Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TRS


ticker: TRS document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6




TRA-SAS

2024

ĐỖ VĂN MUỖI

Xây dựng vị thế vững mạnh trên hành trình logistics bền vững MUOI

Digitally signed by DO VAN MUOI DN: C=VN, S=HO CHI MINH, L= Quan 1, O=CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU HANG HAI, OU=Ban Quan Tri, T=Chu Tjch Hoi Dong Quan Tri, CN=DO VAN MUOI, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=CCCD:072072002452

Reason: I am the author of this

Date: 2025.04.17 22:52:40+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0





MỤC LỤC

I.

GIỚI THIỆU TRA-SAS

06 Thông tin khái quát 16 Mô hình quân trị và cơ cấu bộ máy quản lý 08 Giới thiệu TRA-SAS 18 Định hướng phát triển 10 Lịch sử hình thành và phát triển 22 Các rủi ro 12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 24 Thành tựu đạt được 14 Dấu ấn tiêu biểu của TRA-SAS năm 2024

TÌNH HÌNH

HOẠT ĐỘNG

NĂM 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 30 44 32 Tổ chức và nhân sự 42 Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ CỦA

BAN ĐIỀU HÀNH

52 Đánh giá kết quả hoạt động năm 2024


Các tiến bộ Công ty đạt được

Báo cáo tình hình tài chính


Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025

IV.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

68 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị

V.

QUẢN TRỊ CÔNG TY

NĂM 2024

72 Hội đồng quản trị


74 Ban kiểm soát

75 Ban điều hành

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành

VI.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

NĂM 2024

!

GIÓI THIỆU TRA-SAS

06 Thông tin khái quát 08 Giới thiệu TRA-SAS 10 Lịch sử hình thành và phát triển 12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 14 Dấu ấn tiêu biểu của TRA-SAS năm 2024 16 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý 18 Định hướng phát triển 22 Các rủi ro 24 Thành tựu đạt được

TRA-SAS

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

TÊN GIAO DỊCH

Tên công ty bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

HÀNG HẢI

Tên công ty bằng tiếng Anh:

TRACIMEXCO - SUPPLY CHAINS AND AGENCY SERVICES JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch:

TRA-SAS

Tên viết tắt:

TRA-SAS

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Mã số doanh nghiệp:

0304184415

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304184415 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2006, cấp thay đổi lần thứ 28 ngày 17 tháng 10 năm 2024.

VỐN ĐIỀU LỆ (VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU): 65.442.680.000 ĐỘNG

Bằng chữ: Sáu mươi lăm tỷ bốn trăm bốn mươi

hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng.

MÃ CỔ PHIỂU: TRS


Mệnh giá cổ phần:

10.000 đồng

Tổng số cổ phần:

6.544.268 cổ phần

Địa chỉ:

34 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Quận

1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số điện thoại:

(028) 3925 0222

Website:

www.trasas.com.vn

GIÓI THIỆU TRA-SAS

Tiền thân là Xí nghiệp Vận tải Biển và Dịch vụ

Hàng hải, đến ngày 15/01/2006, công ty chính

thức chuyển đổi mô hình sang Công ty Cổ phần

Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS), đánh

dấu bước ngoặt chiến lược trong hành trình

phát triển. Ngày 18/09/2015, cổ phiếu TRA-SAS

(mã chứng khoán: TRS) chính thức giao dịch trên

sàn UpCOM-Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Trải qua gần 25 năm hình thành và phát triển, TRA-SAS tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logistics và vận tải tại Việt Nam.





Với sự mệnh trỏ thành "Đối tác đáng tin cậy và hữu ích", TRA-SAS không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao lợi thế cạnh tranh.

Các cột mốc nổi bật:

2011

Lần đầu đặt lợi nhuận trước thuế trên 1 triệu USD; mở rộng Trung tâm phân phối tại Hà Nội.

2019

Doanh thu đạt trên 30 triệu USD, lợi nhuận trước thuế vượt 1,5 triệu USD, tăng trưởng 27,2%.

2013

Gia nhập Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VLA); nhận giải thưởng "International Quality Crown Award – Gold Category" (Anh).

2022

Vận hành Kho Hóa Chất và Hàng Nguy Hiểm tại KCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đồng Nai), diện tích hơn 16.000 m², đạt chuẩn lưu trữ hàng DG & Non-DG.

2015

Niêm yết trên sàn UpCOM/HNX với mã TRS.

2023

Nhận chứng nhận ISO 9001:2015, nâng vốn điều lệ lên 54 tỷ đồng, khởi công văn phòng mới tại TP. Thủ Đức.

TRA-SAS cam kết tiếp tục phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ hiện đại, trong đó ưu tiên công nghệ AI, đóng góp tích cực vào sự phát triển môi trường và có trách nhiệm với công động.

LỊCH SỬ HÌNH HÀNH & PHÁT TRIỂN

Xuất thân từ Doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải, TRA-SAS đã không ngừng vươn lên, trở thành doanh nghiệp logistics hàng đầu, khẳng định vị thế, thương hiệu trên thị trường Việt Nam

  • Thành lập Xí nghiệp Vận tải Biển và Dịch vụ Hàng hải (tiền thân của TRA-SAS), trực thuộc Tổng Công ty VIETRANSCIMEX - Bộ Giao thông Vận tải.
  • Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải TRA-SAS.
  • Vốn điều lệ ban đầu: 4,6 tỷ đồng.


  • Khánh thành trụ sở mới tại sổ 34

20 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Q.1,

TP.HCM

Vốn điều lệ tăng lên 15 tỷ đồng.



m - Trở thành thành viên chính thức

  • Khai trương Trung tâm Phân phối

của Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VLA).

  • Vận hành trung tâm kho bãi thứ ba tại Bình Dương.

& Dịch vụ Kho bãi thứ hai tại Hà Nội.

Vốn điều lệ nâng lên 22 tỷ đồng.

  • Vận hành Trung tâm Phân phối

2015 - Chính thức niêm yết trên sàn UpCOM - HNX với mã chứng khoán TRS.

& Kho bãi tại DT743, Dĩ An (Bình Dương), diện tích 5.400 m², sức chứa hơn 10.000 khay hàng.

  • Khai trương Kho chứa hàng hóa là Hóa chất và Hàng nguy hiểm tại KCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đồng Nai), diện tích hơn 16.000 m², sức chứa trên 12.000 tấn, đạt chuẩn lưu trữ hàng DG & Non-DG.
  • Khởi công xây dựng văn phòng Trụ sở mới tại TP. Thủ Đức với diện tích lớn hơn, hiện đại và nhiều tiến ích hơn.
  • Vốn điều lệ tăng lên 54 tỷ đồng.
  • Vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 65,4 tỷ đồng.


NGÀNH NGHỀ & ĐỊA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Vận tải hàng hóa ven biển và đường bộ

Đại lý vận tải đường biển;

Đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ


Kinh doanh vận tải biển

Dịch vụ khai thuê hải quan

Phân phối hàng tiêu dùng và phân bón



ĐIA BÀN KINH DOANH



Tính đến 31/12/2024, TRA-SAS hiện có các Văn phòng, Chi nhánh sau::

HỒ CHÍ MINH

Văn phòng Công ty

34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại: (+84 28) 39 250 222

Website: www.trasas.com.vn

Trung Tâm Sân bay (TFS)

78/H2 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM

Điện thoại: 0903 670 381

HÀ NỘI

Chi nhánh Công ty

Số 25, Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội

Điện thoại: (+84 24)3934 6768

BÌNH DƯƠNG

Chi nhánh - Trung tâm Dịch vụ Kho vận

6/4 Đường DT743B, Khu phố Đông An 3, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Điện thoại: 0903 374 737

Chi nhánh - Trung tâm Vận tải

Số 29, Đường số 4, Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: (+84 31) 3569284

ĐỘNG NAI

Chi nhánh Đồng Nai - Kho Trung chuyển và lưu giữ hàng hóa, Hóa chất và hàng nguy hiểm

Tổ 3, Ấp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai

Điện thoại: +84 376 126 090

DẤU ĂN TIỀU BIỆU CỦA TRA-SAS NĂM 2024

TOP 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp 2024

Tổng cục Hải quan công bố Quyết định và trao Giấy khen của Tổng cục trưởng

Tổng cục Hải quan cho lãnh đạo TRA-SAS

Ngày 10/09/2024, TRA-SAS được xướng tên trong Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp năm 2024. Giải thưởng này là sự ghi nhận những đóng góp nổi bật của TRA-SAS trong việc thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, hướng tới môi trường kinh doanh minh bạch, hiệu quả và bền vững.

Chương trình bình chọn được tổ chức nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc tuân thủ pháp luật hải quan, tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu và xây dựng quan hệ đối tác chiến lược với cơ quan quản lý nhà nước.

Việc được vinh danh trong danh sách này khẳng định vị thế của TRA-SAS trong lĩnh vực logistics và thương mại quốc tế, đồng thời tạo động lực để công ty tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng hợp tác trong thời gian tới.



TỔNG CỤC HÀI QUAN

TẠP CHÍ HÀI QUAN BẢN CẢI CÁCH HIỆN DẠI HÓA HÀI QUAN

DIỆN ĐÀN HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP 2024

10 NĂM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP

CUSTOMS - BUSINESS FORUM 2024

10-YEAR DEVELOPMENT OF CUSTOMS - BUSINESS PARTNERSHIP

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2024

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Thực hiện chức năng giám sát, đánh giá các hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty để báo cáo với ĐHĐCĐ.

Ban kiểm soát

ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty, bao gồm việc bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ.

HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHDCĐ bầu ra với nhiệm kỳ là không quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty ngoại trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ.

Ban Điều hành gồm 01 TGD và (các) GĐ do HĐQT quyết định bổ nhiệm. TGD trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở Điều lệ, các Nghi quyết HĐQT, TGD chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.


Ban điều hành

Các phòng, ban chức năng

Các khối, phòng, ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Điều hành về quản lý chỉ đạo trong lĩnh vực phụ trách, triển khai, cụ thể hóa công việc theo chỉ đạo của Ban Điều hành về hoạt động kinh doanh của Công ty.

TRUNG TÂM

KHO VẦN

TRUNG TÂM

VẦN TẢI

CHI NHÁNH

BÌNH DƯƠNG


CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

TÂM NHÌN VÀ SỬ MỆNH ĐẾN NĂM 2030

Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hàng hải tại Việt Nam, vươn tầm khu vực, cung cấp các giải pháp vận tải tối ưu, an toàn và bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đối tác.

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam, TRA-SAS cung cấp dịch vụ tối ưu cho Khách hàng và áp dụng các chiến lược, công nghệ mới mà TRA-SAS đang hướng tới. TRA-SAS định hướng phát triển bền vững và cải thiện sự phát triển môi trường của cộng đồng.



Phát triển thị trường và mở rộng quy mô trong nước và khu vực Đông Nam Á.



MỤC TIẾU CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2030

Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành, ứng dụng công nghệ số vào quản lý và vận hành.

Đầu tư nâng cấp thiết bị vận tải, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường. Phát triển hệ thống kho bãi, logistics, tăng cường năng lực vận chuyển.

Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hàng hải quốc tế về an toàn và môi trường, áp dụng các giải pháp vận tải xanh, giảm thiểu khí thải và tác động đến môi trường biến.

Tăng trưởng doanh thu bền vững, đảm bảo lợi nhuận cho cổ đông. Kiểm soát chi phí vận hành hiệu quả, nâng cao năng suất lao động. Đa dạng hóa nguồn thu thông qua các dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành logistics.











ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

MỤC TIẾU VỀ

PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG

TRA-SAS cam kết theo đuổi chiến lược phát triển bên vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Chúng tôi không ngừng cải tiến công nghệ, tối ưu hóa hoạt động vận tải nhằm giảm khí thải, tiết kiệm nhiên liệu và ứng dụng các giải pháp logistics xanh.


Song song đó, TRA-SAS tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư với các đối tác chiến lược trong ngành logistics nhằm mở rộng mạng lưới toàn cầu và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.

Công ty cũng chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng, tạo điều kiện phát triển cho người lao động. Đồng thời, chúng tôi luôn tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành logistics và nền kinh tế Việt Nam.


Để hiện thực hóa mục tiêu này, TRA-SAS tập trung phát triển dựa trên 5 giá trị cốt lỗi.



CÁC RỦI RO

CÁC RỦI RO ẢNH HƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025

Rủi ro kinh tế và tài chính

Trong năm 2025, các doanh nghiệp logistics có thể đối mặt với nhiều rủi ro tiêm ẩn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Trước hết, rủi ro kinh tế và tài chính được dự báo sẽ có tác động đáng kể đến toàn ngành. Nếu kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái, nhu cầu vận chuyển hàng hóa sẽ giảm, kéo theo doanh thu sụt giảm. Bên cạnh đó, biến động tỷ giá ngoại tệ có thể làm tăng chi phí hoặc thu hẹp lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán quốc tế. Áp lực từ lạm phát và lãi suất cao cũng là thách thức lớn khi giá nhiên liệu, chi phí bảo trì phương tiện và lượng nhân công gia tăng, làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.



Rủi ro chuỗi cung ứng và vận hành

Các doanh nghiệp logistics đối diện với nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng và vận hành. Xung đột địa chính trị, thiên tại hay căng thẳng thương mại có thể làm đút gây nguồn cung hàng hóa, dẫn đến tình trạng chậm trễ và chi phí vận chuyển leo thang. Tắc nghẽn tại các cảng biển, kho bãi cũng có thể xảy ra khi nhu cầu vận chuyển bằng đột biến, làm kéo dài thời gian giao hàng và tăng chi phí lưu kho. Ngoài ra, tình trạng thiếu hụt lao động, đặc biệt là tài xế xe tải, công nhân kho bãi và nhân sự vận hành, cũng khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động ổn định.



Rủi ro công nghệ và an ninh mạng

Công nghệ và an ninh mạng là một lĩnh vực rủi ro khác mà các doanh nghiệp logistics cần lưu ý. Khi ngành này ngày càng phụ thuộc vào hệ thống quản lý vận tải, phần mềm theo dõi hàng hóa và dữ liệu khách hàng, nguy cơ bị tấn công mạng cũng gia tăng. Các cuộc tấn công mạng có thể gây thất thoát dữ liệu quan trọng, làm gián đoạn hệ thống vận hành, thậm chí gây tổn thất tài chính nghiêm trọng. Hơn nữa, nếu hệ thống phần mềm gặp sự cố kỹ thuật, các doanh nghiệp có thể đối diện với tình trạng mất kiểm soát thông tin, ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình vận hành.



Rủi ro liên quan đến chính sách và pháp lý

Các quy định pháp lý cũng có thể tác động đáng kể đến hoạt động của ngành logistics. Chính phủ nhiều nước đang siết chặt các chính sách môi trường nhằm giảm lượng khí thải carbon, yêu cầu doanh nghiệp phải đấu tư vào phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường. Điều này có thể làm tăng đáng kể chi phí đầu tư và vận hành. Mặt khác, căng thẳng thương mại và chính sách thuế quan của các nền kinh tế lớn như Mỹ,


Rủi ro liên quan đến khí hậu và thiên tại

Rủi ro về khí hậu và thiên tai cũng là một yếu tố đáng lo ngại. Bão, lũ lụt, hạn hán có thể làm gián đoạn các tuyến đường vận chuyển, gây hướng hàng hóa và làm tăng chi phí bảo hiểm. Bên cạnh đó, thời tiết cực đoan như sương mù dày đặc, bão tuyết hay sóng nhiệt cũng có thể khiến việc giao hàng bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến uy tín và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp logistics.


Rủi ro cạnh tranh và thay đổi mô hình kinh doanh

Cuối cùng, cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt khi các công ty công nghệ lớn như Amazon, Alibaba đẩy mạnh dịch vụ logistics của riêng họ, tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp truyền thống. Sự phát triển mạnh

mẽ của thương mại điện tử cũng buộc các công ty logistics phải liên tục đối mới, đấu tư vào công nghệ, cải thiện tốc độ giao hàng và tối ưu hóa chi phí để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Trung Quốc hay EU có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại toàn cầu, gây bất lợi cho các doanh nghiệp logistics có hoạt động xuyên biên giới.




Trước những rủi ro này, TRA-SAS luôn có các chiến lược ứng phó linh hoạt, đẩy mạnh số hóa, đa dạng hóa nguồn cung, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tuân thủ các quy định pháp lý. Việc nâng cao khả năng thích ứng với biến động của thị trường không chỉ giúp TRA-SAS giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo tăng trưởng bền vững trong tương lai.

THÀNH TỰU ĐẬT ĐƯỢC

CHÚNG NHẬN & GIẢI THƯỜNG

(24)



THÀNH TỰU ĐẬT ĐƯỢC

HIỆP HỘI

Thành viên của tổ chức hàng đầu thế giới về vận chuyển - Liên minh hàng hóa quốc tế World Cargo Alliance (WCA)






TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

30 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 32 Tổ chức và nhân sự 40 Tình hình tài chính 44 Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu 46 Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Đơn vị tính: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Kế hoạch2024% (+/-) Năm2024 / Năm 2023% (+/-) THẦN2024 / KH Năm 2024
AKết quả hoạt động kinh doanh
1Doanh thu thuần1.012,291.077,411.000,006,43%7,74%
2Lợi nhuận gộp133,12145,57-9,35%-
3Doanh thu hoạt động tài chính3,593,95-10,09%-
4Lợi nhuận thuần từ HĐKD28,3536,5528,5028,95%28,26%
5Lợi nhuận khác6,408,27-29,27%-
6Lợi nhuận trước thuế34,7544,8335,0029,01%28,08%
7Lợi nhuận sau thuế27,7135,7828,0029,12%27,79%
BChỉ phí sản xuất kinh doanh
1Giá vốn hàng bán879,17931,84-5,99%-
2Chỉ phí tài chính7,057,24-2,71%-
3Chỉ phí bán hàng42,2239,18--7,20%-
4Chỉ phí QLDN59,0966,54-12,61%-
5Chỉ phí khác0,430,40--7,93%-
6Chỉ phí thuế TNDN hiện hành7,049,04-28,55%-




(30)

Nhận xét chung:

Trong năm 2024, doanh thu thuần của TRA-SAS đạt 1.077,41 tỷ đồng, tăng 6,43% so với năm 2023. Lợi nhuận gộp cũng ghi nhận mức tăng trưởng 9,35%, đạt 145,57 tỷ đồng, cho thấy TRA-SAS đã kiểm soát tốt giá vốn và cải thiện biên lợi nhuận.

Bên cạnh đó, TRA-SAS đã tận dụng hiệu quả các khoản đấu tư hoặc tối ưu hóa dòng tiến nhân rỗi, theo đó, hoạt động tài chính ghi nhận sự khởi sắc khi doanh thu tài chính tăng 10,09%, đạt 3,95 tỷ đồng. Một điểm đáng chú ý là lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 36,55 tỷ đồng, tăng mạnh 28,95%, phần ánh sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả vận hành cốt lõi. Ngoài ra, lợi nhuận khác cũng tăng 29,27%, đạt 8,27 tỷ đồng.

Kết quả này giúp LNTT đạt 44,83 tỷ đồng và LNST đạt 35,78 tỷ đồng, tăng 29,12% so với năm 2023. Hơn nữa, cả hai chỉ tiêu này đều vượt kế hoạch năm 2024, lần lượt cao hơn 28,08% và 27,79% so với mục tiêu để ra. Điều này cho thấy Công ty không chỉ đạt được kết quả kinh doanh vượt mong đợi mà còn có chiến lược phát triển đúng hướng, tạo nên tăng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.

Về chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn hàng bán tăng 5,99%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, điều này giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp của công ty. Một điểm tích cực khác là Chi phí bán hàng giảm 7,52%, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Chi phí khác cũng giảm 7,93%, đầy là khoản nhỏ, nhưng phần ánh sự kiểm soát tốt hơn các chi phí không thường xuyên hoặc bất thường của Công ty.

Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng nhẹ 2,71%, mức tăng nhẹ cho thấy Công ty vẫn kiểm soát được chi phí lãi vay. Đồng thời, chi phí QLDN tăng 12,61%, xuất phát từ việc Công ty đầu tư vào công tác quản trị và mở rộng quy mô hoạt động. Điều này có thể tạo áp lực lên lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng cũng là bước đi cần thiết để xây dựng nên tăng phát triển dài hạn. Một điểm đáng lưu ý là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng mạnh 28,55%, cho thấy công ty đang đạt mức lợi nhuận cao hơn, đẫn đến nghĩa vụ thuế lớn hơn.



DOANH THU THUẦN

1. 077,41 tỷ đồng

tăng 6,43% so với năm 2023

vượt 7,74% so với KH năm 2024



LỘI NHUẬN THUẦN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

36,55 tỷ đồng

tăng 28,95% so với năm 2023

vượt 28,26% so với KH năm 2024



LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

44,83 tỷ đồng

tăng 29,10% so với năm 2023

vượt 28,08% so với KH năm 2024



LỘI NHUẬN SAU THUẾ

35,78 tỷ đồng

tăng 29,12% so với năm 2023

vượt 27,79% so với KH năm 2024

Từ các kết quả trên, có thể thấy TRA-SAS đã có một năm hoạt động hiệu quả, Công ty đã triển khai những kế hoạch kinh doanh phù hợp, đi đúng phần khúc thị trường giúp Công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận vượt kế hoạch đặt ra.

TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA TRA-SAS TÍNH ĐẾN 31/12/2024 LÀ

230 NGƯỜI

TRA-SAS chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện, với đội ngũ nhân sự trẻ trung và năng động. Công ty kết hợp giữa sự nhiệt huyết của tuổi trẻ và kinh nghiệm của ban quản lý để mang lại dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng.


TRA-SAS cam kết tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi nhân viên được khuyến khích phát triển bản thân và đóng góp ý kiến. Công ty thường xuyên cập nhất các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu và đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ đúng quy định, tạo sự yên tâm cho nhân viên trong quá trình làm việc.

Với chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện, TRA-SAS không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn xây dựng một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các chính sách đào tạo và phát triển nhân sự của TRA-SAS:


• Đào tạo chuyên môn:

TRA-SAS thường xuyên tổ chức các khóa học nghiệp vụ cơ bản và nâng cao, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Đặc biệt, 100% nhân viên đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ khai báo hải quan do Tổng Cục Hải Quan tổ chức.

Tương tác với chuyên gia: Công ty tạo điều kiện cho nhân viên gặp gỡ và học hỏi từ các chuyên gia trong ngành, cơ quan hải quan và các đối tác chiến lược, giúp giải quyết các thách thức trong công việc và cập nhất kiến thức mới nhất.



Phát triển kỹ năng quản lý: TRA-SAS khuyến khích đội ngũ quản lý tham gia các chương trình MBA và các khóa học chuyên sâu, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý hiệu quả.



TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH

1. Danh sách Hội đồng Quản trị

TTHọ và tênChức vụSố cổ phân sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Đỗ VĂN MƯỜIChủ tịch HĐQT1.108.81816,94%
2Ông NGUYỄN VĂN QUỶThành viên HĐQT1.311.02120,03%
3Ông TRẦN VIỆT HUYThành viên HĐQT1.108.84616,94%
4Ông NGUYỄN THÀNH ĐỒNGThành viên HĐQT không điều hành314.0524,80%
5Ông LÊ QUỶ NGHĨAThành viên HĐQT1.055.037 ^() 16,12% ^()

Ghi chú: () Đại diện phần vốn của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Hợp Tác Đầu Tư Giao Thông Vận Tải.



(34)

2. Danh sách Ban Kiểm soát

TTHọ và tênChức vụSố cổ phân sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông PHẠM XUÂN KHỎATrường Ban Kiểm soát8.4540,13%
2Bà TRẦN THỊ TUYẾT LINHThành viên Ban Kiểm soát34.3230,52%
3Bà NGUYỄN THỊ VIỆT KIỂUThành viên Ban Kiểm soát00,00%

3. Danh sách Ban Điều hành

TTHọ và tênChức vụSố cổ phân sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông NGUYỄN VĂN QUỶTổng Giám đốc1.311.02120,03%
2Ông TRẦN VIỆT HUYGiám đốc Điều hành1.108.84616,94%
3Ông ĐỔ VĂN MƯỜIGiám đốc Tài chính1.108.81816,94%
4Ông HỒ TRỘNG BÌNHGiám đốc Nghiệp vụ101.1601,55%

Những thay đổi trong Ban Điều hành: Không có.

TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông Đỗ VĂN MƯỜI Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc Tài chính

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân Tài chính;

Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.

Quá trình công tác:

Từ 1995-1997 : Financial controller - Rohlig Australia PTY Ltd;

Từ 2006-2020 : Giám đốc Tài chính kiểm Kế toán trưởng, Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 1997-2005 : Kế toán trưởng Xí nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 21/09/2020 -17/03/2025 : Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng, Chủ tịch HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 17/03/2025 - nay : Giám đốc Tài chính, Chủ tịch HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

Ông NGUYỄN VĂN QUỐ Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân kinh tế vận tải.

Quá trình công tác:

1993 – 1996 : Công ty Vitranschart;

1996 – 1998 : Giám đốc Trung tâm Giao nhận Xí Nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

1998 - 2006 : Giám đốc Xí Nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

2006 - 2020 : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

21/09/2020 - nay : Thành viên HĐQT ; Tổng Giám đốc Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

(36)


Ông TRẦN VIỆT HUY Thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc Điều hành

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân chuyên ngành Điện tàu thủy;

Thạc sĩ Quản trị Kinh Doanh.

Quá trình công tác:

Từ 1995-1996 : Nhân viên dự án - Phili Orient Lines;

Từ 1996-1998 : Trưởng Phòng - Phan Vũ Logistics;

Từ 1998-2005 : Trường phòng, phó Giám đốc Xí nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 2005 - nay : Giám đốc Điều hành, Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

Ông NGUYỄN THÀNH ĐỒNG Thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành

Quá trình công tác:

Từ 1984 : Du học sinh tại Cộng Hòa Séc;

Từ 1990 : Sống và làm việc tại Cộng Hòa Ba Lan;

Từ 2003 : Chủ tịch Công ty CP Đầu tư Investone;

Hiện nay : Chủ tịch Công ty CP Đầu tư Investone; Chủ tịch Cty CP Những trẻ em Vàng; Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH APEX ; Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)

Ông LÊ QUÝ NGHĨA

Thành viên Hội đồng Quản trị

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ Kinh tế.

Quá trình công tác:

09/2001 - 11/2002 : Phó GĐ TTKD XNK và DV Tổng hợp (Tracimexco);

11/2002 - 07/2003 : Phó Giám đốc Trung tâm XKLĐ (Tracimexco);

07/2003 - 12/2004: Phó Giám Đốc Xí nghiệp Vận tải biển và DV Hàng hải (TRA-SAS);

12/2004 - 04/2007 : Trưởng phòng KD XNK (Tracimexco);

04/2007 - 04/2010: Bí thư chi bộ, Giám đốc Nhà máy SX Lắp ráp và đóng mối ô tô buýt;

04/2010 - 12/2014 : Trường phòng Kế hoạch KD Công ty Tracimexco;

01/2015 - 02/2015: Phó Tổng giám đốc công ty Tracimexco;

06/2010 - 06/2015 : Đảng ủy viên Đảng ủy Công ty Tracimexco;

01/2009 - 07/2023: Ủy viên Hội đồng Quản trị (Hội đồng thành viên) Công ty Tracimexco;

12/2013 - 12/2018: Phó chủ tịch Công đoàn Công ty Tracimexco;

02/2015 - 07/2023: Tổng giám đốc Công ty CP XNK và Hợp tác Đầu tư GTVT (Tracimexco);

06/2015 - 07/2023: Phó Bí thư Đảng ủy Công ty Tracimexco;

08/2015 – 07/2023: Ủy viên BCH Đảng bộ Khối Cơ sở Bộ GTVT;

07/2023 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cp Tracimexco;

07/2023- nay: Bí thư Đảng ủy Công ty CP Tracimexco.

SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN KIỂM SOÁT

Ông PHẠM XUÂN KHỎA Trường Ban Kiểm soát

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân.

Quá trình công tác:

Từ: Tháng 10/2008 - 11/2015 : Nhân viên kế toán Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ tháng 12/2015 - 04/2023: Kế toán trưởng Chi nhánh - CTy CP Vận Tải Và Dịch Vụ Hàng Hải Tại Hà Nội;

Từ 05/2023 - nay: Nhân viên văn phòng - Trưởng Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

Bà TRẦN THÍ TUYẾT LINH Thành viên Ban Kiểm soát

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân Khoa học.

Quá trình công tác:

Từ 1998-2001 : Nhân viên XNK Công ty Giày Da Huê Phong;

Từ 2003-2005: Nhân viên Phòng Kinh doanh Xí Nghiệp vận tải biển;

Từ 2005-2007 : Nhân viên Phòng Kinh doanh Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 2008-04/2023: Phó phòng Khai Thác Vận Hành Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 05/2023 - nay: Phó phòng Khai Thác Vận Hành; Thành viên Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

Bà NGUYỄN THỊ VIỆT KIỀU Thành viên Ban Kiểm soát

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân Luật quốc tế.

Quá trình công tác:

Từ 07/2018 đến 04/2020 : Chuyên viên Nhân sự - Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng;

Từ 05/2020 đến 04/2023 : Chuyên viên Tuyên dụng - Đào tạo - Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 05/2023 đến 05/2024 : Chuyên viên Tuyển dụng - Đào tạo ; Thành viên Ban kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;

Từ 06/2024 - nay : Phó phòng Hành chính Nhân sự, Thành viên Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.

TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH

Trình độ chuyên môn:

Củ nhân Đại học Ngoại Thương.

Quá trình công tác:

Năm 2000 - 2004 : Nhân viên HEUNG-A SHIPPING;

Năm 2005 - 30/11/2020 : Trưởng phòng Dự án ; Thành viên BKS CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải;

12/2020 - 05/2023: Giám đốc Nghiệp vụ; Thành viên BKS CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải;

05/2023 - nay: Giám Đốc Nghiệp vụ CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


Đơn vị tính: tỷ đồng


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng / giảm
1Tổng giá trị tài sản394,81452,8014,69%
2Doanh thu thuần1.012,291.077,416,43%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh28,3536,5528,95%
4Lợi nhuận khác6,408,2729,27%
5Lợi nhuận trước thuế34,7544,8329,01%
6Lợi nhuận sau thuế27,7135,7829,12%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức58,93%N/AN/A



CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

(42)

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

TTChỉ tiêuĐvtNăm 2023Năm 2024
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,361,40
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
+Hệ số thanh toán nhanhLần1,151,16
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+Hệ số Nợ/Tổng tài sản%40,7641,64%
+Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%68,8071,36%
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+Vòng quay hàng tổn khoVòng25,8925,03
Giá vốn hàng bán/Hàng tốn kho bình quân
+Vòng quay tổng tài sảnVòng2,562,54
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%2,743,32%
+Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%11,8513,54%
+Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%7,027,90%
+Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần%2,803,39%

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU (tại thời điểm 31/12/2024)

1. CỔ PHẦN

Tổng số cổ phânLoại cổ phânSố lượng cổ phân chuyển nhượng tự doSố lượng cổ phân hạn chế chuyển nhượng
6.544.268Cổ phân phổ thông6.544.2680

2. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG

TTLoại cổ đôngTổng số cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ đông
ICổ đông nhà nước00,00%0
IICổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phần4.976.65076,05%5
1Trong nước4.976.65076,05%5
1.1Cá nhân3.921.61359,92%4
1.2Tổ chức1.055.03716,12%1
2Nước ngoài00,00%0
2.1Cá nhân00,00%0
2.2Tổ chức00,00%0
IIICổ phiếu quỹ12.1000,18%1
IVCổ đông khác1.555.51823,77%150
1Trong nước1.555.51823,77%150
1.1Cá nhân1.337.78120,44%147
1.2Tổ chức217.7373,33%3
2Nước ngoài00,00%0
2.1Cá nhân00,00%0
2.2Tổ chức00,00%0
Tổng cộng6.544.268100%156

CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

(44)

3. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN

TTTên cổ đôngSố cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu
1NGUYỄN VĂN QUỶ1.311.02120,03%
2ĐỖ VĂN MƯỜI1.108.81816,94%
3TRẦN VIỆT HUY1.108.84616,94%
4CTCP XUẤT NHẤP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VĂN TẢI1.055.03716,12%
5NGUYỄN NHỮ SONG392.9286,00%

4. THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với các thông tin cụ thể như sau:

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải.

Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông.

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu.

Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 1.088.648 cổ phiếu.

Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá: 10.886.480.000 đồng.

Ngày kết thúc đợt phát hành: 05/08/2024.

Theo đó, vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tăng từ 54.556.200.000 đồng. lên 65.442.680.000 đồng.

Vốn điều lệ


Đơn vị tính: triệu đồng


65.4432024
54.5562023
015.00030.00045.00060.000

CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

1. Tác động lên môi trường

TRA-SAS cam kết theo dõi và đánh giá lượng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận tải và dịch vụ hàng hải, nhằm hiểu rõ tác động của mình đối với môi trường và triển khai các biện pháp giảm thiểu phù hợp. Hơn nữa, Công ty tận dụng các nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường, đồng thời tới ưu hóa hành trình vận tải nhằm nâng cao hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu và giảm thiểu lượng khí thải phát sinh.



Bên cạnh đó, công ty ứng dụng công nghệ tiên tiến trong vận hành để kiểm soát và hạn chế khí thải ra môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái. Ngoài ra, TRA-SAS còn hợp tác chặt chẽ với các tổ chức môi trường và đối tác chiến lượng được triển khai các dự án bù đắp carbon, hướng tới phát triển bền vững và giảm tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu.

2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu, tiêu thụ năng lượng và nước

Để quản lý nguồn nguyên vật liệu, Công ty sử dụng nguồn nguyên vật liệu một cách có kế hoạch, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất và vận hành, đống thời tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí. Việc quản lý nguyên vật liệu không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Về tiêu thụ năng lượng, Công ty cũng tập trung tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nhiên liệu trên các phương tiện vận tải bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý tiến tiến. Nhờ đó, hoạt động vận tải trở nên hiệu quả hơn, giảm tiêu hoại nhiên liệu và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.

Về tiêu thụ nước, Công ty sử dụng nước từ các nguồn cung cấp đảm bảo đáp ứng như nấu cẩn hàn, đống thời thực hiện các biện pháp quản lý hiệu quả để hạn chế lãng phí. Quá trình giám sát và tối ưu hóa tiêu thụ nước được thực hiện định kỳ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên này.





(46)


CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

TRA-SAS cam kết tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường, áp dụng các biện pháp kiểm soát để hạn chế tối đa rủi ro vi phạm. Công ty thường xuyên rà soát và cấp nhất chính sách quản lý môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành, hạn chế các trường hợp bị xử phạt. Song song với việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý, công ty cũng chủ động triển khai các sáng kiến bền vững nhằm nâng cao trách nhiệm môi trường trong toàn bộ hoạt động kinh doanh và vận hành.


5. Trách nhiệm đối với công động địa phương

TRA-SAS tích cực tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng nhằm đóng góp cho xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Công ty tài trợ cho các dự án giáo dục, y tế và môi trường, góp phần thức đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng. Ngoài ra, công ty cũng tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường, như trồng cây xanh, bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Những hoạt động này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp công ty xây dựng mối quan hệ bền vững với cộng đồng.


6. Báo cáo về hoạt động thị trường vốn xanh

TRA-SAS hướng đến phát triển bền vững thông qua việc tham gia các hoạt động tài chính xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty cam kết tuần thủ các tiêu chuẩn về phát triển bền vững trong hoạt động đầu tư và tham gia các dự án tài chính hỗ trợ môi trường. Việc tiếp cận thị trường vốn xanh không chỉ giúp công ty mở rộng cơ hội tài chính mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Những sáng kiến này góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.




BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI

7. Chính sách liên quan đến người lao động

Tổng số người lao động năm 2024 230 NGƯỜI

TRA-SAS luôn đặt con người làm trung tâm trong chiến lược phát triển, đảm bảo việc làm ổn định và mức lượng phù hợp cho người lao động. Công ty xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện và hỗ trợ sự phát triển lâu dài của nhân viên.

Để đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động, công ty áp dụng nhiều chính sách bảo hiểm, chăm sóc y tế và cải thiện điều kiện làm việc. Đồng thời, các chương trình đào tạo được tổ chức định kỳ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng cho nhân viên.


Bên cạnh đó, công ty triển khai nhiều chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục, giúp nhân viên thích nghi với sự thay đổi của ngành, đảm bảo cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp bền vững.

Biểu đồ số lượng CBNV và thu nhập bình quân giai đoạn 2021 -2024





HU









BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

52 Đánh giá kết quả hoạt động năm 2024

56 Các tiến bộ Công ty đạt được

60 Báo cáo tình hình tài chính

62 Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRA-SAS NĂM 2024

Khó khăn - Thách thức của thi trường Logistics

1. Gia tăng xung đột vũ trang và rủi ro địa chính trị

Liên quan đến xung đột vũ trang đang diễn ra ở Trung Đông, các cuộc tấn công vào tàu thuyền ở Biển Đô và xung đột vũ tiếp diễn tại Ukraine. Các xung đột diễn ra trên thế giới gia tăng khiến nguồn cung dầu bị gián đoạn đáng kể, giá hàng hóa sẽ tăng đột biến, chi phí vận chuyển leo thang. Ngoài ra, các lệnh trừng phạt kinh tế, đóng cửa cảng biển tại khu vực xung đột và sự bất ổn của tỷ giá hối đoái làm tăng chi phí hoạt động cho doanh nghiệp logistics. Những biến động này không chỉ làm giảm hiệu quả vận hành mà còn kéo dài thời gian giao hàng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của các chuỗi cung ứng. Sự thay đổi nhà lãnh đạo Mỹ dự báo chiến tranh thương mại có thể leo thang hơn nữa trước những chính sách được cho là Nhà Trắng sẽ áp dụng.



2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngành logistics Việt Nam vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và phát triển nhân lực có kỹ năng chuyên sâu. Sự thiếu hụt nhân viên có chuyên môn về quản lý chuỗi cung ứng, công nghệ thông tin và logistics quốc tế đang cản trở sự phát triển của ngành. Nguồn nhân lực logistics của Việt Nam không những thiếu về số lượng mà còn yếu về chất lượng. Nguồn nhân lực được đào tạo chuyên ngành logistics còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt là thiếu các nhân sự logistics trình độ cao, có năng lực ứng dụng và triển khai các công nghệ mới tại các doanh nghiệp.



3. Chi phí vận chuyển tăng cao

Mặc dù cơ sở hạ tầng giao thông đang được cải thiện, nhưng chi phí vận chuyển vẫn còn cao. Hoạt động vận tải biến trong nước chịu ảnh hưởng rất nhiều từ tình hình vận tải biến trên thế giới làm cho giá cước tăng cao và thay đổi hàng tuần, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Chỉ trong vòng hai tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2024, cước vận tải biến từ các càng ở Thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ, châu Âu đã tăng tới 300%, từ 2.950 USD lên 7.350 USD đối với mỗi container loại 40 feet. Việc biến động giá cước nhanh chóng như trên do tác động của các yếu tố như xung đột Nga-Ukraine, tình hình căng thẳng tại Biển Đỏ, hay tình trạng khô hạn kéo dài tại kênh đào Panama. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam so với các đối thủ quốc tế.



4. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành

Ngành logistics đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt, từ nội địa lẫn quốc tế. Các tập đoàn logistics toàn cầu có tiềm lực tài chính mạnh và mạng lưới rộng lớn có thể gây áp lực lớn lên các doanh nghiệp logistics trong nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Song đa phần các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế cả về vốn và nhân lực cũng như kinh nghiệm hoạt động quốc tế, chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics. Phần lớn thị phần logistics vẫn do các công ty nước ngoài nằm giữ, lên đến 70-80%. Trong khi đó, trong năm 2024,

xuất hiện các thương vụ M&A giữa các tập đoàn logistics; hoặc các thương vụ M&A giữa các hãng tàu mua lại các tập đoàn logistics để thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động sang thị trường logistics, như:

Maersk đã có những khoản đấu tư dọc theo chuỗi cung ứng nhiều hơn khi mua lại LF Logistics, HUUB hay B2C Europe..., những thương vụ giúp Maersk mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực logistics cho thương mại điện tử hay giao hàng chặng cuối; hướng đến trở thành một nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp với khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng.


Hãng tàu MSC chi 6,3 tỉ USD mua lại Bolloré Africa Logistics để mở rộng phạm vi hoạt động tại châu Phi

Tập đoàn CMA-CGM đã hoàn tất thương vụ mua lại Bolloré Logistics từ tập đoàn vận tải Bolloré Group với mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ toàn diện và mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực mới.

Theo xu hướng phát triển theo chiều hướng cung cấp dịch vụ logistics trọn gói cho khách hàng, các hãng tàu với lợi thể về đội tàu sẵn có đều có động thái mua lại các tập đoàn logistics lớn.

5. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa (RPA)

Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại. Đây là bước đi tất yếu trong bối cảnh ngành logistics đối mặt với áp lực tối ưu hóa chi phí, tăng hiệu quả vận hành và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng phức tạp. Các giải pháp công nghệ như trí tuệ nhân tạo (Al), blockchain, hoặc hệ thống quản lý vận tải (TMS) không chỉ cải thiện khả năng quản lý mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng tính minh bạch và giảm thiểu sai sót trong chuỗi cung ứng. Đặc biệt là giải pháp tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), cho phép tự động hóa các tác vụ thông thường, thủ công và lặp lại trong quy trình nghiệp vụ. Áp dụng robot sẽ là tương lai tất yếu của ngành logistic, song giải pháp này hiện yêu cầu phải có vốn đầu tư lớn, nên hiện tại giải pháp bán tự động vẫn là lựa chọn của hầu hết các doanh nghiệp.



6. Xu hướng phát triển logistics xanh, giảm phát thải và thực hành ESG

Giảm lượng khí thải carbon trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp logistics toàn cầu. Trước các cam kết giảm phát thải và yêu cầu khất khe hơn từ thị trường quốc tế, giải pháp đầu tư vào đội xe điện, nhà kho thông minh tiết kiệm năng lượng và sử dụng vật liệu tái chế trong đóng gói đang được các doanh nghiệp hướng đến. Hiện tại theo khảo sát của Vietnam Report, 28,8% số doanh nghiệp logistics đang ở giai đoạn lập kế hoạch ESG, 31,2% số doanh nghiệp đã lập và triển khai một phần cam kết ESG, song chưa có doanh nghiệp đã triển khai toàn diện. Kết quả khảo sát này cho thấy việc triển khai ESG, chuyển đổi một số một chiều. logistics xanh, phát triển bên vững đang là bài toán cần lời giải trong dài hạn khi logistics gắn liền với hoạt động vận tải – lĩnh vực tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch lớn và chưa thể chuyển đổi một số một chiều.



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRA-SAS NĂM 2024 (tiếp theo)

Thuận lợi

1

Ngành logistics Việt Nam đang có những bước chuyển mình quan trọng nhờ sự đồng hành và hỗ trợ từ Chính phủ.

Chính phủ đã tập trung cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là tại hài quan và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành, giúp giám thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Các cảng biển chiến lược như Lạch Huyện (Hải Phòng) và Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu) tiếp tục được đấu tư nâng cấp, tạo động lực thúc đẩy vận tải biển, một trong những phân khúc chủ lực của logistics.

Ngoài ra, các chính sách xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư quốc tế và tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) thể hệ mới cũng đang được Chính phủ tích cực triển khai.

2

Năm 2024, ngành logistics Việt Nam chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ, nhờ tăng trưởng xuất khẩu.

Xuất khẩu Việt Nam 10 tháng năm 2024 tăng trưởng 14,9%, đạt 335,6 tỷ USD sau giai đoạn sụt giảm trong năm 2023. Những ngành hàng chủ lực như điện tử, dệt may, và nông sản tiếp tục dẫn đầu với đóng góp quan trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu. Sự phục hồi xuất khẩu kéo theo sự tăng trưởng tích cực trong ngành logistics.

Tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển ước tính tăng khoảng 14% trong 10 tháng năm 2024, đạt trên 570 triệu tấn.

3

Hạ tầng logistics Việt Nam phát triển nhanh với nhiều công trình lớn, hiện đại, thúc đẩy cơ cấu hợp lý, kết nối hài hòa các phương thức vận tải, bao gồm hệ thống giao thông, sân bay, cảng biển, hạ tầng điện, sóng Internet; đang thúc đẩy khai thác, phát triển không gian biển, không gian vũ trụ, không gian ngầm...

4

Các động lực tăng trưởng chính của thị trường logistics toàn cầu năm 2024 tiếp tục là sự phát triển của thương mại điện tử. Sự tăng trưởng vượt bậc của thương mại điện tử toàn cầu lại càng cộng hưởng lớn hơn khi các doanh nghiệp logistics sử dụng AI. AI cho phép các nền tăng thương mại điện tử phần tích quy mô dữ liệu lớn, tối ưu chiến lược giá và tăng cường sự trải nghiệm và sự trung thành của khách hàng.

Thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng ăn tương trong 3 năm trở lại đây, tạo đà bút phá cho ngành logistics, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Điều này cho thấy sự gia tăng nhu cầu thực hiện hoạt động logistics cho hoạt động thương mại điện tử.

5

Nhìn vào bức tranh chung của ngành Logistics Việt Nam trong những năm gần đây, doanh nghiệp nội địa vẫn có một số lợi thế hơn doanh nghiệp nước ngoài. Thứ nhất, các doanh nghiệp Việt Nam thừa hưởng và sở hữu phần lớn kho bãi có khả năng tiết kiệm chi phí logistics do tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực hiện tại như phương tiện vận tải, kho bãi, và Doanh nghiệp nước ngoài phải thuê lại hoặc liên kết, liên doanh để phục vụ dịch vụ Logistics; Thứ hai, về nhân sự, lao động được cải thiện về kiến thức qua đào tạo, nhanh nhạy nên dễ dàng nắm bắt các quy trình, công nghệ tiên tiến của nước ngoài.

CÁC TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC NĂM 2024

Vị thế của Công ty trong ngành

Trải qua gần 29 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty đã xây dựng được một chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín cho lĩnh vực giao nhận hàng hóa: vận tải biển và hàng không quốc tế, thủy bộ trong nội địa, khai thuê hải quan, thương mại, giải pháp tài chính tài trợ cho các thuế Nhập khẩu, kho bãi và quản lý tồn kho, giao hàng đến hệ thống phân phối và siêu thị... So với các đơn vị khác hoạt động cùng lĩnh vực, lợi thế của TRA-SAS là có cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị tốt và hiện đại cùng đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ giao nhận chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm và am hiểu thị trường.

Có mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện ở các khu vực và cảng biển quan trọng của Việt Nam (TP. HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hà Nội).

Khả năng cạnh tranh cao nhờ quy trình dịch vụ được tổ chức khép kín từ khâu Tiếp nhận - Vận chuyển - Lưu kho bãi - Thu gom hàng hóa. Trong đó, điểm mạnh của Công ty là có hệ thống kho bãi rộng lớn, hệ thống xe đẩu kéo vận chuyển chuyên nghiệp, đội ngũ lãnh đạo, nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Thủ tục hải quan, vận tải, giao nhận vận chuyển hàng hóa.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt trong ngành Sản xuất công nghiệp, Hoá chất và hàng nguy hiểm thực sự đang đóng vai trò quan trọng và hiện diện trong hầu hết các cơ sở sản xuất. Song việc quản lý, vận chuyển và lưu trữ Hóa chất và hàng nguy hiểm đạt hiệu quả văn là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, vì số lượng Kho Hàng Hóa chất và Nguy hiểm được cấp phép theo đúng quy định Nhà nước Việt Nam chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong Tổng số Cơ sở kinh doanh Kho Vận hiện nay. Năm bắt được xu hướng tất yếu trong ngành Cung ứng, TRA-SAS bằng mọi nỗ lực của mình đã xây dựng, hoàn thiện Kho Hóa Chất và Hàng Nguy Hiểm tại Cụm Khu Công Nghiệp Phú Thịnh - Vĩnh Thanh, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, với tổng diện tích xây dựng hơn 16,800 m². Dự án Kho Hóa Chất Và Hàng Nguy Hiểm được TRA-SAS tập trung đầu tư xây dựng với quy mô lớn, hiện đại và đạt các tiêu chuẩn công nghiệp cao nhất về an toàn cháy nổ.




CÁC TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC NĂM 2024

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC (tiếp theo)

Thương hiệu

Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đấu tư cơ sở vật chất mới, trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành khai thác kho bãi, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu cao của ngành dịch vụ. Công ty hiện đang sở hữu nguồn nhân sự năng động, hướng đến mục tiêu cung ứng dịch vụ đạt chất lượng cao, tăng cường quản trị tài chính hiệu quả, đủ năng lực tiếp cận và khách hàng có quy mô lớn.

Trong năm 2024, Doanh nghiệp đã đạt được Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp 2024 do Tổng cục Hải quan bình chọn.

Về bộ máy quản trị, điều hành

Hệ thống quản trị, Bộ máy điều hành cải tiến liên tục theo hướng đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tiến trình phát triển và hội nhập. Tiếp cận mô hình quản trị điều hành theo các chuẩn mực và xử hướng quốc tế (ISO, ESG, AI, RPA..)

Về nguồn nhân lực

Thành viên HĐQT và Ban điều hành là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực vận tải, luôn hướng đến sử dụng công nghệ nhằm tăng hiểu quả và kỹ năng quản trị Công ty. Tất cả cán bộ quản lý điều hành của Công ty đều có trình độ đại học hoặc sau đại học, làm việc nhiều năm trong ngành dịch vụ, cán bộ kinh doanh có kỹ năng chuyên môn tốt, nhanh nhạy và am hiểu thị trường, gắn bó với lợi ích lâu dài của công ty



BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024

TÌNH HÌNH TÀI SẦN


Đơn vị tính: đồng


TTKhoản mụcNăm 2023Năm 2024
ITài sản ngắn hạn213.386.222.644239.428.555.635
-Tiến và các khoản tương đương tiến23.360.742.28016.705.919.363
-Đầu tư tài chính ngắn hạn306.053.000369.164.066
-Các khoản phải thu ngắn hạn141.924.217.436165.494.853.212
-Hàng tổn kho34.252.819.83640.211.515.541
-Tài sản ngắn hạn khác13.542.390.09216.647.103.453
IITài sản dài hạn181.423.084.183213.367.543.904
-Các khoản phải thu dài hạn-2.478.484.000
-Tài sản cố định171.811.482.126186.811.328.734
-Tài sản dở dang dài hạn-18.389.147.205
-Tài sản dài hạn khác9.611.602.0575.688.583.965
@TỔNG TÀI SẢN394.809.306.827452.796.099.539

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của TRA-SAS



TỔNG TÀI SĂN

↑ 14,69 %

SO VỚI NĂM 2023

CHƯƠNG 03 / BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

(60)

TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN


Đơn vị tính: đồng


TTKhoản mụcNăm 2023Năm 2024
INợ phải trả160.916.580.025188.564.875.455
-Nợ ngắn hạn156.387.656.891171.554.054.437
-Nợ dài hạn4.528.923.13417.010.821.018
IIVốn chủ sở hữu233.892.726.802264.231.224.084
@TỔNG NGUỒN VỐN394.809.306.827452.796.099.539

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của TRA-SAS

CỔ CẤU NGƯỜN VỐN NĂM 2024



CHƯƠNG 03 / BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025

Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động năm 2024, bám sát định hướng phát triển trung hạn và tận dụng các cơ hội từ bối cảnh thị trường, TRA-SAS xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu trọng yếu nhằm củng cố nền tảng tăng trưởng bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng giá trị cho cổ đông.

CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẶCH CHÍNH NĂM 2025

Đơn vị tính: nghìn đồng


Chỉ tiêuThực hiện 2024Kế hoạch 2025
Doanh thu thuần1.077.410.5311.185.000.000
Lợi nhuận HDKD36.554.21340.200.000
Lợi nhuận trước thuế44.826.60549.500.000
Lợi nhuận sau thuế35.782.01739.600.000

Năm 2024, tiếp tục diễn ra những biến động và suy thoái kinh tế, Công ty đã cổ gắng phục hồi và triển khai các kế hoạch kinh doanh phù hợp để giúp doanh nghiệp phát triển bởi những ảnh hưởng vô cùng to lớn trong thời điểm nền kinh tế thế giới nhiều biến động.

Hiện tại, tuy năm 2024 Công ty đã đạt được những thành công khá tốt so với kế hoạch đã đề ra. Nhưng công ty cũng đã xem xét thần trọng và đặt ra kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 sẽ đạt được doanh thu, lợi nhuận cao hơn không quá 10% so với năm 2024. Nguyên nhân:

Tình hình kinh tế năm 2025 tiếp tục có dấu hiệu suy giảm do ảnh hưởng bởi những bất ổn địa chính trị (Nga- Ukraina - NATO; hoặc Mỹ - Trung Quốc) có khả năng ảnh hưởng đến sản lượng xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển...

Chiến tranh thương mại từ các chính sách thuế quan của Mỹ.

Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ AI/ RPA.

Xu hướng phát triển logistics xanh và thực hành ESG.


CỔ SỞ THỰC HIỆN KẾ HOẶCH
Kế hoạchđầu tư mở rộngĐKD• Tăng cường bổ sung việc tiếp thị cũng như quảng bá hình ảnh và dịch vụ của Kho hàng hóa là hóa chất và hàng nguy hiểm tại Cụm Công Nghiệp huyện Nhơn Trạch – Đống Nai, bổ sung năng lực hoạt động kho vận của Công ty và phục vụ cho lĩnh vực mà nhà nước cẩn tăng cường quản lý đặc biệt với yêu cầu an toàn cao.• Chú trọng tìm kiếm khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam và tham gia vào dịch vụ cước quốc tế.
• Triển khai, xây dựng văn phòng mới của Công ty tại Thành Phố Thủ Đức tạo tiến để nâng cao hình ảnh, chất lượng dịch vụ cũng như môi trường làm việc hiện đại toàn diện• Chú trọng phát triển mảng vận chuyển nội địa, mở rộng đấu tư vào kho bãi.
• Đẩy mạnh liên kết với tác nước ngoài cung ứng dịch vụ cho các nhà máy lớn đang đấu tư vào Việt Nam.
Công tác quản lý Công ty• Tăng cường giám sát và triển khai thực hiện việc quản lý Công ty theo quy định tại Điều lệ sửa đổi và các Quy chế quản lý nội bộ đã ban hành.• Hợp lý hóa các chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm các chi phí văn phòng, quản lý chất chẽ các khoản chi phí làm hàng, chi phí thuê dịch vụ ngoài.
• Tập trung cải thiện năng lực thực thi của các phân đoạn tham gia vào chuỗi dịch vụ logistics, trong đó nâng cao năng lực vận tải nội địa, đấu tư thêm phương tiện vận tải.
• Chú trọng đến chất lượng dịch vụ và đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất, giảm thiểu những sai sót nghiệp vụ.

IV.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

68 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024

Tình hình chung của thị trường logistics năm 2024

Năm 2024, thị trường logistics toàn cầu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự phục hồi của thương mại quốc tế và những đột phá trong công nghệ vận tải. Theo Precedence Research, quy mô thị trường logistics toàn cầu dự kiến đạt 11,9 nghìn tỷ USD vào cuối năm 2024, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 9,35% trong giai đoạn 2024-2033. Các xu hướng chủ đạo bao gồm chuyển đổi số, logistics xanh, tối ưu hóa chuỗi cung ứng bằng AI, cùng với sự phát triển của trung tâm logistics thông minh và thương mại điện tử xuyên biên giới. Nhiều tập đoàn logistics lớn như Maersk, DHL, và FedEx đang đầu tư mạnh vào tư động hóa kho bãi, sử dụng xe tải điện và tối ưu hóa chuỗi cung ứng toàn cầu nhằm nâng cao hiệu suất vận hành và giảm phát thải carbon.

Tại Việt Nam, ngành logistics tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực với tốc độ 14-16%/năm, đạt quy mô khoảng 40-42 tỷ USD vào cuối năm 2024. Với lợi thế nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất thế giới, Việt Nam hướng lợi từ các hiệp định thương mại tự do (FTAs), sự phát triển của các khu thương mại tự do (FTZ) và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc các doanh nghiệp FDI gia tăng đấu tự vào Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và thương mại điện tử, đang thức đẩy nhu cầu vận tải, kho bãi và giao nhận hàng hóa.

Tuy nhiên, thị trường logistics Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, chỉ phí logistics cao (chiếm 16-17% GDP, cao hơn mức trung bình 10-12% của thế giới), thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, và sự phụ thuộc lớn vào vận tải đường bộ. Đồng thời, các doanh nghiệp logistics Việt Nam cần nhanh chóng thích ứng với xu hướng logistics xanh, áp dụng công nghệ Al, blockchain, và tối ưu hóa chuỗi cung ứng số hóa để nâng cao khả năng cạnh tranh.

Với tốc độ tăng trưởng cao và sự hỗ trợ từ chính sách chính phủ, logistics Việt Nam có triển vọng trở thành trung tâm logistics của khu vực Đông Nam Á trong những năm tối. Việc đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng logistics, xây dựng các trung tâm logistics hiện đại, ứng dụng công nghệ vào quản lý chuỗi cung ứng, cùng với sự phát triển của cảng biển, đường sắt và hệ thống kho vận thông minh, sẽ giúp giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh. Dự kiến, đến năm 2030, Việt Nam có thể giảm tỷ trọng chi phí logistics xuống còn 12-14% GDP và tăng tỷ lệ doanh nghiệp logistics nội địa có khả năng cạnh tranh toàn cầu.

Nhin chung, thị trường logistics Việt Nam năm 2024 đầy tiềm năng nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Để tận dụng tối đa cơ hội, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng quy mô, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024


STTChỉ tiêuThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024Kế hoạch 2024% (+/-) TH năm 2024 / TH năm 2023% (+/-) TH năm 2024 / KH năm 2024
1Doanh thu thuần1.012,291.077,411.000,006,43%7,74%
2Lợi nhuận thuần từ HĐKD28,3536,5528,5028,92%28,24%
3Lợi nhuận trước thuế34,7544,8335,0029,00%28,09%
4Lợi nhuận sau thuế27,7135,7828,0029,12%27,78%

Năm 2024, công ty đã đạt được kết quả kinh doanh ấn tượng khi tất cả các chỉ tiêu quan trọng đều ghi nhận mức tăng trưởng mạnh so với năm 2023 và vượt xa kế hoạch để ra. Doanh thu thuần đặt 1.077,41 tỷ, tăng 6,43% so với năm trước (1.012,29 tỷ) và vượt kế hoạch 7,74%, phần ánh sự mở rộng hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh 28,92%, đạt 36,55 tỷ, cao hơn kế hoạch 28,24%, cho thấy công ty đã cải thiện hiệu suất hoạt động đáng kể. Lợi nhuận trước thuế cũng tăng 29,00%, đạt 44,83 tỷ, vượt kế hoạch 28,09%, thể hiện khả năng tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính. Tương tự, lợi nhuận sau thuế đạt 35,78 tỷ, tăng 29,12% so với năm 2023 và vượt kế hoạch 27,78%, khẳng định sự tăng trưởng bền vững trong hiệu suất sinh lời. Nhìn chung, mặc dù tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2024 của Công ty có sự tăng trưởng, nhưng chỉ phí quản lý cũng gia tăng đáng kể. Công ty cần có chính sách phù hợp để kiểm soát, cắt giảm những chi phí không hợp lý. Công tác quản lý, quản trị nội bộ cần tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong HDKD cũng như tổc độ phát triển của công ty.

Về công tác môi trường và xã hội

Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Hàng Hải (TRA-SAS) luôn xác định bảo vệ môi trường là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển bền vững. Không chỉ cam kết trong lời nói, TRA-SAS đã có những hành động thiết thực để hiện thực hóa mục tiêu này. Một trong những dự án tiêu biểu là kho hóa chất và hàng nguy hiểm tại Cụm Khu Công Nghiệp Phú Thạnh - Vĩnh Thanh, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, với diện tích hơn 16.000 m². Kho bãi này không chỉ được trang bị hệ thống an toàn cháy nổ hiện đại mà còn tuân thủ các tiêu chuẩn công nghiệp nghiêm ngặt, được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) năm 2020 và đạt chứng nhận ISO 9001:2015 vào năm 2023.

Không chỉ TRA-SAS, nhiều doanh nghiệp vận tải khác cũng đang tích cực thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường như tối ưu hóa lộ trình vận chuyển để giảm tiêu thụ nhiên liệu, ứng dụng công nghệ AI trong quản lý kho bãi nhằm cắt giảm lãng phí, hay xây dựng các trung tâm logistics đạt chứng chỉ LEED để đảm bảo hiệu suất cao và giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái.

Bên cạnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng an toàn, TRA-SAS không ngừng cải tiến quy trình quản lý môi trường, áp dụng các giải pháp vận tải xanh, hướng đến giảm thiểu phát thải và tối ưu hóa năng lượng. Công ty đã triển khai hệ thống giám sát nhiên liệu thông minh, giúp giám lượng tiêu thụ nhiên liệu của đội xe, đồng thời đẩy mạnh sử dụng phương tiện vận tải thân thiện với môi trường, như xe tải chạy bằng điện hoặc nhiên liệu sạch.

Với những nỗ lực không ngừng, TRA-SAS không chỉ khẳng định vai trò tiên phong trong ngành vận tải mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội bằng cách hướng tới một nền logistics bên vững, thân thiện với môi trường, đồng hành cùng xu thế toàn cầu trong việc giám phát thải và bảo vệ hành tinh.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG BAN GIÁM ĐỐC

Trong năm 2024, HĐQT đánh giá Ban Giám đốc đã thực hiện đầy đủ và đúng theo các chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, triển khai kế hoạch SXKD của đơn vị phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cũng như Điều lệ công ty.

HĐQT đánh giá cao nỗ lực của BGĐ đã điều hành hoạt động kinh doanh năm 2024 tăng trưởng cao so với mục tiêu để ra trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới nói chung, cung như thị trường ngành logistic nói riêng còn nhiều bất ổn, thách thức. Các nhiệm vụ Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành trong năm 2024:

Hoàn thành, nộp và công bố thông tin đúng thời hạn Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2023;

Thực hiện việc chi trả cổ tức năm 2023 gồm: chi cổ tức bằng tiền 10% vào ngày 29/07/2024 và chi trả phần cổ tức bằng cổ phiếu 20% vào ngày 02/08/2024;

Tổng kết tình hình hoạt động năm 2023 và triển khai thực hiện kế hoạch năm 2024;

Chỉ đạo việc chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu phục vụ tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024;

Chỉ đạo rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty để công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh được tinh gọn và mang lại hiệu quả hơn;

Chỉ đạo thực hiện rà soát lại việc phân cấp ban hành các quy chế quản lý nội bộ trong Công ty, phần cấp giữa HDQT và Tổng Giám đốc;

Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đã ban hành.

CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ

Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế Thế giới và Việt Nam và căn cứ định hướng trung hạn của Công ty. Hội đồng quản trị đề ra các mục tiêu kế hoạch trọng tâm trong năm 2025 như sau:

Trình ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Thực hiện quản lý, giám sát công tác điều hành của Ban giám đốc trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHDCĐ, các nghị quyết của HĐQT.

Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý, quản trị của công ty. Kiện toàn bộ nhiệm/ miễn nhiệm nhân sự theo cơ cấu tổ chức phù hợp với định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quan tâm, bảo vệ quyền lợi, điều kiện làm việc cho Người lao động trong Công ty, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho Người lao động.



TRA-SAS

72 Hội đồng quản trị 74 Ban kiểm soát 75 Ban điều hành 76 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viênChức vụSố lượng cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Đỗ Văn MườiChủ tịch Hội đồng Quản trị1.108.81816,94%
2Ông Nguyễn Văn QuýThành viên Hội đồng Quản trị1.311.02120,03%
3Ông Trần Việt HuyThành viên Hội đồng Quản trị1.108.84616,94%
4Ông Nguyễn Thành ĐồngThành viên Hội đồng Quản trị không điều hành314.0524,80%
5Ông Lê Quý NghĩaThành viên Hội đồng Quản trị1.055.037 ()16,12% ()

Ghi chú: () Đại diện phần vốn của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Hợp Tác Đầu Tư Giao Thông Vận Tải.

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm qua, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải chưa thành lập tiểu ban Hội đồng Quản trị.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị, với vai trò bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và cổ đông hiện hữu, đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phối hợp chặt chẽ cùng Ban Giám đốc, Hội đồng không ngừng giám sát và triển khai các nghị quyết do Đại hội đồng cổ đông để ra. Mỗi quyết định đều được cân nhắc kỹ lưỡng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, quy chế nội bộ và Điều lệ của TRS. Hơn nữa, Hội đồng quản trị luôn chủ động theo dõi và cấp nhất những biến chuyển của Luật Doanh nghiệp cũng như tình hình vĩ mô trong nước và quốc tế, nhằm kịp thời điều chỉnh chiến lược và đưa ra các quyết định phù hợp, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho Công ty.


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự
1Ông Đỗ Văn MườiChủ tịch Hội đồng Quản trị11/11100%
2Ông Nguyễn Văn QuýThành viên Hội đồng Quản trị11/11100%
3Ông Trần Việt HuyThành viên Hội đồng Quản trị11/11100%
4Ông Nguyễn Thành ĐồngThành viên Hội đồng Quản trị không điều hành11/11100%
5Ông Lê Quý NghĩaThành viên Hội đồng Quản trị11/11100%

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tiến hành 09 cuộc họp. Nội dung cụ thể các phiên họp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101.2024. NQ.HDQT15/01/2024Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.100%
202.2024. NQ.HDQT16/01/2024Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Sài Gòn.100%
303.2024. NQ.HDQT25/03/2024Thông qua vấn đề gia hạn và triển khai kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.100%
404.2024. NQ.HDQT27/05/2024Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Sài Gòn.100%
505.2024. NQ.HDQT28/06/2024Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2023.100%
606.2024. NQ.HDQT09/08/2024Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2023.100%
707.2024. NQ.HDQT04/10/2024Bổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty.100%
808.2024. NQ.HDQT22/11/2024Thông qua việc thực hiện giao dịch thuê tài chính tại Công ty TNHH Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế Việt Nam.100%
909.2024. NQ.HDQT29/11/2024Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban thực hành tiêu chuẩn Môi Trường- Xã Hội- Quản Trị.100%

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức nhiều cuộc họp để lấy ý kiến và thông qua nhiều quyết định, nội dung quản trị quan trọng để đạt được những kết quả của thế, có kết quả cao trong hoạt động kinh doanh của công ty.

HĐQT đã thực hiện tốt công tác quản trị và công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình quản trị theo Điều lệ công ty và các quy định của Pháp luật.

HĐQT giảm sát , hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STTThành viênChức vụSố lượng cổ phiếu sởữu cá nhânTỷ lệ sở hữu
1Ông Phạm Xuân KhỏaTrưởng Ban kiểm soát7.0450,13%
2Bà Trần Thị Tuyết LinhThành viên Ban kiểm soát28.6030,52%
3Bà Nguyễn Thị Việt KiềuThành viên Ban kiểm soát00%

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

STTThành viên BKSChức vụSố buổi hợp HĐQT dựTỷ lệ tham dự
1Ông Phạm Xuân KhỏaTrưởng Ban kiểm soát3/3100%
2Bà Trần Thị Tuyết LinhThành viên Ban kiểm soát3/3100%
3Bà Nguyễn Thị Việt KiềuThành viên Ban kiểm soát3/3100%

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

• Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham dự đẩy đủ và tham gia đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị về các công tác như: tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, kế hoạch năm 2024; chuẩn bị nội dung hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024; xem xét tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024. Các nghị quyết/quyết định của Hội đồng quản trị, các báo cáo của Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị đều được gửi đến Ban kiểm soát.

Ban Kiểm soát phối hợp với HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, đảm bảo tuần thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các quy định, quy chế quản trị của công ty.

Xem xét Báo cáo Tài chính năm 2023 và thực hiện báo cáo của Ban Kiểm soát năm 2023 trình Đại hội cổ đông thường niên 2024.

Soát xét một số nội dung liên quan tuân thủ quy trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn.

Xem xét, thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cổ đông, nhóm cổ đông có tỉ lệ sở hữu như quy định của Điều lệ công ty về các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành và liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được đơn thư hay phần ảnh nào của cổ đông, nhóm cổ đông liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tổ chức 03 phiên hợp, cụ thể:

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

STTSố Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101.2024/QĐ-BKS15/03/2024Rà soát BCTC 2023 do Ban điều hành lập; Giám sát quá trình chuẩn bị Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHDCĐ) năm 2024.3/3
202.2024/QĐ-BKS28/06/2024Giám sát việc triển khai và thực hiện Nghị Quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 về vấn đề phát hành cổ phiếu trả cổ tức và đăng ký thay đổi GPKD.3/3
303.2024/QĐ-BKS18/10/2024Xem xét và chọn lựa đơn vị kiểm toán cho Báo cáo tài chính năm 2025.3/3

THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM: Không có

BAN ĐIỀU HÀNH

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH

STTThành viênChức vụSố lượng cổ phiếu sởũu cá nhânTỷ lệ sở hữu
1Ông Nguyễn Văn QuýTổng Giám đốc1.311.02120,03%
2Ông Trần Việt HuyGiám đốc Điều hành1.108.84616,94%
3Ông Đỗ Văn MườiGiám đốc Tài chính1.108.81816,94%
4Ông Hồ Trọng BìnhGiám đốc Nghiệp vụ101.1601,55%

THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM: Không có.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN KIỆM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

STTHọ và tênChức danhThu nhập, thù lao, lương, thưởng (VND)
20232024
HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
1Ồng Đỗ Văn MườiChủ tịch HĐQT - Giám đốc Tài chính2.127.847.8262.796.500.000
2Ồng Nguyễn Văn QuýThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc2.517.847.8263.296.500.000
3Ồng Trần Việt HuyThành viên HĐQT kiêm Giám đốc Điều hành2.065.847.8262.624.500.000
4Ồng Nguyễn Thành ĐốngThành viên HĐQT110.217.391180.000.000
5Ồng Lê Quý NghĩaThành viên HĐQT110.217.391180.000.000
BAN KIỂM SOÁT
6Ồng Phạm Xuân KhỏaTrưởng BKS369.217.391383.100.000
7Bà Trần Thị Tuyết LinhThành viên BKS466.743.478479.300.000
8Bà Nguyễn Thị Việt KiềuThành viên BKS279.669.130301.971.936
BAN ĐIỀU HÀNH
9Ồng Nguyễn Văn QuýĐã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 2)
10Ồng Trần Việt HuyĐã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 3)
11Ồng Đỗ Văn MườiĐã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 1)
12Ồng Hổ Trọng BìnhGiám đốc Nghiệp vụ1.748.304.3482.207.700.000

(76)

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng/ giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường, ...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Đỗ Văn Mười924.01516,94%1.108.81816,94%Cổ tức 2023: 184.803 cp
2Trần Việt Huy924.03916,94%1.108.84616,94%Cổ tức 2023: 184.807 cp
3Nguyễn Văn Quý1.092.51820,03%1.311.02120,03%Cổ tức 2023: 218.503 cp
4Nguyễn Thành Đồng261.7104,80%314.0524,80%Cổ tức 2023: 52.342 cp
5Lê Quý Nghĩa879.19816,12%1.055.03716,12%Cổ tức 2023: 175.839cp
6Phạm Xuân Khỏa7.0450,13%8.4540,13%Cổ tức 2023: 1.409 cp
7Trần Thị Tuyết Linh28.6030,52%34.3230,52%Cổ tức 2023: 5.720 cp
8Nguyễn Tuấn PhongCon ruột TGD213.2543,91%255.9043,91%Cổ tức 2023: 42.650 cp
9Nguyễn Thông ThươngAnh trai TGD2.3200,04%2.7840,04%Cổ tức 2023 : 464 cp
10Nguyễn Thị Xuân ThuEm gái TGD5010,01%6010,01%Cổ tức 2023 : 100 cp
11Ngô Đức TrungAnh rể GĐ Điều hành48.4020,89%58.0820,89%Cổ tức 2023 : 9.680 cp
12Nguyễn Liên HươngVợ TV HĐQT6.4860,12%7.7830,12%Cổ tức 2023 : 1.297 cp

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định công tác quản trị và báo cáo thông tin theo quy định đối với công ty niêm yết. Cụ thể, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS) đã tích cực tham gia các hội thảo và khóa đào tạo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và các Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức, nhằm nâng cao năng lực quản trị và tuần thủ pháp lý. Đáng chú ý, TRA-SAS tham dự hội thảo quản trị công ty và quản lý rủi ro do UACKNN, Đại sứ quán Úc và Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC) phối hợp tổ chức, giúp công ty tiếp cận kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp kiểm soát rũi ro. Ngoài ra, TRA-SAS còn tham gia khóa học “Quản trị công ty cổ phần trong bối cảnh hội nhập thị trường vốn”, cung cấp kiến thức quan trọng về tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị doanh nghiệp Bên cạnh đó, TRA-SAS cũng góp mặt tại hội thảo chuyên đề về quản trị công ty, nghĩa vụ công bố thông tin và quan hệ nhà đầu tư (IR) tại TP.HCM và Cần Thơ, giúp cấp nhất các quy định pháp lý mới và nâng cao chiến lược IR. Thông qua các chương trình này, TRA-SAS không chỉ tăng cường tính minh bạch, cải thiện quản lý rủi ro mà còn xây dựng nên tăng vững chắc để phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường vốn ngày càng hội nhập.

VI.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

NĂM 2024



BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

MỤC LỤC

Trang

  1. Mục lục
  2. Báo cáo của Tổng Giám đốc
  3. Báo cáo kiểm toán độc lập
  4. Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
  5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
  7. Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÁI

BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Vận tái và Dịch vụ Hàng hải là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Xí nghiệp Vận tái biển và Dịch vụ Hàng hải theo Quyết định số 4396 ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Bộ trường Bộ Giao thông Vận tải. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304184415, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 28 ngày 17 tháng 10 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Trụ sở chính

Địa chỉ : 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại : +84 (028) 3925 0222

Fax : +84 (028) 3925 0555

Công ty có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Hà Nội25 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Bình DươngThừa đất số 1011, Tờ bản đồ số DC10.7, Khu phố Đồng An 3, Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, Tình Bình Dương.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Đồng NaiTổ 3, Áp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
  • Khu du lịch sinh thái (không hoạt động tại trụ sở);
  • Đóng chai dựng dung dịch lỏng, gồm đồ uống và thực phẩm; đóng gói đồ rắn; dân tem, nhân và đóng dấu; bọc quà (trừ đóng gói thuộc bảo vệ thực vật);

Mua bán hàng thực phẩm (không hoạt động tại trụ sở);

Mua bán chất diệt khuẩn, diệt cồn trùng dùng trong gia đình (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh) (không tồn trữ hóa chất); mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, mỹ phẩm, chất xử lý mùi không khí, chất tẩy rửa, kim khí điện máy, dụng cụ thể thao (trừ súng đạn thế thao và vũ khí thô sơ), đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội);

  • Xây dựng công trình dân dụng;
  • Kinh doanh vận tải biên;
  • Xây dựng công trình thủy lợi, công trình giao thông;

Mua bán phụ tùng xe có động cơ, các loại máy móc thiết bị;

Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, giấy, sản phẩm từ giấy;

  • Kinh doanh nhà hàng ăn uống (không hoạt động nhà hàng tại trụ sở);
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;

Đại lý vận tải biển; đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa;

Kinh doanh nhà;

Mua bán đồ uống, nước giải khát, rượu bia (không kinh doanh dịch vụ ăn uống);

  • Khai thác đá (đá khối, đá ổp lát, đá tấm, đá mỹ nghệ);

Mua bán điện tử, viễn thông, quang học, băng đĩa (không mua bán băng đĩa tại trụ sở);

  • Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép;
  • Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;

Bảo dưỡng: xe có động cơ và ôtô, xe máy, phụ tùng xe có động cơ, các loại máy móc thiết bị;

Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh;

  • Bán lẻ quần áo, giày dép, đồ dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thề thao, lương thực thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại;

Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu (không hoạt động tại trụ sở);

  • Môi giới thương mại;
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
  • Từ vấn đâu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán);
  • Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất;

Mua bán hàng tin học, quang học, băng đĩa (không mua bán băng đĩa tại trụ sở);

  • Dịch vụ khai thuế hài quan;
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Sản xuất vật liệu xây dựng;
  • Kinh doanh khách sản (không hoạt động khách sản tại trụ sở);

Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;

Bán lẻ đồ uống có cồn và không có cồn trong các cửa hàng chuyên doanh;

Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông;

Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng đệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh;

Bán lẻ đồ ngũ kim, son, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh;

Bán lẻ thăm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sản trong các cửa hàng chuyên doanh;

  • Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đầu trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (có nội dung được phép lưu hành);

Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh;

  • Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh (không kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội);
  • Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da, hàng lông thú, găng tay, bít tất, cả vật, dây đeo quần trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học, kính đeo mắt, đồng hồ và đồ trang sức, hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thù công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh;

Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lẻo lưu động hoặc tại chợ;

  • Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm, vật phẩm về sinh; bán lẻ thăm treo tưởng, thăm trái sàn, đệm, chăn màn; bán lẻ sách, truyện, báo, tập chí (có nội dung được phép lưu hành); bán lẻ trò choi và đồ chơi (không kinh doanh đồ chơi có hai cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội); đồ dùng gia đình, hàng điện tử tiêu dùng; bán lẻ đĩa ghi âm thanh, hình ảnh (có nội dung được phép lưu hành);
  • Cho thuê đồ đệt, trang phục và giày đếp; đồ đạc, gốm sứ, đồ bếp; Đồ trang sức, bàn ghế, phòng bạt, quần áo; Sách, tạp chí; Hoa và cây; Thiết bị điện và đồ gia dụng cho gia đình;
  • Cho thuê máy móc và thiết bị sử dụng sửa chữa nhà; thiết bị âm nhạc; máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp, máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng, máy móc và thiết bị văn phòng (tất cả thiết bị và máy móc cho thuê không kèm người điều khiển);
  • Bán buôn máy móc, thiết bị y tế; mua bán vật liệu điện;

Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và trừ kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt);
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy;

Bốc xếp hàng hóa (trừ bố xếp hàng hóa càng hàng không);

  • Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (không hoạt động tại trụ sở). Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp). Bán buôn hạt nhựa. Bán buôn thiết bị niệm phong dùng cho container. Bán buôn thuốc bảo về thực vật, vật tư nông nghiệp, thực ăn chăn nuôi, giống cây trồng, phân bón (không tồn trữ hóa chất);
  • Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;
  • Sản xuất tinh dầu, hướng liệu, và các sản phẩm từ tinh dầu, hướng liệu, dầu massage, hóa chất (không hoạt động trụ sở).

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Đỗ Văn MườiChủ tịchTái bổ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023
Ông Trần Việt HuyThành viênTái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023
Ông Nguyễn Văn QuýThành viênTái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023
Ông Lê Quý NghĩaThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023
Ông Nguyễn Thành ĐồngThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023

Ban kiểm soát


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
Ông Phạm Xuân KhỏaTrường banBổ nhiệm ngày 24 tháng 5 năm 2023
Bà Trần Thị Tuyết LinhThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023
Bà Nguyễn Thị Việt KiềuThành viênBổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023

Ban điều hành, quản lý


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Nguyễn Văn QuýTổng Giám đốcTái bổ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023
Ông Trần Việt HuyGiám đốc điều hànhBổ nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2008
Ông Đỗ Văn MườiGiám đốc tài chínhBổ nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2008
Ông Hồ Trọng BìnhGiám đốc nghiệp vụBổ nhiệm ngày 01 tháng 12 năm 2020

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Văn Quý - Tổng Giám đốc (tái bộ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023).

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tổng hợp, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các phần đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trong yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;

Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể giả định rằng

Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính tổng hợp của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Phê duyệt Báo cáo tài chính

Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam




Nguyên Văn Quý Tổng Giám đốc

Ngày 29 tháng 3 năm 2025



Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

Số: 1.0844/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025, tư trang 08 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Vấn đề cần nhấn mạnh

Không phù nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi chỉ muốn lưu ý người độc đến thuyết minh số VIII.1 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp, trong đó mô tả sự không chắc chắn liên quan đến kết quả của vụ kiện mà Công ty bị Công ty TNHH MTV Thuốc là Thanh Hóa kiện.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C



Hoang Thai-Vương

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được ủy quyền



TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Phan Vũ Công Bá

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0197-2023-008-1




BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGẨN HẢN100239.428.555.635213.386.222.644
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.116.705.919.36323.360.742.280
1. Tiền11116.003.171.49322.610.720.498
2. Các khoản tương đương tiền112702.747.870750.021.782
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120369.164.066306.053.000
1. Chứng khoán kinh doanh121V.2a1.006.053.0001.006.053.000
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122V.2a(700.000.000)(700.000.000)
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.2b63.111.066-
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130165.494.853.212141.924.217.436
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.398.605.505.11899.851.404.121
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.49.448.929.2706.855.795.970
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a57.605.803.13235.298.420.310
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(165.384.308)(81.402.965)
8. Tải sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho14040.211.515.54134.252.819.836
1. Hàng tồn kho141V.740.211.515.54134.252.819.836
2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác15016.647.103.45313.542.390.092
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a3.415.772.5452.019.254.341
2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ15212.840.689.56811.490.139.512
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.15390.641.34032.996.239
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B-TÀI SĂN DÀI HẢN200213.367.543.904181.423.084.183
I.Các khoản phải thu dài hạn2102.478.484.000-
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
6.Phải thu dài hạn khác216V.5b2.478.484.000-
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II.Tài sản cố định220186.811.328.734171.811.482.126
1.Tài sản cố định hữu hình221V.9112.027.084.567101.634.106.800
-Nguyên giá222167.013.037.300160.388.805.361
-Giá trị hao mòn lũy kế223(54.985.952.733)(58.754.698.561)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224V.105.707.471.790-
-Nguyên giá2255.778.689.857-
-Giá trị hao mòn lũy kế226(71.218.067)-
3.Tài sản cố định vô hình227V.1169.076.772.37770.177.375.326
-Nguyên giá22879.041.520.24979.041.520.249
-Giá trị hao mòn lũy kế229(9.964.747.872)(8.864.144.923)
III.Bất động sản đầu tư230--
-Nguyên giá231--
-Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dở dang dài hạn24018.389.147.205-
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.1218.389.147.205-
V.Đầu tư tài chính dài hạn250--
1.Đầu tư vào công ty con251--
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5.Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255--
VI.Tài sản dài hạn khác2605.688.583.9659.611.602.057
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b5.688.583.9659.611.602.057
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4.Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270452.796.099.539394.809.306.827


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẢI TRẢ300188.564.875.455160.916.580.025
I. Nợ ngắn hạn310171.554.054.437156.387.656.891
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.13118.747.988.321121.968.888.361
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1424.942.521.14716.399.957.774
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.152.806.503.2442.284.093.839
4. Phải trả người lao động314V.163.332.486.0843.084.347.134
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315--
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.175.788.793.8558.942.471.604
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.18a13.626.728.607811.200.000
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thường, phức lợi322V.192.309.033.1792.896.698.179
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn33017.010.821.0184.528.923.134
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.18b17.010.821.0184.528.923.134
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu dãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--



CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D -VỐN CHỦ SỐ HỮU400264.231.224.084233.892.726.802
I.Vốn chủ sở hữu410264.231.224.084233.892.726.802
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.2065.442.680.00054.556.200.000
-Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a65.442.680.00054.556.200.000
-Cổ phiếu uu dãi411b--
2.Thăng dư vốn cổ phần412--
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
5.Cổ phiếu quỹ415V.20(121.000.000)(121.000.000)
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hối doái417--
8.Quỹ đầu tư phát triển418V.2013.786.296.15813.786.296.158
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.20185.123.247.926165.671.230.644
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a149.341.230.644165.671.230.644
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b35.782.017.282-
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440452.796.099.539394.809.306.827



Đào Ngọc Trang

Kế toán trưởng/Người lập




TP. Hội Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỘP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.11.080.942.001.7901.019.334.582.482
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.23.531.470.3517.042.131.977
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ101.077.410.531.4391.012.292.450.505
4.Giá vốn hàng bán11VI.3931.844.839.148879.174.999.612
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20145.565.692.291133.117.450.893
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.43.948.858.3553.582.587.117
7.Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay22VI.57.239.547.1657.044.468.679
8.Chỉ phí bán hàng25VI.639.177.150.18442.216.657.215
9.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.766.543.640.29259.090.967.137
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3036.554.213.00528.347.944.979
11.Thu nhập khác31VI.88.669.201.0906.830.466.616
12.Chỉ phí khác32VI.9396.809.327430.964.284
13.Lợi nhuận khác408.272.391.7636.399.502.332
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5044.826.604.76834.747.447.311
15.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.159.044.587.4867.035.682.319
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6035.782.017.28227.711.764.992
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.105.4684.235
19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.105.4684.235



Đào Ngọc Trang

Kế toán trường/Người lập

To Ch Minh, ngày 29 tháng 3 năm 202



Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ TỘNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế0144.826.604.76834.747.447.311
2.Điều chỉnh cho các khoản:
-Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02V.9; V.10; V.1112.925.789.89811.728.198.957
-Các khoản dự phòng03V.683.981.34324.420.889
-Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04VI.5-432.466.278
-Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.4; VI.8(6.857.256.038)(132.261.008)
-Chỉ phí lãi vay06VI.51.831.671.9591.929.353.331
-Các khoản điều chỉnh khác07--
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0852.810.791.93048.729.625.758
-Tăng, giảm các khoản phải thu09(20.669.349.656)8.585.302.814
-Tăng, giảm hàng tồn kho10(5.958.695.705)(582.461.642)
-Tăng, giảm các khoản phải trả112.623.814.791(26.769.343.900)
-Tăng, giảm chỉ phí trả trước121.385.197.441(1.437.636.933)
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13--
-Tiền lãi vay đã trả14VI.5(1.831.671.959)(1.929.353.331)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.15(8.535.682.319)(8.307.929.048)
-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16V.191.300.000-
-Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17V.19(588.965.000)(297.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2019.236.739.52317.991.203.718
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chỉ dễ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21V.12, VII(48.745.968.326)(10.747.722.419)
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22V.9, VI.89.225.200.33516.000.000
3.Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2b(63.111.066)-
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
5.Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27VI.460.418.666116.261.008
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(39.523.460.391)(10.615.461.411)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31V.20--
2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3.Tiền thu tử di vay33V.1856.657.004.6665.303.163.194
4.Tiền trả nợ gốc vay34V.18(37.274.258.015)(33.279.576.945)
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35V.18(312.206.000)-
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.17, V.20(5.438.642.700)(6.804.469.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4013.631.897.951(34.780.883.251)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(6.654.822.917)(27.405.140.944)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.123.360.742.28051.198.349.502
Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ61-(432.466.278)
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.116.705.919.36323.360.742.280



Đào Ngọc Trang

Kế toán trưởng/Người lập

i Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

  1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.

  1. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh thương mại và dịch vụ.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Dịch vụ khai thuế hải quan; Đại lý vận tải biển, đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa; Mua bán đồ uống, nước giải khát, rượu bia; Kinh doanh nhà hàng ăn uống; Bán lẻ quân áo, giày dép, đồ dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thề thao, lương thực thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại.

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Tên đơn vịĐịa chỉ
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Hà Nội25 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội.
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Bình DươngThừa đất số 1011, Tờ bản đồ số DC10.7, Khu phố Đồng An 3, Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương.
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Đồng NaiTổ 3, Ấp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 230 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 224 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

1. Năm tài chính

  1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

  1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu câu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DUNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính tổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

2. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty một tại khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trá): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:


Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Đoi với các khoan mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phần loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

4. Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Khoản đậu tư được phân loại là chúng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

Đối với chúng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).

Đối với chúng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Tiền lãi và cổ tức của các kỳ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi và cổ tức của các kỳ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tang thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Cổ phiếu hoán đổi được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Giá trị hợp lý của cổ phiếu được xác định như sau:

Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chúng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chúng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kế với ngày trao đổi.

Đối với cổ phiếu chưa niêm yet được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đồng của trên sản UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sở sách tại thời điểm trao đổi.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:

Đối với chúng khoán niệm yet trên thị trường chứng khoán: giá động của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính

Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cô phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (UPCOM): giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.

  • Trường hợp cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, cổ phiếu đã niêm yết bị hủy niêm yết, bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch; việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của công ty được đầu tư mức trích lập bằng chứng lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.

Đối với trái phiếu doanh nghiệp: giá trái phiếu đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niềm yết, đăng ký giao dịch là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính thì không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.

Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền dịch vụ.

5. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hàng tồn kho của Công ty bao gồm nguyên vật lệu và hàng hóa. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp giá đích danh (đối với mặt hàng rượu), tính theo phương pháp bình quân gia quyền (đối với các mặt hàng còn lại) và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tại chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là tiền thuê đất và công cụ, dụng cụ. Các chỉ phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.

Tiền thuê đất

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (35 năm).

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

8. Tài sản thuê hoạt động

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

9. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản cổ đỉnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc08 - 25
Máy móc và thiết bị03 - 07
Phương tiện vận tải, truyền đần04 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 08

10. Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính.

Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là phương tiện vận tải, truyền đản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian khấu hao từ 6 - 8 năm.

11. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian giao đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.

Phần mềm máy tính

Chỉ phí liên quan đến phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.

12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.


14. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Cổ phiếu quỹ

Khi mua lại cô phiêu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cô phiêu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cô phiêu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cô phân”.

15. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và khi có thông báo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.




Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Tiền lãi

Cô tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ có khoản giảm giá hàng bán phát sinh cùng kỳ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

17. Các khoản giảm trừ doanh thu

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh giảm giá hàng bán thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản giảm giá hàng bán phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm nay.

Nếu khoản giảm giá hàng bán phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm sau.

18. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

19. Các khoản chi phí

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thần trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

20. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chị phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.

Thuế thu nhập hoàn lại

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

  • Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

21. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

22. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt14.332.41172.677.548
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn15.988.839.08222.538.042.950
Các khoản tương đương tiến (tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng)702.747.870750.021.782
Cộng16.705.919.36323.360.742.280


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Cổ phiếu1.001.053.000301.053.000(700.000.000)1.001.053.000301.053.000(700.000.000)
Công ty Cổ phần Bất động sản
Eximland1.000.000.000300.000.000(700.000.000)1.000.000.000300.000.000(700.000.000)
Các cổ phiếu khác1.053.0001.053.000-1.053.0001.053.000-
Trái phiếu5.000.0005.000.000-5.000.0005.000.000-
Trái phiếu Ngân hàng TMCP Á
Châu5.000.0005.000.000-5.000.0005.000.000-
Cộng1.006.053.000306.053.000(700.000.000)1.006.053.000306.053.000(700.000.000)

2b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD Bến Thành.

3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát
Ý Tưởng Việt45.790.513.69251.165.598.007
Các khách hàng khác52.814.991.42648.685.806.114
Cộng98.605.505.11899.851.404.121

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Art Lan3.809.228.7444.809.228.744
MFT Việt Nam-1.167.973.963
Công ty TNHH Xây lắp - Cơ điện lạnh Sao Phương Nam1.185.000.000-
Công ty TNHH Kinh doanh Sản xuất Thương mại1.394.317.703-
Dịch vụ Xây dựng Phú Cương3.060.382.823878.593.263
Các nhà cung cấp khác9.448.929.2706.855.795.970
Cộng


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Các khoản chỉ hộ cho khách hàng50.816.957.529-30.336.554.751-
Tạm ứng4.131.066.157-3.060.928.778-
Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn285.500.000-1.271.537.849-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác2.372.279.446-629.398.932-
Cộng57.605.803.132-35.298.420.310-

5b. Phải thu dài hạn khác

Khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.

Nợ phải thu khó đòi

Công ty có các khoản nợ phải thu khó đòi tiền hàng và phải thu khác. Chi tiết như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty TNHH Việt Nam--Trên 03 năm756.000.849756.000.849
Blue Sea Canned CompanyTừ 02 năm đến dưới03 năm119.973.34735.992.004--
Công ty TNHH Global Việt NamTrên 03 năm305.622.154305.622.154--
Scan Shipping Pte. Ltd.Trên 03 năm241.512.325241.512.325Trên 03 nămừ 02 năm đếnưới 03 năm241.512.325241.512.325
Công ty Cổ phần Việt NamTrên 03 năm81.402.965-Từ 02 năm đếnưới 03 năm81.402.965-
Công ty TNHH Scan-Shipping Việt NamTrên 03 năm60.1S08.66060.108.660Trên 03 năm60.108.66060.108.660
Cộng808.619.451643.235.1431.139.024.7991.057.621.834

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm81.402.96556.982.076
Trích lập dự phòng83.981.34324.420.889
Số cuối năm165.384.30881.402.965

7. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng mua đang đi đường13.465.818.011-11.685.350.220-
Nguyên liệu, vật liệu172.541.425-225.323.584-
Hàng hóa26.573.156.105-22.342.146.032-
Cộng40.211.515.541-34.252.819.836-
8. Chi phí trả trước
8a. Chi phí trả trước ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ766.338.516673.196.954
Chi phí sửa chữa tài sản351.083.180387.346.527
Chi phí bảo hiểm999.343.179631.514.510
Các chi phí trả trước ngắn hạn khác1.299.007.670327.196.350
Cộng3.415.772.5452.019.254.341
8b. Chi phí trả trước dài hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Tiền thuê đất3.879.732.2454.019.767.800
Công cụ, dụng cụ1.185.210.1982.506.307.728
Chi phí sửa chữa234.220.221253.052.371
Chi phí thi công Saladstop-1.304.465.100
Các chi phí trả trước dài hạn khác389.421.3011.528.009.058
Cộng5.688.583.9659.611.602.057

9. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số dầu năm88.259.162.121276.100.00050.684.628.26621.168.914.974160.388.805.361
Mua trong năm--19.593.171.8634.039.898.62123.633.070.484
Tăng do phân loại lại-(276.100.000)-1.505.340.7611.229.240.761
Thanh lý, nhượng bán--(17.607.609.042)-(17.607.609.042)
Giảm khác---(630.470.264)(630.470.264)
Số cuối năm88.259.162.121-52.670.191.08726.083.684.092167.013.037.300
Trong đó:
Đã khẩu hao hết nhưng vẫn
còn sử dụng4.850.208.072-14.651.450.7301.526.326.68721.027.985.489
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số dầu năm15.348.717.768276.100.00036.753.765.5086.376.115.28558.754.698.561
Khẩu hao trong năm3.337.372.560-4.704.180.8253.712.415.49711.753.968.882
Tăng do phân loại lại-(276.100.000)-364.038.31487.938.314
Thanh lý, nhượng bán--(15.179.246.079)-(15.179.246.079)
Giảm khác---(431.406.945)(431.406.945)
Số cuối năm18.686.090.328-26.278.700.25410.021.162.15154.985.952.733
Giá trị còn lại
Số dầu năm72.910.444.353-13.930.862.75814.792.799.689101.634.106.800
Số cuối năm69.573.071.793-26.391.490.83316.062.521.941112.027.084.567
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Đang chờ thanh lý-----

Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách 82.941.185.168 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân đội – Chỉ nhánh Sài Gòn (xem thuyết minh số V.18).

10. Tài sản cố định thuê tài chính Là phương tiện vận tải, truyền dẫn

Nguyên giáGiá trị hao mònGiá trị còn lại
Nguyên giá
Số đầu năm---
Tăng trong năm5.778.689.85771.218.067
Số cuối năm5.778.689.85771.218.0675.707.471.790
Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhCộng
Nguyên giá
Số đầu năm76.663.820.2492.377.700.00079.041.520.249
Số cuối năm76.663.820.2492.377.700.00079.041.520.249
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng---
Giá trị hao mòn
Số đầu năm7.318.639.9231.545.505.0008.864.144.923
Khẩu hao trong năm862.832.949237.770.0001.100.602.949
Số cuối năm8.181.472.8721.783.275.0009.964.747.872
Giá trị còn lại
Số đầu năm69.345.180.326832.195.00070.177.375.326
Số cuối năm68.482.347.377594.425.00069.076.772.377
Trong đó:
Tạm thời không sử dụng---
Đang chờ thanh lý---

Một số tài sản cố định vô hình có giá trị còn lại theo số sách là 67.828.628.772 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn (xem thuyết minh số V.18).

12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Số đấu nămChỉ phí phát sinh trong nămKết chuyển vào TSCD trong nămKết chuyển giảm khácSố cuối năm
Mua sắm tài sản cố định-34.218.155.054(29.411.760.341)(3.391.716.810)1.414.677.903
Xây dựng cơ bản dở dang-16.974.469.302--16.974.469.302
Cộng-51.192.624.356(29.411.760.341)(3.391.716.810)18.389.147.205

13. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố dầu năm
Starbucks Corporation66.078.829.74864.856.802.788
Các nhà cung cấp khác52.669.158.57357.112.085.573
Cộng118.747.988.321121.968.888.361

Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

14. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát
Ý Tường Việt1.600.000.0001.600.000.000
Siemens Ltd.6.150.000.0003.560.000.000
Siemens Healthcare Limited Company4.075.000.0002.935.000.000
Công ty TNHH Siemens Energy371.378.8201.771.000.000
Urc VietNam Co, Ltd2.000.000.0002.000.000.000
Công ty TNHH Cúc Tây Trading3.220.595.620-
Các khách hàng khác7.525.546.7074.533.957.774
Cộng24.942.521.14716.399.957.774

15. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cưới năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu--48.945.884.612(48.945.884.612)--
Thuế tiểu thụ đặc biệt--80.007.122(80.007.122)--
Thuế xuất, nhập khẩu-32.996.23921.142.573.010(21.433.656.523)-324.079.752
Thuế thu nhập doanh nghiệp2.035.682.319-9.044.587.486(8.535.682.319)2.544.587.486-
Thuế thu nhập cá nhân248.411.520-4.448.890.817(4.435.386.579)261.915.758-
Thuế nhà đất--21.180.318(21.180.318)--
Thuế bảo vệ môi trường--720.076.811(720.076.811)--
Các loại thuế khác--1.181.118.252(1.247.679.840)-66.561.588
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--3.000.000(3.000.000)--
Cộng2.284.093.83932.996.23985.587.318.428(85.422.554.124)2.806.503.244390.641.340

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% cho một số hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

Thuế xuất, nhập khẩu

Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Công ty phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hoạt động kinh doanh mặt hàng bia và rượu. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

  • Rượu dưới 20 độ ___ 35%
  • Bia

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế44.826.604.76834.747.447.311
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng396.332.661430.964.284
- Các khoản điều chỉnh giảm--
Thu nhập chịu thuế45.222.937.42935.178.411.595
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp9.044.587.4867.035.682.319

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế bảo vệ môi trường

Công ty phải nộp thuế bảo vệ môi trường cho hoạt động nhập khẩu túi nilon với mức thuế là 40.000 VND/kg.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.

16. Phải trả người lao động

17. Phải trả ngắn hạn khác

Tiền lương còn phải trả cho người lao động.


Số cuối nămSố đầu năm
Tài sản thừa chờ giải quyết86.165.18579.778.214
Kinh phí công đoàn2.446.886.2092.248.067.824
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn357.220.000294.220.000
Các khoản thu hộ dại lí2.407.936.9212.407.936.921
Maria Francesca Tan (MFT) Group of Companies, Inc. – tiền ứng để thực hiện chuỗi cửa hàng268.566.3303.798.525.258
SaladStop! tại Việt Nam4.877.300-
Cổ tức còn phải trả217.141.910113.943.387
Các khoản phải trả ngắn hạn khác5.788.793.8558.942.471.604
Cộng5.788.793.8558.942.471.604

Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.


Số cuối nămSố đầu năm
Vay ngắn hạn ngân hàng8.243.952.651-
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (i)1.761.505.200-
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn (ii)6.482.447.451-
Vay dài hạn đến hạn trả(xem thuyết minh số V.18b)3.411.216.000811.200.000
Nợ thuê tài chính đến hạn trả(xem thuyết minh số V.18b)1.971.559.956-
Cộng13.626.728.607811.200.000

Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung vốn lưu động với lãi suất 6%/năm, thời hạn vay 05 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; quyền sử dụng đất tại các thừa đất số 1118, 1119, 1120, 1121, từ bản đồ số 1, BDC Phường Thành Mỹ Lợi, Quận 2 (nay là TP. Thủ Đức), TP. Hồ Chí Minh. (xem thuyết minh số V.9 và V.11).

Khoản vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn để bỏ sung vốn lưu động với lãi suất 7,38%/năm, thời hạn vay 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp quyền sử dụng đất tại thừa đất số 335, từ bản đồ số 107; các thừa đất số 147, 1313, 1011 từ bản đồ số DC10.7 và quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 1314 từ bản đồ số DC10.7 địa chỉ Phương Bình Hòa, Thị xã Thuận An (nay là TP. Thuận An) tình Bình Dương (xem thuyết minh số V.9 và V.11).

Chỉ tiết phát sinh của khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:


Số đều nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay và nợ dài hạnSố tiền vay đã trả trong nămSố cuối năm
Vay ngắn hạn
ngân hàng-43.657.004.666-(35.413.052.015)8.243.952.651
Vay dài hạn đến hạn trả811.200.000-3.411.216.000(811.200.000)3.411.216.000
Nợ thuê tài chính
đến hạn trả--1.971.559.956-1.971.559.956
Cộng811.200.00043.657.004.6665.382.775.956(36.224.252.015)13.626.728.607

18b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (i)13.067.701.1344.528.923.134
Nợ thuê tài chính Công ty TNHH Cho thuê tài chính
Quốc tế Việt Nam để mua phương tiện vận tải, truyền đản3.943.119.884-
Cộng17.010.821.0184.528.923.134

(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo các hợp đồng tín dụng với lãi suất từ 10%/năm đến 10,5%/năm, mục đích vay để mua phương tiện vận tải, xây dựng nhà kho lưu giữ và trung chuyển hàng hóa, thời hạn vay từ 05 năm đến 06 năm kẻ từ ngày giải ngân đầu tiên. Số tiền vay được hoàn trả hàng tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp Quyền sử dụng đất và tải sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của Công ty (xem thuyết minh số V.9 và V.11).

Kỳ han thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:


Tổng nợTổ 01 nam trở xuốngTren 01 nam đến 05 nămTrên 05 năm
Số cuối năm
Vay dài hạn ngân hàng16.478.917.1343.411.216.00012.594.778.000472.923.134
Nợ thuê tài chính5.914.679.8401.971.559.9563.943.119.884-
Cộng22.393.596.9745.382.775.95616.537.897.884472.923.134
Số đầu năm
Vay dài hạn ngân hàng5.340.123.134811.200.0003.244.800.0001.284.123.134
Nợ thuê tài chính----
Cộng5.340.123.134811.200.0003.244.800.0001.284.123.134


Số cuối nămTư 01 năm trở xuốngTren 01 năm đến 05 nămTrên 05 nămCộng
Tiền gốc phải trả1.971.559.9563.943.119.884-5.914.679.840
Lãi thuê phải trả345.075.239282.798.062-627.873.301
Nợ thuê tài chính phải trả2.316.635.1954.225.917.946-6.542.553.141
Số đầu năm----
Tiền gốc phải trả----
Lãi thuê phải trả----
Nợ thuê tài chính phải trả----

Chỉ tiết phát sinh của khoản vay ngân hàng và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:


Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămSố tiền vay đã trả trong nămKết chuyển sang vay và nợ ngắn hạnSố cuối năm
Vay dài hạn
ngân hàng4.528.923.13413.000.000.000(1.050.006.000)(3.411.216.000)13.067.701.134
Nợ thuê tài chính-6.226.885.840(312.206.000)(1.971.559.956)3.943.119.884
Cộng4.528.923.13419.226.885.840(1.362.212.000)(5.382.775.956)17.010.821.018

19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămTăng khácChỉ quỷ trong nămSố cuối năm
Quỹ khen thưởng----
Quỹ phúc lợi744.905.3351.300.000(588.965.000)157.240.335
Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành2.151.792.844--2.151.792.844
Cộng2.896.698.1791.300.000(588.965.000)2.309.033.179

18c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán

Công ty không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.




20. Vốn chủ sở hữu

20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư dầu năm trước45.484.130.000(121.000.000)13.786.296.158153.836.005.152212.985.431.310
Tăng vốn từ lợi nhuận9.072.070.000--(9.072.070.000)
Lợi nhuận trong năm trước---27.711.764.99227.711.764.992
Chia cổ tức---(6.804.469.500)(6.804.469.500)
Số dư cuối năm trước54.556.200.000(121.000.000)13.786.296.158165.671.230.644233.892.726.802
Số dư đầu năm nay54.556.200.000(121.000.000)13.786.296.158165.671.230.644233.892.726.802
Tăng vốn từ lợi nhuận10.886.480.000--(10.886.480.000)
Lợi nhuận trong năm nay---35.782.017.28235.782.017.282
Chia cổ tức---(5.443.520.000)(5.443.520.000)
Số dư cuối năm nay65.442.680.000(121.000.000)13.786.296.158185.123.247.926264.231.224.084
b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư10.550.370.0008.791.980.000
Giao thông Vận tải13.110.210.00010.925.180.000
Ông Nguyễn Văn Quý11.088.460.0009.240.390.000
Ông Trần Việt Huy11.088.180.0009.240.150.000
Ông Đỗ Văn Mười19.484.460.00016.237.500.000
Các cổ đông khác65.321.680.00054.435.200.000
Cộng

Trong năm Công ty đã phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho các cổ động hiện hữu theo tỷ lệ 10:2 (cổ động hiện hữu sở hữu 100 cổ phần được nhận 20 cổ phiếu phát hành thêm) theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 ngày 31 tháng 5 năm 2024. Trên cơ sở đó Công ty đã ghi nhận tăng vốn góp của chủ sở hữu và giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10.886.480.000 VND. Ngày 17 tháng 10 năm 2024 Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần thứ 28 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp về việc tăng vốn điều lệ lên 65.442.680.000 VND.

20 c. Cổ phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành6.544.2685.455.620
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng6.544.2685.455.620
- Cổ phiếu phổ thông6.544.2685.455.620
- Cổ phiếu uu dāi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại12.10012.100
- Cổ phiếu phổ thông12.10012.100
- Cổ phiếu uu dāi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành6.544.2685.443.520
- Cổ phiếu phổ thông6.544.2685.443.520
- Cổ phiếu uu dāi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

20d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm Công ty đã chia cổ tức theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm năm 2024 ngày 31 tháng 5 năm 2024 như sau:


VND
• Chia cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu:10.886.480.000
• Chia cổ tức cho các cổ đông bằng tiền:5.443.520.000

21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp

21a. Tài sản thuê ngoàiổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê iư sau:
Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống223.200.000720.000.000
Trên 01 năm đến 05 năm607.545.225900.000.000
Cộng830.745.2251.620.000.000
21b. Ngoại tệ các loạiSố cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)67.369,99118.810,31
Euro (EUR)0,550,55
21c. Nợ khó đòi đã xử lý
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Công nghệ Thông tin GOL10.000.00010.000.000
Công ty TNHH Công nghệ Thông tin VNU9.112.5009.112.500
Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu An Nhật5.210.0005.210.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Thành44.980.00044.980.000
Công ty Tabitha Việt Nam85.669.81985.669.819
Công ty TNHH Atlantic Shipping Line57.000.00057.000.000
Các khách hàng khác46.401.92246.401.922
Cộng258.374.241258.374.241

Các khoản nợ khó đòi đã xóa sở do không có khả năng thu hồi trong tương lai.

VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÔNG HỢP

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1a. Tổng doanh thu



Năm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng hóa851.696.846.045783.044.790.716
Doanh thu cung cấp dịch vụ229.245.155.745236.289.791.766
Cộng1.080.942.001.7901.019.334.582.482

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.


2.Các khoản giảm trừ doanh thuảm giá hàng bán.
3.Giá vốn hàng bánNăm nayăm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán808.035.116.994750.779.106.209
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp Cộng123.809.722.154128.395.893.403
931.844.839.148879.174.999.612
4.Doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayăm trước
Lãi tiền gửi ngân hàng60.418.666116.261.008
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh Cộng3.888.439.6893.466.326.109
3.948.858.3553.582.587.117
5.Chỉ phí tài chínhNăm nayăm trước
Chỉ phí lãi vay1.831.671.9591.929.353.331
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Cộng5.407.875.2064.682.649.070
- 432.466.278
7.239.547.1657.044.468.679
6.Chỉ phí bán hàngNăm nayăm trước
Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định Chỉ phí thuê địa điểm kinh doanh Chỉ phí thuê lao động bên ngoài Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng16.491.495.31914.149.906.4305.791.892.6797.738.973.5352.467.812.2693.167.896.2304.316.826.8894.583.349.183
72.600.000295.698.57739.177.150.18442.216.657.215
7.Chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm nayăm trước
Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí đồ dùng văn phòng Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định Dự phòng phải thu khó đòi Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng45.495.129.65539.340.830.1051.772.379.4814.076.189.76224.420.88912.850.707.7111.026.439.18959.090.967.137

8. Thu nhập khác

Năm nayNăm trước
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhác khoản thuế được hoàn6.796.837.37216.000.000
Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với Golden ABC172.716.268-
Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với Starbuck-5.505.057.859
Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với nhà cung cấp khác-1.306.126.698
Thu nhập từ hàng kiểm kê thừa217.717.815-
Thu nhập khác1.456.343.513-
Cộng25.586.1223.282.059
8.669.201.0906.830.466.616
9. Chi phí khác
Năm nayNăm trước
Phạt do vi phạm hành chính173.926.824-
Thuế bị phạt, bị truy thu8.591.811697.425
Chi phí bởi thường164.204.860427.510.609
Chi phí khác50.085.8322.756.250
Cộng396.809.327430.964.284
10. Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp35.782.017.28227.711.764.992
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu35.782.017.28227.711.764.992
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm6.544.2686.544.268
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu5.4684.235

10 b. Thông tin khác

Trong năm Công ty đã tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước đã được điều chỉnh lại do ảnh hưởng của sự kiện này. Việc điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 5.091 VND xuống còn 4.235 VND.

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính tổng hợp này.

11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu18.337.301.50817.272.775.270
Chỉ phí nhân công62.260.103.01853.540.736.535
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định12.925.789.89811.728.198.957
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài133.947.773.615149.289.127.658
Chỉ phí khác2.059.544.5914.531.390.835
Cộng229.530.512.630236.362.229.255

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỐ TÔNG HỢP

1. Các giao dịch không bằng tiền

Năm nayNăm trước
Mua tài sản thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính5.778.689.857-
Thuế VAT phát sinh thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính448.195.983-

Các công nợ liên quan mua sắm tài sản cổ định

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có khoản ứng trước tiền mua tài sản có định là 6.723.750.637 VND.

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

Nợ tiêm tàng

Ngày 30 tháng 9 năm 2020, Tòa án Nhân dân Tình Long An đã tuyên Bản án sơ thẩm số 11/2020/KDTM-ST về việc tranh chấp hợp đồng thuế kho, bởi thường thiệt hại giữa Công ty và Thuốc là Thanh Hóa. Theo đó, Tòa án đã tuyên xử Công ty phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Thuốc là Thanh Hóa với số tiền là 22.969.974.659 VND và buộc Công ty Cổ phần Anpha – AG phải bồi thường thiệt hại cho Công ty số tiền 22.969.974.659 VND.

Ngày 10 tháng 5 năm 2021, Tòa án Nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh đã quyết định hủy toàn bộ bản án sơ thẩm số 11/2020/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án Nhân dân Tình Long An và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án Nhân dân Tình Long An giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.

Theo Quyết định số 02/2021/QĐST-KDTM ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Tòa án Nhân dân Tình Long An, tạm đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng thuê kho, bởi thường thiệt hại”.

2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành, quản lý (Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Giám đốc nghiệp vụ và Giám đốc tài chính). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quàn lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quân lý chủ chốt

Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát


Họ và tênNăm nayNăm trước
Ông Đỗ Văn Mười2,796.500.0002,127.847.826
Ông Nguyễn Văn Quý3,296.500.0002,517.847.826
Ông Trần Việt Huy2,624.500.0002,065.847.826
Ông Lê Quý Nghĩa180.000.000110.217.391
Ông Nguyễn Thành Đồng180.000.000110.217.391
Ông Bùi Khắc Chung-380.130.435
Ông Phạm Ngọc Khuê-254.904.348
Ông Hồ Trọng Bình-1,748.304.348
Ông Phạm Xuân Khỏa383.100.000369.217.391
Bà Trần Thị Tuyết Linh479.300.000466.743.478
Bà Nguyễn Thị Việt Kiều301.971.936279.669.130
Cộng10,241.871.93610,430.947.390

Thông tin về bộ phận

Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau.

3 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

Thương mại;

• Dịch vụ.

Chỉ tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài như sau:


Doanh thu thuầnGiá vốnLãi gộp
Năm nay
Thương mại848.165.375.694808.035.116.99440.130.258.700
Dịch vụ229.245.155.745123.809.722.154105.435.433.591
Cộng1.077.410.531.439931.844.839.148145.565.692.291
Năm trước
Thương mại776.023.915.117750.779.106.20925.244.808.908
Dịch vụ236.268.535.388128.395.893.403107.872.641.985
Cộng1.012.292.450.505879.174.999.612133.117.450.893

Công ty không thực hiện theo dõi các thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.

3 b. Thông tin về khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động của Công ty chi diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trong yêu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cần phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính tổng hợp.



Đào Ngọc Trang

Kế toán trưởng/Người lập

Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc






Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI




CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

Địa chỉ: 34 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (028) 3925 0222

Website: www.trasas.com.vn