Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TPC


ticker: TPC document_type: bctn year: 2024 page_count: 74 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 08/2025/CV-TDH

TP.HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2025

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán nhà nước Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM

Tên công ty : Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng

Địa chỉ : 414 Lầu 5 Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q. Tân Phú, TP.HCM

Điện thoại : (84.28) 39737277

Fax: (84.28) 39737279


Mã chúng khoán : TPC

Sàn niêm yết : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)

Người thực hiện công bố thông tin: Phạm Văn Mẹo - Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật

Loại thông tin công bố: □ 24h □ 72h □ Bất thường □ Theo yêu cầu ☑ Định kỳ Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 31/3/2025 tại đường dẫn: http://tandaihungplastic.com/ .

Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Noi nhận:

  • Như kính gửi;

NGUỒI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

TONG GIÁM ĐỐC

  • HĐQT cty;
  • Luru: VP./



Phạm Văn Mẹo

TAN DAI HUNG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY

MỤC LỤC

Lời ngõ của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Phần I. THÔNG TIN CHUNG

I.Thông tin khái quátTrang 02Đến trang 02
II.Ngành nghề và địa bàn kinh doanhTrang 03Đến trang 03
III.Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lýTrang 04Đến trang 05
IV.Định hướng phát triểnTrang 05Đến trang 07

Phần II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

I.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhTrang 08Đến trang 09
II.Tổ chức và nhân sựTrang 09Đến trang 10
III.Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự ánTrang 10Đến trang 10
IV.Tình hình tài chínhTrang 11Đến trang 11
V.Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữuTrang 11Đến trang 14
VI.Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công tyTrang 15Đến trang 17

Phần III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

I.Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024Trang 18Đến trang 19
II.Tình hình tài chínhTrang 19Đến trang 20
III.Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý trong năm 2024Trang 20Đến trang 21
IV.Kế hoạch phát triển trong tương laiTrang 21Đến trang 23
V.Ý kiến của Ban Giám đốc đời với ý kiến kiểm toánTrang 23Đến trang 23
VI.Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hộiTrang 23Đến trang 24

Phần IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

I.Đánh giá của Hội đồng quân trị về các mặt hoạt động của Công ty.Trang 24Đến trang 28
II.Đánh giá của Hội đồng quân trị về hoạt động của Ban Giám đốcTrang 28Đến trang 28
III.Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quân trịTrang 28Đến trang 29
Phần V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
I.Hội đồng quân trịTrang 30Đến trang 33
II.Ban Kiểm soátTrang 34Đến trang 36
III.Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quân trị,Trang 36Đến trang 36
Phần VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024Trang 37Đến trang 70

Lời ngõ của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị.

Kính thua quý cô đông,



Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội từ các xu hướng lớn như phục hồi sau đại dịch, biến động địa chính trị, và chuyển đổi xanh.

Tăng Trưởng Kinh tế Toàn Cầu thấp nhưng ổn định. Tăng trưởng không đồng đều: Các nước phát triển tăng trưởng ở mức thấp, trong khi các nền kinh tế mới nổi (Án Độ, Đông Nam Á, Trung Đông) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn.

Chính sách tiên tệ thất chặt: Nhiều ngân hàng trung ương (Mỹ, EU, Anh) duy trì lãi suất cao nhằm kiểm soát lạm phát, làm giảm động lực đều tư và tăng trưởng tại một số khu vực.

Thương Mại Quốc Tế: Tăng trưởng thương mại toàn cầu chỉ đạt khoảng 1.7-2.0%, thấp hơn so với kỳ vọng. Xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng, cùng với căng thẳng Mỹ - Trung, ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng. Tăng trưởng dịch vụ: Dịch vụ xuyên biên giới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, tài chính, và du lịch, tăng trưởng mạnh, bù đắp phần nào sự suy giảm của thương mại hàng hóa.

Biến Động Địa Chính Trị : Xung đột tại Đông Âu, Đài Loan, và Trung Đông tiếp tục làm tăng rũi ro cho chuỗi cung ứng năng lượng và nguyên liệu toàn cầu.

Sự dịch chuyển chuỗi cung ứng: Các doanh nghiệp đầy mạnh chiến lược "Trung Quốc + 1" nhằm giảm phụ thuộc vào một quốc gia, tạo cơ hội cho các thị trường mới nổi như Việt Nam, Án Độ, và Indonesia.

Ngành bao bì nhựa tại Việt Nam trong năm 2024 chịu ảnh hưởng từ cả yếu tố trong nước và quốc tế, bao gồm những cơ hội và thách thức.

Xu hướng giảm thiểu nhựa dùng một lần: Nhu cầu bao bì thực phẩm tăng: Chỉ phí nguyên liệu biến động: Giá nguyên liệu nhựa như PE, PP có xu hướng bất ổn, chịu tác động từ giá dầu mở và căng thẳng địa chính trị. Điều này làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến biện lợi nhuận của doanh nghiệp.

Ngạnh bao bi nhựa tại Việt Nam đang đôi mắt với sự cạnh tranh cao từ cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, đặc biệt là các công ty đến từ Trung Quốc với chi phí thấp.

Trong suốt quá trình 2024, Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát và Ban Điều Hành đã luôn nỗ lực vượt qua những khó khăn do ảnh hưởng của cả tình hình thế giới và trong nước.

Công ty đã triển khai hàng loạt các chương trình tinh gọn bộ máy, cải tiến quy trình sản xuất để tiết giám chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, duy trì ổn định đội ngũ quản lý và công nhân.

Sau một năm phần đầu trong nhiều biến đổi, khó khăn của môi trường kinh doanh và cạnh tranh, với nỗ lực và tâm huyết của mình, Tân Đại Hưng đã đạt và vượt các chỉ tiêu chính yếu do Đại Hội Cổ Đông đề ra của năm 2024: SÁN LƯỢNG đạt 139%, DOANH THU đạt 143%, LỘI NHƯỜN sau thuế đạt 149% so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2024. So sánh với kết quả năm 2023, sàn lượng giảm 6%, doanh thu giảm 21%, lợi nhuận sau thuế tăng 24%.

Chặng đường sắp tói, tình hình kinh tế, chính trị, môi trường, dịch bệnh trên thế giới tiếp tục diễn biến khó lường, cạnh tranh sẽ khóc liệt hơn. Tôi và Hội Đồng Quản Trị công ty cũng như Ban Giám Đốc sẽ nỗ lực hơn nữa để phán đấu đạt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025.

Trân trọng,

PHẠM ĐỔ DIỂM HƯƠNG

Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Phần I. THÔNG TIN CHUNG

I. Thông tin khái quát

Tên giao dịch:Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hung TAN DAI HUNG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:0302760102, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 04 năm 2002, đăng ký thay đổi lần 9 ngày 17 tháng 06 năm 2013.
Vốn điều lệ:244.305.960.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:244.305.960.000 đồng.
Địa chỉ trụ sở văn phòng:414 Lầu 5, Lũy Bán Bích, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, TPHCM.
Số điện thoại:+84 (028) 39 73 72 77
Số fax:+84 (028) 39 73 72 79
Website:http://www.tandaihungplastic.com
Email:tdhplastic@gmail.com
Mã cổ phiếu:TPC

Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành và phát triển

1984

Thành lập công ty SXTM Nhựa Tân Đại Hưng, chuyên sản xuất bao bì PP tái sinh cung cấp cho các nhà máy hóa chất, phân bón

Trở thành nhà cung cấp bao bì PP lớn nhất cho các công ty xuất nhập khẩu gạo, các công ty nhập và đóng gói bao phân bón tại Cảng Sài Gòn

Tiếp cận thương mại quốc tế và xuất khẩu sang thị trường Châu Âu

Chuyển từ hình thức Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng, vốn điều lệ

20.000.000.000 đồng

Khánh thành nhà máy tại Cụm Công nghiệp Nhựa Đức Hòa, Long An. Tăng cường xuất khẩu bao bì PP, vài địa kỹ thuật, vài phủ nông nghiệp vào thị trường Mỹ, Canada

Tăng vốn điều lệ thành

244.305.960.000 đồng

2 ) Quá trình Niêm yet :

Ngày 28/11/2007Chính thức giao dịch 10.400.000 cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM, theo quyết định số: 149/QĐ-SGDCK ngày 20/11/2007.
Ngày 30/09/2008Niêm yết bổ sung 10.146.000 cổ phiếu theo quyết định số 107/QĐ-SGDCK TPHCM ngày 30/09/2008.
Ngày 20/08/2010Niêm yết bổ sung 3.884.596 cổ phiếu thường theo quyết định số 167/QĐ-SGDHCM của Sở GDCK TPHCM ngày 11/08/2010.
Loại chứng khoánCổ phiếu phổ thông.
Mã chứng khoánTPC.
Mệnh giá.10.000 đồng/cổ phiếu.
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 24.430.596 cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 22.516.956 cổ phiếu (giao dịch tự do). Số lượng cổ phiếu quỹ: 1.913.640 cổ phiếu.


Các sự kiện khác:

Intertek


Từ năm 2003Áp dụng hệ thống ISO 9001:2000, nâng cấp thành ISO 9001:2008 từ năm 2009.
27/2/2007Được tổ chức TZU của Châu Âu đánh giá cấp “Chứng nhận đạt các yêu cầu về kiểm soát sản xuất tại nhà máy”.
Tháng 5/2009Được khách hàng tổ chức đánh giá công nhận đạt các tiêu chuẩn bộ luật ứng xử “BSCI” và đạt yêu cầu hệ thống quản lý vật liệu an toàn “MSDS”.
Từ Năm 2003Được Bộ Công Thương (trước đây là Bộ Thương Mại) liên tục xét tăng danh hiệu “Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Uy Tín”.



II. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

1 ) Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất, chế biến sản phẩm cao su (không hoạt động tại trụ sở) (chính).

Sản xuất bao bì nhựa PP, PE, PET.

Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành công nghiệp.

Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành nông lâm nghiệp.

Mua bán bao bì nhựa PP, PE, PET; mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu.

Xây dựng công trình công ích khác.

Xây dựng công trình thủy: Đập và đê.



Ănh minh họa các nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty.

2 ) Địa bàn kinh doanh:

Thị trường xuất khẩuCác sản phẩm bao lưới tròn, bao hộp, bao chống, bao PP không in chú yếu xuất vào các nước thuộc khối EU, vài địa kỹ thuật và Aquadams xuất vào Mỹ và Canada, doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 60% - 70% trong tổng doanh thu hàng năm.
Thị trường nội địaCác sản phẩm bao lưới, bao PP (có và không có tráng, có và không có PE, in và không in) chủ yếu cung cấp doanh nghiệp sản xuất phân bón và thực ăn gia súc tại các tỉnh miền Nam và Đông Nam bộ.

III. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

1 ) Mô hình quản trị

Tân Đại Hung là công ty cổ phần đại chúng đã niêm yết, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam, được tổ chức và quản trị theo mô hình công ty mẹ & công ty con.

Cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty là Đại Hội Đồng Cổ Đồng.

Hội đồng quản trị do Đại Hội Đồng Cổ Đồng bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan triển khai và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT.

Ban Kiểm soát do Đại Hội Đồng Cổ Đồng bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thông kê và lập báo cáo tài chính. Thẩm định báo cáo tính hình kinh doanh, báo cáo tài chính định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên đại hội đồng cổ đồng tại cuộc hợp thường niên.

2 ) Co cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Đại Hưng



Hội Đồng Quản trị gồm: 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch và 05 thành viên.

Ban Giám Đốc gồm: 01 Tổng Giám Đốc, 01 Phó TĐ, các GĐ Trường Bộ phận chức năng.

Bộ phận kinh doanh & cung ứng: đảm nhiệm chức năng quản trị hoạt động marketing, bán hàng, xuất nhập khẩu, cung ứng nguyên liệu vật tư, & gia công các công đoạn, do 01 Phó TGD phụ trách.



Bộ phận hành chính & nhân sự: đảm nhiệm các chức năng quản trị hoạt động hành chính và nhân lực, do Tgh phụ trách (kiểm giám đốc công ty con - nhà máy).

Bộ phận Tài chính kế toán: đảm nhiệm các chức năng quản trị tài chính, kế toàn, các kho nguyên phụ liệu và thành phẩm, do GĐ tài chính kiểm kế toán trường phụ trách.


Bộ phận Công nghệ kỹ thuật: đảm nhiệm các chức năng quản trị hoạt động công nghệ, tái sinh nguyên liệu, đảm bảo chất lượng (QA), hệ thống điện, hệ thống máy móc thiết bị (sản xuất và phục vụ sản xuất), do Giám đốc Công nghệ KT phụ trách.

Bộ phận kế hoạch & sản xuất & gia công: đảm nhiệm các chức năng quản trị hoạt động sản xuất và, các khoán thành phẩm, do GĐ Sản xuất & Gia công phụ trách.

Phân xưởng 1: gồm các công đoạn Kéo sợi, Dệt (bao PP).

Phân xưởng 2: gồm các công đoạn Tráng, Ghép, Lộn, PE, Văn hồng, In.

Phân xưởng 3: gồm 2 nhóm công đoạn Cắt & May và LĐPT & Đóng kiện.

Phân xưởng 4: gồm các công đoạn Kéo sợi, Dệt (Vải địa kỹ thuật).

Trong mô hình công ty Mẹ - Con:

Trụ sở công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: là nơi giao dịch chính thức của công ty, nơi hoạt động thường xuyên của HĐQT và các bộ phận chức năng tài chính và kinh doanh cung ứng.

Nhà máy (Công ty TNHH TĐH) tại Long An: là nơi hoạt động thường xuyên của BGD và các bộ phận chức năng khác của công ty.

3 ) Các công ty con, công ty liên kết

Công ty con: Công ty CP nhựa Tân Đại Hưng đang sở hữu 100% vốn điều lệ 45 tỷ đồng của “Công ty TNHH TĐH”, giấy chứng nhận ĐKKD số: 5002000837 do Sở KHỐT Tinh Long An cấp ngày 22/05/2006, địa chỉ: Lô C11-C15 Cụm Công Nghiệp Nhựa Đức Hòa, Long An. Đây là nhà máy và kho hàng của Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng.

Công ty liên kết: Không có.

IV. Định hướng phát triển

1 ) Định hướng tổng thể:

Tầm nhìnCông ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng phát triển liên tục và bền vững cùng với ngành nhựa Việt Nam, gắn liền với bảo vệ môi trường thiên nhiên và lợi ích xã hội.
Sứ mệnhTrở thành trở thành một doanh nghiệp bao bi hàng đầu tại Việt Nam và khu vực; phát huy thế mạnh và sở trưởng, chủ động hội nhập vào thị trường quốc tế theo các hiệp định thương mại đã ký kết giữa Việt Nam với các nước khác.
Giá trị cốt lõi☐ Minh Bạch: Công bố thông tin đầy đủ, các dữ liệu và số liệu của công ty rõ ràng, rành mạch, trung thực.
☐ Kỹ Cương: Tất cả tổ chức và hoạt động của công ty đúng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực quốc tế và các chính sách qui định qui trình nội bộ.
☐ Chuyên Nghiệp: Công ty sản xuất kinh doanh bao bi nhựa hơn 30 năm, cán bộ công nhân năng động, có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu, được sắp xếp phù hợp với năng lực trong môi trường làm việc khuyên khích sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, phù hợp với văn hóa công ty và tinh thần đội ngũ (team-work).
☐ Cảnh Tranh: Tân Đại Hưng là Thương Hiệu uy tín, đảm bảo Chất Lượng, đáp ứng sản lượng lớn, giá cả có lợi cho khách hàng, đảm bảo giao hàng đúng hẹn, thực hiện đúng đủ những thoản thuận và cam kết với khách hàng.
☐ Hiệu Quả: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang đến lợi ích thiết thực và tốt nhất cho các đối tác và khách hàng, nhà đầu tư và cổ dông, người lao động và công đồng xã hội.

2 ) Chiến lược tổng thể trung và dài hạn (đến năm 2029)

Mục tiêuDuy tri tốc độ tăng trưởng binh quân >3% hằng năm, giữ vững vị trí trong top 10 ngành bao bi nhựa của Việt nam.
Thương hiệuTiếp thị nhạy bén, nắm bắt xu hướng và hoạch định sát đúng nhu cầu khách hàng, cơ cấu sản phẩm đáp ứng được sự cạnh tranh về giá bán, duy trí thương hiệu hàng đầu về bao bì, chọn lựa đối tác kết nối hợp lý trong chuỗi giá trị quốc tế.
Chất lượng sản phẩmLấy chất lượng sản phẩm làm trung tâm cạnh tranh và lấy công nghệ sản xuất tiền tiến làm nên tăng cho sự phát triển.
Công nghệ sản xuấtLiên tục cải tiến đối mới nâng cấp máy móc thiết bị, tối ưu hóa các dòng sản phẩm và qui trình sản xuất, đầu tư thích đáng cho nghiên cứu và phát triển nhằm cải tiến công


nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Năng suất và sản lượngVận dụng Lean Production và 5S nhằm loại bỏ các lăng phí và giảm chi phí, hợp lý hoá quy trình sản xuất, ngăn ngừa sai lỗi ngay từ khâu đầu tiên, gia tăng hiệu suất và hiệu quả các quá trình sản xuất tông thể và mỗi công đoạn.
Tài chínhKiểm soát nội bộ tốt, chủ trọng quản trị phòng tránh rủi ro, đảm bảo tính hình tài chính công ty lành mạnh, đạt các chỉ tiêu lợi nhuận và cổ tức hàng năm.
Quản trịLiên tục cấp nhất, vận dụng các hệ thống quản trị tiền tiến nâng cao năng lực quản trị điều hành công ty phù hợp theo sự phát triển công nghiệp 4.0, xây dựng môi trường làm việc thu hút nguồn nhân lực, mởi gợi nhân tài.
Xây dựng và phát triển văn hoáXây dựng tư duy quản trị tiền tiến trong đội ngũ cán bộ, công nhân viên. dựa trên nền tăng nguồn nhân lực năng động sáng tạo, chuyên môn cao. Xây dựng một tác phong chuyên nghiệp, tất cả và lợi ích cao nhất của khách hàng.

3 ) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty năm 2025

TTChỉ tiêu cơ bảnNăm 2025Ghi chú
1Sản lượng bao bì (tấn)11,305Tăng 36% so với kế hoạch 2024, giam 2% so với thực tế năm 2024.
2Doanh thu bao bì (tỷ)428.47Tăng 41% so với kế hoạch 2024, và giảm 1% so với thực tế 2024.
3Lợi nhuận sau thuế (tỷ)8.8Tăng 10% so với kế hoạch 2024, và Giảm 16% so với thực tế 2024.
4Mức chia cổ tức (%)3.9%Tăng 8% so với kế hoạch 2024.
5Tỷ lệ phế/thành phẩm (%)≤6%Như năm 2024

Năm 2025, tình hình thế giới dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư toàn cầu tiếp tục xu hướng chậm lại.

Vì vậy sang năm 2025, dự báo một số nhóm hàng vẫn bị ảnh hưởng của tình hình kinh tế, chính trị thế giới. Các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu bao bì & lợi nhuận sau thuế năm 2025 được xây dựng trên cơ sở những dự đoán về thị trường và năng lực điều chỉnh của nhà máy.

4 ) Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

Tân Đại Hung luôn đặt mục tiêu kinh doanh đi đôi với trách nhiệm đối với môi trường, xã hội và công đồng. Trong các hoạt động, Công ty quan tâm công tác xã hội và chủ trọng chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể CB - CNV tại Công ty. Công ty cam kết đảm bảo liên tục:

Không ngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật trong sản xuất, đề giảm thiểu tiêu hao năng lượng, cường độ lao động và an toàn lao động trong sản xuất. Nghiên cứu áp dụng các công thức nguyên liệu để tăng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái sinh hiệu quả nhằm giảm giá thành.

Tổ chức thu gom và tái chế và sử dụng lại 100% phế liệu phế phẩm, không xả nước thải trực tiếp vào môi trường, tất cả chất thải rắn khác đều được công ty thu gom, tập trung và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý (kế cả tại khu lưu trú).

  • Tham gia các cuộc vận động từ thiện (với mức độ khác nhau) do Hiệp Hội Nhựa Việt Nam tổ chức, các cuộc vận động tài trợ cộng đồng của các địa phương (các địa bàn trụ sở và nhà máy).

V. Phòng chống các rũi ro:

Công ty đã nhận diện, đã và đang thực hiện các biện pháp những biện pháp phòng chống rũi ro:


Lĩnh vực rũi roNhóm giải pháp và biện pháp
Pháp luậtThay đổi về thể chế, chính sách, pháp luật sẽ được theo dõi và thay đổi kịp thời để đảm bảo tổ chức và hoạt động công ty luôn hiệu quả..
Thị trường và khách hàngCấp nhất thường xuyên tinh hình kinh tế và các chính sách vĩ mô tại các khu vực của khách hàng xuất khẩu, liên hệ thông tin hai chiều thường xuyên để năm vững tinh hình khách hàng, có những chiều thức marketing và bán hàng phù hợp.
Giá nguyên liệuTheo dõi xu hướng thay đổi của giá nguyên liệu để quyết định mua và tồn kho hợp lý, hạn chế tối đa biến động giá nguyên liệu tác động xấu đến giá thành và giá bán, đảm bảo ổn định cho sản xuất và nguồn vốn được sử dụng hiệu quả.
Tỷ giá và lãi suất ngân hàngTheo dõi chính sách tiền tệ, tinh hình tỷ giá để sử dụng có lợi nhất nguồn USD từ doanh thu xuất khẩu, phòng tránh hệ quả khi tỷ giá biến động mạnh; kiểm soát thay đổi hạn mức và lãi suất vay ngân hàng để hạn chế ảnh hưởng đến quá trình mua nguyên vật liệu cho sản xuất và hiệu quả hoạt động chung của công ty.
Giao nhận, vận chuyểnThực hiện bảo hiểm cho tất cả hàng hóa; kiểm soát chất chẽ quá trình xuất nhập giao hàng và vận chuyển.
Công nghệTheo dõi thay đổi công nghệ sản xuất trong thời đại công nghiệp 4.0, có những dự báo và kế hoạch để chuyển đổi phù hợp theo yêu cầu của cụ thể của khách hàng.
Chất lượngChọn nhiều nhà cung cấp và sản xuất thứ mẫu, đánh giá nguyên liệu. Kiểm tra kiểm soát đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu và tất cả công đoạn, tránh rũi ro trong quá trình sản xuất, đẫn đến chất lượng các thành phẩm không đảm bảo.
Thanh toánKiểm soát chặt chẽ công nợ bán hàng, thường xuyên đánh giá khả năng thanh toán của các khách hàng qua việc đặt hàng và chi trả, không để phát sinh nợ xấu.
Lao độngTình trạng dịch chuyển lao động có xu hướng tăng: đào tạo để nâng cao tay nghề, kỹ năng vận hành thiết bị sản xuất mới, thực hiện chính sách chăm lo tốt để người lao động an tâm và gắn bó, đặc biệt là người có tay nghề cao. Điều phối kịp thời qua các công đoạn để đảm bảo sản lượng và tiến độ sản xuất.
Thông tin và internetNhắc nhở, giảm sát quan hệ và phân công hợp lý nhân viên, có những biện pháp kỹ thuật và hành chính nhằm giữ an toàn của hệ thống mạng thông tin, phòng tránh các rũi ro từ mạng internet, tiết lộ các thông tin cần bảo mật của công ty.
Cơ sở hạ tầngLắp đặt hệ thống thiết bị giám sát, kiểm tra chặt chẽ, chủ động phòng chống cháy nổ, giống bảo, không để xảy ra trộm cấp làm thiệt hại tài sản và uy tín công ty.
Giao dịch chứng khoánTheo dõi tình hình giao dịch cổ phiếu TPC của công ty, phòng tránh biến động xấu và nguy cơ bị thao túng, thâu tóm.

Phần II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

I. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1) Những thay đổi của môi trường kinh doanh và các giải pháp đã thực thi đạt hiệu quả:


Tình hình môi trường kinh doanh 2024Nhóm giải pháp đã thực thi
TÌNH HÌNH CHUNG: 2024 TDH phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt. Ngành bao bì nhựa tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh cao từ cá doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, đặc biệt là các công ty đến từ Trung Quốc với chi phí thấp hơn.Kiểm soát chi phí mua hàng và mức tồn kho, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm tuy theo tính hình, tiếp thị khách hàng thị trường mới, cải tiến kỹ thuật nhằm giảm chi phí SX, giá bán cạnh tranh.
Thị trường XUẤT KHẨU : Thị trường Mỹ & Canada (thị trường chính của TDH trước đây), gần như các mục liên quan đến xây dựng đường xá dóng băng do lạm phát kéo dài.Kiểm soát tổn kho, điều chỉnh kế hoạch sản xuất để giảm lượng tổn kho, linh hoạt trong đảm phán và điều chỉnh lịch book container để giảm thiểu tổn thất chi phí do cước tàu tăng cao.
Thêm vào đó, hàng tổn kho của khách hàng còn nhiều ở mức giá cao từ năm 2023 nên các khách Mỹ và Canada hầu như không đặt hàng mới trong năm 2024.
Thị trường châu Âu, khách hàng có rất nhiều nhà cung cấp: nội địa châu Âu, Ân Độ, Indonesia,...
Thị trường NỘI ĐỊA : Trong năm 2024, thị trường thức ăn gia súc tại Việt Nam đã trải qua nhiều biến động đáng chú ý. Xu thế các công ty sản xuất cám sẽ khép kín từ chăn nuôi đến cung cấp thịt. Sẽ sử dụng xe bồn trực tiếp chữa cám cho các trang trại lớn, bao bì đựng cám chuyển cho các đại lý hoặc các trại nhỏ mà xe bồn chưa vận chuyển vào được.Liên tục tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng trong ngành thức ăn gia súc – thủy sản (có thêm một số khách hàng lớn - mới tiềm năng như Công ty Cargill, cty De Heus, Cty Uni President, Cty Tiến Đại Phát, Cty CP mảng bao thiếc. CJ Bột Mi.), đầy mạnh tăng thị phần ở những khách hàng cũ.

DIỆN BIỆN THỊ GIÁ NGUYÊN LIỆU PP - NĂM 2024 (usd/tán)

Giá PP bình quân năm 2024 thấp hơn giá bình quân năm 2023 chỉ 1%

Giá PP năm 2024 khá bình ổn, không có biến động lớn.

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024:


TTChi tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024% So với Kế hoạch
1Sản lượng bao bì (tấn)8,323.00011,586139%
2Doanh thu: (tỷ đồng)303.733433.988143%
3Lợi nhuận: (tỷ đồng)8.000011.903149%

Trong đó:

Tổng sản lượng thực hiện : 11.586 tấn (tăng 39% so với kế hoạch năm).

Sản lượng XK đạt : 3.522 tần, chiếm 30% tổng sản lượng.

Sản lượng nội địa : 8.063 tần, chiếm 70% tổng sản lượng.

Tổng doanh thu bán hàng : 433,98 tỷ đồng (tăng 43% so với kế hoạch năm).

Doanh thu XK : 148,61 tỷ đồng chiếm 34% tổng doanh thu.

Doanh thu nội địa : 285,37 tỷ đồng chiếm 66% tổng doanh thu.

So sánh kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giữa năm 2024 với năm 2023:


TTChỉ tiêuThực hiện 2024Thực hiện 2023So sánh 2024/2023
1Sản lượng bao bì (tấn)11,58612,36394%
2Doanh thu: (tỷ đồng)433.98855279%
3Lợi nhuận: (tỷ đồng)11.903-49124%

Cơ cấu sản lượng và doanh thu theo khu vực thị trường đạt được như sau:


Sản lượng bán raTấn%
Xuất khẩu3,522.00030%
Nội địa8,063.00070%
Tổng sản lượng11,586.0000100%


Doanh thu bán raTỷ đồng%
Xuất khẩu148.61534%
Nội địa285.37266%
Tổng doanh thu433.9880100%

II. Tổ chức và nhân sự

1) Danh sách Ban điều hành và tỷ lệ sở hữu cổ phiếu Nhựa Tân Đại Hưng (10/03/2024)


TTHọ và tênGiới tínhNăm sinhChức DanhSố lượng Cp số hữu cổ phân có biểu quyếtTỷ Lệ%Ghi Chú
1Ông Phạm Văn MẹoNam1963Tổng giảm đốc55,0000.23%
2Cô Tôn Thị Hồng MinhNữ1974Phó Tổng GĐ704,0002.88%
3Bà Nguyễn Thị Thanh LoanNữ1962Kể toán trưởng177,1600.37%Miễn nhiệm 03/05/2024
4Ông Nguyễn Văn TrinhNam1978Kể toán trưởngBộ nhiệm 03/05/2024

Số lượng cán bộ, nhân viên và tóm lược chính sách đối với người lao động:

Tổng số lao động trong công ty làm việc tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 377 người: gồm 238 lao động nam, 139 lao động nữ. Trong đó lao động trực tiếp 291 lao động chiếm tỷ lệ 77.1% trên tổng số lao động (xem thêm chi tiết phần bên dưới).

Tóm lược các Chính sách đối với người lao động (xem thêm chi tiết phần bên dưới):

Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách theo luật lao động.

Lãnh đạo công ty luôn chú trọng ổn định việc làm, tiếp tục nâng cao thu nhập thông qua hiệu quả sản xuất, làm việc; có những chính sách khuyến khích sáng kiến cải tiến, thâm niên, thưởng thành tích định kỳ và đột xuất.

Hàng năm tổ chức các hoạt động vui chơi thể thao, văn nghệ trong nội bộ trong Công ty.



Biểu đồ cơ cấu theo tính chất công việc



Biểu đồ cơ cấu theo giới tính



III. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

1) Các khoản đầu tư góp vốn.

Trong năm 2024 Công ty không có bổ sung vốn kinh doanh.

2) Các khoản đầu tư cổ phiếu thể hiện như sau:

Các khoản đầu tư cổ phiếu công ty năm giữ đến ngày 31/12/2024 như sau: (Đvt: đồng)


Đơn Vị đầu tưMãổ PhiếuCuối năm 2024Đầu năm 2024
Số lượngGiá TrịSố lượngGiá Trị
Ngân hàng TMCP Á ChâuACB3198,9493198,949
Ngân Hàng TMCP XNK Việt NamEIB7148,4487148,448
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamTrái phiếu8,000,000,00017,000,000,000

3) Các công ty con, công ty liên kết:

Công Ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp của Công ty CP Nhựa Tân Đại Hung: không có.

Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Đại Hung không liên kết với Công ty nào khác.

Công ty con:

Công Ty Cô phân Nhựa Tân Đại Hưng đấu tư và đang sở hữu 100% vốn điều lệ 45 tỷ đồng của “Công Ty TNHH TĐH” GCNĐKKD số: 5002000837 do Sở KHẾT Tỉnh Long An cấp ngày 22/05/2006, địa chỉ Lô C11 - C15 Cụm Công Nghiệp Nhựa Đức Hòa, Long An.

Tình hình hoạt động của công ty TNHH TĐH ổn định (thực chất đấy là nhà máy sản xuất bao bì và kho hàng của Công ty Cổ phần nhựa Tân Đại Hưng),

  • Công ty “con” hàng năm đều được kiểm toán và báo cáo cùng với công ty “Mẹ” để có báo cáo tài chính hợp nhất và công bố thông tin minh bạch (xem phần báo cáo tài chính).

IV. Tình hình tài chính

1 ) Tình hình tài chính (đơn vị tính: vnd)

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Sơ sánh 2024/2023
Tổng giá trị tài sản469,138,022,031484,361,837,484103.25%
Doanh thu thuần567,046,033,540436,556,738,08176.99%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(49,491,843,801)7,305,152,185Tăng nhiều
lợi nhuận khác4,516,712,0864,598,639,299101.81%
lợi nhuận trước thuế(44,975,131,715)11,903,791,484Tăng nhiều
lợi nhuận sau thuế(48,776,129,315)11,903,791,484Tăng nhiều

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu - chỉ số20232024Ghi chú +/- %
Tổng Tài Sản
Tài sản ngắn hạn/Tổng Tài Sản (%)51.82%86.65%Tăng
Tài sản Dài hạn/Tổng Tài Sản (%)48.18%13.35%Giám
Nợ phải trả
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn (%)37.83%38.31%0.47%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn (%)62.17%61.69%-0.47%
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (%)60.86%62.09%1.24%
Tỷ Số Lợi nhuận
Tỷ Số Lợi nhuậnST/Doanh thu thuần (LN biên)-8.60%2.73%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ tổng tài sản (ROA)-10.56%2.46%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu (ROE)-16.99%3.98%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ Vốn Cổ phần-19.97%4.87%Tăng nhiều
Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh1.372.26Tăng
Tỷ số khả năng thanh toán = tiền mặt1.081.94Tăng
Chỉ tiêu năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (giá vốn/hàng tồn kh3.937.99Tăng
Doanh thu thuần trên tổng tài sản122.76%90.06%Giám

V. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

1) Cổ phần:


Cổ Phiếu Công Ty Cổ Phần Nhựa Tân Đại HưngSố Cổ phiếu
Tổng số cổ phân phát hành24.430.596
Số cổ phân đang lưu hành (chuyển nhượng tự do)22.516.956
Số Cổ phân Cổ phiếu quỹ nắm giữ1.913.640
Số cổ phân hạn chế chuyển nhượng00
Chứng khoán giao dịch tại nước ngoài00

(Theo danh sách cổ đông chất ngày 10/03/2025)


Loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ (%) sở hữu cổ phiếuTS quyền biểu quyếtTỷ lệ quyền biểu quyết
I. Cổ đông trong nước56222,093,55490.43%22,093,55498.120%
1. Cá nhân55417,815,37572.92%17,815,37579.12%
2. Tổ chức84,278,17917.51%4,278,17919.00%
II. Cổ đông nước ngoài22423,4021.73%423,4021.88%
1. Cá nhân16381,4521.56%381,4521.69%
2. Tổ chức641,9500.17%41,9500.19%
III. Cổ phiếu quỹ1,913,6407.83%-0.000%
TỔNG CỘNG58424,430,596100.00%22,516,956100.000%

Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông chốt ngày 10/03/2025



Các cổ đông lớn của công ty:

TTTên Cổ ĐôngQuốc tịchTSCP Sở hữu% Sở Hữu / TSCP
1Lê Thi Mỹ HạnhViệt Nam3,382,59013,85%
2Pham Trung CangViệt Nam3,223,22013,19%

Tình hình giao dịch liên quan của các “Cổ đông lớn” và “cổ đông nội bộ”:

Ngày 29/11/2024 Ông Trần Hữu Vinh là Thành Viên HĐQT đã xin từ nhiệm ngày 02/05/2024 :

Đăng ký giao dịch bán: 7.000 Cp TPC,

Số lượng Cổ phiếu đã giao dịch : 4.000 CP TPC “BC KQGD ngày 26/12/2024”

Số lượng Cổ Phiếu còn lại: 3.000 CP TPC “BC KQGD ngày 26/12/2024”

Trong năm 2024, có phát sinh giao dịch với công ty mà người có liên quan là Giám đốc có liên quan thành viên HĐQT về việc chuyển nhượng nhà xưởng với tổng trị giá 144 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế).

5 ) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu :

Vốn Chủ Sở HữuVốn góp chủ sở hữThăng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹCộng
Số dư dầu năm trước244,305,960,00086,242,518,451(40,632,476,860)289,916,001,591
Số dư cuối năm trước244,305,960,00082,683,222,451(24,593,180,860)302,396,001,591
Số dư dầu năm nay244,305,960,00082,683,222,451(24,593,180,860)302,396,001,591
Số dư cuối năm nay244,305,960,00082,683,222,451(24,593,180,860)302,396,001,591

6 ) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Trong năm 2024, Công ty đã không có giao dịch cổ phiếu quỹ.

7 ) Tình hình giao dịch cổ phiếu TPC trên sản HOSE năm 2024

Tình hình giao dịch cổ phiếu TPC của công ty trên sản HOSE năm 2024:

Theo ảnh hưởng chung của Thị trường chứng khoán Việt Nam, tổng khối lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch của cổ phiếu TPC năm 2024 giám, bình quân giá giao dịch cả năm 3,2% so với năm 2023, giá đóng cửa phiên cuối năm là 7.700 đồng tăng 1.900 đồng với phiên mở cửa đầu năm (giá 5,800 đồng). Và tăng 590 đồng so với phiên đầu năm cùng kỳ năm trước.


THÔNG KÊ GIAO DỊCH CÔ PHIÊU TPC NÂM 2024
Chỉ tiêu2024Tỷ lệ
TS phiên tăng giá5717.5%
TS phiên giảm giá3912.0%
TS phiên giữ giá15447.4%
TS phiên không GD7523.1%
Tổng KLG Dễ khớp lệnh (cp)2,196,200100.0%
Tổng GTG Dễ khớp lệnh (đồng)13,109,000,000100.0%
Bình quân GTG D/KLGD/CP (đồng)5,969
Tổng KLG Dễ thỏa thuận (cp)-0.0%
Tổng GTG Dễ thỏa thuận (đồng)-0.0%
Bình quân GTG DTT/CP (đồng)-
Thị giá mở cửa 02/01/20245,800
Thị giá đồng của 31/12/20247,700
So sánh thị giá 2024 (cuối-đầu)1,90032.8%
Thay đổi giá trị vốn hóa tương ứng (đồng)46,418,132,400

Cơ cấu giao dịch TPC 2024



Cơ cấu phương thức giao dịch TPC 2024



So sánh giao dịch cổ phiếu TPC năm 2024 với năm 2023.


THONG KE GIAO DỊCH CỔ PHIEU TPC NAM 2023-2024
Hạng mụcNăm 2023Năm 2024So sánh 2024/2023
TS phiên tăng giá29.84%17.54%-41.2%
TS phiên giám giá33.06%12.00%-63.7%
TS phiên giữ giá12.10%47.38%291.7%
TS phiên không GD25.00%23.08%-7.7%
Tổng KL giao dịch2,675,8002,196,200-17.9%
Tổng GT giao dịch15,483,000,00013,109,000,000-15.3%
Bình quân GTGD5,7855,9693.2%

8 ) Các chứng khoán khác:

  • Trong năm Công Ty không có giao dịch các Chứng khoán khác.

VI. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

1) Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

  • Thực hiện tốt việc điều phối phối trộn, cung cấp nguyên liệu sử dụng cho PX kéo sợi theo từng nhóm hàng và từng nhóm CTPT khác nhau.

Thực hiện tốt việc theo dõi đánh giá tương quan giữa CTPT Kéo sợi, Lực kéo, độ giãn của vài để có những điều chỉnh phù hợp giúp duy trì chất lượng bao bì và giảm chi phí CTPT

Cân đối linh hoạt sử dụng các loại PP tái sinh nhưng vẫn giữ ổn định chất lượng sản phẩm. Đặc biệt nguồn PP tái sinh biến động liên tục theo từng tháng.

Chủ động thủ nghiệm, đánh giá các nguyên liệu mới có khả năng thay thế các nguyên liệu có sẵn với phi phí thấp hơn nhằm không bị động bỏi các sự cố bất ngờ về nguyên liệu.

Thực hiện tốt công tác giám sát sử dụng nguyên liệu tại phân xưởng tráng, tình hình sử dụng mực in và dung môi tại phân xưởng in.

Kiểm soát và thực hiện sản xuất liên tục, ổn định số lượng và chất lượng đáp ứng tiến độ sử dụng nguyên phụ liệu chi tơ, UV của BPSX

2 ) Tiêu thụ năng lượng:

Bảo trì bảo dưỡng thương xuyên hệ thống các TỪ BỬ của các trạm điện, Đảm bảo hệ CosΨ > 0.9. Dẫn đến công ty không bị điện lực phát như các năm trước

Gắn các thiệt bị tự động mở theo giờ sử dụng hơi hiệu quả tránh lãng phí

NĂM 2024 sử dụng tổng cộng 11,816,060 Kw điện ( Đo đếm trên động hộ điện lực )

Năm 2024 sử dụng điện (Kw/Kg) GIẢM 5% so với 2023

Trong năm 2024 giá điện tăng 1 lần 4,8%

3 ) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Công ty không bị xử phạt vi phạm liên quan đến việc tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường

Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.

Tổng số lao động của công ty là 377 người: gồm 238 lao động nam, 139 lao động nữ. Trong đó lao động trực tiếp 291 lao động chiếm tỷ lệ 77.1% trên tổng số lao động.

Tổng số lao động năm 2024 giảm 62 lao động (14.1% so với năm 2023), do cơ cấu sắp xếp lại công việc, tinh giảm lao động, cải tiến lại quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Thu nhập trực tiếp của CBNV bình quân năm 2024: tăng so với năm 2023, Thu nhập bình quân CNSX năm 2024 là 9.680.000 so với năm 2023 là 8.685.000 đồng/tháng (do cải tiến quy trình, tăng năng suất & tăng ca).

Biểu đồ thu nhập bình quân (ĐVT ngàn đồng)



b) Chính sách nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.


  • Chế độ đóng BHXH, BHYT, BHTN: công ty trích đóng thay các khoản bảo hiểm bảo hiểm này cho toàn bộ cho người lao động (đây là chính sách đặc biệt so với các doanh nghiệp khác).

Các chế độ thương: Lương tháng 13 (mức bình quân thu nhập tháng trong năm), thưởng thâm niên, thường thành tích ABC (Đảm bảo từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với CNSX).

Các chế độ chăm sóc, phức lợi khác:

Có xe đưa rước CB-CNV từ các điểm tập trung đến nơi làm việc.

Đảm bảo thời gian nghỉ giữa ca, chế độ phép năm, chế độ phụ cấp tăng ca.

Tổ chức tham quan nghỉ mát và khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động; tặng quà tất cả dip lễ tết (30/4, 2/9, tết Dương lịch, tết Âm lịch); có chế độ trợ cấp hợp lý các trường hợp tang chế, ma chay, cưới hỏi, thai sản, tai nạn lao động.

  • Tổ chức bếp ăn tập thể với diện tích 500m2 trong khuôn viên công ty (Thuê đơn vị dịch vụ cung cấp bữa ăn giữa ca miền phí cho CB-CNV Công ty, bếp ăn đạt GCN an toàn về sinh thực phẩm qua kiểm tra của ngành y tế địa phương).
  • Khu lưu trú với 50 phòng (gồm 40 phòng điện tích 60 m²/phòng và 10 phòng điện tích 32 m²/phòng) phục vụ chỗ ở miễn phí cho CB-CNV có nhu cầu. Tổng số CB-CNV ở lại khu lưu trú hiện nay là 217 người và một số người thân (57.5% tổng số lao động, chủ yếu là công nhân nhà ở xa).
  • Công đoàn Công ty phối hợp với công đoàn huyện trao các phần quà cho các gia định CB-CNV khó khăn nhưng có con vượt khó đặt học sinh giỏi /tiên tiến. Thực hiện tổ chức thăm viếng các gia định có tang gia, phát quà 8/3 cho chị em phụ nữ .v.v...

Thực hiện các chế độ trong năm.

  • Năm 2024 do tiếp tục cơ cấu, sắp xếp lại quy trình sản xuất & tinh giảm lao động nên phát sinh chế độ giải quyết nghi việc cho người lao động.


STTChế độSố trường hợpSố tiền (VND)
1Tham quan nghĩ mát337195,300,000
2Mừng Quốc tế phụ nữ 8/316950,700,000
3Ma chay53,500,000
4Cười hỏi1500,000
5Thai sản51,500,000
6Trợ cấp khó khăn (CB-CNSX Công ty)110,000,000
7Giải quyết nghĩ việc1341,354,229,000
Tổng cộng6521,615,729,000

Cung cấp suất ăn giữa cho CB-CNV:

Tuân thủ đúng qui trình giao nhận, có bảo vệ kiểm tra, kiểm soát, thực phẩm có giấy kiểm dịch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

Thực hiện qui trình bếp ăn 1 chiều, mẫu thức ăn được lưu hàng ngày kèm phiếu lưu mẫu.

Về nguồn nước nấu hợp vệ sinh, có giấy kiểm nghiệm

Chủ động tìm mới có nguồn thực phẩm giá rẻ nhưng phải "đảm bảo an toàn vệ sinh" nhập để giảm chi phí cho công ty.

Họat động đào tạo người lao động:

Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên như sau:

Đào tạo công nhân mới: 18 người, trong đó đào tạo lý thuyết là 36 giờ, đào tạo thực hành đứng máy là 864 giờ.

Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân: Không (do tập trung chú trọng công tác trật tự vệ sinh MMTB và chất lượng sản phẩm).

Tái đào tạo về ATLD & vệ sinh lao động cho tất cả CNSX: 48 giờ.

Tái đào tạo về ATLD & vệ sinh lao động cho tất cả đội ngũ quản lý & nhân viên nghiệp vụ kỹ thuật: 24 giờ.

Đào tạo khác:

Đào tạo về sử dụng an toàn hóa chất (theo hệ thống MSDS), sơ cấp cứu, công tác an toàn PCCC, chính sách về trách nhiệm xã hội BSCI & nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật cho đội ngũ quản lý và kỹ thuật Công ty, quản lý hệ thống chất lượng Công ty.

Các chương trình phát triển kỹ năng (đa dạng tay nghề, có thể làm nhiều nghề tùy công nhân đăng ký, nhân viên đi học nâng cao nghiệp vụ) và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.



Hình ảnh hoạt động đội câu lông phong trào của công ty

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Công ty thu gom và tái chế và sử dụng lại 100% phế liệu phế phẩm, không xả nước thải trực tiếp vào môi trường, hệ thống thoát nước sinh hoạt được thu gom chung vào hệ thống của cụm công nghiệp, tất cả chất thải răn khác đều được công ty thu gom, tập trung và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý (kế cả tại khu lưu trú): nghiên cứu áp dụng các công thức nguyên liệu để tăng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái sinh hiệu quá nhằm giảm giá thành.

Không ngừng cải tiến công nghệ MMTB kỹ thuật trong sản xuất, để giảm thiểu cường độ lao động và an toàn lao động trong sản xuất.

Uu tiên giải quyết việc làm tại địa phương, thông tin và vận động CBCNV góp phần giữ gin ANTT, an toàn giao thông, xây dựng lối sống văn hóa trong quan hệ với dân cư địa phương.

  • Tham gia các cuộc vận động từ thiện (với mức độ khác nhau): chăm sóc trẻ em nghèo do Hiệp Hội Nhựa Việt Nam tổ chức, các cuộc vận động của các địa phương (trụ sở và nhà máy) ủng hộ xây dựng nhà tình thương để ủng hộ chăm lo Tết cho người nghèo; hỗ trợ công đoàn Huyện Đức Hòa Long An: trao học bổng cho con em CB-CNV gia đình khó khăn nhưng vượt khó, xây nhà tình thương...

Phần III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

I. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2024

Phân tích tổng quan.

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính như sau (bảng 1):


Chi tiêuKế hoạch2024Thực hiện2024Thực hiện2023% So vớiế hoạch% So với THỂăm trước
Sản lượng bao bì (tấn)8,32311,58612,363139.20%93.72%
Doanh thư (triệu đồng)303,733433,988551,635142.88%78.67%
Lợi nhuận (triệu đồng)8,00011,903(48,776)148.79%Tăng nhiều

Kết quả hoạt động năm 2024 (bảng 2):

(Đvt: đồng)


TTChi tiêu chuyếuNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ +/-
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ567,046,033,540436,556,738,08176.99%
2Các khoản giảm trừ doanh thu
3Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ567,046,033,540436,556,738,08176.99%
4Giá vốn hàng bán580,549,418,480401,792,524,47769.21%
5Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(13,503,384,940)34,764,213,604Tăng nhiều
6Doanh thu hoạt động tài chính7,850,845,2176,676,329,25085.04%
7Chỉ phí tài chính9,692,338,9335,085,831,06252.47%
Trong đó: chi phí lãi vay9,012,117,3504,892,388,07054.29%
8Phản lải hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết
9Chỉ phí bán hàng14,210,364,48614,306,494,099100.68%
10Chỉ phí quản lý doanh nghiệp19,936,600,65914,743,065,50873.95%
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(49,491,843,801)7,305,152,185Tăng nhiều
12Thu nhập khác7,363,010,7744,767,809,73764.75%
13Chỉ phí khác2,846,298,688169,170,4385.94%
14Lợi nhuận khác4,516,712,0864,598,639,299101.81%
15Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(44,975,131,715)11,903,791,484Tăng nhiều
16Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành3,800,997,600--
17Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại--
18Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(48,776,129,315)11,903,791,484Tăng nhiều
19Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ(48,776,129,315)11,903,791,484Tăng nhiều
20Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát
21Lãi cơ bản trên cổ phiêu(2,166.00)529.00
22Lãi suy giảm trên cổ phiêu(2,166.00)529.00

Thuyết minh: (bảng 02)

Doanh thu năm 2024 đạt 433,99 tỷ đồng, tương ứng đạt 143% so với kế hoạch, so với cùng kỳ năm trước giảm 117 tỷ, tương ứng giảm 21%.

1 rong đo: san lượng xuất khẩu giảm 37 tân, tương ứng giảm 21% so với năm 2023; tuy nhiên sản lượng xuất khẩu so với kế hoạch năm thì đạt 148%.

Lợi nhuận năm 2024 lãi 11,90 tỷ đồng, bao gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: đạt 5,71 tỷ đồng.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: đạt 1,59 tỷ đồng

Lợi nhuận từ HĐ thanh lý Tài sản và MMTB: đạt 4,59 tỷ đồng.

Tóm lại:

Trong năm 2024, Hội Đồng Quản Trị đã hỗ trợ Ban Giám đốc thực hiện các chỉ tiêu cái tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại sản phẩm, thu gọn hoạt động sản xuất, không dàn trái như các năm trước vì tình hình kinh tế thế giới, cũng như trong nước hiện nay và sắp tới còn nhiều khó khăn, không lường trước được. Công Ty có gắng hoạt động để duy trì ôn định lao động, không bị lỗ.

2 ) Những tiến bộ Công ty đạt được trong năm 2024

Về Marketing: Trong bối cảnh năm 2024 đầy biến động nhưng bộ phận Kinh doanh đã nỗ lực phát triển thị trường và có thêm một số khách hàng mới tiêm năng như: Công ty Olam, BAF, Emivest, CJ Bột Mi.

Về chính sách lao động: Cơ cấu sắp xếp lại lao động các Bộ phận phòng ban, Phân xưởng theo định hướng chiến lược kinh doanh mới.

• Về Máy móc thiết bị: Áp dụng nhiều sáng kiến cải tiến MMTB mang lại nhiều kết quả rõ nét về tiết kiệm chi phí, tăng năng suất sản lượng và góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm.


STTNội dung. hạng mụcThuộc PXPhụ trách thực hiệnKết quảHiệu quả mang lại
1Sửa chữa VTPT củ thay ra để lại sử dụng, Siết chất qui trình cấp phát, sử dụngToản nhà máyPCD, PXHoàn thànhGiảm chỉ phí VTPT trong định mức
2Cải tiến hệ thống thiết bị giảm cất lem biến trángTrángPCD , PXHoàn thànhGiảm tăng suất lem biến , giảm phản ảnh của khách hàng
3Gần thêm thiết bị Corona , để tráng đạt chất lương băm đỉnh thi thay đối công thức trắng – ha giá thànhToản nhà máyPCD, PXHoàn thànhGiảm giả thành công thức trắng , giảm chỉ phí
4.Cải tiến cum xoay biến – lỏng – cản banh máy lộn baoLốn baoPCD, PXHoàn thànhGiảm thiếu phát sinh chất lượng, CN vận hành khoé
5Cải tiến hệ thống phát hiện bao lối , nhằm chống sốt lỗi sau cắtKhâu CấtPCD, PXHoàn thànhGiảm tỉ lệ sớt lỗi đáng kể .giảm phản ảnh của khách hàng

II. Tình hình tài chính

1 ) Tình hình tài sản

So Sánh giá trị tài sản và nguồn vốn tại ngày 31/12/2024 và cuối kỳ năm trước. (Bảng 3)


TÀI SĂNSỐ DỰ CUỐIăm 2023SỐ DỰ CUỐIăm 2024So Sánh2024/2023
A-TÀI SĂN NGẨN HĂN239,356,462,445426,641,656,578187,285,194,133
I.Tiền và các khoản tương đương tiền10,979,746,6287,140,817,316(3,838,929,312)
II.Các khoản đầu tư ngắn hạn78,000,000,000118,320,000,00040,320,000,000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn84,058,363,650228,198,212,678144,139,849,028
IV.Hàng tồn kho50,121,240,41659,194,117,6929,072,877,276
V.Tài sản ngắn hạn khác16,197,111,75113,788,508,892(2,408,602,859)
B.TÀI SĂN DÀI HĂN222,554,741,26857,720,180,906-164,834,560,362
I.Các khoản phải thu dài hạn-58,666,666(58,666,666)
II.Tài sản cổ định211,637,657,87247,944,430,844(163,693,227,028)
IV.Các khoản dầu tư tài chính dài hạn8,000,347,3978,000,347,397-
V.Tài sản dài hạn khác2,916,735,9991,716,735,999(1,200,000,000)
TỔNG CỘNG TÀI SĂN461,911,203,713484,361,837,48422,450,633,771
A.NỮ PHẢI TRẢ174,752,762,325185,299,604,61410,546,842,289
I.Nợ ngắn hạn174,752,762,325185,299,604,61410,546,842,289
II.Nợ dài hạn---
B.VỐN CHỦ SỐ HƯU287,158,441,388299,062,232,87011,903,791,482
I.Vốn chủ sở hữu287,158,441,388299,062,232,87011,903,791,482
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN461,911,203,713484,361,837,48422,450,633,771

^ Thuyết minh(bảng 3):

Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2024 là 484 tỷ đồng so với năm 2023 tăng 22,45 tỷ đồng; Trong đó gồm:

Tài sản ngắn hạn tăng: 187 tỷ đồng, chủ yếu là nợ phải thu thanh lý tài sản 144 tỷ, các khoản đầu tự tiến gửi tăng 40,32 tỷ đồng so với năm 2023.

Tài sản dài hạn giảm: 164 tỷ đồng, chủ yếu là thanh lý tài sản là BDS, phương tiện vận chuyển và máy móc thiết bị.

Tổng nguồn vốn cuối năm 2024 so với năm 2023 tăng: 22,45 tỷ đồng

Trong đó gồm: Nợ phải trả tăng: 10,54 tỷ đồng và Lợi nhuận năm 2024: 11,9 tỷ đồng;

Trong năm 2024: kết quả kinh doanh năm 2023 bị lỗ, Công ty không chi trả cổ tức. Cổ phiếu quỹ còn năm giữ đến 31/12/2024 là: 1.913.940 cổ phiếu, tỷ lệ 7,83% trên tổng số phát hành.

2 ) So Sánh các chỉ số tài chính năm 2024 và năm 2023( bảng 4)

Chỉ tiêu - chỉ số20232024Ghi chí +/- %
Tổng Tài Sản
Tài sản ngắn hạn/Tổng Tài Sản (%)51.82%88.08%Tăng
Tài sản Dài hạn/Tổng Tài Sản (%)48.18%11.92%Giám
Nợ phải trả
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn (%)37.83%38.26%0.42%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn (%)62.17%61.74%-0.42%
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (%)60.86%61.96%1.10%
Tỷ Số Lợi nhuận
Tỷ Số Lợi nhuậnST/Doanh thu thuần (LN biên)-8.60%2.73%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ tổng tài sản (ROA)-10.56%2.46%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu (ROE)-16.99%3.98%Tăng nhiều
Tỷ Số Lợi nhuận/ Vốn Cổ phần-19.97%4.87%Tăng nhiều
Chỉ tiêu khá năng thanh toán
Tỷ số khá nặng thanh toán nhanh1.372.30Tăng
Tỷ số khá nặng thanh toán = tiền mặt1.081.98Tăng
Chỉ tiêu năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (giá vốn/hàng tồn kh3.937.99Tăng
Doanh thu thuần trên tổng tài sản122.76%90.13%Giám

Thuyết minh : (Bảng 04)

Tóm lượt : Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt lợi nhuận: 11,90 tỷ đồng, gồm chi tiêu như sau:

Do năm 2023, hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ, Hội đồng quản trị và ban giám đốc quyết định: thu gọn hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh lý máy móc thiết bị cũ không hiệu quả, thanh lý bót tài sản không sử dụng, làm tăng dòng tiền, khai thác hiệu quả dòng tiền nhân rỗi, gửi tiết kiệm, giám chí phí tài chính, kiểm soát chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí vật tư phụ tùng, tiết kiệm tiêu hao điện, kiểm soát sản phẩm hỏng và phế liệu, tận dụng khai thác sử dụng lại hoặc thanh lý, để giá thành giám, góp phần giúp hoạt động kinh doanh bán hàng có lời.

III. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý trong năm 2024

Về cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất

  • Triển khai thực hiện một số cải tiến quy trình sản xuất, máy móc thiết bị tăng năng suất lao động (kiểm soát phế tại khâu cắt, chuẩn hóa lại việc quy định đánh dấu lỗi tại các công đoạn sản xuất, thực hiện mô hình sản xuất mới tại Khâu sợi, Tráng).
  • Co cấu sắp xếp lại lao động các Bộ phận phòng ban, Phân xưởng tinh gọn theo định hướng chiến lược kinh doanh mới.
  • 1 hành lập các ban dự án tiết kiệm (kiểm soát và đề ra các giải pháp giảm chi phí sản xuất) theo 04 mục tiêu: Phế, năng /nhẹ, Điện năng, VTPT ... theo chỉ đạo của HĐQT & BGD Công ty.

b) Về chính sách quản lý

Luôn phối hợp với Phòng Công nghệ, sản xuất xác lập quy trình & định mức đối với một số sản phẩm mới một cách kịp thời.

Tiếp tục triển khai các chính sách khen thưởng sáng kiến cải tiến góp phần cải tiến máy móc thiết bị, quy trình sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng.



Hình ảnh Lễ Tổng kết năm 2024.

IV. Kế hoạch phát triển trong tương lai

1 ) Những dự báo về môi trường kinh doanh năm 2025

Dụ báo cho năm 2025, kinh tế thế giới dự kiến sẽ duy trì mức tăng trưởng ổn định khoảng 2,8% đến 3%. Làm phát toàn cầu có xu hướng giảm, tiến gần hơn đến mức tiêu ổn định giá. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), lạm phát toàn cầu dự kiến giảm từ 5,8% năm 2024 xuống còn 4,3% năm 2025. Tuy nhiên, các rủi ro như căng thẳng địa chính trị và biến động trong chuỗi cung ứng toàn cầu vẫn có thể ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế.

Đối với Việt Nam, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và IMF dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 ở mức từ 6,1% đến 6,6%.

Ngành bao bì nhựa tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi sự gia tăng tiêu dùng nội địa, thương mại điện tử và các chính sách thương mại tự do. Theo dự báo, phân khúc bao bì nhựa dự kiến đạt sản lượng 15,09 triệu tấn vào năm 2028, với tốc độ tăng trưởng kếp hàng năm (CAGR) là 8,44%.

Tuy nhiên, ngành bao bì nhựa cũng đang đối mặt với áp lực "xanh hóa" và nguy cơ mất đơn hàng vào tay các đối thủ nước ngoài. Việc chuyển đổi sang các sản phẩm thân thiện với môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về bền vững đang trở thành yếu tố quan trọng để duy trì và mở rộng thị phần.

Ngoai ra, theo Nghị định so 08/2022/ND-CP của Chính phu Việt Nam, sau năm 2025, sẽ không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sản và khu du lịch. Điều này đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong việc điều chỉnh sản phẩm và quy trình sản xuất để tuân thủ các quy định mới.

2 ) Định hướng chung 2025:

Đạt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2025, gồm : tổng SĂN LƯỢNG bao bì 11.305 tấn, tổng DOANH THU bao bì 428,47 tỷ đồng, LỘI NHUẬN sau thuế 8,8 tỷ đồng.

  • Xác định và tập trung phát triển các giá trị cốt lõi của Tân Đại Hung như các sản phẩm chủ lực, nguồn khách hàng ổn định và đội ngũ nhân sự tâm huyết để cùng cố và nâng cao lợi thế cạnh tranh, trở thành doanh nghiệp bao bì có tiềm lực và uy tín nhất Việt Nam.

Linh hoạt trong tiếp thị và cơ cấu sản phẩm, chào giá cạnh tranh, tìm kiếm khách hàng để nhận đủ đơn hàng theo chi tiêu kế hoạch, ưu tiên cho xuất khẩu & lựa chọn đơn hàng hiệu quả.

Đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, duy trì bảo dưỡng tốt máy móc thiết bị, thanh lý máy cũ không hiệu quả nhằm tăng năng suất sản lượng & chất lượng sản phẩm.

  • Tiếp tục phát huy sáng kiến cải tiến liên tục, trong đó chú trọng cải tiến MMTB thiết bị và quy trình sản xuất sản phẩm, hạn chế tối đa việc sử dụng lao động nhằm tinh gọn bộ máy, giảm chi phí sản xuất tăng sức cạnh tranh đối tất cả các mặt hàng sản xuất.

Cải tiến quy trình kiểm soát đơn hàng, cải tiến nâng cấp hệ thống quản lý dữ liệu thông kê sản xuất.

Cái tiến hệ thống quản lý chất lượng, động thời nâng cao vai trò chủ động của các phân xưởng sản xuất trong việc kiểm soát tình hình chất lượng sản phẩm.

Kiểm soát công nợ bán hàng, điều phối hiệu quả dòng tiền không để phát sinh nợ xấu.

Nâng cao trình độ chuyên môn và tiếp cận các công nghệ mới để tăng hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.

Tiếp tục tuyển dụng nhân sự & đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kế thừa.

3 ) Về hoạt động kinh doanh và cung ứng:

  • Tiếp tục đầy mạnh hoạt động tiếp thị tim kiểm thêm khách hàng mới & tiềm năng. Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, chủ trọng thu thập và phân tích thông tin về xu hướng thị trường và đối thủ cạnh tranh để có các chính sách thị trường phù hợp và hiệu quả. Tăng thị phần ở những khách hàng cũng có với những khách hàng thanh toán tốt & đầy tiềm năng. Linh hoạt trong việc đảm phán về giá (chính sách giá hợp lý để ưu tiến nhận đơn hàng có số lượng lớn). Uối tiến máy sản xuất cho những khách hàng lớn để đáp ứng nhanh những đơn hàng gấp, đột xuất.

Phối hợp P.KTTC để thường xuyên theo dõi tình hình công nợ bán hàng, qua đó xác định chiến lược bán hàng đối với từng khách hàng.

Tổ cung ứng và gia công đảm bảo tiến độ cung cấp nguyên phụ liệu, gia công đúng kế hoạch.

Về Kỹ thuật Công nghệ và Chất lượng sản phẩm:

Công nghệ:

Tiếp tục cải tiến thông số kỹ thuật sản phẩm làm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm.

Cải tiến công thức và quy trình phối trộn của toàn nhà máy nhằm tăng hiệu quả cả về năng suất và chất lượng.

Duy trì giám sát công thức và nguyên liệu sử dụng PX kéo sợi, PX tráng ghép.

Quản lý chất lượng:

Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra việc tuân thủ qui định, qui trình đảm bảo chất lượng nội bộ và cung ứng gia công.

Dụ báo, cảnh báo lỗi chất lượng tiềm ấn, tham mưu các giải pháp khác phục phòng ngừa hiệu quả.

Giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả của hành động khác phục phòng ngừa tại các bộ phận và đơn vị gia công.

Tuân thủ phương pháp lấy mẫu kiểm tra nhằm hạn chế mặt trái của phương pháp kiểm tra xác suất.

Đào tạo QA về nhận thức chất lượng “first in time”, phòng ngừa là chính.

Kỹ thuật Co điện:

Cải tiến quy trình bảo trì sửa chữa MMTB toàn nhà máy

Triển khai dự án tiết kiệm VTPT thay thế và tái sử dụng các VTPT cũ.

Quản lý tốt các thông số kỹ thuật : Tài, công suất tiêu thụ của thiết bị, hệ số Cosγ, Độ lệch pha.

Giảm số lần xảy ra sự cô phát sinh hư hỏng do BTSC kém

Giải quyết kịp thời nhanh nhất những hư hỏng phát sinh MMTB để kịp SX không

ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng mà nguyên nhân do MMTB.

Chất lượng sau sửa chữa đặt thông số vận hành ban đầu.

5 ) Về sản xuất và gia công:

Tuan thù Qui trình sản xuất đã được ban hành.

Giải quyết tất cả các sự cố về chất lượng sản phẩm và MMTB trong vòng 24h: không được chậm trễ ( huy động tất cả nguồn lực).

Tuân thủ việc thực hiện đúng 09 trọng tâm của BPSX :

Kiểm soát sản lượng, trọng lượng và năng suất, đảm bảo lịch giao hàng.

Giảm lỗi và chống sót lỗi.

Tiết kiệm giảm chi phí vật tư kỹ thuật.

Kiểm soát giảm thời gian ngừng máy.

Tiết kiệm điện và nhiên liệu.

Giảm phê liệu phế phẩm.

Duy trì trật tự vệ sinh, phòng chống côn trùng và tai nạn lao động.

○ Thực hiện 5S

6 ) Về Hành Chính Nhân Sự:

  • Cơ cấu tổ chức\ chính sách:\ (1)\) Tiếp tục cơ cấu sắp xếp & tinh giảm lao động tại các Phòng ban /Phân xướng sản xuất. Xác lập mô hình quản lý mới tại Bộ phận Sản xuất & Phòng Công nghệ & QA. (2) Phối hợp với bộ phận Kỹ thuật và Sản xuất thực hiện đồng thời các giải pháp, kiểm soát giờ giác làm việc, cải tiến MMTB, công đoạn sản xuất, sắp xếp phân bổ máy & bổ trí lại mặt bằng các Phân xướng sao cho hợp lý và thông thoáng. (3) Quy hoạch & thiết kế lại hệ thống kho các Thành phẩm, BTP, VTPT. (4) Cải tiến hệ thống khen thưởng cho các mục tiêu dự án tiết kiệm : Nguyên liệu, VTPT, giảm phế, tiêu thụ điện nước.

Tuyển dung: Tuyển dụng thay thế các vị trí chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.

Đào tạo: Triển khai đầy đủ các chương trình đào tạo định kỳ hàng năm đã được phê duyệt. Đặc biệt chú trọng đào tạo quản lý trung gian (cấp TTSX, Quản lý Phân xưởng), đào tạo nâng cao tay nghề công nhân & QA trong việc kiểm soát chất lượng do yêu cầu khách hàng ngày càng đòi cao về mặt chất lượng.

An toàn lao động và Trật tự về sinh công nghiệp: Giám sát chặt chẽ công tác đảm bảo An toàn lao động, rà soát các điểm có rủi ro xây ra TNLĐ, thực hiện các biện pháp cải tiến máy móc để giảm nguy cơ TNLĐ, thường xuyên nhắc nhở CB-CNV luôn đề cao cảnh giác để đảm bảo An toàn lao động. Trong đó, trọng tâm là cải tiến MMTB để ngăn ngừa TNLĐ & công tác tuyên nhắc nhở công nhân. Hỗ trợ các PX trong việc tổ chức sàng lọc, sắp xếp mặt bằng tại phân xưởng. Duy tri công tác kiểm tra An toàn -VSCN định kỳ hàng tuần. Nhân mạnh vai trò của quản lý trực tiếp (Tổ trưởng, QLPX) trong công tác đảm bảo ATLD-VSCN. Tổ chức quy định lại các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp ở từng khâu, công đoạn sản xuất & cơ chế giảm sát đánh giá việc duy trì, thực hiện.

An ninh trật tư. Bộ trí thêm camera giám sát an ninh, giám sát hoạt động sản xuất & Duy tri hệ thống giám sát an ninh tại nhà máy, tiếp tục cải tỗ & nâng cấp đội ngũ Bảo vệ. Duy tri nghiêm công tác tuần tra, kiểm soát của tổ bảo vệ. Nhằm mục tiêu đảm bảo không xảy ra mất cắp, mất An ninh trật tự tại công ty. Tăng cường chốt bảo vệ cho Khu lưu trú Công ty.

Quản lý hành chính: Tiếp tục cải tiến hệ thống theo dõi chấm công, kiểm soát hàng hóa ra vào công ty đặc biệt là giám sát chặt chẽ khách đến làm việc & tham quan tại Nhà máy công ty. Xây dựng lại Nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể. Đăng ký thư viện pháp luật để thường xuyên cấp nhất các thay đổi của quy định Pháp luật.

7 ) Về tài chính kế toán:

Đảm bảo tình hình Tài chính ổn định và lành mạnh. Quản trị các rủi ro về tỷ giá và giá cả các nguyên vật liệu/phụ liệu đầu vào, quản lý các chi phí, chống thất thoát hoặc lãng phí

  • Tiếp tục duy trì việc quản lý doanh thu, chi phí, kiểm soát chặt hộ thống Kho và các khoản tồn kho lâu nhằm tránh thất thoát và giảm tồn Kho lâu.

V. Ý kiến của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:

Nhất trí hoàn toàn với ý kiến của kiểm toán công ty A&C năm 2024 (trong chứng thư bên dưới).

VI. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội

Tóm lược như sau:

Về môi trường:



Công ty đã và đang chủ động thực hiện :

Tiết kiệm điện nước để giảm chi phí hoạt động.

Gia tăng sử dụng vật liệu tái sinh.

Thu gom 100% chất thải rắn và không xả thải trực tiếp ra môi trường đúng theo các qui định, được đánh giá tốt sau các lần kiểm tra định kỳ và đột xuất của cơ quan thẩm quyền.

2 ) Về người lao động:

Nguồn nhân lực được xem là tài sản quý của công ty, được công ty tôn trọng ứng xử theo chuẩn mực văn hóa.

Ban giám đốc đã thực thi đầy đủ các chính sách chăm sóc đãi ngộ chăm lo công ăn việc làm, ổn định và tăng dần thu nhập đối với cán bộ nhân viên và công nhân, tạo điều kiện để xây dựng quan hệ con người làm mạnh, giao lưu vui chơi văn nghệ thể thao, không xảy ra tranh chấp lao động trong năm 2024.

3 ) Về trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:

Ban giám đốc đã xây dựng và duy trì quan hệ mất thiết với chính quyền địa phương, tham dự đầy đủ các cuộc họp theo thư mời của các cấp thẩm quyền, tham gia tất cả các cuộc vận động từ thiện tại trợ của chính quyền địa phương (trụ sở văn phòng và nhà máy), nắm vững tính hình và phối hợp thực hiện theo các yêu cầu của địa phương về tính hình ANTT, an toàn giao thông, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường.

Phần IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

I. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá tổng thể:

Quản trị và điều hành công ty luôn bám sát thực thi định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh, các bộ phận chức năng đã phát huy tốt vai trò nhiệm vụ.

  • Đặc biệt trong bối cảnh đầy sóng gió của kinh tế thế giới, tổ chức của công ty vẫn ổn định, hoạt động và quan hệ đúng theo điều lệ qui chế, trong khuôn khổ pháp định.

• Phát huy cao tính năng động linh hoạt trong tiếp thị và thay đổi cơ cấu sản phẩm khi khách hàng và thị trường thay đổi.

Những yếu tố nêu trên có ý nghĩa quyết định làm cho công ty CP nhựa Tân Đại Hưng đạt vượt tất cả các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2024. Có thể nói đây là một kết quả khả quan trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2024 đầy biến động, tài chính lành mạnh; cũng có và phát triển uy tín thương hiệu và thị phần của công ty.


TTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024% So với Kế hoạch
1Sản lượng bao bì (tấn)8,323.00011,586139%
2Doanh thu: (tỷ đồng)303.733433.988143%
3Lợi nhuận: (tỷ đồng)8.000011.903149%

1 ) Hoạt động kinh doanh và cung ứng gia công đấu vào

Liên tục tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng, đầy mạnh tăng thị phần ở khách hàng cũ.

  • Hoạt động thông tin 2 chiều với khách hàng tiếp tục được tăng cường, thu thập và phân tích những thông tin về thị phân, giá cả, thị trường, đối thủ cạnh tranh để có các chính sách phù hợp và hiệu quả; phân ảnh kịp thời mong muốn và yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm để cải tiến và đáp ứng.

Phối hợp với kế toán tài chính thường xuyên theo dõi công nợ bán hàng, thông qua đó xác định chiến lược bán hàng đối với từng khách hàng, phối hợp với các bộ phận thông nhất đưa ra các giải pháp tối ưu về sản xuất và lợi nhuận.

Đánh giá chung: CBNV phòng kinh doanh cung ứng thể hiện năng động và trách nhiệm cao, thực hiện tốt các nhiệm vụ và yêu cầu trong kế hoạch kinh doanh năm 2024, gắn kết phối hợp hỗ trợ nhiều mặt đối với các bộ phận sản xuất.

Hoạt động đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng (QA):

  • Duy trì, tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng ISO, phối hợp tốt giữa nội bộ và bên ngoài nhằm kiểm tra, giám sát hiệu quả việc áp dụng HTQLCL

Quản lý và điều hành:

Quản lý QA đã điều hành các hoạt động đảm bảo chất lượng theo đúng thẩm quyền, mục tiêu kế

hoạch được BGD duyệt. Triển khai toàn diện, nghiêm túc các chỉ đạo của BGD.

  • Tham mưu các biện pháp khác phục phòng ngừa và xử lý kịp thời các sự cô chất lượng, tăng cường các hoạt động cải tiến chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở tuần thủ những định hướng và chiến lược thị trường/sản phẩm, chiến lược quản lý điều hành.

Đánh giá chung: đội ngũ CBNV khá ổn đinh, hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu trong năm 2024, nâng cao ý thức trách nhiệm về chất lượng của bộ máy sản xuất gia công, góp phần giảm phế, tăng sản lượng, đáp ứng thời hạn giao hàng, phòng tránh khiếu nại của khách hàng.

Hoạt động Công nghệ, Kỹ thuật cơ điện

Hoạt động kiểm soát sử dụng vật tư kỹ thuật

Kiểm soát tốt qui trình cấp phát

Dụ trù được phần lớn vật tư thưởng xuyên sử dụng

Đánh giá và phân loại được vật tư thay thế ra đề sửa chữa tái sử dụng

Thay đổi nguồn cung cấp vật tư hiệu quả, chất lượng hơn

Kiểm soát sử dụng các nguồn năng lượng điện- nước- khí nén.

Bảo trì bảo dưỡng thương xuyên hệ thống các TỪ BỬ của các trạm điện, Đảm bảo hệ CosΨ > 0.9

Gắn các thiệt bị tự động mở theo giờ sử dụng hơi hiệu quả tránh lãng phí

Đánh giá chung : đội ngũ CBNV công nghệ kỹ thuật ổn định, đã hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu phục vụ sản xuất trong năm 2024, nhất là trong hoạt động kiểm soát phối trộn nguyên liệu, lắp đặt các MMTB mới và cải tiến các thông số kỹ thuật vận hành MMTB, góp phần rất quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất.

2 ) Hoạt động sản xuất và gia công sản xuất

  • Chế độ triển khai KHSX tháng và Lệnh sản xuất hàng ngày đến các PXSX được thực thi nghiêm túc, hoạt động điều độ sản xuất nhìn chung là hợp lý theo thứ tự ưu tiên của đơn hàng

Năm 2024, trong điều kiện khó khăn của kinh tế Thế giới & Việt Nam nhưng hoạt động quản trị sản xuất và gia công đã đạt những kết quả:

Bộ phận sản xuất linh động điều tiết sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và thời gian giao hàng theo yêu cầu của Phòng kinh doanh.

Kiểm soát sản lượng, năng suất

Kiểm soát trọng lượng nặng nhẹ

Giảm phê liệu trong quá trình sản xuất

Tiết kiệm Điện, vật tư phụ tùng

  • Giảm lỗi xảy ra trong quá trình và chống sót lỗi trong quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

Duy trì trật tự vệ sinh, an toàn lao động

Tỷ lệ phế/thành phẩm được kèm chế, đạt 4,89% (tháp hơn chỉ tiêu cho phép 6%).

Đánh giá chung: hoạt động sản xuất gia công, cán bộ nhân viên kế hoạch điều độ và các cán bộ quản lý sản xuất tại các phân xưởng đã hoàn thành tốt vai trò chức năng nhiệm vụ và các mục tiêu sản xuất năm 2024, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động của công ty năm 2024.


Sân lượngKế hoạch/năm(cập nhất 11/04/2024)Kết quả thực hiệnNhân định
Xuất khẩu2,901,0003,432,107Đạt vượt kế hoạch 118.3%
Nội địa6,757,0008,344,982Đạt vượt kế hoạch 123.5%
Tổng sảnương(kg)9,658,00011,777,089Đạt vượt kế hoạch 121.9%

NĂNG SUẤT CÁC BỘ PHẦN 2024



3 ) Hoạt động hành chính và nhân lực

Nhin chung công tác tuyển dụng văn đảm bảo nhu cầu nhan sự cho sản xuất, tỷ lệ nghi việc, biến động nhân sự tăng cao so với năm 2023: Do thiếu hụt đơn hàng, giảm biến chế ở khi cơ cấu sắp xếp lại lao động.

  • Thực hiện các chương trình đào tạo cho công nhân mới, ATLD, PCCC, nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất, chính sách chất lượng được triển khai đầy đủ và nghiêm túc đúng theo nội qui lao động và các qui chế, nhưng một số chương trình đào tạo nâng cao tay nghề công nhân về kiểm soát chất lượng, quản lý cấp trung gian chưa chú trọng trong năm.

Thực hiện đúng và đủ hệ thống chính sách lao động của công ty, trong đó:

Nhà ăn cung cấp 99,973 suất ăn đảm bảo an toàn về sinh thực phẩm, đầy đủ và không xảy ra lãng phí suất ăn, tuân thủ các quy định quy trình về An toàn về sinh thực phẩm, đảm bảo nguồn cung cấp thực phẩm & cung cấp đầy đủ suất ăn cho cán bộ công nhân viên.

Tình trạng công nhân vi phạm nội quy, quy trình, quy định năm 2024: Giảm so với năm 2023.

Về lĩnh vực hành chính:

Tổ chức lại lực lượng Bảo vệ cho phù hợp với tình hình mới.

Số ngày công vắng nghỉ trong năm 2024 giảm nhiều so với năm 2023 (Nghi chờ việc, vắng Kỉ giảm).

Công tác an toàn lao động sự có về tại nạn lao động ở các phần xưởng không có xảy ra sự cố nào.

Công tác về sinh công nghiệp được duy trì thực hiện & đưa ra các biện pháp triệt để để khác các sự cố vải đệt bị dọ loại bỏ do nguyên nhân từ vệ sinh máy móc thiết bị kém, không tuân thủ thực hiện đúng quy định.

Quan hệ đối ngoại: Duy trì quan hệ mất thiết với chính quyền địa phương.

Đánh giá chung: Bộ phận HCNS đã hoàn thành tốt vai trò chức năng nhiệm vụ được giao trong năm 2024, nổi bật là nhóm CBNV hành chính và nhà ăn, hoạt động tuyển dụng đào tạo bổ sung công nhân đạt kết quả tốt.

Quản lý nghiệp vụ kế toán:

Kiểm soát chặt chẻ thu chi và thanh toán không xảy ra tình trạng nợ xấu.

Quản lý và thường xuyên phân tích nguyên nhân tăng giảm các loại doanh thu, chi phí và có biện pháp xử lý kịp thời.

Các báo cáo tài chính và kế toán luôn đúng thời hạn, không có các sai sót trọng yếu.

Quản lý vốn và dòng tiền:

Tình hình tài chính tốt, cân đối thu chi kịp thời. Các khoản chi phí lương, nợ phải trả.. đáp ứng kịp thời tiến độ thanh toán.

Quản lý và sắp xếp kho bãi:

Quản lý kho bãi đã cải tiến và tốt hơn so với năm trước nhưng vẫn cần hoàn thiện và theo dõi sát hơn.

Đánh giá chung: Phòng TCKT đã hoàn thành các yêu cầu nhiệm vụ trong năm 2024 về hoạt động tài chính và kế toán. Hoàn thành vai trò quản trị hệ thống, kiểm soát thông tin và tham mưu với bộ máy điều hành sản xuất kinh doanh.

II. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Ban giám đốc luôn sâu sát nắm chắc tình hình tổ chức hoạt động chung của công ty cũng như từng bộ phận và phân xưởng.

Từng cán bộ quản lý đều thể hiện tốt trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong các hoạt động vì lợi ích chung của công ty, tôn trọng các chính sách qui chế qui trình làm việc, phát huy vai trò đầu tàu dẫn đất bộ phận, triển khai và giám sát kiểm tra các hoạt động thuộc trách nhiệm được phân công.

  • Trong các hoạt động, chủ trọng bản bạc, tham vấn, tham mưu trong Ban giám đốc và giữa các giám đốc trưởng bộ phận chức năng (có mở rộng đến các nhân viên nòng cốt khi cần thiết), từ đó phát huy được vai trò và khả năng của cá nhân; các chủ trương và ý định được xem xét cân nhắc trước khi ra quyết định điều hành nên được cấp dưới và tuyệt đại da số CBCN có liên quan đồng tình thực hiện.
  • Trong tổ chức thực hiện, thể hiện sự năng động, nhạy bến, linh hoạt và sáng tạo, chịu nghiên cứu học hỏi, biết sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và hiệu quả, biết đúc kết kip thời các kinh nghiệm.

Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực và hiệu quả hoạt động của Ban giám đốc và các Trưởng bộ phận trong tình hình kinh tế Thế giới và Việt Nam trong năm 2024 vô cùng khó khăn và biến động

Hội đồng quản trị đề nghị Ban giám đốc chú trọng những hoạt động sau đây trong năm 2025:

  1. Tìm nguồn thông tin nghiên cứu áp dụng công nghệ sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm có tính cạnh tranh cao mang đến lợi nhuận cao và các sản phẩm đáp ứng được xu thế thân thiện hơn với môi trường.
  1. Thường xuyên đánh giá định vị các sản phẩm chủ yếu để có những giải pháp, biện pháp cũng có lợi thế cạnh tranh trong các thị trường mục tiêu.

Tiếp tục phát triển công ty theo hướng công nghiệp 4.0, tập trung vào đổi mới thiết bị sản xuất, cơ giới và tự động hóa một số công đoạn thủ công, cải tiến hệ thống dữ liệu và thông tin nội bộ qua internet.

  1. Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị và tính chuyên nghiệp của các bộ phận chức năng, xem đây là hai yếu tố cạnh tranh đặc biệt trong giai đoạn tối.
  1. Khắc phục những hạn chế tồn tại (nhất là những vấn đề tuy nhỏ nhưng lập lại nhiều lần) của các bộ phận chức năng, tiếp tục cải tiến các giải pháp cải thiện kết quả tuyển dụng đào tạo công nhân.

III. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Dự báo cho năm 2025, kinh tế thế giới dự kiến sẽ duy trì mức tăng trưởng ổn định khoảng 2,8% đến 3%. Làm phát toàn cầu có xu hướng giảm, tiến gần hơn đến mức tiêu ổn định giá. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), lạm phát toàn cầu dự kiến giảm từ 5,8% năm 2024 xuống còn 4,3% năm 2025. Tuy nhiên, các rũi ro như căng thẳng địa chính trị và biến động trong chuỗi cung ứng toàn cầu vẫn có thể ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế.



Đối với Việt Nam, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và IMF dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 ở mức từ 6,1% đến 6,6%.

Tuy nhiên, ngành bao bì nhựa cũng đang đổi mặt với áp lực "xanh hóa" và nguy cơ mất đơn hàng vào tay các đối thủ nước ngoài. Việc chuyển đổi sang các sản phẩm thân thiện với môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về bền vững đang trở thành yếu tố quan trọng để duy trì và mở rộng thị phần.

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong năm 2025 phải thách thức với nhiều vấn đề nghiêm trọng, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ phải đối mặt với muôn và khó khăn.


Tuy nhiên với những lợi thế về năng lực sản xuất và khả năng tài chính, kinh nghiệm quản trị và thương trưởng, đang có một lượng khách hàng truyền thống tương đối ổn định, thương hiệu của công ty được tin cậy cùng với cùng với khả năng cạnh tranh của công ty trên cả hai thị trường nội địa và xuất khẩu là những cơ sở và thời cơ để Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng tiếp tục phát triển bền vững trước những biến động khó lường và cạnh tranh ngày càng khóc liệt.

Trong năm 2025, HĐQT sẽ tập trung vào một số hoạt động sau đây nhằm nâng cao hơn nữa qui mô và hiệu quả hoạt động của công ty:

  1. Có những định hướng, ra quyết định kịp thời về chủ trương, chính sách nhằm đảm bảo cho tổ chức và hoạt động của công ty luôn hiệu quả.
  1. Chú trọng nắm bắt thông tin, đề cao quản trị rủi ro từ những biến động của thị trường và khách hàng để hạn chế tôi đa hệ lụy đến công ty.
  1. Mở rộng các quan hệ với các đối tác, tìm cách giới thiệu và hỗ trợ cho Ban giám đốc tìm kiếm và khai thác cơ hội thị trường, trong đó thúc đẩy tiếp thị một số sản phẩm tiêm năng ở thị trường xuất khẩu (Vải địa kỹ thuật, vài phủ nông nghiệp)
  1. Tạo điều kiện tiếp cận, nghiên cứu áp dụng một số công nghệ để phát triển sản phẩm mới.

Tiếp tục đầu tư đối mới và tăng thêm các loại máy móc thiết bị sản xuất mới để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm lao động, nguyên liệu và năng lượng.

Tạo điều kiện cho đào tạo năng lực quản trị, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, thúc đẩy việc phát triển đội ngũ kế thừa.

Phát huy hơn nữa vai trò của Ban kiểm soát trong giám sát tổ chức hoạt động của công ty.

Đảm bảo quan hệ cổ đông theo điều lệ, qui chế công ty và qui định của pháp luật.

Phân V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

I. Hội đồng quản trị

1) Danh sách thành viên HĐQT, tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 10/03/2025.


TTHọ và tênChức DanhNgày bổ nhiệmSố lượng cp sốữu cổ phần cóểu quyếtTỷ lệ %Ghi Chí
1Bà Phạm Đỗ Diểm HươngCT.HDQT22/05/2020896,7003,67%Tái bổ nhiệm
2Ông Phạm Trung CangPCT.HDQT22/05/20203,223,22013,19%Tái bổ nhiệm
3Bà Tôn Thị Hồng MinhPCT.HDQT22/05/2020704,0002,88%Tái bổ nhiệm
4Ông Phạm Văn MẹoPCT.HDQT22/05/202055,0000,23%Tái bổ nhiệm
5Bà Nguyễn Thị Thanh LoanT/v. HDQT22/05/2020177,1600,73%Tái bổ nhiệm
6Ông Trần Hữu VĩnhT/v. HDQT22/05/20203,0000,01%Từ nhiệm T08/2024
7Bà Phạm Thị Trúc NgânT/v. HDQT độc lập22/05/20201,0000,004%Mới bổ nhiệm
8Ông Huỳnh Minh ViệtT/v. HDQT độc lập22/05/2020-Mới bổ nhiệm
9Doanh Thúy OanhT/v. HDQT độc lập26/04/2021-Mới bổ nhiệm

2 ) Tóm tắt lý lịch của các thành viên Hội Đồng Quản Trị:

Bà PHẠM ĐỒ DIỂM HƯƠNG Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Trình độ: Đại học Chapman Hoa Kỳ, ngành Tài chính Marketing.

□ 01 năm làm chuyên viên nghiên cứu thị trường & Phát triển khách hàng Cty Phát triển Địa ốc Continental East Development (Hoa Kỳ).

01 năm chuyên viên Quản lý Rúi ro ngân hàng ACB.

Tham gia và là Chủ Tịch HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ năm 2013 đến nay.



Ông PHẠM TRUNG CANG

Phó Chủ tịch HĐQT

Trình độ: Đại Học Kinh tế.

Sáng lập công ty Tân Đại Hung từ năm 1978.

Từ 1993-2007: Chủ tịch kiêm TGD công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng.

Là một thành viên sáng lập ngân hàng ACB, tham gia quản trị ACB từ khi thành lập đến 2007.

Thành viên HĐQT Eximbank từ 2007-2013.

Từ 2007-2013: Chủ tịch HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung

Phó Chủ tịch HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng năm 2017, TGD công ty từ 25/01/2019.

Bà TÔN THỊ HỒNG MINH

Phó CTHĐQT




Phó TGD & GĐ Kinh Doanh.

Trình độ: Đại học Kinh tế.

Làm việc tại phòng kinh doanh công ty từ năm 1997.

Giám đốc kinh doanh công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng từ năm 2000.

Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ năm 2007 đến nay.



Ông PHẠM VĂN MỆO

Phó CT. HĐQT- TGĐ

kiêm GĐ Nhà máy (công ty con:

Công ty TNHH TĐH).

Trình độ: Trung cấp Hành chính.

Hoạt động trong ngành bao bì nhựa từ 1983.

Phó TGD Công ty từ 1993-2019.

Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng từ 2007 đến nay.

Bà NGUYỄN THỊ THANH LOAN




Thành viên HĐQT kiêm GĐ Tài chính

Trình độ: Thạc sĩ ngành TCKT

09 năm kế toán tổng hợp công ty Tổng hợp quân 6 TPHCM.

Làm việc tại phòng TCKT công ty và là Kế toán trưởng từ năm 1993.

□ Tham gia HĐQT công ty CP

Nhựa Tân Đại Hưng từ năm 2007 đến nay

Ông TRẦN HỮU VINH

Thành viên HĐQT

kiêm Giám đốc SX và gia công.




Trình độ: Đại học Kinh tế.

Làm việc tại phòng kế hoạch sản xuất công ty từ năm 1999.

Giám đốc SX công ty từ năm 2007.

Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ 2007 đến nay.



Bà DANH THÚY OANH

Thành viên HĐQT

Trình độ: Đại học Kinh tế.

2000-2005: KTTH Công ty TNHH Hào Quang.

2006 – 2015: KT Trường Cty CP Xây Dụng Hoàng Ngân.

2016 đến nay: Kinh Doanh Tư do

  • Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ 05/2021 đến nay.



Ông HUYỒNH MINH VIỆT Thành viên HĐQT

Trình độ: Đại học Kinh doanh Quốc tế.

• 2011 - 2012: NV XNK công ty Yicheng Logistics Việt Nam.

2012-2013: NVKD Cty Muller Partner Việt Nam.

2014 đến nay: TPKD XNK Cty CP Eastwood Energy.

  • Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ 22/05/2020 đến nay.

HĐQT công ty không có tiêu ban.



Bà PHẠM THỊ TRÚC NGÂN Thành viên HĐQT

2018 đến nay: KTT công ty CP Giải pháp sáng tạo Mekong.

2008-2017: KTT công ty CP KD Đại Hung Thịnh.

Trình độ: Đại học Kế toán kiểm toán.

  • Tham gia HĐQT công ty CP Nhựa Tân Đại Hung từ 22/05/2020 đến nay.

4) Hoạt động của Hội đồng quản trị

• HĐQT hoạt động đúng theo điều lệ công ty, tập trung vào các lĩnh vực: thực hiện nghị quyết ĐHĐCD 2024, chiến lược kinh doanh, chi tiêu kế hoạch năm 2024, đánh giá tình hình kết quả hoạt động công ty năm 2024 và xác định những nhiệm vụ trọng tâm trong các quí năm 2024.

Chủ tịch HĐQT đã ủy nhiệm cho phó Chủ Tịch điều hành hoạt động của HĐQT đúng theo điều lệ, qui chế, các mục tiêu chương trình đã được ĐHĐCD và HĐQT quyết định.

Các thành viên độc lập trong HĐQT (cũng như tất cả các thành viên HĐQT và BKS) đều được chia sẻ đầy đủ kịp thời các thông tin nội bộ; sâu sát nắm vững tinh hình; phát huy vai trò tư vấn, tham gia trong hoạch định, quyết định các các chủ trương kế hoạch và giám sát các hoạt động của công ty, thể hiện đầy đủ vai trò và trách nhiệm đúng theo điều lệ công ty.

• HDQT đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 vào ngày 26/04/2024 đúng theo luật pháp và điều lệ công ty.

HĐQT đã triển khai nghị quyết ĐHĐCD, tập trung vào một số hàng mục:

Nhận định, dự báo, đánh giá và định hướng hoạt động công ty trong từng quí, tháng.

  • Quyết định chủ trương sử dụng ngoại tệ, thay đổi đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất, cải tiến chế độ lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, duy trì hệ thống gia công, định mức tồn kho nguyên vật liệu, chính sách tài chính đối với một số cơ sở gia công dựa trên khả năng tài chính của công ty nhằm hỗ trợ phát triển và thất chất hơn nữa mới quan hệ hợp tác giữa hai bên.

Quyết định chính sách và chế độ khen thưởng nhằm khuyến khích hiệu quả làm việc và thừa nhận thành tích của cán bộ nhân viên và công nhân.

Thực hiện đầy đủ các qui định về báo cáo đến các cơ quan thẩm quyền.

Hội đồng quản trị luôn luôn đồng hành cùng với các hoạt động Công ty như bám sát tinh hình sản xuất kinh doanh qua các buổi hợp đánh giá hàng tháng và hàng quí của Ban Giám đốc, đưa ra những đánh giá, dự báo, định hướng, tập trung lãnh đạo và giám sát toàn diện tổ chức hoạt động của công ty.

Các cuộc hợp hội đồng quản trị trong năm 2024:


SttThành viên HDQTChức DanhSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệLý do không tham dự
1Bà Phạm Đỗ Diễm HươngCT. HDQT07/07100%
2Ông Phạm Trung CangPCT. HDQT07/07100%
3Ông Phạm Văn MẹoPCT. HDQT07/07100%
4Cô Tôn Thị Hồng MinhPCT. HDQT07/07100%
5Bà Nguyễn Thị Thanh LoanT/v.HDQT07/07100%
6Ông Trần Hữu VinhT/v.HDQT04/0757%Từ nhiệm 07/08/2024
7Bà Phạm Thị Trúc NgânT/v.HDQT07/07100%
8Ông Huỳnh Minh ViệtT/v.HDQT07/07100%
9Bà Danh Thúy OanhT/v.HDQT07/07100%

Các nghị quyết của HĐQT thực hiện trong năm 2024


SttSố nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ.HDQT.202429/01/2024Sơ lượt tinh hình và kết quả hoạt động qui 4/2023 và cả năm 2023, thông qua kế hoạch khen thưởng và chính sách chăm lo tết Giáp thìn , Xác lập chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận năm 2024, Xác định các nhiệm vụ trọng tâm quí 01/2024,100%
202/NQ.HDQT.202427/02/2024Thông qua thực hiện các hợp đồng giao dịch, cung cấp dịch vụ hàng hóa với các bên có liên quan trong năm 2024. Chuẩn bị tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, Xác định ngày chốt danh sách cổ đông để tham dự Đại Hội CDTN, xác định thời gian địa điểm, ngày tổ chức DHCD100%
303/NQ.HDQT.202420/03/2024Thông qua Chứng thư kiểm toán “ báo cáo tài chính Công ty “mẹc” và Báo cáo tài Chính hợp nhất năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công Ty kiểm toán A&C , Thông qua các văn bản Chuẩn bị tổ chức Đại Hội Cổ Đông thường niên năm 2024, thông qua báo cáo thường niên 2023, các văn bản biểu mẫu và tổ trình và danh mục tài liệu có liên quan đến Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, Thông qua thư từ nhiệm của Bà Nguyễn Thị Thanh Loan, thời giữ chức vụ giám đốc tài chính kiểm Kế toán trường.100%
Bổ nhiệm Ông nguyễn Văn Trinh là Kế toán trưởng Cty CP nhựa tân Đại Hưng
401/NQ.DHCD.202426/04/2024Tổ chức Đại hội Cổ Đông Thường niên năm 2024, Thông qua Đại hội CDTN các văn bản: KQHDKD năm 2023, thông qua BC hoạt động và phương hướng hoạt động của HDQT, BKS Công ty theo luật DN 2020. ..... và các văn bản khác có liên quan trong DHCDTN năm 2024.100%
504/NQ.HDQT.202407/08/2024Thông qua kết quả SXKD 6 tháng, phương hướng hoạt động SXKD 06 tháng, thông qua soát xét bán niên BCTC hợp nhất, bởi Cty kiểm toán A&C thông qua giao dịch mua bán với Các Cty liên quan có liên quan với giá trị dưới 20% tổng tài sản100%
605/NQ.HDQT.202427/11/2024Thông qua bộ nhiệm nhân sự, Công bổ thư từ nhiệm TGD của Ông Phạm Văn Mẹo, Thông qua điều chỉnh đấu giá Chuyển hướng BDS là nhà xưởng, và thuê nhà xưởng 20 năm với giá thuê cổ định.100%
706/NQ.HDQT.202423/12/2024Đáng giá tóm lượt Kinh doanh 9 tháng, phương hướng SX kinh doanh qui 04 năm 2024 và chuẩn bị Kế hoạch SXKD năm 2025, thông qua việc chuyển hướng nhà xưởng và thuê nhà xưởng, thông qua hoãn thời gian bộ nhiệm TGD theo NQ số 05.2024 đến khi thông qua Đại Hội Cổ Đông thường niên năm 2025100%

• HDQT triển khai nghiêm túc các nghị quyết, quá trình thực hiện có sự phối hợp với ban kiểm soát và sâu sát nắm vững tinh hình tổ chức hoạt động của bộ máy điều hành và của các lĩnh vực chức năng, không có gì bất thường xảy ra.

5) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập (có 03 thành viên HĐQT độc lập).

Không tham gia vào hoạt động điều hành.

Tham gia đầy đủ và nêu Ý kiến tham gia biểu quyết, trong các cuộc họP ĐQT, góp ý kiến vào các hoạt động của ĐQT và của công ty, góp ý vào các văn bản của ĐQT.

6) Các thành viên HĐQT tham gia đào tạo về quản trị công ty theo qui định.

II. Ban Kiểm soát

  1. Danh sách Thành viên và của Ban Kiểm Soát (BKS) và tỷ lệ sở hữu cổ phần :


SttThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSSố lượng cp số hữu cp có quyền biểu quyếtTỷ lệ % số hữu cp có quyền biểu quyết
1Ông Lâm Nguyễn Quốc NghĩaTrường ban22/05/20202.0500.10%
3Ông Nguyễn Khánh LuânThành viên26/04/202300%
4Bà Lê Thị Minh TriThành viên22/05/202000%

Tóm tắt lý lịch Ban Kiểm Soát

Ông LÂM NGUYỄN QUỐC NGHĨA

Trường Ban Kiểm Soát

Trình độ: Thạc sĩ.

Làm việc tại phòng TCKT công ty từ năm 1999.

Kế toán trưởng công ty TNHH TĐT từ 2006.

Tham gia Ban kiểm soát tù năm 2007.



Ông NGUYỄN KHÁNH LUÂN

Thành viên Ban kiểm soát

Trình độ: Cử nhân.

Làm việc tại Cty CP Giải Pháp sáng Tạo Mê Kông

Thành viên Ban kiểm soát từ Tháng 04/2023 đến nay.



Bà LÊ THỊ MINH TRÍ

Thành viên Ban kiểm soát

Trình độ: Cao đẳng.

Làm việc tại công ty ĐHP từ năm 2004, phụ trách về kế toán tổng hợp

Thành viên Ban kiểm soát tủ 04/2019.

  1. Các hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024.

a. Các buổi hợp với HĐQT:


SttThành viên HDQTChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệLý do không tham dự
1Ông Lâm Nguyễn Quốc NghĩaTrường ban06/06100%
2Ông Nguyễn Khánh luânThành viên06/06100%
3Bà Lê Thi Minh TriThành viên06/06100%

Trong năm 2024, BKS đã cứ các thành viên tham gia đầy đủ 06 buổi hợp với các thành viên của HĐQT, bao gồm ông Lâm Nguyễn Quốc Nghĩa - Trường ban, Ông Nguyễn Khánh Luân và bà Lê Thị Minh Trí - Thành viên.

Kết quả các buổi hợp với HĐQT :

HĐQT đã chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ của Cty.

HĐQT đã thực thi các quyết định của năm 2024 và công bố thông tin theo các quy định của luật chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan..

BKS đã đề xuất và lựa chọn công ty kiểm toán độc lập. Các báo cáo tài chính bán niên và cả năm đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán A&C.


Stt No.Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approval rate
101/NQ.HDQT.202429/01/2024Thông qua KQKD năm 2023 và kế hoạch năm 2024/Approval 2023 income statement, and business plant for 2024100%
202/NQ.HDQT.202427/02/2024Thông qua thực hiện các hợp đồng giao dịch, cung cấp dịch vụ hàng hóa với các bên có liên quan trong năm 2024, ngày chốt đanh sách cổ đồng đề tham dự Đại hội cổ đồng năm 2024/Approval transaction provide goods and services with related parties in 2024, record date for AGM 2024100%
303/NQ.HDQT.202420/03/2024Thông qua báo cáo kiểm toán năm 2023, tài liệu đại hội cổ đồng thường niên năm 2024, thông qua báo cáo thường niên 2023, bộ nhiệm kế toán trưởng./Approval the Audited financial statements of 2023, the documents of the 2024 AGM, 2023 Annual report, appointments of chief accountant100%
404/NQ.HDQT.202407/08/2024Thông qua báo cáo soát xét bán niên 2024, kế hoạch kinh doanh 6 tháng cuối năm, giao dịch mua bán với Các Cty liên quan có liên quan với giá trị dưới 20% tổng tài sản/Approval semi-annual audited financial statements of 2024, last 6 month business plant, transactions related companies with value below 20% of total assets100%
505/NQ.HDQT.202427/11/2024Thông qua bộ nhiệm nhân sự TGD, điều chỉnh giá chuyển nhượng nhà xưởng./Approval appointments of CEO, adjustment price of factory transaction100%
606/NQ.HDQT.202423/12/2024Thông qua KQKD 9 tháng, kế hoạch kinh doanh qui 04 năm 2024 và năm 2025, thông qua việc chuyển nhượng nhà xưởng, hoãn quyết định bộ nhiệm TGD /Approval the 9-month income statement, prepare the business plant for the fourth quarter of 2024 and 2025, approving the factory transaction, postpone the appointment of CEO.100%

b. Các buổi hợp với BGD:

Ban kiểm soát đã cứ 01 thành viên tham gia các buổi hợp với Ban giám đốc (BGĐ) để báo cáo tinh hình kiểm soát và đưa ra các đề xuất, khuyến nghị cho BGĐ. Những buổi hợp này được tổ chức định kỳ hàng tháng trong năm 2024.

Kết quả các cuộc họp với BGD :

Ban kiểm soát đã trình bày các kết quả kiểm tra, đánh giá tình hình tài chính, nội bộ và hoạt động của doanh nghiệp đối với BGD.

BKS theo dõi và đánh giá hoạt động của BGD, đảm bảo các quyết định và hành động của BGD đúng theo mục tiêu và chiến lược của công ty. BKS giám sát việc thực hiện các chính sách, quy trình và quy định của công ty bởi BGD.

Ban kiểm soát cùng thảo luận với BGD về những vấn đề, khó khăn trong quá trình kiểm soát và đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát và đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

c. Hoạt động giám sát của BKS đối với cổ động:

BKS theo dõi các hoạt động của cổ đông, đảm bảo các quyền và lợi ích của cổ đông và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và các quy định của công ty.

Kiểm tra báo cáo tài chính từng quý, xem xét tính hợp lý, hợp pháp các qui trình, qui chế nội bộ của Công ty Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, đề xuất các biện pháp cải thiện hoạt động của công ty, để thông qua đó đảm bảo sự minh bạch và trung thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với các cổ đồng.

Đánh giá báo cáo sơ kết, báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán:

Báo cáo tài chính trước khi được kiểm toán đã thể hiện quá trình lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời và không có sai sót trọng yếu so với báo cáo sau khi kiểm toán.

Báo cáo tài chính sau khi được kiểm toán đã được đánh giá tính đúng đắn, trung thực và hợp lý bởi đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Kiểm toán A&C.

Ban kiểm soát đã đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin trong báo cáo, xác định các vấn đề cần giải quyết, đưa ra các khuyến nghị và kiến nghị phù hợp cho Ban giám đốc và Hội đồng quản trị.

e. Đánh giá chung hoạt động của BKS:

BKS đã đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin tài chính.

BKS đã độc lập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

BKS đánh giá cao HĐQT và BGD Cty, đã tạo điều kiện thuận lợi để BKS hoàn thành nhiệm vụ.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của BKS:

Năm 2024, BKS không nhận thù lao theo đề nghị và đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua.

Không có Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ.

Không có Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ.

Kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025

Tham gia theo định kỳ hàng tháng về việc thực hiện các hoạt động giám sát và kiểm tra tại các phòng ban, đơn vị trong công ty để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và các quy trình nội bộ của công ty.

b. Tham gia theo định kỳ hàng quý các cuộc họp với HDQT và Ban giám đốc để bàn bạc, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động, tăng cường sự minh bạch và tránh rũi ro

c. Tổ chức xem xét và kiểm tra các báo cáo tài chính tháng, quý, 06 tháng và cả năm của công ty để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Kiểm tra việc thực hiện công bố thông tin đến các cổ đông và nhà đầu tư theo đúng quy định.

e. Thực hiện các công tác khác.

III. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

1) Năm 2024, HĐQT và BKS đều không nhận thù lao theo đề nghị và đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và cổ đông lớn:

Trong năm 2024, có giao dịch của Ông Trần Hữu Vinh, thành viên HĐQT đã từ nhiệm (ngày 7/8/2024) với số lượng giao dịch bán là 4000 cp. Số lượng cổ phiếu sau khi giao dịch còn lại là 3000 cp (chiếm 0,01%/số lượng cp phát hành).

3 ) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:

Trong năm 2024, có phát sinh giao dịch với công ty mà người có liên quan là Giám đốc có liên quan thành viên HĐQT về việc chuyển nhượng nhà xưởng với tổng trị giá 144 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế).

Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

HĐQT và BGD Cty đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về quản trị Cty.

b) Các biên bản, quyết định, nghị quyết do HĐQT được lập đúng theo quy định, thuộc thẩm quyền của HĐQT, phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ của công ty.

c) HĐQT phần công người duy trì quan hệ với Sở Giao dịch chứng khoán, thường xuyên trao đổi thông tin và tham vấn khi cần thiết, cứ người tham dự các cuộc họp và các khóa học, thực hiện đúng và đủ chế độ báo cáo đến Sở GDCK TPHCM và UBCKNN.

Phần VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 2024

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN

NHỮA TÂN ĐẠI HƯNG

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỮA TÂN ĐẠI HƯNG

MỤC LỤC

Trang

  1. Mục lục
  2. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
  3. Báo cáo kiểm toán độc lập
  4. Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
  5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

  1. Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

  1. Phụ lục

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hung (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302760102, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 4 năm 2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 22 tháng 6 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Trụ sở hoạt động

Địa chỉ : 414 Lũy Bán Bích, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.

  • Điện thoại : +84 (028) 39 737 277 - 39 737 278
  • Fax : +84 (028) 39 737 279 - 39 737 276

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

Sản xuất, chế biến sản phẩm cao su (không hoạt động tại trụ sở);

Sản xuất bao bì nhựa PP, PE, PET (trừ tái chế phế thải) (trừ sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng ga R141b, sử dụng polyol trộn sẵn HCFC-141b);

Mua bán bao bì nhựa PP, PE, PET ; mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu;

Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành nông lâm nghiệp;

Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành công nghiệp;

Xây dựng công trình công ích khác;

Xây dựng công trình thủy: đập và đê.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập bả cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/miễn nhiệm
Bà Phạm Đỗ Diễm HươngChủ tịchBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Ông Phạm Trung CangPhó Chủ tịch thường trựcBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Ông Phạm Văn MẹoPhó Chủ tịchBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Bà Tôn Thị Hồng MinhPhó Chủ tịchBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Bà Nguyễn Thị Thanh LoanThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Bà Phạm Thị Trúc NgânThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Ông Huynh Minh ViệtThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Bà Danh Thúy OanhThành viênBổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2021
Ông Trần Hữu VinhThành viênMiễn nhiệm ngày 07 tháng 8 năm 2024

Ban kiểm soát

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm
Ông Lâm Nguyễn Quốc NghĩaTrường banTái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Bà Lê Thị Minh TríỦy viênTái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2020
Ông Nguyễn Khánh LuânỦy viênBổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023

Ban Tổng Giám đốc


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
Ông Phạm Văn MẹoTổng Giám đốcNgày 22 tháng 6 năm 2020
Bà Tôn Thị Hồng MinhPhó Tổng Giám đốcNgày 27 tháng 4 năm 2016

Theo Nghị quyết số 05/NQ.HĐQT.2024 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng quản trị, Ông Phan Minh Tâm đã được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc. Tuy nhiên, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hội đồng quản trị có Nghị quyết số 06/NQ.HĐQT.2024 thống nhất gia hạn quyết định bổ nhiệm ông Phan Minh Tâm làm Tổng Giám đốc đến sau khi Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2025 thông qua và Ông Phạm Văn Mẹo vẫn giữ chức vụ Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Phạm Văn Mẹo - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020).

Ông Phạm Văn Mẹo đã ủy quyền cho Bà Tôn Thị Hồng Minh - Phó Tổng Giám đốc ký Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 01/2020/UQ-TDH ngày 23 tháng 6 năm 2020.

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kể toán tuân thủ chế độ kể toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cám kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.





Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

hay mặt Ban Tổng Giám đốc,



Tôn Thị Hồng Minh

Phó Tổng Giám đốc

Ngày 13 tháng 3 năm 2025


Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

www.a-c.com.vn


Số: 1.0355/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN NHỮA TÂN ĐẠI HƯNG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (sau đây gọi tất là “Công ty”) và công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 13 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 33, bao gồm, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cơn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty NHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

KIỆM TGÁN VÀ TỪ VĂN

A&C

Hoàng Thái Vượng

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được úy quyên

TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Phan Vũ Công Bá




Kiêm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0197-2023-008-1



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGĂN HẢN100420.039.889.919239.356.462.445
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.17.350.817.31610.979.746.628
1. Tiền1117.140.817.3166.979.746.628
2. Các khoản tương đương tiền112210.000.0004.000.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120118.110.000.00078.000.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a118.110.000.00078.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130228.667.057.82784.058.363.650
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3223.877.094.84880.653.025.486
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4448.091.00698.091.006
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.54.341.871.9733.307.247.158
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137--
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho14059.194.117.69250.121.240.416
1. Hàng tồn kho141V.659.194.117.69250.121.240.416
2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1506.717.897.08416.197.111.751
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151V.7a454.733.686216.578.021
2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ1525.747.558.16915.922.081.547
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.13515.605.22958.452.183
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HẢN20064.720.180.906222.554.741.268
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216--
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định22047.944.430.844211.637.657.872
1. Tài sản cố định hữu hình221V.847.944.430.844182.279.657.872
- Nguyên giá222196.914.355.187335.731.950.658
- Giá trị hao mòn lũy kế223(148.969.924.343)(153.452.292.786)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản cố định vô hình227V.9-29.358.000.000
- Nguyên giá228164.800.00033.364.800.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(164.800.000)(4.006.800.000)
III. Bất động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn240--
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242--
V. Đầu tư tài chính dài hạn2508.000.347.3978.000.347.397
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2b347.397
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255V.2a8.000.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác2608.775.402.665
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.7b8.775.402.665
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262V.10-
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263-
4. Tài sản dài hạn khác268-
5. Lợi thế thương mại269-
TỔNG CỘNG TÀI SẦN270484.760.070.825

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỮA TÂN ĐẠI HƯNG

CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẠI TRẶ300185.697.837.953174.752.762.325
I. Nợ ngắn hạn310185.697.837.953174.752.762.325
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.1127.923.998.17836.338.841.014
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.12469.445.149131.932.880
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1341.378.192-
4. Phải trả người lao động314V.1412.137.606.8669.811.087.827
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.151.734.670.0581.033.739.479
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.162.872.973.3003.605.140.235
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.17140.517.766.210123.832.020.890
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322--
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn330--
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu dãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--


CHỈ TIỂUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D - VỐN CHỦ SỐ HỰU400299.062.232.872287.158.441.388
I. Vốn chủ sở hữu410299.062.232.872287.158.441.388
1. Vốn góp của chủ sở hữu411V.18244.305.960.000244.305.960.000
- Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a244.305.960.000244.305.960.000
- Có phiếu uu dãi411b--
2. Thăng dư vốn cổ phần412V.1882.683.222.45182.683.222.451
3. Quyền chọn chuyền đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415V.18(24.593.180.860)(24.593.180.860)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chênh lệch tỷ giá hối doái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển418--
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.18(3.333.768.719)(15.237.560.203)
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a(15.237.560.203)(15.237.560.203)
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b11.903.791.484-
12. Ngườn vốn đau tư xây dựng cơ bản422--
13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429--
II. Ngườn kinh phí và quỹ khác430--
1. Ngườn kinh phí431--
2. Ngườn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440484.760.070.825461.911.203.713



TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Hồ Nhật Minh

Người lập



Nguyễn Văn Trình Kế toán trưởng

Tôn Thị Hồng Minh

Phó Tổng Giám đốc



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tinh: VND


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1436.556.738.081567.046.033.540
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10436.556.738.081567.046.033.540
4. Giá vốn hàng bán11VI.2401.792.524.477580.549.418.467
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2034.764.213.604(13.503.384.927)
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.36.676.329.2507.850.845.217
7. Chỉ phí tài chính22VI.45.085.831.0629.692.338.933
Trong đó: chỉ phí lãi vay234.892.388.0709.012.117.350
8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
9. Chỉ phí bán hàng25VI.514.306.494.09914.210.364.499
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.614.743.065.50819.936.600.659
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh307.305.152.185(49.491.843.801)
12. Thu nhập khác31VI.74.650.975.2917.363.010.774
13. Chỉ phí khác32VI.852.335.9922.846.298.688
14. Lợi nhuận khác404.598.639.2994.516.712.086
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5011.903.791.484(44.975.131.715)
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.13-3.800.997.600
17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6011.903.791.484(48.776.129.315)
19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6111.903.791.484(48.776.129.315)
20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62--
21. Lãi cơ bản trên cổ phiêu70VI.9a529(2.166)
22. Lãi suy giảm trên cổ phiêu71VI.9a529(2.166)



TP Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Hồ Nhật Minh

Người lập



Nguyễn Văn Trình Kế toán trưởng

Tôn Thị Hồng Minh

Phó Tổng Giám đốc



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0111.903.791.484(44.975.131.715)
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư02V.8, V.918.741.704.89918.105.144.847
- Các khoản dự phòng03--
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04VI.3, VI.4(191.166.614)87.658.226
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.3, VI.7(10.550.339.541)(7.531.403.509)
- Chỉ phí lãi vay06VI.44.892.388.0709.012.117.350
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động0824.796.378.298(25.301.614.801)
- Tăng, giảm các khoản phải thu0913.574.262.267(14.643.319.740)
- Tăng, giảm hàng tổn kho10(9.072.877.276)195.434.121.951
- Tăng, giảm các khoản phải trả1113.230.425.308(31.461.997.893)
- Tăng, giảm chị phí trả trước12(6.096.822.331)1.330.890.141
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14V.15, VI.4(4.850.288.070)(9.252.817.350)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.13(500.000.000)(7.399.952.199)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh17--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2031.081.078.196108.705.310.109
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21V.8, V.11(18.983.195.000)(36.203.759.546)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22V.9 VI.72.934.545.453319.775.793
3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2a(52.806.310.700)(39.813.749.452)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.2a12.696.310.70072.000.000.000
5. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia27V.5, VI.34.829.291.4358.345.961.969
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(51.329.358.112)4.648.228.764


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33V.17436.875.335.685422.865.129.272
4. Tiền trả nợ gốc vay34V.17(420.397.598.531)(536.934.773.276)
5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4016.477.737.154(114.069.644.004)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(3.770.542.762)(716.105.131)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.110.979.746.62811.653.619.367
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61141.613.45042.232.392
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.17.350.817.31610.979.746.628



Hồ Nhật Minh

Người lập

CP, Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Văn Trình Kế toán trưởng



Tôn Thị Hồng Minh

Phó Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hung (sau đây gọi tắt là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất, chế biến sản phẩm cao su (không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất bao bì nhựa PP, PE, PET (trừ tái chế phế thải) (trừ sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng ga R141b, sử dụng polyol trộn sẵn HCFC-141b); Mua bán bao bì nhựa PP, PE, PET; mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

  1. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất

Doanh thu năm nay của Tập đoàn giảm nhẹ so với năm trước do thị trường xuất khẩu sang châu Âu vẫn còn gặp khó khăn. Tuy nhiên, giá vốn năm nay giảm nhiều so với năm trước do giá nhập kho giám, đồng thói năm nay Công ty đã nhượng bán tài sản có định (nhà xưởng và quyền sử dụng đất) cho Công ty TNHH Đại Hưng (là bên liên quan) với số tiền là 144.000.000.000 VND làm cho kết quả hoạt động kinh doanh năm nay của Tập đoàn có lãi.

Cấu trúc Tập đoàn

Tập đoàn bảo gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ.

Công ty chi đầu tư vào công ty con là Công ty TNHH TĐH có trụ sở chính tại C11 - C15, Cụm công nghiệp nhựa Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tinh Long An. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 100%.

Trong năm, Tập đoàn không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại công ty con.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của Năm nay.

8. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 361 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 419 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẢN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Cơ sở lập Bao cao tại chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiêm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.



3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng thắng trên cơ sở trung bình công giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

5. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và trái phiếu được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng ký.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức của các năm trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức của các năm sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu.



Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Tập đoàn so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

6. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

7. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và những chi phí liên quan trực tiếp khác.

Giá góc của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

8. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và chi phí sửa chữa. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chí phí này.

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới

Chỉ phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới bao gồm các chi phí phát sinh cho việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.

Chỉ phí sửa chữa

Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.

9. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

10. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.


Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc05-34
Máy móc và thiết bị03-12
Phương tiện vận tải, truyền đần06-10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03-10

11. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái săn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo thời gian giao đất (34 năm 03 tháng).

Chương trình phần mềm máy tính

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 năm.

12. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc kế toán.

13. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.

Thăng du vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

Cô phiếu quỹ

Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phản”.

14. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và khi có quyết định chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Tập đoàn đã đả chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Tập đoàn đã không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).

Tập đoàn đã đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Tập đoàn đã đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong kỷ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cô tức được chia

Cổ tức được chia được ghi nhận khi Tập đoàn đã được quyền nhận cổ tức từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

16. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thói gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bánh thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoan vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoan thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoan vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.



Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

17. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thần trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và qui định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

18. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

  • Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.



19. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

20. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt1.356.609.392531.534.818
Tiền gửi ngân hàng5.784.207.9246.448.211.810
Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn gốc không quá 03 tháng)210.000.0004.000.000.000
Cộng7.350.817.31610.979.746.628

2. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:

2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sổGiá gốcGiá trị ghi sổ
Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn ()118.110.000.000118.110.000.00078.000.000.00078.000.000.000
Dài hạn
Trái phiếu8.000.000.0008.000.000.0008.000.000.0008.000.000.000
Cộng126.110.000.000126.110.000.00086.000.000.00086.000.000.000

(7) Trong đó, một số khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 06 tháng đến dưới 01 năm trị giá là 113.100.000.000 VND được thể chấp để đảm bảo các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 6 TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình (xem thuyết minh số V.17).

2 b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Ngân hàng TMCP Á Châu198.949-198.949-
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam148.448-148.448-
Cộng347.397-347.397-

Giá trị hợp lý

Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yet do chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu bên liên quan155.560.200.000-
Công ty TNHH Đại Hưng155.560.200.000-
Phải thu các khách hàng khác68.316.894.84880.653.025.486
Top Road Import and Export Opc17.465.597.72712.346.108.954
Nordic Way Group AS4.032.272.7903.365.937.373
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Eco Thái Mỹ2.066.983.00029.673.500.000
Các khách hàng khác44.752.041.33135.267.479.159
Cộng223.877.094.84880.653.025.486

Khoản phải thu thanh lý tài sản cố định với số tiền là 146.727.272.727 VND (chưa bao gồm thuế GTGT).

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Quốc tế
Trường Sinh38.000.00038.000.000
Công ty TNHH Chế tạo máy Tân Phú Chung – trả trưởng mua sắm tài sản cổ định380.000.000-
Các nhà cung cấp khác30.091.00660.091.006
Cộng448.091.00698.091.006

5. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn3.215.952.055-2.115.200.000-
Tạm ứng662.000.000-941.300.000-
Kỷ quỹ, đặt cọc ngắn hạn221.000.000-221.000.000-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác242.919.918-29.747.158-
Cộng4.341.871.973-3.307.247.158-

6. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu31.929.379.644-25.636.127.153-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang16.947.347.142-16.184.504.632-
Thành phẩm10.317.390.906-8.130.451.658-
Hàng hóa--170.156.973-
Cộng59.194.117.692-50.121.240.416-

7. Chi phí trả trước

7a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn

Công cụ, dụng cụ còn phải phân bổ.

7 b. Chi phí trả trước dài hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ58.666.666-
Chỉ phí sửa chữa7.000.000.000-
Chỉ phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới1.716.735.9992.916.735.999
Cộng8.775.402.6652.916.735.999

8. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số dầu năm132.649.990.126183.234.392.11619.503.490.584344.077.832335.731.950.658
Mua trong năm-90.000.000--90.000.000
Thanh lý, nhượng bán(128.198.834.446)(2.646.822.702)(8.061.938.323)-(138.907.595.471)
Số cuối năm4.451.155.680180.677.569.41411.441.552.261344.077.832196.914.355.187
Trong đó:
Đà khẩu hao hết nhungăn còn sử dụng4.451.155.68057.998.411.0615.231.812.499344.077.83268.025.457.072
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số dầu năm12.995.155.680124.042.326.99116.070.732.283344.077.832153.452.292.786
Khâu hao trong năm3.936.000.00012.571.955.5371.273.749.362-17.781.704.899
Thanh lý, nhượng bán(12.480.000.000)(2.646.822.702)(7.137.250.640)-(22.264.073.342)
Số cuối năm4.451.155.680133.967.459.82610.207.231.005344.077.832148.969.924.343
Giá trị còn lại
Số dầu năm119.654.834.44659.192.065.1253.432.758.301-182.279.657.872
Số cuối năm-46.710.109.5881.234.321.256-47.944.430.844
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Đang chờ thanh lý-----

9. Tài sản cổ định vô hình

Quyền sử dụng đấtChương trình phần mềm máy tínhCộng
Nguyên giá
Số đầu năm33.200.000.000164.800.00033.364.800.000
Thanh lý, nhượng bán(33.200.000.000)-(33.200.000.000)
Số cuối năm-164.800.000164.800.000
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng-164.800.000164.800.000
Giá trị hao mòn
Số đầu năm3.842.000.000164.800.0004.006.800.000
Khẩu hao trong năm960.000.000-960.000.000
Thanh lý, nhượng bán(4.802.000.000)-(4.802.000.000)
Số cuối năm-164.800.000164.800.000


Quyền sử dụng đấtChương trình phần mềm máy tínhCộng
Giá trị còn lại Số đầu năm29.358.000.000-29.358.000.000
Số cuối năm---
Trong đó:
Tạm thời không sử dụng---
Đang chờ thanh lý---

10. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận

Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho khoản lỗ tính thuế năm 2023 với số tiền là 49.393.346.952 VND. Chỉ tiết như sau:
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hung20.871.096.196
Công ty TNHH TĐH28.522.250.756
Cộng49.393.346.952

Số lỗ tính thuế của Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hung đã được điều chỉnh theo Biên bản kiểm tra của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 6 năm 2024.

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.

11. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Khánh Khoa - Long An - phải trả về mua sắm tài sản cố định-18.513.195.000
Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina3.991.680.000-
Công ty TNHH MTV Nhựa Châu Âu Nghệ An2.243.584.7503.738.465.225
Công ty TNHH Thương mại Nhựa Huy Hoàng - Long An2.449.440.0001.258.740.000
Công ty TNHH Xây dựng Nhật Duy2.268.000.000-
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Tân Việt Sinh - Chi nhánh 11.548.866.0002.008.831.000
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Lộ Đức1.595.436.8901.397.108.361
Các nhà cung cấp khác13.826.990.5389.422.501.428
Cộng27.923.998.17836.338.841.014

Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
X-Service351.611.224-
Papier-Mettler KG54.180.675-
Shanghai NewStep International Co.,Ltd48.053.250-
Các khách hàng khác15.600.000131.932.880
Cộng469.445.149131.932.880



13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cưới năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng bán nội địa------
Thuế GTGT hàng nhập khẩu--9.985.140.639(9.985.140.639)--
Thuế xuất. nhập khẩu--20.064.654(20.064.654)--
Thuế thu nhập doanh nghiệp-15.605.229-(500.000.000)-515.605.229
Thuế thu nhập cá nhân-42.846.9541.039.092.078(954.866.932)41.378.192-
Các loại thuế khác--6.000.000(6.000.000)--
Cộng-58.452.18311.050.297.371(11.466.072.225)41.378.192515.605.229

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:


- Hàng hóa xuất khẩu0%
- Hàng hóa tiêu thụ trong nước10%

Năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

Thuế xuất, nhập khẩu

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Các công ty trong Tập đoàn không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Các loại thuế khác

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.

14. Phải trả người lao động

Tiên lương tháng 12 năm 2024 còn phải trả.

15. Chi phí phải trả ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí lãi vay113.300.00071.200.000
Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác1.621.370.058962.539.479
Cộng1.734.670.0581.033.739.479



16. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Kinh phí công đoàn1.392.730.3401.994.461.875
Cổ tức phải trả1.437.786.9601.440.021.360
Trả trước theo Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp vào dự án Tân Đô-149.500.000
Các khoản phải trả ngắn hạn khác42.456.00021.157.000
Cộng2.872.973.3003.605.140.235

Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

17. Vay ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (i)46.929.411.71013.733.349.390
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 6 TP. Hồ Chí Minh (ii)54.009.214.50056.717.146.500
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Bình (iii)39.579.140.00053.381.525.000
Cộng140.517.766.210123.832.020.890

(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung vốn lưu động với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ và được điều chỉnh 03 tháng một lần theo biểu lãi suất của Ngân hàng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc cảm có tiền gửi có kỳ hạn (xem thuyết minh số V.2a).

(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chỉ nhánh 6 TP. Hồ Chí Minh để bổ sung vốn lưu động với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ và được điều chỉnh 06 tháng một lần theo biểu lãi suất của Ngân hàng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc cảm có tiền gửi có kỳ hạn (xem thuyết minh số V.2a).

Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình để bỏ sung vốn lưu động với lãi suất được quy định cụ thể trong từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc cảm có tiền gửi có kỳ hạn (xem thuyết minh số V.2a).

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

Chỉ tiết số phát sinh của các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm123.832.020.890237.918.640.604
Số tiền vay phát sinh436.875.335.685422.865.129.272
Số tiền vay đã trả(420.397.598.531)(536.934.773.276)
Chênh lệch tỷ giá208.008.166(16.975.710)
Số cuối năm140.517.766.210123.832.020.890

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay đến hạn và không có các khoản vay quá hạn chưa thanh toán.

18. Vốn chủ sở hữu

18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThăng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư dầu năm trước244.305.960.00082.683.222.451(24.593.180.860)33.538.569.112335.934.570.703
Lợi nhuận trong năm trước---(48.776.129.315)(48.776.129.315)
Số dư cuối năm trước244.305.960.00082.683.222.451(24.593.180.860)(15.237.560.203)287.158.441.388
Số dư dầu năm nay244.305.960.00082.683.222.451(24.593.180.860)(15.237.560.203)287.158.441.388
Lợi nhuận trong năm nay---11.903.791.48411.903.791.484
Số dư cuối năm nay244.305.960.00082.683.222.451(24.593.180.860)(3.333.768.719)299.062.232.872

18 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số cuối nămSố đầu năm
Bà Lê Thị Mỹ Hạnh33.825.900.00033.825.900.000
Ông Phạm Trung Cang32.232.200.00032.232.200.000
Các cổ đông khác159.111.460.000159.111.460.000
Cổ phiếu quỹ19.136.400.00019.136.400.000
Cộng244.305.960.000244.305.960.000

18 c. Cô phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành24.430.59624.430.596
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng24.430.59624.430.596
- Có phiếu phổ thông24.430.59624.430.596
- Có phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại(1.913.640)(1.913.640)
- Có phiếu phổ thông(1.913.640)(1.913.640)
- Có phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành22.516.95622.516.956
- Có phiếu phổ thông22.516.95622.516.956
- Có phiếu uu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Số cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)46.639,30132.083,77
Euro (EUR)20,8720,87

VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng hóa, nguyên vật liệu17.623.306.17120.043.938.212
Doanh thu bán thành phẩm418.901.495.810546.991.544.368
Doanh thu cung cấp dịch vụ31.936.10010.550.960
Cộng436.556.738.081567.046.033.540

Ban thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính hợp nhất

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan (năm trước, chỉ phát sinh giao dịch bán thành phẩm với Công ty TNHH Đại Hưng với số tiền là 5.442.468.433 VND).

Giá vốn hàng bán

Năm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa, nguyên vật liệu đã bán327.463.92092.185.890.412
Giá vốn của thành phẩm đã bán401.450.908.697488.353.374.766
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp14.151.86010.153.289
Cộng401.792.524.477580.549.418.467
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi có kỳ hạn5.398.540.4907.211.627.716
Lãi tiền gửi không kỳ hạn3.664.97115.519.854
Lãi đầu tư trái phiếu531.500.000-
Cổ tức được chia3.0003.000
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh551.454.175598.937.147
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ191.166.61424.757.500
Cộng6.676.329.2507.850.845.217
4. Chi phí tài chính
Năm nayNăm trước
Chi phí lãi vay4.892.388.0709.012.117.350
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh193.442.992567.805.857
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ-112.415.726
Cộng5.085.831.0629.692.338.933
5. Chi phí bán hàng
Năm nayNăm trước
Chi phí khẩu hao tài sản cố định304.962.658309.426.058
Chi phí vận chuyển34.000.00011.734.726.417
Chi phí hoa hồng môi giới12.558.372.161183.665.820
Các chi phí khác1.409.159.2801.982.546.204
Cộng14.306.494.09914.210.364.499
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên11.306.958.50815.294.053.454
Chi phí vật liệu quản lý298.242.512267.210.981
Chi phí khẩu hao tài sản cố định718.786.7091.362.126.578
Chi phí dịch vụ mua ngoài588.819.843672.380.449
Các chi phí khác1.830.257.9362.340.829.197
Cộng14.743.065.50819.936.600.659


7. Thu nhập khác
Năm nayNăm trước
Lãi thanh lý tài sản cố định4.620.296.051319.775.793
Các khoản thu nhập khác30.679.2407.043.234.981
Cộng4.650.975.2917.363.010.774
8. Chỉ phí khác
Năm nayNăm trước
Thuế bị phạt, bị truy thu51.314.873956.312.659
Thuế GTGT bị loại trừ-1.856.968.800
Các khoản chỉ phí khác1.021.11933.017.229
Cộng52.335.9922.846.298.688
9. Lãi trên cổ phiếu
9a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng công ty mẹ11.903.791.484(48.776.129.315)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu11.903.791.484(48.776.129.315)
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm22.516.95622.516.956
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu529(2.166)

9 b. Thông tin khác

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.

10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu297.603.877.320308.085.071.470
Chỉ phí nhân công75.533.596.98581.476.213.444
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định18.741.704.89918.105.144.847
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài34.577.249.35477.897.107.652
Chỉ phí khác25.894.218.75723.775.402.032
Cộng452.350.647.315509.338.939.445

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.



1 a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng) Công ty mẹ. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Trong năm, Tập đoàn không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát


Chức danhTiền lươngThù laoĐơn vị tính : VND Cộng thu nhập
Năm nay
Bà Phạm Đỗ Diễm HươngChủ tịch-15.000.00015.000.000
Ông Phạm Trung CangPhó Chủ tịch thường trực23.460.00015.000.00038.460.000
Ông Phạm Văn MẹoPhó Chủ tịch kiểm Tổng Giám đốc332.412.00015.000.000347.412.000
Bà Tôn Thị Hồng MinhPhó Chủ tịch kiểm Phó Tổng Giám đốc322.308.00015.000.000337.308.000
Ông Trần Hữu VinhThành viên86.480.00015.000.000101.480.000
Bà Phạm Thị Trúc NgânThành viên-15.000.00015.000.000
Ông Huỳnh Minh ViệtThành viên-15.000.00015.000.000
Bà Danh Thụy OanhThành viên-15.000.00015.000.000
Bà Nguyễn Thị Thanh LoanThành viên268.536.00015.000.000283.536.000
Ông Lâm Nguyễn Quốc NghĩaTrường Ban kiểm soát-15.000.00015.000.000
Bà Lê Thị Minh TríThành viên Ban kiểm soát133.464.00012.500.000145.964.000
Ông Nguyễn Khánh LuânThành viên Ban kiểm soát-12.500.00012.500.000
Cộng1.166.660.000175.000.0001.341.660.000
Năm trước
Bà Phạm Đỗ Diễm HươngChủ tịch-75.000.00075.000.000
Ông Phạm Trung CangPhó Chủ tịch thường trực140.760.00075.000.000215.760.000
Ông Phạm Văn MẹoPhó Chủ tịch kiểm Tổng Giám đốc293.412.00075.000.000368.412.000
Bà Tôn Thị Hồng MinhPhó Chủ tịch kiểm Phó Tổng Giám đốc285.732.00075.000.000360.732.000
Ông Trần Hữu VinhThành viên193.104.00075.000.000268.104.000
Bà Phạm Thị Trúc NgânThành viên-75.000.00075.000.000
Ông Huỳnh Minh ViệtThành viên-75.000.00075.000.000
Bà Danh Thụy OanhThành viên-75.000.00075.000.000
Bà Nguyễn Thị Thanh LoanThành viên kiểm Kế toán trường299.172.00075.000.000374.172.000
Ông Lâm Nguyễn Quốc NghĩaTrường Ban kiểm soát63.339.00075.000.000138.339.000
Bà Đào Thanh TuyềnThành viên Ban kiểm soát-25.000.00025.000.000
Ông Nguyễn Khánh LuânThành viên Ban kiểm soát-37.500.00037.500.000
Bà Lê Thị Minh TríThành viên Ban kiểm soát122.256.00062.500.000184.756.000
Cộng1.397.775.000875.000.0002.272.775.000



1 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Các bên liên quan khác với Tập đoàn chỉ có Công ty TNHH Đại Hung do người đại diện của Công ty TNHH Đại Hung có mối quan hệ gia đình với Giám đốc Công ty.

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Tập đoàn chỉ phát sinh giao dịch nhượng bán tài sản cổ định (nhà xưởng và quyền sử dụng đất) với Công ty TNHH Đại Hưng với số tiền là 144.000.000.000 VND (năm trước không phát sinh giao dịch với các bên liên quan khác).

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại thuyết minh số V.3.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lệnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ của Tập đoàn.

2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

Lĩnh vực thương mại: kinh doanh bao bị nhựa, hạt nhựa.

Lĩnh vực sản xuất: sản xuất bao bì nhựa.

Lĩnh vực khác: cung cấp dịch vụ.

Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn được trình bày ở Phụ lục định kèm.

2 b. Thông tin về khu vực địa lý

Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn là sản xuất bao bì nhựa PP, PE, PET. Thị trường tiêu thụ chú yếu của Tập đoàn là Việt Nam và các nước Châu Âu.

Chỉ tiết doanh thu thuần về bán hàng bên ngoài theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng như sau:


Năm nayNăm trước
Việt Nam287.924.325.610177.017.260.478
Các nước Châu Âu148.632.412.471390.028.773.062
Cộng436.556.738.081567.046.033.540

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trong yếu cần phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.




Hồ Nhật Minh

Người lập

TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Văn Trình Kế toán trưởng



Tôn Thị Hồng Minh

Phó Tổng Giám đốc


Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phi lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
Lĩnh vực thương mạiLĩnh vực sản xuấtLĩnh vực khácCác khoản loại trừ
Năm nayCộng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài17.623.306.171418.901.495.81031.936.100-
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận360.837.422.526169.000.0004.896.000.000(365.902.422.526)
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ378.460.728.697419.070.495.8104.927.936.100(365.902.422.526)
Kết quả kinh doanh theo bộ phận16.123.144.092(10.424.149.228)15.659.133-
Các chi phí không phần bỏ theo bộ phận-
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh5.714.653.997
Doanh thu hoạt động tài chính6.676.329.250
Chi phí tài chính(5.085.831.062)
Thu nhập khác4.650.975.291
Chi phí khác(52.335.992)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành-
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp11.903.791.484
Tổng chí phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác-7.154.000.000--
Tổng chí phí khẩu hao và phần bổ chí phí trá trước dài hạn805.239.57519.140.339.4431.459.216-
Tổng giá trị các khoản chí phí lớn không bằng tiền (trừ chí phí khẩu hao và phần bổ chí phí trá trước dài hạn----


Lĩnh vực thương mạiLĩnh vực sản xuấtLĩnh vực khácCác khoản loại trừCộng
Năm trước
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài20.043.938.212546.991.544.36810.550.960-567.046.033.540
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận195.519.151.840116.717.831.3143.096.000.000(315.332.983.154)-
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ215.563.090.052663.709.375.6823.106.550.960(315.332.983.154)567.046.033.540
Kết quả kinh doanh theo bộ phận(73.348.978.824)25.698.866.437(237.698)-(47.650.350.085)
Các chi phí không phân bỏ theo bộ phận-
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(47.650.350.085)
Doanh thu hoạt động tải chính7.850.845.217
Chi phí tài chính(9.692.338.933)
Thu nhập khác7.363.010.774
Chi phí khác(2.846.298.688)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(3.800.997.600)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(48.776.129.315)
Tổng chí phí đã phát sinh để mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác-54.716.954.546--54.716.954.546
Tổng chí phí khẩu hạo và phân bổ chi phí trả trước dài hạn682.410.78818.622.734.059359.216-19.305.504.063
Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền (trừ chi phí khẩu hạo và phân bổ chi phí trả trước dài hạn)-----


Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:
Lĩnh vực thương mạiLĩnh vực sản xuấtLĩnh vực khácCác khoản loại trừCộng
Số cuối năm
Tài sản phân bổ cho bộ phận14.469.809.852343.943.692.08926.221.487-358.439.723.428
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận126.320.347.397
Tổng tài sản484.760.070.825
Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận7.496.413.566178.187.839.75113.584.637-185.697.837.953
Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận-
Tổng nợ phải trả185.697.837.953
Số đầu năm
Tài sản phân bổ cho bộ phận13.153.221.784358.757.634.532--371.910.856.316
Các tài sản không phân bổ theo bộ phận90.000.347.397
Tổng tài sản461.911.203.713
Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận6.180.410.712168.572.351.613--174.752.762.325
Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận-
Tổng nợ phải trả174.752.762.325
Hồ Nhật Minh
Người lập



Tôn Thị Hồng Minh