Báo cáo thường niên 2024/TTF
ticker: TTF document_type: bctn year: 2024 page_count: 67 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
Số: 11/2025/TTF-CBTT
No. 11/2025/TTF-CBTT
Bình Dương, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Bình Dương, April 18, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN
CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM
DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE ELECTRONIC PORTAL OF THE
STATE SECURITIES COMMISSION AND HO CHI MINH CITY STOCK EXCHANGE
Kính gửi: - Úy ban Chứng khoán Nhà nước
Dear: The State Securities Commission
- Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. HCM
Ho Chi Minh City Stock Exchange
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỒ TRƯỞNG THÀNH
Company Name: Trương Thanh Furniture Corporation
Mã chúng khoán: TTF
Stock Code: TTF
Địa chỉ trụ sở chính: Đường ĐT 747, KP 7, Phường Uyên Hung, Thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Address of headoffice: DT 747 Street, Quarter 7, Uyen Hung Ward, Tan Uyen City, Binh Duong Province
Điện thoại/ Phone: (0274) 3642004; Fax: (0274) 36420006
Người thực hiện công bố thông tin: Ông PHẠM DUY ĐÔNG
Person in Charge of Disclosure: Mr. Pham Duy Dong
- Chức vụ: Trường Bộ Pháp Chế
Position: Head of Legal Department
- Loại thông tin công bố: ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu
Type of Disclosure: ☑ Periodic ☐ Extraordinary ☐ 24-hour ☐ Upon request
Nội dung thông tin công bố:
Content of published Information:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành công bố Báo cáo thường niên năm 2024
Trương Thanh Furniture Corporation hereby announces the Resolution on the Publication of the 2024 Annual Report.
Thông tin này đã được công bố trên thông tin điện tử của Công ty vào ngày 04/2025 tại website: www.truongthanh.com mục Quan hệ Cổ đông/Báo cáo thường niên.
This information was published on the Company's electronic information portal on April 18, 2025, at the website: www.truongthanh.com , under the Investor Relations/Annual Reports section.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the disclosed information above is accurate and we take full legal responsibility for its contents
Người được ủy quyền công bố thông tin
Authorized Person for Information
Disclosure
PHẠM DUY ĐÔNG
PHAM DUY DONG
Tài liệu đính kèm:
Attached Document:
- Báo cáo thường niên năm 2024
- 2024 Annual Report
Số: 01/BCTN-TTF
No: 01/BCTN-TTF
Bình Dương, ngày 18 tháng 04 năm 2025.
Bình Dương, April 18, 2025.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
ANNUAL REPORT
2024
Kính gửi: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM
To: State Securities Commission (SSC)
Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE)
I. THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION
Thông tin khái quát/General information
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỒ TRƯỞNG THÀNH (TTF)
Trading name: TRUONG THANH FURNITURE CORPORATION
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700530696 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp lần đầu ngày 18/08/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 10/12/2024.
Business Registration Certificate No. 3700530696, initially issued by the Department of Planning and Investment of Binh Duong Province on August 18, 2003, and amended for the 24th time on April 20, 2023.
Vốn điều lệ/Charter capital: 4.111.983.020.000 VNĐ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 4.111.983.020.000 VND
Địa chỉ: Đường ĐT 747, khu phố 7, phường Uyên Hung, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Address: DT 747 Road, Quarter 7, Uyen Hung Ward, Tan Uyen City, Binh Duong
Số điện thoại/Telephone: 0274 3642 004/005 Số fax/Fax: 0274 3642 006
Website: www.truongthanh.com
- Mã cổ phiếu/Securities code: TTF
- Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process:
Bằng các bước tiến vững vàng trong ngành gỗ, trong 30 năm qua, TTF đã chiếm trọn tinh cảm của khách hàng, nhà đầu tư và chủ dự án. Để chính phục thêm nhiều nắc thang phía trước, TTF vẫn luôn giữ vững ngọn lửa niềm tin, cam kết chất lượng bền vững sản phẩm, minh bạch và thân thiện với môi trường để đặt những nền tảng vững chắc cho sử mệnh doanh nghiệp gỗ hàng đầu Việt Nam.
With steady progress in the wood industry over the past 30 years, TTF has won the hearts of customers, investors, and project owners. To conquer further milestones ahead, TTF continues to uphold the flame of trust, commit to sustainable product quality, transparency, and environmental friendliness, laying a solid foundation for the mission of becoming Vietnam's leading wood enterprise.
Với bề dày hoạt động trong ngành từ năm 1993 đến nay, cùng với sự đồng lòng của Ban Lãnh đạo, năng lực tài chính của Tập đoàn cũng liên tục được tăng cường thông qua việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư và tăng vốn điều lệ với số vốn điều lệ ban đầu là 150.000.000 VND, đến ngày 29/12/2021 vốn điều lệ đã tăng lên đến 4.111.983.020.000 VND. Tập đoàn không ngừng đối mới, sáng tạo và cải tiến kỹ thuật nằm tạo ra những sản phẩm chất lượng và cạnh tranh trên thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
With extensive experience in the industry since 1993, along with the unity of the Board of Directors, the financial capacity of the Group has continuously been strengthened through the acquisition of investment capital and the increase of charter capital. Starting with an initial charter capital of VND 150,000,000,000, as of December 29, 2021, the charter capital has increased to VND 4,111,983,020,000. The Group constantly innovates, creates, and improves techniques to produce high-quality and competitive products in the market, meeting the increasingly high and diverse demands of customers.
Năm 1993: Thành lập nhà máy đầu tiên tại Đắk Lắk với quy mô nhỏ, chỉ 30 công nhân. Đây là bước khởi đầu đánh dấu sự xuất hiện của TTF trong ngành chế biến gỗ Việt Nam.
1993: Established the first factory in Dak Lak with a small scale of only 30 workers. This marked the beginning of TTF's presence in the Vietnamese wood processing industry.
Năm 2000: TTF thực hiện thương vụ mua lại nhà máy VINAPRIMART - một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Bình Dương, chuyên sản xuất đũa gỗ xuất khẩu. Sau đó, nhà máy này được cải tạo, nâng cấp đề chuyên sang sản xuất vấn sản và đồ gỗ nội - ngoại thất xuất khẩu.
2000: TTF acquired VINAPRIMART factory - the first wholly foreign-owned enterprise in Bình Dương, specializing in the production of wooden chopsticks for export. Subsequently, this factory was renovated and upgraded to switch to the production of flooring and indoor-outdoor furniture for export.
Năm 2002: Thành lập nhà máy thứ ba tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nâng cao công suất sản xuất để kịp thời đáp ứng số lượng đơn hàng ngày càng gia tăng.
2002: Established the third factory in Thu Duc, Ho Chi Minh City to increase production capacity and promptly meet the growing number of orders.
- Năm 2003: Chuyên đối mô hình hoạt động từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc huy động vốn và mở rộng quy mô hoạt động.
2003: Transitioned from a Limited Liability Company to a Joint Stock Company, facilitating easier capital mobilization and expansion of operations.
- Năm 2006: Nhận đầu tư từ Quỹ Aureos Đông Nam Á (ASEAF), đánh dấu lần đầu tiên TTF thu hút được vốn từ nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời trong năm, TTF mở rộng quy mô bằng việc xây dựng thêm một nhà máy tại Đắk Lắk.
2006: This marked TTF's first successful attraction of foreign capital through investment from the Aureos Southeast Asia Fund (ASEAF). Also in the same year, TTF expanded its scale by constructing an additional factory in Dak Lak.
- Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng, với tổng thắng dư vốn lên hơn 470 tỷ đồng. TTF bắt đầu hợp tác với nhiều cổ đồng lớn trong và ngoài nước, đồng thời thành lập các công ty trồng rừng tại Đắk Lắk và Phú Yên, với tổng diện tích đầu tư 100.000 ha rừng.
2007: Increased charter capital to VND 150 billion, with total capital surplus exceeding VND 470 billion. TTF began collaborating with many major shareholders both domestically and internationally, and established forest plantation companies in Dak Lak and Phu Yen, with a total investment area of 100,000 hectares of forest.
Năm 2008: TTF tiếp tục mở rộng quy mô với việc thành lập một nhà máy tại Phú Yên và xây dựng một nhà máy hiện đại bậc nhất Việt Nam tại Bình Dương, nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.
2008: TTF continued to expand its scale by establishing a factory in Phu Yen and constructing one of the most modern factories in Vietnam in Binh Duong, enhancing production capacity and meeting market demand.
Ngày 01/02/2008: Công ty chính thức nhận được Quyết định số 24/QĐ-SGDHCM từ Sở Giao dịch Chứng khoản TP.HCM (HOSE), cho phép niêm yết 15.000.000 cổ phần TTF, đánh dấu bước phát triển quan trọng trên thị trường chứng khoản.
February 1, 2008: The company officially received Decision No. 24/QD-SGDHCM from the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE), allowing the listing of 15,000,000 TTF shares, marking an important development in the stock market.
Năm 2011: Thành lập Công ty TNHH Trồng rừng Trường Thành OJJ (TTO), một liên doanh giữa TTF và Tập Đoàn giấy lớn Nhật Bản: OJJ Paper về trồng rừng với quy mô 17.000 ha tại Phú Yên.
2011: Established Truong Thanh OJJ Forestry Co., Ltd. (TTO), a joint venture between TTF and the major Japanese paper group OJJ Paper, for forest plantation with a scale of 17,000 hectares in Phu Yen.
Năm 2012: Lần đầu tiên, TTF phải đối mặt với sự sụt giam doanh số do tình hình thị trường biến động.
2012: For the first time, TTF faced a decline in sales due to market fluctuations.
Năm 2013: TTF đã có nhiều giải pháp tháo gỡ và chính thức bước vào giai đoạn tái cơ cấu tài chính với nhiều bước thực hiện trong vòng 18 tháng kể từ tháng 11/2013.
2013: TTF implemented various solutions and officially entered a financial restructuring phase with multiple steps carried out over 18 months starting from November 2013.
- Năm 2014: TTF thực hiện tái cấu trúc tài chính mạnh mẽ và đã đạt được 80% kế hoạch đề ra.
2014: TTF undertook a strong financial restructuring and achieved 80% of the planned targets.
Năm 2015: Công ty chính thức công bố tái cơ cấu tài chính thành công, doanh số tăng mạnh trở lại và lợi nhuận thu về lớn nhất kể từ trước đến nay.
2015: The company officially announced the successful financial restructuring, with sales rebounding strongly and achieving the highest profits ever.
- Năm 2017: Cổ động lớn U&I investment Corporation tiếp quản hoạt động.
2017: Major shareholder U&I Investment Corporation took over operations.
Tháng 5, TTF đặt thỏa thuận nguyên tắc với VinGroup – Chỉ định TTF là nhà cung cấp chiến lược các sản phẩm gỗ thành phẩm phục vụ cho các dự án Bất động sản VinGroup với tổng giá trị 16.000 tỷ đồng. Đây là hợp đồng cung cấp nội – ngoại thất lớn nhất từ trước tới nay được ký kết trên lãnh thổ Việt Nam.
In May, TTF reached a principle agreement with VinGroup – appointing TTF as the strategic supplier of finished wood products for VinGroup's real estate projects, with a total value of VND 16,000 billion. This is the largest indoor-outdoor furniture supply
Cũng trong năm này, kết quả kinh doanh Quý 1 tăng trưởng 7% so với cùng kỳ năm trước, đạt 213 tỷ đồng. Giá vốn hàng bán giảm từ 177 tỷ đồng xuống còn 155 tỷ khiến cho lãi gộp trong kỳ tăng từ 22,4 tỷ Quý 1/2016 lên gấp hơn 2 lần đạt 58 tỷ đồng thời điểm Quý 1/2017.
Also in this year, the Company's business results in the first quarter recorded a 7% increase compared to the same period of the previous year, reaching VND 213 billion in revenue. Cost of goods sold decreased from VND 177 billion to VND 155 billion, resulting in a significant increase in gross profit—from VND 22.4 billion in Q1/2016 to VND 58 billion in Q1/2017, more than doubling year-on-year.
Vào ngày 26/06/2017, Đại hội đồng cổ đông năm 2017 được tổ chức tại trụ sở chính, bầu ra HĐQT nhiệm kỳ mới 2017-2021 và thống nhất các nội dung chính: Thông qua phương án phát hành riêng lẻ nâng vốn điều lệ công ty, trả nợ ngân hàng giảm áp lực lãi vay và thông qua việc cơ cấu danh mục đâu tư và tài sản tại công ty con, mảng trồng rùng và hàng tồn kho.
On June 26, 2017, the 2017 Annual General Meeting of Shareholders was held at the headquarters, electing the new Board of Directors for the 2017-2021 term and agreeing on the main contents: Approving the private issuance plan to increase the company's charter capital, repaying bank loans to reduce interest pressure, and approving the restructuring of the investment portfolio and assets at subsidiaries, including the forestry sector and inventory.
Ngày 21/12/2017, TTF – phát hành 70.000.000 cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phần thu về 700 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ lên 2.146.078.400.000 VND. Cùng với đó, dòng tiền đầu tư đồ về TTF vào cuối tháng 12, Sam Holding bắn phát súng đầu tiên với thông báo sẽ đầu tư dự kiến 14 triệu cổ phiếu.
On December 21, 2017, TTF issued 70,000,000 shares at a price of VND 10,000 per share, raising VND 700 billion, increasing the charter capital to VND 2,146,078,400,000. Additionally, investment capital flowed into TTF at the end of December, with Sam Holding making the first move by announcing an expected investment of 14 million shares.
Năm 2019: Sáp nhập Công ty Sử Thiên Thanh, từ đó mở rộng lĩnh vực hoạt động sang ngành Sử, nâng tổng vốn điều lệ lên 3.111,98 tỷ đồng. Đồng thời, TTF ra mắt thương hiệu nội thất cao cấp Casadora, đánh dấu bước tiến mới trong phân khúc sản phẩm nội thất sang trọng.
2019: Merged with Thien Thanh Ceramics Company, thereby expanding its operations into the ceramics industry, increasing the total charter capital to VND 3,111.98 billion. At the same time, TTF launched the high-end furniture brand Casadora, marking a new milestone in the luxury furniture segment.
Năm 2021: Phát hành 100 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 4.111,98 tỷ đồng, tạo tiền đề cho các kế hoạch mở rộng và đầu tư dài hạn.
2021: Issued 100 million shares, increasing the charter capital to VND 4,111.98 billion, laying the groundwork for expansion and long-term investment plans.
- Năm 2022: Công ty cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành (TTF) được vinh danh trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, khẳng định vị thế trên thị trường nội địa.
2022: Truong Thanh Furniture Corporation (TTF) was honored among the Top 500 largest private enterprises in Vietnam, affirming its position in the domestic market.
- Năm 2023 và 2024: Đặt chứng nhận FAST 500 – Top 500 doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam, tiếp tục thể hiện sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của TTF.
2023 and 2024: Achieved FAST 500 certification – Top 500 fastest-growing enterprises in Vietnam, continuing to demonstrate TTF's strong and sustainable development.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/Business lines and locations of the business:
a. Ngành nghề kinh doanh/Business lines:
| STT No. | Tên ngành nghề Industry Name | Mã ngành Industry Code |
| 1 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế Manufacture of beds, wardrobes, tables, and chairs Chi tiết: Sản xuất đồ mộc Details: Manufacture of wooden furniture | 3100 (Chính) (Primary business activity) |
| 2 | Bán buôn chuyên kinh doanh khác chưa được phân vào đâu Wholesale of other specialized goods not elsewhere classified Chi tiết: Bán buôn phân bón; kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy. Details: Wholesale of fertilizers; trade in fire prevention and firefighting equipment and supplies | 4669 |
| 3 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Rental of machinery, equipment, and tangible goods | 7730 |
| Chi tiết: Cho thuê trạm xăng dầu Details: Rental of petrol stations | ||
| 4 | Bán buôn thực phẩm Wholesale of food Chi tiết: Bán buôn thủy sản Details: Wholesale of aquatic products | 4632 |
| 5 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác Manufacture of plywood, veneer, laminated boards, and other thin boards | 1621 |
| 6 | Sản xuất bao bì bằng gỗ Manufacture of wooden packaging | 1623 |
| 7 | Đại lý, môi giới, đấu giá Agency, brokerage, auction Chi tiết: Đại lý ký gửi hàng hóa Details: Consignment agency | 4610 |
| 8 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Wholesale of machinery, equipment, and spare parts Chi tiết: Bán buôn phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ Details: Wholesale of spare parts and accessories for wood processing industry | 4659 |
| 9 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Freight transport by road | 4933 |
| 10 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Wholesale of agricultural and forestry raw materials (excluding wood, bamboo, rattan) and live animals Chi tiết: Bán buôn nông lâm sản Details: Wholesale of agricultural and forestry products | 4620 |
| 11 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| Other specialized construction activities |
| Chi tiết: Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy Details: Construction and installation of fire prevention and fighting systems | ||
| 12 | Trồng rừng và chăm sóc rừng Forestry planting and care | 0210 |
| 13 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Real estate business, land use rights of owners, users, or tenants Chi tiết: Kinh doanh bất động sản Details: Real estate business | 6810 |
| 14 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Wholesale of other household goods Chi tiết: Bán buôn sản phẩm mộc; Mua bán bao bì Details: Wholesale of wooden products; trading in packaging | 4649 |
| 15 | Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính Computer consultancy and system management | 6202 |
| 16 | Lập trình máy vi tính Computer programming | 6201 |
| 17 | Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính Information technology services and other related services | 6209 |
| 18 | Cổng thông tin Portal activities | 6312 |
| 19 | Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan Data processing, leasing, and related activities | 6311 |
| 20 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Construction of other civil engineering works | 4299 |
| Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Manufacture of other products not elsewhere classified | 3290 | |
| 21 |
| Chi tiết: Sản xuất, lắp ráp phương tiện thiết bị phòng cháy và chữa cháy Details: Manufacture and assembly of fire prevention and fighting equipment | ||
| 22 | Xây dựng nhà đẻ ở Construction of residential buildings | 4101 |
| 23 | Xây dựng nhà không để ở Construction of non-residential buildings | 4102 |
b. Địa bàn kinh doanh/Location of business:
Sản phẩm của TTF đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe của những thị trường khó tính như Mỹ, EU, và nhiều quốc gia khác. Đồng thời, TTF còn cung cấp dịch vụ thiết kế và thi công nội thất, các sản phẩm gỗ cao cấp cho nhiều dự án tại các thành phố lớn trong nước như Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Hà Nội, Tp.Nha Trang, Tp.Đà Nẵng, Tp.Phú Quốc, và Tp.Hải Phòng.
TTF's products meet the stringent standards of demanding markets such as the USA, the EU, and many other countries. Additionally, TTF offers interior design and construction services, as well as high-end wood products for various projects in major cities across the country, including Ho Chi Minh City, Hanoi, Nha Trang, Da Nang, Phu Quoc, and Hai Phong.
Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành đồ gỗ và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, TTF không ngừng đổi mới, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ hiện đại để cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, bền vững, và thân thiện với môi trường.
With over 30 years of experience in the wood industry and a team of highly experienced staff, TTF continuously innovates, improves techniques, and applies modern technology to provide high-quality, sustainable, and environmentally friendly products.
TTF tiếp tục đàu tư phát triển, khẳng định vị thế tiên phong trong ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ tại Việt Nam và mở rộng địa bàn kinh doanh ra thị trường quốc tế.
TTF continues to invest in development, affirming its pioneering position in the wood manufacturing industry in Vietnam and expanding its business presence to international markets.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/Information about governance model, business organization and managerial apparatus
Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp gồm: Đại hội đồng Cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán, Tổng Giám đốc.
Truong Thanh Furniture Corporation operates under the model specified in point b, clause 1, Article 137 of the Enterprise Law, which includes: General Meeting of Shareholders; Board of Directors; Audit Committee; General Director.
Đại hội đồng Cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề quan trọng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
General Meeting of Shareholders: Includes all shareholders with voting rights, is the highest authority, and decides on important matters as stipulated by law and the Company's Charter.
Hội đồng Quản trị (HĐQT): Gồm 05 thành viên do Đại hội đồng Cổ đồng bầu, nhiệm kỳ không quá 5 năm, các thành viên có thể được bầu lại. HĐQT có toàn quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đồng. HĐQT chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Cổ đồng và phải tuân thủ Điều lệ, Nghị quyết cũng như các quy định của pháp luật.
Board of Directors (BOD): Consists of 5 members elected by the General Meeting of Shareholders, with a term not exceeding 5 years, and members can be re-elected. The BOD has full authority to decide on important matters of the Company, except for those under the authority of the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors is accountable to the General Meeting of Shareholders and must comply with the Charter, Resolutions, and legal regulations.
- Ủy ban Kiểm toán: Gồm 02 thành viên do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Ủy ban này có nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát các lĩnh vực quản trị cụ thể, bao gồm việc thành lập, thực hiện và đánh giá hiệu quả của kiểm toán nội bộ.
Audit Committee: Consists of 2 members appointed and dismissed by the Board of Directors as per regulations. This committee is responsible for directing and supervising specific governance areas, including the establishment, implementation, and evaluation of the effectiveness of internal audits.
Ban Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ và các quy định ngành nghề liên quan.
Executive Board: Responsible for managing and operating all activities of the Company in accordance with legal regulations, the company's charter, internal policies, and relevant industry regulations.
Bộ máy giúp việc: Bao gồm nhiều phòng ban nghiệp vụ như Phòng Phát triển Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch – Cung ứng, Phòng Kiểm soát hệ thống, Khối Công trình, Phòng Phát triển Nhân tài và Văn hóa,... nhằm hỗ trợ hoạt động điều hành và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Support apparatus: Includes various functional departments such as Business Development Department, Finance and Accounting Department, Planning and Supply Department, System Control Department, Project Division, Talent and Culture Development Department, etc., to effectively support the management and development of the enterprise.
Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated
| Tên công ty con Subsidiary Company Name | Địa điểm Location | Ngành nghề Industry | Tỷ lệ lợi ích Ownership Percentage | Quyền biểu quyết Voting Rights |
| Công ty Cổ phần Trường Thành Xanh (TTG) Trương Thanh Green Joint Stock Company | Phú Yên Phu Yen | Trồng rừng Forestry | 99,98 | 99,98 |
| Công ty Cổ phần Lâm Nghiệp Trường Thành (TTC) Trương Thanh Forestry Joint Stock Company | Đãk Lãk Dak Lak | Trồng rừng Forestry | 99,97 | 99,97 |
| Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Trường Thành (Dak Lak 2) () Trương Thanh Furniture Incorporated Company | Đãk Lãk Dak Lak | Sản xuất đồ gỗ Wood Products Manufacturing | 76,96 | 76,96 |
| Công ty Cổ phần Trường Thành (Dak Lak 1) () Trương Thanh Incorporated Company | Đãk Lãk Dak Lak | Sản xuất đồ gỗ Wood Products Manufacturing | 77,78 | 77,78 |
| g | ||||
| Công ty Cổ phần Trường rừng Trường Thành (TTP) Trương Thanh Plantation Joint – Stock Company | Đãk Lãk Dak Lak | Trồng rừng Forestry | 97,24 | 97,24 |
| Công ty Cổ phần Quân lý Cụm Công nghiệp Trường | Đãk Lãk | Khu công nghiệp | ||
| Thành-Ea H'leo Trương Thanh Ea H'leo | Dak Lak | Industrial Zone | 97,30 | 97,30 |
| Industrial Park Management Joint Stock Company | ||||
| Công ty TNHH MTV Sử Thiên Thanh Thien Thanh Bathware Company Limited | Bình Dương Bình Dương | Sản xuất đồ sứ Porcelain Manufacturing | 100,00 | 100,00 |
| Công ty Cổ phần Đồ Gỗ Casadora Casadora Furniture Corporation | Bình Dương Bình Dương | Sản xuất đồ gỗ Wood Products Manufacturing | 60,00 | 60,00 |
| Công ty Cổ phần Central Wood Central Wood Corporation | Bình Định Bình Dình | Sản xuất đồ gỗ Wood Products Manufacturing | 60,00 | 60,00 |
| Belmonte Design Services L.L.C | Dubai | Thiết kế sản phẩm nội thất Interior product design | 100,00 | 100,00 |
() Công ty Cổ phần Trường Thành và Công ty Cổ phần Chế biến gỗ Trường Thành không còn là công ty con kể từ ngày 20/12/2024.
Truong Thanh Incorporated Company and Truong Thanh Furniture Incorporated Company have ceased to be subsidiaries of the Company as of December 20, 2024.
| Tên công ty liên doanh/ liên kết Names of Joint Ventures and Associates | Địa điểm Location | Ngành nghề Industry | Tỷ lệ lợi ích Ownership | Quyền biểu quyết Voting |
| Percentage | Rights |
| Công ty TNHH Trồng rùng Trường Thành OJI Trương Thanh OJI Plantatinnon Forest Company Limited | Phú Yên Phu Yen | Trồng rùng Forestry | 51,00 | 51,00 |
| Natuzzi Singapore PTE.LTD | Singapore | Sản xuất nội thất Furniture Manufacturing | 20,00 | 20,00 |
| Công ty Cổ phần Tekcom Tekcom Corporation | Bình Dương Bình Dương | Sản xuất đồ gỗ Wood Products Manufacturing | 16,97 | 16,97 |
| Công ty Cổ phần Bao bì Trường Thành | Tp.HCM Ho Chi Minh City | Bao bì Packaging | 43,76 | 43,76 |
Định hướng phát triển/Development orientations
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/Main objectives of the Company:
TTF đặt mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm gỗ tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế. Công ty tập trung vào việc phát triển bền vững, gia tăng giá trị cho cổ đông, khách hàng và cộng đồng thông qua các định hướng chiến lược sau:
TTF aims to become a leading enterprise in the production and trading of wood products in Vietnam and to reach international markets. The company focuses on sustainable development, increasing value for shareholders, customers, and the community through the following strategic directions:
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Ứng dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến quy trình sản xuất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu khất khe của thị trường.
Enhancing product quality: Applying advanced technology and improving production processes to meet international standards and stringent market requirements.
- Mở rộng thị trường: Duy trì và phát triển thị phần trong nước, đồng thời gia tăng xuất khẩu sang các thị trường chiến lược như Mỹ, EU và các nước châu Á.
Expanding the market: Maintaining and developing domestic market share while increasing exports to strategic markets such as the USA, the EU, and Asian countries.
Phát triển bền vững: Đầu tư vào nguồn nguyên liệu bền vững, thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.
Sustainable development: Investing in sustainable raw materials, implementing environmental protection solutions, and fulfilling social responsibilities.
- Tăng trưởng tài chính: Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và đảm bảo lợi ích bền vững cho cổ đông.
Financial growth: Maintaining stable growth rates, optimizing business efficiency, and ensuring sustainable benefits for shareholders.
Nâng cao năng lực đội ngũ: Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn của công ty.
Enhancing team capabilities: Focusing on training and developing high-quality human resources to meet the company's long-term development needs.
Đối mới liên tục: Áp dụng các giải pháp sáng tạo trong quản lý, sản xuất và kinh doanh để tăng cường hiệu suất và hiệu quả hoạt động.
Continuous innovation: Applying innovative solutions in management, production, and business to enhance performance and operational efficiency.
- Tăng cường hiệu suất: Sử dụng công nghệ hiện đại và tối ưu hóa quy trình vận hành để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Improving efficiency: Utilizing modern technology and optimizing operational processes to increase labor productivity and product quality.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term:
Đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu & phát triển (R&D): Chúng tôi cam kết duy tri ngườn lực đầu tư đáng kể vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhằm không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có. Đây là nền tảng giúp TTF khảng định vị thế dẫn đầu trong ngành nội thất gỗ.
Strong investment in Research & Development (R&D): We are committed to maintaining significant investment in R&D activities to continuously innovate products and services and improve the quality of existing products. This is the foundation that helps TTF assert its leading position in the wood furniture industry.
- Mở rộng thị trường, vươn tầm quốc tế: TTF sẽ tiếp tục khai phá những cơ hội kinh doanh mới, không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế. Chúng tôi đặt
mục tiêu đa dạng hóa nguồn doanh thu và xây dựng thương hiệu nội thất gỗ Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Market expansion and international reach: TTF will continue to explore new business opportunities, not only domestically but also in international markets. We aim to diversify revenue sources and build the Vietnamese wood furniture brand on the global map.
Nâng cao trải nghiệm và quan hệ khách hàng: Chúng tôi coi khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động. Vì vậy, TTF sẽ đầy mạnh dịch vụ chăm sóc khách hàng, lắng nghe và phản hồi nhanh chóng mọi nhu cầu, mang đến trải nghiệm hài lòng nhất. Thiết lập, đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao, vững kiến thức nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Enhancing customer experience and relationships: We consider customers as the center of all activities. Therefore, TTF will strengthen customer care services, listen to and respond quickly to all needs, providing the most satisfying experience. We will establish and train a high-quality workforce with solid knowledge to meet the increasing demands of customers.
Phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao: Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài luôn là ưu tiên hàng đầu. Chúng tôi không ngừng xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về ngành nội thất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Developing a high-quality workforce: Training and nurturing talent is always a top priority. We continuously build a professional, experienced team with deep understanding of the furniture industry to meet the increasing market demands.
Xây dựng hệ thống quản lý vận hành hiệu quả: TTF hướng đến việc tối ưu hóa công tác quản lý và điều hành, đảm bảo hoạt động tập đoàn diễn ra trọn tru, minh bạch và đạt hiệu suất cao nhất.
- Building an efficient management system: TTF aims to optimize management and operations, ensuring smooth, transparent, and highly efficient group activities.
Đào tạo chuyên môn theo chuẩn quốc tế: Chúng tôi tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên sâu, giúp nhận sự nắm vững kỹ năng và tiêu chuẩn chất lượng phục vụ cả khách hàng trong nước và quốc tế.
- Professional training to international standards: We organize advanced professional training programs to help employees master skills and quality standards to serve both domestic and international customers.
Ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý và vận hành: Việc nâng cao năng suất lao động được thực hiện thông qua ứng dụng các phần mềm tiến tiến như SAP, TDS, FaceID, Clockifi,... nhằm số hóa quy trình làm việc, tăng cường hiệu quả quản lý và kiểm soát.
- Applying modern technology in management and operations: Labor productivity is enhanced through the application of advanced software such as SAP, TDS, FaceID, Clockifi, etc., to digitize work processes and improve management and control efficiency.
Phát triển TTF thành thương hiệu nội thất hàng đầu: Mục tiêu dài hạn của chúng tôi là đưa TTF trở thành tập đoàn nội thất gỗ hàng đầu Việt Nam, từng bước chính phục thị trường quốc tế. Song song với đó, chúng tôi không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và động góp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước.
- Developing TTF into a leading furniture brand: Our long-term goal is to make TTF the leading wood furniture group in Vietnam, gradually conquering international markets. Along with that, we continuously improve the material and spiritual life of employees and make positive contributions to the overall development of the country.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:
c.1. Tầm nhìn/Vision
TTF hướng đến tương lai với khát vọng trở thành doanh nghiệp tiên phong trong ngành chế biến gỗ và nội thất, tạo ra những đột phá về chất lượng, thiết kế và dịch vụ. Chúng tôi cam kết mang lại giá trị cao nhất cho cổ đông, khách hàng, cộng đồng và nhân viên, góp phần nâng tầm ngành nội thất Việt Nam trên trường quốc tế.
TTF looks to the future with the aspiration to become a pioneering enterprise in the wood processing and furniture industry, creating breakthroughs in quality, design, and service. We are committed to delivering the highest value to shareholders, customers, the community, and employees, contributing to elevating the Vietnamese furniture industry on the international stage.
- Duy trì vị thế dẫn đầu ngành chế biến gỗ tại Việt Nam, khẳng định chất lượng và uy tín vượt trội.
Maintain the leading position in Vietnam's wood processing industry, affirming outstanding quality and reputation.
Trở thành thương hiệu sổ một trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm gỗ và trang trí nội thất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
To become the No.1 brand in providing wood products and interior décor solutions in Vietnam and the Southeast Asia region.
c.2. Sứ mệnh/Mission
TTF cam kết mang đến những giải pháp nội thất tối ưu, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu trang trí không gian sống và làm việc, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì đời cần đẹp.
TTF is committed to providing optimal interior solutions that fully meet the needs of decorating living and working spaces, contributing to improving the quality of life. Because life needs beauty.
Đối với khách hàng: Với sự am hiểu sâu sắc về gỗ, thiết kế, sản xuất và thi công nội thất, chúng tôi không ngừng sáng tạo để mang đến những sản phẩm chất lượng cao, bền vững theo thời gian. TTF cam kết cung cấp giải pháp nội thất tối ưu và dịch vụ chuyên nghiệp, giúp khách hàng hiện thực hóa tầm nhìn và đạt được mục tiêu chiến lược của mình.
For customers: With deep understanding of wood, design, production, and interior construction, we continuously innovate to deliver high-quality, sustainable products over time. TTF is committed to providing optimal interior solutions and professional services, helping customers realize their vision and achieve their strategic goals
Đối với nhân viên: Chúng tôi tạo ra mối trường làm việc chuyên nghiệp, nơi nhân viên có thể phát triển bản thân, tự tin khẳng định giá trị và đóng góp ý nghĩa cho sự phát triển của công ty.
For employees: We create a professional working environment where employees can develop themselves, confidently assert their value, and make meaningful contributions to the company's development.
Đối với cỗ động: TTF cam kết mang lại giá trị đầu tư bền vững, minh bạch trong quản trị và hoạt động kinh doanh, đảm bảo lợi ích lâu dài cho các cổ động.
For shareholders: TTF is committed to delivering sustainable investment value, transparency in management and business operations, ensuring long-term benefits for shareholders.
Đối với xã hội: Chúng tôi không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh doanh mà còn chủ trọng đến trách nhiệm xã hội. TTF tích cực đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng, phát triển nguồn nhân lực và kinh doanh trên nền tăng tri thức, sự chính trực và tính bền vững.
For society: We not only focus on business growth but also emphasize social responsibility. TTF actively contributes to community development, human resource development, and business based on knowledge, integrity, and sustainability.
c.3. Giá trị cốt lõi/Core Values
TTF không ngừng phát triển dựa trên bón giá trị cốt lỗi, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động và quyết định chiến lược của công ty:
TTF continuously develops based on four core values, which serve as the guiding principles for all activities and strategic decisions of the company:
- c.3.1. Con người/People
- TTF xem con người là tài sản quý giá nhất, là động lực thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững.
TTF considers people as the most valuable asset and the driving force for innovation and sustainable development
- Chúng tôi cam kết xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo, phát triển năng lực cá nhân và đảm bảo phúc lợi tốt nhất cho nhân viên.
We are committed to creating a professional working environment that encourages creativity, develops individual capabilities, and ensures the best welfare for employees.
- Đặt khách hàng làm trung tâm, luôn lắng nghe, thấu hiểu và mang đến trải nghiệm tốt nhất.
Placing customers at the center, always listening, understanding, and providing the best experience.
- c.3.2. Tốc độ/Speed
- Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, tốc độ chính là lợi thế. TTF luôn hành động nhanh, thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của thị trường.
In a competitive business environment, speed is an advantage. TTF always acts quickly and adapts flexibly to market changes
Đây mạnh ứng dụng công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và quản lý để tối ưu hiệu suất, nâng cao năng suất lao động.
Promoting the application of technology, improving production and management processes to optimize performance and increase labor productivity.
- Cam kết giao hàng đúng hẹn, phần hồi khách hàng nhanh chóng, mang đến dịch vụ vượt trội.
Committed to on-time delivery, quick customer response, and providing superior service.
- c.3.3. Giá tri/ Value
- TTF không chỉ cung cấp sản phẩm, mà còn mang đến những giá trị thiết thực và bền vững cho khách hàng, đối tác và công đồng.
TTF not only provides products but also delivers practical and sustainable value to
- Chúng tôi cam kết chất lượng vượt trội trong từng sản phẩm nội thất, đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền và thân thiện với môi trường.
We are committed to superior quality in every interior product, ensuring aesthetics, durability, and environmental friendliness.
- Giá trị của TTF không chỉ nằm ở sản phẩm mà còn ở cách chúng tôi đóng góp cho xã hội và ngành công nghiệp gỗ.
The value of TTF lies not only in the products but also in how we contribute to society and the wood industry.
- c.3.4. Minh bạch/Transparency
- TTF để cao sự minh bạch trong quản lý, vận hành và giao dịch, đảm bảo sự rõ ràng và công bằng với tất cả các bên liên quan.
TTF emphasizes transparency in management, operations, and transactions, ensuring clarity and fairness with all stakeholders.
- Duy trì đạo đức kinh doanh, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định trong nước và quốc tế.
Maintain business ethics, comply with domestic and international standards and regulations.
- Chúng tôi xây dựng niềm tin bền vững với khách hàng, đối tác và nhân viên thông qua sự trung thực, trách nhiệm và cam kết dài hạn.
We build sustainable trust with customers, partners, and employees through honesty, responsibility, and long-term commitment.
5. Các rủi ro/Risks:
a. Rủi ro về kinh tế/Economic Risks:
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức. Xung đột tại Ukraine bước sang năm thứ ba, căng thẳng tại dài Gaza kéo dài, tình hình căng thẳng tại Trung Đông gia tăng, cùng với những bất ổn về chính trị ở nhiều khu vực khác đã làm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu, đã ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ quốc tế và tăng trưởng kinh tế thế giới. Mặc dù lạm phát có xu hướng giảm, nhưng vẫn duy trì ở mức cao, buộc nhiều nền kinh tế lớn tiếp tục chính sách tiền tệ thất chặt, ảnh hưởng đến thương mại, tiêu dùng và đầu tư toàn cầu. Những bất ổn này đã tác động đến xuất khẩu của ngành gỗ và sản phẩm gỗ trong năm 2024. Để đối phó, công ty thường xuyên cấp nhất và phân tích môi trường kinh tế, nghiên cứu xu hướng thị trường gỗ, tìm kiếm đối tác mới và lập kế hoạch kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro kinh tế.
In 2024, the global economy continues to face numerous challenges. The conflict in Ukraine has entered its third year, prolonged tensions in the Gaza Strip, increased tensions in the Middle East, along with political instability in many other regions, have
negatively impacted global supply chains, international relations, and world economic growth. Although inflation is trending down, it remains high, forcing many major economies to continue tight monetary policies, affecting global trade, consumption, and investment. These uncertainties have impacted the export of the wood and wood products industry in 2024. To cope, the company regularly updates and analyzes the economic environment, studies wood market trends, seeks new partners, and makes timely plans to mitigate economic risks.
b. Rủi ro về tỷ giá/Exchange Rate Risks
Do tính chất nhập khẩu nguyên liệu từ nhiều quốc gia khác nhau, Công ty chịu tác động trực tiếp từ sự biến động của tỷ giá hối đoái. Trong năm 2024, đồng USD có thể tiếp tục duy trì ở mức cao do chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), trong khi đó, đồng VND có thể đối mặt với áp lực mất giá. Điều này khiến chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu tăng lên, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của Công ty.
Due to the nature of importing raw materials from various countries, the company is directly affected by exchange rate fluctuations. In 2024, the USD may continue to remain high due to the monetary policy of the US Federal Reserve (FED), while the VND may face depreciation pressure. This increases the cost of importing raw materials, affecting the product cost and the company's profit.
c. Rủi ro về lãi suất/Interest Rate Risks:
Trong bối cảnh lạm phát toàn cầu chưa hoàn toàn được kiểm soát, nhiều ngân hàng trung ương vẫn tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao để kiểm chế giá cả. Việc này dẫn đến chi phí vay vốn tăng, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
In the context of global inflation not being fully controlled, many central banks continue to maintain high interest rates to curb prices. This leads to increased borrowing costs, affecting businesses that need to raise capital to expand production and business activities.
Đối với Công ty, chi phí tài chính gia tăng do lãi suất tăng cao có thể làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng đầu tư vào các dự án dài hạn. Để ứng phó, Công ty đang tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa dòng tiền, đảm phán với các tổ chức tài chính để có mức lãi suất ưu dãi hơn, đồng thời cần nhắc các phương án huy động vốn khác như phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc gọi vốn từ đối tác chiến lược.
For the Company, increased financial costs due to high interest rates can impact profits and the ability to invest in long-term projects. To cope, the Company is seeking solutions to optimize cash flow, negotiating with financial institutions for more favorable interest rates, and considering other capital-raising options such as issuing corporate bonds or seeking investment from strategic partners.
d. Rủi ro pháp lý/Legal Risks:
Là công ty đại chúng quy mô lớn niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), hoạt động của công ty chịu sự chi phối của nhiều luật và quy định. Để giảm thiểu rùi ro pháp lý, công ty liên tục cấp nhất các quy định mới và điều chỉnh chính sách, quy chế nội bộ phù hợp, đồng thời trang bị kiến thức về pháp luật và phòng vệ thương mại cho đội ngũ nhân sự.
As a large-scale public company listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE), the company's operations are governed by numerous laws and regulations. To minimize legal risks, the company continuously updates new regulations and adjusts internal policies and procedures accordingly, while also equipping its staff with knowledge of laws and trade defense.
e. Rủi ro về giá nguyên liệu/Raw Material Price Risks:
Nguồn gỗ nguyên liệu, bao gồm cả nhập khẩu và khai thác trong nước, đang đối mặt với nhiều thách thức. Các cáo buộc về việc sử dụng gỗ bất hợp pháp đã tạo ra biến động và rủi ro cho hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc nguyên liệu, công ty tăng cường tìm kiếm nguồn gỗ trong nước có chứng nhận hợp pháp, đồng thời theo dõi sát sao biến động giá và điều chỉnh chiến lược mua sắm phù hợp.
The sourcing of raw wood materials, including both imports and domestic extraction, is facing numerous challenges. Allegations of illegal wood use have created volatility and risks for business operations. To ensure the quality and origin of materials, the company is intensifying efforts to source legally certified domestic wood, closely monitoring price fluctuations, and adjusting procurement strategies accordingly.
f. Rủi ro về môi trường/Environmental Risks:
Ngành chế biến gỗ có liên quan một thiết đến tài nguyên rừng. Do đó, các vấn đề về bảo vệ rừng, biến đổi khí hậu, và các quy định môi trường ngày càng trở nên quan trọng. Nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường, Công ty có thể đối mặt với các rủi ro pháp lý, mất uy tín thương hiệu và bị hạn chế tiếp cận một số thị trường quốc tế.
The wood processing industry is closely linked to forest resources. Therefore, issues related to forest protection, climate change, and environmental regulations are becoming increasingly important. Failure to meet environmental standards may expose the Company to legal risks, loss of brand reputation, and restrictions on access to certain international markets.
Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã áp dụng các chính sách sản xuất xanh, tăng cường sử dụng vật liệu tái chế và gỗ có chứng nhận hợp pháp. Ngoài ra, Công ty cũng đầu tư vào các công nghệ xử lý nước thải, khí thải để giảm thiểu tác động đến môi trường.
To mitigate these risks, the Company has implemented green production policies, increased the use of recycled materials and legally certified wood. In addition, the Company has also invested in wastewater and emissions treatment technologies to minimize environmental impacts.
Rủi ro cạnh tranh/Competitive Risks
Thị trường nội thất và gỗ ngày càng cạnh tranh khốc liệt, không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các đối thủ nước ngoài. Các công ty tại Trung Quốc, Indonesia, Malaysia có lợi thế về chi phí sản xuất thấp, trong khi đó, các thương hiệu đến từ châu Âu và Mỹ lại có lợi thế về thiết kế và công nghệ sản xuất hiện đại.
The furniture and wood market is becoming increasingly competitive, not only with domestic enterprises but also with foreign competitors. Companies in China, Indonesia, and Malaysia have the advantage of low production costs, while brands from Europe and the USA have the advantage of design and modern production technology.
Để giữ vững vị thế trên thị trường, Công ty tập trung vào chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, tối ưu hóa chi phí sản xuất và phát triển thương hiệu mạnh hơn tại thị trường nội địa. Đồng thời, Công ty cũng đầy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất và phân phối để tăng khả năng cạnh tranh.
To maintain its market position, the Company focuses on product differentiation strategies, improving quality, optimizing production costs, and strengthening its brand in the domestic market. Additionally, the Company is also enhancing the application of technology in production and distribution to increase competitiveness.
g. Rúi ro khác/Other Risks:
Các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hóa hoạn có thể ảnh hưởng đến tài sản, nhân sự và hoạt động kinh doanh. Công ty thường xuyên cấp nhất thông tin, thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đào tạo nhân sự về an toàn, nhằm giảm thiểu tác động của các sự cố ngoài ý muốn hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của đội ngũ nhân sự Công ty.
Force majeure risks such as natural disasters and fires can affect assets, personnel, and business operations. The Company regularly updates information, implements preventive measures, and trains staff on safety to minimize the impact of unforeseen incidents, thereby reducing the effects on the health, lives, and morale of the Company's personnel.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM/ OPERATIONS IN THE YEAR
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operations
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy biến động đối với ngành sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội ngoại thất, khi các yếu tố vĩ mô như biến động kinh tế toàn cầu, xung đột địa chính trị kéo dài, chi phí logistics duy trì ở mức cao, và lạm phát vấn chưa được kiểm soát triệt để tại các thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ, Châu Âu và Úc. Những yếu tố này khiến nhu cầu tiêu dùng trên thị trường quốc tế hồi phục chậm, trong khi các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, chứng nhận môi trường (FSC, BSCI, EUTR) ngày càng khất khe,
buộc doanh nghiệp phải liên tục cải tiến quy trình và nâng cấp hệ thống sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
In 2024, the wood furniture manufacturing and trading industry continued to experience significant fluctuations, as a result of macroeconomic factors such as global economic instability, prolonged geopolitical tensions, persistently high logistics costs, and uncontained inflation in key export markets including the United States, Europe, and Australia. These factors contributed to a slow recovery in international consumer demand. Concurrently, increasingly stringent requirements regarding traceability and environmental certifications (including FSC, BSCI, and EUTR) required enterprises to continuously improve processes and upgrade production systems in order to comply with international standards.
Tại thị trường trong nước, sự trầm lắng kéo dài của thị trường bất động sản, đặc biệt trong nửa đầu năm 2024, tiếp tục ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ nội thất, đặc biệt là phân khúc dân dụng và dự án trung cấp. Tuy nhiên, từ quý III trở đi, khi chính sách tính dụng bất động sản có dấu hiệu nói lòng và nhiều dự án được tái khởi động, Công ty đã kịp thời chuyển hướng, tăng cường hợp tác với các chủ đầu tư lớn có nền tăng tài chính tốt để cung cấp các sản phẩm cửa gỗ, nội thất liền tưởng và vật liệu hoàn thiện có tính ứng dụng cao trong các khu nhà ở, căn hộ và dự án nghỉ dưỡng.
In the domestic market, the prolonged downturn of the real estate sector - particularly in the first half of 2024 - continued to negatively impact the demand for furniture products, especially in the residential and mid-tier project segments. However, from the third quarter onward, as real estate credit policies showed signs of loosening and multiple projects resumed, the Company promptly adjusted its orientation, strengthening cooperation with large-scale investors with strong financial capacity to supply wooden doors, built-in furniture, and high-applicability finishing materials for residential, apartment, and resort projects.
Đối mặt với những thách thức kéo dài từ năm trước, Công ty đã thể hiện sự linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2024 thông qua việc tái cơ cấu danh mục sản phẩm, và tiếp cận nhiều khách hàng và thị trường mới như Trung Đông và Châu Ức, đồng thời phát triển các nguyên liệu mới có giá thành và chất lượng tốt hơn nguyên liệu truyền thống; mở rộng quy mô sản xuất theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu suất và tiết kiệm định phí. Việc tăng cường ứng dụng hệ thống ERP – SAP trong quản trị nội bộ và quản lý vận hành đã góp phần giúp Công ty kiểm soát chặt chẽ chi phí, duy trì được năng lực cạnh tranh và bảo vệ biên lợi nhuận trong bối cảnh giá nguyên liệu có xu hướng gia tăng.
In response to prolonged challenges inherited from the previous year, the Company demonstrated adaptability in adjusting its 2024 business and production plans through restructuring of its product portfolio, expanding into new markets and customer segments such as the Middle East and Oceania, and developing alternative raw materials with improved cost-effectiveness and quality compared to traditional inputs. The Company also
streamlined its production scale, improved operational efficiency, and reduced fixed costs. The continued application of the ERP – SAP system in internal management and operations contributed to more effective cost control, thereby maintaining competitiveness and protecting profit margins in the context of rising raw material prices.
Ngoài ra, Công ty cũng chủ trọng đến phát triển bên vững thông qua việc chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu đạt chứng chỉ FSC trong nước, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa và thức đầy mô hình sản xuất xanh nhằm phù hợp với xu thế tiêu dùng quốc tế và hướng tới tiêu chuẩn ESG trong dài hạn. Nhờ sự điều chỉnh chiến lược kịp thời và định hướng thị trường rõ ràng, Công ty đã nổ lực cũng có vị thế của mình tại thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời tạo nền tăng vững chắc cho kế hoạch phát triển các năm tiếp theo.
In addition, the Company placed strong emphasis on sustainable development by actively sourcing domestically certified FSC materials, increasing the rate of localization, and promoting environmentally friendly production models in alignment with global consumption trends and the long-term objective of meeting ESG standards. Through timely strategic adjustments and clear market orientation, the Company strived to consolidate its market position both domestically and internationally, while laying a solid foundation for future growth.
Công ty ghi nhận tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đặt 1.224.582.068.556 đồng và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đặt 7.325.917.355 đồng. Dù không đặt được kết quả hoạt động kinh doanh như mục tiêu đã đặt ra trong năm 2024, Công ty vẫn ghi nhận nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và Ban Tổng Giám đốc để vượt qua một năm đầy khó khăn và thách thức của ngành sản xuất nói chung và TTF nói riêng.
The Company recorded total revenue from sales and services of VND 1,224,582,068,556 and net profit after corporate income tax of VND 7,325,917,355. Although the business results did not meet the targets set for the year, the Company acknowledges the dedication and efforts of its entire staff and Executive Management in overcoming a highly challenging year for the manufacturing industry in general, and for TTF in particular.
Bảng 1. Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Table 1. Key Business Performance Indicators of the Company
| Đơn vị tính: tỷ đồng/ Unit: VND billion | |||
| Chỉ tiêu Indicator | 2024 | 2023 | Chênh lệch (tăng/giảm) Difference (Increase/Decrease) |
| Doanh thu Revenue | 1.223,29 | 1.560,47 | (337,18) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN Profit after corporate income tax | 7,33 | (144,25) | 151,58 |
| Trong đó/Of which: | |||
| + Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ Net profit attributable to the Parent Company | 6,17 | (133,64) | 139,81 |
| + Lợi nhuận sau thuế của Cổ đồng không kiểm soát Net profit attributable to Non-controlling Interests | 1,16 | (10,61) | 11,77 |
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024
Source: Audited Financial Statements for the fiscal year 2024
Băng 2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 so với kế hoạch
Table 2. Business Performance in 2024 Compared to the Plan
Đơn vị tính: tỷ đồng/Unit: VND billion
| Chi tiêu Indicator | Thực hiện năm 2024 Actual 2024 | Kế hoạch năm 2024 Plan 2024 | % TT/KH % Actual/Plan |
| Doanh thu Revenue | 1.223,29 | 2.222,00 | 55,05% |
| Lợi nhuận trước thuế Profit before tax | 7,66 | 64,8 | 11,82% |
| Lợi nhuận sau thuế Profit after tax | 7,35 | 54 | 13,57% |
- Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
a. Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:
a.1. Ông Mai Hữu Tín - Chủ tịch HĐQT
Mr. Mai Huu Tin – Chairman of the Board of Directors
Quốc tịch: Việt Nam/Nationality: Vietnamese
Năm sinh: 1969/Year of Birth: 1969
Thời điểm bổ nhiệm: 10/06/2019/Appointment Date: June 10, 2019
- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh/Professional Qualification: Doctor of Business Administration
Số cổ phiếu nắm giữ: 5.260.000 CP/Number of Shares Held: 5,260,000 shares
Tỷ lệ năm giữ: 1.28%/Holding Percentage: 1.28%
- Quá trình công tác/Work Experience:
| Thời gian Time | Chức vụ Position | Tên tổ chức Organization |
| 1988 | Phiên dịch viên (tiếng Anh) English Interpreter | Liên hiệp Công ty Xuất nhập khẩu Sông Bé Song Be Import-Export Union Company |
| 1998 | Sáng lập và điều hành Founder and CEO | Công ty Cổ phần Đầu tư U&I (Unigroup) U&I Investment Corporation |
| 04/2017 | Tổng giám đốc General Director | Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành Trương Thanh Furniture Corporation |
| 06/2019 đến nay 06/2019 - Present | Chủ tịch Chairman | Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành Trương Thanh Furniture Corporation |
a.2. Ông Nguyễn Trọng Hiếu – Tổng Giám đốc
Mr. Nguyễn Trọng Hiếu – General Director
Quốc tịch: Việt Nam/Nationality: Vietnamese
- Năm sinh: 1982/Year of Birth: 1982
Thời điểm bổ nhiệm: 06/09/2018/Appointment Date: September 6, 2018
- Trinh độ chuyên môn: Tốt nghiệp MBA đại học SEJONG, Seoul, Hàn Quốc/Professional Qualifications: MBA graduate from Sejong University, Seoul, South Korea
Số cổ phiếu nắm giữ: 330.000CP/Number of Shares Held: 330,000 shares
Tỷ lệ nắm giữ: 0.08%/Holding Percentage: 0.08%
- Quá trình công tác/Work Experience:
| Thời gian Time | Chức vụ Position | Tên tổ chức Organization |
| 2009 | Trường chi nhánh Branch Manager | Công ty Cổ phần Sữa Đà Lạt (Dalatmilk) Dalatmilk Joint Stock Company |
| 2011-4/2013 | Giám đốc điều hành Chief Operating Officer | Công ty TNHH Redamco - CN Bình Dương Redamco Co., Ltd - Binh Dương Branch |
| 05/2013 - 07/2013 | Trợ lý Tổng giám đốc Assistant to the General Director | Công ty CP Xây dựng & Thương mại TTT TTT Construction & Trading Joint Stock Company |
| 08/2013 | Giám đốc Director | Công ty CP Nội thất Gamma Gamma Furniture Joint Stock Company |
| 04/2017 - 06/2019 | Phó TGD thường trực Permanent Deputy General Director | Công ty CP Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành |
| Trương Thanh Furniture Corporation | ||
| 06/2019 đến nay 06/2019 - Present | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc Member of the Board of Directors cum General | Công ty CP Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành Trương Thanh Furniture Corporation |
| Director |
a.3. Ông Phan Hồng Hoàng - Kế toán trưởng
Mr. Phan Hồng Hoàng – Chief Accountant
Năm sinh: 1991/Year of Birth: 1991
Thời điểm bổ nhiệm: 06/2021/Appointment Date: June 2021
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính/Professional Qualifications: Bachelor of Finance
Số cô phiếu nắm giữ: 0/Number of Shares Held: 0
Tỷ lệ năm giữ: 0/Holding Percentage: 0%
Những thay đổi trong ban điều hành: Không
Changes in the Board of Management: No
c. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.
Tính đến cuối năm 2024, TTF có 1.487 lao động cơ hữu. Công ty định hướng giữ đồn định lực lượng lao động hiện tại, đồng thời tập trung nâng cao năng suất và hiệu quả lao động thông qua chuyển đổi sản xuất theo hướng tính gọn và tự động hóa.
By the end of 2024, TTF has a total of 1,487 permanent employees. The Company aims to maintain a stable workforce while focusing on improving labor productivity and efficiency through lean manufacturing and automation transformation.
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Summary of Policies and Changes Related to Employees
- Chính sách đào tạo & phát triển: Năm 2024, TTF đẩy mạnh đào tạo nội bộ nhằm nâng cao kỹ năng tay nghề cho công nhân, đặc biệt tại các nhà máy sản xuất chính.
Training & Development Policy: In 2024, TTF promotes internal training programs to enhance workers' skills, especially in key production plants.
- Chính sách tiền lương & thưởng: Tiếp tục áp dụng mô hình lương sản phẩm kết hợp với đánh giá hiệu suất (KPIs), gắn với mục tiêu nâng cao năng suất lao động.
Compensation & Bonus Policy: The Company continues to implement a product-based salary model combined with performance evaluations (KPIs), aiming to boost labor productivity.
- Chính sách phúc lợi: Công ty duy trì các phúc lợi như bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm tại nạn, trợ cấp ăn trưa, hỗ trợ nhà ở (với một số vị trí tại nhà máy).
Employee Benefits Policy: TTF maintains key benefits such as social insurance, health insurance, accident insurance, lunch allowance, and housing support (for certain factory positions).
Chuyển đổi sản xuất & tái cơ cấu: Trong năm 2024, TTF thực hiện tái cấu trúc vận hành tại nhà máy Bình Dương và Gia Lai, đã thực hiện điều chỉnh một số vị trí việc làm và tái bổ trí lao động nội bộ phù hợp.
Production Transformation & Restructuring: In 2024, TTF is restructuring operations at the Binh Duong and Gia Lai plants, with adjustments made to certain job positions and internal labor redeployment.
- Tăng cường môi trường làm việc: Hướng đến xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện, với các hoạt động chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất cho người lao động.
Workplace Enhancement: The Company is committed to building a safe, friendly work environment with initiatives focused on mental and physical well-being of employees
- Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation
a. Các khoản đều tư lớn: Không
Major investments: None
b. Các công ty con, công ty liên kết: Đã nếu tại mục I phần thông tin chung
Subsidiaries and associates: As disclosed in Section I – General Information
Tình hình tài chính/Financial situation
Tình hình tài chính/Financial situation
Đơn vị tính: tỷ đồng/ Unit: VND billion
| Chỉ tiêu/Indicators | 2024 | 2023 | Thay đổi % Change % |
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 2.792,45 | 2.850,46 | (58,01) |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 1.224,58 | 1.567,37 | (342,79) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from business activities | (33,66) | (41,42) | 7,76 |
| Lợi nhuận khác/Other profits | 41,32 | (69,98) | 111,3 |
| Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax | 7,66 | (133,41) | 141,07 |
| Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | 7,33 | (144,25) | 151,58 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức/Payout ratio | 0% | 0% | 0,00 |
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024
Source: Audited Financial Statements for the fiscal year 2024
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:
| Chỉ tiêu/Indicators | 2024 | 2023 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) | 1.42 | 1.20 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn (Short term Asset - Inventories)/Short term Debt | 1.07 | 0.89 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 0.86 | 0.91 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | 5.98 | 9.67 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/Operation capability Ratio | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | 2.70 | 2.26 | |
| + Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/ Average Total Assets) | 0.43 | 0.54 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/Profitability | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | 0.60% | (9.24%) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (profit after tax/total capital Ratio) | 1.83% | (54.01%) | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/Total assets Ratio) | 0.26% | (5.06%) | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/Net revenue Ratio) | (2.75%) | (2.65%) |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a. Cổ phần/Shares
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 411.198.302
Total Outstanding Shares: 411,198,302
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Par Value per Share: 10,000 VND
Vốn điều lệ: 4.111.983.020 đồng
Charter Capital: 4,111,983,020 VND
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi cổ tức
Types of Shares: Common Shares and Dividend Preferred Shares
Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: Không
Number of Restricted Transfer Shares: No
b. Co cấu cỗ động/Shareholders structure:
| STT No. | Phân loại cổ đông Shareholder Classification | Số lượng cổ đông Number of Shareholders | Số lượng cổ phần năm giữ Number of Shares Held | Tỷ lệ năm giữ Holding Percentage (%) |
| I | Cổ đông trong nước và ngoài nước | |||
| Domestic and Foreign Shareholders | ||||
| 1 | Trong nước Domestic shareholder | 18,348 | 388.154.870 | 94,387 |
| 2 | Ngoài nước Foreign shareholder | 63 | 23.043.432 | 5,604 |
| II | Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân Institutional and Individual Shareholders | |||
| 1 | Tổ chức Institutional shareholder | 53 | 51.351.997 | 12,488 |
| 2 | Cá nhân Individual shareholder | 18,358 | 359.846.305 | 87,502 |
| III | Cổ đông lớn và cổ đông nhỏ Large and Small Shareholders | |||
| 1 | Cổ đông lớn Large shareholder | 3 | 81.038.490 | 19,708 |
| 2 | Cổ đông nhỏ Small shareholder | 18,408 | 330.159.812 | 80,283 |
| IV | Cổ đông nhà nước và cổ đông khác State and Other Shareholders | |||
| 1 | Cổ đông nhà nước State shareholder | - | - | - |
| 2 | Cổ đông khác Other shareholder | - | - | - |
() Cơ cấu cổ động dựa trên Danh sách cổ động do CNVSD cung cấp tại ngày 28/02/2025.
() The shareholder structure is based on the shareholder list provided by CNVSD as of February 28, 2025.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner's equity:
Quá trình tăng vốn điều lệ/ Process of Increasing Charter Capital:
| STT No. | Thời gian phát hành Issuance Time | Loại phát hành Type of Issuance | Số lượng CP phát hành Number of Shares Issued | Vốn điều lệ trước phát hành Charter Capital Before Issuance (VND) | Vốn điều lệ sau phát hành Charter Capital After Issuance (VND) |
| 1 | 2017 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ Private Stock Offering | 70.000.000 | 1.446.078.400.000 | 2.146.078.400.000 |
| 2 | 2019 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ Private Stock Offering | 96.590.462 | 2.146.078.400.000 | 3.111.983.020.000 |
| 3 | 2021 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ Private Placement of Shares and Issuance of Shares for Debt Conversion | 100.000.000 | 3.111.983.020.000 | 4.111.983.020.000 |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
Transaction of treasury stocks: No
e. Các chứng khoản khác: Không
Other securities: No
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
Tác động lên môi trường/Impact on the environment:
TTF luôn chủ trọng vấn đề môi trường, luôn tuân thủ và thực hiện dày dũ các quy định của pháp luật về môi trường. Trong các năm qua, TTF không bị bất kỳ xử phạt nào do
không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Công ty phối hợp với các tổ chức bảo vệ môi trường để trồng cây xanh. cải tạo rừng. góp phần hấp thụ khí CO₂ và bảo vệ đa dạng sinh học.
TTF always prioritizes environmental issues, consistently complying with and fully implementing all legal regulations on the environment. Over the years, TTF has not faced any penalties for non-compliance with environmental laws and regulations. The company collaborates with environmental protection organizations to plant trees, rehabilitate forests, contribute to CO_2 absorption, and protect biodiversity.
b. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
Đặc thù sản phẩm kinh doanh của Công ty là Gỗ nội thất, do vậy công tác vận chuyển, lưu kho, lưu trữ rất cần được chú trọng do liên quan đến công tác an toàn, phòng chống cháy nổ. Tại TTF quá trình quản lý hàng tồn kho, công tác vận chuyển, bán hàng luôn được quan tâm đầu tư chú trọng, chính sách quản lý chi phí hợp lý vừa đảm bảo tiết kiệm, vừa đảm bảo an toàn hiệu quả.
The company's business products are primarily interior wood, so transportation, warehousing, and storage need to be carefully managed due to safety and fire prevention concerns. At TTF, inventory management, transportation, and sales processes are always given significant attention and investment. The cost management policies are reasonable, ensuring both savings and safety efficiency.
c. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:
Trong năm 2024, Công ty thực hiện chính sách tiết kiệm năng lượng ở tất cả các khâu trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm hướng đến mục tiêu vì một môi trường xanh, sạch đẹp và hiệu quả.
In 2024, the company implemented an energy-saving policy across all stages of its business operations, aiming for a green, clean and efficient environment.
d. Tiêu thụ nước/Water Consumption:
Công ty sử dụng điện và dầu DO làm nguồn năng lượng chính để vận hành sản xuất. Để tối ưu hóa năng suất, giảm thiểu lượng khí thái carbon và hạn chế tiêu hao năng lượng. Công ty đã triển khai nhiều giải pháp tiết kiệm nước hiệu quả, đồng thời khuyến khích nhân viên sử dụng nước hợp lý trong quá trình sản xuất nhằm tránh lãng phí. Cụ thể:
The company uses electricity and DO oil as the main energy sources for production operations. To optimize productivity, reduce carbon emissions, and limit energy consumption, the company has implemented many effective water-saving solutions. Additionally, employees are encouraged to use water reasonably during production to avoid waste. Specifically:
- Giám sát và bảo trì hệ thống: Thường xuyên kiểm tra toàn bộ hệ thống đường ống nước tại nhà máy, phát hiện và khác phục kịp thời các sự cố rõ rĩ nhằm giảm thất thoát nước.
System Monitoring and Maintenance: Regularly inspect the entire water pipeline system at the factory, promptly detect and fix leaks to reduce water loss.
Theo dõi lưu lượng nước sử dụng: Kiểm soát đồng hồ đo nước hàng ngày để phát hiện và xử lý sớm các bất thường trong hệ thống cấp nước.
Monitoring Water Usage: Daily control of water meters to detect and address any abnormalities in the water supply system early.
- Tái sử dụng nước trong sản xuất: Ứng dụng hệ thống buồng sơn màng nước giúp tái sử dụng nước nhiều lần trong công đoạn sơn sản phẩm. Nước thải từ quá trình này chủ yếu chứa bụi gỗ, được lọc và lắng trước khi xả ra ngoài, đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng sơn.
Reusing Water in Production: Implementing a water curtain spray booth system to reuse water multiple times during the product painting process. Wastewater from this process mainly contains wood dust, which is filtered and settled before discharge, ensuring it does not affect the paint quality.
Những giải pháp trên góp phần quan trọng vào việc sử dụng nước hiệu quả, bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường.
These solutions significantly contribute to efficient water use, resource conservation, and minimizing environmental impact.
e. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment: No
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: No
f. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/Number of employees, average wages of workers.
Số lượng lao động: 1.770/Number of employees: 1,770
Mức lượng trung bình đối với người lao động: 10,303,533 đồng/tháng./Average monthly salary per employee: VND 10,303,533.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.
Nhằm hướng đến mục tiêu không tại nạn lao động; tất cả người lao động đều khỏe mạnh đến công ty, mỗi ngày làm việc hiệu quả và về nhà an toàn. Công ty đã thực hiện các hoạt động như sau:
To achieve the goal of zero workplace accidents - ensuring that every employee comes to work healthily, has an effective working day, and returns home safely - the Company has implemented the following activities:
Lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước uống để xử lý nước cấp từ Công ty CP - Tổng công ty nước - Môi trường Bình Dương nhằm đảm bảo chất lượng nước uống phục vụ cho người lao động. Nước uống sau qua lọc và tại vị trí uống nước ở các nhà máy được thử nghiệm mẫu chất lượng định kỳ hàng quý.
Installed and operated a drinking water treatment system to process the water supplied by Binh Duong Water and Environment Corporation, ensuring drinking water quality for employees. Treated water at drinking stations in the factories is tested quarterly for quality assurance.
- Công ty cung cấp bữa ăn trưa cho người lao động.
Provided lunch meals for employees.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động.
Organized annual health check-ups for all employees.
Phân loại môi trường lao động và quan trắc môi trường lao động định kỳ theo quy định pháp luật hiện hành.
Conducted workplace environment classification and regular occupational environment monitoring in accordance with current legal regulations.
Ban hành nội quy an toàn, về sinh lao động chung; an toàn lao động cho các công việc đặc thù có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; truyền đạt tất cả nội quy an toàn đến người lao động.
Issued general occupational safety and hygiene regulations, as well as specific safety rules for high-risk jobs. All safety regulations are communicated to employees.
Biên soạn, cập nhật các quy trình, quy định làm việc an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Prepared and updated procedures and regulations related to safe working practices, fire and explosion prevention, and environmental protection.
Định kỳ hàng tuần hoặc đột xuất, Bộ phận EHS thực hiện kiểm tra hoạt động an toàn tại các nhà máy để phát hiện điểm chưa an toàn; người lao động chưa thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động. Nhắc nhớ, hướng dẫn cho người lao động hiểu về mối nguy có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, từ đó người lao động có thể nhận thức và thực hiện tốt hơn về an toàn đối với thiết bị cũng như bảo hộ lao động cá nhân khi thực hiện công việc.
On a weekly or ad-hoc basis, the EHS Department conducts safety inspections at the factories to identify unsafe conditions or instances where employees have not properly followed occupational safety procedures. Employees are reminded and guided to better understand health risks and thus improve their safety practices with equipment and personal protective gear.
Tổ chức hoạt động đào tạo cho người lao động về nhận thức an toàn về sinh lao động thông qua khóa đào tạo hội nhập, huấn luyện an toàn đối với người lao động thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất đối với người lao động làm việc có tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm. Trong đó, số giờ đào tạo trung bình cho toàn bộ người lao động khoảng 2,42 giờ/người/năm; số giờ đào tạo trung bình hội nhập, đào tạo chung, đào tạo chuyên môn giao động khoảng 1,45 đến 2,0 giờ/người/năm; số giờ đào tạo trung bình đối với an toàn về sinh lao động các nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 là 8,0 giờ/người/năm.
Conducted safety and hygiene training for employees through onboarding sessions, specialized safety training for high-risk tasks, and chemical safety training for workers exposed to hazardous chemicals. The average training time per employee is approximately 2.42 hours/year. The average duration for onboarding, general, and professional training ranges from 1.45 to 2.0 hours/employee/year. The average training time for occupational safety and hygiene for employee groups 1 through 6 is 8.0 hours/employee/year.
Truyền thông về an toàn vệ sinh lao động, an toàn hóa chất, an toàn phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường,... qua kênh email, tivi tại khu vực nhà ăn của công ty.
Promoted safety awareness on occupational hygiene, chemical safety, fire prevention and firefighting, and environmental protection via internal email communications and television displays in the company's canteen area.
Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên/The average number of training hours per year, according to the staff and classified staff
Trung bình mỗi nhân viên được đào tạo chi tiết theo phân loại nhân viên. (theo Vị trí/ Job Title): 5.31 giờ/1 nhân viên (2024);
On average, each employee received 5.31 hours of training in 2024, categorized by job title.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development.
Các chương trình nâng cao kỹ năng: Giúp người lao động cải thiện hoặc mở rộng kỹ năng hiện có để đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng cao.
Upskilling programs: Help employees improve or expand their existing skills to meet increasing job demands.
Các chương trình tái đào tạo kỹ năng: Đào tạo lại từ đầu để người lao động có thể chuyển đổi sang công việc mới trong cùng tổ chức hoặc ngành khác
Reskilling programs: Provide retraining from the ground up so that employees can transition into new roles within the same organization or a different industry.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/Report on responsibility for local community
Công ty đã bổ trí bộ phận chuyên trách thường xuyên kiểm tra hàng ngày về tình hình phát sinh khí thải và chất thải rắn để có biện pháp xử lý kịp thời tránh gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh.
The company has established a dedicated department to regularly inspect the daily emission of exhaust gases and solid waste, ensuring timely measures are taken to prevent environmental pollution and protect the health of nearby residents.
Thường xuyên tiếp xúc với người dân xung quanh để lắng nghe các ý kiến phản hồi về tính hình môi trường trong quá trình hoạt động của các nhà máy trực thuộc Công ty. Từ đó, đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình môi trường ngày một tốt hơn.
The company frequently engages with local residents to gather feedback on the environmental conditions during the operation of its factories. Based on this feedback, the company implements solutions to continuously improve the environmental situation
h. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không
Report on green capital market activities under the guidance of the ssc: No
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC/ REPORTS AND ASSESSMENTS OF THE BOARD OF MANAGEMENT
1. Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty/The Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức đối với ngành công nghiệp chế biến và sản xuất gỗ do ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế toàn cầu và nội địa. Những biến động
về kinh tế thế giới, căng thẳng địa chính trị, chi phí nguyên vật liệu tăng cao, cùng với các yêu cầu khất khe hơn về tiêu chuẩn sản phẩm và nguồn gốc nguyên liệu từ các thị trường xuất khẩu đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của ngành gỗ nói chung và TTF nói riêng.
The year 2024 continues to be a challenging one for the wood processing and manufacturing industry due to the impact of global and domestic economic factors. Fluctuations in the global economy, geopolitical tensions, rising raw material costs, along with stricter requirements for product standards and material origins from export markets, have significantly affected the operations of the wood industry in general and TTF in particular.
Bên cạnh đó, thị trường bất động sản trong nước vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nội thất. Tuy nhiên, với chiến lược kinh doanh linh hoạt, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất. TTF đã từng bước vượt qua những khó khăn và đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Additionally, the domestic real estate market has yet to show strong signs of recovery, directly impacting the demand for furniture products. However, with a flexible business strategy focused on improving product quality and optimizing production costs. TTF has gradually overcome these difficulties and achieved encouraging results.
- Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Report and Evaluation of the Board of Management:
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh ở mức chưa đạt so với kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên thông qua. Cụ thể, doanh thu thuần năm 2024 đạt 1.223,29 tỷ đồng, tương ứng 55,05% so với kế hoạch năm (2.222 tỷ đồng), giảm 337,18 tỷ đồng so với kết quả thực hiện năm 2023 (1.560,47 tỷ đồng). Mức sụt giảm này phản ánh sự co hẹp tổng cầu tại các thị trường xuất khẩu chủ lực, đặc biệt là Hoa Kỳ và EU, trong bối cảnh người tiêu dùng tiếp tục thất chặt chi tiêu và các dự án bất động sản trong nước gặp nhiều khó khăn.
In 2024, Truong Thanh Furniture Corporation recorded business results that fell short of the targets approved by the Annual General Meeting of Shareholders. Specifically, net revenue reached VND 1,223.29 billion, equivalent to 55.05% of the annual target of VND 2,222 billion, and decreased by VND 337.18 billion compared to VND 1,560.47 billion achieved in 2023. This decline reflects the contraction of overall demand in the Company's key export markets, particularly the United States and the EU, as consumers continued to tighten spending and the domestic real estate sector encountered significant difficulties.
Mặc dù doanh thu không đạt kế hoạch, Công ty đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể về hiệu quả hoạt động khi so sánh với năm trước. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 7,66 tỷ đồng, tăng 119,07 tỷ đồng so với mức lỗ 111,41 tỷ đồng trong năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 7,35 tỷ đồng, tăng 151,60 tỷ đồng so với khoản lỗ sau thuế 144,25 tỷ đồng năm trước. Mặc dù vẫn thấp hơn nhiều so với kế hoạch năm 2024 (lợi nhuận trước thuế kế hoạch là 64,8 tỷ đồng; sau thuế là 54 tỷ đồng), nhưng kết quả này cho thấy nỗ lực đáng ghi nhận của Ban điều hành trong việc cơ cấu lại hoạt động, kiểm soát chi phí và bảo toàn hiệu quả vận hành trong bối cảnh thị trường không thuận lợi.
Although revenue fell short of the target, the Company recorded a notable improvement in operational efficiency compared to the previous year. Profit before tax in 2024 reached VND 7.66 billion, an increase of VND 119.07 billion compared to a loss of VND 111.41 billion in 2023. Profit after tax in 2024 reached VND 7.35 billion, improving by VND 151.60 billion compared to the net loss of VND 144.25 billion in the previous year. While these figures remain significantly below the 2024 targets (VND 64.8 billion pre-tax profit and VND 54 billion post-tax profit), they demonstrate the Management's commendable efforts in restructuring operations, controlling costs, and maintaining operational efficiency amid an unfavorable market context.
Nguyên nhân chủ yếu khiến Công ty không đạt kế hoạch năm là do doanh thu giảm mạnh khi tổng cầu xuất khẩu yếu, đồng thời hoạt động tiêu thụ tại thị trường nội địa cũng bị ảnh hưởng bởi sự phục hồi chậm của lĩnh vực bất động sản. Nhiều dự án bị chậm tiến độ hoặc giãn hoãn đầu tư khiến kế hoạch giao hàng cho các hợp đồng dự án bị đồn về cuối năm hoặc chưa thực hiện. Trong khi đó, một số đơn hàng xuất khẩu phải tạm hoãn hoặc điều chỉnh giá bán để phù hợp với chi phí logistics và biến động tỷ giá, làm giảm biến lợi nhuận.
The primary reason for the underperformance was the significant decline in revenue due to weakened export demand. At the same time, domestic sales were negatively affected by the slow recovery of the real estate sector. Many projects were delayed or suspended, pushing scheduled deliveries toward the end of the year or leaving them unfulfilled. Additionally, some export orders had to be postponed or adjusted in price to accommodate rising logistics costs and exchange rate fluctuations, reducing profit margins.
Mặt khác, kết quả khả quan về lợi nhuận so với năm trước cho thấy các giải pháp điều hành quyết liệt đã phát huy hiệu quả, trong đó nổi bật là việc tái cấu trúc danh mục sản phẩm, tăng tỷ trọng sản phẩm gỗ công nghiệp có giá thành hợp lý, áp dụng hệ thống quản trị chi phí SAP – S/4HANA và đảm phán lại các điều kiện giao hàng nhằm kiểm soát tỷ lệ chi phí logistics xuống dưới 2% doanh thu.
On the other hand, the positive profit outcome compared to the previous year demonstrates the effectiveness of the Company's decisive management actions. These included the restructuring of the product portfolio, increasing the proportion of cost-
efficient engineered wood products, adopting SAP S/4HANA for cost management, and renegotiating delivery terms to keep logistics costs under 2% of total revenue.
Ban Giám đốc nhận thức rõ trách nhiệm trong việc kết quả kinh doanh không đạt kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, việc chuyển từ trạng thái lỗ sang có lãi trong năm 2024, cùng với việc kiểm soát tốt dòng tiền, duy trì sản xuất liên tục và ổn định lực lượng lao động đã tạo nền tảng vững chắc để Công ty bước vào giai đoạn phục hồi tăng trưởng từ năm 2025. Ban điều hành cam kết tiếp tục siết chặt kỷ luật vận hành, tăng cường dự báo thị trường, mở rộng thị phần trong nước và quốc tế, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển bền vững để đảm bảo hoàn thành các chi tiêu kế hoạch năm 2025 và mang lại giá trị gia tăng cho cổ đông.
The Board of Management acknowledges its responsibility for not meeting the approved targets. However, the transition from losses to profitability in 2024, along with effective cash flow management, uninterrupted production, and workforce stability, has laid a solid foundation for the Company to enter a growth recovery phase starting in 2025. The Management is committed to strengthening operational discipline, enhancing market forecasting, expanding both domestic and international market share, and implementing comprehensive sustainable development solutions to ensure the fulfillment of the 2025 business plan and deliver added value to shareholders.
Bảng 1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 so với kế hoạch và so với thực tế năm 2023
Table 1. Business performance of the Company in 2024 compared to the plan and actual results in 2023
Đơn vị tính: tỷ đồng/ Unit: VND billion
| Chỉ tiêu Indicator | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2023 Actual | Chênh lệch thực hiện /kế hoạch năm 2024 | Chênh lệch thực hiện năm 2024/2023 | |
| Actual 2024 | Target 2024 | 2023 | Difference vs. 2024 Target | Difference vs. 2023 Actual | ||
| Doanh thu Revenue | 1.223,29 | 2.222,00 | 1.560,47 | (998.71) | (337.18) | |
| Lợi nhuận trước thuế | 7,66 | 64,8 | (111,41) | (57.14) | 119.07 | |
| Profit before tax |
| Lợi nhuận sau thuế | 7,35 | 54 | (144,25) | (46.65) | 151.60 |
| Profit after tax |
Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
Chuẩn hóa hệ thống khung năng lực và KPIs cho từng chức danh, đảm bảo đánh giá hiệu suất minh bạch, tạo động lực phấn đấu và cải thiện năng suất lao động toàn công ty tối thiểu 10% so với năm trước.
Standardize the competency framework and KPIs for each position, ensuring transparent performance evaluation to motivate employees and improve overall labor productivity by at least 10% compared to the previous year.
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu và đào tạo chéo cho đội ngũ kế thừa, tập trung vào kỹ năng quản trị sản xuất, tài chính, quản lý dự án và giao tiếp khách hàng, giúp chuẩn bị lực lượng lãnh đạo trung gian có khả năng thích ứng lĩnh hoạt.
Conduct intensive training programs and cross-functional training for the succession team, focusing on production management, finance, project management, and customer communication skills, in preparation for a flexible and adaptive middle management layer.
Xây dựng chương trình giữ chân nhân tài và gắn kết nhân viên, bao gồm lộ trình nghề nghiệp rõ ràng, chính sách thưởng theo hiệu suất và chia sẻ lợi nhuận theo hiệu quả bộ phận, nhằm giảm tỷ lệ nghị việc và tăng mức độ gắn bó của người lao động.
Develop a talent retention and employee engagement program, including a clear career path, performance-based incentives, and profit-sharing schemes aligned with departmental performance, aiming to reduce turnover and enhance employee commitment.
Rà soát và tái cấu trúc chi phí vận hành theo nguyên tắc tinh gọn, xác lập ngân sách linh hoạt theo từng đơn vị sản xuất và mục tiêu lợi nhuận gộp, giúp giảm 5–8% chi phí gián tiếp và nâng biên lợi nhuận gộp lên tối thiểu 18%.
Review and restructure operating expenses based on lean principles, establish flexible budgeting by production unit and gross profit targets, aiming to reduce indirect costs by 5–8% and increase gross profit margin to a minimum of 18%.
Tăng cường quản lý dòng tiền và vốn lưu động, thông qua kiểm soát công nợ, tồn kho và ứng dụng công cụ dự báo dòng tiền định kỳ, góp phần giảm vòng quay tồn kho còn dưới 90 ngày và duy trì tỷ lệ thu tiền đúng hạn trên 95%.
Strengthen cash flow and working capital management through tighter control of receivables and inventory, and implement regular cash flow forecasting tools to reduce inventory turnover cycle to under 90 days and maintain an on-time collection rate above
| Mở rộng quan hệ tín dụng chiến lược với các ngân hàng, đảm phân lãi suất ưu dãi, cơ cấu thời gian thanh toán và nâng tỷ lệ tín chấp, qua đó giảm chi phí tài chính và đảm bảo dòng vốn cho sản xuất - xuất khẩu. |
| Expand strategic credit partnerships with banks, negotiate preferential interest rates, restructure payment terms, and increase unsecured credit limits to reduce financial costs and secure capital for production and export activities. |
| Phân nhóm khách hàng và thiết kế chính sách bán hàng - chăm sóc riêng biệt, phù hợp với từng phân khúc khách hàng chiến lược, tiêm năng và khách hàng phát triển, từ đó tăng doanh thu từ nhóm khách hàng trung thành tối thiểu 15%. |
| Segment customers and develop tailored sales and service policies for each strategic, potential, and developing customer group, aiming to increase revenue from loyal customers by at least 15%. |
| Thành lập tổ hỗ trợ kỹ thuật và triển khai dự án (Customer Success Team), nhằm hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn thiết kế, sản xuất đến lắp đặt và bảo hành, rút ngắn thời gian xử lý yêu cầu và nâng mức độ hài lòng khách hàng (CSAT) lên trên 85%. |
| Establish a Customer Success Team to support clients throughout the design, production, installation, and warranty stages, shortening response times and increasing Customer Satisfaction (CSAT) scores to over 85%. |
| Triển khai hệ thống CRM và kênh thương mại điện tử, phục vụ quản lý dữ liệu khách hàng, chăm sóc sau bán hàng và mở rộng thị trường nội địa thông qua nền tăng bán hàng trực tuyến. |
| Implement CRM and e-commerce platforms to manage customer data, provide after-sales services, and expand domestic market reach via online sales channels. |
| Thiết lập hệ thống theo dõi KPI và dashboard quản trị vận hành theo thời gian thực, thông qua công cụ BI (Business Intelligence) để giảm sát hiệu suất của từng tổ sản xuất và xử lý kịp thời các điểm nghěn. |
| Set up real-time KPI monitoring and operational dashboards using Business Intelligence (BI) tools to track performance of each production team and promptly resolve bottlenecks. |
| Rà soát lại hệ thống chi phí gián tiếp định kỳ theo từng bộ phận và đơn hàng, từ đó cắt giảm các khoản chi không tạo giá trị và chuyển hướng ngân sách sang đầu tư công nghệ và nhân sự. |
| Periodically review indirect cost systems by department and project to eliminate non-value-added expenses and reallocate budget toward technology and human resource investments. |
| Rà soát mã HS và cơ cấu lại danh mục sản phẩm xuất khẩu, nhằm tránh đưa các sản phẩm thuộc diễn án thuế hoặc bi điều tra vào kế hoạch bán hàng sang Mỹ. Công ty sẽ phối |
hợp chặt với bộ phận pháp lý và logistics để đảm bảo tuân thủ đúng quy định phân loại thuế quan, đồng thời tối ưu dòng sản phẩm gỗ công nghiệp, composite hoặc nội thất module vốn ít bị kiểm soát.
Reassess HS codes and restructure the export product portfolio to avoid items subject to duties or trade investigations for the U.S. market. The Company will closely coordinate with legal and logistics teams to ensure proper tariff classification compliance, while optimizing industrial wood, composite, and modular furniture lines that face fewer regulatory risks.
Tăng tỷ lệ giá trị nội địa hóa và nguyên liệu có chứng chỉ FSC, đảm bảo mình bạch chuỗi cung ứng và xuất xứ hàng hóa nhằm giảm rùi ro bị quy kết “lần tránh thuế” hoặc “trợ cấp gián tiếp”. Công ty cũng sẽ lưu trữ và số hóa toàn bộ hồ sơ truy xuất để sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu xác minh từ phía Hải quan Mỹ hoặc khách hàng.
Increase the rate of localized value and FSC-certified materials to ensure supply chain transparency and traceability, mitigating risks of alleged “circumvention” or “indirect subsidy.” All traceability documents will be digitized and readily available upon request from U.S. Customs or customers.
Đa dạng hóa thị trường và tái cơ cấu tỷ trọng xuất khẩu, giảm sự phụ thuộc vào thị trường Hoa Kỳ xuống dưới ngưỡng an toàn (ví dụ <30% tổng kim ngạch), đồng thời mở rộng tiêu thụ tại các quốc gia có hiệp định FTA với Việt Nam như Nhật Bản, Úc, Trung Đông và Canada.
Diversify markets and restructure export proportions to reduce dependence on the U.S. market to a safe threshold (e.g., <30% of total export revenue), while expanding sales in countries with FTAs with Vietnam, such as Japan, Australia, the Middle East, and Canada.
Chủ động phối hợp với các hiệp hội ngành (VIFOREST, VCCI) và cơ quan nhà nước (Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan) để theo dõi sát sao diễn biến các vụ kiện thương mại, tham gia phần biện và chuẩn bị hồ sơ phòng về sớm khi cần. Công ty cũng sẽ làm việc định kỳ với luật sư thương mại quốc tế để cấp nhất tính hình và nhận tư vấn chính sách kịp thời.
Proactively collaborate with industry associations (e.g., VIFOREST, VCCI) and government agencies (e.g., Ministry of Industry and Trade, General Department of Customs) to monitor trade remedy cases, participate in consultations, and prepare early defense dossiers when necessary. The Company will also maintain regular engagement with international trade attorneys to stay informed and receive timely policy advice.
b. Tình hình tài chính/Financial Situation
Tình hình tài sản/Assets
| STT No. | Chỉ tiêu Indicators | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền Cash and Cash equivalents | 104.821.080.939 | 142.921.017.885 |
| 2 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Held-to-maturity investments | 16.328.710.194 | 69.192.527.439 |
| 3 | Phải thu của khách hàng Trade receivables | 530.234.364.882 | 613.519.893.402 |
| 4 | Trả trước cho người bán Advances to suppliers | 239.622.392.558 | 100.231.198.640 |
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024
Source: Audited Financial Statements for the fiscal year 2024
Tình hình nợ phải trả/Debt Payable
Đơn vị tính: VNĐ/ Unit: VND
| STT No. | Chỉ tiêu Indicators | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 1 | Phải trả người bán Trade payables | 213.827.452.431 | 292.064.449.485 |
| Người mua trả tiền trước | |||
| 2 | Advances from customers | 74.945.344.045 | 326.320.647.766 |
| 3 | Vay ngắn hạn Short-term loans | 467.049.845.816 | 407.355.385.056 |
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024
Source: Audited Financial Statements for the fiscal year 2024
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management.
- Ứng dụng công nghệ vào quản lý: Công ty tiếp tục đầu tư vào các hệ thống phần mềm quản lý tiên tiến như SAP, TDS để nâng cao hiệu suất hoạt động và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Application of Technology in Management: The company continues to invest in advanced management software systems such as SAP and TDS to enhance operational efficiency and optimize production processes.
- Cải tiến cơ cấu tổ chức: Công ty đã thực hiện tái cấu trúc hệ thống quản lý nhằm nâng cao hiệu quả vận hành, tinh gọn bộ máy nhân sự, tăng cường trách nhiệm và tính minh bạch trong quản trị.
Organizational Structure Improvement: The company has restructured its management system to improve operational efficiency, streamline the workforce, and enhance accountability and transparency in governance.
- Chính sách nhân sự: Tăng cường các chương trình đào tạo và phát triển năng lực nhân viên, áp dụng các chính sách phúc lợi cạnh tranh nhằm thu hút và giữ chân nhân tài.
Human Resources Policy: The company strengthens training and employee development programs, and implements competitive welfare policies to attract and retain talent.
Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future
Đây mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D): Cải tiến công nghệ sản xuất, phát triển các dòng sản phẩm có giá trị cao, thân thiện với môi trường.
Enhancing Research and Development (R&D): Improve production technology, develop high-value, environmentally friendly product lines.
- Tăng cường quản lý chi phí và nâng cao năng suất: Áp dụng các phần mềm quản lý như SAP, TDS, FaceID, Clockifi để nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành.
Strengthening Cost Management and Increasing Productivity: Implement management software such as SAP, TDS, FaceID, Clockifi to enhance management and operational efficiency.
- Mở rộng thị trường: Tiếp tục khai thác thị trường nội địa, đồng thời mở rộng kênh xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng như Trung Đông, Nam Mỹ.
Expanding Markets: Continue to exploit the domestic market while expanding export channels to potential markets such as the Middle East and South America.
Đầu tư vào nguồn nhân lực: Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.
Investing in Human Resources: Train and develop a highly skilled workforce to meet the company's development requirements.
Thực hiện chiến lược phát triển bền vững: Tập trung vào việc sử dụng nguyên liệu bền vững, giảm thiếu tác động môi trường, hướng đến mô hình sản xuất xanh.
Implementing Sustainable Development Strategies: Focus on using sustainable materials, minimizing environmental impact, and moving towards a green production model.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)-(Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần): Không
Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified): No
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) /Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions. etc.).
Tiêu thụ năng lượng và nước: Công ty thực hiện các sáng kiến giảm tiêu thụ năng lượng, triển khai công nghệ sản xuất tiết kiệm điện và nước.
Energy and Water Consumption: The company implements initiatives to reduce energy consumption, deploying energy-saving and water-saving production technologies.
- Sáng kiến bảo vệ môi trường: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải, tải chế phế liệu gỗ và sử dụng nguồn năng lượng sạch để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Environmental Protection Initiatives: Apply wastewater treatment technology, recycle wood waste, and use clean energy sources to minimize negative environmental impacts.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues
- Chế độ phúc lợi: Đảm bảo chính sách lương, thường và phúc lợi cạnh tranh để giữ chân nhân sự và tạo động lực làm việc.
Welfare Policies: Ensure competitive salary, bonus, and welfare policies to retain employees and motivate them to work.
- An toàn lao động: Tăng cường các biện pháp bảo hộ lao động, đào tạo an toàn và giám sát điều kiện làm việc.
Occupational Safety: Enhance labor protection measures, conduct safety training, and monitor working conditions.
Phát triển nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm cho nhân viên.
Human Resource Development: Organize professional and soft skills training courses for employees.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community
Bảo vệ môi trường sống: Công ty triển khai các chương trình trồng cây gây rừng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Protecting the Living Environment: The company implements tree planting and forest restoration programs to protect natural resources.
Hợp tác phát triển bền vững: Tham gia các sáng kiến cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển xã hội.
Sustainable Development Cooperation: Participate in community initiatives to raise awareness about environmental protection and social development.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY/ASSESSMENTS OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE COMPANY'S OPERATION.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban lãnh đạo và toàn thể người lao động trong việc duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường, công ty đã không ngừng đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững.
In 2024, the Board of Directors (BOD) acknowledges and highly appreciates the efforts of the leadership team and all employees in maintaining stable business operations. Despite facing numerous market challenges, the company has continuously innovated and enhanced its competitiveness, contributing to sustainable development.
Bên cạnh đó, công ty tiếp tục duy trì thu nhập ổn định và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, tạo động lực thức đầy tinh thần làm việc và gắn bó lâu dài. HDQT nhấn mạnh rằng những thành quả đạt được trong năm 2024 sẽ là nền tảng vững chắc để công ty tiếp tục đầu tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu suất hoạt động trong thời gian tới.
In addition, the Company maintained stable income and improved working conditions for employees, thereby fostering motivation and long-term commitment. The BOD emphasizes that the achievements in 2024 will serve as a solid foundation for continued investment, expansion of production scale, and enhancement of operational efficiency in the near future.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Một số điểm nổi bật trong công tác điều hành của BTGD được HDQT ghi nhận gồm:
Some key highlights in the executive management of the Board of General Directors (BGD), as recognized by the Board of Directors (BOD), include:
Chủ động đánh giá tình hình và xây dựng giải pháp kịp thời: BTGD đã liên tục theo dõi, phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu để giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội phát triển.
Proactively assessing the situation and formulating timely solutions: The BGD has continuously monitored and analyzed factors affecting business operations, thereby implementing optimal solutions to mitigate risks and capitalize on development opportunities.
- Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính và nhân sự: Công ty đã duy trì tình hình tài chính vững mạnh, tối ưu hóa nguồn vốn và kiểm soát dòng tiền hợp lý, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý nhân sự, đảm bảo sự ổn định trong đội ngũ lao động.
Enhancing financial and human resource management efficiency: The company has maintained a strong financial position, optimized capital resources, and managed cash flow effectively, while also improving human resource management to ensure workforce stability.
Nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển công nghệ: Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Improving product quality and advancing technology: The company continues to invest in modern production technology, enhance product quality, meet increasing customer demands, and expand its market reach.
Xây dựng quan hệ tốt với cỗ động và đảm bảo mình bạch trong quản trị: BTGD đã duy trì chính sách minh bạch, kịp thời cung cấp thông tin chính xác cho cổ động, tạo sự tin tưởng và gắn kết trong quản trị doanh nghiệp.
Strengthening shareholder relations and ensuring transparency in corporate governance: The BGD has upheld transparent policies, promptly providing
accurate information to shareholders, fostering trust and engagement in corporate governance.
3. Các kế hoạch. định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors
Bước vào năm 2025, HĐQT sẽ tiếp tục giám sát chặt chẽ hoạt động của công ty và đồng hành cùng BTGD trong việc triển khai các chiến lược phát triển. Một số định hướng trọng tâm bao gồm:
Heading into 2025, the Board of Directors (BOD) will continue to closely monitor the company's operations and collaborate with the Board of General Directors (BGD) in implementing strategic development plans. Key focus areas include:
- Duy trì ổn định và tăng trưởng: Tiếp tục cùng cổ nền tăng sản xuất kinh doanh, ứng phó linh hoạt với biến động thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Maintaining stability and growth: Strengthening the business foundation, responding flexibly to market fluctuations, and ensuring sustainable development.
Nâng cao năng lực quản trị tài chính: Kiểm soát chi phí, tối ưu hóa dòng tiền, tăng cường quản lý rủi ro tài chính nhằm đảm bảo nguồn vốn phát triển dài hạn.
Enhancing financial management capabilities: Controlling costs, optimizing cash flow, and strengthening financial risk management to secure long-term capital for development.
Đây mạnh đầu tư và ứng dụng công nghệ: Mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Promoting investment and technological application: Expanding production and adopting advanced technology to improve efficiency, product quality, and meet market demands.
Phát triển thị trường và mở rộng quan hệ hợp tác: Đây mạnh xuất khẩu, mở rộng kênh phân phối và phát triển các thị trường tiềm năng như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản.
Developing markets and expanding partnerships: Boosting exports, expanding distribution channels, and growing potential markets such as the United States, Europe, and Japan.
- Tăng cường minh bạch và hiệu quả quản trị doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng quản lý, đảm bảo thông tin minh bạch, kịp thời cho cổ đông và đối tác.
Increasing transparency and corporate governance efficiency: Improving management quality, ensuring timely and transparent information for shareholders and partners.
Phát triển nguồn nhân lực và môi trường làm việc: Xây dựng chính sách thu hút, đào tạo và giữ chân nhân tài, nâng cao chế độ dãi ngộ nhằm thức đầy hiệu suất làm việc và sự gắn kết lâu dài.
Developing human resources and the working environment: Establishing policies to attract, train, and retain talent while enhancing employee benefits to drive productivity and long-term engagement.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro và tuân thủ pháp luật: Đảm bảo công ty hoạt động đúng quy định, quản lý rủi ro hiệu quả và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Strengthening risk control and legal compliance: Ensuring the company operates in accordance with regulations, effectively managing risks, and enhancing corporate social responsibility.
Với những định hướng trên, HDQT tin tưởng rằng công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đạt được những bước tiến vững chắc và khảng định vị thế trên thị trường trong năm 2025.
With these strategic directions, the BOD is confident that the company will continue to grow strongly, achieve significant progress, and solidify its market position in 2025.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY/CORPORATE GOVERNANCE
Hội đồng quản tri/Board of Directors
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri/Members and structure of the Board of Directors:
| Stt No. | Thành viên HĐQT Board Member | Chức vụ Position | Số buổi hợp HĐQT tham dự Number of Board Meetings Attended | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập Start Date/No Longer a Member/Independent Board Member | |
| Ngày bổ nhiệm Appointment Date | Ngày miễn nhiệm Dismissal Date | ||||
| Ông Mai Hữu Tín | Chủ tịch | 12/12 | |||
| 01 | Mr. Mai Huu Tin | Chairman | 14/04/2017 | - | |
| 02 | Ông Vũ Xuân DươngMr. Vu Xuan Duong | Phó Chủ tịch Vice Chairman | 12/12 | 04/05/2017 | - |
| 03 | Ông Vũ Quốc Lợi Mr. Vo Quoc Loi | Thành viên Member | 12/12 | 10/06/2019 | - |
| 04 | Ông Nguyễn Trọng HiếuMr. Nguyen Trong Hieu | Thành viên Member | 12/12 | 06/09/2018 | - |
| 05 | Bà Nguyễn Thị Minh HằngMs. Nguyen Thi Minh Hang | Thanh viên HDQT độc lập Independent Board Member | 12/12 | 26/04/2022 | - |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không
The committees of the Board of Directors: No
c. Hoạt động của Hội đồng quản tri/Activities of the Board of Directors:
Trong năm 2024, Công ty tổ chức 12 cuộc hợp Hội Đồng Quản Trị đề xin các ý kiến thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các trình tự, thủ tục thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích tối đa cho cổ đông. Các nghị quyết này đều được HĐQT thông qua sau cuộc hợp. Nội dung các cuộc hợp cụ thể như sau:
In 2024, the company held 12 Board of Directors meetings to seek opinions within the authority of the Board. The procedures and processes were fully implemented in accordance with current regulations to ensure maximum rights and benefits for shareholders. These resolutions were all approved by the Board after the meetings. The specific contents of the meetings are as follows:
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision Number | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approval Rate |
| 01 | 01/2024/NQ- | 23/02/2024 | Thông qua việc chốt danh sách cổ | 100% |
| HĐQT | đông Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành đề thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Approval of the list of shareholders of Trương Thanh Furniture Corporation to exercise the right to attend the 2024 Annual General Meeting of Shareholders | |||
| 02 | 02/2024/NQ-HĐQT | 13/05/2024 | Thông qua chủ trương ký kết các hợp đồng/giao dịch giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành với các bên có liên quan của Công ty Approval of the policy to sign contracts/transactions between Trương Thanh Furniture Corporation and related parties of the company | 100% |
| 03 | 03/2024/NQ-HĐQT | 13/05/2024 | Thông qua quy chế công bố thông tin của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành. Approval of the information disclosure regulations of Trương Thanh Furniture Corporation | 100% |
| Thông qua việc bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Sự Thiên Thanh nhiệm kỳ 2024 - 2028 Approval of the appointment of the Board of Members of Thien Thanh Ceramics Co. Ltd for the 2024 - 2028 term | 100% | |||
| 04 | 04/2024/NQ-HĐQT | 13/05/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm lại Kế toán trưởng Công ty với ông Phan | 100% |
| 05 | 05/2024/NQ-HĐQT | 06/06/2024 | Hồng Hoàng Approval of the reappointment of | 100% |
| Mr. Phan Hong Hoang as Chief Accountant of the company | ||||
| 06 | 06/2024/NQ-HBDQT | 30/07/2024 | Thông qua việc chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán cho các bảo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành Approval of selecting Ernst & Young Vietnam Co. Ltd as the auditor for the 2024 financial statements of Trương Thanh Furniture Corporation | 100% |
| 07 | 07/2024/NQ-HBDQT | 31/07/2024 | Thông qua kế hoạch cho Công ty TNHH MTV Sử Thiên Thanh vay vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Approval of the plan for Thien Thanh Ceramics Co. Ltd to borrow capital from Maritime Commercial Joint Stock Bank | 100% |
| 08 | 08/2024/NQ-HBDQT | 12/08/2024 | Thông qua chủ trương tái ký hạn mức tin dụng với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thưởng Việt Nam Approval of the policy to renew the credit limit with Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank | 100% |
| 09 | 09/2024/NQ-HBDQT | 05/09/2024 | Thông qua chủ trương chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành tại Công ty Cổ phần Trường Thành và Công ty Cổ phần | 100% |
| Chế biến Gỗ Trường Thành Approval of the policy to transfer |
| all shares of Truong Thanh Furniture Corporation in Truong Thanh Joint Stock Company and Truong Thanh Wood Processing Joint Stock Company | |||||
| 10 | 10/2024/NQ-HBDQT | 09/09/2024 | Thông qua chủ trương ký hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam Approval of the policy to sign a credit limit with Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited | 100% | |
| 11 | 11/2024/NQ-HBDQT | 09/09/2024 | Thông qua chủ trương ký hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhnan Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa Approval of the policy to sign a credit limit with Shinhnan Bank Vietnam Limited - Bien Hoa Branch | 100% | |
| 12 | 12/2024/NQ-HBDQT | 01/10/2024 | Thông qua phương án sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Sử Thiên Thanh Approval of the capital utilization plan of Thien Thanh Ceramics Co. Ltd | 100% | |
| Thông qua chủ trương dầu tư góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Natuzzi Việt Nam. Approval of the policy to invest in establishing Natuzzi Vietnam Joint Stock Company | |||||
| 13 | 13/2024/NQ-HBDQT | 15/11/2024 | Thông qua chủ trương tái ký hạn mức tín dụng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường | 100% | |
| 14 | 14/2024/NQ-HBDQT | 21/11/2024 | Thành tại ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Sài Gòn | 100% | |
| Approval of the policy to renew the credit limit of Truong Thanh Furniture Corporation at Tien Phong Commercial Joint Stock Bank - Saigon Branch | ||||
| 15 | 15/2024/NQ-HBDQT | 17/12/2024 | Thông qua việc tái ký hạn mức tín dụng với Ngân hàng TMCP Việt Á - CN Thành phố Hồ Chí Minh. Approval of the policy to renew the credit limit with Viet A Commercial Joint Stock Bank - Ho Chi Minh City Branch | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors independent members
Hoạt động của Hội đồng Quản trị (HĐQT) trong năm 2024 đã được tổ chức, triển khai tuân thủ theo Điều lệ Công ty, quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT cùng các quy định pháp luật hiện hành. HĐQT đã thực hiện đầy đủ các nội dung được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thông qua.
The activities of the Board of Directors (BOD) in 2024 were organized and implemented in compliance with the Company's Charter, the regulations on the organization and operation of the BOD, and current legal regulations. The BOD fully executed the contents approved by the General Meeting of Shareholders (GMS).
Vai trò giám sát và quyết định chiến lược: Thành viên HĐQT, bao gồm cả thành viên độc lập, đã tích cực tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến trong các cuộc họp quan trọng, đảm bảo các quyết định được đưa ra tuân thủ quy định hiện hành và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của công ty.
Supervisory and Strategic Decision - Making Role: Board members, including independent members, actively participated in discussions and contributed opinions during important meetings, ensuring decisions were made in compliance with current regulations and aimed at the company's sustainable development goals.
- Quy trình hợp và ra quyết định: Các quyết định của HDQT tại các cuộc họp đều được thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ và có chủ ký của các thành viên tham dự. Thành viên độc lập HDQT tham dự đầy đủ các cuộc họp, thực hiện quyền biểu quyết theo quy định.
Meeting and Decision-Making Process: Decisions of the BOD at meetings were passed by majority vote, meeting minutes were fully recorded and signed by
attending members. Independent BOD members attended all meetings and exercised their voting rights as stipulated.
Phối hợp với Ban Tổng Giám đốc: HDQT không chỉ thực hiện chức năng giám sát mà còn phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giám đốc để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được triển khai hiệu quả. đúng chiến lược.
Coordination with the Executive Board: The BOD not only performed its supervisory function but also closely coordinated with the Executive Board to ensure business operations were effectively implemented according to the strategy.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không
The list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year: No
Ban Kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán/Board of Supervisors/Audit Committee
a. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán/Members and Structure of the Audit Committee
| STT No. | Thành viên Ủy ban Kiểm toán Audit Committee Member | Chức vụ Position | Số cổ phiếu sở hữu Number of Shares Owned | Tỷ lệ sở hữu Ownership Percentage (%) |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Minh Hằng Ms. Nguyen Thi Minh Hang | Chủ tịch UBKT Chairwoman of the Audit Committee | 0 | 0 |
| 2 | Ông Võ Quốc Lợi Mr. Vo Quoc Loi | Thành viên UBKT Member of the Audit Committee | 4.344.820 | 1,1% |
b. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán/Activities of the Audit Committee
Ủy ban Kiểm toán hoạt động theo Quy chế hoạt động do Hội đồng Quán trị ban hành, đảm bảo tuân thủ Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật hiện hành. Trong năm 2024. Ủy ban Kiểm toán đã tổ chức 04 cuộc hợp định kỳ nhằm đánh giá toàn diện về công tác kế toán, tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị, điều hành của Công ty.
The Audit Committee operates according to the regulations issued by the Board of Directors, ensuring compliance with the Company's Charter and current legal regulations. In 2024, the Audit Committee held four regular meetings to comprehensively evaluate the company's accounting, finance, production and business performance, and governance and management activities.
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong năm 2024, Ứy ban Kiểm toán đã triển khai các hoạt động trọng tâm sau:
In performing its functions and duties in 2024, the Audit Committee has implemented the following key activities:
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và ĐHĐT: Theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và đội ngũ quản lý trong việc triển khai nhiệm vụ được giao. Đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, Điều lệ, quy chế và quy định nội bộ.
Supervising the Implementation of Resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors: Closely monitoring the activities of the Board of Directors, the General Director, and the management team in carrying out assigned tasks. Ensuring that the company's activities comply with legal regulations, the Charter, internal regulations, and policies.
Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng Quản trị: Ủy ban Kiểm toán đóng vai trò giám sát độc lập, đánh giá tính minh bạch trong quá trình thảo luận, ra quyết định và triển khai Nghị quyết của Hội đồng Quản trị. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ công tác điều hành của Ban Điều hành, đảm bảo sự phân quyền rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc.
Participating Fully in Board of Directors Meetings: The Audit Committee acts as an independent supervisor, evaluating transparency during discussions, decision-making, and the implementation of Board resolutions. Additionally, closely monitoring the Executive Board's operations to ensure clear delegation of authority between the Board of Directors and the General Director.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác kế toán - tài chính: Đánh giá tính hợp pháp, minh bạch và sự tuân thủ trong công tác kế toán, giám sát tài chính. Đồng thời, Ủy ban Kiểm toán cũng tiến hành rà soát báo cáo tài chính để đảm bảo số liệu tài chính phản ánh trung thực. khách quan, tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán tài chính hiện hành.
Enhancing Accounting and Financial Supervision: Assessing the legality, transparency, and compliance in accounting and financial supervision. The Audit Committee also reviews financial reports to ensure that financial data is accurately and objectively reflected, adhering to current accounting standards and financial regulations.
Đấy mạnh phối hợp và trao đổi thông tin: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban Kiểm toán thường xuyên làm việc với các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, bộ phận kế toán – tài chính và các đơn vị liên quan nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và quản trị doanh nghiệp.
Strengthening Coordination and Information Exchange: During the performance of its duties, the Audit Committee regularly works with members of the Board of Directors, the Executive Board, the accounting and finance department, and related units to enhance the effectiveness of supervision and corporate governance.
- Với những nỗ lực trong năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao tính minh bạch, hiệu quả quản trị và đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.
With these efforts in 2024, the Audit Committee has made a positive contribution to improving transparency, governance efficiency, and ensuring the company's sustainable development.
- Phí kiểm toán EY /Audit fee EY: 1.210.000.000 VNĐ
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản tri, Ban Giám đốc và Ủy ban Kiểm toán/Transactions, Remuneration, and benefits of the Board of Directors, Executive Board, and Audit Committee.
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích/ Salaries, Bonuses, Remuneration, and Other Benefits
| Năm 2024 | |
| I. Thù lao HĐQT Remuneration for the Board of Directors | 1.320.000.000 |
| 1. Ông Mai Hữu Tín - Chủ tịch HĐQT Mr. Mai Hữu Tín - Chairman of the Board | 360.000.000 |
| 2. Ông Vũ Xuân Dương - Phó Chủ tịch HĐQT Mr. Vũ Xuân Dương - Vice Chairman of the Board | 240.000.000 |
| 3. Ông Nguyễn Trọng Hiếu - Thành viên HĐQT Mr. Nguyễn Trọng Hiếu - Member of the Board | 240.000.000 |
| 4. Ông Vũ Quốc Lợi - Thành viên HĐQT Mr. Vũ Quốc Lợi - Member of the Board | 240.000.000 |
| 5. Bà Nguyễn Thị Minh Hằng - Thành viên HĐQT | 240.000.000 |
| Ms. Nguyễn Thị Minh Hằng – Member of the Board | |
| II. Lương Ban Tổng Giám đốc Salaries for the Executive Board | 4.220.085.229 |
| 1. Ông Mai Hữu Tín - Chủ tịch HDQT Mr. Mai Hữu Tín – Chairman of the Board | 2.123.881.530 |
| 2. Ông Nguyễn Trọng Hiếu - Thành viên HDQT Mr. Nguyễn Trọng Hiếu – Member of the Board | 2.096.203.699 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders:
| ST T No. | Người thực hiện giao dịch Transaction Executor | Quan hệ với người nội bộ Relationship with Insider | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Number of Shares Owned at Beginning | Số cổ phiếu số hữu cuối kỳ Number of Shares Owned at End | Lý do tăng. giảm Reason for Increase/Decrease | ||
| Số cổ phiếu Number of Shares | Tỷ lệ Percentage | Số cổ phiếu Number of Shares | Tỷ lệ Percentage | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Trọng Hiếu | TV HDQT Member of the Board of Directors | 0 | 0% | 330.000 | 0.08% | Mua Cổ phiếu |
| Mr. Nguyen Trong Hieu | Buy Stocks | ||||||
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/Contracts or transactions with insiders:
| STT | Tên tồ | Mói | Số Giấy | Thời | Số Nghị | Nội dung, số lượng, |
| No. | chức/cá nhân | quan hệ liên quan | NSH, ngày cấp, nơi cấp | điểm giao dịch | quyết/Quyết định của ĐHĐCD/HĐ | tổng giá trị giao dịch Content, Quantity, |
| Organization/Individual | với công ty Relationship with the Company | Business Registration No., Date of Issue, Place of Issue | với công ty Time of Transaction | QT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) Resolution/Decision No. of GMS/BOD (if any, specify issuance date) | and Total Transaction Value | |
| 1 | CTCP Trường Thành Trương Thanh Incorporated Company | Công ty con Subsidiary | 6000630179, ngày cấp: 11/2017, nơi cấp: Sở KH&DT tinh Đắk Lắk Issued: 11/2017, DPI Dak Lak Province | 2024 | NQ HDQT số 02/2024/NQ-HDQT ngày 13/05/2024 Resolution of the Board of Directors No. 02/2024/NQ-BOD dated May 13, 2024 | Hợp đồng bán hàng hóa dịch vụ/Sale of goods and services: 37.918.662 VND Hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ/Purchase of goods and services: 11.691.172.368 VND |
| 2 | CTCP Chế biến gỗ Trường Thành | Công ty con Subsidiary | 6000474106, ngày cấp: 11/2017, nơi cấp: Sở KH&DT tinh Đắk Lắk Issued: 11/2017, DPI Dak Lak Province | 2024 | Hợp đồng bán hàng hóa dịch vụ/ Sale of goods and services: 2.953.172.648 VND Hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ/Purchase of goods and services: 7.856.849.606 VND | |
| Trương Thanh Furniture Incorporated Company | ||||||
| 3 | Công ty | Công | 3702803638 | 2024 | Hợp đồng bán hàng |
| Cổ phần Đồ Gỗ Casadora Casadora Furniture Corporation | ty con Subsidiary | , cấp ngày 26/08/2019 do Sở KH&DT Bình Dương Issued: 26/08/2019, DPI Bình Dương Province | hóa dịch vụ/ Sale of goods and services: 2.520.000.000 VND Hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ/ Purchase of goods and services: 2.115.292.240 VND Hợp đồng cho vay/ Loan contract 6.488.500.000 VND | |||
| 4 | CTCP Lâm nghiệp Trường Thành Truong Thanh Forestry Joint Stock Company | Công ty con Subsidiary | 6000741023, ngày cấp: 10/2017, nơi cấp: Sở KH&DT tinh Đắk Lắk Issued: 10/2017, DPI Dak Lak Province | 2024 | Hợp đồng cho vay/ Loan contract 1.970.400.000 VND |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance
Công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Điều lệ và quy chế nội bộ trong công tác quản trị, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra minh bạch, hiệu quả và phù hợp với lợi ích của cổ đông. Việc này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảm sát hoạt động của Công ty mà còn góp phần nâng cao năng lực quản trị của Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành.
The company always strictly complies with legal regulations, the Charter, and internal regulations in governance, ensuring that all activities are transparent, efficient, and aligned with the interests of shareholders. This not only facilitates the supervision of the company's activities but also contributes to enhancing the governance capacity of the Board of Directors and the Executive Board.
Trong năm qua, Công ty đã chú trọng cải thiện năng lực chuyên môn, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận và thu hút nguồn vốn. Những nỗ lực này giúp tối ưu hóa chi phí vốn, đảm bảo sự phát triển bền vững và xây dựng lòng tin vững chắc đối với cổ đồng cũng như nhà đầu tư.
Over the past year, the company has focused on improving professional capabilities, optimizing business efficiency, and enhancing access to and attraction of capital. These efforts help to optimize capital costs, ensure sustainable development, and build strong trust with shareholders and investors.
VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH/FINANCIAL REPORT
Tập định kèm/Attachment
Nơi nhận: Recipients:
Như trên;
As stated above
Luu: VT
To be filed: Administrative
Records
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỔ
TRƯỜNG THÀNH
TRƯƠNG THANH FURNITURE
CORPORATION
CHỮ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS
MAI HỮU TÍN
MAI HỮU TÍN