Báo cáo thường niên 2024/TTD
ticker: TTD document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC
Năm 2024
(Theo mẫu PL IV kèm theo Thông Tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16.11.2020)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC
(Theo mẫu PL IV kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020)
Kính gửi: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN TIM TÂM ĐỨC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302668322
- Vốn điều lệ: 155.520.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: (028) 54110025
- Số fax: (028) 54110029
Website: https://tamduchearthospital.com/
- Mã cổ phiếu: TTD
Quá trình hình thành và phát triển
Quá Trình Hình Thành
Vào năm 2000, được sự khuyến khích của các vị Lãnh đạo thành phố, Sở Y tế và Bộ Y tế mong muốn Viện Tim huy động các nguồn lực trong xã hội xây dựng thêm một Bệnh viện chuyên khoa tim hiện đại, cùng quy mô như Viện Tim để nâng công suất mổ cả nước lên gấp 3 lần công suất của Viện Tim. Từ mục đích cao đẹp đó và trên cơ sở chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa Thế thao ban hành trong Nghị định số 73/1999/NDCP ngày 19/8/1999 của Chính phủ, Bệnh viện Tim Tâm Đức đã được hình thành.
Ngày 27/10/2000 UBND thành phố Hồ Chí Minh qua công văn số 1641-VP-VX chỉ đạo Sở Y tế xem xét tạo điều kiện thành lập một Bệnh viện Tim tư nhân; Ngày 3/11/2000 Sở Y tế thành phố đã có ý kiến chỉ đạo Viện Tim hỗ trợ về đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật cho Bệnh viện Tim tư theo công văn số 1641-VP-VX của UBNDTP; Ngày 17/5/2002 Đại hội cô đông sáng lập Công ty có phần Bệnh viện Tim Tâm Đức gồm 8 thành viên với sự giúp đỡ của các Cố vấn: TS. BS. Nguyễn Ngọc Chiếu, PGS. TS. BS. Phạm Nguyễn Vinh, BS. Phan Kim Phương và được sự ủng hộ nhiệt tình
của GS. VS. Dương Quang Trung, GS. Alain Carpentier là những vị sáng lập nên Viện Tim, đã đặt những nền móng đầu tiên cho sự phát triển của Tâm Đức.
Ngày 16/07/2002 Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001109 cho Công ty cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức. Năm 2004 Bệnh viện Tim Tâm Đức thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức được khởi công xây dựng trên diện tích 10.000m² tại số 04 Nguyễn Lương Bằng, P.Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích sử dụng 17.984 m², quy mô 180 giường, có đầy đủ các khoa:
Khoa Khám điều trị ngoại trú có khả năng khám và điều trị mỗi ngày từ 300 đến 400 người bệnh về tim mạch; về chuyên Khoa Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Sản Phụ khoa có liên quan vấn đề tim mạch, về cận lâm sàng và xét nghiệm.
Khoa Phau thuật tìm và mạch máu có 72 giường điều trị và 2 phòng mô hiện đại có khả năng mổ 4-6 ca/ngày, 1.000 đến 1.200 ca/năm với các bệnh lý Tìm bẩm sinh, bệnh van tìm, bệnh động mạch vàng và các bệnh tinh và mạch máu khác.
Khoa Hồi sức ngoại tim mạch có 15 giường Hồi sức sau mổ tim có khả năng điều trị hiệu quả những trường hợp hậu phẫu nặng, cho những bệnh nhi rất nhỏ tuổi cũng như những bệnh nhân rất nhiều tuổi.
Khoa Hồi sức cấp cứu nội tim mạch có 18 giường, điều trị cấp cứu và hồi sức tích cực các bệnh lý tim mạch.
Khối Nội tim mạch có 80 giường được tổ chức thành 3 Khoa NTM 1,2,3, điều trị nội các bệnh lý tim mạch cũng như những bệnh lý khác có liên quan đến tim mạch, có Phòng thăm dò chức năng tim mạch (Siêu âm Tim, ECG gắng sức), Phòng thăm dò loạn nhịp, khảo sát điện sinh lý tim để chấn đoán cắt đốt hoặc cấy đặt các thiết bị điều trị rối loạn nhịp tim và Khoa thông tim can thiệp có khả năng thông tim can thiệp 5-6 trường hợp mỗi ngày, điều trị bệnh lý mạch và bệnh lý mạch mâu khác, bệnh lý tim bầm sinh và siêu âm trong lòng mạch (IVUS).
Bệnh viện Tim Tâm Đức đã chính thức khánh thành vào ngày 08/03/2006 và đã nhanh chóng trở thành niềm hy vọng mới của những người mắc bệnh tim cần mổ để được sống, cần thông tim can thiệp kịp thời, điều trị loạn nhịp tiên tiến hoặc điều trị nội khoa hiệu quả.
Phát triển cơ sở:
Bệnh viện Tim Tâm Đức đã được xây dựng trên diện tích 10.000m² do UBND TP giao đất sử dụng trong 50 năm, khánh thành ngày 08/03/2006.
Ngày 03/02/2005, UBND TP giao thêm 5.000 m² ở khu vực phía sau liền kề.
Ngày 18/09/2009, Bệnh viện Tim Tâm Đức được phép xây dựng khu vực phía sau gồm 8 tầng, diện tích sản xây dựng: 7.067m² để phát triển thêm 2 khu hồi sức nội và ngoại với 40 giường hồi sức; 2 phòng can thiệp tim mạch; 1 phòng khám số 2 có khả năng khám và điều trị ngoại trú cho 250 bệnh nhân/ngày và 3 Khoa điều trị mới với 80 giường.
Dự án đã được khởi công ngày 21/06/2010, hoàn thành vào cuối tháng 9/2011, hoạt động từ tháng 10.2011.
Đến nay, Tâm Đức có 2 khu khám ngoại trú, 236 giường nội trú, 6 Khoa điều trị nội và ngoại tim mạch, khu khám bệnh, điều trị và hồi sức đặc biệt, 2 phòng Thông tim can thiệp, 1 Phòng điện sinh lý tim, 3 phòng mổ, cấp cứu và 2 khoa Hồi sức tim mạch, 2 phòng chụp X Quang cất lớp (MSCT).
Phát triển vốn điều lệ:
Công ty được thành lập ngày 16/07/2002 vốn điều lệ ban đầu là 28,9 tỷ đồng.
Đã có 2 đợt tăng vốn điều lệ trong các năm 2004 và 2007 theo các nghị quyết của Đại Hội Cổ Đông.
Ngày 24/04/2010, Đại hội cô đông thương niên đã thông qua nghị quyết tăng vốn góp thêm 25,92 tỷ đồng từ các cổ đông hiện hữu. Ngày 12/01/2011, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu (theo Giấy chứng nhận chào bán số 733/UBCK-GCN ngày 16/11/2010 của UACKNN), vốn điều lệ hiện nay là 155,52 tỷ đồng.
Sở Giao Dịch chứng khoán Hà nội đã chấp thuận cho Tâm Đức chính thức đăng ký giao dịch trên sản Upcom qua quyết định số 65/QĐ-SGDHN do Tổng giám đốc SGDCK Hà nội cấp ngày 23/01/2017.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, bán lẻ thuốc
Địa bàn kinh doanh: Số 4 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý:
+ Đại hội cô động, Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc
CO CẤU TỐ CHỨC
Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2000, lần lượt được thay thế bằng Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020, các Luật khác có liên quan và Điều lệ của công ty. Hiện nay Công ty cổ phần Bệnh viện Tâm Đức có:
Bệnh viện Tim Tâm Đức số 04 Nguyễn Lương Bằng, P.Tân Phú, Q.7, Tp.Hồ Chí Minh.
NHÂN SỰ LĂNH ĐẠO:
A. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ:
- TS. BS. Nguyễn Ngọc Chiếu Sáng lập - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- ThS.BS Phan Kim Phuong Sáng lập - Thành viên Hội đồng Quản trị
- TS.BS. Chu Trọng Hiệp Thành viên Hội đồng Quản trị
- ThS. Phạm Anh Dũng Thành viên Hội đồng Quản trị
- BS. CKI Phạm Bích Xuân Thành viên Hội đồng Quản trị
B. BAN GIÁM ĐỐC
BS. CKI Đỗ Văn Bưu Đan Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Bệnh viện Tìm Tâm Đức
- TS. BS. Tôn Thất Minh (
- T.S.BS. Chu Trọng Hiệp
- TS.BS. Đinh Đức Huy Giám Đốc N
- ThS. Phan Thị Thanh Nga Giám Đốc Tài Chính. Kế toán trưởng
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Bích Đào Phó Giám Đốc phụ trách Nội tiết-Chuyển hoá & Dinh dưỡng
- ThS.BS. Nguyễn Huỳnh Khuong Phó Giám Đốc Nội tim mạch can thiệp và Bệnh lý mạch máu
- BS. CKII Lý Huy Khanh Phó Giám đốc Kế hoạch Tổng hợp
- ThS.BS. Ngô Thị Kim Ánh Phó Giám đốc Khám bệnh & Điều trị ngoại trú
- BS.CKII Thái Minh Thiện Phó Giám đốc Cấp cứu & Hồi sức Nội tim mạch
- CN. Nguyễn Ngọc An Khôi Phó Giám Đốc Quản lý Chất lượng Bệnh viện
- CN. Nguyễn Ngọc Như Anh Phó Giám Đốc Hành chính
- CN. Trần Thị Thanh Nhàn Phó Giám Đốc Quản trị và Tổ chức nhân sự
C. BAN KIỂM SOÁT
- CN. Vương Thị Quỳnh Anh Trường Ban
- Bà Bùi Thúy Kiều Thành viên
- BS. Lê Thị Huyền Trang Thành viên
4. Định hướng phát triển 2024
VỀ NHÂN SỰ: Tâm Đức đã hoạt động ổn định và phát triển 18 năm. Đội ngũ lãnh đạo và chuyên môn của Tâm Đức đã trưởng thành, nhưng cần tiếp tục thu dung và đào tạo sau đại học ở những vị trí kỹ thuật xung yếu như hồi sức cấp cứu, thông tim và chuẩn bị lực lượng lãnh đạo kế thừa.
VÊ CHUYÊN MÔN: Năm 2024, Khám bệnh, cấp cứu và điều trị nội trú tăng 5% so với năm 2023. Phẫu thuật tim phải đạt trên 400, thông tim can thiệp và điện sinh lý tim phải đạt trên 2.000.
VỀ TÀI CHÍNH:
Tổng doanh thu 700 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Cô tức 33%/mệnh giá
VỀ MỤC TIẾU XÃ HỘI: Tiếp tục chương trình mở tim có tài trợ, giúp đỡ các trẻ em nghèo được mở tim tại Tâm Đức chiếm 60% do các tổ chức, cá nhân tài trợ.
5. Nguy cơ
Năm 2024, các chi phí đều cao hơn năm trước, còn chưa thể xác định tình hình phát triển. Do đó, Tâm Đức phải luôn luôn tuân thủ quy định về tiết kiệm mới có thể đạt kết quả tài chính khả quan.
Lương thưởng của nhân viên Tâm Đức là một bệnh viện chuyên khoa tìm kỹ thuật cao nên Tâm Đức đã phải chi cao và còn chi cho đào tạo liên tục trong nước và nước ngoài để đội ngũ chuyên môn của Tâm Đức luôn ở trình độ cao và cấp nhất với trình độ của nước ngoài. Nhưng dù sao Tâm Đức cũng phải thường xuyên cánh giác về việc mất cán bộ đã được đào tạo.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tình hình hoạt động chuyên môn
Năm 2024, Tâm Đức thực hiện mục tiêu chất lượng điều trị và sự hài lòng của người bệnh, công suất hoạt động ổn định so với năm 2023.
a) Khám bệnh và điều trị ngoại trú:
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Khám tim: | 74.868 | 46.450 | 76.062 | 78.296 | 80.010 |
| Khám chuyên gia theo yêu cầu | 29.914 | 18.614 | 25.596 | 26.754 | 25.605 |
| Khám thưởng quy | 35.870 | 18.822 | 31.057 | 31.145 | 32.728 |
| Khám khu VIP | 9.084 | 9.014 | 19.409 | 20.397 | 21.677 |
| Hội chẩn ngoại | 230 | 56 | 491 | 293 | 237 |
| Hội chẩn nội | 202 | 47 | 91 | 296 | 283 |
| Khám nội tiết | 1.190 | 601 | 773 | 976 | 898 |
| Tổng cộng | 80.537 | 48.258 | 77.417 | 79.861 | 81.428 |
Năm 2024, hoạt động khám bệnh tăng 2% so với năm 2023 (81.428/79.861). Mỗi ngày có khoảng 300 người bệnh đến khám, trong đó 17% là bệnh nhân mới.
Biểu đồ 01: Số lượng bệnh nhân khám bình quân/ngày từ 2020 đến 2024
b) Khu Điều trị Đặc biệt:
Khu Hồi sức đặc biệt và Khu Khám điều trị đặc biệt dành cho những bệnh nhân có nhu cầu được chăm sóc và điều trị theo yêu cầu cao, bắt đầu hoạt động từ ngày 09.10.2018, đã có kết quả rất tích cực qua các năm.
| Khu Điều trị Đặc biệt | |||
| Bệnh nội trú | Tổng số ngày điều trị | Bệnh ngoại trú | |
| 2018 | 58 | 276 | 361 |
| 2019 | 316 | 1434 | 4949 |
| 2020 | 300 | 1429 | 9084 |
| 2021 | 233 | 1217 | 9010 |
| 2022 | 446 | 2224 | 19409 |
| 2023 | 406 | 1941 | 20397 |
| 2024 | 237 | 1399 | 21677 |
| Tổng | 1996 | 9920 | 84887 |
| Khu Chăm sóc Đặc biệt | |
| Bệnh nội trú | Tổng số ngàyđiều trị |
| 67 | 457 |
| 242 | 1884 |
| 181 | 1691 |
| 179 | 1300 |
| 553 | 1248 |
| 565 | 1495 |
| 313 | 1710 |
| 2100 | 9785 |
Năm 2024, người bệnh ngoại trú ở Khu Khám Đặc biệt tăng 6,2% so với năm 2023 (21.677/20.397). Người bệnh chọn khám ở Khu điều trị đặc biệt tăng, 41% đối với bệnh nhân mới và 22% đối với bệnh nhân tái khám. Kết quả này thể hiện sự hài lòng của người bệnh và góp phần tích cực về mặt tài chính.
Điều trị nội trú
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| TP.Hồ Chí Minh | 1.702 | 41 | 1.681 | 57 | 1.766 | 40 | 1.779 | 38 | 1.695 | 39 |
| Tình phía Nam | 2.022 | 49 | 1.049 | 35 | 2.110 | 48 | 2.163 | 46 | 1.867 | 43 |
| Tình miền Trung | 308 | 8 | 146 | 5 | 357 | 8 | 475 | 10 | 488 | 11 |
| Tình phía Bắc | 13 | 4 | 40 | 1 | 31 | 1 | 30 | 1 | ||
| Nước ngoài | 75 | 2 | 74 | 3 | 144 | 3 | 223 | 5 | 264 | 6 |
| Cộng | 4.120 | 100 | 2.954 | 100 | 4.417 | 100 | 4.671 | 100 | 4.344 | 100 |
Năm 2024, bệnh nhân nội trú giảm 7% so với năm 2023 (4.344/4.671).
Bệnh nhân của Tâm Đức chủ yếu ở Tp. Hồ Chí Minh (39%) và các tỉnh phía Nam (43%). Bệnh nhân là người nước ngoài nhiều quốc tịch đã khám ở Tâm Đức tăng qua các năm; năm 2020, 2021 có giảm do dịch Covid (2018: 1.459; năm 2019: 2.671; năm 2020: 1185; năm 2021: 1.064; năm 2022: 1.780; 2023: 2.494; 2024: 2.931). Năm 2024, bệnh nhân là người nước ngoài đến điều trị nội trú 264 trường hợp, chiếm 6,1% bệnh nhân nội trú của Tâm Đức, bao gồm Mỹ, Canada, Anh, Úc, Campuchia, Nhật, Hàn quốc, Philippine, Mã lai, Singapore, Đài Loan, New Zealand, Pháp.
d) Tổng số ngày năm viên
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng số ngày năm viên | 32.356 | 24.848 | 36.188 | 33.020 | 29.784 |
Tổng số ngày năm viên năm 2024 thấp hơn 9,8% so với năm 2023.
e) Số ngày điều trị trung bình
| Khoa | Số ngày điều trị trung bình | ||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Nội tim mạch 1 | 4,55 | 4,56 | 4,79 | 4,21 | 4,35 |
| Điều trị đặc biệt | 4,7 | 5,55 | 4,97 | 4,74 | 4,67 |
| Nội tim mạch 2 | 3,88 | 5,28 | 3,71 | 3,17 | 3,16 |
| Nội tim mạch 3 | 5,82 | 5,87 | 7,44 | 6,11 | 5,52 |
| Nội tim mạch 4 | 7,07 | 8,68 | 6,31 | 6,20 | 5,48 |
| Nội tim mạch 5 | 7,22 | 8,49 | 10 | 8,74 | 8,37 |
| Nội tim mạch - mạch máu | 4,66 | 5,75 | 4,93 | 4,22 | 4,04 |
| Hồi sức cấp cứu nội tim mạch | 7,64 | 9 | 7,16 | 6,33 | 6,22 |
| Cấp cứu | 1,45 | 1,23 | 4,1 | 4,25 | 2,50 |
| Ngoại tim mạch | 9,9 | 9,33 | 9,87 | 8,91 | 9,31 |
| Hồi sức cấp cứu ngoại tim mạch | 4,64 | 6,3 | 5,44 | 5,14 | 6,27 |
Số ngày điều trị trung bình ổn định qua các năm. Số ngày điều trị trung bình của Khối nội từ 5-7 ngày, Ngoại tim mạch là 9 ngày, Hồi sức ngoại là 6 ngày. Ngày điều trị trung bình ở Hồi sức ngoại tăng là do những năm sau này, trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh đến Tâm Đức đa số là các trường hợp rất nặng.
f) Tỷ lệ sử dụng giường bệnh
| Khoa | Tỉ lệ sử dụng giường (%) | ||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Nội tim mạch 1 | 41 | 27 | 44 | 43 | 41 |
| Điều trị đặc biệt | 24 | 27 | 38 | 33 | 24 |
| Nội tim mạch 2 | 30 | 38 | 37 | 26 | 25 |
| Nội tim mạch 3 | 39 | 23 | 37 | 31 | 24 |
| Nội tim mạch 4 | 51 | 53 | 49 | 48 | 43 |
| Nội tim mạch 5 | 35 | 18 | 35 | 30 | 25 |
| Nội tim mạch - mạch máu | 33 | 39 | 38 | 39 | 37 |
| Hồi sức cấp cứu nội tim mạch | 49 | 45 | 54 | 62 | 64 |
| Cấp cứu | 20 | 23 | 39 | 11 | 1 |
| Ngoại tim mạch | 35 | 17 | 40 | 38 | 32 |
| Hồi sức cấp cứu ngoại tim mạch | 55 | 31 | 71 | 63 | 63 |
Tỷ lệ sử dụng giường bệnh năm 2024 là 34%, thấp hơn so với năm 2023 (39%), còn thấp so với yêu cầu trên 50%.
Biểu đồ 02: Số bệnh nhân năm viện bình quân/ngày từ 2020 đến 2024
g) Thông tim can thiệp
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 Mạch vành | 1.125 | 724 | 1.463 | 1.566 | 1.481 |
| Chụp mạch vành | 750 | 471 | 978 | 1048 | 940 |
| Nong mạch vành | 375 | 253 | 485 | 518 | 541 |
| 2. Mạch máu | 65 | 22 | 55 | 59 | 68 |
| Chụp chẩn đoán m/ máu ngoại biên | 9 | 3 | 8 | 11 | 10 |
| Can thiệp mạch máu ngoại biên | 6 | 1 | 3 | 1 | 1 |
| Can thiệp mạch máu | 7 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| Nong động mạch thận | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| IVUS | 38 | 18 | 33 | 36 | 49 |
| Can thiệp động mạch cảnh | 2 | 0 | 4 | 3 | 2 |
| Can thiệp động mạch chủ, bụng, ngực | 3 | 0 | 2 | 4 | 3 |
| Can thiệp động mạch châu/dưới đòn/đùi | 0 | 0 | 3 | 4 | 3 |
| 3. Nong van 2 lá bằng bóng | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| 4. Nong van 2 lá bằng mitral clip | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5. Thay van động mạch chủ qua da | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6. Thay van động mạch phổi qua da | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7. Tìm bẩm sinh | 101 | 19 | 80 | 53 | 63 |
| Đóng ống động mạch | 7 | 0 | 7 | 4 | 7 |
| Đóng thông liên nhĩ | 36 | 8 | 46 | 34 | 42 |
| Đóng lỗ bầu dục | 1 | 0 | 1 | ||
| Chụp m máu tbs | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Đo kháng lực mạch máu phổi | 0 | 0 | 5 | 0 | 0 |
| Nong van động mạch phổi bằng bóng | 4 | 2 | 7 | 4 | 6 |
| Đo kháng lực m máu phổi + chụp mm | 42 | 8 | 6 | 9 | 6 |
| Đo FFR | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Đốt vách liên thất bằng cồn | 4 | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Dò động mạch vành | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
| Đặt stent động mạch phổi | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| Khoan tồn thương với hóa (ROTA) | 0 | 0 | 6 | 1 | 1 |
| 8. Kỹ thuật khác | 44 | 77 | |||
| Đặt bóng đối xung ĐMC | 20 | 19 | |||
| Đặt PM với điện cực trong buồng tim (TTCT) | 12 | 23 | |||
| Soi van | 12 | 31 | |||
| Chụp và nút mạch mạc treo | 2 | ||||
| Đóng các lỗ rò động mạch - tĩnh mạch | 2 | ||||
| Tổng cộng (1+2+3+4+5+6+7+8) | 1.296 | 765 | 1.599 | 1.722 | 1.689 |
Năm 2024, thông tim can thiệp thấp hơn 2% so với năm 2023 (1.689/1.722).
Kỹ thuật thông tim can thiệp ổn định và phát triển tốt trong nhiều năm và cứu sống được nhiều người bệnh trong 6 giờ vàng và đã phát triển thêm các kỹ thuật mới như đặt stent graft can thiệp động mạch chủ bụng, đặt stent động mạch phổi, khoan tồn thương với hóa động mạch vành từ tháng 10.2022. Hiện nay các kỹ thuật thường quy của thông tim can thiệp là can thiệp động mạch vành, can thiệp động mạch cảnh, can thiệp mạch máu ngoại biên, can thiệp bệnh tim bẩm sinh, đóng thông liên nhĩ, đóng đông mạch, đóng thông liên thất, đóng rò mạch vành, đốt nhánh xuyên vách liên thất bằng cồn, nong van 2 lá bằng bóng, bít lỗ bầu dục qua da, nong van động mạch phổi bằng bóng.
Biểu đồ 03: Số ca thông tim can thiệp và điện sinh lý tim hàng tháng từ 2020 đến 2024
h) Điện sinh lý tim
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Đặt máy tạo nhịp tạm thời (DSL) | 7 | 8 | 19 | 10 | 1 |
| Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn | 46 | 66 | 74 | 89 | 117 |
| Đặt máy ICD | 42 | 21 | 30 | 23 | 24 |
| Thay dây máy tạo nhịp | 1 | 3 | 11 | 4 | 5 |
| Khảo sát điện sinh lý | 57 | 24 | 55 | 38 | 43 |
| Khảo sát cắt đốt DSL | 76 | 54 | 101 | 102 | 103 |
| Thay máy PM | 0 | 1 | 23 | 23 | 14 |
| Cắt đốt bằng mapping 3D | 22 | 26 | 85 | 113 | 134 |
| Chụp mạch vành cùng lúc đặt PM | 24 | 20 | |||
| Tổng cộng | 251 | 203 | 398 | 426 | 461 |
Năm 2024, tăng 8,2% so với năm 2023 (461/426). Kỹ thuật mới đã phát triển, cắt đốt bằng mapping 3D điều trị nhịp nhanh trên thất giảm thời gian chiếu tia X, kỹ thuật đặt máy tạo nhịp từ bó His giảm tỷ lệ suy tìm về lâu dài, thành công tốt đẹp.
Cuối tháng 6 năm 2023, Tâm Đức có thêm 1 Hệ thống lập bản đồ tim 3D Carto của hãng Johnson & Johnson bên cạnh hệ thống 3D Ensite Velocity (của hãng Abbott) đang có sẵn. Từ tháng 6/2023 đến nay đã thực hiện được 75 ca thành công với hệ thống Carto, giúp bệnh nhân có nhu cầu khảo sát và cắt đốt 3D không phải chờ đợi như trước.
Phẫu thuật tim
PHÂN LOẠI PHẨU THUẬT
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| CF ( m o tim kin) | 17 | 5 | 3 | 2 | 12 | 3 | 13 | 3 | 8 | 2 |
| CO ( m o tim h ) | ||||||||||
| I | 43 | 12 | 9 | 5 | 66 | 15 | 67 | 15 | 41 | 11 |
| II | 27 | 8 | 10 | 6 | 20 | 4 | 26 | 6 | 21 | 5 |
| III | 52 | 15 | 24 | 15 | 56 | 12 | 65 | 15 | 45 | 13 |
| IV | 82 | 22 | 42 | 25 | 115 | 26 | 75 | 17 | 62 | 18 |
| V | 70 | 20 | 36 | 22 | 69 | 16 | 66 | 15 | 78 | 22 |
| Đặc biệt | ||||||||||
| MM (mạch máu) | ||||||||||
| I | 3 | 1 | 3 | 2 | 2 | 1 | 3 | 1 | ||
| II | 3 | 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | ||
| III | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| IV | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | |||
| PO (bắc cầu) | ||||||||||
| PO1-2 | 5 | 1 | 4 | 2 | 7 | 1 | 22 | 5 | 7 | 2 |
| PO3 | 23 | 6 | 14 | 8 | 54 | 12 | 50 | 11 | 40 | 11 |
| PO4 | 34 | 9 | 17 | 10 | 38 | 9 | 47 | 11 | 46 | 13 |
| PO5 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 6 | 1 | 0 | 0 | |
| Khác | 1 | 1 | 5 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | ||
| Tổng số | 359 | 100 | 166 | 100 | 443 | 100 | 442 | 100 | 355 | 100 |
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |
| Bấm sinh | 185 | 52 | 70 | 42 | 170 | 38 | 158 | 36 | 139 | 39 |
| Van tim | 95 | 26 | 51 | 31 | 154 | 35 | 148 | 33 | 110 | 31 |
| Bắc cầu | 65 | 18 | 37 | 22 | 107 | 24 | 124 | 28 | 94 | 27 |
| Khác | 8 | 2 | 3 | 2 | 11 | 2 | 9 | 2 | 7 | 2 |
| Mach máu | 6 | 2 | 5 | 3 | 1 | 1 | 3 | 1 | 5 | 1 |
| Tổng số | 359 | 100 | 166 | 100 | 443 | 100 | 442 | 100 | 355 | 100 |
Năm 2024, Tâm Đức đã tiếp tục chủ động phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và các nhà tài trợ. Tâm Đức đã đến các tỉnh Phú Yên, Ninh Thuận, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Đắk lắk, Đồng tháp, Lâm đồng, Đồng nai, Bình Thuận, An Giang, Vũng tàu khám 7.456 ca (2023: 9.146), trong đó 146 ca có chỉ định phẫu thuật. Năm 2024, Tâm Đức đã mở được 143 ca, chiếm 40% tổng số ca phẫu thuật năm 2024 (143/355). Tổng số tiền giúp đỡ đóng thay cho các em của các tổ chức trong nước, ngoài nước và cá nhân tài trợ là 15.770.483.100 đồng (2023: 14.817.707.579 đồng).
Hoạt động phẫu thuật năm 2024 đã mổ 355 trường hợp, giảm 19,6% so với năm 2023 (355/442).
Biểu đồ 04: Số ca phẫu thuật hàng tháng từ 2020 đến 2024
j) Cận lâm sàng
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Xét nghiệm | 671.022 | 490.125 | 837.391 | 813.761 | 829.726 |
| X-Quang | 20.517 | 14.990 | 27.805 | 22.701 | 22.090 |
| ECG | 33.119 | 23.360 | 46.954 | 42.440 | 40.815 |
| ECG Gắng sức | 3.766 | 2.418 | 4.727 | 3.709 | 3.213 |
| Siêu âm tim | 35.208 | 24.762 | 48.329 | 36.082 | 35.246 |
| Siêu âm bụng | 7.137 | 5.054 | 12.870 | 12.523 | 13.683 |
| Siêu âm phần mềm | 74 | 91 | |||
| Siêu âm tim thai | 219 | 267 | 134 | 266 | 282 |
| Siêu âm mạch máu | 10.472 | 7.573 | 18.444 | 17.790 | 17.367 |
| Siêu âm Dobutamine | 884 | 301 | 436 | 476 | 390 |
| Siêu âm thực quản | 201 | 95 | 217 | 247 | 244 |
| Siêu âm hạch vùng cổ | 7 | 13 | |||
| Holter ECG | 2.185 | 1.640 | 2.785 | 2.951 | 2.926 |
| Holter HA | 439 | 408 | 573 | 483 | 625 |
| Do nhãn áp | 1.090 | 289 | 443 | 457 | 365 |
| KT máy tạo nhịp | 786 | 666 | 1.014 | 1.105 | 1.269 |
| Tilt test | 103 | 86 | 115 | 140 | 106 |
| Do INR | 672 | 445 | 476 | 334 | 218 |
| Siêu âm tuyến vú | 535 | 396 | 830 | 513 | 938 |
| Siêu âm tuyến giáp | 1.175 | 1.081 | 3.479 | 3.298 | 2.601 |
| Do vận tốc sóng mạch | 2.510 | 2.330 | 7.005 | 5.212 | 4.552 |
| Chụp CT | 4.145 | 2.715 | 5.159 | 5.090 | 5.054 |
| Tổng cộng | 798.062 | 579.551 | 1.019.186 | 969.659 | 981.814 |
Hoạt động cận lâm sàng năm 2024 tăng 1,2% so với năm 2023 (981.814/969.659). Kết quả tài chính năm 2024:
| Doanh thu: | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 |
| Lợi nhuận trước thuế: | 700 tỷ đồng | 785,4 tỷ đồng |
| Lợi nhuận sau thuế: | 90 tỷ đồng | 95,0 tỷ đồng |
| 82 tỷ đồng | 84,2 tỷ đồng |
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ cổ phần sở hữu |
| 1 | BS.CKI Đỗ Văn Bưu Đan | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bệnh viện Tìm Tâm Đức. Phó GĐ phụ trách Điện sinh lý tìm | 0,020 |
| 2 | TS. BS. Tôn Thất Minh | Giám Đốc Bệnh viện | 0,510 |
| 3 | TS.BS. Chu Trọng Hiệp | Giám Đốc Ngoại Tìm Mạch | 0,231 |
| 4 | TS.BS Đình Đức Huy | Giám Đốc Nội Tìm Mạch | 0,160 |
| 5 | ThS. Phan Thị Thanh Nga | Giám Đốc Tài Chính, Kế toán trường | 0,320 |
| 6 | PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Bích Đào | Phó Giám đốc Nội tiết-Chuyến hoá & Đinh dưỡng | 0,373 |
| 7 | ThS.BS. Nguyễn Huỳnh Khuơng | Phó Giám Đốc Thông Tìm Can Thiệp & Bệnh lý mạch máu | 0,006 |
| 8 | BS. CKII Lý Huy Khanh | Phó Giám đốc Kế hoạch Tổng hợp | 0 |
| 9 | ThS.BS. Ngô Thị Kim Ảnh | Phó Giám đốc Khám bệnh và điều trị ngoại trú | 0 |
| 10 | BS.CKII Thái Minh Thiện | Phó Giám đốc Hồi sức Cấp cứu | 0,280 |
| 11 | CN. Nguyễn Ngọc An Khôi | Phó Giám Đốc Quản lý Chất lượng Bệnh viện | 0,694 |
| 12 | CN Nguyễn Ngọc Như Anh | Phó Giám Đốc Hành Chánh | 0,77 |
| 13 | CN Trần Thị Thanh Nhàn | Phó Giám Đốc Quản Trị và Tổ chức Nhân sự | 0 |
Những thay đổi trong Ban điều hành:
BS CKI. Phạm Bích Xuân không còn là Giám đốc đối ngoại kể từ ngày 30/01/2024 theo Nghị Quyết Hội đồng Quản trị VI ngày 30/01/2024.
CN Nguyễn Ngọc Như Anh được bổ nhiệm là Phó Giám đốc Hành chánh kiêm Người phụ trách Quản trị Công ty thay cho CN Trương Thị Mai Lan kể từ ngày 16/05/2024 theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị VII ngày 15/05/2024.
Tổng số nhân viên tại thời điểm 31/12/2024 là: 527 người, thành phần như sau:
| Stt | Chức danh | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | Phó Giáo sư | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0,19 |
| 2 | Tiến sĩ | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 1,14 |
| 3 | Thạc sĩ y khoa | 20 | 21 | 25 | 21 | 21 | 19 | 19 | 3,61 |
| 4 | Chuyển khoa I | 19 | 29 | 32 | 19 | 22 | 26 | 30 | 5,69 |
| 5 | Chuyển khoa II | 9 | 9 | 8 | 7 | 12 | 11 | 12 | 2,28 |
| 6 | Bác sĩ | 46 | 33 | 22 | 17 | 13 | 10 | 6 | 1,14 |
| 7 | Thạc sĩ được khoa | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,00 |
| 8 | Dược sĩ CKI | 1 | 2 | 2 | 2 | 0,38 | |||
| 9 | Dược sĩ | 5 | 5 | 6 | 5 | 9 | 9 | 9 | 1,71 |
| 10 | Dược cao đẳng | 1 | 2 | 5 | 6 | 10 | 12 | 2,28 | |
| 11 | Dược trung cấp | 21 | 21 | 20 | 13 | 9 | 7 | 4 | 0,76 |
| 12 | Dược tá | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0,19 |
| 13 | Điều dưỡng | 237 | 234 | 227 | 177 | 208 | 204 | 199 | 37,76 |
| 14 | KTV | 36 | 37 | 36 | 33 | 31 | 32 | 32 | 6,07 |
| 15 | Trợ thủ nha | 3 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0,00 |
| 16 | Y công | 69 | 75 | 75 | 65 | 72 | 72 | 74 | 14,04 |
| 17 | Thạc sĩ khác | 1 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 3 | 0,57 |
| 18 | Đại học khác | 36 | 38 | 39 | 33 | 38 | 39 | 45 | 8,54 |
| 19 | Cao đẳng | 9 | 9 | 12 | 12 | 13 | 15 | 14 | 2,66 |
| 20 | Trung cấp | 20 | 17 | 16 | 14 | 11 | 11 | 9 | 1,71 |
| 21 | Khác | 53 | 51 | 52 | 67 | 70 | 71 | 49 | 9,30 |
| Tổng số | 592 | 592 | 584 | 496 | 546 | 547 | 527 | 100 |
Năm 2024, tổng số nhân sự là 527, giảm 3,6% so với năm 2023 (527/547). Lý do giảm nhân sự là do việc ngừng hoạt động tại nhà hàng Mimosa kể từ ngày 01/11/2024. Số bác sĩ hiện nay là 74 (2023: 72), 92% bác sĩ là bác sĩ sau đại học.
Điều dưỡng là lực lượng rất quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân. Số điều dưỡng hiện nay là 231 (2023: 236), 61% điều dưỡng và kỹ thuật viên là đại học và sau đại học (2 thạc sĩ điều dưỡng, 1 thạc sĩ kỹ thuật viên, 115 cử nhân điều dưỡng, 22 cử nhân kỹ thuật viên).
Tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ là 3,1, trên tiêu chuẩn 2,5.
Lương, thưởng:
Đơn vị tính: đồng
| Năm | Tổng quỹ lương | Tổng chi phí | Tỷ lệ % |
| 2020 | 129.751.596.701 | 513.361.730.442 | 25,3% |
| 2021 | 110.090.672.126 | 421.227.684.822 | 26,1% |
| 2022 | 169.984.514.502 | 624.117.890.702 | 27,2% |
| 2023 | 177.539.574.197 | 655.865.780.754 | 27,0% |
| 2024 | 181.539.720.831 | 690.390.252.999 | 26,2% |
Tổng quỹ lượng năm 2024 là 181.539.720.831 tỷ, chiếm 26,2% tổng chi phí.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Năm 2024, Tâm Đức mua mới 1 máy điện tim gắng sức, lắp đặt phòng chỉ và mua máy bơm tiêm thuốc cản quang cho hệ thống MSCT 2 mua cuối năm 2023, đầu tư thay thế bảng hiệu mới và một số trang thiết bị nhỏ. Tâm Đức đã tạm ứng đợt 1 (30%) hợp đồng mua hệ thống chụp và can thiệp mạch vành (DSA) theo Nghị quyết số 01.2024/NQ-DHCD ngày 27.04.2024, máy đã được giao trong tháng 2/2025 và sẽ nghiệm thu đưa vào sử dụng trong quý 1/2025.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính 2024
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 383.865.021.350 | 392.730.647.220 | 2,31% |
| Doanh thu thuần | 741.158.356.754 | 778.204.015.411 | 5,00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 92.336.113.971 | 92.844.000.023 | 0,55% |
| Lợi nhuận khác | 1.468.847.543 | 2.185.383.819 | 48,78% |
| Lợi nhuận trước thuế | 93.804.961.514 | 95.029.383.842 | 1,31% |
| Lợi nhuận sau thuế | 83.076.575.436 | 84.280.652.613 | 1,45% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 33% | 33% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,55 | 3,45 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 2,02 | 2,88 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 21,16 | 17,47 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 26,84 | 21,17 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 12,53 | 14,21 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,93 | 1,98 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,11 | 0,11 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,27 | 0,26 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,22 | 0,21 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,12 | 0,12 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phần:
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 15.552.000 cổ phần.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 15.552.000 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.
- Cổ đông lớn: 26%; Cổ đông nhỏ: 74%.
- Cổ đông tổ chức: 16,25%; Cổ đông cá nhân: 83,75%.
- Cổ đông trong nước: 99,55%
- Cổ đông nước ngoài: 0,45%.
- Cổ đông nhà nước: không.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong năm 2024 không có thay đổi
Công ty được thành lập ngày 16/07/2002 vốn điều lệ ban đầu là 28,9 tỷ đồng.
Đã có 2 đợt tăng vốn điều lệ trong các năm 2004 và 2007 theo các nghị quyết của Đại Hội Cổ Đông. Vốn Điều lệ ngày 29.07.2007 là 129,6 tỷ đồng.
Ngày 24/04/2010, Đại hội cổ đông thương niên đã thông qua nghị quyết tăng vốn góp thêm 25,92 tỷ đồng từ các cổ đông hiện hữu. Ngày 12/01/2011, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu (theo Giấy chứng nhận chào bán số 733/UBCK-GCN ngày 16/11/2010 của UACKNN), vốn điều lệ hiện nay là 155,52 tỷ đồng.
BIỆU ĐỔ TẶNG TRƯỜNG VỀ VỐN GÓP CỦA CỔ ĐÔNG
Đơn vị : triệu đồng
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
Các chủng khoán khác: không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: ĐƠN VỊ DỊCH VỤ KHÁM CHỦA BÊNH
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không
6.3 Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Năng lượng điện: 2.930.340 Kwh
- Năng lượng dầu: 3.230 lít dầu DO.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Năng lượng điện: 166.354 Kwh
- Năng lượng dầu: 0 lít dầu DO.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này:
Những giải pháp tiết kiệm điện
- Cải tiến chế độ vận hành máy lạnh trung tâm, theo từng thời điểm, cao điểm, thấp điểm, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính để tiết kiệm năng lượng hiệu quả hơn.
Thay đèn huỳnh quang bằng đèn led.
Kiểm soát chi sổ hàng ngày
Giải pháp tiết kiệm nước
- Làm hệ thống tái sử dụng nước thải để tưới cây sân vườn, tỷ lệ nước tái sử dụng khoảng 8%.
6.4 Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 53.506m³/năm
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 8.800m³/năm
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Tổng số nhân viên đến thời điểm 31.12.2024 là 527. Mức lượng trung bình là 26.461.337 đồng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi của người lao động
Luôn đảm bảo chế độ làm 8 tiếng mỗi ngày, chế độ trực gác cho khối chuyên môn. Trang bị đồng phục, tuân thủ những qui định về an toàn lao động và chi trả phụ cấp độc hại, phụ cấp năng nhọc đối với nhóm nhân viên y tế do yêu cầu của công việc.
- Đảm bảo toàn bộ cán bộ nhân viên đều tham gia bảo hiểm xã hội, và cùng chi trả bảo hiểm xã hội theo quy định.
Đến 31/12/2024, 516 nhân viên được đóng BHXH
- Tổng số tiền trích nộp BHXH, BHYT, BHTN từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 là 12.859.458.095 đồng (Trong đó Công ty đóng 8.640.616.538 đồng (67,19%), người lao động đóng 4.218.841.557 đồng (32,81%)).
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Hình thức đào tạo:
Đào tạo tại chỗ.
- Tham gia các khóa đào tạo liên tục trong nước và nước ngoài
Phương hướng đào tạo:
Chuyên môn
Quản lý
- Ngoại ngữ
Đặc biệt chủ trọng đào tạo chuyên môn
Kinh phí đào tạo:
Trích từ ngân sách của bệnh viện hỗ trợ 50% chi phí cho các chương trình đào tạo phù hợp với định hướng phát triển của bệnh viện.
A. Đối với Bác sĩ, Dược sĩ
| Nội dung | Chương trình đào tạo | Nhân sự tham gia | Hình thức đào tạo (Dài hạn Ngắn hạn | Nguồn đào tạo nội bộ/ Đào tạo ngoài | Thời gian Hoàn tất |
| Nâng cao trình độ chuyên môn | Bác sĩ Chuyên khoa II | 3 | Dài hạn | Đào tạo bên ngoài | BS - 2024 (1)BS - 2026 (2) |
| Thạc sỹ | 1 | Dài hạn | Đào tạo bên ngoài | BS - 2025 (1) | |
| Bác sĩ Chuyên khoa I | 3 | Dài hạn | Đào tạo bên ngoài | BS - 2024 (1)BS - 2025 (2) | |
| Dược sĩ chuyên khoa I | 1 | Dài hạn | Đào tạo bên ngoài | DS - 2024 (1) | |
| Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề | EP Follew | 1 | Dài hạn (1 năm) | Nước ngoài | BS - 2024 (1) |
| Siêu âm lòng mạch (IVUS) và khảo sát sinh lý lòng mạch (FFR/iFR) khóa 1 | 1 | Ngắn hạn (3 tháng) | Trong nước | BS - 2024 (1) | |
| Siêu âm bụng tổng quát | 1 | Ngắn hạn (3 tháng) | Trong nước | BS - 2024 (1) | |
| Siêu âm mạch máu | 5 | Ngắn hạn (3 tháng) | Trong nước | BS - 2024 (5) | |
| Siêu âm tim - mạch máu từ cơ bản đến nâng cao khóa 1 | 1 | Ngắn hạn (6 tháng) | Trong nước | BS - 2024 (1) | |
| Siêu âm tim - mạch máu từ cơ bản đến nâng cao khóa 2 | 1 | Dài hạn (1 năm) | Trong nước | BS - 2025 (1) | |
| Tim mạch Can thiệp khóa 1 | 1 | Dài hạn (1 năm) | Ngoài nước | BS - 2024 (1) | |
| Kĩ thuật mới về tuần hoàn ngoài cơ thể | 1 | Ngắn hạn (6 tháng) | Trong nước | BS - 2024 (1) | |
| Nâng cao nghiệp vụ | Tập huấn phác đồ điều trị | 75% BS,DS đại học của khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Mỗi tuần trong tháng x 12 tháng |
| Sinh hoạt chuyên đề | 50% BS của khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Mỗi tuần |
| Thông tin thuốc | 50% BS + DS đại học của khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Mỗi tuần | |
| Trình bệnh án | 50% BS + DS của khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Mỗi tháng | |
| Hội chẩn – thảo luận ca lâm sàng | 50% BS + DS của khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Mỗi tháng | |
| Tập huấn quy trình | 90% nhân viên khoa phòng | Lý thuyết/ Thực hành | Đào tạo Nội bộ | Trong năm | |
| Tham gia đào tạo liên tục | Thi Bác sỹ giỏi | 90% BS | Lý thuyết/ Thực hành | Nội bộ | Tháng 12/2024 |
| Đào tạo liên tục | 100% BS, DS được cấp nhất đủ thời gian theo quy định | Lý thuyết | Nội bộ | Mỗi tuần trong tháng x 12 tháng | |
| Hội thảo | Bác sỹ, Dược sỹ | Lý thuyết | Nội bộ | Thứ 4 hàng tuần | |
| Hội nghị | Bác sỹ, Dược sỹ | Lý thuyết | Trong nước và quốc tế |
B. Đối với Điều dưỡng - KTV- DS trung cấp, Y công:
a. Điều dưỡng - Kỹ thuật viên
| Nội dung | Chương trình đào tạo | Nhân sự tham gia | Hình thức đào tạo | Nguồn đào tạo nội bộ/ Đào tạo ngoài | Thời gian (dự kiến) |
| Nâng cao trình độ chuyên môn | - Sau đại học (Danh sách cụ thể xem file đính kèm) | 02 ĐD - KTV | Dài hạn | Đào tạo ngoài | 2024 |
| - Cử nhân điều dưỡng hệ liên thông (Danh sách cụ thể xem file đỉnh kèm) | 09 ĐD | Dài hạn | Đào tạo ngoài | 2024 |
| - Cao đẳng điều dưỡng hệ liên thống (Danh sách cụ thể xem file đỉnh kèm) | 01 ĐD | Dài hạn | Đào tạo ngoài | 2024 | |
| Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, năng cao tay nghề | - Chương trình đào tạo về quản lý chất lượng xét nghiệm | 04 KTV | Ngắn hạn | Đào tạo ngoài | Theo TB của Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm TPHCM |
| - Nghiệp vụ sự phạm y học | 04 ĐD | Ngắn hạn | Đào tạo ngoài | 12.2023 - 02/2024 | |
| Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, năng cao tay nghề | - Chứng chỉ siêu âm tim gắng sức. | 06 ĐD | Ngắn hạn | Đào tạo ngoài | Luân phiên trong năm 2024 |
| - Chứng chỉ hồi sức cấp cứu. | ĐD khoa HSCC Nội và Ngoại | Ngắn hạn | Đào tạo ngoài | Theo TB của nơi tổ chức | |
| - Kiểm soát nhiễm khuẩn cơ bản | 01 ĐD | Ngắn hạn | Đào tạo ngoài | Theo TB của trường ĐH Phạm Ngọc Thạch | |
| Cập nhất chuyên môn – Đào tạo liên tục theo chuyên đề | - Triển khai thông tư 32/2023 | ĐD | Ngắn hạn | Nội bộ | 23.02.202401.03.2024 |
| - Kỹ thuật đo điện tâm đồ | ĐD | Ngắn hạn | Nội bộ | 08.03.202415.03.2024 | |
| - Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân có đặt huyết áp động mạch. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 22.03.202429.03.2024 | |
| - Các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 05.04.202412.04.2024 | |
| - Phòng biến chứng bệnh đái thảo đường. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 19.04.202426.04.2024 | |
| - Kỹ thuật cân đo. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 03.05.202410.05.2024 | |
| - Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau thù thuật điện sinh lý. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 17.05.202424.05.2024 | |
| - Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật tìm | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 31.05.202407.06.2024 |
| - Chăm sóc bệnh nhân liệt nữa người. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 14.06.2024 21.06.2024 | |
| - Vai trò của Điều dưỡng trong chụp MSCT có cản quang | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 28.06.2024 05.07.2024 | |
| Cập nhật chuyên môn – Đào tạo liên tục theo chuyên đề | - Mô hình tiếp cận đa mô thức trong phòng ngừa NKBV | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 12.07.2024 19.07.2024 |
| - Những vấn đề cần lưu ý khi lấy mẫu XN và giao nhận mẫu | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 26.07.2024 02.08.2024 | |
| - Chăm sóc người bệnh suy tim | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 09.08.2024 16.08.2024 | |
| - Kỹ năng tư vấn TTGDSK – Thiện cảm trong tiếp xúc với NB – người nhà người bệnh. | ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | 23.08.2024 30.08.2024 | |
- Ôn tập các nội dung đào tạo
| ĐD - KTV | Ngắn hạn | Nội bộ | Tháng 09.2024 |
b. Y công
- Tổ chức lớp đào tạo cho y công theo chuong trình đào tạo y công đã ban hành năm 2018.
Thời gian dự kiến: từ ngày 04/2024 - 08/2024.
| STT | Nội dung đào tạo | Người phụ trách | Hình thức | |
| Lý thuyết | Thực hành | |||
| 1 | - Các biện pháp phòng ngừa chuẩn- Quản lý chất thải y tế | ĐDT khoa KSNK | x | x |
| 2 | Vệ sinh môi trường bề mặt• Khối nội- Usic- cấp cứu- Các khoa điều trị nội trú- Phòng khám• Khối ngoại | ĐDT các khoa lâm sàng, cận lâm sàng | x | x |
| 3 | Hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân:- Tiếp đón người bệnh- Vận chuyển người bệnh- Đưa BN đi làm cận lâm sàng, thủ thuật, phẫu thuật- Gửi mẫu- Thay drap giường, quần áo | ĐDT bệnh viện và các ĐDT các khoa lâm sàng, cận lâm sàng | x | x |
| 4 | - Khái quát kỹ năng giao tiếp, ứng xử- Các kỹ năng giao tiếp cơ bản | ĐDT bệnh viện | x | x |
C. Khối Hành chánh (các bộ phận còn lại)
| Nội dung | Chương trình đào tạo | Nhân sự tham gia | Hình thức đào tạo ( Lý thuyết/ Thực hành | Nguồn đào tạo Nội bộ/ Đào tạo ngoài | Thời gian (dự kiến) |
| Nâng cao trình độ CM | Kĩ sư điện công nghiệp | 01 | Dài hạn | Bên ngoài | 2023 - 2025 |
| Cao học Quản trị Kinh doanh | 01 | Dài hạn | Bên ngoài | 2024 - 2026 | |
| Phát triển kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao tay nghề | Nâng hạn giấy phép lái xe lên dấu D | 03 | Ngắn hạn | Bên ngoài | Trong năm 2024 |
| Kỹ thuật xử lý nước thải và vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và y tế | 02 | Ngắn hạn | Bên ngoài | Trong năm 2024 |
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
a) Giúp đỡ người nghèo mổ tim
Bệnh viện Tim Tâm Đức còn là địa chỉ tin cậy để các Tổ chức từ thiện, Hội bảo trợ Bệnh nhân nghèo các tỉnh, Thành trong cả nước tin tưởng gọi các cháu bị bệnh tìm bẩm sinh đến phẫu thuật. Đã có 20 tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia cùng Tâm Đức đóng thay chi phí mổ tìm cho các em.
Bệnh Viện đã tổ chức chương trình khám sàng lọc miễn phí trực tiếp tại nhiều địa phương, để khám và chẩn đoán bệnh tim cho các em.
Công tác Khám sàng lọc trẻ em bị bệnh tim cần phẫu thuật trong chương trình Mổ tim có tài trợ cho trẻ em nghèo, từ 2010 đến nay, các bác sĩ Bệnh viện Tim Tâm Đức đã đến tận vùng sâu vùng xa, khám phát hiện bệnh tim chỉ định phẫu thuật và xin các tổ chức, cá nhân đóng thay chi phí mở tim cho các cháu.
Năm 2024, Tâm Đức đã tiếp tục chủ động phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và các nhà tài trợ. Tâm Đức đã đến các tỉnh Phú Yên, Ninh Thuận, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Đắk lắk, Đồng tháp, Lâm đồng, Đồng nai, Bình Thuận, An Giang, Vũng tàu khám 7.456 ca (2023: 9.146), trong đó 146 ca có chỉ định phẫu thuật. Năm 2024, Tâm Đức đã mở được 143 ca, chiếm 40% tổng số ca phẫu thuật năm 2024 (143/355). Tổng số tiền giúp đỡ đóng thay cho các em của các tổ chức trong nước, ngoài nước và cá nhân tài trợ là 15.770.483.100 đồng (2023: 14.817.707.579 đồng).
Tổng số các cháu được phẫu thuật tim do BHYT, các tổ chức và cá nhân từ thiện tài trợ đóng thay chi phí từ lúc Bệnh viện bắt đầu hoạt động đến 31.12.2024 là 7.007 trường hợp chiếm tỷ lệ 59% tổng số bệnh nhân được mở (7.007/11.880), với tổng số tiền được tài trợ lên đến 454 tỷ đồng.
b) Giáo dục sức khoẻ
- Hoạt động truyền thông GDSK cho người bệnh và thân nhân: tổ chức hàng tháng.
Tổ chức câu lạc bộ bệnh nhân.
- Phát tài liệu GDSK cho bệnh nhân.
- Tổ chức những hoạt động chuyên đề dành cho bệnh nhân và công động (Tiểu đường,...).
- Trang web của bệnh viện đăng tải những bài viết về bệnh lý tim mạch.
c) Đào tạo
Tâm Đức xác định công tác Đào tạo và nghiên cứu Khoa học là chức năng trọng yếu, đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát triển của bệnh viện, xứng tầm một Bệnh viện chuyên khoá kỹ thuật cao.
Bệnh viện đã đào tạo liên tục và đào tạo bổ sung nâng cao trình độ CBNV đáp ứng yêu cầu; hình thức đào tạo đa dạng: đào tạo tại bệnh viện- đào tạo trong nước, ngoài nước; đào tạo ngắn hạn- dài hạn; đào tạo tại chức-chính quy; kinh phí: Bệnh viện hỗ trợ một phần.
Có qui chế đào tạo tại chỗ áp dụng cho tất cả nhân viên mới được tuyển dụng, đào tạo bổ sung sau đại học trong nước, tu nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, khuyến khích và tạo điều kiện để CBNV nâng cao trình độ ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu giao tiếp, báo cáo khoa học.
Năm 2024, Bệnh viện Tim Tâm Đức có 19 đề tài nghiên cứu khoa học gồm 02 đề tài cấp cơ sở, 12 đề tài học viên sau đại học của Trường ĐH Y Phạm Ngọc Thạch lấy mẫu, 05 đề tài hợp tác thử nghiệm thuốc.
Tiếp nhận lớp chuyên khoa cấp 2 nội tim mạch, học viên Siêu âm tim, siêu âm tim thai, thông tim can thiệp của Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch đến thực hành.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động
Năm 2024, hoạt động khám bệnh tăng 2% so với năm 2023 (81.428/79.861). Mỗi ngày có khoảng 300 người bệnh đến khám, trong đó 17% là bệnh nhân mới.
Năm 2024, bệnh nhân nội trú giảm 7% so với năm 2023 (4.344/4.671).
Năm 2024, thông tim can thiệp thấp hơn 2% so với năm 2023 (1.689/1.722).
Năm 2024, điện sinh lý tim tăng 8,2% so với năm 2023 (461/426).
Hoạt động phẫu thuật năm 2024 đã mổ 355 trường hợp, giảm 19,6% so với năm 2023 (355/442).
Tổng Doanh thu 785.407.037.639đ (Mã số 10+21+31) tăng 4,77% so với năm 2023 (785 tỷ/749 tỷ), vượt 12,2% so với kế hoạch năm 2024.
Tổng chi phí 690.377.653.797đ (Mã số 11 + 22 + 24 + 25 + 32) tăng 5,26% so với năm 2023 (690 tỷ/ 655 tỷ). Giá vốn hàng bán là 607.140.381.333đ (Mã số 11: bao gồm chi phí thuốc, vật tư y tế, lượng bác sỹ, điều dưỡng...) là chi phí trực tiếp, là phần quan trọng nhất chiếm tỷ trọng 87.94% trong tổng chi phí, tỷ trọng này ồn định qua các năm.
Lợi nhuận trước thuế đạt 95 tỷ, tăng 1,3% so với năm 2023 (95 tỷ/ 93,8 tỷ), tăng 5,6% so với kế hoạch năm 2024.
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/ Tổng doanh thu của năm 2024 là 12,1% (Năm 2023: 12,51%).
Tỷ lệ tăng lợi nhuận không tương ứng với tỷ lệ tăng của doanh thu là do chi phí tăng. Chỉ phí tăng do một số nguyên nhân chính: Chỉ phí lương tăng do tăng lương theo niên hạn và các khoản điều chỉnh thu nhập vào nửa cuối năm 2023; Chỉ phí khấu hao, phân bổ tăng do các khoản đầu tư bắt đầu phân bổ chi phí vào thời điểm nửa cuối năm 2023; Ngoài lý do cơ cấu bệnh tật, tỷ trọng doanh thu bán thuốc và hoạt động thông tim can thiệp, điện sinh lý tim trên tổng doanh thu tăng là nguyên nhân làm tăng chi phí thuốc, vật tư do tỷ lệ chi phí thuốc, vật tư/ doanh thu của 2 khu vực này cao.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tài sản dài hạn và Tài sản dài hạn khác năm 2024 giảm là do thực hiện khấu hao phân bổ như thường quy, không tăng nhiều đầu tư mới. Năm 2024, Tâm Đức mua mới 1 máy điện tim gắng sức, lắp đặt phòng chỉ và mua máy bơm tiêm thuốc cản quang cho hệ thống MSCT 2 mua cuối năm 2023, đầu tư thay thế bảng hiệu mới và một số trang thiết bị nhỏ. Hiện Tâm Đức vẫn còn có các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với tổng giá trị là 105,1 tỷ do sử dụng và bảo trì tốt.
b) Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả giảm do giảm tồn kho. Hàng tồn kho giảm do giảm dự trữ để thuận tiện trong công tác kiểm kê cuối năm, hạn chế nhập do date ngắn, giảm dự trữ vật tư phòng mổ.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
a. Báo trì:
An toàn cơ sở vật chất
Tâm Đức thường xuyên bảo trì cơ sở vật chất đảm bảo cơ sở luôn ở tình trạng tốt.
An toàn về trang thiết bị kỹ thuật
Các máy móc kỹ thuật lớn của Tâm Đức bao gồm: hệ thống máy lạnh trung tâm; hệ thống khí y tế, máy phát điện dự phòng, thang máy và các thiết bị y khoa quan trọng được ký hợp đồng bảo trì với chính hãng và được bảo trì thường xuyên bởi lực lượng kỹ sư của Tâm Đức, kịp thời sửa chữa và thay thế các bộ phận bị hỏng, đảm bảo vận hành tốt.
An toàn điện: trạm điện trung thế, các máy biến áp và các máy phát điện đã được bảo trì tổng thể vào tháng 11-12/2024, đảm bảo an toàn cung cấp điện cho hoạt động của bệnh viện, lắp đặt 2 máy bơm chống ngập và có dự phòng.
An toàn gas: phòng Bảo trì kiểm tra hàng tuần, công ty cung cấp gas kiểm tra thử xì hàng quý, đảm bảo an toàn. Tháng 11/2024 đã bàn giao lại cho bên Công ty Global Catering quản lý sử dụng.
An toàn thang máy: công ty thang máy bảo trì định kỳ hàng tháng, có kiểm định an toàn theo quy định, hoạt động tốt. Hàng năm có huấn luyện cứu hộ thang máy định kỳ cho toàn bộ nhân viên bảo trì. Ngày 23-24/12/2024 đã huấn luyện lại, đạt yêu cầu.
An toàn thiết bị áp lực: Tâm Đức đã tập huấn cho 07 nhân viên bảo trì và nhân viên vận hành lò hấp, các thiết bị đã được kiểm định an toàn đúng quy định.
An ninh-trật tự: Tình hình an toàn, an ninh cơ quan tốt, không có sự việc nào nghiêm trọng.
An toàn phòng cháy chữa cháy: Các qui định về an toàn cơ quan & Phòng cháy chữa cháy luổn được nghiêm chỉnh thực hiện. Năm 2024 có 1 lần kiểm tra của Cảnh sát PCCC vào ngày 20/6, kết quả tốt. Phòng bảo tri thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở các Khoa, phòng đảm bảo an toàn PCCC, không sử dụng thiết bị đun nấu, tất thiết bị điện khi ra về, ... Thứ bảy hàng tuần của trực kiểm tra an toàn hệ thống gas bếp, đảm bảo an toàn. Ngày 26/12/2024 đã tổ chức huấn luyện và diễn tập phương án chữa cháy cứu nạn cứu hộ hàng năm theo quy định cho toàn Bệnh viện, và cấp thêm 30 giấy chứng nhận huấn luyện cho thành viên đội PCCC của Bệnh viện.
Chi phí sử dụng điện và nước thường rất cao. Tâm Đức đã luôn chú ý thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện và nước.
Lượng điện tiêu thụ năm 2024 tăng 3% so với năm 2023 (2.930.340Kwh/2.846.005Kwh).
Lượng nước tiêu thụ năm 2024 giảm 20% so với năm 2023 (53.506m³/67.236m³).
b. Trang bị mới và nâng cấp cơ sở vật chất:
Tâm Đức trong quá trình phát triển luôn chú ý trang bị mới phù hợp với khả năng tài chính.
Hệ thống chụp và can thiệp mạch vành DSA4:
Đại hội cô đông thường niên năm 2024 đã quyết định trang bị Hệ thống chụp và can thiệp mạch vành số 4 (DSA4) có giá ở mức trên dưới 20 tỷ có cấu hình phù hợp với yêu cầu chuyên môn vào Quý 4 năm 2024.
Hội đồng Quản trị VII.03 ngày 17/7/2024 quyết định phương thức chào hàng cạnh tranh để trang bị Hệ thống DSA4. Thực hiện trong tháng 8 năm 2024 và ký hợp đồng vào tháng 10 năm 2024.
Vào cuối tháng 7 năm 2024, Tâm Đức thành lập Ban mua sắm do Tổng Giám đốc làm trưởng ban đã tiến hành các thủ tục đấu thầu theo phương thức chào hàng cạnh tranh, có 03 nhà cung cấp tham gia mở thầu công khai ngày 10/09/2024.
Ngày 17/09/2024, Hội đồng Quản trị đã nghe Ban mua sắm trình bày báo cáo để có cơ sở quyết định chọn nhà cung cấp Hệ thống DSA4. Hội đồng Quản trị VII.04 quyết định chọn mua Hệ thống DSA4 hiệu Philips do Công ty Tramatco cung cấp trị giá 19,980 tỷ đồng.
Ngày 20/2/2025, Tramatco đã bán giao Hệ thống DSA4.
• Trang bị máy điện tim gắng sức:
Hội đồng Quản trị VII.03 chủ trương mua 01 máy điện tìm gắng sức cho khoa khám bệnh, giao Ban Giám đốc nghiên cứu và quyết định chọn loại phù hợp về mặt kỹ thuật và giá. Theo Thư luân lưu số 05.2024/TLL-HDQT ngày 28/8/2024, Hội đồng Quản trị VII quyết định chọn mua máy điện tìm gắng sức Nihon-Kohden (Nhật) do Công ty Y Nhật cung cấp. Máy chính sản xuất ở Nhật năm 2023, thăm lăn sản xuất ở Hàn Quốc, với giá 436.800.000 đồng.
Ngày 28/10/2024, Tâm Đức đã nhận máy và đưa vào sử dụng, máy hoạt động tốt, kết quả được in ra trên giấy A4 thông thường thay vì giấy in nhiệt như trước đây, giúp lưu trữ kết quả được lâu dài và rõ nét hơn.
Trang bị máy siêu âm:
Hội đồng Quản trị VII.05 ngày 26/12/2024 đã thông qua việc mua 02 máy siêu âm. Ngày 20/1/2025, ban hành Quyết định số 96-25/QĐ-CTTD, Ban mua sắm có trách nhiệm khảo sát, thực hiện quy trình mua sắm theo hình thức chào hàng cạnh tranh, tư vấn cho Hội đồng Quản trị để quyết định mua 02 máy siêu âm có giá ở mức 1,8 tỷ đồng/máy, bắt đầu triển khai trong tháng 02 năm 2025.
c. Công nghệ thông tin:
Tâm Đức đang sử dụng phần mềm FPT từ 2017, liên tục cấp nhật và phát triển các yêu cầu phát sinh về BHYT và Quản lý chất lượng nhưng kết quả chưa được như mong muốn.
Phần mềm hàng đợi hoạt động ổn định.
Tháng 10/2024, Tâm Đức đã triển khai hệ thống lưu trữ dữ liệu hành ảnh (PACS), hoạt động ổn định. Tâm Đức đã tuyển dụng Thạc sĩ Công nghệ thông tin, bổ nhiệm làm Trường phòng Công nghệ thông tin kề từ ngày 03/03/2025.
d. Truyền thông:
Nhằm đầy mạnh hoạt động truyền thống bệnh viện chuyên nghiệp và tăng cường mới quan hệ với người bệnh. Phòng Truyền thông đã được thành lập vào ngày 01/3/2024, hoạt động tốt.
Phòng cấp nhất đều đặn các bài truyền thông trên các kênh mạng xã hội của Tâm Đức, nội dung phong phú.
Phòng đã cải thiện một số vấn đề của website như sau:
Sửa nhiều lỗi tồn động trong website cũ. Cải thiện tốc độ truy cập nhanh hơn, thân thiện trên thiết bị di động.
Tạo lập tường lửa cho website làm giảm nguy cơ bị tấn công mạng.
Tôi uu website với công cụ tìm kiếm (SEO). Tôi uu các bài viết.
Cấp nhất đều đặn nội dung cho website.
Quản lý số liệu truy cấp và sao lưu định kỳ hàng tháng, phòng trưởng hợp website bị tấn công thì có thể khôi phục nhanh.
Phối hợp thực hiện các chương trình bên ngoài và truyền thông nội bộ như chương trình Ngày Đái tháo đường, chương trình dinh dưỡng, chương trình MT3, chương trình tư vấn sức khoẻ hàng tháng, chương trình chăm sóc sức khoẻ cho cụ dân Phú Mỹ Hưng, chương trình hợp tác Giải chạy bộ HCMC Marathon 2025,...
e. Bảo Hiểm Y Tế
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Bệnh nhân BHYT | 16.314 | 18.589 | 17.539 | 18.340 | 13.737 | 7.284 | 10.171 | 11.464 | 11.259 |
| Trong đó | |||||||||
| - Ngoài trú | 12.799 | 14.706 | 13.484 | 13.911 | 10.521 | 4.985 | 6.573 | 7.676 | 7.660 |
| - Nội trú | 3.515 | 3.883 | 4.055 | 4.429 | 3.216 | 2.299 | 3.598 | 3.788 | 3.599 |
| Số tiền thanh toán (triệu đồng) | 61.032 | 70.104 | 72.674 | 72.247 | 56.703 | 46.532 | 86.715 | 81.856 | 93.012 |
Ngoại trú: có 7.660 ca với số tiền thanh toán BHYT hơn 4,7 tỷ, số ca tương đương nhưng số tiền thanh toán BHYT giảm 12% so với năm 2023 (năm 2023 với 7.676 ca, thanh toán BHYT hơn 5,3 tỷ) do thay đổi tỷ lệ thanh toán BHYT giữa thuộc Biệt được gốc và Generic từ 10/06/2024.
Nội trú: có 3.599 ca với số tiền thanh toán BHYT hơn 88,3 tỷ, số ca giảm 5%, số tiền tăng khoảng 15% so với năm 2023 (năm 2023 với 3.788 ca thanh toán BHYT hơn 76,5 tỷ) do tăng mức lương cơ sở từ 1.800.000đ lên 2.340.000đ (áp dụng từ 1/7/2024), do tăng giá BHYT dịch vụ kỹ thuật từ 17/11/2023, do thay đổi tỷ lệ thanh toán BHYT giữa thuộc Biệt dược gốc và Generic từ 10/06/2024.
Năm 2024, thanh toán KCB BHYT đạt 93 tỷ, cao hơn năm 2023 13,6% (năm 2023: 81,8 tỷ).
Năm 2024, chi phí KCB BHYT hơn 93 tỷ, BHXH TP đã cấp kinh phí năm 2024 được 84 tỷ, thiếu 9 tỷ.
BHXH TP.HCM gửi công văn số 988/BHXH-GD1 ngày 25/11/2024 thông báo số dự kiến chi KCB BHYT năm 2024 : 87 tỷ đã chi KCB hơn 93 tỷ, vượt toán chi 6 tỷ, chờ đến giữa năm 2025 BHXH TP hướng dẫn giải trình.
BHXH TPHCM đã thảm định chi phí KCB BHYT Quý 1+2/2024 xuất toán 7,7 triệu, hiện tại đang thẩm định Quý 3+4/2024, chưa có kết quả.
f. Quản lý chất lượng bệnh viện theo tiêu chí của Bộ Y tế:
Ngày 23/5/2024, Sở Y tế đã kiểm tra quản lý chất lượng Bệnh viện Tim Tâm Đức năm 2023, Tâm Đức đã đạt mức 4.35 (Năm 2022: 4.25).
Năm 2024, Phòng Quản lý chất lượng duy trì hoạt động kiểm tra thường quy hàng ngày tại các khu vực khám bệnh, khu vực sảnh, cận lâm sàng, xét nghiệm, Xquang, nhà thuốc và cơ sở vật chất.
Dự kiến Sở Y tế sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng bệnh viện năm 2024 sau Quý 1 năm 2025.
4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025
Về nhân sự: Tâm Đức đã hoạt động ổn định và phát triển 19 năm. Đội ngũ lãnh đạo và chuyên môn của Tâm Đức đã trưởng thành, nhưng cần tiếp tục thu dung và đào tạo sau đại học ở những vị trí kỹ thuật xung yếu như hồi sức cấp cứu, gây mê hồi sức, phẫu thuật, thông tim và điện sinh lý tim và chuẩn bị lực lượng lãnh đạo kế thừa.
Về chuyên môn: Năm 2025, Khám bệnh, cấp cứu và điều trị nội trú tăng ở mức 5% so với năm 2023. Phẫu thuật tim phải đạt mức 400, thông tim can thiệp và điện sinh lý tim phải đạt trên 2.000.
Về tài chính:
Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Cổ tức
750 tỷ đồng
92 tỷ đồng
84 tỷ đồng
33%/mệnh giá
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Công ty Kiểm toán chấp thuận kết quả tài chính của Bệnh Viện. Ban Giám Đốc không phải giải trình.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Năm 2024, các hoạt động chuyên môn ổn định.
Những giải pháp tiết kiệm điện
- Cải tiến chế độ vận hành máy lạnh trung tâm, theo từng thời điểm, cao điểm, thấp điểm, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính để tiết kiệm năng lượng hiệu quả hơn.
Thay đèn huỳnh quang bằng đèn led.
Kiểm soát chi số hàng ngày
Giải pháp tiết kiệm nước
- Làm hệ thống tái sử dụng nước thải để tưới cây sân vườn, tỷ lệ nước tái sử dụng khoảng 8%.
Năm 2024, Lượng điện tiêu thụ năm 2024 tăng 3% so với năm 2023 (2.930.340Kwh/ 2.846.005Kwh). Lượng nước tiêu thụ năm 2024 giảm 20% so với năm 2023 (53.506m³/ 67.236m³).
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Tổng số nhân viên đến thời điểm 31.12.2024 là 527. Mức lượng trung bình là 26.461.337 đồng.
Luôn đảm bảo chế độ làm 8 tiếng mỗi ngày, chế độ trực gác cho khối chuyên môn. Trang bị đồng phục, tuân thủ những qui định về an toàn lao động và chi trả phụ cấp độc hại, phụ cấp năng nhọc đối với nhóm nhân viên y tế do yêu cầu của công việc.
Đảm bảo toàn bộ cán bộ nhân viên đều tham gia bảo hiểm xã hội, và cùng chi trả bảo hiểm xã hội theo quy định.
Đến 31/12/2024, 516 nhân viên được đóng BHXH.
Tổng số tiền trích nộp BHXH, BHYT, BHTN từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 là 12.859.458.095 đồng (Trong đó Công ty đóng 8.640.616.538 đồng (67,19%), người lao động đóng 4.218.841.557 đồng (32,81%)).
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động hàng năm.
Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo cho cán bộ y tế của bệnh viện.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
Năm 2024, Tâm Đức đã tiếp tục chủ động phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và các nhà tài trợ. Tâm Đức đã đến các tỉnh Phú Yên, Ninh Thuận, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Đắk lắk, Đồng tháp, Lâm đồng, Đồng nai, Bình Thuận, An Giang, Vũng tàu khám 7.456 ca (2023: 9.146), trong đó 146 ca có chỉ định phẫu thuật. Năm 2024, Tâm Đức đã mở được 143 ca, chiếm 40% tổng số ca phẫu thuật năm 2024 (143/355). Tổng số tiền giúp đỡ đóng thay cho các em của các tổ chức trong nước, ngoài nước và cá nhân tài trợ là 15.770.483.100 đồng (2023: 14.817.707.579 đồng).
Không chi những người có khả năng chi trả chi phí mới được mổ tại Bệnh viện Tim Tâm Đức mà nơi đây còn là địa chỉ tin cậy để các Tổ chức từ thiện, Hội bảo trợ Bệnh nhân nghèo các tỉnh, Thành trong cá nước tin tưởng gối các cháu bị bệnh tim bẩm sinh đến phẫu thuật. Tổng số các cháu được phẫu thuật tim do BHYT, các tổ chức và cá nhân từ thiện tài trợ đóng thay chi phí từ lúc Bệnh viện bắt đầu hoạt động đến 31.12.2024 là 7.007 trường hợp chiếm tỷ lệ 59% tổng số bệnh nhân được mổ (7.007/11.880), với tổng số tiền được tài trợ lên đến 454 tỷ đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
a. Về nhân sự:
Tổng số nhân viên năm 2024 là 527
Tổng quỹ lượng năm 2024: 181,5 tỷ đồng
b. Về chuyện môn:
Năm 2024, hoạt động khám bệnh tăng 2% so với năm 2023 (81.428/79.861). Mỗi ngày có khoảng 300 người bệnh đến khám, trong đó 17% là bệnh nhân mới.
Năm 2024, bệnh nhân nội trú giảm 7% so với năm 2023 (4.344/4.671).
Năm 2024, thông tim can thiệp thấp hơn 2% so với năm 2023 (1.689/1.722).
Năm 2024, điện sinh lý tim tăng 8,2% so với năm 2023 (461/426).
Hoạt động phẫu thuật năm 2024 đã mở 355 trường hợp, giảm 19,6% so với năm 2023 (355/442).
c. Về tài chính:
Tổng doanh thu: tăng 12,2% so với kế hoạch năm 2024 (785 tỷ/700 tỷ)
Tổng chi phí: tăng 5,26% so với năm 2023 (690 tỷ/ 655 tỷ)
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/ Tổng doanh thu của năm 2024 là 12,1% (Năm 2023: 12,51%).
Đại hội Cô đồng ngày 29.04.2016 đã quyết định chủ trương Công Ty Cổ phần Bệnh Viện Tìm Tâm Đức lên sàn giao dịch Upcom theo quí định của nhà nước.
Nghị quyết số V.12/NQ-HDQT ngày 23.06.2016 của Hội Đồng Quản Trị quyết định ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Chứng Khoán Rồng Việt tư vấn những thủ tục cần thiết để Tâm Đức lên sàn giao dịch Upcom theo quí định.
Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Rồng Việt đã được chọn là Công ty tư vấn cho Tâm Đức thực hiện các thủ tục cần thiết để lên sàn Upcom.
Ngày 09.01.2017, Trung tâm lưu ký chứng khoán đã ban hành Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 11/2017/GCNCP-VSD cho Tâm Đức.
Sở Giao Dịch chứng khoán Hà nội đã chấp thuận cho Tâm Đức chính thức đăng ký giao dịch trên sản Upcom qua quyết định số 65/QĐ-SGDHN do Tổng giám đốc SGDCK Hà nội cấp ngày 23/01/2017. Ngày giao dịch đầu tiên là 06.02.2017. Giá tham chiếu là 36.000 đồng/cổ phiếu. Tâm Đức đã gửi cho các cổ đồng thư hướng dẫn thủ tục giao dịch trên sản upcom ngày 23.01.2017. Thời điểm 25.02.2025, giá cổ phiếu của Tâm Đức trên sản upcom 68.500 đồng một cổ phiếu nhưng hầu như rất ít giao dịch. Năm 2024 là 1,2%.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Ban Giám Đốc công ty hoạt động quản lý hiệu quả.
Năm 2024, Tâm Đức đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý chất lượng bệnh viện về kế hoạch, về nhân sự, về phối hợp ở tất cả các khoa và nhiều cải tiến về qui trình, cơ sở vật chất trang bị nên kết quả kiểm tra chất lượng bệnh viện và sự hài lòng của người bệnh tốt. Kết quả kiểm tra chất lượng năm 2022 đạt mức 4.25, năm 2023 đạt mức 4.35.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Giữ vững hoạt động chuyên môn đảm bảo chất lượng điều trị và sự hài lòng của người bệnh. Về tài chính: luôn chủ ý tính hiệu quả trong đầu tư.
- Tiếp tục phát triển mục tiêu xã hội của Tâm Đức để Tâm Đức là niềm tin và hy vọng của người mắc bệnh tim.
- Xây dựng Tâm Đức thành một trong những trung tâm kỹ thuật cao về tim mạch.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ cổ phần sở hữu (%) | Điều hành | Chức danh tại công ty khác |
| 1 | TS. BS. Nguyễn Ngọc Chiếu | Chủ tịch | 0,77 | X | không |
| 2 | ThS.BS. Phan Kim Phương | Thành viên | 3,68 | X | không |
| 3 | TS.BS. Chu Trọng Hiệp | Thành viên | 0,23 | X | không |
| 4 | ThS. Phạm Anh Dũng | Thành viên | 3,78 | không | |
| 5 | BS.CKI Phạm Bích Xuân | Thành viên | 2,25 | không |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Tiểu Ban Giám sát về tài chính và đầu tư do ThS. Phạm Anh Dũng, thành viên Hội Đồng Quản Trị làm trưởng ban
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội Đồng Quản Trị hợp định kỳ 3 tháng một lần.
Năm 2024, Hội Đồng Quản Trị đã hợp 07 phiên như sau:
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 30.01.2024 nhằm Thông qua định hướng phát triển Tâm Đức năm 2024; Chấm dứt chức danh Giám đốc Đối ngoại đối với BS.CKI Phạm Bích Xuân, Giám đốc Đối ngoại – Thành viên Hội đồng Quản trị. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 04.03.2024 nhằm Đánh giá kết quả hoạt động năm 2023; Chuẩn bị kế hoạch năm 2024; Chuẩn bị tổ chức Đại hội cổ động năm 2024. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 27.04.2024 bầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ VII 2024-2028. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 15.05.2024 nhằm Triển khai Nghi Quyết Đại hội cổ đông 2024 ngày 27.04.2024; Thay đổi nhân sự Phó Giám đốc Hành chánh/Người phụ trách quản trị công ty; Và một số nội dung khác. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 17.07.2024 nhằm Đánh giá kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm 2024 và khả năng hoàn thành kế hoạch năm 2024; Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024; Quyết định tiến hành lộ trình đấu thầu Hệ thống chụp và can thiệp mạch vành DSA4. Từ lệ tham dư: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 17.09.2024 để Quyết định chọn nhà cung cấp Hệ thống chụp và can thiệp mạch vành DSA4; Quyết định về cung cấp suất ăn cho người bệnh và nhân viên. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hội Đồng Quản Trị NKVI đã hợp ngày 26.12.2024 nhằm Đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động năm 2024; Tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024; Tái bổ nhiệm nhân sự Công ty Cổ phần Bệnh viện Tim Tâm Đức. Tỷ lệ tham dự: 5/5
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành.
Ông Phạm Anh Dũng, thành viên Hội đồng quản trị không điều hành, chịu trách nhiệm giám sát về đầu tư và tài chính, phân tích về sức khỏe tài chính cuối kỳ của Công Ty.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
TS. BS. Nguyễn Ngọc Chiếu đã được đào tạo về kinh tế y tế.
ThS. Phạm Anh Dũng, Thạc sĩ quản trị kinh doanh, nguyên Tổng Giám Đốc ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ cổ phần sở hữu (%) |
| 1 CN. Vương Thị Quỳnh Anh | Trường ban | 0,03 |
| 2 | Bà Bùi Thúy Kiều | Thành viên | 0,42 |
| 3 | Bs. Lê Thị Huyền Trang | Thành viên | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban Kiểm Soát hợp định kỳ xem xét kết quả hoạt động của ban điều hành và kết quả kiểm toán:
Ngày 21.03.2024: báo cáo tài chính và kết quả hoạt động năm 2023
Ngày 22.08.2024: tình hình tài chính 6 tháng đầu năm 2024
Ngày 06.12.2024: Tình hình tài chính 10 tháng đầu năm 2024
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Thành viên Hội đồng quản trị
| Ts.Bs. Nguyễn Ngọc Chiếu | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.486.437.876 |
| Ts.Bs. Chu Trọng Hiệp | Thành viên | 210.000.000 |
| Ths. Phạm Anh Dũng | Thành viên | 210.000.000 |
| Bs.CKI. Phạm Bích Xuân | Thành viên | 210.000.000 |
| Ths.Bs. Phan Kim Phương | Thành viên | 210.000.000 |
| Vương Thị Quỳnh Anh | Trường ban | 177.000.000 |
| Bùi Thúy Kiều | Thành viên | 165.000.000 |
| Bs. Lê Thị Huyền Trang | Thành viên (Bổ nhiệm từ ngày 28/04/2023) | 153.000.000 |
| Bs.CKI. Đỗ Văn Bưu Đan | Tổng Giám đốc | 2.524.922.913 |
| Ts.Bs. Tôn Thất Minh | Giám Đốc Bệnh viện | 5.011.183.264 |
| Ts.Bs. Chu Trọng Hiệp | Giám Đốc Ngoại tìm mạch | 3.024.050.653 |
| Bs.CKI. Phạm Bích Xuân | Giám đốc Đối ngoại (Miễn nhiệm từ ngày 30/01/2024) | 227.486.757 |
| Ts.Bs. Đinh Đức Huy | Giám Đốc Nội tìm mạch | 2.463.061.679 |
| Ths. Phan Thị Thanh Nga | Giám Đốc Tài chính kiểm Kế toán trường | 1.264.482.127 |
| PGs.Ts.Bs. Nguyễn Thị Bích Đào | Phó Giám Đốc Nội tiết | 1.232.961.184 |
| Ths.Bs. Nguyễn Huỳnh Khuong | Phó Giám đốc Thông tìm can thiệp và Bệnh lý mạch máu | 1.958.223.449 |
Bs.CKII. Lý Huy Khanh Phó Giám đốc Kế hoạch Tổng hợp 1.042.432.716
Ths.Bs. Ngô Thị Kim Ánh Pho Giam doc Kham bệnh & Điều tri Ngoại trú 1.139.301.003
Bs.CKII. Thái Minh Thiện Pho Giam doc Cap cứu & Hoi sức Nôi tìm mach 1.662.190.185
CN. Nguyễn Ngọc An Khôi Phó Giám đốc Quản lý chất lượng 830.782.470
CN. Trương Thị Mai Lan
Phó Giam độc Hành chánh (miên
nhiêm từ ngày 16/5/2024)
332.818.461
CN. Nguyễn Ngọc Như Anh
Phó Giám đốc Hành chánh (bộ
nhiêm từ ngày 16/5/2024)
402.435.141
CN. Trần Thị Thanh Nhàn Phố Giám đốc Quản trị - Tổ chức 841.290.470
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: đã tuân thủ đúng các qui định của pháp luật.
VI. Báo cáo tài chính: bao gồm ý kiến kiểm toán và báo cáo tài chính được kiểm toán
Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Tim Tâm Đức đã công bố Báo cáo Tài chính năm 2024 đã Kiểm Toán trên CIMS của Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà nội ngày 11.03.2025 và công bố trên website của Tâm Đức www.tamduchearthospital.com.
HỘNG HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
TS. BS. NGUYỄN NGỘC CHIẾU