Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TLD


ticker: TLD document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6




Địa chỉ: Thôn Trung, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội

Website: www.thanglongdeco.com

Điện thoại: 024.3363.1063

Số: 01/2025/BCTN/TLD

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ XẤY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THẰNG LONG

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0500383583 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu 27/05/2009, thay đổi lần thứ 14 ngày 10/05/2024
  • Vốn điều lệ : 777.413.560.000 (Bảy trăm bảy mươi bảy tỷ bốn trăm mười ba triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 816.448.022.635 (Tám trăm mười sáu tỷ bốn trăm bốn mươi tám triệu, không trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng)
  • Địa chỉ: Thôn Trung, Xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Số điện thoại : 024.3363.1063
  • Website: www.thanglongdeco.com
  • Mã cổ phiếu : TLD
  • Quá trình hình thành và phát triển:

• Năm 2000:

Công ty Cô phân Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long tiền thân là Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Ngọc Hà thành lập vào 21 tháng 09 năm 2000 theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội với số vốn ban đầu 11.000.000.000 VNĐ (Mười một tỷ đồng).

• Năm 2010:

Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long. Đồng thời trong năm 2010, Công ty phát hành tăng vốn điều lệ lên 95.000.000.000VND (Chín mươi lăm tỷ đồng).

• Năm 2017:

Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên 180.000.000.000 VND (Một trăm tám mươi tỷ đồng).

Ngày 29/11/2017, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định số 435/QĐ-SGDHCM về việc chấp thuận cho Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Thắng Long được niêm yết 18.000.000 cổ phiếu trên sàn HOSE.

• Năm 2018:

Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên 187.197.788.000 VND (Một trăm tám mươi bảy tỷ một trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng) sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức.

• Năm 2020:

Công ty tăng vốn điều lệ lên 380.540.770.000 VNĐ (Ba trăm tám mươi tỷ năm trăm bốn mươi triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) sau khi phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu và phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư.

Công ty tăng vốn điều lệ lên 399.563.720.000 VND (Ba trăm chín mươi chín tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức.

• Năm 2021:

Công ty tăng vốn điều lệ lên 427.525.860.000 VNĐ (Bốn trăm hai mươi bảy tỷ năm trăm hai mươi năm triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức.

• Năm 2022:

Công ty tăng vôn điều lệ lên 747.525.860.000 VND (Bảy trăm bốn mươi bảy tỷ năm trăm hai mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) sau khi hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ.

• Năm 2023:

Vốn điều lệ của công ty: 777.413.560.000 VNĐ (Bảy trăm bảy mươi bảy tỷ bốn trăm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức.

• Năm 2024:

Trong năm công ty vượt qua bao nhiêu khó khăn, biến động của thị trường, tổng doanh thu của Công ty đạt 568,73 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 14,13 tỷ đồng.

  • Các sự kiện khác: Không có

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như: sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm đồ gỗ xây dựng; trang trí nội ngoại thất; xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp làng nghề.

TLD hiện có các nhà máy sản xuất ván ép tại: Đan Phượng (Hà Nội); Bố Trạch (Quảng Bình). Các nhà máy sản xuất ván ép được đặt gần với vùng đất nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu kịp thời cho quá trình hoạt động sản xuất, giảm giá thành của sản phẩm, đồng thời tạo việc làm cho người lao động địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty Cô phân Đâu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phân Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long và các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo mô hình tại điểm a khoản Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cô đông, Hội đồng Quán trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc. Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Công ty, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định tại Điều lệ Công ty.

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ do pháp luật và điều lệ của công ty quy định.

Hội đồng Quản trị: gồm 05 thành viên, là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban Kiểm soát: bao gồm 03 thành viên, thực hiện nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông đánh giá giảm sát công tác quản lý điều hành của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giảm đốc theo điều lệ của Công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và các văn bản pháp luật khác.

Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc được Hội đồng Quản trị bổ nhiệm gồm có Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng. Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm là người trực thuộc sự lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. Kế toán trưởng do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc.

SỐ ĐỔ TỔ CHỨC

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ XẦY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THĂNG

LONG



3.2. Các công ty con, công ty liên kết tính đến ngày 31/12/2024

STTTên Công tyĐịa chỉLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệTỷ lệ sở hữu của TLD
A - Công ty con
1Công ty Cổ phần Đầu tưây dựng và Chế biến Lâm sản Thăng LongThôn Hạ, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà NộiChế biến các loại cây lâm sản, sản xuất gỗ ván bóc, ván copha, sản xuất ván ép các loại32.000.000.000 VND90,63%
2Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Sản xuất Ván ép Thăng LongThôn Hạ, xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà NộiSản xuất và thương mại ván ép các loại70.000.000.000 VND98,57%
3Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Thắng Long Bắc KạnLô A2 Khu công nghiệp Thanh Bình, Xã Thanh Thịnh, Huyện Chợ Mới, Tình Bắc KạnSản xuất gỗ dán, gỗ lạng và ván ép các loại80.000.000.000 VND55%
B - Công ty liên kết
1Công ty Cổ phần Đầu tưây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long Thái NguyênTổ dân phố Thái An, Thị trấn Đu, Huyện Phú Lương, Tinh Thái NguyênKinh doanh bất động sản200.000.000.000 VND48%

4. Định hướng phát triển

4.1. Mục tiêu chủ yếu của Công ty

  • Tập trung đầy mạnh hoạt động kinh danh các sản phẩm chủ lực của công ty như ván ép sofa, ván ép phủ phim, ván ép mặt birch và hoạt động xây dựng.
  • Kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh và phân phối nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt tối người tiêu dùng, thực hiện đúng các cam kết với khách hàng và có giải pháp sử dụng, gắn bó lâu dài đối với người tiêu dùng.
  • Phát huy nội lực và hợp tác phát triển lâu dài với các đối tác, nhằm chia sẻ rũi ro và khai thác các lợi thế, cơ hội của thị trường.

Tiếp tục khai thác, mở rộng thị trường ván ép tại khu vực miền Trung, nâng cao năng lực sản xuất ván ép, chủ động tìm kiếm nguyên liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm.

  • Nâng cao năng lực thi công xây dựng hướng đến các công trình lớn yêu cầu kỹ thuật cao, giảm thiểu tối đa nợ động.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Mục tiêu trở thành nhà cung cấp ván ép hàng đầu cho các công trình xây dựng của cả nước.
  • Dựa vào thế mạnh tiếp cận thị trường xây dựng của sản phẩm ván ép cùng với việc nâng cao năng lực thi công phát triển lớn mạnh hoạt động xây dựng của Công ty, tham gia vào các hoạt động thi công công trình nhà ở và thương mại.
  • Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống dây truyền máy móc nhằm tăng năng suất hoạt động sản xuất ván ép của Công ty.
  • Về dài hạn, Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu dây truyền công nghệ sản xuất để từ năm 2027 trở thành Công ty sản xuất kinh doanh ván ép đứng top đầu cả nước. Sản phẩm ván ép của Công ty chiếm thị phần lớn nhất trong nghành sản xuất kinh doanh ván ép tại Việt Nam.

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty

Đối với môi trường

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long luôn gắn liền với bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ sạch. Công ty luôn có các quy định nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng, tránh lãng phí các nguồn năng lượng dưới mọi hình thức. Đồng thời khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy sáng kiến tiết kiệm nguồn năng lượng trong quá trình sản xuất và hoạt động thường ngày. Bên cạnh đó, Công ty có những tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo được chất lượng nguồn nguyên vật liệu, đồng thời đáp ứng được chi tiêu về môi trường.

Đối với xã hội và công đồng Công ty:

Trong suốt quá trình hoạt động, TLD luôn tuân thủ chỉ đạo, chiến lược của chính quyền địa phương noi Công ty hoạt động. Đồng thời, Ban Lãnh đạo Công ty luôn luôn quan tâm, chăm lo đến tinh thần, đời sống của cán bộ công nhân viên. Hàng năm, Công ty đều tổ chức những chuyên du lịch định kỳ; tăng quả cho cán bộ công nhân viên nhân dịp lễ, Tết; giúp đỡ những công nhân có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức các hoạt động quyền góp ứng hộ vì cộng đồng;...

5. Các rủi ro

5.1. Rủi ro về kinh tế

Sự phát triển của một nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng GDP, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái,... Các yếu tố nên trên đều có ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế. Do đó, sự biến động bất

thường của các yếu tố trên có thể gây ra những rủi ro cho chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và TLD nói riêng.

Nền kinh tế toàn cầu 2024 cho thấy có sự cải thiện nhẹ so với năm 2023, với sự dự báo tăng trưởng đạt 3,1-3,2% GDP và lạm phát giảm xuống 5,8-5,9%. Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro đáng kể. Chính sách tài chính, tiền tệ nhìn chung vẫn thắt chặt ở nhiều quốc gia, tạo áp lực lên chi phí vay và tang nguy cơ suy thoái kinh tế. Xung đột địa chính trị, đặc biệt là tình hình căng thẳng ở Trung Đông để dựa, gây gián đoạn chuỗi cung ứng và thị trường năng lượng toàn cầu. Đồng thời, xu hướng phân mảnh thị trường và công nghệ thể giới ngày càng rõ rệt, thể hiện qua sự mở rộng của khối BRICS và các biện pháp trừng phạt của Mỹ, làm suy yếu hợp tác quốc tế cũng như hiệu quả của chuỗi cung ứng toàn cầu. Những yếu tố này tạo ra một bức tranh kinh tế thế giới đầy thách thức, đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược linh hoạt và thích ứng để duy trì tăng trưởng bên vững trong bối cảnh mới.

Như vậy, những điều kiện thuận lợi hay khó khăn từ nền kinh thế vẫn ít nhiều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành vật liệu xây dựng nói chung và TLD nói riêng.

Biện pháp: Trước những biến động nhanh, khó lường và bất ổn cao của nền kinh tế, Ban lãnh đạo Công ty luôn nỗ lực cấp nhất nhanh chóng tình hình thi trường để có thể đưa ra những phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với những biến động của thị trường.

5.2. Rủi ro về lãi suất

Sự phát triển của một nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng GDP, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái,... Các yếu tố nên trên đều có ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế. Do đó, sự biến động bất thường của các yếu tố trên có thể gây ra những rủi ro cho chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và TLD nói riêng.

Năm 2024, nền kinh tế thế giới nói chung phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: lạm phát tăng cao; cạnh tranh chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn; xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine, biến đổi khí hậu,... Tuy nhiên, với sự quyết tâm phục hồi và phát triển nền kinh tế của toàn Đảng, toàn dân mà nền kinh tế nước ta phục hồi mạnh mẽ, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm soát.

Như vậy, những điều kiện thuận lợi hay khó khăn từ nền kinh thế vẫn ít nhiều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành vật liệu xây dựng nói chung và TLD nói riêng.

Biện pháp: Công ty luôn nỗ lực quản lý rủi ro về lãi suất thông qua theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường tiền tệ, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, phòng chuyên môn tài chính của Công ty sẽ dự tính và phân tích độ nhạy và đồng thời đưa ra những khuyến nghị lên Ban Lãnh đạo để điều chỉnh mức đòn bảy tài chính cũng như chiến lược đấu tự tài chính theo tình hình hiện tại và kiểm soát rủi ro lại suất năm trong giới hạn quản lý của mình.

5.3. Rủi ro về nguyên liệu đầu vào

Trong lĩnh vực xây dựng, nguyên liệu đầu vào như xi măng, sắt, thép, ... ảnh hưởng lớn tới chất lượng cũng như tiến độ của các công trình. Cùng với sự tăng tốc của thị trường xây dựng, giá các nguyên liệu xây dựng trong năm 2024 cũng tăng mạnh.

Biện pháp: Để đảm bảo ổn định hoạt động thi công và thời gian của dự án, Công ty luôn chủ động đưa ra những dự báo và phương án dự phòng cho việc biến động giá, có sự chuẩn bị tốt nhất trước các thay đổi của thị trường.

Trong lĩnh vực sản xuất ván ép, gỗ và keo là 2 thành phần chính cấu tạo nên sản phẩm ván ép. Do ảnh hưởng của một số yếu tố của nền kinh tế dẫn đến giá nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất ván ép tăng cao trong năm 2024. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024.

Biện pháp: Công ty cổ gắng chủ động, dự báo trước các thay đổi liên quan tới giá thành của nguyên liệu sản xuất, đồng thời nỗ lực tìm kiếm nguồn cung ổn định với mức giá hợp lý.

5.4. Rủi ro về thị trường

Hai mảng chính mang lại doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Công ty là hoạt động xây dựng và sản xuất ván ép. Do đó, những rủi ro về thị trường liên quan đến hai mảng hoạt động này sẽ dẫn đến ảnh hưởng lớn tới hoạt động của Công ty.

Thị trường xây dựng đang bước vào thời kỳ sôi động trong những năm gần đây. Tuy nhiên làm thế nào để có được các dự án lớn các gói thầu tốt luôn là vấn đề cần được quan tâm và chủ trọng.

Biện pháp: Công ty cần tập trung nghiên cứu, đánh giá mức độ của từng dự án, đồng thời nâng cao năng lực thi công để theo kịp với sự phát triển của ngành xây dựng.

Về sản phẩm ván ép, nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay đang biến đổi nhanh theo hướng tăng dần và đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao và tiện dụng.

Biện pháp: Công ty cần phải có chiến lược đang dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, đối mới phương thức phân phối cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.5. Rủi ro cạnh tranh

Hiện nay, ngày càng nhiều các doanh nghiệp tham gia vào ngành xây dựng và sản xuất ván ép, do đó TLD phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt để có thị trường tiêu thụ tốt.

Biện pháp: Công ty luôn đảm bảo về chất lượng cũng như trách nhiệm đối với sản phẩm và công trình xây dựng của mình nhằm tạo dựng niềm tin đối với khách hàng. Đồng thời, Công ty có những chính sách bán hàng với giá cả hợp lý, thích hợp với nhiều đối tượng giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.6. Rủi ro nọ động trong lĩnh vực xây dựng

Nợ động trong lĩnh vực xây dựng tác động trực tiếp, ảnh hưởng xấu đến quá trình luân chuyển và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do nguyên nhân bị nợ động đặc biệt trong bối cảnh kinh tế suy thoái toàn cầu như hiện nay. Không tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng bối dính nợ xấu, nợ quá hạn cho các kỳ kinh doanh tiếp theo, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khốn đốn, khó khăn chồng chất khó khăn. Là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, TLD cũng không tránh khỏi rũi ro này.

Biện pháp: Trước khi ký kết các dự án xây dựng, Công ty luôn tìm hiểu, đánh giá kỹ năng lực tài chính của chủ đều tư và xác định uy tín của chủ đều tư, việc triển khai thanh quyết toán thường được thực hiện theo các hạng mục trong công trình nhằm

tránh được các rủi ro nọ động trong xây dựng.

5.7. Rủi ro bắt khả kháng

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty cũng bị tác động bởi những rủi ro bất khả kháng như: hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh,... Những rủi ro trên đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Biện pháp: Công ty luôn có sự chuẩn bị sẵn sàng các phương án ứng phó chủ động, linh hoạt trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, Ban Lãnh đạo Công ty vẫn luôn theo sát và cấp nhất tính hình kinh tế - xã hội vĩ mô nhằm nắm bắt kịp thời cơ hội để có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024

Trong năm 2024, tình hình kinh tế thế giới vẫn còn rất nhiều sự biến động, phức tạp do xung đột địa chính trị ngày càng gay gắt; lạm phát thế giới tăng cao, lãi suất cho vay vẫn duy trì ở mức cao, chính sách thất chặt tiền tệ của các nền kinh tế lớn,...Trong nước, áp lực lạm phát tăng cao; giá xăng dầu, nguyên vật liệu đầu vào biến động tăng giảm thất thường; thiếu nhân công, thiếu việc làm, thi trường bất động sản chưa thực sự lành mạnh, ổn định; các công trình xây dựng hầu hết đều vướng mắc mặt bằng đã ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động xây dựng và đâu tự các dự án phát triển đồ thị, gây nhiều thiệt hại đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này phản ánh trực tiếp bằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty. Doanh thu thuần năm 2024 đạt 568,73 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế đạt 14,13 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2023.

1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Chỉ tiêuNăm 2023 (tỷ đồng)Năm 2024 (tỷ đồng)%Tăng/(Giảm)so với năm 2023Kế hoạch năm 2024%Thực hiện so với kế hoạch
Doanh thu thuần329,31568,7372,70%500113,75%
Lợi nhuận sau thuế4,9514,13185,27%5028,27%

Các chỉ tiêu về doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế năm 2024 bằng mạnh so với năm 2023 113,75% và 28,27% Công ty đạt được như kế hoạch doanh thu thuần đã đế ra tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 công ty chưa đạt như kế hoạch đã đề ra nguyên nhân là do giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng tăng cao, đồng thời các công trình xây dựng

Mặc dù vậy, Công ty cũng ghi nhận sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ công nhân viên và Ban Lãnh đạo Công ty để đạt được kết quả nêu trên trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong năm 2024.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách ban điều hành


STTThành viênTóm tắt lý lịchTỷ lệ sở hữu cổ phần ()
1Phạm Văn Tuyến(Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc)Trình độ chuyên môn : Cử nhân đại họcá trình công tác:2006 – 2009: Cán bộ - Trường nhóm phụ trách lập dự toán đấu thầu - Chi nhánh Công ty Tricon Mỹ tại Việt Nam;5/2009 – T12/2010: Trường phòng kỹ thuật - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ngọc Hà;12/2010 - T12/2015: Trường phòng kỹ thuật - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;1/2016 - 31/12/2021: Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;1/2016 - Nay: Thành viên Hội đồng Quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;12/2021 - Nay: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;0,12%
2Bà Trần Thị Nga(Kế toán trưởng)Trình độ chuyên môn: TC tài chính kế toán – chứng chỉ kế toán trưởngá trình công tác:10/2002 - T3/2004: Kế toán trưởng - Công ty Xây dựng Đan Phượng Hà Nội;4/2004 - T5/2009: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Long;5/2009 - T12/2010: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển hạ tầng Ngọc Hà;12/2010 - Nay: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long0,23%

Tỷ lệ sở hữu cổ phần tính đến hết ngày 31/12/2024.

2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long không có sự thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024.

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên

          1. 2.3.1. Số lượng và cơ cấu người lao động trong công ty

Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cán bộ nhân viên, công nhân của Công ty là 405 người (so với năm 2023 là 254 người). Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất ván ép, lực lượng lao động chính của Công ty là tại các nhà xưởng sản xuất, trong đó lao động nam giới chiếm gần 85%.

Trong năm 2024, mức lượng bình quân của nhân viên trong Công ty là 7,5 triệu đồng/người/tháng.

          1. 2.3.2. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động và các chế độ chính sách hiện hành khác.

Thời gian làm việc: Thời gian làm việc của người lao động trong Công ty luôn tuân thủ theo quy định của Bộ luật Lao động. Người lao động được nghi làm, hướng lương vào những ngày lễ, Tết như: Tết dương lịch, Tết âm lịch, ngày chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, ngày Quốc Khánh, ngày giỗ tổ Hùng Vương.

• Chính sách tuyển dụng: Một đội ngũ nhân sự vững vàng, có năng lực và phù hợp là nền tăng phát triển của Công ty. Tuyển dụng là hành động tiên quyết nhằm cung ứng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển trong ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Trong năm 2024, công tác tuyển dụng tiếp tục được thực hiện có chiến lược và đầu tư hợp lý mang lại cho Công ty nguồn nhân lực chất lượng. Lựa chọn những ứng viên có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm cho vị trí cần tuyển dụng, có tư cách đạo đức tốt, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp, có nguyên vọng gắn bó lâu dài với Công ty là một trong những yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của công tác tuyển dụng tại Công ty.

• Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Công ty đặc biệt coi trọng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tại Công ty, đào tạo không chỉ là hình thức đầu tư cho nguồn vốn con người mà còn nhằm mục tiêu phát triển bản thân cho đội ngũ nhân sự. Công ty luôn lăng nghe, tìm hiểu nhu cầu, từ đó lựa chọn phương pháp và mô hình đào tại phù hợp cho cán bộ, công nhân viên. Kế hoạch đào tạo được thiết lập hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện sau mỗi năm để đánh giá tính hiệu quả cũng như mức độ cần thiết trong quá trình hoạt động.

Chính sách lượng, thưởng, phức lợi

Chính sách lương: Công ty thực hiện chi trả lương cho nhân viên dựa vào công việc, năng lực, chức vụ, bằng cấp, thang bảng lương, điều kiện kinh doanh của Công ty và quy định của pháp luật. Lương của nhân viên được chi trả 01 lần vào thời gian từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Việc nâng lương hàng năm được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Chính sách thưởng: Nhăm khuyên khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng quý, hàng năm Công ty đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào

thành tích của các cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí. Hình thức khen thưởng cũng rất đa dạng, bên cạnh thường bằng tiền mặt, hiện vật, Công ty còn tổ chức khen thưởng bằng những chuyến du lịch. Bên cạnh đó, Công ty cũng xử lý, kỹ luật thích đáng những cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chính sách đãi ngộ, phúc lợi: TLD gắn mục tiêu tăng trưởng đi đôi với việc tạo điều kiện cho mọi thành viên trong Công ty được hưởng chế độ làm việc tối ưu nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực. Các chính sách đãi ngộ của Công ty thể hiện sự quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của toàn thể nhân viên, từ đó giúp cùng cố lòng trung thành, gắn kết và gia tăng mức độ hài lòng của đội ngũ nhân sự. Công ty đã xây dựng và áp dụng nhiều các chế độ đãi ngộ, phúc lợi để động viên và ghi nhận những nỗ lực, đóng góp của các cá nhân, tập thể. Người lao động được tăng quả ngày lễ và các dịp đặc biệt, thăm hỏi ốm đau, hiểu hi, hỗ trợ cho những cá nhân có hoàn cảnh khó khăn,...

Chính sách bảo hiểm: Công ty luôn đảm bảo thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động, đồng thời trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

          1. 3.1. Dự án cụm Công nghiệp Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP.Hà Nội
  • Địa điểm: Xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
  • Quy mô công trình:

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gồm các hạng mục: San nền, giao thông, hệ đường, cây xanh, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, công ngang - cầu kênh, tường chắn, tường bao, công ra vào, bó ống kỹ thuật, nhà điều hành, ưu tiên phát triển mô hình Cụm công nghiệp theo hướng hiện đại;

Góp phần chuyên nghiệp hóa hoạt động sản xuất để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, thương hiệu làng nghề.

  • Diện tích: 113,995,0 m²
  • Tổng mức vốn đầu tư: 340.930.456.000 đồng
  • Ngày khởi công : 01/04/2024
  • Đến nay dự án đang triển khai thi công xây dựng với khối lượng công việc hoàn thành như sau:
  • Hạng mục : Công ngang qua kênh Hồng Dương - Liên Châu đạt khoảng 90%
  • Hạng mục: San nên đạt khoảng 70%
  • Hạng mục : Đường giao thông đạt khoảng 67%
  • Hạng mục : Kè đá đạt khoảng 100%
  • Hạng mục: Tường rào đạt khoảng 70%
  • Hạng mục : Nhà điều hành, đã đổ bê tông dân sản mái tầng 3
  • Hạng mục : Trạm xử lý nước thải đạt khoảng 40%
  • Hạng mục : Thoát nước mưa - Thoát nước thải đạt khoảng 55%
  • Hạng mục : Bề ngầm PCCC đặt khoảng 50%
  • Các Hạng mục khác như : Cổng, Hệ thống Cấp nước, Hệ thống PCCC, Hệ thống Thông tin liên lạc,... đang tập kết vật tư, máy móc và cốt thép để triển khai thi công xây dựng.
  • Ngày hoàn thành dự kiến : 30/06/2025
          1. 3.2. Dự án cụm Công nghiệp Song Phượng, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội
  • Địa điểm: Xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
  • Mục tiêu đầu tư:

Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan Cụm công nghiệp Song Phượng đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường theo quy định; ru tiên phát triển mô hình cụm công nghiệp theo hướng hiện đại.

Phục vụ di dời, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong xã Song Phượng và khu vực lần cận nhằm khác phục tình trạng ô nhiễm môi trường, nguy cơ cháy nổ trong khu dân cư, phát triển nghề, làng nghề ở địa phương.

  • Quy mô: khoảng 6,67 ha
  • Tổng mức vốn đầu tư: khoảng 237.264.144.000 đồng
  • Ngày 28/12/2023 UBND huyện Đan Phượng phối hợp với chủ đầu tư tổ chức Lễ khởi công xây dựng dự án cụm Công nghiệp Song Phượng
  • Đến nay dự án đang triển khai thi công xây dựng với khối lượng công việc hoàn thành như sau:

Hạng mục san nền: Đã hoàn thành xong tương đương 100% công việc

Hạng mục tường chắn kè đá học : Đã hoàn thành xong tương đương 100% công việc

Hạng mục tương rào kín, tương rào hở : Đã hoàn thành xong 70% công việc

Nhà trụ sở ban chỉ huy quân sự : Đã hoàn thành xong 100% phần khung kết cấu, phần mái tôn

Hạng mục xây : Đã hoàn thành xong tầng 2 và đang tiến hàng trát tầng 1 và đi điện tầng 2

Hạng mục sân bê tông: Đã thi công xong lóp cấp phốt đá dăm.

Hạng mục rãnh thoát nước : Đã hoàn thành xong 60%

Hạng mục nhà bảo vệ : Đã hoàn thành xong phần thô 100% còn lại phần hoàn thiện

Hạng mục: bề phốt theo thiết kế mới đã hoàn thành xong 100%

Hạng mục bề nước ngầm đã hoàn thành xong 100%

  • Dự kiến hoàn thành: Tháng 27/06/2025

3.3. Dự án Cụm Công Nghiệp Yên Lạc

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long đã góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long Thái Nguyên (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp 4601612325, ngày 21/11/2023) số tiền là 96.000.000.000 VNĐ tương đương tỷ lệ 48% vốn điều lệ để thực hiện dự án

  • Tên cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Yên Lạc

Địa điểm : Xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

  • Quy mô dự án : 25,6 ha
  • Tổng mức vốn đầu tư: khoảng 250.000.000.000 đồng
  • Quyết định thành lập số: 1586/QĐ-UBND ngày 19/05/2021 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
  • Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 số:2458/QĐ-UBND ngày 16/09/2021 của Uỷ ban Nhân dân huyện Phú Lương
  • Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 17/09/2024 Vv điều chỉnh Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Cụm công nghiệp Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
  • Quyết định số 3351/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 Vv cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long Thái Nguyên thuê đất để thực hiện dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Cụm Công nghiệp Yên Lạc, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương :
  • Đất Công nghiệp: 141.959,5 m²
  • Đất công cộng, dịch vụ: 2.200 m²
  • Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung : 47.786,4 m²

+ Đất hạ tầng kỹ thuật : 2.358,7 m²

+ Đất giao thông : 21.577,6 m²

+ Đất cây xanh: 16.243,5m²

+ Đất mặt nước : 7.606,6 m²

Hợp đồng số 18/2024/HĐ-GPMB Vv thực hiện công tác tổ chức thực hiện Bởi thường giải phóng mặt bằng; Dự án công nghiệp Yên Lạc

  • Triển khai hoàn thành thủ tục pháp lý và khởi công Cụm Công nghiệp Yên Lạc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên dự kiến khởi công vào quý 2/2025.

3.5. Các công ty con, công ty liên kết


STTCông tyCác chỉ tiêu năm 2024 (ĐVT: Triệu đồng)
Tài sản ngắn hạnTài sản dài hạnNợ phải trảTổng doanh thuLợi nhuận sau thuế
1Công ty CP ĐT XD Công trình Văn Hoá Thắng Long53.074.119.7672.281.853.48215.977.776.00042.792.888.46066.249.915
2Công ty CP XD TM và SX Ván ép Thắng Long66.191.104.3009.157.408.7924.362.894.13053.008.162.500598.453.028
3Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mai Thắng Long Bắc Kạn1.450.000-1.000.000-(1.550.000)
4Công ty Cổ Phần Đầu Tư XD và PT Đô Thị Thắng Long Thái Nguyên199.994.134.818---(5.799.774)

4. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản1.010.420.763.6031.050.643.280.9653,98
Doanh thu thuần329.315.674.707568.733.189.37372,70
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh6.092.971.87416.408.441.108169,30
Lợi nhuận khác(369.106.720)(451.035.997)22,19
Lợi nhuận trước thuế5.723.865.15415.957.405.111178,78
Lợi nhuận sau thuế4.954.219.23814.132.873.107185,26
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức---

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
A. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1. Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn3,433,42
2. Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn1,311,27
B. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/ Tổng tài sản21,2922,29
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu27,04728,685
C. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
1. Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân0,811,02
2. Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,330,54
D. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần1,52,48
2. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân0,491,35
3. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần1,852,89
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số phần phổ thông của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long là 77.741.356 cổ phần (tương ứng với vốn điều lệ của công ty là 777.413.560.000 đồng)

Tổng khối lượng cổ phiếu lưu hành : 77.741.356 cổ phiếu

Tổng khối lượng cổ phiếu niệm yết : 77.741.356 cổ phiếu

Tổng khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng : 67.741.356 cổ phiếu

Tổng khối lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng : 10.000.000 cổ phiếu

Cổ phiếu quỹ : 0 cổ phiếu

5.2. Cơ cấu cổ đông (theo danh sách cổ đông chốt ngày 04/04/2024)


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước00000
2Cổ đông sáng lập/cổ đông FDI18.363.32623,62202
- Trong nước18.363.32623,62202
- Nước ngoài00000
3Cổ đông lớn18.363.32623,62202
- Trong nước18.363.32623,62202
- Nước ngoài00000
4Công đoàn Công ty00000
- Trong nước00000
- Nước ngoài00000


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
5Cổ phiếu quỹ00000
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ru đāi (nếu có)00000
7Cổ đông khác59.378.03076,384.921234.898
- Trong nước58.897.18575,764.900174.883
- Nước ngoài480.8450,6221615
TỔNG CỘNG77.741.356100%4.923234.900
Trong đó: - Trong nước77.260.51199,384.902174.885
- Ngoài nước480.8450,6221615

5.3. Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% vốn cổ phần trong năm 2024


STTCổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%)Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhưọng
1Nguyễn An Ngọc10.273.81913,22%5.500.000
2Nguyễn An Quân8.089.50710,41%4.500.000

5.4. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa

Căn cứ theo Công văn số 614/UBCK-PTTT của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ngày 08/02/2022, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của TLD là 49%

5.5. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu


Thời điểmVốn điều lệ trước khi tăng vốn (đồng)Giá trị vốn tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi phát hành (đồng)Nội dungCơ quan cấp
200911.000.000.00029.000.000.00040.000.000.000Phát cho động hữuGiấy ĐKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 1 ngày 29/04/2009
201040.000.000.00055.000.000.00095.000.000.000Phát cho động hữuGiấy ĐKKD do Sở KH&ĐT cấp


Thời điểmVốn điều lệ trước khi tăng vốn (đồng)Giá trị vốn tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi phát hành (đồng)Nội dungCơ quan cấp
hữulần 3 ngày09/12/2010
201795.000.000.00085.000.000.000180.000.000.000Phát hành cho đồng hữuGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 5 ngày23/02/2017
2018180.000.000.0007.197.880.000187.197.880.000Phát hành cổ phải trả cổ tứcGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 7 ngày07/11/2018
2020187.197.880.000193.342.890.000380.540.770.000Phát hành cổ phiếu cho đồng hữu và phát hiện riêng lẻ cho nhà đầu tưGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 9 ngày05/11/2020
2020380.540.770.00019.022.950.000399.563.720.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tứcGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 10 ngày04/03/2021
2021399.563.720.00027.962.140.000427.525.860.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tứcGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 12 ngày19/01/2022
2022427.525.860.000320.000.000.000747.525.860.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻGiấy DKKD do Sở KH&ĐT cấp lần 13 ngày24/08/2022
2023747.525.860.00029.887.700.000777.413.560.000Phát hànhCông văn chấp thuận kết quả phát


Thời điểmVốn điều lệ trước khi tăng vốn (đồng)Giá trị vốn tăng thêm (đồng)Vốn điều lệ sau khi phát hành (đồng)Nội dungCơ quan cấp
cổphíếu hành số9122/UBCK-QLCB của ngày19/12/2023

5.6. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trong năm 2024, Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ.

5.7. Các chứng khoán khác

Không có.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Ban Lãnh đạo Công ty luôn gắn mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp với trách nhiệm đối với môi trường, cộng đồng và xã hội. Do đó, Công ty luôn không ngừng cải tiến và hoàn thiện các chính sách về môi trường, xã hội và phương thức quản lý nguồn nguyên liệu đầu, tiêu thụ nguồn năng lượng tự nhiên. Đồng thời, Ban Lãnh đạo Công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc triển khai thực hiện các chính sách, vấn đề về môi trường trong công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất ván ép. Do đó, các hoạt động sản xuất của TLD không tránh khỏi những tác động đến môi trường như các vấn đề về phát thái nhà kính, tiếng ồn,... Tuy nhiên Ban Lãnh đạo Công ty đã và đang đặc biệt chú trọng đến việc giảm thiếu những tác động đến môi trường và thực hiện nghiêm chính công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường định kỳ theo quy định của Nhà nước. Vì vậy, các chi tiêu khí thái, tiếng ồn, nhiệt độ môi trường làm việc của Công ty luôn nằm trong tiêu chuẩn cho phép.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kinh

Khí thái: Tại khu vực sản xuất, Công ty đã đầu tư hệ thống tháp xử lý khói, quạt hút gió thông khí để hút bụi, khí thải, dung môi hữu cơ... ngăn ảnh hưởng của bụi tói sức khoẻ người lao động và tói môi trường xung quanh. Đối với bụi trong quá trình trộn, nghiên, khuấy nguyên liệu, Công ty thực hiện lắp thêm túi thu bụi cho các máy sản xuất, lượng bụi sẽ được thu gom toàn bộ vào các túi thu bụi sẽ không bị ảnh hưởng đến môi trường. Hằng ngày, nơi làm việc sẽ được công nhân viên, lao công quét dọn về sinh theo ca làm việc. Động thời, Công ty còn triển khai trồng thêm nhiều cây xanh xung quanh nơi sản xuất để không khí trong lành, bảo vệ môi trường.

Nước thải: Công ty có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn. Định kỷ xử lý bút bùn, căn bản bề chứa bùn sau hệ thống xử lý nước thải, đồng thời thực hiện thu gom hàng ngày theo ca sản xuất. Đối với nước thải sản xuất tại điểm xả ra mương thoát nước chung thực hiện giám sát toạ độ vị trí xã và quan trắc thông số 3 tháng/lần theo QCTĐH 02:2014/BTNMT/B. Tương tự đối với nước thải sinh hoạt tại điểm xả ra

mương thoát nước chung thực hiện giám sát toạ độ vị trí thải và quan trắc thống số 3 tháng/lần theo QCVN19:2009/BTNMT/B Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thái công nghiệp với bụi và các chất vô cơ và quan trắc thông số 3 tháng/lần theo QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quang (trung bình 1 giờ), QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (Thực hiện quan trắc môi trường với đơn vị tự vấn có giấy chứng nhận điều kiện quan trắc theo nghị định số 127/2014/NĐ-CP).

Chất thải rắn: Được thu gom, lưu trữ trong thùng chứa kín có nắp đậy đặt tại nơi quy định. Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là những loại rác hữu cơ, dễ phân hủy và hàng ngày được công ty môi trường đô thị thu gom và vận chuyển. Đối với chất thải rắn độc hại sẽ được Công ty thu gom và phân loại riêng tại các thùng chứa chất thải nguy hại. Quy cách quản lý chất thải nguy hại được thực hiện theo Thông tư 36/2015/BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Sau đó, Công ty thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại.

Tiếng ồn, rung: Công ty thường xuyên tiến hành bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, đồng thời lắp đặt thêm đệm cao su ở phần chân máy, sắp xếp máy móc thiết bị cách xa nhau và nằm ở một vị trí nhất định để không bị cộng hưởng tiếng ồn. Công nhân được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và đảm bảo an toàn về sinh lạo động nơi làm việc. Quy trình vận chuyển được bổ trí hợp lý, không chờ quá tài và không bóp còi xe trong khuôn viên nhà máy.

Cháy nổ: Công ty luôn đảo bảo các biện pháp an phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, sắp xếp gọn gàng, khoa học các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đào tạo và trang bị cho công nhân viên những kiến thức và kỹ năng phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Nguyên liệu đầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: sắt, thép, xi măng, gỗ rừng tự nhiên,... Trong năm 2024, giá nguyên vật liệu xây dựng tăng cao, đồng thời gỗ rừng tự nhiên cũng ngày một thiếu hụt. Do đó, Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc kiểm soát giá vốn và chất lượng của nguồn nguyên liệu đầu vào, lên kế hoạch dự trữ nguyên liệu ổn định từ 06 tháng đến 01 năm sản xuất.

Tông khôi lượng nguyên vật liệu chính phục vụ hoạt động xây dựng, sản xuất của Công ty trong năm 2024 ước tính khoảng 5,850 tấn. Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty là 6,2%.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng điện được sử dụng để vận hành các máy móc thiết bị sản xuất, chiếu sáng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tổng chi phí thanh toán chi trả tiền điện tiêu thụ trong năm 2024 là hơn 5 tỷ đồng.

Bên cạnh mục tiêu đầy mạnh hoạt động sản xuất thì tiết kiệm năng lượng cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Công ty. Bằng việc sử dụng các bóng đèn tiết kiệm điện mà Công ty đã tiết kiệm được 50% điện năng mỗi giờ cho mỗi bóng từ đó giảm thiểu được năng lượng điện tiêu thụ. Bên cạnh đó, Công ty còn đề ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng như sau:

  • Tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm cho cán bộ công nhân viên;
  • Tất diện khi rời khỏi vị trí làm việc hoặc khi không sử dụng đến;
  • Sử dụng điều hòa vào những ngày nóng, được giới hạn nhiệt độ và được quy định thời gian bất tất (trước 60 phút khi rời khỏi công ty);
  • Tận dụng nguồn sáng tự nhiên bằng việc lắp các tấm nhựa đặt trên mái xưởng, xung quanh nhà xưởng.

6.4. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước chủ yếu đến từ các công ty, nhà máy cung cấp nước sạch trên địa bản huyện mà Công ty có trị sở, chi nhánh. Mức tiêu thụ nước trung bình khoảng 2500m³/năm.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng là: Không có.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của địa phương về môi trường như: thực hiện các biện pháp đánh giá, giám sát và bảo vệ môi trường; kiểm định máy móc, thiết bị nhà xưởng, phòng cháy chữa cháy và phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước trong việc kiểm tra và báo cáo định kỳ.

Khuôn viên Công ty và các nhà xưởng sản xuất được trồng cây xanh để đảm bảo môi trường làm việc “xanh - sạch - đẹp”, công tác an toàn về sinh thực phẩm cũng được chủ trọng và quan tâm đúng mực. Trong nhiều năm qua, Công ty không để xả ra tình trạng cháy nổ, ngộ độc thực phẩm hay tại nạn lao động nghiêm trọng.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Nhân lực là tài sản quan trọng của Công ty. Công ty luôn quan tam, coi trọng để có được sử ứng hộ, cống hiến, hợp tác lâu dài với người lao động thông qua việc quan tâm và tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy được năng lực, đặc biệt là những người lao động có kinh nghiệm, trình độ.

Tính đến cuối năm, số lượng cán bộ nhân viên, công nhân của Công ty là 405 lao động (so với số năm 2023 là 254 nhân viên. Mức lượng bình quân của nhân viên trong Công ty là 7,5 triệu đồng/người/tháng.

Với mục tiêu tạo điều kiện tốt nhất để đội ngũ nhân viên có thể phát huy hết khả năng và sự sáng tạo, công ty luôn cố gắng để xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, năng động và không ngừng hoàn thiện chính sách nhân sự ngày một tốt hơn. Bên cạnh việc chủ trọng đến các chính sách đãi ngộ và chính sách phúc lợi, Ban Tổng Giám đốc công ty cùng với bộ phận quản lý nhân sự trực tiếp tham vấn ý kiến của nhân viên và cùng xây dựng các chính sách thăng tiến và chính sách khen thưởng. Các chính sách này được xây dựng căn cứ trên các tiêu chí: kết quả công việc, những đóng góp cho sự phát triển chung của công ty, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để khuyến khích tập thể, cá nhân công hiến và gắn bó lâu dài với công ty, Công ty luôn tạo điều kiện để cán bộ nhân viên chứng minh năng lực, thể hiện kỹ năng quản lý, lãnh đạo, đề xuất các phát kiến cải tiến trong sản xuất và vận hành tại các nhà xưởng.

Bên cạnh đó, với mong muốn thúc đẩy sự phát triển không ngừng của cả tập thể, Công ty đặc biệt chủ trọng công tác đào tạo, tập luận nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ nhân viên thuộc mọi vị trí. Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa huấn luyện

nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển năng lực công tác như: “Chương trình đào tạo quản trị sản xuất”, “Chương trình đào tạo nâng cao tay nghề”,....nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại cũng như trong tương lai của công ty. Số giờ đào tạo cho cán bộ nhân viên công ty trong năm như sau:

  • Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân: 40 giờ
  • Đào tạo quản trị sản xuất:

Quản trị hiệu suất lao động: (Phụ trách, nhân viên quản lý): 8 giờ

Quản trị chất lượng (Phụ trách, nhân viên quản lý) 8 giờ

  • Đào tạo an toàn về sinh lão động:

Nhóm 1 (Người quản lý, phụ trách, người đứng đầu cơ sở SXKD): 16 giờ

Nhóm 2 (Người làm công tác an toàn lao động): 48 giờ

Nhóm 3 (Người làm việc môi trường độc hại, nguy hiểm): 24 giờ

Nhóm 4 (Người lao động không thuộc các nhóm trên) : 16 giờ

Nhóm 5 (Người làm công tác y tế): 60 giờ

Nhóm 6 (Người làm công tác an toàn về sinh): 6 giờ

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Hàng năm, Công ty luôn có những đóng góp để thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tinh thần giúp đỡ, chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn, cùng với việc đóng góp vào công cuộc từ thiện ứng hộ các quỹ, các hội, cùng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng đến sự

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêuKế hoạchThực hiện năm 2024%So với kế hoạch
Doanh thu thuần500568,73113,75%
Lợi nhuận sau thuế5014,1328,27%

Trong bôi cảnh chung đó của nên kinh tê, hoạt động sản xuất kinh doanh của TLD trong năm 2024 của Công ty đạt như sau: Doanh thu thuần năm 2024 đạt 568,73 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 14,13 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2023. Kết quả này đã khẳng định chiến lược kinh doanh của Công ty đang phát triển, đồng thời tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.

2. Tình hình tài chính

2.1 Tình hình tài sản

Giá trị tổng tài sản hợp nhất của Công ty tính đến 31/12/2024 đạt mức 1.050 tỷ đồng tăng 3,98% so với năm 2023. Tài sản có định chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài

sản của Công ty, các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2024 cũng tăng hơn so với năm 2023.

Sự gia tăng của giá nguyên vật liệu đấu vào và chi phí bán hàng đã ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận sau thuế của Công ty, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi của Công ty trong năm 2024 chưa được ổn định. Điều này phản ánh qua hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân chỉ đạt 0,17% và hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân đạt 1,35%.

Trong năm 2024, Công ty có trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi khoảng 1,2 tỷ đồng. Tuy nhiên khoản dự phòng này không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

(DVT: VND)


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024
ITài sản ngắn hạn738.575.599.496800.398.555.571
1Tiền và các khoản tương đương tiền7.912.283.70724.700.237.369
2Đầu tư tài chính ngắn hạn8.299.852.6298.785.161.191
3Các khoản phải thu ngắn hạn213.368.930.387224.570.537.374
4Hàng tồn kho500.206.963.000535.016.644.631
5Tài sản ngắn hạn khác8.787.569.7737.325.975.006
IITài sản dài hạn271.845.164.107250.244.725.394
1Tài sản cố định172.670.278.520150.905.172.323
2Tài sản dở dang dài hạn--
3Đầu tư tài chính dài hạn96.000.000.00095.997.126.061
4Tài sản dài hạn khác3.174.885.5873.342.427.010
Tổng cộng tài sản1.010.420.763.6031.050.643.280.965

2.2. Tình hình nợ phải trả

STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024
INợ ngắn hạn215.105.614.075234.195.258.330
1Phải trả người bán ngắn hạn24.421.133.04767.212.796.093
2Người mua trả tiền trước ngắn19.056.223.7396.651.832.000


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024
hạn
3Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước565.170.430680.997.698
4Phải trả người lao động123.565.650803.300.000
5Chỉ phí phải trả ngắn hạn-209.245.473
6Phải trả ngắn hạn khác176.584.426212.919.240
7Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn135.648.474.921131.969.491.488
8Quỹ khen thưởng và phúc lợi1.511.385.1381.511.385.138
IINợ dài hạn33.603.076.72424.943.291.200
Tổng cộng nợ phải trả215.105.614.075234.195.258.330

Khả năng tự chủ về tài chính của Công ty vẫn được đánh giá ở mức an toàn do Hệ số nợ/Tổng tài sản ở mức 22,29% và Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu mức 28,685%. Đồng thời, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt vì hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức 3,42 lần.

Công ty có những khoản vay ngắn hạn và dài hạn với mục đích bổ sung vốn lưu động, phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng công trình và sản xuất các loại ván ép công nghiệp, gỗ ép coppa,... Tuy nhiên, trong năm 2024, Công ty không có các khoản nợ quá hạn nên cơ cấu nợ và khá năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty ở mức an toàn.

Trong năm 2024, hầu hết các hoạt động của Công ty đều được thực hiện giao dịch bằng động Việt Nam, do vậy Công ty không phát sinh rủi ro về tỷ giá.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Với mục tiêu phát triển mạnh mẽ và bền vững, Công ty luôn tập trung vào việc cải tiến cơ cấu tổ chức, chính sách, lý phù hợp với định hướng phát triển của từng giai đoạn. Bộ máy nhân sự được đảm bảo tính gợn, hiệu quả và chuyên nghiệp. Tại Công ty, mọi hoạt động đều được thực hiện theo quy trình. Định kỳ, các bộ phận sẽ được cấp nhất các quy trình nghiệp vụ để phù hợp với tình hình thực tế. Công ty ưu tiên phát triển đội ngũ kế thừa, cán bộ nhân viên làm việc tại Công ty có nhiều cơ hội học tập và thăng tiến.

Ngoài ra, các cán bộ chuyên trách của Công ty luôn tích cực tham gia các buổi tọa đảm và chuỗi hội thảo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan chuyên môn phối hợp tổ chức cùng các đơn vị đào tạo để cấp nhất kiến thức và lên kế hoạch triển khai, áp dụng tại doanh nghiệp.

Công ty đã cũng liên tục cấp nhất các hệ thống văn bản nội bộ nhằm tạo ra một cơ chế quản trị thống nhất, xuyên suốt để kiểm tra, giám sát hoạt động của Công ty

một cách chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, góp phần đảm bảo lợi ích của cổ đông và sự hài hòa với lợi ích của các bên liên quan.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Mặc dù nền kinh tế vẫn còn tiêm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, sự cạnh tranh khóc liệt giữa các đối thủ cạnh tranh cùng ngành, tuy nhiên Công ty vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu kế hạch phát triển như sau:

Về hoạt động đầu tư:

  • Tiếp tục lên kế hoạch và nghiên cứu xin cấp phép thực hiện các dự án đầu tư cụm công nghiệp với mục tiêu chủ yếu là 2 dự án: Cụm công nghiệp Quỳnh Mỹ, xã Quỳnh Mỹ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An với quy mô 68 ha và tổng mức đấu tư 874,5 tỷ đồng;
  • Giám sát và đôn đốc tiến độ thi công xây dựng nhà máy Ván ép Thăng Long Bắc Kạn dự kiến quý 3/2025 có thể hoàn thành xong giai đoạn I nhà máy ván ép và đi vào hoạt động sản xuất, dự kiến đến quý 2/2026 công ty hoàn thành việc xây dựng nhà máy giai đoạn II;
  • Triển khai hoàn thành thủ tục pháp lý và khởi công Cụm công nghiệp Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên dự kiến khởi công vào quý 2/2025
  • Công ty đang nghiên cứu Dự án: Cụm Công nghiệp Cầu Bình, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên với quy mô 35,6 ha, tổng mức đấu tư dự kiến 512 tỷ đồng
  • Dự án Cụm Công Nghiệp Hồng Dương mở rộng tại huyện Thanh Oai quy mô mở rộng thêm 39 ha, tổng mức đầu tư 850 tỷ
  • Dự án Cụm Công Nghiệp Song Phượng mở rộng, huyện Đan Phượng quy mô mở rộng 14,26 ha tổng mức đấu tư 380 tỷ

Đây nhanh tiến độ hoàn thành các dự án hiện có của Công ty.

Về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ván ép:

  • Mở rộng thị trường, khẳng định chỗ đứng trong ngành sản xuất ván ép tại thị trường Việt Nam;

Điều chỉnh sản lượng sản xuất phù hợp với diễn biến cung cầu của thị trường;

Quản trị tốt hàng tồn kho, theo sát diễn biến giá nguyên vật đầu vào để có chính sách điều tiết giá hợp lý;

  • Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng;
  • Cải tiến, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất để tạo ra những chuyển biến rõ rệt, phát huy hiệu quả về quy mô và công nghệ.
  • Cập nhất biến động tình hình kinh tế thế giới và trong nước, đặc biệt xu hướng tỷ giá, lãi suất để có chính sách điều hành ngưỡng vay nợ an toàn, giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá, dòng tiền hiệu quả.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
              1. 5.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

Công ty luôn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Trong quá trình hoạt động, các nhà máy đã thực hiện giám sát môi trường định kỳ. Đồng thời, Công ty luôn cập nhất các quy định pháp luật về môi trường.

Trong khuôn viên nhà xưởng, để có sự bổ trí hài hòa giữa các khu vực, Công ty đã dành nhiều diện tích để trồng cây xanh, thăm có nhằm tạo cảnh quan và góp phần làm trong lành không khí.

5.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Người nhân lực là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Công ty luôn quan tâm, coi trọng vấn đề này để có được sự ứng hộ, công hiến, hợp tác lâu dài với người lao động thông qua sự quan tâm và tạo điều kiện cho cá nhân người lao động có cơ hội phát triển bản thân. Người lao động trong công ty luôn được quan tâm và có chính sách phù hợp để xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.

Công ty luôn tạo môi trường làm việc thân thiện, gắn kết quan hệ giữa các nhân viên và xây dựng văn hóa công ty. Bên cạnh đó, Công ty luôn chung sức, đồng lòng với người lao động, đảm bảo ổn định việc làm và đời sống của người lao động, đảm bảo người lao động được hưởng tất cả quyền lợi về mặt vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật.

Chế độ lương, thưởng của cán bộ công nhân công ty luôn được đảm bảo xứng đáng và công bằng. Người lao động luôn được khuyến khích và tạo điều kiện để nâng cao kiến thức, kỹ năng để phát triển.

Ngoài ra, công tác an toàn về sinh lão động luôn được công ty quan tâm thông qua các hoạt động cụ thể như: khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động,...

5.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Trách nhiệm đối với công đồng là một chính sách nhất quán xuyên suốt hoạt động của công ty với nhiều chính sách, hoạt động khác nhau. Trong năm vừa qua, các chương trình thiện nguyên, cứu trợ, cấp phát lương thực, quân áo ẩm, sách vở, đồ dùng cần thiết,... cho các trung tâm bảo trợ xã hội tại địa phương, các vùng bị thiên tại lũ lụt, các hộ nghèo tại các khu vực khó khăn trên địa bàn huyện Đan Phương và các tỉnh miền Trung đã được Công ty tổ chức và nhận được sự ứng hộ nhiệt tinh từ toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

1.1. Về hoạt động kinh doanh

Năm 2024, TLD đã có một năm hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến động về doanh thu và lợi nhuận do ảnh hưởng của yếu tố kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực và hành động quyết liệt để trong quá trình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 giao phó.


Chỉ tiêuNăm 2023(tỷ đồng)Năm 2024(tỷ đồng)%Tăng/(Giảm)so với năm 2023Kế hoạch năm 2024%Thực hiện so với kế hoạch
Doanh thu thuần329,31568,7372,70%500113,75%
Lợi nhuận sau thuế4,9514,13185,27%5028,27%

1.2. Về công tác giám sát tài chính và công bố thông tin

Hội đồng Quản trị đánh giá tốt việc thiết lập, mở rộng các mối quan hệ nhằm tìm kiếm, thu hút nguồn vốn cũng như dòng tiền đáp ứng nhu cầu thanh khoản và mục tiêu tăng trưởng của Công ty. Việc công bố thông tin chính xác và kịp thời đến các cổ đông, minh bạch trong toàn bộ hoạt động cũng giúp thu hút và duy trì tốt mối quan hệ với các cổ đông, tạo thuận lợi trong việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

1.3. Về trách nhiệm môi trường và xã hội

Hội đồng Quản trị đánh giá cao các chính sách khuyến khích các ý tưởng sáng kiến tiết kiệm nguyên liệu và tận dụng hiệu quả điện nước đã đi vào thực tế, góp phần giúp giảm chi phí hoạt động, gia tăng tỷ lệ lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như góp phần bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường xung quanh các khu nhà xưởng của Công ty. Ban Tổng giảm độc đã tổ chức các chuyến du lịch và từ thiện nhiều ý nghĩa giúp phát triển tinh thần đoàn kết và trách nhiệm xã hội của cán bộ công nhân viên Công ty.

2. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty

Hội đồng Quản trị luôn theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng giám đốc nhằm kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ban Tổng giám đốc. Qua việc giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong năm 2024, Hội đồng Quản trị có những ý kiến đánh giá như sau:

Ban Tổng Giám đốc đã có những nỗ lực đánh giá ghi nhận trong vai trò điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, động thời thực hiện đúng chi đạo và định hướng kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ động và Hội đồng Quản trị giao phó;

  • Tích cực trao đổi, chủ động báo cáo Hội đồng Quản trị tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải, để kịp thời bàn bạc, xin ý kiến nhằm đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất;

Kết hợp hiệu quả với Ban Kiểm soát và tiểu ban Kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá những rủi ro trong quá trình hoạt động để từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa đem lại hiệu quả;

  • Công bổ thông tin minh bạch và kịp thời theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Bước sang năm 2025, Hội đồng Quản trị sẽ nâng cao hiệu quả và phương thức hoạt động cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo thực hiện tốt chức năng của Hội đồng Quản trị. Cụ thể như sau:

Đói với hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh

  • Tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long, đồng thời nghiên cứu, thảo luận, đề ra kế hoạch triển khai cho giai đoạn 2025 - 2026;
  • Tìm kiếm cơ hội mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
  • Chỉ đạo, giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực thi các Nghị quyết của ĐHĐCĐ/HĐQT để đảm bảo mọi hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao, đúng quy định của pháp luật và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2025;
  • Thực hiện triển khai cần trọng và hướng tới hiệu quả tối đa tại các dự án của Công ty.

Đối với hoạt động quản trị nội bộ

  • Tiếp tục chú trọng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cũng như bộ máy quản trị doanh nghiệp chặt chẽ;

Đây mạnh hoạt động của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ để đảm bảo tính tuân thủ và nâng cao chất lượng trong công tác quản trị nội bộ của Công ty;

  • Chuẩn hóa các vị trí, chế độ lượng thưởng phụ cấp cho cán bộ công nhân viên xứng đáng với công sức đóng góp;

Phói hợp với Ban kiểm soát hoàn thiện cơ chế hoạt động của Công ty;

  • Nghiêm túc tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật hiện hành cũng như Điều lệ Công ty, đảm bảo tình khách quan, minh bạch trên cơ sở ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa Công ty với các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và người có liên quan, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông. Đặc biệt cần thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


STTThành viênLý lịch tóm tắtTỷ lệ sởữu cố phần
1Nguyễn An Ngọc(Chủ tịch HDQT)Quá trình công tác:1993 - 2000: Kinh doanh vật liệu xây dựng tự do9/2000 - T4/2009: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Ngọc Hà13,22%


STTThành viênLý lịch tóm tắtTỷ lệ sởữu cố phần
T4/2009 - T5/2009: Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Ngọc Hà5/2009 - T12/2010: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển hạ tầng Ngọc Hàừ 12/2010 - T12/2014: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển đô thị Thăng Long11/2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Sản xuất vấn ép Thăng Long11/2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Thăng Long10,41%
2Nguyễn An Quân(Thành viên HĐQT)Quá trình công tác:9/2003 - T4/2009: Nhân viên hành chính – Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Ngọc Hà4/2009 - T5/2009: Nhân viên hành chính – Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Ngọc Hà5/2009 - T12/2010: Phó Tổng giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Ngọc Hà12/2010 - T12/2014: Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;1/2015 - nay: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiểm Giám đốc - Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh;1/2015 - 31/12/2021: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long;1/2015 - nay: Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long.10,41%


STTThành viênLý lịch tóm tắtTỷ lệ sở hữu cổ phần
3Phạm Văn Tuyến (Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc)Quá trình công tác:2002 - 2004: Cán bộ kỹ thuật - Xí nghiệp số 9 - Công ty lắp máy điện nước Hà Nội2004 - 2006: Cán bộ kỹ thuật – Công ty liên doanh xây dựng VIC2006 - 2009: Cán bộ - Trường nhóm phụ trách lập dự toán đấu thầu - Chi nhánh Công ty Tricon Mỹ tại Việt Nam;4/2009 - T5/2009: Cán bộ kỹ thuật – Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Ngọc Hà5/2009 – T12/2010: Phó phòng kỹ thuật - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển hạ tầng Ngọc Hà12/2010 – T12/2015: Phó phòng kỹ thuật – Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị Thăng Long1/2016 - 31/12/2021: Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long1/2016 - nay: Thành viên Hội đồng Quản trị - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long12/2021 - nay: Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long0,12%
4Phạm Văn Cường (Thành viên HĐQT độc lập)Quá trình công tác:9/2004 – T12/2010: Cán bộ kỹ thuật – Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư Xây dựng 712/2010 - T04/2017: Trưởng phòng kỹ thuật – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long5/2017 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Thăng Long0,12
5Nguyễn Thanh HảiQuá trình công tác:0,23


STTThành viênLý lịch tóm tắtTỷ lệ sởữu cỗ phản
(Thành viên HĐQTộc lập)T9/2000 - T4/2009: Nhân viên kinh doanh Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Ngọc Hà
T4/2009 - T5/2009: Trường phòng kinh doanh Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Ngọc Hà
T5/2009 - T12/2010: Trường phòng kinh doanh Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát Triển Hạ Tầng Ngọc Hà
T12/2010 - T4/2017: Trường phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô Thị Thăng Long
T05/2017 - Nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long

1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Kề từ năm 2021, Công ty đã thành lập Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị với chức năng, nhiệm vụ tham mưu, trợ giúp cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc về công tác kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ và quản trị rũi ro.

Tiểu ban Kiểm toán nội bộ đã thực hiện công tác kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rũi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp Công ty đạt được các mục tiêu chiến lược. Tiểu ban Kiểm toán nội bộ đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị một cách độc lập khách quan dựa trên đánh giá dữ liệu, đánh giá hiệu quả và hiệu quả suất sử dụng các nguồn lực.


STTHọ và tênChức vụTrình độ chuyên môn
1Nguyễn Thanh HảiTrường Ban kiểm Thành viên HĐQT độc lậpCử nhân kinh tế
2Trần Đức MưuThành viên kiểm Thành viên Ban Kiểm soátCử nhân kinh tế

1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong quá trình hoạt động kinh doanh năm 2024, HĐQT công ty đã tổ chức 07 cuộc hợp định kỳ, bất thường năm kịp thời thảo luận các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT và xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các vấn đề quan trọng khác của Công ty.


STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Nguyễn An Ngọc07/07100%
2Nguyễn An Quân07/07100%
3Phạm Văn Tuyến07/07100%
4Nguyễn Thanh Hải07/07100%
5Phạm Văn Cường07/07100%

Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn được Thư ký HĐQT cấp nhất đầy đủ, kịp thời và chính xác trước các cuộc họp. Nội dung được phê duyệt thường được nhất trí thống nhất bởi các thành viên HĐQT trước khi thực hiện.

Các thành viên HĐQT đều nghiêm túc tuân thủ quy định trong Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và quy định pháp luật hiện hành. Tất cả thành viên HĐQT đều thể hiện rõ vai trò và đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty.

Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã ban hành:


STTSố Nghị QuyếtNgàyNội dung chínhTỷ lệ thông qua
1Nghị quyết số01/2024/NQ-HĐQT/TLD09/01/2024Thông qua giao dịch với các bên liên quan năm 2024100%
2Nghị quyết số02/2024/NQ-HĐQT/TLD22/01/2024Thông qua việc đăng ký ngày giao dịch bổ sung cổ phiếu trả cổ tức năm 2022100%
3Nghị quyết số03/2024/NQ-HĐQT/TLD14/03/2024Thông qua việc chốt danh sách cổ đông để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
4Quyết định số01-QĐ/HĐQT08/05/2024Thông qua việc Thay đổi vốn điều lệ của công ty – Tăng vốn điều lệ100%
5Nghị quyết số04/2024/NQ-HĐQT/TLD05/06/2024Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên năm 2024 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty100%
6Nghị quyết số05/2024/NQ-HĐQT/TLD19/11/2024Thông qua việc góp vốn đầu tư vào công ty con100%

1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Để hoạt động, điều hành tốt, Hội đồng quản trị Công ty luôn đánh giá cao sự tham gia và đóng góp của thành viên HĐQT độc lập. Do đó, Công ty luôn duy trì đảm bảo số lượng thành viên HĐQT độc lập theo đúng quy định pháp luật. Thành viên HĐQT độc lập là những người có kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý, kiến thức chuyên ngành, và kiến thức, kinh nghiệm của họ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các quyết định của HĐQT. Đặc biệt là các quyết định của HĐQT liên quan đến đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực mà thành viên hội đồng quản trị độc lập là người hiểu biết và thông thạo.

Sự tham gia của thành viên HĐQT độc lập giúp đảm bảo cho tính minh bạch trong quá trình tổ chức và hoạt động của Công ty. Vì thế, trong năm vừa qua, thành viên HĐQT độc lập đã giúp Ban Lãnh đạo Công ty đưa ra góc nhìn tổng thể hơn, bao quát hơn đến toàn bộ các lợi ích của các chủ thể có liên quan, và đưa ra những ý kiến, quyết định nhằm tăng cường tính hiệu quả, khá thi của các quyết định của HĐQT, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đảm bảo được quyền và lợi ích của doanh nghiệp và các cổ đông.

1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.

Không có.

2. Ban Kiểm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

STTHọ và tênChức vụNgày bắt đầu/ không còn là TV BKSTỷ lệ số hữu tại TLD
1Lê Thị Huyền ThanhTrường BKSBổ nhiệm ngày 15/04/20210,05%
2Trần Đức MưuTV.BKSBổ nhiệm ngày 15/04/20210,05%
3Trương Thị HàTV.BKSBổ nhiệm ngày 25/04/20230%

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, đồng thời kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty trong việc quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của HĐQT. Bên cạnh đó, Ban Kiểm soát còn tiến hành thẩm tra các BCTC nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành.

Trong năm 2024, BKS không nhận được khiếu nại nào bằng văn bản của cổ đông về hoạt động kinh doanh của công ty. Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc họp để thông qua và triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm soát với tỷ lệ tham dự như sau:


STTTHÀNH VIÊN BKSSỐ BUỘI HOP THAM DỰTỶ LỆ THAM DỰ HQPTỶ LỆ BIỆ QUYẾT
1Lê Thị Huyền Thanh04/04100%100%
2Trần Đức Muru04/04100%100%
3Trương Thị Hà04/04100%100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát

3.1. Lượng, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích


STTHọ và TênChức danhThu nhập (VND)
1Nguyễn An NgọcChủ tịch HĐQT257.630.000
2Nguyễn An QuânThành viên HĐQT170.400.000
3Phạm Văn TuyếnThành viên HĐQTêm Tổng Giám đốc175.755.000
4Nguyễn Thanh HảiThành viên HĐQT độc lập114.040.000
5Phạm Văn CườngThành viên HĐQT độc lập139.520.000
6Lê Thị Huyền ThanhTrường BKS81.000.000
7Trần Đức MưuThành viên BSK18.000.000
8Trương Thị HàThành viên BSK71.990.000
9Trần Thị NgaKế toán trưởng135.000.000

3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có

3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ


STTTên tổ chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ/HBQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung giao dịchSố lượng, tổng giá trị giao dịch
1Chi nhánh Miền Trung CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng LongChi nhánh trực thuộc, hạch toán độc lập0500383583-002 cấp ngày 06/08/2018 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng BìnhLô B5, KCN Bắc Đồng Hới, xã Lý Trạch, Bố Trạch, Quảng BìnhQúy I, II, III, IV/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024Cho Chính thuê (máy móc thiết bị + cho thuê ô tô 16 chỗ)12.978.648.989
Trong đó : cho thuê xe 16 chỗ226.800.000
2CTCP Xây dựng Thương mại và Sản xuất Ván ép Thăng LongCông ty conĐKKD mã số: 0107083714, sở KH và ĐT Hà nội, cấp ngày 05/11/2015Thôn Hạ, xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng, TP. Hà NộiQúy I, II, III, IV/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024Bán hàng cho Công ty con4.385.195.520
Mua hàng của Công ty con1.548.490.000
3CTCP Đầu tư Xây dựng Công trình Văn Hóa Thăng LongCông ty conĐKKD mã số: 0103645754, sở KH và ĐT Hà nội, cấp ngàyThôn Hạ, xã Liên Trung, Huyện Đan Phượng, TP. Hà NộiQúy I, II, III, IV/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024-NQ HĐQT số3.402.265.488


STTTên tổ chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCB/HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung giao dịchSố lượng, tổng giá trị giao dịch
05/01/201701/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024
4Công ty Cổ Phần đầu tư XD và CBLS An KhangBà Nguyễn Thị Thu Hằng là người đại diện theo pháp luậtĐKKD mã số: 0106826935, sở KH và ĐT Hà Nội, cấp ngày 02/08/2022Cụm 2, Thôn Trung, Xã Liên Trung, huyện Đan Phượng, TP. Hà NộiQúy I,II, III, IV/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024- NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024Phải thu tiền bán hàng4.424.022.748
Khách hàng trả tiền3.700.000.000
5Lê Thị ÁnhCon dâu Chủ tịch HĐQTXã Liên Trung, huyện Đan Phượng, TP. Hà NộiQúy I/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024Thu tiền cho vay580.000.000
Trả tiền vay225.500.000
6Nguyễn An DũngCon trai Chủ tịch HĐQTXã Liên Trung, huyện Đan Phượng, TP. Hà NộiQúy I/2024-NQ HĐQT số 01/2024/NQ-HĐQT/TLD ngày 09/01/2024Thu tiền vay5.000.000.000

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long đã thực hiện và báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị công ty hàng quý, bán niên và hàng năm đến các nhà đầu tư.

Tuy nhiên, công tác về quản trị công ty vẫn còn tồn động nội dung cần cải thiện và khác phục

Trong năm, Công ty có phát sinh khoản cho vay Ông Nguyễn An Dũng (là con trai của Chủ tịch HĐQT) tại Công ty Cổ phân Xây dựng Thương mại và Ván ép Thăng Long. Đây là khoản cho vay có tính lãi. Đến ngày 31/03/2024, khoản cho vay này đã đến hạn và Công ty đã thực hiện thu hồi hết nợ gốc và lãi. Công ty cam kết khoản cho vay này không phát sinh thiệt hại, không xảy ra tranh chấp pháp lý có thể gây ảnh hưởng đến Công ty và/hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Công ty và công động của Công ty. Đồng thời, Công ty cũng đã nhận thấy rằng khoản cho vay này là chưa phù hợp với quy định của Luật Chứng khoán. Công ty xin cam kết sẽ nghiêm túc tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán để tránh phát sinh trường hợp tương tương lại. Đồng thời, Ban lãnh đạo công ty đã chỉ đạo thực hiện tiếp tục cùng cố hệ thống tài chính của công ty theo một chuẩn mực chung thống nhất phù hợp với yêu cầu, tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán để tránh phát sinh trường hợp tương tự trong tương lại..

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tà chính.

1.1 Vấn đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 được chúng tôi kiểm toán có dạng ý kiến ngoại trừ về các vấn đề:

  • Khoản góp vốn vào Công ty Cổ Phần đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Thăng Long Thái Nguyên số tiền là 96.000.000.000 VND, tương đương tỷ lệ 48% vốn điều lệ nhằm mục đích thực hiện dự án Cụm Công nghiệp Yên Lạc, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên. Chúng tôi chưa thu thập được bằng chứng về tính khả thi của dự án.

Đến ngày 23/08/2024, dự án đã được Ban thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Thái Nguyên chấp thuận chủ trương điều chỉnh quyết định thành lập Cụm Công nghiệp Yên Lạc, huyện Phú Lương, Tinh Thái Nguyên. Ngày 17/09/2024, UBND Tỉnh Thái Nguyên ra quyết định số 2178/QĐ-UBND về việc điều chỉnh quyết định số 1586QĐ-UBND ngày 19/05/2021 về việc thành lập Cụm Công nghiệp Yên Lạc, huyện Phú Lương, Tinh Thái Nguyên về việc thay đổi chủ đấu tư dự án là Công ty Cổ Phần đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị Thăng Long Thái Nguyên. Do đó, theo ý kiến của chúng tôi, vấn đề ngày không ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

  • Các khoản cho vay không có đủ cơ sở để đánh giá khả năng thu hồi. Đến thời điểm phát hành Báo cáo tài chính này, các khoản cho vay cán bộ công nhân viên và các cá nhân liên quan đã được thu hồi, các khoản cho vay bên ngoài đều được đảm bảo bằng các tài sản có giá trị tương đương “Tham chiếu thuyết minh số V.5”. Do đó, theo ý kiến của chúng tôi, vấn đề này không ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính Công ty được đăng tải đầy đủ trên trang website của Công ty. Địa chỉ đường link xem báo cáo tài chính là: http://thanglongdeco.com/bao-cao-tai-chinh-kiem-toan-nam-2024.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT



HAT TRIỆN ĐỔ THI

THẢNG LƯỢNG

CHỦ TÍCH HĐQT

Nguyễn An Ngọc