Báo cáo thường niên 2024/TOW
ticker: TOW document_type: bctn year: 2024 page_count: 54 source: PaddleOCR-VL-1.6
TRANOC-OMONWACO
BAO CÁO
THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG Trang 03 2 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 Trang 12 3 CHƯƠNG 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC Trang 29 4 CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Trang 34 5 CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY Trang 38 6 CHƯƠNG 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 Trang 44
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG
Tổng quan về các nội dung chính của chương
Thông tin khái quát
Trang 04
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Trang 07
Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức
Trang 08
Định hướng phát triển
Trang 08
Các rủi ro
Trang 10
THÔNG TIN KHÁT QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Tên Tiếng Anh
Tên viết tắt
Trụ sở chính
TRA NOC – O MON WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
TRANOC – OMONWACO
Mã cổ phiếu
Lô 12A, Khu Công nghiệp Trà Nóc 2, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ
Số điện thoại
TOW
Vốn điều lệ
(0292) 3843 392
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
79.781.500.000 đồng
Website
Số 1801548417 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp đăng ký lần đầu vào ngày 06/7/2017, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 05/5/2021.
tranoc-omonwaco.com.vn
capnuoctranoc.omon@gmail.com
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (TIẾP THEO) QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2017 Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc – Ô Môn chính thức hoạt động ngày 01/8/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKD N số 1801548417 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp đăng ký lần đầu ngày 06/7/2017, với vốn điều lệ 53.188.000.000 đồng.
Công ty đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch
Chứng khoán Hà Nội.
Phiên giao dịch đầu tiên của cổ phiếu TOW vào ngày 25/01/2019. Được cấp Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có hiệu lực từ ngày 12/02/2019.
2018
Công ty đã thực hiện đăng ký chứng khoán lần đầu và được cấp mã chứng khoán là TOW theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số
06/2018/GCNCP-VSD, do Trung tâm Lưu ký Việt Nam cấp ngày 31/01/2018.
Công ty tăng vốn điều lệ lên 79.781.500.000 đồng thông qua hình thức chào bán cho cổ đông hiện hữu. Thay đổi GCNĐKD N
lần 02 vào ngày
05/5/2021.
Nhà máy nước Trà Nóc mở rộng thêm
10.000m³/ngày đêm: thi công hoàn thiện bể chứa
2.500 m³.
Công ty nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng bằng việc cho ra mắt nhiều phương tiện thanh toán hóa đơn tiền nước không dùng tiền mặt như qua hệ thống VNPT Pay, Vietinbank, Vietcombank, Agribank và hệ thống Payoo, VNPAY...
Công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh điện năng lượng mặt trời vào ngày 20/5/2022. Ngày 29/6/2022 phát nước chính thức Nhà máy nước Cờ Đỏ công suất 5.000m³/ngày đêm.
Tiếp tục thi công các hạng mục nâng công suất Nhà máy nước Trà Nóc, mở rộng thêm 10.000 m³/ngày đêm
THÔNG TIN KHÁT QUÁT (TIẾP THEO) CÁC GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
Năm 2023
• 03 tập thể Lao động tiên tiến và 05 tập thể Lao động xuất sắc được công nhận
• 04 tập thể đạt Giấy khen Công ty, 04 tập thể và 06 cá nhân đạt Bằng khen UBND thành phố
• 04 cá nhân đạt Chiến sĩ thi đua cấp thành phố
• 02 tập thể đạt Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và 01 cá nhân đạt Huân chương lao động hạng ba
Năm 2024
• 03 tập thể Lao động tiên tiến và 05 tập thể Lao động xuất sắc.
• 07 tập thể đạt Giấy khen Công ty, 01 tập thể và 02 cá nhân đạt Bằng khen UBND thành phố. 05 cá nhân có sáng kiến được công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp thành phố.
• Đang đề nghị cấp trên khen thưởng: 02 chiến sĩ thi đua toàn quốc, 01 huân chương lao động hạng ba và 02 tập thể Bằng khen Thủ tướng Chính phủ.
• 02 tập thể Bằng khen Thủ tướng Chính phủ và 01 cá nhân đạt Huân chương lao động hạng ba
• Đề nghị khen thưởng: 02 tập thể đạt Bằng khen Thủ tướng, 02 cá nhân đạt Chiến sĩ thi đua toàn quốc
NGÀNH NGHĨE VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Các hoạt động kinh doanh chính của công ty:
Khai thác, xử lý và cung cấp
nước
Chi tiết: Sản xuất và kinh doanh
nước sinh hoạt (Mã ngành: 3600)
(Chính)
Lắp đặt hệ thống
Chi tiết: Thi công công trình cấp,
thoát nước (Mã ngành: 4322)
Sản xuất điện
Chi tiết: Hoạt động sản xuất điện tử
năng lượng mặt trời (Mã ngành:
3511)
Truyền tải và phân phối điện
Chi tiết: Hoạt động mua bán điện tử năng lượng mặt trời (Mã ngành: 3512)
Địa bàn hoạt động:
TRANOC-OMONWACO
Quản lý cấp nước tại KCN
Trà Nóc I, II và các phường
Trà Nóc, Thới An Đông,
Phước Thới, Trường Lạc
Chi nhánh Cấp nước Ô Môn
Hoạt động kinh doanh, khai thác, xử lý và cung cấp nước tại quận Ô Môn
Trạm Cấp nước Thới
Lai
Sản xuất kinh doanh và quản lý cấp nước cho huyện Thới Lai
Trạm Cấp nước Cờ Đỏ
Sản xuất kinh doanh và quản lý cấp nước cho huyện Cờ Đỏ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỐ CẤU TỔ CHỨC
COỐ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, QUẢN TRỊ VÀ KIỂM SOÁT
Là công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
Đơn vị trực thuộc:
1 CHI NHÁNH CẮP NƯỚC Ô MÔN
2 PHÒNG NGHIỆP VỤ
3 PHÒNG KỶ THUẬT
4 ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRÌNH
NHÀ MÁY NƯỚC TRÀ NÓC
TRAM CẤP NƯỚC THỐI LAI
TRẠM CẤP NƯỚC CỘ ĐỔ
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
1
Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi nhuận mục tiêu cho năm 2024
2
Phát triển mạng lưới
Tập trung nguồn lực nâng cao năng lực phát triển mạng lưới cấp nước, giữ vững sự ổn định trong sản xuất
3
Hạn chế thất thoát
Định kỳ kiểm tra đường ống nước để có những biện pháp kịp thời xử lý khi sự cố xảy ra
Công ty con, công ty liên kết: Không có
ĐỈNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (TIẾP THEO) CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Phát triển công nghệ số
• Triển khai dự án "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ điện tử cảm biến".
• Áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao quản lý và giám sát quy trình xử lý nước sạch, kinh doanh, tăng cường tự động hóa trong sản xuất nước.
Bảo vệ môi trường
• Công ty định hướng phát triển bền vững, đảm bảo hoạt động của công ty không gây ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường và xã hội. Trong việc quản lý tài nguyên nước. Công ty đầu tư vào công nghệ mới, phát triển và áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quy trình cung cấp và xử lý nước nhằm tối ưu hóa chi phí trong quy trình khai thác và sản xuất nước sạch, thu hồi nước trong sản xuất.
• Thực hiện tốt công tác báo cáo
giám sát môi trường định kỳ hàng
năm; hoàn thành giấy phép môi
trường cho Nhà máy nước Trà Nóc
và Ô Môn.
Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo chuyên môn cho 100% nhân viên kỹ thuật - Tăng 20% số lượng kỹ sư chuyên ngành - Duy trì mức thu nhập bình quân tăng từ 05% hàng năm.
Công ty TRANOC-OMONWACO cam kết thực hiện chiến lược phát triển bền vững thông qua các hoạt động cụ thể:
Đối với khách hàng
- Cung cấp nước sạch đặt quy
chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT.
- Lắp đặt miễn phí đồng hồ cho 35 hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách trong năm 2024.
Đối với người lao động
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm - Đảm bảo 100% người lao động được đóng BHXH, BHYT...
- Tạo điều kiện tốt để người lao động có việc làm mà còn chăm lo về tinh thần của người lao động
- Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Đối với công đồng
- Đóng góp quỹ tấm lòng vàng, hiến máu nhân đạo.
- Hộ trợ tặng 50.000 quyền tập.
- Hỗ trợ số tiền 84,57 triệu đồng ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng do bão Yagi, quỹ vì người nghèo.
- Phối hợp tốt với Phòng an ninh kinh tế - Công an TP. Cần Thơ, Công ty đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự năm 2024; Công ty đạt chuẩn văn hóa kinh doanh.
Với những mục tiêu cụ thể này, Công ty hướng đến việc nâng cao về công nghệ và chất lượng dịch vụ, đồng thời duy trì cam kết phát triển bền vững với môi trường và xã hội.
CÁC RỦI RO
Rủi ro kinh tế
Năm 2024, kinh tế toàn cầu đối mặt với thách thức kép: tăng trưởng chậm và lạm phát cao. Tại địa phương, GRDP Cần Thơ tăng 11,47% so với năm 2023, cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ. Công ty ứng phó hiệu quả bằng đa dạng hóa nguồn thu và tối ưu chi phí, duy trì tăng trưởng ổn định trong điều kiện bất lợi.
Rủi ro lãi suất
Biến động lãi suất tác động trực tiếp đến chi phí vốn và hiệu quả đầu tư của Công ty, đặc biệt với danh mục các khoản vay trung-dài hạn. Để giảm thiểu rủi ro, Công ty áp dụng chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn, tối ưu cơ cấu nợ-vốn và duy trì quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng để đảm bảo điều kiện vay ưu đãi.
Rủi ro pháp luật
Hoạt động trong lĩnh vực cấp nước chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành hệ thống luật, văn bản luật có liên quan và quy định về công ty đại chúng. Công ty đã thành lập bộ phận chuyên môn, thường xuyên cập nhất văn bản mới và tổ chức đào tạo tuân thủ cho cán bộ nhân viên, đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn phù hợp với khung pháp lý hiện hành.
Rủi ro đặc thù
Trong lĩnh vực cấp nước, Công ty phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù đòi hỏi phương pháp quản lý chuyên biệt và chiến lược phòng ngừa toàn diện. Việc nhận diện và kiểm soát các rủi ro này đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.
Rủi ro thất thoát nước
Thất thoát nước qua hệ thống mạng lưới ống ngầm. Sự ăn mòn và rò rỉ của đường ống do sử dụng trong khoảng thời gian dài, việc thi công các công trình dân cư và công trình công cộng cũng có thể vô tình tác động đến đường ống của Công ty. Rò rỉ và sử dụng trái phép gây thiệt hại đáng kể. Công ty đã và đang triển khai hệ thống quản lý thông minh, trang bị thiết bị giám sát hiện đại và thường xuyên đào tạo nâng cao chuyên môn đội ngũ kỹ thuật.
Rủi ro khác
Các rủi ro về chính trị, xã hội, thiên tai và dịch bệnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp nước. Công ty xây dựng kế hoạch ứng phó khẩn cấp toàn diện, duy trì nguồn lực dự phòng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn.
Rủi ro về giá
Giá bán nước sạch chịu sự kiểm soát chặt chẽ của UBND thành phố, trong khi chi phí đầu vào như điện năng, hóa chất và nhân công liên tục biến động. Công ty tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và quản lý hiệu quả chi phí vận hành.
Rủi ro chất lượng nguồn nước
Với nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, Công ty cam kết đầu tư nguồn lực đáng kể cho việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các giải pháp tiên tiến. Công ty không chỉ hướng đến mục tiêu kinh doanh hiệu quả mà còn đặt trọng tâm vào sử mệnh bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước cho thế hệ tương lai.
Tình trạng ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nước thô. Công ty đã đầu tư hệ thống giám sát chất lượng nước trực tuyến 24/24, không ngừng cải tiến công nghệ xử lý và thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chất lượng.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13
Tổ chức và nhân sự
Trang 14
Tình hình đâu tư và thực hiện dự án
Trang 23
Tình hình tài chính
Trang 24
Cơ cấu cổ đông
Trang 26
Báo cáo tác động môi trường và xã hội
Trang 27
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Năm 2024/2023 |
| 1 | Sản lượng (m ^3 ) | 9.722.792 | 10.151.095 | 104,41% |
| 2 | Doanh thu thuần (triệu đồng) | 73.335,30 | 103.172,46 | 140,69% |
| 3 | Giá vốn hàng bán (triệu đồng) | 38.407,83 | 42.580,13 | 110,86% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (triệu đồng) | 23.288,66 | 46.676,40 | 200,43% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 18.502,99 | 37.492,09 | 202,63% |
| 6 | Tỷ lệ thất thoát nước (%) | 11,65 | 11,47 | -0,18% |
| 7 | Số hộ đấu nối (hộ) | 2.085 | 1.485 | 71,22% |
| 8 | Số lượng khách hàng (hộ) | 30.938 | 32.244 | 104,22% |
Dưới sự lãnh đạo sâu sát và quản lý hiệu quả của Hội đồng quản trị cùng Ban Giám đốc, cùng với sự đồng lòng và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, người lao động, Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn đã xuất sắc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được đề ra trong Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Cụ thể, tổng sản lượng nước tiêu thụ trong năm 2024 đạt 10.151.095 m³, tăng 4,41% so với cùng kỳ năm 2023. Doanh thu thuần ghi nhận mức ấn tượng 103.172,46 triệu đồng, tăng mạnh 40,69% so với cùng kỳ năm trước, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 37.492,09 triệu đồng, tăng vượt bậc 100,43% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, tỷ lệ thất thoát nước giảm 0,18% so với cùng kỳ, so với các đơn vị cấp nước trên toàn quốc là rất ấn tượng. Những thành tựu này là minh chứng rõ nét cho sự quyết tâm và tinh thần làm việc tận tụy của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể người lao động trong công ty.
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Năm 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu sản xuất nước | 70.515 | 96,15% | 100.264 | 97,18% | 142,19% |
| 2 | Doanh thu lắp đặt, công trình, chuyển nhượng vật tư | 2.820 | 3,85% | 2.908 | 2,82% | 103,14% |
| Tổng cộng | 73.335 | 100% | 103.172 | 100% | 140,69% | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Lý lịch Hội đồng quản trị
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu các nhân | Số lượng CP đại diện sở hữu | Tỷ lệ sở hữu cá nhân | Tỷ lệ đại diện sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Lộc | Chủ tịch HĐQT | - | 2.872.254 | - | 36% |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Phương | Thành viên HĐQT | - | 2.347.270 | - | 29,42% |
| 3 | Bà Lâm Nguyệt Thanh | Thành viên HĐQT | 187.200 | - | 2,35% | - |
| 4 | Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 95.061 | - | 1,19% | - |
| 5 | Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 21.537 | - | 0,27% | - |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (Tiếp theo)
Lý lịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Hữu Lộc
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 25/12/1964
Quê quán: Cần Thơ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư địa chất & Cử nhân quản trị kinh doanh
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT CTCP Cấp nước Thốt Nốt, Chủ tịch HĐQT CTCP Cấp thoát nước Cần Thơ.
Số cổ phần nắm giữ:
Đại điện sở hữu CTCP Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ: 2.872.254 cổ phần, chiếm 36% vốn điều lệ.
• Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024 của những người có liên quan:
• Hồ Thị Quý Mão (Vợ) nắm giữ 406.258 cổ phần, chiếm 5,09% vốn điều lệ
Ông Nguyễn Minh Phương
• Nguyễn Thị Nguyệt Quế (Con) nắm giữ 55.466 cổ phần, chiếm 0,69% vốn điều lệ
Chức vụ: Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 02/9/1974
Quê quán: Cần Thơ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng cầu đường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó Tổng Giám đốc
CTCP Cấp thoát nước Cần Thơ.
Số cổ phần nắm giữ:
Đại điện sở hữu CTCP Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ: 2.347.270 cổ phần, chiếm 29,42% vốn điều lệ.
- Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
5 BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (Tiếp theo)
Lý lịch Hội đồng quản trị
Ông Huỳnh Minh Trung
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Giám Đốc
Bà Lâm Nguyệt Thanh
Năm sinh: 21/01/1976
Ông Trịnh Công Đoàn
Chức vụ: Thành viên Hội đồng quản
trị
Quê quán: Kiên Giang
Năm sinh: 30/7/1976
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Phó Giám Đốc
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Cần Thơ
Năm sinh: 16/8/1982
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Cà Mau
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Khoa học môi trường
Số cổ phần nắm giữ:
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế
• Đại điện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm
0% vốn điều lệ
• Cá nhân sở hữu: 95.061 cổ phần,
chiếm 1,19% vốn điều lệ
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý môi trường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Trường Ban Kiểm soát CTCP Cấp thoát nước Cần Thơ.
Số cổ phần nắm giữ:
Đại điện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm
0% vốn điều lệ
• Cá nhân sở hữu: 187.200 cổ phần,
chiếm 2,35% vốn điều lệ
Số cổ phần nắm giữ:
Đại điện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm
0% vốn điều lệ
• Cá nhân sở hữu: 21.537 cổ phần,
chiếm 0,27% vốn điều lệ
Những thay đổi thành viên HĐQT trong năm: Không có
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
Ban Kiểm soát
Danh sách Ban kiểm soát
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Ngô Hồng Hạnh | Trưởng Ban Kiểm soát | - | - |
| 2 | Ông Hoàng Văn Khiêm | Thành viên Ban Kiểm soát | 54.280 | 0,68% |
| 3 | Ông Võ Anh Tuấn | Thành viên Ban Kiểm soát | 8.181 | 0,10% |
Lý lịch Ban kiểm soát
Bà Ngô Hồng Hạnh
Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm soát
Năm sinh: 15/01/1978
Quê quán: Hậu Giang
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Cử nhân kinh tế
Ông Hoàng Văn Khiêm
Chức vụ: Thành viên Ban Kiểm soát
Sở hữu: 0 cổ phần (0%)
Năm sinh: 11/11/1973
Quê quán: Nam Định
Chức vụ khác: Thành viên Ban Kiểm
soát CTCP Cấp thoát nước Cần Thơ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Thạc sĩ Báo chí & Cử nhân kinh tế
Chức vụ khác: Phó Tổng Biên tập Báo Quân khu 9
Sở hữu: 54.280 cổ phần (0,68%)
Năm sinh: 12/12/1966
Quê quán: Cần Thơ
Ong Võ Anh Tuấn
Chức vụ: Thành viên Ban Kiểm soát
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Cử nhân quản trị kinh doanh
Chức vụ khác: Công tác tại nhà thuộc
YHCT số 112 Lê Thị Tạo - Thốt Nốt
Sở hữu: 8.181 cổ phần (0,10%)
Những thay đổi thành viên Ban Kiểm soát trong năm: Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (Tiếp theo)
Danh sách Ban điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 95.061 | 1,19% |
| 2 | Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 21.537 | 0,27% |
| 3 | Ông Thái Minh Lực | Phó Giám đốc | 11.766 | 0,15% |
| 4 | Bà Lê Thị Thanh Phượng | Kế toán trưởng | 37.307 | 0,47% |
Lý lịch Ban điều hành
Ông Huỳnh Minh Trung
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Giám Đốc
Năm sinh: 21/01/1976
Quê quán: Kiên Giang
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Thạc sỹ Khoa học môi trường
Ông Thái Minh Lực
Sở hữu: 95.061 cổ phần (1,19%)
Chức vụ: Phó Giám đốc
Năm sinh: 12/12/1970
Quê quán: Nghệ An
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Sở hữu: 11.766 cổ phần (0,15%)
Ông Trịnh Công Đoàn
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Phó Giám Đốc
Năm sinh: 16/8/1982
Quê quán: Cà Mau
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Thạc sỹ Quản lý môi trường
Bà Lê Thị Thanh Phượng
Sở hữu: 21.537 cổ phần (0,27%)
Chức vụ: Kế toán trường
Năm sinh: 25/7/1978
Quê quán: Cần Thơ
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ: Cử nhân Tài chính kế toán
Sở hữu: 37.307 cổ phần (0,47%)
Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (Tiếp theo)
Số lượng cán bộ, người lao động
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| A | Theo trình độ chuyên môn | 86 | 100% |
| 1 | Trên đại học | 4 | 4,65% |
| 2 | Đại học và cao đẳng | 52 | 60,47% |
| 3 | Trung cấp | 14 | 16,28% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 16 | 18,60% |
| 5 | Lao động phổ thông | 0 | 0,00% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 86 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn (từ 1-3 năm) | 12 | 13,95% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 74 | 86,05% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ | 0 | 0,00% |
| C | Theo giới tính | 86 | 100% |
| 1 | Nam | 72 | 83,72% |
| 2 | Nữ | 14 | 16,28% |
TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
COỎ CẤU NHÂN SỰ VÀ THU NHẬP
86
14 ,946 triệu đồng
Tổng nhân sự
Năm 2024
Thu nhập BQ
VND/người/tháng
Cơ cấu nhân sự năm 2024
1 Theo trình độ
Hợp đồng có xác định thời hạn (từ 1-3 năm)
Hợp đồng không xác định thời hạn
2 Theo tính chất lao động
3 Theo giới tính
Thu nhập bình quân giai đoạn 2020-2024
Trong bối cảnh nền kinh tế năm 2024 tiếp tục đối mặt với suy thoái và nhiều thách thức, Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn vẫn duy trì được sự ổn định và phát triển đáng ghi nhận. Tính đến năm 2024, tổng số người lao động của Công ty đạt 86 người, tăng 04 người so với năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người trong năm 2024 ghi nhận mức 14.946.000 đồng/người/tháng, tăng 1.146.000 đồng/người/tháng so với năm 2020. Mức tăng này, dù không quá lớn, nhưng trong giai đoạn kinh tế suy giảm, đã phản ánh nỗ lực đáng kể của Ban lãnh đạo trong việc duy trì chính sách phúc lợi ổn định, đảm bảo đời sống cho người lao động. Những kết quả này là mình chứng cho sự kiện trì và chiến lược quản lý hiệu quả của Công ty trong một giai đoạn biến động.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (Tiếp theo)
Chính sách nhân sự
Các chính sách nhân sự về đào tạo, tuyển dụng và chế độ lương, đãi ngộ của Công ty luôn tuân theo đúng quy định của Luật Lao động và các quy định của Công ty, đảm bảo mọi quyền lợi của người lao động trong quá trình công tác tại Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Công ty.
Môi trường làm việc
Bên cạnh các vấn đề về chính sách đãi ngộ thì môi trường làm việc đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp của mỗi người. Công ty luôn tạo điều kiện học tập tốt nhất để các nhân viên làm việc trong môi trường lành mạnh, năng động, an toàn, công bằng và thân thiện, có cơ hội phát huy năng lực của bản thân. Người lao động sẽ được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc. Công ty luôn chú trọng xây dựng môi trường làm việc tốt, đề cao văn hóa bình đẳng, tạo sự thoải mái và thân thiết, khuyến khích sự tự do làm việc để nâng cao năng suất làm việc.
Chính sách lương thưởng
Đội ngũ lao động sẽ được hưởng đầy đủ chính sách, lương, thưởng, các các khoản phúc lợi, đãi ngộ theo quy chế lương, thưởng, quy chế nội bộ công ty và phù hợp đúng quy định pháp luật khi trở thành thành viên của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn.
Bảo hiểm và phúc lợi
Người lao động được tham gia đầy đủ bảo hiểm theo quy định như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bảo hiểm tai nạn, giúp người lao động an tâm khi rủi ro bất ngờ xảy ra. Ngoài khoản thanh toán từ phía bảo hiểm, Công ty cũng có những khoản Hỗ trợ thu nhập khi cán bộ nhân viên nghỉ thai sản, ốm đau, nghỉ hưu... tặng quà cho người lao động nữ nhân ngày 08/3 và toàn thể cán bộ người lao động nhân ngày 20/10, tổ chức tham quan nghỉ dưỡng hàng năm.
Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn luôn coi trọng việc tuyển dụng và đào tạo nhân sự, đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Quy trình tuyển dụng và đào tạo
Tuyển dụng Công tác tuyển dụng có vai trò quan trọng, tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, Công ty đưa ra kế hoạch tuyển dụng thích hợp. Quy trình tuyển dụng diễn ra công bằng, bình đẳng với mọi đối tượng và có thời gian thử việc.
Đào tạo Công ty xây dựng lộ trình đào tạo rõ ràng cho người lao động. Thành viên chủ chốt và gắn bó lâu dài được đào tạo đặc biệt để phát triển năng lực. Công ty khuyến khích người lao động nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để tăng năng lực làm việc.
Chế độ phúc lợi Công ty hỗ trợ phụ cấp chi phí ăn ở, đi lại khi công tác. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Người lao động được hưởng chế độ hỗ trợ từ quỹ hưu trí khi nghỉ hưu hoặc nghỉ việc. Công ty hàng năm tổ chức các hoạt động tham quan du lịch và có chính sách thưởng căn cứ vào kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc.
Đánh giá và phát triển
Sau thời gian đào tạo và huấn luyện, Công ty tổ chức đánh giá dựa trên các tiêu chí đã lập ra. Kết quả đánh giá là cơ sở để xác định kế hoạch đào tạo tiếp theo cũng như xây dựng chính sách lương, thường phù hợp cho từng cá nhân.
Công ty luôn tạo điều kiện học tập tốt nhất để các nhân viên làm việc trong môi trường lành mạnh, năng động, có cơ hội phát huy năng lực của bản thân và được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi theo quy định.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Tình hình thực hiện các dự án
Nhà máy nước Trà Nóc
Mở rộng thêm 10.000 m³/ngày đêm: bể chứa 2.500m³ hoàn thiện đưa vào sử dụng giá trị quyết toán 7.121,420 triệu đồng; thi công xong ống thông bể đã gửi kiểm toán, các hạng mục còn lại đang triển khai.
Dự án nhận hỗ trợ từ Sở Khoa học và Công nghệ Cần Thơ
Đang quyết toán.
Công trình mở mạng và cải tạo
Cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của khách hàng.
Quyết toán: 12 công trình, giá trị
11.774 triệu đồng.
Tiến độ thi công đến ngày 31/12/2024
| STT | LOẠI ỔNG | KẾ HOḫCH (m) | THỰC HIỆN (m) | SO SÁNH (%) |
| 1 | Chuyển tải | 24.995 | 13.662 | 54,66 |
| 2 | Phân phối | 31.898 | 31.994 | 100,30 |
| CỘNG | 56.893 | 45.656 | 80,25 | |
45.656 mét
Tổng
13.662 mét
Chuyển tải
31.994 mét
Phân phối
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
| STT | CHỈ TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % NĂM 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 189.193,02 | 206.495,95 | 109,15% |
| 2 | Doanh thu thuần | 73.335,30 | 103.172,46 | 140,69% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 23.288,66 | 46.676,40 | 200,43% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -71,76 | 319,28 | 444,96% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 23.216,90 | 46.995,68 | 202,42% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 18.502,99 | 37.492,09 | 202,63% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 1.500 | 3.050 | 203,33% |
103,33%
Tỷ lệ cổ tức
Tăng so với 2023
40,69%
102,63%
Doanh thu thuần
Tăng so với 2023
Các chỉ tiêu tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Tăng so với 2023
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,56 | 2,15 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,32 | 1,81 |
| Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 14,41 | 9,60 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 16,84 | 10,61 |
| Các tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 16,63 | 23,53 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,40 | 0,52 |
| Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 25,23 | 36,34 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 11,74 | 21,51 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 10,09 | 18,95 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 31,76 | 45,24 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
2,15
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tăng 1,59 lần so với năm 2023
36,34%
ROS
Khả năng sinh lời
Khả năng thanh toán
Năm 2023 Năm 2024
Trong năm 2024, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn đều ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ năm 2023. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 đạt 2,15, tăng 1,59 lần so với năm trước, trong khi hệ số thanh toán nhanh đạt 1,81 lần, cao hơn so với mức 0,32 lần của năm 2023. Sự cải thiện ấn tượng này phần ánh khả năng tài chính vững mạnh và tính thanh khoản ngày càng được củng cố của Công ty. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng của các hệ số thanh toán bao gồm việc quản lý dòng tiền hiệu quả hơn, gia tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh với mức ghi nhận 103.172,46 triệu đồng (tăng 40,69% so với năm 2023), cùng với đó là chiến lược tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.
1,81
Cơ cấu vốn
Khả năng sinh lời
Hệ số thanh toán nhanh
Tăng 1,49 so với năm 2023
Hệ số nợ/Tổng tài sản Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
Trong năm 2024, các chỉ tiêu cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn giảm so với năm 2023. Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 14,41% còn 9,60%, và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đạt 10,61%, thấp hơn mức 16,84% năm trước. Xu hướng này phần ánh cơ cấu tài chính ngày càng bền vững, giảm phụ thuộc vào vốn vay. Nguyên nhân chính là nhờ doanh thu tăng, lợi nhuận sau thuế cải thiện vượt bậc, cùng với quản lý nợ hiệu quả và giảm vay ngân hàng, qua đó nâng cao vốn chủ sở hữu và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
21,51%
ROE
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Trong năm 2024, các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của Công ty ghi nhận sự biến động đáng kể so với năm 2023, thể hiện qua mức tăng trưởng ấn tượng của các hệ số tài chính. Cụ thể, ROS, ROE, ROA đề ghi nhận tăng trưởng lần lượt đạt 36,34%, 21,51% và 18,95%. Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế đạt 37.492 triệu đồng, tăng 18.989 triệu đồng, tương ứng mức tăng trưởng vượt bậc 102,42% so với năm 2023. Những con số này cho thấy hiệu quả kinh doanh và khả năng tận dụng nguồn lực của Công ty được cải thiện mạnh mẽ.
Năng lực hoạt động
Trong năm 2024, vòng quay hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn đạt 23,53 lần, tăng so với mức 16,63 lần của năm 2023, phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được cải thiện. Đồng thời, vòng quay tổng tài sản cũng ghi nhận mức tăng từ 0,40 vòng năm 2023 lên 0,52 vòng trong năm 2024, cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo doanh thu được tối ưu hóa. Nguyên nhân chính của sự gia tăng này đến từ việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn, giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa. Ngoài ra, chiến lược tối ưu hóa tài sản cố định và nâng cao hiệu suất vận hành đã góp phần quan trọng vào việc tăng vòng quay tổng tài sản, củng cố hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức.
COỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Thông tin cổ phiếu
Số lư
Cơ cấu cổ đông (Tại ngày 31/5/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số Cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đôngà nước | ||||
| II | Cổ đông nước | 206 | 7.175.751 | 71.757.510.000 | 89,943% |
| 1 | Cá nhân | 205 | 1.956.227 | 19.562.270.000 | 24,520% |
| 2 | Tổ chức | 1 | 5.219.524 | 52.195.240.000 | 65,423% |
| III | Cổ đôngước ngoài | 9 | 802.300 | 8.023.000.000 | 10,056% |
| 1 | Cá nhân | 8 | 134.200 | 1.342.000.000 | 1,682% |
| 2 | Tổ chức | 1 | 668.100 | 6.681.000.000 | 8,374% |
| III | Cổ đông phiếu quỹ | 1 | 99 | 990.000 | 0,001% |
| Tổng cộng (I+II+III) | 216 | 7.978.150 | 79.781.500.000 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 50%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Năm 2021, Công ty tiến hành tăng vốn điều lệ với kết quả đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng như sau:
•Số lượng cổ phiếu được phép phát hành: 2.659.350 cổ phần
•Số lượng cổ phiếu được phân phối: 2.659.350 cổ phần, đạt 100%
Giá chào bán: 10.000 đồng/cổ phiếu
•Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: 26.593.500.000 đồng
•Tổng thu ròng tủ đợt chào bán: 26.593.500.000 đồng
•Ngày kết thúc chào bán: 30/3/2021
Báo cáo tình hình sử dụng vốn điều lệ đến ngày 31/3/2023, đạt 100%. Hoàn thành đợt tăng vốn điều lệ 2021.
Mênh
10.000
Các chứng khoán khác: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty luôn chú trọng quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất nước sạch. Chúng tôi lựa chọn nguyên liệu chất lượng cao, uy tín, thân thiện với môi trường và có khả năng tái chế. Nguyên liệu đầu vào được sử dụng đúng mục đích, liệu lượng, không lạm dụng hóa chất gây ô nhiễm môi trường.
2 Chính sách liên quan đến người lao động
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo Luật Lao động. Đội ngũ lao động được tham gia bảo hiểm, khám sức khỏe định kỳ và được cấp vật dụng bảo hộ. Công ty quan tâm đến đời sống, sức khỏe và tinh thần của người lao động, tạo sự gắn bó lâu dài.
Trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Công ty tổ chức công tác xã hội và vận động người lao động tham gia hoạt động thiện nguyện. Trong năm 2024, Công ty thực hiện:
• Lắp đặt cho 35 hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách với số tiền 26.778.040 đồng
• 100% Cán bộ đóng góp quỹ tấm lòng vàng: 5.040.000 đồng
- Tham gia hiến máu nhân đạo: 03 lượt
• Hỗ trợ tập cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
50.000 quyền, tổng số tiền 240.000.000 đồng
• Hỗ trợ quỹ vì người nghèo, khác phục bão số 3 với số tiền 84,57 triệu đồng.
5 Tiêu thụ nước
Nước là nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của Công ty. Chúng tôi sử dụng nguồn nước từ sông Hậu, qua quá trình xử lý để sản xuất nước sạch đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT. Công ty khuyến khích nhân viên tiết kiệm nước, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước.
3 Tiêu thụ năng lượng
Công ty sử dụng điện hợp lý và đã đưa vào vận hành hệ thống điện mặt trời 160 kWh. Sản lượng cả năm đạt 224.341 kWh, tiết kiệm được 348.850.255 đồng (tương đương 180.393 kg CO2).
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước cho cộng đồng, vì thế trong hoạt động kinh doanh ít nhiều ảnh hưởng đến môi trường. Việc duy trì cân bằng giữa cung cấp nước sạch và bảo vệ môi trường là điều thiết yếu của Công ty trong bối cảnh hiện nay.
Trong năm qua, Công ty luôn thực hiện nghiêm túc các quy định về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường với các phương án xử lý cụ thể cho từng loại chất thải khác nhau.
Nước thải sản xuất
Được thu gom vào bể lắng bùn có diện tích lớn giúp bùn lắng xuống đáy, nước trong bơm đến nguồn nước thô Nhà máy nước Trà Nóc và Cờ Đỏ thu hồi toàn bộ nước tuần hoàn vào sản xuất. Công ty lấy mẫu định kỳ gửi Trung tâm Quan trắc phân tích theo QCVN 40/2011.
Chất thải nguy hại
Chủ yếu là giẻ lau dính dầu, nhớt từ sửa chữa bảo trì máy bơm và bóng đèn huỳnh quang hư. Dù không đáng kể do đặc thù ngành cấp nước, Công ty vẫn tập trung các chất thải này và hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường xanh để thu gom và xử lý.
Hoạt động sản xuất chủ yếu tiêu thụ điện nên không phát sinh khí thải đáng kể. Máy phát điện chỉ hoạt động khi mất điện, được đặt trong khuôn viên rộng với nhiều cây xanh xung quanh và được lắp hệ thống xử lý khí thải.
Được thu gom vào thùng riêng biệt, có lót bọc tránh rơi rớt. Đơn vị thu gom rác đến hàng ngày. Rác thải không nguy hại (cây, cỏ) được xử lý đốt trong khuôn viên nhà máy hoặc do CTCP Đô thị Tp. Cần Thơ vận chuyển đến bãi rác.
Nước từ nhà vệ sinh được xử lý qua bề tự hoại trước khi thải ra môi trường tại các đơn vị; trụ sở công ty đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu Công nghiệp Trà Nóc.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Báo cáo thường niên năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Nhìn chung, năm 2024 so với năm 2023, tổng doanh thu tăng 41,22%, lợi nhuận sau thuế tăng 102,63%. Doanh thu tăng do giá nước sạch được điều chỉnh tăng kịp thời trong tháng 02/2024. Ngoài ra Công ty nhận tiền hỗ trợ di dời các tuyến ống 1.542,01 triệu đồng. Tiền trích lại do thu hộ phí bảo vệ mô trường, dịch vụ nước thải sinh hoạt là 884 triệu đồng.
Thuận lợi
Sự chỉ đạo hiệu quả
Được sự chỉ đạo kịp thời của Chủ tịch Hội đồng quản trị; kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp của Ban Lãnh đạo Công ty ngay từ đầu năm; sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của chính quyền địa phương cùng sự nỗ lực của tập thể người lao động đã góp phần cùng Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nội bộ và phong trào
Nội bộ đoàn kết tốt. Phong trào thi đua lao động sản xuất tại Công ty luôn được duy trì và phát huy; các đoàn thể triển khai và thực hiện tốt phong trào thi đua tại Công ty và các đơn vị.
Hỗ trợ từ Ban Thi đua
Ban Thi đua khen thưởng thành phố quan tâm chỉ đạo kịp thời công tác thi đua khen thưởng của Khối và của Công ty.
Nhu cầu thị trường ổn định
Nhu cầu sử dụng nước sạch của các doanh nghiệp và hộ khách hàng tiếp tục ổn định; Công ty đã kết hợp cùng với chính quyền địa phương vận động nhân dân cùng thực hiện mở rộng mạng lưới cấp nước các hẻm nhỏ chưa có nước sạch; nâng cấp, cải tạo mạng lưới.
Lợi thế vị trí
Với lợi thế là doanh nghiệp thực hiện cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đặc biệt tại Khu Công nghiệp Trà Nóc I và Trà Nóc II, hai khu công nghiệp được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước đi kèm với những chính sách ưu đãi thời gian trước đây.
Khó khăn
Trong năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục chứng kiến nhiều biến động sâu rộng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của các quốc gia. Nền kinh tế toàn cầu duy trì mức tăng trưởng thấp, lạm phát vấn ở mức cao dù có dấu hiệu giảm nhiệt ở một số khu vực, trong khi các chính sách tiền tệ thắt chặt tiếp tục được áp dụng để kiểm chế áp lực giá cả. Xung đột quân sự giữa các quốc gia ngày càng phức tạp, bất ổn địa chính trị gia tăng, cùng với các vấn đề nghiêm trọng như an ninh lượng thực, thiên tại và biến đổi khí hậu ngày càng trầm trọng, đã tác động mạnh mẽ đến mọi khía cạnh của đời sống và kinh tế toàn cầu. Tại địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn, một số nhà máy, xí nghiệp và doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những biến động này, dẫn đến sự sụt giảm trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ. Điều này đã gián tiếp tác động đến sản lượng nước tiêu thụ của Công ty, dù mức ảnh hưởng được giảm thiểu nhờ các chiến lược ứng phó linh hoạt và hiệu quả trong năm 2024.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Năm 2024/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 10.379,74 | 27.655,37 | 266,44% | 5,49% | 13,39% |
| Tài sản dài hạn | 178.813,28 | 178.840,58 | 100,02% | 94,51% | 86,61% |
| Tổng tài sản | 189.193,02 | 206.495,95 | 109,15% | 100% | 100% |
Tính đến 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 206.496 triệu đồng, tăng 9,15% (17.303 triệu đồng) so với năm 2023, với tài sản dài hạn chiếm 86,61%. Tài sản dài hạn đạt 178.840,58 triệu đồng (tăng 0,02%), còn tài sản ngắn hạn đạt 27.655,37 triệu đồng (tăng 166,44%). Nguyên nhân chủ yếu là doanh thu tăng mạnh (103,17 triệu đồng, +140,69%), lợi nhuận sau thuế đạt 37.492 triệu đồng (+202,42%), cùng chính sách giá nước mới từ UBND TP. Cần Thơ. Quản lý tài chính hiệu quả và giảm đòn bẩy (hệ số nợ/tổng tài sản từ 14,41 xuống 9,60) cũng góp phần tăng trưởng tài sản bền vững.
86 ,61%
9 ,15%
Tỷ trọng tài sản dài hạn
27,33%
Tăng trưởng tổng tài sản
Tổng nợ giảm
Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Năm 2024/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 18.697,01 | 12.849,13 | 68,72% | 68,57% | 64,85% |
| Nợ dài hạn | 8.569,64 | 6.964,43 | 81,27% | 31,43% | 35,15% |
| Tổng nợ phải trả | 27.266,64 | 19.813,55 | 72,67% | 100% | 100% |
Tính đến cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của Công ty giảm còn 19.813,55 triệu đồng (-27,33% so với 2023), với tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm (64,85%), tỷ trọng nợ dài hạn tăng (35,15%). Nguyên nhân là doanh thu tăng mạnh (103.172 triệu đồng, +40,69%) và lợi nhuận 37.492 triệu đồng (+102,42%) giúp thanh toán nợ, giảm chi phí tài chính (hệ số nợ/tổng tài sản từ 14,41 xuống 9,60). Sự dịch chuyển cơ cấu nợ hỗ trợ đầu tư dài hạn (tài sản dài hạn +0,02%), trong khi vẫn duy trì thanh khoản (hệ số thanh toán ngắn hạn từ 0,56 lên 2,15), thể hiện quản lý tài chính hiệu quả và bền vững.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ứng dụng công nghệ
Áp dụng hình thức thanh toán trực tuyến cho hóa đơn tiền nước hàng tháng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Ứng dụng Mapinfo trong quản lý hệ thống cấp nước.
Đảm bảo chất lượng
Cấp nước an toàn và liên tục. Chất lượng nước luôn đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT. Duy trì vận hành theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và hệ thống giám sát chất lượng nước sạch.
Sáng kiến khoa học kỹ thuật
Hội đồng Khoa học kỹ thuật công nhận 07 sáng kiến về giải pháp quản lý, kỹ thuật và ứng dụng khoa học, tổng giá trị làm lợi: 1.072 triệu đồng, trích thưởng 121,960 triệu đồng.
Chống thất thoát, bảo trì
Dò tìm, phát hiện và khắc phục kịp thời sự cố. Kiểm tra định kỳ 1.231 hộ khách hàng, phát hiện 13 vụ vi phạm, truy thu 809 m³. Thay 9.506 đồng hồ đo nước đến hạn, mờ số.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2025 |
| Sản lượng | m^3 | 10.450.000 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 106.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 46.200 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 36.860 |
| Số hộ đấu nổi | Hộ | 900 |
| Tỷ lệ thất thoát nước | % | 11,0 |
| Số lao động bình quân | Người | 87 |
900
Hộ đấu nổi
11%
Thất thoát nước
87
Lao động
Kế hoạch đấu tư năm 2025-2026
Nhu cầu vốn năm 2025 là 51,007 tỷ đồng
Nhu cầu vốn năm 2026 là 51,119 tỷ đồng
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Báo cáo thường niên năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trang 35 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trang 37
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Ban Giám đốc
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH2023 | KH2024 | TH2024 | So sánh thực hiện năm 2024 (%) | |
| TH2023 | KH2024 | ||||||
| 1 | Sản lượng | m^3 | 9.722.792 | 10.000.000 | 10.151.095 | 104,41% | 101,51% |
| 2 | Số hộ đấu nổi | Khách hàng | |||||
| - Phát triển trong năm | Khách hàng | 2.085 | 1.390 | 1.485 | 71,22% | 106,83% | |
| - Lũy kế cuối năm | Khách hàng | 30.938 | 32.244 | 104,22% | |||
| 3 | Doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 74.073,22 | 100.000 | 104.604,94 | 141,22% | 104,60% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 23.216,90 | 39.000 | 46.995,68 | 202,42% | 120,50% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 18.502,99 | 31.100 | 37.492,09 | 202,63% | 120,55% |
| 6 | Tỷ lệ thất thoát nước | % | 11,65 | 11,50 | 11,47 | -0,18% | -0,03% |
Hội đồng quản trị đánh giá kết quả hoạt động năm 2024 như sau:
10,151
1.485
Sản lượng ( triệu m³)
Vượt kế hoạch 151.095 m³
Hộ đấu nổi
Lũy kế tăng 4,22%
104.604 triệu đồng
Doanh thu
Vượt kế hoạch 4.605 triệu đồng
11.47%
Thất thoát nước
Thấp hơn 0,18% so với cùng kỳ năm 2023
Về sản xuất kinh doanh
Công ty đã xuất sắc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế đạt 37.492 triệu đồng, tăng 102,63% so với cùng kỳ năm 2023. Những kết quả này khẳng định hiệu quả vượt trội trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty trong năm 2024.
Về xây dựng cơ bản
Công tác cải tạo, mở rộng mạng lưới cấp nước được thực hiện kịp thời theo đúng kế hoạch. Các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ, tinh thần làm việc cũng như chất lượng công việc ngày càng nâng cao.
Về ứng dụng khoa học
Công ty đã ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trong đó có việc áp dụng hình thức thanh toán trực tuyến cho hóa đơn tiền nước hàng tháng. Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Công ty phát động hiệu quả phong trào thi đua cải tiến, sáng kiến trong sản xuất kinh doanh.
Đối với các công trình thi công, lắp đặt, Công ty luôn giám sát sát sao chất lượng và tiến độ, đảm bảo lắp đặt đúng thời gian quy định. Đồng thời, Công ty lập kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra các tuyến ống, lắp đặt các đồng hồ đo áp theo dõi áp lực trên toàn mạng lưới. Tổng số phân vùng lắp đồng hồ kiểm soát lưu lượng là 81 vùng. Ngoài ra, Công ty kiểm tra đề nghị nâng nắp chụp van bị lấp cát trên toàn mạng lưới. Định kỳ hàng tuần Công ty kiểm tra đồng hồ từ 25 mm trở lên.
Góp phần vào tăng trưởng của TP. Cần Thơ và Công ty mẹ. Tỷ lệ thất thoát là 11,47% thấp hơn 0,18% so với năm 2023. Các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ, tinh thần làm việc cũng như chất lượng công việc ngày càng nâng cao.
Về thi đua khen thưởng
Phong trào thi đua
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Công ty triển khai thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả phong trào thi đua của Công ty. Đầu năm, để hưởng ứng phong trào thi đua của thành phố, Ban Giám đốc Công ty đã phát động phong trào thi đua đến cán bộ người lao động trong Hội nghị người lao động, toàn thể cán bộ người lao động đã đăng ký các danh hiệu thi đua.
Trên cơ sở các kế hoạch đã giao, hàng quý Công ty tổ chức hợp sơ kết, xét khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích nổi bật trong thực hiện nhiệm vụ và phong trào. Các phong trào thi đua cụ thể của năm như: thi đua năm, đề tài sáng kiến và giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Thành tích đạt được
Trong năm Công ty được Hội đồng Thi đua khen thưởng thành phố công nhận 05 tập thể Lao động xuất sắc và được Chủ tịch UBND thành phố công nhận Bằng khen cho 01 tập thể và 02 cá nhân.
Chất lượng sản phẩm
Công ty thường xuyên kiểm tra, vệ sinh, tu bổ sửa chữa máy móc, hệ thống thiết bị, nhằm xử lý kịp thời các sự cố, đảm bảo sản xuất nước liên tục ổn định 24/24. Công ty cam kết chất lượng nước luôn đạt quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT, các đơn vị thực hiện công tác xã tuyến định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng nước tốt nhất cho khách hàng.
An sinh xã hội
Công ty thực hiện lắp đặt đồng hồ nước miễn phí cho hộ nghèo, giảm giá 50% chi phí đấu nối cho hộ cận nghèo và gia đình chính sách; Trong năm 2024, Công ty đã lắp đặt cho 35 hộ, số tiền 26,778 triệu đồng. Tham gia đóng góp các quỹ, hỗ trợ quỹ vì người nghèo, hỗ trợ khác phục bão số 3 với tổng số tiền 84,57 triệu đồng. Hỗ trợ 50.000 quyển tập với tổng số tiền là 240 triệu đồng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỦ TÍCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THỐ
TẶNG DÀNH HIỆU
TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Đã có thành tích xuất sắc trong công tác năm 2024
Quyết định số: 250 /QĐ-UBND
Số số vàng: 82
BANG KHEN
PHÒNG KỶ THUẬT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Đã có thành tích trong công tác năm 2023 và năm 2024
Quyết định số: 251 /QĐ-UBND
Số số vàng: 567
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Kết thúc năm 2024, Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát các công tác điều hành quản lý, chỉ đạo tổ chức sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc đế thực hiện kịp thời tiến độ kinh doanh. HĐQT đánh giá Ban Giám đốc thực hiện tốt trách nhiệm, vai trò theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò và năng lực của Ban Giám đốc thể hiện trong năm qua khi dẫn đất tập thể cán bộ người lao động Công ty thực hiện được các mục tiêu kinh doanh do Đại hội đồng cổ động đế ra.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tăng cường quản lý, giám sát
2
Tăng cường công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo các hoạt động của Công ty tiếp tục ổn định và phát triển, đảm bảo thực hiện đúng các nội dung đã được thông qua các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT Công ty.
Cải tạo, nâng cấp hệ thống
3
Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước, kiểm soát tốt chất lượng nước; cải tạo, sửa chữa, thay thế các tuyến ống không bảo đảm chất lượng, tỷ lệ thất thoát cao.
Phát triển hệ thống cấp nước
Thực hiện các dự án phát triển hệ thống cấp nước, nâng công suất khai thác nước sạch các nhà máy với lộ trình đấu tư phù hợp, hiệu quả, đảm bảo cấp nước an toàn, đầy đủ cho người dân.
Đây mạnh chuyển đổi số
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động Công ty, tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Báo cáo thường niên năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
| Nội dung chính | Trang |
| Hội đồng quản trị | 39 |
| Ban Kiểm soát | 41 |
| Các giao dịch, thù lao và các | 42 |
| khoản lợi ích của Hội đồng quản | trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm |
| soát |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Danh sách Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Hữu Lộc
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Sở hữu: 2.872.254 CP (đại diện 36%)
Ông Nguyễn Minh Phương
Chức vụ: Thành viên HĐQT
Sở hữu: 2.347.270 CP (đại diện 29,42%)
Chức vụ: Thành viên HDQT
Sở hữu: 187.200 CP cá nhân (2,35%)
Ông Huỳnh Minh Trung
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Giám đốc
Sở hữu: 95.061 CP cá nhân (1,19%)
Ông Trịnh Công Đoàn
Chức vụ: Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc
Sở hữu: 21.537 CP cá nhân (0,27%)
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 04 (bốn) cuộc họp HĐQT. Các thành viên HĐQT đã tham dự trực tiếp các cuộc họp HĐQT và biểu quyết cụ thể như sau:
Tham dự: 4/4
(100%)
Bà Lâm Nguyệt
Thanh
Ông Nguyễn
Minh Phương
Tham dự: 4/4
(100%)
Ông Huỳnh
Minh Trung
Tham dự: 4/4
(100%)
Tham dự: 4/4
(100%)
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trách nhiệm quản lý
HĐQT đã thực hiện đầy đủ và kịp thời trách nhiệm quản lý của mình, hoạt động theo đúng chức năng, phù hợp với Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Tổ chức cuộc họp
HĐQT đã tổ chức các buổi hợp thường kỳ bằng hình thức tập trung và đảm bảo đầy đủ thành phần và tỷ lệ tham dự, cũng như đạt chất lượng về nội dung và thời gian.
Nghi quyết
Các Nghị quyết của HĐQT đã được ban hành đúng trình tự thủ tục tuân thủ thẩm quyền và nội dung định hướng sát với tình hình phát triển thực tế của Công ty.
Công ty không có tiểu ban trong Hội đồng quản trị
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)
Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 30/01/2024 | Nghị quyết HĐQT quý IV năm 2023 | 100% |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 30/01/2024 | Nghị quyết HĐQT ủy quyền cho BĐH ký các hợp đồng giao dịch nội bộ và người có liên quan | 100% |
| 3 | 03/NQ-HĐQT | 03/4/2024 | Nghị quyết HĐQT quý I năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/NQ-HĐQT | 31/7/2024 | Nghị quyết HĐQT quý II năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/NQ-HĐQT | 30/10/2024 | Nghị quyết HĐQT quý III năm 2024 | 100% |
Đào tạo về quản trị Công ty
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:
- Tham dự Chương trình tập huấn về Quản trị công ty và Công bố thông tin; hoạt động quan hệ đầu tư (IR) đối với công ty đại chúng ngày 21/8/2024 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức gồm: Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Trường Ban Kiểm soát, Kế toán trường, Người phụ trách Quản trị Công ty, Tổ Thư ký.
- Tham dự đào tạo công bố thông tin và quản trị công ty trên thị trường chứng khoán ngày 27/9/2024 do HNX tổ chức gồm: Thành viên HĐQT - Giám đốc Công ty, Trưởng Ban Kiểm soát, Kế toán trường, Người phụ trách Quản trị Công ty, Tổ Thư ký.
Thành viên tham gia đào tạo
• Thành viên HĐQT
• Trường Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
• Kế toán trường
Người quản trị công ty
• Tổ Thư ký công ty
Công ty không có các thành viên HĐQT độc lập.
BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động của Ban kiểm soát
Tham gia cuộc hợp
Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị (HĐQT), các cuộc họp điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kiểm tra tính hợp lý
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và trong công tác kế toán của Công ty.
Kiểm tra và giám sát
Kiểm tra, giám sát công tác kiểm kê, việc ghi chép sổ sách, hạch toán chi phí và chất lượng nước sinh hoạt và khối lượng nước tiêu thụ.
Thẩm định báo cáo
Thực hiện công tác thẩm định các Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán của năm.
Giám sát hoạt động quản trị
Giám sát công bổ thông tin
Giám sát hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT và của Giám đốc trong việc thực hiện pháp luật Nhà nước, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Giám sát, kiểm tra việc công bố thông tin cho các cơ quan chức năng của Công ty kịp thời, đầy đủ và trung thực theo quy định pháp luật.
Giữ mối liên lạc
Giữ mối liên lạc trong BKS, giữa BKS với HĐQT và Ban Giám đốc.
Đánh giá sự phối hợp hoạt động
Trong năm 2024, giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Giám đốc và các cổ đồng đã duy trì tốt mối quan hệ công tác, phối hợp chặt chẽ và tuân thủ Điều lệ, các quy định của pháp luật dựa trên nguyên tắc đảm bảo vì lợi ích của cổ đồng. Hội đồng quản trị đã kết hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát để giảm sát kiểm tra, nắm bắt tình hình kinh doanh thực tế của Công ty nhằm đóng góp ý kiến với Giám đốc cùng Ban điều hành, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết đã đề ra. Với tư cách là giám sát và đại diện của cổ đồng, các thành viên Ban Kiểm soát đều được mời tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị. Thông qua đó, Ban kiểm soát có cơ hội trao đổi, thảo luận trực tiếp về những ý kiến đóng góp của mình với Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho cổ đồng.
Số lượng các cuộc họp Ban kiểm soát
Bà Ngô Hồng Hạnh
Số buổi tham dự: 4/4
Tỷ lệ tham dự: 100%
Tỷ lệ biểu quyết: 100%
Ông Hoàng Văn Khiêm
Số buổi tham dự: 4/4
Tỷ lệ tham dự: 100%
Tỷ lệ biểu quyết: 100%
Ông Võ Anh Tuấn
Số buổi tham dự: 4/4
Tỷ lệ tham dự: 100%
Tỷ lệ biểu quyết: 100%
Những thay đổi thành viên Ban Kiểm soát trong năm: Không có.
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Thu nhập |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Lộc | Chủ tịch HĐQT | 117.380.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Phương | Thành viên HĐQT | 88.270.000 |
| 3 | Bà Lâm Nguyệt Thanh | Thành viên HĐQT | 88.270.000 |
| 4 | Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 88.270.000 |
| 5 | Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 88.270.000 |
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Bà Ngô Hồng Hạnh | Trường Ban kiểm soát | 486.939.808 |
| 2 | Ông Hoàng Văn Khiêm | Thành viên Ban kiểm soát | 70.300.000 |
| 3 | Ông Võ Anh Tuấn | Thành viên Ban kiểm soát | 70.300.000 |
| III | Ban Giám đốc và Kế toán trưởng | ||
| 1 | Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc | 503.201.058 |
| 2 | Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc | 463.859.808 |
| 3 | Ông Thái Minh Lực | Phó Giám đốc | 461.849.808 |
| 4 | Bà Lê Thị Thanh Phượng | Kế toán trưởng | 422.508.556 |
| Cộng | 2.949.419.038 | ||
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan với người nội bộ
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số Cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Huỳnh Minh Trung (Thành viên HĐQT, Giám đốc) | 89.161 | 1,12% | 95.061 | 1,19% | Mua & bán | |
Ghi chú: Số liệu thời điểm 31/12/2024.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOÁT (Tiếp theo)
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Nội dung | Tổng giao dịch |
| Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Cần Thơ | Cổ đông lớn | Mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, cổ tức | 7.846,59 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Thốt Nốt | Cùng công ty mẹ CTW | Cung cấp nước qua đồng hồ tổng và chuyển nhượng tài sản | 2.182,73 |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty thực hiện đúng quy định pháp luật về công bố thông tin đối với Công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán.
Công ty đã có sự chuẩn bị tốt cho Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; hợp Hội đồng quản trị hàng quý và bất thường theo qui định.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Ý kiến kiểm toán
Trang 45
Báo cáo tài chính
được kiểm toán
Trang 45
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Lê Hùng Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3174-2025-005-1
Hà Thị Thư
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 5952-2023-005-1
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Trang 5
Mẫu số B 01 - DN
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 178.840.584.251 | 178.813.284.912 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 2.229.639.170 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | V.3b | - | 1.727.641.070 |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | - | 501.998.100 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 157.603.829.223 | 154.326.766.271 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 157.603.829.223 | 154.326.766.271 |
| - Nguyên giá | 222 | 265.975.789.989 | 249.963.343.464 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (108.371.960.766) | (95.636.577.193) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| - Nguyên giá | 228 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 14.087.848.373 | 15.151.098.778 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.9 | 14.087.848.373 | 15.151.098.778 |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 7.148.906.655 | 7.105.780.693 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.10b | 7.148.906.655 | 7.105.780.693 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật trừ, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 206.495.949.674 | 189.193.020.706 |
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này.
Trang 7
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 27.655.365.423 | 10.379.735.794 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 7.748.522.135 | 2.864.122.287 |
| 1. Tiền | 111 | 7.748.522.135 | 1.864.122.287 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 1.000.000.000 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 10.000.000.000 | - |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 10.000.000.000 | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.187.875.655 | 2.506.022.714 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3a | 1.623.475.426 | 1.349.381.996 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 596.758.352 | 258.803.630 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 3.733.159.037 | 1.577.278.307 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.3a,4 | (765.517.160) | (679.441.219) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 4.384.873.006 | 4.410.095.195 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.645.546.227 | 4.506.292.765 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hỏng tồn kho | 149 | (260.673.221) | (96.197.570) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 334.094.627 | 599.495.598 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.10a | 334.094.627 | 317.314.887 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 282.180.711 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này. | Trang 6 | |
Mẫu số B 01 - DN
| CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 19.813.554.671 | 27.266.643.937 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 12.849.128.851 | 18.697.008.675 | |
| 1. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | V.11 | 3.383.583.950 | 4.756.594.334 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.12 | 3.004.198.715 | 2.149.888.516 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 2.532.792.904 | 1.626.925.927 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.13 | 164.546.618 | 87.723.848 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | 501.998.100 | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.14 | 1.128.585.208 | 1.668.703.534 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.15a,b | 1.776.504.000 | 6.740.357.673 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | 404.344.339 | |
| 12. Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | 858.917.456 | 760.472.404 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 6.964.425.820 | 8.569.635.262 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.15c | 6.964.425.820 | 8.569.635.262 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | V.16 | 186.682.395.003 | 161.926.376.769 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 186.682.395.003 | 161.926.376.769 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | (82.478.663) | (82.478.663) | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 64.812.404.738 | 59.222.732.477 | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (990.000) | (990.000) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 4.403.873.719 | 4.416.945.848 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 37.492.085.209 | 18.588.667.107 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | - | 85.675.000 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 37.492.085.209 | 18.502.992.107 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | 276.000.000 | - | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 206.495.949.674 | 189.193.020.706 |
Lương Thị Chí Hiếu Người lập biểu
Tp. Cần Thơ, Việt Nam
Ngày 18 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Thanh Phượng Kế toán trưởng
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là phần không thể tách rời của báo cáo này.
| CÔNG TY CỔ PHÀN CẮP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 03 - DN |
| BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỔ(Theo phương pháp trực tiếp) | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 115.771.366.847 | 81.361.144.869 | |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (35.221.062.410) | (30.848.280.469) | |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (15.119.903.219) | (15.498.396.953) | |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (1.046.844.618) | (1.137.323.046) | |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | V.12 | (8.698.808.239) | (8.014.597.391) |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 1.655.257.137 | 1.876.028.793 | |
| 7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 07 | (15.445.773.325) | (11.396.074.842) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 41.894.232.173 | 16.342.500.961 | |
| II. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TỰ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (8.604.202.625) | (15.486.802.435) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (15.000.000.000) | (900.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 5.000.000.000 | 3.700.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 145.739.825 | 31.091.044 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (18.458.462.800) | (12.655.711.391) | |
| III. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | IX.1 | 2.652.923.939 | 13.691.598.028 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | IX.2 | (9.221.987.054) | (9.417.484.202) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (11.982.306.410) | (13.394.759.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (18.551.369.525) | (9.120.645.174) | |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 103.172.464.739 | 73.335.297.866 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.2 | 103.172.464.739 | 73.335.297.866 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 42.580.127.944 | 38.407.833.247 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20 = 10 -11) | 20 | 60.592.336.795 | 34.927.464.619 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 258.899.144 | 393.478.665 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 1.038.054.171 | 1.142.989.658 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 1.038.054.171 | 1.142.989.658 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6a | 3.941.571.599 | 3.250.961.436 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6b | 9.195.208.648 | 7.638.336.422 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 46.676.401.521 | 23.288.655.768 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 1.173.572.218 | 344.448.455 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 854.290.847 | 416.204.089 |
| 13. Lợi nhuận khác / (lỗ) (40 = 31 - 32) | 40 | 319.281.371 | (71.755.634) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 46.995.682.892 | 23.216.900.134 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 9.503.597.683 | 4.713.908.027 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 -52) | 60 | 37.492.085.209 | 18.502.992.107 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | 4.452 | 2.188 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | 4.452 | 2.188 |
Lương Thị Chí Hiếu
Người lập biểu
Tp. Cần Thơ, Việt Nam
Ngày 18 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Thanh Phượng Kế toán trưởng
Huỳnh Minh Trung
Giám đốc
| Bản thuyết minh | báo cáo | tài chính là | phần không thể | tách rời của | báo cáo | này. |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 03 - DN |
| BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỊ(Theo phương pháp trực tiếp) | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) | 50 | 4.884.399.848 | (5.433.855.604) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 2.864.122.287 | 8.297.977.891 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | V.1 | 7.748.522.135 | 2.864.122.287 |
Tp. Cần Thơ, Việt Nam
Ngày 18 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Thanh Phượng Kế toán trưởng
Huỳnh Minh Trung
Giám đốc
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc - Ô Môn (gọi tắt là "Công ty") chính thức được thành lập trên cơ sở hợp nhất Công ty Cổ phần Cấp nước Trà Nóc và Công ty Cổ phần Cấp nước Ô Môn theo Công văn số 1814/UBND-KT ngày 23 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ.
1. Thành lập
Công ty hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1801548417 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp lần đầu ngày 06 tháng 7 năm 2017 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.
Trụ sở chính: Lô 12A KCN Trà Nóc 2, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ.
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, xử lý và cung cấp nước.
5. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Công ty kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Không có.
- Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 86 nhân viên (Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 85 nhân viên).
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Việc lựa chọn số liệu và thông cần trình bày trong báo cáo tài chính được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng đẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
1. Chế độ kế toán áp dụng
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Trang 13
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mẫu số B 09 - DN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản cổ định (TSCĐ) (tiếp theo)
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp:
Tài sản có định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giã), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắ đặt, chạy thử. Trường hợp Công ty dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp khác liên quan đến việc đưa tài sản đó vào trạng thái sản sản sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó.
Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Tài sản có định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
5.2 Phương pháp khấu hao TSCD
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hữu dụng ước tính của các TSCD như sau:
Nhà xưởng, vật kiến trúc
06 - 30 năm
Máy móc, thiết bị
05 - 20 năm
Phương tiện vận tải, truyền đẫn
06 - 30 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
05 - 08 năm
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như: Chi phí nâng cấp, cải tạo, di đời các tuyến ống cấp nước.
6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính (80% đến 90% giá trị đề nghị quyết toán, tùy theo từng công trình) khi công trình được đưa vào sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định này sẽ được điều chỉnh và ghi nhận đầy đủ theo giá trị quyết toán công trình hoàn thành.
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chi phí trả trước tại Công ty bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của công ty bao gồm các chi phí sau: chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí thuê đất, phân bổ đồng hồ, chi phí sửa chữa thưởng xuyên trong nhà máy và ngoài mạng lưới và các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán cần phân bổ.
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí thuê đất tại KCN Trà Nóc trong 408 tháng (đến năm 2046) và huyện Cờ Đô trong 597 tháng (đến năm 2071).
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
- Nguyên tắc kế toán đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, các khoản đầu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hồi. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và ghi giảm giá trị đầu tư.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu: theo giá gốc trừ dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải thu.
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tồn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì làm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn,...
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho lỗi thời, mất phẩm chất.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo giá bình quân gia quyền.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cổ định (TSCĐ)
Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thương xuyên.
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
5.1 Tài sản cố định hữu hình
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
Trang 14
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Mẫu số B 09 - DN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
8. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Đơn vị tính: Động Việt Nam
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Công ty thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa công ty và đối tượng phải trả.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Công ty ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.
9. Chính sách tiến lương và các khoản bảo hiểm bắt buộc
Tiền lương được tính toán và trích lập đưa vào chi phí trong kỳ theo Hợp đồng lao động và Quy chế tiền lương của Công ty. Theo đó, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cũng được trích lập theo quy định hiện hành.
Tiền lương chi trả cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động.
10. Nguyên tắc ghi nhận vay
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
Các khoản vay được theo dõi chi tiết theo từng đôi tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.
11. Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay
Lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 "Chi phí đi vay".
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải trả bao gồm chi phí trích trước lãi vay, chi phí thay đòng hồ quá hạn và các khoản trích trước khác đã phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả. Các chi phí này được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả theo các hợp đồng, thỏa thuận,...
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đông. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.
Thăng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thăng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Vốn khác: phần ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán, điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận chưa phân phối
Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Công ty và thông qua Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
14. Nguyên tắc ghi nhận cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cô phiếu quỹ được ghi vào khoản mục "Thắng dư vốn cổ phần".
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
15. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu hoạt động tài chính phần ánh doanh thu từ tiền lãi.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.
Trang 17
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
20. Công cụ tài chính (tiếp theo)
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Công ty xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả, khoản phải trả khác, nợ và vay.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
21. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như Ban Giám đốc, Hội đồng Quản trị, những thành viên thân cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chú không phải là hình thức pháp lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền | ||
| Tiền mặt | 7.748.522.135 | 1.864.122.287 |
| Tiền gửi ngân hàng | 423.309 | 4.988.909 |
| Các khoản tương đương tiền | 7.748.098.826 | 1.859.133.378 |
| Tiền gửi có kỳ hạn gốc 3 tháng | - | 1.000.000.000 |
| Cộng | - | 1.000.000.000 |
| 7.748.522.135 | 2.864.122.287 | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá gốc | Giá gốc | |
| Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng(lãi suất 2,8% - 4,8%/năm) | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Cộng | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ phân ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán trong kỳ. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hảo bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thận trọng.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Khoản chi phí tài chính được ghi nhận chi tiết cho từng nội dung chi phí khi thực tế phát sinh trong kỳ và được xác định một cách đáng tin cậy khi có đầy đủ bằng chứng về các khoản chi phí này.
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Công ty trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng là 20%.
19. Nguyên tắc ghi nhận lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phức lợi được trích lập trong kỳ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
20. Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Công ty quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
Trang 18
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mẫu số B 09 - DN
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| 3. Phải thu của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 1.623.475.426 | (745.717.160) | 1.349.381.996 | (659.641.219) |
| 1.087.054.077 | (212.035.392) | 810.119.365 | (125.959.451) | |
| Phái thu tiền nước | ||||
| Công ty Cổ phần Xây dựng | ||||
| Thuận Thành | 360.863.000 | (360.863.000) | 360.863.000 | (360.863.000) |
| Các khách hàng khác | 175.558.349 | (172.818.768) | 178.399.631 | (172.818.768) |
| b. Dài hạn | - | - | 1.727.641.070 | - |
| Công ty Cổ phần Cấp nước | ||||
| Thốt Nốt (bên liên quan - | ||||
| xem thuyết minh X.3) | - | - | 1.727.641.070 | - |
| Cộng | 1.623.475.426 | (745.717.160) | 3.077.023.066 | (659.641.219) |
| 4. Trả trước cho người bán | ||||
| ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty TNHH Thương mại | ||||
| Dịch vụ Xây lắp Phương | ||||
| Đông | 197.244.305 | - | - | - |
| Công ty TNHH Sản xuất | ||||
| Thương mại & Dịch vụ Inox | ||||
| Quang Tâm | 242.787.100 | - | - | - |
| Các đối tượng khác | 156.726.947 | (19.800.000) | 258.803.630 | (19.800.000) |
| Cộng | 596.758.352 | (19.800.000) | 258.803.630 | (19.800.000) |
| 5. Phải thu khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 3.733.159.037 | - | 1.577.278.307 | - |
| Tạm ứng vật tư cho các đơn | ||||
| vị trực thuộc để thi công, | ||||
| lắp đặt | 3.554.037.643 | - | 1.449.661.179 | - |
| Tạm ứng | 39.000.000 | - | 53.000.000 | - |
| Lãi dự thu | 57.312.329 | - | 9.369.863 | - |
| Phải thu khác | 82.809.065 | - | 65.247.265 | - |
| b. Dài hạn | - | - | 501.998.100 | - |
| Công ty Cổ phần Cấp nước | ||||
| Thốt Nốt (bên liên quan - | ||||
| xem thuyết minh X.3) | - | - | 501.998.100 | - |
| Cộng | 3.733.159.037 | - | 2.079.276.407 | - |
| 6. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 4.645.546.227 | (260.673.221) | 4.506.292.765 | (96.197.570) |
| Cộng | 4.645.546.227 | (260.673.221) | 4.506.292.765 | (96.197.570) |
| Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính. | Trang 20 | |||
6. Hàng tồn kho (tiếp theo)
- Giá trị hàng tồn kho ứ động lâu năm, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: 364.582.634 VND.
- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố bảo đảm các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối năm: không có. - Lý do dẫn đến việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho: tồn lâu năm, kỹ thuật lạc hậu và khó có khả năng tiêu thụ. Nợ xấu: Xem thuật minh trang 32
- Tài sản cổ định hữu hình: Xem thuyết minh trang 33.
| 9. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| XDCB và sửa chữa công trình mạng lưới cấp nước | 14.087.848.373 | - | 15.151.098.778 | - |
| Mua sắm | 2.581.172.000 | - | 2.720.136.686 | - |
| Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Cờ Đỏ () | 2.581.172.000 | - | 2.581.172.000 | - |
| Vật tư hội trường trên bề chứa mối | - | - | 138.964.686 | - |
| Xây dựng cơ bản | 11.090.422.424 | - | 12.374.140.452 | - |
| Nhà máy nước Trà Nóc | 1.758.719.802 | - | 4.243.145.173 | - |
| Cải tạo mạng lưới cấp nước quận Ô môn (MLCN 03/2023) | 2.332.230.005 | - | - | - |
| Dự án CN Điện Tử Cảm biến Quản lý hệ thống và giám sát nước tại Công ty | 1.842.596.046 | - | - | - |
| Các công trình khác | 5.156.876.571 | - | 8.130.995.279 | - |
| Sửa chữa lớn TSCD | 416.253.949 | - | 56.821.640 | - |
| Cộng | 14.087.848.373 | - | 15.151.098.778 | - |
() Đây là chi phí mua đất nhằm mở rộng dự án.
| 10. Chi phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 334.094.627 | 317.314.887 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 334.094.627 | 317.314.887 |
| b. Dài hạn | 7.148.906.655 | 7.105.780.693 |
| Chi phí thuê đất () | 3.256.884.087 | 3.382.061.715 |
| Chi phí phân bổ đồng hồ thuê bao | 1.276.096.333 | 1.455.511.932 |
| Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa | 281.887.660 | 287.853.532 |
| Chi phí mở rộng mạng lưới nhỏ | 56.266.165 | 30.911.433 |
| Chi phí sửa chữa | 1.988.562.465 | 1.636.991.431 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 289.209.945 | 312.450.650 |
| Cộng | 7.483.001.282 | 7.423.095.580 |
() Đây là chi phí thuê đất trả tiền một lần tại Khu Công nghiệp Trà Nóc đến năm 2046 và tại nhà máy nước huyện Cơ Đồ đến năm 2071.
| CÔNG TY CỔ PHÀN CẬP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| 13. Chi phí phải trả ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Trích trước chi phí lãi vay | 13.933.401 | 22.723.848 |
| Các khoản trích trước khác | 150.613.217 | 65.000.000 |
| Cộng | 164.546.618 | 87.723.848 |
| 14. Phải trả ngắn hạn khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phí bảo vệ môi trường | - | 321.198.092 |
| Cổ tức phải trả | 878.135.532 | 893.365.442 |
| Các khoản phải trả khác | 250.449.676 | 454.140.000 |
| Cộng | 1.128.585.208 | 1.668.703.534 |
| Số có khả năng | Số có khả năng | |||
| Giá trị | trả nợ | Giá trị | trả nợ | |
| a. Vay ngắn hạn | - | - | 4,963.853.673 | 4,963.853.673 |
| (1) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN. Tây Cần Thơ | - | - | 3,873.589.353 | 3,873.589.353 |
| (2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN. Tây Đô | - | - | 1,090.264.320 | 1,090.264.320 |
| b. Vay dài hạn đến hạn trả | 1,776.504.000 | 1,776.504.000 | 1,776.504.000 | 1,776.504.000 |
| (1) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN. Tây Cần Thơ | 1,116.000.000 | 1,116.000.000 | 1,116.000.000 | 1,116.000.000 |
| (2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN. Tây Đô | 660.504.000 | 660.504.000 | 660.504.000 | 660.504.000 |
| c. Vay dài hạn | 6,964.425.820 | 6,964.425.820 | 8,569.635.262 | 8,569.635.262 |
| (1) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN. Tây Cần Thơ | 5,688.611.256 | 5,688.611.256 | 6,633.316.698 | 6,633.316.698 |
| (2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN. Tây Đô | 1,275.814.564 | 1,275.814.564 | 1,936.318.564 | 1,936.318.564 |
| Cộng | 8,740.929.820 | 8,740.929.820 | 15,309.992.935 | 15,309.992.935 |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 11. Phải trả người bán ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả người bán là các bên liên quan (xem thuyết minh X.3) | 9.460.800 | 9.460.800 | - | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất & Thương mại Tường Vân | 1.774.750.284 | 1.774.750.284 | 2.773.605.084 | 2.773.605.084 |
| Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xây dựng Bảo Gia | 541.067.842 | 541.067.842 | 134.148.399 | 134.148.399 |
| Công ty TNHH Điện tử động hóa Nguyễn Phát | 481.299.000 | 481.299.000 | - | - |
| Các nhà cung cấp khác | 577.006.024 | 577.006.024 | 1.848.840.851 | 1.848.840.851 |
| Cộng | 3.383.583.950 | 3.383.583.950 | 4.756.594.334 | 4.756.594.334 |
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | 50 phản nhộ trong năm | 50 da thạc nhộ trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.034.199.493 | 1.884.208.836 | 149.990.657 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.398.808.239 | 9.503.597.683 | 8.698.808.239 | 2.203.597.683 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.814.761 | 396.553.237 | 377.047.911 | 23.320.087 |
| Thuế tài nguyên | 40.249.000 | 492.107.560 | 491.684.800 | 40.671.760 |
| Thuế môn bài | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| Phí BVMT và dịch vụ môi trường rừng | 491.454.036 | 7.495.724.106 | 7.400.559.614 | 586.618.528 |
| Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước | 215.562.480 | 743.892.960 | 959.455.440 | - |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 1.865.215 | 1.865.215 | - |
| Cộng | 2.149.888.516 | 20.671.940.254 | 19.817.630.055 | 3.004.198.715 |
Trình bày cách xác định các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ/trực tiếp. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
| - Dịch vụ sản xuất nước | 5% |
| - Dịch vụ lắp đặt, công trình và dịch vụ khác | 10% |
Trong năm, Công ty được giảm thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ mà Công ty cung cấp theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP, Nghị quyết 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 và Nghị định 72/2024/NĐ-CP, Nghị quyết 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
Trang 22
| CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
15. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)
(1) Các khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN. Tây Cần Thơ gồm các hợp đồng sau:
| Số hợp đồng | Ngày vay/ Thời hạn vay | Lãi suất vay (%/năm) | Số dư (VND) | Hình thức đảm bảo |
| 31/2020/HĐTL-VCBTCT | 29/9/2020120 tháng | 9,2% | 3.005.310.898 | Hệ thống cấp nước các tuyến ống và máy móc thiết bị |
| 13/2023/HĐTL-VCBTCT | 12/6/2023120 tháng | 7,6% | 3.799.300.358 | Hệ thống bề chứa nước sạch dung tích 2.500 m³ nhà máy nước Trà Nóc |
(2) Các khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN. Tây Đô gồm các hợp đồng sau:
| 01/2020 - HDCVDADT/NHCT824 - CTCP-CAP-NUOC-TRA- NOC-O-MON | 30/9/2020 84 tháng | 12,50% | 1.936.318.564 | Hệ thống năng. lượng mặt trời, hệ thống tuyến ống D400 gang, 300 gang, D315HDPE, 200, 168, 144, 60 PVC tại huyện Cở Đà |
16. Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu: Xem thuyết minh trang 34.
b. Chi tiết vốn góp của các cổ đông
| Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Cấp Thoát nước Cần Thơ | 65,42% | 52.195.240.000 | 52.195.240.000 |
| Các cổ đông khác | 34,58% | 27.586.260.000 | 27.586.260.000 |
| Cộng | 100,00% | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 |
| Cổ phiếu quỹ từ việc xử lý cổ phiếu nhỏ lẻ tại thời điểm hợp nhất | (990.000) | (990.000) | |
| c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 | |
| Vốn góp đầu năm | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 | |
| Vốn góp cuối năm | 79.781.500.000 | 79.781.500.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 11.967.076.500 | 13.562.686.700 |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
| 16. Vốn chủ sở hữu (tiếp theo) | ||
| e. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 7.978.150 | 7.978.150 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 7.978.150 | 7.978.150 |
| Cổ phiếu phổ thông | 7.978.150 | 7.978.150 |
| Số lượng cổ phiếu từ việc xử lý cổ phiếu nhỏ lẻ tại thời điểm hợp nhất | 99 | 99 |
| Cổ phiếu phổ thông | 99 | 99 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 7.978.051 | 7.978.051 |
| Cổ phiếu phổ thông | 7.978.051 | 7.978.051 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu. | 10.000 | 10.000 |
| f. Các quỹ của doanh nghiệp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 4.403.873.719 | 4.416.945.848 |
| Cộng | 4.403.873.719 | 4.416.945.848 |
Mục đích trích lập và sử
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu sản xuất nước | 100.264.015.429 | 70.515.290.476 |
| Doanh thu lắp đặt, công trình | 2.024.183.688 | 2.391.200.644 |
| Doanh thu khác | 884.265.622 | 428.806.746 |
| Cộng | 103.172.464.739 | 73.335.297.866 |
| 2. Doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu sản xuất nước | 100.264.015.429 | 70.515.290.476 |
| Doanh thu lắp đặt, công trình | 2.024.183.688 | 2.391.200.644 |
| Doanh thu khác | 884.265.622 | 428.806.746 |
| Cộng | 103.172.464.739 | 73.335.297.866 |
| 3. Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn sản xuất nước | 39.105.714.550 | 35.185.985.001 |
| Giá vốn lắp đặt, công trình | 2.888.443.108 | 2.942.325.050 |
| Dự phòng/(hoàn nhập) giảm giá hàng tồn kho | 164.475.651 | (83.744.961) |
| Giá vốn khác | 421.494.635 | 363.268.157 |
| Cộng | 42.580.127.944 | 38.407.833.247 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trả góp | 258.899.144 | 393.478.665 |
| Cộng | 258.899.144 | 393.478.665 |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
| CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NUỆC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| 10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 46.995.682.892 | 23.216.900.134 |
| 2. Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 522.305.524 | 352.640.000 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 522.305.524 | 352.640.000 |
| + Chi phí không được trừ | 522.305.524 | 352.640.000 |
| 3. Thu nhập chịu thuế năm hiện hành (1+2) | 47.517.988.416 | 23.569.540.134 |
| 4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 9.503.597.683 | 4.713.908.027 |
| 5. Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 9.503.597.683 | 4.713.908.027 |
Nghĩa vụ của Công ty về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước sẽ chiụ sư kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật, các văn bản dưới luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cụ thể của cơ quan thuế.
| 11. Lãi trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 37.492.085.209 | 18.502.992.107 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm | (1.975.832.891) | (1.044.990.475) |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (1.975.832.891) | (1.044.990.475) |
| + Trích lập quỹ khen thưởng, phức lợi () | (1.975.832.891) | (1.044.990.475) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 35.516.252.318 | 17.458.001.632 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 7.978.051 | 7.978.051 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 4.452 | 2.188 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) | 4.452 | 2.188 |
() Công ty tập ước tính quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao HĐQT, Ban kiểm soát và thư ký năm 2024 theo tỷ lệ tương ứng với phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 tại Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2024 để tạm tính lãi cơ bản trên cổ phiếu.
(**) Không có tác động nào làm suy giảm các cổ phiếu phổ thông vào ngày 31/12/2024.
VII. MỤC TIÊU VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHÍNH
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản
Ban Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
1. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, phải thu khách hàng, phải thu khác, phải trả khách hàng và phải trả khác.
Các phân tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.
Các thuật mình này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHÀN CẬP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 5. Chi phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí lãi vay | 1.038.054.171 | 1.142.989.658 |
| Cộng | 1.038.054.171 | 1.142.989.658 |
| 6. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| a. Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 3.941.571.599 | 3.250.961.436 |
| Cộng | 3.941.571.599 | 3.250.961.436 |
| b. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí nhân viên | 2.679.643.125 | 2.243.198.070 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 29.768.916 | 29.768.916 |
| Thuế, phí, lệ phí | 926.008.966 | 1.616.051.085 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 86.075.941 | 101.326.523 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 228.365.172 | 257.502.938 |
| Chi phí bằng tiền khác | 5.245.346.528 | 3.390.488.890 |
| Cộng | 9.195.208.648 | 7.638.336.422 |
| 7. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Nhận bởi thường đi đời đường ống cấp nước | 1.075.138.635 | 182.216.545 |
| Thu nhập khác | 98.433.583 | 162.231.910 |
| Cộng | 1.173.572.218 | 344.448.455 |
| 8. Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí di đời đường ống cấp nước | 352.060.284 | - |
| Các khoản bị phạt | 49.262.821 | 212.570.565 |
| Chi phí khác | 452.967.742 | 203.633.524 |
| Cộng | 854.290.847 | 416.204.089 |
| 9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 2.972.230.186 | 2.860.350.603 |
| Chi phí nhân công | 18.901.213.601 | 16.345.337.627 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 12.807.258.574 | 11.658.894.072 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.955.536.836 | 9.179.714.739 |
| Chi phí khác bằng tiền | 10.267.129.086 | 8.110.682.888 |
| Cộng | 54.903.368.283 | 48.154.979.929 |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
| CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
1. Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giả định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Công ty nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Rủi ro lãi suất
Rùi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn năm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Độ nhạy đối với lãi suất
Độ nhạy của các (khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn) của Công ty đối với sự thầy đối có thể xây ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.
Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các (khoản vay) với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty như sau:
| Tăng/ giảm điểm cơ bản | Anh hưởng đến lợi nhuận trước thuế | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| VND | +100 | 129.364.440 |
| VND | -100 | (129.364.440) |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 | ||
| VND | +100 | (124.458.706) |
| VND | -100 | 124.458.706 |
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.
2. Rủi ro tín dụng
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
3. Rúi ro thanh khoản (tiếp theo)
Công ty giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 1.776.504.000 | 6.964.425.820 | - | 8.740.929.820 |
| Phải trả người bán | 3.383.583.950 | - | - | 3.383.583.950 |
| Chỉ phí phải trả | 164.546.618 | - | - | 164.546.618 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 250.449.676 | - | - | 250.449.676 |
| Cộng | 5.575.084.244 | 6.964.425.820 | - | 12.539.510.064 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Các khoản vay và nợ | 6.740.357.673 | 8.569.635.262 | - | 15.309.992.935 |
| Phải trả người bán | 4.756.594.334 | - | - | 4.756.594.334 |
| Chỉ phí phải trả | 87.723.848 | - | - | 87.723.848 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 775.338.092 | - | - | 775.338.092 |
| Cộng | 12.360.013.947 | 8.569.635.262 | - | 20.929.649.209 |
Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
Tài sản đảm bảo
Công ty đã sử dụng một phần phương tiện vận tải, truyền dẫn làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn từ các ngân hàng (Thuyết minh số V.15 - Vay và nợ thuê tài chính).
Công ty không nắm giữ bắt kỳ tài sản đảm bảo nào của bên thú ba vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.
VIII. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH: Xem thuyết minh trang 35.
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau đây được dùng để ước tính giá trị hợp lý:
Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán, vay và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
Ngoại trừ các khoản đề cấp ở trên, giá trị hợp lý của các tài sản dài hạn và nợ phải trả tài chính dài hạn đến thời điểm hiện tại văn chưa có hướng dẫn cụ thể và thống nhất về phương pháp xác định giá trị hợp lý tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Giám đốc Công ty đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có khác biệt so với giá trị ghi số vào ngày kết thúc năm tài chính.
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
Trang 29
| CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| 3. Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo) | |||
| Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 1. Hội đồng quản trị | |||
| Ông Nguyễn Hữu Lộc | Chủ tịch HĐQT | 117.380.000 | 129.960.000 |
| Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | 88.270.000 | 84.350.000 |
| Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc | 88.270.000 | 84.350.000 |
| Ông Nguyễn Minh Phương | Thành viên HĐQT | 88.270.000 | 73.030.000 |
| Bà Lâm Nguyệt Thanh | Thành viên HĐQT | 88.270.000 | 84.350.000 |
| 2. Ban kiểm soát | |||
| Bà Ngô Hồng Hạnh | Trường Ban kiểm soát | 486.939.808 | 435.567.614 |
| Ông Hoàng Văn Khiêm | Thành viên Ban kiểm soát | 70.300.000 | 62.490.000 |
| Ông Võ Anh Tuấn | Thành viên Ban kiểm soát | 70.300.000 | 65.570.000 |
| 3. Ban Giám đốc và Kế toán trưởng | |||
| Ông Huỳnh Minh Trung | Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc | 503.201.058 | 439.337.614 |
| Ông Trịnh Công Đoàn | Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc | 463.859.808 | 407.787.614 |
| Ông Thái Minh Lực | Phó Giám đốc | 461.849.808 | 410.112.614 |
| Bà Lê Thị Thanh Phượng | Kế toán trưởng | 422.508.556 | 378.562.614 |
| Cộng | 2.949.419.038 | 2.655.468.070 | |
- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, xử lý và cung cấp nước. Công ty hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Do đó, Ban Giám đốc Công ty nhận thấy không có sự khác biệt về rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý. Vì vậy, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận.
5. Thông tin so sánh
Một số chỉ tiêu so sánh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày lại, không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh.
Liên quan đến việc trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023
| Chỉ tiêu | Mã số | Số đã trình bày | Số trình bày lại | Chênh lệch |
| Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 2.229 | 2.188 | (40) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 2.229 | 2.188 | (40) |
| CÔNG TY CỔ PHÀN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
| IX. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÁN MỤC TRÌNH BÁY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỐ | ||
| 1. Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 2.652.923.939 | 13.691.598.028 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 9.221.987.054 | 9.417.484.202 |
X. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
- Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Không có khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và thông tin tài chính quan trọng nào phát sinh kế từ ngày kết thúc năm tài chính phải thuyết minh trong báo cáo tài chính.
Không có thông tin và sự kiện quan trọng nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính phải điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính.
- Các thông tin khác và sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Cấp Thoát nước Cần Thơ | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Thốt Nốt | Cùng Công ty mẹ |
| Nội dung nghiệp vụ | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Công ty Cổ phần Cấp Thoát nước Cần Thơ | Mua hàng hóa | 17.304.300 | 31.900.000 |
| Chia cổ tức | 7.829.286.000 | 8.873.180.800 | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Thốt Nốt | Thu chuyểnượng tài sản | 1.727.641.070 | 1.706.334.324 |
| Thu tiền nước | 351.248.940 | - | |
| Lãi chuyển nhượngài sản | 103.843.935 | 56.508.783 |
| Phải thu khách hàng dài hạn | Nội dung nghiệp vụ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Chuyển nhượng | |||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Thốt Nốt | tài sản | - | 1.727.641.070 |
| Cộng | - | 1.727.641.070 | |
| Phải thu dài hạn khác | Lãi chuyển nhượng | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Thốt Nốt | tài sản | - | 501.998.100 |
| Cộng | - | 501.998.100 | |
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.
Trang 30
| CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN | Mẫu số B 09 - DN |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Đơn vị tính: Đồng Việt Nam |
- Thông tin về hoạt động liên tục: Công ty vẫn tiếp tục hoạt động liên tục trong t
Lương Thị Chí Hiếu
Người lập biểu
Tp. Cần Thơ, Việt Nam
Ngày 18 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Thanh Phượng Kế toán trưởng
Huỳnh Minh Trung
Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC TRÀ NÓC - Ô MÔN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| V.A. V.a. V.a. d. d |
| V.6. V.6. v.6. v.6 |
Căn Thơ, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Nguyễn Hữu Lộc