Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TV4


ticker: TV4 document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6




TU VAN XAY DUNG DIỆN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hoà, ngày 02 tháng 4 năm 2025

V/v công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024

Kính gửi :

  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước


  • Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

1- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4

  • Mã chứng khoán: TV4
  • Địa chỉ trụ sở chính: 11 Hoàng Hoa Thám - Nha Trang - Khánh Hòa
  • Điện thoại: 0258.3563999 Fax: 0258.3563888

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty CP Tu vấn xây dựng Điện 4.

2- Nội dung của thông tin công bố:

3- Địa chỉ website: www.pecc4.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố/

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Luru: VT, P2.

Tài liệu đỉnh kèm:

  • Báo cáo thường niên năm 2024.

NGƯỜI THỰC HIỆN CBTT

Smile

Trần Lê Thanh Bình

CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VẤN XẤY DỰNG ĐIỆN 4 Kiến tạo niềm tin



EVN PECC4

Kiến tạo niềm tin



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Mục lục

THÔNG TIN CHUNG

Phát triển bền vững và các sự kiệnổi bật năm 202402
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT07
Lịch sử hình thành và phát triển09
Sơ đồ tổ chức11
Mô hình hoạt động12
Lĩnh vực hoạt động13
Thông tin cổ phấn15
Thông tin tài chính cơ bản16



Chiến lược phát triển giai đoạn 2022-202521
Chiến lược phát triển giai đoạn 2025-203022
Giá trị bền vững22

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


Báo cáo đánh giá của HDQT23
Báo cáo đánh giá của Ban điều hành về kết quả hoạt động SXKD25
Kế hoạch phát triển năm 202536

QUẬN TRỊ CÔNG TY

PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG


Tổng quan về quản trị37
Giới thiệu Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát37
Hoạt động Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát48
Quản trị rủi ro55


Các hoạt động phát triểnến vững năm 202357
Thực hiện nhiệm vụ xā hội61
Gắn kết môi trường hoạt động69



BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Báo cáo kiểm toán độc lập73
Bảng cân đối kế toán74
Báo cáo kết quảạt động kinh doanh78
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ79
Bản thuyết minh báo cáo tài chính81










CHƯƠNG

THÔNG TIN CHUNG

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 01


Phát triển bền vững và các sự kiện nổi bật năm 202402
Thông điệp của Chủ tịch HDQT07
Lịch sử hình thành và phát triển09
Sơ đồ tổ chức11
Mô hình hoạt động12
Lĩnh vực hoạt động13
Thông tin cổ phấn15
Thông tin tài chính cơ bản16

TÂM NHÌN

EVNPECC4 phần đấu để trở thành thương hiệu Việt mạnh trong linh vực dịch vụ tư vấn năng lượng trong nước và quốc tế.

SỬ MÊNH

Vì sự phát triển bền vững của đất nước, an ninh năng lượng quốc gia, vì lợi ích của khách hàng, người lao động và đối tác; EVNPECC4 với sự sáng tạo, chuyên nghiệp và hiểu biết sâu sắc về ngành nghề, luôn mang đến dịch vụ tư vấn năng lượng với các giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất.



PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

EVNPECC4 CAM KẾT PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG THÀNH HÀNH ĐỘNG

EVNPECC4 LUÔN GĂN LIÊN

EVNPECC4 hiểu được rằng sự phát triển bền vững tại Công ty là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý hài hòa giữa ba mặt: Kinh doanh, Xã hội và Môi trường, giúp kinh doanh tăng trưởng, phát triển nhanh nhưng vấn đảm bảo tính an toàn. Tức là sự tăng trưởng và phát triển kinh doanh lành mạnh, vấn đáp ứng được những nhu cầu của cuộc sống, nâng cao đời sống người lao động. Và để làm được điều này, chúng tôi đã xây dựng lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030. Những vấn đề này sẽ được chúng tôi liên tục nhận xét, đánh giá với hoạt động hiện tại, từ đó đưa ra những cải tiến mới trong tương lai.

CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024 EVNPECC4 vinh dự là một trong các đơn vị trực thuộc được EVN tặng thưởng Bằng khen đơn vị thi đua xuất sắc năm 2024

Năm 2024, EVNPECC4 thực hiện nhiệm vụ công tác trong bối cảnh quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt nhưng tiến độ triển khai còn chậm, việc thực hiện công tác trình xin chủ trương đấu tư các dự án lưới điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Truyền tài điện Quốc gia (EVN NPT) đấu tư vấn còn nhiều vương mắc...do đó nguồn công việc đối với EVN PECC4 không như kỹ vọng, gây áp lực lớn lên tình hình SXKD, nguồn lực tài chính của Công ty.



Tuy nhiên, được sự quan tâm của EVN, sự chỉ đạo quyết liệt của Ban Lãnh đạo EVN PECC4 với nhiều giải pháp kịp thời trong công tác điều hành, cùng sự nỗ lực vượt bậc, đoàn kết của tập thể CBCNV-NLĐ, Công ty đã hoàn

Tổng giám đốc EVN Nguyễn Anh Tuấn tặng Bằng khen EVN cho các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024. Đại diện Công ty CP Tu vấn Xây dựng điện 4 (EVNPECC4), Ông Lê Cao Quyền - Chủ tịch HĐQT (thứ 7 hàng từ bên phải sang)

thành vượt mức kế hoạch Doanh thu năm 2024 đã để ra. Tổng doanh thu đạt 230,4 tỷ đồng, trong đó doanh thu tư vấn đạt 207 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm của Công ty đạt 30,7 tỷ đồng.

Với kết quả đã đạt được, tại Hội nghị Tổng kết của EVN, EVNPECC4 vinh dự là một trong các đơn vị trực thuộc được EVN tăng thưởng Bảng khen đơn vị thi đua xuất sắc năm 2024.

EVNPECC4 được Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa tặng Bằng khen về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2024 của các Cụm, Khối thi đưa thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Tại địa phương, ngày 28/2/2025 vừa qua, EVNPECC4 vinh dự là một trong các đơn vị được Chủ tịch UBND tính Khánh Hòa tăng Bằng khen về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2024 của các Cụm, Khối thi đưa thuộc tính Khánh Hòa.



Đại diện EVNPECC4, Ông Nguyễn Xuân Phương - Phó Tổng Giám đốc (thứ 8 từ trái sang) nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tinh Khánh Hòa về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2024 của các Cụm, Khối thi đưa thuộc tính Khánh Hòa.

CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Hoàn thành đóng điện Đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn Thanh Hóa - Nam Định

Vào lúc 11h48 phút, ngày 30/6/2024, Tổng công ty Truyền tài điện Quốc gia, Ban QLDA các công trình điện miền Bắc (NPMB) phối hợp với các đơn vị liên quan đóng điện thành công Dụ án đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn Thanh Hóa – Nam Định, đáp ứng được yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Dự án đường dây 500kV Thanh Hóa - Nam Định do EVNNPT làm chủ đấu tư, NPMB quản lý điều hành Dự án, Công ty Truyền tải điện 1 tiếp nhận vận hành. Đơn vị tư vấn thiết kế gồm các công ty CP Tư vấn xây dựng Điện 1, 2, 4 và Viện Năng lượng.



Lánh đạo EVN NPT và các đơn vị liên quan chủng kiến thời khắc đóng điện Dự án đường dây 500kV Thanh Hóa - Nam Định

Dụ án có chiều dài 74,4 km đi qua địa bàn các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa. Đây là một trong 4 dự án thành phần thuộc Dự án đường dây 500kV mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nội (Hưng Yên). Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường dây phải hoàn thành trong tháng 6/2024.

Dự án sau khi hoàn thành sẽ giúp giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1.



Đường dây 500kV Thanh Hóa - Nam Định hoàn thành động điện vào trưa ngày 30/6/2024

Tuyến đường dây cũng giúp nâng cao độ dự trữ ổn định truyền tải trên giao diện Bắc - Trung, kết hợp với các cung đoạn Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu - Thanh Hóa - Nam Định I - Phố Nội, góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tài khu vực miền Bắc.

Dự án đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn Thanh Hóa - Nam Định I có điều kiện thuận lợi hơn các cung đoạn khác khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đấu tư đấu tiên và được khởi công trước gần 3 tháng so với 3 cung đoạn còn lại của toàn tuyến đường dây 500kV mạch 3. Cùng với đó, quá trình triển khai thi công luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, của lãnh đạo EVN, EVNPPT và sự đồng thuận, ứng hộ của chính quyền địa phương 3 tỉnh có Dự án đi qua.


Tuy nhiên, trong quá trình triển khai Dự án cũng gặp không ít khó khăn, thách thức như một số móng ở trên núi cao, số lượng móng cọc tương đối lớn (48 vị trí, chiếm gần 30%), có nhiều khoảng néo vượt sông Mã, sông Ninh Cơ, thời tiết trong khu vực mưa, nắng bất thường. Tuy nhiên, nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ với tình thần “chỉ bàn làm, không bàn lũi”, “vượt nắng, thắng mưa”, làm việc “3 ca, 4 kíp”, “ăn tranh thủ, ngũ khẩn trường”, các kỹ sư, công nhân của các đơn vị tham gia Dự án đã làm việc với tình thần, trách nhiệm cao nhất để đưa Dự án về đích đúng hẹn.

Việc Dự án hoàn thành và đóng điện đáp ứng được yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là động lực to lớn để toàn công trường Dự án đường dây 500kV mạch 3 hoàn thành nghiệm thu, khánh thành trong tháng 7/2024 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Hoàn thành đóng điện Đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn Nam Định 1 - Phố Nội

Vào lúc 17h30 phút, ngày 19/8/2024, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Ban QLDA các công trình điện miền Bắc (NPMB) phối hợp với các đơn vị liên quan đóng điện thành công 2 mạch đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn NMND Nam Định 1 - Phố Nội.

Dự án đường dây 500kV NMNĐ Nam Định 1 - Phố Nối hoàn thành và đóng điện đáp ứng được yêu cầu, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ là động lực to lớn để toàn công trường Dự án đường dây 500kV mạch 3 hoàn thành nghiệm thu, khánh thành trong những ngày tôi theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Chủ đấu tư dự án là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNPPT), Đại diện chủ đấu tư là Ban Quản lý dự án các công trình điện miến Bắc, đơn vị tư vấn thiết kế dự án là Liên danh Công ty cổ phấn Tư vấn Xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) và Công ty cổ phấn Tư vấn Xây dựng Điện 2.

Dụ án đường dây 500kV NMND Nam Định 1 - Phố Nội có chiếu dài khoảng 127km, đi qua địa bàn các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Dương và Hưng Yên, gồm 334 vị trí móng, 144 khoảng néo hành lang tuyến. Dự án được triển khai thi công từ 18/1/2024 và được Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tự hợp ngày 16/8/2024 thống nhất đóng điện.

Dự án sau khi hoàn thành sẽ giúp giảm tải và tránh quá tải cho các đường dây 500kV hiện hữu đảm bảo tiêu chí N-1. Tuyến đường dây cũng giúp nâng cao độ dự trữ ổn định truyền tải trên giao diện Bắc - Trung, kết hợp với các cung đoạn Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu - Thanh Hóa - Nam Định 1 góp phần bổ sung công suất từ các nguồn điện khẩu vực Bắc Trung Bộ về trung tâm phụ tải khu vực miền Bắc.



Lánh đạo EVNNPT, NPMB cùng các đơn vị liên quan chứng kiến thời khác đóng điện Dự án đường dây 500kV NMND Nam Định 1 - Phố Nội



Đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn NMND Nam Định I - Phố Nối đã hoàn thành động điện vào chiều ngày 19/8/2024

Dự án đường dây 500kV NMND Nam Định I - Phố Nối:

  • Chủ đấu tư: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (thuộc EVN);

Đại diện chủ đấu tư: Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc;

  • Đơn vị tư vấn thiết kế: Liên danh Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) và Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2;

Đơn vị tiếp nhận vận hành: Công ty Truyền tải điện 1;

Đây là công trình năng lượng cấp đặc biệt, nhóm A;

  • Triển khai thi công: Ngày 18/01/2024;

Đóng điện: Ngày 19/8/2024.

CÁC SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024

Đóng điện dự án trạm biến áp 220kV GIS đầu tiên của Thành phố Đà Nẵng

Vào lúc 20h37 phút, ngày 30/9/2024, Ban QLDA các công trình điện miền Trung (CPMB) phối hợp với các đơn vị liên quan đóng điện thành công Dự án TBA 220kV Hải Châu và Đường dây 220kV Hoà Khánh - Hải Châu. Đây là dự án trạm biến áp công nghệ GIS đấu tiên của Thành phố Đà Nẵng được hoàn thành đóng điện.



Dự án TBA 220kV Hải Châu và Đường dây 220kV Hoà Khánh - Hải Châu được triển khai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) làm chủ đấu tư, CPMB quản lý điều hành dự án, Công ty Truyền tải điện 2 tiếp nhận vận hành. Công ty Cổ phấn Tư vấn xây dựng Điện 4

Trạm biến áp 220kV Hải Châu

(EVNPECC4) là đơn vị tư vấn thiết kế dự án. Theo đó, Trung tâm Tư vấn Xây dựng Trạm Biên áp - EVNPECC4 đã xây dựng dự án áp dụng mô hình thiết kế BIM.

Dụ án có quy mô xây dựng mới trạm biến áp 220/110/22kV kiểu GIS, công suất đặt 2x250MVA, giai đoạn này lắp đặt 01 máy biến áp 250MVA; Đầu tư xây dựng 02 mạch đường dây 220kV Hòa Khánh - Hải Châu dài gần 10 km, trong đó chiều dài tuyến đoạn đi cáp ngầm dài hơn 7,3 km (đây cũng là tuyến cáp ngầm đầu tiên tại TP Đà Nẵng)



Liên danh PC1 - EVNPECC4 ký kết thực hiện Gói thầu EPC thuộc Dự án Cấp điện từ lưới điện quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

và chiều dài tuyến đoạn đi trên không dài gần 2,6 km; Xây dựng tuyến cáp ngầm 22kV có chiều dài 121m cấp điện tụ dùng cho TBA 220kV Hải Châu.

Lễ ký hợp đồng gói thầu “Thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng đoạn cấp ngầm biển” (EPC) của Dự án cấp điện từ lưới điện quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ngày 12/12/2024 tại Hà Nội, Tập đoàn Điện lực Việt Nam

(EVN) và Liên danh Công ty cổ phần Tập đoàn PC1 - Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (Liên danh PC1 - EVNPECC4) đã tổ chức Lễ ký kết Hợp đồng Gói thấu HH01-DZCD: Thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng đoạn cấp ngầm biển (EPC) thuộc Dự án Cấp điện tử lưới điện quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Dự án Cấp điện tử lưới điện quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Dự án) có tổng mức đấu tư là 4.923,514 tỷ đồng do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) làm Chủ đấu tư; Ban Quân lý dự án điện 3 (EVNPMB3) được giao làm đại diện Chủ đấu tư. Sau khi kỹ hợp đồng EPC và triển khai thi công, dự kiến trong quý IV/2025 sẽ bắt đầu cung cấp điện cho huyện Côn Đảo tư lưới điện quốc gia và dự kiến hoàn thành toàn bộ công trình trong năm 2026. Nguồn vốn cho dự án được thu xếp từ vốn Ngân sách Nhà nước và vốn đối ứng của EVN.

Gói thấu EPC là gói thấu chính của Dự án với phạm vi công việc bao gồm thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng tuyến cấp ngấm biến 110 kV chiếu dài khoảng 77,7 km từ điểm chuyển tiếp trên biển phía Sốc Tràng đến điểm tiếp bờ Côn Đảo. Để phát huy nội lực của các doanh nghiệp trong nước, gói thấu này được tổ chức lựa chọn nhà thấu theo hình thức đấu thấu rộng rãi trong nước. Sau khi tổ chức lựa chọn nhà thấu đấu thấu, nhà thấu đáp ứng nâng lực, kinh nghiệm được lựa chọn trung thấu là Liên danh Công ty cổ phân Tập đoàn PC1 - Công ty cổ phân Từ vấn xây dựng Điện 4 (Liên danh PC1 - EVNPECC4).

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) tiến thân là Phân viện Quy hoạch Thiết kế điện miền Nam được thành lập năm 1976 với sử mệnh là cải tạo, khôi phục và xây dựng lại hệ thống điện cho các tình phía Nam để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh. Đến nay EVNPECC4 đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng các công trình điện ở Việt Nam.

Với 48 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Điện, EVNPECC4 đã phát triển được đội ngũ cán bộ - kỹ sư chuyên nghiệp, đủ năng lực nghiên cứu, tư vấn các giải pháp kinh tế - kỹ thuật - công nghệ cho các dự án/công trình năng lượng góp phần nâng cao hiệu quả, sự ổn định và tin cây của hệ thống điện Việt Nam.

Mục tiêu trở thành Doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực tư vấn đấu tư xây dựng năng lượng, EVNPECC4 xây dựng, phát triển một thương hiệu Việt mạnh trên thị trường trong nước và quốc tế. Chúng tôi khảng định đấy nhanh quá trình chuyển đổi số, ứng dụng cơ sở dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dựa trên nền tảng năng lượng 4.0 nhằm nâng cao hiệu quả, lợi ích cho khách hàng và đối tác. Chúng tôi cam kết không ngừng đổi mới, sáng tạo và mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội.

Để có được thành tựu như ngày hôm nay, chúng tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Bộ, Ban, Ngành, khách hàng, đối tác, cổ đông và các thế hệ cán bộ, công nhân viên đã đồng hành trong suốt quá trình hình thành, phát triển Công ty.

Chúng tôi mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng, hợp tác của Quý vị trong thời gian tối. Trân trọng!

Chủ tịch HĐQT



Lê Cao Quyền

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty Tư vấn xây dựng Điện 4, đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

14/7/1976

03/6/1999

Thành lập Phân viên quy hoạch thiết kế điện miền Nam, trực thuộc Viện Quy hoạch thiết kế điện (Bộ Điện than).

Cổ phiếu Công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

17/01/2007

22/07/2008

Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4. Tập đoàn Điện lực Việt Nam giữ cổ phần chi phối.

Vói thành tích hơn 40 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Công ty đã được Nhà nước phong tặng nhiều phần thưởng cao quý:

Đến nay

48 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã không ngừng lớn mạnh vượt bậc về mọi mặt.




01 Huân chương Lao động hạng Nhất (1995)

01 Huân chương Độc lập hạng Nhi (2011)




01 Huân chương Lao động hạng Nhì

01 Huân chương Độc lập hạng Ba (2006)



02 Huân chương Lao động hạng Ba

Và nhiều Bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Công Thương, Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và nhiều Huân chương, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ cho các đơn vị trực thuộc và cá nhân tiêu biểu, xuất sắc của Công ty.

SỐ ĐỔ TỔ CHỨC

MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG

CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VẤN XẤY DỰNG ĐIỆN 4

Địa chỉ: 11 Hoàng Hoa Thám - Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa / 38 Lê Thành Phương - Thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa

CHI NHÁNH PHÍA BẮC

Địa chỉ: Lô số 03 - TT4 - Ngô 183 - Phố Hoàng Văn Thái - Phường Khương Trung - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Địa chỉ: 46/9 Trần Quý Khoách - Phường Tân Định - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh

CHI NHÁNH PHÍA NAM

CÔNG TY LIÊN KẾT:

  • Địa chỉ: Tầng 7 - Khách sạn Biệt Điện, số 01 Ngô Quyền, phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk.

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN BUÔN ĐÔN

VĂN PHÒNG - TRUYỀN THÔNG

  • Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất, truyền

tải và phân phối điện.

  • Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6000884487 thay đổi lần thứ 11 ngày 29 tháng 9 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đắk Lắk cấp, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn có vốn điều lệ là 668.509.750.000 VND. Trong năm, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn trả cổ tức bằng 406.356 cổ phiếu. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 năm giữ 20.724.182 cổ phiếu, tương đương 31% vốn điều lệ (số đầu năm là 20.317.826 cổ phiếu, tương đương 31% vốn điều lệ).

TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

KINH DOANH

PHÒNG KỶ THUẬT, QLCL & CNTT

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

TRUNG TÂM TỬ VĂN GIÁM SÁT

TRUNG TÂM EPC

CHI NHÁNH PHÍA BẮC

CHI NHÁNH PHÍA NAM

TRUNG TÂM TVXD THỦY ĐIỆN & NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

TRUNG TÂM TVXD NHIỆT ĐIỆN & NĂNG LƯỢNG MỚI

TRUNG TÂM TVXD ĐƯỜNG DẤY

TRUNG TÂM TVXD TRẠM BIỆN ÁP

ĐOÀN KHẢO SÁT TỔNG HỢP

TRUNG TÂM TỬ VĂN MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM TN CHUYÊN NGÀNH XD

TRUNG TÂM TỪ VĂN TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

TRUNG TÂM TV KSDC & ĐIỆA KÝ THUẬT

PHÒNG KỶ THUẬT KHẢO SÁT

LỆNH VỰC HOẠT ĐỘNG

TỪ VẤN

  • Tư vấn xây dựng các công trình: nguồn điện, lưới điện, các dạng năng lượng mới và tái tạo, viên thông điện lực, các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và các công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Tư vấn quản lý đấu tư xây dựng.
  • Tư vấn bảo dưỡng sửa chữa, nâng cao hiệu suất nhà máy điện.


KINH

DOANH

  • Sản xuất kinh doanh điện năng;
  • Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, thiết bị;
  • Gia công chế tạo cấu kiện, vật liệu và xây lắp điện;
  • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.


ĐẦU TƯ

Đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Buôn Đôn với tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 là 31%, tương đương 207.241.820.000 đồng.


LỄNH VỰC HOẠT ĐỘNG

01

LƯỢI ĐIỆN




CÁC DẠNG NĂNG

LƯỢNG MỚI VÀ TÁI

TẠO

02

NHIỆT ĐIỆN




THỦY ĐIỆN, TÍCH NĂNG

04

CÁC CÔNG TRÌNH

DÂN DỤNG - CÔNG

NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG

KỶ THUẬT



THÔNG TIN CỔ PHẦN

Theo số liệu chốt danh sách cổ đông ngày 04/12/2024:


STTCơ cấu cổ đôngCổ phiếuTỷ lệ %
ITrong nước19.703.05799,28%
-Cá nhân5.408.14027,25%
-Tổ chức14.295.11772,03%
Trong đó: Tập đoàn EVN14.219.38871,65%
IINước ngoài142.9590,72%
-Cá nhân9.4950,05%
-Tổ chức133.4640,67%
Tổng cộng19.846.016100,00%



Đại hội cổ đông thương niên năm 2024

THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN

a. Chỉ tiêu năm 2024



Tổng doanh thu đạt 230,4 tỷ đồng

Tăng 15% so với kế hoạch



Lợi nhuận đạt 30,7 tỷ đồng

Tăng 4% so với kế hoạch



Thu nộp ngân sách 16,8 tỷ đồng

tiền thuế vào ngân sách Nhà nước



Trả cổ tức với mức 10% đảm bảo quyền lợi Cổ đông

THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN

b. Tình hình tài chính

TỔNG TÀI SĂN

(Triệu đồng)




DOANH THU THUẦN (Triệu đồng)


TÌNH HÌNH TÀI SẢN (Triệu đồng)





THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN c. Các khoản đầu tư

Vốn góp ban đầu: 1,05 tỷ




THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN

d. Các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1. Có cấu tài sản:%
+ Tài sản dài hạn / Tổng tài sản%38,8741,02
+ Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản%61,1358,98
2. Có cấu nguồn vốn:
+ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữulần0,440,41
+ Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn%30,7429,31
+ Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn%69,2670,69
3. Khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh toán nhanhlần1,911,94
+ Khả năng thanh toán hiện hànhlần1,992,01
4. Hiệu quả:
+ Tỷ suất LN sau thuế / Tổng tài sản (ROA)%8,768,19
+ Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu%14,4813,32
+ Tỷ suất LN sau thuế / Vốn chủ sở hữu (ROE)%12,6511,59



THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN

e. Tình hình nộ phải trả



Đơn vị tính: triệu đồng


Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu nămBiến động
Số tiềnTỷ lệ %
Nọ ngắn hạn109.791114.931(5.141)(4,5%)
Nọ dài hạn----
Tổng công nọ phải trả109.791114.931(5.141)(4,5%)


Chiến lược phát triển giai đoạn 2022-202521
Chiến lược phát triển giai đoạn 2025-203022
Giá trị bền vững22

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Sự bùng phát của dịch covid cùng với sự thay đổi mang tính cách mạng của công nghệ đã thức đẩy các tổ chức thay đổi chiến lược phát triển; Trong đó chiến lược của Công ty là:

Quản lý các hoạt động hiện hành, cải tiến để việc kinh doanh hiện hành tốt hơn: tập trung vào ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển các mô hình kinh doanh dựa trên tài sản và triển khai các phương thức làm việc mới;

Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới trên nền tăng kinh doanh mới.





GIÁ TRỊ BÊN VỮNG

Gia tăng giá trị sản lượng dịch vụ tư vấn, đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động. Đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn.

tập trung phát triển dịch vụ tư vấn về năng lượng tái tạo (thủy điện, năng lượng mặt trời, gió...); tái chế rác thải thành năng lượng...




Đấy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tận dụng có hiệu quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIẢI ĐOẠN 2022-2025

Cải thiện công tác quản trị Công ty hiệu quả hơn: Công tác tổ chức, đào tạo, marketing, chăm sóc khách hàng, giải quyết các nút thất, mở rộng ứng dụng công nghệ, phần mềm; chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị, vận hành các hoạt động của Công ty.

Mỏ rộng thị trường trong và ngoài nước, phát triển kinh doanh sản phẩm tư vấn truyền thống có thể mạnh như lưới điện, năng lượng tái tạo, thủy điện tích năng, khảo sát xây dựng, bôi thường tái định cư, đánh giá tác động môi trường.

Từng bước tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói, EPC; đặc biệt là các lĩnh vực có quy mô nhỏ, công ty có kinh nghiệm như điện gió, điện mặt trời, sinh khối, lưới điện.

Đa dạng hóa sản phẩm: Phát triển một số linh vực mối như điện gió ngoài khơi; nhiệt điện khí, nhiệt điện rác, nhiệt điện sinh khối; tư vấn quản lý dự án, bảo dưỡng sửa chữa; khảo sát đánh giá nhà máy, công trình; đấu tư, nghiên cứu, tư vấn và thực hiện các giải pháp môi trường, Smart Grid các nhà máy, khu công nghiệp.

Xây dựng và đưa vào thực tế đòi sổng Công ty: văn hóa doanh nghiệp, bộ quy tắc ứng xử, sổ tay nhân viên

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI DOẠN 2026-2030

Sắp xếp lại mô hình tổ chức của Công ty cho phù hợp với quy mô và hoạt động của Công ty

Tập trung phát triển các lĩnh vực tư vấn truyền thống có thể mạnh.



Đưa lĩnh vực dịch vụ sau tư vấn thiết kế, đâu tư kinh doanh trở thành ngành kinh doanh chủ yếu. Phấn đấu trở thành doanh nghiệp số.


Báo cáo đánh giá của HDQT23
Báo cáo đánh giá của Ban điều hành25
Kế hoạch phát triển 202336

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT

Đánh giá hoạt động của HĐQT

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện 16 lượt hợp HĐQT và 08 lần lấy phiếu ý kiến ban hành các văn bản theo thẩm quyền để thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:

  • Sắp xếp tổ chức lại Chi nhánh phía Nam, Trung tâm Nghiên cứu phát triển...
  • Xem xét quyết định bổ nhiệm, điều động nhân sự thuộc thẩm quyền.
  • Chỉ đạo và giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại Hội cổ đông thường niên 2024 bao gồm các chỉ tiêu kế hoạch và việc hoàn thành trả cổ tức 2023 bằng tiến mất.

b. Đánh giá hoạt động Ban điều hành

Năm 2024, EVNPECC4 tiếp tục chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế Việt Nam, đồng thời quy hoạch điện VIII đã được phê duyệt nhưng tiến độ triển khai còn chậm, việc thực hiện công tác trình xin chủ trương đấu tư các dự án lưới điện vấn còn nhiều vương mắc, HĐQT ghi nhận TGĐ và Ban Điều hành đã nổ lực để vượt qua các khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tuần thủ các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty, triển khai thực hiện tốt các Nhi au vết. Quyết định của HĐQT.



Với định hướng đúng đắn của Ban lãnh đạo, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cản bộ nhân viên, và bám sát kế hoạch doanh thu, nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hoá nguồn lực, nhằm giảm thiếu chi phí, từ đó góp phần hoàn thành mục tiêu kế hoạch lợi nhuận để ra, cụ thể lợi nhuận trước thuế thực hiện đạt 33,5 tỷ đồng, vượt 5% kế hoạch, bằng 93% so với năm 2023.



30.685 TRIÊU ĐỒNG

DAT 104% KẾ HOẶCH

BẰNG 94% SO VỚI 2023

Tổng doanh thu đạt 230,4 tỷ đồng, tăng 15% so với kế hoạch.

Doanh thu tư vấn đạt 207 tỷ đồng, trong đó doanh thu tư làm đạt

188,1 tỷ đồng (tương đương 96% so với năm 2023).




HUÂN TRƯỚC THUẾ

33.508

TRIỆU ĐỒNG

DAT 105%

KẾ HOACH

BÀNG 93%

SO VỚI 2023

Lợi nhuận sau thuế thực hiện đạt 30,7 tỷ đồng, vượt 4% kế hoạch, bằng 94% so với năm 2023

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT (tt)

  • HĐQT thưởng xuyên giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCD) và của HĐQT.

c. Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc

  • HĐQT tổ chức hợp thường kỳ để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, để ra những giải pháp chỉ đạo kịp thời, định hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (Công ty CP TVXD Điện 4).
  • Kiểm tra việc chấp hành và tuần thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty.
  • Giám sát, chỉ đạo thực hiện việc công bố thông tin theo quy định.
  • Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên 2024.
  • Tổ chức thành công 02 lần lấy ý kiến cổ động bằng văn bản năm 2024.
  • Chỉ đạo việc thanh toán cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt.
  • Thông qua lựa chọn Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Nha Trang soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
  • Sắp xếp tổ chức lại Chi nhánh Phía Bắc, Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm EPC, Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt Điện...



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

a. Tình hình SXKD

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ động thông qua, cụ thể.

  • Về doanh thu: tổng doanh thu đạt 230,4 tỷ đồng, tăng 15% so với kế hoạch. Doanh thu tư vấn đạt 207 tỷ đồng, trong đó doanh thu tư làm đạt 188,1 tỷ đồng (tương đương 96% so với năm 2023).
  • Về lợi nhuận: Công ty nhận được 21,4 tỷ đồng tiền cổ tức từ hoạt động đầu tư góp vốn, góp phần đưa lợi nhuận sau thuế năm của Công ty ước đạt 30,7 tỷ đồng, vượt 4% kế hoạch.
  • Về cổ tức: với lợi nhuận đạt được như trên, năm 2024 Công ty đảm bảo cam kết trả cổ tức với mức 10% cho cổ đông.



Trạm biến áp 110/22kV Suối Ngô



Trạm biến áp 220kV Ninh Hòa (Vạn Ninh)



Trạm biến áp 220kV Vĩnh Hảo và đường dây 220kV đấu nổi



Trạm biến áp 220kV Phố Cao



Trạm biến áp 110kV Phú Mỹ và đường dây đấu nổi



Đường dây 220kV Năm Sum - Nông Cống

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

b. Công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nhiệm vụ tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát...) phục vụ đấu tư xây dựng một khối lượng lớn các dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, nhiều dự án trọng điểm cấp quốc gia, có ý nghĩa chính trị quan trọng đã được Bộ Công thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đánh giá cao, đặc biệt dự án hoàn thành động điện Đường dây 500kV mạch 3 cung đoạn Thanh Hóa - Nam Định, Nam Định - Phố Nội đảm bảo tiến độ, yêu cầu chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.



Đường dây 500kV NMND Nam Định I - Thanh Hóa

Lưới điện: Đã hoàn thành các dự án

  • Hoàn thành công tác tư vấn đáp ứng kế hoạch động điện đường dây 500kV Nam Định I - Thanh Hóa, Nam Định I - Phố Nội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hoàn thành công tác khảo sát, lập BCNCKT Đường dây 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên, Dự án đã được EVN thông qua và trình thẩm định đúng kế hoạch.
  • Hoàn thành công tác tự vấn dự án Nâng công suất TBA 500kV Hòa Bình, Thạnh Mỹ đáp ứng kế hoạch ĐTXD.
  • Hoàn thành công tác tư vấn giám sát các dự án lưới điện mua điện Lào như Đường dây 500kV Monsoon - Thạnh Mĩ Đường dây 220kV Nâm Sum - Nông Cống, Tram cất Đặc Ooc.
  • Hoàn thành để án rà soát, sửa đổi quy định về công tác thiết kế Dự án lưới điện cấp điện áp 110kV ÷ 500kV trong EVN - Phần đường dây.



Đường dây 500kV NMND Nam Định I - Phố Nội

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

b. Công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát

Nguồn điện

  • Hoàn thành gói thầu thẩm tra kỹ thuật 9 nhà máy TĐ tại Miền Bắc và miền Nam.
  • Hoàn thành công tác khảo sát, đánh giá hệ thống trọng yếu nhà máy điện Quảng Ninh.
  • Hoàn thành quan trắc chuyển dịch, kiểm định các công trình Thủy điện Pleikrông, Thác Mơ, Hồ C Vĩnh Sơn...
  • Hoàn thành nhiều để án sửa chữa bảo dưỡng, nâng cấp cải tạo cho nhà máy nhiệt điện và một số nhà máy thủy điện trong chương trình chuyển đổi số của các Genco.



Thủy điện tích năng Bác Ái


Về năng lượng tái tạo và năng lượng mối:

  • Năm 2024, tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn khi Tổng số đồ điện VIII chưa được triển khai, các chính sách thúc đẩy ngành Năng lượng tái tạo còn thiếu. Do vậy, trong năm 2024 Công ty chủ yếu thực hiện một số ít hợp đồng dự án điện Gió chuyển tiếp giai đoạn.
  • Hoàn thành hồ sơ BCNCTKT dự án Nhà máy điện khí LNG Nghi Sơn tại tỉnh Thanh Hoá.
  • Hoàn thành công tác khảo sát lập BCNCKT các dự án nhà máy điện Rác Đà Nẵng, Bắc Giang, Seraphin.




Nhà máy Điện rác Seraphin Nhà máy Điện rác Bắc Giang

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

b. Công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát

Về công tác khảo sát

Công ty đã tổ chức thực hiện đáp ứng tiến độ, hiệu quả công tác khảo sát các dự án Nguồn và Lưới điện, góp phần lớn vào tổng giá trị sản lượng doanh thu Công ty năm 2024. Bên cạnh các dự án truyền thống của Ngành điện, trong năm Công ty đã chủ động tìm kiếm và tham gia thực hiện các công việc như xây dựng bản đồ ngập lụt, quan trắc chuyển vị, quan trắc bồi lắng lòng hổ, lập hổ sơ xin cấp phép môi trường cho các dự án năng lượng đang vận hành. Một số dự án trọng điểm điển hình Công ty đã thực hiện và hoàn thành đáp ứng tiến độ cấp bách và đạt hiệu quả: - Khảo sát qai đoạn NCKT DZ 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên:

  • Khảo sát phục vụ lập TKKT công trình cấp ngầm biến cấp điện Côn Đảo;
  • Khảo sát phục vụ TKKT điện gió ven bò Duyên Hải, Trà Vinh;
  • Khảo sát phục vụ TKKT điện gió Trường Sơn (Lào)



Khảo sát Dự án điện gió tại Trà Vinh



Khảo sát Dự án Dự án đường dây 500kV Lào Cai

  • Vĩnh Yên



Công tác khảo sát hiện trường bằng Công nghệ bay chụp LiDAR, Dự án Đường dây 500kV Vân Phong - Bình Định

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

b. Công tác tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát

Về công tác EPC

Với mục tiêu bước đầu tiếp cận, tham gia EPC lưới điện trong lĩnh vực NLTT. Tuy nhiên, Quy hoạch điện VIII chưa được triển khai nhiều, các dự án NLTT tiêm năng tạm dùng triển khai, theo đó cơ hội tiếp cận, tìm kiếm hợp đồng thu hẹp lại và chưa có được nhiều kết quả như mong đợi. Trong năm, Công ty chỉ thực hiện một số hợp đồng EPC lắp đặt trụ quan trắc gió cho Khách hàng trong nước và tại Lào.

Về công tác tư vấn giám sát

Trong năm 2024, Công ty đã triển khai thực hiện hơn 20 gói thầu TVGS, trong đó 80% là các dự án lưới điện do EVN/NPT làm chủ đấu tư; Các dự án trải dài từ Bắc tôi Nam đến Tây Nguyên với cấp điện áp từ 110kV đến 500kV.



Tư vấn giảm sát Đường dây 500kv Monsoon - Thạnh Mỹ



Tư vấn giảm sát Đường dây 500kV 500kV Quỳnh Lưu - Thanh Hóa

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

c. Công tác Nâng cao năng lực tự vấn

Chuyển đổi số

Công ty tiếp tục triển khai chiến lược chuyển đổi số theo định hướng của EVN giai đoạn 2022 - 2025. Cụ thể năm 2024, Công ty đã thực hiện một số nội dung chuyển đổi số như:

  • Xây dựng có sở dữ liệu số tử kết quả khảo sát không ảnh UAV, phối hợp với đối tác thực hiện thi điểm công tác khảo sát bằng công nghệ Linar để nhận dạng chính xác lớp cao độ mặt đất cho khu vực tuyến đi qua địa hình cây cối rậm rạp. Thực hiện xử lý nhận dạng dữ liệu point cloud bằng phần mềm Autodesk ReCap, Global Mapper để phân loại lớp địa hình, nhà cửa, cây cối v.v...
  • Triển khai thiết kế mô hình thông tin BIM cho các dự án lưới điện truyền tài đường dây và Trạm biến áp bằng phần mềm Autodesk Civil3D, Revit, Navisworks, Advansteel. Hoàn thành thiết kế BIM dự án TBA 220kV Hải Châu và đường dây 220kV Hòa Khánh - Hải Châu, Đường dây 500kV Nam Định I - Phố Nội.
  • Thực hiện nghiên cứu và hợp tác với đối tác ESEC và Esri (OISoft/ETAP/BIM/GIS) để triển khai dự án Dự án thứ nghiệm Trung tâm Quản lý vận hành từ xa cho nhà máy điện mặt trời, thực hiện nghiên cứu và triển khai mô hình nhà máy thủy điện thực hiện để án tự động hệ thống quan trắc đập



Ănh 3D Trạm biến áp 220kV Hải Châu do EVNPECC4 thiết kế



Mô hình BIM cột thép 500kV, đường dây 500kV, NMND Nam Định 1 - Phố Nội



Trạm biến áp 220kV Hải Châu (hình ảnh thực tế)



Mô hình BIM đường dây cáp ngầm 220kV Hoà Khánh - Hải Châu



Mô hình BIM đường dây trên không 220kV Hòa Khánh - Hải Châu

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

c. Công tác Nâng cao năng lực tự vấn

Khoa học công nghệ

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu, cũng như ứng dụng các thành tụu khoa học công nghệ và các giải pháp hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, đồng thời các nghiên cứu cũng đã góp phần nâng cao năng lực và thương hiệu Công ty, điển hình như:

  • Để án “Nghiên cứu các giải pháp để đảm bảo vận hành an toàn máy cất của kháng bù ngang trên lưới điện truyền tải”; - Để tài “Xây dựng Quy trình thiết kế hệ thống nổi đất bằng phần mềm ETAP”;
  • Báo cáo tại Hội thảo chuyên để về áp dụng chương trình tính toán quá độ điện tử (EMTP) trong hệ thống điện có ti trọng năng lượng tái tạo cao với đề tài: “Phân tích dao động dưới đồng bộ trên hệ thống điện sử dụng EMTP: Phân tích SSR cho nhà máy nhiệt điện và SSCI cho nhà máy điện gió công suất lớn”.
  • Nghiên cứu tiêu chuẩn Thiết kế, chế tạo, nghiệm thu bảo trì cột thép sử dụng thép ống, cột đơn thân;
  • Triển khai áp dụng cột cao vượt rừng, cột thép ống, cột nhiều mạch, cột đón thân;
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu để ứng dụng vào công tác tự vấn thiết kế và tìm kiếm dự án;
  • Nghiên cứu và tính toán thông số cải đặt cho tụ bù dọc trên Hệ thống điện 500kV;
  • Thiết kế phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến đường dây thông tin tín hiệu đường sắt ứng dụng các dự án đường dây 500kV Mạch 3;

-Tính toán, thiết kế chi tiết cột thép ống (bao gồm các nút liên kết) đường dây tải điện theo tiêu chuẩn của Hiệp hội tháp thép Nhật Bản



Hội thảo giới thiệu các giải pháp tạo lưới “Grid Forming Technology” trong xây dựng và cải tiến Lưới điện cho Hệ thống điện Việt Nam



TS. Lê Cao Quyến - Chủ tịch HĐQT EVNPECC4 trình bày tham luận về chủ đề: “Triển vọng chuyển đổi năng lượng xanh của Việt Nam”



EVNPECC4 tham gia đóng góp bài tham luận “Phân tích dao động dưới đồng bộ trên hệ thống điện sử dụng EMTP: Phân tích SSR cho nhà máy nhiệt điện và SSCI cho nhà máy điện gió công suất lớn” tại Hội thảo chuyên để về áp dụng chương trình tính toán quá độ điện tử (EMTP) trong hệ thống điện có từ trọng năng lượng tái tạo cao

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

c. Công tác Nâng cao năng lực tự vấn

Quản lý chất lượng

  • Công ty tiếp tục hoàn thiện hệ thống Quy chế quản lý nội bộ, số hóa các biểu mẫu, cải tiến các quy trình chất lượng, giúp cho các Đơn vị trong Công ty hoạt động hiệu quả hơn.
  • Hoàn thành đánh giá giám sát lần 2 Hệ thống Quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và tiếp tục duy trì Giấy chứng nhận do Tổ chức NQA cấp; Hoàn thành các mục tiêu chất lượng để ra trong năm 2024.
  • Bên cạnh đó, trong năm Công ty đã tổ chức đánh giá và công nhận nhiều Sáng kiến cải tiến giúp tăng năng suất lao động và mang lại hiệu quả kinh tế.



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

c. Công tác Nâng cao năng lực tự vấn

Công tác đào tạo, tuyển dụng

Đào tạo dài hạn: trong năm 2024, Công ty tiếp tục cử 01 Nghiên cứu sinh Tiến sỹ chuyên ngành Mạng và Hệ thống điện, 06 cán bộ học Đại học Kỹ thuật Trắc địa & Bản đồ, 01 cán bộ học Trung cấp lý luận chính trị. Cử 02 cán bộ học lớp cán bộ quản lý cấp 3 do EVN tổ chức.

Đào tạo ngắn hạn: Năm 2024, Công ty đã cử 390 lượt cán bộ tham gia 20 khóa đào tạo, bối dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, phân mềm kỹ thuật, hội thảo khoa học, ngoại ngữ, cán bộ quản lý...bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến. Trong đó, tập trung đào tạo về: Quản lý BIM (BIM Manager) với 30 Kỹ sư tham gia; Sử dụng phần mềm REVIT MEPF với 39 Kỹ sư tham gia; Phương pháp xác định khí nhà kính và cách lập báo cáo theo ISO 14064-1:2018 với 30 Kỹ sư tham gia....

Đào tạo nội bộ: Trong năm 2024, trong toàn Công ty đã tổ chức 35 khóa đào tạo, hướng dẫn nội bộ với 370 luật CBNCV tham gia. Một số khóa đào tạo nội bộ tiêu biểu:

  • Đào tạo thực hành tạo mô hình thiết kế trên ứng dụng Autodesk Civil 3D: P14 hướng dẫn, có 61 Kỹ sư tham gia;
  • Đào tạo áp dụng BIM vào dự án (Điều phối BIM, Quản lý BIM): P6 hướng dẫn, có 27 Kỹ sư tham gia...

Qua các khóa đào tạo, hội thảo, nhiều CBCNV đã được cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết, đáp ứng yêu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý theo yêu cầu của thị trường và định hướng của Công ty.



EVNPECC4 triển khai công tác đạo tạo phần mềm thiết kế 3D, đạo tạo công tác quản lý mô hình BIM

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

d. Công tác Quản trị doanh nghiệp

1. Về tổ chức bộ máy và quản trị nguồn nhân lực

  • Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động cán bộ đều cần cứ nhu cầu phát triển Công ty và năng lực cán bộ, được thực hiện theo đúng các Quy định của Công ty và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Năm 2024, Công ty hoàn thành công tác ra soát, điều chỉnh quy hoạch cán bộ điện EVN quản lý giai đoạn 2021-2026 và 2026-2031 theo hướng dân của EVN và đã được EVN phê duyệt; Đáp ứng yêu cầu quản lý, Công ty đã bổ nhiệm lại 10 cán bộ cấp Trường/Phó và để bặt 04 cán bộ cấp Phòng, Tổ tại các đơn vị.
  • Kiện toàn có cấu tổ chức và biên chế nhân sự Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Chi nhánh phía Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị.

2. Công tác quản trị tài chính

  • Năm 2024, hoạt động SXKD gặp nhiều khó khăn, thách thức gây áp lực lớn lên cân bằng tài chính của Công ty. Trong bối cảnh tình hình tài chính khó khăn, Công ty đã thực hiện tiết giảm tối đa các khoản chi phí; Cân đối thu chi, đảm bảo nguồn vốn ưu tiên hàng đầu để duy trì hoạt động SXKD; Đồng thời, trích nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước, bảo hiểm cho CBCNV theo đúng quy định.
  • Mặc dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty vẫn đảm bảo lương, thường hàng tháng cho CBCNV, không phải vay mượn ngân hàng - đây là một nỗ lực lớn trong công tác Tài chính của Công ty trong năm qua.

3. Công tác quản lý, điều hành kế hoạch sản xuất

Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã bám sát tình hình thực tế, quyết liệt trong chỉ đạo điều hành hướng đến đảm bảo mục tiêu Đại hội đồng cổ đông giao. Bên cạnh đó, theo quy chế khoán, các đơn vị sản xuất đã thực sự chủ động trong điều hành công việc, đảm bảo tiến độ theo yêu cầu của Khách hàng. Các đơn vị đã tự chủ trong xây dựng và kiểm soát kế hoạch sản xuất của đơn vị, trong đó bao gồm phát triển thị trường, thỏa mãn khách hàng, quản lý nguồn lực và chi phí sản xuất.

4. Công tác truyền thông

Năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện đầy đủ nhiệm vụ tuyên truyền, chủ động quảng bá, cung cấp thông tin đa dạng các mặt hoạt động SXKD, nét đẹp văn hóa Công ty, đẩy mạnh tuyên truyền nhận diện thương hiệu Công ty trên Website điện tử và trên các kênh mạng xã hội phổ biến hiện nay với hơn 400 tin bài truyền thông: trong đó 71 tin tức tiếng Việt, 65 bài dịch song ngữ, 7 clip phóng sự trên kênh Youtube; thu hút hàng chục nghìn lượt xem, lượt theo dõi, truy cập trên Website, tương tác yêu thích, chia sẻ trên Facebook Công ty, Facebook Đoàn Thanh niên, LinkedIn, Twitter, Instagram, YouTube Công ty.



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

d. Công tác Quản trị doanh nghiệp

Phối hợp với tổ chức Công đoàn chăm lo đòi sống người lao động và phát động các phong trào thi đua để hoàn thành nhiệm vụ SXKD:

+ Về thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động:

  • Trong năm 2024, dù tiếp tục gặp những khó khăn, nhất là nguồn công việc, Công ty vẫn đảm bảo duy trì trả lương, thường ở mức ổn định cho NLĐ; Đảm bảo các khoản chi trong các dịp Lễ bằng với năm trước... Các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước và của các cấp có thẩm quyền liên quan trực tiếp đối với người lao động vẫn được Công ty thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.
  • Tiếp tục áp dụng Quy định về chế độ công tác phí cho CBCNV phù hợp với tình hình thực tế.
  • Điều chính Đơn giá tiến lương để xác định các mức lượng và điều chỉnh mức phụ cấp lượng trong Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Công ty (Tăng mức lượng tối thiểu, theo Nghi định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024, áp dụng từ ngày 01/7/2024); Điều chỉnh mức lượng và phụ cấp lượng đối với CBCNV Công ty theo đơn giá tiến lương mối (Từ 01/7/2024).
  • Công tác nâng lương, chuyển ngạch, điều chỉnh mức tính thưởng (HSCD, Bặc quản lý) cho CBCNV được thực hiện đúng quy định. Trong năm 2024, có 161 CBCNV đủ điều kiện và được nâng lương, nâng mức tính thưởng.

+ Về công tác thi đua, khen thưởng:

Thực hiện các Chỉ thị liên tịch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Công đoàn Điện lực Việt Nam về phát động các phong trào thi đua, Công ty đã cụ thể hóa các nội dung thi đua của Tập đoàn Điện lực Việt Nam với từng tiêu chí, cụ thể:

  • Năm 2024, Công đoàn phối hợp với Chuyên môn phát động và tổ chức triển khai 2 đợt thi đua LDSX; Phong trào thi đưa phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ SXKD năm 2024 vào đấu năm và phong trào thi đưa phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ SXKD 6 tháng cuối năm và cả năm 2024. Trong đó, có nội dung chủ trọng đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; Hoàn thành các mục tiêu đào tạo nội bộ, sáng kiến cải tiến, chuyển đổi số theo kế hoạch đã được Công ty thông qua.
  • Phong trào thi đua thực hiện tốt quy trình quy phạm, đảm bảo an toàn về sinh lão động được CBCNV thực hiện nghiêm túc và đã trở thành nề nếp thương xuyên.
  • Phong trào thi đua thực hiện 5S trong toàn Công ty, nhằm thực thi môi trường làm việc an toàn với khẩu hiệu: “5S - Để sạch hơn, đẹp hơn và nâng suất cao hơn” được Công ty triển khai thường xuyên. Với mục tiêu xây dựng môi trường làm việc khoa học, chương trình 5S đã được các đơn vị, CBCNV tích cực hướng ứng và thực hiện có nế nép, góp phần tích cực cho việc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành và tổ chức sản xuất trong toàn Công ty.
  • Phong trào thi đua học tập chủ động theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam được Công ty thực hiện nghiêm túc. Công ty đã triển khai cho toàn thể CBCNV học tập thông qua các chương trình đào tạo trên nền tảng e-learning.
  • Trên có sở kết quả thành tích các tập thể và cá nhân đạt được năm 2024, Công ty đã đánh giá và khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2024. Toàn Công ty có 55 CSTĐ có số, 02 tập thể được EVN tặng Cơ Thi đua xuất sắc, 03 tập thể và 10 cá nhân được EVN tặng Bằng khen; 1 tập thể được UBQL Vốn Nhà nước tặng Cơ Thi đua xuất sắc; Ngoài ra, Công ty để nghị EVN xem xét báo cáo UBQLV tặng Bằng khen cho 03 tập thể và 12 cá nhân đạt thành tích xuất xác nhiệm vụ trong công tác năm 2023-2024.
  • Tại Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua, công tác khen thưởng năm 2024 của Khối thi đưa các Doanh nghiệp (khối 3), EVNPECC4 cũng đã vinh dự được tăng thưởng Bằng khen của UBND Tỉnh Khánh Hòa vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2024

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

d. Công tác Quản trị doanh nghiệp

+ Về cải thiện điều kiện làm việc:

  • Công ty luôn quan tâm, từng bước đấu tư, trang bị nhằm đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho Người lao động: + Đầu tư xây dựng Trụ sở Công ty số 38-Lê Thành Phương-TP Nha Trang có quy mô 8 tầng, tổng diện tích xây dựng gần 2.800 m², tổng mức đấu tư khoảng 30 tỷ Đồng với thiết kế khang trang, tiện dụng. Hiện dự án đã hoàn thành và đang hoàn thiện các thủ tục để đưa vào sử dụng trong tháng 01/2025. Với dự án này, không gian và điều kiện làm việc của CBCNV Công ty được cải thiện đáng kể.

+ Thường xuyên bổ sung, thay thế các trang thiết bị, phần mềm phục vụ sản xuất, quản lý. Tổng số tiền trang bị trong năm 2024 là 2,356 tỷ đồng.

nhiệm vụ công tác năm 2024

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN 2025

  • Tiếp tục nâng cao năng lực tư vấn, chủ trọng ứng dụng công nghệ trong sản xuất; Sàng lọc và bồi dưỡng nhân sự; - Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, sắp xếp bộ máy theo hướng tinh gọn.
  • Thúc đẩy hoàn thiện các sản phẩm mới phù hợp với ngành nghề truyền thống Công ty và hướng đến nhu cầu của thị trường;
  • Giữ vững thị phần tư vấn đối với thị trường trong nước. Tăng cường hợp tác và phát triển thị trường nước ngoài;
  • Phần đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và nâng thu nhập người lao động.



Tổng quan về quản trị37
Giới thiệu Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát37
Hoạt động Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát48
Quản trị rủi ro55

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ, GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Quy chế quản trị

Hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ

Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp

Hoạt động Kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, pháp chế...

Đảm bảo lợi ích

Đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các cổ đông, nhà đầu tư

Ông LÊ CAO QUYỀN

Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 40,2% (trong đó EVN là 40%)

Ông sinh năm 1975 và tham gia vào Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 từ năm 1999

Trình độ chuyên môn

  • Tiến sỹ mạng và hệ thống điện

Kinh nghiệm

  • Từ năm 2005, ông đảm nhận chức danh Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn xây dựng Trạm biến áp
  • Từ năm 2011, ông đảm nhận chức danh Giám đốc Trung tâm Tư vấn xây dựng Trạm biến áp
  • Từ tháng 10/2018, ông đảm nhận chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Trung tâm Tư vấn xây dựng Trạm biến áp
  • Từ tháng 4/2020, ông được bổ nhiệm chức danh Người thực hiện chức trách, nhiệm vụ Tổng giám đốc Công ty
  • Từ tháng 6/2020, ông tham gia vào Hội đồng quản trị Công ty với tư cách là Thành viên HDQT
  • Tháng 6/2022 đến nay, ông đảm nhận chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn



Ông TRẦN CAO HỢ

Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 30,06% (trong đó EVN là 30%)

Ông sinh năm 1976 và tham gia vào Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 tủ năm 1999

Kinh nghiệm

  • Từ năm 2005, ông đảm nhận chức danh Phó phòng Tư vấn đường dây
  • Từ năm 2006, ông đảm nhận chức danh Giám đốc Trung tâm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
  • Từ năm 2014, ông đảm nhận chức danh Trợ lý Ban TGĐ kiêm Giám đốc Trung tâm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
  • Từ năm 2016, ông đảm nhận chức danh Trợ lý Ban Tổng giảm độc kiểm Trường phòng Tổ chức nhân sự
  • Từ năm 2017, ông đảm nhận chức danh Trợ lý Ban Tổng giảm độc kiểm Giám đốc Trung tâm Tư vấn xây dựng Đường dây
  • Tháng 4/2018, ông tham gia vào Hội đồng quản trị Công ty với tư cách là Thành viên hội đồng quản trị
  • Tháng 11/2019 đến 25/6/2023, ông đảm nhận chức danh Phó Tổng giám đốc
  • Từ 26/6/2023 đến nay, ông đảm nhận chức danh Tổng giám đốc

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn



Ông Vũ Thành DANH

Thành viên Hội đồng quản trị

Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 30,58% (trong đó EVN là 30%)

Ông sinh năm 1964 và tham gia vào Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 tủ năm 1988.

Trình độ chuyên môn

  • Thạc sỹ Quản trị kinh doanh (MBA)
  • Cử nhân Tài chính - Tín dụng

Kinh nghiệm

  • Từ năm 1994, ông đảm nhận chức danh Trường phòng Tài chính - Kế toán Công ty
  • Từ năm 1999, ông đảm nhận chức danh Kế toán trưởng Công ty
  • Từ tháng 4/2012, ông tham gia vào Hội đồng quản trị Công ty với tư cách là thành viên
  • Từ năm 2020 - 2022, ông đảm nhận chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thủy Buôn Đôn
  • Từ tháng 6/2022 đến 25/6/2023, ông đảm nhận chức vụ Tổng Giám đốc Công ty - Thành viên Hội đồng quản trị.
  • Từ 26/6/2023 đến nay, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thủy Buôn Đôn

Thành tích khen thưởng

  • Huân chương Lao động hạng Nhì
  • Huân chương Lao động hạng Ba
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn



Ông NGUYỄN CHÍ QUANG

Trình độ chuyên môn

  • Ký sự Mở địa chất
  • Tiến sỹ khoa học
  • Thạc sỹ kinh tế

Kinh nghiệm

  • Từ năm 1994 - 2000, ông đảm nhận chức danh Trợ lý Tổng giám đốc Tổng công ty than Việt Nam.
  • Từ năm 2000 - 2007, ông đảm nhận chức danh Chuyên gia cao cấp IUCN Tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học - UN.
  • Từ năm 2007 - 2018, ông đảm nhận chức danh Cổ vấn Chủ tịch Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam.
  • Từ năm 2022 - nay, ông tham gia vào Hội đồng quản trị Công ty với tư cách là Thành viên hội đồng quản trị độc lập.

GIÓI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH

Ông NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG

Phó Tổng Giám đốc Công ty

Tỷ lệ sở hữu cổ phấn: 0,44%

Ông sinh năm 1964 và tham gia vào Công ty Cổ phấn Tư vấn xây dựng Điện 4 tủ năm 1987

Trình độ chuyên môn

  • Kỹ sư Thủy lợi - Thủy điện

Kinh nghiệm

  • Từ năm 2001, ông đảm nhận chức danh Phó phòng Thiết kế Nguồn điện
  • Từ năm 2003, ông đảm nhận chức danh Trường phòng Thiết kế Nguồn điện
  • Từ năm 2009, ông đảm nhận chức danh Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn
  • Từ năm 2014, ông đảm nhận chức danh Trợ lý Ban Tổng giảm độc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4
  • Từ năm 2015, ông đảm nhận chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn



Ông VƯỜNG ANH DỤNG

Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 0,01%

Ông sinh năm 1971 và tham gia vào Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 tư năm 2002



Trình độ chuyên môn

  • Kỹ sư Thủy lợi - Thủy điện
  • Thạc sỹ kỹ thuật

Kinh nghiệm

  • Từ năm 2003 - 2007, ông đảm nhận chức danh Phó phòng Thiết kế Nguồn điện


  • Từ năm 2007 - 2009, ông đảm nhận chức danh Phó phòng Thiết kế Thủy điện
  • Từ năm 2009 - 2010, ông đảm nhận chức danh Quyền Trưởng phòng Thiết kế Thủy điện
  • Từ năm 2010 - 2011, ông đảm nhận chức danh Trường phòng tư vấn xây dựng Thủy điện
  • Từ năm 2011 - 2022, ông đảm nhận chức danh Giám đốc Trung tâm tư vấn Xây dựng Thủy năng và Năng lượng Tái tạo
  • Từ năm 2022 - nay, ông đảm nhận chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn
  • Bằng khen của EVN





Ông ĐỒNG TRINH HOÀNG

Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 0%

phần Tư vấn xây dựng Điện 4 tư năm 1999

Trình độ chuyên môn

  • Ký sự Điện ký thuật
  • Thạc sỹ Mạng và hệ thống điện

Kinh nghiệm

  • Từ năm 2010 - 2011, ông đảm nhận chức danh Tổ trưởng tổ Điện Nhất thứ Trung tâm TVXD Trạm Biến áp
  • Từ năm 2012 - 2016, ông đảm nhận chức danh Phó Giám đốc Trung tâm TVXD Trạm Biến áp - Phó Bí thư Chi bộ Khối thiết kế lưới điện
  • Từ năm 2016 - 2020, Phó Tổng Giám đốc kiểm nhiệm Giám đốc Chi nhánh miền Trung Công ty CP Tư vấn xây dựng Điện 5.
  • Từ 9/2020 - 18/6/2023, Giám đốc Trung tâm EPC
  • Từ 19/6/2023 - 2022, Giám đốc Trung tâm EPC kiểm Giám đốc Chi nhánh Phía Nam
  • Từ 6/10/2023 - nay, Phó Tổng giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Trung tâm EPC và Giám đốc Chi nhánh Phía Nam

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn
  • Bảng khen của EVN



Bà TRẦN LÊ THANH BÌNH

Trình độ chuyên môn

  • Cử nhân Kế toán

Kinh nghiệm

  • Năm 2008, bà đảm nhận chức danh Tổ phó Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng Điện 4
  • Năm 2009, bà đảm nhận chức danh Tổ trưởng Phòng Tài chính - Kế toán Công ty
  • Từ năm 2012, bà đảm nhận chức danh Phó phòng Tài chính - Kế toán Công ty
  • Tháng 4/2020 đến nay, bà đảm nhận chức danh Trường phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4

Thành tích khen thưởng

  • Bằng khen của Ủy ban Quản lý vốn
  • Bằng khen của EVN

GIÓI THIỆU BAN KIỂM SOÁT

Bà NGUYỄN MINH HÀNG

Bà sinh năm 1980 và hiện đang là Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4

Trình độ chuyên môn

  • Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Kinh nghiệm

-Từ 2003-2005, Công tác tại Công ty TNHH TM Phương Bắc.

-2005-2007, Công tác tại Công ty GOLDENEYE.

-2007-2017, Công tác tại Ngân hàng TMCP An Bình.

-2017-2021, Trường phòng Khách hàng chiến lược - Khối khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP An Bình.

-06/2021 đến nay, Chuyên viên, Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

-6/2023, Trường ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4.



Ông NGUYỄN DUY QUỐC VIỆT

Ông sinh năm 1974 và hiện đang là Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4

Trình độ chuyên môn

  • Thạc sỹ

Kinh nghiệm

  • 1998-2002, trường tổ kiểm tra - Phòng Tài chính Kế toán Công ty Điện lực TP HCM
  • 2002-2007, trường phòng Tài chính - Kế toán Công ty Điện lực Gò Vấp - Công ty Điện lực TP HCM
  • 2007-2015, Phó ban Tài chính - Kế toán Tổng Công ty Điện lực TP HCM
  • 2015-2018, Kế toán trưởng Tổng Cộng ty Điện lực TP HCM
  • Tháng 12/2018, Phó Tổng Giám đốc Công ty Điện lực TP HCM
  • Tháng 4/2018, ông tham gia vào Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 với tư cách là thành viên Ban kiểm soát



Bà NGUYỄN THI HÀI YẾN

Bà sinh năm 1970 và hiện đang là Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4

Kinh nghiệm

-Từ 1995-2003, Công tác tại trung tâm thiết bị lưới điện phân phối - Công ty sản xuất thiết bị điện Đông Anh - chuyên viên kế toán

  • 2003-2008, công tác tại TCT Điện lực Việt Nam - chuyên viên kế toán

-Từ 2008, bà công tác tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chuyên viên chính

  • 30/6/2020 đến nay, bà tham gia vào Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 với tư cách là thành viên Ban kiểm soát.

HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ BAN KIỂM SOÁT

Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và tình hình yêu cầu thực tế của Công ty, trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp để xem xét và giải quyết kịp thời các công việc thuộc trách nhiệm của Hội đồng quản trị.


STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự
1Lê Cao Quyển16/16100%
2Vũ Thành Danh16/16100%
3Trấn Cao Hỷ16/16100%
4Trấn Trương Hản6/1638%Đơn xin từ nhiệm 24/06/2024
5Nguyễn Chí Quang16/16100%



a. Các nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị năm 2024

STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
14510/01/2024Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024
24610/01/2024Chấp thuận ký kết Hợp đồng với người có liên quan
313404/03/2024Phê duyệt phương án chuyển nhượng và giá khối điểm chuyển nhượng cổ phân Công ty Cổ phân EVN Quốc tế (EVNI)
415211/03/2024Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
515611/03/2024Kế hoạch đào tạo năm 2024
615511/03/2024Kế hoạch đấu tư, mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản năm 2024
724907/04/2024Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
825008/04/2024Thành lập Ban Tổ chức và các Tiểu ban phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
927919/04/2024Chỉ đạo Người đại diện phân vốn EVNPECC4 tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phân Thủy điện Buôn Đôn (BDHC)
1030002/05/2024Chấp thuận kỹ kết Hợp đồng với người có liên quan
11305, 307, 30807/05/2024Chấm dứt hợp đồng lao động, miễn nhiệm, giao kiểm nhiệm đối với cán bộ
12469, 470, 471, 47214/06/2024Công tác Nâng bậc lương và điều chỉnh bậc quản lý
13518,519, 520,52320/06/2024Công tác cán bộ trong Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng
1457025/06/2024Tổ chức lại Trung tâm Nghiên cứu phát triển
1559828/06/2024Phê duyệt Quyết toán quỹ tiến lương thực hiện năm 2023; Thủ lao thực hiện năm 2023 của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Quỹ thương của Người quản lý và Kiểm soát viên thực hiện năm 2023 Công ty Cổ phân Tư văn xây dựng Điện 4
1660001/07/2024Sửa đổi, bổ sung Bảng lương đối với người quản lý Công ty trong Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
1760101/07/2024Xếp lương Người quản lý chuyên trách Công ty Từ ngày 01/01/2024
1860201/07/2024Ban hành Quy chế trả lương đối với người quản lý chuyên trách Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
1961201/07/2024Chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024
2063615/07/2024Phê duyệt Kế hoạch quỹ tiến lương năm 2024 của người lao động; Kế hoạch Quỹ tiến lương năm 2024 của người quản lý chuyên trách và Kế hoạch thú lao năm 2024 của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty Cổ phân Tư văn xây dựng Điện 4
2165622/07/2024Điều chỉnh Đơn giá tiến lương để xác định các mức lương và điều chỉnh mức phụ cấp lương trong Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4 Áp dụng tư ngày 01/7/2024


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
2278912/09/2024Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
23801, 81724/09/202427/09/2024Bố nhiệm cán bộ - Ông Phạm Xuân Hùng giữ chức vụ Phó Trưởng Đoàn Khảo sát tổng hợp kiểm Trưởng Phòng Kỹ thuật Khảo sát
2486616/10/2024Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
25919, 92030/10/2024Bổ nhiệm lại cán bộ - Ông Nguyễn Đăng Quang
2695514/11/2024Phê duyệt báo cáo thẩm định giá trị cổ phân và giá khởi điểm chuyển nhuỵng cổ phân tại Công ty Cổ phân EVN Quốc tế (EVNI)
2796819/11/2024Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
2896919/11/2024Thanh toán cổ tức năm 2023 của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
29102406/12/2024Lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4
301075, 107630/12/2024Tổ chức lại Chi nhánh phía Nam
31108230/12/2024Phê duyệt Điều chỉnh: Kế hoạch quy tiến lương năm 2024 của người lao động; Kế hoạch Quy tiến lương năm 2024 của người quản lý chuyên trách và Kế hoạch thù lao năm 2024 của Hội đồng quản trị, Ban kiếm soát Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4

b. Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành

HĐQT thưởng xuyên giám sát Ban Tổng Giám đốc trong việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và của HĐQT.

HĐQT tổ chức hợp thường kỳ để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, để ra những giải pháp chỉ đạo kịp thời, định hướng hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (Công ty CP TVXD Điện 4).



Chủ tịch HĐQT Lê Cao Quyền phát biểu chỉ đạo trong cuộc họ

Đại hội Đồng cổ đồng thương niên năm 2024

  • Kiểm tra việc chấp hành và tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty.
  • Giám sát, chỉ đạo thực hiện việc công bố thông tin theo quy định.


Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên 2024.

Tổ chức thành công 02 lần lấy ý kiến cổ động bằng văn bản năm 2024.

  • Chỉ đạo việc thanh toán cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt.

Thông qua lựa chọn Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Nha Trang soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.

  • Sắp xếp tổ chức lại Chi nhánh Phía Bắc, Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm EPC, Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt Điện...
  • Năm 2024, trong tình hình bị ảnh hưởng của suy thoát kinh tế toàn cầu dưới tác động của lạm phát, lãi suất và các cuộc xung đột địa chính trị trên thế giới, HĐQT ghi nhận TĐ và Ban Điều hành đã nổ lực để vượt qua các khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tuần thủ các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty, triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.



Chủ tịch HĐQT Lê Cao Quyền là Chủ tộc ĐHĐCD 2024

c. Hoạt động của Ban kiểm soát

  • Trong năm 2024, BKS đã triển khai hoạt động gồm:

(1) (1) Thực hiện giám sát thường xuyên HĐQT, Ban TGĐ trong việc quản lý và điều hành thông qua thu thập thông tin tại Đại hội cổ đông, các cuộc họp và Nghị quyết HĐQT, các văn bản chỉ đạo, thông báo kết luận cuộc họp của Chủ tịch HĐQT, TGĐ và thông tin từ các đợt kiểm soát trực tiếp của Ban kiểm soát, giám sát kiểm toán, thẩm tra BCTC trong năm 2023. Giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định đối với công ty niêm yết trên sản chứng khoán trong việc công bố thông tin, báo cáo quản trị trên trang Web của EVNPECC4.

(2) BKS đã phối hợp với Ban Tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 của EVNPECC4 thực hiện các công việc phục vụ Đại hội. Ngày 26/04/2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của EVNPECC4 đã diễn ra tốt đẹp. Theo đó Báo cáo của Ban Kiểm soát được Đại hội đồng cổ đồng thông qua với tỉ lệ 100% tán thành.

(3) Tổ chức thực hiện 02 đợt làm việc trực tiếp của Ban kiểm soát theo chức năng Ban kiểm soát CTCP để thực hiện các nhiệm vụ (Biên bản kiểm soát 1483/TVĐ4-BKS ngày 31/03/2024; 5375/TVĐ4-BKS ngày 25/09/2024):

Giám sát kiểm toán độc lập kiểm toán BCTC năm 2023; soát xét BCTC 6 tháng năm 2024;

  • Thẩm tra BCTC năm 2023, BCTC 06 tháng năm 2024 kết hợp kiểm tra công tác thu hồi công nộ năm 2023.

• Thu thập, soát xét số liệu hoạt động xây dựng báo cáo của BKS trình Đại hội cổ động thường niên năm 2023.

• Thu thập số liệu, đánh giá định kỳ tình hình thực hiện Nghị Quyết ĐHCD năm 2024.

(4) Căn cứ Nghi quyết Đại hội cổ đông 2024, BKS đã phối hợp cùng PECC4 gọi thư mời quan tâm đến 04 đơn vị Tư vấn kiểm toán. Căn cứ hồ sơ của các tư vấn kiểm toán nộp hồ sơ, Ban kiểm soát đã đánh giá để xuất tư vấn kiểm toán BCTC 2024 đặt tiêu chí hồ sơ năng lực và xếp hạng 1 cạnh tranh theo giá chào tại Biên bản hợp ngày 27/06/2024 và văn bản 02/T-VĐ4-BKS ngày 28/06/2024 để




Thành viên BKS đường nhiệm (từ trái qua) gồm bà Nguyễn Thị Hải Yến, ông Nguyễn Duy Quốc Việt và bà Nguyễn Minh Hằng

HĐQT PECC4 xem xét mọi thương thảo hợp đồng. Hiện nay Công ty đã ký hợp đồng và đơn vị kiểm toán đã triển khai công tác soát xét BCTC 06 tháng đầu năm 2024.

(5) Trong năm 2024 BKS đã tham dự 04 cuộc họp của HĐQT và giám sát thưởng xuyên, thu thập thông tin phục vụ đánh giá công tác quản lý của HĐQT và điều hành của Ban Tổng Giám đốc.

Qua giảm sát ghi nhận: Về vai trò lãnh đạo, HĐQT đã thực hiện 16 lượt hợp HĐQT và 08 lần lấy phiếu ý kiến ban hành các văn bản theo thẩm quyền để thực hiện sắp xếp tổ chức lại các chi nhánh - trung tâm, thực hiện các thủ tục chuẩn bị ĐHĐCD thường niên 2024 và xem xét quyết định bổ nhiệm, điều động nhân sự thuộc thẩm quyền. Về hoạt động điều hành, Ban TGD đã nắm chắc các định hướng của HĐQT, rất nổ lực để tạm thời vượt qua được khó khăn chung của thị trường việc làm đang suy giảm để tìm thêm nguồn công việc mới, đẩy mạnh việc hoàn thành hợp đồng tư vấn đã ký làm cơ sở xác nhận doanh thu, tăng cường tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên do ảnh hưởng sâu rộng của suy thoái kinh tế toàn cầu nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng và đặc biệt đối lĩnh vực tư vấn điện nên TV4 chưa đạt được kết quả kinh doanh như kế hoạch, doanh thu đạt 41,96%, lợi nhuận đạt 20,72%. Công ty đã có tổ trình xinh ý kiến Cổ đồng điều chỉnh kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, tờ trình được thông qua tại nghị quyết số 1045/2024/NQQ-ĐHĐCD ngày 18/12/2024. Các chi tiêu tài chính năm 2024 trong ngưỡng an toàn, đảm bảo được chỉ tiêu chia cổ tức dự kiến và đảm bảo đời sống người lao động.

Năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được các đơn thu (đọc) khiếu nại của cổ đông.

d. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác:

  • Các thành viên BKS được tạo điều kiện để tham dự 03 cuộc họp của HDQT và tiếp cận thông tin phục vụ giám sát thương xuyên, thu thập thông tin phục vụ đánh giá công tác quản lý của HDQT và điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
  • Ban Kiểm soát được TV4 gối tài liệu tham gia góp ý sửa đổi một số quy chế quản lý nội bộ và tiếp thu các ý kiến để kiện toàn trước khi trình HĐQT thông qua.



  • Trong quá trình kiểm soát tại TV4, BKS đã trao đổi, thảo luận và kiến nghị với Ban quản lý điều hành TV4 về các vấn đề liên quan đến việc hoàn thiện cơ chế,

Bà Nguyễn Minh Hằng - Trường Ban kiểm soát, trình bày báo cáo của Ban kiểm soát về hoạt động năm 2023, kế hoạch năm 2024

quy chế quản lý nội bộ của TV4 phù hợp các quy định của pháp luật, Điều lệ TV4 và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của TV4. Các thành viên BKS đã trực tiếp làm việc với các Phòng chức năng tại TV4 qua đó thu thập thêm thông tin tình hình hoạt động của Công ty phục vụ công tác kiểm soát đạt hiệu quả.

  • Hội đồng quản trị cung cấp kịp thời, đấy đủ thông tin về các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT cho BKS. Ban Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện cho BKS trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của TV4 khi có yêu cầu. HĐQT và Ban điều hành đã nghiêm túc tổ chức thực hiện các kiến nghị kiểm soát.

e. Hoạt động khác của Ban kiểm soát

Đại diện Tập đoàn Điện lực Việt Nam, thành viên BKS tham dự ĐHDCĐ 2024

-Đã tổng kết công tác kiểm soát năm 2024 và dự kiến kế hoạch kiểm soát năm 2025.

-Theo dõi việc chấp hành các quy định đối với công ty niêm yết trên sản chứng khoán về công bố thông tin. Trong kỹ Ban Kiểm soát ghi nhận 01 trường hợp có giao dịch cổ phiếu với các bên liên quan được công bố tại báo cáo ngày 26/12/2024.

-BKS cũng đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các báo cáo về công tác kiểm soát theo quy định.

  • Tham gia tập huấn nghiệp vụ kiểm soát và quy định pháp luật mới.

f. Giao dịch với các bên liên quan

Trong năm 2024, Công ty phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miến Bắc30.076.722.21646.144.505.942
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miến Trung21.407.329.18429.859.244.200
Ban Quản lý dự án Truyền Tải Điện - Chỉ nhánh Tổng
Công ty Truyền tải điện Quốc Gia14.805.259.1932.941.554.955
Ban Quản lý dự án Điện 114.072.885.930300.000.000
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miến Nam10.406.313.59833.086.868.917
Ban Quản lý dự án Điện 39.889.231.140989.767.735
Công ty Truyền tải Điện 13.127.272.729-
Công ty Truyền tải Điện 32.970.970.7011.420.729.974
Ban Quản lý dự án Điện 22.225.010.9093.037.218.921
Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn1.511.172.224-
Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân1.264.226.843451.650.360
Ban Quản lý dự án Lưới điện thành phố Hồ Chí Minh1.250.795.28837.394.785
Công ty Điện lực Bà Rịa-Vũng Tàu1.095.967.322-
Công ty Thủy điện lạy969.194.5452.040.888.889
Công ty Truyền tải điện 4815.488.216-
Công ty Thủy điện Quảng Trị694.615.444-
Ban Quản lý dự án Điện lực Miến Nam678.478.3962.647.851.664
Công ty Cổ phân Thủy điện Thác Mơ619.259.259-
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 3609.115.583261.134.599
Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4563.215.488500.000.000
Công ty Cổ phân Thủy điện Sông Ba Hạ551.851.852-
Công ty Phát triển Thủy điện Sê San495.492.18736.703.136
Công ty Cổ phân Nhiệt điện Hải Phòng453.636.364338.958.685
Tổng Công ty Phát điện 3424.000.000999.673.819
Công ty Cổ phân Nhiệt điện Phả Lại404.592.727578.976.852
Công ty Thủy điện Hòa Bình309.050.422-
Công ty Thủy điện Đại Ninh231.487.037-
Công ty Thủy điện Sông Bung226.851.852852.494.299
Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mĩ164.036.363-
Công ty Cổ phân Điện lực Khánh Hòa407.796443.072
Công ty Thủy điện Sông Tranh-2.198.662.263
Công ty Thủy điện An Khê-Ka Nak-938.899.386
Tập đoàn điện lực Việt Nam-914.339.318
Công ty Nhiệt điện Mông Dương-628.408.591
Công ty Thủy điện Trị An-460.800.000
Công ty Truyền tải Điện 2-292.459.999
Công ty Nhiệt điện Cần Thơ-269.780.000
Ban Quản lý dự án Điện nông thôn miền Trung-221.453.535
Công ty Thủy điện Buôn Kuốp-40.079.303

QUẬN TRỊ RỦI RO

Quản trị rủi ro tư vấn

Trong quá trình kinh doanh, Công ty luôn đánh giá và giám sát các sản phẩm tư vấn trước khi giao cho khách hàng, giám thiếu tối đa sai sót mang lại niềm tin tuyệt đối của khách hàng tối sản phẩm tư vấn mà Công ty làm ra.

Rủi ro đổi thủ cạnh tranh

Vói nên kinh tế mở hiện nay, rất nhiều tư vấn thuộc công ty tư nhân tham gia đấu thầu dự án. Công ty đã lên các phương án phù hợp về kỹ thuật và giá để có thể cạnh tranh lành mạnh với các đối thủ.

Rủi ro nhân sự

Chảy máu chất xám luôn là vấn đề mà mọi công ty đều phải đối mặt. Đây chính là rủi ro lớn nhất gặp phải trong nhân sự. Trong năm qua, Công ty đã đảm bảo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên. Công ty đảm bảo sức khỏe cho người lao động khi trang bị đầy đủ phương tiện y tế bảo đảm phòng chống dịch Covid hiệu quả, trang bị bảo hộ lao động khi thực hiện công tác ở công trường.

QUẢN TRỊ RỦI RO

Rủi ro đối thủ cạnh tranh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán, các luật thuế,... những thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và điều này ít nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay, luật doanh nghiệp thay đổi mới và được áp dụng vào ngày 01/01/2021, Công ty đã có những rà soát, thay đổi các quy chế của Công ty để phù hợp với bộ luật trên.

Rủi ro Tài chính

Linh vực tư vấn khảo sát, thiết kế là giai đoạn đấu của công tác đấu tư xây dựng phát triển các dự án nguồn và lưới điện. Công ty chịu rủi ro về chiếm dụng vốn do các chủ đấu tư thanh toán chậm vì nhiều lý do, trong đó lý do lớn nhất là chủ đấu tư chưa và/ hoặc không sắp xếp đủ vốn cho dự án, đặc biệt là các chủ đấu tư tụ nhân.

Rủi ro Chiến lược

Rủi ro chiến lược là rủi ro khi doanh nghiệp để ra chiến lược phát triển không phù hợp, doanh nghiệp không có khả năng nhận biết và phản ứng một cách phù hợp với các cơ hội và thách thức phát sinh do tình hình thị trường thay đổi, dự báo sai các biến động thị trường, đấu tư vào các thị trường mới không hiệu quả. Trong năm qua, HDQT và Ban điều hành đã phân tích ví mô và báo cáo kết quả kinh doanh, tổ chức các cuộc họp chiến lược giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030.






Các hoạt động phát triển bền vững năm 202457
Thực hiện nhiệm vụ xã hội61
Gắn kết môi trường trong hoạt động69

1. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG 2024

Chính sách liên quan đến người lao động

Trong năm 2024, dù tiếp tục gặp những khó khăn, nhất là nguồn công việc, EVNPECC4 vẫn đảm bảo duy trì trả lương, thường ở mức ổn định cho NLĐ; Đảm bảo các khoản chỉ trong các dịp Lễ bằng với năm trước... Các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước và của các cấp có thẩm quyền liên quan trực tiếp đối với người lao động vấn được Công ty thực hiện đầy đủ và nghiêm túc.

  • Đến 31/12/2024, toàn bộ nhân lực của EVNPECC4 là 409 người, trong đó: 403 lao động chính thức, 04 chuyên gia và 02 thời vụ (giảm 5,32% so với cùng kỳ năm ngoái là 432 người).
  • Trong năm 2024, Công ty đã tuyển dụng mối 13 nhân sự, chủ yếu bổ sung nhân lực cho các đơn vị sản xuất, gồm: 04 công nhân khảo sát tốt nghiệp Trung cấp kỹ thuật, 07 kỹ sư có kinh nghiệm hoặc tốt nghiệp Đại học các chuyên ngành phù hợp với ngành nghề hoạt động của Công ty và 02 cử nhân kế toán (cho Bộ phận kiểm toán nội bộ).
  • Điều chỉnh Đơn giá tiến lương để xác định các mức lương và điều chỉnh mức phụ cấp lương trong Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Công ty (Tăng mức lương tối thiểu, theo Nghị định số 74/2024/ND-CP ngày 30/6/2024, áp dụng từ ngày 01/7/2024); Điều chỉnh mức lương và phụ cấp lương đối với CBCNV Công ty theo đơn giá tiến lương môi (Từ 01/7/2024).
  • Công tác nâng lương, chuyển ngạch, điều chỉnh mức tính thường (HSCD, Bặc quản lý) cho CBCNV được thực hiện đúng quy định. Trong năm 2024, có 161 CBCNV đủ điều kiện và được nâng lương, nâng mức tính thường.



Cán bộ công nhân viên EVNPECC4 chụp ảnh tại Hội thao 2024

1. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG 2024

EVNPECC4 tăng cường triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện thiết kế BIM cho các dự án lưới điện Truyền tải

Thực hiện theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP ký ngày 30/12/2024 về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (Nghi định này hợp thức hóa quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/03/2023 và thay thế Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ), Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) đã và đang triển khai đồng bộ các giải pháp tổ chức thực hiện thiết kế BIM cho các dự án lưới điện Truyền tải.

Công ty đã tập trung nghiên cứu và thường xuyên cấp nhất các quy định thực hiện mô hình thông tin công trình (BIM) đáp ứng các yêu cầu về ứng dụng BIM trong hoạt động xây dựng theo Nghị định 175/2024/NB-CP của Chính phủ. Đồng thời, Công ty đã tiến hành áp dụng phù hợp các quy định chỉ tiết tại thông tư 09/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng cho các giai đoạn thiết kế BIM. EVNPECC4 cũng đã đẩy mạnh công tác đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực, triển khai công tác đạo tạo phần mềm thiết kế 3D, đạo tạo công tác quản lý mô hình BIM cho các cán bộ trong Công ty. Đặc biệt, Công ty triển khai đạo tạo Công nghệ khảo sát bay chụp LiDAR, thu thập và xử lý dữ liệu số và xây dựng mô hình bề mặt khảo sát mạch 3 Pleiku - Mỹ Phước - Cấu Bông.



Công nghệ khảo sát bay chụp LiDAR



Triển khai công tác đạo tạo phân mềm thiết kế 3D, đạo tạo công tác quản lý môi hình BIM



Các giải pháp tổ chức thực hiện thiết kế BIM cho các dự án lưới điện Truyền tải

Thời gian qua, Công ty tập trung đấu tư trang thiết bị máy tính và phân mềm thiết kế BIM, trang bị bản quyền phân mềm Autodesk Revit, Civil3D, Navisworks, Advanced Steel thực hiện thiết kế mô hình BIM; trang bị phân mềm Autodesk BIM Collaborate Pro thực hiện quản lý và trao đổi thông tin trên môi trường dữ liệu chung CDE Công ty.

Liên quan tới áp dụng đồng bộ các giải pháp Tổ chức thực hiện thiết kế BIM cho các dự án lưới điện Truyền tải, EVNPECC4 cũng đã tiến hành thực hiện lập quy trình và hướng dẫn xây dựng mô hình BIM nhằm kiểm soát tính thống nhất của mô hình thông tin công trình BIM với các kết quả tính toán, thiết kế thể hiện tại hồ sơ thiết kế dự án. Đồng thời, Công ty đã tạo mô hình mẫu các vật tư, thiết bị phần trạm biến áp (máy biến áp, máy cất, đạo cách ly, MBA tự dùng v.v...), mô hình các vật tư, phụ kiện và cách điện đường dây trên không và cấp ngầm. Các thư viện có sẵn sẽ giúp tạo Mô hình tổng hợp khi triển khai dự án nhanh chống và hiệu quả.

Trong năm 2024, EVNPECC4 hoàn thành dự án TBA 220kV Hái Châu và ĐD 220kV Hòa Khánh - Hải Châu giúp bổ sung năng lực kinh nghiệm thực hiện BIM cho Công ty, đồng thời đáp ứng lộ trình áp dụng BIM theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, giúp Chủ đấu tư năng cao chất lượng thi công, triển khai ứng dụng quản lý tài sản. Đặc biệt, Công ty cũng đã hoàn thành hợp đồng BIM dự án đường dây 500kV Nhà máy Nhiệt điện Nam Định 1 - Phố Nội trong năm 2024. Mô hình BIM dự án được lưu trữ trên môi trường dữ liệu chung CDE, giúp tăng cường quá trình trao đổi thông tin giữa Cơ quan quản lý nhà nước, Chủ đấu tư, Tổ chức Tư vấn, Nhà thầu thi công nhằm hỗ trợ kiểm soát chất lượng xây dựng công trình.



Mô hình BIM dường dày 500kV NMND

Nam Định 1 - Phố Nói (thông tin dày dẫn)



Mô hình BIM TBA 220kV Hải Châu



Mô hình BIM cót thép 500kV, đường dày 500kV NMND Nam Định 1 - Phố Nói

1. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG 2024

EVNPECC4 đồng tổ chức thành công Hội thảo giới thiệu các giải pháp tạo lưới “Grid Forming Technology” trong xây dựng và cải tiến Lưới điện cho Hệ thống điện Việt Nam

Ngày 31/10/2024, tại Nha Trang, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) phối hợp với HUAWEI Digital Power đồng tổ chức buổi Hội thảo giới thiệu các giải pháp tạo lưới “Grid Forming Technology” trong xây dựng và cải tiến Lưới điện cho Hệ thống điện Việt Nam. Ông Đồng Trinh Hoàng - Phó Tổng Giám đốc EVNPECC4 chủ trị Hội thảo cùng với các diễn giả đến từ HUAWEI Digital Power.

Các diễn giả trình bày tại hội thảo gồm TS. Xin Yaozhong - Chuyên gia trưởng của Hội đồng Điện lực Trung Quốc (CEC), nguyên Phó giám đốc Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốc gia Trung Quốc; TS. Hui Dong - Chuyên gia trưởng của Viện Khoa học Điện lực Trung Quốc; Ông Nguyễn Hữu Đoàn - Giám đốc Giải pháp của Huawei Digital Power SEAMC. Hội thảo còn có sự tham dự của lãnh đạo Sở Công thương Khánh Hòa cùng nhiều chuyên gia, kỹ sư đến từ Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 3 - Chỉ nhánh miến Trung; Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 5, Công ty CP Điện lực Khánh Hòa.

Tại hội thảo, các diễn giả đã giới thiệu về sự phát triển của hệ thống điện Trung Quốc, sự cần thiết của việc phát triển và áp dụng công nghệ tạo lưỡi (Grid - Forming Technology - GFM) trong hệ thống điện tích hợp năng lượng tái tạo (NLTT) với tỷ lệ cao, các đặc điểm cốt lõi làm nên công nghệ GFM.

Các chuyên gia, kỹ sư từ các đơn vị tham gia hội thảo đã thảo luận sâu hơn về cách thức triển khai của công nghệ GFM trong hệ thống điện cũng nhiều vấn đề khác. Thông qua hội thảo kỹ thuật chuyên sâu này, EVNPECC4 mở ra cơ hội hợp tác cùng đối tác HUAWEI trong việc phát triển áp dụng công nghệ GFM tại Việt Nam.



Ông Đồng Trinh Hoàng - Phó Tổng Giám đốc EVNPECC4 phát biểu tại Hội thảo.

Các đại biểu chụp hình lưu niệm tại Hội thảo giới thiệu các giải pháp tạo lưới “Grid Forming Technology” trong xây dựng và cải tiến Lưới điện cho Hệ thống điện Việt Nam.



1. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG 2024

Hội thảo kỷ niệm 48 năm ngày thành lập EVNPECC4

Chào mừng 70 năm ngày truyền thống ngành Điện Lực Việt Nam (21/12/1954 - 21/12/2024) và kỷ niệm 48 năm thành lập Công ty CP Tư vấn xây dựng Điện 4 (14/7/1976 - 14/7/2024), Công ty và Công đoàn Công ty đã phối hợp tổ chức thành công Hội thao Công ty năm 2024 từ ngày 12/7 đến ngày 13/7/2024 tại Nhà Thi đấu thể thao tĩnh Khánh Hòa và Trung tâm Tập luyện và Thi đấu thể thao TP Nha Trang.

Hội thao Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) năm nay tổ chức 4 môn thi đấu gồm bóng bàn, câu lòng, quản vật và chạy bộ. Theo đó, 314 VĐV thuộc 18 đơn vị đến từ các Trung tâm, Phòng, Đoàn thuộc Công ty tranh tài lẫn lượt ở nhiều nội dung Đơn, Đôi và Tập thể. Trước đó, Giải Chạy bộ/ Đi bộ “Chung bước - Đồng lòng - Kiến tạo niềm tin” đã được đóng đảo CBCNV Công ty nhiệt tình hướng ứng tham gia từ ngày 15/6 đến 9/7. Kết quả, BTC Hội thao đã trao tổng cộng 72 giải thưởng cho tất cả các nội dung Đơn, Đôi và Tập thể cùng 7 giải Toàn đoàn chung cuộc.



Hình chụp toàn đoàn tham gia hội thao Công ty



Bộ môn Quản vật



Bộ môn Cấu lông



Bộ môn Bóng bàn



Giải Chạy bộ/ Đi bộ “Chung bước - Đồng lòng

  • Kiến tạo niềm tin”

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

EVNPECC4 tổ chức Quốc tế thiếu nhi, khen thưởng con CBCNV Công ty đạt thành tích học tập năm học 2023-2024

Kế thừa và phát huy nét đẹp văn hóa Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) công tác chăm sóc, bối dưỡng Thiếu niên, nhi đồng con của CBCNV Công ty luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc từ phía Ban Lãnh đạo và Công đoàn Công ty.

Được sự thống nhất của Lãnh đạo Công ty, tối ngày 01/06/2024 tại Trụ sở chính 11 Hoàng Hoa Thám, Công đoàn phối hợp cùng Đoàn Thanh niên Công ty tổ chức Chương trình Quốc tế Thiếu nhi 1/6 và Tuyên dương, khen thưởng con CBCNV Công ty đặt thành tích cao trong học tập năm học 2023-2024.

Hòa cùng không khí phấn khởi, vui tươi trong ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 năm nay, Công đoàn và Đoàn Thanh niên EVN PECC4 tổ chức chương trình Gala với các trò chơi sinh động cùng nhiều quà tặng hấp dẫn, tạo niềm hướng thú, say mê cho các em như Ném phi tiêu, Trở tài thiện xạ, éch vượt sông, câu đồng xu, ném vòng ....

Qua các trò chơi đầy sinh động này, các em vừa thể hiện được sự khéo léo, khả năng quan sát, vừa hoà mình không gian sinh hoạt, vui chơi đậm chất tuổi thơ trong ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 ăn tượng, đáng nhớ bên gia đình, bạn bè sau khi kết thúc năm học.










2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Tuần lệ hồng EVN lần thứ 10 tại EVN PECC4 tiếp nhận gần 100 đơn vị máu

Trong thời điểm cuối năm dù gấp rút hoàn thành nhiều dự án sản xuất kinh doanh quan trọng, nhưng với tình thần trách nhiệm, nghĩa tình, hết lòng vì cộng đồng, CBCNV Công ty Cổ phân Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) tiếp tục phát huy truyền thống nhân ái, tích cực hướng ứng Tuần lễ hồng EVN đều đặn hàng năm để đang ký hiện máu, góp thêm những “giọt máu hồng” ý nghĩa.

Sáng ngày 25/12/2024, EVNPECC4 phối hợp Công đoàn Công ty, Đoàn Thanh niên Công ty cùng Ban Chỉ đạo Vận động hiến máu tình nguyện tình Khánh Hòa, Hội Chữ Thập Đó tình Khánh Hòa, Trung tâm Huyết học - Truyền máu tình Khánh Hòa tổ chức Chương trình hiến máu tình nguyện tại Trụ sở chính 11 Hoàng Hoa Thám, Nha Trang.



CBCNV EVNPECC4 tích cực tham gia chương trình hiến máu tình nguyện sáng 25/12

Năm nay, chương trình Tuần lễ hồng lấn thư 10 với thông điệp “Trách nhiệm – Nghĩa tình” EVN mong muốn truyền tải quan điểm nhất quán rằng, trách nhiệm với khách hàng, đối tác, cộng đồng xã hội và với tương lai của đất nước là một phần không thể thiếu trong sử mệnh của EVN. Ngay từ sáng sớm 25/12, CBCNV EVNPECC4 đã cùng nhau tích cực đăng ký tham gia hiện máu, chung sức góp những “giọt máu hồng” chia sẻ kịp thời cùng cộng đồng.

Theo đó, 82 đơn vị máu từ CBCNV EVNPECC4 được Ban Chỉ đạo Vận động hiến máu tình nguyên tình Khánh Hòa, Hội Chư Thập Đô tình Khánh Hòa, Trung tâm Huyết học - Truyền máu tình Khánh Hòa tiếp nhận, bổ sung những giọt máu “nghĩa tình” vào “ngân hàng máu”, kịp thời phục vụ công tác khám chữa bệnh, cứu người. Chương trình hiến máu tình nguyên sáng 25/12 còn có sự tham gia chung sức của CBCNV Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 3 - Chi nhánh miến Trung với 11 đơn vị máu.

Hường ứng chiến dịch Tuấn lệ hồng EVN, EVNPECC4 luôn duy trì tổ chức chương trình hiển máu tình nguyện hàng năm. Tính từ năm 2018 đến nay, CBCNV EVNPECC4 đã đóng góp gần 600 đơn vị máu, bổ sung kịp thời chuyển tới các bệnh viện trong tình Khánh Hòa và lần cận phục vụ chữa bệnh, cứu người.Tình thần xung kịch cùng cộng đồng xây dựng một xã hội văn minh, tươi đẹp và giàu lòng nhân ái hơn nữa. Tiếp nổi truyền thống nhân ái của dân tộc, thông qua chương trình này, EVNPECC4 tự hào cùng các đơn vị công tác trong ngành Điện lan tòa thông điệp “Trách nhiệm – Nghĩa tình”, chia sẻ sự quan tâm, đóng góp những “giọt máu hồng” thiết thực gửi đến các bệnh viện khắp các tình thành trên cả nước để kịp thời hỗ trợ các bệnh nhân có cơ hội được sống hoặc kéo dài sự sống. Qua đó, CBCNV EVNPECC4 tiếp nối nét đẹp văn hóa đơn vị trong việc cùng cộng đồng xây dựng một xã hội văn minh, tươi đẹp và giàu lòng nhân ái.

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Đoàn Thanh niên EVNPECC4 chung tay cùng các đơn vị tổ chức Xuân tình nguyện 2025

Ngày 12/01/2025, Đoàn Thanh niên Công ty CP Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVN PECC4) cùng các Có sở Đoàn khối Thanh niên Công nhân viên chức - Lực lượng vũ trang (CNVC - LLVT) thuộc Thành đoàn Nha Trang, Thành đoàn - Hội LHTN Việt Nam thành phố Nha Trang, Đoàn Khối trường học tổ chức chương trình Xuân tính nguyện 2025 tại trường Tiểu học & THCS Ninh Tây, Buôn Đung, xã Ninh Tây, Thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hòa.

Tại đây, Đoàn Thanh niên EVNPECC4 cùng Đoàn Thanh niên các đơn vị đã trao tặng 100 phần quà gồm tập vỏ, bánh kẹo cho các học sinh; tặng 20 suất học bổng trị giá 300.000 đồng/suất và ba lỗ, cặp sách cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó vườn lên học tập tốt.

Cũng trong dịp này, các đơn vị đã trao tặng 20 phần quà trị giá 300.000 đồng/phần cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương, trao tặng 01 loa kéo di động và 1.000 quyển vỏ cho trường Tiểu học & THCS Ninh Tây... Bên cạnh đó, Đoàn Thanh niên EVNPECC4 cùng Đoàn Thanh niên các đơn vị tổ chức hoạt động quản trò, đồ vui cho các em học sinh.

Chương trình Xuân tình nguyện 2025 là hoạt động nhân ái, thiện nguyện cao đẹp, thể hiện đậm nét tinh thần tương thân tương ái của cán bộ, đoàn viên, thanh niên chung sức giúp đỡ thanh thiếu nhi và nhân dân có hoàn cảnh khó khăn, vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phân thực hiện mục tiêu giảm nghèo bên vững, đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động hướng về công đồng này đã và đang được Đoàn Thanh niên EVNPECC4 cùng các đơn vị tích cực hướng ứng đều đặn hàng năm với nguồn kinh phí đóng góp từ chính các đoàn viên, thanh niên.

Thông qua chương trình đầy tính nhân văn sâu sắc này, Đoàn Thanh niên EVNPECC4 tiếp tục kế thừa nét đẹp truyền thống văn hóa Công ty, thể hiện tính thần tương thân tương ái, phát huy tính thần xung kích, thể hiện trách nhiệm của mình với công đồng xã hội, chung tay cùng các đơn vị chung tay chia sẻ bột khó khăn các em học sinh, thiếu nhi, bà con nhân dân ở những vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhân dịp Tết đến, Xuân về.



Đoàn Thanh niên EVNPECC4 cùng Đoàn Thanh niên các đơn vị đã trao tặng 100 phần quà gồm tập vỏ, bánh kẹo cho các học sinh

Chương trình Xuân tình nguyện 2025 tổ chức thành công tại thị xã Ninh Hòa sáng ngày 12/1



2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Đoàn Thanh niên EVNPECC4 cùng các đơn vị khánh thành Khu vui chơi thiếu nhi tại Trường Tiểu học Vĩnh Trường

Ngày 27/07/2024, Đoàn Thanh niên Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) cùng các Cơ sở Đoàn khối Thanh niên Công nhân viên chức - Lực lượng vũ trang (CNVC - LLVT) thuộc Thành đoàn Nha Trang tổ chức khánh thành công trình thanh niên "Khu vui chơi thiếu nhi" năm 2024 tại Trường Tiểu học Vĩnh Trường (TP. Nha Trang).

Theo đó, các đơn vị đã chung tay thực hiện và trao công trình thanh niên khu vui chơi thiếu nhi cho nhà trường. Công trình thực hiện gồm các trò chơi như câu tuột, xích đu, thang dây... nhằm góp phần tạo không gian vận động, vui chơi giải trí lành mạnh cho các em học sinh Trường Tiểu học Vĩnh Trường.



Các đơn vị chụp ảnh lưu niệm cùng Ban Giám hiệu, các em học sinh Trường Tiểu học Vĩnh

Kinh phí thực hiện công trình 30 triệu đồng, do Đoàn Thanh niên cùng một số CBCNV EVNPECC4, các Có sở Đoàn Khối Thanh niên CNVC - LLVT chung tay đóng góp. Dip này, các đơn vị trong khối cũng đã trao tặng 10 balo cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn của trường.

Đây là hoạt động thiết thực góp phần kế thừa và phát huy nét đẹp văn hóa EVNPECC4 trong công tác chăm sóc, bởi dưỡng trẻ em; chung tay tạo sản chơi thể chất bổ ích cho các em học sinh, thiếu nhi thuộc các trường ở địa bàn khó khăn; qua đó khuyến khích, động viên tinh thần giúp các em học tập tốt. Từ chương trình ý nghĩa này, đoàn viên, thanh niên EVNPECC4 tiếp tục phát huy tinh thần xung kích trong các hoạt động tinh nguyên, đảm bảo an sinh xã hội, công tác chăm sóc thiếu nhi.



Kinh phí thực hiện công trình 30 triệu đồng, do Đoàn Thanh niên cùng một số CBCNV EVNPECC4, các Có sở Đoàn Khối Thanh niên CNVC - LLVT chung tay đóng góp

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Đoàn thanh niên EVNPECC4 triển khai nhiều hoạt động hướng ứng thắng thanh niên 2024

Hòa cùng không khí thi đua sôi nổi chào mừng kỳ niệm 93 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 100 năm Xây dựng và phát triển Thành phố Nha Trang, 49 năm Ngày giải phóng miền Nam thống nhất Đất nước và thực hiện chương trình hoạt động Tháng Thanh niên năm 2024, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) triển khai nhiều chương trình hoạt động thiết thực, ý nghĩa cho đoàn viên thanh niên tham gia.

Thực hiện chuông trình hoạt động năm 2024 và hướng ứng Tháng Thanh niên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh EVNPECC4 đã phát động phong trào thi đua đăng ký và thực hiện công trình Thanh niên “Hướng dẫn sử dụng phần mềm Advance Steel vào công tác thiết kế 3D cột thép hình và cột đơn thân các dự án Lưới điện” (bất đấu triển khai từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024). Theo đó, đoàn viên thanh niên được đẩy mạnh học tập, nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực sản xuất tiết kiệm, hiệu quả của Công ty.

Cũng trong chương trình hoạt động hướng ứng Tháng Thanh niên 2024, chiều 26/3 tại sân bóng Trường THPT Lý Tự Trọng TP Nha Trang, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh EVNPECC4 đã tổ chức Giao lưu bóng đá chào mừng Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3 cho các đoàn viên thanh niên đến tư các Chi Đoàn trong Công ty tham gia.

Trong không khí vui tươi, phần khôi, các đoàn viên thanh niên Công ty thi đấu sôi nổi, nhiệt huyết tinh thần tuổi trê, cổng hiến nhiều pha bóng tranh tài gây cấn, hấp dẫn. Hoạt động thiết thực hương ứng Tháng Thanh niên 2024 đã góp phần tạo sản chơi vui khỏe, bổ ích cho đoàn viên thanh niên tham gia rên luyện thể chất, tăng cường sức khỏe, thất chặt tinh thần đoàn kết giữa các Chi đoàn, thúc đẩy phong trào rên luyện thể dục thể thao của đoàn viên thanh niên trong Công ty.

Ngoài 2 chương trình thiết thực, bổ ích trên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh EVNPECC4 phối hợp với các Đoàn cơ sở/Chi đoàn cơ sở Khối công nhân viên chức - lực lượng vũ trang của Thành đoàn Nha Trang tham gia Liên hoan Tuyên truyền Ca khúc cách mạng 2024 (từ ngày 03/4 đến 07/4/2024). Bên cạnh đó, đoàn viên thanh niên còn tích cực hướng ứng chiến dịch Giở Trái Đất với chủ đề “Tiết kiệm điện - Thành thói quen” xuyên suốt trong năm 2024; hàng hái đăng ký tham gia hiến máu tình nguyện Tuấn lệ hồng EVN lấn thú X năm 2024...

Các hoạt động hướng ứng Tháng Thanh niên và chương trình Đoàn TNCS Hồ Chí Minh EVNPECC4 tổ chức trong năm 2024 sẽ góp phần tạo không khí thi đua sôi nổi, đoàn kết, giáo dục đạo đức cách mạng, tạo cơ hội và môi trường lành mạnh, sáng tạo cho toàn thể đoàn viên thanh niên.

Từ đó, đoàn viên thanh niên EVNPECC4 hòa mình cùng thế hệ tuổi trẻ cả nước trong các phong trào thi đua, phát huy tinh thần xung kích, nhiệt huyết, rèn luyện phẩm chất năng lực, bản lĩnh, cổng hiến và trưởng thành trong thời kỳ hội nhập quốc tế, có sức khỏe, tri thức, kỹ năng và tác phong chuyên nghiệp trong lao động.




Đoàn thanh niên EVNPECC4 triển khai nhiều hoạt động hướng ứng thắng thanh niên 2024

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

EVNPECC4 cùng các đơn vị thăm, tặng quà Tết Ất Ty 2025 các trường học ở xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, Khánh Hòa

Bên cạnh nhiệm vụ chính sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVN PECC4) luôn tích cực chung tay cùng các đơn vị tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hướng về cộng đồng mỗi dịp Tết đến Xuân về.

Sáng 17/01/2025, EVNPECC4 phối hợp cùng Ban Tuyên giáo Tình úy Khánh Hòa, Sở Thông tin và Truyền thông Khánh Hòa, Sở Ngoại vụ Khánh Hòa, Viện Hải dương học Nha Trang, Công ty Công nghiệp Hóa chất Mở Nam Trung Bộ đã đến thăm, tăng quả, chức Tết Nguyên đán Ất Ty 2025 cho Trường Mẩm non Phong Lan, Trường THCS Sơn Lâm và chức Tết Đảng ủy, HĐND, UBNĐ xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, Tình Khánh Hòa.

Theo đó, Đoàn đã đến thăm, tặng Trường Mẩm non Phong Lan 3 tivi Samsung 55 inch, tặng Trường THCS Sơn Lâm 5 máy vi tính. Tổng giá trị quà tặng khoáng 72 triệu đồng, do EVN PECC4 cùng các đơn vị trong nhóm hỗ trợ đóng góp.

Thay mặt đoàn, đồng chí Nguyễn Quốc Bảo - Phó Trường Ban Tuyên giáo Tình ủy bày tỏ niềm vui của đoàn khi thấy các trường học ở xã Sơn Lâm hiện nay đã được đấu tư khang trang, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao và tin tưởng các món quà tặng của các đơn vị trong nhóm sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của các trường. Dịp này, đoàn đã gửi lời chúc Tết tôi Lãnh đạo xã, Thấy Cô giáo cùng các em học sinh và nhân dân xã Sơn Lâm đón Tết nguyên đán ẮT 2025 đảm đảm, hạnh phúc.

Liên tục nhiều năm nay, EVNPECC4 đã cùng các đơn vị giúp đỡ luôn dành sự quan tâm thẩm hỏi, tặng quà, giúp đỡ các học sinh, người dân trên địa bàn xá Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, tính Khánh Hòa. Sự chung tay hỗ trợ, chia sẻ của EVNPECC4 cùng các đơn vị với tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh trường Mấm non Phong Lan, trường THCS Sơn Lâm và bà con nhân dân xã Sơn Lâm đã thể hiện tính thần tương thân tương ái, truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Thông qua hoạt động nhân văn này, EVNPECC4 tự hào tiếp tục thể hiện trách nhiệm của mình với cộng đồng xã hội, lan tòa nét đẹp văn hóa truyền thống của Công ty.



Đại diện EVNPECC4 cùng các đơn vị tăng tivi cho Trường Mẩm non Phong Lan



Đại diện EVNPECC4 cùng các đơn vị tăng máy tính cho Trường THCS Sơn Lâm



EVNPECC4 cùng các đơn vị giúp đỡ tăng quả tết Đảng ủy, HĐND, UBND xã Sơn Lâm.

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Công đoàn EVNPECC4 thăm, động viên người lao động, đoàn viên các nhóm khảo sát và các đơn vị sản xuất đang tham gia thực hiện các dự án trọng điểm, cấp bách

Từ ngày 15/11 đến 26/11/2024, Công đoàn Công ty CP Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) đã tổ chức các đợt thăm hỏi, trao quả động viên cho người lao động, đoàn viên Công đoàn các nhóm khảo sát tại hiện trường Dự án đường dây 500kV Lào Cai – Vĩnh Yên, Dự án Điện gió Duyên Hải, Trà Vinh và các đơn vị sản xuất đang tham gia thực hiện các dự án trọng điểm, cấp bách thuộc kế hoạch điều hành Quý 4/2024 của Công ty.

Thay mặt Ban Chấp hành Công đoàn EVNPECC4, Đồng chí Nguyễn Như Đông - Chủ tịch Công đoàn ghi nhận, biểu dương tính thần đoàn kết, nổ lực của Tập thể lãnh đạo, người lao động, đoàn viên Công đoàn các nhóm khảo sát và các đơn vị sản xuất đang tham gia thực hiện các dự án trọng điểm, cấp bách trong phong trào thi đua lao động giới, quyết tâm hoàn thành các dự án, công trình đúng tiến độ đã để ra, góp phần thiết thực để chào mừng kỳ niệm 70 năm ngày truyền thống Ngành điện lực Việt Nam (21/12/1954 – 21/12/2024).

Trước sự quan tâm sát sao, kịp thời của Công đoàn EVNPECC4, đại diện Tập thể lãnh đạo, người lao động, đoàn viên Công đoàn các nhóm khảo sát và các đơn vị sản xuất phấn khởi, cam kết phát huy tinh thần đoàn kết, quyết tâm nổ lực cao nhất trong việc triển khai các dự án trọng điểm, cấp bách đảm bảo chất lượng và tiến độ, qua đời tiến tối hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 2024 được HĐQT, Ban lãnh đạo Công ty tin tưởng giao phó.



BCH Công đoàn Công ty thăm hỏi, tặng quà động viên đại diện Tập thể lãnh đạo, người lao động, đoàn viên Công đoàn Trung tâm Tư vấn xây dựng Đường dây



BCH Công đoàn Công ty thăm, trao quà động viên cho đại diện Tập thể lãnh đạo, người lao động, đoàn viên Công đoàn Trung tâm Tư vấn Xây dựng Trạm biến áp



BCH Công đoàn Công ty thăm, trao quà động viên cho đại diện Tập thể lãnh đạo, người lao động, đoàn viên Công đoàn Chi nhánh Phía Nam



Công đoàn EVNPECC4 đã kịp thời đến thăm, động viên nhóm khảo

sát Dự án điện gió tại Trà Vinh

2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÃ HỘI

Công đoàn EVNPECC4 tổ chức kỷ niệm 94 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam và 14 năm ngày Phụ nữ Việt Nam

Nhân kỷ niệm 94 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2024), 14 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2024), được sự thống nhất của Lãnh đạo Công ty, Công đoàn Công ty Cổ phấn Tư vấn xây dựng Điện 4 (EVNPECC4) đã tổ chức buổi sinh hoạt Nữ công tại Trụ sở chính 11 Hoàng Hoa Thám Nhà Trang trong sáng ngày 18/10/2024.

Đến dự có Đồng chí Trần Cao Hý - Phó Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Công ty cùng đại diện Ban Chấp hành Công đoàn Công ty và toàn thể nữ CNVC-LĐ Công ty.

Ghi nhận và đánh giá cao những đóng góp của Nữ CNVC-LĐ trong hoạt động SXKD của Công ty trong thời gian qua, đại diện Lãnh đạo Công ty, Đồng chí Trấn Cao Hý - Phó Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Công ty EVNPECC4 phát biểu cảm on toàn thể Nữ CNVC-LĐ Công ty, tin tưởng Ban Nữ công tiếp tục phát động sâu rộng các phong trào thi đua, cùng Công ty chung sức vượt qua mọi khó khăn, tiến tới hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Dịp này, Đồng chí Trấn Cao Hý - Phó Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Công ty; Ban Chấp hành Công đoàn Công ty đã tăng hoa chức mừng và chụp ảnh lưu niệm cùng Ban Nữ công EVNPECC4.



Lánh đạo Công ty, BCH Công đoàn Công ty tăng hoa chúc mừng Ban Nữ công sáng 18/10

Tại buổi sinh hoạt, Nữ CNVC-LĐ Công ty đã cùng ôn lại truyền thống lịch sử 94 năm thành lập và phát triển của Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 14 năm ra đời Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10; thông qua báo cáo hoạt động Ban trong 9 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2024, gồm những nội dung chính: Ban Nữ công tàng cường tuyên truyền những nội dung liên quan đến quyến và lợi ích của lao động nữ được quy định tại Bộ Luật Lao động, Luật BHXH; phát động phong trào thi đua “Giới việc nước, đảm việc nhà”; “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”; tổ chức hoạt động kỹ niệm 114 năm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, toạ đảm về môi trường, điều kiện làm việc; tổng kết khen thưởng phong trào “Giới việc nước, đảm việc nhà”.

Năm 2023, có trên 90% nữ CNVC-LĐ đạt danh hiệu “Giới việc nước, đảm việc nhà” và 1 nữ CNVC-LĐ được Công đoàn Điện lực Việt Nam khen tặng "Cán bộ Nữ công tiêu biểu năm 2024". Nữ CNVC-LĐ Công ty còn tích cực tham gia đóng góp ứng hộ các quỹ tương trợ, quỹ phụ nữ và trẻ em, ứng hộ 1 ngày lương do bảo số 3 gây ra nhằm chung tay khác phục hậu quả sau mưa lũ...

Ban Nữ công cũng tổ chức tọa đảm về chủ đề "Nuôi dưỡng Hạnh phúc trong Gia đình" của TS. Nguyễn Thị Thanh Mai – Giáng viên Học Viện Phụ nữ Việt Nam, qua đó công nhau chia sẻ kinh nghiệm về nuôi dưỡng hạnh phúc gia đình trong Nữ CNVC-LĐ Công ty. Ban Nữ công EVNPECC4 đã cùng nhau chụp ảnh tập thể lưu niệm trong không khí thân tình tạo nên sự đoàn kết, gắn bó cùng nhau, qua đó kịp thời động viên chị em quyết tâm thi đua lao động sản xuất, nổ lực vượt qua khó khăn, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tối.

3. GĂN KẾT MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trước những thách thức từ biến đối khí hậu Công ty luôn chú trọng giảm sát việc sử dụng nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên qua đó góp phần giảm thiểu các tác động đến môi trường.

  • Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Với đặc thù của đơn vị tư vấn, lao động “chất xám” đóng vai trò quan trọng, chi phí nguyên vật liệu để sản xuất và đóng gói chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí của Công ty. Tuy nhiên, khi sử dụng nguyên vật liệu, Công ty luôn tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường.


  • Nguồn năng lượng tiêu thụ trực tiếp của Công ty là điện sinh hoạt và nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu làm việc, sinh hoạt hàng ngày của tập thể Người lao động. Công ty không có lượng nước tái chế và tái sử dụng.
  • Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là một nhiệm vụ được thực hiện tốt tại Công ty thông qua các hành động thiết thực:

+ Lắp đặt các biển báo hướng dẫn sử dụng điện nước để tiết kiệm năng lượng

+ Duy trì thực hiện 5S trong toàn Công ty

+ Đảm bảo an toàn Vệ sinh lao động

+ Phòng chống cháy nổ




3. GĂN KẾT MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường



Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chấp hành, thực hiện nghiêm túc luật pháp và các quy định về môi trường.



Khi thực hiện dự án tại các địa phương, Công ty thực hiện tổ công tác bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm, không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.



Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty chưa từng bị phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.




BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Báo cáo kiểm toán độc lập73
Bảng cân đối kế toán74
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh78
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ79
Bản thuyết minh báo cáo tài chính81

A&C AUDITING AND CONSULTING CO., LTD

Head Office: 02 Truong Son St., Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam

Branch in Ho Noi: 40 Gang Vi St., Dong De Dist., Ho Noi City, Vietnam

Branch in Nha Trang: Lot STH 06A01, St. No.13, Le Hoeg Phong H. Urban Area, Nha Trang City, Vietnam

Branch in Can Tho: 15-13 Vo Nguyen Giap St., Car Haeg Dist., Can Tho City, Vietnam

Tel: +84 (028) 3547 2972

Tel: +84 (024) 2736 7879

Tel: +84 (0258) 246 5151

Tel: +84 (0292) 376 4995

kttv@gia-c.com.vn

kttv.hng@ia-c.com.vn

kttv.nt@ia-c.com.vn

kttv.ct@ia-c.com.vn



WWW.A-C.COM.VN

Sô: 3.0063/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CẢC CỐ ĐỒNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BẢN TỔNG GIẢM ĐỐC CỘNG TY CỐ PHẦN TỪ VÀN XẦY DỰNG ĐIỆN 4

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 13 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như dành giá việc trình bày tồng thế Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Diễn 4 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Chính Nha Trang



Phan Thị Ngọc Trầm

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0979-2023-008-1

Người được ủy quyền



Nha Trang, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Hàng Quỳnh Hạnh

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0963-2023-008-1

A&C Auditing and Consulting Co., Ltd. trading as Baker Tilly A&C is a member of the global network of Baker Tilly International Ltd. the members of which are separate and independent legal entities.

2 - BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SÁN NGÁN HĂN100220.888.687.606228.587.858.533
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.152.415.209.03242.444.637.336
1. Tiền11117.415.209.03212.444.637.336
2. Các khoản tương đương tiền11235.000.000.00030.000.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1209.000.000.0009.000.000.000
1. Chứng khoản kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn123V.2a9.000.000.0009.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130150.469.635.091167.563.504.256
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3a166.725.006.046176.211.886.360
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.46.031.978.7965.401.109.096
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a3.550.629.5763.015.479.876
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(25.837.979.327)(17.064.971.076)
8. Tải sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho1408.041.680.2178.649.376.184
1. Hàng tồn kho141V.78.041.680.2178.649.376.184
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tải sản ngắn hạn khác150962.163.266930.340.757
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a962.163.266930.340.757
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152--
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153--
4. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ154--
5. Tải sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HẢN200153.639.985.967145.322.610.641
I. Các khoản phải thu dài hạn210227.318.300234.318.300
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211V.3b1.689.581.1211.689.581.121
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216V.5b70.500.00077.500.000
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219V.6(1.532.762.821)(1.532.762.821)
II. Tài sản cổ định22020.450.407.05824.317.284.314
1. Tài sản cổ định hữu hình221V.96.236.966.7079.155.511.335
- Nguyên giá22248.494.616.45548.705.161.155
- Giá trị hao mòn lây kế223(42.257.649.748)(39.549.649.820)
2. Tài sản cổ định thuê tải chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lây kế226--
3. Tài sản cổ định vô hình227V.1014.213.440.35115.161.772.979
- Nguyên giá22823.474.416.58323.474.416.583
- Giá trị hao mòn lây kế229(9.260.976.232)(8.312.643.604)
III. Bất động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lây kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn24021.995.904.0678.788.135.574
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang242V.1121.995.904.0678.788.135.574
V. Dầu tư tài chính dài hạn250110.521.580.931110.633.921.195
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Dầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2b103.850.000.000103.850.000.000
3. Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2b7.091.640.0007.091.640.000
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.2b(420.059.069)(307.718.805)
5. Dầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255--
VL. Tài sản dài hạn khác260444.775.6111.348.951.258
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b444.775.6111.348.951.258
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270374.528.673.573373.910.469.174


CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHÁI TRẢ300109.790.600.363114.931.151.967
I. NỘ ngắn hạn310109.790.600.363114.931.151.967
1. Phái trả người bán ngắn hạn311V.1215.651.577.17610.241.469.519
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1321.802.762.02123.070.090.380
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.147.702.044.5789.195.618.039
4. Phái trả người lao động314V.1546.971.640.78458.383.570.631
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.165.811.083.9254.908.716.269
6. Phái trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phái trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xảy dụng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.173.186.554.7643.049.470.061
10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.188.664.937.1156.082.217.068
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ324--
II. NỘ dài hạn330--
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338--
9. Trải phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu uu dài340--
11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--


CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D - VỐN CHỦ SỐ HỘU400264.738.073.210258.979.317.207
I. Vốn chủ sở hữu410264.738.073.210258.979.317.207
1. Vốn góp của chủ sở hữu411V.19198.460.160.000198.460.160.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a198.460.160.000198.460.160.000
- Có phiếu uẩn đổi411b--
2. Thắng dư vốn cổ phần412--
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415V.19(745.850.060)(745.850.060)
6. Chỉnh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chỉnh lệch tỷ giá hồi đoái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển418V.1931.482.333.78128.206.553.781
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.1935.541.429.48933.058.453.486
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước421a4.856.681.48633.058.453.486
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỹ này421b30.684.748.003-
12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1. Nguồn kinh phí431--
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440374.528.673.573373.910.469.174



Khánh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Vũ Anh Thơ

Người lập

Trần Lê Thanh Bình Kế toàn trường



3 - BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi tinh: VND


CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VL.1207.053.172.796202.012.905.877
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10207.053.172.796202.012.905.877
4. Giá vốn hàng bán11VL.2154.898.832.908141.017.962.996
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2052.154.339.88860.994.942.881
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VL.323.252.783.86724.124.870.361
7. Chỉ phí tài chính22VL.4327.246.212201.340.222
Trong đó: chỉ phí lãi vay23--
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VL.540.828.519.24048.409.379.016
10. Lợi nhuận thuần tà hoạt động kinh doanh3034.251.358.30336.509.094.004
11. Thu nhập khác31VL.6108.396.36315.540.000
12. Chỉ phí khác32VL.7851.854.666308.215.004
13. Lợi nhuận khác40(743.458.303)(292.675.004)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5033.507.900.00036.216.419.000
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VL.142.823.151.9973.458.622.350
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6030.684.748.00332.757.796.650
18. Lải cơ bản trên cổ phiếu70VL.81.5511.396
19. Lải suy giảm trên cổ phiếu71VL.81.5511.396

Khánh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2025




Trần Lê Thanh Bình Kế toán trưởng

Trân Cao Hý Tổng Giám đốc

4- BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ

Don vj tinh: VND


CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0133.507.900.00036.216.419.000
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cổ đỉnh và bất động sản đầu tư02V.9. V.104.441.677.2564.903.726.280
- Các khoản dự phòng03V1.4, V1.58.885.348.5158.176.558.294
- Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04V1.3(303.912.493)-
- Lại, lỗ tử hoạt động đầu tư05V1.4, V1.6(22.818.631.722)(24.021.602.954)
- Chỉ phí lãi vay06--
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0823.712.381.55625.275.100.620
- Tăng, giảm các khoản phải thu097.743.309.7976.753.483.912
- Tăng, giảm hàng tồn kho10V.7607.695.967(420.822.388)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(8.413.054.116)(38.030.706.628)
- Tăng, giảm chị phí trả trước12V.8872.353.138875.455.551
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14--
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.14(3.547.331.324)(3.293.054.441)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16V.185.400.00050.000.000
- Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh17V.18(2.567.178.953)(3.110.108.067)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2018.413.576.065(11.900.651.441)
11. Lưu chuyển tiền tự hoạt động đầu tư
1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác21V.9, V.11(11.817.973.603)(7.291.442.916)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác22V1.683.636.363-
3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23--
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24-10.000.000.000
5. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5a; V1.322.764.176.17824.364.074.187
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3011.029.838.93827.072.631.271


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33--
4. Tiền trả nợ gốc vay34--
5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.17, 19(19.776.755.800)(23.721.471.600)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(19.776.755.800)(23.721.471.600)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm509.666.659.203(8.549.491.770)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.142.444.637.33650.994.129.106
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ61VI.3303.912.493-
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.152.415.209.03242.444.637.336



Nguyễn Vũ Anh Thơ

Người lập

Khánh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2025



Trần Lê Thanh Bình Kế toán trưởng



Trần Cẩn Hý Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cô phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ tư vấn.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Tư vấn, khảo sát và thiết kế điện.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

Cấu trúc Công ty

Công ty liên kết

Công ty chi đầu tư vào Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn có trụ sở chính tại Tầng 7, khách sạn Biết Điện, 01 Ngô Quyền, phường Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là sản xuất và kinh doanh điện. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 31%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích tương đương với tỷ lệ vốn góp.

Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân

Tên đơn vịĐịa chỉ
Chỉ nhánh phía BắcLô số 3, TT4, ngõ 183, phổ Hoàng Văn Thái, phường Khuông Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Chỉ nhánh phía Nam46/9 Trần Quý Khoách, phường Tân Định, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 403 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 426 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Công ty và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

4. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoan đậu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoan đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoan tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoan cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoan đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Ghi nhận ban đầu

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức của các kỳ trước khi khoản đấu tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tự đó. Cổ tức của các kỳ sau khi khoản đấu tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

5. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

6. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang: chi bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

7. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ dụng cụ và chi phí sửa chữa. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 02 năm.

Chỉ phí sửa chữa

Chỉ phí sửa chữa phát sinh được phân bổ vào chi phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 02 năm.

8. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm bằng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản cố đỉnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 25
Máy móc và thiết bị03-08
Phương tiện vận tải, truyền đần06
Thiết bị, dụng cụ quản lý03-05

9. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cô định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất có thời hạn được khẩu hao theo thời gian sử dụng. Quyền sử dụng đất lâu dài không tính khẩu hao.

Quyền sử dụng đất lâu dài nhân bản giao từ Công ty Nhà Nước được xác định theo Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005.

Chương trình phần mềm máy tính

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 3 năm đến 5 năm.

10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt) để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

12. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Cô phiếu quỹ

Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phản”.

13. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi được Dại hội đồng cổ động phê duyệt và Quyết định Hội đồng quản trị về việc chi trả cổ tức.

14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cô tức

Cô tức được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cô tức. Cô tức được nhận bằng cô phiếu chi được theo dõi số lượng cô phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cô phiếu nhận được.

15. Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là một hợp đồng được thỏa thuận để xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy:

Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.

Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chi được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy:

Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.

  • Chi phí của hợp đồng chi được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.

Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.

16. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

17. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

  • Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

  • Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

18. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

19. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền vừa các khoản tương đương tiếnSố cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt69.577.000792.916.000
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn17.345.632.03211.651.721.336
Các khoản tương đương tiến (tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn gốc không quá 3 tháng)35.000.000.00030.000.000.000
Cộng52.415.209.03242.444.637.336

2. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Công ty bao gồm đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:

2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ 6 tháng.

2 b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lýGiá gốcDự phòngGiá trị hợp lý
Đầu tư vào công ty
liên kết103.850.000.000-103.850.000.000-
Công ty Cổ phần Thủy
điện Buôn Đôn ^(i) 103.850.000.000-462.149.258.600103.850.000.000-383.397.367.000
Đầu tư góp vốn vào
đơn vị khác7.091.640.000(420.059.069)7.091.640.000(307.718.805)
Công ty Cổ phần
Điện Sơn Giang ^(ii) 5.000.000.000-5.000.000.000-
Công ty Cổ phần
EVN Quốc tế ^(iii) 1.050.000.000-2.289.000.0001.050.000.000-2.604.000.000
Công ty Cổ phần Đầu
tư Phát triển Khánh
Hòa – Hà Nội ^(iv) 1.041.640.000(420.059.069)1.041.640.000(307.718.805)
Cộng110.941.640.000(420.059.069)110.941.640.000(307.718.805)

(i) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6000884487 thay đổi lần thứ 11 ngày 29 tháng 9 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đắk Lắk cáp, Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn có vốn điều lệ là 668.509.750.000 VND. Tại ngày kết thúc năm tài chính và ngày đầu năm, Công ty năm giữ 20.724.182 cổ phiếu, tương đương 31% vốn điều lệ.

(ii) Công ty nắm giữ 500.000 cổ phiếu, tương đương 6,46% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Điện Sơn Giang.

(iii) Công ty nắm giữ 105.000 cô phiếu.

(iv) Công ty nắm giữ 104.164 cô phiếu.

Giá trị hợp lý

Đối với các khoản đầu tư có giá niệm yết, giá trị hợp lý được xác định theo giá niệm yết tại ngày kết thúc năm tài chính. Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yet do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Tình hình hoạt động của công ty liên kết

Công ty Cô phân Thủy điện Buôn Đôn đang hoạt động kinh doanh bình thường.

Dự phòng cho các khoản đầu tự góp vốn vào đơn vị khác

Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đầu tự góp vốn vào đơn vị khác như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm307.718.805194.985.090
Trích lập dự phòng bổ sung112.340.264112.733.715
Số cuối năm420.059.069307.718.805

Giao dịch với công ty liên kết

Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty với Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn như sau:


Năm nayNăm trước
Nhận cổ tức bằng tiền20.724.182.00020.315.915.614
Doanh thu khảo sát thiết kế291.666.667760.290.111

3. Phải thu ngắn hạn/dài hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan96.375.382.930105.962.436.383
Ban Quản lý dự án các công trình Điện Miền Trung36.040.916.56636.212.205.429
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc16.827.859.38435.519.462.217
Ban Quản lý dự án các công trình Điện Miền Nam9.802.129.5476.916.891.999
Ban Quản lý dự án Điện 19.386.963.2041.937.281.200
Ban Quản lý dự án Điện 35.694.072.0415.587.214.372
Ban Quản lý dự án Truyền tải điện3.794.758.1084.034.259.800
Ban Quản lý dự án Điện 22.264.238.4702.435.816.163
Công ty Thủy điện Ialy2.250.890.1092.204.160.000
Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn1.309.874.334-
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân1.137.467.7591.137.467.759
Ban Quản lý dự án Lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh1.003.347.579355.689.350
Công ty Truyền tải Điện 1899.613.060227.613.059
Ban Quản lý dự án Điện nông thôn Miền Trung890.252.406890.252.406
Tổng công ty Phật điện 1787.670.262787.670.262
Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ668.800.000-
Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân607.592.593487.496.620
Công ty Phát triển thụy điện Sê San535.131.562-
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phá Lại456.387.336644.722.191


Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Thụy điện Sông Ba Hạ447.000.000-
Công ty Truyền tải điện 3384.332.865449.560.982
Công ty Thủy điện Sông Bung72.474.243524.584.972
Ban Quán lý dự án Lưới điện Miền Trung178.535.408178.535.408
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng109.822.614109.822.614
Công ty Nhiệt điện Uông Bí331.482.857379.747.957
Công ty Nhiệt điện Mông Dương67.868.12767.868.127
Công ty Điện lực Bà Rịa-Vũng Tàu54.798.365-
Công ty Thủy điện An Khê KaNak27.886.3451.014.011.337
Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 49.443.330588.610.800
Công ty Truyền Tải Điện 2-315.856.799
Công ty thủy điện Sông Tranh-1.899.644.196
Tập đoàn Điện lực Việt Nam-573.256.284
Công ty Thủy điện Trị An-482.734.080
Công ty Thủy điện Hòa Bình333.774.456-
Phải thu các khách hàng khác70.349.623.11670.249.449.977
Công ty TNHH Điện mặt trời Trung Nam Thuận Nam23.122.825.36024.122.825.360
Các khách hàng khác47.226.797.75646.126.624.617
Cộng166.725.006.046176.211.886.360
3b. Phải thu dài hạn của khách hàng
Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan156.818.300156.818.300
Ban Quân lý dự án Thủy điện 2156.818.300156.818.300
Phải thu các khách hàng khác1.532.762.8211.532.762.821
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Nho Quế Cộng1.532.762.8211.532.762.821
1.689.581.1211.689.581.121
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Tư vấn điện và Xây dựng miền Trung-1.418.463.200
Công ty Cổ phần Đầu tư An Minh Phát-1.158.432.000
Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư-657.370.298
Công ty TNHH Đại Toàn Thắng835.978.764-
Các nhà cung cấp khác5.196.000.0322.166.843.598
Cộng6.031.978.7965.401.109.096

5. Phải thu ngắn hạn/dài hạn khác

5a. Phải thu ngắn hạn khác


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn210.227.399-239.408.218-
Tạm ứng2.632.993.260-1.827.933.661-
Phải thu người lao động291.000.000-534.000.000-
Các khoản phải thu khác416.408.917-414.137.997-
Cộng3.550.629.576-3.015.479.876-

5 b. Phải thu dài hạn khác

Khoản ký quỹ, ký cược dài hạn.

Nợ xấu

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty Cổ phần Diện gióTừ 1 đến 2 năm2.834.797.5481.417.398.774Từ 6 tháng đến dưới 1 năm2.834.797.5482.834.797.548
Trung Nam Đắk Lắk 1Từ 1 đến 2 năm2.700.000.0002.025.000.000Từ 6 tháng đến dưới 1 năm2.770.500.0002.770.500.000
Công ty Cổ phần Diện gióTừ 2 đến 3 năm23.122.825.3606.628.909.281Từ 1 đến 2 năm24.122.825.36014.179.518.758
Công ty Cổ phần Thủy điện La NgâuTrên 3 năm2.481.247.709-Trên 3 năm2.481.247.709-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Nho QuếTrên 3 năm1.532.762.821-Trên 3 năm1.532.762.821-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng điện Hồi Xuân VNECOTrên 3 năm1.250.878.691-Trên 3 năm1.250.878.691-
Tổng cục Năng lượng - Bộ Công thươngTrên 3 năm1.197.720.894-Trên 3 năm1.197.720.894-
Các khách hàng khácTrên 3 năm2.321.817.180-Trên 3 năm2.321.817.180130.000.000
Cộng37.442.050.20310.071.308.05538.512.550.20319.914.816.306

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Nợ phải thu ngăn hạnNợ phải thu dài hạnCộng
Số dầu năm17.064.971.0761.532.762.82118.597.733.897
Trích lập dự phòng bỏ sung8.773.008.251-8.773.008.251
Số cuối năm25.837.979.3271.532.762.82127.370.742.148

7. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu276.460.278-361.818.867-
Công cụ, dụng cụ80.575.048-164.218.131-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang7.684.644.891-8.123.339.186-
Cộng8.041.680.217-8.649.376.184-


8.Chỉ phí trả trước ngắn hạn/dài hạn8a.Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí thường niên phần mềm867.163.266789.300.092
Chỉ phí thuê văn phòng95.000.00084.000.000
Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác-57.040.665
Cộng962.163.266930.340.757
8b.Chỉ phí trả trước dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí công cụ, dụng cụ331.300.011690.927.778
Chỉ phí sửa chữa-464.649.480
Các chỉ phí trả trước dài hạn khác113.475.600193.374.000
Cộng444.775.6111.348.951.258

9. Tài sản cố định hữu hình

Nhà xưởng, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm11.167.591.54115.325.070.88718.016.805.7494.195.692.97848.705.161.155
Mua trong năm-499.000.000-75.800.000574.800.000
Thanh lý--(785.344.700)-(785.344.700)
Số cuối năm11.167.591.54115.824.070.88717.231.461.0494.271.492.97848.494.616.455
Trong đó:
Đã khẩu hao hết
vẫn còn sử dụng394.989.09112.373.900.8879.976.258.3222.527.395.16425.272.543.464
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số đầu năm7.988.402.82213.597.032.17814.916.738.9183.047.475.90239.549.649.820
Khẩu hao trong năm577.362.936683.153.7121.551.709.830681.118.1503.493.344.628
Thanh lý--(785.344.700)-(785.344.700)
Số cuối năm8.565.765.75814.280.185.89015.683.104.0483.728.594.05242.257.649.748
Giá trị còn lại
Số đầu năm3.179.188.7191.728.038.7093.100.066.8311.148.217.0769.155.511.335
Số cuối năm2.601.825.7831.543.884.9971.548.357.001542.898.9266.236.966.707
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Dang chờ thanh lý-----

10. Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhCộng
Nguyên giá
Số đầu năm16.557.463.0006.916.953.58323.474.416.583
Số cuối năm16.557.463.0006.916.953.58323.474.416.583
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng341.156.1003.881.309.0834.222.465.183
Chờ thanh lý---


Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhCộng
Giá trị hao mòn
Số đầu năm3.150.429.7255.162.213.8798.312.643.604
Khẩu hao trong năm182.446.992765.885.636948.332.628
Số cuối năm3.332.876.7175.928.099.5159.260.976.232
Giá trị còn lại
Số đầu năm13.407.033.2751.754.739.70415.161.772.979
Số cuối năm13.224.586.283988.854.06814.213.440.351
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng---
Dang chờ thanh lý---

11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng nhà xưởng thiết kế tại 38 Lê Thành Phương, chi tiết như sau:


Số tiền (VND)
Số đầu năm8.788.135.574
Phát sinh trong năm13.207.768.493
Số cuối năm21.995.904.067

12. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan1.269.788.0281.635.291.328
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Diện 11.269.788.0281.635.291.328
Phải trả các nhà cung cấp khác14.381.789.1488.606.178.191
Công ty Cổ phần Xây dựng Lũng Lô 91.704.564.5811.704.564.581
Các nhà cung cấp khác12.677.224.5676.901.613.610
Cộng15.651.577.17610.241.469.519

Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước của các bên liên quan2.027.083.3252.241.669.376
Ban Quản lý dự án Diện lực Miền Nam1.160.387.8581.193.333.141
Ban Quản lý dự án Thủy Điện 2699.052.326699.052.326
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 310.532.977253.209.816
Công ty Truyền tài Điện 459.360.34564.860.345
Công ty Cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi97.749.819-
Công ty Lưới điện cao thế Thành phố Hồ Chí Minh-31.213.748
Trả trước của các khách hàng khác19.775.678.69620.828.421.004
Các khách hàng khác19.775.678.69620.828.421.004
Cộng21.802.762.02123.070.090.380

14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
Thuế GTGT hàng bán nội địa6.838.975.05510.393.112.503(11.158.348.164)6.073.739.394
Thuế thu nhập doanh nghiệp1.777.771.9842.823.151.997(3.547.331.324)1.053.592.657
Thuế thu nhập cá nhân578.871.0002.005.823.804(2.009.982.277)574.712.527
Thuế nhà thầu-77.346.972(77.346.972)-
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp-5.212.323(5.212.323)-
Lệ phí môn bài-3.000.000(3.000.000)-
Cộng9.195.618.03915.307.647.599(16.801.221.060)7.702.044.578

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ với thuế suất của dịch vụ tư vấn thiết kế, khảo sát là 10%.

Năm 2024, thuế suất giá trị gia tăng của các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế 10% giảm xuống còn 8% theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế33.507.900.00036.216.419.000
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng589.782.653268.164.792
- Các khoản điều chỉnh giảm--
Thu nhập chịu thuế34.097.682.65336.484.583.792
Thu nhập được miễn thuế(21.402.682.000)(21.588.915.614)
Thu nhập tính thuế12.695.000.65314.895.668.178
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông2.539.000.1312.979.133.635
Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước284.151.866479.488.715
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp2.823.151.9973.458.622.350

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được cản cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.

  1. Phải trả người lao động

Quỹ lượng chưa chi hết cho người lao động.


Chỉ phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí thực hiện dự án4.432.996.9254.234.162.269
Các chỉ phí khác1.378.087.000674.554.000
Cộng5.811.083.9254.908.716.269
17. Phải trả ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan1.659.879.9351.659.879.935
Tập đoàn điện lực Việt Nam - Lãi trái phiếu1.659.879.9351.659.879.935
Phải trả các tổ chức và cá nhân khác1.526.674.8291.389.590.126
Kinh phí công đoàn747.276.597745.505.217
Cổ tức phải trả91.731.04186.993.841
Phải trả về cổ phần hóa2.100.0002.100.000
Các khoản phải trả ngắn hạn khác685.567.191554.991.068
Cộng3.186.554.7643.049.470.061

Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

18. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămTăng do trích từ lợi nhuậnTiên thưởng từ UBND tinh Khánh HòaChi quỹ trong nămSố cuối năm
Quỹ khen thưởng3.973.327.0132.948.201.4005.400.000(1.487.460.000)5.439.468.413
Quỹ phúc lợi1.711.490.0551.965.467.600-(682.318.953)2.994.638.702
Quỹ thưởng Ban diều hành397.400.000230.830.000-(397.400.000)230.830.000
Cộng6.082.217.0685.144.499.0005.400.000(2.567.178.953)8.664.937.115

19. Vốn chủ sở hữu

19a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước198.460.160.000(745.850.060)15.750.789.35241.873.918.636255.339.017.928
Lợi nhuận trong năm trước---32.757.796.65032.757.796.650
Trích quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận năm 2022--12.455.764.429(12.455.764.429)-
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2022---(4.982.305.771)(4.982.305.771)
Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành từ lợi nhuận năm 2022---(397.400.000)(397.400.000)
Chia cổ tức năm 2022---(23.737.791.600)(23.737.791.600)
Số dư cuối năm trước198.460.160.000(745.850.060)28.206.553.78133.058.453.486258.979.317.207


Vốn góp của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư dầu năm nay198.460.160.000(745.850.060)28.206.553.78133.058.453.486258.979.317.207
Lợi nhuận trong năm nay---30.684.748.00330.684.748.003
Trích quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận năm trước--3.275.780.000(3.275.780.000)-
Trích quỹ khen thường, phúc lợi từ lợi nhuận năm trước---(4.913.669.000)(4.913.669.000)
Trích quỹ khen thường Ban điều hành từ lợi nhuận năm trước---(230.830.000)(230.830.000)
Chia cổ tức năm trước---(19.781.493.000)(19.781.493.000)
Số dư cuối năm nay198.460.160.000(745.850.060)31.482.333.78135.541.429.489264.738.073.210

19 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Chỉ tiết vốn góp theo cô động lớn như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Tập đoàn Điện lực Việt Nam142.193.880.000142.193.880.000
Các cổ đông khác56.266.280.00056.266.280.000
Cộng198.460.160.000198.460.160.000

19 c. Cô phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành19.846.01619.846.016
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng19.846.01619.846.016
Số lượng cổ phiếu được mua lại(64.523)(64.523)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành19.781.49319.781.493

Toàn bộ là cổ phiếu phổ thông. Mệnh giá cổ phiếu là 10.000 VND.

19 d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 290/2024/NQ-DHDCD ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:


Số được phân phốiSố đã trích trong năm trướcSố trích trong năm nay
• Trích quỹ đầu tư phát triển3.275.780.000-3.275.780.000
• Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi4.913.669.000-4.913.669.000
• Trích quỹ thưởng ban điều hành230.830.000-230.830.000
• Chia cỗ tức cho cỗ đông19.781.493.000-19.781.493.000

Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

20 a. Ngoại tế các loại

Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền chỉ có 320.986,5 USD (số đầu năm là 176.509,15 USD).

20 b. Nợ khó đòi đã xử lý

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Thủy điện Nho Quế 16.037.929.8736.037.929.873
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Miền Bắc5.919.992.8225.919.992.822
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai5.318.864.0005.318.864.000
Công ty Cổ phần Năng lượng Nhân Luật3.054.527.9003.054.527.900
Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Ngầm2.969.910.0002.969.910.000
Công ty Cổ phần Hoàng Anh - Ban Mê2.920.004.1702.920.004.170
Các khách hàng khác2.971.874.6552.971.874.655
Cộng29.193.103.42029.193.103.420

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

la. Tổng doanh thu

Năm nayNăm trước
Doanh thu hoạt động khảo sát72.503.017.75461.101.184.700
Doanh thu hoạt động thiết kế134.549.747.246140.911.278.105
Doanh thu khác407.796443.072
Cộng207.053.172.796202.012.905.877

1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2b, Công ty còn phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc30.076.722.21646.144.505.942
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Trung21.407.329.18429.859.244.200
Ban Quản lý dự án Truyền Tài Điện - Chi nhánh
Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia14.805.259.1932.941.554.955
Ban Quản lý dự án Điện 114.072.885.930300.000.000
Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Nam10.406.313.59833.086.868.917
Ban Quản lý dự án Điện 39.889.231.140989.767.735
Công ty Truyền tải Điện 13.127.272.729-
Công ty Truyền tải Điện 32.970.970.7011.420.729.974
Ban Quản lý dự án Điện 22.225.010.9093.037.218.921
Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn1.511.172.224-
Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân1.264.226.843451.650.360
Ban Quản lý dự án Lưới điện thành phố Hồ Chí Minh1.250.795.28837.394.785
Công ty Điện lực Bà Rịa-Vũng Tàu1.095.967.322-
Công ty Thủy điện Ialy969.194.5452.040.888.889
Công ty Truyền tải điện 4815.488.216-
Công ty Thủy điện Quảng Trị694.615.444-
Ban Quản lý dự án Điện lực Miền Nam678.478.3962.647.851.664
Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ619.259.259-


Năm nayNăm trước
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 3609.115.583261.134.599
Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4563.215.488500.000.000
Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ551.851.852-
Công ty Phát triển Thủy điện Sê San495.492.18736.703.136
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng453.636.364338.958.685
Tổng Công ty Phát điện 3424.000.000999.673.819
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phá Lại404.592.727578.976.852
Công ty Thủy điện Hòa Bình309.050.422-
Công ty Thủy điện Đại Ninh231.487.037-
Công ty Thủy điện Sông Bung226.851.852852.494.299
Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mĩ164.036.363-
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa407.796443.072
Công ty Thủy điện Sông Tranh-2.198.662.263
Công ty Thủy điện An Khê-Ka Nak-938.899.386
Tập đoàn điện lực Việt Nam-914.339.318
Công ty Nhiệt điện Mông Dương-628.408.591
Công ty Thủy điện Trị An-460.800.000
Công ty Truyền tải Điện 2-292.459.999
Công ty Nhiệt điện Cần Thơ-269.780.000
Ban Quản lý dự án Điện nông thôn miền Trung-221.453.535
Công ty Thủy điện Buôn Kuốp-40.079.303
2. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hoạt động khảo sátNăm nayNăm trước
Giá vốn hoạt động thiết kế55.151.152.16643.403.484.780
Cộng99.747.680.74297.614.478.216
154.898.832.908141.017.962.996
3. Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiền gửi có kỹ hạnNăm nayNăm trước
Cổ tức được chia1.332.313.3592.432.687.340
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh21.402.682.00021.588.915.614
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản213.876.015103.267.407
mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ303.912.493-
Cộng23.252.783.86724.124.870.361
4. Chỉ phí tài chính
Dự phòng tổn thất đấu tưNăm nayNăm trước
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh112.340.264112.733.715
Cộng214.905.94888.606.507
327.246.212201.340.222
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp


S.Chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên15.683.192.53219.955.453.421
Chỉ phí vật liệu quản lý276.944.311700.442.735
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định327.778.256417.459.103
Thuế, phí và lệ phí22.712.32328.212.323
Dự phòng phải thu khó đòi8.773.008.2518.063.824.579
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài739.819.977685.084.094
Các chi phí khác15.005.063.59018.558.902.761
Cộng40.828.519.24048.409.379.016
6.Thu nhập khác
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhNăm nayNăm trước
Thu nhập khác83.636.363-
Cộng24.760.00015.540.000
7.Chỉ phí khác
Phạt do vi phạm hợp đồngNăm nayNăm trước
Thuế phạt chậm nộp343.928.01385.746.212
Chỉ phí khác174.733.34632.884.636
Cộng333.193.307189.584.156
8.Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi30.684.748.00332.757.796.650
Trích thưởng Ban quản lý điều hành-(4.913.669.000)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu30.684.748.00327.613.297.650
Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm19.781.49319.781.493
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu1.5511.396

Lãi trên cổ phiếu năm trước cũng được tính toán lại do trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban điều hành khi xác định lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Điều chính này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước giảm từ 1.656 VND xuống còn 1.396 VND.

9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu6.620.033.70510.468.354.984
Chỉ phí nhân công92.268.170.70099.777.267.105
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định4.441.677.2564.903.726.280
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài41.620.517.04624.548.705.224
Chỉ phí khác50.338.259.14650.233.771.831
Cộng195.288.657.853189.931.825.424

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỆN TIẾN TỆ

Công nợ liên quan đến mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác

Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, công nợ liên quan đến mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Ứng trước tiền mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác169.433.286724.803.584
Phải trả tiền mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác1.892.112.406482.887.814

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Các khoản cam kết

Theo Nghi quyết số 1938/NQ-HDQT ngày 20/12/2011 của Hội đồng quản trị về việc “thông qua cam kết hỗ trợ vay vốn Dự án Thủy điện Srepök 4A của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn”, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 thông qua cam kết hỗ trợ vay vốn Dự án Thủy điện Srepök 4A của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn sau:

  • Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 sẽ không chuyển nhượng các cổ phần của Công ty đang sở hữu nếu chưa được sự đồng ý trước của Bên cho vay kế từ ngày cam kết chứng nhận này cho tới khi toàn bộ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng được hoàn trả hết;
  • Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 sẽ cùng với các cổ đông liên quan tới EVN và các cổ đông cá nhân góp vốn vào Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn theo hình thức góp vốn hoặc các khoản vay bổ sung, để đảm bảo sự thiếu hụt về tiền mặt có thể xảy ra trong tương lai của quá trình vay vốn, nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn Đôn.

2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

2 a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban Kiểm soát


Chức danhTiền lươngThườngThù laoCộng thu nhập
Năm nay
Ồng Lê Cao QuyềnChủ tịch HDQT370.223.00062.600.000-432.823.000
Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc356.513.00055.000.000-411.513.000
Ồng Trần Cao HýThành viên HDQT291.586.00062.300.000-353.886.000
Ồng Vũ Thành DanhThành viên HDQT-9.300.00029.900.00039.200.000
Ồng Trần Trương HánThành viên HDQT-5.300.00069.960.00075.260.000
Ồng Nguyễn Chí QuangPhó Tổng Giám đốc291.586.00092.400.000-383.986.000
Ồng Nguyễn Xuân PhươngPhó Tổng Giám đốc301.012.00059.400.000-360.412.000
Ồng Vương Anh DũngPhó Tổng Giám đốc303.593.0006.000.000-309.593.000
Ồng Đồng Trình HoàngTrường Ban kiểm soát--74.880.00074.880.000
Bà Nguyễn Minh HằngKiểm soát viên-10.000.00071.760.00081.760.000
Ồng Nguyễn Duy Quốc ViệtKiểm soát viên-10.000.00071.760.00081.760.000
Bà Nguyễn Thị Hái YếnKiểm soát viên1.914.513.000372.300.000318.260.0002.605.073.000
Cộng
Năm trước
Ồng Lê Cao QuyềnChủ tịch HDQT289.968.0008.000.000-297.968.000
Ồng Vũ Thành DanhThành viên HDQT(đến ngày 26/6/2023)263.112.0007.000.000-270.112.000
Ồng Trần Cao HýThành viên HDQT -ổng Giám đốc (từày 26/6/2023)263.112.0008.000.000-271.112.000
Ồng Trần Trương HánThành viên HDQT-7.000.00049.404.00056.404.000
Ồng Nguyễn Chí QuangThành viên HDQT-6.000.00049.404.00055.404.000
Ồng Nguyễn Xuân PhươngPhó Tổng Giám đốc246.996.0007.000.000-253.996.000
Ồng Vương Anh DũngPhó Tổng Giám đốc246.996.0007.000.000-253.996.000
Ồng Đồng Trình HoàngPhó Tổng Giám đốc(từ ngày 06/10/2023)61.749.000--61.749.000
Bà Nguyễn Minh HằngTrường Ban kiểm soát(từ ngày 21/6/2023)--26.904.00026.904.000
Ồng Nguyễn Minh HảiTrường Ban kiểm soát(đến ngày 21/6/2023)--24.636.00024.636.000
Ồng Nguyễn Duy Quốc ViệtKiểm soát viên--49.404.00049.404.000
Bà Nguyễn Thị Hái YếnKiểm soát viên--49.404.00049.404.000
Cộng1.371.933.00050.000.000249.156.0001.671.089.000

2b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Công ty gồm:

Bên liên quan khácMối quan hệ
Tập đoàn Diện lực Việt NamCông ty mẹ, nắm giữ 71,65% vốn điều lệ
Công ty Cổ phần Thủy điện Buôn ĐônCông ty liên kết, Công ty sở hữu 31% vốn điều lệ
Các công ty/Ban quản lý khác trong cùng tập đoànCông ty cùng Tập đoàn Diện lực Việt Nam

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch phát sinh với công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2b cũng như các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác không phải là công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:


Năm nayNăm trước
Tập đoàn Điện lực Việt Nam14.219.388.00017.063.265.600
Công ty chia cổ tức

Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.12, V.13 và V.17.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trong yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.



Khánh Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Vũ Anh Thơ

Người lập



Trần Lê Thanh Bình Kế toán trưởng



Trân Cao Hỹ Tổng Giám đốc

Noi nhận:

  • UBCKNN, HNX;
  • Lưu: VT, BTH.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)