Báo cáo thường niên 2024/TTA
ticker: TTA document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/ No.: 107.../2025/TTA/TB
Yên Bái, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Yen Bai, April 18th, 2025
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh To: Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành/ Trương Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company
- Mã chứng khoán/Mã thành viên/ Stock code/ Broker code: TTA.
Địa chỉ/Address: thôn Nậm Cưỡm, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái/ Nam Cuom village, Nam Bung ward, Van Chan dist., Yen Bai province.
- Điện thoại liên hệ/ Tel.: 02163.897359/02462.691699
Fax: 02163.897.359
- E-mail: ir@truongthanhgroup.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn http://www.truongthanhgroup.com.vn /This information was published on the company's website on 18/04/2025, as in the link http://www.truongthanhgroup.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người UQ CBTT
Person authorized to disclose information
(Ky, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position, and seal)
HÀN Nguyên Duy Hưng
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ XẤY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THÀNH TRƯỜNG THANH DEVELOPMENT AND CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: 106./2025/BC-TTA
No: 10.G./2025/BC-TTA
Yên Bái, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Yen Bai, April 18th 2025
BÁO CÁO/ANNUAL REPORT Thường niên năm 2024/2024
Kinh gửi:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh.
To:
- The State Securities Commission;
- The Ho Chi Minh city Stock Exchange.
I. Thông tin chung/General information
- Thông tin khái quát/General information
- Tên giao dịch/Trading name: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển Trường Thành/Trương Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.: 0102899812 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Yên Bái cấp thay đổi lần thứ 15 ngày 20/07/2024/issued for the 15th change by Department of Planning and Investment of Yen Bai in 20/07/2024
Vốn điều lệ/ Charter capital: 1.700.575.930.000 đồng/ VND 1.700.575.930.000
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Owner's capital: 1.700.575.930.000 đồng/ VND 1.700.575.930.000
Địa chỉ/ Address: thôn Nậm Cưỡm, xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn, tinh Yên Bái/Nam Cuom village, Nam Bung wards, Van Chan district, Yen Bai province
Số điện thoại/ Telephone: (84-2163) 897359/ (84-24) 62691699
Số fax/ Fax: (84-2163) 897359
Website: www.truongthanhgroup.com.vn/
- Mã cổ phiếu (nếu có)/ Securities code (if any): TTA
- Quá trình hình thành và phát triển/ Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/ Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).
| Thời gian | Những cột mốc phát triển quan trọng |
| 2008 | Thành lập CTCP Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành; Establishment Year of Trương Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company; Nhận chuyển nhượng dự án Nhà máy Thủy điện Ngòi Hút 2. Accepted transfer of Ngoi Hut 2 Hydropower Plant project. |
| 2010 | Quý IV năm 2010: Khởi công đầu tư xây dựng Nhà máy Thủy điện Ngòi Hút 2, công suất 48 MWp. Started construction of Ngoi Hut 2 Hydropower Plant, 48 MWp of capacity, in 4^th quarter of 2010. |
| 2015 | Quý I năm 2015: Nhà máy Thủy điện Ngòi Hút 2, chính thức vận hành. Officially operating Ngoi Hut 2 Hydropower Plant, in 1^st quarter of 2015. |
| 2016 | Quý IV năm 2016: Nhà máy Thủy điện Ngòi Hút 2A, công suất 8,4 MWp, chính thức vận hành. Officially operating Ngoi Hut 2A Hydropower Plant, 8.4 MWp of capacity, in 4^th quarter of 2016. |
| 2019 | - Quý IV/2019: Chính thức vận hành Nhà máy Điện mặt trời Hồ Bầu Ngữ, công suất 61,776 MWp; - Officially operating of Ho Bau Ngu Solar Power Plant, 61,776 MWp of capacity, in 4^th quarter of 2019; - Vốn điều lệ tăng lên 1.350 tỷ đồng. - Charter capital increased to 1,350 billion VND. |
| 2020 | - Ngày 07/07/2020: Được UACKNN chấp thuận trở thành Công ty đại chúng; - Approved by the State Securities Commission to become a public company in 07/07/2020; - Ngày 18/08/2020: Được Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh chấp thuận niêm yết cổ phiếu của Công ty trên sản HSX, với mã là TTA; - Approved by Ho Chi Minh City Stock Exchange to list the Company's shares on |
| HSX, with securities symble: TTA, in 18/08/2020;- 04/10/2020: Nhà máy thủy điện Pá Hu chính thức đóng điện và vận hành khai thác tháng đầu tiên;- Pa Hu Hydropower Plant officially energized and operated for the first month, in 04/10/2020;- Ngày 15/12/2020: Trang trại điện năng lượng mặt trời Hồ Núi Một 1, công suất 50 MWp, chính thức vận hành thương mại.- Ho Nui Mot 1 solar power plant, 50 MWp of capacity, officially put into commercial operation in 15/12/2020. | |
| 2021 | - Ngày 06/08/2021: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để trả cổ tức năm 2020, tăng vốn điều lệ lên 1.457.999.040.000 đồng;- Issued shares to existing shareholders to pay dividends in 2020, increasing charter capital to VND 1,457,999,040,000 in 06/08/2021;- 23/09/2021: niêm yết bổ sung 10.799.904 cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành lên 145.799.904 cổ phiếu.- Additionally listed 10,799,904 shares on Ho Chí Minh City Stock Exchange, increasing the total number of outstanding shares to 145,799,904 shares in 23/09/2021. |
| 2023 | - Ngày 28/07/2023: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để trả cổ tức năm 2021, tăng vốn điều lệ lên 1.574.629.370.000 đồng;- Issued shares to existing shareholders to pay dividends in 2021, increasing charter capital to VND 1,574,629,370,000 in 28/07/2023;- 07/09/2023: niêm yết bổ sung 11.663.033 cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành lên 157.462.937 cổ phiếu.- Additionally listed 11,663,033 shares on Ho Chí Minh City Stock Exchange, increasing the total number of outstanding shares to 157,462,937 shares in 07/09/2023. |
| 2023 | - Ngày 13/07/2023: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để trả cổ tức năm 2023, tăng vốn điều lệ lên 1.700.575.930.000 đồng;- Issued shares to existing shareholders to pay dividends in 2023, increasing charter capital to VND 1,700,575,930,000 in 13/07/2023;- 08/08/2023: niêm yết bổ sung 12.594.656 cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành lên 170.057.593 cổ phiếu. |
| - Additionally listed 12,594,656 shares on Ho Chi Minh City Stock Exchange, increasing the total number of outstanding shares to 170,057,593 shares in 08/08/2023. |
- Các sự kiện khác/Other events: không có/ nil.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/ Business lines: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major lines of business or products and services which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years).
| STT | Tên Ngành | Mã ngành |
| 1 | Lắp đặt hệ thống điện tiết: Xây dựng, lắp đặt các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110 KV, trạm biến áp 35 KV system installation: Construction and installation of power lines and transformer stations up to 110 KV, 35 KV transformer stations | 4321 |
| 2 | Sản xuất điện tiết: Sản xuất, vận hành công trình điện năng Production: Production and operation of power projects | 3511 (Chính) |
| 3 | Truyền tải và phân phối điện tiết: Kinh doanh điện năng Transmission and Distribution: Electricity Business | 3512 |
- Địa bàn kinh doanh/ Location of business: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất/ Specify major locations of business which account for more than 10% of the total revenue in the last 02 years): tinh Yên Bái và tinh Ninh Thuận/ Yen Bai province and Ninh Thuan province
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus
- Mô hình quản trị (nếu rõ mở hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)/Governance model (as stipulated in Article 137 of the Law on Entrprises): Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Ban Tổng giám đốc, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp/ General Council of Shareholders, Board of Directors, Board of Supervisors, and Board of Managers, as prescribed in Point a, Clause 1, Article 137 of the Law on Enterprises.
- Co cấu bộ máy quản lý/ Management structure. (trang sau/ next page)
- Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công
ty con, công ty liên kết)/ (Specify the names, addresses, major fields of production and business, paid-in charter capital, ownership percentages of the Company in such subsidiaries, associated companies):
Công ty con: không có/ nil.
Công ty liên kết: CTCP phong điện Phương Mai
Associated company: Phuong Mai Wind Power JSC
Dự án liên kết: Dự án Nhà máy phong điện Phương Mai 1
Associated project: Phuong Mai 1 Wind Power Plant Project
Địa chỉ: Khu kinh tế Nhơn Hội, tinh Bình Định
Address: Nhon Hoi Economic Zone, Binh Dinh Province
Diện tích: 141.9 ha
Area: 141.9 ha
Công suất: 26.4 MWp
Capacity: 26.4 MWp
Tổng mức đầu tư: 1.038 tỷ đồng
Total investment: 1,038 billion VND
Sản lượng điện: 72 triệu KWh/năm
Electricity output: 72 million KWh per year
Thời gian bắt đầu vận hành thương mại: tháng 10/2021
Commercial Operation Start Time: October of 2021
4. Định hướng phát triển/ Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/ Main objectives of the Company: trở thành một công ty chuyên nghiệp về năng lượng tái tạo tại Việt Nam, quan tâm định hướng đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động nhưng vẫn lấy hoạt động năng lượng làm cốt lõi, đóng góp đáng kể vào sự phát triển của đất nước./ We are going to become a professional company in renewable energy in Vietnam, interested in diversifying its fields of operation but still taking energy activities as the core, contributing significantly to the development of the country.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn/ Development strategies in medium and long term: tập trung vào việc phát triển năng lượng tái tạo, và năng lượng tích năng, đồng thời, tìm kiếm cơ hội và mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác, trong đó, ưu tiên bất động sản và các ngành phụ trợ phục vụ cho ngành năng lượng tái tạo./ We are focusing on developing renewable energy and pumped energy, while seeking opportunities and expanding operations into other areas, prioritizing real estate and supporting industries serving the renewable energy industry.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty/ Corporate objectives with regard to
Corporate environment, society and community Sustainability: kế hoạch phát triển kinh tế, cần đi song song với việc phát triển con người, phát triển cộng động, và có trách nhiệm hơn với xã hội và môi trường. Chương trình trong ngắn hạn là xây dựng được một hệ thống an sinh xã hội tốt hơn, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc và cuộc sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty; xây dựng các kế hoạch bảo vệ môi trường, cải tạo rừng và hệ sinh thái xung quanh các nhà máy điện, tiết kiệm và tận dụng các nguồn tài nguyên trong hoạt động sản xuất. Economic development plans need to go hand in hand with human development, community development, and greater responsibility to society and the environment. The short-term program is to build a better social security system, improve the environment, working conditions and living conditions for the Company's employees; develop environmental protection plans, improve forests and ecosystems around power plants, save and utilize resources in production activities.
- Các rủi ro/ Risks: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...) / Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks).
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà máy năng lượng, sản xuất và kinh doanh năng lượng, tập trung vào các nguồn năng lượng tái tạo, do đó, các rủi ro chính ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có thể kế đến: các rủi ro về thời tiết, thủy văn; và rủi ro về gián đoạn vận hành và an toàn lao động.
Truong Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company operates mainly in the field of investment in the construction of energy plants, energy production and trading, focusing on renewable energy sources. Therefore, the main risks affecting the Company's production and business activities are able to name like: risks related to weather and hydrology; risks related to electricity price policies and electricity industry development; and risks related to operational interruption and labor safety.
a) Rúi ro về thời tiết/ Risks related to weather
Thời tiết tác động rất lớn đến hoạt động của các nhà máy sản xuất và hoạt động kinh doanh điện nói chung, đặc biệt với các nguồn năng lượng mà Công ty đang khai thác, bao gồm: thủy điện, điện mặt trời và điện gió.
Weather has a great impact on the operations of power plants and electricity business in general, especially on the energy sources that the Company is exploiting, including: hydropower, solar power and wind power.
- Tình hình mưa - khô hạn, quyết định lượng nước dự trữ tại các hồ, sẽ ảnh hưởng đến sản lượng điện của các nhà máy thủy điện: Hoạt động sản xuất điện tại các nhà máy thủy điện dựa
vào sức nước làm quay các tuabin, từ đó sinh ra điện năng, do đó, sản lượng điện của các nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn năng lượng nước cung cấp. Khi hạn hán xảy ra, lượng nước tích trữ trong hồ giảm sút, không đủ để sản xuất điện theo công suất thiết kế, và đẫn đến giảm sút kết quả kinh doanh, nhưng người lại, nếu tần suất mưa lớn kéo dài gây nguy cơ tràn bờ, lũ lụt, cũng có thể gây ra hư hại cho các công trình để đập của nhà máy, rủi ro gặp sự cố trong quá trình phát điện và làm tăng chi phí sửa chữa, bảo trì. Ngoài ra, đối với nhà máy thủy điện có dung tích hồ chứa lớn, nếu quá trình thiết kế, xây dựng không đảm bảo hoặc công tác an toàn hồ, đập, phòng chống thiên tại không đảm bảo thì nguy cơ mất an toàn hạ du là rất lớn, có thể ra các hiện tượng lũ quét, xói mòn tự nhiên hoặc động đất, mức độ thiệt hại thường rất lớn và khó có thể khác phục hoàn toàn. Đây chính là những yếu tố rủi ro lớn chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy thủy điện của Công ty.
The situation of rain and drought, which determines the amount of water stored in the lakes, will affect the electricity output of hydroelectric plants: Electricity production at hydroelectric plants relies on the power of water to rotate turbines, thereby generating electricity, therefore, the electricity output of hydroelectric plants depends mainly on the water energy source provided. When drought occurs, the amount of water stored in the lake decreases, not enough to produce electricity according to the designed capacity, and leads to a decrease in business results, but on the contrary, if the frequency of heavy rain lasts for a long time, it will cause the risk of overflowing the banks and flooding, which can also cause damage to the dam works of the plant, the risk of incidents during power generation and increase repair and maintenance costs. In addition, for hydropower plants with large reservoir capacity, if the design and construction process is not ensured or the safety of the reservoir, dam, and natural disaster prevention is not ensured, the risk of downstream insecurity is very high, which can cause flash floods, natural erosion, or earthquakes, the level of damage is often very large and difficult to completely overcome. These are major risk factors that influence the production and business activities of the Company's hydropower plants.
- Mức độ bức xạ nhiệt và khoảng thời gian mặt trời chiếu sáng trong ngày ánh hướng đến sân lượng điện của các nhà máy điện mặt trời: Hoạt động sản xuất điện tại các nhà máy điện mặt trời là sử dụng bức xạ nhiệt từ ánh sáng mặt trời, thông qua các tấm pin năng lượng mặt trời để chuyển đổi thành diện năng, do đó, bức xạ mặt trời và thời gian chiếu sáng động vai trò then chốt trong việc sản xuất điện tại các nhà máy năng lượng mặt trời. Lượng bức xạ mặt trời chiếu trên bề mặt trái đất, chủ yếu, phụ thuộc vào 2 yếu tố: 1 là góc nghiêng của các tia sáng đối với mặt phẳng bề mặt và 2 là độ dài đường đi của các tia sáng trong khí quyền hay nói chung là phụ thuộc vào độ cao của mặt trời. Sự mất mát năng lượng trên quãng đường đi của tia sáng gắn liền với sự tán xạ, hấp thụ bức xạ và phụ thuộc vào thời gian trong ngày, mùa, vị trí địa lý. Như vậy, lượng bức xạ mặt trời phụ thuộc vào từng địa điểm trên mặt đất, và các điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu của địa điểm đó. Các thông số này biến đổi rất phức tạp.
Nói đơn giản hơn, khi trời không có nắng hoặc có nắng với bức xạ không đủ mạnh thì tấm pin nắng lượng mặt trời sẽ không thể sàn sinh ra điện và gây ngừng hoạt động phát điện của nhà máy điện mặt trời.
The level of thermal radiation and the duration of sunlight during the day affect the electricity output of solar power plants: Electricity production at solar power plants is to use thermal radiation from sunlight, through solar panels to convert into electricity, therefore, solar radiation and lighting time play a key role in electricity production at solar power plants. The amount of solar radiation on the earth's surface depends mainly on two factors: 1 is the angle of inclination of the light rays to the surface plane and 2 is the path length of the light rays in the atmosphere or in general depends on the altitude of the sun. The loss of energy along the path of the light rays is associated with the scattering and absorption of radiation and depends on the time of day, season, and geographical location. Thus, the amount of solar radiation depends on each location on the ground, and the natural conditions, weather, and climate of that location. These parameters change very complexly. Simply put, when there is no sun or the sun is not strong enough, the solar panels will not be able to produce electricity and cause the power generation of the solar power plant to stop.
- Sức gió ảnh hưởng đến sản lượng điện của các nhà máy phong điện: Tương tự như thủy điện, nhà máy điện gió sử dụng sức gió để đầy cánh quạt, làm quay tuabin bên trong, tạo ra năng lượng chuyển hóa thành động điện, cho nên, sản lượng điện phát ra từ các tuabin điện gió phụ thuộc hoàn toàn vào sức gió. Khác so với nước có thể dự trữ được, gió là một yếu tố thiên nhiên không có khả năng dự trữ, có tính bất ổn, và chỉ có thể dự báo để giảm thiểu rũi ro.
- Wind power affects the power output of wind power plants: Similar to hydropower, wind power plants use wind power to push the blades, rotating the turbine inside, creating energy that is converted into electricity, so the power output from wind power turbines depends entirely on wind power. Unlike water that can be stored, wind is a natural element that cannot be stored, is unstable, and can only be forecasted to minimize risks.
b) Rúi ro về gián đoạn vận hành và an toàn lao động/ Risks of operational disruption and occupational safety
Những rủi ro như đã đề cập ở trên có liên quan đến gián đoạn vận hành và an toàn lao động là không thể tránh khỏi. Bên cạnh đó, các nhà máy điện, hoạt động lâu năm, thường sẽ có rủi ro về gián đoạn vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng cao hơn, đặc biệt là đối với các nhà máy thủy điện. Tuy nhiên, các nhà máy điện của Công ty đều là những nhà máy mới đầu tư, việc thi công xây dựng được kiểm soát kỹ lưỡng, cùng với những nhà thầu uy tín thực hiện, đảm bảo độ an toàn cao khi vận hành. Hơn thế nữa, Công ty đều khảo sát kỹ lưỡng, quản lý chặt chẽ các khâu trong quá trình đầu tư, và thi công xây dựng, đảm bảo tuần thù theo đúng các quy định của pháp luật, và quy trình của ngành. Các nhà máy thủy điện đều phải
tuân thủ theo quy trình vận hành hỗ chứa do Bộ Công Thương ban hành cho từng nhà máy. Những quy trình này được ban hành trên cơ sở đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện, chủ động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm và giới hạn mực nước hồ chứa ở mức an toàn tùy thuộc vào thiết kế công trình thủy điện cũng như địa lý của từng khu vực. Nhờ vậy Công ty hạn chế tối đa được rủi ro xả lũ làm ảnh hưởng đến người dân. Ngoài ra, Công ty cũng đầu tư đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn lao động, tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cũng như các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm việc, thực hiện đầy đủ các phương án, biện pháp, kỹ thuật an toàn trước và trong khi sản xuất, đồng thời, tổ chức cán bộ giám sát kỹ thuật an toàn đầy đủ, đảm bảo hạn chế đến mức tối thiểu sự cố hoặc tại nạn lao động xảy ra.
The scale and time of investment and construction for a power plant are often very large, so risks related to operational interruption and labor safety are inevitable. In addition, power plants that have been operating for many years will often have a higher risk of operational interruption of machinery and equipment during the electricity production and business process, especially for hydroelectric plants. However, the Company's power plants are all newly invested plants, the construction is carefully controlled, and implemented by reputable contractors, ensuring high safety during operation. Moreover, the Company carefully surveys and strictly manages all stages of the investment and construction process, ensuring compliance with legal regulations and industry procedures. Hydroelectric plants must comply with the reservoir operation procedures issued by the Ministry of Industry and Trade for each plant. These procedures are issued on the basis of ensuring absolute safety for hydropower projects, proactively preventing all contingencies with any flood with a recurrence period of less than or equal to 200 years and limiting the reservoir water level to a safe level depending on the design of the hydropower project as well as the geography of each area. Thanks to that, the Company minimizes the risk of flood discharge affecting people. In addition, the Company also invests in promoting labor safety inspection and supervision activities, fully participating in social insurance, health insurance, personal insurance as well as personal protective equipment for employees while working, fully implementing plans, measures, and safety techniques before and during production, at the same time, organizing full technical safety supervision staff, ensuring to minimize incidents or labor accidents.
II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Situation of production and business operations
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/ Results of business operations in the year: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp, .../ Specify the
results achieved for the year. Specify major changes and movements in business strategy, revenue, profits, costs, markets, products, supplies, etc:
Don vị tính giá trị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/ Giảm |
| 1 | Doanh thu thuần Revenue | 734,11 | 655,47 | 12,00% |
| 2 | Lợi nhuận gộp Profit | 423,51 | 367,83 | 15,14% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Operating Profit | 255,11 | 124,89 | 104,27% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế before Tax | 248,85 | 113,11 | 120,01% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế after Tax | 231,55 | 101,46 | 128,22% |
| 7 | Cổ tức đã trả | - | 8% | - |
(Nguồn: BCTC tổng hợp kiểm toán năm 2024 của CTCP Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành/ Source: 2024 Audited Consolidated Financial Statements of Trương Thanh Development and Construction Investment JSC)
Hiện tượng El Niño hoành hành trong năm 2023 khiến cho nhiều hồ thùy điện thiếu nước, khô cần đến tro đáy, trái ngược lại, nhờ có tác động của La Nina trong năm 2024, lượng mưa tăng lên tại miền Bắc giúp cho lưu lượng nước về các hồ chứa thùy văn đổi đào hơn, đặc biệt là từ tháng 6 tới tháng 8, sản lượng các nhà máy thùy điện cũng tăng lên đáng kể, góp phần lớn vào mức độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
The El Niño phenomenon in 2023 caused many hydroelectric reservoirs to lack water and dry up to the bottom. On the contrary, thanks to the impact of La Nina in 2024, increased rainfall in the North helped increase water flow to hydrological reservoirs, especially from June to August. The output of hydroelectric plants also increased significantly, contributing greatly to the growth in revenue and profit in the Company's production and business activities.
Tinh hình thực hiện so với kế hoạch/ Implementation situation/actual progress against the plan: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề/ Comparing the actual progress with the targets and the results of the preceding years. Analyzing specific reasons of the unachievement/achievement/excess of the targets and against the preceding years:
Đơn vị tính giá trị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | % Tăng/ Giảm |
| 1 | Vốn điều lệ | 1.700,57 | 1.700,57 | 0% |
| 2 | Doanh thu thuần Net Revenue | 734,11 | 660,0 | 11,23% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế Profit after Tax | 231,55 | 160 | 44,72% |
| 4 | Cổ tức | - | - | - |
(Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024 của
CTCP Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành/ Pursuant to the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and 2024 Audited Consolidated Financial Statements of Trương Thanh Development and Construction Investment JSC)
Năm 2024 là một năm thuận lợi cho hoạt động thủy điện của Công ty, trong khi đó hoạt động điện mặt trời và điện gió được duy trì ổn định, giúp cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm đạt và vượt kế hoạch đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 đặt ra.
2024 is a favorable year for the Company's hydropower operations, while solar and wind power operations are maintained stably, helping the production and business results in the year to reach and exceed the plan set by the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
Danh sách Ban điều hành/ List of the Board of Management: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trường và các cán bộ quản lý khác/ List, curriculum vitae and ownership percentage of the Company's voting shares and other securities by the Company's General Director, Deputy General Directors, Chief Accountant and other managers).
| STT No. | Tên thành viên ban điều hành of member of BoM | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Duy Hưng. Nguyễn Duy Hưng | Tổng giám đốc Director |
| - Giới tính/Gender: Nam/ Male- Ngày sinh/ Date of Birth: 12/01/1974- Nơi sinh/ Place of Birth: Xã Xuân Hòa, huyện Xuân Trường, tinh Nam Định/ Hoa ward, Xuan Trương dist., Nam Đinh province- Số CCCD/Hộ chiếu/ ID/Passport No.: 036074022121 | ||
| Ngày cấp/ Date of issue: 29/07/2023Nơi cấp/ Place of issue: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội/ Department of Administrative Police for Social Order- Quốc tịch/ Nationality: Việt Nam/ Vietnam- Địa chỉ thường trú/ Permanent address: Xã Xuân Hòa, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định/ Xuan Hoa ward, Xuan Trương dist., Nam Dinh province- Trình độ chuyên môn/ Qualifications: Cử nhân ngoại ngữ/ Bachelor of Foreign Languages- Chức vụ hiện nay tại Công ty/ Current position in the Company: Tổng Giám đốc/ General Management- Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác/ Current position in other organizations: Không có/ Nil- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 2.550.916 cổ phần, chiếm 1,5% vốn điều lệ, trong đó:- Number of shares held at present: 2,550,916 shares, accounting for 1.5% of charter capital, of which:- Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.- Ownership representative: 0 share, accounting for 0% of charter capital.- Cá nhân sở hữu: 2.550.916 cổ phần, chiếm 1,5% vốn điều lệ.- Individual ownership: 2,550,916 shares, accounting for 1.5% of charter capital.- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: 0 cổ phần- Number of shares currently held by related persons: 0 share- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có- Debts to the Company: Nil- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có- Illegal behavior: Nil- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có- Interests in conflict with the Company: Nil- Lợi ích khác liên quan đối với Công ty: Không có- Related benefits to the Company: Nil- Thù lao và các khoản lợi ích khác: lương theo chính sách của Công ty- Remuneration and other benefits: Salary according to company policy | ||
| 2 | Nguyễn Thanh HàMr. Nguyễn Thanh Hà | Phó Tổng giám đốcDeputy General Director |
| - Giới tính/ Gender: Nam/ Male | ||
- Ngày sinh/ Date of Birth: 13/03/1977
- Nơi sinh/ Place of Birth: Thanh Hóa
Số CMND/Hộ chiếu/ ID/Passport No.: 011077000022
Cấp ngày/ Date of issue: 11/10/2019
Nơi cấp/ Place of issue: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội/ Department of Administrative Police for Social Order
- Quốc tịch/ Nationality: Việt Nam/ Vietnam
- Địa chỉ thường trú/ Permanent address: 1611-CT01- Học viên Quân Y, Yên Xá, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội/ Room1611-CT01-Vietnam Military Medical University, Yen Xa village, Tan Triêu ward, Thanh Trì dist., Hanoi
- Trình độ chuyên môn/ Qualifications: Kỹ sư điện/ Electrical Engineer
- Chức vụ hiện nay tại Công ty/ Current position in the Company: Phó Tổng giám đốc/Depute general manager
- Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác/ Current position in other organizations: Không/ Nil
- Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 2.550.916 cô phần, chiếm 1,5% vốn điều lệ, trong đó:
- Number of shares held at present: 2,550,916 shares, accounting for 1.5% of charter capital, of which:
Đại diện sở hữu: 0 cô phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
• Ownership representative: 0 share, accounting for 0% of charter capital.
Cá nhân sở hữu: 2.550.916 cổ phần, chiếm 1,5% vốn điều lệ.
- Individual ownership: 2,550,916 shares, accounting for 1.5% of charter capital.
- Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: 0 cổ phần
- Number of shares currently held by related persons: 0 share
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
- Debts to the Company: Nil
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
- Illegal behavior: Nil
- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
- Interests in conflict with the Company: Nil
- Lợi ích khác liên quan đối với Công ty: Không có
- Related benefits to the Company: Nil
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: lương theo chính sách của Công ty
- Remuneration and other benefits: Salary according to company policy
| 3 | Trần Huyền TrangMs. Trần Huyền Trang | Phó Tổng giám đốcDeputy General Director |
| - Giới tính/ Gender: Nữ/ Female- Ngày sinh/ Date of Birth: 04/11/1987- Nơi sinh/ Place of Birth: huyện Yên Châu, Sơn La/ Yen Chau dist., Sơn La province- Số CCCD/ Hộ chiếu/ ID/ Passport No.: 014187002572Cấp ngày/ Date of issue: 10/04/2024Nơi cấp/ Place of issue: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội/ Department of Administrative Police for Social Order- Quốc tịch/ Nationality: Việt Nam/ Vietnam- Địa chỉ thường trú/ Permanent address: A1602 tòa Skypark Residence, số 3 Tôn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội/ A1602 Skypark Residence, No. 3 Ton That Thuyet Str., Dich Vong Hau ward, Cau Giay dist., Hanoi- Trinh độ chuyên môn/ Qualification: Thạc sĩ quản lý kinh doanh/ Master of Business Administration- Chức vụ hiện nay tại Công ty/ Current position in the Company: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc/ Member of BOD and depute General manager- Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác/ Current position in other organizations: không/ nil- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ- Number of shares held at present: 0 share, accounting for 0% of charter capital- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:- Number of shares currently held by related persons:• Ông Trần Huy Đức (bố) sở hữu: 39.554.956 cổ phần, chiếm 23.26% vốn điều lệ:/ Mr. Tran Huy Duc (father) owned: 39,554,956 shares, accounting for 23.26% of charter capital;• Bà Nguyễn Thị Ngọc (mẹ) sở hữu: 19.777.478 cổ phần, chiếm 11.63% vốn điều lệ:/ Ms. Nguyễn Thị Ngọc (mother) owns: 19,777,478 sahres, accounting for 11.63% of charter capital;• Ông Nguyễn Trọng Hải (bố chồng) sở hữu: 3.677 cổ phần, chiếm 0.0021% vốn điều lệ:/ Mr. Nguyễn Trong Hai (father-in-law) owns: 3,677 shares, accounting for 0.0021% of charter capital.- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có- Debts to the Company: Nil- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có | ||
| - Illegal behavior: Nil- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có- Interests in conflict with the Company: Nil- Lợi ích khác liên quan đối với Công ty: Không có- Related benefits to the Company: Nil- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT theo nghị quyết ĐHDCĐ, và lương theo chính sách của Công ty-Remuneration and other benefits: Remuneration of BOD, according to resolution of General meeting of shareholders and Salary according to company policy | ||
| 4 | Ông Nguyễn Văn TrườngMr. Nguyễn Văn Trường | Phó Tổng giám đốcDeputy General Director |
| - Giới tính/ Gender: Nam/ Male- Ngày sinh/ Date of Birth: 25/02/1980- Nơi sinh/ Place of Birth: Hoằng Hóa, Thanh Hóa/ Hoang Hoa dist., Thanh Hoa province- Số CCCD/Hộ chiếu/ ID/Passport ID: 038080001090 Cấp ngày/ Date of issue: 03/02/2020 Nơi cấp/ Place of issue: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội/ Department of Administrative Police for Social Order- Quốc tịch/ Nationality: Việt Nam/ Vietnam- Địa chỉ thường trú/ Permanent address: Tổ 55, Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội/ Hamlet 55, Tương Mai ward, Hoàng Mai dist., Hanoi- Trình độ chuyên môn/ Qualification: Kỹ sư xây dựng/ Construction Engineer- Chức vụ hiện nay tại Công ty/ Current position in the Company: Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc/ Member of BOD and depute General manager- Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác/ Current position in other organizations: không/nil- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 629 cổ phần, chiếm 0,00037% vốn điều lệ- Number of shares held at present: 629 shares, accounting for 0.00037% of charter capital- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: không- Number of shares currently held by related persons: 0 share- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có- Debts to the Company: Nil- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có- Illegal behavior: Nil | ||
| - Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có- Interests in conflict with the Company: Nil- Lợi ích khác liên quan đối với Công ty: Không có- Related benefits to the Company: Nil- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Thù lao HĐQT theo nghị quyết ĐHĐCD, và lương theo chính sách của Công ty- Remuneration and other benefits: Remuneration of BOD, according to resolution of General meeting of shareholders and Salary according to company policy | ||
| 5 | Nguyễn Dũng HoàngMr. Nguyễn Dũng Hoàng | Kế toán trườngChief Accountant |
| - Giới tính/ Gender: Nam/ Male- Ngày sinh/ Date of Birth: 24/10/1989- Nơi sinh/ Place of Birth: Cao Bằng/ Cao Bang province- Số CCCD/ Hộ chiếu/ ID/ Passport No.: 004089000027Cấp ngày/ Date of issue: 05/04/2019Nơi cấp/ Place of issue: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội/ Department of Administrative Police for Social Order- Quốc tịch/ Nationality: Việt Nam/ Vietnam- Địa chỉ thường trú/ Permanent address: A212, khu Nơ viện KHHS-BCA 283Khuông Trung, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội/ Apartment A212, No area of Criminal Science Institute - Ministry of Public Security, No. 283Khuông Trung Str., Khuông Trung ward, Thanh Xuan dist., Hanoi- Trình độ chuyên môn/ Qualification: Cử nhân kinh tế/ Bachelor of Economics- Chức vụ hiện nay tại Công ty/ Current position in the Company: Kế toán trường/ Chief Accountant- Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác/ Current position in other organizations: không/ nil- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ- Number of shares held at present: 0 share, accounting for 0% of charter capital- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có- Number of shares currently held by related persons: 0 share- Các khoản nợ đối với Công ty: Không có- Debts to the Company: Nil- Hành vi vi phạm pháp luật: Không có- Illegal behavior: Nil- Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có | ||
- Interests in conflict with the Company: Nil
- Lợi ích khác liên quan đối với Công ty: Không có
- Related benefits to the Company: Nil
- Thù lao và các khoản lợi ích khác: Lượng theo chính sách của Công ty
- Remuneration and other benefits: Salary according to company policy
- Những thay đổi trong ban điều hành/ Changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm) (List the changes in the Board of Management in the year).
Trong năm 2024, ban điều hành của Công ty hoạt động ổn định, không có xáo trộn về nhân sự.
The Company's executive board operated stably, with no personnel changes in 2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.
Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty năm 2024 là: 137 người.
Total number of officers and employees of the Company in 2024: 137 employees.
Trong năm 2024, về cơ bản, Công ty không có thay đổi trong chính sách đối với người lao động, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về người lao động:
In 2024, the Company will basically have no changes in its employee policies, complying with the provisions of the law on employees:
○ Chế độ làm việc: đối với khối văn phòng, nhân viên làm 8 tiếng/ngày theo giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6; còn đối với nhân viên kinh doanh và công nhân tại các dự án nhà máy thời gian làm việc được chia theo ca, có thể xin tăng ca với chính sách lượng theo luật lao động, mỗi tuần được nghi tối thiểu 1 buổi.
o Working regime: for office workers, employees work 8 hours/day during office hours from Monday to Friday; for sales staff and workers at factory projects, working hours are divided into shifts, overtime can be requested with salary policy according to labor law, and at least 1 day off per week.
○ Chính sách tuyển dụng: việc tuyển dụng nhân sự thực hiện theo Quy trình tuyển dụng đã ban hành. Các ứng viên được tuyển dụng phải đáp ứng được yêu cầu về sức khỏe và kinh nghiệm công tác cũng như các phẩm chất đạo đức theo quy định của mỗi vị trí công việc.
Recruitment policy: recruitment is carried out according to the issued recruitment process. Recruited candidates must meet the requirements of health and work experience as well as ethical qualities as prescribed for each job position.
○ Chính sách đào tạo: việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn được Công ty luôn chú trọng và ưu tiên. Công tác đào tạo được thực hiện hàng năm, từ đào tạo
nội bộ đến việc cử CBCNV tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tính chuyên nghiệp trong công việc.
o Training policy: The Company always focuses on and prioritizes training and human resource development. Training is carried out annually, from internal training to sending employees to participate in domestic and foreign training courses to improve professional capacity and professionalism at work.
○ Chính sách lương, thường, phúc lợi: Công ty xây dựng đầy đủ Quy chế tiền lương, Quy chế thi đưa khen thưởng, theo đó, người lao động được trả lương, thường theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Hàng tháng, quý, năm đều có đánh giá để xét trả lương, xét khen thưởng các danh hiệu. Mức lượng trung bình hàng tháng của người lao động là 20,4 triệu đồng/tháng. Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động: Ký hợp đồng lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN; nghị phép, lễ Tết; thai sản, con nhỏ, làm thêm giờ và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và của Công ty. Ngoài tiền lương và các chế độ phúc lợi theo luật, người lao động còn được hưởng các phúc lợi khác như du lịch hàng năm.
Salary, bonus and welfare policy: The company has fully developed the Salary Regulations and the Emulation and Reward Regulations, accordingly, employees are paid and rewarded according to productivity, quality and efficiency of work. Every month, quarter and year, there are assessments to consider salary payment and consider rewarding titles. The average monthly salary of employees is 20.4 million VND/month. The company ensures the following regimes for employees: Signing labor contracts, participating in social insurance, health insurance, unemployment insurance; vacation, holidays; maternity, children, overtime and other benefits according to the provisions of labor law and the Company. In addition to salary and welfare regimes according to the law, employees also enjoy other benefits such as annual travel.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án/ Investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/ Major investments: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tại chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chảo bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết)/Specify major investments implemented for the year (including financial investments and project investment), the implementation progress of major projects. If the Company has conducted public offering for the projects, it is necessary to indicate the
progress of implementation of the projects and analyze the reasons in case of achievement/failure to achieve the announced and committed targets: không có/ nil.
b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết)/(Summarizing the operations and financial situation of the subsidiaries, associated companies):
- Công ty con: không có/ nil.
- Công ty liên kết/ Associated companies: CTCP phong điện Phương Mai/ Phương Mai Wind Power JSC
Hoạt động: đấu tư, xây dựng, điều hành và quản lý Nhà máy phong điện Phương Mai 1
Business: investment, construction, operation and management of Phuong Mai 1 Wind Power Plant
Địa chỉ: thôn Phú Hậu, xã Cát Chánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Address: Phu Hau village, Cat Chanh commune, Phu Cat district, Binh Dinh province, Vietnam
Tổng mức đấu tư: 1.038.810.992.288 đồng
Total investment: 1,038,810,992,288 VND
Vốn chủ sở hữu: 330.000.000.000 đồng
Owner's equity: 330,000,000,000 VND
Tổng tài sản: 2024: 847.374.224.790 đồng
Total assets: 2024: 847,374,224,790 VND
Tổng vay nợ: 543.000.000.000 đồng
Total debt: 543,000,000,000 VND
- Tinh hình tài chính/Financial situation
a) Tình hình tài chính/Financial situation
Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
| Chỉ tiêu/Indicators | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm/% change |
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 4.376.536 | 4.250.521 | (2,88%) |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 655.479 | 734.110 | 12,00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ | 124.896 | 255.368 | 104,46% |
| Profit from business activities | |||
| Lợi nhuận khác/ Other profits | (11.784) | (6.515) | (44,71%) |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | 113.112 | 248.852 | 120,00% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 101.460 | 231.545 | 128,21% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio | 8% | 0% | - |
b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu/Major financial indicators:
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú/ Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency Ratio | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn/ Current Ratio: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) | 0,48 | 0,78 | - |
| Hệ số thanh toán nhanh/ Quick Ratio: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Short term Asset - Inventories Short term Debt | 0,48 | 0,78 | - |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ Capital Structure Ratio | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tải sản (Debt/Total assets ratio) | 0,55 | 48,75 | - |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | 1,21 | 0,95 | - |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation Capability Ratio | |||
| Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | - | - | - |
| Vòng quay tổng tài sản/ Total asset turnover: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/Average Total Assets) | 0,15 | 0,17 | - |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Profitability |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/Net revenue Ratio) | 15,48% | 31,54% | - |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/total capital Ratio) | 5,12% | 10,63% | - |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/Total assets Ratio) | 2,31% | 5,45% | - |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/Net revenue Ratio) | 19,05% | 34,79% | - |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/Shares: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niềm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài/Specify total number and types of floating shares, number of freely transferable shares and number of preferred shares in accordance with the law, the Company's Charter and commitments of the owner. Where the company has securities traded in foreign countries or underwritten the issuance and listing of securities in foreign countries, it is required to specify the foreign markets, the number of securities to be traded or underwritten and important information concerning the rights and obligations of the company related to the securities traded or underwritten in foreign countries.
- Tổng số cổ phần lưu hành: 170.057.593 cổ phần
- Total number of outstanding shares: 170,057,593 shares
- Loại cô phần đang lưu hành: cô phần phô thông
- Type of outstanding shares: common shares
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 170.057.593 cổ phần
- Number of freely transferable shares: 170,057,593 shares
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
- Number of shares subject to restricted transfer: 0 shares
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và
cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa/Specify shareholders structure by ownership percentages (major, minority shareholders); institutional and individual shareholders; domestic and foreign shareholders; State and other shareholders; foreign shareholder's maximum percentages.
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông lớn, cổ đông nhỏ/ Major shareholders, minor shareholders | |||
| 1.1 | Cổ đông lớn/ Major shareholders | 3 | 99.517.246 | 58,52% |
| 1.2 | Cổ đông nhỏ/ Minor shareholders | 5.279 | 70.540.347 | 41,48% |
| 2 | Cổ đông tổ chức, cổ đông cá nhân/ Institutional shareholders, individual shareholders | |||
| 2.1 | Cổ đông tổ chức/ Institutional shareholders | 25 | 44.295.974 | 26,05% |
| 2.2 | Cổ đông cá nhân/ Individual shareholders | 5.257 | 125.761.619 | 73,95% |
| 3 | Cổ đông trong nước, nước ngoài, Nhà nước và cổ đông khác/ Domestic, foreign, state and other shareholders | |||
| 3.1 | Cổ đông trong nước/ Domestic shareholders | 5.249 | 167.875.525 | 98,72% |
| 3.2 | Cổ đông nước ngoài/ Foreign shareholders | 33 | 2.182.068 | 1,28% |
| 3.3 | Cổ đông Nhà nước/ State shareholders | 0 | 0 | - |
| 3.4 | Cổ đông khác/ Others | 0 | 0 | - |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty là/ The maximum foreign ownership ratio of the Company: 49%
c) Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kẻ từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp)/ Specify equity increases including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, issuance of bonus shares, shares dividend, etc.
Đơn vị tính giá trị/ Unit of Value: tỷ đồng/ billion VND
| Thời điểm Time | VDL trước khi tăng Charter Capital before | Giá trị tăng lên Changes of Value | VDL sau khi tăng Charter Capital after | Hình thức tăng vốn Form of Capital increase | Đối tượng |
| changes | changes | ||||
| Năm 2010 Đợt 1 The first change in 2010 | 50 | 242 | 292 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ Private offering shares | Số lượng cổ đông được phân phối: 6 Number of shareholders distributed: 6 |
| Năm 2014 Đợt 2 The second change in 2014 | 292 | 60 | 352 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu Offering shares to Existing shareholders | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| Năm 2015 Đợt 3 The third change in 2015 | 352 | 346 | 698 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu Offering shares to Existing shareholders | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| Năm 2016 Đợt 4 The fourth change in 2016 | 698 | 269 | 967 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu Offering shares to Existing shareholders | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| Năm 2019 Đợt 5 The fifth change in 2019 | 967 | 383 | 1.350 (1,350) | - Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu./ Offering shares to Existing shareholders. - Phát hành cổ phiếu trả cổ tức./ Issueing dividend shares. | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| Năm 2021 Đợt 6 The sixth change in 2021 | 1.350 (1,350) | 107 | 1.457 (1,457) | Phát hành trả cổ tức/Issueing dividend shares | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| Năm 2022 Đợt 7 The seventh change in 2022 | 1.457 (1,457) | 116,63 (116.63) | 1.574 (1,574) | Phát hành trả cổ tức/Issueing dividend shares. | Cổ đông hiện hữu Existing shareholders |
| change in 2022 | |||||
| Năm 2023ợt 8 eighth change in 2023 | 1.574(1,574) | 125,94(125.94) | 1.700(1,700) | Phát hành trả cổ tức/ dividend shares. | Cổ đông hiện hữu shareholders |
Vốn điều lệ đầy đủ tăng lên của đợt 8 là: 1.700.575.930.000 đồng./ The Charter Captial after 8th change: 1,700,575,930,000 VND
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/Transaction of treasury stocks: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch/Specify number of existing treasury stocks, list transactions of treasury stocks conducted for the year including trading times, prices and counter parties: không có/ nil.
e) Các chứng khoán khác/Other securities: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm các bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán/Specify other securities issues conducted during the year. Specify the number, characteristics of other types of floating securities and outstanding commitments of the Company to other individuals, organizations (including Company's staffs and managers) related to the securities issues: không có/nil.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động lên môi trường:
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành hoạt động trong lĩnh vực sản xuất năng lượng điện, cụ thể điện mặt trời, điện gió và thủy điện, nên không phát thải khí nhà kính./ Trương Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company operates in the field of electric power production, specifically solar power, wind power and hydropower, therefore our operation does not emit greenhouse gases.
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/ Total direct and indirect GHG emission: không có/ nil.
Các sáng kiến và biến pháp giảm thiểu phát thái khí như kính/ Measures and initiatives to reduce GHG emission: không có/ nil.
6.2. Quán lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
Sản phẩm của Công ty là điện năng, năng lượng tái tạo (năng lượng xanh) nên không sử dụng các vật liệu để sản xuất hay đóng gói. / The Company's products are electricity, renewable energy (green energy) so no materials are used for production or packaging.
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/ The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year: không có/nil.
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/ The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization: Nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của công ty là nước cho thủy điện, gió cho điện gió, ảnh sáng mặt trời cho điện mặt trời. Nguồn nước sử dụng cho thủy điện, được trả về môi trường sau khi phát điện. / The input materials for the company's production process are water for hydroelectricity, wind for wind power, and sunlight for solar power. Water used for hydroelectricity is returned to the environment after generating electricity.
6.3. Tiêu thụ năng lượng/ Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/ Energy consumption - directly and indirectly: Công ty không có đánh giá. Năng lượng sử dụng chủ yếu từ hoạt động của các văn phòng và phục vụ sinh hoạt của người lao động tại các nhà máy. / We have not measured our direct and indirect energy consumption in 2024. Energy is mainly used for office operations and for the daily activities of workers at factories.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/ Energy savings through initiatives of efficiently using energy: không có/nil.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/ The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives: không có/nil.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/ Water consumption (water consumption of business activities in the year)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/ Water supply and amount of water used: Nguồn nước được lấy từ sông suối để phục vụ hoạt động thủy điện. Ngoài ra là nguồn nước sạch để phục vụ sinh hoạt của người lao động tại các nhà máy và khối văn phòng. Công ty không thống kê vấn đề này trong năm 2024. / Water is taken from rivers and streams to serve hydroelectric activities. In addition, it is a source of clean water for the daily life of workers
in factories and offices. There was no statistics of water consumption of the Company in 2024.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/ Percentage and total volume of water recycled and reused: tái chế 100% lượng nước./ 100% recycling of water in hydroelectric production
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment: không có/Nil.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/ The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: không có/Nil.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động/ Number of employees, average wages of workers.
- Số lượng lao động/ Number of employees: 137 người/ 137 employees
- Mức lượng trung bình năm 2024/ Average wages of workers in 2024: 20.400.000 đồng/người/tháng/ VND 20,400,000/employee/moth.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/ Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.
- Chế độ làm việc: Thời gian làm việc đảm bảo ngày làm 8 tiếng, đối với khối văn phòng: làm việc từ thứ 2 đến thứ 6; còn đối với khối sản xuất kinh doanh thời gian làm việc theo ca nhưng đảm bảo làm đủ 8 tiếng/ngày, không làm liên tục quá 8 tiếng (trừ trường hợp xin làm thêm và có sự đồng ý của trường ca) và mỗi tuần được nghi ít nhất 1 ngày.
- Working regime: Working hours are guaranteed to be 8 hours a day, for office workers: work from Monday to Friday; for production and business workers, working hours are in shifts but ensure to work 8 hours/day, not working continuously for more than 8 hours (except in cases of overtime and with the consent of the shift leader) and at least 1 day off per week.
- Chính sách đào tạo: Đào tạo và phát triển nhân viên luôn được Công ty luôn chú trọng và ưu tiên. Công tác đào tạo được thực hiện hàng năm, từ đào tạo nội bộ đến việc cử CBNV tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tính chuyện nghiệp trong công việc.
Training policy: Training and employee development are always focused and prioritized by the Company. Training is carried out annually, from internal training to sending employees to
participate in domestic and foreign training courses to improve professional capacity and professionalism at work.
- Chế độ lương, thưởng, phụ cấp: Công ty xây dựng đầy đủ Quy chế tiền lương, Quy chế thi đua khen thưởng, và phúc lợi theo đúng quy định của pháp luật, theo đó người lao động được trả lương, thưởng theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Hằng tháng, quý, năm đều có đánh giá để xét trả lương, xét khen thưởng các danh hiệu. Công ty đảm bảo các chế độ cho người lao động như: ký hợp đồng lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN; nghi phép, lễ Tết; thai sản, con nhỏ, làm thêm giờ và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và của Công ty. Ngoài tiền lương và các chế độ phúc lợi theo luật, người lao động còn được hưởng các phúc lợi khác như du lịch hàng năm.
- Salary, bonus and allowance regime: The Company has fully developed salary regulations, emulation and reward regulations, and welfare in accordance with the provisions of law, accordingly, employees are paid salaries and bonuses according to productivity, quality and efficiency of work. Every month, quarter and year, there are assessments to consider salary payment and consider rewarding titles. The Company ensures regimes for employees such as: signing labor contracts, participating in social insurance, health insurance, unemployment insurance; vacation, holidays; maternity, children, overtime and other benefits according to the provisions of labor law and the Company. In addition to salary and welfare regimes according to the law, employees also enjoy other benefits such as annual travel.
c) Hoạt động đào tạo người lao động/ Employee training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: hằng năm, Công ty có tổ chức các buổi đào tạo đan xen với giờ làm việc cho người lao động, nhân viên kỹ thuật tại các nhà máy về quy trình làm việc, kỹ thuật điện, và an toàn về sinh lao động. Cùng với đó, tại các khối văn phòng, Công ty cũng tổ chức các buổi tọa đảm, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác quản lý và nghiệp vụ văn phòng. Công ty không thống kê về số giờ đào tạo trong năm.
The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff: We had annually organized training sessions interspersed with working hours for workers and technical staff at factories on work procedures, electrical engineering, and occupational safety and health. Along with that, in offices, we also organized seminars to share experiences in management and office work. We had no statistics on the number of training hours during the year.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: trong năm 2024, Công ty không tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng và năng cao kiến thức chuyên môn cho người lao động. Tuy nhiên,
Công ty cũng luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động có thể tự tham gia các khóa học đào tạo chuyên sâu về nghề nghiệp để có thể phát triển sự nghiệp trong tương lai.
The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development: We did not organized any specialized training programs on skills and improve professional knowledge for employees in 2024. However, the Company had always encouraged and facilitated for employees to participate in specialized training courses on their own to develop their careers in the future.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng/ The community investments and other community development activities, including financial assistance to community service: trong năm 2024, Công ty Trường Thành đã tham gia ủng hộ nhiệt tình các quỹ của địa phương, nơi các nhà máy và văn phòng đại diện Công ty hoạt động như: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ xã hội-từ thiện, quỹ khuyến học, quỹ chăm sóc người cao tuổi, quỹ vì người nghèo tại các địa bản hoạt động của Công ty bao gồm tính Ninh Thuận, tình Yên Bái và phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Ngoài ra, Công ty cũng ủy hộ quỹ phòng chống thiên tại của tình Yên Bái. / In 2024, Trương Thanh Company enthusiastically supported local funds where the Company's factories and representative offices operate, such as: gratitude fund, child protection fund, poverty reduction fund, social-charity fund, education promotion fund, elderly care fund, fund for the poor in the Company's operating areas including Ninh Thuan province, Yen Bai province and Trung Hoa ward, Cau Giay district, Hanoi. In addition, the Company also supported the natural disaster prevention fund of Yen Bai province.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/ Report on green capital market activities under the guidance of the SSC. Không có/Nil.
Lưu ý/ Note: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)/ (As for Section 6 of Part II of this Appendix, the company may set up a separate Sustainability Development Report, in which the items 6.1, 6.2 and 6.3 are not mandatory for companies operating in sector of finance, banking, securities and insurance).
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững/ Public companies are encouraged to apply the globally accepted reporting and disclosure standards in preparing their sustainability reports.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management (Ban Tổng giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/ the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of operating results
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có)/ General analysis of company's operations against the previous operating targets and results. In case of failing to meet the operating results and targets, the Board of Management must clearly state the reasons and their responsibilities for such results (if any).
Đánh giá chung/ General assessment:
Nhìn chung, năm 2024 tuy vẫn có những khó khăn, đặc biệt từ con bão Yagi, con bão số 3, nhưng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo đã giúp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được sự tăng trưởng đáng ghi nhận so với kết quả của năm 2023.
In general, although there were still difficulties in 2024, especially from Typhoon Yagi, Typhoon No. 3, but with the efforts of staff and management, the Company's business results achieved remarkable growth, compared to the results of 2023.
- Màng thủy điện: hiện tượng El Niño qua đi, mùa cao điểm của thủy điện đã bắt đầu và mạnh mẽ hơn so với năm trước nhờ tác động của La Nina, sản lượng nước về các hồ chứa tại các tinh miền Bắc đồi đào hơn với lượng mưa tăng mạnh. Sản lượng của các nhà máy thủy điện cũng vì vậy mà tăng lên, đặc biệt là giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8. Bên cạnh đó, Công ty Vận hành hệ thống điện và Thị trường điện quốc gia (NSMO) (Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) tách từ EVN) ưu tiên huy động điện từ các nhà máy thủy điện khi thời tiết thuận lợi sau giai đoạn phải tích nước chủ động chuẩn bị cho cao điểm nắng nóng. Do đó, doanh thu của mảng thủy điện tăng so với cùng kỳ năm 2023.
- Regard to Hydropower segment: The El Niño phenomenon had passed, the peak season of hydropower began and was stronger than last year thanks to the impact of La Nina, water output to reservoirs in the northern provinces was more abundant with increased rainfall. The output of hydropower plants also increased, especially in the period from June to August. In addition, the National Electricity System and Market Operation Company (NSMO) (National Electricity System Dispatch Center (AO)) separated from EVN prioritized mobilizing electricity from hydropower plants when the weather was favorable after the period of proactive water storage to prepare for the peak of hot weather. Therefore, the revenue of the hydropower segment which increased sharply, compared to the same period in 2023.
- Màng điện mặt trời: năm 2024 là một năm có lượng bức xạ nhiệt mặt trời và thời gian chiếu sáng bình quân trong năm ở mức cao, cùng với hoạt động tại các nhà máy điện mặt trời được duy trì ổn định, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy điện mặt trời đạt kết quả khả quan.
- Regard to Solar power segment: 2024 was a year with high solar radiation and average annual lighting time, along with stable operations at solar power plants, helping the production and business activities of solar power plants achieve positive results.
- Màng điện gió: tốc độ gió và sức gió trung bình năm 2024 ồn đình, giúp hoạt động của Nhà máy phong điện Phương Mai duy tri kết quả hàng năm, tuy nhiên các chi phí trong năm ở mức cao khiến cho kết quả sản xuất kinh doanh tiếp tục ghi nhận thua lỗ, khiến Công ty bắt buộc phải thực hiện trích lập dự phòng phòng ngừa rủi ro. Mặc dù vậy, việc hoàn thành cơ cấu nợ của Công ty Phương Mai là một điểm sáng, đảm bảo khả năng trả nợ, góp phần tích cực vào kết quả kinh doanh trong những năm tối.
- Regard to Wind power segment: the average wind speed and wind power were stable in 2024, helping Phuong Mai Wind Power Plant maintained its annual results. However, high costs during the year caused the production and business results to continue to record losses, forcing the Company to make provisions to prevent risks. However, the completion of Phuong Mai Company's debt restructuring was a bright spot, ensuring debt repayment ability, contributing positively to business results in the coming years.
Trong năm 2024, Công ty không triển khai đầu tư thêm dự án mới, tuy nhiên, một số dự án năng lượng của Công ty đang trong quá trình xin cấp phép từ các cơ quan chức năng, bên cạnh đó, Công ty cũng đã thực hiện khảo sát và nghiên cứu một số dự án năng lượng tái tạo khác, căn cứ trên Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tất là Quy hoạch điện VIII) đã được Chính phủ phê duyệt hồi tháng 05/2023, và Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01/04/2024 (Quyết định số 262/QĐ-TTg).
In 2024, the Company did not invest in any new projects. However, some of the Company's energy projects were in the process of obtaining licenses from the authorities. In addition, the Company also conducted surveys and research on a number of other renewable energy projects, based on the National Power Development Plan for the period 2021 - 2030, with a vision to 2050 (referred to as Power Plan VIII) approved by the Government in May 2023, and the Decision approving the Plan for implementing the Plan was issued by the Prime Minister on April 1st, 2024 (Decision No. 262/QD-TTg).
Ngoài ra, cơ bản số 3 (tên quốc tế là bảo Yagi) đồ bộ vào miền bắc Việt Nam vào đầu tháng 09/2024 đã gây sát lợi đường tuyến đường vận hành các thủy điện và ảnh hưởng tới sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại các nhà máy thủy điện của Công ty. Nhờ các biện pháp chủ động phòng ngừa tác động của bảo, nên Công ty không có thiệt hại nào về người, và hoạt động sản
xuất kinh doanh của các nhà máy thủy điện vẫn được đảm bảo an toàn, ổn định. Công ty đã tiến hành báo cáo thiệt hại, thống kê tổn thất về tài sản sau con bảo số 3 với các cơ quan chuyên môn. Hiện tại, Công ty đã lựa chọn nhà thầu thi công để khác phục các thiệt hại này với kế hoạch sẽ hoàn thành trước mùa bảo năm nay.
Besides, storm No. 3 (international name: Typhoon Yagi) made landfall in northern Vietnam in early September 2024, causing landslides on the hydropower operation routes and affecting the lives of employees at the Company's hydropower plants. Thanks to proactive measures to prevent the impact of the storm, the Company suffered no human casualties, and the production and business activities of the hydropower plants were still ensured to be safe and stable. The Company reported the damage and counted the property losses after storm No. 3 to the relevant authorities. Currently, the Company has selected a contractor to repair the damage with a plan to complete before this year's storm season.
Về công tác quản lý và điều hành của Ban Tổng giám đốc/ Regarding to the management and operation of the Board of Managers:
Hoạt động quản trị, điều hành quản lý Công ty được đảm bảo; công tác quản lý và điều hành của Ban Tổng giám đốc, nhìn chung, đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ. Ban Tổng giám đốc đã thực hiện tốt việc chỉ đạo các nhà máy điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn theo sát tính hình dự báo thời tiết, thủy văn tại khu vực nhà máy, kết hợp trao đổi tư vấn của các giám đốc nhà máy để xây dựng kế hoạch hoạt động, tận dụng hiệu quả điều kiện thuận lợi; bên cạnh đó, chỉ đạo sát sao các giám đốc nhà máy để kiểm tra, giám sát tình hình duy tu, bảo dưỡng máy móc, cũng như đảm bảo quyền lợi của công nhân, kỹ thuật viên, giúp nhà máy ổn định hoạt động.
The Company's management and administration activities were ensured; the management and administration of the Board of Managers, in general, completed their tasks well. The Board of Managers had done a good job of directing the factories to operate production and business activities, always closely followed the weather and hydrological forecasts in the factory area, combining consultation with factory directors to develop operational plans, effectively taking advantage of favorable conditions; in addition, closely directed factory directors to check and supervise the maintenance and repair of machinery, as well as ensuring the rights of workers and technicians, helping the factory to operate stably.
Hoạt động tài chính kế toán của Công ty trong năm 2024 được giữ ổn định, luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và vì lợi ích của cổ động và Công ty. Năm 2024, chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay, cũng là một nhân tố tích cực góp phần vào sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Lãi suất cho vay của các ngân hàng lớn giảm, do chính sách tiền tệ của chính phủ, và việc đảm phán giữa Công ty và ngân hàng, giúp cho các chi phí lãi vay giảm so với năm 2023. Nghiệp vụ mua - bán, giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh được bộ phận Kế toán tài chính của Công ty thực hiện hạch toán kế toán thường
xuyên, liên tục, đảm bảo tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành, và được lập thành báo cáo hàng quý để tiện cho việc kiểm toán định kỳ của Công ty.
The Company's financial and accounting activities were maintained stable in 2024, that always complied with the provisions of law and for the benefit of shareholders and the Company. In 2024, financial expenses, especially interest expenses, were also a positive factor contributing to the growth in the Company's production and business results. Lending interest rates of major banks decreased, due to the government's monetary policy, and negotiations between the Company and the bank, helping to reduce interest expenses compared to 2023. Purchase and sale transactions and transactions arising in the course of business operations were regularly and continuously accounted for by the Company's Financial Accounting Department, ensuring compliance with current legal regulations, and were prepared in quarterly reports for the convenience of the Company's periodic audits.
Kết quả Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024:
Đơn vị tính giá trị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện | Kế hoạch | % đạt được |
| 1 | Doanh thu thuần Net Revenue | 734,11 | 660,0 | 111,23% |
| 2 | Giá vốn hàng bán Cost of Revenue | 310,60 | - | - |
| 3 | Lợi nhuận gộp Gross Profit | 423,51 | - | - |
| 4 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp Administrative Expense | 25,75 | - | - |
| 5 | Doanh thu tài chính | 0,17 | - | - |
| 6 | Chỉ phí tài chính Financial Cost | 142,65 | - | - |
| 7 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Net Operating Profit | 255,11 | - | - |
| 8 | Thu nhập khác | 0,66 | - | - |
| 9 | Chỉ phí khác | 12 | - | - |
| 10 | Tổng LN trước thuế Profit before Tax | 248,85 | - | - |
| 11 | Lợi nhuận sau thuế Profit after Tax | 231,55 | 160 | 144,72% |
Mảng thủy điện động góp tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhờ có ảnh hưởng từ hiện tượng La Nina, lượng nước đổ về các hồ chứa thủy điện đổi đào hơn, sản lượng điện trong năm 2024 tăng mạnh, giúp cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có bước tăng trưởng hơn so với kế hoạch.
The hydropower segment contributes the largest proportion to the Company's production and business activities. Thanks to the influence of the La Nina phenomenon, the amount of water flowing into hydropower reservoirs is more abundant, electricity output in 2024 increases sharply, helping production and business results grow faster than planned.
Đến 31/12/2024, các chi tiêu chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành nhữ sau:
By December 31 ^st , 2024, the main indicators in production and business activities of Truong Thanh Investment, Construction and Development Joint Stock Company are as follows:
Đơn vị tính giá trị: đồng
| STT | Khoản mục | 31/12/2024 | 31/12/2023 | % tăng/ giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 4.250.521.636.342 | 4.376.536.398.281 | (2,88) |
| 2 | Nguồn vốn chủ sở hữu | 2.178.575.403.086 | 1.981.590.062.446 | 9,94% |
| 3 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 734.110.258.096 | 655.479.232.628 | 12,00% |
| 4 | Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ | 423.508.080.584 | 367.834.859.593 | 15,13% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 231.545.747.912 | 101.460.434.802 | 128,21% |
Ban Tổng Giám đốc Công ty xác định các mục tiêu làm việc trong năm 2025 của Công ty tiếp tục là: Ôn định Sản xuất - Ôn định tài chính - Làm công tác chuẩn bị triển khai đầu tư các dự án mới; Tiếp tục duy trì và ổn định các loại hình kinh doanh hiện tại của Công ty, xây dựng kế hoạch linh hoạt phù hợp với diễn biến của thị trường; Duy trì hiệu quả bộ máy, xây dựng chiến lược sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng từng giai đoạn phát triển của công ty; Thực hiện tiết kiệm chi phí trong mọi hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo hoàn thành các chi tiêu kế hoạch đề ra.
The Board of Directors of the Company determines that the Company's working goals in 2025 will continue to be: Stabilizing Production - Stabilizing Finance - Preparing to deploy investment in new projects; Continuing to maintain and stabilize the Company's current business types, building flexible plans in line with market developments; Maintaining the efficiency of the apparatus, building a human resource strategy to meet each stage of the Company's
development; Implementing cost savings in all activities, improving capital efficiency, ensuring the completion of the set plan targets.
Những tiến bộ công ty đã đạt được/ The Company's achievements: Không có/Nil.
- Tình hình tài chính/ Financial Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Đơn vị tính giá trị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| A | Tài sản ngắn hạn | 196.548 | 272.786 |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 3.907 | 27.737 |
| II | Các khoản phải thu ngắn hạn | 192.335 | 244.619 |
| I | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 87.028 | 110.127 |
| 2 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8.360 | 10.370 |
| 3 | Phải thu ngắn hạn khác | 96.945 | 124.120 |
| III | Tài sản ngắn hạn khác | 305 | 430 |
| B | Tài sản dài hạn | 4.179.988 | 3.977.734 |
| I | Tài sản cố định | 4.034.548 | 3.819.782 |
| II | Tài sản dở dang dài hạn | 46.066 | 55.118 |
| III | Đầu tư tài chính dài hạn | 99.296 | 102.748 |
| IV | Tài sản dài hạn khác | 76 | 84 |
| Tổng tài sản | 4.376.536 | 4.250.521 |
Nhin chung, tình hình tài sản của Công ty trong năm 2024 không có nhiều biến động so với năm 2023, thể hiện chủ trương duy tri hoạt động ổn định sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo Công ty trong năm 2024.
In general, the Company's asset situation in 2024 did not fluctuate much compared to 2023, demonstrating the Company's management's policy of maintaining stable production and business operations in 2024.
b) Tình hình nợ phải trả/ Debt Payable
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debts, major changes of debts.
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ ngắn hạn | 411.430 | 347.220 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 5.826 | 3.372 |
| 2 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 27.402 | 19.002 |
| 3 | Phải trả người lao động | 5.293 | 5.511 |
| 4 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 10.861 | 1.488 |
| 5 | Phải trả ngắn hạn khác | 39.307 | 34.560 |
| 6 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 302.308 | 273.732 |
| 7 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 20.430 | 9.553 |
| II | Nợ dài hạn | 1.983.515 | 1.724.725 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | 125.307 | 125.307 |
| 2 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 1.858.207 | 1.599.417 |
| Tổng nợ phải trả | 2.394.946 | 2.071.946 |
Năm 2024 là năm ưu tiên cho việc duy trì ổn định các nhà máy của Công ty, không phát sinh khoản vay nợ mới, trong khi đó các khoản nợ cũ đang trong quá trình trả gốc và lãi cho nên tình hình vay nợ có xu hướng giảm dần so với năm 2023.
2024 was the priority year for maintaining the stability of the Company's factories, no new loans arise, while old debts are in the process of paying principal and interest, so the debt situation tended to decrease compared to 2023.
Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/ Analysis of bad debts, impacts of the exchange rate changes on operating results of the Company and impacts of lending rate changes.
Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty không có khoản nợ quá hạn.
As of December 31, 2024, the Company has no overdue debt.
Anh hướng chênh lệch của tỷ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: tỷ giá tăng khiến cho các chi phí nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế từ nước ngoài tăng lên, tuy nhiên, các nhà máy không xảy ra sự cố nghiệm trọng, do đó không phải thực hiện nhập thiết bị, phụ tùng thay thế, hơn nữa, hoạt động bảo dưỡng của các nhà máy đã có kế hoạch từ trước, nên biến động trong các chi phí cho hoạt động này là không đáng kể, không ảnh hưởng nhiều tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Impact of exchange rate differences on production and business performance: because the calculation of electricity prices and the import of maintenance equipment from abroad both use US dollars (USD), the exchange rate significantly affects revenue
from production and business activities and maintenance costs for factories. In 2024, the US Dollar/VND exchange rate remained high throughout the year, due to the tightening monetary policy of the US Federal Reserve - FED, in efforts to curb inflation in this country. The increase in the USD/VND exchange rate helped to increase revenue recorded in Vietnamese Dong, while costs did not arise significantly, thereby resulting in better production and business performance. In addition, the increase in exchange rate increased the cost of importing machinery, equipment and spare parts from abroad. However, the factories did not have any serious incidents, therefore they did not have to import equipment and spare parts. Moreover, the maintenance activities of the factories had been planned in advance, so the fluctuations in the costs for these activities were insignificant and did not greatly affect the results of production and business activities.
Anh hướng chênh lệch lãi vay: năm 2024, dưới sự chi đạo của Chính phủ về việc hỗ trợ các doanh nghiệp, Ngân hàng trung ương Việt Nam áp dụng chính sách tiền tệ nói lòng đã kéo lãi suất tiết kiệm xuống mức thấp nhất trong vòng 5 năm nay, lãi suất cho vay tại các ngân hàng thương mại được duy trì ở mức thấp, giúp giám chi phí lãi vay, khuyến khích các doanh nghiệp vay mở rộng sản xuất và khoi thông các dòng vốn đầu tư vào nền kinh tế vĩ mô. Trong năm 2024, ban lãnh đạo Công ty đã làm việc với các ngân hàng, giảm lãi vay xuống, giúp cho chi phí vay giảm đáng kể so với năm 2023.
Impact on interest rate differentials: In 2024, under the direction of the Government on supporting businesses, the State Bank of Vietnam applied a loose monetary policy, which brought savings interest rates down to the lowest level in the past 5 years. Lending interest rates at commercial banks were maintained at low levels, helping to reduce interest costs, encourage businesses to borrow to expand production and unblock investment capital flows into the macro economy. In 2024, the Company's management worked with banks to reduce interest rates, helping to significantly reduce borrowing costs compared to 2023.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, and management.
Trong năm 2024, trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô và những xáo trộn trong hệ thống chính trị của đất nước, Công ty chủ trương duy trì sự ồn định về mặt cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý, nhằm giữ vững ồn định hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh những rủi ro từ sự xáo trộn không cần thiết. Tuy nhiên, ban lãnh đạo Công ty vẫn đang nghiên cứu và cơ bản xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các nhà máy và khối văn phòng, xem xét việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao khả năng và hiệu quả trong hoạt động quản lý, và theo dõi giám sát.
In 2024, We aim to maintain stability in terms of organizational structure and management policies, in order to maintain stable production and business activities, avoiding risks from
unnecessary disruptions, in the face of fluctuations in the macro economy and disruptions in the country's political system. However, the Company's managers have been still researching and basically building a mechanism for information exchange between factories and offices, considering the application of information technology to improve the capacity and efficiency in management activities, monitoring and supervision.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future
Với tầm nhìn chiến lược: phát triển Công ty trở thành một trong những công ty hàng đầu về năng lượng xanh, năng lượng tái tạo, Ban lãnh đạo Công ty nhất quán trong việc tập trung phát triển mạng hoạt động cốt lõi của Công ty, đó là năng lượng tái tạo, bên cạnh đó, tiếp tục tìm tòi và nghiên cứu các lĩnh vực khác, nhằm tận dụng các cơ hội tiềm năng trên thị trường.
With a strategic vision: to develop the Company into one of the leading companies in green energy and renewable energy, the Company's Board of Directors has always been consistent in focusing on developing the Company's core business, which is renewable energy. In addition, we have been continuing to explore and to research other fields, in order to take advantage of potential opportunities in the market.
- Giải trình của Ban Giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified): Không có/ Nil.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/
Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company
a) Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) / Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.): hoạt động của Công ty là sản xuất điện - năng lượng tái tạo, cho nên, lượng phát thải bằng 0, cùng với đó là lượng tiêu thụ nước và năng lượng ít, chủ yếu đến từ khối văn phòng, và sinh hoạt của người lao động tại các nhà máy của Công ty. Công ty cũng luôn tuyên truyền và nâng cao ý thức tiết kiệm điện, nước, bảo vệ môi trường trong cán bộ công nhân viên của Công ty. / The Company's main business is electricity production - renewable energy, therefore, the emission is zero, along with low water and energy consumption, mainly from the offices, and the activities of workers at the Company's factories. The Company also always promotes and raises awareness of saving electricity, water, and protecting the environment among the Company's staff.
b) Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/ Assessment concerning the labor issues: Công ty luôn quan tâm tới đời sống của người lao động và gia đình của họ, đặc biệt là các công nhân, kỹ sư đang hoạt động trực tiếp tại các nhà máy. Công ty đã xây dựng khu nhà công vụ tại mỗi nhà máy, tổ chức ăn ở và sinh hoạt cho các cán bộ công nhân viên đang công tác tại nhà máy. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo cũng đang nghiên cứu, tiến tới xây dựng bộ quy tắc ứng
xử và kế hoạch nâng lương, chế độ khen thưởng, nhằm nâng cao đời sống người lao động và khuyên khích họ cổng hiến tốt hơn cho sự phát triển của Công ty. / The company always cares about the lives of employees and their families, especially workers and engineers working directly at the factories. The company has built public housing at each factory, organized accommodation and activities for officers and employees working at the factory. In addition, the management board is also researching and developing a code of conduct and a plan to increase salaries and rewards, in order to improve the lives of employees and encourage them to contribute better to the development of the company.
c) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community: Công ty tham gia tích cực vào việc đóng góp các quỹ của địa phương, nơi mà các nhà máy và văn phòng Công ty hoạt động, bao gồm các quỹ như: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ xóa đới giảm nghèo, quỹ xã hội từ thiện, quỹ khuyến học, quỹ chăm sóc người cao tuổi, quỹ vì người nghèo, ngoài ra, Công ty có đóng góp đáng kể vào quỹ phòng chống thiên tại tại Yên Bái. / The Company actively participates in contributing to local funds where the Company's factories and offices operate, including funds such as: gratitude fund, child protection fund, poverty reduction fund, social-charity fund, education promotion fund, elderly care fund, fund for the poor. In addition, the Company has made significant contributions to the natural disaster prevention fund in Yen Bai.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty /Assessments of the Board of Directors on the Company's operation
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
a) Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty/ The Company's production and business activities:
- Nhin chung, các nhà máy điện của Công ty trong năm 2024 hoạt động hiệu quả và được đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, không xảy ra sự cố nghiêm trọng nào đẫn tới phải gián đoạn sản xuất trong thời gian dài, kể cả khi bảo Yagi quét qua. Hoạt động sản xuất kinh doanh của mảng thủy điện đạt kết quả tốt. Nhờ ảnh hưởng của hiện tượng La Nina khiến lượng nước đồ về các hồ tích nước thủy điện đòi đào hơn so với năm trước, đặc biệt là khoảng thời gian từ tháng 6 tới tháng 9, giúp cho sản lượng của các nhà máy thủy điện tăng hơn. Trong khi đó, hoạt động của các nhà máy điện mặt trời và điện gió được duy trì ổn định, và cũng có ghi nhận kết quả khả quan hơn so với năm trước.
In general, the Company's power plants in 2024 operated effectively and were ensured to be safe during the production process, without any serious incidents leading to long-term production interruptions, even when storm Yagi swept through. The production and business activities of the hydropower sector achieved good results. Thanks to the influence of the La Nina phenomenon, the amount of water flowing into hydroelectric reservoirs was more abundant than last year, especially from June to September, helping to increase the output of hydroelectric plants. Meanwhile, the operation of solar and wind power plants were maintained stably, and also recorded more positive results than last year.
- Quy hoạch điện VIII và Quy hoạch VIII điều chỉnh, Quyết định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện ra đời tạo hành lang pháp lý cho các dự án năng lượng tái tạo. Hiện tại, các dự án tiềm năng của Công ty vẫn đang trong quá trình tham vấn chuyên giá, đánh giá, điều chỉnh, và xin cấp phép từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Power Plan VIII and Adjusted Power Plan VIII, Decision approving the Power Plan implementation plan was born to create a legal corridor for renewable energy projects. Currently, the Company's potential projects were still in the process of consulting, evaluating, adjusting, and applying for licenses from competent State agencies.
b) Đánh giá về vận hành các nhà máy: Trong năm 2024 toàn bộ các nhà máy điện của Công ty đều đảm bảo các tiêu chí/ Evaluation of plant operations: In 2024, all of the Company's power plants will meet the following criteria:
Nhà máy điện có hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn: Không để xảy ra tai nạn lao động dẫn đến chết người, hư hỏng nặng, cháy nổ thiết bị, máy móc, phương tiện. Công tác vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn lao động được chăm lo và thực hiện tốt tại tất cả các nhà máy.
Production and business activities of Power Plants were safe: No occupational accidents leading to death, serious damage, fire or explosion of equipment, machinery, and vehicles occur. Environmental sanitation and occupational safety and hygiene are well taken care of and implemented at all factories.
Nhà máy điện đạt hiệu quả kinh tế: Các nhà máy luôn trong tinh trạng sẵn sàng vận hành theo sự sẵn có của các nguồn năng lượng sơ cấp để duy trì và phát huy công suất, sản lượng điện năng thương phẩm thiết kế của các công trình. Đạt năng suất hiệu suất, giảm tối đa tỷ lệ điện tử dùng và hao phí nguyên, nhiên liệu, dụng cụ, công cụ sản xuất.
Power plants achieved economic efficiency: Plants were always ready to operate according to the availability of primary energy sources to maintain and promote the capacity and commercial electricity output of the projects. Achieve productivity and efficiency, minimize the rate of self-consumption of electricity and waste of raw materials, fuel, tools, and production tools.
Nhà máy điện hoạt động đúng theo quy định tại các thỏa thuận kỹ thuật với EVN: Toàn bộ các nhà máy điện duy tri hoạt động đầy đủ hệ thống trang thiết bị đấu nổi, đặc tính công nghệ sản xuất điện phủ hợp với các quy định để đảm bảo vận hành động bộ với lưới điện của EVN như tại các Thỏa thuận phương án đấu nổi Nhà máy điện vào lưới điện Quốc gia.
- Power plants operated in accordance with the provisions of technical agreements with EVN: All power plants maintained full operation of the connection equipment system, power production technology characteristics in accordance with the regulations to ensure synchronous operation with EVN's grid as in the Agreements on the connection plan of Power Plants to the National Grid.
Nhà máy điện tuân thủ hệ thống quy trình, quy phạm kỹ thuật: Toàn bộ cán bộ công nhân viên - Đội ngũ trường ca, công nhân vận hành tại các nhà máy điện trong toàn Công ty thực hiện tốt Quy trình phối hợp vận hành Nhà máy điện; Quy trình xử lý sự cố lưới điện khu vực; Quy trình Vận hành - Sửa chữa - Bảo dưỡng thiết bị Nhà máy điện và một số Quy trình vận hành các công trình liên quan khác. Không có phần ánh, đánh giá tiêu cực từ các đối tác điều hành lưới điện như Trung tâm điều độ hệ thống điện, các đơn vị Mua điện. Đã phối hợp tốt với các đơn vị Quản lý vận hành lưới điện của EVN để đảm bảo an toàn vận hành hệ thống điện Quốc Gia.
The power plants complied with the system of technical procedures and regulations: All staff-shift leaders, operating workers at power plants in the whole Company properly implemented the Power Plant Operation Coordination Process; Regional Power Grid Incident Handling Process; Power Plant Equipment Operation - Repair - Maintenance Process and some other related project operation processes. There are no negative feedbacks or assessments from grid operation partners such as the Power System Control Center, Power Purchasing Units. Coordinated well with EVN's Grid Operation Management Units to ensure safe operation of the National Power System.
Nhà máy điện vận hành sản xuất, kinh doanh đúng theo quy định của Pháp luật.
The power plant operates production and business in accordance with the provisions of the Law.
Đánh giá công tác quản lý và chi đạo điều hành Công ty/ Company management and direction:
- Hội đồng quản trị đã thống nhất và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên theo từng lĩnh vực và mảng công việc cụ thể, nhằm phát huy tối đa thế mạnh của từng cá nhân, nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý của HĐQT;
The Board of Directors had agreed and assigned tasks to each member according to each specific field and work area, in order to maximize the strengths of each individual, to improve the organizational and management efficiency of the Board of Directors;
- Hội đồng quản trị thực hiện chỉ đạo Ban Tổng giám đốc phổ biến Nội quy hoạt động của Công ty cho tất cả cán bộ công nhân viên, đảm bảo tuân thủ đúng Quy chế quản trị nội bộ và Điều lệ Công ty;
The Board of Directors directed the Board of Managers to disseminate the Company's Operating Regulations to all officers and employees, ensuring compliance with the Internal Governance Regulations and the Company's Charter;
Hội đồng quản trị đã kết hợp với Ban kiểm soát trong việc theo dõi giám sát các hoạt động quản trị và điều hành Công ty, chi đạo Tổng giám đốc thực hiện đảm phán và ký kết hợp đồng với đơi vị/công ty kiểm toán đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua, để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty; cùng với các kiểm toán viên của đơn vị kiểm toán xem xét tính hợp lý, hợp lệ và các vấn đề khác của báo cáo tài chính trong năm 2024.
The Board of Directors coordinated with the Board of Supervisors in monitoring and supervising the Company's management and operation activities, directing the General Director to negotiate and sign a contract with the auditing unit/company approved by the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, to audit the Company's financial statements; together with the auditors of the auditing unit to review the reasonableness, validity and other issues of the financial statements in 2024.
- Hội đồng quản trị đã ra quyết định về ngày triệu tập, thời gian, địa điểm hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025, các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
The Board of Directors decided on the date, time and venue of the 2025 Annual General Meeting of Shareholders, the contents to be submitted to the General Meeting of Shareholders for decision in accordance with the provisions of law and the Company's Charter.
D) Đánh giá công tác tài chính kế toán/ Assessment of financial accounting work:
- Thực hiện tốt chế độ kế toán tài chính theo quy chuẩn hiện hành, quản lý chặt chẽ tài sản công ty không để xảy ra tình trạng thất thoát trong kế toán, chủ động linh hoạt trong công tác tài chính đảm bảo nguồn vốn đầy đủ cho hoạt động kinh doanh;
- Implement well the financial accounting regime according to current standards, strictly manage the company's assets to avoid accounting losses, be proactive and flexible in financial work to ensure adequate capital for business activities;
- Chấp hành nghiêm chính việc lập và thực hiện báo cáo tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán và thực hiện công tác báo cáo và công bố thông tin theo đúng quy chế công bố thông tin nhằm tạo sự mình bạch đồi với các cổ đông;
Strictly comply with the preparation and implementation of financial statements according to accounting standards and perform reporting and information disclosure in accordance with information disclosure regulations to create transparency for shareholders;
- Xây dựng các biện pháp quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong quá trình kinh doanh, đầu tư và thực hiện dự án;
- Develop good management measures and effectively use capital in the process of business investment and project implementation;
- Triển khai tăng cường nhân sự để chủ động trong các công việc liên quan đến công tác tài chính, kế toán, nguồn vốn.
- Deploy increased human resources to be proactive in work related to finance, accounting and capital.
Đánh giá công tác quan hệ cổ đông: Công tác công bố thông tin, cấp nhất thông tin tới các cổ đông, công chúng luôn được thực hiện nghiêm chính theo quy định của pháp luật; bộ phận IR tiếp nhận và xử lý những thắc mắc của cổ đông kịp thời, Công ty không có khiếu nại nào liên quan tới cổ đông trong năm 2024.
e) Evaluation of shareholder relations: Information disclosure and updates to shareholders and the public are always strictly implemented in accordance with the law; the IR department receives and handles shareholders' inquiries promptly; the Company had no complaints related to shareholders in 2024.
f) Đánh giá về hoạt động đầu tư và tìm kiếm dự án: Đối với các dự án đã được ĐHDCĐ nêu trong Nghị quyết năm 2024, Sau khi được đưa vào Quy hoạch, HĐQT chỉ đạo tiếp tục hoàn thiện các thủ tục pháp lý, lựa chọn dự án hiệu quả để trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đối với dự án thủy điện tích năng Phước Hòa: Dự án đã được UBND tính Ninh Thuận cấp Quyết định chủ trương đầu tư. Công ty Trường Thành đang cùng các nhà đầu tư chuẩn bị cho bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án. Tuy nhiên việc triển khai các bước tiếp theo cơn phụ thuộc rất lớn vào cơ chế giá điện do Chính phủ ban hành.
f) Evaluation of investment activities and project search: Regarding the projects mentioned by the General Meeting of Shareholders in the Resolution of 2024, after being included in the Planning, the Board of Directors continued to complete legal procedures, select effective projects to submit to competent authorities in accordance with the provisions of law. Regarding the Phuoc Hoa pumped storage hydropower project: The project has been granted an investment policy decision by the People's Committee of Ninh Thuan province. Truong Thanh Company is working with investors to prepare for the step of preparing the project's Feasibility Study Report. However, the implementation of the next steps depends largely on the electricity price mechanism issued by the Government.
g) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội: Với tâm niệm: phát triển năng lượng tái tạo - năng lượng xanh là bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thái, hiệu ứng nhà kính, góp phần giúp Đất nước hướng tới một nền kinh tế xanh, ban lãnh đạo Công ty cũng không
ngừng thực hiện trách nhiệm của mình đối với môi trường và xã hội. Trong năm 2024, Công ty luôn thực hiện tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan tới hoạt động cốt lõi của Công ty, phát triển và sản xuất năng lượng tái tạo, và được các doanh nghiệp/đơn vị bạn hàng, đối tác đánh giá cao về uy tín và tính hiệu quả trong công việc. Công ty cũng luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của công động địa phương tại nơi mà Công ty hoạt động và xã hội nói chung. Công ty đã tổ chức và tham gia các hoạt động từ thiện để khác phục những thiệt hại do con bảo số 3 (bảo Yagi) gây ra tại các tinh, địa phương mà bảo đi qua.
g) Assessment related to environmental and social responsibility: With the belief that developing renewable energy - green energy is to protect the environment, reduce emissions, greenhouse effects, and contribute to helping the country move towards a green economy, the Company's leadership also constantly fulfills its responsibility to the environment and society. In 2024, the Company always complied with the provisions of law related to the Company's core activities, developing and producing renewable energy, and is highly appreciated by businesses/customers and partners for its reputation and efficiency in work. The Company also always cared about improving the quality of life for employees and their families, at the same time, contributing to the sustainable socio-economic development of the local community where the Company operates and society in general. The company organized and participated in charity activities to overcome the damage caused by storm No. 3 (storm Yagi) in the provinces and localities where the storm passed through.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty/ Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Trong năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã nỗ lực điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hướng tới mục tiêu mà ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đã đề ra. Những công việc Ban Tổng giám đốc đã thực hiện:
In 2024, the Board of Directors has made efforts to operate the Company's production and business activities towards the goals set by the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. The tasks that the Board of Directors has performed:
Xây dựng kế hoạch và phương án tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ;
- Developed plans and solutions to organize periodic production and business activities;
- Giám sát việc thực hiện các chiến lược kinh doanh để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp;
- Monitored the implementation of business strategies to ensure financial efficiency and cost effectiveness for the enterprise;
Báo cáo kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính cho Hội đồng quản
trị; và có ý kiến có vấn cho HĐQT trong việc hoạch định các chiến lược trung và dài hạn của Công ty.
- Timely reported on production and business activities and finances to the Board of Directors; and provide advice to the Board of Directors in planning the Company's medium and long-term strategies.
- Thực hiện tốt các chi đạo và định hướng của HĐQT, căn cứ trên các mục tiêu mà ĐHĐCD đã đề ra:
- Implemented well the directions and orientations of the Board of Directors, based on the goals set by the General Meeting of Shareholders;
Xây dựng và quản lý tốt cơ cấu hoạt động các phòng/ban/đơn vị trong đơn vị;
- Built and managed well the operating structure of departments/divisions/units in the unit;
- Xây dựng và duy trì tốt mối quan hệ giữa Công ty với các đối tác, EVN và với cổ đông Công ty.
- Built and maintained good relationships between the Company and its partners, EVN and the Company's shareholders.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/ Plans and orientations of the Board of Directors
- Về cơ cấu nhân sự: Năm 2025, HDQT sẽ tiếp tục duy trì ổn định cơ cấu nhân sự trong Hội đồng quản trị, nhằm tránh rủi ro xáo trộn trong hoạt động quản trị Công ty, và đảm bảo cơ cấu giữa thành viên HDQT điều hành, không điều hành, và độc lập theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán.
Regarding personnel structure: In 2025, the Board of Directors will continue to maintain a stable personnel structure in the Board of Directors, to avoid risks of disruption in the Company's governance activities, and to ensure the structure between executive, non-executive, and independent members of the Board of Directors in accordance with the provisions of the Enterprise Law and the Securities Law.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025/ Business production plan 2025:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Vốn điều lệ/ Charter Capital | Đồng/ VND | 1.785.604.720.000 |
| 2 | Doanh thu thuần/ Revenue | Đồng/ VND | 670.000.000.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | Đồng/ VND | 180.000.000.000 |
| 4 | Cổ tức/ Dividend | % | 5% |
Định hướng hoạt động/ Operational orientation:
a/ Năm 2025, với chủ trương xuyên suốt quá trình và phương hướng hoạt động, HĐQT vẫn sẽ tập trung quản lý và chi đạo Ban Tổng giám đốc tiếp tục điều hành duy trì ổn định hoạt động tại các nhà máy điện đang vận hành, bao gồm: nhà máy Thủy điện Ngôi Hút 2, Thủy điện Ngôi Hút 2A, Thủy điện Pá Hu, Điện mặt trời Hồ Bầu Ngư, Điện mặt trời Hồ Núi Một 1, đồng thời, rà soát, xem xét việc phát triển các dự án mới đã được ĐHĐCD thông qua.
a/ In 2025, with the consistent policy throughout the process and direction of operation, the Board of Directors will still focus on managing and directing the Board of Directors to continue to operate and maintain stable operations at operating power plants, including: Ngoi Hut 2 Hydropower Plant, Ngoi Hut 2A Hydropower Plant, Pa Hu Hydropower Plant, Bau Ngu Lake Solar Power Plant, Nui Mot Lake Solar Power Plant 1, and at the same time, review and consider the development of new projects approved by the General Meeting of Shareholders.
b/ Tập trung chi đạo Ban TGD tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, quy chế, quy định liên quan đến việc điều hành các hoạt động SXKD của Công ty.
b/ Will focus on directing the Board of Managers to continue researching, amending, supplementing and perfecting the processes, regulations and rules related to the operation of the Company's production and business activities.
c/ Chi đạo Ban TGD tổ chức việc rà soát, kiểm tra tình trạng thiết bị đang hoạt động tại các nhà máy qua đó lên kế hoạch mua sắm thiết bị, vật tư, phụ tùng (mua sắm ở trong nước và mua sắm ở ngoài nước) phục vụ cho kế hoạch sửa chữa lớn trong năm 2025.
c/ Will direct the Board of Managers to organize the review and inspection of the operating status of equipment at the factories, thereby planning the purchase of equipment, materials, and spare parts (purchased domestically and abroad) to serve the major repair plan in 2025.
d / Chỉ đạo việc phát hành cổ phiếu năm 2025 để trả cổ tức cho các cổ động năm 2024.
d/ Will direct the issuance of shares in 2025 to pay dividends to shareholders in 2024.
e/ Chi đạo Ban TGD lập kế hoạch đào tạo, kế hoạch tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân vận hành của từng nhà máy. Gắn việc đào tạo chuyên môn với việc tổ chức sát hạch và cấp giấy chứng nhận tay nghề cho từng công nhân vận hành trong nhà máy.
e/ Will direct the Board of Directors to develop a training plan and a professional training plan for the operating workers of each factory. Link professional training with the organization of testing and granting of certificates of skills to each operating worker in the factory.
V. Quản trị công ty/Corporate governance
1. Hội đồng quản tri/Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/ Members and structure of the Board of Directors: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên
Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác/ (the list of members of the Board of Directors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company, the list of independent members and other members; the list of positions that a member of the Board of Directors at the Company hold at other companies).
| STT | Họ tên | Chức vụ trong HĐQT | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc | Chủ tịch HĐQT(Thành viên không điều hành non-executive board member) | 11,63% |
| 2 | Trần Huy Thiệu | Thành viên HĐQT không điều hành-executive Member of BoD | 4,72% |
| 3 | Vũ Xuân Hiểu | Thành viên HĐQT độc lập Independent Member of BoDành viên độc lập board member | 0% |
| 4 | Nguyễn Văn Trường | Thành viên HĐQT điều hành Executive Member of BoD(kiểm Phó Tổng giám đốc Depute General Manager) | 0,00037% |
| 5 | Trần Huyền Trang | Thành viên HĐQT điều hành Executive Member of BoD(kiểm Phó Tổng giám đốc Depute General Manager) | 0% |
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị/The committees of the Board of Directors: (Liệt kê các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban/The list of the subcommittees of the Board of Directors and list of members of each subcommittee).
Tiều ban kiểm toán nội bộ với cơ cấu thành viên như sau/ Internal audit subcommittee with the following membership structure:
| STT | Họ tên | Chức vụ trong HĐQT | Ghi chú |
| 1 | Vũ Xuân Hiểu | Trường ban | Thành viên HĐQT độc lập |
| Chief | independent BoD's member | ||
| 2 | Ngô Thị Anh Hương | Thành viên Member | Nhân viên Staff |
| 3 | Trần Thu Trà | Thành viên Member | Nhân viên Staff |
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Directors and specifying the number of Board of Directors meetings, their contents and results.
| Stt No. | Số Nghị quyết/Quyết định Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval rate |
| 1 | 16.01/2024/TTA/NQ-HDQT | 16/01/2024 | Thuê và bổ nhiệm lại Tổng giám đốc nhiệm kỳ 2024 - 2028 Hire and reappoint General Director for term 2024 - 2028 | 100% |
| 2 | 05.03/2024/TTA/NQ-HDQT | 05/03/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024: thời gian và địa điểm Approval of the plan to organize the 2024 Annual General Meeting of Shareholders: time and location | 100% |
| 3 | 03.04/2024/TTA/NQ-HDQT | 03/04/2024 | Thông qua nội dung đưa vào cuộc họp ĐHDCĐ thường niên Approval of the contents of the annual shareholders' meeting | 100% |
| 4 | 25.04/2024/TTA/NQ-HDQT | 24/04/2024 | Thông qua giao dịch với bên liên quan, công ty TNHH đầu tư xây lắp | 100% |
| Trường Thành of transactions with related parties, Trương Thanh Construction Company Limited | ||||
| 5 | 09.05/2024/TTA/NQ-HDQT | 09/05/2024 | Ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng ban lãnh đạo Công ty Regulations on management and use of reward funds, welfare funds, and reward funds for the Company's leadership. | 100% |
| 6 | 03.06/2024/TTA/NQ-HDQT | 03/06/2024 | Thông qua vay vốn lưu động, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại NH BIDV - chi nhánh Yên Bái of working capital loans, using assets as collateral at BIDV Bank - Yen Bai branch | 100% |
| 7 | 31.07/2024/TTA/NQ-HDQT | 31/07/2024 | Thông qua việc trả tiền vay ngắn hạn của dự án điện mật trời Hồ Bầu Ngữ Approval of short-term loan repayment of Ho Bau Ngu solar power project | 80% |
| 8 | 28.11/2024/TTA/NQ-HDQT | 28/11/2024 | Thông qua việc góp vốn và cử nguời đại diện quản lý vốn góp cùng các tổ chức, các nhân khác thành lập công ty tại tinh Ninh Thuận Approval of capital contribution and appointing a representative to manage capital contribution with other organizations and | 80% |
| individuals to establish a company in Ninh Thuan province |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors' independent members. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors' subcommittees: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp/assessing activities of the subcommittees of the Board of Directors, specifying the number of meetings of each subcommittee, their contents and results).
Trong năm 2024, các thành viên hội đồng quản trị độc lập, kết hợp với tiểu ban kiểm toán nội bộ đã thực hiện các công việc sau/ In 2024, the independent members of the BoD, in conjunction with the internal audit subcommittee, performed the following tasks:
- Rà soát và tư vấn độc lập các vấn đề liên quan tới hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và quản trị doanh nghiệp;
- Reviewed and provided independent advice on issues related to internal control systems, risk management and corporate governance;
Ra soát và hoàn thiện các quy trình quản trị nội bộ và quản trị rủi ro có sẵn và đề xuất thêm các quy trình hoặc chính sửa khi thấy cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao trong hoạt động của Công ty và vận hành của bộ máy quản lý;
- Reviewed and improved existing internal governance and risk management processes and propose additional processes or amendments when necessary, to ensure efficiency and high performance in the Company's operations and management apparatus;
- Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;
- Monitored the integrity of the Company's financial statements and official announcements related to the Company's financial results;
Xây dựng các kế hoạch thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ và bất thường, đưa ra các báo cáo và tư vấn cho ban lãnh đạo theo mục tiêu hoạt động đã được ĐHĐCD và HDQT thông qua, đồng thời đề xuất các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ cho các khoảng thời gian như hằng tháng hoặc hàng quý, và xa hơn là cho các năm tiếp theo.
- Developed plans to conduct periodic and extraordinary internal audits, provided reports and advice to the Board of Directors according to the operational objectives approved by the General Council of Shareholders and the BoD, and proposed strategic objectives, plans and tasks for periods such as monthly or quarterly, and further for the following years.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/The list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.
| STT | Tên thành viên | Chức vụ | Chứng chỉ đào tạo |
| 1 | Trần Huyền Trang | Phó Tổng giám đốc Thành viên HĐQT Depute General Manager and Member of BoD | Thạc sĩ quản trị kinh doanh Master of business administration |
- Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán /Board of Supervisors/Audit Committee
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Uy ban kiểm toán/ Members and structure of the Board of Supervisors/Audit Committee: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/The list of members of the Board of Supervisors, ownership percentages of voting shares and other securities issued by the company).
| STT | Họ tên | Chức vụ trong HĐQT |
| 1 | Kiều Thị Mỹ Hạnh | Trường ban kiểm soát Head of BoS |
| 2 | Thành Hồng Thấm | Thành viên Member of BoS |
| 3 | Hà Huyền Trang | Thành viên Member of BoS |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Activities of the Board of Supervisors/Audit Committee: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp/Assessing activities of the Board of Supervisors/Audit Committee, specifying the number of Board of Supervisors'/Audit Committee's meetings, their contents and results).
Trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty đã tiến hành hợp 4 buổi, để đánh giá hiệu quả quản lý của HĐQT và hoạt động điều hành của Ban TGD trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời, phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền của BKS. Kết quả hoạt động của BKS bao gồm những nội dung sau: / In 2024, the
Company's Board of Supervisors held 4 meetings to evaluate the management effectiveness of the Board of Directors and the executive activities of the Board of Management in the actual production and business activities of the Company, and at the same time, assigned tasks to members to perform the tasks under the authority of the Board of Supervisors. The results of the Board of Supervisors' activities include the following:
a) Hoạt động giảm sát hoạt động quản trị và điều hành Công ty/ Activities of supervising the Company's management and operations:
- Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị với vai trò giám sát Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty;
- Participated in meetings of the Board of Directors with the role of supervising the Board of Directors and the Board of Managers of the Company;
- Kiểm tra kiểm soát các hoạt động của Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị trong việc điều hành và quản lý Công ty, trên cơ sở tuần thù Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Công ty và việc thực hiện các nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024;
- Inspected and controlled the activities of the Board of General Directors and the Board of Directors in the operation and management of the Company, on the basis of compliance with the Enterprise Law, the Securities Law, the Company Charter and the implementation of the contents of the resolutions of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders;
Kiến nghị HĐQT, Ban TGD phương án sửa đổi, bổ sung hoặc cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, phân công công việc, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
Proposed to the Board of Directors and the Board of General Directors plans to amend, supplement or improve the organizational structure, assign tasks, supervise and operate the Company's business activities.
Kết hợp với HĐQT chỉ đạo và hỗ trợ tiểu ban kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, kiểm tra, và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của các hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và lập báo cáo gửi HĐQT và Ban TGD để điều chỉnh;
- Coordinated with the Board of Directors to direct and supported the internal audit subcommittee to review, inspect, and evaluate the effectiveness and efficiency of internal control, audit, risk management activities and prepared reports to the Board of Directors and the Board of General Directors for adjustment;
Đề xuất với HDQT lựa chọn đơn vị kiểm toán và xem xét báo cáo của tổ chức kiểm toán độc lập, đồng thời trình ĐHDCĐ xem xét;
- Proposed to the Board of Directors to select an auditing unit and reviewed the report of the independent auditing organization, and submitted to the General Meeting of Shareholders for consideration;
Ban kiểm soát cũng không nhận được bất kỳ đơn thư yêu cầu kiểm tra hay khiếu nại nào của cổ đông/nhóm cổ đông liên quan tới nội dung nghị quyết ĐHĐCD, và hoạt động điều hành của Ban TĐĐ, cũng như hoạt động quản lý của ĐĐT.
The BoS also did not receive any requests for inspection or complaints from shareholders/groups of shareholders related to the content of the resolution of the General Meeting of Shareholders, and the management activities of the Board of Managers, as well as the management activities of the Board of Directors.
b) Hoạt động giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty/ Activities to monitor the Company's operations and finances:
- Rà soát và thầm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực trong các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính bán niên và cả năm trước khi trình ĐHĐCD;
- Reviewed and assessed the completeness, legality and honesty of the reports on business performance, semi-annual and annual financial reports before submitting them to the General Meeting of Shareholders;
- Tính đến ngày 31/12/2024, Ban kiểm soát chưa phát hiện thấy vấn đề bất thường nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của Công ty cô phần Đầu tư xây dựng và Phát triển Trường Thành;
- As of December 31st, 2024, the BoS had not detected any unusual issues in the business performance and financial activities of Truong Thanh Development and Construction Investment Joint Stock Company;
- Các quy trình hoạt động của Ban điều hành Công ty đã thực hiện trên cơ sở tuân thủ theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành, tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản trị. Các Báo cáo tài chính do Ban Tổng Giám đốc cung cấp đã phân ánh (trên những khía cạnh trọng yếu) một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính của Công ty. Ban kiểm soát động ý cơ bản với các đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính trong các báo cáo của Công ty và của Đơn vị kiểm toán.
The operating procedures of the Company's Board of Directors had been implemented on the basis of compliance with the Law on Enterprises and current regulations, and compliance with the requirements of the governance system. The financial statements provided by the Board of Directors reflected honestly and reasonably (in key aspects) the financial situation of the Company. The BoS basically agreed with the assessments of business performance and financial activities in the reports of the Company and the Auditing Unit.
c) Kết quả giảm sát việc chấp hành Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHDCĐ/ Results of monitoring the implementation of the Company Charter and Resolutions of the General Meeting of Shareholders:
- Rà soát nội dung và kiểm tra tính hợp pháp của các văn bản pháp lý của Công ty như: Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị, Quy chế hoạt động của HDQT, Quy chế công bố thông tin, và có ý kiến với HDQT về các văn bản pháp lý này;
- Reviewed the content and checked the legality of the Company's legal documents such as: Company Charter, Internal regulations on governance, Board of Directors' operating regulations, Information disclosure regulations, and give opinions to the Board of Directors on these legal documents;
- Về cơ bản, mọi hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ đúng theo các quy định của Điều lệ Công ty, thực hiện đúng theo nội dung đã được ĐHDCD thông qua, vì quyền lợi của cổ động và Công ty.
- Basically, all activities of the Board of Directors and the Board of Managers complied with the provisions of the Company Charter, implemented in accordance with the contents approved by the General Meeting of Shareholders, for the benefit of shareholders and the Company.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm đốc và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/Audit Committee
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phí vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ/ Salary, rewards, remuneration and other benefits and expenses for each member of the Board of Directors, the Board of Supervisors/Audit Committee, Director and General Director and managers. Values of such remuneration, benefits and expenses shall be disclosed in details for each person. Non-material benefits which have not been/cannot be quantified by cash shall be listed and explained).
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả thù lao của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024, cụ thể như sau/ In 2024, the Company paid remuneration to the members of the Board of Directors and the Board of Supervisors according to the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, specifically as follows:
Đơn vị tính giá trị/ Unit of Value: triệu đồng/ million VND
| STT | Chức danh | Thù lao theo tháng | Số lượng | Thù lao cả năm (trước thuế) | Thù lao cả năm (sau thuế) |
| A | HDQT/ BoD | 204 | 183,6 | ||
| 1 | Chù tịch HDQT | 5 | 1 | 60 | 54 |
| 2 | Üy viên HDQT of BoD | 3 | 4 | 144 | 129,6 |
| B | BKS/ BoS | 96 | 86,4 | ||
| Trường BKS of BoS | 4 | 1 | 48 | 43,2 | |
| Thành viên BKS of BoS | 2 | 2 | 48 | 43,2 | |
| Tổng cộng/ Total | 300 | 270 |
Lương, thường, thù lao và các lợi ích khác thực nhận của HDQT, BTGD và BKS trong năm 2024/ Salary, bonus, remuneration and other benefits actually received by the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors in 2024:
Đơn vị tính giá trị/ Unit of Value: đồng/ VND
| STT | Họ và tên | Chức vụ/Chức danh | Lương + Thường + Thù lao + Các khoản lợi ích khác |
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc | Chủ tịch HĐQT | 809.286.000 |
| 2 | Trần Huyền Trang | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc | 448.433.600 |
| 3 | Nguyễn Văn Trường | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc | 492.412.000 |
| 4 | Trần Huyền Thịệu | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 5 | Vũ Xuân Hiểu | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 6 | Nguyễn Duy Hưng | Tổng giám đốc | 511.712.900 |
| 7 | Nguyễn Thanh Hà | Phó Tổng giám đốc | 436.506.850 |
| 8 | Kiều Thị Mỹ Hạnh | Trường BKS | 48.000.000 |
| 9 | Thành Hồng Thắm | Thành viên BKS | 24.000.000 |
| 10 | Hà Huyền Trang | Thành viên BKS | 24.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thu ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên/Information about share transactions of members of Board of Directors, members of the Board of Supervisors/Audit
Committee, Director (General Director), Chief Accountant, the company's managers, secretaries, major shareholders and their affiliated persons):
Ông Trần Huy Thiệu - Thành viên HĐQT đã thực hiện bán cổ phiếu TTA trong năm 2024 với các thông tin dưới đây:
| Tên người nội bộ | Cổ phần trước khi bán | Cổ phần sau khi bán | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | |
| Trần Huy Thiệu | 11.085.465 | 6,52% | 8.019.565 | 4,72% |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/Contracts or transactions with internal shareholders:
Đơn vị tính giá trị/ Unit of Value: tỷ đồng/ billion VND
| STT No. | Người nội bộ và người có liên quan người nội bộ/ Internal shareholders and relatives of Internal shareholders | Mối quan hệ Relationship | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Công ty TNHH xây dựng Trường Thành | Thành viên HDQT – ông Trần Huy Thiệu là thành viên góp vốn | ||
| - | Phải thu theo hợp đồng chia sẻ vốn đầu tư xây dựng | 14,85 | - | |
| - | Thu tiền theo hợp đồng chia sẻ vốn đầu tư xây dựng | 14,85 | - | |
| - | Hoàn tiền tạm ứng dự án Suối Sập | 4 | 13 |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the implementation of regulations on corporate governance: nhìn chung, Công ty đã cơ bản thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty đại chúng, công ty niêm yết theo quy định của pháp luật. / In general, the Company has basically implemented well the regulations on corporate governance of public companies and listed companies in accordance with the provisions of law.
VI. Báo cáo tài chính/Financial statements
1. Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tinh hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc
cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/ Audited financial statements. Đinh kèm theo báo cáo này.
Nơi nhận:
Recipients:
- Như kinh gửi;
-Luu: VT.
- Archived:
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL REPRESENTATIVE
Nguyễn Thị Ngọc