Báo cáo thường niên 2024/TIP
ticker: TIP document_type: bctn year: 2024 page_count: 109 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số:93./CV.CT
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TP.HCM
Biên Hòa, ngày 24 tháng 3 năm 2025
DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE STATE SECURITIES COMMISSION'S PORTAL AND HOCHIMINH STOCK EXCHANGE'S PORTAL
Kính gửi/ To:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM/Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Organization name: Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
- Mã chúng khoán/Security Symbol: TIP
Địa chỉ trụ sở chính/Address: Đường số 6, KCN Tam Phước, P. Tam Phước, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại/Telephone: 02513.512.063
- Người thực hiện công bố thông tin/Submitted by: Ông Nguyễn Quốc Hùng
Chức vụ/Position: Phó Giám đốc
- Loại thông tin công bố: Định kỳ Bất thường 24h Theo yêu cầu
Information disclosure type: ☒Periodic ☐Irregular ☐24 hours ☐On demand
- Nội dung thông tin công bố/Content of Information disclosure :
- Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024
- Đối với trường hợp thay đổi, thay thế thông tin đã công bố, cần nêu rõ nguyên nhân thay đổi hoặc thay thế.
In case the company accurate or replaces information(s) that were disclosed. Company shall make a reason for the replacement or correction.
Lý do/Reason: ___
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty/quỹ vào ngày 24/3/2025 tại đường dẫn http://www.tinghiaip.com.vn - Quan hệ cổ đông.
This information was disclosed on Company/Fund's Potral on date 24/3/2025 available at http://www.tinghiaip.com.vn – Quan hệ cổ đông.
- Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.
I declare that all information provided in this paper is true and accurate; I shall be legally responsible for any mispresentation.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người đại điện theo pháp luật/Người UQ CBTT
Legal representative/Party authorized to
disclose information
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position, and seal)
PHÓ GIÁM ĐỐC
NGUYỄN QUỐC HỒNG
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIEP TÍN NGHĨA
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
www.tinnghiaip.com.vn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐
Số:.94./BC-CT
Biên Hoà, ngày.24.tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KCN TÍN NGHĨA
- Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600964611 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 08/01/2008, cấp thay đổi lần thứ 9 ngày 04/01/2023
- Vốn điều lệ: 650.078.570.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 650.078.570.000 đồng
- Địa chỉ: KCN Tam Phước, Đường số 6, Phường Tam Phước, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Số điện thoại: 0251 3512 063
- Số fax: 0251 3512 479
- Website: www.tinnghiaip.com.vn
- Mã cổ phiếu: TIP
- Quá trình hình thành và phát triển:
| 2002 | Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Dịch vụ và Phát triển Khu công nghiệp Tam Phước được Tổng Giám đốc Công ty Tín Nghĩa thành lập theo Quyết định số 129/2002/QĐCT ngày 23/05/2002. |
| 2007 | Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 222-CV/TU ngày 24/09/2007 của Tinh ủy tinh Đồng Nai về “Phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Dịch vụ và Phát triển Khu công nghiệp Tam Phước thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa thành công ty cổ phần”. |
| 2011 | Công ty góp 8.360.000.000 đồng vào Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh. |
| 2015 | Công ty phát hành cổ phiếu thưởng tăng vốn điều lệ từ 173.354.320.000 đồng lên 260.031.430.000 đồng. Cuối 2015, Công ty góp thêm 14.440.000.000 đồng vào Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh thông qua hình thức mua đấu giá cổ phần, đưa tổng giá trị đầu tư tại đơn vị này lên 22.800.000.000 đồng, tương đương 19%/VDL. Đây là đơn vị liên kết có hoạt động hiệu quả, mang lại doanh thu tài chính ổn định cho Công ty hàng năm. |
| 2016 | Cổ phiếu TIP được chấp thuận đăng ký niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), ngày giao dịch đầu tiên: 06/06/2016, giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên là 15.000 đồng/cổ phiếu. |
| 2017 | Công ty góp thêm 30 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất. |
| 2018 | Công ty góp thêm 50 tỷ đồng tăng vốn điều lệ vào Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân. |
| 2019 | Công ty góp thêm 70 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ vào Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân. |
| 2021 | - Công ty tiếp tục góp thêm 120 tỷ đồng vào Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân.- Công ty thành lập Bộ phận Kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo TIP hoạt động tuân thủ các quy định của Pháp luật. |
| 2022 | Công ty phát hành thêm 39.004.714 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu tăng vốn điều lệ từ 260.031.430.000 đồng lên 650.078.570.000 đồng. Số vốn mới huy động đã góp phần bổ sung vào vốn lưu động của Công ty cũng như có nguồn vốn để hợp tác đầu tư vào Khu công nghiệp Phước An nhằm mở rộng kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới. |
| 2023 - 2024 | Công ty không ngừng phấn đấu nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu hoạt động hàng năm được ĐHĐC/ĐG giao phá cũng như đảm bảo được quyền lợi cho người lao động và nghĩa vụ đóng góp vào Ngân sách Nhà nước. |
- Các sự kiện khác:
+ Nhiều năm liền Công ty đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” do UBND tỉnh Đồng Nai trao tặng;
+ 2011: Nhận Bảng khen cửa Thủ tướng Chính phủ “Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009-2011, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”;
+ 2019: Nhận danh hiệu “Doanh nghiệp - Doanh nhân xuất sắc” do UBND tỉnh Đồng Nai tôn vinh;
+ 2020-2023: Nhận bằng khen tạp thể lao động xuất sắc và cờ thi đua do UBND tỉnh Đồng Nai khen tặng;
+ 2020 - 2023: Top 15 Doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm vốn hóa vừa và nhỏ đặt chuẩn Công bổ thông tin trên thị trường chứng khoán.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a) Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
Dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng, nhà xưởng Khu công nghiệp
- Hoạt động chủ yếu trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là vùng kinh tế phát triển năng động, thu hút nhiều dự án đầu tư công nghiệp trong và ngoài nước, Công ty chiếm được nhiều lợi thể trong lĩnh vực kinh doanh hạ tầng KCN.
- Từ lúc hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN Tam Phước, Công ty đã nhanh chóng đưa vào khai thác và đến năm 2007, toàn bộ diện tích của KCN đã được lấp đầy bởi các hợp đồng ký kết đến hết thời gian hoạt động được cấp phép. KCN Tam Phước là một trong những KCN có tốc độ xây dựng và thu hút đầu tư nhanh nhất trên cả nước nói chung và địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng.
- Đối với dịch vụ này, ngoài tiền thuê lại đất/nhà xưởng, nhà đầu tư sẽ thanh toán các khoản phí sử dụng cơ sở hạ tầng.
- Ngoài ra Công ty đang hợp tác đầu tư tại KCN dịch vụ Logistic càng Phước An. Với vị trí chiến lược năm cạnh càng biển Phước An cũng như sân bay quốc tế Long Thành, đây sẽ là nơi thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong tương lai.
- Định hướng kế hoạch trung và dài hạn, Công ty sẽ tiếp tục xúc tiến đầu tư vào các dự án bất động sản (công nghiệp, nhà xưởng, logistic...) có tiềm năng và lợi thế hạ tầng.
Dịch vụ cấp nước và xử lý nước thải
- Hiện tại, Công ty đã ký hợp đồng cung cấp nước dài hạn với các doanh nghiệp, tổng khối lượng nước cung cấp mỗi năm trung bình đạt khoảng gần 2 triệu m³, đem lại nguồn thu tương đối ổn định hàng năm trong nhóm dịch vụ này.
- Để đảm bảo quy định về môi trường, các doanh nghiệp trong KCN đều phải đảm bảo việc xử lý nước thải công nghiệp đúng tiêu chuẩn của QCVN 40:2011. Hiện TIP đã đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải được trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn tiên tiến nhất của Châu Âu, sử dụng công nghệ UNITANK, C-TECH, SBR một bậc hiểu khí - thế hệ thứ ba với tổng công suất thiết kế 7.000 m³/ngày đêm, vận hành an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011, cột A với Kq=0,9, Kf=0,9. Đây là quy định bắt buộc mà tất cả các đơn vị trong KCN phải tuân thủ. Công ty cũng đã đầu tư hệ thống quan trắc nước thải tự động, hồ xử lý sự cố đáp ứng đầy đủ các quí định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
Kinh doanh bất động sản nhà ở, khu dân cư
- Công ty triển khai dự án Khu dân cư và tái định cư 18 ha Tam Phước có vị trí tiếp giáp đường số 2 KCN Tam Phước với quy mô dự án là Khu dân cư trên diện tích 16,47 ha, nhận chuyển nhượng từ Công ty cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa.
- Dự án Khu dân cư 18 ha Tam Phước nằm trong tổng thể khu dân cư 210 ha Tam Phước đã được quy hoạch, nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở trước mắt và phát triển lâu dài của TP. Biên Hoà theo định hướng mở rộng trong tương lai. Đây là một dự án có kết cấu hạ tầng đồng bộ, cảnh quan môi trường hài hoà góp phần cải thiện điều kiện nhà ở cho cán bộ nhân viên và người dân trong khu vực.
Dịch vụ khác
Ngoài những hoạt động trên mang lại doanh thu chính và ổn định, Công ty còn một số nguồn thu khác từ việc cho thuê khu Kios và văn phòng thương mại, kinh doanh chợ, thu gom rác thải, tư vấn môi trường, hoạt động xây dựng.
b) Địa bàn kinh doanh:
Công ty hoạt động chủ yếu tại khu vực tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a) Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm
quyền quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, từ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, thực hiện chức năng giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Ban Giám đốc
Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
b) Cơ cấu bộ máy quản lý:
Các công ty con, công ty liên kết:
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Giá trị vốn thực góp của TIP | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công ty con | |||||
| Công ty Cổ phần Tín Khải | Số 1631D, Tổ 12, Áp 4, Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tinh Đồng Nai | Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, kinh doanh nhà ở và nhà xưởng cho thuê | 82,38 tỷ đồng | 99,88% | 82,38% |
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Giá trị vốn thực góp của TIP | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Thống nhất | Số 95A, đường Cách mạng tháng .8, Phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai | Kinh doanh bất động sản, kinh doanh và khai thác quản lý chợ | 44,45 tỷ đồng | 59,21% | 59,21% |
| Công ty liên kết | |||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Khu dân cư 18 ha Tam Phước, Phường Tam Phước, TP. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai | Cung ứng dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp | 1,20 tỷ đồng | 24,00% | 24,00% |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân | Tổ 25, Áp Tân Mai 2, Phường Phước Tân, TP. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai | Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà các loại, kinh doanh bất động sản | 296,69 tỷ đồng | 40,00% | 40,00% |
| Đơn vị khác | |||||
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh | Khu công nghiệp Long Khánh, Xã Bình Lộc, Thành phố Long Khánh, Tình Đồng Nai | Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và nhà xưởng cho thuê. | 23,23 tỷ đồng | 19% | 19% |
| Công ty Cổ phần Cà phê Olympic | Đường số 1, KCN Nhơn Trạch 3 – Giai đoạn 2, Thị trấn Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai | Đầu tư sản xuất, kinh doanh cà phê,... | 53,40 tỷ đồng | 5,6% | 5,6% |
4. Định hướng phát triển:
a) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hài hòa lợi ích với các Doanh nghiệp trong KCN Tam Phước. Tăng năng suất lao động, tạo ra giá trị cao cũng như nâng cao thu nhập cho người lao động và lợi nhuận cho cổ động, tích lũy cho công ty.
- Tiếp tục tập trung theo dõi, phối hợp, đôn đốc các cấp thẩm quyền giải quyết các vướng mắc về pháp lý để triển khai đầu tư, kinh doanh theo kế hoạch.
- Tham gia đấu thầu, đấu giá các dự án tiêm năng; đầu tư tài chính vào các Công ty và dự án của các đối tác trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu dân cư.
- Nâng công suất trạm xử lý nước thải. Duy tu, bảo trì thường xuyên hệ thống hạ tầng KCN, chăm sóc cây xanh, thực hiện tốt công tác giám sát, xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của pháp luật về môi trường.
- Đào tạo nguồn nhân lực, chuyên môn hóa công tác quản lý, tiết giảm chi phí thường xuyên và nâng cao năng suất lao động.
b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hài hòa lợi ích với các doanh nghiệp trong các KCN mà TIP tham gia. Triển khai cải tạo, nâng công suất xử lý của trạm xử lý nước thải nhằm thực hiện tốt công tác giám sát, xử lý nước thải nhằm đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của pháp luật môi trường.
- Theo dõi, nắm bắt thông tin đấu giá, đấu thầu dự án, thông tin của Sở Kế hoạch và Đầu tư đang lập quy hoạch các khu công nghiệp đến 2030 để lập thủ tục tham gia đấu thầu, đấu giá các dự án tiêm năng.
- Đầu tư tài chính vào các Công ty và dự án của các đối tác trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu dân cư.
- Tập trung công tác quản trị, khai thác tốt các dự án hiện có của TIP và các Công ty con, Công ty liên kết.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
- TIP không chỉ đặt ưu tiên vào việc tạo ra lợi nhuận mà còn hướng đến việc thực hiện chính sách kinh doanh bền vững, tuân thủ nguyên tắc đạo đức kinh doanh và tôn trọng quyền lợi của các bên liên quan. Công ty luôn tự hào về việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mà tinh thần đồng đội và đoàn kết được đánh giá cao. Đồng thời, TIP không ngừng nỗ lực xây dựng và duy trì các mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, đảm bảo rằng sự tin tưởng và uy tín luôn là hành trang quan trọng trong mọi giao dịch.
- Không chỉ có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội mà TIP còn ưu tiên trong việc bảo vệ môi trường và thể hiện trách nhiệm xã hội và bình đẳng trong công việc. Tích cực tham gia các hoạt động đền on đáp nghĩa, thăm hỏi gia đình Thương binh liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng và các chương trình hỗ trợ như "Chung tay vì thế hệ tương lai" và "Cùng Tín Nghĩa vươn tới tương lai". Đồng thời, TIP hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thăm, tặng quà các gia đình chính sách, hộ nghèo, hội người mù trong dịp tết nguyên đán, bảo đảm luôn kết nối và chia sẻ tình yêu thương và phong trào hiến máu tình nguyện vì sức khỏe cộng đồng.
- Bên cạnh đó, Công ty đã đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 7.000 m³/ngày. Đêm từ năm 2015 nhằm đáp ứng nhu cầu nước thải tập trung tại Khu công nghiệp khoảng 6.000 m³/ngày. Đêm. Công ty đã hoàn thiện công trình xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng hồ sự cố theo quy định tương đương lượng nước xả thải 03 ngày (khoảng 21.000 m³) và Trạm quan trắc nước thải tự động truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định. Trong năm 2024 và những năm tiếp theo, nhằm đáp ứng các hoạt động đầu tư mới, mở rộng của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty đã quyết định chọn lựa nhà thầu tư vấn để thực hiện thủ tục xin điều chỉnh Giấy phép môi trường và dự định lên kế hoạch để triển khai dự án tăng công suất xử lý nước thải của KCN Tam Phước.
5. Các rủi ro:
a) Rủi ro kinh tế:
Ngành bất động sản, đặc biệt là bất động sản khu công nghiệp, trực tiếp chịu ảnh hưởng từ tình hình bằng trưởng kinh tế. Năm 2024 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025. Mặc dù bối cảnh quốc tế và trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Lạm phát tăng cao, xung đột địa chính trị kéo dài, sự tăng trưởng chậm lại của các nền kinh tế lớn, nhưng kinh tế Việt Nam đã vượt qua khó khăn để đạt được những thành tựu nổi bật. An ninh năng lượng, an ninh lượng thực được bảo đảm; thị trường lao động phục hồi tích cực. Việt Nam vẫn nằm trong nhóm các nước có tăng trưởng kinh tế cao nhất khu vực. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, có dấu hiệu tích cực trong tình hình kinh tế vĩ mô trong nước khi nhu cầu tiêu dùng và giá trị xuất khẩu đang tăng. Những quốc gia phát triển đang lên kế hoạch giảm lãi suất trong năm tới, điều này có thể giúp thúc đẩy sự phục hồi ở những quốc gia này, giảm khó khăn trong các ngành sản xuất, và tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng và khám phá thêm khu vực công nghiệp mới.
Với mục tiêu nâng hạng thị trường chứng khoán trong năm 2024, Chính phủ đang nỗ lực hoàn thành các mục tiêu quan trọng, thúc đẩy dòng vốn FDI vào Việt Nam. Đây là một cơ hội lớn cho các khu công nghiệp tăng trưởng trong tương lai, trong đó có TIP. Để đón đầu cơ hội mới và giảm thiểu rủi ro có thể phát sinh, Công ty không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ nhằm giữ vững thị phần trong các lĩnh vực kinh doanh; Đồng thời Ban lãnh đạo TIP luôn theo dõi và đánh giá các số liệu vĩ mô của nền kinh tế nhằm đưa các chính sách phù hợp với với tình hình kinh tế trong từng giai đoạn.
b) Rủi ro lãi suất
Hoạt động trong ngành khu công nghiệp bất động sản, TIP có nguồn vốn lớn do Khách hàng thanh toán trước các khoản thuê Bất động sản trong khu công nghiệp và huy động vốn từ các cổ động hiện hữu. Ngoài việc đầu tư vào hợp đồng liên doanh đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Phước An, các khoản tiền nhàn rỗi còn lại, Công ty cho các đơn vị khác vay.
Để giảm thiểu rủi ro từ biến động lãi suất, Công ty liên tục theo dõi chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, Công ty xây dựng kế hoạch tài chính linh hoạt để cân đối dòng tiền và đảm bảo hiệu suất, tập trung vào việc duy trì sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh.
c) Rủi ro chính sách
Là một doanh nghiệp niêm yết hoạt động trong lĩnh vực BĐS, hoạt động kinh doanh của Công ty được điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đại, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh BĐS, Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp Tín Nghĩa là một pháp nhân được thành lập tại Việt Nam hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần và niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Đáng chú ý trong Kỳ hợp thứ 6, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi), Luật đất đại và Luật nhà ở (sửa đổi). Trong đó, điều 30 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các cá nhân tự xây dựng nhà thuộc khu vực phường, quận, thành phố của độ thị: Loại đặc biệt; Loại I; Loại II; Loại III và trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đại. Điều này sẽ khiến các doanh nghiệp trong ngành bất động sản gặp khó khăn khi nguồn cung thị trường sẽ có xu hướng tăng khi Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực vào 01/01/2025. Ngoài ra, theo quy định mới tại khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án bất động
sản chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai khi đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh. Điều này sẽ khiến cho các nhà phát triển bất động sản phải cân nhắc kĩ lưỡng hơn về khả năng tài chính khi phát triển dự án mới. Đặc biệt Luật đất đai 2024 xác định tiền thuê đất cho chu kỳ 05 năm tiếp theo phải căn cứ vào bảng giá đất của năm xác định tiền thuê đất do UBND tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định, công bố và áp dụng.
Chính sách thuế tối thiểu toàn cầu do OECD ban hành và được 140 nước thông qua (bao gồm Việt Nam). Mức thuế tối thiểu 15% cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 750 triệu EUR đã được áp dụng từ 01/01/2024. Chính sách này sẽ có ảnh hưởng tiêu cực lên khả năng cạnh tranh động vốn FDI của Việt Nam vì lâu nay Việt Nam có chính sách thuế ưu đãi cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài như miễn thuế hay áp mức thuế dưới 15% trong nhiều năm. TIP trong năm tới sẽ cấp nhất liên tục tình hình thay đổi chính sách, quy định, liên quan để đánh giá và đưa ra các kế hoạch, chính sách phù hợp cho hoạt động kinh doanh của công ty.
d) Rủi ro cạnh tranh
Rủi ro cạnh tranh trong lĩnh vực khu công nghiệp bất động sản tại Việt Nam đang ngày càng trở nên thách thức đối với TIP. Sự phát triển và mở rộng của các khu công nghiệp trong nước, kèm theo sự thu hút của FDI, tạo ra môi trường cạnh tranh khóc liệt. Nhiều tỉnh thành đang chú trọng vào phát triển các KCN để thu hút đầu tư, điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành.
TIP - một doanh nghiệp trong lĩnh vực này, cũng phải đổi mặt với áp lực từ sự cạnh tranh này. Các KCN khác nhau thuộc nhiều địa phương có thể cung cấp các ưu đãi và điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp mới, gây áp lực không nhỏ lên TIP.
Để hạn chế rủi ro này, TIP có thể đưa ra một số giải pháp chiến lược. Trước hết, công ty sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng và tiện ích của các khu công nghiệp hiện tại, tăng cường dịch vụ hỗ trợ và cơ sở hạ tầng để thu hút và giữ chân khách hàng. Đồng thời, việc tìm kiếm các đối tác chiến lược và hợp tác có thể tạo ra những ưu thế cạnh tranh trong thị trường.
e) Rũi ro bất khả kháng
Rủi ro bất khả kháng là những yếu tố bất ngờ khó có khả năng phòng tránh được như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,...Tuy xác suất xảy ra các rủi ro này rất
tháp nhưng nếu xả ra sẽ tác động rất lớn đến tài sản, nhân lực, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của Công ty.
Chính vì thế, để chủ động trong công tác phòng tránh, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra, Công ty đã phối hợp với các đơn vị bảo hiểm xây dựng và ký kết các hợp đồng bảo hiểm con người và tài sản của Công ty.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % (+/-) 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Doanh thu cho thuê hoạt động | 60.378 | 38,28% | 63.022 | 37,55% | 4,38% |
| Phí cơ sở hạ tầng KCN Tín Nghĩa | 56.116 | 35,57% | 58.779 | 35,02% | 4,75% |
| Cho thuê đất KCN Tín Nghĩa | 4.262 | 2,70% | 4.243 | 2,53% | -0,45% |
| Doanh thu bán bất động sản | 40.371 | 25,59% | 36.778 | 21,91% | -8,90% |
| Bán đất của dự án Khu dân cư 18 ha Tam Phước | 0,00% | 375 | 0,22% | ||
| Bán đất tại dự án Khu dân cư Thạnh Phú | 0,00% | 0,00% | |||
| Bán đất nền, nhà thô, vựa kios chợ Thống Nhất | 40.371 | 25,59% | 36.403 | 21,69% | -9,83% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 56.995 | 36,13% | 68.057 | 40,54% | 19,41% |
| Cung cấp nước | 21.612 | 13,70% | 23.282 | 13,87% | 7,73% |
| Phí thu gom nước thải | 17.669 | 11,20% | 24.118 | 14,37% | 36,50% |
| Thu gom rác thải | 5.069 | 3,21% | 4.969 | 2,96% | -1,97% |
| Cung cấp điện | 1.790 | 1,13% | 2.052 | 1,22% | 14,64% |
| Cho thuê Kios, văn phòng và cung cấp dịch vụ | 10.855 | 6,88% | 13.636 | 8,12% | 25,62% |
| TỔNG CỘNG | 157.744 | 100,00% | 167.857 | 100,00% | 6,41% |
Nhân xét:
Với những khó khăn của nền kinh tế nói chung và thị trường bất động sản nói riêng, tuy nhiên, trong năm 2024 TIP vẫn đạt được những con số đáng khích lệ, kết quả kinh doanh của TIP ghi nhận tổng doanh thu đạt 167.857 triệu đồng tăng 6,41% so với cùng kỳ năm 2023.
- Mảng hoạt động cho thuê
Doanh thu phí cơ sở hạ tầng và cho thuê đất trong KCN Tam Phước đạt 63.022
triệu đồng tăng 4,38% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 37,55% tổng doanh thu thuần. Đây là mảng hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp duy trì nguồn thu ổn định. Định hướng của TIP là tiếp tục tìm kiếm mở rộng thêm quỹ đất từ đó tăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh này.
- Mảng kinh doanh bất động sản
Năm 2024 vừa qua là một năm gặp rất nhiều khó khăn đối với thị trường bất động sản. Điều này dẫn đến việc các dự án bất động sản của TIP đang gặp tình trạng khó bán hoặc phải tạm ngừng mở bán. Năm 2024, ghi nhận Doanh thu bán bắt động sản đạt 36.778 triệu đồng, giảm 8,9% so với cùng kỳ năm trước từ Bán đất nền, nhà thô, vựa kios chợ Thống Nhất và chiếm tỷ trọng 21,91% trong cơ cấu tổng doanh thu.
- Mảng cung cấp dịch vụ
Năm 2024, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên các DN trong KCN Tam Phước hoạt động tương đối ổn định, đồng thời trong năm TIP thực hiện việc điều chỉnh tăng phí xử lý nước thải từ 0,316 USD/m³ lên 0,5 USD/m³, góp phần làm tăng doanh thu xử lý nước thải. Mảng doanh thu dịch vụ đạt 68.057 triệu đồng tăng 19,41% so cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 40,54% trong cơ cấu tổng doanh thu.
b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
ĐVT: Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | % TH2024/KH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 336.581 | 317.242 | 330.005 | 104,02% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 173.933 | 167.505 | 186.555 | 111,37% |
| 4 | Cổ tức | 15% | 15% | 15% |
Tổng kết tình hình hoạt động năm 2024, tổng doanh thu thực hiện là 330.005 triệu đồng, đạt 98,05% so với cùng kỳ năm trước, tăng 4,02% so với kế hoạch, đồng thời lợi nhuận cũng tăng 7,26% so với cùng kỳ và 11,37% so với kế hoạch đề ra. Điều này thể hiện rõ ràng, mặc dù thị trường bất động sản đang đối mặt với nhiều khó khăn, TIP vẫn giữ vững được sự ổn định và phát triển.
Điểm đáng chú ý là doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn, đặt 159.854 triệu đồng và chiếm 48,4% tổng doanh thu. Mặc dù, thị trường bất động sản vẫn gặp nhiều khó khăn với các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, như cầu mua bán bất động sản chưa có dấu hiệu tích cực, TIP luôn nỗ lực, tận dụng động tiền sẵn
có để đạt được hiệu quả tốt nhất. Dự kiến, TIP trình Đại hội đồng cổ động thông qua quyết định trả cổ tức 15%, nhấn mạnh vào việc bảo vệ lợi ích của cổ động và thực hiện cam kết về chi trả cổ tức của Công ty.
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
Tính tại ngày 31/12/2024
| Stt | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu (cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Phan Anh Dũng | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | - | - | |
| 2 | Nguyễn Quốc Hùng | Phó Giám đốc | 8.200 | 0,01% | |
| 3 | Nguyễn Thị Ly | Kế toán trưởng | 13.000 | 0,02% |
Lý lịch Ban điều hành:
- Ông Phan Anh Dũng - Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
♦ Ngày sinh : 21/9/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kỹ thuật
Quá trình công tác:
1997-2010: Kỹ sư - Phó giám đốc Công ty CP Đầu tư XDCT 135 (Cienco1)
2012 – 2013: Phó Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc
2013 - 2015: Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Cổ Chiên
2015 - 2023: TV HĐQT Công ty CP BOT Trung Lương - Mỹ Thuận
2020 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc
01/2023 - nay: Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
03/2023 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tín Khái
03/2023 - nay: Phó Chủ tịch, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần BDS Thống Nhất
04/2023 - nay: Thành viên HĐQT Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp Tín
Nghĩa
06/2023 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Tín Khải;
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần BĐS Thống Nhất;
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh;
Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc.
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
- Đại diện sở hữu: 0
- Sở hữu cá nhân: 0
- ÔNG NGUYỄN QUỐC HỦNG - Phó Giám đốc - Phụ trách Quản trị và CBTT
♦ Ngày sinh : 07/4/1969
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
Phụ trách kế toán tại Cửa hàng số 2 – Trung tâm Thương mại Dịch vụ Du lịch & Khách sản trực thuộc Công ty Tín Nghĩa
2001-2005 Kê toán trưởng Nhà máy đá Granite Tín Nghĩa trực thuộc Công ty Tín nghĩa
2005 –2008
Kế toán trưởng Xí nghiệp Khai thác và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Trị An trực thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa
2008-2009 Kế toán Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng Tín Nghĩa trực thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa
02/2009 – 08/2009 Phó phòng kế toán Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa trực thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa
2009 - 2019 Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
2018 - nay Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tín Khải
| 2019 – nay | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa |
| 2020 – nay | Thành viên HĐQT Công ty Dịch vụ Bảo vệ Tín Nghĩa |
| 2021 – nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cà phê Olympic. |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Công nghiệp Tín Nghĩa;
Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tín khai;
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cà phê Olympic.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 8.200 cổ phần, chiếm 0,01%VĐL.
- BÀ NGUYỄN THỊ LY - Kế toán trưởng
♦ Ngày sinh : 17/11/1983
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính – Kế toán
Quá trình công tác:
Nhân viên phòng Kế toán - Tài vụ Xí nghiệp Dịch vụ & Phát triển Khu công nghiệp Tam Phước (nay là Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa)
2008 – 2017 Phó phòng Kế toán Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
2017-2020 Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Phước Tân
2009 - nay Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất
2020 - nay Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất.
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 13.000 cổ phiếu - 0,02% VĐL
Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:
| Stt | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 01 | Nguyễn Quốc Nam | Phó Giám đốc | 30/11/2022 | 15/10/2024 |
| 02 | Đỗ Hoài Thu | Phó Giám đốc | 06/7/2024 | 11/11/2024 |
c) Số lượng cán bộ, nhân viên:
| Stt | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 29 | 100 |
| 1 | Trên đại học | 3 | 10,34 |
| 2 | Đại học | 18 | 62,07 |
| 3 | Cao đẳng | 0 | 0 |
| 4 | Trung cấp, lao động tay nghề | 8 | 27,59 |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 29 | 100 |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 3 | 10,34 |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 26 | 89,66 |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ | 0 | 0 |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 34 | 32 | 33 | 29 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 20.000.000 | 22.500.000 | 25.285.632 | 26.568.082 |
Chính sách nhân sự
- Về đào tạo
TIP luôn nhận thức được việc đào tạo và phát triển nhân lực là điều rất quan trọng trong một công ty để Công ty có thể phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của công
việc hiện tại và tương lai. Để làm được điều này TIP đã đưa ra các biện pháp cụ thể để trang bị cho nhân viên của mình các kiến thức, kỹ năng và thái độ tốt nhất có thể. Công tác đào tạo và phát triển năng lực của nhân viên được tổ chức và tiến hành một cách có hệ thống, liên tục ở tất cả các phòng, bộ phận. Điều này giúp đảm bảo rằng nhân viên của TIP được cung cấp các kiến thức mới nhất và kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc của mình một cách hiệu quả. TIP luôn khuyến khích nhân viên của mình tăng cường bồi đường nghiệp vụ và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên tham gia vào các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn như ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, văn bằng 2, sau đại học,... Điều này cho phép nhân viên của TIP phát triển các kỹ năng chuyên môn cần thiết để nâng cao năng lực làm việc của mình. Đối với nhân viên mới, TIP cũng có chương trình huấn luyện đầy đủ để họ có thể hội nhập vào môi trường làm việc của công ty một cách dễ dàng và hiệu quả. TIP cũng xem việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực là rất quan trọng và phân bổ ngân sách hợp lý để hỗ trợ công tác này.
- Về tuyển dụng
Ban lãnh đạo TIP luôn có chính sách hấp dẫn nhằm thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn cao và đội ngũ nhân sự quản lý điều hành chuyên nghiệp. Tùy theo từng vị trí, nhân sự được tuyển dụng dựa trên hình thức đánh giá năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với yêu cầu công việc. TIP đưa ra những tiêu chuẩn riêng, tuy nhiên tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như có trình độ chuyên môn, ý thức phát triển nghề nghiệp và tính kỷ luật cao. Các cơ hội thăng tiến trong TIP luôn được đặt ra một cách minh bạch cho mọi đối tượng dựa trên lộ trình nghề nghiệp cụ thể. Công ty cũng tạo điều kiện tốt cho nhân viên mới bắt đầu công việc bằng cách huấn luyện đầy đủ và tạo ra các buổi gặp gỡ và kết nối với những người trong Công ty để hội nhập vào môi trường làm việc của Công ty. Ngoài ra, TIP cũng thường xuyên tuyển dụng các ứng viên có trình độ cao, tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu, cũng như đối tác tin cậy của công ty nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn cho từng vị trí, phòng ban. Ngoài ra, TIP cũng tạo điều kiện cho nhân viên tham gia vào các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn như ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, văn bằng 2, sau đại học để phát triển năng lực của bản thân.
- Môi trường công việc
Tuyển dụng được một người có chuyên môn tốt đã khó và giữ chân được những người giải lại còn khó hơn. Nên Ban lãnh đạo của TIP luôn coi môi trường làm việc được coi là yếu tố cực kỳ quan trọng và có ảnh hưởng đến việc nhận viên có hài
lòng với công ty hay một môi trường làm việc tốt cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng công việc của nhân viên. TIP nhận thức rõ điều này và luôn tạo môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và thúc đẩy sự nghiêm túc, trách nhiệm và sáng tạo. Cụ thể, Công ty luôn đảm bảo an toàn lao động, trang bị đầy đủ thiết bị, máy móc, dụng cụ cần thiết để nhận viên có thể làm việc hiệu quả và không gặp rủi ro về sức khỏe. Ngoài ra, TIP cũng tạo điều kiện để nhận viên có thể phát triển nghề nghiệp và tăng cường kỹ năng cá nhân. Công ty đánh giá cao sự đóng góp của nhân viên và tạo ra các chính sách thưởng và khen thưởng phù hợp để kích lệ và động viên nhân viên làm việc chăm chỉ, sáng tạo và đạt được những kết quả tốt. Tất cả các nỗ lực của TIP đều nhằm mục đích xây dựng một môi trường làm việc tốt, thân thiện, có tính cạnh tranh cao để thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.
- Về lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ
Công ty luôn đảm bảo các quyền lợi cho nhân viên theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm thất nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty chủ trọng thực hiện chăm sóc y tế định kỳ cho người lao động, tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao, văn nghệ tạo sản choi lành mạnh cũng như thúc đẩy tinh thần đoàn kết và tạo niềm vui trong công việc. Cụ thể, định kỳ hàng năm TIP tổ chức các chương trình du lịch để gắn kết CB-NV lao động toàn công ty. Ngoài ra, công ty còn tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ, đã ngoại về nguồn, hội thảo, đào tạo để giúp nhân viên thư giãn và nâng cao kỹ năng. Định kỳ, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, tham gia 100% BHYT, BHTN cho người lao động hàng năm. Với những cán bộ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, TIP hỗ trợ tài chính hoặc hỗ trợ việc làm, tạo điều kiện để họ có thể vượt qua khó khăn, yên tâm công tác, công hiến và gắn bó lâu dài với công ty.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục bám sát các dự án đang thực hiện, theo dõi định hướng thực hiện các dự án mới trong địa bàn để tham gia theo đúng định hướng phát triển của Công ty, cụ thể:
Dự án Kios và Văn phòng thương mại đường 3:
- Về Văn phòng thương mại: Lập phương án, làm việc với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Đồng Nai để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng (chuyển nhượng một phần dự án).
- Về các dãy Kios: Tiếp tục quảng cáo, cho thuê mặt bằng và các Ki ốt còn lại. Đầu tư khác:
- Ký hợp đồng, phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện lập báo cáo và nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường của dự án Khu công nghiệp Tam Phước theo quy định hiện hành.
- Thực hiện ký gia hạn Phụ lục hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh với Công ty CP càng Phước An tại Khu công nghiệp Phước An, huyện Nhơn Trạch.
b) Các công ty con, công ty liên kết (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết):
b) Công ty con, công ty liên kết:
Công ty con:
Công ty Cổ phần Tín Khải
Ngày thành lập : 6/3/2008
Giấy CNDKKD số : 3600989870 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 06/03/2008, thay đổi lần thứ 8 ngày 21/11/2024
Địa chỉ : Số 1631D, Tổ 12, Áp 4, Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đông Nai
Hoạt động kinh doanh chính : Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, kinh doanh nhà ở và nhà xưởng cho thuê.
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 100.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Tổ chức : 99,88% phát hành tại Doanh nghiệp (31/12/2023)
Tỷ lệ quyền biểu quyết của : 82,38%
Tổ chức phát hành tại
Doanh nghiệp (31/12/2024)
Công ty Cô phản Bất động sản Thống nhất
Ngày thành lập : 18/08/2009
Giấy CNDKKD số : 3602041707 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 18/08/2009, thay đổi lần thứ 6 ngày 26/03/2024
Địa chỉ : Số 95A, Đường Cách mạng tháng 8, Phường Quyết Thắng, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng
Na
Hoạt động kinh doanh chính : Kinh doanh bất động sản, kinh doanh và khai thác quản lý chợ, đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, khu dân cư.
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 70.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu : 59,21%
quyết của TIP tại Doanh nghiệp (31/12/2024)
Công ty liên kết:
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa
Ngày thành lập : 25/03/2015
Giấy CNDKKD số : 3603272464 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng
Nai cấp lần đầu ngày 25/03/2015, thay đổi lần thứ 6 ngày 23/10/2020
Địa chỉ : Lô 60, Đường số 1, KDC và TĐC Tam Phước, Phường Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai
Hoạt động kinh doanh chính : Cung ứng dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 5.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết của TIP tại Doanh nghiệp (31/12/2024) : 24,00%
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân
Ngày thành lập : 18/08/2009
Giấy CNDKKD số : 3602041601 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng
Nai cấp lần đầu ngày 18/08/2009, thay đổi lần thứ 10 ngày 25/11/2024
Địa chỉ : Tổ 25, KP Tân Mai, Phường Phước Tân, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai
Hoạt động kinh doanh chính : Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà các loại, kinh doanh bất động sản
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 700.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết của TIP tại Doanh nghiệp (31/12/2024) : 40,00%
Các đơn vị khác:
Công ty Cô phản Cà phê Olympic
Ngày thành lập : 30/11/2016
Giấy CNDKKD số : 3603425174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 30/11/2016, thay đổi lần thứ 8 ngày 09/9/2024
Địa chỉ : Đường số 1, Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 - Giai đoạn 2, Thị trấn Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai
Hoạt động kinh doanh chính : Chế biến lương thực: Rang và lọc cả phê; Sản xuất các sản phẩm như: Cà phê hoà tan, cả phê lọc, chiết xuất của phê và cả phê cổ đặc; sản xuất các chất thay thế của phê,...
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 680.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu : 5,6% quyết của TIP tại Doanh nghiệp (31/12/2024)
Công ty Cô phản Khu công nghiệp Long Khánh
Cong ty Co phan Khu công nghiệp Long Khanh
Ngày thành lập : 22/01/2007
Giấy CNDKKD số : 3600881612 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 22/01/2007, thay đổi lần thứ 11 ngày 07/4/2023
Địa chỉ : Khu công nghiệp Long Khánh, Xã Bình Lộc, Thành phố Long Khánh, Tình Đồng Nai
Hoạt động kinh doanh chính : Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và nhà xưởng cho thuê
Vốn điều lệ (31/12/2024) : 120.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết của TIP tại Doanh nghiệp (31/12/2024) : 19%
Tính đến ngày 31/12/2024, TIP đã đầu tư góp vốn 23,23 tỷ đồng vào Công Ty CP Khu công nghiệp Long Khánh. Đây là 01 khoản đầu tư hiệu quả, mang đến nhiều Doanh thu tài chính hàng năm cho TIP thông qua cổ tức đều đặn, ổn định, trên 40%/VĐL hàng năm trong 6 năm trở lại đây. Cụ thể, năm 2024, Công ty CP Khu công nghiệp Long Khánh quyết định chia cổ tức với tỷ lệ 45%, tương đương TIP
nhận được 10,26 tỷ đồng tiền cổ tức từ đơn vị này.
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.979.694 | 2.129.127 | 7,55% |
| 2 | Doanh thu thuần | 157.745 | 167.857 | 6,41% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 218.561 | 243.305 | 11,32% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -1.324 | -12.297 | 828,89% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 217.237 | 231.008 | 6,34% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 178.382 | 186.555 | 4,58% |
| 7 | Tỷ lệ trả cổ tức | 15,00% | 15,00% | 0,00% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 27,80 | 4,69 |
| (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | |||
| Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 25,03 | 3,72 |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | |||
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 11,96% | 14,88% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 13,59% | 38,36% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 0,46 | 0,51 |
| (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | |||
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,08 | 0,08 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | |||
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 113,08% | 111,14% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 10,24% | 10,29% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 9,01% | 8,76% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 138,55% | 144,95% |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Các hệ số về thanh toán cuối năm tài chính của Công ty giảm, do phân loại lại tài sản ngắn hạn và dài hạn khi gia hạn phụ lục hợp đồng hợp tác, chuyển khoản phải thu hợp tác Công Ty CP Cảng Phước An từ ngắn hạn 12 tháng sang phải thu dài hạn 24 tháng. Đồng thời, nợ ngắn hạn của Công ty tăng hơn 85,69 tỷ đồng tương đương
tăng 156,2% so với nợ ngắn hạn đầu năm do việc ghi nhận khoản ứng cổ tức 13% được thực hiện chi trả vào tháng 01/2025.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ trên Tổng tài sản và Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng so với đầu năm do khoản nợ ngắn hạn tăng từ khoản tạm ứng cổ tức phải trả. Tuy vậy, Cấu trúc tài chính của TIP vẫn tiếp tục duy trì tỷ lệ nợ thấp, không có khoản vay và nợ tài chính. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này tăng 2% so với cùng kỳ, từ 95,92 tỷ đồng lên 98,08 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu tăng 4% so với năm 2023, tương đương đạt 1.812,38 tỷ đồng.
Hệ số Nợ/Tổng tài sản và Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu năm 2024 tăng 14,88% và 38,36% so với 11,96% và 13,59% so với năm 2023.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Giá vốn hàng bán của Công ty bằng 99,4% so với cùng kỳ năm trước, ở mức 70,13 tỷ đồng. Cùng với việc, hàng tồn kho của Công ty giảm xuống 136,87 tỷ đồng so với năm 2023 là 151,85 tỷ. Đã khiến cho vòng quay hàng tồn kho tăng 0,51 lần, do trong năm giảm doanh thu bán nền đất nhà thô của Công ty CP BDS Thống Nhất và chi phí giá vốn hàng bán giảm tương ứng. Ngoài ra, việc hàng tồn kho của công ty giảm cũng đến từ việc giảm chi phí SXKD dở dang của công trình kios và dự án BDS “Khu chợ & phố chợ”
Vòng quay tổng tài sản năm 2024 không thay đổi so với năm 2023.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm 2024, chỉ tiêu về khả năng sinh lời so với năm 2023 vẫn duy trì ổn định, cụ thể chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận của Công ty tăng trưởng tương đương với cùng kỳ năm trước, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong đó, lợi nhuận của Công ty năm nay chủ yếu đến từ hoạt động cho thuê KCN và lãi hợp tác và lãi góp vốn.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 65.007.857 cổ phiếu
+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 65.007.857 cổ phiếu
+ Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần.
b) Co cấu cổ đông:
Tính tại ngày 31/12/2024
| Stt | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 53.828.732 | 538.287.320.000 | 82,80 |
| 1 | Cá nhân | 16.873.953 | 168.739.530.000 | 25,96 |
| 2 | Tổ chức | 36.954.779 | 369.547.790.000 | 56,85 |
| II | Cổ đông nước ngoài | 11.179.125 | 111.791.250.000 | 17,20 |
| 1 | Cá nhân | 160.660 | 1.606.600.000 | 0,25 |
| 2 | Tổ chức | 11.018.465 | 110.184.650.000 | 16,95 |
| Tổng cộng (I+II) | 65.007.857 | 650.078.570.000 | 100 | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
Danh sách cổ đông lón:
| Stt | Tên cỗ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL |
| 1 | CTCP Tổng Công ty Tín Nghĩa | 36.885.000 | 56,74% |
| 2 | America LLC | 10.092.725 | 15,5% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời điểm | Giá trị vốn tăng thêm (Triệu đồng) | VĐL sau khi tăng (Triệu đồng) | Đối tượng | Hình thức | Đơn vị cấp |
| 2007 | 173.354,32 | Vốn điều lệ | Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai | ||
| 2015 | 86.677,11 | 260.031,43 | Cổ đông hiện hữu | PHCP để tăng vốn từ NVCSH | Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai |
| 2022 | 390.047,14 | 650.078,57 | Cổ đông hiện hữu | PHCP ra công chúng | Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Không có.
e) Các chủng khoán khác:
Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
a) Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
Không có.
b) Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
Ý thức được việc bảo vệ môi trường, TIP đã thực hiện nhiều chương trình và hoạt động hữu ích để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Công ty trong nhiều năm qua đã duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 và 14001:2015. TIP cũng chủ trọng đến công tác giám sát nguồn nước xả thải của các doanh nghiệp và áp dụng hệ thống xử lý nước thải hiện đại. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải đến môi trường và sức khỏe con người. Đồng thời, TIP cũng đưa ra chính sách bảo vệ môi trường và phổ biến nó đến toàn thể cán bộ công nhân viên để nâng cao nhận thức của mọi người về việc bảo vệ môi trường. Việc này cho thấy tầm quan trọng của Công ty đối với môi trường và sự phát triển bền vững.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Không có.
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
Không có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Khi nguồn năng lượng đang dần cạn kiệt thì việc tiết kiệm năng lượng đang trở thành một vấn đề cấp bách đối với nhiều ngành công nghiệp, bao gồm cá lĩnh vực Bất động sản Khu công nghiệp. Với cam kết phát triển bền vững, TIP đã nỗ lực để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.
TIP đã chủ động xây dựng định mức sử dụng các nguồn năng lượng và đã sử dụng khoảng 1.600.000 Kwh điện năng trong năm.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Việc sử dụng năng lượng mặt trời đã giúp Công ty tiết kiệm 40.000 Kwh điện
năng trong năm 2024. Điều này cho thấy sự chủ trọng của Công ty đến việc tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Ngoài việc sử dụng năng lượng mặt trời, Công ty cũng có thể áp dụng các giải pháp khác để tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như cải thiện độ cách nhiệt của các tòa nhà và giảm thiểu sử dụng thiết bị điện tử không cần thiết.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng:
Không có.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Trong hoạt động kinh doanh của TIP, hoạt động cấp nước và xử lý nước thải là hoạt động mang lại nguồn doanh thu lớn đi kèm với hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến việc sinh hoạt của người dân và khu công nghiệp. Vậy nên, TIP đã luôn tăng cường công tác kiểm tra và bảo vệ chất lượng nguồn nước thông qua sự phối hợp chặt chẽ với khách hàng, người dân và chính quyền địa phương. Công ty sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Thiện Tân - Đồng Nai để phục vụ cho các hoạt động của Công ty và cung cấp cho các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Tam Phước. Công ty hiểu rõ rằng nước là một tài nguyên quan trọng và thiết yếu cho sự sống của con người và môi trường xung quanh. Vì thế, Công ty đặt mục tiêu quản lý và sử dụng nguồn nước một cách bền vững và hiệu quả.
Trong năm 2024, tổng lượng nước sử dụng của Công ty khoảng 16.500 m³. TIP cam kết tiếp tục nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả và bền vững để góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo cuộc sống bền vững cho con người.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
Không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty thường xuyên đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình để đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu quy định của Nhà nước cũng như chuẩn mực quốc tế. Các hoạt động này nhằm đảm bảo rằng Công ty luôn duy trì một môi trường làm việc an toàn, về sinh và bảo vệ môi trường bền vững, đồng thời đóng góp tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống của cộng đồng.
Trong năm 2024, Công ty luôn chấp hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty thực hiện đúng các cam kết và quy định trong công tác bảo vệ môi trường, hướng đến hình ảnh thân thiện với môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 34 | 32 | 33 | 29 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 20.000.000 | 22.500.000 | 25.285.632 | 26.568.082 |
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Trong năm 2024, Ban lãnh đạo Công ty đã nỗ lực để đạt được kết quả hoạt động theo nghị quyết ĐHĐCD đã đề ra để đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động. Công ty tiếp tục xây dựng cụ thể các chính sách lượng, thường thành tích và thăng chức cho nhân viên dựa trên năng suất lao động. Ngoài ra, TIP cũng tập trung đầu tư vào trang bị thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ phòng cháy chữa cháy và thành lập Mạng lưới an toàn về sinh lao động để đảm bảo an toàn cho nhân viên tại nơi làm việc. Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân viên và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho họ để cùng nhau phát triển.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Phần mềm Quản lý tài liệu điện tử thông minh - DocEye; Hội nghị tập luận về hỗ sở đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán; Đào tạo giao tiếp tiếng Trung căn bản; Hội nghị tập luận thiên khai các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp về công tác ATVSLĐ, chính sách pháp luật về lao động, tiền lương, BHXH và quản lý sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024; Tập luận về quản trị cty và công bố thông tin về hoạt động quan hệ đầu tư đối với Công ty đại chúng; Hội nghị các tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024; Hội nghị triển khai Luật BHXH và NĐ số 74/2024/ND-CP về mức lượng tối thiểu vùng; Tập luận quản lý, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; ATVSLĐ, diễn tập phương án PCCC.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:
Không chỉ chủ trọng vào hoạt động kinh doanh mà ban lãnh đạo TIP còn ưu tiên nguồn lực và sự quan tâm cho các hoạt động cộng đồng. Tín Nghĩa tin rằng,
việc chịu trách nhiệm xã hội sẽ mang lại những thay đổi tích cực và bền vững cho cộng đồng, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Việc thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội là điều cần thiết và không thể thiếu để đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Trong nhiều năm qua, TIP đã tích cực duy trì các hoạt động hỗ trợ xã hội và tổ chức nhiều chuyến đi từ thiện để gửi đến cộng đồng những tình thương đầy ý nghĩa. Công ty đã xây dựng các ngôi nhà tình thương và tổ chức các ca mổ tim cho trẻ em nghèo, đồng thời triển khai nhiều chương trình nhân ái như "Chung tay vì thế hệ tương lai", "Cùng Tín Nghĩa vươn tới tương lai", chăm lo, thăm, tặng quà các gia đình chính sách, các hộ nghèo, hội người mù,... trên địa bàn dịp tết nguyên đán. Ngoài ra, Công ty còn hỗ trợ cho các trường mầm non và trường mẫu giáo trên địa bàn huyện Nhơn Trạch và huyện Long Thành, Đồng Nai. TIP cũng đã tham gia nhiều chương trình ủng hộ như ủng hộ Trường Sa, đồng bào lũ lụt, nạn nhân chất độc da cam, Quỹ xóa đói giảm nghèo, Quỹ học bổng Tinh Đồng Nai, Quỹ "học giỏi sống tốt", Quỹ bảo trợ trẻ em nghèo để tặng quà cho người nghèo, người giả neo đơn, trẻ em mồ côi. Ngoài ra, TIP còn tham gia các hoạt động nhân đạo như hiến máu, mổ mất và khám bệnh từ thiện.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN:
Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong năm 2024:
- Khó khăn:
+ Ảnh hưởng hệ quả từ tình hình chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh trên thế giới kéo dài, năm 2024 tình hình kính tế trong nước vẫn gặp rất nhiều khó khăn, hầu hết các doanh nghiệp đều chưa có nhiều đơn hàng, thị trường bất động sản đóng băng, các vướng mắc về thủ tục hành chính trong công tác đầu tư, việc rà soát, thanh kiểm tra qua các thời kỳ và nhất là trong thời gian gần đây đã ảnh hưởng mạnh đến thị trường BDS, thị trường chứng khoán làm cho giá cổ phiếu giảm sâu. Việc triển khai các thủ tục dự án gần như là dùng lại.
+ Tình hình thu phí hạ tầng, tiền thuê đất năm 2024 cũng gặp nhiều khó khăn, phần lớn do các doanh nghiệp bị ảnh hưởng tình hình kinh tế chung, phải thu hẹp sản xuất, gia hạn thời gian thanh toán. Đặc biệt là việc tăng tiền thuê đất cho chu kỳ 5 năm theo quyết định của UBND tính so với chu kỳ trước quá cao là nguyên nhân chậm thanh toán của các doanh nghiệp.
+ Việc thực hiện các quy định mới về môi trường ngày càng khắt khe hơn, ngoài việc Công ty phải tăng cường kiểm tra giám sát, Công ty bước phải thực hiện đầu tư nâng cấp, đầu tư mới như hồ sự cố, trạm quan trắc nước thải tự động, hệ thống đấu nối nước thải, nước mưa... và dự kiến trong năm 2025 Công ty sẽ phải thực hiện hoàn chỉnh việc cấp lại giấy phép môi trường theo quy định.
- Thuận lợi:
+ Với những khó khăn như đã nêu ở trên, nhưng với sự phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo giữa Tổng Công ty Tín Nghĩa và Công ty, sự quan tâm lãnh đạo sâu sát của Hội đồng Quản trị, sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ Công ty đã tạo sự thống nhất xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã giúp Công ty CP Phát triển KCN Tín Nghĩa cơ bản hoàn thành các chi tiêu, nhiệm vụ của ĐHĐCĐ giao.
+ Các lĩnh vực hoạt động thường xuyên của Công ty trước những khó khăn chung của các doanh nghiệp trong KCN Tam Phước, Ban điều hành đã thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra do đó hầu hết các mảng kinh doanh, dịch vụ của Công ty đã được duy trì ổn định, có hiệu quả như: cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, dịch vụ tư vấn môi trường, thu gom rác thải, chất thải thông thường.
b) Những tiến bộ công ty đã đạt được:
- Thường xuyên tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, đối thoại trực tiếp với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, tiếp cận và hiểu rõ hơn về các khó khăn và vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải.
- Đưa ra các giải pháp kịp thời và hỗ trợ các doanh nghiệp để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng tốt hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cây xanh trong khu công nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi và hiệu quả hơn.
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp cũng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
ĐVT: Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 1.524.849 | 659.735 | 43,27% | 77,02% | 30,99% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 454.845 | 1.469.392 | 323,05% | 22,98% | 69,01% |
| Tổng tài sản | 1.979.694 | 2.129.127 | 107,55% | 100% | 100% |
Tổng giá trị tài sản của Công ty trong năm 2024 đạt gần 2.129.127 triệu đồng, tăng 7,5% so với tổng giá trị tài sản của Công ty ở năm 2023. Nhìn chung cấu trúc tài sản của TIP trong năm có biến động nhiều với mức dao động khoảng 30,99% tỷ trọng năm 2024 đối với tài sản ngắn hạn và 69,01% tài sản dài hạn. Trong đó, phần lớn giá trị tăng thêm trong tài sản dài hạn đến từ các khoản phải thu cho dự án đầu tư Công ty CP Dầu khí Đầu tư khai thác cảng Phước An được chuyển từ tài sản ngắn hạn sang.
b) Tình hình nợ phải trả:
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:
ĐVT: Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 54.855 | 140.566 | 256,25% | 23,16% | 44,36% |
| 2 | Nợ dài hạn | 181.997 | 176.280 | 96,86% | 76,84% | 55,64% |
| Tổng nợ phải trả | 236.853 | 316.846 | 133,77% | 100% | 100% |
Trong năm qua, nợ phải trả của TIP tăng nợ ngắn hạn cũng như nợ dài do khoản cổ tức tạm ứng phải trả. Tổng nợ năm 2024 của TIP ghi nhận 316.846 triệu đồng, tăng 33,77% so với cùng kỳ năm trước. Nợ ngắn hạn đạt 140.566 triệu đồng, chiếm 44,36% tỷ trọng của tổng nợ.
Bên cạnh đó, Nợ dài hạn năm 2024 của Công ty đạt 176.280 triệu đồng, chiếm 55,64% tỷ trọng tổng nợ và giảm 3,14% so với năm trước, chủ yếu do các khoản doanh thu chưa thực hiện giảm. Nhìn chung, Nợ phải trả của TIP không có khoản vay và nợ tài chính, cho nên ít bị ảnh hưởng đến chính sách cho vay đối với doanh nghiệp Bất động sản, tránh chi phí tài chính cao trong giai đoạn cuối năm 2024.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện những cải tiến cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý. Công ty đã tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng Công ty, chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
Trong thời gian qua, Ban giám đốc công ty cũng đã liên tục tiến hành rà soát và đánh giá tình hình của công ty nhằm đưa ra các giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong công ty
Ngoài ra, công tác bồi dưỡng cán bộ được Công ty đặc biệt quan tâm. Công ty khản trương nâng cao năng lực quản trị, thông qua các báo cáo và hệ thống KPI, Ban lãnh đạo có những điều chỉnh chính sách phù hợp, kịp thời, cắt giảm lãng phí và nâng cao năng suất.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:
a. Hoạt động kinh doanh riêng:
| Stt | Các chỉ tiêu | ĐVT | KH 2024 | TH năm 2024 | KH 2025 | So sánh (%) | |
| TH 2024/KH 2024 | Ước 2025/TH 2024 | ||||||
| 1 | Tổng doanh thu | Trđ | 264.131 | 277.072 | 279.546 | 104,9% | 100,9% |
| 2 | Tổng chi phí | Trđ | 60.798 | 66.415 | 68.555 | 109,2% | 103,2% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Trđ | 203.333 | 210.657 | 210.991 | 103,6% | 100,2% |
| 4 | Nộp ngân sách | Trđ | 48.066 | 52.881 | 53.941 | 110,0% | 102,0% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Trđ | 165.265 | 168.777 | 171.391 | 102,1% | 101,5% |
| 6 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 15 | 15 | 15 | 100,0% | 100,0% |
Về doanh thu: Năm 2025 tổng doanh thu kế hoạch là 279,54 tỷ đồng tăng so với 2024 là 0,9% chủ yếu do thực hiện chuyển nhượng tòa nhà VPTM. Đồng thời doanh thu tài chính giảm do chưa đủ điều kiện ghi nhận khoản lãi từ hợp đồng hợp tác Phước An trong năm, cổ tức đầu tư giảm 4,8% so với năm 2024 do giảm cổ tức của Công ty Bảo vệ và tỷ lệ cổ tức của Công ty CP BDS Thống nhất năm 2025 là 9% giảm 1% so với năm 2024.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận kế hoạch năm 2025 là 171,39 tỷ đồng tăng 1,5% so cùng kỳ.
b. Hoạt động kinh doanh hợp nhất:
| Stt | Chi phí | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | KH 2025 | So sánh (%) | |
| TH | KH | ||||||
| 2024/KH2024 | 2025/TH2024 | ||||||
| 1 | Tổng DT hợp nhất | Trđ | 317.242 | 330.004 | 304.896 | 104,02% | 92,39% |
| Trong đó: Công ty mẹ | Trđ | 264.131 | 277.072 | 279.546 | 104,90% | 100,89% | |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Trđ | 167.505 | 186.554 | 168.823 | 111,37% | 90,50% |
| Trong đó: Công ty mẹ | Trđ | 165.265 | 168.777 | 171.391 | 102,12% | 101,55% |
- Công ty CP Tín Khải: Doanh thu 6,7 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế là -2,89 tỷ đồng.
- Công ty CP BDS Thống Nhất: Doanh thu 22,38 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế là 4,06 tỷ đồng.
c. Giải pháp thực hiện:
Công tác kinh doanh:
Thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ, cho thuê lại đất, hạ tàng hiện có, khai thác hiệu quả các dịch vụ tiện ích. Triển khai quyết liệt việc thu phí quản lý hạ tàng đối với các doanh nghiệp trong KCN
- Tăng cường tiếp thị, khai thác cho thuê sập chợ, mặt bằng, kios.
- Thực hiện các giải pháp tài chính linh hoạt nhằm đáp ứng đủ vốn cho hoạt động kinh doanh và đầu tư.
- Quản lý hiệu quả phần vốn đầu tư tại các đơn vị tham gia góp vốn.
- Tìm kiếm đầu tư các dự án mới, khả thi theo định hướng chiến lược của Công ty.
- Đây nhanh công tác hoàn thiện các thủ tục của các khu đất, dự án mới như: bồi thường giải phóng mặt bằng, thuê đất, lập thủ tục giao đất để đưa vào khai thác kinh doanh.
- Điều chỉnh ĐTM (giấy phép môi trường) của KCN, chủ trọng công tác môi trường, thường xuyên theo dõi giám sát chặt nguồn nước xả thải của các doanh nghiệp.
Công tác Đầu tư - Xây dựng:
- Triển khai các thủ tục đậu tư và xây dựng hạ tầng khu đất điều chỉnh quy hoạch, khu đất 2,1ha theo đúng trình tự, tiến độ đồng thời bảo đảm cân đối nguồn vốn đậu tư hợp lý, tránh bị động.
- Duy tu sửa chữa, nào vét hệ thống công thoát nước mưa, nước thải nhằm đảm bảo tiêu thoát nước.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng thưởng xuyên nhằm nâng cao tuổi thọ các
phương tiện, máy móc thiết bị, tài sản, công trình, vật kiến trúc.
Công tác tài chính:
- Đảm bảo dòng tiến, luân chuyển vốn hợp lý cho hoạt động kinh doanh và đầu tư.
- Nghiên cứu, khảo sát, xem xét đầu tư vốn vào các doanh nghiệp đầu tư hạt tầng KCN trong Tinh và vùng Đông Nam Bộ còn quỹ đất và có hướng phát triển tốt.
- Theo dõi sát phần vốn thực hiện theo hợp đồng hợp tác khai thác càng Phước An.
Công tác quản lý, điều hành:
- Duy trì áp dụng và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và 14001:2015.
- Tiếp tục thực hiện xây dựng và đánh giá KPI đến tất cả các phòng ban, Công ty con.
- Tiết kiệm tôi đa chi phí thường xuyên.
- Thường xuyên kiểm tra, đảm bảo an ninh, trật tự trong toàn KCN.
- Cung cấp thông tin, phần hồi cho các cổ đông, giới thiệu quảng bá hình ảnh Công ty thông qua trang web.
- Tăng cường công tác quản lý, xử lý nước thải đảm bảo tuân thủ các quy định về lĩnh vực môi trường.
Công tác tổ chức nhân sự - tiền lương:
- Rà soát, sắp xếp nhân sự cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Cử nhân sự kiểm soát, quản lý có hiệu quả tại các Công ty liên doanh, liên kết.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Ban lãnh đạo TIP luôn coi trọng việc bảo vệ môi trường và xem đó như là một yếu tố quan trọng xuyên suốt trong mọi hoạt động kinh doanh. Công ty luôn quan tâm đến các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan và hệ sinh thái, đồng thời nỗ lực trong việc xử lý chất thải và giữ vệ sinh môi trường tại Khu công nghiệp. Đồng thời, TIP cũng đề cao tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức tiết kiệm và chống lãng phí tài nguyên, cũng như tuyên truyền bảo vệ môi trường cho toàn bộ
cán bộ công nhân viên. Hơn nữa, TIP còn tập trung vào việc nghiên cứu và đầu tư vào các dự án xanh và bền vững, nhằm đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và xây dựng một cộng đồng bền vững.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
TIP luôn tập trung tạo điều kiện và nâng cao các chính sách phúc lợi và điều kiện làm việc để đáp ứng nhu cầu của đội ngũ nhân viên, giúp thu hút và giữ chân nhân tài cũng đồng thời đảm bảo sự cạnh tranh, thu hút nhân tài đến với Công ty. Hàng năm, Công ty đều duy trì chương trình khám sức khỏe định kỳ để đảm bảo sức khỏe và tăng cường sự phát triển của nhân viên.
Tất cả các nhân viên tại TIP đều được ký hợp đồng lao động và nhận lương đầy đủ và đúng hạn. Công ty cũng đảm bảo các chế độ bảo hiểm cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật. Tất cả những điều này cho thấy sự quan tâm của Công ty đến nhân viên và cam kết tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất cho đội ngũ của mình.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Công ty luôn coi trọng việc sự ủng hộ và tin tưởng của cộng đồng là yếu tố quan trọng đối với thành công của TIP bởi đây là một yếu tố quan trọng và cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Vì vậy, TIP cũng xem hoạt động từ thiện là một nét đẹp văn hóa của công ty. Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, thăm hỏi các gia đình Thương binh liệt sĩ, mẹ Việt Nam anh hùng nhân ngày 27/07, chăm lo, thăm, tặng quà các gia đình chính sách, các hộ nghèo, hội người mù,... trên địa bàn dịp tết nguyên đán, chương trình “Chung tay vì thế hệ tương lai”, “Cùng Tín Nghĩa Vươn tới tương lai” nhằm hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, phong trào hiến máu tình nguyện để chung tay đóng góp cho sức khỏe cộng đồng. Công ty hiểu rằng, hoạt động trách nhiệm xã hội giúp tăng cường sự gắn kết và lòng tin giữa Công ty và cộng đồng, cùng với sự phát triển bền vững của Công ty.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Công tác duy tu, sửa chữa hạ tầng, quản lý kinh doanh:
- Sửa chữa các vị trí hư hỏng, sụt lún của hệ thống đường giao thông, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải và thoát nước trên các tuyến đường.
- Hoàn tất công tác trồng bỏ sung, thay thế cây xanh bị chết, phát triển yếu.
- Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị nhằm đảm bảo vận hành, tăng tưới thọ, thay thế đèn chiếu sáng giao thông bị hư hỏng.
- Kiểm soát chặt chẽ việc xã thải của các doanh nghiệp, kiểm tra bảo trì thường xuyên hệ thống cấp nước nhằm hạn chế tối đa thất thoát.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ tốt việc cung cấp các dịch vụ tiện ích như cung cấp nước sạch, XLNT, thu gom chất thải và dịch vụ tư vấn môi trường cho các nhà đầu tư trong KCN.
Công tác theo quy định đối với công ty đại chúng
- Tuân thủ các quy định của pháp luật và luật chứng khoán đối với Công ty đại chúng, đảm bảo công tác công bố thông tin kịp thời chính xác.
- Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2023, các báo cáo quý, báo cáo bán niên 2024.
- Thực hiện báo cáo thường niên 2023, báo cáo tình hình quản trị Công ty 6 tháng đầu năm 2024.
- Tổ chức thành công đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
Công tác khác:
- Hoàn tất điều chỉnh đơn giá phí xử lý nước thải với các daonh nghiệp trong KCN từ 0,316 USD/m³ lên 0,5 USD/m³.
- Gửi thông báo và mời các Doanh nghiệp làm việc về việc thu phí quản lý hạ tầng trong Khu công nghiệp với đơn giá 0,5 USD/m²/năm dự kiến áp dụng từ ngày 01/4/2025.
- Ký phụ lục hợp đồng thuê đất, về điều chỉnh đơn giá thuê đất chu kỳ 2024-2028 của dự án Khu Ki ốt và Văn phòng thương mại.
- Hoàn tất thủ tục tái cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và 14001:2015.
- Xây dựng và thực hiện việc đánh giá KPI cho từng mục tiêu cụ thể ở tất cả các bộ phận, phòng ban Công ty, qua đó bám sát được tiến độ thực hiện công việc và có những điều chỉnh kịp thời.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024, Hội đồng quản trị Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của Ban Giám Đốc công ty. Trong đó chủ trọng về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, việc chấp hành pháp luật, bảo vệ môi trường và bảo đảm được lợi ích của người lão động cũng như quyền và lợi ích hợp pháp toàn thể cổ đông Công ty theo đúng quy
định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng. Trong năm 2024, các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty đều hoàn thành kế hoạch của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng Quản trị Công ty đã đều ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Năm 2025 Công ty tiếp tục tập trung theo dõi, đôn đốc các cấp thẩm quyền giải quyết các vương mắc về pháp lý để triển khai đầu tư, kinh doanh theo kế hoạch. Cụ thể: Tập trung công tác đền bù, giao đất khu đất 2,1 ha; chuyển đổi diện tích đất chợ sang nhà ở xã hội, giải quyết đứt điểm các khó khăn vướng mắc của Công ty CP Tín Khải.
- Lập thủ tục tham gia đấu thầu, đấu giá các dự án tiêm năng; đầu tư tài chính vào các Công ty và dự án của các đối tác trong lĩnh vực khu công nghiệp, khu dân cư.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hài hòa lợi ích với các Doanh nghiệp trong KCN. Triển khai cải tạo trạm xử lý nước thải, thực hiện tốt công tác giám sát, xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu ngày càng cao của pháp luật môi trường.
- Đào tạo nguồn nhân lực, chuyên môn hóa công tác quản lý, tiết giảm chi phí thường xuyên và nâng cao năng suất lao động.
V. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Tính tại ngày 31/12/2024
| Stt | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Đặng Thị Thanh Hà | Chủ tịch HĐQT | Đại diện: 36.885.000 | 56,74% |
| 2 | Nguyễn Hiếu Lộc | Phó chủ tịch HĐQT | Cá nhân: 73.000 | 0,11% |
| 3 | Phan Anh Dũng | Thành viên HĐQT | 0% | |
| 4 | Trần Hoài Nam | Thành viên HĐQT | 0% | |
| 5 | Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên HĐQT độc lập | 0% |
Bà Đăng Thị Thanh Hà - Chủ tịch HĐQT
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa: 36.885.000 cổ phần, chiếm 56,74% VDL
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
- Chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa;
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân;
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa;
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tín Nghĩa Á Châu.
- Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Ông Nguyễn Hiếu Lộc - Phó chủ tịch HĐQT - Đã có Đơn xin từ nhiệm từ ngày 30/10/2024
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 73.000 cổ phần, chiếm 0,11% VĐL
- Chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chế biến Xuất Nhập Khẩu Nông sản thực phẩm Đồng Nai (Donafoods)
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân
Thành viên HĐQT Công ty Cổ Phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu.
- Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có.
Ông Phan Anh Dũng - Thành viên HĐQT
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cô phần
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL
- Chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Tín Khải
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần BĐS Thống Nhất
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh.
- Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Phó Tổng Giám đốc Công ty Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc.
Giám đốc Công ty CP Tín Khải.
Ông Trần Hoài Nam - Thành viên HĐQT
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
- Chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác:
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Nhoạn Trạch.
- Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác:
Giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc
Phó Giám đốc Công ty TNHH Nam Việt và Liên Danh.
Ông Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh – Thành viên HĐQT độc lập
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
- Chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
- Chức danh quản lý năm giữ tại các công ty khác:
Phó Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Quốc tế HTC.
Danh sách thay đổi thành viên HĐQT trong năm 2024:
Không có.
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
- Hội đồng Quản trị đã thành lập Bộ phận kiểm toán nội bộ theo Quyết định số 10/QĐ-HĐQT ngày 28/12/2021 để bảo đảm thực hiện việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả công tác quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp Công ty đạt được các mục tiêu chiến lược và tuần thủ;
- Trong năm 2024, Bộ phận kiểm toán nội bộ đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ
theo đúng quy định tại Nghị định số 05/2019/NĐ-CP, Quy chế kiểm toán nội bộ và Kế hoạch Kiểm toán nội bộ năm 2024 đã được Hội đồng Quản trị Công ty phê duyệt.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Hoạt động giám sát của Hội đồng Quản trị đối với Ban Giám đốc Công ty:
HĐQT tổ chức hợp định kỳ hàng quý có sự tham gia của Ban giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng... để đánh giá việc thực hiện chủ trương, nghị quyết của HĐQT, kết quả hoạt động kinh doanh của quý và quý tiếp theo, đề ra các chủ trương quan trọng cho hoạt động của Công ty. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của HĐQT, HĐQT triệu tập cuộc họp để tạo luận và giải quyết ngay các vấn đề. Ban giám đốc đã thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết của HĐQT và đạt được kết quả kinh doanh tốt.
- Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Đặng Thị Thanh Hà | 20/20 | 100% | |
| 02 | Nguyễn Hiếu Lộc | 19/20 | 95% | Bận công tác |
| 03 | Trần Hoài Nam | 20/20 | 100% | |
| 04 | Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh | 20/20 | 100% | |
| 05 | Phan Anh Dũng | 20/20 | 100% |
- Nội dung và kết quả của các cuộc họp:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/NQ-HDQT | 09/01/2024 | Phê duyệt chủ trương ký kết và thực hiện các Hợp đồng, giao dịch với Người liên quan của Người nội bộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị theo quy định dự kiến phát sinh trong năm 2024. | 100% |
| 02 | 02/NQ-HDQT | 24/01/2024 | Thống nhất chủ trương cho Công ty CP TM và XD Phước Tân vay vốn lưu động với số | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| tiền vay dự kiến là 20 tỷ đồng. | ||||
| 03 | 03/NQ-HĐQT | 30/01/2024 | Thống nhất chủ trương không tiếp tục góp thêm vốn tương ứng với số cổ phần được mua tại Công ty Cổ phần cả phê Olympic. | 100% |
| 04 | 04/NQ-HĐQT | 01/3/2024 | - Thống nhất Báo cáo ước kết quả kinh doanh 2023 và Quý 1/2024;- Tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024; -ết định một số nội dung quan trọng khác. | 100% |
| 4.1 | 01/QĐ-HĐQT | 01/3/2024 | Thôi cử ông Lê Văn Danh đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất. | 100% |
| 4.2 | 02/QĐ-HĐQT | 01/03/2024 | Cử ông Nguyễn Khắc Thanh đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất. | 100% |
| 05 | 05/NQ-HĐQT | 20/3/2024 | Thống nhất Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 của Công ty con - Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất và quyết định một số vấn đề về nhân sự đại diện một phần vốn góp. | 100% |
| 5.1 | 03/QĐ-HĐQT | 20/03/2024 | Thôi cử ông Nguyễn Khắc Thanh đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất. | 100% |
| 5.2 | 04/QĐ-HĐQT | 20/3/2024 | Cử bà Nguyễn Thị Thuỷ Vân đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất. | 100% |
| 06 | 06/NQ-HĐQT | 20/3/2024 | Thay đổi nhân sự tham gia Hội | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| đồng Quản trị tại Công ty Cổ phần cà phê Olympic:- Thôi cử ông Nguyễn Cao Nhom;- Cử ông Phan Anh Dũng. | ||||
| 6.1 | 05/QĐ-HĐQT | 20/3/2024 | Thôi cử ông Nguyễn Cao Nhom tham gia Hội đồng Quản trị tại Công ty Cổ phần cà phê Olympic. | 100% |
| 6.2 | 06/QĐ-HĐQT | 20/3/2024 | Cử ông Phan Anh Dũng tham gia Hội đồng Quản trị tại Công ty Cổ phần cà phê Olympic. | 100% |
| 07 | 07/NQ-HĐQT | 26/4/2024 | Thống nhất chủ trương cho Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu vay vốn lưu động với số tiền vay dự kiến tối đa là 190 tỷ đồng. | 100% |
| 08 | 08/NQ-HĐQT | 08/5/2024 | Quyết định chốt danh sách cổ đồng đề thực hiện chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng tiền. | 100% |
| 09 | 09/NQ-HĐQT | 17/5/2024 | Thống nhất chủ trương gia hạn Hợp đồng vay vốn lưu động cho Công ty CP TM và XD Phước Tân. | 100% |
| 10 | 10/NQ-HĐQT | 03/7/2024 | - Thông qua Báo cáo ước kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024;- Quyết định một số vần đề quan trọng khác. | 100% |
| 10.1 | 07/QĐ-HĐQT | 03/7/2024 | Bổ nhiệm lại ông Đỗ Hoài Thu giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty. | 100% |
| 11 | 11/NQ-HĐQT | 18/7/2024 | Thống nhất chủ trương để Công ty Cổ phần BĐS Thống Nhất lấy ý kiến cổ động bằng văn bản để thông qua Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động Công ty. | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 12 | 12/NQ-HĐQT | 25/7/2024 | Thống nhất chủ trương cử, thôi cử cán bộ tham gia công tác tại các công ty con, công ty liên kết. | 100% |
| 12.1 | 08/QĐ-HĐQT | 25/7/2024 | Thôi cử ông Phan Anh Dũng đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Tín Khải. | 100% |
| 12.2 | 09/QĐ-HĐQT | 25/7/2024 | Cử ông Đỗ Hoài Thu đại diện phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Tín Khải. | 100% |
| 13 | 13/NQ-HĐQT | 06/8/2024 | Thống nhất chủ trương cho Công ty Cổ phần BDS Thống Nhất vay vốn lưu động và thông qua các nội dung chính của Hợp đồng cho vay. | 100% |
| 14 | 14/NQ-HĐQT | 16/9/2024 | Thống nhất chủ trương cho Công ty Cổ phần Tín Khải vay vốn lưu động và thông qua các nội dung chính của Hợp đồng cho vay. | 100% |
| 15 | 15/NQ-HĐQT | 01/10/2024 | Thống nhất chủ trương cử, thôi cử cán bộ tham gia công tác tại các công ty con, công ty liên kết. | 100% |
| 15.1 | 10/QĐ-HĐQT | 01/10/2024 | Thôi cử ông Nguyễn Quốc Nam tham gia công tác tại Công ty Cổ phần Tín Khải. | 100% |
| 15.2 | 11/QĐ-HĐQT | 01/10/2024 | Cử ông Đỗ Hoài Thu tham gia công tác tại Công ty Cổ phần Tín Khải. | 100% |
| 15.3 | 12/QĐ-HĐQT | 15/10/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Công ty đối với ông Nguyễn Quốc Nam theo nguyện vọng cá nhân. | 100% |
| 16 | 16/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Thống nhất chủ trương trình |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Đai hội đồng cổ đông Công ty gần nhất để xem xét và phê duyệt chuyển đổi mô hình tổ chức, quản trị và kiểm soát của Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa. | 100% | |||
| 17 | 17/NQ-HĐQT | 11/11/2024 | Thống nhất chủ trương cử, thôi cử cán bộ tham gia công tác tại các công ty con, công ty liên kết. | 100% |
| 17.1 | 13/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Thôi cử ông Đỗ Hoài Thu đại diện phần vốn góp và thôi tham gia công tác tại Công ty Cổ phần Tín Khai. | 100% |
| 17.2 | 14/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Cử ông Phan Anh Dũng đại diện phần vốn góp và tham gia công tác tại Công ty Cổ phần Tín Khai. | 100% |
| 17.3 | 15/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Miễn nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Công ty đối với ông Đỗ Hoài Thu theo nguyện vọng cá nhân. | 100% |
| 17.4 | 16/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Thôi cử ông Đỗ Hoài Thu đại diện phần vốn góp và thôi tham gia công tác tại Công ty Cổ phần TM và XD Phước Tân. | 100% |
| 17.5 | 17/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Thôi cử ông Nguyễn Hiếu Lộc đại diện phần vốn góp và thôi tham gia công tác tại Công ty Cổ phần TM và XD Phước Tân. | 100% |
| 17.6 | 18/QĐ-HĐQT | 11/11/2024 | Thôi cử ông Nguyễn Hiếu Lộc đại diện phần vốn góp và thôi tham gia công tác tại Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh. | 100% |
| 18 | 18/NQ-HĐQT | 14/11/2024 | Thống nhất chủ trương gia hạn hợp đồng vay vốn giữa Công |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| tỷ và Công ty cổ phần TM và XD Phước Tân. | 100% | |||
| 19 | 18A/NQ-HĐQT | 22/11/2024 | Thống nhất mức tiến lương của Ban điều hành Công ty được áp dụng từ tháng 11/2024. | 100% |
| 20 | 19/NQ-HĐQT | 04/12/2024 | Thống nhất chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền. | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm vừa qua công khai, minh bạch.
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đánh giá Hội đồng quản trị năm 2024 đã có những nỗ lực hoàn thiện năng lực quản trị Công ty phù hợp với quyết định hiện hành.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
Hầu hết các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành Công ty đã tham gia các khóa học đào tạo về quản trị Công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.
Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Công ty tiếp tục tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện, đánh giá chất lượng về quản trị Công ty như: Xây dựng hệ thống KPIs ứng dụng công cụ quản trị và thực thi chiến lược thê điểm cân bang; Kiểm soát chi phí và quản trị rủi ro; Tập huấn chính sách thuế, thị trường chứng khoán và tham gia các Hội nghị triển khai các quy định mới của Bộ Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quá trình hoạt động của Công ty.
2. Ban Kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Lê Kim Thảo | Trường Ban kiểm soát |
| 2 | Trần Tấn Nhật | Thành viên Ban kiểm soát |
| 3 | Dương Thị Minh Hồng | Thành viên Ban kiểm soát |
- Danh sách thay đổi thành viên BKS trong năm 2024:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| 1 | Nguyễn Thị Lan Hương | Thành viên Bank kiểm soát | Miễn nhiệm ngày 24/4/2024 |
| 2 | Lê Kim Thảo | Trường Ban KS | Bầu bổ sung ngày 24/4/2024 |
Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát trong năm:
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
• Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện việc giám sát toàn diện các hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty. Đồng thời thường xuyên kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan của Công ty để bảo đảm việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của HĐQT, bảo đảm được quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông và việc nghiêm chính chấp hành pháp luật của doanh nghiệp; Đồng thời luôn bảo đảm được các chế độ chính sách đối với toàn thể người lao động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
• Trường Ban Kiểm soát tham dự hầu hết các cuộc họp của HDQT để cùng góp ý xây dựng các giải pháp kinh doanh của Công ty; Phối hợp kiểm soát, đôn đốc việc thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch phát triển Công ty trong từng giai đoạn cụ thể.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Định kỳ hàng quý và đột xuất, HĐQT tổ chức hợp đều mời Ban kiểm soát, Ban điều hành tham dự để cùng nhau góp ý xây dựng các giải pháp kinh doanh của
Công ty;
Ban kiểm soát thương xuyên phối hợp với Ban lãnh đạo Công ty trong việc chỉ đạo và kiểm soát các phòng ban trực thuộc để thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch phát triển Công ty trong từng giai đoạn cụ thể;
• Trong quá trình tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác quản lý điều hành và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Ban kiểm soát được cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin liên quan theo đúng quy định Điều lệ và các quy định quản trị nội bộ của Công ty.
Hoạt động khác của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát thường xuyên phối hợp với bộ phận pháp chế và Kiểm toán nội bộ của Công ty để góp ý xây dựng và ban hành các quy chế quản trị cũng như thường xuyên kiểm tra, rà soát tính tuân thủ của các bộ phận chuyên môn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Số lượng các cuộc họp Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ông Trần Tấn Nhật | 2/2 | 100% | 100% | |
| 02 | Bà Dương Thị Minh Hồng | 2/2 | 100% | 100% | |
| 03 | Bà Lê Kim Thảo | 1/2 | 50% | 100% | Được bầu vào BKS từ ngày 24/4/2024 |
- Nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Ban kiểm soát đã tổ chức 2 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| Stt | Số Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/BB-BKS | 30/3/2024 | Thống nhất báo cáo tình hình hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023 và Kế hoạch năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đông |
| 2 | 02/BB-BKS | 24/4/2024 | Thống nhất bầu Bà Lê Kim Thảo giữ chức danh Trường Ban Kiểm soát nhiệm kỳ (2023 - 2028) |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| Họ và tên | Chức danh | Tổng lương | Tổng thù lao | Thương | Các khoản lợi ích khác |
| Hội đồng quản trị | |||||
| Đặng Thị Thanh Hà | Chủ tịch HĐQT | 200.000.000 | 493.172.000 | 40.000.000 | |
| Nguyễn Hiếu Lộc | Phó chủ tịch HĐQT | - | 99.999.999 | 427.416.000 | 30.000.000 |
| Phan Anh Dũng | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | 1.330.936.666 | 106.666.666 | 628.855.000 | 106.000.000 |
| Trần Hoài Nam | Thành viên HĐQT | - | 106.666.666 | 295.903.000 | 40.000.000 |
| Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên HĐQT độc lập | - | 106.666.666 | 295.903.000 | 40.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||||
| Lê Kim Thảo | Trường Ban kiểm soát | 71.111.112 | - | ||
| Trần Tấn Nhật | Thành viên Ban kiểm soát | - | 76.666.667 | 197.269.000 | - |
| Dương Thị Minh Hồng | Thành viên Ban kiểm soát | - | 66.666.668 | 98.634.000 | - |
| Nguyễn Thị Lan Hương | Thành viên Ban kiểm soát | 25.555.556 | 98.634.000 | - | |
| Ban Giám đốc | |||||
| Nguyễn Quốc Hùng | Phó Giám đốc | 720.190.000 | 66.666.668 | 367.025.000 | 39.000.000 |
| Nguyễn Quốc Nam | Phó Giám đốc | 539.226.778 | 75.000.000 | 257.450.000 | |
| Đỗ Hoài Thu | Phó Giám đốc | 1.369.931.039 | 111.111.110 | 359.873.334 | - |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 01 | Ông Phan Anh Dũng | Thành viên HĐQT | 400.000 | 0,61% | 0 | 0% | Giao dịch bán theo nhu cầu cá nhân |
| 02 | Ông Nguyễn Hiếu Lộc | Phó Chủ tịch HĐQT | 90.000 | 0,138% | 73.000 | 0,112% | Giao dịch bán theo nhu cầu cá nhân |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với công lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ.
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cập, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| A | GIAO DỊCH BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: | |||||||
| 1 | CTCP Tổng Công ty Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3600283394 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 03/11/2004 | 96 Hà Huy Giáp, Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Thu gom rác thải thông thường với số tiền 6.295.650 đồng. | |
| 2 | Công ty Cổ phần Xãng đầu Tín Nghĩa | Người có liên quan | 36010380382 04 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 8/12/2008 | 95A CMT8, Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường, cấp nước với số tiền 324.221.655 đồng. | |
| 3 | Công ty Cổ phần dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3603272464 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 25/03/2015 | Lô 60, Đường số 1, KDC và TDC Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Cung cấp nước sạch với số tiền 1.644.500 đồng | |
| 4 | Công ty CP Công Container Đồng Nai | Người có liên quan | 3603272464 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 25/03/2015 | Km 13, QL 51, Phường Tam Phước, TP Biên Hòa, Tình Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Cung cấp dịch vụ tư vấn môi trường với số tiền 12.000.000 đồng. | |
| 5 | Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa - Á Châu | Người có liên quan | 3602181239, do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp lần đầu | Số 2/11, Bùi Hữu Nghĩa, P. Tân Vạn, Tp. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Lãi cho vay: 11.286.766.42 7 đồng. | |
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 20/11/2009 | ||||||||
| 6 | CTCP Xây dựng và Thương mại Phước Tân | Người có liên quan | 3602041601 cấp lần đầu ngày 18/8/2009 tại Đồng Nai | Tổ 25, KP Tân Mai, phường Phước Tân, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 01/NQ- HDQT ngày 09/01/2024 | Lãi cho vay: 3.481.142.350 đồng. | |
| 7 | Công ty Cổ phần Bất Động Sản Thống Nhất | Người có liên quan | 3602041707 cấp ngày 18/8/2009 tại Đồng Nai | L4.09-10, đường N5, tổ 14, khu phố Lập Thành, TT. Dầu Giấy, huyện Thống Nhất, Tinh Đồng Nai | T01/2024-T12/2024 | 13/NQ- HDQT ngày 06/8/2024 | Lãi cho vay: 84.931.507 đồng. | |
| B | GIAO DỊCH MUA NGUYỄN VẬT LIỆU, HÀNG HOA, DỊCH VỤ: | |||||||
| 1 | Công ty Cổ phần Xăng đầu Tín Nghĩa | Người có liên quan | 36010380382 04 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 8/12/2008 | 95A CMT8, Quyết Thắng, Biên Hoà, Đồng Nai | T1/2024-T12/2024 | 01/NQ- HDQT ngày 09/01/2024 | Mua nhiên liệu (Xăng, dầu, nhót) với số tiền là 284.657.402 đồng. | |
| 2 | Công ty Cổ phần dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3603272464 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 25/03/2015 | Lô 60, Đường số 1, KDC và TDC Tam Phước, Biên Hoà, Đồng Nai | T1/2024-T12/2024 | 01/NQ- HDQT ngày 09/01/2024 | Hợp đồng thuê dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp với tổng số tiền phát sinh là 1.297.264.000 đồng. | |
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cắp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 3 | Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch | Người có liên quan | 3603438670 Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 10/01/2017 | (Trong khuôn viên Công ty CP Đầu tư Nhơn Trạch), đường số 7, Khu đô thị Đông Sài Gòn, Xã Long Tân, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai | T1/2024-T12/2024 | 01/NQ- HDQT ngày 09/01/2024 | Hợp đồng giao khoản công tác chăm sóc cây xanh, về sinh đường giao thông với tổng số tiền phát sinh là 3.533.242.554 đồng. | |
| 4 | Công ty CP Chế biến XNK Nông sản Thực phẩm Đồng Nai | Người có liên quan | 3603438670 Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 10/01/2017 | Số 647, Xa lộ Hà Nội, P Long Bình, TP Biên Hòa, Tinh Đồng Nai, Việt Nam | T1/2024-T12/2024 | 01/NQ- HDQT ngày 09/01/2024 | Mua hạt điều: 3.373.334 đồng | |
| C | GIAO DỊCH CHO VAY VỐN LƯỚ ĐỘNG: | |||||||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa - Á Châu | Người có liên quan | 3602181239, do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 20/11/2009 | Số 2/11, Bùi Hữu Nghĩa, P. Tân Vạn, Tp. Biên Hòa, tinh Đồng Nai | T5/2024 - T11/2024 | 07/NQ- HDQT ngày 26/4/2024 | Hợp đồng cho vay vốn lưu động với số tiền giải ngân đến 31/12/2024 là 30.000.000.000 đồng | |
| 2 | Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại | Người có liên quan | 3602041601 cấp lần đầu ngày 18/8/2009 tại Đồng Nai | Tổ 25, KP Tân Mai, phường Phước Tân, TP Biên Hòa, | T01/2024 - T7/2024 | 02/NQ- HDQT ngày 24/1/2024 | Hợp đồng cho vay vốn lưu động với số tiền giải ngân đến 31/12/2024 là | |
11/10/18
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| Phước Tân | tinh Đồng Nai | 16.200.000.00 đồng. | ||||||
| 3 | Công ty Cổ phần Bất Động Sản Thống Nhất | Người có liên quan | 3602041707 cấp ngày 18/8/2009 tại Đồng Nai | L4.09-10, đường N5, tồ 14, khu phố Lập Thành, TT. Đầu Giấy, huyện Thống Nhất, Tinh Đồng Nai | T8/2024 | 13/NQ- HĐQT ngày 06/8/2024 | Hợp đồng cho vay vốn lưu động với số tiền giải ngân là 10.000.000.00 đồng. | |
| D | GIAO DỊCH CHÍ TRẢ CÔ TỰC | |||||||
| 1 | Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3600283394 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 03/11/2004 | 96 Hà Huy Giáp, Quyết Thắng, Biên Hoà, Đồng Nai | T05/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Công ty CP PT KCN Tín Nghĩa chỉ trả 3% cổ tức đợt 2, năm 2023, số tiền: 11.065.500.00 đồng | |
| 2 | Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3600283394 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 03/11/2004 | 96 Hà Huy Giáp, Quyết Thắng, Biên Hoà, Đồng Nai | T12/2024 | 19/NQ- HĐQT ngày 4/12/2024 | Công ty CP PT KCN Tín Nghĩa tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 (13%/mệnh giá), số tiền: 47.950.500.00 đồng | |
| D | GIAO DỊCH NHẬN CỔ TỰC | |||||||
| Stt | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chí |
| 1 | Công ty Cổ phần dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Người có liên quan | 3603272464 do Sở KH và ĐT Đồng Nai cấp ngày 25/03/2015 | Lô 60, Đường số 1, KDC và TDC Tam Phước, Biên Hoà, Đồng Nai | T04/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Công ty CP DV Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa chỉ trả cổ tức năm 2023 (12%/mệnh giá): 144.000.000 đồng | |
| 2 | Công ty CP Bất Động Sản Thống Nhất | Người có liên quan | 3602041707 cấp ngày 18/8/2009 tại Đồng Nai | L4.09-10, đường N5, tổ 14, KP. Lập Thành, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai | T01/2024-T03/2024 | 01/NQ- HĐQT ngày 09/01/2024 | Công ty CP Bất Động Sản Thống Nhất chỉ trả cổ tức năm 2023 (10%/mệnh giá): 4.144.500.000 đồng |
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát.
| Stt | Bên cung cấp/bán hàng hoá/cung cấp dịch vụ/chovay/cung cấp giao dịch khác | Bên mua hàng hoá/sử dụng dịch vụ/vay/giao dịch khác | Thời điểm giao dịch giữa các công ty với nhau | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty CP Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Năm 2024 | Cung cấp Dịch vụ bảo vệ: 494.450.000 đồng |
| 2 | Công ty CP Xăng dầu Tín Nghĩa | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Năm 2024 | Cung cấp nhiên liệu xe công tác: 201.162.906 đồng |
| 3 | Công ty CP Quản lý Dự án Tín Nghĩa | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Năm 2024 | Cung cấp dịch vụ Tư vấn thầm tra, giám sát: 333.333.334 đồng |
| Stt | Bên cung cấp/bán hàng hoá/cung cấp dịch vụ/cho vay/cung cấp giao dịch khác | Bên mua hàng hoá/sử dụng dịch vụ/vay/giao dịch khác | Thời điểm giao dịch giữa các công ty với nhau | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 4 | Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Năm 2024 | Cung cấp Dịch vụ quảng cáo: 28.771.200 đồng |
| 5 | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty CP Xăng dầu Tín Nghĩa | Năm 2024 | Chỉ có tức năm 2023 (10%): 405.500.000 đồng |
| 6 | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty CP Địa ốc Đại Á | Năm 2024 | Chỉ có tức năm 2023 (10%): 2.100.000.000 đồng; Lãi cho vay 667.339.726 đồng |
| 7 | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty CP Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Năm 2024 | Cung cấp quyền khai thác Dịch vụ bốc xếp: 439.090.908 đồng |
| 8 | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa | Năm 2024 | Phí đường bộ, kiểm định xe 60A-829.76: 4.377.273 đồng |
| 9 | Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty CP Khu công nghiệp Tín Nghĩa - Phương Đông | Năm 2024 | Cho vay vốn: 70.000.000.000 đồng; Lãi cho vay 2.953.424.658 đồng; Lãi tất toán HĐTG trước hạn theo BBTT: 737.071.233 đồng. |
| 10 | Công ty CP DV bảo vệ chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Công ty cổ phần Tín Khải | Năm 2024 | Cung cấp dịch vụ bảo vệ: 108.000.000 đồng |
| 11 | Công ty CP Xăng Dầu Tín Nghĩa | Công ty cổ phần Tín Khai | Năm 2024 | Cung cấp nhiên liệu xe công tác (dầu DO): 45.975.244 đồng |
| 12 | Công ty cổ phần Tín Khai | Công cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu | Năm 2024 | Cho vay và tiền lãi cho vay: 22.595.728.518 đồng |
| 13 | Công ty cổ phần Tín Khai | Công ty cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | Năm 2024 | Cho vay và tiền lãi cho vay: 5.447.100.249 đồng |
| 14 | Công ty Cổ phần quản lý dự án Tín Nghĩa | Công ty cổ phần Tín Khai | Năm 2024 | Dịch vụ giảm sát, quản lý dự án: 291.147.129 đồng |
D) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa luôn tuân thủ và thực hiện đúng, đủ, kịp thời các quy định của pháp luật và quy định nội bộ về quản trị công ty. Công ty luôn xem xét các thông lệ tốt về quản trị công ty để đáp ứng phù hợp với yêu cầu phát triển doanh nghiệp và mang lại hiệu quả hoạt động bền vững. Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty đã được ban hành, điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành và tiệm cận với các thông lệ tốt về quản trị. Đồng thời, Công ty duy trì và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
VI. Báo cáo tài chính:
Đính kèm Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán.
Noi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT-CT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
PHAN ANH DỤNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP TÍN NGHÍA
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán 05 - 50 Bảng cần đối kế toán hợp nhất 05 - 07 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 08 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 09 - 10 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 11 - 50
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Dịch vụ và Phát triển Khu Công nghiệp Tam Phước, trực thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa (nay là Tổng Công ty Tín Nghĩa) theo Quyết định số 222-CV/TU ngày 24/09/2007 của Tình úy Đồng Nai. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600964611 (thay cho số 4703000483) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 04 tháng 01 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Đường số 6 KCN Tam Phước, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Bà | Đặng Thị Thanh Hà | Chủ tịch |
| Ông | Nguyễn Hiếu Lộc | Phó Chủ tịch |
| Ông | Phan Anh Dũng | Thành viên |
| Ông | Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên |
| Ông | Trần Hoài Nam | Thành viên |
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Phan Anh Dũng | Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Quốc Hùng | Phó Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Quốc Nam | Phó Giám đốc | (Miễn nhiệm ngày 15/10/2024) |
| Ông Đỗ Hoài Thu | Phó Giám đốc | (Miễn nhiệm ngày 11/11/2024) |
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Bà | Lê Kim Thảo | Trường ban | (Bổ nhiệm ngày 24/04/2024) |
| Ông | Trần Tấn Nhật | Trường ban | (Đến ngày 22/03/2024) |
| Thành viên | (Từ ngày 22/03/2024) | ||
| Bà | Dương Thị Minh Hồng | Thành viên | |
| Bà | Nguyễn Thị Lan Hương | Thành viên | (Đến ngày 22/03/2024) |
| Trường ban | (Từ ngày 22/03/2024 đến 24/04/2024) |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Phan Anh Dũng - Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Thay mất Ban Giám đốc
Phan Anh Dũng
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa được lập ngày 12 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 50, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Trân Trung Hiểu
Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2202-2023-002-1
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thái
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 1623-2023-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 659.735.035.671 | 1.524.849.446.944 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 87.130.709.626 | 58.407.641.099 |
| 111 | 1. Tiền | 13.930.709.626 | 3.807.641.099 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 73.200.000.000 | 54.600.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 9.300.000.000 | 76.400.000.000 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 9.300.000.000 | 76.400.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 423.841.851.411 | 1.235.575.982.084 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 83.288.779.789 | 17.897.139.023 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 983.946.061 | 1.604.178.000 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 285.564.149.804 | 126.623.948.135 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 55.990.114.661 | 1.090.266.112.388 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (1.985.138.904) | (815.395.462) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 136.876.203.402 | 151.849.342.892 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 10 | 136.876.203.402 | 151.849.342.892 |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 2.586.271.232 | 2.616.480.869 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 15 | 542.039.224 | 538.012.589 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 1.989.187.174 | 1.919.875.057 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 18 | 55.044.834 | 158.593.223 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 200 | B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 1.469.392.401.949 | |
| 210 | I. | Các khoản phải thu dài hạn | 1.033.200.000.000 | |
| 216 | 1. | Phải thu dài hạn khác | 8 | 1.033.200.000.000 |
| 220 | II. | Tài sản cố định | 22.209.882.927 | |
| 221 | 1. | Tài sản cố định hữu hình | 12 | 22.209.882.927 |
| 222 | - | Nguyên giá | 107.057.637.000 | |
| 223 | - | Giá trị hao mòn lũy kế | (84.847.754.073) | |
| 227 | 2. | Tài sản cố định vô hình | 13 | - |
| 228 | - | Nguyên giá | 35.000.000 | |
| 229 | - | Giá trị hao mòn lũy kế | (35.000.000) | |
| 230 | III. | Bất động sản đầu tư | 14 | 25.981.531.993 |
| 231 | - | Nguyên giá | 127.979.995.282 | |
| 232 | - | Giá trị hao mòn lũy kế | (101.998.463.289) | |
| 240 | IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 1.300.526.734 | |
| 242 | 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 11 | 1.300.526.734 |
| 250 | V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 350.937.862.270 |
| 252 | 1. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 317.063.527.946 | |
| 253 | 2. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 36.544.595.330 | |
| 254 | 3. | Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (2.670.261.006) | |
| 260 | VI. | Tài sản dài hạn khác | 35.762.598.025 | |
| 261 | 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 15 | 35.762.598.025 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 2.129.127.437.620 | 1.979.694.128.129 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 316.846.322.061 | 236.852.731.310 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 140.566.400.193 | 54.855.240.826 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 3.404.089.912 | 4.670.635.028 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 7.226.308.475 | 14.970.729.612 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 24.100.381.062 | 16.475.398.865 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | - | 170.000.000 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 19 | 364.472.537 | 313.941.536 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 20 | 5.719.353.899 | 5.686.626.623 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 21 | 91.295.326.814 | 6.589.006.713 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 8.456.467.494 | 5.978.902.449 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 176.279.921.868 | 181.997.490.484 | |
| 336 | 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 20 | 149.530.834.192 | 155.162.915.373 |
| 337 | 2. Phải trả dài hạn khác | 21 | 26.749.087.676 | 26.724.087.676 |
| 341 | 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 32.a | - | 110.487.435 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 1.812.281.115.559 | 1.742.841.396.819 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 1.812.281.115.559 | 1.742.841.396.819 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 650.078.570.000 | 650.078.570.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 650.078.570.000 | ||
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phân | 641.438.310.382 | 641.438.310.382 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 43.741.654.649 | 38.372.222.872 | |
| 420 | 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 708.650.196 | 708.650.196 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 437.889.438.628 | 374.489.128.515 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 339.903.020.497 | 278.565.963.499 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 97.986.418.131 | 95.923.165.016 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 38.424.491.704 | 37.754.514.854 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 2.129.127.437.620 | 1.979.694.128.129 |
ue
Nguyễn Thị Ly Kế toán trưởng
Phan Anh Dũng
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24 | 167.857.497.086 | 157.744.638.019 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 167.857.497.086 | 157.744.638.019 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 25 | 70.135.469.670 | 70.557.372.465 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 97.722.027.416 | 87.187.265.554 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 26 | 159.854.420.494 | 177.598.887.329 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 27 | (10.641.534.324) | 13.311.795.330 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 5.801.532.005 | (1.400.852.925) | |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 28 | 30.714.338.098 | 31.512.518.433 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 243.305.176.141 | 218.560.986.195 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 29 | 2.292.995.015 | 1.237.415.117 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 30 | 14.590.285.392 | 2.561.280.504 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (12.297.290.377) | (1.323.865.387) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 231.007.885.764 | 217.237.120.808 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 31 | 44.563.734.966 | 38.744.885.257 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 32.b | (110.487.435) | 110.487.435 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 186.554.638.233 | 178.381.748.116 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 182.496.632.231 | 173.932.593.416 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của Cỗ đồng không kiểm soát | 4.058.006.002 | 4.449.154.700 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 33 | 2.807 | 2.518 |
Nguyễn Thị Ly Kế toán trưởng
Phan Anh Dũng
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 231.007.885.764 | 217.237.120.808 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 6.356.758.207 | 5.973.931.103 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (9.471.790.882) | 14.127.190.792 | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | (151.502) | (94.130) | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (166.198.117.887) | (176.284.677.346) | |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | 10.286.943.421 | - | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 71.981.527.121 | 61.053.471.227 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | 23.350.767.453 | 109.492.099 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 11.635.820.053 | (7.493.618.058) | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (14.463.852.173) | (5.828.318.202) | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | 1.772.575.205 | 1.735.750.986 | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (36.887.480.133) | (30.874.167.914) | |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (7.769.283.248) | (6.046.593.934) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 49.620.074.278 | 12.656.016.204 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (1.812.290.166) | (5.384.727.155) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 624.518.182 | 211.818.182 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (223.740.201.669) | (158.789.948.135) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 131.900.000.000 | 96.556.000.000 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 94.481.228.730 | 153.397.768.302 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 1.453.255.077 | 85.990.911.194 | |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| III. LƯỢ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 36 | 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (22.350.412.330) | (145.543.798.170) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (22.350.412.330) | (145.543.798.170) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 28.722.917.025 | (46.896.870.772) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 58.407.641.099 | 105.304.417.741 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 151.502 | 94.130 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 87.130.709.626 | 58.407.641.099 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp. Nhà nước là Xí nghiệp Dịch vụ và Phát triển Khu Công nghiệp Tam Phước, trực thuộc Công ty TNHH MTV Tín Nghĩa (nay là Tổng Công ty Tín Nghĩa) theo Quyết định số 222-CV/TU ngày 24/09/2007 của Tình úy Đồng Nai. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600964611 (thay cho số 4703000483) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 08 tháng 01 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ chín ngày 04 tháng 01 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Đường số 6 KCN Tam Phước, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 650.078.570.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 650.078.570.000 VND; tương đương 65.007.857 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 45 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 55 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh bất động sản; Cho thuê đất, hạ tầng khu công nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là:
Xây dựng nhà các loại; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Kinh doanh nước sạch; Thoát nước và xử lý nước thải;
Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác;
Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại; Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại;
- Tư vấn, mỗi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt, trung tâm thương mại); Cho thuê kho, bãi đỗ xe.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong kỳ, Công ty Cổ phần Cà phê OLYMPIC tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ VND lên 680 tỷ VND nhưng Công ty không góp thêm vốn điều lệ vào Công ty này do đó tỷ lệ sở hữu giám tử 17,99% xuống 13,23%. Do giám tử lệ sở hữu nên Công ty đã hoàn nhập dự phòng tồn thất đầu tư là 10,641 tỷ VND. Bên cạnh đó, Công ty ghi nhận lãi ứng vốn đối với khoan ứng trước của hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư khai thác Công Phước An là 123,984 tỷ VND. Bên cạnh đó, do dự án Khu dịch vụ thương mại, logistic và Khu dân cư phục vụ tái định cư tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất Công ty không thực hiện nữa toàn bộ các chi phí đã bỏ qua cho dự án này được ghi nhận hết vào kết quả kinh doanh năm nay làm chi phí khác tăng thêm 11,486 tỷ VND. Những điều này làm cho lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng 13,770 tỷ VND (tương đương tăng 6,34%) so với năm trước.
Cấu trúc Tập đoàn
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty Cổ phần Tín Khái | Tinh Đồng Nai | 99,88% | 82,38% | Kinh doanh bất động sản |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Tinh Đồng Nai | 59,21% | 59,21% | Kinh doanh bất động sản |
2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cô động không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
Dụ phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
Thời gian phần bỏ chi phí trả trước;
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chí phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7 . Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.8 . Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, các khoản cho vay,... được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng năm.
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu kỳ báo cáo, Công ty thực hiện như sau:
Đối với phần điều chỉnh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các kỹ trước, Công ty điều chỉnh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần đến đâu kỹ báo cáo.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty loại trừ phần cổ tức đai của các cổ động khác (nếu cổ phiếu ưu đai được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quý khen thưởng, phúc lợi của công ty liên doanh, liên kết; phần lã liên quan tới giao dịch công ty liên kết góp vốn hoặc bán tài sản cho Công ty trước khi xác định phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết kỹ báo cáo. Sau đó Công ty điều chỉnh giá trị khoản đầu tư tương ứng với phần sở hữu trong lã, lỗ của công ty liên doanh, liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỹ với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chính thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đấu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đấu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đồ dang cuối năm.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khấu hao tài sản cổ định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Phần mềm quản lý
2.12 . Bất động sản đầu tư
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó, khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Thiết bị truyền dẫn
- Vườn cây lâu năm
- Quyền sử dụng đất lâu dài không trích khẩu hao
06 - 10 năm
07 - 08 năm
24 năm
2.13 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định mua sắm và xây dựng, chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.14. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.15 . Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.
Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC hoặc thông báo từ BCC.
2.16. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kề cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ đề sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng.
- Chi phí sửa chữa lớn được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian là 24 tháng.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
2.17 . Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.19 . Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.20 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.21. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng
Doanh thu cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng là doanh thu tại Khu công nghiệp Tam Phước.
Doanh thu cho thuê hoạt động
Doanh thu cho thuê hoạt động chủ yếu bao gồm doanh thu cho thuê hạ tầng Khu công nghiệp và cho thuê Kioschọ Tam Phước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê theo quy định của hợp đồng thuê.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.22 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.23. Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: Dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.24. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.25 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.26. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.27. Thông tin bộ phận
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, bán đất nền, cung cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải. Hoạt động cung cấp dịch vụ khác chiếm tỷ trọng không trọng yếu trong tổng doanh thu của Công ty. Công ty cũng chưa tổ chức cơ cấu theo các bộ phận. Doanh thu và giá vốn của các hoạt động kinh doanh chính được trình bày tại Thuyết minh số 24 và 25. Địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ trong phạm vi tính Đồng Nai. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
Theo đó, Ban Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không lập và trình bày báo cáo bộ phận trong báo cáo tài chính hợp nhất cho cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - "Báo cáo bộ phận" và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.
3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 11.288.394 | 30.656.729 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 13.919.421.232 | 3.776.984.370 |
| Các khoản tương đương tiền () | 73.200.000.000 | 54.600.000.000 |
| 87.130.709.626 | 58.407.641.099 |
() Tại 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến 03 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,9%/năm đến 4,3%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | ||
| Đầu tư ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn | 9.300.000.000 | - | 76.400.000.000 | - |
| 9.300.000.000 | - | 76.400.000.000 | - | |
Tại 31/12/2024, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn là tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 5,5%/năm đến 5,6%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư góp vốn vào Công ty liên kết
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữu | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữu | |
| % | % | VND | % | % | VND | ||
| Đầu tư vào công ty liên kết | |||||||
| - Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai | 24,00 | 24,00 | 2.297.208.669 | 24,00 | 24,00 | 2.394.122.212 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân | Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai | 40,00 | 40,00 | 314.766.319.277 | 40,00 | 40,00 | 308.867.873.729 |
| 317.063.527.946 | 311.261.995.941 | ||||||
Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty và các Công ty liên kết trong kỳ: Xem thuyết minh số 37.
c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Tỷ lệ biểu quyết | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| % | VND | VND | VND | VND | |
| - Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh | 19,00 | 23.232.800.000 | - | 23.232.800.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Cà phê OLYMPIC () | 13,23 | 13.311.795.330 | (2.670.261.006) | 13.311.795.330 | (13.311.795.330) |
| 36.544.595.330 | (2.670.261.006) | 36.544.595.330 | (13.311.795.330) | ||
() Trong năm, Công ty Cổ phần Cà phê OLYMPIC tăng vốn điều lệ từ 500.000.000.000 VND lên 680.000.000.000 VND nhưng Công ty không góp thêm vốn điều lệ vào Công ty này do đó tỷ lệ sở hữu giảm từ 17,99% xuống 13,23%.
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu từ tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
5 . PHÀI THU NGĂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 8.316.140.726 | - | 4.381.810.053 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu | 6.737.882.548 | - | 4.142.245.744 | - |
| Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa | 433.998 | - | 385.776 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân | 1.577.824.180 | - | 239.178.533 | - |
| Bên khác | 74.972.639.063 | (1.985.138.904) | 13.515.328.970 | (815.395.462) |
| Phải thu khách hàng dự án Khu dân cư 18 ha Tam Phước | 430.936.000 | - | 430.936.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác cảng Phước An | 62.161.841.096 | - | - | - |
| Phải thu khách hàng mua nhà xây thô | 1.144.162.750 | - | 1.654.772.299 | - |
| Phải thu khách hàng mua Ô vựa - Kiots | 686.286.054 | - | 3.358.301.792 | - |
| Công ty CP Thiết bị điện Ha Na Ka Sài Gòn | 3.084.704.003 | (1.208.652.651) | 2.020.265.356 | (496.299.933) |
| Công ty CP Ha Na Ka A.B.M | 2.122.888.695 | (776.486.253) | 1.297.696.081 | - |
| Công ty Cổ phần Mặt dụng CAG | 2.156.033.880 | - | 2.087.933.348 | - |
| Phải thu khách hàng khác | 3.185.786.585 | - | 2.665.424.094 | (319.095.529) |
| 83.288.779.789 | (1.985.138.904) | 17.897.139.023 | (815.395.462) | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Bên liên quan | 30.000.000 | - | 30.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Quản lý dự án Tín Nghĩa | 30.000.000 | - | 30.000.000 | - |
| Bên khác | 953.946.061 | - | 1.574.178.000 | - |
| Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Thống Nhất () | - | - | 1.200.000.000 | - |
| Trả trước cho người bán khác | 953.946.061 | - | 374.178.000 | - |
| 983.946.061 | - | 1.604.178.000 | - | |
() xem chi tiết thêm tại thuyết minh số 11
7 . PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẤN HẠN
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Dự phòng | Tăng | Giảm | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | 126.623.948.135 | - | VND | 7.100.000.000 | VND | VND |
| Bên liên quan | 92.228.194.711 | - | 134.040.201.669 | 133.425.899.677 | 253.564.149.804 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu ^(1) | 8.610.000.000 | - | 41.197.704.966 | - | 133.425.899.677 | - |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Đại Á ^(2) | - | - | - | 2.100.000.000 | 6.510.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa Phương Đông ^(3) | 20.785.753.424 | - | 74.500.000.000 | - | 74.500.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phước Tân ^(4) | 5.000.000.000 | - | 18.342.496.703 | - | 39.128.250.127 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | - | - | - | 5.000.000.000 | - | - |
| Bên khác | - | - | 32.000.000.000 | - | 32.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Hàng hóa Kỳ Lân ^(5) | - | - | 32.000.000.000 | - | 32.000.000.000 | - |
| 126.623.948.135 | - | 166.040.201.669 | 7.100.000.000 | 285.564.149.804 | - | |
(1) Các khoản cho vay với Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu gồm các hợp đồng sau:
(1.1) Hợp đồng vay vốn số 88/HDVV ngày 27/04/2021 và Phụ lục 03/88/PL-HDVV ngày 03/07/2024; với các điều khoản chi tiết sau:
Số tiền cho vay: 21.399.098.887 VND;
Lãi suất cho vay: 12%/năm;
- Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: Đến 30/06/2025;
Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 21.399.098.887 VND;
Hình thức bảo đảm: Tín chấp.
(1.2) Hợp đồng vay vốn số 01/HDVV ngày 13/01/2023 và Phụ lục 02/01/PL-HDVV ngày 03/07/2024; với các điều khoản chi tiết sau:
Số tiền cho vay: 59.520.225.447 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: Đến ngày 13/07/2025;
+ Lãi suất cho vay: 12%/năm;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 59.520.225.447 VND;
(1.3) Hợp đồng cho vay vốn số 92/2024/HBV ngày 26/04/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức cho vay: 190.000.000.000 VND;
+ Số tiền đã cho vay: 30.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Xây dựng các căn nhà hình thành trong tương lai tại dự án Khu dân cư, dịch vụ và du lịch Cù lao Tân Vạn, phường Tân Vạn, Tp. Biên Hòa, tinh Đồng Nai;
+ Thời han cho vay: Đến 02/05/2025;
+ Lãi suất cho vay: 12%/năm;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 30.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
(1.4) Hợp đồng cho vay số 01/HĐVV ngày 04/01/2023 và Phụ lục số 02/PL-HĐVV ngày 14/04/2024; với các điều khoản chi tiết sau:
Số tiền cho vay: 22.506.575.343 VND;
Thời hạn cho vay: 04/04/2025;
+ Lãi suất cho vay: 12%/năm;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp;
+ Số dư nợ góc tại thời điểm cuối năm: 22.506.575.343 VND.
(2) Hợp đồng tính dụng số 01/HĐVV ngày 12/08/2023, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 13.500.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
+ Thời hạn của hợp đồng: Đến hết 31/12/2025;
+ Lãi suất cho vay: Từ 7% - 12%/năm;
Các hình thức bảo đảm tiền vay: Bằng số cổ phần mà Công ty Cổ phần Địa ốc Đại Á sở hữu tại Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 6.510.000.000 VND.
(3) Các khoản cho vay với Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Tín Nghĩa Phương Đông gồm các hợp đồng sau:
(3.1) Hợp đồng vay vốn số 01/HĐV ngày ngày 29/11/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 4.500.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: Đến ngày 29/11/2025;
Lãi suất cho vay: 10%/năm;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 4.500.000.000 VND.
(3.2) Hợp đồng vay vốn số 01/HĐVV ngày 30/07/2024, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 70.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: Đến hết 05/08/2025;
+ Lãi suất cho vay: 10%/năm;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Các sản phẩm thuộc Dự án Khu công nghiệp hoặc Khu dân cư Đất Đỏ 1 do Công ty Cổ phần KCN Tín Nghiã Phương Đông làm chủ đấu tư có giá trị tương ứng với khoản vay.
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 70.000.000.000 VND.
(4) Các khoản cho vay với Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân gồm các hợp đồng sau:
(4.1) Hợp đồng vay vốn số 100/HĐVV ngày 19/05/2023 và Phụ lục 03/100/PL-ĐĐVV ngày 15/11/2024 với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 22.928.250.127 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn của hợp đồng: Gia hạn đến hết ngày 19/05/2025;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp;
+ Lãi suất cho vay: 10%/năm;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 22.928.250.127 VND;
(4.2) Hợp đồng cho vay vốn số 06/HĐVV ngày 25/01/2024 với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 16.200.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: 01 năm đến hết ngày 25/01/2025;
Lãi suất cho vay: 10%/năm;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 16.200.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(5) Hợp đồng vay vốn số 138/2024/HĐVV ngày 06/11/2024 với các điều khoản chi tiết sau:
+ Số tiền cho vay: 32.000.000.000 VND;
+ Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động;
Thời hạn cho vay: 06 tháng đến hết ngày 06/05/2025;
+ Lãi suất cho vay: 10%/năm;
+ Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 32.000.000.000 VND;
+ Các hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp bằng 1.498.905 Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch.
Các khoản vay đều đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu về cổ tức | 32.660.000.000 | - | 32.660.000.000 | - |
| Phải thu về lãi tiền gửi, cho vay | 2.232.173.781 | - | 3.037.458.358 | - |
| Tạm ứng | 20.141.215.227 | - | 20.411.769.099 | - |
| Ký cược, ký quỷ | 2.250.000 | - | 2.250.000 | - |
| Phải thu về hợp tác đầu tư ^(1) | - | - | 1.033.200.000.000 | - |
| Phải thu khác | 954.475.653 | - | 954.634.931 | - |
| 55.990.114.661 | - | 1.090.266.112.388 | - | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Bên liên quan | 34.665.243.370 | - | 34.682.876.713 | - |
| Công ty Cổ phần | 10.260.000.000 | - | 10.260.000.000 | - |
| Khu công nghiệp Long Khánh | ||||
| Công ty Cổ phần | 2.005.243.370 | - | 1.881.917.809 | - |
| Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu | ||||
| Công ty Cổ phần | 22.400.000.000 | - | 22.400.000.000 | - |
| Thương mại & Xây dựng Phước Tân | ||||
| Công ty Cổ phần | - | - | 140.958.904 | - |
| Đầu tư Nhon Trạch | ||||
| Bên khác | 21.324.871.291 | - | 1.055.583.235.675 | |
| Công ty Cổ phần | - | - | 1.033.200.000.000 | - |
| Đầu khí Đầu tư | ||||
| khai thác Cảng Phước An ^(1) | ||||
| Ngân hàng - Lãi dự thu tiền gửi có kỹ hạn | 226.930.411 | - | 1.014.581.645 | - |
| Tạm ứng của nhân viên | 20.141.215.227 | - | 20.411.769.099 | - |
| Khác | 956.725.653 | - | 956.884.931 | - |
| 55.990.114.661 | - | 1.090.266.112.388 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Dài hạn | ||||
| Ký quỹ thực hiện | - | - | 21.824.651.700 | - |
| dự án Khu dãn cư, thương mại dịch vụ logistic tại xã Lộ 25 (2) | ||||
| Công ty Cổ phần 1.033.200.000.000 | - | - | - | - |
| Dầu khí Đầu tư | ||||
| khai thác Cảng | ||||
| Phước An ^(1) | ||||
| 1.033.200.000.000 | - | 21.824.651.700 | - | |
(1) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 1168/HD-PAP ngày 27/10/2022 và Phụ lục Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 02/PLHD.1168/HD-PAP ngày 24/04/2024 với Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư khai thác Càng Phước An.
- Các bên tham gia: Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (Phước An) và Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp Tín Nghĩa (Tín Nghĩa).
- Mục đích hợp tác kinh doanh: 2 bên cùng nhau đầu tư, xây dựng, khai thác và vận hành 1 phần đất trong Dự án Khu Công nghiệp Phước An.
Nội dung hợp tác: Bên Phước An đậu tư hoàn thiện hạ tầng và giấy phép của Khu Công nghiệp, Bên Tín Nghĩa đóng góp tài chính và khai thác và kinh doanh quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đối với diện tích khu đất hợp tác tối đa là 600.000 m² tại Khu Công nghiệp Phước An, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai.
- Góp vốn: Đơn giá hợp tác là 3.444.000 VND/m²; thời gian hợp tác là 24 tháng; bên Tín Nghĩa sẽ góp làm 2 đợt.
Đọt 1: Tín Nghĩa góp vốn theo phần diện tích 300.000 m² của khu đất hợp tác (trong vòng 30 ngày kể từ khi hiệu lực của hợp đồng) là 1.033,2 tỷ VND.
Đọt 2: Tín Nghĩa sẽ góp vốn đối với phần diện tích dự kiến còn lại sau khi dự án KCN Phước An được Nhà nước chấp thuận chủ trương đảm tư. Các bên sẽ ký phụ lục quy định thời gian góp vốn bổ sung.
Phương án phân chia kết quả kinh doanh: Bên Tín Nghĩa được hưởng 100% phí sử dụng hạ tầng thu được từ hoạt động kinh doanh, khai thác, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng tại khu đất hợp tác. Trường hợp đơn giá thị trường tại thời điểm giao kết không đảm bảo tỷ suất lợi nhuận 12%/năm so với đơn giá hợp tác thì bên Phước An cam kết đảm bảo tỷ suất lợi nhuận là 12%/năm so với đơn giá hợp tác. Bên Phước An được hưởng toàn bộ khoản thu phí quản lý, tiền thuê đất (trả cho Nhà nước) và các khoản thu khác (nếu có) ngoài phí sử dụng hạ tầng tại diện tích Khu đất hợp tác.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, số tiền chi phí sử dụng vốn tương ứng với tỷ suất sinh lời là 12%/năm trên số vốn góp thực tế tính từ ngày bắt đầu góp vốn đến ngày hết hạn sẽ được Phước An thanh toán hàng năm cho Tín Nghĩa theo Biên bản quyết toán giữa hai bên.
Kết quả kinh doanh đã được phân chia trong năm: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tín Nghĩa đã ghi nhận một khoản lợi nhuận tương ứng với tỷ suất sinh lợi 12% dựa trên số vốn góp thực tế tính từ ngày gia hạn hợp đồng theo phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ.1168/HĐ-PAP ngày 25/9/2023, thời gian gia hạn 6 tháng từ ngày 27/10/2023 đến ngày 26/04/2024 và phụ lục hợp đồng số 02/PLHĐ.1168/HĐ-PAP ngày 24/04/2024 thời gian gia hạn 24 tháng từ ngày 27/4/2024 đến ngày 26/4/2026 với giá trị là 123.984.000.810 VND doanh thu tài chính, bên Phước An đã thanh toán số tiền theo phụ lục gia hạn số 01 là 61.822.158.904 VND, còn số tiền chi phí sử dụng vốn theo phụ lục hợp đồng số 02 là 62.161.841.096 VND bên Phước An sẽ thanh toán chậm nhất 31/03/2025.
Tình hình của hợp đồng tại ngày 31/12/2024: Bên Tín Nghĩa đã góp đủ số tiền đợt 1 là 1.033,2 tỷ VND. Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, Tín Nghĩa đã thực hiện ký phụ lục gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng hợp tác từ ngày 27/4/2024 đến ngày 26/04/2026, các điều khoản khác theo hợp đồng không thay đổi.
(2) Công ty thực hiện ký quỹ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai để thực hiện đầu tư dự án Khu thương mại, dịch vụ logistic và Khu dân cư tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (Xem chi tiết tại Thuyết minh số 11).
NỘ XẤU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND |
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
| Công ty Cổ phản Thiết bị điện Ha Na Ka Sài Gòn | 3.084.704.003 | 1.876.051.352 | 992.599.866 | 496.299.933 |
| Công ty Cổ phản Ha Na Ka A.B.M | 2.122.888.695 | 1.346.402.442 | 638.191.057 | 319.095.528 |
10 . HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên vật liệu | 195.912.722 | - | 162.776.580 | - |
| Chỉ phí SXKDở dang () | 114.672.108.862 | - | 129.678.384.494 | - |
| Hàng hóa bất độngản | 22.008.181.818 | - | 22.008.181.818 | - |
| 136.876.203.402 | - | 151.849.342.892 | - | |
| () Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Chi phí dự án Khu dân cư 18 ha Tam Phước ^(1) | 43.082.803.690 | 43.304.380.055 |
| Chi phí xây dựng công trình Kios - đường trực nối Khu công nghiệp ^(2) | 4.449.759.249 | 7.787.078.686 |
| Chi phí dự án Khu dân cư Thạnh Phú ^(3) | 59.213.732.831 | 58.989.139.164 |
| Dự án Khu chợ và khu phố chợ Thống Nhất tại huyện Thống Nhất ^(4) | 7.925.813.092 | 19.597.786.589 |
| 114.672.108.862 | 129.678.384.494 |
Thông tin chi tiết về dự án:
(1) Chi phí dự án Khu dân cư 18 ha Tam Phước:
Tên dự án: Khu dân cư 18 ha Tam Phước;
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa;
Địa điểm xây dựng: xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
Quy mô dự án: Khu dân cư trên diện tích 164.737 m² gồm: diện tích đất ở 61.820,6 m²; diện tích đất thương mại dịch vụ và giáo dục 21.587 m² và đất giao thông, công viên cây xanh, tái định cư là 81.329,4 m²;
Thời gian triển khai: Quý II/2011;
Thời gian dự kiến hoàn thành: Năm 2023;
Tình hình dự án tại ngày 31/12/2024: Dự án cơ bản hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng; đã chuyển nhượng và ghi nhận doanh thu 69.205,5 m2 (trong đó: đất ở là 60.844,5 m2; đất TMDV xây dựng chợ là 8.361 m²).
- Trong tổng số diện tích đất còn lại 14.202,1 m2 (bao gồm: đất ở 976,1 m2; đất thương mại dịch vụ xây dựng chợ giai đoạn 2 chưa triển khai xây dựng là 13.226 m²).
(2) Chi phí xây dựng công trình Kios - đường trục nối Khu công nghiệp:
Địa điểm xây dựng: Đường số 3 (đoạn nối từ đường Phùng Hưng vào Khu công nghiệp Tam Phước), phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Diện tích ô đất: Tổng diện tích khoảng 9.661,1 m². Trong đó, diện tích đất thương mại dịch vụ là 8.974,8 m² và đất giao thông khu vực là 686,3 m².
- Dự án Khu Kios và Văn phòng thương mại tại phương Tam Phước, thành phố Biên Hòa nằm trong tổng thể quy hoạch dự án Khu đô thị 210 ha Tam Phước theo Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chính cục bộ quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu dân cư Tam Phước 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Đến nay, dự án Khu Kios và Văn phòng thương mại đã được Công ty đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mưa – thu gom nước thái và 55 căn Kios cho thuế đang theo dõi trên bất động sản đầu tư. Số dự tại ngày 31/12/2024 là của 16 kios xây thỏ xong chưa hoàn thiện để cho thuế. Khu văn phòng thương mại đã cho thuế tầng trệt và tầng 1 với diện tích 617 m² từ tháng 04/2023.
(3) Tên dự án: Khu dân cư Thạnh Phú
Chủ đấu tư: Công ty Cổ phần Tín Khai;
Địa điểm xây dựng: Xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;
Quy mô tổng thể dự án 64,4 ha trong đó bao gồm 263.000 m² đất ở, 40.500 m² đất tái định cu, 44.100 m² đất thương mại dịch vụ, trường học và đất giao thông, cây xanh là 261.600 m²;
Tổng mức đậu tư: 500 tỷ VND;
Thời gian bắt đầu thực hiện triển khai công trình: 2004 - 2025;
Tình hình dự án tại ngày 31/12/2024: Dự án vẫn còn hơn 2,7 ha đất chưa đền bù giải toả. Công ty dự kiến sẽ hoàn tất công tác đền bù giải tòa và thi công cơ sở hạ tầng tiếp theo cho Khu dân cư vào năm 2024 - 2025;
- Dự án đã thực hiện chuyển nhượng được 247.182 m² đất nền và 2.378 m² đất thương mại dịch vụ.
(4) Tên dự án: Dự án Khu chợ và khu phố chợ Thống Nhất
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất;
Địa điểm xây dựng: Ngã 3 Dầu Giấy, xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất, tinh Đồng Nai;
Thời gian bắt đầu thực hiện triển khai công trình: 06/01/2010;
Quy mô tổng thể dự án 6,9 ha trong đó bao gồm 33.526 m² đất ở, 5.180 m² đất thương mại dịch vụ, trường học và đất giao thông, cây xanh là 14.490 m²;
Tổng mức đậu tư: 400 tỷ VND;
Thời gian dự kiến hoàn thành: Năm 2023;
- Dự án đã thực hiện chuyển nhượng các diện tích đất nền, giữ lại 200 m² đất ở làm Văn phòng Công ty và 56 m² đất thương mại dịch vụ;
Tình hình dự án tại ngày 31/12/2024: Hiện nay, Công ty đang thực hiện thi công xây dựng nhà thô, dự kiến sẽ hoàn thành và bản giao trong năm 2024-2025.
11 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Xây dựng cơ bản dở dang - Hạng mục tạo cảnh quan Khu trung tâm DV KCN Tam Phước | 355.520.000 | 355.520.000 |
| - Dự án Khu dịch vụ, thương mại, logistic và Khu dân cư phục vụtái định cư tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất () | - | 10.286.943.421 |
| - Các công trình khác | 945.006.734 | 369.451.178 |
| 1.300.526.734 | 11.011.914.599 |
() Tên dự án: Khu dịch vụ, thương mại, logistics và Khu dân cư phục vụ tái định cư xã Lộ 25
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty đã thông qua Nghị quyết số 01/NQ.ĐHĐCĐ ngày 24/04/2024 thống nhất chấm dứt đầu tự hai dự án tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tinh Đồng Nai là Dự án Khu thương mại, dịch vụ, Logistics tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tinh Đồng Nai và Dự án Khu đản cư phục vụ tái định cư tại xã Lộ 25, huyện Thống Nhất, tinh Đồng Nai; và ủy quyền cho Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Công ty thực hiện các trình tự, thủ tục tại Ủy ban nhân dân tinh Đồng Nai và các Sở, ban ngành có liên quan để hoàn thành việc chấm dứt đầu tự 2 dự án nêu trên và nhận lại toàn bộ số tiền đã ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án. Công ty đã có văn bản chấm dứt dự án và thu hồi đầy đủ các khoản khoản tiền kỷ quỹ; các chi phí đã bỏ ra cho dự án Công ty đã ghi nhận hết vào chi phí kết quả kinh doanh của năm 2024.
12 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 51.732.878.490 | 31.452.499.683 | 18.319.545.575 | 5.999.907.282 | 107.504.831.030 |
| - Mua trong năm | - | - | - | 206.930.000 | 206.930.000 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 790.627.071 | - | - | - | 790.627.071 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | (1.217.109.091) | (227.642.010) | (1.444.751.101) |
| Số dư cuối năm | 52.523.505.561 | 31.452.499.683 | 17.102.436.484 | 5.979.195.272 | 107.057.637.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 33.473.988.664 | 31.452.499.683 | 12.120.299.291 | 4.293.934.949 | 81.340.722.587 |
| - Khẩu hao trong năm | 2.647.777.050 | - | 1.838.579.066 | 465.426.471 | 4.951.782.587 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | (1.217.109.091) | (227.642.010) | (1.444.751.101) |
| Số dư cuối năm | 36.121.765.714 | 31.452.499.683 | 12.741.769.266 | 4.531.719.410 | 84.847.754.073 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 18.258.889.826 | - | 6.199.246.284 | 1.705.972.333 | 26.164.108.443 |
| Tại ngày cuối năm | 16.401.739.847 | - | 4.360.667.218 | 1.447.475.862 | 22.209.882.927 |
Trong đó:
Nguyên giá tài sản cổ định cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 60.305.214.980 VND.
13 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình là phần mềm kế toán có Nguyên giá và Hao mòn lũy kế tại thời điểm 31/12/2024 là 35.000.000 VND; số khẩu hảo trong năm là 0 VND. Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khẩu hảo hết nhưng vẫn còn sử dụng là 35.000.000 VND.
14 . BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
| Quyền sử dụng đất | Nhà cửa, vật kiến trúc | Thiết bị, truyền đẫn | Vườn cây lâu năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | ||
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 1.591.350.000 | 115.721.845.122 | 6.863.781.561 | 413.176.479 | 124.590.153.162 |
| - Xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 3.576.496.976 | - | - | 3.576.496.976 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (186.654.856) | - | (186.654.856) | |
| Số dư cuối năm | 1.591.350.000 | 119.298.342.098 | 6.677.126.705 | 413.176.479 | 127.979.995.282 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | - | 94.574.289.789 | 5.910.142.088 | 295.710.648 | 100.780.142.525 |
| - Khẩu hao trong năm | - | 1.281.703.453 | 106.056.475 | 17.215.692 | 1.404.975.620 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (186.654.856) | - | (186.654.856) | |
| Số dư cuối năm | - | 95.855.993.242 | 5.829.543.707 | 312.926.340 | 101.998.463.289 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 1.591.350.000 | 21.147.555.333 | 953.639.473 | 117.465.831 | 23.810.010.637 |
| Tại ngày cuối năm | 1.591.350.000 | 23.442.348.856 | 847.582.998 | 100.250.139 | 25.981.531.993 |
Trong đó:
Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng để cho thuê: 95.218.438.367 VND.
Trong năm, doanh thu phát sinh từ bất động sản đầu tư là 63.022.185.554 VND (doanh thu năm 2023 là 60.377.987.850 VND).
- Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
| 15 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn phí thầm định khu dân cư 18ha phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ phí sửa chữa tài sản phí phân bón chăm cây phí trả trước ngắn hạn khác | 150.925.92542.999.998- | 150.925.92521.632.50720.037.500333.333.33378.779.959 |
| 542.039.224 | 538.012.589 | |
| b) Dài hạn phí đền bù khu công nghiệp ^(1) ền thuế đất trà một lần tại Khu công nghiệp Tín Nghĩa ^(2) phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ phí sửa chữa lớn TSCD chờ phân bổền thuế đất trà một lần tại Chợ Tam Phước - giai đoạn 1 ^(3) phí trả trước dài hạn khác | 19.615.239.6959.985.917.79875.927.9791.563.285.9054.405.955.740116.270.908 | 20.293.422.69510.340.174.26275.899.2492.089.763.5484.539.469.552200.470.559 |
| 35.762.598.025 | 37.539.199.865 |
(1) Đây là chi phí đền bù của Khu công nghiệp với số tiền ban đầu là 29.964.378.324 VND. Công ty thực hiện phần bồ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian 45 năm.
(2) Căn cứ theo Thông báo nộp tiền thuê đất số 1274/TB.CT.QLCKTTD ngày 05/10/2017 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai, Công ty đã nộp tiền thuê đất trả tiền một lần trên diện tích 114.459,4 m² tại Khu Công nghiệp Tín Nghĩa cho thời gian thuê đất từ ngày 01/01/2016 đến ngày 06/10/2053 với số tiền là 6.172.515.200 VND. Công ty phân bổ khoản tiền thuê đất này theo thời gian sử dụng đất còn lại.
Căn cứ theo Thông báo nộp tiền thuế đất số 1389/TB.CT.QLCKTTD ngày 18/10/2017 và Thông báo số 641/TB.CT.QLCKTTD ngày 01/06/2018 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai, Công ty đã nộp tiền thuế đất trả tiền một lần trên diện tích 36.723,7 m² tại Khu Công nghiệp Tín Nghĩa cho thời gian thuế đất từ ngày 01/01/2017 đến ngày 06/10/2053 với số tiền 6.341.143.682 VND. Công ty đã phân bổ khoản tiền thuế đất này theo thời gian sử dụng còn lại.
(3) Đây là chi phí thuê đất trả tiền thuê một lần tại Chợ Tam Phước giai đoạn 1. Công ty đã nộp 1 lần tiền thuê đất cho thời gian thuê từ 31/03/2018 đến hết 25/12/2057 với số tiền là 5.340.552.423 VND. Công ty phân bổ khoản tiền thuê đất này theo thời gian sử dụng đất còn lại.
16 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 456.617.825 | 456.617.825 | 451.194.658 | 451.194.658 |
| - Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa | 27.687.450 | 27.687.450 | 18.989.000 | 18.989.000 |
| - Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | 115.660.960 | 115.660.960 | 140.881.680 | 140.881.680 |
| - Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch | 313.269.415 | 313.269.415 | 291.323.978 | 291.323.978 |
| Bên khác | 2.947.472.087 | 2.947.472.087 | 4.219.440.370 | 4.219.440.370 |
| - Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Dồng Nai | 1.426.747.245 | 1.426.747.245 | 1.722.072.450 | 1.722.072.450 |
| - Công ty TNHH Tài Tiến | 185.331.780 | 185.331.780 | 138.234.600 | 138.234.600 |
| - Công ty TNHH MTV Thảo Kiên Phát | 392.552.318 | 392.552.318 | 61.516.800 | 61.516.800 |
| - Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Môi trường Á Đông | - | - | 749.416.470 | 749.416.470 |
| - Công ty TNHH MTV Xây dựng Toàn Vinh | - | - | 399.851.914 | 399.851.914 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 942.840.744 | 942.840.744 | 1.148.348.136 | 1.148.348.136 |
| 3.404.089.912 | 3.404.089.912 | 4.670.635.028 | 4.670.635.028 | |
| 17 - NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HĂN | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Người mua ứng trước tiền mua nhà xây thô () | 7.169.667.345 | 14.960.093.248 | ||
| - Các đối tượng khác | 56.641.130 | 10.636.364 | ||
| 7.226.308.475 | 14.970.729.612 | |||
() Đây là số tiền khách hàng trả tiền trước của hợp đồng xây nhà thô tại Dự án Khu chợ và khu phố chợ Thống Nhất tại huyện Thống Nhất, tính Đồng Nai.
18 . THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | 15.239.236 | 1.576.818.333 | 10.090.738.927 | 9.965.095.663 | 15.239.236 | 1.702.461.597 |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 112.710.637 | 14.635.863.967 | 44.563.734.966 | 36.887.480.133 | 9.162.248 | 22.208.570.411 |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 262.716.565 | 2.075.658.969 | 2.149.026.480 | - | 189.349.054 |
| Thuế Tài nguyên | 30.643.350 | - | 825.696 | 825.696 | 30.643.350 | - |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuê đất | - | - | 1.397.023.337 | 1.397.023.337 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 15.290.119 | 15.290.119 | - | - |
| 158.593.223 | 16.475.398.865 | 58.143.272.014 | 50.414.741.428 | 55.044.834 | 24.100.381.062 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
19 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trích trước chi phí tiền điện, nước | 364.472.537 | 313.941.536 |
| 364.472.537 | 313.941.536 |
Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Tín Nghĩa Đường số 6 KCN Tam Phước, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai
| 20 | DOANH THU CHUẠA THỰC HIỆN | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| - Tiền cho thuê kho; kios | 529.871.800 | 529.871.800 | |
| - Doanh thu nhận trước tiền thuê đất, hạ tầng | 5.189.482.099 | 5.156.754.823 | |
| 5.719.353.899 | 5.686.626.623 | ||
| b) | Dài hạn | ||
| - Tiền cho thuê kho, kios, chợ | 6.855.897.488 | 7.113.333.387 | |
| - Tiền cho thuê hạ tầng và thuê đất | 142.674.936.704 | 148.049.581.986 | |
| 149.530.834.192 | 155.162.915.373 | ||
| c) | Chỉ tiết về doanh thu trả trước | ||
| Tổng giá trị hợp đồng cho thuê | 239.067.027.408 | ||
| Giá trị đã ghi nhận doanh thu lũy kế đến 01/01/2024 | 25.373.793.891 | ||
| Số ghi doanh thu trong năm | 58.443.045.426 | ||
| Số dư doanh thu chưa thực hiện còn lại tại ngày 31/12/2024 | 155.250.188.091 | ||
| 21 | PHÀI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | ||
| a.1) | Chỉ tiết theo nội dung | ||
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 1.419.936.363 | 1.369.323.954 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 84.955.315.715 | 437.656.845 | |
| - Phí cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất | 972.476.644 | 972.476.644 | |
| - Khoản nhận trước tiền của khách hàng đã xuất hóa đơn | 3.138.467.116 | 3.138.467.116 | |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 809.130.976 | 671.082.154 | |
| 91.295.326.814 | 6.589.006.713 | ||
| a.2) | Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| - Cổ đông của Công ty (cổ tức) | 84.955.315.715 | 437.656.845 | |
| - Công ty TNHH JoyFul | - | 500.000.000 | |
| - Multi Sourcing Company | - | 206.300.000 | |
| - Các đối tượng khác | 6.340.011.099 | 5.445.049.868 | |
| 91.295.326.814 | 6.589.006.713 | ||
| b) | Dài hạn | ||
| Bên khác | |||
| - Nhận ký quỹ thuê kho lạnh | 75.000.000 | 50.000.000 | |
| Bên liên quan | |||
| - Phải trả Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tin Nghĩa tiền đền bù giải phóng mặt bằng KCN Tam Phước | 26.674.087.676 | 26.674.087.676 | |
| 26.749.087.676 | 26.724.087.676 |
22 . VÓN CHỦ SỐ HỮU
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 650.078.570.000 | 641.438.310.382 | 35.805.406.567 | 708.650.196 | 298.852.850.925 | 36.303.232.173 | 1.663.187.020.243 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 173.932.593.416 | 4.449.154.700 | 178.381.748.116 |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | - | (13.001.571.400) | (2.569.950.000) | (15.571.521.400) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 2.566.816.305 | - | (2.566.816.305) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban Điều hành | - | - | - | - | (4.718.499.721) | (427.922.019) | (5.146.421.740) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2023 | - | - | - | - | (78.009.428.400) | - | (78.009.428.400) |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 650.078.570.000 | 641.438.310.382 | 38.372.222.872 | 708.650.196 | 374.489.128.515 | 37.754.514.854 | 1.742.841.396.819 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 650.078.570.000 | 641.438.310.382 | 38.372.222.872 | 708.650.196 | 374.489.128.515 | 37.754.514.854 | 1.742.841.396.819 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 182.496.632.231 | 4.058.006.002 | 186.554.638.233 |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 (1) | - | - | - | - | (19.502.357.100) | (2.855.500.000) | (22.357.857.100) |
| Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 (2) | - | - | - | - | (84.510.214.100) | - | (84.510.214.100) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển (1) | - | - | 5.369.431.777 | - | (5.369.431.777) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng Ban điều hành (1) | - | - | - | - | (9.714.319.141) | (532.529.152) | (10.246.848.293) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 650.078.570.000 | 641.438.310.382 | 43.741.654.649 | 708.650.196 | 437.889.438.628 | 38.424.491.704 | 1.812.281.115.559 |
(1) Căn cứ theo các Nghị quyết đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Công ty đã phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 như sau:
| Tại Công ty mẹ | Tại Công ty con | Cộng | Trong đó đã tạm phân phối trong năm 2023 | |||
| Công ty mẹ | Cổ đồng không kiểm soát | |||||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Trích quỷ đầu tư phát triển | 5.369.431.777 | - | - | 5.369.431.777 | - | |
| Trích quỷ thưởng HDQT, BKS | 3.287.816.516 | 215.928.450 | 148.771.550 | 3.652.516.516 | - | |
| Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi | 5.369.431.777 | 841.142.398 | 383.757.602 | 6.594.331.777 | - | |
| Chi trả cổ tức () | 97.511.335.500 | 4.144.500.000 | 2.855.500.000 | 104.511.335.500 | 78.008.978.400 | |
() Theo Nghi quyết của Hội đồng quản trị số 14/NQ-HĐQT ngày 26/10/2023, Công ty tạm ứng cổ tức của năm 2023 bằng tiền theo tỷ lệ 12% (tương ứng mỗi cổ phần nhận 1.200 VND); ngày chốt quyền là 09/11/2023 và ngày chi trả là 22/11/2023.
Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 08/NQ-HBQT ngày 08/05/2024, Công ty trả cổ tức của năm 2023 bằng tiền theo tỷ lệ 03% (tương ứng mỗi cổ phần nhận 300 VND); ngày chốt quyền là ngày 22/05/2024 và ngày chi trả là ngày 31/05/2024.
(2) Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 19/NQ-HĐQT ngày 04/12/2024, Công ty tạm ứng cổ tức của năm 2024 bằng tiền theo tỷ lệ 13% (tương ứng mỗi cổ phần nhận 1.300 VND); ngày chốt quyền là ngày 20/12/2024 và ngày chi trả là ngày 24/01/2025.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tỷ lệ | Cuối năm | Tỷ lệ | Đầu năm | |
| (%) | VND | (%) | VND | |
| Công ty CP Tổng Công ty Tín Nghĩa | 56,74 | 368.850.000.000 | 56,74 | 368.850.000.000 |
| America LLC | 15,26 | 99.188.250.000 | 15,26 | 99.188.250.000 |
| Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt | 0,00 | 500.000 | 7,96 | 51.731.950.000 |
| Các cổ đồng khác | 28,00 | 182.039.820.000 | 20,04 | 130.308.370.000 |
| 100 | 650.078.570.000 | 100 | 650.078.570.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 650.078.570.000 | 650.078.570.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 650.078.570.000 | 650.078.570.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Cổ tức, lợi nhuận- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm- Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm+ Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước+ Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay- Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | 437.656.845 | 52.400.505.215 |
| 106.868.071.200 | 93.580.949.800 | |
| 22.357.857.100 | 15.571.521.400 | |
| 84.510.214.100 | 78.009.428.400 | |
| (22.350.412.330) | (145.543.798.170) | |
| (22.350.412.330) | (145.543.798.170) | |
| 84.955.315.715 | 437.656.845 | |
| d) Cổ phiếu- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhố lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng- Cổ phiếu phổ thôngố lượng cổ phiếu đang lưu hành- Cổ phiếu phổ thông | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 65.007.857 | 65.007.857 | |
| 65.007.857 | 65.007.857 | |
| 65.007.857 | 65.007.857 | |
| e) Các quỹ công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 43.741.654.649 | 38.372.222.872 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 708.650.196 | 708.650.196 |
| 44.450.304.845 | 39.080.873.068 |
23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Cam kết thuê hoạt động
Công ty ký hợp đồng thuê đất tại phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để sử dụng với mục đích đầu tư kinh doanh khu công nghiệp từ năm 2003 đến năm 2053.
- Tổng diện tích khu đất thuê là 2.851.388,1 m².
- Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất như sau:
+ Trả tiền hàng năm cho diện tích 1.892.526,5 m²;
+ Trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê cho diện tích 151.183,1 m²;
+ Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích 844.342,6 m² do đây là công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất giao thông, đất cây xanh, đất trụ sở đồn công an, trung đội dân quân tự vệ, đội nghiệp vụ hải quan số 2 và trụ sở phòng cháy chữa cháy.
Đồng thời, Công ty được UBND tinh Đồng Nai chấp thuận giao diện tích 164.737 m² đất tại xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa để đầu tư xây dựng Khu dân cư và tái định cư trả tiền thuê đất một lần. Trong đó: 61.820,6 m² thời hạn sử dụng đất lâu dài, 21.587 m² thời hạn sử dụng từ năm 2007 đến năm 2057; 81.329,4 m² đất đường giao thông, đất công viên cây xanh và đất tái định cư không phải nộp tiền sử dụng đất.
Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất ký hợp đồng thuê đất và hợp đồng chuyển nhượng dự án khu chợ tại xã Xuân Thạnh, huyện Thống Nhất, tinh Đồng Nai để sử dụng với mục đích sử dụng đất chợ, thời gian thuê đất đến ngày 08/05/2059.
- Tổng diện tích khu đất thuê là 19.670 m².
- Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất như sau:
+ Trả tiền thuê đất một lần cho diện tích 5.180 m².
+ Trả tiền thuê đất hàng năm cho diện tích 14.490 m².
| b) | Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| 118,27 | 131,47 | ||
| c) | Đồng đô la Mỹ (USD) | ||
| Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | ||
| Công ty TNHH Kwang - Sung Việt Nam | 1.703.087.910 | 1.703.087.910 | |
| Trung tâm điện thoại đi động CDMA | 8.775.000 | 8.775.000 | |
| 1.711.862.910 | 1.711.862.910 | ||
| 24 | TỔNG DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Doanh thu phí cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Tín Nghĩa | 58.779.314.674 | 56.115.739.020 | |
| Doanh thu cho thuê đất Khu công nghiệp Tín Nghĩa | 4.242.870.880 | 4.262.248.830 | |
| Doanh thu của dự án khu dân cư 18 ha Tam Phước | 375.176.898 | - | |
| Doanh thu bán đất nền, nhà thô, ô vựa kios chợ Thống Nhất | 36.402.803.541 | 40.371.044.436 | |
| Doanh thu cung cấp nước sạch | 23.282.389.250 | 21.612.096.200 | |
| Doanh thu về thu gom, phí xét nghiệm, dịch vụ tư vấn nước thải | 24.117.862.047 | 17.669.379.422 | |
| Doanh thu gom rác thải | 4.969.025.355 | 5.068.974.367 | |
| Doanh thu cung cấp điện | 2.052.220.062 | 1.789.833.195 | |
| Doanh thu cho thuê Kios, văn phòng và cung cấp dịch vụ | 13.635.834.379 | 10.855.322.549 | |
| 167.857.497.086 | 157.744.638.019 | ||
| Trong đó: | Doanh thu đối với các bên liên quan | 867.907.764 | 551.787.484 |
| (Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 37) | |||
25 . GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| GIA VON HANG BAN | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Giá vốn phí cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Tin Nghĩa | 6.742.684.363 | 6.731.566.602 |
| Giá vốn cho thuê đất khu công nghiệp Tin Nghĩa | 849.344.393 | 2.513.976.150 |
| Giá vốn của dự án khu dân cư 18 ha Tam Phước | 305.182.465 | - |
| Giá vốn sản phẩm đất nền, nhà thô, ô vựa kios chợ Thống Nhất | 26.549.772.264 | 29.845.888.680 |
| Giá vốn cung cấp nước | 22.212.158.690 | 20.035.562.533 |
| Giá vốn về thu gom, phí xét nghiệm, dịch vụ tư vấn nước thải | 4.913.163.723 | 4.854.124.562 |
| Giá vốn thu gom rác thải | 2.877.958.084 | 2.558.659.795 |
| Giá vốn cho thuê Kios, văn phòng và cung cấp dịch vụ | 5.685.205.688 | 4.017.594.143 |
| 70.135.469.670 | 70.557.372.465 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan | 6.338.346.715 | 7.236.115.982 |
| (Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 37) |
26 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 25.384.067.700 | 21.944.660.034 |
| Lãi chậm thanh toán | 82.201.292 | 125.081.110 |
| Lãi hợp tác () | 123.984.000.000 | 122.869.052.055 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 10.404.000.000 | 32.660.000.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 151.502 | 94.130 |
| 159.854.420.494 | 177.598.887.329 |
Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan
(Xem thông tin chi tiết tại thuyết minh số 37)
() Khoản lãi phát sinh từ hợp đồng hợp tác với Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu từ khai thác Cảng Phước An (xem chi tiết tại thuyết minh số 08).
27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Hoàn nhập/dự phòng tồn thất đầu tư | (10.641.534.324) | 13.311.795.330 |
| (10.641.534.324) | 13.311.795.330 |
| 28 . CHI PHI QUAN LY DOANH NGHIEP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 284.998.208 | 464.007.924 |
| Chi phí nhân công | 19.152.186.512 | 19.090.410.962 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.413.652.750 | 2.483.737.850 |
| Thuế, phí, lệ phí | 838.602.217 | 319.023.997 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.388.855.600 | 4.696.938.261 |
| Chi phí khác bằng tiền | 4.636.042.811 | 4.458.399.439 |
| 30.714.338.098 | 31.512.518.433 | |
| 29 . THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 624.518.182 | 211.818.182 |
| Thu nhập từ trả lời ký quỹ dự án xã Lộ 25 | 258.275.371 | - |
| Thu nhập từ thanh lý công cụ dụng cụ | 83.217.409 | 449.926.364 |
| Thu nhập từ tiền phạt hợp đồng | 260.657.592 | 209.379.098 |
| Thu nhập từ phí chuyển nhượng, cấp giấy chứng nhận | 58.000.832 | 240.902.741 |
| Thu nhập khác | 1.008.325.629 | 125.388.732 |
| 2.292.995.015 | 1.237.415.117 | |
| 30 . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát | 1.407.666.668 | 1.760.999.990 |
| Chi phí hội họp Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát | 190.000.000 | 200.000.000 |
| Chi phí ứng hộ, từ thiện | 135.300.000 | 96.863.636 |
| Quỹ phòng chống thiên tai | 100.000.000 | 100.000.000 |
| Chi phí đầu tư Khu dịch vụ, thương mại, logistics và Khu đân cư phục vụ tái định cư xã Lộ 25 do ngừng dự án | 11.486.943.421 | - |
| Thuế VAT bổ sung | 575.999.586 | - |
| Chi nộp phạt, chậm nộp | 364.095.666 | - |
| Chi phí khác | 330.280.051 | 403.416.878 |
| 14.590.285.392 | 2.561.280.504 | |
| 31 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 41.880.092.257 | 35.919.093.369 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty Cổ phản Tín Khải | 100.444.389 | - |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty Cổ phản Bắt động sản Thống Nhất | 2.583.198.320 | 2.825.791.888 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 44.563.734.966 | 38.744.885.257 |
32 . THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
| a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | - | 110.487.435 |
| - | 110.487.435 | |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | - | 110.487.435 |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (110.487.435) | - |
| (110.487.435) | 110.487.435 | |
33 . LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỐU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | 182.496.632.231 | 173.932.593.416 |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế | - | (10.246.848.293) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 182.496.632.231 | 163.685.745.123 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 65.007.857 | 65.007.857 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.807 | 2.518 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
34. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 23.550.090.829 | 21.790.733.664 |
| Chi phí nhân công | 19.152.186.512 | 19.090.410.962 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 6.356.758.207 | 5.973.931.103 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 45.666.860.900 | 47.507.311.282 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.311.348.957 | 11.630.025.876 |
| 101.037.245.405 | 105.992.412.887 |
35 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động về tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rũi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tin dung
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 87.119.421.232 | - | - | 87.119.421.232 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 137.293.755.546 | 1.033.200.000.000 | - | 1.170.493.755.546 |
| Các khoản cho vay | 294.864.149.804 | - | - | 294.864.149.804 |
| 519.277.326.582 | 1.033.200.000.000 | - | 1.552.477.326.582 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 58.376.984.370 | - | - | 58.376.984.370 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.107.347.855.950 | 21.824.651.700 | - | 1.129.172.507.650 |
| Các khoản cho vay | 203.023.948.135 | - | - | 203.023.948.135 |
| 1.368.748.788.455 | 21.824.651.700 | - | 1.390.573.440.155 |
Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 94.699.416.726 | 26.749.087.676 | - | 121.448.504.402 |
| Chỉ phí phải trả | 364.472.537 | - | - | 364.472.537 |
| 95.063.889.263 | 26.749.087.676 | - | 121.812.976.939 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 11.259.641.741 | 26.724.087.676 | - | 37.983.729.417 |
| Chỉ phí phải trả | 313.941.536 | - | - | 313.941.536 |
| 11.573.583.277 | 26.724.087.676 | - | 38.297.670.953 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
36 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
37 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Tổng công ty Tín Nghĩa | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tín Khải | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Thống Nhất | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ chuyên nghiệp Tín Nghĩa | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Cà phê OLYMPIC | Công ty đầu tư khác |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh | Công ty đầu tư khác |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Logistics Tín Nghĩa – ICD Biên Hòa | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tín Nghĩa - Lào | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa - Á Châu | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa - Phương Đông | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhật Bản | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Hiệp Phú | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Chế biến XNK Nông sản Thực phẩm Đồng Nai | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tổng kho Xăng dầu Phú Hữu | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Quản lý Dự án Tín Nghĩa | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Căng Container Đồng Nai | Cùng Công ty mẹ |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 867.907.764 | 551.787.484 |
| Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | 10.672.923 | 4.554.300 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | 440.735.408 | 383.566.184 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa | 324.221.655 | 151.667.000 |
| Công ty Cổ phần Căng Container Đồng Nai | 12.000.000 | 12.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | 27.777.778 | - |
| Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa - Phương Đông | 52.500.000 | - |
| Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ | 6.338.346.715 | 7.236.115.982 |
| Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | 28.771.200 | 42.768.000 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Tín Nghĩa | 517.745.626 | 297.631.747 |
| Công ty Cổ phần Quản lý dự án Tín Nghĩa | 375.000.001 | 1.118.210.767 |
| Công ty Cổ phần Cây xanh Nhơn Trạch | 3.533.242.554 | 3.454.833.468 |
| Công ty Cổ phần chế biến XNK Nông sản Thực phẩm Đồng Nai | 3.373.334 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Chuyên nghiệp Tín Nghĩa | 1.880.214.000 | 2.322.672.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | VND | VND | |
| 31.716.245.299 | 46.947.032.962 | ||
| Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Phước Tân | 3.481.142.350 | 23.424.931.957 | |
| Công ty Cổ phần Địa đốc Đại Á | 667.339.726 | 1.156.119.452 | |
| Công ty cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch | 396.986.301 | 447.100.249 | |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Long Khánh | 10.260.000.000 | 10.260.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tín Nghĩa Á Châu | 13.916.667.332 | 10.938.223.769 | |
| Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa Phương Đông | 2.994.109.590 | 720.657.535 | |
| Thu nhập khác | 737.071.233 | - | |
| Công ty Cổ phần KCN Tín Nghĩa Phương Đông | 737.071.233 | - | |
| Trả cổ tức | 59.016.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Tổng Công ty Tín Nghĩa | 59.016.000.000 | - | |
| Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: | |||
| Thu nhập của người quản lý | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Phan Anh Dũng | Giám đốc (1) /TV HĐQT | 2.172.458.332 | 1.528.025.554 |
| Ông Nguyễn Quốc Hùng | Phó Giám đốc | 1.192.881.668 | 985.956.668 |
| Ông Nguyễn Quốc Nam | Phó Giám đốc (4) | 861.686.778 | 1.151.166.668 |
| Ông Đỗ Hoài Thu | Phó Giám đốc (5) | 1.840.915.483 | 1.843.871.632 |
| Bà Đặng Thị Thanh Hà | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 733.172.000 | 400.000.000 |
| Ông Nguyễn Hiểu Lộc | Phó Chủ tịch HĐQT | 557.415.999 | 525.842.961 |
| Ông Lê Hữu Tịnh | Thành viên HĐQT | - | 93.333.333 |
| Bà Đỗ Thu Hà | Thành viên HĐQT | - | 74.666.666 |
| Ông Trần Hoài Nam | Thành viên HĐQT | 442.569.666 | 281.666.664 |
| Ông Huỳnh Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên HĐQT | 442.569.666 | 109.999.998 |
| Bà Lê Kim Thảo | Trường Ban Kiểm soát (3) | 71.111.112 | - |
| Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên Ban Kiểm soát | 273.935.667 | 79.999.998 |
| Bà Đặng Ngọc Giàu | Trường Ban Kiểm soát (2) | - | 324.452.767 |
| Bà Dương Thị Minh Hồng | Thành viên Ban Kiểm soát | 165.300.668 | 97.666.668 |
| Bà Nguyễn Thị Lan Hương | Thành viên Ban Kiểm soát | 124.189.556 | 97.666.668 |
| Bà Nguyễn Thị Ly | Kế toán trưởng | 1.081.671.666 | 907.250.000 |
(1) Bộ nhiệm ngày 01/01/2023; (2) Miễn nhiệm ngày 21/04/2023.
(3) Bộ nhiệm ngày 24/04/2024; (4) Miễn nhiệm ngày 15/10/2024; (5) Miễn nhiệm ngày 11/11/2024.
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
38 . SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Kim Ngân
Người lập
Nguyễn Thị Ly Kế toán trưởng
Phan Anh Dũng
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025