Báo cáo thường niên 2024/TLP
ticker: TLP document_type: bctn year: 2024 page_count: 105 source: PaddleOCR-VL-1.6
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
TỔNG CÔNG TY THƯỜNG MẠI
XUẤT NHẤP KHẨU THANH LỆ - CTCP
Số: 17/BC-TL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc Bình Dương, ngày 18 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700146458
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Vốn điều lệ: 2.366.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 63 Đường Yersin, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương.
- Số điện thoại: (0274) 3829534 - 3829535
- Số fax: (0274) 3824112 - 3829533
- Website: http://thalexim.vn/
- Mã cổ phiếu: TLP
Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP nguyên là Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên được cổ phần hóa theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/08/2017 về việc phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Mẹ - Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên.
Tổng Công ty đã được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số 3700146458, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 02/01/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 22/12/2023.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chính: Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP là doanh nghiệp đã được Bộ Công thương cấp Giấy xác nhận đủ
điều kiện làm thương nhân đấu mới kinh doanh xăng dầu, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu xăng dầu, mua bán nguyên liệu, nhiên liệu xăng dầu, có mạng lưới bán buôn, bán lẻ xăng dầu.
- Các ngành nghề khác: Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi, nhà xưởng; Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư và khu đô thị, ...
- Địa bàn kinh doanh: Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước,...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị:
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP thực hiện việc tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP và Quy chế nội bộ về quản trị Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP dưới sự định hướng, quản trị, điều hành và giám sát của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trường), trong đó:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết hoặc được người cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng thường thiên được tổ chức mỗi năm một lần trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài ra, Đại hội đồng cổ đông có thể hợp bất thường. Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định về các vấn đề sau:
- Thông qua báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán; báo cáo của Hội đồng quản trị và báo cáo của Ban Kiểm soát;
- Thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Tổng Công ty;
- Thông qua mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó;
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị;
- Quyết định lựa chọn công ty kiểm toán độc lập;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
- Thông qua tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị;
- Thông qua bổ sung và sửa đổi Điều lệ Tổng Công ty;
- Quyết định loại cổ phần và số lượng cổ phần mới được phát hành đối với mỗi loại cổ phần;
- Quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Tổng Cộng ty;
- Quyết định tổ chức lại và giải thễ (thanh lý) Tổng Công ty và chỉ định người thanh lý;
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Tổng Công ty và các cổ đông;
- Quyết định giao dịch đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% (ba mươi lăm phần trăm) trở lên tổng giá trị tài sản của Tổng Công ty được ghi trong báo cáo tài chính riêng (nếu có) kỳ gần nhất đã được kiểm toán;
- Quyết định mua lại trên 10% (mười phần trăm) tổng số cổ phần phát hành của mỗi loại;
- Quyết định ký kết hợp đồng, giao dịch với những đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật Doanh nghiệp với giá trị từ 35% (ba mươi lăm phần trăm) trở lên hoặc dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản của Tổng Công ty được ghi trong báo cáo tài chính riêng (nếu có) kỳ gần nhất;
- Quyết định các hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn
hơn 10% tổng giá trị tài sản của Tổng Công ty ghi trong báo cáo tài chính riêng gần nhất giữa Tổng Công ty và cổ động sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ động đó;
- Quyết định cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, người quản lý khác không phải là cổ động và những cá nhân, tổ chức có liên quan của các đối tượng này.
- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật về Điều lệ Tổng Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Tổng Công ty ngoại trừ thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của Tổng Công ty là 05 (năm) thành viên, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên không quá 05 (năm) năm, có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra với vai trò thay mặt các cổ đông thực hiện giám sát, đánh giá Hội đồng quản trị, Ban giám đốc trong việc quản lý, điều hành Tổng Công ty Thanh Lễ theo quy định của Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Công ty và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông. Số lượng thành viên Ban kiểm soát của Tổng Công ty là 03 (ba) thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Các thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện để ra trong Điều lệ của Tổng Công ty và quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc của Tổng Giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty Thanh Lễ, thực hiện điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của Tổng Công ty theo mục tiêu, kế hoạch, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị về việc thực hiện các với nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám đốc được thực hiện theo quy định của Điều lệ Tổng Công ty và pháp luật có liên quan.
Bộ máy giúp việc của Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Tổng Cộng ty. Bộ máy giúp việc của Tổng Giám đốc bao gồm:
• Các Phó Tổng giám đốc: Năm 2024, Tổng Công ty Thanh Lễ có 02 Phó Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc. Các Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng và quyền hạn của mình trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật.
• Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác kế toán - tài chính của Tổng Công ty Thanh Lễ. Kế toán trưởng có nhiệm vụ đảm bảo mọi hoạt động tài chính, kế toán và việc sử dụng các nguồn lực tài chính của Tổng Công ty phù hợp với quy định của pháp luật.
• Các phòng chức năng: Tổng Công ty Thanh Lễ có 07 phòng ban chuyên môn được phân công nhiệm vụ theo từng lĩnh vực trong công tác tổ chức, quản lý điều hành bao gồm: Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kinh doanh; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng Quản lý Đất đai - Dự án; Phòng Vật tư - Kỹ thuật; Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Công nghệ Thông tin.
3.3. Các Công ty con, các Công ty liên kết:
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết (đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty |
| Công ty con | |||||
| 1 | Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương | Thủ Dầu Một, Bình Dương | Vận tải xăng dầu, kinh doanh mặt hàng cát xây dựng và san lắp mặt bằng, kinh doanh xăng dầu. | 66.088.039.787 | 57,97% |
| 2 | Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương | Thủ Dầu Một, Bình Dương | Kinh doanh xăng dầu. | 30.000.000.000 | 80,00% |
| 3 | Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | Thủ Dầu Một, Bình Dương | Sản xuất nước dóng chai, kinh doanh bao bì, cho thuê nhà xưởng. | 13.500.000.000 | 56,84% |
| 4 | Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương | Thủ Dầu Một, Bình Dương | Dịch vụ vệ sinh đô thị, trồng và chăm sóc cây xanh, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và thoát nước đô thị. | 26.000.000.000 | 100% |
| 5 | Công ty TNHH Đăng kiểm Xe cơ giới 61-05D | Tân Uyên, Bình Dương | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật, bảo dưỡng sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác, bán buôn sản phẩm nhiên liệu. | 15.000.000.000 | 100% |
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết (đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty |
| 6 | Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics | Thuận An, Bình Dương | Kho bãi, lưu giữ và vận chuyển hàng hóa. | 800.000.000.000 | 60,00% |
| Công ty liên kết | |||||
| 1 | Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương | Phú Giáo, Bình Dương | Cung cấp các loại giống cây trồng. | 106.883.630.000 | 35,02% |
| 2 | Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | Dĩ An, Bình Dương | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất vật liệu xây dựng. | 1.000.000.000.000 | 25% |
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Tổng Công ty:
Thường xuyên tiến hành rà soát, kịp thời ứng phó và thích nghi với những thay đổi liên tục của thị trường, nghiên cứu các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và hạn chế tối đa rủi ro, điều hành linh hoạt bám sát tình hình thực tế để đạt mục tiêu năm 2025 có sự tăng trưởng phù hợp.
Tổ chức tốt công tác dự báo, đảm bảo nguồn cung, duy trì ổn định thị thường, cân đối cung cầu, phấn đấu thực hiện tổng nguồn xăng dầu tối thiểu năm 2025 được Bộ Công thương phân giao, hài hoà với năng lực.
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động, quản lý công nợ, quản lý chi phí để đảm bảo việc quản lý, huy động, sử dụng vốn đúng mục đích, an toàn, hiệu quả.
Chủ động thực hiện các biện pháp để tiết giam chi phí trên toàn bộ hoạt động của Tổng Công ty, nâng cao ý thức và tính thần tiết kiệm chi phí ở tất cả các khâu, áp dụng công nghệ để quản lý hao hụt tối ưu, rà soát đánh giá lại công tác quản lý tài sản, đất đai, tránh gây lãng phí, thất thoát.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và công ty con quyết tâm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ở mức cao nhất để gia tăng lợi nhuận góp phần hoàn thành mục tiêu chung của Tổng Công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Thúc đẩy chủ trương phát triển thị trường, khách hàng để gia tăng sản lượng và hiệu quả kinh doanh bán buôn; gia tăng sản lượng và phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện hữu. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật tại các kho xăng dầu, hệ thống tuyến ống nhập xuất xăng dầu để ổn định sức chứa, đảm bảo công tác tạo nguồn và dự trữ hàng hóa theo quy định.
Tiếp tục đầu tư phát triển mạng lưới của hàng bán lẻ xăng dầu để tiếp tục cùng cổ vững chắc kênh bán lẻ trực tiếp. Bên cạnh đó, nghiên cứu đầu tư khai thác chuỗi giá trị tiện ích gia tăng của hệ thống bán lẻ.
Đối với các lĩnh vực kinh doanh khác, tiếp tục phát huy và khai thác có hiệu quả sức mạnh tổng thể của hệ sinh thái ngoài xăng dầu.
- Các mục tiêu phát triển bền vững:
Lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm, có hiệu quả, tập trung khai thác tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Phát triển ổn định, bền vững, an toàn và hiệu quả, gắn hoạt động sản xuất kinh doanh với bảo vệ môi trường và hướng tới lợi ích chung của toàn xã hội.
Đây mạnh ứng dụng công nghệ trong quản trị điều hành hướng đến mô hình quản trị hiện đại, minh bạch, chuyên nghiệp, áp dụng khoa học công nghệ, số hóa, tự động hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ khách hàng.
Chú trọng nâng cao phức lợi, quan tâm thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật, triển khai nhiều biện pháp đảm bảo an toàn lao động phù hợp với điều kiện làm việc tạo niềm tin và sự gắn kết lâu dài giữa người lao động và Tổng Công ty.
- Các rủi ro:
5.1. Rủi ro về kinh tế:
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, chuỗi cung ứng toàn cầu đất gãy cục bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Thương mại toàn cầu phục hồi chậm, thiếu vững chắc, tổng cầu, đầu tư sự giảm, tỷ giá, lãi suất biến động khó lường. Trong nước, nền kinh tế phải đối mặt với sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng trong nước, khó khăn trong xuất khẩu do thị trường thế giới thu hẹp và áp lực từ giá nguyên liệu đầu vào tăng.
Rủi ro lãi suất: Lãi suất là một chỉ số tài chính quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh do một phần vốn lưu động và đầu tư là vốn vay. Tuy các tổ chức tín dụng đã thực hiện duy trì ổn định mặt bằng lãi suất huy động, lãi suất cho vay, nhưng các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu vẫn gặp khó khăn khi không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
Rủi ro tỷ giá: Tỷ giá đồng USD tăng mạnh dẫn đến chi phí tài chính tăng do chênh lệch tỷ giá cũng gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty.
5.2. Rũi ro về đặc thù ngành:
- Rủi ro biến động về giá xăng dầu: Hiện nay, biến động giá xăng dầu trên thị trường quốc tế tác động trực tiếp đến giá cả các mặt hàng xăng dầu trong nước. Giá xăng dầu biến động liên tục, khó lường và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình địa chính trị, chính sách tiền tệ cũng như các yếu tố tài chính, tâm lý thi trường khác.
- Rủi ro về cơ chế điều hành của Nhà nước: Điều hành kinh doanh xăng dầu của Chính phủ trong những năm gần đây đã thể hiện sự minh bạch và tiếp cận thị trường, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, tiêm ẩn rủi ro cho doanh nghiệp như công thức và cơ chế tính giá; thương nhân kinh doanh xăng dầu không chủ động trong
quyết định giá bán lẻ xăng dầu; giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu căn cứ vào các yếu tố hình thành trong quá khứ với thời gian tương đối dài dẫn tới chưa sát với thực tế; quy định duy trì mức dự trữ tối thiểu 20 ngày cung ứng nên khi giá xăng dầu liên tục giảm sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh do hàng tồn kho đậu năm có giá vốn cao.
- Rủi ro cháy nổ, ô nhiễm môi trường: Kinh doanh xăng dầu là ngành nghề có rũi ro cao về cháy, nổ, ô nhiễm môi trường,...Khi có sự cố xảy ra sẽ để lại hệ quả năng nề đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để hạn chế và kiểm soát những rũi ro đặc thù này, Tổng Công ty luôn tuân thủ quy định về PCCC, trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại các kho xăng dầu, của hàng bán lẻ xăng dầu và địa điểm hoạt động khác theo đúng quy định; tổ chức các khóa học về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường cho nhân viên trực tiếp kinh doanh; tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ ứng phó khi sự cố xảy ra; thuê đơn vị chuyên ngành triển khai các giải pháp phòng, chống và ứng phó sự cố tràn dầu; tham gia đầy đủ bảo hiểm rũi ro tài sản, bảo hiểm cháy nổ.
5.3. Rủi ro khác:
Bên cạnh những rủi ro trên, vẫn còn tồn tại một số rủi ro mang yếu tố khách quan như: ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai, động đất, hoà hoạn, dịch bệnh hiểm nghèo có quy mô lớn,...Đây là những rủi ro hiểm khi xảy ra nhưng nếu xuất hiện sẽ để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng và có sức ảnh hưởng lớn đối với xã hội nói chung và Tổng Công ty nói riêng.
Để phòng ngừa và hạn chế tất cả rũi ro trên, Tổng Công ty tập trung thực hiện các giải pháp bảo đảm chủ động nguồn hàng, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; Chú trọng công tác quản trị doanh nghiệp, ban hành những giải pháp đúng đắn, quyết định kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Kết quả kinh doanh công ty mẹ | Kết quả kinh doanh hợp nhất |
| 1 | Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh | 19.953.182.244.814 | 20.271.716.329.351 |
| 2 | Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác | 155.209.344.754 | 130.227.054.417 |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 49.135.219.221 | 98.415.866.979 |
| 4 | Chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành | 0 | 12.505.289.350 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 49.135.219.221 | 85.910.577.629 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty mẹ và hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ đạt được |
| Tổng doanh thu | 23.239.952.000.000 | 20.401.943.383.768 | 87,79% |
| Lợi nhuận trước thuế | 175.940.000.000 | 98.415.866.979 | 55,94% |
| Lợi nhuận sau thuế | 146.750.000.000 | 85.910.577.629 | 58,54% |
(Nguồn: Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024 và BCTC hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
- Năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh không đạt so với Nghị quyết Đại Hội đồng cổ động do ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Doanh thu hoạt động kinh doanh xăng dầu chiếm 98% trên tổng doanh thu, do đó kinh doanh xăng dầu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của Tổng Công ty. So với đầu năm, giá xăng và giá đầu giảm lần lượt gần 6,3% và gần 3,8%. Giá xăng dầu biến động mạnh, có xu hướng tăng trong Quý 1, giảm trong Quý 2, liên tục giảm sâu trong Quý 3 và chỉ tăng nhẹ trở lại trong Quý 4 năm 2024. Do phải bảo đảm duy trì mức dự trữ tối thiểu 20 ngày cung ứng nên khi giá xăng dầu liên tục giảm sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh do hàng tồn kho đấu năm có giá vốn cao.
Chi phí đầu tư, quản lý tăng: Với địa bàn kinh doanh là mạng lưới của hàng bán lẻ xăng dầu rộng lớn trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố và hệ thống các kho, cảng xăng dầu nên chi phí cố định lớn, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện theo quy định về phòng cháy, chữa cháy, môi trường, an toàn vận hành nên phát sinh chi phí lớn để duy tu, cải tạo, bảo dưỡng, đầu tư nâng cấp.
Hoạt động kinh doanh bất động sản chủ yếu là cho thuê nhà xưởng, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, kho bãi, chuyển nhượng nhà đất từ khu Biệt thự vườn Chánh Mỹ và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác: Doanh thu tương đối ổn định, nhưng chưa có tăng trưởng, bút phá.
Đồng thời trong năm 2024, Tổng Cộng ty phải thực hiện phân bổ vào kết quả kinh doanh khoản lợi thế kín doanh bổ sung theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phương án sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tính Bình Dương nên chi phí tăng 76.854.145.430 đồng.
Bên cạnh đó, là các yếu tố về tỷ giá, lãi suất cho vay và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành.
Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội đồng cổ động thông qua, Tổng Công ty đã chủ động nắm bắt tình hình, bám sát diễn biến thị trường xăng dầu, thực hiện động bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế để vượt qua giai đoạn khó khăn chung, tiết giảm chi phí, kiểm soát chất lượng xăng dầu, bảo vệ thương hiệu, duy trì ổn định mạng lưới phân phối, đảm bảo nguồn cung xăng dầu phục vụ kinh tế - xã hội và thực hiện tốt nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước.
- Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Ban Điều hành:
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Họ và tên: Đoàn Minh Quang
- Giới tính: Nam
- Sinh năm: 1957
- Số CCCD: 074057006158
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: B49a, Tổ 60, Khu 4, P. Hiệp Thành, Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Hành chính.
- Chức vụ hiện tại tại Tổng Cộng ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Chức vụ hiện tại đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Đá Núi Nhỏ.
- Số có phần sở hữu và đại diện sở hữu: 2.100 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0009% vốn điều lệ, trong đó:
Số lượng cổ phần sở hữu: 2.100 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0009% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Số cổ phần của người có liên quan: 11.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0047% vốn điều lệ.
- Khoản nợ với Tổng Công ty: Không có.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Tổng Cộng ty: Không có.
Tổng Giám đốc:
- Họ và tên: Phạm Thị Băng Trang
- Giới tính: Nữ
- Sinh năm: 1965
- Số CCCD: 070165006381
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 109/1 Khu phố Thạnh Lợi, P. An Thạnh, Thành phố Thuận An, Tinh Bình Dương.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán.
- Chức vụ hiện tại tại Tổng Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc.
- Chức vụ hiện tại đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Trường ban kiểm soát Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương, Trường ban kiểm soát Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Gạch ngói cao cấp.
- Số cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu: 3.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0014% vốn điều lệ, trong đó:
Số lượng cổ phần sở hữu: 3.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0014% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Số có phần của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Khoản nợ với Tổng Công ty: Không có.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Tổng Cộng ty: Không có.
Phó Tổng Giám đốc:
- Họ và tên: Phạm Thị Kim Thành
- Giới tính: Nữ
- Sinh năm: 1974
- Số CCCD: 074174000492
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 186 Phạm Ngũ Lão, P. Hiệp Thành, Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh.
- Chức vụ hiện tại tại Tổng Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc.
- Chức vụ hiện tại đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không.
- Số cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu: 85.183.100 cổ phần, chiếm tỷ lệ 36,003% vốn điều lệ, trong đó:
Số lượng cổ phần sở hữu: 7.100 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,003% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 85.176.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 36% vốn điều lệ.
- Số cổ phần của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Khoản nợ với Tổng Công ty: Không có.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Tổng Cộng ty: Không có.
Phó Tổng Giám đốc:
- Họ và tên: Đăng Văn Đoàn
- Giới tính: Nam
- Sinh năm: 1960
- Số CCCD: 074060005742
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 88/6 Ngô Quyền, P. Phú Cường, Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật.
- Chức vụ hiện tại tại Tổng Cộng ty: Phó Tổng Giám đốc.
- Chức vụ hiện tại đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không.
- Số cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu: 3.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0015% vốn điều lệ, trong đó:
Số lượng cổ phần sở hữu: 3.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0015% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Số cổ phần của người có liên quan: 12.100 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0051% vốn điều lệ.
- Khoản nợ với Tổng Công ty: Không có.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Tổng Cộng ty: Không có.
Kế toán trưởng:
- Họ và tên: Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
- Giới tính: Nữ
- Sinh năm: 1984
- Số CCCD: 074184000425
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 289 Thích Quảng Đức, P. Phú Cường, Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán.
- Chức vụ hiện tại tại Tổng Cộng ty: Kế toán trường.
- Chức vụ hiện tại đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không.
- Số cô phần sở hữu và đại diện sở hữu: 5.800 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,0025% vốn điều lệ, trong đó:
Số lượng cổ phần sở hữu: 5.800 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0025% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Số có phần của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Khoản nợ với Tổng Công ty: Không có.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Tổng Cộng ty: Không có.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên:
Tính đến ngày 17/04/2025, tổng số cán bộ, nhân viên: 475 người; trong đó nữ: 123 người, nam: 352 người.
- Trình độ đại học và trên đại học: 138 người;
- Trình độ cao đăng: 13 người;
- Trình độ trung cấp, lao động phổ thông: 324 người.
Với quan điểm người lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển, Tổng Công ty không ngừng xây dựng nguồn nhân lực vững mạnh, giàu nhiệt huyết, giới chuyên môn, gắn bó lâu dài. Chế độ đãi ngộ, phúc lợi luôn được Tổng Công ty quan tâm thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Cùng với đó, triển khai nhiều biện pháp đảm bảo an toàn lao động phù hợp với điều kiện làm việc, tạo niềm tin và sự gắn kết lâu dài giữa người lao động và Tổng Công ty.
Khuyên khích, tạo điều kiện để đội ngũ quản lý và người lao động tham gia các khóa đào tạo để cấp nhật và nâng cao trình độ, góp phần cải thiện kết quả hoạt động dựa trên nền tăng phát triển công nghệ, tối ưu hóa quá trình làm việc.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện của các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư lớn:
- Đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống của hàng bán lẻ xăng dầu. Triển khai thực hiện phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, góp phần đầy mạnh công tác số hóa quản lý bán hàng và chủ động lưu trữ đữ liệu bán hàng, phục vụ quản lý hoạt động kinh doanh, rút ngắn thời gian xuất hóa đơn, phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước, từng bước tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Hoàn thành đầu tư cải tạo nâng cấp Cửa hàng xăng dầu số 6, Cửa hàng xăng dầu số 7, Cửa hàng xăng dầu số 8, Cửa hàng xăng dầu số 10, Cửa
hàng xăng dầu 750, Cửa hàng xăng dầu Lai Hưng, Cửa hàng xăng dầu số 14, Cửa hàng xăng dầu số 16.
- Thực hiện chuyển đổi số hệ thống kho, bề xăng dầu theo hướng an toàn, xanh, sạch, thông minh, ứng dụng giải pháp công nghệ để phục vụ công tác quản lý, quản trị, giám sát. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện định kỳ đánh giá an ninh càng biến. Tất cả các kho xăng dầu đều được tổ chức diễn tập phương án phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố môi trường với sự tham gia của lực lượng chức năng nhằm nâng cao tính sản sàng ứng cứu của lực lượng tại chỗ và ý thức an toàn của người lao động.
- Thành lập và đưa Chi nhánh Tổng Công ty tại Thành phố Hải Phòng đi vào hoạt động, thực hiện mục tiêu mở rộng hoạt động kinh doanh xăng dầu tại các tỉnh phía Bắc.
- Dự án cảng cạn An Sơn: Đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt chủ trương điều chỉnh tại Quyết định số 819/QĐ-UBND ngày 01/04/2024 và chấp thuận cho thuê đất tại Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 24/01/2025, diện tích được thuê đất giai đoạn 1: 299.739,3 m² và đang tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Hoàn thành tăng vốn điều lệ tại Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 thông qua.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chung của dự án Cụm công nghiệp Nha Bích theo đúng thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng tiến độ quy định đồng thời được Chi cục giám định xây dựng - Sở Xây dựng nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng. Hoàn thành xây dựng các hạng mục hạ tầng của dự án Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Nha Bích. Tổng Công ty Thanh Lễ đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án và điều chỉnh chủ đấu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
- Trong năm 2024, Tổng Công ty đã triển khai thực hiện phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp - ERP, xây dựng kho đữ liệu tập trung và báo cáo phân tích thông minh, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực quản trị toàn diện.
- Hoàn thiện cải tạo một số hạng mục về đấu nối giao thông, hồ sơ về môi trường tại các dự án: Cao ốc Bình Dương, Trung tâm Dịch vụ Văn hóa Thể thao Thanh Lễ tại Phú Giáo, Khu biệt thụ vườn Chánh Mỹ và các cửa hàng xăng dầu. Đồng thời, thường xuyên chỉ đạo giám sát chặt chẽ các công trình đã hoàn thành, duy tu, bảo dưỡng định kỳ nhằm khai thác tối đa công suất và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết:
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP có 06 công ty con, tổng số vốn đầu tư vào các công ty con là 616.229.963.381 đồng; 02 công ty liên kết, tổng số vốn đầu tư vào công ty liên kết là 294.395.744.491 đồng. Các công ty này đang hoạt động bình thường và có hiệu quả.
Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ:
- Địa chỉ: Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 13.500.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700785510
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất nước đóng chai, kinh doanh bao bị, cho thuê nhà xưởng.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP: 8.188.380.782 đồng, chiếm 56,84% vốn điều lệ.
Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương:
- Địa chỉ: Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 66.088.039.787 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700817346
- Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải xăng dầu, kinh doanh mặt hàng cát xây dựng và san lấp mặt bằng.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP: 45.302.676.635 đồng, chiếm 57,97% vốn điều lệ.
Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương:
Địa chỉ: Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700828316
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh xăng dầu.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lê - CTCP: 24.000.000.000 đồng, chiếm 80,00% vốn điều lệ.
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương:
Địa chỉ: Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 26.000.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700144108
- Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ vệ sinh đô thị; Trồng và chăm sóc cây xanh; Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và thoát nước đô thị.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lê - CTCP: 43.738.905.964 đồng, chiếm 100% vốn điều lệ.
Công ty TNHH Đăng kiểm Xe cơ giới 61-05D:
Địa chỉ: Tp. Tân Uyên, Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3702525028
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật; Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác; Bán buôn sản phẩm nhiên liệu.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lê - CTCP: 15.000.000.000 đồng, chiếm 100% vốn điều lệ.
Công ty TNHH An Son Bình Dương Logistis:
Địa chỉ: Tp. Thuận An, Bình Dương.
Vốn điều lệ: 800.000.000.000 đồng
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3702395178
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kho bãi, lưu giữ và vận chuyển hàng hóa.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP: 480.000.000.000 đồng, chiếm 60,00% vốn điều lệ.
Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương:
Địa chỉ: huyện. Phú Giáo, Bình Dương.
Vốn điều lệ: 106.883.630.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3701815415
- Ngành nghề kinh doanh chính: Cung cấp các loại giống cây trồng.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP: 37.937.734.355 đồng, chiếm 35,02% vốn điều lệ.
Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương:
Địa điểm: Tp. Dĩ An, Bình Dương.
Ốn điều lệ: 1.000.000.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700148529
- Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Vốn đầu tư của Tổng Cộng ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lê - CTCP: 256.458.010.136 đồng, chiếm 25% vốn điều lệ.
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/(giảm) |
| Kết quả kinh doanh theo BCTC hợp nhất | |||
| Tổng giá trị tài sản | 9.171.267.192.266 | 9.060.833.518.549 | (1,20%) |
| Doanh thu thuần | 19.933.917.252.059 | 20.271.716.329.351 | 1,69% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 157.470.643.187 | 86.966.647.634 | (44,77%) |
| Lợi nhuận khác | 4.851.915.250 | 11.449.219.345 | 135,97% |
| Lợi nhuận trước thuế | 162.322.558.437 | 98.415.866.979 | (39,37%) |
| Lợi nhuận sau thuế | 120.974.167.970 | 85.910.577.629 | (28,98%) |
| Kết quả kinh doanh theo BCTC công ty mẹ | |||
| Tổng giá trị tài sản | 8.573.647.128.394 | 8.464.298.237.993 | (1,28%) |
| Doanh thu thuần | 19.551.652.445.093 | 19.953.182.244.814 | 2,05% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 123.440.746.610 | 44.283.308.341 | (64,13%) |
| Lợi nhuận khác | 4.069.624.599 | 4.851.910.880 | 19,22% |
| Lợi nhuận trước thuế | 127.510.371.209 | 49.135.219.221 | (61,47%) |
| Lợi nhuận sau thuế | 95.726.145.676 | 49.135.219.221 | (48,67%) |
(Nguồn: BCTC công ty mẹ và hợp nhất năm 2023, năm 2024 đã kiểm toán)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I. Dựa trên BCTC hợp nhất: | |||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,96 | 1,02 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,49 | 0,56 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,70 | 0,69 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,36 | 2,19 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 7,95 | 6,95 |
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 2,31 | 2,22 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,61% | 0,42% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 4,44% | 3,02% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 1,32% | 0,95% |
| Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | % | 0,79% | 0,43% |
| II. Dựa trên BCTC công ty mẹ: | |||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,02 | 1,02 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,52 | 0,55 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,71 | 0,71 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,46 | 2,46 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 8,00 | 6,90 |
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 2,42 | 2,34 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,49% | 0,25% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 3,86% | 2,01% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 1,12% | 0,58% |
| Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | % | 0,63% | 0,22% |
(Nguồn: Tính toán theo BCTC công ty mẹ và hợp nhất năm 2023, năm 2024 đã kiểm toán)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 236.600.000 cổ phần, tương đương tổng mệnh giá
2.366.000.000.000 đồng.
- Số cô phần tự do chuyển nhượng: 236.147.700 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 432.200 cổ phần.
- Cổ phiếu quỹ: 20.100 cổ phần.
5.2. Co cấu cổ đông:
Tính đến thời điểm 26/03/2025, Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP có 01 cổ động lớn nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Tổng Công ty trở lên với danh sách cụ thể như sau:
| STT | Tên Cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần sở hữu | % vốn điều lệ |
| 1 | UBND Tinh Bình Dương | Bình Dương | 85.176.000 | 36,00% |
| Tổng cộng | 85.176.000 | 36,00% | ||
(Nguồn: Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
Cơ cấu cổ động của Tổng Cộng ty tại thời điểm 26/03/2025:
| STT | Cổ đông | Số cổ đông | Số cổ phần | % vốn điều lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước: | 562 | 236.579.900 | 99,99% |
| - Tổ chức | 4 | 88.695.400 | 37,49% | |
| - Cá nhân | 558 | 147.884.500 | 62,50% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài: | 0 | 0 | 0,00% |
| 3 | Cổ phiếu quỹ: | - | 20.100 | 0,01% |
| Tổng cộng: | 562 | 236.600.000 | 100% |
(Nguồn: Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam)
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Không có.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 20.100 cổ phần.
- Trong năm 2024, không thực hiện các giao dịch cổ phiếu quỹ.
5.5. Các chủng khoán khác:
Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Tổng Cộng
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Xăng dầu là hàng hóa đặc biệt, mang tính chiến lược, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Tổng Công ty Thanh Lễ luôn đề ra kế hoạch tổ chức tốt công tác dự báo, đảm bảo nguồn cung, duy trì ổn định thị thường, cân đối cung cầu, phấn đấu thực hiện tổng nguồn xăng dầu tối thiểu năm 2025 được Bộ Cộng thương phân giao, hài hoà với năng lực
6.2. Tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước:
Các cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu và các cơ sở vật chất khác của Tổng Công ty Thanh Lễ lắp đặt hệ thống chiếu sáng đảm bảo điều kiện an toàn, hiệu quả năng lượng, thẩm mỹ.
Các ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty không sử dụng nước làm nguyên liệu đầu vào. Lượng nước sạch chủ yếu khai thác từ nước máy, nước giếng khoan phục vụ cho nhu cầu làm việc và sinh hoạt của người lao động. Một lượng nhỏ nước được sử dụng để làm nước dự trữ cứu hóa và nước về sinh sống nghiệp.
6.3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Đối với kinh doanh xăng dầu, an toàn môi trường, an toàn cháy nổ là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu. Để tăng cường công tác bảo đảm an toàn, Tổng Công ty đã xây dựng và ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, nội quy lao động quy định cụ thể về quy tắc an toàn cơ bản. Chú trọng đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, tự động hóa thay thế các công đoạn thủ công, góp phần nâng cao hệ số an toàn.
Thực hiện công tác tuyên truyền, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, chủ động phòng ngừa sự cố môi trường, xây dựng kế hoạch, tổ chức diễn tập, huấn luyện nâng cao nghiệp vụ bảo vệ môi trường. Người lao động làm việc trực tiếp tại các cửa hàng xăng dầu, kho cảng đều được đào tạo và cấp giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường.
Các nguồn khí thải đều được quan trắc định kỳ và giám sát chặt chẽ, đảm bảo hàm lượng phát thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn hiện hành.
Nước thải tại các kho xăng dầu, cửa hàng xăng dầu đều được xử lý để đảm bảo tiêu chuẩn xã thải ra môi trường. Hệ thống xử lý nước thải tại các kho xăng dầu và khu công nghiệp thường xuyên được đấu tư nâng cấp và thực hiện hiện bảo trì, bảo dưỡng.
Chất thải rắn được phân loại, thu gom và chuyển giao xử lý theo quy định.
Hằng năm, Tổng Công ty phối hợp với các đơn vị chức năng tiến hành quan trắc môi trường tại các kho, cảng xăng dầu, tuyến ống xăng dầu, hệ thống xử lý nước thải tại khu công nghiệp. Qua báo cáo kết quả phân tích, chưa ghi nhận trường hợp nào các thông số môi trường năm ngoài giới hạn cho phép của các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.4. Chính sách liên quan đến người lao động:
- Số lượng lao động: 475 lao động.
- Thời gian làm việc: 44 giờ/tuần.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động:
- Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động toàn công ty. Đảm bảo việc
ký kết hợp đồng lao động theo quy định.
- Tuyển dụng lao động theo quy định về tuyển dụng của Tổng Công ty, bổ trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực người lao động.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động. Nâng cao tư duy ứng dụng dữ liệu trong chuyển đổi đổi số để khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ. Duy trì chính sách lượng, thường hợp lý để tạo động lực thúc đẩy năng suất lao động và đảm bảo đời sống người lao động.
- Thực hiện nhiều biện pháp nhằm bảo hộ lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động đối với từng điều kiện làm việc. Cam kết thực hiện đúng tiêu chuẩn an toàn lao động và luôn sẵn sàng ứng phó, giải quyết các tình huống rủi ro có thể xảy ra.
- Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.
6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Tổng Công ty Thanh Lễ luôn chú trọng đến việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và xã hội. Trong mỗi hoạt động an sinh xã hội, Tổng Công ty luôn phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương triển khai thực hiện hiệu quả, thiết thực, đúng chế độ quản lý tài chính. Các công tác được Tổng Công ty thực hiện trong năm qua là chăm lo phụng đường Mẹ Việt Nam anh hùng tại địa phương, thực hiện hỗ trợ các gia đình chính sách, ủng hộ Quỹ bảo trợ trẻ em và một số hoạt động xã hội khác.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Kết quả kinh doanh công ty mẹ | Kết quả kinh doanh hợp nhất |
| 1 | Doanh thu thuần | 19.953.182.244.814 | 20.271.716.329.351 |
| 2 | Doanh thu hoạt động tài chính | 91.722.293.733 | 57.787.102.207 |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 49.135.219.221 | 98.415.866.979 |
| 4 | Chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành | 0 | 12.505.289.350 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 49.135.219.221 | 85.910.577.629 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty mẹ và hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Trước những diễn biến phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới và trong nước, Ban Tổng Giám đốc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, kịp thời triển khai nhiều giải pháp từ khâu tạo nguồn cho đến chính sách bán hàng, tài chính, kế toán mang lại lợi ích tối ưu cho Tổng Công ty.
- Tình hình tài chính:
2.1. Tình hình tài sản:
Đơn vị tính: Động
| Stt | Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Tỷ lệ % tăng/(giảm) |
| I. Theo BCTC hợp nhất: | ||||
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 6.043.911.827.548 | 5.887.936.413.397 | 2,65% |
| 2 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.309.974.148.970 | 1.446.850.161.071 | (9,46%) |
| 3 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 3.298.400.000 | 70.136.416.400 | (95,30%) |
| 4 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.916.513.887.891 | 1.428.862.325.387 | 34,13% |
| 5 | Hàng tồn kho | 2.728.881.341.813 | 2.877.977.117.016 | (5,18%) |
| 6 | Tài sản ngắn hạn khác | 85.244.048.874 | 64.110.393.523 | 32,96% |
| 7 | Tài sản dài hạn | 3.016.921.691.001 | 3.283.330.778.869 | (8,11%) |
| 8 | Các khoản phải thu dài hạn | 54.229.508.185 | 39.175.750.420 | 38,43% |
| 9 | Tài sản cố định | 1.569.612.230.872 | 1.524.289.806.199 | 2,97% |
| 10 | Bất động sản đầu tư | 175.414.839.740 | 177.862.315.209 | (1,38%) |
| 11 | Tài sản dở dang dài hạn | 613.897.374.229 | 867.207.730.638 | (29,21%) |
| 12 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 351.642.761.899 | 343.495.941.446 | 2,37% |
| 13 | Tài sản dài hạn khác | 252.124.976.076 | 331.299.234.957 | (23,90%) |
| Tổng cộng tài sản | 9.060.833.518.549 | 9.171.267.192.266 | (1,20%) | |
| II. Theo BCTC công ty mẹ: | ||||
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 5.846.231.139.401 | 5.862.035.028.291 | (0,27%) |
| 2 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.263.099.099.951 | 1.390.996.228.131 | (9,19%) |
| 3 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 55.750.000.000 | (100,00%) |
| 4 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.814.311.421.979 | 1.516.227.519.282 | 19,66% |
| 5 | Hàng tồn kho | 2.716.206.051.080 | 2.866.087.459.947 | (5,23%) |
| 6 | Tài sản ngắn hạn khác | 52.614.566.391 | 32.973.820.931 | 59,56% |
| 7 | Tài sản dài hạn | 2.618.067.098.592 | 2.711.612.100.103 | (3,45%) |
| 8 | Các khoản phải thu dài hạn | 38.917.808.185 | 39.169.050.420 | (0,64%) |
| 9 | Tài sản cố định | 948.265.082.766 | 949.582.531.339 | (0,14%) |
| 10 | Bất động sản đầu tư | 173.808.029.656 | 176.087.695.600 | (1,29%) |
| 11 | Tài sản dở dang dài hạn | 312.063.266.177 | 521.013.762.541 | (40,10%) |
| 12 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 910.625.707.872 | 708.953.400.072 | 28,45% |
| 13 | Tài sản dài hạn khác | 234.387.203.936 | 316.805.660.131 | (26,02%) |
| Tổng cộng tài sản | 8.464.298.237.993 | 8.573.647.128.394 | (1,28%) | |
(Nguồn: BCTC công ty mẹ và hợp nhất năm 2023, năm 2024 đã kiểm toán)
2.2. Tình hình nợ phải trả:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Tỷ lệ % tăng/(glảm) |
| I. Theo BCTC hợp nhất: | |||
| Nợ phải trả | 6.216.927.011.090 | 6.444.760.450.219 | (3,54%) |
| Nợ ngắn hạn | 5.900.145.989.189 | 6.119.407.089.202 | (3,58%) |
| Nợ dài hạn | 316.781.021.901 | 325.353.361.017 | (2,63%) |
| Vốn chủ sở hữu | 2.843.906.507.459 | 2.726.506.742.047 | 4,31% |
| Tổng cộng nguồn vốn | 9.060.833.518.549 | 9.171.267.192.266 | (1,20%) |
| II. Theo BCTC công ty mẹ: | |||
| Nợ phải trả | 6.019.319.225.809 | 6.092.452.670.613 | (1,20%) |
| Nợ ngắn hạn | 5.705.487.778.908 | 5.771.394.429.596 | (1,14%) |
| Nợ dài hạn | 313.831.446.901 | 321.058.241.017 | (2,25%) |
| Vốn chủ sở hữu | 2.444.979.012.184 | 2.481.194.457.781 | (1,46%) |
| Tổng cộng nguồn vốn | 8.464.298.237.993 | 8.573.647.128.394 | (1,28%) |
(Nguồn: BCTC công ty mẹ và hợp nhất năm 2023, năm 2024 đã kiểm toán)
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Về hoạt động kinh doanh xăng dầu: Thực hiện tốt và có hiệu quả chuỗi liên kết nguyên liệu - tồn chứa - vận chuyển và phân phối, đảm bảo đủ nguồn hàng cung ứng cho hệ thống phân phối. Bám sát thị trường và diễn biến giá dầu để duy trì tồn kho hợp lý, hạn chế rũi ro ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh khi giá dầu giảm mạnh..
- Về hoạt động tài chính: Tình hình tài chính an toàn và lành mạnh, huy động và sử dụng vốn đúng mục đích, quản trị động tiến hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán, bảo toàn vốn đầu tư của cổ động. Không để phát sinh nợ xấu mới. Triển khai các dự án đầu tư theo đúng chi đạo của Hội đồng quản trị và có biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro, giám sát công tác quản lý động tiến đảm bảo cho kinh doanh, sử dụng vốn an toàn, hiệu quả.
- Về hoạt động đầu tư: Đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành và tổng hợp thông tin, phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý, số hóa hệ thống quản lý đơn hàng để kiểm soát và theo dõi dữ liệu. Công tác đầu tư phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu được đẩy mạnh và đạt kết quả tốt. Nâng cao giá trị thương hiệu Thalexim Petro, tạo nên tăng vững chắc cho các mục tiêu phát triển dài hạn.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Tổng Công ty đặt mục tiêu phát triển bền vững, bảo toàn nguồn vốn, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, chăm lo đời sống người lao động và đảm bảo lợi ích hợp pháp của cổ đông.
Tập trung rà soát đánh giá lại công tác quản lý tài sản, đất đai, môi trường, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, cơ sở hạ tầng và đưa vào khai thác các dự án đầu tư trong điểm phù hợp với chủ trương và phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Tổng Cộng ty:
Không có.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Cộng tỷ:
Trước những khó khăn chung của nền kinh tế thế giới nói chung, kinh tế Việt Nam nói riêng, cũng như khó khăn, áp lực của thị trường xăng dầu, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu, định hướng của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Tổng Công ty đã chủ động nắm bắt tình hình, bám sát diễn biến thị trường xăng dầu, thực hiện đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế để vượt qua giai đoạn khó khăn chung, tiết giảm chi phí, kiểm soát chất lượng xăng dầu, bảo vệ thương hiệu, duy trì ổn định mạng lưới phân phối, đảm bảo nguồn cung xăng dầu phục vụ kinh tế - xã hội và thực hiện tốt nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước.
Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ đạt được |
| Tổng doanh thu | 23.239.952.000.000 | 20.401.943.383.768 | 87,79% |
| Lợi nhuận trước thuế | 175.940.000.000 | 98.415.866.979 | 55,94% |
| Lợi nhuận sau thuế | 146.750.000.000 | 85.910.577.629 | 58,54% |
(Nguồn: Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024 và BCTC hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty:
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Trong quá trình điều hành, Ban Tổng Giám đốc tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế của Tổng Công ty. Tổng Giám đốc phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, chỉ đạo, định hướng các vấn đề quan trọng của Tổng Công ty và điều phối có hiệu quả hoạt động của Ban điều hành. Các Phó Tổng Giám đốc đã hoàn thành các nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.
Ban Tổng Giám đốc cộng chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực quản trị, quảng bá thương hiệu. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được chú trọng triển khai, giúp nâng cao vị thế và giá trị thương hiệu, tạo nền tăng vững chắc cho các mục tiêu phát triển dài hạn.
Công tác tổ chức nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng cũng được Ban Tổng Giám đốc quan tâm thực hiện, đảm bảo ổn định thu nhập, tạo động lực cho người lao động phần đấu.
Nhìn chung năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị. Có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt, kịp thời, đạt được nhiều.
kết quả đáng khích lệ. Tiếp tục khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu thông qua việc đảm bảo nguồn cung, phục vụ nhu cầu của nền kinh tế và người dân, đặc biệt trong những thời điểm khó khăn của thi trường.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
3.1. Các chỉ tiêu hoạt động năm 2024:
Căn cứ thực tế phát sinh năm 2024 và diễn biến tình hình kinh tế xã hội Quý 01 năm 2025, Tổng Công ty Thanh Lễ đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm 2025 : 20.010.845 triệu đồng
- Lợi nhuận trước thuế : 129.582 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế : 110.699 triệu đồng
3.2. Một số nhiệm vụ trọng điểm của Hội đồng quản trị:
Kinh tế thế giới được dự báo còn nhiều bấp bênh, đối mặt với nhiều yếu tố rủi ro, thách thức, qua đó cũng tác động đến tình hình kinh doanh:
- Năm 2025, biên động giá dấu quốc tế tiêm ấn rủi ro gây khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu trong nước. Tình trạng dự cung có thể xảy ra vào nửa đầu năm 2025, ảnh hưởng đến giá dấu toàn cầu.
- Tăng trưởng bền vững, xu hướng chuyển đổi số, chuyển dịch năng lượng xanh, sạch ngày càng rõ nét và không thể đảo ngược. Làn sóng điện hóa, xu hướng xe điện thay thế xe xăng nhanh chóng lan nhanh đến Việt Nam và càng ngày nhận được nhiều sự quan tâm cũng ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ xăng dầu.
Hội đồng quản trị thường xuyên tiến hành rà soát, kịp thời ứng phó và thích nghi với những thay đổi liên tục của thị trường, nghiên cứu các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và hạn chế tối đa rủi ro, điều hành linh hoạt bám sát tinh hình thực tế để đạt mục tiêu năm 2025 có sự tăng trưởng phù hợp, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức tốt công tác dự báo, đảm bảo nguồn cung, duy trì ổn định thị thường, cân đối cung cầu, phần đấu thực hiện tổng nguồn xăng dầu tối thiểu năm 2025 được Bộ Công thương phân giao, hài hoà với năng lực.
- Thúc đẩy chủ trương phát triển thị trường, khách hàng để gia tăng sản lượng và hiệu quả kinh doanh bán buôn; gia tăng sản lượng và phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống của hàng bán lẻ xăng dầu hiện hữu. Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật tại các kho xăng dầu, hệ thống tuyến ống nhập xuất xăng dầu để ổn định sức chứa, đảm bảo công tác tạo nguồn và dự trữ hàng hóa theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động, quản lý công nợ, quản lý chi phí để đảm bảo việc quản lý, huy động, sử dụng vốn đúng mục đích, an toàn, hiệu quả.
- Chủ động thực hiện các biện pháp để tiết giảm chi phí trên toàn bộ hoạt động của Tổng Cộng ty, nâng cao ý thức và tính thần tiết kiệm chi phí ở tất cả các khâu, từ việc áp dụng công nghệ để quản lý hao hụt tối ưu, tiết giảm chi tiêu, rà soát đánh giá lại công tác quản lý tài sản, đất đai, tránh gây lãng phí, thất thoát.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và công ty con quyết tâm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ở mức cao nhất để gia tăng lợi nhuận góp phần hoàn thành mục tiêu chung của Tổng Công ty.
- Tập trung hoàn thiện hồ sơ pháp lý, tháo gỡ, giải quyết các khó khăn khi thực hiện dự án đất đai.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CCCD/Giấy CNBKDN | Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chú |
| 1 | Đoàn Minh Quang | Chủ tịch HĐQT | 074057006158 | Bình Dương | 2.100 | 0,0009% | |
| Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương | 3701815415 | Bình Dương | 0 | 0 | Ông Đoàn Minh Quang là Chủ tịch HĐQT | ||
| Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | 3700148529 | Bình Dương | 0 | 0 | Ông Đoàn Minh Quang là Chủ tịch HĐQT | ||
| Công ty CP Đá Núi Nhỏ | 3700762471 | Bình Dương | 0 | 0 | Ông Đoàn Minh Quang là Chủ tịch HĐQT | ||
| 2 | Phạm Thị Bằng Trang | Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc | 070165006381 | Bình Dương | 3.200 | 0,0014% | |
| Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình | 3701815415 | Bình Dương | 0 | 0 | Bà Phạm Thị |
| Stt | Họ tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CCCD/Giấy CNDKDN | Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chú |
| Dương | Bằng Trang là Trường ban kiểm soát | ||||||
| Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | 3700148529 | Bình Dương | 0 | 0 | Bà Phạm Thị Bằng Trang là Trường ban kiểm soát | ||
| Công ty CP Gạch ngói cao cấp | Bình Dương | 0 | 0 | Bà Phạm Thị Bằng Trang là Thành viên HĐQT | |||
| 3 | Phạm Thị Kim Thành | Thành viên HĐQT - Phố Tổng Giám đốc | 074174000492 | Bình Dương | 7.100 | 0,0030% | |
| Ủy ban Nhân dân Tình Bình Dương | 85.176.000 | 36,00% | Bà Phạm Thị Kim Thành là người đại diện vốn | ||||
| 4 | Lê Trọng Hiểu | Thành viên | 001068000291 | Hà Nội | 11.724.000 | 4,96% |
| Stt | Họ tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CCCD/Giấy CNDKDN | Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chú |
| HĐQT không điều hành | |||||||
| Cty CP XD và DV Hàng hải S.T.S | 0303235586 | TP. Hồ Chí Minh | 0 | 0 | Ông Lê Trọng Hiểu là Tổng Giám đốc | ||
| 5 | Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên HĐQT không điều hành | 024150427 | TP. Hồ Chí Minh | 0 | 0 |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Công tác tổ chức: Hội đồng quản trị hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ Tổng Công ty, Luật Doanh nghiệp, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị được duy trì đều đặn, đúng quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế, Hội đồng quản trị sẽ ban hành Nghị quyết theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, quyết định theo đa số, vì lợi ích cao nhất của Tổng Công ty với mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ động.
Các thành viên Hội đồng quản trị được phân công nhiệm vụ trên nguyên tắc phát huy thế mạnh, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm công tác của từng thành viên. Luôn định kỳ tổ chức đánh giá chương trình công tác và rà soát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của từng thành viên để tạo nên sức mạnh tập thể hoàn thành trách nhiệm một cách hiệu quả nhất.
- Công tác điều hành: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty đã tổ chức 16 cuộc hợp và ban hành 18 Nghị quyết về các vấn đề:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 09/01/2024 | Nghị quyết về việc hủy bỏ hợp đồng mua bán căn hộ tại dự án Cao ốc Bình Dương. | 100% |
| 2 | 03/NQ-HĐQT | 24/01/2024 | Nghị quyết về việc nhận chuyển nhượng xe ô tô con phục vụ hoạt động kinh doanh. | 100% |
| 3 | 04/NQ-HĐQT | 04/03/2024 | Nghị quyết về việc thành lập Chi | 100% |
| nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại Thành phố Hải Phòng. | ||||
| 4 | 05/NQ-HBQT | 04/03/2024 | Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu để tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 5 | 06/NQ-HBQT | 12/03/2024 | Nghị quyết về việc thông qua các hợp đồng và giao dịch giữa Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP và người có liên quan. | 100% |
| 6 | 07/NQ-HBQT | 14/03/2024 | Nghị quyết về việc thành lập địa điểm kinh doanh: Trung tâm Dịch vụ Văn hóa Thế thao Thanh Lễ. | 100% |
| 7 | 08/QĐ-TL | 22/03/2024 | Quyết định về việc điều chỉnh dự án Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Nha Bích. | 100% |
| 8 | 09/NQ-HBQT | 06/05/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB). | 100% |
| 9 | 10/NQ-HBQT | 10/05/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). | 100% |
| 10 | 11/NQ-HBQT | 25/06/2024 | Nghị quyết về việc hủy bỏ hợp đồng mua bán cẩn hộ tại dự án Cao ốc Bình Dương. | 100% |
| 11 | 12/NQ-HBQT | 26/06/2024 | Nghị quyết về việc giải tỏa cổ phiếu hết thời gian hạn chế chuyển nhượng trong đợt bán cổ phiếu ưu đãi theo thời gian cam kết làm việc của người lao động khi cổ phần hóa doanh nghiệp. | 100% |
| 12 | 13/NQ-HBQT | 05/07/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn công ty kiểm toán ký hợp đồng soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán Báo cáo tài chính kết thúc niên độ 2024. | 100% |
| 13 | 14/NQ-HBQT | 01/08/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank). | 100% |
| 14 | 15/NQ-HBQT | 25/09/2024 | Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng để xác định danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền. | 100% |
| 15 | 17/NQ-HBQT | 18/10/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB). | 100% |
| 16 | 18/NQ-HBQT | 18/10/2024 | Nghị quyết về ngày đăng ký cuối | 100% |
| cùng thực hiện quyền cho cổ đồng hiện hữu để lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản. | ||||
| 17 | 19/NQ-HDQT | 25/11/2024 | Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng để xác định danh sách người sử hữu chứng khoán được hưởng quyền nhận cổ tức bổ sung năm 2023 bằng tiền. | 100% |
| 18 | 20/NQ-HDQT | 06/12/2024 | Nghị quyết về việc mở bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam của Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương. | 100% |
- Ban Kiểm Soát:
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
| Stt | Họ tên | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CCCD | Địa chỉ liên hệ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Khánh Hà | Trường Ban Kiểm soát | 074164001086 | Bình Dương | 2.000 | 0,0008% | |
| 2 | Bà Bùi Thị Kim Khoa | Thành viên Ban Kiểm soát | 074185009166 | Bình Dương | 0 | 0 | |
| 3 | Ông Lê Tuấn Vũ | Thành viên Ban Kiểm soát | 036080000654 | Hà Nội | 0 | 0 |
2.2. Hoạt động của Ban Kiểm soát:
- Ban kiểm soát Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm: 01 Trường ban và 02 thành viên. Trong năm 2024, căn cứ quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty, Ban kiểm soát đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên và phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ thay mặt cổ đông giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổng Công ty, tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số kế toán, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực trong việc lập báo cáo tài chính và thẩm định tính hệ thống, nhất quán, phù hợp của công tác kế toán, thống kê, tài chính. Xem xét các báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán báo cáo tài chính năm.
- Giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty, tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đế nắm bắt chủ trương, định hướng phát triển và các quyết định liên quan đến hoạt động của Tổng Công ty, làm cơ sở cho công tác giám sát.
-Xem xét tính pháp lý, tính phù hợp của trình tự, thủ tục ban hành và việc
triển khai thực hiện các văn bản nội bộ, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đảm bảo tuần thù theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Cộng ty.
- Tổ chức các cuộc họp Ban kiểm soát, xây dựng hoàn thiện các báo cáo thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát đồng thời thường xuyên trao đổi nội bộ về nội dung liên quan đến kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát. Phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên theo nguyên tắc đảm bảo công tác giám sát.
- Giám sát hoạt động quản trị của Ban Tổng Giám đốc trong công tác sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, tình hình sử dụng vốn và khả năng thanh toán nợ của Tổng Công ty phù hợp với quy định của pháp luật và định hướng của Đại hội đồng cổ đông.
- Giám sát việc công bố thông tin của công ty đại chúng tuân thủ các quy định của pháp luật chứng khoán để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông.
- Giám sát việc thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động và chế độ chính sách đối với người lao động.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm 2024:
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Thù lao và chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
- Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã quyết định thông qua mức trích lập Quỹ thủ lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là 1.435.892.185 đồng khi phân phối lợi nhuận năm 2023.
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Giấy ĐKKD | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương | Người có liên quan | 3700817346 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HĐQT ngày 12/03/2024 về việc thông qua các hợp đồng và giao dịch giữa Tổng | - Bán xăng dầu và cung cấp các dịch vụ khác: 33.325 triệu đồng.
|
| Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP và người có liên quan. | ||||||
| 2 | Công ty TNHH Xãng đầu Bình Dương | Người có liên quan | 3700828316 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Bán xăng dầu và cung cấp các dịch vụ khác: 1.928.111 triệu đồng. |
| 3 | Công ty CP SXKD Thanh Lễ | Người có liên quan | 3700785510 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Bán xăng dầu: 108 triệu đồng. - Cung cấp nước đóng chai cho Tổng Công ty: 406 triệu đồng. |
| 4 | Công ty TNHH Đăng kiểm xe cơ giới 61-05D | Người có liên quan | 3702525028 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Cho thuê mặt bằng: 1.320 triệu đồng. - Cung cấp dịch vụ đăng kiểm xe cho Tổng Công ty: 19 triệu đồng. |
| 5 | Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics | Người có liên quan | 3702395178 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Bán xăng dầu: 1.290 triệu đồng. |
| 6 | Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | Người có liên quan | 3700148529 | Bình Dương | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Tổng cộng ty bán xăng dầu và các dịch vụ: 215.001 triệu đồng. - Cung cấp dịch vụ điện cho Tổng Công ty: 1.356 triệu đồng. |
| 7 | Công ty CP Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | Người có liên quan | 0303235586 | TP. Hồ Chí Minh | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày 12/03/2024 | - Cho thuê kho xăng dầu, cho thuê văn phòng: 19.386 triệu đồng. - Bán xăng dầu cho Tổng Công ty: 9.966 triệu đồng. |
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1. Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho niên độ kết toán kết thúc cùng ngày, phù hợp
với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán định kèm theo báo cáo này. Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 đã được công bố trên trang thông tin điện tử thalexim.vn của Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP.
Noi nhận:
- Như Kính gửi;
- Lưu: VT, KT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Đoàn Minh Quang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho niên độ kế toán 2024
TỔNG CÔNG TY THƯỜNG MẠI XNK THANH LỆ - CTCP
Đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho niên độ kế toán 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho niên độ kế toán 2024
- Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024
Trang 2 - 5 6 - 7
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP (sau đây viết tắt là "Tổng Công ty") trình bày Báo cáo này cùng các Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 của Tổng Công ty.
KHÁI QUẢT VỀ TỔNG CÔNG TY
Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP nguyên là Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên được cổ phần hóa theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Mẹ - Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên.
Tổng Công ty đã được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số 3700146458, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 02 tháng 01 năm 2018, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 22 tháng 12 năm 2023.
Vốn điều lệ : 2.366.000.000.000 Đồng
Vốn pháp định : 6.000.000.000 Đồng
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh : Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ
Tổ chức hoạt động kinh doanh
Hệ thống hoạt động kinh doanh của Tổng Cộng ty gồm có:
Trụ sở chính
Địa chỉ : 63 Yersin, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương
- Điện thoại : (84-274) 382 9535 - 382 9608
- Fax : (84-274) 382 4112-382 9533
Website : www.thalexim.vn
- E-mail : contact@thalexim.vn
- Mã số DN : 3700146458
Các đơn vị kinh doanh phụ thuộc và trực thuộc; các Công ty con và Công ty liên doanh liên kết với Tổng Công ty được trình bày tại Mục I của Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Thành viên Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Tổng Cộng ty cho đến thời điểm lập Báo cáo này như sau:
Hội đồng Quản trị (Nhiệm kỳ) 2022 - 2027)
- Ông Đoàn Minh Quang Chủ tịch HĐQT
- Bà Phạm Thị Bằng Trang Thành viên HĐQT
- Bà Phạm Thị Kim Thành Thành viên HĐQT
- Ông Lê Trọng Hiếu Thành viên HĐQT không điều hành
- Ông Nguyễn Tiến Dũng Thành viên HĐQT không điều hành
Ban Kiểm soát (Nhiệm kỳ 2022 - 2027)
- Bà Nguyễn Thị Khánh Hà Trường ban
- Bà Bùi Thị Kim Khoa Thành viên
- Ông Lê Tuấn Vũ Thành viên
Ban Tổng Giám đốc (Nhiệm kỳ 2023 - 2028)
- Bà Phạm Thị Bằng Trang Tổng Giám đốc
- Bà Phạm Thị Kim Thành Phó Tổng Giám đốc
- Ông Đặng Văn Đoàn Phó Tổng Giám đốc
Kế toán trưởng
Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
Người đại diện theo pháp luật của Tổng Cộng ty
- Ông Đoàn Minh Quang Chủ tịch HĐQT
- Bà Phạm Thị Băng Trang Tổng Giám đốc
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 của Tổng Công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KÍNH DOÀNH
Tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 của Tổng Công ty và các Công ty con được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 08 đến trang 72.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc của Tổng Cộng ty chịu trách nhiệm về việc lập các Báo cáo tài chính hợp nhất này và cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu;
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các phần đoán và các tước tính hợp lý và thận trọng;
Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trình trong các Báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng các số kế toán thích hợp đã được lưu giữ đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 kèm theo đã được lập một cách đúng đắn, phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tại chính hợp nhất tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 của Tổng Công ty và các Công ty con, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quí định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Tổng Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THANH LÊ - CTCP
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Tổng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi các Thông tư giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán của Bộ Tài chính; đồng thời cam kết thực hiện đúng các quy định công bố Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm soán cho các cơ quan quản lý Nhà nước.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc - Phạm Thị Bằng Trang
Thành phố Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Só: 0807.01.04/2025/BCTC-NTV.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỬI: QUỐC ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẠP KHẨU THANH LÊ - CTCP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 kèm theo của Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP, được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 72, bao gồm Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến
về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Cộng ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt
Chỉ nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Giám đốc - Võ Công Tuấn
Chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 0486-2023-124-1
N2
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẦN HẢN | 6.043.911.827.548 | 5.887.936.413.397 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 1.309.974.148.970 | 1.446.850.161.071 |
| 111 | 1. Tiền | 646.915.148.970 | 1.143.436.661.071 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 663.059.000.000 | 303.413.500.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 3.298.400.000 | 70.136.416.400 | |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 123 | 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | V.2 | 3.298.400.000 | 70.136.416.400 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.916.513.887.891 | 1.428.862.325.387 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3 | 1.723.383.649.096 | 1.258.027.520.455 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4 | 16.693.258.448 | 20.937.660.312 |
| 133 | 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | - | - | |
| 135 | 4. Phải thu về cho vay ngắn hạn | V.5 | - | 8.000.000.000 |
| 136 | 5. Phải thu ngắn hạn khác | V.6 | 182.285.680.725 | 149.046.559.087 |
| 137 | 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | V.7 | (5.848.700.378) | (7.149.414.467) |
| 139 | 7. Tài sản thiếu chờ xử lý | - | - | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 2.728.881.341.813 | 2.877.977.117.016 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | V.8 | 2.728.881.341.813 | 2.877.977.117.016 |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | - | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 85.244.048.874 | 64.110.393.523 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.9 | 12.028.981.475 | 10.580.391.606 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | V.10 | 72.323.879.941 | 53.298.054.966 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.11 | 891.187.458 | 231.946.951 |
| 155 | 4. Tài sản ngắn hạn khác | - | - | |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 3.016.921.691.001 | 3.283.330.778.869 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 54.229.508.185 | 39.175.750.420 | |
| 211 | 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | V.12 | - | 3.789.171.680 |
| 212 | 2. Trả trước cho người bán dài hạn | V.13 | 13.184.628.740 | 13.184.628.740 |
| 215 | 3. Phải thu về cho vay dài hạn | - | - | |
| 216 | 4. Phải thu dài hạn khác | V.14 | 41.044.879.445 | 22.201.950.000 |
| 219 | 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | - | - |
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 220 | II. Tài sản cố định | 1.569.612.230.872 | 1.524.289.806.199 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | V.15 | 1.241.177.212.878 | 1.194.458.300.347 |
| 222 | - Nguyên giá | 2.407.539.659.173 | 2.289.987.970.680 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (1.166.362.446.295) | (1.095.529.670.333) | |
| 224 | 2. Tài sản cố định thuê tài chính | - | - | |
| 225 | - Nguyên giá | - | - | |
| 226 | - Giá trị hao mòn lũy kế | - | - | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vô hình | V.16 | 328.435.017.994 | 329.831.505.852 |
| 228 | - Nguyên giá | 435.729.203.153 | 429.936.846.604 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (107.294.185.159) | (100.105.340.752) | |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | V.17 | 175.414.839.740 | 177.862.315.209 |
| 231 | - Nguyên giá | 226.352.419.154 | 226.024.154.235 | |
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (50.937.579.414) | (48.161.839.026) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 613.897.374.229 | 867.207.730.638 | |
| 241 | 1. Chỉ phí SXKD dở dang dài hạn | V.18 | 37.973.870.280 | 31.074.295.370 |
| 242 | 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | V.19 | 575.923.503.949 | 836.133.435.268 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 351.642.761.899 | 343.495.941.446 | |
| 251 | 1. Đầu tư vào công ty con | V.19 | - | - |
| 252 | 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | V.20 | 351.642.761.899 | 343.495.941.446 |
| 253 | 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 254 | 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | - | - | |
| 255 | 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 252.124.976.076 | 331.299.234.957 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | V.21 | 252.124.976.076 | 331.299.234.957 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | - | - | |
| 263 | 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | - | - | |
| 268 | 4. Tài sản dài hạn khác | - | - | |
| 269 | 5. Lợi thế thương mại | - | - | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 9.060.833.518.549 | 9.171.267.192.266 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 6.216.927.011.090 | 6.444.760.450.219 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 5.900.145.989.189 | 6.119.407.089.202 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.22 | 1.013.548.099.677 | 537.339.292.146 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.23 | 1.171.488.759 | 8.468.395.655 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.24 | 225.784.059.748 | 161.248.581.413 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 19.446.367.199 | 16.858.884.827 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | V.25 | 7.290.328.193 | 23.673.696.825 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | V.26 | 315.997.277.110 | 143.205.322.258 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.27 | 3.878.595.438.512 | 4.791.007.919.678 |
| 322 | 8. Quỹ khen thường, phức lợi | V.28 | 47.454.734.683 | 47.529.808.300 |
| 323 | 9. Quỹ bình ổn giá | V.29 | 390.858.195.308 | 390.075.188.100 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 316.781.021.901 | 325.353.361.017 | |
| 331 | 1. Phải trả người bán dài hạn | V.30 | 22.024.200.000 | 22.024.200.000 |
| 332 | 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | V.31 | - | 4.500.000.000 |
| 336 | 3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | V.32 | 231.504.745.859 | 243.656.990.867 |
| 337 | 4. Phải trả dài hạn khác | V.33 | 23.012.613.042 | 24.547.370.150 |
| 338 | 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | V.34 | 40.239.463.000 | 30.624.800.000 |
| 400 | D VÓN CHỦ SỞ HỮU | 2.843.906.507.459 | 2.726.506.742.047 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.35 | 2.843.906.507.459 | 2.726.506.742.047 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | V.35.1 | 2.366.000.000.000 | 2.366.000.000.000 |
| 415 | 2. Cổ phiếu quỹ | V.35.2 | (243.800.000) | (243.800.000) |
| 416 | 3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | V.35.3 | (25.242.423.594) | (25.242.423.594) |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | V.35.4 | 32.530.533.229 | 15.757.298.185 |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (LNST CPP) | V.35.5 | 107.572.856.881 | 146.242.168.212 |
| 421a | - LNST CPP lũy kế đến cuối kỳ trước | 44.562.905.774 | 40.325.377.478 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối kỳ này | 63.009.951.107 | 105.916.790.734 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | V.35.6 | 363.289.340.943 | 223.993.499.244 |
| 430 | II. Nguồn kinh phí | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 9.060.833.518.549 | 9.171.267.192.266 |
Người lập biểu
Thành phố Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
Nicole
100Tổng Giám đốc
Nguyễn Ngọc Ngân Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
Báo cáo tài chính này được đọc kèm với thuyết minh báo cáo tài chính.
Phạm Thị Băng Trang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2024
ĐVT: Đồng
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20.271.716.329.351 | 19.933.917.252.059 | |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.36 | 20.271.716.329.351 | 19.933.917.252.059 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.37 | 19.478.518.767.324 | 19.172.185.959.232 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 793.197.562.027 | 761.731.292.827 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.38 | 57.787.102.207 | 82.623.584.900 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.39 | 270.462.772.431 | 285.884.535.637 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vạy | 207.336.698.518 | 212.694.756.581 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong liên doanh, liên kết | VI.40 | 23.487.683.935 | 20.713.710.109 |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | VI.41 | 409.617.824.936 | 322.274.923.551 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.42 | 107.425.103.168 | 99.438.485.461 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 86.966.647.634 | 157.470.643.187 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | VI.43 | 72.439.952.210 | 13.692.373.530 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | VI.44 | 60.990.732.865 | 8.840.458.280 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 11.449.219.345 | 4.851.915.250 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 98.415.866.979 | 162.322.558.437 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.45 | 12.505.289.350 | 41.348.390.467 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp | 85.910.577.629 | 120.974.167.970 | |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ | 72.604.364.722 | 112.824.696.181 | |
| 62 | 19. L�NST của cổ đông không kiểm soát | VI.46 | 13.306.212.907 | 8.149.471.789 |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.47 | 251 | 398 |
| 71 | 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.47 | 251 | 398 |
Thành phố Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Người lập biểu
Kế toán trường
Pecoral
Tổng Giám đốc
Nguyễn Ngọc Ngân
Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
Phạm Thị Bằng Trang
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
ĐVT: Đồng
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 98.415.866.979 | 162.322.558.437 | ||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | V.15;16; 17 | 98.984.224.478 | 90.953.193.157 |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (1.300.714.089) | - | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 3.521.807.149 | 8.151.172 | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (49.346.281.417) | (38.498.171.457) | |
| 06 | - Chi phí lãi vay | VI.39 | 207.336.698.518 | 212.694.756.581 |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | 5.818.267.327 | 104.537.375.458 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 363.429.868.945 | 532.017.863.348 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (553.343.722.026) | 297.546.133.693 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 142.196.200.293 | (913.427.419.184) | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả | 875.153.443.398 | (2.549.144.555.736) | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | 77.725.669.012 | (308.305.921.596) | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (211.324.355.303) | (208.642.673.321) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.24 | (38.680.680.255) | (39.651.121.164) |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 107.824.110.308 | 8.634.588.388 | |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (19.029.489.957) | (17.130.329.427) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 743.951.044.415 | (3.198.103.434.999) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (97.178.691.789) | (304.376.270.098) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 85.681.610.594 | 367.303.125.165 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (798.400.000) | (76.937.616.400) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 75.636.416.400 | 29.599.200.000 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 25.009.206.434 | 31.837.473.886 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 88.350.141.639 | 47.425.912.553 | |
ĐVT: Đồng
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 33 | III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 34 | 1. Tiền thu từ đi vay | 20.844.466.371.332 | 18.046.878.367.368 | |
| 36 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (21.731.983.361.871) | (14.600.324.558.554) | |
| 40 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (81.670.664.665) | (8.147.897.380) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (969.187.655.204) | 3.438.405.911.434 | |
| 60 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (136.886.469.150) | 287.728.388.988 | |
| 61 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | V.1 | 1.446.850.161.071 | 1.159.129.923.255 |
| 70 | - Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 10.457.049 | (8.151.172) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | V.1 | 1.309.974.148.970 | 1.446.850.161.071 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Thành phố Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Yuu
Meccal
Nguyễn Ngọc Ngân
Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
Phạm Thị Băng Trang
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho niên độ kế toán 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và không thể tách rời các Báo cáo tài chính hợp nhất cho niên độ kế toán 2024 của Tổng Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP, sau đây viết tắt là "Tổng Công ty".
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hình thức sở hữu vốn : Công ty Cô phần
Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ
Ngành nghề kinh doanh :
Tổng Công ty đang thực hiện các hoạt động kinh doanh chính như sau:
- Kinh doanh Xăng dầu; Vận tải xăng dầu đường thủy nội địa; Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, kho bãi, nhà xưởng;
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư và khu đô thị; Mua bán vật liệu xây dựng; Sản xuất nước sạch đóng chai; Sản xuất bao bì;
Kinh doanh tổ chức các loại hình vui chơi giải trí; Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn;
- Dịch vụ vệ sinh đô thị; Trồng và chăm sóc cây xanh đô thị, quản lý nghĩa trang; Quản lý vận hành, duy tu hệ thống chiếu sáng công cộng; Duy trì hệ thống thoát nước đô thị;
- Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Kinh doanh kho bãi, vận chuyển hàng hóa và một số hoạt động kinh doanh khác;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Bốc xếp hàng hóa; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thùy; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Cấu trúc chung của Tổng Cộng ty
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cấu trúc của Tổng Công ty như sau:
Trụ sở chính;
Các đơn vị kinh doanh phụ thuộc và trực thuộc;
+ Các Công ty con và Công ty liên doanh, liên kết.
Các đơn vị kinh doanh phụ thuộc và trực thuộc bao gồm:
| Tên đơn vị kinh doanh | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | |
| 1. | Chi nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ tại TP. HCM | Số 102, Nguyễn Du, Quận 1, TP. HCM | Văn phòng giao dịch và cho thuế văn phòng |
| 2. | Chi nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại TP Long Xuyên - An Giang | Số 493/43, Trần Hưng Đạo, TP. Long Xuyên, Tình An Giang | Kinh doanh xăng dầu |
| 3. | Chi nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại Tình Thừa Thiên Huế | Thôn 1B, Xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, Tình Thừa Thiên Huế | Kinh doanh xăng dầu |
| 4. | Chi nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại Tình Bình Phước | Số 626, Quốc lộ 14, Phường Tân Phú, TP Đồng Xoài, Tình Bình Phước | Kinh doanh xăng dầu |
| 5. | Chi nhánh Tổng Công ty TM XNK Thanh Lễ - CTCP tại Tình Đắk Lắk | Số 463 Nguyễn Văn Cử, Phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuật, Tình Đắk Lắk | Kinh doanh xăng dầu |
| 6. | Công viên Nước Thanh Lễ | 563 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương | Công viên vui chơi, dịch vụ ăn uống, cho thuế hội trường |
| 7. | Trung tâm Hội nghị Nhà hàng Khách sạn Gold Star | Số 37 Hùng Vương, Phường Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương | Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, cho thuế hội trường |
| 8. | Tổng kho Xăng dầu Chánh Mỹ | Số 63/18 Nguyễn Văn Cử, Phường Chánh Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương | Kho chứa xăng dầu |
| 9. | Tổng kho Xăng dầu VK 102 - Thanh Lễ | Ảp 6, Xã Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP. HCM | Kho chứa xăng dầu |
| 10. | Kho cảng Xăng dầu Bình Thắng | Đường ĐT 743A, Khu phố Quyết Thắng, P. Bình Thắng, TP. Dĩ An, Tình Bình Dương | Kho chứa xăng dầu |
| 11. | Ban Quản lý KCN Sống Thần I - Bình Đường | Số 09, Đường số 01, KCN Sống Thần I, TP. Dĩ An, Tình Bình Dương | Duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp |
| 12. | Hệ thống 22 cửa hàng bán lẻ xăng dầu | Tình Bình Dương và Bình Phước | Kinh doanh xăng dầu |
| 13. | Nhà máy sản xuất Bê tông An Sơn | Tình Bình Dương | Kinh doanh vật liệu xây dựng |
Công ty con và Công ty liên doanh liên kết
| Tên Công ty | Hoạt động chính | Giấy Chứng nhận đăng ký DN | Vốn đầu tư của TCT vào Công ty con và Công ty liên kết | Tỷ lệ quyền kiểm soát của TCT | |
| Công ty con | |||||
| 1. | Công ty TNHH Một thành viên Công trình Đô thị Bình Dương | Dịch vụ vệ sinh đô thị; Trồng và chăm sóc cây xanh; Duy tri hệ thống chiếu sáng công cộng và thoát nước đô thị | GCNĐKDN Công ty TNHH Một thành viên Mã số doanh nghiệp: 3700144108 | 43.738.905.964 | 100% |
| 2. | Công ty TNHH Đăng kiểm Xe cơ giới 61-05D | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật; Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác; Bán buôn nhiên liệu | GCNĐKDN Công ty TNHH Một thành viên Mã số doanh nghiệp: 3702525028 | 15.000.000.000 | 100% |
| 3. | Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương | Kinh doanh xăng dầu | GCNĐKDN Công ty TNHH Mã số doanh nghiệp: 3700828316 | 24.000.000.000 | 80,00% |
| 4. | Công ty TNHH An Son Bình Dương Logistics | Kho bãi, lưu giữ và vận chuyển hàng hóa | GCNĐKDN Công ty TNHH Mã số doanh nghiệp: 3702395178 | 480.000.000.000 | 60% |
| 5. | Công ty TNHH Vận tải Thủy Bộ Bình Dương | Vận tải xăng dầu; Kinh doanh mặt hàng cát xây dựng và san lắp mặt bằng | GCNĐKDN Công ty TNHH Mã số doanh nghiệp: 3700817346 | 45.302.676.635 | 57,97% |
| 6. | Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | Sản xuất nước đóng chai, kinh doanh bao bị, cho thuê nhà xưởng | GCNĐKDN Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp: 3700785510 | 8.188.380.782 | 56,84% |
| Công ty liên kết | |||||
| 7. | Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương | Cung cấp các loại giống cây trồng | GCNĐKDN Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp: 3701815415 | 37.937.734.355 | 35,02% |
| 8. | Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Sản xuất vật liệu xây dựng | GCNĐKDN Công ty Cổ phần Mã số doanh nghiệp: 3700148529 | 256.458.010.136 | 25,00% |
Khoản đấu tư và tỷ lệ lợi ích của Tổng Cộng ty tại các Công ty con tại ngày 31/12/2024 như sau:
| Công ty | Giá trị khoản đầu tư | Lợi thế thương mại | Giá trị phần vốn góp thực tế | Vốn điều lệ của Công ty con | Tỷ lệ lợi ích | |
| - | Công ty TNHH | 43.738.905.964 | 17.738.905.964 | 26.000.000.000 | 26.000.000.000 | 100,00% |
| MTV Công trình | ||||||
| Đô thị Bình Dương | ||||||
| - | Công ty TNHH | 15.000.000.000 | - | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 100,00% |
| Đăng kiểm xe cơ giới 61-05D | ||||||
| - | Công ty TNHH | 24.000.000.000 | - | 24.000.000.000 | 30.000.000.000 | 80,00% |
| Xăng đầu Bình Dương | ||||||
| - | Công ty TNHH | 480.000.000.000 | - | 480.000.000.000 | 800.000.000.000 | 60,00% |
| An Sơn Bình Dương Logistics | ||||||
| - | Công ty TNHH | 45.302.676.635 | 6.988.136.848 | 38.314.539.787 | 66.088.039.787 | 57,97% |
| Vận tải Thủy bộ Bình Dương | ||||||
| - | Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | 8.188.380.782 | 515.380.782 | 7.673.000.000 | 13.500.000.000 | 56,84% |
| Cộng | 616.229.963.381 | 25.242.423.594 | 590.987.539.787 |
II. KỶ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm
Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sự dụng trong ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành. Cụ thể:
+ Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là “Thông tư 202”) hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là “Thông tư 200”) hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính đã được lập và trình bày phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan.
Hình thức sổ kế toán
Tổng Cộng ty áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích theo nguyên tắc giá gốc (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Báo cáo tài chính của các Công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Công ty con nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của Công ty con đó.
- Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày đầu tư, là ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với Công ty con.
- Các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con sử dụng đề hợp nhất được lập cho cùng một niên độ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán. Các bút toán điều chỉnh được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa Công ty mẹ và Công ty con.
- Số dư các chỉ tiêu trên Bảng cần đối kế toán và các giao dịch nội bộ, các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng tập đoàn sẽ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua, là ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý, là ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với Công ty con.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty mẹ; được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Tổng Công ty ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có gốc ngoại tệ vào Báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có góc ngoại tệ tại ngày của Bảng Cân đối kế toán lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày Bảng Cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại Quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
- Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá 3 tháng, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Các khoản phải thu
- Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi trên hóa đơn, chứng từ gốc trừ dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Tổng Giám đốc đối với tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.
- Tăng hoặc giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
- Các khoản nợ phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản nợ phải thu.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Đối với thành phẩm giá gốc bao gồm trị giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ.
- Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp Bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
6. Tài sản cổ đỉnh
Được coi là Tài sản cố định nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b. Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 Đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
6.1 Tài sản cố định hiệu hình
Tài sản cố định (TSCD) hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế toán.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ kế toán.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013; Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 và Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ Tài chính.
Số năm khẩu hao của các nhóm TSCD hữu hình như sau:
| Nhóm Tài sản cố định hữu hình | Số năm | |
| + | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 |
| + | Máy móc và thiết bị | 03 - 15 |
| + | Phương tiện vận tải, truyền đẫn | 03 - 20 |
| + | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 15 |
| + | Tài sản cố định khác | 05 - 10 |
6.2 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, Tổng Công ty có khả năng kiểm soát nguồn lực và tính chắc chắn của lợi ích kinh tế trong tương lai, thông thường có nguồn gốc từ quyền pháp lý. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để cố được Tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng.
- TSCĐ vô hình của Tổng Công ty bao gồm Quyền sử dụng đất (QSDĐ) có thời hạn, QSDĐ lâu dài và Giấy phép xả nước thải, được thể hiện theo Nguyên giá trừ Hao mòn lũy kế. QSDĐ là tiền thuê đất Tổng Công ty trả một lần cho nhiều năm và được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ.
- Tổng Công ty chi trích khẩu hao đối với QSDE xác định được thời hạn sử dụng; QSDE lâu dài thì không trích khẩu hao.
Nhóm Tài sản cố định vô hình Số năm
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn 10–50
+ Giấy phép xả nước thải
Bất động sản đầu tư
- Bất động sản đầu tư (BĐSĐT) là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Tổng Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán. BĐSĐT được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của BĐSĐT là toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được BĐSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
- Các chi phí liên quan đến BDSDT phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho BDSDT tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.
Khi BĐSDT được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thu nhập hay chi phí.
Tổng Công ty không trích khấu hao đối với BDSDT nắm giữ chờ tăng giá. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy BDSDT bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì Tổng Công ty được đánh giá giám nguyên giá BDSDT và ghi nhận khoản tổn thất vào giá vốn hàng bán (tương tự như việc lập dự phòng đối với hàng hóa bất động sản).
- BDSĐT cho thuê hoạt động được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các nhóm BDSĐT như sau:
| Nhóm Bất động sản đầu tư | Số năm |
| + Quyền sử dụng đất lâu dài | Không khấu hao |
| + Quyền sử dụng đất có thời hạn, Nhà cửa vật kiến trúc | 25 - 50 |
8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty) cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Việc tính khẩu hao các tài sản này được áp dụng giống như các tài sản cùng loại khác và chi bắt đầu khẩu hao từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
9. Các khoản đầu tư tài chính
Khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Tổng Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn (các khoản tiền gửi có kỳ hạn). Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỷ kế toán và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Công ty liên doanh, liên kết là các bên nhận vốn đầu tư mà Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát, đến các chính sách tài chính và hoạt động của công ty liên doanh, liên kết.
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị ghi số của các khoản đầu tư này được trình bày phương pháp vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm các điều chỉnh năng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của Tổng Công ty trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết. Phần sở hữu của Tổng Công ty trong kết quả kinh doanh của công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tổng Công ty. Các khoản được chia từ công ty liên doanh, liên kết phải hạch toán
giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải thực hiện khi lợi ích của Tổng Công ty thay đổi phát sinh từ những thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty liên doanh, liên kết mà không phân ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (như việc đánh giá lại TSCD, chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính ...).
- Trường hợp khoản lỗ trong công ty liên doanh, liên kết mà Tổng Công ty phải gánh chịu lớn hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì Tổng Công ty chỉ ghi giảm giá trị khoản đầu tư trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho đến khi nó bằng không.
10. Các khoản trả trước
- Chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh và có liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Trên Bảng Cân đối kế toán, chi phí trả trước được trình bày theo tiêu chí trả trước ngắn hạn và dài hạn.
- Chỉ phí trả trước ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được phân bổ vào chi phí dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý.
11. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh thể hiện khoản thanh toán của bên mua cho những lợi ích kinh tế ước tính thu được trong tương lai từ những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác định được một cách riêng biệt.
- Xác định giá trị ban đầu của Lợi thế thương mại theo giá gốc: là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận.
Theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 14, Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/11/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất quy định: “Đối với các công ty mẹ được cổ phần hoá từ công ty Nhà nước, khi xác định giá trị doanh nghiệp, công ty mẹ phải đánh giá lại giá trị các khoản đầu từ vào công ty con. Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số khoản đầu từ của công ty mẹ và phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được trình bày vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” của Bảng cân đối kế toán hợp nhất”.
12. Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được phân loại theo tính chất kinh tế và phân ảnh theo giá gốc bao gồm:
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ;
Phải trả khác là các khoản phải trả không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hoá dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý. Trên Bảng Cân đối kế toán, các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản nợ phải trả.
13. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa.
14. Chỉ phí phải trả
Là các khoản phải trả đã được dự tính và trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa trả (bao gồm hàng hoá dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng chưa đủ hồ sơ tài liệu để chi trả; chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa vụ; tiền lương nghị phép của người lao động; chi phí lãi tiền vay trả sau...).
Chỉ phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại, xác định được chắn chắn thời gian phải thanh toán, số sẽ phải trả và là một phần của các khoản phải trả thương mại hoặc phải trả khác. Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ và phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế phải được hoàn nhập. Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải được giải trình trong bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
15. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền nhận trước của người mua nhưng liên quan đến nhiều kỷ kế toán và người bán đã giao hàng hoá, dịch vụ, tài sản cho người mua sử dụng.
- Doanh thu chưa thực hiện của Tổng Cộng tụ được ghi nhận trong trường hợp Khách hàng trả trước tiền thuê tài sản hoạt động trong nhiều năm. Doanh thu chưa thực hiện được tính và kết chuyển dần vào doanh thu của các kỳ kế toán sau.
16. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đồng và được phân ánh theo mệnh giá của cổ phiếu, đồng thời được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi.
Cô phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Tổng Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào chi tiêu Thắng dự vốn cổ phần.
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh trên bảng Cân đối kế toán là số lợi nhuận từ các hoạt động của Tổng Công ty sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Trích lập các quỹ
Các quỹ (Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi,...) được trích lập và sử dụng theo Điều lệ công ty, mức trích lập được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một Công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do Công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần bao gồm: Giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán "Hợp nhất kinh doanh" và Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh.
17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa sang người mua;
b. Tổng Cộng ty không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa;
c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, Tổng Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
d. Tổng Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
e. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
a. Kết quả của giao dịch được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, Tổng Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
b. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ.
Giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó theo phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
18. Các khoản chi phí
- Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phân ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
19. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ được ghi nhận đúng kỳ và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.
- Các chi phí sản xuất vượt trên mức bình thường được ghi nhận ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh và đúng kỳ kế toán.
20. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên Thu nhập tính thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa cơ sở tính thuế và giá trị ghi số, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (từ số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong niên độ kế toán (mẫu số).
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (từ số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong niên độ kế toán và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả cổ phiếu phổ thông tiêm tàng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông (mẫu số).
22. Báo cáo theo bộ phận
- Bộ phận báo cáo theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của Tổng Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
- Tổng Công ty không trình bày Bộ phận báo cáo theo khu vực địa lý do toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam nên không có sự khác biệt lớn về mức độ rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các khu vực địa lý.
23. Bên liên quan
- Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kề đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung. Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
- Giao dịch với các bên có liên quan trong niên độ kế toán được trình bày tại Khoản 1, Mục VII - Thông tin khác của Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| DVT: Đồng | |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | ||||
| - | Tiền mặt tại quỹ | 75.184.860.614 | 19.402.047.866 | |
| - | Tiền gửi ngân hàng | () | 571.730.288.356 | 1.124.034.613.205 |
| - | Các khoản tương đương tiền | (*) | 663.059.000.000 | 303.413.500.000 |
| Cộng | 1.309.974.148.970 | 1.446.850.161.071 | ||
| () | Trong đó Tiền gửi | USD 39,105.86 | USD 22,061.00 | |
(*) Các khoản Tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại đang được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng và bảo lãnh dự thầu các hợp đồng dịch vụ công ích năm 2025.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 3.298.400.000 70.136.416.400
Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng tại ngày cuối năm đang được thể chấp để đảm bảo nợ vay cho Quỹ Bảo về Môi trường Tình Bình Dương theo các Hợp đồng tính dụng số 11/2019/HĐTD và 01/2023/HĐTD (tham chiếu Thuyết minh số V.27 và V.34).
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Phải thu hoạt động kinh doanh xăng dầu
1.162.006.924.062
808.715.527.356
Phải thu hoạt động kinh doanh Bất động sản
335.484.701.646
269.785.388.474
Phải thu hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác 225.892.023.388 179.526.604.625
Cộng 1.723.383.649.096 1.258.027.520.455
Trong đó số dư với Bên liên quan:
+ Công ty CP Xăng Dầu và DV Hàng Hài S.T.S 1.482.546.466 491.151.977
+ Công ty CP Vật liệu và Xây dựng BD 5.971.821.000 6.293.000
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Trả trước hoạt động kinh doanh xăng đầu | 3.212.082.539 | 2.976.322.449 |
| - Trả trước hoạt động kinh doanh Bất động sản | 8.529.647.029 | 10.409.271.605 |
| - Trả trước hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác | 4.951.528.880 | 7.552.066.258 |
| 16.693.258.448 | 20.937.660.312 | |
| 5. Phải thu cho vay ngắn hạn | - | 8.000.000.000 |
| Khoản tiền cho Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương (là Bên liên quan) vay ngắn hạn, lãi suất 9%/năm, đã thu hồi trong năm. | ||
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | ||
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt được khẩu trừ | 69.087.331.615 | 9.084.777.997 |
| - Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khẩu trừ | 47.912.838.989 | - |
| - Tạm ứng | 59.143.481.082 | 59.100.245.822 |
| - Ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 555.770.050 | 40.000.000.000 |
| - Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn | 4.051.097.315 | 1.766.696.009 |
| - Công ty CP Xăng dầu và Dịch vụ Hàng Hải S.T.S () | - | 38.259.000.000 |
| - Các đối tượng khác | 1.535.161.674 | 835.839.259 |
| 182.285.680.725 | 149.046.559.087 | |
() Bên liên quan.
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| - | Công ty TNHH MTV Minh Nguyệt | 2.897.012.000 | (2.897.012.000) | 2.897.012.000 | (2.897.012.000) |
| - | DNTN Dịch vụ Thương mại Hải Long | 1.446.839.586 | (1.446.839.586) | 1.446.839.586 | (1.446.839.586) |
| - | Công ty TNHH XD Dịch vụ Tư vấn XNK Kim Phát | 1.177.940.000 | (1.177.940.000) | 1.177.940.000 | (1.177.940.000) |
| - | Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại DAT | - | - | 1.300.714.089 | (1.300.714.089) |
| - | Công ty TNHH Phong Huy Vân | 41.852.000 | (41.852.000) | 41.852.000 | (41.852.000) |
| - | Ông Thái Tấn Phát | 200.000.000 | (200.000.000) | 200.000.000 | (200.000.000) |
| - | Công ty TNHH MTV Vận tải XD Tấn Hoàng | 170.113.583 | (85.056.792) | 170.113.583 | (85.056.792) |
| Cộng | 5.933.757.169 | (5.848.700.378) | 7.234.471.258 | (7.149.414.467) | |
| 8. | Hàng tồn kho | ||||
| Số cuối năm | |||||
| - | Hàng mua đang đi đường | 666.260.790.567 | 499.960.375.244 | ||
| - | Nguyên liệu, vật liệu | 69.916.950.229 | 69.379.993.303 | ||
| - | Công cụ, dụng cụ | 438.815.041 | 1.744.512.513 | ||
| - | Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang | 124.950.000 | 207.000.000 | ||
| - | Thành phẩm | 504.480.708.740 | 519.667.183.898 | ||
| - | Hàng hoá | 1.487.659.127.236 | 1.787.018.052.058 | ||
| Cộng | 2.728.881.341.813 | 2.877.977.117.016 | |||
9. Chi phí trả trước ngắn hạn
| Nội dung | Số đầu năm | Tăng trong năm | Phân bổ vào chi phí trong năm | Số cuối năm |
| - Công cụ dụng cụ | 1.343.016.114 | 6.298.401.457 | (3.552.214.032) | 4.089.203.539 |
| - Chỉ phí bảo hiểm, sửa chữa, chỉ phí khác | 9.237.375.492 | 43.866.325.466 | (45.163.923.022) | 7.939.777.936 |
| Cộng | 10.580.391.606 | 50.164.726.923 | (48.716.137.054) | 12.028.981.475 |
- Thuế GTGT được khấu trừ 72.323.879.941 53.298.054.966
Thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TSCD mua vào.
- Thuế và các khoản phải thu của Nhà nước
| - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 215.551.740 | 215.551.740 |
| - Thuế Thu nhập cá nhân | 668.878.716 | 9.638.209 |
| - Thuế Nhà đất và tiền thuê đất | 6.757.002 | 6.757.002 |
| Cộng | 891.187.458 | 231.946.951 |
- Phải thu dài hạn của khách hàng
Phải thu dài hạn của các khách hàng thuộc hoạt động kinh doanh Bất động sản.
- Trả trước cho người bán dài hạn 13.184.628.740 13.184.628.740
Khoản trả trước cho Ban Quản lý Khu kinh tế Tình Bình Phước.
| 14. Phải thu dài hạn khác | |||
| - | Ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư Càng Cạn An Sơn | 21.033.179.445 | - |
| - | Đặt cọc Hợp đồng thực hiện dự án Kho xăng đầu Cục Hậu cần QK7 | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| - | Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án Nha Bích | - | 1.967.250.000 |
| - | Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của hàng xăng đầu | - | 228.000.000 |
| - | Các đối tượng khác | 11.700.000 | 6.700.000 |
| Cộng | 41.044.879.445 | 22.201.950.000 | |
15. Tài sản cố định hữu hình
| Nhóm TSCĐ Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trước | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCĐ khác | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số đầu năm | 1.565.106.188.688 | 263.561.207.951 | 451.834.464.308 | 6.264.557.730 | 3.221.552.003 | 2.289.987.970.680 |
| Mua trong năm | 3.334.466.016 | 62.888.246.072 | 3.266.481.818 | 905.956.620 | 450.505.680 | 70.845.656.206 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 73.442.977.377 | 33.760.763.935 | 9.373.042.325 | 396.030.000 | 359.603.621 | 117.332.417.258 |
| Thanh lý, nhượng bán | (880.203.013) | (62.252.569.992) | (7.104.292.047) | (61.055.000) | - | (70.298.120.052) |
| Chuyển sang BDS đầu tư | (328.264.919) | - | - | - | - | (328.264.919) |
| Số cuối năm | 1.640.675.164.149 | 297.957.647.966 | 457.369.696.404 | 7.505.489.350 | 4.031.661.304 | 2.407.539.659.173 |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số đầu năm | 666.325.124.404 | 131.480.933.606 | 289.933.156.555 | 4.944.494.406 | 2.845.961.362 | 1.095.529.670.333 |
| Khẩu hao trong năm | 37.823.236.840 | 22.800.873.195 | 27.945.470.980 | 375.409.348 | 271.243.533 | 89.216.233.896 |
| Thanh lý, nhượng bán | (689.779.154) | (10.331.737.520) | (7.104.292.047) | (61.055.000) | - | (18.186.863.721) |
| Chuyển sang BDS đầu tư | (196.594.213) | - | - | - | - | (196.594.213) |
| Số cuối năm | 703.261.987.877 | 143.950.069.281 | 310.774.335.488 | 5.258.848.754 | 3.117.204.895 | 1.166.362.446.295 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 898.781.064.284 | 132.080.274.345 | 161.901.307.753 | 1.320.063.324 | 375.590.641 | 1.194.458.300.347 |
| Số cuối năm | 937.413.176.272 | 154.007.578.685 | 146.595.360.916 | 2.246.640.596 | 914.456.409 | 1.241.177.212.878 |
| Nguyên giá TSCĐ khẩu hao hết còn sử dụng | ||||||
| Số đầu năm | 17.906.236.538 | 32.791.580.964 | 102.784.713.512 | 1.664.967.217 | 1.738.604.003 | 156.886.102.234 |
| Số cuối năm | 17.847.066.538 | 36.466.582.470 | 112.216.692.180 | 1.603.912.217 | 1.738.604.003 | 169.872.857.408 |
16. Tài sản cổ định vô hình
| Nhóm TSCDỉ tiêu | Quyền sử dụng đất [a] | Phần mềm máy tính | Giấy phép và GP nhượng quyền [b] | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||
| Số đầu năm | 428.769.224.785 | 849.440.000 | 318.181.819 | 429.936.846.604 |
| Mua trong năm | 5.364.449.549 | 427.907.000 | - | 5.792.356.549 |
| Số cuối năm | 434.133.674.334 | 1.277.347.000 | 318.181.819 | 435.729.203.153 |
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm | 99.328.598.852 | 482.424.023 | 294.317.877 | 100.105.340.752 |
| Khẩu hao trong năm | 6.995.092.457 | 169.888.008 | 23.863.942 | 7.188.844.407 |
| Số cuối năm | 106.323.691.309 | 652.312.031 | 318.181.819 | 107.294.185.159 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 329.440.625.933 | 367.015.977 | 23.863.942 | 329.831.505.852 |
| Số cuối năm | 327.809.983.025 | 625.034.969 | - | 328.435.017.994 |
[a] Là Quyền sử dụng đất tại các Cửa hàng xăng dầu, Công ty con, Chi nhánh và Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty.
[b] Là Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1402/GP-BTNMT ngày 14 tháng 7 năm 2014 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép Khu công nghiệp Sống Thần 1 xã nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn xả ra kênh Ba Bò, chạy vào rạch Vĩnh Bình, sau đó đồ ra sông Sài Gòn. Thời hạn của giấy phép là 10 năm.
17. Bất động sản đầu tư
| Nhóm BDSỉ tiêu | Quyền sử dụng đất [a] | Nhà cửa, vật kiến trúc tại CN HCM [b] | Nhà cửa, vật kiến trúc tại Cao ốc Bình Dương | Nhà xưởng và văn phòng cho thuê | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 155.738.416.055 | 22.486.765.076 | 34.271.436.844 | 13.527.536.260 | 226.024.154.235 |
| Tăng khác () | - | - | - | 328.264.919 | 328.264.919 |
| Số cuối năm | 155.738.416.055 | 22.486.765.076 | 34.271.436.844 | 13.855.801.179 | 226.352.419.154 |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 20.708.594.973 | 7.460.513.766 | 8.239.813.636 | 11.752.916.651 | 48.161.839.026 |
| Khẩu hao trong năm | 523.021.476 | 444.125.652 | 1.312.518.816 | 299.480.231 | 2.579.146.175 |
| Tăng khác () | - | - | - | 196.594.213 | 196.594.213 |
| Số cuối năm | 21.231.616.449 | 7.904.639.418 | 9.552.332.452 | 12.248.991.095 | 50.937.579.414 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 135.029.821.082 | 15.026.251.310 | 26.031.623.208 | 1.774.619.609 | 177.862.315.209 |
| Số cuối năm | 134.506.799.606 | 14.582.125.658 | 24.719.104.392 | 1.606.810.084 | 175.414.839.740 |
() Tăng do phần loại lại từ Tài sản cố định hữu hình chuyển sang (Tham chiếu thuyết minh V.15).
[a] Bao gồm:
Quyền sử dụng đất lâu dài tại số 102A Đường Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;
Quyền sử dụng đất có thời hạn tại Cao ốc Bình Dương;
Quyền sử dụng đất có thời hạn tại Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Huyện Tân Uyên, Tinh Bình Dương theo Hợp đồng thuê lại đất số 025/NTC-THALEXIM ngày 18 tháng 6 năm 2007 và Phụ lục Hợp đồng thuê lại đất số PL001/NTC-THALEXIM ngày 06 tháng 8 năm 2009 đã ký với Công ty CP
Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (Đất thuê còn lại sau khi thanh lý, nhượng bán có thời hạn sử dụng đất đến ngày 24/10/2054).
[b] Tòa nhà Cao ốc văn phòng tại số 102A Đường Nguyễn Du, Phường Bến Nghế, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 02 năm 1997.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Khu nhà Thương mại An Bình | 19.842.941.801 | 19.842.941.801 |
| - Khu nhà Thương mại Phú Thọ, Thanh Lễ Cộng | 18.130.928.479 | 11.231.353.569 |
| 37.973.870.280 | 31.074.295.370 | |
| 19. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | ||
| - Khu Kho cảng An Sơn | 301.753.552.285 | 346.227.346.115 |
| - Kho xăng đầu Phú Quốc | 171.225.638.972 | 170.949.172.305 |
| - Cải tạo tổng kho XD Chánh Mỹ | 41.675.730.866 | 41.098.746.977 |
| - Khu kinh tế của khẩu Hoa Lư | 31.496.511.606 | 31.254.049.234 |
| - Hệ thống cửa hàng xăng đầu | 5.553.919.197 | 11.968.647.652 |
| - Khu Nha Bích | - | 139.899.834.185 |
| - Trung tâm Thương mại Thanh Lễ Phú Giáo | - | 50.961.865.686 |
| - Các công trình, dự án khác | 24.218.151.023 | 43.773.773.114 |
| 575.923.503.949 | 836.133.435.268 |
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| 20.1 | Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | 292.232.608.749 | 288.488.501.289 |
| 20.2 | Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương | 59.410.153.150 | 55.007.440.157 |
| Cộng | 351.642.761.899 | 343.495.941.446 |
20.1 Khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Bình Dương (UPCoM: MVC). Tại ngày 31/12/2024, Tổng Công ty nắm giữ 25.000.000 Cổ phiếu, chiếm 25% Vốn điều lệ của Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương.
20.2 Khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương (UPCoM: AFC). Tại ngày 31/12/2024, Tổng Công ty năm giữ 3.743.327 Cổ phiếu, chiếm 35,02% Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương.
Tình hình biến động của các khoản đấu tự vào Công ty liên kết như sau:
| Nội dung | Công ty CP Vật liệu và Xây dựng BD | Công ty CP Nông Lâm nghiệp BD | Cộng |
| Giá gốc khoản đầu tư | 256.458.010.136 | 37.937.734.355 | 294.395.744.491 |
| Lợi nhuận lũy kế khoản đầu tư | |||
| - Số đầu năm | 32.030.491.153 | 17.069.705.802 | 49.100.196.955 |
| - Lợi nhuận trong năm | 15.873.835.635 | 7.613.848.300 | 23.487.683.935 |
| - Phân phối lợi nhuận trong năm | (12.129.728.175) | (3.211.135.307) | (15.340.863.482) |
| + Nhận cổ tức | (10.750.000.000) | (2.620.328.900) | (13.367.448.766) |
| + Trich quỹ KTPL, điều chỉnh khác | (1.379.728.175) | (590.806.407) | (1.973.414.716) |
| - Số cuối năm | 35.774.598.613 | 21.472.418.795 | 57.247.017.408 |
| Giá trị khoản đầu tư liên kết | |||
| - Số đầu năm | 288.488.501.289 | 55.007.440.157 | 343.495.941.446 |
| - Số cuối năm | 292.232.608.749 | 59.410.153.150 | 351.642.761.899 |
21. Chi phí trả trước dài hạn
| Nội dung | Số đầu năm | Tăng trong năm | Phân bổ vào chi phí trong năm | Số cuối năm | |
| - | Chi phí sửa chữa, cải tạo | 15.148.031.312 | 12.646.331.728 | (11.673.922.087) | 16.120.440.953 |
| - | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 1.192.571.536 | - | (397.523.853) | 795.047.683 |
| - | Lợi thế kinh doanh bổ sung () | 307.416.581.721 | - | (76.854.145.430) | 230.562.436.291 |
| - | Công cụ dụng cụ và các chi phí khác | 7.542.050.388 | 3.719.638.595 | (6.614.637.834) | 4.647.051.149 |
| Cộng | 331.299.234.957 | 16.365.970.323 | (95.540.229.204) | 252.124.976.076 |
() Khoản tiền ghi nhận theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của Ủy ban nhân dân tinh Bình Dương về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phương án sử dụng đất và Thông báo số 53/TB-UBND ngày 22/02/2023 của Ủy ban nhân dân tinh Bình Dương về việc xác định giá trị khu đất thuê lại thuộc Khu công nghiệp Nam Tân Uyên.
Tổng Công ty phân bổ trong thời hạn 4 năm (2024 - 2027), căn cứ Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/08/2012 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước.
22. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Phải trả hoạt động kinh doanh xăng dầu | 908.586.983.892 | 429.602.570.987 |
| - Phải trả hoạt động kinh doanh Bất động sản | 8.350.790.155 | 1.668.075.108 |
| - Phải trả hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác | 96.610.325.630 | 106.068.646.051 |
| Cộng | 1.013.548.099.677 | 537.339.292.146 |
23. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| - Trả trước hoạt động kinh doanh xăng dầu | 831.367.799 | 7.787.634.080 |
| - Trả trước hoạt động kinh doanh Bất động sản | 250.000.000 | 250.000.000 |
| - Trả trước hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác | 90.120.960 | 430.761.575 |
| Cộng | 1.171.488.759 | 8.468.395.655 |
Trong đó số dư với Bên liên quan:
24. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
+ Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương - 7.073.647.554
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Phải nộp trong năm () | Thực nộp trong năm () | Số cuối năm | |
| - | Thuế Giá trị gia tăng | 2.588.079.776 | 242.284.234.559 | 238.947.491.421 | 5.924.822.914 |
| - | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 979.643.881.399 | 931.731.042.410 | 47.912.838.989 |
| - | Thuế Tiêu thụ đặc biệt () | - | 534.697.469.153 | 521.226.114.009 | 13.471.355.144 |
| - | Thuế Xuất, Nhập khẩu () | - | 21.307.645 | 21.307.645 | - |
| - | Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 30.323.581.135 | 12.505.289.350 | 38.680.680.255 | 4.148.190.230 |
| - | Thuế Thu nhập cả nhân | 387.017.353 | 4.165.189.651 | 4.083.672.823 | 468.534.181 |
| - | Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | (6.757.002) | 8.498.680.780 | 8.498.680.780 | (6.757.002) |
| - | Thuế bảo vệ môi trường | 127.663.473.200 | 1.625.850.142.087 | 1.600.593.127.453 | 152.920.487.834 |
| - | Thu hộ Phí sử dụng đường bộ; Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 61.240.000 | 82.407.739.657 | 82.415.579.657 | 53.400.000 |
| Cộng | 161.016.634.462 | 3.490.073.934.281 | 3.426.197.696.453 | 224.892.872.290 |
Trong đó:
- Thuế phải nộp 161.248.581.413 - 225.784.059.748
Thuế nộp thừa (231.946.951) (891.187.458)
() Số phải nộp, thực nộp trong năm được trình bày theo số thuần (đã bù trừ với số thuế của hàng nhập khẩu được hoàn).
Phương pháp tính thuế : Theo phương pháp khẩu trừ
Không chịu thuế : Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, Dịch vụ công ích chăm sóc cây xanh đô thị, vận hành chiếu sáng công cộng
Không kê khai thuế : Hoa hồng đại lý bảo hiểm, lệ phí cấp GCN kiểm định, phí sử dụng đường bộ
5% : Nước sinh hoạt
8% và 10% : Xăng, dầu, nhớt các loại; đá xây dựng; cho thuê văn phòng, nhà xướng, cung cấp dịch vụ...
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế suất áp dụng
8% : Xăng E5 Ron 92
10% : các loại xăng khác
20% : hoạt động kinh doanh Gôn
Thuế Xuất, Nhập khẩu
Tổng Công ty kê khai và nộp theo thông báo của cơ quan Hải quan. Tổng Công ty được hướng ưu đãi thuế nhập khẩu xăng dầu theo các Thông tư sau:
Thông tư 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022.
Thông tư số 149/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018-2022.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp: 20%.
Các khoản Phí, lệ phí phải nộp
Thu hộ Lệ phí cấp giấy chứng nhận và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016, Thông tư 36/2022/TT-BTC ngày 16/06/2022 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/08/2022) quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Thu hộ Phí sử dụng đường bộ và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12/08/2021 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Các loại thuế khác
Tổng Công ty thực hiện kê khai và trích nộp theo quy định hiện hành.
Các báo cáo thuế của Tổng Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng Luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo những cách khác nhau, số thuế được trình bày trên các Báo cáo tài chính sẽ được xác định một cách chắc chắn theo quyết định cuối cùng của cơ quan Thuế.
- Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Chi phí lãi vay | 4.084.619.349 | 7.305.890.943 |
| - Phí thuê kho tại CN Hải Phòng | 1.446.878.635 | - |
| - Chỉ phí tiền thưởng cho đội tàu | 1.042.473.300 | - |
| - Phí môi giới | 413.364.184 | 413.364.184 |
| - Chỉ phí gia công chế biến đá | - | 127.998.000 |
| - Giá vốn bất động sản phải trả | - | 14.880.000.000 |
| - Chỉ phí khác | 302.992.725 | 946.443.698 |
| 7.290.328.193 | 23.673.696.825 | |
| Cộng | ||
| 26. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| - Kinh phí công đoàn | 443.340.046 | 394.440.046 |
| - Phải trả Upas LC tại các Ngân hàng TMCP | 303.535.199.560 | - |
| - Cổ tức phải trả cho cổ đồng không kiểm soát | 8.143.375.000 | 8.143.375.000 |
| - Phí bảo trì Cao ốc Bình Dương | 1.377.880.800 | 1.377.880.800 |
| - Cổ tức còn phải trả cho cổ đồng (Tổng Công ty) | 128.944.640 | 79.885.405 |
| - Công ty Cổ phần Giang Nam Logistics | - | 130.872.297.733 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 628.867.097 | 1.576.195.789 |
| - Các khoản phải trả khác | 1.739.669.967 | 761.247.485 |
| 315.997.277.110 | 143.205.322.258 |
TÓNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THANH LỄ - CTCP
Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Cho niên độ kế toán 2024
| Số đầu năm | Vay trong năm | Trả nợ vay trong năm | Phân loại nợ đến hạn | Số cuối năm | ||
| 27.1 | Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Bình Dương | 1.201.524.468.448 | 4.882.390.027.891 | (5.391.410.522.122) | - | 692.503.974.217 |
| 27.2 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - CN Bình Dương | 104.995.963.505 | 355.162.433.516 | (410.158.397.021) | - | 50.000.000.000 |
| 27.3 | Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VN - CN Bình Dương | 100.000.000.000 | 289.529.270.595 | (389.529.270.595) | - | - |
| 27.4 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Bình Dương | 1.597.994.386.496 | 4.784.517.867.415 | (5.254.940.454.821) | - | 1.127.571.799.090 |
| 27.5 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Hội sở HCM | - | 368.199.812.688 | (368.199.812.688) | - | - |
| 27.6 | Ngân hàng TMCP Quốc tế VN - CN Quận 10 | 332.087.357.912 | 1.522.503.703.326 | (1.259.158.963.666) | - | 595.432.097.572 |
| 27.7 | Malayan Banking Berhad - CN TP HCM | 240.805.855.518 | 1.165.543.872.320 | (1.406.349.727.838) | - | - |
| 27.8 | Ngân hàng TMCP Hàng hải VN - CN TP HCM | - | 701.548.280.199 | (680.529.997.411) | - | 21.018.282.788 |
| 27.9 | Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - CN Sài Gòn | 406.030.337.682 | 2.252.699.050.929 | (2.163.112.624.737) | - | 495.616.763.874 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được động thời với bảo cáo tài chính hợp nhất
TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THANH LỄ - CTCP
Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Cho niên độ kế toán 2024
| Số đầu năm | Vay trong năm | Trả nợ vay trong năm | Phân loại nợ đến hạn | Số cuối năm | ||
| 27.10 | The Siam Commercial Bank Public Company Limited - CN TP Hồ Chí Minh | 264.142.107.071 | 1.105.608.508.844 | (1.222.036.852.337) | - | 147.713.763.578 |
| 27.11 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Bình Dương | - | 399.926.758.275 | (399.926.758.275) | - | - |
| 27.12 | Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (VN) - CN TP HCM | 273.161.117.388 | 2.091.917.543.554 | (2.182.611.600.496) | - | 182.467.060.446 |
| 27.13 | Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - CN TT KD DN lón HCM | 267.863.525.658 | 698.374.584.339 | (607.920.768.769) | - | 358.317.341.228 |
| 27.14 | Ngân hàng TMCP Kỹ thuong VN - Hội sở miền Nam | - | 206.349.955.719 | - | - | 206.349.955.719 |
| 27.15 | Quỹ Bảo vệ Môi trường tính Bình Dương (Nợ dài hạn đến hạn trả) | 2.402.800.000 | - | (2.402.800.000) | 1.604.400.000 | 1.604.400.000 |
| Cộng | 4.791.007.919.678 | 20.824.271.669.610 | (21.738.288.550.776) | 1.604.400.000 | 3.878.595.438.512 |
27.1 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 230003/2023-HDCVHM/NHCT640-TCT Thanh Lễ ngày 28/4/2023, Bản ghi nhớ giới hạn tín dụng ngày 28/4/2023, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 230003/2024-HDCV-SDBS01/NHCT640-TCT THANH LE ngày 24/5/2024, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 230003/2024-HDCV-SDBS02/NHCT640-TCT THANH LE ngày 10/10/2024, cụ thể:
- Giới hạn tính dụng : 1.400.000.000.000 Đồng
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 31/12/2024
Thời hạn vay : Theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 3 tháng
- Mục đích vay : Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu
- Lãi suất : Xác định theo từng Giấy nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Thế chấp một số máy móc thiết bị và QSDB
27.2 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
theo các hợp đồng sau:
Hợp đồng cấp tính dụng số 092K23-THALE ngày 28/9/2023, cụ thể:
- Giới hạn tín dụng : 55.000.000.000 Đồng
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 27/9/2024
Thời hạn vay : Theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 3 tháng
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu
- Lãi suất : Xác định theo từng Giấy nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cảm cố hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
- Số dư cuối năm : 0 Đồng
Hợp đồng cho vay hạn mức số 106B23 - XDBD ngày 31/10/2023, cụ thể:
- Hạn mức vay : 50.000.000.000 Đồng
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng (kề từ ngày ký hợp đồng đến hết ngày 30/10/2024)
- Mục đích vay : Tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cố định.
Lãi suất : Lãi suất cho vay theo chương trình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng bán buôn năm 2023 là 5,5%/ năm (áp dụng đến hết ngày 31/3/2024)
- Số dư cuối năm : 50.000.000.000 Đồng
27.3 Vay ngắn hạn Nghân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Theo Hợp đồng tín đồng số 1800-LAV-230079141 ngày 27/9/2023, cụ thể:
Hạn mức vay : 300.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : Đến hết ngày 26/9/2024
Thời hạn vay : Không quá 4 tháng, quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ
- Mục đích vay : Bộ sung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
- Lãi suất : Xác định theo từng khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.4 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2024/83406/HĐTD ngày 12/9/2024 với các nội dung sau:
Hạn mức vay : 2.000.000.000.000 Đồng gồm cả VND và ngoại tệ quy đổi
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 31/8/2025
- Mục đích vay : Bỏ sung vốn lưu động, thấu chi, phát hành bảo lãnh, mở L/C, nhờ thu, bao thanh toán, chiết khấu bộ chứng từ phục vụ hoạt động kinh doanh xăng dầu
- Lãi suất, Thời hạn vay : Xác định theo từng Hợp đồng tín dụng cụ thể
- Tài sản đảm bảo : Thế chấp một số QSDD, cảm cố hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
27.5 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Hội sở TPHCM
Theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BCLC-669-1 ngày 17/8/2023, cụ thể:
Hạn mức vay : 400.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
- Mục đích vay : Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại xăng dầu, bảo lãnh, mở L/C
Thời hạn vay : Không quá 4 tháng và được quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ
- Lãi suất : Xác định theo từng khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.6 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Quận 10
Theo Hợp đồng tín dụng số 8259116.24 ngày 16/5/2024, cụ thể:
- Hạn mức vay : 600.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
Thời hạn vay : Tối đa 6 tháng kể từ ngày giải ngân và được ghi trên Giấy nhận nợ
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu, bảo lãnh, mở L/C
- Lãi suất : Xác định theo từng Giấy nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.7 Vay ngắn hạn Ngân hàng Malayan Banking Berhad (MayBank) - Chi nhánh TPHCM
Theo Hợp đồng số HCMC-HN/ SLO/THALEXIM/2018/02 ngày 27/11/2018 và các Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/SLO/2019/THALEXIM/52 ngày 02/12/2019; Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/LO/2020/THALEXIM/97 ngày 30/11/2020; Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/LO/2021/THALEXIM/27 ngày 22/4/2021; Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/LO/2021/THALEXIM/131 ngày 09/12/2021; Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/SLO/2021/THALEXIM/89 ngày 13/12/2022; Thư tái tục khoản tín dụng số MBB/HCMC/LO/2023/THALEXIM/103 ngày 23/11/2023;
Các điều khoản cơ bản như sau:
- Hạn mức vay : 11.000.000 USD
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến ngày 23/11/2024
- Mục đích vay : Thư tín dụng L/C, Cho vay tín thác, Tài trợ hoá đơn, Tín dụng tuần hoàn, Bảo lãnh, Hợp đồng mua bán ngoại hối
Lãi suất : Thư tín dụng (L/C): Lãi suất cho vay cơ bản + biên độ 1,25%/năm; Hợp đồng mua bán ngoại hối (FEC): Theo quy định của NHNN Việt Nam
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.8 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh TPHCM
Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 156301/2023/HĐTD ngày 27/12/2023, cụ thể:
- Hạn mức vay : 500.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương dương
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
Thời hạn vay : Không quá 3 tháng và được quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ
- Mục đích vay : Bộ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu, bảo lãnh, mở L/C
- Lãi suất : Xác định theo từng Giấy nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.9 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển (PG Bank) - Chi nhánh Sài Gòn
Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 441/2024/0056/HĐTDHM-DN/PGBank.SG ngày 23/8/2024, cụ thể:
Hạn mức vay : 600.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến ngày 23/8/2025
Thời hạn vay : Theo từng khế ước nhận nợ nhưng không quá 3 tháng
- Lãi suất : Xác định theo từng Khế ước nhận nợ
- Mục đích vay : Bổ sung vốn hoạt động kinh doanh xăng dầu, bảo lãnh, mở L/C
- Tài sản đảm bảo : Cảm cố hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
27.10 Vay ngắn hạn Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh
Theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số HDTD.024/SCB.HCM/2022 ngày 30/11/2022; Thư gia hạn ngày 30/11/2023; Hợp đồng sửa đổi lần thứ nhất của Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số HDTD.024/SCB.HCM/2022 ngày 23/10/2023 và Thư gia hạn ngày 29/11/2024; cụ thể:
- Hạn mức vay : 12.000.000 USD
Thời hạn cấp hạn mức : Thời hạn duy trì hạn mức đến ngày 29/11/2025
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu
Thời hạn vay : Không quá 3 tháng và được quy định cụ thể tại Thông báo rút vốn
- Lãi suất : Xác định theo từng Giấy nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.11 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Bình Dương
Theo Hợp đồng cấp tính dựng hạn mức số 200/2023/HDTD/BDG ngày 28/8/2023, cụ thể:
- Hạn mức vay : 369.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động kinh doanh xăng dầu, bảo lãnh, mở L/C
Thời hạn vay : Không quá 6 tháng và được quy định cụ thể tại khế ước nhận nợ
- Lãi suất : Xác định theo từng khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.12 Vay ngắn hạn Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) - Chi nhánh TP HCM
Theo Hợp đồng tín dụng số UOB/HCMC/CB-1422 ngày 12/6/2023, cụ thể:
- Hạn mức vay : 20.000.000 USD
Thời hạn cấp hạn mức : 01 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và sẽ được tự động gia hạn nhiều lần cho các kỳ kể tiếp và mỗi lần gia hạn là 01 năm trừ khi có thông báo khác bằng văn bản của Ngân hàng
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động, mở L/C phục vụ hoạt động kinh doanh
- Lãi suất, Thời hạn vay : Xác định theo từng khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.13 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - Chi nhánh Trung tâm Kinh doanh Doanh nghiệp lớn HCM
Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 20726/22MN/HĐTD ngày 20/6/2022, cụ thể:
Hạn mức vay : 500.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : 36 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
- Mục đích vay : Bộ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C phục vụ kinh doanh xăng dầu
- Lãi suất, Thời hạn vay : Xác định theo từng khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
27.14 Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam
Theo Hợp đồng cấp tính dụng số CIB20242271846/HECTD ngày 24/10/2024, cụ thể:
Hạn mức vay : 500.000.000.000 Đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Thời hạn cấp hạn mức : 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
- Mục đích vay : Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh
Lãi suất, Thời hạn vay : Được quy định cụ thể tại Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ
- Tài sản đảm bảo : Thế chấp QSDĐ, cầm cổ hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn
27.15 Vay dài hạn Quỹ Bảo vệ môi trường Tình Bình Dương
Các khoản nợ vay Quỹ Bảo về Môi trường Tỉnh Bình Dương đến hạn trả trong vòng 12 tháng (Thuyết minh số V.34) theo các Hợp đồng tín dụng (HĐTD) sau:
| Số đầu năm | Phân loại Nợ đến hạn | Trả nợ vay trong năm | Số cuối năm | |
| - HĐTD số 11/2019 mua 2 xe ép rác | 798.400.000 | - | (798.400.000) | - |
| - HĐTD số 04/2021 mua 2 xe ép rác | 800.400.000 | 800.400.000 | (800.400.000) | 800.400.000 |
| - HĐTD số 01/2023 mua 1 xe ép rác | 804.000.000 | 804.000.000 | (804.000.000) | 804.000.000 |
| Cộng | 2.402.800.000 | 1.604.400.000 | (2.402.800.000) | 1.604.400.000 |
Nợ vay dài hạn đến hạn trả theo các Hợp đồng tín dụng (Tham chiếu Tham chiếu V.34.2).
- Quỹ Khen thưởng, Phúc lợi
| Năm nay | Năm trước | |
| - Số dầu năm | 47.529.808.300 | 56.992.232.280 |
| - Bồ sung từ lợi nhuận | 18.991.023.935 | 7.720.724.415 |
| - Tăng khác | 63.006.620 | 9.820.939 |
| - Chi trong năm | (19.129.104.172) | (17.192.969.334) |
| - Số cuối năm | 47.454.734.683 | 47.529.808.300 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được động thời với báo cáo tài chính hợp nhất
29. Quỹ bình ổn giá
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Tăng trong năm | Số cuối năm |
| - Quỹ bình ổn giá | 384.328.214.236 | - | 384.328.214.236 |
| - Lãi quỹ bình ổn giá | 5.746.973.864 | 783.007.208 | 6.529.981.072 |
| Cộng | 390.075.188.100 | 783.007.208 | 390.858.195.308 |
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| 30. Phải trả người bán dài hạn | 22.024.200.000 | 22.024.200.000 |
| Công ty Cổ phần Toàn Hải Vân. |
- Người mua trả tiền trước dài hạn - 4.500.000.000
Các khoản nhận trước tiền của khách hàng thuộc hoạt động kinh doanh Bất động sản tại Khu dân cư An Sơn.
32. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
Tiền thuê dài hạn nhận trước đối với hoạt động kinh doanh cho thuê hạ tầng khu công nghiệp và văn phòng làm việc:
| Năm nay | Năm trước | |
| - Số đầu năm | 243.656.990.867 | 255.809.235.875 |
| - Doanh thu đã thực hiện trong năm | (12.152.245.008) | (12.152.245.008) |
| - Số cuối năm | 231.504.745.859 | 243.656.990.867 |
33. Phải trả dài hạn khác
Tiền nhận ký quỹ, ký cược dài hạn:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Công ty TNHH ScanCom Việt Nam | 5.160.279.960 | 4.928.833.800 |
| - Công ty TNHH Dong-A Vina | 3.894.432.318 | 3.719.761.290 |
| - Công ty CP Dầu nhờn S.T.S | 2.303.083.280 | 2.303.083.280 |
| - Công ty TNHH Nhựa Tai Yuan Bình Dương | 2.159.161.704 | 2.062.320.120 |
| - Công ty CP Vacxin Việt Nam - CN Bình Dương | 1.200.000.000 | 1.200.000.000 |
| - Công ty CP Dae Kwang Apparel | - | 2.440.500.000 |
| - Các đối tượng khác | 8.295.655.780 | 7.892.871.660 |
| Cộng | 23.012.613.042 | 24.547.370.150 |
- Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số đầu năm | Vay trong năm | Trả nợ vay trong năm | Phân loại Nợ đến hạn | Số cuối năm | ||
| 34.1 | Ngân hàng TMCPàng hải VN | 26.500.000.000 | - (10.600.000.000) | - 15.900.000.000 | ||
| 34.2 | Quỹ Bảo vệ Môi trường Tinh Bình Dương | 4.124.800.000 | 23.079.393.000 | (1.260.330.000) | (1.604.400.000) | 24.339.463.000 |
| Cộng | 30.624.800.000 | 23.079.393.000 | (11.860.330.000) | (1.604.400.000) | 40.239.463.000 |
34.1 Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Theo Hợp đồng cho vay số 567/2021/HĐCV ngày 05/7/2021 với các điều khoản sau:
Số tiền vay : 53.000.000.000 Đồng
Thời hạn vay
60 tháng tính từ ngày giải ngân đấu tiên
Đầu tư các cửa hàng xăng dầu tại Bình Phước
- Mục dích vay
- Tài sản đảm bảo : Tài sản hình thành từ vốn vay
- Du nợ 31/12/2024 : 15.900.000.000 Đồng
Trong đó nợ đến hạn trong vòng 12 tháng : 10.600.000.000 Đồng
34.2 Vay dài hạn Quỹ Bảo vệ môi trường Tình Bình Dương
Các khoản Vay dài hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường Tinh Bình Dương theo các Hợp đồng tín dụng (HĐTD) sau:
| Số đầu năm | Vay trong năm | Trả nợ vay trong năm | Chuyển Nợ đến hạn | Số cuối năm | |
| HĐTD số 02/2024- cải tạo NM XLNTóng Thần 1 | - | 23.079.393.000 | (1.260.330.000) | - | 21.819.063.000 |
| HĐTD số 04/2021- mua 2 xe ép rác () | 1.598.800.000 | - | - | (800.400.000) | 798.400.000 |
| HĐTD số 01/2023- mua 1 xe ép rác () | 2.526.000.000 | - | - | (804.000.000) | 1.722.000.000 |
| Cộng | 4.124.800.000 | 23.079.393.000 | (1.260.330.000) | (1.604.400.000) | 24.339.463.000 |
Một số điều khoản của các Hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng tín dụng số 02/2024/HETD ngày 15/5/2024 với các điều khoản sau:
Số tiền vay : 23.079.393.000 Đồng
Thời hạn vay : 84 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản vay đầu tiên
- Mục đích vay : Đầu tư cải tạo Nhà máy Xử lý nước thải Sống Thần 1, Khu công nghiệp Sống Thần 1, Dĩ An, Bình Dương
- Lãi suất cho vay : 3%/năm có định trong suốt thời hạn vay vốn
- Tài sản đảm bảo : Bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
- Số dư cuối năm : 21.819.063.000 Đồng,
trong đó Nợ đến hạn trả là 3.314.280.000 Đồng.
Hợp đồng tín dụng số 11/2019/HĐTD ngày 09/12/2019 và Phụ lục hợp đồng ngày 27/12/2019:
- Mục đích vay : Đầu tư mua 2 xe chuyên dụng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Thời hạn vay : 60 tháng
Số tiền vay : 4.000.000.000 Đồng
- Lãi suất : Lãi suất 3,6%/năm, trả lãi hàng tháng
Số dư cuối năm : 0 Đồng
Hợp đồng tín dụng số 04/2021/HĐTD ngày 10/12/2021:
- Mục đích vay : Đầu tư mua 2 xe chuyên dụng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt
Thời hạn vay : 60 tháng
Số tiền vay : 4.000.000.000 Đồng
- Lãi suất : Lãi suất 4,2%/năm, trả lãi hàng tháng
- Số dư cuối năm : 1.598.800.000 Đồng, trong đó Nợ đến hạn trả là 800.400.000 Đồng.
Hợp đồng tín dụng số 01/2023/HETD ngày 08/02/2023:
- Mục đích vay : Đầu tư mua 1 xe chuyên dụng phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt
Thời hạn vay : 60 tháng
Số tiền vay : 4.000.000.000 Đồng
- Lãi suất : Lãi suất 4,2%/năm, trả lãi hàng tháng
Số dư cuối năm 2.526.000.000 Đồng,
trong đó Nợ đến hạn trả là 804.000.000 Đồng.
() Các Hợp đồng tín dụng nêu trên được đảm bảo bằng các Tài sản hình thành từ vốn vay và các Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng (Thuyết minh số V.2) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương.
- Vốn chủ sở hữu (CSH)
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm |
| A Năm trước35.1 Vốn góp của CSH | 2.366.000.000.000 | - | - | 2.366.000.000.000 |
| 35.2 Cổ phiếu quỹ | (243.800.000) | - | - | (243.800.000) |
| 35.3 Chênh lệch đánh giá lạiài sản | (25.242.423.594) | - | - | (25.242.423.594) |
| 35.4 Quỹ đầu tư phát triển | 15.504.298.185 | 253.000.000 | - | 15.757.298.185 |
| 35.5 Lợi nhuận sau thuế CPP | 42.289.145.822 | 112.824.696.181 | (8.871.673.791) | 146.242.168.212 |
| 35.6 Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 224.041.047.203 | 8.149.471.789 | (8.197.019.748) | 223.993.499.244 |
| Cộng | 2.622.348.267.616 | 121.227.167.970 | (17.068.693.539) | 2.726.506.742.047 |
| B Năm nay | ||||
| 35.1 Vốn góp của CSH | 2.366.000.000.000 | - | - | 2.366.000.000.000 |
| 35.2 Cổ phiếu quỹ | (243.800.000) | - | - | (243.800.000) |
| 35.3 Chênh lệch đánh giá lạiài sản | (25.242.423.594) | - | - | (25.242.423.594) |
| 35.4 Quỹ đầu tư phát triển | 15.757.298.185 | 16.773.235.044 | - | 32.530.533.229 |
| 35.5 Lợi nhuận sau thuế CPP | 146.242.168.212 | 72.604.364.722 | (111.273.676.053) | 107.572.856.881 |
| 35.6 Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 223.993.499.244 | 147.754.418.107 | (8.458.576.408) | 363.289.340.943 |
| Cộng | 2.726.506.742.047 | 237.132.017.873 | (119.732.252.461) | 2.843.906.507.459 |
35.1 Vốn góp của chủ sở hữu
| - Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 | Đồng/CP |
| - Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 236.600.000 | Cổ phiếu |
| - Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 236.600.000 | Cổ phiếu |
| - Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại | (20.100) | Cổ phiếu |
| - Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 236.579.900 | Cổ phiếu |
| - Số cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm | 236.579.900 | Cổ phiếu |
Chỉ tiết vốn góp của các cổ đông như sau:
| Cổ đông | Số cuối năm(cổ phiếu) | Tỷ lệ(%) | Số đầu năm(cổ phiếu) | Tỷ lệ(%) |
| - Ủy ban Nhân dân Tình Bình Dương | 85.176.000 | 36,00% | 85.176.000 | 36,00% |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiết bị Hướng Dương | - | - | 37.856.000 | 16,00% |
| - Các cổ đồng khác | 151.424.000 | 64,00% | 113.568.000 | 48,00% |
| Cộng | 236.600.000 | 100,00% | 236.600.000 | 100,00% |
35.2 Cổ phiếu quỹ
Tổng Công ty đã mua lại 20.100 cổ phiếu theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 10/2019/NQ-HĐQT ngày 06/5/2019. Thời gian mua lại cổ phiếu quỹ từ ngày 24/6/2019 đến ngày 22/7/2019.
35.3 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Tại khoản 5, Điều 14, Thống tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/11/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất quy định: “Đối với các công ty mẹ được cổ phần hoá từ công ty Nhà nước, khi xác định giá trị doanh nghiệp, công ty mẹ phải đánh giá lại giá trị các khoản đầu từ vào công ty con. Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số khoản đầu từ của công ty mẹ và phần sở hữu của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được trình bày vào chi tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” của Bảng cân đối kế toán hợp nhất”.
Tình hình biến động khoản Chênh lệch đánh giá lại tài sản như sau:
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số cuối năm |
| - Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương | 17.738.905.964 | 17.738.905.964 |
| - Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | 515.380.782 | 515.380.782 |
| - Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương | 6.988.136.848 | 6.988.136.848 |
| Cộng | 25.242.423.594 | 25.242.423.594 |
35.4 Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ phần phối lợi nhuận, chi tiết như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| - Số dầu năm | 15.757.298.185 | 15.504.298.185 |
| - Trích trong năm | 16.773.235.044 | 253.000.000 |
| - Số cuối năm | 32.530.533.229 | 15.757.298.185 |
35.5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (CPP)
| Năm nay | Năm trước | |
| - Số dầu năm | 146.242.168.212 | 42.289.145.822 |
| - Điều chỉnh lợi nhuận CPP năm trước | (1.969.675.769) | (950.768.344) |
| - Phân phối lợi nhuận của năm trước | (99.709.586.669) | (1.013.000.000) |
| + Trích Quỹ Đầu tư phát triển | (14.358.921.851) | (253.000.000) |
| + Trích Quỹ Khen thưởng, phúc lợi | (9.572.614.568) | (760.000.000) |
| + Trích Quỹ Khen thưởng Ban Điều hành | (2.201.701.350) | - |
| + Chia cổ tức | (73.576.348.900) | - |
| - Lợi nhuận CPP năm trước chuyển năm nay | 44.562.905.774 | 40.325.377.478 |
| - Lợi nhuận sau thuế năm nay | 72.604.364.722 | 112.824.696.181 |
| - Phân phối lợi nhuận năm nay | (9.594.413.615) | (6.907.905.447) |
| + Trích Quỹ Đầu tư phát triển | (2.414.313.193) | - |
| + Trích Quỹ Khen thưởng, phúc lợi | (6.804.353.620) | (6.536.040.265) |
| + Trích Quỹ Khen thưởng Ban Điều hành | (375.746.802) | (371.865.182) |
| - Lợi nhuận CPP năm nay | 63.009.951.107 | 105.916.790.734 |
| - Lợi nhuận CPP lũy kế chuyển năm sau | 107.572.856.881 | 146.242.168.212 |
35.6 Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Biến động Lợi ích của cô động không kiểm soát trong Vốn chủ sở hữu như sau:
| Chỉ tiêu | Vốn góp của CSH | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Tổng cộng |
| A Năm trước | ||||
| - Số đầu năm | 225.152.294.800 | 75.306.394 | (1.186.553.991) | 224.041.047.203 |
| - Tăng vốn trong năm | - | - | - | - |
| - Lãi, lỗ trong năm | - | - | 8.149.471.789 | 8.149.471.789 |
| - Chia cổ tức | - | - | (8.144.200.780) | (8.144.200.780) |
| - Trích quỹ KTPL | - | - | (52.818.968) | (52.818.968) |
| - Số cuối năm | 225.152.294.800 | 75.306.394 | (1.234.101.950) | 223.993.499.244 |
| B Năm nay | ||||
| - Số đầu năm | 225.152.294.800 | 75.306.394 | (1.234.101.950) | 223.993.499.244 |
| - Tăng vốn trong năm | 134.448.205.200 | - | - | 134.448.205.200 |
| - Lãi, lỗ trong năm | - | - | 13.306.212.907 | 13.306.212.907 |
| - Chia cổ tức | - | (8.421.968.812) | (8.421.968.812) | |
| - Trích quỹ KTPL | - | 1.750.449.948 | (1.787.057.544) | (36.607.596) |
| - Số cuối năm | 359.600.500.000 | 1.825.756.342 | 1.863.084.601 | 363.289.340.943 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT CHO NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN 2024
| ĐVT: Đông | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| 36. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| - | Doanh thu bán hàng hóa | 19.140.341.204.948 | 17.459.265.141.913 |
| - | Doanh thu bán các thành phẩm | 562.863.776.070 | 1.606.474.919.052 |
| - | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 397.134.802.253 | 390.285.118.484 |
| - | Doanh thu kinh doanh, cho thuê BDS | 168.476.502.822 | 477.548.049.736 |
| - | Doanh thu khác | 2.900.043.258 | 344.022.874 |
| Cộng Doanh thu thuần | 20.271.716.329.351 | 19.933.917.252.059 | |
| 37. | Giá vốn hàng bán | ||
| - | Giá vốn của hàng hóa đã bán | 18.597.510.336.914 | 17.214.236.139.668 |
| - | Giá vốn của thành phẩm đã bán | 566.800.074.276 | 1.566.815.608.722 |
| - | Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 276.299.574.962 | 278.024.211.774 |
| - | Giá vốn kinh doanh, cho thuê BDS | 37.908.781.172 | 113.109.999.068 |
| Cộng | 19.478.518.767.324 | 19.172.185.959.232 | |
| 38. | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| - | Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 16.673.278.840 | 22.665.095.698 |
| - | Lãi chênh lệch tỷ giá | 39.335.747.486 | 56.162.016.465 |
| - | Chiết khấu thanh toán | 1.778.075.881 | 3.796.472.737 |
| Cộng | 57.787.102.207 | 82.623.584.900 | |
39. Chỉ phí tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí lãi vay | 207.336.698.518 | 212.694.756.581 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá | 63.126.073.913 | 73.189.779.056 |
| 270.462.772.431 | 285.884.535.637 | |
| Cộng | ||
| 40. Phần lãi hoặc lỗ trong liên doanh, liên kết | ||
| - Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | 15.873.835.635 | 15.330.313.047 |
| - Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương | 7.613.848.300 | 5.383.397.062 |
| 23.487.683.935 | 20.713.710.109 | |
| Cộng | ||
| 41. Chỉ phí bán hàng | ||
| - Chỉ phí nhân viên bán hàng | 79.114.156.526 | 73.538.638.953 |
| - Chỉ phí vật liệu, bao bì | 2.034.469.730 | 2.445.953.536 |
| - Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 1.705.729.374 | 1.276.864.066 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 40.321.742.547 | 36.930.914.428 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 163.382.606.179 | 119.197.378.619 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 123.059.120.580 | 88.885.173.949 |
| 409.617.824.936 | 322.274.923.551 |
42. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 47.891.520.251 | 41.618.197.588 |
| - Chỉ phí vật liệu quản lý | 857.964.807 | 1.085.419.611 |
| - Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 585.480.751 | 378.325.976 |
| - Chỉ phí khấu hao TSCD | 7.080.562.847 | 5.164.576.702 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 214.473.196 | 82.821.550 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 18.842.128.007 | 11.462.465.376 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 31.952.973.309 | 39.646.678.658 |
| Cộng | 107.425.103.168 | |
| 43. Thu nhập khác | ||
| - Thu từ hoạt động thanh lý TSCD | 66.076.582.879 | 6.344.067.140 |
| - Hoa hồng, phí đường bộ được hưởng | 749.403.688 | 651.108.776 |
| - Thu tiền điện, nước khách thuê, Thu nhập khác | 5.613.965.643 | 6.697.197.614 |
| Cộng | 72.439.952.210 | |
| 44. Chỉ phí khác | ||
| - Chỉ phí thanh lý tài sản cố định | 56.891.264.237 | 4.880.634.350 |
| - Các khoản tiền phạt | 887.207.971 | 133.046.114 |
| - Chỉ tiền điện, nước khách thuê, Chỉ phí khác | 3.212.260.657 | 3.826.777.816 |
| Cộng | 60.990.732.865 |
45. Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 98.415.866.979 | 162.322.558.437 |
| - Điều chinh tăng thu nhập tính thuế | 110.382.305.380 | 96.236.190.257 |
| - Điều chỉnh giảm thu nhập tính thuế | (58.935.288.753) | (51.816.796.360) |
| - Chuyển lỗ SXKD của các năm trước | (87.336.436.853) | - |
| - Tổng Thu nhập tính thuế | 62.526.446.753 | 206.741.952.334 |
| - Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 12.505.289.350 | 41.348.390.467 |
| 46. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | ||
| - Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương | 1.220.253.160 | 1.320.474.208 |
| - Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | (204.522.961) | (216.358.334) |
| - Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương | 8.752.249.741 | 6.823.599.617 |
| - Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics | 3.538.232.967 | 221.756.298 |
| Cộng | 13.306.212.907 | |
| 47. Lại trên cổ phiếu | ||
| - Lợi nhuận sau thuế phần bổ cho Công ty mẹ | 72.604.364.722 | 112.824.696.181 |
| - Dự kiến phân phối Quỹ Khen thưởng, phúc lợi | (13.223.732.386) | (18.682.221.365) |
| - Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đồng Công ty mẹ sở hữu cổ phiếu phổ thông | 59.380.632.336 | 94.142.474.816 |
| - Số cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 236.579.900 | 236.579.900 |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 251 | 398 |
| - Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 251 | 398 |
| Tổng Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiềm tàng có tác động suy giảm trong niên độ kế toán và đến ngày lãn hỏa có tài chính này. Đo đó lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được động thời với báo cáo tài chính hợp nhất
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Thông tin về các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương | Công ty con |
| - Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương | Công ty con |
| - Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Thanh Lễ | Công ty con |
| - Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương | Công ty con |
| - Công ty TNHH Đăng kiểm xe cơ giới 61-05D | Công ty con |
| - Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics | Công ty con |
| - Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Bình Dương | Công ty liên doanh liên kết |
| - Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | Công ty liên doanh liên kết |
| - Công ty Cổ phần Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | Công ty có cùng thành viên HĐQT |
Giao dịch với các bên liên quan
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ tiền lương, thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát vả Kế toán trưởng | 4.795.192.309 | 3.837.019.232 |
Các giao dịch giữa Tổng Công ty với các Công ty con, Công ty liên kết và các bên liên quan khác như sau:
Nợ phải thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Bên liên quan | Số đầu năm | Phải thu trong năm | Đã thu / giảm trong năm | Số cuối năm |
| Công ty TNHH- Xăng dầu Bình Dương [] | 199.987.901.407 | 2.747.176.325.325 | 2.745.436.911.669 | 201.727.315.063 |
| Công ty TNHH- Vận tải Thủy bộ Bình Dương [] | (8.596.568.050) | 33.324.384.195 | 48.498.003.305 | (23.770.187.160) |
| Công ty CP SX KD- Thanh Lễ [] | 9.248.400 | 110.303.680 | 112.435.630 | 7.116.450 |
| Công ty TNHH An- Sơn Bình Dương- Logistics [] | 4.788.705 | 6.222.367.698 | 6.227.156.403 | - |
| Công ty TNHH- Đăng kiểm Xe Cơ giới 61-05D [] | - | 1.323.131.000 | 1.323.131.000 | - |
| Công ty CP Vật- liệu và Xây dựng Bình Dương | (7.067.354.554) | 215.139.479.271 | 202.100.303.717 | 5.971.821.000 |
| Công ty CP Xăng- dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | 491.151.977 | 119.385.755.215 | 118.394.360.726 | 1.482.546.466 |
| Cộng | 184.829.167.885 | 3.122.681.746.384 | 3.122.092.302.450 | 185.418.611.819 |
[] Số dư và giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nợ phải thu cổ tức, lãi, cho vay và phải thu khác
| Bên liên quan | Số dầu năm | Phải thu trong năm | Đã thu / giảm trong năm | Số cuối năm |
| Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ Bình Dương [] | 9.578.634.947 | 10.513.701.305 | 10.130.555.907 | 9.961.780.345 |
| Công ty TNHH Xăng dầu Bình Dương [] | 4.800.000.000 | 2.609.022.529.235 | 2.609.022.529.235 | 4.800.000.000 |
| Công ty TNHH Công trình Đô thị Bình Dương [] | 6.696.629.574 | 7.033.670.043 | 6.696.629.574 | 7.033.670.043 |
| Công ty CP SX KD Thanh Lễ [] | - | 35.661.760 | 35.661.760 | - |
| Công ty TNHH An Sơn Bình Dương Logistics [] | 185.000.000.000 | - | 185.000.000.000 | - |
| Công ty CP Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | 38.259.000.000 | 471.299.275.000 | 509.558.275.000 | - |
| Công ty CP Nông Lâm nghiệp Bình Dương | 8.000.000.000 | 2.695.041.230 | 10.695.041.230 | - |
| Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương | - | 10.750.000.000 | 10.750.000.000 | - |
| Cộng | 252.334.264.521 | 3.111.349.878.573 | 3.341.888.692.706 | 21.795.450.388 |
[] Số dư và giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nợ phải trả mua hàng hóa, dịch vụ và phải trả khác
| Bên liên quan | Số đầu năm | Phải trả trong năm | Đã trả / giảm trong năm | Số cuối năm |
| - Công ty TNHH Vận tải Thủy bộ BD [] | 4.955.252.456 | 298.195.429.064 | 298.413.971.346 | 4.736.710.174 |
| - Công ty CP SXKD Thanh Lễ [] | 18.644.000 | 405.892.000 | 401.714.000 | 22.822.000 |
| - Công ty TNHH Đăng kiểm xe cơ giới 61-05D [] | 7.000.000.000 | - | - | 7.000.000.000 |
| - Công ty CP Xăng dầu và Dịch vụ Hàng hải S.T.S | - | 73.429.835.200 | 73.429.835.200 | - |
| - Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Bình Dương Cộng | 258.468.088 | 1.355.607.996 | 1.614.076.084 | - |
| 12.232.364.544 | 373.386.764.260 | 373.859.596.630 | 11.759.532.174 |
Thông tin về báo cáo bộ phận
[] Số dư và giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Theo khu vực địa lý
Tổng Công ty không trình bày Bộ phận báo cáo theo khu vực địa lý do không có sự khác biệt lớn về mức độ rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các khu vực địa lý.
Theo lĩnh vực kinh doanh
Thông tin về Kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh năm nay:
| Năm nay | Hoạt động kinh doanh xăng dầu | Hoạt động kinh doanh bất động sản | Đầu tư tài chính và hoạt động khác | Tổng cộng |
| - Doanh thu thuần | 19.698.211.211.761 | 165.265.571.642 | 408.239.545.948 | 20.271.716.329.351 |
| - Giá vốn hàng bán | (19.160.705.448.465) | (37.504.054.345) | (280.309.264.514) | (19.478.518.767.324) |
| - Lợi nhuận gộp | 537.505.763.296 | 127.761.517.297 | 127.930.281.434 | 793.197.562.027 |
| - Doanh thu HĐ tài chính | 16.436.753 | - | 57.770.665.454 | 57.787.102.207 |
| - Chỉ phí tài chính | (157.900.796.837) | (38.295.384.045) | (74.266.591.549) | (270.462.772.431) |
| - Phần lãi, lỗ trong LDLK | - | - | 23.487.683.935 | 23.487.683.935 |
| - Chỉ phí bán hàng | (277.697.432.082) | (99.604.543.198) | (32.315.849.656) | (409.617.824.936) |
| - Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (60.434.974.050) | (13.801.749.354) | (33.188.379.764) | (107.425.103.168) |
| - Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | 41.488.997.080 | (23.940.159.300) | 69.417.809.854 | 86.966.647.634 |
| - Thu nhập khác | 124.117 | - | 72.439.828.093 | 72.439.952.210 |
| - Chỉ phí khác | (12.855.808) | - | (60.977.877.057) | (60.990.732.865) |
| - Lợi nhuận khác | (12.731.691) | - | 11.461.951.036 | 11.449.219.345 |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 41.476.265.389 | (23.940.159.300) | 80.879.760.890 | 98.415.866.979 |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | (1.536.030.402) | - | (10.969.258.948) | (12.505.289.350) |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | 39.940.234.987 | (23.940.159.300) | 69.910.501.942 | 85.910.577.629 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được độc đọng thời với báo cáo tài chính hợp nhất
Thông tin về Kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh năm trước:
| Năm trước | Hoạt động kinh doanh xăng đầu | Hoạt động kinh doanh bất động sản | Đầu tư tài chính và hoạt động khác | Tổng cộng |
| - Doanh thu thuần | 19.032.008.580.825 | 473.531.451.736 | 428.377.219.498 | 19.933.917.252.059 |
| - Giá vốn hàng bán | (18.750.599.991.996) | (112.659.381.566) | (308.926.585.670) | (19.172.185.959.232) |
| - Lợi nhuận gộp | 281.408.588.829 | 360.872.070.170 | 119.450.633.828 | 761.731.292.827 |
| - Doanh thu HD tài chính | 14.990.194 | - | 82.608.594.706 | 82.623.584.900 |
| - Chỉ phí tài chính | (80.083.256.068) | (109.120.959.365) | (96.680.320.204) | (285.884.535.637) |
| - Phản lãi, lỗ trong LDLK | - | - | 20.713.710.109 | 20.713.710.109 |
| - Chỉ phí bán hàng | (199.030.105.805) | (95.338.621.980) | (27.906.195.766) | (322.274.923.551) |
| - Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (29.839.803.339) | (33.880.840.741) | (35.717.841.381) | (99.438.485.461) |
| - Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD | (27.529.586.189) | 122.531.648.084 | 62.468.581.292 | 157.470.643.187 |
| - Thu nhập khác | - | - | 13.692.373.530 | 13.692.373.530 |
| - Chỉ phí khác | (717.445) | - | (8.839.740.835) | (8.840.458.280) |
| - Lợi nhuận khác | (717.445) | - | 4.852.632.695 | 4.851.915.250 |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (27.530.303.634) | 122.531.648.084 | 67.321.213.987 | 162.322.558.437 |
| - Thuế TNDN hiện hành | (1.688.458.952) | (27.383.406.889) | (12.276.524.626) | (41.348.390.467) |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | (29.218.762.586) | 95.148.241.195 | 55.044.689.361 | 120.974.167.970 |
3. Những khoản nợ ngẫu nhiên, khoản cam kết
Tổng Công ty không có tài sản tiềm tàng và nợ tiềm tàng có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc khảng định không có sự kiện nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán cho đến ngày phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất này, cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
5. Thông tin tài chính có liên quan đến Báo cáo tài chính
Các văn bản luật ban hành có hiệu lực trong năm 2024 như sau:
- Nghị định số 72/2024/ND-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ, Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội. Theo đó, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống 8%. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
- Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ, Quy định mức lượng tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nghị định này thay thế Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.
Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
Người lập biểu
Thành phố Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
Tee
Good
Nguyễn Ngọc Ngân
Tổng Giám đốc
Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
Phạm Thị Bằng Trang