Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TOP


ticker: TOP document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÂN PHỐI TOP ONE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:24103 /2025/CBTT-TOP

Hà Giang, ngày24tháng 03 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN

Kính gửi: - Ủy ban chúng khoán Nhà nước

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

  1. Công ty cổ phần Phân phối TOP ONE
  1. Mã chúng khoán : TOP
  1. Địa chỉ trụ sở chính : Tổ 1, thị trấn Việt Lâm ,huyện Vị Xuyên ,tinh Hà Giang, Việt Nam.
  1. Địa chỉ liên hệ : Tòa T2, P2807, Park Kiara đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  1. Điện Thọai : 0967923532 - 0978559848.
  1. Người thực hiện công bố thông tin : Ông Nguyễn Ngọc Dương - Chủ tịch HĐQT
  1. Loại thông tin công bố □24h □72h □ yêu cầu □ bất thường ☑ định kỳ.
  1. Nội dung của thông tin công bố : Báo cáo thường niên năm 2024
  1. Nội dung công bố thông tin được đăng tải vào ngày24 tháng 03 năm 2025 trên website theo đường d an : http://toponejs.com.

Chúng tôi xin được thông báo tới Quý cơ quan và cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố.

Trân trọng/

Noi nhân: 
  • Như kính gửi
  • Công bổ trên Website công ty

NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TIN


NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

CO PHẦN (1009) PHÂN PHỐN



CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nguyễn Ngọc Dương



CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI TOP ONE

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

( Từ 01/01/2024 – 31/12/2024)

MỤC LỤC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI TOP ONE

Năm 2024 (Từ 01/01/2024– 31/12/2024)

I. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Phân phối Top One
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106121967 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/03/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 15 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Hà Giang cấp ngày 03/07/2024.

Vốn điều lệ: 253.500.000.000 đồng.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 253.500.000.000 đồng.

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

Số điện thoại: 0967923532-0978559848

Website: www.toponejsc.com Email: jscTopone@gmai.com

Địa chỉ liên lạc: Tòa T2.P2807 Park Kiara, đường Lê Trọng Tấn, phường La Khê, auân Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Mã cổ phiếu: TOP

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần Phân phối Top One được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 03 năm 2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106121967 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ban đầu thành lập Công ty là 3 tỷ đồng. Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm tiêu dùng, trở thành một trong những nhà phân phối có uy tín. Công ty đã xây dựng được hệ thống phân phối rộng khắp Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Tháng 07 năm 2015, Công ty đã đưa cổ phiếu lên giao dịch tại hệ thống giao dịch Upcom (mã chứng khoán TOP) với số vốn điều lệ là 39.000.000.000 đồng và đã nhận được nhiều sự quan tâm của các cổ đông.

  • Các sự kiện khác của Công ty kế từ khi thành lập đến nay:

Tháng 03/2013, Công ty thành lập và đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106121967 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đồng.

Giai đoạn 2013 - 2014, Công ty chủ yếu phân phối sản phẩm trên địa bàn Hà Nội, thông qua các đại lý cấp 2, các cửa hàng bán lẻ.

Từ cuối năm 2014, ngoài phân phối sản phẩm trên địa bàn Hà Nội, Công ty bắt đầu phân phối sản phẩm tại Quảng Ninh thông qua đại lý là Công ty TNHH Nhật Linh - Móng Cái.

o Năm 2015, Công ty tăng vốn điều lệ lên 39.000.000.000 đồng nhằm nâng cao năng lực tài chính để đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh vào khu công nghiệp Vũng Áng.

Năm 2016, Công ty tăng vốn điều lệ lên 253.500.000.000 đồng để mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang Đầu tư và Sản xuất tạo nên chuỗi hoạt động chặt chẽ, giúp Công ty lớn mạnh đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Năm 2018, Công ty đã đầu tư vào Công ty cổ phần Chế biến rau củ quả và Thảo dược Nam Hà (Công ty Nam Hà) với số tiền là 243.200.000.000 đồng và trở thành công ty mẹ sở hữu toàn bộ nền tảng có sẵn của Công ty Nam Hà như: Nhà xưởng chế biến thủy sản, sản xuất nước đá, dây chuyền chế biến củ quả, cây xăng, bến phà. Đây là bước chuyển mình sang lĩnh vực nông nghiệp và thủy hải sản với nhiều triển vọng phát triển Công ty. Ngày 14 tháng 12 năm 2021 chúng tôi đã về tận Đội 9, xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tinh Nam Định để tìm hiểu thì biết đây là một công ty ma.

Năm 2020, Công ty thoái một phần vốn đầu tư tại Công ty cổ phần Lâm nông sản Thực phẩm Hà Giang và tập trung đầu tư vào Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2. Chúng tôi cũng đã đi tìm hiểu thì đây cũng là những công ty ma nhằm hợp thức hóa số tiền 243,200,000,000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba tỷ, hai trăm triệu đồng) mà hai ông ĐINH VĂN TÀO và NGUYỄN HỘU KHÁ nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty đã bắt tay nhau tham ô của Công ty từ năm 2018 đến nay.

O Năm 2020, Công ty chuyển trụ sở từ Đội 9, xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hung, tinh Nam Định lên Tổ 1, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tinh Hà Giang.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1. Ngành nghê kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty đã đăng ký như sau:


MăngànhTên ngành, nghề kinh doanh
0810Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép)
5210Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (không bao gồm kinh doanh bất động sản)
5510Dịch vụ lưu trú ngắn ngày chi tiết: Khách sạn

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


Mã ngànhTên ngành, nghề kinh doanh
4661Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
4669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: - Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt - Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép
4690 (Chính)Bán buôn tổng hợp tiết: Bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không chuyên doanh loại hàng nào.
4711Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
4722Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
4723Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
4741Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
4751Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4752Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
4772Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
5610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5630Dịch vụ phục vụ đồ uống
3530Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá
4511Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
4513Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
4530Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác tiết: Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ
4620Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


Mã ngànhTên ngành, nghề kinh doanh
4632Bán buôn thực phẩm
4633Bán buôn đồ uống
4649Bán buôn đồ dùng khác cho gia đìnhỉ tiết: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
4652Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
4659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: - Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) - Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy đệt, may, da giày
4773Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanhỉ tiết: - Bán lẻ xe đạp, xe đạp điện; - Bán lẻ phụ tùng xe đạp. xe đạp điện;
4932Vận tải hành khách đường bộ khác tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cổ định Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô
4933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
8230Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
8299Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ mặt hàng Nhà nước cấm) (Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
6619Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn đều tư. (không bao gồm tư vấn pháp luật, thuế, tài chính, kiểm toán)
6820Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đấtỉ tiết: Kinh doanh dịch vụ tư vất bất động sản Kinh doanh dịch vụ quảng cáo bất động sản Kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản
7310Quảng cáo( trừ loại Nhà nước cấm)



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


MăngànhTên ngành, nghề kinh doanh
7710Cho thuê xe có động cơ
7912Điều hành tua du lịch tiết: Kinh doanh lữ hành
4512Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
4610Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa( Trừ đấu giá )
4631Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
4641Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép
8532Đào tạo trung cấp
4719Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tiết: Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại
4759Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

2.2. Địa bàn kinh doanh

Địa bàn kinh doanh: Theo Báo cáo thường niên năm 2020, hoạt động kinh doanh chính tại Hà Giang. Từ thời điểm 28/08/2022 các mảng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang tạm dùng.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.

3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý.



  • Công ty đang hoạt động theo mô hình quản trị quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020.

3.2. Các công ty con, công ty liên kết

a. Danh sách công ty con

Theo BCTC kiểm toán năm 2021 Công ty không có công ty con.

b. Danh sách công ty liên kết

Theo BCTC kiểm toán năm 2021 Công ty có các công ty liên kết như sau:


SttTên Công tyĐịa chỉVốn góp (1.000 đồng)Tỷ lệ (%)Hoạt động kinh doanh chính
1CTCP Lâm nông sản Thực phẩm Hà GiangTổ 1 thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, Hà Giang122.879.62420,95%Bán buôn tổng hợp (trừ những ngành nghề nhà nước cấm), Chế biến thực phẩm.
2CTCP Chăn nuôi Hà Giang 1Thôn Nặm Quảng, xã Quảng Ngãn, huyện Vị Xuyên, Hà Giang17.280.00048,00%Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm, chăn nuôi gia súc
3CTCP Chăn nuôi Hà Giang 2Thôn Nặm Quảng, xã Quảng Ngãn, huyện Vị Xuyên, Hà Giang17.280.00048,00%Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm, chăn nuôi

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


SttTên Công tyĐịa chỉVốn góp (1.000 đồng)Tỷ lệ (%)Hoạt động kinh doanh chính
gia súc

4. Định hướng phát triển

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Thực hiện các biện pháp pháp lý để sớm thu hồi số tiền 243.200.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba tỷ, hai trăm triệu đồng chăn) mà ông ĐINH VĂN TÀO nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 4 năm 2019 bắt tay với ông NGUYỄN HỘU KHẢ nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 8 năm 2022 đã tham ô của Công ty từ năm 2018 đến nay nhằm bảo vệ quyền lợi của Công ty, của cổ đông.

Sau quá trình gửi đơn tố giác tội phạm đến các cơ quan chức năng của Ban lãnh đạo công ty và các cổ đông Công ty. Ngày 12/01/2024 Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Hà Giang đã ra thông báo số : 225/TB-CSKT Quyết định khởi tố vụ án hình sự “ Tham ô tài sản”, xảy ra từ năm 2016 đến năm 2022 tại Công ty cổ phần Phân phối TOPONE (Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn nông trường Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) để điều tra theo quy định của pháp luật, thi hành lệnh bắt bị can để tạm giam 4 tháng đối với Nguyễn Hữu Khá (Sinh 1988, ở Hà Nội) và Đinh Văn Tạo, (Sinh 1980, ở Hà Nội), nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phân phối TOPONE (có địa chỉ tại Vị Xuyên, Hà Giang).

Kiện toàn bộ máy nhân sự Công ty để Công ty đi vào hoạt động kinh doanh trở lại, tiếp tục triển khai các hoạt động phân phối các sản phẩm, hàng hóa (ưu tiên các sản phẩm truyền thống) để tạo doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.

  • Đánh giá và tìm kiếm cơ hội đầu tư sang các lĩnh vực mới, phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Xây dựng lại và từng bước phát triển Công ty trở thành một doanh nghiệp ổn định, bền vững, một trong những công ty có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong nước.
  • Xây dựng Công ty trở thành Công ty phân phối có uy tín cao trên thị trường, sẽ cung ứng cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, độ tin cậy cao và đạt tiêu chuẩn.
  • Triển khai các phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với tài nguyên đất Công ty đang sở hữu.

4.3. Các mục tiêu phát triển bên vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Quan tâm và thường xuyên cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, tham

gia các hoạt động từ thiện, quyên góp vào các quỹ phúc lợi xã hội, ... khẳng định trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng góp phần vào sự phát triển lâu dài và bền vững của xã hội.

5. Các rủi ro

5.1. Rúi ro về tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Thay đổi về điều kiện kinh tế, chính trị, pháp lý và chính sách tại Việt Nam có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và triển vọng của Công ty. Môi trường kinh doanh và sự tăng trưởng của nền kinh tế được coi là yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế. Khi môi trường kinh doanh thuận lợi, ít có biến động và nền kinh tế tăng trưởng thì cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp cũng gia tăng và ngược lại. Nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng rất nhanh trong những năm gần đây, môi trường pháp lý và kinh doanh đã phát triển nhưng vẫn chưa đứng những rủi ro vốn có gắn với nền kinh tế mới nổi.

Giai đoạn 2020 - 2024 được xem là giai đoạn khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam. Kinh tế thế giới suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19. Bước sang năm 2024, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung gặp nhiều cản trở và đối mặt với nguy cơ suy thoái do cuộc chiến Ukraine kéo dài, khủng hoảng năng lượng tại EU, suy giảm tăng trưởng tại Trung Quốc, chính sách tăng lãi suất của Hoa Kỳ và các nền kinh tế lớn khác dẫn tới vòng xoáy lạm phát diễn ra mạnh mẽ ở nhiều nền kinh tế.

5.2. Rủi ro pháp lý:

Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, ... Sự thay đổi của Luật, các văn bản dưới luật và biến động của thị trường chứng khoán ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Để hạn chế rủi ro này, trong thời gian sắp tới, khi hoạt động của Công ty đi vào ổn định, Công ty sẽ phân công nhân sự theo dõi, cấp nhất thường xuyên các văn bản Luật và dưới luật, phổ biến rộng rãi những quy định, văn bản liên quan tới Cán bộ công nhân viên toàn Công ty.

5.3. Rúi ro đặc thù:

Công ty vừa mới chuyển giao sang Ban lãnh đạo nhiệm kỳ mới, cần phải tham gia, phối hợp và đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra để xác minh và xử lý những hành vi có đấu hiệu tham ô tài sản của Công ty của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước. Trường hợp Công ty không nhận lại được số tiền đã bị tham ô, với số vốn ít ỏi nhận được từ Ban lãnh đạo cũ, hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn. Để bảo vệ quyền lợi của

Công ty và cổ đông, Ban Giám đốc đang tiếp tục phối hợp với Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, các cổ đông và Cơ quan cảnh sát điều tra để thực hiện các thủ tục pháp lý, không giới hạn bởi việc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để.

Ngoài ra, Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ nên sẽ đối mặt với những rủi ro về cháy nổ, rủi ro về thất thoát tài sản, rủi ro về tại nạn nghề nghiệp. Nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro này, Công ty sẽ mua bảo hiểm phòng chống cháy nổ đối với hàng hóa tồn kho, tài sản và tiền mặt tồn quỹ của Công ty. Đối với người lao động, Công ty sẽ thực hiện việc mua bảo hiểm lao động đầy đủ cho toàn bộ công nhân làm việc tại Công ty.

5.4. Rủi ro khác:

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố, ... đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.

Để hạn chế tối đa rủi ro thiệt hại, Công ty sẽ thường xuyên tổ chức tập huấn công tác đảm bảo an toàn vệ sinh, phòng chống cháy nổ, ...

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày 28/04/2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức thành công, ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.

Ngày 13/10/2024, Đại hội đồng cổ đông bất thường được tổ chức thành công, ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024, trong đó có quyết định miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2023-2028 và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2023-2028.

Kề từ khi Hội đồng quản trị nhiệm kỳ mới, Ban Giám đốc đi vào hoạt động, Ban Giám đốc đã phối hợp với Hội đồng quản trị thực hiện các hoạt động chính như sau:

Nhận bản giao giấy tờ, tài sản từ Ban lãnh đạo nhiệm kỳ cũ.

  • Hoàn thiện thủ tục pháp lý, bao gồm: thay đổi người đại diện pháp luật, khác dấu mới và công bố mẫu con dấu mới, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, ...

Xem xét trách nhiệm của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ cũ do có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tham ô tài sản của Công ty, đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tinh Hà Giang, Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tinh Cao Bằng xác minh, điều tra và xử lý các vi phạm.

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành:

Danh sách ban điều hành của Công ty từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 như sau:


SttHọ và tênChức vụ



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


1Ông Nguyễn Văn BìnhTổng Giám đốc,người đại diện pháp luật
2Ông Nguyễn Ngọc DươngChủ tịch HĐQT, người đại diện pháp luật
3Ông Trần Anh TuấnThành viên HĐQT
4Bà Tống Thị LưKế toán trưởng ( Bồ nhiệm ngày 01/02/2024, miễn nhiệm ngày 07/08/2024)
5Bà Trương Thị ThanhKế toán trưởng ( Bồ nhiệm ngày 07/08/2024, miễn nhiệm ngày 19/09/2024)
6Bà Đinh Thị Minh ThuậnKế toán trưởng ( Bồ nhiệm ngày 19/09/2024 )

Thông tin chi tiết về Ban Điều hành như sau:

Ông Nguyễn Văn Bình – Thành viên HĐQT, kiêm người đại diện pháp luật

  • Giới tính: Nam
  • Ngày sinh: 10/08/1989
  • CCCD: 001089001579 Ngày cấp: 15/02/2023 Noi cấp: Cục CSQLHCVTTXH
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Điện thoại:

Địa chỉ thường trú: CH A0610, Hh2a ĐTM Dương Nội, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội

Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: 12/12

Kinh nghiệm công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ năm 2007 đến tháng 16/04/2023Hành nghề tự do
Từ ngày 16/04/2023 đến nayCTCP Phân phối Top OneThành viên HĐQT
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Tổng Giám Đốc, kiêm người đại diện pháp luật Công ty.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 677,800 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,673% vốn điều lệ. Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực

hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Ông Nguyễn Ngọc Dương – Thành viên HĐQT

  • Giới tính: Nam
  • Ngày sinh: 20/08/1982
  • CCCD: 001082032689 Ngày cấp: 10/05/2021 Noi cấp: Cục CSQLHCVTTXH
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Điện thoại:

Địa chỉ thường trú: Thôn Nghĩa, xã Xuy Xá, Mỹ Đức, Hà Nội

Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: Cử nhân

Kinh nghiệm công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ năm 2005 đến tháng 08/2022Hành nghề tự do
Từ ngày 28/08/2022 đến nayCTCP Phân phối Top OneThành viên HĐQT
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Chủ tịch HĐQT, kiêm người đại diện pháp luật Công ty.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 609.300 cổ phần, chiếm tỷ lệ 2,4% vốn điều lệ.

Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 68.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,27% vốn điều lệ. Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng

O Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Ông Trần Anh Tuấn - Thành viên HĐQT

  • Giới tính: Nam

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

  • Ngày sinh: 13/04/1977
  • CCCD: 0170770001440 Ngày cấp: 04/07/2022 Nơi cấp: Cục CSQLHCVTTXH
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh

Điện thoại:

Địa chỉ thường trú: TDP số 3, phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: Cử nhân

Kinh nghiệm công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ năm 2000 đến ngày 16/04/2023Hành nghề tự do
Từ ngày 16/04/2023 đến nayCTCP Phân phối Top OneThành viên HĐQT
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 12.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,00047% vốn điều lệ.

Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Bà Tống Thị Lư - Kế toán trưởng

  • Giới tính: Nữ
  • Ngày sinh: 20/05/1985
  • CCCD/CMND: 038186043517 Ngày cấp: 01/11/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: P3911 V1, KĐT mới Văn Phú, P. Phú La, Q, Hà Đông, Hà Nội.

  • Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Kinh nghiệm công tác:



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ 01/02/2024 đến 07/08/2024CTCP Phân phối Top OneKế toán trưởng
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Thông tin về người có liên quan:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: Không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng

O Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Bà Trương Thị Thanh – Kế toán trưởng

  • Giới tính: Nữ
  • Ngày sinh: 07/09/1981
  • CCCD/CMND: 001181009854 Ngày cấp: 16/01/2022 Noi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: Thôn Quyết Hạ, xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Kinh nghiệm công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ 07/08/2024 đến 19/09/2024CTCP Phân phối Top OneKế toán trưởng
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.



Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Thông tin về người có liên quan:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: Không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

Bà Đinh Thị Minh Thuận - Kế toán trưởng

  • Giới tính: Nữ
  • Ngày sinh: 09/08/1984
  • CCCD/CMND: 038184025604 Ngày cấp: 05/08/2024 Noi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Địa chỉ thường trú: Lô 37, Khu C khu đô thị HĐL TT phường Dương Nội, quận Hà Đông, Hà Nội

  • Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Kinh nghiệm công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
Từ 19/09/2024 đến nayCTCP Phân phối Top OneKế toán trưởng
  • Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường
  • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
  • Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại Công ty của cá nhân, đại diện theo ủy quyền và những người liên quan:

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.

Sở hữu theo đại diện ủy quyền: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

O Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ. Thông tin về người có liên quan:

Lợi ích liên quan đối với Công ty:

Thông tin về các hợp đồng, giao dịch đang thực hiện hoặc đã ký kết và chưa thực hiện giữa cá nhân hoặc những người có liên quan với Công ty, công ty con của Công ty, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% vốn điều lệ: Không có

Thù lao, tiến lương và các lợi ích khác: 0 đồng



Các khoản nợ đối với Công ty: Không có.

2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành:

Căn cứ Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐQT ngày 20/06/2024 về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm một số chức danh quản lý. Theo đó, sự thay đổi chức danh quản lý như sau:

Miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT đối với ông Nguyễn Văn Bình, bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Bình - Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng giám đốc, kiêm người đại diện pháp luật Công ty.

Miễn nhiệm chức vụ Tổng giám đốc đối với ông Trần Anh Tuấn.

Bộ nhiệm ông Nguyễn Ngọc Dương thành viên HĐQT giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT, kiểm người đại diện pháp luật Công ty.

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Số lượng cán bộ công nhân viên tại ngày trong năm 2024: 06 người

  • Chính sách đối với người lao động: Ban lãnh đạo mới được bổ nhiệm đang hoàn thiện cơ chế chính sách cho người lao động nhằm đảm bảo cho người lao động có công văn việc làm ổn định, phát triển công việc bền vững.
  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có

3.2. Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)

Theo tài liệu nhận bản giao lại từ Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước, các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết của Công ty như sau:


SttTên Công tyĐịa chỉVốn góp (1.000 đồng)Tỷ lệ (%)Hoạt động kinh doanh chính
1CTCP Lâm nông sản Thực phẩm Hà GiangTổ 1 thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, Hà Giang122.879.62420,95%Bán buôn tổng hợp (trừ những ngành nghề nhà nước cấm), Chế biến thực phẩm.
2CTCP Chăn nuôi Hà Giang 1Thôn Nặm Quăng, xã Quảng Ngãn, huyện Vị Xuyên, Hà Giang17.280.00048,00%Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm, chăn nuôi gia súc
3CTCP Chăn nuôi HàThôn Năm Quăng, xã Quảng Ngãn,17.280.00048,00%Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


Giang 2huyện Vị Xuyên, Hà Gianghương liệu lâu năm, chăn nuôi gia súc
4CTCP Chế biến rau củ quả và thảo dược Nam HàBan lãnh đạo cũ chưa cung cấp thống tin về khoản đầu tư này.

Trong quá trình tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Công ty, quá trình nhận bản giao giấy tờ, tài sản, Ban lãnh đạo của Công ty đã phát hiện Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước đã thực hiện hoạt động đầu tư vào các công ty trên trái thầm quyền, có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản, làm thất thoát tài sản của Công ty, cổ đông.

Ban Giám đốc cũng liên hệ với Ban lãnh đạo của các công ty mà Công ty cổ phần Phân phối Top One đã đầu tư vốn vào như Công ty cổ phần chế biến rau củ quả và thảo dược Nam Hà, Công ty cổ phần Lâm Nông sản thực phẩm Hà Giang, Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2 nhưng không liên hệ được với Ban lãnh đạo của 4 công ty này.

Ban giám đốc yêu cầu ông Nguyễn Hữu Khá dẫn đi kiểm tra, xác minh các công ty là Công ty cổ phần chế biến rau củ quả và thảo dược Nam Hà, Công ty cổ phần Lâm Nông sản thực phẩm Hà Giang, Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2 ...) mà Công ty cổ phần Phân phối Top One đã đầu tư vào nhưng không được. Sau đó chúng tôi tự đi xác minh thì 4 công ty này chỉ là những Công ty ma, không có tài sản như báo cáo.

Ban Giám đốc tiếp tục phối hợp với Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và các cổ đông để tiếp tục thực hiện các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của Công ty, của cổ đông. Bao gồm tham gia, phối hợp và đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tinh hà Giang và Viện kiểm sát nhân dân tinh Hà Giang nhanh chóng điều tra, xác minh và xử lý các nội dung tinh báo, tố giác tội phạm liên quan đến hành vi không đúng quy định Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhằm tham ô tiền của Công ty của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước (trong đó bao gồm hoạt động đầu tư vào các công ty nêu trên)

4. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Đơn vị tính: Động


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản163.701.408.390N/AN/A



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


Doanh thu thuần6.467.798.546N/AN/A
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(808.852.348)N/AN/A
Lợi nhuận khác28.591.708N/AN/A
Lợi nhuận trước thuế(780.260.640)N/AN/A
Lợi nhuận sau thuế(780.260.640)N/AN/A
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức0N/AN/A
Ghi chú: 
  • Chỉ tiêu tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024 được tính toán trên số liệu Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021 của Công ty
  • Năm 2023, năm 2024 do đặc thù thay đổi về nhân sự, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và Công ty đang tố giác ban lãnh đạo cũ qua nhiệm kỳ trước tham ô số tiền rất lớn của Công ty, làm rõ các dự án mà ban lãnh đạo cũ đâu tư. Vì vậy chưa có đủ cơ sở dữ liệu để thực hiện công tác lập Báo cáo tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024 và thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024.

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn10,55N/A/A/A/A
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,0030,003N/A/A
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản thu thuần/Tổng tài sản bình quânN/A0,04N/A/A
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần(0,12)(0,005)(0,005)(0,13)N/A/A/A



Ghi chú: 
  • Chỉ tiêu tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024 được tính toán trên số liệu Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2021 của Công ty

Năm 2022, năm 2023, năm 2024 do đặc thù thay đổi về nhân sự, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và Công ty đang tổ giác ban lãnh đạo cũ qua nhiệm kỳ trước tham ô số tiền rất lớn của Công ty, làm rõ các dự án mà ban lãnh đạo cũ đâu tư. Vì vậy chưa có đủ cơ sở dữ liệu để thực hiện công tác lập Báo cáo tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024 và thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2022, năm 2023, năm 2024.

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần:

Theo số liệu BCTC kiểm toán năm 2021, số lượng cổ phần của Công ty như sau:


SttNội dungSố lượng
1Số lượng cổ phần đang lưu hành25.350.000
2Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng25.350.000
3Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng0
Tổng cộng25.350.000

5.2. Cơ cấu cổ đông:

Cơ cấu cổ đông tại ngày 06/09/2024 (Ngày chốt danh sách cổ đông dự hợp ĐHĐCD bắt thường năm 2024)


SttCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu (%)
ICổ đông trong nước51925,008,100
1Tổ chức0218,500
2Cá nhân25,331,500
IICổ đông nước ngoài
1Tổ chức nước ngoài, Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ341,900
2Cá nhân05
Tổng cộng52625,350,000100%

Danh sách cổ đông lớn



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


SttTên cá nhân/Tổ chứcĐịa chỉSố lượng cỗ phiếu năm giữTỷ lệ cỗ phiếu năm giữ
1Trần Hồng TàiHà Nội6.345.50025,03%

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Kế từ ngày 28/8/2022, Công ty không có sự thay đổi về vốn đầu tư của chủ sở hữu.

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

5.5. Các chủng khoán khác: Không có.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

  1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024

1.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Ngày 28/04/2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 được tổ chức thành công, ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.

Ngày 13/10/2024, Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 được tổ chức thành công, ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024, trong đó có quyết định miễn nhiệm 01 thành viên HĐQT độc lập nhiệm kỳ 2023-2028 và bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT độc lập nhiệm kỳ 2023-2028.

Ngày 09/11/2024, Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2023-2028 đã tổ chức hợp và ban hành Nghị quyết số: 09/11/2024/NQ-HĐQT/TOP về việc bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, thành lập phòng pháp chế Công t

1.2. Hoàn thiện thù tục pháp lý

Thực hiện các công việc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và quy định tại Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật, Ban Giám đốc đã thực hiện, hoàn tất một số thủ tục pháp lý sau.

1.3. Xem xét trách nhiệm của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ cũ (Thời ông ĐINH VĂN TÀO làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2019, và Ông NGUYỄN HỘU KHÁ làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2022)

Trong quá trình tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Công ty, quá trình nhận bản giao giấy tờ, tài sản, Ban lãnh đạo của Công ty đã phát hiện Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước (bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trường) đã thực hiện hành vi không đúng quy định Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhằm tham ô số tiền: Bằng số: 243.200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi ba tỷ, hai trăm triệu đồng chẵn) của công ty, đơn cử như:

Có 2/3 thành viên Hội đồng quản trị cũ xác nhận (tài liệu chứng minh đã được công bố công khai trên website Công ty) không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty. Cụ thể: Ông NGUYỄN THỂ TRỊNH đã xác nhận ông không là Thành viên



Hội đồng quản trị và không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị hoặc các hoạt động khác của Công ty năm 2016 đến nay, mọi chữ ký của ông có trong văn bản, tài liệu gửi mà Công ty báo cáo ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI từ năm 2016 đến nay đều là giả mạo. Ông Đỗ Xuân Long đã xác nhận ông không là Thành viên Hội đồng quản trị và không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty năm 2017 đến nay, mọi chữ ký của ông có trong văn bản, tài liệu mà Công ty báo cáo ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI từ năm 2017 đến nay đều là giả mạo. Nhưng Công ty không thực hiện thù tục công bố thông tin, tổ chức Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị không đủ số lượng thành viên theo quy định của Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật nhưng Chủ tịch Hội đồng quản trị - ông Nguyễn Hữu Khá và những người liên quan vẫn thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh (như hoạt động đầu tư vào Công ty cổ phần chế biến rau của quả và thảo được Nam Hà, Công ty cổ phần Lam Nông sản thực phẩm Hà Giang, Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2, ... ) trái thẩm quyền, có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản, làm thất thoát tài sản của Công ty, cổ động.

Ban giám đốc yêu cầu ông Nguyễn Hữu Khá dẫn đi kiếm tra, xác minh 4 công ty là Công ty cổ phần chế biến rau củ quả và thảo dược Nam Hà, Công ty cổ phần Lâm Nông sản thực phẩm Hà Giang, Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2 ...) mà Công ty cổ phần Phân phối Top One đã đầu tư vào nhưng không được. Sau đó chúng tôi tự đi xác minh thì 4 công ty này chỉ là những Công ty ma, không có tài sản như báo cáo.

  • Nhiều hành vi vi phạm pháp luật khác.

Vì vậy, Ban Giám đốc đã phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát để thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của Công ty và Cổ đông, bao gồm việc làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Hữu Khá, đề nghị Cơ quan cảnh sát Điều tra xác minh, điều tra và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật (do ông Nguyễn Hữu Khá không phối hợp).

  • Hiện nay, Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Hà Giang đã tiếp nhận, xử lý nội dung trình báo, tổ giác tội phạm của Ban Giám đốc Công ty. Ngày 12/01/2024 Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Hà Giang đã ra thông báo số : 225/TB-CSKT Quyết định khởi tố vụ án hình sự “ Tham ô tài sản”, xảy ra từ năm 2016 đến năm 2022 tại Công ty cổ phần Phân phối TOPONE (Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn nông trường Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) để điều tra theo quy định của pháp luật, thi hành lệnh bắt bị can để tạm giam 4 tháng đối với Nguyễn Hữu Khá (Sinh 1988, ở Hà Nội) và Đinh Văn Tạo, (Sinh 1980, ở Hà Nội), nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phân phối TOPONE( có địa chỉ tại Vị Xuyên, Hà Giang).

1.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024



  • Kế từ ngày Ban Giám đốc được bầu thì đã hoạt động theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

Ban Giám đốc cũng đã nghiên cứu thị trường, đánh giá tình hình tài chính, nguồn lực nhân sự và các điều kiện khác của Công ty để đề xuất lên Hội đồng quản trị để thực hiện bảo toàn số vốn ít ổi nhận được từ Ban lãnh đạo cũ.

  • Theo quyết định Hội đồng quản trị ngày 19/12/2022 Công ty triển khai hoạt động cho vay tiền đối với bà Lê Thị Phương theo số hợp đồng vay vốn: 01/2022/HĐVV-TOP với số tiền cho vay 3.400.000.000 (Bằng chữ: Ba tỷ bốn trăm triệu đồng) thời gian cho vay 60 tháng (05 năm) từ ngày 19/12/2022 đến ngày 19/12/2022, lãi suất cho vay 12%/năm (Mười hai phần trăm trên năm), được tính trên tổng số tiền vay, lãi vay được thanh toán hàng tháng và trong vòng 05 ngày đầu tiên hàng tháng.
  • Ngoài ra, Ban Giám đốc cũng liên hệ với Ban lãnh đạo của các công ty mà Công ty cổ phần Phân phối Top One đã đều tư vốn vào như Công ty cổ phần chế biến rau củ quả và thảo dược Nam Hà, Công ty cổ phần Lâm Nông sản thực phẩm Hà Giang, Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 1 và Công ty cổ phần Chăn nuôi Hà Giang 2 nhưng không liên hệ được với Ban lãnh đạo của 4 công ty này.
  • Ngoài ra, Ban Giám đốc cung đề xuất triển khai một số ý tưởng, phương án kinh doanh trong năm tài chính 2024 nhưng với điều kiện hiện tại của Công ty chưa đủ nguồn lực nên các phương án đó chưa được thực hiện trong năm 2024.

2. Kế hoạch phát triển trong tương lai

2.1. Đề nghị cơ quan điều tra xem xét, xử lý những hành vi vi phạm của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước

Ban Giám đốc tiếp tục phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đồng để tiếp tục thực hiện các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của Công ty, của cổ đồng. Bao gồm tham gia, phối hợp và đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an tinh hà Giang và Cơ, nhanh chóng điều tra, xác minh và xử lý các nội dung tinh báo, tố giác tội phạm.

  • Thực hiện các thủ tục pháp lý khác, không giới hạn bởi việc khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền.

3. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh năm 2024

Công tỷ chủ yếu đăng ký hoạt động và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phân phối. Vì vậy, Ban Giám đốc sẽ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, đánh giá các điều kiện để triển khai các hoạt động phân phối các sản phẩm, hàng hóa (ưu tiên các sản phẩm truyền thống) để tạo doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.

Ban Giám đốc sẽ triển khai các phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với tài nguyên đất mà Công ty đang có quyền sở sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BL 584209 tại xóm Vọ, xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL408164 tại xóm Chạo, xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

  • Ngoài ra, Ban Giám đốc sẽ đánh giá và tìm kiếm cơ hội đầu tư sang các lĩnh vực mới, phù hợp với tình hình tài chính công ty để mang về lợi nhuận cho Công ty và Cổ đông, ví dụ như đầu tư vào dịch vụ ăn uống tại địa bàn Hà Nội.

Để triển khai các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, Ban Giám đốc sẽ thực hiện bộ sung nguồn lực nhân sự phù hợp cho Công ty.

Giải trình của Ban Giám đốc đới với Báo cáo tài chính

  • Cho đến thời điểm hiện tại, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty chưa lập Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2022, năm 2023, năm 2024 do còn vương mắc trong công tác bàn giao hồ sơ, tài liệu của các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc cũ.
  • Công ty sẽ tập trung hoàn thiện các nội dung còn thiếu trong thời gian tới khi công tác bàn giao đã hoàn thiện và nhờ cơ quan chức năng thu tài sản tham ô của ban lãnh đạo cũ qua các nhiệm kỳ trước.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Ngày 28/04/2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức thành công, ban hành Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường năm 2024.

Ngày 13/10/2024, Đại hội đồng cổ đông bất thường được tổ chức thành công, ban hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024, trong đó có quyết định miễn nhiệm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 và bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 -2028.

Kề từ khi Hội đồng quản trị nhiệm kỳ mới, Ban Giám đốc đi vào hoạt động, Hội đồng quản trị đã chi đạo, phối hợp với Ban Giám đốc, Ủy ban kiểm toán thực hiện các hoạt động chính như sau:

Nhận bản giao giấy tờ, tài sản từ Ban lãnh đạo nhiệm kỳ cũ.

  • Hoàn thiện thủ tục pháp lý, bao gồm: thay đổi người đại diện pháp luật, khác dấu mới và công bố mẫu con dấu mới, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, ...

Xem xét trách nhiệm của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ cũ do có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tham ô tài sản của Công ty, đề nghị Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tinh Hà Giang, xác minh, điều tra và xử lý các vi phạm.

Hội đồng quản trị đánh giá, về cơ bản các hoạt động đã đi đúng định hướng theo kế hoạch, phù hợp với quan điểm của HĐQT và ĐHĐCD thường niên, ĐHĐCD bắt thường để bảo vệ quyền lợi của Công ty, cổ động. Các hoạt động được điều hành một cách linh



hoạt theo chiều hướng tích cực và ứng phó kịp thời với những rủi ro do yêu tố khách quan mang lại.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Ban Giám đốc đã thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của mình trong việc điều hành Công ty theo các chi đạo của HĐQT, tuân thủ theo quy định của Điều lệ Công ty, các quy định của pháp luật

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Tiếp tục quản lý, giám sát, chỉ đạo và phối hợp với Ban Giám đốc, Ban kiểm soát để thực hiện các biện pháp pháp lý xử lý những vi phạm của Ban lãnh đạo nhiệm kỳ trước nhằm bảo vệ quyền lợi của Công ty, cổ đông.

  • Tiếp tục quản lý, giảm sát, chỉ đạo và phối hợp với Ban Giám đốc đưa ra các giải pháp để triển khai phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.
  • Giám sát Ban Giám đốc trong việc tuân thủ các Nghị quyết của HĐQT, điều lệ Công ty và các quy định pháp luật.
  • Duy trì các cuộc hộp HĐQT hàng quý và bất thường nhằm đề ra các chủ trương, chính sách kịp thời linh hoạt, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành hoạt động Công ty.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị (từ ngày 01/01/2024 – 13/10/2024)

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


SttThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Ngọc DưỡngChủ tịch28/08/2022
2Ông Nguyễn Văn BìnhTổng Giám đốc16/04/2023
3Ông Trần Anh TuấnThành viên16/04/2023
4Ông Nguyễn Bình MinhThành viên độc lập08/10/202313/10/2024

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ủy ban kiểm toán.

  1. Hội đồng quản trị (từ ngày 13/10/2024 – 31/12/2024)

2.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


SttThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


1Ông Nguyễn Ngọc DươngChủ tịch28/08/2022-
2Ông Nguyễn Văn BìnhTổng Giám đốc16/04/2023-
3Ông Trần Anh TuấnThành viên16/04/2023-
4Ông Vũ Văn ThuậnThành viên độc lập13/10/2024-

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ủy ban kiểm toán.

  1. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
  • Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc:

+ Thông qua các nội dung báo cáo của HĐQT, Ủy ban Kiểm toán, Ban điều hành về tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty từ ngày 01/12/2024 đến 31/12/2024.

+ Thông qua các nội dung báo cáo của HĐQT, Ủy ban Kiểm soát, Ban điều hành về phương án xử lý vi phạm của Ban lãnh đạo cũ của Công ty.

  • Các Nghị quyết của HĐQT:


SttSố Nghị quyết/Quyết định.NgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ- HĐQT/TOP20/02/2024Thông qua nội dung và chương trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024100%
202/2024/NQ- HĐQT20/06/2024Thay đổi nhân sự và người đại diện theo pháp luật Công ty, miễn nhiệm chức danh người quản trị công ty, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị làm người đại diện pháp luật Công ty, bầu Tổng giám đốc làm người đại diện pháp luật Công ty, bầu người quản trị Công ty.100%
303/2024/NQ- HĐQT/TOP08/07/2024Thông qua thời gian và hình thức tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024100%

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


405/2024/NQ-HĐQT/TOP13/08/2024Thông qua thời gian cụ thể và hình thức tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024100%
509/11/2024/NQ-HĐQT/TOP09/11/2024Thông qua bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, thành lập Phòng pháp chế Công ty100%

3.1 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và thực hiện đầy đủ vai trò của thành viên độc lập HĐQT theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty.

3.2 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty, danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: có

Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị:

4.1. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán ( từ ngày 01/01/2024 đến ngày 13/10/2024).


SttThành viên Ban Kiểm soátChức vụNgày bắt đầuTrình độ
1Ông Nguyễn Bình MinhChủ tịch Ủy ban kiểm toán- Bắt đầu làm thành viên HĐQT độc lập ngày 08/10/2023.- Bắt đầu làm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán ngày 16/10/2023Cử nhân kinh tế, nghề nghiệp kế toán
2Ông Nguyễn Ngọc DươngThành viên- Bắt đầu làm thành viên 16/10/2023Cử nhân kinh tế

4.2 Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán ( từ ngày 13/10/2024 đến ngày 31/12/2024).



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024


SttThành viên Ủy ban Kiểm toánChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên Ủy ban Kiểm toánTrình độ
1Ông Vũ Văn ThuậnChủ tịchBổ nhiệm ngày 09/11/2024Cử nhân luật
2Ông Nguyễn Ngọc DươngThành ViênBổ nhiệm ngày 16/10/2023Cử nhân

3.2 Hoạt động của Ủy ban kiểm toán

Ủy ban kiểm toán đã thực hiện giám sát, kiểm tra độc lập, giám sát kiểm toán một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

  1. Các giao dịch, và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát: Không có.

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Năm 2024 các thành viên HĐQT, có nhận thù lao.

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không

  1. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
  1. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Các thành viên HĐQT, Ủy ban kiểm toán, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng đã thực hiện quản trị Công ty theo đúng những nội dung đã quy định trong Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Kèm theo)

Hà Giang, ngày 24 tháng 03 năm 2025.

NGƯỜI ĐẠI DỄN THEO PHÁP LUẬT




CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nguyễn Ngọc Dương



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
A. TÀI SĂN NGẤN HẠN1003.886.577.1723.702.285.270
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110219.582.49927.721.645
1. Tiền111VI.01219.582.49927.721.645
2. Các khoản tương đương tiền112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120150.000.000138.910.000
1. Chứng khoán kinh doanh121150.000.000138.910.000
2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh ()122
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn123
III. Các khoản phải thu ngắn hạn1303.487.331.6623.500.700.001
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131VI.03.a
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13229.000.00143.200.001
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn1353.400.000.0003.400.000.000
6. Phải thu ngắn hạn khác136VI.04.a58.331.66157.500.000
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ()137
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139VI.05
IV. Hàng tồn kho140VI.07
1. Hàng tồn kho141
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ()149
V. Tài sản ngắn hạn khác15029.663.01134.953.624
1. Chi phí trá trước ngắn hạn151VI.13.a9.300.945
2. Thuế GTGT được khấu trừ15211.803.1717.792.839
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153VI.17.b17.859.84017.859.840
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154
5. Tài sản ngắn hạn khác155VI.14.a
B. TÀI SĂN DÀI HẠN200158.619.107.222158.680.636.862
1. Các khoản phải thu dài hạn210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211VI.03.b
2. Trả trước cho người bán dài hạn212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213
4. Phải thu nội bộ dài hạn214
5. Phải thu về cho vay dài hạn215
6. Phải thu dài hạn khác216VI.04.b
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi ()219
II. Tài sản cố định2201.179.483.2221.241.012.862



CÔNG TY CỐ PHẦN PHÂN PHỐI TOP ONE Tổ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
1. Tài sản cố định hữu hình221VI.09
- Nguyên giá222
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 223
2. Tài sản cố định thuê tài chính224VI.11
- Nguyên giá225
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 226
3. Tài sản cố định vô hình227VI.101.179.483.2221.241.012.862
- Nguyên giá2281.661.300.0001.661.300.000
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 229(481.816.778)(420.287.138)
III. Bất động sản đầu tư230VI.12
- Nguyên giá231
- Giá trị hao mòn lũy kế ^() 232
IV. Tài sản dở dang dài hạn240VI.08
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241VI.08.a
2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản đở dang242VI.08.b
V. Đầu tư tài chính dài hạn250157.439.624.000157.439.624.000
1. Đầu tư vào công ty con251
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252157.439.624.000157.439.624.000
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn ^() 254
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255
VI. Tài sản dài hạn khác260
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261VI.13.b
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262VI.24.a
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263
4. Tài sản dài hạn khác268VI.14.b
TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200)270162.505.684.394162.382.922.132
NGUỒN VỚN
C - NỘ PHẢI TRẢ30041.900.00083.652.285
I. Nợ ngắn hạn31041.900.00083.652.285
1. Phải trả người bán ngắn hạn311VI.16.a18.000.00018.000.000
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31212.000.000
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313VI.17.a
4. Phải trả người lao động31423.900.00013.000.000
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315VI.18.a
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318VI.20.a
9. Phải trả ngắn hạn khác319VI.19.a
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32040.652.285
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321VI.23.a
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322



CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI TOP ONE Tổ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
13. Quỹ bình ổn giá323
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324
II. Nợ dài hạn330
1. Phải trả người bán dài hạn331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333VI.18.b
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334
5. Phải trả nội bộ dài hạn335
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336VI.20.b
7. Phải trả dài hạn khác337VI.19.b
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338
9. Trái phiếu chuyển đổi339
10. Cổ phiếu ưu đãi340
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341VI.24.b
12. Dự phòng phải trả dài hạn342VI.23.b
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343
D - VỊN CHỦ SỐ HỘU400162.463.784.394162.299.269.847
I. Vốn chủ sở hữu410VI.25162.463.784.394162.299.269.847
1. Vốn góp của chủ sở hữu411253.500.000.000253.500.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a253.500.000.000253.500.000.000
- Cổ phiếu ưu đãi411b
2. Thắng dư vốn có phần412
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413
4. Vốn khác của chủ sở hữu414
5. Cổ phiếu quỹ ()415
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417
8. Quỹ đầu tư phát triển418
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421(91.036.215.606)(91.200.730.153)
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a(91.200.730.153)(90.811.559.818)
- LNST chưa phân phối kỹ này421b164.514.547(389.170.335)
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430VI.28
1. Nguồn kinh phí431
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD432
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)440162.505.684.394162.382.922.132



Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Đinh Thị Minh Thuận



  • Số chứng chỉ hành nghề:

Ônê Dù Nis Dhuan

Lập, Ngày 14 tháng 01 năm 2025

01061219 Giám đốc



  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:



HNGIA Nguyễn Văn Bình



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VII.121.522.083478.067.948
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02VII.2
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)1021.522.083478.067.948
4. Giá vốn hàng bán11VII.319.686.521457.745.127
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)201.835.56220.322.821
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VII.4509.743.187411.203.195
7. Chỉ phí tài chính22VII.51.075.61865.625.733
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay23
8. Chỉ phí bán hàng25VII.88.003.933
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VII.8435.035.100687.413.672
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 -22) - 25 - 263067.464.098(321.513.389)
11. Thu nhập khác31VII.697.500.000213.636.364
12. Chỉ phí khác32VII.7449.551281.293.310
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)4097.050.449(67.656.946)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)50164.514.547(389.170.335)
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VII.10
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52VII.11
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)60164.514.547(389.170.335)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ()70
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu ()71

Ghi chú: () Chi áp dụng tại công ty cổ phản

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Đinh Thị Minh Thuận

  • Số chứng chỉ hành nghề:

Ains Dei Mins Dhuan

Lập, Ngày 14 tháng 01 năm 2025


106121967 CT (Ký hợp tôn, đóng dấu)




  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Nguyễn Văn Bình



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01519.645.7061.112.890.247
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(224.480.048)(516.656.044)
3. Tiền chi trả cho người lao động03(136.400.000)(178.800.000)
4. Tiền lãi vay đã trả04(33.000)(16.316.086)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh06250.510.767195.733.600
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(217.382.571)(735.768.935)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20191.860.854(138.917.218)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(110.000.000)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26110.000.000
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32
3. Tiền thu từ đi vay33
4. Tiền trả nợ gốc vay34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40)50191.860.854(138.917.218)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6027.721.645166.638.863
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ61



Tổ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 61)70VIII219.582.49927.721.645

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Đinh Thị Minh Thuận

As Du Mãi Thuận




  • Số chứng chỉ hành nghề:

Lập, Ngày 14 tháng 01 năm 2025

10612196

(Ký, ho tên, đóng dấu)



  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Nguyễn Văn Bình

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

  1. Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
  1. Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại
  1. Ngành nghề kinh doanh;
  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính:

  1. Câu trúc doanh nghiệp:

Danh sách các công ty con: Không có

Danh sách các công ty liên doanh, liên kết: Không có

Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: Không có

  1. Tuyên bô về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như vì chuyển đổi hình thức sở hữu, chia tách, sáp nhập, nếu độ dài về kỳ so sánh...):

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

  1. Kỳ kế toán năm: Trên Cơ cấu tổ chức sẽ tự động lấy theo hệ thống/tùy chọn và chỉ lấy ngày, tháng; định dạng câu chữ sẽ như sau: "Bắt đầu từ ngày dd/mm đến ngày dd/mm" (Ví dụ: Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) Thông tin này sẽ không cập nhất sang thiết lập BCTC, mặc định thông tin này trên thiết lập BCTC để trống, sửa thiết lập BCTC không cập nhất sang CCTC
  1. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán: VND

III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

  1. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
  1. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành IV. Các chất có toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục
  1. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (Trường hợp đồng tiền ghi số kế toán khác với Đồng Việt Nam); Ánh hưởng (nếu có) do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam:



  1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  1. Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu động tiền:
  1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
  1. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính:

a) Chứng khoán kinh doanh:

Chứng khoán kinh doanh là các khoán chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoán thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.



b) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giám trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản cho vay: Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khô.

Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Đầu tư vào công ty con; công ty liên doanh, liên kết: các khoản đầu tư khác được trình bày trong bảng cân đối kế toán theo giá gốc trù đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có).

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác: Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Các phương pháp kế toán đối với các giao dịch khác liên quan đến đấu tư tài chính:

  1. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu: Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

  1. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại [đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho]. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền (hoặc nhập trước xuất trước hoặc thực tế đích danh hoặc phương pháp giá bán lẻ trong trường hợp hàng hóa). Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ
  • Phương pháp hạch toán hàng tôn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hòng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán

  1. Nguyên tắc ghi nhận và các khẩu hao TSCD, TSCD thuộc tài chính; bất động sản đầu tư:
  • Nguyên tắc ghi nhận TSCD Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  • Nguyên tắc ghi nhận TSCD vô hình Quyền sử dụng đất: Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất. (Phần này chỉ có ý nghĩa mô tả)

Tài sản vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp-Chi phí nghiên cứu và phát triển (nếu áp dụng)

Chỉ phí cho hoạt động nghiên cứu được ghi nhận là chỉ phí của năm tài chính (kỳ hoạt động) thực tế phát sinh chi phí đó.

Tài sản vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp phát sinh từ giai đoạn phát triển chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Tài sản được tạo ra có thể xác định được (ví dụ như phần mềm máy vi tính và các quy trình sản xuất mới):

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó; và

Chỉ phí phát triển tài sản có thể xác định được một cách tin cậy.

Tài sản võ hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không thể ghi nhận được tài sản vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, chỉ phí nghiên cứu phát triển được hạch toán vào khoản lãi hoặc lỗ trong năm tài chính (kỳ hoạt động) phát sinh chi phí đó.



Bằng sáng chế và thương hiệu: Bằng sáng chế và thương hiệu được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

  • Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bất động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư. (Phần này chỉ có ý nghĩa mô tả)

Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng X năm.

Công ty không trích khẩu hao đổi với bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

  1. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh: Các khoản vốn bằng tiền và tài sản góp vào BCC được ghi nhận như một khoản công nợ phải thu trên Báo cáo tài chính giữa niên độ. Ghi nhận doanh thu, chi phí theo BCC

Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại:

  1. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước: Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, chi phí thành lập và các khoản chi phí trả trước khác [Cho mục đích minh họa, sửa phù hợp với từng doanh nghiệp].

Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương tương với thời gian thuê. (Nếu Công ty có Chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể hạch toán khoản này là tài sản cố định vô hình).

Chỉ phí thành lập bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình thành lập Công ty trước ngày có Giấy chứng nhận đầu từ và được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Chỉ phí thành lập được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm kế từ ngày Công ty chính thức đi vào hoạt động.

Các khoản chỉ phí trả trước khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng, các chi phí quảng cáo và chi phí đào tạo phát sinh trong giai đoạn trước khi Công ty đi vào hoạt động chính thức và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.





12. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả:

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

Phải trả người bán : gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán là đơn vị độc lập với Công ty

Phải trả nội bộ gôm các khoản phải trả các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

13. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính:

Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Công ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trả nợ.

Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực Kế toán Chi phí đi vay.

  1. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chỉ phí đi vay:
  1. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc kỳ hoạt động.
  1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện:
  1. Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi:
  1. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
  • Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu:

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản:

  • Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá:
  • Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối:
  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
  • Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

  • Doanh thu hoạt động tại chính: Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng (nếu có và lãi tiền gửi được đánh giá là trọng yếu). Lại từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khảo lập.

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi. (nếu có và lãi từ các khoản đầu tư được đánh giá là trọng yếu).

  • Doanh thu hợp đồng xây dựng: Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty về hợp đồng xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương ứng với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bởi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

Thu nhập khác:

  1. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
  1. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán:
  1. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính:
  1. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
  1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: - Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

  • Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sở và cơ sở tính thuế thu nhập của các

khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

  • Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
  • Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
  1. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác:

V. Các chính sách kế toán áp dụng (trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

  1. Có tái phần loại tài sản dài hạn và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn không?
  1. Nguyên tắc xác định giá trị từng loại tài sản và nợ phải trả (theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi, giá trị hợp lý, giá trị hiện tại, giá hiện hành...):
  1. Nguyên tắc xử lý tài chính đối với:
  • Các khoản dự phòng:
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá (còn đang phản ánh trên Bảng cân đối kế toán - nếu có):

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

01. Tiền

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
- Tiền mặt139.011.50825.545.199
- Tiền gửi ngân hàng80.570.9912.176.446
- Tiền đang chuyển
cộng219.582.49927.721.645

02. Các khoản đầu tư tài chính

a) Chứng khoán kinh doanh


Chỉ tiêuCuối quýĐầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
- Tổng giá trị cổ phiếu (chi tiết từng loại cổ phiếu chiếm từ 10% trên tổng giá trị cổ phiếu trở lên)


- Tổng giá trị trái phiếu (chỉ tiết từng loại trái phiếu chiếm tử 10% trên tỗng giá trị trái phiếu trớ lên)
- Các khoản đầu tư khác
  • Lý do thay đổi đối với từng khoản đầu tư/loại cổ phiếu, trái phiếu

Về số lượng:

Về giá trị:

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
b1) Ngắn hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Trái phiếu
- Các khoản đầu tư khác3,400,000,000
b2) Dài hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Trái phiếu
- Các khoản đầu tư khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (chỉ tiết theo từng khoản đầu tư theo tỷ lệ vốn năm giữ và tỷ lệ quyền biểu quyết)


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lýGiá gốcDự phòngGiá trị hợp lý
- Đầu tư vào công ty con
- Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết;157.439.624.000157.439.624.000
- Đầu tư vào đơn vị khác;

Tóm tắt tình hình hoạt động của các công ty con, công ty liên doanh, liên kết trong kỳ;

  • Các giao dịch trọng yếu giữa doanh nghiệp và công ty con, liên doanh, liên kết trong kỳ

Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý thì giải trình lý do.

03. Phải thu của khách hàng

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Phải thu của khách hàng ngắn hạn
- Chi tiết các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên trên tổng phải thu khách hàng
- Các khoản phải thu khách hàng khác
b) Phải thu của khách hàng dài hạn (tương tự ngắn hạn)
c) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng)

04. Phải thu khác

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a) Ngắn hạn
- Phải thu về cổ phân hoá;


- Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Phải thu người lao động;
- Ký cược, ký quỹ26.000.00026.000.000
- Cho mượn;
- Các khoản chỉ hộ;
- Phải thu khác.32.331.66131.500.000
b) Dài hạn
- Phải thu về cổ phần hoá;
- Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Phải thu người lao động;
- Ký cược, ký quỹ
- Cho mượn;
- Các khoản chỉ hộ;
- Phải thu khác.
Cộng58.331.66157.500.000
  1. Tài sản thiếu chờ xử lý (Chi tiết từng loại tài sản thiếu)


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trị
a) Tiền;
b) Hàng tồn kho;
c) TSCD;
d) Tài sản khác.
2. Nơi xấu



Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợGiá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợ
- Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi (trong đó chỉ tiết thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quá hạn theo từng đối tượng nếu khoản nợ phải thu theo từng đối tượng đó chiếm từ 10% trở lên trên tổng số nợ quá hạn)
- Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả phạm... phát sinh từ các khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu;
- Khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn.
Cộng
  1. Hàng tôn kho


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Hàng đang đi trên đường
- Nguyên liệu, vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
- Thành phẩm
- Hàng hóa
- Hàng gửi đi bán
- Hàng hóa kho bảo thuế
- Hàng hóa bắt động sản
Cộng
  • Giá trị hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối kỳ; Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất
  • Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối kỳ;

Lý do dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

  1. Tài sản dở dang dài han


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
a) Chi phi sàn xuất, kinh doanh dở dang dài hạn(Chi tiết cho từng loại, nếu lỉ do vì sao không hoàn thành trong một chu kỳ sàn xuất, kinh doanh thông thường)
......
Cộng
Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
b) Xây dựng cơ bản dở dang (Chi tiết cho các ống trình chiếm từ 10% trên tổng giá trị KDCB)
Mua sắm;
XDCB;
Sửa chữa.
Cộng



09. Tăng, giám tài sản có định hữu hình

Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCây lâu năm, sức vật làm việc cho sản phẩmKết cấu hạt đang do NN ĐTXD...Tài sản có định hữu hình khácTổng cộng
Nguyên giá
Số dư dầu năm
- Mua trong năm
- Đầu tư XDCB hoàn thành
- Tăng khác

CÔNG TY CỐ PHẦN PHẦN PHỐI TOP ONE

Tổ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


- Chuyến sang bất động sản đầu tư
- Thanh lý, nhượng bán
- Giám khác
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
- Khấu hao trong năm
- Tăng khác
- Chuyến sang bất động sản đầu tư
- Thanh lý, nhượng bán
- Giám khác
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
- Tại ngày đầu năm
- Tại ngày cuối năm
  • Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản cho vay:

Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

  • Nguyên giá TSCD cuối năm chờ thanh lộ:
  • Các cam kết về việc mua, bán TSCD hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:
  • Các thay đổi khác về TSCD hữu hình:

10. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình

Khoản mụcQuyền sử dụng đấtQuyền phát hànhBản quyền, bằng sáng chếNhãn hiệu hàng hóaPhần mềm máy tínhGiấy phép và giấy phép nhượng quyềnTSCD vô hình khácTổng cộng
Nguyễn giá
Số dư dầu năm1.661.300.0001.661.300.000
- Mua trong năm
- Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
- Tăng do hợp nhất kinh doanh
- Tăng khác
- Thanh lý, nhượng bán
- Giám khác
Số dư cuối năm1.661.300.0001.661.300.000
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm420.287.138
- Khẩu hao trong năm61.529.640
- Tăng khác
- Thanh lý nhượng bán
- Giám khác
Số dư cuối năm481.816.778



Tổ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


Giá trị còn lại
- Tại ngày đầu năm1.241.012.862
- Tại ngày cuối năm1.179.483.222
  • Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD vô hình dùng để thế chấp, cầm có đảm bảo khoản vay:
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng:

Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

  1. Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cố định hữu hình khácTài sản cố định vô hìnhTổng cộng
Nguyên glá
Số dư dầu năm
- Thuế tài chính trong năm
- Mua lại TSCD thuế tài chính
- Tăng khác
- Trả lại TSCD thuế tài chính
- Giám khác
Số dư cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
- Khấu hao trong năm
- Mua lại TSCD thuế tài chính
- Tăng khác
- Trả lại TSCD thuế tài chính
- Giám khác
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
- Tại ngày đầu năm
- Tại ngày cuối năm
Tiền thuê phát sinh thêm được chi phân là thiết bị.

Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư

Khoản mụcSố đều nămGiảm trong nămTăng trong nămSố cuối năm
a) Bất động sản đầu tư cho thuê
Nguyên giá
- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
Giá trị hao mòn lũy kế


- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
Giá trị còn lại
- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
b) Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá
Nguyên glá
- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
Tốn thất do suy giảm giá
- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
Giá trị còn lại
- Quyền sử dụng đất
- Nhà
- Nhà và quyền sử dụng đất
- Cơ sở hạ tầng
  • Giá trị còn lại cuối kỳ của BDSDT dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay;
  • Nguyên giá BDSDT đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê hoặc nắm giữ chờ tăng giá;

Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

13. Chi phí trả trước

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngắn hạn (chỉ tiết theo từng khoản mục)
- Chỉ phí trả trước về thuê hoạt động TSCD;
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng;
- Chỉ phí đi vay;
- Các khoản khác (nếu chỉ tiết nếu có giá trị lớn).
b) Dài hạn
- Chỉ phí thành lập doanh nghiệp
- Chỉ phí mua bảo hiểm;
- Các khoản khác (nếu chỉ tiết nếu có giá trị lớn).
Cộng
  1. Phải thu về cho vay ngắn hạn và dài hạn

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN PHỐI TOP ONE

Tô 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngắn hạn (chỉ tiết theo từng khoản mục)
b) Dài hạn: LÊ THỊ PHƯƠNG3.400.000.000
Cộng
  1. Vay và nợ thuê tài chính


Chỉ tiêuCuối nămTrong nămĐầu năm
Giá trịSố không có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố không có khả năng trả nợ
a) Vay ngắn hạn
...
b) Vay dài hạn
...
Cộng

Các khoản nợ thuê tài chính


Thời hạnNăm nayNăm trước
Tổng khoản Thanh toán tiền thuê tài chínhTrả tiền lãi thuêTrả nợ gốcTổng khoản Thanh toán tiền thuê tài chínhTrả tiền lãi thuêTrả nợ gốc
- Từ 1 năm trở xuống
- Trên 1 năm đến 5 năm
- Trên 5 năm

Số vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
GốcLãiGốcLãi
- Vay:
- Nợ thuê tài chính:
- Lý do chưa thanh toán
Cộng

Thuyết minh chi tiết về các khoản vay và nợ thuê tài chính đối với các bên liên quan

  1. Phải trả người bán



Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a) Các khoản phải trả người bán ngắn hạn18.000.00018.000.000
- Chỉ tiết cho từng đối tượng chiếm từ 10% trở lên trên tổng số phải trả
- Phải trả cho các đối tượng khác
b) Các khoản phải trả người bán dài hạn (chỉ tiết tương tự ngắn hạn)
Cộng18.000.00018.000.000
c) Số nợ quá hạn chưa thanh toán

CÔNG TY CỘ PHẦN PHẦN PHỐI TOP ONE

Tó 1, Thị trấn Việt Làm, Huyện Vị Xuyên, Tinh Hà Giang, Việt Nam


- Chỉ tiết từng đối tượng shiếm 10% trở lên trên tổng số quả han;
- Các đối tượng khác
Cộng
d) Phái trả người bán là các bên liên quan (chi tiết cho từng đối tượng)

17. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Chỉ tiêuĐầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămCuối năm
a) Phải nộp (chỉ tiết theo từng loại thuế)
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất và tiền thuế đất
- Các loại thuế khác
- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác3.068.4003.068.400
Cộng3.068.4003.068.400
b) Phải thu (chỉ tiết theo từng loại thuế)
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp17.859.84017.859.840
- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất và tiền thuế đất
- Các loại thuế khác
- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác98.400
Cộng17.920.24017.659.840

18. Chi phí phải trả

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngăn hạn
- Trích trước chỉ phí tiền lương trong thời gian nghị phép
- Chỉ phí trong thời gian ngừng kinh doanh
- Chỉ phí trích trước tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm BDS đã bán
- Các khoản trích trước khác
b) Dài hạn
- Lãi vay
- Các khoản khác (chỉ tiết từng khoản)
............
Cộng
  1. Phải trả khác


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngăn hạn
- Tài sản thừa chờ giải quyết
- Kinh phí công đoàn
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm thất nghiệp
- Phải trả vẻ cổ phân hóa
- Nhận ký quỹ, ký cuộc ngăn hạn
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
Cộng
b) Dài hạn (chỉ tiết theo từng khoản mục)
- Nhận ký quỹ, ký cuộc dài hạn
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
Cộng

c) Số nợ quá hạn chữa thanh toán (chi tiết từng khoản mục, lý do chưa thanh toán nợ quá hạn)

20. Doanh thu chưa thực hiện

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngăn hạn
- Doanh thu nhận trước;
- Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống;
- Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.
Cộng
b) Dài hạn
- Doanh thu nhận trước;
- Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống;
- Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.
Cộng
c) Khả năng không thực hiện được hợp đồng với khách hàng (chỉ tiết từng khoản mục, lý do không có khả năng thực hiện).

21. Trái phiếu phát hành

21.1. Trái phiếu thường

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
Giá trịLãi suấtKỳ hạnGiá trịLãi suấtKỳ hạn
a) Trái phiếu phát hành
- Loại phát hành theo mệnh giá;
- Loại phát hành có chiết khẩu;
- Loại phát hành có phu trội.
Cộng



b) Thuyết minh chi tiết về trái phiếu các bên liên quan nằm giữ (theo từng loại trái phiếu)
...
Công

21.2. Trái phiếu chuyên đổi

Trái phiếu chuyên đổi tại thời điểm đầu kỳ:

Thời điểm phát hành, kỳ hạn gốc và kỳ hạn còn lại từng loại trái phiếu chuyển đổi;

Số lượng tùng loại trái phiếu chuyên đổi;

  • Mệnh giá, lãi suất từng loại trái phiếu chuyên đổi;
  • Tỷ lệ chuyển đổi thành công phiếu từng loại trái phiêu chuyên đổi;

Lãi suất chiết khấu dùng để xác định giá trị phần nợ góc của từng loại trái phiếu chuyên đổi;

  • Giá trị phần nợ góc và phần quyền chọn cổ phiếu của từng loại trái phiếu chuyển đổi.

b. Trái phiếu chuyên đổi phát hành thêm trong kỳ:

Thời điểm phát hành, kỳ hạn góc từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Số lượng từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Mệnh giá, lãi suất từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Tỷ lệ chuyên đổi thành công phiếu từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Lại suất chiết khấu dùng để xác định giá trị phần nợ góc của từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Giá tri phần nợ góc và phần quyền chọn cổ phiếu của từng loại trái phiếu chuyển đổi.

c. Trái phiếu chuyên đổi được chuyên thành cô phiếu trong kỳ:

  • Số lượng từng loại trái phiếu đã chuyển đổi thành cổ phiếu trong kỳ; Số lượng cổ phiếu phát hành thêm trong kỳ để chuyển đổi trái phiếu;
  • Giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyền đồi được ghi tăng vốn chủ sở hữu.

d. Trái phiếu chuyên đổi đã đáo hạn không được chuyển thành cổ phiếu trong kỳ:

Số lượng tùng loại trái phiếu đã đáo hạn không chuyển đổi thành cổ phiếu trong kỳ;

  • Giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyền đổi được hoàn trả cho nhà đâu tư

e. Trái phiếu chuyên đổi tại thời điểm cuối kỳ:

  • Kỳ hạn góc và kỳ hạn còn lại từng loại trái phiếu chuyên đổi;

Số lượng từng loại trái phiếu chuyên đổi;

  • Mệnh giá, lãi suất từng loại trái phiêu chuyển đổi;

Tỷ lệ chuyển đổi thành công phiếu từng loại trái phiếu chuyển đổi;

Lãi suất chiết khấu dùng để xác định giá trị phần nợ gốc của từng loại trái phiếu chuyên đổi;

  • Giá trị phần nợ gốc và phần quyền chọn cổ phiếu của từng loại trái phiếu chuyển đổi.

Thuyết minh chi tiết về trái phiếu các bên liên quan nắm giữ (theo từng loại trái phiếu)

22. Cổ phiếu rư đãi phân loại là nợ phải trả

  • Mệnh giả;

Đối tượng được phát hành (ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên, đối tượng khác);

Điều khoản mua lại (Thời gian, giá mua lại, các điều khoản cơ bản khác trong hợp đồng phát hành);

  • Giá trị đã mua lại trong kỳ;
  • Các thuyết minh khác.
  1. Dự phòng phải trả


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a) Ngăn hạn
- Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa;
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;
- Dự phòng tái cơ cấu;
- Dự phòng phải trả khác (Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ, chỉ phí hoàn nguyên môi trường...)
Cộng
b) Dài hạn
- Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa;
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;
- Dự phòng tái cơ cấu;
- Dự phòng phải trả khác (Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ, chỉ phí hoàn nguyên môi trường...)
Cộng
  1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
a - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ
- Số bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả
b - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
- Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  1. Vốn chủ sở hữu



a- Băng đôi chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Chỉ tiêuVốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuyền chọn chuyển đổi trái phiếuVốn khác của chủ sở hữuChênh lệch đánh giá lại tài sảnChênh lệch tỷ giáLNST chưa phân phối và các quỹCác khoản mục khácTổng cộng
A123456789
Số dư đều năm trước253.500.000.000253.500.000.000
- Tăng vốn trong năm trước
- Lãi trong năm trước
- Tăng khác
- Giám vốn trong năm trước
- Lỗ trong năm trước
- Giám khác
Số dư đều năm nay253.500.000.000253.500.000.000
- Tăng vốn trong năm nay
- Lãi trong năm nay
- Tăng khác
- Giám vốn trong năm nay
- Lỗ trong năm nay
- Giám khác
Số dư cuối năm nay253.500.000.000253.500.000.000

b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
- Vốn góp của công ty mẹ (nếu là công ty con)
- Vốn góp của các đối tượng khác
Cộng

c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm
+ Vốn góp tăng trong năm
+ Vốn góp giảm trong năm
+ Vốn góp cuối năm
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia

d. Cổ phiếu

Chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
+ Cổ phiếu phổ thông
+ Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là VCSH)
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)


+ Cố phiếu phổ thông
+ Cố phiếu ưu đãi (loại được phân loại là VCSH)
- Số lượng cố phiếu đang lưu hành
+ Cố phiếu phổ thông
+ Cố phiếu ưu đãi (loại được phân loại là VCSH)

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành:

đ- Cổ tức


  • Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:

+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đài:

  • Cổ tức của cô phiếu ưu đại lũy kế chưa được ghi nhận

e- Các quỹ của doanh nghiệp

Quỹ đầu tư phát triển:

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu:

g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể:

26. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
Lí do thay đổi giữa số đầu năm và cuối năm (đánh giá lại trong trường hợp nào, tài sản nào được đánh giá lại, theo quyết định nào?...).

27. Chênh lệch tỷ giá

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh vì các nguyên nhân khác (nói rõ nguyên nhân)

28. Nguồn kinh phí

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Nguồn kinh phí được cấp trong năm
- Chỉ sự nghiệp
- Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

29. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

Tài sản thuê ngoài: Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Từ 1 năm trở xuống;
- Trên 1 năm đến 5 năm;
- Trên 5 năm;

b) Tài sản nhận giữ hộ: Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất tại thời điểm cuối kỳ:



Mã hàngTên hàngChủng loại, quy cách, phẩm chấtĐVTSố lượng
- Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, gia công, nhận ủy thác:
- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận kỹ gửi, nhận cảm cố, thể chấp:

c) Ngoại tệ các loại:Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết số lượng từng loại ngoại tệ tính theo nguyên tệ. Vàng tiền tệ phải trình bày khối lượng theo đơn vị tính trong nước và quốc tế Ounce, thuyết minh giá trị tính theo USD

d) Vàng tiền tệ: Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết giá gốc, số lượng (theo đơn vị tính quốc tế) và chủng loại các loại vàng tiền tệ

Nợ khó đòi đã xử lý: Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết giá trị (theo nguyên tệ và VND) các khoản nợ khó đòi đã xử lý trong vòng 10 năm kể từ ngày xử lý theo từng đối tượng, nguyên nhân đã xoá sổ kế toán nợ khó đòi

Các thông tin khác về các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

  1. Các thông tin khác do doanh nghiệp tự thuyết minh, giải trình.

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)



Chí tiêuNăm nayNăm trước
a. Doanh thu
- Doanh thu bán hàng21.522.083478.067.948
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hợp đồng xây dựng
+ Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỷ;
+ Tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;
Cộng21.522.083478.067.948
b) Doanh thu đối với các bên liên quan (chi tiết từng đối tượng).
c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, doanh nghiệp phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dân theo thời gian cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và lương tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Chiết khấu thương mại
- Giám giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
Cộng
  1. Giá vốn hàng bán (Mã số 11)


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Giá vốn của hàng hóa đã bán19.686.521457.745.127
- Giá vốn của thành phẩm đã bán
Trong đó: Giá vốn trích trước của hàng hóa, thành phẩm bất động sản đã bán bao gồm:
+ Hạng mục chỉ phí trích trước
+ Giá trị trích trước vào chỉ phí của từng hạng mục



+ Thời gian chi phí dự kiến phát sinh,
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp
- Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của BDS đầu tư
- Chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư
- Giá trị hàng tồn kho mất mát trong kỳ
- Giá trị từng loại hàng tồn kho hao hụt ngoài định mức trong kỳ
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán
Cộng19.666.521457.745.127

4. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay
- Lãi bán các khoản đầu tư
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Lãi chênh lệch tỷ giá
- Lãi bán hàng trả chấm, chiết khấu thanh toán
- Doanh thu hoạt động tài chính khác509.743.187411.203.195
Cộng509.743.187411.203.195
  1. Chỉ phí tài chính (Mã số 22)


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Lãi tiền vay
- Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm
- Lỗ do thanh lý các khoản đều tư tài chính
- Lỗ chênh lệch tỷ giá
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tồn thất đều tư
- Chỉ phí tài chính khác1.075.64865.625.733
- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính.
Cộng1.075.64865.625.733

6. Thu nhập khác

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Thanh lý, nhượng bán TSCD;
- Lãi do đánh giá lại tải sản;
- Tiền phạt thu được;
- Thuế được giảm;
- Các khoản khác.97.500.000213.636.364
Cộng97.500.000213.636.364



7. Chỉ phí khác

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Giá trị còn lại TSCD và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD;
- Lỗ do đánh giá lại tài sản;
- Các khoản bị phạt;


- Các khoản khác.68.400378.151
Cộng68.400378.151

8. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
a) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ100.763.954167.831.318
- Chỉ tiết các khoản chiếm từ 10% trở lên trên tổng chi phí QLDN;
- Các khoản chỉ phí QLDN khác.100.763.954167.831.318
b) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong kỳ5.927.000
- Chỉ tiết các khoản chiếm từ 10% trở lên trên tổng chi phí bán hàng;
- Các khoản chỉ phí bán hàng khác.5.927.000
c) Các khoản ghi giảm chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp
- Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa;
- Hoàn nhập dự phòng tái cơ cấu, dự phòng khác;
- Các khoản ghi giảm khác.

9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu18.046.943
- Chi phí nhân công205.818.336
- Chi phí khấu hao tài sản cố định61.529.640
- Chi phí dịch vụ mua ngoài181.866.181
- Chi phí khác bằng tiền33.000
Cộng467.294.100
  1. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành
- Điều chính chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay
- Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

11. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại



VIII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

VIII. Thông tin bộ sung cho các khoản mục

  1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không được sử dụng

CÔNG TY CỐ PHẦN PHÂN PHỐI TOP ONE TỐ 1, Thị trấn Việt Lâm, Huyện Vị Xuyên, Tình Hà Giang, Việt Nam

Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
- Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu
- Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu
- Các giao dịch phi tiền tệ khác
  1. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.
  1. Số tiền đi vay thực thu trong kỳ:


Tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường;

Tiền thu tù phát hành trái phiếu thường;

Tiền thu tử phát hành trái phiếu chuyên đổi;

Tiền thu tử phát hành cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả;

Tiền thu tử giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán;

Tiền thu tử đi vay dưới hình thức khác.

  1. Số tiền đã thực trả góc vay trong kỳ:

Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường;

Tiền trả nợ góc trái phiếu thường;

Tiền trả nợ góc trái phiếu chuyên đổi;

Tiền trả nợ gốc cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả;

Tiền chi trả cho giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán;

Tiền trả nợ vay dưới hình thức khác

IX- Những thông tin khác

  1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:
  1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
  1. Thông tin về các bên liên quan:
  1. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của chuẩn mực kế toán số 28 "Báo cáo bộ phận":
  1. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kê toán trước):
  1. Thông tin về hoạt động liên tục
  1. Những thông tin khác:

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Đinh Thị Minh Thuận

Số chứng chỉ hành nghề:



Lập, Ngày 12 tháng 01 năm 2025

Giám đốc

106121 (Ký, họ tên, đóng dấu)




  • Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Điều Di mẹ Dụng Nguyên Văn Bình