Báo cáo thường niên 2024/TKA
ticker: TKA document_type: bctn year: 2024 page_count: 49 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 03/BC-TKA
Nghệ An, ngày 7 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ TÂN KHÁNH AN
- Tên tiếng anh: TAN KHANH AN PACKAGING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TAN KHANH AN JSC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2900741212 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nghệ An cấp lần đầu ngày 28/03/2006, cấp thay đổi lần thứ 08 ngày 06/12/2024.
- Vốn điều lệ : 38.000.000.000 đ
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 38.000.000.000 đ
- Địa chỉ: Đường D2, khu công nghiệp Bắc Vinh, phường Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Số điện thoại: 02383.514 527
- Số fax: 02383.852 094
- Website: www.tankhanhan.com
- Mã cổ phiếu (nếu có): TKA
Quá trình hình thành và phát triển.
Từ năm 1967 đến đầu năm 2003, Nhà máy Thuốc lá Nghệ An (tiền thân của Công ty TNHH MTV Tân Khánh An) chuyên sản xuất kinh doanh thuốc lá điều và là đơn vị luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh do Nhà nước giao, góp phần vào sự phát triển công nghiệp nước nhà nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.
Đến năm 2003, theo chủ trương của Chính phủ về việc tổ chức sắp xếp lại ngành sản xuất thuốc lá điều trong cả nước nhằm hạn chế tác hại của thuốc lá, Nhà máy Thuốc lá Nghệ An được sáp nhập vào Tổng công ty Công ty Khánh Việt (Khatoco), lấy tên là Nhà máy Thuốc lá Tân Khánh An. Năm 2006, Nhà máy sản xuất Bao bì nhựa được đầu tư với dây chuyền thiết bị đồng bộ và hiện đại được nhập từ các nước công nghiệp như: Cộng hoà liên bang Đức, Án Độ, Đài Loan... đạt công suất 25 triệu sản phẩm/năm và bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đa
ngành. Từ tháng 02/2006, Nhà máy đổi tên thành Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An, hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con, hạch toán độc lập.
Ngày 29/12/2017, Tổng Công ty Khánh Việt đã có Quyết định số 158/QĐ-HĐTV về việc cổ phần hóa Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An.
Tổng số lượng lao động đến nay hơn 240 người. Đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và chuyên nghiệp, với thiết bị công nghệ hiện đại luôn thỏa mãn mọi nhu cầu về sản phẩm bao bì nhựa cho khách hàng.
Các mốc lịch sử đáng ghi nhớ:
- Ngày 01/02/2006, Công ty TNHH MTV Tân Khánh An (trực thuộc Công ty Khánh Việt, hạch toán độc lập) được thành lập sau khi khánh thành nhà máy sản xuất bao bì nhựa với công suất 25 triệu sản phẩm/năm.
- Tháng 03/2010, Công ty TNHH MTV Tân Khánh An đậu tư thêm một số thiết bị nâng công suất nhà máy bao bì lên 30 triệu sản phẩm/ năm.
- Tháng 04/2014, Công ty tiếp tục đầu tư nâng công suất nhà máy bao bì lên 37 triệu sản phẩm/ năm.
- Ngày 15/10/2018, thực hiện Quyết định số 158/QĐ-HĐTV ngày 29/12/2017 của Tổng Công ty Khánh Việt về việc cổ phần hóa Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An, Tổng Công ty Khánh Việt và Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An đã tiến hành chào bán 2.919.600 cổ phần lần đầu ra công chúng với kết quả như sau:
+ Giá đấu thành công bình quân: 15.500 đồng/cổ phần.
+ Số lượng chúng khoán chào bán thành công: 22.000 cổ phần
- Ngày 01/12/2018, Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng lần thứ nhất. Kể từ ngày 28/12/2018, Công ty TNHH Một thành viên Tân Khánh An chính thức được chuyển thành Công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần Bao bì Tân Khánh An (TKA), vốn điều lệ là 38.000.000.000 đồng (theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2900741212 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 28/03/2006, cấp thay đổi lần thứ 06 ngày 02/01/2019).
- Ngày 29/10/2019, Công ty đã được Trung tâm Lưu ký chúng khoán Việt Nam cấp Giấy chúng nhận đăng ký chúng khoán số 50/2019/GCNCP-VSD, số lượng chúng khoán đăng ký 3.800.000 cổ phiếu.
- Ngày 26/12/2019, Công ty đã được Ủy ban chúng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận trở thành công ty đại chúng số 7713/UBCK-GSBC.
- Ngày 03/06/2020, Công ty đã được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Sản xuất sản phẩm từ plastic. Chi tiết: Sản xuất bao bì
+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chỉ tiết: Mua bán: hạt nhựa, giấy, phụ gia, manh đệt PP và các bán thành phẩm, thành phẩm của bao bì
+ Mua bán phế liệu (trừ những loại gây ô nhiễm môi trường)
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+ Bốc xếp hàng hóa
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Cho thuê xe có động cơ: Chi tiết: Cho thuê xe ô tô
+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
+ Hoạt động tư vấn quản lý.
Địa bàn kinh doanh: Trong nước
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
Công ty cổ phần Bao bì Tân Khánh An được tổ chức và hoạt động tuân thủ Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
- Đại hội đồng cổ đồng có thẩm quyền cao nhất công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ do luật pháp, Điều lệ công ty quy định.
- Hội đồng quản trị: có 03 thành viên, được Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, làm đại diện cho Đại hội đồng Cổ đồng, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng.
- Ban kiểm soát: có 3 thành viên, thực hiện nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc theo đúng quy định trong Điều lệ công ty, các Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và các văn bản pháp luật.
- Ban điều hành: có 03 thành viên, điều hành hoạt động của Công ty trong đó đứng đầu là Giám đốc.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Định hướng phát triển.
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, trong đó tập trung lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất bao bì.
- Xây dựng Công ty vững mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử dụng hợp lý các nguồn lực; Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường.
- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giới, đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tập trung cao nhất các nguồn lực vào hoạt động sản xuất, đổi mới nâng cao trình độ công nghệ và năng lực sản xuất. Xác định chất lượng sản phẩm làm nền tảng để phát triển thương hiệu trong nước và quốc tế.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa bằng nhiều chính sách bán hàng lĩnh hoạt, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, có hiệu quả, nâng cao niềm tin ở khách hàng.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm tỷ lệ phế liệu và sản phẩm hỏng ở các công đoạn, tiết kiệm lao động, nâng cao năng suất lao động để hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng cường tìm kiếm các đối tác nước ngoài để tìm kiếm thị trường xuất khẩu. Theo dõi chặt chẽ các thông tin tình hình biến động nguyên vật liệu, vật tư để tính toán thời điểm mua hàng, cân đối mức hàng tồn kho để lập kế hoạch sản xuất hợp lý.
- Tích cực đào tạo cán bộ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật và giáo dục ý thức tự giác cho người lao động. Có chính sách giữ và thu hút người tài. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, tạo ra môi trường làm việc lành mạnh và tăng cường sức mạnh đoàn kết trong công ty.
- Đầu tư bổ sung thêm một số thiết bị để tăng công suất lên 40 triệu sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
4.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty
- Luôn tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến việc bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của Công ty nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và công đồng dân cư địa phương.
- Đảm bảo trách nhiệm chia sẻ khó khăn với cộng đồng xã hội luôn hài hòa với sự phát triển của Công ty thông qua các hoạt động từ thiện như: chăm lo cho trẻ em khuyết tất, gia đình chính sách, người lao động có hoàn cảnh khó khăn.
5. Các rủi ro:
- Công ty luôn có số dư nợ phải thu cao, thời gian nợ từ 6 tháng đến dưới 1 năm, dễ phát sinh nợ xấu và rủi ro về tài chính rất cao.
- Dây chuyền thiết bị của Công ty đã qua nhiều năm sử dụng và bắt đầu xuất hiện những lỗi kỹ thuật, phải thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡng nên đã phần nào làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu của thị trường về sản phẩm bao bì ngày càng tăng cao và khắt khe trong khi các đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường đòi hỏi Công ty phải luôn nỗ lực phát triển không ngừng nhằm đáp ứng được các nhu cầu về sản phẩm của khách hàng.
- Bên cạnh đó Công ty cũng có khả năng gặp phải các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn... Đây là những rủi ro bất khả kháng và nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | KH năm 2024 | TH năm 2024 | So sánh (%) | |
| KH năm 2024 | TH năm 2023 | |||||
| 1 | Sản lượng tiêu thụ bao bì | 1000sp | 35.970 | 39.485 | 109,77 | 101,69 |
| 2 | Doanh thu thuần | Tr. đồng | 163.540 | 178.210 | 108,97 | 97,61 |
| 3 | Số thuế phát sinh phải nộp | Tr. đồng | 7.600 | 5.946 | 78,237 | 83,13 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 12.900 | 13.500 | 104,65 | 99,85 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 10.300 | 10.788 | 104,74 | 99,84 |
Các chỉ tiêu năm 2024 so với kế hoạch sản xuất đều vượt kế hoạch đề ra, chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều đạt và vượt lần lượt là 8,9% và 4,6%. Bên cạnh đó do chiến tranh Nga - Ukraina, xung đột dãi Gaza, suy thoái kinh tế toàn cầu tác động lên nền kinh tế và làm cho hiệu quả của Công ty không đạt được như kỳ vọng.
Trong năm công ty có sự dịch chuyển trong cơ cấu sản phẩm, tỉ trọng vỏ bao xì măng tăng gần 3% và tỉ trọng vỏ bao nông sản giảm 3% so với năm trước nên lợi nhuận sau thuế tăng gần 4,7%.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tóm tắt lý lịch | Tổng số CP sở hữu |
| 1 | Phạm Thanh Hà | Giám đốc | - Giới tính: Nam - Ngày, tháng, năm sinh: 13/10/1970 - Nơi sinh: Hà Tĩnh - Quốc tịch: Việt Nam - Trình độ CM: Cử nhân khoa học ngành hóa - Địa chỉ thường trú: Khối 9, Phường Quán Bàu, Thành phố Vĩnh, Tĩnh Nghệ An | 6.100 |
| 2 | Trần Anh Giang | Phó giám đốc | - Giới tính: Nam - Ngày, tháng, năm sinh: 03/02/1974 - Nơi sinh: Nghệ An - Quốc tịch: Việt Nam - Trình độ CM: Cử nhân Kinh tế - Địa chỉ thường trú: Khối 6, Phường Trung Đô, Thành phố Vĩnh, Tĩnh Nghệ An | 4.100 |
| 3 | Lê Văn Tuấn | Kế toán trưởng | - Giới tính: Nam - Ngày, tháng, năm sinh: 08/04/1982 - Nơi sinh: Nghệ An - Quốc tịch: Việt Nam | 3.700 |
| - Trình độ CM: Cử nhân Kinh tế- Địa chỉ thường trú: Xóm 5, phường Nghi Phú, Thành phố Vinh, Tĩnh Nghệ An |
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành.
Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty không có thay đổi so với năm 2023.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
a. Số lượng cán bộ, nhân viên.
Số lượng người lao động trong Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 245 người, trong đó:
| STT | Chỉ tiêu | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trên Đại học và Đại học | 28 | 11,7 |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp | 67 | 27,9 |
| 3 | Trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề | 31 | 12,9 |
| 4 | Lao động phổ thông | 114 | 47,5 |
| Tổng | 240 | 100,00 |
b. Chính sách và thay đổi chính sách đối với người lao động
- Chính sách đào tạo, tuyển dụng
Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn tuyển dụng nhất định, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như có trình độ chuyên môn phù hợp, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính thần tập thể cao. Các cán bộ quản lý phải có bằng cấp và kiến thức chuyên ngành vững chắc, kinh nghiệm công tác phong phú, đặc biệt đề cao tính chủ động, sáng tạo trong công việc và năng lực tổ chức, quản lý lãnh đạo nhóm.
Đặc biệt, Công ty luôn chú trọng đến công tác phát triển nguồn nhân lực. Tất cả cán bộ, công nhân viên mới gia nhập Công ty đều được đào tạo định hướng để có những hiểu biết cần thiết về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, giá trị cốt lõi, sử mệnh, tầm nhìn, văn hóa làm việc trong tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của Công ty. Công ty cũng đặc biệt coi trọng và khuyến khích quá trình học hỏi để nâng cao kỹ năng của mỗi cán bộ công nhân viên và luôn hết sức tạo điều kiện để họ có cơ hội tiếp xúc và tích lũy kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác. Coi con người là tài sản quý giá nhất và là nhân tố cho sự phát triển, hướng tới
khuyến khích mỗi cá nhân phát triển và tin tưởng rằng sự tiến bộ của mỗi cá nhân sẽ thức đầy sự phát triển của Công ty.
- Chính sách lao động, lượng, thường, trợ cấp
Công ty đã xây dựng chính sách lương, thương phụ hợp với từng vị trí công việc, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên nhằm ghi nhận đúng mức năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân, đồng thời tạo ra động lực khuyến khích mỗi cá nhân phát huy năng lực, trách nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Công ty cũng thường xuyên thực hiện đánh giá năng lực, ý thức, hiệu quả công tác và thực hiện bình xét, xếp loại lao động hàng thắng để áp dụng chính sách khen thưởng phù hợp. Mức thu nhập bình quân toàn Công ty trong năm 2023 đạt 7.800.000 đồng/người/tháng, năm 2024 đạt 8.000.000 đồng/người/tháng.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án.
Năm 2024, công ty đã hoàn thành thủ tục đấu thầu đấu tư 06 máy đệt 6 thoi để phục vụ sản xuất, dự kiến đi vào hoạt động tháng 02/2025.
Ngoài ra, việc đầu tư máy tiện1m63 có băng dài 3,6 mét phục vụ công tác bảo trì bảo dưỡng chưa thực hiện được.
Việc đầu tư phát triển của Công ty luôn được đặt trọng tâm và ưu tiên đầu tư cho phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, nghiên cứu sản phẩm mới và thật sự cần thiết, cấp bách.
- Tình hình tài chính.
4.1. Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 88.964.264.141 | 85.827.032.873 | -3,53 |
| 2 | Doanh thu thuần | 182.576.875.633 | 178.209.774.143 | -2,39 |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 13.503.912.185 | 13.504.738.741 | 0,01 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 16.462.295 | (4.486.095) | -127,25 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 13.520.374.480 | 13.500.252.646 | -0,15 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 10.805.259.585 | 10.788.350.639 | -0,16 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức | 8% | 8% | 0 |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| TT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 2,28 | 2,57 | |
| - Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,59 | 2,03 | |
| 2 | Cơ cấu vốn | |||
| - Nợ phải trả/Tổng tài sản | % | 38,19 | 34,69 | |
| - Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | % | 61,79 | 53,13 | |
| 3 | Năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | Vòng | 5,49 | 7,60 | |
| - Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản) | Lần | 1,92 | 2,04 | |
| 4 | Khả năng sinh lời | |||
| - Lợi nhuận sau thuế /Doanh số thuần | % | 5,92 | 6,05 | |
| - Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu | % | 19,95 | 19,43 | |
| - Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản | % | 11,3 | 12,34 | |
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 7,40 | 7,58 |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
5.1. Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 3.800.000 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: 3.800.000 cổ phần phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 3.604.700 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 195.300 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ động
| Chỉ tiêu | Số lượng cỗ đông | Tổng cộng | |
| Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) | ||
| Tổng Vốn điều lệ | 38.000.000.000 | 100 | |
| 1. Theo tỷ lệ sở hữu | |||
| - Cổ đông lớn (sở hữu trên 5%) | 1 | 31.865.000.00 | 83,86% |
| - Cổ đông nhỏ (sở hữu dưới 5%) | 274 | 6.135.000.000 | 16,14% |
| 2. Theo loại hình sở hữu | |||
| - Cổ đông tổ chức | 1 | 31.865.000.000 | 83,86% |
| - Cổ đông cá nhân | 274 | 6.135.000.000 | 16,14% |
| 3. Theo trong và ngoài nước | |||
| - Cổ đông trong nước | 275 | 38.000.000.000 | 100 |
| - Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 |
| 4. Theo nhà nước và tư nhân | |||
| - Cổ đông nhà nước | 1 | 31.865.000.000 | 83,86% |
| - Cổ đông khác | 274 | 6.135.000.000 | 16,14% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm 2024, vốn đầu tư của chủ sở hữu là 38.000.000.000 đồng, trong năm Công ty không có thay đổi về vốn đầu tư của chủ sở hữu.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chứng khoản khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng sản lượng nguyên vật liệu chính liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty là:
- Hạt nhựa PP: 2.610.559 kg
- Giấy Kraft: 1.997.170 kg
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
- Điện tiêu thụ năm 2024: 3.684.476 kwh
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.3. Tiêu thụ nước:
Công ty không sử dụng nước trong sản xuất. trong dây chuyển sản xuất chính của công ty chỉ dùng nước làm mất tuần hoàn. mà nước chủ yếu sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày.
- Nguồn cung cấp nước: Công ty cấp nước Nghệ An
- Lượng nước sử dụng: 7.326 m³
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động. mức lượng trung bình đối với người lao động
Số lượng lao động bình quân 240 người. mức thu nhập bình quân đối với người lao động là 8.000.000 đồng/lao động/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Hàng năm Công ty đều thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo sức khỏe người lao động, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động, tổ chức cho Người lao động đi nghỉ mát.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động, mua bảo hiểm con người cho người lao động.
- Tổ chức bữa ăn ca cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động.
- Trong năm Công ty đã tổ chức huấn luyện cho 51 người thuộc đội PCCC cơ sở (có cấp chứng chỉ) và Huấn luyện an toàn về sinh lao động cho 240 lao động. Đào tạo tay nghề tại chỗ cho 16 công nhân lao động mới và 19 lượt tham dự do các tổ chức bên ngoài tổ chức.
- Ngoài ra Công ty còn tạo điều kiện về thời gian cũng như ngày công cho người lao động có nhu cầu đi học để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Tích cực đóng góp vào các hoạt động xã hội, hỗ trợ cộng đồng tại địa phương. Công tác an sinh xã hội trong năm công ty như sau:
+ Hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn trong dịp tết: 27 triệu đồng
+ Cơ sở bảo trợ Hiền Lương: 6,00 triệu đồng.
+ Quỹ hỗ trợ người nghèo: 3,00 triệu đồng
+ Ứng hộ hộ lũ lụt các tỉnh phía Bắc: 21,05 triệu đồng
+ Quà cho lao động nữ nhân ngày 8/3, 20/10: 43,2 triệu đồng
+ Quà cho các cháu là con của Người lao động trong công ty nhân ngày
Quốc tế thiếu nhi và Tết trung thu: 109,9 triệu đồng.
+ Ngoài ra, trong năm Công ty còn chi tiến nghỉ mát cho người lao động trong công ty hơn 714 triệu đồng
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | KHẢNẠM | THẠNẠM | Sơ sánh (%) | |
| KHẢNẠM | THẠNẠM | |||||
| 2024 | 2024 | 2024 | 2023 | |||
| 1 | Sản lượng tiêu thụ bao bì | 1000sp | 35.970 | 39.485 | 109,77 | 101,69 |
| 2 | Doanh thu thuần | Tr. đồng | 163.540 | 178.210 | 108,97 | 97,61 |
| 3 | Số thuế phát sinh phải nộp | Tr. đồng | 7.600 | 5.946 | 78,237 | 83,13 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 12.900 | 13.500 | 104,65 | 99,85 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 10.300 | 10.788 | 104,74 | 99,84 |
Các chỉ tiêu năm 2024 đều vượt so với kế hoạch sản xuất đề ra đầu năm. Bên cạnh đó do chiến tranh, tỷ giá và chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Những tiến bộ công ty đã đạt được :
- Trong năm công ty đã ổn định tâm lý người lao động, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, giữ vững được thi trường.
- Công tác đâu tư. bảo dưỡng máy móc thiết bị, dự phòng vật tư trong sản xuất v.v.. đã được quan tâm đúng mức. Cho nên, trong hoạt động sản xuất đã khai thác tốt công suất thiết bị, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường.
- Đồng thời, cải tiến công tác quản lý theo từng công đoạn đảm bảo tính chuyên nghiệp, để định mức tiêu hao nguyên phụ liệu giảm hơn, kết hợp với thực hành tiết kiệm trong sản xuất để giá thành có sức cạnh tranh mà chất lượng vấn ổn định.
- Công ty đã tổ chức tốt việc cấp nhất thông tin thị trường nên những quyết định về xây dựng giá bán sản phẩm, chính sách khuyến mại phù hợp từng khách hàng.
- Điều chỉnh chính sách chiết khấu, chương trình khuyến mại và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, nên đã thực đầy hệ thống các kênh phân phối gia tăng sản lượng bán ra.
- Tạo môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện, văn hóa doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện.
- Thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng phù hợp với năng lực và hiệu quả công việc được giao.
- Tình hình tài chính
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/ Giảm |
| 1 | Tài sản ngắn hạn - Tiền và các khoản tương đương tiền - Đầu tư tài chính ngắn hạn - Các khoản phải thu ngắn hạn - Hàng tồn kho - Tài sản ngắn hạn khác | 77.527.004.656 4.717.959.709 0 | 76.567.853.800 4.471.544.738 15.000.000.000 40.834.945.165 16.167.501.188 93.862.709 9.259.179.073 9.242.839.073 85.827.032.873 | -1.24 -5.22 -17.30 -31.00 71,330.63 -19.04 -19.19 -3.53 -12.36 -12.36 -1.93 -3.53 |
| 2 | Tài sản dài hạn - Tài sản cố định CỘNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN NỘ phải trả - Nợ ngắn hạn - Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu CỘNG NGUỒN VỔN | 131.404 11.437.259.485 11.437.259.485 88.964.264.141 33.978.303.457 33.978.303.457 0 54.985.960.684 88.964.264.141 0 56.049.577.697 85.827.032.873 -3.53 - |
Nhìn chung: Tình hình tài chính Công ty trong năm 2024 lành mạnh, cơ cấu vốn khá an toàn, khả năng thanh toán cao, nguồn vốn được bảo toàn và phát triển.
- Nợ phải thu của công ty là nợ phải thu ngắn hạn, không có nợ phải thu dài hạn
- Việc nợ phải thu quá hạn (chi tiết ở mục 4.7 trong thuyết minh Báo cáo tài chính) làm cho công ty thiếu vốn lưu động dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tình hình nợ phải trả: Nợ phải trả cuối năm chủ yếu nợ phải trả cho người bán ngắn hạn. Tất các các khoản nợ phải trả đều chưa đến hạn và đến hạn trả, không có nợ quá hạn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Với chỉ đạo của HĐQT, Ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành cơ cấu tổ chức phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty, bổ sung thành lập các phòng ban cần thiết. thực hiện các chức năng kết hợp việc bổ trí nhân lực hợp lý, thúc đẩy các mặt hoạt động của Công ty phát triển theo mục tiêu chung.
- Kiểm soát tốt việc sử dụng điện - nước. nguyên phụ liệu - vật tư - nhiên liệu không để phát sinh ngoài định mức;
- Quản lý an toàn thiết bị, an toàn lao động trong quá trình vận hành.
- Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng năm để có những biện pháp cụ thể cho phù hợp với từng giai đoạn tuân thủ các chủ trương của Tổng công ty Khánh Việt và quy định của pháp luật.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Dự kiến trong thời gian tới tiếp tục khó khăn cho sân xuất kinh doanh ngành bao bì nói riêng, bởi nền kinh tế trong nước tiếp tục chịu nhiều tác động tiêu cực các loại dịch bệnh, chiến tranh, cạnh tranh toàn cầu, cấm vận, lạm phát gây nên, kinh tế thế giới hồi phục chậm và không đồng đều, giá cả hàng hóa tăng, đứt gãy chuỗi cung ứng, đình trệ sản xuất, thách thức từ phía trước vẫn còn khó khăn rất nhiều, sự cạnh tranh khốc liệt thị trường bao bì, cho nên:
- Công ty phải nghiên cứu công nghệ sản xuất bao bì mới, cải tạo nhà xưởng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn của chủ sở hữu.
- Đối mới công tác quản trị kinh doanh, tài chính, quản trị nhân sự cho phù hợp với sự phát triển của Công ty.
- Thực hiện chế độ lượng thưởng hợp lý, tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần)
Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường.
Công ty thực hiện đầy đủ các yêu cầu về xử lý nước thải do Công ty hạ tầng Khu công nghiệp Bắc Vinh quy định, trồng cây xanh xung quanh khuôn viên của Công ty và vệ sinh môi trường làm việc ở khu vực văn phòng và các nhà xưởng.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.
Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách đối với người lao động, tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao năng suất lao động. tiết giảm chi phí sản xuất....
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.
Tích cực tham gia, đóng góp vào các hoạt động xã hội đối với công đồng địa phương khi có yêu cầu.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty. trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Mặc dù do chiến tranh, lạm phát, Nhà nước thắt chặt tín dụng làm ảnh hưởng trầm trọng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, nhưng với sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Bao bì Tân Khánh An và Hội đồng quản trị năm 2024 Công ty thực hiện sản xuất kinh doanh đúng theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 đã đề ra. Các phòng, ban, phân xưởng đã hoàn thành các chỉ tiêu cam kết theo phát động phong trào thi đua đầu năm của Ban giám đốc.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty đã thực hiện đúng các của định của Nhà nước, thực hiện đúng các quy chế, nội quy do Công ty ban hành.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.
Hội đồng quản trị đánh giá cao hoạt động của Ban giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban giám đốc đã tuân thủ pháp luật hiện hành, thực hiện nghiêm túc các Nghi quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và tuân thủ Điều lệ Công ty và quy định pháp luật hiện hành.
Định kỳ Hội đồng quản trị thông qua Báo cáo tài chính và Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, 6 tháng, năm do Ban điều hành báo cáo. Định hướng công tác đảm bảo vốn, thu hồi công ngụ, phát triển thị trường và công tác công nghệ chất lượng.
Giám đốc chủ động nắm bắt thời cơ, chỉ đạo điều hành quyết liệt trong công tác sản xuất kinh doanh nên kết quả năm 2024 đạt được kết quả nhất định, giảm thiểu được rủi ro trong sản xuất kinh doanh và khủng hoảng kinh tế mang lại.
- Triển khai thực hiện những chiến lược Hội đồng quản trị đề ra nhanh chóng và có hiệu quả.
- Đảm bảo việc làm cho 100% người lao động với mức thu nhập bình quân/người/tháng cao hơn năm 2023.
- Đầu tư mới và đại tư máy móc thiết bị đúng quy định, nhanh chóng và có tiết kiệm, đáp ứng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.
- Về sản xuất: Uu tiên cho sản xuất, bố trí sản xuất phù hợp, tiết giảm chi phí sản xuất, đàu tư máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
- Về sản phẩm: Nghiên cứu công nghệ sản xuất bao bì mới, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, dùng các loại phụ gia cải tiến công thức tỷ lệ phối liệu phối chế độ hạ giá thành, ổn định chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Về kinh doanh: Tập trung vào sản phẩm bao bì có doanh số và lợi nhuận cao, duy trì và chăm sóc các khách hàng đã có, đồng thời tìm kiếm phát triển thêm thị trường vỏ bao xi măng để khai thác công suất dây chuyển bảo xi măng, điều tra khảo sát thị trường nước ngoài tiến tới xuất khẩu bao nông sản.
- Về tài chính: Quản lý tài chính chặt chẽ, kiểm soát các khoản chi phí, công
tác thu hồi công nợ phải được giám sát chặt chẽ, cấp nhất phần loại nợ, đối chiếu và có phương án đòi nợ thường xuyên.
V. Quản trị công ty:
Công ty chưa phải là tổ chức niêm yết.
VI. Báo cáo tài chính.
- Ý kiến kiểm toán:
Xem tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty đính kèm
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Báo cáo tài chính của kiểm toán định kèm).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: TKA
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Phạm Thanh Hà
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TÂN KHÁNH AN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẢN BAO BỊ TÂN KHÁNH AN
Địa chỉ: Đường D2 - Khu công nghiệp Bắc Vinh, Xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, Tĩnh Nghệ An, Việt Nam
MỤC LỤC Trang
BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC 1 - 2
BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 3 - 4
BẢO CẢO TÀI CHÍNH ĐẠ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bằng cân đối kế toán 5 - 6
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8
Bản thuyết minh báo cáo tài chính 9 - 31
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bao Bi Tân Khánh An (dưới đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Tên | Chức vu |
| Ông Hà Quang MinhÔng Phạm Thanh HàÔng Trần Anh Giang | Chủ tịchThành viênThành viên |
| Ban kiểm soát | |
| Tên | Chức vu |
| Ông Bùi Việt ĐứcBà Nguyễn Thị HồngÔng Nguyễn Quang Long | Trưởng banThành viênThành viên |
| Ban Giám đốc | |
| Tên | Chức vu |
| Ông Phạm Thanh HàÔng Trần Anh Giang | Giám đốcPhó Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật trong năm và tại ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Phạm Thanh Hà, Giám đốc.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nếu rõ chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc
Phạm Thanh Hà
Giám đốc
Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2025
SỐ: 36/2025/BCKT-E.AFA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc CÔNG TY CỔ PHÂN BAO BÌ TÂN KHÁNH AN
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Bao Bì Tân Khánh An (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 31, bao gồm: Bằng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trân Thị Như Phượng
Giám đốc kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 2293-2023-240-1
Người được ủy quyền
Nguyễn Thanh Lam
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 4231-2023-240-1
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 4.1 | 76.567.853.800 | 77.527.004.656 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.471.544.738 | 4.717.959.709 | |
| 1. Tiền | 111 | 4.471.544.738 | 4.717.959.709 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 15.000.000.000 | - | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 15.000.000.000 | - |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 40.834.945.165 | 49.379.140.696 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 47.714.704.333 | 55.258.813.038 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 707.220.000 | - |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 413.103.351 | 309.292.974 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.7 | (8.000.082.519) | (6.188.965.316) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 16.167.501.188 | 23.429.772.847 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.6 | 16.167.501.188 | 23.429.772.847 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.15 | 93.862.709 | 131.404 |
| 1. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 93.862.709 | 131.404 | |
| 2. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 9.259.179.073 | 11.437.259.485 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 4.8 | 9.242.839.073 | 11.437.259.485 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 9.242.839.073 | 11.437.259.485 | |
| Nguyên giá | 222 | 69.318.934.257 | 69.158.934.257 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (60.076.095.184) | (57.721.674.772) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 4.9 | 16.340.000 | - |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 16.340.000 | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 85.827.032.873 | 88.964.264.141 |
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO)
Tại ngày 31/12/2024
| NGUÔN VÓN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 29.777.455.176 | 33.978.303.457 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 29.777.455.176 | 33.978.303.457 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.10 | 13.269.296.460 | 11.903.321.333 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.11 | 330.943.000 | 6.143.931 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.15 | 967.872.694 | 998.987.130 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.12 | 5.596.571.636 | 5.171.294.520 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.13 | 265.605.720 | 206.780.491 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 779.024.910 | 861.039.768 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | - | 6.653.240.486 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 8.568.140.756 | 8.177.495.798 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D. VÓN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 56.049.577.697 | 54.985.960.684 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.17 | 56.049.577.697 | 54.985.960.684 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 7.261.227.058 | 6.180.701.099 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 10.788.350.639 | 10.805.259.585 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | - | - | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 10.788.350.639 | 10.805.259.585 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VÓN | 440 | 85.827.032.873 | 88.964.264.141 |
Phạm Thanh Hà
Giám đốc
Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Tuấn
Kế toán trưởng
Lê Văn Tuấn
Người lập
Mẫu số B 02 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 178.249.263.462 | 182.580.850.633 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 39.489.319 | 3.975.000 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 178.209.774.143 | 182.576.875.633 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 150.392.709.518 | 153.704.464.438 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 27.817.064.625 | 28.872.411.195 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 328.804.432 | 223.311.311 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 5.5 | 7.471.276 | 395.311.640 |
| Trong đó, chi phí lãi vay | 23 | 7.471.276 | 395.311.640 | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | 5.6 | 7.135.732.422 | 6.999.932.939 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 7.497.926.618 | 8.196.565.742 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 13.504.738.741 | 13.503.912.185 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.8 | 19.507.193 | 41.433.315 |
| 12. Chi phí khác | 32 | 5.9 | 23.993.288 | 24.971.020 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (4.486.095) | 16.462.295 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 13.500.252.646 | 13.520.374.480 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 2.711.902.007 | 2.715.114.895 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoản lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 10.788.350.639 | 10.805.259.585 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.17.5 | 1.138 | 1.084 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.17.6 | 1.138 | 1.084 |
Phạm Thanh Hà
Giám đốc
Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Tuấn
Kế toán trưởng
Lê Văn Tuấn
Người lập
Mẫu số B 03 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 13.500.252.646 | 13.520.374.480 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 2.341.088.244 | 2.265.385.126 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 1.811.117.203 | 3.649.526.219 | |
| Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (288.054) | (173.657) | |
| Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (328.516.378) | (223.137.654) | |
| Chi phí lãi vay | 06 | 7.471.276 | 395.311.640 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 08 | 17.331.124.937 | 19.607.286.154 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 7.300.601.973 | (1.638.391.605) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 7.262.271.659 | 9.121.730.265 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 2.063.673.389 | (671.282.501) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (12.921.247) | (413.842.775) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.708.378.178) | (2.655.358.259) | |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (6.280.756.500) | (4.910.325.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 24.955.616.033 | 18.439.816.279 | |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | ||||
| 1. Tiền chi đế mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (820.923.333) | (745.181.818) | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ | 23 | (28.000.000.000) | (5.500.000.000) | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | 24 | 13.000.000.000 | 5.500.000.000 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 312.132.815 | 223.137.654 | |
| III. LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | (15.508.790.518) | (522.044.164) | ||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 6.1 | 8.515.828.464 | 98.639.417.136 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (15.169.068.950) | (113.567.964.559) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu | 36 | (3.040.000.000) | (3.040.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (9.693.240.486) | (17.968.547.423) | |
| LƯỢU CHUYẾN THUÂN TRONG NĂM | 50 | (246.414.971) | (50.775.308) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4.717.959.709 | 4.768.735.017 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tế | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI NĂM | 70 | 4.471.544.738 | 4.717.959.709 |
Phạm Thanh Hà
Giám đốc
Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Tuấn
Kế toán trưởng
Lê Văn Tuấn
Người lập
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bao bì Tân Khánh An (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp TNHH MTV Nhà nước (Công ty TNHH MTV Tân Khánh An) theo Quyết định số 158/QĐ-HĐTV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Khánh Việt. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2900741212 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tĩnh Nghệ An cấp, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 8 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 226/QĐ-SGDHN ngày 26 tháng 05 năm 2020 với mã chứng khoán TKA. Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là ngày 03 tháng 06 năm 2020.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp là 38.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt Đường D2 - KCN Bắc Vinh, Xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 243 (31/12/2023: 245).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất bao bì và dịch vụ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất sản phẩm từ plastic. (Chi tiết: Sản xuất bao bì);
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thuê;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu. (Chi tiết: Mua bán: hạt nhựa, giấy, phụ gia, manh dệt PP và các bán thành phẩm, thành phẩm của bao bì; Mua bán phế liệu trừ những loại gây ô nhiễm môi trường);
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Bốc xếp hàng hóa;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
2. CO SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng năm, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn khác.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được cần cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cổ định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cổ định hữu hình.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Phương pháp khẩu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| ☐ Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 15 năm |
| ☐ Máy móc, thiết bị | 3 - 15 năm |
| ☐ Phương tiện vận tải truyền dẫn | 3 - 10 năm |
| ☐ Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 5 năm |
| ☐ Khác | 4 - 10 năm |
3.7. Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các chi phí này sẽ được chuyển sang là nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
3.8. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê hoạt động
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.9. Cho thuê tài sản
Cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của Công ty.
Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỷ khi phát sinh/phân bổ dàn vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỷ theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khẩu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khẩu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
3.10. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.11. Chỉ phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.12. Chỉ phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức
Cỗ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cỗ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quĩ định trong Điều lệ Công ty
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các chủ sở hữu sau khi được chủ sở hữu thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.14. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán của kỳ đó.
Lãi tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa và dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.16. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm chi phí đi vay vốn và khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong thanh toán.
3.17. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đời; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.18. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế suất 10%. Công ty được áp dụng mức thuế suất 8% kể từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024-NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ đối với các sản phẩm bao bì và dịch vụ quản lý.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lái suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.21. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Vì vậy, Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chủ yếu là sản xuất bao bì và một khu vực địa lý chính là ở Việt Nam.
3.22. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các Tổng Giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mắt | 353.972.022 | 392.931.370 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 4.117.572.716 | 4.325.028.339 |
| Cộng | 4.471.544.738 | 4.717.959.709 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND Giá gốc Giá trị ghi sở | Tại ngày 01/01/2024 VND Giá gốc | Giá trị ghi sở | |
| Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - |
| Cộng | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | - |
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Công Thanh | 8.800.000.000 | 9.000.000.000 |
| Công ty TNHH Cung ứng vật tư Đồng Lâm | 4.360.473.000 | 7.451.604.440 |
| Công ty Cổ phần xi măng Sông Gianh | 7.188.372.000 | 7.297.668.000 |
| Công ty Cổ phần Trung Hải Nghệ An Group | 5.659.473.132 | 5.889.979.430 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thắng Group | 3.934.656.000 | 5.901.984.000 |
| Các khách hàng khác | 17.771.730.201 | 19.717.577.168 |
| Cộng | 47.714.704.333 | 55.258.813.038 |
| Trong đó, Phải thu khách hàng là bên liên quan-Xem thêm mục 7 | 17.675.033 | 14.409.737 |
4.4. Trả trợc cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty TNHH Plastech Đối tượng khác | 696.150.000 11.070.000 | - |
| Cộng | 707.220.000 | - |
4.5. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Ký quý, ký cược | 226.211.493 | - | 136.241.295 | - |
| Tạm ứng | 52.572.409 | - | 119.462.868 | - |
| Lãi dự thu | 16.383.563 | - | - | - |
| Phải thu khác | 117.935.886 | - | 53.588.811 | - |
| Cộng | 413.103.351 | - | 309.292.974 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 11.211.611.837 | - | 19.094.589.840 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 127.689.997 | - | 117.482.932 | - |
| Chi phí SXKD dở dang | 1.181.460.778 | - | 1.312.603.963 | - |
| Thành phẩm | 3.646.738.576 | - | 2.905.096.112 | - |
| Công | 16.167.501.188 | - | 23.429.772.847 | - |
Không có hàng tồn kho ứng, kém, mất phẩm chất, không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố, bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
4.7. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 11.655.917.165 | 3.655.834.646 |
| Cộng | 11.655.917.165 | 3.655.834.646 |
| 11.691.164.842 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Công Thanh | 8.800.000.000 | 2.640.000.000 | Từ 2 - 3 năm | 9.000.000.000 | 4.500.000.000 | Từ 1 - 2 năm |
| Công ty Cổ Phần Thức ăn Chăn Nuôi Thiên Lộc | 289.859.566 | 202.901.696 | Từ 6 tháng - 1 năm | 596.025.423 | 417.217.796 | Từ 6 tháng - 1 năm |
| Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Thanh Hóa | 260.922.385 | 182.645.670 | Từ 6 tháng - 1 năm | - | - | - |
| Công ty TNHH MTV sản xuất và Thương mại | - | - | Đã thu hồi | 18.341.118 | 12.838.783 | Từ 6 tháng - 1 năm |
| Nông Nghiệp Xanh | ||||||
| Công ty TNHH Chế biến nông lâm sản xuất khẩu | 764.996.330 | - | Trên 3 năm | 976.464.739 | 292.939.422 | Từ 2 - 3 năm |
| Như Xuân | ||||||
| Công ty TNHH Chế biến nông lâm sản xuất khẩu | - | - | Đã thu hồi | 88.531.591 | - | Trên 3 năm |
| Như Xuân | ||||||
| Công ty Cổ phần Thương mại Thành Trung | 31.351.216 | - | Trên 3 năm | 36.351.216 | 10.905.365 | Từ 2 - 3 năm |
| Công ty Cổ phần Thương mại Thành Trung | 48.812.202 | - | Trên 3 năm | 48.812.202 | - | Trên 3 năm |
| Công ty Sản xuất Vật liệu & Xây dựng Coveso I | 362.465.265 | - | Trên 3 năm | 362.465.265 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH Long Vũ | 68.000.001 | - | Trên 3 năm | 68.000.001 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Phủ Quỳ | 96.680.600 | - | Ngừng hoạt động | 96.680.600 | - | Ngừng hoạt động |
| Công ty TNHH MTV 1-5 Nghệ An | - | - | Đã thu hồi | 109.335.087 | 76.534.560 | Từ 6 tháng - 1 năm |
| Công ty Cổ phần xi măng Tân Thắng | 876.096.000 | 613.267.200 | Từ 6 tháng - 1 năm | 233.424.000 | 163.396.800 | Từ 6 tháng - 1 năm |
| Công ty TNHH Phân bón và Thương mại | 56.733.600 | 17.020.080 | Từ 2 - 3 năm | 56.733.600 | 28.366.800 | Từ 1 - 2 năm |
| Thành An | ||||||
| Cộng | 11.655.917.165 | 3.655.834.646 | 11.691.164.842 | 5.502.199.526 | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.8. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | P.tiện vận tải truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cổ định khác VND | Công VND |
| Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2024 Mua sắm trong năm Tăng khác | 14.412.651.326 | 46.233.403.592 | 3.710.239.717 140.000.000 | 298.001.487 | 4.504.638.135 | 69.158.934.257
140.000.000 20.000.000 |
| - | 5.000.000 | - | - | 15.000.000 | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | 14.412.651.326 | 46.238.403.592 | 3.850.239.717 | 298.001.487 | 4.519.638.135 | 69.318.934.257 |
| Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024 Khẩu hao trong năm | 12.864.618.020 358.784.820 | 41.077.243.581 1.395.793.916 | 3.116.890.612 158.331.976 | 280.397.631 17.603.856 | 382.524.928 423.905.844 | 57.721.674.772 2.354.420.412 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 13.223.402.840 | 42.473.037.497 | 3.275.222.588 | 298.001.487 | 806.430.772 | 60.076.095.184 |
| Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/2024 Tại ngày 31/12/2024 | 1.548.033.306 1.189.248.486 | 5.156.160.011 3.765.366.095 | 593.349.105 575.017.129 | 17.603.856 | 4.122.113.207 3.713.207.363 | 11.437.259.485 9.242.839.073 |
Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đang dùng thế chấp, cầm cổ để duy trì hạn mức hợp đồng vay là 3.665.263.765 VND - Xem thêm mục 4.16. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 53.146.936.960 VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Đầu tư mua sắm 06 máy đết Lohia | 16.340.000 | - |
| Cộng | 16.340.000 | - |
4.10. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị |
| Công ty TNHH Đông Á Bắc Ninh | - | 1.291.605.816 |
| Công ty TNHH Thành Dũng | 4.374.936.028 | 2.434.245.766 |
| Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ | 1.745.221.324 | 1.598.384.712 |
| Công ty TNHH MTV Thương mại Tuần Tài | 2.202.314.778 | 2.116.670.290 |
| Đối tượng khác | 4.946.824.330 | 4.462.414.749 |
| Công | 13.269.296.460 | 11.903.321.333 |
4.11. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Đối tượng khác | 273.750.000 57.193.000 | - 6.143.931 |
| Cộng | 330.943.000 | 6.143.931 |
4.12. Phải trả người lao động
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền lương phải trả CBNV | 5.596.571.636 | 5.171.294.520 |
| Cộng | 5.596.571.636 | 5.171.294.520 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí tiền điện | 265.605.720 | 206.780.491 |
| Cộng | 265.605.720 | 206.780.491 |
4.14. Phải trả ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Nhận ký quý, ký cược Lải vay phải trả Phải trả khác | 244.279.100 - 534.745.810 | 292.279.100 5.449.971 563.310.697 |
| Cộng | 779.024.910 | 861.039.768 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.15. Thuế và các khoản phải thu / phải nộp nhà nước
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp/khẩu trừ | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng nội địa | - | 399.212.324 | 14.303.326.950 | 14.335.156.897 | - | 431.042.271 |
| Thuế xuất nhập khẩu | 131.404 | - | 36.912.172 | 36.912.172 | 131.404 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 568.660.370 | 2.711.902.007 | 2.708.378.178 | - | 565.136.541 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 93.731.305 | - | 286.150.062 | 382.689.685 | - | 2.808.318 |
| Thuế môn bài | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| Cộng | 93.862.709 | 967.872.694 | 17.341.291.191 | 17.466.136.932 | 131.404 | 998.987.130 |
4.16. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Vinh () | - | - | - | 6.653.240.486 | 6.653.240.486 | 6.653.240.486 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An | - | - | 8.515.828.464 | 8.515.828.464 | - | - |
| Cộng | - | - | 8.515.828.464 | 15.169.068.950 | 6.653.240.486 | 6.653.240.486 |
() Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành Vinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024/8834746/HĐTD ngày 08/10/2024; Hạn mức vay 12.000.000.000 VND. Thời hạn vay: 12 tháng; Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC; Lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ. Tài sản thế chấp là danh mục tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp số 01/2018/8834746/HDTC ngày 18/4/2018, 02/2018/8834746/HDTC ngày 14/11/2018, 05/2021/8834746/HĐĐ ngày 22/09/2021.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.17. Vốn chủ sở hữu
4.17.1. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc Vốn chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quý đấu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 38.000.000.000 | 3.121.109.742 | 12.223.084.203 | 53.344.193.945 |
| Lải trong năm trước | - | - | 10.805.259.585 | 10.805.259.585 |
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi | - | - | (5.962.242.846) | (5.962.242.846) |
| Trích quý thưởng người quản lý doanh nghiệp | - | - | (161.250.000) | (161.250.000) |
| Trích quý đấu tư phát triển | - | 3.059.591.357 | (3.059.591.357) | - |
| Chia cỗ tức | - | - | (3.040.000.000) | (3.040.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 38.000.000.000 | 6.180.701.099 | 10.805.259.585 | 54.985.960.684 |
| Lải trong năm nay | - | - | 10.788.350.639 | 10.788.350.639 |
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi () | - | - | (6.502.608.626) | (6.502.608.626) |
| Trích quý thưởng người quản lý doanh nghiệp () | - | - | (182.125.000) | (182.125.000) |
| Trích quý đấu tư phát triển () | - | 1.080.525.959 | (1.080.525.959) | - |
| Chia cỗ tức () | - | - | (3.040.000.000) | (3.040.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 38.000.000.000 | 7.261.227.058 | 10.788.350.639 | 56.049.577.697 |
(*) Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/05/2024.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.17.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tổng Công ty Khánh Việt - Công ty TNHH MTV Các đối tượng khác | 31.865.000.000 6.135.000.000 | 31.865.000.000 6.135.000.000 |
| Cộng | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 |
4.17.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp đầu năm | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 38.000.000.000 | 38.000.000.000 |
- 4.17.4. Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 3.800.000 | 3.800.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 3.800.000 | 3.800.000 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 3.800.000 | 3.800.000 |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 3.800.000 | 3.800.000 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 3.800.000 | 3.800.000 |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
- 4.17.5. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lải sau thuế của cổ đông của Công ty Trích/tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi Lải sau thuế để tính lải cơ bản trên cổ phiếu Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 10.788.350.639 (6.462.500.000) 4.325.850.639 3.800.000 | 10.805.259.585 (6.684.733.626) 4.120.525.959 3.800.000 |
| Lải cơ bản trên cổ phiếu | 1.138 | 1.084 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 đã trừ quỹ khen thưởng phúc lợi theo kế hoạch phân phối lợi nhuận tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/05/2024.
Số liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/05/2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 1.084 VND/cổ phiếu (Số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 1.118 VND/cổ phiếu).
- 4.17.6. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lải sau thuế của cổ đông của Công ty Trích/tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi Lải để tính lải cơ bản trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm Số lượng cổ phiếu để tính lải suy giảm trên cổ phiếu | 10.788.350.639 (6.462.500.000) 4.325.850.639 3.800.000 3.800.000 | 10.805.259.585 (6.684.733.626) 4.120.525.959 3.800.000 - |
| Lải suy giảm trên cổ phiếu | 1.138 | 1.084 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 đã trừ quỹ khen thưởng phúc lợi theo kế hoạch phân phối lợi nhuận tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/05/2024.
Số liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCĐ ngày 03/05/2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 1.084 VND/cổ phiếu (Số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 1.118 VND/cổ phiếu).
- 4.17.7. Cổ tức
Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 số 38/NQ/ĐHĐCB ngày 03/05/2024 thông qua việc chia cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 8% vốn điều lệ, tương đương 3.040.000.000 VND.
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 95/NQ-HĐQT ngày 10/09/2024 về việc chi trả cỗ tức bằng tiền mặt và ngày chốt danh sách cỗ đồng nhận cổ tức năm 2023, theo đó ngày chốt danh sách cỗ đồng nhận cổ tức: 10/10/2024, tỷ lệ chi trả: 8%/ cổ phần, ngày chi trả cỗ tức: 24/10/2024.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.17.8. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đậu tư phát triển VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.180.701.099 |
| Trích trong năm | 1.080.525.959 |
| Chi trong năm | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.261.227.058 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán bao bì, vật liệu bao bì | 168.929.886.040 | 173.626.061.823 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 9.319.377.422 | 8.954.788.810 |
| Cộng | 178.249.263.462 | 182.580.850.633 |
| Trong đó: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm mục 7 | 9.203.475.103 | 8.844.791.919 |
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giảm giá hàng bán | 39.489.319 | 3.975.000 |
| Cộng | 39.489.319 | 3.975.000 |
5.3. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bao bì, vật liệu bao bì | 144.999.081.199 | 148.103.948.159 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 5.393.628.319 | 5.600.516.279 |
| Cộng | 150.392.709.518 | 153.704.464.438 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
5.4. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 328.516.378 | 223.137.654 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 288.054 | 173.657 |
| Cộng | 328.804.432 | 223.311.311 |
| 5.5. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí lãi vay | 7.471.276 | 395.311.640 |
| Cộng | 7.471.276 | 395.311.640 |
| 5.6. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên | 1.551.782.283 | 1.447.798.911 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 92.545.772 | 123.853.092 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.344.458.715 | 2.251.734.810 |
| Chi phí bằng tiền khác | 3.146.945.652 | 3.176.546.126 |
| Cộng | 7.135.732.422 | 6.999.932.939 |
| 5.7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 2.578.858.188 | 2.279.079.788 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 225.733.521 | 166.202.596 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 65.876.700 | 67.464.660 |
| Chi phí dự phòng | 1.811.117.203 | 3.649.526.219 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 571.554.255 | 489.582.456 |
| Chi phí bằng tiền khác | 2.244.786.751 | 1.544.710.023 |
| Cộng | 7.497.926.618 | 8.196.565.742 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
5.8. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu phát vượt định mức hao hụt vật tư | 19.477.293 | 32.186.161 |
| Xử lý công nợ | 29.900 | 466.930 |
| Các khoản khác | - | 8.780.224 |
| Cộng | 19.507.193 | 41.433.315 |
5.9. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản phát vi phạm hợp đồng | 5.484.800 | 23.768.300 |
| Các khoản khác | 18.508.488 | 1.202.720 |
| Cộng | 23.993.288 | 24.971.020 |
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 13.500.252.646 | 13.520.374.480 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 59.257.388 | 49.200.000 |
| - Chỉ phí không hợp lý, hợp lệ | 59.257.388 | 49.200.000 |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh chính | 13.559.510.034 | 13.569.574.480 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 2.711.902.007 | 2.715.114.895 |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh năm nay | 2.711.902.007 | 2.713.914.895 |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN hiện hành năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay | - | 1.200.000 |
5.11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 112.504.182.273 | 112.001.700.795 |
| Chi phí nhân công | 32.219.781.761 | 32.964.655.592 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 2.341.088.244 | 2.265.385.126 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 10.470.610.009 | 9.609.100.903 |
| Chi phí khác bằng tiền | 5.459.759.666 | 4.781.484.810 |
| Cộng | 162.995.421.953 | 161.622.327.226 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỆ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 8.515.828.464 | 98.639.417.136 |
| Cộng | 8.515.828.464 | 98.639.417.136 |
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 15.169.068.950 | 113.567.964.559 |
| Cộng | 15.169.068.950 | 113.567.964.559 |
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BỆN LIỆN QUAN
Danh sách các bên liên quan
| 1. | Tổng Công ty Khánh Việt – Công ty TNHH MTV |
| 2. | Công ty TNHH Thương mại Khatoco |
| 3. | Nhà máy thuốc là Khatoco Nghệ An |
| 4. | Nhà máy thuốc lá Khatoco Khánh Hoà |
| 5. | Hội đồng quản trị và Ban giám đốc |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng Công ty TNHH Thương mại Khatoco | 17.675.033 | 14.409.737 |
| Cộng - Xem thêm mục 4.3 | 17.675.033 | 14.409.737 |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu, phải trả với các bên liên quan như sau:
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cho thuê mặt bằng | ||
| Công ty TNHH Thương mại Khatoco Nhà máy thuốc lá Khatoco Nghệ An | 962.639.415 | 696.463.703 |
| 1.240.000.000 | 950.000.000 | |
| Cung cấp dịch vụ quản lý sản xuất thuốc lá Nhà máy thuốc lá Khatoco Nghệ An | 7.000.835.688 | 7.198.328.216 |
| Cộng - Xem thêm mục 5.1 | 9.203.475.103 | 8.844.791.919 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng, nguyên vật liệu và phụ tùng Công ty TNHH Thương mại Khatoco Nhà máy thuốc lá Khatoco Khánh Hòa | 87.705.555 | 98.940.000 |
| 51.630.000 | 100.936.400 | |
| Cộng | 139.335.555 | 199.876.400 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi trả cỗ tức, chuyển lợi nhuận Tổng Công ty Khánh Việt - Công ty TNHH MTV | 2.549.200.000 | 2.549.200.000 |
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
| Ho và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Hà Quang Minh Ông Phạm Thanh Hà Ông Trần Anh Giang | Chủ tịch HDQT Thành viên HDQT Thành viên HDQT | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Bùi Việt Đức Bà Nguyễn Thị Hồng Ông Nguyễn Quang Long | Trưởng BKS Thành viên BKS Thành viên BKS | 24.000.000 18.000.000 18.000.000 | 24.000.000 18.000.000 18.000.000 |
Tiền lương của các thành viên Ban Giám đốc:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Phạm Thanh Hà Ông Trần Anh Giang | Giám đốc Phó Giám đốc | 550.800.000 413.100.000 | 582.800.000 437.100.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
8. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUẾ HOẠT ĐỘNG
Công ty là bên cho thuê
Công ty cho thuê hạ tầng, mặt bằng theo các hợp đồng thuê hoạt động.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cho thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 2.202.639.415 | 1.575.309.091 |
| Cộng | 2.202.639.415 | 1.575.309.091 |
Công ty là bên đi thuê
Công ty thuê đất theo hợp đồng thuê hoạt động và phụ lục. Hợp đồng thuê có kỳ hạn là 40 năm. Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 541.158.382 | 541.158.382 |
| Cộng | 541.158.382 | 541.158.382 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Từ 1 năm trở xuống | 644.963.220 | 644.963.220 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 2.579.852.880 | 2.579.852.880 |
| Trên 5 năm | 8.769.708.227 | 9.414.671.447 |
| Cộng | 11.994.524.327 | 12.639.487.548 |
9. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
Nghệ An, ngày 03 tháng 03 năm 2025
Lê Văn Tuấn
Kế toán trưởng
Lê Văn Tuấn
Người lập