm đầu tiên của Công ty sau nhiều năm đã có bước phát triển toàn diện khi cả Công ty và từng nhóm hàng đều hoàn thành vượt mức kế hoạch để ra và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước

Trong điều kiện kinh doanh khó khăn, toàn công ty dưới sự chỉ đạo của HĐQT đã có nhiều nỗ lực để ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh. Doanh thu tăng trưởng cao, đảm bảo việc làm và thu nhập cơ bản ổn định cho người lao động. Kết quả đó thể hiện sự nỗ lực cố gắng đáng khích lệ của toàn thể CBCNV Công ty.

Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024


TTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ so với Kế hoạch (%)
1Tổng doanh số260.000.000.000295.034.992.891113%
2Tổng doanh thu236.363.000.000268.213.629.901113%


3Lợi nhuận trước thuế3.200.000.0001.361.220.12742.5%
4Lợi nhuận sau thuế2.560.000.0001.088.709.29842,5%
5Cổ tức (%/năm)88100%

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động khó lường do tình hình chiến sự của Châu Âu, tình trạng lạm phát tiếp tục kéo dài ở nhiều quốc gia; cạnh tranh chiến lược, bất ổn địa chính trị tại các khu vực Trung Đông và Đông Á đã ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, sức mua trên thị trường giảm sút nhiều, cạnh tranh khốc liệt đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.

Trong bối cảnh đó Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà cũng không ngoại lệ, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Năm 2024 toàn Công ty tập trung tối đa cho hoạt động kinh doanh. Doanh thu toàn công ty năm 2024 đạt 268,2 tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch và bằng 118% so với năm 2023. Các nhóm hàng đều tăng trưởng nhóm hàng điện tử điện lạnh, chiếm tỷ trọng hơn 80% doanh thu toàn công ty. Một số mặt hàng truyền thống giảm sút, mất thị trường Sứ OHIO, Sứ Hải Dương. Lợi nhuận đạt 42.5% kế hoạch và bằng 45,7% so với cùng kỳ năm 2023. Tình hình tài chính ổn định, thu nhập người lao động cơ bản được đảm bảo.

1.2. Công tác quản lý, kế toán

  • Tập trung công tác quản lý tài sản và nguồn vốn kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ, kịp thời phục vụ hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước, cơ quan thuế về chế độ hoá đơn chứng từ, kê khai, nộp thuế và Báo cáo tài chính.
  • Thực hiện tốt công tác công bố thông tin đối với doanh nghiệp niêm yết đảm bảo tính công khai, minh bạch của doanh nghiệp niêm yết

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản


Chỉ tiêuDVT31/12/202331/12/2024Biến động
Tổng tài sản1.000đ75.727.964119.353.680+43.625.716
- Tài sản ngắn hạn1.000đ51.692.23290.951.758+39.259.526
- Tài sản dài hạn1.000đ24.035.73228.401.922+4.366.190
  • Tài sản ngắn hạn tăng 39.259.526 nghìn đồng chủ yến do tăng giá trị khoản đầu tư ngắn hạn, tăng hàng tồn kho và tăng khoản công nợ phải thu khách hàng.
  • Tài sản dài hạn tăng 4.366.190 nghìn đồng chủ yếu là do trong năm phát sinh đầu tư xây dựng cơ bản đồ dang chưa hoàn thành.
  • Để đảm bảo an toàn vốn, Công ty đã tổ chức đánh giá tuổi nợ của tất cả các khoản công nợ phải thu, một số khoản hàng tồn kho chậm bán do lỗi một, thẩm định lại mức trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tại thời điểm 31/12/2024 mức trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi là: 503 triệu đồng, mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 1.068 triệu đồng.

b) Tình hình nợ phải trả:


Chỉ tiêuDVT31/12/202331/12/2024Biến động
Nợ phải trả1.000d35.346.85080.043.857+44.697.007
- Nợ ngắn hạn1.000d35.346.85079.407.173+44.060.323
- Nợ dài hạn1.000d636.684+636.684
  • Nợ ngắn hạn tăng 44.060.323 nghìn đồng chủ yếu do dự trữ hang tồn kho tại thời điểm cuối năm tăng cao để chuẩn bị phục vụ cho mùa vụ bán hang dip gần Tết Nguyên Đán, do đó công nợ phải trả các nhà cung cấp và dự nợ ngân hàng tăng cao. Bên cạnh đó Công ty đã chuyển nguồn vốn tự có sang các khoản đều tự ngắn hạn và xây dựng cơ bản, thì vốn vay ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh cũng tang.
  • Nợ dài hạn tăng 636.684 nghìn đồng là do phát sinh các khoản đặt cọc hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.

3.1. Công tác quản lý, kế toán

  • Tập trung công tác quản lý tài sản và nguồn vốn kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn đầy đủ, kịp thời phục vụ hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước, cơ quan thuế về chế độ hoá đơn chứng từ, kê khai, nộp thuế và Báo cáo tài chính.
  • Thực hiện tốt công tác công bố thông tin đối với doanh nghiệp niêm yết đảm bảo tính công khai, minh bạch của doanh nghiệp niêm yết

3.2. Công tác tổ chức, đầu tư

  • Công ty đã đầu tư tài chính ngắn hạn giá trị 14,8 tỷ đồng
  • Đầu tư sửa chữa lớn Trung tâm thương mại 25 Lê Lợi và Toà nhà 301 Trần Phú với chi phí xây dựng cơ bản đồ đang 7,2 tỷ đồng
  • Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước; Chế độ và quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng theo Bộ luật lao động và Thỏa ước LĐT của Công ty như nộp BHXH, BHYT, chi trả lương hàng tháng kịp thời, đúng quy định. Ngoài ra các chế độ phúc lợi khác luôn được đảm bảo, duy trì, giải quyết các chế độ chính sách cho NLĐ đầy đủ, chính xác nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ trong Công ty. Thu nhập bình quân NLĐ là 11,8 triệu đồng/người/tháng được thanh toán đầy đủ kịp thời.

3.3. Đánh giá chung

Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn chung cho nền kinh tế. Tuy nhiên Công ty đã phát huy các thế mạnh sẵn có của mình về nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống mạng lưới khách hàng để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Đây là năm đầu tiên của Công ty sau nhiều năm đã có bước phát triển toàn diện khi cả Công ty và từng nhóm hàng đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, đảm bảo việc làm và thu nhập cơ bản ổn định cho người lao động. Kết quả đó thể hiện sự nỗ lực cố gắng đáng khích lệ của toàn thể CBCNV Công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

4.1. Nhân định tình hình

Khó khăn:

Năm 2025, tình hình thế giới dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Kinh tế trong nước sẽ tiếp tục còn nhiều khó khăn. Chúng ta vừa phản ứng linh hoạt, hiệu quả trước những biến động bên ngoài; vừa phải khắc phục những hạn chế, bất cập nhất là chính sách tiền tệ, tài khóa, công cuộc sắp xếp cơ cấu lại bộ máy quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương, ứng phó, khắc phục thiên tại gây hậu quả năng nề, kéo dài tại nhiều địa phương. Do đó, năm 2025, chúng ta vừa phải "tăng tốc, bút phá", tháo gỡ khó khăn, vượt qua thách thức; tập trung phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KTXH.

Thuận lợi :

Mặc dù tình hình thị trường nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn giữ được ổn định về mặt hàng, thị phần thị trường, tiềm lực tài chính, hệ thống kho tàng, phương tiện vận tải.

4.2. Phương hướng cơ bản năm 2025

Tiếp tục tập trung các nguồn lực để phát triển các mặt hàng đang có thể mạnh cạnh tranh, đang có tốc độ tăng trưởng tốt; khai thác thêm các mặt hàng mới tương xứng với các nguồn lực sẵn có; phát triển động thời bán buôn, bán lẻ, bán dự án; phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh mới; đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng; cơ cấu lại công tác tổ chức; không ngừng nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.3. Một số chỉ tiêu kinh tế

TTChỉ tiêuĐVTKế hoạch năm 2025Tốc độ tăng trưởng (%)
1Tổng giá trị SXKDTr.đ319.0008%
2Doanh thuTr.đ290.0008%
3Lợi nhuận TTTr.đ2.1608%
4Cổ tức đề nghị%/năm8%
5Nộp ngân sáchTr.đ2.5008%
6Thu nhập b/qTr.đ/ng/th14.08%

4.4. Các nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp

          1. 4.4.1. Công tác kinh doanh
  • Tập trung phát triển hoạt động kinh doanh thương mại. Tiếp tục cũng có và phát triển kênh bán buôn truyền thống; khai thác mạnh hơn kênh dự án; triển khai bán lẻ tại Siêu thị điện máy, gia dụng, nội thất tại tầng 2 tòa nhà 301 Trần Phú. Xây dựng đội ngũ kinh doanh thị trường đủ mạnh cả về số lượng, chất lượng, chuyên nghiệp và hiệu quả.
  • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, tập trung khai thác tối đa các mặt bằng cho thuê, quan tâm đến việc mua bán chuyển nhượng các bất động sản khác
  • Triển khai hoạt động trung tâm Fitness tại tầng 3 tòa nhà 301 Trần Phú trở thành địa điểm tập luyện thể hình thẩm mỹ hiện đại, chuyên nghiệp nhất tại Thành phố Thanh Hóa.
  • Nghiên cứu các lĩnh vực kinh doanh mới như cho thuê chung cụ mini, dịch vụ lưu trú...
          1. 4.4.2. Công tác quản lý, kế toán, và tổ chức
  • Duy trì nền nếp công tác quản lý công nợ, quản lý hàng tồn kho. Quan tâm thu hồi công nợ, đặt biệt là các khoản nợ lâu. Thường xuyên ra soát xử lý hàng hóa chậm bán.
  • Rút kinh nghiệm trong công tác đặt hàng, vừa tranh thủ các chương trình của NCC, vừa đảm bảm hàng luân chuyển và tồn kho phù hợp.
  • Tăng cường công tác quản lý thông qua công tác kiểm tra thị trường, đối chiếu công nợ với khách hàng.
  • Điều chuyển, bổ sung thêm nhân sự đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế kinh doanh.
  • Sử dụng hợp lý các nguồn lực (phương tiện vận tải, kho tàng, nhân lực...) để tiết giảm tối đa chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sắp xếp kho tàng gọn gàng khoa học hơn để tận dụng tối đa các kho chứa hàng. Sắp xếp nhân sự theo đúng nhu cầu công việc và năng lực công tác để tinh gọn bộ máy. Phân tuyến bán hàng phù hợp để tổ chức đội xe hợp lý hơn.
  • Tiếp tục điều chỉnh hoàn thiện Quy định trả lương thưởng toàn Công ty.
  • Quan tâm đời sống CBCNV công ty

4.4.3 Công tác đầu tư

  • Tiếp tục đầu tư sửa chữa lớn và hoàn thiện các tòa nhà của Công ty tại 25 Lê Lợi và 301 Trần Phú đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
  • Nghiên cứu đầu tư mua sắm thêm kho đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty

5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

  • Công tác từ thiện, xã hội: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà Tết thiểu nhi, Tết trung thu cho các cháu thiểu niên nhi đồng là con của cán bộ công nhân viên công ty; tặng quà cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty nhân các các ngày lễ như Tết Nguyên Đán, Tết Dương lịch, 8/3, 30/4,1/5, 19/5, 2/9, 20/10; hỗ trợ tiền du lịch cho CBCNV Công ty. Tổng số tiền đã chi là 427.000.000 đ.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên

quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Năm 2024 trong bôi cảnh nên kinh tê có nhiều biên động khó lường do tinh hình chiên sự của Châu Âu, chính sách tiền tệ cuối năm của Chính phủ đã ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, sức mua trên thị trường giảm sút nhiều, cạnh tranh khốc liệt đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.

Trong bối cảnh đó HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kip thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thử thách giữ được sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại Công ty, nâng cấp công tác quản lý toàn công ty. Đây là những thành tựu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Ban TGD Công ty đã bám sát vào nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT Công ty, đồng thời có sự linh hoạt trong điều hành. Mỗi tháng, mỗi quý đều có chương trình kế hoạch, công tác trọng tâm để tập trung chỉ đạo.

Đánh giá chung: Ban TGD đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ điều hành công ty được giao.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

3.1. Tập trung phát triển thị trường các mặt hàng kinh doanh của công ty

  • Đối với các mặt hàng truyền thống đang phát huy tốt cần nỗ lực tăng cường qui mô và hiệu quả để khẳng định vị thế của thương hiệu hàng hoá và công ty trên thương trưởng.
  • Nghiên cứu phát triển mặt hàng mới tập trung cho nhóm điện lạnh, gia dụng, những nhãn hiệu có thương hiệu và tiềm năng. Việc phát triển mặt hàng mới đảm bảo sự thận trọng, an toàn vốn.
  • Khai thác cho thuê, sử dụng hết các mặt bằng còn trống của Công ty đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.
  • Đầu tư phát triển thương mại điện tử: Xác định đây là việc làm lâu dài, không nóng vội. Cần thiết xây dựng phương án tổng thể toàn diện cho 5 năm tối, trong đó vừa phát huy nâng cao quì mô doanh số theo kế hoạch đã có, vừa chú trọng công tác đào tạo cho công cuộc lâu dài. Chú trọng trao đổi học tập với các đơn vị bạn đang làm tốt hình thức thương mại này.

3.3. Tăng cường công tác quản trị công ty đáp ứng yêu cầu minh bạch, kịp thời, hiệu quả. Phát huy vai trò công cụ trung tâm: phần mềm Misa, luôn duy trì tồn kho, dư nợ phải thu, tiến độ nhập hàng hợp lý. Giữ nghiêm kỹ luật thanh quyết toán...

3.4. Công tác tổ chức trong năm:

  • Nhiệm vụ có tầm quan trọng quyết định của mỗi ngành hàng là công tác thị trường. Phải xây dựng được thị trường thân thiện, hợp tác, ổn định và phát triển. Danh mục mặt hàng kinh doanh đủ để kinh doanh, khai thác hiệu quả. Tổ Nội thất hiện nay đang rất cần cũng có phát huy mặt hàng Nội thất và phải tìm kiếm mặt hàng mới.
  • Tiếp tục rà xoát, điều chỉnh lương thưởng hàng tháng cho phù hợp với tình hình, với trình độ kinh doanh, quản lý của mình.
  • Trong năm cân quan tâm công tác đào tạo đặc biệt là đào tạo về thương mại điện tử, đáp ứng yêu cầu

trước mắt và lâu dài.

3.5. Công tác đầu tư

  • Tiếp tục đầu tư sửa chữa lớn và hoàn thiện các tòa nhà của Công ty tại 25 Lê Lợi và 301 Trần Phú đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
  • Nghiên cứu đầu tư mua sắm thêm kho đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty

3.6. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Phát huy những ưu điểm, thành tích đã được trong năm 2024, trong công tác lãnh đạo, quản lý công ty, HĐQT Công ty đưa ra kế hoạch hoạt động trong năm 2025 như sau:

  • Xác lập các phương hướng mục tiêu khoa học hợp lý trên cơ sở phần tích đánh giá tình hình, đề ra các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu đúng đắn giúp công ty duy trì phát triển và bền vững.
  • Làm tốt công tác giảm sát đối với Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty để đảm bảo các hoạt động kinh doanh của Công ty luôn tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy chế công ty.
  • Từng thành viên HĐQT làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, phấn đấu Công ty hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu đề ra, vì lợi ích của cổ đông và sự phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


Họ tênChức vụTỷ lệ sở hữu CP (%)TT về giao dịch Cổ phiếuGhi chú
Năm 2023Năm 2024
Lê Anh TuấnCT HĐQT độc lập2.132.3092.132.309
Vũ Thị LýTV HĐQT1.6304.130Mua
Vũ Mạnh ĐoànTV HĐQT độc lập00

• Ông Lê Anh Tuấn

Giới tính : Nam

Số CMTND : 038065041642 Ngày cấp: 19/8/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 29/8/1965

Nơi sinh : Xã Hoàng Quý, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Hoàng Quý, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: 43 Lạc Long Quân, Phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0913 356 759

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy lạnh và thiết bị nhiệt

Quá trình công tác:

  • 1989 - 2008: - CBCNV Công ty Bia Thanh Hóa

2008 - 2010 - CBCNV Công ty Bia Hà Nội - Nghệ An

2010 - 20/6/2022: - CBCNV Công ty TNHH Cơ nhiệt điện Thành Nam

Từ 20/6/2022: - Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT Công ty

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: 2.132.309 Cổ phần

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:

+ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xây dựng công trình và Thương Mại Thanh Hóa

+ Ủy viên HĐQT Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam


STTHọ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phần nắm giữ
1Nguyễn Thị HườngVợ292.000 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

• Ông Vũ Mạnh Đoàn

Giới tính : Nam

Số CMTND : 038096009929 Ngày cấp: 12/04/2022 Noi cấp: Cục cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 03/12/1996

Noi sinh : Phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Tuy Lộc, Huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: Số 59 Lương Đặc Bằng, P.Đông Sơn, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 094.944.8096

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Đại học kế toán

Quá trình công tác:


01/2019 - 09/2021NV - Công ty TNHH Xây dựng Đầu tư và Phát triển Hùng Phát
10/2021 đến nayNV kế toán - Công ty CP xây dựng công trình và thương mại Thanh Hóa

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần nắm giữ: ___ Không

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không có

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

Bà Vũ Thị Lý - Thành viên HĐQT (như mục II.2)

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban kiểm toán nội bộ

  • Chức năng và nhiệm vụ của Tiểu ban.

Ban kiểm toán nội bộ là bộ phận tham mưu giúp việc cho HĐQT Công ty, có chức năng và nhiệm vụ như sau:

+ Tổ chức kiểm tra, giảm sát tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ, Nghi quyết, Quy định của HĐQT. Việc kiểm tra, giảm sát định kỳ hoặc đột xuất được thực hiện theo kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của HĐQT.

+ Thẩm tra báo cáo quyết toán hàng quý các đơn vị trực thuộc và toàn công ty; Thẩm tra báo cáo tài chính 6 tháng và báo cáo tài chính năm của Công ty trước thời điểm kiểm toán độc lập.

+ Báo cáo HĐQT định kỳ và theo vụ việc về kết quả công tác kiểm tra, thẩm tra, giám sát đã thực hiện.

+ Thực hiện các công việc khác do HĐQT giao.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

  • Với vai trò là người thay mặt Đại hội đồng cổ đông để quản lý công ty, HĐQT trong năm đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.

Tình hình hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn doanh thu bán hàng và lợi nhuận đều giảm. Tuy nhiên HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kịp thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thử thách giữ được sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại Công ty, nâng cấp công tác quản trị toàn công ty. Đây là những thành tựu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.

+ Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật

+ Hoàn thiện công tác quản trị Công ty công khai minh bạch và hiệu quả. Điều chỉnh quy chế trả lương thưởng phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo thu nhập người lao động.

+ Trong năm HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT phục vụ cho hoạt động kinh

doanh của Công ty

  • HĐQT luôn tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty, các thành viên luôn cần trọng trong công tác và cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ.

Trong năm đã có 5 cuộc họp, ban hành 02 Quyết định và 20 Nghị quyết.

Công tác giảm sát của HĐQT đối với Ban TGD điều hành và cán bộ quản lý công ty, luôn được tiến hành chặt chẽ, có hệ thống với tính thần trách nhiệm cao với cổ đông và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, điều hành SXKD.

- Đánh giá chung

Năm 2024 với nhiều biến động phức tạp, khó lường đã tác động đặc biệt to lớn đến kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng.

Trong bối cảnh đó HĐQT Công ty đã có những quyết sách đúng đắn kịp thời lãnh đạo và quản lý công ty vượt qua thứ thách giữ vững sự ổn định, đảm bảo công ăn việc làm thu nhập của người lao động, nộp ngân sách nhà nước, cơ cấu lại công tác tổ chức, nâng cấp công tác quản trị toàn công ty.

Đây là những thành tụu hết sức có ý nghĩa khẳng định bản lĩnh, vai trò của HĐQT cũng như sự trưởng thành của hệ thống quản lý công ty.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm

2. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


Họ tênChức vụTỷ lệ sở hữu CP (%)TT về giao dịch CPGhi chú
Năm 2023Năm 2024
Cao Thị HiềnTrường BKS500500
Nguyễn Quang LongTV BKS
Lê Thị PhươngTV BKS8080

Bà Cao Thị Hiền - Trưởng ban Kiểm soát

Giới tính: Nữ

Số Thẻ CCCD: 038182010560 Ngày cấp: 25/04/2021

Ngày tháng năm sinh: 15/10/1982

Nơi sinh: Xã Hoàng Quang - Huyện Hoàng Hóa - Thanh Hóa

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Xã Hoàng Quang - Huyện Hoàng Hóa - Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: 32B Đức Hậu - Phố 2 - P.Quảng Hưng - TP T. Hoá

Số điện thoại liên lạc: 0941046996

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác:

09/2003 - 05/2004 : Làm việc tại Công ty CP TM&DV Thanh Hoa

06/2004 - 05/2013 : Nhân viên Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà

06/2013 - 05/2014 : Phó Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà

06/2014 - 20/6/2022 : UV BKS, Phó Phòng Hành chính Cty CP Thanh Hoa Sông Đà

20/6/2022 đến nay : Trường Ban kiểm soát, Thư ký HĐQT, Thủ quỹ Công ty

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty:

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không

Số cô phần nắm giữ: 500 cô phần

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:


Họ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phần nắm giữ
Đỗ Đình BìnhChồng50 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: (Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

Ông Nguyễn Quang Long - Thành viên BKS

Giới tính Nam

Số CMTND : 038071000188 Ngày cấp: 09/5/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 01/5/1971

Nơi sinh : Xã Hoàng Đạo, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Hoàng Đạo, Huyện Hoàng Hóa, Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: 116 Trịnh khả, Phường Đông Vệ, TP Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc: 0936 384 968

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác:


2001 - 2008Kế toán Công ty Xuát khẩu lao động và chuyên gia Thanh Hóa
2009 - 2015Kế toán Công ty CP Vật tư tổng hợp Thanh Hóa
2015 đến nayKế toán trưởng Công ty TNHH Cơ Nhiệt điện Thành Nam

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Không

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam

Số cô phần nắm giữ: Không

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: ___ Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Không

• Lê Thị Phương

Giới tính : Nữ

Số CMTND : 038190009153 Ngày cấp: 10/8/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát

Ngày tháng năm sinh: 27/5/1990

Nơi sinh : Xã Hà Sơn, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Xã Hà Sơn, Huyện Hà Trung, Tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ thường trú: Số 04 Mất Sơn, P.Ngọc Trào, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 0839969258

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD

Quá trình công tác:


02/2024-06/2022Nhân viên phòng TCHC Công ty CP Thanh Hoa - Sông Đà
06/2022 đến nayNhân viên kinh doanh – Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phần năm giữ: ___ 80 CP

Số cô phần do những người có liên quan nắm giữ:


Họ và tênQuan hệ với người khaiSố cổ phần nắm giữ
Trần Văn TháiChồng50 CP

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

b) Hoạt động của Ban kiểm soát

Trong năm 2024 ban Kiểm soát đã tổ chức cuộc họp định kỳ và tham dự tất cả các cuộc họp Hội đồng Quản trị Công ty, nhằm duy trì việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, đóng góp ý kiến trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn.

  • Tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của HĐQT, ban Tổng giám đốc Công ty năm 2024 cụ thể:
  • Xem xét pháp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị, ban Tổng Giám đốc trong năm 2024 theo các quy định của pháp luật và của Công ty.
  • Thẩm định báo cáo Tài chính các quý, cũng như năm của Công ty, nhằm đánh giá trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam...
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và BKS

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và BKS năm 2024


Họ và tênChức vụTiền lương, thưởngThù laoTổng thu nhập
Lê Anh TuấnChủ tịch HĐQT Công ty36.000.00036.000.000
Vũ Thị LýTV HĐQT kiêm TGD284.500.00024.000.000308.500.000
Vũ Mạnh ĐoànTV Hội đồng Quản trị24.000.00024.000.000
Phạm Văn LợiPhố Tổng Giám đốc264.340.000264.340.000
Hoàng Thị AnKế toán trưởng124.290.000124.290.000
Cao Thị HiềnTrường BKS208.950.00036.000.000244.950.000
Nguyễn Quang LongThành viên BKS24.000.00024.000.000
Trịnh Đình ThắngThành viên BKS48.340.0006.000.00054.340.000
Lê Thị PhươngThành viên BKS137.035.00018.000.000155.035.000
Cộng1.067.455.000168.000.0001.235.455.000

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Không có

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

MỤC LỤC

Nội dung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cán đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2800772376 ngày 19 tháng 5 năm 2004 và các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Thanh Hóa cấp.

Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 16: 30.000.000.000 VND.

Trụ sở hoạt động:

Địa chỉ : Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại : 02373 724 892 / 02373 755 050

Fax : 02373 855 750

Mã số thuế : 2800772376

Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh hàng hóa: Thiết bị điện tử, đồ điện tử, đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình;

Kinh doanh bất động sản: Cho thuê văn phòng.

Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

Tình hình tại chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 38).

Các sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tên Chức vụ 

Ông Lê Anh Tuấn Chủ tịch

Bà Vũ Thị Lý Thành viên

Ông Vũ Mạnh Đoàn Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tên Chức vụ 

Tổng Giám đốc

Ông Phạm Văn Lợi

Ông Nguyên Văn Minh

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 16/07/2024)

Bà Hoàng Thị An

Ban Kiểm soát

Họ và tênChức vụ
Bà Cao Thị HiềnTrường ban
Ông Nguyễn Quang LongThành viên
Bà Lê Thị PhươngThành viên (Từ ngày 24/04/2024)
Ông Trịnh Đình ThắngThành viên (Đến ngày 24/04/2024)

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các đánh giá và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;

Lập Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐÀ BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 3 năm 2025

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc




BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính năm 2024

Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà, được lập ngày 07 tháng 3 năm 2025 từ trang 07 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai số trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công. ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Thanh Hoa - Sông Đà đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này tại ngày 14 tháng 08 năm 2023.

Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2025

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

Phó Tổng Giám đốc



Nguyễn Thị Hạnh

GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1

Kiểm toán viên



Lê Mỹ Trang

GCNDKHNKT số: 3764-2021-124-1

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A.TÀI SĂN NGÁN HẢN10090.951.758.33051.692.232.081
I.Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền110V.15.064.537.2594.361.900.601
1.Tiền1115.064.537.2594.361.900.601
2.Các khoản tương đương tiền112--
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn12014.860.001.316-
1.Chứng khoán kinh doanh121V.214.860.001.316-
2.Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2--
III.Các khoản phải thu ngắn hạn13027.918.351.04914.095.714.366
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.317.481.860.43911.035.411.025
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.48.009.410.823464.496.769
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6.Phải thu ngắn hạn khác136V.52.930.380.3133.032.312.567
7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ()137V.6(503.300.526)(436.505.995)
8.Tải sản thiếu chờ xử lý139--
IV.Hàng tồn kho140V.742.871.105.31332.605.458.265
1.Hàng tồn kho14143.939.492.19033.411.411.838
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ()149(1.068.386.877)(805.953.573)
V.Tải sản ngắn hạn khác150237.763.393629.158.849
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.968.145.98646.114.897
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152169.617.407-
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.14-583.043.952
4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5.Tải sản ngắn hạn khác155--

Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán (tiếp theo)


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămĐơn vị tính: VND
B.TÀI SĂN DÀI HĂN20028.401.922.34024.035.732.221
I.Các khoản phải thu dài hạn210--
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2.Trả trước cho người bán dài hạn212,--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
6.Phải thu dài hạn khác216--
II.Tài sản cố định2208.931.524.32311.351.878.115
1.Tài sản cố định hữu hình221V.108.931.524.32311.351.878.115
- Nguyên giá22229.138.612.46429.292.958.587
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 223(20.207.088.141)(17.941.080.472)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 226--
3.Tài sản cố định vô hình227--
- Nguyên giá228--
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 229--
III.Bất động sản đầu tư230V.119.773.552.69510.382.202.775
1.Nguyên giá23120.870.696.42620.870.696.426
2.Giá trị hao mòn lũy kế ^() 232(11.097.143.731)(10.488.493.651)
IV.Tài sản dở dang dài hạn2407.270.089.734-
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.87.270.089.734-
V.Đầu tư tài chính dài hạn250--
VI.Tài sản dài hạn khác2602.426.755.5882.301.651.331
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.92.426.755.5882.301.651.331
4.Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270119.353.680.67075.727.964.302

Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C.NỢ PHẬI TRẢ30080.043.857.69835.346.850.628
I.Nợ ngắn hạn31079.407.173.69835.346.850.628
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.139.407.421.7007.405.300.153
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn31276.431.18220.000.000
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1465.568.416389.061.492
4.Phải trả người lao động314--
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1551.000.00037.500.000
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.1715.000.000-
9.Phải trả ngắn hạn khác319V.16101.016.768481.046.768
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.1269.690.735.63227.013.942.215
12.Quỹ khen thưởng, phúc lợi322--
II.Nợ dài hạn330636.684.000-
7.Phải trả dài hạn khác337V.16636.684.000-
D.VỐN CHỦ SỐ HỤU40039.309.822.97240.381.113.674
I.Vốn chủ sở hữu410V.1839.309.822.97240.381.113.674
1.Vốn góp của chủ sở hữu41130.000.000.00030.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a30.000.000.00030.000.000.000
- Cổ phiếu uu đãi411b--
5.Cổ phiếu quỹ415(2.162.020.000)(2.162.020.000)
8.Quỹ đầu tư phát triển41810.383.133.67410.182.834.836
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4211.088.709.2982.360.298.838
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a--
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b1.088.709.2982.360.298.838
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440119.353.680.67075.727.964.302
Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025

Người lập biểu


Kế toán trưởng



Hoàng Thị Tâm



Hoàng Thị An



Vũ Thị Lý

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayĐơn vị tính: VND
Năm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1268.453.264.248226.619.858.475
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.2239.634.3471.327.370
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10268.213.629.901226.618.531.105
4.Giá vốn hàng bán11VI.3250.971.453.502209.148.816.553
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2017.242.176.39917.469.714.552
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.4768.971.887549.032.795
7.Chỉ phí tài chính22VI.52.417.092.6892.209.722.280
Trong đó: Chỉ phí lãi vay232.415.870.8672.187.103.487
8.Chỉ phí bán hàng25VI.69.890.152.5388.799.319.846
9.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.74.767.390.6374.377.138.476
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30936.512.4222.632.566.745
11.Thu nhập khác31VI.81.511.811.8291.455.284.260
12.Chỉ phí khác32VI.91.087.104.1241.116.255.653
13.Lợi nhuận khác40424.707.705339.028.607
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế501.361.220.1272.971.595.352
15.Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.10272.510.829611.296.514
16.Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17.Lợi nhuận sau thuế TNDN601.088.709.2982.360.298.838
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.11403874
19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.11403874

Người lập biểu


Kế toán trưởng



Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025

Hoàng Thị Tâm



Hoàng Thị An



Vũ Thị Lý

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm vĩ tính: VND
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế011.361.220.1272.971.595.352
2.Điều chỉnh cho các khoản
-Khẩu hạo tài sản cố định và BDSDT023.029.003.8723.078.478.557
-Các khoản dự phòng03329.227.83575.412.678
-Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04--
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(8.529.848)(745.552)
-Chỉ phí lãi vay062.415.870.8672.187.103.487
-Các khoản điều chỉnh khác07--
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động087.126.792.8538.311.844.522
-Tăng, giảm các khoản phải thu09(6.966.136.269)(2.622.577.396)
-Tăng, giảm hàng tồn kho10(10.528.080.352)(1.102.370.219)
-Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)112.171.762.072(5.857.128.864)
-Tăng, giảm chi phí trả trước12(147.135.346)(1.957.858.542)
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13(14.860.001.316)-
-Tiền lãi vay đã trả14(2.415.870.867)(2.187.103.487)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(424.053.248)(774.447.705)
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
-Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17-(4.615.878)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(26.042.722.473)(6.194.257.569)
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TS dài hạn khác21(13.779.958.134)(1.167.327.273)
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TS dài hạn khác226.363.636-
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23--
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia272.166.212745.552
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(13.771.428.286)(1.166.581.721)

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu Tiền trả lại vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành Tiền thu từ đi vay Tiền trả nợ gốc vay Tiền trả nợ gốc thuê tài chính Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
31

32 33 34 35 36

40
--
  • -
  • 220.229.974.128
(177.553.180.711)
134.323.351.575 (123.732.870.918)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm Tiền và tương đương tiền đầu năm50 60702.636.658 4.361.900.6018.429.172.6571.068.333.367 3.293.567.234
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối năm61 705.064.537.2594.361.900.601

Người lập biểu



Hoàng Thị Tâm



Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025

Hoàng Thị An



Vũ Thị Lý

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Hình thức sở hữu vốn : Công ty Cô phần
  1. Lĩnh vực kinh doanh : Thương mại và Kinh doanh bất động sản.

3. Ngành nghề kinh doanh chính :

Hoạt động chính của Công ty trong năm bao gồm:

Kinh doanh hàng hóa: Thiết bị điện tử, đồ điện tử, đồ dùng văn phòng, đồ dùng gia đình;

  • Kinh doanh bất động sản: Cho thuê văn phòng.
  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng.
  1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không có.

7. Nhân viên

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC giữa niên độ: Số liệu Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Tại ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp có 43 nhân viên đang làm việc (số nhân viên làm việc tại ngày 01/01/2024 là 36 nhân viên).

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

2. Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa công ty và người mua là đơn vị độc lập với công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chí phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Cụ thể như sau:

Loại tài sản cố định Số năm 
  • Nhà cửa, vật kiến trúc
  • Máy móc, thiết bị
  • Phương tiện vận tải, truyền đản

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Các chi phí phát sinh sau khi đưa bất động sản đầu tư vào sử dụng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà các chị phí này phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng răng các khoản chỉ phí này làm lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng bất động sản đầu tư vượt mức hoạt động tiêu chuẩn được đánh giá ban đầu thì các khoản chỉ phí này được ghi năng nguyên giá bất động sản đầu tư.

Khẩu hao

Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

  • Nhà cửa

30 - 36 năm

Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Doanh nghiệp bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thắng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí sửa chữa lớn

Chỉ phí sửa chữa được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Các chi phí khác

Các chi phí khác được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 01 năm.

Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

8. Nguyên tắc ghi nhận vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đổi tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay.

Doanh thu chưa thực hiện trong năm là doanh thu nhận trước số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc

Doanh thu hoạt động tài chính theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.

10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phân ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quyền theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có Biên bản hợp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc thông báo chia cổ tức cho các cổ đông đã được phê duyệt.

11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán đồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong năm.

Doanh thu cho thuê tài sản

Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều năm được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê. Doanh thu cho thuê được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bắn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

12. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Chiết khấu thương mại và Hàng bán bị trả lại.

13. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và hoàn thành trong năm. Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã phát sinh bao gồm cả việc trích trước chi phí vào giá vốn hàng bán.

14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí đi vay vốn và các khoản lỗ do thay đổi từ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí lượng và các khoản trích theo lượng của bộ phận bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí trả trước phần bỏ, chi phí quảng cáo,...

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

16. Công cụ tài chính

Tài sản tài chính

Phân loại tài sản tài chính

Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phân ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;

Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;

Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường.

Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính

Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

18. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.1.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOẤN

1. TiềnSố cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt4.118.717.2332.380.626.735
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn945.820.0261.981.273.866
Cộng5.064.537.2594.361.900.601

2. Đầu tư tài chính ngắn hạn

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Chứng khoán kinh doanh14.860.001.316---
Các khoản đầu tư khác ()14.860.001.316---
Cộng14.860.001.316---

() Khoản mua nợ của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Hạ tầng Phúc Thành tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/HDMBN-Vietinbank ngày 08/7/2024. Tổng giá trị của khoản nợ theo số sách tạm tính đến ngày 01/7/2024 là 55.520.938.869 đồng. Tài sản đảm bảo cho khoản nợ là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 171, Thành Thái, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Giá trị tài sản thấm định lại là 32.130.000.000 đồng theo thông báo kết quả thẩm định tài sản của Chi cực Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ngày 07/01/2025. Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 38/NQ-HDQT ngày 20/6/2024 về phương án kinh doanh, khoản đầu tụ này sẽ được bán lại theo phương thức đấu giá. Buổi đấu giá được tổ chức ngày 14/3/2025 theo Thông báo đấu giá tài sản thi hành án số 25/TB-TTDVDG ngày 17/02/2025 của Sở Tư pháp Thanh Hóa Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.


3. Phải thu của khách hàng ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan--
Phải thu khách hàng khác17.481.860.43911.035.411.025
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xây dựng Quang Trung605.712.0001.300.000.000
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Công nghệ Hoàng Quân1.032.310.000-
Phải thu ngắn hạn của khách hàng khác15.843.838.4399.735.411.025
Cộng17.481.860.43911.035.411.025
4. Trả trước cho người bán ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho người bán cho các bên liên quan6.509.868.400-
Công ty TNHH Cơ - Nhiệt - Điện Thành Nam6.509.868.400-
Trả trước cho người bán khác1.499.542.423464.496.769
Công ty Cổ phần Đại Đồng Tiến324.906.317181.187.174
Công ty TNHH Điện máy Aqua Việt Nam371.893.664194.588.738
Công ty Cổ phần Liên doanh Kangaroo Quốc tế-69.620.108
Trả trước cho người bán ngắn hạn khác802.742.44219.100.749
Cộng8.009.410.823464.496.769

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)


Phải thu tiền thưởng doanh số
+ Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát
+ Công ty TNHH Điện máy AQUA Việt Nam
+ Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Qui Phúc
+ Công ty Cổ phần Liên doanh Kangaroo quốc tế
Phải thu khác
Công


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
2.923.112.513-3.024.234.767-
2.218.404.862-1.776.026.834-
427.058.190-946.228.784-
190.153.094-133.168.843-
87.496.367-168.810.306-
7.267.800(7.267.800)8.077.800(7.267.800)
2.930.380.313(7.267.800)3.032.312.567(7.267.800)


Thời gian quá hạnGiá gốcDự phòngThời gian quá hạnGiá gốcDự phòng
Công ty TNHH Toàn Thắng TDTTrên 3 năm331.690.000(331.690.000)Trên 3 năm331.690.000(331.690.000)
Công ty TNHH Du lịch và Vận tải Vân Anh01 năm - 02 năm38.172.651(19.086.326)06 tháng - 1 năm38.172.651(11.451.795)
Thuế GTGT phải thu xí nghiệp 2Trên 3 năm7.267.800(7.267.800)Trên 3 năm7.267.800(7.267.800)
Ủy ban nhân dân xã Yên LạcTrên 3 năm62.715.000(62.715.000)Trên 3 năm62.715.000(62.715.000)
Ông Lê Văn Anh02 năm - 03 năm4.402.000(3.081.400)02 năm - 03 năm10.402.000(7.281.400)
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Châu Long01 năm - 02 năm38.550.000(26.985.000)88.550.000-
Ông Lê Xuân Đài01 năm - 02 năm72.750.000(36.375.000)72.750.000-
Của hàng diện từ Trung KienTrên 3 năm16.100.000(16.100.000)Trên 3 năm16.100.000(16.100.000)
Cộng-571.647.451(503.300.526)627.647.451(436.505.995)

7. Hàng tồn kho

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng hóa43.939.492.190(1.068.386.877)33.411.411.838(805.953.573)
Cộng43.939.492.190(1.068.386.877)33.411.411.838(805.953.573)

8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Số cuối nămSố đầu năm
Mua sắm (Trung tâm thể thao) ()2,084,489,734-
Xây dựng cơ bản5,185,600,000-
- Chỉ phí tư vấn thiết kế công trình tại địa điểm 301 Trần Phú ()685,600,000-
- Quyền sử dụng đất tại phường Điện Biên, Thanh Hóa (*)4,500,000,000-
Cộng7,270,089,734-

(⁶) Chi phí mua sắm tài sản và sửa chữa tại địa điểm số 301 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa để triển khai kinh doanh bán lẻ các mặt hàng hiện có và mở trung tâm tập thể dục thể hình, yoga tại địa điểm số 301 Trần Phú theo phương án kinh doanh, đã được phê duyệt bởi Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty số 54/2024/ĐHQT-NQ ngày 15/10/2024. Thời gian thực hiện kinh doanh từ quý 1/2025.

() Chỉ phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tinh Thanh Hóa theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/8/2024 giữa Công ty với ông Nguyễn Đình Cường và bà Bùi Thị Hợp, được thông qua bởi Nghị quyết HDQT số 50/NQ-HDQT ngày 27/8/2024. Giá chuyển nhượng là 4.500.000.000 đồng và Công ty đang thực hiện các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

9. Chi phí trả trước

Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí bảo hiểm36.838.91834.157.800
Công cụ dụng cụ xuất dùng31.307.06810.320.000
Các khoản khác-1.637.097
Cộng68.145.98646.114.897
b) Chỉ phí trả trước dài hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công cụ dụng cụ xuất dùng75.591.27112.129.129
Mái chống nóng trung tâm thương mại tại số 25671.223.1771.118.705.301
Lê Lợi – Thanh Hóa
Chỉ phí sửa chữa tài sản1.623.125.5161.170.816.901
Các khoản khác56.815.624-
Cộng2.426.755.5882.301.651.331

CÔNG TY CỐ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐA Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa BẢO CÁO TÀI CHỦH


Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)


10. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hìnhNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnCộng
Nguyên giáố dầu năm16.109.740.5954.413.794.2338.769.423.75929.292.958.587
Mua trong năm lý, nhượng bán----
Số cuối năm16.109.740.5954.413.794.2338.615.077.63629.138.612.464
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng1.488.801.2424.413.794.2332.610.903.0918.513.498.566
Giá trị hao mònố dầu năm7.960.795.7334.352.061.3695.628.223.37017.941.080.472
Khẩu hao trong năm1.210.679.06461.732.8641.147.941.8642.420.353.792
Thanh lý, nhượng bán--- (154.346.123)(154.346.123)
Số cuối năm9.171.474.7974.413.794.2336.621.819.11120.207.088.141
Giá trị còn lạiố dầu năm8.148.944.86261.732.8643.141.200.38911.351.878.115
Số cuối năm6.938.265.798-1.993.258.5258.931.524.323
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để cảm cố, thể chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng Thương mại là 15.263.524.293 đồng và 6.655.205.090 đồng.

11. Tăng, giảm bất động sản đầu tư

Nguyên giáGiá trị hao mònGiá trị còn lại
Số đầu năm20.870.696.426(10.488.493.651)10.382.202.775
Khẩu hao trong năm-(608.650.080)(608.650.080)
Số cuối năm20.870.696.426(11.097.143.731)9.773.552.695

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bắt động sản, đầu tư là Trung tâm thương mại số 25 Lê Lợi có nguyên giá và giá trị còn lại theo số sách lần lượt là 15.488.315.193 đồng và 7.979.425.645 đồng đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 05 – “Bất động sản đầu tư”, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 để trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính do không có giao dịch thị trường nào gần đây cho bất động sản tương tự và năm cùng địa điểm với bất động sản đầu tư của Công ty.

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trị
- Vay ngân hàng69.690.735.63269.690.735.63227.013.942.215
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tin dụng số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 2024 (1)35.477.763.69835.477.763.69816.010.284.349
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cộng Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDA ngày 13 tháng 06 năm 2024 (2)34.212.971.93434.212.971.93411.003.657.866
Cộng69.690.735.63269.690.735.63227.013.942.215
(1) Là khoản vay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 2024, hạn mức cấp tín dụng là 70.000.000.000 đồng. Thời hạn cấp hạn mức tối đa 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể tối đa không quá 03 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ phương án kinh doanh thương mại kỳ 2024-2025. Lãi suất vay trong năm từ 4,0% đến 4,5%/năm. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 85, từ bản đồ địa chính: 07, điện tích: 3458.0m2, địa chỉ tại: số 25 Đại Lộ Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, thuộc số hữu của Cộng tụ theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 3500/HS/163/2023 ngày 19/10/2023.
(2) Là khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cộng Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa ("Vietinbank") theo Hợp đồng vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDA ngày 13 tháng 06 năm 2024, hạn mức cấp tín dụng tối đa 55.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức là đến ngày 13/06/2025. Thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể tối đa không quá 06 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại. Lãi suất vay trong năm từ 5,0% đến 5,5%/năm. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản gần liền với đất tại thừa đất số: 02, từ bản đồ: 29, điện tích: 4.708.2 m2, địa chỉ tại: Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa thuộc số hữu của Cộng tụ theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 300057250/2022/HDBD/NHCT424/CV881671 ngày 17/5/2022 và Hàng tồn kho luân chuyển theo tỷ lệ số dư cấp tín dụng ngắn hạn của Cộng tụ tại Vietinbank trên tổng số dư tín dụng ngắn hạn tại các tổ chức tín dụng theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 300057250/2022/HDBD/NHCT424-HTK ngày 17/5/2022.

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)


Chi tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hơn như sau :Don vị tính: VND
Kết chuyển từ và nợ dàiSố tiền vay đãả trong nămSố cuối năm
Số đầu nămSố tiền vay phát trong nămhạn
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa theo Hợp đồng tín dụng số 3500 - LAV - 202401232 ngày 30 tháng 10 năm 202416.010.284.349158.708.786.882-139.241.307.53335.477.763.698
+ Ngân hàng Thương mại Cô phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Thanh Hóa theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 300057250/2024-HDCVHM/NHCT424-THANHHOASONGDAG ngày 13 tháng 06 năm 202411.003.657.86661.521.187.246-38.311.873.178.34.212.971.934
Cộng27.013.942.215220.229.974.128-177.553.180.71169.690.735.632
13. Phải trả người bán ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả các nhà cung cấp khác9.407.421.7009.407.421.7007.405.300.1537.405.300.153
Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát5.973.730.1245.973.730.1245.119.410.3265.119.410.326
Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Nội thất The One890.122.362890.122.362597.367.063597.367.063
Phải trả ngắn hạn cho các người bán khác2.543.569.2142.543.569.2141.688.522.7641.688.522.764
Cộng9.407.421.7009.407.421.7007.405.300.1537.405.300.153

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


Phải thuPhải nộpSố phải nộpSố đã nộpPhải thuPhải nộp
-190.055.523127.046.075298.510.871-18.590.727
-196.249.967272.510.829424.053.248-44.707.548
-2.756.002110.170.196110.656.057-2.270.141
583.043.952-1.986.006.0351,402.962.083--
--7.000.0007.000.000--
583.043.952389.061.4922,502.733.1352,243.182.259-65.568.416

Thuế GTGT đầu ra

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Phí, lệ phí và các khoản khác

Cộng

Thuê giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.

Từ ngày 01/01/2024, Công ty áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghi định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2024

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Áp dụng thuế suất 20%.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.


15.Chi phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí khác51.000.00037.500.000
Cộng51.000.00037.500.000
16.Các khoản phải trả, phải nộp khác) Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn12.448.13312.448.133
Cổ tức, lợi nhuận phải trả79.592.63579.598.635
Các khoản phải trả, phải nộp khác8.976.000389.000.000
+ Chi phí tri án, hỗ trợ khách hàng-389.000.000
+ Các đối tượng khác8.976.000-
Cộng101.016.768481.046.768
b) Các khoản phải trả, phải nộp dài hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn ^() 636.684.000-
Cộng636.684.000-
() Đây là khoản Công ty nhận đặt cọc để cho thuê nhà.
17.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Doanh thu cho thuê15.000.000-
Cộng15.000.000-
  1. Vốn chủ sở hữu

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sởữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phátểnLợi nhuận sauế chưa phânốiTổng cộng
ố dư dầu năm trước30.000.000.000(2.162.020.000)8.923.178.7293.419.656.10740.180.814.836
ăng vốn trong năm trước-----
āi/(lỗ) trong năm trước---2.360.298.8382.360.298.838
hàn phối lợi nhuận--1.259.656.107(3.419.656.107)(2.160.000.000)
tiàm khác-----
ố dư cuối năm trước30.000.000.000(2.162.020.000)10.182.834.8362.360.298.83840.381.113.674
ố dư dầu năm nay30.000.000.000(2.162.020.000)10.182.834.8362.360.298.83840.381.113.674
ăng vốn trong năm-----
āi/(lỗ) trong năm---1.088.709.2981.088.709.298
hàn phối lợi nhuận ()--200.298.838(2.360.298.838)(2.160.000.000)
ố dư cuối năm30.000.000.000(2.162.020.000)10.383.133.6741.088.709.29839.309.822.972
heo Biên bản hợp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/THS/NQ-THSD ngày 24 tháng 4 năm 2024, Công ty phân phối lợi nhuận
ăm 2023 như sau:
Số tiền
Trích Quỹ Đầu tư phát triển200.298.838
Trích cổ tức chi trả2.160.000.000
Cộng2.360.298.838

b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămTỷ lệSố đầu nămTỷ lệ
Ông Lê Anh Tuấn21.323.640.00071,0821.323.640.00071,08
Ông Nguyễn Xuân Bắc1.404.840.0004,681.404.840.0004,68
Bà Nguyễn Thị Hường2.920.000.0009,732.920.000.0009,73
Các đối tượng khác1.351.520.0004,511.351.520.0004,51
Cổ phiếu quỹ3.000.000.00010,003.000.000.00010,00
Cộng30.000.000.000100,0030.000.000.000100,00

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm nayNăm trước
- Vốn góp của chủ sở hữu30.000.000.00030.000.000.000
+ Vốn góp đầu năm
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm30.000.000.00030.000.000.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia2.160.000.0002.160.000.000

d. Cổ phiếu


Số cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành3.000.0003.000.000
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng3.000.0003.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông3.000.0003.000.000
+ Cổ phiếu uu đãi--
- Số lượng cổ phiếu được mua lại300.000300.000
+ Cổ phiếu phổ thông300.000300.000
+ Cổ phiếu uu đãi--
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành2.700.0002.700.000
+ Cổ phiếu phổ thông2.700.0002.700.000
+ Cổ phiếu uu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.

e. Các quỹ của Công ty

Số cuối nămSố đầu năm
Quỹ đầu tư phát triển10.383.133.67410.182.834.836
Cộng10.383.133.67410.182.834.836

19. Khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán

Số cuối nămSố đầu năm
Nợ khó đòi đã xử lý1.557.487.7681.557.487.768

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng260.430.004.031215.770.233.034
Doanh thu kinh doanh bắt động sản8.023.260.21710.849.625.441
Cộng268.453.264.248226.619.858.475
2.Các khoản giảm trừ doanh thuNăm nayNăm trước
Chiết khấu thương mại2.007.0731.327.370
Hàng bán bị trả lại237.627.274-
Cộng239.634.3471.327.370
3.Giá vốn hàng bánNăm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán247.333.652.519206.824.807.475
Chỉ phí kinh doanh Bất động sản đầu tư3.375.367.6792.270.576.795
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho262.433.30453.432.283
Cộng250.971.453.502209.148.816.553
4.Doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayNăm trước
Lãi tiền gửi, tiền cho vay2.166.212745.552
Lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán766.805.675548.287.243
Cộng768.971.887549.032.795
5.Chỉ phí tài chínhNăm nayNăm trước
Lãi tiền vay2.415.870.8672.187.103.487
Phí bảo lãnh-22.616.459
Lỗ chênh lệch tỷ giá1.221.822-
Chỉ phí tài chính khác-2.334
Cộng2.417.092.6892.209.722.280


6.Chi phí bán hàngNăm nayNăm trước
Chi phí nhân viên5.128.580.4024.129.113.522
Chi phí vật liệu, bao bì962.765.739938.774.793
Chi phí dụng cụ, đồ dùng523.732.936636.754.175
Chi phí khẩu hao TSCD1.428.923.4281.274.051.631
Thuế, phí và lệ phí-72.835.920
Chi phí dịch vụ mua ngoài485.275.116561.127.483
Chi phí khác bằng tiền1.360.874.9171.186.662.322
Cộng9.890.152.5388.799.319.846
7.Chi phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Chi phí nhân viên quản lý2.401.774.6162.427.574.846
Chi phí đồ dùng văn phòng58.211.05248.259.954
Chi phí khẩu hao TSCD991.430.3641.195.776.846
Thuế, phí và lệ phí118.396.0135.825.057
Chi phí dự phòng66.794.53121.980.395
Chi phí dịch vụ mua ngoài517.753.429170.650.167
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác613.030.632507.071.211
Cộng4.767.390.6374.377.138.476
8.Thu nhập khácNăm nayNăm trước
Lãi thu được từ thanh lý TSCD6.363.636-
Tiền điện, nước cho thuê mặt bằng1.085.779.1911.057.709.982
Hàng khuyến mại, hỗ trợ bán hàng nhận được416.866.463396.304.936
Xử lý công ngữ-819.342
Các khoản khác2.802.539450.000
Cộng1.511.811.8291.455.284.260
9.Chi phí khácNăm nayNăm trước
Tiền điện, nước1.085.770.1011.067.583.750
Các khoản bị phạt683.51843.842.231
Chi phí khác650.5054.829.672
Cộng1.087.104.1241.116.255.653


10.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhNăm nayNăm trước
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành ()272.510.829604.053.451
Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay-7.243.063
Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành272.510.829611.296.514
() Chi tiết xác định thuế TNDN hiện hành:
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán trước thuế1.361.220.1272.971.595.352
Các khoản điều chỉnh tăng1.334.02348.671.903
Phạt vi phạm hành chính, phạt chạm nộp thuế683.51843.842.231
Các khoản chỉ phí khác650.5054.829.672
Các khoản điều chỉnh giảm--
Thu nhập tính thuế TNDN1.362.554.1503.020.267.255
Thuế suất thuế TNDN20%20%
Chi phí thuế thu nhập hiện hành272.510.829604.053.451
11.Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếuNăm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN của cổ đồng1.088.709.2982.360.298.838
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu CP phổ thông--
- Trích quý khen thưởng, phúc lợi ()--
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông1.088.709.2982.360.298.838
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm2.700.0002.700.000
Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu403874

Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:

() Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua, Công ty không trích quỹ khen thưởng, phúc lợi.


Năm nayNăm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm2.700.0002.700.000
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành trong năm từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối--
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm2.700.0002.700.000

12. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nhân công7.530.355.0186.556.688.368
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định3.029.003.8723.078.478.557
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.268.605.066759.677.650
Chỉ phí khác bằng tiền6.138.152.3675.073.642.430
Chỉ phí dự phòng66.794.53121.980.395
Cộng18.032.910.85415.490.467.400

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ

Không có thông tin.

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

Thông tin về các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

A. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng) và Ban kiểm soát. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập thành viên Ban Lãnh đạo:


Chức vụNăm nayNăm trước
Ban lãnh đạo
Ông Lê Anh TuấnChủ tịch HDQT98.670.000-
Bà Vũ Thị LýTổng Giám đốc284.500.000273.476.000
Ông Phạm Văn LợiPhó Tổng Giám đốc264.340.000255.044.000
Bà Hoàng Thị AnKế toán trường124.290.000116.492.000
Ban kiểm soát
Bà Cao Thị HiềnTrường Ban kiểm soát208.950.000188.866.525
Bà Lê Thị PhươngThành viên Ban kiểm soát(từ ngày 24/04/2024)137.035.000-
Ông Trịnh Đình ThắngThành viên Ban kiểm soát(đến ngày 24/04/2024)48.340.000201.438.670
Tổng cộng1.166.125.0001.035.317.195

Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:


Năm nayĐơn vị tính: VND
Năm trước
Hội đồng quản trị
Ông Lê Anh TuấnChủ tịch HĐQT36.000.00036.000.000
Bà Vũ Thị LýỦy viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc24.000.00024.000.000
Ông Vũ Mạnh ĐoànỦy viên HĐQT24.000.00024.000.000
Ban kiểm soát
Bà Cao Thị HiềnTrường Ban kiểm soát36.000.00036.000.000
Bà Lê Thị PhươngThành viên Ban kiểm soát (từ ngày 24/04/2024)18.000.000-
Ông Trịnh Đình ThắngThành viên Ban kiểm soát (đến ngày 24/04/2024)6.000.00024.000.000
Ông Nguyễn Quang LongThành viên Ban kiểm soát24.000.00024.000.000
Tổng cộng168.000.000168.000.000

B. Giao dịch với bên liên quan khác:

Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh HóaÔng Lê Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh Hóa
Công ty TNHH Cơ- nhiệt-điện Thành NamÔng Lê Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT là Cổ đồng góp vốn tại Công ty TNHH Cơ- nhiệt-điện Thành Nam

Các nghiệp vụ phát sinh chính trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:


Năm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình và Thương mại Thanh Hóa
Doanh thu bán hàng hóa1.345.534.8463.067.256.766
Doanh thu cung cấp dịch vụ14.154.021295.477.124
Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ3.523.183.6722.816.004.073
Công ty TNHH Cơ - nhiệt - điện Thành Nam
Doanh thu bán hàng hóa-160.511.785
Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ1.081.899.07496.603.519
Mua tài sản685.600.000-
Ứng trước mua sắm, nâng cấp tài sản cố định6.509.868.400-

Tại ngày kết thúc năm tài chính, ngoài số dư công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.4, Công ty không còn số dư công nợ nào khác với các bên liên quan.

Thông tin về bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh. Báo cáo bộ phận thứ yếu theo khu vực địa lý.

Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

  • Lĩnh vực 1: Thương mại;
  • Lĩnh vực 2: Kinh doanh bất động sản.


Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
Thương mạiKinh doanh bắt động sảnĐơn vị tính: VND Cộng
Năm 2024260.190.369.6848.023.260.217268.213.629.901
Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài
Doanh thu thuần từ bán hàng cho các bộ phận khác
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ260.190.369.6848.023.260.217268.213.629.901
Chỉ phí bộ phận257.486.238.3613.375.367.679260.861.606.040
Kết quả kinh doanh theo bộ phận2.704.131.3234.647.892.5387.352.023.861
Các chi phí không phân bổ theo bộ phận(4.767.390.637)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh2.584.633.224
Doanh thu hoạt động tài chính768.971.887
Chỉ phí tài chính(2.417.092.689)
Thu nhập khác1.511.811.829
Chỉ phí khác(1.087.104.124)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(272.510.829)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp1.088.709.298
Tổng chi phí đã phát sinh dễ mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác8.455.452.6248.455.452.624
Tổng chi phí khẩu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn3.480.574.9251.126.070.0584.606.644.983
Số dư cuối năm này
- Tài sản trực tiếp của bộ phận89.655.589.4009.773.552.69599.429.142.095
- Tài sản không phân bổ19.924.538.575
Tổng tài sản89.655.589.4009.773.552.695119.353.680.670
- Nợ phải trả bộ phận80.014.448.17229.409.52680.043.857.698
- Nợ phải trả không phân bổ
Tổng nợ phải trả80.014.448.17229.409.52680.043.857.698

CÔNG TY CỔ PHẦN THANH HOA - SÔNG ĐẠ Địa chỉ: Số 25 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tinh Thanh Hóa BẢO CÁO TÀI CHỦH


Thương mạiKinh doanh bất động sảnCộng
Năm 2023
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài215.768.905.66410.849.625.441226.618.531.105
Doanh thu thuần tử bán hàng cho các bộ phận khác---
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ215.768.905.66410.849.625.441226.618.531.105
Chỉ phí bộ phận215.677.559.6042.270.576.795217.948.136.399
Kết quả kinh doanh theo bộ phận91.346.0608.579.048.6468.670.394.706
Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận--(4.377.138.476)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh--4.293.256.230
Doanh thu hoạt động tài chính--549.032.795
Chỉ phí tài chính--(2.209.722.280)
Thu nhập khác--1.455.284.260
Chỉ phí khác--(1.116.255.653)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành--(611.296.514)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp--2.360.298.838
Tổng chỉ phí đã phát sinh dễ mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác3.974.757.272-3.974.757.272
Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chị phí trả trước dài hạn3.155.201.692608.650.0803.763.851.772
Số dư cuối năm này
- Tài sản trực tiếp của bộ phận60.983.860.92610.382.202.77571.366.063.701
- Tài sản không phân bổ60.983.860.92610.382.202.7754.361.900.601
Tổng tài sản35.337.454.9339.395.69575.727.964.302
- Nợ phải trả bộ phận--35.346.850.628
- Nợ phải trả không phân bổ35.337.454.9339.395.69535.346.850.628
Tổng nợ phải trả
Khu vực địa lý:
Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Quản lý rủi ro tài chính

Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giảm sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.

a. Rũi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng và cho vay.

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hồi.

Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.

Tiền giới ngân hàng

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

b. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.

Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cũng như các khoản vay ở mức phù hợp, giảm sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền. (trình bày chính sách quản lý rủi ro thanh khoản).

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính phi phái sinh (không bao gồm lãi phải trả) dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămĐơn vị tinh: VND
Số cuối nămCộng
Phải trả cho người bán9.407.421.700--9.407.421.700
Vay và nợ69.690.735.632--69.690.735.632
Chỉ phí phải trả51.000.000--51.000.000
Các khoản phải trả khác88.568.635--88.568.635
Cộng79.237.725.967--79.237.725.967
Số đầu năm
Phải trả cho người bán7.405.300.153--7.405.300.153
Vay và nợ27.013.942.215--27.013.942.215
Chỉ phí phải trả37.500.000--37.500.000
Các khoản phải trả khác468.598.635--468.598.635
Cộng34.925.341.003--34.925.341.003

Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính

Đơn vị tính: VND


Giá trị số sáchGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền5.064.537.2594.361.900.6015.064.537.2594.361.900.601
Phải thu khách hàng và phải thu khác20.412.240.75214.067.723.592 ^ ^
Đầu tư tài chính ngắn hạn14.860.001.316- ^ -
Cộng40.336.779.32718.429.624.193
Nợ phải trả tài chính
Phải trả cho người bán9.407.421.7007.405.300.153 ^ ^
Vay và ngợ69.690.735.63227.013.942.215 ^ ^
Chỉ phí phải trả51.000.00037.500.000 ^ ^
Các khoản phải trả khác88.568.635468.598.635 ^ ^*
Cộng79.237.725.96734.925.341.003

(⁶) Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về các xác định giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Do vậy, Công ty không thuyết minh giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

6. Thông tin so sánh

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt - Chi nhánh phía Bắc (nay là Công ty TNHH Kiểm toán NVA - Chi nhánh phía Bắc).

Thông tin về hoạt động liên tục

Trong năm, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.

Người lập biểu



Kế toán trưởng


Hoàng Thị Tâm

Lập, ngày 07 tháng 3 năm 2025



Hoàng Thị An



NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC

Vũ Chỉ Lý