Báo cáo thường niên 2024/TRA
ticker: TRA document_type: bctn year: 2024 page_count: 99 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CP TRAPHACO
TRAPHACO JSC.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Số/No.:247/CBTT-TRA
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2025
Hanoi, day 01 month 04 year 225
CÔNG BỘ THÔNG TIN
TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ
NUỐC VÀ SGDCK TP.HCM
DISCLOSURE OF INFORMATION ON
THE STATE SECURITIES
COMMISSION'S PORTAL AND
HOCHIMINH STOCK EXCHANGE'S
PORTAL
Kính gửi/ To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM/ Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức / Organization name: Công ty cổ phần Traphaco/ Traphaco JSC.
- Mã chúng khoán/ Securities Symbol: TRA
- Địa chỉ trụ sở chính/ Address: 75 Phố Yên Ninh, P. Quán Thánh, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội/ 75 Yen Ninh Street, Quan Thanh Ward, Ba Đinh District, Ha Noi City
- Điện thoại/ Telephone: 0243.6830751
Website: www.traphaco.com.vn
- Người thực hiện công bố thông tin/ Submitted by: Đỗ Thanh Hà
Chức vụ/ Position: Người phụ trách quản trị Công ty/ Chief Governance Officer
Chức vụ/ Position: Người phụ trách quản trị Công ty/ Chief Governance Officer
Loại thông tin công bố : ☒ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu
Information disclosure type: ☒ Periodic ☐ Irregular ☐ 24 hours ☐ On demand
Nội dung thông tin công bố ()/Content of Information disclosure ():
Công bố thông tin tài Báo cáo thường niên năm 2024. Disclosure of document of the Annual Report for 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 01/04/2025 tại đường dẫn: https://traphaco.com.vn/shareholder/annual-report
This information was disclosed on Company's Portal on date April 1 ^st , 2025 Available at: https://traphaco.com.vn/shareholder/annual-report
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
I declare that all information provided in this paper is true and accurate; I shall be legally responsible for any mispresentation.
Noi nhận/Recipients:
- Như trên/As above
- Lưu/Archived
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người UQ CBTT
Party authorized to disclose information
Đỗ Thanh Hà
Traphaco Con đường sức khỏe xanh
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VƯƠN MÌNH PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Nội dung BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
03 Điểm nhấn Báo cáo thường niên Traphaco 2024
04 Tầm nhìn, Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi
06 Dấu ấn năm 2024
10 Giải thưởng tiêu biểu qua các năm
12 Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
14 Thông điệp của Tổng Giám đốc
TỔNG QUAN VỀ TRAPHACO
22 Tổng quan về Traphaco
24 Quá trình hình thành và phát triển
26 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
30 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
32 Giới thiệu Ban điều hành
34 Giới thiệu Ban Kiểm soát
HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 VÀ KẾ HOẶCH NĂM 2025
38 Báo cáo và đánh giá của Ban điều hành
44 Phân tích tài chính năm 2024
51 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
52 Báo cáo hoạt động của các công ty con
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
74 Mô hình và cơ cấu quản trị Công ty Traphaco
76 Hoạt động của Hội đồng Quân trị
79 Đánh giá tình hình Quản trị công ty năm 2024
80 Báo cáo của Ban kiểm soát
86 Phân tích thẻ điểm quản trị dựa trên thẻ điểm Quản trị công ty theo khu vực ASEAN
103 Báo cáo quản trị rủi ro năm 2024
108 Thông tin cổ phiếu và Quan hệ cổ đông (IR)
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
114 Tổng quan về báo cáo
115 Mô hình phát triển bền vững của Traphaco
116 Định hướng chiến lược phát triển bền vững
120 Kế hoạch hành động năm 2024
122 Tăng trưởng kinh tế
124 Đầu tư xã hội
140 Bảo vệ môi trường
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
156 Thông tin chung
158 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
159 Báo cáo Kiểm toán độc lập
160 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
162 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
163 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
164 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Truy cấp vào website:
Tầm nhìn, Sứ mệnh Giá trị cốt lõi
TÂM NHÌN
Là doanh nghiệp Dược số 1 Việt Nam
về tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
SỦ MỆNH ___
Sáng tạo Sản phẩm xanh
chăm sóc sức khỏe con người
DUỢC PHẦM XANH
Là được phẩm được sản xuất trên nền tảng chuỗi cung ứng xanh từ nguồn nguyên liệu đến công nghệ sản xuất sạch, hệ thống phân phối, dịch vụ thân thiện với môi trường.
Dấu ấn năm 2024
Traphaco tổ chức chuỗi hội nghị khách hàng năm 2024 với hình thức mới - hội thảo khoa học cùng chuyên gia đầu ngành, và giới thiệu hai nhóm Đông được cao cấp - Tân được chất lượng cao, thu hút động đảo khách hàng và đối tác tham gia. Hội thảo đã thực hiện vai trò kết nối, cấp nhất kiến thức chuyên môn về y được, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các nhà thuộc truyền thống trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt kênh bán lẻ.
Chuỗi hội nghị khách hàng phiên bản mới
TRAPHACO
đấy mạnh Chuyển đổi số
Năm 2024, Traphaco tập trung đẩy mạnh các hoạt động chuyển đổi số nhằm hiện đại hóa quy trình vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty triển khai thanh toán phi tiến mặt, thủ nghiệm trung tâm xử lý đơn hàng, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng nhân sự tiến lương và ứng dụng quản lý tri thức. Đây là bước tiến quan trọng giúp Traphaco tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và mang đến trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.
3. Dự án nhà máy EU-GMP Bước tiến hội nhập quốc tế
Traphaco chính thức thành lập Ban triển khai dự án nhà máy đạt chuẩn EU-GMP trong tháng 11/2024, đánh dấu bước ngoặt lớn trong chiến lược phát triển và hội nhập quốc tế. Nhà máy được đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng các quy trình sản xuất nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn châu Âu. Đây là nền tàng giúp Traphaco nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm được phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam.
Vinh danh Thương hiệu quốc gia 2024 lần thứ 7 với 8 thương hiệu sản phẩm
Traphaco tự hào được vinh danh lần thứ 7 liên tiếp trong chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, với 8 thương hiệu sản phẩm được công nhận năm 2024. Đây là minh chứng cho chất lượng sản phẩm vượt trội, uy tín thương hiệu và chiến lượng kinh doanh bên vững của công ty. Việc tiếp tục giữ vững danh hiệu này không chỉ cùng cố vị thế dẫn đầu mà còn khẳng định tâm nhìn đưa được phẩm Việt Nam vươn tấm thế giới, đáp ứng niềm tin của người tiêu dùng trong và ngoài nước.
5. Top 10 doanh nghiệp bền vững CSI 2024
Năm 2024, Traphaco được Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững vinh danh trong Top 10 doanh nghiệp bền vững. Công ty luôn gắn liền phát triển kinh doanh với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Các dự án bảo tồn nguồn được liệu quý, áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất và phát triển bền vững tại các vùng trồng được liệu chuẩn GACP-WHO đã tạo nên dấu ấn mạnh mẽ. Danh hiệu này là động lực để Traphaco tiếp tục hướng đến phát triển bền vững và trách nhiệm công động.
DẦU ĂN NĂM 2024
(Tiếp theo)
6. Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Forbes bình chọn
Forbes Việt Nam vinh danh Traphaco trong Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2024, dựa trên các tiêu chí như tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, và hiệu quả hoạt động. Thành tích này phản ánh nỗ lực không ngừng của Traphaco trong việc nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa quy trình vận hành và mở rộng thị trường. Đây không chỉ là sự công nhận về thành quả kinh doanh mà còn khẳng định sự tin tưởng của nhà đấu tư và vị thế vững chắc của Traphaco trên sàn chứng khoán.
Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả 2024
Báo Đầu tư bình chọn
Năm 2024, Traphaco tiếp tục được Báo Đầu tư bình chọn vào danh sách Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam. Với chiến lược phát triển bài bản, ứng dụng công nghệ hiện đại và không ngừng cải tiến sản phẩm, Traphaco đã duy trì mức tăng trưởng ổn định và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Thành tích này không chỉ khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành được mà còn tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác, đồng thời thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ trong những năm tối.
Chiến thắng hạng mục “Bình đẳng giới tại thi trường” Giải thưởng UN Women
Traphaco vinh dự nhận giải UN Women WEPs Awards 2024 ở hạng mục “Bình đẳng giới tại thị trường”, ghi nhận những nỗ lực trong thúc đẩy quyền lợi và sự công bằng cho phụ nữ. Công ty đã triển khai nhiều chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực nữ, tạo điều kiện để họ đảm nhận các vị trí lãnh đạo và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung. Giải thưởng là sự công nhận quốc tế đối với cam kết mạnh mẽ của Traphaco trong việc xây dựng môi trường làm việc bình đẳng và văn minh.
Năm nay, các chi bộ Đảng tổ chức hoạt động về nguồn nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và nâng cao ý thức chính trị cho cán bộ, công nhân viên. Song song đó, lễ kết nạp đảng viên mới được tổ chức trang trọng, chào đón thế hệ trẻ gia nhập hàng ngũ của Đảng. Những hoạt động này góp phần gắn kết các thế hệ, rèn luyện ý thức trách nhiệm và xây dựng Đảng bộ ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển mới.
tổ chức hoạt động về nguồn và kết nạp đảng viên mới
- Chứng nhận 05 vùng trồng đạt chuẩn
GACP-WHO
Traphaco CNC đặt chứng nhận 5 vùng trồng được liệu đạt chuẩn quốc tế GACP-WHO cho các cây thuốc quý như Cúc hoa vàng, Trạch tả, Dừa cạn, Ngải cứu và Cỏ ngọt. Đây là bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu, đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất về an toàn và hiệu quả. Thành tựu này tiếp tục khẳng định cam kết của Traphaco đối với chiến lược phát triển bền vững, gắn kết giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phục vụ sức khỏe cộng đồng.
Cấp Nhà nước
Danh hiệu Anh hùng Lao động
2 Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Lao động hạng Nhất cho Công đoàn Công ty
Về nghiên cứu khoa học và ứng dụng các giải pháp sở hữu trí tuệ
Giải thưởng WIPO
Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương
Giải Vàng Chất lượng Quốc gia
Giải Nhất giải thưởng sáng tạo khoa học VIFOTEC
Về Thương hiệu
Thương hiệu Quốc gia (Vietnam Value) 7 lần liên tiếp
Top 50 Thương hiệu dẫn đầu Việt Nam - Forbes VN
Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất - Forbes VN
Top 10 Sao vàng đất Việt
Top 5 Công ty Đông dược uy tín nhất Việt Nam
Top 40 Thương hiệu công ty giá trị nhất Việt Nam - Forbes VN
Top 10 Sản phẩm thương hiệu Việt tiêu biểu xuất sắc
Kỷ lục Việt Nam “Công ty Dược đầu tiên về hiện đại hóa thuốc Đông dược và có ba dòng sản phẩm thuốc Đông dược bán chạy nhất Việt Nam (Boganic, Hoạt huyết dưỡng não và Tottri)
VCCI
vbcsd
LÊ CÔNG BỘ CÁC DOANH NGHIỆP BÊN VŨNG TÀI VIỆT NAM 2024
ANNOUNCEING CEREMONY OF SUSTAINABLE COMPANIES IN VITNAM 2024
Hà Nội, 29/11/2024
Về Trách nhiệm Xã hội
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Top 10 Doanh nghiệp Sao vàng đất Việt tiêu biểu Trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp vì Người lao động
Top 10 Doanh nghiệp bền vững nhất Việt Nam (Top 10 CSI)
Doanh nghiệp tiêu biểu vì sự phát triển dược liệu Việt
Doanh nghiệp xuất sắc và bền vững châu Á năm 2022
Giải thưởng Nguyên tắc trao quyền cho phụ nữ Liên Hiệp Quốc - Hạng mục: Bình đẳng giới tại thị trường GreenPlan - Dự án Bền vững
Giải thưởng Hành động vì cộng đồng (Human Act Prize)
GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU QUA CÁC NĂM
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Thưa Quý cổ đông và nhà đầu tư kính mến,
Nhân dịp năm mới 2025 và Đại hội đồng cổ đông thường niên, tôi muốn dành chút thời gian để nhìn lại chặng đường một năm qua - một năm đầy thách thức nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội, đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng thích ứng mạnh mẽ.
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu liên tục biến động, ngành được phẩm Việt Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng khả quan, đặc biệt là ở kênh bệnh viện. Đồng thời, sự cạnh tranh trong thị trường bán lẻ được phẩm ngày càng gay gắt, với sự mở rộng của các chuỗi nhà thuốc bên cạnh các nhà thuốc truyền thống-một phân khúc mà Traphaco đã và đang tham gia sâu rộng.
Bằng sự đối mới liên tục, tinh thần cổng hiến không ngừng và sức mạnh đoàn kết của toàn thể đội ngũ, Traphaco tiếp tục cùng cổ vị thế trên thị trường. Dù chưa hoàn thành toàn bộ mục tiêu doanh thu và lợi nhuận, chúng ta đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận.
Tân dược chất lượng cao của chúng ta tăng trưởng 33%, trong khi Đông dược cao cấp đạt mức tăng trưởng ăn tượng 47%. Kênh ETC mở rộng với mức tăng trưởng doanh thu 10,7%, trong đó các sản phẩm Tân dược nhận chuyển giao công nghệ từ Daewoong tiếp tục đóng vai trò động lực chính cho sự phát triển của công ty, đánh dấu những cột mốc quan trọng. Bên cạnh đó, doanh thu từ chuỗi nhà thuộc tăng 18%, doanh số thương mại điện tử vượt 110% so với kế hoạch năm, thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt của Traphaco trước những thay đổi của thị trường, đồng thời khẳng định niềm tin của khách hàng vào sản phẩm của chúng ta.
Một trong những dấu ấn quan trọng nhất của năm 2024 là việc đặt nền móng cho nhà máy sản xuất đạt chuẩn EU-GMP, với việc thành lập Ban dự án EU-GMP. Đây là bước khởi đầu trong hành trình hướng đến chứng nhận EU-GMP của Traphaco. Cùng với đó, hoạt động chuyển giao công nghệ với Daewoong Giai đoạn 2 đã hoàn thiện và các sản phẩm mới đã được triển khai ra thị trường. Những nỗ lực này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh của Traphaco trong kênh bệnh viện mà còn tạo tiền để cho sự mở rộng năng lực sản xuất và tăng trưởng trong tương lai.
Những thành tựu của Traphaco trong năm 2024 đã được ghi nhận xứng đáng thông qua hàng loạt giải thường danh giá, bao gồm:
TOP 50
Doanh nghiệp Uytin nhất Việt Nam của Forbes
TOP 10
Doanh nghiệp
Phát triển
Bền vững
TOP 10
Giải thưởng
Sao Vàng Đất Việt
Kính thừa quý cổ đông,
Traphaco đặt mục tiêu năm 2025: doanh thu 2.559 tỷ đồng (tăng trưởng 8,0%) và lợi nhuận 268 tỷ đồng (tăng trưởng 4,2%). Những con số này được đặt ra với một cách tiếp cận có phần thận trọng, xét đến những thách thức của thị trường hiện nay. Tuy nhiên, con đường vững chắc nhất để khẳng định giá trị của công ty chính là thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.
Đặc biệt, tấm sản phẩm của chúng ta đã được chứng nhận Thương hiệu Quốc gia Việt Nam, khẳng định tiêu chuẩn chất lượng cao cũng như sự tin tưởng mạnh mẽ từ khách hàng, đối tác và cổ đông.
Vì vậy, trong năm 2025, Traphaco sẽ đẩy mạnh doanh số, không chỉ để đạt được mục tiêu đề ra mà còn hướng đến việc vượt xa kỳ vọng. Để làm được điều này, chúng ta sẽ tiếp tục thực hiện những chiến lược tăng trưởng quan trọng. Trong mảng Tân được chất lượng cao, chúng ta sẽ mở rộng danh mục sản phẩm với các thuốc đạt chứng nhận tương đương sinh học (BE), thuộc first-generic và các sản phẩm chuyển giao công nghệ mới, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đối với Đông được cao cấp, Traphaco sẽ tiếp tục phát huy các giá trị cốt lõi – kế thừa tinh hoa truyền thống, kết hợp với đối mới hiện đại và định hướng phát triển bền vững – nhằm nâng tầm danh mục sản phẩm và xây dựng một thương hiệu khác biệt, có dấu ấn riêng trên thị trường. Bên cạnh đó, chúng ta sẽ tăng cường hợp tác với các chuỗi nhà thuốc, triển khai các chính sách bán hàng thân thiện và hiệu quả hơn nhằm hỗ trợ đối tác cũng như tới ưu hóa hoạt động của công ty.
Kênh OTC, vốn là một trụ cột quan trọng trong hệ thống phân phối của Traphaco, sẽ tiếp tục đối mới mô hình tổ chức và năng cao hiệu quả hoạt động để duy trì vị thế là một kênh phân phối có giá trị cao đối với khách hàng. Bên cạnh đó, Traphaco sẽ tập trung nguồn lực để mở rộng mạnh mẽ kênh ETC (bệnh viện). Không chỉ dùng lại ở các kênh đấu thầu truyền thống, chúng ta sẽ chủ động mở rộng hệ thống phân phối sang các phòng khác, kênh kê đơn và nhà thuốc bệnh viện, từ đó gia tăng tập khách hàng cốt lõi và nâng cao vị thế của Traphaco trong kênh bệnh viện.
Với những chiến lược này, năm 2025 sẽ là một cột mốc quan trọng, giúp Traphaco vươn lên một tầm cao mới.
Hướng tới tương lai
Nhìn lại hành trình đã qua, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cổ đông, khách hàng, các đối tác Hàn Quốc và quốc tế, cùng toàn thể đội ngũ nhân viên Traphaco. Chính sự tin tưởng, đồng hành và công hiến của quý vị đã giúp công ty tiếp tục phát triển bền vững.
Tôi tin rằng, với sự hợp tác chặt chẽ giữa Mirae Asset và SCIC, kết hợp với tinh thần đối mới không ngừng của Traphaco, chúng ta sẽ tiếp tục cùng cổ vị thế dẫn đầu trong ngành được phẩm Việt Nam.
Chúc quý vị sức khỏe, thành công và thịnh vượng!
Chúc cho Traphaco tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững trong những năm tối!
Xin cảm ơn!
CHUNG JI KWANG
Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Traphaco
Thông điệp Tổng Giám đốc
Kính thừa các vị đại biểu, thừa toàn thể cán bộ, nhân viên,
Năm 2024, kinh tế trải qua nhiều biến động, mang đến không ít thách thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội phát triển mới. Sau giai đoạn đầy khó khăn trong nửa đầu năm, nên kinh tế dân hồi phục rõ rệt từ quý 3. Theo Tổng cục thống kê Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 7.09% năm 2024 vượt mục tiêu 6,5% đã ra. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăng trường của GDP đạt mức tăng trường 9,6%. Tuy nhiên, nên kinh tế vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ nên kinh tế toàn cầu như lạm phát cao ở các nền kinh tế lớn và càng thắng địa chính trị gia tăng.
ÔNG TRẦN TÚC MÃ
Tổng Giám đốc Công ty Cơ phần Traphaco
Ngành Dược Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năm 2024, với mức tăng trưởng doanh thu toàn ngành đạt khoảng 9,1% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu vẫn hiện hữu, các doanh nghiệp được nội địa đã cải thiện chất lượng sản phẩm và điều chỉnh chiến lược giá cả, giúp gia tăng thị phần trong nước.
Kênh ETC tiếp tục tăng trưởng trong năm 2024 với mức tăng của toàn ngành khoảng 13%, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành được. Công ty Traphaco cũng đã ghi nhận doanh thu kênh ETC tăng trưởng 10,7%, tuy nhiên do tỷ trọng doanh thu trong công ty của kênh ETC chưa cao (khoảng 10%) nên không tạo ra sự thay đổi lớn vào tổng doanh thu của cà công ty.
Năm 2024, thị trường được phẩm OTC tiếp tục chứng kiến sự khó khăn của các nhà thuốc truyền thống, do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các chuỗi nhà thuốc hiện đại không ngừng mở rộng và chiếm lĩnh thị phần. Những chuỗi lớn như Long Châu và Pharmacity đang không chỉ mở rộng quy mô mà còn cải thiện dịch vụ, khiến áp lực cạnh tranh lên các nhà thuốc truyền thống ngày càng gia tăng. Điều này tạo ra một môi trường kinh doanh đầy thách thức, bước các nhà thuốc truyền thống phải đối mặt với nguy cơ mất khách hàng và giám doanh thu. Hệ thống nhà thuốc truyền thống là phần khúc và thị trường chính của Traphaco nên hoạt động bán hàng của Traphaco vẫn gặp nhiều khó khăn.
Trong bối cảnh đó Traphaco đã duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tối ưu nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty bằng những việc sau:
Trong năm 2024 công ty đã tiến hành hoạt động chuyển đổi số mạnh mẽ
Áp dụng hệ thống trung tâm đơn hàng: Đã triển khai toàn quốc trong toàn khối Kinh doanh, giảm 85% thời gian xử lý đơn hàng, tối ưu hóa nguồn lực kế toán và tiết kiệm chi phí vận hành.
Triển khai dự án truy xuất nguồn gốc: Áp dụng QR-code, minh bạch hóa quy trình sản xuất và phân phối, tạo niềm tin cho khách hàng về sản phẩm chính hãng, tăng cường uy tín thương hiệu.
Sử dụng phần mềm quản lý nhân sự mới: Đã đi vào hoạt động ổn định giúp quản lý dữ liệu nhân sự nhanh chóng, chính xác hơn, tối ưu hóa quản lý nguồn nhân lực và cải thiện hiệu suất hoạt động.
Ứng dụng bán hàng: Đã triển khai app bán hàng mới, hỗ trợ TDV quản lý khách hàng, theo dõi kinh doanh, xử lý đơn hàng nhanh chóng, góp phần cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Văn phòng số Base: Đã triển khai, tăng cường hiệu quả làm việc từ xa, cải thiện quản lý công việc và dự án, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ nhân viên.
Thanh toán phi tiến mặt: Đây mạnh trong toàn khối Kinh doanh, tăng tiến lợi cho khách hàng, giảm thiểu rủi ro khi xử lý tiến mặt và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Hệ thống e-learning: Đã triển khai và tổ chức đào tạo trực tuyến, hỗ trợ đào tạo 24/7 cho nhân viên, nâng cao kỹ năng và kiến thức, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Traphaco đã đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, đặc biệt tăng cường nghiên cứu thuốc Đông được cao cấp và thuốc Tân được chất lượng cao, thuốc Generic, thuốc tương đương sinh học và thuốc chuyển giao công nghệ từ Deawoong:
Đã triển khai sản xuất và đưa ra thị trường các sản phẩm CGCN giai đoạn 1: Timaro, Rebatot, Acid Ursodeoxycholic.
Đã có 10 sản phẩm đạt tương đương sinh học mở ra cơ hội phát triển sản phẩm Tân dược chất lượng cao, tương đương với thuộc gốc.
Vượt số đăng ký/công bổ vượt kế hoạch mục tiêu năm 2024: đạt 271/252 số.
Kính thừa các vị đại biểu,
Triển khai sản phẩm mới: 13 sản phẩm ra thị trường gồm Timaro 5mg, Trallergic, Apital 25, Apital 5, Tra-Desloratadin, Traphacol 150mg, Traphacol 250mg, Methorphan D 30, Tradotril,...
- SDK thuộc mới được cấp: Trên 22 SDK.
thưa toàn thể cán bộ, nhân viên,
Xuyên suốt năm 2024 Traphaco đã tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, tiến hành đào tạo trực tuyến các kiến thức Y học, Dược học mới, thực hiện các hội nghị khách hàng kết hợp đào tạo, cấp nhất kiến thức mới cho khách hàng qua đó tạo dựng được uy tín và gia tăng sự ứng hộ, đồng hành của khách hàng góp phần gia tăng giá trị thương hiệu Traphaco.
Công tác quản lý chất lượng được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo hoạt động sản xuất luôn đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đề ra.
Năm 2024 Traphaco đã chuẩn bị các nguồn lực cần thiết và thành lập ban dự án triển khai tiêu chuẩn GMP-EU, nhằm thúc đẩy tăng trưởng mạnh các sản phẩm sản phẩm Tân được chất lượng cao và các thuộc tương đương sinh học.
Với những hoạt động trên năm 2024 Traphaco đạt
2.370,2 TÝ VN D. Đoanh thu
257,3 TỶ VN D. Lợi nhuận
271 số
Tổng số đăng ký/công bố
vượt chỉ tiêu
Công ty chăm lo tốt đời sống người lao động, cùng với những hoạt động chăm sóc khách hàng nổi bật và các hoạt động xã hội, năm 2024 Công ty Graphico được các tổ chức trao tặng nhiều giải thưởng có giá trị như:
• Traphaco lần thứ 7 liên tiếp đặt danh hiệu: Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Traphaco là doanh nghiệp dẫn đầu ngành Dược về số lượng sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia năm 2024
Giải TOP 50 Công ty niệm yết tốt nhất (Forbes VN).
Top 10 Doanh nghiệp bền vững CSI 2024
Giải TOP 10 nhân hiệu nổi tiếng Việt Nam.
Top 10 Công ty Dược uy tín/ Top 5 Công ty Đông Dược uy tín 2023
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cổ thi đua cho công đoàn công ty.
• Và nhiều giải thường khác
Năm 2024, mặc dù đối mặt với nhiều thách thức trên thị trường được phẩm, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã chung sức, đồng lòng vượt qua khó khăn, duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã tập trung tối ưu hóa nguồn lực, cắt giảm các chi phí không cần thiết, đẩy mạnh đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, và gia tăng số lượng số đăng ký/công bổ mới, đặc biệt trong lĩnh vực thuộc tân được và thuộc điều trị. Những nỗ lực này không chỉ giúp công ty vượt qua khó khăn mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong những năm tối.
Kính thừa các vị đại biểu,
thừa toàn thể cán bộ, nhân viên,
Bước sang năm 2025 ngành Dược sẽ có nhiều thay đổi lớn khi luật được sửa đổi chính thức được áp dụng, việc cụ thể hóa các quy định công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được phân phối trực tiếp hàng nhập khẩu tới bệnh viện, nhà thuộc bán lẻ, cũng như việc cho phép bán thuốc không kê đơn trên nền tàng online, sẽ có tác động lớn tới hoạt động của Traphaco.
Năm 2025 được dự báo kinh tế sẽ tiếp tục đả tăng trưởng. Để phù hợp với bối cảnh thị trường Graphaco dự kiến đặt mục tiêu
2.559 TÝ VNĐ
Doanh thu hợp nhất
268 TỶ VNĐ
Lợi nhuận hợp nhất sau thuế
THÔNG DIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Với nền tàng vững chắc từ những đầu tư chiến lượng trong năm 2024, Traphaco tự tin tiến bước vào một giai đoạn phát triển mới, nơi đòi hỏi sự đối mới toàn diện, sự hợp tác chặt chẽ giữa các phòng ban và khả năng linh hoạt nắm bắt cơ hội từ thị trường. Toàn thể Cán bộ, Đảng viên, Người lao động trong hệ thống Traphaco thực thì 6 nguyên tắc văn hóa tối thượng, phát huy truyền thống Traphaco, thể hiện bản lĩnh, trí tuệ, tình thần và sức mạnh, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức; thì đưa phát triển sản xuất kinh doanh, biến những nguy cơ, khó khăn, thách thức thành những cơ hội phát triển.
Để đạt được các mục tiêu giữ vững vị thế số 1 về Đông Dược, tăng cường phát triển Tân Dược của năm 2025, công ty Traphaco sẽ thực hiện một số việc chính sau:
Tăng cường hiệu quả hoạt động và sắp xếp lại hệ thống phân phối và logistics, phù hợp với bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng và với yêu cầu pháp luật
• Tiếp tục rà soát bộ máy bán hàng của công ty, giảm cộng kềnh, tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Tách biệt nhân sự hệ thống bán hàng OTC và ETC tăng tính chuyên môn hóa, năng suất.
Tăng cường hoạt động bán hàng qua hệ thống chuỗi và kênh thương mại điện tử uy tín.
Tăng cường đầu tư cho hoạt động R&D phát triển sản phẩm mới trong Đông dược cao cấp và Tân dược chất lượng cao
- Tập trung gia tăng nghiên cứu sản phẩm thuốc tân dược chất lượng cao, rà soát các thuốc gốc sắp hết bản quyền để phát triển thuốc First Generic, tương dương sinh học.
Tăng cường ứng dụng công nghệ mới trong bào chế và nghiên cứu sản phẩm.
Chuyển đổi số: Tiếp tục mở rộng các ứng dụng đã triển khai 2024 và 8 ứng dụng mới theo kế hoạch 2025
Năm 2025, Traphaco tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi số với trọng tâm là giai đoạn đầu triển khai hệ thống ERP. Các hoạt động chính bao gồm: chuyển đổi hệ thống ERP tại Tổng công ty và Traphaco Hưng Yên, ứng dụng tự động hóa nghiệp vụ kế toán hóa đơn và hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến.
Bên cạnh đó, công ty tập trung vào chương trình khách hàng trung thành với giải pháp gamification, chuẩn hóa hạ tầng CNTT và bảo mật, đồng thời triển khai nền tầng dữ liệu tập trung (Data Lakehouse). Các sáng tạo đối mới cũng được khuyến khích thông qua các hoạt động đối mới sáng tạo nhằm hỗ trợ tối đa chiến lược chuyển đối số (lhub).
Tăng cường hoạt động Chuyển giao công nghệ
• Hợp tác với đối tác Deawoong lựa chọn sản phẩm cho hoạt động chuyển giao, tối ưu dây truyền tại nhà máy Traphaco Hưng Yên.
• Thúc đẩy doanh số các sản phẩm CGCN đã bán trên hệ thống OTC thông qua các buổi sinh hoạt khoa học, giới thiệu các ưu điểm của sản phẩm CGCN, tăng cường hoạt động đấu thầu, bán trên toàn hệ thống ETC.
Với những định hướng chiến lược rõ ràng, kế hoạch hành động chi tiết và sự quyết tâm trong việc triển khai mục tiêu các dự án với yêu cầu nhanh nhất có thể, Công ty tin rằng năm 2025 sẽ là một năm bút phá, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững và nâng tầm vị thế của Traphaco trên thị trường.
Nâng tầm thương hiệu Traphaco thông qua các hoạt động Marketing
Thương hiệu Đông được cao cấp và Tân được chất lượng cao; Đối mới sáng tạo - Áp dụng công nghệ mới.
- Gia tăng thị phần thuốc Đông được và Tân được của Traphaco thông qua các hoạt động marketing trên nền tàng trực tuyến và truyền thống.
Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng thông qua nền tảng công nghệ mới.
Nâng cao hệ thống quản lý chi phí bằng kế hoạch ngân sách
Quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào thông qua việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết, phân bổ ngân sách hợp lý đến từng bộ phận, đồng thời thực hiện việc giám sát và đánh giá định kỳ các khoản chi nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu lợi nhuận hợp nhất của công ty.
Thực hiện đầu tư xây dựng nhà máy đặt tiêu chuẩn GMP-EU
- Đảm bảo năng lực sản xuất các sản phẩm thuốc Tân được chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đấu thầu thuốc nhóm 2 và góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường được phẩm.
Tổng quan về TRAPHACO
22 Tổng quan về Traphaco
Quá trình hình thành và phát triển
26 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
30 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
32 Giới thiệu Ban điều hành
34 Giới thiệu Ban Kiểm soát
Trụ sở chính: 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội
CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO ĐƯỢC THÀNH LẬP NGÀY 28.11.1972
Hơn 50 năm hình thành & phát triển,
TRAPHACO 1
đã trở thành
THƯƠNG HIỆU DƯỢC PHẦM SỐ
NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM
04
Công ty con - Công ty liên kết
01
Nhà máy chiết xuất được liệu đạt chuẩn GMP
Nhà máy sản xuất được và thực phẩm bảo vệ sức khỏe đạt tiêu chuẩn GMP
28
Chi nhánh trên toàn quốc
Vùng trồng/thu hái dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO
30.000
Khách hàng nhà thuốc trên toàn quốc
Quá trình hình thành & phát triển
Trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, với cương vị là đầu tàu trong
ngành được Việt Nam, Traphaco xác định mục tiêu chiến lược trong giai đoạn tới
là “Đông được cao cấp - Tân được chất lượng cao”.
Ngành nghề & Địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
Chung, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
Sản xuất bia và mạch nha ù men bia
• Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng
Bán buôn đồ uống
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
chưa được phân vào đầu
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Bán buôn thực phẩm
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Sản xuất hóa chất cơ bản
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại
chưa được phân vào đâu
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
Trồng cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet (Trừ hoạt động đấu giá)
• Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
Địa bàn kinh doanh
30.000
Khách hàng nhà thuốc trên toàn quốc
28
Chi nhánh
trên toàn quốc
2.370,2
Tổng doanh thu năm 2024 (ĐVT: Tỷ đồng)
257,3
Tổng lợi nhuận năm 2024 (ĐVT: Tỷ đồng)
Các chi nhánh
- Chỉ nhánh Miên Nam;
- Chỉ nhánh Miền Trung;
- Chỉ nhánh Bắc Miền Trung;
- Chỉ nhánh Thái Nguyên;
- Chỉ nhánh Yên Bái;
- Chỉ nhánh Bắc Giang;
- Chỉ nhánh Quảng Ninh;
- Chỉ nhánh Hải Dương;
- Chỉ nhánh Hải Phòng;
- Chỉ nhánh Hưng Yên;
- Chỉ nhánh Nam Định;
- Chỉ nhánh Thanh Hóa;
- Chỉ nhánh Phú Thọ;
- Chỉ nhánh Gia Lai;
- Chỉ nhánh Quảng Ngãi;
- Chỉ nhánh Khánh Hòa;
- Chỉ nhánh Thừa Thiên Huế;
- Chỉ nhánh Tiền Giang;
- Chỉ nhánh Vĩnh Long;
- Chỉ nhánh Cần Thơ;
- Chỉ nhánh Bình Thuận;
- Chỉ nhánh Đồng Nai;
- Chỉ nhánh Bình Dương;
- Chỉ nhánh Kiên Giang;
- Chỉ nhánh Long An;
- Chỉ nhánh Bình Định;
- Chỉ nhánh Vũng Tàu;
NGÀNH NGHỀ & ĐỊA BÀN KINH DOANH (Tiếp theo)
Nhà máy Hoàng Liệt
Chức năng
Các địa điểm kinh doanh thuốc tại Hà Nội
Sản xuất thực phẩm, mỹ phẩm; các dạng bào chế viên nén, viên nén bao phim, viên nang cứng, viên nang mềm, cốm, bột, cốm vi sinh, bột vi sinh, dung dịch, hỗn dịch, mỗ, cream.
Quản lý thiết bị sản xuất.
Thực hiện sáng kiến cải tiến, hợp lý hóa sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất.
Trung tâm Giới thiệu Sản phẩm Traphaco
74 Ngô Quyền, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.
Công ty con của Traphaco
Quây số 207
Tâng 2, Trung tâm Phân phối Dược phẩm và Trang thiết bị Y tế Hapu, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.
Trung tâm Phân phối Sản phẩm Traphaco Long Biên
Số 295 đường Thanh An, Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, TP. Hà Nội.
Công ty TNHH MTV Traphaco Sapa
Tỷ lệ sở hữu của Traphaco: 100%
Vốn điều lệ (đồng): 25.000.000.000
Trụ sở:
Tổ 2, Phường Phan Si Păng, Thị xã Sa Pa, Tỉnh Lào Cai.
Chức năng chính:
Gia công các sản phẩm nguyên liệu, dược liệu đầu vào, thực hành nghiên cứu GACP của Traphaco. Đồng thời là trung tâm để phát triển vùng trồng được liệu cung cấp nguyên liệu đầu vào cho Traphaco.
Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên
Tỷ lệ sở hữu của Traphaco: 100%
Vốn điều lệ (đồng): 25.000.000.000
Trụ sở:
Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.
Chức năng chính:
Sản xuất thuốc, hóa dược.
3 Công ty cổ phần Công nghệ Cao Traphaco (Traphaco CNC)
Tỷ lệ sở hữu của Traphaco: 51%
Vốn điều lệ (đồng): 113.643.250.000
Trụ sở:
Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.
Chức năng chính:
Thực hiện gia công các sản phẩm, thành phẩm của Traphaco.
Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đắk Lắk (Bamepharm)
Tỷ lệ sở hữu của Traphaco: 58%
Vốn điều lệ (động): 19.415.880.000
Trụ sở:
9A Hùng Vương, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
Chức năng chính:
Chuyên phân phối các sản phẩm về Dược - Vật tư Y tế trên địa bàn 02 tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.
Giới thiệu Hội đồng Quản trị
Ông CHUNG JI KWANG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sinh ngày: 21/6/1974
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Tóm tắt quá trình công tác:
03/2021- nay: Chủ tịch HĐQT, Công ty cổ phần Traphaco
03/2020-03/2021: Ủy viên HĐQT, Công ty cổ phần Traphaco
2005 - 2015: Trường phòng - Phòng Ngân hàng Đầu tư, Công ty Chứng khoán Mirae Asset
2003 - 2005: Trường phòng - Phòng Ngân hàng Đầu tư, Công ty Chứng khoán Woori
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Managing Director - New Growth Investment Department, Mirae Asset Capital Co. Ltd.
Sinh ngày: 24/09/1981
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
Tóm tắt quá trình công tác:
05/2022 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT, Công ty cổ phân Traphaco
08/2006 - nay: Chuyên viên, Phó trưởng ban Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)
06/2020 - 05/2022: Chủ tịch HĐQT, Công ty cổ phân Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và kỹ thuật
04/2014 - 03/2020: Phó Tổng giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên, Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Tràng Tiên
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
12/2022 - nay: Ủy viên HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, Công ty cổ phần Thương mại, Du lịch và Dịch vụ tổng hợp Điện Biên.
Ông NGUYỄN PHÚ KHÁNH
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông TRẦN TÚC MÃ Ủy viên Hội đồng Quản trị
Sinh ngày: 17/6/1965
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Dược học
Tóm tắt quá trình công tác:
04/2016 - nay: Bí thư Đảng bộ, Ủy viên HĐQT; Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco
03/2011 - 03/2016: Bí thư Đảng bộ; Phó Chủ tịch HĐQT; Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco
06/2010 - 02/2011: Bí thư Đảng bộ; UV HĐQT; Phó TĐD KD, Công ty cổ phần Traphaco
04/2006 - 05/2010: Ủy viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
01/2005 - 03/2006: Ủy viên HĐQT; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
03/2003 - 12/2004: Trường Ban kiểm soát; Trường phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
11/2000 - 02/2003: Trường phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
05/1997 - 10/2000: Phó phòng Kiểm tra chất lượng, Công ty cổ phần Traphaco
01/1994 - 04/1997: Cán bộ phòng Kinh doanh, Công ty Dược Traphaco
09/1992 - 12/1993: Cán bộ phòng Kinh doanh, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt Hà Nội
03/1990 - 8/1992: Cán bộ kiểm nghiệm, Viện Kiểm nghiệm - Bộ Y tế
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên
Ông JUNWOO CHA Ủy viên Hội đồng Quản trị
Sinh ngày: 12/06/1984
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh
Tóm tắt quá trình công tác:
04/2024 - nay: Ủy viên HĐQT, Công ty cổ phần Traphaco
01/2023 - nay: Thành viên HĐQT, Daewoong Philippines; Giám đốc, Daewoong Thái Lan
07/2021 - nay: Trường đại diện, Daewoong Việt Nam
04/2020 - nay: Trường nhóm kinh doanh toàn cầu, Tập đoàn được phẩm Daewoong
10/2013 - 03/2020: Trường kinh doanh vùng, Dược phẩm Dongwha
01/2012 - 09/2013: Chuyên viên kinh doanh quốc tế, Dược phẩm Aju
Sinh ngày: 06/08/1986
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh, Cử nhân luật
Tóm tắt quá trình công tác:
03/2023 - nay: Ủy viên HDQT, Công ty cổ phần Traphaco
05/2018 - nay: Chủ tịch HDTV, Công ty TNHH Đầu tư thương mại Tràng Tiên
05/2008 - nay: Chuyên viên đầu tư, thư ký lãnh đạo, Phó Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Chủ tịch HDTV, Công ty TNHH Đầu tư thương mại Tràng Tiên
Ông ĐINH QUANG HÒA Ủy viên Hội đồng Quản trị
Bà ĐÀO THỦY HÀ
Ủy viên Hội đồng Quản trị
Sinh ngày: 06/6/1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Dược học, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tóm tắt quá trình công tác:
07/2022 - nay: UVBCH Đàng bộ; Bí thư Chi bộ Hoàng Liệt; Ủy viên HĐQT; Phó Tổng giám đốc Kinh doanh & Marketing, Công ty cổ phần Traphaco
11/2021 - 06/2022: UVBCH Đàng bộ; Ủy viên HDQT; Phó TGD KD & Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 04/2021 - 10/2021: UVBCH Đàng bộ; Ủy viên HDQT; Phó Tổng giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco 07/2020 - 03/2021: UVBCH Đàng bộ; Giám đốc Marketing kiểm TP Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 11/2018 - 06/2020: Giám đốc Marketing kiểm TP Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 01/2008 - 10/2018: Trường phòng Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 01/2005 - 12/2007: Trợ lý Giám đốc; Nhân viên phòng NC&PT, Công ty cổ phần Traphaco 07/2001 - 12/2004: Nhân viên Phòng Nghiên cứu & Phát triển, Công ty cổ phần Traphaco 09/1996 - 06/2001: Phòng Kế hoạch, Công ty Dược Traphaco Capital Co. Ltd.
Sinh ngày: 25/12/1981
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Công nghệ Sinh học
Tóm tắt quá trình công tác:
2021- nay: Ủy viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh ETC & SPKT, Công ty cổ phần Traphaco 10/2019 - 10/2021: Ủy viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco 07/2018 - 09/2019: Ủy viên HĐQT, Công ty cổ phần Traphaco 07/2016 - 07/2018: Trường đại diện Tập đoàn Dược phẩm Daewoong - Văn phòng Việt Nam 04/2015 - 06/2016: Trường nhóm Kế hoạch - Marketing, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong 04/2013 - 03/2015: Trường nhóm Phát triển Kinh doanh, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong 12/2008 - 03/2013: Trường nhóm Tài chính, Kế hoạch, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong
Ông KIM DONG HYU Ủy viên Hội đồng Quản trị
Giới thiệu Ban Điều hành
Ông TRẦN TÚC MÃ
Tổng giám đốc
Sinh ngày: 17/6/1965
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Dược học
Tóm tắt quá trình công tác:
04/2016 - nay: Bí thư Đảng bộ, Ủy viên HDQT; Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco
03/2011 - 03/2016: Bí thư Đảng bộ; Phó Chủ tịch HDQT; Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco
06/2010 - 02/2011: Bí thư Đảng bộ; UV HDQT; Phó TGD KD, Công ty cổ phần Traphaco
04/2006 - 05/2010: Ủy viên HDQT; Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
01/2005 - 03/2006: Ủy viên HDQT; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
03/2003 - 12/2004: Trường Ban kiểm soát; Trường phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
11/2000 - 02/2003: Trường phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco
05/1997 - 10/2000: Phó phòng Kiểm tra chất lượng, Công ty cổ phần Traphaco
01/1994 - 04/1997: Cán bộ phòng Kinh doanh, Công ty Dược Traphaco
09/1992 - 12/1993: Cán bộ phòng Kinh doanh, Xí nghiệp Dược phẩm Đường sắt Hà Nội
03/1990 - 8/1992: Cán bộ kiểm nghiệm, Viện Kiểm nghiệm - Bộ Y tế
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên
Ông NGUYỄN HUY VĂN
Phó Tổng giám đốc Nghiên cứu
và chất lượng
Sinh ngày: 10/03/1967
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Dược học
Tóm tắt quá trình công tác:
01/2022 - nay: Phó Bí thư đảng bộ; Phó Tổng Giám đốc Nghiên cứu & Chất lượng, Công ty cố phần Traphaco 05/2015 - 12/2021: Phó Bí thư đảng bộ; Phó Tổng GD Nghiên cứu Phát triển, Công ty cố phần Traphaco 04/2011 - 04/2015: Phó Tổng Giám đốc Nghiên cứu Phát triển, Công ty cố phần Traphaco 04/2006 - 03/2011: Ủy viên HDQT; Phó Tổng Giám đốc Nghiên cứu Phát triển, Công ty cố phần Traphaco 01/2005 - 03/2006: Ủy viên HDQT; Phó Giám đốc Nghiên cứu Phát triển, Công ty cố phần Traphaco 01/2000 - 12/2004: Ủy viên HDQT; Trường phòng Nghiên cứu Phát triển, Công ty cố phần Traphaco 07/1996 - 12/1999: Trường phòng Nghiên cứu Phát triển, Công ty dược Traphaco 07/1995 - 06/1996: Phó Trường phòng Marketing, Công ty dược Traphaco 06/1994 - 06/1995: Nhân viên Phòng Kinh doanh, Công ty dược Traphaco
Sinh ngày: 06/6/1975
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Dược học, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tóm tắt quá trình công tác:
07/2022 - nay: UVBCH Đảng bộ; Bí thư Chi bộ Hoàng Liệt; Uy viên HDQT; Phó Tổng giám đốc Kinh doanh & Marketing, Công ty cố phần Traphaco
11/2021 - 06/2022: UVBCH Đảng bộ; Ủy viên HDQT; Phó TỔD KD & Marketing, Công ty cố phần Traphaco
04/2021 - 10/2021: UVBCH Đảng bộ; Ủy viên HDQT; Phó Tổng giám đốc, Công ty có phần Traphaco
07/2020 - 03/2021: UVBCH Đảng bộ; Giám đốc Marketing kiểm TP Marketing, Công ty có phần Traphaco
11/2018 - 06/2020: Giám đốc Marketing kiểm TP Marketing, Công ty có phần Traphaco
01/2008 - 10/2018: Trường phòng Marketing, Công ty có phần Traphaco
01/2005 - 12/2007: Trợ lý Giám đốc; Nhân viên phòng NC&PT, Công ty có phần Traphaco
07/2001 - 12/2004: Nhân viên Phòng Nghiên cứu & Phát triển, Công ty có phần Traphaco
09/1996 - 06/2001: Phòng Kế hoạch, Công ty Dược Traphaco Capital Co. Ltd.
Bà ĐÀO THÚY HÀ
Phó Tổng giám đốc Kinh doanh
& Marketing
Sinh ngày: 16/10/1963
Quốc tịch: Việt Nam
huyên môn: Dược sĩ Đại học
Tóm tắt quá trình công tác:
11/2021- Nay: Phó Tổng Giám đốc kinh doanh OTC, Công ty cổ phần Traphaco 02/2017 - 10/2021: Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco 08/2013 - 01/2017: Giám đốc Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco 05/2011 - 07/2013: Trường phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco 07/2008 - 04/2011: Phó Trường phòng Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 01/2008 - 06/2008: Nhân viên phòng Marketing, Công ty cổ phần Traphaco 06/2004 - 12/2007: Nhân viên phòng Kinh doanh, Công ty cổ phần Tranh
Ông NGUYỄN VĂN BỬI
Phó Tổng Giám đốc
kinh doanh OTC
Ông KIM DONG HYU
Phó Tổng Giám đốc
Kinh doanh ETC & SPKT
Sinh ngày: 25/12/1981
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Công nghệ Sinh học
Tóm tắt quá trình công tác:
11/2021- nay: Ủy viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh ETC & SPKT, Công ty cổ phần Traphaco 10/2019 - 10/2021: Ủy viên HĐQT; Phó Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco 07/2018 - 09/2019: Ủy viên HĐQT, Công ty cổ phần Traphaco 07/2016 - 07/2018: Trường đại diện Tập đoàn Dược phẩm Daewoong - Văn phòng Việt Nam 04/2015 - 06/2016: Trường nhóm Kế hoạch - Marketing, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong 04/2013 - 03/2015: Trường nhóm Phát triển Kinh doanh, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong 12/2008 - 03/2013: Trường nhóm Tài chính, Kế hoạch, Tập đoàn Dược phẩm Daewoong
Ông PHẠM HOÀNG ANH
Phó Tổng giám đốc Tài chính
và Kế hoạch
Sinh ngày: 05/01/1989
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Tài chính (MBA in Finance), CPA (Australia) - Kiểm toán viên Úc, CIMA, CGMA (Kế toán Quản trị)
Tóm tắt quá trình công tác:
03/2022 - nay: Phó Tổng giảm đốc Tài chính và Kế hoạch, Công ty cổ phần Traphaco
01/2021 - 03/2022: Giám đốc Tài chính & Kế hoạch, Công ty cổ phần Traphaco
5/2016 - 12/2020: Trợ lý Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Traphaco
2012 - 2016: Chuyên viên Ban Tài chính, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone
2011-2012: Trợ lý TỘD - Công ty CP Vật liệu Dầu Kí, Tổng Công ty CP Năng lượng Dầu Kí - PVN
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Phó Chủ tịch HĐQT, Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco
Giới thiệu Ban Kiểm soát
Bà NGUYỄN THÍ LƯỢNG THANH Trường ban Kiểm soát
Sinh ngày: 18/4/1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Cử nhân Tài chính
Tóm tắt quá trình công tác:
04/2021 - nay: Trường ban Kiểm soát, Công ty cổ phần Traphaco
03/2014 - 03/2021: Thành viên Ban Kiểm soát, Công ty cổ phần Traphaco
11/2009 - nay: Chuyên viên Ban Đầu tư 3, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn nhà nước
01/2001 - 10/2009: Kế toán Tổng hợp, Kế toán trường, Công ty cổ phần Đầu tư Hoàng Đạo
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
Thành viên Ban Kiểm soát - Công ty CP Cơ khí và Khoáng sân Hà Giang.
Sinh ngày: 10/12/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Quân trị Kính doanh, Cử nhân Kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên CPA
Tóm tắt quá trình công tác:
2016 - nay: Thành viên Ban kiểm soát, Công ty cổ phần Traphaco
2012 - nay: Chuyên viên Ban Quân lý Rúi ro - Ban Quân lý Rúi ro, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn nhà nước SCIC
2007 - 2012: Chuyên viên kế toán - Ban Tài chính - kế toán, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn nhà nước SCIC
2006 - 2007: Chuyên viên kế toán - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV
Các chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không.
Bà NGUYỄN THANH HOA Thành viên Ban kiểm soát
Bà NGUYỄN THÍ GIANG Thành viên Ban kiểm soát
Sinh ngày: 09/11/1993
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Luật, Cử nhân Quản trị kinh doanh
Tóm tắt quá trình công tác:
04/2024 - nay: Thành viên Ban Kiểm soát, Công ty cổ phần Traphaco
09/2019 - nay: Quản lý phát triển kinh doanh, Chuyển giao công nghệ - Phòng Kinh doanh toàn cầu, Tập đoàn được phẩm Daewoong
07/2018 - 08/2019: Chuyên viên Hoạch định chiến lược - Phòng Hoạch định chiến lược, Tập đoàn được phẩm Daewoong
Traphaco
TRAPHACO DẪN ĐẦU XU THỂ PHARMA 4.0
TRONG SẦN XUẤT DƯỢC PHẦM
Kiểm soát dược liệu bằng công nghệ thông minh
Nhà máy tân được 4.0 Tự động hóa toàn diện
Phòng thủ nghiệm R&D được chứng nhận theo tiêu chuẩn GLP-WHO
HOẠT ĐỘNG Sản xuất kinh doanh năm 2024 & kế hoạch năm 2025
38 Báo cáo và đánh giá của Ban điều hành
44 Phân tích tài chính năm 2024
52 Báo cáo hoạt động của các công ty con
Báo cáo và đánh giá của Ban điều hành
Tổng quan ngành được 2024
Nền kinh tế Việt Nam đạt mục tiêu ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng, nhưng vẫn đối mặt nhiều thách thức như ảnh hưởng từ COVID-19, bão số 3 và khó khăn trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Ngành dược tiếp tục tăng trưởng trong năm 2024, với động lực chính đến từ kênh bệnh viện và sự mở rộng của các chuỗi nhà thuốc hiện đại. Trong khi đó, kênh bán lẻ truyền thống - vốn là nhóm khách hàng chính của Traphaco - chịu sự cạnh tranh gay gắt.
Sự phát triển mạnh của các chuỗi bán lẻ như Long Châu, Pharmacity, An Khang tạo áp lực về giá và chiết khấu cao, làm giảm lợi thế của doanh nghiệp sản xuất. Khi các chuỗi này phát triển nhân hàng riêng hoặc hợp tác sản xuất, các nhà sản xuất được phẩm đối mặt với thách thức lớn hơn trong phân phối và cạnh tranh.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
(Theo báo cáo tài chính hợp nhất)
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | Tỷ lệ so vớiế hoạch | Tăng trưởng với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Tỷ VND | 2.485,0 | 2.370,2 | 95,4% | 1,7% |
| 1.1 | Doanh thu công ty mẹ | 2.220,0 | 2.044,5 | 92,1% | -1,7% | |
| Doanh thu OTC | 1.975,0 | 1.802,5 | 91,3% | -3,2% | ||
| Doanh thu ETC | 245 | 242,0 | 98,8% | 10,7% | ||
| 1.2 | Doanh thu được cộng tử công ty con | 215 | 180,8 | 84,1% | -8,1% | |
| Dược Daklak | 195 | 161,4 | 82,8% | -9,6% | ||
| Traphaco CNC | 12 | 12,0 | 100,0% | 8,1% | ||
| TraphacoSapa | 8 | 7,4 | 92,5% | 4,2% | ||
| 1.3 | Các khoản điều chỉnh | 50,0 | 144,8 | 289,7% | 171,3% | |
| 2 | Lợi nhuận hợp nhất (sau thuế) | 303 | 257,3 | 84,9% | -9,7% | |
| 3 | Thu nhập người LĐ công ty mẹ tăng so với năm 2023 | % | +5% | -6,4% | -6,4% | |
| 4 | Số sản phẩm mới triển khai sản xuất và đưa ra thị trường | sp | 17 | 14 | 82,4% | |
| 5 | Doanh số sản phẩm mới triển khai thị trường (2021-2024) | tỷ VND | 230 | 220,2 | 96% | |
| 6 | Số đăng ký và công bố sở hữu hằng năm | số DK/CB | ≥ 252 | 289 | 114,7% |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (Tiếp theo)
Các hoạt động lớn năm 2024 của Công ty
Năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã triển khai Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng ngày 12/4/2024 và các chỉ đạo của Hội đồng quản trị:
Chuyển đổi số nâng cao hiệu quả hoạt động
• Ứng dụng trung tâm đơn hàng, giúp giảm 85% thời gian xử lý, tối ưu hóa nguồn lực.
• Triển khai truy xuất nguồn gốc, minh bạch hóa quy trình sản xuất và phân phối.
Áp dụng văn phòng số Base, tăng hiệu quả làm việc từ xa, cắt giảm chi phí hành chính.
• Ứng dụng hệ thống hỗ trợ Trình được viên (TDV), nâng cao năng suất bán hàng và quản lý khách hàng.
• Phát triển giải pháp thanh toán phi tiến mặt, giúp tăng tiến lợi cho khách hàng và tối ưu hóa quản lý tài chính.
Phát triển mạnh Đông được cao cấp & Tân được chất lượng cao
- Đấy mạnh chuyển giao công nghệ: Tổ chức hội nghị giới thiệu sản phẩm tại 28 địa bàn, tiếp nhận công nghệ từ Daewoong, triển khai ra thị trường 4 sản phẩm mới. Hoàn tất hợp đồng chuyển giao giai đoạn 3 với 10 sản phẩm.
- Đặt chuẩn tương đương sinh học: 12 sản phẩm chứng minh tương đương thuộc gốc, tạo lợi thể cạnh tranh trong phân khúc thuốc chất lượng cao.
Tăng trưởng nhóm Đông được cao cấp 47% và Tân được chất lượng cao 33%, khẳng định năng lực nghiên cứu và vị thế thương hiệu công ty.
Đầu tư mạnh vào danh mục thuộc tân được & ETC
- Đẩy mạnh danh mục thuốc tân dược, đặc biệt trên kênh đấu thầu bệnh viện, giúp doanh thu tăng trưởng 56%.
- Tập trung phát triển các thuốc tương đương sinh học (B.E.) và thuốc chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc tân dược chất lượng cao.
Phát triển kênh bán hàng hiện đại
Phát triển mạnh kênh bán hàng chuỗi và online, mở rộng mô hình B2C, tiếp cận trực tiếp khách hàng.
Nhanh chóng thích ứng với xu hướng tiêu dùng mới, triển khai gian hàng chính hãng trên các sàn thương mại điện tử (Shoppee, Lazada, Tik Tok).
Chuẩn bị nền tảng cho bước phát triển mới: Traphaco đã sẵn sàng các nguồn lực và thành lập Ban dự án xây dựng nhà máy đặt chuẩn EU-GMP, mở đường cho việc phát triển mạnh dòng sản phẩm tân được chất lượng cao và thuộc tương đương sinh học.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (Tiếp theo)
Trong năm 2024, Traphaco đối mặt với nhiều thách thức trong thị trường dược phẩm, đặc biệt là kênh OTC - chiếm khoảng 90% tổng doanh thu. Doanh thu OTC chỉ đạt 91,3% kế hoạch do người tiêu dùng thu nhập giám, chủ yếu sử dụng dịch vụ khám có bảo hiểm y tế, giảm nhu cầu mua thuốc trên kênh bán lẻ, xu hướng cắt giảm chi tiêu cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, đồng thời nhà thuốc truyền thống bị cạnh tranh gay gắt bởi chuỗi nhà thuốc và các kênh online.
Tuy nhiên, công ty vẫn ghi nhận một số kết quả tích cực:
- Công ty đã linh hoạt, sáng tạo, thích ứng với tình hình thị trường, giữ vững thị phần số 1 của nhóm Bổ não, Bổ gan, điều trị trị (Theo IQVIA)
Tăng trưởng nhóm Đông được cao cấp đạt 47% và Tân được Chất lượng cao đạt 33% là sự cộng hưởng từ nhiều hoạt động truyền thông, hội thảo, đào tạo khách hàng nhà thuốc, các gói bán hàng hấp dẫn
Doanh thu từ kênh chuỗi tăng 18% so với năm 2023, doanh thu kênh Online hoàn thành 110% kế hoạch, cho thấy công ty đang thích ứng tốt với xu hướng tiêu dùng mới.
Tỷ lệ giá vốn cạnh tranh: Công ty chủ động điều phối sản xuất hợp lý, đảm phán với nhà cung ứng để kiểm soát tốt giá vốn, tiếp tục giữ vững vị thế là một trong những doanh nghiệp được có tỷ lệ giá vốn cạnh tranh nhất trên thị trường.
Doanh thu ETC tăng 10,7% so với cùng kỳ, nhờ triển khai đúng định hướng chiến lược trong đầu tư phát triển tân dược. Các sản phẩm chuyển giao công nghệ và thuộc nhập khẩu từ Daewoong đã bắt đầu trúng thầu tại nhiều cơ sở y tế, mở ra cơ hội tăng trưởng trong tương lai.
Dù chưa hoàn thành toàn bộ mục tiêu doanh thu, Traphaco đã có những bước tiến quan trọng trong việc thích ứng với biến động thị trường, đảm bảo tăng trưởng bền vững và duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành được.
Giữ vững thị phân số 1
nhóm Bổ não, Bổ gan,
điều trị trí
(Theo IQVIA)
◊
Những nỗ lực không ngừng trong việc thích ứng với thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững đã giúp Traphaco tiếp tục được ghi nhận qua nhiều giải thưởng danh giá trong năm 2024:
TOP 50
Công ty niêm yết uy tín nhất Việt Nam
FORBES VN
Traphaco
TOP 10
Sao vàng đất Việt
Thương hiệu sản phẩm
Traphaco đạt
Thương hiệu quốc gia Việt Nam 2024
TOP 10
Công ty dược
uy tín nhất Việt Nam 2024
TOP 05
Công ty Đông dược
uy tín nhất Việt Nam 2024
Giải nguyên tắc trao quyền cho phụ nữ, hạng mục Bình đẳng giới tại Thị trường
LỄNH VỰC SẢN XUẤT
TOP 10
Doanh nghiệp bền vững CSI 2024
TOP 50
Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
Phân tích tài chính năm 2024
Tóm tắt thông tin tài chính 2020 - 2024
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | CAGR 2020-2024 |
| Kết quả kinh doanh | |||||||
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.909 | 2.161 | 2.399 | 2.299 | 2.347 | 5,30% |
| Lãi gộp | Tỷ đồng | 1.031 | 1.147 | 1.343 | 1.245 | 1.236 | 4,64% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 267 | 331 | 368 | 361 | 325 | 5,04% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 217 | 264 | 294 | 285 | 257 | 4,39% |
| Bảng cân đối kế toán | |||||||
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.651 | 1.707 | 1.816 | 2.124 | 2.169 | 7,06% |
| Tài sản ngắn hạn | Tỷ đồng | 1.010 | 1.094 | 1.226 | 1.530 | 1.594 | 12,08% |
| Tài sản dài hạn | Tỷ đồng | 641 | 613 | 590 | 593 | 575 | -2,67% |
| Nợ phải trả | Tỷ đồng | 478 | 440 | 436 | 635 | 636 | 7,39% |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 1.172 | 1.268 | 1.381 | 1.489 | 1.533 | 6,93% |
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 415 | 415 | 415 | 415 | 415 | |
| Bảng lưu chuyển tiền tệ | |||||||
| Tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 346 | 290 | 248 | 288 | 160 | |
| Tiền thuần từ hoạt động đầu tư | Tỷ đồng | -132 | -198 | -73 | -168 | -163 | |
| Tiền thuần hoạt động tài chính | Tỷ đồng | -202 | -190 | -209 | 71 | -156 | |
| LCT thuần trong kỷ | Tỷ đồng | 11 | -98 | -35 | 191 | -159 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | Tỷ đồng | 297 | 309 | 211 | 176 | 367 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | Tỷ đồng | 309 | 211 | 176 | 367 | 208 | |
| Các chỉ số tài chính cơ bản | |||||||
| Biên lợi nhuận gộp | % | 54,03% | 53,10% | 55,98% | 54,15% | 52,68% | |
| Biên lợi nhuận trước thuế | % | 13,97% | 15,30% | 15,36% | 15,69% | 13,83% | |
| ROS | % | 11,35% | 12,24% | 12,23% | 12,41% | 10,96% | |
| ROA | % | 13,45% | 15,75% | 16,66% | 14,48% | 11,99% | |
| ROE | % | 18,93% | 21,68% | 22,17% | 19,88% | 17,03% | |
| Thông tin về cổ phiếu | |||||||
| Giá trị thị trường thời điểm 31/12 | Đồng/CP | 71.600 | 91.200 | 89.000 | 89.000 | 78.500 | 2,33% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đồng/CP | 4.185 | 5.064 | 5.691 | 5.535 | 4.990 | 4,50% |
| Cổ tức | Đồng/CP | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 4.000 | 7,46% |
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam thực hiện được mục tiêu lớn nhất là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức.
Thị trường được phẩm đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước cũng gặp nhiều khó khăn như:
- Qui mô các doanh nghiệp sản xuất trong nước chưa lớn, số lượng mặt hàng không nhiều
Tâm lý của người tiêu dùng vẫn có sự ưu tiên đối với hàng ngoại nhập
• Sự phát triển của thương mại điện tử ảnh hưởng lớn tới thị phần kênh bán hàng truyền thống
Với kết quả đạt được trong năm 2024 khi TRA đạt tỉ lệ tăng trưởng kép về doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 5,3% và 5,04% cho thấy công ty đang không ngừng đối mới và phát triển trong bối cảnh thị trường được phẩm có nhiều thách thức. Việc kiên định với Đông được cao cấp và tăng trưởng phát triển ở Tân được chất lượng cao cho thấy công ty không chỉ định hướng bảo tồn giá trị truyền thống mà còn định hướng tương lai ngành được Việt Nam, đồng hành cùng chiến lược phát triển quốc gia năm 2030 và tầm nhìn tới năm 2045.
Đánh giá tình hình tài chính công ty năm 2024
Cơ cấu doanh sổ bán hàng
| Theo kênh bán hàng | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| OTC | 1.885 | 2.108 | 2.468 | 2.404 | 2.291 |
| ETC | 140 | 149 | 186 | 229 | 254 |
| Tổng | 2.025 | 2.257 | 2.654 | 2.633 | 2.545 |
| Theo nhóm hàng | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Đông được | 1.418 | 1.558 | 1.669 | 1.577 | 1.550 |
| Ngoài đồng được | 607 | 699 | 985 | 1.056 | 995 |
| Tổng | 2.025 | 2.257 | 2.654 | 2.633 | 2.545 |
Cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng có sự dịch chuyển khi:
Doanh thu kênh ETC có mức tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ tăng trưởng kép là 16% cho thấy công ty đã chú trọng và tập trung vào hệ thống điều trị với các sản phẩm chất lượng cao.
Doanh thu kênh OTC chiếm ti trọng lớn trong tổng doanh thu hàng bán của công ty và duy trì tốc độ tăng trưởng theo từng năm.
Doanh thu theo nhóm hàng đông được và ngoài đông được cũng ghi nhận sự thay đổi về cơ cấu khi nhóm sản phẩm đông được chiếm 70% trong năm 2020 và được điều chỉnh giám xuống còn 61% trong năm 2024. Các mặt hàng ngoài đông được, đặc biệt là dòng sân phẩm tân được chất lượng cao ngày càng được khách hàng tin dùng và đánh giá cao về chất lượng cũng ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể về doanh số bán hàng qua từng năm.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
NĂM 2024 (Tiếp theo)
Tỉ suất lợi nhuận gộp của TRA 2020 - 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu thuần | 1.909 | 2.161 | 2.399 | 2.299 | 2.347 |
| Chỉ phí giá vốn | 877 | 1.013 | 1.056 | 1.054 | 1.111 |
| Lợi nhuận gộp | 1.031 | 1.147 | 1.343 | 1.245 | 1.236 |
| Biên lợi nhuận gộp (%) | 54,03% | 53,10% | 55,98% | 54,15% | 52,91% |
TRA luôn duy trì tỉ suất lợi nhuận gộp ở mức cao khi công ty thực hiện các giải pháp quản trị chí phí như tối ưu hóa quả trình sản xuất giúp nâng cao hiệu suất sản phẩm, khai thác các nguồn nguyên liệu chất lượng tốt theo đúng tiêu chuẩn với giá thành hợp lý, tối ưu năng suất của nhân viên sản xuất...
Với định hướng xây dựng công ty có qui mô về doanh thu và lợi nhuận đứng hàng đầu các công ty được, công ty luôn tin tưởng với việc quản trị và vận hành các hoạt động của công ty thông qua việc qui trình quản lý ngân sách hiệu quả, tiên tiến giúp công ty sẽ có nhiều bước tiến mới trong những năm tiếp theo.
Tỉ suất lợi nhuận gộp năm 2024 so với các công ty trong ngành
| Chỉ tiêu | TRA | DHG | PMC | DMC | IMP | OPC | DBD | MKP |
| Năm 2022 | 55,98% | 48,28% | 39,46% | 28,43% | 42,43% | 41,38% | 49,37% | 29,25% |
| Năm 2023 | 54,15% | 46,73% | 35,05% | 21,65% | 40,65% | 42,34% | 48,34% | 29,55% |
| Năm 2024 | 52,68% | 43,76% | 37,58% | 21,98% | 38,80% | 41,59% | 48,19% | 26,98% |
Biên lợi nhuận gộp của TRA luôn giữ vị trí đứng đầu trong nhiều năm gần đây và đạt mức xấp xỉ 53% trong năm 2024 và cao hơn mức trung bình ngành tối 22% càng khẳng định rõ ràng hiệu quả sản xuất - kinh doanh của công ty.
Với biên lợi nhuận gộp đặt mức tối ưu trong các công ty được giúp doanh nghiệp có định hướng chiến lược hoạt động sản xuất - kinh doanh hiệu quả, nắm bắt các cơ hội tốt nhằm tạo dựng vị thế trong ngành và hướng tới sự phát triển bền vững.
Tỉ suất sinh lời của TRA giai đoạn 2020 - 2024
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Biên lãi gộp | 54,03% | 53,10% | 55,98% | 54,15% | 52,68% |
| Trong đó | |||||
| Biên lãi gộp hàng thành phẩm | 60,50% | 61,91% | 61,19% | 60,32% | 59,11% |
| Biên lãi gộp hàng hóa | 35,32% | 23,59% | 54,68% | 43,78% | 40,66% |
| Biên lãi gộp hàng công ty con | 13,47% | 18,80% | 11,75% | 12,82% | 10,68% |
| Biên lợi nhuận trước thuế | 13,97% | 15,30% | 15,36% | 15,69% | 13,83% |
| Biên lợi nhuận sau thuế (ROS) | 11,35% | 12,24% | 12,23% | 12,41% | 10,96% |
| ROA | 13,45% | 15,75% | 16,66% | 14,48% | 11,99% |
| ROE | 18,93% | 21,68% | 22,17% | 19,88% | 17,03% |
Trong các năm gần đây, hầu hết các dòng hàng kinh doanh của TRA đều có biên lợi nhuận gộp đứng đầu các công ty được so sánh khi công ty đã thực hiện kiểm soát tốt các chi phí đầu vào thông qua các giải pháp quản trị ngân sách, dòng tiền tiên tiến, hiệu quả.
Năm 2024 được đánh giá là một năm khó khăn với ngành được nên hầu hết các chỉ số ROS, ROA, ROE đều có mức giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2023 nhưng vẫn nằm trong nhóm các công ty có tỉ suất sinh lời tốt nhất so với các công ty so sánh.
Phân tích chỉ số ROE của TRA theo mô hình Dupont
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| ROE theo Dupont | 18,49% | 20,86% | 21,26% | 19,15% | 16,79% |
| LNST/DTT | 11,35% | 12,24% | 12,23% | 12,41% | 10,96% |
| Vòng quay tài sản | 1,16 | 1,27 | 1,32 | 1,08 | 1,08 |
| Hệ số đòn bảy tài chính | 1,41 | 1,35 | 1,32 | 1,43 | 1,42 |
Hiệu suất sử dụng tài sản tăng đều trong các năm 2020 - 2022 và giữ mức ổn định trong năm 2024 cho thấy khả năng khai thác và sử dụng tài sản của công ty hiệu quả.
Chỉ số ROE theo Dupont năm 2024 có mức giảm so với cùng kỳ năm 2023, đòi hỏi công ty sẽ có nhiều giải pháp thông qua việc sử dụng đòn bảy tài chính để nâng cao hơn nữa hiệu suất sử dụng tài sản, hiệu suất sử dụng vốn ... nhằm duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, nắm bắt các cơ hội đầu tư và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
NĂM 2024 (Tiếp theo)
| TRA | DHG | PMC | DMC | IMP | OPC | DBD | MKP | |
| Năm 2022 | ||||||||
| ROS | 12,23% | 21,14% | 17,66% | 12,56% | 13,60% | 12,15% | 15,66% | 3,49% |
| ROA | 16,66% | 20,20% | 17,64% | 11,56% | 9,78% | 11,46% | 14,09% | 2,56% |
| ROE | 22,17% | 24,45% | 20,43% | 14,16% | 12,12% | 17,62% | 19,52% | 3,31% |
| Năm 2023 | ||||||||
| ROS | 12,41% | 20,97% | 17,22% | 10,65% | 15,02% | 12,14% | 16,30% | 2,89% |
| ROA | 14,48% | 18,71% | 18,16% | 9,97% | 12,83% | 9,75% | 13,86% | 1,65% |
| ROE | 19,88% | 23,00% | 21,68% | 12,29% | 15,06% | 13,94% | 19,32% | 2,07% |
| Năm 2024 | ||||||||
| ROS | 10,96% | 15,95% | 16,09% | 10,67% | 14,55% | 11,30% | 15,93% | 4,60% |
| ROA | 11,99% | 12,95% | 19,98% | 11,07% | 12,90% | 8,80% | 12,94% | 2,66% |
| ROE | 17,03% | 17,41% | 25,33% | 12,94% | 15,15% | 12,43% | 17,79% | 3,32% |
Tỉ suất sinh lời của TRA nằm trong nhóm các công ty có tỉ suất sinh lời cao và có sự cải thiện qua từng năm phù hợp với định hướng chiến lược của công ty.
Các chỉ số ROA và ROE trong năm 2024 có mức điều chỉnh giảm khi lợi nhuận sau thuế không tăng trưởng kịp với đà tăng trưởng của tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu.
Chỉ số EBIT và EBITDA của TRA
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| EBIT | 278 | 336 | 370 | 365 | 329 |
| EBIT margin | 15% | 16% | 15% | 16% | 14% |
| EBITDA= EBIT + Khẩu hao | 357 | 421 | 456 | 459 | 420 |
| EBITDA margin | 19% | 19% | 19% | 20% | 18% |
Công ty cũng cần cải thiện hơn về biên lợi nhuận sau thuế thông qua việc tăng biên lợi nhuận trung bình khi tập trung khai thác các dòng hàng thế mạnh, nâng cao chất lượng sản phẩm... giúp công ty giữ vững vị thế doanh nghiệp được phẩm hàng đầu.
Với việc đầu tư dây và triển khai hiệu quả dự án GMP-WHO công ty sẽ khẳng định rõ ràng hơn việc sử dụng hiệu quả tài sản của công ty cũng như cải thiện các chỉ số về tỉ suất sinh lời trong các năm tiếp theo.
Với tỉ lệ tăng trưởng kép hàng năm của EBIT và EBITDA trong giao đoạn từ năm 2020 đến hết năm 2024 đều đạt mức trên 4% cho thấy khả năng thích ứng linh hoạt của công ty trước các diễn biến khó lường của nền kinh tế giúp công ty đạt được tỉ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần đất xấp xỉ 11%.
Cấu trúc tài sản - nguồn vốn
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Cơ cấu tài sản | |||||
| TSCD/ Tổng tài sản | 36,13% | 32,35% | 28,88% | 24,56% | 23,50% |
| TSLD/ Tổng tài sản | 61,19% | 64,08% | 67,54% | 72,06% | 73,49% |
| Cơ cấu nguồn vốn | |||||
| Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn | 28,98% | 25,75% | 23,99% | 29,89% | 25,51% |
| Nguồn vốn CSH/ Tổng nguồn vốn | 71,02% | 74,25% | 76,02% | 70,11% | 74,49% |
Cơ cấu tài sản cố định/ Tổng tài sản có xu hướng giảm khi công ty đẩy mạnh tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc dịch chuyển cơ cấu tài sản hợp lý giúp cho công ty sử dụng hiệu quả nguồn tài sản cố định và các tài sản lưu động của công ty.
Cơ cấu tài sản lưu động trên tổng tài sản tăng trên 1,4% so với thời điểm năm 2023 và tăng chủ yếu ở tài sản ngắn hạn, trong đó nguồn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt, tiền gửi luôn đảm bảo đủ nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Các khoản đều tư tài chính tăng mạnh và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản của công ty.
Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có sự điều chỉnh nhẹ trong năm 2024 và giảm 4,38 điểm phần trăm trong đó cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn đạt 74,49% cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu tài chính mang tính hiệu quả và bền vững.
Hiệu quả hoạt động
| Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Vòng quay HTK | 2,45 | 2,76 | 2,45 | 2,23 | 2,18 |
| Vòng quay phải thu ngắn hạn | 10,94 | 11,97 | 12,69 | 10,41 | 9,14 |
| Vòng quay phải trả ngắn hạn | 2,26 | 2,32 | 2,41 | 1,97 | 1,75 |
| Số ngày tồn kho bình quân | 148,93 | 132,23 | 148,98 | 163,91 | 167,43 |
| Số ngày phải thu bình quân | 33,37 | 30,49 | 28,76 | 35,07 | 39,93 |
| Số ngày phải trả bình quân | 161,67 | 157,29 | 151,45 | 185,31 | 208,57 |
| Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt | 20,63 | 5,43 | 26,28 | 13,67 | -1,21 |
Các chỉ số về hiệu quả hoạt động đều giảm nhẹ so với cùng kỳ 2023, trong đó:
• Vòng quay các khoản thu giảm 1,3 vòng tương ứng với số ngày phải thu từ 35,07 ngày trong năm 2023 tăng lên 39,93 ngày trong năm 2024 chủ yếu tập trung ở công nợ ETC do chính sách bán hàng và thu hồi công nợ đối với các cơ sở điều trị.
Vòng quay hàng tồn kho cũng giảm nhẹ do công ty thực hiện điều chỉnh hàng tồn kho hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu bán hàng của khối kinh doanh.
• Vòng quay các khoản phải trả được điều chỉnh hợp lý khi công ty cần đối thanh toán cho các đơn vị cung ứng theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo thanh toán ngay đối với các đơn hàng NPL cần thiết đáp ứng kịp thời cho kế hoạch sản xuất của công ty.
Việc cần đối các yếu tố trên đã giúp chu kỳ chuyển đối tiền mặt của công ty có mức điều chỉnh ăn tương trong năm 2024 giảm 14,88 ngày so với cùng kỳ năm 2023. Điều này chẳng khẳng định việc công ty đã quản lý tốt tài sản ngắn hạn và nợ phải trả để chuyển đổi thành tiền mặt hoạt động cho doanh nghiệp.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
NĂM 2024 (Tiếp theo)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng 2024/2023 | Tăng trưởng 2023/2022 |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.398.917.958.769 | 2.299.235.459.008 | 2.347.221.139.848 | 2% | -4% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1.055.721.001.826 | 1.054.301.295.261 | 1.110.765.054.153 | 4% | 0% |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.343.196.956.943 | 1.244.934.163.747 | 1.236.456.085.695 | -1% | -7% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 18.356.000.665 | 30.944.555.428 | 22.973.179.666 | -26% | 69% |
| 5 | Chỉ phí tài chính | 2.297.136.122 | 4.861.545.121 | 5.544.681.226 | 14% | 112% |
| Chỉ phí lãi vay | 1.087.900.956 | 3.940.136.811 | 3.880.853.804 | -2% | 262% | |
| 6 | Chỉ phí bán hàng | 660.732.503.060 | 614.373.637.230 | 625.016.144.416 | 2% | -7% |
| 7 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 331.885.990.686 | 297.187.671.306 | 304.984.668.591 | 3% | -10% |
| 8 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 366.637.327.740 | 359.455.865.518 | 323.883.771.128 | -10% | -2% |
| 9 | Lợi nhuận khác | 1.818.623.114 | 1.211.753.237 | 756.890.250 | -38% | -33% |
| 10 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 368.455.950.854 | 360.667.618.755 | 324.640.661.378 | -10% | -2% |
| 11 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 75.032.050.978 | 78.397.933.391 | 64.927.767.758 | -17% | 4% |
| 12 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | -91.577.741 | -2.999.233.240 | 2.354.883.442 | -179% | 3175% |
| 13 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 293.515.477.617 | 285.268.918.604 | 257.358.010.178 | -10% | -3% |
| 14 | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiếu số | 24.370.612.958 | 22.020.620.815 | 18.340.649.566 | -17% | -10% |
| 15 | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 269.144.864.659 | 263.248.297.789 | 239.017.360.612 | -9% | -2% |
Hơn 52 năm hình thành và phát triển, Traphaco luôn kiên định với sử mệnh “Sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khỏe con người”. Năm 2024, dòng sàn phẩm Đông dược cao cấp như Boganic Premium, Cebraton Premium, Formenton Premium đã đế lại đấu ăn mạnh mẽ nhờ sự kết hợp giữa tinh hoa y học cổ truyền và công nghệ hiện đại, mang lại giải pháp vượt trội cho sức khỏe người tiêu dùng.
Công ty cổ phần TRAPHACO một lần nữa khẳng định vị thế hàng đầu khi tiếp tục giữ vững danh hiệu TOP 5 công ty Đông được uy tín với vị trí xếp hạng số 1, Top 10 công ty được uy tín năm 2024 - một thành tựu nổi bật không chỉ thể hiện năng lực quản trị và kinh doanh ổn định mà còn phần ánh chiến lược phát triển bền vững của công ty trong ngành được phẩm.
Traphaco
Con đường sức khỏe xanh
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Traphaco đặt mục tiêu năm 2025
2.559
Doanh thu (tăng trưởng 8,0%)
(ĐVT: Tỷ đồng)
268
Lợi nhuận (tăng trưởng 4,2%)
(ĐVT: Tỷ đồng)
HOẶT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 VÀ KẾ HOẶCH NĂM 2025
Báo cáo hoạt động của
Các công ty con
CÔNG TY TNHH MTV TRAPHACOSAPA
Ông Đỗ TIẾN SỐ Giám đốc
Tổng quan về công ty
Công ty TNHH MTV TraphacoSapa là công ty thành viên, 100% vốn của tổng công ty Traphaco
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh chính
Thành lập ngày 08/08/2001 tại huyện Sa Pa, nay là thị xã Sa Pa, Lào Cai. Tiên thân là công ty liên doanh giữa Công ty Cổ phần Traphaco và công ty Cổ phần Dược và VTYT Lào Cai. Năm 2009 chuyển đổi thành công ty TNHH MTV Traphaco Sapa với 100% vốn của Công ty Cổ phần Traphaco. Khởi công xây dựng nhà máy chế biến tại KCN Đông Phố Mới, TP Lào Cai năm 2015, đạt chứng nhận GMP lần đầu năm 2018.
Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng
Trồng cây gia vị, cây dược liệu
- Nuôi trồng, chế biến dược liệu, nông, lâm sản, thực phẩm, Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, dược liệu, thực phẩm. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ nuôi trồng, chế biến, sản xuất dược liệu
Xuất nhập khẩu nông, lâm, hóa chất
- Xuất nhập khẩu được liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc
Sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát, mỹ phẩm
Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập, ủy thác xuất nhập khẩu máy móc thiết bị
Các mảng hoạt động
chính bao gồm
Quân lý phát triển vùng trồng thu mua và chế biến được liệu
Phân phối các sản phẩm của TRAPHACO tại địa bàn Lào Cai, Lai Châu
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bản địa Chăm sóc sức khỏe
Các hệ thống
quản lý chất lượng
đang áp dụng
Hệ thống Quản lý chất lượng GPs-WHO
• Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Quản lý vùng trồng được liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO
Thực thi nguyên tắc của Liên minh thương mại đa dạng sinh học có đạo đức (UEBT).
① 2 ③ 4
Trong quá trình hoạt động, công ty luôn tuân thủ các định hướng chiến lược của công ty mẹ, với Sứ mệnh “Sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khoẻ con người”, công ty xác định tầm nhìn “Đến năm 2025 trở thành công ty phát triển nguyên liệu thảo được xanh và sản phẩm bản địa hiệu quả nhất Việt Nam”. Traphacosapa đã đóng góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu TRAPHACO.
Kết quả hoạt động năm 2024
Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận
Các kết quả đạt được
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 46,6 | 51,6 | 56,6 | 74,8 | 76,37 | 75,8 |
| LN trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 2,1 | 2,4 | 3,0 | 3,9 | 4,6 | 4,4 |
| LN sau thuế TNDN | Tỷ đồng | 2,0 | 2,2 | 2,6 | 3,4 | 4,0 | 3,8 |
| Tổng số CBNV (Tại thời điểm 31/12) | Người | 52 | 49 | 54 | 54 | 54 | 54 |
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 |
| Ti xuất LNTT/VDL | % | 8,40% | 9,60% | 12,00% | 15,60% | 18,4% | 17,6% |
| Ti xuất LNTT/VDL | % | 8,00% | 8,80% | 10,40% | 13,60% | 16% | 15,2% |
Các điểm nổi bật trong hoạt động sản xuất - kinh doanh năm 2024
Năm 2024, Traphacosapa là một trong số ít các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Dược nói riêng, hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn chung
Ngày 5/11, có 2 sản phẩm được hội đồng OCOP cấp Trung ương đánh giá xếp hạng OCOP 5 sao. Đánh giá này được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công nhận lại tại Quyết định số 3968/QĐ-BNN-VPDP ngày 14/11/2024
Ngày 24/12, được vinh danh trong top 200 doanh nghiệp giành Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2024
Năm 2024, công ty là 1 trong 2 đơn vị được UBND tỉnh Lào Cai tặng cờ thi đua “Đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nghị quyết của ban thường vụ tỉnh ủy về chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hoá tỉnh Lào Cai năm 2024”
- Đảm bảo đủ việc làm cho NLĐ. Duy trì thu nhập của NLĐ ở mức 16trđ/người/tháng, bằng với năm 2023
• Ứng dụng hiệu quả phần mềm trong quản lí điều hành công việc
- Liên tục nghiên cứu cải tiến công nghệ, nâng cao công suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất, đảm bảo tỉ suất lợi nhuận
- Triển khai các hoạt động bán hàng trên nền tảng số, chuẩn bị các điều kiện để triển khai mạnh các kênh bán sản phẩm mới theo xu hướng của thị trường online và offline
Chuẩn bị các điều kiện, sẵn sàng cho các hoạt động xuất khẩu sản phẩm: khảo sát thị trường quốc tế, tìm hiểu nền văn hoá các thị trường tiềm năng, triển khai các chứng nhận quốc tế, phù hợp với các thị trường mục tiêu (Halal, Kosher)
Kế hoạch năm 2025 Phương hướng hoạt động
Kế hoạch năm 2025
| STT | Các chỉ tiêu chính | Đơn vị | Kế hoạch2025 | So với năm 2024 (%) | |
| So với kế hoạch | So với thực hiện | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ vnd | 63,1 | 88.7 | 83.3 |
| 2 | Thu nhập bình quân | Tr.vnd | 14 | ||
| 3 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ vnd | 1.6 | ||
| 4 | Số lao động | Người | 59 | ||
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Tỷ vnd | 2.4 | 63.1 | 62.8 |
Các điểm chính trong phương hướng hoạt động năm 2025
Bám sát chủ đề hoạt động năm 2025 của Công ty mẹ: Đối mới sáng tạo - Vươn mình phát triển
• Ứng dụng hiệu quả các kết quả của dự án CDS trong toàn hệ thống TRAPHACO
- Đấy mạnh các nền tăng bán hàng online và các công cụ số hỗ trợ kinh doanh SPBD
- Xúc tiến các điều kiện, phục vụ mục tiêu có đơn hàng xuất khẩu trong năm 2025
Tăng cường chủ động, đổi mới công nghệ, phát triển nhiều sản phẩm mới, góp phần tăng trưởng doanh thu
Tăng cường khai thác các lợi thế về truyền thống, phát huy giá trị của các chứng nhận OCOP 5 sao, Chứng nhận của Liên minh thương mại đã dạng sinh học có đạo đức (UEBT), góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng doanh thu, lợi nhanh và nâng cao giá trị thương hiệu doanh nghiệp.
Đấy mạnh công tác nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu, đào tạo
Tăng cường hợp tác với phòng NC động được và các cơ sở nghiên cứu, các đối tác khác để sáng tạo các sản phẩm mới, lan toàn các giá trị mới đến cộng đồng người tiêu dùng và đem lại nguồn doanh thu mới cho công ty
• Thường xuyên cấp nhất, thử nghiệm để đưa vào ứng dụng các công nghệ sản xuất mới nhằm tiết kiệm năng lượng, nguyên nhiên liệu, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
• Tăng cường các hoạt động hợp tác đào tạo với các viện, trường nhằm lan đoá các giá trị của công ty, góp phần quảng bá thương hiệu TRAPHACO
Duy trì các hệ thống quản lý chất lượng, các chứng nhận trong và ngoài nước
- Đánh giá định kỳ hệ thống ISO 9001-2015
- Duy trì quản lý vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, đánh giá tái chứng nhận GACP cây Chè dây
- Thực thi nguyên tắc của Liên minh thương mại đa dạng sinh học có đạo đức (UEBT)
• Tham gia tích cực các dự án với các tổ chức trong và ngoài nước, duy trì các chứng nhận đối với các động góp của công ty trong các hoạt động xã hội tại cộng đồng các dân tộc ít người, giúp đồng bào làm kinh tế, thực đẩy bình đẳng giới... Các chứng nhận này có giá trị quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu TRAPHACO ngày càng lớn mạnh và bền vững
Khai tác tiềm năng du lịch, nâng cao mức độ gắn kết giữa hoạt động sản xuất- kinh doanh với lợi thế dưới lịch tại địa phương
Tổ chức chứng nhận các chứng chỉ mới, phục vụ mục tiêu bán hàng cho các thị trường, đối tác mới: Halal, Kosher, ISO 22000...
Khai thác thế mạnh về du lịch của Lào Cai trong kinh doanh các SPBD
Kết hợp với chính quyền địa phương, thúc đẩy xây dựng hình ảnh cây Actiso nói riêng và các cây thảo được nói chung thành 1 dấu hiệu nhận diện trong các hoạt động xúc tiến du lịch
Triển khai dự án tại khu đất mới của công ty tại Sa Pa, tạo các mô hình trải nghiệm kết hợp du lịch và văn hoá thảo được
Đấy mạnh hợp tác quốc tế
Tiếp tục các hợp tác đang triển khai với các đối tác nước ngoài, tìm kiếm các công nghệ sản xuất mới, các hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế...
Tìm kiếm các cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế
Đấy mạnh quảng bá thương hiệu TRAPHACO trên trường quốc tế
Chuẩn bị các điều kiện, nguồn lực, sẵn sàng cho việc điều chỉnh quy hoạch khu vực sản xuất, liên quan đến dự án Đường sắt Lào Cai - Hải Phòng
- Cập nhất liên tục thông tin, tiến độ của dự án và các ảnh hưởng trực tiếp đến công ty
Dự thảo các phương án phù hợp, đảm bảo các hoạt động của công ty không bị gián đoạn
① ② ③ ④
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO CNC
Bà TRỊNH THANH HUYỀN Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh chính
Định hướng phát triển trong năm 2025
Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco (gọi tắt là Traphaco CNC) được thành lập từ ngày 06/06/2006 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2007 để thực hiện sử mệnh cao cả: mang sức khỏe xanh đến với công đồng bằng những sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Sản xuất, buôn bán được phẩm, được liệu, nguyên phụ liệu làm thuốc, thực phẩm, thuốc cổ truyền, thực phẩm chức năng, Hóa-mỹ phẩm, trang thiết bị y tế.
- Công ty đang sản xuất và phân phối sản phẩm cho một khách hàng lớn nhất là Công ty cổ phần Traphaco (gọi tắt là Traphaco). Từ 09/07/2020 Traphaco CNC phát triển bộ phận kinh doanh để phát triển khách hàng ngoài Traphaco.
Tiếp tục là đơn vị tiên phong đi theo hướng phát triển sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng, đâu tự cho phát triển công nghệ hiện đại ở mức cao nhất, hướng đến Đông được cao cấp và phát triển nhiều vùng được liệu đạt GACP-WHO xứng tâm thương hiệu Graphic Design.
Tổng quan về Công ty
Dựa trên bề dày hơn 50 năm hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Traphaco, ngay từ khi thành lập Traphaco CNC đã được đầu tư các trang thiết bị, máy móc công nghệ cao, hiện đại để thực hiện sản xuất và phân phối sản phẩm - Trên cơ sở dự án Nhà máy sản xuất được - tiêu chuẩn GMP với tổng diện tích khoảng 40.000 m² tại địa bàn xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Các hệ thống quản lý công ty đang áp dụng: Hệ thống quản lý chất lượng của ngành được GMP - WHO, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015, Hệ thống quản lý an toàn cho trang thiết bị y tế ISO 13485:2016, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018, Chứng nhận GACP-WHO được liệu và công cụ 5S. Traphaco CNC là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Dược phẩm có nguồn gốc từ được liệu tự nhiên đầu tiên của Việt Nam được Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, GSP - WHO, GLP - WHO. (Tháng 9/2009)
Traphaco CNC luôn quan điểm phát triển tương tự như Traphaco là hướng tới phát triển bền vững, chất lượng sản phẩm luôn được đeo cao, không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ, gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường, Traphaco CNC tập trung nghiên cứu, phát triển chuỗi giá trị xanh từ: Nguyên liệu - Công nghệ - Sản phẩm - Dịch vụ phân phối và đưa ra thị trường các sản phẩm độc đáo, có hiệu quả điều trị cao, an toàn cho người sử dụng. Nhiều năm liên, công ty luôn giữ vai trò đẫn đầu về mạng Đông được với 2
dòng sản phẩm tiêu thụ nổi bật: thuộc gan mặt (Boganic) và các thuốc về thần kinh (Hoạt huyết dưỡng não - Cebraton). Ngoài ra công ty có rất nhiều sản phẩm có vị thể trên thị trường, bệnh viện có uy tín và được nhiều khách hàng tin dùng như: Tottri (Thuốc trị bệnh trị), Dương cốt hoàn, Antot IQ, Cồn xoa bóp Jamda...
Năm 2024, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường, cạnh tranh chiến lược gay gắt, kinh tế Việt Nam khó khăn, nhu cầu tiêu dùng suy giảm, Thị trường OTC có sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi nhà thuốc hiện đại mở rộng quy mô và tăng trưởng thị phần với các nhà thuốc truyền thống. 98% doanh thu của Traphaco CNC là từ Traphaco nên chịu ảnh hưởng chung bởi kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Traphaco. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2024 của công ty không đạt kế hoạch nhưng Công ty tập trung phát triển sản phẩm mới 2024 vượt kế hoạch 46%, tăng trưởng 124% so với cùng kỳ, phát triển thêm 04 vùng trồng được liệu đạt chứng nhận GACP - WHO, bước chứng lại nhưng để hướng tới phát triển mạnh mẽ hơn những năm tiếp theo. Cùng với đó công ty luôn chú trọng cải thiện môi trường làm việc và đầu tư nâng cấp hệ thống chất lượng đạt chuẩn quốc tế.
Công ty cổ phần Công nghệ cao Traphaco luôn tự hào cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm có giá trị cao về mặt chất lượng cũng như giá trị sử dụng. Và cam kết sẽ tiếp tục là đơn vị tiên phong trong phát triển các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên và luôn đấu tư nâng cấp cho phát triển khoa học công nghệ, đồng thời duy trì vị thế số 1 trong các doanh nghiệp sản xuất Đông được tại Việt Nam.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO (Tiếp theo)
Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh 2024
BÀO CHÉ VIÊN NANG CỦNG
BAO CHÉ VIÊN NANG MÊM
BAO CHÉ SIRO
BAO CHÉ VIÊN NÊN
BÀO CHẾ BỘT THƯỜC
Traphaco CNC luôn bám sát thực hiện các kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty giao, kết quả hoạt động sản xuất kinh toanh năm 2024 như sau:
Kết quả kinh doanh năm 2024
TỔNG DOANH THU
Đạt 93,5% kế hoạch năm 2024 (536 tỷ đồng), đạt 97,3% so với cùng kỳ 2023 (514,8 tỷ đồng)
LỢI NHUẬN SAU THUẾ
Đạt 87,8% so kế hoạch năm 2024 (41 tỷ đồng), đạt 91,1% so với cùng kỳ 2023 (39,5 tỷ đồng)
TÀI SĂN NGẤN HẠN
Chiếm 68,5% trên Tổng tài sản,
tăng 0,81 % so với năm 2023
(264,6 tỷ đồng)
TÀI SẢN DÀI HẠN
Chiếm 31,5% trên Tổng tài sản,
tăng 20,72% so với năm 2023
(101,7 tỷ đồng)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Năm 2024 công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, tăng cường hiệu quả tài chính doanh nghiệp theo điều lệ của công ty và theo quy định của Pháp luật. Thực hiện tốt hạn mức ngăn sách: Ra quyết định giao hạn mức ngăn sách cho từng bộ phận phòng ban trong công ty từ đầu năm và thực hiện kiểm soát ngân sách theo quý.
Một số hoạt động khác năm 2024
• Nhân sự công ty tại thời điểm 31/12/2024 giảm 3% so với thời điểm 31/12/2023 (300/309 người). Thu nhập bình quân của người lao động năm 2024 giảm 0,4% so với năm 2023 (22,3/22,4 triệu đồng/người/tháng).
Năng suất lao động (Doanh thu/ người) năm 2024 tăng 1% so với năm 2023 (1.668/ 1.652 triệu đồng/ người/năm).
- Triển khai sản xuất sản phẩm mới năm 2024 đạt 23,3 tỷ đồng, vượt 45,6% so với kế hoạch, tăng trưởng 124% so với cùng kỳ.
- Thực hiện đăng ký sản phẩm được cấp mới 17 SDK/SCB đạt 106% kế hoạch năm 2024, trong đó có 3 SDK VNC Trasinus, VNC Dương cốt, Cồn xoa bóp Jamda New. Hiện tại Traphaco CNC sở hữu 93 SDK/SCB (29 SDK, 64 SCB).
Hoạt động bán ngoài Traphaco ghi nhận kết quả tốt đạt 12,2 tỷ đồng (~ 101,7% kế hoạch, ~ 118,4% cùng kỳ).
• Irien knai vung trong được iệu đạt cương nhan GACP-WHO, với 1 được liệu cúc hoa vàng đạt GACP-WHO cuối năm 2023, năm 2024 có thêm 4 vùng trồng dược liệu đạt GACP (Trạch Tà, Ngãi cứu, Có ngọt, Dừa cạn), Traphaco CNC đã sở hữu 5 vùng trồng dược liệu đạt chứng nhận GACP-WHO, định hướng năm 2025 tiếp tục có thêm 4 vùng trồng đạt GACP-WHO.
• Duy trì hệ thống quản lý chất lượng. Đón đoàn đánh giá ISO 9001:2015, đoàn đánh giá GPs-WHO lần thứ 5, duy trì chứng nhận của công ty. Đăng ký mở rộng điều kiện sản xuất cho Mỹ phẩm dạng ướt, thực phẩm bổ sung và thực phẩm thường để đa dạng sản phẩm sản xuất tại Traphaco CNC. Khu kiểm nghiệm được đầu tư xây mới và bổ sung máy móc thiết bị mới giúp hoạt động kiểm tra chất lượng đạt theo nguyên tắc GLP.
Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của pháp luật, đảm bảo công tác an toàn và chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, không có vi phạm nào trong năm 2024.
- Đầu năm 2024 Traphaco CNC đã mở rộng cơ sở vật chất, xây dựng thêm một tầng mới tại nhà điều hành với hội trường hiện đại, phòng hội thảo tiện nghi, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nội bộ và tiếp đón khách hàng.
• Traphaco CNC tiếp tục khẳng định vị thế hàng đầu trong sản xuất Đông được với các giải thưởng được Bộ y tế, nhà nước công nhận. Ngày 17/05/2024 Traphaco CNC được Bộ Y tế trao giải thưởng Ngôi sao thuốc Việt lần thứ 2 với giải thưởng dành cho Doanh nghiệp công ty cùng với 2 sản phẩm là Tottri và Dương cốt hoàn.
Định hướng kinh doanh 2025
Theo định hướng phát triển của Tổng công ty, tầm nhìn đến năm 2025 là doanh nghiệp được số 1 Việt nam về tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, Traphaco CNC đặt mục tiêu kế hoạch như sau:
Trong đó: doanh thu bán hàng cho Tổng công ty là 491 tỷ đồng, doanh thu bán ngoài Traphaco là 14 tỷ đồng.
Tỷ suất LNST/VDL năm 2025 là 0,32 (Tỷ suất LNST/VDL năm 2024 là 0,317).
Thu nhập bình quân của người lao động năm 2025: Ít nhất tương đương năm 2024.
Triển khai sản xuất ít nhất 12 sản phẩm mới năm 2025 đạt doanh thu 10 tỷ đồng.
Năm 2025 sở hữu thêm 3 SDK + 9 SCB, 31/12/2025 sở hữu 105 SDK/SCB
• Phát triển được liệu đạt GACP ít nhất 4 được liệu.
Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật. Nộp ngân sách đúng quy định.
Định hướng chiến lược “Traphaco CNC duy trì là doanh nghiệp số 1 Việt Nam về sản xuất thuộc từ được liệu, hướng đến Đông được cao cấp; Là một mất xích quan trọng trong hành trình thực hiện sử mệnh của Traphaco; Sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khỏe con người”.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY TNHH TNHH TRAPHACO HÚNG YÊN
① ② ③ ④
CÔNG TY TNHH TRAPHACO HÚNG YÊN
Bà PHẠM THỊ THANH DUYÊN
Giám đốc
Giới thiệu chung
Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên được thành lập với 100% vốn góp của Công ty CP Traphaco trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tân được đóng tại địa bàn Xã Tân Quang - Huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2017.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
Sản xuất và
kinh doanh thuốc
Thực phẩm
bảo vệ sức khỏe
Hóa dược và
dược liệu
Tổng quan Traphaco Hưng Yên
Traphaco Hưng Yên là công ty sản xuất thuốc tân được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, được đầu tư ban đầu với số vốn gần 500 tỷ đồng trên diện tích 40.000 m². Sau 7 năm chính thức đi vào hoạt động, Traphaco Hưng Yên đã có nhiều sản phẩm uy tín, được nhiều người tiêu dùng tin tưởng như: Dung dịch nhỏ mắt, mũi Natri Clorid 0,9%, Thuốc ho Methorphan, Dibetallic, nước sức miệng T-B, viên nén bao phim Azizi.... Những sản phẩm này không chỉ góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của Traphaco.
Với sự nỗ lực không ngừng trong việc chuyển giao công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, Traphaco Hưng Yên không chỉ tuân thủ các tiêu chuẩn khắt khe trong sản xuất mà còn luôn hướng đến mục tiêu trở thành công ty sản xuất thuốc uy tín, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Việt Nam. Năm 2024, Traphaco Hưng Yên được định hướng xây mới thêm nhà máy sản xuất được đạt tiêu chuẩn EU-GMP để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm.
Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2024
Kết quả kinh doanh năm 2024
TỔNG DOANH THU THUẬN
Đạt 108% so với kế hoạch năm 2024
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
Đạt 106,7 % so với kế hoạch năm
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần là 11%.
THU NHẬP BÌNH QUẬN
Quy mô và cơ cấu tài sản
Tăng 10,8 % so với năm 2023
(Tại thời điểm 31/12/2024)
TÀI SĂN NGẤN HẠN
Chiếm 61,6% trên tổng tài sản,
tăng 41,1% so với năm 2023
TÀI SĂN DÀI HẠN
Chiếm 38,4% trên tổng tài sản,
giảm 17,6% so với năm 2023
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 VÀ KẾ HOẶCH NĂM 2025
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY TNHH TNHH TRAPHACO HÚNG YÊN (Tiếp theo)
① ② ③ ④
Nguồn lực tài chính
Công tác lập kế hoạch ngân sách tốt, đảm bảo đủ dòng tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tuân thủ thực hiện và kiểm soát hạn mức trong năm hiệu quả đã giúp công ty vượt mức lợi nhuận so với kế hoạch. Trong năm, công ty không phát sinh chi phí tài chính.
Kết quả Công ty đã đạt được năm 2024
Sau 7 năm hoạt động và phát triển, Traphaco Hưng Yên đã không ngừng nỗ lực vươn lên, với sự cải tiến liên tục trong quy trình công nghệ, sự hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tiến... Năm 2024, Công ty đã có những kết quả nổi bật như sau:
Doanh thu tăng trưởng 7%
so với năm 2023
Sản phẩm nhận chuyển giao công nghệ: đã tiếp nhận 11 sản phẩm trong đó có 10 sản phẩm đã được sản xuất thương mại và đưa ra thị trường như: Timaro, Xavarox, Rebatot, Drillmen...
Triển khai sản phẩm mới: 10 sản phẩm
(Trallergic, Traphacol...)
Một số sản phẩm First Generic như Azenat, Apital... cũng đã được triển khai ra thị trường.
Có 11 sản phẩm đặt tương đương sinh học (BE) như: Azizi, Claritra, Atorvastatin... trong đó có 7 sản phẩm đã được đưa ra thị trường
Khởi động dự án
EU-GMP
Ngoài các chương trình thi đua, còn có 53 sáng kiến
cải tiến của CBNV đóng góp trong quá trình làm việc
Luôn đảm bảo: Năng suất - Chất lượng - An toàn - Hiệu quả - Tuân thủ pháp luật
Luôn duy trì tốt hệ thống quản lý GPs, ISO (9001,14001,13485),5S.
Sửa đổi ban hành lại toàn bộ quy trình cho phù hợp với điều kiện sản xuất hiện đại (tổng cộng 27 quy trình và 236 SOP)
Đào tạo và ứng dụng
Al trong công việc;
Khai thác PM Base;
Triển khai PM nhân
sự mới; PM Elearning;
Phát triển ERP...
Tổ chức các hội thảo
giới thiệu sản phẩm
mới, các sinh hoạt
ngoại khóa, đào tạo
liên tục cho cán bộ
nhân viên
Định hướng kinh doanh năm 2025
440
Doanh thu thuần
(ĐVT: Tỷ đồng)
Thu nhập bình quân của CBNV tăng 5% so với năm 2024
Thực hiện nộp ngân sách nhà nước đúng quy định và tuân thủ pháp luật
Triển khai 11 sản phẩm mới
Duy trì tốt các hệ thống quản lý: GPs, ISO (9001,14001,13485),5S
48,6
Lợi nhuận sau thuế
(ĐVT: Tỷ đồng)
Đảm bảo năng suất - chất lượng - an toàn - hiệu quả - tuân thủ
Tiếp tục nhận chuyển giao sản phẩm của
Deawoong theo kế hoạch
Đảm bảo tiến độ dự án EU - GMP
Tích cực hướng ứng và tham gia chương trình của Traphaco: “Đối mới sáng tạo - vươn mình phát triển”.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TỬ Y TẶ ĐẮK LẮK BAMEPHARM
Ông PHAN THÀNH TRINH
Tổng Giám đốc
Cán bộ nhân viên Bamepharm trải qua năm 2024 hết sức khó khăn với sự cạnh tranh của thị trường, cuộc chiến về quy mô, địa điểm, cuộc chiến về chiến lược, sản phẩm, cuộc chiến về giá bán, khuyến mãi, cuộc chiến về dịch vụ trải nghiệm của khách hàng, cuộc chiến về truyền thông, quảng cáo,... Mặc dù khó khăn, trong năm qua Bamepharm ghi nhận sự thành công trong việc ổn định cuộc sống người lao động, duy trì việc làm, thu nhập và hỗ trợ các biện pháp nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Khi thế giới, con người đã và đang trải qua những biến cố lớn về dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh, suy thoái kinh tế... tất cả giống như một sự sàng lọc khắc nghiệt để cộng đồng nhìn nhận và đánh giá đúng hơn về vai trò, sử mệnh của con đường phát triển bền vững trong kinh doanh. Và trên tất cả, chúng ta thấy rằng những thứ thách đường như lại giúp xã hội trở nên bền bi hơn, con người trở nên mạnh mẽ hơn và sẵn sàng thay đổi để phù hợp hơn với mọi bối cảnh. Bên cạnh đó, những giá trị cốt lõi của xã hội, trong đó là các vấn đề An toàn, Sức khỏe, Môi trường, An sinh xã hội được chú trọng nhiều hơn.
Hành trình 49 năm xây dựng và phát triển của Bamepharm là cả một quá trình gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của doanh nghiệp, không ngừng cùng cố sức mạnh nội lực, hoàn thiện hệ thống quản trị dựa trên những giá trị nền tàng, vạn vật trên thế giới đang thay đổi từng ngày, bước chúng ta phải thay đổi suy nghĩ để làm mới chính mình, cơ hội mới chỉ đến khi chúng ta chấp nhận sự thay đổi, sẵn sàng đón nhận và tự tin nắm bắt chúng, vượt qua thách thức là cách để chúng ta duy trì sự phát triển ở nơi định ở hiện tại và phát triển mạnh mẽ hơn ở tương lai, tự chủ trong công việc, tự nhận ra vấn đề và tự chịu trách nhiệm với công việc mình đảm nhiệm, đó là cách tốt nhất để mọi việc trở nên chuyên nghiệp, hiệu quả hơn. Từng thành viên của đại gia đình Bamepharm, theo thời gian, không ai khác sự nhiệt huyết và niềm đảm mê của chính các anh chị em sẽ làm nên những kỳ tích đầy bất ngờ.
Năm 2024, Kết quả nghiên cứu trên 300 khách hàng cho thấy tỷ lệ đánh giá chất lượng dịch vụ được tại các nhà thuộc thuộc Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đắk Lắk trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột ở mức tốt là 94,3%; cao nhất là yếu tố "thái độ phục vụ và kỹ năng giao tiếp của NVNT" với tỷ lệ 98,7%; tiếp theo là yếu tố "cơ sở vật chất và vị trí nhà thuốc" đạt 96,3%; yếu tố "chất lượng và sự đa dạng thuốc" đạt 96,3%; về yếu tố "quy trình hoạt động của nhà thuốc" và "giá thuốc" đạt 94,7% và thấp nhất là yếu tố "năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn của NVNT" với tỷ lệ 92,7%. Các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ được tại các nhà thuốc thuộc Công ty cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đắk Lắk đó là các yếu tố thuộc về thái độ phục vụ và kỹ năng giao tiếp của nhân viên nhà thuốc, cơ sở vật chất và vị trí nhà thuốc, chất lượng và sự đa dạng thuốc. Các yếu tố ảnh hưởng của tích cực: năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn của nhân viên nhà thuốc, giá cả thuốc, yếu tố thuộc về quy trình quản lý và sự quan tâm đầu từ của Công ty.
Năm 2025. Với thông điệp “Đối mới linh hoạt – Chú động thích nghỉ”, Bamepharm tin tưởng sẽ tạo ra con đường khác biệt của riêng mình – “Con đường Bamepharm” bằng tư tưởng đám nghỉ, đám làm, đám phá vỡ mọi giới hạn và thông lệ để đạt được những kỳ tích. “Con đường Bamepharm” không phải là công thức mới được tạo ra, mà là sự tổng hòa của tất cả các yếu tố, từ chiến lược, phương thức kinh doanh đến các giá trị văn hóa, tinh thần, phong cách và bản sắc riêng của Bamepharm trong suốt 49 năm xây dựng và phát triển.
Bamepharm đang trong quá trình thay đổi theo nhịp thời đại, sẵn sàng chuyển minh. Bất chấp điều kiện thị trường đầy thách thức và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, Bamepharm vẫn tiếp tục linh hoạt điều chỉnh mô hình kinh doanh để duy trì đà mở rộng trong và ngoài tình, đồng thời đa dạng hóa danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khác hàng.
Trong năm nay, Bamepharm còn nhiều việc phải làm, còn nhiều trở ngại phải cùng nhau vượt qua và dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào, Bamepharm cũng giữ vững chử Tâm của những con người mang sử mệnh phụng sự vì sức khỏe cộng đồng - đó chính là con đường chân chính mà Bamepharm đã chọn và đã đi vì sự nghiệp phát triển bền vững dài lâu. Trong mỗi chúng ta, dấu là ai, với bất kỳ khả năng nào, cũng đều mang trong mình tình thần, nổ lực của con người Bamepharm, tập hiến cho cuộc sống. Chặng đường trước mặt đấu rằng có ít nhiều biến động, nhưng những giá trị mà chúng ta đã cùng chung tay xây dựng, kiến tạo là những điều rất đáng trân trọng. Giá trị đó, ngoài đã được mình chứng bằng những con số, điều lớn hơn chính là chúng ta đã và sẽ cùng sát cánh bên nhau thực hiện sự mệnh của Bamepharm dành cho cuộc sống này, cho sức khỏe người dân mình, với sự dõi theo của lớp người đi trước và bản lĩnh của những thế hệ tiếp nối đầy tri thức và nhiệt huyết bây giờ. Xin được cảm ơn tất cả anh chị em đã, đang là thành viên của Bamepharm, đã cùng nhau bước đi trên hành trình 49 năm vừa qua. Với những niềm tin đó, những thành tựu ăn tượng đó, cùng với các định hướng phát triển đi liền với sự cam kết mạnh mẽ, Bamepharm sẽ Vững tin bút phá trong hành trình đưa Bamepharm trở thành Công ty hàng đầu trong khu vực Miền Trung, Tây Nguyên.
① 2 ③ 4
Giới thiệu tổng quan
Công ty Cổ phần Dược Vật tự Y tế Đắk Lắk Tên viết tắt: Bamepharm
Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đắk Lắk (Bamepharm) với hệ thống phân phối hơn 800 điểm bán lẻ đạt tiêu chuẩn GPP, được phân bổ rộng khắp 2 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, phú đều đến tận các xã vùng sâu và nông thôn.
Bamepharm tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp đang được Tình đánh giá là Doanh nghiệp chủ lực của Tình trong hoạt động kinh doanh, hỗ trợ tích cực cho ngành y tế tính nhà trong công tác phòng chống dịch bệnh và an sinh xã hội.
Hoạt động của doanh nghiệp hiện nay: Chủ yếu là kinh doanh phân phối các sản phẩm chuyên ngành (đại lý) cho các nhà sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất thuốc chữa bệnh con người, các sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng, thuộc có nguồn gốc từ được liệu.
Mua bán thuốc, dược phẩm, văcxin-sinh phẩm, hóa chất các loại và sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng.
Trồng cây được liệu, chế biến được liệu.
• Xuất, nhập khẩu thuốc, được liệu và thiết bị y tế.
- Dịch vụ nhà trọ bình dân, hoạt động thương mại và dịch vụ.
Mua bán thiết bị quang học, thiết bị y tế, nha khoa, thiết bị bệnh viện.
- Dịch vụ sửa chữa, bảo hành máy móc, thiết bị y tế chuyên dụng.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2024
TỔNG DOANH THU THUẬN
Đạt 83,68% kế hoạch
Tiến bộ Công ty đã đạt được trong năm 2024
Ôn định và phát triển hệ thống bán lẻ
Định hướng kinh doanh 2025
QUẢN TR! Doanh nghiệp
74 Mô hình và cơ cấu quản trị Công ty Graphico
76 Hoạt động của Hội đồng Quản trị
79 Đánh giá tình hình Quản trị công ty năm 2024
80 Báo cáo của Ban kiểm soát
Phân tích thẻ điểm quản trị dựa trên thẻ điểm Quản trị công ty theo khu vực ASEAN
103 Báo cáo quản trị rủi ro năm 2024
108 Thông tin cổ phiếu và Quan hệ cổ đông (IR)
Mô hình và cơ cấu quản trị Công ty cổ phần Graphico
Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã tập trung làm việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tập thể, cá nhân thành viên và tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành. Các cuộc họp Hội đồng quản trị (HĐQT) được tổ chức và tiến hành theo đúng quy định tại Quy chế nội bộ về Quản trị công ty. Các biên bản, nghị quyết, quyết định của HĐQT đều dựa trên sự thống nhất của các thành viên, được lưu giữ theo đúng quy định.
Hoạt động của HĐQT năm 2024
Năm 2024, HDQT đã tiến hành tổng cộng 14 cuộc hợp với tỷ lệ tham dự đạt 100%, trong đó: 6 trực tiếp và 8 bằng văn bản, ban hành 24 Nghị quyết, Quyết định để giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền của HDQT.
Các cuộc hợp của HDQT đều mời Ban kiểm soát (BKS) tham dự để trao đổi, thảo luận và tạo sự nhất trí cao trong các chiến lược, định hướng kinh doanh, chỉ đạo của HDQT đối với Ban Tổng giám đốc.
Các Nghị quyết HĐQT đã ban hành trong năm 2024
HĐQT đã phê duyệt 24 Nghị quyết, Quyết định về các vấn đề sau:
Quản trị điều hành
Quản trị nhân sự
Quản trị cổ đông (phục vụ lợi ích)
Hoạt động của các Tiểu ban thuộc HĐQT
Tiểu ban Chính sách Phát triển
- Tham mưu Bản Kế hoạch Ngân sách năm 2025: đầu tư TSCD, XDCB, NCPT, marketing...
Đánh giá Kết quả SXKD 6 tháng đầu năm, và cả năm 2024.
Tiểu ban Nhân sự và Lương thưởng
Giám sát, định hướng, tham vấn tới HĐQT các dự án: chuyển đổi số, thanh toán phi tiến mặt, chuyển đổi hệ thống phân phối...
• Rà soát, tham mưu tối HĐQT giao KPIs quý cho Ban Điều hành.
Tiểu ban Ngoài đồng dược
Đề xuất nhân sự đối với vị trí Phó Tổng giám đốc kinh doanh OTC, Người phụ trách quản trị công ty và Phụ trách kiểm toán nội bộ.
Chủ trì các hoạt động liên quan tới dự án GMP-EU, đồng thời đề xuất và trình Hội đồng quản trị thành lập Ban triển khai dự án xây dựng nhà máy đạt chuẩn EU-GMP.
- Tham gia, đóng góp vào nội dung Thỏa thuận (MOU) về hợp tác xuất khẩu giữa Traphaco và Daewoong; xác định thị trường và sản phẩm tiêm năng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
Chỉ đạo thực hiện kick-off khởi động sản xuất các sản phẩm Chuyển giao công nghệ giai đoạn Il với Daewoong.
Tiểu ban Kiểm toán
Làm việc với công ty kiểm toán và Ban Kiểm soát về các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính kiểm toán trong năm 2023, bán niên năm 2024, báo cáo quý 2024.
Phối hợp với Ban Kiểm soát, tư vấn lựa chọn công ty kiểm toán cho báo cáo tài chính năm 2024.
Chỉ đạo Ban Kiểm toán nội bộ: thực hiện kế hoạch kiểm toán theo phê duyệt của HĐQT nhằm đưa ra các khuyến nghị giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và hỗ trợ hiệu quả hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Hoạt động kiểm toán nội bộ
• Kiểm tra việc thực hiện các khuyến nghị của kiểm toán.
Thực hiện các sự kiện kiểm toán theo kế hoạch:
| STT | Tên cuộc kiểm toán | Thời gian |
| 1 | Triển khai hoạt động Logistics | 26/02 - 14/03/2024 |
| 2 | Chỉ phí sản xuất tại Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên | 16/04 - 06/05/2024 |
| 3 | Triển khai sản phẩm mới | 17/06 - 28/06/2024 |
| 4 | Triển khai hoạt động bán hàng kênh ETC thông qua hoạt động đấu thầu | 21/08 - 13/09/2024 |
| 5 | Hoạt động kinh doanh OTC tại một số địa bàn | 04/11 - 15/11/2024 |
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và kết quả đánh giá của thành viên độc lập về hoạt động của HĐQT
Thành viên HĐQT độc lập
tham gia đẩy đủ
các phiên hợp của HĐQT
Thành viên HĐQT độc lập là Trường Tiểu ban Nhân sự và Lương thưởng và Tiểu ban kiểm toán
01 thành viên HĐQT độc lập là thành viên của Tiểu ban Ngoài đồng được và Tiểu ban Chính sách phát triển
Làm việc chặt chẽ với HĐQT về các vấn đề liên quan đến việc quản trị doanh nghiệp.
Đóng góp thắng thắn và khách quan về những quyết định của HDQT nhằm nâng cao chất lượng các quyết định quản trị.
Thành viên HĐQT độc lập cũng theo sát các hoạt động của Ban Tổng giám đốc và hoạt động kinh doanh của Công ty, tăng cường sự minh bạch và công bằng trong hoạt động quản trị.
Kết quả giảm sát đối với Tổng Giám đốc, người quản lý và người điều hành của Công ty
Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
Theo dõi, chỉ đạo ổn định sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty.
Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc Tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024.
Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc triển khai Dự án chuyển đổi số, dự án thanh toán phi tiến mặt, Trung tâm đơn hàng, Chuyển đổi mô hình phân phối,...
- Chỉ đạo, giảm sát và hỗ trợ Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực thi Nghị quyết ĐHDCĐ; các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.
- Giám sát, đảm bảo thông tin được công bố đầy đủ, minh bạch, kịp thời theo đúng quy định của Sở Giao dịch chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán nhà nước.
Thù lao các thành viên Hội đồng Quản trị
Tổng thù lao của các thành viên HĐQT được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2024, và thực nhận là 4.200.000.000 đồng
Đánh giá tình hình quản trị công ty năm 2024
Công ty đã tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên năm vào tháng 4/2024 để thông qua và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội. Đại hội cổ đông của Công ty được tổ chức hợp pháp và hợp lệ, đảm bảo tuần thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp về trình tự, thủ tục.
HĐQT tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành. Các cuộc hợp HĐQT được tổ chức và tiến hành theo đúng quy định tại Quy chế nội bộ về Quản trị công ty.
HĐQT ghi nhận đầy đủ các ý kiến đóng góp của thành viên HĐQT độc lập.
Các tiểu ban hoạt động tích cực, tham mưu cho HDQT về hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển đổi mô hình phân phối, đầu tư xây dựng nhà máy đặt chuẩn EU-GMP. Hoạt động kiểm toán nội bộ được tổ chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ, giúp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ.
Báo cáo của Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức danh | Số lượng cổ phiếu | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Lương Thanh | Trường ban | 0 | Được bầu vào nhiệm kì mới ngày 31/3/2021 |
| 2 | Nguyễn Thanh Hoa | Ủy viên | 0 | Được bầu vào nhiệm kì mới ngày 31/3/2021 |
| 3 | Nguyễn Thị Giang | Ủy viên | 0 | Được bầu bổ sung nhiệm kỳ 2021-2025 tại Đại hội Cổ đông năm 2024 ngày 12/4/2024 |
Các phiên hợp của Ban Kiểm soát
Năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc hợp định kỳ và tham dự đầy đủ các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị ("HDQT") Công ty cổ phần Traphaco (Traphaco). Các phiên hợp chính của Ban Kiểm soát như sau:
| Phiên họp | Thành phần tham dự | Nội dung chính |
| Phiên 1:áng 2/2024 | 2/2 | • Phân tích đánh giá các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan năm 2024, trình ĐHCD.• Rà soát đánh giá việc tuân thủ pháp luật nghị quyết ĐHCD và HĐQT, việc thực hiện KPIs của Ban Điều hành. |
| Phiên 2:áng 4/2024 | 3/3 | • Phân công nhiệm vụ các thành viên BKS.• Rà soát đánh giá việc tuân thủ pháp luật nghị quyết ĐHCD và HĐQT. |
| Phiên 3:áng 8/2024 | 3/3 | • Thẩm tra báo cáo tài chính bán niên năm 2024. |
| Phiên 4:áng 12/2024 | 3/3 | • Đánh giá Kế hoạch năm 2025. |
Kết quả giảm sát tình hình thực hiện nghị quyết ĐHĐCD 2024
Công ty đã thực hiện doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 là 2.370,2 tỷ đồng, đạt 95,4% kế hoạch năm 2024; lợi nhuận hợp nhất sau thuế là 257,3 tỷ đồng, đạt 84,9% kế hoạch năm 2024. Thu nhập bình quân người lao động công ty mẹ năm 2024 giám 6,4% so với năm 2023.
Số lượng sản phẩm mới triển khai sản xuất và đưa ra thị trường năm 2024 là 14 sản phẩm, đạt 82,4% so với mục tiêu 17 sản phẩm mới. Doanh số các sản phẩm mới triển khai ra thị trường từ năm 2021 đạt 220,2 tỷ đồng (96% kế hoạch).
Tổng số đăng ký/công bổ vượt mục tiêu với 289 số đăng ký/công bổ (kế hoạch ≥ 252 số đăng ký/công bổ).
Công ty đã hoàn thành trích lập các quỹ theo đúng quy định, đảm bảo nộp ngân sách nhà nước theo đúng luật định.
Công ty đã hoàn thành chi trả cổ tức năm 2023 (theo nghị quyết ĐHDCĐ 09/2024/NQ - ĐHDCĐ) vào tháng 02/2024 và tháng 7/2024.
Công ty đã chi trả thù lao năm 2024 cho các thành viên HĐQT và BKS theo quy định cũng như định mức đã được ĐHDCĐ phê duyệt.
Hợp đồng giữa Traphaco với Công ty công nghệ cao Traphaco và Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên (hợp đồng với bên liên quan, có giá trị lớn) đã được ký kết và triển khai theo Nghị quyết Đại hội.
Công ty đã lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
BÁO CÁO CỦA
BAN KIỂM SOÁT (Tiếp theo)
Kết quả giảm sát đối với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng Quản trị có 7 thành viên. Năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 14 cuộc hợp, 6 cuộc hợp trực tiếp và 8 cuộc hợp bằng văn bản, theo đúng quy định của Điều lệ công ty. BKS đánh giá hoạt động của HĐQT trong năm là phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế quản trị doanh nghiệp của Công ty, theo định hướng chuẩn mực quản trị tiên tiến của OECD, ASEAN; HĐQT chỉ đạo, giám sát triển khai chiến lược phát triển, theo sát mọi hoạt động của Công ty với tính hiệu quả và tính thần trách nhiệm cao.
Các thành viên HĐQT tham dự đầy đủ các cuộc họ HĐQT và tích cực tham gia ý kiến tư vấn cho Ban Điều hành về nhiều hoạt động lớn của Công ty: triển khai dự án nhà máy đạt chuẩn EU-GMP, chuyển đổi hệ thống phân phối, triển khai các hoạt động Chuyển đổi số (trung tâm đơn hàng, thanh toán phi tiền mặt...),...
Các tiểu ban trực thuộc HĐQT tổ chức các cuộc hợp theo đúng quy chế hoạt động HĐQT, tham mưu cho HĐQT về xây dựng nhà máy đạt chuẩn EU-GMP, chuyển đổi hệ thống phân phối, ngân sách kế hoạch tài chính, chuyển giao công nghệ, hợp tác xuất khẩu với Daewoong, kiểm toán nội bộ...
Năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã nhìn nhận, đánh giá, dự báo, có định hướng và sự đồng bộ trong công tác kế hoạch, sản xuất, luân chuyển hàng hóa và bán hàng, đáp ứng hàng ra thị trường với các chính sách bán hàng và marketing linh hoạt.
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc thực hiện báo cáo, công bố thông tin đầy đủ theo quy định hiện hành của pháp luật.
BKS thống nhất với Báo cáo của HĐQT trình ĐHĐCD thường niên 2024.
Kết quả giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của công ty
Các chỉ tiêu lớn
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | Tỷ lệ so vớiế hoạch | Tăng trường với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần hợp nhất | Tỷ VND | 2.485,0 | 2.370,2 | 95,4% | 1,7% |
| 1.1 | Doanh thu công ty mẹ | 2.220,0 | 2.044,5 | 92,1% | -1,7% | |
| - Doanh thu OTC | 1.975,0 | 1.802,5 | 91,3% | -3,2% | ||
| - Doanh thu ETC | 245 | 242,0 | 98,8% | 10,7% | ||
| 1.2 | Doanh thu được cộng tử công ty con | 215 | 180,8 | 84,1% | -8,1% | |
| 1.3 | Các khoản điều chỉnh | 50,0 | 144,9 | 289,7% | 171,3% | |
| 2 | Lợi nhuận hợp nhất (sau thuế) | 303 | 257,3 | 84,9% | -9,7% | |
| 3 | Thu nhập người LĐ công ty mẹ tăng so với năm 2023 | % | +5% | -6,4% | -6,4% | |
| 4 | Số sản phẩm mới triển khai sản xuất và dưa ra thị trường | sp | 17 | 14 | 82,4% | |
| 5 | Doanh số sản phẩm mới triển khai thị trường (2021-2024) | Tỷ VND | 230 | 220,2 | 96% | |
| 6 | Số đăng ký và công bố sở hữu hằng năm. | Số DK/CB | ≥ 252 | 289 | 114,7% |
Đánh giá chung
Trong bối cảnh chung nền kinh tế Việt Nam năm 2024, dù đạt mục tiêu ổn định vị mỗ, kiểm soát lạm phát nhưng vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng tàn dư của đại dịch COVID-19 và bảo số 3. Ngành được tiếp tục tăng trưởng với động lực chính đến từ kênh bệnh viện và sự mở rộng của các chuỗi nhà thuộc hiện đại như Long Châu, Pharmacity.. Trong khi đó, thế mạnh của Traphaco là kênh OTC bán lẻ truyền thống, với tỷ trọng doanh thu OTC chiếm gần 90% doanh thu toàn Công ty. Điều này dẫn tới kết quả kinh doanh của Công ty không đạt kế hoạch đề ra. Mặc dù Công ty đã nỗ lực triển khai nhiều giải pháp linh hoạt với thị trường nhưng tổng doanh thu hợp nhất của Công ty năm 2024 chỉ đạt 95,4% kế hoạch, tăng trưởng 1,7% so với cùng kỳ, lợi nhuận hợp nhất đạt 84,9%, giảm 9,7% so với cùng kỳ.
Doanh thu ETC năm 2024 mặc dù chỉ đạt 98,8% kế hoạch nhưng ghi nhận mức tăng trưởng 10,7% so với năm 2023. Kết quả cho thấy Công ty đã triển khai đúng định hướng chiến lược trong đầu tự phát triển tân dược, đồng thời khai thác tốt các gói thầu sản phẩm chuyển giao công nghệ và thuộc nhập khẩu từ Daewoong.
Đối với kênh OTC: Giữa những khó khăn của nền kinh tế, người tiêu dùng thu nhập giảm nên có xu hướng ưu tiên các sản phẩm điều trị, sử dụng dịch vụ khám qua bảo hiểm y tế. Theo đó, Doanh thu OTC của Công ty ghi nhận chỉ đạt 91,3% so với kế hoạch và giảm 3,2% so với cùng kỳ.
Để nâng cao năng lực bán hàng cũng như hiệu quả hoạt động, năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động chuyển đổi số như Ứng dụng trung tâm vào hoạt động bán hàng (giảm thời gian xử lý, tối ưu nguồn lực), Ứng dụng hệ thống hỗ trợ Trình dược viên (nâng cao năng suất bán hàng và quản lý bán hàng), phát triển giải pháp thanh toán phi tiền mặt (tối ưu quản lý tài chính, tăng sự tiến lợi cho khách hàng)... Bên cạnh đó, Công ty cũng đẩy mạnh hoạt động bán hàng qua các hội nghị giới thiệu sản phẩm, hội thảo chuyên môn, mở rộng kênh online, thử nghiệm tương đương sinh học giúp tạo lợi thế cạnh tranh...
Năm 2024, Công ty tăng cường các hoạt động tiếp cận thị trường và khách hàng nên góp phần làm tổng chi phí tăng cao, lợi nhuận công ty tự giảm.
Thẩm định báo cáo tài chính năm 2024
BKS chúng tôi đã xem xét, thấm tra và đồng ý với Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng của Công ty năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, báo cáo tài chính sáu tháng và các quý trong năm 2024 thể hiện trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu, về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty.
Công ty đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán cũng như các quy định quản lý tài chính, kế toán, thuế hiện hành trong việc tổ chức công tác tài chính kế toán, thực hiện hạch hoàn kế toán. Các Báo cáo tài chính trong năm 2024 đã được lập chính xác và đúng thời hạn.
Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban điều hành đã phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện để Ban Kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ, cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty, biên bản hợp HDQT và các thông tin khác khi có yêu cầu.
BKS, HĐQT và Ban TGD phối hợp chặt chẽ để kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình kiểm tra, kiểm soát của BKS.
Định kỳ, BKS đều có những báo cáo và kiến nghị bằng văn bản gửi tới HĐQT và Ban TGD. Những kiến nghị của BKS đều được ghi nhận và triển khai thực hiện.
Trong năm 2024 không có yêu cầu từ Đại hội đồng cổ đông, nhóm cổ đông hoặc cổ đông theo khoản 2 điều 115 Luật Doanh nghiệp đối với Ban Kiểm soát về việc kiểm tra từng vấn đề cụ thể về quản lý, điều hành hoạt động của Công ty.
Đề xuất
Ban Kiểm soát đề xuất các ý kiến sau với Công ty năm 2025:
• Nâng cao chất lượng lập và phân tích báo cáo phục vụ công tác quản trị Công ty.
- Công ty chủ trọng nâng cao công tác quản lý rủi ro trong toàn bộ hệ thống, nâng cao công tác quản lý tại các công ty con và các chi nhánh.
Đấy nhanh tiến độ triển khai việc thay đổi hệ thống phân phối đáp ứng yêu cầu mới của Luật được sửa đổi.
Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh cấp 2 cũng như sắp xếp lại nhân sự các chi nhánh, nhằm tính gọn bộ máy bán hàng, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Công ty triển khai khẩn trương và thận trọng, có báo cáo định kỳ về tiến độ dự án nhà máy đạt chuẩn EU-GMP.
- Công ty cần xem xét về cơ cấu doanh thu, giảm tỉ trọng doanh thu khác với các sản phẩm không phải cốt lõi của Traphaco, không mang lại lợi nhuận thực chất.
- Công ty tìm kiếm các giải pháp giữ vững và phát triển thị trường trọng điểm trong lĩnh vực động dược cao cấp, đồng thời thích ứng lĩnh hoạt với môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng, đảm bảo hài hòa lợi ích với hệ thống nhà thuốc truyền thống - kênh phân phối chiến lược của Traphaco.
Chú trọng ưu tiên đầu tư phát triển thuốc tân dược chất lượng cao, có thể thực hiện hồ sơ tương đương sinh học nhằm giúp gia tăng cơ hội trứng thầu và mở rộng thị phần tại kênh ETC trong dài hạn.
Tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ các hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng Al vào các hoạt động vận hành của Công ty.
- Công ty đầy mạnh kênh bán hàng online và thích ứng nhanh với xu hướng mua hàng qua các sản Thương mại điện tử.
- Công ty tiếp tục phối hợp với các đối tác triển khai hoạt động hỗ trợ kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hiệu quả.
Phân tích thẻ điểm quản trị dựa trên thẻ điểm Quản trị Công ty khu vực ASEAN
| STT | Tiêu chí | Hiện trạngến năm 2024 | Đánh giá |
| PHẦN A. QUYỀN CỐ ĐÔNG | |||
| A.1 | Quyền cơ bản của cổ đông | ||
| A.1.1 | Trả cổ tức trong vòng 30 ngày sau khi được công bố. | ✓ | Traphaco đang thực hiện tốt thông lệ này. |
| A.2 | Quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến những thay đổi quan trọng của công ty. | ||
| Cổ đông có quyền tham gia: | |||
| A.2.1 | Sửa đổi quy chế Công ty. | ✓ | Traphaco tiến hành lấy ý kiến ĐHDCD về việc sửa đổi Điều lệ Công ty tại các kỳ đại hội và đưa nội dung về sửa đổi các quy chế Công ty vào chương trình nghị sự khi các quy chế này thuộc thẩm quyền (quyết định) của Đại hội. |
| A.2.2 | Biểu quyết phát hành thêm cổ phiếu. | ✓ | Traphaco thực hiện lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản hoặc trình ĐHDCD thông qua phương án phát hành thêm cổ phiếu tại các kỳ đại hội. |
| A.2.3 | Chuyển nhượng toàn bộ hay phần lớn tài sản của Công ty, đẫn đến việc bán Công ty. | ✓ | Traphaco chưa xảy ra trường hợp này. |
| A.3 | Quyền tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông và phải được thông tin về quy định hợp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm cả thủ tục biểu quyết. | ||
| A.3.1 | Cổ đông có cơ hội thể hiện bởi nội dung trên chương trình nghị sự, thông qua thủ lao hoặc mọi khoản bằng thủ lao cho thành viên/úy viên HDQT không điều hành? | ✓ | Traphaco đang thực hiện tốt thông lệ này. |
| A.3.2 | Công ty có cho phép cổ đông không có quyền kiểm soát quyền để cử thành viên/úy viên Hội đồng Quân trị? | ✓ | Traphaco đang thực hiện tốt thông lệ này. Quy chế về việc đề cử/ứng cử thành viên HDQT/BKS được công bố trên website Công ty trước ĐHCD và được biểu quyết thông qua trước khi tiến hành bầu cử. |
| A.3.3 | Công ty có cho phép cổ đông bầu chọn từng thành viên/úy viên Hội đồng Quân trị. | ✓ | Traphaco đã thực hiện tốt thông lệ này. |
| A.3.4 | Công ty có công bố thủ tục biểu quyết được sử dụng trước khi đại hội đến hành? | ✓ | Traphaco đã thực hiện tốt thông lệ này. Thủ tục đề cử và biểu quyết được công bố trên website trước 21 ngày diễn ra Đại hội. |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| A.3.5 | Biên bản hợp ĐHDCĐ mới nhất có ghi nhận rằng có đồng có cơ hội đặt câu hỏi và câu hỏi cùng câu trả lời có được ghi nhận. | ☑ | Biên bản các kỳ ĐHCD đã ghi nhận Phần thảo luận với các cổ đồng. Kế từ năm 2017 đã ghi nhận chỉ tiết nội dung câu hỏi và câu trả lời. |
| A.3.6 | Công ty có công bố kết quả bầu chọn bao gồm số phiếu thông qua, phân đối, và phiếu trống cho mỗi nội dung dự thảo lấy ý kiến của ĐHDCĐ gần nhất. | ☑ | Traphaco đã nêu rõ kết quả bầu chọn cho mỗi nội dung dự thảo lấy ý kiến của ĐHCD gần nhất. |
| A.3.7 | Công ty có công bố danh sách thành viên HDQT tham dự ĐHDCĐ gần nhất. | ☑ | Traphaco đã nêu rõ danh sách thành viên HDQT tham dự trong Biên bản hợp ĐHDCĐ. |
| A.3.8 | Công ty có công bố rằng tất cả thành viên HDQT và TGD/Giám đốc Điều hành (nếu TGD/Giám đốc Điều hành không phải là thành viên HDQT) có tham dự ĐHDCĐ gần nhất? | ☑ | Traphaco thực hiện tốt các điểm này trong nhiều năm liền và các Lãnh đạo cấp cao của Công ty như Chủ tịch HDQT, Tổng Giám đốc, luôn tham dự các kỹ đại hội. |
| A.3.9 | Công ty có cho phép biểu quyết vắng mặt. | ☑ | Công ty cho phép biểu quyết vắng mặt thông qua đại diện được ủy quyền hợp lệ theo quy định của Công ty. |
| A.3.10 | Công ty sử dụng hình thức biểu quyết căn cứ theo số phiếu biểu quyết của cổ đồng (không phải bằng cách giơ tay) đối với mọi nghị quyết tại ĐHDCĐ mới nhất. | ☑ | Công ty sử dụng hình thức biểu quyết căn cứ theo số phiếu biểu quyết của cổ đồng đối với mọi nghị quyết tại ĐHCD mới nhất, không phải bằng cách giơ tay. |
| A.3.11 | Công ty có công bố việc đã bổ nhiệm một bên độc lập (kiểm tra, giảm sát viên) tham gia ban kiểm phiếu để đếm và/hoặc thẩm định phiếu bầu tại ĐHDCĐ. | ☑ | Traphaco đã thực hiện tốt thông lệ này từ ĐHDCĐ nhiệm kỳ 2016-2020. |
| A.3.12 | Công ty có công bố công khai vào ngày làm việc tiếp theo kết quả biểu quyết đối với tất cả nghị quyết trong ĐHDCĐ gần nhất. | ☑ | Traphaco luôn tuân thủ công bố Nghị quyết và Biên bản hợp, Biên bản kiểm phiếu trong vòng 24h theo quy định. |
| A.3.13 | Công ty có thông báo ĐHCD và ĐHCD bắt thường trước tối thiểu 21 ngày. | ☑ | Traphaco đã thực hiện tốt thông lệ này. |
| A.3.14 | Công ty có cung cấp cơ sở, thông tin và giải trình cho mỗi mục trong dự thảo nghị quyết cần được cổ đồng thông qua trong thông báo về ĐHDCĐ/ tài liệu ĐHDCĐ/ Dự thảo và/hoặc các bảo cáo định kèm? | ☑ | Tại liệu ĐHCD của Traphaco đã cung cấp đầy đủ thông tin và cơ sở về các vấn đề trình ĐHDCĐ thông qua. |
| A.3.15 | Cổ đồng có được cho cơ hội để đóng góp (các) vấn đề thảo luận vào trong chương trình nghị sự của ĐHDCĐ. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| A.4 | Thị trường giao dịch thâu tóm công ty phải được phép hoạt động một cách hiệu quả và minh bạch. | ||
| A.4.1 | Trong các trường hợp sáp nhập, mua lại và/ hoặc thầu tóm cần được cố đóng thông qua, thành viên/úy viên HDQT của công ty được đề nghị có bổ nhiệm một bên độc lập đánh giá sự hợp lý của giá giao dịch sáp nhập, mua lại. | ☑ | Tại Traphaco chưa xảy ra trường hợp này. |
| A.5 | Căn tạo điều kiện thực hiện quyền sở hữu cho mọi cổ đồng, bao gồm cả các nhà đầu tư tưởng chức. | ||
| A.5.1 | Công ty có công bố công khai chính sách/thực hành nhằm khuyến khích tham gia của cổ đồng bên ngoài khuôn khổ ĐHDCĐ. | ☑ | Traphaco đã công bố rất chi tiết nội dung này trên bảo cáo thường niên (mục quan hệ cổ đồng, các chính sách về việc khuyến khích cổ đồng thực hiện các quyền của mình, tạo điều kiện cho cổ đồng tham dự bỏ phiếu, biểu quyết các vấn đề quan trọng). |
| PHÂN B. ĐỐI XỬ BÌNH ĐẦNG VỚI CỐ ĐÔNG | |||
| B.1 | Cổ phiếu và quyền biểu quyết | ||
| B.1.1 | Mỗi cổ phiếu phổ thông của công ty có một phiếu biểu quyết. | ☑ | Traphaco đã thực hiện điểm này. |
| B.1.2 | Trong trường hợp công ty có nhiều hơn một loại cổ phiếu, công ty có công bố quyền bỏ phiếu tương ứng cho từng loại cổ phiếu. | ☑ | Traphaco công bố rõ nội dung "công ty chỉ có một loại cổ phiếu phổ thông" trong Điều lệ công ty, thông báo chốt danh sách, bảo cáo tài chính và bảo cáo thường niên. |
| B.2 | Thông báo ĐHDCĐ. | ||
| B.2.1 | Mỗi nghị quyết trong ĐHDCĐ gần nhất chỉ liên quan đến một nội dung của dự thảo nghị quyết, nghĩa là không gộp nhiều nội dung vào trong cùng một nghị quyết. | ☑ | Tùy tình hình thực tế, tính chất quan trọng của các nội dung hợp, Biên bản hợp ĐHDCĐ, Nghị quyết ĐHDCĐ có sự linh hoạt khi ghi lại các điều, vấn đề cần biểu quyết. |
| B.2.2 | Thông báo và tài liệu ĐHDCĐ được dịch sang tiếng Anh và được công bố cùng ngày với tài liệu ĐHDCĐ bằng tiếng Việt. | ☑ | Toàn bộ tài liệu hợp ĐHDCĐ của Traphaco đều được dịch và công bố đồng thời bằng tiếng Việt - Anh. |
| Thông báo về ĐHDCĐ có những chi tiết sau không: | |||
| B.2.3 | Cung cấp tiểu sử của thành viên/úy viên HDQT sẽ được bầu chọn/bầu chọn lại (tối thiểu là tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, ngày bổ nhiệm đầu tiên, kinh nghiệm, và vị trí thành viên HDQT đang tại vị trong các công ty niệm yết khác). | ☑ | Traphaco có thực hiện công bố Sơ yếu lý lịch của ứng viên. |
| B.2.4 | Kiểm toán viên/công ty kiểm toán chuẩn bị được bầu chọn/bầu chọn lại có được xác định rõ ràng. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này theo từ trình ĐHDCĐ về việc phê duyệt danh sách các công ty kiểm toán độc lập. |
| B.2.5 | Giấy ủy quyền tham dự ĐHDCĐ được cung cấp dễ dàng. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này: giấy ủy quyền tham dự ĐHCD được gửi cùng với thông bảo mời họp (21 ngày trước khi diễn ra Đại hội), và cũng được công bố trên website công ty (có chỉ đẫn đường link trong giấy mời). |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| B.3 | Phải ngăn cấm giao dịch nội giản và lạm dụng mua bán tư lợi cá nhân. | ||
| B.3.1 | Công ty có quy định cấm thành viên HDQT và nhân viên không được kiểm lợi từ những kiến thức không được công bố ra bên ngoài. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này: có quy chế quản lý hợp đồng, giao dịch giữa CTCP Thaphaco với người có liên quan, và các quy chế khác. |
| B.3.2 | Thành viên HDQT được yêu cầu bảo cáo về giao dịch cổ phiếu của họ trong vòng 3 ngày làm việc. | ☑ | Traphaco đã thực hiện tiêu chí này theo quy định tại thông tư 96/2020/TT-BTC. |
| B.4 | Giao dịch bên liên quan của thành viên HDQT và cán bộ quản lý cấp cao. | ||
| B.4.1 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HDQT công bố lợi ích có liên quan trong các giao dịch và mọi xung đột lợi ích với Công ty không. | ☑ | Traphaco có quy định nội dung này tại Điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản lý công ty. |
| B.4.2 | Công ty có chính sách yêu cầu một tiểu ban bao gồm thành viên HDQT độc lập rà soát GDBLQ trọng yếu/quan trọng để xác định liệu những giao dịch đó có phục vụ lợi ích tốt nhất của công ty và cổ đồng không. | ☑ | Nội dung hoạt động này hiện do Tiểu ban kiểm toán thực hiện. |
| B.4.3 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HDQT không tham gia hợp HDQT trong các cuộc họp về các hoạt động, giao dịch mà thành viên đó có xung đột lợi ích? | ☑ | Nội dung này đã được thể hiện trong quy chế tài chính. |
| B.4.4 | Công ty có chính sách về khoản vay cho thành viên HDQT, trong đó qui định cấm hoạt động này hoặc đảm bảo rằng các khoản vay được thực hiện trên cơ sở giao dịch hợp lý theo lối suất thị trường. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| B.5 | Bảo vệ cổ đồng thiểu số trước các hành vi lạm dụng | ||
| B.5.1 | Công ty có công bố về việc GDBLQ được thực hiện theo cách đảm bảo rằng những giao dịch đó là hợp lý và theo cơ chế thị trường. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| B.5.2 | Trong trường hợp cần có phê duyệt của cổ đồng thông qua các giao dịch các bên liên quan, việc biểu quyết phê duyệt phải được biểu quyết bởi các cổ đồng không liên quan lợi ích. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| PHẦN C. VAI TRỐ CỦA CÁC BỆN CÓ QUYỀN LỘI LIÊN QUAN | |||
| C.1 | Quyền của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song phương phải được tôn trọng | ||
| C.1.1 | Công bố chính sách và các thực hành nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng. | ☑ | Traphaco đã công bố chính sách này trên Báo cáo thường niên (BCTN) và Phát triển bền vững (PTBV). |
| C.1.2 | Công bố chính sách và các thực hành, qui trình và thủ tục lựa chọn nhà cung cấp/nhà thầu. | ☑ | Từ năm 2017 Traphaco đã công bố chính sách và các thực hành, qui trình và thủ tục lựa chọn nhà cung cấp trên BC PTBV. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| C.1.3 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nổ lực của công ty nhằm bảo đảm chuỗi giá trị của công ty thân thiện với môi trường hoặc phù hợp với việc thức đấy phát triển bền vững. | ✓ | Traphaco đã công bố chính sách này trên BCTN và PTBV. |
| C.1.4 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nổ lực của công ty trong việc tương tác với cộng đồng nơi công ty hoạt động. | ✓ | Traphaco đã công bố chính sách này trong báo cáo phát triển bền vững. |
| C.1.5 | Công ty có công bố về chương trình và quy trình chống tham những. | ✓ | Traphaco đã ban hành quy chế quản lý tài chính, quy định rõ các thẩm quyền quyết định đối với tài sản, tiền v.v... của Công ty. |
| C.1.6 | Công ty có công bố chính sách bảo vệ các chủ nợ. | ✓ | Từ năm 2014, Traphaco áp dụng chính sách bán hàng mới: thu tiền ngay, nên có nền tảng tài chính vững chắc, tiền nợ ngắn/dài hạn ít. Việc thanh toán, đến bù nghĩa vụ cho chủ nợ được thực hiện theo quy định của pháp luật. |
| C.1.7 | Công ty có viết báo cáo/nội dung riêng mô tả các nổ lực về các vấn đề về môi trường/kinh tế và xã hội. | ✓ | Traphaco đã công bố chính sách này trên BCTN và PTBV. |
| C.2 | Khi lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật bảo vệ, các bên có quyền lợi liên quan phải có cơ hội được khiếu nại hiệu quả khi quyền lợi của họ bị vi phạm. | ||
| C.2.1 | Công ty có cung cấp thông tin liên lạc trên website của Công ty và BCTN để các bên liên quan có thể liên hệ khi có thể mắc hay cản khiếu nại. | ✓ | Traphaco đã nêu rõ đầu mới liên lạc và bộ phận Quan hệ cổ đồng trên Báo cáo thường niên và website Công ty. |
| C.3 | Các cơ chế nâng cao hiệu quả tham gia của người lao động cần được phép xây dựng. | ||
| C.3.1 | Công ty nêu rõ các chính sách về sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho nhân viên. | ✓ | Traphaco đã nêu rõ chính sách này trên BCTN và PTBV. |
| C.3.2 | Công ty có công bố rõ ràng chính sách và thực hành, nổ lực về các chương trình đào tạo và phát triển cho nhân viên. | ✓ | Traphaco đã thực hiện tốt và nêu đầy đủ trong Báo cáo phát triển bền vững. |
| C.3.3 | Công ty có chính sách khen thưởng gắn với hiệu quả hoạt động của công ty trong dài hơn hơn là trong ngắn hạn. | ✓ | Traphaco đã công bố đầy đủ trong Báo cáo thường niên và Báo cáo phát triển bền vững. |
| C.4 | Các bên có quyền lợi liên quan, bao gồm cả người lao động và tổ chức đại diện cho họ, phải được tự do truyền đạt những lo ngại của họ về những việc làm không hợp pháp hoặc không phù hợp đạo đức lên Hội đồng Quân trị và việc này không được ảnh hưởng tới quyền lợi của họ. | ||
| C.4.1 | Công ty có quy trình để nhận viên tổ giác về các hành vi vi phạm trong công ty. | ✓ | Traphaco đã ban hành quy trình này. |
| C.4.2 | Công ty có chính sách hay thủ tục để bảo vệ nhân viên/cá nhân khói bị trả đũa vì đã tiết lộ hành vi không hợp pháp/không phù hợp đạo đức. | ✓ | Traphaco đã ban hành quy trình này. |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạngến năm 2024 | Đánh giá |
| PHẦN D. CÔNG BỎ THÔNG TIN VÀ MINH BẠCH | |||
| D.1 | Cấu trúc sở hữu mình bạch | ||
| D.1.1 | Công bố thông tin sở hữu: danh tính cổ đông lớn nắm giữ từ 5% cổ phần trở lên. | ✓ | Traphaco đã thực hiện nội dung này. |
| D.1.2 | Công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và gián tiếp của cổ đông lớn. | ✓ | Traphaco đã thực hiện công bố rất cụ thể trong Báo cáo thường niên. |
| D.1.3 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phần trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của thành viên HDQT. | ✓ | |
| D.1.4 | Công bố thông tin sở hữu: cá số cổ phần trực tiếp và gián tiếp mà các thành viên Ban Điều hành nắm giữ. | ✓ | |
| D.1.5 | Công bố thông tin chi tiết về công ty mẹ, công ty con, liên kết, liên doanh. | ✓ | |
| D.2 | Chất lượng của Báo cáo thường niên | ||
| D.2.1 | Mục tiêu của công ty. | ✓ | Traphaco đã thực hiện công bố rất cụ thể trong Báo cáo thường niên. |
| D.2.2 | Chỉ số hiệu quả tài chính. | ✓ | |
| D.2.3 | Chỉ số hiệu quả phi tài chính. | ✓ | |
| D.2.4 | Chính sách cổ tức. | ✓ | |
| D.2.5 | Chỉ tiết tiểu sử (tối thiểu tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, ngày đầu bổ nhiệm, kinh nghiệm phù hợp, và vị trí thành viên HDQT nào khác đang nắm giữ tại các công ty niêm yết) của thành viên HDQT. | ✓ | |
| D.2.6 | Chỉ tiết về tham gia của mỗi thành viên HDQT trong các cuộc họp HDQT đã thực hiện trong năm. | ✓ | |
| D.2.7 | Tổng thù lao của mỗi thành viên HDQT. | ✓ | |
| Tuyên bố Khẳng định về Quản trị Công ty | |||
| D.2.8 | Báo cáo thường niên có công bố phát biểu, tuyên bố khẳng định sự tuân thủ đầy đủ của công ty với quy tắc quản trị công ty và trong trường hợp có tình trạng không tuân thủ, có xác định rõ và giải thích lý do cho mỗi vấn đề đó không. | ✓ | Traphaco đã thực hiện công bố rất cụ thể trong Báo cáo thường niên. |
| D.3. | Công bố Giao dịch bên liên quan (GDBLQ) | ||
| D.3.1 | Công ty có công bố chính sách về rà soát và phê duyệt GDBLQ trọng yếu/quan trọng. | ✓ | Traphaco có quy định nội dung này tại Điều lệ Công ty; cụ thể hóa bằng quy chế quản lý hợp đồng, giao dịch giữa CTCP Traphaco với người có liên quan. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| D.3.2 | Công ty có công bố tên của bên liên quan, mối quan hệ, bản chất và giá trị cho mỗi GDBLQ trọng yếu/quan trọng. | ✓ | Traphaco đã công bố cụ thể trên Báo cáo thường niên, chương Quân trị Công ty. |
| D.4 | Thành viên/Ủy viên HDQT giao dịch cổ phiếu của công ty | ||
| D.4.1 | Công ty có công bố giao dịch cổ phiếu của công ty do người nội bộ của công ty thực hiện. | ✓ | Traphaco đã công bố cụ thể trên Báo cáo thường niên, chương Quân trị Công ty. |
| D.5 | Kiểm toán độc lập và Báo cáo kiểm toán | ||
| Trường hợp cùng công ty kiểm toán cung cấp cả dịch vụ kiểm toán và phi kiểm toán | |||
| D.5.1 | Công bố phí kiểm toán. | ✗ | Traphaco chưa thực hiện công bố nội dung này. |
| D.5.2 | Công bố phí phi kiểm toán. | ✗ | |
| D.6 | Phương tiện truyền thông | ||
| Công ty có sử dụng các hình thức truyền thông sau đây? | |||
| D.6.1 | Báo cáo quý. | ✓ | Traphaco công bố rất đầy đủ. |
| D.6.2 | Trang thông tin điện tử công ty. | ✓ | Traphaco đã thực hiện cập nhật đầy đủ website bằng tiếng Việt và tiếng Anh. |
| D.6.3 | Đánh giá của chuyên gia phân tích. | ✓ | Traphaco có dẫn link các bài phân tích (news) về tình hình sản xuất-kinh doanh của công ty bán niên, cả năm, phân tích xu hướng cố phiếu... ở website công ty. |
| D.6.4 | Thông tin trên phương tiện truyền thông/hợp bảo. | ✓ | Traphaco đã quảng bá thông tin về doanh nghiệp rộng rãi và thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng. |
| D.7 | Nộp/công bố Báo cáo thường niên/báo cáo tài chính đúng hạn | ||
| D.7.1 | Báo cáo tài chính được công bố trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. | ✓ | Traphaco tuân thủ tốt quy định này. |
| D.7.2 | Báo cáo thường niên được công bố trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. | ✓ | Traphaco công bố đầy đủ nội dung này. |
| D.7.3 | Sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính năm có được thành viên HDQT và/hoặc thành viên điều hành có thẩm quyền của công ty khẳng định. | ✓ | Traphaco có công bố đầy đủ nội dung này. |
| D.8 | Công ty có trang thông tin điện tử công bố thông tin cập nhật về: | ||
| D.8.1 | Báo cáo Tài chính (quí gần nhất). | ✓ | Cung cấp thông tin đầy đủ và cập nhật thường xuyên. |
| D.8.2 | Tài liệu của chuyên gia phân tích và cơ quan truyền thông. | ✓ | |
| D.8.3 | Báo cáo thường niên có thể được tải về. | ✓ | |
| D.8.4 | Thông báo và tài liệu hợp ĐHDCĐ và/hoặc ĐHCD Đ bắt thường. | ✓ | |
| D.8.5 | Biên bản hợp ĐHDCĐ và/hoặc ĐHCD bắt thường. | ✓ | |
| D.8.6 | Điều lệ công ty có thể được tải về. | ✓ | |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| D.9 | Quan hệ nhà đầu tư | ||
| D.9.1 | Công ty có công bố thông tin liên hệ (vd: số điện thoại, fax, và email) của cán bộ/bộ phận chịu trách nhiệm về quan hệ nhà đầu tư? | ☑ | Traphaco đã công bố đầy đủ thông tin này trên BCTN, BC PTBV và website Công ty. |
| E.1 | Vai trò và trách nhiệm của thành viên HDQT | ||
| Trách nhiệm của HDQT và qui chế quản trị công ty được xác định rõ ràng | |||
| E.1.1 | Công bố chính sách Quản trị công ty, điều lệ hoạt động HDQT. | ☑ | Traphaco đã công bố đầy đủ trên website Công ty. |
| E.1.2 | Các loại quyết định phải có phê duyệt của thành viên HDQT có được công bố công khai. | ☑ | Các quyết định được công bố công khai theo luật định. |
| E.1.3 | Vai trò và trách nhiệm của thành viên HDQT có được quy định và công bố rõ ràng. | ☑ | Traphaco có công bố đầy đủ nội dung này trong Báo cáo thường niên, Quy chế Quản trị Công ty và Điều lệ Công ty. |
| E.1.4 | Công ty có công bố tầm nhìn và sử mệnh được xem xét, cấp nhật. | ☑ | Traphaco có công bố đầy đủ nội dung này trong Báo cáo thường niên. |
| E.1.5 | Thành viên HDQT có đóng vai trò lãnh đạo trong quá trình xây dựng/theo dõi chiến lược của công ty ít nhất một năm. | ☑ | HDQT chỉ đạo xây dựng/theo dõi sát sao việc triển khai thực hiện, cụ thể hóa các mục tiêu theo chiến lược. |
| E.1.6 | Thành viên HDQT có quy trình xem xét, giám sát, theo dõi việc thực hiện chiến lược của công ty. | ☑ | HDQT có xem xét, giảm sát, theo dõi việc thực hiện chiến lược của công ty qua các kỹ hợp, hoặc giữa kỹ, có quy trình cụ thể. HDQT có Tiểu ban Chiến lược, và BDH có Ban Triển khai Chiến lược (do TGD - thành viên HDQT là Trường ban). |
| E.2 | Cơ cấu HDQT | ||
| Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử | |||
| E.2.1 | Công ty công bố chi tiết bộ Quy tắc đạo đức. | ☑ | Traphaco đã xây dựng Văn hóa Traphaco giai đoạn mới, với 6 nguyên tắc văn hóa tối thượng của con người Traphaco. Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, lòng ghép nội dung trong Số tay văn hóa đã được ban hành trong quý 1/2020. |
| E.2.2 | Công ty nêu rõ rằng: tất cả HDQT, thành viên Ban Điều hành và nhân viên được yêu cầu tuân thủ bộ Quy tắc ứng xử. | ☑ | |
| E.2.3 | Công ty nêu rõ cách thực thi và kiểm soát việc tuân thủ bộ Quy tắc ứng xử. | ☑ | |
| Thành phần và cơ cấu của Hội đồng Quản trị | |||
| E.2.4 | HDQT có tối thiểu 50% thành viên độc lập. | ☑ | Từ tháng 04/2024 HDQT Traphaco có 02 thành viên độc lập trên tổng số 07 thành viên HDQT (~30%). |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| E.2.5 | Công ty có giới hạn về nhiệm kỳ tối đa 9 năm hoặc ít hơn hoặc tối đa 2 nhiệm kỳ 5 năm 1 đối với mỗi thành viên HDQT độc lập. | ✓ | Traphaco đang thực hiện theo quy định tại Điều lệ với nhiệm kỳ của thành viên HDQT không quá 05 năm. |
| E.2.6 | Công ty có đặt ra giới hạn tối đa năm vị trí HDQT mà một thành viên HDQT độc lập/ không điều hành có thể nắm giữ đồng thời tại những công ty khác không. | ✓ | Traphaco chưa cụ thể hóa thành quy chế, nhưng đang áp dụng tốt nguyên tắc này. |
| E.2.7 | Công ty có thành viên HDQT điều hành nào phục vụ tại hơn 2 HDQT của các công ty niềm yết ngoài tập đoàn. | ✓ | Traphaco áp dụng tốt nguyên tắc này: HDQT Traphaco chỉ có một thành viên điều hành là TGD - phục vụ tại 2 HDQT của công ty con (không phải là công ty niềm yết ngoài tập đoàn). |
| Tiểu ban nhân sự | |||
| E.2.8 | Công ty có Tiểu ban Nhân sự. | ✓ | Traphaco có Tiểu ban Nhân sự và Lương thường. |
| E.2.9 | Tiểu ban Nhân sự có bao gồm đa số thành viên HDQT độc lập. | ✓ | Tiểu ban Nhân sự Lương thường có 01 thành viên HDQT độc lập. |
| E.2.10 | Chủ tịch của Tiểu ban Nhân sự có phải là thành viên HDQT độc lập | ✓ | Traphaco đang thực hiện tốt thông lệ này. |
| E.2.11 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/ cơ cấu quản trí/ điều lệ của Tiểu ban Nhân sự. | ✓ | |
| E.2.12 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Nhân sự có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Nhân sự có hợp tối thiểu hai lần trong năm. | ✓ | |
| E.2.13 | Công ty có Tiểu ban Thù lao. | ✓ | Traphaco có tiểu ban Nhân sự Lương thường. |
| E.2.14 | Tiểu ban Thù lao có bao gồm đa số thành viên HDQT độc lập. | ✓ | Tiểu ban Nhân sự Lương thường có 01 thành viên HDQT độc lập. |
| E.2.15 | Chủ tịch của Tiểu ban Nhân sự có phải là thành viên HDQT độc lập. | ✓ | Traphaco đang thực hiện tốt thông lệ này. |
| E.2.16 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản trí/điều lệ của Tiểu ban Thù lao. | ✓ | |
| E.2.17 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Thù lao có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Thù lao có hợp tối thiểu hai lần trong năm. | ✓ | |
| Tiểu ban Kiểm toán | |||
| E.2.18 | Công ty có Tiểu ban Kiểm toán. | ✓ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| E.2.19 | Tiểu ban Kiểm toán có bao gồm toàn bộ thành viên HDQT không điều hành với đa số thành viên/Ủy viên HDQT độc lập. | ✓ | Tiểu ban Kiểm toán có bao gồm toàn bộ thành viên HDQT không điều hành với đa số là thành viên HDQT độc lập. |
| E.2.20 | Chủ tịch của Tiểu ban Kiểm toán có phải là thành viên HDQT độc lập | ✓ | Chủ tịch của Tiểu ban Kiểm toán là thành viên HDQT độc lập. |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| E.2.21 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản trị/điều lệ của Tiểu ban Kiểm toán. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| E.2.22 | Tối thiểu một thành viên HDQT độc lập của Tiểu ban Kiểm toán có chuyên môn về kế toán không (trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm kế toán)? | ☑ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| E.2.23 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Kiểm toán có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Kiểm toán có hợp tối thiểu bốn lần trong năm. | ☑ | Tiểu ban Kiểm toán có các buổi họp riêng, và các buổi họp làm việc với Kiểm toán độc lập. |
| E.2.24 | Tiểu ban Kiểm toán có trách nhiệm chính trong việc đưa ra khuyến nghị về bổ nhiệm, và miễn nhiệm kiểm toán độc lập. | ☑ | Được quy định rõ ràng trong Quy chế hoạt động của HDQT. |
| E.3 | Quy trình HDQT | ||
| Họp và tham dự hợp HDQT | |||
| E.3.1 | Họp HDQT có được lập kế hoạch trước khi bắt đầu năm tải chính. | ☑ | Lịch trình hợp HDQT của cả năm tối đều được sắp xếp lịch và dự kiến nội dung vào bưới hợp cuối của HDQT năm hiện tại. |
| E.3.2 | Thành viên HDQT hợp tối thiểu 6 lần trong năm. | ☑ | Năm 2022, HDQT Traphaco tổ chức 13 cuộc họp, và các thành viên đều tham dự đầy đủ. |
| E.3.3 | Mỗi thành viên HDQT tham gia ít nhất 75% tổng số cuộc họp HDQT trong năm đánh giá. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt quy định này. |
| E.3.4 | Công ty có yếu cầu về số đại biểu tham dự tối thiểu phải đạt 2/3 số thành viên HDQT đối với các cuộc họp cần ra quyết định của HDQT. | ☑ | Được quy định trong Điều lệ, Quy chế hoạt động của HDQT. |
| E.3.5 | Thành viên HDQT không điều hành của công ty có hợp riêng tối thiểu một lần trong năm mà không có mặt các thành viên điều hành. | ☑ | Traphaco thực hiện tốt quy định này. |
| Tiếp cận thông tin | |||
| E.3.6 | Văn bản cho các cuộc họp HDQT có được cung cấp cho HDQT tới thiểu năm ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họp HDQT. | ☑ | Nội dung này có trong Điều lệ Traphaco và đang thực hiện tốt. |
| E.3.7 | Thư ký Công ty có đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ HDQT thực hiện trách nhiệm của mình. | ☑ | Traphaco đã nêu rõ trong Điều lệ Công ty. |
| E.3.8 | Thư ký công ty có được đào tạo về pháp lý, kế toán hay thực hành công tác thư ký công ty và được cập nhất các văn đề mới có liên quan các nội dung trên. | ☑ | Thư ký công ty hoạt động chuyên trách, được đào tạo về kế toán, nắm rõ các quy định pháp lý về ngành, luật doanh nghiệp, luật chứng khoán... |
| Bổ nhiệm và tái cử thành viên HDQT | |||
| E.3.9 | Công ty có công bố các tiêu chí sử dụng để lựa chọn thành viên HDQT mới. | ☑ | Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên HDQT được quy định cụ thể tại Quy chế đề cử, ứng cử thành viên HDQT và công bố trên website Công ty trước đại hội. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| E.3.10 | Công ty có mô tả quy trình được áp dụng để bổ nhiệm thành viên HDQT mới. | ✓ | Traphaco có đưa ra quy trình bầu thành viên HDQT mới tại Quy chế để cử, ứng cử thành viên HDQT và công bố trên webstie Công ty trước đại hội. |
| E.3.11 | Tất cả các thành viên HDQT có được bầu lại tới thiếu 3 năm, hoặc 5 năm đối với công ty niềm yết ở những quốc gia có pháp luật quy định nhiệm kỳ 5 năm một lần. | ✓ | Nhiệm kỳ thành viên HDQT tại Traphaco là 05 năm. |
| Các vấn đề thủ lao | |||
| E.3.12 | Công ty có công bố chính sách/thực hành về thủ lao (phí, thủ lao, các hình thức quyền lợi hiện vật hoặc các bổng lộc khác) (nghĩa là việc sử dụng các chính sách khích lệ và các chỉ tiêu hiệu quả ngắn và dài hạn) đối với thành viên HDQT điều hành và TGD. | ✓ | Traphaco đã công bố trong Báo cáo thường niên. |
| E.3.13 | Cơ cấu thủ lao cho thành viên HDQT không điều hành có được công bố công khai. | ✓ | Traphaco đã công bố trong Báo cáo thường niên. |
| E.3.14 | Cổ đông hay HDQT có thông qua thủ lao của thành viên HDQT điều hành và/hoặc lãnh đạo cấp cao. | ✓ | Thủ lao của các thành viên HDQT được ĐHDCD thông qua. |
| E.3.15 | Công ty có các chính sách, tiêu chuẩn có thể đo lường để gắn mức thù lao chỉ trả dựa trên thành tích của các thành viên HDQT điều hành hoặc ban điều hành với lợi ích lâu dài của công ty, chẳng hạn như áp dụng điều khoản thu hồi, chính sách khoản thường hoàn lại (Clawback provision, deffered bonus). | ⊗ | Traphaco chưa có chính sách này |
| Kiểm toán Nội bộ | |||
| E.3.16 | Công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ riêng biệt. | ✓ | Traphaco có bộ phận kiểm toán nội bộ và thực hiện tốt các nội dung này. |
| E.3.17 | Trường bộ phận kiểm toán nội bộ có được công bố, hoặc nếu được thuê ngoài, tên của công ty thuê ngoài có được công bố công khai. | ✓ | |
| E.3.18 | Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm kiểm toán nội bộ có phải được Tiểu ban Kiểm toán thông qua. | ✓ | |
| Giám sát rủi ro | |||
| E.3.19 | Công ty công bố quy trình kiểm soát nội bộ/hệ thông quản lý rủi ro và định kỳ xem xét tính hiệu quả của hệ thống mà Công ty đang thực hiện. | ✓ | Traphaco có quy trình quản lý rủi ro và đã được công bố trong BCTN từ năm 2017. |
| E.3.20 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có công bố rằng thành viên HDQT đã rà soát các chất kiểm soát trọng yếu của công ty (bao gồm các chất kiểm soát về hoạt động, tải chính và tuần thú) và các hệ thống quản lý rủi ro. | ✓ | Traphaco thực hiện tốt nội dung này. |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| E.3.21 | Công ty có công bố cách thức quản lý các rủi ro quan trọng (như tài chính, vận hành bao gồm công nghệ thông tin, môi trường, xã hội và kinh tế). | ☑ | Traphaco đã phân loại các rủi ro, đưa ra cách thức quản lý các rủi ro chủ yếu và công bố từ BCTN 2016. |
| E.3.22 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có trình bày tuyên bố của thành viên HDQT hay Tiểu ban Kiểm toán về sự đầy đủ của các chốt kiểm soát nội bộ/hệ thống quản lý rủi ro của công ty. | ☑ | Báo cáo thường niên đã trình bày hoạt động của Tiểu ban Kiểm toán, trong đó chỉ đạo Ban Kiểm toán nội bộ thực hiện kế hoạch kiểm toán theo phụ duயết của HDQT. Nội dung này thể hiện vai trò giảm sát của Tiểu ban Kiểm toán trong việc đánh giá và cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. |
| E.4 | Nhân sự trong HDQT | ||
| Chủ tịch HDQT | |||
| E.4.1 | Hai người khác nhau đảm nhiệm vị trí chủ tịch HDQT và TGD. | ☑ | Traphaco đáp ứng tiêu chí này từ năm 2011 đến nay. |
| E.4.2 | Chủ tịch là thành viên HDQT độc lập. | ☑ | Traphaco đáp ứng tiêu chí này. |
| E.4.4 | Vai trò và trách nhiệm của chủ tịch có được công bố công khai. | ☑ | Traphaco có quy định về vai trò trách nhiệm của Chủ tịch HDQT trong Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức hoạt động HDQT. |
| Trường thành viên HDQT độc lập | |||
| E.4.5 | Nếu chủ tịch không phải là thành viên HDQT độc lập, HDQT có bầu chọn Trường thành viên độc lập (Lead independent director) và vai trò của vị trí này có được xác định rõ ràng. | ☑ | |
| Kỹ năng và năng lực | |||
| E.4.6 | Công ty có tối thiểu một thành viên HDQT không điều hành có kinh nghiệm làm việc trước đó trong lĩnh vực chính mà công ty đang hoạt động. | ☑ | Có. |
| E.5 | Hiệu quả HDQT | ||
| Phát triển thành viên HDQT | |||
| E.5.1 | Công ty có chương trình định hướng cho các thành viên HDQT mới. | ☑ | Thành viên HDQT mới được gặp gỡ, làm việc với tất cả các đơn vị để hiểu rõ hoạt động SXKD của công ty; tiếp cận các tài liệu hợp HDQT để nắm bắt định hướng phát triển công ty. |
| E.5.2 | Công ty có chính sách khuyến khích thành viên HDQT tham gia các chương trình đào tạo liên tục hay đào tạo chuyên môn. | ☑ | Traphaco tổ chức khóa học về quản trị công ty cho các thành viên HDQT, lãnh đạo công ty. Hãng năm, các thành viên HDQT, lãnh đạo cấp cao công ty vẫn tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty. |
| Bố nhiệm và Hiệu quả của TGD/Ban Điều hành. | |||
| E.5.3 | Công ty có công bố cách thức thành viên HDQT xây dựng quy hoạch kế nhiệm cho vị trí TGD/Chủ tịch/Nhân sự chủ chốt. | ☑ | Traphaco đã có Quy chế bổ nhiệm lãnh đạo, cản bộ quản lý. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| E.5.4 | Thành viên HDQT có thực hiện đánh giá hiệu quả hàng năm đối với TGD/Giám đốc Điều hành/Quản lý chủ chốt. | ☑ | Được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của HDQT, và được thực hiện định kỳ 2 lần/năm. |
| Đánh giá HDQT | |||
| E.5.5 | Công ty có tiến hành đánh giá năng lực hằng năm đối với HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá. | ☑ | Có tổng kết và đánh giá hoạt động của HDQT hằng năm, công bố trong BCTN. |
| Đánh giá thành viên HDQT | |||
| E.5.6 | Công ty có tiến hành đánh giá năng lực hằng năm đối với từng thành viên HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá. | ☒ | Traphaco chưa thực hiện theo thông lệ này. |
| E.5.7 | Công ty có tiến hành đánh giá bằng lực hằng năm đối với các tiểu ban của HDQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá. | ☒ | Traphaco chưa thực hiện theo thông lệ này. |
| CẦU HỒI CẮP 2 | |||
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| CẦU HỒI THƯỜNG | |||
| (B)A. | Quyền của cổ đông | ||
| (B)A.1 | Quyền tham gia hiệu quả vào và biểu quyết trong Đại hội đồng Cổ đông được thông báo trong các quy định, bao gồm thủ tục biểu quyết diễn ra trong Đại hội đồng Cổ đông. | ||
| (B)A.1.1 | Công ty có cho phép sử dụng biểu quyết vắng mặt bằng phương thức điện tử có đảm bảo tại Đại hội đồng? | ☒ | Traphaco chưa thực hiện theo thông lệ này. |
| (B)B. | Đối xử công bằng với cổ đông | ||
| (B)B.1.1 | Công ty có ra thông báo về ĐHDCĐ (có chương trình chỉ tiết và thông báo giải thích), như thông báo cho Sở Giao dịch, tối thiểu 28 ngày trước ngày họp. | ☑ | Hiện áp dụng 20 ngày trước ngày ĐKCC (như vậy là cách ngày họp ĐHCD ít nhất 28 ngày). |
| (B)C. | Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan | ||
| (B)C.1 | Quyền của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song phương phải được tôn trọng | ||
| (B)C.1.1 | Công ty có thực hiện khuôn khổ báo cáo được quốc tế công nhận về phát triển bền vững (nghĩa là GRI, Báo cáo Tích hợp, SASB). | ☑ | Báo cáo phát triển bền vững của Traphaco được thực hiện theo các tiêu chí GRI. |
| (B)D. | Công bổ thông tin và mình bạch | ||
| (B)D.1 | Chất lượng Báo cáo thường niên | ||
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| (B)D.1.1 | Báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán có được công bố công khai trong vòng 60 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. | ✓ | Traphaco thực hiện CBTT báo cáo tài chính năm theo quy định về CBTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. |
| (B)D.1.2 | Công ty có công bố chỉ tiết về thù lao của TGD? | ✓ | Traphaco đã công bố chỉ tiết thù lao của TGD từ BCTN 2016. |
| (B)E. | Trách nhiệm của HDQT | ||
| (B)E.1 | Năng lực và sự Đa dạng của HDQT | ||
| (B)E.1.1 | Công ty có tối thiểu một thành viên HDQT độc lập là nữ? | ✗ | Có 02 thành viên HDQT độc lập là nam giới. |
| (B)E.1.2 | Công ty có công bố chính sách và các mục tiêu có thể đo lường để thực thi sự đa dạng của HDQT và báo cáo tiến độ đạt được? | ✓ | Traphaco đã đạt chứng chỉ EDGE về bình đẳng giới, áp dụng với tất cả các cấp bậc nhân sự của Công ty. Tuy nhiên, cấp HDQT khó hơn vì nguồn cung nhân lực bậc cao trong ngành được trên thị trường Việt Nam không nhiều. |
| (B)E.2 | Cấu trúc HDQT | ||
| (B)E.2.1 | Tiểu ban Nhân sự có bao gồm toàn bộ thành viên HDQT độc lập? | ✗ | Tiểu ban Nhân sự có 2 thành viên HDQT độc lập. |
| (B)E.2.2 | Tiểu ban Nhân sự có thực hiện quy trình xây dựng tiêu chí chất lượng các thành viên HDQT phù hợp với định hướng chiến lược của công ty. | ✓ | Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị có xây dựng các tiêu chí chất lượng của thành viên HDQT để phù hợp với công ty. |
| (B)E.3 | Bổ nhiệm và tái cử HDQT | ||
| (B)E.3.1 | Công ty có sử dụng các công ty tìm kiếm hay nguồn ứng cử viên độc lập bền ngoài (như cơ sở dữ liệu thành viên HDQT do các viện thành viên HDQT hay hiệp hội cổ đồng thiết lập) khi tìm kiếm ứng cử viên cho thành viên HDQT. | ✓ | Công ty có thực hiện công tác này khi tìm kiếm ứng cử viên cho thành viên HDQT. |
| (B)E.4 | Cơ cấu và Thành phần HDQT | ||
| (B)E.4.1 | Công ty có số thành viên HDQT độc lập không điều hành chiếm trên 50% số thành viên HDQT với chủ tịch là thành viên độc lập. | ✓ | HDQT Traphaco có 02 thành viên độc lập trên tổng số 07 thành viên HDQT. |
| (B)E.5 | Quản lý rủi ro | ||
| (B)E.5.1 | HDQT có mô tả quy trình quản trị về vấn đề liên quan công nghệ thông tin như giản đoạn, an ninh mạng, khối phục thảm hoạ, để đảm bảo rằng tất cả các rủi ro chính được xác định, quản lý và báo cáo cho Hội đồng Quản trị. | ✓ | Traphaco có Ban Quản lý rủi ro phụ trách các vấn đề này, thường trực theo dõi, giám sát, đảm bảo kiểm soát rủi ro và báo cáo HDQT khi được yêu cầu. |
| (B)E.6 | Hiệu quả hoạt động của HDQT | ||
| (B)E.6.1 | Công ty có Tiểu ban Quản lý rủi ro riêng biệt. | ✗ | Hiện tại, Ban Quản lý rủi ro thuộc bên điều hành. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN
THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| CẦU HỘI PHẠT | |||
| (P)A. | Quyền của cổ đông | ||
| (P)A.1 | Quyền cơ bản của cổ đông | ||
| (P)A.1.1 | Công ty không hoặc sơ suất không đối xử công bằng đối với việc mua lại cổ phần đối với tất cả các cổ đông. | ✓ | Traphaco đối xử công bằng đối với việc mua lại cổ phần đối với tất cả các cổ đông. |
| (P)A.2 | Cổ đông, bao gồm cả cổ đông tổ chức, phải được trao đổi với bản của cổ đông như nêu trong bộ Nguyên tắc Quân trị Công tụ này, trừ trường hợp ngoại lệ nhằm ngăn ngừa lạm dụng. | ||
| (P)A.2.1 | Có bằng chứng gì về rào càn đối với việc cổ đông không được trao đổi thông tin hoặc tham khảo ý kiến các cổ đông khác. | ✓ | Không có bằng chứng nào. |
| (P)A.3 | Quyền tham gia hiệu quả vào và biểu quyết trong Đại hội đồng Cổ đông và được thông báo về các quy định, bao gồm thủ tục biểu quyết diễn ra trong Đại hội đồng Cổ đông. | ||
| (P)A.3.1 | Công ty có đưa nội dung bổ sung và không được thông báo trước trong chương trình nghị sự vào thông báo ĐHDCĐ/ĐHDCĐ bắt thường. | ✓ | Traphaco tổ chức ĐHCD theo đúng quy định tại Luật Đoanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan, không vì phạm nội dung này. |
| (P)A.3.2 | Chủ tịch HDQT, Chủ tịch Tiểu ban Kiểm toán và Tổng Giám đốc/Giám đốc có tham dự ĐHDCĐ mới nhất. | ✓ | Tất cả thành viên HDQT đều tham dự Đại hội cổ đông. |
| (P)A.4 | Cơ cấu vốn và các thỏa ước cho phép một số cổ đông nằm giữ quyền kiểm soát không tương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ sở hữu phải được công bố công khai. | ||
| Công ty không công bố sự tồn tại của: | |||
| (P)A.4.1 | Thỏa thuận cổ đông. | ✓ | Traphaco không có các ưu đãi riêng/ràng buộc này. |
| (P)A.4.2 | Giới hạn biểu quyết. | ✓ | |
| (P)A.4.3 | Cơ phiếu nhiều quyền biểu quyết. | ✓ | |
| (P)A.5 | Cơ cấu vốn và các thỏa ước cho phép một số cổ đông nằm giữ quyền kiểm soát không tương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ sở hữu phải được công bố công khai. | ||
| (P)A.5.1 | Cấu trúc sở hữu kim tự tháp và/hoặc cấu trúc sở hữu chế có tồn tại. | ✓ | Traphaco không có cấu trúc sở hữu này, các cổ đông có quyền ngang nhau và được đối xử bình đẳng. |
| (P)B. | Đối xử công bằng với cổ đông | ||
| (P)B.1 | Căn ngăn cấm giao dịch nội gián và làm dụng mua bán từ lợi cá nhân. | ||
| (P)B.1.1 | Công ty có bị kết luận vì phạm nào về giao dịch nội gián liên quan đến thành viên HDQT, Ban Điều hành và nhân viên công ty trong ba năm qua? | ✓ | Không có kết luận bị vi phạm, thông tin giao dịch của người nội bộ và người có liên quan được CBTT theo đúng quy định. |
| (P)B.2 | Bảo vệ cổ đông thiếu số trước hành vi lạm dụng | ||
| (P)B.2.1 | Có trường hợp không tuần thủ luật pháp, quy tắc và quy định liên quan đến giao dịch bên liên quan đáng kể hoặc trọng yếu trong ba năm trước không. | ✓ | Không có. |
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| (P)B.2.2 | Có bắt kỳ giao dịch bên liên quan nào có thể được phân loại là hỗ trợ tài chính (nghĩa là không được thực hiện hợp lý trên cơ sở thị trường) cho các đơn vị không phải là công ty con? | ☑ | Công ty hiện đang không có hoạt động này. |
| (P)C. | Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan | ||
| (P)C.1 | Quyền của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật quy phương phải được tôn trọng. | ||
| (P)C.1.1 | Có vi phạm luật pháp về các vấn đề lao động/ việc làm/người tiêu dùng/phá sản/thương mại/cạnh tranh hay môi trường. | ☑ | Không có. |
| (P)C.2 | Khi các bên có quyền lợi liên quan tham gia vào quá trình quản trị công ty, họ phải được tiếp cận với thông tin phù hợp, đầy đủ và đáng tin cậy một cách kịp thời và thường xuyên. | ||
| (P)C.2.1 | Công ty có phải chịu bất kỳ hình phạt nào của cơ quan quản lý và đã không công bổ thông tin trong khoảng thời gian được yêu cầu đối với các sự kiện trọng yếu. | ☑ | Không có. |
| (P)D. | Công bổ thông tin và minh bạch | ||
| (P)D.1 | Hình phạt của cơ quan quản lý liên quan đến bảo cáo tài chính | ||
| (P)D.1.1 | Công ty có nhận được "ý kiến loại trừ" trong báo cáo kiểm tra an đặc lập. | ☑ | Không. |
| (P)D.1.2 | Công ty có nhận được "ý kiến bắt lợi" trong báo cáo kiểm tra an đặc lập. | ☑ | Không. |
| (P)D.1.3 | Công ty có nhận được "từ chối đưa ra ý kiến" trong báo cáo kiểm tra an đặc lập. | ☑ | Không. |
| (P)D.1.4 | Công ty có sửa đổi Báo cáo Tài chính trong năm vừa qua vi những lý do khác với lý do thay đổi trong chính sách kế toán. | ☑ | Không. |
| (P)E. | Trách nhiệm của HDQT | ||
| (P)E.1 | Tuân thú quy định, quy tắc và luật hiện hành về niêm yết | ||
| (P)E.1.1 | Có bằng chứng là công ty đã không tuân thủ quy tắc và quy định nào về niêm yết trong năm qua ngoài các quy định về công bố thông tin. | ☑ | Không có bằng chứng nào. |
| (P)E.1.2 | Có trường hợp mà thành viên HDQT không điều hành đã từ nhiệm và nêu ra bất kỳ lo ngại nào liên quan đến quản trị | ||
| (P)E.2 | Cấu trúc HDQT | ||
| (P)E.2.1 | Công ty có thành viên HDQT độc lập đã phục vụ hơn 9 năm hay hai nhiệm kỳ 5 năm 1 (chọn trường hợp nào cao hơn) với cùng chức trách. | ☑ | Không có. |
| (P)E.2.2 | Công ty đã không xác định rõ ai là thành viên HDQT độc lập. | ☑ | Công ty xác định rõ ràng 02 thành viên HDQT độc lập. |
| (P)E.2.3 | Công ty có bắt kỳ thành viên HDQT độc lập nào giữ vài trò quản trị ở tổng cộng hơn 5 HDQT của các công ty đại chúng. | ☑ | Không có. |
PHÂN TÍCH THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN (Tiếp theo)
☑: Thực hiện tốt thông lệ
☑: Thực hiện chưa đủ thông lệ
Chưa thực hiện theo thông lệ
| STT | Tiêu chí | Hiện trạng đến năm 2024 | Đánh giá |
| (P)E.3 | Kiểm toán độc lập | ||
| (P)E.3.1 | (Trong hai năm trước) Có thành viên HDQT hay lãnh đạo điều hành cấp cao từng là nhân viên hoặc thành viên hợp danh của công ty kiểm toán độc lập hiện tại. | ☑ | Không. |
| (P)E.4 | Thành phần và cơ cấu HDQT | ||
| (P)E.4.1 | Chủ tịch HDQT có phải là TGD của công ty trong 3 năm qua. | ☑ | Không. |
| (P)E.4.2 | Các thành viên độc lập không điều hành có được nhận các quyền chọn mua cổ phiếu, cổ phiếu thương. | ☑ | Không. |
Báo cáo quản trị rủi ro nằm 2024
Năm 2024, thị trường hàng hóa toàn cầu chịu ảnh hưởng bởi tình hình chính trị, kinh tế, xã hội phức tạp như xung đột Nga - Ukraine, căng thẳng Trung Đông và cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì xu hướng tích cực với lạm phát thấp và tăng trưởng ổn định. Ngành được Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu, đảm bảo cung ứng thuốc chất lượng và giá cả hợp lý, dù đối mặt với thách thức từ biến động giá nguyên liệu và cạnh tranh gay gắt.
Trong bối cảnh này, Traphaco đã tập trung vào đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số và tăng cường hoạt động quản trị rủi ro. Những nỗ lực này giúp Công ty linh hoạt ứng phó với thách thức, tối ưu hiệu quả vận hành và nắm bắt cơ hội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững.
Quản trị rủi ro chiến lược
Tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đại hội cổ đông nhiệm kỳ 2021-2025 đã đề ra “Giữ vững vị thế số 1 Đông Dược - Tập trung đầu tư phát triển ngoài đồng dược”, Traphaco đã đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, đặc biệt tăng cường nghiên cứu thuốc Đông dược cao cấp và thuốc Tân dược chất lượng cao, thuốc Generic, thuốc tương đương sinh học và thuốc chuyển giao công nghệ từ Daewoong. Traphaco đã triển khai sản xuất và đưa ra thị trường 03 sản phẩm CGCN giai đoạn 1; có 12 sản phẩm đạt B.E.
Năm 2024, công ty đã áp dụng và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al) để tối ưu hóa hoạt động. Đồng thời, công ty cũng triển khai các giải pháp công nghệ thông tin nhằm quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn.
Nhờ mọi nỗ lực của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên, năm 2024 Traphaco đã đạt được những kết quả đáng tự hào như: số đăng ký/công bổ vượt kế hoạch mục tiêu; được cấp mới 38 số đăng ký thuốc; triển khai 09 sản phẩm mới ra thị trường, công tác quản lý chất lượng chặt chẽ, đảm bảo hoạt động sản xuất luôn đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đề ra.
Nhận thấy bối cảnh nhu cầu về thuộc chất lượng cao, an toàn và hiệu quả ngày càng tăng, với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các quy định về tiêu chuẩn sản xuất thuộc ngày càng khắt khe, đòi hỏi doanh nghiệp được phải nâng cao năng lực sản xuất, đặc biệt là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như GMP-EU. Traphaco đã thành lập ban dự án triển khai tiêu chuẩn GMP-EU, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao nhất, tạo dựng niềm tin với đối tác, người tiêu dùng, mở ra cơ hội mới và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đồng thời dự án này cũng giúp Traphaco tối ưu hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng, giảm thiểu rủi ro về an toàn sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu khất khe của cơ quan quản lý được phẩm tại nhiều quốc gia và khẳng định vị thế của Traphaco trên thị trường được phẩm.
Quản trị rủi ro pháp lý
Trong năm 2024, Traphaco đã đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro pháp lý để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp và đảm bảo tuần thủ các quy định pháp luật, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định mới trong ngành dược phẩm, như Luật số: 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành ngày 21/11/2024. Công ty tích cực tham gia góp ý, xây dựng và cấp nhất các văn bản pháp lý, giúp giám thiểu rủi ro pháp lý và tài chính.
Các hoạt động chính bao gồm:
Góp ý và tham gia vào xây dựng văn bản pháp lý: tiếp tục được đẩy mạnh trong năm 2024, gia tăng cả về số lượng, tần suất và chất lượng, từng bước tháo gỡ các quy định vướng mắc cho hoạt động của Công ty.
Traphaco đã tham gia vào nhiều bưởi hội thảo, đối thoại doanh nghiệp, đóng góp ý kiến về các dự thảo văn bản pháp luật, đặc biệt là các điều chỉnh trong Luật Dược và các quy định liên quan. Công ty cũng tham gia góp ý sửa đổi Luật Dược và các văn bản liên quan trong năm 2024, giúp tháo gỡ các khó khăn về quyền phân phối, đăng ký thuốc, đấu thầu và thuế.
Cập nhất và phổ biến các thay đổi pháp lý: Traphaco cập nhật và phổ biến các thay đổi trong văn bản pháp luật và đánh giá tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm. Công ty đảm bảo rằng các bộ phận liên quan nhận thức đầy đủ về các quy định mới và áp dụng chúng hiệu quả.
Soát xét hợp đồng và giao dịch: Bộ phận pháp chế đã thực hiện việc kiểm soát các tranh chấp pháp lý qua soát xét hợp đồng và giao dịch quan trọng trước khi ký kết. Việc xây dựng các mẫu hợp đồng trong năm 2023 đã giúp giám đáng kể số lượng hợp đồng cần soát xét trong năm 2024, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Tư vấn pháp lý: Công tác tư vấn pháp lý được chủ trọng, đặc biệt đối với những vấn đề quan trọng trong hệ thống công ty. Công ty đã áp dụng các công cụ hiện đại, như số hóa quy trình và sử dụng AI, để nâng cao chất lượng và hiệu quả tư vấn, đồng thời giúp phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro tiêm ẩn.
Nhờ các biện pháp chủ động trong quản trị rủi ro pháp lý, Traphaco không chỉ duy trì sự tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ được lợi ích doanh nghiệp, giảm thiểu thiệt hại tài chính và nâng cao vị thế trong ngành được phẩm.
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO NĂM 2024 (Tiếp theo)
Quản trị rủi ro tài chính
Trong năm 2024, Traphaco đổi mặt với nhiều rủi ro tài chính do biển động tỷ giá hối đoái, lạm phát, và giá nguyên liệu đầu vào, gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và biên lợi nhuận. Để ứng phó với những thách thức này, công ty đã triển khai các biện pháp quản trị rủi ro tài chính một cách toàn diện. Traphaco thực hiện kiểm soát chi phí qua việc xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm và hạn mức chi phí hợp lý, nhằm loại bỏ các khoản chi không hiệu quả, đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh linh hoạt. Công ty cũng nâng cao năng lực quản trị dòng tiền, tối ưu hóa công nợ để đảm bảo thanh khoản ổn định trong bối cảnh kinh tế bất ổn.
Traphaco đã chuyển đổi số trong tài chính kế toán, xây dựng nền tàng dữ liệu tài chính thông minh giúp phần tích và dự báo chính xác hơn, nâng cao khả năng quản trị rủi ro. Đặc biệt trong năm 2024, Công ty đã thực hiện thành công giải pháp chuyển đổi số về thanh toán phi tiền mặt: Áp dụng thanh toán phi tiền mặt trên toàn quốc cho các chi nhánh, triển khai Trung tâm đơn hàng; áp dụng 100% thanh toán phi tiền mặt qua chuyển khoản hoặc QR code giúp làm thiếu rủi ro liên quan đến tiền mặt, tối ưu hóa quy trình thu chi và nâng cao tính minh bạch trong các giao dịch. Các giải pháp này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành và hỗ trợ tuần thú các quy định về thuế một cách chính xác và minh bạch.
Bên cạnh đó, Traphaco duy trì mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các ngân hàng và tổ chức tài chính để đảm bảo nguồn vốn ổn định, hỗ trợ chiến lược phát triển dài hạn. Trong một môi trường kinh tế đầy biến động và thay đổi chính sách, Công ty cũng chủ trọng việc cấp nhất liên tục các quy định mới và kiểm soát các chi phí khác. Những biện pháp này giúp Traphaco duy trì sự ổn định tài chính và phát triển bền vững, đồng thời tận dụng cơ hội trong các điều kiện thị trường khó lường.
Quản trị rủi ro hoạt động
Trong năm 2024, các hoạt động thực hiện theo định hướng quản trị rủi ro nhằm duy trì vị thế hàng đầu trong ngành được phẩm Việt Nam, đồng thời khẳng định chiến lược phát triển bền vững và đối mới sáng tạo.
Trước hết, công ty tập trung phát triển danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm thuộc Đông dược, Tân dược, thuốc Generic và các sản phẩm chuyển giao công nghệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Để đảm bảo chất lượng vượt trội, Traphaco đã chú trọng nâng cao tiêu chuẩn từ khâu nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng, duy trì các quy trình sản xuất hiện đại đạt chuẩn GMP. Đồng thời, Công ty tích cực nghiên cứu và phát triển (R&D) các sản phẩm mới, mở rộng danh mục sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Song song với việc phát triển sản phẩm, Traphaco đã đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ vào mọi khía cạnh hoạt động. Một trong những sáng kiến nổi bật là “Ứng dụng truy xuất nguồn gốc và quản lý tràn hàng” mang đến khả năng giám sát thông tin sản phẩm trên chuỗi giá trị cho Traphaco, đồng thời cung cấp các công cụ cần thiết để khách hàng của Traphaco có thể dễ dàng kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ của các sản phẩm và chứng nhận hàng thật, đảm bảo chất lượng được sản xuất bởi Traphaco. Đối với
các sản phẩm chủ lực như Boganic và Hoạt huyết dưỡng não có giá trị cao, tính năng QR định danh cho phép ngăn chặn tới đa các rủi ro về hàng giả và bán tràn hàng trên thị trường. Tăng cường khả năng số hóa các hoạt động trên chuỗi giá trị của Traphaco, bổ sung cơ sở dữ liệu online về vùng trồng Astiso Trong năm 2024, Công ty đã đưa ra định hướng về “Trung tâm xử lý đơn hàng” và dẫn đưa vào triển khai. Điều này thể hiện sự quyết liệt của các lãnh đạo Công ty trong việc tính gọn quy trình bán hàng đưa đến cho Khách hàng trái nghiệm mua hàng nhanh chóng, thuận tiện và minh bạch hơn. Việc rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng còn giúp nâng cao tính hiệu quả trong quản lý, giảm thiểu sai sót và tối ưu chi phí vận hành. Đồng thời, điều này góp phần tạo lợi thể cạnh tranh cho Công ty trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Năm 2024, Traphaco cũng ứng dụng các công cụ số hóa như phần mềm quản lý nhân sự, ứng dụng bán hàng hỗ trợ Trinh được viên (TDV), văn phòng số Base và phương thức thanh toán phi tiền mặt, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối ưu hóa chi phí vận hành và cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.
Traphaco đã triển khai phân phối một cách hiệu quả việc duy trì của kênh ETC & OTC. Đối với kênh ETC (bán hàng qua bệnh viện và bác sĩ), công ty ghi nhận mức tăng trưởng 9,8% trong quý 3/2024 nhờ sự phục hồi của nền kinh tế và ngành được phẩm. Mặc dù kênh này chỉ chiếm khoảng 10% tổng doanh thu, nhưng vấn góp phần đáng kể vào sự ổn định của Công ty. Trong khi đó, ở kênh OTC (bán lẻ qua nhà thuốc), Traphaco đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi nhà thuốc hiện đại. Tuy nhiên, Traphaco vẫn duy trì hỗ trợ hệ thống nhà thuốc truyền thống bằng cách cung cấp các công ty bán hàng hiện đại và dịch vụ chăm sóc khách hàng tối ưu, từ đó giữ vững thị phần trong phân khúc này.
Năm 2024, Traphaco đã đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, tập trung xây dựng mối quan hệ bền chặt và gia tăng sự hài lòng của khách hàng. Công ty tổ chức các hội nghị khách hàng kết hợp với cấp nhất thông tin chuyên môn, tạo ra không gian tương tác cối mở và gắn kết. Những sự kiện này không chỉ cung cấp thông tin hữu ích mà còn tạo điều kiện để lắng nghe ý kiến phân hồi, thấu hiểu sâu sắc hơn như cầu và mong đợi của khách hàng.
Bên cạnh đó, Traphaco đặc biệt chú trọng vào phát triển nguồn nhân lực, xem đây là yếu tố then chốt để thúc đẩy đối mới và phát triển bền vững. Công ty đã triển khai hệ thống E-learning giúp nhân viên cấp nhất kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ năng và phát triển nghề nghiệp một cách linh hoạt, hiệu quả. Các chương trình đào tạo trực tuyến dành cho TDV và nhân viên kinh doanh được tổ chức thường xuyên, giúp họ nắm bắt kiến thức và kỹ năng mới nhất trong linh vực được phẩm. Đồng thời, Traphaco xây dựng môi trường làm việc nặng động với văn phòng số Base, tạo điều kiện làm việc từ xa và nâng cao hiệu suất lao động.
Với tầm nhìn chiến lược và khả năng thích ứng linh hoạt trước những biến động của ngành dược phẩm, Traphaco đang khẳng định vị thế tiên phong tại Việt Nam. Thông qua chuyển đổi số và tối ưu hóa vận hành, Traphaco không chỉ duy trì đà tăng trưởng mà còn mở ra những cơ hội mới, tạo dựng giá trị lâu dài cho khách hàng, đối tác và công đồng. Đồng thời, bằng việc áp dụng tư duy quản trị rủi ro và quản lý sự thay đổi hiệu quả, Traphaco đã vượt qua thách thức, góp phần quan trọng vào những thành công nổi bật trong năm 2024. Đây chính là nền tảng vững chắc để Traphaco phát triển bền vững và vươn xa, chính phục những định cao mới trong tương lai.
Thông tin cổ phiếu & quan hệ cổ đông (IR)
Thông tin cổ phiếu
(Tính đến ngày đăng ký cuối cùng 06/01/2025)
Cơ cấu cổ đông
| Cổ đông là tổ chức | Tỷ lệ % |
| Tổ chức nước ngoài | 46,44% |
| Tổ chức trong nước | 36,57% |
| Cổ đông Nhà nước | 35,67% |
| Cổ đông cá nhân | Tỷ lệ % |
| Cá nhân nước ngoài | 0,21% |
| Cá nhân trong nước | 17,77% |
| Cổ phiếu quỹ | 0,01% |
Danh sách cổ đông lớn sở hữu trên 5% vốn cổ phần của Công ty
| STT | Tiêu chí | Số ĐKKD | Địa chỉ | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | 0101992921 | Số 117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội | 14.786.512 | 35,67% |
| 2 | MAGBI Fund Limited | ERC No.: 2565995 | UNIT810,8/FSTARHSE3SALISBURY RD TST KLN HONG KONG | 10.361.385 | 25,00% |
| 3 | Super Delta Pte. Ltd. | 201722666G | 10 Anson Road, # 23-14P, International Plaza, Singapore (079903) | 6.267.289 | 15,12% |
| 4 | ACCESS S.A., SICAV-SIF - ASIA TOP PICKS | CB9798 | 46A, avenue John F. Kennedy L-1855 Luxembourg | 2.133.000 | 5,15% |
Nguồn: danh sách cổ đông tại ngày dăng ký cuối cùng 06/01/2025 của Công ty cổ phần Traphaco.
THÔNG TIN CỔ PHIẾU & QUAN HỆ CỔ ĐÔNG (IR) (Tiếp theo)
Diễn biến của cổ phiếu TRA năm 2024
Diễn biến giá cổ phiếu TRA trong năm 2024
Năm 2024, cổ phiếu TRA tiếp tục thể hiện tính ổn định cao, phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp được phẩm đấu ngành.
Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam có nhiều biến động, TRA vẫn là lựa chọn hấp dẫn của nhà đầu tư dài hạn, nhờ vào mô hình kinh doanh vững chắc và tiêm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong mảng tân được.
So sánh cổ phiếu TRA với thị trường chung
Khối lượng giao dịch cổ phiếu TRA năm 2024
Trong bối cảnh VN-Index tăng trưởng 12,11% trong năm 2024, cổ phiếu TRA duy trì mức giá hợp lý, phản ánh sự ổn định và ít biến động so với nhiều mã cổ phiếu khác. So với nhiều doanh nghiệp trong ngành, TRA vẫn giữ vững được giá trị nhờ vào nền tàng tài chính ổn định và mô hình kinh doanh bền vững.
Trong năm 2024, cổ phiếu Traphaco được giao dịch sôi động nhất vào tháng 7, trong đó ngày 16/07/2024 có cổ lượng cổ phiếu giao dịch nhiều nhất trong năm: 33.100 cổ phiếu.
Chính sách cổ túc hấp dẫn - Đảm bảo lợi ích cổ đông
Traphaco luôn duy trì chính sách cổ tức ổn định, khẳng định cam kết lâu dài đối với cổ đông.
Chính sách cổ tức hấp dẫn cùng với tiềm năng tăng trưởng ổn định giúp TRA tiếp tục là một trong những cổ phiếu dược phẩm đáng đầu tư nhất trên thị trường.
Triển vọng cổ phiếu TRA năm 2025
Năm 2025, Traphaco đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ, tiếp tục cùng cổ vị thế hàng đầu trong ngành được với các chiến lược trọng tâm:
Mở rộng danh mục sản phẩm, tập trung vào R&D để phát triển thêm nhiều sản phẩm tân dược mới.
Tăng cường thị phần tại các bệnh viện lớn, nâng cao doanh thu từ kênh ETC.
Đấy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế, tạo động lực tăng trưởng dài hạn.
• Ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng, tối ưu chi phí và nâng cao biên lợi nhuận.
Với nền tảng vững chắc và chiến lược cụ thể, TRA được kỳ vọng sẽ tiếp tục là một cổ phiếu đáng chú ý trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025.
Báo cáo phát triển BÊN VỮNG
114 Tổng quan về báo cáo
115 Mô hình phát triển bên vững của Traphaco
116 Định hướng chiến lược phát triển bên vững
120 Kế hoạch hành động năm 2024
122 Tăng trưởng kinh tế
124 Đầu tư xã hội
140 Bảo vệ môi trường
Tổng quan về báo cáo
Cách tiếp cận với các vấn đề bền vững của Traphaco xuất phát từ mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong dài hạn của doanh nghiệp kết hợp với các mục tiêu phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, từ đó đóng góp cho sự phát triển chung của cộng đồng. Báo cáo này ghi lại những hoạt động quan trọng của Traphaco và các đơn vị thành viên của Traphaco (sau đây gọi tắt là "Traphaco") liên quan đến các vấn đề về bền vững trong năm 2023.
Mô hình phát triển bền vững của Traphaco
Traphaco luôn gắn liền tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội - ba yếu tố đóng vai trò nền tăng cho thành công lâu dài của Traphaco.
Phạm vi báo cáo: Công ty Traphaco
Giai đoạn báo cáo: 01/01/2024 - 31/12/2024
Tiêu chuẩn áp dụng: Traphaco xây dựng Báo cáo Phát triển bền vững riêng theo hướng dẫn “Phù hợp” - phương án Cốt lõi của GRI Standards.
Quá trình trao đổi, tiếp xúc với các bên liên quan giúp chúng tôi nhận thức được rằng cùng với việc đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo các lợi ích của xã hội, cộng đồng và gìn giữ môi trường có vai trò quan trọng như nhau đối với sự phát triển bền vững của Traphaco.
Định hướng chiến lược phát triển bền vững
Cuộc họp của diễn đàn chính trị cấp cao (HLPF) về phát triển bền vững năm 2017 diễn ra tháng 7/2017 với chủ đề “Xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy thịnh vượng trong một thế giới đang thay đổi”. Nhóm các mục tiêu được đưa ra bản luận và quan tâm trong giai đoạn tiếp theo bao gồm:
Chấm dút nạn đói, đặt được an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy nông nghiệp bền vững
Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và tài nguyên biển để phát triển bền vững
Tăng cường các phương tiện thực hiện và khôi phục lại
Quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững (luôn được xem xét hàng năm)
Cũng theo Báo cáo Đánh giá quốc gia tự nguyện (VNR) của Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Thế Phương trình bày trong HLPF năm 2018, thành tụu nổi bật là tăng trưởng GDP và giảm tỉ lệ nghèo (SDG 1). Bảo hiểm y tế (SDG 3), Các vấn đề về quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên cũng được cải thiện (SDG 15).
Căn cứ theo nội dung cụ thể của 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc (SDG), đồng thời tham chiếu với mục tiêu của Việt Nam (VSDG) và các vấn đề được xem xét tại Điển đàn chính trị cấp cao năm 2017, đối với tư cách 1 doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh được phẩm, Traphaco lựa chọn và tích hợp các mục tiêu sau trong định hướng chiến lược phát triển bền vững doanh nghiệp giai đoạn 2021-2025:
Đảm bảo Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm
Bảo vệ, tái tạo và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý tài nguyên rừng bền vững, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và mất đa dạng sinh học
Định hướng chiến lược phát triển bền vững
Tối ưu hoá năng lực và hiệu quả quản trị doanh nghiệp và chuỗi giá trị Xanh. Nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất chất lượng tại Traphaco nhằm nâng hiệu quả và gia tăng giá trị của Traphaco, trở thành Thương hiệu Xanh hàng đầu Việt Nam.
Đầu tư hoạt động nghiên cứu phát triển, đặc biệt hoạt động nghiên cứu khai thác tri thức Y học cổ truyền của người Việt Nam, sử dụng được liệu chất lượng cao trồng tại Việt Nam để tạo ra những sản phẩm hiện đại phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Tăng cường hiệu quả hoạt động thông qua Đầu tư công nghệ đạt chuẩn cao nhất ngành được Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, và ứng dụng nhiều hơn các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường; Hệ thống Quản trị hiện đại dựa trên nền tàng công nghệ thông tin tích hợp.
Xây dựng môi trường làm việc thuộc nhóm tốt nhất Việt Nam; Đảm bảo chế độ lượng, thường, phúc lợi cho người lao động, tạo động lực làm việc và khuyến khích sáng tạo.
Đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội
Đóng góp vào khả năng tiếp cận thuộc của cộng đồng thông qua không ngừng sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, tối ưu hóa chi phí, tạo ra các sản phẩm thuộc đáp ứng như cầu của xã hội
Hướng dẫn và chuyển giao các kĩ thuật trồng và phát triển được liệu tại các địa phương để giúp gia tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho bà con dân tộc, nông dân tại các vùng trồng được liệu.
Tiên phong trong việc hưởng ứng cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng: sử dụng nguồn nguyên liệu Việt, tri thức Việt để phục vụ chăm sóc sức khỏe
Đảm bảo được sự bảo tồn của các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, chống sa mạc hóa, phục hồi các vùng đất và đất bị thoái hóa
Phù xanh đất trống đồi núi trọc bằng các vùng trồng được liệu đặt chuẩn GACP - WHO
Giảm thiểu các hoạt động gây phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường, góp phần cải tạo môi trường và sức khỏe của con người.
Sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua việc sử dụng hợp lý, có ý thức các nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên
Kế hoạch hành động năm 2024
Tăng trưởng hiệu quả và bền vững
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, hiệu quả và dài hạn; tạo công ăn việc làm và nâng cao năng suất lao động
— Tôi ưu hoá năng lực và hiệu quả quản trị doanh nghiệp và chuỗi giá trị Xanh.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất chất lượng tại Traphaco nhằm nâng hiệu quả và gia tăng giá trị của Traphaco, trở thành Thương hiệu Xanh hàng đầu Việt Nam.
Đầu tư hoạt động nghiên cứu phát triển. Triển khai chiến lược phát triển đa dạng hóa sản phẩm đồng tâm dựa trên các sản phẩm chủ lực. Tập trung phát triển các dòng thuốc tân dược, hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Tôi ưu chi phí trong mọi hoạt động doanh nghiệp, thông qua: Chuyển đổi số, Phân bổ hạn mức, Giao trách nhiệm và Kiểm soát theo hạn mức.
Đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội
Chung tay cùng cộng đồng phòng chống các dịch bệnh trong năm. Tuân thủ quy định của Nhà nước. Đóng góp, hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và người dân cả nước.
Tăng cường hiệu quả hoạt động thông qua Đầu tư công nghệ đạt chuẩn cao nhất ngành được Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, và ứng dụng nhiều hơn các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường; Hệ thống Quản trị hiện đại dựa trên nền tàng công nghệ thông tin tích hợp.
Xây dựng môi trường làm việc thuộc nhóm tốt nhất Việt Nam; Đảm bảo chế độ lương, thường, phúc lợi cho người lao động, tạo động lực làm việc và khuyến khích sáng tạo.
Đảm bảo Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm. Nâng cao giá trị cho khách hàng và chất lượng sản phẩm
Tiên phong trong việc hướng ứng cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng: sử dụng nguồn nguyên liệu Việt, tri thức Việt để phục vụ chăm sóc sức khỏe
Hướng dẫn và chuyển giao các kĩ thuật trồng và phát triển được liệu tại các địa phương để giúp gia tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho bà con dân tộc, nông dân tại các vùng trồng được liệu.
Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho mọi lửa tuổi
Chung tay bảo vệ môi trường
Hành động Ứng phó với biến đổi khí hậu: Thực hiện báo cáo Carbon Footprint của Công ty mẹ và các Công ty thành viên
Phù xanh đất trống đồi núi trọc bằng các vùng trồng được liệu đạt chuẩn GACP - WHO
Giảm thiểu các hoạt động gây phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường, góp phần cải tạo môi trường và sức khỏe của con người.
Sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua việc sử dụng hợp lý, có ý thức các nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên
Bảo vệ, tái tạo và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý tài nguyên rừng bền vững, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và mất đa dạng sinh học.
Tăng trưởng kinh tế
Là diễn hình tiêu biểu của phát triển bên vững tại Việt Nam, Traphaco luôn hướng tới phát triển nền kinh tế xanh với 3 mục tiêu: Hiệu quả kinh tế cao gắn với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiếp nối hành trình 50 năm xây dựng và phát triển, năm 2024 đánh dấu nhiều sự chuyển mình của Traphaco hướng tới mục tiêu trở thành Thương hiệu được phẩm số 1 ngành được Việt Nam. Dự án Tái cấu trúc hệ thống kinh doanh tiếp tục được triển khai và hoàn thiện, áp dụng Mô hình tổ chức và Ma trận phân quyền mới, quy hoạch các mạng Kinh doanh và Marketing, Nghiên cứu và Phát triển (R&D), Tài chính - Kế hoạch và các bộ phận hỗ trợ.
Trong năm 2024, doanh nghiệp được Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn như kinh tế tăng trưởng chậm; lạm phát cao ở các nền kinh tế lớn và căng thẳng địa chính trị gia tăng. Trong bối cảnh đầy thách thức trên, nhờ sự thích ứng linh hoạt, chủ động các nguồn lực, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần Traphaco tiếp tục duy trì chỉ số doanh thu và lợi nhuận ở mức cao.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, chăm lo tốt đời sống người lao động, cùng với những hoạt động chăm sóc khách hàng nổi bật, Công ty Traphaco được các tổ chức trong và ngoài nước trao tặng nhiều giải thưởng có giá trị như: Traphaco lẫn thứ 7 liên tiếp đạt danh hiệu: Thương hiệu quốc gia Việt Nam, Traphaco là doanh nghiệp dẫn đầu ngành Dược về số lượng sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia năm 2024; Giải TOP 50 Công ty niêm yết tốt nhất (Forbes VN); Top 10 Doanh nghiệp bền vững CSI 2024 và nhiều giới thường khác.
Các chỉ tiêu về số đăng ký, phát triển sản phẩm mới và các chỉ tiêu khác đều hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch đề ra.
Năm 2024, Traphaco duy trì mức cổ tức 40% tương ứng với 82,9 tỷ đồng, đây là mức cao so với bình quân thị trường được phẩm.
DOANH THU HỢP NHẤT NĂM 2024
(ĐVT: Tỷ đồng)
2.370,2
Tăng trưởng 1,2% so với năm 2023
LỢI NHUẬN SAU THUẾN NĂM 2024
(ĐVT: Tỷ đồng)
257
CAGR 2020-2024:
Traphaco đạt tỉ lệ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận lần lượt là 5,19% và 5,04%
ĐÓNG GÓP CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(ĐVT: Tỷ đồng)
100,62
CHI TRẢ CỔ TỰC CHO CỔ ĐÔNG
(ĐVT: Tỷ đồng)
82,9
Đầu tư xã hội
Phát triển nguồn nhân lực và chính sách đối với người lao động
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Tổng số lao động
TÍNH ĐỀN NGÀY 31/12/2024, TỔNG SỐ LAO ĐỔNG CỦA TRAPHACO LÀ
1.011 NGUÒI
BAO GÒM 807 NHÂN VIÊN CHÍNH THỨC VÀ 204 CỘNG TÁC VIÊN (CTV). SO VỚI NĂM 2023, SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG GIẢM 1%.
Biến động lao động năm 2024
Tỷ lệ thôi việc
Năm 2024, tổng số lao động thôi việc chiếm 4,3% tổng lao động toàn công ty. Trong đó:
Nguyên nhân thôi việc chủ yếu: Chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ hữu.
• Cơ cấu lao động thôi việc:
Nam giới: Chiếm 79,5% tổng số lao động nghỉ việc.
Độ tuổi: Phần lớn thuộc nhóm 30 - 50 tuổi (92,1%), đây là nhóm nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm cao.
Năm 2024, tổng số lao động nghỉ hầu là 6 người.
• Phân bố theo giới tính: Nam 50%, nữ 50%.
Nghỉ hưu
Bảng cơ cấu lao động toàn Công ty 2024
| Tiêu chí | Số lượng nhân viên | Số lượng CTV | Tỷ lệ |
| Quốc gia | --- | ||
| Việt Nam | 806 | 204 | 99.9% |
| Hàn Quốc | 1 | 0.1% | |
| Cơ cấu theo dân tộc | |||
| Kinh | 792 | 198 | 98% |
| Dân tộc thiểu số | 14 | 6 | 1.9% |
| Hàn Quốc | 01 | 0.1% | |
| Giới tính | |||
| Nam | 481 | 158 | 63.2% |
| Nữ | 326 | 46 | 36.8% |
| Độ tuổi | |||
| Dưới 30 tuổi | 77 | 66 | 14.1% |
| 30-50 tuổi | 628 | 127 | 74.7% |
| Trên 50 tuổi | 102 | 11 | 11.2% |
| Trình độ đào tạo | |||
| Trên Đại học | 43 | 4.2% | |
| Đại học | 334 | 66 | 39.6% |
| Khác | 430 | 138 | 56.2% |
| Khối | |||
| Kinh doanh | 577 | 204 | 77.2% |
| Sản xuất | 20 | 2% | |
| Văn phòng | 210 | 20.8% |
Cơ cấu lao động là nhân viên thôi việc 2024
| Độ tuổi | Giới tính | |||||
| Tiêu chí | <30 | 30-50 | >50 | Nam | Nữ | |
| Số lượng nghỉ do chăm dứt HDLĐ, khác | Số lượng | 3 | 35 | 0 | 27 | 11 |
| Ti lệ % | 7.9% | 92.1% | 0 | 71% | 29% | |
| Nghi hữu | Số lượng | 6 | 3 | 3 | ||
| Ti lệ % | 100 | 50% | 50% | |||
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN
Công tác đào tạo và huấn luyện tại công ty được triển khai minh bạch, toàn diện, không phân biệt giới tính hay loại hình lao động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và khả năng thích ứng với công việc trong tương lai.
Bước vào năm 2024, cùng với quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp, công ty tiếp tục hoạt động đào tạo và truyền thống nội bộ thông qua E-learning. Hình thức này đản thay thế phương pháp đào tạo truyền thống, mở rộng phạm vi tiếp cận đến mọi nhóm lao động, từ khối kinh doanh đến khối văn phòng và sản xuất tạo điều kiện học tập linh hoạt, dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tiễn hiệu quả hơn.
Các chương trình đào tạo bao gồm khóa tuân thủ bắt buộc (PCC&CNCH, AT-VSLĐ, ATHC, AT-VSTP, GDP/GSP, GMP), ứng dụng AI và ChatGPT nâng cao hiệu quả công việc, sử dụng phần mềm quản lý (HRM Pro, Base, TXNG Traphacoxanh, POS,...) và truyền thông về “6 Nguyên tắc văn hóa tối thượng”.
Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về sản phẩm, tư vấn khách hàng, nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát nội bộ, kỹ năng thuyết trình, Digital Marketing, thương mại điện tử, cùng các hội thảo chuyên đề về Super Generics, biến đổi khí hậu, tái chế và xử lý rác thải, cứ tham dự các khóa tập huấn về luật lao động, luật được,...
Năm 2024 cũng là năm công ty triển khai mở rộng các khóa đào tạo trực tuyến góp phần tối ưu chi phí cho hoạt động này.
Ngoài việc quan tâm đến công tác đào tạo nhân sự công ty, Traphaco cũng tiếp tục hợp tác với Trường Đại học Đường Hà Nội, tiếp nhận và hướng dẫn thực tập cho sinh viên, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Dược.
Kết quả thực hiện đào tạo năm 2024
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Thực hiện |
| 1 | Kinh phí đào tạo | 1000 d | 745.348 |
| Chỉ phí đào tạo bình quân/người/năm | 1000 d | 738 | |
| 2 | Số lượt người được đào tạo | Lượt người | 5.971 |
| Số lượt đào tạo bình quân/người/ năm | Lượt người | 5,9 | |
| Phân tích theo Nội dung đào tạo: | |||
| 1 | Đào tạo tuân thủ bắt buộc Và Đào tạo hội nhập công ty cho NV mới tuyển dụng | Lượt người | 1.346 |
| 1000 d | 68.445 | ||
| 2 | Đào tạo kỹ năng quản lý | Lượt người | 7 |
| 1000 d | 109.986 | ||
| 3 | » Đào tạo kỹ năng mềm, nghiệp vụ» Tham dự Hội thảo, Hội nghị, nghe nói chuyện chuyên đề,...ỗ trợ đào tạo nâng cao | Lượt người | 4.618 |
| 1000 d | 566.917 | ||
ĐẦU TỪ XÃ HỘI (Tiếp theo)
TRÂN TRỘNG NHỮNG GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại Công ty cổ phần Traphaco, con người luôn là tài sản quý giá nhất. Chúng tôi tin rằng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp không thể tách rời khỏi sự cống hiến tận tâm của từng cán bộ, công nhân viên. Chính vì vậy, Traphaco không ngừng xây dựng môi trường làm việc lý tưởng, tôn vinh những giá trị đóng góp của người lao động và khuyến khích tính thần đối mới, sáng tạo.
Văn hóa trân trọng con người
Traphaco xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và công bằng, nơi mọi cá nhân đều được ghi nhận và tôn vinh. Chúng tôi đề cao sự gắn kết nội bộ, tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng và cùng nhau đóng góp vào sự phát triển của công ty. Những nỗ lực của đội ngũ nhân sự được phân ánh qua chế độ lượng thưởng cạnh tranh, chính sách phúc lợi hấp dẫn và các chương trình đào tạo nâng cao chuyên môn.
Chế độ đại ngộ
và phát triển nhân tài
Traphaco cam kết mang đến một chính sách đãi ngộ toàn diện nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người lao động. Công ty không chỉ chú trọng đến mức lượng phù hợp với năng lực và đóng góp mà còn triển khai các phúc lợi khác chương trình nghỉ mất, team building, hỗ trợ tài chính, thăm hỏi động viên khi ốm đau, khen thưởng định kỳ.... Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tập trung vào việc đào tạo và phát triển nhân tài thông qua các khóa học chuyên môn, chương trình bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và cơ hội thăng tiến rõ ràng.
Traphaco áp dụng chính sách trả lương theo hiệu quả công việc, đảm bảo nguyên tắc công bằng và minh bạch. Mỗi nhân viên được giao chỉ tiêu rõ ràng và được đánh giá dựa trên kết quả thực hiện công việc. Hệ thống đánh giá này giúp người lao động có động lực phát huy tối đa năng lực cá nhân, đồng thời góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của toàn công ty.
Khuyến khích đổi mới và sáng tạo
Thu nhập bình quân đạt 24,9 triệu đồng/ người/ tháng, giảm 6% so với năm 2023. Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, sức mua của thị trường giảm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất, kinh doanh của nhiều ngành nghề trong xã hội, thu nhập người lao động giảm, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng. Năm 2024 Traphaco vẫn duy trì việc làm cho NLD, mức thu nhập bình quân 24,9 triệu đồng/ người/ tháng của Traphaco tuy giảm 6% so với năm 2023 nhưng vẫn là mức thu nhập tốt trên thị trường và trong ngành được.
Sự phát triển của Traphaco gắn liền với những sáng kiến và cải tiến không ngừng từ chính đội ngũ nhân sự. Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện để mỗi cá nhân có thể đóng góp ý tưởng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các sáng kiến xuất sắc đều được vinh danh và áp dụng thực tiễn, góp phần cùng cổ vị thế của Traphaco trên thị trường được phẩm.
Cam kết vì sự phát triển bền vững
Traphaco không chỉ hướng đến lợi ích kinh doanh mà còn quan tâm sâu sắc đến đời sống người lao động. Chúng tôi tạo dựng một môi trường làm việc xanh - sạch - an toàn, đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, chung tay vì một xã hội phát triển bền vững.
Với phương châm “Con người là trung tâm của sự phát triển”. Traphaco sẽ tiếp tục đồng hành cùng người lao động trên hành trình xây dựng một doanh nghiệp vững mạnh, hiện đại và nhân văn. Những giá trị mà mỗi cá nhân mang lại chính là nền tàng để Traphaco vươn xa hơn trong tương lai.
AN TOÀN & SỰC KHỎE NGHĨNG HỆNG
» Traphaco áp dụng theo hướng dẫn GRI Standard về các vấn đề liên quan an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Đại diện của người lao động trong các liên ủy ban an toàn và sức khỏe nghề nghiệp chính thức giữa ban lãnh đạo và người lao động.
Công ty quản trị An toàn và sức khỏe nghề nghiệp thông qua Ban an toàn, mạng lưới an toàn viên và đội phòng cháy chữa cháy và ứng cử khẩn cấp.
Ban an toàn là cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động trong công tác an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Công ty triển khai áp dụng hệ thống OHSAS 18001 (Occupational Health and Safety Assessment Series) để quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Chức năng của ban an toàn
Tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động an toàn về sinh lạo động, an toàn về sinh lạo phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt trong công ty.
Phối hợp với các bộ phận trong việc tiến hành các công việc
Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn về sinh lão động (ATVSLĐ), an toàn về sinh thực phẩm (ATVSTP), phòng chống cháy nổ (PCCN), trong công ty.
Quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Xây dựng kế hoạch ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN hằng năm và đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cửu khẩn cấp.
Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN, phòng chống bão lụt của Nhà nước, của công ty tới toàn thể CBCNV lao động.
Tổ chức huấn luyện về ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN cho người lao động.
Theo dõi tình hình thương tất, bệnh tật phát sinh do nghề nghiệp; đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khỏe lao động.
Kiểm tra về ATVSLĐ, PCCN theo định kỳ ít nhất 1 tháng/1 lần tại các bộ phận sản xuất; kiểm tra môi trường lao động, ATVSTP tại bếp ăn công ty ít nhất 1 tháng/2 lần.
Tổ chức ứng phó tình trạng khẩn cấp: phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện, tài chính và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra các tình trạng khẩn cấp trong công ty hoặc tại địa phương khi có yêu cầu.
Tổ chức kiểm tra thực tế việc thực hiện nội quy, quy chế và áp dụng công cụ thực hành tốt 5S của toàn công ty
Đề xuất với người sử dụng lao động
Tham gia kiểm tra việc chấp hành các quy định ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN theo quy định của pháp luật hiện hành.
Biện pháp khắc phục các tồn tại về ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN, phòng chống bão lụt.
Báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi phát hiện các vi phạm về ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN, nguy cơ mất ATVSLĐ, ATVSTP.
Đề xuất khen thưởng, kỷ luật các tập thể, cá nhân trong việc thực hiện công tác ATVSLĐ, ATVSTP, PCCN, phòng chống bão lụt.
ĐẦU TỪ XÃ HỘI
(Tiếp theo)
Bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động là một trong những quyền của người lao động. Trong năm 2024 công ty thực hiện đào tạo và phổ biến kiến thức về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp:
Đảm bảo người lao động được đào tạo đủ thời gian và nội dung:
Thông tin đầy đủ về sự nguy hiểm và yếu tố có hại trong công việc đến người lao động bằng việc nhận diện yếu tố nguy hiểm và có hại, phổ biến các bảng nhận diện đến người lao động làm việc tại các vị trí. Vận hành máy đập viên, An toàn lao động, An toàn hóa chất - Xử lý tràn đổ hóa chất.
Vận hành Etylen oxit, Vận hành máy in khắc Laser, tại các vị trí kho vận...
Đào tạo phòng cháy chữa cháy và kỹ năng thoát hiểm cho cán bộ công nhân viên.
Kiểm định năm 2024
Ban an toàn thực hiện kiểm tra tổng thể nhà máy với tần suất 1 tháng/ lần nhằm tích cực tìm những mối nguy và cải thiện điều kiện làm việc an toàn. Công ty khuyến khích và khen thưởng với những trường hợp công nhân tích cực đóng góp trong việc giảm mối nguy và chỉ ra những yếu tố nguy hiểm và có hại. Hoạt động này đã thành thường kỳ hàng thắng và tạo ra một nét văn hóa an toàn đặc trưng của Traphaco.
| STT | Nội dung | Số lượng | Tên thiết bị và số lượng |
| 1 | Kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn | 27 | Thang máy (03 Chiếc) nâng hàng (04 chiếc)ỗi hấp, Nồi 2 vỏ, (4 Chiếc)ệ thống lạnh-Trane 516000 BTU- Chiler (2)ình khí nén (03 chiếc)ình tích áp nước ( 2)ệ thống đường ống gas nhà ăn, nghiên cứu (2)Đầu dò Gas bếp ăn, nghiên cứu (3)Đo điện trở tiếp đất Xung quanh nhà máy (4) |
| 2 | Đồng hồ chênh áp, áp kế, nhiệt kế, nhiệt ẩm kế, cản điện tử, đồng hồ nước thải | 385 | Hệ thống phụ trợà máyểm tra chất lượngên cứu Logistisc & kho kế hoạch |
Loại thương tích, tỷ lệ thương tích, bệnh nghề nghiệp, ngày công bị mất, tình trạng vắng mặt và số vũ tử vong liên quan đến công việc
Loại thương tích, tỷ lệ
thương tích (Injury rate):
• Trong năm 2024 không ghi nhận trường hợp
thương tích hoặc tử vong trong quá trình lao động của cán bộ nhân viên và nhà thầu thi công tại công ty.
Người của nhà thầu được phổ biến qui định về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Tỷ lệ bệnh nghề nghiệp
(occupational disease rate):
0
Không phát hiện trường hợp bệnh nghề
nghiệp trong kỳ khám sức khỏe định kỳ năm
- == Tỷ lệ ngày công bị mất (Lost day rate): 0 ==
Đây là ngày công thực tế người bị nạn nghỉ không làm việc kể từ ngày xảy ra tại nạn (không tính ngày nghỉ được lên lịch sẵn: nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần)
Ngày công bị mất không bao gồm ngày xảy ra sự cố.
Các chỉ số liên quan đến an toàn đều tích cực, điều đó khẳng định xu thế tích cực trong tình thần làm việc và năng suất của nhân viên. An toàn đi liên với chất lượng, chiến lược của công ty.
Quan trắc và đo kiểm tra môi trường lao động
198
CHỈ TIÊU QUAN TRẮC & CHỈ TIÊU ĐẶT TIÊU CHUẪN
- Công ty luôn đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường có điều kiện tốt, đảm bảo sức khỏe.
• Kết quả quan trắc môi trường lao động 2 lần năm 2024: Không có chỉ tiêu nào vượt quá quy ngưỡng cho phép và các kết quả quan trắc được thông báo tới toàn thể cán bộ công nhân viên.
Kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động năm 2024
| STT | Yếu tố đo, kiểm tra | Tổng số mẫu | Số mẫu đạt VSLD | Số mẫu không đạt VSLD |
| 1 | Nhiệt độ | 11 | 11 | 0 |
| 2 | Độ ẩm | 11 | 11 | 0 |
| 3 | Tốc độ chuyển động không khí | 11 | 11 | 0 |
| 4 | Bức xạ nhiệt | 11 | 11 | 0 |
| 5 | Hơi khí độc | 11 | 11 | 0 |
| 6 | Ỡn giải tần | 99 | 99 | 0 |
| 7 | Bụi toàn phần | 11 | 11 | 0 |
| 8 | Bụi hồ hấp | 11 | 11 | 0 |
| 9 | CO_2 | 11 | 11 | 0 |
| 10 | Yếu tố tâm sinh lý và éc-gô-nô-my | 11 | 11 | 0 |
Theo kết quả đo kiểm môi trường lao động thì tiếng ồn dao động trong khoảng 50,3-75,0 dBA, thấp hơn tiêu chuẩn cho phép là 85dBA (QCVN24:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc).
Điều kiện vi khí hậu tại các vị trí đo đều nằm trong giới hạn cho phép (QCVN26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu-giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc).
Biện pháp quản lý
Để đảm bảo tiếng ồn luôn thấp hơn mức quy chuẩn cho phép và đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc tại nhà máy và không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, công ty đã đưa ra các biện pháp giảm tiếng ồn và độ rung như sau:
Bảo dưỡng, thay thế bộ phận tiêu âm, chống rung trên đường hệ thống HVAC.
Hàng tháng kiểm tra độ mòn và bôi trơn hoặc thay thế linh kiện.
• Trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho các vị trí tiếng ồn cao hơn 80 dB.
Việc kiểm soát các điều kiện với khí hậu được thông qua hệ thống điều hòa đối với văn phòng và HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) với các dây truyền sản xuất.
- Công nghệ hoạt động của hệ thống: Khi hệ thống hoạt động lấy khí từ môi trường ngoài xung quanh nhà máy, khí theo đường ống vào hệ thống xử lý (các AHU) gồm 3 cấp lọc tiền lọc - trung gian - lọc tinh; là một hệ thống tuần hoàn, tức khí được lấy thêm vào để xử lý rồi cấp vào phòng sản xuất thì cũng một lượng khí tương đương được lấy từ phòng sản xuất quay trở lại đường ống để qua các màng lọc và được hút bằng hệ thống hút hơi thái ra ngoài.
Đối với các vị trí có hơi hóa chất công ty đảm bảo hệ thống tù HOOD hoạt động tốt và công nhân làm việc được trang bị những phương tiện bảo hộ cá nhân đầy đủ: giấy, kính bảo hộ và khẩu trang/ mặt nạ phòng độc.
• Nguyên lý hoạt động: Quạt hút không khí từ tủ hood kéo theo hơi độc phát sinh trong quá trình làm các thí nghiệm tại tủ hood đấy vào tháp xử lý khí. Tại tháp, không khí này được phun dung dịch xử lý (dung dịch NaOH loãng) di chuyển theo hướng ngược lại với dòng khí để hấp thụ, trung hòa hơi khí độc. Tiếp theo không khí được làm sạch một lần nữa bằng phương pháp hấp phụ vào than hoạt tính trước khi thái ra môi trường ngoài.
Trong năm 2024 không ghi nhận bất kỳ trường hợp khiếu nại của CBNV trong toàn hệ thống Traphaco.
Khỏe và an toàn được đễ cập trong thỏa thuận chính thức với công đoàn
Người sử dụng lao động và đại diện tập thể lao động cùng nhau thực hiện ký kết thỏa ước lao động tập thể, trong đó nêu rõ các điều khoản về ATVSLĐ như sau:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn lao động, về sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động: Người trực tiếp sản xuất được cấp mỗi năm hai bộ quần áo blu, mũ, khẩu trang, dép, xà phòng, găng tay, ... tụy theo đặc điểm của từng loại công việc.
Các phương tiện cấp phát bảo hộ lao động phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và đúng quy cách phù hợp với người sử dụng.
Người sử dụng lao động phải thường xuyên có phương án phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động, kiểm tra đo lường các yếu tố độc hại, có hệ thống thông gió trang bị quạt chống nóng và nội quy an toàn nơi làm việc.
Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, tu sửa máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, về sinh lao động.
Người lao động được hướng dẫn đầy đủ và phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, về sinh lao động và nội quy lao động của Công ty.
Người lao động phải:
Sử dụng tối đa trang thiết bị bảo hộ lao động theo yêu cầu công việc.
- Có nghĩa vụ bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng và bảo quản máy móc thiết bị an toàn, về sinh nơi làm việc.
Thực hiện nghiêm chỉnh nội qui về phòng cháy chữa cháy và tích cực tham gia cứu chữa khắc phục hậu quả khi sự cố không may xảy ra.
Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khoẻ quy định cho từng loại việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, về sinh và những khả năng tại nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động.
Người lao động phải khám sức khoẻ khi tuyển dụng và được Công ty tổ chức khám kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi năm 1 lần.
Trang bị mũ bảo hiểm cho người lao động 01 chiếc/ người/2 năm.
Trang bị áo mưa cho người lao động 01 chiếc/ người/ 01 năm.
ĐẦU TỪ XÃ HỘI (Tiếp theo)
Hoạt động cộng đồng xã hội 2024
Luôn tiên phong và kiên định theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững, Traphaco đã tạo dấu ấn sâu sắc trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường suốt nhiều năm qua. Dù phải đối mặt với những thách thức của ngành được và nền kinh tế trong năm 2024, Công ty cổ phần Traphaco vẫn không ngừng duy trì các hoạt động vì cộng đồng, đồng hành cùng xã hội vượt qua khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Kiến tạo môi trường bình đẳng giới cùng bà con dân tộc thiểu số
Thông qua các dự án triển khai vùng trồng được liệu sạch, Traphaco đã tạo công ăn việc làm, xóa nghèo bền vững cho cộng đồng bà con dân tộc tại nhiều địa phương (Lào Cai, Nam Định, Hòa Bình...).
hiểu, cùng đồng lòng, cùng nhau tổ chức làm việc. Trong hợp đồng có bên A/bên B (mỗi bên là 1 người ký). Khi đi nhận tiền Công ty trả cũng mời cả 2 vợ chồng cùng đến nhận tiền.
Tại khu vực Sapa, Traphaco (thông qua công ty con Traphaco Sapa) hợp tác với các hộ dân người H'Mông, Dao, xây dựng cộng đồng sản xuất Actiso và một số được liệu khác, trong đó trên 80% chủ thể tham gia liên kết là nữ giới. Khi ký hợp đồng, Công ty mời cả vợ và chồng cùng tham gia để nâng cao vai trò bình đẳng giới, họ cùng Quá trình liên kết ko chỉ tạo việc làm cho các hộ gia đình mà còn góp phần thay đổi mối quan hệ trong gia đình họ một cách tích cực và bền vững, giúp cho họ có cuộc sống bình đẳng, có sự sở chia và từ đó cũng làm cho sự liên kết của Công ty bền vững hơn.
Công ty đã tổ chức cho các hộ nữ tham quan Vùng du lịch cộng đồng để hộ có thêm nhận thức, tư duy, hình thành ý tưởng kinh doanh từ những mô hình du lịch trải nghiệm văn hóa thảo được, cũng là 1 thế mạnh của vùng đất Sapa. Những người phụ nữ chia sẻ "đi cùng Traphaco thì chồng không ngăn cản đâu, rất vui mà".
Việc các hộ dân ổn định thu nhập, cung cổ đời sống vật chất và tinh thần cũng góp phần giảm thiểu tình trạng sử dụng lao động trẻ em ở các khu vực vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện cho trẻ em được tới trường và được chăm sóc tốt hơn.
Đông hành cung cộng đồng nghề nghiệp
Năm 2024 tiếp tục đánh dấu sự kết nối mạnh mẽ giữa Traphaco và cộng đồng được sĩ nhà thuốc trên cả nước. Các hoạt động hội họp, hội thảo, hội nghị diễn ra xuyên suốt với hình thức đa dạng, linh hoạt, đóng vai trò như chất keo gắn kết chặt chẽ giữa Công ty và khách hàng.
Năm nay, các buổi sinh hoạt khoa học trực tuyến qua Zoom và YouTube được tổ chức với nhiều nét mới. 9 buổi sinh hoạt đã thu hút trung bình 1.200 lượt tham gia và theo dõi mỗi buổi. Trong đó, các chương trình vào tháng 5 và tháng 10 không chỉ cập nhất kiến thức chuyên môn mà còn cấp chứng chỉ CME cho nhà thuốc.
Từ tháng 5, chuỗi Hội nghị tri ăn khách hàng được triển khai với 7 sự kiện, chào đón gần 1.500 nhà thuốc thân thiết. Điểm mới của năm nay là chương trình được thiết kế dưới dạng hội thảo chuyên đề, cung cấp kiến thức chuyên sâu về bệnh học và phác đồ điều trị, giúp nhà thuốc cập nhất thông tin y khoa mới nhất để tư vấn hiệu quả cho người bệnh.
Là doanh nghiệp tiên phong trong việc chia tách hệ thống kinh doanh theo hai mảng Đông dược và Tân dược, Traphaco kỳ vọng thông qua chuỗi hội thảo này sẽ giúp khách hàng nhà thuốc hiểu rõ, tin tưởng và đồng hành cùng Công ty trong chiến lược phát triển mới.
Phối hợp sâu rộng cùng Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam
Năm thứ 2 đồng hành trong Chương trình phối hợp giai đoạn 2023-2026 cùng Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam. Năm nay, Traphaco tiếp tục hỗ trợ TW Hội Người cao tuổi Việt Nam tổ chức chuỗi Hội thảo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cũng như chính sách, pháp luật và hệ thống an sinh cho người cao tuổi ở nhiều địa phương trên khắp cả nước. Tại mỗi sự kiện, Traphaco luôn có mặt với hàng trăm suất quà tài trợ cùng rất nhiều những kiến thức, thông tin hữu ích trong việc sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe tại gia đình để gửi tối các đại biểu.
Một hoạt động đáng chú ý trong năm vừa qua là Giải Cờ tướng trung cao tuổi toàn quốc tranh Cúp Traphaco 2024 do Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam phối hợp với Cục Thể dục Thể thao và Liên đoàn Cơ tướng Việt Nam tổ chức, với sự tài trợ chính của Công ty Cổ phần Traphaco. Sự kiện nhằm chào mừng kỳ niệm 79 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời kỳ niệm 70 năm Ngày giải phóng Thủ đô và Ngày Quốc tế Người cao tuổi. Đây cũng là dịp dễ nâng cao sức khỏe, tình thần và gắn kết cộng đồng cho người cao tuổi thông qua một sản chơi trí tuệ bổ ích.
Công ty cũng tự hào đồng hành cùng Tháng hành động vì người cao tuổi việt nam, diễn ra từ ngày 1/10 hàng năm, đây là hoạt động khuyến khích cộng đồng giải quyết những vấn đề của người cao tuổi, đồng thời tôn vinh những đóng góp của họ cho gia đình và xã hội. Tại Lễ phát động Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam 2024, Traphaco đã trao tặng 700 suất quà đến các cụ cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn và các đại biểu là hội viên Hội NCT Việt Nam.
Sự tham gia tích cực của Traphaco trong các hoạt động vì người cao tuổi năm nay không chỉ khẳng định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò quan trọng của việc bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trong xã hội hiện đại.
Hỗ trợ trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh ở địa phương
Ngày 28/6, thực hiện chỉ đạo của Thứ trưởng Bộ Y tế Đỗ Xuân Tuyên, Báo Sức khỏe và Đời sống phối hợp thực hiện chương trình thiện nguyện của Bộ Y tế trong việc hỗ trợ trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Thọ Xuân, Thanh Hoá. Đồng hành cùng sự kiện, Taphaco tài trợ 200 suất quà cho bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn và 300 triệu đồng tiền mặt với mong muốn những đóng góp này sẽ giúp Bệnh viện nâng cấp về hạ tầng, trang thiết bị và nguồn lực đồng thời giúp các bệnh nhân có thêm niềm tin và sức mạnh để vượt qua khó khăn, hồi phục sức khỏe.
Tri ân cụu chiến binh, hỗ trợ gia đình thương binh, liệt sĩ
Hướng đến kỷ niệm 70 năm chiến thắng Điện Biên Phù (7/5/1954 - 7/5/2024), Công ty cổ phần Traphaco đã có mặt tại tình Điện Biên để tham gia nhiều hoạt động trong chuỗi "Chương trình triển kỳ niệm 70 năm chiến thắng Điện Biên Phù". Chương trình do Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội xây dựng, là sự hướng ứng lợi kêu gọi của Thủ tướng Chính phủ "Cả nước hướng về Điện Biên anh hùng". Công ty cổ phần Traphaco đã đồng hành cùng chương trình, trao tặng 1000 suất quả tối các cựu chiến bình và thanh khó khăn tại TP Điện Biên Phù (tình Điện Biên). Công ty cũng đã tới thăm hỏi và trao quả tặng cho 200 cựu chiến bình và 532 cựu thanh niên xung phong tới khám, điều trị tại Bệnh viên Đa khoa tình Điện Biên; qua đó bày tỏ lòng trí ân với thế hệ những con người đã dâng hiến tuổi thanh xuân vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển vùng biên cương Tổ quốc nói chung và tình Điện Biên nói riêng.
Tiếp đó, trong các ngày 10-14/6/2024, Traphaco tiếp tục sát cánh cùng Trung ương Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam trong chương trình “Hành trình tri ân - Thắp sáng niềm tin năm 2024” tại 3 tinh Bạc Liêu, Trà Vinh và Vĩnh Long. Đây là hoạt động hướng tới kỹ niệm 77 năm ngày Thương bình liệt sĩ Việt Nam. Công tác xã hội, phát triển cộng đồng, chăm lo quan tâm tới nhóm người yếu thế là những hoạt động luôn được Traphaco đê cao, hướng ứng và trân trọng với mong muốn kiến tạo một xã hội khỏe mạnh, xây dựng một Việt Nam thịnh vượng.
Đồng hành cùng Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam
Năm thứ 17 đồng hành cùng chương trình Mùa xuân cho em do Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam tổ chức, CTCP Traphaco đã trao tặng gói tài trợ với tổng giá trị hơn 200 triệu đồng tối Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội (huyện Chương Mỹ) và Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An (huyện Ba Vĩ). Tham gia chương trình, Traphaco muốn phần nào động viên các em vươn lên trong học tập, thêm tin yêu cuộc sống để sau này trở thành người có ích cho xã hội. Đó cũng là cách Công ty thực hiện trách nhiệm xã hội của mình, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Ngày 19/12/2024, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam chính thức phát động chương trình “Mùa xuân cho em” lần thứ 18 với chủ đề “Tô màu ước mơ em”. Năm nay, Traphaco tiếp tục trao tặng gói tài trợ trị giá 200.000.000 đồng, nhằm góp phần mang lại những ước mơ, hy vọng tươi đẹp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên khắp cả nước. Với sự tham gia tích cực của Traphaco và nhiều đơn vị, doanh nghiệp khác, “Mùa xuân cho em” tiếp tục là cây câu đưa đến những niềm vui, hy vọng và ước mơ cho trẻ em nghèo trên khắp cả nước. Traphaco tự hào khi được góp sức mang đến những giá trị tích cực, giúp trẻ em có điều kiện phát triển toàn diện và hướng tới tương lai tươi đẹp, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, từ bi và phát triển.
Bảo vệ môi trường
Phương pháp quản trị
Là doanh nghiệp dược phẩm, Traphaco ý thức được rằng việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuốc - hóa mỹ phẩm - thực phẩm chức năng có tác động đến môi trường.
Vì vậy đối với hoạt động nội bộ, Traphaco chú trọng kiểm soát việc tiêu thụ nhiên liệu, nguyên liệu trong sản xuất và xử lý chất thải tại các nhà máy - đảm bảo đạt các tiêu chuẩn môi trường cho phép; giảm thiểu việc sử dụng nguồn năng lượng không thể tái tạo và tài nguyên thiên nhiên qua đó góp phần giảm thiểu cường độ phát thải khí nhà kính.
Trong năm 2024, nhờ hiệu quả của các hệ thống quản lý về môi trường, Traphaco không có trường hợp vi phạm về luật pháp và các quy định về môi trường.
Với cam kết" Con đường sức khỏe xanh", định kỳ mỗi năm 1 lần
Traphaco tiến hành đánh giá với đơn vị Quacert về chứng nhận hệ
thống quản lý môi trường, Công ty xem xét các vấn đề về : sự tham
gia của lãnh đạo và nhân viên trong quản lý môi trường, khía cạnh môi
trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa, tính tuần thủ và đáp ứng các
yêu cầu luật pháp, vấn đề kiểm soát sử dụng nguồn năng lượng, kiểm
soát nước và rác thải đấu ra, các đề tài sáng kiến tiết kiệm chỉ phí về
môi trường, các sự cố môi trường tiễm ấn... nhằm giúp nhân viên nhận
thực tốt hơn và chính cản bộ công nhân viên là người đang góp phần
tạo ra một tổ chức thân thiện với môi trường.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Xác định khía cạnh môi trường trên chuỗi cung ứng
Tất cả các hoạt động trong chuỗi cung ứng của công ty cổ phần Traphaco đều được xác định các khía cạnh môi trường, đặc biệt là các khía cạnh môi trường có ý nghĩa. Từ đó đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu và thiết lập chương trình quản lý môi trường.
Các khía cạnh môi trường trong chuỗi cung ứng
Chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại
Tài nguyên thiên nhiên, nước thải
Ô nhiễm môi trường không khí, bụi, tiếng ồn....
Ứng với mỗi khía cạnh là các biện pháp quản lý nhằm hạn chế sự tác động tới môi trường
Các xe trước khi đưa vào lưu thông được đăng kiểm đủ điều kiện mới đưa vào sử dụng
Sắp xếp đơn hàng để giao trên một lộ trình/ tuyến thích hợp nhằm tích kiếm nguyên liệu tiêu hao, giảm phát thải khí ra môi trường
Uu tiên lựa chọn vật liệu làm bao bì là loại tái chế/ vật liệu thân thiện với môi trường
Phân loại chất thải thông thường và nguy hại tại nguồn thải
Bảo trì thiết bị/ Trang bị nút tai chống ôn...
Tác động đối với môi trường gắn với mỗi khía cạnh môi trường được đánh giá trên 2 mặt:
Khả năng gây ra tác động bất lợi Tần suất xảy ra được đánh giá trên khoảng thời gian xảy ra sự cố
| Tần suất xảy ra | Điểm 1 | Điểm 2 | Điểm 3 | Điểm 4 |
| khoảng thời gian | Có thể xảy ra trên 1 năm/lần | Xảy ra từ hàng quý đến năm | Xảy ra hàng tuần đến hàng tháng | Xảy ra từ ngày đến tuần |
Hậu quả của tác động bất lợi có thể gây ra đối với môi trường
Mức độ ô nhiễm (S)
| Mức độ tác động | Điểm 1 | Điểm 2 | Điểm 3 | Điểm 4 |
| Phạm vi tác động | Rất nhỏ và không nổi bật | Cục bộ | Cục bộ và trong công ty | Công ty và bên ngoài |
| Nồng độ gây ô nhiễm so với tiêu chuẩn môi trường | Dưới ngưỡng cho phép | ~ đến 1 lần | 1 đến 1,5 lần | ≥ 1,5 lần |
| Sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên | Dùng nguồn năng lượng sạch (gió, ánh sáng mặt trời) | Sử dụng thổ những, nước... loại tài nguyên có thể tái tạo | Khó có khả năng tái tạo như than đá, dầu mỏ, khí đốt... Tại nguyên hữu hạn | Sử dụng, khai thác và làm ô nhiễm các nguồn tài nguyên |
| Phàn nàn của các bên liên quan | Không | Có phần ánh | Khiếu nại | Khiếu nại |
| Vi phạm pháp luật và các yêu cầu khác | Không | Nguy cơ vi phạm | Có dấu hiệu vi phạm | Vi phạm |
| Khả năng kiểm soát | Đã được kiểm soát | Có thể kiểm soát nội bộ | Khó kiểm soát nội bộ | Không kiểm soát được |
Sử dụng nguyên vật liệu bên vững
Công ty cổ phần Traphaco tiếp tục duy trì tiêu chí “Tiêu chuẩn lựa chọn cạnh tranh nhà cung ứng” trong đó thể hiện rõ việc công ty khuyến khích các nhà cung ứng áp dụng hệ thống quản lý môi trường, an toàn, đảm bảo các nhà cung ứng cùng đi trên con đường phát triển bền vững vì công đồng.
Căn cứ chúng nhận hệ thống quản lý mà NCU có
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BẾN VŨNG
BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Sử dụng nguồn năng
lượng không tái tạo
Công ty sử dụng khí Gas và dầu DO phục vụ 2 mục đích chính đó là nấu ăn, làm các sản phẩm thử nghiệm và chạy máy phát điện khi có sự cố về điện hoặc thông báo mất điện tử cơ quan quản lý.
Tổng lượng tiêu thụ khí Gas trong năm 2024 (kg)
4.152
Khí gas phục vụ nấu nướng: 2.785kg
Khí gas phục vụ nghiên cứu sản phẩm: 1.367 kg
Tổng lượng dầu DO chạy phục vụ máy phát điện: ~ 120 lít
Tiêu thụ nguyên liệu từ
các nguồn tái tạo
Tổng chi phí tiền điện năm 2024: 2,474,362,527 VND
Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng điện năng để phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trong năm 2024 tổng mức tiêu thụ điện năng: 1,082,800 KW trong đó:
» Điện sản xuất: 765.908 KW
» Điện văn phòng: 331,221 KW
• So với năm 2023, chi phí điện năng tăng ~ 1%
Duy trì các biện pháp giảm tiêu hao năng lượng
Tuyên truyền tiết kiệm điện, nước khi sử dụng cho người lao động bằng phương pháp đào tạo, pano áp phích.
Giới hạn nhiệt độ điều hòa vào các ngày nắng nóng.
Sử dụng bóng đèn Led thay thế bóng đèn Compact.
— Lắp đặt mắt cảm ứng, bóng đèn cảm ứng chiếu sáng tại các khu vực hành lang và cầu thang khối văn phòng
Giảm thiếu tôi đa công tác sản xuất giờ cao điểm.
Sử dụng biến tần dễ tự động tất bật cho hệ thống HVAC.
Quy định về thời điểm, thời gian bất, nhiệt độ ngoài trời tối thiểu, ra vào phòng điều hòa đóng cửa ...đến mỗi phòng ban, mỗi CBCNV.
Có thể thấy, vấn đề sử dụng tài nguyên, năng lượng hiệu quả luôn được Traphaco đặc biệt quan tâm trong định hướng phát triển bền vững của Công ty.
Sử dụng tài nguyên nước
hiệu quả
Lượng nước đầu vào theo nguồn
• Tổng lượng nước sử dụng (m³)
Bảng kết quả quan trắc chất lượng
nước sinh hoạt
4.878
Các số liệu được cập nhật từ chỉ số đồng hồ đo trực tiếp lưu lượng nước của đơn vị cung cấp.
- Đơn vị cấp nước: Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội.
- Tiêu chuẩn nước do đơn vị cung cấp đạt QCVN02/2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
Hàng tháng công ty yêu cầu đơn vị cung cấp nước cung cấp bản kết quả quan trắc nước. Định kỳ 1 năm 2 lần công ty đánh giá chất lượng nước trên đường ống nội bộ.
| STT | Thông số | Phương pháp thứ | Đơn vị | 24.2932/127 /NS/4822 | QCVN01-1:2018/BYTồng giới hạn phép |
| 1 | Coliform | TCVN 6187-1:2019(ISO 9308-1:2014) (E)) | CFU/100 mL | 0 | 3 |
| 2 | E.coli hoặc Coliformịu nhiệt | TCVN 6187-1:2019(ISO 9308-1:2014) (E)) | CFU/100 mL | 0 | 1 |
| 3 | Asen (As) | SMEWW 3113B:2023 | mg/L | 0,0072 | 0,01(a) |
| 4 | Clo dư tụ do | TCVN 6225-2:2012 | mg/L | <0,03 | 0,2 1(b) |
| 5 | Độ đục | SMEWW 2130B:2023 | NTU | 0,6 | 2 |
| 6 | Màu sắc | TCVN 6185:2015(Phương pháp C) | TCU | <1,5 | 15 |
| 7 | Mùi, vị | Phương pháp cảm quan | - | Không có mùi, vị lạ | Không có mùi, vị lạ |
| 8 | pH | TCVN 6492:2011(ISO 10523:2008) | - | 7,26 | 6 8,5 |
| 9 | Amoni ( NH_3 và NH_4^+ tinh theo N) | TCVN 6179-1:1996(ISO 7150-1:1984 (E)) | mg/L | <0,03 | 0,3 |
| 10 | Chỉ số pecmanganat | TCVN 6186:1996 (ISO8467:1993(E)) | mg/L | <0,9(c) | ^2 |
| 11 | Chloride (Cl-) | TCVN 6194:1996 | mg/L | 23,0 | 250 |
| 12 | Độ cứng, tình theo CaCO_3 | TCVN 6224:1996 | mg/L | 100 | 300 |
| 13 | Fluor (F) | SMEWW 4500-F.-B&C:2023 | mg/L | <0,09(c) | 1,5 |
| 14 | Sắt (Ferrum) (Fe) | SMEWW 3111B:2023 | mg/L | <0,063 | 0,3 |
(Nguồn Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động ngày 25/12/2024)
Mức tiêu thụ nước giảm 38,5 % (so với năm 2023: 7.928 m³)
Công ty tiếp tục duy trì các biện pháp giảm tiêu hao nước đang áp dụng hiện tại
Tần hoàn nguồn nước từ hệ thống RO để làm mất thiết bị
Tôi ưu hóa quy trình về sinh đổi với: rửa chai lọ, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng với các quy trình thao tác chuẩn.
Sản xuất liên tục để giảm số lần về sinh máy, giảm tiêu hao năng lượng nước, giảm nguồn nước thải về sinh.
Sử dụng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn để phục vụ mục đích tưới cây và vệ sinh khuôn viên.
Sử dụng các biện pháp hành chính: dân Pano tiết kiệm nguồn nước, hướng dẫn tại các khu vực hay sử dụng nước,
Nhắc nhở việc tất, mở, sử dụng đúng mục đích và giáo dục tiết kiệm trong các chương trình đào tạo nội bộ.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Kiểm soát khí thải và phát thải hiệu quả
Khí thải từ máy phát điện: chỉ sử dụng máy phát điện trong những trường hợp đột xuất như sự cố về điện, mất điện. Công ty có kế hoạch chủ động sắp xếp lịch sản xuất ngay khi có thông báo mất điện.
Khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy (xe của cán bộ, công nhân viên và xe vận chuyển cung ứng nguyên vật liệu, xuất hàng của cơ sở) được giảm thiểu, kiểm soát bằng các biện pháp:
Phun nước làm ẩm đường vào những ngày khô hanh.
Phổ biến, ký cam kết các nội quy về an toàn, môi trường với tất cả các nhà thầu/ nhà cung ứng khi vào công ty làm việc.
Không sử dụng các phương tiện giao thông vận tải quá thời gian lưu hành, và phương tiện quá cũ. Tất cả các xe vận tải đều phải được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của Cục đăng kiểm về mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động và các phương tiện này thường xuyên được bảo dưỡng định kỳ.
Kết quả quan trắc khí thải năm 2024
Nguồn số 1: Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí độc 1
| STT | Thông số | Phương pháp thứ | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTĐHN01:2014/ |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm^3/h | 1.040 | - | - | 1.040 | - |
| 2 | Bụi tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm^3 | 0,45 | - | - | 0,45 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm^3 | <0,26 | - | - | <0,26 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh đioxít, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit clohydric, HCI | US EPA Method 26A | mg/Nm^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm^3 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nitơ oxit, NOx (tinh theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
Nguồn số 2: Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí độc 2
| STT | Thông số | Phương pháp thứ | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTĐHN 01:2014/BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 1.103 | - | - | 1.103 | - |
| 2 | Bui tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | 0,59 | - | - | 0,59 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | 10,6 | - | - | 10,6 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh dioxit, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit clothydric, HCl | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nit oxit, NOx (tinh theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
Nguồn số 3: Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí 3
| STT | Thông số | Phương pháp thứ | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTĐHN 01:2014/BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 999 | - | - | 999 | - |
| 2 | Bụi tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | 0,57 | - | - | 0,57 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | 0,87 | - | - | 0,87 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh dioxit, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit clothydric, HCl | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nit oxit, NOx (tinh theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
Nguồn số 4: Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí 4
| STT | Thông số | Phương pháp thứ | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTDHN 01:2014/ BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 556 | - | - | 556 | - |
| 2 | Bụi tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | 0,42 | - | - | 0,42 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | <0,26 | - | - | <0,26 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh đioxít, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit chloydric, HCI | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | 1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nitơ oxit, NOx (tính theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Nguồn số 5:
Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí 5
| STT | Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTDHN 01:2014/ BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 1.112 | - | - | 1.112 | - |
| 2 | Bui tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | 0,38 | - | - | 0,38 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | <0,26 | - | - | <0,26 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh dioxit, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit chôhydric, HCl | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nitơ oxit, NOx (tính theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
Nguồn số 6:
Khí thải phát sinh từ tủ Hood khí 6
| STT | Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTDHN 01:2014/ BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 1.295 | - | - | 1.295 | - |
| 2 | Bui tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | <0,36(a) | - | - | <0,36(a) | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | <0,26 | - | - | <0,26 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh dioxit, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit clothydric, HCl | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | <1,14 | 600 |
| 8 | Nit oxit, NOx (tinh theo NO_2 ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
Nguồn số 7:
Khí thải phát sinh từ Bộ xử lý kho hóa chất
| STT | Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | TB | QCTĐHN 01:2014/BTNMT |
| 1 | Lưu lượng | US EPA Method 02 | Nm ^3 /h | 757 | - | - | 757 | - |
| 2 | Bui tổng | US EPA Method 05 | mg/Nm ^3 | 0,44 | - | - | 0,44 | 100 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | JIS K 0099:2020 | mg/Nm ^3 | <0,26 | - | - | <0,26 | 30 |
| 4 | Lưu huỳnh dioxit, SO_2 | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | <2,62 | 250 |
| 5 | Axit clohydric, HCl | US EPA Method 26A | mg/Nm ^3 | <0,3 | - | - | <0,3 | 25 |
| 6 | Hydro sunphua, H_2S | JIS K 0108:2010 | mg/Nm ^3 | <0,14 | - | - | <0,14 | 4,5 |
| 7 | Cacbon oxit, CO | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | 1,14 | <1,14 | <1,14 | 1,14 | 600 |
| 8 | Nitro oxit, NOx (tinh theo NO_x ) | SOP - 3.26 | mg/Nm ^3 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | <0,19 | 510 |
(Nguồn Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động ngày 25/12/2024)
Traphaco
CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
BM75/01
BH/SD: 22/07/16
YÊU CẦU VỀ
PHỤ LỤC
An toàn, Sức khỏe và Môi trường
Nhà thầu phải tuân thủ các quy định về An toàn về sinh lão động, môi trường.
Nhà thầu phải đảm bảo nhân viên làm việc tại Công ty đủ năng lực, nhận thức và tuân thủ các quy định tại Công ty.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các vấn đề an toàn về sinh lão động, môi trường phát sinh do quá trình thi công.
Nhà thầu phải phân công người chịu trách nhiệm về an toàn về sinh lão động, môi trường và người này phải có mặt trong suốt thời gian thi công để giảm sát khu vực thi công.
Nhà thầu phải tổ chức huấn luyện về tay nghề, chuyên môn cho người lao động, người làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn lao động phải có thể an toàn (hay giấy tờ tương đương) và cung cấp cho Công ty Cổ phần Traphaco khi có yêu cầu.
Trước khi bắt đầu thi công, Nhà thầu phải đê ra phương án thi công hay thực hiện phân tích an toàn công việc và được bộ phận quản lý chấp nhận.
Tất cả cán bộ, nhân viên của nhà thầu khi làm việc tại Công ty Cổ phần Traphaco phải: Được phổ biến đầy đủ nội quy Công ty Cổ phần Traphaco.
Trong quá trình thi công mang trang bị bảo hộ lao động phù hợp với từng công việc cụ thể.
Không được tự ý chụp ảnh và can thiệp vào hệ thống thiết bị, máy móc,... khi chưa được phép của bộ phận quản lý.
Nếu có các trang thiết bị thuộc danh mục phải đăng kiểm nghiêm ngặt thì phải kiểm định và cung cấp các giấy tờ kiểm định trước khi mang vào Công ty Cổ phần Traphaco. Đối với các thiết bị hỗ trợ hoặc cầm tay (máy cửa, mài, hàn, đai an toàn, giàn giáo,...) nhà thầu phải đảm bảo tính an toàn trước khi sử dụng.
Các vật nguy hiểm, dễ cháy, nổ: Hóa chất, xăng, dầu,... khi mang vào Công ty phải được khai báo với công ty tại bảo vệ.
Nếu xảy ra tai nạn, chấn thương, sự cố (không phân biệt nặng hay nhẹ) về an toàn - môi trường, nhà thầu có trách nhiệm báo cáo cho nhân viên, người có trách nhiệm của Traphaco biết để được hỗ trợ và hướng dẫn xử lý: Trường hợp không báo cáo thì sẽ bị xử lý theo từng trường hợp cụ thể.
Với mong muốn là đối tác lâu dài, Công ty Cổ phần Traphaco khuyến khích nhà thầu mua bảo hiểm tai nạn cho tất cả nhân viên của mình khi làm việc tại Công ty Cổ phần Traphaco.
Trong quá trình làm việc, nếu phía Công ty Cổ phần Traphaco phát hiện bất cứ vi phạm nào của nhà thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có hình thức xử lý từ mức nhắc nhở cho đến định chỉ thi công tạm thời hay chấm dứt thi công hoàn toàn, nhà thầu phải chịu hoàn toàn các phát sinh do sự việc này.
Bản phụ lục này được lập thành ..... bản. Đi kèm với hợp đồng số:
BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Kiểm soát nước thải và chất thải
Nước thải
Công ty có quy trình đánh giá hệ thống nước thải và cán bộ chuyên trách theo dõi, vận hành hệ thống xử lý nước thải hàng ngày, kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý và có biện pháp cải tiến kịp thời. Có sổ ghi chép theo dõi hàng ngày việc vận hành hệ thống.
Hệ thống xử lý nước thải:
Hệ thống thu gom, xử lý nước thải được xây dựng theo công nghệ sinh học, công suất thiết kế 30 m3/ngày đêm.
Chế độ xả thải: Liên tục
Phương thức xả thải: Tự chảy
Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau xử lý xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực thuộc Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Tiêu chuẩn áp dụng với nước thải:
» QCTDHN 02:2014/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về Nước thải Công nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội;
» QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; Công ty thuê đơn vị độc lập kiểm tra định kỳ chất lượng nước thải 03 tháng/ lần. Mẫu nước thải sau xử lý tại điểm xả cuối của hệ thống trước khi thải ra môi trường lấy ở các thời điểm trong năm đều đạt tiêu chuẩn nước thải theo các chỉ tiêu trong giấy phép xả thải.
Kết quả phần tích mẫu nước thải tại điểm cuối xả thải ra ngoài môi trường
| STT | Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị | 24.2931/127/NT/4821 | QCTĐHN02:2014/BTNMT | QCVN14:2008/BTNMT |
| (B) ^ | (B) ^'' | |||||
| 1 | Nhiệt độ | SMEWW 2550B:2023 | °C | 22,0 | 40 | - |
| 2 | Màu | TCVN 6185:2015(Phương pháp C) | Pt/Co | <15(a) | 150 | - |
| 3 | pH | TCVN 6492:2011 | - | 7,47 | 5,5 9 | 5 9 |
| 4 | BOD_5 (20°C) | TCVN 6001-1:2021 | mg/L | <3,0(a) | 50 | 60 |
| 5 | COD | SMEWW 5220C:2023 | mg/L | 10,8 | 150 | - |
| 6 | Chất rắn lơ lửng | TCVN 6625:2000 | mg/L | 11 | 100 | 120 |
| 7 | Tổng chất rắnòa tan | SOP - 1.14 | mg/L | 309 | - | 1.200 |
| 8 | Phosphat ( PO_4^3- ) (tính theo P) | TCVN 6202:2008 | mg/L | 0,18 | - | 12 |
| 9 | Tổng xianua | SMEWW 4500-CN-C&E:2023 | mg/L | <0,0024 | 0,1 | - |
| 10 | Tổng phenol | SMEWW 5530B&D:2023 | mg/L | <0,009 | 0,5 | - |
| 11 | Sunfua | TCVN 6637:2000 | mg/L | <0,038 | 0,5 | 4,8 |
| 12 | Amoni (tính theo N) | TCVN 6179-1:1996 | mg/L | <0,05 | 10 | 12 |
| 13 | Nitrat ( NO_3 ) (tính theo N) | US EPA Method 352.1 | mg/L | 3,05 | - | 60 |
| 14 | Dầu mỡ động, thực vật | SMEWW 5520B&F:2023 | mg/L | <0,6 | - | 24 |
| 15 | Tổng Nito’ | TCVN 6638:2000 | mg/L | <9,0(a) | 40 | - |
| 16 | Tổng phốt pho (tính theo P) | TCVN 6202:2008 | mg/L | 0,18 | 6 | - |
| 17 | Clorua | TCVN 6194:1996 | mg/L | 51,0 | 1.000 | - |
| 18 | Clo dư’ | TCVN 6225-2:2021 | mg/L | <0,03 | 2 | - |
| 19 | Coliform | SMEWW 9221B: 2023 | MPN /100mL | <2 | 5.000 | - |
| 20 | Tổng các chất hoạt động bề mặt | SMEWW 5540B&C:2023 | mg/L | <0,080 | - | 12 |
(Nguồn Trạm quan trắc và phân tích môi trường lao động ngày 25/12/2024)
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BẾN VŨNG
BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)
Chất thải
và chất thải nguy hại
| STT | Tên chất thải | Phòng lượng (kg) | Phương pháp xử lý | Đơn vị xử lý |
| 1 | Chất thải sinh hoạt | 60.000 kg | Thiêu đốt | Công ty CP xử lý chất thải xây dựng và đầu tư phát triển môi trường Hà Nội |
| 2 | Nguyên phụ liệu thuốc thành phẩm hủy | 22.255 kg | Thiêu đốt | Công ty CP xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình |
| 3 | Chất thải nguy hại | 556 kg | Làm sạch, Thiêu đốt, chôn lấp. | Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp Bắc Sơn |
Biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt và tái chế:
Phân loại tại nguồn, phô biên và thực hiện quy định phân loại chất thải tại mỗi bộ phận, phòng ban.
Đặt thùng thu gom phân loại tại nơi phát thải, thuận tiện cho nhận biết, lưu trữ.
Thực hiện vận chuyển định kỳ chất thải - thông thường, chất thải tái chế theo quy định toàn công ty.
Hợp đồng rác thải tái chế ký với Công ty
CP xử lý, tái chế chất thải công nghiệp
Hòa Bình.
Hợp đồng rác thải sinh hoạt ký với công ty môi trường đô thị huyện Thanh trì, TP. Hà Nội.
Biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
Công ty đã thực hiện lập báo cáo Sở tài nguyên môi trường Hà Nội và được cấp Giấy phép môi trường số 102/GPMT-UBND ngày 05/7/2023.
Thường xuyên thu gom, phân loại, lưu giữ chất thải trong các thùng chứa riêng biệt, có nhận biết mã CTNH đúng theo quy định của thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
Các quy định, hướng dẫn được phổ biến đế đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Nơi lưu giữ có mái che, tường bao, của
khóa và có biển cảnh báo phù hợp theo
TCVN 6707:2009.
Giao Bộ phận chuyên trách thức hiện - nhiệm vụ theo dõi và quản lý chất thải nguy hại theo quy trình.
Nhà thầu vào công ty làm việc được phổ biến và tuân thủ theo quy trình quản lý chất thải của công ty.
Hạn chế tôi đa sự cố môi trường
Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường (SCMT) là một chế định quan trọng được quy định ở Mục 3, Chương X của Luật BVMT năm 2014 và nhiều điều khoản khác như các quy định về quy hoạch BVMT.
Ban an toàn công ty đã xác định các nguy cơ gây ra sự cố môi trường trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh: Tràn đổ nước thải, tràn đổ hóa chất, rò rỉ vi sinh vật, lũ lụt...
Với mỗi tình huống cụ thể có các phương án phòng ngừa khác nhau, được quy định cụ thể trong “Quy trình ứng phó tình trạng khẩn cấp” trong đó xác định rõ một số tình huống khẩn cấp.
SOP về ứng cử sự cố tràn đồ nước thải
SOP hướng dẫn xử lý tràn đổ hóa chất và rò rỉ vi sinh vật
Phòng chống bão lụt
Tuân thủ các quy định về môi trường
Công ty tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường.
- Duy trì việc cập nhật, đánh giá sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật đến hệ thống của công ty.
Hệ thống hóa các văn bản luật liên quan được cấp nhất liên tục lên mạng nội bộ của công ty và thông báo sự ảnh hưởng của văn bản đến các bộ phận liên quan
Năm 2024
Công ty không có sự cố môi trường.
Báo cáo TÀI CHÍNH Hợp nhất
156 Thông tin chung
158 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
159 Báo cáo Kiểm toán độc lập
160 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
162 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
163 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
164 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Traphaco ("Công ty"), trước đây là một doanh nghiệp nhà nước, đã được cố phần hóa và chuyển đổi thành công ty cố phần theo Quyết định số 2566/1999/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Bộ Giao thông Vận tải và Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 058437 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 24 tháng 12 năm 1999. Công ty cũng nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100108656 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2011 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chính sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 24 cấp ngày 21 tháng 4 năm 2023.
Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh được phẩm, hóa chất và vật tư, thiết bị y tế.
Công ty có trụ sở chính tại số 75 phổ Yên Ninh, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam và 28 đơn vị trực thuộc là các chi nhánh tại các tỉnh và thành phố tại Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Chung Ji Kwang | Chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Phú Khánh | Phó Chủ tịch | |
| Ông Trần Túc Mã | Thành viên | |
| Ông Kim Dong Hyu | Thành viên | |
| Bà Đào Thúy Hà | Thành viên | |
| Ông Đinh Quang Hòa | Thành viên | |
| Ông Cha Junwoo | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Lee Tae Yon | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Trần Túc Mã
Ông Nguyễn Huy Văn
Tổng Giám đốc
Ông Kim Dong Hyu
Phó Tổng Giám đốc
Bà Đào Thúy Hà
Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Hoàng Anh
Phó Tổng Giám đốc
Bà Trần Thị Anh Phương
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Bùi
Phó Tổng Giám đốc
Bộ nhiệm ngày 23 tháng 1 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc
Miễn nhiệm ngày 1 tháng 11 năm 2024
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | Trường Ban | |
| Bà Nguyễn Thanh Hoa | Thành viên | |
| Bà Nguyễn Thị Giang | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Kwon Ki Bum | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Trần Túc Mã, Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Traphaco ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và các công ty con trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
• nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty và các công ty con có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
- thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
- lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty và các công ty con sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và các công ty con và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỘ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
Trần Túc Mã
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Kính gửi: Các cổ đồng của Công ty Cổ phần Graphico
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Traphaco ("Công ty") và các công ty con được lập ngày 21 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 160 đến trang 191, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty và các công ty con liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty và các công ty con. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Trần Phú Sơn
Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0637-2023-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Quý Mạnh
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4482-2023-004-1
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 1.594.031.971.490 | 1.530.494.506.578 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 4 | 208.296.451.889 | 367.084.837.901 |
| 111 | 1. Tiền | 180.156.030.670 | 203.716.577.181 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiễn | 28.140.421.219 | 163.368.260.720 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 5 | 521.786.552.780 | 415.028.664.105 |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 123 | 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 511.786.552.780 | 405.028.664.105 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 274.511.586.997 | 238.916.189.457 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6.1 | 245.951.691.748 | 216.114.816.916 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6.2 | 29.100.723.648 | 11.345.934.935 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 11.155.286.221 | 21.821.058.894 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 8 | (11.696.114.620) | (10.365.621.288) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 549.326.080.748 | 467.898.029.137 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 550.389.724.077 | 469.754.083.717 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.063.643.329) | (1.856.054.580) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 40.111.299.076 | 41.566.785.978 | |
| 151 | 1. Chi phí trá trước ngắn hạn | 1.504.302.848 | 2.693.810.347 | |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 38.590.089.536 | 38.757.186.637 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 16.906.692 | 115.788.994 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 574.878.989.303 | 593.406.137.631 | |
| 220 | I. Tài sản cố định | 495.641.963.219 | 507.865.033.506 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 435.646.685.762 | 449.041.431.210 |
| 222 | Nguyên giá | 1.191.950.000.223 | 1.133.750.579.093 | |
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | (756.303.314.461) | (684.709.147.883) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | 59.995.277.457 | 58.823.602.296 |
| 228 | Nguyên giá | 81.640.182.069 | 76.552.486.979 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (21.644.904.612) | (17.728.884.683) | |
| 240 | II. Tài sản dở dang dài hạn | 13.953.622.098 | 13.865.037.272 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 12 | 13.953.622.098 | 13.865.037.272 |
| 250 | III. Đầu tư tài chính dài hạn | 500.000.000 | 500.000.000 | |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 500.000.000 | 500.000.000 | |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 64.783.403.986 | 71.176.066.853 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 42.872.237.405 | 46.896.633.830 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 27.3 | 21.791.344.048 | 24.146.227.490 |
| 263 | 3. Thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 119.822.533 | 133.205.533 | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 2.168.910.960.793 | 2.123.900.644.209 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHÀI TRẢ | 636.211.288.959 | 634.845.857.194 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 636.211.288.959 | 634.845.857.194 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 180.756.889.251 | 144.122.184.789 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 882.405.783 | 327.677.726 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 22.296.464.588 | 35.511.095.956 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 54.632.844.857 | 69.511.570.033 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 46.471.824.661 | 60.338.293.038 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 17 | 43.996.481.650 | 58.835.626.000 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 90.816.600.734 | 90.996.218.573 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 19 | 189.908.590.601 | 167.967.756.063 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 20 | 6.449.186.834 | 7.235.435.016 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 1.532.699.671.834 | 1.489.054.787.015 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 21.1 | 1.532.348.777.327 | 1.488.569.986.500 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 414.536.730.000 | 414.536.730.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 414.536.730.000 | 414.536.730.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 133.021.732.000 | 133.021.732.000 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 9.652.783.012 | 9.652.783.012 | |
| 415 | 4. Cổ phiếu quỹ | (3.593.000) | (3.593.000) | |
| 418 | 5. Quỹ đầu tư phát triển | 598.093.706.447 | 541.187.024.570 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 263.725.237.776 | 280.444.924.214 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 139.795.251.650 | 133.906.495.216 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 123.929.986.126 | 146.538.428.998 | |
| 429 | 7. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 113.322.181.092 | 109.730.385.704 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 350.894.507 | 484.800.515 | |
| 432 | 1. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 350.894.507 | 484.800.515 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 2.168.910.960.793 | 2.123.900.644.209 |
Người lập
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Kế toán trưởng
Đinh Trung Kiên
Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 23.1 | 2.352.291.427.964 | 2.302.413.360.021 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 23.1 | (5.070.288.116) | (3.177.901.012) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 23.1 | 2.347.221.139.848 | 2.299.235.459.009 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 24 | (1.110.765.054.153) | (1.054.301.295.262) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.236.456.085.695 | 1.244.934.163.747 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 23.2 | 22.973.179.666 | 30.944.555.428 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | (5.544.681.226) | (4.861.545.121) | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (3.880.853.804) | (3.940.136.811) | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | (625.016.144.416) | (614.373.637.230) |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | (304.984.668.591) | (297.187.671.306) |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 323.883.771.128 | 359.455.865.518 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 1.240.092.031 | 1.975.143.313 | |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | (483.201.781) | (763.390.076) | |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 756.890.250 | 1.211.753.237 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 324.640.661.378 | 360.667.618.755 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 27.1 | (64.927.767.758) | (78.397.933.391) |
| 52 | 16. (Chỉ phí)/thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 27.3 | (2.354.883.442) | 2.999.233.240 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 257.358.010.178 | 285.268.918.604 | |
| 61 | 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 239.017.360.612 | 263.248.297.789 | |
| 62 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 18.340.649.566 | 22.020.620.815 | |
| 70 | 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 29 | 4.990 | 5.520 |
| 71 | 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 29 | 4.990 | 5.520 |
Người lập
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Kế toán trưởng
Đinh Trung Kiên
Tổng Giám đốc
Trần Túc Mã
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LU'U CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 324.640.661.378 | 360.667.618.755 | |
| Điều chinh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khấu hao tài sản cố định hữu hình, hao mòn tài sản cố định vô hình và phần bổ tiền thuê đất trả trước dài hạn | 91.408.482.495 | 94.498.870.704 | |
| 03 | Các khoản dự phòng | 538.082.081 | 3.561.298.960 | |
| 04 | Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 957.874.188 | 477.597.048 | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | (22.028.181.526) | (30.271.808.364) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 3.880.853.804 | 3.940.136.811 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 399.397.772.420 | 432.873.713.914 | |
| 09 | Tăng các khoản phải thu | (44.971.100.281) | (26.134.189.118) | |
| 10 | (Tăng)/giảm hàng tồn kho | (80.622.257.360) | 9.278.161.017 | |
| 11 | Giảm các khoản phải trả | (2.362.668.477) | (21.635.452.435) | |
| 12 | Giảm/(tăng) chi phí trả trước | 5.030.621.924 | (5.092.518.453) | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (3.906.489.381) | (3.849.242.813) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (77.010.712.022) | (58.755.485.549) |
| 17 | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 20 | (35.837.837.892) | (38.710.249.867) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 159.717.328.931 | 287.974.736.696 | |
| II. LU'U CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | (86.671.273.833) | (100.529.642.315) | |
| 22 | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 307.752.524 | 354.471.381 | |
| 23 | Tiền chỉ cho tiền gửi có kỳ hạn | (732.916.210.346) | (569.637.403.839) | |
| 24 | Tiền thu hỏi tiền gửi có kỳ hạn | 626.158.321.671 | 478.943.480.787 | |
| 27 | Tiền thu lãi tiền gửi có kỳ hạn và cổ tức | 30.049.980.100 | 22.479.781.442 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (163.071.429.884) | (168.389.312.544 | |
| III. LU'U CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | Tiền thu tử đi vay | 195.508.590.601 | 217.967.756.063 | |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | (173.567.756.063) | (90.000.000.000) | |
| 36 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu và cổ đông không kiểm soát | (177.483.362.575) | (56.543.606.750) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng vào)/từ hoạt động tài chính | (155.542.528.037) | 71.424.149.313 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | (158.896.628.990) | 191.009.573.465 | |
| 60 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 4 | 367.084.837.901 | 176.029.928.335 |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 108.810.077.077 | 45.336.101 | |
| 70 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 4 | 208.296.451.889 | 367.084.837.901 |
Người lập
Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Kế toán trưởng
Đinh Trung Kiên
Tổng Giám đốc
Trần Túc Mã
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Traphaco ("Công ty"), trước đây là một doanh nghiệp nhà nước, đã được cổ phần hóa và chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2566/1999/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Bộ Giao thông Vận tải và Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 058437 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 24 tháng 12 năm 1999. Công ty cũng nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100108656 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2011 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 24 ngày 21 tháng 4 năm 2023.
Hoạt động kinh doanh chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh được phẩm, hóa chất và vật tư, thiết bị y tế.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Công ty có trụ sở chính tại số 75 phổ Yên Ninh, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam và 28 đơn vị trực thuộc là các chi nhánh tại các tỉnh và thành phố tại Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.670 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.497).
Cơ cấu tổ chức
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 4 công ty con với thông tin chi tiết như sau (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4 công ty con):
| STT | Tên công ty | Tỷ lệ lợi ích | Quyền biểu quyết | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động chính |
| 1 | Công ty TNHH Hưng Yên("Traphaco Hưng Yên") | 100% | 100% | Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tình Hưng Yên | Sản xuất tân dược. |
| 2 | Công ty TNHH MTV("Traphaco Sapa") | 100% | 100% | Tố 2, phường Phan Si Păng, thị xã Sa Pa, tình Lào Cai | Nuôi trồng, chế biến dược liệu, nông lâm sản thực phẩm; và |
| 3 | Công ty Cổ phầnược - Vật tư Y tếĐắk Lắk ("Dược Đắk Lắk") | 58,23% | 58,23% | Số 9A đường Hùng Vương, phường Tự An, thành phố Buôn Ma Thuột, tình Đắk Lắk | Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, các sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng; và |
| 4 | Công ty Cổ phầnông nghệ cao ("Công nghệ cao Traphaco") | 50,97% | 50,97% | Xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tình Hưng Yên | Xuất nhập khẩu thuốc và dược liệu, thiết bị y tế. |
2. CÓ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con được trình bày bằng động Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:
- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
2. CỐ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng (tiếp theo)
- Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
- Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
- Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và các công ty con theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty và các công ty con là hình thức kế toán trên máy vi tính.
2.3 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty và các công ty con áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty và các công ty con là VND.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và của các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua/ngày thành lập, là ngày Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với các công ty con.
Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.
Số dư các tài khoản trên bảng cần đối kế toán giữa Công ty và các công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
3.1 Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, tiến đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rũi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí bán hàng ước tính.
Công ty và các công ty con áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho cuối năm với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hóa
Chỉ phí mua tính theo giá bình quân gia quyền.
Thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang
Giá gốc thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang tính theo giá bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Công ty và các công ty con dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty và các công ty con dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cổ đỉnh hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đối mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.5 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đối mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất lâu dài và quyền sử dụng đất có thời hạn được cấp trước năm 2003 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hảo tài sản cố định ("Thông tư 45").
3.6 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Công ty và các công ty con là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp các công ty con là bên cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.7 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 3 - 35 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 2 - 12 năm |
| Phương tiện vận tải | 3 - 10 năm |
| Máy móc và thiết bị | 5 - 15 năm |
| Khác | 5 - 20 năm |
| Quyền sử dụng đất lâu dài | Không phân bổ |
| Quyền sử dụng đất có thời hạn | 32 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 - 6 năm |
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.8 Chi phí xây dựng cơ bản đở dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đở đang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cổ định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đở dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.
3.9 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và các công ty con. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.10 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của các khoản tiền thuê đất đã trả theo hợp đồng thuê đất có thời hạn 30 năm. Theo Thông tư 45, các khoản tiền thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê.
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giả mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định ký, Công ty phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tôn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thi phần bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo số lợi thế thương mại bị tôn thất ngay trong năm phát sinh.
3.12 Các khoản đầu tư
Chúng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Chúng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tăng hoặc giảm số dữ phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.12 Các khoản đầu tư (tiếp theo)
Đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nấu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.13 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty và các công ty con đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.14 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty và các công ty con (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con chỉ định khách hàng thanh toán;
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tế được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thưởng xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tê được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thưởng xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.15 Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ vốn cổ phản.
Thăng dư vốn cổ phần
Thắng dữ vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Công ty và các công ty con mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Công ty và các công ty con không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, tái phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.16 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty và các công ty con trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và các công ty con theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty và các công ty con.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty và các công ty con có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo khối lượng công việc đã được khách hàng xác nhận.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Cổ tức
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty và các công ty con được xác lập.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
3.18 Thuế
Thuê thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.18 Thuế (tiếp theo)
Công ty và các công ty con chi được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty và các công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và khoản vốn góp liên doanh khi Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty và các công ty con chi được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty và các công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
- Công ty và các công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.19 Thông tin theo bộ phận
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty và các công ty con là sản xuất và kinh doanh được phẩm. Đồng thời, toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty và các công ty con đều diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty và các công ty con không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Công ty và các công ty con sản xuất và cung cấp hoặc do Công ty và các công ty con hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Công ty và các công ty con chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý và Công ty và các công ty con không cần phải trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và báo cáo bộ phận theo lĩnh vực địa lý.
3.20 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và các công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 12.500.896.954 | 24.791.219.613 |
| Tiền gửi ngân hàng | 167.503.962.926 | 178.925.357.568 |
| Tiền đang chuyển | 151.170.790 | - |
| Các khoản tương đương tiền () | 28.140.421.219 | 163.368.260.720 |
| TỔNG CỘNG | 208.296.451.889 | 367.084.837.901 |
() Bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng và hướng lãi suất từ 1,6% đến 4,7%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: lãi suất từ 3,0% đến 6,0%/năm).
5. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH NGẨN HẠN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | 511.786.552.780 | 405.028.664.105 |
| Chứng chi quỹ (*) | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 521.786.552.780 | 415.028.664.105 |
5. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH NGẤN HẠN (tiếp theo)
() Bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất từ 2,9% đến 7,7%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 3,5% đến 9%/năm). Công ty đã sử dụng một số khoản tiền gửi với tổng số dư là 34,4 tỷ VND làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay như được trình bày tại Thuyết minh số 19.
(*) Đây là khoản đầu tư vào chứng chỉ quỹ của Quỹ Đầu tư Trái phiếu Linh hoạt Mirae Asset Việt Nam.
PHÀI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẨN HÀN
6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu ngắn hạn từ khách hàng khác | 237.594.876.187 | 211.220.201.329 |
| Phải thu ngắn hạn từ các bên liên quan (Thuyết minh số 28) | 8.356.815.561 | 4.894.615.587 |
| TỔNG CỘNG | 245.951.691.748 | 216.114.816.916 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (11.696.114.620) | (10.365.621.288) |
6.2 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Shininghwa Việt Nam | 7.325.384.000 | 1.943.700.000 |
| Trả trước cho các nhà cung cấp khác | 13.838.059.648 | 9.402.234.935 |
| Trả trước cho bên liên quan (Thuyết minh số 28) | 7.937.280.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 29.100.723.648 | 11.345.934.935 |
7. PHÀI THU NGĂN HÀN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu lãi tiền gửi | 5.454.476.773 | - | 13.765.665.584 | - |
| Phải thu các khoản hỗ trợ tử nhà cung cấp | 2.661.402.600 | - | 3.474.000.000 | - |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.832.247.698 | - | 1.689.037.946 | - |
| Ký quỹ, kỹ cược | 278.981.250 | - | 278.358.000 | - |
| Phải thu ngắn hạn khác | 928.177.900 | - | 2.613.997.364 | - |
| TỔNG CỘNG | 11.155.286.221 | - | 21.821.058.894 | - |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu ngắn hạn khác từ bên liên quan (Thuyết minh số 28) | 2.430.000.000 | - | 2.160.000.000 | - |
| Phải thu ngắn hạn các bên khác | 8.725.286.221 | - | 19.661.058.894 | - |
8. NỘ XÁU
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán khó có khả năng thu hồi | 23.635.042.580 | 11.938.927.960 | 21.910.987.033 | 11.545.365.745 |
| TỔNG CỘNG | 23.635.042.580 | 11.938.927.960 | 21.910.987.033 | 11.545.365.745 |
9. HÀNG TỔN KHO
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua dang đi đường | 9.092.501.419 | - | 22.570.585.725 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 204.958.532.522 | (593.140.266) | 164.841.489.207 | (1.241.999.701) |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 64.840.751.690 | - | 62.252.781.282 | - |
| Thành phẩm | 173.229.917.324 | (71.416.096) | 152.620.948.503 | (229.543.080) |
| Hàng hóa | 97.954.450.136 | (399.086.967) | 67.113.322.617 | (384.511.799) |
| Công cụ, dụng cụ | 313.570.986 | - | 354.956.383 | - |
| TỔNG CỘNG | 550.389.724.077 | (1.063.643.329) | 469.754.083.717 | (1.856.054.580) |
Chi tiết tình hình tăng, giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Số dầu năm | 1.856.054.580 | 1.785.430.087 |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 2.571.501.689 | 1.856.054.580 |
| Trừ: Sử dụng và hoàn nhập dự phòng trong năm | (3.363.912.940) | (1.785.430.087) |
| Số cuối năm | 1.063.643.329 | 1.856.054.580 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị văn phòng | Tại sản cố định hữu hình khác | Tổng cộng | |
| Nguyên giá: | ||||||
| Số dầu năm | 364.589.112.291 | 642.254.169.940 | 101.287.854.610 | 22.776.010.087 | 2.843.432.165 | 1.133.750.579.093 |
| - Mua trong năm | 10.036.325.928 | 32.784.436.493 | 7.206.922.201 | 9.503.777.483 | 900.312.121 | 60.431.774.226 |
| - Đầu tư xảy dụng cơ bản hoàn thành | 1.164.790.368 | 12.470.138.819 | - | - | - | 13.634.929.187 |
| - Thanh lý, nhượng bản | (269.496.301) | (11.270.636.420) | (4.080.618.210) | (246.531.352) | - | (15.867.282.283) |
| Số cuối năm | 375.520.732.286 | 676.238.108.832 | 104.414.158.601 | 32.033.256.218 | 3.743.744.286 | 1.191.950.000.223 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết | 40.248.780.449 | 96.702.061.768 | 45.695.697.543 | 9.265.656.891 | 2.126.300.560 | 194.038.497.211 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | ||||||
| Số dầu năm | 202.937.661.098 | 391.463.311.064 | 72.954.737.535 | 14.666.361.669 | 2.687.076.517 | 684.709.147.883 |
| - Khẩu hao trong năm | 14.049.399.963 | 62.392.975.303 | 8.216.789.176 | 2.643.172.800 | 140.749.332 | 87.443.086.574 |
| - Thanh lý, nhượng bản | (206.218.500) | (11.270.636.420) | (4.062.255.923) | (246.531.352) | (63.277.801) | (15.848.919.996) |
| Số cuối năm | 216.780.842.561 | 442.585.649.947 | 77.109.270.788 | 17.063.003.117 | 2.764.548.048 | 756.303.314.461 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Số dầu năm | 161.651.451.193 | 250.790.858.876 | 28.333.117.075 | 8.109.648.418 | 156.355.648 | 449.041.431.210 |
| Số cuối năm | 158.739.889.725 | 233.652.458.885 | 27.304.887.813 | 14.970.253.101 | 979.196.238 | 435.646.685.762 |
| Tại 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã sử dụng một số nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng thương mại như tủ. | ||||||
11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền sử dụng đất lâu dài | Quyền sử dụng đất có thời hạn | Phần mềm máy tính | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | ||||
| Số đầu năm | 45.687.172.520 | 5.488.320.009 | 25.376.994.450 | 76.552.486.979 |
| - Mua trong năm | - | - | 5.087.695.090 | 5.087.695.090 |
| Số cuối năm | 45.687.172.520 | 5.488.320.009 | 30.464.689.540 | 81.640.182.069 |
| Trong đó: | ||||
| Đã hao mòn hết | - | - | 10.302.518.900 | 10.302.518.900 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Số đầu năm | - | 2.648.171.975 | 15.080.712.708 | 17.728.884.683 |
| - Hao mòn trong năm | - | 164.282.580 | 3.751.737.349 | 3.916.019.929 |
| Số cuối năm | - | 2.812.454.555 | 18.832.450.057 | 21.644.904.612 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Số đầu năm | 45.687.172.520 | 2.840.148.034 | 10.296.281.742 | 58.823.602.296 |
| Số cuối năm | 45.687.172.520 | 2.675.865.454 | 11.632.239.483 | 59.995.277.457 |
Tại 31 tháng 12 năm 2024, một phần quyền sử dụng đất của Công ty đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng thương mại như trình bày tại Thuyết minh số 19.
12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỔ DANG
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí mua đất tại Chỉ nhánh Hung Yên và công trình văn phòng tại Cần Thơ | 5.737.727.272 | 5.737.727.272 |
| Công trình, dự án khác | 8.215.894.826 | 8.127.310.000 |
| TỔNG CỘNG | 13.953.622.098 | 13.865.037.272 |
13. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC DÀI HẠN
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Tiền thuê đất trà trước | 24.242.853.749 | 25.326.599.782 |
| Chỉ phí cải tạo, lắp đặt | 8.936.156.531 | 11.041.273.896 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 8.269.082.679 | 9.103.575.296 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 1.424.144.446 | 1.425.184.856 |
| TỔNG CỘNG | 42.872.237.405 | 46.896.633.830 |
14. PHÁI TRÀ NGƯỜI BÁN NGẨN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả ngợ | Giá trị | Số có khả năng trả ngợ | |
| Phải trả cho người bán | 165.350.321.018 | 165.350.321.018 | 121.219.138.780 | 121.219.138.780 |
| Phải trả cho các bên liên quan (Thuyết minh số 28) | 15.406.568.233 | 15.406.568.233 | 22.903.046.009 | 22.903.046.009 |
| TỔNG CỘNG | 180.756.889.251 | 180.756.889.251 | 144.122.184.789 | 144.122.184.789 |
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẠI NỘP NHÀ NƯỚC
Đơn vị tính: VND
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế giá trị gia tăng | 345.148.727 | 85.335.916.722 | (85.546.582.952) | 134.482.497 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 31.201.267.053 | 64.927.767.758 | (77.010.712.022) | 19.118.322.789 |
| Thuế thu nhập của nhân | 3.962.520.816 | 28.117.419.392 | (29.037.432.906) | 3.042.507.302 |
| Thuế khác | 2.159.360 | 14.031.256.676 | (14.032.264.036) | 1.152.000 |
| TỔNG CỘNG | 35.511.095.956 | 192.412.360.548 | (205.626.991.916) | 22.296.464.588 |
16. CHI PHÍ PHÀI TRÀ NGẨN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chiết khấu phải trả cho khách hàng | 18.855.179.409 | 29.016.073.727 |
| Thù lao phải trả cộng tác viên | 13.279.262.914 | 19.997.031.875 |
| Chi phí phải trả khác | 14.337.382.338 | 11.325.187.436 |
| TỔNG CỘNG | 46.471.824.661 | 60.338.293.038 |
17. DOANH THU CHÚA THỰC HIỆN NGẨN HẠN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Doanh thu chưa thực hiện từ chương trình khách hàng truyền thống | 43.996.481.650 | 58.835.626.000 |
| TỔNG CỘNG | 43.996.481.650 | 58.835.626.000 |
18. PHÀI TRẢ NGĂN HÀN KHÁC
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Cổ tức phải trả cho các cổ đông | 85.181.173.678 | 84.756.943.478 |
| Các khoản phải trả khác | 5.635.427.056 | 6.239.275.095 |
| TỔNG CỘNG | 90.816.600.734 | 90.996.218.573 |
VAY NGẨN HẠN
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngân hàng | 167.967.756.063 | 167.967.756.063 | 557.190.150.399 | (535.249.315.861) | 189.908.590.601 | 189.908.590.601 |
| TỔNG CỘNG | 167.967.756.063 | 167.967.756.063 | 557.190.150.399 | (535.249.315.861) | 189.908.590.601 | 189.908.590.601 |
| Chỉ tiết khoàn vay ngân hàng ngắn hạn được trình bày như sau: | ||||||
| Bên cho vay | Số cuối năm (VND) | Kỳ hạn trả gốc và lãi | Lãi suất (%/năm) | Tài sản bảo đảm | ||
| Ngân hàng TNHHột Thành Viên Shinhanệt Nam | 99.908.590.601 | Thời hạn vay 3 tháng và khoản vay cuối cùngáo hạn ngày 30 tháng 3 năm 2025. Lãi vayả hàng tháng. | 3,5% | Các hợp đồng tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng như trình bày tại Thuyết minh số 5. | ||
| Ngân hàng Nông nghiệp và triển Nông thôn Việt – Chỉ nhánh Hà Nội | 90.000.000.000 | Thời hạn vay 3 tháng và khoản vay cuối cùngáo hạn ngày 30 tháng 3 năm 2025. Lãi vayả hàng tháng. | 2,8% - 3,5% | Các quyền sử dụng đất và tài sản khác gần liền với đất của Công ty như trình bày tại Thuyết minh số 10 và 11. | ||
| TỔNG CỘNG | 189.908.590.601 | |||||
| • QUỲ KHEN THƯỜNG, PHỐC LỘI | ||||||
| Đơn vị tính: VND | ||||||
| Năm nay | Năm trước | |||||
| Số đầu năm | 7.235.435.016 | 9.002.082.781 | ||||
| Cộng: Trích lập trong năm (Thuyết minh số 21) | 35.051.589.710 | 36.943.602.102 | ||||
| Trừ: Sử dụng trong năm | (35.837.837.892) | (38.710.249.867) | ||||
| Số cuối năm | 6.449.186.834 | 7.235.435.016 | ||||
- VON CHỦ SỐ HỘU
21.1 Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn cố phần | Thặng dư vốn cố phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Cố phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát | Tổng cộng | |
| Năm trước | ||||||||
| Số dầu năm | 414.536.730.000 | 133.021.732.000 | 9.652.783.012 | (3.593.000) | 474.794.697.022 | 242.481.762.771 | 105.456.092.914 | 1.379.940.204.719 |
| - Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 263.248.297.789 | 22.020.620.815 | 285.268.918.604 |
| - Chia cổ tức bằng tiền tử lợi nhuận năm 2022 của Công ty | - | - | - | - | - | (41.450.540.000) | - | (41.450.540.000) |
| - Chia cổ tức bằng tiền tử lợi nhuận năm 2022 của các công ty con | - | - | - | - | - | - | (4.165.401.600) | (4.165.401.600) |
| - Trích quỹ đều tử phát triển từ lợi nhuận năm 2022 của Công ty và các công ty con | - | - | - | - | 66.392.327.548 | (66.392.327.548) | - | - |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tử lợi nhuận 2022 của các công ty con | - | - | - | - | - | (698.564.886) | (501.435.114) | (1.200.000.000) |
| - Tạm ứng cố tức từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | - | - | (82.901.080.000) | (11.144.678.000) | (94.045.758.000) |
| - Tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2023 của Công ty và các công ty con | - | - | - | - | - | (33.808.788.791) | (1.934.813.311) | (35.743.602.102) |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | (33.835.121) | - | (33.835.121) |
| Số cuối năm | 414.536.730.000 | 133.021.732.000 | 9.652.783.012 | (3.593.000) | 541.187.024.570 | 280.444.924.214 | 109.730.385.704 | 1.488.569.986.500 |
21.1 Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
| Năm nay | kiểm soát | ||||||
| Số đầu năm | 414.536.730.000 | 133.021.732.000 | 9.652.783.012 | (3.593.000) | 541.187.024.570 | 280.444.924.214 | 109.730.385.704 1.488.569.986.500 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 239.017.360.612 | 18.340.649.566 257.358.010.178 |
| - Chia có tức bằng tiền từ lợi nhuận năm 2023 của Công ty () | - | - | - | - | - | (82.901.080.000) | - (82.901.080.000) |
| - Chia có tức từ lợi nhuận năm 2023 của các công ty con () | - | - | - | - | - | - | (1.379.232.100) (1.379.232.100) |
| - Trích quỷ đau tự phát triển từ lợi nhuận năm 2023 () | - | - | - | - | 56.906.681.877 | (56.906.681.877) | - |
| - Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận 2023 của các công ty con () | - | - | - | - | - | (640.351.146) | (459.648.854) (1.100.000.000) |
| - Tạm ứng cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 () | - | - | - | - | - | (82.901.080.000) | (11.144.678.000) (94.045.758.000) |
| - Tạm trích quỷ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2024 của Công ty và các công ty con () | - | - | - | - | - | (32.186.294.486) | (1.765.295.224) (33.951.589.710) |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | (201.559.541) | - (201.559.541) |
| Số cuối năm | 414.536.730.000 | 133.021.732.000 | 9.652.783.012 | (3.593.000) | 598.093.706.447 | 263.725.237.776 | 113.322.181.092 1.532.348.777.327 |
() Công ty và các công ty con đã thực hiện trích lập các quỹ và chia cổ tức bằng tiền từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2023 theo các Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty và các công ty con.
() Công ty và các công ty con cũng đã tạm trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 căn cứ theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024 được Đại hội đồng cổ đồng thường niên của Công ty và các công ty con phê duyệt.
(**) Công ty và các công ty con cũng đã công bố tạm ứng cổ tức từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 căn cứ theo kế hoạch phân phối lợi nhuận tại các Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường nằm ở Công ty và các công ty con.
- VỐN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
21.2 Chi tiết vốn cổ phần
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Số lượng cổ phản | Vốn cổ phản (VND) | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ phản | Vốn cổ phản (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng Cộng tụ Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | 14.786.512 | 147.865.120.000 | 35,67% | 14.786.512 | 147.865.120.000 | 35,67% |
| Magbi Fund Limited | 10.361.385 | 103.613.850.000 | 25,00% | 10.361.385 | 103.613.850.000 | 25,00% |
| Super Delta Pte. Ltd. | 6.267.289 | 62.672.890.000 | 15,12% | 6.267.289 | 62.672.890.000 | 15,12% |
| Access S.A., SICAV-SIF- ASIA TOP PICKS | 2.074.000 | 20.740.000.000 | 5,00% | 2.074.000 | 20.740.000.000 | 5,00% |
| Các cổ động khác | 7.961.354 | 79.613.540.000 | 19,20% | 7.961.354 | 79.613.540.000 | 19,20% |
| Cổ phiếu quỷ | 3.133 | 31.330.000 | 0,01% | 3.133 | 31.330.000 | 0,01% |
| TỔNG CỘNG | 41.453.673 | 414.536.730.000 | 100% | 41.453.673 | 414.536.730.000 | 100% |
21. VỐN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
21.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận
| Đơn vị tính: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đã góp | ||
| Số đầu năm và số cuối năm | 414.536.730.000 | 414.536.730.000 |
| Cổ tức đã công bố | 165.802.160.000 | 124.351.620.000 |
21.4 Cổ tức
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Cổ tức đã công bố trong năm | ||
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | ||
| Cổ tức bằng tiền lần 2 cho năm 2022: 1.000 VND/cổ phiếu | - | 41.450.540.000 |
| Cổ tức bằng tiền lần 1 cho năm 2023: 2.000 VND/cổ phiếu | - | 82.901.080.000 |
| Cổ tức bằng tiền lần 2 cho năm 2023: 2.000 VND/cổ phiếu | 82.901.080.000 | - |
| Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 1 cho năm 2024: 2.000 VND/cổ phiếu | 82.901.080.000 | - |
| Cổ tức đã trả trong năm | ||
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | ||
| Cổ tức bằng cổ phiếu cho các năm trước | 94.094.980 | - |
| Cổ tức trả bằng tiền lần 2 cho năm 2022: 1.000 VND/cổ phiếu | - | 41.414.790.000 |
| Cổ tức trả bằng tiền lần 1 cho năm 2023: 2.000 VND/cổ phiếu | 82.820.202.700 | - |
| Cổ tức trả bằng tiền lần 2 cho năm 2023: 2.000 VND/cổ phiếu | 82.774.473.500 | - |
21.5 Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 41.453.673 | 41.453.673 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 41.453.673 | 41.453.673 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.453.673 | 41.453.673 |
| Số lượng cổ phiếu quỹ | (3.133) | (3.133) |
| Cổ phiếu phổ thông | (3.133) | (3.133) |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 41.450.540 | 41.450.540 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.450.540 | 41.450.540 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu). Cổ phiếu của Công ty được niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mở chức khoán là TRA.
22. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỸ TOÁN HỢP NHẤT
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| 1. Ngoại tệ các loại | ||||
| - Đô la Mỹ (USD) | 3.980 | 97.902.800 | 9.868 | 234.822.049 |
| 2. Nợ khó đòi đã xử lý (VND) | 9.500.253.738 | 9.500.253.738 | 9.500.253.738 | 9.500.253.738 |
23. DOANH THU
23.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước | |||
| Tổng doanh thu | 2.352.291.427.964 | 2.302.413.360.021 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.822.114.675.777 | 1.811.080.310.645 | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 528.610.596.015 | 490.714.289.376 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 1.566.156.172 | 618.760.000 | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (5.070.288.116) | (3.177.901.012) | |
| Hàng bán bị trả lại | (5.070.288.116) | (3.177.901.012) | |
| Doanh thu thuần | 2.347.221.139.848 | 2.299.235.459.009 | |
| Trong đó: | |||
| Doanh thu thuần bán hàng cho các bên khác | 2.260.664.318.832 | 2.211.769.957.638 | |
| Doanh thu thuần bán hàng cho các bên liên quan | 86.556.821.016 | 87.465.501.371 | |
23.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Lãi tiền gửi | 20.988.791.289 | 29.734.151.651 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 750.000.000 | 200.000.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 883.462.475 | 673.809.565 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 350.925.902 | 336.594.212 |
| TỔNG CỘNG | 22.973.179.666 | 30.944.555.428 |
24. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| Bơn vị tính: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 743.648.851.991 | 717.776.092.129 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 366.288.975.603 | 334.873.670.756 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | 462.962.227 | 309.600.000 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 364.264.332 | 1.341.932.377 |
| TỔNG CỘNG | 1.110.765.054.153 | 1.054.301.295.262 |
25. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân công | 184.436.401.986 | 185.148.290.812 |
| Chỉ phí quảng cáo | 184.850.525.444 | 168.272.582.788 |
| Chiết khấu bán hàng | 65.082.228.294 | 78.932.496.529 |
| Chỉ phí cộng tác viên | 65.838.813.512 | 79.872.355.411 |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn | 10.128.004.922 | 10.092.326.343 |
| Chỉ phí bán hàng khác | 114.680.170.258 | 92.055.585.347 |
| 625.016.144.416 | 614.373.637.230 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân công | 158.328.101.376 | 156.256.068.411 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 64.486.475.638 | 61.232.219.953 |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn | 22.612.766.392 | 27.326.491.775 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 1.330.493.332 | 1.028.302.498 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 58.226.831.853 | 51.344.588.669 |
| 304.984.668.591 | 297.187.671.306 | |
| TỔNG CỘNG | 930.000.813.007 | 911.561.308.536 |
26. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 583.902.393.426 | 518.711.060.796 |
| Chi phí nhân công | 419.680.369.818 | 412.710.063.914 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn (bao gồm phân bổ tiền thuê đất trả trước dài hạn) | 91.408.482.495 | 94.498.870.704 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 363.648.406.770 | 350.994.361.544 |
| Chi phí khác | 238.741.330.041 | 242.609.544.298 |
| TỔNG CỘNG | 1.697.380.982.550 | 1.619.523.901.256 |
27. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và các công ty con là 20% lợi nhuận chịu thuế, ngoại trừ Công ty TNHH MTV TraphacoSapa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lợi nhuận phát sinh từ Dự án Nhà máy được Đông Phố Mới trong thời hạn 4 năm kể từ năm 2017 cho đến hết năm 2020 và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2029) theo Công văn số 3087/CT-THNVDT ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Cục thuế tinh Lào Cai.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
27.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 64.333.131.443 | 77.206.921.017 |
| Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 2.354.883.442 | (2.999.233.240) |
| Điều chinh thuế TNDN trích thiếu năm trước | 594.636.315 | 1.191.012.374 |
| TỔNG CỘNG | 67.282.651.200 | 75.398.700.151 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 324.640.661.378 | 360.667.618.755 |
| Thuế TNDN theo các mức thuế suất áp dụng cho Công ty và các công ty con | 64.970.257.857 | 72.143.525.736 |
| Các khoản điều chỉnh tăng/(giảm): | ||
| Chỉ phí không được khẩu trừ thuế | 1.816.092.941 | 2.048.598.963 |
| Thù lao của HĐQT không tham gia điều hành | 357.600.000 | 372.600.000 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu các năm trước | 594.636.315 | 1.191.012.374 |
| Thu nhập không chịu thuế | (150.000.000) | (40.000.000) |
| Thuế TNDN miễn, giảm | (305.935.913) | (317.036.922) |
| Chỉ phí thuế TNDN | 67.282.651.200 | 75.398.700.151 |
27.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện hành. Thu nhập chịu thuế của Công ty và các công ty con khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty và các công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất | Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Chương trình tích điểm đối với khách hàng truyền thống | 4.668.206.454 | 7.640.707.324 | (2.972.500.870) | 2.345.485.039 |
| Các khoản chiết khấu | 3.739.266.645 | 5.750.031.304 | (2.010.764.659) | 152.059.354 |
| Thù lao công tác viên và chi phí hỗ trợ trình được viên chưa chi trả | 2.655.852.585 | 3.999.406.375 | (1.343.553.790) | 43.043.793 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | 18.225.884 | (18.225.884) | - |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 10.728.018.364 | 6.737.856.603 | 3.990.161.761 | 458.645.054 |
| 21.791.344.048 | 24.146.227.490 | |||
| (Chi phí)/thu nhập thuế thu nhập hoãn lại tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | (2.354.883.442) | 2.999.233.240 | ||
28. NGHĨE P VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể và/hoặc có giao dịch trọng yếu với Công ty và các công ty con trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm:
| STT | Bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1 | Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | Cổ đông lớn |
| 2 | Magbi Fund Limited | Cổ đông lớn |
| 3 | Super Delta Pte. Ltd | Cổ đông lớn |
| 4 | Công ty TNHH Daewoong Pharmaceuticals | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quản trị (Ông Cha Junwoo và Ông Lee Tae Yon) |
| 5 | Công ty Cổ phần Sao Mai | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quản trị (Bà Đào Thúy Hà) |
Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát của Công ty được trình bày tại phần Thông tin chung
Những giao dịch trọng yếu của Công ty và các công ty con với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Công ty TNHH Daewoong Pharmaceuticals | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quản trị | Mua hàng hóa và dịch vụ | 45.498.031.794 | 29.810.329.863 |
| Chỉ phí hỗ trợ hàng mua | 15.811.207.263 | 7.938.045.650 | ||
| Ứng trước chi phí chuyển giao công nghệ | 7.937.280.000 | - | ||
| Công ty Cổ phần Sao Mai | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quản trị | Bán hàng hóa và thành phẩm | 86.556.821.016 | 87.465.501.371 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | Cổ đồng lớn | Cổ tức công bố | 59.141.577.840 | 44.359.536.000 |
| Cổ tức đã trả | 59.141.577.840 | 29.573.024.000 | ||
| Magbi Fund Limited | Cổ đồng lớn | Cổ tức công bố | 41.442.407.615 | 31.084.155.000 |
| Cổ tức đã trả | 41.442.407.615 | 20.722.770.000 | ||
| Super Delta Pte. Ltd. | Cổ đồng lớn | Cổ tức công bố | 25.067.261.315 | 18.801.867.000 |
| Cổ tức đã trả | 25.067.261.315 | 12.534.578.000 |
28. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan:
Công ty bán hàng cũng như mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng.
Số dư các khoản phải thu, phải trả tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm, không có lãi suất và sẽ được thanh toán bằng tiền. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con chưa trích lập bất cứ một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nào liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Công ty và các công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0). Việc đánh giá này được thực hiện cho mỗi năm thông qua việc kiểm tra tình hình tài chính của bên liên quan.
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND |
| Phải thu ngắn hạn của Sao Mai | khách hàng (Thuyết minh số 6.1) | Số đầu năm | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quân trị | Bán hàng hóa | 8.356.815.561 | 4.894.615.587 |
| TỔNG CỘNG | 8.356.815.561 | 4.894.615.587 | ||
| Trả trước cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 6.2) | ||||
| Daewoong Pharmaceuticals Co., Ltd. | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quân trị | Chỉ phí chuyển giao công nghệ | 7.937.280.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 7.937.280.000 | - | ||
| Phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh số 7) | ||||
| Daewoong Pharmaceuticals Co., Ltd. | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quân trị | Phải thu về các khoản hỗ trợ bán hàng | 2.430.000.000 | 2.160.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 2.430.000.000 | 2.160.000.000 | ||
| Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 14) | ||||
| Daewoong Pharmaceuticals Co., Ltd. | Công ty liên quan đến thành viên Hội đồng Quân trị | Mua hàng hóa và dịch vụ | 15.406.568.233 | 22.903.046.009 |
| TỔNG CỘNG | 15.406.568.233 | 22.903.046.009 | ||
28. NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Thu nhập () | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Nguyễn Phú Khánh | Phó Chủ tịch HDQT | 542.400.000 | 542.400.000 |
| Ông Đinh Quang Hòa | Thành viên HDQT | 412.800.000 | 309.600.000 |
| Ông Lee Tae Yon | Thành viên HDQT(Đến ngày 12 tháng 4 năm 2024) | 103.200.000 | 487.800.000 |
| Ông Cha Junwoo | Thành viên HDQT(Từ ngày 12 tháng 4 năm 2024) | 309.600.000 | - |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên HDQT(Đến ngày 14 tháng 4 năm 2023) | - | 103.200.000 |
| Ông Trần Túc Mã | Thành viên HDQTểm Tổng Giám đốc | 4.651.878.625 | 5.015.490.805 |
| Ông Kim Dong Hyu | Thành viên HDQT | ||
| kiêm Phó Tổng Giám đốc | 3.910.125.184 | 3.780.696.516 | |
| Bà Đào Thúy Hà | Thành viên HDQTểm Phó Tổng Giám đốc | 2.739.804.738 | 3.064.205.667 |
| Ông Nguyễn Huy Văn | Phó Tổng Giám đốc | 1.874.684.427 | 1.983.081.147 |
| Ông Phạm Hoàng Anh | Phó Tổng Giám đốc | 2.035.988.276 | 2.115.928.477 |
| Ông Nguyễn Văn Bùi | Phó Tổng Giám đốc(Đến ngày 1 tháng 11 năm 2024) | 1.892.010.717 | 1.877.529.408 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Bà Nguyễn Thị Lương Thanh | Trường Ban Kiểm soát | 168.000.000 | 168.000.000 |
| Bà Nguyễn Thanh Hoa | Thành viên Ban Kiểm soát | 144.000.000 | 144.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Giang | Thành viên Ban Kiểm soát(Từ ngày 12 tháng 4 năm 2024) | 108.000.000 | - |
| Ông Kwon Ki Bum | Thành viên Ban Kiểm soát(Đến ngày 12 tháng 4 năm 2024) | - | 82.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 18.892.491.967 | 19.673.932.020 | |
() Thu nhập bao gồm tiền lương, thù lao, tiền thương.
29. LẠI TRÊN CỔ PHIẾU
Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu.
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 239.017.360.612 | Năm trước (Trình bày lại) |
| Điều chính giảm do trích quỷ khen thường, phúc lợi | (32.186.294.486) | 263.248.297.789 |
| Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ () | 206.831.066.126 | (34.449.139.937) |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỷ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 41.450.540 | 228.799.157.852 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỷ) được điều chỉnh để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 41.450.540 | 41.450.540 |
| Lãi trên cổ phiếu | ||
| - Lãi cơ bản | 4.990 | 5.520 |
| - Lãi suy giảm | 4.990 | 5.520 |
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.
(*) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây để phản ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông của Công ty và các công ty con.
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng được điều chỉnh giảm khoản tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 căn cứ theo kế hoạch phân phối lợi nhuận được Đại hội đồng cổ đông Công ty và các công ty con phê duyệt.
30. CÁC CAM KẾT
Cam kết thuê hoạt động
Công ty và các công ty con hiện đang thuê tài sản theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dưới 1 năm | 5.375.615.952 | 5.216.933.166 |
| Từ 1 đến 5 năm | 15.251.454.352 | 14.630.250.455 |
| Trên 5 năm | 27.670.856.821 | 26.895.363.366 |
| TỔNG CỘNG | 48.297.927.125 | 46.742.546.987 |
31. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KỸ TOÁN
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con.
Kế toán trưởng
Đinh Trung Kiên
Tổng Giám đốc
Trần Túc Mã
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Traphaco
Con đường sức khỏe xanh
CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
↑ | 75 Yên Ninh, Phường Quán Thánh
Quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
↓ | (+84 24) 3734 1797
↓ | (+84 24) 3681 5097
www.traphaco.com.vn
Designed by Value 0909 974 479