Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TOT


ticker: TOT document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 18 /CBTT-TOT

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TP HÀ NỘI

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở giao dịch chứng khoán TP Hà Nội
  1. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRANSIMEX LOGISTICS

Mã chứng khoán: TOT

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 - Tòa nhà Phú Nhuận Plaza, 82 Trần Huy Liệu, Phường 15, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

  • Điện thoại: 028 3729 7373 Fax:

Loại thông tin công bố: □ 24 giờ □ 72 giờ □ Bất thường □ Theo yêu cầu Định kỳ

  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 14/4/2025 tại đường dẫn: https://transimextrans.com.vn/danh-muc/bao-cao-thuong-nien/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu định kèm:

Báo cáo thường niên năm 2025.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: VT.

Đại diện tổ chức

Người được ủy quyền công bố thông tin

(kỵ, ghi rõ ho tên, chức vụ, đóng dấu)



Huynh Văn Toàn

hư ký Hội đồng quản trị

CÔNG TY

CỔ PHẦN

DIGITALY SIGNED BY CONG TY CỔ PHÁN TRANSIMEX LOGISTICS

DN. C-VN. L-Tâng 2 - Tòa nhà Phú Nhuân

Plaza, B2 Trân Huy Lêu. Phương 15, Quân

PHU Nhuân, TP Hồ Chí Minh

OI.D.9 2342.19200300.100.1.1-

MST.0307821849, O-CÔNG TY CỔ PHÁN

TRANSIMEX LOGISTICS, E-mtrans.info1@

transimex.com.vn, CN-CÔNG TY CỔ PHÁN

TRANSIMEX LOGISTICS

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.04.14 13:49:18+07'00'

FOXIT PDF Reader Version: 12.1.1

LOGISTIC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TRANSIMEX LOGISTICS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/BCTN-TOT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2025


BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024

Kính gửi : - Ủy ban chứng khoán nhà nước

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

1.1 Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TRANSIMEX LOGISTICS

1.2 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0307821849 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18/03/2009 đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 18/12/2024

1.3 Vốn điều lệ: 92.078.420.000 đồng.

1.4 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 92.078.420.000 đồng.

Địa chỉ: Tầng 2 - Tòa nhà Phú Nhuận Plaza, 82 Trần Huy Liệu, phường 15, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

1.6 Số điện thoại: (028) 3729 73 73

  • Số fax:

1.7 Website: www.transimextrans.com.vn

1.8 Mã cổ phiếu: TOT

1.9 Quá trình hình thành và phát triển:

Tháng 03 năm 2009 : Thành lập Công ty TNHH MTV Vận tải Giao nhận Ngoại thương và được chuyển đổi sang loại hình Công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Vận tải Transimex.

  • Tháng 06 năm 2017 : Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (nay là Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Chứng khoán số 132/2017/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 5.495.000 cổ phiếu.

Tháng 07 năm 2017 : Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vận tải Transimex chính thức được giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (UpCom) căn cứ theo Quyết định số 503/QĐ SGDHN ngày 06/07/2017 với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch là 5.495.000 cổ phiếu.

Tháng 01 năm 2022 : Công ty hủy đăng ký giao dịch trên UpCoM để chuyển sang niêm yet tại sản HNX.

Tháng 6 năm 2022 : Công ty Cổ phần Vận tải Transimex đổi tên thành Công ty Cổ phần Transimex Logistics.

Năm 2024 : Công ty chuyển địa chỉ trụ sở chính về tại Tầng 2 - Tòa nhà Phú Nhuận Plaza, 82 Trần Huy Liệu, phường 15, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.



  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

2.1 Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường biển và đường thủy nội địa; bốc xếp hàng hóa; lưu trữ hàng hóa và dịch vụ đóng gói.

2.2 Địa bàn kinh doanh:

Công ty cung cấp các dịch vụ logistics tổng thể từ vận tải nội địa và phân phối, kho bãi, dịch vụ hải quan và giao nhận. Các tiêu chuẩn quốc tế cùng kiến thức chuyên ngành sâu rộng được kết hợp hoàn hảo cho những giải pháp tối ưu giúp đấy mạnh tính hiệu quả và đón đầu các nhu cầu thị trường cho phép chúng tôi vận chuyển hàng hóa đến bất cứ nơi nào trên thế giới.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1 Mô hình quản trị:

Công ty là công ty cổ phần tố chức theo mô hình quản trị bao gồm:

Đại hội đồng Cổ đông.

Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát.

Giám đốc.

3.2 Co cấu bộ máy quản lý:



3.3 Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Định hướng phát triển:

4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Thực hiện chiến lược phát triển bền vững và tập trung vào ngành nghề cốt lõi của Công ty thông qua các mục tiêu cụ thể như sau:

Tăng cường công tác Marketing, quảng bá thương hiệu Công ty. Giữ vững và tăng thị phân tử các khách hàng truyền thống và tìm kiếm nguồn khách hàng mới.

Đầu tư thêm phương tiện vận chuyển để phục vụ cho khách hàng hiện hữu, khách hàng mới và mở rộng thị trường.

Nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật, thực hiện chế độ bảo trì bảo dưỡng đúng định kỳ cho phương tiện, giảm chi phí sửa chữa để tăng lợi nhuận.

Áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm vào trong điều hành và quản lý vận tải.

Duy trì và phát triển đa dạng hóa thêm các dịch vụ Logistics, nhằm tạo thêm nguồn khách hàng mới, doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.

Thực hiện tốt công tác đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty.

Thực hiện các trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường gắn liền với tăng trưởng kinh tế bên vững.

Tăng cường các chương trình huấn luyện định kỳ trong các tháng của năm, nâng cao kiến thức cho việc thực hiện các dịch vụ cho khách hàng, lái xe an toàn của toàn thể tài xế, nhân viên để giảm thiểu ở mức thấp nhất các tại nạn có thể xảy ra trên đường, các sai xót trong công việc dịch vụ hàng ngày, giảm thiểu việc sửa chữa hư hỏng thiết bị xe trong thời suốt gian sử dụng bằng cách lên lịch bảo dưỡng định kỳ đúng thời han cho mỗi xe.

4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Với hơn 40 năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải, hiện nay, Công ty là một trong những nhà cung cấp 3PLs lớn nhất cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ (trucking) tại Việt Nam.

Công ty luôn nỗ lực bảo đảm hàng hoá của khách hàng luôn được bảo quản hoàn toàn cần thận. Là một trong số ít các doanh nghiệp logistics năm trong top 500 doanh nghiệp tự nhân lớn Việt Nam, Công ty lấy lợi ích khách hàng làm nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của công ty, cam kết sẽ luôn mang đến cho khách hàng dịch vụ vận chuyển an toàn, nhanh chóng với giá cả cạnh tranh.

Sứ mệnh: Nỗ lực cải tiến không ngừng nhằm mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ logistics tổng thể, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Cam kết: Xây dựng hình ảnh thương hiệu là một doanh nghiệp Logistics thân thiện và gần gũi với khách hàng cùng với phương châm lấy lợi ích khách hàng làm nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của công ty.

4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

a) Mục tiêu đối với môi trường

Công ty luôn cố gắng tối ưu hóa chi phí bằng cách kiểm soát chặt chẽ nguyên nhiên liệu đầu vào, đầu ra và đảm bảo sử dụng máy móc chuyên dụng phù hợp, đúng mục đích trong hoạt động kinh doanh nhằm giảm tác động đến môi trường xung quanh, hạn chế các tác động gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó đưa Công ty phát triển theo hướng bền vững. Bên cạnh đó, định hướng trong tương lai Công ty sẽ sử dụng các máy móc, thiết bị tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng nguồn năng lượng thân thiện với môi trường xung quanh, hướng ứng đến mục tiêu Net zero vào năm 2050 của Chính Phủ.

b) Mục tiêu đối với người lao động, xã hội và cộng đồng

Ban điều hành Công ty và Công đoàn cơ sở đã thực hiện tốt chế độ chính sách cho người lao động, như đóng BHXH, BHYT, BHTN, trả lương cho người lao động đúng chế độ chính sách, phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm thu nhập ở đỉnh cho tất cả nhân viên, người lao động.

Công ty luôn cố gắng hạn chế những hao phí không cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời luôn khuyến khích tinh thần tự giác chấp hành nghiêm chỉnh về “Thực hành tiết kiệm nhiên liệu, diện, nước, điện thoại.... tiết kiệm chi phí làm hàng” chống lãng phí, tham những của toàn bộ công nhân viên trong Công ty.

Thực hiện tinh thần trách nhiệm của Công ty, cán bộ nhân viên đối với công đồng bằng những hành động đền on - đáp nghĩa, hoạt động xã hội nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với công đồng, xã hội.

Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần của toàn thể nhân viên, người lao động trong Công ty. Thường xuyên tổ chức đi du lịch, vui choi, nghi mát hàng năm nhằm tái tạo năng lượng.

5. Các rủi ro:

5.1 Rủi ro kinh tế

Rui ro kinh tế là những thay đổi của nền kinh tế và các chính sách liên quan, thể hiện qua các

chỉ tiêu kinh tế như: Tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá,...; nó tác động đến các ngành nghề kinh doanh, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và Công ty cũng không ngoại lệ.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng đã sở các ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực trong toàn nền kinh tế. Do đó, khi nền kinh tế không tăng trưởng hoặc suy thoái sẽ có tác động sâu rộng đến các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường. Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải, logistics; lĩnh vực này vô cùng nhạy cảm với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung; Vì vậy rủi ro tăng trưởng kinh tế sẽ có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh, các mục tiêu phát triển của Công ty.

Năm qua, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi các quốc gia lớn cạnh tranh chiến lược ngày càng gay gắt, sâu rộng hơn; xung đột Nga – Ukraine trở nên phức tạp hơn, chiến tranh ở khu vực Trung Đông đã tác động vào quá trình phục hồi kinh tế trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Các đối tác thương mại lớn của Việt Nam tăng trưởng chậm lại, nợ công gia tăng, nhiều rũi ro tiêm ẩn, tổng cầu thế giới suy giảm, tác động trực tiếp tới các quốc gia có độ mở kinh tế lớn, trong đó có nước ta.

b) Lạm phát và lãi suất

Năm 2024, xung đột quân sự, biến động chính trị, bất ồn tiếp tục leo thang tại một số nước; kinh tế, thương mại toàn cầu phục hồi chạm, thiếu vững chắc; tổng cầu, đâu tự sự giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường. Thiên tại, hạn hán, bảo lũ, biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, tác động nặng nề tới phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.

Trong nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chủ động, quyết liệt, sát sao chi đạo các Bộ, ngành, địa phương triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát như: Đảm bảo thông suốt hoạt động cung ứng, lưu thông, phân phối hàng hóa, dịch vụ; giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối; thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số nhóm hàng hóa và dịch vụ; giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu; miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, tiền sử dụng đất để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân; tổ chức, theo dõi sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường các mặt hàng thiết yếu để có biện pháp điều hành phù hợp. Theo đó, giá hàng hóa và dịch vụ trên thị trường nhìn chung không có biến động bất thường, làm phát trong tầm kiểm soát.

  • Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, logistics của Công ty chịu rũi ro từ lạm phát kế cả nhiên liệu đầu vào cho đến nhu cầu dịch vụ đầu ra. Năm qua, lạm phát nước ta đã được kiểm soát nhưng vẫn ở mức cao, tuy nhiên không ảnh hưởng quá lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nhằm hạn chế những rủi ro lãi suất có thể gây ra, Ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi sát sao diễn biến xu hướng lãi suất để linh hoạt ra các quyết định, chiến lược đấu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp, ngoài ra còn đảm bảo duy trì mức cơ cấu vốn hợp lý.

5.2 Rủi ro pháp luật

Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu tác động bởi hệ thống pháp luật Việt Nam và những bộ luật có liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Kế toán, các Luật thuế và các Nghị định, Thông tư và các Luật văn bản liên quan đến hoạt động vận tải, logistics. Bên cạnh đó, Công ty hiện đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) nên còn chịu ảnh hưởng của Luật Chứng khoán và các Nghị định, thông tư về thị trường chứng khoán.

Nhằm phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển của đất nước nên nhiều văn bản pháp luật của nước ta thường xuyên phải điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung. Do đó, Công ty luôn chủ động

cập nhất những thay đổi trong các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và quốc tế, động thời hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong toàn Công ty để giảm thiểu những rủi ro không đáng có.

5.3 Rủi ro giá nhiên liệu

Công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ vận tải, logistics cho nên khi có sự biến động trong giá xăng, dầu sẽ gây sức ép lên chí phí nguyên, nhiên liệu từ đó làm giảm lợi nhuận của Công ty. Trong năm 2024, xung đột quân sự giữa Nga-Ukraina, bất ồn ở khu vực Trung Đông diễn biến phức tạp đã khiến cho giá dầu biến động.

Trước tình hình đó, để giảm thiểu rũi ro giá tăng giá nguyên nhiên liệu đâu vào, Ban Lãnh đạo Công ty thường xuyên theo dõi sự biến động của giá và nhu cầu nhiên liệu sử dụng để có kế hoạch mua thích hợp và có thể điều chỉnh giá dịch vụ đấu ra một cách tương ứng và phù hợp với thị trường.

5.4 Rủi ro cạnh tranh

Việt Nam là một quốc gia có độ mở nền kinh tế cao khi hoạt động toàn cầu hóa, khu vực hóa của nước ta diễn ra ngày càng sâu rộng; đặt nước ta trước cơ hội phát triển và cả những thách thức về kinh tế, đặc biệt là sự cạnh tranh trong nước ngày một khốc liệt hơn. Công ty cổ phần Transimex Logistics đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực hoạt động vận tải, logistics. Nhiều đối thủ cạnh tranh với quy mô vốn lớn, trình độ công nghệ cao và kinh nghiệm hoạt động, đặc biệt là các công ty nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và năng lực phát triển khoa học kỹ thuật cao. Điều này đặt áp lực cạnh tranh về giá cả và chất lượng dịch vụ lên các daonh nghiệp logistics của Việt Nam, bao gồm cả Công ty.

Đùng trước thach thực ve cạnh tranh này, Công ty phải tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường năng lực cạnh tranh của mình về mặt chất lượng dịch vụ lẫn giá cả. Công ty tích cực nghiên cứu liên tục và áp dụng những công nghệ mới để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ; nâng cao hiệu quả vận chuyển và giảm chi phí nguồn lực. Đồng thời, Công ty cũng cần phát triển mới quan hệ với các đối tác, cung cấp dịch vụ chất lượng cao và giá cả hợp lý để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũ và thu hút sự quan tâm của khách hàng tiêm năng. Công ty tăng cường tiếp cận thị trường, tìm kiếm cơ hội mới và mở rộng phạm vi hoạt động để có thể cạnh tranh một cách hiệu quả trên thị trường quốc tế lân cận như: Lào, Campuchia, Trung Quốc,...

5.5 Rủi ro nguồn nhân lực

Công ty hoạt động trong ngành dịch vụ vận tải, logistics tổng thể, đầy là lĩnh vực kinh doanh đặc thù đòi hỏi nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao và chuyên biệt. Theo Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), ngoài khó khăn về nguồn vốn, doanh nghiệp logistics Việt Nam đang phải đổi mặt với tình trạng thiếu đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, lao động được đào tạo bài bản trong lĩnh vực dịch vụ logistics.

Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng trong vấn đề về an toàn lao động, quan tâm đến quyền lợi của nhân viên, có chiến lược đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ tay nghề cao, trả lương công bằng theo đúng năng lực nhằm khuyến khích người lao động phát huy hết tiêm năng trong công việc, góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ đó, đưa Công ty phát triển bền vững với đội ngũ nguồn nhân lực có chuyên môn cao và thái độ tốt.

5.6 Rủi ro môi trường

Cong ty hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực vận tải, logistics; cho nên trong quá trình hoạt động sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là môi trường không khí. Vì vậy trong quá trình cung cấp dịch vụ, Công ty luôn tuân thủ các chính sách, quy định về bảo vệ môi trường, đầu tư lựa chọn các phương tiện vận tải tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường, đồng thời thanh lý xử lý các phương tiện vận tải đã hết thời gian sử dụng.

Hướng ứng cam kết của Việt Nam tại COP 26 về trung hòa carbon, Công ty sẽ cố gắng tối ưu hóa việc sử dụng nhiên liệu trong quá trình cung cấp dịch vụ và tiết kiệm năng lượng như điện, nước tại văn phòng. Từ đó, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển một cách bền vững.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:


Triệu Đồng
Năm 2023Năm 2024
Doanh thu thuần248.429255.130
Giá vốn cung cấp dịch vụ194.550203.422
Lợi nhuận gộp từ cung cấp dịch vụ53.87951.707
Lợi nhuận sau thuế22.14623.125

Trong năm 2024, doanh thu thuần của Công ty tăng so với năm 2023, cụ thể tăng 2,7% tương ứng từ 248.429 triệu đồng lên 255.130 triệu đồng. Lợi nhuận gộp năm 2024 đạt 95,97% so với năm 2023 do giá vốn tăng 4,56% tương ứng từ 194.550 triệu đồng lên 203.422 triệu đồng.

Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 4,42% tương ứng từ 22.146 triệu đồng lên 23.125 triệu đồng.

1.2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Đơn vị tính: Triệu đồng


Chỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện 2023% Thực hiện 2024 so với
Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2023
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ300.191255.130248.42984,99%102,70%
Lợi nhuận trước thuế33.04329.11427.77488,11%104,82%
Tỷ trọng LNTT/Doanh thu11,01%11,41%11,18%
Cổ tức20%

Mặc dù công ty đã đạt được một số kết quả khả quan trong năm 2024, nhưng một số chi tiêu không đạt được như kỳ vọng, nguyên nhân chủ yếu là do:

Tình hình kinh tế và thị trường: Biến động giá nhiên liệu, lạm phát cao cùng với những thay đổi trong chính sách thuế đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành logistics. Những yếu tố này đã ảnh hưởng lớn đến chi phí vận hành và lợi nhuận của công ty.

Năm 2024 - Thách thức lớn: 2024 là một năm đầy thử thách với sự bất ổn chính trị và tăng trưởng kinh tế chậm, người tiêu dùng bước phải cắt giảm chi tiêu, dẫn đến sự sụt giảm đáng kể về đơn hàng.

Chi phí tăng: Chi phí lao động tăng cao trong khi giá dịch vụ logistics đã ở mức bão hòa, khiến lợi nhuận của công ty bị giảm sút.

Thay đổi quy định: Các thay đổi trong quy định pháp luật về thủ tục hải quan và vận tải đã tạo ra nhiều áp lực đối với các công ty logistics.

Cạnh tranh gia tăng: Các công ty logistics giá rẻ sẵn sàng chịu lỗ để chiếm lĩnh thị phản, khiến thị trường trở nên chất hẹp hơn. Yêu cầu giảm giá liên tục từ khách hàng trong suốt năm qua đã dẫn đến việc giảm thị phần và mất khách hàng.

Khó khăn trong việc giữ chân và mở rộng khách hàng: Công ty gặp khó khăn trong việc duy trì các khách hàng chủ lực và chưa tìm được các khách hàng mới để thay thế những khách hàng đã mất trong năm 2024.

  1. Tổ chức và nhân sự:

2.1 Danh sách Ban điều hành

SttHọ và tênChức vụTóm tắt lý lịch cá nhânTỷ lệ sở hữu cổ phần
1.Trịnh Anh TuấnGiám đốc kiểm Thành viên HĐQTSinh ngày: 17/4/1974ốc tịch: Việt Nam0,25%
2.Nguyễn Văn QuyPhó Giám đốcSinh ngày: 16/11/1964ốc tịch: Việt Nam0,35%
3.Nguyễn Hồng Kim ChiPhó Giám đốcSinh ngày: 31/10/1973ốc tịch: Việt Nam0,02%
4.Phạm Tuấn AnhPhó Giám đốcSinh ngày: 04/08/1979ốc tịch: Việt Nam0%
5.Nguyễn Bảo HuyKế toán trưởngSinh ngày: 06/10/1983ốc tịch: Việt Nam0%

2.2 Những thay đổi trong ban điều hành

SttHọ và tênChức vụNgày miễn nhiệm/Bổ nhiệm
1.Phạm Anh TuấnPhó Giám đốcMiễn nhiệm ngày 05/092024
2.Nguyễn Bảo HuyKế toán trưởngBổ nhiệm lại ngày 10/12/2024

2.2.1 Số lượng cán bộ, nhân viên:

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 244 người.

2.2.2 Các chính sách của Công ty đối với người lao động:

Về chính sách đào tạo:

Công tác đào tạo và nâng cao tay nghề: Công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo và tự đào tạo cho nhân viên cũng như bộ phận quản lý, văn phòng. Đối với các các cán bộ quản lý, văn phòng, tùy theo yêu cầu công việc Công ty sẽ tài trợ toàn bộ chi phí đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên.

b) Về chính sách tuyển dụng:

Công ty rất chủ trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Tùy theo yêu cầu công việc, Công ty ban hành quy chế tuyên dụng cụ thể cho từng bộ phận, phòng ban.

Tiêu chí tuyển dụng của Công ty là tuyển dụng các nhân sự có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm và tốt nghiệp từ các trường Đại học trong và ngoài nước.

Công ty cũng chủ trọng chính sách thu hút nhân viên lái xe và đảm bảo các lái xe gắn bó lâu dài với Công ty.

Về chính sách an toàn, bảo hộ lao động:

Sức khỏe và sự an toàn của nhân viên là ưu tiên hàng đầu đối với Công ty. Công ty hiểu rằng khi sức khỏe thể chất và tính thần của nhân viên được đảm bảo thì hiệu quả công việc sẽ được nâng cao. Vì thế Công ty luôn đảm bảo công tác an toàn lao động tại nơi làm việc.

Công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình tập huấn an toàn lao động và hướng dẫn, tổ chức cho nhân viên duy trì một lối sống lành mạnh. Bên cạnh đó, hàng năm, Công ty định kỳ thực hiện các chương trình kiểm tra sức khỏe, du lịch nhằm đảm bảo phúc lợi cho nhân viên.

d) Về chính sách lương, thưởng, phúc lợi và đãi ngộ:

Chính sách tiền lương được xây dựng chặt chẽ, quy định một cách cụ thể, rõ ràng các quyền lợi, chính sách, chế độ mà người lao động được hưởng. Chính sách tiền lương bao gồm hệ thống thang, bảng lương trong đó ngạch, bậc lương của người lao động sẽ được xếp theo từng vị trí công việc, trình độ, năng lực và kinh nghiệm. Người lao động được trả lương theo hiệu quả kinh doanh của phòng/ công ty và theo kết quả hoàn thành công việc của cá nhân.

Hàng năm, Công ty tiến hành đánh giá, bình bầu thi đua xếp loại lao động và có chế độ khen thưởng. Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc từ nguồn quỹ khen thưởng của Công ty được trích từ lợi nhuận.

Công ty tổ chức cho CBNV đi tham quan nghi đường, nhằm tạo môi trường sinh hoạt tập thể để người lao động gần gũi nhau hơn, đem lại không khí đoàn kết để làm việc. Công ty và Công đoàn cơ sở thực hiện các chế độ trợ cấp khó khăn, thăm hỏi khi người lao động bị ốm đau, hiểu hủ.

  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

3.1 Các khoản đầu tư lớn:

3.1.1 Dự án dự án đấu tư tại Khu công nghiệp Bình Chiếu

Ngày 10/4/2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty đã ban hành Nghị quyết số 02/2024/NQ.DHCD-TMS LOGS về việc thông qua chủ trương đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp Bình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin dự án được tóm tắt như sau:

Địa điểm thực hiện dự án: Lô A1, A2, A7 và Lô B2, B5 KCN Bình Chiếu, Phường Bình Chiếu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Mục tiêu thực hiện dự án: xây dựng xưởng sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải, gồm các mục tiêu cụ thể như sau:

Sửa chữa thùng xe tải, container;

Gia công cơ khí; xử lý và tráng phù các chi tiết cấu tạo thùng xe và container;

+ Sửa chữa, bảo dưỡng container.

Tổng vốn đầu tư: 421.578.000.000 đồng, trong đó:

Giai đoạn thực hiện: Dự án dự kiến được chia làm 02 giai đoạn:

Giai đoạn 1: triển khai thực hiện tại Khu A gồm các Lô A1, A2 và A7.

Giai đoạn 2: triển khai thực hiện tại Khu Bộ gồm 02 lô còn lại B2 và B5.

Ngày 11/7/2024, Công ty đã được Ban Quản Lý Các Khu Chế Xuất và Công Nghiệp Thành

phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để thực hiện và triển khai Giai đoạn 1 của Dự án và hiện nay Công ty cũng đang tích cực triển khai các thủ tục pháp lý để hoàn thành dự án đúng tiến độ và sớm thực hiện tiếp tục Giai đoạn 2 khi điều kiện thuận lợi.

3.1.2 Các dự án đầu tư khác:

Ngoài ra, trong năm 2024, Công ty đã đầu tư các tài sản cổ đỉnh gồm xe container, xe tải van, xe tải khô và tải lạnh với tổng giá trị theo nguyên giá là 63.292.144.142 đồng.

Việc đâu tự thêm các tài sản nêu trên là để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng lớn của khách hàng, và đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong công tác vận chuyển hàng hóa của Công ty.

3.2 Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Tình hình tài chính:

4.1 Tình hình tài chính:

Đơn vị tính: Triệu Đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức183.511248.42927.852(77)27.77422.14620%226.080255.12921.9417.17229.11323.12420%123.20%102.70%78.78%9,314.29%104.82%104.42%100%

4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn0.951.63Lần
0.941.62Lần
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu50.7140.16%
102.8767.10%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho571.04563.12Vòng


Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sảnDoanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân1.481.25Vòng
4. Chi tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần8.9127.4813.1711.219.0617.0910.238.60%

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1 Cổ phần:

Tổng số cổ phiếu đã phát hành9.207.842
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành9.207.842
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng2.326.309
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do6.881.533
Loại cổ phầnCổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần10.000 đồng/cổ phần

5.2 Co cấu cổ đông:

SttLoại cổ đôngSố cổ phầnGiá trị theo mệnh giá (VND)Tỷ lệ sở hữu (%)
I.Cổ đông theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu
1.Cổ đông lớn7.577.41475.774.140.00082,3%
2.Cổ đông nhỏ1.630.42816.304.280.00017,7%
II.Cổ đông nhà nước---
III.Cổ đông trong nước8.865.06688.650.660.00096,3%
1.Cá nhân1.287.65212.876.520.00014,0%
2.Tổ chức7.577.41475.774.140.00082,3%
IV.Cổ đông nước ngoài342.7763.427.760.0003,7%
1.Cá nhân285.5872.855.870.0003,1%
2.Tổ chức57.189571.890.0000,6%

5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Thời gianVốn điều lệ tăng thêm (VNĐ)Vốn điều lệ sau khi tăng (VNĐ)Hình thức thay đổi vốnThẩm quyền thông qua
Năm 201654.950.000.00054.950.000.000Chuyển đổi sang công ty cổ phảnĐại hội đồng cổ đông
Năm 202354.950.000.00060.444.860.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022Đại hội đồng cổ đông
Tháng 3/202460.444.860.00083.707.950.000Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợĐại hội đồng cổ đông
Tháng 8/202483.707.950.00092.078.420.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023Đại hội đồng cổ đông

5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

5.5 Các chứng khoán khác: Không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

6.1 Tác động lên môi trường:

Trong quá trình hoạt động, Công ty thấu hiểu rằng bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp mà còn là cơ sở quan trọng cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Vì vậy, việc bảo bảo về môi trường luôn được coi là một điều kiện tiến quyết trong mọi chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty.

Bên cạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, Công ty luôn chú trọng việc đối mới công nghệ phù hợp và sử dụng phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường, cũng như áp dụng nhiên liệu sinh học. Trong đó, chủ trọng đầu tư các loại phương tiện đạt tiêu chuẩn khí thái Euro 05, giúp kiểm soát và giảm thiểu lượng khí thái ra môi trường.

Ngoài ra, việc tuyên truyền nhân viên về tác động của công việc đến môi trường và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng cũng được Công ty đặc biệt chủ trọng.

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Với đặc thù là ngành dịch vụ Logistics, Công ty không sử dụng bất kỳ nguyên vật liệu sản xuất nào khác ngoài yếu tố con người trong khâu quản lý, vận hành các máy móc chuyên dụng và khâu xếp đỡ, lưu trữ hàng hóa. Tuy nhiên Ban lãnh đạo cũng quan tâm và có biện pháp xử lý kịp thời khi có hàng hóa gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu trữ và vận chuyển nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, trách nhiệm đối với môi trường và công đồng.

6.3 Tiêu thụ năng lượng:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, logistics cho nên năng lượng tiêu thụ chủ yếu là diện, xăng dầu. Để mang lại hiệu quả kinh tế từ việc giảm chi phí đầu vào cũng như bảo vệ môi trường, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên luôn cố gắng sử dụng năng lượng một cách hợp lý, hạn chế lãnh phổ nhiên liệu. Trong tương lai, Công ty cũng hướng đến sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường góp phần hạn chế những tác động đến môi trường và phát triển hoạt động kinh doanh bền vững.

6.4 Tiêu thụ nước:

Chỉ phí cũng như là lượng tiêu thụ nước của Công ty không mấy đáng kể khi mà chỉ sử dụng trong công tác sinh hoạt tại văn phòng. Tuy nhiên, Công ty vẫn luôn khuyến khích toàn thể nhân viên sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng phí nguồn tài nguyên và chi phí doanh nghiệp.

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm, mà còn là sự phát triển bền vững cho cộng đồng trong tương lai. Do đó, Công ty luôn đề cao việc thực hiện, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, cam kết xử lý phế phẩm xây dựng, nước thải, rác thải đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, Công ty cũng nâng cao kiến thức của mỗi nhân viên về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và khuyến khích họ tham gia các hoạt động về môi trường.

6.6 Chính sách liên quan đến người lao động

Công ty luôn đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động khi tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, có chế độ đãi ngộ tốt. Ngoài ra, Công ty còn thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu gặp gỡ nhân viên trong Công ty qua các sự kiện như 8/3, Trung Thu, Giáng sinh, Tất niên... Về hoạt động đào tạo luôn được Công ty chủ trọng nhằm đảm bảo trình độ chuyên môn, thái độ và bất kịp kiến thức luôn thay đổi liên tục. Để thực hiện được điều này, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, tập luân cho nhân viên, lái xe...

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty luôn nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc với tinh thần và trách nhiệm cao không chỉ ở công việc mà c.n đối với môi trường và công động địa ph. Cùng với đó Công ty đã hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn trong xã hội, và thực hiện các hoạt động từ thiện giúp đỡ công đồng nhằm phát triển kinh doanh bền vững.

6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

Công ty chưa có hoạt động thị trường vốn xanh. Trong tương lai, nếu có cơ hội Công ty sẽ hướng ứng và tận dụng những ưu đãi khi tham gia thị trường vốn xanh tại Việt Nam cũng như là toàn cầu.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: VND


STTCHỈ TIÊUKế hoạch 2024Thực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023(%) TH 2024 so với TH2023
KH nămCùng kỳ
1Tổng doanh thu300.190.860.063255.129.524.908248.428.898.78385,0%102,7%
2Lợi nhuận trước thuế33.043.013.30629.113.757.95727.774.208.64488,1%104,8%
3Tỷ trọng LNTT/Tổng doanh thu11,0%11,4%11,2%

Trong năm 2024, Doanh thu đạt 255.129.524.908 VND, đạt 85,0% kế hoạch ngân sách 2024, và bằng 102,7% so với cùng năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 29.113.757.957 VND, đạt 88,1% kế hoạch ngân sách 2024, và bằng 104,8% so với cùng kỳ năm 2023.

Thuận lợi và khó khăn trong năm 2024:

Thuân lợi:

+ Trong năm qua, hạ tầng logistics Việt Nam ngày càng được cải thiện, Chính phủ và các Bộ, ngành quan tâm đầu tự phát triển, bến bãi vận tải, giao nhận hàng hoá phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu đã được nâng cấp, mở rộng, đặc biệt là hạ tầng giao thông như cao tốc Bắc-Nam, sân bay Long Thành, đường sắt cao tốc...

Năng lực Công ty và chất lượng dịch vụ Logistics cũng đang được nâng cao khi Công ty cũng đang đảm ứng dụng nhiều hơn những công nghệ, máy móc tiên tiến vào trong hoạt động kinh doanh của mình. Cụ thể hơn, Công ty đã áp dụng công nghệ vào việc điều phối xe, kiểm soát hành trình cho đội xe tải nhỏ, xe container được hiệu quả nhất về nguồn nguyên liệu, thời gian giao hàng đến tay khách nhanh và an toàn nhất.

Vẫn duy trì được mối quan hệ với các đối tác, khách hàng truyền thống của Công ty và đặc biệt công ty luôn nhận được sự hỗ trợ, chỉ đạo kịp thời từ Ban lãnh đạo công ty mẹ và các Đơn vị liên doanh, liên kết trong Tập đoàn.

Khó khăn:

+ Kinh tê toàn câu năm 2024 bị ảnh hưởng nặng nê bởi chiên tranh, chính trị khi cuộc xung đột giữa Nga-Ukraine và chiến tranh ở Trung Đông vẫn còn diễn biến phức tạp. Vì vậy, lạm phát vấn đang ở mức cao, giá xăng dầu còn biến động khó lường, ảnh hưởng đến chi phí của Công ty khi đây là nguồn nguyên liệu đầu vào chính mà Công ty sử dụng cho hoạt động Logistics.

Khi tỉnh kinh tê thế giới gặp khó khăn trong năm qua, sổ lượng đơn hàng giảm đáng kể. Đây là yếu tố tiêu cực có tác động trực tiếp tới doanh nghiệp hoạt động trong ngành Logistics.

Vẫn còn thiếu nhân lực có kiến thức chuyên sâu, có nhiều kỹ năng và kinh nghiệm đảm phán, tìm kiếm thêm nguồn khách hàng mới cho việc mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ năm 2024 và định hướng phát triển 2025 hay các mục tiêu dài hạn của Công ty.

+ Luật giao thông đường bộ và Nghị định 168/2024/ND-CP đã ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/2025 giới hạn thời gian cho phép tài xế lái xe không quá 48h/tuần làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyển dụng lái xe và tăng chi phí vận hành.

2. Tình hình tài chính

2.1 Tình hình tài sản

Đơn vị tính: Triệu Đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọngNăm 2024Tỷ trọng% Tăng Giảm
Tài sản ngắn hạn85.59546,64%98.89843,74%115,54%
Tài sản dài hạn97.91553,36%127.18256,26%129,89%
Tổng tài sản183.510100%226.080100%123,20%

Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 tăng 23,2% so với năm 2023. Tổng tài sản năm 2024 ghi nhận đạt 226.080 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc tăng tài sản dài hạn, cụ thể tăng 29,89% tương đương 127.182 triệu đồng.


Chỉ tiêuNguyên giáGiá trị còn lạiGTCL/Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình181,071123,33168.11%
Nhà cửa, vật kiến trúc8,4016,44176.67%
Máy móc thiết bị1,02327927.27%
Phương tiện vận tải, truyền đẵn171,111116,54368.11%
Thiết bị, đồ dùng quản lý5366812.69%
Tài sản cố định vô hình1424229.58%
Phần mềm máy tính1424229.58%

2.2 Tình hình nợ phải trả

Đơn vị tính: Triệu Đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Tỷ trọngNăm 2024Tỷ trọng% Tăng Giảm
Nợ ngắn hạn90.45297,21%60.72466,89%67,13%
Nợ dài hạn2.6002,79%30.06233,11%1156,23%
Tổng nợ phải trả93.052100%90.786100%97,56%

Cơ cấu nợ của Công ty chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 67%. Cụ thể nợ ngắn hạn của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 ghi nhận 60.724 triệu đồng. Về nợ dài hạn, Công ty đã vay phát sinh thêm từ ngân hàng Shinhan, góp phần làm nợ dài hạn tăng lên và ghi nhận 30.062 triệu đồng vào cuối năm 2024.

2.3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp gọn nhẹ, chặt chẽ trong quản lý, giám sát, các bộ phận có sự phối hợp nhịp nhàng cùng nhau xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững.

Quy trình nghiệp vụ, quy chế điều hành được hoàn thiện hơn, phân cấp ủy quyền, giao quyền đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả.

Tiếp tục cấp nhật và cải tiến các hệ thống phần mềm, ứng dụng công nghệ mới trong việc quản lý sắp xếp điều vận các chuyển xe hoạt động, tôi ưu hóa hoạt động vận hành cho đội xe tải, xe container.

Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đầu tư vào các chương trình đào tạo để nâng cao các kỹ năng lái xe an toàn đội xe tải, xe container của Công ty.

  • Cái thiện tình hình tài chính, đặc biệt về mặt thu hồi công nợ.

Có cơ chế, chính sách đã ngộ, khen thưởng tương xứng với nỗ lực và kết quả mà cán bộ công nhân viên đã đạt được.

2.4 Kế hoạch phát triển trong tương lai

2.4.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2025


SttChỉ tiêuKế hoạch năm 2025 (VNB)
1Vốn điều lệ92.078.420.000
2Doanh thu cung cấp dịch vụ278.082.378.529
3Lợi nhuận trước thuế26.903.493.719
4Tỷ trọng LNTT/Tổng doanh thu9,7%
5Lợi nhuận sau thuế21.522.794.975

2.4.2 Trong năm 2025, Công ty cũng đầu tư thêm các phương tiện vận tải; ứng dụng công nghệ mới trong việc quản lý sắp xếp điều vận các chuyên xe hoạt động, tối ưu hóa hoạt động vận hành.

2.5 Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có.

2.6 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

Công ty đặt ra mục tiêu không chỉ tập trung vào việc đặt lợi nhuận kinh doanh mà còn chú trọng đến tác động đối với môi trường xung quanh. Để hoạt động của Công ty phát triển bền vững, Công ty cần tối ưu hóa chi phí bằng cách kiểm soát tối đa các chí phí đầu vào đặc biệt là nhiên liệu xăng dầu gây ô nhiễm môi trường, cũng như đảm bảo sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng phù hợp.

Để hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, Công ty sẽ tập trung vào sử dụng máy móc và thiết bị tiết kiệm năng lượng, kết hợp với nguồn năng lượng thân thiện với môi trường, nhằm đáp ứng xu hướng toàn cầu về ESG và phát triển bền vững. Điều này không chỉ giúp giảm tác động đến môi trường mà còn nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Đi cùng với quá trình cung cấp dịch vụ, Công ty đánh giá cao mức độ quan trọng của việc phát triển chất lượng nhân sự, nâng cao chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho nhân viên. Chương trình đào tạo nội bộ cho cán bộ công nhân viên được xây dựng linh hoạt, phù hợp với trình độ và cấp bậc để đảm bảo rằng tất cả cán bộ công nhân viên đều được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng phương tiện vận tải và máy móc cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả.

  • Công tác thi đua khen thưởng được thực hiện đa dạng, khuyến khích cả tập thể và cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Chính sách lương, thường, và phúc lợi được thiết lập để phản ánh đúng nỗ lực và kết quả đóng góp của nhân viên cho Công ty.

Công ty luôn chú trọng đến chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên thông qua các hoạt động du lịch hàng năm và việc chia sẻ hỗ trợ đối với những trường hợp gặp tại nạn, bệnh tật nặng nề, và khó khăn trong cuộc sống. Đồng thời, Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội hỗ trợ nhân viên, bao gồm việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tại nạn, và nhiều chính sách khác.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Công ty luôn nhận thức rằng việc thực hiện hiệu quả công tác an sinh xã hội không chỉ bao gồm các hoạt động tài trợ thiện nguyện, mà còn đòi hỏi ý thức trong việc bảo vệ môi trường



sống, đảm bảo sạch sẽ và an toàn, không gây hại cho cộng đồng và môi trường xung quanh. Công ty hợp tác tích cực với cơ quan chính quyền và người dân địa phương để nâng cao nhận thức và cùng nhau đóng góp vào sự phát triển và xây dựng một cộng đồng hạnh phúc hơn.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

1.1 Kết quả kinh doanh năm tài chính 2024 của Công Ty:

Đơn vị tính: VND


SttKhoản mụcThực hiện năm 2023Năm 2024% thực hiện năm 2024 so với
Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2023
1Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ248.428.898.783300.190.860.063255.129.524.90885,0%102,7%
2Lợi nhuận trước thuế (LNTT)27.774.208.64433.043.013.30629.113.757.95788,1%104,8%
3Lợi nhuận sau thuế22.146.181.11526.434.410.64523.124.604.06487,5%104,4%
4Tỷ trọng LNTT/Tổng doanh thu11,2%11,0%11,4%

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Các Nghị quyết của HĐQT đều được HĐQT ủy nhiệm cho Ban Giám đốc Công ty triển khai thực hiện và báo cáo HĐQT.

Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc được thực hiện thông qua việc HĐQT chất vấn Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh trong kỳ tại các phiên hợp định kỳ, đồng thời, giám sát nhiều hoạt động khác.

Luôn giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024.

HĐQT đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm 2024 của Ban Giám đốc như sau:

(i) Triển khai thực hiện các dự án xây dựng theo đúng quy trình, quy định, theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ và ĐHQT, tích cực thực hiện các dự án đầu tư của Công ty và đưa vào hoạt động có hiệu quả cao.

(ii) Công tác quản lý tài chính được thực hiện tốt, bảo đảm cân đối nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển kinh doanh.

(iii) Ban Điều hành đã điều hành Công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thực hiện theo quy chế quản trị nội bộ, theo đúng điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

(iv) Thực hiện công bố thông tin nghiêm túc và đúng quy định.

(v) Tuân thủ nghiêm túc và đầy đủ các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các Cơ quan quản lý Nhà nước.

(vi) Công tác đào tạo được chủ trọng, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn của Cán bộ Nhân viên trong Công ty.

(vii) Thực hiện tốt việc chăm lo đòi sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên Công ty.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

HĐQT Công ty tiếp tục triển khai hoạt động theo quy định của Điều lệ Công ty, tuân thủ Luật Doanh nghiệp và pháp luật hiện hành và Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2025.

Tổ chức cuộc hợp của HĐQT theo đúng Điều lệ Công ty và có sự tham dự của Ban điều hành, Trường Ban kiểm soát, Kế toán trưởng.

  • HDQT chủ trì và chỉ đạo sâu sát các phòng ban liên quan tiến hành lập và công bố Báo cáo tình hình quản trị công ty, tình hình kinh doanh theo từng thời đoạn báo cáo tháng, quý năm cho năm 2025 kịp thời, mình bạch và đúng quy định.

HĐQT sẽ tổ chức các phiên hợp HĐQT, ban hành các nghị quyết, quyết định theo nghị quyết của ĐHĐCD hoặc các đầu tư mới nếu có.

  • HĐQT sẽ theo sát các hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh của Công ty và có chất vấn về các phương hướng, chính sách do ban điều hành đề ra để đạt được mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Tăng cường và hỗ trợ Ban Điều hành trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và kiểm soát rũi ro trong Công ty.

  • HĐQT có đại diện tham gia vào các buổi hợp giao ban hàng tuần của Công ty để kịp thời điều chỉnh cho các hoạt động kinh doanh đúng hướng, đem lại hiệu quả cao hơn.

Kiểm soát BĐH Công ty thực hiện tốt và đầy đủ các Nghị quyết của ĐHCD và ĐHQT, kiểm soát việc thực hiện các dự án đầu tư trong năm 2025 theo đúng tiến độ dễ ra và đưa vào hoạt động có hiệu quả cao.

Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đầy đủ các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Công ty mẹ và các cơ quan quản lý nhà nước.

Tiếp tục kiểm soát tốt công tác quản lý tài chính, kiểm soát công nợ của khách hàng để giảm thiếu công nợ quá hạn thanh toán, đảm bảo nguồn vốn hoạt động của Công ty.

Tăng cường triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị, số hóa công tác điều hành khai thác dịch vụ.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


SttHọ và tênChức danh tại Công tyChức danh quản lý tại Công ty khácTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1.Ông Bùi Tuấn NgọcChủ tịch HDQTXem chi tiết tại Mục () bên dưới.1,22%
2.Ông Tôn Thất HưngThành viên HDQTKhông có0,24%
3.Ông Nguyễn Chí ĐứcThành viên HDQTXem chi tiết tại Mục ('') bên dưới.0,84%
4.Bà Nguyễn Thị Bích LiênThành viên HDQT độc lậpKhông có0,06%
5.Ông Trịnh Anh TuấnThành viên HDQTKhông có0,25%

() Ông Bùi Tuấn Ngọc giữ các chức vụ tại các Công ty khác cụ thể như sau:

(1) Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Transimex;

(2) Phó Chủ tịch HĐQT - Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Đầu Tư Chợ Lớn (Cholimex);

(3) Chủ tịch HĐQT - Công Ty Cổ phần Thương Mại Phú Nhuận;

(4) Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Logistics Vĩnh Lộc;

(5) Chủ tịch HDTV - Công Ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park Logistics;

(6) Chủ tịch HĐTV - Công Ty TNHH MTV Bất Động Sản Transimex;

(7) Chủ tịch HĐTV - Công Ty TNHH MTV Đầu Tư Long An;

(8) Chủ tịch HDTV - Công Ty TNHH Đầu Tư Và Thương Mại Thiên Hải;

(9) Thành viên HĐQT - Công Ty Cổ Phần Cảng Mipec;

(10) Đại diện theo pháp luật - Công ty Cổ phần Vinaprint;

(11) Tổng Giám đốc - Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Toàn Việt.

(*) Ông Nguyễn Chí Đức giữ chức vụ tại các Công ty khác cụ thể như sau:

(1) Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Transimex;

(2) Thành viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc - Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam).

1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị, đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị:

Để thực hiện các nhiệm vụ do ĐHDCD giao, HĐQT Công ty đã tiến hành triển khai hoạt động theo quy định của Điều lệ Công ty, tuần thủ Luật Doanh nghiệp và pháp luật hiện hành.

Các cuộc họ của HDQT được tổ chức và tiến hành theo đúng Điều lệ Công ty và có sự tham dự của Ban điều hành, Trường Ban kiểm soát, Kế toán trường.

HĐQT đã trực tiếp thảo luận, quyết định các nội dung trình ĐHĐCD biểu quyết tại Đại hội. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền, phê duyệt các tổ trình của Ban điều hành và nghe Ban điều hành báo cáo tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty định kỳ.

Kết quả biểu quyết các vấn đề đều đạt đồng thuận cao, các Biên bản, Nghị quyết của HDQT đều có sự thống nhất của các thành viên, được lưu giữ và thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định.

Ngoài ra, HĐQT cũng chủ trị và chỉ đạo sâu sát các phòng ban liên quan tiến hành lập và công bố Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 kịp thời, mình bạch và dùng quy định.

Trong năm 2024, HĐQT đã có 18 phiên hợp và ban hành 20 Nghị quyết, cụ thể như sau:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
0101/2024/NQ.HDQT-TOT09/01/2024Thông qua hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi nợ.100%
0202/2024/NQ.HDQT-TOT30/01/20241. Thông qua việc thực hiện phân phối cổ phiếu phát hành riêng lẻ để hoán đổi nợ.
  1. Thông qua danh sách chủ nợ được phân phối cổ phiếu TOT trong đợt phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.
  2. Thông qua việc Hội đồng quản trị ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các công việc cần thiết để hoàn thiện hồ sơ và các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có
100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
thầm quyền đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
0303/2024/NQ.HDQT-TOT17/02/2024Thông qua kế hoạch tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
0404/2024/NQ.HDQT-TOT01/03/2024Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi nợ.100%
0505/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS11/03/20241. Thông qua việc đăng ký tăng vốn điều lệ của Công ty.2. Thông qua việc sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6 về Vốn điều lệ trong Bản Điều lệ của Công ty.3. Giao cho người đại diện theo pháp luật của Công ty ký ban hành Điều lệ sửa đổi liên quan đến việc thay đổi nội dung Vốn điều lệ.100%
0606/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS14/03/20241. Thông qua Báo cáo của Ban Điều hành về kết quả kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.2. Thông qua Báo cáo thực hiện chi quyền hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.3. Thông qua mức thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Thư ký Hội đồng quản trị năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.4. Thông qua Quy chế công bố thông tin công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.5. Thông qua việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ phần Transimex Logistics với người có liên quan của Công ty Cổ phần Transimex Logistics theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
Điều lệ Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  1. Thông qua việc hủy nội dung về đăng ký thực hiện dự án đầu tư đã được Hội đồng quản trị thông qua tại Điều 5 của Nghị quyết Hội đồng quản trị số 20/NQ.HĐQT-TMS LOGS ngày 17/11/2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
0707/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS14/3/20241. Thông qua việc lựa chọn địa điểm tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • Thông qua việc phê duyệt các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • 100%
    0808/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS26/3/20241. Thông qua việc đầu tư mua mới 10 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • Thông qua phương án nhận cấp tính dụng từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đầu tư mua mới 10 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • Thông qua việc Hội đồng quản trị giao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty ký kết các văn kiện tín dụng với Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đầu tư mua mới 10 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • 100%
    0909/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS09/4/2024Thông qua việc điều chỉnh và bổ sung các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
    1010/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS25/04/20241. Thông qua việc đầu tư mua mới 20 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty100%


    SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    Cổ phần Transimex Logistics.2. Thông qua phương án nhận cấp tín dụng từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đầu tư mua mới 20 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.3. Thông qua việc Hội đồng quản trị giao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty ký kết các văn kiện tín dụng với Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đầu tư mua mới 20 xe đầu kéo hiệu FAW cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    1111/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS13/06/20241. Thông qua việc triển khai thực hiện phương án chỉ trả cổ tức bằng tiền mặt năm 2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.2. Thông qua việc đầu tư mua mới 17 xe đầu kéo FAW 2 cấu cho Công ty Cổ phần Transimex Logistics.3. Thông qua phương án nhận cấp tín dụng từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam để đầu tư mua mới 17 xe đầu kéo FAW 2 cấu và dùng 17 xe đầu kéo FAW 2 cấu được hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay với Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam.100%
    1212/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS13/06/2024Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để chỉ trả cổ tức năm 2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
    1313/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS18/7/20241. Thông qua Báo cáo tình hình hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư 6 tháng đầu năm 2024.2. Thông qua Báo cáo tình hình đầu tư các dự án 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024.100%

    네트


    SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    3. Thông qua việc việc lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    1. Thông qua việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ phần Transimex Logistics với người có liên quan của Transimex theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    2. Thông qua việc điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện thanh lý 48 xe đầu kéo container đã được thông qua tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 20/NQ.HĐQT-TMS LOGS ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    1414/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS05/8/20241. Thông qua nội dung Báo cáo của Ban điều hành về kết quả kinh doanh 06 thắng đầu năm 2024 và kế hoạch kinh doanh 06 thắng cuối năm 2024.
  • Thông qua việc điều chỉnh giá bán thanh lý 22 xe đầu kéo Container đã được Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Transimex Logistics thông qua tại Nghị quyết số 20/NQ.HĐQT-TMS LOGS ngày 17 tháng 11 năm 2023.
  • Thông qua việc thanh lý 02 Xe đầu kéo Man TGX và 05 Rơ mooc chuyên dùng của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • Thông qua các vấn đề liên quan đến việc sắp xếp, tổ chức lại các phòng ban trực thuộc Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
  • 100%


    SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    1515/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS26/8/20241. Thông qua việc thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn Điều lệ cho Công ty.2. Thông qua việc sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6 Điều lệ của Công ty.3. Thông qua việc Hội đồng quản trị giao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty ký ban hành điều lệ sửa đổi liên quan đến việc thay đổi nội dung vốn điều lệ và triển khai thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ đúng theo nội dung đã được Hội đồng quản trị thông qua và phù hợp theo quy định của pháp luật.100%
    1616/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS05/9/20241. Thông qua việc miễn nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Transimex Logistics.2. Thông qua việc điều chỉnh mức thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Thư ký Hội đồng quản trị năm 2024 đã được thông qua tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 06/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS ngày 14/3/2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.3. Thông qua việc điều chỉnh nội dung về tăng vốn Điều lệ Công ty đã được Hội đồng quản trị thông qua tại Nghị quyết số 15/2024/NQ.HDQT-TMS LOGS ngày 26/8/2024 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.4. Thông qua việc bổ nhiệm người được ủy quyền công bố thông tin của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.5. Thông qua việc điều chỉnh hạn mức phê duyệt trong Bảng phần cấp, phân quyền trong quản lý, điều hành hoạt động doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị thông100%


    SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    qua tại Nghị quyết số 19/2023/NQ.HĐQT-TOT ngày 23/10/2023 của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    6. Thông qua kế hoạch tổ chức và nội dung để lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    1717/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS03/10/2024Thông qua việc cập nhất, bổ sung các nội dung, tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
    1818/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS25/10/20241. Thông qua báo cáo tình hình hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư 9 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch 3 tháng cuối năm 2024.2. Thông qua báo cáo tình hình thực hiện đầu tư các dự án 9 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch 3 tháng cuối năm 2024.3. Thông qua việc điều chỉnh giá bán thanh lý tới thiểu đối với 02 xe đầu kéo Man TGX và 05 rơ mooc chuyên dùng của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
    1919/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS26/11/20244. Thông qua việc miễn nhiệm và bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị mới của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%
    1. Thông qua việc bổ nhiệm bà Nguyễn Hồng Kim Chi giữ chức vụ Phó Giám đốc phụ trách Kế toán của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    2. Thông qua việc bổ nhiệm ông Phạm Tuấn Anh giữ chức vụ Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.
    3. Thông qua việc nhận chuyển nhuỵng quyền sử dụng đất, quyền sở


    SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Vĩnh Long.
    2020/2024/NQ.HĐQT-TMS LOGS10/12/2024Thông qua việc bỏ nhiệm lại ông Nguyễn Bảo Huy giữ chức vụ Kế toán trường của Công ty Cổ phần Transimex Logistics.100%

    1.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

    Thành viên HĐQT độc lập đóng vai trò tham mưu, giám sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành một cách khách quan, công bằng và đảm bảo tránh các xung đột lợi ích xảy ra. Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quân trị độc lập của Công ty đã tham gia các cuộc họp của HĐQT để đóng góp ý kiến, đề xuất định hướng phát triển, kế hoạch kinh doanh của Công ty; đồng thời theo đổi hoạt động của HĐQT, kết quả giám sát Ban điều hành gửi các thành viên của HĐQT theo Điều lệ của Công ty.

    1.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty:

    Các khóa đào tạo về quản trị Công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý khác được tham gia theo quy định về quản trị Công ty theo thư mời tham dự từ các Cơ quan nhà nước, Sở ban ngành tổ chức và của Công ty mẹ.

    Ban Kiểm soát

    2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

    SttHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
    1.Ông Phạm Xuân QuangTrường BKS0%
    2.Ông Võ Thành ĐồngThành viên BKS0%
    3.Ông Lê Thanh TìnhThành viên BKS0%

    2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát

    • Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị (HĐQT), tham gia ý kiến với HĐQT và Ban điều hành về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

    Kiểm tra, giám sát HDQT và Ban điều hành trong việc tuân thủ thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên, việc chấp hành các quí định của pháp luật và điều lệ Công ty.

    Kiểm tra và giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, công tác tài chính, kế toán và thẩm tra Báo cáo tài chính 2024.

    Thực hiện các công tác khác theo chức năng và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

    Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 02 buổi hợp với sự có mặt của 100% thành viên BKS với tỷ lệ biểu quyết đạt 100% tại mỗi cuộc hợp.

    2.3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

    Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích


    SttHọ tênChức danhThù lao (trước thuế TNCN) (VND)
    1.Ông Bùi Tuấn NgọcChủ tịch HĐQT22.222.222
    2.Ông Tôn Thất HưngThành viên HĐQT177.777.780
    3.Ông Nguyễn Chí ĐứcThành viên HĐQT133.333.332
    4.Bà Nguyễn Thị Bích LiênThành viên HĐQT độc lập133.333.332
    5.Ông Trịnh Anh TuấnThành viên HĐQT133.333.332
    6.Ông Phạm Xuân QuangTrường BKS133.333.332
    7.Ông Vỡ Thành ĐồngThành viên BKS93.333.336
    8.Ông Lê Thanh TìnhThành viên BKS93.333.336

    b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ


    SttNgười thực hiện giao dịchMối quan hệ liên quanSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳLý do tăng/giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
    1.Bùi Tuấn NgọcNgười nội bộ101.9261,69%112.1181,22%Chia cổ tức
    2.Tôn Thất HungNgười nội bộ20.4600,34%22.5060,24%Chia cổ tức
    3.Nguyễn Chí ĐứcNgười nội bộ69.3001,15%77.0000,84%Chia cổ tức
    4.Nguyễn Thị Bích LiênNgười nội bộ4.6090,08%5.0690,06%Chia cổ tức
    5.Trịnh Anh TuấnNgười nội bộ20.9150,35%23.0060,25%Chia cổ tức
    6.Phạm Anh TuấnNgười nội bộ8.8000,15%9.6800,11%Chia cổ tức
    7.Nguyễn Văn QuyNgười nội bộ29.5900,49%32.5490,35%Chia cổ tức
    8.Nguyễn Hồng Kim ChiNgười nội bộ12.4300,21%2.0130,02%Bán
    9.Công ty Cổ phần TransimexCông ty mẹ4.562.25075,48%7.577.41482,29%Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ và chia cổ tức

    c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:


    SttBên liên quanNội dung nghiệp vụ/giao dịchGiá trị thực hiện (tính đến 31/12/2024) (VND)Mối quan hệ
    1.Công Ty Cổ Phần TransimexCung cấp dịch vụ113.402.241.395Công ty mẹ.
    Trả nợ vay949.767.129
    Sử dụng dịch vụ17.969.021.029
    2.Công ty Cổ phần VinafreightCung cấp dịch vụ3.761.450.011Tổ chức có cùng Công ty mẹ.
    Sử dụng dịch vụ283.701.322
    3.Công Ty Liên Doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam)Cung cấp dịch vụ1.682.938.620Tổ chức có liên quan của người nội bộ.
    4.Công Ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park LogisticsSử dụng dịch vụ23.355.506.787Tổ chức có liên quan của người nội bộ.
    Cung cấp dịch vụ7.627.066.920
    5.Công Ty Cổ Phần Thủy Đặc SảnCung cấp dịch vụ2.128.314.320Tổ chức có liên quan của người nội bộ.
    6.Công Ty Cổ Phần Căng TransimexSử dụng dịch vụ289.815.000Tổ chức có liên quan của người nội bộ.
    Cung cấp dịch vụ4.167.831.657
    7.Công Ty TNHH MTV Trung tâm Phân Phối TransimexMua dịch vụ698.102.217Tổ chức có cùng Công ty mẹ.
    Cung cấp dịch vụ1.663.229.808
    8.Công Ty Cổ Phần Transimex ShippingCung cấp dịch vụ166.428.000Tổ chức có cùng Công ty mẹ.
    9.Công Ty TNHH MTV Bất Động Sản TransimexSử dụng dịch vụ393.305.000Tổ chức có cùng Công ty mẹ.

    d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

    Quân trị công ty là yếu tố cốt lõi để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững. Công ty đã xây dựng và ban hành nhiều quy định, quy chế nội bộ nhằm tạo cơ chế quản lý đơn giản về thủ tục, thống nhất trong hệ thống, quan tâm đến lợi ích công động, khách hàng và đối tác chiến lược. Công ty cũng đã cứ các cán bộ tham gia các khóa đào tạo, hội thảo về quản trị công ty mà các sở ban, ngành đã tổ chức nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng trong việc thực hiện và tuần thủ các quy định về quản trị công ty.



    VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

    Ý kiến kiểm toán

    "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính".

    Toàn văn ý kiến của kiểm toán viên được thể hiện chi tiết trong Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được định kèm theo theo Báo cáo này.

    2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

    Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam được định kèm theo Báo cáo này.

    Nơi nhận:

    -UBCKNN:

    • Sở GDCK HN
    • Luru: VT.

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

    CỦA CÔNG TY



    HO'HO'TH

    Giám đốc

    Số tham chiếu: 12812243/67733675

    BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

    Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Transimex Logistics

    Chúng tôi đã kiểm toán bảo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Transimex Logistics ("Công ty"), được lập ngày 19 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 31, bao gồm bằng cân đối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính đi kèm.

    Trách nhiệm của Giám đốc

    Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.

    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Giám đốc công như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

    Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 19 tháng 3 năm 2025



    Ngô Trần Quang

    Kiểm toán viên

    Giấy CNDKHN kiểm toán

    Số: 5629-2025-004-1


    Mã sốTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    100A. TÀI SĂN NGẤN HẠN98.897.955.65585.595.307.561
    110I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền413.235.919.99717.826.535.575
    1112. Các khoản tương đương tiền 1. Tiền411.235.919.99717.826.535.575
    112II. Đầu tư tài chính ngắn hạn2.000.000.000-
    120III. Các khoản phải thu ngắn hạn31.000.000.000-
    123III. Các khoản phải thu ngắn hạn31.000.000.000-
    130IV. Hàng tồn kho51.899.855.90764.144.398.111
    1311. Hàng tồn kho36.864.235.14833.921.523.218
    1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn345.679.5484.670.134.992
    1363. Phải thu ngắn hạn khác15.239.434.04626.102.232.736
    1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi6.1, 7(549.492.835)(549.492.835)
    140IV. Hãng tồn kho294.317.454428.170.684
    1411. Hãng tồn khổ8294.317.454428.170.684
    150V. Tài sản ngắn hạn khác2.467.862.2973.196.203.191
    1511. Chỉ phí trả trước ngắn hạn2.467.862.2973.196.203.191
    200B. TÀI SĂN ĐẠI HẠN127.182.395.55297.915.240.121
    210I. Phải thu dài hạn830.534.420850.534.420
    2161. Phải thu dài hạn khác7830.534.420850.534.420
    220II. Tài sản cố định123.371.048.67893.144.937.681
    2211. Tài sản cố định hữu hình123.329.486.16093.079.625.171
    222Nguyên giá181.070.673.754169.581.052.921
    223Giá trị khẩu hảo lũy kế(57.741.187.594)(76.501.427.750)
    2272. Tài sản cố định vô hình41.562.51865.312.510
    228Nguyên giá142.250.000142.250.000
    229Giá trị hảo mòn lũy kế(100.687.482)(76.937.490)
    240III. Tài sản dở dang dài hạn-3.484.628.150
    2421. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang-3.484.628.150
    260IV. Tài sản dài hạn khác2.980.812.454435.139.870
    2611. Chỉ phí trả trước dài hạn92.980.812.454435.139.870
    270TỔNG CỘNG TẠI SẦN226.080.351.207183.510.547.682

    BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    300C. NỢ PHÀI TRẢ90.786.216.95593.052.239.494
    310I. Nợ ngắn hạn60.724.472.32790.452.393.595
    3111. Phải trả người bán ngắn hạn1240.230.598.85872.305.659.092
    3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn82.320.00086.686.000
    3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước135.112.121.3083.383.649.993
    3144. Phải trả người lao động82.515.69610.186.351
    3155. Chi phí phải trả ngắn hạn146.311.546.396921.558.798
    3196. Phải trả ngắn hạn khác15783.907.105913.397.239
    3207. Vay ngắn hạn168.121.462.96410.060.215.636
    3228. Quỹ khen thưởng, phức lợi17-2.771.040.486
    330II. Nợ dài hạn30.061.744.6282.599.845.899
    3381. Vay dài hạn1630.061.744.6282.599.845.899
    400D. VỐN CHỦ SỞ HỰU135.294.134.25290.458.308.188
    410I. Vốn chủ sở hữu18.1135.294.134.25290.458.308.188
    4111. Vốn cổ phần92.078.420.00060.444.860.000
    411a- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết92.078.420.00060.444.860.000
    4122. Thắng dữ vốn cổ phần6.818.927.000-
    4213. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối36.396.787.25230.013.448.188
    421a- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước13.272.183.18810.303.346.996
    421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay23.124.604.06419.710.101.192
    440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN226.080.351.207183.510.547.682



    Phạm Đông Đức

    Người lập



    Nguyễn Bảo Huy Kế toán trưởng

    Trình Anh Tuán

    Giám đốc

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 19 tháng 3 năm 2025

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
    011. Doanh thu cung cấp dịch vụ255.129.524.908248.428.898.783
    022. Các khoản giảm từ doanh thu--
    103. Doanh thu thuần từ cung cấp dịch vụ255.129.524.908248.428.898.783
    114. Giá vốn cung cấp dịch vụ20(203.422.451.157)(194.549.711.290)
    205. Lợi nhuận gộp từ cung cấp dịch vụ51.707.073.75153.879.187.493
    216. Doanh thu hoạt động tài chính42.888.36212.876.560
    227. Chỉ phí tài chính21(1.855.732.984)(2.002.059.145)
    23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay21(1.851.472.023)(1.966.053.077)
    258. Chỉ phí bán hàng(77.700.000)(61.260.000)
    269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp22(27.875.138.937)(23.977.065.325)
    3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh21.941.390.19227.851.679.583
    3111. Thu nhập khác237.481.907.10758.938.390
    3212. Chỉ phí khác23(309.539.342)(136.409.329)
    4013. Lợi nhuận (lỗ) khác237.172.367.765(77.470.939)
    5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế29.113.757.95727.774.208.644
    5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành25.1(5.989.153.893)(5.628.027.529)
    6016. Lợi nhuận sau thuế TNDN23.124.604.06422.146.181.115
    7017. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)18.42.6202.964
    7118. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)18.42.6202.964



    Phạm Đồng Đức

    Người lập



    Nguyễn Bảo Huy Kế toán trưởng

    Trình Anh Tuần

    Giám đốc

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Mă sởCHỈ TIỀUThuyết minhNăm nayNăm trước
    01I. LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Điều chỉnh cho các khoản:29.113.757.95727.774.208.644
    02Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình (Lãi) lỗ tử hoạt động đều tư Chi phí lãi vay10,1120.967.823.035 (7.492.256.025) 1.851.472.02316.286.261.059 90.774.769 1.966.053.077
    08Lãi tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động44.440.796.990 8.365.666.07546.117.297.549 15.299.011.727 (174.949.153)
    09Giảm các khoản phải thu133.853.2303.555.199.192
    10Giảm (tăng) hàng tổn kho5.284.179.350 (506.051.690)217.139.788 (1.156.826.169)
    11Tăng các khoản phải trả(2.808.240.322)
    12(Tăng) giảm chi phí trả trước(5.252.676.054)(4.573.888.221)
    14Lãi vay đã trả-2.238.459.180
    15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(2.771.040.486)(2.329.090.396)
    16Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh46.886.487.09359.192.353.497
    17Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
    20Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh
    21II. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
    21Tiền chi để mua sắm và xây dựng tài sản cố định(59.393.268.013)(32.808.897.175)
    22Tiền thu do thanh lý tài sản cố định21.720.925.923 (31.000.000.000)629.090.907
    23Tiền chi gửi ngân hàng có ký hạn42.888.36212.876.560
    27Tiền thu tử lãi tiền gửi
    30Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư(68.629.453.728)(32.166.929.708)

    Công ty Cổ phần Transimex Logistics

    BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (tiếp theo)

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    VND


    Mã sốCHỈ TIẾUThuyết minhNăm nayNăm trước
    33343640506070III. LƯU CHUYỀN TIỀN TỰ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHền thu tử di vayền trả nợ gốc vayổ tức đã trảưu chuyển tiền thuần tử (sử dụng vào) hoạt động tài chínhưu chuyển tiền và tương đương thuần trong nămền đầu nămền và tương đương tiền cuối năm161618.261.951.692.422(36.428.546.365)(8.370.795.000)54.754.891.124(70.719.829.589)-
    17.152.351.057(15.964.938.465)
    (4.590.615.578)11.060.485.324
    417.826.535.5756.766.050.251
    413.235.919.99717.826.535.575



    Phạm Đông Đức

    Người lập

    Nguyễn Bảo Huy Kế toán trưởng



    Trình Anh Tuấn

    Giám đốc

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 19 tháng 3 năm 2025



    1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

    Công ty Cổ phần Transimex Logistics ("Công ty"), là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 0307821849 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 3 năm 2009, và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.

    Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường biển và đường thủy nội địa; bốc xếp hàng hóa; cho thuê kho bãi; lưu trữ hàng hóa và dịch vụ đóng gói.

    Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("SGDCK HN") với mã TOT theo Quyết định số 731/QĐ-SGDHN do SGDCK HN cấp ngày 21 tháng 12 năm 2021.

    Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

    Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Tầng 2, Tòa nhà Phú Nhận Plaza, 82 Trần Huy Liệu, Phường 15, Quận Phú Nhận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Số lượng công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 250 (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 290).

    2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY

    2.1 Các chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:

    Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

    Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 2);

    Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

    Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 4); và

    Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

    Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

    2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

    Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là hình thức kế toán trên máy vi tính.

    2.3 Kỷ kế toán năm

    Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

    2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán

    Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.



    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHÚ YÊU

    Tiền và các khoản tương đương tiền

    Tiên và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

    3.2 Hàng tôn kho

    Hàng tồn kho được tính theo giá góc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

    Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

    Giá trị thuân có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.

    Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho cưới kỳ với giá trị được xác định như sau:

    Nguyên vật liệu - chi phí mua tính theo giá bình quân gia quyền.

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

    Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch đoán vào tài khoản giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    3.3 Các khoản phải thu

    Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

    Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    3.4 Tài sản có định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.

    Nguyễn giả tài sản cô định hữu hình bao gôm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.

    Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

    Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

    3.5 Thuê tài sản

    Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.

    Trong trường hợp Công ty là bên đi thuê

    Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.

    Trong trường hợp Công ty là bên cho thuê

    Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.

    3.6 Tài sản có định vô hình

    Tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hảo mòn lũy kế.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.

    Các chi phí nâng cấp và đổi mới tại sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

    Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần tư việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    3.7 Khấu hao và hao mòn

    Kháu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

    Nhà cửa và vật kiến trúc

    Máy móc và thiết bị

    Phương tiện vận tải

    Thiết bị, dụng cụ quản lý

    Phần mềm máy tính

    2 - 10 năm

    2 - 4 năm

    2 - 10 năm

    2 - 3 năm

    4 năm

    3.8 Chi phí đi vay

    Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.

    3.9 Chi phí trả trước

    Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hay dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chị phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chị phí này.

    3.10 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

    3.11 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

    Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)

    3.12 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

    Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là VND được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:

    • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
    • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch.

    Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:

    Các khoản mục tiễn tê được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và

    • Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

    Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    3.13 Vốn góp của chủ sở hữu

    Cổ phiếu phổ thông

    Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi từ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khẩu từ từ thắng dữ với phần.

    Thăng dư vốn cô phần

    Thắng dữ vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.

    3.14 Phân chia lợi nhuận

    Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

    Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông Thường niên.

    Quỹ khen thưởng và phúc lợi

    Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán.

    Cô tức

    Cổ tức phải trả được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một sự phân phối của lợi nhuận chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu trên bằng cản đối kế toán cho đến khi được các cổ đồng thông qua tại Đại hội đồng Cổ đồng Thường niên. Khi đó, cổ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bằng cản đối kế toán.

    3.15 Ghi nhận doanh thu

    Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi từ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

    Doanh thu từ tiến lãi

    Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)

    3.16 Thuế

    Thuê thu nhập hiện hành

    Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm kế toán.

    Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

    Thuế thu nhập hoàn lại

    Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỷ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.

    Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch.

    Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kê toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức đám bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

    Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần, hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)

    3.17 Lại trên cổ phiếu

    Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quán gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

    Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu rưới cổ quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

    3.18 Thông tin theo bộ phận

    Hoạt động chính của Công ty là dịch vụ vận tải hàng hóa, cho thuê kho bãi và các dịch vụ khác. Trong đó, hoạt động cho thuê kho bãi và dịch vụ khác chiếm tỷ trọng không đáng kể. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về dịch vụ mà Công ty cung cấp hoặc do Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Giám đốc nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, Công ty không cần phải trình bày thông tin theo bộ phận.

    3.19 Các bên liên quan

    Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc nhường đăng kế chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.

    TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

    Số cuối nămVND
    Tiền mặt30.369.479453.529.986
    Tiền gửi ngân hàng11.205.550.51817.373.005.589
    Các khoản tương đương tiền ()2.000.000.000-
    TỔNG CỘNG13.235.919.99717.826.535.575

    () Các khoản tương đương tiền thể hiện số dư tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn có kỳ hạn gốc là một (1) tháng và hướng lãi suất 4,7%/năm.

    Các thông tin bổ sung về báo cáo lưu chuyển tiền tệ:


    VND
    Số cuối nămSố đầu năm

    Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

    Cần trừ công nợ phải trả với phải thu tăng vốn

    cổ phần

    30.242.017.000

    ĐẦU TỰ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN NGẤN HẠN

    Số cuối năm thế hiện các khoản tiền gửi ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc trên ba (3) tháng và kỳ hạn còn lại không quá mười hai (12) tháng kể từ ngày kết thúc kỳ toán và hướng lãi suất từ 5,8% đến 5,9%/năm.

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    PHÀI THU NGĂN HẢN KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẢN

    6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng


    Số cuối nămVND Số đầu năm
    Phải thu từ bên khác27.159.024.76623.705.548.829
    Công ty TNHH Coats Phong Phú12.655.924.51611.661.023.843
    Công ty TNHH Nestlé Việt Nam2.650.701.2701.299.462.024
    Công ty TNHH Polytex Far Eastern Việt Nam1.541.550.945716.298.366
    Công ty TNHH Giấy Đồng Tiến Bình Dương-1.192.860.000
    Các khách hàng khác10.310.848.0358.835.904.596
    Phải thu từ các bên liên quan (Thuyết minh số 26)9.705.210.38210.215.974.389
    TỔNG CỘNG36.864.235.14833.921.523.218
    Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(502.916.835)(502.916.835)
    GIÁ TRỊ THUẬN36.361.318.31333.418.606.383
    6.2 Trả trước ngắn hạn cho người bán
    Số cuối nămVND Số đầu năm
    Công ty TNHH Thu phí tự động VETC234.183.114429.268.759
    Công ty TNHH Hoàng Phi Hải-2.625.000.000
    Công ty Cổ phần Văn Nam-1.273.876.129
    Khách hàng khác111.496.434341.990.104
    TỔNG CỘNG345.679.5484.670.134.992
    7. CÁC KHOẠN PHÀI THU KHÁC
    Số cuối nămVND Số đầu năm
    Ngắn hạn
    Chỉ hộ15.239.434.04626.102.232.736
    Tạm ứng cho nhân viên13.578.448.54919.175.426.133
    Kỷ quỹ, kỹ cược1.105.617.3406.553.150.143
    Khác234.380.000248.980.000
    320.988.157124.676.460
    Dài hạn830.534.420850.534.420
    Kỷ quỹ, kỹ cược830.534.420850.534.420
    TỔNG CỘNG16.069.968.46626.952.767.156
    Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(46.576.000)(46.576.000)
    GIÁ TRỊ THUẬN16.023.392.46626.906.191.156
    Trong đó:
    Phải thu từ các bên khác7.572.090.68711.439.219.147
    Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 26)8.451.301.77915.466.972.009

    Công ty Cô phân Transimex Logistics

    THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    8. HÀNG TỔN KHO

    Số cuối nămVND Số đầu năm
    Nguyên vật liệu294.317.454428.170.684
    9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
    Số cuối nămVND Số đầu năm
    Ngắn hạn2.467.862.2973.196.203.191
    Công cụ, dụng cụ2.042.166.7422.826.716.837
    Phi bảo hiểm223.837.916265.201.744
    Khác201.857.639104.284.610
    Dài hạn2.980.812.454435.139.870
    Chi phí cải tạo văn phòng2.048.064.002-
    Công cụ, dụng cụ831.342.952404.365.280
    Phi phí bảo tri101.405.50030.774.590
    TỔNG CỘNG5.448.674.7513.631.343.061



    Công ty Cổ phần Transimex Logistics

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    10. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

    Nhà cửa vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýVND
    Nguyên giá
    Số đầu năm8.400.700.3841.023.400.000159.620.952.537536.000.000169.581.052.921
    Mua trong năm--63.292.144.142-63.292.144.142
    Đầu tư xây dựng cơ bản đở dang hoàn thành--2.173.348.150-2.173.348.150
    Thanh lý--(53.975.871.459)-(53.975.871.459)
    Số cuối năm8.400.700.3841.023.400.000171.110.573.370536.000.000181.070.673.754
    Trong đó:
    Đã khẩu hao hết350.000.000354.400.00015.578.996.229266.000.00016.549.396.229
    Giá trị khẩu hao lũy kế
    Số đầu năm(1.155.070.028)(554.733.303)(74.413.124.419)(378.500.000)(76.501.427.750)
    Khẩu hao trong năm(805.070.028)(189.916.669)(19.859.086.346)(90.000.000)(20.944.073.043)
    Thanh lý--39.704.313.199-39.704.313.199
    Số cuối năm(1.960.140.056)(744.649.972)(54.567.897.566)(468.500.000)(57.741.187.594)
    Giá trị còn lại
    Số đầu năm7.245.630.356468.666.69785.207.828.118157.500.00093.079.625.171
    Số cuối năm6.440.560.328278.750.028116.542.675.80467.500.000123.329.486.160
    Trong đó:
    Tài sản sử dụng để thể chấp ()--57.396.410.300-57.396.410.300

    () Công ty đã thể chấp các xe đầu kéo và xe tải cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam như để cấp tại Thuyết minh số 16.

    THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH

    Nguyên giá

    Số đầu năm và số cuối năm

    Trong đó:

    Đã hao mòn hết

    47.250.000

    Giá trị hao mòn lũy kế

    Số đầu năm

    Hao mòn trong năm

    Số cuối năm

    (76.937.490)

    (23.749.992)

    (100.687.482)

    Giá trị còn lại

    Số đầu năm

    Số cuối năm

    65.312.510

    41.562.518

    12. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN

    Số cuối nămVNDố đầu năm
    Phải trả các bên liên quan (Thuyết minh số 26)31.844.388.05861.018.005.707
    Phải trả các bên bên khác8.386.210.80011.287.653.385
    Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương mại
    Xuất nhập khẩu Thủ Đức - Cửa Hàng
    Xăng Dầu Phủ Hữu2.575.976.8501.088.016.830
    Công ty TNHH Liên Sơn Logistics1.243.183.0001.122.184.800
    Công ty TNHH MTV Kho Vận Đường Sắt Sống
    Thần1.204.200.000510.300.000
    Công ty TNHH Dịch vụ Thương Mịa Xăng dầu
    An Thịnh Phát-1.279.030.330
    Công ty TNHH Song Toàn-1.239.840.000
    Khác3.362.850.9506.048.281.425
    TỔNG CỘNG40.230.598.85872.305.659.092

    13. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

    Số đầu nămTăngGiảmVNDố cuối năm
    Thuế thu nhập
    doanh nghiệp2,975,903,6855,989,153,893(5,252,676,054)3,712,381,524
    Thuế giá trị
    gia tầng226,167,60021,832,665,608(20,703,444,785)1,355,388,423
    Thuế thu nhập
    cá nhân181,578,708537,032,712(674,260,059)44,351,361
    Thuế khác-30,743,064(30,743,064)-
    TỔNG CỘNG3,383,649,99328,389,595,277(26,661,123,962)5,112,121,308

    Công ty Cổ phần Transimex Logistics

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    14. CHI PHÍ PHÀI TRẦNG AN HÀN

    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Chi phí thực hiện dịch vụ3.869.923.459824.433.255
    Thường năng suất2.272.390.106-
    Chi phí dịch vụ chuyên nghiệp100.000.00040.000.000
    Khác69.232.83157.125.543
    TỔNG CỘNG6.311.546.396921.558.798
    15.PHẢI TRẢ NGẤN HẠN KHÁC
    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải trả người lao động451.698.105717.398.105
    Kỷ quỹ, kỹ cược150.000.000-
    Kinh phí công đoàn107.850.000127.500.000
    Khác74.359.00068.499.134
    TỔNG CỘNG783.907.105913.397.239

    Công ty Cổ phần Transimex Logistics

    THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    16. VAY

    Số dầu nămTăng trong nămGiảm trong nămPhân loại lạiVND Số cuối năm
    Vay ngắn hạn10.060.215.63621.066.689.413(31.126.905.049)8.121.462.9648.121.462.964
    Vay ngân hàng8.868.222.19221.066.689.413(29.934.911.605)--
    Vay dài hạn đến hạn trả1.191.993.444-(1.191.993.444)8.121.462.9648.121.462.964
    Vay dài hạn2.599.845.89940.885.003.009(5.301.641.316)(8.121.462.964)30.061.744.628
    Vay ngân hàng2.599.845.89940.885.003.009(5.301.641.316)(8.121.462.964)30.061.744.628
    TỔNG CỘNG12.660.061.53561.951.692.422(36.428.546.365)-38.183.207.592

    Chỉ tiết khoản vay dài hạn từ ngân hàng nhằm thanh toán tiền mua tài sản cổ định được trình bày như sau:


    Ngân hàngSố cuối năm VNDLãi suất %/nămKỳ hạn ThángNgày đáo hạnHình thức đảm bảo
    Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam
    Khoản vay 113.233.500.0007,060Từ ngày 25 tháng 2 năm 2025 đến ngày 26 tháng 8 năm 2029Các xe đầu kéo và xe tài trình bày tại Thuyết minh số 10 và bảo lãnh của Công ty Cổ phản Transimex
    Khoản vay 211.840.000.0007,560Từ ngày 25 tháng 1 năm 2025 đến ngày 3 tháng 10 năm 2029
    Khoản vay 36.264.000.0007,060Từ ngày 25 tháng 3 năm 2025 đến ngày 12 tháng 6 năm 2029
    Khoản vay 44.145.717.5908,660Từ ngày 25 tháng 2 năm 2025 đến ngày 2 tháng 2 năm 2029
    Khoản vay 51.221.250.0018,660Từ ngày 24 tháng 2 năm 2025 đến ngày 8 tháng 5 năm 2029
    Khoản vay 6872.073.3358,660Từ ngày 24 tháng 2 năm 2025 đến ngày 8 tháng 5 năm 2029
    Khoản vay 7606.666.6668,660Từ ngày 25 tháng 2 năm 2025 đến ngày 8 tháng 5 năm 2029
    TỔNG CỘNG38.183.207.592
    Trong đó dài hạn đến hạn trả dài hạn8.121.462.96430.061.744.628

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    1. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI


    Số cuối nămVND
    Số đầu nămSố đầu năm
    Trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối2.771.040.486425.591.779
    Nhận từ Công ty mẹ-2.436.079.923
    Sử dụng quỹ trong năm(2.771.040.486)2.238.459.180
    (2.329.090.396)
    Số cuối năm-2.771.040.486
    1. VON CHỦ SỐ HỘU

    18.1 Tình hình tăng giám nguồn vốn chủ sở hữu


    Vốn cổ phảnThặng dư vốn cổ phảnLợi nhuận sau thuế chưa phản phốiVND
    Năm trước
    Số đầu năm54.950.000.000-15.798.206.99670.748.206.996
    Chia cổ tức bằng cổ phiếu
    Trích lập các quỹ-(5.494.860.000)-
    Lợi nhuận thuần--(2.436.079.923)(2.436.079.923)
    trong năm--22.146.181.11522.146.181.115
    Số cuối năm60.444.860.000-30.013.448.18890.458.308.188
    Năm nay
    Số đầu năm60.444.860.000-30.013.448.18890.458.308.188
    Tăng vốn ()23.263.090.0006.818.927.000-30.082.017.000
    Chia cổ tức bằng cổ phiếu ()8.370.470.000-(8.370.470.000)-
    Chia cổ tức bằng tiền ()-(8.370.795.000)(8.370.795.000)
    Lợi nhuận thuần trong năm--23.124.604.06423.124.604.064
    Số cuối năm92.078.420.0006.818.927.00036.396.787.252135.294.134.252

    (?) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông Thường niên số 04/2023/NQ.ĐHĐCĐ-TMS LOG ngày 25 tháng 3 năm 2023, Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 16/NQHDQT-TOT/2023 ngày 22 tháng 9 năm 2023, Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 17/NQHDQT-TOT/2023 ngày 22 tháng 9 năm 2023, Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 01/2024/NQ.ĐHĐQT-TOT ngày 9 tháng 1 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 04/2024/NQ.ĐHĐQT-TOT ngày 1 tháng 3 năm 2024, các cổ đông và Hội đồng Quản trị Công ty đã thông qua việc phát hành 2.326.309 cổ phiếu phổ thông cho Công ty Cổ phần Transimex để hoán đổi nợ với tổng giá trị là 30.242.017.000 VND và chi phí phát hành của nghiệp vu tăng vốn để hoán đổi nợ với số tiền là 160.000.000 VND. Vào ngày 6 tháng 3 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 1387/UBCK-QLCB của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo đã nhận được báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ. Việc tăng vốn cổ phần của Công ty từ 60.444.860.000 VND lên thành 83.707.950.000 VND cũng đã được Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận bằng việc cấp Giấy CNKD NỘNG ĐỒN THỊ LẠN THỊ 17 vào ngày 22 tháng 4 năm 2024.

    Công ty Cô phần Transimex Logistics

    THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    1. VON CHU SỐ HỮU (tiếp theo)

    18.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

    (*) Theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông Thường niên số 02/2024/NQ.ĐHĐCĐ-TMS LOGS ngày 10 tháng 4 năm 2024, Nghi quyết Hội đồng Quản trị số 11/2024/NQ.ĐHĐT TMS LOGS ngày 13 tháng 6 năm 2024 và Nghi quyết Hội đồng Quản trị số 12/2024/NQ.ĐHĐT TMS LOGS ngày 13 tháng 6 năm 2024, các cổ đông và Hội đồng Quản trị Cổ đồng quay việc chi trả cổ tức mềm mỏ 2023 với tỷ lệ 20% trong đó bao gồm 10% cổ tức bằng tiền và 10% cổ tức bằng cổ phiếu. Theo đó, vào ngày 10 tháng 9 năm 2024, Công ty đã nhận được Công văn số 5756/UBCK-QLCB của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo đã nhận được báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Vào ngày 16 tháng 9 năm 2024, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy CNBKDN điều chỉnh lần thứ 18 phê duyệt việc tăng vốn có phần lên 92.078.420.000 VND. Đồng thời, tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đã hoàn tất việc chi trả cổ tức bằng tiền.

    18.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận


    Năm nayVND
    Vốn cổ phảnNăm trước
    Số đầu năm60.444.860.00054.950.000.000
    Tăng trong năm31.633.560.0005.494.860.000
    Số cuối năm92.078.420.00060.444.860.000
    Cổ tức
    Cổ tức công bố trong năm16.741.265.0005.494.860.000
    Cổ tức đã trả trong năm16.741.265.0005.494.860.000
    Cổ tức bằng cổ phiếuổ tức bằng tiền8.370.470.0008.370.795.0005.494.860.000
    Cổ phiếu phổ thông
    Số cuối nămố cổ phiếuSố đầu nămố cổ phiếu
    Cổ phiếu được phép phát hành9.207.8426.044.486
    Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủổ phiếu phổ thông9.207.8426.044.486
    Cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông9.207.8426.044.486
    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: VND 10.000 (này 31 tháng 12 năm 2023: VND 10.000)

    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: VND 10.000 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: VND 10.000). Các cổ đồng năm giữ cổ phiếu phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phiếu phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.

    THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    1. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)

    18.4 Lãi trên cổ phiếu

    Công ty sử dụng các thông tin sau đây để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:


    Số cuối nămSố đầu năm (Trình bày lại)
    Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN (VND)23.124.604.06422.146.181.115
    Trữ: Quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) ()-(2.436.079.923)
    Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)23.124.604.06419.710.101.192
    Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) (*)8.825.4356.648.935
    Lãi cơ bản (VND)2.6202.964
    Lãi suy giảm (VND)2.6202.964

    () Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm 2024 chưa được điều chỉnh giảm cho khoản trích quỹ khen thưởng, phức lợi từ lợi nhuận của năm 2024 do chưa được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt tại ngày lập báo cáo tài chính này.

    (**) Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông cho năm 2023 đã được điều chỉnh lại để phần ảnh việc phát hành cổ phiếu để chỉ trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông Thường niên số 02/2024/NQ. ĐHĐCĐ-TMS LOGS ngày 10 tháng 4 năm 2024 (Thuyết minh số 18.1).

    19. DOANH THU THUẬN TỪ CUNG CÁP DỊCH VỤ

    Năm nayVND
    Doanh thu dịch vụ vận tải226.817.212.745230.739.190.722
    Doanh thu dịch vụ cho thuê kho bãi20.779.346.22411.101.245.810
    Doanh thu dịch vụ khác7.532.965.9396.588.462.251
    DOANH THU THUẬN255.129.524.908248.428.898.783
    Trong đó:
    Các bên khác131.535.096.03586.207.696.054
    Các bên liên quan (Thuyết minh số 26)123.594.428.873162.221.202.729

    20. GIÁ VỐN DỊCH VỤ CUNG CÁP

    Năm nayVND
    Giá vốn dich vụ vận tải181.521.358.272182.345.673.396
    Giá vốn dich vụ cho thuê kho bãi18.505.252.46411.101.245.810
    Khác3.395.840.4211.102.792.084
    TỔNG CỘNG203.422.451.157194.549.711.290

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    21. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

    VND
    Năm nayNăm trước
    Lãi tiền vay1.851.472.0231.966.053.077
    Chỉ phí khác4.260.96136.006.068
    TỔNG CỘNG1.855.732.9842.002.059.145
    22.CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP
    Năm nayVND
    Chỉ phí nhân viên10.901.052.42610.795.893.994
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài10.457.880.4177.499.481.525
    Chỉ phí khẩu hao và hao mòn828.820.020828.820.020
    Chỉ phí dịch vụ chuyên nghiệp200.000.00080.000.000
    Khác5.487.386.0744.772.869.786
    TỔNG CỘNG27.875.138.93723.977.065.325
    23.THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC
    Năm nayVND
    Thu nhập khác7.481.907.10758.938.390
    Lãi từ thanh lý tài sản có định7.449.367.663-
    Thu nhập khác32.539.44458.938.390
    Chỉ phí khác(309.539.342)(136.409.329)
    Các khoản phát(303.384.842)(32.758.000)
    Lỗ từ thanh lý tài sản có định-(103.651.329)
    Chỉ phí khác(6.154.500)-
    LỘI NHUẬN (LỐ) KHẮC THUẬN7.172.367.765(77.470.939)
    24.CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÉU TÓ
    Năm nayVND
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài116.994.462.25896.323.576.316
    Chỉ phí nhân viên51.543.181.80650.038.966.578
    Chỉ phí nhiên vật liệu36.104.736.92151.025.102.876
    Chỉ phí khẩu hao và hao mòn
    (Thuyết minh số 10 và 11)20.967.823.03516.286.261.059
    Khác5.765.086.0744.914.129.786
    TỪNG CỘNG231.375.290.094218.588.036.615

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    25. THUỆ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

    Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế "TNDN") với thuế suất 20% thu nhập chịu thuế.

    Báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

    25.1 Chi phí thuế TNDN

    Năm nayVND
    Chỉ phí thuế TNDN hiện hành5.964.505.3685.628.027.529
    Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước24.648.525-
    Chỉ phí thuế TNDN5.989.153.8935.628.027.529

    Dưới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:


    VND
    Năm nayNăm trước
    Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế29.113.757.95727.774.208.644
    Thuế TNDN theo thuế suất 20%5.822.751.5915.554.841.729
    Điều chỉnh:
    Chỉ phí không được trừ141.753.77773.185.800
    Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước24.648.525-
    Chỉ phí thuế TNDN5.989.153.8935.628.027.529

    25.2 Thuế TNDN hiện hành

    Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện hành. Thu nhập chịu thuế của Công ty khác với lợi nhuận được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chỉ phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

    26. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BỆN LIÊN QUAN

    Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với bên liên quan

    Các nghiệp vụ với các công ty có liên quan bao gồm tất cả các nghiệp vụ được thực hiện với các công ty mà Công ty có mối liên kết thông qua quan hệ đầu tư, nhận đầu tư hoặc thông qua một nhà đầu tư chung và do đó sẽ là thành viên của cùng một công ty. Các nghiệp vụ bán hàng và mua hàng với bên liên quan được thực hiện dựa trên các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Số dự các khoản phải thu, phải trả tại ngày kết thúc kỹ kế toàn năm không cần bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền.

    Công ty Cô phân Transimex Logistics

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    26. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

    Danh sách bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Công và các bên liên quan có giao dịch với Công ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

    Bên liên quan

    Mối quan hệ


    Công ty Cổ phần TransimexCông ty me
    Công ty TNHH MTV Trung tâm Phân phối TransimexCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park LogisticsCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty Cổ phần Căng TransimexCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty TNHH MTV Bất đông sản TransimexCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty Cổ phần VinafreightCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty Cổ phần Giao nhận Vân tài Miền TrungCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty Cổ Phần Transimex ShippingCông ty trong cùng Tập đoàn
    Công ty TNHH Nippon Express (Việt Nam)Công ty liên doanh của Công ty me
    Công ty Cổ Phần Thủy Đặc SảnCông ty liên quan của Trường BKS
    Ông Bùi Tuấn NgọcChủ tịch
    Ông Tôn Thất Hưng(từ ngày 25 tháng 10 năm 2024) Chủ tịch
    Ông Nguyễn Chí Đức(đến ngày 25 tháng 10 năm 2024) Thành viên HDQT
    Ông Phạm Anh Tuấn(từ ngày 25 tháng 10 năm 2024) Thành viên HDQT
    Ông Trịnh Anh Tuấn(đến ngày 25 tháng 10 năm 2024) Thành viên HDQT/Giám đốc
    Bà Nguyễn Thị Bích LiênThành viên Độc lập HDQT
    Bà Lê Thị Bích Khuế(từ ngày 9 tháng 1 năm 2024) Thành viên Độc lập HDQT
    Ông Phạm Xuân Quang(đến ngày 9 tháng 1 năm 2024) Trường ban BKS
    Ông Lê Thanh TinhThành viên BKS
    Ông Vũ Thành ĐồngThành viên BKS
    Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên BKS

    Giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:


    Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm nayVND
    Công ty Cổ phầnCung cấp dịch vụỉ hộát hành cổ phiếuán đổi nợử dụng dịch vụỉ trả cổ tức bằngổ phiếu104.253.196.40558.768.176.51230.242.024.00019.374.982.3646.888.559.0006.888.559.000ả vay145.016.280.315122.492.605.2758.010.326.3644.147.500.00026.000.000.00015.962.751.7802.238.459.180678.273.9722.427.375.028559.747.734137.488.042
    Công ty Cổ phầnCung cấp dịch vụỉ hộử dụng dịch vụ3.482.824.083507.444.122262.686.404-2.427.375.028559.747.734137.488.042

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    26. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

    Vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:


    Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămVNDố đầu năm
    Phải thu ngắn hạn khác
    Công ty Cổ phần TransimexChỉ hộ7.687.513.00615.201.047.108
    Công ty Cổ phần VinafreightChỉ hộ141.381.64315.991.740
    Công ty Cổ phần Căng TransimexChỉ hộ105.936.100225.136.026
    Công ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park LogisticsChỉ hộ19.763.610-
    Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt NamChỉ hộ-24.797.135
    Phải thu dài hạn khác7.954.594.35915.466.972.009
    Công ty TNHH MTV Bất động sản TransimexKý quỹ, ký cược496.707.420-
    Phải trả người bán ngắn hạn
    Công ty Cổ phần TransimexMua nguyên giáài sản cố địnhế giá trị gia tăngđược khấu trừ tử tài sản cố địnhử dụng dịch vụ18.202.908.18746.204.775.780
    Công ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park LogisticsSử dụng dịch vụử dụng dịch vụ1.456.232.6556.128.110.5783.696.382.0625.610.081.091
    Công ty TNHH MTV Transimex Hi Tech Park LogisticsSử dụng dịch vụử dụng dịch vụ5.910.601.5735.360.850.134
    Công ty TNHH MTV Trung tâm phân phối TransimexSử dụng dịch vụ121.210.992145.916.640
    Công ty TNHH MTV Bất động sản TransimexSử dụng dịch vụử dụng dịch vụ19.813.334-
    Công ty Cổ phần VinafreightSử dụng dịch vụ5.510.739-
    31.844.388.05861.018.005.707
    Chỉ phí phải trả ngắn hạn
    Công ty Cổ phần TransimexSử dụng dịch vụ2.932.000.000551.265.950

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    26. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

    Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Kiểm soát ("BKS") và tiền lương của Giám đốc trong năm như sau:


    Chức vụNăm nayVND
    Ông Trịnh Anh TuấnThành viên HĐQT755.652.502914.366.293
    Ông Phạm Anh Tuấnkiểm Giám đốc Thành viên HĐQT đến ngày 25 tháng 10 năm 2024376.615.418678.180.241
    Ông Tôn Thất HưngChủ tịch đến ngày 25 tháng 10 năm 2024155.555.558200.000.000
    Ông Nguyễn Chí ĐứcThành viên HĐQT ngày 25 tháng 10 năm 202422.222.222-
    Ông Phạm Xuân QuangThành viên HĐQT133.333.332133.333.333
    Bà Nguyễn Thị Bích LiênTrường ban BKS Thành viên độc lập HĐQT từ ngày 9 tháng 1 năm 2024133.333.332133.333.333
    Ông Vũ Thành ĐồngThành viên BKS93.333.33693.333.333
    Ông Lê Thanh TỉnhThành viên BKS93.333.33654.444.444
    Ông Bùi Tuấn NgọcChủ tịch từ ngày 25 tháng 10 năm 202422.222.222-
    Bà Lê Thị Bích KhuêThành viên độc lập HĐQT đến ngày 9 tháng 1 năm 2024-66.666.667
    Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên BKS đến ngày 16 tháng 6 năm 2023-38.888.889
    TỔNG CỘNG1.918.934.5912.312.546.533

    27. CÁC CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

    Công ty hiện đang thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kể toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


    VND
    Số cuối nămSố đầu năm
    Dưới 1 năm5.278.707.7336.604.646.462
    Từ 1 năm đến 5 năm13.618.739.90215.349.508.942
    Trên 5 năm52.383.213.58855.839.542.446
    TỔNG CỘNG71.280.661.22377.793.697.850

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

    vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

    28. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÉ TOÁN NĂM

    Không có sự kiện trong yêu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty



    Phạm Đồng Đức

    Người lập



    Nguyễn Bảo Huy Kế toán trưởng



    Trịnh Anh Tuần

    Giám đốc

    Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 19 tháng 3 năm 2025