Báo cáo thường niên 2024/TJC
ticker: TJC document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Địa chỉ: Số 05 16 2B Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Tel: (84-225) 3823351
Website: http://www.transco.com.vn
Fax: (84-225) 3822155
Email: transco@transco.com.vn
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
MỤC LỤC
****
I) Thông tin chung:
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
II) Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
III) Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
IV) Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
V) Quản trị Công ty
VI) Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm báo cáo : 2024
Mã chứng khoán : TJC
Tên công ty niệm yết : Công ty cổ phần Dịch vụ - Vận tải và Thương mại
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên Công ty : Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
- Tên tiếng Anh : Transportation and Trading services joint stock company
- Tên viết tắt : Transco
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0200387594
- Vốn điều lệ: 86.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 86.000.000.000 đồng
- Trụ sở giao dịch : Số 05 lô 2B Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng.
- Điện thoại : (84 - 225) 3842565
Fax : (84-225) 3822155
- Email : transco@transco.com.vn
Website : www.transco.com.vn
- Mã cổ phiếu: TJC
Quá trình hình thành và phát triển:
a. Việc thành lập
Công ty Cổ phần Dịch vụ - Vận tải và Thương mại tiền thân là Xí nghiệp dịch vụ - vận tải hàng hoá và hành khách trực thuộc Công ty vận tải biển III, thành viên của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam.
b. Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần
Công ty được cổ phần hoá theo Quyết định số 3827/1999/QĐ-BGTVT ngày 30/12/1999 của Bộ Giao thông vận tải và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0203000006 ngày 31 tháng 03 năm 2000, đăng ký thay đổi lần thứ 10 số 0200387594 ngày 05 tháng 02 năm 2024. Công ty chính thức di vào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm 2000 với vốn điều lệ 4 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nước do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam làm đại diện chiếm 30%, vốn của các cổ đông khác chiếm 70%. Từ tháng 5/2015 đến nay vốn điều lệ của Công ty là 86 tỷ đồng. Tính đến ngày 31/12/2024 vốn của cổ đông chi phối là Công ty CP Transimex chiếm 57,46%, vốn Nhà nước do Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam - Công ty cổ phần làm đại diện chiếm 33,49%, vốn của các cổ động nhỏ lẻ khác chiếm 9,05%.
c. Niêm yết
Ngày 12 tháng 12 năm 2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 368/ ĐKGD cho phép Công ty “được đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2007” với mã chứng khoán TJC.
Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch lần đầu tiên vào ngày 17 tháng 12 năm 2007.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề kinh doanh
| STT | Mã ngành | Tên ngành nghề |
| 1 | 5012 (Chính) | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương |
| 2 | 3311 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn |
| 3 | 3315 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) |
| 4 | 4933 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ |
| 5 | 5022 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa |
| 6 | 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
| 7 | 5222 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy |
| 8 | 5224 | Bốc xếp hàng hóa |
| 9 | 5221 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ |
| 10 | 5229 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải |
| 11 | 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| 12 | 7830 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động |
| 13 | 8292 | Dịch vụ đóng gói |
| 14 | 8299 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu |
b. Địa bàn kinh doanh:
Vận tải hàng hóa giữa các càng trong nước, giữa càng trong nước và quốc tế, giữa các càng quốc tế. Các tàu của Công ty chủ yếu hoạt động ở khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty trong năm 2024 như sau:
- Hội đồng quản trị : gồm 05 thành viên
- Ban kiểm soát : gồm 03 thành viên
- Ban Giám đốc : 01 Giám đốc.
- Khối quản lý : gồm 03 phòng ban chức năng
+ Phòng Quản lý tàu
+ Phòng Kế toán
+ Phòng Hành chính - Nhân sự
4. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Về kinh doanh vận tải biển: Công ty đang có kế hoạch đầu tư tàu container mới để chuyển hướng sang hoạt động vận tải hàng container. Với mối quan hệ với các khách hàng truyền thống vận chuyển hàng nội địa, xuất nhập khẩu theo tuyến Đông Nam á, Đông Bắc Á, Công ty có định hướng thuê tàu định hạn để vận chuyển các nguồn hàng truyền thống nói trên.
- Tiếp tục kinh doanh lĩnh vực cho thuê Toà nhà văn phòng tại Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ: Số 5 lô 2B Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Phát triển thành doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải có trình độ và năng lực cạnh tranh quốc tế, cung cấp các dịch vụ vận tải biển và giao nhận hàng hoá có chất lượng cao, đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoài nước trong đó kinh doanh vận tải biển là chủ lực.
- Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ hàng hải và vận tải, tiến tới xây dựng mô hình kinh doanh dịch vụ khép kín vận tải biển, vận tải bộ, bốc xếp, giao nhận hàng hoá.
- Bên cạnh việc khai thác toà nhà Transco, Công ty sẽ tập trung triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh mới như : thuê sà lan vận chuyển vỏ container giữa các cảng trong khu vực Hải Phòng và phía Bắc; cung cấp dịch vụ vận chuyển container nội địa.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội, cộng đồng)
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải của đội tàu, không ngừng tìm tòi thêm sáng kiến, sử dụng hiệu quả nguồn nhiên liệu, giảm thiểu tối đa chất thải vào môi trường, đảm bảo môi trường biển xanh sạch theo quy định của IMO.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo thu nhập và môi trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên để người lao động yên tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Luôn duy trì các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, ủng hộ các vùng bị thiên tai lũ lụt... nhằm nâng cao tinh thần tương thân tương ái của cán bộ công nhân viên với công đồng, đồng thời giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp của Công ty.
5. Các rủi ro:
a) Rúi ro kinh doanh:
Năm 2024 Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực cung cấp văn phòng cho thuê, nhưng đang phải đối mặt với sự cạnh
tranh từ các doanh nghiệp trong cùng địa bàn. Bất ổn kinh tế đã và đang ảnh hưởng đến nhu cầu văn phòng của các doanh nghiệp khi khách thuê ngày càng quan tâm hơn đến chi phí. Với nguồn cung mới đòi dào, thị trường dự kiến sẽ thuận lợi cho khách thuê trong thời gian tới với giá thuê ổn định và có xu hướng giảm nhẹ. Áp lực này buộc công ty phải có chính sách đầu tư hợp lý để nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời phát triển chiến lược mở rộng quy mô hoạt động nhằm cải thiện khả năng tài chính, nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh.
b) Rũi ro bắt khả kháng:
Các rủi ro như thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn,... và những rủi ro bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người cũng như tình hình hoạt động chung của Công ty. Vì vậy, Công ty thường xuyên đánh giá nắm bắt kịp thời thông tin và đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy... đồng thời lên kế hoạch điều hành công việc một cách tối ưu.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo Báo cáo tài chính của Công ty năm 2024 đã được kiểm toán :
- Doanh thu thuần : 3.344.928.808 đồng
- Lợi nhuận trước thuế : 2.703.640.168 đồng
Bảng 1 : So sánh tình hình thực hiện năm 2024 với kế hoạch năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh TH năm với (%) | |
| KH năm 2024 | TH cùng kỳ năm 2023 | |||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 44.804 | 3.344 | 7.46% | 5.10% |
| 1.1 | Cho thuê văn phòng | Tr.đồng | 2.810 | 2.215 | 78.82% | - |
| 1.2 | Đội xe container | Tr.đồng | 594 | 594 | 100% | 8.74% |
| 1.3 | Thuê tàu ngoài | Tr.đồng | 40.800 | - | - | - |
| 1.3 | Doanh thu khác | Tr.đồng | 600 | 535 | 89.16% | - |
| 2 | Tổng sản lượng | |||||
| 2.1 | Vận tải biển | Tấn | 105.000 | - | - | - |
| 2.2 | Đội xe container | Teu | 237 | 237 | 100% | - |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 4.476 | 2.703 | 60.38% | 5.39% |
| 3.1 | Cho thuê văn phòng | Tr.đồng | (1.045) | (3.820) | - | - |
| 3.2 | Đội xe container | Tr.đồng | (556) | (550) | - | - |
| 3.3 | Thuê tàu ngoài | Tr.đồng | 500 | - | - | - |
| 3.4 | Hoạt động khác | Tr.đồng | 377 | 237 | 62.86% | - |
| 3.5 | Hoạt động tài chính | Tr.đồng | 5.200 | 7.146 | 137.42% | - |
| 3.6 | Lợi nhuận khác | Tr.đồng | - | (310) | - | - |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.đồng | 3.581 | 2.154 | 60.15% | 5.38% |
| 4.1 | Tỷ lệ LN sau thuế/ tổng doanh thu | % | 8 | 64.41 | 805% | 105% |
| 4.2 | Tỷ lệ LN sau thuế/ vốn điều lệ | % | 4,16 | 2,5 | 60% | 5.37% |
| 4.3 | Cô tức / Cỗ phiếu (%/vốn điều lệ) | % | - | - | - | - |
Năm 2024 hoạt động kinh doanh chính của Công ty chỉ còn là kinh doanh cho thuê văn phòng. Đến 31/12/2024 tỷ lệ lấp đầy đạt 100% tổng diện tích cho thuê. Hoạt động thuê tàu ngoài chưa triển khai được như kế hoạch do khách hàng có hàng truyền thống là than và thạch cao đã tạm dừng kế hoạch xuất khẩu. Chính vì vậy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 chỉ đạt 3,34 tỷ đồng, sụt giảm 94,8% so với năm 2023 do năm trước Công ty có hoạt động kinh doanh chính là vận tải biển quốc tế và vận tải xe đầu kéo container đường bộ, là hoạt động có doanh thu lớn hơn rất nhiều so với hoạt động cho thuê văn phòng. Giá vốn hàng bán là 2,68 tỷ đồng, giảm 96% so với năm trước. Doanh thu hoạt động tài chính năm nay đạt 7,1 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2024 đạt 3,01 tỷ đồng, trong khi năm trước lỗ 5,5 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024 đạt 2,7 tỷ đồng (chủ yếu đến từ doanh thu hoạt động tài chính), trong khi đó tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2023 là 50,08 tỷ đồng do năm 2023 Công ty thu được khoản lợi nhuận khác từ hoạt động bán thanh lý tàu Transco Glory với số tiền hơn 55 tỷ đồng. Từ những nguyên nhân trên nên kết thúc năm 2024, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 2,7 tỷ đồng, giảm 94,6% so với năm 2023 và chỉ đạt 60% kế hoạch năm đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự:
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành
a. Ông Lê Tất Hưng - Giám đốc điều hành
- Sinh ngày : 20/04/1964
- Giói tính : Nam
- Nơi sinh : Hải Phòng
- Số điện thoại : 0913244180
- Số CCCD : 031064007612
- Chức vụ hiện nay : Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc công ty
- Nơi ở hiện nay : Tổ dân phố 11, Phường Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng
- Trình độ văn hoá : 10/10
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Kinh tế vận tải biển
- Quá trình công tác :
+ Từ năm 1988 đến tháng 06/2002 : công tác tại Công ty vận tải biển III (Vinaship), kiểm uỷ viên HĐQT Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại. + Từ tháng 6/2002 đến 12/10/2009 : Uỷ viên HĐQT kiểm Giám đốc công ty. + Từ 12/10/2009 đến 29/06/2020: Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc công ty. + Từ 29/06/2020 đến nay: Uỷ viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty.
- Số cổ phiếu sở hữu cá nhân : 176.000 cổ phần
b. Bà Trần Thị Thanh Nhạn - Kế toán trưởng
- Ngày sinh : 08/12/1974
- Giới tính : Nữ
- Nơi sinh : Hải Phòng
- Số CMTND : 031174002252
- Số điện thoại : 0904423988
- Nơi ở hiện nay : Số 138 Lô 9 mở rộng đường Lê Hồng Phong, Đằng Hải, Hải An, Hải Phòng.
- Quá trình công tác :
+ Từ 1996 - tháng 5/2001 : Cán bộ kế toán Công ty vận tải biển III.
+ Từ tháng 5/2001 - 10/2004 : Cán bộ kế toán Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và TM.
+ Từ tháng 11/2004 - 01/2017 : Phó phòng kế toán Cty CP dịch vụ vận tải và TM
+ Từ tháng 02/2017 - 04/2018: Trưởng phòng kế toán Cty CP dịch vụ vận tải và TM
+ Từ tháng 5/2018 đến nay: Kế toán trưởng Cty CP dịch vụ vận tải và TM
- Trình độ văn hoá : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế chuyên ngành tài chính kế toán
- Số cổ phần nắm giữ : 7.500 cổ phần.
Tình hình biến động nhân sự của Ban điều hành : không có
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
- Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty tính đến 31/12/2024 là 11 người đều là khối quản lý.
- Chính sách đối với người lao động :
+ Chế độ làm việc : Người lao động trong công ty đều có hợp đồng theo đúng luật lao động và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thưởng, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội ... Công ty thực hiện chế độ làm việc 5 ngày / tuần và 8 giờ/ ngày.
+ Chính sách lương, thưởng, phúc lợi : Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc của từng lao động. Có chính sách khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến và giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Quy chế lương của Công ty xây dựng trên cơ sở khuyên khích tôi đa mức độ đóng góp của nhân viên. Hằng năm, Công ty có tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan, du lịch nhằm khuyến khích động viên người lao động gắn bó với công ty.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án: chưa có
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 197.510.925.757 | 178.268.012.293 | -9,74 |
| Doanh thu thuần | 65.445.578.051 | 3.344.928.808 | -94,9 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (5.584.720.035) | 3.013.337.545 | |
| Lợi nhuận khác | 55.665.746.462 | (309.697.377) | |
| Lợi nhuận trước thuế | 50.081.026.427 | 2.703.640.377 | -94,6 |
| Lợi nhuận sau thuế | 40.024.902.926 | 2.154.707.957 | -92,1 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 9,59 | 79,59 | |
| 9,58 | 79,54 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:+ Hệ số nợ/Tổng tài sản+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,08 | 0,0001 | |
| 0,09 | 0,0001 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân | 22,17 | 24,35 | |
| 0,33 | 0,018 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,61 | 0,006 | |
| 0,22 | 0,012 | ||
| 0,20 | 0,012 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/Doanh thu thuần | -0,08 | 0,9 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cô phản:
- Tổng số cổ phần: 8.600.000 cổ phần
- Loại cổ phần: phổ thông, chuyển nhượng tự do.
b) Cơ cấu cổ đông:
- Chi tiết về cơ cấu cổ đông tính đến ngày 13/11/2024:
| Danh mục | Cổ đồng trong nước | Cổ đồng nước ngoài | Tổng | ||||||
| Số lượng sở hữu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | Số lượng sở hữu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ phiếu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | |
| 1. Tổng số vốn chủ sở hữu | 8.571.020 | 85.710.200.000 | 99.66 | 28.980 | 359.800.000 | 0.34 | 8,600,000 | 86.000.000.000 | 100 |
| 1. Cổ đồng Nhà nước | 2.880.000 | 28.800.000.000 | 33.49 | 0 | 0 | 0 | 2,880,000 | 28.800.000.000 | 33.49 |
| 2. Cổ đông đặc biệt | 183.500 | 1.835.500.000 | 2.13 | 0 | 0 | 0 | 183.500 | 2.906.200.000 | 2.13 |
| - Hội đồng quản trị | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| - Ban giám đốc | 176.000 | 1.760.000.000 | 2.04 | 176.000 | 1.760.000.000 | 2.04 | |||
| - Ban kiểm soát | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| - Kế toán trường | 7.500 | 75.000.000 | 0.08 | 7.500 | 75.000.000 | 0.08 | |||
| 3. Cổ đồng trong công ty: | 1.200 | 12.000.000 | 0.01 | 0 | 0 | 0 | 1.200 | 12.000.000 | 0.01 |
| - Tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| - Cán bộ công nhân viên | 1.200 | 88.200.000 | 0.01 | 1.200 | 88.200.000 | 0.01 | |||
| 4. Cổ đồng ngoài công ty: | 5.506.320 | 55.063.200.000 | 64.03 | 28.980 | 359.800.000 | 0.34 | 5.535.300 | 55.353.000.000 | 64.37 |
| - Cá nhân | 561.773 | 5.617.730.000 | 6.53 | 22.780 | 347.800.000 | 0.26 | 584.553 | 5.845.530.000 | 6.79 |
| - Tổ chức | 4.944.547 | 49.445.470.000 | 57.50 | 6.200 | 12.000.000 | 0.08 | 4.950.747 | 49.507.470.000 | 57.58 |
| II. Cổ phiếu quỹ | |||||||||
| Danh mục | Cổ đồng trong nước | Cổ đồng nước ngoài | Tổng | ||||||
| Số lượng sở hữu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | Số lượng sở hữu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | Số lượng cỗ phiếu | Giá trị | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng số vốn chủ sở hữu | 8,571,020 | 85,710,200,000 | 99,66 | 28,980 | 359,800,000 | 0,34 | 8,600,000 | 86,000,000,000 | 100 |
| 1Cổ đồng sáng lập | 245,840 | 2,458,400,000 | 2,86 | 0 | 0 | 0 | 245,840 | 2,458,400,000 | 2,86 |
| 2. Cổ đồng sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 7,821,360 | 78,213,360,000 | 91 | 0 | 0 | 0 | 7,821,360 | 78,213,360,000 | 91 |
| 3. Cổ đồng nắm giữ từ 1% - 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 176,000 | 1,760,000,000 | 2,04 | 0 | 0 | 0 | 176,000 | 1,760,000,000 | 2,04 |
| 4. Cổ đồng nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 327,820 | 3,278,200,000 | 3,81 | 28,980 | 359,800,000 | 0,34 | 356,800 | 3,568,000,000 | 4,1 |
- Chi tiết về từng cổ đông lớn nắm giữ từ 5% :
- Tên cổ đông: Công ty cổ phần Transimex
+ Số có phần nắm giữ đến 31/12/2024: 4.941.360 cổ phần. Tỷ lệ nắm giữ: 57,46%.
+ Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 0301874259 - Sở Kế hoạch Đầu tư TPHCM cấp ngày 29/04/2016.
+ Địa chỉ : Lầu 9 - 10, 172 Hai Bà Trung, Phường ĐaKao, Quận 1, TPHCM.
- Tên cổ đông : Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Công ty cổ phần
+ Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2024 : 2.880.000 cổ phần. Tỷ lệ năm giữ: 33,49%
+ Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 0100104595 - Sở Kế hoạch Đầu tư Hà nội cấp ngày 18/08/2020
+ Địa chỉ : Toà nhà Ocean Park - Số 1 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà Nội
+ Người đại diện : Bà Phạm Thị Anh Thư -Uỷ viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e) Các chứng khoán khác: không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn chấp hành và thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh nơi làm việc, do đó Công ty không bị xử phạt trong các vấn đề liên quan đến môi trường.
6.2 Chính sách liên quan đến người lao động
Tổng số lao động trong Công ty tính đến 31/12/2024 là 11 người đều thuộc khối quản lý. Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật lao động và các quy định khác của pháp luật.
a) Chính sách lương:
Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trên toàn Công ty. Việc phân phối lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh. Công ty áp dụng chính sách trả lương theo năng suất và hiệu quả làm việc của từng lao động, đồng thời có chính sách khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến và giải pháp kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Công ty luôn trả lương đầy đủ và đúng thời hạn quy định và trả lương cho chức danh thấp nhất không thấp hơn mức
lượng tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Lượng bình quân trong năm 2024 là 16.3 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách thưởng:
Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên, thuyền viên gia tăng hiệu quả đóng góp, Hội đồng sáng kiến đưa ra chính sách thưởng hàng năm, thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tìm kiếm nguồn hàng mới, khai thác tuyến mới có hiệu quả kinh doanh cao, có thành tích chống lãng phí, tiêu cực.
c) Chính sách khác:
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và các chế độ khác đối với người lao động. Định kỳ hàng năm Công ty tổ chức cho CBCNV đi khám sức khoẻ 01 lần. Kết hợp với Ban chấp hành công đoàn luôn quan tâm, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện lao động. Ngoài ra Ban giám đốc Công ty có chế độ thưởng nhân dịp các ngày lễ, tế như 30/4, 2/9, Tết dương lịch, Tết nguyên đán, đồng thời kết hợp với công đoàn hàng năm tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan, nghỉ mát.
d) Hoạt động đào tạo người lao động:
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển của Công ty, Công ty đặc biệt chủ trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của cán bộ công nhân viên. Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu công việc, tham gia các khoá tập luận các chế độ chính sách mới của Nhà nước.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bước vào năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là khai thác đội xe container và cho thuê văn phòng tại tòa nhà Transco. Tuy nhiên, thực hiện nghị quyết của HĐQT, Công ty đã bán thanh lý toàn bộ đội xe container, chấm dứt việc kinh doanh khai thác đội xe từ đầu tháng 02/2024. Nhờ sự nỗ lực tìm kiếm khách hàng, Ban điều hành đã lấp đầy diện tích cho thuê văn phòng tại tòa nhà Transco trong quý IV/2024. Tuy nhiên, giá cho thuê văn phòng (dự kiến trong 3 năm đầu) vẫn ở mức thấp. Hoạt động thuê tàu ngoài chưa triển khai được như kế hoạch do khách hàng có hàng truyền thống là than và thạch cao đã tạm dừng kế hoạch xuất
khẩu. Chính vì vậy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 chỉ đạt 3,34 tỷ đồng, giảm 94,8% so với năm 2023 do năm trước Công ty có hoạt động kinh doanh chính là vận tải biển quốc tế và vận tải xe đầu kéo container đường bộ, là hoạt động có doanh thu lớn hơn rất nhiều so với hoạt động cho thuê văn phòng. Giá vốn hàng bán là 2,68 tỷ đồng, giảm 96% so với năm trước. Doanh thu hoạt động tài chính năm nay đạt 7,1 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2024 đạt 3,01 tỷ đồng (chủ yếu là doanh thu hoạt động tài chính), trong khi năm 2023 lỗ 5,5 tỷ đồng. Kết thúc năm 2024, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 2,7 tỷ đồng, giảm 94,6% so với năm trước (Do quý 4/2023 Công ty thu được khoản lợi nhuận khác từ hoạt động bán thanh lý tàu Transco Glory với số tiền hơn 55 tỷ đồng).
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Giá trị số sách tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 :
+ Tổng giá trị tài sản : 178.268.012.293 đồng
Trong đó : - Tài sản ngắn hạn : 136.896.926.111 đồng
- Tài sản dài hạn : 41.371.086.182 đồng
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 178 tỷ đồng, giảm 19 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm. Trong đó tài sản ngắn hạn là 137 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77% tổng tài sản, giảm 18 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm. Tài sản dài hạn là 41 tỷ đồng, chiếm 23% tổng tài sản, giảm 1 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm. Cơ cấu tài sản chính như sau:
- Tài sản cố định là 11,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,2% tổng tài sản.
- Bất động sản đầu tư là 29,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,7% tổng tài sản.
- Tiền, các khoản tương đương tiền và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 124 tỷ đồng, chiếm 69% tổng tài sản.
b) Tình hình nợ phải trả:
+ Tổng nguồn vốn : 178.268.012.293 đồng
Trong đó: - Nợ phải trả : 2.501.059.408 đồng
- Vốn chủ sở hữu : 175.766.952.885 đồng
Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2024 là 178 tỷ đồng, giảm 19 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm, trong đó: Nợ phải trả (nợ ngắn hạn) là 2,5 tỷ đồng, chiếm tỷ
trọng 1,4% tổng nguồn vốn. Công ty không có khoản nợ vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Nhìn chung Công ty đều thanh toán các khoản nợ cho khách hàng tương đối đều đặn và ổn định theo đúng quy định trong hợp đồng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Nhằm đáp ứng định hướng phát triển và tình hình kinh doanh mới, trong năm 2024, Công ty đã kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự và tiền lương. Cụ thể:
- Đảm phán, thỏa thuận và giải quyết chế độ thôi việc cho 06 lao động thuộc diện tinh giản biên chế theo chủ trương của HĐQT, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Tổng số CBCNV đến ngày 31/12/2024 là 11 người.
- Hoàn tất thủ tục giải thề Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh với Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh vào tháng 6/2024.
- Ra quyết định giải thê Phòng Kinh doanh.
- Ra quyết định đối tên Phòng Nhân chính thành Phòng Hành chính và Nhân sự.
- Xây dựng thang bảng lương mới phù hợp với tính chất, yêu cầu của từng vị trí sau khi sắp xếp lại nhân sự.
- Ban hành quy định và bảng phần cấp phân quyền trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, BĐH đã chỉ đạo rà soát, điều chỉnh lại nội quy lao động và thỏa ước lao động tập thể, nhằm đáp ứng điều kiện hoạt động thực tế hiện nay của Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Bên cạnh khai thác tòa nhà Transco, Công ty sẽ tập trung triển khai các hoạt động SXKD mới cho Công ty như: thuê xà lan vận chuyển vỏ container giữa các càng trong khu vực Hải Phòng và phía Bắc; cung cấp dịch vụ vận chuyển container nội địa.
- Tập trung tìm kiếm phương án đầu tư tàu biển phù hợp để phát triển đội tàu theo định hướng vận chuyển hàng container, phát triển thương hiệu Transco trên bản đồ hàng hải thê giới. BĐH sẽ lập dự án đầu tư một tàu biển để trình HĐQT và Đại hội đồng Cổ đông xem xét, thông qua khi có kế hoạch cụ thể.
Dựa trên tình hình thực tế, Công ty xây dựng kế hoạch năm 2025 như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2025 |
| I | Cho thuê tòa nhà văn phòng tòa nhà Transco | ||
| 1 | Doanh thu | Tr.đồng | 3.963 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | (2941) |
| II | Vận chuyển container cho hàng tàu | ||
| 1 | Doanh thu | Tr.đồng | 1300 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 176 |
| III | Thuê tàu ngoài | ||
| 1 | Doanh thu | Tr.đồng | 14.400 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 400 |
| IV | Dịch vụ khai thác container nội địa | ||
| 1 | Doanh thu | Tr.đồng | 2000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 120 |
| V | Tổng cộng (I + ... +IV) | ||
| 1 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 21.663 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế toàn Công ty | Tr.đồng | 3.635 |
| 2.1 | Lợi nhuận trước thuế từ HDSXKD | Tr.đồng | (2245) |
| - Cho thuê văn phòng tòa nhà | Tr.đồng | (2941) | |
| - Vận chuyển container của hãng tàu DỊ | Tr.đồng | 176 | |
| - Thuê tàu ngoài | Tr.đồng | 400 | |
| - Dịch vụ khai thác container nội địa. | Tr.đồng | 120 | |
| 2.2 | Hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) | Tr.đồng | 5.880 |
| 3 | Cổ tức dự kiến | ||
| 4 | Trích lập các quỹ: - Quỹ đầu tư phát triển - Quỹ phức lợi, khen thưởng | Tr.đồng | Không trích lập các quỹ |
Các giải pháp thực hiện:
- Tiếp tục làm việc với các khách hàng truyền thống để ký các hợp đồng vận chuyển có khối lượng hàng ổn định từ đó xây dựng phương án thuê tàu phù hợp trình HĐQT phê duyệt.
- Tuyển dụng thêm nhân sự để triển khai các hoạt động SXKD mới cho Công ty như: thuê xả lan vận chuyển vô container giữa các càng trong khu vực Hải Phòng và phía Bắc; cung cấp dịch vụ vận chuyển container nội địa.
- Tiếp tục cơ câu bộ máy tổ chức phòng ban, nhân sự theo hướng tin giảm cho phù hợp với quy mô hoạt động và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công ty. Công ty sẽ đề nghị Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2025 miễn nhiệm 01 thành viên HĐQT và bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT.
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Về sản xuất kinh doanh:
a) Thuận lợi:
- Công ty luôn nhận được sự đồng thuận của các cổ đông; sự hỗ trợ, giúp đỡ của cổ đông chi phối là Công ty CP Transimex và cổ đông lớn là Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam trong mọi kế hoạch, mục tiêu đề ra.
- Sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị và sự nỗ lực, có gắng, đoàn kết nhất trí cao trong thực hiện của Ban điều hành và tập thể CBCNV Công ty.
b) Khó khăn:
- Kế hoạch thuê tàu ngoài để vận chuyển các mặt hàng truyền thống như than xuất khẩu và thạch cao nhập khẩu không thực hiện được do nhu cầu vận chuyển của khách hàng giảm mạnh, hầu như không phát sinh từ đầu năm đến nay. Số lượng hàng hóa không đủ để thực hiện mỗi tháng một chuyến nên không thể thuê được tàu chuyên tuyến. Khi khách hàng có nhu cầu đột xuất, việc giao dịch thuê tàu trọng tải 7-8 nghìn tấn gặp nhiều khó khăn vì các tàu này ưu tiên vận chuyển các mặt hàng có giá trị cao hơn như gạo, phân bón, sắt thép và xi măng. Hơn nữa, việc Công ty không còn đội tàu riêng đã làm mất đi sự chủ động trong việc bổ trí tàu phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
- Giá cho thuê văn phòng văn đang ở mức thấp chưa đem lại lợi nhuận cho Công ty.
Đánh giá chung năm 2024, hoạt động SXKD chính của Công ty bị thu hẹp, tập trung vào cho thuê văn phòng nhưng chưa mang lại lợi nhuận. Các kế hoạch mở rộng SXKD chưa triển khai hiệu quả, dẫn đến tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Công ty không đạt được kế hoạch chỉ tiêu lợi nhuận theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 thông qua.
Về công tác nhân sự, lao động:
Đảm bảo thu nhập của người lao động được ổn định, bên cạnh đó tinh giản bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả.
Công tác quản lý tài chính của Công ty luôn đảm bảo tính chính xác và trung thực, thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách kế toán tài chính hiện hành.
2 ) Đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc:
Công tác chỉ đạo kinh doanh của Ban giám đốc luôn theo sát kế hoạch và phương hướng chỉ đạo của Hội đồng quản trị phù hợp với tình hình thực tế. Ban giám đốc làm việc tích cực, làm việc có trách nhiệm, luôn bám sát các công việc hàng ngày, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Ban điều hành đã điều hành Công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thực hiện theo đúng Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật. Tuân thủ nghiêm túc và đầy đủ các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động tòa nhà văn phòng và cho thuê (Tòa nhà Transco) theo đúng Nghị quyết ĐHĐCD, Nghị quyết ĐHĐT.
- Công tác quản lý tài chính được thực hiện tốt, bảo đảm cân đối nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như chuẩn bị nguồn vốn đối ứng để đầu tư.
- Về cơ bản, Ban điều hành và các cán bộ quản lý đã triển khai kịp thời các chỉ đạo của Hội đồng quản trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên do tình hình thị trường vận tải biển rất xấu và các nguyên nhân khách quan, chủ quan đã nêu ở trên nên không thực hiện được kế hoạch.
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 người trong đó số thành viên không điều hành 04 người, 01 Uỷ viên hội đồng quản trị kiểm Giám đốc công ty.
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành tính đến hết 31/12/2024:
| TT | HỘ VÀ TÊN | SỐ CMTND | CHỮC VỤ | SỐ CP SỐ HỘU CÁ NHÂN | SỐ CP ĐẠI DIỆN CHO TỐ CHỦC | TỶ LỆ SỐ HỘU CỐ PHÀN/VÓN GÓP | TẮNG (+) GIẢM (-) |
| 1 | Lê Phúc Tùng | 094071000834 | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Lê Tất Hưng | 031064007612 | Uỷ viên HĐQT/Giám đốc Công ty | 176.000 | 0 | 2,05% | 0 |
| 3 | Nguyễn Văn Tuân | 031075012376 | Uỷ viên TT HĐQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Phạm Thị Anh Thư | 030802311 | Uỷ viên HĐQT/Đại diện vốn của TCT Hàng hải VN | 0 | 2.880.000 | 33,49% | 0 |
| 5 | Tạ Mạnh Cường | 031065003949 | Uỷ viên HĐQT | 0 | 0 | 0 | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị hợp định kỳ 3 tháng/ lần, tổng kết công tác hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý và đưa ra phương hướng kế hoạch cho quý sau. Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành căn cứ nhiệm vụ được phân công chỉ đạo công tác điều hành trong các lĩnh vực kỹ thuật, an toàn hàng hải, nhân sự, tài chính, kinh doanh. Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập làm việc trên tinh thần khách quan, vô tư, cùng hướng tới mục tiêu chung vì lợi ích của Công ty.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ về quản trị Công ty: không có
2. Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát Công ty gồm 03 người trong đó có 01 trường ban kiểm soát và 02 uỷ viên.
Danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành tính đến hết 31/12/2024:
| TT | HQ VÀ TÊN | SỐ CMTND | CHỮC VỤ | SỐ CP SỐ HỰU CÁ NHÂN | SỐ CP ĐẠI DIỆN CHO TỔ CHỦC | TỶ LỆ SỐ HỰU CỎ PHẦN/VỐ N GÓP | TẶNG (+) GIẢM (-) |
| 1 | Vũ Thị Hậu | 033188001977 | Trường ban kiểm soát | 0 | 0 | 0% | 0 |
| 2 | Mai Trọng Tài | 040087027720 | Uý viên BKS | 0 | 0 | 0% | 0 |
| 3 | Dương Thanh Hà | 017178000314 | Uý viên BKS | 0 | 0 | 0% | 0 |
b) Ban kiểm soát căn cứ chức năng nhiệm vụ hàng quý kiểm tra tính hợp lý hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của Công ty, đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
a) Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và các cán bộ quản lý:
Thù lao HĐQT, ban kiểm soát theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 như sau:
+ Chủ tịch HĐQT:
5.000.000 đồng/tháng
+ Thành viên HĐQT:
3.000.000đ/ngưòi/tháng
+ Trường ban kiểm soát:
+ Thành viên ban kiểm soát:
3.000.000đ/ngưòi/tháng
2.500.000đ/ngưòi/tháng
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC DANH | THU NHẬP NĂM 2024 (VND) |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Lê Phúc Tùng | Chủ tịch HĐQT | 60.000.000 |
| 2 | Phạm Thị Anh Thư | Phó chủ tịch HĐQT | 36.000.000 |
| 3 | Lê Tất Hưng | Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc | 651.769.618 |
| 4 | Tạ Mạnh Cường | Uỷ viên HĐQT | 36.000.000 |
| 5 | Nguyễn Văn Tuân | Uỷ viên HĐQT | 36.000.000 |
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Vũ Thị Hậu | Trường BKS | 36.000.000 |
| 2 | Mai Trọng Tài | Uỷ viên BKS | 30.000.000 |
| 3 | Dương Thanh Hà | Uỷ viên BKS | 30.000.000 |
Chỉ phí hội hợp, hoạt động khác của HĐQT: không trích.
Các khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát : Không có
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với người có liên quan của cổ đồng nội bộ :
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số nghị quyết/quyết định của HĐQT | Nội dung, số lượng, giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Công ty CP Transimex | Công ty CP Transimex là cổ đông chi phối | 0301874259 | Lầu 9-10, 172 Hai Bà Trung, phường ĐaKao, TPHCM | Từ tháng 1 đến tháng 10/2024 | Dịch vụ quản lý đấu Transimex Sun với giá trị giao dịch là 475.000.000 đồng (không bao gồm VAT) | ||
| 2 | CN Công ty CP Transimex tại Hà Nội | Công ty CP Transimex là cổ đông chi phối | 0301874259-001 | Tầng 9-10-11 Toà nhà GrandBuiding, số 30-32 phổ Hoà Mã, P Phạm Đình Hổ, Q Hai Bà Trung, Hà Nội | Từ tháng 1 đến tháng 12/2024 | Bán thanh lý 05 xe đầu kéo container +05 romooc, dịch vụ cho thuê văn phòng với tổng giá trị giao dịch 4.733.514.054 đồng (không bao gồm VAT) | ||
| 3 | CN Công ty CP Transimex tại Hãi Phòng | Công ty CP Transimex là cổ đông chi phối | 0301874259-002 | Phòng 414 Toà nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thánh Tổng, P.Máy Tơ, Q.Ngô Quyền, HP | Từ tháng 1 đến tháng 12/2024 | Dịch vụ cho thuê văn phòng với tổng giá trị giao dịch 98.300.128 đồng (không bao gồm VAT) |
| 4 | CN Công ty CP Vinafreight tại Hải Phòng | Cùng là công ty con của Công ty CP Transimex | 0302511219-002 | Tầng3A- Toànhà Transco, số 5 lô 2B KĐT mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, P Đông Khê, Q Ngô Quyền, HP | Từ tháng 6/2024 | Dịch vụ cho thuê văn phòng với tổng giá trị giao dịch 30.036.499 đồng (không bao gồm VAT) | ||
| 5 | Công ty CP Transimex Shipping | Cùng là công ty con của Công ty CP Transimex | 0202185730 | Tầng 6, số 5 lô 2B KĐT mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, P Đông Khê, Q Ngô Quyền, HP | Từ tháng 1 đến tháng 12/2024 | Dịch vụ cho thuê văn phòng với tổng giá trị giao dịch 180.124.111 đồng (không bao gồm VAT) |
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Các thành viên Hội đồng quản trị liên tục học hỏi, tham gia các lớp đảo tạo để nâng cao năng lực quản trị Công ty, từ đó có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, nâng cao hiệu quả quản trị Công ty; Thường xuyên trao đổi, thảo luận với Ban điều hành để kịp thời hỗ trợ các công việc vận hành, quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Công ty TNHH Earnst & Young Việt Nam đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại và chấp thuận ý kiến toàn bộ. Toàn văn báo cáo kiểm toán năm 2024 được đính kèm báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC
Lê Tất Hưng
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Building a better working world
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
MỤC LỤC
Trang Thông tin chung Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cần đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính 10 - 32
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0200387594 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 31 tháng 3 năm 2000, và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cỗ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("HNX") với mở chủng khoán TJC theo Giấy Chứng nhận số 27/TTGDHN-DKGD do HNX cấp ngày 17 tháng 12 năm 2007.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cho thuê bất động sản.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 5 Lô 2B Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT") trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Lê Phúc Tùng | Chủ tịch |
| Bà Phạm Thị Anh Thư | Phó Chủ tịch |
| Ông Lê Tất Hưng | Thành viên |
| Ông Tạ Mạnh Cường | Thành viên |
| Ông Nguyễn Văn Tuân | Thành Viên |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Bà Vũ Thị Hậu | Trường ban |
| Ông Mai Trọng Tài | Thành viên |
| Bà Dương Thanh Hà | Thành viên |
BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là:
| Ông Lê Tất Hưng | Giám đốc | |
| Ông Trần Trọng Tâm | Phó Giám đốc | bổ nhiệm ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo là Ông Lê Tất Hưng.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại ("Công ty") trân trọng trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc cần phải :
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Giám đốc, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Giám đốc:
Lê Tất Hưng Giám đốc
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Số tham chiếu: 13651090/68430524
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại ("Công ty") được lập ngày 17 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 32, bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính đi kèm.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ván đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được một doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhắn mạnh về giá định hoạt động liên tục đối với báo cáo tài chính đó vào ngày 8 tháng 3 năm 2024.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Nguyễn Quốc Hoàng
Sô: 2787-2022-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Ngô Trần Quang
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 5629-2025-004-1
VND
| Mă số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 136.896.926.111 | 155.024.001.516 | |
| 110 | I. Tiền | 4 | 2.663.741.619 | 17.141.970.723 |
| 111 | 1. Tiền | 2.663.741.619 | 17.141.970.723 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 121.200.000.000 | 65.100.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5 | 121.200.000.000 | 65.100.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.156.399.983 | 61.382.770.363 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6 | 1.490.088.969 | 60.842.352.298 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 143.275.317 | 720.399.690 | |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 1.966.752.847 | 1.224.245.380 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 6 | (1.443.717.150) | (1.404.227.005) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 83.458.284 | 137.016.104 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 83.458.284 | 137.016.104 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 10.793.326.225 | 11.262.244.326 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | - | 365.934.456 | |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 13 | 10.739.291.073 | 10.894.309.870 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu | |||
| Nhà nước | 13 | 54.035.152 | 2.000.000 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 41.371.086.182 | 42.486.924.241 | |
| 220 | I. Tài sản cố định | 11.174.239.435 | 11.586.301.728 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 8 | 3.918.943.435 | 4.331.005.728 |
| 222 | Nguyên giá | 5.425.233.348 | 7.625.854.357 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (1.506.289.913) | (3.294.848.629) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 9 | 7.255.296.000 | 7.255.296.000 |
| 228 | Nguyên giá | 7.310.296.000 | 7.310.296.000 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (55.000.000) | (55.000.000) | |
| 230 | II. Bất động sản đầu tư | 10 | 29.803.722.274 | - |
| 231 | 1. Nguyên giá | 30.684.415.596 | - | |
| 232 | 2. Giá trị hao mòn lũy kế | (880.693.322) | - | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | - | 30.122.311.313 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | - | 30.122.311.313 | |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 393.124.473 | 778.311.200 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 11 | 393.124.473 | 778.311.200 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 178.268.012.293 | 197.510.925.757 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẢI TRẢ | 2.501.059.408 | 16.158.680.829 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 1.720.165.408 | 16.158.680.829 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 12 | 520.527.570 | 4.982.746.962 |
| 313 | 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 13 | 188.732.211 | 9.601.815.926 |
| 314 | 3. Phải trả người lao động | 190.768.120 | 983.846.621 | |
| 315 | 4. Chi phí phải trả ngắn hạn | 14 | 117.460.400 | 8.610.000 |
| 318 | 5. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 15 | 188.181.815 | - |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 98.164.280 | 90.910.308 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 17 | 416.331.012 | 490.751.012 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 780.894.000 | - | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 16 | 780.894.000 | - |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 175.766.952.885 | 181.352.244.928 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18.1 | 175.766.952.885 | 181.352.244.928 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 86.000.000.000 | 86.000.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 86.000.000.000 | 86.000.000.000 | |
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phần | 5.007.985.000 | 5.007.985.000 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 11.496.562.246 | 11.496.562.246 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 73.262.405.639 | 78.847.697.682 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 71.107.697.682 | 38.822.794.756 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 2.154.707.957 | 40.024.902.926 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 178.268.012.293 | 197.510.925.757 |
C.K
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
ÔNG TỪ Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Le Tát Hung Giám đốc
VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 19.1 | 3.344.928.808 | 65.445.578.051 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 19.1 | - | - |
| 10 | 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 19.1 | 3.344.928.808 | 65.445.578.051 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 20 | (2.684.702.462) | (68.611.018.965) |
| 20 | 5. Lợi nhuận (lỗ) gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 660.226.346 | (3.165.440.914) | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 19.2 | 7.146.172.531 | 5.909.221.469 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | - | (35.879.358) | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 21 | (103.285.630) | (981.603.204) |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 21 | (4.689.775.702) | (7.311.018.028) |
| 30 | 10. Lợi nhuận (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.013.337.545 | (5.584.720.035) | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 22 | 630.000 | 55.899.123.498 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 22 | (310.327.377) | (233.377.036) |
| 40 | 13. (Lỗ) lợi nhuận khác | (309.697.377) | 55.665.746.462 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.703.640.168 | 50.081.026.427 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 24.1 | (548.932.211) | (9.558.047.703) |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | (498.075.798) | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 2.154.707.957 | 40.024.902.926 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 18.4 | 251 | 4.654 |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 18.4 | 251 | 4.654 |
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Trần Thị Thanh Nhạn
Người lập/Kế toán trưởng
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Lê Tất Hưng Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mă số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LU'U CHUYẾN TIÊN TỪẶT ĐỘNG KINH DOANHổng lợi nhuận kế toánước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao tài sản cố định hữu hìnhà bắt động sản đầu tư và hao mònài sản cố định vô hìnhác khoản dự phòngãi chênh lệch tỷ giá hối đoái doánh giá lại các khoản mục tiền tệó gốc ngoại tệãi từ hoạt động đầu tư | 8, 9, 10 | 2.703.640.168 | 50.081.026.427 |
| 02 | Lỗ từ hoạt động kinh doanh trước đổi vốn lưu độngảm (tăng) các khoản phải thuảm hàng tồn khoảm các khoản phải trảảm chỉ phí trả trướcế thu nhập doanh nghiệpã nộpền chi khác cho hoạt động doanh | 13 | 1.025.107.26439.490.145 | 7.375.123.297386.918.360(81.795.979)(60.569.100.169) |
| 03 | Lỗi chênh lệch tỷ giá hối đoái doánh giá lại các khoản mục tiền tệó gốc ngoại tệễ tiềng chỗ phụnh khẩu hồnợi tiềng chỗ phụnh khẩu hồnợi tiềng chỗ phụnh khẩu hồnợi tiềng chỗ phụnh khẩu hồnợi tiềng chỗ phụnh khẩu hồn | 13 | (122.806.284)(5.937.109.865) | (81.795.979)(60.569.100.169) |
| 08 | Lỗ tiềng chỗ phụnh khiết trừ tư đổi tư thế của phụnhảm chùng tồn khổảm chùng chỗ phụnh trảế chế cưỡng thợ phụnh khẩu hồnế chế cưỡng thụ thử phụnh khẩu hồn | 13 | (2.291.678.572)5.169.989.28553.557.820(3.263.923.534)751.121.183 | (2.807.828.064)(5.074.722.409)5.914.181.013(6.583.616.987)200.759.744 |
| 09 | Lợi tiềng chỗ phụnh thiên chứi thử thụ thụế chế thụ thụ thụ thụ thụ thụế chế thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụế chế thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụế chế thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụế chế thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mă số | CHỈ TIẾU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 36 | III. LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNHổ tức đã trả | 18 | (7.740.000.000) | (10.320.000.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần sứ dụng vào hoạt động tài chính | (7.740.000.000) | (10.320.000.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (14.543.739.724) | (36.641.438.834) | |
| 60 | Tiền đầu năm | 17.141.970.723 | 53.758.605.295 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hốiđoái quy đổi ngoại tệ | 65.510.620 | 24.804.262 | |
| 70 | Tiền cuối năm | 4 | 2.663.741.619 | 17.141.970.723 |
C3
Trần Thị Thanh Nhạn
Người lập/Kế toán trưởng
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
G ngay 17 tháng 3 năm 2025
Le Tát Hung Giám đốc
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0200387594 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 31 tháng 3 năm 2000, và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("HNX") với mở chúng khoán TJC theo Giấy Chứng nhận số 27/TTGDHN-DKGD do HNX cấp ngày 17 tháng 12 năm 2007.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách trong và ngoài nước; dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới và cung ứng tàu biển; cho thuê bất động sản.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 5 Lô 2B Khu đô thị mới Ngã 5 Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Số lượng công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 11 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 29 người).
2. CO' SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Các chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo :
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là Nhật ký chung.
2.3 Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
3.1 Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
Hàng hóa, phụ tùng thay thế, và công - chi phí mua thực tế theo phương pháp bình cụ, dụng cụ quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cần đối kế toán theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.4 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ đỉnh hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Trong trường hợp Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Thu nhập từ tiền cho thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê.
3.6 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hảo mòn lũv kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.7 Khấu hao và hao mòn
Khâu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Phương tiện vận tải Thiết bị văn phòng
Quyền sử dụng đất lâu dài thì không được trích hảo mòn.
3.8 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Đối với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá, Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Các khoản chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khâu hao và hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
Nhà cửa
50 năm
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cần đối kế toán sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm thanh lý.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.8 Bất động sản đầu tư (tiếp theo)
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.9 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang thẻ hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quân lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
3.10 Chi phi trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hay dài hạn trên bảng cần đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
3.11 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.12 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.13 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
► Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
► Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.13 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.14 Vốn có phần
Cổ phiếu phổ thông
Cỗ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi từ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ với phần.
Thăng dư vốn cô phần
Thắng dữ vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
3.15 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại đại hội đồng cổ đồng thương niên.
Quỹ đầu tư và phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phức lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bằng cân đối kế toán.
3.16 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.16 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp và hoàn thành.
Doanh thu từ tiến lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ.
3.17 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc ký kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.17 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoàn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.18 Lại trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.19 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
3.20 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
4. TIỀN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Tiền mặt | 77.680.953 | 47.746.591 |
| Tiền gửi ngân hàng | 2.586.060.666 | 17.094.224.132 |
| TỔNG CỘNG | 2.663.741.619 | 17.141.970.723 |
ĐẦU TỪ NAM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | 121.200.000.000 | 65.100.000.000 |
() Đây là các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại có thời hạn gốc sâu (6) tháng và hướng tiền lãi theo lãi suất dao động từ 5,4%/năm đến 5,8%/năm.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÀI THU NGÂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu bên thừ ba | 1,484.295.141 | 60,704.427.409 |
| Woongji Shipping Co., Ltd | 1,352.171.150 | 1,312.681.005 |
| Ima International Shipping S.A. | - | 57,117.134.404 |
| Công ty TNHH Khải Thừa Việt Nam | - | 604.670.000 |
| Khác | 132.123.991 | 1,669.942.000 |
| Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 25) | 5,793.828 | 137.924.889 |
| TỔNG CỘNG | 1,490.088.969 | 60,842.352.298 |
| Dự phòng phải thu khách hàng khó đòi | (1,443.717.150) | (1,404.227.005) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 46.371.819 | 59.438.125.293 |
Tình hình tăng dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng khó đòi như sau:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | (1.404.227.005) | (1.017.308.645) |
| Dự phòng trích lập trong năm | (39.490.145) | (386.918.360) |
| Số cuối năm | (1.443.717.150) | (1.404.227.005) |
7. CÁC KHOẠN PHẢI THU NGÁN HẠN KHÁC
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Lãi tiền gửi | 1.960.282.194 | 721.502.740 |
| Tạm ứng | 6.470.653 | 247.399.722 |
| Khác | - | 255.342.918 |
| TỔNG CỘNG | 1.966.752.847 | 1.224.245.380 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà xưởng và vật kiến trúc | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | VND | |
| Nguyên giá: | ||||
| Số đầu năm Đầu tư XDCB hoàn thành | - | 7.590.444.926 | 35.409.431 | 7.625.854.357 |
| Thanh lý | 3.998.780.281 | - | - | 3.998.780.281 |
| Số cuối năm | 3.998.780.281 | 1.391.043.636 | 35.409.431 | 5.425.233.348 |
| Trong đó: Đã khấu hao hết | - | 1.391.043.636 | 35.409.431 | 1.426.453.067 |
| Giá trị khấu hao lũy kế: | ||||
| Số đầu năm Khấu hao trong năm Thanh lý | - | (3.259.439.198) (64.577.096) | (35.409.431) | (3.294.848.629) (144.413.942) |
| Thanh lý | - | 1.932.972.658 | - | 1.932.972.658 |
| Số cuối năm | (79.836.846) | (1.391.043.636) | (35.409.431) | (1.506.289.913) |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Số đầu năm | - | 4.331.005.728 | - | 4.331.005.728 |
| Số cuối năm | 3.918.943.435 | - | - | 3.918.943.435 |
9. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm kế toán | VND | |
| Nguyên giá: | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | 7.255.296.000 | 55.000.000 | 7.310.296.000 |
| Trong đó: | |||
| Đã hao mòn hết: | - | 55.000.000 | 55.000.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | - | (55.000.000) | (55.000.000) |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | 7.255.296.000 | - | 7.255.296.000 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
10. BÀT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ
| VND | |
| Tòa nhà văn phòng |
| Nguyên giá: | |
| Số đầu năm | 30.684.415.596 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành | |
| Số cuối năm | 30.684.415.596 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |
| Số đảu năm | - |
| Khẩu hao trong năm | (880.693.322) |
| Số cuối năm | (880.693.322) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | - |
| Số cuối năm | 29.803.722.274 |
Đây là tòa nhà văn phòng tại thừa đất số 5 lỗ 2B Khu đô thị mới ngã 5 Sản bay Cát Bỉ, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tuy nhiên, Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số sách kế toán dựa trên giá trị thị trường của bắt động sản đầu tư.
Doanh thu liên quan đến bất động sản đầu tư:
| Năm nay | VNDăm trước | |
| Thu nhập từ cho thuê | 2.215.134.268 | - |
11. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ | 393.124.473 | 778.311.200 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÁI TRÀ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Atiko Trans, Inc | 207.659.620 | 198.508.326 |
| Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Phòng cháy Chữa cháy Hải An | 101.640.936 | 101.640.936 |
| Cebu Asiana Logistics, Inc | 82.763.522 | 79.116.239 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng | 75.617.711 | - |
| Cty TNHH Đầu tư và Xây dựng Hải Lộc | - | 472.539.960 |
| Khác | 52.845.781 | 4.130.941.501 |
| TỔNG CỘNG | 520.527.570 | 4.982.746.962 |
13. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đều năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | VNDố cuối năm | |
| Phải thuế giá trị | ||||
| gia tăng | 10.894.309.870 | 513.321.589 | (668.340.386) | 10.739.291.073 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân | - | 54.035.152 | - | 54.035.152 |
| Khác | 2.000.000 | - | (2.000.000) | - |
| TỔNG CỘNG | 10.896.309.870 | 567.356.741 | (670.340.386) | 10.793.326.225 |
| Phải trả | ||||
| Thuế thu nhập | ||||
| doanh nghiệp | 9.534.359.843 | 548.932.211 | (9.894.559.843) | 188.732.211 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân | 67.456.083 | 143.837.068 | (211.293.151) | - |
| Thuế giá trị | ||||
| gia tăng | - | 668.340.386 | (668.340.386) | - |
| Khác | - | 134.442.525 | (134.442.525) | - |
| TỔNG CỘNG | 9.601.815.926 | 1.495.552.190 | (10.908.635.905) | 188.732.211 |
14. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÁN HẢN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 90.000.000 | - |
| Chỉ phí tiền ích | 27.460.400 | 8.610.000 |
| TỔNG CỘNG | 117.460.400 | 8.610.000 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
15. DOANH THU CHU'A THỰC HIỆN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cho thuê văn phòng | 188.181.815 | - |
16. PHÁI TRẢ KHÁC
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 98.164.280 | 90.910.308 |
| Bảo hiểm xã hội | 13.427.684 | 34.263.316 |
| Khác | 84.736.596 | 56.646.992 |
| Dài hạn | 780.894.000 | - |
| Nhận ký quỹ, kỹ cược | 780.894.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 879.058.280 | 90.910.308 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả bên khác | 694.738.280 | 90.910.308 |
| Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 25) | 184.320.000 | - |
17. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| Năm nay | VND | |
| Số đầu năm | 490.751.012 | 1.044.242.187 |
| Trích lập | - | 846.976.225 |
| Sử dụng quỹ | (74.420.000) | (1.400.467.400) |
| Số cuối năm | 416.331.012 | 490.751.012 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VÓN CHỦ SỐ HỮU
Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu thắng dữ với cổ phần Quỹ đầu tư phát triển Quỹ khác Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Tổng cộng
Năm trước
Số đầu năm
Trích quỹ
Sử dụng quỹ
Cỗ tức công bố
Lợi nhuận thuần trong năm
86,000,000,000 5,007,985,000 9,028,443,507 - 52,457,889,720 152,494,318,227
- 2,468,118,739 846,976,225 (3,315,094,964) -
- (846,976,225) - (846,976,225)
- (10,320,000,000) (10,320,000,000)
- 40,024,902,926
- 86,000,000,000 5,007,985,000 11,496,562,246 - 78,847,697,682 181,352,244,928
86.000.000.000 5.007.985.000 11.496.562.246 78.847.697.682 181.352.244.928
(7.740.000.000) (7.740.000.000)
2.154.707.957 2.154.707.957
86.000.000.000 5.007.985.000 11.496.562.246 73.262.405.639 175.766.952.885
Số đầu năm
Cổ tức công bố ()
Lợi nhuận thuần trong năm
() Theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 2 tháng 4 năm 2024, các cổ đông của Công ty đã thông qua việc chi trả cỗ tức bằng tiền với tỷ lệ là 9% trên mệnh giá, với tổng số tiền là 7.740.000.000 VND.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VON CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
18.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức
| VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Vốn đã góp của chủ sở hữu | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | 86.000.000.000 | 86.000.000.000 | |
| Cổ tức đã công bố và đã trả trong năm | 7.740.000.000 | 10.320.000.000 | |
| 18.3 | Cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.600.000 | 8.600.000 | |
| Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 8.600.000 | 8.600.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.600.000 | 8.600.000 | |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 8.600.000 | 8.600.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.600.000 | 8.600.000 | |
18.4 Lãi trên cổ phiếu
Công ty sử dụng các thông tin sau đây để tính lợi nhuận cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 2.154.707.957 | 40.024.902.926 |
| Điều chỉnh do trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | - |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.154.707.957 | 40.024.902.926 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) | 8.600.000 | 8.600.000 |
| Lãi cơ bản (VND/cổ phiếu) | 251 | 4.654 |
| Lãi suy giảm (VND/cổ phiếu) | 251 | 4.654 |
(*) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính năm 2023 để phần ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 2 tháng 4 năm 2024.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
19. DOANH THU
19.1 Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | VND | |
| Tổng doanh thu | 3.344.928.808 | 65.445.578.051 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu từ cho thuê | 2.215.134.268 | - |
| Doanh thu hoạt động vận tải | 1.074.240.000 | 7.503.217.803 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 55.554.540 | 2.061.194.001 |
| Doanh thu cước phí vận chuyển | ||
| nước ngoài | - | 55.881.166.247 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| Doanh thu thuần | 3.344.928.808 | 65.445.578.051 |
| Trong đó: | ||
| Các bên khác | 1.963.282.107 | 64.424.916.679 |
| Các bên liên quan (Thuyết minh số 25) | 1.381.646.701 | 1.020.661.372 |
19.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi | 5.947.109.865 | 4.859.073.006 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.199.062.666 | 1.050.148.463 |
| TỔNG CỘNG | 7.146.172.531 | 5.909.221.469 |
20. GIÁ VÓN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CÁP
| Năm nay | VND | |
| Giá vốn hoạt động cho thuê | 1.740.718.130 | - |
| Giá vốn hoạt động vận tải | 890.426.512 | 6.804.842.214 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 53.557.820 | 2.166.656.148 |
| Giá vốn của cước phí vận chuyển nước ngoài | - | 59.639.520.603 |
| TỔNG CỘNG | 2.684.702.462 | 68.611.018.965 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
21. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chi phí bán hàng | 103.285.630 | 981.603.204 | |
| Chi phí dịch vụ thuê ngoài | 103.285.630 | 981.603.204 | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4.689.775.702 | 7.311.018.028 | |
| Chi phí nhân công | 3.335.039.524 | 5.060.491.859 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 585.845.997 | 965.437.510 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 132.706.842 | 17.791.213 | |
| Chi phí khác | 636.183.339 | 1.267.297.446 | |
| TỔNG CỘNG | 4.793.061.332 | 8.292.621.232 | |
| 22. THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHẮC | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thu nhập khác | 630.000 | 55.899.123.498 | |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản | - | 55.710.027.163 | |
| Khác | 630.000 | 189.096.335 | |
| Chi phí khác | (310.327.377) | (233.377.036) | |
| Lỗ từ thanh lý tài sản | (308.195.726) | - | |
| Khác | (2.131.651) | (233.377.036) | |
| (LỔ) LỘI NHUẬN KHẮC | (309.697.377) | 55.665.746.462 | |
| 23. CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TỐ | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chi phí nhân công | 3.489.471.374 | 16.382.905.958 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.898.210.106 | 13.283.009.030 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | |||
| (Thuyết minh số 8, 9, 10) | 1.025.107.264 | 7.375.123.297 | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 309.877.999 | 37.424.023.322 | |
| Chi phí khác | 755.097.051 | 2.438.578.590 | |
| TỔNG CỘNG | 7.477.763.794 | 76.903.640.197 | |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
24. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế "TNDN") với thuế suất 20% thu nhập chịu thuế.
Báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quí định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
24.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | VND | |
| Chi phí thuế TNDN | 548.932.211 | 9.534.359.843 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | - | 23.687.860 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 548.932.211 | 9.558.047.703 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | - | 498.075.798 |
| TỔNG CỘNG | 548.932.211 | 10.056.123.501 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.703.640.168 | 50.081.026.427 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% | 540.728.034 | 10.016.205.285 |
| Các khoản điều chỉnh | ||
| Chỉ phí không được trừ | 34.026.330 | 33.658.506 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước | - | 23.687.860 |
| Khác | (25.822.153) | (17.428.150) |
| Chỉ phí thuế TNDN | 548.932.211 | 10.056.123.501 |
24.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuê trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thú hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Công ty Cổ phần Transimex ("Transimex") | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Transimex Shipping | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| ("Transimex Shipping") | |
| Công ty Cổ phần Vinafreight ("Vinafreight") | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) | Công ty liên kết của công ty mẹ |
| ("Nippon Express") | |
| Ông Lê Phúc Tùng | Chủ tịch HĐQT |
| Bà Phạm Thị Anh Thư | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Ông Lê Tất Hưng | Thành viên HĐQT, Giám đốc |
| Ông Tạ Mạnh Cường | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Văn Tuân | Thành viên HĐQT |
| Bà Vũ Thị Hậu | Trường Ban Kiểm soát |
| Ông Mai Trọng Tài | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Bà Dương Thanh Hà | Thành viên Ban Kiểm soát |
Giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | VND |
| Transimex | Thanh lý tài sản cố định cỗ tức | 4.266.428.6324.182.984.000 | - |
| Cung cấp dịch vụ | 984.831.010 | 851.501.372 | |
| Nhân đặt cọc | 115.200.000 | - | |
| Bán hàng hóa | 55.554.540 | - | |
| Mua dịch vụ | - | 12.430.000 | |
| Transimex Shipping | Cung cấp dịch vụ | 152.637.040 | - |
| Vinafreight | Cung cấp dịch vụ | 180.124.111 | - |
| Nhân đặt cọc | 69.120.000 | - | |
| Nippon Express | Cung cấp dịch vụ | 8.500.000 | 169.160.000 |
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | |||
| Transimex | Cung cấp dịch vụ | 4.886.421 | 128.626.089 |
| Transimex Shipping | Cung cấp dịch vụ | 907.407 | - |
| Nippon Express | Cung cấp dịch vụ | - | 9.298.800 |
| 5.793.828 | 137.924.889 | ||
| Phải trả dài hạn khác | |||
| Transimex | Nhận đặt cọc | 115.200.000 | - |
| Vinafreight | Nhận đặt cọc | 69.120.000 | - |
| 184.320.000 | - | ||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Giám đốc và Ban Kiểm soát ("BKS") trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm nay | VND |
| Ông Lê Phúc Tùng | Chủ Tịch HĐQT | 60.000.000 | 40.000.000 |
| Bà Phạm Thị Anh Thư | Phó chủ tịch HĐQT | 36.000.000 | 46.000.000 |
| Ông Lê Tất Hưng | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 651.769.618 | 855.704.000 |
| Ông Tạ Mạnh Cường | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 39.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Tuân | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 24.000.000 |
| Ông Vương Ngọc Sơn | Thành viên HĐQT(đến ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 22.000.000 |
| Ông Nguyễn Bảo Trung | Thành viên HĐQT(đến ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 19.000.000 |
| Ông Trần Trọng Tâm | Thành viên Ban Giám đốc(đến ngày 30 tháng 6 năm 2023) | - | 380.560.000 |
| Ông Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên Ban Giám đốc(đến ngày 31 tháng 7 năm 2023) | - | 320.800.000 |
| Ông Phạm Duy Vân | Thành viên Ban Giám đốc(đến ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 370.300.000 |
| Bà Vũ Thị Hậu | Thành viên BKS | 36.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Dương Thanh Hà | Thành viên BKS | 30.000.000 | 20.000.000 |
| Ông Mai Trọng Tài | Thành viên BKS | 30.000.000 | 27.000.000 |
| Bà Trần Thị Kim Lan | Thành viên BKS(đến ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 9.000.000 |
| Ông Lê Hồng Quang | Thành viên BKS(đến ngày 25 tháng 4 năm 2023) | - | 18.000.000 |
| 915.769.618 | 2.215.364.000 |
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công ngộ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của C
THÔNG TIN BỘ PHẬN
Cho thuê
VND
Cước phí vận chuyển
nước ngoài
Kinh doanh dịch vụ
vân tải
Tổng cộng
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ raên ngoài | 2.215.134.268 | 1.129.794.540 | - | 3.344.928.808 |
| Doanh thu bộ phận | 2.215.134.268 | 1.129.794.540 | - | 3.344.928.808 |
| Chỉ phí bộ phận | (1.740.718.130) | (943.984.332) | - | (2.684.702.462) |
| Lợi nhuận trước thuế của bộ phận | 474.416.138 | 185.810.208 | - | 660.226.346 |
| Chỉ phí không phân bổ | (4.793.061.332) | |||
| Chỉ phí khác | (309.697.377) | |||
| Thu nhập tài chính | 7.146.172.531 | |||
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 2.703.640.168 | |||
| Chỉ phí thuế TNDN | (548.932.211) | |||
| Lợi nhuận sau thuế | 2.154.707.957 | |||
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024ài sản và công nợài sản bộ phận | 37.498.514.566 | - | - | 37.498.514.566 |
| Tài sản không phân bổ | 140.769.497.727 | |||
| Tổng cộng tài sản | 178.268.012.293 | |||
| Công nợ bộ phận | 993.237.516 | - | - | 993.237.516 |
| Công nợ không phân bổ | 1.507.821.892 | |||
| Tổng cộng công nợ | 2.501.059.408 | |||
| 30 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận (lỗ) và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Côi
THÔNG TIN BỘ PHẬN (tiếp theo)
VND
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra
bên ngoài
Kinh doanh dịch vụ
vân tải
Cho thuê
Cước phí vận chuyển nước ngoài
Tổng cộng
| Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | - | 9.564.411.804 | 55.881.166.247 | 65.445.578.051 |
| Doanh thu bộ phận | - | 9.564.411.804 | 55.881.166.247 | 65.445.578.051 |
| Chi phí bộ phận (Lỗ) lợi nhuận trước thuế của bộ phận | - | (8.971.498.362) (3.758.354.356) | (59.639.520.603) 592.913.442 | (68.611.018.965) (3.165.440.914) (8.292.621.232) |
| Chi phí không phân bổ | 5.873.342.111 | |||
| Thu nhập tài chính | 55.665.746.462 | |||
| Thu nhập khác | 50.081.026.427 | |||
| Lợi nhuận trước thuế | (10.056.123.501) | |||
| Chi phí thuế TNDN | 40.024.902.926 | |||
| Lợi nhuận sau thuế | 40.024.902.926 | |||
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 57.500.312.671 | |||
| Tài sản và công nợ | 103.425.921.870 | |||
| Tài sản bộ phận | - | 45.925.609.199 | 94.085.003.887 | |
| Tài sản không phân bổ | 197.510.925.757 | |||
| Tổng cộng tài sản | 3.060.619.322 | |||
| Công nợ bộ phận | - | 1.962.213.061 | 5.022.832.383 | |
| Công nợ không phân bổ | 11.135.848.446 | |||
| Tổng cộng công nợ | 16.158.680.829 |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
27. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trong yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.
C2
Trần Thị Thanh Nhạn
Người lập/Kế toán trưởng
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
CONG TY Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Lê Tát Hưng Giám đốc
EY | Building a better working world
EY exists to build a better working world, helping to create long-term value for clients, people and society and build trust in the capital markets.
Enabled by data and technology, diverse EY teams in over 150 countries provide trust through assurance and help clients grow, transform and operate.
Working across assurance, consulting, law, strategy, tax and transactions, EY teams ask better questions to find new answers for the complex issues facing our world today.
EY refers to the global organization, and may refer to one or more, of the member firms of Ernst & Young Global Limited, each of which is a separate legal entity. Ernst & Young Global Limited, a UK company limited by guarantee, does not provide services to clients. Information about how EY collects and uses personal data and a description of the rights individuals have under data protection legislation are available via ey.com/privacy. EY member firms do not practice law where prohibited by local laws. For more information about our organization, please visit ey.com.
© 2024 Ernst & Young Vietnam Limited. All Rights Reserved.
ey.com/en_vn | ey.com/vi_vn