Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TVN


ticker: TVN document_type: bctn year: 2024 page_count: 45 source: PaddleOCR-VL-1.6




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (Từ 01/01/2024 đến 31/12/2024)

TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM - CTCP

Trụ sở chính: 91 Láng Hạ, Đông Đa, Hà Nội

Điện thoại: 84.24.3856 1767

Fax: 84.24.3856 1815

Website: www.vnsteel.vn



I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM - CTCP
  • Tên tiếng Anh: VIET NAM STEEL CORPORATION
  • Tên viết tắt : VNSTEEL.CORP
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100100047
  • Vốn điều lệ: 6.780.000.000.000 đồng (Sáu nghìn bảy trăm tám mươi tỷ đồng)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 6.780.000.000.000 đồng (Sáu nghìn bảy trăm tám mươi tỷ đồng)
  • Địa chỉ: 91 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
  • Số điện thoại: 84.4.3856 1767
  • Số fax: 84.4.3856 1815
  • Website: www.vnsteel.vn
  • Mã cổ phiếu: TVN

Quá trình hình thành và phát triển

1.1. Thành lập

Tổng công ty được hình thành qua các thời kỳ, gắn liền với sự phát triển của đất nước nói chung và ngành công nghiệp luyện kim nói riêng. Đó là sự kết hợp, sáp nhập, hợp nhất nhiều doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị trong ngành sản xuất thép và kinh doanh kim khí của Nhà nước trong những thấp kỹ qua.

Ngày 04/7/1994, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 344/TTg về việc hợp nhất Tổng công ty Thép Việt Nam và Tổng công ty Kim khí thuộc Bộ Công nghiệp nặng thành Tổng công ty Thép Việt Nam. Ngày 29/4/1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại Tổng công ty Thép Việt Nam và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công nghiệp nặng nhằm thực hiện Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thi điểm thành lập Tập đoàn kinh doanh.

Nhiệm vụ chính của Tổng công ty là thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Thép và các kim loại khác theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Thép và kim loại của

Nhà nước, bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước; nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao; tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và công tác đào tạo, bồi đường cán bộ và công nhận phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Trong quá trình hoạt động, căn cứ nhu cầu sản xuất kinh doanh, Tổng công ty đã có điều chỉnh, bổ sung ngành nghề hoạt động.

1.2. Cổ phần hóa

Ngày 31/12/2009, Văn Phòng Chính phủ đã ban hành công văn số 373/TB-VPCP về việc thông báo kết luận của Thủ tướng: “Đồng ý cổ phần hóa Công ty mẹ của Tổng công ty Thép Việt Nam, Nhà nước nắm giữ trên 65% vốn Điều lệ”.

Căn cứ nội dung nêu trên, ngày 15/01/2010 Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 0256/QĐ-BCT về việc cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam. Sau khi có Quyết định cổ phần hóa, Ban Chỉ đạo và Lãnh đạo Tổng công ty Thép Việt Nam đã khẩn trương thực hiện việc xác định giá trị doanh nghiệp và xây dựng phương án cổ phần hóa theo lộ trình đã đề ra.

Ngày 18/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 552/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam. Thực hiện Quyết định nêu trên, Tổng công ty Thép Việt Nam đã tiến hành bán đấu giá cổ phần lầu đầu ra công chúng và tổ chức Đại hội đồng cổ động lần đầu để chuyển thành Tổng công ty cổ phần. Kế từ ngày 29/9/2011, Tổng công ty Thép Việt Nam đã chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100100047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

CÁC THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU CỦA VNSTEEL

Huân chuong

Độc lập Hang Nhất

Huân chương

Độc lập Hang Nhi



Huân chương

Độc lập Hang Ba

Anh hùng

LLVT Nhân dân



Giải

Quả Cầu Vàng



Hàng Việt Nam chất lượng cao



Cúp

Ngôi sao chất lượng



Cúp Sen vàng 



Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam






1.3. Các dấu mốc lịch sử

  • 04/7/1994: Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 344/TTg về việc hợp nhất Tổng công ty Thép Việt Nam và Tổng công ty Kim khí thuộc Bộ Công nghiệp nặng thành Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • 29/4/1995: Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại Tổng công ty Thép Việt Nam và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công nghiệp nặng.
  • 23/11/2006: Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • 21/6/2007: Thủ tướng phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • 01/7/2007: Chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • 31/12/2009: Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn số 373/TB-VPCP về việc thông báo kết luận của Thủ tướng: “Đồng ý cổ phần hóa Công ty mẹ của Tổng công ty Thép Việt Nam, Nhà nước nắm giữ trên 65% vốn điều lệ”.
  • 15/01/2010: Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 0256/QĐ- BCT về việc cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam.
  • 29/9/2011: Tổng công ty Thép Việt Nam chính thức chuyên sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

2.1. Ngành nghề kinh doanh:

Tổng công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0100100047 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Hội cấp ngày 05 tháng 02 năm 1996 (đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 22 tháng 10 năm 2019), Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP đăng ký các ngành nghề kinh doanh sau đây:

  • Khai thác quặng sắt;
  • Khai thác than mỡ và các nguyên liệu trợ dùng cho công nghiệp sản xuất thép;
  • Bán buôn phế liệu kim loại: cao su, xăng, dầu, mỡ, ga và các loại vật tư phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí và các ngành công nghiệp khác; Kinh doanh phế liệu kim loại;
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
  • Kinh doanh khai thác cản và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Khách sạn, biết thụ du lịch; phòng hoặc căn hộ khách sạn; nhà hàng)
  • Sản xuất sắt, thép, gang (Sản xuất thép và các kim loại khác và các sản phẩm thép sau cán);
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;
  • Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao;
  • Sản xuất hóa chất cơ bản (sản xuất, kinh doanh khí ô xy, nito, argon);
  • Sản xuất sản phẩm chịu lửa;
  • Quảng cáo;
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động;
  • Chuẩn bị mặt bằng;
  • Lắp đặt hệ thống điện;
  • Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
  • Điều hành tour du lịch;
  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
  • Tái chế phế liệu;
  • Đại lý du lịch;
  • Cung ứng và quản lý nguồn lao động (xuất khẩu lao động);
  • Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu (Hoạt động tư vấn đều tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán);
  • Hoạt động của các cơ sở thể thao;
  • Phá dõ;
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại;
  • Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
  • Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao;
  • Hoạt động thể thao khác;
  • Hoàn thiện công trình xây dựng;
  • Rèn, đập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại;
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
  • Sản xuất máy luyện kim;
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Bán buôn quặng sắt và quặng kim loại màu; bán buôn sắt thép và kim loại màu ở dạng nguyên sinh; bán buôn thành phẩm bằng sắt, thép và kim loại màu);
  • Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hộc trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch;
  • Hoạt động dịch vụ và hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Dịch vụ logistic);
  • Xây dựng nhà đế ơ;
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Thiết kế, tư vấn thiết kế các công trình sản xuất thép, các công trình công nghiệp và dân dụng);
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu (Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh);
  • Xây dựng nhà không để ổ;
  • Đào tạo trung cấp (Đào tạo và đạo tạo nghề cho ngành sản xuất thép và sản xuất vật liệu xây dựng);
  • Xây dựng công trình đường bộ;
  • Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí;
  • Xây dựng công trình đường sắt;
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
  • Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao;
  • Xây dựng công trình công ích khác;
  • Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa (Không bao gồm hoạt động của các đầu giá viên).

2.2. Địa bàn kinh doanh: Hà Nội và các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

3.1. Mô hình quản trị.



3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, bao gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản tri; Ban kiểm soát; Ban điều hành (gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng), Thu ký Tổng công ty và các Ban nghiệp vụ, Văn phòng.

  • Hội đồng quản trị Tổng công ty nhiệm kỳ 2021-2026 gồm 05 thành viên. Đến thời điểm 31/12/2024, Hội đồng quản trị gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và 03 Thành viên Hội đồng quản trị làm việc kiểm nhiệm (trong đó có 01 thành viên kiểm Tổng Giám đốc, 01 thành viên kiểm Phó Tổng giám đốc);
  • Ban kiểm soát Tổng công ty nhiệm kỳ 2021-2026, gồm 05 thành viên. gồm: Trưởng ban, 02 thành viên chuyên trách và 02 thành viên kiểm nhiệm;
  • Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty có 04 thành viên, gồm Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các lĩnh vực theo sự phân công của Tổng Giám đốc;
  • Các bộ phận tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị gồm: Thư ký Tổng công ty, Ban Kiểm toán nội bộ, Trợ lý Hội đồng quản trị.
  • Bộ máy giúp việc chung, gồm 7 phòng/ban nghiệp vụ được tổ chức tại trụ sở chính (gồm Văn phòng và các Ban: Tài chính Kế toán, Tổ chức Nhân sự, Kế hoạch Thị trường, Kỹ thuật Đầu tư, Pháp chế, Công nghệ Thông tin) và Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Các công ty con, công ty liên kết:

1. CÔNG TY CON:

1Công ty TNHH Một thành viên Thép Miên Nam-VNSTEELKhu công nghiệp Phú Mỹ I, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu- Sản xuất sắt, thép, gang. Chi tiết: Sản xuất thép và các loại sản phẩm thép- Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Kinh doanh các sản phẩm thép- Bán buôn chuyên doanh khác của được phân vào đầu. Chi tiết: Mua bán vật tư, nguyên liệu, phế liệu kim loại phục vụ cho sản xuất thép- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: Kinh doanh khí oxy phục vụ luyện thép và nạp chai thành phẩm;- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ kho bãi, ký gửi hàng hóa, khai thác cảng.1.000.000.000.000100%


2Công ty TNHH Một thành viên Thép Tấm lá Phú Mỹ- VNSTEELKhu Công nghiệp Phú Mỹ I, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tình Bà Rịa - Vũng Tàu- Sản xuất sắt, thép, gang. Chỉ tiết: Sản xuất thép và các loại sản phẩm thép - Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chỉ tiết: Kinh doanh các sản phẩm thép - Bán buôn chuyên doanh khác của được phân vào đâu. Chỉ tiết: Kinh doanh các nguyên liệu, vật tư phụ tùng thiết bị phục vụ sản xuất thép. - Đại lý, môi giới, đấu giá. Chỉ tiết: Đại lý môi giới mua bán, ký gửi vật tư, hàng hóa.800.000.000.000100%
3Công ty CP Gang thép Thái NguyênTổ 21, Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên, tình Thái NguyênSản xuất sắt, thép, gang; Khai thác quặng sắt; Đại lý, môi giới, đấu giá; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; ...1.840.000.000.00065%
4Công ty cô phần Kim Kí Hà Nội- VNSTEEL20 đường Tôn Thất Tùng, Đồng Đa, Hà NộiKinh doanh kim khí, nguyên vật liệu phục vụ ngành thép; kinh doanh máy móc, thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, bốc xếp...90.000.000.00089,37%
5Công ty CP Kim Kí Hộ Tp Hồ Chí Minh- VNSTEEL193 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí MinhMua bán kim khí (kim loại đen, kim loại màu); máy móc thiết bị; nông, lâm, hải sản; khoáng sản; sản phẩm kim loại; gỗ và sản phẩm về gỗ; sản xuất gia công sản phẩm kim khí, kinh doanh khách sạn; lữ hành; cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà ở272.999.990.00055,67%
6Công ty CP Thép tấm Miền NamKhu công nghiệp Phú Mỹ 1, Huyện Tân Thành, Tình Bà rịa - Vũng Tàu66.587.824.44874,33%
7Công ty CP Tôn mạ VNSTEEL Thăng LongLô 14 Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà NộiSản xuất sắt, thép, gang; Sản xuất các cấu kiện kim loại; Gia công cơ khí; xử lý và tráng phú kim loại; Bán buôn kim loại và quặng kim loại;...429.750.000.00089,01%
8Công ty CP Giao nhận kho vận Ngoại thương Việt NamSố 406 Nguyễn Tất Thành, quận 4, thành phố Hồ Chí MinhHoạt động hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Giao nhận vận tải hàng quá cành, hàng ngoại giao, hàng hội chợ triển lãm,... Buồn bán kim loại và quặng kim loại...255.000.000.00095,37%


9Công ty cổ phần Thép Nhà Bê-VNSTEELLô 2, Đường Số 3, KCN Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng NaiSản xuất thép; Mua bán các sản phẩm thép và nguyên liệu thép; Cán thép, các loại vật tr, phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép; Kinh doanh khai thác càng nội địa; Dịch vụ giao nhận hàng hóa;...144.900.000.00069,07%
10Công ty cổ phần Thép VICASA-VNSTEELĐường số 9, Khu công nghiệp Biên hòa 1, P. An Bình, thành phố Biên hòa, tỉnh Đồng naiSản xuất sắt, thép, gang; Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, đường bộ; Tải chế phế liệu; Gia công cơ khí, xử lý và tráng phú kim loại;...151.873.220.00065,00%
11Công ty cổ phần Thép Thủ Đức-VNSTEELKm 9, Xa Lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí MinhSản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu thép và sản phẩm thép; nguyên nhiên liệu, thứ phế liệu kim loại cho sản xuất; Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh, khai thác càng;...122.253.930.00065,00%
12Công ty CP Mạ kẽm công nghiệp Vingal-VNSTEELSố 4, đường 2A, khu công nghiệp Biên Hòa II, Biên Hòa, Đồng NaiSản xuất các sản phẩm thép và thép mạ93.251.550.00051,00%
13Công ty TNHH MTV Tư vấn MDC-VNSTEELSố 56 Thủ Khoa Huân, phường Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí MinhGiám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp; Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình; Thẩm tra thiết kế kết cấu công trình giao thông cầu đường bộ; Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình giao thông cầu đường bộ...5.000.000.000100%
14Công ty TNHH MTV Cung ứng nhân lực và dịch vụ-VNsteelSố 63, ngõ 42, Phố Lạc Trung, P. Thanh Lương, Q.Hai Bà Trung, Tp Hà NộiCung ứng và quản lý nguồn lao động (Xuất khẩu lao động) Kinh doanh dịch vụ du lịch Đào tạo Du học6.800.000.000100%
15Công ty TNHH MTV Thép VinausteelKm 9, phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Tp Hải PhòngCán, kéo các sản phẩm bằng thép và kinh doanh các sản phẩm đó.141.639.618.000100%
  1. CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT


1Công ty CP Kim Khí Miền Trung16 Thái Phiên, Quận Hải Châu - TP Đà NẵngCung cấp thép xây dựng các loại cho các công trình. Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí, vật tư thứ liệu, phế liệu kim loại, vật tư tổng hợp, vật liệu xây dựng; thép xây dựng dân dụng và công nghiệp. Đầu tư kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê và chung cư cao tầng. Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi. Đại lý phân phối sản phẩm cho các doanh98.465.620.00038,30%


nghiệp trong và ngoài nước.
2Công ty cổ phần RedstarCeraPhường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Khai thác chế biến đất chịu lửa, đất sét trắng, quặng đổ lỗ mit; mua bán vật liệu chịu lửa, vật liệu xây dựng các loại;...110.000.000.00020,05%
3Công ty TNHH KS và LK Việt TrungKhu công nghiệp Tổng Loòng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.Khai thác mỏ và sản xuất sắt thép101.256.146 USD46,86%
4Công ty CP Thép Đà NẵngĐường Tạ Quang Bưu, khu CN Liên Chiểu, P. Hòa Hiệp Bắc, Q. Liên Chiếu, thành phố Đà NẵngSản xuất sắt thép gang; Xuất nhập khẩu các sản phẩm thép, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và trang thiết bị phục vụ sản xuất và kinh doanh thép; Đại lý, kinh doanh mua bán vật tư, nguyên vật liệu;...216.000.000.00031,16%
5Công ty TNHH Thép VinakyoeiKhu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuCán, kéo các sản phẩm bằng thép và kinh doanh các sản phẩm đó.1.807.260.000.00040,00%
6Công ty TNHH NasteelvinaPhường Cam Giá, thành phố Thái NguyênCán, kéo các SP bằng thép; Sản xuất các cấu kiện kim loại; Rèn, đập, ép kim loại; Khoan, tiện, nghiên, mài, bảo, dục, cưa, đánh bóng, hàn, nối... các phần của khung kim loại; Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ kim khí.240.393.000.00036,70%
7Công ty TNHH Ông thép Việt NamKm 9, phường Quán Toan, Quận Hồng Bằng, Tp Hải PhòngSản xuất các loại ống thép; gia công những cấu kiện từ ống thép (đen và mạ kẽm); gia công mạ những cấu kiện, thiết bị bằng thép.66.459.653.57250,00%
8Công ty TNHH Trung tâm TMQT34 Lê Duẩn, Quận I, Tp Hồ Chí MinhCho thuê văn phòng, căn hộ và cửa hàng496.178.595.34250,00%
9Công ty TNHH Công quốc tế Thị VàiThị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuXây dựng và kinh doanh một càng biến tổng hợp phục vụ cho việc tiếp nhận, bốc đỡ tàu chở sắt thép và phục vụ cho tàu chở hàng bách hóa tổng hợp và hàng container617.056.009.16912,75%
10Công ty CP Thép Tấm lá Thống NhấtKhu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuSản xuất thép tấm lá cán nguội và các sản phẩm sau cán; xuất nhập khẩu máy móc thiết bị ngành thép.200.000.000.00031,25%
11Công ty TNHH NippovinaLô D1 29 - 30 Đường VL2, KCN Vĩnh Lộc 2, Bên Lức, Long AnSản xuất và lắp đặt các sản phẩm tôn và khung sườn nhà xưởng các loại.27.394.801.16350,00%


12Công ty Tôn Phương NamĐường số 3, Khu công nghiệp Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, Nhơn Trạch, Đồng NaiSản xuất tôn mạ màu, tôn mạ kẽm và tôn mạ nhôm kẽm.963.067.029.56045,00%
13Công ty TNHH Gia công và dịch vụ thép Sài GònKhu công nghiệp Biên Hòa II, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai.Gia công và cung cấp dịch vụ cắt tôn cuộn, thép tấm; sản xuất thép hình, thép ống, thép góc.55.504.936.57540,17%
14Công ty TNHH Cơ khí Việt NhậtLô CN2, KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải PhòngSản xuất các sản phẩm gang dúc và thép đúc; Thực hiện các dịch vụ KT và công nghệ trong sản xuất cơ khí.51.906.539.60014,79%
15Công ty CP Lưới thép Bình Tây117 Âu Cơ, P. Phú Trung, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí MinhSản xuất, mua bán sắt thép, kim loại màu, vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở). Chế tạo, lắp đặt thiết bị sản xuất ngành công - nông - lâm - ngư nghiệp...19.654.400.00040,06%
16Công ty CP Tân Thành MỹKhu công nghiệp Phú Mỹ 1, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Sản xuất và mua bán các sản phẩm với, hợp kim sắt, đất đèn, hồ điện cực, que hàn,...83.402.990.00025,48%
17Công ty CP Cơ khí Luyện KimKhu công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 2, phường An Bình, Tp Biên Hòa, tinh Đồng NaiChế tạo các sản phẩm cơ khí; Chế tạo, lắp ráp hoàn chỉnh máy móc thiết bị, cụm thiết bị; Đức sắt thép; Đức kim loại màu; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;...26.000.000.00045,00%
18Công ty CP Sắt Thạch KhêThăm dò, đầu tư, khai thác, làm giàu quặng sắt và các loại khoáng sản khác; Mua, bán quặng sắt và các sản phẩm từ quặng sắt và khoáng sản khác2.400.000.000.00015,12%
19Công Ty TNHH Ông Thép Hàn Xoắn Nippon Steel Việt NamĐường D3 khu công nghiệp Phú Mỹ II, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Sản xuất ống thép hàn xoắn819.000.000.0003,85%

4. Định hướng phát triển

4.1. Mục tiêu chủ yếu:

Đây mạnh tái cơ cấu:

  • Bám sát những nguyên tắc và lộ trình của Đề án tái cơ cấu Tổng công ty. Đấy mạnh hoạt động tái cơ cấu để tập trung vào ngành nghề chính, giảm đầu mối quản lý, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tiếp tục rà soát để cấp nhất và có những điều chỉnh phù hợp với tình hình cụ thể.
  • Sắp xếp lại, tăng cường khả năng và hiệu quả tích hợp, mối liên kết giữa các đơn vị kinh doanh trong hệ thống để hình thành chuỗi giá trị. Xây dựng cơ chế quản lý điều hành tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực.

b) Về định hướng phát triển sản phẩm

  • Đối với các sản phẩm truyền thống

+ Sản phẩm thép xây dựng: Khôi phục, duy trì và từng bước mở rộng công suất, tiếp tục duy trì giữ vững vị trí hiện tại ở sản phẩm thép xây dựng; nắm bắt cơ hội tăng trưởng từ ngành xây dựng cao ốc, hạ tầng cơ sở, công nghiệp phụ trợ và nghiên cứu, cải tiến đa dạng hóa sản phẩm thép xây dựng để xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng khác ngoài thị trường truyền thống Campuchia;

+ Sản phẩm thép dẹt: duy trì và tối ưu hóa các sản phẩm hạ nguồn (cuộn cán nguội và thép tôn mạ).

  • Đối với các sản phẩm mới: Từng bước nghiên cứu, đầu tư mới và đầu tư chiều sâu để tiến tới sản xuất các chủng loại thép hợp kim, thép chế tạo, thép chất lượng cao, thép đặc chủng.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Tiếp tục chủ động tái cơ cấu danh mục đầu tư và thiết lập bộ máy quản lý hiệu quả, đáp ứng các chuẩn mực hiện đại;
  • Cũng có vị trí, tiếp tục gia tăng thị phần trong nước đối với sản xuất thép xây dựng ở Việt Nam, hướng tới mục tiêu trở thành nhà sản xuất có uy tín lớn, thương hiệu, chất lượng sản phẩm cao trên thị trường với chi phí cạnh tranh;

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới để tạo ra đột phá về hiệu quả vận hành và lợi thế cạnh tranh. Đầu tư nguồn lực thích đáng để áp dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả, giảm thiểu phát thải và thân thiện môi trường.

  1. Các rủi ro: Hiện tại các dự án đầu tư được phê duyệt trong kế hoạch các năm tới đều hướng tới sử dụng các thiết bị sản xuất thép xây dựng phải tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các quy định về quản lý môi trường của nhà nước và tuân thủ quy định về PCCC.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NAM 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

  • Tổng doanh thu theo BCTC hợp nhất: 37.061 tỷ đồng, đạt 118% kế hoạch năm và bằng 121% năm 2023
  • Lợi nhuận trước thuế hợp nhất: lãi 357 tỷ đồng, đạt 298 % kế hoạch; tăng 608 tỷ so với năm 2023 (năm 2023, BCTC hợp nhất lỗ 251,7 tỷ).
  • Doanh thu BCTC riêng: 1.571 tỷ đồng, bằng 67,1% kế hoạch năm.
  • Lợi nhuận trước thuế trên BCTC riêng: lãi 18,3 tỷ đồng đạt 122,1% kế hoạch năm.

1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu:

  • Phôi thép: Sản xuất 1,27 triệu tấn, tăng 12,5% so với năm 2023.
  • Thép thành phẩm: Sản xuất 3,63 triệu tấn, tăng 23,9% so năm 2023; tiêu thụ 3,55 triệu tấn, đạt 113,3% kế hoạch và tăng 21,2% so với năm 2023.

2. Tổ chức và nhân sự:

2.1. Ban điều hành:

  • Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định bộ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty, là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
  • Các Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc được Tổng giám đốc phân công và phối hợp thực hiện các công việc có liên quan; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Thành viên Ban điều hành:

  • Ông Nghiêm Xuân Đa - Tổng Giám đốc
  • Ông Phạm Công Thảo - Phó Tổng giám đốc
  • Ông Lê Văn Thanh - Phó Tổng giám đốc
  • Ông Nguyễn Phú Dương - Phó Tổng giám đốc
  • Ông Nguyễn Việt Liêm - Kế toán trưởng
          1. 2.1.1. Ông Nghiêm Xuân Đa - Tổng Giám đốc
  • Ngày sinh: 29/5/1966
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế mỏ; Cử nhân Luật kinh tế; Thạc sĩ kinh tế tài chính
  • Kinh nghiệm công tác:

+ Từ 1990 - 12/1995: Chuyên viên nghiên cứu, Viện mở Luyện kim;

+ Từ 12/1995 - 09/1996: Chuyên viên Ban QLDA mở Thạch Khê, Tổng công ty Thép Việt Nam;

+ Từ 09/1996 - 08/1999: Phó trưởng Ban QLDA mở Thạch Khê, Tổng công ty Thép Việt Nam;

+ Từ 09/1999 - 08/2005: Phó trưởng phòng Tài chính Kế toán, Tổng công ty Thép Việt Nam, Đảng ủy viên;

+ Từ 08/2005 - 01/2006: Quyền Trưởng phòng Tài chính Kế toán, Tổng công ty Thép Việt Nam;

+ Từ 01/2006 - 08/2006: Trường phòng Tài chính Kế toán, đảng ủy viên, Tổng công ty Thép Việt Nam;

+Từ 04/2013 - 20/4/2014: Thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;

+ Từ 21/4/2014 - 08/2015: Phó Bí thư Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;

+ Từ 09/2015 - 12/2016: Bí thư Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;

+ Từ 01/2017 - 08/2020: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT, Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;

+ Từ 8/2020 - 29/6/2021: Uỷ viên BCH Đảng bộ, Thành viên HDQT Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;

+ Từ 30/6/2021 - 12/5/2023 : Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;

+ Từ 12/5/2023 đến nay: Thành viên HDQT, Tổng Giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP.

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết do Tổng công ty phát hành:

Tỷ lệ cổ phần đại diện phần vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tại Tổng công ty: 127.000.000 cổ phần (tương ứng 18,73% vốn điều lệ).

          1. 2.1.2. Ông Phạm Công Thảo - Phó Tổng giám đốc
  • Sinh năm: 04/12/1977
  • Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh doanh quốc tế.
  • Kinh nghiệm công tác:

+ Từ 03/2000 - 07/2007: Chuyên viên Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Tổng công ty. + Từ 07/2007 - 05/2010: Phó trưởng phòng Kế Hoạch hợp tác quốc tế, Tổng công ty. + Từ 5/2010 - 12/2011: đi học Thạc sỹ tại Đại học Queensland - Úc. + Từ 01/2012 - 03/2012: Phó Trưởng phòng Kế hoạch và Hợp tác quốc tế, Tổng công ty. + Từ 04/2012 - 09/2013: Thành viên HĐQT, Phó TGD Công ty CP Trúc Thôn. + Từ 09/2013 - 012/2013: Phó Trưởng Ban Vật tư Xuất nhập khẩu, Tổng công ty. + Từ 01/2014 - 03/2014: Quyền Trưởng ban Kế hoạch và Kiểm soát nội bộ Tổng công ty. + Từ 04/2014 - 06/2014: Trưởng ban Kế hoạch và Kiểm soát nội bộ Tổng công ty. + Từ 07/2014 - 08/2016: Trưởng ban Kế hoạch Thị trường Tổng công ty. + Từ 08/2016 - 04/2018: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty LD Sản xuất Thép Vinausteel. + Từ 04/2018 - 28/6/2021: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty. + Từ 28/6/2021 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty.

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết do Tổng công ty phát hành:

Tỷ lệ cổ phần đại diện phần vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tại Tổng công ty: 127.000.000 cổ phần (tương ứng 18,73% vốn điều lệ).

          1. 2.1.3. Ông Lê Văn Thanh - Phó Tổng giám đốc
  • Sinh năm: 10/10/1968
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế
  • Kinh nghiệm công tác:

+ Từ 06/1995 bắt đầu làm việc tại Phòng Tổ chức Lao động Tổng công ty;

+ Từ 01/2003 - 05/2007: Phó Chánh Văn phòng Tổng công ty;

+ Từ 06/2007 - 08/2010: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc thú nhất Công ty Liên doanh sản xuất Thép Vinausteel.

+ Từ 08/2010 - 08/2012: Tổng Giám đốc Công ty Liên doanh Sản xuất Thép Vinausteel;

+ Từ 08/2012 - 12/2013. Phó Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng Tổng công ty;

+ Từ 01/2014 - 04/2016: Trường ban Tổ chức Nhân sự Tổng công ty;

+ Từ 05/2016 - 04/2021: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tôn mạ Vnsteel Thắng Long;

+ Từ 04/2021 - nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP.

  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết do Tổng công ty phát hành:

Tỷ lệ cổ phần do cá nhân sở hữu: 10.000 cổ phần.

          1. 2.1.4. Ông Nguyễn Phú Dương - Phó Tổng giám đốc
  • Sinh năm: 13/9/1977.
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư khai thác mỏ; Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
  • Kinh nghiệm công tác:

+ Từ 11/1999 - 11/2001: Lao động hợp đồng, phụ trách công tác an toàn, Phòng Kỹ thuật - An toàn, Xí nghiệp Khai thác khoáng sản - Công ty Đông Bắc.

+ Từ 12/2001 - 11/2004: CNVQP, phụ trách an toàn, Phòng Kỹ thuật - An toàn, Xí nghiệp Khai thác khoáng sản, Công ty Đông Bắc.

+ Từ 12/2004 - 10/2005: Phó trưởng phòng Kỹ thuật - An toàn, Công ty Đông Bắc; Thiếu úy QNCN.

+ Từ 11/2005 - 3/2007: Trường phòng Kỹ thuật - An toàn, Xí nghiệp Khai thác khoáng sản - Công ty Đông Bắc.

+ Từ 04/2007 - 12/2010: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Alumin Nhân Cơ - TKV.

+ Từ 01/2011 - 12/2015: Giám đốc Công ty xây lắp - môi trường Nhân Cơ - Vinaconmin.

+ Từ 12/2015 - 09/2020: Phó giám đốc Công ty Nhôm Đắk Nông -TKV.

+ Từ 09/2020 đến 10/2023: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP; Tổng giám đốc Công ty TNHH Khoáng Sản và luyện kim Việt Trung.

+ Từ 10/2023 đến nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP.

          1. 2.1.5. Ông Nguyễn Việt Liêm - Kế toán trưởng
  • Sinh năm: 10/10/1971
  • Trình độ chuyên môn: Kế toán, Thạc sỹ kinh tế
  • Kinh nghiệm công tác:
  • Từ 1996 - 2000: Kế toán bán hàng tại Công ty Thép VSC-POSCO;
  • Từ 2000 - 2003: Kế toán tổng hợp tại Công ty Thép VSC-POSCO;
  • Từ 2003 - 2010: Trợ lý tài chính kiêm kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Thép VSC-POSCO;
  • Từ 2010 - 2021: Kế toán trưởng tại Công ty TNHH Thép VSC-POSCO; từ tháng 01/2021 - tháng 9/2022: kiêm nhiệm Kế toán trưởng tại Công ty TNHH Thép VSC-POSCO;
  • Từ tháng 01/2021 - 06/2021: Phó Trưởng ban Tài chính Kế toán tại Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;
  • Từ tháng 07/2021 - 18/11/2021: Phó Trưởng ban, phụ trách Ban Tài chính Kế toán Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP;
  • Từ 18/11/2021 – 3/2023: Trường ban Tài chính Kê toán Tổng công Thép Việt Nam-CTCP.
  • Từ 3/2023 - nay: Kế toán trưởng Tổng công Thép Việt Nam-CTCP.

2.2. Những thay đổi trong Hội đồng quản trị: Không có

2.3. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có

2.4. Số lượng lao động cơ quan Công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp (31/12/2024): 127 người.

2.5. Chính sách về việc làm, tiến lương, tiền thưởng và chế độ phức lợi

a) Chính sách về việc làm, tiền lương

Trong những năm qua Tông công ty luôn nỗ lực phát triển SXKD để đảm bảo việc làm cho người lao động, từ đó có tiền lương, thu nhập, ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống. Năm 2024, sản xuất kinh doanh Tổng công ty có hiệu quả, lợi nhuận đạt kế hoạch, tiền lương của người lao động được đảm bảo.

  • Về phần phối tiền lương đối với người lao động:

Cơ quan Công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc đã xây dựng và ban hành quy định phần phối tiền lương nội bộ đơn vị bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công bằng, minh bạch có sự tham gia của tổ chức công đoàn cùng cấp. Người lao động yên tâm công tác, không có thắc mắc khiếu kiện về phân phối tiền lương.

  • Về nâng bậc, nâng ngạch lương đối với người lao động

Thực hiện nâng bậc lương, nâng ngạch lương định kỳ cũng như nâng bậc lương, nâng ngạch lương sớm đối với người lao động đủ thời gian và điều kiện để nâng bậc lương, nâng ngạch lương theo quy định của Tổng công ty.

b) Chính sách khen thưởng:

  • Thực hiện chế độ thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh.
  • Thực hiện chế độ khen thưởng thành tích thi đua theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.
  • Thực hiện thường sáng kiến tiết kiệm theo Quy chế của Tổng công ty.

c) Chính sách bảo hiểm và phúc lợi:

  • Thực hiện các chính sách chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước. Tổng công ty thực hiện nộp đủ BHXH, đúng thời gian; thanh toán các chế độ BHXH kịp thời khi phát sinh thực hiện các chế độ bảo hiểm (giải quyết chế độ nghỉ hữu trí, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản,...)

Ngoài trách nhiệm đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định, người lao động được mua bảo hiểm "Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe & Hỗ trợ y tế".

  • Thực hiện các chế độ chính sách phúc lợi đối với CBNV: Nghi mát, thăm hỏi ốm đau, hiểu hỷ, hỗ trợ cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, chi quà với các cháu là con CBNV vào các dịp tết thiếu nhi, tết trung thu, đạt thành tích tốt trong học tập & rèn luyện đạo đức...

d) Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ tế:

  • Thực hiện bổ trí lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tế... đúng, đủ ngày, hoặc bổ trí nghỉ luân phiên, nghỉ bù đảm bảo theo quy định của Bộ Luật Lao động.

2.6. Chính sách tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực

a) Tuyên dụng

Mục tiêu tuyển dụng của Tổng công ty là thu hút nhân sự có năng lực, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề vào làm việc tại Tổng công ty.

Việc tuyên dụng lao động thực hiện theo Quy chế quản lý và tuyên dụng lao động của Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP, để đáp ứng nhu cầu về lao động, đảm bảo cho công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đạt hiệu quả, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

b) Đào tạo

Tất cả CBCNV Tổng công ty đều có quyền và nghĩa vụ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ, có tác phong, ý thức làm việc tự giác, chuyên nghiệp có tính sản sàng và chủ động cao trong công việc.

Tổng công ty hỗ trợ, tạo điều kiện để người lao động được tham gia các khóa đào tạo phù hợp ở trong nước và nước ngoài, nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại cũng như trong tương lai của Tổng công ty.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án đấu tự

a) Các khoản đầu tư lớn:

Các khoản đầu tư dự án: Năm 2024, thực hiện giải ngân các dự án đầu tư trong toàn hệ thống Tổng công ty là 9,96 tỷ đồng, đạt 3% so với kế hoạch. Giá trị giải ngân đạt thấp do tại một số đơn vị có các dự án nhóm B đăng ký giải ngân trong năm 2024 nhưng hầu như không giải ngân, mới chỉ dùng ở khâu chuẩn bị đầu tư. Ngoài ra, thị trường thép tiêu thụ năm 2024 gặp rất nhiều khó khăn, nhiều đơn vị phải tiết giảm các chi phí tài chính. Tình hình thực hiện các dự án lớn cụ thể như sau:

+ Đối với dự án nhóm A: Dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2 Công ty CP Gang thép Thái Nguyên (TISCO) do Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên làm chủ đầu tư: tiếp tục triển khai các nội dung công việc theo các chỉ đạo của Chính phủ tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 29/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án xử lý các tồn tại, yếu kém của một số dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quả thuộc ngành Công Thương” và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ. Trong năm 2024, VNS phối hợp với bộ phận đại diện vốn của VNSTEEL tại TISCO hoàn tất Báo cáo về phương án xử lý Dự án TISCO 2 theo chỉ đạo của Chính phủ. Ngày 08/11/2024, Văn phòng Trung ương Đảng đã có văn bản số 12081-CV/VPTW về Kết luận của Bộ Chính trị về Phương án xử lý Dự án Tisco2. Hiện tại TISCO đang triển khai theo Kết luận của Bộ Chính trị.

+ Đối với các dự án nhóm B:

  • Đối với 02 xin cấp phép khai thác than mỡ hầm lò khu Bắc Lạng Cẩm và Nam Làng Cẩm do TISCO làm Chủ đầu tư đã được Sở Kế hoạch đều tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trong năm 2024 Chủ đầu tư đã trình Sở Kế hoạch đều tư báo cáo nghiên cứu khả thi (F/S) 02 dự án. Trong năm 2024 giá trị giải ngân 02 dự án là 0,65 tỷ đồng thanh toán tư vấn lập F/S. Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên đã có văn bản thông báo kết quả thẩm định đối với báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác than mỡ hầm lò Nam Làng Cẩm.
  • Đối với Dự án sản xuất thép cán xây dựng - Bố sung công đoạn luyện phôi thép công suất 150.000 tấn sản phẩm/năm do Công ty cổ phần Thép Nhà Bè làm Chủ đầu tư: Chủ đầu tư đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư như phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trong năm 2024 đã triển khai một số gói thầu tư vấn. Giải ngân năm 2024 là 3,66 tỷ đồng.
  • Dự án xây dựng nhà máy Nhơn trạch 2 sản xuất tôn mạ kẽm công suất 100.000 t/n và tôn mạ màu 70.000 tấn/n (Dự án di đòi từ KCN Biên Hòa về KCN Nhơn Trạch II) do Tôn Phương Nam làm chủ đấu tư: đã hoàn thành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án và đang tổ chức thẩm định phê duyệt Dự án.
  • Dự án đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất gạch óp lát Granit cao cấp công suất 4 triệu m2/năm do Công ty cổ phần RedstarCera làm chủ đấu tư: đang thực hiện

công tác chuẩn bị đầu tư nghiên cứu thị trường để lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án

  • Đối với các dự án nhóm C: Trong năm 2024 có 18 dự án nhóm C được phê duyệt kế hoạch báo gồm các dự án khởi công mới và dự án chuyển tiếp. Có 02 dự án hoàn thành đưa vào hoạt động và 08 dự án dùng thực hiện, 08 dự án chuyển tiếp sang 2025 để thực hiện.

b) Các Công ty con, Công ty liên kết:

Về chi tiêu lợi nhuận thực hiện:

Tổng lợi nhuận trước thuộc thực hiện năm 2024 của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty lãi 625 tỷ đồng, trong đó:

  • Các công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, trong đó có 08 Công ty con và 07 Công ty liên kết. Cụ thể:


STTTên công tyKế hoạch 2024LNTT 2024LNTT/KH
Khối công ty con
1Công ty TNHH Thép tấm lá Phú Mỹ25.00075.716303%
2MDCphấn dấu có lãi58
3VSC8081101%
4Tôn mạ Vnsteel Thăng Long20.00021.015105%
5Công ty cổ phần Mạ kẽm Vingal20.00022.925115%
6Công ty cổ phần Kim khí TP Hồ Chí Minh20.00029.769149%
7Công ty cổ phần Kim Khí Hà Nội10.00016.038160%
8Công ty Giao Nhận Kho Vận Vinatrans16.50018.248111%
Khối công ty liên kết
1Thép Tấm lá Thống Nhất1.00059.6515965%
2Tôn Phương Nam55.00072.305131%
3DV thép Sài Gòn45.00068.612152%
4Công ty Cổ phần Cơ khí Luyện Kim6.5007.731119%
5Cơ khí Việt Nhật17.00046.672275%
6IBC180.000187.436104%
7Kim khí Miền Trung12.00014.937124%
  • Các công ty mặc dù không hoàn thành kế hoạch giao nhưng vẫn có lợi nhuận trong hệ thống Tổng công ty bao gồm:


STTTên công tyKế hoạch 2024LNTT 2024LNTT/KH
Khối công ty con
1Công ty TNHH Thép Miền Nam55.00013.14524%
2Vinausteel thép Việt Ức20.34010.63152%
3Thép Nhà Bè3.0002.95398%
4Thép Thủ Đức7.00078711%


5Thép Vicasa8.0001.04713%
6Gang thép Thái Nguyên15.0006684%
Khối công ty liên kết
1Thép Đà Nẵng10.0002312%
2Lưới thép Binh Tây3.0001.62054%
3Redstarcera12.5004.69238%
4Natsteelvina5.0001.96539%
  • Năm 2024 còn một số công ty bị thua lỗ:


STTTên công tyKế hoạch 2024LNTT 2024
Khối công ty liên kết
1VinaKyoei9.000-35.904
2Vinapipe5.000-7.288
3NippoVina215-11.076
4Natsteelvina5.0001.965
Đầu tư khác
1NipponSteel--106.142
2Thép Tấm Miền Nam--28
  • Ngoài ra, còn một số đơn vị đang trong quá trình giải thêm: Công ty Cổ phần Thép Tấm Miền Nam; Công ty Cổ phần Tân Thành Mỹ.

Về hiệu quả đạt được tính trên vốn đầu tư:

  • Nhóm các đơn vị có tỷ suất lợi nhuận tương đối tốt (ROE từ 10% trở lên):

Nhóm các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối ôn định và co hiệu quả cao bao gồm: IBC (ROA đặt 16%, ROE đặt 23%); SGC (ROA đặt 8%, ROE đặt 25%); VJE (ROA đặt 13%, ROE đặt 17%); VINGAL (ROA đặt 12%, ROE đặt 15%).

Nhóm các đơn vị có hiệu quả tốt năm 2024 nhưng chưa ổn định hoặc còn lỗ lũy kế gồm: KKHN (ROA đạt 3%, ROE đạt 11%); TNS (ROA đạt 11%, ROE đạt 63% và lỗ lũy kế còn 121,9 tỷ)

  • Nhóm các đơn vị có tỷ suất lợi nhuận trung bình, khá (ROE từ 5% đến 9%):

Đây là nhóm các đơn vị có hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt mức trung bình, khá bao gồm: Kim khí Miền Trung (ROA đạt 1% và ROE đạt 8%); Tấm Lá Phú Mỹ (ROA đạt3% và ROE đạt 7%); Vinatrans (ROA đạt 6%, ROE đạt 7%); Kim Khí Hồ Chí Minh (ROA đạt 2%, ROE đạt 6%); Vinausteel (ROA đạt 1%, ROE đạt 5%); Tôn Phương Nam (ROA đạt 1%, ROE đạt 5%).

  • Nhóm các đơn vị còn lại có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp dưới 5%:

Nhóm các đơn vị kinh doanh có lãi nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ chưa được cao bao gồm: TVT (ROA đạt 3%, ROE đạt 4%); Lưới thép Bình Tây (ROA đạt 4%, ROE đạt 4%); Redstarcera (ROA đạt 1%, ROE đạt 4%)

  • Các công ty còn lại bị lỗ vốn.
  • Về tình hình bảo toàn vốn đầu tư tại các doanh nghiệp:

Trong năm 2024 vẫn còn một số Công ty có lỗ lũy kế hoặc có nợ khó đòi, cụ thể:

  • Có 9 Công ty có lỗ lũy kế bao gồm: Công ty CP Thép Tấm Miền Nam, Công ty TNHH MTV Tư vấn MDC - VNSTEEL, Công ty TNHH Nasteelvina, Công ty TNHH Ông thép Việt Nam, Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung, Công ty TNHH Nippovina, Công ty TNHH Thép Vinakyoei, Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất, Công ty CP Thép Đà Nẵng.
  • Các công ty có công nợ khó đòi trên 10 tỷ đồng tại ngày 31/12/2024: Công ty CP Gang thép Thái Nguyên (552,9 tỷ đồng), Công ty CP Kim khí Hồ Chí Minh (58,8 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội (45 tỷ đồng), Công ty TNHH Nippovina (24,7 tỷ đồng), Công ty TNHH Natsteelvina (21,4 tỷ đồng); Công ty TNHH Kim khí Miền Trung (18,5 tỷ đồng), Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam (11,3 tỷ đồng)
  • Về danh mục các Công ty phải giám sát tài chính đặc biệt tại ngày 31/12/2024 có 11 Công ty: Công ty CP Thép Tấm Miền Nam, Công ty CP Gang thép Thái Nguyên, Công ty TNHH MTV Tư vấn MDC - VNSTEEL, Công ty TNHH MTV Vinausteel, Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung, Công ty CP Thép Tấm lá Thống Nhất, Công ty CP Tân Thành Mỹ, Công ty TNHH Ông thép Việt Nam, Công ty CP Kim khí Miền Trung, Công ty CP RedstarCera, Công ty TNHH Nippovina.

4. Tình hình tài chính (hợp nhất)

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng/giảm% Tăng/giảm
Tổng Tài sản25.116.005.572.66923.346.278.189.8311.769.727.382.838108%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ36.154.647.273.52530.305.110.321.0375.849.536.952.488119%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.189.842.490.011999.253.114.564190.589.375.447119%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh207.499.282.935-292.917.146.009500.416.428.944-71%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế357.494.027.337-251.791.013.065609.285.040.402-142%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp310.007.632.112-289.653.459.419599.661.091.531-107%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:1,030,98
+ Hệ số thanh toán nhanh:0,590,61
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,630,60
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,681,52
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
7,356,69
Doanh thu thuần/Tổng tài sản1,441,30
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,86%-0,96%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu3,30%-3,12%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản1,23%-1,24%
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,57%-0,97%

Ghi chú: Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính Công ty mẹ - Tổng công ty năm 2024 (đã được kiểm toán) đã được công bố thông tin trên website của Tổng công ty: www.vnsteel.vn

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Vốn điều lệ : 6.780.000.000.000 đồng
  • Cổ phiếu lưu hành : 678.000.000 cổ phiếu
  • Cổ phiếu quỹ : 0 cổ phiếu
  • Cơ cấu vốn cô phần (tại thời điểm ngày 31/12/2024)


Cổ đôngSố cổ đôngSố cổ phầnTỷ lệ
I. Cổ đông tổ chức
1. Trong nước19647.540.41495,551%
2. Nước ngoài000,0%
II. Cổ đông cá nhân
1. Trong nước653629.870.7764,4%


2. Nước ngoài14588.8100,087%
Tổng số6569678.000.000100%

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Tổng công ty

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Công ty mẹ Tổng công ty không thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

Công ty mẹ Tổng công ty thực hiện chức năng quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các đơn vị trực thuộc, Công ty con, Công ty liên kết nên không trực tiếp sản xuất, kinh doanh. Công ty mẹ Tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, do vậy không thống kê số liệu nguyên vật liệu

6.3. Tiêu thụ nước:

Công ty mẹ Tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, do vậy không thống kê số liệu.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động: tham chiếu tại mục 2.4 đến 2.6

6.6. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương.

Công tác An sinh xã hội (ASXH) vẫn luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Tổng công ty cũng như các đơn vị trong hệ thống quan tâm thực hiện, tham gia tích cực vào các hoạt động và công động, đóng góp vào công tác ASXH ở các địa phương, đặc biệt những địa phương nói có trụ sở các đơn vị trú đóng. Việc tích cực và tự nguyên tham gia các chương trình ASXH thể hiện trách nhiệm của mỗi đơn vị cũng như trách nhiệm của Tổng công ty đối với công đồng xã hội. Chính vì vậy, hàng năm Tổng công ty luôn dành một phần kinh phí để tham gia các hoạt động và công đồng đóng góp một phần vào công tác An sinh chung của toàn xã hội.

Năm 2024, Tổng công ty tiếp tục duy trì và tích cực tham gia thực hiện nhiều hoạt động ASXH thiết thực, đặc biệt là các hỗ trợ cho công tác xây dựng nhà ở, trao quả nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương bình liệt sỹ đối với các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các gia đình chính sách tại các đơn vị trong hệ thống tổng công ty, các địa phương có đơn vị của Tổng công ty trú đóng trên địa bàn nơi có đơn vị của Tổng công ty trú đóng.

III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thị trường thép thế giới năm 2024, diễn biến khó khăn khi nhu cầu thấp ở hầu hết các khu vực thị trường và giá thép giảm liên tục. Trong nước, ngành thép mặc dù có phục hồi so với năm trước nhưng vẫn phải đối mặt nhiều khó khăn, thách thức: sự hồi phục không đồng đều giữa các nhóm ngành hàng và khu vực vùng miền, đầu từ xây dựng và cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều khó khăn, áp lực cạnh tranh về giá trên thị trường nội địa khi hàng nhập khẩu giá rẻ gia tăng, căng thẳng thương mại và các động thái hướng tới chủ nghĩa bảo hộ ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động xuất nhập khẩu...

Trong bối cảnh thị trường thép có nhiều biến động, Tổng công ty đã chủ động chỉ đạo, điều hành quyết liệt, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tận dụng cơ hội để cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Kết quả năm 2024, Tổng công ty hoàn thành vượt mức chỉ tiêu lợi nhuận Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng, tổng tiêu thụ thép thành phẩm các loại vượt mức tiêu đặt ra.

2. Tình hình tài chính

  • Tình hình quản lý tiền mặt: Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2024 là 2.199 tỷ đồng chiếm 9% tổng tài sản, tăng 847 tỷ so với cùng kỳ năm trước.
  • Tình hình công nợ phải thu: Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tại thời điểm 31/12/2024 là 3.200 tỷ đồng, trong đó số trích lập dự phòng là 567,1 tỷ đồng.

- Hoạt động thoái vốn các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

i) Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-VNS ngày 28/6/2021 của Đại hội đồng cổ đông năm 2021 Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP trong đó nhất trí thông qua dùng thực hiện Đề án Tái cấu trúc Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP giai đoạn 2015-2016 và 2016-2020. Căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của một số đơn vị mà Tổng công ty có vốn góp chiếm tỷ lệ thấp, một số đơn vị hoạt động không hiệu quả, Tổng công ty đã xây dựng Kế hoạch tái cơ cấu các đơn vị thành viên trong hệ thống Vnsteel để báo cáo Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt.

Việc tổ chức thoái vốn của VNS tại các đơn vị sản xuất thép trên diễn ra trong bối cảnh không thuận lợi, do trong thời gian qua thị trường thép diễn biến theo chiều hướng xấu và dự báo sẽ tiếp tục xu hướng này trong thời gian sắp tới, kéo dài ít nhất cho đến giữa năm 2024. Trước tình hình đó, nhiều doanh nghiệp đã buộc phải tiết giảm sản xuất, hoặc thậm chí ngừng sản xuất. Do vậy, không có nhà đầu tư quan tâm đến việc mua cổ phần của các đơn vị sản xuất thép.

ii) Đối với việc thoái vốn tại Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Tổng công ty đã xây dựng đề án Tái cơ cấu Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (Tisco) và xử lý Dự án đầu tư mở rộng sản xuất giai đoạn 2 (dự án Tisco2) trong đó có Phương án thoái vốn báo cáo các cấp có thẩm quyền. Đến thời điểm hiện nay đang

thực hiện phương án xử lý Dự án Tisco2 theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền trong đó thực hiện phương án kiểm đếm các trang thiết bị đã chuyển đến hiện trường của Dự án Tisco2 mà chủ đấu tư đã thanh toán cho nhà thầu MCC trên cơ sở đó xây dựng phương án xử lý dút điểm Dự án Tisco2. Hiện tại, Tisco và MCC đang thực hiện kiểm đếm trang thiết bị. Sau khi hoàn tất việc kiểm tra, đánh giá thiết bị đã thanh toán cho MCC và phương án đề xuất khôi phục Dự án Tisco2 của MCC, thì mới có đầy đủ căn cứ, cơ sở để xem xét và đánh giá tổng thể Phương án xử lý dút điểm đối với Dự án Tisco2 và báo cáo gửi các cấp có thẩm quyền.

iii) Đối với Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung đang tiếp tục hoàn thiện Đề án Tái cơ cấu để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt. Trong trường hợp các bên liên doanh không thống nhất được việc thông qua Để án Tái cơ cấu VTM, Tổng công ty sẽ đề xuất lựa chọn phương án thoái toàn bộ vốn của Tổng công ty tại VTM lên các cấp có thẩm quyền.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

3.1. Trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư

  • Tổng công ty giao quyền tự chủ cho các đơn vị, gắn trách nhiệm với hiệu quả cuối cùng. Đồng thời thông qua các đại diện vốn tăng cường công tác quản trị điều hành, hỗ trợ các đơn vị trong cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đậu ra; điều phối kế hoạch sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị nhằm tận dụng tối đa nguồn lực của từng đơn vị; tăng cường phối hợp giữa các đơn vị nhằm phát huy sức mạnh hệ thống.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động của các công ty con, công ty liên kết trong các lĩnh vực về quản trị, tài chính, đầu tư, quản lý chất lượng sản phẩm; kịp thời đề xuất các giải pháp, xử lý các vi phạm thông qua kiểm tra, giám sát theo quy định tại Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính của Tổng công ty.
  • Tăng cường công tác quản lý công ngữ, thường xuyên có văn bản yêu cầu đơn vị báo cáo các biến động phát sinh công nợ phải thu tại đơn vị, kịp thời chấn chỉnh các trường hợp phát sinh nợ phải thu đột biến, kéo dài nhằm hạn chế tối đa nợ khó đòi.
  • Công tác quản lý vốn và tài sản trong năm 2024 có hiệu quả hơn, đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản nợ vay ngân hàng, không phát sinh khó đòi và nợ phải trả quá hạn. Các chỉ số khả năng thanh toán nợ chung và khả năng thanh toán nợ đến hạn của Tổng công ty đều trong phạm vi kiểm soát an toàn.

3.2. Trong công tác tái cấu trúc, thoái vốn, đổi mới doanh nghiệp

3.2.1. Tái cơ cấu về tổ chức trong hệ thống và quản trị Tổng công ty:

a) Về tổ chức trong hệ thống: nghiên cứu tổ chức lại các phòng ban nghiệp vụ tổng công ty theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền

b) Về quản trị:

  • Tiếp tục việc rà soát, sửa đổi bổ sung các quy chế của Tổng công ty.
  • Thực hiện luân chuyển, cứ các Đại diện vốn của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết.
          1. 3.2.2. Thoái vốn tại Công ty con, công ty liên kết:
  • Tổng công ty tiếp tục thực hiện tái cơ cấu một số đơn vị thành viên Tổng công ty Thép Việt Nam – CTCP trong năm 2024 đã hoàn thành việc mua lại phần vốn của đối tác tại công ty trong hệ thống.

3.3. Các vướng mắc liên quan đến công tác quyết toán cổ phần hóa Tổng công ty:

Do thời điểm chuyển đổi sang công ty cổ phần của Tổng công ty diễn ra trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Nghị định 109/NĐ-CP và Nghị định 59/NĐ-CP và có những thay đổi về hiện trạng đất của Tổng công ty, đẫn tới phát sinh những vương mắc trong việc xử lý các tồn tại về đất đại khi cổ phần hóa (các vương mắc khi xác định giá trị lợi thế vị trí địa lý và giá trị quyền sử dụng đất khi bản giao từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần). Đối với các vương mắc liên quan đến công tác quyết toán cổ phần hóa, Tổng công ty đã có nhiều văn bản và nhiều lần làm việc với các cấp thẩm quyền, song những vương mắc trên văn bản của được giải quyết đút điểm.

Trong năm 2022, Bộ Công thương có văn bản đề nghị Vnsteel triển khai thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ quyết toán cổ phần hóa theo quy định làm cơ sở pháp lý cho việc xem xét quyết toán cổ phần hóa Tổng công ty. Tổng công ty đã tiến hành các thủ tục thuê đơn vị tư vấn độc lập theo yêu cầu của Bộ Công thương. Đến ngày 10/3/2023, Tổng công ty đã trình bộ hồ sơ quyết toán cổ phần hóa được đơn vị tư vấn độc lập thực hiện để Bộ Công thương sớm xem xét, phê duyệt hoàn thành công tác quyết toán cổ phần hóa của Tổng công ty. Tổng công ty vẫn đang bám sát Bộ Công thương trong công tác phê duyệt quyết toán cổ phần hóa.

3.4. Các công tác khác:

  • Tổ chức kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cũng như chất lượng sản phẩm tại các đơn vị; xây dựng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật năm 2022 cho các đơn vị.
  • Chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống Tổng công ty tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy trình, quy phạm trong sản xuất, nơi làm việc, thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đảm bảo an toàn, về sinh lão động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
  • Tổ chức kiểm tra việc thành lập, kiện toàn và triển khai hoạt động của các Ban chỉ đạo Phòng chống tham những tại các Công ty, đơn vị trong hệ thống gắn với nhiệm vụ được phân công cho từng thành viên.
  • Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của Tổng công ty phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

4. Kế hoạch năm 2025:

a. Mục tiêu kế hoạch tổng thể:

  • Thị trường thép năm 2025 tiếp tục đối mặt nhiều khó khăn, thách thức: kinh tế thế giới còn tiền ẩn nhiều rủi ro, chủ nghĩa bảo hộ gia tăng; thị trường thép trong nước cung vượt cầu, cạnh tranh ngày càng gay gắt, áp lực cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN; chính sách thuế và phòng vệ thương mại gia tăng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu; chuyển đổi công nghệ sản xuất xanh, giảm thiểu phát thải,...

Trên cơ sở những dự báo và nhận định về tình hình thị trường thép năm 2025, Tổng công ty xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 với mục tiêu tiếp tục giữ vững thị trường, thị phần, tận dụng cơ hội thị trường để cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

b. Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2025:

  • Tổng doanh thu BCTC hợp nhất : 34.000 tỷ đồng
  • Lợi nhuận trước thuế trên BCTC hợp nhất : 180 tỷ đồng
  • Tổng doanh thu BCTC riêng : 1.809 tỷ đồng
  • Lợi nhuận trước thuế trên BCTC riêng : 20 tỷ đồng

5. Giải trình ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024:

5.1. Đối với ý kiến liên quan đến Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên (TISCO):

+ Đơn vị kiểm toán AASC đưa ra ý kiến ngoại trừ “ không thể xác định được ảnh hưởng đến:

  • Giá trị các khoản mục “Trả trước cho người bán”, “Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang”, “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có liên quan đến Dự án được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty.
  • Giá trị chi phí lãi vay được vốn hóa vào Dự án (trình bày tại thuyết minh số 10) kể từ thời điểm Dự án chậm tiến độ.
  • Và, tồn thất có thể có liên quan đến dự án cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các chỉ tiêu khác có liên quan được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty."

Dự án mở rộng Gang thép giai đoạn 2 - Công ty Gang thép Thái Nguyên được triển khai từ năm 2007, việc đầu tư dự án đã kéo dài hơn so với dự kiến ban đầu và hiện văn chưa hoàn thành. Hiện tại, Chính phủ và các cơ quan có liên quan đang trong quá trình xử lý các sai phạm, tìm các giải pháp tháo gỡ khó khăn để hoàn thành dự án

+ Đơn vị kiểm toán AASC đưa ra ý kiến ngoại trừ đối với khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trích thừa của mô than Bắc Làng Cẩm, mô than Nam Làng Cẩm và Dự án khai thác hầm lò Cánh Chim-mỏ than Phấn Mễ vào thu nhập khác trong năm 2024.

Công ty đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với một số khu vực mỏ của Mỏ than Phấn Mễ đến tháng 5/2022. Căn cứ vào sản lượng tài nguyên khai thác thực tế đến 31/12/2024 đã quyết toán theo các quy định của pháp luật về tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, TISCO tính toán và hoàn nhập phần chênh lệch đã hạch toán quá vào chi phí từ các năm trước vào thu nhập năm 2024. Hiện tại, TISCO đang tích cực làm việc với Bộ Tài Nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để sớm được cấp đổi giấy phép khai thác đối với khu vực Nam Làng cẩm và được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường côn lại của khu vực Nam Làng Cẩm.

5.2. Đôi với ý kiến ngoại trừ liên quan đến Báo cáo tài chính của các công ty liên kết được đầu tư gián tiếp thông qua Công ty cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương Việt Nam (Vinatrans): Do sự khác biệt về niên độ tài chính và tỷ lệ sở hữu vốn của Công ty Vinatrans tại các công ty liên kết thấp, nên việc quyết định thời điểm phát hành báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty liên kết không tuân thủ theo thời điểm Công ty Vinatrans phát hành báo cáo tài chính đã kiểm toán.

5.3. Đối với ý kiến liên quan đến Công ty CP Sát Thạch Khê:

Đơn vị kiểm toán AASC đưa ra ý kiến kiểm ngoại trừ “không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết đối với giá trị dự phòng của khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê và ảnh hưởng của vấn đề này đến các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Tổng Công ty”.

Dự án đã được khởi động từ năm 2009, tuy nhiên do nhiều vướng mắc về kỹ thuật, môi trường chưa được giải quyết nền đến thời điểm hiện tại dự án mới chỉ dùng lại ở hàng mục bốc đồ đất đá tầng phủ (đã thực hiện từ 2009).

Tổng Công ty trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất giá gốc của khoản đầu tư và giá trị dự phòng vào Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê tại ngày 31/12/2024 lần lượt là 274,24 tỷ VND và 3,76 tỷ VND, tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 274,24 tỷ VND và 3,37 tỷ VND. Hiện nay, Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê đang trong giai đoạn tạm dùng hoạt động chờ quyết định của Chính phủ để xem xét chủ trương tiếp tục triển khai dự án Mô sắt Thạch Khê.

5.4. Đối với ý kiến liên quan đến việc quyết toán cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty:

Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/10/2011 và đã hoàn thành hồ sơ quyết toán cổ phần hóa trình Bộ Công thương thẩm định. Đến thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất, Bộ Công thương và các cơ quan nhà nước có liên quan đang trong quá trình thực hiện việc quyết toán cổ phần hóa Tổng công ty theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

1. Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024:

1.1. Hoạt động của Hội đồng quản trị

  • Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ các quyền hạn, trách nhiệm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị. Các thành viên Hội đồng quản trị căn cứ nhiệm vụ được phân công phụ trách đã lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát các lĩnh vực công tác; thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị và ban hành các nghị quyết, quyết định; đôn đốc kịp thời hoạt động của Ban Điều hành, qua đó triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ khó khăn để đảm bảo duy trì hoạt động SXKD ồn định, tạo việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động.
  • Hoạt động của Hội đồng quản trị luôn bám sát tình hình thực tế của Tổng công ty, hỗ trợ hoạt động điều hành của Ban Điều hành. Năm 2024, Hội đồng quản trị duy trì chế độ hợp theo đúng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị và Điều lệ của Tổng công ty. Hội đồng quản trị đã tổ chức nhiều cuộc hợp bằng nhiều hình thức, trong đó có 04 cuộc hợp định kỳ hàng quý nhằm rà soát, đánh giá kết quả hoạt động của Ban Điều hành, đồng thời trao đổi, bàn bạc, thông qua các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ để giao Ban Điều hành thực hiện ở các quý tiếp theo. Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được ban hành kịp thời, đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành 96 Nghị quyết, 93 Quyết định, 85 báo cáo và 6 thông báo kết luận cuộc họp liên quan đến các hoạt động của Tổng công ty. Thông qua các cuộc họp của Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị đã tích cực tham gia vào những hoạt động quan trọng của Tổng công ty và đã đưa ra những quyết định về chủ trương, phương hướng trên các lĩnh vực SXKD, tài chính, đầu tư, tái cơ cấu Tổng công ty trong năm 2024.
  • Hội đồng quản trị đã chỉ đạo rà soát các quy chế quản trị nội bộ của Tổng công ty, để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp và ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu.
  • Các thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia các cuộc họp giao ban của Ban Điều hành để nắm tình hình, tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động SXKD, kịp thời phối hợp với Ban điều hành tìm giải pháp tháo gỡ. Chỉ đạo công tác đánh giá, phân tích kết quả SXKD các quý trong năm 2024 để có các giải pháp tích cực, chủ động thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội đồng cổ đông năm 2024 giao.
  • HĐQT đã thông qua Ban Điều hành để chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống: tập trung SXKD, phát huy tôi đa công suất máy móc, trang thiết bị và năng lực sản xuất; đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giám giá thành; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Chỉ đạo và kiểm soát việc phối hợp giữa các đơn vị trong hệ thống trong việc ưu tiên sử dụng sản phẩm và dịch vụ của nhau trên nguyên tắc thị trường. Chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý, thu hồi công nợ, đặc biệt là nợ khó đòi, quản lý tồn kho tại các đơn vị trong hệ thống Tổng công ty.

Mặc dù tình hình sản SXKD còn gặp nhiều khó khăn trong năm 2024, song với tinh thần trách nhiệm cao, Hội đồng quản trị đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt Tổng công ty nỗ lực hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.

  • Việc xử lý dự án Tisco 2 và tháo gỡ khó khăn cho hoạt động SXKD của Công ty Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung:

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc khẩn trương xử lý dứt điểm các tồn tại, vướng mắc đối với Dự án Tisco 2 và Dự án Công ty Khoảng sản và Luyện kim Việt Trung là điều kiện tiên quyết để duy trì sự tồn tại và phát triển của Tổng công ty, trên cơ sở bám sát các ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC), liên tục trong các năm qua, đặc biệt trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tập trung mọi nguồn lực để lãnh đạo, chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho dự án này; đồng thời, xác định đây một trong những vụ chính trị trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của toàn Tổng công ty. Đến thời điểm này, dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, UBQLVNN tại DN và SCIC, việc xử lý 2 dự án đã đạt được những bước tiến đáng kể, mang tính đột phá, với việc vừa qua, Bộ Chính trị đã ban hành các kết luận về định hướng, nguyên tắc, trình tự xử lý đối với 2 Dự án, trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp và SCIC. Như vậy, sau nhiều năm rơi vào bế tắc, tưởng chừng không có lối thoát, kết quả này đã giúp mở ra những hướng đi mới, rõ ràng, khả thi và phù hợp hơn với thực tế, qua đó giúp bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kịp thời giải phóng các nguồn lực, tránh lãng phí các máy móc, thiết bị, tài sản và nguồn lực xã hội đã đầu tư vào Dự án. Trong bối cảnh tình hình SXKD của nhiều đơn vị thành viên gặp nhiều khó khăn, những kết quả đạt được trong việc xử lý 2 dự án Tisco và VTM là điểm sáng đáng chú ý trong toàn bộ kết quả hoạt động chung của Tổng công ty.

  • Công tác Đại hội cổ đông thường niên/bất thường:

+ Tổng công ty đã tổ chức thành công Đại hội động cổ động thường niên năm 2024, bầu bổ sung 01 thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2021-2026.

+ HĐQT đã chỉ đạo Ban điều hành tập trung thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-VNS ngày 26/4/2024 và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị Tổng công ty.

  • Việc công bố thông tin đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định.

Nhìn chung, Hội đồng quản trị đã thực hiện nhiệm vụ của mình một cách quyết liệt, tập trung hoạch định chiến lược, đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời để chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường giám sát hoạt động của Ban Điều hành, đảm bảo cân đối hài hòa lợi ích của Tổng công ty, của các cổ động cũng như quyền lợi của người lao động, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty.

1.2. Danh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành:

  • Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tích cực thực hiện việc giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong điều hành SXKD của Tổng công ty

thông qua việc ban hành các Nghị quyết, quyết định và ý kiến chỉ đạo tại các cuộc hợp giao ban định kỳ; đồng thời, thực hiện việc giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Điều hành trong việc thực hiện các văn bản chỉ đạo do Hội đồng quản trị ban hành.

  • Ban Điều hành Tổng công ty đã chủ động, linh hoạt bám sát các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, có các giải pháp hợp lý trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; tập trung chỉ đạo thực hiện động bộ các giải pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên tất cả các lĩnh vực với từng mục tiêu cụ thể; bám sát, tập trung chỉ đạo và tháo gỡ khó khăn đối với các dự án đầu tư trọng điểm của Tổng công ty.
  • Năm 2024, mặc dù tình hình SXKD của Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn, song với tình thần trách nhiệm cao, Ban Điều hành đã có nhiều cổ gắng, nỗ lực để lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Đánh giá thực hiện trách nhiệm của Hội đồng quản trị

Uu điểm

  • Chấp hành nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước, triển khai đầy đủ các chỉ đạo của chủ sở hữu về quản lý doanh nghiệp. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn, ý kiến chỉ đạo của SCIC, đảm bảo Tổng công ty được vận hành theo đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành đã xây dựng hệ thống các quy chế quản trị và các quy định quản lý nội bộ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và triển khai thực hiện nền nếp và có hiệu quả trong Tổng công ty.
  • Tổng công ty đã triển khai đồng bộ các giải pháp của năm 2024, nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn thử thách để thực hiện các chỉ tiêu Đại hội Đồng cổ đồng năm 2024 giao.
  • Tập thể Hội đồng quản trị luôn duy trì và phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất. Các nội dung xin ý kiến các thành viên Hội đồng quản trị đều được trao đổi, thảo luận thắng thắn và cùng hướng tới một mục đích đó là vì sự ổn định và phát triển bền vững của Tổng cộng ty.
  • Hội đồng quản trị đã phối hợp tốt với Ban Điều hành và các phòng ban chuyên môn giúp việc của Tổng công ty và các Ban của SCIC để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, trung thực và đúng thời gian quy định.
  • Các thành viên trong Hội đồng quản trị đều thực hiện đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định.

b) Hạn chế

Kết quả thực hiện nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch SXKD năm 2024 của Tổng công ty nói chung và công ty mẹ Tổng công ty nói riêng đều hoàn thành vượt kế hoạch đề ra và tăng khá so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt là các đơn vị sản xuất thuộc khối thép dẹt. Tuy nhiên, đối với mặt hàng thép xây dựng, mặc dù có tăng trưởng so với năm trước nhưng sản lượng tiêu thụ chưa đạt kế hoạch năm. Thực tế này xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan sau đây:

  • Nguyên nhân khách quan:

+ Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chậm lại, thương mại toàn cầu suy giảm, thị trường thép xây dựng gặp nhiều khó khăn, các dự án đầu tư, bất động sản triển khai còn chậm, tiêu thụ của ngành thép vấn chưa tăng trưởng như kỳ vọng. Mặt khác, chính sách tiền tệ thất chặt mà nhiều Ngân hàng trung ương áp dụng trong năm 2024 đã tác động mạnh tới doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế, đầu tư, tiêu dùng toàn cầu trong đó có lĩnh vực tiêu thụ thép.

+ Giảm giá tiếp tục là xu hướng chủ đạo của thị trường thép thế giới trong năm 2024, đã khiến cho ngành thép khó có cơ hội cải thiện hiệu quả SXKD. Bên cạnh nhu cầu yếu, việc giảm giá thép liên tục và diễn ra trong suốt thời gian dài còn do tác động tiêu cực từ thị trường thép Trung Quốc khi nền kinh tế của quốc gia này phục hồi chưa bền vững, kéo theo rủi ro hệ thống ngân hàng, nợ công, nợ doanh nghiệp bất động sản gia tăng. Các thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt Nam cũng chứng kiến sự sụt giảm mạnh về nhu cầu nhập khẩu thép, qua đó làm ảnh hưởng lớn đến sản lượng thép xuất khẩu của Việt Nam.

  • Nguyên nhân chủ quan:

+ Trong một thời gian dài vừa qua, Tổng công ty hầu như không có những khoản đậu tư mới, trong khi năng lực sản xuất chung của toàn hệ thống tiếp tục suy giảm do kết quả thực hiện công tác tái cơ cấu, thoái vốn tại một số đơn vị thành viên.

+ Năng lực sản xuất và giá thành của hầu hết các đơn vị trong hệ thống không cạnh tranh so với các đối thủ. Công nghệ, thiết bị của các đơn vị trong hệ thống nhìn chung đều cũ, xướng cấp, công suất nhỏ, năng lực sản xuất và chủng loại sản phẩm hạn chế, một số đơn vị năng lực sản xuất đã chạm giới hạn; trong khi đó các đối thủ không ngừng mở rộng quy mô sản xuất với công nghệ hiện đại và khép kín, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

+ Một số công việc còn tồn động chưa giải quyết xong: Việc quyết toán cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty; việc tháo gỡ khó khăn cho Dự án Tisco 2, Nhà máy Gang thép Lào Cai của Công ty Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung.

Từ những phân tích trên cho thấy, kết quả SXKD năm 2024 của Tổng công ty và nhiều đơn vị thành viên đã có những chuyển biến rất tích cực, các tồn động và khó khăn chủ yếu là do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng và không nằm ngoài diễn biến chung mà hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thép trên thị

trường đang phải đối mặt. Các nguyên nhân chủ quan đã diễn ra trong suốt thời gian dài và đòi hỏi những giải pháp tổng thể, động bộ để từng bước khác phục.

3. Những định hướng quan trọng

Hội đồng quản trị thống nhất nhận định:

Dự báo tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường; xung đột địa chính trị và cạnh tranh giữa các nước lớn ngày càng gay gắt hơn; căng thẳng thương mại gia tăng, việc thay đổi chính sách của một số nền kinh tế lớn cũng tạo ra những rủi ro tiềm ẩn đối với tăng trưởng toàn cầu. Hiệp hội Thép Thế giới (WSA) đưa ra dự báo lạc quan nhưng thận trọng về sự phục hồi của nhu cầu tiêu thụ thép toàn cầu năm 2025. Thị trường thép khu vực ASEAN nói chung và Việt Nam nói riêng sẽ không chỉ gặp khó khăn từ nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm tăng trưởng chậm lại mà còn chịu thêm áp lực từ thép xuất khẩu của Trung Quốc được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng, nhất là sau khi thép Trung Quốc đối mặt nguy cơ bị hạn chế nhập khẩu vào Mỹ. Ngoài ra, các quốc gia Đông Nam Á còn đưa vào hoạt động các nhà máy thép mới khiến cho sức ép cạnh tranh trên thị trường khu vực ASEAN càng tăng cao.

Đối với Tổng công ty, năng lực cạnh tranh có phần hạn chế do quy mô phân tán, nhiều đơn vị có công nghệ, thiết bị cũ, không được đầu tư phát triển trong những năm gần đây, đặt trong bối cảnh thị trường dự thừa công suất, nhu cầu suy giảm mạnh, hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng, các đơn vị sẽ tăng cường cạnh tranh trên thị trường trong nước,... vì vậy dự báo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty sẽ bị tác động lớn hơn so với bình quân thị trường.

Do vậy, mục tiêu chủ đạo trong kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Tổng công ty là tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả; đảm bảo tài chính cần đối lành mạnh; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, uy tín, sức cạnh tranh của các đơn vị trong hệ thống Tổng công ty nhằm tối đa hóa giá trị lợi ích cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm, thu nhập đồn định cho người lao động. Ngoài ra, để nâng cao công suất tại một số đơn vị chủ lực trong hệ thống, Tổng công ty sẽ rà soát và tập trung đầu tư một số Dự án trọng điểm.

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

Co sở của ý kiến kiểm toán loại trừ

Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể thu thập được đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để có thể đánh giá được ảnh hưởng của các vấn đề sau đây đến các khoản mục có liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm:

1.1. Như Tổng Công ty trình bày tại thuyết minh số 40, "Dự án mở rộng Gang thép giai đoạn 2 - Công ty Gang thép Thái Nguyên" (sau đây gọi tắt là "Dự án") được triển khai từ năm 2007, việc đầu tư dự án đã kéo dài hơn so với dự kiến ban đầu và hiện văn chưa hoàn thành. Hiện tại, Chính phủ và các cơ quan có liên quan đang trong quá trình xử lý các sai phạm, tìm các giải pháp tháo gỡ khó khăn để hoàn thành dự án. Do vậy, chúng tôi không thể xác định được ảnh hưởng của các vấn đề này đến:

  • Giá trị các khoản mục “Trả trước cho người bán”, “Chi phí xây dựng cơ bản đở dang”, “Phải trả người bán”, “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có liên quan đến Dự án được Tổng Công ty trình bày tại các thuyết minh số 7, 11, 17, 23 cũng như các chỉ tiêu khác có liên quan được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Giá trị chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị Dự án (trình bày tại thuyết minh số 11) kề từ thời điểm Dự án chậm tiến độ.
  • Và tổn thất có thể có liên quan đến dự án cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các chỉ tiêu khác có liên quan được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty.

1.2. Như trình bày tại Thuyết minh 32, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã ghi nhận hoàn nhập tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trích thừa của mỏ than Bắc Làng Cẩm, mỏ than Nam Làng Cẩm và Dự án khai thác hầm lò Cánh Chìm - mỏ than Phấn Mễ vào thu nhập khác trong năm 2024 với giá trị là 51,04 tỷ VND. Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên vẫn đang trong quá trình làm việc với các cơ quan có thẩm quyền về việc cấp đổi giấy phép khai thác đối với mỏ than Nam Làng Cẩm. Chúng tôi chưa thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến việc ghi nhận này, do đó chúng tôi không xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh các khoản mục có liên quan đến vấn đề này trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo liên quan đến vấn đề này hay không.

1.3. Tổng Công ty trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất giá gốc của khoản đầu tư và giá trị dự phòng vào Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 274,24 tỷ VND và 3,76 tỷ VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 274,24 tỷ VND và 3,37 tỷ VND). Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê được thành lập từ năm 2007 để thực hiện đầu tư dự án khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Thạch Khê thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện nay, Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê đang trong giai đoạn tạm dùng hoạt động chờ quyết định của Chính phủ về chủ

trương tiếp tục triển khai dự án Mỏ sắt Thạch Khê hay không. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết đối với khoản mục "Dự phòng tổ thất đấu tư tài chính dài hạn" và các khoản mục có liên quan trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tổng Công ty.

1.4. Báo cáo tài chính của các Công ty liên kết, gồm: Công ty TNHH Vận tải Việt Nhật, Công ty TNHH Nissan Logistics (Việt Nam), Công ty TNHH Lotte Vinatrans Global Logistics (Việt Nam) và Công ty TNHH Agility cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được sử dụng để hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính kèm theo chưa được kiểm toán. Chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan đến mức độ tin cậy của các thông tin trong các báo cáo tài chính chưa được kiểm toán này của các công ty liên kết nêu trên. Do đó, chúng tôi không xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh hoặc thuyết minh bổ sung cho báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo hay không.

1.5. Như Tổng Công ty trình bày tại Thuyết minh số 11 và 42, tiền thuê đất liên quan đến các lỗ đất mà Tổng Công ty đã ký Thỏa thuận hợp tác đầu tư với Công ty Cổ phần Địa ốc An Huy đang được trình bày trên khoản mục Chi phí sản xuất dở dang dài hạn với tổng số tiền tại ngày 31/12/2024 là 20.132.897.938 VND (tại ngày 01/01/2024: 16.833.173.082 VND). Tổng Công ty đã gửi các văn bản đề nghị chấm dứt Thỏa thuận hợp tác đầu tư nhưng chưa nhận được phần hồi từ Công ty Cổ phần Địa ốc An Huy, do đó chúng tôi chưa thể xác định được khả năng thu hồi của số tiền nêu trên cũng như các điều chỉnh cần thiết nếu có đối với Báo cáo tài chính riêng định kèm.

1.6. Như Tổng Công ty trình bày tại thuyết minh số 39, đến thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất này, Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có liên quan đang trong quá trình thực hiện việc quyết toán cổ phần hóa Tổng Công ty theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, chúng tôi chưa thể xác định ảnh hưởng của vấn đề này đến các khoản mục có liên quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tổng Công ty. Bên cạnh đó, tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024, Công ty Cổ phần Tháp Miên Nam - VNSTEEL (công ty con của Tổng Công ty) đang ghi nhận trên khoản mục “Chi phí trả trước dài hạn” (Thuyết minh số 15) giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê với tổng số tiền là 45,75 tỷ VND mà chưa thực hiện phần bổ vào kết quả kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

  • Theo ý kiến của kiểm toán, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tổng công ty Thép Việt Nam-CTCP tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực

kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Vấn đề nhân mạnh:

  • Công ty CP Khai thác và Chế biến Khoáng sản Thái Trung đang tạm dùng hoạt động để hoàn thiện thủ tục xin giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật (Chi tiết tại thuyết minh số 1).
  • Tổng Công ty có các cam kết về góp vốn và bảo lãnh (Chi tiết tại thuyết minh số 40).
  • Trong năm, Tổng Công ty đã mua lại toàn bộ phần vốn góp của Vietnam Industrial Investment Ltd. trong Công ty Liên doanh Sản xuất Thép Vinausteel ("Vinausteel"), theo đó, khoản đầu tư vào Vinausteel được chuyển từ khoản đầu tư vào công ty liên doanh sang khoản đầu tư vào công ty con (đối tên thành Công ty TNHH MTV Vinausteel) (Chi tiết tại thuyết minh số 1). Vinausteel đang trong quá trình chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ tài sản cố định ("TSCĐ") của Công ty cho Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ("SCIC") theo Giấy phép đầu tư số 898/GP ngày 28 tháng 06 năm 1994 và các lần sửa đổi cũng như đang chờ SCIC xin ý kiến Cơ quan Quản lý Nhà nước về việc nhận chuyển giao và cho Vinausteel tiếp tục sử dụng (theo các hình thức phù hợp) TSCD chuyển giao để liên tục hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới (Chi tiết tại thuyết minh số 42).
  • Các vấn đề cần nhận mạnh này không làm thay đổi ý kiến kiểm toán ngoại trừ nêu trên của chúng tôi.

2. Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán

a) Bảng cân đối kế toán


Chỉ tiêuMã chỉ tiêu31/12/202401/01/2024
TÀI SĂN
A- TÀI SĂN NGẤN HẠN10012.878.645.901.10710.706.464.225.637
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1102.199.212.226.3891.351.540.926.819
1. Tiền111796.962.226.389519.640.315.312
2. Các khoản tương đương tiền1121.402.250.000.000831.900.611.507
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn1201.353.202.715.4041.984.300.000.000
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1231.353.202.715.4041.984.300.000.000


III. Các khoản phải thu ngắn hạn1303.006.477.318.5722.787.878.268.828
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1313.200.047.253.6332.903.935.815.563
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13273.411.637.47381.844.001.399
6. Phải thu ngắn hạn khác136299.957.265.409394.375.453.751
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(567.128.569.034)(592.389.996.910)
8. Tải sản Thiếu chờ xử lý139189.731.091112.995.025
IV. Hàng tồn kho1405.465.532.860.7114.046.856.374.285
1. Hàng tồn kho1415.544.788.946.8434.111.348.255.344
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(79.256.086.132)(64.491.881.059)
V. Tải sản ngắn hạn khác150854.220.780.031535.888.655.705
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15176.680.554.46183.023.906.525
2. Thuế GTGT được khấu trừ152718.821.285.681414.287.979.150
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15358.718.939.88938.576.770.030
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20012.237.359.671.56212.639.813.964.194
1. Các khoản phải thu dài hạn21065.878.348.95262.875.900.474
2. Trả trước cho người bán dài hạn21221.046.613.34121.046.613.341
6. Phải thu dài hạn khác21644.831.735.61141.829.287.133
II. Tải sản cố định2202.437.878.337.6512.665.269.949.200
1. Tải sản cố định hữu hình2211.610.428.645.9101.835.259.788.876
- Nguyên giá22212.552.242.137.62512.312.251.405.629
- Giá trị hao mòn lũy kế223(10.941.813.491.715)(10.476.991.616.753)
3. Tải sản cố định vô hình227827.449.691.741830.010.160.324
- Nguyên giá228975.254.630.996969.661.389.567
- Giá trị hao mòn lũy kế229(147.804.939.255)(139.651.229.243)
III. Bất động sản đầu tư23075.478.650.66080.094.736.926
- Nguyên giá231192.269.450.832192.269.450.832


- Giá trị hao mòn lũy kế232(116.790.800.172)(112.174.713.906)
IV. Tài sản dở dang dài hạn2406.424.590.417.9126.680.126.201.478
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn24146.158.220.21142.858.495.355
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2426.378.432.197.7016.637.267.706.123
V. Đầu tư tài chính dài hạn2502.886.336.553.1812.821.212.309.548
1. Đầu tư vào công ty con25134.511.992.90834.511.992.908
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh2522.466.900.263.6872.400.229.341.864
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253456.585.944.694456.585.944.694
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(71.661.648.108)(70.114.969.918)
VI. Tài sản dài hạn khác260347.197.363.206330.234.866.568
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261343.616.012.192327.548.636.478
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2623.581.351.0142.686.230.090
TỔNG CỘNG TẠI SẦN27025.116.005.572.66923.346.278.189.831
NGUỒN VỐN
C. NỘ PHẢI TRẢ30015.734.769.277.03014.070.061.921.111
I. Nợ ngắn hạn31012.463.433.591.50010.907.152.744.050
1. Phải trả người bán ngắn hạn3112.067.094.681.3541.310.485.377.140
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31290.008.719.29726.394.488.583
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước313169.140.757.643154.884.132.850
4. Phải trả người lao động314285.040.660.997311.362.384.781
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151.861.400.333.5952.195.440.268.382
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3182.249.032.1682.385.064.032
9. Phải trả ngắn hạn khác319536.129.976.974717.129.565.925
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3207.342.712.925.4946.077.679.536.132
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn32130.273.736.04827.107.625.539
12. Quỹ khen thường phúc lợi32279.382.767.93084.284.300.686


II. Nợ dài hạn3303.271.335.685.5303.162.909.177.061
1. Phải trả người bán dài hạn331287.282.707.744281.191.800.002
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333611.484.901.721475.420.799.576
7. Phải trả dài hạn khác337627.187.956.331627.695.948.566
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3381.684.284.955.5511.702.102.526.912
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3415.859.513.6687.749.872.232
12. Dự phòng phải trả dài hạn34255.235.650.51568.748.229.773
D.VỐN CHỦ SỐ HỰU4009.381.236.295.6399.276.216.268.720
1. Vốn chủ sở hữu4109.381.236.295.6399.276.216.268.720
1. Vốn góp của chủ sở hữu4116.780.000.000.0006.780.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a6.780.000.000.0006.780.000.000.000
4. Vốn khác của chủ sở hữu414146.913.536.252146.913.536.252
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416(803.624.369.177)(803.624.369.177)
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417(258.594.300.236)(180.330.372.250)
8. Quỹ đầu tư phát triển418417.932.201.950330.392.201.950
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4201.010.075.2281.010.075.228
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4212.019.751.171.6091.851.328.753.638
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a1.733.303.536.1202.109.111.452.064
- LNST chưa phân phối kỳ này421b286.447.635.489-257.782.698.426
13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát4291.077.847.980.0131.150.526.443.079
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN44025.116.005.572.66923.346.278.189.831

Kết quả hoạt động kinh doanh


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ36.479.916.932.19930.459.170.329.122
2. Các khoản giảm trừ doanh thu325.269.658.674154.060.008.085
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ36.154.647.273.52530.305.110.321.037

TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM - CTCP


4. Giá vốn hàng bán34.964.804.783.51429.305.857.206.473
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.189.842.490.011999.253.114.564
6. Doanh thu hoạt động tài chính285.151.495.448487.416.087.811
7. Chi phí tài chính360.491.183.098421.362.181.326
- Trong đó: Chi phí lãi vay303.665.059.659353.718.902.891
8. Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh liên kết122.997.749.010(459.267.137.252)
9. Chi phí bán hàng304.939.696.127284.529.710.719
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp725.061.572.309614.427.319.087
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh207.499.282.935-292.917.146.009
12. Thu nhập khác173.377.709.98167.786.337.629
13. Chi phí khác23.382.965.57926.660.204.685
14. Lợi nhuận khác149.994.744.40241.126.132.944
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế357.494.027.337-251.791.013.065
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành50.271.874.71334.929.968.800
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại(2.785.479.488)2.932.477.554
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp310.007.632.112-289.653.459.419

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế357.494.027.337(251.791.013.065)
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD277.776.027.603360.714.036.725
- Các khoản dự phòng(43.029.625.968)(98.214.121.037)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ(2.133.910.408)(274.322.911)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư(371.994.224.851)109.732.567.582
- Chỉ phí lãi vay303.665.059.659353.718.902.891
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động521.777.353.372473.886.050.185
- Tăng, giảm các khoản phải thu(569.286.108.651)(345.042.199.043)
- Tăng, giảm hàng tồn kho(1.232.409.545.950)756.143.461.076
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)385.361.874.952398.487.379.806
- Tăng, giảm chi phí trả trước(5.707.169.448)72.649.361.269
- Tiền lãi vay đã trả(306.895.597.473)(353.161.085.647)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(34.156.169.408)(18.214.256.950)


- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh-16.390.000
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh(39.752.488.374)(39.895.447.757)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(1.281.067.850.980)944.869.652.939
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác(52.761.357.207)(63.516.799.614)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác2.802.443.5081.828.278.367
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(2.765.586.688.006)(2.927.600.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác3.959.853.972.6021.979.704.706.849
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác(52.252.192.250)(4.519.200.000)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác-522.489.800
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia260.679.566.201263.349.829.487
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư1.352.735.744.848(750.230.695.111)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền thu từ đi vay27.162.840.241.25822.867.747.174.344
4. Tiền chi trả nợ gốc vay(26.338.131.765.524)(22.975.623.348.010)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu(49.362.983.814)(222.915.251.987)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính775.345.491.920(330.791.425.653)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)847.013.385.788(136.152.467.825)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ1.351.540.926.8191.487.755.903.931
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ657.913.782(62.509.287)
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)2.199.212.226.3891.351.540.926.819

Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 460/UBCK-QLPH ngày 20 tháng 02 năm 2012 của UBCK Nhà nước về việc chấp thuận đăng ký thông tin đại chúng của Tổng công ty. Theo quy định về công bố thông tin của công ty đại chúng, Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP phải thực hiện công bố thông tin trên website của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và trên website của Tổng công ty: www.vnsteel.vn/.

Noi nhân:

  • Ủy Ban chứng khoán Nhà nước;
  • Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025

  • SCIC (để b/c);
  • Đàng úy;
  • Chủ tịch HĐQT, các UV HĐQT;
  • TGD, các P.TGD;
  • Ban Kiểm soát;
  • CD, DTN;
  • Các Ban nghiệp vụ;
  • Thư ký Tổng công ty;
  • Luru VT, HĐQT (V).

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CÔNG TY



Nghiêm Xuân Da