Báo cáo thường niên 2024/TMC
ticker: TMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM - CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CO PHAN THUONG MAI XIAT NHAP KHAI THU DUC DW: E-mail: info@zhongzhongzhongzhongzhongzhongzhongzh.com
PHẦN THƯƠNG CỐ DỊ ĐỊ 2342 10002001001.1
NHẬP KHẤU
THU BUC
Date: 2023-02-21 09:10:50+07:00
Full PDF Reader Version: 2023.3.0
MỤC LỤC
GIẢI THÍCH TỪ NGŨ VÀ CHỦ VIỆT TẮT.....4 PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG.....6 I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT.....6
- Quá trình hình thành và phát triển.....6
- Các mốc sự kiện quan trọng.....6
- Thành tích Công ty đã đạt được trong những năm qua.....7
II. NGÀNH NGỦE VÀ ĐIỂA BÀN KINH DOÀNH.....8
- Ngành nghề kinh doanh.....8
- Địa bàn kinh doanh.....8
III. THÔNG TIN VÊ MỖ HÌNH QUẬN TRỊ, TỐ CHỰC KINH DOÀNH VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ.....8
- Mô hình quản trị.....8
- Cơ cấu bộ máy quản lý.....9
IV. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN.....10
- Mục tiêu chung.....10
- Chiến lượng phát triển trung và dài hạn.....10
V. CÁC RỦI RO.....10 PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....11 I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOÀNH NĂM 2024.....11 II. TỐ CHỰC VÀ NHÂN SỰ.....11
- Danh sách Ban điều hành.....11
- Những thay đổi trong Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty.....12
- Chính sách đối với người lao động.....12
3.1. Cơ cấu lao động (tinh đến 31/12/2024).....12 3.2. Chính sách đối với người lao động.....13 III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÂN.....14 IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.....15
- Tình hình tài chính.....15
- Các chi tiêu tài chính chủ yếu.....15
V. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG.....16 VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUẢN ĐÊN MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI.....17
- Bảo vệ môi trường.....17
- Kiểm soát môi trường làm việc.....17
- Chăm lo cho NLD.....17
- Đối với công đồng và xã hội.....17
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....19 I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH.....19 II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.....19
- Tình hình tài sản.....19
- Tình hình nợ phải trả.....20
- Tổng các khoản nợ ngắn hạn là 129,269,545,349 đồng.....20
III. PHƯƠNG HƯƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH NĂM 2025.....20
- Các chi tiêu chính.....20
- Các giải pháp để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025.....20
IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐÊN TRẢCH NHỊM VÊ MỖI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY.....22 PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....23 I. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....23 II. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỆU HÀNH.....23
III. CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT ..... 23 PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 25 I. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ..... 25
- Cơ cấu Hội đồng quản trị ..... 25
- Các Tiểu ban thuộc HĐQT ..... 26
2.1. Tiểu ban Chính sách phát triển: gồm có 05 thành viên ..... 26 2.2. Tiểu ban Nhân sự- Lương thương: gồm có 03 thành viên ..... 26
- Hoạt động của HĐQT ..... 26
- Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT ..... 27
- Hoạt động của các Tiểu ban thuộc HĐQT ..... 29
II. BAN KIỂM SOÁT ..... 29
- Cơ cấu Ban kiểm soát ..... 29
- Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 ..... 30
III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS VÀ BGĐ ..... 30
- Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích ..... 30
- Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ: Không có ..... 30
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản trị Công ty ..... 31
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024.....32
GIẢI THÍCH TỪ NGŨ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
| - BKS | : Ban kiểm soát |
| - BGD | : Ban Giám đốc |
| - BDH | : Ban điều hành |
| - BHXH | : Bảo hiểm xã hội |
| - CBNV | : Cán bộ nhân viên |
| - Công ty | : Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức (TIMEXCO) |
| - CP | : Cổ phiếu |
| - CHXD | : Cửa hàng xăng dầu |
| - DHDCD | : Đại hội đồng cổ đông |
| - HDQT | : Hội đồng quản trị |
| - KH | : Kế hoạch |
| - LNST | : Lợi nhuận sau thuế |
| - LNTT | : Lợi nhuận trước thuế |
| - NLD | : Người lao động |
| - NSDLĐ | : Người sử dụng lao động |
| - PCCC | : Phòng cháy chữa cháy |
| - TH | : Thực hiện |
| - Tổng công ty | : Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL) |
| - VDL | : Vốn điều lệ |
TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM - CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI XNK THỦ ĐỨC
Số: 0/CBTT-TMC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
PHẦN 1 : THÔNG TIN CHUNG
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức
Tên giao dịch quốc tế: Thu Duc Trading and Import Export Joint Stock Company
• Tên viết tắt: TIMEXCO
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301444626
Vốn điều lệ: 124.000.000.000 đồng
Địa chỉ trụ sở chính: 231 Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (84-8) 028 38966819
Số fax: (84-8) 028 38963210
Website: www.timexcothuduc.com.vn
Mã cổ phiếu: TMC
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức được hình thành từ việc sáp nhập 02 doanh nghiệp nhà nước là Công ty Vật tư Tổng hợp huyện Thủ Đức và Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Thủ Đức với tên gọi là Công ty Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức, đến năm 2000 được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức cho đến nay. Kế từ khi cổ phần hóa, Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển thêm nhiều ngành hàng mới. Hiện nay, Công ty đã có hệ thống 24 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoạt động tại thành phố Thủ Đức, huyện Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận và tỉnh Tiền Giang.
Từ tháng 12 năm 2014, Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức chính thức trở thành công ty con của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL), hiện đang sở hữu 51,01% VĐL của Công ty.
2. Các mốc sự kiện quan trọng
Ngày 27/03/2000: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức được thành lập theo Quyết định số 09/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ. Vốn điều lệ ban đầu là 14 tỷ đồng, trong đó phần vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ 40%.
Năm 2002: Tăng VĐL lên 18 tỷ đồng.
Năm 2004: Bán đấu giá thành công 40% phần vốn Nhà nước.
Năm 2006: Tăng VĐL lên 27 tỷ đồng.
Tháng 12/2006: Cổ phiếu của TIMEXCO được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh).
Năm 2007: Tăng VĐL lên 40 tỷ đồng.
Tháng 5/2009: Chuyển niêm yết sang giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội).
Năm 2010: Tăng VĐL lên 80 tỷ đồng.
Năm 2012: Tăng VĐL lên 124 tỷ đồng.
- Thành tích Công ty đã đạt được trong những năm qua
Năm 2008: Công ty đạt Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước và được Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2009: Công ty được tăng Cở Thi đua của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2010: Công ty đạt Cúp Thương hiệu Chứng khoán uy tín và được Cờ Thi đua của Chính phủ.
Năm 2011: Công ty được tăng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và cờ Thi đua của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2012: Công ty được tăng Bằng khen và Cơ Thi đua của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
9 năm liền (2007 - 2015) Công ty liên tục được đánh giá xếp hạng trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Đạt giải “Sao vàng đất Việt” các năm 2010, 2011, 2012 và 2013.
Năm 2014: Công ty đạt Huân chương Lao động Hạng Nhi do Chủ tịch nước trao tặng; được Bằng khen của Bộ Công Thương đã đạt thành tích hoàn thành xuất sắc công tác kinh doanh năm 2014.
Năm 2015: Công ty được tăng Cơ Thi đua của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; được Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về công tác vận động quỹ Vì người nghèo giai đoạn 2001-2015.
Năm 2016: Công ty được tăng Cở Thi đua của Bộ Công Thương.
Công ty đã liên tục đặt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” qua các năm từ năm 2001 đến năm 2020.
II. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
1. Ngành nghề kinh doanh
Thương nhân phân phối xăng dầu, nhót, mỡ, ...
Kinh doanh, sửa chữa xe máy
Kinh doanh sắt thép xây dựng
Dịch vụ nhà hàng tiệc cưới, hội nghị
Kinh doanh dịch vụ kho bãi
Kinh doanh khác
2. Địa bàn kinh doanh
Địa bàn kinh doanh của Công ty chủ yếu tập trung tại thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Công ty còn có các điểm kinh doanh tại huyện Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận, Tiền Giang.
III. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
1. Mô hình quản trị
Mô hình quản trị Công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.
- Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Thành viên HĐQT, BKS.
- Các Tiểu ban trực thuộc HĐQT: Tiểu ban Chính sách phát triển, Tiểu ban Lương thưởng.
- Đứng đầu BĐH là Giám đốc Công ty, là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc quản lý và điều hành Công ty thông qua việc phân cấp, phân quyền cho các Phó Giám đốc và các Trưởng bộ phận để giải quyết công việc cụ thể.
2. Cơ cấu bộ máy quản lý
IV. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Công ty tập trung mọi nguồn lực để phát triển ngành kinh doanh chính là xăng dầu, đẩy mạnh kinh doanh những ngành hàng, dịch vụ khác ngoài xăng dầu theo nguyên tắc đảm bảo hiệu quả và bảo toàn vốn, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và nhà đầu tư; chung tay bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Đầu tư phát triển mạng lưới bán hàng, nâng cao thị phần kinh doanh xăng dầu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng chính sách giá cả linh hoạt, hợp lý, nắm bắt thời cơ kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đảm bảo tạo ra sự thỏa mãn, hài lòng cho khách hàng, tăng cường tiếp thị, quảng bá thương hiệu.
- Đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới, đầu tư khai thác các dịch vụ tiện ích tại CHXD và các điểm kinh doanh, đầy mạnh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, lựa chọn đối tác tốt để hợp tác kinh doanh.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, quản lý bán hàng, tiết giảm chi phí hao hụt xăng dầu, hạn chế rủi ro trong kinh doanh, bảo toàn và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn và tài sản, luôn tuân thủ các chính sách, quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh.
- Định kỳ và thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBNV, nhân viên bán hàng; cải tiến chế độ tiền lương, thưởng hợp lý đồng thời động viên, khen thưởng kịp thời cho các cá nhân và tập thể NLD có thành tích tốt trong hoạt động kinh doanh để làm đòn bảy phát triển kinh doanh.
V. CÁC RỮI RO
Rủi ro về giá dầu: Giá dầu thô và xăng dầu trên thế giới biến động liên tục, rất khó lường, phức tạp và phụ thuộc nhiều yếu tố như tình hình chính trị, tình hình kinh tế tại các nước như Mỹ, Trung Quốc, châu Âu; diễn biến như cầu và nguồn cung trên toàn thế giới cũng như các yếu tố tài chính, tâm lý thị trường. Để ứng phó, Ban Lãnh đạo Công ty chủ trọng công tác phân tích, dự báo và theo sát diễn biến thị trường và có chính sách điều hành linh hoạt.
Rủi ro về điều hành kinh doanh xăng dầu (KDXD) của Chính phủ: Hoạt động kinh doanh của Công ty có liên quan mặt thiết với những thay đổi, điều chỉnh chính sách của Nhà nước. Điều hành KDXD của Chính phủ trong những năm gần đây đã thể hiện sự minh bạch và tiếp cận thị trường, tuy nhiên vẫn tiêm ăn rủi ro cho doanh nghiệp.
Rủi ro về cháy nổ, ô nhiễm môi trường: Kinh doanh xăng dầu là ngành nghề có rủi ro cao về cháy nổ, hỏa hoạn, ô nhiễm môi trường...Khi sự có xảy ra sẽ để lại hệ lụy nặng
nề tại các CHXD và tình hình kinh doanh của Công ty. Để hạn chế và kiểm soát rũi ro đặc thù này, Công ty đã đầu tư, trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định và mua đầy đủ các loại bảo hiểm rũi ro tài sản, bảo hiểm cháy nỗ...
PHÀN 2 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
| CHI TIÊU | ĐVT | TH2023 | NĂM 2024 | |||
| KH | TH | %/KH | %/TH2023 | |||
| 1. Sản lượng | ||||||
| - Sản lượng KDXD | m^3 | 126.034 | 127.100 | 128.443 | 101% | 102% |
| - Sản lượng DMN | lít | 84.321 | 75.000 | 80.809 | 108% | 96% |
| 2. Doanh thu | tỷ đồng | 2.539 | 2.373 | 2.489 | 105% | 98% |
| - Kinh doanh XD | " | 2.428 | 2.256 | 2.398 | 106% | 99% |
| - Kinh doanh, dịch vụ khác | " | 111 | 117 | 91 | 78% | 82% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | " | 15,30 | 10 | 12,75 | 126% | 83% |
| 4. Các khoản nộp NSNN | " | 18,00 | 25,19 | |||
Về sản lượng:
- Sản lượng xăng dầu tiêu thụ năm 2024 là 128.443 m³, đạt 101% so với kế hoạch.
Về ngành hàng khác:
- Tình hình hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng kinh doanh xe gắn máy trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn do bị ảnh hưởng nền kinh tế của cả nước: Đời sống kinh tế và mức thu nhập người dân không ổn định nên dẫn đến sản lượng bán xe bị giảm nhiều, thị trường xe máy đang trong tình trạng bảo hòa.
Vê Doanh thu:
- Tổng doanh thu năm 2024 là 2.489 tỷ đồng đạt 105% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu xăng dầu là 2.398 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch năm; doanh thu các ngành khác là 91 tỷ đồng, đạt 78% kế hoạch năm.
Về Lơi nhuân trước thuế:
- Tổng Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 12,75 tỷ đồng, đạt 126% so với kế hoạch năm.
II. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Danh sách Ban điều hành
Ông Lại Thế Nghĩa: Giám đốc
- Năm sinh: 1978
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế
- Số cổ phiếu năm giữ: 2.605.730 cổ phiếu (tỷ lệ 21%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện PVOIL sở hữu: 2.605.730 cổ phiếu
Bà Nghiêm Thị Thanh Mai: Phó Giám đốc
- Năm sinh: 1982
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Số cổ phiếu năm giữ: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)
Ông Nguyễn Anh Tuấn: Phó Giám đốc
- Năm sinh: 1981
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
- Số cổ phiếu nắm giữ: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)
Ông Bùi Minh Hiệp:
Phó Giám đốc
- Năm sinh: 1982
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
- Số cổ phiếu năm giữ: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)
Bà Vũ Hiền Linh: Phó Phòng phụ trách Phòng Kế toán
- Năm sinh: 1983
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
- Số cổ phiếu năm giữ: 0 cổ phiếu (tỷ lệ 0%)
2. Những thay đổi trong Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty
Ông Đỗ Hoàng Phúc thôi giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị và thôi tham gia Hội đồng quản trị để nghỉ hữu từ ngày 01/07/2024.
Ông Nguyễn Đức Thắng giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách của Công ty kế từ ngày 22/7/2024
3. Chính sách đối với người lao động
3.1. Co cấu lao động (tính đến 31/12/2024)
Tổng số lao động trong Công ty: 264 người, trong đó:
- Người điều hành doanh nghiệp: 07 người
- Công nhân viên chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ, bảo vệ: 57 người
- Công nhân viên trực tiếp kinh doanh: 200 người.
- Số cán bộ nhân viên có trình độ Đại học và Cao đẳng là: 88 người; Thạc sĩ: 03 người
Tổ chức Đảng, đoàn thể:
- Đảng bộ: có 44 đảng viên
- Công đoàn cơ sở: có 294 đoàn viên công đoàn
- Đoàn cơ sở: có 45 đoàn viên thanh niên
3.2. Chính sách đối với người lao động
Trong năm 2024, mặc dù tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn nhưng Ban Giám đốc Công ty đã có các biện pháp tích cực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động trong năm 2024. Đồng thời Công ty vẫn đảm bảo chính sách đối với người lao động theo Thỏa ước lao động tập thể như:
- Trong năm, Công ty đã tổ chức cho người lao động tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, bao gồm học nghiệp vụ PCCN&CNCH, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu và BVMT, lớp huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động, quản lý chất lượng, lái xe vận tải... tổng chi phí đào tạo ước thực hiện là 359 triệu đồng.
- Công ty thực hiện đúng chế độ, chính sách cho Người lao động theo quy định của pháp luật và chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động theo Thỏa ước lao động tập, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định, ngoài ra mua bảo hiểm tại nạn cho người lao động 24/24 giờ, kịp thời trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động. Đối với người lao động trực tiếp kinh doanh tại Cửa hàng xăng dầu và vận chuyển xăng dầu (tài xế, phụ xế xe tải bồn) được bồi đường chế độ độc hại. Ngoài ra mỗi người lao động vào ngày sinh nhất đều có quà tặng và người lao động khi kết hôn đúng Luật Hôn nhân Gia đình được tặng quà theo đúng nội dung Thỏa ước lao động tập thể.
Hoạt động của Công đoàn Co sở:
- Thường xuyên chăm lo đời sống tinh thần người lao động, xây dựng kế hoạch tổ chức gặp mặt Xuân Giáp Thìn, lì xì đầu năm cho CBCNV-NLĐ Công ty với tổng số tiền 144.500.000 đồng, tổ chức ngày XUẦN ĐOÀN KẾT - TẾT SUM VẦY năm 2024 đối với CBCNV-NLĐ trực bán hàng, trực an toàn trong những ngày Tết tại 29 địa điểm kinh doanh Công ty với 1.200.000 đồng/phần quà (Bánh chưng dưa kiệu, bánh mút, hạt dưa, giò chả...) qua đó tạo không khí vui tươi đón xuân hăng hái làm việc.
- Có 65 đại biểu người lao động Công ty tham dự Hội nghị Người lao động năm 2024, Tổng kết thực hiện thỏa ước lao động tập thể năm 2022-2023 và ký kết Thỏa ước LĐTT mới 2023-2025.
- Cử 11 Cán bộ Công đoàn tham gia Học tập Nghị quyết Đại hội XIII Công đoàn Việt nam, Nghị quyết Đại hội VII Công đoàn Dầu khí Việt Nam do Công đoàn Dầu Khí tổ chức 13/3/2024; cử cán bộ công đoàn học tập trực tuyến Nghị quyết 10 TW XIII ngày 20/10/2024 và Nghị quyết 18 TW XIII ngày 01/12/2024.
- Cữ 03 Cán bộ Công đoàn tham dự tập huấn Công tác Nữ công do Công đoàn Dầu Khí tổ chức 28/3/2024; Cữ 02 Cán bộ Công đoàn tham dự tập huấn Công tác Chính sách pháp luật do Công đoàn Dầu khí tổ chức ngày 12/06/2024.
- Cữ CBNV của các CHXD/tài xế vận tải xăng dầu tham gia lớp học nghiệp vụ bảo vệ môi trường, huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH, nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm...và cấp GCN hoàn thành khóa học.
- BCH Công đoàn Công ty tổ chức thăm hỏi đoàn viên công đoàn có hữu sự... đề xuất Công đoàn Dầu khí và Công đoàn TCT hỗ trợ từ Quỹ “Tương trợ Dầu khí” và “PVOIL Chung một tấm lòng”: 89.000.000 đồng.
- Phôi hợp cùng chính quyền tổ chức tham quan nghỉ mát cho 153 lượt CBNV-NLD công ty 2 đợt tại Vĩnh Hy.
- BCH tham gia cùng chính quyền phân phối bổ sung lương vào các dịp Lễ, tết qua đó thực hiện tốt chức năng tham mưu giảm sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
- Đại diện BCH Công đoàn tham gia Hội nghị sơ kết hoạt động SXKD 9 tháng năm 2024 tại Huế - Đà Nẵng.
Hoạt động của Đoàn thanh niên:
- Tham gia chương trình “cùng PVOIL về quê đón Tết” năm 2024, gói bánh chưng của Đoàn thanh niên PVOIL và trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật.
- Tham gia trải nghiệm ứng dụng PVOIL4U; tham gia đối thoại giữa lãnh đạo Tổng công ty Dầu Việt Nam với đoàn viên thanh niên nhân dịp tháng Thanh niên và các hoạt động phong trào khác của Công ty.
- Tham gia đôi thoại giữa lãnh đạo Tổng công ty với đoàn viên thanh niên nhân dịp tháng thanh niên tại Tổng công ty.
- Tiếp tục bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bộ để tạo nguồn phát triển đảng viên mới.
- Tham gia chiến dịch Ngày thứ 7 xanh kết hợp công đoàn công ty.
- Tham gia cuộc thi “Kiến thức ATGT và kỹ năng LXAT: tại 719-721 Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, TP. Thủ Đức
- Hỗ trợ các bé tham gia chương trình “Ngày hè thiếu nhi PVOIL” tại khu du lịch sinh thài Vườn Xoài Đồng Nai
- Tham gia hỗ trợ chương trình hiến máu với chủ đề “ Nhiệt huyết Người Dầu Khí” tại Tổng Công ty
Hỗ trợ hướng dẫn cải đặt PVOIL 4U, diễu hành Roadshow tại 14 CHXD
- Tham gia các hoạt động do Đoàn cấp trên phát động
III. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN
Đầu tư xây dựng cơ bản:
Timexco đã triển khai sửa chữa các Cửa hàng xăng dầu và các điểm kinh doanh đáp ứng như cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm:
+ Nâng nền CHXD 2; cải tạo sửa chữa CHXD số 29; sửa chữa nhà hàng tiệc cưới Róse Palace 746 Kha Vạn Cân và trang bị lắp đặt bảng hiệu cho khách hàng tại Tp. HCM, Đồng Nai...;
+ Nâng cấp thay thế bộ chỉ thị điện tử tại các CHXD trực thuộc đáp ứng nghị định số 123/20220/ND-CP
+ Hoàn thành việc cải tạo, sửa chữa các CHXD theo đề án 1114
+ Triển khai hồ sơ sửa chữa Văn phòng 740A Võ Nguyên Giáp, phường Hiệp Phú
+ Xử lý các tồn động trong công tác đầu tư, hồ sơ pháp lý các khu đất:
+ Tiếp tục hoàn thiện thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất tại CHXD số 5, văn phòng công ty 231 Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, Thành phố Thủ Đức.
- Phát triển hệ thống: Số CHXD phát triển mới trong kỳ: 3 CHXD (CHXD số 26, CHXD số 27, CHXD số 29), đạt 150% so với kế hoạch 2024.
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài chính
| CHỈ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Tổng giá trị tài sản | 343.070.627.074 | 337.194.388.638 |
| Doanh thu thuần | 2.539.694.355.817 | 2.489.000.782.722 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 9.966.508.758 | 12.166.213.405 |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.338.435.024 | 12.753.847.514 |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.888.052.149 | 10.024.304.981 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 6% | 3,5% |
2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | DVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán |
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||||
| Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn | lần | 1,30 | 1,34 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||||
| Tài sản lưu động - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | lần | 0,80 | 0,98 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 43,38 | 42,49 | |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 76,62 | 73,89 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | ||||
| Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân | lần | 36,60 | 50,52 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | % | 7,40 | 7,38 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,47 | 0,4 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 6,12 | 5,17 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 3,47 | 2,97 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần | % | 0,39 | 0,49 |
V. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
| TT | CỔ CẤU CỔ ĐÔNG | CỔ ĐÔNG LÓN | THỜI ĐIỂM 26/6/2024 | |
| SL CỔ PHIỆU | TỶ LỆ/VDL (%) | |||
| I | CỔ đông trong nước | 12.177.590 | 98,21 | |
| 1 | Tổ chức | 9.454.750 | 76,25 | |
| 1.1 | Tổng công ty Dầu Việt Nam – CTCP (PVOIL) | x | 6.325.730 | 51,01 |
| 1.2 | Công ty TNHH MTV Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SAIGON PETRO) | x | 1.847.160 | 14,90 |
| 1.3 | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sài Gòn Co.op (SCID) | x | 1.017.000 | 8,2 |
| 1.4 | Tổ chức khác | 264.860 | 2,14 | |
| 2 | Cá nhân | 2.722.840 | 21,96 | |
| II | Cổ đông nước ngoài | 222.410 | 1,79 | |
| 1 | Tổ chức | 112.350 | 0,91 | |
| 2 | Cá nhân | 110.060 | 0,89 | |
| Tổng cộng | 12.400.000 | 100 | ||
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 12.400.000 cổ phiếu
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức không thay đổi vốn cổ phần trong năm 2024.
VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
1. Bảo vệ môi trường
- Vận động, tuyên truyền NLĐ nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường, có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn năng lượng như điện, nước; giảm thiểu rác thải tại nơi làm việc; giảm thiểu các hoạt động gây phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường, kiểm soát và xử lý chất thải đúng quy định, góp phần cải tạo môi trường và sức khỏe con người.
- Thực hiện trồng cây xanh tại các điểm kinh doanh và bên ngoài tòa nhà văn phòng Công ty để giảm lượng khí phát thải ra môi trường.
2. Kiểm soát môi trường làm việc
- Công ty luôn tuân thủ các quy định về an toàn - phòng chống cháy nổ, thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an toàn PCCC tại các cửa hàng kinh doanh; thường xuyên quan tâm và cải tiến môi trường làm việc xanh, sạch đẹp, an toàn, thoáng mát cho NLĐ. Trong năm 2024, Công ty không có trường hợp xảy ra tại nạn lao động.
3. Chăm lo cho NLD
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho NLĐ.
- Công ty đã tổ chức các lớp tập huấn về an toàn vệ sinh lao động cho CBNV và NLĐ; trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ bao gồm quần áo, giày, bao tay, nón vài, áo mưa,...
- Ban Giám đốc phối hợp cùng Công đoàn Công ty chăm lo lương, thưởng cho NLĐ nhân các dịp Lễ, Tết.
- Tổ chức các hoạt động chăm lo, thăm hỏi, tặng quà cho NLĐ nghỉ hưu và NLĐ có hoàn cảnh khó khăn dịp Tết Nguyên đán; tặng quà cho nữ CBNV vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10; tặng quà sinh nhất cho NLĐ và tặng quà cho NLĐ khi kết hôn.
4. Đối với cộng đồng và xã hội
- Công ty đã thực hiện đầu tư, lắp đặt các đường ống công nghệ tại các CHXD theo đúng tiêu chuẩn an toàn và thường xuyên kiểm tra, bảo trì, thực hiện xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định của cơ quan chức năng.
- Tổ chức làm thêm vài ngày thứ bảy trong năm để ủng hộ các quỹ “Tương trợ Dầu khí”, quỹ “PVOIL chung một tấm lòng”, quỹ “Vì Thế hệ trẻ” của Đoàn thanh niên, quỹ “Nghĩa tình đồng đội” của Hội cựu chiến bình.
- Tham gia các hoạt động xã hội từ thiện do địa phương phát động; Ứng hộ quỹ vì người nghèo tại nơi Công ty có cơ sở hoạt động kinh doanh; thăm hỏi NLĐ có hoàn cảnh khó khăn; tặng quà cho các gia đình chính sách do Công ty đỡ đầu, hỗ trợ trên địa bàn thành phố Thủ Đức; tham gia thăm hỏi tri ân, tặng quà cho các gia đình có công với Cách mạng, mẹ Việt Nam anh hùng nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương bình liệt sĩ.
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
- Đặc điểm tình hình
a. Tình hình thế giới:
Các thành viên OPEC+ duy trì hoặc cắt giảm sản lượng để giữ giá dầu ở mức cao, nhưng áp lực từ các nền kinh tế yếu kém có thể giảm nhu cầu. Dự báo của EIA (Mỹ) chỉ ra khả năng thâm hụt nguồn cung toàn cầu trong quý đầu năm 2024 khoảng 800.000 thùng/ngày. Giá dầu Brent được kỳ vọng dao động từ 80-100 USD/thùng
Trong nửa cuối năm 2024, OPEC+ có thể nói lỏng hạn mức sản xuất, dẫn đến giá dầu giảm nhẹ, tuy nhiên, các yếu tố địa chính trị và suy giảm kinh tế toàn cầu tiếp tục gây ảnh hưởng khó đoán.
Như cầu xăng dầu tăng chậm lại, chủ yếu từ Trung Quốc và các nước phát triển. IMF dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm xuống 2,9%, làm suy yếu động lực tiêu thụ dầu mổ.
b. Tình hình trong nước:
Giá xăng dầu trong nước chịu ảnh hưởng lớn từ diễn biến giá dầu thế giới. Chính phủ và các doanh nghiệp đều mối lớn tiếp tục thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, đảm bảo nguồn cung và kiểm soát chất lượng.
Giá xăng dầu trong nước đang bám sát diễn biến thị trường quốc tế. Từ đầu tháng 12, giá xăng RON95 giảm nhẹ, duy trì ở mức khoảng 20.600 đồng/lít. Tuy nhiên, giá quốc tế vẫn tiêm ẩn rủi ro do sự điều chỉnh sản lượng của OPEC+ và biến động địa chính trị, dù nhu cầu yếu từ nên kinh tế toàn cầu đang tạo áp lực giảm giá.
Năm 2024 tiếp tục là năm khó khăn đối với kinh tế. Bên cạnh đó, chủ trương xây dựng các công trình trọng điểm của Thành phố cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô của hàng xăng dầu của Công ty.
Những tác động của nền kinh tế cũng đang ảnh hưởng rất lớn đến các mảng kinh doanh dịch vụ ngoài xăng dầu của Công ty như hoạt động tại Cửa hàng kinh doanh xe gắn máy và cho thuê mặt bằng trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn.
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
Sản lượng xăng dầu tiêu thụ năm 2024 là 128.443 m³, đạt 101% so với kế hoạch năm.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xăng dầu thực hiện năm 2024 là 2.398,31 tỷ đạt 112% so với kế hoạch năm.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 12,75 tỷ đồng, đạt 126% kế hoạch năm
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Cơ cấu tài sản | |||
| - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 49,84 | 51,31 |
| - Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 50,16 | 48,69 |
| Cơ cấu vốn | |||
| - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 43,38 | 42,49 |
| Nợ ngắn hạn/Nợ phải trả | % | 88,52 | 90,22 |
| Nợ dài hạn/Nợ phải trả | % | 11,48 | 9,78 |
| - Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | % | 56,62 | 57,51 |
| Khả năng thanh toán | |||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | lần | 1,30 | 1,34 |
| - Khả năng thanh toán nhanh | lần | 0,79 | 0,98 |
2. Tình hình nợ phải trả
- Tổng các khoản nợ ngắn hạn là 129,269,545,349 đồng.
III. PHƯƠNG HƯƠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
Năm 2025 dự báo tình hình kinh doanh xăng dầu sẽ còn nhiều diễn biến khó lường. Công ty xây dựng kế hoạch năm 2025 căn cứ vào tình hình thực hiện năm 2024, trên tình thần cần trọng và hướng dẫn của Tổng công ty Dầu Việt Nam về chiết khấu hoa hồng, giá bán xăng dầu các loại.
1. Các chỉ tiêu chính
- Sản lượng KD xăng dầu : 127.000 m³
- Doanh thu : 1.909,1 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế : 10 tỷ đồng.
2. Các giải pháp để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025
- Tổ chức kinh doanh xăng dầu tuân thủ các quy định của Nhà nước, chính sách của Tổng công ty và phù hợp với đặc điểm, tình hình tại đơn vị; phấn đấu gia tăng sản lượng kinh doanh trên cả 3 kênh phân phối để mở rộng thị phần, song song với đảm bảo hiệu quả kinh doanh;
- Tập trung gia tăng sản lượng bán lẻ thông qua các CHXD hiện hữu và phát triển mới trong năm 2025. Đây mạnh triển khai chương trình PVOIL Easy, PVOIL B2B, PVOIL
4U và các hình thức bán hàng ứng dụng CNTT khác cùng với đa dạng hóa các hình thức thanh toán phi tiền mặt (QR code, mobile money…);
- Tiếp tục tìm kiếm cơ hội phát triển CHXD theo nhiều hình thức (thuê dài hạn, tự đầu tư, hợp tác đầu tư, giới thiệu cơ hội để Tổng công ty đầu tư/thuê thành công sau đó giao cho ĐVTV thuê khai thác...) trên cơ sở cân đối được nguồn vốn phù hợp với quy định và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát đối với công tác đầu tư CHXD để đảm bảo đầu tư hiệu quả và không để xảy ra thua lỗ/mất vốn;
- Đây mạnh triển khai đầu tư và kinh doanh các dịch vụ phi xăng dầu (non-oil) tại CHXD, trạm dịch vụ xe tải đường dài;
- Thực hiện nghiêm túc Đề án 1114 về “Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại CHXD”;
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn - phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho con người và tài sản trong hoạt động SXKD;
- Tập trung vào lĩnh vực chính là kinh doanh xăng dầu; Duy trì các lĩnh vực kinh doanh ngoài xăng dầu để có cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả.
- Quyết liệt xử lý các tồn tại để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định pháp luật;
- Tăng cường sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của PVOIL Trans, Thái Bình PSC. Tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh dầu mỡ nhòn PVOIL Lube;
- Về công tác quản trị:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị, đảm bảo hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; Kiểm soát chặt chẽ công nợ, không để phát sinh nợ xấu mới, xử lý dứt điểm để thu hồi nợ tồn động, khó đòi, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và thực hiện đầy đủ các biện pháp quản trị rủi ro theo quy định;
- Tăng cường kiểm soát, tiết giảm chi phí, giá thành, thực hiện chi phí phải gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh;
- Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, phát triển thương hiệu, đẩy mạnh triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh;
Đấy mạnh việc triển khai công tác chuyển đổi số nhằm tăng cường hiệu quả quản trị, trong đó đặc biệt quan tâm đến công tác hiện đại hóa trụ bơm nhằm tạo nền tăng vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ 4.0 trong kinh doanh bán lẻ và đa dạng hóa các hình thức thanh toán không tiến mặt;
- Rà soát/xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc (KPIs) tại Đơn vị nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và đáp ứng yêu cầu phát triển của Đơn vị;
IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐÊN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Công ty thường xuyên tổ chức đo kiểm chất thải, nước thải, đo kiểm các chỉ tiêu về vi khí hậu, môi trường làm việc tại các CHXD. Việc đo, kiểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện định kỳ mỗi năm 02 lần và kết quả các chỉ số đều đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
- Công ty đã trang bị các thùng rác có nhẫn nhận biết loại rác sinh hoạt hay rác thải rắn nguy hại tại các điểm kinh doanh trực thuộc và văn phòng Công ty và được các đơn vị chức năng đến thu gom theo định kỳ.
- Việc quản lý chất thải răn và chất thải nguy hại công ty luôn tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời công ty ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom xử lý đúng theo quy định hiện hành.
2. Trách nhiệm đối với công đồng và xã hội
- Tham gia các hoạt động xã hội từ thiện do địa phương phát động; Công ty làm thêm ủng hộ, hỗ trợ động bào thiên tai, bão lũ và các hoạt động an sinh khác.
- Tổ chức các khóa đào tạo, các lớp tập huấn nghiệp vụ để nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho Cán bộ nhân viên, nâng cao ý thức bảo vệ an toàn về người và tài sản, các kỹ năng ứng phó với tình huống khẩn cấp về an toàn lao động- môi trường- PCCC.
Quan tâm cải thiện môi trường làm việc cho NLĐ, đảm bảo sức khỏe, an toàn về sinh cho NLĐ.
PHÀN 4 : ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
I. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hoạt động kinh doanh xăng dầu năm 2024 vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Đối mặt với những khó khăn và thách thức, Công ty luôn nỗ lực phấn đấu để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh chiết khấu thấp, chi phí kinh doanh xăng dầu tăng cao. Kết quả kinh doanh cụ thể như sau:
- Tổng sản lượng kinh doanh xăng dầu năm 2024 là 128.443,12 m3, đạt 101% kế hoạch năm.
- Doanh thu năm 2024 là 2.489 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch năm.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 12,75 tỷ, đạt 126% kế hoạch năm.
- Kế hoạch phát triển hệ thống: trong năm Công ty đã thuê và đưa vào hoạt động mới được 3 CHXD, đạt 150% kế hoạch phát triển CHXD.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Công ty, không để phát sinh các khoản nợ xấu, khó đòi.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công tác an toàn, PCCC tại hệ thống CHXD trực thuộc;
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Quản trị công ty công khai, minh bạch và đặt lợi ích của Công ty trong sự kết hợp hài hòa với lợi ích của cổ đông, khách hàng và người lao động.
II. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
- Trong điều kiện kinh doanh còn nhiều khó khăn trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã có nhiều giải pháp quyết liệt, kịp thời, hạn chế các thiệt hại, rủi ro trong kinh doanh.
- Ban điều hành đã triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT một cách kịp thời, đầy đủ với tinh thần trách nhiệm cao; duy trì chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng cho HĐQT về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT và tham gia ý kiến với HĐQT về việc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.
- Ban điều hành luôn bám sát tình hình thực tế của Công ty, điều hành kinh doanh một cách linh hoạt, kịp thời, phù hợp với chủ trương, định hướng của HĐQT, phù hợp với diễn biến của thị trường kinh doanh xăng dầu, ổn định hoạt động kinh doanh của Công ty và đảm bảo việc làm cho NLĐ và bảo toàn vốn cho cổ đông.
III. CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
- Chỉ đạo tập trung mọi nguồn lực đấu tư phát triển ngành kinh doanh chính là xăng dầu, nghiên cứu tìm kiếm cơ hội phát triển kinh doanh ngoài xăng dầu, đậu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ mới, áp dụng các phương thức kinh doanh, hợp tác, đậu tư, ...
để gia tăng sản lượng xăng dầu qua các kênh, mở rộng thị phân đẩy mạnh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đầy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đảm bảo về chất lượng hàng hóa, giá cả cạnh tranh và đúng quy định của Nhà nước về quản lý giá xăng dầu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và bảo toàn vốn.
- Chỉ đạo công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và đối tác; tiếp tục tham gia các hoạt động an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và sức khỏe công đồng.
PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Co cấu Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên:
Ông Đỗ Hoàng Phúc : Chủ tịch HĐQT đến ngày 30/06/2024
- Năm sinh: 1963
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Đại học Tổng hợp TP.HCM
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có
- Số cô phiếu năm giữ: 3.720.000 cô phiếu (tỷ lệ 30%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện PVOIL, sở hữu: 3.720.000 cổ phiếu
Ông Nguyễn Đức Thắng : Chủ tịch HĐQT từ ngày 22/07/2024
- Năm sinh: 1979
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật kinh tế
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có
- Số cô phiếu năm giữ: 3.720.000 cô phiếu (tỷ lệ 30%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện PVOIL, sở hữu: 3.720.000 cổ phiếu
Ông Lại Thế Nghĩa
Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty
- Năm sinh: 1978
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
- Số cô phiếu năm giữ: 2.605.730 cô phiếu (tỷ lệ 21%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện PVOIL, sở hữu: 2.605.730 cổ phiếu
Ông Nguyễn Quốc Cường: Thành viên HĐQT (Thành viên không điều hành)
- Năm sinh: 1980
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Giám đốc Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn.
- Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu
Ông Trần Công Lành: Thành viên HĐQT (Thành viên không điều hành)
- Năm sinh: 1980
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Trường phòng Tổ chức Hành chính, Trường phòng Pháp chế Cty TNHH MTV Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số cô phiếu năm giữ: 1.847.160 cô phiếu
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SAIGON PETRO), sở hữu: 1.847.160 cổ phiếu (tỷ lệ 14,9%)
Ông Phạm Xuân Phong: Thành viên HĐQT (Thành viên độc lập)
- Năm sinh: 1987
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không có
- Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu (tỷ lệ 0%)
2. Các Tiểu ban thuộc HĐQT
2.1. Tiểu ban Chính sách phát triển: gồm có 05 thành viên
• Trường ban: Ông Lại Thế Nghĩa - Ủy viên HĐQT
Các thành viên:
- Ông Phạm Văn Tấn - Trưởng phòng Kinh doanh
- Bà Vũ Hiền Linh
- Phó phụ trách Phòng Kế toán
- Ông Ngô Minh Thắng - Phó phòng Kinh doanh
- Ông Đinh Trung Dũng - Phó phòng Đầu tư
2.2. Tiểu ban Nhân sự- Lương thưởng: gồm có 03 thành viên
• Trường ban: Ông Lại Thế Nghĩa - Ủy viên HĐQT
Các thành viên:
- Ông Đăng Quế Son - Trưởng phòng Tổ chức Hành chính
- Bà Nguyễn Thị Mai - Phó phòng Tổ chức Hành chính
3. Hoạt động của HĐQT
- ĐỘQT Công ty thường xuyên giám sát hoạt động của Giám đốc và các cán bộ quản lí khác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao căn cứ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Quy chế về tổ chức và hoạt động của ĐỘQT. ĐỘQT không can thiệp vào công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Giám Đốc, luôn tạo điều kiện và hỗ trợ Giám Đốc trong việc thực hiện hiệu quả các nghị quyết và quyết định của ĐHĐCĐ và ĐHĐT.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc và chỉ đạo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SXKD, chỉ đạo phát triển các CHXD.
- Chỉ đạo, giám sát việc quản lý công nợ phải thu, phải trả, xử lý/thu hồi công nợ/nợ tồn động trong kinh doanh, tránh để phát sinh nợ xấu; chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí tại Công ty.
- Giám sát và chỉ đạo việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản: sửa chữa các CHXD và các địa điểm kinh doanh; xử lí các tồn động trong công tác đầu tư, hồ sơ pháp lý các khu đất; phát triển hệ thống các CHXD.
- Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt định biên, kế hoạch sử dụng lao động và tiền lương năm 2024, quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 2023.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện rà soát, sửa đổi/bổ sung các văn bản quản lí nội bộ để phù hợp với các văn bản pháp luật mới có hiệu lực của Nhà nước và tình hình thực tế của Công ty; nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại các CHXD; nâng cao công tác quản trị trong hoạt động bán lẻ tại các CHXD; tăng cường công tác phòng chống cháy nổ, an toàn về sinh lạo động tại các CHXD.
- HĐQT thường xuyên phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với Giám Đốc và Ban Kiểm soát trong việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT; Giám sát việc tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty. Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT ban hành đều được gửi kịp đến Giám Đốc và thông báo đến Ban kiểm soát. Tình hình thực hiện các nghị quyết/quyết định của HĐQT thường xuyên được giám sát và định kỳ xem xét đánh giá.
4. Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức các cuộc họp hoặc thông qua lấy ý kiến các Thành viên HĐQT bằng văn bản với các nội dung chính như sau:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung chính |
| 1 | 01/NQ-TMC-HDQT | 22/01/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua hợp đồng giao dịch giữa Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức với Người có liên quan. |
| 2 | 02/QĐ-TMC-HDQT | 23/01/2024 | Nghi quyết HĐQT thông qua báo cáo kết quả kinh doanh thực hiện năm 2023, kế hoạch kinh doanh năm 2024; kế hoạch tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2024. |
| 3 | 03/QĐ-TMC-HDQT | 19/02/2024 | Quyết định HĐQT về việc thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. |
| 4 | 04/NQ-TMC-HDQT | 20/02/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thông qua nội dung, chương trình Đại hội cổ đông thường niên 2024. |
| 5 | 07/NQ-TMC-HDQT | 29/3/2024 | Nghị quyết về việc bầu Trường Ban kiểm soát Công ty. |
| 6 | 08/QĐ-TMC-HDQT | 29/3/2024 | Quyết định HĐQT về việc chi trả lương cho Trường Ban kiểm soát. |
| 7 | 09/QD-TMC-HDQT | 29/3/2024 | Quyết định HĐQT về việc thay đổi nhân sự giữ chức Trường Ban kiểm soát. |
| 8 | 10/QD-TMC-HDQT | 16/4/2024 | Quyết định HĐQT về việc kiện toàn Hội đồng xét duyệt công nợ khách hàng. |
| 9 | 11/NQ-TMC-HDQT | 31/5/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc phê duyệt chủ trương thuê lại quyền sử sưng đất và tài sản gắn liền với đất tại phường Bưu Long, Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để làm địa điểm kinh doanh xăng dầu. |
| 10 | 12/NQ-TMC-HDQT | 05/6/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thông qua tổ chức Đại hội cổ đông bất thường năm 2024. |
| 11 | 13/QD-TMC-HDQT | 10/6/2024 | Quyết định HĐQT về việc cử cán bộ đi công tác nước ngoài. |
| 12 | 15/QD-TMC-HDQT | 21/6/2024 | Quyết định HĐQT về việc thành lập Ban tổ chức Đại hội cổ đông bất thường. |
| 13 | 16/NQ-TMC-HDQT | 28/6/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua kết quả kinh doanh ước thực hiện 06 tháng đầu năm 2024; Thông qua chọn Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty; Thông qua nội dung, chương trình tổ chức Đại hội cổ đông bất thường tổ chức vào ngày 22/7/2024. |
| 14 | 17/NQ-TMC-HDQT | 28/6/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc phân công ông Lại Thế nghĩa phụ trách hoạt động của Hội đồng quản trị (từ 01/7/2024 đến 22/7/2024). |
| 15 | 18/QD-TMC-HDQT | 28/6/2024 | Quyết định HĐQT về việc quyết toán quỹ tiền lương năm 2023. |
| 16 | 19/QD-TMC-HDQT | 28/6/2024 | Quyết định HĐQT về việc bổ sung chức danh công việc và điều chỉnh hệ số phụ cấp trong Quy chế Trả lương của Công ty. |
| 17 | 20/NQ-TMC-HDQT | 09/07/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm lại cán bộ |
| 18 | 21/QD-TMC-HDQT | 12/07/2024 | Nghị quyết thông qua chủ trương cho thuê tầng 4 Tòa nhà TMC tại 231 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức. |
| 19 | 25/NQ-TMC-HDQT | 22/07/2024 | Nghị quyết bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. |
| 20 | 26/QD-TMC-HDQT | 01/08/2024 | Quyết định bổ nhiệm lại cán bộ. |
| 21 | 29/QD-TMC-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định phân công nhiệm vụ các Thành viên HĐQT Công ty. |
| 22 | 30/QD-TMC-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt bản nợ. |
| 23 | 33/NQ-TMC-HDQT | 09/09/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm người phụ trách quản trị Công ty. |
| 24 | 34/QĐ-TMC-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định bổ nhiệm người phụ trách quản trị Công ty. |
| 25 | 37/QĐ-TMC-HDQT | 25/10/2024 | Quyết định phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024 của Công ty. |
| 26 | 38/QĐ-TMC-HDQT | 25/10/2024 | Quyết định ban hành Quy chế Công bổ thông tin của Công ty. |
| 27 | 41/NQ-TMC-HDQT | 07/11/2024 | Nghị quyết thông qua báo cáo thực hiện hoạt động SXKD 9 tháng năm 2024 và kế hoạch hoạt động quỹ IV năm 2024. |
| 28 | 44/QĐ-TMC-HDQT | 20/11/2024 | Quyết định ban hành Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chức năng của Công ty. |
5. Hoạt động của các Tiểu ban thuộc HĐQT
Hoạt động của các Tiểu ban thuộc HĐQT luôn tuân thủ theo đúng quy định, quy chế của HĐQT.
Tiểu ban chính sách phát triển: tham mưu cho HĐQT về chiến lược kinh doanh của Công ty; tham mưu cho HĐQT về việc đầu tư, phát triển mới các cửa hàng xăng dầu.
- Tiểu ban nhân sự, lương thưởng: rà soát, góp ý về các chính sách về tiền lương, thưởng của Công ty.
II. BAN KIỂM SOÁT
1. Co cấu Ban kiểm soát
Ban kiểm soát gồm có 03 thành viên:
Ông Nguyễn Trọng Bình: Trưởng Ban kiểm soát chuyên trách
- Năm sinh: 1979
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
- Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu (tỷ lệ 0,00%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện sở hữu: 0 cô phiếu
Bà Ngô Phương Hạnh: Kiểm soát viên
- Năm sinh: 1974
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Trưởng Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí TP.HCM
- Số cô phiếu năm giữ: 0 cô phiếu
Ông Nguyễn Thanh Bình: Kiểm soát viên
- Năm sinh: 1962
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không có
- Số cô phiếu năm giữ: 192.012 cổ phiếu (tỷ lệ 1,55%)
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 192.012 cổ phiếu
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu
2. Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024
- Thực hiện rà soát, đánh giá việc triển khai các nghị quyết, quyết định của ĐHĐC và ĐHQT.
- Xem xét công tác giảm sát của HĐQT đối với BĐH; đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh và công tác quản lý điều hành của BĐH; thẩm tra các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán; giám sát đánh giá tình hình tài chính, tính tuân thủ, tình hình quản lý, sử dụng vốn, việc quản lý công nợ khách hàng và khả năng thanh toán nợ của Công ty.
- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty theo quy định của pháp luật.
III. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS VÀ BGĐ
1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Tổng thù lao của TVHDQT không chuyên trách thực hiện năm 2024 là: 216 triệu đồng (Hai trăm mươi sáu triệu đồng).
- Chủ tịch HĐQT chuyên trách, Trưởng Ban kiểm soát chuyên trách hưởng lương và phụ cấp kiểm nhiệm theo Quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty.
2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Giao dịch mua bán xăng dầu với các đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL) để kinh doanh. PVOIL là cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức. Tổng trị giá giao dịch thực hiện trong năm 2024 là 1.981.715.323.510 (Một ngàn chín trăm tám mươi một tỷ, bảy trăm mươi lăm triệu, ba trăm hai mươi ba ngàn, năm trăm mươi đồng)
Giao dịch mua xăng dầu từ Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SAIGON PETRO) để kinh doanh. SAIGON PETRO là cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập khẩu Thủ Đức. Tổng trị giá giao dịch thực hiện trong năm 2023 là 279.493.942.721 đồng (Hai trăm bảy mươi chín tỷ, bốn trăm chín mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm hai mươi một đồng.)
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản trị Công ty.
NGUỒI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỪ LẠI Thế Nghĩa
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯỜNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8 - 32
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức (gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
| Ông Nguyễn Đức Thắng | Chủ tịch (Bố nhiệm ngày 22/07/2024) |
| Ông Đỗ Hoàng Phúc | Chủ tịch (Nghi hữu từ ngày 01/07/2024) |
| Ông Lại Thế Nghĩa | Thành viên, Giám đốc |
| Ông Trần Công Lành | Thành viên |
| Ông Nguyễn Quốc Cường | Thành viên |
| Ông Phạm Xuân Phong | Thành viên |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Phó Giám đốc |
| Bà Nghiêm Thị Thanh Mai | Phó Giám đốc |
| Ông Bùi Minh Hiệp | Phó Giám đốc |
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Thiết lập và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Chay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Lại Thế Nghĩa
Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 07/02/2025, từ trang 4 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
ban Giam áoc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ván đề cần nhấn mạnh
Như đã tính bày tại thuyết minh số 10 của bản thuyết minh báo cáo tài chính, đến thời điểm phát hành báo cáo này, Công ty đang tiếp tục làm việc với các cấp có thẩm quyền và cá nhân liên quan để xử lý theo quy định đơn vị tài sản thiếu phát sinh tại CHXD số 4 thuộc Công ty. Ý kiến kiểm toán chúng tôi không liên liên
MỘ quán đên vân đê nấy
Nguyên Đức Dương
Phó Tổng giám Đốc
Số giấy CNDKHNKT 0387-2023-055-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2025
Đỗ Huy Anh
Kiểm toán viên
Số giấy CNDKHNKT 5105-2021-055-1
BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MẦU SỐ B01 - DN
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 173.003.579.142 | 171.003.476.242 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 47.475.568.492 | 34.245.413.092 | |
| 1. Tiền | 111 | 5 | 17.475.568.492 | 34.245.413.092 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 30.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 6 | 745.358.144 | 745.384.424 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 851.071.996 | 851.071.996 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (105.713.852) | (105.687.572) | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 77.786.698.850 | 69.227.774.831 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 49.215.751.171 | 44.746.219.890 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 497.843.560 | 882.304.580 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 27.295.409.829 | 21.326.339.293 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (1.731.067.778) | (235.851.000) | |
| 5. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | 10 | 2.508.762.068 | 2.508.762.068 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 11 | 46.476.874.515 | 65.799.354.408 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 46.476.874.515 | 65.799.354.408 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 519.079.141 | 985.549.487 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 12 | 519.079.141 | 927.800.544 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 23.975.670 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 18 | - | 33.773.273 |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 164.190.809.496 | 172.067.150.832 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 116.137.562.107 | 120.149.805.611 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 39.972.796.678 | 42.113.009.630 |
| 222 | 150.590.496.593 | 149.057.646.342 | ||
| 223 | (110.617.699.915) | (106.944.636.712) | ||
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 13 | 76.164.765.429 | 78.036.795.981 |
| 228 | 102.373.187.883 | 102.373.187.883 | ||
| 229 | (26.208.422.454) | (24.336.391.902) | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 15 | 5.022.580.370 | 5.508.636.542 |
| 231 | 12.203.241.726 | 12.203.241.726 | ||
| 232 | (7.180.661.356) | (6.694.605.184) | ||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 18.518.519 | - | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 18.518.519 | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 6 | 4.779.833.420 | 6.273.222.446 |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 8.922.871.000 | 8.922.871.000 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (4.143.037.580) | (2.649.648.554) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 38.232.315.080 | 40.135.486.233 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 12 | 37.883.943.735 | 39.749.789.368 |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 268 | 16 | 348.371.345 | 385.696.865 |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 337.194.388.638 | 343.070.627.074 |
Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang số 32 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MẦU SỐ B01 - DN
Đơn vị tính: VND
| Đơn vị tính: VND | ||||
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C - NỘ PHẢI TRẦ | 300 | 143.284.393.803 | 148.832.364.444 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 129.269.545.349 | 131.742.984.680 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 84.262.913.002 | 86.684.247.608 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 522.074.613 | 572.467.429 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 18 | 1.815.977.579 | 2.453.968.502 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 15.363.543.683 | 18.051.105.321 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 1.006.338.900 | - | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 19 | 25.152.844.206 | 23.940.444.310 |
| 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.145.853.366 | 40.751.510 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 14.014.848.454 | 17.089.379.764 | |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 20 | 14.014.848.454 | 17.018.030.278 |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | 71.349.486 | |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 193.909.994.835 | 194.238.262.630 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 21 | 193.909.994.835 | 194.238.262.630 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 124.000.000.000 | 124.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 124.000.000.000 | 124.000.000.000 | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 27.458.121.096 | 27.458.121.096 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 31.164.779.910 | 30.867.578.606 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 11.287.093.829 | 11.912.562.928 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 1.262.788.848 | 24.510.779 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 10.024.304.981 | 11.888.052.149 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 337.194.388.638 | 343.070.627.074 |
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2025
Phụ trách kế toán
Giám đốc
nlul
Nguyễn Thị Thu Xương
Vũ Hiền Linh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MẦU SỐ B02 - DN
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 23 | 2.489.271.804.719 | 2.540.104.817.221 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 271.021.997 | 410.461.404 | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.489.000.782.722 | 2.539.694.355.817 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 24 | 2.348.055.354.753 | 2.408.082.842.081 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 140.945.427.969 | 131.611.513.736 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 4.268.534.210 | 3.139.480.192 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 26 | 1.522.171.371 | 64.161.149 |
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 27 | 82.243.794.117 | 75.103.316.122 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 49.281.783.286 | 49.617.007.899 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 12.166.213.405 | 9.966.508.758 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 29 | 927.491.237 | 5.954.314.428 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 29 | 339.857.128 | 582.388.162 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 587.634.109 | 5.371.926.266 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 12.753.847.514 | 15.338.435.024 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30 | 2.729.542.533 | 3.450.382.875 |
| 16. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 10.024.304.981 | 11.888.052.149 | |
| 17. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 31 | 808 | 724 |
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2025
Nguyòi lập
Phụ trách kế toán
Giám đốc
Miu
Nguyễn Thị Thu Xương
Vũ Hiền Linh
Lại Thê Nghĩa
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MẦU SỐ B03 - DN
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 12.753.847.514 | 15.338.435.024 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khẩu hao TSCD và BDSĐT | 02 | 8.793.287.588 | 8.672.822.907 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 2.988.632.084 | (4.489.488.945) |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.082.844.257) | (102.000.920) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước | |||
| 3. thay đổi vốn lưu động | 08 | 23.452.922.929 | 19.419.768.066 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (9.959.066.334) | 9.242.528.556 |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 19.322.479.893 | 16.150.972.133 |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (6.583.466.672) | (52.335.523.754) |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 2.274.567.036 | (4.776.119.384) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.866.049.478) | (1.502.842.118) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 9.180.000 | 32.000.000 |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.816.650.920) | (708.374.501) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 23.833.916.454 | (14.477.591.002) |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản | |||
| 1. dài hạn khác | 21 | (4.313.506.431) | - |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD | |||
| 2. và các tài sản dài hạn khác | 22 | 661.515.885 | - |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 488.229.492 | 139.326.440 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (3.163.761.054) | 139.326.440 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (7.440.000.000) | (3.720.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.440.000.000) | (3.720.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 13.230.155.400 | (18.058.264.562) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 34.245.413.092 | 52.303.677.654 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 47.475.568.492 | 34.245.413.092 |
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2025
Giám đốc
Nguyễn Thị Thu Xương
Vũ Hiền Linh
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000025 ngày 27 tháng 03 năm 2000 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301444626 lần thứ 21 ngày 01 tháng 08 năm 2023.
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh là 124.000.000.000 đồng.
Công ty niệm yết trên sản chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là TMC.
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP góp 63.257.300.000 đồng, tương đương 51,01% vốn điều lệ;
Công ty TNHH MTV Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh góp 18.471.600.000 đồng tương đương 14,90 % vốn điều lệ;
Các cổ đông khác góp 42.271.100.000 đồng tương đương 34,09% vốn điều lệ.
Trụ sở chính của Công ty tại số 231 đường Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, Tp. Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 264 người (tại 31/12/2023 là 292 người).
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Đại lý kinh doanh xăng, dầu, mỡ, nhót;
Kinh doanh vận tải xăng dầu;
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Kinh doanh xe gắn máy;
Kinh doanh nhà hàng, hội nghị, tiệc cưới;
Kinh doanh hàng điện máy, hàng tiêu dùng;
Sắt thép, vật liệu xây dựng;
Kinh doanh bất động sản.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Các thông tin và số liệu được trình bày trên Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đảm bảo khả năng so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán.
Tuyên bố về khả năng so sánh được
2. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỰ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty sử dụng trong việc lập báo cáo tài chính này:
Co sở lập báo cáo
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ một số thông tin liên quan đến lưu chuyển tiền tệ), theo nguyên tắc giá gốc, dựa trên giá thiết Công ty hoạt động liên tục.
Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong năm. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết mình trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty xác định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá gốc công với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương tương tiến, chúng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu khách hàng, phải thu về cho vay và phải thu khác.
Nợ phải trả tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính, nợ phải trả tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định phân loại các nợ phải trả tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá gốc cộng với các chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả khác, vay và nợ thuê tài chính.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Giá trị sau ghi nhận ban đầu của các công cụ tài chính được phản ánh theo giá trị hợp lý. Trường hợp chưa có quy định về việc xác định lại giá trị hợp lý của các công cụ tài chính thì trình bày theo giá trị ghi số.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán, nếu và chỉ nếu, Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiến
Các khoản tương đương tiến phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo, được ghi nhận phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiến tệ.
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, bao gồm: Phải thu về lãi cho vay, lãi tiền gửi; cổ tức và lợi nhuận được chia; các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền phạt, bởi thường; các khoản tạm ứng; cảm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tài sản...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ trên sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn phù hợp với các quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng tại ngày kết thúc niên độ kế toán, được trích lập phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày trên nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định trên giá gốc. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với khung khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản cố định như sau:
| Mức khẩu hao (Năm) | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 15 - 40 |
| Máy móc, thiết bị | 6 - 20 |
| Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 5 |
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định theo giá gốc. Tài sản cố định vô hình bao gồm giá trị quyền sử dụng đất không thời hạn và phần mềm máy tính. Giá trị quyền sử dụng đất không thời hạn không trích khấu hao.
Chỉ phí trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm giá trị công cụ dụng cụ và các khoản chỉ phí trả trước khác được phân bổ không quá 36 tháng.
Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ, bao gồm: Phải trả về lãi vay; cổ tức và lợi nhuận phải trả; chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; các khoản phải trả do bên thứ ba chỉ hộ; các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu; mượn tài sản; phải trả về tiền phạt, bởi thường; tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân; phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; các khoản nhận ký cược, ký quỹ...
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng xảy ra, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Quỹ tiến lương
Công ty đang thực hiện trích quỹ tiền lương theo hướng dẫn tại Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước và các hướng dẫn của Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP. Trong năm, Công ty trích quỹ lương với số tiền là 54,76 tỷ đồng. Công ty sẽ thực hiện quyết toán quỹ tiền lương chính thức khi nhận được Quyết định phê duyệt quỹ tiền lương từ Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong năm do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc niên độ kế toán phản ánh vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phản, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.
Các quỹ và lợi nhuận sau thuế được trích lập và phân phối theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Doanh thu và thu nhập khác
Chính sách giá bán đã được Ban lãnh đạo Công ty phê duyệt hàng kỳ tại mỗi vùng là khác nhau, đảm bảo tính công khai, trung thực và minh bạch, phù hợp quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, Công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận được chia và thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh.
Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
Thuê
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất là 20% tính trên thu nhập chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế có thể khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan với Công ty nếu có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc có chung các thành viên quản lý chủ chốt hoặc cùng chịu sự chi phối của một công ty khác (cùng thuộc Tập đoàn, Tổng công ty).
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột).
Các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty: những người lãnh đạo, các nhân viên quản lý của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu ở trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc thông qua việc này người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty, bao gồm những doanh nghiệp được sở hữu bởi những người lãnh đạo hoặc các cổ đông chính của Công ty và những doanh nghiệp có chung một thành viên quản lý chủ chốt với Công ty.
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 32.
5. TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.519.471.759 | 8.290.084.011 |
| Tiền gửi ngân hàng | 15.763.239.663 | 25.845.373.081 |
| Tiền đang chuyển | 192.857.070 | 109.956.000 |
| Các khoản tương đương tiền () | 30.000.000.000 | - |
| Cộng | 47.475.568.492 | 34.245.413.092 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Sài Gòn và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Thủ Đức với lãi suất 4,7%/năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỪ ĐỨC
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| a. Cổ phiếu | 265.365.605 | 159.800.000 | (105.565.605) | 265.365.605 | 159.800.000 | (105.565.605) |
| Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CMV) | 585.538.344 | 585.538.344 | - | 585.538.344 | 585.538.344 | - |
| Công ty Cổ phần Vật tư Xăng dầu (COM) | 168.047 | 19.800 | (148.247) | 168.047 | 46.080 | (121.967) |
| Công | 851.071.996 | 745.358.144 | (105.713.852) | 851.071.996 | 745.384.424 | (105.687.572) |
| b, Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||||
| Công ty Cổ phần Đệt Đông Á | 897.500.000 | - | (897.500.000) | 897.500.000 | - | (897.500.000) |
| Công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long | 339.000.000 | - | (339.000.000) | 339.000.000 | - | (339.000.000) |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Đầu khí Sài Gòn | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | - | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | - |
| Tổng Công ty Thương mại Kỹ Thuật và Đầu tư | 4.186.371.000 | 1.279.833.420 | (2.906.537.580) | 4.186.371.000 | 2.773.222.446 | (1.413.148.554) |
| - CTCP | 8.922.871.000 | 4.779.833.420 | (4.143.037.580) | 8.922.871.000 | 6.273.222.446 | (2.649.648.554) |
| Cộng | ||||||
| 7. | PHÁI THU NGÂN HẢN CUA KHÁCH HANG | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Bình Dương | 10.276.450.290 | 12.559.970.600 | |
| Công ty Cổ phần Căng Cái Mép GEMADEPT-TERMINAL LINK | 6.071.430.000 | 5.428.030.000 | |
| Công ty cổ phần Căng Bình Dương | 1.991.519.780 | 939.610.640 | |
| Công ty cổ phần TRANSIMEX LOGISTICS | 2.575.976.850 | 1.088.016.930 | |
| Các đối tượng khác | 28.300.374.251 | 24.730.591.720 | |
| Cộng | 49.215.751.171 | 44.746.219.890 | |
| Trong đó: | |||
| Các khoản phải thu bên liên quan () | 2.611.865.146 | 907.213.945 | |
| () Xem thuyết minh số 32. | |||
| 8. | TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HẢN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Công ty Honda Việt Nam - CN TP.Hồ Chí Minh | 47.675.101 | 295.368.052 | |
| Công ty TNHH Luật Khang Trí | - | 216.000.000 | |
| Các đối tượng khác | 450.168.459 | 370.936.528 | |
| Cộng | 497.843.560 | 882.304.580 | |
| Trong đó: | |||
| Các khoản phải thu bên liên quan () | - | 143.850 | |
| () Xem thuyết minh số 32. | |||
| 9. | PHẢI THU NGẬN HẢN KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao hàng Nhanh | 6.628.041.254 | 5.470.539.851 | |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 5.331.673.050 | 2.593.517.923 | |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | 3.033.674.149 | 2.174.182.703 | |
| Các khoản ký quỹ, ký cược | 3.607.043.800 | 4.384.583.800 | |
| Phải thu khác, phải trả khác | 8.694.977.576 | 6.703.515.016 | |
| Cộng | 27.295.409.829 | 21.326.339.293 | |
| Trong đó: | |||
| Phải thu khác bên liên quan () | 9.963.458.538 | 5.894.371.354 |
10. HÀNG THIÊU CHỒ XỬ LÝ
Số dư tài sản thiếu chờ xử lý phản ánh giá trị các loại xăng, dầu phát thiếu tại thời điểm kiểm kê lúc 9h00 ngày 15/05/2023 đối với CHXD số 4. Đến thời điểm phát hành Báo cáo tài chính này, Công ty vẫn đang tiếp tục xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân, thông tin và số dư các khoản mục có liên quan đến khoản mục tài sản thiếu nói trên để trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B09a - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
11. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 132.245.048 | - | 132.245.048 | - |
| Xăng E5 RON 92-II | 959.119.678 | - | 2.161.138.660 | - |
| Xăng RON 95 | 17.516.830.594 | - | 37.482.339.732 | - |
| Dầu DO 0.05%S | 15.160.142.313 | - | 13.978.962.605 | - |
| Xe máy, phụ tùng | 11.589.547.272 | - | 10.750.299.317 | - |
| Sắt thép | - | - | 100.388.366 | - |
| Hàng hóa khác | 1.118.989.610 | - | 1.193.980.680 | - |
| Cộng | 46.476.874.515 | - | 65.799.354.408 | - |
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 519.079.141 | 927.800.544 |
| Chi phí sửa chữa CHXD | - | 118.358.625 |
| Công cụ dụng cụ | 184.069.984 | 566.504.424 |
| Chi phí thuê CHXD | 47.355.000 | - |
| Chi phí khác chờ phân bổ | 287.654.157 | 242.937.495 |
| b) Dài hạn | 37.883.943.735 | 39.749.789.368 |
| Chi phí mua quyền sử dụng đất tại CHXD Phú Hữu | 32.223.837.600 | 32.945.266.800 |
| Chi phí sửa chữa, cải tạo Cửa hàng | 2.934.112.682 | 4.213.291.204 |
| Chi phí thuê CHXD | 1.692.000.000 | 1.736.000.000 |
| Chi phí khác chờ phân bổ | 1.033.993.453 | 855.231.364 |
| Cộng | 38.403.022.876 | 40.677.589.912 |
13. TÀI SĂN CÔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất lâu dài | Quyền sử dụng đất có thời hạn | Phần mềm máy tính | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 20.118.319.636 | 81.320.628.247 | 934.240.000 | 102.373.187.883 |
| Tăng trong năm | - | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 20.118.319.636 | 81.320.628.247 | 934.240.000 | 102.373.187.883 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LỤY KẾ | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 23.402.151.902 | 934.240.000 | 24.336.391.902 |
| Tăng trong năm | - | 1.872.030.552 | - | 1.872.030.552 |
| Khẩu hao trong năm | - | 1.872.030.552 | - | 1.872.030.552 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 25.274.182.454 | 934.240.000 | 26.208.422.454 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 20.118.319.636 | 57.918.476.345 | - | 78.036.795.981 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 20.118.319.636 | 56.046.445.793 | - | 76.164.765.429 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỪ ĐỨC
| Nhà cửaật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 103.947.876.627 | 25.431.344.633 | 18.819.471.563 | 858.953.519 | 149.057.646.342 |
| Tăng trong năm | 3.066.487.912 | 1.228.500.000 | - | - | 4.294.987.912 |
| Mua trong năm | - | 1.228.500.000 | - | - | 1.228.500.000 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 3.066.487.912 | - | - | - | 3.066.487.912 |
| Giảm trong năm | 675.974.420 | 726.280.125 | 1.359.883.116 | - | 2.762.137.661 |
| Thanh lý, nhượng bán | 675.974.420 | 644.671.307 | 1.359.883.116 | - | 2.680.528.843 |
| Giảm khác | - | 81.608.818 | - | - | 81.608.818 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 106.338.390.119 | 25.933.564.508 | 17.459.588.447 | 858.953.519 | 150.590.496.593 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 66.481.881.966 | 23.072.332.102 | 16.531.469.125 | 858.953.519 | 106.944.636.712 |
| Tăng trong năm | 4.650.278.252 | 1.101.567.680 | 683.354.932 | - | 6.435.200.864 |
| Khẩu hao trong năm | 4.650.278.252 | 1.101.567.680 | 683.354.932 | - | 6.435.200.864 |
| Giảm trong năm | 675.974.420 | 726.280.125 | 1.359.883.116 | - | 2.762.137.661 |
| Thanh lý, nhượng bán | 675.974.420 | 726.280.125 | 1.359.883.116 | - | 2.762.137.661 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 70.456.185.798 | 23.447.619.657 | 15.854.940.941 | 858.953.519 | 110.617.699.915 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 37.465.994.661 | 2.359.012.531 | 2.288.002.438 | - | 42.113.009.630 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 35.882.204.321 | 2.485.944.851 | 1.604.647.506 | - | 39.972.796.678 |
Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình hết khấu hao vấn sử dụng tại 31/12/2024 là 59.035.408.053 đồng (tại 31/12/2023 là 58.464.094.723 đồng).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SÓ B09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
15. BÁT ĐỘNG SĂN ĐẦU TỬ
| Nha cửa vật kiến trúc | Cộng | |
| VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 12.203.241.726 | 12.203.241.726 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.203.241.726 | 12.203.241.726 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 6.694.605.184 | 6.694.605.184 |
| Tăng trong năm | 486.056.172 | 486.056.172 |
| Khẩu hao trong năm | 486.056.172 | 486.056.172 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.180.661.356 | 7.180.661.356 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 5.508.636.542 | 5.508.636.542 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 5.022.580.370 | 5.022.580.370 |
16. TÀI SĂN DÀI HẠN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Giá trị còn lại của tài sản hợp tác kinh doanh () | 348.371.345 | 385.696.865 |
| Cộng | 348.371.345 | 385.696.865 |
() Giá trị còn lại của các tài sản sử dụng để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh số 32/HDHTKD ngày 08/02/2002 và phục lực hợp đồng số 19 ngày 02/11/2021 với Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh. Hình thức hợp tác kinh doanh: Tài sản liên doanh đồng kiểm soát (không thành lập pháp nhân mới). Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh điều hành, ghi kế toán hoạt động kinh doanh. Thời gian hoạt động của dự án là 30 năm. Tài sản Công ty đưa đi để thực hiện dự án là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại 191 Quang Trung, phường Hiệp Phú, quận 9, TP. Hồ Chí Minh.
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẠP KHẨU THỪ ĐỨC
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 77.517.377.279 | 77.517.377.279 | 82.543.723.269 | 82.543.723.269 |
| Công ty Honda Việt Nam- Chỉ nhánh TP HCM | 1.012.961.771 | 1.012.961.771 | 1.018.273.643 | 1.018.273.643 |
| Các đối tượng khác | 5.732.573.952 | 5.732.573.952 | 3.122.250.696 | 3.122.250.696 |
| Cộng | 84.262.913.002 | 84.262.913.002 | 86.684.247.608 | 86.684.247.608 |
| Trong đó: Số dư phải trả người bán là các bên liên quan | 81.817.482.769 | 81.817.482.769 | 85.287.245.881 | 85.287.245.881 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | 44.601.743 | 44.601.743 | 56.473.932 | 56.473.932 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 77.517.377.279 | 77.517.377.279 | 82.543.723.269 | 82.543.723.269 |
| Công ty TNHH MTV Dầu khí TP. HCM | - | - | 213.800.000 | 213.800.000 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải Xăng dầu Dầu khí Việt Nam | 2.722.652.683 | 2.722.652.683 | 664.331.650 | 664.331.650 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Thọ | 42.014.440 | 42.014.440 | 61.164.920 | 61.164.920 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 619.264.046 | 619.264.046 | 695.767.160 | 695.767.160 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhòn PVOIL | 871.572.578 | 871.572.578 | 1.051.984.950 | 1.051.984.950 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU THỦ ĐỨC
| 01/01/2024 | Phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| VND | VND | VND | VND | |||
| Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ | 33.773.273 | 983.757.646 | 12.378.966.309 | 12.726.231.153 | 602.719.529 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.000.144.380 | 2.729.542.533 | 2.866.049.478 | - | 863.637.435 | |
| Thuế thu nhập cá nhân | 470.066.476 | 2.250.110.559 | 2.370.556.420 | - | 349.620.615 | |
| Các loại thuế khác | - | 7.230.805.494 | 7.230.805.494 | - | - | |
| Cộng | 33.773.273 | 2.453.968.502 | 24.589.424.895 | 25.193.642.545 | 1.815.977.579 | |
| Trong đó: | ||||||
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2.453.968.502 | 1.815.977.579 | ||||
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 33.773.273 | - | ||||
PHÁI TRẢ NGÂN HẬN KHÁC
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Các đối tượng khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND |
| 8.608.663.840 | 7.026.354.440 |
| 16.544.180.366 | 16.914.089.870 |
| 25.152.844.206 | 23.940.444.310 |
| 14.249.057.390 | 12.629.500.129 |
Trong đó: Phải trả các bên liên quan ()
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B09 - DN | ||||
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính | |||||
| 20. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | VND | VND | Công tử | |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín trả trước tiền về cho thuê BDS Đầu tư | 14.014.848.454 | 17.018.030.278 | |||
| Cộng | 14.014.848.454 | 17.018.030.278 | |||
| 21. VỐN CHỦ SỐ HỰU | |||||
| Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu: | |||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | LNST chưa phân phối | Quỹ đầu tư phát triển | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 124.000.000.000 | 27.458.121.096 | 4.680.844.215 | 30.867.578.606 | 187.006.543.917 |
| Lãi trong năm | 11.888.052.149 | - | - | 11.888.052.149 | |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | (936.333.436) | - | (936.333.436) |
| Trả cổ tức | - | - | (3.720.000.000) | - | (3.720.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 124.000.000.000 | 27.458.121.096 | 11.912.562.928 | 30.867.578.606 | 194.238.262.630 |
| Lãi trong năm | - | 10.024.304.981 | - | 10.024.304.981 | |
| Phân phối lợi nhuận () | - | (10.649.774.080) | 297.201.304 | (10.352.572.776) | |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | - | (297.201.304) | 297.201.304 | - | |
| - Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | (2.912.572.776) | - | (2.912.572.776) | |
| - Trả cổ tức | - | (7.440.000.000) | - | (7.440.000.000) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 124.000.000.000 | 27.458.121.096 | 11.287.093.829 | 31.164.779.910 | 193.909.994.835 |
| Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghi quyết số 06/NQ-TMC-DHDCĐ ngày 29/03/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên. | |||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | % | VND | % | |
| Tổng cộng tủ Dầu Việt Nam - CTCP | 63.257.300.000 | 51,01% | 63.257.300.000 | 51,01% |
| Công ty TNHH MTV Dầu khí TP. Hồ Chí Minh | 18.471.600.000 | 14,90% | 18.471.600.000 | 14,90% |
| Vốn góp đối tượng khác | 42.271.100.000 | 34,09% | 42.271.100.000 | 34,09% |
| Cộng | 124.000.000.000 | 100% | 124.000.000.000 | 100% |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 12.400.000 | 12.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 12.400.000 | 12.400.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.400.000 | 12.400.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 12.400.000 | 12.400.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.400.000 | 12.400.000 |
| ^Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu): | 10.000 | 10.000 |
22. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Hàng hóa nhân giữ hộ | 246.082 | 118.782 |
| - Dầu DO 0.05%S | 94.390 | 16.127 |
| - Xăng RON 95 | 149.934 | 74.651 |
| - Xăng E5 RON 92-II | 1.758 | 28.004 |
23. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu kinh doanh xăng dầu, nhót | 2.398.309.639.579 | 2.434.017.888.993 |
| Doanh thu kinh doanh xăng RON 95 | 1.469.013.158.302 | 1.500.971.356.083 |
| Doanh thu kinh doanh dầu DO 0.05%S | 797.114.278.476 | 744.071.317.731 |
| Doanh thu kinh doanh xăng E5 RON 92-II | 127.387.411.572 | 183.886.531.967 |
| Doanh thu kinh doanh nhót | 4.794.791.229 | 5.082.601.957 |
| Doanh thu kinh doanh xe máy | 76.366.963.566 | 84.259.518.095 |
| Doanh thu kinh doanh sắt thép | 103.613.205 | 6.983.708.034 |
| Doanh thu cho thuê mặt bằng và khác | 14.491.588.369 | 14.843.702.099 |
| Cộng | 2.489.271.804.719 | 2.540.104.817.221 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 271.021.997 | 410.461.404 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong đó: | 2.489.000.782.722 | 2.539.694.355.817 |
| Doanh thu với các bên liên quan () | 6.069.205.466 | 2.129.596.890 |
() Chi tiết xem tại thuyết minh số 32.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn kinh doanh xăng dầu, nhót | 2.279.862.921.718 | 2.324.668.671.915 |
| Giá vốn kinh doanh xăng RON 95 | 1.399.090.416.484 | 1.435.490.126.884 |
| Giá vốn kinh doanh dầu DO 0.05%S | 755.374.044.649 | 710.136.226.982 |
| Giá vốn kinh doanh xăng E5 RON 92-II | 121.408.063.330 | 174.809.090.776 |
| Dầu KO | - | 6.931.317 |
| Nhót các loại | 3.990.397.255 | 4.226.295.956 |
| Giá vốn kinh doanh xe máy | 65.462.770.312 | 74.376.314.513 |
| Giá vốn kinh doanh sắt thép | 100.388.366 | 6.611.466.617 |
| Giá vốn cho thuê mặt bằng và khác | 2.629.274.357 | 2.426.389.036 |
| Cộng | 2.348.055.354.753 | 2.408.082.842.081 |
| 25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 378.459.492 | 88.276.440 |
| Cổ tức lợi nhuận được chia | 109.770.000 | 51.050.000 |
| Thu từ hợp tác kinh doanh | 2.681.274.540 | 2.733.722.478 |
| Khác | 1.099.030.178 | 266.431.274 |
| Cộng | 4.268.534.210 | 3.139.480.192 |
| 26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Dự phòng các khoản đầu tư tài chính | 26.280 | 43.243.420 |
| Trích/(hoàn nhập) các khoản dự phòng | 1.493.389.026 | (11.583.361) |
| Chi phí tài chính khác | 28.756.065 | 32.501.090 |
| Cộng | 1.522.171.371 | 64.161.149 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính
27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí bán hàng | 82.243.794.117 | 75.103.316.122 |
| Chi phí nhân công | 39.972.494.125 | 43.906.513.396 |
| Chi phí nhiên liệu, đồ dùng, dụng cụ | 4.941.175.292 | 5.989.225.330 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 6.136.156.083 | 6.218.576.723 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 27.351.370.733 | 16.457.911.059 |
| Chi phí bằng tiền khác | 3.842.597.884 | 2.531.089.614 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 49.281.783.286 | 49.617.007.899 |
| Chi phí nhân công | 27.711.414.678 | 27.201.806.613 |
| Chi phí nhiên liệu, đồ dùng, dụng cụ | 1.065.804.385 | 1.414.315.845 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 27.857.148 | 27.857.148 |
| Trích lập các khoản dự phòng | 1.495.216.778 | 235.851.000 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 14.286.702.661 | 13.106.937.861 |
| Chi phí bằng tiền khác | 4.694.787.636 | 7.630.239.432 |
28. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nhiên liệu, đồ dùng, dụng cụ | 6.006.979.677 | 7.403.541.175 |
| Chỉ phí nhân công | 67.683.908.803 | 71.108.320.009 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 8.793.287.588 | 8.672.822.907 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 41.638.073.394 | 29.564.848.920 |
| Trích lập các khoản dự phòng | 1.495.216.778 | 235.851.000 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 8.537.385.520 | 10.161.329.046 |
| Cộng | 134.154.851.760 | 127.146.713.057 |
29. LỢI NHUẬN KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập khác | 927.491.237 | 5.954.314.428 |
| Thu thanh lý, nhượng bán tài sản | 661.515.885 | - |
| Hoàn nhập dự phòng rủi ro, thiệt hại môi trường | - | 4.757.000.000 |
| Tiền khuyến mãi, chiết khẩu | 116.527.564 | 474.309.870 |
| Thu nhập khác | 149.447.788 | 723.004.558 |
| Chỉ phí khác | 339.857.128 | 582.388.162 |
| Thù lao HĐQT | 288.000.000 | 234.000.000 |
| Chỉ phí khác | 51.857.128 | 348.388.162 |
| Lợi nhuận khác | 587.634.109 | 5.371.926.266 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B09-DN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính |
30. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 12.753.847.514 | 15.338.435.024 |
| Các khoản chỉ phí không được trừ | 1.003.635.160 | 426.281.376 |
| Thu nhập không chịu thuế | 109.770.000 | 51.050.000 |
| Thu nhập chịu thuế | 13.647.712.674 | 15.713.666.400 |
| Thu nhập tính thuế | 13.647.712.674 | 15.713.666.400 |
| Thuế suất | 20% | 20% |
| Truy thu thuế năm trước | - | 307.649.592 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2.729.542.533 | 3.450.382.875 |
31. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi trong kỷ | 10.024.304.981 | 11.888.052.149 |
| Bù đắp các khoản lỗ | ||
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | (2.912.572.776) |
| Lợi nhuận trong kỷ phân bổ cho các cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 10.024.304.981 | 8.975.479.373 |
| Số cổ phiếu bình quân gia quyền (cổ phiếu) | 12.400.000 | 12.400.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 808 | 724 |
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa phân phối lợi nhuận năm 2024, theo đó lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể được điều chỉnh, phụ thuộc vào việc trích các quỹ của Công ty từ lợi nhuận sau thuế của cấp có thẩm quyền. Lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm 2023 đã được điều chỉnh liên quan đến công tác phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 06/NQ-TMC-ĐHĐC DỰng ngày 29/03/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
32. GIAO DỊCH VÀ SỐ DỮ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Các bên liên quan:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Dầu khí TP. Hồ Chí Minh | Cổ đồng |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Phú Thọ | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Phú Yên | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Nam Định | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận | Công ty con của PV Oil |
| Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu dầu khí Vũng Áng | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu dầu khí PVOil Hải Phòng | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Dầu khí Mê kông | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Thái Bình | Công ty con của PV Oil |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Tây Ninh | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Xăng dầu Dầu khí Cái Lân | Công ty con của PV Oil |
| Công ty TNHH MTV Vận tải Xăng dầu Dầu khí Việt Nam | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Bạc Liêu | Công ty con của PV Oil |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh | Công ty con của PV Oil |
| Công ty Cổ phân Dầu nhờn PVOIL |
Số dư với các bên liên quan:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn khách hàng | 2.611.865.146 | 907.213.945 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải Xăng dầu Dầu khí Việt Nam | 1.701.810.000 | - |
| Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP | 471.702.000 | 471.702.000 |
| Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng | 157.199.484 | 213.451.535 |
| Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 281.153.662 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hoá | - | 222.060.410 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | - | 143.850 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | - | 143.850 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 9.963.458.538 | 5.894.371.354 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | 3.033.674.149 | 2.174.182.703 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 5.331.673.050 | 2.593.517.923 |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông | 980.100.517 | 975.974.880 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng | 316.330.406 | 91.068.498 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải Xăng dầu Dầu khí Việt Nan | 144.652.130 | - |
| Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP | 125.107.790 | - |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng | 3.901.710 | - |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Thọ | 9.537.580 | 9.834.660 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 7.243.990 | 2.539.460 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu | 11.237.216 | 38.990.770 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình | - | 8.262.460 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 14.249.057.390 | 12.629.500.129 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 2.372.540.739 | 3.179.842.620 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Thọ | 1.599.984.120 | 2.040.065.995 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu | 619.329.410 | 528.789.730 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định | 1.477.798.970 | 1.114.852.680 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Yên | 1.283.173.870 | 727.384.910 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | 1.027.549.174 | 1.159.445.410 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận | 129.644.650 | 198.574.800 |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông | 1.022.026.453 | 901.404.919 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 577.650.141 | 317.374.389 |
| Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP | 2.403.189.005 | 1.458.098.288 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng | 1.207.486.588 | 422.453.568 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOil Hải Phòng | 118.846.030 | 197.523.750 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình | 209.456.270 | 153.080.460 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa | 27.815.530 | 26.041.550 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Tây Ninh | 158.571.160 | 150.273.550 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Bạc Liêu | 13.450.480 | 4.803.540 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Cái Lân | 544.800 | 49.489.970 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
Giao dịch với các bên liên quan:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 2.252.000.463.608 | 2.299.134.187.969 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | 1.443.218.190 | 357.067.130 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 1.856.871.760.816 | 1.830.890.405.147 |
| Công ty TNHH MTV Dầu khí TP. Hồ Chí Minh | 279.493.942.721 | 297.919.890.455 |
| Tổng cộng ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP | 65.335.014.009 | 113.597.844.394 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu | 1.213.512 | 1.083.289.238 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 4.012.185.916 | 9.089.612.881 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Hải Phòng | 348.955 | 68.182 |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông | 107.574.127 | 68.562.351 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn Vũng Áng | 8.299.425.648 | 11.457.155.919 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa | 351.409 | 1.221.273 |
| Công ty TNHH MTV Vận tải XD Dầu khí Việt Nam | 7.230.393.276 | 1.757.770.565 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa | - | 3.839.243 |
| Công ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Phú Yên | - | 1.489.652.437 |
| Công ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khí Phú Thọ | 6.826.739.644 | 56.025.056 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận | - | 17.013.299 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL | 17.974.587.548 | 3.640.097.249 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Tây Ninh | - | 17.190.181.819 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình | 222.545 | 432.303 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh | 4.204.545.455 | 10.359.090.909 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | 198.939.837 | 154.968.119 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 6,069,205,466 | 2,129,596,890 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP | 649,794,078 | 15,267,726 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí PVOIL Miền Trung | 825,560,171 | 618,742,849 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Yên | 70,496,698 | 45,419,592 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Phú Thọ | 118,226,473 | 149,538,837 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Nam Định | 70,559,814 | 68,646,681 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu | 52,237,510 | 54,691,437 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội | 102,079,558 | 87,284,789 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Bình Thuận | 11,198,298 | 23,379,338 |
| Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP | 146,954,734 | 76,880,009 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu dầu khí Vũng Áng | 399,752,419 | 476,762,512 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu dầu khí PVOil Hải Phòng | 11,593,485 | 19,964,591 |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Mê kông | 79,973,797 | 49,050,011 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 28,480,643 | 20,930,632 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Thái Bình | 14,538,682 | 12,088,226 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hóa | 459,121,834 | 210,390,577 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Tây Ninh | 12,405,702 | 8,309,590 |
| Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Cái Lân | 3,868,520 | 1,373,727 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Bạc Liêu | 593,997 | 181,364 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Trà Vinh | 101,453 | 190,054 |
| Công ty TNHH MTV Vận tái Xăng dầu Dầu khí Việt Nam | 2,933,619,916 | 131,399,565 |
| Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL | 78,047,684 | 59,104,783 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B09-DN |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính |
| Tiền lương, thù lao của người quản lý Công ty | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Hội đồng quản trị | 1.164.825.635 | 821.271.982 |
| Đỗ Hoàng Phúc | 587.132.611 | 638.979.982 |
| Nguyễn Đức Thắng | Chủ tịch HDQT (Bổ nhiệm ngày 22/07/2024) | - |
| Nguyễn Quốc Cường | Thành viên | 70.896.000 |
| Trần Công Lành | Thành viên | 55.713.000 |
| Hủynh Ngọc Thành | Thành viên | 15.183.000 |
| Phạm Xuân Phong | Thành viên | 40.500.000 |
| Ban Giám đốc | Chức vụ | 2.122.653.145 |
| Lại Thế Nghĩa | Giám đốc, TV HDQT | 290.088.902 |
| Hoàng Đình Sơn | Nguyễn Giám đốc, Nguyễn thành viên HDQT | 373.538.280 |
| Nghiêm Thị Thanh Mai | Phó Giám đốc | 516.742.798 |
| Nguyễn Anh Tuấn | Phó Giám đốc | 485.696.765 |
| Bùi Minh Hiệp | Phó Giám đốc | 456.586.400 |
| Ban kiểm soát | Chức vụ | 529.800.592 |
| Nguyễn Trọng Bình | Trường ban kiểm soát | 297.368.682 |
| Nguyễn Thị Mỹ Dung | Nguyễn Trường ban kiểm soát | 247.566.302 |
| Phạm Khắc Vũ Thụy | Nguyễn thành viên Ban kiểm soát | 6.323.000 |
| Nguyễn Phú Khánh | Nguyễn thành viên Ban kiểm soát | 6.322.500 |
| Nguyễn Thanh Bình | Thành viên | 64.350.500 |
| Ngô Phương Hạnh | Thành viên | 55.318.500 |
| Kế toán trưởng | Chức vụ | 622.672.046 |
| Viên Thiên Khanh | Nguyễn Kế toán trưởng | - |
| Vũ Hiền Linh | Phụ trách kế toán | 622.672.046 |
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro vốn
Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đồng thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và các khoản nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty gồm phần vốn thuộc sở hữu của các cổ đông (bao gồm vốn góp, các quỹ dự trữ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Các loại công cụ tài chính
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, các khoản nợ tài chính và công cụ vốn được trình bày tại Thuyết minh số 4.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tài sản tài chính | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 47.475.568.492 | 34.245.413.092 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 77.288.855.290 | 68.345.470.251 |
| Cộng tài sản tài chính | 124.764.423.782 | 102.590.883.343 |
| Công nợ tài chính | ||
| Phải trả người bán | 84.262.913.002 | 86.684.247.608 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 25.152.844.206 | 23.940.444.310 |
| Phải trả dài hạn khác | - | 71.349.486 |
| Cộng công nợ tài chính | 110.422.096.108 | 110.696.041.404 |
Công ty trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo quy định của Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính. Thông tư này hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn cụ thể cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính theo giá trị hợp lý. Công ty đã trình bày giá trị hợp lý của công cụ tài chính theo hướng dẫn về thuyết minh báo cáo tài chính của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính tại một số thuyết minh ở phần trên.
Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro về giá), rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất của dòng tiền. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi ro này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.
Rũi ro thị trường
Quản lý rủi ro tỷ giá
Công ty không có rủi ro tỷ giá do không có các nghiệp vụ giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.
Quản lý rủi ro về giá hàng hóa
Công ty kinh doanh các mặt hàng xăng, dầu phụ thuộc nhiều vào biến động giá cả thế giới và được mua từ Tổng Công ty Dầu Việt Nam nên Công ty có thể chịu nhiều rủi ro về biến động giá đầu vào. Công ty chưa thể áp dụng các công cụ cần thiết để giảm thiểu các rủi ro này do Việt Nam chưa có thị trường ngoài việc trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tín dụng hay không. Rũi ro tín dụng tối đa được thể hiện là giá trị ghi số của số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa các khoản nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể kiểm soát đối với số vốn Công
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính
ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các chủ sở hữu cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn. Bảng dưới đây trình bày chỉ tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với các khoản nợ tài chính phi phái sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Bảng dưới đây được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khấu của các khoản nợ tài chính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả.
| Dưới 1 năm | Từ 1- 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Phải trả người bán | 86.684.247.608 | - | 86.684.247.608 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 23.940.444.310 | - | 23.940.444.310 |
| Phải trả dài hạn khác | - | 71.349.486 | 71.349.486 |
| Cộng | 110.624.691.918 | 71.349.486 | 110.696.041.404 |
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Phải trả người bán | 84.262.913.002 | - | 84.262.913.002 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 25.152.844.206 | - | 25.152.844.206 |
| Cộng | 110.422.096.108 | - | 110.422.096.108 |
Ban Giám đốc đánh giá mức độ tập trung rủi ro thanh khoản ở mức thấp. Ban Giám đốc tin tưởng rằng
Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Bảng sau đây trình bày chi tiết mức độ đáo hạn cho tài sản tài chính phi phải sinh. Bảng được lập trên cơ sở mức đáo hạn theo hợp đồng chưa chiết khấu của tài sản tài chính gồm lãi từ các tài sản đó, nếu có. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết thể hiện được việc quản lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở các khoản nợ và tài sản thuần.
| Dưới 1 năm | Từ 1- 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 34.245.413.092 | - | 34.245.413.092 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 68.345.470.251 | - | 68.345.470.251 |
| Cộng | 102.590.883.343 | - | 102.590.883.343 |
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 17.475.568.492 | - | 17.475.568.492 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 77.288.855.290 | - | 77.288.855.290 |
| Cộng | 94.764.423.782 | - | 94.764.423.782 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
34. BỘ PHẦN THEO LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐIỆA LÝ
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| Doanh thu thuần VND | Giá vốn VND | Doanh thu thuần VND | Giá vốn VND | |
| Kinh doanh xăng dầu, nhót | 2.398.050.538.036 | 2.279.862.921.718 | 2.433.639.127.224 | 2.324.668.671.915 |
| Kinh doanh xe máy | 76.355.043.112 | 65.462.770.312 | 84.227.818.460 | 74.376.314.513 |
| Kinh doanh sắt thép | 103.613.205 | 100.388.366 | 6.983.708.034 | 6.611.466.617 |
| Hoạt động khác | 14.491.588.369 | 2.629.274.357 | 14.843.702.099 | 2.426.389.036 |
| Cộng | 2.489.000.782.722 | 2.348.055.354.753 | 2.539.694.355.817 | 2.408.082.842.081 |
Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Về mặt địa lý, Công ty chỉ có hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, Ban Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không lập và trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 là phù hợp với các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 “Báo cáo bộ phận” và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.
35. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÊ TOÁN
Không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
36. SÔ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2025
Người lập
Phụ trách kế toán
Giám đốc
Nguyễn Thị Thu Xương
Vũ Hiền Linh
Lai Thế Nghĩa