Báo cáo thường niên 2024/TVH
ticker: TVH document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải
- Mã chủng khoán: TVH
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 12 tháp Tây Hancorp Plaza, 72 đường Trần Đăng Ninh, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 024.37545293
Fax: 024. 37566892
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Lê Hữu Quảng
- Chức vụ: Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Công ty
- Điện thoại cơ quan: 024.37545293
- Loại thông tin công bố: □24h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ
- Nội dung thông tin công bố:
- Công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
- Địa chỉ website đăng tải nội dung: https://cmbvn.com.vn/quan-he-co-dong/congo-thong-tin/bao-cao-thuong-nien
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhân:
- Như trên,
- HĐQT (để b/c);
- BKS (để biết);
- VP điện tử;
- Luru: TCHC
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIẢY - THU Hữu Quảng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VẤN XẤY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI Năm 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200119411 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12 tháng 10 năm 2004; đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 10/01/2025;
- Vốn điều lệ (tính đến ngày 31/12/2024): 40.040.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tính đến ngày 31/12/2024): 40.040.000.000 đồng
- Địa chỉ: Tầng 12 tháp Tây Hancorp Plaza, 72 đường Trần Đăng Ninh, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Số điện thoại: 024.37545293
Số fax: 024.37566892
Website: www.cmbvn.com.vn
- Mã cổ phiếu: TVH
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải (CMB) được thành lập từ năm 1966 trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam. Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 4039/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải; chuyển giao về làm đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Quyết định số 1808/QĐ-BGTVT ngày 21/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200119411 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/10/2004 với vốn điều lệ là 7,0 tỷ đồng, trong đó cổ đồng tổ chức là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sở hữu 51% vốn điều lệ, các cổ đồng cá nhân khác sở hữu 49% vốn điều lệ.
Năm 2009, CMB tăng vốn điều lệ thành 7,7 tỷ đồng, trong đó Tổng cộng ty Hàng hải Việt Nam nắm giữ 49% vốn điều lệ (tương ứng 3,773 tỷ đồng), các cổ đông cá nhân khác nắm giữ 51% vốn điều lệ (tương ứng 3,927 tỷ đồng).
Năm 2016, CMB tăng vốn điều lệ lên thành 40,04 tỷ đồng, trong đó Tổng Cộng tỷ Hàng hải Việt Nam nắm giữ 49% vốn điều lệ (tương ứng 19.619.600.000 đồng), các
cổ đông khác nắm giữ 51% vốn điều lệ (tương ứng 20.420.400.000 đồng).
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
3.1 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0200119411 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 12/10/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 10/01/2025, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm các ngành nghề chính:
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành 7110), chi tiết: Thiết kế công trình điện năng (trạm biến thế và đường dây tải điện); Thiết kế điện công trình; Thiết kế công trình cấp thoát nước; Thiết kế nội - ngoại thất công trình; Thiết kế kiến trúc, công trình dân dụng và công nghiệp; Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp; Thiết kế công trình giao thông; Thiết kế công trình cho máy xếp dỡ; Thiết kế vỏ tàu, cơ khí tàu thủy, bến phao; Thiết kế các công trình giao thông cảng, đường thủy, bảo đảm an toàn hàng hải; Thiết kế công trình thủy lợi; Điều tra khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn; Dịch vụ khảo sát và vẽ bản đồ bề mặt trái đất, đáy biển; Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; Thẩm tra: báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng các công trình giao thông, dân dụng công nghiệp, thiết kế kỹ thuật; Kiểm định công trình xây dựng; Lập quy hoạch các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp; Tư vấn lập báo cáo đầu tư xây dựng, báo cáo dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; Tư vấn đấu thầu (Không bao gồm xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong xây dựng); Kiểm định chất lượng công trình; Kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển.
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác (mã ngành 7490), chi tiết: Dịch vụ tư vấn hàng hải, tư vấn lập hồ sơ công bố mở càng biển, lường tàu; Dịch vụ khí tượng, thủy văn, thi nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học, kết cấu xây dựng và đánh giá tài sản;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (mã ngành 4290), chi tiết: Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (mã ngành 6810), chi tiết: Kinh doanh bất động sản;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã ngành 5210), chi tiết: Dịch vụ kinh doanh kho bãi;
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (mã ngành 6619), chi tiết: Tư vấn đậu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán);
3.2 Địa bàn kinh doanh
- Công ty có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội và 02 Chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
4.1. Mô hình quản trị
Công ty hoạt động theo Điều lệ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do Đại hội đồng cổ động thông qua, theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan dưới sự quản trị, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và sự điều hành của Ban Tổng giám đốc.
Mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty. Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giám sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người trong đó có một (01) Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách.
- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Số lượng thành viên Ban kiểm soát là ba (03) người trong đó có một (01) Trưởng Ban kiểm soát chuyên trách.
- Tổng Giám đốc điều hành.
4.2. Co cấu bộ máy quản lý
Ban điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trực thuộc sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Năm 2024, Ban điều hành Công ty có một (01) Tổng Giám đốc, bốn (04) Phó Tổng giám đốc, và các chức danh khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm (Giám đốc Dự án; Giám đốc/Phó giám đốc/Kế toán trường các chi nhánh trực thuộc).
- Tổng Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo chức năng nhiệm vụ được ghi trong Điều lệ Công ty. Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, trước Pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơ quan này khi được yêu cầu.
- Các Phó Tổng giám đốc: giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, thực hiện từng lĩnh vực công tác và theo dõi một số đơn vị được Tổng giám đốc phân công, được Tổng giám đốc ủy quyền để giải quyết một số công việc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các quyết định của mình.
- Kế toán trưởng công ty: Giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý tài chính, kế toán của Công ty.
- Giám đốc các Chi nhánh Công ty tại TP.Hải Phòng và tại Tp.Hồ Chí Minh: Trực tiếp giải quyết và điều hành hoạt động của Chi nhánh theo ủy quyền của Tổng giám đốc, theo Điều lệ Công ty và quy chế hoạt động của Chi nhánh.
4.3. Các công ty con, công ty liên kết
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Vốn góp của CMB (mệnh giá 10.000 đồng/cô phần) | |
| Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) | |||
| I | Công ty con, công ty liên kết | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Số Một | Số 123 Tôn Thất Thuyết, Phường 15, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh | 75.000 | 25% |
5. Định hướng phát triển
5.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty luôn là một doanh nghiệp hàng
đầu trong lĩnh vực tư vấn đâu tư xây dựng công trình cảng - đường thủy, giao thông, dân dụng và công nghiệp; với chiến lược phát triển ổn định và bền vững trên nền tảng kinh doanh cốt lõi là dịch vụ tư vấn đâu tư xây dựng; chủ trọng đâu tư có trọng tâm, trọng điểm, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty.
- Tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty và cổ đông trên cơ sở xây dựng hệ thống quản lý, điều hành gợn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin và công cụ quản lý tiên tiến, quản trị tốt nhất các nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, phát triển dịch vụ mới gắn kết với ngành nghề kinh doanh cốt lõi của Công ty.
- Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh kết hợp với chính sách đãi ngộ tương xứng.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng.
5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Định vị thị trường và thương hiệu: Giữ vững và duy trì vị thế là đơn vị tự vấn tiên phong trong lĩnh vực cảng - đường thủy, công trình hàng hải; chuẩn bị nguồn lực, từng bước xây dựng năng lực, kinh nghiệm tham gia tư vấn lĩnh vực cầu, đường bộ, nông nghiệp và phát triển nông thôn; phát triển lĩnh vực tư vấn nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược, các giải pháp công nghệ tự động, hải quan thông minh, giải pháp thông minh; nghiên cứu, bổ sung ngành nghề mới có liên quan, hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính trên nguyên tắc ổn định, có hiệu quả, giữ vững và thu hút được người lao động.
- Tăng trưởng ổn định các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận; Bảo toàn và phát triển vốn; Đảm bảo quyền lợi của các cổ đông; Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động và nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ năng lực cạnh tranh và có những chính sách phù hợp nhằm duy trì các khách hàng truyền thống, hiện có và tiếp cận những khách hàng mới.
- Tập trung đầu tư phát triển về con người và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Liên danh, liên kết với các đổi tác lớn, có uy tín trong nước, trong khu vực và thế giới nhằm tập dụng thế mạnh về công nghệ, trình độ, kinh nghiệm và mạng lưới toàn cầu của đối tác để phát triển, tăng quy mô, giá trị, sức cạnh tranh, vị thế trên thị trường và hiện thực hóa các cơ hội kinh doanh.
5.3. Các mục tiêu phát triển bền vững
- Tiếp tục duy trì nguyên tắc quản trị tài chính công khai, minh bạch, an toàn, hiệu quả.
- Thường xuyên rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả”; tăng cường phân cấp, phân quyền thực chất, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; có cơ chế, chính sách đột phá để xây dựng đội ngũ cán bộ, người lao động có chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, có khả năng tư
duy độc lập, sáng tạo và đảm đưa ra những giải pháp đột phá, nhất là trong xử lý những tình huống phức tạp, điểm nghẽn.
- Tiếp tục cung cấp các sản phẩm dịch vụ tư vấn có chất lượng, mang lại hiệu quả cho các nhà đầu tư, khách hàng. Mang lại những giá trị vượt trội từ văn hóa doanh nghiệp “lấy khách hàng làm trung tâm”.
- Các rủi ro:
- Rủi ro chiến lược:
+ Rủi ro cạnh tranh: Thị trường lĩnh vực cảng - đường thủy ít dư địa phát triển, cạnh tranh gay gắt. Các dự án đầu tư của các tập đoàn tư nhân giảm về số lượng, quy mô, tính khả thi của các dự án do đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, tỷ suất lợi nhuận thấp; các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục được triển khai, nhưng công ty sẽ phải đổi diện với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đơn vị tư vấn trong và ngoài nước,... Các lĩnh vực tư vấn khác để đủ điều kiện cạnh tranh cần có thời gian để cũng cố năng lực theo quy định;
+ Rủi ro thay đổi quy định pháp luật: Những thay đổi trong luật xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có thể làm tăng chi phí tuân thủ, ảnh hưởng đến dự án và trách nhiệm pháp lý; sự thay đổi trong chính sách đầu tư công, quy hoạch có thể làm giảm số lượng dự án tiêm năng.
+ Rủi ro công nghệ: Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ xây dựng (BIM, AI, ...) đòi hỏi công ty phải liên tục cấp nhất kiến thức và đầu tư vào công nghệ mới; Nguy cơ bị bỏ lại phía sau nếu không thích ứng kịp thời với các xu hướng công nghệ.
- Rủi ro hoạt động.
- Rủi ro từ môi trường, thiên tai, ...
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | So sánh TH 2024/KH 2024 | So sánh TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu | 146.171 | 140.000 | 166.401 | 118,86% | 113,84% |
| - | Doanh thu bán hàng và CCDV | 124.662 | 149.123 | |||
| - | Doanh thu hoạt động tài chính | 21.291 | 13.844 | |||
| - | Thu nhập khác | 217 | 3.434 | |||
| 2 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 33.400 | 33.000 | 33.020 | 100,06% | 98,86% |
Tổng doanh thu năm 2024 đạt 166,4 tỷ đồng, bằng 113,84% so với thực hiện năm
2023 và tăng 18,86% so với kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 33,02 tỷ đồng tương đương với 100,06% kế hoạch.
Qua các bảng số liệu ở trên ta thấy được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thực hiện năm 2024 của Công ty đã hoàn thành Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã đặt ra.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành (tại ngày 31/12/2024):
2.1.1 Ông Lê Hữu Quảng
- Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Giói tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngày tháng năm sinh: 15/08/1979
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Đầu tư
- Tóm tắt quá trình công tác:
+ Tháng 7/2001 ÷ 10/2004: Chuyên viên kinh tế, dự toán phòng Thiết kế Quy hoạch Chi nhánh Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hà Nội.
+ Tháng 11/2004 ÷ 04/2011: Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng Phòng Kê hoạch vật tư Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Tháng 4/2014 ÷ 10/2015: Thành viên HĐQT, Trưởng phòng Kế hoạch vật tư
+ Tháng 10/2015 ÷ 4/2016: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc kiểm Trường phòng Kế hoạch vật tư
+ Tháng 4/2016 ÷ 20/06/2021: Phó chủ tịch HĐQT, Phó Tổng giám đốc kiểm Trường phòng Kế hoạch vật tư Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Từ ngày 21/06/2021 đến nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức, doanh nghiệp khác trong năm 2024:
+ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Tân cáng 189 - Hải Phòng.
- Số lượng cổ phần của Công ty Cổ phần Tu vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do cá nhân nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:
+ Trực tiếp sở hữu: 0,14% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu cho tổ chức: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ủy quyền đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải: 20% vốn điều lệ.
2.1.2 Ông Đinh Văn Ngọc
- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
- Giói tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngày tháng năm sinh: 30/4/1974
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng càng - đường thủy
- Tóm tắt quá trình công tác:
+ Tháng 8/1995 ÷ 3/2006: Kỹ sư thiết kế, Trường phòng Thiết kế Chi nhánh Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải/ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 4/2006 ÷ 5/2016: Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 5/2016 ÷ 01/2017: Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 02/2017 ÷ 06/2021: Phó Tổng giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hồ Chí Minh.
+ Từ ngày 21/6/2021 đến nay: Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc Công ty kiêm Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại Tp.Hồ Chí Minh.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức, doanh nghiệp khác trong năm 2024: Không.
- Số lượng cổ phần của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do cá nhân nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:
+ Trực tiếp sở hữu: 0,36% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu cho tổ chức: Không.
2.1.3 Ông Lê Tấn Đạt
- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngày tháng năm sinh: 08/12/1974
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công trình thủy
- Tóm tắt quá trình công tác:
+ Tháng 8/1998 ÷ 01/2011: Kỹ sư thiết kế, Phó trưởng phòng, Trưởng phòng Thiết kế Quy hoạch Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải/ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Tháng 01/2011 ÷ 7/2014: Phó Tổng Giám đốc Công ty kiêm Trưởng phòng Thiết kế Quy hoạch Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Tháng 7/2014 ÷ 06/2021: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Từ ngày 21/06/2021 đến nay: Thành viên HĐQT, Phó TGD Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức, doanh nghiệp khác trong năm 2024: Không.
- Số lượng cổ phần của Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do cá nhân nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:
+ Trực tiếp sở hữu: 0,27% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu cho tổ chức: Không
2.1.4 Ông Vũ Ngọc Long
- Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
- Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngày tháng năm sinh: 20/02/1964
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công trình thủy
- Tóm tắt quá trình công tác:
+ Tháng 10/1989 ÷ 12/2002: Kỹ sư thiết kế Công ty Khảo sát thiết kế đường biển/ Công ty Tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải.
+ Tháng 01/2003 ÷ 03/2004: Tổ trưởng Tổ Thiết kế Công ty Tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải Chi nhánh Hà Nội.
+ Tháng 4/2004 ÷ 3/2006: Phó phòng/ Trưởng phòng Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải.
+ Tháng 4/2006 ÷ 6/2020: Phó Giám đốc/ Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải tại Tp.Hải Phòng
+ Tháng 7/2020 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Hàng hải.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức, doanh nghiệp khác trong năm 2023:
+ Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tân càng 189 - Hải Phòng.
- Số lượng cổ phần của Công ty Cổ phần Tu vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do cá nhân nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:
+ Trực tiếp sở hữu: 0,27% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu cho tổ chức: Không
2.1.5 Ông Trần Hải Thanh
- Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc/ Kế toán trưởng
- Giói tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Ngày tháng năm sinh: 02/10/1972
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Tóm tắt quá trình công tác:
+ Tháng 7/1993 ÷ 11/1993: Nhân viên P. Tài chính kế toán Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Tháng 11/1993 ÷ 04/2006: Trưởng kế toán Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại TP.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 04/2006 ÷ 10/2010: Thành viên HĐQT, Phó trưởng phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải kiểm Trưởng kế toán Chính Công ty tại TP.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 10/2010 ÷ 6/2016: Thành viên HĐQT, Phó giám đốc kiệm Trưởng kế toán Chi nhánh Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải tại TP.Hồ Chí Minh.
+ Tháng 06/2016 T12/2021: Thành viên HĐQT, Kế toán trường Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
+ Từ 01/01/2022 đến nay: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức, doanh nghiệp khác trong năm 2024:
+ Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn thiết kế Số Một.
- Số lượng cổ phần của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải do cá nhân nắm giữ tại thời điểm 31/12/2024:
+ Trực tiếp sở hữu: 0,53% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu cho tổ chức: Không
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành: Không
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
- Số lượng cán bộ, nhân viên (tính đến ngày 31/12/2024): 165 người
- Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm; thực hiện đúng thỏa ước lao động tập thể đã ký giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án):
Công ty đã thực hiện đầu tư theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thưởng niên năm 2024 và các quyết định của Hội đồng quản trị tuân thủ theo đúng quy định trong Điều lệ Công ty. Các khoản đầu tư chủ yếu vào công tác nhận diện thương hiệu, phần mềm kỹ thuật, máy móc thiết bị để áp dụng, công nghệ thông tin, đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất nhằm mục đích tăng năng suất lao động, để đạt chất lượng, hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Kế hoạch đậu tư năm 2024: 8,740 tỷ đồng. Tổng số tiền giải ngân đậu tư năm 2024 là: 4.209,49 triệu đồng, chuyển tiếp thực hiện sang năm 2025 là: 4.530,51 tỷ đồng gồm các hạng mục đấu tư công nghệ thông tin và máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
| TT | Tên Công ty | Số lượng cổ phần sở hữu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần) | Tỷ lệ sở hữu (%/VDL) | Giá gốc (đồng) |
| I | Công ty con, công ty liên kết | |||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và tư vấn thiết kế Số Một | 75.000 cổ phần | 25% | 225.000.000 |
| TT | Tên Công ty | Số lượng cổ phần sở hữu (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần) | Tỷ lệ sở hữu (%/VDL) | Giá gốc (đồng) |
| II | Đầu tư, góp vốn khác | |||
| 2 | Công ty Cổ phần Tân cảng 189 - Hải Phòng | 300.000 cổ phần | 3% | 3.000.000.000 |
| 3 | Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn | 100.000 cổ phần | 0,93% | 1.000.000.000 |
| 4 | Công ty Cổ phần Cảng An Giang | 187.000 cổ phần | 1,37% | 1.897.115.000 |
| Tổng cộng | 662.000 cổ phần | 6.112.115.000 |
Với số vốn góp thực tế 6.112.115.000 đồng vào các công ty con, công ty liên kết và đầu tư góp vốn khác, năm 2024 Công ty đã thu được số tiền cổ tức 818.666.000 đồng (tương đương 13,39% vốn góp).
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (31/12/2024) | Năm 2023 (31/12/2024) | % tăng giảm |
| 1. Tổng giá trị tài sản | 431.701.156.574 | 417.072.563.348 | +3,51% |
| 2. Doanh thu thuần | 149.123.449.392 | 124.662.615.415 | +19,62% |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 33.198.883.524 | 33.197.027.597 | +0,01% |
| 4. Lợi nhuận khác | (178.901.761) | 203.839.027 | |
| 5. Lợi nhuận trước thuế | 33.019.981.763 | 33.400.866.624 | -1.14% |
| 6. Lợi nhuận sau thuế | 26.450.655.713 | 26.768.795.700 | -1,19% |
| 7. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Thấp nhất 30,0%/ VDL | 39,9%/ VDL |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải năm 2023 và 2024 đã được kiểm toán)
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 0,98 | 0,91 |
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| + Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 0,78 | 0,71 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,78 | 0,78 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 3,57 | 3,48 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 1,38 | 1,27 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho b.quân | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,35 | 0,30 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,18 | 0,21 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,28 | 0,29 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,06 | 0,06 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,22 | 0,27 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải năm 2023 và 2024 đã được kiểm toán)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 4.004.000 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cỗ phần
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 4.004.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật: 0 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông
| TT | Danh mục cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông lớn, nhỏ | 227 | 4.004.000 | 100% |
| - | Cổ đông lớn (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP) | 1 | 1.961.960 | 49% |
| - | Cổ đông nhỏ | 226 | 2.042.040 | 51% |
| 2 | Cổ đông tổ chức, cá nhân | 227 | 4.004.000 | 100% |
| TT | Danh mục cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| - | Tổ chức trong nước (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP) | 1 | 1.961.960 | 49% |
| - | Tổ chức nước ngoài | 0 | 0 | 0% |
| - | Cá nhân trong nước | 226 | 2.042.040 | 51% |
| - | Cá nhân nước ngoài | 0 | 0 | 0% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
(Nguồn: Theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán công bố thông tin số C209/2024-TVH/VSCD-DK ngày đăng ký cuối cùng 17/06/2024 do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập ngày 19/06/2024).
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
- Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 4.298.772.956 đồng
- Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp (tiền điện): 664.992.350 đồng
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có.
6.3. Tiêu thụ nước:
- Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 45.387.935 đồng
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
6.5.1 Số lượng lao động
- Tổng số lao động bình quân năm 2024: 165 người.
6.5.2 Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Thực hiện các quy định về an toàn lao động, thực hiện nghiêm túc công tác trang bị bảo hộ lao động đúng tiêu chuẩn theo quy định và phù hợp với điều kiện làm việc.
- Bố trí và sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật. Toàn bộ CBCNV được công ty ký hợp đồng lao động, đảm bảo các chế độ, quyền lợi theo quy định: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động được khám sức khỏa định kỳ hàng năm, được công ty thực hiện đầy đủ chế độ liên quan về bảo hiểm: phép, ốm đau, thai sản, tử tuất.
- Công ty cũng phối hợp Công đoàn Công ty thường xuyên chăm lo các hoạt động phúc lợi cho CBCNV: tổ chức khám sức khỏe cho CBCNV định kỳ hàng năm; tổ chức tham quan nghỉ mất để tái tạo sức lao động và tăng cường kết nối, đoàn kết trong công ty; động viên, thăm hỏi và hỗ trợ kịp thời người lao động bị ốm dài ngày hoặc người lao động không may mắc bệnh hiểm nghèo v.v...
6.5.3 Hoạt động đào tạo người lao động
- Hàng tháng Công ty có tổ chức hợp giao ban đánh giá công việc trong tháng và chia sẻ kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn. Định kỳ 6 tháng và cuối năm Công ty có tổ chức Hội thảo Khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ và chất lượng toàn Công ty nhằm tổng kết, đánh giá những mặt đã đạt được, khen thưởng động viên kịp thời người lao động đã có thành tích tốt, sáng tạo trong lao động sản xuất và đức rút, chia sẻ bài học kinh nghiệm trong các dự án cụ thể, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNV, người lao động trong toàn Công ty.
- Công ty đã tổ chức các Hội thảo và ký hợp đồng đào tạo với các tổ chức, đơn vị có chuyên môn để tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong năm 2024 như sau:
+ Khóa học đào tạo chuyên viên BIM tiêu chuẩn ISO-19650; Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLDA ĐTXD công trình - phòng BIM; Thiết kế slide báo cáo chuyên nghiệp; Thực hành phần mềm Adobe After Effect - BIM;
+ Các khóa đào tạo bồi dưỡng về Luật đấu thầu 2023; "Điểm mới Luật nhà ở, Luật kinh doanh BDS..."
+ Khóa học đào tạo ứng dụng trí tuệ nhân tạo (A.I) (tháng 03 và tháng 12/2024).
+ Hội thảo “Khoa học, công nghệ đổi mới, sáng tạo năm 2024” (Lần 01 - tháng 01/2024, Lần 02 - tháng 06/2024).
- Cử cán bộ tham gia một số lớp đào tạo, hội thảo theo ngành dọc do Tổng Công ty Hàng hải tổ chức, gồm:
+ Khóa học “Phương pháp thu thập, phân loại, giám sát và đánh giá chất lượng xử lý các ý kiến của khách hàng” (Tháng 05/2024).
+ Hội thảo về “Đầy mạnh phân cấp phân quyền tại doanh nghiệp”; "Xây dựng hệ thống quản trị nhân sự hiện đại" do Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam tổ chức (Tháng 05/2024).
+ Khóa học "Phương pháp xây dựng từ điển năng lực, khung năng lực, đánh giá năng lực 360 độ" (tháng 06/2024).
+ Khóa học đào tạo bồi dưỡng về Luật Đấu thầu 2023, kết hợp với Hội thảo về công tác lựa chọn nhà thầu, trao đổi những tồn tại, vướng mắc của Tổng Công ty và các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các quy định về đấu thầu (Tháng 06/2024).
+ Khóa học đào tạo "Đánh giá hiệu quả công việc theo KPI/KRI" (Tháng 07/2024).
+ Khóa học đào tạo về về công tác tổ chức nhân sự với chủ đề "Xác định nhân sự tiêm năng theo ma trận 9 ô của Mercer" (Tháng 09/2024).
+ Khóa học đào tạo chủ đề "Kiểm soát hiệu quả chi phí" (Tháng 10/2024).
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Năm 2024 Hướng ứng Lời kêu gọi của Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, đoàn thể trung ương, địa phương ứng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơ bản sổ 3, Đảng ủy, HĐQT, Ban điều hành, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Công ty đã phối hợp tổ chức phát động cán bộ, đăng viên, đoàn viên, nhân viên, người lao động trong toàn Công ty tích cực ủng hộ tổng số tiền 197.685.555 đồng.
Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, anh sinh xã hội, công tác bảo vệ môi trường tại địa phương; tham gia các hoạt động tri âm và giao lưu, gắn bó với các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn Công ty.
Ngoài ra với đặc thù hoạt động của Công ty là thực hiện các công trình tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, biển, hải đảo, kết hợp đi công tác ngoài hiện trường Công ty cũng chuẩn bị những phần quả gửi thăm các hộ gia đình khó khăn tại địa phương nơi đến công tác; Đồng thời Công ty và BCH Công đoàn Công ty cũng tổ chức thăm hỏi, chia sẻ gia đình của các cán bộ, công nhân viên Công ty phải thực hiện nhiệm vụ công tác đạo xa trong những ngày Lễ, Tết, v.v...
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 mặc dù Công ty còn gặp nhiều khó khăn, thử thách trong công tác thị trường tìm kiếm việc làm, nhưng bằng những nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV, người lao động, Công ty đã phát huy những điều kiện thuận lợi và vượt qua những khổ khăn, thách thức để thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 đã thông qua và Hội đồng quản trị giao (theo báo cáo tại điểm 1 mục II của Báo cáo này).
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày31/12/2023 |
| TỔNG TÀI SĂN | 431.701.156.674 | 417.072.563.348 |
| 1.Tài sản ngắn hạn | 331.617.631.878 | 293.785.122.767 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền | 9.082.642.478 | 11.115.272.940 |
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 |
| - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 178.940.657.534 | 162.400.000.000 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn | 73.137.855.759 | 55.127.671.870 |
| - Hàng tồn kho | 69.801.989.365 | 65.107.430.919 |
| - Tài sản ngắn hạn khác | 654.486.742 | 34.747.038 |
| 2.Tài sản dài hạn | 100.083.524.796 | 123.287.440.581 |
| - Các khoản phải thu dài hạn | 63.430.674.201 | 51.536.486.861 |
| - Tài sản cố định | 28.756.652.100 | 31.933.671.400 |
| - Tài sản dở dang dài hạn | 1.249.050.973 | - |
| - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 5.702.300.000 | 37.622.115.000 |
| - Tài sản dài hạn khác | 944.847.522 | 2.195.167.320 |
2.2. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 337.183.659.325 | 323.872.207.028 |
| 1.Nợ ngắn hạn | 337.052.659.325 | 323.695.033.778 |
| 2.Nợ dài hạn | 131.000.000 | 177.173.250 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Cơ cấu tổ chức: Công ty thường xuyên rà soát, kiện toàn công tác tổ chức và cán bộ, các hội đồng, các tổ công tác... của Công ty. Cơ cấu tổ chức của công ty luôn hướng tới tinh gọn, linh hoạt, chuyên nghiệp, tăng phân cấp, phân quyền.
- Về chính sách, quản lý:
Công ty ty luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực theo chiều sâu, xây dựng và duy trì đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi, tận tâm, góp phần cho sự phát triển ổn định của Công ty.
Ban Tổng giám đốc thương xuyên rà soát, xây dựng và không ngừng hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty để tạo ra một môi trường làm việc ổn định, lành mạnh và thực hiện chế độ đãi ngộ tương xứng nhằm thu hút và giữ chân người tài, góp phần mang lại hiệu quả cao cho công ty.
Công ty thực hiện xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo chuẩn mực lắng nghe, thấu hiểu, tận tâm với khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Duy trì, giữ vững vị trí là đơn vị tự vấn hàng đầu trong lĩnh vực cảng - đường thủy, công trình hàng hải; nghiên cứu, bổ sung ngành nghề mới có liên quan, hỗ trợ cho lĩnh vực tự vấn chính trên nguyên tắc ổn định, có hiệu quả, giữ vững và thu hút được người lao động.
- Tiếp tục cũng có năng lực của trung tâm BIM & AI để trở thành đơn vị tiền phong, dẫn đất các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin trong quản trị, tổ chức sản xuất của công ty.
- Ở định sản xuất kinh doanh, ổn định doanh thu, kinh doanh có lãi; vốn chủ sở hữu được bảo toàn, phát triển; đảm bảo quyền lợi của các cổ động; thực hiện đầy đủ chính sách với người lao động và nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện sản xuất, kinh doanh đúng quy định của pháp luật.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
6. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty tiêu thụ năng lượng điện, nước ở mức tiết kiệm, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh phát thải không gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty luôn đảm bảo tuân thủ các quy định về chế độ, chính sách đối với người lao động. Tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp hoạt động tích cực, hiệu quả.
- Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương: thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đối với công động địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
HĐQT đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024. Để có được kết quả kinh doanh năm qua là sự cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên. Kết quả đạt được năm 2024 đã khẳng định được vị thế, thương hiệu trên thị trường đồng thời tiếp tục duy trì và cũng cố được lòng tin từ đối tác, khách hàng, cổ đông.
Trách nhiệm với môi trường: Công ty đã ru tiên ứng dụng khoa học công nghệ mới, vật liệu mới, biện pháp thi công tiên tiến trong các sản phẩm tư vấn xây dựng cung cấp cho các Chủ đấu tư, khách hàng, hướng tới giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường, đồng thời triển khai các hoạt động và chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên, người lao động.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Năm 2024, Hội đồng quản trị triển khai giám sát hoạt động của Ban Giám đốc thông qua các hình thức:
- Giám sát thông qua các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, và Báo cáo tài chính hàng quý, năm của Công ty.
- Đại diện Thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên tham dự và giám sát Ban Giám đốc Công ty thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ, hợp theo chuyên đề hay đột xuất của Công ty.
- Giám sát thông qua các ý kiến đánh giá, kết luận của Ban kiểm soát về tình hình hoạt động của Công ty và công tác quản trị, điều hành của Ban Giám đốc.
Kết quả giảm sát: Ban điều hành đã hoàn thành vai trò điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các mục tiêu, định hướng, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, các quy định, quy chế nội bộ, Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành; Hoàn thành các chỉ tiêu tài chính mà Đại hội đồng cổ động thương hiện năm 2024 của Công ty đã thông qua.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trên cơ sở Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm đã thông qua, HĐQT sẽ tiếp tục cùng với Ban điều hành đề ra các giải pháp tiếp cận, mở rộng thị trường; Tăng cường quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường, tăng cường mối quan hệ chặt chẽ với các nhà đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các đơn vị tư vấn có uy tín để tham gia thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và khu vực; Nâng cao chất lượng nhân sự; Tiếp tục đầu tư, đối mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến tạo điều kiện môi trường làm việc tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng tư vấn, phấn đấu đạt được các chỉ tiêu tài chính doanh thu, lợi nhuận hàng năm cao hơn hơn năm trước; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước; Đảm bảo ổn định việc làm, thu nhập cho người lao động; Đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông; Bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu, thực hiện kinh doanh đúng pháp luật.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ tại thời điểm lập báo cáo | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 | TLSHCP có quyền biểu quyết | Chức danh quản lý tại Công ty khác |
| 1 | Phạm Trung Kiên | Chủ tịch HĐQT chuyên trách | 26/04/2023 | 29,26% | Chủ tịch HĐQT - CTCP Đầu tư và tư vấn thiết kế Số Một |
| 2 | Lê Hữu Quảng | Thành viên HĐQT | 26/04/2023 | 20,14% | Thành viên HĐQT - CTCP Tân cảng 189 Hải Phòng |
| 3 | Trần Hải Thanh | Thành viên HĐQT | 26/04/2023 | 0,53% | Trưởng Ban kiểm soát - CTCP Đầu tư và tư vấn thiết kế Số Một |
| 4 | Lê Tấn Đạt | Thành viên HĐQT | 26/04/2023 | 0,27% | Không |
| TT | Họ và tên | Chức vụ tại thời điểm lập báo cáo | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 | TLSHCP có quyền biểu quyết | Chức danh quản lý tại Công ty khác |
| 5 | Đinh Văn Ngọc | Thành viên HĐQT | 26/04/2023 | 0,36% | Không |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
- Hiện tại HĐQT Công ty chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc.
- HĐQT sử dụng các phòng ban tham mưu, nghiệp vụ của Công ty giúp việc khi HĐQT có yêu cầu. Các thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân công của HĐQT.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Ngay từ đầu năm 2024 HĐQT đã triển khai các công việc để tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024 theo đúng trình tự, nội dung quy định. ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 được tổ chức thành công vào ngày 19/04/2024.
HĐQT đã chỉ đạo Ban Điều hành tổ chức các Hội nghị người lao động năm 2024, Hội nghị sơ kết hàng quý, 6, 9 tháng và tổng kết năm 2024 về kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Nghi quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024 để từ đó đánh giá kết quả, những khó khăn, thuận lợi và kịp thời đưa ra các giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình hoạt động SXKD.
Triển khai công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ SXKD năm 2024, HĐQT đã tổ chức 31 cuộc hợp (gồm cả hợp định kỳ, đột xuất) để xem xét thông qua và ban hành những Nghị quyết, Quyết định phù hợp lãnh đạo, chỉ đạo và tháo gỡ những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Tổng giám đốc điều hành, tổ chức sản xuất. Các cuộc hợp của HĐQT đều được chuẩn bị kỹ nội dung, gửi trước cho các thành viên HĐQT và đều được thống nhất thông qua 5/5 (đạt 100%).
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| 1 | 29/BB-HDQT | 12/01/2024 | 1. Thông qua ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng “Tư vấn Dự án đầu tư Bến cảng tổng hợp Nam Cửa Việt và khu hậu cần phục vụ Bến cảng”2. Thông qua việc đề nghị phát hành bảo lãnh, gia hạn/tu chỉnh hiệu lực, giá trị, nội dung Thư bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước Hợp đồng tư vấn “Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xin điều chỉnh chủ trương đầu tư, lập hồ sơ thỏa thuận thông số kỹ thuật bến |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| cảng, khảo sát địa chất bổ sung, lập báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh Dự án: Bến cảng tổng hợp – container Hòa Phát Dung Quất tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi” và sử dụng tài sản bảo đảm cho cam kết bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà. "Việt Nam - Chi nhánh Bắc Hà. | |||
| 2 | 58/BB-HDQT | 29/01/2024 | Thông qua ký kết Hợp đồng và cấp tính dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng hợp đồng “Nghiên cứu để xuất chính sách đầu tư cải thiện tĩnh không thông thuyền đối với hạ tầng đường thủy nội địa phía Bắc (NIWIS)” |
| 3 | 83/BB-HDQT | 17/02/2024 | 1. Thông qua Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2023;2. Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024;3. Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;4. Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. |
| 4 | 108/BB-HDQT | 29/02/2024 | 1. Xem xét bổ sung, sửa đổi Quy chế bổ nhiệm, điều động, từ chức, miễn nhiệm cán bộ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải;2. Xem xét, phê duyệt tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ: - Ông Nguyễn Đại Việt giữ chức vụ Giám đốc Dự án Công ty. - Ông Trịnh Thanh Đường giữ |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| chức vụ Phó Giám đốc Chính hàn kiêm Trường phòng Thiết kế Quy hoạch Chính hàn Tp.Hồ Chí Minh | |||
| 5 | 127/BB-HĐQT | 07/03/2024 | 1. Thông qua Chương trình tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và các tài liệu của HĐQT trình Đại hội.
|
| 6 | 138/BB-HĐQT | 15/03/2024 | 1. Thông qua việc ký kết các Phụ lục hợp đồng thuộc Hợp đồng tư vấn xây dựng số 36/2022/HĐ-TVXD/CMB-MTIP ngày 19/04/2022 và cấp tín dụng phát hành mới, gia hạn, sửa đổi, tu chính về hiệu lực, giá trị, nội dung Bảo lãnh hoàn tạm ứng Hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng (nếu có). |
| 7 | 168/BB-HĐQT | 25/03/2024 | 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung trong tờ trình của HĐQT và BKS tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và các tài liệu của HĐQT trình Đại hội.
|
| 8 | 201/BB-HĐQT | 10/04/2024 | 1. Thông qua ký kết hợp đồng tư vấn “Gói thầu số 01: Khảo sát địa hình, địa chất, hải văn, lập mô hình toán và lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm lường hàng hải |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| Định An - Sông Hậu đáp ứng cho tàu trọng tải 10.000 tấn trở lên hành hải” và cấp tín dụng phát hành mới bảo lãnh/gia hạn/sửa đổi/ tu chỉnh hiệu lực, giá trị, nội dung Bảo lãnh hoàn tiến ứng trước hợp đồng.2. Thông qua ủy quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn, Công ty Cổ phần Cảng An Giang. | |||
| 9 | 256/BB-HDQT | 15/05/2024 | Hợp HDQT: Thông qua ký kết Hợp đồng tư vấn xây dựng “Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất; Lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư;ập báo cáo nghiên cứu khả thi;ập hồ sơ Nhiệm vụ và lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500;ết kế BVTC Dự án đầu tư xây dựng cảng Tri Phương giai đoạn II” |
| 10 | 263/BB-HDQT | 27/05/2024 | 1. Phê duyệt đơn giá tiền lương, thường năm 20241. Phê duyệt ký Hợp đồng “Tư vấn khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, khảo sát thủy hải văn, lập môi hình toán, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công Dự án nâng cấp lưỡng hàng hải Hải Phòng đoạn từ thường lưu bến cảng Nam Đình Vũ đến khu vực Cảng Nam Hải Đình Vũ”3. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Cải tạo, sửa chữa cơ sở sản xuất Chi nhánh Công ty tại Tp. Hồ Chí Minh |
| 11 | 275/BB-HDQT | 27/05/2024 | Phê duyệt kế hoạch chi trả cổ tức năm 2023 |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| 12 | 330/BB-HĐQT | 20/06/2024 | Xem xét bổ nhiệm cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải |
| 13 | 341/BB-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua nội dung biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Tân cảng - 189 Hải Phòng |
| 14 | 349/BB-HĐQT | 27/06/2024 | Hợp HĐQT thông qua các quy chế Công ty (Chấm công bằng vân tay; Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị; Thực hiện dân chủ ở cơ sở; Điều động nhân sự từ văn phòng công ty, chi nhánh công ty tại Thành phố Hải Phòng cho chi nhánh công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh; Quy trình chăm sóc khách hàng) |
| 15 | 359/BB-HĐQT | 01/07/2024 | 1. Thông qua ký kết hợp đồng “Khảo sát hiện trường, Lập mô hình ven bờ, Thiết kế cơ sở và Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) – Giai đoạn 1 và 2, Dự án Cảng trung chuyển Quốc tế và Cửa ngõ Sài Gòn”. 2. Thông qua ký kết Phụ lục hợp đồng tư vấn xây dựng “Tư vấn đầu tư xây dựng bên cẳng xăng đầu của Công ty Cổ phần Cảng Quốc tế Nam Vân Phong tại Khánh Hòa |
| 16 | 365/BB-HĐQT | 04/07/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2024 |
| 17 | 392/BB-HĐQT | 25/07/2024 | Thông qua ký kết Hợp đồng tư vấn " Giám sát các hạng mục công trình thuộc dự án Cảng Nam Đình Vũ - GĐ 3" |
| 18 | 446/BB-HĐQT | 27/08/2024 | 1. Thông qua ký hợp đồng và |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| cấp tín dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tư vấn “Gói thầu: Tư vấn khảo sát; lập hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập thiết kế BVTC-DT; xin phép xây dựng - Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm logistics Chân Mây tại Khu cảng Chân Mây, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”2. Thông qua ký hợp đồng tư vấn "Tư vấn bổ sung công năng bến cảng Posco" | |||
| 19 | 502/BB-HDQT | 20/09/2024 | 1. Thông qua ký hợp đồng và cấp tín dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng tư vấn “Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán thuộc Dự án: Đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp lưỡng Quy Nhơn cho tàu 50.000DWT”2. Thông qua ký kết Hợp đồng tư vấn xây dựng “Tư vấn thiết kế BVTC-DT một số hạng mục công trình thuộc Dự án Khu trung chuyển hàng hóa thuộc khu kinh tế của khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn” |
| 20 | 521/BB-HDQT | 30/09/2024 | 1. Điều chỉnh đơn giá tiền lương, thường năm 20242. Phương án chi quỹ thưởng người quản lý, điều hành công ty năm 2023. |
| 21 | 542.1/BB-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua ký hợp đồng và cấp tín dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng tư vấn xây dựng “Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, Dự án Đầu tư |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| phát triển kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hưng Phú | |||
| 22 | 542.2/BB-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua ký hợp đồng và cấp tín dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng tư vấn thiết kế “Khảo sát địa chất và Thiết kế bản vẽ thi công kè, san nền và hạ tầng kỹ thuật GD 2 - Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu phi thuế quan Xuân Cầu |
| 23 | 542.3/BB-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua cấp tín dụng bảo đảm bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng tư vấn ký kết với Quân chủng Hải quân (giá trị hợp đồng trên 3 tỷ đồng) |
| 24 | 542.4/BB-HDQT | 10/10/2024 | Thông qua ký Hợp đồng dịch vụ “Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng bến cáng Liên Chiếu, thành phố Đà Nẵng” |
| 25 | 581/BB-HDQT | 23/10/2024 | Thông qua cử đoàn cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài |
| 26 | 592/BB-HDQT | 25/10/2024 | HDQT phê duyệt đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 27 | 637/BB-HDQT | 14/11/2024 | Thông qua cử cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài |
| 28 | 670-BB/HDQT | 28/11/2024 | 1. Thông qua đầu tư nâng cấp phần mềm mô hình thủy lực Mike 212. Phê duyệt phương án sửa chữa Văn phòng Công ty |
| 29 | 676/BB-HDQT | 29/11/2024 | Thông qua cử đoàn cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài |
| 30 | 733/BB-HDQT | 25/12/2024 | HDQT hợp thông qua ký hợp đồng và cấp tín dụng bảo đảm |
| TT | Số biên bản | Ngày tháng | Nội dung biên bản hợp |
| bảo lãnh tạm ứng Hợp đồng tư vấn xây dựng “Tư vấn Dự án đầu tư xây dựng Cảng tổng hợp Lấp Vỏ” | |||
| 31 | 745/BB-HĐQT | 30/12/2024 | 1. Thông qua ban hành các quy chế, quy trình “Quy trình chấm dứt Hợp đồng lao động”, “Quy trình thanh toán, chi tiêu nội bộ” và “Quy chế chi tiêu nội bộ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải2. Thông qua kế hoạch điều động nhân sự nội bộ năm 20253. Thông qua cử cán bộ đi công tác nước ngoài |
- HĐQT thường xuyên thông báo các Nghị quyết, nội dung các cuộc hợp HĐQT cho Tổng Giám đốc và Ban điều hành Công ty để biết và thực hiện. Năm 2024, HĐQT đã ban hành 06 nghị quyết và 40 quyết định có liên quan đến các vấn đề sản xuất kinh doanh, đầu tư, nhân sự nhằm chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024 theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Một số nhiệm vụ trọng tâm HĐQT đã thực hiện trong năm 2024 như sau:
+ Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu và tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024;
+ Quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024 cho các đơn vị trong công ty; Phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2024 cho Công ty và các Chi nhánh.
+ Quyết định các nội dung về công tác tổ chức, cán bộ của Công ty, Chi nhánh.
+ Quyết định đầu tư theo Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024 và theo thâm quyên của HĐQT tuân thủ đúng quy định trong Điều lệ Công ty, gồm: Các phần mềm kỹ thuật; thiết bị khảo sát địa hình, địa chất; đào tạo, chuyển giao phần mềm, công nghệ, v.v...
+ Phê duyệt kế hoạch chi trả cổ tức năm 2023 cho các cổ đông theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024.
+ Thông qua kế hoạch đầu tư tài chính, tiền gửi nhằm đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả đồng vốn của công ty.
+ Thông qua việc ký kết các hợp đồng tư vấn có giá trị lớn hơn 3 tỷ đồng và các hợp đồng thầu phụ theo thẩm quyền quy định tại quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
+ Phê duyệt đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát.
+ Thuòng xuyên chỉ đạo và giám sát Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ được ghi trong Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty, tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
Năm 2024 thành viên HĐQT và các cán bộ quản lý khác của Công ty đã tham gia các hội nghị, hội thảo, các khóa học học tập nâng cao công tác quản trị bằng hình thức học trực tiếp và trực tuyến (đã trình bày tại mục II điểm 6.5.3 Hoạt động đào tạo người lao động của báo cáo này).
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ tại thời điểm báo cáo | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028 | TLSHCP có quyền biểu quyết |
| 1 | Bà Đoàn Thị Như Ý | Trưởng ban | 26/04/2023 | 0,12% |
| 2 | Ông Lê Quang Thành | Thành viên | 26/04/2023 | 0,00% |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Thùy Dung | Thành viên | 26/04/2023 | 0,00% |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Năm 2024, BKS Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải đã có các hoạt động chính như sau:
- Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty thông qua các cuộc họp với HĐQT, các cuộc họp giao ban và các báo cáo tài chính, quản trị, sản xuất kinh doanh... năm 2024.
- Giám sát việc tuần thủ Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông hàng năm, việc chấp hành Điều lệ Công ty, Pháp luật Nhà nước và các Quy chế, quy định, quyết định của HĐQT và Ban Điều hành trong công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2024.
- Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự hầu hết các cuộc họp HĐQT và các cuộc họp của Ban điều hành.
- BKS đã có cuộc kiểm tra giám sát hoạt động của công ty với nội dung: Việc quản lý và sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty; Công tác quản lý các khoản phải thu, phải trả, công nợ tồn động; Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định của Công ty; Công tác quản lý doanh thu và thu nhập khác; Về tài sản, nguồn vốn của Công ty; Công tác quản lý và thực hiện các dự án đầu tư, mua sắm, thanh lý TSCD; Về công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền lương của người lao động; Việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số văn bản quy phạm nội bộ của Công ty; Việc ban hành, thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHDCĐ, HDQT, Tổng giám đốc.... Qua cuộc kiểm tra, giám sát BKS đã đưa ra những kiểm trong phạm vi của mình.
- Thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng năm 2024 nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các chính sách, quy định pháp luật có liên quan.
- Tham gia ý kiến với HĐQT trong đề xuất, lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Thù lao, tiến lương và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
Nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc, Công ty đã thực hiện chi trả nghiêm túc và đầy đủ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua, cụ thể:
- Thù lao:
+ Thành viên HĐQT (không chuyên trách) (04 người): 4.000.000 đồng/người/tháng; Cả năm: 192.000.000 đồng.
+ Thành viên BKS (không chuyên trách): (02 người): 3.000.000 đồng/người/tháng. Cả năm: 72.000.000 đồng.
- Tiền lương:
+ Chủ tịch HĐQT chuyên trách: 105.159.600 đồng/tháng, cả năm: 1.261.915.200 đồng.
+ Trường ban kiểm soát chuyên trách: 35.232.960 đồng/tháng, cả năm: 422.795.520 đồng.
Ngoài tiến thù lao và tiến lương, thu nhập và một số quyền lợi hợp pháp của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chuyên trách được thực hiện theo quy định của Nhà nước, Điều lệ và các quy chế, quy định của Công ty.
+ Các thành viên HĐQT, BKS làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Tổng Giám đốc và Người quản lý khác: phân phối tiền lương, thu nhập theo Điều lệ, quy chế của công ty và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Mọi hoạt động quản trị Công ty đều được thực hiện đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quyết định số 49/QĐ-ĐHQT ngày 21/6/2021 của Hội đồng quản trị về việc ban hành Quy chế nội bộ về quản trị công ty (đã được thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên năm 2021).
V. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Hàng Hải tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình
lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Báo cáo tài chính (đã được kiểm toán) năm 2024 đã được đăng trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường link: https://cmbvn.com.vn/quan-he-co-dong/cong-bothong-tin/bao-cao-tai-chinh theo quy định.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TONG GIÁM ĐỐC
Lê Hữu Quảng