Báo cáo thường niên 2024/TR1
ticker: TR1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 7 source: PaddleOCR-VL-1.6
Hải Phòng, ngày 04 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên Công ty đại chúng: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO. Mã chứng khoán: TR1 Năm báo cáo 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI 1 TRACO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200380768, đăng ký lần đầu ngày 16/02/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 09/06/2022.
Vốn điều lệ: 45.924.900.000 đồng
Địa chỉ: Số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
Số điện thoại: 0225 3822 440
- Số fax: 0225 3745 679
Website: traco.vn
Quá trình hình thành và phát triển:
+ Việc thành lập: ngày 17/12/1969 DNNN trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.
+ Chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước độc lập thành Công ty cổ phần:
Tháng 01 năm 2000, theo quyết định số 3589/1999/QĐ-BGTVT ngày 17/12/1999 của Bộ trưởng Bộ GTV. Hiện là Công ty đại chúng (đã đăng ký UBCKNN năm 2007) chưa niêm yết.
Ngày 11/12/2009 SCIC đã có CV số 2920/ĐTKDV-ĐT1 v/v Chuyển nhượng cổ phần của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn nhà nước (SCIC) sang cho các nhà đầu tư theo danh sách của Công ty Chứng khoán Artex, toàn bộ Cổ phần của Traco là cổ phần phổ thông (không ghi danh) được tự do chuyển nhượng theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Hiện Traco là Công ty Đại chúng chưa niêm yết, Cổ phiếu được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Cổ phiếu chính thức được giao dịch, chuyển nhượng trên sàn chứng khoán UPCOM thuộc Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 24/08/2020 (Mã chứng khoán: TR1) theo các quy định của pháp luật.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ logistics, dịch vụ vận tải, giao nhận kho vận, kinh doanh cơ sở hạ tầng, kho bãi, kinh doanh văn phòng, dịch vụ hàng hải, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng...
Địa bàn kinh doanh: Hải Phòng, Lào Cai, Lâm Thao, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Sài Gòn, Lào...
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
+ HĐQT: 05 người
+ Ban kiểm soát: 03 người
+ Ban giám đốc: 02 người
+ 04 phòng chức năng nghiệp vụ và 01 Ban thư ký Công ty
+ 02 Chi nhánh (Sài Gòn, Lào Cai), 01 Trung tâm (TT.LOGISTICS)
+ Tổ chức Đảng trực thuộc Quận ủy Hồng Bàng,
+ Tổ chức Công đoàn trực thuộc Công đoàn GTVT VN,
+ Tổ chức Thanh niên trực thuộc Quận đoàn Hồng Bàng.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
+ Traco là cổ đông của Công ty CP Căng Vật Cách: góp vốn 400 triệu đồng,
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Đảm bảo tăng trưởng ổn định bền vững, cổ tức ≥ 10%/năm.
+ Thực hành thể chế QTDN, đây mạnh động bộ toàn diện.
+ Tái cấu trúc mô hình tăng trưởng: Tăng trưởng theo chiều sâu; Nâng cao chất lượng, sức mạnh cạnh tranh Dịch vụ Logistics 3PL/4PL/5PL và Chuỗi dịch vụ logistics.
+ Xây dựng văn hóa, con người Traco đáp ứng yêu cầu phát triển Doanh nghiệp, phát triển đất nước.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
+ Ngày 29/06/2020, Đại hội ĐHDCĐ Traco đã bầu ra ĐHQT nhiệm kỳ V (2020-2024) là thời kỳ thực hiện chiến lược “TRACO: ĐỐI MÓI, HỘI NHẬP - PHÁT TRIỂN BÊN VỖNG”; Giữ vững khách hàng truyền thống, phát triển các ngành nghề liên quan đến dịch vụ Logistics.
+ Trở thành doanh nghiệp logistics hàng đầu Việt Nam và khu vực.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Xây dựng văn hoá, con người Traco đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp, phát triển thành phố Hải Phòng và đất nước phồn vinh...
Các rủi ro:
- Suy thoái kinh tế thế giới tác động tiêu cực đến thị trường kinh tế Việt Nam. Dịch bệnh Covid-19 kéo dài gây ảnh hưởng quá trình lưu thông, vận chuyển hàng hóa giữa các tỉnh, thành phố bị hạn chế.
- Thủ tục hành chính, thông quan, văn bản pháp quy, hạ tầng logistics còn nhiều phiền hà bất cập, thiếu đồng bộ...
- Trình độ tin học, ngoại ngữ, khả năng tổng hợp, làm việc nhóm... của đại đã số người lao động đuổi tầm.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
+ Doanh thu: 502 tỷ đồng, bằng 133,16% năm 2023.
+ Lợi nhuận: 14,1 tỷ đồng, bằng 123,68% năm 2023.
+ Thu nhập bình quân 15,5 triệu đồng/người/tháng, bằng 116,54% năm 2023.
+ Hoàn thành chia cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt với tỷ lệ 15%.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Nơi ở hiện nay | Quê quán | CMNV | Chức vụ | ||
| Chính quyền | Đảng | Đoàn thể | ||||||
| 1 | Đỗ Thị Bích Thủy | 1968 | Lô 7 Ngõ 14 Bảo Phúc, phường Đằng Hải, quận Hải An, Hải Phòng | Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng | CN QTKD | CT HDQT Kiểm PTGD | ||
| 2 | Đỗ Minh Tuấn | 1961 | Số 3/112 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng | Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng | KS KT VTB | PCT HDQT kiểm TGD | ||
| 3 | Đỗ Thị Thu Trang | 1984 | Số 1020 Nguyễn Bình Khiêm, Phường Đằng Hải, Quận Hải An, Hải Phòng | Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng | Thạc sĩ - chuyên ngành Tài chính kế toán | UV HDQT kiểm Trợ lý TGD | ||
| 4 | Đỗ Thị Thùy Dương | 1989 | 3/112 Lê Lợi, Gia Viên, Ngô Quyền, Hải Phòng | Anh Dũng, Kiến Thụy, Hải Phòng | CN Kinh tế | UV HDQT kiểm PGD TT.LOG | ||
| 5 | Lương Quang Khoản | 1951 | Số 161 Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng | Hải Phòng | KS KT VTB | UV HDQT | ||
| 6 | Nguyễn Thị Giang | 1981 | 18/1/280B Trần Nguyên Hãn, Niệm Nghĩa, Lê Chân, Hải Phòng | An Bình, Nam Sách, Hải Dương | CN Kế toán | Kế toán trưởng | ||
Những thay đổi trong ban điều hành:
+ Năm 2022: Đại Hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 thông qua miễn nhiệm và bầu bổ sung 01 thành viên BKS nhiệm kỳ V (2020-2024): miễn nhiệm thành viên BKS là bà Nguyễn Thị Giang; bầu bổ sung thành viên BKS là bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.
+ BKS nhiệm kỳ V có 03 thành viên:
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Trường BKS |
| 2 | Ông Nguyễn Quốc Văn | UV BKS |
| 3 | Bà Vũ Thị Kiều Loan | UV BKS |
Số lượng cán bộ, nhân viên: Tính đến 31/12/2024 là 104 lao động.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn:
+ Tiếp tục đâu từ xây dựng Trạm dùng đồ xe Liên vận Traco Đình Vũ;
+ Đầu tư mua mới 02 đầu kéo container, 04 rơ moóc, 01 xe nâng.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
(ĐVT: VNĐ)
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| * Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:ổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 180.475.959.022377.271.829.15315.463.534.259-680.662.14214.782.872.11711.420.333.74515% | 208.553.141.988501.536.417.19219.146.379.180-1.451.454.39117.694.924.78914.077.510.37615% | 15,56% 32,94% 23,82% 113,24% 19,70% 23,27% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (Lần)
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSNH/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 1,46 | 1,45 | |
| 1,24 | 1,39 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (Lần)
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,41 | 0,46 | |
| 0,69 | 0,85 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (Lần) + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2,09 | 2,40 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (%)
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 3,03%
10,70% 6,33% 4,10% | 2,81%
12,51% 6,75% 3,82% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Trong năm 2024 cơ cấu cổ phần ở Công ty không có thay đổi. Tính đến hết 31/12/2024 số cổ phần của Công ty là 4.592.490 CP. Hiện tại cổ phần của Công ty như sau:
- Vốn điều lệ: 45.924.900.000đ (mệnh giá 10.000đ/cổ phần)
- Loại cô phần đang lưu hành: Phổ thông,
b) Cơ cấu cổ đông: Cơ cấu cổ đông của Traco hiện tại: + 05 Cổ đông lớn: 2.721.950CP = 59,27% VDL
| STT | Cổ đông lớn | Loại Cphần | Số Cphần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đỗ Thị Bích Thủy | Phố thông | 932.484 | 20,30% |
| 2 | Đỗ Minh Tuấn | nt | 742.076 | 16,16% |
| 3 | Ngô Hoàng Anh | nt | 407.689 | 8,88% |
| 4 | Đỗ Thị Thu Trang | nt | 382.667 | 8,33% |
| 5 | Đỗ Thị Thủy Dương | nt | 257.034 | 5,60% |
| Tổng | 2.721.950 | 59,27% |
+ CP của các Cô đông còn lại: 40,73%VĐL.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Doanh thu: 502 tỷ đồng, bằng 133,16% năm 2023.
+ Lợi nhuận: 14,1 tỷ đồng, bằng 123,68% năm 2023.
+ Thu nhập bình quân 15,5 triệu đồng/người/tháng, bằng 116,54% năm 2023.
+ Cổ tức năm 2024: đạt 15%/năm.
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
+ Traco đã vận dụng tốt những thuận lợi, thích ứng với khó khăn và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Traco đã từng bước khẳng định ngành nghề kinh doanh và sản phẩm logistics của Traco phát huy thương hiệu Traco. KDSX của Traco bước đầu đi vào nề nếp, đã và đang trẻ hóa đội ngũ người lao động.
+ Thương hiệu Traco Logistics đã được cả nước biết đến, Công ty Traco được Hiệp hội Logistics Việt Nam (VLA) xếp vào top 20 doanh nghiệp Logistics hàng đầu Việt Nam.
+ Traco vinh dự đứng trong Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam. Đây là năm thứ 13 liên tiếp công bố Bảng xếp hạng FAST500, và là năm thứ 9 công bố Top 50 Vietnam Best Growth Companies, bởi Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và Báo VietnamNet - Bộ Thông tin Truyền thông.
Tình hình tài chính (Chi tiết theo báo cáo tài chính)
Tình hình tài sản: tính đến 31/12/2024 là 208.553.141.988 đồng.
Tình hình nợ phải trả: tính đến 31/12/2024 là 96.036.770.793 đồng.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Thực hiện cuộc cách mạng toàn diện về quản trị, quản lý, điều hành doanh nghiệp với tinh thần chủ động khoán, quản cho các đơn vị, nâng cao năng suất, chất lượng lao động.
Thực hiện đối mới tự duy quản trị doanh nghiệp: Vừa KDSX vừa triển khai chiến lược; Thực hành 12 nội dung QTDN, trong đó Quản trị cảm xúc bước đầu đạt hiệu quả.
- Tăng cường thực hiện phân tích SWOT khi xây dựng kế hoạch KDSX.
- Tăng cường học tập đào tạo: Đồng thời truyền đạt quyết định số 200/QĐ-TTg, CMCN 4.0, ứng dụng phần mềm vào quản lý hàng hóa. Thực hiện tư duy hệ thống; Lãnh đạo thành công... giúp NLD mở rộng kiến thức và chuyên sâu từng lĩnh vực.
Kế hoạch năm 2025:
| TT | Chuỗi | Sản lượng (T) | Doanh thu (Đ) | Doanh thu DV (Đ) |
| I | Hoạt động Logistics | 1.600.000 | 540.000.000.000 | 34.200.000.000 |
| II | Hoạt động kho bãi, vận tải... | 10.000.000.000 | 5.800.000.000 | |
| Cộng (I ÷ II) | 1.600.000 | 550.000.000.000 | 40.000.000.000 | |
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty: Năm 2024 là năm cuối cổ vai trò rất quan trọng trong nhiệm kỳ V (2020-2024) và 10 năm tiếp theo của doanh nghiệp. Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhưng Traco đã có nhiều cổ gắng hoàn thành kế hoạch đề ra, đưa thương hiệu Traco trở thành 1 trong những doanh nghiệp logistics hàng đầu Việt Nam.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty: Năm 2024 Ban giám đốc công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, lãnh đạo Công ty và người lao động vượt qua mọi khó khăn thách thức. Đảm bảo được việc làm và thu nhập ở định cho NLĐ.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: Xây dựng Traco thành doanh nghiệp Logistics hàng đầu Việt Nam. Đảm bảo doanh nghiệp tăng trưởng ổn định bền vững, thực hành quản trị doanh nghiệp theo 12 nội dung đã được thể chế, quy chế. Trước mắt làm tốt công tác quản trị nhân lực, quản trị cảm xúc, tăng cường học tập đào tạo, phát huy ưu điểm, khắc phục yếu kém của năm 2023 để hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đã đề ra. Năm 2024 thực hiện tốt chủ đề “Thích ứng môi trường; Chủ động hội nhập; Tăng cường quản trị nội bộ; tăng sức cạnh tranh; Phát triển toàn diện”; Xây dựng văn hoá, con người Traco đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp, phát triển Hải Phòng và đất nước phồn vinh.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: HĐQT có 05 thành viên
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Loại CP | Số CP | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đỗ Thị Bích Thủy | CTHĐQT | Phổ thông | 932.484 | 20,30% |
| 2 | Đỗ Minh Tuấn | UVHĐQT | nt | 742.076 | 16,16% |
| 3 | Đỗ Thị Thu Trang | UVHĐQT | nt | 382.667 | 8,33% |
| 4 | Đỗ Thị Thủy Dương | UVHĐQT | nt | 257.034 | 5,60% |
| 5 | Lương Quang Khoản | UVHĐQT | nt | 44.636 | 0.97% |
b) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm HĐQ1 đã thực hiện nghiêm túc các buổi hợp định kỳ 01 lần/quý để đánh giá hoạt động của Công ty và nghe Ban giám đốc báo cáo tình hình KDSX trên cơ sở đó xây dựng và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế. Kết quả Công ty vẫn duy trì được sự phát triển ở nền định, bảo đảm được việc làm và thu nhập cho người lao động.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: BKS nhiệm kỳ V có 03 thành viên
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Loại CP | Số CP | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Huyền | Trường BKS | Phổ thông | 16.770 | 0,37% |
| 2 | Nguyễn Quốc Văn | UV BKS | nt | 14.443 | 0,31% |
| 3 | Vũ Thị Kiều Loan | UB BKS | nt | 52.101 | 1,13% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm BKS đã thực hiện 2 cuộc họp. BKS thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý, điều hành của HĐQT, Ban giám đốc và hoạt động SXKD của công ty thông qua việc tham dự, đóng góp ý kiến tại các phiên hợp của HĐQT, giám sát việc lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên HĐQT bằng văn bản và thông qua báo cáo tình hình tài chính hàng quý, hàng năm của công ty.
Nội dung chủ yếu của các phiên hợp của BKS bao gồm:
Kiến nghị các công ty kiểm toán được chấp thuận để HĐQT lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm.
Thầm định báo cáo tài chính năm của công ty.
Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc và tình hình SXKD của công ty thông qua báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ của HĐQT, Ban giám đốc.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ và BKS
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
+ Bảng lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024 của HĐQT:
| STT | Họ và tên | Tổng thu nhập | Thuế thu nhập | Thu nhập |
| 1 | Đỗ Thị Bích Thủy | 565.677.250 | 60.348.688 | 505.328.562 |
| 2 | Đỗ Minh Tuấn | 376.173.999 | 26.282.800 | 349.891.199 |
| 3 | Đỗ Thị Thu Trang | 306.085.000 | 2.169.250 | 303.915.750 |
| 4 | Đỗ Thị Thủy Dương | 337.578.000 | 10.151.700 | 327.426.300 |
| 5 | Lương Quang Khoản | 24.000.000 | - | 24.000.000 |
+ Bảng lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024 của BKS:
| STT | Họ và tên | Tổng thu nhập | Thuế thu nhập | Thu nhập |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Huyền | 148.483.000 | - | 148.483.000 |
| 2 | Nguyễn Quốc Văn | 373.829.126 | 2.727.456 | 371.101.670 |
| 3 | Vũ Thị Kiều Loan | 350.563.833 | 5.786.383 | 344.777.450 |
VI. Báo cáo tài chính
- Y kien cua kiêm toàn viên: “Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.” - Nguyễn Hồng Hiên – GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH HẢI PHÒNG - CÔNG TY TNHH KIỀM TOÁN VÀ TỪ VẬN UHY.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán) bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp.
Nơi nhân :
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
- Như kinh gửi;
- HEQT;
- Luru VP-TKCT
CHUOTICH HDQT
CHỦ TÍCH HĐQT
Đỗ Chị Bích Chỉ