Báo cáo thường niên 2024/TNB
ticker: TNB document_type: bctn year: 2024 page_count: 17 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM-CTCP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CTCP THÉP NHÀ BỂ - VNSTEEL
Độc lập - Tư do - Hanh phúc
Số: 74 /TNB-TCKT
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2025
Về việc công bố thông tin
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHƯNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GDCK HÀ NỘI
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên TCPH: Công ty cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL
- Mã chứng khoán: TNB
- Trụ sở chính: Tầng 4 - 56 Thủ Khoa Huân, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (028) 38298244 Fax: (028) 38298245- Email: thepnhabe@nbsteel.vn
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Phạm Xuân Phong - Phó Tổng giám đốc
- Loại thông tin công bố: □ 24h □72h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ
- Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024
Chúng tôi cam kết những thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố/.
- Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 28/02/2025 tại đường dẫn: www.nbsteel.vn
Nơi nhận:
- Nhu trên;
- Luru: VT, TCKT.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên năm 2024
Người đại diện theo pháp luật/ Người được UQ công bố thông tin
Phạm Xuân Phong
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NHÀ BÈ - VNSTEEL Năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305393838
- Vốn điều lệ:
144.900.000.000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 144.900.000.000 VND
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà văn phòng đại diện của Tổng Công ty Thép Việt Nam tại TP.HCM, số 56 Thủ Khoa Huân, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 028.38298244 - Số fax: 028.38298245
- Địa chỉ Chi nhánh Nhơn Trạch: Lô II đường số 3 Khu Công nghiệp Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại: 0251.3569672 - Số Fax: 0251.3569673
- Website: NBSTEEL.VN
- Mã cổ phiếu (nếu có): TNB
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Thép Nhà Bè-VNSTEEL được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Công ty Thép Nhà Bè thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam, với tiền thân là Công ty Thép Việt Thành (1971), Nhà máy Thép Việt Thành (1976), Nhà máy luyện cán Thép Nhà Bè (1981), Nhà máy Thép Nhà Bè (1992), Công ty Thép Nhà Bè (7/2007). Ngay sau đó Công ty đã tiến hành quá trình cổ phần hóa và được chính thức thành lập từ ngày 25/12/2007. Năm 2012 Công ty tiến hành đi đời toàn bộ nhà xưởng sang KCN Nhơn Trạch II - Nhơn Phú thuộc xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Một số mốc và sự kiện quan trọng của Công ty:
+ Ngày thành lập: 25/12/2007
+ Ngày giao dịch trên sản UPCOM: 16/04/2010
+ Ngày thành lập chi nhánh Nhon Trạch: 01/11/2010
+ Ngày khánh thành dự án di đời từ Quận 7 sang Nhom Trạch: 31/05/2013
+ Ngày đồi tên Công ty gần nhất: theo Giấy chúng nhận doanh nghiệp cấp đổi lần thứ 5, ngày 05/4/2016, công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề chính: sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép.
Trong đó sản xuất kinh doanh thép xây dựng các loại là hoạt động chủ yếu, bao gồm:
+ Thép thanh văn từ D10 - D40
+ Thép góc đều cạnh từ V25 đến V100
+ Thép cuộn phi 6 và phi 8
- Địa bàn kinh doanh: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất):
+ Các tỉnh miền Tây trên 50%
+ Các tỉnh miền Đông trên 30%
+ Xuất khẩu Campuchia trên 10%
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quàn trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quàn trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý (Đến 31/12/2024)
3.2.1. Đại hội đồng cổ đông
3.2.2. Hội đồng quản tri: 05 thành viên
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Việt | Chủ tịch HDQT | |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Tính | Ủy viên | |
| 3 | Ông Nguyễn Hữu Khánh | Ủy viên | |
| 4 | Ông Phạm Công Dũng | Ủy viên | |
| 5 | Bà Nguyễn Thúy Ly | Ủy viên |
3.2.3. Ban kiểm soát: 03 thành viên
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Thiều | Trường ban KS | |
| 2 | Ông Bùi Văn Vĩnh | Ủy viên | |
| 3 | Bà Cù Thị Thủy Linh | Ủy Viên |
3.2.4. Ban Tổng giám đốc: 03 thành viên
| Stt | Thành viên Ban TGD | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Minh Tính | Tổng giám đốc | |
| 2 | Ông Nguyễn Hữu Khánh | Phó Tổng giám đốc | |
| 3 | Ông Phạm Xuân Phong | Phó Tổng giám đốc |
3.2.5. Các phòng chuyên môn
- Phòng Tổ chức Hành chính
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng Kế hoạch Kinh doanh
- Phòng Kỹ thuật Co điện An toàn
- Phòng Quản lý chất lượng
- Phân xưởng Cán thép
- Phân xưởng Co điện
- Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
+ Ôn định công nghệ, thiết bị, nhằm tăng năng suất lao động phù hợp với năng lực sản xuất. Đảm bảo hoàn thành sản lượng 110.000 tấn thép cán các loại, đạt lợi nhuận 5 tỷ trước thuế;
+ Thu nhập của người lao động bình quân trên 16 triệu đồng/ người/ tháng
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Từng bước phát triển thị trường nội địa, thị trường xuất khẩu;
+ Chủ động nguồn phôi thỏi bằng việc ký kết các hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung cấp lớn và ổn định;
+ Đầu tư bổ sung công đoạn luyện thép
+ Đào tạo, phát triển đội ngũ lao động có trình độ, kỷ luật và kỹ năng nghề nghiệp cao.
- Các mục tiêu phát triển bền vững và chuong trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
+ Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người lao động với Công ty, có trách nhiệm với xã hội;
+ Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, nhất là sản phẩm có giá trị gia tăng cao;
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Các rủi ro
5.1. Rủi ro về lao động
Nền kinh tế đã hồi phục và phát triển, nhiều doanh nghiệp sản xuất thép, cơ khí, vật liệu điện, xây dựng ...được thành lập mới hoặc mở rộng sản xuất, kéo theo nhu cầu về lao động kỹ thuật tăng cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động kỹ thuật đảm bảo được yêu cầu công việc sẽ có sự cạnh tranh trong thị trường lao động, có thể phát sinh biến động về lao động, phát sinh chi phí thôi việc, chi phí tuyển dụng đào tạo mới,...
5.2. Rủi ro đặc thù
Về biến động giá nguyên liệu đâu vào và sản phẩm
Nguyên liệu sản xuất chính (phôi thép) của Công ty phải mua hoàn toàn từ thị trường, với ti trọng trên 90% giá thành sản phẩm, nên sự biến động về giá nguyên liệu sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận gộp của Công ty. Đặc biệt, nếu giá bán sản phẩm biến động ngược chiều giá nguyên liệu thì sẽ dẫn đến tính trạng lợi nhuận âm. Để khác phục rủi ro này, Công ty đã có giải pháp đấu thầu cạnh tranh cung cấp phôi, tùy theo tính hình thị trường để cân đối kịp thời điều chỉnh về số lượng, giá,
thời hạn giao nhận, chủng loại,...đối với nguyên liệu và sản phẩm, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Về sự cạnh tranh cùng ngành
Hiện trên thị trường Việt nam có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép xây dựng, trong đó có những tên tuổi lớn. Thép Nhà Bè có thể mạnh là doanh nghiệp có bề dày phát triển gần 50 năm, năm trong hệ thống thép xây dựng thương hiệu chữ /V/ truyền thống được thị trường và người tiêu dùng tín nhiệm, trong đó dòng sản phẩm thép góc đều cạnh được người tiêu dùng tin cậy. Để tăng lợi thế cạnh tranh của mình, Công ty không ngừng cải tiến công nghệ, đầu tư thiết bị, nâng cao chất lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện theo tinh thần luôn là bạn là đối tác tin cậy của nhà phân phối và người tiêu dùng.
5.3. Rủi ro về tài chính
Về tỷ giá
Nguyên nhiên liệu của Công ty mua chủ yếu tại thị trường trong nước, sản phẩm bán ra gần 90% cho thị trường trong nước, nên sự biến động về tỷ giá ngoại tệ với VNĐ ít gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo nếu tăng cường xuất khẩu thành phẩm và nhập khẩu nguyên liệu thì có thể xảy ra rủi ro này.
Về lãi suất
Công ty sử dụng vốn vay hoàn toàn để đáp ứng vốn lưu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Lãi suất các Ngân hàng thương mại luôn phụ thuộc rất nhiều vào chính sách lãi suất của Nhà nước nên rủi ro này vẫn luôn tiềm ẩn, đòi hỏi việc quản trị rủi ro phải luôn là một trong những chính sách tài chính quan trọng của Công ty.
5.4. Rủi ro về môi trường
Về cháy nổ
Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, Công ty hiện đang sử dụng hệ thống lò nung phôi cán bằng nguồn nhiên liệu khí gas thấp áp sử dụng qua hệ thống cung cấp trực tiếp của Công ty Gas Nhoon Trạch. Hiệu quá mang lại là rất lớn, tuy nhiên nguy cơ cháy nổ do khí gas cũng rất dễ xảy ra. Công ty đã áp dụng nhiều giải pháp an toàn như tăng cường huấn luyện công nhân vận hành, kiểm tra giám sát an toàn thường xuyên, phối hợp chặt chẽ với trung tâm cung cấp,... Cho đến nay chưa xảy ra trường hợp mất an toàn nào.
Về nguồn nước
Nguồn nước Công ty đang sử dụng cho sản xuất là rất lớn (50.000 m³/năm) được cung cấp từ CTCP cấp nước Nhơn Trạch. Với số lượng hàng ngàn doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch, nguy cơ thiếu nước, chất lượng nước kém,... có thể xảy ra, ảnh hưởng tới lượng nước cho sản xuất.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số liệu kết quả và hiệu quả SXKD năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỉ lệ TH/KH (%) | |||
| 1 | Sản lượng sản xuất (tấn) | 94.898 | 97.000 | 94.847 | 97,78 |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ (tấn) | 95.613 | 97.000 | 95.775 | 98,74 |
| 3 | Doanh thu thuần (Tr.đồng) | 1.447.636 | 1.447.047 | 1.391.432 | 96,16 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế (Tr.đồng) | 2.818 | 3.000 | 2.953 | 98,43 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế (Tr.đồng) | 1.829 | 2.400 | 1.934 | 80,58 |
| 6 | Tỷ suất lợi nhận sau thuế/vốn CSH (ROE) | 1,02% | 1,35% | 1,07% | 78,52 |
| 7 | Tỷ suất lợi nhận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | 0,47% | 0,60% | 0,43% | 66,67 |
| 8 | Lãi cơ bản/cổ phiếu | 104 | 134 | ||
| 9 | Thu nhập bình quân NLĐ (Tr đồng/người/tháng) | 15,183 | 16,830 | 16,801 | 99,83 |
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Sản xuất đạt 94.847 tấn, đạt 97,78% so với kế hoạch và bằng 99,95% so cùng kỳ.
Tiêu thụ đạt 95.775 tấn, đạt 98,74% so kế hoạch và tăng 0,17% so cùng kỳ.
+ Doanh thu: 1.391,432 tỷ đồng, bằng 96,16% kế hoạch năm.
+ Lợi nhuận trước thuế: 1,934 tỷ đồng
Năm 2024, là một năm nhiều sông gió và khó khăn của kinh tế thế giới khi phải đổi mặt với một loạt thách thức, sụt giảm tăng trưởng, nợ xấu gia tăng, đều tư âm đạm, cùng những hệ lụy không mong muốn của bất ổn địa chính trị, cuộc chiến Nga - Ukraine leo thang; xung đột Israel - Hamas bùng phát đứt gãy chuỗi cung ứng, xuất khẩu sụt giảm, giá nguyên nhiên vật liệu tăng.
- Thị trường trong nước vẫn mang yếu tố cung vượt xa cầu, các thương hiệu cạnh tranh gay gắt để giữ thị phần trong cá lĩnh vực công trình và dân dụng. Thị trường bắt động sản giảm sút, các hạng mục đầu tự công châm triển khai. Khi các ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất cho vay và siết tín dụng, chi phí lãi vay tăng làm giảm hiệu quả kinh doanh và nhu cầu thép xây dựng giảm mạnh.
- Thị trường thép biến động mạnh, bất thường, các mặt hàng thép liên tục giảm, thị trường trầm lắng, tiêu thụ chậm, cung cầu tiếp tục mất cân bằng, áp lực dư thừa lớn, cạnh tranh ngày càng khóc liệt gây khó khăn cho các doanh nghiệp ngành thép. Sự cạnh tranh gay gắt về giá giữa các thương hiệu trong đó có các nhà sản xuất qui mô lớn hướng vào thị trường nội địa. Tất cả các yếu tố trên làm tổng nhu cầu sử dụng thép trên thị trường giảm, ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của công ty, tổng sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 95.775 tấn, bằng 98,74% so kế hoạch.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
| TT | Họ và tên | Trích ngang | Chức danh | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |
| Đại diện sở hữu | Sở hữu | ||||
| 1 | Nguyễn Minh Tính | Kỹ sư cơ khí | Tổng giám đốc | 3.503.000 | |
| 2 | Phạm Xuân Phong | Cử nhân QTKD | Phó Tổng giám đốc | ||
| 3 | Nguyễn Hữu Khánh | Kỹ sư cán thép | Phó Tổng giám đốc | 1.501.002 | |
| 4 | Nguyễn Quốc Anh Dũng | Cử nhân Tài chính kế toán | Kế toán trường | ||
| 5 | Nguyễn Thị Phương | Cử nhân Tài chính kế toán | Phụ trách phòng Tài chính – Kế toán | ||
- Những thay đổi trong nhân sự:
+ Ông Nguyễn Quốc Anh Dũng - Kế toán trưởng miễn nhiệm vào ngày 01/10/2024
+ Bà Nguyễn Thị Phương - Phụ trách phòng Tài Chính - Kế toán bổ nhiệm ngày 01/10/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
+ Tổng số: 152 lao động
+ Công ty thực hiện nghiêm túc các chính sách đối với người lao động theo Bộ luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, các quy định pháp luật khác và Thỏa ước lao động tập thể.
+ Chính sách trả lương cho người lao động theo vị trí, khối lượng và chất chất lượng công việc và kỹ luật lao động, trong năm qua mặc dù rất khó khăn, nhưng công ty vẫn đảm bảo thu nhập của người lao động và có những chính sách hỗ trợ khó khăn kịp thời cho lao động có hoàn cảnh khó khăn.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
+ Đầu tư tài chính: Không
+ Đầu tư mua sắm nâng cấp TSCD
| STT | Tên hạng mục | Dự toán được duyệt (Tr đ) | Quyết toán (Tr đ) | Ghi chú |
| Đầu tư mua sắm bổ sung nâng cấp TSCD | ||||
| 1 | Cụm đếm tách thép thanh | 2.254,5 | 2.249,7 | Đã hoàn thành lắp đặt. đang chạy thử nghiệm thu |
| 2 | Xe ô tô 5 chỗ | 1.600 | 1.568 | Đã hoàn thành |
| Sửa chữa lớn thiết bị | ||||
| 1 | Bộ giá đỡ cardant Cán thô | 190.000.000 | Đang thực hiện (DT: 155.336.990 đ) | |
| 2 | Xe nâng hàng Deawoo D70S | 150.000.000 | 135.350.000 | Đã hoàn thành |
| 3 | Sửa chữa máy CNC | 230.000.000 | 199.800.000 | Đã hoàn thành |
| 4 | Sửa chữa giàn con lăn K8 | 50.000.000 | 35.757.188 | Đã hoàn thành |
| Sửa chữa lớn XDCB | ||||
| 1 | Sửa chữa thường xuyên | 300.000.000 | 290.066.286 | Đã hoàn thành |
| 2 | Cải tạo, căn chỉnh dầm ray cầu trục gian CD | 450.000.000 | 385.220.000 | Đã hoàn thành |
| 3 | Sửa chữa mái nhà xưởng gia công cơ khí | 250.000.000 | 195.306.509 | Đã hoàn thành |
| 4 | Cải tạo nâng cấp nhà tắm công nhân | 180.000.000 | 165.674.307 | Đã hoàn thành |
+ Dự án sản xuất thép cán xây dựng - Bộ sung công đoạn luyện phôi thép, công suất
150.000 tấn sản phẩm/năm
✓ Kết quả và kế hoạch thực hiện:
- Các công tác đã thực hiện giai đoạn chuẩn bị cho dự án: Cấp Giấy phép môi trường - tháng 8/2023. Phê duyệt BCNCKT - tháng 5/2024. Phê duyệt KHLCNT - tháng 8/2024. Phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Tổng Công ty Thép Việt Nam; Điều chỉnh GCN ĐKĐT tháng 10/2024; Quy hoạch đấu nổi và thỏa thuận hướng tuyến đường dây 110kv cho trạm biến áp 40MVA;
- Các công tác đã triển khai trong giai đoạn thực hiện : Hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu và tổ chức triển khai thực hiện các gói thầu tư vấn (gói 15 - Thiết kế điện, gói 16 - Thiết kế xây dựng, gói 23 - Thẩm tra Tk xây dựng, gói 24 - Thẩm tra tk điện) từ tháng 10/2024; Khoan khảo sát địa chất bổ sung - tháng 01/2025; Tổ chức triển khai lựa chọn nhà thầu gói thầu số 1 - Thiết bị chính xưởng luyện thép từ tháng 12/2024;
- Các công tác chuẩn bị theo kế hoạch: Hoàn thành thủ tục đấu nối nguồn điện 110kv; Ký kết hợp đồng tín dụng đối với nguồn vốn vay thương mại; Thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng; Tổ chức đấu thầu và triển khai hợp đồng theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt.
- Giá trị thực hiện giải ngân: 2.457 triệu đồng
+ Về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư:
UBCKNN đã chấp thuận hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ ngày 07/01/2025
Đã gửi thông báo cho Tổng Công ty Thép VN về việc nộp tiền mua cổ phần chào bán riêng lẻ: từ ngày 15/01/2025 đến ngày 06/04/2025.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| ^Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 408.646 | 483.943 | 118,42 |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 1.447.636 | 1.391.432 | 96,12 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ | 2.530 | 3.084 | 121,90 |
| Profit from business activities | |||
| Lợi nhuận khác/Other profits | 288 | -130 | |
| Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | 2.818 | 2.953 | 104,79 |
| Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | 1.776 | 1.934 | 108,90 |
| ^Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset value | |||
| Doanh thu/Revenus | |||
| Thuế và các khoản phải nộp/Taxes and payables | |||
| Lợi nhuận trước thuế/Before tax profit | |||
| Lợi nhuận sau thuế/After tax profit |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất)
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngăn hạnShort term Asset - InventoriesShort term Debt | 1,37 | 1,31 | |
| 0,625 | 0,85 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital |
| structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | 56% | 62% | |
| 1,267 | 1,661 | ||
| 3. Chi tiêu về năng lực hoạt động/Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)+ Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/ Average Total Assets) | 8,6 | 8,6 | |
| 3,74 | 3,12 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi/Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio) | 0,12 | 0,14 | |
| 0,99 | 1,06 | ||
| 0,43 | 0,40 | ||
| 0,17 | 0,22 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
- Vốn điều lệ: 144.900.000.000 đồng
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 14.490.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 14.489.877 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật: 123 cổ phần (cổ phiếu quỹ)
b) Cơ cấu cổ đông
Tổng số cổ đông: 346 trong đó
- Cổ đông lớn (chiếm từ 10% vốn điều lệ trở lên): 03 cổ đông
- Cổ đông là tổ chức: 04 cổ đông
- Cổ đông nước ngoài: 14 cổ đông
- Cổ đông trong nước: 332 cổ đông
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Năm 2010, trả cổ tức bằng cổ phiếu 15% cho cổ đông hiện hữu, giá trị 15.000.000.000 đồng, vốn Điều lệ tăng từ 100.000.000.000 đồng lên 115.000.000.000 đồng;
- Năm 2022, trả cổ tức bằng cổ phiếu 26% cho cổ đông hiện hữu, giá trị 29.900.000.000 đồng, vốn Điều lệ tăng từ 115.000.000.000 đồng lên 144.900.000.000 đồng.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ
- Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 123 cổ phần
- Giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm: Không
e) Các chủng khoán khác: không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 13.481,72 tấn CO2
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: chú trọng công tác đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, phòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, hạn chế phát sinh gây tác động tiêu cực, tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát sinh các chất thải (rắn, khí, bụi và nước thải).
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 96.365 tấn thép thời
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Tổng năng lượng tiêu thụ kế hoạch: 161.836.900 MJ
- Tổng năng lượng tiêu thụ: 159.323.035 MJ
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Nguồn cung: Công ty cổ phần cấp nước Nhơn Trạch
- Số lượng sử dụng: 41.974 m³
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 36.490 m³ chiếm tỉ lệ 80 %
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động bình quân: 152 lao động, thu nhập bình quân đối với người lao động: 16,27 triệu đồng/ người/ tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Tổ chức nhà ăn tập thể: có
- Có trạm y tế, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, cấp phát thuốc điều trị thông thường hàng ngày và tổ chức khám bệnh nghề nghiệp hàng năm.
- Bởi đường độc hại cho công nhân trực tiếp sản xuất bằng hiện vật (sữa tươi).
- Có Thỏa ước lao động tập thể với những nội dung có lợi hơn cho NLĐ (sinh nhật, lễ Tết, hiểu hỏi, phúng điếu đám tang, hỗ trợ học tập, trợ cấp khó khăn, thanh toán tiền tàu xe đi phép...)
c) Hoạt động đào tạo người lao động/
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm:
+ Cán bộ quản lý: 25 giờ
+ Nhân viên nghiệp vụ: 15 giờ
+ Công nhân kỹ thuật: 20 giờ
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp
+ Huấn luyện kỹ thuật an toàn - Bảo hộ lao động;
+ Sơ cấp cứu;
+ Đào tạo chuyên đề cho cán bộ quản lý và đào tạo nghề cho công nhân.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Tham gia chương trình xã hội từ thiện của Công ty Mẹ-Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP
- Phụng dưỡng Mẹ VNAH và thương binh nặng
- Ứng hộ nhân dân tỉnh Lào Cai khác phục hậu quả sau bão Yagi.
- Tham gia ủng hộ các chương trình của huyện Nhơn Trạch và tỉnh Đồng Nai, ...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Chưa có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt bối các đối thủ tăng cường đầu tư mở rộng quy mô, hạ giá để chiếm thị phân, trong khi lợi thế cạnh tranh của của Công ty so với đối thủ còn hạn
chế, chính sách giá còn thiếu linh hoạt, dự báo thị trường còn hạn chế. Giá phôi biến động khó lường, khoảng chênh lệch giữa giá phôi và giá bán thành phẩm thấp.
- Đời sống thu nhập của NLĐ được duy trì, nội bộ đoàn kết, dân chủ cơ sở được phát huy. Các nghĩa vụ với Nhà nước, với xã hội được thực hiện đầy đủ.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được: Lắp đặt và vận hành hệ thống đóng bó thép góc bằng Robot, công đoạn sản xuất thép cuộn tiếp tục được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu khách hàng. Thực hiện có hiệu quả các phương án quản trị trong Công ty; giảm các chi tiêu tiêu hao kinh tế kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
- Sử dụng có hiệu quả tài sản của Công ty;
- Không phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Nợ phải trả đều trong phạm vi kiểm soát.
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỷ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Biến động về tỷ giá và chênh lệch lãi vay trong năm 2024 ảnh hưởng không đáng kể đến sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Ứng dụng dụng phần mềm vào công tác quản lý.
- Hoạt động phân tích tài chính và định mức chi phí hàng tháng được duy trì giúp kiểm soát chi phí và tăng cường hơn nữa công tác tiết kiệm, chống lãng phí, tạo ý thức cho người lao động, đặc biệt là kiểm soát chi tiêu tiêu hao phôi.
Những nội dung công việc này nhằm từng bước thay đổi, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý, giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Công ty.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Đây mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm nội địa, tăng cường xuất khẩu trong khu vực;
- Tiếp tục đầu tư cải tiến công nghệ cán thép, giảm giá thành.
- Ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý, công tác điều hành.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Nhất trí với số liệu của kiểm toán độc lập
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải)
Các chỉ tiêu môi trường đều được kiểm soát trong mức quy định, chỉ tiêu sử dụng điện nước thấp hơn năm 2023.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
- Có sự quan tâm chu đáo đầy đủ đến NLĐ, đảm bảo việc làm, thu nhập ổn định.
- Thường xuyên bổ sung những chính sách liên quan đến NLĐ như Thỏa ước LĐTT, quy chế trả lương, các chế độ phúc lợi (hỗ trợ lao động khó khăn, bồi dưỡng độc hại,...)
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
- Ứng hộ tích cực các hoạt động từ thiện xã hội tại địa phương nơi đăng ký kinh doanh và nơi sản xuất;
- Tham gia đày đủ các hoạt động phong trào do địa phương phát động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Chấp hành và tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy chế quản lý của công ty.
- Thị trường trong nước vẫn mang yếu tố cung vượt xa cầu, các thương hiệu cạnh tranh gay gắt để giữ thị phần trong cả lĩnh vực công trình và dân dụng. Thị trường bắt động sản giảm sút, các hạng mục đầu tự công châm triển khai làm giảm nhu cầu thấp xây dựng. Với sự nỗ lực và tinh thần trách nhiệm cao của tập thể CBCNV, công ty đã vượt qua những khó khăn, duy trì SXKD đảm bảo cung ứng sản phẩm ra thị trường, từng bước cùng cố thương hiệu sản phẩm thép thương hiệu chữ /V/.
- Duy trì tốt môi trường làm việc cho NLĐ, đảm bảo kiểm soát các chi tiêu môi trường trong phạm vi cho phép, tích cực xây dựng, cải tạo thiết bị công nghệ để giảm thiểu đến mức thấp nhất ô nhiễm, phát động phong trào Xanh - Sạch - Đẹp trong toàn Công ty.
- Tích cực và có trách nhiệm trong các hoạt động đền on đáp nghĩa, xã hội từ thiện của địa phương. Chăm lo thường xuyên đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Trên nguyên tắc luôn coi trọng lợi ích của công ty, lợi ích các cổ đông, nghĩa vụ với nhà nước, lợi ích của người lao động, mặc dù còn những hạn chế về chiến lược kinh doanh-tiếp thị, chiến lược đầu tư,... do điều kiện đặc thù của Công ty, các thành viên Ban điều hành đã có nhiều nỗ lực để lãnh đạo công ty vượt qua khó khăn.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Thực hiện chương trình hoàn thiện, đồng bộ các công đoạn, thiết bị trên dây chuyển sản xuất, tổ chức sản xuất ổn định đạt sản lượng và chất lượng cũng như năng suất và công suất thiết bị.
- Từng bước mở rộng thị trường nội địa, cũng cố thị trường xuất khẩu khu vực
- Thường xuyên đào tạo, phát triển đội ngũ lao động đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của Công ty
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Trích ngang | Chức danh | Số cố phân cố quyền biểu quyết | |
| Đại diện sở hữu | Sở hữu | ||||
| 1 | Lê Việt | Kỹ sư cơ khí | Chủ tịchội đồng quản trị | 3.603.000 | |
| 2 | Nguyễn Minh Tĩnh | Kỹ sư cơ khí | UV HDQTổng giám đốc | 3.503.000 | |
| 3 | Nguyễn Hữu Khánh | Kỹ sư cơ họcến dạng và cán kim loại | Ủy viênội đồng quản trịó Giám Đốc | 1.501.002 | |
| 4 | Phạm Công Dũng | Kỹ sư cơ khí | Ủy viênội đồng quản trị | 1.401.000 | |
| 5 | Nguyễn Thúy Ly | Ủy viênội đồng quản trị | 2.123.503 | ||
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Công ty không thành lập tiểu ban mà giao cho từng thành viên HĐQT phụ trách từng nội dung liên quan.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Số lần hợp trong năm: 4 lần; Số lần lấy ý kiến bằng văn bản: 0 lần
Hội đồng quản trị hợp định kỳ đánh giá các hoạt động quỹ trước và kế hoạch cho quý sau. Nội dung và kết quả của các cuộc họp được thống nhất cao.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Bà Nguyễn Thúy Ly - Thành viên không điều hành cùng tham gia việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn của công ty.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: không
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| TT | Họ và tên | Trích ngang | Chức danh | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |
| Đại diện sở hữu | Sở hữu | ||||
| 1 | Nguyễn Quốc Thiều | Cử nhân Tài chính kế toán | Trường ban kiểm soát | ||
| 2 | Bùi Văn Vĩnh | Cử nhân quản trị kinh doanh | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| 3 | Cù Thị Thùy Linh | Cử nhân Quản trị kinh doanh | Thành viên Ban kiểm soát | ||
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: Hợp mỗi quý 1 lần
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã bám sát chương trình hoạt động để triển khai công tác, cụ thể:
- Giám sát, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
- Thực hiện việc giám sát, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro để đế xuất những kiến nghị và giải pháp thích hợp cho ban điều hành.
- Xem xét đánh giá tình hình thực hiện công tác mua sắm, đầu tư, sửa chữa lớn.
- Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính quý, nhằm đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực của số liệu tài chính.
- Kiểm tra tình hình tồn kho, công nợ, chi phí trích trước.
- Đánh giá việc hoàn thành các chỉ tiêu quan trọng đã được Đại hội đồng cổ đồng năm 2023 thông qua.
- Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
- Hợp thảo luận các nội dung báo cáo của Ban kiểm soát.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| Stt | Chức vụ | Số người | Mức lượng kế hoạch | Số tháng | Tổng tiền lương |
| Tiền lương của Người quản lý là ĐDV | 1.227.430.000 | ||||
| 1 | Chủ tịch ĐQT | 1 | 38.930.000 | 11 | 428.230.000 |
| 2 | Tổng giám đốc | 1 | 36.000.000 | 12 | 432.000.000 |
| 3 | Ủy viên ĐQT, Phó Tổng giám đốc | 1 | 30.600.000 | 12 | 367.200.000 |
| Tiền lương của Người quản lý không là ĐDV | 912.600.000 | ||||
| 4 | Phó Tổng giám đốc | 1 | 28.800.000 | 12 | 345.600.000 |
| 5 | Trường ban kiểm soát | 1 | 27.000.000 | 12 | 324.000.000 |
| 6 | Kế toán trường | 1 | 27.000.000 | 9 | 243.000.000 |
| Quỹ thù lao của người quản lý không chuyên trách | 174.000.000 | ||||
| 7 | Chủ tịch ĐQT | 1 | 6.000.000 | 1 | 6.000.000 |
| 8 | Ủy viên ĐQT | 2 | 4.000.000 | 12 | 96.000.000 |
| 9 | Ủy viên BKS | 2 | 3.000.000 | 12 | 72.000.000 |
Tổng quỹ tiền lương, thù lao quyết toán năm 2024: 2.314.030.000 đồng
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: chấp thuận toàn bộ
- Báo cáo tài chính năm 2024: đã được công bố thông tin ngày: 14/02/2025, được đăng tài toàn văn tại địa chỉ website: nbsteel.vn/quan hệ cổ đông.
Trân trọng/
Nơi nhận:
- UBCK Nhà nước;
- Sở GDCK Hà Nội;
- Luru: VT, TCKT
VI, ICKI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Nguyễn Minh Tính Tổng giám đốc