Báo cáo thường niên 2024/TRS
ticker: TRS document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6
TRA-SAS
2024
ĐỖ VĂN MUỖI
Xây dựng vị thế vững mạnh trên hành trình logistics bền vững MUOI
Digitally signed by DO VAN MUOI DN: C=VN, S=HO CHI MINH, L= Quan 1, O=CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU HANG HAI, OU=Ban Quan Tri, T=Chu Tjch Hoi Dong Quan Tri, CN=DO VAN MUOI, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=CCCD:072072002452
Reason: I am the author of this
Date: 2025.04.17 22:52:40+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
MỤC LỤC
I.
GIỚI THIỆU TRA-SAS
06 Thông tin khái quát 16 Mô hình quân trị và cơ cấu bộ máy quản lý 08 Giới thiệu TRA-SAS 18 Định hướng phát triển 10 Lịch sử hình thành và phát triển 22 Các rủi ro 12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 24 Thành tựu đạt được 14 Dấu ấn tiêu biểu của TRA-SAS năm 2024
Ⅱ
TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG
NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 30 44 32 Tổ chức và nhân sự 42 Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội
Ⅲ
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CỦA
BAN ĐIỀU HÀNH
52 Đánh giá kết quả hoạt động năm 2024
Các tiến bộ Công ty đạt được
Báo cáo tình hình tài chính
Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025
IV.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
68 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
V.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
NĂM 2024
72 Hội đồng quản trị
74 Ban kiểm soát
75 Ban điều hành
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành
VI.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
NĂM 2024
!
GIÓI THIỆU TRA-SAS
06 Thông tin khái quát 08 Giới thiệu TRA-SAS 10 Lịch sử hình thành và phát triển 12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 14 Dấu ấn tiêu biểu của TRA-SAS năm 2024 16 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý 18 Định hướng phát triển 22 Các rủi ro 24 Thành tựu đạt được
TRA-SAS
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
TÊN GIAO DỊCH
Tên công ty bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
HÀNG HẢI
Tên công ty bằng tiếng Anh:
TRACIMEXCO - SUPPLY CHAINS AND AGENCY SERVICES JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch:
TRA-SAS
Tên viết tắt:
TRA-SAS
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Mã số doanh nghiệp:
0304184415
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304184415 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2006, cấp thay đổi lần thứ 28 ngày 17 tháng 10 năm 2024.
VỐN ĐIỀU LỆ (VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU): 65.442.680.000 ĐỘNG
Bằng chữ: Sáu mươi lăm tỷ bốn trăm bốn mươi
hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng.
MÃ CỔ PHIỂU: TRS
Mệnh giá cổ phần:
10.000 đồng
Tổng số cổ phần:
6.544.268 cổ phần
Địa chỉ:
34 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Quận
1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại:
(028) 3925 0222
Website:
www.trasas.com.vn
GIÓI THIỆU TRA-SAS
Tiền thân là Xí nghiệp Vận tải Biển và Dịch vụ
Hàng hải, đến ngày 15/01/2006, công ty chính
thức chuyển đổi mô hình sang Công ty Cổ phần
Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS), đánh
dấu bước ngoặt chiến lược trong hành trình
phát triển. Ngày 18/09/2015, cổ phiếu TRA-SAS
(mã chứng khoán: TRS) chính thức giao dịch trên
sàn UpCOM-Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Trải qua gần 25 năm hình thành và phát triển, TRA-SAS tự hào là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logistics và vận tải tại Việt Nam.
Với sự mệnh trỏ thành "Đối tác đáng tin cậy và hữu ích", TRA-SAS không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Các cột mốc nổi bật:
2011
Lần đầu đặt lợi nhuận trước thuế trên 1 triệu USD; mở rộng Trung tâm phân phối tại Hà Nội.
2019
Doanh thu đạt trên 30 triệu USD, lợi nhuận trước thuế vượt 1,5 triệu USD, tăng trưởng 27,2%.
2013
Gia nhập Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VLA); nhận giải thưởng "International Quality Crown Award – Gold Category" (Anh).
2022
Vận hành Kho Hóa Chất và Hàng Nguy Hiểm tại KCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đồng Nai), diện tích hơn 16.000 m², đạt chuẩn lưu trữ hàng DG & Non-DG.
2015
Niêm yết trên sàn UpCOM/HNX với mã TRS.
2023
Nhận chứng nhận ISO 9001:2015, nâng vốn điều lệ lên 54 tỷ đồng, khởi công văn phòng mới tại TP. Thủ Đức.
TRA-SAS cam kết tiếp tục phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ hiện đại, trong đó ưu tiên công nghệ AI, đóng góp tích cực vào sự phát triển môi trường và có trách nhiệm với công động.
LỊCH SỬ HÌNH HÀNH & PHÁT TRIỂN
Xuất thân từ Doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải, TRA-SAS đã không ngừng vươn lên, trở thành doanh nghiệp logistics hàng đầu, khẳng định vị thế, thương hiệu trên thị trường Việt Nam
- Thành lập Xí nghiệp Vận tải Biển và Dịch vụ Hàng hải (tiền thân của TRA-SAS), trực thuộc Tổng Công ty VIETRANSCIMEX - Bộ Giao thông Vận tải.
- Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải TRA-SAS.
- Vốn điều lệ ban đầu: 4,6 tỷ đồng.
- Khánh thành trụ sở mới tại sổ 34
20 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Q.1,
TP.HCM
Vốn điều lệ tăng lên 15 tỷ đồng.
m - Trở thành thành viên chính thức
- Khai trương Trung tâm Phân phối
của Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VLA).
- Vận hành trung tâm kho bãi thứ ba tại Bình Dương.
& Dịch vụ Kho bãi thứ hai tại Hà Nội.
Vốn điều lệ nâng lên 22 tỷ đồng.
- Vận hành Trung tâm Phân phối
2015 - Chính thức niêm yết trên sàn UpCOM - HNX với mã chứng khoán TRS.
& Kho bãi tại DT743, Dĩ An (Bình Dương), diện tích 5.400 m², sức chứa hơn 10.000 khay hàng.
- Khai trương Kho chứa hàng hóa là Hóa chất và Hàng nguy hiểm tại KCN Phú Thạnh - Vĩnh Thanh (Đồng Nai), diện tích hơn 16.000 m², sức chứa trên 12.000 tấn, đạt chuẩn lưu trữ hàng DG & Non-DG.
- Khởi công xây dựng văn phòng Trụ sở mới tại TP. Thủ Đức với diện tích lớn hơn, hiện đại và nhiều tiến ích hơn.
- Vốn điều lệ tăng lên 54 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 65,4 tỷ đồng.
NGÀNH NGHỀ & ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Vận tải hàng hóa ven biển và đường bộ
Đại lý vận tải đường biển;
Đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Kinh doanh vận tải biển
Dịch vụ khai thuê hải quan
Phân phối hàng tiêu dùng và phân bón
ĐIA BÀN KINH DOANH
Tính đến 31/12/2024, TRA-SAS hiện có các Văn phòng, Chi nhánh sau::
HỒ CHÍ MINH
Văn phòng Công ty
34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: (+84 28) 39 250 222
Website: www.trasas.com.vn
Trung Tâm Sân bay (TFS)
78/H2 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM
Điện thoại: 0903 670 381
HÀ NỘI
Chi nhánh Công ty
Số 25, Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội
Điện thoại: (+84 24)3934 6768
BÌNH DƯƠNG
Chi nhánh - Trung tâm Dịch vụ Kho vận
6/4 Đường DT743B, Khu phố Đông An 3, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Điện thoại: 0903 374 737
Chi nhánh - Trung tâm Vận tải
Số 29, Đường số 4, Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (+84 31) 3569284
ĐỘNG NAI
Chi nhánh Đồng Nai - Kho Trung chuyển và lưu giữ hàng hóa, Hóa chất và hàng nguy hiểm
Tổ 3, Ấp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai
Điện thoại: +84 376 126 090
DẤU ĂN TIỀU BIỆU CỦA TRA-SAS NĂM 2024
TOP 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp 2024
Tổng cục Hải quan công bố Quyết định và trao Giấy khen của Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan cho lãnh đạo TRA-SAS
Ngày 10/09/2024, TRA-SAS được xướng tên trong Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp năm 2024. Giải thưởng này là sự ghi nhận những đóng góp nổi bật của TRA-SAS trong việc thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, hướng tới môi trường kinh doanh minh bạch, hiệu quả và bền vững.
Chương trình bình chọn được tổ chức nhằm tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc tuân thủ pháp luật hải quan, tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu và xây dựng quan hệ đối tác chiến lược với cơ quan quản lý nhà nước.
Việc được vinh danh trong danh sách này khẳng định vị thế của TRA-SAS trong lĩnh vực logistics và thương mại quốc tế, đồng thời tạo động lực để công ty tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng hợp tác trong thời gian tới.
TỔNG CỤC HÀI QUAN
TẠP CHÍ HÀI QUAN BẢN CẢI CÁCH HIỆN DẠI HÓA HÀI QUAN
DIỆN ĐÀN HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP 2024
10 NĂM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HẢI QUAN - DOANH NGHIỆP
CUSTOMS - BUSINESS FORUM 2024
10-YEAR DEVELOPMENT OF CUSTOMS - BUSINESS PARTNERSHIP
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2024
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Thực hiện chức năng giám sát, đánh giá các hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty để báo cáo với ĐHĐCĐ.
Ban kiểm soát
ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty, bao gồm việc bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ.
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHDCĐ bầu ra với nhiệm kỳ là không quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty ngoại trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ.
Ban Điều hành gồm 01 TGD và (các) GĐ do HĐQT quyết định bổ nhiệm. TGD trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở Điều lệ, các Nghi quyết HĐQT, TGD chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban điều hành
Các phòng, ban chức năng
Các khối, phòng, ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Điều hành về quản lý chỉ đạo trong lĩnh vực phụ trách, triển khai, cụ thể hóa công việc theo chỉ đạo của Ban Điều hành về hoạt động kinh doanh của Công ty.
TRUNG TÂM
KHO VẦN
TRUNG TÂM
VẦN TẢI
CHI NHÁNH
BÌNH DƯƠNG
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
CHI NHÁNH
HÀ NỘI
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN VÀ SỬ MỆNH ĐẾN NĂM 2030
Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hàng hải tại Việt Nam, vươn tầm khu vực, cung cấp các giải pháp vận tải tối ưu, an toàn và bền vững, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và đối tác.
Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam, TRA-SAS cung cấp dịch vụ tối ưu cho Khách hàng và áp dụng các chiến lược, công nghệ mới mà TRA-SAS đang hướng tới. TRA-SAS định hướng phát triển bền vững và cải thiện sự phát triển môi trường của cộng đồng.
Phát triển thị trường và mở rộng quy mô trong nước và khu vực Đông Nam Á.
MỤC TIẾU CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2030
Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành, ứng dụng công nghệ số vào quản lý và vận hành.
Đầu tư nâng cấp thiết bị vận tải, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường. Phát triển hệ thống kho bãi, logistics, tăng cường năng lực vận chuyển.
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hàng hải quốc tế về an toàn và môi trường, áp dụng các giải pháp vận tải xanh, giảm thiểu khí thải và tác động đến môi trường biến.
Tăng trưởng doanh thu bền vững, đảm bảo lợi nhuận cho cổ đông. Kiểm soát chi phí vận hành hiệu quả, nâng cao năng suất lao động. Đa dạng hóa nguồn thu thông qua các dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành logistics.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIẾU VỀ
PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG
TRA-SAS cam kết theo đuổi chiến lược phát triển bên vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Chúng tôi không ngừng cải tiến công nghệ, tối ưu hóa hoạt động vận tải nhằm giảm khí thải, tiết kiệm nhiên liệu và ứng dụng các giải pháp logistics xanh.
Song song đó, TRA-SAS tích cực tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư với các đối tác chiến lược trong ngành logistics nhằm mở rộng mạng lưới toàn cầu và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.
Công ty cũng chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng, tạo điều kiện phát triển cho người lao động. Đồng thời, chúng tôi luôn tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành logistics và nền kinh tế Việt Nam.
Để hiện thực hóa mục tiêu này, TRA-SAS tập trung phát triển dựa trên 5 giá trị cốt lỗi.
CÁC RỦI RO
CÁC RỦI RO ẢNH HƯỜNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
Rủi ro kinh tế và tài chính
Trong năm 2025, các doanh nghiệp logistics có thể đối mặt với nhiều rủi ro tiêm ẩn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Trước hết, rủi ro kinh tế và tài chính được dự báo sẽ có tác động đáng kể đến toàn ngành. Nếu kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái, nhu cầu vận chuyển hàng hóa sẽ giảm, kéo theo doanh thu sụt giảm. Bên cạnh đó, biến động tỷ giá ngoại tệ có thể làm tăng chi phí hoặc thu hẹp lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán quốc tế. Áp lực từ lạm phát và lãi suất cao cũng là thách thức lớn khi giá nhiên liệu, chi phí bảo trì phương tiện và lượng nhân công gia tăng, làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.
Rủi ro chuỗi cung ứng và vận hành
Các doanh nghiệp logistics đối diện với nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng và vận hành. Xung đột địa chính trị, thiên tại hay căng thẳng thương mại có thể làm đút gây nguồn cung hàng hóa, dẫn đến tình trạng chậm trễ và chi phí vận chuyển leo thang. Tắc nghẽn tại các cảng biển, kho bãi cũng có thể xảy ra khi nhu cầu vận chuyển bằng đột biến, làm kéo dài thời gian giao hàng và tăng chi phí lưu kho. Ngoài ra, tình trạng thiếu hụt lao động, đặc biệt là tài xế xe tải, công nhân kho bãi và nhân sự vận hành, cũng khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động ổn định.
Rủi ro công nghệ và an ninh mạng
Công nghệ và an ninh mạng là một lĩnh vực rủi ro khác mà các doanh nghiệp logistics cần lưu ý. Khi ngành này ngày càng phụ thuộc vào hệ thống quản lý vận tải, phần mềm theo dõi hàng hóa và dữ liệu khách hàng, nguy cơ bị tấn công mạng cũng gia tăng. Các cuộc tấn công mạng có thể gây thất thoát dữ liệu quan trọng, làm gián đoạn hệ thống vận hành, thậm chí gây tổn thất tài chính nghiêm trọng. Hơn nữa, nếu hệ thống phần mềm gặp sự cố kỹ thuật, các doanh nghiệp có thể đối diện với tình trạng mất kiểm soát thông tin, ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình vận hành.
Rủi ro liên quan đến chính sách và pháp lý
Các quy định pháp lý cũng có thể tác động đáng kể đến hoạt động của ngành logistics. Chính phủ nhiều nước đang siết chặt các chính sách môi trường nhằm giảm lượng khí thải carbon, yêu cầu doanh nghiệp phải đấu tư vào phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường. Điều này có thể làm tăng đáng kể chi phí đầu tư và vận hành. Mặt khác, căng thẳng thương mại và chính sách thuế quan của các nền kinh tế lớn như Mỹ,
Rủi ro liên quan đến khí hậu và thiên tại
Rủi ro về khí hậu và thiên tai cũng là một yếu tố đáng lo ngại. Bão, lũ lụt, hạn hán có thể làm gián đoạn các tuyến đường vận chuyển, gây hướng hàng hóa và làm tăng chi phí bảo hiểm. Bên cạnh đó, thời tiết cực đoan như sương mù dày đặc, bão tuyết hay sóng nhiệt cũng có thể khiến việc giao hàng bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến uy tín và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp logistics.
Rủi ro cạnh tranh và thay đổi mô hình kinh doanh
Cuối cùng, cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt khi các công ty công nghệ lớn như Amazon, Alibaba đẩy mạnh dịch vụ logistics của riêng họ, tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp truyền thống. Sự phát triển mạnh
mẽ của thương mại điện tử cũng buộc các công ty logistics phải liên tục đối mới, đấu tư vào công nghệ, cải thiện tốc độ giao hàng và tối ưu hóa chi phí để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Trung Quốc hay EU có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại toàn cầu, gây bất lợi cho các doanh nghiệp logistics có hoạt động xuyên biên giới.
Trước những rủi ro này, TRA-SAS luôn có các chiến lược ứng phó linh hoạt, đẩy mạnh số hóa, đa dạng hóa nguồn cung, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và tuân thủ các quy định pháp lý. Việc nâng cao khả năng thích ứng với biến động của thị trường không chỉ giúp TRA-SAS giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo tăng trưởng bền vững trong tương lai.
THÀNH TỰU ĐẬT ĐƯỢC
CHÚNG NHẬN & GIẢI THƯỜNG
(24)
THÀNH TỰU ĐẬT ĐƯỢC
HIỆP HỘI
Thành viên của tổ chức hàng đầu thế giới về vận chuyển - Liên minh hàng hóa quốc tế World Cargo Alliance (WCA)
Ⅱ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
30 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 32 Tổ chức và nhân sự 40 Tình hình tài chính 44 Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu 46 Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Kế hoạch2024 | % (+/-) Năm2024 / Năm 2023 | % (+/-) THẦN2024 / KH Năm 2024 | |
| A | Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||
| 1 | Doanh thu thuần | 1.012,29 | 1.077,41 | 1.000,00 | 6,43% | 7,74% |
| 2 | Lợi nhuận gộp | 133,12 | 145,57 | - | 9,35% | - |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3,59 | 3,95 | - | 10,09% | - |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 28,35 | 36,55 | 28,50 | 28,95% | 28,26% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 6,40 | 8,27 | - | 29,27% | - |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 34,75 | 44,83 | 35,00 | 29,01% | 28,08% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 27,71 | 35,78 | 28,00 | 29,12% | 27,79% |
| B | Chỉ phí sản xuất kinh doanh | |||||
| 1 | Giá vốn hàng bán | 879,17 | 931,84 | - | 5,99% | - |
| 2 | Chỉ phí tài chính | 7,05 | 7,24 | - | 2,71% | - |
| 3 | Chỉ phí bán hàng | 42,22 | 39,18 | - | -7,20% | - |
| 4 | Chỉ phí QLDN | 59,09 | 66,54 | - | 12,61% | - |
| 5 | Chỉ phí khác | 0,43 | 0,40 | - | -7,93% | - |
| 6 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 7,04 | 9,04 | - | 28,55% | - |
(30)
Nhận xét chung:
Trong năm 2024, doanh thu thuần của TRA-SAS đạt 1.077,41 tỷ đồng, tăng 6,43% so với năm 2023. Lợi nhuận gộp cũng ghi nhận mức tăng trưởng 9,35%, đạt 145,57 tỷ đồng, cho thấy TRA-SAS đã kiểm soát tốt giá vốn và cải thiện biên lợi nhuận.
Bên cạnh đó, TRA-SAS đã tận dụng hiệu quả các khoản đấu tư hoặc tối ưu hóa dòng tiến nhân rỗi, theo đó, hoạt động tài chính ghi nhận sự khởi sắc khi doanh thu tài chính tăng 10,09%, đạt 3,95 tỷ đồng. Một điểm đáng chú ý là lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 36,55 tỷ đồng, tăng mạnh 28,95%, phần ánh sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả vận hành cốt lõi. Ngoài ra, lợi nhuận khác cũng tăng 29,27%, đạt 8,27 tỷ đồng.
Kết quả này giúp LNTT đạt 44,83 tỷ đồng và LNST đạt 35,78 tỷ đồng, tăng 29,12% so với năm 2023. Hơn nữa, cả hai chỉ tiêu này đều vượt kế hoạch năm 2024, lần lượt cao hơn 28,08% và 27,79% so với mục tiêu để ra. Điều này cho thấy Công ty không chỉ đạt được kết quả kinh doanh vượt mong đợi mà còn có chiến lược phát triển đúng hướng, tạo nên tăng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.
Về chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn hàng bán tăng 5,99%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, điều này giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp của công ty. Một điểm tích cực khác là Chi phí bán hàng giảm 7,52%, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Chi phí khác cũng giảm 7,93%, đầy là khoản nhỏ, nhưng phần ánh sự kiểm soát tốt hơn các chi phí không thường xuyên hoặc bất thường của Công ty.
Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng nhẹ 2,71%, mức tăng nhẹ cho thấy Công ty vẫn kiểm soát được chi phí lãi vay. Đồng thời, chi phí QLDN tăng 12,61%, xuất phát từ việc Công ty đầu tư vào công tác quản trị và mở rộng quy mô hoạt động. Điều này có thể tạo áp lực lên lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng cũng là bước đi cần thiết để xây dựng nên tăng phát triển dài hạn. Một điểm đáng lưu ý là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng mạnh 28,55%, cho thấy công ty đang đạt mức lợi nhuận cao hơn, đẫn đến nghĩa vụ thuế lớn hơn.
DOANH THU THUẦN
1. 077,41 tỷ đồng
tăng 6,43% so với năm 2023
vượt 7,74% so với KH năm 2024
LỘI NHUẬN THUẦN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
36,55 tỷ đồng
tăng 28,95% so với năm 2023
vượt 28,26% so với KH năm 2024
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
44,83 tỷ đồng
tăng 29,10% so với năm 2023
vượt 28,08% so với KH năm 2024
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
35,78 tỷ đồng
tăng 29,12% so với năm 2023
vượt 27,79% so với KH năm 2024
Từ các kết quả trên, có thể thấy TRA-SAS đã có một năm hoạt động hiệu quả, Công ty đã triển khai những kế hoạch kinh doanh phù hợp, đi đúng phần khúc thị trường giúp Công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận vượt kế hoạch đặt ra.
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
TỔNG SỐ LAO ĐỘNG CỦA TRA-SAS TÍNH ĐẾN 31/12/2024 LÀ
230 NGƯỜI
TRA-SAS chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện, với đội ngũ nhân sự trẻ trung và năng động. Công ty kết hợp giữa sự nhiệt huyết của tuổi trẻ và kinh nghiệm của ban quản lý để mang lại dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng.
TRA-SAS cam kết tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi nhân viên được khuyến khích phát triển bản thân và đóng góp ý kiến. Công ty thường xuyên cập nhất các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu và đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ đúng quy định, tạo sự yên tâm cho nhân viên trong quá trình làm việc.
Với chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện, TRA-SAS không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn xây dựng một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các chính sách đào tạo và phát triển nhân sự của TRA-SAS:
• Đào tạo chuyên môn:
TRA-SAS thường xuyên tổ chức các khóa học nghiệp vụ cơ bản và nâng cao, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Đặc biệt, 100% nhân viên đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ khai báo hải quan do Tổng Cục Hải Quan tổ chức.
Tương tác với chuyên gia: Công ty tạo điều kiện cho nhân viên gặp gỡ và học hỏi từ các chuyên gia trong ngành, cơ quan hải quan và các đối tác chiến lược, giúp giải quyết các thách thức trong công việc và cập nhất kiến thức mới nhất.
Phát triển kỹ năng quản lý: TRA-SAS khuyến khích đội ngũ quản lý tham gia các chương trình MBA và các khóa học chuyên sâu, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý hiệu quả.
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
1. Danh sách Hội đồng Quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Đỗ VĂN MƯỜI | Chủ tịch HĐQT | 1.108.818 | 16,94% |
| 2 | Ông NGUYỄN VĂN QUỶ | Thành viên HĐQT | 1.311.021 | 20,03% |
| 3 | Ông TRẦN VIỆT HUY | Thành viên HĐQT | 1.108.846 | 16,94% |
| 4 | Ông NGUYỄN THÀNH ĐỒNG | Thành viên HĐQT không điều hành | 314.052 | 4,80% |
| 5 | Ông LÊ QUỶ NGHĨA | Thành viên HĐQT | 1.055.037 ^() | 16,12% ^() |
Ghi chú: () Đại diện phần vốn của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Hợp Tác Đầu Tư Giao Thông Vận Tải.
(34)
2. Danh sách Ban Kiểm soát
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông PHẠM XUÂN KHỎA | Trường Ban Kiểm soát | 8.454 | 0,13% |
| 2 | Bà TRẦN THỊ TUYẾT LINH | Thành viên Ban Kiểm soát | 34.323 | 0,52% |
| 3 | Bà NGUYỄN THỊ VIỆT KIỂU | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0,00% |
3. Danh sách Ban Điều hành
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông NGUYỄN VĂN QUỶ | Tổng Giám đốc | 1.311.021 | 20,03% |
| 2 | Ông TRẦN VIỆT HUY | Giám đốc Điều hành | 1.108.846 | 16,94% |
| 3 | Ông ĐỔ VĂN MƯỜI | Giám đốc Tài chính | 1.108.818 | 16,94% |
| 4 | Ông HỒ TRỘNG BÌNH | Giám đốc Nghiệp vụ | 101.160 | 1,55% |
Những thay đổi trong Ban Điều hành: Không có.
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Đỗ VĂN MƯỜI Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc Tài chính
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Tài chính;
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.
Quá trình công tác:
Từ 1995-1997 : Financial controller - Rohlig Australia PTY Ltd;
Từ 2006-2020 : Giám đốc Tài chính kiểm Kế toán trưởng, Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 1997-2005 : Kế toán trưởng Xí nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 21/09/2020 -17/03/2025 : Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng, Chủ tịch HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 17/03/2025 - nay : Giám đốc Tài chính, Chủ tịch HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
Ông NGUYỄN VĂN QUỐ Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân kinh tế vận tải.
Quá trình công tác:
1993 – 1996 : Công ty Vitranschart;
1996 – 1998 : Giám đốc Trung tâm Giao nhận Xí Nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
1998 - 2006 : Giám đốc Xí Nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
2006 - 2020 : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
21/09/2020 - nay : Thành viên HĐQT ; Tổng Giám đốc Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
(36)
Ông TRẦN VIỆT HUY Thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc Điều hành
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân chuyên ngành Điện tàu thủy;
Thạc sĩ Quản trị Kinh Doanh.
Quá trình công tác:
Từ 1995-1996 : Nhân viên dự án - Phili Orient Lines;
Từ 1996-1998 : Trưởng Phòng - Phan Vũ Logistics;
Từ 1998-2005 : Trường phòng, phó Giám đốc Xí nghiệp Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 2005 - nay : Giám đốc Điều hành, Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
Ông NGUYỄN THÀNH ĐỒNG Thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành
Quá trình công tác:
Từ 1984 : Du học sinh tại Cộng Hòa Séc;
Từ 1990 : Sống và làm việc tại Cộng Hòa Ba Lan;
Từ 2003 : Chủ tịch Công ty CP Đầu tư Investone;
Hiện nay : Chủ tịch Công ty CP Đầu tư Investone; Chủ tịch Cty CP Những trẻ em Vàng; Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH APEX ; Thành viên HĐQT Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
SỐ YẾU LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
Ông LÊ QUÝ NGHĨA
Thành viên Hội đồng Quản trị
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Kinh tế.
Quá trình công tác:
09/2001 - 11/2002 : Phó GĐ TTKD XNK và DV Tổng hợp (Tracimexco);
11/2002 - 07/2003 : Phó Giám đốc Trung tâm XKLĐ (Tracimexco);
07/2003 - 12/2004: Phó Giám Đốc Xí nghiệp Vận tải biển và DV Hàng hải (TRA-SAS);
12/2004 - 04/2007 : Trưởng phòng KD XNK (Tracimexco);
04/2007 - 04/2010: Bí thư chi bộ, Giám đốc Nhà máy SX Lắp ráp và đóng mối ô tô buýt;
04/2010 - 12/2014 : Trường phòng Kế hoạch KD Công ty Tracimexco;
01/2015 - 02/2015: Phó Tổng giám đốc công ty Tracimexco;
06/2010 - 06/2015 : Đảng ủy viên Đảng ủy Công ty Tracimexco;
01/2009 - 07/2023: Ủy viên Hội đồng Quản trị (Hội đồng thành viên) Công ty Tracimexco;
12/2013 - 12/2018: Phó chủ tịch Công đoàn Công ty Tracimexco;
02/2015 - 07/2023: Tổng giám đốc Công ty CP XNK và Hợp tác Đầu tư GTVT (Tracimexco);
06/2015 - 07/2023: Phó Bí thư Đảng ủy Công ty Tracimexco;
08/2015 – 07/2023: Ủy viên BCH Đảng bộ Khối Cơ sở Bộ GTVT;
07/2023 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cp Tracimexco;
07/2023- nay: Bí thư Đảng ủy Công ty CP Tracimexco.
SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN KIỂM SOÁT
Ông PHẠM XUÂN KHỎA Trường Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân.
Quá trình công tác:
Từ: Tháng 10/2008 - 11/2015 : Nhân viên kế toán Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ tháng 12/2015 - 04/2023: Kế toán trưởng Chi nhánh - CTy CP Vận Tải Và Dịch Vụ Hàng Hải Tại Hà Nội;
Từ 05/2023 - nay: Nhân viên văn phòng - Trưởng Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
Bà TRẦN THÍ TUYẾT LINH Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Khoa học.
Quá trình công tác:
Từ 1998-2001 : Nhân viên XNK Công ty Giày Da Huê Phong;
Từ 2003-2005: Nhân viên Phòng Kinh doanh Xí Nghiệp vận tải biển;
Từ 2005-2007 : Nhân viên Phòng Kinh doanh Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 2008-04/2023: Phó phòng Khai Thác Vận Hành Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 05/2023 - nay: Phó phòng Khai Thác Vận Hành; Thành viên Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
Bà NGUYỄN THỊ VIỆT KIỀU Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Luật quốc tế.
Quá trình công tác:
Từ 07/2018 đến 04/2020 : Chuyên viên Nhân sự - Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng;
Từ 05/2020 đến 04/2023 : Chuyên viên Tuyên dụng - Đào tạo - Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 05/2023 đến 05/2024 : Chuyên viên Tuyển dụng - Đào tạo ; Thành viên Ban kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải;
Từ 06/2024 - nay : Phó phòng Hành chính Nhân sự, Thành viên Ban Kiểm soát Cty CP Vận Tải và DV Hàng Hải.
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
SỐ YẾU LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân Đại học Ngoại Thương.
Quá trình công tác:
Năm 2000 - 2004 : Nhân viên HEUNG-A SHIPPING;
Năm 2005 - 30/11/2020 : Trưởng phòng Dự án ; Thành viên BKS CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải;
12/2020 - 05/2023: Giám đốc Nghiệp vụ; Thành viên BKS CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải;
05/2023 - nay: Giám Đốc Nghiệp vụ CTCP Vận tải và Dịch vụ Hàng hải.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng / giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 394,81 | 452,80 | 14,69% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.012,29 | 1.077,41 | 6,43% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 28,35 | 36,55 | 28,95% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 6,40 | 8,27 | 29,27% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 34,75 | 44,83 | 29,01% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 27,71 | 35,78 | 29,12% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 58,93% | N/A | N/A |
CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
(42)
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| TT | Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,36 | 1,40 |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | ||||
| + | Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,15 | 1,16 |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn | ||||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + | Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 40,76 | 41,64% |
| + | Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 68,80 | 71,36% |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + | Vòng quay hàng tổn kho | Vòng | 25,89 | 25,03 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tốn kho bình quân | ||||
| + | Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,56 | 2,54 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | ||||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,74 | 3,32% |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 11,85 | 13,54% |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 7,02 | 7,90% |
| + | Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | % | 2,80 | 3,39% |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU (tại thời điểm 31/12/2024)
1. CỔ PHẦN
| Tổng số cổ phân | Loại cổ phân | Số lượng cổ phân chuyển nhượng tự do | Số lượng cổ phân hạn chế chuyển nhượng |
| 6.544.268 | Cổ phân phổ thông | 6.544.268 | 0 |
2. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
| TT | Loại cổ đông | Tổng số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ đông |
| I | Cổ đông nhà nước | 0 | 0,00% | 0 |
| II | Cổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phần | 4.976.650 | 76,05% | 5 |
| 1 | Trong nước | 4.976.650 | 76,05% | 5 |
| 1.1 | Cá nhân | 3.921.613 | 59,92% | 4 |
| 1.2 | Tổ chức | 1.055.037 | 16,12% | 1 |
| 2 | Nước ngoài | 0 | 0,00% | 0 |
| 2.1 | Cá nhân | 0 | 0,00% | 0 |
| 2.2 | Tổ chức | 0 | 0,00% | 0 |
| III | Cổ phiếu quỹ | 12.100 | 0,18% | 1 |
| IV | Cổ đông khác | 1.555.518 | 23,77% | 150 |
| 1 | Trong nước | 1.555.518 | 23,77% | 150 |
| 1.1 | Cá nhân | 1.337.781 | 20,44% | 147 |
| 1.2 | Tổ chức | 217.737 | 3,33% | 3 |
| 2 | Nước ngoài | 0 | 0,00% | 0 |
| 2.1 | Cá nhân | 0 | 0,00% | 0 |
| 2.2 | Tổ chức | 0 | 0,00% | 0 |
| Tổng cộng | 6.544.268 | 100% | 156 |
CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
(44)
3. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN
| TT | Tên cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | NGUYỄN VĂN QUỶ | 1.311.021 | 20,03% |
| 2 | ĐỖ VĂN MƯỜI | 1.108.818 | 16,94% |
| 3 | TRẦN VIỆT HUY | 1.108.846 | 16,94% |
| 4 | CTCP XUẤT NHẤP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VĂN TẢI | 1.055.037 | 16,12% |
| 5 | NGUYỄN NHỮ SONG | 392.928 | 6,00% |
4. THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với các thông tin cụ thể như sau:
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải.
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông.
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành: 1.088.648 cổ phiếu.
Tổng giá trị phát hành theo mệnh giá: 10.886.480.000 đồng.
Ngày kết thúc đợt phát hành: 05/08/2024.
Theo đó, vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tăng từ 54.556.200.000 đồng. lên 65.442.680.000 đồng.
Vốn điều lệ
Đơn vị tính: triệu đồng
| 65.443 | 2024 | |||
| 54.556 | 2023 | |||
| 0 | 15.000 | 30.000 | 45.000 | 60.000 |
CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI
1. Tác động lên môi trường
TRA-SAS cam kết theo dõi và đánh giá lượng phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận tải và dịch vụ hàng hải, nhằm hiểu rõ tác động của mình đối với môi trường và triển khai các biện pháp giảm thiểu phù hợp. Hơn nữa, Công ty tận dụng các nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường, đồng thời tới ưu hóa hành trình vận tải nhằm nâng cao hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu và giảm thiểu lượng khí thải phát sinh.
Bên cạnh đó, công ty ứng dụng công nghệ tiên tiến trong vận hành để kiểm soát và hạn chế khí thải ra môi trường, góp phần bảo vệ hệ sinh thái. Ngoài ra, TRA-SAS còn hợp tác chặt chẽ với các tổ chức môi trường và đối tác chiến lượng được triển khai các dự án bù đắp carbon, hướng tới phát triển bền vững và giảm tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu.
2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu, tiêu thụ năng lượng và nước
Để quản lý nguồn nguyên vật liệu, Công ty sử dụng nguồn nguyên vật liệu một cách có kế hoạch, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất và vận hành, đống thời tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí. Việc quản lý nguyên vật liệu không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Về tiêu thụ năng lượng, Công ty cũng tập trung tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nhiên liệu trên các phương tiện vận tải bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý tiến tiến. Nhờ đó, hoạt động vận tải trở nên hiệu quả hơn, giảm tiêu hoại nhiên liệu và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.
Về tiêu thụ nước, Công ty sử dụng nước từ các nguồn cung cấp đảm bảo đáp ứng như nấu cẩn hàn, đống thời thực hiện các biện pháp quản lý hiệu quả để hạn chế lãng phí. Quá trình giám sát và tối ưu hóa tiêu thụ nước được thực hiện định kỳ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên này.
(46)
CHƯƠNG 02 / TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
TRA-SAS cam kết tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường, áp dụng các biện pháp kiểm soát để hạn chế tối đa rủi ro vi phạm. Công ty thường xuyên rà soát và cấp nhất chính sách quản lý môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành, hạn chế các trường hợp bị xử phạt. Song song với việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý, công ty cũng chủ động triển khai các sáng kiến bền vững nhằm nâng cao trách nhiệm môi trường trong toàn bộ hoạt động kinh doanh và vận hành.
5. Trách nhiệm đối với công động địa phương
TRA-SAS tích cực tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng nhằm đóng góp cho xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Công ty tài trợ cho các dự án giáo dục, y tế và môi trường, góp phần thức đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng. Ngoài ra, công ty cũng tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường, như trồng cây xanh, bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Những hoạt động này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp công ty xây dựng mối quan hệ bền vững với cộng đồng.
6. Báo cáo về hoạt động thị trường vốn xanh
TRA-SAS hướng đến phát triển bền vững thông qua việc tham gia các hoạt động tài chính xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty cam kết tuần thủ các tiêu chuẩn về phát triển bền vững trong hoạt động đầu tư và tham gia các dự án tài chính hỗ trợ môi trường. Việc tiếp cận thị trường vốn xanh không chỉ giúp công ty mở rộng cơ hội tài chính mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Những sáng kiến này góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.
BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI
7. Chính sách liên quan đến người lao động
Tổng số người lao động năm 2024 230 NGƯỜI
TRA-SAS luôn đặt con người làm trung tâm trong chiến lược phát triển, đảm bảo việc làm ổn định và mức lượng phù hợp cho người lao động. Công ty xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện và hỗ trợ sự phát triển lâu dài của nhân viên.
Để đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động, công ty áp dụng nhiều chính sách bảo hiểm, chăm sóc y tế và cải thiện điều kiện làm việc. Đồng thời, các chương trình đào tạo được tổ chức định kỳ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng cho nhân viên.
Bên cạnh đó, công ty triển khai nhiều chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục, giúp nhân viên thích nghi với sự thay đổi của ngành, đảm bảo cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp bền vững.
Biểu đồ số lượng CBNV và thu nhập bình quân giai đoạn 2021 -2024
HU
Ⅱ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
52 Đánh giá kết quả hoạt động năm 2024
56 Các tiến bộ Công ty đạt được
60 Báo cáo tình hình tài chính
62 Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2025
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRA-SAS NĂM 2024
Khó khăn - Thách thức của thi trường Logistics
1. Gia tăng xung đột vũ trang và rủi ro địa chính trị
Liên quan đến xung đột vũ trang đang diễn ra ở Trung Đông, các cuộc tấn công vào tàu thuyền ở Biển Đô và xung đột vũ tiếp diễn tại Ukraine. Các xung đột diễn ra trên thế giới gia tăng khiến nguồn cung dầu bị gián đoạn đáng kể, giá hàng hóa sẽ tăng đột biến, chi phí vận chuyển leo thang. Ngoài ra, các lệnh trừng phạt kinh tế, đóng cửa cảng biển tại khu vực xung đột và sự bất ổn của tỷ giá hối đoái làm tăng chi phí hoạt động cho doanh nghiệp logistics. Những biến động này không chỉ làm giảm hiệu quả vận hành mà còn kéo dài thời gian giao hàng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của các chuỗi cung ứng. Sự thay đổi nhà lãnh đạo Mỹ dự báo chiến tranh thương mại có thể leo thang hơn nữa trước những chính sách được cho là Nhà Trắng sẽ áp dụng.
2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao
Ngành logistics Việt Nam vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và phát triển nhân lực có kỹ năng chuyên sâu. Sự thiếu hụt nhân viên có chuyên môn về quản lý chuỗi cung ứng, công nghệ thông tin và logistics quốc tế đang cản trở sự phát triển của ngành. Nguồn nhân lực logistics của Việt Nam không những thiếu về số lượng mà còn yếu về chất lượng. Nguồn nhân lực được đào tạo chuyên ngành logistics còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt là thiếu các nhân sự logistics trình độ cao, có năng lực ứng dụng và triển khai các công nghệ mới tại các doanh nghiệp.
3. Chi phí vận chuyển tăng cao
Mặc dù cơ sở hạ tầng giao thông đang được cải thiện, nhưng chi phí vận chuyển vẫn còn cao. Hoạt động vận tải biến trong nước chịu ảnh hưởng rất nhiều từ tình hình vận tải biến trên thế giới làm cho giá cước tăng cao và thay đổi hàng tuần, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Chỉ trong vòng hai tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2024, cước vận tải biến từ các càng ở Thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ, châu Âu đã tăng tới 300%, từ 2.950 USD lên 7.350 USD đối với mỗi container loại 40 feet. Việc biến động giá cước nhanh chóng như trên do tác động của các yếu tố như xung đột Nga-Ukraine, tình hình căng thẳng tại Biển Đỏ, hay tình trạng khô hạn kéo dài tại kênh đào Panama. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics Việt Nam so với các đối thủ quốc tế.
4. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành
Ngành logistics đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt, từ nội địa lẫn quốc tế. Các tập đoàn logistics toàn cầu có tiềm lực tài chính mạnh và mạng lưới rộng lớn có thể gây áp lực lớn lên các doanh nghiệp logistics trong nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Song đa phần các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế cả về vốn và nhân lực cũng như kinh nghiệm hoạt động quốc tế, chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics. Phần lớn thị phần logistics vẫn do các công ty nước ngoài nằm giữ, lên đến 70-80%. Trong khi đó, trong năm 2024,
xuất hiện các thương vụ M&A giữa các tập đoàn logistics; hoặc các thương vụ M&A giữa các hãng tàu mua lại các tập đoàn logistics để thực hiện chiến lược mở rộng hoạt động sang thị trường logistics, như:
Maersk đã có những khoản đấu tư dọc theo chuỗi cung ứng nhiều hơn khi mua lại LF Logistics, HUUB hay B2C Europe..., những thương vụ giúp Maersk mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực logistics cho thương mại điện tử hay giao hàng chặng cuối; hướng đến trở thành một nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp với khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng.
Hãng tàu MSC chi 6,3 tỉ USD mua lại Bolloré Africa Logistics để mở rộng phạm vi hoạt động tại châu Phi
Tập đoàn CMA-CGM đã hoàn tất thương vụ mua lại Bolloré Logistics từ tập đoàn vận tải Bolloré Group với mục tiêu cung cấp cho khách hàng dịch vụ toàn diện và mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực mới.
Theo xu hướng phát triển theo chiều hướng cung cấp dịch vụ logistics trọn gói cho khách hàng, các hãng tàu với lợi thể về đội tàu sẵn có đều có động thái mua lại các tập đoàn logistics lớn.
5. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa (RPA)
Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại. Đây là bước đi tất yếu trong bối cảnh ngành logistics đối mặt với áp lực tối ưu hóa chi phí, tăng hiệu quả vận hành và đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng phức tạp. Các giải pháp công nghệ như trí tuệ nhân tạo (Al), blockchain, hoặc hệ thống quản lý vận tải (TMS) không chỉ cải thiện khả năng quản lý mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng tính minh bạch và giảm thiểu sai sót trong chuỗi cung ứng. Đặc biệt là giải pháp tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), cho phép tự động hóa các tác vụ thông thường, thủ công và lặp lại trong quy trình nghiệp vụ. Áp dụng robot sẽ là tương lai tất yếu của ngành logistic, song giải pháp này hiện yêu cầu phải có vốn đầu tư lớn, nên hiện tại giải pháp bán tự động vẫn là lựa chọn của hầu hết các doanh nghiệp.
6. Xu hướng phát triển logistics xanh, giảm phát thải và thực hành ESG
Giảm lượng khí thải carbon trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp logistics toàn cầu. Trước các cam kết giảm phát thải và yêu cầu khất khe hơn từ thị trường quốc tế, giải pháp đầu tư vào đội xe điện, nhà kho thông minh tiết kiệm năng lượng và sử dụng vật liệu tái chế trong đóng gói đang được các doanh nghiệp hướng đến. Hiện tại theo khảo sát của Vietnam Report, 28,8% số doanh nghiệp logistics đang ở giai đoạn lập kế hoạch ESG, 31,2% số doanh nghiệp đã lập và triển khai một phần cam kết ESG, song chưa có doanh nghiệp đã triển khai toàn diện. Kết quả khảo sát này cho thấy việc triển khai ESG, chuyển đổi một số một chiều. logistics xanh, phát triển bên vững đang là bài toán cần lời giải trong dài hạn khi logistics gắn liền với hoạt động vận tải – lĩnh vực tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch lớn và chưa thể chuyển đổi một số một chiều.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRA-SAS NĂM 2024 (tiếp theo)
Thuận lợi
1
Ngành logistics Việt Nam đang có những bước chuyển mình quan trọng nhờ sự đồng hành và hỗ trợ từ Chính phủ.
Chính phủ đã tập trung cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là tại hài quan và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành, giúp giám thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Các cảng biển chiến lược như Lạch Huyện (Hải Phòng) và Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu) tiếp tục được đấu tư nâng cấp, tạo động lực thúc đẩy vận tải biển, một trong những phân khúc chủ lực của logistics.
Ngoài ra, các chính sách xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư quốc tế và tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) thể hệ mới cũng đang được Chính phủ tích cực triển khai.
2
Năm 2024, ngành logistics Việt Nam chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ, nhờ tăng trưởng xuất khẩu.
Xuất khẩu Việt Nam 10 tháng năm 2024 tăng trưởng 14,9%, đạt 335,6 tỷ USD sau giai đoạn sụt giảm trong năm 2023. Những ngành hàng chủ lực như điện tử, dệt may, và nông sản tiếp tục dẫn đầu với đóng góp quan trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu. Sự phục hồi xuất khẩu kéo theo sự tăng trưởng tích cực trong ngành logistics.
Tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng biển ước tính tăng khoảng 14% trong 10 tháng năm 2024, đạt trên 570 triệu tấn.
3
Hạ tầng logistics Việt Nam phát triển nhanh với nhiều công trình lớn, hiện đại, thúc đẩy cơ cấu hợp lý, kết nối hài hòa các phương thức vận tải, bao gồm hệ thống giao thông, sân bay, cảng biển, hạ tầng điện, sóng Internet; đang thúc đẩy khai thác, phát triển không gian biển, không gian vũ trụ, không gian ngầm...
4
Các động lực tăng trưởng chính của thị trường logistics toàn cầu năm 2024 tiếp tục là sự phát triển của thương mại điện tử. Sự tăng trưởng vượt bậc của thương mại điện tử toàn cầu lại càng cộng hưởng lớn hơn khi các doanh nghiệp logistics sử dụng AI. AI cho phép các nền tăng thương mại điện tử phần tích quy mô dữ liệu lớn, tối ưu chiến lược giá và tăng cường sự trải nghiệm và sự trung thành của khách hàng.
Thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng ăn tương trong 3 năm trở lại đây, tạo đà bút phá cho ngành logistics, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Điều này cho thấy sự gia tăng nhu cầu thực hiện hoạt động logistics cho hoạt động thương mại điện tử.
5
Nhìn vào bức tranh chung của ngành Logistics Việt Nam trong những năm gần đây, doanh nghiệp nội địa vẫn có một số lợi thế hơn doanh nghiệp nước ngoài. Thứ nhất, các doanh nghiệp Việt Nam thừa hưởng và sở hữu phần lớn kho bãi có khả năng tiết kiệm chi phí logistics do tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực hiện tại như phương tiện vận tải, kho bãi, và Doanh nghiệp nước ngoài phải thuê lại hoặc liên kết, liên doanh để phục vụ dịch vụ Logistics; Thứ hai, về nhân sự, lao động được cải thiện về kiến thức qua đào tạo, nhanh nhạy nên dễ dàng nắm bắt các quy trình, công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
CÁC TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC NĂM 2024
Vị thế của Công ty trong ngành
Trải qua gần 29 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty đã xây dựng được một chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín cho lĩnh vực giao nhận hàng hóa: vận tải biển và hàng không quốc tế, thủy bộ trong nội địa, khai thuê hải quan, thương mại, giải pháp tài chính tài trợ cho các thuế Nhập khẩu, kho bãi và quản lý tồn kho, giao hàng đến hệ thống phân phối và siêu thị... So với các đơn vị khác hoạt động cùng lĩnh vực, lợi thế của TRA-SAS là có cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị tốt và hiện đại cùng đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ giao nhận chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm và am hiểu thị trường.
Có mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện ở các khu vực và cảng biển quan trọng của Việt Nam (TP. HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hà Nội).
Khả năng cạnh tranh cao nhờ quy trình dịch vụ được tổ chức khép kín từ khâu Tiếp nhận - Vận chuyển - Lưu kho bãi - Thu gom hàng hóa. Trong đó, điểm mạnh của Công ty là có hệ thống kho bãi rộng lớn, hệ thống xe đẩu kéo vận chuyển chuyên nghiệp, đội ngũ lãnh đạo, nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Thủ tục hải quan, vận tải, giao nhận vận chuyển hàng hóa.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt trong ngành Sản xuất công nghiệp, Hoá chất và hàng nguy hiểm thực sự đang đóng vai trò quan trọng và hiện diện trong hầu hết các cơ sở sản xuất. Song việc quản lý, vận chuyển và lưu trữ Hóa chất và hàng nguy hiểm đạt hiệu quả văn là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, vì số lượng Kho Hàng Hóa chất và Nguy hiểm được cấp phép theo đúng quy định Nhà nước Việt Nam chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong Tổng số Cơ sở kinh doanh Kho Vận hiện nay. Năm bắt được xu hướng tất yếu trong ngành Cung ứng, TRA-SAS bằng mọi nỗ lực của mình đã xây dựng, hoàn thiện Kho Hóa Chất và Hàng Nguy Hiểm tại Cụm Khu Công Nghiệp Phú Thịnh - Vĩnh Thanh, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, với tổng diện tích xây dựng hơn 16,800 m². Dự án Kho Hóa Chất Và Hàng Nguy Hiểm được TRA-SAS tập trung đầu tư xây dựng với quy mô lớn, hiện đại và đạt các tiêu chuẩn công nghiệp cao nhất về an toàn cháy nổ.
CÁC TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC NĂM 2024
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẬT ĐƯỢC (tiếp theo)
Thương hiệu
Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đấu tư cơ sở vật chất mới, trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và vận hành khai thác kho bãi, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu cao của ngành dịch vụ. Công ty hiện đang sở hữu nguồn nhân sự năng động, hướng đến mục tiêu cung ứng dịch vụ đạt chất lượng cao, tăng cường quản trị tài chính hiệu quả, đủ năng lực tiếp cận và khách hàng có quy mô lớn.
Trong năm 2024, Doanh nghiệp đã đạt được Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp 2024 do Tổng cục Hải quan bình chọn.
Về bộ máy quản trị, điều hành
Hệ thống quản trị, Bộ máy điều hành cải tiến liên tục theo hướng đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tiến trình phát triển và hội nhập. Tiếp cận mô hình quản trị điều hành theo các chuẩn mực và xử hướng quốc tế (ISO, ESG, AI, RPA..)
Về nguồn nhân lực
Thành viên HĐQT và Ban điều hành là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực vận tải, luôn hướng đến sử dụng công nghệ nhằm tăng hiểu quả và kỹ năng quản trị Công ty. Tất cả cán bộ quản lý điều hành của Công ty đều có trình độ đại học hoặc sau đại học, làm việc nhiều năm trong ngành dịch vụ, cán bộ kinh doanh có kỹ năng chuyên môn tốt, nhanh nhạy và am hiểu thị trường, gắn bó với lợi ích lâu dài của công ty
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính: đồng
| TT | Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I | Tài sản ngắn hạn | 213.386.222.644 | 239.428.555.635 |
| - | Tiến và các khoản tương đương tiến | 23.360.742.280 | 16.705.919.363 |
| - | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 306.053.000 | 369.164.066 |
| - | Các khoản phải thu ngắn hạn | 141.924.217.436 | 165.494.853.212 |
| - | Hàng tổn kho | 34.252.819.836 | 40.211.515.541 |
| - | Tài sản ngắn hạn khác | 13.542.390.092 | 16.647.103.453 |
| II | Tài sản dài hạn | 181.423.084.183 | 213.367.543.904 |
| - | Các khoản phải thu dài hạn | - | 2.478.484.000 |
| - | Tài sản cố định | 171.811.482.126 | 186.811.328.734 |
| - | Tài sản dở dang dài hạn | - | 18.389.147.205 |
| - | Tài sản dài hạn khác | 9.611.602.057 | 5.688.583.965 |
| @ | TỔNG TÀI SẢN | 394.809.306.827 | 452.796.099.539 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của TRA-SAS
TỔNG TÀI SĂN
↑ 14,69 %
SO VỚI NĂM 2023
CHƯƠNG 03 / BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
(60)
TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: đồng
| TT | Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I | Nợ phải trả | 160.916.580.025 | 188.564.875.455 |
| - | Nợ ngắn hạn | 156.387.656.891 | 171.554.054.437 |
| - | Nợ dài hạn | 4.528.923.134 | 17.010.821.018 |
| II | Vốn chủ sở hữu | 233.892.726.802 | 264.231.224.084 |
| @ | TỔNG NGUỒN VỐN | 394.809.306.827 | 452.796.099.539 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của TRA-SAS
CỔ CẤU NGƯỜN VỐN NĂM 2024
CHƯƠNG 03 / BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2025
Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động năm 2024, bám sát định hướng phát triển trung hạn và tận dụng các cơ hội từ bối cảnh thị trường, TRA-SAS xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu trọng yếu nhằm củng cố nền tảng tăng trưởng bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng giá trị cho cổ đông.
CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẶCH CHÍNH NĂM 2025
Đơn vị tính: nghìn đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 |
| Doanh thu thuần | 1.077.410.531 | 1.185.000.000 |
| Lợi nhuận HDKD | 36.554.213 | 40.200.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | 44.826.605 | 49.500.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | 35.782.017 | 39.600.000 |
Năm 2024, tiếp tục diễn ra những biến động và suy thoái kinh tế, Công ty đã cổ gắng phục hồi và triển khai các kế hoạch kinh doanh phù hợp để giúp doanh nghiệp phát triển bởi những ảnh hưởng vô cùng to lớn trong thời điểm nền kinh tế thế giới nhiều biến động.
Hiện tại, tuy năm 2024 Công ty đã đạt được những thành công khá tốt so với kế hoạch đã đề ra. Nhưng công ty cũng đã xem xét thần trọng và đặt ra kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 sẽ đạt được doanh thu, lợi nhuận cao hơn không quá 10% so với năm 2024. Nguyên nhân:
Tình hình kinh tế năm 2025 tiếp tục có dấu hiệu suy giảm do ảnh hưởng bởi những bất ổn địa chính trị (Nga- Ukraina - NATO; hoặc Mỹ - Trung Quốc) có khả năng ảnh hưởng đến sản lượng xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển...
Chiến tranh thương mại từ các chính sách thuế quan của Mỹ.
Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ AI/ RPA.
Xu hướng phát triển logistics xanh và thực hành ESG.
| CỔ SỞ THỰC HIỆN KẾ HOẶCH | |||
| Kế hoạchđầu tư mở rộngĐKD | • Tăng cường bổ sung việc tiếp thị cũng như quảng bá hình ảnh và dịch vụ của Kho hàng hóa là hóa chất và hàng nguy hiểm tại Cụm Công Nghiệp huyện Nhơn Trạch – Đống Nai, bổ sung năng lực hoạt động kho vận của Công ty và phục vụ cho lĩnh vực mà nhà nước cẩn tăng cường quản lý đặc biệt với yêu cầu an toàn cao. | • Chú trọng tìm kiếm khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam và tham gia vào dịch vụ cước quốc tế. | |
| • Triển khai, xây dựng văn phòng mới của Công ty tại Thành Phố Thủ Đức tạo tiến để nâng cao hình ảnh, chất lượng dịch vụ cũng như môi trường làm việc hiện đại toàn diện | • Chú trọng phát triển mảng vận chuyển nội địa, mở rộng đấu tư vào kho bãi. | ||
| • Đẩy mạnh liên kết với tác nước ngoài cung ứng dịch vụ cho các nhà máy lớn đang đấu tư vào Việt Nam. | |||
| Công tác quản lý Công ty | • Tăng cường giám sát và triển khai thực hiện việc quản lý Công ty theo quy định tại Điều lệ sửa đổi và các Quy chế quản lý nội bộ đã ban hành. | • Hợp lý hóa các chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm các chi phí văn phòng, quản lý chất chẽ các khoản chi phí làm hàng, chi phí thuê dịch vụ ngoài. | |
| • Tập trung cải thiện năng lực thực thi của các phân đoạn tham gia vào chuỗi dịch vụ logistics, trong đó nâng cao năng lực vận tải nội địa, đấu tư thêm phương tiện vận tải. | |||
| • Chú trọng đến chất lượng dịch vụ và đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất, giảm thiểu những sai sót nghiệp vụ. | |||
IV.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
68 Các kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024
Tình hình chung của thị trường logistics năm 2024
Năm 2024, thị trường logistics toàn cầu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự phục hồi của thương mại quốc tế và những đột phá trong công nghệ vận tải. Theo Precedence Research, quy mô thị trường logistics toàn cầu dự kiến đạt 11,9 nghìn tỷ USD vào cuối năm 2024, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 9,35% trong giai đoạn 2024-2033. Các xu hướng chủ đạo bao gồm chuyển đổi số, logistics xanh, tối ưu hóa chuỗi cung ứng bằng AI, cùng với sự phát triển của trung tâm logistics thông minh và thương mại điện tử xuyên biên giới. Nhiều tập đoàn logistics lớn như Maersk, DHL, và FedEx đang đầu tư mạnh vào tư động hóa kho bãi, sử dụng xe tải điện và tối ưu hóa chuỗi cung ứng toàn cầu nhằm nâng cao hiệu suất vận hành và giảm phát thải carbon.
Tại Việt Nam, ngành logistics tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực với tốc độ 14-16%/năm, đạt quy mô khoảng 40-42 tỷ USD vào cuối năm 2024. Với lợi thế nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất thế giới, Việt Nam hướng lợi từ các hiệp định thương mại tự do (FTAs), sự phát triển của các khu thương mại tự do (FTZ) và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc các doanh nghiệp FDI gia tăng đấu tự vào Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và thương mại điện tử, đang thức đẩy nhu cầu vận tải, kho bãi và giao nhận hàng hóa.
Tuy nhiên, thị trường logistics Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, chỉ phí logistics cao (chiếm 16-17% GDP, cao hơn mức trung bình 10-12% của thế giới), thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, và sự phụ thuộc lớn vào vận tải đường bộ. Đồng thời, các doanh nghiệp logistics Việt Nam cần nhanh chóng thích ứng với xu hướng logistics xanh, áp dụng công nghệ Al, blockchain, và tối ưu hóa chuỗi cung ứng số hóa để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Với tốc độ tăng trưởng cao và sự hỗ trợ từ chính sách chính phủ, logistics Việt Nam có triển vọng trở thành trung tâm logistics của khu vực Đông Nam Á trong những năm tối. Việc đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng logistics, xây dựng các trung tâm logistics hiện đại, ứng dụng công nghệ vào quản lý chuỗi cung ứng, cùng với sự phát triển của cảng biển, đường sắt và hệ thống kho vận thông minh, sẽ giúp giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh. Dự kiến, đến năm 2030, Việt Nam có thể giảm tỷ trọng chi phí logistics xuống còn 12-14% GDP và tăng tỷ lệ doanh nghiệp logistics nội địa có khả năng cạnh tranh toàn cầu.
Nhin chung, thị trường logistics Việt Nam năm 2024 đầy tiềm năng nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Để tận dụng tối đa cơ hội, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng quy mô, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch 2024 | % (+/-) TH năm 2024 / TH năm 2023 | % (+/-) TH năm 2024 / KH năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.012,29 | 1.077,41 | 1.000,00 | 6,43% | 7,74% |
| 2 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 28,35 | 36,55 | 28,50 | 28,92% | 28,24% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 34,75 | 44,83 | 35,00 | 29,00% | 28,09% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 27,71 | 35,78 | 28,00 | 29,12% | 27,78% |
Năm 2024, công ty đã đạt được kết quả kinh doanh ấn tượng khi tất cả các chỉ tiêu quan trọng đều ghi nhận mức tăng trưởng mạnh so với năm 2023 và vượt xa kế hoạch để ra. Doanh thu thuần đặt 1.077,41 tỷ, tăng 6,43% so với năm trước (1.012,29 tỷ) và vượt kế hoạch 7,74%, phần ánh sự mở rộng hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh 28,92%, đạt 36,55 tỷ, cao hơn kế hoạch 28,24%, cho thấy công ty đã cải thiện hiệu suất hoạt động đáng kể. Lợi nhuận trước thuế cũng tăng 29,00%, đạt 44,83 tỷ, vượt kế hoạch 28,09%, thể hiện khả năng tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả tài chính. Tương tự, lợi nhuận sau thuế đạt 35,78 tỷ, tăng 29,12% so với năm 2023 và vượt kế hoạch 27,78%, khẳng định sự tăng trưởng bền vững trong hiệu suất sinh lời. Nhìn chung, mặc dù tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2024 của Công ty có sự tăng trưởng, nhưng chỉ phí quản lý cũng gia tăng đáng kể. Công ty cần có chính sách phù hợp để kiểm soát, cắt giảm những chi phí không hợp lý. Công tác quản lý, quản trị nội bộ cần tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong HDKD cũng như tổc độ phát triển của công ty.
Về công tác môi trường và xã hội
Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Hàng Hải (TRA-SAS) luôn xác định bảo vệ môi trường là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển bền vững. Không chỉ cam kết trong lời nói, TRA-SAS đã có những hành động thiết thực để hiện thực hóa mục tiêu này. Một trong những dự án tiêu biểu là kho hóa chất và hàng nguy hiểm tại Cụm Khu Công Nghiệp Phú Thạnh - Vĩnh Thanh, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, với diện tích hơn 16.000 m². Kho bãi này không chỉ được trang bị hệ thống an toàn cháy nổ hiện đại mà còn tuân thủ các tiêu chuẩn công nghiệp nghiêm ngặt, được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) năm 2020 và đạt chứng nhận ISO 9001:2015 vào năm 2023.
Không chỉ TRA-SAS, nhiều doanh nghiệp vận tải khác cũng đang tích cực thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường như tối ưu hóa lộ trình vận chuyển để giảm tiêu thụ nhiên liệu, ứng dụng công nghệ AI trong quản lý kho bãi nhằm cắt giảm lãng phí, hay xây dựng các trung tâm logistics đạt chứng chỉ LEED để đảm bảo hiệu suất cao và giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái.
Bên cạnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng an toàn, TRA-SAS không ngừng cải tiến quy trình quản lý môi trường, áp dụng các giải pháp vận tải xanh, hướng đến giảm thiểu phát thải và tối ưu hóa năng lượng. Công ty đã triển khai hệ thống giám sát nhiên liệu thông minh, giúp giám lượng tiêu thụ nhiên liệu của đội xe, đồng thời đẩy mạnh sử dụng phương tiện vận tải thân thiện với môi trường, như xe tải chạy bằng điện hoặc nhiên liệu sạch.
Với những nỗ lực không ngừng, TRA-SAS không chỉ khẳng định vai trò tiên phong trong ngành vận tải mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội bằng cách hướng tới một nền logistics bên vững, thân thiện với môi trường, đồng hành cùng xu thế toàn cầu trong việc giám phát thải và bảo vệ hành tinh.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG BAN GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, HĐQT đánh giá Ban Giám đốc đã thực hiện đầy đủ và đúng theo các chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, triển khai kế hoạch SXKD của đơn vị phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cũng như Điều lệ công ty.
HĐQT đánh giá cao nỗ lực của BGĐ đã điều hành hoạt động kinh doanh năm 2024 tăng trưởng cao so với mục tiêu để ra trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới nói chung, cung như thị trường ngành logistic nói riêng còn nhiều bất ổn, thách thức. Các nhiệm vụ Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành trong năm 2024:
Hoàn thành, nộp và công bố thông tin đúng thời hạn Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2023;
Thực hiện việc chi trả cổ tức năm 2023 gồm: chi cổ tức bằng tiền 10% vào ngày 29/07/2024 và chi trả phần cổ tức bằng cổ phiếu 20% vào ngày 02/08/2024;
Tổng kết tình hình hoạt động năm 2023 và triển khai thực hiện kế hoạch năm 2024;
Chỉ đạo việc chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu phục vụ tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024;
Chỉ đạo rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty để công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh được tinh gọn và mang lại hiệu quả hơn;
Chỉ đạo thực hiện rà soát lại việc phân cấp ban hành các quy chế quản lý nội bộ trong Công ty, phần cấp giữa HDQT và Tổng Giám đốc;
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đã ban hành.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ
Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế Thế giới và Việt Nam và căn cứ định hướng trung hạn của Công ty. Hội đồng quản trị đề ra các mục tiêu kế hoạch trọng tâm trong năm 2025 như sau:
Trình ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Thực hiện quản lý, giám sát công tác điều hành của Ban giám đốc trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHDCĐ, các nghị quyết của HĐQT.
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý, quản trị của công ty. Kiện toàn bộ nhiệm/ miễn nhiệm nhân sự theo cơ cấu tổ chức phù hợp với định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quan tâm, bảo vệ quyền lợi, điều kiện làm việc cho Người lao động trong Công ty, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho Người lao động.
TRA-SAS
72 Hội đồng quản trị 74 Ban kiểm soát 75 Ban điều hành 76 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Đỗ Văn Mười | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 1.108.818 | 16,94% |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Quý | Thành viên Hội đồng Quản trị | 1.311.021 | 20,03% |
| 3 | Ông Trần Việt Huy | Thành viên Hội đồng Quản trị | 1.108.846 | 16,94% |
| 4 | Ông Nguyễn Thành Đồng | Thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành | 314.052 | 4,80% |
| 5 | Ông Lê Quý Nghĩa | Thành viên Hội đồng Quản trị | 1.055.037 () | 16,12% () |
Ghi chú: () Đại diện phần vốn của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Hợp Tác Đầu Tư Giao Thông Vận Tải.
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm qua, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải chưa thành lập tiểu ban Hội đồng Quản trị.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị, với vai trò bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư và cổ đông hiện hữu, đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phối hợp chặt chẽ cùng Ban Giám đốc, Hội đồng không ngừng giám sát và triển khai các nghị quyết do Đại hội đồng cổ đông để ra. Mỗi quyết định đều được cân nhắc kỹ lưỡng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, quy chế nội bộ và Điều lệ của TRS. Hơn nữa, Hội đồng quản trị luôn chủ động theo dõi và cấp nhất những biến chuyển của Luật Doanh nghiệp cũng như tình hình vĩ mô trong nước và quốc tế, nhằm kịp thời điều chỉnh chiến lược và đưa ra các quyết định phù hợp, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho Công ty.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Ông Đỗ Văn Mười | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 11/11 | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Quý | Thành viên Hội đồng Quản trị | 11/11 | 100% |
| 3 | Ông Trần Việt Huy | Thành viên Hội đồng Quản trị | 11/11 | 100% |
| 4 | Ông Nguyễn Thành Đồng | Thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành | 11/11 | 100% |
| 5 | Ông Lê Quý Nghĩa | Thành viên Hội đồng Quản trị | 11/11 | 100% |
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tiến hành 09 cuộc họp. Nội dung cụ thể các phiên họp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01.2024. NQ.HDQT | 15/01/2024 | Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% |
| 2 | 02.2024. NQ.HDQT | 16/01/2024 | Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Sài Gòn. | 100% |
| 3 | 03.2024. NQ.HDQT | 25/03/2024 | Thông qua vấn đề gia hạn và triển khai kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 4 | 04.2024. NQ.HDQT | 27/05/2024 | Thông qua việc vay vốn, thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Sài Gòn. | 100% |
| 5 | 05.2024. NQ.HDQT | 28/06/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2023. | 100% |
| 6 | 06.2024. NQ.HDQT | 09/08/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2023. | 100% |
| 7 | 07.2024. NQ.HDQT | 04/10/2024 | Bổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty. | 100% |
| 8 | 08.2024. NQ.HDQT | 22/11/2024 | Thông qua việc thực hiện giao dịch thuê tài chính tại Công ty TNHH Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế Việt Nam. | 100% |
| 9 | 09.2024. NQ.HDQT | 29/11/2024 | Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban thực hành tiêu chuẩn Môi Trường- Xã Hội- Quản Trị. | 100% |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức nhiều cuộc họp để lấy ý kiến và thông qua nhiều quyết định, nội dung quản trị quan trọng để đạt được những kết quả của thế, có kết quả cao trong hoạt động kinh doanh của công ty.
HĐQT đã thực hiện tốt công tác quản trị và công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình quản trị theo Điều lệ công ty và các quy định của Pháp luật.
HĐQT giảm sát , hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sởữu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Phạm Xuân Khỏa | Trưởng Ban kiểm soát | 7.045 | 0,13% |
| 2 | Bà Trần Thị Tuyết Linh | Thành viên Ban kiểm soát | 28.603 | 0,52% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Việt Kiều | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Ông Phạm Xuân Khỏa | Trưởng Ban kiểm soát | 3/3 | 100% |
| 2 | Bà Trần Thị Tuyết Linh | Thành viên Ban kiểm soát | 3/3 | 100% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Việt Kiều | Thành viên Ban kiểm soát | 3/3 | 100% |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
• Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham dự đẩy đủ và tham gia đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị về các công tác như: tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, kế hoạch năm 2024; chuẩn bị nội dung hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024; xem xét tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024. Các nghị quyết/quyết định của Hội đồng quản trị, các báo cáo của Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị đều được gửi đến Ban kiểm soát.
Ban Kiểm soát phối hợp với HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, đảm bảo tuần thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các quy định, quy chế quản trị của công ty.
Xem xét Báo cáo Tài chính năm 2023 và thực hiện báo cáo của Ban Kiểm soát năm 2023 trình Đại hội cổ đông thường niên 2024.
Soát xét một số nội dung liên quan tuân thủ quy trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn.
Xem xét, thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cổ đông, nhóm cổ đông có tỉ lệ sở hữu như quy định của Điều lệ công ty về các vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành và liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được đơn thư hay phần ảnh nào của cổ đông, nhóm cổ đông liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đã tổ chức 03 phiên hợp, cụ thể:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
| STT | Số Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01.2024/QĐ-BKS | 15/03/2024 | Rà soát BCTC 2023 do Ban điều hành lập; Giám sát quá trình chuẩn bị Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHDCĐ) năm 2024. | 3/3 |
| 2 | 02.2024/QĐ-BKS | 28/06/2024 | Giám sát việc triển khai và thực hiện Nghị Quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 về vấn đề phát hành cổ phiếu trả cổ tức và đăng ký thay đổi GPKD. | 3/3 |
| 3 | 03.2024/QĐ-BKS | 18/10/2024 | Xem xét và chọn lựa đơn vị kiểm toán cho Báo cáo tài chính năm 2025. | 3/3 |
THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM: Không có
BAN ĐIỀU HÀNH
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sởũu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Quý | Tổng Giám đốc | 1.311.021 | 20,03% |
| 2 | Ông Trần Việt Huy | Giám đốc Điều hành | 1.108.846 | 16,94% |
| 3 | Ông Đỗ Văn Mười | Giám đốc Tài chính | 1.108.818 | 16,94% |
| 4 | Ông Hồ Trọng Bình | Giám đốc Nghiệp vụ | 101.160 | 1,55% |
THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM: Không có.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN KIỆM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập, thù lao, lương, thưởng (VND) | |
| 2023 | 2024 | |||
| HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ | ||||
| 1 | Ồng Đỗ Văn Mười | Chủ tịch HĐQT - Giám đốc Tài chính | 2.127.847.826 | 2.796.500.000 |
| 2 | Ồng Nguyễn Văn Quý | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 2.517.847.826 | 3.296.500.000 |
| 3 | Ồng Trần Việt Huy | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Điều hành | 2.065.847.826 | 2.624.500.000 |
| 4 | Ồng Nguyễn Thành Đống | Thành viên HĐQT | 110.217.391 | 180.000.000 |
| 5 | Ồng Lê Quý Nghĩa | Thành viên HĐQT | 110.217.391 | 180.000.000 |
| BAN KIỂM SOÁT | ||||
| 6 | Ồng Phạm Xuân Khỏa | Trưởng BKS | 369.217.391 | 383.100.000 |
| 7 | Bà Trần Thị Tuyết Linh | Thành viên BKS | 466.743.478 | 479.300.000 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Việt Kiều | Thành viên BKS | 279.669.130 | 301.971.936 |
| BAN ĐIỀU HÀNH | ||||
| 9 | Ồng Nguyễn Văn Quý | Đã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 2) | ||
| 10 | Ồng Trần Việt Huy | Đã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 3) | ||
| 11 | Ồng Đỗ Văn Mười | Đã để cập tại phần thông tin Hội đồng Quản trị (STT 1) | ||
| 12 | Ồng Hổ Trọng Bình | Giám đốc Nghiệp vụ | 1.748.304.348 | 2.207.700.000 |
(76)
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng/ giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Đỗ Văn Mười | 924.015 | 16,94% | 1.108.818 | 16,94% | Cổ tức 2023: 184.803 cp | |
| 2 | Trần Việt Huy | 924.039 | 16,94% | 1.108.846 | 16,94% | Cổ tức 2023: 184.807 cp | |
| 3 | Nguyễn Văn Quý | 1.092.518 | 20,03% | 1.311.021 | 20,03% | Cổ tức 2023: 218.503 cp | |
| 4 | Nguyễn Thành Đồng | 261.710 | 4,80% | 314.052 | 4,80% | Cổ tức 2023: 52.342 cp | |
| 5 | Lê Quý Nghĩa | 879.198 | 16,12% | 1.055.037 | 16,12% | Cổ tức 2023: 175.839cp | |
| 6 | Phạm Xuân Khỏa | 7.045 | 0,13% | 8.454 | 0,13% | Cổ tức 2023: 1.409 cp | |
| 7 | Trần Thị Tuyết Linh | 28.603 | 0,52% | 34.323 | 0,52% | Cổ tức 2023: 5.720 cp | |
| 8 | Nguyễn Tuấn Phong | Con ruột TGD | 213.254 | 3,91% | 255.904 | 3,91% | Cổ tức 2023: 42.650 cp |
| 9 | Nguyễn Thông Thương | Anh trai TGD | 2.320 | 0,04% | 2.784 | 0,04% | Cổ tức 2023 : 464 cp |
| 10 | Nguyễn Thị Xuân Thu | Em gái TGD | 501 | 0,01% | 601 | 0,01% | Cổ tức 2023 : 100 cp |
| 11 | Ngô Đức Trung | Anh rể GĐ Điều hành | 48.402 | 0,89% | 58.082 | 0,89% | Cổ tức 2023 : 9.680 cp |
| 12 | Nguyễn Liên Hương | Vợ TV HĐQT | 6.486 | 0,12% | 7.783 | 0,12% | Cổ tức 2023 : 1.297 cp |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2024
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định công tác quản trị và báo cáo thông tin theo quy định đối với công ty niêm yết. Cụ thể, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS) đã tích cực tham gia các hội thảo và khóa đào tạo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và các Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức, nhằm nâng cao năng lực quản trị và tuần thủ pháp lý. Đáng chú ý, TRA-SAS tham dự hội thảo quản trị công ty và quản lý rủi ro do UACKNN, Đại sứ quán Úc và Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC) phối hợp tổ chức, giúp công ty tiếp cận kinh nghiệm thực tiễn và giải pháp kiểm soát rũi ro. Ngoài ra, TRA-SAS còn tham gia khóa học “Quản trị công ty cổ phần trong bối cảnh hội nhập thị trường vốn”, cung cấp kiến thức quan trọng về tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị doanh nghiệp Bên cạnh đó, TRA-SAS cũng góp mặt tại hội thảo chuyên đề về quản trị công ty, nghĩa vụ công bố thông tin và quan hệ nhà đầu tư (IR) tại TP.HCM và Cần Thơ, giúp cấp nhất các quy định pháp lý mới và nâng cao chiến lược IR. Thông qua các chương trình này, TRA-SAS không chỉ tăng cường tính minh bạch, cải thiện quản lý rủi ro mà còn xây dựng nên tăng vững chắc để phát triển bền vững trong bối cảnh thị trường vốn ngày càng hội nhập.
VI.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
NĂM 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÁI
BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Vận tái và Dịch vụ Hàng hải là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Xí nghiệp Vận tái biển và Dịch vụ Hàng hải theo Quyết định số 4396 ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Bộ trường Bộ Giao thông Vận tải. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304184415, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 01 năm 2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 28 ngày 17 tháng 10 năm 2024 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính
Địa chỉ : 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : +84 (028) 3925 0222
Fax : +84 (028) 3925 0555
Công ty có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Hà Nội | 25 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội. |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Bình Dương | Thừa đất số 1011, Tờ bản đồ số DC10.7, Khu phố Đồng An 3, Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, Tình Bình Dương. |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Đồng Nai | Tổ 3, Áp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai. |
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Khu du lịch sinh thái (không hoạt động tại trụ sở);
- Đóng chai dựng dung dịch lỏng, gồm đồ uống và thực phẩm; đóng gói đồ rắn; dân tem, nhân và đóng dấu; bọc quà (trừ đóng gói thuộc bảo vệ thực vật);
Mua bán hàng thực phẩm (không hoạt động tại trụ sở);
Mua bán chất diệt khuẩn, diệt cồn trùng dùng trong gia đình (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh) (không tồn trữ hóa chất); mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, mỹ phẩm, chất xử lý mùi không khí, chất tẩy rửa, kim khí điện máy, dụng cụ thể thao (trừ súng đạn thế thao và vũ khí thô sơ), đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội);
- Xây dựng công trình dân dụng;
- Kinh doanh vận tải biên;
- Xây dựng công trình thủy lợi, công trình giao thông;
Mua bán phụ tùng xe có động cơ, các loại máy móc thiết bị;
Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, giấy, sản phẩm từ giấy;
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống (không hoạt động nhà hàng tại trụ sở);
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt;
Đại lý vận tải biển; đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa;
Kinh doanh nhà;
Mua bán đồ uống, nước giải khát, rượu bia (không kinh doanh dịch vụ ăn uống);
- Khai thác đá (đá khối, đá ổp lát, đá tấm, đá mỹ nghệ);
Mua bán điện tử, viễn thông, quang học, băng đĩa (không mua bán băng đĩa tại trụ sở);
- Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép;
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
Bảo dưỡng: xe có động cơ và ôtô, xe máy, phụ tùng xe có động cơ, các loại máy móc thiết bị;
Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ quần áo, giày dép, đồ dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thề thao, lương thực thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại;
Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu (không hoạt động tại trụ sở);
- Môi giới thương mại;
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Từ vấn đâu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán);
- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất;
Mua bán hàng tin học, quang học, băng đĩa (không mua bán băng đĩa tại trụ sở);
- Dịch vụ khai thuế hài quan;
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh khách sản (không hoạt động khách sản tại trụ sở);
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán lẻ đồ uống có cồn và không có cồn trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông;
Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng đệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán lẻ đồ ngũ kim, son, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán lẻ thăm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sản trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đầu trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (có nội dung được phép lưu hành);
Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh (không kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội);
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da, hàng lông thú, găng tay, bít tất, cả vật, dây đeo quần trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học, kính đeo mắt, đồng hồ và đồ trang sức, hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thù công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lẻo lưu động hoặc tại chợ;
- Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm, vật phẩm về sinh; bán lẻ thăm treo tưởng, thăm trái sàn, đệm, chăn màn; bán lẻ sách, truyện, báo, tập chí (có nội dung được phép lưu hành); bán lẻ trò choi và đồ chơi (không kinh doanh đồ chơi có hai cho giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội); đồ dùng gia đình, hàng điện tử tiêu dùng; bán lẻ đĩa ghi âm thanh, hình ảnh (có nội dung được phép lưu hành);
- Cho thuê đồ đệt, trang phục và giày đếp; đồ đạc, gốm sứ, đồ bếp; Đồ trang sức, bàn ghế, phòng bạt, quần áo; Sách, tạp chí; Hoa và cây; Thiết bị điện và đồ gia dụng cho gia đình;
- Cho thuê máy móc và thiết bị sử dụng sửa chữa nhà; thiết bị âm nhạc; máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp, máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng, máy móc và thiết bị văn phòng (tất cả thiết bị và máy móc cho thuê không kèm người điều khiển);
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế; mua bán vật liệu điện;
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và trừ kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy;
Bốc xếp hàng hóa (trừ bố xếp hàng hóa càng hàng không);
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (không hoạt động tại trụ sở). Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp). Bán buôn hạt nhựa. Bán buôn thiết bị niệm phong dùng cho container. Bán buôn thuốc bảo về thực vật, vật tư nông nghiệp, thực ăn chăn nuôi, giống cây trồng, phân bón (không tồn trữ hóa chất);
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;
- Sản xuất tinh dầu, hướng liệu, và các sản phẩm từ tinh dầu, hướng liệu, dầu massage, hóa chất (không hoạt động trụ sở).
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Đỗ Văn Mười | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Trần Việt Huy | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Văn Quý | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Lê Quý Nghĩa | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Thành Đồng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ông Phạm Xuân Khỏa | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
| Bà Trần Thị Tuyết Linh | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Thị Việt Kiều | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
Ban điều hành, quản lý
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Nguyễn Văn Quý | Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Trần Việt Huy | Giám đốc điều hành | Bổ nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2008 |
| Ông Đỗ Văn Mười | Giám đốc tài chính | Bổ nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2008 |
| Ông Hồ Trọng Bình | Giám đốc nghiệp vụ | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Văn Quý - Tổng Giám đốc (tái bộ nhiệm ngày 26 tháng 5 năm 2023).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tổng hợp, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các phần đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trong yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể giả định rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính tổng hợp của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp định kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Nguyên Văn Quý Tổng Giám đốc
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
Số: 1.0844/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025, tư trang 08 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Không phù nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi chỉ muốn lưu ý người độc đến thuyết minh số VIII.1 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp, trong đó mô tả sự không chắc chắn liên quan đến kết quả của vụ kiện mà Công ty bị Công ty TNHH MTV Thuốc là Thanh Hóa kiện.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Hoang Thai-Vương
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Phan Vũ Công Bá
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0197-2023-008-1
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 239.428.555.635 | 213.386.222.644 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 16.705.919.363 | 23.360.742.280 |
| 1. Tiền | 111 | 16.003.171.493 | 22.610.720.498 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 702.747.870 | 750.021.782 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 369.164.066 | 306.053.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2a | 1.006.053.000 | 1.006.053.000 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | V.2a | (700.000.000) | (700.000.000) |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2b | 63.111.066 | - |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 165.494.853.212 | 141.924.217.436 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 98.605.505.118 | 99.851.404.121 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 9.448.929.270 | 6.855.795.970 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 57.605.803.132 | 35.298.420.310 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (165.384.308) | (81.402.965) |
| 8. Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 40.211.515.541 | 34.252.819.836 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 40.211.515.541 | 34.252.819.836 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 16.647.103.453 | 13.542.390.092 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 3.415.772.545 | 2.019.254.341 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 12.840.689.568 | 11.490.139.512 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.15 | 390.641.340 | 32.996.239 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 213.367.543.904 | 181.423.084.183 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.478.484.000 | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 2.478.484.000 | - |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 186.811.328.734 | 171.811.482.126 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 112.027.084.567 | 101.634.106.800 |
| - | Nguyên giá | 222 | 167.013.037.300 | 160.388.805.361 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (54.985.952.733) | (58.754.698.561) | |
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 5.707.471.790 | - |
| - | Nguyên giá | 225 | 5.778.689.857 | - | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (71.218.067) | - | |
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 69.076.772.377 | 70.177.375.326 |
| - | Nguyên giá | 228 | 79.041.520.249 | 79.041.520.249 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (9.964.747.872) | (8.864.144.923) | |
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - | Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 18.389.147.205 | - | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.12 | 18.389.147.205 | - |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 5.688.583.965 | 9.611.602.057 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 5.688.583.965 | 9.611.602.057 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 452.796.099.539 | 394.809.306.827 | ||
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 188.564.875.455 | 160.916.580.025 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 171.554.054.437 | 156.387.656.891 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 118.747.988.321 | 121.968.888.361 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.14 | 24.942.521.147 | 16.399.957.774 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15 | 2.806.503.244 | 2.284.093.839 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.16 | 3.332.486.084 | 3.084.347.134 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | - | |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 5.788.793.855 | 8.942.471.604 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.18a | 13.626.728.607 | 811.200.000 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | V.19 | 2.309.033.179 | 2.896.698.179 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 17.010.821.018 | 4.528.923.134 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.18b | 17.010.821.018 | 4.528.923.134 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 264.231.224.084 | 233.892.726.802 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 264.231.224.084 | 233.892.726.802 | |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.20 | 65.442.680.000 | 54.556.200.000 |
| - | Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 65.442.680.000 | 54.556.200.000 | |
| - | Cổ phiếu uu dãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | V.20 | (121.000.000) | (121.000.000) |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối doái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.20 | 13.786.296.158 | 13.786.296.158 |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.20 | 185.123.247.926 | 165.671.230.644 |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 149.341.230.644 | 165.671.230.644 | |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 35.782.017.282 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 452.796.099.539 | 394.809.306.827 | ||
Đào Ngọc Trang
Kế toán trưởng/Người lập
TP. Hội Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỘP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.080.942.001.790 | 1.019.334.582.482 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 3.531.470.351 | 7.042.131.977 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.077.410.531.439 | 1.012.292.450.505 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 931.844.839.148 | 879.174.999.612 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 145.565.692.291 | 133.117.450.893 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 3.948.858.355 | 3.582.587.117 |
| 7. | Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay | 22 | VI.5 | 7.239.547.165 | 7.044.468.679 |
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 39.177.150.184 | 42.216.657.215 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 66.543.640.292 | 59.090.967.137 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 36.554.213.005 | 28.347.944.979 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 8.669.201.090 | 6.830.466.616 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 396.809.327 | 430.964.284 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 8.272.391.763 | 6.399.502.332 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 44.826.604.768 | 34.747.447.311 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.15 | 9.044.587.486 | 7.035.682.319 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 35.782.017.282 | 27.711.764.992 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 5.468 | 4.235 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 5.468 | 4.235 |
Đào Ngọc Trang
Kế toán trường/Người lập
To Ch Minh, ngày 29 tháng 3 năm 202
Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ TỘNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 44.826.604.768 | 34.747.447.311 | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.9; V.10; V.11 | 12.925.789.898 | 11.728.198.957 |
| - | Các khoản dự phòng | 03 | V.6 | 83.981.343 | 24.420.889 |
| - | Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | VI.5 | - | 432.466.278 |
| - | Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.4; VI.8 | (6.857.256.038) | (132.261.008) |
| - | Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.5 | 1.831.671.959 | 1.929.353.331 |
| - | Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 52.810.791.930 | 48.729.625.758 | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (20.669.349.656) | 8.585.302.814 | |
| - | Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (5.958.695.705) | (582.461.642) | |
| - | Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 2.623.814.791 | (26.769.343.900) | |
| - | Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 1.385.197.441 | (1.437.636.933) | |
| - | Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - | Tiền lãi vay đã trả | 14 | VI.5 | (1.831.671.959) | (1.929.353.331) |
| - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.15 | (8.535.682.319) | (8.307.929.048) |
| - | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | V.19 | 1.300.000 | - |
| - | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.19 | (588.965.000) | (297.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 19.236.739.523 | 17.991.203.718 | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chỉ dễ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.12, VII | (48.745.968.326) | (10.747.722.419) |
| 2. | Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | V.9, VI.8 | 9.225.200.335 | 16.000.000 |
| 3. | Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2b | (63.111.066) | - |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. | Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | VI.4 | 60.418.666 | 116.261.008 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (39.523.460.391) | (10.615.461.411) |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. | Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | V.20 | - | - |
| 2. | Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. | Tiền thu tử di vay | 33 | V.18 | 56.657.004.666 | 5.303.163.194 |
| 4. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.18 | (37.274.258.015) | (33.279.576.945) |
| 5. | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | V.18 | (312.206.000) | - |
| 6. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.17, V.20 | (5.438.642.700) | (6.804.469.500) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 13.631.897.951 | (34.780.883.251) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (6.654.822.917) | (27.405.140.944) | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 23.360.742.280 | 51.198.349.502 | |
| Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | - | (432.466.278) | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 16.705.919.363 | 23.360.742.280 | |
Đào Ngọc Trang
Kế toán trưởng/Người lập
i Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh thương mại và dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Dịch vụ khai thuế hải quan; Đại lý vận tải biển, đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa; Mua bán đồ uống, nước giải khát, rượu bia; Kinh doanh nhà hàng ăn uống; Bán lẻ quân áo, giày dép, đồ dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thề thao, lương thực thực phẩm trong siêu thị, trung tâm thương mại.
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Hà Nội | 25 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội. |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Bình Dương | Thừa đất số 1011, Tờ bản đồ số DC10.7, Khu phố Đồng An 3, Phường Bình Hòa, TP. Thuận An, Tinh Bình Dương. |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hải tại Đồng Nai | Tổ 3, Ấp 3, Xã Phú Thạnh, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai. |
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 230 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 224 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
- Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu câu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DUNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính tổng hợp của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty một tại khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trá): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
Đoi với các khoan mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phần loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
4. Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đậu tư được phân loại là chúng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau:
Đối với chúng khoán niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
Đối với chúng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Tiền lãi và cổ tức của các kỳ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi và cổ tức của các kỳ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tang thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Cổ phiếu hoán đổi được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Giá trị hợp lý của cổ phiếu được xác định như sau:
Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chúng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chúng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kế với ngày trao đổi.
Đối với cổ phiếu chưa niêm yet được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đồng của trên sản UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.
Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sở sách tại thời điểm trao đổi.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:
Đối với chúng khoán niệm yet trên thị trường chứng khoán: giá động của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính
Đối với cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cô phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng (UPCOM): giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liền kề gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.
- Trường hợp cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, cổ phiếu đã niêm yết bị hủy niêm yết, bị đình chỉ giao dịch, bị ngừng giao dịch; việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của công ty được đầu tư mức trích lập bằng chứng lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.
Đối với trái phiếu doanh nghiệp: giá trái phiếu đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niềm yết, đăng ký giao dịch là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoán trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính thì không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền dịch vụ.
5. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hàng tồn kho của Công ty bao gồm nguyên vật lệu và hàng hóa. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp giá đích danh (đối với mặt hàng rượu), tính theo phương pháp bình quân gia quyền (đối với các mặt hàng còn lại) và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tại chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
7. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là tiền thuê đất và công cụ, dụng cụ. Các chỉ phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.
Tiền thuê đất
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (35 năm).
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
8. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cổ đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 08 - 25 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 07 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 04 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 08 |
10. Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính.
Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là phương tiện vận tải, truyền đản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian khấu hao từ 6 - 8 năm.
11. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian giao đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cô phiêu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cô phiêu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cô phiêu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cô phân”.
15. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và khi có thông báo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Tiền lãi
Cô tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ có khoản giảm giá hàng bán phát sinh cùng kỳ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
17. Các khoản giảm trừ doanh thu
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh giảm giá hàng bán thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản giảm giá hàng bán phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm nay.
Nếu khoản giảm giá hàng bán phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính tổng hợp: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính tổng hợp của năm sau.
18. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
19. Các khoản chi phí
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thần trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
20. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chị phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.
Thuế thu nhập hoàn lại
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
21. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
22. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 14.332.411 | 72.677.548 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 15.988.839.082 | 22.538.042.950 |
| Các khoản tương đương tiến (tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) | 702.747.870 | 750.021.782 |
| Cộng | 16.705.919.363 | 23.360.742.280 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Cổ phiếu | 1.001.053.000 | 301.053.000 | (700.000.000) | 1.001.053.000 | 301.053.000 | (700.000.000) |
| Công ty Cổ phần Bất động sản | ||||||
| Eximland | 1.000.000.000 | 300.000.000 | (700.000.000) | 1.000.000.000 | 300.000.000 | (700.000.000) |
| Các cổ phiếu khác | 1.053.000 | 1.053.000 | - | 1.053.000 | 1.053.000 | - |
| Trái phiếu | 5.000.000 | 5.000.000 | - | 5.000.000 | 5.000.000 | - |
| Trái phiếu Ngân hàng TMCP Á | ||||||
| Châu | 5.000.000 | 5.000.000 | - | 5.000.000 | 5.000.000 | - |
| Cộng | 1.006.053.000 | 306.053.000 | (700.000.000) | 1.006.053.000 | 306.053.000 | (700.000.000) |
2b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD Bến Thành.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát | ||
| Ý Tưởng Việt | 45.790.513.692 | 51.165.598.007 |
| Các khách hàng khác | 52.814.991.426 | 48.685.806.114 |
| Cộng | 98.605.505.118 | 99.851.404.121 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Art Lan | 3.809.228.744 | 4.809.228.744 |
| MFT Việt Nam | - | 1.167.973.963 |
| Công ty TNHH Xây lắp - Cơ điện lạnh Sao Phương Nam | 1.185.000.000 | - |
| Công ty TNHH Kinh doanh Sản xuất Thương mại | 1.394.317.703 | - |
| Dịch vụ Xây dựng Phú Cương | 3.060.382.823 | 878.593.263 |
| Các nhà cung cấp khác | 9.448.929.270 | 6.855.795.970 |
| Cộng |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Các khoản chỉ hộ cho khách hàng | 50.816.957.529 | - | 30.336.554.751 | - |
| Tạm ứng | 4.131.066.157 | - | 3.060.928.778 | - |
| Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 285.500.000 | - | 1.271.537.849 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 2.372.279.446 | - | 629.398.932 | - |
| Cộng | 57.605.803.132 | - | 35.298.420.310 | - |
5b. Phải thu dài hạn khác
Khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.
Nợ phải thu khó đòi
Công ty có các khoản nợ phải thu khó đòi tiền hàng và phải thu khác. Chi tiết như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty TNHH Việt Nam | - | - | Trên 03 năm | 756.000.849 | 756.000.849 | |
| Blue Sea Canned Company | Từ 02 năm đến dưới03 năm | 119.973.347 | 35.992.004 | - | - | |
| Công ty TNHH Global Việt Nam | Trên 03 năm | 305.622.154 | 305.622.154 | - | - | |
| Scan Shipping Pte. Ltd. | Trên 03 năm | 241.512.325 | 241.512.325 | Trên 03 nămừ 02 năm đếnưới 03 năm | 241.512.325 | 241.512.325 |
| Công ty Cổ phần Việt Nam | Trên 03 năm | 81.402.965 | - | Từ 02 năm đếnưới 03 năm | 81.402.965 | - |
| Công ty TNHH Scan-Shipping Việt Nam | Trên 03 năm | 60.1S08.660 | 60.108.660 | Trên 03 năm | 60.108.660 | 60.108.660 |
| Cộng | 808.619.451 | 643.235.143 | 1.139.024.799 | 1.057.621.834 | ||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 81.402.965 | 56.982.076 |
| Trích lập dự phòng | 83.981.343 | 24.420.889 |
| Số cuối năm | 165.384.308 | 81.402.965 |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi đường | 13.465.818.011 | - | 11.685.350.220 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 172.541.425 | - | 225.323.584 | - |
| Hàng hóa | 26.573.156.105 | - | 22.342.146.032 | - |
| Cộng | 40.211.515.541 | - | 34.252.819.836 | - |
| 8. Chi phí trả trước | ||||
| 8a. Chi phí trả trước ngắn hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công cụ, dụng cụ | 766.338.516 | 673.196.954 | ||
| Chi phí sửa chữa tài sản | 351.083.180 | 387.346.527 | ||
| Chi phí bảo hiểm | 999.343.179 | 631.514.510 | ||
| Các chi phí trả trước ngắn hạn khác | 1.299.007.670 | 327.196.350 | ||
| Cộng | 3.415.772.545 | 2.019.254.341 | ||
| 8b. Chi phí trả trước dài hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tiền thuê đất | 3.879.732.245 | 4.019.767.800 | ||
| Công cụ, dụng cụ | 1.185.210.198 | 2.506.307.728 | ||
| Chi phí sửa chữa | 234.220.221 | 253.052.371 | ||
| Chi phí thi công Saladstop | - | 1.304.465.100 | ||
| Các chi phí trả trước dài hạn khác | 389.421.301 | 1.528.009.058 | ||
| Cộng | 5.688.583.965 | 9.611.602.057 | ||
9. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dầu năm | 88.259.162.121 | 276.100.000 | 50.684.628.266 | 21.168.914.974 | 160.388.805.361 |
| Mua trong năm | - | - | 19.593.171.863 | 4.039.898.621 | 23.633.070.484 |
| Tăng do phân loại lại | - | (276.100.000) | - | 1.505.340.761 | 1.229.240.761 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (17.607.609.042) | - | (17.607.609.042) |
| Giảm khác | - | - | - | (630.470.264) | (630.470.264) |
| Số cuối năm | 88.259.162.121 | - | 52.670.191.087 | 26.083.684.092 | 167.013.037.300 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn | |||||
| còn sử dụng | 4.850.208.072 | - | 14.651.450.730 | 1.526.326.687 | 21.027.985.489 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số dầu năm | 15.348.717.768 | 276.100.000 | 36.753.765.508 | 6.376.115.285 | 58.754.698.561 |
| Khẩu hao trong năm | 3.337.372.560 | - | 4.704.180.825 | 3.712.415.497 | 11.753.968.882 |
| Tăng do phân loại lại | - | (276.100.000) | - | 364.038.314 | 87.938.314 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (15.179.246.079) | - | (15.179.246.079) |
| Giảm khác | - | - | - | (431.406.945) | (431.406.945) |
| Số cuối năm | 18.686.090.328 | - | 26.278.700.254 | 10.021.162.151 | 54.985.952.733 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dầu năm | 72.910.444.353 | - | 13.930.862.758 | 14.792.799.689 | 101.634.106.800 |
| Số cuối năm | 69.573.071.793 | - | 26.391.490.833 | 16.062.521.941 | 112.027.084.567 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách 82.941.185.168 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân đội – Chỉ nhánh Sài Gòn (xem thuyết minh số V.18).
10. Tài sản cố định thuê tài chính Là phương tiện vận tải, truyền dẫn
| Nguyên giá | Giá trị hao mòn | Giá trị còn lại | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | - | - | - |
| Tăng trong năm | 5.778.689.857 | 71.218.067 | |
| Số cuối năm | 5.778.689.857 | 71.218.067 | 5.707.471.790 |
| Tài sản cố định vô hình | |||
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 76.663.820.249 | 2.377.700.000 | 79.041.520.249 |
| Số cuối năm | 76.663.820.249 | 2.377.700.000 | 79.041.520.249 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 7.318.639.923 | 1.545.505.000 | 8.864.144.923 |
| Khẩu hao trong năm | 862.832.949 | 237.770.000 | 1.100.602.949 |
| Số cuối năm | 8.181.472.872 | 1.783.275.000 | 9.964.747.872 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 69.345.180.326 | 832.195.000 | 70.177.375.326 |
| Số cuối năm | 68.482.347.377 | 594.425.000 | 69.076.772.377 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
Một số tài sản cố định vô hình có giá trị còn lại theo số sách là 67.828.628.772 VND đã được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn (xem thuyết minh số V.18).
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đấu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Kết chuyển giảm khác | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | - | 34.218.155.054 | (29.411.760.341) | (3.391.716.810) | 1.414.677.903 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | - | 16.974.469.302 | - | - | 16.974.469.302 |
| Cộng | - | 51.192.624.356 | (29.411.760.341) | (3.391.716.810) | 18.389.147.205 |
13. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Starbucks Corporation | 66.078.829.748 | 64.856.802.788 |
| Các nhà cung cấp khác | 52.669.158.573 | 57.112.085.573 |
| Cộng | 118.747.988.321 | 121.968.888.361 |
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
14. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát | ||
| Ý Tường Việt | 1.600.000.000 | 1.600.000.000 |
| Siemens Ltd. | 6.150.000.000 | 3.560.000.000 |
| Siemens Healthcare Limited Company | 4.075.000.000 | 2.935.000.000 |
| Công ty TNHH Siemens Energy | 371.378.820 | 1.771.000.000 |
| Urc VietNam Co, Ltd | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Công ty TNHH Cúc Tây Trading | 3.220.595.620 | - |
| Các khách hàng khác | 7.525.546.707 | 4.533.957.774 |
| Cộng | 24.942.521.147 | 16.399.957.774 |
15. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cưới năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 48.945.884.612 | (48.945.884.612) | - | - |
| Thuế tiểu thụ đặc biệt | - | - | 80.007.122 | (80.007.122) | - | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 32.996.239 | 21.142.573.010 | (21.433.656.523) | - | 324.079.752 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.035.682.319 | - | 9.044.587.486 | (8.535.682.319) | 2.544.587.486 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 248.411.520 | - | 4.448.890.817 | (4.435.386.579) | 261.915.758 | - |
| Thuế nhà đất | - | - | 21.180.318 | (21.180.318) | - | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | - | - | 720.076.811 | (720.076.811) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 1.181.118.252 | (1.247.679.840) | - | 66.561.588 |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| Cộng | 2.284.093.839 | 32.996.239 | 85.587.318.428 | (85.422.554.124) | 2.806.503.244 | 390.641.340 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% cho một số hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Công ty phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hoạt động kinh doanh mặt hàng bia và rượu. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- Rượu dưới 20 độ ___ 35%
- Bia
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 44.826.604.768 | 34.747.447.311 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 396.332.661 | 430.964.284 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Thu nhập chịu thuế | 45.222.937.429 | 35.178.411.595 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 9.044.587.486 | 7.035.682.319 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế bảo vệ môi trường
Công ty phải nộp thuế bảo vệ môi trường cho hoạt động nhập khẩu túi nilon với mức thuế là 40.000 VND/kg.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
16. Phải trả người lao động
17. Phải trả ngắn hạn khác
Tiền lương còn phải trả cho người lao động.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản thừa chờ giải quyết | 86.165.185 | 79.778.214 |
| Kinh phí công đoàn | 2.446.886.209 | 2.248.067.824 |
| Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 357.220.000 | 294.220.000 |
| Các khoản thu hộ dại lí | 2.407.936.921 | 2.407.936.921 |
| Maria Francesca Tan (MFT) Group of Companies, Inc. – tiền ứng để thực hiện chuỗi cửa hàng | 268.566.330 | 3.798.525.258 |
| SaladStop! tại Việt Nam | 4.877.300 | - |
| Cổ tức còn phải trả | 217.141.910 | 113.943.387 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 5.788.793.855 | 8.942.471.604 |
| Cộng | 5.788.793.855 | 8.942.471.604 |
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 8.243.952.651 | - |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (i) | 1.761.505.200 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn (ii) | 6.482.447.451 | - |
| Vay dài hạn đến hạn trả(xem thuyết minh số V.18b) | 3.411.216.000 | 811.200.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả(xem thuyết minh số V.18b) | 1.971.559.956 | - |
| Cộng | 13.626.728.607 | 811.200.000 |
Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.
Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để bổ sung vốn lưu động với lãi suất 6%/năm, thời hạn vay 05 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; quyền sử dụng đất tại các thừa đất số 1118, 1119, 1120, 1121, từ bản đồ số 1, BDC Phường Thành Mỹ Lợi, Quận 2 (nay là TP. Thủ Đức), TP. Hồ Chí Minh. (xem thuyết minh số V.9 và V.11).
Khoản vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Sài Gòn để bỏ sung vốn lưu động với lãi suất 7,38%/năm, thời hạn vay 06 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp quyền sử dụng đất tại thừa đất số 335, từ bản đồ số 107; các thừa đất số 147, 1313, 1011 từ bản đồ số DC10.7 và quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 1314 từ bản đồ số DC10.7 địa chỉ Phương Bình Hòa, Thị xã Thuận An (nay là TP. Thuận An) tình Bình Dương (xem thuyết minh số V.9 và V.11).
Chỉ tiết phát sinh của khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:
| Số đều năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn | |||||
| ngân hàng | - | 43.657.004.666 | - | (35.413.052.015) | 8.243.952.651 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 811.200.000 | - | 3.411.216.000 | (811.200.000) | 3.411.216.000 |
| Nợ thuê tài chính | |||||
| đến hạn trả | - | - | 1.971.559.956 | - | 1.971.559.956 |
| Cộng | 811.200.000 | 43.657.004.666 | 5.382.775.956 | (36.224.252.015) | 13.626.728.607 |
18b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (i) | 13.067.701.134 | 4.528.923.134 |
| Nợ thuê tài chính Công ty TNHH Cho thuê tài chính | ||
| Quốc tế Việt Nam để mua phương tiện vận tải, truyền đản | 3.943.119.884 | - |
| Cộng | 17.010.821.018 | 4.528.923.134 |
(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín theo các hợp đồng tín dụng với lãi suất từ 10%/năm đến 10,5%/năm, mục đích vay để mua phương tiện vận tải, xây dựng nhà kho lưu giữ và trung chuyển hàng hóa, thời hạn vay từ 05 năm đến 06 năm kẻ từ ngày giải ngân đầu tiên. Số tiền vay được hoàn trả hàng tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp Quyền sử dụng đất và tải sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của Công ty (xem thuyết minh số V.9 và V.11).
Kỳ han thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Tổng nợ | Tổ 01 nam trở xuống | Tren 01 nam đến 05 năm | Trên 05 năm | |
| Số cuối năm | ||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 16.478.917.134 | 3.411.216.000 | 12.594.778.000 | 472.923.134 |
| Nợ thuê tài chính | 5.914.679.840 | 1.971.559.956 | 3.943.119.884 | - |
| Cộng | 22.393.596.974 | 5.382.775.956 | 16.537.897.884 | 472.923.134 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay dài hạn ngân hàng | 5.340.123.134 | 811.200.000 | 3.244.800.000 | 1.284.123.134 |
| Nợ thuê tài chính | - | - | - | - |
| Cộng | 5.340.123.134 | 811.200.000 | 3.244.800.000 | 1.284.123.134 |
| Số cuối năm | Tư 01 năm trở xuống | Tren 01 năm đến 05 năm | Trên 05 năm | Cộng |
| Tiền gốc phải trả | 1.971.559.956 | 3.943.119.884 | - | 5.914.679.840 |
| Lãi thuê phải trả | 345.075.239 | 282.798.062 | - | 627.873.301 |
| Nợ thuê tài chính phải trả | 2.316.635.195 | 4.225.917.946 | - | 6.542.553.141 |
| Số đầu năm | - | - | - | - |
| Tiền gốc phải trả | - | - | - | - |
| Lãi thuê phải trả | - | - | - | - |
| Nợ thuê tài chính phải trả | - | - | - | - |
Chỉ tiết phát sinh của khoản vay ngân hàng và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn | Số cuối năm | |
| Vay dài hạn | |||||
| ngân hàng | 4.528.923.134 | 13.000.000.000 | (1.050.006.000) | (3.411.216.000) | 13.067.701.134 |
| Nợ thuê tài chính | - | 6.226.885.840 | (312.206.000) | (1.971.559.956) | 3.943.119.884 |
| Cộng | 4.528.923.134 | 19.226.885.840 | (1.362.212.000) | (5.382.775.956) | 17.010.821.018 |
19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng khác | Chỉ quỷ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | - | - | - | - |
| Quỹ phúc lợi | 744.905.335 | 1.300.000 | (588.965.000) | 157.240.335 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | 2.151.792.844 | - | - | 2.151.792.844 |
| Cộng | 2.896.698.179 | 1.300.000 | (588.965.000) | 2.309.033.179 |
18c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán
Công ty không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.
20. Vốn chủ sở hữu
20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 45.484.130.000 | (121.000.000) | 13.786.296.158 | 153.836.005.152 | 212.985.431.310 |
| Tăng vốn từ lợi nhuận | 9.072.070.000 | - | - | (9.072.070.000) | |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | - | 27.711.764.992 | 27.711.764.992 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (6.804.469.500) | (6.804.469.500) |
| Số dư cuối năm trước | 54.556.200.000 | (121.000.000) | 13.786.296.158 | 165.671.230.644 | 233.892.726.802 |
| Số dư đầu năm nay | 54.556.200.000 | (121.000.000) | 13.786.296.158 | 165.671.230.644 | 233.892.726.802 |
| Tăng vốn từ lợi nhuận | 10.886.480.000 | - | - | (10.886.480.000) | |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | - | 35.782.017.282 | 35.782.017.282 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (5.443.520.000) | (5.443.520.000) |
| Số dư cuối năm nay | 65.442.680.000 | (121.000.000) | 13.786.296.158 | 185.123.247.926 | 264.231.224.084 |
| b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | |||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư | 10.550.370.000 | 8.791.980.000 | |||
| Giao thông Vận tải | 13.110.210.000 | 10.925.180.000 | |||
| Ông Nguyễn Văn Quý | 11.088.460.000 | 9.240.390.000 | |||
| Ông Trần Việt Huy | 11.088.180.000 | 9.240.150.000 | |||
| Ông Đỗ Văn Mười | 19.484.460.000 | 16.237.500.000 | |||
| Các cổ đông khác | 65.321.680.000 | 54.435.200.000 | |||
| Cộng | |||||
Trong năm Công ty đã phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho các cổ động hiện hữu theo tỷ lệ 10:2 (cổ động hiện hữu sở hữu 100 cổ phần được nhận 20 cổ phiếu phát hành thêm) theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 ngày 31 tháng 5 năm 2024. Trên cơ sở đó Công ty đã ghi nhận tăng vốn góp của chủ sở hữu và giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10.886.480.000 VND. Ngày 17 tháng 10 năm 2024 Công ty đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần thứ 28 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp về việc tăng vốn điều lệ lên 65.442.680.000 VND.
20 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 6.544.268 | 5.455.620 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 6.544.268 | 5.455.620 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 6.544.268 | 5.455.620 |
| - Cổ phiếu uu dāi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 12.100 | 12.100 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.100 | 12.100 |
| - Cổ phiếu uu dāi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 6.544.268 | 5.443.520 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 6.544.268 | 5.443.520 |
| - Cổ phiếu uu dāi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
20d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã chia cổ tức theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm năm 2024 ngày 31 tháng 5 năm 2024 như sau:
| VND | ||
| • Chia cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu | : | 10.886.480.000 |
| • Chia cổ tức cho các cổ đông bằng tiền | : | 5.443.520.000 |
21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp
| 21a. Tài sản thuê ngoàiổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê iư sau: | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 01 năm trở xuống | 223.200.000 | 720.000.000 |
| Trên 01 năm đến 05 năm | 607.545.225 | 900.000.000 |
| Cộng | 830.745.225 | 1.620.000.000 |
| 21b. Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dollar Mỹ (USD) | 67.369,99 | 118.810,31 |
| Euro (EUR) | 0,55 | 0,55 |
| 21c. Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Công nghệ Thông tin GOL | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Công ty TNHH Công nghệ Thông tin VNU | 9.112.500 | 9.112.500 |
| Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu An Nhật | 5.210.000 | 5.210.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Thành | 44.980.000 | 44.980.000 |
| Công ty Tabitha Việt Nam | 85.669.819 | 85.669.819 |
| Công ty TNHH Atlantic Shipping Line | 57.000.000 | 57.000.000 |
| Các khách hàng khác | 46.401.922 | 46.401.922 |
| Cộng | 258.374.241 | 258.374.241 |
Các khoản nợ khó đòi đã xóa sở do không có khả năng thu hồi trong tương lai.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÔNG HỢP
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1a. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 851.696.846.045 | 783.044.790.716 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 229.245.155.745 | 236.289.791.766 |
| Cộng | 1.080.942.001.790 | 1.019.334.582.482 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thuảm giá hàng bán. | |
| 3. | Giá vốn hàng bán | Năm nayăm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 808.035.116.994750.779.106.209 | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp Cộng | 123.809.722.154128.395.893.403 | |
| 931.844.839.148879.174.999.612 | ||
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nayăm trước |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 60.418.666116.261.008 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh Cộng | 3.888.439.6893.466.326.109 | |
| 3.948.858.3553.582.587.117 | ||
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm nayăm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 1.831.671.9591.929.353.331 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Cộng | 5.407.875.2064.682.649.070 | |
| - 432.466.278 | ||
| 7.239.547.1657.044.468.679 | ||
| 6. | Chỉ phí bán hàng | Năm nayăm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định Chỉ phí thuê địa điểm kinh doanh Chỉ phí thuê lao động bên ngoài Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng | 16.491.495.31914.149.906.4305.791.892.6797.738.973.5352.467.812.2693.167.896.2304.316.826.8894.583.349.183 | |
| 72.600.000295.698.57739.177.150.18442.216.657.215 | ||
| 7. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nayăm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên Chỉ phí đồ dùng văn phòng Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định Dự phòng phải thu khó đòi Chỉ phí dịch vụ mua ngoài Các chị phí khác Cộng | 45.495.129.65539.340.830.1051.772.379.4814.076.189.76224.420.88912.850.707.7111.026.439.18959.090.967.137 |
8. Thu nhập khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhác khoản thuế được hoàn | 6.796.837.372 | 16.000.000 |
| Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với Golden ABC | 172.716.268 | - |
| Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với Starbuck | - | 5.505.057.859 |
| Thu nhập từ xác nhận công nợ phải trả với nhà cung cấp khác | - | 1.306.126.698 |
| Thu nhập từ hàng kiểm kê thừa | 217.717.815 | - |
| Thu nhập khác | 1.456.343.513 | - |
| Cộng | 25.586.122 | 3.282.059 |
| 8.669.201.090 | 6.830.466.616 | |
| 9. Chi phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Phạt do vi phạm hành chính | 173.926.824 | - |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 8.591.811 | 697.425 |
| Chi phí bởi thường | 164.204.860 | 427.510.609 |
| Chi phí khác | 50.085.832 | 2.756.250 |
| Cộng | 396.809.327 | 430.964.284 |
| 10. Lãi trên cổ phiếu | ||
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 35.782.017.282 | 27.711.764.992 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 35.782.017.282 | 27.711.764.992 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 6.544.268 | 6.544.268 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 5.468 | 4.235 |
10 b. Thông tin khác
Trong năm Công ty đã tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước đã được điều chỉnh lại do ảnh hưởng của sự kiện này. Việc điều chỉnh này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 5.091 VND xuống còn 4.235 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính tổng hợp này.
11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 18.337.301.508 | 17.272.775.270 |
| Chỉ phí nhân công | 62.260.103.018 | 53.540.736.535 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 12.925.789.898 | 11.728.198.957 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 133.947.773.615 | 149.289.127.658 |
| Chỉ phí khác | 2.059.544.591 | 4.531.390.835 |
| Cộng | 229.530.512.630 | 236.362.229.255 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỐ TÔNG HỢP
1. Các giao dịch không bằng tiền
| Năm nay | Năm trước | |
| Mua tài sản thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính | 5.778.689.857 | - |
| Thuế VAT phát sinh thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính | 448.195.983 | - |
Các công nợ liên quan mua sắm tài sản cổ định
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có khoản ứng trước tiền mua tài sản có định là 6.723.750.637 VND.
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
Nợ tiêm tàng
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, Tòa án Nhân dân Tình Long An đã tuyên Bản án sơ thẩm số 11/2020/KDTM-ST về việc tranh chấp hợp đồng thuế kho, bởi thường thiệt hại giữa Công ty và Thuốc là Thanh Hóa. Theo đó, Tòa án đã tuyên xử Công ty phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Thuốc là Thanh Hóa với số tiền là 22.969.974.659 VND và buộc Công ty Cổ phần Anpha – AG phải bồi thường thiệt hại cho Công ty số tiền 22.969.974.659 VND.
Ngày 10 tháng 5 năm 2021, Tòa án Nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh đã quyết định hủy toàn bộ bản án sơ thẩm số 11/2020/KDTM-ST ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Tòa án Nhân dân Tình Long An và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án Nhân dân Tình Long An giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Theo Quyết định số 02/2021/QĐST-KDTM ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Tòa án Nhân dân Tình Long An, tạm đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2021/TLST-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng thuê kho, bởi thường thiệt hại”.
2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành, quản lý (Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Giám đốc nghiệp vụ và Giám đốc tài chính). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quàn lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quân lý chủ chốt
Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Họ và tên | Năm nay | Năm trước |
| Ông Đỗ Văn Mười | 2,796.500.000 | 2,127.847.826 |
| Ông Nguyễn Văn Quý | 3,296.500.000 | 2,517.847.826 |
| Ông Trần Việt Huy | 2,624.500.000 | 2,065.847.826 |
| Ông Lê Quý Nghĩa | 180.000.000 | 110.217.391 |
| Ông Nguyễn Thành Đồng | 180.000.000 | 110.217.391 |
| Ông Bùi Khắc Chung | - | 380.130.435 |
| Ông Phạm Ngọc Khuê | - | 254.904.348 |
| Ông Hồ Trọng Bình | - | 1,748.304.348 |
| Ông Phạm Xuân Khỏa | 383.100.000 | 369.217.391 |
| Bà Trần Thị Tuyết Linh | 479.300.000 | 466.743.478 |
| Bà Nguyễn Thị Việt Kiều | 301.971.936 | 279.669.130 |
| Cộng | 10,241.871.936 | 10,430.947.390 |
Thông tin về bộ phận
Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau.
3 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Thương mại;
• Dịch vụ.
Chỉ tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài như sau:
| Doanh thu thuần | Giá vốn | Lãi gộp | |
| Năm nay | |||
| Thương mại | 848.165.375.694 | 808.035.116.994 | 40.130.258.700 |
| Dịch vụ | 229.245.155.745 | 123.809.722.154 | 105.435.433.591 |
| Cộng | 1.077.410.531.439 | 931.844.839.148 | 145.565.692.291 |
| Năm trước | |||
| Thương mại | 776.023.915.117 | 750.779.106.209 | 25.244.808.908 |
| Dịch vụ | 236.268.535.388 | 128.395.893.403 | 107.872.641.985 |
| Cộng | 1.012.292.450.505 | 879.174.999.612 | 133.117.450.893 |
Công ty không thực hiện theo dõi các thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
3 b. Thông tin về khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Công ty chi diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
- Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trong yêu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cần phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính tổng hợp.
Đào Ngọc Trang
Kế toán trưởng/Người lập
Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Văn Quý Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
Địa chỉ: 34 Nguyễn Thị Nghĩa, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (028) 3925 0222
Website: www.trasas.com.vn