Báo cáo thường niên 2024/TVD
ticker: TVD document_type: bctn year: 2024 page_count: 116 source: PaddleOCR-VL-1.6
CN=PHUNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm báo cáo: 2024
1=CMND:
- === I. Thông tin chung ===
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch tiếng Việt
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
- Tên giao dịch nước ngoài:
VINACOMIN - VANG DANHCOAL JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700101877
- Vốn điều lệ: 449.628.640.000 VND (Bốn trăm bốn mươi chính tỷ, sáu trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng);
- Vốn đầu tư của Chủ sở hữu: 677.783.054.998 (sáu trăm bảy mươi bảy tỷ, bảy trăm tám mươi ba tỷ, không trăm năm mươi tư nghìn chín trăm chín tám đồng).
- Địa chỉ: Số 969 Đường Bạch Đằng, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 0203.3853.104 fax: 0203.3853120
- Website: http://vangdanhcoal.com.vn
- Mã cổ phiếu: TVD
Quá trình hình thành và phát triển
+ Tiên thân TCP Than Vàng Danh -Vinacommin là Mở than Vàng Danh được thành lập theo Quyết định số: 262/BCNNg-KB2 ngày 06/06/1964 của Bộ Cộng nghiệp năng.
+ Ngày 17/09/1996 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) có Quyết định số 2604/QĐ/TCCB thành lập Mô than Vàng Danh đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Than Việt Nam – nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
+ Ngày 01/10/2001, Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty Than Việt Nam ban hành Quyết định số 405/QĐ/ĐHQT của Chủ tịch ĐHQT về việc đổi tên Mô than Vàng Danh thành Công ty Than Vàng Danh.
+ Ngày 08/11/2006, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ký Quyết định số 2458 QĐ/HĐQT về việc đổi tên từ Công ty Than Vàng Danh thành Công ty Than Vàng Danh - TKV.
+ Công ty Than Vàng Danh – TKV năm trong danh sách các Công ty than được cổ phần hóa theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 01/07/2007.
+ Tô chức sản xuất của Công ty Than Vàng Danh được khép kín từ khâu khai thác đến chế biến, tiêu thụ than từ Vàng Danh ra Cảng Điền Công. Kế từ ngày 16/09/2007, bộ phận vận
tải chính của Công ty là đường sắt 1000 ly và kho, cảng được điều động về Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam theo quyết định của TKV, Công ty chỉ còn chức năng chính là sản xuất than. Than sản xuất ra được bán duy nhất cho TKV thông qua Công ty Kho vận đá bạc –TKV theo giá bán nội bộ do TKV quy định. Việc bán than đến hộ tiêu dùng trong nước hoặc xuất khẩu do TKV thực hiện.
+ Theo Quyết định 714/QĐ-ĐHQT ngày 30 tháng 03 năm 2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt kế hoạch triển khai cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên trong đó có Công ty than Vàng Danh, Công ty Than Vàng Danh đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước từ ngày 01/01/2007 và tổ chức đấu giá bán cổ phần ra công chúng vào ngày 05/03/2008 tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội). Công ty Than Vàng Danh - TKV chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần kế từ ngày 01/07/2008 với tên gọi mới là “Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - TKV”.
+ Ngày 10/01/2011, Cổ phiếu của Công ty (TVD) chính thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Vốn điều lệ là 152.807,9 triệu đồng.
+ Ngày 24/3/2011, theo quyết định của Đại hội cô đông thường niên năm 2011, Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
+ Ngày 01/02/2012 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 152,8 tỷ đồng lên 250 tỷ đồng;
+ Ngày 22/6/2012, phần Cổ phiếu tăng thêm của (TVD) đã được niêm yet và giao dịch trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
- Ngày 04/08/2014 Uy ban Chứng khoán Nhà nước đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 149,997 tỷ đồng lên 420,35 tỷ đồng;
- Ngày 30/12/2014, phần Cổ phiếu tăng thêm của (TVD) đã được niêm yet và giao dịch trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
- Ngày 21/07/2016 Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 420,35 tỷ đồng lên 449,628 tỷ đồng;
- Ngày 29/08/2016, phần Cổ phiếu tăng thêm của (TVD) đã được niêm yet và giao dịch trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
Các thành tích trong quá trình hoạt động
Năm 2018
- Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể hoàn thành tích xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2018 (Quyết định số 631/QĐ-TTg ngày 27/5/2019).
- Băng khen của Tông Giám độc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cho tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác (Quyết định số 917/QĐ-TKV ngày 23/5/2019).
Năm 2019
- Cờ thi đua của Bộ Công Thương cho tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác (Quyết định số 732/QĐ-BCT ngày 8/03/2019)
- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh cho tập thể hoàn thành tích xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, đẫn đầu phong trào thi đua năm 2019 (Quyết định số 5193/QĐ-UBND ngày 11/12/2019.
Năm 2020
- Cờ thi đua của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước cho tập thể đã có thành xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2020 (Quyết định số 284/QĐ-UBQLV ngày 05/7/2021).
- Tập thể lao động xuất sắc năm 2020 (Quyết định số 377/QĐ-TKV ngày 31/3/2021).
Năm 2021
- Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể hoàn thành tích xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, đẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2021 (Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 24/5/2023).
- Cờ thi đua xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch PHKD năm 2021 (Quyết định số 14/QĐ-TKV ngày 10/01/2022 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam)
Năm 2022
- Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể hoàn thành tích xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2022 (Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 20/7/2023).
- Cờ thi đua xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch PHKD năm 2022 (Quyết định số 2009/QĐ-TKV ngày 30/12/2022 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam).
- Tập thể lao động xuất sắc năm 2022 (Quyết định số 2068/QĐ-TKV ngày 30/12/2022 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam).
Năm 2023
- Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể dẫn đầu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2021 của UBQLV nhà nước tại doanh nghiệp (Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 24/5/2023).
- Cờ thi đua của Chính phủ cho tập thể dân đâu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác, đẫn đấu phong trào thi đưa yêu nước năm 2022 của UBQLV nhà nước tại doanh nghiệp (Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 20/7/2023).
Năm 2024
- Bằng khen của UBQLV nhà nước tại doanh nghiệp nhân dịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Công ty: Đã có thành tích trong công tác, đóng góp vào sự phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a) Ngành nghê kinh doanh chính:
- Khai thác và thu gom than cứng;
- Khai thác và thu gom than bùn;
Địa bàn kinh doanh: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a) Mô hình quản trị
Chỉ đạo trực tuyến
Chỉ đạo trực tiếp
Chỉ đạo gián tiếp
- Co cấu bộ máy quản lý
+ Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty giữa hai kỳ đại hội (theo Điều lệ Công ty quy định).
Ban Kiểm soát:
Ban Kiểm soát Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty. Hiện tại Ban Kiểm soát có 03 (ba) thành viên; nhiệm kỳ là 05 (năm).
Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị Công ty và Đại hội đồng cổ động thông qua (quyền hạn và trách nhiệm được quy định trong điều lệ Công ty).
d) Các đơn vị thuộc Công ty:
Công ty có: 14 phòng ban đơn vị chức năng, 26 phần xưởng khai thác và đào lò, 9 phần xưởng dây chuyên và mặt bằng, 02 đơn vị phục vụ.
Tổng số CBCNV của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là 5.683 người
4. Định hướng phát triển công ty
4.1. Về tổng quan ngành than Việt Nam
Khác với các ngành khác, trong ngành than, với sự quản lý và điều tiết của TKV, không có sự cạnh tranh về sản phẩm và thi trường giữa các Công ty khai thác than. Điều này đã được thể hiện tại Điều lệ Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin:
"Tài nguyên, trữ lượng than do Công ty đang khai thác là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước giao cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là đại diện chủ sở hữu Nhà nước thống nhất quản lý và không tính vào giá trị tài sản của Công ty. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao cho Công ty quản lý tài nguyên, trữ lượng than này và hằng năm Công ty khai thác than cho Tập đoàn theo hợp đồng phối hợp kinh doanh giữa Tập đoàn và Công ty".
Vì vậy, đối với các công ty khai thác than, thì phần tiêu thụ sẽ không được xác định. Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin cũng có vai trò quan trọng như tất cả các công ty khai thác than khác trong việc cung cấp dịch vụ khai thác, đưa nguồn năng lượng than đến các ngành công nghiệp để sử dụng và tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội.
Tuy nhiên, xét về mức độ đóng góp của Công ty đối với TKV, thì TVD là một đơn vị đứng đầu TKV về sản lượng khai thác than hầm lò.
4.2. Định hướng phát triển năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến 2050 (theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 26/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến 2050)
Quan điểm, mục tiêu phát triển tổng thể năng lượng quốc gia:
a) Quan điểm phát triển
- Năng lượng đóng vai trò quan trọng và thiết yếu để phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển năng lượng phải đi trước một bước để bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia và thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nâng cao đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch năng lượng quốc gia phải có tầm nhìn dài hạn, hiệu quả, bền vững và đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, trước hết.
- Quy hoạch năng lượng quốc gia phải đảm bảo tính kế thừa, khách quan, khoa học và tối ưu tổng thể các yếu tố khai thác, sản xuất, phân phối, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với không gian và lợi thế so sánh của các vùng, địa phương.
- Quy hoạch năng lượng quốc gia phải mang tính động và mở, thích ứng với bối cảnh, tình hình chuyển dịch năng lượng trên thế giới. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước, kết hợp với xuất, nhập khẩu hợp lý. Phát triển năng lượng đi đôi với bảo về tài nguyên, môi trường, sinh thái. Coi phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới là cơ hội để phát triển tổng thể hệ sinh thái công nghiệp năng lượng.
- Nhà nước tập trung đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế để phát triển năng lượng bền vững trên nguyên tắc cạnh tranh lãnh mạnh và thực hiện cơ chế thị trường đối với các loại năng lượng, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư, sử dụng năng lượng và đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, địa phương.
- Phát triển năng lượng bám sát xu thế phát triển của khoa học - công nghệ trên thế giới, nhất là năng lượng tái tạo, năng lượng mới, sản phẩm phi năng lượng, gắn với chuyển đổi mô hình kinh tế đất nước theo hướng tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các bon thấp. Phát triển đồng bộ, hợp lý và đa dạng các loại hình năng lượng theo lộ trình và các cam kết của Việt Nam trong chuyển đổi năng lượng bền vững, công bằng, công lý.
b) Mục tiêu phát triển
- Mục tiêu tổng quát
+ Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng góp phần quan trọng đáp ứng mục tiêu phát thái ròng bảng “0” vào năm 2050, Ngành năng lượng phát triển hài hoà giữa các phân ngành với hạ tầng đồng bộ và thông minh, đạt trình độ tiên tiến của khu vực, phù hợp với xu thế phát triển khoa học công nghệ của thế giới.
+ Phát triển ngành công nghiệp năng lượng độc lập tự chủ; hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới, hướng tới trở thành một trung tâm công nghiệp năng lượng sạch và xuất khẩu năng lượng tái tạo của khu vực.
- Mục tiêu cụ thể
+ Về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
+ Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2021 - 2030, khoảng 6,5 - 7,5%/năm trong giai đoạn 2031 - 2050:
. Tổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 107 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030 và đạt 165 - 184 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2050.
. Tổng cung cấp năng lượng sơ cấp 155 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030 và 294 - 311 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2050.
+ Nâng tổng mức dự trữ xăng dầu cả nước (bao gồm cả dầu thô và sản phẩm) lên 75 - 80 ngày nhập ròng vào năm 2030. Định hướng sau năm 2030, xem xét tăng dần mức dự trữ lên 90 ngày nhập ròng.
+ Về chuyện đổi năng lượng công bằng
(i) Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng sơ cấp 15 - 20% năm 2030 và khoảng 80 - 85% năm 2050.
(ii) Tiết kiệm năng lượng khoảng 8 - 10% vào năm 2030 và khoảng 15 - 20% vào năm 2050 so với kịch bản phát triển bình thường.
(iii) Mức thải khí nhà kính khoảng 399 - 449 triệu tấn năm 2030 và khoảng 101 triệu tấn vào năm 2050. Mục tiêu cắt giảm khí nhà kính 17 - 26% vào năm 2030 khoảng 90% vào năm 2050 so với kịch bản phát triển bình thường. Hướng tới đạt mức phát thải đỉnh vào năm 2030 với điều kiện các cam kết theo JETP được các đối tác quốc tế thực hiện đầy đủ, thực chất.
+ Về phát triển ngành công nghiệp năng lượng
(i) Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước.
. Sản lượng khai thác dầu thô giai đoạn 2021 - 2030 đạt 6,0 - 9,5 triệu tấn/năm. Định hướng giai đoạn 2031 - 2050 đạt 7,0 - 9,0 triệu tấn/năm.
. Sản lượng khai thác khí tự nhiên giai đoạn 2021 - 2030 đạt 5,5 - 15 tỷ m3/năm. Định hướng giai đoạn 2031 - 2050 đạt 10 -15 tỷ m3/năm.
Sản lượng khai thác than giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 41 - 47 triệu tấn than thương phẩm/năm. Định hướng giai đoạn 2031 - 2050, khoảng 39 triệu tấn than thương phẩm vào năm 2045, khoảng 33 triệu tấn than thương phẩm vào năm 2050. Phần đấu trước năm 2040 đưa vào vận hành thử nghiệm khai thác tại Bề than sông Hồng và tiến tới khai thác quy mô công nghiệp trước năm 2050 (nếu thử nghiệm thành công).
(ii) Tập trung phát triển ngành công nghiệp năng lượng hướng tới trở thành trung tâm công nghiệp năng lượng sạch và xuất khẩu năng lượng tái tạo của khu vực, hình thành và phát triển các trung tâm năng lượng tái tạo tại các vùng và các địa phương có lợi thế:
. Phân đâu đến 2030, hình thành và phát triển một số trung tâm năng lượng sạch bao gồm sản xuất và sử dụng năng lượng, công nghiệp chế tạo thiết bị năng lượng tái tạo, chế biến dầu khí, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ liên quan tại Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ khi có các điều kiện thuận lợi.
Phát triển sản xuất năng lượng mới phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Phần đấu đến năm 2030, quy mô công suất sản xuất hydro xanh khoảng 100 - 200 nghìn tấn/năm. Định hướng đến năm 2050 quy mô công suất sản xuất hydro xanh khoảng 10-20 triệu tấn/năm.
4.3. Định hướng phát triển bên vững ngành than Việt Nam:
- Công tác thăm dò than:
- Định hướng:
+ Tập trung thăm dò nâng cấp tài nguyên than hiện có đảm bảo độ tin cậy phục vụ thiết kế khai thác và đẩy mạnh việc thăm dò các mỏ mới, đảm bảo công tác thăm dò luôn đi trước một bước.
+ Đối mới và áp dụng công nghệ thăm dò tiên tiến, đặc biệt đối với những khu vực nằm ở độ sâu lớn, điều kiện địa chất phức tạp; tiếp tục tìm kiếm đối tác nghiên cứu đầu tư lựa chọn công nghệ, phương pháp thăm dò thích hợp để thăm dò Bề than sông Hồng
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giai đoạn 2021 - 2030: hoàn thành các đề án thăm dò giai đoạn trước và thực hiện các đề án thăm dò mới với khối lượng khoảng 1.071÷1.328 nghìn mét khoan tại Bề than Đông Bắc, khoảng 102÷131 nghìn mét khoan tại các mô than nội địa và mô than địa phương. Thực hiện công tác thăm dò trong ranh giới dự kiến khai thác thử nghiệm tại Bề than sông Hồng.
+ Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: hoàn thành các đề án thăm dò giai đoạn trước và thực hiện các đề án thăm dò mới với khối lượng khoảng 773÷943 nghìn mét khoan tại Bề than Đông Bắc, khoảng 7÷10 nghìn mét khoan tại các mở than nội địa và mở than địa phương; thực hiện các đề án thăm dò tại Bề than sông Hồng.
2. Công tác khai thác than
- Định hướng:
+ Tập trung phát triển, duy trì các mỏ hàm lò sản lượng lớn theo tiêu chí “Mỏ xanh, Mỏ hiện đại, Mỏ sản lượng cao, Mỏ an toàn”. Phát triển các mỏ khai thác lộ thiên theo hướng nâng cao hệ số bóc giới hạn, phù hợp với điều kiện kỹ thuật + kinh tế và quy hoạch liên quan; thực hiện công tác đồ thái đất đá theo hướng sử dụng tối đa bãi thái trong.
+ Liên thông các mỏ sản lượng nhỏ có điều kiện địa chất, địa lý, hạ tầng phù hợp thành các mỏ có sản lượng lớn.
+ Phát triển sản lượng khai thác theo hướng bền vững, hiệu quả; khai thác an toàn, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên than, bao gồm cả phần tài nguyên than tại các khu vực trụ bảo vệ các công trình và phần tài nguyên than tổn thất còn lại sau khi đã kết thúc khai thác hàm lò.
+ Đầu tư một số đề tài/đề án/dự án nghiên cứu khai thác thử nghiệm tại Bề than sông Hồng để lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý.
+ Khuyến khích các địa phương có các điểm than trữ lượng nhỏ đầu tư khai thác để phục vụ nhu cầu tại chỗ; chủ trọng công tác khai thác than bùn làm nhiên liệu và phân bón phục vụ nhu cầu của ngành nông, lâm nghiệp.
+ Nghiên cứu khai thác và sử dụng đất đá thải mỏ phục vụ san lấp mặt bằng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, cải tạo phục hồi môi trường khai thác; nghiên cứu chế biến đất đá thải mỏ để làm vật liệu xây dựng nhằm tăng hiệu quả của công tác khai thác, sử dụng đất đá thải mỏ.
+ Tăng cường nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác than, nhất là các mỏ than lớn. mỏ than gần khu dân cư, thành thị, ven biển,...
+ Đây mạnh hoạt động tìm kiếm cơ hội đầu tư nước ngoài để thăm dò, khai thác than (loại than Việt Nam phải nhập khẩu) bảo đảm hiệu quả và phù hợp quy định của pháp luật.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Phấn đấu sản lượng than nguyên khai toàn ngành (không bao gồm than bùn) khoảng 46 - 53 triệu tấn/năm, tương ứng khoảng 41 - 47 triệu tấn than thương phẩm/năm.
+ Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: sản lượng than nguyên khai toàn ngành giảm dần từ 53 triệu tấn vào năm 2030 (tương ứng khoảng 47 triệu tấn than thương phẩm) xuống khoảng 44 triệu tấn vào năm 2045 (tương ứng khoảng 39 triệu tấn than thương phẩm) và khoảng 36 triệu tấn vào năm 2050 (tương ứng khoảng 33 triệu tấn than thương phẩm). Phấn đấu trước năm 2040 đưa vào vận hành thử nghiệm khai thác tại Bề than sông Hồng và tiến tới khai thác quy mô công nghiệp trước năm 2050 (nếu thử nghiệm thành công).
C) Công tác sàng tuyển, chế biến than
- Định hướng:
+ Duy trì, cải tạo các nhà máy sàng tuyển, trung tâm chế biến than hiện có kết hợp việc duy trì hợp lý các cụm sàng mở; tiếp tục đầu tư xây dựng mới nhà máy sàng tuyển tập trung theo từng khu vực để đảm bảo yêu cầu chế biến than và nhu cầu thị trường.
+ Chế biến than trong nước kết hợp với pha trộn than nhập khẩu theo hướng tối đa chủng loại than cho sản xuất điện; đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước phù hợp theo thị trường.
+ Đấy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác chế biến than (dùng cho luyện kim, khí hóa than để sản xuất các loại sản phẩm khí phù hợp phục vụ các ngành năng lượng và công nghiệp,...) nhằm đa dạng hóa sản phẩm không dùng cho mục đích năng lượng chế biến từ than đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Thực hiện công tác sàng tuyên, chế biến than tại các mỏ địa phương quản lý phù hợp với nhu cầu tiêu thụ, công suất các dự án mỏ, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Xây dựng các cơ sở chế biến than bùn tập trung với công nghệ tiên tiến theo hướng ưu tiên chế biến ra các sản phẩm có chất lượng để sử dụng trong ngành nông, làm nghiệp đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giai đoạn 2021 - 2030:
Xây dựng mới các nhà máy, trung tâm sàng tuyển, chế biến than tập trung nhằm nâng cao năng lực sàng tuyển, chế biến than khu vực Uông Bí thêm khoảng 4,0 - 5,0 triệu tấn/năm so với hiện nay; xây dựng mới xưởng sàng có công suất khoảng 1,5 triệu tấn/năm tại khu vực Uông Bí.
. Mở rộng nâng công suất sàng tuyển tập trung khu vực Hòn Gai lên khoảng 5,0 triệu tấn/năm.
Phân đấu tỷ lệ sản lượng than khai thác đưa vào sàng tuyển - chế biến tập trung đạt khoảng 60 - 65% tổng sản lượng than sản xuất.
+ Định hướng giai đoạn 2031 - 2050:
Tiếp tục duy trì các nhà máy, trung tâm sàng tuyển, chế biến than tập trung đã đều tự xây dựng; đấy mạnh cải tạo, đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ thu hồi than chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu khi nhu cầu sử dụng than sản xuất trong nước giảm dần.
Phần đấu tỷ lệ sản lượng than khai thác đưa vào sàng tuyển - chế biến tập trung đạt trên 65% tổng sản lượng than sản xuất.
Thị trường than và công tác xuất, nhập khẩu than
- Định hướng:
Xuất khẩu, nhập khẩu than phù hợp nhu cầu thị trường và thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng than trong nước, đặc biệt là than cho sản xuất điện. Tích cực, chủ động tìm kiếm nguồn than nhập khẩu ổn định dài hạn để phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước, trong đó xem xét đến việc dự trữ than.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Về thị trường than: từng bước hình thành thị trường than với nhiều người bán và nhiều người mua, đa dạng đầu mối cung cấp than cho các hộ tiêu thụ; hoàn thành việc nghiên cứu chỉ số giá than quốc tế phù hợp cho tham chiếu giá than nhập khẩu về Việt Nam để thi điểm áp dụng và tiếp tục hoàn thiện để triển khai chỉ số giá than trong giao dịch than nhập khẩu phù hợp điều kiện của Việt Nam, vận hành thị trường than theo lộ trình phát triển thi trường năng lượng cạnh tranh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Về nhập khẩu than:
Giai đoạn 2021 - 2030: dự kiến Việt Nam nhập khẩu than với khối lượng tăng dần và đạt khoảng 73 triệu tấn vào năm 2030, trong đó nhu cầu loại than nhập khẩu của các nhà máy nhiệt điện được thiết kế/quy hoạch sử dụng than nhập khẩu khoảng 44 triệu tấn.
Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: khối lượng than nhập khẩu dự kiến tiếp tục tăng và đạt định khoảng 85 triệu tấn vào năm 2035 sau đó giảm dần và còn khoảng 50 triệu tấn vào năm 2045, trong đó nhu cầu loại than nhập khẩu của các nhà máy nhiệt điện được thiết kế/quy hoạch sử dụng than nhập khẩu năm 2035 khoảng 64 triệu tấn và giảm dần còn khoảng 34 triệu tấn vào năm 2045. Đến năm 2050, dự kiến Việt Nam không nhập khẩu than.
+ Về xuất khẩu than:
Giai đoạn 2021 - 2030: xuất khẩu loại than chất lượng cao mà trong nước không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết theo chỉ đạo hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, khối lượng than xuất khẩu hàng năm khoảng 2,0 - 3,0 triệu tấn.
Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: tiếp tục xuất khẩu loại than chất lượng cao mà trong nước không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2035; sau năm 2035, tăng cường công tác chế biến các loại than chất lượng cao từ than sản xuất trong nước phù hợp nhu cầu thị trường thế giới để xuất khẩu.
Đ) Công tác quy hoạch tổng mặt bằng, vận tải ngoài
- Định hướng:
+ Xây dựng mới, hoàn thiện các công trình trên mặt bằng (các khu vực khai thác, đồ thải; công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường...) phù hợp nhu cầu sử dụng của từng dự án khai thác, sàng tuyển, chế biến than; bảo đảm các yêu cầu về cảnh quan, môi trường, phòng chống thiên tai, hiệu quả sản xuất than và đáp ứng linh hoạt nhu cầu phát triển quỹ đất trong tương lai.
+ Tổ chức hệ thống vận tải (đường bộ, đường sắt, băng tải) phù hợp năng lực sản xuất than từng khu vực với công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, hiệu quả kinh tế; gắn các mở than với các hộ tiêu thụ lớn trong khu vực phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế + xã hội, quy hoạch
phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng các khu vực có hoạt động khai thác than; tăng cường sử dụng bằng tài, đường sắt, đường thủy để vận tải than và hạn chế tối đa hình thức vận tải bằng ô tô để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
+ Duy trì, cải tạo nâng cấp một số tuyến đường ô tô phù hợp với quy hoạch mở rộng khai thác của các mở và quy hoạch phát triển đô thị tại các khu vực.
+ Đầu tư duy trì, xây dựng mới các tuyến bằng tải kết hợp đồng bộ với hệ thống vận tải đường sắt chuyên dùng hiện có để vận tải than nguyên khai từ các mô đến các cơ sở sang tuyển; vận tải than thành phẩm từ các cơ sở sang tuyển đến kho than tập trung, các nhà máy nhiệt điện và các càng xuất than trong khu vực phù hợp từng giai đoạn sản xuất than.
+ Tiếp tục duy trì các tuyến đường sắt quốc gia để vận tải than (từ các mỏ Mạo Khê, Tràng Bạch, Hồng Thái cấp cho Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1, 2 và một phần cho nội địa; từ mỏ Núi Hồng về trạm pha trộn phía Bắc mở Khánh Hòa) và vận chuyển nguyên vật liệu (tuyến đường sắt Mai Pha + Na Dương).
- Mục tiêu cụ thể:
+ Giai đoạn 2021 - 2030:
Đường ô tô: đầu tư duy trì phục vụ sản xuất khoảng 125 km; cải tạo nâng cấp khoảng 112 km.
Đường sắt: đậu tư duy trì, cải tạo nâng cấp hệ thống đường sắt Vàng Danh, Khe Thần - Uông Bí - Điện Công hiện có để vận chuyển than, vật tư, vật liệu... cho cụm mỏ Vàng Danh, Nam Mẫu, Đồng Vông; duy trì hệ thống đường sắt hiện có tại khu vực Cảm Phả để vận tải than từ các mỏ về Nhà máy tuyển than Cửa Ông.
. Băng tài: đậu tư duy trì các tuyến bằng tài với tổng chiều dài khoảng 46 km; xây dựng mới một số tuyến bằng tài với tổng chiều dài khoảng 45 km tại các khu vực Uông Bí, Đông Triều, Hòn Gai, Cẩm Phả.
+ Định hướng giai đoạn 2031 - 2050:
. Bề than Đông Bắc: đầu tư duy trì các tuyến đường ô tô, đường sắt, băng tải đã xây dựng giai đoạn trước.
Bề than sông Hồng: xây dựng mới các tuyến bằng tải với tổng chiều dài khoảng 4,5 km.
e) Công tác quy hoạch cảng xuất, nhập than
- Định hướng:
+ Cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các cảng nội địa tại các vùng sản xuất than phục vụ xuất, nhập và pha trộn than với công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường.
+ Nghiên cứu cải tạo, mở rộng cảng chuyên dùng hiện có của các hộ tiêu thụ để có thể trực tiếp nhập khẩu, trung chuyển than cho các tàu có trọng tại phù hợp khi chưa hình thành cảng tập trung tại các khu vực.
+ Cải tạo, mở rộng, xây dựng mới càng tập trung tại các vùng sản xuất than và theo khu vực (phía Bắc, phía Nam) phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy hoạch khác liên quan với loại hình cảng hợp lý, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics đồng bộ, công nghệ tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trường đề phục vụ xuất, nhập, pha trộn than, có tính đến khả năng dự trữ than phù hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất, đặc biệt là cho sản xuất điện; xóa bỏ dần các bến nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Cảng xuất, nhập than nội địa:
. Giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục đầu tư duy trì và cải tạo nâng cấp hiện đại hóa các cảng, cụm cảng hiện có (Bến Cân, Hồng Thái Tây, Điền Công, Làng Khánh, Km 6, Cẩm Phả, Khe Dây, Hóa chất Mông Dương) đáp ứng yêu cầu nhập khẩu khoảng 16 - 20 triệu tấn than/năm và xuất khoảng 45 - 50 triệu tấn than/năm.
Định hướng giai đoạn 2031 - 2050:
Bề than Đông Bắc: đầu tư xây dựng mới càng Đông Triều - Phả Lại với công suất 1,0 - 2,0 triệu tấn/năm để phục vụ tiêu thụ than cho các mở Đông Triều, Chí Linh I và Chí Linh II.
Bề than sông Hồng: đầu tư các cảng mới chuyên dùng để xuất than tại các vị trí phù hợp với công suất mỗi cảng khoảng 1,0 - 2,0 triệu tấn/năm và đáp ứng cho tàu có trọng tải đến 2.000 tấn.
+ Cảng nhập khẩu, trung chuyên than:
. Giai đoạn 2021 - 2030:
Khu vực phía Bắc (Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ): đầu tư xây dựng cảng đầu mối phục vụ nhập khẩu, trung chuyển, cung ứng than khu vực phía Bắc, kết hợp với các cảng biển nước sâu theo Quy hoạch phát triển càng biến Việt Nam phục vụ cho các trung tâm điện lực (Cảm Phá, Quảng Ninh; Nghi Sơn, Thanh Hóa; Sơn Dương, Hà Tĩnh; Quảng Trạch, Quảng Bình). Công suất cảng đầu mối dự kiến khoảng 20 - 30 triệu tấn/năm; địa điểm tiềm năng để nghiên cứu xây dựng cảng đầu mối phục vụ nhập khẩu, trung chuyển, cung ứng than gồm Hòn Nét (thuộc tỉnh Quảng Ninh), Quảng Trạch (thuộc tỉnh Quảng Bình),...
Khu vực phía Nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ): đầu tư xây dựng càng đầu mối phục vụ nhập khẩu, trung chuyển, cung ứng than cho khu vực phía Nam, kết hợp với các càng biển nước sâu theo Quy hoạch phát triển càng biển Việt Nam để phục vụ cho các trung tâm điện lực (Vân Phong, Khánh Hòa; Vĩnh Tân, Bình Thuận; Duyên Hải, Trà Vinh...). Công suất càng đầu mối dự kiến khoảng 25 - 35 triệu tấn/năm; địa điểm tiêm năng để nghiên cứu xây dựng càng đầu mối phục vụ nhập khẩu, trung chuyển, cung ứng than khu vực phía Nam gồm Gò Gia (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), Duyên Hải (thuộc tỉnh Trà Vinh), Vân Phong (thuộc tỉnh Khánh Hòa)...
Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: tiếp tục duy trì các cảng đầu mối phục vụ nhập khẩu, trung chuyển, cung ứng than đã đầu tư giai đoạn trước, kết hợp với các cảng biển nước sâu được đầu tư theo Quy hoạch phát triển cộng biển Việt Nam.
g) Công tác đóng cửa mỏ
- Định hướng:
Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành; xem xét lựa chọn thời điểm, hình thức đóng cửa mở phù hợp để đảm bảo khai thác triệt để, tiết kiệm tài nguyên và phát huy tối đa hiệu quả các công trình đã đầu tư.
- Mục tiêu cụ thể:
Thực hiện các đề án đóng cửa mỏ động bộ, phù hợp với thời gian kết thúc khai thác của các dự án đầu tư khai thác than theo từng giai đoạn cụ thể được thể hiện chi tiết trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch theo từng thời kỳ.
4.3. Đối với công ty
1. Mục tiêu:
Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, hiện đại vào khai thác đảm bảo an toàn với mục tiêu “Doanh nghiệp ít người - Trả lương cao” đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững, hài hòa với môi trường và người lao động; Phát triển phù hợp với xu thế của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tự, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa bàn Công ty sản xuất.
Trong giai đoạn đến năm 2025, Công ty tiếp tục khai thác, chế biến than đáp ứng nhu cầu thị trường dưới sự điều hành của Tập đoàn TKV đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên. Tập trung đối mới công nghệ khai thác có năng suất cao đảm bảo an toàn, thay thế dần công nghệ khai thác bường lò thương; đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề, làm chủ thiết bị mới đề tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất. Tập trung đầu tư các lò chợ có công suất cao, máy đào lò phù hợp với điều kiện địa chất của Công ty theo tiêu chí “Mô xanh - Mô hiện đại - Mô sản lượng cao”.
Đầu tư Dự án công trình khai thác phần dưới mức -75 Mỏ than Vàng Danh, Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đôi mói, nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên:
+ Nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò than, khoáng sản để ứng dụng vào thực tiễn sản xuất của TKV. Đầy mạnh áp dụng tin học hóa trong công tác thăm dò, quản lý tài nguyên; Tiếp tục nghiên cứu áp dụng và nâng cấp các phần mềm phục vụ cho công tác quản trị tài nguyên đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty theo định hướng của TKV.
+ Tập trung hoàn thiện lập hồ sơ tổ chức các thủ tục triển khai đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn lập Đề án thăm dò khu Trung Tâm - mở Vàng Danh trình TKV thông qua để xin cấp phép thăm dò. Tiếp tục phối hợp với đơn vị tư vấn, các ban TKV làm việc với các cơ quan chức năng để tháo gỡ các khó khăn vướng mắc liên quan đến rừng phòng hộ, nguồn vốn để xin cấp phép thăm dò Đề án trước năm 2025.
+ Đôi với Công tác gia hạn Giấy phép khai thác, xin cấp Giấy phép khai thác, điều chỉnh Giấy phép, lập đề án đóng của mỏ Giấy phép khai thác: (i) Xin cấp Giấy phép Dự án cải tạo mở rộng khai thác lộ V4-V8a mỏ than Vàng Danh, Công ty tập trung hoàn thiện giải trình để xin được Giấy phép khai thác sớm nhất.
+ Công tác đóng của mỏ, năm 2024 Công ty thực hiện Đề án đóng cửa mỏ Giấy phép khai thác 2654/GP-BTNMT, Công ty đã lập xong phương án đóng cửa mỏ, hiện nay Bộ Tài nguyên Môi trường đang tổ chức thẩm định phương án.
+ Công tác phát triển mở. Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175: Chủ trương đậu tư dự án đã được UBND tính Quảng Ninh chấp thuận chủ trương đậu tư, Công ty đang trình duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án và tổ chức lập Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án, dự kiến đến hết năm 2025 sẽ hoàn thành công tác chuẩn bị dự án.
+ Tiếp tục thực hiện các biện pháp để giảm tỷ lệ tồn thất tài nguyên như sau:
| STT | Tỷ lệ tổn thất tài nguyên | Lộ trình thực hiện năm | |
| 2024 | 2025 | ||
| - Khai thác Lộ thiên (%) | 4,40 | 4,40 | |
| - Khai thác Hầm lò (%) | 20,08 | 20,02 | |
+ Sàng chế biến tận thụ các chủng loại than TCCS đưa vào pha trộn thành các chủng loại than cám TCVN giao nhận. Tỷ lệ thu hồi sản phẩm theo phẩm cấp và chất lượng than nguyên khai đạt mức giao khoán của Tập đoàn hàng năm.
Tổ chức công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất theo chuyên ngành phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất bảo đảm đáp ứng được sự phát triển của Tập đoàn. Tiếp tục tăng cường công tác theo dõi, chỉ đạo xử lý các công việc phát sinh trong sản xuất và thi công các công trình tham dò khảo sát đảm bảo chất lượng và tiến độ; tổ chức nghiệm thu, kiểm tra xác nhận khối lượng thăm dò khảo sát theo quy định. Tiếp tục tăng cường nâng cao hiệu quả công tác quản lý, ranh giới mở.
- Đôi mói, nâng cao hiệu quả quản tri đầu tư:
+ Đấy mạnh công tác đầu tư phát triển, tập trung huy động các nguồn lực để triển khai các dự án đầu tư trọng điểm của Công ty; tích cực đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học, tin học hóa, tự động hóa, góp phần nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động; tăng cường kiểm tra, giảm sát hoạt động đầu tư hàng năm. Hoàn thiện Quy chế, cơ chế đầu tư phù hợp với các thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước phục vụ trực tiếp cho sản xuất theo quy định của pháp luật.
+ Đối với việc triển khai các dự án đầu tư hàng năm theo kế hoạch: Rà soát tiến độ thực hiện hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu; chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với nhà thầu hoàn thành đúng tiến độ, điều khoản đã ký kết; hoàn thiện hồ sơ theo quy định để thực hiện thanh toán, giải ngân tối đã khối lượng công việc đã đã thực hiện; đối với các dự án đã thực hiện xong công tác chuẩn bị dự án nhưng chưa triển khai thi công: Hoàn thiện các thủ tục cần thiết để khởi công dự án, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch đề ra, tăng hiệu quả của dự án, đáp ứng yêu cầu sản xuất; hoàn tất các hồ sơ nghiệm thu, thanh toán để giải ngân theo kế hoạch; đối với các dự trong giai đoạn chuẩn bị dự án cần: Tập trung hoàn thiện các điều kiện để tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, tư vấn lập dự án; phối hợp chặt chẽ với nhà thầu tư vấn và các cơ quan chức năng liên quan đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt dự án.
+ Phối hợp với các đơn vị tư vấn thực hiện các đề tài khoa học gồm: Nghiên cứu lựa chọn và tính toán, thiết kế các loại vì chống linh hoạt hình thang và hình vòm nhiều tâm nước phẳng cho các đường lò chuẩn bị phục vụ khai thác lò chợ; nghiên cứu khả năng áp dụng vì thếp ổng, vì thếp H phục vụ chống giữ các đường lò trong Công ty; đề xuất và đưa vào áp dụng sơ đồ công nghệ đào lò sử dụng cơ cấu nâng xà vì chống; đánh giá khả năng áp dụng công nghệ khai thác cơ giới hoá đồng bộ cho các lò chợ có quy mô trữ lượng nhỏ; lập giải pháp thi công chống giữ đường lò đào qua khối than đá mềm yếu bằng khung thép kết hợp với vòm ống vượt trước; áp dụng và theo dõi đánh giá hoàn thiện hộ chiếu, quy trình chống giữ khám đầu, khám chân bằng giá khung quá độ cho lò chợ giá khung; hoàn thiện khấu lò chợ chống giữ bằng giàn mềm
ZRY cho vừa đốc đứng, đảo vừa; tích hợp quạt gió cục bộ vào hệ thống quan trắc tập trung nhằm kiểm soát tình trạng hoạt động, lưu lượng gió của quạt tại các gương lò độc đạo; khảo sát, đánh giá tổng thể hệ thống thông gió và trạm quạt gió chính khu Giếng Cánh Gà, đề xuất các giải pháp thông gió nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả thông gió.
+ Làm tốt công tác lập kế hoạch, đẩy nhanh tiến độ đậu tư các dự án phát triển mở, để duy trì ổn định sản xuất và phát triển mở bền vững, triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư Dự án Khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175 mở than Vàng Danh, xây dựng phương án duy trì sản xuất khu vực Giếng Cánh Gà giai đoạn 2025-2029; Dự án nâng cao năng lực vận tải phục vụ sản xuất Giếng nghiêng; Phương án khai thác duy trì tàng lò Giếng mức +0/+105 và mức +0/-175 khu Trung tâm Vàng Danh.
- Đôi mói, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí:
+ Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế quản lý nội bộ phù hợp với cơ cấu tổ chức - quản lý - kinh doanh của Công ty theo mô hình công ty cổ phần. Tiếp tục đối mói đồng bộ hệ thống các công cụ và cơ chế quản lý nội bộ mà cốt lõi là chiến lược phát triển chung, kế hoạch phối hợp kinh doanh, thiết lập và vận hành cơ chế khoán chi phí đối với các công trường phân xưởng.
+ Mục tiêu: (i) Thực hiện điều hành sản xuất nhằm đảm bảo sự hoạt động thống nhất, đồng bộ, hài hòa vì mục tiêu chung của công ty; (ii) Đảm bảo phát huy tính năng động, tự chủ, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị nhằm khai thác tối đa các nguồn lực, các lợi thế, các tiêm năng tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất; (iii) thực hiện quá trình tập trung hóa, tích tự hóa và chuyên môn hóa để đầu tư phát triển và nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật.
+ Thực hiện các giải pháp đồng bộ trong việc điều hành quản trị chỉ phí trong tất cả các khâu, kiểm soát chi phí hàng tuần, hàng tháng, quý, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời xiết chặt công tác quản trị chỉ phí trong tất cả các khâu sản xuất kinh doanh; thường xuyên rà soát lại tất cả các chỉ tiêu, định mức giao khoán, điều chỉnh cơ chế khoán cho phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm tạo ra động lực tiết kiệm chỉ phí và tăng năng suất lao động;
+ Bám sát các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ TKV giao khoán, để thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật; đặc biệt ngay từ khâu lập biện pháp thiết kế thi công, thường xuyên rà soát kịp thời điều chỉnh các định mức lạc hậu, không còn phù hợp, để phục vụ điều hành có hiệu quả, phấn đấu không để chỉ tiêu nào vượt mức TKV giao. Mục tiêu giảm 3,0%/∑ chi phí TKV giao khoán trong Kế hoạch PHKD hàng năm;
+ Chỉ đạo quyết liệt trong việc lập các biện pháp thu hồi vật tư, thiết bị kịp thòi ở các đơn vị sản xuất, để đưa về phục hồi tái chế tái sử dụng đưa trở lại sản xuất giảm chi phí mua mới. Đặc biệt trong khâu lập biện pháp, thiết kế thi công phải tính toán sử dụng vật tư phục hồi tái chế đối với các diện sản xuất không duy trì lâu dài;
+ Quản lý, điều hành sử dụng vật tư có hiệu quả cao nhất, tăng cường các biện pháp quản lý vật tư, thiết bị, sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu trong sản xuất. Cân đối nhu cầu sử dụng và lượng dự trữ cần thiết để lập kế hoạch mua sắm sát với thực tế, theo nguyên tắc có đủ
vật tư cho sản xuất và có dự phòng hợp lý, quản lý chặt chẽ giá cả đầu vào, ưu tiên mua, sử dụng các mặt hàng sản xuất trong nước;
+ Tiếp tục rà soát, tích hợp, hoàn thiện các phần mềm quản trị mà Công ty đang hiện có để nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành phục vụ SXKD đạt hiệu quả hơn, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu.
Về kế hoạch phát triển công ty trong giai đoạn tối:
| Số | Chi tiêu | ĐVT | TH 2025 | KH 2026 |
| 1 | Than nguyên khai tổng số | 1000 tấn | 4.295 | 3.700.000 |
| Than hầm lò | “ | 3.700 | 3.600 | |
| Than lộ thiên | “ | 100 | 100 | |
| Than mua của Công ty than UB | “ | 495 | 0 | |
| 2 | Đào lò chuẩn bị sản xuất | M | 41.050 | 42.600 |
| 3 | Bóc đất đá | 1000m ^3 | 1.675 | 1.500 |
| 4 | Than sạch sản xuất | 1000 tấn | 3.753 | 3.689 |
| 5 | Than tiêu thụ | “ | 3.753 | 3.689 |
| 6 | Doanh thu tổng số | Tỷ.đ | 6.845 | 6.887.715 |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | “ | 85,4 | 84.218 |
| 8 | Lao động sử dụng bình quân | Người | 6280 | 6.233 |
| 9 | Tiền lương bình quân | Trđ/th | 20.468 | 20.389 |
- Quản trị và sử dụng lao động hiệu quả, cải các cơ chế tiền lương.
+ Tiếp tục đối mói cơ chế trả lương, đa dạng hóa các hình thức phúc lợi, tạo cơ hội thắng
tiến để thu hút, giữ chân lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề cao.
+ Tiếp tục, kiên trì thực hiện phương châm doanh nghiệp ít người, thu nhập cao và tiền lương bình quân của người lao động tăng phù hợp với tốc độ tăng năng suất lao động nhưng chỉ phí tiền lương của doanh nghiệp giảm và tái cơ cấu lực lượng lao động. Thường xuyên rà soát cơ cấu, tỷ trọng lao động giữa các khối với tỷ lệ phù hợp để tạo động lực cho người lao động và tăng tỷ trọng lao động trực tiếp, giảm tỷ trọng lao động phụ trợ, phục vụ trên cơ sở xã hội hóa các công việc phục vụ (phục vụ ăn giữa ca; lái xe phục vụ; bảo vệ trụ sở, nhà ở công nhân; tập vụ...).
+ Thực hiện nguyên tắc tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, đã có kinh nghiệm làm việc từ thị trường lao động là chính, nếu người lao động đáp ứng được các yêu cầu, điều kiện tuyển dụng của doanh nghiệp, nhằm giảm thiểu chi phí đào tạo của doanh nghiệp. Chỉ tuyển lao động chưa qua đào tạo nghề đề dạy nghề, tập nghề đối với nghề khai thác hầm lò, cơ điện hầm lò hoặc nghề đặc thù mà thị trường lao động không đáp ứng được (nguồn cung lao động thấp hơn nguồn cầu lao động). Đồng thời, tiếp tục thực hiện hình thức thi tuyển để lựa chọn được lao động có chất lượng cao, đáp ứng được ngay như cầu của Công ty.
+ Tổ chức rà soát, định biên lao động cho từng công đoạn sản xuất, các khâu quản lý, phục vụ để giảm lao động về đúng định biên hợp lý theo định mức TKV. Bố trí sắp xếp những người có năng lực, trình độ phẩm chất đảm đương các công việc quan trọng từ lãnh đạo, tới cán bộ
nhân viên, công nhân kỹ thuật, tránh sử dụng những người trái ngành nghề và sắp xếp lại những vị trí công tác từ cán bộ đến công nhân phù hợp với tay nghề trình độ phát huy được hiệu quả;
+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả số lao động hiện có, bằng các cơ chế khuyến khích để người lao động tăng từ 1,5 đến 2 công/tháng so với định mức TKV giao. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các định mức tiền lượng không còn phù hợp trên cơ sở định mức tiền lượng của TKV; cân đối tỷ lệ hệ số giản cách, định mức tiền lượng giữa các khối sản xuất chính - phụ trợ phục vụ - quản lý để làm cơ sở quản lý lao động và trả lương cho từng khối, hoàn thiện việc áp dụng KPIs để trả lương;
- Phát triển, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
+ Phát triển nguồn nhân lực có số lượng, cơ cấu hợp lý, chất lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng trong bối cảnh tăng cường đầu tư, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ và tự động hóa vào quá trình sản xuất, quản lý nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, chủ động chuẩn bị đầy đủ lực lượng công nhân kỹ thuật các ngành nghề chính để có đủ nhân lực thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh dài hạn, hằng năm và phát triển các dự án mới theo quy hoạch phát triển Công ty theo định hướng của TKV.
+ Phát triển đồng đều 3 đối tượng lao động chính trong doanh nghiệp, gồm: (i) cán bộ quản lý cao cấp, trung cấp; (ii) Chuyên gia về kỹ thuật, công nghệ, quản lý; (iii) Công nhân kỹ thuật các ngành, nghề chính. Cần xác định đây là ba trụ cột chính trong cơ cấu nguồn nhân lực của doanh nghiệp, không coi nhẹ đối tượng nào.
+ Tụ chủ đào tạo, đào tạo lại lực lượng công nhân kỹ thuật các ngành, nghề sản xuất chính để đáp ứng nhu cầu nhân lực của các đơn vị được chủ động, kịp thời.
+ Thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghề nâng bậc thơ, bồi dưỡng chuyên đề, kỹ thuật nghiệp vụ giúp người lao động tiếp cận thiết bị công nghệ mới, làm chủ thiết bị để tăng hiệu quả hoạt động máy móc, dây chuyên thiết bị;
+ Tiếp tục chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, ăn, ở, sinh hoạt, đi lại của NLĐ; đặc biệt quan tâm công nhân là dân tộc thiểu số, thích ứng dần tác phong công nghiệp, hòa đòng cùng dân tộc khác đang làm việc tại công ty, ổn định tư tưởng gắn bó lâu dài với Công ty.
- Đấy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động
+ Đấy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động trong tập đoàn. Tập trung phát triển các lò chợ công suất cao, máy đào lò theo tiêu chí mở xanh, mở hiện đại, mở sản lượng cao. Nghiên cứu giải pháp khai thác các trụ bảo vệ than khi kết thúc dự án khai thác than hàm lò để tận thu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
+ Tiếp tục đầy mạnh áp dụng tin học hóa, cơ giới hóa, tự động hóa vào sản xuất. Thí điểm triển khai cơ giới hóa hạng nhẹ trong khai thác hầm lò, đánh giá tổng kết để đưa vào áp dụng. Nghiên cứu áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa vào các khâu sản xuất từ công đoạn đào lò, khai thác, vận chuyển đến chế biến, tiêu thụ.
+ Tiếp tục thực hiện đối mới, hiện đại hóa công nghệ theo hướng tăng cường áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa vào sản xuất, nghiên cứu giải pháp tăng tỷ lệ thu hồi trong nhà máy tuyển và thu hồi tối đa khoáng sản có ích tại các bãi thải. Tiếp tục đầu tư đối mới công nghệ, ứng dụng rộng rãi cơ giới hóa đồng bộ và bán cơ giới hóa vào các công đoạn sản xuất chính trong khai thác, chế biến khoáng sản.
+ Tăng cường tự động hóa: (i) Triển khai các hệ thống tự hóa giảm sát, điều khiển cực bộ tại các đơn vị sản xuất; (ii) Xây dựng các hệ thống giảm sát điều khiển tập trung đồng bộ, giảm sát từ phòng điều khiển tập trung, giảm sát quá trình sản xuất mọi lúc, mọi nơi; (iii) Xây dựng một số công đoạn sản xuất không người trực; ứng dụng công nghệ mới (robotics, In 3D, máy tự học, các thuật toán chuẩn đoán) trong một số dây chuyển sản xuất.
+ Tin học hóa: Triên khai ứng dụng phân mềm phục vụ cho công tác quản lý mỏ, khai thác mỏ, chế biến khoáng sản; đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và ứng dụng các phần mềm chuyên dụng tích hợp đa chức năng vào các công đoạn sản xuất và quản lý điều hành.
+ Công tác cơ điện: Duy trì quản lý vận hành các hệ thống thiết bị CGH; TĐH; THH hiện có từ trong lò ra ngoài mặt bằng hoạt động ổn định phục vụ sản xuất và tiếp tục đẩy áp dụng CGH, TĐH, THH trong lĩnh vực cơ điện vận tải. (i) Trong khai thác, đào lò đẩy mạnh cơ giới hóa, triển khai các tuyến vận tải phục vụ vận chuyển vật tự thiết bị cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, tự động pha dung dịch tại 100% các trạm bơm nhũ hóa trong hầm lò (15 trạm); (ii) Trong vận tải, thực hiện tự động hóa/điều khiển tập trung các tuyến vận tải từ chân lò chợ khai thác đến các dây chuyền vận tải chính (số lượng đã thực hiện 04 tuyến); (iii) Trong cung cấp điện, tự động hóa/giám sát từ xa các trạm phân phối 6kV trong hầm lò (02 trạm); (iv) Bơm thoát nước mỏ, tiếp tục thực hiện tự động hóa/điều khiển tập trung đối với các hầm bơm trung tâm trong hầm lò và điều khiển từ xa/tập trung đối với các trạm bơm ngoài mặt bằng còn lại (15 trạm); (v) Thông gió, tiếp tục rà soát các vị trí có thể lắp đặt các cửa gió điều khiển tự động đóng/mở.
+ Công tác kỹ thuật khai thác: (i) Trên cơ sở thiết kế kỹ thuật (thiết kế cơ sở) của 05 dự án được cấp phép khai thác đã tiếp tục nghiên cứu, rà soát chuyển đổi, thay thế toàn bộ công nghệ khai thác buồng thượng và buồng thượng chéo bằng các công nghệ tiên tiến khác (như: công nghệ khấu than chống giữ bằng giàn mềm ZRY, công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng, công nghệ khai thác lò dọc via phá nổ phân tàng,...) nhằm tăng cường hơn nữa công tác an toàn, nâng cao năng suất lao động, thu hồi tối đa tài nguyên đối với các khu vực có điều kiện địa chất phù hợp; (ii) Quản lý tốt các chỉ tiêu công nghệ, tiết kiệm chi phí, tăng cường thu hồi tài nguyên, thu hồi vật tư để sử dụng lại triệt để..., duy trì và mở rộng áp dụng các lò chợ giá thủy lực dạng khung, phát huy hiệu quả các công nghệ như CGHDB, dàn mềm khấu than vừa dốc, CGH đào lò, CGH vận chuyển vật tư, thiết bị... nhằm nâng cao năng suất, tiền lương, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn cho người lao động; (iii) Công nghệ khai thác, tiếp tục duy trì ổn định lò chợ CGH đồng bộ; phát huy tối đa các lò chợ chống giá thủy lực di động dạng khung, lắp gối đầu 2-3 lò chợ dự phòng cho các khu vực sản xuất, tạo diện chuyển tiếp liên tục; đưa giàn quá độ vào áp dụng chống giữ khám đầu, khám chân, giá khung có kích thước phù hợp chống giữ các vị trí ngắt khung treo để nâng cao mức độ an toàn, tăng năng suất lao động. Nghiên cứu áp dụng đưa
máy khấu vào khai thác lò chợ chống giữ bằng giàn mềm ZRY nhằm nâng cao năng suất, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Nghiên cứu đưa hệ thống CGH chống giữ, gia cường lò // đầu, // chân, các vị trí ngã ba lò chợ vào áp dụng; (iv) Công nghệ đào chống lò: Ôn định diện sản xuất của 04 máy đào lò EBH-45 đảm bảo kế hoạch được giao và kịp thời chuẩn bị diện lò chợ CGH kế tiếp. Duy trì hoạt động hiệu quả 02 dây chuyền bán CGH đào lò sử dụng xe khoan 1 cần CMJ1-14 kết hợp xúc bốc bằng máy xúc lật hồng ZCY-60 để nâng cao năng suất đào lò đá và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đưa máy xúc vào thi công các gương lò mức trung gian để đẩy nhanh công đoạn bốc xúc, vận chuyển than đá đào lò nhằm tăng năng suất, tốc độ đào lò, kịp thời chuẩn bị diện sẵn xuất theo kế hoạch; (v) Công tác cải thiện điều kiện làm việc: Nghiên cứu đầu tư đưa hệ thống cược gương hỗ trợ nâng xà vì chống vào đào lò; hệ thống bốc xếp, giải phóng vật tư, hệ thống monoray khí nén, monoray ắc quy, monoray kết hợp tôi kéo; thuyền đẩy tay cho các lò dọc vừa phân tàng để vận chuyển vật tư phục vụ thi công.
c) Xây dựng phương án tài chính, vốn, tài sản
- Tính toán, xác định vốn điều lệ phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, tăng cường các giải pháp quản lý vốn nhằm đảm bảo các chỉ số tài chính trong giới hạn an toàn.
- Huy động và sử dụng vốn cho các dự án đầu tư theo kế hoạch, đúng mục đích, hiệu quả và an toàn tài chính.
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền và nguồn vốn tránh rủi ro về tài chính; thường xuyên rà soát, đánh giá phân tích các chỉ tiêu tài chính để quản lý các khoản nợ phải thu, phải trả nhằm phát hiện sớm các khoản công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng theo đúng quy định (Dư nợ vay ngắn hạn; hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu; khả năng thanh toán nợ ngắn hạn...). Tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm bảo theo đúng các chế độ và Chuẩn mực Kế toán và Luật Kế toán; chú trọng công tác kế toán quản trị để kịp thời cung cấp thông tin phục vụ điều hành và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.
- Quản lý tốt tài sản, nguồn vốn, điều hành linh hoạt, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn nhằm bảo toàn và phát triển vốn.
- Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các giải pháp quản trị kinh doanh, kiểm soát chi phí và quản trị rũi ro:
5.1. Các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin là một đơn vị khai thác than hầm lò. Do đó có những rũi ro có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
- Những rủi ro không lường trước khi thăm dò đánh giá trữ lượng than ở độ sâu hơn 300m so với mực nước biển do hạn chế về trình độ công nghệ thăm dò, phương pháp đánh giá, chi phí đầu tư cho thăm dò lớn, sai số cao và độ tin cậy thấp;
- Hạn chế về áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa bằng công nghệ khai thác than bằng phương pháp hầm lò ở các tầng sâu, điều kiện địa chất phức tạp, thông tin không tin cậy; rủi ro
về mất an toàn cho con người và công trình, thiết bị máy móc cao, dẫn đến năng suất thấp, giá thành than cao và không đảm bảo hiệu quả đều tư và lợi nhuận kinh doanh;
- Ở Việt Nam, hiệu suất sử dụng năng lượng trong các nhà máy nhiệt điện chỉ đạt 28 đến 32% (thấp hơn mức thể giới 10%), hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt khoảng 60% (thấp hơn mức trung bình của thể giới khoảng 20%). Do đó lượng than tiêu hao cho một đơn vị năng lượng của Việt Nam cao hơn nhiều không chỉ so với các nước phát triển, mà so cả với những nước trong khu vực. Đồng thời gây ra ô nhiễm môi trường và tăng phát thải khí nhà kính (GHG) tạo ra rủi ro cao về tính tuân thủ pháp luật và quy định về bảo vệ môi trường trong nước và quốc tế. Hiện nay Chính phủ đang triển khai xây dựng các dự án phát triển năng lượng tái tạo, các dự án nhiệt điện dần bị loại bỏ.
- Biến đổi khí hậu đã làm mực nước biển dâng, các trận mưa lũ lớn xảy ra tác động lớn đến các công trình khai thác than hầm lò và các cơ sở hạ tầng có thể bị ngừng trệ và thiệt hại nặng nề gây rủi ro cao cho việc đầu tư thăm dò và khai thác.
- Rủi ro tài chính: Rủi ro này liên quan đến việc huy động vốn, đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái. Những khoản phát sinh tăng mà không bước khách hàng chịu.
Rủi ro tài chính là rủi ro phát sinh từ độ nhạy cảm của các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, chứng khoán và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bảy tài chính - sử dụng nguồn vốn vay - trong kinh doanh, tác động đến thu nhập của doanh nghiệp.
- Rủi ro lãi suất: Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng vốn vay. Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được dự tính, song có rất nhiều nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay. Khi lạm phát xảy ra, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị đảo lộn.
- Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báo trước. Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá ngoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo ra rủi ro dẫn đến thua lỗ. Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít. Ví dụ theo số liệu của Bộ Tài chính, việc kinh doanh xăng dầu của các DN ở nước ta thời gian qua đã lỗ trên 1 ngàn tỷ đồng do tỷ giá thay đổi.
- Rủi ro biển động giá cả hàng hóa: Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp đồng có định giá trong một thời gian dài, rủi ro biển động giá cả hàng hóa có thể sẽ là một rủi ro lớn. Đặc biệt trong trường hợp nên kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa thay đổi hàng ngày. Đối với đa số doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản xuất, khi giá cả biển động, nguyên vật liệu đầu vào tăng, nhưng giá bán sản phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rất lớn.
- Rủi ro về Giấy phép hoạt động: Đối với Công ty là một hoạt động khai thác khoáng sản do đó việc không thuê được đất, chậm xin cấp phép sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
5.2. Các giải pháp quản trị kinh doanh, kiểm soát chi phí và quản trị rũi ro
-Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ ranh giới mở và tài nguyên khoáng sản trong quá trình sản xuất, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ.
-Tiếp tục đối mới công tác quản lý doanh nghiệp, luôn tạo ra và duy trì động lực phát triển, mở rộng quan hệ quốc tế, phát triển thi trường, duy trì và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Đưa dự án đầu tư vào hoạt động đúng tiến độ nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư; quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư, đảm bảo tiến độ huy động vốn và trả nợ đảm bảo tài chính lành mạnh.
-Thường xuyên rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu công nghệ, tiêu chuẩn cơ sở, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, ... phục vụ cho công tác quản trị chi phí, sản lượng và chất lượng sản phẩm.
-Nâng cao chất lượng công tác quản trị chí phí giá thành, quản trị tài nguyên và quản trị nguồn nhân lực. Kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh từ khâu đều vào đến đâu ra ở tất cả các công đoạn sản xuất.
-Thiết lập hệ thống cơ chế nhận dạng, đánh giá, phòng ngừa, xử lý rủi ro trong đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và công nghệ GPS vào các lĩnh vực quản lý: quản lý tài nguyên, môi trường; quản lý đầu tư xây dựng; quản lý vật tư, kỹ thuật, thiết bị, tài sản cố định; quản lý định mức, đơn giá; quản lý công tác hạch toán kinh doanh. Lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động trung tâm cho tất cả các khẩu sản xuất, nhất là các dây chuyên khai thác, vận chuyển, hầm bơm, trạm điện, các nhà máy tuyển....
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động SXKD
a) Tình hình chung:
1.1. Thuận lợi: Năm 2024, bối cảnh nhu cầu tiêu thụ than, khoáng sản, giá bán than, khoáng sản trên thị trường thế giới tăng cao là cơ hội để TKV và các đơn vị trong TKV tăng doanh thu, tăng hiệu quả SXKD.
Được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của các cơ quan, ban ngành, địa phương và TKV đã giúp Công ty tháo gỡ khó khăn trong SXKD, đặc biệt là khác phục hậu quả con bão số 3 (Yagi).
1.2. Khó khăn:
(i) Tình hình thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, rủi ro, tình trạng bất ổn an ninh, chính trị tiếp tục leo thang tại một số quốc gia, khu vực, nhất là tại Nga – Ucraina, dài Gaza, Biển Đô... Lạm phát vẫn duy trì ở mức cao, chính sách tiền tệ tại nhiều nền kinh tế lớn tiếp tục được điều hành thận trọng theo hướng thất chặt; giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu thế giới biến động mạnh, do đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế nước ta nói chung và TKV cũng như Công ty nói riêng;
(ii) Ảnh hưởng của con bão số 3 (Yagi), Công ty phải dùng sản xuất để khác phục hậu quả nên không thực hiện được kế hoạch sản lượng đầu năm TKV giao. Dẫn đến việc cân đối điều hành và quản trị chi phí gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác, việc xin cấp Giấy phép khai thác lộ
thiên của Công ty rất khó khăn, hiện tại Cục Khoáng sản Việt Nam vẫn đang tiến hành rà soát các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật có liên quan để báo cáo Bộ Tài nguyên & Môi trường xem xét quyết định.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Than nguyên khai tổng số: 3.813/4.195 nghìn tấn bằng 90,9% kế hoạch đầu năm và bằng 102% kế hoạch điều chỉnh, so với năm 2023 giảm 4,1%. Trong đó: (i) Than hầm lò 3.319/3.600 nghìn tấn bằng 92,2% kế hoạch đầu năm và bằng 102,1% kế hoạch điều chỉnh, so với năm 2023 giảm 2%; (ii) Than lộ thiên Công ty không thực hiện do trong năm chưa hoàn thiện các thủ tục gia hạn giấy phép khai thác; (iii) Than mua của Công ty Than Uông Bí: 494 nghìn tấn bằng 100% kế hoạch đầu năm, so với năm 2023 bằng 100%;
- Than sạch sắn xuất: 3.379/3.691 nghìn tấn bằng 92% kế hoạch đầu năm, so với năm 2023 giảm 4,6%;
- Mét lò CBSX: 37.569/41.030 mét bằng 91,6% kế hoạch đậu năm, so với năm 2023 giảm 2,2%;
- Than tiêu thụ: 3.413/3.691nghìn tấn bằng 92,5% kế hoạch, so với năm 2023 giảm 2,1%;
- Doanh thu than: 6.347/ 6.612 tỷ đồng bằng 96% kế hoạch, so với năm 2023 giảm 1,4%;
- Lao động bình quân: 5.684/6.381 người, bằng 89,1% kế hoạch, so với năm 2023 giảm 8,9%;
- Tiền lương bình quân: 21.950/18.875 nghìn đồng/người-tháng, bằng 116,3% kế hoạch, so với năm 2023 tăng 11,4%;
- Đầu tư XDCB: Giá trị thực hiện 501/409 tỷ đồng bằng 122,4% kế hoạch, so với năm 2023 tăng 18,7%.
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, tổng số tiền nộp ngân sách năm 2024 là 1.085 tỷ đồng;
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Công ty đã tiến hành thuê kiểm toán độc lập thực hiện chế độ kiểm toán theo quy định. Lợi nhuận trước thuế: 120,91 tỷ đồng bằng 70,81% kế hoạch, bằng 68,4% so với năm 2023;
- Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
+ Hệ số nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn: 72,6%; năm 2023 là 66,6%;
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản: 3,86%; năm 2023 là 5,83%;
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Nguồn vốn CSH: 14,06%; năm 2023 là 21,25%;
Nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua:
- Siêu bão YAGI (Con bão sô 03) đã đô bộ trực tiếp vào tỉnh Quảng Ninh ngày 07/9/2024 đã gây thiệt hại nặng nề đối với người dân và các doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh Quảng Ninh, trong đó có Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacom.
Mặc dù Công ty đã tổ chức nhiều biện pháp phòng chống mưa bão theo chỉ đạo của TKV và tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, do con bão quá mạnh với sức gió giật cấp 17 đã gây ra sự cố mất điện lưới và hệ thống thông tin liên lạc bị tê liệt. Đồng thời với lượng mưa lớn kéo dài liên tục từ ngày 07/9/2024 đến rạng sáng ngày 08/9/2024 đã gây ra sự cố ngập Hàm bơm và một số đường lò tại khu giếng Vàng Danh mức +0/-175 và khu giếng Cánh Gà (mức +115/-50).
Công ty đã phải dùng sản xuất tại khu vực Giếng Cánh gà và mức -175 Giếng Vàng Danh để khác phục sự cố, khôi phục sản xuất, do đó không hoàn thành kế hoạch theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông giao.
- Đối với việc khai thác lộ thiên vừa 4-8A: Trong năm Công ty chưa xin được giấy phép khai thác nên Công ty chưa triển khai thực hiện được.
- Một số công việc khác.
(i) Về tổ chức điều hành: Ngay từ đầu năm, Công ty đã tập trung triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được ĐHDCĐ thông qua; đề ra cơ chế điều hành và các giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, chủ động cân đối sản xuất - tiêu thụ phù hợp, tăng cường sản xuất các chủng loại than thị trường có nhu cầu cao; tập trung điều hành sản xuất theo nhu cầu tiêu thụ.
(ii) Về công tác tổ chức sản xuất: Thực hiện Quyết định số 1263/QĐ-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; văn bản số 5999/TKV-TCNS ngày 07/12/2023 của TKV về việc triển khai thực hiện đề án cơ cấu lại TKV đến 2025. Công ty tiếp tục rà soát lại tổ chức sản xuất tái cơ cấu lại Công ty đến năm 2025.
(iii) Về quản lý tài nguyên, ranh giới mở: Công ty đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp quản lý, đồng thời phối hợp chất chẽ với các cấp chính quyền địa phương quản lý chất chẽ nguồn tài nguyên than, không để thất thoát. Trong năm không để xảy ra khai thác than trái phép trong phạm vi ranh giới mở Công ty được giao quản lý.
(vi) Về quản trị doanh nghiệp: Thực hiện nhiều giải pháp quản lý kỹ thuật, điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; quản trị chí phí, quản lý vật tư, lao động tiền lương, kế toán thống kê, quản lý dòng tiền; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện một số quy chế liên quan đến quản lý của Công ty phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và quy định của Tập đoàn, của Nhà nước.
2. Tổ chức và nhân sự
a) Danh sách ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Ông Phạm Văn Minh | Giám đốc | Thôi ĐH từ 16/9/2024 |
| 2 | Ông Phạm Thế Hưng | Phó Giám Đốc | |
| 3 | Ông Vương Minh Thu | Phó Giám Đốc | |
| 4 | Ông Trần Văn Thức | Phó Giám đốc | |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Phó Giám đốc | Quyền GĐ từ 16/9/2024 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
Ông Hồ Quốc
Phó Giám đốc
7 Bà Trần Thị Thu Thảo
Kế toán trưởng
ÔNG: PHẠM VĂN MINH - TV ĐỘT, GIÁM ĐỐC
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 19/12/1963 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số Giấy chứng thực cá nhân: | 031063003344 Cấp ngày 24/03/2017; Noi cấp: Cục cảnh sát DLQL |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Tổ 4, Khu Vĩnh Phú, Mạo Khê, Đông Triều, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 10/10 |
| - Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ khai thác mỏ |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 05/2010 – 09/2014 | Phó Giám đốc Công ty Than Mạo Khê - TKV |
| ✓ 09/2014 – 07/2018 | Giám đốc Công ty Than Mạo Khê - TKV |
| ✓ Từ 01/08/2018- đến nay | Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh |
ÔNG: PHẠM THẾ HƯNG - PHÓ GIÁM ĐỐC
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 23/09/1967 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Căn cước công dân: | 022067000936 Cấp ngày 13/6/2017; Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐLQL |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Tổ 4, Khu 4, Vàng Danh, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 10/10 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Cơ điện mỏ |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 2/1992 – 6/1998 | Công nhân thợ tiện, PX.Cơ điện lò, Mở than Vàng Danh, |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| ✓ 7/1998 – 2/2008 | Nhân viên, Phòng Cơ điện Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 3/2008 – 10/2016 | Phó phòng, Phòng Cơ điện-Vận tải Công ty Cổ phần Than Vàng Danh, |
| ✓ 11/2016 – 9/2018 | Quản đốc phân xưởng Vận tải lò, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh, |
| ✓ 10/2018 – 2/2019 | Trợ lý Giám đốc, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh, |
| ✓ 3/2019 đến nay | Phó Giám đốc, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh, |
| Số cổ phần nắm giữ | 1.438 cổ phần |
ÔNG: VƯƠNG MINH THU - PHÓ GIÁM ĐỐC
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 06/10/1979 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số CCCD: | 022079002249 Cấp ngày 10/5/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐLQL. |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Đông Mai, Yên Hưng, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư khai thác mỏ |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 8/2002 – 03/2003 | Công nhân khai thác PX K4, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 04/2003 – 10/2003 | Nhân viên phòng KTKT, Công ty Than Vàng Danh |
| ✓ 11/2003 – 01/2009 | Nhân viên phòng ĐTM, P.QLDAM, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 02/2009 – 08/2013 | Phó phòng QLDAM, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 09/2013 – 10/2014 | Trưởng phòng QLDAM, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 11/2014 – 02/2015 | Phó phòng ĐTM |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| ✓ 03/2015 - 05/2015 | Quản đốc phân xưởng K10 |
| ✓ Từ 6/2015 đến nay | Phó Giám đốc Công ty CP than Vàng Danh – Vinacomin |
| Số cổ phần nắm giữ | 11.351 cổ phần |
Ông TRÀN VĂN THÚC
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 03/01/1980 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 100714172 Cấp ngày 09/09/2011; Nơi cấp: CA-QN |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Nam Khê, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Xây dựng Công trình ngầm và Mô |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ Từ tháng 08/2005 | Nhân viên Phòng KT-KT, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ Từ tháng 02/2011 | Phó quản đốc PX.K12;, Công ty Than Vàng Danh |
| ✓ Từ tháng 10/2011 | Phó phòng KT-KT, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ Từ tháng 3/2016 | Trưởng phòng KCM, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ Từ tháng 3/2022 đến nay | Phó Giám đốc, Công ty than Vàng Danh |
| Số cổ phần nắm giữ | 8.400 cổ phần |
ÔNG: NGUYỄN VĂN DỤNG - Q. GIÁM ĐỐC
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 10/07/1973 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 035073002795 Cấp ngày 14/3/2019; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kế toán |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 04/1993 - 06/1995 | Công nhân nhà máy cơ khí Cẩm Phả |
| ✓ 07/1995 - 03/1997 | Công nhân phân xưởng ô tô, Mô than Vàng Danh |
| ✓ 04/1997 - 10/2004 | Nhân viên phòng Kế hoạch, Công ty Than Vàng Danh |
| ✓ 11/2004 - 03/2008 | Phó phòng Kế hoạch, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 04/2008 - 03/2016 | Trường phòng Kế hoạch Công ty CP Than Vàng Danh - Vinacom |
| ✓ 04/2016 -14/1/2020 | Phó Giám đốc Công ty CP than Vàng Danh – Vinacom |
| ✓ 15/1/2020 -15/9/2024 | Phó Giám đốc |
| ✓ 16/9/2024 đến nay | Quyền Giám đốc |
| Số cổ phần nắm giữ | 5.097 cổ phần |
| ÔNG: HỒ QUỐC - PHÓ GIÁM ĐỐC | |
| - Giới tính: | Nam |
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 14/06/1972 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| - Số CCCD: | 022072012091 Cấp ngày 15/01/2023; Cục cảnh sát QLHC về TTXH |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Tổ 13b Khu 4, Quang Trung, TP. Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư khai thác mỏ |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 12/1992-7/2000 | Công nhân khai thác lò Mỏ than Vàng Danh, Uông Bí, Quảng Ninh |
| ✓ 8/2000-02/2007 | Phó quản đốc, PX.K4, K1 Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 3/2007-3/2010 | Quản đốc, PX.K11 Công ty Cổ phần Than Vàng Danh |
| ✓ 4/2010-02/2013 | Phó phòng TCLĐ, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacom |
| ✓ 3/2013 - 07/2018 | Trường phòng TCLĐ, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacom |
| ✓ 08/2018 đến nay | Phó Giám đốc Công ty CP than Vàng Danh – Vinacom |
| Số cổ phần nắm giữ | 393 cổ phần |
BÀ: TRÀN THỊ THU THẢO - KẾ TOÁN TRƯỜNG
| - Giói tính: | Nữ |
| - Ngày sinh: | 08/01/1982 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 0221.8200.5887 |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế, chuyên ngành kế toán |
| - Quá trình công tác: | |
| 10/2003 - 04/2004 | Công nhân phân xưởng Chế biến than - Công ty than Vàng Danh |
| 04/2004-02/2013 | Nhân viên Phòng TK-KT-TC Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin |
| 03/2013 đến 03/07/2017 | Phó phòng TK-KT-TC Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin |
| 03/7/2017 đến 18/08/2017 | Người phụ trách kế toán Công ty, Quyền Trưởng phòng TK-KT-TC Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin |
| 19/08/2017 đến nay | Kế toán trưởng Công ty |
| Số cổ phần nắm giữ | 43.777 cổ phần |
b) Số lượng cán bộ, nhân viên:
- Lao động sử dụng bình quân năm 2024: 5.684 người/5.817 người lao động kế hoạch điều chỉnh bằng 97,7%. Tổng số lao động thực tế tại thời điểm 31/12/2024 là 5.683 người, tăng so với thời điểm 01/01/2024 là 3 người.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Giá trị đầu tư:
a) Giá trị đậu tư năm 2024 đạt: 501.013 tỷ đồng bằng 122,39% kế hoạch năm:
Giá trị kế hoạch đậu tư năm 2024 điều chỉnh : 503.781 triệu đồng, trong đó:
- Trả nợ thiếu nguồn
- 189.267 triệu đồng
- Kế hoạch năm 2024
- 314.514 triệu đồng.
Gồm các dự án:
- Dự án nhóm A: Dự án khai thác hàm lò xuống sâu dưới mức -175 mỏ than Vàng Danh (trong danh mục chuẩn bị dự án);
- Dự án nhóm B: Dự án đầu tư XDCT khu phục vụ điều hành sản xuất trung tâm Vàng Danh và dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2025, dự án đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2025 (trong danh mục chuẩn bị dự án);
- Dự án nhóm C gồm: 23 dự án (10 dự án chuyển tiếp, 07 dự án khởi công mới, 06 dự án chuẩn bị đầu tư).
- Giá trị thực hiện đầu tư năm 2024 đạt 501.013 triệu đồng bằng 99,45% so với tổng giá trị kế hoạch năm 2024 điều chỉnh.
3.2. Tình hình triển khai một số dự án trong kế hoạch:
Trả nợ thiếu nguồn (thực hiện 189.267/189.267 triệu đồng):
Công ty đã hoàn thiện thủ tục giải ngân, thanh quyết toán các hạng mục, công trình của dự án đã thực hiện xong trong năm 2023, gồm các dự án:
- Dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2023: 49.388 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị phục vụ đào lò năm 2023: 53.286 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị giàn chống mềm và giá thuyết lực dạng khung: 49.075 triệu đồng.
- Dự án đầu tư trạm xử lý nước thải sinh hoạt Cánh Gà: 5.360 triệu đồng.
- Dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý nước sinh hoạt Vàng Danh: 1.938 triệu đồng.
- Đầu tư XDCT Tự động hóa trạm bơm trung tâm thoát nước mơ: 25.291 triệu đồng.
- Dự án đầu tư hệ thống tự động hóa tuyến vận tải lò chợ: 390 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị tăng năng lực sản xuất năm 2022: 4.539 triệu đồng.
b) Dự án chuyển tiếp (thực hiện 184.080/183.741 triệu đồng).
Đang tập trung đấy nhanh tiến độ thực hiện để kết thúc đầu tư trong năm 2024 đối với các dự án:
- Dự án đầu tư thiết bị tăng năng lực sản xuất năm 2022: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1466/QĐ-TVD ngày 10/8/2022 với tổng mức đầu tư 28 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2022-2023. Công ty đã kiểm toán và quyết toán dự án hoàn thành, với giá trị đạt 86/86 triệu đồng.
- Dự án Đầu tư cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên via 4 ÷ 8A Mở than Vàng Danh: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1139/QĐ-TVD ngày 13/6/2023 với tổng mức đầu tư 47 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Trong kỳ báo cáo, Công ty đã trình Cục Khoáng sản Việt Nam hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác, sau khi xem xét Cục Khoáng sản Việt Nam đã trả lại hồ sơ do khu vực thiết kế, huy động trữ lượng của dự án là khu vực đã khai thác hầm lò từ trước năm 2008 nên trữ lượng đó chưa đủ cơ sở pháp lý để cấp giấy phép khai thác, TKV
đã báo cáo và được Cục Khoáng sản thành lập đoàn kiểm tra hiện trường khu vực khai thác dự án, nhưng đến này chưa có kết luận. Do chưa xin được giấy phép khai thác nên Công ty chưa triển khai được công tác thu hồi đất, GPMB và thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, thuê đất, xây dựng công trình BVMT và xin giấy phép môi trường của dự án, giá trị thực hiện 0/100 triệu đồng.
- Dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý nước sinh hoạt Vàng Danh: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 150/QĐ-TVD, ngày 10/2/2023 của Giám đốc Công ty với tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Công trình đã thi công xong và đưa vào sử dụng trong tháng 7/2024, với giá trị đạt 13.391/13.391 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2023: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1258/QĐ-TVD ngày 19/6/2023 với tổng mức đầu tư 92 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Công ty đã nghiệm thu và đưa toàn bộ thiết bị dự án vào sử dụng, với giá trị thực hiện 25.596/25.411 triệu đồng, đang kiểm toán dự án.
- Dự án đầu tư thiết bị phục vụ đào lò năm 2023: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1199/QĐ-TVD ngày 13/6/2023 với tổng mức đầu tư 92 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Công ty đã nghiệm thu và đưa toàn bộ thiết bị dự án vào sử dụng, với giá trị thực hiện 37.163/37.163 triệu đồng, đã kiểm toán xong dự án, đang quyết toan dự án.
- Dự án đầu tư thiết bị giàn chống mềm và giá thuỷ lực dạng khung: Dự án được phê duỵ̂t tại Quyết định số 2380/QĐ-TVD ngay 28/9/2023 với tổng mức đàu tư 76 tỷ đồng, thòi gian thực hiện năm 2023-2024. Công ty đã nghiêm thu đưa thiết bị của dự án vào sử dụng, đã kiểm toán và quyết toán dự án hoàn thành, với giá trị thực hiện 14.520/14.520 triệu đồng.
- Dự án đầu tư hệ thống tự động hoá tuyến vận tải lò chợ: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2770/QĐ-TVD ngày 03/11/2023 của Giám đốc Công ty với tổng mức đầu tư 10,5 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Nhà thầu đã và đang tổ chức lắp đặt hệ thống, giá trị dự kiến thực hiện 8.628/8.628 triệu đồng.
- Dự án trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu Cánh Gà: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TVD ngày 22/5/2023 với tổng mức đầu tư 9 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Đã thi công xong công trình, chạy thử, hiệu chỉnh công trình, kết quả đạt các chỉ tiêu nước đạt yêu cầu và nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng trong tháng 5/2024, với giá trị đạt 1.834/1.788 triệu đồng, đã kiểm toán và quyết toán dự án hoàn thành.
- Dự án Đầu tư XDCT cải tạo nâng cao năng lực sàng tuyển và tự động hóa Nhà máy tuyển Vàng Danh 1: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 278/QĐ-TVD ngày 23/2/2023 với tổng mức đầu tư 89,2 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Nhà thầu đã lắp đặt và chạy thử xong hệ thống, tháng 12/2024 nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, với giá trị đạt 78.836/79.077 triệu đồng.
- Dự án Đầu tư XDCT Tự động hóa trạm bơm trung tâm thoát nước mơ: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 277/QĐ-TVD ngày 23/2023 với tổng mức đầu tư 34,8 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2023-2024. Đã tổ chức thi công lắp đặt thiết bị và nghiệm thu đưa vào sử dụng trong tháng 5/2024, với giá trị thực hiện 2.990/2.990 triệu đồng, đã kiểm toán và quyết toán xong dự án.
Dự án khởi công mới: (thực hiện 125.945 triệu đồng/KH 126.356 triệu đồng).
- Dự án đầu tư thiết bị máy combai đào lò: Dự án đã được TKV thông qua tại văn bản số 6118/TKV-ĐT, ngày 14/12/2023. Công ty đã phê duyệt dự án tại Quyết định số 1587/QĐ-TVD ngày 28/6/2024 với tổng mức đầu tư 19,5 tỷ đồng và thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu, giá trị thực hiện 324/2.145 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2024: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 990/QĐ-TVD, ngày 09/5/2024 với tổng mức đầu tư 97 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đã thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu mua sắm thiết bị, với giá trị thực hiện 39.335/54.464 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2024: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1004/QĐ-TVD ngày 10/5/2024 với tổng mức đầu tư 84 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đã thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu mua sắm thiết bị, với giá trị thực hiện 59.208/49.706 triệu đồng.
- Dự án đầu tư tự động hoá, giám sát trạm phân phối 6 kV hầm lò: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1476/QĐ-TVD ngày 20/6/2024 với tổng mức đầu tư 10 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đang thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án, với giá trị thực hiện 355/1.222 triệu đồng.
- Dự án nâng cao năng lực vận tải phục vụ sản xuất giống nghiêng: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1430/QĐ-TVD ngày 14/6/2024 với tổng mức đầu tư 117 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đang thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án, với giá trị thực hiện 464/11.739 triệu đồng.
- Dự án đâu tự thiết bị khác phục sự cố dưới hướng của bảo số 3: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2320/QĐ-TVD ngày 27/9/2024 với tổng mức đầu tư 7,5 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đã thực hiện xong các gói thầu mua sắm thiết bị, với giá trị thực hiện 5.866/7.080 triệu đồng.
- Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất: Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 2880/QĐ-TVD ngày 14/11/2024 với tổng mức đầu tư 84 tỷ đồng, thời gian thực hiện năm 2024-2025. Đang thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu mua sắm thiết bị của dự án, với giá trị thực hiện 20.748/5.241 triệu đồng.
d) Công tác chuẩn bị dự án: (thực hiện 1.721 triệu đồng/KH 4.416 triệu đồng).
- Dự án nhóm A:
+ Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175: UBND tỉnh Quảng Ninh đã thông qua chủ trương đầu tư dự án. Đang tổ chức LCNT lập dự án, ĐTM và giải quyết các thủ tục trình TKV hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, giá trị thực hiện 1.721/1.721 triệu đồng.
- Dự án nhóm B:
+ Dự án đầu tư xây dựng khu phục vụ ĐHSX trung tâm Vàng Danh: Công ty đã trình và đang chờ địa phương thẩm định thông qua dự án, TKCS và giấy phép môi trường của dự án.
+ Dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2025 và dự án đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2025: Đang giải quyết các thủ tục lựa chọn nhà thầu lập dự án.
- Dự án nhóm C:
+ Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất đã được TKV thông qua với TMĐT 84 tỷ đồng, Công ty phê duyệt tại Quyết định số 2880/QĐ-TVD ngày 14/11/2024, đang thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu mua sắm thiết bị, với giá trị thực hiện 20.748/5.241 triệu đồng;
+ Các dự án: Đầu tư hệ thống bơm hút bùn hầm lò, đầu tư thiết bị duy trì lò chợ cơ giới hoá đồng bộ, đầu tư cải tạo hệ thống thông gió Giếng Vàng Danh, đầu tư bổ sung thiết bị phục vụ công tác thông gió và quản lý kiểm soát khí mỏ, đầu tư hệ thống thiết bị cơ giới hoá lò chợ giàn mềm: Đang đôn đốc đơn vị tư vấn hoàn thiện dự án để trình TKV thông qua làm cơ sở thực hiện.
+ Dự án đầu tư hệ thống vận tải than nguyên khai về hai nhà máy tuyển: Đã được địa phương thông qua chủ trương đầu tư, tuy nhiên hướng tuyển của dự án lại nằm trong mặt bằng dự án giếng xuống sâu dưới -175 Vàng Danh nên đang tạm dùng để nghiên cứu lại
3.2. Tình hình thanh toán, giải ngân
- Các công trình, hạng mục hoàn thành, Công ty đã hoàn thiện thủ tục giải ngân theo quy định. Giá trị giải dự kiến năm 2024 ước đạt: 430.907 triệu đồng bằng 86% giá trị thực hiện. Nguyên nhân giá trị giải ngân đạt chưa cao là do một số hạng mục công trình được nghiệm thu trong tháng 12/2024 chưa kịp hoàn thiện các thủ tục thanh toán, giải ngân theo quy định.
- Các nguồn vốn sử dụng cho các dự án trong năm 2024 đã được Công ty cân đối với khả năng thực hiện, theo đúng chủ trương của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các Ngân hàng thương mại, đảm bảo có đủ vốn trong công tác XDCB.
- Các nguồn vốn hiện có của Công ty và vốn huy động khác được bổ trí cho các dự án là phù hợp.
4. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 2.133.750.483.703 | 2.472.184.635.346 | 15,86 |
| Doanh thu thuần | 6.536.629.626.083 | 6.473.476.824.880 | -0,97 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 184.413.306.823 | 119.944.737.557 | -34,96 |
| Lợi nhuận khác | -1.570.222.638 | 966.730.560 | -161,57 |
| Lợi nhuận trước thuế | 182.843.084.185 | 120.911.468.117 | -33,87 |
| Lợi nhuận sau thuế | 144.019.338.067 | 95.328.871.179 | -33,81 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 9 | 8 | -11,11 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kỳ báo cáo2022 | Kỳ báo cáo2023 | SS2023/2022 | %ăng, giám |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | lần | 1,26 | 1,14 | 90,72 | -9,28 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | lần | 1,01 | 0,98 | 97,10 | -2,90 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn | |||||
| + Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 66,57 | 72,58 | 109,03 | 9,03 | |
| + Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | lần | 1,96 | 2,59 | 132,54 | 32,54 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||||
| + Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | vòng | 21,00 | 28,83 | 137,29 | 37,29 | |
| + Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | vòng | 2,70 | 2,81 | 104,04 | 4,04 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||||
| + Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,20 | 1,47 | 66,84 | -33,16 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 20,19 | 14,06 | 69,66 | -30,34 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản BQ | % | 5,95 | 4,14 | 69,54 | -30,46 | |
| + Hệ số LN từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 2,82 | 1,85 | 65,68 | -34,32 |
Trong năm, Công ty đã thực hiện thu xếp, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Tăng cường công tác quản lý công nợ, đối chiếu thu hồi công nợ kịp thời; Thu nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ kịp thời, đúng luật Thuế và các quy định hiện hành; Hàng tháng phân tích các chỉ tiêu tài chính để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả nhằm phát hiện sớm các khoản phải thu khó đòi và trích lập dự phòng theo đúng quy định. Xác định các khoản nợ đến hạn trả thu xếp tài chính thanh toán để giảm hẹ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu.
Theo số liệu trên Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2024:
+ Hệ số nọ phải trả/ vốn chủ sở hữu đạt 2,59 lần/ năm 2023 là 1,96 lần, Hệ số khả năng thanh toán nọ đến hạn đạt 1,14 lần/ năm 2023 là 1,26 lần.
Năm 2024 Công ty chị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai (con bảo số 3) làm sản lượng than sản xuất, than sạch, tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm mạnh so với kế hoạch đảm năm từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
Tuy nhiên Công ty đã khác phục khó khăn nhanh chóng đưa tình hình sản xuất trở lại bình thường đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân toàn Công ty.
+ Sau khi thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định hiện hành, Công ty có lợi nhuận sau thuế là 95,3 tỷ đồng. Như vậy đã bảo toàn và phát triển được vốn của Công ty.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu:
Cổ phần:
Vốn điều lệ của Công ty là 449.628.640.000 VNĐ (Bốn trăm bốn mươi chính tỷ, sáu trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 44.962.864 cổ phần với mệnh giá là 10.000 VNĐ/cổ phần. Các cổ phần của Công ty đều là cổ phần phổ thông, kể cả cổ phần do Nhà nước nắm giữ.
b) Cơ cấu cổ đông:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Nhà nước | 30.048.743 | 300.487.430.000 | 66,83% |
| 2 | HĐQT, BGD, BKS và KTT | 327.122 | 3.271.220.000 | 0,73% |
| 3 | Cổ đông cá nhân trong nước | 12.930.746 | 129.307.460.000 | 28,76% |
| 4 | Cổ đông cá nhân nước ngoài | 31.808 | 318.080.000 | 0,07% |
| 5 | Cổ đông tổ chức trong nước | 226.847 | 2.818.550.000 | 0,5% |
| 6 | Cổ đông tổ chức nước ngoài | 1.397.598 | 13.975.980.000 | 3,11% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư
+ Vốn đầu tư khi thành lập Công ty cổ phần là 128.507,9 triệu đồng.
+ Ngày 01/02/2012 Phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 128,5 tỷ đồng lên 149,997 tỷ đồng;
- Ngày 04/08/2014 Phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 149,997 tỷ đồng lên 420,35 tỷ đồng;
- Ngày 21/07/2016 Phát hành cổ phiếu của Công ty để tăng vốn điều lệ từ 420,35 tỷ đồng lên 449,628 tỷ đồng;
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là ngành khai thác than do đó không có nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất, mà chỉ có vật liệu phụ chủ yếu.
6.2 Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Tình hình tiêu thụ các loại năng lượng chính trong Công ty:
| Năng lượng | Đơn vị | Khối lượng tiêu thụ | ||
| Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Điện năng | kWh | 85.393.135 | 89.588.188 | 95.640.930 |
| Dầu diezel | Lít | 1.488.900 | 1.485.000 | 1.620.000 |
| Xǎng | Lít | 68.500 | 77.000 | 67.200 |
| Than cuc 3b | tán | 2.717,6 | 3.000 | 2.418 |
Điện năng là loại năng lượng chiếm tỷ lệ sử dụng lớn nhất, chiếm 98,03% tổng cấu năng lượng của Công ty, do đó cần chủ trọng kiểm soát đo lường, đánh giá, phân tích tiêu hao điện năng trong quá trình sử dụng;
Dầu diezel là loại năng lượng chiếm tỷ lệ sử dụng khoảng 1,87% tổng nhu cầu năng lượng của Công ty do đó cần trú trọng xây dựng định mức tiêu hao phù hợp.
Năm 2024, ngoài nhu cầu điện năng, Công ty còn phải sử dụng năng lượng là than cục 3b để cung cấp cho các lò hơi chiếm 0,03% nhu cầu sử dụng năng lượng. Trong các năm tối nếu nhu cầu sử dụng than tăng cao thì cần có giải pháp đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng than với các loại năng lượng khác để có giải pháp sử dụng hiệu quả các loại năng lượng.
Giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả:
Đối với các trạm quạt gió chính: Lắp đặt các biến tần để điều chỉnh tăng, giảm tốc độ theo như cầu sử dụng để tiết kiệm năng lượng.
Đối với trạm bơm thoát nước mơ: Thực hiện hạn chế tối đa việc vận hành bơm nước vào giờ cao điểm, tăng cường bơm nước vào giờ thấp điểm thì sẽ giảm được tiền sử dụng điện mà Công ty phải trả cho bên bán điện.
Đối với nhà giao ca, phòng làm việc: Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên dùng cho nhà giao ca vào ban ngày, tất các đền chiếu sáng sử dụng điện nếu không cần thiết. Khi không có người trong phòng (đi ra ngoài trên 10 phút) thì tất hết các đền chiếu sáng sử dụng điện.
Mùa hè (thời tiết nóng) khi sử dụng điều hòa nhiệt độ để làm mát thì không để máy điều hòa nhiệt độ làm việc ở chế độ nhiệt độ dưới 25 °C. Khi máy điều hòa nhiệt độ đang hoạt động thì của phòng làm việc, của nhà giao phải đóng kín để không làm tổn hảo nhiệt độ trong phòng.
Đối với hệ thống chiếu sáng ban đêm: Đèn đường, hành lang các nhà giao ca, các kho bãi, được lắp công tắc thòi gian (có đặt theo mùa hè, mùa đông) giao cho các đơn vị có nhiệm vụ quản lý và vận hành.
Tuyên truyền giáo dục CBCNV sử dụng tiết kiệm điện trong sản xuất và sinh hoạt; bố trí thiết bị sử dụng hợp lý; hạn chế vận hành thiết bị có công suất lớn vào giờ cao điểm; kiểm tra bảo dưỡng, thay thế các thiết bị cũ; nghiên cứu để đảm tư các thiết bị tiết kiệm điện năng.
Duy tri sử dụng điện năng lượng mặt trời: trong bôi cảnh giá nhiên, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất điện tăng cao như hiện nay, việc sử dụng điện năng lượng mặt trời (ĐNLMT) rất cần thiết và có ý nghĩa. Ngoài mang lại lợi ích kinh tế, tiết kiệm chỉ phí tiền điện, còn góp phần giảm áp lực phụ tải lưới điện cho ngành Điện; đồng thời tạo ra nguồn năng lượng xanh, sạch, độc lập và bảo vệ môi trường.
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Công ty có 2 nguồn cấp nước chủ yếu là: Nước tự khai thác (nước mặt, nước dưới đất) và nước máy.
Trong đó, năm 2024 nước tự khai thác là 300.507 m³ và nước máy là 10.221 m³ Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong 01 ngày: 851 m³/ngày.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
Lượng nước thải sau sản xuất của Công ty được đưa về hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, một phần được xả ra môi trường, một phần được thu hồi để bù đắp lượng nước tiểu hao trong quá trình tuyển than của công ty, phun đập bụi các tuyến đường và tái xử lý lần 2 để đạt Quy chuẩn nước cấp sinh hoạt.
- Lượng nước thải qua xử lý: 43.268 m3/ngày đêm
- Lượng nước sử dụng lại: 4.600 m³/ ngày đêm, (trong đó 2.000 m³/ngày đêm tái xử lý thành nước cấp sinh hoạt, 2.600 m³/ngày đêm sử dụng cho sàng tuyển và phun đập bụi) tương đương 10,6%.
6.4. Việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin đã tuân thủ tốt các quy định pháp luật về môi trường. Công ty đã có đầy đủ hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường đối với các dự án, giấy phép khai thác khoáng sản mà Công ty đang thực hiện. Công ty đã thực hiện thu gom, xử lý triết để các nguồn nước thải hầm lò, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp khác và chất lượng nước sau xử lý đạt Quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. Công ty đã duy trì tốt việc hoạt động của các công trình xử lý bụi, khí thải như hệ thống nội hoại, các quạt phun sương đập bụi. Duy trì việc thực hiện Quan trắc môi trường, quan trắc dịch động bãi thải. Trong năm 2024, Công ty không để xảy ra sự cố môi trường.
Công ty đã có 01 đoàn kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường là Đoàn kiểm tra của Bộ Tài nguyên và môi trường, kiểm tra ngày 12/10/2024 với nội dung “Kiểm tra cấp Giấy phép môi trường của cơ sở Mở than Vàng Danh - Dự án đầu tư khai thác phần lò giếng mức ±0 ÷ -175 khu Vàng Danh”. Đoàn kiểm tra đã ghi nhận và đánh giá Công ty đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và đồng ý cấp giấy phép môi trường cho Công ty.
Năm 2024, Công ty đã cổ gắng phần đấu thực hiện tốt các tiêu chí môi trường, thể hiện rõ sự quan tâm, chỉ đạo của Công ty trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Công ty đã có sự phối hợp với chính quyền địa phương là phường Vàng Danh và các khu dân cư, cùng chung tay thực hiện công tác bảo vệ môi trường, hỗ trợ các khu dân cư trên địa bàn phường Vàng Danh trong việc thu gom rác thải sinh hoạt, dọn rửa và vệ sinh các tuyến đường. Trong đó đặc biệt là việc phối hợp kịp thời với chính quyền địa phương, nhân dân khu vực để thực hiện khắc phục hậu quả sau con bảo số 3, ra quân dọn vệ sinh các tuyến đường và các khu vực bị ảnh hưởng của bảo.
Báo cáo đánh giá liên quan đến các tiêu chí môi trường, trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Trong năm 2024, Công ty đã tự chấm điểm, đánh giá tiêu chí môi trường sáng xanh sạch theo hướng đã của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với số điểm 98/100 điểm, đạt mức xuất sắc
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng bình quân đối với người lao động:
Lao động sử dụng bình quân năm 2024: 5.684 người/5.817 người lao động kế hoạch điều chỉnh bằng 97,7%.
- Lao động tại thời điểm 31/12/2024:
| Chỉ tiêu | LĐ danh sách 01/01/2024 | LĐ danh sách 31/12/2024 | Tăng (+); Giảm (-) |
| Tổng số | 5.680 | 5.683 | 3 |
| - Công nghệ | 3.924 | 3.864 | -60 |
| - Phục vụ | 326 | 331 | 5 |
| - Phụ trợ | 870 | 906 | 36 |
| - Quản lý | 560 | 582 | 22 |
- Mức lượng bình quân năm 2024: 21.948.000 đồng/người-th.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động.
a) Thực hiện công tác y tế doanh nghiệp:
a) Thực hiện công tác y tế doanh nghiệp:
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV theo đúng quy định năm một lần (Riêng đối với NLD làm việc trong môi trường năng nhọc độc hại nguy hiểm năm 2 lần):
+ Khám sức khỏe định kỳ: 9801 lượt người
+ Khám phát hiện BNN, khám định kỳ bệnh nghề nghiệp: 1266 người
+ Giám định BNN: 39 người
+ Rửa phối : 22 người.
+ Giám định thương tất TNLD: 17 người.
- Đo, kiểm soát môi trường lao động: 542 mẫu.
- Công tác ATTP: Thường xuyên kiểm tra thực phẩm bằng phương pháp Test nhanh đẻ kiểm tra các chất cấm sử dụng trong thực phẩm, phối hợp giám sát các bữa ăn sau ca tại các bế ăn tập thể. Trong năm đã test 165 mẫu thực phẩm;
b) Chế độ đảm bảo sức khỏe, an toàn người lao động:
- Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đối với 100% CBCNV thuộc đối tượng bắt buộc tham gia (tại thời điểm 31/12/2024 là 5.667 người) với tổng số tiền tham gia Bảo hiểm đã nộp cho cơ quan BHXH tính Quảng Ninh là 196,6 tỷ đồng (trong đó: Người sử dụng lao động 132,1 tỷ đồng; Người lao động đóng 64,5 tỷ đồng). Công ty không nợ động tiền đóng BHXH.
- Giải quyết chế độ hưu trí 48 người; Chấm dứt Hợp đồng lao động 343 người trong đó Thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động 250 người, số người được hưởng tiền trợ cấp thôi việc 59 người, số tiền trợ cấp thôi việc 3,493 tỷ đồng; Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động 93 người, số tiền bồi thường do đơn phương 1,533 tỷ đồng; Giải quyết chế độ tai nạn lao động 24 người (Bồi thường tai nạn lao động: 19 người, số tiền 1,544 tỷ đồng, Trợ cấp Tai nạn lao động:
05 người, số tiền 193 triệu đồng); Bởi thường Bệnh nghề nghiệp 36 người, số tiền 5,805 tỷ đồng; trợ cấp Bảo hiểm thân thể 258 lượt người, số tiền 625,840 triệu đồng; Giải quyết Chế độ tử tuất 08 người;
- Tiếp tục duy trì Quy định về việc tổ chức thực hiện ăn định lượng đối với người lao động làm việc trong hầm lò và ăn giữa ca, bồi đường bằng hiện vật đối với cán bộ, công nhân viên lao động trong Công ty theo các nhóm chức danh ngành nghề, Ban hành kèm theo Quyết định số 2993/QĐ-TVD ngày 04/12/2023; Quyết định điều chỉnh mức chế độ ăn định lượng và bồi đường hiện vật số 1562/QĐ-TVD-TCLĐ ngày 27/6/2024 theo Thông tư 24: Mức I tăng từ 10.000 đồng/công lên 13.000 đồng/công; Mức II tăng từ 15.000 đồng/công lên 20.000 đồng/công, Mức III tăng từ 20.000 đồng/công lên 26.000 đồng/công; CBCNV làm việc từ cửa lò trở vào được ăn định lượng 65.000 đồng/công.
- Thực hiện trang cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân đối với từng loại ngành nghề theo quy định của pháp luật. Ban hành quy định trang cấp, quản lý và sử dụng phương tiện bảo hộ lao động theo Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH áp dụng từ ngày 01/4/2023.
- Trong năm 2024 Công ty đã hỗ trợ trang cấp bổ sung một số hàng hóa cho CBCNV cụ thể như sau: Vali Skyway Glacier Bay Size S cho nữ CBCNV: 578 cái = 1.011 triệu đồng; Trang cấp bộ Veston cho các bộ quản lý: Veston Nam (01 áo + 01 quần): 305 bộ = 1.372 triệu đồng và Veston Nữ (01 áo + 01 quần): 10 bộ = 38 triệu đồng; Áo sơ mi đồng phục Nam dài tay màu trắng có thêu lô gô Công ty: 5098 cái = 3.441 triệu đồng; Áo sơ mi đồng phục Nam cộc tay màu trắng có thêu lô gô Công ty: 5.098 cái = 3.262 triệu đồng; Áo sơ mi đồng phục Nữ cộc tay màu trắng có in lô gô Công ty: 712 cái = 445 triệu đồng; Áo sơ mi đồng phục Nữ dài tay màu trắng có in lô gô Công ty: 712 cái = 466 triệu đồng; Áo thun tròn Hanosimex-ST3 Cổ tròn cộc tay, 100% cotton: 11.000 cái = 1.188 triệu đồng; bộ áo dài truyền thống màu cốm 2 tà: 697 bộ = 1.181,4 triệu đồng); Khăn tắm cao cấp Hanosimex công nghệ Nhật Bản và Châu âu: 11.000 cái = 1.628 triệu đồng;
c) Thực hiện chế độ phức lợi:
- Thực hiện Nghi quyết liên tịch số: 3056/NQLT-GD-CD ngày 02/5/2024 của Giám đốc và BCH Công đoàn Công ty Về việc triển khai thực hiện chế độ nghi mát, hỗ trợ điều trị đối với người lao động trong Công ty năm 2024. Công ty đã tổ chức nghỉ mát, hỗ trợ điều trị đối với người lao động trong năm 2024: 600 người bằng 2.117,0 triệu đồng.
- Trong năm 2024 giải quyết cho CBCNV đi nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, TNLD, BNN: 103 người bằng 483,8 tr.đ.
- Thực hiện Nghi quyết liên tịch số 68/NQLT-GD-CĐTVD ngày 5/1/2023 và Kế hoạch liên tịch số 41/KHLT-GD-CĐTVD ngày 15/1/2024 Công ty đã tổ chức cho 7.727 lượt CBCNV đi tham quan nghỉ mát với tổng số tiền 40,3 tỷ đồng Đặc biệt trong năm Công ty đã tổ chức cho 68 gia đình thợ lò với 254 người gồm: vợ, các con, bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ, anh/chi/em ruột nhưng không quá 4 thành viên với thời gian 3 ngày 2 đêm tại TP Móng Cái, Quảng Ninh đạt kết quả cao).
d) Công tác đào tạo, bồi đường nguồn nhân lực.
| TT | Chỉ tiêu | NĂM 2024 (lượt người) | Ghi chú | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | So sánh | |||
| I | Tổng số | 13.806 | 7.553 | 54,71 | |
| 1 | Bồi dưỡng các chuyên đề, kỹ thuật, nghiệp vụ và các Chuyên đề khác | 13.106 | 6.791 | 51,82 | |
| Bồi dưỡng tại Công ty | 4.500 | 4.623 | 102,73 | ||
| Bồi dưỡng ngoài Công ty | 8.606 | 2.168 | 25,19 | ||
| 2 | Đào tạo mới | 700 | 762 | 108,86 | |
| Đào tạo CNKT | 600 | 622 | 103,67 | ||
| Đào tạo ngành khác | 100 | 140 | 140,00 | ||
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Năm 2024 tổng số tiền Công ty chi hỗ trợ, ủng hộ các cá nhân, cơ quan, đơn vị ngoài Công ty là 2.207,633 triệu đồng gồm: Chi hỗ trợ các đơn vị là 801,5 triệu đồng; chi hỗ trợ xây nhà ở đối với hộ nghèo, khó khăn 100 triệu đồng; đồng góp quỹ phòng chống thiên tai: 528 triệu đồng; Đóng góp quỹ mái ấm công đoàn TKV: 237,71 triệu đồng; Chi ủng hộ các quỹ vì người nghèo: 414,923 triệu đồng; chi ủng hộ khác: 125,5 triệu đồng.
III. Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc
- Kết quả hoạt động kinh doanh
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Nghị quyết ĐHCD | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| 1 | Than nguyên khai | 1000 tấn | 4.195 | 3.813 | 90,91 | |
| - | Than hầm lò | " | 3.600 | 3.319 | 92,21 | |
| - | Than lộ thiên | " | 100 | 0 | ||
| - | Than mua của Công ty than Uông Bí | " | 495 | 494 | 99,81 | |
| 2 | Than sạch | 1000t | 3.691 | 3.379 | 91,55 | |
| 3 | Mét lò mới | mét | 41.030 | 37.569 | 91,56 | |
| 4 | Bóc đất đá | 1000 m ^3 | 1.320 | |||
| 5 | Tiêu thụ | 1000 tấn | 3.691 | 3.414 | 92,49 | |
| 6 | Đầu tư xây dựng | tỷ.đ | 409.371 | 501.013 | 122,39 | |
| 7 | Doanh thu | tỷ.đ | 6.611 | 6.473 | 96 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| 8 | Lơi nhuận trước thuế | tr.đ | 169.024 | 120.911 | 70,81 | |
| 9 | Lao động binh quân | người | 6.381 | 5.684 | 89,08 | |
| 10 | Tiền lương binh quân | ngđ/ng-th | 18.875 | 21.950 | 116,29 |
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
(i) Sự biến động của tài sản:
Căn cứ Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC tại Quảng Ninh.
- Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % tăng, giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | đồng | 2.133.750.483.703 | 2.472.184.635.346 | 15,86 |
| 2 | Doanh thu thuần | đồng | 6.536.629.626.083 | 6.473.476.824.880 | -0,97 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | đồng | 184.413.306.823 | 119.944.737.557 | -34,96 |
| 4 | Lợi nhuận khác | đồng | -1.570.222.638 | 966.730.560 | -161,57 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | đồng | 182.843.084.185 | 120.911.468.117 | -33,87 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | đồng | 144.019.338.067 | 95.328.871.179 | -33,81 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 9 | 8 | -11,11 |
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kỳ báo cáo 2023 | Kỳ báo cáo 2024 | SS 2024/2023 | % tăng, giảm |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | lần | 1,26 | 1,14 | 90,72 | -9,28 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | lần | 1,01 | 0,98 | 97,10 | -2,90 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn | |||||
| + Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 66,57 | 72,58 | 109,03 | 9,03 | |
| + Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | lần | 1,96 | 2,59 | 132,54 | 32,54 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kỳ báo cáo 2023 | Kỳ báo cáo 2024 | SS 2024/2023 | % tăng, giảm |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||||
| + Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | vòng | 21,00 | 28,83 | 137,29 | 37,29 | |
| + Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | vòng | 2,70 | 2,81 | 104,04 | 4,04 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||||
| + Hệ số LN sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,20 | 1,47 | 66,84 | -33,16 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 20,19 | 14,06 | 69,66 | -30,34 | |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản BQ | % | 5,95 | 4,14 | 69,54 | -30,46 | |
| + Hệ số LN từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 2,82 | 1,85 | 65,68 | -34,32 |
Trong năm, Công ty đã thực hiện thu xếp, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Tăng cường công tác quản lý công nợ, đối chiếu thu hồi công nợ kịp thời; Thu nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ kịp thời, đúng luật Thuế và các quy định hiện hành; Hàng tháng phân tích các chỉ tiêu tài chính để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả nhằm phát hiện sớm các khoản phải thu khó đòi và trích lập dự phòng theo đúng quy định. Xác định các khoản nợ đến hạn trả thu xếp tài chính thanh toán để giảm hẹ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu.
Theo số liệu trên Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2024:
+ Hệ số nọ phải trả/ vốn chủ sở hữu đạt 2,59 lần/ năm 2023 là 1,96 lần, Hệ số khả năng thanh toán nọ đến hạn đạt 1,14 lần/ năm 2023 là 1,26 lần.
Năm 2024 Công ty chị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai (con bảo số 3) làm sản lượng than sản xuất, than sạch, tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm mạnh so với kế hoạch đầu năm từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
Tuy nhiên Công ty đã khác phục khó khăn nhanh chóng đưa tình hình sản xuất trở lại bình thường đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân toàn Công ty.
+ Sau khi thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo đúng quy định hiện hành, Công ty có lợi nhuận sau thuế là 95,3 tỷ đồng. Như vậy đã bảo toàn và phát triển được vốn của Công ty.
- Tình hình tài sản, phân tích tình hình biến động của tài sản:
+ Sự biến động của tài sản:
| ĐVT :đồng | |||||
| STT | Chỉ tiêu | Số dư dầu kỳ01/01/2024 | Số dư cuối kỳ31/12/2024 | Chênh lệch CK-DK | |
| Giá trị | % | ||||
| I | Tài sản ngắn han : | 1.156.014.789.371 | 1.402.508.003.519 | 246.493.214.148 | 21,32 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 50.185.690.132 | 33.583.133.626 | -16.602.556.506 | -33,08 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 870.033.889.756 | 1.165.235.032.631 | 295.201.142.875 | 33,93 |
| 4 | Hàng tồn kho | 226.580.735.198 | 195.486.563.005 | -31.094.172.193 | -13,72 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 9.214.474.285 | 8.203.274.257 | -1.011.200.028 | -10,97 |
| II | Tài sản dài hạn | 977.735.694.332 | 1.069.676.631.827 | 91.940.937.495 | 109,40 |
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | 45.901.842.921 | 49.412.768.753 | 3.510.925.832 | 7,65 |
| 2 | Tài sản cố định (gồm cả CP XDCB dở dang) | 737.242.303.572 | 823.022.321.825 | 85.780.018.253 | 11,64 |
| Tài sản cố định hữu hình | 581.056.042.768 | 759.085.319.442 | 178.029.276.674 | 30,64 | |
| Tài sản cố định vô hình | 127.880.060 | 0 | -127.880.060 | -100,00 | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 0 | 0 | |||
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 156.058.380.744 | 63.937.002.383 | -92.121.378.361 | -59,03 | |
| 3 | Bất động sản đầu tư | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | Tài sản dài hạn khác | 194.591.547.839 | 197.241.541.249 | 2.649.993.410 | 1,36 |
| III | Tổng cộng tài sản | 2.133.750.483.703 | 2.472.184.635.346 | 338.434.151.643 | 15,86 |
Tổng tài sản thời điểm cuối năm (31/12/2024) tăng 338 tỷ đồng (tương ứng tăng 15,86%) so với tổng tài sản tại thời điểm đầu năm (01/01/2024). Giá trị tài sản của Công ty tăng chủ yếu là do :
+ Tài sản ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 tăng 246 tỷ so với tài sản ngắn hạn thời điểm 01/01/2024 (tương ứng tăng 21,32%) làm giá trị tổng tài sản tăng (nguyên nhân: Tại ngày 31/12/2024 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 295 tỷ đồng tương ứng tăng 33% so với các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm đầu năm)
+ Tài sản dài hạn tại ngày 31/12/2024 tăng so với tài sản dài hạn tại ngày 01/01/2024 là 92 tỷ đồng làm giá trị tổng tài sản tăng (nguyên nhân: Công ty đã thay đổi phương thức khấu hao TSCĐ, từ khấu hao nhanh giảm xuống khấu hao 1 lần tương đương giá trị khoảng 79 tỷ đồng làm giá trị còn lại của TSCĐ tăng).
- Hiệu quả sử dụng tài sản:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch |
| 1 | Doanh thu thuần | đồng | 6.536.629.626.083 | 6.473.476.824.880 | -63.152.801.203 |
| 2 | Tài sản ngắn han bình quân | đồng | 1.384.399.402.593 | 1.279.261.396.445 | -105.138.006.148 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SỐ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| Tài sản ngắn hạn đầu kỳ | 1.612.784.015.815 | 1.156.014.789.371 | -456.769.226.444 | ||
| Tài sản ngắn hạn cuối kỳ | 1.156.014.789.371 | 1.402.508.003.519 | 246.493.214.148 | ||
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | đồng | 144.019.338.067 | 95.328.871.179 | -48.690.466.888 |
| Mức sinh lời của tài sản ngắn hạn: LNST/TSNH BQ | đồng | 0,10 | 0,07 | -0,03 | |
| Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn (vòng/năm):/TSNH BQ | đồng | 4,72 | 5,06 | 0,34 |
Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2024 đạt 0,07: một đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào hoạt động kinh doanh mang lại cho Công ty 0,07 đồng lợi nhuận, giảm 0,03 đồng so với năm 2023.
Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn năm 2024 đạt 5,06 vòng, tăng 0,34 vòng/năm so với năm 2023
Nguyên nhân:
Năm 2024 Công ty chị ảnh hưởng nặng nề của thiên tai (con bão số 3) làm sản lượng than sản xuất, than sạch, tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm so với kế hoạch đầu năm.
Tuy nhiên Công ty đã khác phục khó khăn nhanh chóng đưa tình hình sản xuất trở lại bình thường đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân toàn Công ty, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và bảo toàn được vốn của Công ty.
- Nợ phải thu xấu:
Thời điểm 31/12/2024, khoản nợ phải thu xấu của Công ty có tổng số 5,821 tỷ. Đó là khoản phải thu tiền ứng trước vốn mua gỗ trồng rừng đối với Công ty Lâm nghiệp Uông Bí, với số quá hạn trên 6 tháng là 5,821 tỷ. Công ty đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng quy định hiện hành để khoản nợ xấu không làm ảnh hưởng đến tài chính của Công ty.
Trong năm 2024, khoản nợ phải thu xấu của Công ty giảm 3,481 tỷ so với số đầu năm 2024 (Số đầu năm 2024 là 9,302 tỷ đồng). Lý do Công ty đã tích cực đôn đốc, thu hồi công nợ bằng nhiều biện pháp để giảm nợ phải thu xấu đối với số tiền ứng tròng rừng cho 2 Công ty Lâm nghiệp.
Đến thời điểm 31/12/2024 Công ty đã thu hết nợ của Công ty Lâm nghiệp Cảm phả.
- Tình hình nợ phải trả:
| STT | Nợ phải trả | Số dư đầu kỳ (01/01/2024) | Số dư cuối kỳ (31/12/2024) | Chênh lệch CK-DK | |
| Giá trị | % | ||||
| 1 | Nợ ngắn hạn | 918.038.128.611 | 1.227.774.306.586 | 309.736.177.975 | 33,74 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| 2 | Nợ dài hạn | 502.392.860.300 | 566.627.273.762 | 64.234.413.462 | 12,79 |
| TỔNG CỘNG | 1.420.430.988.911 | 1.794.401.580.348 | 373.970.591.437 | 26,33 |
Tổng nợ phải trả của Công ty cuối năm (31/12/2024) tăng 374 tỷ đồng (tương ứng tăng 26,33%) so với tổng nợ phải trả tại thời điểm đầu năm (01/01/2024). Chỉ tiêu này tăng chủ yếu là do:
+ Nợ ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 309 tỷ, nguyên nhân là do một số khoản công nợ phải trả khách hàng phát sinh cuối tháng 12 làm tăng công nợ phải trả.
Công ty mở số theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả, định kỳ phân loại các khoản công nợ theo đúng quy định tại Nghi định 206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 của Chính phủ về Quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
3. Thực hiện tái cơ cấu
Thực hiện Công văn số 5999/TKV-TCNS ngày 07/12/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn TKV “Về việc triển khai Đề án tái cơ cấu lại TKV đến năm 2025”; Nghị quyết hợp ngày 10/3/2024 của Ban chấp hành Đảng bộ Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin và kế hoạch phối hợp kinh doanh, điều kiện thực tế sản xuất và các quy định, hướng dẫn của Tập đoàn, Giám đốc Công ty xây dựng Đề án tái cơ cấu quản trị nội bộ Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin đến năm 2025 số 437/TTr-GD ngày 25/3/2024 trình HĐQT Công ty thông qua và ban hành Quyết định số 882/2024/QĐ-TVD ngày 24/4/2024 của Hội đồng Quản trị công ty về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin đến năm 2025. Kết quả hiện Đề án tái cơ cấu năm 2024 như sau:
- Tiếp tục duy trì 37 phân xưởng sản xuất, trong đó 16 phân xưởng khai thác, 10 phân xưởng đào lò, 03 phân xưởng vận tải, 02 phân xưởng tuyển, 04 phân xưởng phụ trợ, 02 phân xưởng phục vụ và 14 phòng tham mưu quản lý, điều hành đảm bảo quy định của Tập đoàn;
- Thường xuyên cân đối nhân lực giữa các đơn vị, tham mưu điều động, luân chuyển 2.580 lượt người, trong đó luân chuyển bổ trí công việc tạm thời 2.250 lượt người dip khắc khác phục bảo số 3 từ đơn vị bị ảnh hưởng sang đơn vị bị ảnh hưởng ít hoặc đã khắc phục xong, bổ trí đủ việc làm cho người lao động, không có CBCNV phải nghỉ chờ việc; ngoài ra còn điều động nhân lực hỗ trợ điện lực Quảng Ninh 280 ngày công, Phường Vàng Danh 113 ngày công khắc phục thiệt hại sau bảo số 3 được các địa phương đánh giá cao về tính thần làm việc và hỗ trợ khắc phục mưa bão. Bố trí đủ việc làm cho cản bộ công nhân viên, trong toàn công ty có tiền lương và thu nhập ở đỉnh, không có ai phải ngừng việc, chờ việc kể cả khi con bảo số 3 đỗ bộ vào Công ty;
- Tuyển dụng 416 người bằng 56,2% so với kế hoạch (740 người) và bằng 91,03% so với năm 2023; số công nhân sau tuyển dụng, thử việc được bổ trí việc làm phù hợp với nghề, cấp bậc công việc theo quy định:
| TT | Nghề tuyển | Tổng số | Trong đó | |||
| Chỉ tiêu | Nơi khác | Tái tuyển | Tuyển mới | |||
| 1 | Cơ điện hầm lò | 116 | 79 | 21 | 15 | 1 |
| 2 | Khai thác | 259 | 196 | 30 | 30 | 2 |
| 3 | Khác | 41 | 2 | 17 | 3 | 19 |
| Cộng | 416 | 277 | 68 | 48 | 22 | |
- Năng suất lao động tính theo sản lượng tiêu thụ quy đổi 768,7 tấn/người-năm so với kế hoạch điều chỉnh (689,9 tấn/người-năm) bằng 111,4%; tỷ lệ huy động lao động tham gia sản xuất toàn Công ty đạt 90,6%, tỷ lệ huy động khối khai thác, đào lò đạt 86,1%; ngày công tham gia sản xuất toàn công ty bình quân tháng đạt 24,22 công so với định mức bằng 110% (tăng 2,22 công so với định mức giao khoán của TKV), trong đó thợ lò đặt 22,9 công/tháng so với kế hoạch bằng 109% (tăng 1,9 công so với định mức giao khoán của TKV).
- Lương chế độ, khuyến khích bổ sung lương vào dip lễ tết chi trả đúng thời gian theo Hợp đồng lao động, kế hoạch; thường xuyên cặp nhất số lũy kế, theo dõi nghỉ phép, nghỉ không hương lương để chấn chỉnh, đôn đốc các đơn vị quản lý lao động, bổ trí nghỉ phép theo đúng kế hoạch;
- Quản lý và sử dụng hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quỹ tiền lương, các nội dung chi đảm bảo đúng quy chế, quy định của Công ty phù hợp thực tế sản xuất của đơn vị; không bội chi quỹ lương có dư để trích lập dự phòng cho năm sau;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh gửi đào tạo công nhân kỹ thuật 361/400 bằng 90,25% kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sản xuất các năm sau; tiếp nhận 100% học sinh đã tốt nghiệp về Công ty thực tập trả sản xuất tại Công ty theo hợp đồng đào tạo và được hướng lương theo quy chế trả lương của Công ty;
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghề, bồi dưỡng chuyên đề kỹ thuật, nghiệp vụ 3798 lượt người; nâng bậc lượng công nhân kỹ thuật 1509 lượt người;
- Tổ chức kèm cặp nghề 373 người; đào tạo nhân viên mới, kèm cặp cán bộ quy hoạch nâng cao trình độ, quản lý 207 người ... việc xếp lương cán bộ, nhân viên được thực hiện đúng các quy định hiện hành;
- Tiếp tục chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, ăn, ở, sinh hoạt, đi lại của NLĐ; đặc biệt quan tâm công nhân là dân tộc thiểu số, thích ứng dần tác phong công nghiệp, hòa đòng cùng dân tộc khác đang làm việc tại công ty, ổn định tư tưởng gắn bó lâu dài với Công ty.
- Trình độ cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao cả về trình độ và tay nghề: Trên đại học có 49 người, Đại học có 1117 người, Cao đẳng có 238 người, Cao đẳng nghề có 52 người, Trung cấp có 315 người, Trung cấp nghề có 1598 người, Sơ cấp nghề và chứng chỉ nghề có 2314 người.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Căn cứ dự thảo Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Công ty xây dựng phương án phát triển Công ty theo định hướng phát triển là
mỏ hàm lò có quy mô, sản lượng trong TKV, xây dựng mô theo tiêu chí "Mỏ xanh - Mỏ hiện đại - Mỏ sản lượng cao". Cụ thể như sau:
- Đây nhanh tiến độ chuẩn bị thực hiện đầu tư dự án xuống sâu dưới -175 Giếng Vàng Danh để năm 2026 khởi công thực hiện dự án; Triển khai thực hiện để án khoan thăm dò khu trung tâm Vàng Danh để nâng cấp trữ lượng làm cơ sở để triển khai dự án khai thác hầm lò.
- Đây nhanh tiến độ triển khai đề án chuyển đổi số giai đoạn 2026 đến 2030.
- Tiếp tục nghiên cứu và đầu tư các thiết bị đào lò, khai thác tiên tiến, đầy mạnh ứng dụng CNTT, TĐH, THH để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát cán bộ quản lý, yêu cầu bộ máy điều hành báo cáo thường kỳ, đột xuất và phải báo cáo kịp thời các biến động trong quá trình kinh doanh để HĐQT có biện pháp xử lý. Thường xuyên kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh và chấn chỉnh kịp thời những thiếu sót...Kết quả các cán bộ quản lý đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Kết quả giảm sát đối với Giám đốc:
Trong thực hiện nhiệm vụ do Điều lệ quy định và cụ thể hoá bằng các quy chế quản lý, các nghị quyết của HĐQT, Giám đốc công ty đã nghiêm túc triển khai thực hiện một cách khẩn trương, kịp thời khác phục khó khăn để ra nhiều biện pháp quản lý và có hiệu quả trong điều hành sản xuất kinh doanh của công ty. Chấp hành đúng các quy định của Pháp luật, chấp hành nghiêm túc các chế độ báo cáo, chỉ đạo điều hành đảm bảo an toàn vốn tài sản - an toàn lao động.
Kết quả giảm sát đối với các cán bộ quản lý:
Các cán bộ quản lý của công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc và giao Giám đốc công ty phân công giao nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, các cán bộ quản lý đã chấp hành nghiêm túc các nhiệm vụ do giám đốc giao, chỉ đạo điều hành các phòng, ban phân xưởng thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo đạt yêu cầu đề ra, không có biểu hiện thoái thác nhiệm vụ, đã tham mưu đề xuất triển khai nhiệm vụ của Giám đốc đạt hiệu quả. Trong năm qua các cán bộ quản lý đã được Hội đồng quản trị công ty đánh giá là hoàn thành, hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Tóm lại: Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình; Các nghị quyết, quyết định của HĐQT được ban hành kịp thời giúp cho quản lý, chỉ đạo điều hành SXKD công ty trong nhiệm kỳ đạt kết quả.
Mặc dù công ty chịu ảnh hưởng nặng nề của con bão số 3, với sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp chính quyền, của Tập đoàn TKV và sự chỉ đạo quyết liệt của HĐQT, Ban giám đốc Công ty đã tổ chức điều hành Công ty có kết quả, tuy chưa đạt được kết quả theo Nghi quyết
ĐHCD giao, song vấn đảm bảo về doanh thu, lợi nhuận và đảm bảo tiền lương cho người lao động, ổn định sản xuất của Công ty.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Tập trung, đầy nhanh tiến độ thực hiện các dự án Đầu tư xây dựng theo kế hoạch ĐTXD năm 2025.
Tập trung đầu tư và chỉ đạo kiên quyết giữ vững an toàn trong sản xuất;
Tiếp tục sắp xếp hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất theo hướng gọn nhẹ, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, tái cấu trúc theo chủ trương của TKV, đồng thời phải xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể, có cơ chế khuyến khích phù hợp, tạo môi trường thuận lợi để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng kịp thời quá trình phát triển lâu dài của Công ty.
Rà soát và sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý theo đúng quy định của Nhà nước và pháp luật... Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc quản lý sản xuất để tiết giảm chi phí trên cơ sở quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động, tăng cường quản trị tại nguyên, chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục duy trì và phát triển văn hóa theo hướng hiện đại gắn với kỹ luật đồng tâm, truyền thống vượt khó, tăng cường mở rộng mối quan hệ với các cấp Chính quyền địa phương góp phần xóa đôi, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực.
V. Quản trị Công ty
- Cơ cấu HĐQT
Số lượng thành viên HĐQT gồm 05 thành viên, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Trọng Tốt - Chủ tịch HĐQT - Người đại diện phần vốn của TKV.
- Ông Phạm Văn Minh - TV HĐQT - Giám đốc công ty.
- Ông Hồ Quốc - TV HĐQT, phó giám đốc;
- Ông Trịnh Văn An - TV HĐQT, Chủ tịch CD Công ty;
- Ông Nguyễn Bá Quang - TV độc lập HĐQT
Trong 05 thành viên HĐQT nêu trên có 02 thành viên kiểm nhiệm chức vụ điều hành; 02 thành viên HĐQT không điều hành và 01 thành viên HĐQT độc lập, đảm bảo cơ cấu theo quy định của pháp luật.
Để HDQT thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, đồng thời có cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng thành viên, ngày 23/5/2023 HĐQT đã ban hành Quyết định số 1046/QĐ-TVD để phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQT phụ trách, theo dõi từng lĩnh vực quản lý, sản xuất kinh doanh phù hợp với năng lực, kinh nghiệm của từng thành viên.
Ngày 16/09/2024 ông Phạm Văn Minh không còn làm Giám đốc Công ty, HĐQT đã tiến hành phân công lại nhiệm vụ các thành viên HĐQT và mối quan hệ giữa HĐQT, Giám đốc và Thư ký Công ty để đảm bảo công tác chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ.
NGUYỄN TRƠNG TỐT - CHỦ TÍCH HĐQT
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 12/06/1965 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số căn cước công dân: | 034065002627 cấp ngày 23/5/2016 của Cục Cảnh sát ĐKQLư trú và DLQG về dân cư. |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Tổ 1, khu IA, Phường Cao Thắng, TP Hạ Long, Tĩnh Quảng Ninh |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư khai thác mỏ hầm lò |
| - Quá trình công tác: | |
| Tháng 11/1988-9/1989: Công nhân khai thác mỏ hầm lò, Công ty than Mông Dương - Cẩm Phả, Quảng Ninh; | |
| Tháng 10/1989-3/2004: Cán bộ kỹ thuật mỏ, Công ty than Mông Dương - Cẩm Phả, Quảng Ninh; | |
| Tháng 4/2004 -9/2013: Phó giám đốc, Công ty than Mông Dương - Cẩm Phả, Quảng Ninh (sau đổi là Công ty cổ phần than Mông Dương); | |
| Tháng 10/2013-7/2015: Trường ban Kỹ thuật Công nghệ mỏ (KCM), Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam; | |
| Tháng 8/2015 -3/2017 : Giám đốc, Công ty cổ phần than Mông Dương - Cẩm Phả, Quảng Ninh; | |
| Tháng 4/2017 -4/2018 : Trường ban Khoa học, Công nghệ thông tin và Chiến lược phát triển (KCL), Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam; | |
| Từ tháng 24/04/2018 đến nay: Trường ban, thành viên Ban Quản lý vốn Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam, người tham gia quản lý phần vốn của TKV tại Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacom in giữ chức thành viên độc lập HDQT | |
| Số cổ phần nắm giữ | 0% |
ÔNG: TRỊNH VĂN AN - THÀNH VIÊN HĐQT
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 20/06/1973 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số CCCD: | 037073002614 Cấp ngày 15/11/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Vàng Danh, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư khai thác mỏ |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 08/1996 - 02/1997 | Công nhân PX. K1, Mở than Vàng Danh |
| ✓ 03/1997 - 09/1999 | Nhân viên P.KT-KT, Mở than Vàng Danh |
| ✓ 11/2002 - 02/2006 | Nhân viên P. Xây dựng, Công ty XM Thắng Long |
| ✓ 03/2006 - 02/2007 | Nhân viên P.KT-KT, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 03/2007 - 04/2007 | Phó phòng KT-KT, Công ty than Vàng Danh |
| ✓ 05/2007 - 12/2009 | Quản đốc PX.KT11, Công ty C.P than Vàng Danh |
| ✓ 01/2010 - 24/8/2011 | Quản đốc PX.KT13, Công ty C.P than Vàng Danh |
| ✓ 25/8/2011 – 01/12/2011 | Trợ lý Giám đốc Công ty C.P Than Vàng Danh |
| ✓ 02/12/2011 - 4/2018 | Phó Giám đốc Công ty CP than Vàng Danh – Vinacomin |
| ✓ Từ 21/4/2018 - 30/11/2021 | TV HĐQT, Phó Giám đốc Công ty CP than Vàng Danh – Vinacomin |
| ✓ Từ 1/12/2021 đến nay | TV HĐQT chuyên trách |
| ✓ Từ 28/4/2023 | TV HĐQT |
| Số cổ phần nắm giữ | 2.400 cổ phần |
ÔNG: NGUYỄN BÁ QUANG - THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 20/04/1960 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 034060005016, cấp ngày 14/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Tổ 5, khu 1- Phường Yên Thanh-TP Uông Bí- Quảng Ninh |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 02/1979 - 01/1984 | Nhân viên tài vụ Trung đoàn 767, sư đoàn 395 Đặc khu Quảng Ninh |
| ✓ 02/1984 - 04/1985 | Nhân viên kế toán XN Cảng đường song, Cục đường sông |
| ✓ 5/1985 - 04/1989 | nhân viên kế toán Xí nghiệp đường sắt Uông Bí |
| ✓ 05/1989 - 9/2007 | Phó phòng Kế toán Công ty Than Vàng Danh |
| ✓ 09/2007 - 11/2017 | Kế toán trưởng Công ty Kho vận Đá bạc |
| ✓ 11/2017 - 4/2020 | Phó Bí thư đảng bộ Công ty Kho vận Đá bạc |
| ✓ 5/2020 - 4/2023 | Nghi hữu |
| ✓ Từ 28/4/2023 | TV độc lập HĐQT Công ty CP than Vàng Danh – Vinacomin |
| Số cổ phần nắm giữ | 252.000 cổ phần |
PHẠM VĂN MINH - TV HĐQT (thành viên điều hành) - như trình bày ở trên
HỒ QUỐC - TV HĐQT (thành viên điều hành)) - như trình bày ở trên
b) Các tiểu ban của Hội đồng quản trị: Công ty chưa thành lập tiểu ban.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật và Điều lệ Công ty. Trong năm Hội đồng quản trị đã thực hiện 33 lần tổ chức hợp, ban hành 33 Nghị quyết liên quan đến sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư và các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị. Các kỳ hợp Hội đồng quản trị đều được chuẩn bị kỹ về nội dung, đảm bảo trình tự, đúng nguyên tắc, bám sát tinh hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty để đưa ra các quyết định kịp thời cho Giám đốc Công ty triển khai thực hiện theo mục tiêu Đại hội đồng cổ đông để ra, nội dung kết quả các cuộc họp như sau:
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | Số:01/TVD-HDQT | 05/01/2024 | 1. Thông qua dự kiến kết quả SXKD năm 2023, thông qua kế hoạch SXKD quý 1 năm 2024, tạm thông qua kế hoạch SXKD năm 2024.2. Phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng |
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
năm 2024 của Công ty:
Trong đó: + Trả nợ thiếu nguồn: 63.994 triệu đồng; + Kế hoạch năm 2024: 256.827 triệu đồng; (i) Dự án chuyển tiếp: 243.333 triệu đồng; (ii) Dự án khởi công mới: 1.975 triệu đồng; (iii) Chuẩn bị đầu tư: 11.519 triệu đồng; + Dự phòng: 88.550 triệu đồng.
(i) Thông qua kết quả thực hiện quy trình xem xét bộ nhiệm cản bộ để Giám đốc Công ty quyết định bộ nhiệm chức vụ Quản đốc phân xưởng KT16 đối với ông Nguyễn Văn Thể - Phó quản đốc phân xưởng KT16. (ii) Thông qua Phương án nhân sự điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ quản đốc phân xưởng KT5:
|
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 9. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT Công ty năm 2023; Chương trình, kế hoạch hoạt động năm 2024 | |||
| 2 | Số:02/TVD-HĐQT | 1901/2024 | Thông qua đề Chủ tịch HĐQT, Người đại diện phần vốn báo cáo TKV thông qua nội dung dự án và điều chỉnh chuyển bước kế hoạch ĐTXD năm 2024, dự án Nâng cao năng lực vận tải phục vụ sản xuất giống nghiêng – Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin |
| 3 | Số:03/TVD-HĐQT | 01/02/2024 | Thông qua Phương án, kế hoạch, chương trình triển khai quy trình xem xét bổ nhiệm lại chức vụ Phó giảm độ Công ty cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin đối với ông Phạm Thế Hưng. |
| 4 | Số:04/TVD-HĐQT | 01/02/2024 | Thông qua kết quả thực hiện quy trình và thống nhất đề nghị xem xét bổ nhiệm lại chức vụ Phó Giám đốc Công ty cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin đối với ông Phạm Thế Hưng. |
| 5 | Số:05/TVD-HĐQT | 01/02/2024 | 1. Thông qua dự kiến kết quả SXKD tháng 1/2024, Kế hoạch SXKD tháng 2/2024.2. Về công tác tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong dịp tết nguyên đản 2024 Giám đốc Công ty có các cơ chế khuyến khích phù hợp để thu hút người lao động sau khi kết thúc ngày nghỉ tết quay trở lại Công ty làm việc đảm bảo tỷ lệ huy động lao động cao, tạo điều kiện tối đa cho người lao động được nghỉ tết để sum họp cùng gia đình; Lập và triển khai phương án về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, kiểm tra, kiểm soát hầm lò trước, trong và sau dip tết.3. Thông qua danh sách quy hoạch cán bộ các đơn vị trong Công ty giai đoạn 2020-2025, giai đoạn 2025-2030 sau rà soát bổ sung năm 2024 và được sửa đổi theo ý kiến tham gia tại phiên họp HĐQT.4. HĐQT chấp thuận hồ sơ dự thảo Quy chế quản lý cán bộ để sửa đổi hoàn thiện theo các góp ý bổ sung và xem xét thẩm định theo quy định. Giám đốc Công ty chỉ đạo hoàn thiện bản |
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
dự thảo quy chế theo góp ý; có lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Đảng ủy Công ty.
| |||
| 6 | Số: 06/TVD-HDQT | 08/3/2024 | Bổ nhiệm lại ông Phạm Thế Hưng giữ chức vụ phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomin kể từ ngày 22/3/2024. Giám đốc- Người đại diện pháp luật chỉ đạo Người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện quy trình công bố thông tin lên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật. |
| 7 | Số: 07/TVD-HDQT | 08/3/2023 | 1. Thông qua để Chủ tịch HĐQT- Người đại diện phần vốn báo cáo TKV thông qua nội dung và điều chỉnh chuyển bước kế hoạch ĐTXD năm 2024 dự án đấu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lỗ năm 2024- Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
|
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
diện phần vốn báo cáo TKV thông qua nội dung và điều chỉnh chuyển bước kế hoạch ĐTXD năm 2024 dự án đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2024- Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
|
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| đồng; bảng lương 08.4;- Thời hạn nâng bậc lương mới: Từ 01/4/2024. | |||
| 8 | 08/TVD-HDQT | 28/3/2024 | Thông qua để Chủ tịch HĐQT- Người đại diện phần vốn báo cáo TKV thông qua nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175 Mó than Vàng Danh. Giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng ban chuyên môn bám các Ban đề TKV thông qua nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trong tháng 4/2024 làm cơ sở trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. |
| 9 | 09/TVD-HDQT | 04/4/2024 | 1. Thông qua dự kiến kết quả SXKD quý 1, thông qua Kế hoạch SXKD quý 2 năm 2024 của Công ty. Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị phòng ban liên quan bám, giải trình TKV và cơ quan quản lý nhà nước để sớm có Giấy phép khai thác lộ via 4-8A để Công ty triển khai thực hiện khai thác. Giao cho Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo các chỉ tiêu đã được HĐQT thông qua. Lưu ý kiểm tra, kiểm soát để quản lý công tác an toàn trong sản xuất; triển khai thực hiện các công tác về PCMB; bám, đôn đốc các công ty Lâm nghiệp để thu hồi công nợ; tiếp tục triển khai các thủ tục về DTXD ... báo cáo kết quả thực hiện về HĐQT.ạm thông qua Kế hoạch sử dụng Quỹ khen thưởng, phúc lợi Công ty năm 2024, như sau:ổng số : 106.314,0 triệu đồng, trong đó:(i) Quỹ khen thưởng : 76.429,2 triệu đồng:- Số dư quỹ năm 2023 chuyển sang: 13.401,2 triệu đồng- Trích lập từ lợi nhuận sau thuế năm 2023:63.028 triệu đồng(ii) Quỹ phúc lợi : 29.884,8 triệu đồng:- Số dư quỹ năm 2023 chuyển sang: 3.064,8 triệu đồng- Trích lập từ lợi nhuận sau thuế năm 2023:26.820 triệu đồng |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
Hội đồng quản trị Công ty có trách nhiệm báo cáo và thông qua Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 về phân phối lợi nhuận năm 2023 và trích lập các quỹ.
|
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| ∂DPV của TKV. | |||
| 10 | 10/TVD-HDQT | 23/4/2024 | 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu quản trị nội bộ Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin đến năm 2025.2. Thông qua thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội và các tài liệu báo cáo Đại hội đồng có đồng thường niên 2024. Thư ký Công ty, Người được ủy quyền công bố thông tin tổ chức thực hiện công bố thông tin về tài liệu ĐHCD theo quy định; Phối hợp cùng các phòng ban liên quan chuẩn bị đầy đủ các tài liệu và các điều kiện khác để việc tổ chức Đại hội đồng cổ đồng được diễn ra thuận lợi theo kế hoạch đã được HDQT Công ty phê duyệt. 3. Thông qua Báo cáo của Giám đốc về công tác chuẩn bị Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.4. Thông qua để Chủ tịch HDQT, Người đại diện phần vốn báo cáo TKV kết quả giảm sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty năm 2023.5. Thông qua báo cáo về triển khai các văn bản quản lý của TKV gửi Công ty, Người ĐDPV của TKV và một số công tác quản lý khác:- Triển khai các văn bản quản lý của TKV.- Đối với công tác quản lý đất đai: Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị phòng ban liên quan tuân thủ chế độ báo cáo định kỳ theo tháng về quá trình triển khai các thủ tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai về TKV đảm bảo đúng quy định, đồng thời gửi báo cáo về HDQT để giám sát và phối hợp chỉ đạo.- Liên quan đến vấn đề bổ sung ngành nghề kinh doanh: là nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng (quy định tại Điều lệ Công ty) và phải báo cáo TKV xin ý kiến trước khi biểu quyết tại ĐHCD (theo Quy chế người đại diện ban hành theo Quyết định số 2338/QĐ-TKV ngày 31/12/2020 của TKV), do đó đề nghị Giám đốc Công ty chỉ đạo các phòng ban tham mưu thực hiện theo quy trình |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| trên, báo cáo HĐQT. | |||
| 11 | 11/TVD-HĐQT | 07/5/2024 | 1. Chủ tịch HĐQT, Người đại diện phần vốn của TKV tại Công ty triển khai một số nội dung về công tác quản lý.2. Thông qua nội dung dự án và điều chỉnh chuyển bước kế hoạch ĐTXD năm 2024, dự án Đầu tư thiết bị phục vụ đào lỗ năm 2024.(i) Thông qua dự án đầu tư thiết bị phục vụ đào lỗ năm 2024.(ii) Điều chỉnh chuyển bước từ kế hoạch dự phòng lên kế hoạch chính thức (dự án khởi Công mới) đối với dự án Đầu tư thiết bị phục vụ đào lỗ năm 2024.3. Thông qua nội dung dự án và điều chỉnh chuyển bước kế hoạch ĐTXD năm 2024, dự án Đầu tư thiết bị dụan trả sẵn xuất năm 2024.(i) Thông qua dự án đầu tư thiết bị dụan trả sẵn xuất năm 2024.(ii) Điều chỉnh chuyển bước từ kế hoạch dự phòng lên kế hoạch chính thức (dự án khởi Công mới) đối với dự án Đầu tư thiết bị dụan trả sẵn xuất năm 2024.4. HĐQT chưa thông qua nội dung chuẩn bị Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất theo hồ sơ Giám đốc Công ty trình. Giám đốc Công ty chỉ đạo: (1) Các phòng phối hợp với đơn vị tư vấn chính sửa để nội dung Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất phù hợp với tên và mục tiêu của dự án, sớm báo cáo HĐQT xem xét để báo cáo TKV theo quy định; (2) Khả năng hoàn thành công tác chuẩn bị các dự án đầu tư thiết bị nhóm C còn lại, báo cáo HĐQT xem xét để triển khai theo kế hoạch.5. Phê duyệt quy chế quản lý công tác vật tư trong Công ty cổ phần than Vàng Danh - Vinacom. |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| tiêu An toàn - Đối mới - Phát triển - Hiệu quả.7. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng Quỹ khen thưởng, phúc lợi Công ty năm 2024.8. Thông qua kế hoạch huy động vốn, định mức tín dụng ngắn hạn bình quân và một số chỉ tiêu tài chính năm 20249. Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để nhận cổ túc năm 2023. Giám đốc Công ty ký Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ túc và thực hiện chi trả cổ túc theo đúng quy định của pháp luật, công bố thông tin theo quy định. | |||
| 12 | 12/TVD-HDQT | 24/5/2024 | Thông qua để Người đại diện phần vốn báo cáo TKV xem xét bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024. |
| 13 | 13/TVD-HDQT | 04/6/2024 | Thông qua chủ trương và Phương án triển khai quy trình xem xét bổ nhiệm Quản đốc Phân xưởng KT4. Giám đốc Công ty chỉ đạo phòng TCLĐ và đơn vị phối hợp với Đảng ủy Công ty triển khai lấy phiếu tín nhiệm theo quy trình bổ nhiệm cán bộ theo Phương án; bảo cáo Đảng ủy, HDQT Công ty kết quả thực hiện quy trình theo quy định. |
| 14 | 14/TVD-HDQT | 12/6/2024 | 1. Thông qua kết quả thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ để Giám đốc Công ty quyết định bổ nhiệm chức vụ Quản đốc phân xưởng KT4 đối với ông Phạm Duy Điệp - Phó quản đốc phân xưởng KT42. Thông qua dự án nâng cao năng lực vận tải phục vụ sản xuất giảng nghiêng và phê duyệt điều chỉnh, chuyển bước kế hoạch đầu tư xây dựng năm 20243. Đồng ý để các cán bộ có tên sau đi tham quan, du lịch nước ngoài. Các cá nhân có trách nhiệm chấp hành đúng các quy định về xuất, nhập cảnh của Việt Nam, các quy định về điều nước ngoài của Công ty, TKV, pháp luật của nước đến và báo cáo kết quả chuyển đi theo quy định. |
| 15 | 15/TVD-HDQT | 01/7/2024 | 1. Thông qua dự kiến kết quả SXKD 06 tháng đầu năm 2024, Kế hoạch SXKD quý 3 năm |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
2024 của Công ty.
| |||
| 16 | 16/TVD-HĐQT | 19/7/2024 | 1. Thông qua báo cáo của Giám đốc Công ty về thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2024; Ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch HĐQT kiểm tra sản xuất, chống mưa bão.
|
| 17 | 17/TVD-HĐQT | 14/8/2024 | 1. Thông qua chủ trương và Phương án triển khai quy trình xem xét bộ nhiệm Quân đốc Phân xưởng CGXD
|
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| Điều động bộ nhiệm giữ chức vụ quản đốc phân xưởng KT4 đối với ông Nguyễn Văn Hà – Phó trường phòng KCM. | |||
| 18 | 18/TVD-HDQT | 27/8/2024 | 1. Thông qua kết quả thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ để Giám đốc Công ty quyết định bổ nhiệm chức vụ Quản đốc phân xưởng CGXD đối với ông Nguyễn Văn Định – Phó quản đốc phân xưởng CGXD.2. Thông qua bảo cáo của Giám đốc Công ty về việc khắc phục tồn tại sau kiểm toán nhà nước về bảo cáo tài chính năm 2023.3. Thông qua dự kiến kết quả SXKD 08 tháng năm 2024, Kế hoạch SXKD tháng 9 năm 2024 của Công ty.4. Thông qua bảo cáo của Giám đốc Công ty về công tác quản lý đất đai.5. Thông qua bảo cáo của Giám đốc Công ty về điều chỉnh kế hoạch ĐTXD năm 2024 để bảo cáo TKV.6. HĐQT chấp thuận hồ sơ đề cương, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập bảo cáo NCKT, bảo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác hầm lộ xưởng sâu dưới mức -175, mở than Vàng Danh để xem xét thẩm định theo quy định.7. Thông qua bảo cáo về triển khai các văn bản quản lý của TKV gửi Công ty và Người ĐDPV của TKV. |
| 19 | 19/TVD-HDQT | 11/9/2024 | Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin xét Đơn đề nghị nghỉ điều hành để giải quyết chế độ hưu trí của ĐCP hàm Văn Minh – Giám đốc Công ty; rà soát, đánh giá các cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty để xem xét giao quyền chức danh Giám đốc Công ty, nhận nhiệm vụ thay đổi phạm Văn Minh sau khi được nghi để giải quyết chế độ hưu trí |
| 20 | 20/TVD-HDQT | 11/9/2024 | Thông qua bảo cáo của Giám đốc Công ty về việc ánh hưởng do mưa bão; Công ty cập nhất thêm dự trù thiệt hại, dự kiến tiến độ khắc phục. Đối với Phương án khắc phục sự cơ sở con bão số 3, Công ty cần bỏ sung hiện trạng về các khu vực sự cố và định hướng giải pháp khác phục; mỗi công việc triển khai khắc phục sự cố, Công ty cần lập Biện pháp chi tiết để tổ |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| chức thi công, có các giải pháp kỹ thuật- an toàn; nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực; dự kiến tiến đột thực hiện. | |||
| 21 | 21/TVD-HDQT | 16/9/2024 | 1. HĐQT thống nhất thông qua tạm đỉnh chỉ công tác Giám đốc Công ty cổ phần Than Vàng Danh-Vinacommin đối với ông Phạm Văn Minh. Thời gian kể từ ngày 16/9/2024 đến khi có quyết định mới.Ông Phạm Văn Minh vẫn là Thành viên HĐQT Công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty. Nhiệm vụ cụ thể do HĐQT Công ty phân công;2. Hội đồng quản trị Công ty nhất trí thông qua việc giao ông Nguyễn Văn Dũng - Úy viên BCH Đàng bộ, Phố giảm đốc Công ty đảm nhận vị trí Quyền Giám đốc Công ty và là Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phân Than Vàng Danh-Vinacommin, được quy định tại Điều 14 Luật Đoanh nghiệp số 68/2014/QH13. Thời gian kể từ ngày 16/9/2024 đến khi có quyết định mới.3. Ông Nguyễn Văn Dũng: nhận bản giao công việc từ ông Phạm Văn Minh theo quy định của pháp luật; Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban lãnh đạo điều hành để phát huy năng lực nội bộ, chỉ đạo triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của công ty. |
| 22 | 22/TVD-HDQT | 16/9/2024 | 1. Thông qua báo cáo của Giám đốc Công ty về việc khác phục sự cố và khối phục tổ chức sản xuất của Công ty.2. Thông qua việc phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT Công ty (điều chỉnh).3. Thông qua Phương án bổ nhiệm lại chức vụ Quản đốc Phân xưởng Cơ điện lò theo nội dung Tờ trình của Giám đốc Công ty.4. Xem xét chủ trương hướng dẫn, đào tạo làm Người phụ trách quản trị, Thư ký Công ty. |
| 23 | 23/TVD-HDQT | 24/9/2024 | 1. Xem xét thông qua chủ trương, cơ chế để lựa chọn nhà thầu tham gia khắc phục hậu quả của con bảo số 3 và mưa lũ sau bảo: 1.1. HĐQT thống nhất thông qua chủ trương |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| để Giám đốc Công ty tổ chức chi định thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện các gối thầu công việc cấp bách cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả do thiên tai, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng, được quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật đấu thầu năm 2023; Khoản 2 Điều 78 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo/ hướng dẫn của Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành khi xảy ra con bão số 3; 1.2. HĐQT giao cho Giám đốc triển khai theo nội dung 1.1 trên. Một số yêu cầu khi tổ chức thực hiện: - Tổ chức rà soát tổng thể các công việc, phần việc cần thiết để tổ chức thực hiện nhằm khắc phục hậu quả sau bão, cần đối sử dụng lao động của Công ty để giải quyết việc làm cho người lao động, đảm bảo thu nhập. Những công việc nào, phần việc nào không thể tự làm thì mới thành lập gối thầu để thuê ngoài thực hiện. - Đối với các thiết bị cần đầu tự khắc phục sự cố và khối phục sản xuất: chỉ đầu tự sau khi cần đối tinh trạng thiết bị của Công ty sau sự cố, thiết bị đang được đầu tự theo các gối thầu/ dự án của kế hoạch đầu tự năm 2023-2024; - Chỉ phí tính toán trong các công việc khắc phục sự cố tính theo quy định/ hướng dẫn của TKV và các quy định hiện hành. Việc xác định giá gối thầu phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 16 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ. 1.3. Đối với những phần công việc/ gối thầu cần khắc phục hậu quả nhưng chưa đến mức cấp bách thì tổ chức thực hiện theo quy trình hiện hành. 2. Thông qua phương án tổng thể kỹ thuật sản xuất sau khi khắc phục sự cố xong. Phương án được bổ sung căn cứ theo hiện trạng, diễn biến khắc phục sự cố với mục tiêu trong tâm bơm thoát nước tháo khô hầm lò. 3. Thông qua triển khai một số văn bản quản lý của TKV gửi Công ty. |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 24 | 24/TVD-HDQT | 04/10/2024 | Gia hạn thời gian tạm đình chỉ công tác Giám đốc Công ty cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin đối với ông Phạm Văn Minh, thời gian kể từ ngày 05/10/2024 đến khi có Quyết định mới.Ông Phạm Văn Minh vẫn là Thành viên HĐQT Công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 1780/QĐ-TVD ngày 17/9/2024 của HĐQT Công ty. |
| 25 | 25/TVD-HDQT | 11/10/2024 | 1. Phê duyệt Quy hoạch chức danh cản bộ lãnh đạo Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin giai đoạn 2020-2025 và giai đoạn 2025-2030 (sau rà soát, bổ sung).2. HĐQT chấp thuận hồ sơ dự thảo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế quản lý công tác Đào tạo – Bởi đường, Quy chế quản lý khi phí sản xuất kinh doanh, Quy chế Giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin để xem xét thẩm định theo quy định.3. Thông qua báo cáo của Giám đốc Công ty về tiến đô, kế hoạch khắc phục sự cố và kết quả sơ bộ điều tra sự cố ngập nước do ảnh hưởng của Bảo số 3.4. Thông qua dự kiến kết quả SXKD quý 3, 09 tháng, thông qua Kế hoạch SXKD quý 4 năm 2024 của Công ty.5. Thống nhất để Người đại diện phần vốn bảo cáo TKV thông qua kế hoạch ĐTXD năm 2025, thông qua nội dung các số liệu bảo cáo kỳ quý 3, 09 tháng năm 2024 gửi TKV |
| 26. | 26/TVD-HDQT | 11/10/2024 | Phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập Báo cáo NCKT, báo cáo ĐTM dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175 Giếng Vàng Danh. |
| 27 | 27/TVD-HDQT | 29/10/2024 | 1. Xem xét thông qua công tác cản bộ của Công ty:1.1. HĐQT thông qua việc ông Phạm Văn Minh thời là người đại diện cổ đồng TKV tại Công ty; chấp thuận đơn nhiệm chức vụ thành viên HĐQT đối với ông Phạm Văn Minh để bảo cáo Đại hội đồng cổ đồng biểu quyết thông qua. thời gian kể từ ngày HĐQT nhận được |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| đơn xin từ nhiệm đến ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, ông Phạm Văn Minh vẫn là thành viên HĐQT, có trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty; Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.1.2. HĐQT Quyết định để ông Phạm Văn Minh – Giám đốc Công ty cổ phần Thanh Vàng Danh – Vinacomin nghỉ huu trước tuổi kể từ ngày 01/11/2024 theo nguyên vọng cá nhân.1.3. HĐQT Quyết định tiếp tục giao quyền Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Vàng Danh – Vinacomin đối với ông Nguyễn Văn Dũng, Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ, Phố Giám đốc Công ty cho đến khi kiên toàn xong nhân sự Giám đốc Công ty cổ phần Thanh Vàng Danh – Vinacomin.2. Thi hành kỳ luật đối với các bổ của Công ty:2.1. HĐQT Quyết định thi hành kỳ luật lao động bằng hình thức Khiền trách đối với ông Trần Văn Thức – Phố Giám đốc Công ty Cổ phần Thanh Vàng Danh – Vinacomin do các tổ tại, khuyết điểm trong công tác quản lý an toàn lao động năm 2023, thời gian có hiệu lực từ 28/12/2023.2.2. Nhắc nhở bằng văn bản và yêu cầu ông Vương Minh Thu – Phố Giám đốc Công ty, ông Hồ Quốc – Phố Giám đốc Công ty rút kinh nghiệm trong công tác (do liên đới trách nhiệm đến các tổ tại của Công ty trong công tác quản lý an toàn lao động năm 2023).3. Thông qua kết quả thực hiện quy trình xem xét bộ nhiệm lại cản bộ để Giám đốc Công ty quyết định bộ nhiệm lại chức vụ Quản đốc phân xưởng Cơ điện lò.4. Thông qua dự kiến kết quả SXKD tháng 10 năm 2024 của Công ty và báo cáo của Giám đốc Công ty về tiến đô, phương án khôi phục sản xuất của Giám đốc Công ty. | |||
| 28 | 28/TVD- | 11/11/2024 | HĐQT quyết định ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN Số 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh
Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120;
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| HDQT | của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim, thời gian hiệu lực từ ngày 01/7/2024. | ||
| 29 | 29/TVD-HDQT | 14/11/2024 | Thông qua Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất và phê duyệt điều chính, chuyển bước kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 |
| 30 | 30/TVD-HDQT | 26/11/2024 | 1. Phê duyệt Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng trong Công ty cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim.2. Phê duyệt Quy chế Giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim.3. Phê duyệt Quy chế quản trị chỉ phí sản xuất kinh doanh trong Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim.4. Phê duyệt Quy chế Đào tạo - Bởi đường trong Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim. |
| 31 | 31/TVD-HDQT | 26/11/2024 | 1. Thông qua Quy định luân chuyển cán bộ trong Công ty Cổ phần Than Vàng Danh-Vinacomim2. Phê duyệt điều chỉnh tiền lương/thù lao của cán bộ năm 20233. Phê duyệt chi thường người quản lý công ty năm 2023.4. Thông qua Phương án bổ nhiệm lại chức vụ Quân đốc Phân xưởng K2 và K12.5. Thống nhất để Người đại diện phần vốn báo cáo TKV xem xét thông qua hồ sơ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175, mô than Vàng Danh. |
| 32 | 32/TVD-HDQT | 24/12/2024 | 1. Xem xét phê duyệt Kế hoạch SXKD năm 2024 điều chỉnh;ê duyệt kế hoạch quản trị rủi ro năm 2025;ông qua dự kiến kết quả SXKD năm 2024, thông qua kế hoạch SXKD quý 1 năm 2025, tạm Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.1.1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.1.2. Chưa Phê duyệt Kế hoạch quản trị rủi ro năm 2025 đề nghị Giám đốc Công ty chính sửa, hoàn thiện để trình HĐQT phê duyệt tại phiên hợp sau. |
Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1.3. Thông qua dự kiến kết quả SXKD năm 2024, Kế hoạch SXKD quý 1 năm 2025.1.4. Tạm thông qua kế hoạch SXKD năm 2025.2. Phê duyệt kế hoạch thuê ngoài một số công đoạn sản xuất năm 2025.3. Thông qua kế hoạch thăm dò khảo sát năm 2025.4. Thông qua để Giám đốc Công ty quyết định thi hành kỷ luật cán bộ.5. Thông qua kết quả thực hiện quy trình xem xét bộ nhiệm lại cán bộ để Giám đốc Công ty quyết định:) Bổ nhiệm lại chức vụ Quản đốc phân xương K2 đối với ông Phạm Tiến Nhật.) Bổ nhiệm lại chức vụ quản đốc phân xương K12 đối với ông Nguyễn Sỹ Hoà.6. Phê duyệt Kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 điều chỉnh:7. Phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2025.8. Thống nhất để Người đại diện phân vốn báo cáo TKV xem xét thông qua nội dung và điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024, đối với dự án đầu tư thiết bị duy trì lò chợ cơ giới hoá đồng bộ.9. Thống nhất để Người đại diện phân vốn báo cáo TKV xem xét thông qua nội dung và điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024, đối với dự án đầu tư hệ thống nào vết bùn hầm lò.10. Xem xét báo cáo của Giám đốc Công ty về kết quả điều tra sự cố của đoàn điều tra TKV.11. Thông qua mẫu biểu báo cáo và Kế hoạch hoạt động của Người đại diện TKV tham gia HĐQT Công ty.12. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty năm 2024; Chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025. | |||
| 33 | 33/TVD-HĐQT | 24/12/2024 | Thông qua Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2025. |
- Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
Ban Kiểm soát của Công ty hiện nay bao gồm:
STT Họ và tên Chức vụ
Trân Thị Vân Anh
Trường Ban Kiểm soát
Phùng Thế Anh
Thành viên Ban Kiểm soát
4 Nguyễn Thị Thủy Dịu Thành viên Ban Kiểm soát
BÀ: TRÀN THỊ VÂN ANH - TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
| - Giới tính: | Nữ |
| - Ngày sinh: | 01/06/1969 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 100483675 Cấp ngày 12/06/2006; Nơi cấp: CA-QN |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Phường Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kế toán |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 1989 - 1993 | Nhân viên trường Công nhân Hữu Nghị Việt Xô |
| ✓ 1994 - 1999 | Nhân viên Kế toán Mô than Yên Tử, Uông Bí, Quảng Ninh |
| ✓ 2000 - 03/2001 | Nhân viên phòng Tài chính - Kế toán Mô than Nam Mẫu |
| ✓ 04/2001 - 09/2004 | Phó phòng Kế toán tài chính Mô than Nam Mẫu |
| ✓ 10/2004 - 04/2006 | Phó phòng TKKTTC Xí nghiệp Than Nam Mẫu |
| ✓ 05/2006 - 07/2006 | Trường phòng TKKTTC Công ty TNHH MTV than Nam mẫu |
| ✓ 08/2006 - 12/2010 | Kế toán trường Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu |
| ✓ 2011 - 03/2016 | Kế toán trường Công ty than Nam Mẫu - TKV |
| ✓ 04/2016 đến nay | Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin |
| Số cổ phần nắm giữ | 0 cổ phần |
ÔNG: PHỦNG THẾ ANH - UV BAN KIỂM SOÁT
| - Giói tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 15/01/1974 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số chứng minh nhân dân: | 100626577 |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Phương Đông, Uông Bí, Quảng Ninh |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư kinh tế quản trị doanh nghiệp |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 10/1994-01/2005 | Công nhân cơ điện Phân xưởng KT2, VT56, VTG |
| ✓ 02/2005-24/04/2013 | Nhân viên Phòng Kế hoạch |
| ✓ 25/4/2013 đến nay | Nhân viên Phòng Kế hoạch, kiểm UV Ban KS |
| Số cổ phần nắm giữ | 2.177 |
BÀ: NGUYỄN THỊ THỦY DỊU - UV BAN KIỂM SOÁT
| - Giói tính: | Nữ |
| - Ngày sinh: | 18/04/1974 |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số căn cước công dân: | 022 174 003 946 |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Địa chỉ thường trú: | Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư kinh tế mở |
| - Quá trình công tác: | |
| ✓ 8/1994 - 10/1994 | Công nhân lao động phổ thông, Mở than Vàng Danh |
| ✓ 10/1994-11/1995 | Nhân viên câu lạc bộ Mở than Vàng Danh |
| ✓ 11/1995 - 5/2000 | Công nhân, kế toán, Ngành phục vụ - công ty than Vàng Danh |
| ✓ 5/2000 - 11/2006 | Nhân viên, P.TK-KT-TC - Công ty Than Vàng Danh - TKV |
| ✓ Từ 11/2006 - 04/2018 | Nhân viên phòng Đầu tư - Môi trường Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin |
| ✓ Từ 21/04/2018 đến nay | Uỷ viên Ban Kiểm soát, Nhân viên Phòng ĐTXD&MT Công ty CP Than Vàng Danh – Vinacomin |
| Số cổ phần nắm giữ | 2.489 cổ phần |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Năm 2024 Ban Kiểm soát Công ty đã thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình theo Quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Ban.
Đã tổ chức 04 cuộc hợp của ban kiểm soát đế:
Giám sát hoạt động quản lý điều hành của HĐQT, thông qua việc thực thi các văn bản quản lý của Nhà nước, Tập đoàn, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Giám sát hoạt động của Ban Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý Công ty thông qua việc thực hiện hợp đồng phối hợp kinh doanh giữa Giám đốc Công ty với Tập đoàn; việc triển khai thực hiện Nghi quyết, Quyết định của HDQT, các văn bản quản lý khác của Nhà Nước và Tập đoàn.
- Kiểm soát việc xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nội bộ để đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Giám sát việc thực thi pháp luật và công bố thông tin của Công ty theo quy định.
- Thẩm định Báo cáo tài chính quý và năm; Báo cáo công tác quản lý điều hành của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty, trình HĐTV Tập đoàn, Đại hội đồng Cổ đồng Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Giám sát việc phối hợp lãnh đạo Công ty thông qua Nghi quyết liên tịch giữa Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên với HĐQT và Ban Giám đốc Công ty.
- Xem xét tính hợp lý của việc huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực: Tài sản, vật tư, tiền vốn, tuyển dụng, sử dụng và chế độ của người lao động;
- Giám sát Ban Giám đốc Công ty trong việc thực thi những kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm soát nội bộ...
- Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán, xem xét thư quản lý của Kiểm toán độc lập và ý kiến phản hồi của Ban Giám đốc Công ty.
- Tham gia các cuộc họp của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty (khi được mời) với tinh thần trách nhiệm, xây dựng và hợp tác; Trao đổi và tham gia ý kiến thắng thắn, trung thực với HĐQT và Ban Giám đốc Công ty.
- Thường xuyên giữ mối liên hệ giữa các thành viên trong Ban kiểm soát, giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban lãnh đạo Công ty và các Cổ đông.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Căn cứ Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và kết quả SXKD năm 2024 của Công ty; Mức tiến lương, thù lao HĐQT, BKS, BGĐ Công ty năm 2024 được chi trả như sau:
| TT | Chức danh quản lý | Số lượng (người) | Tiền thù lao (nghìn đồng/năm) | Phụ cấp (nghìn đồng/năm) | Tiền lương (nghìn đồng/năm) |
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 01 | 64.800 | ||
| 2 | Thành viên HĐQT | 03 | 165.600 | ||
| 3 | Thành viên ĐL HĐQT | 01 | 276.000 | ||
| 4 | Trưởng BKS | 01 | 432.000 | ||
| 5 | Thành viên BKS | 02 | 110.400 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN SÓ 969 đường Bạch Đằng, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh Điện thoại: (84-0203) 3853 108; Fax: (84-0203) 3853 120; Website: www.vangdanhcoal.com.vn
| TT | Chức danh quản lý | Số lượng (người) | Tiền thù lao (nghìn đồng/năm) | Phụ cấp (nghìn đồng/năm) | Tiền lương (nghìn đồng/năm) |
| 6 | Giám đốc | 01 | 468.000 | ||
| 7 | Phó giám đốc | 05 | 1.959.600 | ||
| 8 | Kế toán trưởng | 01 | 378.000 | ||
| Tổng cộng | 340.800 | 276.000 | 3.237.600 | ||
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ.
Trong năm 2024 Đại hội đồng cổ đông thường niên đã chấp thuận các hợp đồng, giao dịch phát sinh giữa Công ty cổ phần Vàng Danh - Vinacomin với các doanh nghiệp và người liên quan". Theo đó Công ty có các hợp đồng phát sinh là:
- Mua bán than theo Hợp đồng phối hợp kinh doanh với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, tỷ lệ giao dịch (giá trị giao dịch/ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất):
6.473.476.824.880/2.472.184.635.346=261,85%.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
- Công ty đã thực hiện đúng, đủ, tuân thủ pháp luật về quản trị Công ty, tuy nhiên còn một số nội dung chưa thực hiện được, cụ thể: Một số thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của Công ty chưa được tham gia các khóa đào tạo về quản trị Công ty tại các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- Giải pháp và kế hoạch khác phục: Bố trí thới gian và tạo điều kiện để các thành viên HĐQT, BKS, Ban Giám đốc Công ty và Thư ký Công ty tham gia các khóa đào tạo về quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận.
VI. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán (theo báo cáo tài chính kèm theo),
Noi nhận:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
- Các cô đông (website Công ty);
- Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát;
- Lưu: VT; HĐQT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
100101877 CIÁM ĐỐC
C.P
Hồ Quốc
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH - VINACOMIN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 - 43 Bảng cân đối kế toán 05 - 06 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 07 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 08 Thuyết minh Báo cáo tài chính 09 - 37 Phụ lục 01: Tài sản cố định hữu hình 38 Phụ lục 02: Các khoản vay 39 - 41 Phụ lục 03: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 42 Phụ lục 04: Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin tiền thân là Công ty Than Vàng Danh - TKV, là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công ty chuyển sang hoạt động mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 5700101877, đăng ký lần đầu ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04/03/2025.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 969 Bạch Đằng, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Nguyễn Văn Dũng | Chủ tịch | (Bố nhiệm ngày 03 tháng 03 năm 2025) |
| Ông Nguyễn Trọng Tốt | Chủ tịch | (Miễn nhiệm ngày 20 tháng 02 năm 2025) |
| Ông Phạm Văn Minh | Thành viên | (Miễn nhiệm ngày 20 tháng 02 năm 2025) |
| Ông Trịnh Văn An | Thành viên | |
| Ông Hồ Quốc | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Bá Quang | Thành viên |
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Phạm Văn Minh | Giám đốc | (Miễn nhiệm ngày 16 tháng 09 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Văn Dũng | Quyền Giám đốc | (Bổ nhiệm ngày 16 tháng 09 năm 2024; miễn nhiệm ngày 03/03/2025) |
| Ông Hồ Quốc | Giám đốc | (Bổ nhiệm ngày 04 tháng 03 năm 2025) |
| Ông Vương Minh Thu | Phó Giám đốc | |
| Ông Phạm Thế Hung | Phó Giám đốc | (Bổ nhiệm lại ngày 22 tháng 03 năm 2024) |
| Ông Trần Văn Thức | Phó Giám đốc |
Các thành viên Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Bà Trần Thị Vân Anh | Trường ban |
| Ông Phùng Thế Anh | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Dju | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật tại thời điểm lập Báo cáo tài chính này là ông Hồ Quốc - Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Chi nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC tại Quảng Ninh đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thù các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
0010TM. Ban Giám đốc
Giảm đốc
Hồ Quốc
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin được lập ngày 13 tháng 03 năm 2025, từ trang 5 đến trang 43, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết mình Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacom in tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Chi nhanh Công ty TNHH Hãng Kiểm
toán AASC tại Quảng Ninh
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Hải Hương
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán số: 0367-2023-002-1
Kiểm toán viên
Trần Thị Hà
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm
toán số: 1643-2023-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(đã điều chỉnh) |
| VND | VND | ||
| 100 A. TÀI SĂN NGẤN HẢN | 1.402.508.003.519 | 1.156.014.789.371 | |
| 110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 111 | 3 | 33.583.133.626 | 50.185.690.132 |
| 33.583.133.626 | 50.185.690.132 | ||
| 130 III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.165.235.032.631 | 870.033.889.756 | |
| 131 I. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4 | 1.148.683.248.517 | 838.600.091.852 |
| 132 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5 | 5.640.463.355 | 18.832.144.848 |
| 136 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 16.251.941.135 | 20.604.630.548 |
| 137 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dài | (5.340.620.376) | (8.002.977.492) | |
| 140 IV. Hàng tồn kho | 8 | 195.486.563.005 | 226.580.735.198 |
| 141 I. Hàng tồn kho | 195.486.563.005 | 226.580.735.198 | |
| 150 V. Tài sản ngắn hạn khác | 8.203.274.257 | 9.214.474.285 | |
| 151 I. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 12 | 8.203.274.257 | 7.036.654.899 |
| 153 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 15 | - | 2.177.819.386 |
| 200 B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 1.069.676.631.827 | 977.735.694.332 | |
| 210 I. Các khoản phải thu dài hạn | 49.412.768.753 | 45.901.842.921 | |
| 216 I. Phải thu dài hạn khác | 6 | 49.412.768.753 | 45.901.842.921 |
| 220 II. Tài sản cố định | 759.085.319.442 | 581.183.922.828 | |
| 221 I. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 759.085.319.442 | 581.056.042.768 |
| 222 - Nguyên giá | 6.195.768.198.222 | 5.828.746.743.823 | |
| 223 - Giá trị hao mòn lũy kế | (5.436.682.878.780) | (5.247.690.701.055) | |
| 227 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | - | 127.880.060 |
| 228 - Nguyên giá | 5.704.506.450 | 5.704.506.450 | |
| 229 - Giá trị hao mòn lũy kế | (5.704.506.450) | (5.576.626.390) | |
| 240 IV. Tài sản dở dang dài hạn | 63.937.002.383 | 156.058.380.744 | |
| 242 I. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 9 | 63.937.002.383 | 156.058.380.744 |
| 260 VI. Tài sản dài hạn khác | 197.241.541.249 | 194.591.547.839 | |
| 261 I. Chỉ phí trả trước dài hạn | 12 | 141.151.509.071 | 130.584.246.158 |
| 262 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 29 | 56.090.032.178 | 64.007.301.681 |
| 270 TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 2.472.184.635.346 | 2.133.750.483.703 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(đã điều chỉnh) |
| VND | VND | ||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 1.794.401.580.348 | 1.420.430.988.911 |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 1.227.774.306.586 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 502.754.005.285 |
| 313 | 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 95.120.404.602 |
| 314 | 3. Phải trả người lao động | 248.541.639.619 | |
| 315 | 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 46.582.844.417 |
| 319 | 5. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 16.670.069.792 |
| 320 | 6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 13 | 282.080.560.241 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 36.024.782.630 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 566.627.273.762 | |
| 338 | 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 13 | 559.910.778.951 |
| 343 | 2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 6.716.494.811 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 677.783.054.998 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | 677.783.054.998 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 449.628.640.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 449.628.640.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | (393.100.000) | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 351.818.182 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 63.026.310.353 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 165.169.386.463 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 64.007.301.681 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối năm nay | 101.162.084.782 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 2.472.184.635.346 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bích Nhiên
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Trần Thị Thu Thảo
Hồ Quốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã số CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 (đã điều chỉnh) | |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 6.473.476.824.880 | 6.536.629.626.083 |
| 10 | 2. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 6.473.476.824.880 | 6.536.629.626.083 | |
| 11 | 3. Giá vốn hàng bán | 21 | 6.084.858.851.212 | 6.064.655.948.550 |
| 20 | 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 388.617.973.668 | 471.973.677.533 | |
| 21 | 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 22 | 1.682.744.146 | 1.603.754.294 |
| 22 | 6. Chỉ phí tài chính | 23 | 43.910.112.835 | 62.339.053.564 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 43.910.112.835 | 62.339.053.564 | |
| 25 | 7. Chỉ phí bán hàng | 24 | 15.310.696.093 | 9.773.691.842 |
| 26 | 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 211.135.171.329 | 217.051.379.598 |
| 30 | 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 119.944.737.557 | 184.413.306.823 | |
| 31 | 10. Thu nhập khác | 26 | 3.512.195.957 | 1.147.590.852 |
| 32 | 11. Chỉ phí khác | 27 | 2.545.465.397 | 2.717.813.490 |
| 40 | 12. Lợi nhuận khác | 966.730.560 | (1.570.222.638) | |
| 50 | 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 120.911.468.117 | 182.843.084.185 | |
| 51 | 14. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 28 | 17.665.327.435 | 31.603.969.501 |
| 52 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 29 | 7.917.269.503 | 7.219.776.617 |
| 60 | 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 95.328.871.179 | 144.019.338.067 | |
| 70 | 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 2.120 | 3.203 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Nue
Nguyễn Thị Bích Nhiên
L座
Trần Thị Thu Thão
Hồ Quốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 (đã điều chỉnh) | |
| VND | VND | |||
| I. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 120.911.468.117 | 182.843.084.185 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 217.792.973.256 | 351.455.687.337 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (2.662.357.116) | 1.610.628.204 | |
| 05 | - Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư | (2.035.849.361) | (283.462.082) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | 43.910.112.835 | 62.339.053.564 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 377.916.347.731 | 597.964.991.208 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (302.701.402.230) | 368.902.647.173 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 31.094.172.193 | 124.350.560.479 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 278.170.727.525 | (425.487.845.545) | |
| 12 | - Tăng, giảm chị phí trả trước | (11.733.882.271) | (10.514.326.968) | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (43.916.887.294) | (62.419.429.773) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (28.250.293.408) | (125.240.517.550) | |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 7.187.600.000 | 2.847.680.000 | |
| 17 | - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | (83.628.398.371) | (48.794.000.435) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 224.137.983.875 | 421.609.758.589 | |
| II. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (372.953.940.992) | (162.018.682.315) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 1.781.738.889 | - | |
| 27 | 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 254.110.472 | 283.462.082 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (370.918.091.631) | (161.735.220.233) | |
| III. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ di vay | 1.414.397.357.373 | 1.353.502.370.599 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (1.243.727.330.788) | (1.535.723.592.956) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (40.492.475.335) | (40.417.522.110) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 130.177.551.250 | (222.638.744.467) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (16.602.556.506) | 37.235.793.889 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 50.185.690.132 | 12.949.896.243 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 33.583.133.626 | 50.185.690.132 |
Kế toán trưởng
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Trần Thị Thu Thảo
Nguyễn Thị Bích Nhiên
BI. T.QUAN Hồ Quốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin tiền thân là Công ty Than Vàng Danh - TKV, là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công ty chuyển sang hoạt động mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 1119/QĐ-BCN ngày 03/04/2007 của Bộ Công nghiệp.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 5700101877, đăng ký lần đầu ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 04/03/2025.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 969 Bạch Đằng, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh.
Vốn điều lệ của Công ty là 449.628.640.000 VND tương đương 44.962.864 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 5.763 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 5.680 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
- Khai thác, chế biến, kinh doanh than.
Hoạt động chính của Công ty là:
- Khai thác và thu gom than cứng;
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;
- Khai thác và thu gom than bùn;
- Sửa chữa máy móc, thiết bị.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Hoạt động chính của Công ty trong năm là thực hiện Hợp đồng giao nhận thầu khai thác sáng tuyển, chế biến thần với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Kết thúc năm, căn cứ vào khối lượng sản phẩm giao nộp được nghiệm thu và các chỉ tiêu theo Hợp đồng đã ký, hai bên quyết toán và thanh lý Hợp đồng. Năm 2024, do ảnh hưởng bắt lợi của thời tiết mưa nhiều, siêu bảo Yagi và địa chất khu vực khai thác khiến cho việc khai thác than tại các hầm lò của Công ty gặp nhiều khó khăn, phát sinh nhiều chi phí chống đỡ, khác phục. Điều này làm cho lợi nhuận của Công ty giảm đáng kể so với năm trước và kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm.
2 . CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Úc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải trả;
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
- Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Ước tính phân bổ chi phí trả trước.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.4 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các phi phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.5. Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
2.6. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
2.7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh than dở dang cuối năm = Khối lượng than dở dang cuối năm nhân (X) (Chi phí sản xuất trong năm/Khối lượng phát sinh trong năm).
Đối với than nguyên khai, bán sản phẩm tồn kho có độ tro cao hơn hoặc thấp hơn độ tro theo chi tiêu kinh tế kỹ thuật đã giao trong kế hoạch phải được điều chỉnh theo tỷ lệ độ tro bình quân thực tế cuối năm/độ tro bình quân nguyên khai kế hoạch.
Chi phí sản xuất kinh doanh các công đoạn khác = Khối lượng sản phẩm đỏ dang tồn cuối năm từng công đoạn nhân (X) chi phí một đơn vị thực hiện trong năm của công đoạn đó.
Giá thành than từng loại tồn kho cưới năm được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.8. Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tụ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 08 năm |
| - Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 10 năm |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 06 năm |
| - Các tài sản cổ định hữu hình khác | 05 năm |
| - Phần mềm quản lý | 03 năm |
2.9 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng, sửa chữa lớn tài sản cố định mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.10 . Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.11. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Vật tư xuất dùng chờ phân bổ là các vật tư có giá trị lớn, được phân bổ vào chi phí sản xuất dựa trên thời gian sử dụng ước tính từ 12 đến 24 tháng.
- Chi phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh ngoài kế hoạch sửa chữa lớn, tùy theo tính chất của sửa chữa phân bổ từ 24 đến 36 tháng.
- Công cụ dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với giá trị nhỏ hơn 30 triệu đồng, thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
- Phí cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp năm 2024 và đã nộp cho cơ quan thuế được phân bổ trong năm 2024.
- Phí sử dụng tài liệu địa chất được phân bổ vào chi phí trong kỳ theo sản lượng khai thác.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo giá trị thực tế phát sinh và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 09 đến 12 tháng.
2.12. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.13. Vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỹ hạn phải trả của các khoản vay.
2.14. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, từ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.15. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí tiền điện, chi phí đào lò chuẩn bị sản xuất, chi phí thép chống lô, chi phí giám sát khai thác than... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chi phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.16 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chết quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
2.17. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn.
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.18 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.19. Chi phí tài chính
Khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là Chi phí đi vay vốn.
Khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.20 . Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thuế tài nguyên
a) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đổi thuế chưa sử dụng.
Tài sản thuế TNDN hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên đối với thân sạch sàn xuất trong năm: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tính Quảng Ninh quy định, trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tính quy định thì giá tính thuế tài nguyên xác định theo giá do UBND tính quy định. Thuế suất thuế tài nguyên là 10% (than hầm lò).
d) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.21 . Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ Khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.22. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.23 . Thông tin bộ phận
Trong năm, hoạt động kinh doanh của Công ty chi liên quan đến việc khai thác và sản xuất kinh doanh than cũng như chỉ tập trung tại miền Bắc, do đó Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
3 . TIẾN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 527.614.431 | 2.307.331.043 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 33.055.519.195 | 47.878.359.089 |
| 33.583.133.626 | 50.185.690.132 |
PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG NGẨN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 1.148.666.301.784 | - | 838.328.994.352 | - |
| - Công ty Kho vận | 1.148.660.053.998 | - | 838.328.994.352 | - |
| Đá Bạc - Vinacomín | ||||
| - Công ty Cổ phần | 6.247.786 | - | - | - |
| Than Mông Dương - Vinacomín | ||||
| Bên khác | 16.946.733 | - | 271.097.500 | - |
| - Trung tâm Mạng | 1.123.994 | - | 37.449.896 | - |
| lưới Mobifone | ||||
| Miền Bắc - Chỉ | nhánh Tổng Công | |||
| ty Viễn thông | ||||
| Mobifone | ||||
| - Công ty Cổ phần | - | - | 8.912.473 | - |
| Tâm Văn Hạ Long | ||||
| - Các khách hàng | 15.822.739 | - | 224.735.131 | - |
| khác | ||||
| 1.148.683.248.517 | - | 838.600.091.852 | - | |
5 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | - | - | 51.100.061 | - |
| - Công ty Cổ phần | - | - | 51.100.061 | - |
| Tư vấn Đầu tư mở và Công nghiệp - Vinacomin | ||||
| Bên khác | 5.640.463.355 | (4.449.151.206) | 18.781.044.787 | (7.092.838.110) |
| - Công ty TNHH | 4.929.151.206 | (4.449.151.206) | 5.194.642.485 | (4.214.642.485) |
| MTV Lâm nghiệp | ||||
| Uông Bí Quảng | ||||
| Ninh | ||||
| - Công ty TNHH | - | - | 3.178.195.625 | (2.878.195.625) |
| MTV Lâm nghiệp | ||||
| Cẩm Phá | ||||
| - Công Ty Cổ phần | - | - | 7.815.248.063 | - |
| Cơ khí và Lắp máy | ||||
| Việt Nam | ||||
| - Trả trước cho người bán khác | 711.312.149 | - | 2.592.958.614 | - |
| 5.640.463.355 | (4.449.151.206) | 18.832.144.848 | (7.092.838.110) | |
PHÁI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chi tiết theo nội dung | ||||
| - Phải thu tiền khuyến khích lương | 5.696.600.000 | - | 5.743.628.000 | (14.264.000) |
| - Thuế thu nhập cá nhân phải thu người lao động | 4.180.767.393 | - | 8.228.199.985 | - |
| - Ký cược, ký quỷ | 1.031.740.315 | - | 328.740.315 | - |
| - Chênh lệch giá gỗ tạm ứng | 891.469.170 | (891.469.170) | 891.469.170 | (891.469.170) |
| - Phải thu 03 loại bảo hiểm của cán bộ công nhân viên | 2.468.911.280 | - | - | - |
| - Thuế GTGT đầu vào chưa được khẩu trừ | - | - | 4.733.234.461 | - |
| - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp TKV | 1.297.048.216 | - | - | - |
| - Phải thu khác | 685.404.761 | - | 679.358.617 | (4.406.212) |
| 16.251.941.135 | (891.469.170) | 20.604.630.548 | (910.139.382) | |
| a.2) Chi tiết theo đổi tượng | ||||
| - Phải thu cán bộ công nhân viên | 12.618.646.404 | - | 14.304.550.554 | (18.670.212) |
| - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Uông Bí | 891.469.170 | (891.469.170) | 891.469.170 | (891.469.170) |
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | - | - | 4.733.234.461 | - |
| - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 1.297.048.216 | - | - | - |
| - Các đối tượng khác | 1.444.777.345 | - | 675.376.363 | - |
| 16.251.941.135 | (891.469.170) | 20.604.630.548 | (910.139.382) | |
| b) Dài hạn | ||||
| b.1) Chi tiết theo nội dung | ||||
| - Ký cược, ký quỷ | 39.000.186.750 | - | 36.937.894.592 | - |
| - Đặt cược vô bình khí công nghiệp | 148.000.000 | - | 148.000.000 | - |
| - Lãi ký cược, ký quỷ | 10.204.582.003 | - | 8.775.948.329 | - |
| - Phải thu khác | 60.000.000 | - | 40.000.000 | - |
| 49.412.768.753 | - | 45.901.842.921 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| b.2) Chi tiết theo đối tượng | ||||
| - Quỹ bảo vệ môi trường tinh Quảng Ninh | 48.847.768.753 | - | 45.356.842.921 | - |
| - Các đối tượng khác | 565.000.000 | - | 545.000.000 | - |
| 49.412.768.753 | - | 45.901.842.921 | - | |
| e) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan | ||||
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | - | - | 4.733.234.461 | - |
| - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 1.297.048.216 | - | - | - |
| 1.297.048.216 | - | 4.733.234.461 | - | |
7 . NỢ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi |
| VND | VND | VND | VND |
- Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi
| + Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Uống Bí Quảng Ninh | 5.820.620.376 | 480.000.000 | 6.086.111.655 | 980.000.000 |
| + Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Cẩm Phá | - | - | 3.178.195.625 | 300.000.000 |
| + Phải thu khuyến khích lương | - | - | 28.528.000 | 14.264.000 |
| + Truy thu tiền chênh lệch bảo hiểm do thay đổi mức lương | - | - | 8.812.423 | 4.406.211 |
| 5.820.620.376 | 480.000.000 | 9.301.647.703 | 1.298.670.211 |
8 . HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 71.615.308.934 | - | 60.757.713.023 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 4.241.528.087 | - | 3.495.190.440 | - |
| - Chỉ phí sản xuất | 2.465.158.440 | - | 9.895.636.142 | - |
| kinh doanh đở dang | ||||
| - Thành phẩm | 115.304.070.224 | - | 150.593.201.871 | - |
| - Hàng hóa | 1.860.497.320 | - | 1.838.993.722 | - |
| 195.486.563.005 | - | 226.580.735.198 | - | |
- Giá trị hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm: 0 VND.
- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố, đảm bảo các khoản nợ phải trả tại thời điểm cuối năm: 0 VND.
9 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỔ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Xây dựng cơ bản | 63.937.002.383 | 155.005.608.529 |
| Dự án Cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên V4-;-V8A (1) | 5.472.693.049 | 5.469.112.049 |
| Dự án Trạm xử lý nước sinh hoạt Vàng Danh | - | 8.319.393.181 |
| Dự án Đầu tư xây dựng công trình tự động hóa trạm bơm trung tâm thoát nước mỏ (-10; -175 GVD; -50 GCG) | - | 24.264.324.545 |
| Dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2023 | - | 25.430.427.812 |
| Dự án Đầu tư thiết bị phục vụ đào lò năm 2023 | - | 33.928.232.915 |
| Dự án Đầu tư thiết bị giản chống mềm & giá thủy lực dạng khung | - | 51.195.977.861 |
| Dự án Đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2024 (2) | 19.903.451.175 | - |
| Dự án Đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất (3) | 18.876.683.623 | - |
| Dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2024 (4) | 7.613.235.000 | - |
| Dự án Hệ thống tự động hóa tuyến vận tải lò chợ (5) | 8.205.287.073 | 361.323.369 |
| Xây dựng cơ bản khác | 3.865.652.463 | 6.036.816.797 |
| - Sửa chữa lớn | - | 1.052.772.215 |
| Sửa chữa nhà máy tuyển than Vàng Danh 1 | - | 375.418.666 |
| Sửa chữa lớn khác | - | 677.353.549 |
(1) Dự án Cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên V4-:-V8A được duyệt theo Quyết định số 1139/QĐ-TVD ngày 13/06/2023 của Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin về Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, với nội dung cụ thể như sau:
- Tên dự án: Cải tạo mở rộng khai thác lộ thiên V4-:-V8A Mô than Vàng Danh.
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
Địa điểm xây dựng: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh.
- Nguồn vốn đầu tư: Vay thương mại và các nguồn vốn hợp pháp của Công ty.
- Thời gian thực hiện: 12 tháng.
- Tổng mức đều tư: 46.999.474.000 VND.
- Tình trạng dự án: Tính đến thời điểm 31/12/2024, các chi phí tập hợp đồ dang chủ yếu là chi phí tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, lập bảo cáo nghiên cứu khá thi, tư vấn lập bảo cáo tác động môi trường, khảo sát điều tra hiện trạng, nộp tiền trồng rừng thay thế.
(2) Dự án Đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2024 được duyệt theo Quyết định số 1004/QĐ-TVD ngày 10/5/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin về việc Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, với nội dung cụ thể như sau:
- Tên dự án: Đầu tư thiết bị phục vụ khai thác đào lò năm 2024.
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
- Địa điểm xây dựng: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh.
- Nguồn vốn đầu tư: Vay thương mại và các nguồn vốn hợp pháp của Công ty.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2025.
- Tổng mức đấu tư: 84.465.571.000 VND.
- Tình trạng dự án: Tính đến thời điểm 31/12/2024, các chi phí tập hợp đồ dang chủ yếu là chi phí thiết bị.
(3) Dự án Đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất được duyệt theo Quyết định số 2880/QĐ-TVD ngày 14/11/2024 của Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin về việc Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, với nội dung cụ thể như sau:
- Tên dự án: Đầu tư thiết bị nâng cao năng lực sản xuất.
- Chủ đấu tư: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
- Địa điểm xây dựng: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
- Nguồn vốn đầu tư: Vay thương mại và các nguồn vốn hợp pháp của Công ty.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2025.
- Tổng mức đấu tư: 83.918.088.000 VND.
- Tình trạng dự án: Tính đến thời điểm 31/12/2024, các chi phí tập hợp đồ dang chủ yếu là chi phí thiết bị.
(4) Dự án Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất 2024 được duyệt theo Quyết định số 990/QĐ-TVD ngày 09/5/2024 của
Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin với nội dung cụ thể như sau:
- Tên dự án: Đầu tư thiết bị duy trì sản xuất năm 2024.
- Chủ đấu tư: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
Địa điểm xây dựng: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
- Nguồn vốn đầu tư: Vay thương mại và vốn chủ sở hữu của Công ty.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2025.
- Tổng mức đấu tư: 97.003.083.039 VND.
- Tình trạng dự án: Tính đến thời điểm 31/12/2024, các chi phí tập hợp dọang chủ yếu là chi phí thiết bị.
(5) Dự án Đầu tư hệ thống tự động hóa tuyến vận tải lò chợ được duyệt theo Quyết định số 2770/QĐ-TVD ngày 03/11/2023 của Giám đốc Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin về việc Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, với nội dung cụ thể như sau:
- Tên dự án: Đầu tư hệ thống tự động hóa tuyến vận tải lò chợ.
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin.
- Địa điểm xây dựng: Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quàng Ninh.
- Nguồn vốn đầu tư: Vay thương mại và các nguồn vốn hợp pháp của Công ty.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 đến năm 2024.
- Tổng mức đậu tư: 10.582.605.000 đồng.
- Tình trạng dự án: Tính đến thời điểm 31/12/2024, các chi phí tập hợp dở dang chủ yếu là chi phí thiết bị.
10 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
(Xem chi tiết tại Phụ lục 01)
11 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình của Công ty là Phần mềm máy vi tính có nguyên giá là 5.704.506.450 VND, khấu hao lũy kế đến thời điểm 31/12/2024 là 5.704.506.450 VND, trong đó khấu hao trong năm là 127.880.060 VND, giá trị còn lại tại thời điểm 31/12/2024 là 0 VND.
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình đã dùng thế chấp, cầm cổ đảm bảo các khoản vay: 0 VND.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 5.704.506.450 VND.
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| - Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 4.896.256.886 | 4.064.942.132 |
| - Bảo hiểm xe cơ giới, lệ phí dường bộ | 649.446.776 | 516.871.614 |
| - Chi phí mua lịch | 2.189.000.000 | 2.217.216.833 |
| - Các khoản khác | 468.570.595 | 237.624.320 |
| 8.203.274.257 | 7.036.654.899 | |
| b) Dài hạn | ||
| - Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 38.380.603.324 | 54.960.617.685 |
| - Chi phí sửa chữa tài sản | 28.083.497.970 | 20.755.253.218 |
| - Phí sử dụng tài liệu () | 47.179.581.766 | 53.504.487.745 |
| - Khoan thăm dò phục vụ khai thác | 26.309.621.388 | - |
| - Chi phí trả trước dài hạn khác | 1.198.204.623 | 1.363.887.510 |
| 141.151.509.071 | 130.584.246.158 |
() Phí sử dụng tài liệu địa chất của Công ty phải nộp theo Thông tư 95/2012/TT-BTC ngày 08/6/2012 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản. Phí sử dụng tài liệu địa chất được phân bổ vào chi phí trong năm theo sản lượng khai thác.
13. CÁC KHOẠN VAY
(Xem chi tiết tại Phụ lục 02)
14 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẨN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 189.894.188.970 | 189.894.188.970 | 91.710.207.367 | 91.710.207.367 |
| - Ban quản lý Dự án chuyên ngành mô than - TKV | - | - | 275.022.822 | 275.022.822 |
| - Công ty Công nghiệp Hóa chất Mô Quảng Ninh | 1.914.564.704 | 1.914.564.704 | 1.926.681.991 | 1.926.681.991 |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin - Công ty Vật tư hóa chất mỏ Hà Nội | 187.920.000 | 187.920.000 | - | - |
| - Viện Cơ khí Năng lượng và Mô - Vinacomin | 2.816.026.138 | 2.816.026.138 | 1.107.266.716 | 1.107.266.716 |
| - Viện Khoa học Công nghệ Mô - Vinacomin | 2.132.847.033 | 2.132.847.033 | 1.648.226.814 | 1.648.226.814 |
| - Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mô | 3.820.718.561 | 3.820.718.561 | 1.837.930.561 | 1.837.930.561 |
| - Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật tư Thiết bị - VVM | 776.610.740 | 776.610.740 | 723.382.846 | 723.382.846 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực - VVM | 7.176.097.538 | 7.176.097.538 | 1.724.745.624 | 1.724.745.624 |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin | 1.251.666.000 | 1.251.666.000 | 23.327.990.454 | 23.327.990.454 |
| - Công ty Cổ phần Chế tạo máy - Vinacomin | 615.625.012 | 615.625.012 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí - | 3.202.531.917 | 3.202.531.917 | 212.398.100 | 212.398.100 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khế - Vinacomin | 3.085.851.951 | 3.085.851.951 | 1.056.007.848 | 1.056.007.848 |
| - Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường - Vinacomin | 2.532.653.183 | 2.532.653.183 | 1.510.446.928 | 1.510.446.928 |
| - Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư mở và Công nghiệp - Vinacomin - Xí nghiệp Thiết kế Than Hòn Gai | 15.026.576 | 15.026.576 | 140.441.580 | 140.441.580 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Công ty Cổ phần Vật tư - TKV | 2.761.330.748 | 2.761.330.748 | - | - |
| - Chi nhánh Công ty Cổ phần Vật tư TKV - Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai | - | - | 892.985.489 | 892.985.489 |
| - Công ty Kho vận Đá Bạc - Vinacomin | 856.111.683 | 856.111.683 | 2.475.786.269 | 2.475.786.269 |
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | 124.618.404.494 | 124.618.404.494 | - | - |
| - Trường Quản trị Kinh doanh - Vinacomin | 100.623.000 | 100.623.000 | 245.000.000 | 245.000.000 |
| - Khách sạn Heritage Hạ Long - Vinacomin | 200.944.800 | 200.944.800 | - | - |
| - Trung tâm Cấp cứu Mô - Vinacomin | 1.245.297.349 | 1.245.297.349 | 2.460.027.289 | 2.460.027.289 |
| - Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV | 3.826.666.316 | 3.826.666.316 | 2.854.751.258 | 2.854.751.258 |
| - Trường Cao đẳng Than - Khoáng sân Việt Nam | 6.945.939.546 | 6.945.939.546 | 7.207.414.107 | 7.207.414.107 |
| - Trung tâm An toàn Mô - Trung tâm Y tế Than - Khu vực Mạo Khê | 147.139.954 | 147.139.954 | 1.497.331.385 | 1.497.331.385 |
| - Công ty Cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin | 109.503.712 | 109.503.712 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Mô Việt Bắc - VVMI | 1.347.538.578 | 1.347.538.578 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Địa chất Mô - TKV | 9.872.680.542 | 9.872.680.542 | 28.814.327.817 | 28.814.327.817 |
| - Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư mở và Công nghiệp - Vinacomin | 4.599.622.927 | 4.599.622.927 | 6.181.411.613 | 6.181.411.613 |
| - Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón thợ mở - Vinacomin | 3.062.683.762 | 3.062.683.762 | 1.906.930.502 | 1.906.930.502 |
| - Công ty Cổ phần Giám định - Vinacomin | 667.356.408 | 667.356.408 | 426.584.991 | 426.584.991 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | 312.859.816.315 | 312.859.816.315 | 228.722.882.407 | 228.722.882.407 |
| - Công ty TNHH Xây dựng Công trình Mô Việt Hồng | 23.413.081.735 | 23.413.081.735 | 3.984.482.654 | 3.984.482.654 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Mô và Đóng tàu - TKV | 18.879.838.122 | 18.879.838.122 | 11.740.853.133 | 11.740.853.133 |
| - Công ty TNHH Cơ khí Đức Nam Ninh | 878.172.630 | 878.172.630 | 2.315.960.900 | 2.315.960.900 |
| - Công ty Cổ phần Cơ điện Quảng Ninh | 2.008.799.080 | 2.008.799.080 | 14.385.328.920 | 14.385.328.920 |
| - Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại Và Sản xuất Seiki | 11.344.911.000 | 11.344.911.000 | 16.122.636.800 | 16.122.636.800 |
| - Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Thương Mại Và Dịch Vụ Hà Nội | 10.454.400.000 | 10.454.400.000 | 20.328.000.000 | 20.328.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư, Khoảng sân và Dịch vụ - Vinacomin | - | - | 21.645.413.200 | 21.645.413.200 |
| - Công ty Cổ phần Tự động Thảo Nguyên Sơn | 8.913.131.498 | 8.913.131.498 | 963.341.708 | 963.341.708 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí và Lắp máy Việt Nam | 38.503.585.800 | 38.503.585.800 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh | 47.723.099.072 | 47.723.099.072 | 3.521.981.911 | 3.521.981.911 |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn TDT | 15.871.410.506 | 15.871.410.506 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí, Xây dựng Thương mại Trường Lộc | 6.307.524.624 | 6.307.524.624 | - | - |
| - Công ty CP INTECH PUMPS Việt Nam | 6.408.720.000 | 6.408.720.000 | - | - |
| - Phải trả các đối tượng khác | 122.153.142.248 | 122.153.142.248 | 133.714.883.181 | 133.714.883.181 |
| 502.754.005.285 | 502.754.005.285 | 320.433.089.774 | 320.433.089.774 | |
15 . THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
(Xem chi tiết tại Phụ lục 03)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí lãi vay | 509.662.167 | 516.436.626 |
| - Chi phí đào lò chuẩn bị sàn xuất | 37.188.262.057 | 6.496.393.280 |
| - Trích trước chi phí tiền điện | 5.467.194.524 | 5.143.043.263 |
| - Trích trước chi phí thép chống lò | 415.003.174 | 920.193.135 |
| - Chi phí mua than nguyên khai | - | 51.677.002.223 |
| - Giám sát công đoạn gia cương và cùng có lò khu vực Giếng Vàng Danh và mức +115 CG | 1.193.967.203 | - |
| - Giám sát khai thác than đầu tư sản xuất tầng lò bằng khu 1 Cánh gà mô Vàng Danh | 1.728.202.604 | - |
| - Chỉ phí phải trả khác | 80.552.688 | 58.382.855 |
| 46.582.844.417 | 64.811.451.382 | |
| Trong đó: Bên liên quan | ||
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | - | 51.677.002.223 |
| - | 51.677.002.223 | |
| 7 . PHẢI TRẢ NGÂN HẢN KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Chỉ tiết theo nội dung | ||
| - Kinh phí công đoàn | 2.563.723.480 | 1.954.130.760 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược | 1.201.819.449 | 811.277.576 |
| - Quỹ tương trợ gia đình cán bộ công nhân viên đào lò bị tai nạn lao động | 148.733.382 | 759.546.711 |
| - Quỹ bảo hiểm thân thể | 488.396.755 | 518.518.774 |
| - Quỹ văn hóa thể thao, hoạt động xã hội | 619.040.771 | 922.283.172 |
| - Quỹ phòng chống thiên tai | 530.640.000 | - |
| - Cổ tức phải trả | 863.748.024 | 889.645.759 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 572.502.136 | 367.228.280 |
| - Thuế GTGT đầu vào chưa được khẩu trừ | - | 4.733.234.461 |
| - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp TKV | 993.600.000 | - |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 8.687.865.795 | 4.171.919.153 |
| 16.670.069.792 | 15.127.784.646 | |
| b) Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| - Phải trả cán bộ, công nhân viên | 9.378.259.563 | 4.165.981.944 |
| - Công đoàn tình Quảng Ninh | 2.563.723.480 | 1.954.130.760 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 993.600.000 | - |
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | - | 4.733.234.461 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 3.734.486.749 | 4.274.437.481 |
| 16.670.069.792 | 15.127.784.646 | |
| c) Trong đó: Phải trả khác là các bền liên quan | ||
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | - | 4.733.234.461 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 993.600.000 | - |
| 993.600.000 | 4.733.234.461 |
18 . VÓN CHỦ SỐ HỮU
Băng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
(Xem chi tiết tại Phụ lục 04)
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Cuối năm | Tỷ lệ | Đầu năm | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | 300.487.430.000 | 66.83 | 300.487.430.000 | 66.83 |
| Các cổ đồng khác | 149.141.210.000 | 33.17 | 149.141.210.000 | 33.17 |
| 449.628.640.000 | 100.00 | 449.628.640.000 | 100.00 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 449.628.640.000 | 449.628.640.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 449.628.640.000 | 449.628.640.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 889.645.759 | 840.590.269 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 40.466.577.600 | 40.466.577.600 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 40.466.577.600 | 40.466.577.600 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả bằng tiền | 40.492.475.335 | 40.417.522.110 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 40.492.475.335 | 40.417.522.110 |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 863.748.024 | 889.645.759 |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 44.962.864 | 44.962.864 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 44.962.864 | 44.962.864 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 44.962.864 | 44.962.864 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 44.962.864 | 44.962.864 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 44.962.864 | 44.962.864 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10000. VND/cổ phiếu | ||
| e) Các quỹ của Công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 63.026.310.353 | 48.485.720.245 |
| 63.026.310.353 | 48.485.720.245 |
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Công ty ký các hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân tinh Quảng Ninh để thuê đất tại thành phố Uông Bí với mục đích khai trưởng khai thác than, bãi đồ thải, trụ sở văn phòng, trạm xá, nhà ăn. Theo đó, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước, đối với các lỗ đất đã hết hạn thuê, Công ty đang làm thu tục gia hạn và chi phí thuê đất trong giai đoạn chưa ký gia hạn hợp đồng được thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế, cụ thể như sau:
| Số hợp đồng | Diện tích | Thời hạn thuê | Địa điểm |
| Hợp đồng số 35/HĐTD ngày 15/03/2023 | 527.909,5 m2 | Đến năm 2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 29/HĐTD ngày 15/03/2023 | 1.794 m2 | Đến năm 2029 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 30/HĐTD ngày 15/03/2023 | 4.683 m2 | Đến năm 2039 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 31/HĐTD ngày 01/04/2024 | 188.793,17 m2 | Đến năm 2025 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 32/HĐTD ngày 01/04/2024 | 636.859 m2 | Đến năm 2037 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 35/HĐTD ngày 01/04/2024 | 152.97,2 m2 | Đến năm 2025 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 32/HĐTD ngày 15/03/2023 | 18.673,47 m2 | Đến năm 2029 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 28/HĐTD ngày 15/03/2023 | 12.661 m2 | Đến năm 2029 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 33/HĐTD ngày 01/04/2024 | 6.657 m2 | Đến năm 2039 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 33/HĐTD ngày 15/03/2023 | 4.978,9 m2 | Đến năm 2029 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 34/HĐTD ngày 15/03/2023 | 22.610,7 m2 | Đến năm 2029 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 37/HĐTD ngày 15/03/2023 | 37.192,04 m2 | Đến năm 2035 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 36/HĐTD ngày 15/03/2023 | 12.788,4 m2 | Đến năm 2039 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 38/HĐTD ngày 15/03/2023 | 2.737,3 m2 | Đến năm 2039 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 39/HĐTD ngày 15/03/2023 | 3.739,16 m2 | Đến năm 2039 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 34/HĐTD ngày 01/04/2024 | 7.084 m2 | Đến năm 2039 | Xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Quyết định số 1896/QD-UBND ngày 10/07/2023 | 5.826,5 m2 | Đến 31/12/2026 | Xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Quyết định số 1894/QD-UBND ngày 10/07/2023 | 32.389 m2 | Đến 31/12/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tinh Quảng Ninh |
| Số hợp đồng | Điện tích | Thời hạn thuê | Địa điểm |
| Quyết định số 686/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 15.358,9 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 123.968,5 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 683/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 11.744,5 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 12.985 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 32.535,7 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 10/07/2023 | 3.406,9 m^2 | Đến 31/12/2026 | Xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 135/HĐTD ngày 27/09/2002 | 1.567 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 141/HĐTD ngày 22/06/2018 | 679.815,2 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 630/HĐTD ngày 24/10/2016 | 768.952 m^2 | Đến 31/12/2023 | Xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 08/03/2025 | 7992,5 m^2 | Đến 12/05/2026 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 03/HĐTD ngày 11/01/2018 | 131.082,3 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 153/HĐTD ngày 12/05/2016 | 26.364,4 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 156/HĐTD ngày 12/05/2016 | 81.468,4 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
| Hợp đồng số 37/HĐTD ngày 09/02/2016 | 160.319,4 m^2 | Đến 31/12/2023 | Phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh |
b) Nợ khó đòi đã xử lý
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Các khoản phải thu các cá nhân đơn phương chấm dứt hợp đồng, bồi thường chỉ phí đào tạo | 9.764.215.217 | 9.764.215.217 |
| - Các khoản phải thu của khách hàng khác | 3.192.996 | 3.192.996 |
| 9.767.408.213 | 9.767.408.213 | |
| 20 . TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 6.347.337.108.709 | 6.518.100.913.964 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 19.228.182.310 | 18.528.712.119 |
| Doanh thu hỗ trợ thiệt hại do mưa bão | 106.911.533.861 | - |
| 6.473.476.824.880 | 6.536.629.626.083 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 35) | 6.356.062.230.514 | 6.520.304.600.659 |
| 21 . GIÁ VON HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 5.965.566.787.221 | 6.051.241.725.752 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 12.380.530.130 | 13.414.222.798 |
| Chỉ phí thiệt hại do mưa bão | 106.911.533.861 | - |
| 6.084.858.851.212 | 6.064.655.948.550 | |
| 22 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 254.110.472 | 283.462.082 |
| Lãi ký quỷ bảo vệ môi trường | 1.428.633.674 | 1.320.292.212 |
| 1.682.744.146 | 1.603.754.294 | |
| 23 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 43.910.112.835 | 62.339.053.564 |
| 43.910.112.835 | 62.339.053.564 | |
| 24 . CHI PHÍ BÁN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.323.261.825 | 716.788.048 |
| Chỉ phí nhân công | 10.407.187.632 | 5.073.995.571 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.344.451.376 | 2.599.480.248 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 235.795.260 | 1.383.427.975 |
| 15.310.696.093 | 9.773.691.842 | |
| 25 . CHI PHÍ QUẬN LỚ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 8.181.670.392 | 13.353.441.140 |
| Chỉ phí nhân công | 109.915.558.823 | 95.370.520.262 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 743.831.195 | 2.367.145.292 |
| Chỉ phí/(hoàn nhập) dự phòng | (2.662.357.116) | 1.610.628.204 |
| Thuế, phí và lệ phí | 731.314.800 | 731.314.800 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11.022.451.262 | 8.258.654.642 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 83.202.701.973 | 95.359.675.258 |
| 211.135.171.329 | 217.051.379.598 | |
26 . THU NHẬP KHẮC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 1.781.738.889 | - |
| Tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được | 614.696.514 | 85.748.955 |
| Chênh lệch giá gỗ trả nợ | 1.056.294.160 | 1.021.908.895 |
| Thu nhập khác | 59.466.394 | 39.933.002 |
| 3.512.195.957 | 1.147.590.852 | |
| 27 . CHI PHÍ KHÁC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản chậm nộp thuế, bảo hiểm | 717.546.961 | 1.230.849.287 |
| Chỉ phí phối hợp công tác đảm bảo an ninh, tuyên truyền pháp luật | 1.008.000.000 | 1.356.000.000 |
| Các chỉ phí khác | 819.918.436 | 130.964.203 |
| 2.545.465.397 | 2.717.813.490 | |
| 28 . CHI PHÍ THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 120.911.468.117 | 182.843.084.185 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 6.971.789.573 | 7.150.326.166 |
| - Chỉ phí không hợp lệ | 6.971.789.573 | 7.150.326.166 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (39.586.347.515) | (41.271.670.311) |
| - Tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập | (39.586.347.515) | (41.271.670.311) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 88.296.910.175 | 148.721.740.040 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (Thuế suất 20%) | 17.659.382.035 | 29.744.348.008 |
| Các khoản điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế TNDN hiện năm nay | 5.945.400 | 1.859.621.493 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 11.744.348.008 | 105.380.896.057 |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (28.250.293.408) | (125.240.517.550) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 1.159.382.035 | 11.744.348.008 |
29 . THUÊ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
a) Tài sản thuê thu nhập hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 64.007.301.681 | 72.261.635.744 |
| - Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước | (7.917.269.503) | (8.254.334.063) |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 56.090.032.178 | 64.007.301.681 |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trữ | - | (1.034.557.446) |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | (7.917.269.503) | 8.254.334.063 |
| (7.917.269.503) | 7.219.776.617 |
30 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 95.328.871.179 | 144.019.338.067 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 95.328.871.179 | 144.019.338.067 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 44.962.864 | 44.962.864 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.120 | 3.203 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các phíếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
31. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.151.889.088.918 | 1.283.868.614.521 |
| Chi phí nhân công | 1.628.056.122.541 | 1.616.035.068.986 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 215.188.737.999 | 350.983.154.800 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.954.147.876.074 | 1.674.519.721.256 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.215.528.806.327 | 1.248.545.407.321 |
| 6.164.810.631.859 | 6.173.951.966.884 |
32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rũi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro thị trường như rủi ro về lãi suất.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rũi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác)
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền | 33.055.519.195 | - | - | 33.055.519.195 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.164.043.720.482 | 49.412.768.753 | - | 1.213.456.489.235 |
| 1.197.099.239.677 | 49.412.768.753 | - | 1.246.512.008.430 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền | 47.878.359.089 | - | - | 47.878.359.089 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 858.294.583.018 | 45.901.842.921 | - | 904.196.425.939 |
| 906.172.942.107 | 45.901.842.921 | - | 952.074.785.028 |
Rũi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 282.080.560.241 | 499.533.341.217 | 60.377.437.734 | 841.991.339.192 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 519.424.075.077 | - | - | 519.424.075.077 |
| Chi phí phải trả | 46.582.844.417 | - | - | 46.582.844.417 |
| 848.087.479.735 | 499.533.341.217 | 60.377.437.734 | 1.407.998.258.686 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 175.644.947.118 | 493.266.311.321 | 2.410.054.168 | 671.321.312.607 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 335.560.874.420 | - | - | 335.560.874.420 |
| Chi phí phải trả | 64.811.451.382 | - | - | 64.811.451.382 |
| 576.017.272.920 | 493.266.311.321 | 2.410.054.168 | 1.071.693.638.409 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
33 . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIÊN TỊ
Số tiền đi vay thực thu trong năm
| a) So tiên di vay thực thu trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Tiền thu tìr đi vay theo khế ước thông thường | 1.414.397.357.373 | 1.353.502.370.599 |
| b) Số tiền đã thực trả góc vay trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường | 1.243.727.330.788 | 1.535.723.592.956 |
34 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
35 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sân Việt Nam | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vật tư - TKV - Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp Ô tô - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mó và Công nghiệp - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực - VVMI | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vật tư - TKV - Chi nhánh Hà Nội | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Thiết bị Mô | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Mô Việt Bắc - VVMI | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mô và Công nghiệp - Vinacomin - Xí nghiệp Thiết kế Than Hòn Gai | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Chế tạo máy - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vật tư Đầu tư Mô và Công nghiệp - Vinacomin - Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp và Xây dựng | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật tư thiết bị -VVMI | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Địa chất Mô - TKV | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón Thợ mở - Vinacomin | Đơn vị cùng công ty mẹ |
| Công ty Kho vận Đá Bạc - Vinacomin | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Khách sạn Heritage Hạ Long - Vinacomin | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Công ty Than Uông Bí - TKV | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Công ty Vật tư Hóa chất Mô Hà Nội | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Công ty Công nghiệp Hóa chất Mô Quảng Ninh | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Công ty Công nghiệp Hóa chất Mô Cẩm Phá | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Công ty Xây lắp mở - TKV | Đơn vị thành viên của công ty mẹ |
| Trung tâm Y tế Than khu vực Mạo Khê | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Trung tâm Cấp cứu Mô - Vinacomin | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Viện Cơ khí Năng lượng và Mô - Vinacomin | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Bệnh viện Than - Khoáng sân | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Viện Khoa học Công nghệ Mô - Vinacomin | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Trung tâm An toàn Mô | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Trường Quản trị Kinh doanh - Vinacomin | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Trường Cao đẳng Than - Khoáng sân Việt Nam | Đơn vị sự nghiệp có thu của công ty mẹ |
| Các đơn vị khác trong tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sân Việt Nam | |
| Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu | VND | VND |
| - Công ty Kho vận Đá Bạc - Vinacomin | 6.356.062.230.514 | 6.520.304.600.659 |
| - Công ty Than Uông Bí - TKV | 6.347.653.929.330 | 6.518.377.915.857 |
| - Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV | 16.869.726 | 28.591.290 |
| - Tổng Công ty Khoáng sân - TKV | 2.161.072.671 | 1.779.073.512 |
| - Viện Cơ khí Năng lượng và Mô - Vinacomin | 6.189.725.800 | - |
| - Công ty Cổ phần Vận tải và Đưa đón Thợ mô - Vinacomin | 28.800.000 | 28.800.000 |
| - Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin | 5.784.987 | - |
| - Công ty Cổ phần Giám định - Vinacomin | 6.048.000 | 17.220.000 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | ||
| Ông Phạm Văn Minh | Giám đốc kiểm TV HĐQT (Miễn nhiệm ngày 16/9/2024) | 445.200.000 |
| Ông Trịnh Văn An | Thành viên HĐQT | 469.200.000 |
| Ông Hồ Quốc | Giám đốc kiểm TV HĐQT | 469.200.000 |
| Ông Nguyễn Trọng Tốt | Chủ tịch HĐQT | 64.800.000 |
| Ông Nguyễn Bá Quang | Thành viên độc lập HĐQT | 276.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Dũng | Chủ tịch HDDQT (Bồ nhiệm ngày 03/3/2025) | 423.000.000 |
| Ông Phạm Thế Hưng | Phó Giám đốc | 372.600.000 |
| Ông Vương Minh Thu | Phó Giám đốc | 414.000.000 |
| Ông Trần Văn Thức | Phó Giám đốc | 414.000.000 |
| Bà Trần Thị Thu Thảo | Kế toán trường | 378.000.000 |
| Bà Trần Thị Vân Anh | Trường ban Ban kiểm soát | 432.000.000 |
| Ông Phùng Thế Anh | Thành viên Ban kiểm soát | 489.508.200 |
| Bà Nguyễn Thị Thuỷ Dịu | Thành viên Ban kiểm soát | 385.922.429 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
36 . SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Chính Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC tại Quảng Ninh kiểm toán.
Ban Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 căn cứ Thông báo Kết quả kiểm toán số 311/TB-KTNN tại Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacom in ngày 24/7/2024 của Kiểm toán Nhà nước. Theo đó một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước | Số liệu điều chính lại | Chênh lệch | |
| VND | VND | VND | ||
| a) Bảng Cân đối kế toán | ||||
| - TÀI SĂN NGĂN HẢN | 100 | 1.155.290.867.706 | 1.156.014.789.371 | 723.921.665 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 869.286.939.787 | 870.033.889.756 | 746.949.969 |
| - Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 838.380.398.110 | 838.600.091.852 | 219.693.742 |
| - Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 20.077.374.321 | 20.604.630.548 | 527.256.227 |
| - Hàng tồn kho | 140 | 226.603.763.502 | 226.580.735.198 | (23.028.304) |
| - Hàng tồn kho | 141 | 226.603.763.502 | 226.580.735.198 | (23.028.304) |
| - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 970.320.752.187 | 977.735.694.332 | 7.414.942.145 |
| - Tài sản cố định | 220 | 576.751.970.741 | 581.183.922.828 | 4.431.952.087 |
| - Tài sản cố định hữu hình | 221 | 576.624.090.681 | 581.056.042.768 | 4.431.952.087 |
| Nguyên giá | 222 | 5.823.842.259.199 | 5.828.746.743.823 | 4.904.484.624 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (5.247.218.168.518) | (5.247.690.701.055) | (472.532.537) |
| - Tài sản dài hạn khác | 260 | 191.608.557.781 | 194.591.547.839 | 2.982.990.058 |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 127.601.256.100 | 130.584.246.158 | 2.982.990.058 |
| - TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 2.125.611.619.893 | 2.133.750.483.703 | 8.138.863.810 |
| - NỘ PHẢI TRẦ | 300 | 1.418.125.338.704 | 1.420.430.988.911 | 2.305.650.207 |
| - Nợ ngắn hạn | 310 | 915.732.478.404 | 918.038.128.611 | 2.305.650.207 |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 87.816.956.713 | 90.974.453.465 | 3.157.496.752 |
| - Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 15.979.631.191 | 15.127.784.646 | (851.846.545) |
| - VỊN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 707.486.281.189 | 713.319.494.792 | 5.833.213.603 |
| - Vốn chủ sở hữu | 410 | 707.486.281.189 | 713.319.494.792 | 5.833.213.603 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 209.413.202.762 | 215.246.416.365 | 5.833.213.603 |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 138.186.124.464 | 144.019.338.067 | 5.833.213.603 |
| - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN b) Báo cáo Kết quả hoạt động | 440 | 2.125.611.619.893 | 2.133.750.483.703 | 8.138.863.810 |
| - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.536.409.932.341 | 6.536.629.626.083 | 219.693.742 |
| - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 6.536.409.932.341 | 6.536.629.626.083 | 219.693.742 |
| - Giá vốn hàng bán | 11 | 6.070.498.657.204 | 6.064.655.948.550 | (5.842.708.654) |
| - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 465.911.275.137 | 471.973.677.533 | 6.062.402.396 |
| - Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 217.987.396.005 | 217.051.379.598 | (936.016.407) |
| - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 177.414.888.020 | 184.413.306.823 | 6.998.418.803 |
| - Chỉ phí khác | 32 | 2.952.292.051 | 2.717.813.490 | (234.478.561) |
| - Lợi nhuận khác | 40 | (1.804.701.199) | (1.570.222.638) | 234.478.561 |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước | 50 | 175.610.186.821 | 182.843.084.185 | 7.232.897.364 |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30.204.285.740 | 31.603.969.501 | 1.399.683.761 |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 138.186.124.464 | 144.019.338.067 | 5.833.213.603 |
| Mã số | Số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước | Số liệu điều chính lại | Chênh lệch | |
| c) Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ | VND | VND | VND | |
| - Lợi nhuận trước thuế | 01 | 175.610.186.821 | 182.843.084.185 | 7.232.897.364 |
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | 350.983.154.800 | 351.455.687.337 | 472.532.537 |
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 590.259.561.307 | 597.964.991.208 | 7.705.429.901 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thuờng thử ở tầng, giảm hàng tồn kho | 09 | 369.649.597.142 | 368.902.647.173 | (746.949.969) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 10 | 124.327.532.175 | 124.350.560.479 | 23.028.304 |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước hoạt động kinh doanh | 11 | (426.393.811.991) | (425.487.845.545) | 905.966.446 |
| - Lưu chuyển tiền thuần từ | 12 | (7.531.336.910) | (10.514.326.968) | (2.982.990.058) |
| - Tỉn chỉ dễ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 20 | 416.705.273.965 | 421.609.758.589 | 4.904.484.624 |
| - Lưu chuyển tiền thuần từ | 21 | (157.114.197.691) | (162.018.682.315) | (4.904.484.624) |
| - hoạt động đầu tư | 30 | (156.830.735.609) | (161.735.220.233) | (4.904.484.624) |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nhu
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Bích Nhiên
Trần Thị Thu Thảo
Hồ Quốc
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin Địa chỉ: 969 Bạch Đằng, P. Quang Trung, TP. Uống Bí, T. Quảng Ninh
PHỤ LỤC 01: TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 2.640.305.361.845 | 1.687.264.104.036 | 1.127.302.444.626 | 204.960.647.682 | 168.914.185.634 | 5.828.746.743.823 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 52.242.110.883 | 186.446.571.589 | 68.837.718.912 | 36.341.556.978 | 53.915.510.876 | 397.783.469.238 |
| - Thanh lý, nhượng bán | (1.662.154.493) | (5.665.473.279) | (22.129.301.747) | (1.305.085.320) | - | (30.762.014.839) |
| Số dư cuối năm | 2.690.885.318.235 | 1.868.045.202.346 | 1.174.010.861.791 | 239.997.119.340 | 222.829.696.510 | 6.195.768.198.222 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 2.359.724.412.374 | 1.534.506.981.305 | 1.015.668.568.827 | 177.482.675.629 | 160.308.062.920 | 5.247.690.701.055 |
| - Khẩu hao trong năm | 61.715.469.128 | 88.558.789.737 | 39.475.006.601 | 16.809.291.234 | 11.106.536.496 | 217.665.093.196 |
| - Hao mòn trong năm | 1.170.402.060 | - | - | 918.697.308 | - | 2.089.099.368 |
| - Thanh lý, nhượng bán | (1.662.154.493) | (5.665.473.279) | (22.129.301.747) | (1.305.085.320) | - | (30.762.014.839) |
| Số dư cuối năm | 2.420.948.129.069 | 1.617.400.297.763 | 1.033.014.273.681 | 193.905.578.851 | 171.414.599.416 | 5.436.682.878.780 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 280.580.949.471 | 152.757.122.731 | 111.633.875.799 | 27.477.972.053 | 8.606.122.714 | 581.056.042.768 |
| Tại ngày cuối năm | 269.937.189.166 | 250.644.904.583 | 140.996.588.110 | 46.091.540.489 | 51.415.097.094 | 759.085.319.442 |
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 510.124.596.433 VND. | ||||||
| - Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 4.700.166.202.765 VND. |
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin Địa chỉ: 969 Bạch Đằng, P. Quang Trung, TP. Uông Bí, T. Quảng Ninh
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trần ơn | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trần ơn | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn | ||||||
| ay ngắn hạn | 127.290.997.477 | 127.290.997.477 | 1.096.070.366.506 | 1.044.150.850.585 | 179.210.513.398 | 179.210.513.398 |
| ay và nợ dài hạn | ||||||
| ăn hạn trả | 48.353.949.641 | 48.353.949.641 | 102.870.046.843 | 48.353.949.641 | 102.870.046.843 | 102.870.046.843 |
| 175.644.947.118 | 175.644.947.118 | 1.198.940.413.349 | 1.092.504.800.226 | 282.080.560.241 | 282.080.560.241 | |
| Vay dài hạn | ||||||
| ay dài hạn | 544.030.315.130 | 544.030.315.130 | 318.326.990.867 | 199.576.480.203 | 662.780.825.794 | 662.780.825.794 |
| 544.030.315.130 | 544.030.315.130 | 318.326.990.867 | 199.576.480.203 | 662.780.825.794 | 662.780.825.794 | |
| hoàn đến hạn trả | ||||||
| ong vòng 12 tháng | (48.353.949.641) | (48.353.949.641) | (102.870.046.843) | (48.353.949.641) | (102.870.046.843) | (102.870.046.843) |
| hoàn đến hạn trả | ||||||
| u 12 tháng | 495.676.365.489 | 495.676.365.489 | 559.910.778.951 | 559.910.778.951 | ||
)
Công ty Cô phân Than Vàng Danh - Vinacomin Địa chỉ: 969 Bạch Đằng, P. Quang Trung, TP. Uông Bí, T. Quảng Ninh
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
| Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác của Công ty như sau: | ||||||||
| Loại tiền | Lãi suất năm | Thời hạn vay | Ngày đáo hạn | Mục đích vay | Hình thức đảm | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chỉ nhánh Quảng Ninh | VND | Thả nổi | Tối đa 12 tháng | 2025 | Bổ sung vốn lưu động | Tín chấp | VND - | VND 38.777.527.327 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh | VND | Thả nổi | Tối đa 12 tháng | 2025 | Bổ sung vốn lưu động | Tín chấp | 72.500.000.000 | 20.000.000.000 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Nam Quảng Ninh | VND | Thả nổi | Tối đa 12 tháng | 2025 | Bổ sung vốn lưu động | Tín chấp | 46.821.873.142 | 20.000.000.000 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Tinh Quảng Ninh | VND | Thả nổi | Tối đa 12 tháng | 2025 | Bổ sung vốn lưu động | Tín chấp | 59.888.640.256 | 48.513.470.150 |
Công ty Cô phần Than Vàng Danh - Vinacomin Địa chỉ: 969 Bạch Đằng, P. Quang Trung, TP. Uông Bí, T. Quảng Ninh
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:
| Điều khoản và điều kiện của khoản vay dài hạn hiện còn số dữ như sau: | ||||||||
| Loại tiền | Lãi suất năm | Thời hạn vay | Ngày đáo hạn | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam | VND | Thỏa nổi | 60 tháng | 2025 - 2027 | Đầu tư các dự án của Công ty | Tài sản đảm bảo | VND 3,010,000,000 | VND 5,725,000,000 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương - Chỉ nhánh Ưông Bỉ | VND | Thỏa nổi | 84 - 120 tháng | 2025 - 2031 | Đầu tư các dự án của Công ty | Tài sản đảm bảo | 110,577,486,254 | 129,102,931,605 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quản đội - Chỉ nhánh Quảng Ninh | VND | Thỏa nổi | 84 tháng | 2025 - 2031 | Đầu tư các dự án của Công ty | Tài sản đảm bảo | 230,253,645,238 | 177,779,498,936 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh | VND | Thỏa nổi | 84 tháng | 2026 - 2031 | Đầu tư các dự án của Công ty | Tài sản đảm bảo | 216,545,821,257 | 163,334,698,710 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Nam Quảng Ninh | VND | Thỏa nổi | 84 tháng | 2027 - 2031 | Đầu tư các dự án của Công ty | Tài sản đảm bảo | 102,393,873,045 | 68,088,185,879 |
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng | 662,780,825,794 | 544,030,315,130 | ||||||
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | (102,870,046,843) | (48,353,949,641) | ||||||
| Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác đã được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp/ cấm cố/bảo lãnh với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm đầy đủ. | 559,910,778,951 | 495,676,365,489 | ||||||
| HỰ LỤC 03: THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẠI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||||
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Thuế giá trị gia tăng | - | 8.956.263.480 | 203.607.814.271 | 189.223.201.378 | - | 23.340.876.373 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 11.744.348.008 | 17.665.327.435 | 28.250.293.408 | - | 1.159.382.035 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | - | 4.542.233.448 | 25.076.546.425 | 26.765.136.344 | - | 2.853.643.529 |
| - Thuế tài nguyên | - | 60.604.141.829 | 655.454.535.063 | 651.426.870.927 | - | 64.631.805.965 |
| - Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 2.177.819.386 | - | 13.216.260.209 | 11.038.440.823 | - | - |
| - Thuế bảo vệ môi trường | - | 17.675.100 | 217.410.000 | 217.074.000 | - | 18.011.100 |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 5.109.791.600 | 171.974.889.922 | 173.967.995.922 | - | 3.116.685.600 |
| 2.177.819.386 | 90.974.453.465 | 1.087.212.783.325 | 1.080.889.012.802 | - | 95.120.404.602 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Bảo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | ||||||
Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin Địa chỉ: 969 Bạch Đằng, P. Quang Trung, TP. Uông Bí, T. Quang Ninh
Số dư đều năm trước
Lãi trong năm trước
Phân phối lợi nhuận
| Vốn đâu tư của CSH Thặng dư vốn cô phân | Vốn khác của CSH | Quỹ đầu tự phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| u năm trước | 449.628.640.000 | (393.100.000) | 351.818.182 | 30.918.837.845 | 183.835.298.811 |
| năm trước | - | - | - | - | 144.019.338.067 |
| i lợi nhuận | - | - | - | 17.566.882.400 | (112.608.220.513) |
| 449.628.640.000 | (393.100.000) | 351.818.182 | 48.485.720.245 | 215.246.416.365 | |
| đi năm trước | 449.628.640.000 | (393.100.000) | 351.818.182 | 48.485.720.245 | 215.246.416.365 |
| u năm nay | - | - | - | - | 95.328.871.179 |
| năm nay | - | - | - | 14.540.590.108 | (145.405.901.081) |
| i lợi nhuận (*) | - | - | - | 14.540.590.108 | (130.865.310.973) |
| 449.628.640.000 | (393.100.000) | 351.818.182 | 63.026.310.353 | 165.169.386.463 | |
| đi năm nay | 449.628.640.000 | (393.100.000) | 351.818.182 | 63.026.310.353 | 165.169.386.463 |
| Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông số 11/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 và năm 2022 chuyển sang như | |||||
Số dư cuối năm nay
Phân phối lợi nhuận
Trích Quỹ Đầu tư phát triển
Trích Quỹ thưởng Ban điều hành
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Chỉ trả cổ tức
14.540.590.108
145.405.901.081
366.917.500
(tương ứng mỗi cô phần nhận 900 đồng)
90.031.815.873