Báo cáo thường niên 2024/TKU
ticker: TKU document_type: bctn year: 2024 page_count: 59 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát:
Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tung Kuang Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3600254361
Vốn điều lệ: 468.813.980.000 đồng
Địa chỉ: Số 3, đường 2A, KCN Biên Hòa II, P. Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Tình Đồng Nai Số điện thoại: 0251-3836688, Fax: 0251-3836552/553
Địa chỉ website: www.tungkuang.com.vn
Mã cổ phiếu: TKU
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Công Nghiệp Tung Kuang được thành lập theo giấy phép số 1191 CPH/GP do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 09/8/2005. Tiền thân của công ty là Công ty Công nghiệp TNHH Tung Kuang - doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài - được thành lập tại Khu Công Nghiệp Biên Hoà II, tỉnh Đồng Nai theo Giấy phép Đầu tư số 1191/GP do Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cấp ngày 05/04/1995 với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5.500.000 USD, vốn pháp định là 2.000.000 USD.
Do nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, Tung Kuang đã mở các chi nhánh tại Đà Nẵng, Hà Nội và Hải Dương. Ngày 12/01/1998, Tung Kuang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh số 1191/GPĐC1 chuẩn y việc thành lập chi nhánh công ty tại Thành phố Đà Nẵng. Ngày 13/06/1998, Tung Kuang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh số 1191/GPĐC3 chuẩn y việc thành lập chi nhánh công ty tại Thành phố Hà Nội. Hai chi nhánh này hạch toán phụ thuộc, thực hiện các công việc giao dịch mua bán hàng hóa tại thị trường miền Trung và miền Bắc.
Ngày 10/6/2002, Ban quản lý Các Khu Công Nghiệp Đồng Nai đã cấp giấy phép điều chỉnh số 1191/GPDC6-BKH-KCN-ĐN chuẩn y việc thành lập Chi nhánh Tung Kuang tại xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tinh Hải Dương. Vốn đầu tư vào nhà máy Hải Dương là 24.000.000
USD. Chi nhánh Hải Dương thực hiện hạch toán độc lập với trụ sở chính tại Đồng Nai, theo đó kê khai nộp và quyết toán các loại thuế tại tinh Hải Dương
Ngày 27/08/2007 công ty đã đăng ký lại doanh nghiệp theo nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 của chính phủ, đồng thời xin giấy phép hoạt động cho chi nhánh Nhơn Trạch.
Ngày 18/09/2007 Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đầu từ số 472033000244 chuẩn y việc thành lập chi nhánh Tung Kuang tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Vốn đầu tư vào nhà máy Nhơn Trạch là 10.000.000 USD. Chi nhánh Nhơn Trạch thực hiện hạch toán độc lập với trụ sở chính Đồng Nai, theo đó kê khai nộp và quyết toán các loại thuế tại tỉnh Đồng Nai
Do chi nhánh Hải Dương bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất trong năm 2004 nên toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hà Nội được chuyển về cho chi nhánh Hải Dương. Do đó, sau khi hoàn tất các nghĩa vụ với cơ quan thuế, Chi nhánh Hà Nội chính thức đóng cửa từ tháng 4/2004.
Theo tinh thần của Nghị định 38/2003/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2003 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, Công ty Tung Kuang đã thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp. Ngày 09/08/2005, Tung Kuang nhận được giấy phép số 1191CPH/GP chuẩn y việc chuyển nhượng vốn và thành lập công ty cổ phần, tổng vốn đầu tư của công ty là 35.000.000 USD, vốn Pháp định là 11.213.493 USD. Hình thức chuyển đổi là “chuyển nhượng một phần giá trị doanh nghiệp cho các cổ động mới”.
Quá trình chuyển nhượng cổ phần của cổ động sáng lập nước ngoài Tung Kuang:
Ngày 20/10/2005 Hội Đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tung Kuang đã nhất trí thông qua kế hoạch bán cổ phần ra bên ngoài. Quá trình bán cổ phần của cổ đông sáng lập nước ngoài được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Cổ đông sáng lập nước ngoài ký hợp đồng bán 2.352.785 cổ phần tương đương với 14,35% vốn điều lệ vào ngày 05/11/2005 cho người lao động tại Tung Kuang và nhà đầu tư nước ngoài.
- Giai đoạn 2: Ngày 10/01/2006, Cổ đông sáng lập nước ngoài tiếp tục ký hợp đồng bán 929.069 cổ phần cho các đối tác chiến lược Việt Nam và nhà đầu tư Việt Nam tương đương với 5,67% vốn điều lệ.
Sau khi thực hiện bán cổ phần của cổ đông sáng lập nước ngoài, ngày 06/03/2006, Tung Kuang nhận được giấy phép đầu tư điều chính số 1191 CPH/GPDC1 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư chuẩn y việc chuyển nhượng 3.281.854 cổ phần của cổ động sáng lập cho các cổ động bên ngoài.
Ngày 21 tháng 04 năm 2006, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ra quyết định số 11/QĐ - TTGDHN chấp thuận cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang được chính thức đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21 tháng 04 năm 2006
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoán: TKU
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
Số lượng: 3.281.854 cổ phiếu.
Ngày 27 tháng 04 năm 2010 công ty CPCN Tung Kuang tiến hành hợp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010 với tỷ lệ chia cổ tức là 25%. Trong đó 10% là tiền mặt, 15% là cổ phiếu, do vậy số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung là 492.224 cổ phiếu và ngày 22 tháng 10 năm 2010 là ngày giao dịch chính thức của số cổ phiếu trên.
Căn cứ theo quyết định số 735/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và thông báo số 964/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niệm yết của công ty CPCN Tung Kuang(TKU) là: 3.774.078 cổ phiếu.
Từ tháng 10/2013 theo quyết định của HĐQT giải thể chi nhánh Đà Nẵng
Ngày 03 tháng 10 năm 2014 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đầu tư điều chính số 472033000244 do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 243.799.460.000 đồng lên 268.177.770.000 đồng (chia cổ tức năm 2013 :10% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 519/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 19/9/2014 và thông báo số 805/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niêm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 4.151.325 cổ phiếu.
Từ tháng 08/2015 theo quyết định của ĐHĐCD theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản giải thế chi nhánh và Công ty con tại Hải Dương.
Ngày 04 tháng 12 năm 2015 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 268.177.770.000 đồng lên 300.355.730.000 đồng (chia cổ tức năm 2014 :12% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 614/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 23/9/2015 và thông báo số 1067/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niêm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 4.649.149 cổ phiếu.
Ngày 26 tháng 08 năm 2019 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 300.355.730.000 đồng lên 322.879.650.000 đồng (chia cổ tức năm 2018 :7.5% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 512/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 01/08/2019 và thông báo số 868/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niêm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 4.997.562 cổ phiếu.
Ngày 01 tháng 03 năm 2022 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 322.879.650.000 đồng lên 387.453.840.000 đồng (chia cổ tức năm 2020: 20% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 48/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 25/01/2022 và thông báo số 148/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niêm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 5.996.904 cổ phiếu.
Ngày 22 tháng 11 năm 2022 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 387.453.840.000 đồng lên 426.196.980.000 đồng (chia cổ tức năm 2021: 10% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 763/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 27/10/2022 và thông báo số 3173/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niệm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 6.596.372 cổ phiếu.
Ngày 30 tháng 10 năm 2023 công ty Tung Kuang nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600254361 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Đồng Nai cấp với nội dung điều chỉnh như sau: tăng vốn điều lệ từ 426.196.980.000 đồng lên 468.813.980.000 đồng (chia cổ tức năm 2022: 10% bằng cp).
Căn cứ theo quyết định số 1065/QĐ- SGDHN của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 11/10/2023 và thông báo số 3903/TB-SGDHN thì tổng số lượng cổ phiếu niệm yết của công ty CPCN Tung Kuang (TKU) là: 7.255.744 cổ phiếu.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm nhôm ở dạng thanh nhôm, ống nhôm, lá nhôm, lưới nhôm, dây nhôm và thực hiện các dịch vụ thiết kế, sửa chữa, lắp ráp các sản phẩm bằng nhôm;
Sản xuất các phụ kiện để phục vụ lắp đặt các sản phẩm bằng nhôm (gioăng cao su, bánh xe trượt bằng nhựa, tay nắm khóa, bàn lề cửa);
Các sản phẩm và phụ kiện bằng nhóm dùng trong lĩnh vực y tế (gậy nhôm cho người tàn tật, xe lăn, giường bệnh viện, tủ thuốc); các sản phẩm và phụ kiện bằng nhóm dùng trong lĩnh vực thể dục thể thao (xe tập thể dục đa năng, xe đạp nhôm, vợt tenis và các thiết bị khác); xử lý bề mặt các sản phẩm bằng kim loại nhôm (sơn tĩnh điện).
Sản xuất nhóm tấm và nhóm phức hợp dùng trong lĩnh vực xây dựng(ốp vào bề mặt các công trình, mặt dựng)
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
Địa bàn kinh doanh: Thị trường chủ yếu của công ty là thị trường nội địa, chiếm hơn 90% sản lượng. Sản phẩm được phân phối trong nước theo những kênh sau :
Thị trường miền Trung : Từ Quảng Bình đến Tuy Hòa. Nhà máy Tungkuang Biên Hòa chuyển hàng từ Đồng Nai cung cấp cho công ty Ta Yuan tại Đà Nẵng và công ty Ta Yuan phân phối lại cho các đại lý khu vực
Thị trường Miên Nam : Từ Tuy Hòa trở vào. Tổng đại lý miễn Nam tại Tp. Hồ Chí Minh là đầu mối phân phối cho các đại lý thứ cấp tại các tỉnh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Mô hình quản trị: Công ty cổ phần
Cơ cấu bộ máy quản lý: Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung kuang được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ hợp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005.
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng cổ động thông qua.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
Thông qua bộ sung, sửa đổi Điều lệ.
Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị và của các kiểm toán viên.
Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.
Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.
Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; quyết định thời hạn và thù tục trả cổ tức; xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty.
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chi định công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lưu hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán.
Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đế trình Hội đồng quản trị;
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc.
Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận.
Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bộ nhiệm gồm 02 thành viên.
Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của Công ty.
Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông lệ quản lý tốt nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hội đồng quản trị để quyết định mức lượng, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý.
Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị đề quyết định số lượng người lao động, mức lượng, trợ cấp, lợi ích, việc bỏ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động.
Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh.
Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ : là người tham mưu cho Tổng Giám đốc điều hành các phòng ban trong công ty. Có trách nhiệm giải quyết những vấn đề phát sinh khi có sự ủy quyền của Tổng Giám đốc. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về nhiệm vụ được giao.
Các phòng ban nghiệp vụ: các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc. Công ty hiện có 07 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:
Phòng văn thư có chức năng tổ chức quản lý công tác văn phòng, văn thư hành chính, bảo quản tài sản, công tác lễ tân, ngoại giao, phối hợp với ban chấp hành công đoàn của công ty.
Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh mua bán trên địa bản tiêu thụ, nghiên cứu nhu cầu thị trường để đưa ra những mặt hàng phù hợp. Tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Tham gia lập kế hoạch phân phối hàng, kết hợp với văn phòng xưởng để có kế hoạch vận chuyển kịp thời hàng hóa sản phẩm theo yêu cầu.
Phòng tổng vụ: Xây dựng kế hoạch trang bị, mua sắm và giữ gìn bảo quản trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, đảm bảo sự an toàn trong sử dụng, trong quản lý. Đảm bảo an toàn vận hành, công tác cơ quan được nhịp nhàng cân đối.
Phòng nhân sự : có nhiệm vụ theo dõi quản lý tình hình nhận sự mỗi ngày và tính lương, giải quyết những vấn đề phát sinh của công nhân viên, báo cáo tình hình nhận sự của công ty ký hợp đồng lao động định kỳ, báo cáo bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng tháng.
Phòng kế toán: có nhiệm vụ cấp nhập những khoản liên quan đến tài chính của công ty, các khoản thu chi hàng ngày, tháng. Theo dõi và tính toán tình hình lãi lỗ trong hoạt động kinh
doanh của công ty để kịp thời báo cáo cho ban giám đốc. Đảm bảo chỉ tiêu giá thành, lợi nhuận, thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Hỗ trợ giúp Ban giám đốc trong công tác quản lý và điều hành nguồn vốn của công ty.
Phòng Kế hoạch SX : tiếp nhận, bảo quản, phân phối hàng hóa theo kế hoạch của công ty, quản lý đội xe và lập kế hoạch điều động hàng hóa kịp thời.
Phòng KCS: Luôn kiểm tra, đánh giá vật tư sản xuất, giám sát quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, kịp thời phân ánh ban giám đốc những vấn đề tồn tại trong quy trình sản xuất nhằm khác phục và nâng cao chất lượng.
Công ty có các Chi nhánh hạch toán độc lập như sau:
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang tại huyện Nhơn Trạch, tinh Đồng Nai.
5. Định hướng phát triển:
Tung Kuang tiếp tục phấn đấu và duy trì là Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất nhôm định hình tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này Tung Kuang chủ trương:
Duy trì và tăng doanh thu của Tung Kuang.
Đặt khách hàng là trọng tâm cho mọi hoạt động của Tung Kuang.
Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh những chủ trương trên Tung Kuang không ngừng đầu tư thêm thiết bị mới để mở rộng sản xuất nhằm phối hợp sự đa dạng hóa của thị trường.
Tuân thủ pháp luật:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn thực hiện tuân thủ pháp luật Việt Nam và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước. Các cổ động của công ty quyết tâm đầu từ kinh doanh lâu dài tại Việt Nam.
Phát triển thị trường:
Tận dụng lợi thế hiện có về kinh nghiệm sản xuất, công nghệ hiện đại, chất lượng sản phẩm, công ty sẽ gia tăng thị phần tại Việt Nam cũng như sẽ tạo ra những sản phẩm mới, riêng biệt để xuất khẩu.
Phát triển nguồn nhân lực:
Nhân tố con người chiếm phần quan trọng trong việc quyết định sự thành công và phát triển của doanh nghiệp. Kế hoạch chiến lược nguồn nhân lực của công ty sẽ tập trung vào :
Sử dụng lao động nước ngoài có trình độ và kinh nghiệm để tạo sự ổn định vượt trội trong sản xuất, trực tiếp huấn luyện tay nghề cho đội ngũ nhân viên trong nước nhằm tạo ra đội ngũ có trình độ đồng đều.
Phát triển nguồn nhân lực trong nước thông qua tuyển chọn, huấn luyện kỹ càng nhằm từng bước tiếp thu, kế thừa và thay thế cho đội ngũ nhân lực nước ngoài.
Xây dựng một quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận nhằm tạo ra sự phối hợp tốt.
Tăng cường phúc lợi tinh thần và vật chất cho CBCNV trong công ty.
Tạo điều kiện cho người lao động của công ty có cơ hội sở hữu cổ phần nhằm phát huy tinh thần làm chủ và gắn bó lâu dài với công ty.
Công ty Tung Kuang thường xuyên kiểm tra và lập các báo cáo đánh giá môi trường theo tiêu chuẩn và quy định của Nhà Nước. Ngoài ra công ty còn tham gia tài trợ học bổng cho trường Đại học kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh và tài trợ bảo cho sinh viên.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| Chỉ tiêu so sánh | Thực hiện | |
| 2023 | 2024 | |
| Tài sản ngắn hạn | 486.479.505.465 | 787.828.486.852 |
| Tài sản dài hạn | 312.806.937.056 | 289.226.821.681 |
| Tổng doanh thu thuần | 772.692.545.591 | 818.947.797.885 |
| Lợi nhuận trước thuế | -35.595.734.388 | 61.910.904.358 |
| Lợi nhuận sau thuế | -36.578.907.073 | 52.619.926.631 |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách ban điều hành
Họ và tên: LIU CHIEN HUNG
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 22/07/1973
Nơi sinh: Đài Loan
Quốc tịch: Đài Loan
| Dân tộc: | Hoa |
| Quê quán: | Đài Loan |
| Địa chỉ thưởng trú: | 21/6 Đường Đại vĩ, TP. Đại lý, Đài trung |
| ĐT liên lạc ở cơ quan: | (886)424870818 |
| Trình độ văn hóa: | Đại học |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư |
| Quá trình công tác: | Công ty cổ phần công nghiệp Bảo vĩ (từ 1998~2001) |
| Chức vụ hiện nay: | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần công nghiệp Tung Kuang Tổng giám đốc Công ty CP Công nghiệp Tung Kuang |
| Số cổ phần nắm giữ: | 1.612.157 cổ phần |
| Hành vi vi phạm pháp luật: | không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: | không |
| Họ và tên: | LIU CHIEN LIN |
| Giới tính: | Nam |
| Ngày tháng năm sinh: | 16/10/1974 |
| Nơi sinh: | Đài Loan |
| Quốc tịch: | Đài Loan |
| Đân tộc: | Hoa |
| Quê quán: | Đài Loan |
| Địa chỉ thưởng trú: | 21/6 Đường Đại vĩ, TP. Đại lý, Đài trung |
| ĐT liên lạc ở cơ quan: | 0320-3630888 |
| Trình độ văn hóa: | Đại học |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư |
| Quá trình công tác: | Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang |
| Chức vụ hiện nay: | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần công nghiệp Tung Kuang |
| Số cổ phần nắm giữ: | Phó tổng giám đốc Công ty CP Công nghiệp Tung Kuang |
| 125 cổ phần |
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: không
Những thay đổi trong ban điều hành : không
Số lượng cán bộ, nhân viên công ty:
Trụ sở chính: 196 người
Nhơn trạch: 163 người
Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc: Xưởng sản xuất được công ty tổ chức làm việc theo ca, các công việc gián tiếp được công ty tổ chức làm việc theo ngày. Ca sản xuất được tổ chức làm việc liên tục 3 ca/ ngày, công nhân làm việc theo ca được bổ trí làm việc 8g/ca, nghỉ giữa ca 30 phút và được bổ trí xen kẽ nhau mỗi tuần. Làm việc theo giờ hành chính được bổ trí 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, nghi ngày chủ nhất. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và có những quy định đảm bảo quyền lợi cho Người lao động theo quy định của nhà nước và có đại ngộ thỏa đáng cho người lao động
Nghi phép, nghi lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên công ty làm việc với thời gian 12 tháng liên tục được nghỉ phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Nhân viên được nghi lễ, tết 9 ngày theo quy định của Bộ luật lao động
Nghi ốm, thai sản : Nhân viên công ty được nghi ốm 30 ngày ( không liên tục) trong năm và không được hưởng nguyên lương. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 6 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 2 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.
Công ty luôn tuân thủ các quy định của Nhà Nước về điều chỉnh lượng cơ bản và những phúc lợi kèm theo, nên số lượng công nhân khá ổn định.
Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Tuyển dụng : Mục tiêu tuyển dụng của công ty là thu hút người lao động đáp ứng được yêu cầu công việc, có năng lực vào làm việc cho công ty. Tùy thuộc vào từng vị trí đảm nhận mà có những tiêu chuẩn quy định phù hợp.
Đào tạo: Công ty chủ trọng đầy mạnh các hoạt động đào tạo về quy trình chất lượng ISO, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.
Đào tạo nhân viên mới: Sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới sẽ được công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về nội quy lao động, trách nhiệm quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện công việc
Đào tạo không thường xuyên:
Công ty khuyến khích và tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho người lao động đi học các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ. Công ty cũng thường xuyên mở các lớp huấn luyện nâng cao về tay nghề.
Chính sách lượng, thường, phức lợi :
Chính sách lượng : Công ty xây dựng chính sách lượng phù hợp với đặc trung ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người, khuyến khích được cán bộ công nhân viên làm việc tích cực đóng góp vào sự phát triển công ty
Chính sách thưởng : Nhằm khuyến khích, động viên CBCNV công ty làm việc tích cực, gia tăng hiệu quả, công ty có chính sách thường hàng kỳ, thường đột xuất cho cá nhân, tập thể. Cuối năm toàn thể CBCNV của công ty đều được hưởng lương tháng 13. Tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty trong năm, CBCNV sẽ được trích thưởng thêm.
Bảo hiểm và phúc lợi : Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật . Công ty thực hiện các chế độ cho người lao động theo Luật lao động. Hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV, tạo điều kiện cho CBCNV công ty đi nghi mát...
Chính sách bán cổ phiếu cho CBCNV : Khi cổ phần hóa, công ty có chính sách ưu đãi tạo điều kiện cho CBCNV được sở hữu cổ phần nhằm tạo sự gắn bó giữa công ty với CBCNV.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
a. Các khoản đầu tư lớn: không có
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| STT | CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.01 | 819.057.551.385 | 772.692.545.591 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 109.753.500 | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 818.947.797.885 | 772.692.545.591 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.02 | 683.969.634.272 | 734.445.803.506 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 134.978.163.613 | 38.246.742.085 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.03 | 8.243.052.630 | 10.522.283.698 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.04 | 14.169.230.307 | 31.920.303.105 |
| 8. | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 7.481.610.138 | 16.497.921.530 | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.05 | 25.152.001.733 | 10.146.000.074 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.06 | 39.250.587.282 | 36.462.930.752 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 64.649.396.921 | (29.760.208.148) | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.07 | 890.999.277 | 2.781.446.358 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.08 | 3.629.491.840 | 8.616.972.598 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | (2.738.492.563) | (5.835.526.240) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 61.910.904.358 | (35.595.734.388) | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.09 | 9.290.977.727 | 983.172.685 |
| 17. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 52.619.926.631 | (36.578.907.073) | |
| 19. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 1.122 | (796) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 1.122 | (796) |
4. Tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính :
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Cơ cấu tài sản | % | ||
| - Tài sản cố định/Tổng tài sản | 20% | 38% | ||
| - Tài sản lưu động/Tổng tài sản | 73% | 60% | ||
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | % | ||
| - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | 49% | 38% | ||
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | 51% | 62% | ||
| 3 | Khả năng thanh toán | lần | ||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | 1.5 | 1.61 |
| - Khả năng thanh toán nhanh | 0.76 | 0.20 | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận | % | ||
| - Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu | 9.64 | -7.31 | ||
| - Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản | 4.89 | -4.51 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phiếu thường: ___ 46.881.398 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 46.881.398 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 7.255.744 cổ phiếu
b. Cơ cấu cổ đông:
| Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| 1. Cổ đông trong Công ty: | 42.951.378 | 91.6% |
| a. Cổ đông nước ngoài: | 42.910.558 | 99.9% |
| b. Cổ Đông Việt Nam: | 40.820 | 0.1% |
| 2. Cổ Đông ngoài Công ty: | 3.930.020 | 8.4% |
| a. Cổ Đông trong nước: | 3.549.389 | 90.3% |
| - Tổ chức: | 202 | 0.01% |
| - Cá nhân: | 3.549.187 | 99.99% |
| b. Cổ Đông nước ngoài: | 380.631 | 9.7% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các chứng khoán khác: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 cùng với HDQT, Ban điều hành đã chi đạo sát sao và quyết liệt trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh, điều hành quản lý và phát huy các nguồn lực về vốn, tài sản; sử dụng vốn đúng mục đích trong kinh doanh; tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo
quy định; quản lý chặt chẽ tài sản và nguồn vốn của công ty; đảm bảo đủ việc làm và thu nhập cho người lao động. Hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản: Theo báo cáo kiểm toán năm 2024 tại hàng mục tiễn và các khoản tương đương tiền tăng hơn 303 tỷ đồng, hàng tồn kho giảm.
b. Tình hình nợ phải trả: Các khoản vay ngắn hạn tăng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Công ty đã xây dựng, ban hành và duy trì thực hiện tốt các quy chế kinh doanh, quy chế tài chính, quản lý công nợ, quy chế lao động, tiền lương. Đồng thời giao các kế hoạch lưu chuyển, tài chính, tiền lương cho các chi nhánh ngay từ đầu năm để giám đốc các chi nhánh chủ động tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Công tác hạch toán kế toán thực hiện nghiêm túc “Luật kế toán” và hạch toán kế toán đúng quy định của chuẩn mực kế toán, phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của Công ty.
- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế được tập trung quản lý tại Văn phòng Công ty, nội dung hợp đồng được soạn thảo đúng luật và chặt chẽ.
- Công ty tạo nguồn cho các chi nhánh, công khai bàn bạc dân chủ, trước tình hình giá có nhiều biến động, Công ty phải tăng cường công tác quản lý thông tin giá cả, áp dụng chế độ báo cáo hàng tuần giá hàng bán ra và thông tin kịp thời diễn biến giá bán hàng trong Công ty.
- Việc bán hàng chủ yếu thông qua hợp đồng kinh tế được Tổng Giám đốc Công ty ký kết và ủy quyền cho các giám đốc kinh doanh thực hiện, thận trọng trong việc chọn đổi tác.
4. Kế hoạch phát triển kinh doanh:
Đa dạng hoá sản phẩm, tạo thêm nhiều sản phẩm chủ lực cho ngành công nghiệp tiêu dùng Việt Nam
Xác định ngành sản xuất nhôm thanh và làm ra các sản phẩm từ nhôm là ngành chủ lực của Tung Kuang và từ đó mở rộng sang 1 số lĩnh vực khác như, xây dựng hạ tầng, công nghệ cao,...
Phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu Tung Kuang tại Việt Nam và các nước Asean và một số thị trường lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ.
Ngoài ra sẽ tin học hoá và ứng dụng công nghệ mới 100% trong quản lý và sản xuất.
Không ngừng cải thiện các chế độ phúc lợi với người lao động, chia sẻ lợi nhuận với các thành viên thông qua việc bán cổ phần với giá ưu đãi hoặc thương bằng cổ phần cho cán bộ công nhân viên.
Vun đắp và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các nhà phân phối, đại lý, khách hàng trên cơ sở chia sẻ lợi ích.
Tăng cường và mở rộng mối liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để đưa Tung Kuang thành tập đoàn vững mạnh.
Tìm kiếm các nguồn nguyên liệu giá rẻ và nghiên cứu việc đầu tư khai thác quặng nhôm có tiềm năng tại Việt Nam.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của công ty
+ Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của công ty và ban giám đốc.
Hoạt động sản xuất kinh doanh: chỉ đạo thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt trong tình hình nền kinh tế có nhiều biến động, vì thể phần lớn chỉ tiêu đều đạt so với kế hoạch năm 2024. Ngoài ra, Tung Kuang cũng tập trung vào công tác sản xuất kinh doanh chính cho mục tiêu phát triển ổn định lâu dài, không đầu tư tài chính và ngành nghề khác có thể gây rủi ro.
Đã thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật, Điều lệ Công ty, các quyết định của Hội đồng quản trị, cụ thể như sau:
+ Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Cùng cố mối quan hệ với các Ngân hàng để tận dụng triệt để các nguồn vốn phục vụ cho như cầu sản xuất kinh doanh.
Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác đã và đang hợp tác. Đồng thời vun đắp và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các nhà phân phối, đại lý, khách hàng trên cơ sở chia sẻ lợi ích.
Tăng cường và mở rộng mối liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để đưa Tung Kuang thành tập đoàn vững mạnh.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Danh sách số lượng thành viên gồm: 09 thành viên trong đó có 06 thành viên độc lập không điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP nắm giữ/đại diện |
| 1. Ông Liu Cheng Min | Chủ tịch HDQT | 40.474.739 |
| 2. Ông Ma Chia Lung | Phó Chủ tịch HDQT | 554.765 |
| 3. Ông Tsan Hsun Lin | Phó Chủ tịch HDQT | 0 |
| 4. Bà Liu Ching Hua | Uỷ viên | 0 |
| 5. Bà Chen, Tsu | Uỷ viên | 0 |
| 6. Ông Ma Tao Hsin | Uỷ viên | 0 |
| 7. Ông Liu Chien Hung | Uỷ viên | 1.612.157 |
| 8. Ông Liu Chien Lin | Uỷ viên | 125 |
| 9. Ông Liu Chen Chin | Uỷ viên | 246.484 |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | 02/2024/NQ-HDQT | 23/04/2024 | -Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị về việc vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và cấp tín dụng tại NH TM TNHH E.sun - CN Đồng Nai. |
| 02 | 03/2024/NQ-HDQT | 23/04/2024 | -Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị về việc vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và cấp tín dụng tại Ngân hàng Mega ICBC. |
| 03 | 04/2024/NQ-HDQT | 10/07/2024 | -Nghị quyết Hội Đồng Quản Trí về việc vay vốn, bảo lãnh, mở thư tín dụng và cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đồng Nai. |
| 04 | 05/2024/NQ-HDQT | 06/12/2024 | -Nghị quyết Hội Đồng Quản Trí về việc vay vốn tại Ngân hàng TNHH Indovina - CN Đồng Nai. |
2. Ban kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP nắm giữ/đại diện |
| 1. Ngô Thị Ngọc Quyên | Trường Ban kiểm soát | 1.362.521 |
| 2. Chan Hsun Kuo | Thành viên | 0 |
| 3. Trần Thị Ngọc Hoa | Thành viên | 0 |
b. Hoạt động của ban kiểm soát:
Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng và hàng quý trước khi trình Hội đồng quản trị. Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc; Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của Ban lãnh đạo Công ty;
Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận và xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của Ban lãnh đạo Công ty.
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: mức trả thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là 5.000.000 đồng/thành viên/tháng (áp dụng từ tháng 04/2021).
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ/cổ đông lớn | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không
VI. Báo cáo tài chính: Tài liệu định kèm
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG
Tổng Giám Đốc
LIU CHEN HUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
| Nội dung | Trang |
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 2-4 |
| Báo cáo kiểm toán độc lập | 5-6 |
| Báo cáo tài chính đã được kiểm toán | 7-40 |
| Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 7-9 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 | 10 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024 | 11-12 |
| Bản thuyết mình Báo cáo tài chính năm 2024 | 13-40 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần, trước đây là Công ty TNHH Công nghiệp Tung Kuang - doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư lần đầu số 472033000244 ngày 05 tháng 4 năm 1995, Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 18 tháng 9 năm 2007 chuyển từ Công ty TNHH Công nghiệp Tung Kuang sang Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang, Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi từ lần thứ 02 đến lần thứ 15 do Ban Quán lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai cấp, Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi từ lần thứ 01 đến lần thứ 02 đến lần thứ 03 do Bản Quan lý Công nghiệp Đồng Nai cấp, Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi từ lần thứ 03 do Bản Quan lý Công nghiệp Đồng Nai cấp, Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi từ lần thứ 04 đến lần thứ 05 tháng 4 năm 1995 và các Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi từ lần thứ 06 năm 2007, Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang và Đầu tư tính Đồng Nai cấp.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 08:468.813.980.000 VND.
TRỤ SỐ HOẠT ĐỘNG:
Địa chỉ: Số 3, đường 2A, Khu Công nghiệp Biên Hoà II, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hoà, tinh Đồng Nai, Việt Nam.
Điện thoại : (0251) 383 6688
Fax : (0251) 383 6552
Email : tungkuang@tungkuang.com.vn
Mã số thuế: 3 6 0 0 2 5 4 3 6 1
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOAT ĐÔNG KINH DOANH
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính định kèm báo cáo này (từ trang 7 đến trang 41).
SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ
Các thành viên của Hội đồng Quản trị tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Liu Cheng Min | Chủ tịch |
| Ông Ma Chia Lung | Phó Chủ tịch |
| Ông Tsan Hsun Lin | Phó Chủ tịch |
| Bà Liu Ching Hua | Ủy viên |
| Bà Chen, Tsu | Ủy viên |
| Ông Ma Tao Hsin | Ủy viên |
| Ông Liu Chien Hung | Ủy viên |
| Ông Liu Chien Lin | Ủy viên |
| Ông Liu Chen Chin | Ủy viên |
Các thành viên của Ban kiểm soát tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Ngô Thị Ngọc Quyên | Trường ban |
| Ông Chan Hsun Kuo | Thành viên |
| Bà Trần Thị Ngọc Hoa | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Liu Chien Hung | Tổng Giám đốc |
| Ông Liu Chien Lin | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Vũ Nguyễn Thị Hạnh | Kế toán trường |
KIỆM TOÁN VIÊN
CÔNG BỘ TRẶCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lân hoặc do nhằm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CAM KẾT KHẮC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thù Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bộ thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Đồng Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Liu Chien Hung
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang, được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 40, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Văn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang đã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này tại ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
TNHH
KIỆM TOÁM
Nguyễn Thị Hạnh
GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1
Kiểm toán viên
Lê Mỹ Trang
GCNĐKHNKT số: 3764-2021-124-1
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| STT | TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. | TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 787.828.486.852 | 486.479.505.465 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.01 | 323.732.814.188 | 19.913.552.686 |
| 1. | Tiền | 111 | 118.173.814.188 | 19.913.552.686 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 205.559.000.000 | - | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 72.908.255.946 | 23.288.657.226 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.02 | 68.498.086.573 | 19.844.659.070 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.03 | 1.009.680.818 | 2.113.929.394 |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.04 | 4.250.719.324 | 1.330.068.762 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.05 | (850.230.769) | - |
| 8. | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | V.06 | 388.015.806.904 | 423.207.946.252 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 388.015.806.904 | 423.207.946.252 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.171.609.814 | 20.069.349.301 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.07a | 902.937.072 | 1.274.972.841 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 2.243.605.302 | 18.766.748.720 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | 25.067.440 | 27.627.740 |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. | Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
Don vị tính: VND
| STT | TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 289.226.821.681 | 312.806.937.056 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 211.395.956.077 | 233.675.738.834 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá | 221 | V.08 | 211.310.288.756 | 233.545.375.509 |
| 222 | 592.694.341.655 | 592.472.557.177 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (381.384.052.899) | (358.927.181.668) | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá | 227 | V.09 | 85.667.321 | 130.363.325 |
| 228 | 547.332.919 | 547.332.919 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (461.665.598) | (416.969.594) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | V.10 | 66.892.733.815 | 70.242.745.999 |
| 1. | Nguyên giá | 231 | 83.750.304.619 | 83.750.304.619 | |
| 2. | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (16.857.570.804) | (13.507.558.620) | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 329.876.048 | 486.092.828 | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.11 | 329.876.048 | 486.092.828 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 10.608.255.741 | 8.402.359.395 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.07b | 10.608.255.741 | 8.402.359.395 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 270 | 1.077.055.308.533 | 799.286.442.521 |
Đơn vị tính: VND
| STT | NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 531.439.987.917 | 306.291.048.536 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 526.413.506.229 | 301.264.566.848 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 69.590.549.914 | 32.274.134.878 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 44.780.224.456 | 31.187.893.811 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 9.737.578.792 | 473.900.141 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 8.816.060.096 | 8.138.672.612 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 176.427.429 | 1.540.979.039 |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16a | 5.972.240.434 | 23.801.977.677 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 363.687.165.111 | 179.539.884.693 |
| 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.18 | 23.653.259.997 | 24.307.123.997 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 5.026.481.688 | 5.026.481.688 | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | V.16b | 5.026.481.688 | 5.026.481.688 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 545.615.320.616 | 492.995.393.985 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 545.615.320.616 | 492.995.393.985 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 468.813.980.000 | 468.813.980.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 468.813.980.000 | 468.813.980.000 | ||
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 36.447.441.077 | 36.447.441.077 | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 22.174.626.876 | 22.174.626.876 | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 18.179.272.663 | (34.440.653.968) | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (34.440.653.968) | 2.138.253.105 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 52.619.926.631 | (36.578.907.073) | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 1.077.055.308.533 | 799.286.442.521 |
Người lập biểu
Đông Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
No
Trần Thị Thanh Ngân
Tổng Giám đốc
Vũ Nguyễn Thị Hạnh
Xiu Chien Hung
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| STT | CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.01 | 819.057.551.385 | 772.692.545.591 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 109.753.500 | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 818.947.797.885 | 772.692.545.591 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.02 | 683.969.634.272 | 734.445.803.506 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 134.978.163.613 | 38.246.742.085 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.03 | 8.243.052.630 | 10.522.283.698 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.04 | 14.169.230.307 | 31.920.303.105 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 7.481.610.138 | 16.497.921.530 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.05 | 25.152.001.733 | 10.146.000.074 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.06 | 39.250.587.282 | 36.462.930.752 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 64.649.396.921 | (29.760.208.148) | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.07 | 890.999.277 | 2.781.446.358 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.08 | 3.629.491.840 | 8.616.972.598 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | (2.738.492.563) | (5.835.526.240) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 61.910.904.358 | (35.595.734.388) | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.09 | 9.290.977.727 | 983.172.685 |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 52.619.926.631 | (36.578.907.073) | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 1.122 | (796) |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 1.122 | (796) |
Người lập biểu
Đồng Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
36002543
Trần Thị Thanh Ngân
Vũ Nguyễn Thị Hạnh
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| STT | CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm nay |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 61.910.904.358 | (35.595.734.388) | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - | Khẩu hao tài sản cố định và BDSDT | 02 | 26.681.237.307 | 30.394.012.454 | |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | 850.230.769 | (539.466.561) | |
| - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 1.391.192.368 | 1.138.435.398 | |
| - | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (3.630.286.440) | (294.929.218) | |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | 7.481.610.138 | 16.497.921.530 | |
| - | Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 94.684.888.500 | 11.600.239.215 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (33.477.065.767) | 173.399.822.623 | |
| - | Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | 35.192.139.348 | 154.978.381.416 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 51.009.982.577 | (63.724.786.761) | |
| - | Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (1.833.860.577) | 7.465.624.657 | |
| - | Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | ||
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | (7.546.789.828) | (17.037.399.829) | |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (640.756.148) | (7.838.441.119) | |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 53.835.501 | |
| - | Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (686.191.000) | (2.047.215.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 136.702.347.105 | 256.850.060.703 | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TS dài hạn khác | 21 | (922.285.880) | (3.034.886.518) | |
| 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TS dài hạn khác | 22 | 808.021.125 | - | |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | 1.337.000.000 | |
| 7. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.849.325.609 | 307.383.465 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 2.735.060.854 | (1.390.503.053) |
CÔNG TY CỖ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG
Địa chỉ: Số 3, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
BẠO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| STT | CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||||
| 1. | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | ||
| 2. | Tiền trả lại vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | ||
| 3. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 625.537.633.398 | 716.803.286.733 | ||
| 4. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (442.658.425.615) | (957.648.353.808) | ||
| 5. | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | ||
| 6. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (18.011.663.000) | (36.037.117.075) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 164.867.544.783 | (276.882.184.150) | |||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 304.304.952.742 | (21.422.626.500) | |||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 19.913.552.686 | 41.544.324.515 | |||
| Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (485.691.240) | (208.145.329) | |||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 323.732.814.188 | 19.913.552.686 | |||
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Đồng Nai, ngày 27 tháng 3 năm 2025 | ||||
Tổng Giám đốc
Trần Thị Thanh Ngân
Vũ Nguyễn Thị Hạnh
Liu Chien Hung
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cô phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, cung cấp dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty gồm:
- Sản xuất các sản phẩm nhôm ở dạng thanh nhôm, ống nhôm, lá nhôm, lưới nhôm, dây nhôm và thực hiện các dịch vụ thiết kế sửa chữa, lắp ráp các sản phẩm bằng nhóm;
- Sản xuất các phụ kiện để phục vụ lắp đặt các sản phẩm bằng nhóm (gioăng cao su, bánh xe trượt bằng nhựa, tay nắm khóa, bàn lề cửa);
- Các sản phẩm và phụ kiện bằng nhóm dùng trong lĩnh vực y tế (gây nhóm cho người tàn tất, xe lăn, giường bệnh viện, tủ thuốc);
- Các sản phẩm và phụ kiện bằng nhóm dùng trong lĩnh vực thể dục thể thao (xe tập thể dục đa nặng, xe đạp nhóm, vọt tennis và các thiết bị khác);
- Sản xuất nhóm tấm và nhóm phức hợp dùng trong lĩnh vực xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Gia công bề mặt nhóm (son, xi).
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh lương đến Báo cáo tài chính
Do đơn giá bán nhôm tăng, lại gộp của Công ty tăng đáng kể so với năm 2023, từ đó đẫn đến lợi nhuận gộp tăng từ 38,2 tỷ đồng lên 135,0 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty từ lỗ 36,6 tỷ đồng lên lãi 53,3 tỷ đồng.
Ngoài sự kiện nêu trên, không còn vấn đề hay hoạt động kinh doanh bất thường nào có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của Công ty trong năm.
6. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 360 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 376 nhân viên).
7. Cấu trúc doanh nghiệp:
Các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập:
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Hoạt động chính |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Đường 25B, Khu công nghiệp Công nghiệp Tung Kuang - Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai | Sản xuất các sản phẩm nhóm ở dạng thanh nhóm, đóng nhóm, là nhóm. |
- Tuyên bố về khả năng so sánh trên Báo cáo tài chính: Số liệu BCTC năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC năm 2023.
II. NĂM KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bỏ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhất ký chung trên máy vi tính.
Tiền và tương đương tiền
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán và nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá
Công ty có phát sinh các giao dịch bằng các ngoại tệ: USD.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch của ngân hàng thương mại nơi Công ty có giao dịch phát sinh. Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại (đối với tiền và công nợ phải thu) hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại (đối với công nợ phải trả) nơi Công ty mở tài khoản công bố tại ngày kết thúc năm tài chính.
3. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo thực tế phát sinh có Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản dùng cho hoạt động sản xuất và các chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sản xuất.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bỏ dựa trên mức độ hoạt động bình thường;
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
5. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 – 25 |
| Máy móc và thiết bị | 04 – 25 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 – 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 – 13 |
6. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khí các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Chương trình phần mềm
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 - 05 năm.
Bất động sản đầu tư
Nguyên giá
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Các chi phí phát sinh sau khi đưa bất động sản đầu tư vào sử dụng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà các chi phí này phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng bất động sản đầu tư vượt mức hoạt động tiêu chuẩn được đánh giá ban đầu thì các khoản chỉ phí này được ghi năng nguyên giá bất động sản đầu tư.
Khẩu hao
Quyền sử dụng đất không có thời hạn xác định không được khấu hao. Quyền sử dụng đất có thời hạn được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Khấu hao được tính theo phương
pháp dường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
- Nhà cửa
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giam nguyên giá và tồn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
25 năm
8. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay
10. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chi phí trả trước ghi nhận chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều năm tài chính và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các năm tài chính sau.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bô vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bô không quá 03 năm.
Chỉ phí trả trước khác
Là chi phí phục vụ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, được phân bổ cho kỳ sản xuất kinh doanh trong thời gian không quá 03 năm.
11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
12. Nguyên tắc ghi nhận vay
Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Các khoản vay bằng ngoại tế phái quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi số kế toán thực tế dịch danh cho từng đối tượng;
- Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối năm khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu
Quỹ đầu tư phát triển
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Các quỹ khác
Quỹ đầu tư phát triển trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
Các quỹ khác được trích lập và sử dụng theo Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng có động phê chuẩn hàng năm.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng có đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy thảo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
15. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuần thù nguyên tắc thận trọng.
Đôi với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Khoan dự phòng giảm giá hàng tổn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
16. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí đi vay vốn và lỗ tỷ giá hối đoái.
17. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, ...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ...) ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho
quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, ...).
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế suất thuế TNDN của Văn phòng Công ty là 15% cho các ngành nghề thuộc giấy phép đầu tư áp dụng đến hết ngày 05/4/2045.
Thuế suất thuế TNDN của Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang - Nhơn Trạch là 20%.
19. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
20. Công cụ tài chính
a) Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán năm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Tài sản tài chính sản sản để bán
Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.
b) Nợ phải trả tài chính
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phải sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đều tự giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phân ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rũi ro hiệu quả).
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính từ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lương tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
c) Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
21. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Báo cáo theo bộ phận được trình bày trên Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
22. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung. Trong việc xem xét mới quan hệ các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.1.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| Tiền và các khoản tương đương tiền | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 367.172.508 | 175.589.362 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 117.806.641.680 | 19.737.963.324 |
| Các khoản tương đương tiền () | 205.559.000.000 | - |
| Cộng | 323.732.814.188 | 19.913.552.686 |
(7) Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến 03 tháng tại Ngân hàng Mega International Commercial - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Đồng Nai, Ngân hàng TNHH Esun - Chi nhánh Đồng Nai và Ngân hàng TNHH CTBC - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh với lãi suất từ 4,4% đến 4,75%/năm.
2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Công ty TNHH United Jumbo | - | 2,942,602,174 |
| - Annexe Urban Screens | - | 2,939,951,762 |
| - Công ty TNHH Đại không gian | 3,075,662,895 | 2,807,909,427 |
| - Chi nhánh Công ty TNHH Siemens tại Bình Dương | 9,394,327,896 | 28,747,312 |
| - Công ty Container Direct, L.L.C | 21,453,928,650 | - |
| - Công ty TNHH Ever Young | 11,217,905,281 | 1,739,748,982 |
| - Phải thu ngắn hạn của khách hàng khác | 23,356,261,851 | 9,385,699,413 |
| Cộng | 68,498,086,573 | 19,844,659,070 |
3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Công ty TNHH Công nghiệp Đài Nam | - | 754.608.854 |
| - Công ty TNHH Đô thị xanh | - | 605.700.000 |
| - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lý Cường | 199.460.400 | - |
| - Công ty Công trình Xử lý Môi trường Chiline (Việt Nam) | 209.547.000 | - |
| - Công ty TNHH Xây dựng Môi trường Trí Việt | 324.000.000 | - |
| - Trả trước cho người bán ngắn hạn khác | 276.673.418 | 753.620.540 |
| Cộng | 1.009.680.818 | 2.113.929.394 |
4. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| - Tạm ứng | 21.100.000 | - | 21.100.000 | - |
| - Phải thu khác | 4.229.619.324 | - | 1.308.968.762 | - |
| + Lãi dự thu | 803.402.734 | - | - | - |
| + Các khoản phải thu khác | 3.426.216.590 | - | 1.308.968.762 | - |
| Cộng | 4.250.719.324 | - | 1.330.068.762 | - |
Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Thái Liên | 602.843.631 | - | 602.843.631 | 602.843.631 |
| Công ty TNHH Redranger Việt Nam | 119.322.500 | - | 119.322.500 | 119.322.500 |
| Các khoản khác | 143.256.461 | 15.191.823 | 143.256.461 | 143.256.461 |
| Cộng | 865.422.592 | 15.191.823 | 865.422.592 | 865.422.592 |
6. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | 97.809.897.533 | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 65.055.960.626 | - | 183.200.395.754 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 1.248.151.413 | - | 3.014.323.133 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 150.695.411.336 | - | 186.569.607.931 | - |
| Thành phẩm | 73.197.834.316 | - | 50.284.788.764 | - |
| Hàng hóa | 8.551.680 | - | 138.830.670 | - |
| Cộng | 388.015.806.904 | - | 423.207.946.252 | - |
7. Chi phí trả trước
Đơn vị tính: VNĐ
| a) Chi phi tra trước ngân hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ | 538.989.907 | 955.080.689 |
| - Chi phí quảng cáo bảng hiệu | 163.580.249 | - |
| - Các khoản khác | 200.366.916 | 319.892.152 |
| Cộng | 902.937.072 | 1.274.972.841 |
| b) Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ xuất dùng chờ phân bổ | 9.536.685.982 | 7.833.361.184 |
| - Chi phí chế tạo bồn | 127.400.000 | 245.000.000 |
| - Các khoản khác | 944.169.759 | 323.998.211 |
| Cộng | 10.608.255.741 | 8.402.359.395 |
| CÔNG TY CỐ PHÀN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG | |||||
| Địa chỉ: Số 3, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đông Nai | |||||
| BẢO CẢO TÀI CHÍNH | |||||
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| Bản thuyết mình báo cáo tài chính (tiếp theo) | |||||
| 8. Tài sản cố định hữu hình | Đơn vị tính: VND | ||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dầu năm | 170.974.547.289 | 408.660.633.525 | 9.789.441.320 | 3.047.935.043 | 592.472.557.177 |
| Mua trong năm | - | 771.296.296 | 38.636.364 | - | 809.932.660 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 268.570.000 | - | - | - | 268.570.000 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (856.718.182) | - | (856.718.182) |
| Phân loại lại | - | (240.050.000) | - | 240.050.000 | - |
| Số cuối năm | 171.243.117.289 | 409.191.879.821 | 8.971.359.502 | 3.287.985.043 | 592.694.341.655 |
| Trong đó | |||||
| Đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng | 138.300.608.649 | 91.384.059.888 | 1.926.679.308 | 2.850.372.509 | 234.461.720.354 |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số dầu năm | 71.546.310.044 | 277.405.229.834 | 7.011.913.160 | 2.963.728.630 | 358.927.181.668 |
| Khẩu hao trong năm | 5.834.747.633 | 16.386.049.392 | 969.136.162 | 96.595.932 | 23.286.529.119 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (829.657.888) | - | (829.657.888) |
| Phân loại lại | - | (20.004.150) | - | 20.004.150 | - |
| Số cuối năm | 77.381.057.677 | 293.771.275.076 | 7.151.391.434 | 3.080.328.712 | 381.384.052.899 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dầu năm | 99.428.237.245 | 131.255.403.691 | 2.777.528.160 | 84.206.413 | 233.545.375.509 |
| Số cuối năm | 93.862.059.612 | 115.420.604.745 | 1.819.968.068 | 207.656.331 | 211.310.288.756 |
9. Tài sản cố định vô hình
Don vị tính: VND
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | - | 547.332.919 | 547.332.919 |
| Tăng do mua sắm | - | - | - |
| Số cuối năm | - | 547.332.919 | 547.332.919 |
| Trong đó | |||
| Đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng | - | 323.852.919 | 323.852.919 |
| Số đầu năm | - | 416.969.594 | 416.969.594 |
| Khẩu hao trong năm | - | 44.696.004 | 44.696.004 |
| Số cuối năm | - | 461.665.598 | 461.665.598 |
| Giá trị còn lại Số đầu năm | - | 130.363.325 | 130.363.325 |
| Số cuối năm | - | 85.667.321 | 85.667.321 |
| Bất động sản đầu tư | |||
| Khoản mục | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm |
| I. Nguyên giá | 83.750.304.619 | - | - 83.750.304.619 |
| - Nhà | 83.750.304.619 | - | - 83.750.304.619 |
| II. Giá trị hao mòn luỹ kế | 13.507.558.620 | 3.350.012.184 | - 16.857.570.804 |
| - Nhà | 13.507.558.620 | 3.350.012.184 | - 16.857.570.804 |
| III. Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư | 70.242.745.999 | - (3.350.012.184) | 66.892.733.815 |
| - Nhà | 70.242.745.999 | - (3.350.012.184) | 66.892.733.815 |
| 11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Mua sắm tài sản cố định Cộng | Số cuối năm | Số đầu năm | Số đầu năm |
| 329.876.048 | 486.092.828 | 486.092.828 | |
| 329.876.048 | 486.092.828 | 486.092.828 |
| 12. Phải trả người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 291.759.040 | 186.070.335 |
| Công ty Bloomy International L.L.C | 291.759.040 | 186.070.335 |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 69.298.790.874 | 32.088.064.543 |
| Công ty TNHH Sơn bột Tỉnh điện Akzo Nobel - Việt Nam | 701.998.000 | 3.596.616.029 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đài Nam | 3.356.569.480 | 3.271.527.479 |
| Rio Tinto Marketing Pte Ltd | 42.203.081.451 | - |
| Phải trả ngắn hạn cho các người bán khác | 23.037.141.943 | 25.219.921.035 |
| Cộng | 69.590.549.914 | 32.274.134.878 |
| 3. Người mua trả tiền trước | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Container Direct, LLC | 14.731.649.002 | 8.582.915.777 |
| Công ty Multionline Distribution Inc | 1.566.253.031 | 4.470.024.692 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn khác | 28.482.322.423 | 18.134.953.342 |
| Cộng | 44.780.224.456 | 31.187.893.811 |
CÔNG TY CỔ PHÀN CÔNG NGHIEP TUNG KUANG Địa chỉ: Số 3, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đấu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | - | 298.994.779 | 2.258.983.324 | 1.645.526.252 | - | 912.451.851 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 27.860.742.272 | 27.860.742.272 | - | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 1.001.061.417 | 1.001.061.417 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 174.905.362 | 9.290.977.727 | 640.756.148 | - | 8.825.126.941 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 27.627.740 | - | 1.497.269.600 | 1.494.709.300 | 25.067.440 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 240.620.754 | 240.620.754 | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản khác | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Cộng | 27.627.740 | 473.900.141 | 42.149.655.094 | 32.883.416.143 | 25.067.440 | 9.737.578.792 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất theo từng loại hình dịch vụ như sau:
Công ty thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Nghi định số 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và Nghi định số 72/2024/ND-CP ngày 30/6/2024.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Văn phòng Công ty là 15% cho các ngành nghề thuộc giấy phép đấu tư áp dụng đến hết ngày 05/4/2045. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang - Nhơn Trạch là 20%.
Các loại thuế khác, Công ty kê khai và nộp theo quy định.
| 15. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND |
| Chi phí lãi vay phải trả | 163.170.368 | Số đầu năm | |
| Trích trước chi phí gia công | 13.257.061 | 228.350.058 | |
| Cộng | 176.427.429 | 1.312.628.981 | |
| 16. | Phải trả khác | 1.540.979.039 | |
| a) Phải trả ngắn hạn khác | |||
| Bảo hiểm xã hội | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Bảo hiểm thất nghiệp | - | 61.449.476 | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | - | 52.017.811 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 145.514.574 | 18.157.177.574 | |
| + Công ty TNHH Ngành nhóm Yongxing VTR | 5.826.725.860 | 5.531.332.816 | |
| + Công ty TNHH Công nghiệp Vietwin | 1.015.093.580 | 1.015.093.580 | |
| + Thù lao HDQT, BKS | 895.615.683 | 402.173.086 | |
| + Các đối tượng khác | 148.000.000 | 100.000.000 | |
| Cộng | 3.768.016.597 | 4.014.066.150 | |
| b) Phải trả dài hạn khác | 23.801.977.677 | ||
| - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cộng | 5.026.481.688 | 5.026.481.688 | |
| 5.026.481.688 | 5.026.481.688 |
17. Vay và nợ thuê tài chính
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| - Vay ngân hàng | 363.687.165.111 | 363.687.165.111 | 167.329.884.693 | 167.329.884.693 |
| Ngân hàng TNHH CTBC - Chi nhánhTP. Hồ Chí Minh | - | - | 30.110.317.869 | 30.110.317.869 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam ^a | 96.686.784.939 | 96.686.784.939 | 15.295.293.332 | 15.295.293.332 |
| Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam – Chỉ nhánh Đồng Nai ^b | 162.139.960.180 | 162.139.960.180 | - | - |
| Ngân hàng Mega International Bank Co.,Ltd – Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh ^c | 51.441.963.961 | 51.441.963.961 | - | - |
| Ngân hàng Thương mại Taipei Fubon Việt Nam ^d | 500.000.000 | 500.000.000 | 74.589.702.655 | 74.589.702.655 |
| Ngân hàng TNHH Thương mại Hua Nan- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh ^e | 1.885.650.183 | 1.885.650.183 | 5.897.477.964 | 5.897.477.964 |
| Ngân hàng TNHH Esun – Chỉ nhánh Đồng Nai | - | - | 17.328.659.106 | 17.328.659.106 |
| Ngân hàng TNHH Indovina – Chỉ nhánh Đồng Nai ^f | 51.032.805.848 | 51.032.805.848 | 24.103.433.767 | 24.103.433.767 |
| - Vay đối tượng khác | - | 12.210.000.000 | 12.210.000.000 | |
| Golden Top International Co., Ltd | - | 12.210.000.000 | 12.210.000.000 | |
| Cộng | 363.687.165.111 | 363.687.165.111 | 179.539.884.693 | 179.539.884.693 |
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)
Khoan vay theo Hợp đồng cấp tín dụng số 126.24/48.05-CTD ngày 02/8/2024 để tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với giới hạn cấp tín dụng là 130 tỷ đồng. Thời hạn cấp tín dụng là 12 tháng, lãi suất theo từng giấy nhận nợ. Số dư gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.535.969.82 USD và 57.441.220.068 VND.
Khoan vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 300210957/2004-HDCVHM/NHCT680-TKU ngày 10/7/2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh với tổng dư nợ vay và số dư L/C đã phát hành là 170 tỷ đồng. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng, lãi suất theo từng giấy nhận nợ. Số dư gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 211.247,38 USD và 156.742.378.374 VND.
Khoản vay theo Hợp đồng tin dụng có hạn mức số (113)L-027 ngày 24/4/2024 để tài trợ cho việc mua nguyên vật liệu và nhu cầu vốn lưu động với hạn mức tin dụng là 3.000.000 USD. Thời gian sử dụng hạn mức tin dụng đến hết ngày 21/12/2024, khoản vay được đáo hạn 180 ngày kể từ ngày giải ngân. Lãi suất vay theo từng lần giải ngân. Số dự gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 0 USD và 51.441.963.961 VND.
(b) Khoan vay theo thu cấp tín dụng số 240529-TFB00232531 ngày 29/5/2024. Khoan vay này được sử dụng để tài trợ vốn lưu động ngắn hạn, hạn mức 5.000.000 USD. Thời hạn duy trì hạn mức đến ngày 20/5/2025. Kỳ hạn là 180 ngày. Lãi suất vay được quy định trên từng giấy nhận nợ. Số dư gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 0 USD và 500.000.000 VND.
Khoan vay theo Hợp đồng tin dùng có hạn mức số HNHCMCFL-S/43/2024 ngày 17/6/2024 để tài trợ cho việc mở L/C nhập khẩu nguyên liệu thỏ và linh kiện phục vụ sản xuất. Hạn mức vay là 3.000.000 USD. Thời hạn cấp tin dùng 09 tháng. Lãi suất vay được quy định theo từng lần nhận nợ. Số dư gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 0 USD và 1.885.650.183 VND.
Khoan vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số IVB-DN/CL/1124/148 ngày 17/11/2024 để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, phát hành báo lãnh, mở L/C với hạn mức 2.000.000 USD. Thời hạn vay là tối đa 06 tháng kê từ ngày giải ngân vốn vay. Lãi suất vay thay đổi định kỳ mỗi tháng dựa trên lãi suất cơ sở. Số dư gốc vay ngoại tệ và VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.997.291,92 USD và 0 VND.
Chi tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn han trong năm như sau:
Vay ngắn hạn ngân hàng
Vay ngắn hạn các tỗ chức khác
Cộng
Đơn vị tính: VND
| CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG Đia chỉ: Số 3, dường 2A, KCN Biển Hòa II, phường Long Bình Tân, thành phố Biển Hòa, tính Đồng Nai BẢO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo) | |||||
| 18. Quỹ khen thưởng phúc lợi | Số đầu năm | Tăng quỹ | Chỉ quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 24,307,123,997 | 49,147,000 | 703,011,000 | 23,653,259,997 | |
| Cộng | 24,307,123,997 | 49,147,000 | 703,011,000 | 23,653,259,997 | |
| 19. Vốn chủ sở hữu) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | |||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tự phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 426,196,980,000 | 29,720,981,874 | 18,811,397,275 | 80,248,520,510 | |
| Tăng vốn trong năm trước | 42,617,000,000 | - | - | - | |
| Lỗ trong năm trước | - | - | - | (36,578,907,073) | |
| Phân phối lợi nhuận năm trước | - | 6,726,459,203 | 3,363,229,601 | (77,379,767,405) | |
| Giảm khác | - | - | - | (730,500,000) | |
| Số dư cuối năm trước | 468,813,980,000 | 36,447,441,077 | 22,174,626,876 | (34,440,653,968) | |
| Số dư đầu năm nay | 468,813,980,000 | 36,447,441,077 | 22,174,626,876 | (34,440,653,968) | |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 52,619,926,631 | |
| Giảm khác | - | - | - | - | |
| Số dư cuối năm nay | 468,813,980,000 | 36,447,441,077 | 22,174,626,876 | 18,179,272,663 | |
| Số dư đều chế cổ đời | 31 | ||||
| b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | Đơn vị tính: VND | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Tỷ lệ nắm giữ | Giá trị | ||
| Công ty Rich International Holding L.L.C | 396.256.540.000 | 84,52% | 396.256.540.000 | |
| Các đối tượng khác | 72.557.440.000 | 15,48% | 72.557.440.000 | |
| Cộng | 468.813.980.000 | 100% | 468.813.980.000 | |
| c) Cổ phiếu | ||||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 46.881.398 | 46.881.398 | ||
| - Có phiếu phổ thông | 46.881.398 | 46.881.398 | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 46.881.398 | 46.881.398 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 46.881.398 | 46.881.398 | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần. | ||||
| d) Các quỹ của Công ty | ||||
| - Quỹ đầu tư phát triển | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 36.447.441.077 | 36.447.441.077 | ||
| Cộng | 22.174.626.876 | 22.174.626.876 | ||
| 58.622.067.953 | 58.622.067.953 | |||
| 20. | Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán | |||
| Ngoại tệ các loại | ||||
| Dollar Mỹ (USD) | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| 4.128.037.93 | 82.182.34 | |||
| Nợ khó đòi đã xử lý | ||||
| Nợ khó đòi đã xử lý | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| 965.819.626 | 965.819.626 | |||
| VI. | THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | |||
| Tổng doanh thu | Năm nay | Năm trước | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 819.057.551.385 | 772.692.545.591 | ||
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 777.092.232.418 | 725.598.861.665 | ||
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 7.248.467.179 | 17.256.641.057 | ||
| Doanh thu khác | 33.709.872.960 | 29.837.042.869 | ||
| Các khoản giảm trừ doanh thu: | 1.006.978.828 | - | ||
| Doanh thu thuần | 109.753.500 | - | ||
| 818.947.797.885 | 772.692.545.591 | |||
| Trong đó: | Don vị tính: VND | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 776.982.478.918 | 725.598.861.665 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 7.248.467.179 | 17.256.641.057 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 33.709.872.960 | 29.837.042.869 |
| Doanh thu khác | 1.006.978.828 | - |
| 2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 670.475.807.521 | 702.896.453.911 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 9.440.928.479 | 27.715.735.991 |
| Giá vốn khác | 972.512.990 | - |
| Giá vốn kinh doanh bất động sản | 3.080.385.282 | 4.373.080.165 |
| Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán | - | (539.466.561) |
| Cộng | 683.969.634.272 | 734.445.803.506 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi | 2.849.325.609 | 294.929.218 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 3.502.877.561 | 8.726.671.419 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm | 1.890.849.460 | 1.500.683.061 |
| Cộng | 8.243.052.630 | 10.522.283.698 |
| 4. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí lãi vay | 7.481.610.138 | 16.497.921.530 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 3.405.578.341 | 12.783.263.116 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm | 3.282.041.828 | 2.639.118.459 |
| Cộng | 14.169.230.307 | 31.920.303.105 |
| 5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 25.152.001.733 | 10.146.000.074 |
| Cộng | 25.152.001.733 | 10.146.000.074 |
| 6. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 21.699.511.164 | 20.983.017.187 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 203.705.003 | 336.122.725 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 2.839.272.563 | 1.221.882.644 |
| Thuế, phí và lệ phí | 20.142.762 | 1.746.593.734 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 850.230.769 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11.803.432.496 | 6.778.571.406 |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 1.834.292.525 | 5.396.743.056 |
| Cộng | 39.250.587.282 | 36.462.930.752 |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi thanh lý, nhượng bán TSCD | 780.960.831 | - | |
| Tiền phạt thu được | - | 14.595.104 | |
| Các khoản khác | 110.038.446 | 2.766.851.254 | |
| Cộng | 890.999.277 | 2.781.446.358 | |
| 8. | Chi phí khác | ||
| Thuế GTGT không được khấu trừ | Năm nay | Năm trước | |
| Nguyễn vật liệu hư hỏng | 1.939.735.275 | - | |
| Các khoản bị phạt | 1.080.276.898 | - | |
| Chi phí khác | 91.405.647 | 832.531.770 | |
| Cộng | 518.074.020 | 7.784.440.828 | |
| 3.629.491.840 | 8.616.972.598 | ||
| 9. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | Năm nay | Năm trước | |
| - Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành năm nay | 9.290.977.727 | 640.756.148 | |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | 342.416.537 | |
| 9.290.977.727 | 983.172.685 | ||
| 10. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 52.619.926.631 | (36.578.907.073) | |
| - Chi trà thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát | - | (730.500.000) | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | - | (730.500.000) | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 52.619.926.631 | (37.309.407.073) | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 46.881.398 | 46.881.398 | |
| 1.122 | (796) | ||
| 11. | Chi phí theo yếu tố | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ đồ dùng | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nhân công | 496.393.817.505 | 501.447.382.987 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 82.716.307.239 | 79.564.682.038 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 26.681.237.307 | 30.394.012.454 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 126.084.828.781 | 67.686.644.490 | |
| Chi phí dự phòng | 2.684.696.149 | 37.570.922.946 | |
| Cộng | 850.230.769 | (539.466.561) | |
| 735.411.117.750 | 716.124.178.354 |
VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ
Không có thông tin.
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Giao dịch với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Giao dịch và số dự với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Kế toán trường. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Trong năm, Công ty không phát sinh giao dịch với bên liên quan là các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt như sau:
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty không có số dư cộng nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân liên quan.
Đơn vị tính: VND
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền lương, thường | 4.479.012.000 | 4.424.948.500 |
| Cộng | 4.479.012.000 | 4.424.948.500 |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Rich International Holding L.L.C | Công ty mẹ |
| Ông Liu Cheng Min là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty Bloomy International L.L.C | |
| Công ty Bloomy International L.L.C |
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Bloomy International L.L.C | 3.766.942.459 | 2.692.461.805 |
| - Chi phí sử dụng dịch vụ | 3.766.942.459 | 2.692.461.805 |
| Rich International Holding L.L.C | ||
| - Chia cổ tức | - | 18.011.663.000 |
Giá hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thị trường. Việc mua hàng hóa và dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thị trường.
Các khoản công nợ phải thu không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu từ các bên liên quan.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.12.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
- Lĩnh vực sản xuất;
- Lĩnh vực khác: cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản;
Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh Công ty như sau:
| Sản xuất | Lĩnh vực khác | Cộng | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 777.989.457.746 | 40.958.340.139 | 818.947.797.885 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 777.989.457.746 | 40.958.340.139 | 818.947.797.885 |
| Chỉ phí bộ phận | 671.448.320.511 | 12.521.313.761 | 683.969.634.272 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 106.541.137.235 | 28.437.026.378 | 134.978.163.613 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | - | 64.402.589.015 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | - | 70.575.574.598 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | 8.243.052.630 | |
| Chỉ phí tài chính | - | 14.169.230.307 | |
| Thu nhập khác | - | 890.999.277 | |
| Chỉ phí khác | - | 3.629.491.840 | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh | - | 9.290.977.727 | |
| nghiệp hiện hành | - | 52.619.926.631 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.607.668.823 | 611.101.915 | 12.218.770.738 |
| Tổng chị phí đã phát sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 33.982.743.709 | 1.789.068.942 | 35.771.812.651 |
| Tổng chị phí khẩu hao và phân bổ chị phí trả trước dài hạn |
Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:
| Sản xuất | Lĩnh vực khác | Cộng | |
| Số cuối năm | |||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 671.505.072.722 | 81.817.421.623 | 753.322.494.345 |
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | 323.732.814.188 | ||
| Tổng tài sản | 671.505.072.722 | 81.817.421.623 | 1.077.055.308.533 |
| Đơn vị tính: VND | |||
| Sản xuất | Lĩnh vực khác | Cộng | |
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 482.390.601.850 | 25.396.126.070 | 507.786.727.920 |
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | 23.653.259.997 | ||
| Tổng nợ phải trả | 482.390.601.850 | 25.396.126.070 | 531.439.987.917 |
Bộ phận theo khu vực địa lý
Công ty có các khu vực địa lý kinh doanh sau:
Trong nước;
Xuất khẩu.
| Trong nước | Xuất khẩu | Cộng | |
| Năm nay | |||
| - Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 301.554.387.173 | 517.393.410.712 | 818.947.797.885 |
| - Tổng giá trị còn lại của tài sản bộ phận | 277.389.723.390 | 475.932.770.955 | 753.322.494.345 |
| - Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 4.499.217.082 | 7.719.553.656 | 12.218.770.738 |
3. Quản lý rủi ro tài chính
Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giảm sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.
A. Rủi ro tín dụng
Rui ro tín dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tin dụng hoặc có tài sản đảm bảo đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hồi.
Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn và không có kỷ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng trong nước. Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tín dụng trọng yếu nào từ các khoản tiền gửi này.
B. Rúi ro thanh khoản
Rui ro thanh khoản là rũi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giám thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Phải trả cho người bán | 69.590.549.914 | - | - | 69.590.549.914 |
| Vay và nợ | 363.687.165.111 | - | - | 363.687.165.111 |
| Chi phí phải trả | 176.427.429 | - | - | 176.427.429 |
| Các khoản phải trả khác | 5.972.240.434 | - | - | 5.972.240.434 |
| Cộng | 439.426.382.888 | - | - | 439.426.382.888 |
| Số đầu năm | ||||
| Phải trả cho người bán | 32.274.134.878 | - | - | 32.274.134.878 |
| Vay và nợ | 179.539.884.693 | - | - | 179.539.884.693 |
| Chi phí phải trả | 1.540.979.039 | - | - | 1.540.979.039 |
| Các khoản phải trả khác | 23.688.510.390 | - | - | 23.688.510.390 |
| Cộng | 237.043.509.000 | - | - | 237.043.509.000 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đôi với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
C. Rủi ro thị trường
Rùi ro thị trường là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rùi ro thị trường bao gồm 3 loại: rũi ro ngoại tệ tệ, rũi ro lãi suất và rũi ro về giá khác.
Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất có định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
Rủi ro ngoại tệ
Rui ro ngoại tệ là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rùi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản vay.
CÔNG TY CỎ PHẦN CÔNG NGHIỆP TUNG KUANG
Địa chỉ: Số 3, đường 2A, KCN Biên Hòa II, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
Don vị tính: VNĐ
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác
Cộng
Nọ phải trả tài chính
Phải trả cho người bán
Vay và nợ
Chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả khác
Cộng
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 323.732.814.188 | 19.913.552.686 | 323.732.814.188 | 19.913.552.686 |
| 72.727.705.897 | 21.153.627.832 | 72.727.705.897 | 21.153.627.832 |
| 396.460.520.085 | 41.067.180.518 | 396.460.520.085 | 41.067.180.518 |
69.590.549.914 32.274.134.878 69.590.549.914 32.274.134.878
363.687.165.111 179.539.884.693 363.687.165.111 179.539.884.693
176.427.429 1.540.979.039 176.427.429 1.540.979.039
5.972.240.434 23.688.510.390 5.972.240.434 23.688.510.390
439.426.382.888 237.043.509.000 439.426.382.888 237.043.509.000
Gia trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong mức độ dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiệu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giá định sau để ước tính giá trị hợp lý:
Giá trị hợp lý của tiên mặt, tiên gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị số sách của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
Gia trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rũi ro liên quan đến khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này, Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu hồi được.
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sản sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.
Thông tin về hoạt động liên tục
Trong năm không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.
Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt. Số liệu lãi trên cổ phiếu năm trước được trình bày lại. Cụ thể như sau:
| Nội dung | Năm trước (đã báo cáo) | Năm trước (trình bày lại) | Chênh lệch |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếuãi suy giảm trên cổ phiếu | (780)(780) | (796)(796) | (16)(16) |
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Đồng Nai, Ngày 27 tháng 3 năm 2025 | |
| Tổng Giám đốc | |||
| Trần Thị Thanh Ngân | Vũ Nguyễn Thị Hạnh | M.SDN:8600254361.T.Y...NGHIỆP | |
| TUNG KUANG | |||
| Liu Chien Hung | |||