Báo cáo thường niên 2024/TNC
ticker: TNC document_type: bctn year: 2024 page_count: 37 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by CONG TY CO
PHAN CAO SU THONG NHAT
DN: C=VN, S=BA RIA-VUNG TAU
L=TP Ba Ria, CN=CONG TY CO
PHAN CAO SU THONG NHAT,
OID:0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:3500100424
Reason: I am the author of this document
Location:
Date:2025.03.31 16:29:46+0700'
Foxit PDF Reader Version:12.1.1
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU THỔNG NHẤT
- Mã chúng khoán: TNC
- Địa chỉ: Số 256, đường 27/4, P. Phước Hưng, TP Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Điện thoại liên hệ: 02543.823119
Fax: 02543.823120
- E-mail: thongnhat.trc@gmail.com
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/03/2025 tại đường dẫn http://trc.com.vn/quanhecodong.html
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024.
Đại diện tổ chức
Người uy quyên công bô thông tin
Nguyên Nhất Thành Lâm
LỜT CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU THỔNG NHẤT
Số 256, đường 27/4, Phường Phước hưng, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh BR-VT
ĐT: 0254 3823119 Fax: 0254 3823120
- www.trcbrvt.com.vn
ISO 9001:2015
ISO14001:2015
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kinh gợi : Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU THỐNG NHẤT
- Tên tiếng anh: Thong Nhat Rubber Joint Stock Company
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3500100424 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp, đăng ký thay đổi lần thứ: 3, ngày 15 tháng 7 năm 2016.
- Vốn điều lệ: 192.500.000.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 286.577.963.251, đồng.
- Địa chỉ: 256 đường 27/4, phường Phước Hưng, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Số điện thoại: 0254.3823119 - Số fax: 0254.3823120
Website: trc.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): TNC.
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất được chuyển thể từ doanh nghiệp nhà nước - Công ty Cao su Thống Nhất - theo Quyết định số 4993/QĐ.UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Ngày 26 tháng 6 năm 2006, Công ty Cao su Thống Nhất chính thức chuyển thành Công ty cổ phần Cao su Thống Nhất và hoạt động theo chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3500100424 (số cũ là 4903000263) ngày 26 tháng 6 năm 2006 và thay đổi lần thứ 4 ngày 04 tháng 7 năm 2022 do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp, tên giao dịch quốc tế là Thong Nhat Rubber Joint Stock Company (TRC) và vốn điều lệ của công ty là 192,5 tỷ VND.
+ Ngày 27 tháng 8 năm 2007, Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là TNC.
- Ngành nghê và địa bàn kinh do anh :
- Ngành nghề kinh doanh: Trồng mới, chăm sóc, khai thác, sơ chế, mua bán cao su; Trồng cây ăn quả. Chế biến và bảo quản rau quả...
| STT | Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 01 | Doanh thu gia công và bán mũ cao su | 70,55% | 50,57% |
| 02 | Doanh thu bán chuối | 27,56% | 1,81% |
| 03 | Doanh thu và Thu nhập khác | 1,89% | 47,61% |
- Đia bàn kinh doanh:
+Văn phòng công ty:
Địa chỉ: 256 đường 27/4, phường Phước Hưng, thành phố Bà Rịa, Bà Rịa – Vũng Tàu
Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty
+ Nông trường Cao su Hòa Bình 2:
Địa chỉ: Xã Bầu Lâm, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Chức năng, nhiệm vụ: Trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ cao su
+ Đội Cao su Phong Phú:
Địa chỉ: Xã Long Phước, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chức năng, nhiệm vụ: Trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ cao su
+ Đội Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thống Nhất:
Địa chỉ: Xã Đá Bạc, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chức năng, nhiệm vụ: Trồng chuối cấy mô Cavendish.
+ Nhà máy CB Mũ Cao Su Bàu Non:
Địa chỉ: Xã Bầu Lâm, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Chức năng, nhiệm vụ: Chế biến mù cao su SVR.
- Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị công ty gồm:
+ Đai hôi đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty.
+ Hôi đồng quản tri (HĐQT): HĐQT do ĐHĐCD bầu ra. HĐQT gồm 01 Chủ tiện, 01 Phó Chủ tiện và 05 thành viên không điều hành, trong đó có 02 thành viên là thành viên độc lập; Nhiệm kỳ HĐQT là 05 năm, là cơ quan triển khai và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCD;
+ Ủy ban kiểm toán (UBKT): Là cơ quan do HĐQT thành lập để thay HĐQT kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ động tại cuộc hợp thường niên. Ủy ban kiểm toán gồm 01 Chủ tịch UBKT và 01 thành viên;
+ Ban Tổng Giám đốc : là cơ quan điều hành quản lý cấp cao trong công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các nghị quyết của HĐQT và chịu sự giám sát của HĐQT;
+ Các phòng nghiệp vu : Phòng Tô chức- Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính-Kê toán và Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: thực hiện chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc ra các quyết định điều hành và quản lý SXKD;
+ Các đơn vị sản xuất trực tiếp: Nông trường Cao su Hoà Bình 2, Đội Cao su Phong Phú, Đội Nông nghiệp ứng dụng cộng nghệ cao Thống Nhất, Nhà máy chế biến mù Cao su Bàu Non.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Các khoản đầu tư dài hạn: Khoản vốn góp trong Công ty cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu nông lâm sản và phân bón Bà Rịa (Baria Serece) là 1.796.000 USD tương đương với 26.811.175.704 VND theo tỷ giá tại thời điểm góp vốn, chiếm tỷ lệ 12% vốn điều lệ của Công ty này.
4. Đinh hướng phát triển
a) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Với mục đích huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh. Giữ vững và phát triển thị trường hiện có, đầu tư phát triển các loại hình kinh doanh mới, tận dụng các lợi thế sẵn có để mở
rộng phát triển các ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu sản xuất - kinh doanh theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao; Nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín, vị thế và phát triển thương hiệu của Công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có được của Công ty và các cổ đông; Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động trong Công ty; Bảo đảm lợi ích của các cổ đông; Tăng thu ngân sách nhà nước tại địa phương; Đóng góp vào các chương trình an sinh xã hội theo khả năng của Công ty và các mục tiêu khác do Đại hội đồng cổ đông quyết định thay đổi, bổ sung.
b) Chiến lược phát triển trung và dài han:
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, dự báo thị trường, nguồn lực nội tại của công ty, Ban lãnh đạo Công ty hoạch định chiến lược phát triển trung và dài hạn như sau:
- Tập trung nghiên cứu nhu cầu thị trường, tình hình biến động giá cả,... để hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh cho phù hợp từng thời kỳ kế hoạch như: Đa dạng hóa sản phẩm, chú trọng năng cao chất lượng hàng hoá, mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là đối với cao su và nông sản. Trên cơ sở kế hoạch dài hạn, lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định kế hoạch trung hạn cho từng năm, sao cho phù hợp với tình hình biến động của thị trường và năng lực sản xuất, kinh doanh của Công ty, đặc biệt đối với sản phẩm nông sản, xây dựng kế hoạch sản xuất và thu hoạch với 70% sản phẩm chốt giá tiêu thụ cố định nguyên năm và 30% sản phẩm tiêu thụ theo giá thị trường để lên kế hoạch sản xuất cho sản phẩm quanh năm nhằm chốt lợi nhuận, phòng ngừa rũi ro khi giá thấp.
- Tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lượng vườn cây cao su tiềm năng, trồng tái canh những giống cây cao su mới, vừa có năng suất cao, kháng bệnh tốt, vừa có trữ lượng gỗ tốt để trồng nhằm mang lại hiệu quả cao. Công tác trồng mới cao su đảm bảo đúng thời vụ, chăm sóc tốt vườn cây kiến thiết cơ bản, cây sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo chất lượng vườn cây đưa vào khai thác.
- Trồng xen canh các loại cây ngắn ngày trên vườn cây cao su XDCB, lấy ngắn nuôi dài nhằm tiết giảm suất đầu tư và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành cao su trong khai thác, kiểm soát khai thác đúng quy trình kỹ thuật góp phần tăng năng suất vườn cây.
- Tiếp tục quan hệ với Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, các Công ty Cao su trong khu vực, các Hiệp hội để thực hiện và áp dụng các thành tụu khoa học, tiến bộ kỹ thuật trong ngành cao su, ngành chế biến nông- lâm sản để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; Nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới.
-Chế biến, gia công cao su cốm SVR đạt tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3769: 2016. Cải tiến máy móc, thiết bị chế biến mù đảm bảo tăng công suất, ký kết các hợp đồng gia công mù đẻ ổn định việc làm, nâng cao thu nhập người lao động.
- Tối ưu hóa chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh: thực hành tiết kiệm tối đa các chi phí để hạ giá thành sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và thu nhập của người lao động nhằm ổn định cuộc sống và đảm bảo đời sống của người lao động không ngừng được nâng cao;
- Duy trì và cải tiến thưởng xuyên, liên tục Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và HTQL môi trường ISO 14001:2015; Hệ thống thực hành nông nghiệp tốt VietGAP. Thực hiện tốt công tác xử lý nước thải chế biến cao su.
- Bên cạnh với việc phat triển cay cao su, Công ty định hương xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng một số cây có giá trị kinh tế, thị trường đầu ra ồn định như: chuối cấy mô, sầu riêng, cà phê...Một mặt thực hiện đúng định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp của địa phương, mặt khác tăng hiệu quả sử dụng đất, nâng cao hiệu quả kinh tế. Tích cực tìm kiếm thị trường để ồn định đầu ra cho các sản phẩm sản xuất theo hướng Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặt các tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP, Chứng nhận hữu cơ.
- Trong các năm qua Công ty đã chuyển đổi 204 ha cao su sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với cây trồng chính là chuối giả Nam mỹ, đã mang lại những hiệu quả khả quan. Hiện tại công ty đang tiếp tục thanh lý cao su tại Đội Cao su Phong Phú chuyển sang sản xuất cây ăn quả lâu năm và cây công nghiệp lâu năm. Dự kiến từ nay đến năm 2027 sẽ chuyển đổi xong 176 ha cao su sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, với các cây trồng có hiệu quả kinh tế như: chuối, sâu riêng, cà phê...
- Tăng cường mở rộng hợp tác sản xuất với các đối tác bên ngoài, phát huy tối đa lợi thế sẵn có nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận.
Các mục tiêu phát triển bền vững đối với môi trường, xã hội, công đồng và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn, trung hạn của Công ty:
TRC luôn ý thức rõ việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ làm cho doanh nghiệp phát triển bền vững, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội nói chung. Ngoài việc đóng thuế đầy đủ theo Luật định, TRC còn có trách nhiệm xã hội đối với môi trường, cộng đồng, cụ thể:
- Đối với người lao động: Công ty luôn xác định lao động là nguồn lực vô cùng quý giá của doanh nghiệp. Chính vì vậy, Công ty luôn tạo môi trường lao động dân chủ, lành mạnh, đáng tin cậy, người lao động được đảm bảo việc làm và thu nhập ở định, việc chăm lo đầy đủ về vật chất, tính thần là trách nhiệm của Lãnh đạo công ty. Công ty đặc biệt quan tâm đến việc duy trì thực hiện đầy đủ các chế độ và chính sách phúc lợi cho người lao động như: tổ chức cho người lao động đi tham quan du lịch hàng năm và duy trì việc mua bảo hiểm tại nạn cho toàn bộ người lao động trong công ty;
- Đối với môi trường: Công ty luôn duy trì áp dụng Hệ thống Quân lý môi trường ISO 14001:2015 đã giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động như: Thực hiện tốt vệ sinh công nghiệp và môi trường làm việc, kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, hạn chế tối đa các tác động có hại đến môi trường, phòng ngừa và ứng phó với sự có môi trường...Hàng năm, Công ty đều tổ chức nhận dạng, xác định khía cạnh môi trường nhằm đề ra những biện pháp để kiểm soát tốt các yếu tố tác động không có lợi cho môi trường. Xây dựng phương án bảo vệ môi trường. Quan trắc môi trường định kỳ và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường môi hàng năm. Công ty thường xuyên đầu tư nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng Hệ thống xử lý nước thái chế biến cao su nhằm đảm bảo nước thái ra môi trường đạt QCVN 01-MT:2015/BTNMT, Cột B.TRC luôn đảm bảo là đơn vị tuân thủ tốt các vấn đề về bảo vệ môi trường.
- Đối với xã hội: Công ty luôn quan tâm đến nhiệm vụ hỗ trợ cộng đồng, nhằm mang lại nét nổi bật là góp phần làm gia tăng và duy trì hình ảnh tốt đẹp của Công ty, tạo ảnh hưởng tích cực cho người dân địa phương nói riêng và cả nước nói chung thấy được trách nhiệm đối với cộng đồng của Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất, qua đó thương hiệu của TRC được nhiều người biết đến. Một số công tác chính hỗ trợ cộng đồng trong năm 2024 như:
+ Hỗ trợ kinh phí trang bị camera an ninh các tuyến đường xã Bàu Lâm; hỗ trợ kinh phí xây dựng Nhà Nghĩa tinh Dân-Quân, chương trình Tết Dân-Quân; ủng hộ các Qũy: “Đền ơn đáp nghĩa”, “Báo trợ trẻ em”, “Vì người nghèo”, “Phụng đường Mẹ Việt Nam Anh hùng” và hỗ trợ một số địa phương, Hội từ thiện chăm lo tết cho người nghèo, tặng quà cho phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn xã Bầu Lâm...
+ Ứu tiên tuyển dụng và đào tạo lao động địa phương, lao động là con của Người lao động công ty nghỉ hữu trí.
5. Các rủi ro:
- Rủi ro thị trường: Rủi ro do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng và khi lãi suất giảm làm thu nhập tại chính của Công ty giảm.
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng giao dịch không thực hiện được các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng), tuy nhiên:
Phải thu khách hàng: Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được.
Tiền gửi ngân hàng: Công ty chủ yếu duy trì số dư tiện gửi tại các ngân hàng có uy tín tại Việt Nam. Ban Giám đốc không nhận thấy có rủi ro tín dụng đáng kể nào từ các tài khoản tiền gửi này.
- Rủi ro về dịch bệnh: Mặc dù Dịch bệnh covid đã được kiểm soát ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên nguy cơ xuất hiện biến chứng mới và các dịch cúm mùa mới vẫn đang là rủi ro tiềm ẩn đối với nền kinh tế xã hội thế giới nếu không có các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. Đặc biệt là Trung Quốc- thị trường tiêu thụ chủ lực của Công ty đối với các sản phẩm như: Cao su, Chuối, sầu riêng. Vì vậy, rủi ro thị trường tiêu thụ của Công ty phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc.
- Rủi ro về môi trường và PCCN: Trong công tác bảo vệ môi trường và PCCN, hằng năm Công ty đều thực hiện việc nhận dạng các khía cạnh môi trường để đẻ ra các biện pháp kiểm soát những tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm mục đích ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, cũng như các phương án diễn tập PCCN...Tuy nhiên, sự thay đổi về các quy định liên quan đến PCCN đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty như : mức đầu tư quá lớn, quy định không phù hợp theo vị trí, khu vực... Chính sách chất lượng và môi trường của Công ty ban hành từ ngày 01/3/2021 đã hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020-2025, ghi rõ “Luôn nổ lực tìm kiếm các giải pháp để phòng ngừa ô nhiễm, giảm chất thải nguy hại, hướng đến sản xuất hải hòa, thân thiện môi trường. Bảo vệ môi trường, hạn chế những tác động không có lợi cho môi trường trong mọi hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của Công ty” hướng đến phát triển bền vững, thân thiện môi trường. Công ty xây dựng đầy đủ các kế hoạch giám sát môi trường, ứng phó
tình huống khản cấp; Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường; Biện pháp an toàn hóa chất; Kế hoạch phòng chống lụt bão, phương án PCCN... Thực hiện quan trắc môi trường đúng định kỳ và báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm.
- Các rủi ro khác:
+ Thiên tai, thời tiết: Là một trong những rùi ro đáng ngại và ảnh hưởng lớn đến sàn xuất cao su và nông sàn. Mưa giông, lốc xoáy, bão xáy ra sẽ làm gãy đồ cao su, chuối gây thiệt hại nặng nề. Thời tiết xấu như: mưa dầm kéo dài hoặc hạn hán kéo dài sẽ làm giảm sân lượng, ảnh hưởng đến nặng suất thu hoạch cao su, nông sân, đồng thời mưa dầm làm phát sinh dịch sâu, bệnh, tăng chi phí bảo vệ thực vật, ảnh hưởng đến chất lượng sân phẩm... làm giảm doanh thu và lợi nhuận hoặc nắng hạn cũng ảnh hưởng đến năng suất chuối.
+ Dịch hại trên cây trồng: Dịch sâu, bệnh trên cây trồng luôn là mối nguy lớn đối với sản xuất nông nghiệp nếu không có các biện pháp kỹ thuật bảo vệ thực vật kịp thời thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt và gây thiệt hại nặng nề về kinh tế. Từ những kinh nghiệm trong sản xuất, đối với một số bệnh khó phòng trị, lấy lan nhanh, gây thiệt hại nặng, Công ty mạnh dạn đầu tư các giống cây trồng kháng bệnh để hạn chế rũi ro, tăng cường kỹ thuật làm đất, phòng trừ dịch hại.
+ Nguồn nước tưới: Hiện nay công ty đang mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho nên ngoài những rủi ro về thời tiết thì nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng tiềm ấn rủi ro thiếu hụt nước, nhất là vào mùa khô, đòi hỏi phải áp dụng triệt để các biện pháp tiết kiệm nước trong tưới tiêu. Ngoài ứng dụng các hệ thống tưới tiến tiến, công ty ưu tiên lựa chọn các giống cây trồng như cầu nước ít để mở rộng sản xuất.
+ Biến động kinh tế, chính trị thế giới: Sự thay đổi thể chế chính trị ở Mỹ đã tác động đến kinh tế thế giới đặc biệt là quan hệ thương mại Mỹ- Trung thông qua chính sách thuế quan và tái cấu trúc của Người đứng đầu nước Mỹ. Sự suy giảm, không hoảng kinh tế thế giới, dịch bệnh, chiến sự Nga-Ukraine, chiến sự giữa Israel và lực lượng vũ trang Hamas của Palestine .... ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế, thương mại toàn cầu, thị trường tiêu thụ và giá cả cao su, chuối bị ảnh hưởng, sẽ tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận công ty.
+ Lạm phát: Lạm phát tăng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố chi phí đầu vào như: phân bón, điện, nước sinh hoạt... trong khi giá bán sản phẩm cao su phụ thuộc rất nhiều vào thị trường thế giới nhất là trong giai đoạn hiện nay; Điều quan trọng nhất là ảnh hưởng đến đời sống của người lao động do tiền lương tính theo giá bán từ đó có khả năng công nhân bỏ việc cũng ảnh hưởng làm giảm sản lượng cao su.
+ Tỷ giá: Sự biến động của tỷ giá cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+ Chính sách thuế: Tiền thuế đất tính theo vị trí đất là không phù hợp đối với ngành sản xuất nông nghiệp (ngành nông nghiệp chỉ nên tính theo hạng đất).
+ Thiếu lao động khai thác: Sự cạnh tranh lao động của các khu công nghiệp mới trên địa bàn, làm cho lao động khai thác mù chuyển dịch sang, dẫn đến thiếu hụt lao động khai thác ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng mù. Mặc dù công ty đã xây dựng tiền lương, tiền thưởng bằng và cao hơn các
đơn vị cùng ngành trên địa bàn, ban hành nhiều chính sách phúc lợi, ưu đãi để thu hút, tuyển dụng và giữ chân lao động nhưng lao động khai thác vẫn thiếu hụt.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ TH2024 so với KH(%) | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ TH2024/TH2023(%) |
| 1 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 165.000 | 172.693,2 | 104,6 | 160.043 | 107,9 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 38.000 | 46.320,6 | 121,9 | 37.160 | 124,6 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 33.000 | 40.409,6 | 122,4 | 32.838 | 123 |
| 4 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | 16.200 | 20.741,5 | 128 | 20.385,2 | 101,7 |
| 5 | Sản lượng cao su khai thác (quy khô) | Tấn | 1.870,0 | 1.813,0 | 97,0 | 1.839,6 | 98,6 |
| 6 | Sản lượng chuối thu hoạch và tiêu thụ | Tấn | 6.500,0 | 7.435,0 | 114,4 | 3.627,8 | 204,9 |
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành:
+ Ông NGUYỄN HỮU MẠNH NHƯỜNG:
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
• Giới tính: Nam
• Ngày sinh: 10/11/1966
Noi sinh: Vũng Tàu
• Quê quán: Quàng trị
Địa chỉ thường trú: 282 Lê Hồng Phong, Phường 4, TP. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Luật Sư.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 9.818.700 cổ phần, trong đó:
Đại diện UBN D Tinh Bà Rịa – Vũng Tàu sở hữu: 9.817.500 cổ phần, chiếm 51% VĐL
Cá nhân sở hữu: 1.200 cổ phần, chiếm 0,006% VĐL
+ Ông NGUYỄN NHẬT THÀNH LÂM :
Chức vụ : Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 02/01/1977
Nơi sinh: Khánh Hoà
• Quê quán: Phú Yên
Địa chỉ thường trú: Tổ 1, Khu phố 7, Phước Hưng, TP. Bà Rịa, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính - ngân hàng
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không
+ Ông ĐINH TÂN THÔNG TIN
Chức vụ: Phụ trách Tài chính- Kế toán, Kế toán trưởng.
Giới tính: Nam
• Ngày sinh: 10/10/1985
• Quê quán: Quàng Ngāi
Địa chỉ thường trú: Áp Tây, Xã Hoà Long, TP. Bà Rịa, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Không
- Những thay đổi trong ban điều hành: Trong năm Ông Đinh Tấn Thông Tin-Phó Phòng Tài chính-Kế toán được bổ nhiệm tam thời giữ chức vụ Phụ trách phòng Tài chính-Kế toán, Kế toán trưởng thay cho ông Trần Hữu Trí.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số người lao động trong công ty có mặt vào thời điểm ngày 31/12/2024 là: 275 người, trong đó lao động bình quân trong năm là: 294 người.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
- Đầu tư trồng mới và chăm sóc cao su KTCB: 3.297,0 triệu đồng;
- Đầu tư khác: 2.725,9 triệu. đồng
b) Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết).
Công ty có kế thừa khoản góp vốn vào Công ty Cô Phân XNK Nông Lâm Sản và phân bôn Bà Rịa (Baria-Serece) 1.796.000 USD. Hoạt động chủ yếu của Baria - Serece là xây dựng và khai thác càng trên sông Thị Vài phục vụ cho việc xuất nhập khẩu phân bón, nông lâm sản và các hàng hoá khác; và kinh doanh các kho ngoại quan tại càng Phú Mỹ để nhận gửi hàng nông sản, phân bón, thức ăn gia súc ...
Kết quả hoạt động SXKD của Baria-Serece trong 03 năm gần đây:
+ Năm 2022: Lợi nhuận sau thuế TNDN: 205,37 tỷ đồng.
+ Năm 2023: Lợi nhuận sau thuế TNDN: 191,88 tỷ đồng.
+ Năm 2024: Lợi nhuận sau thuế TNDN: 201,53 tỷ đồng.
Từ năm 2022 đến năm 2025, Baria-Secrece sẽ đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô càng để thích ứng với nhu cầu dịch vụ hiện tại và tương lai. Chỉ phí đầu tư theo dự kiến là 48 triệu USD, được tài trợ bằng nguồn cổ tức giữ lại và vay ngân hàng. Do vậy, cổ tức được chia từ 2022-2025 sẽ giảm từ 40% đến 60%.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | Triệu đồng | 366.729 | 373.344 | 1,8 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 129.523 | 143.178 | 10,54 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 32.423 | 34.934 | 7,74 |
| Lợi nhuận khác | Triệu đồng | 4.738 | 11.387 | 140,3 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 37.160 | 46.321 | 24,65 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 32.838 | 40.409 | 23.05 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 5,92 | 6,5 | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 4,68 | 4,96 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 9,3 | 8,75 | ||
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 10,3 | 9,5 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 2.28 | 2,03 | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 35,3% | 38,3% | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 25,4% | 28,2% | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 11% | 11,87% | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 9% | 10,82% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | 25% | 24,39% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phản: Tổng số cổ phản phổ thông đang lưu hành đến ngày 31/12/2024 là 19.250.000 cổ phản. b) Cơ cấu cổ động (Chốt ngày 26/9/2024):
- Cổ đông nhà nước: 9.817.500 cổ phần, tỷ lệ sở hữu chiếm 51% VĐL.
- Cổ đông lớn: 6.290.888 cổ phần, tỷ lệ sở hữu chiếm 32,68% VĐL.
+ Trong nước: 6.290.888 cổ phần, tỷ lệ sở hữu chiếm 32,68% VĐL.
+ Nước ngoài: Không.
- Cổ đông khác: 3.141.612 cổ phần, tỷ lệ sở hữu chiếm 16,32 % VĐL:
+ Trong nước: 3.034.420 cổ phần, tỷ lệ sở hữu chiếm 15,76 % VĐL.
Tổ chức: 1.024.510 cổ phần.
Cá nhân: 2.009.910 cổ phần.
+ Nước ngoài: 107.192 cổ phần tỷ lệ sở hữu chiếm 0,56% VĐL.
Tổ chức: 51.880 cổ phần.
Cá nhân: 55.312 cổ phần.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chủng khoán khác: Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không đáng kể.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thải khí nhà kính: Không.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
| Stt | Loại nguyên, vật liệu | Số lượng sử dụng năm 2024 (Kg) | Ghi chú | |
| 1 | Mủ nước nguyên liệu ( quy khô) | 3.488.759 | ||
| 2 | Hóa chất khai thác, chế biến mủ, sơ chế chuối | 106.006,0 | |
| 3 | Vật tư các loại sử dụng sàn cao su, chuối, xuất và đóng gói sàn phẩm | 75.500,0 | Chưa tính vật tư trang bị cây cao su (kiềng, chén, máng) |
| 4 | Phân bón các loại sử dụng cho trồng, chăm sóc, thu hoạch cao su, chuối. | 2.238.958,0 | |
| 5 | Thuốc Bảo vệ thực vật các loại sử dụng trên vườn cao su, chuối. | 40.550,0 |
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế, được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
+ Vật tư trang bị vườn cây cao su (kiêng, chén, máng) tái sử dụng: từ 65%-80%.
6.3 Tiêu thu nǎng lương:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
+ Dầu DO: Dùng để sấy mù Cốm SVR, Chạy máy phát điện, xe nâng và máy kéo..., trung bình 01 năm sử dụng khoảng 117.750 lít;
+ Xăng dùng cho phương tiện vận chuyển, sản xuất: 9.949 lít
+ Điện dùng trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xử lý nước thải, chiếu sáng, các thiết bị văn phòng, máy bơm nước...trung bình 01 năm sử dụng khoảng 1.892.588 Kw.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Năm 2024 Công ty đầu tư trang bị các hệ thống điện năng lượng mặt trời tại Văn phòng công ty, Nông trường Cao su Hoà Bình 2 để tiết kiệm điện.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không.
6.4. Tiêu thu nước: (mức tiêu thu nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn cung cấp nước: Công ty hợp đồng với trung tâm khai thác Công trình thủy lợi cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nước giếng khoan cho hoạt động chế biến cao su và nước máy cho sinh hoạt.
- Lượng nước sử dụng: 761.949 m³ (trong đó nước giếng khoan là 41.186 m³, nước từ Hồ thủy lợi: 720.000 m³, nước máy 763 m³.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 2%.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
- Tổng số lao động của công ty đến thời điểm 31/12/2024 là: 287 người.
- Lao động bình quân trong năm là: 294 người.
- Thu nhập trung bình của người lao động: 11.500.000 đồng/người/tháng, trong đó: tiền lương bình quân 10.600.000 đồng/ người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động.
- Chế độ làm việc của công ty luôn đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Bộ Luật lao động;
- Nghi phép, Nghi Lễ, Tết: Người lao động công ty được nghi phép; nghi lễ, tết theo quy định của Bộ Luật lao động. Tuy nhiên do tính chất đặc thù của ngành cao su thiên nhiên nên vào mùa tạm ngưng khai thác do cây cao su rụng lá Công ty sắp xếp cho người lao động nghi phép.
- Nghĩ ốm đau, thai sản: Trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản người lao động sẽ nhận tiền lương do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo quy định.
- Người lao động có con dưới 06 tuổi còn được hưởng phụ cấp chi phí gửi trẻ 100.000 đồng/trẻ/tháng.
- Hàng năm, Công ty tổ chức cho toàn bộ người lao động được tham quan nghi mát trong hoặc ngoài nước.
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ trong năm cho người lao động để bảo đảm chăm lo sức khoẻ cho người lao động.
- Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, kịp thời cho người lao động. Định kỳ tổ chức huấn luyện An toàn về sinh lao động, An toàn hóa chất cho người lao động.
- Phụ cấp độc hại cho người lao động bằng tiền và hiện vật như: đường, sữa...
- Chính sách lương: Hệ thống lương của công ty được xây dựng dựa vào nguyên tắc công bằng trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện về trách nhiệm, trình độ, năng lực, kinh nghiệm, thẩm niên và chủ yếu là dựa vào hiệu quả công việc.
- Chính sách thưởng: Công ty có chính sách thường công khai và minh bạch cho người lao động nhằm khuyến khích cho người lao động cổng hiến cho sự phát triển của công ty;
-Áp dụng khen thưởng đột xuất cho các gương tốt trong phong trào: Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; Thường cho các cá nhân và tập thể hoàn thành nhiệm vụ cao hàng tháng và hàng năm, thường vượt chỉ tiêu, thường tổng kết các phong trào thi đua lao động sản xuất, thường cho người lao động đạt thành tích tại các Hội thi....Ngoài ra còn nâng bậc lương trước thời hạn cho Người lao động đạt thành tích cao tại Hội thi Bản tay vàng thu hoạch mù do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tổ chức.
- Chính sách phúc lợi: Công ty rất quan tâm đến việc thực hiện chính sách phúc lợi, từ năm 2018 đã sửa đổi, bổ sung và ban hành lại chính sách phúc lợi theo Quyết định số 563/QĐ-CSTN ngày 06/12/2018 quy định cụ thể, chi tiết những phúc lợi mà người lao động được quyền hưởng. Chính sách phúc lợi này được duy trì thực hiện trong các năm qua và sẽ tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Công ty rất chú trọng công tác đạo đạo, huấn luyện nguồn nhân lực. Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện cho người lao động để nâng cao tay nghề cạo mủ, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm trong sản xuất ở trong và ngoài nước nhằm hoàn thành các mục tiêu chất lượng đề ra, góp phần hoàn thành mục tiêu chiến lược của Công ty trong kế hoạch trung và dài hạn. Định kỳ 02 năm một lần tổ chức huấn luyện an toàn về sinh lão động, an toàn hoá chất.
- Dy trì việc tổ chức các hội nghị và hội thảo chuyên đề ở các lĩnh vực mà Công ty đang hoạt động, là cơ hội tốt để lãnh đạo, cán bộ, nhân viên tiếp cận những vấn đề mới nhằm cải tiến, đổi mới phương thức quản lý sản xuất và tạo môi trường kinh doanh đạt hiệu quả cao.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.
- Năm 2024, bên cạnh việc phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty luôn thể hiện trách nhiệm xã hội đối với môi trường, cộng đồng và người lao động nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
- Công ty luôn duy trì áp dụng Hệ thống Quản lý môi trường ISO 14001:2015. Việc thực hiện tốt hệ thống quản lý môi trường đã giúp công ty kiểm soát tốt vệ sinh công nghiệp, môi trường làm việc, quản lý hoá chất, ứng phó sự cố môi trường, thực hiện tốt công tác phòng chống cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm, xử lý nước thải, khí thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn;... Hằng năm, Công ty đều tổ chức nhận dạng khía cạnh môi trường ý nghĩa và đề ra biện pháp để hạn chế, ngăn ngừa các tác động không có lợi đến môi trường và TRC luôn đảm bảo là đơn vị tuân thủ tốt các vấn đề về bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu quan trọng của công ty là: Nâng cao uy tín, vị thế và phát triển thương hiệu của Công ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể được của Công ty và các cổ đông; Không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động; Bảo đảm lợi ích của cổ đông, tăng thu ngân sách nhà nước tại địa phương; Đóng góp các chương trình an sinh - xã hội theo khả năng của Công ty. Song song với nhiệm vụ nâng cao hiệu quả doanh nghiệp về mặt kinh tế, Công ty luôn quan tâm đến nhiệm vụ hỗ trợ cộng đồng, nhằm mang lại nét nổi bật là góp phần làm gia tăng và duy trì hình ảnh tốt đẹp của Công ty, làm cho người dân địa phương nói riêng và cả nước nói chung thấy được trách nhiệm đối với cộng đồng của Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất, qua đó thương hiệu của TRC được nhiều người biết đến. Một số công tác chính nhằm hỗ trợ cộng đồng như:
+ Vận động người lao động trong Công ty tích cực ủng hộ các khoản đóng góp cho xã hội như: Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, quỹ “Vì người nghèo”, Quỹ “Bảo trợ trẻ em”, Quỹ phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng; hỗ trợ các tổ chức từ thiện, các Hội người mù, Hội người tù chính trị, Hội nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc màu da cam, Trung tâm cô nhi khuyết tật và các địa phương chăm lo tết cho người nghèo vào dịp Tết Nguyên đán.
+ Ứng hộ kinh phí xây dựng nhà Nghĩa tình Dân-Quân; hỗ trợ kinh phí tặng quà Tết Dân-Quân cho dân nghèo; hỗ trợ kinh phí trang bị camera an ninh ninh các tuyến đường nông thôn.
+ Ứu tiên tuyển dụng và đào tạo lao động địa phương, đặc biệt là con em của công nhân cao su trong Công ty vào làm việc tại Công ty.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1. Về sản xuất:
a) Khai thác:
- Diện tích cao su khai thác: 1.232,74 ha, Trong đó:
+ NTCS Hòa Bình 2: 1.147,77 ha.
+ Đội cao su Phong Phú: 84,97 ha.
- Sản lượng thực hiện: 1.813,01 tấn, đạt 97 % kế hoạch (1.870,0 tấn), Trong đó:
+ NTCS Hòa Bình 2: 1.633,29 tấn, đạt 93,33 % kế hoạch.
+ Đội cao su Phong Phú: 122,92 tấn, đạt 96,03 % kế hoạch.
+ Khoán cạo: 56,80 tấn.
- Năng suất bình quân: 1,47 tấn/ha.
Chế biến, thu mua và gia công mủ cao su:
Thực hiện chế biến, gia công, và gia công bên ngoài trong năm 2024 là: 5.038,4 tấn, đạt 97% kế hoạch năm (5.195,0 tấn).
Trong đó :
-Mù SVR công ty: 1.627,80 tấn.
-Mũ SVR gia công: 3.410,6 tấn.
c) Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Diện tích: 204,0 ha, trong đó : 174,67 ha chuối và 29,33 ha sầu riêng.
- Sản lượng trái chuối thu hoạch và tiêu thụ: 7.435,4 tấn đạt 114,4 % kế hoạch (6.500 tấn).
d) Hợp tác trồng mì:
- Diện tích mì thu hoạch trong năm 2024: 216,37 ha, trong đó: Diện tích xen canh là 146,83 ha, diện tích độc canh là 69,54 ha.
e) Chăm sóc vườn cây cao su kiến thiết cơ bản:
- Chăm sóc 227,88 ha vườn cây cao su kiến thiết cơ bản (Đội Cao su Phong Phú 20,42 ha và NTC S Hòa Bình 2: 207,46 ha).
1.2. Kết quả kinh doanh:
Kế hoạch của Đại hội đồng cổ đồng thường niên giao cho Công ty năm 2024, cụ thể:
- Tổng doanh thu: 165,0 tỷ đồng.
- Tổng lợi nhuận trước thuế: 38,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: 33,0 tỷ đồng.
- Nộp ngân sách: 16,2 tỷ đồng.
Kết thúc năm 2024, Công ty đã thực hiện như sau:
- Tổng doanh thu đạt 104,66 % kế hoạch và bằng 107,9 % so với năm trước; Lợi nhuận trước thuế đạt 121,9 % kế hoạch và bằng 124,65 % so với năm trước; Lợi nhuận sau thuế đạt 122,4% kế hoạch, bằng 20,9 % vốn điều lệ và bằng 11,87 % vốn chủ sở hữu.
1.3 Những tiến bộ công ty đã đạt được:
+ Về chăm lo đời sống cho người lao động: Năm 2024 mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn do thị trường chuối quý 1 giám mạnh, gió lốc, dịch bệnh cây trồng gây nhiều thiệt hại,...nhưng Công ty đã áp dụng nhiều giải pháp như: Duy trì thực hiện tốt đơn giá tiền lương, chính sách phúc lợi, tổ chức tham quan, nghỉ dưỡng, chăm sóc y tế cho người lao động để thu hút và giữ chân người lao động; bố trí chế độ cạo phù hợp nhằm khai thác tốt sản lượng, tăng năng suất, nâng thu nhập cho người lao động. Ký kết hợp đồng gia công mũ tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho lao động
chế biến mù. Điều đó đã tác động tốt đến tinh thần lao động sản xuất, người lao động tích cực hướng ứng các đợt phát động thi đua lao động sản xuất, góp phần hoàn thành vượt chi tiêu sản lượng năm 2024; Hợp đồng xen canh cây ngắn ngày trên vườn cây cao su XDCB để tiết kiệm chi phí làm có đường lường và tăng hiệu quả sử dụng đất; Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; Thực hành tiết kiệm, cắt giảm các chi phí quản lý để ổn định đơn giá tiền lương sản phẩm và duy trì việc thường lương tháng 13, đảm bảo thu nhập và đời sống cho người lao động. Tiền lương, tiền thưởng của người lao động cao hơn năm trước và cao hơn so với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn. Đồng thời Công ty duy trì thực hiện đầy đủ chính sách phúc lợi cho người lao động như: Tặng quả bằng tiền vào các dịp đặc biệt (Lễ Quốc tế lao động, Lễ Quốc Khánh, Tết Dương Lịch, Ngày Thành lập Công ty...); Chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động; Thăm hỏi người lao động, thân nhân bị bệnh, tai nạn; Thăm và tặng quả cho người lao động hưu trí vào các dịp lễ, tết, ngày thành lập công ty; Phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức gặp gỡ đối thoại trực tiếp với người lao động. Tại các buổi đối thoại Ban lãnh đạo Công ty luôn lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của người lao động, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Công ty còn thường xuyên thăm hỏi, động viên tinh thần người lao động. Tổ chức nhiều phong trào thi đua lao động sản xuất, lao động giới-lao động sáng tạo, Phong trào "luyện tay nghề thi thợ giỏi cạo mủ". Hàng tháng, Công ty tổ chức xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân người lao động đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động sản xuất.
-Về công tác tổ chức, quản lý:
+ Phối hợp Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban Chỉ huy quân sự phát động các phong trào thi đua như: Thi đưa lao động giỏi, lao động sáng tạo sơ kết hàng tháng, thi đưa quyết thắng, luyện tay nghề thi thợ giỏi, thi đưa nước rút 100 ngày hoàn thành vượt mức kế hoạch sản năm 2024 và động viên khen thưởng kịp thời tinh thần người lao động. Năm 2024 có 03 người lao động Nông trường Cao su Hoà Bình 2 đạt giải cao tại Hội thi Bản tay vàng thu hoạch mủ năm 2024 do Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam tổ chức, trong đó có 01 Người lao động xuất sắc đạt giải nhì. Đây là thành tích rất đáng tự hào, vinh dự không chỉ riêng cá nhân người lao động mà của cả công ty.
+ Ngay từ đầu năm tổ chức tuyển dụng bộ sung và đào tạo tay nghề cho lao động khai thác. Nhờ thực hiện tốt công tác tuyển dụng lao động mà cơ bản năm 2024 lao động đáp ứng như châu khai thác, không bị thiếu hụt nhiều như các năm trước. Việc thực hiện tốt công tác tuyển dụng lao động đã góp phần thực hiện hoàn thành kế hoạch sản lượng khai thác mù năm 2024.
+ Thực hiện tốt công tác thanh tra-bảo vệ, nhất là trong bảo vệ sản phẩm mũ khai thác..
- Đối với cơ chế tiền lương, tiền công, chính sách phúc lợi:
+ Tiếp tục áp dụng cơ chế khoán hộ chăm sóc vườn cây XDCB và chăm sóc vườn cây khai thác nhằm giải quyết được tình trạng t hiểu lao động, công việc được thực hiện nhanh, đồng bộ, đảm bảo chất lượng.
+ Duy trì việc khen thưởng tập thể, cá nhân xuất sắc hàng tháng nhằm động viên khuyến khích người lao động.
+ Thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi cho người lao động, đảm bảo bữa ăn giữa ca để người lao động đủ sức khỏe và an tâm công tác.
- Đối với áp dụng kỹ thuật trên vườn cây cao su, chế biến mũ.
Các biện pháp đã triển khai thực hiện trên vườn cây cao su nhằm chăm sóc tốt vườn cây, tăng năng suất, sản lượng và khắc phục tình trạng thiếu lao động khai thác mù và tiết kiệm chi phí như :
+ Tổ chức trang bị sớm toàn bộ mái che tô hứng mù đã góp phần đáng kể trong việc tận thu mù những ngày mưa, giúp tăng năng suất và sản lượng vườn cây.
+ Rửa mái che chén tái sử dụng tiết kiệm chi phí trang bị mới.
+ Rút ngắn thời gian cao xà nhưng vẫn đảm bảo số dăm cao xà, giúp kéo dài số ngày thu hoạch mù, góp phần tăng sản lượng mù. Thay đổi chế độ cạo, cường độ cạo phù hợp với tình trạng thiếu lao động.
+ Mở cạo bổ sung kịp thời những vườn cây đặt tiêu chuẩn đưa vào khai thác.
+ Chăm sóc vườn cây khai thác và vườn cây XDCB: Duy trì tốt công tác chăm sóc, bón phân, bảo vệ thực vật cho vườn cây, đảm bảo bón đúng và đủ lượng phân theo khuyến cáo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, tăng cường phân hữu cơ nhằm chăm sóc lâu dài cho vườn cây phát triển bền vững và cải tạo đất. Tiếp tục cơ giới hóa trong chăm sóc vườn cây cao su KTCB và khai thác.
+ Tăng cường chăm sóc đặc biệt, bỏ sung phân bón đối với những vườn cây KTCB kém phát triển nhằm thúc đẩy cây phát triển.
+ Thực hiện giải pháp theo dõi, bám sát tình hình rụng lá vườn cây, phun xịt thuốc phòng trị bệnh phấn trắng; không phun những giống cao su ít nhiễm bệnh, những vườn cây do ra lá sớm không bị bệnh, vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả phòng trị bệnh phấn trắng.
- Đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp UDCNC:
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất để tăng năng suất, chất lượng, tiết kiệm chi phí như: Duy trì việc thử nghiệm các loại thuốc BVTV, theo dõi hiệu lực của thuốc để lựa chọn thuốc
an toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí; Bón vôi để nâng độ pH đất lên mức phù hợp cho cây chuối, giúp cây chuối hấp thu dinh dưỡng tốt hơn; Sử dụng Plycam để phun thuốc đồng loạt trên những diện tích lớn giúp quản lý phòng trị bệnh kịp thời, đồng bộ, đồng thời tiết kiệm chi phí hơn phun thuốc bằng thủ công; Theo dõi lượng mưa để điều tiết lượng nước tươi và lập kế hoạch thời gian tươi tránh giờ cao điểm để giảm chi phí điện; Sử dụng giống kháng bệnh thay cho giống thông thường để phòng ngừa bệnh vàng lá thối thân nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất; Phù rơm dày lên mô sầu riêng để hạn chế có dại, giữ ẩm cho cây sầu riêng tiết kiệm chi phí làm cỏ.
+ Đầu tư hệ thống cấp chằng chống ngã đồ, ròng rọc, nhà sơ chế đóng gói phục vụ cho công tác chăm sóc và thu hoạch chuối.
+ Chủ động chừa cây con, để nải trên quầy, canh thời vụ để thu hoạch rơi vào thời điểm chuối có giá, đảm bảo năng suất đã mang lại doanh thu, lợi nhuận đáng kể.
+ Chăm sóc những vườn chuối đặt tiêu chuẩn chất lượng để bán non vườn cây nhằm chốt lãi, tránh rũi ro từ thị trường và thiên tai.
+ Tiếp tục áp dụng cơ chế khoán công chăm sóc và thường vượt sản lượng để gắn trách nhiệm người lao động với năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra.
+ Kiểm soát tốt chi phí đầu tư sản xuất chuối, áp dụng khoán nhân công trên sản phẩm thu hoạch nhằm gắn trách nhiệm người lao động với chất lượng sản phẩm làm ra, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh và mang lại hiệu quả kinh tế nhất định.
+ Tiếp tục duy trì chứng nhận VietGap cho sản xuất chuối, đề nghị cấp thêm mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, đảm bảo nguồn gốc xuất sự sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm chuối công ty đạt các yêu cầu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.
Đối với công tác thương mại và tài chính.
+ Tiếp tục hợp đồng gia công mù, cải tạo nhà xưởng, thiết bị chế biến mù để tăng công suất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
+ Ký kết các hợp đồng bán cây chuối cùng với bán sản phẩm trái chuối nhằm đa dạng hoá sản phẩm, chốt lãi, đảm bảo hiệu quả đều tư, hạn chế rũi ro.
+ Thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro hàng tồn kho, theo dõi thị trường cung ứng nguyên, nhiên vật liệu, phần bón thuốc BVTV... vừa đủ, kịp thời phục vụ sản xuất và không bị chôn vốn.
+ Tiết giảm chi phí quản lý; quản lý tốt dòng tiền, công nợ; đầu tư hợp lý nên tình hình tài chính công ty lành mạnh.
- Tình hình tài chính.
a) Tình hình tài sản:
- Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2024 là 373.343.859.838 đồng tăng 1,8 % so với năm 2023; Bao gồm :
+ Tài sản ngắn hạn 213.408.648.525 đồng, chiếm 57,1% trong tổng tài sản; trong đó tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 7,05 % trong tài sản ngắn hạn và tăng 1,8 % so với năm 2023, nguyên nhân là do hàng tồn kho năm 2024 tăng so với năm 2023.
+ Tài sản dài hạn 159.935.211.313, đồng chiếm 42,8% trong tổng tài sản và giảm 2,57% so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là do phân loại lại tài sản (Từ đầu tư tài chính ngắn hạn chuyển sang đầu tư tài chính dài hạn).
b) Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả cuối kỳ là 32.681.076.159, đồng giám 1.513.881.137, đồng so với đầu kỳ, tương ứng mức giám 4,42%. Các khoản nợ của công ty chủ yếu các khoản chi phí trích trước, tiền lương phải trả người lao động, quỹ khen thưởng phúc lợi... Công ty không có các khoản nợ quá hạn.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Nhằm hướng đến một cơ cấu tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu quả, phát huy tối đa năng lực của mỗi cán bộ, công nhân, lao động. Năm 2024 công ty tiếp tục thực hiện các biện pháp:
- Tổ chức sắp xếp lại lao động, bổ trí phần cây, phiên cạo nhằm tăng năng suất, nâng đơn giá tiền lương cho lao động để khuyến khích người lao động gia tăng sản lượng mù khai thác. Thực hiện việc bổ trí phần cây cạo cố định cho người lao động nhằm gắn trách nhiệm người lao động trong với việc tuân thủ yêu cầu kỹ thuật khai thác nhằm giữ gìn vườn cây khai thác lâu dài.
- Thực hiện khoán công việc và cơ giới hoá đối với công tác trồng mới và chăm sóc vườn cây cao su xây dựng cơ bản nhằm giảm chi phí đầu tư.
- Đối với những diện tích vườn cây khai thác thiểu lao động và những diện tích vườn cây nặng suất kém công nhân không cạo, Công ty hợp đồng giao khoán cạo mù để tận thu sản phẩm. Năm 2024 không còn diện tích vườn cây khai thác bị bỏ trống, từ đó góp phần tăng sản lượng mù.
- Đối với sản xuất Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: tiếp tục thực hiện định mức, khoán chăm sóc trên sản phẩm thu hoạch có kiểm soát và cơ giới hoá đối với công tác trồng mới và chăm sóc vườn chuối nhằm gắn trách nhiệm người lao động với chất lượng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế.
- Tiếp tục thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, năm 2024 Công ty tổ chức đối thoại trực tiếp tại nơi làm việc nhằm lắng nghe tiếng nói từ người lao động, nắm bắt kịp thời tâm tư nguyên vọng, khó
khăn, vướng mắc của người lao động, từ đó đưa ra những quyết định, những chính sách quản lý phù hợp, phát huy tối đa dân chủ ở cơ sở.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Chăm sóc và quản lý tốt diện tích vườn cây cao su, bảo vệ và khai thác tốt sản phẩm; Chăm sóc tốt vườn cây XDCB, đảm bảo năng suất bình quân vườn cây từ 1,4 tấn/ha trở lên. Sản phẩm SVR3L đạt tiêu chuẩn TCVN 3769:2016. Thu nhập người lao động trong công ty ngày càng được ồn định và nâng cao hơn năm trước bằng đề án cải tạo và chăm sóc vườn cây;
- Tiếp tục ký hợp đồng gia công mù, tăng công suất máy móc và thực hiện kế hoạch chế biến nhằm tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động;
-Tiếp tục tái sử dụng nước trong chế biến mủ để giảm lượng nước sử dụng và giảm nước thải giúp tiết kiệm tài nguyên nước và chi phí.
- Tiếp tục chuyển đổi những lỗ đất trồng cao su không hiệu quả, những diện tích thiếu lao động cao mù sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các cây trồng phù hợp. Xen canh một số cây trồng trên vườn cây XDCB, áp dụng mô hình lấy ngắn nuôi dài, vừa tạo việc làm vừa tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Đầu tư nông nghiệp công nghệ cao: Tận dụng lợi thế về thổ nhường, nguồn nước, khí hậu...tập trung mở rộng sản xuất các sản phẩm cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu như: chuối, sầu riêng, cà phê ... Tập trung chăm sóc những vườn chuối đạt tiêu chuẩn, chất lượng, canh thời vụ, chừa cây, để trái rơi vào thời điểm thị trường khan hiểm nguồn hàng, giá cao để bán. Đồng thời tập trung chăm sóc những vườn cây đạt tiêu chuẩn để bán non vườn cây, chốt lãi, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh rủi ro. Tăng cường khảo sát, thâm nhập những thị trường mới, kết nối giao thương để tìm kiếm, khai thác thị trường tiềm năng, tiêu thụ ổn định, từ đó mở rộng sản xuất thêm các sản phẩm cây ăn trái có giá trị kinh tế, đa dạng hóa sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả hơn...
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc chuối để thâm nhập các thị trường khó tính như Hàn Quốc, Nhật Bản, nhằm đa dạng hoá thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu, lợi nhuận.
- Tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhăn hiệu Chuối Thống Nhất trên cơ sở các hệ thống thực hành nông nghiệp tốt VietGAP và mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói đã được chứng nhận và cấp mã số, công ty tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống VietGAP khẳng định Thương hiệu, nhăn hiệu chuối do công ty sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn, tạo niềm tin đối với khách hàng nhằm hướng đến thị trường khu vực Châu Á và các kênh bán lẻ nội địa.
- Thực hiện kế hoạch thanh lý vườn cây cao su để chuyển đổi cây trồng trên diện tích 176 ha đã được UBND Tình phê duyệt chủ trương chuyển đổi sang cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm.
- Tiếp tục nghiên cứu, đút rút kinh nghiệm, đề ra những giải pháp, biện pháp để tiết giảm chi phí như: Điện, nước tươi, nhân công, vật tư, thuốc bảo vệ thực vật...để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại lợi nhuận tốt hơn.
-Tiếp tục cơ giới hóa để giảm lao động, ứng dụng phục vụ trong phun thuốc trên diện rộng để giảm chi phí.
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, cơ giới hóa, tự động hóa nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, giảm áp lực thiếu lao động. Những công đoạn bắt buộc lao động thủ công thì thực hiện cơ chế định mức và khoán công việc nhằm đảm bảo hiệu quả.
- Tăng cường công tác thủ nghiệm các loại phân bón, ưu tiên sử dụng các loại phân sinh học có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường. Tận dụng các phế phẩm như: trái chuối thái để ở làm phân bón cho cây trồng nhằm tiết kiệm chi phí.
- Chú trọng công tác quản lý dịch hại trên đồng nhằm tiết kiệm chi phí BVTV. Theo dõi hiệu lực các loại thuốc BVTV để lựa chọn loại thuốc hiệu quả cao nhất đối với từng loại sâu bệnh, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường.
- Thực hiện việc chuyển đổi số trong công tác quản lý theo Nghị quyết của Đảng ủy Công ty
- Quản lý, không làm thất thoát vốn và tài sản. Bảo đảm đồng tiền được đưa vào hoạt động kinh doanh phải đem lại lợi nhuận và từ đó làm tăng giá trị tài sản của cổ đông;
- Xây dựng phương án tiền lương, tiền thưởng hợp lý, tăng cường các chính sách khuyến khích, đãi ngộ nhằm thu hút lao động khai thác mù. Tăng cường tuyền dụng lao động trẻ đáp ứng yêu cầu về trình độ, năng lực, đạo đức và tạo mọi điều kiện cho lớp trẻ tham gia vào các vị trí quản lý cơ sở để dẫn dần thay thế lao động đến tuổi hưu trí trong tương lai;
- Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Năm 2024, Công ty luôn thực hiện tốt trách nhiệm về bảo vệ môi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể: thực hiện đầy đủ các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường như: khai thác nước trong giới hạn được cấp phép, thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép khai thác nước ngầm; quan trắc và báo cáo giám sát môi trường đúng định kỳ, các thông số quan trắc nước ngầm, nước
thải, khí thái đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam; Công ty được cấp Giấy phép môi trường cho nhà máy chế biến mù Cao su Bàu Non; thực hiện kê khai và đóng tiền thuế tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đầy đủ. Định kỳ hàng năm thực hiện Báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Tiêu thụ năng lượng năm 2024 nằm trong mức kế hoạch. Với phương châm "phát triển sản xuất phải đi đôi với bảo vệ môi trường" nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, năm 2024 Công ty luôn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, trong quá trình hoạt động không có ý kiến phân nàn của cộng đồng dân cư liên quan đến môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Tình hình biến động lao động trong năm 2024 (Tính đến 31/12/2024):
+ Tổng số lao động nghỉ việc của Công ty: 55 lao động.
+ Lao động tuyển mới trong năm 2024 là: 61 lao động.
Năm 2024 tình hình lão động khai thác mũ tại khu vực Đội Cao su Phong Phú ổn định do diện tích vườn cây khai thác còn lại rất ít và kế hoạch sắp tới tiếp tục thanh lý chuyển đổi cây trồng nên nhu cầu lao động khai thác ít. Khu vực nông trường Cao su Hoà Bình 2 do diện tích vườn cây mới mở cao nhiều, nhu cầu lao động khai thác gia tăng, đồng thời lao động khai thác khu vực này thường xuyên biến động do cạnh tranh lao động của các công ty lân cận và các tiểu điều. Tuy nhiên, năm 2024 nhờ làm tốt công tác tuyền dụng ngay từ đầu năm và duy trì thực hiện tốt chính sách phúc lợi, các chế độ lượng, thưởng, tham quan nghị mát, bồi đường nặng nhọc độc hại... nên lao động cơ bản đủ đáp ứng nhu cầu khai thác năm 2024. Một số diện tích vườn cây xấu, sản lượng kém, vườn cây cận thanh lý, công ty hợp đồng cạo khoán để tận thu sản lượng. Nhờ làm tốt công tác tuyền dụng lao động và áp dụng các biện pháp giao cạo khoán mà trong năm 2024 không có diện tích vườn cây khai thác bị bỏ trống, từ đó góp phần gia tăng đáng kể sản lượng mù khai thác.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
Trong năm qua, Công ty đã thực hiện rất tốt các trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội như: Vận động Người lao động tích cực ủng hộ các quỹ do Mặt trận tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh phát động như: Quỹ Vì Người nghèo, Quỹ Bảo trợ trẻ em, Phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng. Vận động Người lao động tích cực tham gia hiến máu nhân đạo, ủng hộ đồng bào Miền Bắc thiệt hại do bảo số 3, ủng hộ các hội từ thiện xã hội và các địa phương chăm lo tết cho người nghèo trên địa bàn tỉnh, ủng hộ kinh phí xây dựng Nhà nghĩa tỉnh Dân-Quân, ủng hộ chương trình Tết Dân -Quân, ủng hộ kinh phí trang bị camera an ninh các tuyến đường do xã Bàu-Lâm phát động... Bèn cạnh đó, công ty còn tạo công ăn việc làm, tiền lương, thu
nhập ổn định cho gần 450 lao động địa phương và phối hợp tốt với công an-quân sự địa phương trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn sàn xuất.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Công ty:
Đánh giá của Hội đồng quản tri về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá
liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024 thị trường tiểu thụ cao su và chuối có nhiều thuận lợi. Từ tháng 3 đến tháng 12/2024 giá cao su liên tục tăng, giá chuối quý 2 và quý 3 tăng và duy trì tốt, sang quý 4 giá chuối giảm mạnh, tuy nhiên công ty đã tranh thủ ký kết các hợp đồng chốt giá tiêu thụ chuối dài hạn đến năm 2025. Công tác tuyền dụng lao động khai thác tại khu vực Nông trường Hoà Bình 2 được chú trọng thực hiện nên trong năm mặc dù lao động có thiếu nhưng cơ bản vẫn đáp ứng nhu cầu khai thác mù. Bên cạnh những thuận lợi, Công ty còn gặp một số khó khăn như: Giá chuối giảm sâu trong quý 1 rơi vào thời điểm thu hoạch rộ, thời tiết bất lợi, mùa khô nhiệt độ quá cao và mùa mưa thì mưa nhiều vào ban đêm làm giảm năng suất, chất lượng chuối và thất thu sản lượng mù, gió lốc, mưa giông làm gãy đồ cao su, chuối; Dịch bệnh vàng lá thối thân trên cây chuối gây thiệt hại; chia lợi nhuận từ Càng Baria Serece giảm 25,74% so với năm 2023... Từ trong khó khăn, Hội đồng quản trị Công ty đã linh hoạt, chủ động tìm kiếm những cơ hội, đề ra những chủ trương đúng đắn, những giải pháp quyết liệt để lãnh đạo, chỉ đạo Tổng giảm đốc điều hành Công ty vượt qua mọi khổ khăn, thử thách, hoàn thành rất tốt các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đề ra, như: mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầy nhanh tiến độ xin chủ trương chuyển đổi cây trồng; tranh thủ thời giá ký kết các hợp đồng chốt giá tiêu thụ sản phẩm dài hạn mang lại doanh thu, lợi nhuận ổn định, tập trung thực hiện tốt công tác tuyển dụng lao động phục vụ công tác khai thác mù, ký kết các hợp đồng gia công mù nâng công suất, tạo việc làm cho người lao động, Hợp đồng giao khoán cạo mù trên những diện tích thiếu lao động để tận thu sản lượng, tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí,...đã mang lại nguồn doanh thu, lợi nhuận nhất định. HĐQT luôn quan tâm chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, tạo việc làm và thu nhập ở đỉnh, duy trì đầy đủ chính sách phúc lợi cho người lao động, kích lệ tinh thần Người lao động hãng hái thi đua lao động sản xuất góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ Đại hội đồng có đồng đề ra, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững. Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm thực hiện tốt trách nhiệm đối với công đồng, xã hội, tích cực ủng hộ các chương trình an sinh xã hội của tinh, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.
2. Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
- Năm qua, Ban Giám đốc luôn chủ động, linh hoạt triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đạt kết quả tốt;
- Tổng Giám đốc đã chủ động, nhạy bén đề ra nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quản lý sản xuất, quyết đoán trong điều hành sản xuất kinh doanh, luôn tìm kiếm, nắm bắt kịp thời các cơ hội để ký kết các hợp đồng hợp tác, tiêu thụ sản phẩm góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận. Tổng giám đốc và Ban điều hành luôn sâu sát với cơ sở, nắm bắt được tình hình thị trường để thích ứng kịp thời, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
- Thực hiện báo cáo và công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn cho cơ quan quản lý, cổ đông và nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri:
a) Về tài chính:
- Giảm thiểu đến mức thấp nhất tình trạng nợ bán hàng dây dưa;
- Không đấu tư vào những dự án kém hoặc không hiệu quả, không có tính khả thi do thiếu khảo sát mang tính khoa học về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, thổ những, khí hậu và chính sách pháp luật;
- Sử dụng đòn bảy tài chính đúng thời điểm và có hiệu quả;
- Hạn chế đến mức thấp nhất các giao dịch và hoạt động SXKD kém hiệu quả có khả năng gây thất thoát vốn công ty;
- Sử dụng quỹ ĐTPT công ty để mua lại cổ phiếu quỹ đúng thời điểm nhằm bảo vệ giá trị tài sản của cổ đông;
b) Quản tri doanh nghiệp:
- Tiếp tục thực hiện Quy chế quản trị nội bộ, hệ thống phân cấp, phân quyền trong quản trị, điều hành các hoạt động nhằm tăng tính trách nhiệm của cá nhân đồng thời phát huy được năng lực sáng tạo phục vụ tổ chức;
- Phân định rõ và quán triệt vai trò, nhiệm vụ của HĐQT, cổ đông và Ban điều hành để quá trình ra quyết định của mỗi cấp là khoa học, hiệu quả và phục vụ cho mục tiêu lâu phát triển lâu dài của công ty, không chồng chéo, can thiệp quá sâu vào chức năng, nhiệm vụ của nhau. Việc phân định này sẽ được thể hiện rõ ràng hơn qua sửa đổi điều lệ, áp dụng quy chế quản trị nội bộ, phân cấp phân quyền trong các quyết định đầu tư, nhân sự, tài chính...
- Tạo môi trường tốt để công tác kiểm tra giám sát đi vào thực chất, giúp cho chủ sở hữu, cho các cấp điều hành đi đúng con đường phát triển của công ty;
- Phát huy dân chủ ở cơ sở, tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý, điều hành.
c) Nhân lực:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề thông qua tuyền dụng mới, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, đào tạo, rèn luyện tay nghề hàng năm. Phát động phong trào "Luyện tay nghề, thi thợ giỏi" qua đó tìm kiếm những công nhân tay nghề giỏi, tuyên dương và
nhân rộng điện hình tiến tiến trong lao động sản xuất, tạo đội ngũ công nhân lao động có tay nghề cao.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu về trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế đóng gói sản phẩm chuối, sầu riêng ...đề nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhằm sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường khó tính.
- Xây dựng phương án tuyển dụng nhân sự, có chính sách đãi ngộ, chế độ lương, thường và môi trường làm việc phù hợp nhằm thu hút và giữ chân lao động để phát triển quy mô nhân sự đáp ứng như cầu lao động trong thời gian tới. Xây dựng các chính sách về nhân sự để đạt được mục tiêu khuyến khích trên phạm vi rộng, rõ ràng minh bạch và chuẩn mực.
d) Quan tri rui ro:
- Xác định rùi ro có khả năng gây thất thoát vốn của công ty là từ hoạt động đầu tư, do đó Công ty luôn giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư thông qua tổ chức đấu thầu công khai hoặc lựa chọn phương pháp thuê tài chính;
- Lập dự phòng đối với các khoản nợ kinh doanh đã phát sinh;
- Thực hiện hợp đồng kỳ hạn khi có biến động thị trường xấu;
- Săn sàng hợp tác với các tổ chức tự vấn, quản trị rủi ro có chuyên môn và kinh nghiệm cao;
- Mua bảo hiểm cháy nổ;
- Hằng năm lập kế hoạch quản trị rủi ro đối với hàng tồn kho và sản phẩm mua, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đầu tư SXKD hiệu quả.
- Hàng năm, Công ty tổ chức nhận dạng bối cảnh tổ chức, tiên lượng những rủi ro, cơ hội và các quá trình có ảnh hưởng đến toàn bộ Hệ thống quản lý sản xuất, kinh doanh của Công ty, đề chủ động đề ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro, tìm kiếm cơ hội phát triển. Nhất là những rủi ro thường xảy ra như: thời tiết, dịch bệnh, thị trường, thiếu lao động....
e Công nghê thông tin:
- Áp dụng phương pháp quản lý hiện đại như sử dụng các phần mềm quản lý vườn cây, đất đai, nhân sự, kế toán ...
- Trang bị phương tiện hiện đại phục vụ cho công tác quản lý bằng công nghệ thông tin, hướng tới thực hiện kế hoạch chuyển đổi số đối với công tác quản lý hoạt động SXKD.
- Thực hiện kế hoạch chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, điều hành của công ty.
f) Mô hình tổ chức:
Việc cơ cấu lại mô hình tổ chức sẽ được triển khai dựa trên những nguyên tắc sau:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và thể hiện đầy đủ trong các quy trình, quy chế công ty;
- Hoạt động tiếp thị, bán, phân phối sản phẩm là phân cấp theo chuyên môn và theo các địa bàn, nhưng hoạt động quản lý rủi ro, xử lý tác nghiệp được tập trung hóa từng bước phù hợp với trình độ quản lý và nhân sự thực tế. Cơ chế sẽ đạt được sự linh hoạt, nhanh nhạy trong kinh doanh nhưng lại tăng cường được quản lý rủi ro cho cả hệ thống.
- Chuyên môn hoá công việc của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được nêu trong quy chế phân quyền;
g) Về sản xuất - kinh doanh :
- Nhằm đa dạng hóa giá trị sử dụng của cây cao su, Công ty tuyển chọn những giống cao su có các ưu điểm như: cây to, mù nhiều, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ những, chống chịu gió bão, hạn hán, kháng sâu, bệnh đề tái canh trong các năm tối.
- Tập trung vào việc tổ chức chăm sóc tốt vườn cây cao su kiến thiết cơ bản để rút ngắn thời gian chăm sóc đưa vào khai thác, tiết giảm chi phí đầu tư; cải tạo chất lượng vườn cây khai thác, thâm canh để tăng năng suất vườn cây.
- Quản lý tốt quy trình kỹ thuật khai thác, tay nghề công nhân, chủ trọng công tác bảo vệ sản phẩm và thực hiện nội quy lao động nhằm tăng sản lượng thu hoạch.
- Chỉ phát triển tăng diện tích cao su khi có tính khả thi cao đối với dự án đầu tư trên cơ sở thẩm định tỉ mỹ và khảo sát thực tế; Việc đầu tư phải được minh bạch, công khai về tiến trình đầu tư;
- Thực hiện triệt để việc tiết kiệm chi phí nhằm từng bước ồn định giá thành;
- Tiếp tục ký kết các hợp đồng gia công để tăng công suất sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại nhà máy;
- Tiếp tục hợp đồng giao khoán cạo mù đối với những diện tích vườn cây xấu, năng suất kém, những vườn cây cận thanh lý.
- Đây nhanh việc mở rộng đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Đội Cao su Phong Phú với các cây ăn quả phù hợp với khí hậu, thổ nhường, có giá trị xuất khẩu.
- Nghiên cứu biến động giá cả thị trường để tính toán thời gian trồng, thời gian thu hoạch theo hợp đồng đã chốt giá, đảm bảo thu hoạch rãi vụ quanh năm để cung cấp sản phẩm liên tục không bị gián đoạn. Đồng thời tăng cường khảo sát, thâm nhập những thị trường mới, kết nối giao thương để tìm kiếm, khai thác thị trường tiềm năng, tiêu thụ ổn định.
- Phát huy hiệu quả sử dụng đất: Đầy nhanh việc chuyển đổi những diện tích đất trồng cao su không hiệu quả sang trồng cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm. Xen canh các loại cây trồng ngắn ngày có hiệu quả kinh tế trên vườn cây cao su XDCB nhằm "lấy ngắn nuôi dài", tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng cường đầu tư máy móc thiết bị để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa nhằm tiết kiệm chi phí, hạn chế áp lực thiếu lao động.
- Phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất nhằm thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao. Phát hiện, động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân có những giải pháp, sáng kiến hữu ích động góp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, qua đó có cơ chế khen thưởng tương xứng nhằm khuyến khích cá nhân tích cực động góp và nhân rộng điện hình tiến.
V. Quản trị công ty:
1. Hội đồng quản tri:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri:
Hội đồng quản trị Công ty được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 bầu gồm 07 thành viên và ông Nguyễn Hữu Mạnh Nhường được Hội đồng quản trị bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Đại Hội đồng Cổ đông Thường niên 2023 tổ chức ngày 22/6/2023 đã thông qua đơn xin từ nhiệm Ồng Nguyễn Văn Thoại-Thành viên Hội đồng quản trị.
- Đại Hội đồng Cổ đông Bất thường năm 2023 tổ chức ngày 26/9/2023 đã bầu bỏ sung Thành viên HĐQT là ông Lê Trung Đức, cụ thể:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Hữu Mạnh Nhường | Chủ tịch | Cá nhân: 1.200,CP Đại diện Nhà nước: 9.817.500,CP | |
| 2 | Nguyễn Nhật Thành Lâm | Phó Chủ tịch | 0 | Ngày 27/6/2023 bỏ nhiệm lại chức danh Tổng Giám đốc |
| 3 | Nguyễn Văn Thoại | Thành viên | 0 | Miễn nhiệm Thành viên HDQT từ ngày 22/6/2023 |
| 4 | Đỗ Khắc Tùng | Thành viên | 100.000,CP | Không điều hành |
| 5 | Nguyễn Thanh Bình | Thành viên độc lập | 0 | Chủ tịch UBKT |
| 6 | Phan Văn Phú | Thành viên độc lập | 0 | Không điều hành |
| 7 | Phạm Anh Sơn | Thành viên | 211.300 cp | Thành viên UBKT |
| 8 | Lê Trung Đức | Thành viên | 0 | Bầu bổ sung Thành viên HDQT ngày 26/9/2023 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản tri:
- Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị:
+ Hội đồng quản trị (HĐQT) công ty tổ chức hợp định kỳ hàng quý để xem xét, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra và có biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc trong điều hành hoạt động SXKD, đồng thời HĐQT còn thường xuyên tổ chức các cuộc hợp đột xuất, giải quyết các vấn đề nhằm hỗ trợ Tổng giám đốc trong điều hành Công ty đạt hiệu quả tốt.
+ Hoạt động của HĐQT theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy được sức mạnh của tập thể, chấp hành nghiêm các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường, chính sách pháp luật của nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế quản trị nội bộ.
+ HĐQT đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính các quý và năm 2024 và các báo cáo kiểm toán tài chính 6 tháng đầu năm, cả năm 2024; Chỉ đạo việc công bố thông tin theo quy định và thực hiện nghiêm Quy chế công bố thông tin của Công ty.
+ HĐQT Công ty luôn bám sát tình hình thực tế, đề ra các chủ trương cho sự phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty, giám sát chặt chẽ hoạt động điều hành, giúp công ty đạt được những chi tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông đề ra.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị luôn tham gia đầy đủ, tích cực ở các cuộc họp giao ban do Tổng giám đốc Công ty mời. Tại cuộc họp giao ban đã kịp thời góp ý về điều hành công tác sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc.
+ Kiểm tra việc chấp hành và tuân thủ các quy định của Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị công ty đã tổ chức 11 cuộc hợp:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Hữu Mạnh Nhuờng | Chủ tịch | 11/11 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Nhật Thành Lâm | Phó Chủ tịch | 11/11 | 100% | |
| 3 | Đỗ Khắc Tùng | Thành viên không ĐH | 11/11 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Thanh Bình | Thành viên độc lập | 11/11 | 100% | |
| 5 | Phan Văn Phú | Thành viên độc lập | 11/11 | 100% | |
| 6 | Phạm Anh Sơn | Thành viên không ĐH | 11/11 | 100% | |
| 7 | Lê Trung Đức | Thành viên không ĐH | 11/11 | 100% | Bổ nhiệm từ ngày 26/9/2023 |
d) Hoat động của thành viên Hội đồng quản tri độc lập. Hoat động của các tiểu ban trong Hội đồng quản tri: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản tri, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập hoạt động theo sự phân công trong Hội đồng quản trị, Giám sát lĩnh vực tiêu thụ cao su, chuối, mua vật tư, lương, thưởng, bổ nhiệm nhân sự...
Danh sách các thành viên Hội đồng quản tri có chứng chỉ đào tạo về quản tri công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản tri tham gia các chương trình về quản tri công ty trong năm. Không có.
2. Uỷ ban kiểm toán:
a) Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán:
Uỷ ban kiểm toán gồm có 02 thành viên sau:
| Stt | Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên UBKT | Số buổi hợp UBKT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thanh Bình | Chủ tịch UBKT | 01/10/2021 | 03/03 | 100% | |
| 2 | Phạm Anh Sơn | Thành viên | 01/10/2021 | 03/03 | 100% |
b) Hoat động của UBKT:
- UBKT giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, Nghị quyết Hội đồng quản trị.
- Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, từ đó hỗ trợ Ban Tổng giám đốc cải tiến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện rà soát hệ thống quản lý nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành của công ty;
- Quản lý rủi ro của Công ty đề đảm bảo các rủi ro trọng yếu đã được giám sát và đánh giá một cách hợp lý.
- Trong năm 2024 UBKT tô chức hợp 03 lần vào các ngày 20/3/2024, ngày 06/8/2024 và ngày 12/12/2024.
-UBKT không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản tri, Ban giám đốc và Ban kiểm toán nội bộ:
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm toán, Tổng Giám đốc và Thư ký Công ty.
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương Thực hiện | Tiền thương Thực hiện | Thù lao Thực hiện | Ghi chú |
| I | Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Nguyễn Hữu Mạnh Nhường | Chủ tịch | 518.400.000 | 12 tháng | ||
| 2 | Nguyễn Nhật Thành Lâm | P.Chủ tịch | 151.200.000 | 12 tháng | ||
| 3 | Đỗ Khắc Tùng | Thành viên | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| 4 | Nguyễn Thanh Bình | Thành viên | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| 5 | Phan Văn Phú | Thành viên | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| 6 | Phạm Anh Sơn | Thành viên | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| 7 | Lê Trung Đức | Thành viên | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| II | Uỷ Ban Kiểm Toán: | |||||
| 1 | Nguyễn Thanh Bình | Trường ban | 75.600.000 | 12 tháng | ||
| 2 | Phạm Anh Sơn | Thành viên | 12 tháng | |||
| III | Tổng Giám đốc | |||||
| 1 | Nguyễn Nhật Thành Lâm | I | 489.600.000 | 12 tháng | ||
| IV | Kế toán trưởng | |||||
| 1 | Trần Hữu Trí | I | 288.000.000 | 12 tháng | ||
| TỔNG CỘNG: | 1.296.000.000 | 604.800.000 | ||||
Ghi chú:
- Tổng quỹ tiền lương thực hiện năm 2024 là 1.296.000.000 đồng; Công ty đã chi tạm ứng trong năm 2024 là 1.062.959.808 đồng; Khi Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2025 phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện năm 2024 thì sẽ quyết toán số còn lại.
- Thù lao thực hiện năm 2024 là 604.800.000 đồng; Công ty đã chi tạm ứng trong năm 2024 là 480.000.000 đồng; Khi Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2025 phê duyệt quỹ thù lao thực hiện năm 2024 thì sẽ quyết toán số còn lại;
- Quỹ tiền thưởng thực hiện năm 2024 là 162.000.000 đồng; Công ty chưa thanh toán, khi Nghi quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2025 thông qua thì sẽ thực hiện thanh toán.
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 01 | Phạm Anh Sơn | Là Thành viên HĐQT Công ty CP Cao su Thống Nhất | 811.300 | 4,21% | 211.300 | 1,10 % | Bán |
| 02 | Lê Trung Đức | Là Thành viên HĐQT Công ty CP Cao su Thống Nhất | 1.660.000 | 8,62% | 0 | 0% | Bán |
| 03 | Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hổ Nai | Ông Lê Trung Đức là TV HĐQT Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hổ Nai | 2.310.560 | 12,00% | 3.052.352 | 15,86% | Mua |
| 04 | Công Ty Hợpất APA | Ông Lê TrungĐức là TV kiêm đốcông Ty Nanoợp nhất | 0 | 0 | 1.358.108 | 7,06% | Mua |
| 05 | Dương Thị Kiều Anh | Bà Dươngị Kiều Anhà Phó Chủịch HĐQTông ty Cổ phần Khuông nghiệpồ Nai, Ông Lê Trung Đức là TV HĐQTông ty Cổ phần Khuông nghiệpồ Nai | 389.900 | 2,03% | 0 | 0 | Bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
+ Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ trong năm 2024:
| Stt | Tên tổ chức/ Cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT ... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Nhìn chung Công ty luôn thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty như: Tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động, các Quy chế quản trị
nội bộ, Quy chế thu chi tài chính, Quy chế tiền lương, Quy chế thi đua khen thưởng, Quy chế dân chủ ở cơ sở, Quy chế công bố thông tin ...
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất đã được Công ty TNHH Kiểm toán BDO - Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh kiểm toán.
Theo ý kiến của Kiểm toán viên, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán (tham khảo Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán tại Website: www.trc.com.vn hoặc www.hsx.vn ).
Nơi nhân:
- Sở GDCK TP. HCM;
- Lưu VT, thư ký HĐQT.
XÁC NHẬN CỦA DẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CHỒNG TÍCH HỒI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Nguyễn Hữu Manh Nhường