Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TMB


ticker: TMB document_type: bctn year: 2024 page_count: 74 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN Tên Công ty: Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin Năm báo cáo: 2024

I. Thông tin chung:

  1. Thông tin khái quát:
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc- Vinacomin
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100100689 đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 30/8/2019.
  • Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 150.000.000.000 đồng
  • Địa chỉ: Số 5, phổ Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Số điện thoại: 04 38642793
  • Số fax: 04 38642792

Website: thanmienbac.vn

  • Mã cổ phiếu: TMB
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin là : Tổng công ty quản lý và phân phối than được thành lập theo quyết định số 1878/QĐ-TCCB ngày 19/12/1974 của Bộ Điện và than, làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về mặt hàng than và phân phối tiêu thụ than theo chi tiêu kế hoạch Nhà nước cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân.

Đến năm 1988, mặt hàng than không còn thuộc diện vật tư do Nhà nước phân phối mà chuyển sang phương thức kinh doanh theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN vì vậy Tổng công ty quản lý và phân phối than được đổi thành Công ty Kinh doanh và Chế biến than Việt nam.

Ngày 04/3/1995 Bộ Năng Lượng đã ra quyết định số 140/NL-TCCB-LĐ đổi tên Công ty kinh doanh và chế biến than Việt nam thuộc Bộ Năng lượng thành Công ty Chế biến và Kinh doanh than Miền Bắc trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam kể từ ngày 01/4/1995.

Đến ngày 17/9/2003 Chính phủ đã có quyết định số 194/2003/QĐ-TTg chuyển



Công ty Chế biến và Kinh doanh than Miền Bắc thành Công ty TNHH một thành viên Chế biến và Kinh doanh than Miền Bắc thuộc Tổng công ty than Việt Nam nay là Tập đoàn công nghiệp than - Khoáng sản Việt nam.

Ngày 28/12/2005 Bộ Cộng nghiệp ra Quyết định số 4234/QĐ-BCN về việc cố phản hoá Cộng ty TNHH một thành viên Chế biến và kinh doanh than Miền Bắc thành Cộng ty Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin.

Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kế từ ngày 02/1/2007.

Tên gọi, địa chỉ của Công ty:

Tên gọi: Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin

Tên giao dịch quốc tế: : Northern Coal Trading Joint stock Company

Tên giao dịch quốc tế viết tắt: VNCT

Địa chỉ: Số 5, Phố Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04 8642793

  • Các sự kiện khác:
  • Fax: 04 8642792

Ngày 29/12/2016 Công ty chính thức niêm yết trên sản chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu TMB theo quyết định số 897/QĐ-SGDHN ngày 29/12/2016 của Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghê kinh doanh:

Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu than các loại.

  • Địa bàn kinh doanh:

Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin là Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam (Tập đoàn TKV), là một mất xích nằm trong dây chuyền sản xuất, chế biến và tiêu thụ than của Tập đoàn TKV.

Hoạt động chủ yếu của Công ty là bán than tại địa bàn các tỉnh phía Bắc từ Hà Tĩnh trở ra.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị:

Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin. Quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội cổ đông được quy định cụ thể trong Điều lệ của Công ty.



  • Cơ cấu bộ máy quản lý:

Danh sách HĐQT hiện hành:

Phạm Tuấn Ngọc - Chủ tịch HĐQT

Ngô Quang Trung - Uỷ viên, kiểm Tổng Giám đốc.

Nguyễn Minh Hải - Uỷ viên

Phạm Ngọc Bảo - Uỷ viên

Đinh Công Nga - Uỷ viên

(i) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 26/4/2024

Danh sách Ban kiểm soát hiện hành:

Đăng Thị Hải Hà- Trường ban

Cao Thị Nhung - uỷ viên

Bùi Thị Phương Thảo-độ viên

Ngô Quang Trung- Tổng Giám đốc

Danh sách Ban Giám đốc hiện hành:

Nguyễn Minh Hải - Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Thành Nam – Phó Tổng giám đốc

Hoàng Minh Long - Phó Tổng giám đốc

Các phòng tham mưu:

Phòng Tổ chức nhân sự:

Phòng Đầu tư và vật tư:

Phòng Kế hoạch KCS:

Phòng Kinh doanh

Phòng Tài chính kế toán:

Văn phòng Tổng hợp:

Các chi nhánh kinh doanh than hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh gồm 15 đơn vị:

  • Chi nhánh Công ty cô phần kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin tại Quảng Ninh:

Địa chỉ: 11 Lê Thánh Tông, Thành phố Hà Long, Tình Quảng ninh

  • Công ty kinh doanh than Hải Phòng

Địa chỉ: 39 đường Trần Phú, Thành phố Hải phòng.

  • Công ty doanh than Hà Nội

Địa chỉ: Số 5 Phan Định Giót, Thanh xuân, Hà nội

  • Công ty doanh than Hà Bắc

Địa chỉ: Khu I Thị cầu, Thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc ninh

  • Công ty kinh doanh than Bắc Thái

Địa chỉ: Phường Tân Long, Thành phố Thái nguyên

  • Công ty kinh doanh than Vĩnh Phú

Địa chỉ: Phường Thanh Miếu, Thành phố Việt trì, tỉnh Phú thọ

  • Công ty kinh doanh than Hà Nam Ninh

Địa chỉ: Phường Văn Miếu, Thành phố Nam Định

  • Công ty kinh doanh than Thanh Hoá

Địa chỉ: Phường Ngọc trào, Thành phố Thanh hoá

  • Công ty kinh doanh than Nghệ tĩnh

Địa chỉ: 124 đường Trần Hung đạo, Thành phố Vinh

  • Xí nghiệp kinh doanh than Cầu đương.

Địa chỉ: Xã Yên Viên, Huyện Gia Lâm, thành phố Hà nội

  • Công ty kinh doanh than Ninh Bình

Địa chỉ: 70 Phố Ngọc Xuân, Phường Thanh Bình, Thành phố Ninh Bình.

Phân xưởng tuyển và chế biến than Kinh Môn

Địa chỉ: Thôn Ngư Uyên, Long Xuyên, Kinh Môn, Hải Dương.

Phân xưởng chế biến và kinh doanh than Tiền Hải

Địa chỉ: Cánh đồng Nhị Đoạn, Xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

  • Trạm Chế biến và kinh doanh than Kim Thành

Địa chỉ: Khu Phụ Sơn, Phường An Lưu, Thị xã Kinh Môn, Tình Hải Dương

  • Trạm Chế biến và kinh doanh than Nghi Thiết

Địa chỉ: Cảng Hòn La, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình - Các công ty con, công ty liên kết:

Công ty không có các công ty con và công ty liên kết.

  1. Định hướng phát triển:
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Tối đa lợi nhuận cho các cổ đông, bảo toàn và phát triển vốn cho các cổ đông; ổn định việc làm, nâng cao đời sống của người lao động góp phần ổn định trật tự xã hội.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Tiếp tục đều tự kho bãi, nguồn nhân lực và hệ thống quản trị nhằm xây dựng mạng lưới phân phối than rộng khắp Miền Bắc để trở thành kênh phân phối than lớn và có uy tín của Tập đoàn TKV.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Phải xây dựng được mối quan hệ gắn bó với các cơ quan chức năng và công đồng dân cư của địa phương, đồng hành cùng với địa phương trong quá trình phát triển và bảo vệ môi trường.

  1. Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường):
  • Nguồn than nhập khẩu và nguồn than trôi nổi có giá thấp hơn giá thị trường trong nước của TKV, tuy có sản lượng không ổn định, nhưng có xu hướng giá ngày rẻ sẽ chiếm lĩnh khách hàng của Công ty.
  • Một số khách hàng sử dụng than có xu hướng dần chuyển sang sử dụng ga, khí đốt như sản xuất đạm, gạch.
  • Một số kho bãi hiện tại gần khu dân cư, trong tương lai gần phải di chuyển ra xa các khu dân cư để tránh ô nhiễm bụi than.
  • Do các kho bãi đa số gần sông, do đó có nguy cơ bị lũ lụt đe doạ.
  • Vốn điều lệ thấp so với quy mô kinh doanh, do đó phải sử dụng vốn vay, dẫn đến tăng rủi ro về vốn.

II. Tình hình hoạt động trong năm:

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

Năm 2024, được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo TKV, sự giúp đỡ và phối hợp của các ban chuyên môn TKV trong các giải pháp điều hành, sự chủ động trong công tác chuẩn bị các nguồn than từ cuối năm 2023, TMB đã sớm tổ chức triển khai các nhiệm vụ kế hoạch PHKD ngay từ những ngày đầu năm, thực hiện nghiêm kỹ luật điều hành, đảm bảo cung cấp than kịp thời cho các nhà máy nhiệt điện theo kế hoạch tiêu thụ của TKV và hoàn thành nhiệm vụ là đơn vị đầu mối nhập khẩu than của TKV.

Dưới sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ và Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo và bộ máy điều hành Công ty đã chủ động, linh hoạt xây dựng phương án, kịch bản sản xuất, kinh doanh tháng, quý phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm an toàn và hiệu quả.

TMB thực hiện pha trộn than trên cơ sở tỷ lệ pha trộn theo phương án kế hoạch TKV giao, trong một số giai đoạn nguồn than nhập khẩu khan hiểm, TMB có điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ than nhập khẩu vào pha trộn nhằm đảm bảo khối lượng than pha trộn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng than pha trộn theo quy định của hợp đồng.

Để chủ động kế hoạch cấp than cho các nhà máy nhiệt điện ở khu vực miền Trung, miền Nam như: Nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhiệt điện Vĩnh Tân 2, Nhiệt điện Duyên Hải 1 và triển khai nhập khẩu than từ Lào, TMB đã được TKV chấp thuận chủ trương nghiên cứu mở kho trung chuyển than tai khu vực Miền Trung.

  • Để giải phóng tồn kho, thuận lợi cho công tác sắp xếp kho bãi, TMB đã đề nghị TKV cho phép đưa một số chủng loại than tồn trên kho từ các năm 2021,2022 vào pha trộn để cho ra các loại than phù hợp giao cho Điện Hải Phòng, Điện Thái Bình 2.
  • Về tiêu thụ than nhập khẩu trực tiếp: Năm 2024 TMB đã thực hiện giao

472.000/500.000 tấn than Lào cho Điện Vĩnh Tân 2, đạt 94% kế hoạch TKV giao.

  • Về tiêu thụ than tự doanh: Sang năm 2024, do giá than thế giới đã giảm khá nhiều so với giai đoạn đầu năm 2023 nên nhu cầu than của các hộ tự doanh đã bót căng thẳng. Việc tiêu thụ một số chủng loại than cám chất lượng cao có chậm lại cho đến khi TKV có quyết định giảm giá thì nhu cầu lại được phục hồi. Hoạt động tiêu thụ tự doanh nhìn chung được duy trì ổn định, góp phần đảm bảo công ăn việc làm và lợi nhuận cho đơn vị, giữ vững thị trường than trong nước của TMB nói riêng và TKV nói chung.
  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2024


TTCác chỉ tiêuĐơn vị tínhTH 2024KH 2024TH 2024Tỷ lệ (%) so với KHTỷ lệ (%) so với năm 2024
2345678
Sản phẩm chủ yếu
1Mua than nhập khẩuTấn4.168.1336.400.0005.964.10393%143%
2Than bánTấn14.527.97416.078.00015.871.04199%109%
- Bán các hộ lẻTấn1.943.8531.000.0001.124.161112%58%
- Bán cho các hộ lớn và TKVTấn11.198.38013.381.00013.050.18598%117%
- Bán than NK giao lạiTấn1.385.7411.697.0001.696.695100%122%
3Doanh thuTr. Đồng37.113.18343.330.51541.775.81896%113%
4Giá trị sản xuấtTr. Đồng892.249629.130765.688122%86%
5Lợi nhuậnTr. Đồng414.711145.950266.418183%64%
6Tiền lương bình quânTr.đồng22,59224,34926,050107%115%
7Cổ tức%20≥1020100%100%

Nhân xét đánh giá chung thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh:

Nhìn chung năm 2024 Công ty đều hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra nguyên nhân là do:

Công tác nhập mua than và điều hành tiêu thụ than:

Do tình hình nguồn cung than nhập khẩu và than trong nước cuối năm 2023 tương đối ổn định nên việc chuẩn bị chân hàng cho những thắng đấu năm 2024 khá thuận lợi. Tuy nhiên, đến giai đoạn tháng 4-5/2024, do nhu cầu của các nhà máy tăng cao, tình hình thị trường than nhập khẩu khan hiểm đã dẫn đến nguồn than nhập khẩu về chưa đủ để phục vụ công tác pha trộn, TKV phải điều chỉnh giảm tỷ lệ than nhập khẩu vào pha trộn để đảm bảo đủ than pha trộn cho các nhà máy. Những tháng mùa khô một số nhà máy tăng khối lượng tiếp nhận than so với kế hoạch ban đầu trong khi

nguồn cung than đưa về pha trộn của TKV và than nhập khẩu chưa có sẵn gây khó khăn cho công tác chuẩn bị chân hàng.

Trong quá trình triển khai công tác nhập khẩu than, đặc biệt là trong các giai đoạn nguồn than nhập khẩu khan hiểm, TMB đã chủ động làm việc với các nhà cung cấp trúng thầu để điều chỉnh linh hoạt tiến độ than nhập khẩu về càng đỡ, đảm bảo đáp ứng kịp thời nguồn than nhập khẩu cho công tác pha trộn, hoàn thành nhiệm vụ là đơn vị đầu mối nhập khẩu than để cung cấp cho các đơn vị pha trộn (bao gồm cả TMB) và cung cấp trực tiếp cho khách hàng (Điện Vĩnh Tân 2) theo kế hoạch TKV giao.

Về tình hình thực hiện nhập khẩu than từ Lào: những khó khăn trong vấn đề vận chuyển do chính quyền địa phương hạn chế phương tiện lưu thông qua cầu Đakrong đã khiến cho việc thực hiện nhập khẩu than từ Lào không đạt theo kế hoạch.

Về công tác nhập mua than trong nước, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của TKV, việc nhập mua than trong nước năm 2024 về cơ bản không gặp trở ngại gì lớn. Trong năm 2024, TKV triển khai mua bán than theo nhiệt đới với các chủng loại than trong nước. Sự thay đổi này ban đầu đã gây ra những lúng túng nhất định trong việc nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các quy định cũng như các điều khoản của hợp đồng, thương thảo với khách hàng.

Về tiêu thụ than nhập khẩu trực tiếp: Năm 2024 TMB đã thực hiện giao 472.000/500.000 tấn than Lào cho Điện Vĩnh Tân 2, đạt 94% kế hoạch TKV giao.

  • Về tiêu thụ than tự doanh: Sang năm 2024, do giá than thế giới đã giảm khá nhiều so với giai đoạn đầu năm 2023 nên nhu cầu than của các hộ tự doanh đã bót căng thẳng. Việc tiêu thụ một số chủng loại than cám chất lượng cao có chậm lại cho đến khi TKV có quyết định giảm giá thì nhu cầu lại được phục hồi. Hoạt động tiêu thụ tự doanh nhìn chung được duy trì ổn định, góp phần đảm bảo công ăn việc làm và lợi nhuận cho đơn vị, giữ vững thị trường than trong nước của TMB nói riêng và TKV nói chung.

Công tác pha trộn, chế biến than:

Năm 2024, TMB đã triển khai thực hiện công tác pha trộn, chế biến đảm bảo theo đúng kế hoạch TKV giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các nhà máy, đặc biệt trong giai đoạn mùa cao điểm. Giai đoạn mùa mưa, nhiều nhà máy giảm công suất phát điện, không nhận hết khối lượng than theo kế hoạch đăng ký, bốc dỡ hàng chậm...khiến than phải tồn lâu trên các phương tiện chờ đỡ hàng, riêng trong tháng 9/2024, do ảnh hưởng của con bão số 3 và tình hình lũ lụt do mưa lớn kéo dài đã khiến hoạt động sản xuất bị đình trệ một thời gian, sản lượng pha trộn giao lại TKV trong tháng 9 vì thế không đạt như kế hoạch ban đầu TKV giao.

  • Các điểm pha trộn của TMB đều áp dụng công nghệ pha trộn đồng bộ theo yêu cầu của TKV, bảo đảm chất lượng than sau pha trộn giao cho khách hàng.
  • TMB thực hiện pha trộn than trên cơ sở tỷ lệ pha trộn theo phương án kế hoạch TKV giao, trong một số giai đoạn nguồn than nhập khẩu khan hiểm, TMB có điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ than nhập khẩu vào pha trộn nhằm đảm bảo khối lượng than pha trộn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng than pha trộn theo quy định của hợp đồng.
  • Để chủ động kế hoạch cấp than cho các nhà máy nhiệt điện ở khu vực miền Trung, miền Nam như: Nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhiệt điện Vĩnh Tân 2, Nhiệt điện Duyên Hải 1 và triển khai nhập khẩu than từ Lào, TMB đã được TKV chấp thuận chủ trương nghiên cứu mở kho trung chuyển than tại khu vực Miền Trung.
  • Để giải phóng tồn kho, thuận lợi cho công tác sắp xếp kho bãi, TMB đã đề nghị TKV cho phép đưa một số chủng loại than tồn trên kho từ các năm 2021,2022 vào pha trộn để cho ra các loại than phù hợp giao cho Điện Hải Phòng, Điện Thái Bình 2.

Thực hiện giao nhận than hộ lớn:

Công tác thực hiện giao nhận than hộ lớn nhìn chung các đơn vị được giao nhiệm vụ làm dịch vụ giao nhận than cho TKV đã có nhiều cố gắng trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo đáp ứng kịp thời khối lượng than giao cho khách hàng theo kế hoạch điều hành của TKV; Chủ động trao đổi với khách hàng và đơn vị vận tải, bám sát tình hình thanh toán tiền than của khách hàng; thực hiện giao nhận, đối chiếu công nợ và thanh toán theo đúng quy định của TKV. Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị chưa thực hiện hết vai trò trách nhiệm của đơn vị làm dịch vụ, chưa quan tâm sát sao đến việc lập nhất ký dỡ và giao hàng/thống kê đối chiếu số liệu giao nhận than giữa đầu nguồn với cuối nguồn, công tác báo cáo chưa kịp thời, có đơn vị để xảy ra chênh lệch lớn về chỉ tiêu nhiệt trị giữa cảng dỡ với cảng xếp hàng..

2. Tổ chức và nhân sự:

  • Danh sách Ban điều hành (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trường và các cán bộ quản lý khác:

Ngô Quang Trung, Tổng Giám đốc từ 01/6/2018 đến nay

Nguyễn Minh Hải, Phó Tổng Giám đốc từ 01/4/2017 đến nay

Nguyễn Thành Nam, Phó Tổng giám đốc từ ngày 20/2/2024 đến nay

Hoàng Minh Long, Phó Tổng giám đốc từ ngày 14/4/2024 đến nay

Nguyễn Đức Vinh, Kế toán trường từ 01/4/2018 đến nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SO YÊU LÝ LIỆCH CÁN BỘ

  1. Họ và tên khai sinh: NGÔ QUANG TRUNG
  1. Giói tính: Nam
  1. Ngày, tháng, năm sinh: 03 tháng 10 năm 1971
  1. Nơi sinh: Hạ Long, Quảng Ninh
  1. Quê quán: xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
  1. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Tổ 10, Khu 5, phường Yết Kiêu, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
  1. Chúng minh thư nhân dân số 100622246; Noi cấp: CA Quảng Ninh; Ngày cấp: 29/6/2007
  1. Điện thoại liên hệ: 0913266569
  1. Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế và Quản trị doanh nghiệp
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không
  1. Quán trình công tác:


Từ tháng, năm đến tháng, nămĐơn vị công tácChức vụ
9/1995-12/1999Chi nhánh Công ty CB&KD than Miền Bắc tại Quảng NinhNhân viên Kế hoạch
01/2000-2/2001Phòng Kế hoạch Công ty CB&KD than Quảng Ninh- Công ty CB&KD than Miền BắcChuyên viên
03/2001-7/2003Phòng Kế hoạch Công ty CB&KD than Quảng Ninh- Công ty CB&KD than Miền BắcPhó trường phòng
08/2003-01/2004Phòng đại diện Công ty CB&KD than Miền Bắc tại Quảng NinhPhó văn phòng đại diện
01/2004-10/2004Phòng Kế hoạch và Thị trường Công ty CB&KD than Miền Bắc kiêm Phó văn phòng đại diện Công ty TNHH MTV CB&KD than Miền Bắc tại Quảng NinhPhó trường phòng
09/2004-12/2006Trạm CB&KD than Hòn Gai Công ty CB&KD than Quảng Ninh- Công ty CB&KD than Miền BắcTrạm trưởng
01/2007-Trạm CB&KD than Hòn Gai Công ty KD thanTrạm trưởng


12/2007Quảng Ninh- Công ty CPKD than Miền Bắc
01/2008-12/2008Phòng Thương Mại Công ty KD than Quảng Ninh- Công ty CPKD than Miền BắcTrường phòng
01/2009-04/2009Công ty CB&KD than Quảng Ninh- Công ty CPKD than Miền BắcPhó giám đốc
05/2009-01/2015Công ty KD than Hải Phòng- Công ty CPKD than Miền BắcGiám đốc
02/2015-15/10/2015Công ty CPKD than Miền Bắc Công ty KD than Hải PhòngPhó tổng giám đốc Giám đốc
16/10/2015-31/5/2018Ban Kinh doanh than – Tập đoàn TKVPhó trưởng ban
01/6/2018-Công ty cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc-VinacominTổng giám đốc
  1. Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
  1. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết:
  • Sở hữu cá nhân: 3.582 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,024% Vốn điều lệ.
  • Đại diện sở hữu: Không có.
  • Sở hữu của người có liên quan: Không có.
  1. Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
  1. Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Thù lao, thưởng thành viên HĐQT.
  1. Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SO YÊU LÝ LIỆCH

  1. Họ và tên: NGUYỄN MINH HÀI
  1. Giói tính: Nam
  1. Ngày tháng năm sinh: 13/01/1972
  1. Noi sinh: Hải Phòng
  1. Quốc tịch: Việt Nam
  1. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Phòng 304, Nơ 6A, Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
  1. Chúng minh thu nhân dân số 013055437; Nơi cấp: CA Hà Nội; Ngày cấp: 19/03/2008.
  1. Điện thoại liên hệ: 0913.283361
  1. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản lý kinh tế, Cử nhân Tài chính kế toán.
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc.
  1. Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có.
  1. Quá trình công tác:


Thời gian (Từ tháng, năm đến tháng, năm)Đơn vị công tácChức vụ
9/1993- 9/1995Làm việc tự do
9/1995- 5/1999Mỏ than Bảo Đài - Công ty than Uông BíNhân viên kế toán, phó trường phòng kế toán.
5/1999-5/2000Phòng tài chính kế toán - Công ty Chế biến và Kinh doanh than Miền BắcNhân viên kế toán
5/2000-6/2002Phòng tài chính kế toán - Công ty Chế biến và Kinh doanh than Miền BắcPhó trường phòng
7/2002-12/2006Công ty Chế biến và Kinh doanh than Miền BắcKế toán trường
01/2007-4/2016Công ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-VinacominKế toán trường, ủy viên HĐQT


4/2016- nayCông ty cổ phần kinh doanh than Miền Bắc-VinacominPhó tổng giám đốc, ủy viên HĐQT
  1. Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
  1. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niêm yết:
  • Sở hữu cá nhân: 12.372 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,082 % Vốn điều lệ.
  • Đại diện sở hữu: Không có.
  • Sở hữu của người có liên quan:

+ Vợ: Ngô Thị Kim Dung: 7.608 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,05% Vốn điều lệ.

+ Em ruột: Nguyễn Thị Thu Hà: 1.434 cổ phần, chiếm 0,01% Vốn điều lệ.

  1. Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
  1. Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Thù lao, thưởng thành viên HĐQT.
  1. Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SO' YÊU LÝ LIỆCH

1. Họ và tên: NGUYỄN THÀNH NAM

  1. G iói tính: Nam
  1. Ngày tháng năm sinh: 27 tháng 9 năm 1974
  1. Nơi sinh: Vàng Danh, Uông Bí, Quảng Ninh
  1. Quốc tịch: Việt Nam
  1. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Ô số 12, Lô B khu tái định cư Đồng Me, Tổ dân phố số 5 Mẽ Trì Hạ, Phường Mẽ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
  1. Căn cước công dân số 022074002881; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ngày cấp: 15/4/2023.
  1. Điện thoại liên hệ: Di động: 0915.551.166
  1. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Tổng giám đốc.
  1. Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có.
  1. Quá trình công tác:


Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể)
12/1994-7/1998Nhân viên kinh tế - Mô than Yên Tử - Công ty than Uông Bí
8/1998-7/1999Cử nhân kinh tế - Phòng kinh tế mở - Viện khoa học công nghệ mở
9/1999-5/2000Phó chánh văn phòng, phụ trách Văn Phòng - Viện khoa học công nghệ mở
6/2000-7/2003Chánh văn phòng - Viện khoa học công nghệ mở
8/2003-4/2023Trưởng phòng kế hoạch - Viện khoa học công nghệ mở - Vinacomin
5/2023-2/2024Trưởng phòng Kinh tế dự án - Viện Khoa học Công nghệ Mở - Vinacomin
01/02/2024-19/2/2024Phó chánh văn phòng Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
20/02/2024-Đến nayPhó tổng giám đốc Công ty cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin
  1. Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
  1. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết:
  • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0% Vốn điều lệ.
  • Đại diện sở hữu: Không có.
  • Sở hữu của người có liên quan: Không có.
  1. Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
  1. Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Thù lao, thưởng thành viên HĐQT.
  1. Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ YÊU LÝ LIỆCH CÁN BỘ

  1. Họ và tên khai sinh: HOÀNG MINH LONG
  1. Giói tính: Nam
  1. Ngày, tháng, năm sinh: 26 tháng 02 năm 1979
  1. Nơi sinh: Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh
  1. Quê quán: xã Đông Hung, huyện Đông La, tỉnh Thái Bình
  1. Noi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Tổ 4, Khu 4B, phường Hồng Hải, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
  1. Căn cước công dân số 022079004442; Nơi cấp: Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ngày cấp: 10/08/2024
  1. Điện thoại liên hệ: 0987262586
  1. Trình độ chuyên môn: Kỹ sư tuyển khoáng
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Tổng giám đốc
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không
  1. Quán trình công tác:


Từ tháng, năm đến tháng, nămĐơn vị công tácChức vụ
10/2001-2/2010Phân xưởng Tuyển than 2, Công ty tuyển than Cửa Ông - TKVNhân viên
02/2010-3/2010Phân xưởng CB&KD than Máy Chai, Công ty KD than Hải PhòngNhân viên giao nhận
04/2010-11/2010Trạm CB&KD than Cửa Cẩm, Công ty KD than Hải PhòngCán bộ giao nhận
12/2010-11/2012Trạm CB&KD than Minh Đức, Công ty KD than Hải PhòngThủ kho
12/2012 - 7/2013Trạm CB&KD than Minh Đức, Công ty KD than Hải PhòngTổ trường GN than cuối nguồn
7/2013-4/2014Trạm CB&KD than Minh Đức, Công ty KD than Hải PhòngCH trường CH Thủ nguyên
5/2014-9/2014Phòng Kế hoạch Kinh doanh - Công ty KD than Hải PhòngPhó trường phòng
10/2014-Phòng Kế hoạch Kinh doanh - Công ty KD than HảiTrường phòng


3/2019Phòng
04/2019 - 4/2020Phòng Kế hoạch thị trường, Công ty CPKD than Miền Bắc - VinacominPhó trường phòng
5/2020 - 4/2024Phòng Kinh doanh, Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - VinacominTrường phòng
4/2024 - nayPhó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - VinacominPhó tổng giám đốc
  1. Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
  1. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết:
  • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% Vốn điều lệ.
  • Đại diện sở hữu: Không có.
  • Sở hữu của người có liên quan: Không có.
  1. Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.
  1. Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Thù lao, thưởng thành viên HĐQT.
  1. Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SO YÊU LÝ LIỆCH

  1. Họ và tên: NGUYỄN ĐỨC VINH
  1. Giới tính: Nam
  1. Ngày tháng năm sinh: 19/09/1987
  1. Noi sinh: Quang Trung, Vụ Bản, Nam Định
  1. Quốc tịch: Việt Nam
  1. Noi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 30 Trần Hữu Dực, Nam Từ Liêm, Hà Nội
  1. Chứng minh thư nhân dân số 036087012631; Noi cấp: cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ngày cấp: 21/4/2021.
  1. Điện thoại liên hệ: 0915.246129
  1. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế.
  1. Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trưởng.
  1. Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có.
  1. Quá trình công tác:


Thời gian (Từ tháng, năm đến tháng, năm)Đơn vị công tácChức vụ
8/2009 - 9/2015Phòng Tài chính kế toán – Công ty CP Kinh doanh than Miền BắcChuyên viên
9/2015 - 4/2016Phòng Tài chính kế toán – Công ty CP Kinh doanh than Miền BắcPhó trường phòng
4/2016 - 8/2016Phòng Tài chính kế toán – Công ty CP Kinh doanh than Miền BắcPhó trường phòng phụ trách
8/2016-3/2018Phòng Tài chính kế toán – Công ty CP Kinh doanh than Miền BắcTrường phòng
01/4/2018Phòng Tài chính kế toán – Công ty CP Kinh doanh than Miền BắcKế toán trường
  1. Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
  1. Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết:
  • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 % Vốn điều lệ.
  • Đại diện sở hữu: Không có.
  • Sở hữu của người có liên quan: Không có.
  1. Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Không có.

  1. Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.
  • Những thay đổi trong ban điều hành (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm): không có
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

Công ty đã ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương theo hướng dẫn của TKV; Quy chế tiền lương, Quy chế thi đua khen thưởng, Quy chế quản lý quỹ thi đua khen thưởng trong toàn Công ty.

Lao động có mặt theo danh sách:

Lao động đâu kỳ 01/01/2024: 601 người

Lao động cuối kỳ 31/12/2024: 611 người

Lao động đã tăng thêm: 10 người

Thu nhập tiền lương bình quân toàn Công ty 26.050.000 đồng, bằng 100% kế hoạch năm.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án.

a) Các khoản đấu tư lớn: Nếu các khoản đấu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết):

Kế hoạch đầu tư năm 2024 điều chỉnh là: 21.911 triệu đồng (Đã bao gồm VAT) (TKV thông qua tại văn bản số 6519/TKV-ĐT ngày 22/11/2024 của về việc Thông báo kế hoạch đầu tư năm 2024 điều chỉnh của Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin) và được phê duyệt tại Quyết định số 3579/QĐ-TMB ngày 10/12/2024 của Hội đồng quản trị Công ty về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư năm 2024 điều chỉnh của Công ty CPKD than Miền Bắc-Vinacomin.

Công tác thực hiện KHỂT năm 2024:

Don vị tính: Triệu đồng


Danh mục đầu tưNguồn vốn theo KHĐT 2024 điều chỉnhKHĐT năm 2024 điều chỉnh lần cuốiThực hiện năm 2024 (Đã giải ngân bao gồm VAT)Tỷ lệ % (Thực hiện so với kế hoạch)
Vốn chủ sở hữuVay thương mại
Kế hoạch đầu tư năm 202421.911021.91120.71795%
Công trình chuyển tiếp1101111
Công trình khởi công mới21.640021.64020.549
Chuẩn bị dự án2600260157
Dự phòng000
  • Kế hoạch gồm 17 dự án, trong đó có 01 dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm 2024, 13 dự án khởi công mới và 3 dự án chuẩn bị dự án.

Dự án chuyển tiếp:

  • Xây dựng tường rào và đổ bê tông nền kho trạm CB&KD than Yên Bằng - Công ty kinh doanh than Hà Nam Ninh.

Dự án khởi công mới

  • Mua máy photocopy cho trạm và đơn vị trực thuộc TMB;
  • Đầu tư bảng hiệu điện tử công ty kinh doanh than Hà Bắc;
  • Nâng cấp hệ thống văn phòng điện tử (Portal) - Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin.
  • Nâng cấp trang website (thanmienbac.vn) của Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Đầu tư hệ điều hành office 365 của Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Cải tạo nâng cấp hội trường, phòng hợp tại Văn phòng - Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống PCCC tại bến cảng xuất nhập hàng hóa và tập kết than mỏ Công ty KD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Hệ thống PCCC - Văn phòng Công ty kinh doanh than Thanh Hóa;
  • Mua 01 xe ô tô 15 -16 chỗ phục vụ hoạt động SXKD - Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Xây dựng trạm chế biến và kinh doanh than Cửa Ông - Chi nhánh Quảng Ninh;
  • Đầu tư thiết bị bốc xếp kho càng - Công ty KD than Miền Bắc - Vinacomin;
  • Đầu tư mua máy phát điện trạm chế biến và kinh doanh than Cửa Ông- Chính Quảng Ninh;
  • Xây dựng nhà văn phòng - Công ty KD than Hải Phòng;

Chuẩn bị dự án:

  • Dự án nhóm B:

+ Cảng thủy nội địa Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin để cung cấp than phục vụ nhu cầu của các nhà máy nhiệt điện (Cảng Đông Hải);

  • Dự án nhóm C:

+ Dự án đầu tư thiết bị phục vụ công tác giám định chất lượng than - Chi nhánh Quảng Ninh;

+ Dự án đầu tư xây dựng bên bốc xếp hàng hoá, kè bảo vệ bờ và hệ thống rửa xe, lưới chắn bụi kho càng Khánh Phú - Công ty Kinh doanh than Ninh Bình;

Công ty CP KD than Miền Bắc-Vinacomin thực hiện đầu tư năm 2024 dựa trên các cơ sở sau:

  • Kế hoạch đấu tư năm 2024 và KHĐT 2024 điều chỉnh của Hội đồng quản trị Công ty.
  • Thẩm định, Quyết định phê duyệt Báo cáo KTKT của Công ty CP KD than Miền Bắc-Vinacomin cho từng công trình, hạng mục công trình.
  • Tổ chức lựa chọn nhà thầu (Mới thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu,...), thực hiện các giai đoạn của quá trình đầu tư do Phòng Đầu tư và Vật tư phối hợp cùng các đơn vị trực thuộc có dự án/công trình thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu.
  • Các hồ sơ, tài liệu do nhà thầu cung cấp như nhất ký công trình, bản vẽ hoàn công....
  • Quyết toán công trình được kiểm toán độc lập thẩm tra trước khi phê duyệt.

Toàn bộ hồ sơ đầu tư của Công ty CP KD than Miền Bắc - Vinacomin đều trên cơ sở văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý tài chính, bảo vệ môi trường và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Công ty CPKD than Miền Bắc-Vinacomin ban hành theo Quyết định số 908/QĐ-HĐQT ngày 01/4/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.

4. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêu/ Financial FigureNăm/Year 2023Năm/Year 2024% tăng giảm / % change
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable for organization other than credit institutions and non-bank financial institutions:ổng giá trị tài sản/Total asset thu thuần/Net revenueợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activitiesợi nhuận khác/ Other profitsợi nhuận trước thuế/ Profit before taxợi nhuận sau thuế/ Profit after tax3.951.578.811.10037.113.183.010.928385.613.238.36037.248.237.227422.861.475.587338.144.017.3244.042.533.495.57041.775.818.154.215193.586.865.05872.830.787.271266.417.652.329199.650.125.203102%113%50%196%63%59%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable to credit institutions and non-bank financial institutions:ổng giá trị tài sản/ Total asset thu/ Revenueế và các khoản phải nộp/Taxes and payablesợi nhuận trước thuế/ Before tax profitợi nhuận sau thuế/After tax profit20%20%100%
  • Các chỉ tiêu khác/ other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/depending on the specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the company's operating results for the last two years).

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Major financial benchmarks:


Chỉ tiêu/ BenchmarksNăm/Year 2023Năm/Year 2024Ghi chú/Note
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn (Short term Asset - Inventories Short term Debt1,190,340,824,631,230,340,793,78
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio)0,824,630,793,78
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/Inventory turnover:Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)Doanh thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets)14,969,3914,3510,33
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi/ Target on Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/0,91%0,48%


Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio)............48,15%23,63%
8,56%4,94%
1,04%0,46%

Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/For credit institutions and non-bank financial institutions:


Chỉ tiêu/FiguresNăm/Year X-1Năm/Year XGhi chú/Note
1. Quy mô vốn/ Capital scale
- Vốn điều lệ/ Charter Capital
- Tổng tài sản có/ Total assets
- Tỷ lệ an toàn vốn/ Capital adequacy ratio
2. Kết quả hoạt động kinh doanh/ Operating results
- Doanh số huy động tiền gửi/ Cash deposits
- Doanh số cho vay/Lendings
- Doanh số thu nợ/Debt collection
- Nợ quá hạn/ Outstanding debts
- Nợ khó đòi/Bad debt
- Hệ số sử dụng vốn/ Incremental Capital Output Ratio
- Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/Tổng số dư bảo lãnh (Overdue outstanding underwritten debt/ Total outstanding debt Ratio)
- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ (Overdue outstanding debts/ Total debt Ratio)
- Tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng dư nợ


(Bad debt/Total debt Ratio)
3. Khả năng thanh khoản/ Solvency
- Khả năng thanh toán ngay/Short term solvency
- Khả năng thanh toán chung/ General solvency
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cổ phần/Shares: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niềm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài/Specify total number and types of floating shares, number of freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with the law, Company Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded in foreign countries or underwriting the issuance and listing of securities in foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of securities to be traded or underwriting and important information concerning the rights and obligations of the company related to the securities traded or underwriting in foreign countries.

  • Số lượng cổ phần đang lưu hành: 15.000.000 cổ phần
  • Loại cổ phần đang lưu hành: Phổ thông

b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác/Specify shareholders structure by ownership proportion (major, minority shareholders); institutional and individual shareholders; domestic and foreign shareholders; State and other shareholders).

  • Cổ động Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam: 67,44%
  • Cổ đông cá nhân trong nước: 32,56%
  • Cổ đông nước ngoài: Không

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chúng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v./ Specify equity increases for the year including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, issuance of bonus shares, shares dividend, etc.

  • Công ty không thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm 2024.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm

thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch/ Specify number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading times, prices and counter parties

  • Công ty hiện tại không có cổ phiếu quỹ.

e) Các chứng khoán khác/ Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán/Specify other securities issuance conducted during the year. Specify the number, characteristics of other types of floating securities and outstanding commitments of the Company to other individuals, organizations (including Company's staffs and managers) related to the securities issuance.

  • Công ty hiện tại không có các chứng khoán khác.
  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report related impact of the Company on the environment and society
  • Công ty là đơn vị kinh doanh than trên địa bàn các tỉnh từ Quảng Bình đồ ra phía Bắc, các kho than nằm rải rác chủ yếu gần các bến sông, xa khu dân cư nên tác động môi trường chủ yếu là bụi bay vào không khí không lớn.
  • Công ty là đơn vị kinh doanh than, số lượng người ở các chi nhánh tại các Tình nhỏ hơn 90 người, nằm rải rác, nên tác động xã hội không lớn.

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/ The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.

  • Công ty là đơn vị kinh doanh than, không tiến hành sản xuất, sản phẩm không phải đóng gói.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/ The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.

  • Công ty không có nguyên vật liệu được tái chế.

6.2. Tiêu thụ năng lượng/ Energy consumption:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/ Energy consumption - directly and indirectly.

  • Công ty là đơn vị kinh doanh than, nên mức tiêu thụ năng lượng thấp, tổng mức điện tiêu thụ trong năm vào khoảng 1.100.000KW.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/ Energy savings through initiatives of efficiently using energy.

  • Công ty không có.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/ The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these

initiatives.

  • Công ty không có.

6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business activities in the year)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used.

  • Công ty là đơn vị kinh doanh than, nên lượng nước chủ yếu dùng cho sinh hoạt, tiêu thụ ít. Nguồn nước tiêu thụ chủ yếu là nước máy, lượng tiêu thụ trong năm khoảng 5.000m³.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/ Percentage and total volume of water recycled and reused.

  • Công ty không có.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with the law on environmental protection:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.

  • Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment.

  • Không có.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động/ Policies related to employees

a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/ Number of employees, average wages of workers.

  • Số lao động 611 người.
  • Tiền lương bình quân: 26.050.000 đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/ Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.

  • Người lao động hàng năm được khám sức khỏe định kỳ một lần.
  • Những lao động trực tiếp được trang bị bảo hộ lao động theo quy định của luật lao động.
  • Người lao động được cấp động phục.
  • Hàng năm người lao động được đi nghỉ mát, du lịch một lần.

c) Hoạt động đào tạo người lao động/ Training employees

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff.

Hàng năm Công ty cử lao động đi đào tạo nâng cao nghiệp vụ theo chương trình của Tập đoàn TKV tổ chức, mỗi năm trung bình khoảng 6 khóa, mỗi khóa 3 ngày, mỗi

khóa cử đi 3 người.

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/ The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.

Công ty chưa có chương trình này, người lao động tự học tập là chính.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community.

Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/ The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service.

Các hoạt động này Công ty chưa có.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/ Green capital market activities under the guidance of the SSC.

Các hoạt động này Công ty chưa có.

Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/ (As for Section 6 of Part II of this Appendix, the company may set up a separate Sustainability Development Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not mandatory for companies operating in sector of finance, banking, securities and insurance).

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and assessment of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/the Board of Management reports and assesses on the situation in all aspects of the Company)

Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau/The Board of Management's reports and assessments shall include at least the following contents:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results
  • Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đô với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/ General analysis of company's operations against the targets and previous operating results. In case the operating results do not meet targets, clearly state the reasons and responsibilities of the Board of Directors for such results (if any).
  • Công ty đã tổ chức thực hiện nghiêm túc kỷ luật điều hành của TKV, quản lý chặt chẽ hàng hóa từ khâu nhận than tại đầu nguồn, trên đường vận chuyển đến bốc xếp nhập kho, không để xảy ra tình trạng vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đỡ hàng khác so với địa điểm ghi trên hóa đơn bán hàng. Bám sát kế hoạch điều hành tiêu thụ hàng tháng, đẩy mạnh công tác pha trộn than giao lại TKV và than nhập về chế biến để bán khách hàng tự doanh.

Năm 2024, được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo TKV, sự giúp đỡ và phối hợp của các ban chuyên môn TKV trong các giải pháp điều hành, sự chủ động trong công tác chuẩn bị các nguồn than từ cuối năm 2023, TMB đã sớm tổ chức triển khai các nhiệm vụ kế hoạch PHKD ngay từ những ngày đầu năm, thực hiện nghiêm kỹ luật điều hành, đảm bảo cung cấp than kịp thời cho các nhà máy nhiệt điện theo kế hoạch tiêu thụ của TKV và hoàn thành nhiệm vụ là đơn vị đầu mối nhập khẩu than của TKV.

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch:


Số TTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạchThực hiệnTỷ lệ TH/KH (%)
1Sản lượng than mua
Trong đó: Than nhập khẩuTấn6.400.0005.964.10393
2Sản lượng than bánTấn16.078.00015.871.04199
aThan tự doanh"1.000.0001.124.161112
bThan NK bán các đơn vị pha trộn"1.697.0001.696.695100
cThan pha trộn CB giao lại TKV"13.381.00013.050.18598
3Doanh thuTỷ đồng43.330.51541.775.81896
4Giá trị SX tính lươngTỷ đồng629.130765.688122
5Lợi nhuậnTr đồng145.950266.418183
6Lao động bình quânNgười601611102
7Thu nhập bình quânđ/ng/th24.349.00026.050.000107
8Thực hiện XDCBTỷ đồng21.91120.72395
  • Những tiến bộ công ty đã đạt được/The Company's achievements.

Với sự chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo và các phòng ban chuyên môn của Công ty, cùng với sự quyết tâm, chủ động sáng tạo của các đơn vị trực thuộc, kết thúc năm 2024 TMB đã hoàn thành vượt kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu đề ra, an toàn về tài chính và ổn định thu nhập cho người lao động.

Công ty đã cố gắng thực hiện năm 2024 với các chỉ tiêu cụ thể như sau: GTSX đạt 122% kế hoạch năm, GTSX tính lương đạt 122% kế hoạch năm. Lợi nhuận đạt 266.418 triệu đồng đạt 183% kế hoạch năm, thu nhập bình quân tiền lương trích vào chi phí sản xuất trong kỳ đạt 26.050 nghìn đồng/người/tháng. Hàng tồn kho tăng so với đầu năm 86.660 triệu đồng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 44.337 triệu đồng, nợ phải trả giảm 51.761 triệu đồng.

Công ty đã đầy mạnh sản lượng, cô gắng tiết giảm chi phí và đã hoàn thành và vượt 183% kế hoạch ở chỉ tiêu lợi nhuận và đạt 107% ở chỉ tiêu tiền lương bình quân cho các cán bộ, công nhân viên.

  1. Tình hình tài chính/ Financial Situation

a) Tình hình tài sản/Assets

Phân tích tình hình tài sản, biển động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh)/ Analysis of the asset, changes in assets (analysis, assessment of the efficiency of assets usage, bad liabilities, bad assets that affect business results).

Biến động về tài sản, nguồn vốn năm 2024: Khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn:



Chỉ tiêu/ BenchmarksNăm/Year 2023Năm/Year 2024Ghi chú/Note
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắnạn/Current ratio:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn(Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn term Asset - Inventories term Debt
1,191,23
0,340,34
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio)0,820,79
4,633,78
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho quân (Cost of goods sold/Average inventory) thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets)14,9614,35
9,3910,33
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total0,91%0,48%
48,15%23,63%


capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio)............8,56%4,94%
1,04%0,46%

Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/For credit

b) Tình hình nợ phải trả/ Liabilities

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.

Theo bảng biến động tài sản thì nợ phải trả giảm 51.760 triệu đồng; Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã tập trung đầy mạnh đôn đốc thu hồi công nợ để thanh toán các khoản nợ phải trả.

  • Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/Analysis of outstanding debts, impact of the exchange rate changes on operating results of the company, and the cost of borrowing to the company's results.

Công ty không có nợ phải trả xấu, không có chênh lệch tỷ giá và chênh lệch lãi vay.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, management.

Trong năm Công ty đổi mới về chính sách sản phẩm: Kinh doanh không phải là gì bán lấy, mà coi than mua từ Tập đoàn TKV mới chỉ là sản phẩm thô, còn sản phẩm bán cho khách hàng phải là sản phẩm “tinh”, đặc thù đã trải qua quá trình chế biến lại, đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu quả và phù hợp với công nghệ của từng khách hàng.

Do đó Công ty đã tập trung sáng kiến các phương pháp chế biến để tạo ra những sản phẩm đặc thù cho từng khách hàng để đảm bảo khách hàng sử dụng tiết kiệm than hơn, giá thành rẻ hơn, đồng thời hiệu quả trên 1 tấn than bán ra của Công ty cũng được tăng lên, góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả SXKD.

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Development plans in the future:

Sở hữu một kênh phân phối, một mạng mạng lưới các kho than bám sát khách hàng là một tài sản sinh lòi quan trọng bậc nhất của Công ty. Mạng lưới này cho phép Công ty đáp ứng nhu cầu than kịp thời mọi lúc, mọi nơi cho khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy mạng lưới này như chính là kho than dự trữ thường xuyên của mình.

Do đó trong những năm tiếp theo Công ty phải tập trung tái cơ cấu mạng lưới bán than như sau:

  • Tập trung đầu tư và hợp tác đầu tư mở rộng mạng lưới các kho than để bám sát khách hàng, đặc biệt là các khách hàng trọng điểm.
  • Mua lại các kho than trọng điểm đang đi thuê và hợp tác đầu tư lâu dài với chủ các kho than để đảm bảo tính ổn định lâu dài về địa điểm bán than trong tương lai.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần)/Explanation of the Board of Directors for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not absolutely approved).
  • Báo cáo Tài chính của Công ty đã được Kiểm toán chấp nhận toàn phần.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/ Assessment Report related to environmental and social responsibility of company

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)/ Review concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions...).

  • Công ty là đơn vị kinh doanh nên mức tiêu thụ năng lượng, nước, phát thải rất thấp như đã báo ở trên, vì vậy mức tác động đến các chỉ tiêu môi trường là gần như không đáng kể.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/ Review concerning the problems of workers

  • Công ty đã thực tốt mọi chế độ đối với người lao động, tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về lao động, trong năm chưa có khiếu nại nào của người lao động.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/ Review concerning corporate responsibility towards the local community

  • Mức độ đóng góp của doanh nghiệp đến địa phương còn hạn chế, chủ yếu mới dùng lại ở các khoản đóng góp nhỏ dưới 10 triệu đồng.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Management on the Company's operation (for joint stock companies)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessments of the Board of Management on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
  • Năm 2024, HĐQT Công ty đã tập trung lãnh đạo thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty năm 2024 thông qua, tổ chức triển khai thực hiện tốt trên các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất nên đã tạo ra sự ổn định, đồng bộ trong SXKD, phù hợp với thực tiễn. Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc, các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, khai thác mọi nguồn lực, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đề ra. Vì vậy, tình hình SXKD, tiêu thụ than của Công ty vẫn giữ được thể đốn định, các chỉ tiêu chính đạt kế hoạch đề ra.
  • Kết quả hoạt động SXKD của Công ty năm 2024 cụ thể như sau:


Số TTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạchThực hiệnTỷ lệ TH/KH (%)
1Sản lượng than mua
Trong đó: Than nhập khẩuTấn6.400.0005.964.10393
2Sản lượng than bánTấn16.078.00015.871.04199
aThan tự doanh"1.000.0001.124.161112
bThan NK bán các đơn vị pha trộn"1.697.0001.696.695100
cThan pha trộn CB giao lại TKV"13.381.00013.050.18598
3Doanh thuTỷ đồng43.330.51541.775.81896
4Giá trị SX tính lươngTỷ đồng629.130765.688122
5Lợi nhuậnTr đồng145.950266.418183
6Lao động bình quânNgười601611102
7Thu nhập bình quânđ/ng/th24.349.00026.050.000107
8Thực hiện XDCBTỷ đồng21.91120.72395

Tình hình tài chính của Công ty:

Tình hình tài chính của Công ty nói chung lành mạnh, cụ thể:

  • Tổng số vốn chủ sở hữu cuối năm: 845.010 tỷ đồng, bằng 563% vốn điều lệ.
  • Hệ số bảo toàn và phát triển vốn của Công ty năm 2024 thực hiện 1,20 lần so với cùng kỳ năm 2023. Hệ số > 1, cho thấy Công ty đã bảo toàn và phát triển vốn.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ: 133%.

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản:

Giá trị thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2024 là 20.723 tỷ đồng, đạt 95% kế hoạch.

Các dự án đồ dang và chưa triển khai được, Công ty đã có báo cáo TKV và được chấp thuận tiếp tục tổ chức thực hiện trong năm 2024.

Đánh giá kết quả SXKD của Công ty năm 2024:

Năm qua, Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính (giá trị sản xuất; các chỉ tiêu lợi nhuận và thu nhập bình quân). Đạt được kết quả trên là do Công ty đã nhận thức được khó khăn, biết chủ động khai thác những thế mạnh, phát huy tính tích cực, năng động trong kinh doanh và truyền thống của đơn vị, điều hành tiêu thụ hợp lý, hiệu quả, nhất là thực hiện hiệu quả công tác chế biến than.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance

Qua quá trình giám sát, HĐQT nhất trí với báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2023 và kế hoạch SXKD năm 2024 của Bộ máy điều hành Công ty tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; ghi nhận những cổ gắng của Ban giám đốc và Bộ máy điều hành đã nghiêm chính chấp hành các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của HĐQT và các quy định của pháp luật. Ban giám đốc đã đoàn kết, chủ động kịp thời thông tin báo cáo và điều chỉnh loạt tiến trình thực hiện kế hoạch SXKD phù hợp với diễn biến thực tế của thị trường; tăng lợi nhuận, ổn

định việc làm và thu nhập cho người lao động.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/ Plans, orientations of the Board of Directors
  • Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên Công ty năm 2024. Để xuất trình Đại hội các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ động.
  • Đảm bảo hoạt động của Công ty ổn định; chỉ đạo triển khai thực hiện đúng và đầy đủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2024.
  • Giám sát chặt chẽ và kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh các hoạt động của Công ty và các đơn vị trực thuộc, nhằm đảm bảo SXKD của Công ty an toàn có hiệu quả, chính rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn.
  • Tổ chức các phiên hợp thường kỳ để thảo luận, thông qua các báo cáo, kế hoạch, chỉ đạo kịp thời và hiệu quả việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng. Tổ chức các cuộc họp bắt thường để xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT.
  • Tăng cường quan hệ với cổ đông nhằm cung cấp thông tin tới công chúng một cách nhanh chóng, kịp thời và minh bạch; bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông.

V. Quản trị công ty/Corporate governance (Tổ chức không phải là tổ chức niệm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này)/Non-listed organizations are not obliged to disclose the information in this Section).

1. Hội đồng quản tri/ Board of Directors

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác/ (list of members of the Board of Management, percentages of ownership in voting shares and other securities issued by the company, clearly Specify independent and other members; number of positions that a member the Board of Management held in other companies).

Danh sách Hội đồng quản trị:

  • Phạm Tuấn Ngọc - Chủ tịch HĐQT, người đại diện vốn của Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam (TKV) tại Công ty, số cổ phần đại diện: 10.116.000 cổ phần, chiếm 67,44%.
  • Ngô Quang Trung - Uỷ viên kiểm Tổng Giám đốc, số cổ phần sở hữu 3.582 cổ phần, chiếm 0,016%.
  • Nguyễn Minh Hải - Uỷ viên kiểm phá Tổng Giám đốc, số cổ phần sở hữu 12.372 cổ phần, chiếm 0,08%.
  • Phạm Ngọc Bảo - Uỷ viên kiểm Giám đốc vùng, số cổ phần sở hữu 7.524 cổ phần, chiếm 0,05%.
  • Đinh Công Nga - Ủy viên HĐQT độc lập.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

HĐQT Công ty chỉ đạo tập thể tất cả các hoạt động, không phân chia thành các tiểu ban.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

  • Năm 2024, HĐQT Công ty đã chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty năm 2024 thông qua, theo đó tập trung các nội dung chủ yếu sau: tăng cường công tác quản lý điều hành, tổ chức triển khai thực hiện tốt trên các lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất linh hoạt nên đã tạo ra sự ổn định, đồng bộ trong SXKD, phù hợp với thực tiễn.
  • HĐQT đã tổ chức hợp định kỳ cũng như bất thường để thông qua các vấn đề cơ bản, định hướng cho hoạt động của Công ty, đảm bảo kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh đến các mặt hoạt động SXKD. Các cuộc hợp có chương trình cụ thể, đảm bảo số lượng thành viên dự hợp và thủ tục biểu quyết theo luật định. Tổ chức thực hiện tốt công tác giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý.

HĐQT đã tổ chức hợp để thông qua các vấn đề cơ bản, định hướng cho hoạt động của Công ty, đảm bảo kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh; 12 tháng năm 2024 Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức các cuộc họp và ban hành nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất, công tác tài chính, Công tác đầu tư xây dựng, Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và về các lĩnh vực khác. 12 tháng năm 2024 Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức hợp và thông qua 61 nghị quyết của thế như sau:

DANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN MIỆN BẮC -VINACOMIN Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024


Số TTNgày hợpNội dungTỷ lệ thông qua
122/01/2024Cho ý kiến về việc chủ trương sáp nhập Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú và Công ty Kinh doanh than Hà Nội trực thuộc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin.100%
225/01/2024Thông qua kế hoạch ủng hộ kinh phí hoạt động của các CLB hưu trí Tổng công ty Cung ứng than Việt Nam, CLB hưu trí cơ quan Công ty và thăm hỏi cán bộ hưu trí nguyên là CB viên chức thuộc Tổng công ty Cung ứng than Việt Nam100%
330/01/2024Tạm trích quỹ tiền lương hạch toán vào chi phí SXKD năm 2023 của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
405/02/2024Thành lập Ban chỉ đạo về Dự án đầu tư xây dựng: Công thủy nội địa Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin để cung cấp than phục vụ nhu cầu của các nhà máy nhiệt điện (Công Đông Hải) tại xã Đông Trà, huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình100%
522/02/2024Thông qua việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
623/02/2024Thông qua việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin (thêm)100%


728/02/2024Thông qua việc rà soát phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
806/3/2024Đồng ý cử Ông Ngô Quang Trung - Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin đi công tác tại Úc theo Quyết định 362/QĐ-TKV ngày 23/02/2024100%
911/3/2024Chuẩn bị Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin năm 2024100%
1025/3/2024Phê duyệt Quỹ tiền lương hạch toán vào chi phí SXKD năm 2023 của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
1125/3/2024Thông qua chủ trương “Tăng vỏ điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin”.100%
1225/3/2024- Quyết toán thù lao đối với thành viên kiêm nhiệm, thành viên độc lập HĐQT, BKS và Thư ký Công ty năm 2023; - Quyết toán tiền lương năm 2023 đối với Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Công ty;100%
1301/4/2024Đánh giá hoạt động SKKD quý 1 năm 2024 và xây dựng kế hoạch SXKD quý 2 năm 2024.100%
1404/4/2024Đồng ý cử các Ông Ngô Quang Trung - Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và Ông Phạm Ngọc Bảo - Thành viên HĐQT Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin đi công tác tại Lào theo Quyết định 614/QĐ-TKV ngày 04/4/2024100%
1512/4/2024Thông qua việc rà soát công tác quản lý, sử dụng đất của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
1616/4/2024Cho ý kiến về việc biểu quyết chính thức thông qua và quyết định bổ nhiệm Ông Hoàng Mình Long giữ chức Phó Tổng giám đốc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin, nhiệm kỳ 05 năm kể từ ngày 16/4/2024100%
1719/4/2024Thông qua việc rà soát hiện trạng quản lý và sử dụng các cơ sở điều dưỡng của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
1823/4/2024Thông qua chủ trương xin sử dụng văn phòng làm việc của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin tại 226 Lê Duẩn và triển khai thực hiện DA kho trung chuyển, chế biến và pha trộn than Quảng trị của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
1924/4/2024Thống nhất các nội dung để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin100%
2025/4/2024Thông qua việc “Làm thủ tục gia hạn hợp đồng thuê đất của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin (Địa chỉ: Phường Đội Cung, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An)”100%
2106/5/2024Cho ý kiến về việc tổ chức Chương trình gặp mặt, giao lưu ôn lại truyền thống về vang của TKV và kết hợp tham quan Cửa Lò - Quê Bác (Nghệ An) cho các thành viên CLB hưu trí TKV nhân100%


dip kỹ niệm 30 năm ngày thành lập Tổng Công ty Than Việt Nam nay là Tập đoàn CN Than – Khoáng sản Việt Nam (10/10-1994 - 10/10/2024)”
2214/5/2024Thanh toán tiền thưởng cho Chủ tịch Công đoàn năm 2023100%
2314/5/2024Thông qua việc ban hành Quy chế lựa chọn Nhà cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bảo đảm tính liên tục cho hoạt động SX, KD và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên sử dụng nguồn vốn SX, KD của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin100%
2431/5/2024- Thông qua chủ trương tổ chức tham quan, du lịch nước ngoài hè năm 2024 cho CBCNV của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin100%
2503/6/2024Triển khai các văn bản của TKV về việc “Triển khai các thủ tục đầu tư dự án kho trung chuyển, chế biến và pha trộn than Quảng Trị” và “Điều chỉnh chuyển bước kế hoạch đầu tư năm 2024”100%
2605/6/2024Thông qua việc chỉ trả cổ tức bằng tiền năm 2023 cho các cổ đồng sau Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin100%
2706/6/2024Thông qua kế hoạch tổ chức Chương trình gặp mặt, giao lưu, ôn lại truyền thống về vang của TMB và kết hợp tham quan những địa điểm có ý nghĩa truyền thống cách mạng, di tích lịch sử cho các đồng chí nguyên là lãnh đạo CLB hưu trí TMB qua các thời kỳ nhân dịp kỳ niệm 30 năm ngày thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (10/10/1994 – 10/10/2024) và 30 năm thành lập Công ty CPKD than Miền Bắc – Vinacomin (01/4/1995-01/4/2025)100%
2817/6/2024Cho ý kiến về việc “Hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình năng cấp khuôn viên nghĩa trang liệt sự xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, Nghệ An và nghĩa trang liệt sự phường An Lưu, Thị xã Kinh Môn, Hải Dương”100%
2903/7/2024Đánh giá hoạt động SKKD quý 2 năm 2024 và xây dựng kế hoạch SXKD quý 3 năm 2024.100%
3004/7/2024Đồng ý cử Ông Ngô Quang Trung – Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin đi công tác tại Hoa Kỳ, Colombia, Dominica theo Quyết định 1259/QD-TKV ngày 04/7/2024100%
3105/7/2024Thông qua chủ trương cho Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin (TMB) tạm thời sử dụng 01 tầng (tầng 6) tòa nhà 7 tầng của Tập đoàn tại số 226 Lê Duẩn, phường Trung phụng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội với thời gian dự kiến 01 năm để làm địa điểm kinh doanh và giao nhiệm vụ cho Công ty Kinh doanh than Hà Nội thực hiện một số nội dung liên quan.100%
3211/7/2024Thông qua việc ban hành “Quy chế về lựa chọn Nhà cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động kinh doanh than của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%


3302/8/2024Thông qua việc ban hành “Quy chế quản lý công tác vật tư của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin” và “Quy chế quản lý và sử dụng TSCD của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%
3408/8/2024Phê duyệt kế hoạch đóng góp “Kinh phí Hội thảo KHKT Mô Toàn quốc năm 2024” và “Ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam nhân kỹ niệm 63 năm thăm họa da cam ở Việt Nam (10/8/1961-10/8/2024)”100%
3508/8/2024Thông qua “Quy định công tác khám sức khỏe, chúc thọ, mừng thọ cho nguyên cán bộ lãnh đạo, quản lý của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%
3616/8/2024Thông qua nhu cầu sử dụng nhà, đất của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin theo Công văn số 4259/TKV-ĐT ngày 26/7/2024 của TKV.100%
3722/8/2024Thông qua “Kế hoạch PHKD năm 2025, báo cáo dự kiến thực hiện kế hoạch 5 năm 2021-2025 và xây dựng kế hoạch 5 năm 2026 – 2030 của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin” để làm cơ sở đăng ký với TKV.100%
3828/8/2024Cho ý kiến về việc “Hỗ trợ kinh phí xây dựng Nhà văn hóa thôn Biểu Chánh xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định”100%
3930/8/2024Thông qua các nội dung phúc đáp văn bản số 200/ANBT ngày 10/7/2024 của Công An tỉnh Phú Thọ100%
4004/9/2024Phê duyệt Kế hoạch tiền lương của Người quản lý Công ty và Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin từ 01/7/2024100%
4112/9/2024Triển khai văn bản số 5119/TKV-ĐT ngày 12/9/2024 của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc “Điều chỉnh, chuyển bước kế hoạch đầu tư năm 2024” và Thông qua việc xây dựng kế hoạch đầu tư năm 2025 của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin100%
4216/9/2024Cho ý kiến về việc “Hỗ trợ những gia đình CBCNV bị thiệt hại nặng nề về tài sản do hậu quả của con bảo Yagi”100%
4330/9/2024Đánh giá hoạt động SKKD quý 3 năm 2024 và xây dựng kế hoạch SKKD quý 4 năm 2024.100%
4404/10/2024Phê duyệt tổ chức chương trình “Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10/2024”100%
4508/10/2024Thông qua kế hoạch “Ủng hộ Khoa Kinh tế và QTKD – Trường ĐH Mở Địa Chất Hà Nội kỹ niệm 25 năm thành lập”100%
4611/10/2024Đồng ý cử Ông Ngô Quang Trung – Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin đi công tác tại Liên bang Nga theo Công văn số 5685/TKV-TCNS ngày 10/10/2024100%
4711/10/2024Thông qua kế hoạch “Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tình nghĩa cho 01 hộ gia đình tại phương Ngọc Trào, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”100%


4801/11/2024Thông qua việc ban hành “Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin và các đơn vị trực thuộc TMB”100%
4901/11/2024Thông qua việc ban hành “Hệ thống thang lương, bảng lương của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%
5001/11/2024Triển khai văn bản số 5994/TKV-ĐT ngày 30/10/2024 của TKV về việc “Thông báo điều chính, chuyển bước kế hoạch đầu tư năm 2024 của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%
5101/11/2024Cho ý kiến việc “Ủng hộ Trung tâm cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội”100%
5207/11/2024Triển khai Công văn số 6178/TKV-TN ngày 06/11/2024 của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc “Thành lập kho chế biến, pha trộn than tại xã Tấn Tiến, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang)100%
5327/11/2024Đồng ý cử Ông Ngô Quang Trung – Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin đi công tác tại Singapore và Nhật Bản trong tháng 12 năm 2024100%
5405/12/2024Thông qua kế hoạch mua quả tặng bằng hiện vật cho CBCNV Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin dip Tết Nguyên đán Ất Tỷ năm 2025100%
5509/12/2024Thông qua Phương án chuyển xếp lương và nâng bậc lương đối với Người quản lý và Chủ tịch Công đoàn chuyên trách Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin từ ngày 01/7/2024 áp dụng theo Quyết định số 3067/QĐ-HĐQT ngày 01/11/2024.100%
5609/12/2024Thông qua việc “Phê duyệt kế hoạch đầu tư năm 2024 điều chỉnh của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin” và “Phê duyệt kế hoạch đầu tư năm 2025 của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin”100%
5726/12/2024Thông qua việc ban hành “Quy chế quản lý lao động và tiền lương của Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin” (trùng lặp thời gian họp, TCNS chưa ký xong)100%
5826/12/2024Thông qua việc “Hỗ trợ kinh phí cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Xuân Ất Tỷ năm 2025 tại xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tin Thái Bình”100%
5930/12/2024Đánh giá hoạt động SKKD quý 4 và năm 2024; Tạm giao các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch SXKD năm 2025 và xây dựng kế hoạch SXKD quý 1 năm 2025.100%
6031/12/2024Thông qua việc “Hỗ trợ kinh phí để ủng hộ Tết vì người nghèo nhân dịp Xuân Ất Tỷ năm 2025 tại tỉnh Quảng Trị”100%
6131/12/2024Thông qua việc ủy quyền cho Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc – Vinacomin được quyết định, trực tiếp ký kết các Hợp đồng vay vốn, bảo lãnh, thư tin dụng nhằm mục đích đảm bảo nguồn vốn, chủ động và thuận lợi cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc-Vinacomin.100%

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

  • Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên HĐQT được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT, Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Pháp luật, các quy định của TKV và Công ty.
  • Chủ trì giúp HĐQT thực hiện giám sát, quản lý, bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực:

+ Nghiên cứu, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và động góp ý kiến vào việc xây dựng phương hướng phát triển, hoạt động kinh doanh của Công ty.

+ Công tác kiểm soát nội bộ, pháp chế.

  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐQT phân công.

+ Lập báo cáo đánh giá về hoạt động của HĐQT trình trước Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty hàng năm.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:

Các thành viên HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty đã tham gia các khóa đảo tạo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

2. Ban Kiểm soát:

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

  • Đặng Thị Hải Hà – Trường Ban, số cổ phần sở hữu 11.916 cổ phần, chiếm 0,079%.
  • Cao Thị Nhung - Ủy viên, số cổ phần sở hữu 1.200 cổ phần, chiếm 0,008%.
  • Bùi Thị Phương Thảo - Uỷ viên, số cổ phần sở hữu 1.200 cổ phần, chiếm 0,008%.

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

  • Hoạt động của Ban kiểm soát căn cứ vào kế hoạch năm để triển khai, đều năm 2024 Ban kiểm soát đã chủ động xây dựng kế hoạch kiểm soát năm và thực hiện hoàn thành tốt chương trình kiểm tra giám sát đã đề ra.
  • Hàng tháng Ban Kiểm soát làm việc tại Công ty, đã thực hiện công tác giảm sát công tác điều hành của HĐQT, Ban lãnh đạo điều hành Công ty. Kiểm tra, kiểm soát quản trị chi phí, công nợ, phân tích tuổi nợ hàng tồn kho, tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty, công tác lao động tiền lương, kiểm tra báo cáo tài chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc, công tác kế toán văn phòng Công ty.
  • Hàng Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm Ban kiểm soát thực hiện việc thẩm định báo cáo tài chính của Công ty, lập biên bản kiểm tra giám sát hoạt động của HĐQT, Ban lãnh đạo điều hành về các mặt như văn bản quy chế quy định, thực hiện kế hoạch SXKD, công tác tài chính kế toán, tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đầu tư xây dựng cơ bản, công tác thanh kiểm tra, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
  • Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, kiểm soát các đơn vị trực thuộc, do địa

bàn hoạt động của Công ty trải dài các tỉnh phía nên các nội dung kiểm tra, kiểm soát của Ban kiểm soát thường được lồng ghép các nội dung chuyên đề, phối hợp kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán. Các cuộc kiểm tra, kiểm soát, giám sát, tập trung vào các nội dung như:

+ Xem xét báo cáo tài chính và kiểm tra phân phối thu nhập, công nợ phải thu, các khoản chi tiêu tài chính, thực hiện kế hoạch ĐTXD, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tình hình huy động và sử dụng vốn...của Công ty.

+ Kiểm tra công tác chế biến than, ký kết hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng, quản lý theo dõi GGT nhận than.

+ Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các qui chế, qui định của Công ty tại các đơn vị trực thuộc.

+ Kiểm tra công tác tuyển dụng, quản lý lao động, thực hiện quy chế tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động.

+ Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý ĐTXD, kiểm soát chi phí và thực hiện thủ tục đấu tư theo quy định đã được ĐHQT phê duyệt.

Từ đó Ban kiểm soát đã đưa ra những kiến nghị cụ thể đối với Công ty và các đơn vị trực thuộc.

  • Ban kiểm soát đã thực hiện tốt công tác giám sát Công ty Kiểm toán độc lập về việc kiểm toán báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 tại các đơn vị trực thuộc và văn phòng Công ty.
  • Ban kiểm soát đã thực hiện tốt công tác giám sát Công ty kiểm toán độc lập, Công ty CPKD than Miền Bắc - Vinacomin và các đơn vị trực thuộc về công tác kiểm kê 6 tháng và năm 2024.
  • Thực hiện tốt các báo cáo theo dúng nội dung, thời gian quy định của TKV. Thực hiện tốt việc thẩm định báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, các báo cáo phục vụ Đại hội đồng cổ đông.
  • Trong năm 2024 hoạt động của Ban kiểm soát có nhiều khó khăn do lực lượng Ban kiểm soát mỏng, có ba thành viên trong đó hai thành viên Ban kiểm soát hoạt động kiểm nhiệm, các thành viên Ban kiểm soát kiểm nhiệm ngoài thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát còn phải thực hiện nhiệm vụ tại các phòng. Địa bản hoạt động của Công ty rộng có nhiều chi nhánh đơn vị trực thuộc, các trạm của hàng trải dài khắp các tỉnh Miền Bắc; Quy mô và sản lượng của Công ty ngày càng lớn, sản lượng than mua bán, pha trộn chế biến than nhiều, hồ sơ đấu thầu các dịch vụ thuê ngoài nhiều, việc thực hiện vay ngân hàng giải ngân diễn ra thường xuyên nên khối lượng công việc kiểm tra giám sát lớn, số ngày kiểm tra tại các đơn trực thuộc ngắn trong khi đó lượng xoát xét chứng từ sở sách lớn nên Ban kiểm soát không thể kiểm tra 100% chứng từ được mà chỉ thực hiện theo phương pháp chọn mẫu nên phát hiện các sai sót nằm trong các mẫu đã chọn (tuy nhiên việc thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phù hợp đúng quy định).
  • Thường xuyên học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn, trau dồi kiến thức về quản lý tài chính, pháp luật để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
  • Trong năm 2024 Ban Kiểm soát đã được Ban lãnh đạo điều hành Công ty, các đơn vị trực thuộc tạo điều kiện giúp đỡ.
  • Năm 2024, Ban Kiểm soát thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bám sát thực tiễn kinh doanh, kiểm tra phát hiện các sai sót, nhằm uốn nắn kịp thời khi có sai phạm. Thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch kế hoạch kiểm tra, kiểm soát đã đề ra. Phối kết hợp với Ban lãnh đạo điều hành Công ty, các phòng nghiệp vụ Công ty, Kiểm toán nội bộ Công ty và Công ty kiểm toán độc lập trong công tác kiểm tra kiểm soát Công ty và các đơn vị trực thuộc. Trong quá trình kiểm tra kiểm soát đã kịp thời phát hiện những sai sót từ đó góp phần hoàn thiện, khác phục trong những tháng tiếp theo. Hết năm 2024 Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, kinh doanh có lãi, đòi sống cán bộ công nhân viên được ổn định, Công ty bảo toàn được vốn. Năm 2024 Ban kiểm soát đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trước các Cổ đông.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Transactions, remunerations and interests of the Board of Directors. Board of Management and Board of Supervisors

a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/Salary, rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the Board of Directors, members of the Board of Supervisors, Director and General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in details for each person. Non-material benefits or interests which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and accounted for sufficiently).

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ/ Transactions of internal shareholders: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of the members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors, Director (General Director), Chief Accountant, managers, Company Secretary, major shareholders and the affiliated persons).

  • Công ty không có.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ/ Contracts or transactions with internal shareholders: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about the contracts, or transactions that Company's members of the Board of Supervisors, Director (General Director), managers and affiliated persons entered into or executed in the year with the company, subsidiaries, other companies in which the company holds the control rights.

  • Công ty không có.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/ Implementation of regulations on corporate governance: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty/Clearly specify the contents which have not been implemented in accordance to the law on corporate governance. Reasons, solutions and remediation plans/plans to improve efficiency in corporate governance).

  • Hầu hết các quy định về quản trị Công ty tại thông tư 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Công ty đã chấp hành nghiêm chính, tuy nhiên còn một số nội dung chưa thực hiện được:

+ Chưa thành lập các tiểu ban của Hội đồng quản trị.

+ Chưa tham gia các lớp đào tạo về quản trị Công ty cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc.

VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements

Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions

Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY và được chấp nhận toàn phần, cụ thể ý kiến của kiểm toán viên như sau:

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Viancomín tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất động thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên/Audited annual financial statements include: Balance sheet; Income statement; Cash flow statement; Financial Statements Explanation. In case the company has to prepare consolidated or general Financial Statements in accordance to the law on accounting and audit, the Financial Statements presented in the Annual Reports shall be the consolidated Financial Statements; and the addresses where the financial statements of the parent company or the general Financial Statements or the financial statements of superior accounting units to be published and provided).


TÀI SĂNBĂNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁNại ngày 31/12/2024
Mã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024Đã điều chỉnh lại
VNDVND
TÀI SĂN NGẤN HẠN1003.941.365.606.2553.863.015.149.726


Tiền và các khoản tương đương tiền110517.767.530.13127.465.146.278
Tiền11117.767.530.13127.465.146.278
Các khoản phải thu ngắn hạn1301.031.280.515.944986.943.882.560
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13161.012.904.834.366957.620.341.867
Trả trước cho người bán ngắn hạn13277.096.894.247728.949.072
Phải thu ngắn hạn khác136814.298.765.76831.614.570.058
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi1379(3.019.978.437)(3.019.978.437)
Hàng tồn kho1402.844.014.386.5072.757.354.203.374
Hàng tồn kho141102.917.523.943.3922.757.354.203.374
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(73.509.556.885)-
Tài sản ngắn hạn khác15048.303.173.67391.251.917.514
Chỉ phí trả trước ngắn hạn151128.381.926.55413.521.820.976
Thuế GTGT được khẩu trừ15236.983.273.66974.081.151.091
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153172.937.973.4503.648.945.447
TÀI SĂN DÀI HẢN200101.167.889.31588.563.661.374
Tài sản cố định22047.548.903.00043.836.441.952
Tài sản cố định hữu hình2211344.606.076.77541.148.831.585
- Nguyên giá222187.050.633.996179.304.482.450
- Giá trị hao mòn lũy kế223(142.444.557.221)(138.155.650.865)
Tài sản cố định vô hình227142.942.826.2252.687.610.367
- Nguyên giá2285.935.903.0914.586.830.869
- Giá trị hao mòn lũy kế229(2.993.076.866)(1.899.220.502)
Tài sản dở dang dài hạn2409.901.743.4781.819.398.440
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242119.901.743.4781.819.398.440
Tài sản dài hạn khác26043.717.242.83742.907.820.982
Chỉ phí trả trước dài hạn2611243.717.242.83742.907.820.982
TỔNG TÀI SĂN2704.042.533.495.5703.951.578.811.100

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31/12/2024


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
NỢ PHẢI TRẢ3003.197.523.646.5573.249.284.504.290
Nợ ngắn hạn3103.197.523.646.5573.249.284.504.290
Phải trả người bán ngắn hạn31115699.594.536.635593.627.866.463
Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121629.333.024.98153.882.945.873
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131791.614.083.30549.525.656.554
Phải trả người lao động31430.600.089.39135.766.071.275
Chỉ phí phải trả ngắn hạn315195.862.601.5944.581.778.658
Phải trả ngắn hạn khác3192030.273.144.55763.671.195.021
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320182.286.186.839.6832.419.853.733.295
Quỹ khen thường, phúc lợi32224.059.326.41128.375.257.151
VỐN CHỦ SỐ HỮU400845.009.849.013702.294.306.810
Vốn chủ sở hữu41021845.009.849.013702.294.306.810
Vốn góp của chủ sở hữu411150.000.000.000150.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a150.000.000.000150.000.000.000
Vốn khác của chủ sở hữu4145.184.136.7316.775.003.780
Quỹ đầu tư phát triển418215.079.619.284114.001.686.238
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421474.746.092.998431.517.616.792
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a275.095.967.79593.373.599.468
- LNST chưa phân phối năm nay421b199.650.125.203338.144.017.324
TỔNG NGUỒN VỐN4404.042.533.495.5703.951.578.811.100

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ012341.775.818.154.21537.113.183.010.928
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ102341.775.818.154.21537.113.183.010.928
Giá vốn hàng bán112440.193.816.352.75635.602.892.917.034
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ201.582.001.801.4591.510.290.093.894
Doanh thu hoạt động tài chính212580.156.549.70510.036.540.122
Chỉ phí tài chính2226207.969.421.251130.997.000.880
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23174.222.340.68660.828.183.484
Chỉ phí bán hàng25271.183.823.326.866926.669.325.973
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262776.778.737.98977.047.068.803
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30193.586.865.058385.613.238.360
Thu nhập khác312875.821.459.23743.616.395.417
Chỉ phí khác32292.990.671.9666.368.158.190
Lợi nhuận khác4072.830.787.27137.248.237.227
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50266.417.652.329422.861.475.587
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành513066.767.527.12684.717.458.263
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60199.650.125.203338.144.017.324
Lãi cơ bản trên cổ phiếu703113.31024.339

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 Đã điều chỉnh lại VND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế1266.417.652.329422.861.475.587
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao TSCD và BDSDT025.428.392.7205.498.597.687
Các khoản dự phòng0373.509.556.885-
(Lãi)/lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04608.766.283(9.631.532.067)
(Lãi) hoạt động đầu tư05(350.360.096)(561.023.092)
Chỉ phí lãi vay06174.222.340.68660.828.183.484
Các điều chỉnh khác07--
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08519.836.348.807478.995.701.599
Tăng, giảm các khoản phải thu09(6.527.783.965)(932.579.955.844)
Tăng, giảm hàng tồn kho10(160.169.740.018)(756.363.731.895)
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11100.173.245.351(994.976.366.131)
Tăng, giảm chỉ phí trả trước124.330.472.567(36.395.199.500)
Tiền lãi vay đã trả14(175.751.236.694)(58.014.437.268)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(81.592.900.172)(86.357.082.300)
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh(30.934.452.516)(15.045.384.860)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh17169.363.953.360(2.400.736.456.199)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xảy dụng21(15.770.233.951)(2.285.312.301)
TSCD và các tài sản dài hạn khác
Tiền thu thanh lý, nhượng bán22-172.228.000
TSCD và các tài sản dài hạn khác
Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi27350.360.096405.008.055
nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(15.419.873.855)(1.708.076.246)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ đi vay3316.421.175.961.9439.703.678.445.099
Tiền trả nợ gốc vay34(16.554.842.855.555)(7.283.824.711.804)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(29.974.802.040)(29.905.060.610)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(163.641.695.652)2.389.948.672.685
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(9.697.616.147)(12.495.859.760)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60527.465.146.27839.961.006.038
Tiền và tương đương tiền cuối năm70517.767.530.13127.465.146.278

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VỐN

Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin tiến thân là Tổng Công ty Quân lý và phân phối than được thành lập theo Quyết định số 1878/QĐ-TCCB ngày 19/12/1974 của Bộ Điện và Than. Đến ngày 04/03/1995 được đổi tên thành Công ty TNHH Chế biến và Kinh doanh than Miền Bắc theo Quyết định số 140/NL/TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng và trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam). Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 4234/QĐ-BCN ngày 28/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương). Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103015276 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 02/01/2007. Trong quá trình hoạt động các thay đổi về cổ động sáng lập, người đại diện theo pháp luật, mã số doanh nghiệp của Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội chuẩn y tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi từ lần thứ 1 đến lần thứ 10. Trong năm tài chính và cho đến thời điểm lập báo cáo tài chính này Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 13 ngày 20/10/2022 với mã số doanh nghiệp là 0100100689.

Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại Số 5 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Vốn điều lệ thực góp theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 150.000.000.000 đồng chia thành 15.000.000 cổ phần với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần.

Cô phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Mã cổ phiếu của Công ty là TMB.

1.2 LỆNH VỰC KINH DOANH

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại và dịch vụ.

1.3 NGÀNH NGHĨ SĂN XUẤT KINH DOẠNH CHÍNH

Chế biến và tiêu thụ than.

1.4 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM CÓ ĂNH HƯỚNG ĐỀN BẠO CÁO TÀI CHÍNH

Trong năm 2024, có những thời điểm khó khăn do diễn biến thời tiết phức tạp, lượng mưa nhiều, khiến cho các Nhà máy Thủy điện vận hành nhiều hơn các Nhà máy Nhiệt điện. Tuy nhiên, Công ty đã chủ động, linh hoạt xây dựng phương án, kịch bản sản xuất, kinh doanh tháng, quý phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty cũng được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) trong các giải pháp điều hành.

CẤU TRỨC DOÀNH NGHIỆP

Danh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc:


SttTên Đơn vị trực thuộcĐịa chỉHoạt động chính
1Chi nhánh Công ty CP Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin tại Quảng NinhSố 11 Lê Thánh Tông, P.Hồng Gai, TP Hạ Long, tinh Quảng NinhKinh doanh than
2Xí nghiệp Kinh doanh than Cầu ĐuốngSố 342A Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, TP Hà NộiChế biến & Kinh doanh than
3Phân xưởng chế biến than Kinh MônThôn Ngư Uyên, Long Xuyên, Kinh Môn, tinh Hải DươngChế biến than
4Phân xưởng chế biến và kinh doanh than Tiền HảiCánh đồng Nhị Đoạn, Xã Thái Thọ, huyện Thái Thụy, tinh Thái Bình Khu Phụ Sơn, Phường An Lưu, Thị xã Kinh Môn, tinh Hải DươngChế biến than
5Trạm Chế biến và kinh doanh than Kim ThànhXóm Mới, xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc, tinh Nghệ AnChế biến than
6Trạm Chế biến và kinh doanh than Nghi Thiết105 Trần Phú, Ngô Quyền, TP Hải PhòngChế biến than
7Công ty Kinh doanh than Hải PhòngSố 75 Quang Trung, P.Ngọc Trào, TP Thanh Hóa, tinh Thanh HóaChế biến & Kinh doanh than
8Công ty Kinh doanh than Thanh HóaSố 26A Hoàng Quốc Việt, P.Thị Cầu, TP Bắc Ninh, tinh Bắc NinhChế biến & Kinh doanh than
9Công ty Kinh doanh than Hà BắcSố 2 Văn Cao, P.Văn Miếu, TP Nam Định, tinh Nam ĐịnhChế biến & Kinh doanh than
10Công ty Kinh doanh than Hà Nam NinhSố 633 Dương Tự Minh, P.Tân Long, TP Thái Nguyên, tinh Thái NguyênChế biến & Kinh doanh than
11Công ty Kinh doanh than Bắc TháiSố 5 Phan Đình Giót, Q.Thanh Xuân, TP Hà NộiChế biến & Kinh doanh than
12Công ty Kinh doanh than Hà NộiKCN Khánh Phú, Yên Khánh, tinh Ninh BìnhChế biến & Kinh doanh than
13Công ty Kinh doanh than Ninh BìnhKiến Thiết, P.Bến Gót, TP Việt Trì, tinh Phú ThọChế biến & Kinh doanh than
14Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú ()Số 124 Trần Hưng Đạo, P.Đội Cung, TP Vinh, tinh Nghệ AnKinh doanh than & dịch vụ khách sạn
15Công ty Kinh doanh than Nghệ TĩnhSố 124 Trần Hưng Đạo, Kinh doanh than & dịch vụ khác sạn

() Sáp nhập Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú vào Công ty Kinh doanh than Hà Nội kể từ 01/03/2025 theo Quyết định số 381/QĐ-HĐQT ngày 14/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Chấm dứt hoạt động Công ty Kinh doanh than Vĩnh Phú trực thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc – VINACOMIN theo Quyết định số 382/QĐ-HĐQT ngày 14/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

1.7 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số liệu so sánh trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.

NHÂN VIÊN

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 611 nhân viên đang làm việc (tại ngày đầu năm là 601 nhân viên).

NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

2.1 NĂM TÀI CHÍNH

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch.

Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

2.2 ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỰ DỤNG TRONG KÉ TOÁN

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND

3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

3.1 CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

3.2 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:

4.1 CO' SỐ, MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của Văn phòng cơ quan điều hành và các Chi nhánh. Các giao dịch nội bộ và số dư nội bộ giữa Công ty với Chi nhánh đã được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.2 Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

4.3 NGO A I T E

Tỷ giá để quy đổi các giao dịch phát sinh trong năm bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch với Ngân hàng TMCP nơi Công ty có giao dịch đó tại thời điểm phát sinh.

Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được thông báo tại Thông báo số 23/TKV-KTTC ngày 03/01/2025 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam:

Trong đó:

Các khoản tiền gửi, tiền tồn quỹ và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá mua vào (chuyển khoản) của Ngân hàng là: 25.251 đồng/USD

  • Các khoản công nợ phải trả, tiền vay ngoài TKV có gốc ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng là: 25.551 đồng/USD

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh và tại thời điểm lập báo cáo.

4.4 TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

4.5 CÁC KHOẠN PHẢI THU

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào trình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thở, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.6 HÀNG TÔN KHO

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng, hao hụt định mức, và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho

việc tiêu thụ chúng.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá xuất của hàng tồn kho được tính theo phương pháp đích danh đối với những lỗ hàng hoá nhập về bán thắng và theo phương pháp bình quân gia quyền đối với các trường hợp còn lại.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giảm giá trị (giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày khóa sở lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong năm.

4.7 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và trích khẩu hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên giá và khẩu hao tương ứng.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCD hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoá măn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


Loại tài sảnThời gian sử dụng (năm)
- Nhà cửa, vật kiến trúc06 - 25
- Máy móc, thiết bị03 - 08
- Phương tiện vận tải, truyền đẫn06 - 10
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 04

4.8 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Chương trình phần mềm

Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4.9 CHI PHÍ XẤY DỰNG ĐỔ DANG

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang của Công ty bao gồm các tài sản là các thiết bị đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa được nghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc này bao gồm: chỉ phí hàng hóa, dịch vụ phải trả cho các nhà thầu, người cung cấp, chỉ phí lãi vay có liên quan trong giai đoạn đầu tư và các chỉ phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản sau này. Các chỉ phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.

4.10 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm kế toán. Chỉ phí trả trước bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ, chỉ phí sửa chữa tài sản cố định, chỉ phí thuê đất và các khoản chi phí trả trước khác.

Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng.

Chi phí sửa chữa tài sản cố định: Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng.

4.11 NỢ PHẢI TRẢ

Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả. Nợ phải trả có gốc ngoại tệ được Công ty đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo công văn số 3122/TKV-TMB của Tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam.

4.12 CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm các khoản lãi vay, chỉ phí vận chuyển..., là các chi phí thực tế đã phát sinh trong năm báo cáo nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong năm, để đảm bảo số chỉ phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chỉ phí thực tế phát sinh.

4.13 VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

Các khoản vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay, nợ thuê tài chính.

4.14 CHI PHÍ ĐI VAY

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thi chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

4.15 VỐN CHỦ SỐ HỮU

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu được Công ty mua lại cổ phiếu do chính Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chí phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục "Thắng dư vốn cổ phân".

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi từ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính là các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức/lợi nhuận được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chốt danh sách cổ động.

4.16 GHI NH A N DOANH THU, THU NH A P

Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm, hàng hoá (chi tiết nhóm hàng hoá sản phẩm thực bán của Công ty), cung cấp dịch vụ ....

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính

  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính

Lãi từ các khoản đầu tư dài hạn được tính và ghi nhận quyền nhận các khoản lãi từ các Công ty nhận đầu tư được xác lập.

Lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỳ của ngân hàng, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

4.17 THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế giá tri gia tăng (VAT)

Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuế GTGT 8% và 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán là 20% tính trên thu nhập chịu thuế.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Thuế khác

Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

4.18 BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Tổng Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp Báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Tổng Công ty kể cả các thành viên mất thiết trong gia đình của các nhân vật.

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các giao dịch với bên liên quan được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.

TIỆN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Tiền mặt3.694.698.2365.386.065.935
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn14.072.831.89522.079.080.343
Cộng17.767.530.13127.465.146.278

PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn1.012.904.834.3663.019.978.437957.620.341.8673.019.978.437
- Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả - Vinacomín955.047.900.428-725.879.182.929-
- Công ty than Na Dương-VVMI-Chi nhánh Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc TKV-CTCP23.173.834.927-40.120.875.184-
- Công ty Chế biến than Quảng Ninh - TKV2.483.870.433-53.729.085.052-
- Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng8.345.667.500-3.004.876.898-
- Chi nhánh luyện Đồng Lào Cai - VIMICO3.753.028.510-3.920.851.902-
- Công ty TNHH TM và KD càng TH--8.000.050.523-
- Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomín--114.071.198.495-
- Khác20.100.532.5683.019.978.4378.894.220.8843.019.978.437
Cộng1.012.904.834.3663.019.978.437957.620.341.8673.019.978.437

Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

7 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn7.096.894.247-728.949.072-
- Chỉ nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn UHY312.500.000-312.500.000-
- Công ty Cổ phần Tập đoàn 9112.095.000.000---
- Khác4.689.394.247-416.449.072-
Cộng7.096.894.247-728.949.072-

Trả trước cho người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

PHẢI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn14.298.765.768-31.614.570.058-
- Chênh lệch chất lượng than mua--19.711.920.267-
- Phải thu khác14.298.765.768-11.902.649.791-
Cộng14.298.765.768-31.614.570.058-

Phải thu khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

NỘ XẤU

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiDự phòngGiá trịGiá trị có thể thu hồiDự phòng
Các khoản phải thu quá hạn thanh toánVNDVNDVNDVNDVNDVND
- Công ty HPE3.019.978.437-3.019.978.4373.019.978.437-3.019.978.437
Cộng3.019.978.437-3.019.978.4373.019.978.437-3.019.978.437

10 HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng đang đi trên đường463.315.186.946-410.054.946.891-
Nguyên liệu, vật liệu28.026.686-6.662.466-
Hàng hóa2.384.178.948.282(60.511.667.993)2.347.292.594.017-
Hàng gửi bán70.001.781.478(12.997.888.892)--
Cộng2.917.523.943.392(73.509.556.885)2.757.354.203.374-

(Các Thuyết minh định kèm là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính)


11 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn9.901.743.4781.819.398.440
- Xây dựng cơ bản9.901.743.4781.819.398.440
Cộng9.901.743.4781.819.398.440

12 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC


31/12/202401/01/2024
VNDĐã điều chỉnh lại VND
Ngắn hạn8.381.926.55413.521.820.976
- Chỉ phí sửa chữa chờ phân bổ28.377.93444.307.273
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng5.425.474.6631.557.147.253
- Bảo hiểm42.490.13839.515.637
- Các khoản khác2.885.583.81911.880.850.813
Đài hạn43.717.242.83742.907.820.982
- Chỉ phí sửa chữa, cải tạo4.387.940.1562.157.262.176
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng4.333.879.2305.160.867.365
- Tiền thuê đất trả tiền 1 lần34.351.043.05735.511.457.877
- Các khoản khác644.380.39478.233.564
Cộng52.099.169.39156.429.641.958

13 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH


Nhà cửaMáy mócPhương tiệnThiết bịCộng
vật kiến trúcthiết bịvận tải, truyền đảndụng cụ
VNDVNDVNDquản lý
NGUYÊN GIÁVNDVND
01/01/2024111.636.109.89437.078.923.20829.436.466.1661.152.983.182179.304.482.450
- Mua trong năm-3.330.750.4461.063.443.8892.110.044.7686.504.239.103
- Đầu tư XDCB hoàn thành1.287.542.443---1.287.542.443
- Thanh lý, nhượng bán(45.630.000)---(45.630.000)
31/12/2024112.878.022.33740.409.673.65430.499.910.0553.263.027.950187.050.633.996
HAO MÒN LŨY KỆ
01/01/2024(72.334.430.157)(35.732.880.927)(29.436.466.166)(651.873.615)(138.155.650.865)
- Khấu hao trong năm(3.691.386.232)(344.980.740)(111.099.471)(187.069.913)(4.334.536.356)
- Thanh lý, nhượng bán45.630.000---45.630.000
31/12/2024(75.980.186.389)(36.077.861.667)(29.547.565.637)(838.943.528)(142.444.557.221)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/202439.301.679.7371.346.042.281-501.109.56741.148.831.585
31/12/202436.897.835.9484.331.811.987952.344.4182.424.084.42244.606.076.775

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 121.592.249.747 đồng.

14 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH


Phần mềmáy vi tínhCộng
NGUYÊN GIÁ
01/01/20244.586.830.8694.586.830.869
- Mua trong năm1.349.072.2221.349.072.222
31/12/20245.935.903.0915.935.903.091
HAO MÒN LUỬ KỆ
01/01/2024(1.899.220.502)(1.899.220.502)
- Khấu hao trong năm(1.093.856.364)(1.093.856.364)
31/12/2024(2.993.076.866)(2.993.076.866)
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
01/01/20242.687.610.3672.687.610.367
31/12/20242.942.826.2252.942.826.225

PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn699.594.536.635699.594.536.635593.627.866.463593.627.866.463
- Công ty TNHH Nhà máy Nhiệt điện Xekong--192.363.990.290192.363.990.290
- HMS Bergbau AG418.033.845.796418.033.845.796176.606.443.440176.606.443.440
- Công ty Cổ phần Giám định - Vinacom in3.285.777.0423.285.777.0425.163.073.1115.163.073.111
- Công ty Cổ phần Thương mại Vũ Anh Đức5.472.037.4475.472.037.4473.825.362.6353.825.362.635
- Công ty TNHH An Phúc5.888.529.5765.888.529.5762.297.942.2442.297.942.244
- Công ty TNHH Kinh doanh TM và SX Đông Bắc--11.266.987.87011.266.987.870
- Công ty TNHH Mặt trời Việt Ninh Bình2.185.956.0752.185.956.07515.485.381.24015.485.381.240
- Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ CB Thuận Phong15.630.444.13215.630.444.1328.681.760.7908.681.760.790
- Công ty TNHH Đóng tàu Hà Hải7.977.623.1907.977.623.1905.927.342.6385.927.342.638
- Tổng Công ty Vận tải thùy - CTCP1.629.213.9991.629.213.9996.651.115.2306.651.115.230
- TGS Consortium52.991.859.82452.991.859.824--
- Khác186.499.249.554186.499.249.554165.358.466.975165.358.466.975
Dài hạn----
Cộng699.594.536.635699.594.536.635593.627.866.463593.627.866.463

Phải trả người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

16 NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn29.333.024.98129.333.024.98153.882.945.87353.882.945.873
- Công ty TNHH Đại Lâm Hà Nam1.761.485.5081.761.485.508793.814.622793.814.622
- Công ty TNHH Đầu tư Thương mại LPM--84.830.51784.830.517

424

-Doanh nghiệp Tư nhân Kim Nhân Đạo440.149.072440.149.0724.887.300.9684.887.300.968
-Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghiệp Tây Giang--7.085.702.3957.085.702.395
-Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tiến Thịnh HD575.552.683575.552.683716.913.375716.913.375
-Khác26.555.837.71826.555.837.71840.314.383.99640.314.383.996
Dài hạn----
Cộng29.333.024.98129.333.024.98153.882.945.87353.882.945.873

Người mua trả tiền trước là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC

01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Thuế và các khoản phải nộp
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp11.301.023.6481.971.933.292.6831.915.904.832.14367.329.484.188
- Thuế xuất, nhập khẩu-225.058.486.767225.058.486.767-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp34.098.957.37667.336.378.33781.592.900.17219.842.435.541
- Thuế thu nhập cá nhân4.125.675.53014.821.252.78014.505.439.0334.441.489.277
- Thuế tài nguyên-3.232.3392.700.000532.339
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất-5.138.949.8585.138.949.858-
- Thuế bảo vệ môi trường-98.087.757.60098.087.757.600-
- Các loại thuế khác-25.865.559.04625.865.559.046-
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-601.261.016601.119.056141.960
49.525.656.5542.408.846.170.4262.366.757.743.67591.614.083.305
01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Thuế và các khoản phải thu
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp2.845.753.0901.586.635.561-1.259.117.529
- Thuế thu nhập cá nhân47.533.32332.391.544-15.141.779
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất345.824.534343.855.692-1.968.842
- Các loại thuế khác409.834.500-1.251.910.8001.661.745.300
3.648.945.4471.962.882.7971.251.910.8002.937.973.450

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Theo đó, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.


Nội dung31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay ngắn hạn2.286.186.839.6832.286.186.839.68316.421.175.961.94316.554.842.855.5552.419.853.733.2952.419.853.733.295
Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt395.567.956.560395.567.956.5604.760.036.490.4735.139.535.722.800775.067.188.887775.067.188.887
Nam (i)
Ngân hàng TMCP
Quân Đội--370.991.537.410370.991.537.410--
Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam (ii)213.842.215.320213.842.215.320936.761.677.675792.723.857.24269.804.394.88769.804.394.887
Ngân hàng TMCP An Bình--262.000.000.000262.000.000.000--
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt229.408.235.720229.408.235.7201.539.120.078.2851.309.711.842.565--
Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (iii)760.478.217.171760.478.217.1714.328.515.729.2164.290.528.776.454722.491.264.409722.491.264.409
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (iv)276.942.387.901276.942.387.901820.732.759.201876.495.186.759332.704.815.459332.704.815.459
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (v)--790.639.477.6341.310.425.547.287519.786.069.653519.786.069.653
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh409.947.827.011409.947.827.0112.044.007.671.5361.634.059.844.525--
Quang Trung
Ngân hàng TMCP
Hàng hải Việt Nam--568.370.540.513568.370.540.513--
Vay dài hạn------
Cộng2.286.186.839.6832.286.186.839.68316.421.175.961.94316.554.842.855.5552.419.853.733.2952.419.853.733.295

(i) Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2024-HDCVHM/NHCT142-TMB ngày 18/06/2024 giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trung và Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin. Tổng giá trị hạn mức không vượt 3.000.000.000.000 đồng. Thời gian duy trì hạn mức đến ngày 31/05/2025. Mục đích sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãi suất vay tại thời điểm hợp

đồng là 7,3%/năm và chỉ có giá trị cho kỳ tính lãi đầu tiên đối với những khoản giải ngân phát sinh tại ngày ký hợp đồng, những lần tiếp theo là lãi suất điều chỉnh được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Không có tài sản thế chấp.

(ii) Hợp đồng tín dụng số 6962423.24 ngày 09/04/2024 giữa Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Sở giao dịch và Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacom. Tổng giá trị hạn mức là 1.000.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng. Lãi suất tính theo từng lần giải ngân. Mục đích vay là để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Không có tài sản đảm bảo.

(iii) Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 01/2024/HM/NTQN-KDTMB ngày 28/03/2024 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh và Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacom. Tổng giá trị hạn mức không vượt 3.000.000.000.000 đồng. Thời hạn duy tri hạn mức là 12 tháng. Lãi suất theo từng lần giải ngân. Mục đích vay là để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty. Không có tài sản đảm bảo.

(iv) Hợp đồng tín dụng số 8000-LAV-202300378 ngày 20/07/2023 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01.2024/HDSĐ ngày 10/07/2024 giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ninh và Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miên Bắc - Vinacomin. Tổng hạn mức là 500.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng. Lãi suất theo từng lần giải ngân. Không có tài sản đảm bảo.

(v) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2024/9560317/ĐĐTD ngày 20/06/2024 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Quang Trung và Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Miền Bắc - Vinacomin. Tổng giá trị hạn mức được cấp là 900.000.000.000 đồng; Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng. Lãi suất vay theo từng lần giải ngân. Mục đích vay là để bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Không có tài sản đảm bảo.

CHI PHÍ PHẢI TRẢ


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn5.862.601.5944.581.778.658
- Trích trước lãi vay ngân hàng1.414.713.2222.943.609.230
- Các khoản trích trước khác4.447.888.3721.638.169.428
Dài hạn--
Cộng5.862.601.5944.581.778.658
PHẢI TRẢ KHÁC
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn30.273.144.55763.671.195.021
- Phải trả cổ tức cổ đông khác334.527.670309.329.710
- Nộp tiền đảm bảo bán hàng-12.900.000.000
- Các khoản phải trả, phải nộp khác29.938.616.88750.461.865.311
Dài hạn--
Cộng30.273.144.55763.671.195.021

Phải trả khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

21 VÓN CHỦ SỐ HỮU

21.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU


Khoản mụcVốn đầu tư của chủ sở hữuVốn khác của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVND
01/01/2023150.000.000.0008.021.322.76054.340.784.416211.625.932.150423.988.039.326
- Lãi trong năm-338.144.017.324338.144.017.324
- Tăng do trích quỹ-58.414.582.842-58.414.582.842
- Phân phối lợi nhuận-(118.252.332.682)(118.252.332.682)
- Khẩu hao tài sản từ quỹ Đầu tư phát triển-(1.246.318.980)1.246.318.980--
31/12/2023150.000.000.0006.775.003.780114.001.686.238431.517.616.792702.294.306.810
01/01/2024150.000.000.0006.775.003.780114.001.686.238431.517.616.792702.294.306.810
- Lãi trong năm nay---199.650.125.203199.650.125.203
- Tăng do trích quỹ--99.487.065.997-99.487.065.997
- Phân phối lợi nhuận---(156.421.648.997)(156.421.648.997)
- Khẩu hao tài sản từ quỹ Đầu tư phát triển-(1.590.867.049)1.590.867.049--
31/12/2024150.000.000.0005.184.136.731215.079.619.284474.746.092.998845.009.849.013

() Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 26/04/2024

21.2 CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU


31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Vốn góp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam101.160.000.000101.160.000.000
- Vốn góp của các cổ đồng khác48.840.000.00048.840.000.000
Cộng150.000.000.000150.000.000.000

21.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VÓI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHÂN PHÓI CỔ TỰC, CHIA LỘI NHUẬN


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm150.000.000.000150.000.000.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm150.000.000.000150.000.000.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia30.000.000.00030.000.000.000
21.4 CỔ PHIỂU
31/12/202401/01/2024
CPCP
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành--
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng15.000.00015.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông15.000.00015.000.000
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
+ Cổ phiếu phổ thông--
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành15.000.00015.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông15.000.00015.000.000
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu)10.00010.000
21.5 CÁC QUỶ
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển215.079.619.284114.001.686.238
22 CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
31/12/202401/01/2024
Ngoại tệ các loại:
Dollar Mỹ (USD)18.434.956,0515.910.229,18

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Doanh thu bán hàng41.689.899.054.15537.014.724.448.309
- Doanh thu cung cấp dịch vụ85.919.100.06098.458.562.619
Cộng41.775.818.154.21537.113.183.010.928

Doanh thu với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Giá vốn hàng hóa đã bán40.249.359.516.76935.584.662.175.807
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp17.966.392.87218.230.741.227
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(73.509.556.885)-
Cộng40.193.816.352.75635.602.892.917.034

Giá vốn với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 34.1

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay350.360.096405.008.055
- Lãi chênh lệch tỷ giá79.806.189.6099.631.532.067
Cộng80.156.549.70510.036.540.122

CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chỉ phí lãi vay174.222.340.68660.828.183.484
- Lỗ chênh lệch tỷ giá33.747.080.565-
- Phí Upas-70.106.713.977
- Chỉ phí khác-62.103.419
Cộng207.969.421.251130.997.000.880

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm 2024Năm 2023 Đã điều chỉnh lại
VNDVND
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp76.778.737.98977.047.068.803


-Chi phí nhân viên quản lý22.553.778.16020.967.391.595
-Chi phí vật liệu quản lý1.261.479.837777.301.083
-Chi phí đồ dùng văn phòng1.710.716.4061.675.678.213
-Chi phí khẩu hao Tài sản cố định1.533.442.8151.210.131.302
-Chi phí dịch vụ mua ngoài6.668.698.81618.173.557.086
-Chi phí bằng tiền khác43.050.621.95534.243.009.524
Các khoản chi phí bán hàng1.183.823.326.866926.669.325.973
-Chi phí nhân viên185.838.007.851153.678.585.152
-Chi phí vật liệu, bao bì5.367.652.0875.891.260.801
-Chi phí dụng cụ, đồ dùng4.172.165.5802.804.975.515
-Chi phí khẩu hao TSCD3.894.949.9055.448.831.693
-Chi phí dịch vụ mua ngoài900.817.025.880684.905.551.362
-Chi phí bằng tiền khác83.733.525.56373.940.121.450
Cộng1.260.602.064.8551.003.716.394.776

THU NHẬP KHÁC


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thường dỡ hàng nhanh, khuyến khích bảo quản32.582.024.93015.261.522.834
Thu từ thanh lý (Tài sản, vật tư, hàng hóa)-156.015.037
Thu từ tiền phạt hợp đồng, bồi thường vận chuyển10.800.266.94913.185.513.956
Các khoản khác32.439.167.35815.013.343.590
Cộng75.821.459.23743.616.395.417

CHI PHÍ KHÁC


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ thanh lý5.185.185-
Các khoản bị phạt2.593.998.437681.114.422
Chỉ phí khác391.488.3445.687.043.768
Cộng2.990.671.9666.368.158.190

CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế266.417.652.329422.861.475.587
Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ67.419.983.301725.815.731
+ Phạt vi phạm3.017.019.597399.101.364
+ Điều chỉnh chênh lệch nhiệt trị-326.714.367
+ Chỉ phí lãi vay không được trừ theo Nghị định 132/202062.005.809.080-
+ Chỉ phí không hợp lý2.397.154.624-
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm333.837.635.630423.587.291.318
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành20%20%


Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành66.767.527.12684.717.458.263
LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU
Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đồng Trích quỹ khen thưởng phúc lợi199.650.125.203338.144.017.324
Lợi nhuận hoặc lỗ phần bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông-26.934.583.000
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (CP)199.650.125.203365.078.600.324
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP)15.000.00015.000.000
13.31024.339

(*) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã bị thay đổi do các khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm 2023 theo Nghi quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.

Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được điều chỉnh do việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính này chưa được phê duyệt.

32 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu9.094.499.7038.768.311.885
- Chỉ phí công cụ, dụng cụ6.751.039.7504.257.345.124
- Chỉ phí nhân công209.447.118.199178.452.576.289
- Khẩu hao tài sản cố định5.428.392.7205.498.597.687
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.321.715.214.4021.106.816.448.481
- Chỉ phí bằng tiền khác125.666.334.871121.986.539.578
Cộng1.678.102.599.6451.425.779.819.044

33 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác. Do trong năm, Công ty có các lĩnh vực kinh doanh sau: chế biến và kinh doanh than. Hơn 99% doanh thu trong năm của Công ty là chế biến và tiêu thụ than cho TKV. Công ty phát sinh doanh thu hơn 95% ở Miền Bắc, nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

34 THÔNG TIN KHÁC

34.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty có giao dịch với các bên liên quan bao gồm:


Các bên liên quanMối quan hệ
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt NamCông ty mẹ
Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả - VinacominCùng Tập đoàn
Công ty Chế biến than Quảng Ninh - TKVCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Gang thép Cao BằngCùng Tập đoàn
Chi nhánh luyện Đồng Lào Cai - VIMICOCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả - VinacominCùng Tập đoàn
Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản Việt NamCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần kim loại màu Thái Nguyên - VimicoCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Cromit Cổ Định Thanh Hóa - VinacominCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Chế biến Kinh doanh than Hà Nội ITASCOCùng Tập đoàn


Các bên liên quanMối quan hệ
Công ty Than Núi Béo - VinacominCùng Tập đoàn
Công ty Than Đèo Nai - VinacominCùng Tập đoàn
Tổng Công ty Điện Lực TKV - CTCPCùng Tập đoàn
Trường Quản trị kinh doanh - VinacominCùng Tập đoàn
Viện Khoa học Công nghệ Mô - VinacominCùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Kinh doanh Tổng hợp - VVMICùng Tập đoàn
Công ty Tuyển than Hòn Gai-VinacominCùng Tập đoàn


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Bán hàng39.668.454.564.40533.500.435.478.169
Công ty TNHH MTV Nhóm Lâm Đồng - TKV525.684.042479.173.968
Công ty Kho Vận Đá Bạc - Vinacomin151.390.404158.710.493
Trường Cao đẳng Than Khoáng sản Việt Nam159.679.213131.961.600
Công ty Chế biến than Quảng Ninh - TKV1.523.029.792.3141.445.062.072.591
Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phá - Vinacomin36.768.486.140.84231.012.881.369.753
Công ty than Na Dương-VVMI-Chi nhánh Công ty công nghiệp mở Việt Bắc TKV-CTCP377.149.953.14736.473.522.894
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng122.670.995.092237.188.665.856
Chi nhánh luyện Đồng Lào Cai - VIMICO5.169.969.00034.369.558.980
Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phá - Vinacomin734.517.276.568694.811.460.660
Công ty Cổ phần Vận tải và đưa đón thợ mở - Vinacomin-136.800.000
Công ty than Quảng Hanh TKV-265.090.880
Công ty Cổ phần kim loại màu Thái Nguyên - Vimico-74.555.000


Công ty Cổ phần Cromit Cổ Định Thanh Hóa - Vinacom-36.676.389.652
Công ty than Núi Hồng - VVMI93.400.007.584-
Công ty Cổ phần than Hà Lâm158.710.517
Công ty than Núi Béo - Vinacom309.204.000305.768.400
Công ty than Đèo Nai - Vinacom189.490.000158.077.250
Công ty than Uông bí - Vinacom360.000.000842.100.000
Công ty tuyển than Cửa Ông - TKV42.076.648.884-
Tổng Công ty Điện Lực TKV - CTCP258.333.315261.489.675


Mua hàng21.667.209.575.86122.740.611.532.141
Công ty Kho vận và Công Cẩm Phả - Vinacomin20.864.154.639.16921.808.805.889.845
Công ty Cổ phần du lịch và thương mại Vinacomin8.843.113.2971.662.568.889
Công ty Cổ phần Giám định - Vinacomin37.528.070.40431.173.285.807
Trường quản trị kinh doanh - Vinacomin556.093.070642.149.518
Viện Khoa học Công nghệ Mô - Vinacomin331.992.099394.878.321
Công ty Cổ phần vân liệu xây dựng và kinh doanh tổng hợp - VVMI2.687.766.9023.354.226.200
Công ty Cổ phần Địa chất Việt Bắc -TKV132.553.232392.573.151
Công ty Cổ phần Tin học công nghệ và môi trường VINACOMIN26.831.209-
Xí nghiệp thiết kế than Hòn Gai180.322.819-
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư Mô và Công nghiệp - VINACOMIN305.541.371-
Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản Việt Nam66.430.000588.579.889
Bệnh viện Than Khoáng sản Việt Nam200.898.667-
BQL Dự án chuyên ngành mô than18.045.348-
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu than - Vinacomin752.032.185.681893.597.380.521
Viện cơ khí năng lượng và mỏ145.092.593-
Số dự với các bên liên quan
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải trả người bán3.703.655.6875.405.376.265
Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản Vinacomin223.130.000-
Công ty Cổ phần Giám định - Vinacomin3.285.777.0425.163.073.111
Viện Khoa học Công nghệ Mô - Vinacomin-22.523.154
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại - Vinacomin-31.780.000
Công ty Cổ phần Tư vấn ĐT Mô và Công nghiệp - VINACOMIN-56.000.000
Xí nghiệp thiết kế than Hòn Gai194.748.645-
Trường Quân trị kinh doanh - Vinacomin132.000.000
Phải thu khách hàng1.009.589.146.517940.726.070.460


Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phá - Vinacomin955.047.900.428725.879.182.929
Công ty than Na Dương-VVMI-Chi nhánh Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc TKV-CTCP23.173.834.92740.120.875.184
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng8.345.667.5003.004.876.898
Chi nhánh luyện Đồng Lào Cai - VIMICO3.753.028.5103.920.851.902
Công ty than Núi Hồng - VVMI16.784.844.719-
Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phá - Vinacomin-114.071.198.495
Công ty Chế biến Than Quảng Ninh2.483.870.43353.729.085.052

Tổng các khoản thu nhập của Ban điều hành được chi trả trong năm

Thu nhập của các thành viên chủ chốt được hướng trong kỳ như sau:Năm 2024Năm 2023
- Hội đồng quản trị, BKS, thư kýÔng Phạm Tuấn NgọcÔng Phạm Ngọc BảoÔng Đinh Công Ngaà Đặng Thị Hải Hàà Cao Thị Nhưngà Bùi Thị Phương ThảoÔng Vũ Huy Phương3.232.390.30961.680.000633.268.589262.800.000786.314.382432.460.223428.853.758627.013.3573.530.679.98861.680.000812.166.166245.280.000601.467.746542.438.437540.642.705727.004.934
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngÔng Ngô Quang TrungÔng Nguyễn Minh HảiÔng Phạm Văn HảoÔng Nguyễn Thành NamÔng Hoàng Minh LongÔng Nguyễn Đức Vinh3.696.152.883900.271.390804.764.933-2.432.763.789715.593.797637.259.941375.195.941197.730.000-
692.854.31925.963.443.777

34.2 THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC

Trong năm tài chính, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.

34.3 SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Kinh doanh than Miền Bắc - Vinacom in đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY. Trong năm Công ty có thực hiện điều chỉnh hồi tổ 1 số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 (Bảng cần đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) theo kết luận của Thanh tra Thuế. Chi tiết:

CÁC CHÍ TIÊU TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN


Chỉ tiêuSau điều chỉnhTrước điều chỉnhSố điều chỉnhăng(+)/ Giảm(-)
TÀI SĂN8.150.580.000
Chỉ phí trả trước ngắn hạn13.521.820.9765.371.240.9768.150.580.000
NGUỒN VỐN8.150.580.000
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước49.525.656.55447.895.540.5541.630.116.000
Lợi nhuận chưa phân phối431.517.616.792424.997.152.7926.520.464.000

CÁC CHÍ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


Chỉ tiêuSau điều chỉnhTrước điều chỉnhSố điều chỉnhăng(+)/ Giảm(-)
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp77.047.068.80385.197.648.803(8.150.580.000)
Lợi nhuận kế toán trước thuế422.861.475.587414.710.895.5878.150.580.000
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành84.717.458.26383.087.342.2631.630.116.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN338.144.017.324331.623.553.3246.520.464.000

CÁC CHÍ TIÊU TRÊN LƯỚU CHUYỄN TIÊN TỆ


Chỉ tiêuSau điều chỉnhTrước điều chỉnhSố điều chỉnhăng(+)/ Giảm(-)
Lợi nhuận trước thuế422.861.475.587414.710.895.5878.150.580.000
Tăng, giảm chỉ phí trả trước(36.395.199.500)(28.244.619.500)(8.150.580.000)



Ngô Quang Trung