Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/TVT


ticker: TVT document_type: bctn year: 2024 page_count: 76 source: PaddleOCR-VL-1.6




TỔNG CÔNG TY VIỆT THẰNG - CTCP

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN



2024

'Dêt Xanh vũng bên

May do thinh vũng'

THÔNG ĐIỆP TỪ CHỦ TỊCH HĐỘT 01. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro

02. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện dự án

Tình hình tài chính

Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

03. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá của ban Tổng Giám đốc về tình hình kinh doanh 2024

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý

Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025

Báo cáo đánh giá liên quan đến môi trường và xã hội



04. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Cộng ty

Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

05. QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

06. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Môi trường

Con người

Kinh tế

07. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán

Danh mục từ viết tắt

ATVSLĐ : An toàn về sinh lao động

ĐHĐCD : Đại hội đồng cổ đông HĐQT : Hội đồng quản trị BKS : Ban kiểm soát TGD : Tổng Giám đốc BCTC : Báo cáo tài chính CTCP : Công ty cổ phần TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên GDP : Tổng sản phẩm quốc nội TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh ĐVT : Đơn vị tính VĐL : Vốn điều lệ SXKD : Sản xuất kinh doanh UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước SGDCK : Sở Giao dịch Chứng khoán HĐKD : Hoạt động kinh doanh CNTT : Công nghệ thông tin NLĐ : Người lao động TH : Thực hiện CB CNV : Cán bộ công nhân viên VSDC : Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt



Một trong những trụ cột chính về mặt hàng đệt thoát tại khu vực phía Nam



THÔNG DIỆP

của Chủ tịch Hội đồng quản trị

Kính gửi: Quý cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đơn vị đối tác!

Năm 2024 là một năm không mấy "dễ dàng", trong bối cảnh quốc tế nhiều biến động với hàng loạt diễn biến khó lường như căng thẳng địa chính trị leo thang, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) bất ngờ họ lãi suất lần đầu sau 4 năm và cuộc đua vào Nhà trắng đầy kịch tính, bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải đối diện với hàng loạt khó khăn từ việc áp dụng cơ chế EPR (trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất) và CBAM (cơ chế điều chỉnh biên giới Carbon) cũng như Chiến lược " Thời trang bền vững" thay cho " thời trang nhanh"... những yếu tố đó đã góp phần tạo nên một năm đầy thách thức với nền kinh tế thế giới và của cà Việt Nam. Quỹ tiến tệ quốc tế (IMF) dự báo nền kinh tế toàn cầu vẫn tăng trưởng đều ở mức 3,2% trong năm 2024 và 2025 (giảm 0,1%) so với mức tăng trưởng năm 2023.

Còn ở thị trường trong nước, sau khởi đầu khó khăn trong quý 1/2024, bức tranh kinh tế trong nước đã tích cực hơn khi đã phục hồi dần vững chắc qua các tháng của năm, nhanh chóng đưa Việt Nam trở lại như một ngôi sao tăng trưởng trong khối ASEAN, ghi nhận mức tăng trưởng năm 2024 của Việt Nam GDP đạt 7,09%; Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tiến tới mốc lịch sử trên 800 tỷ USD, cao nhất từ trước tới nay; Xuất siêu năm thứ 9 liên tục với mức thặng dư gần 25 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đệt may cả năm đạt 44 tỷ USD tăng trên 10% so với năm 2023, quay lại ngang mức đinh cao năm 2022.




Nhận định rất sát tình hình, với sự chỉ đạo kịp thời của cổ đông Vinatex, Tổng Công ty đã tập trung nguồn lực, đưa ra các phương án linh hoạt trong điều hành để duy trì đơn hàng, ổn định trong sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa mặt hàng, duy trì khách hàng hiện có và tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, đẩy mạnh bán hàng xuất khẩu, giảm mạnh nhập siêu và rủi ro về tỷ giá. Bên cạnh đó Công ty đã thực hiện chính sách "thâm dụng đầu tư thay cho thâm dụng lao động", tăng đầu tư vào thiết bị chuyên dụng và tự động hóa máy móc thiết bị, giảm chi phí nhân công và tăng năng suất sản xuất. Kết quả, năm 2024 Tổng Công ty vẫn duy trì được sản lượng trên 68 triệu m² vài và gần 12,000 tấn sợi các loại, duy trì ở định gần 900 lao động với thu nhập bình quân ~11 triệu đồng/người/tháng. Năm 2024 nhờ có sự sâu sát của Ban lãnh đạo, Tổng Công ty đã cải thiện hiệu quả một cách đáng kể so với năm 2023 và là một trong số rất ít các doanh

"Với lợi thế rất lớn của Việt Thắng mà ít doanh nghiệp trong nước có được đến từ chuỗi sản xuất khép kín từ "Sợi, dệt, nhuộm, may", cũng là tiền đề tốt cho cạnh tranh trong tình hình khó khăn hiện nay. Ngoài chuỗi khép kín nội bộ, Tổng Công ty còn mở rộng tham gia hợp tác của trong đào tạo nhân lực, trao đổi kỹ thuật, liên kết thành chuỗi phục vụ các khách hàng trọn gói ở trình độ cao với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn, để cùng nhau vượt qua thời điểm khó khăn này và xây dựng năng lực cạnh tranh tốt hơn trong dài hạn..."


nghiệp chỉ sản xuất đệt, sợi có hiệu quả trên thị trường. Mặc dù hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn chưa bằng thời điểm trước dịch, tuy nhiên Tổng Công ty đang trên con đường tăng trưởng trở lại. Tổng Công ty vinh dự một lần nữa nhận danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu về người lao động 2024” đây là sự cố gắng nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và Cán bộ nhân viên Tổng Công ty, sự đồng hành, thấu hiểu, chia sẻ khó khăn của các cổ đông, đối tác.

Trong năm 2025, dệt may Việt Nam có nhiều thuận lợi khi thương mại quốc tế dự kiến phục hồi ở mức khá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN; Chuyển đổi số, phát triển bền vững và các hiện đại định thương mại tự do (FTA) sẽ là những xu hướng chính thức đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Thị trường trong nước được dự báo tăng trưởng khoảng 9% trong năm 2025, bảo đảm các cân đối lớn, ổn định cung cầu sau 15 năm triển khai Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; là trụ đỡ để hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng về môi, đặc biệt lộ trình giảm thuế hàng dệt may về 0% tại châu Âu. Tuy nhiên, dệt may Việt Nam cũng vẫn phải đối mặt với hàng loạt yêu cầu, thách thức của các thị trường lớn như chiến lược “đặt may bền vững” với 3 tiêu chuẩn độ bền, khả năng tái sử dụng, tái chế từ sợi thành sợi và hàm lượng tái chế bất bước; DN phải in dữ liệu liên quan tiêu chuẩn và quá trình sản xuất. Theo đó, năm 2025 vẫn sẽ là năm nhiều thách thức tiêm đến với các doanh nghiệp trong đó có Tổng Công ty Việt Thắng, xanh hóa sản xuất thông qua tiết kiệm và sử dụng năng lượng tái tạo, tái chế, tái sử dụng nguyên phụ liệu, nước thải, chất thải theo hướng kinh doanh tuần hoàn, xây dựng chuỗi cung ứng bền vững cũng là mục tiêu mà Tổng Công ty cần theo đuổi.

Với những cơ hội và thách thức mới trong năm 2025, việc tự duy chiến lược phát triển bền vững sản phẩm dệt – sợi, bám sát thị trường và những dự báo xu thế của thị trường, công nghệ, hành vi tiêu dùng của thế giới, kịp thời điều chỉnh và phần ứng linh hoạt với thị trường là các mục tiêu và giải pháp hướng tới, cùng với nó là quyết tâm gia nhập chuỗi cung ứng và cho ngành may mặc xuất khẩu là trọng tâm chiến lược. Năm 2025 tổng công ty tiếp tục đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị với công nghệ và mức độ tự động hoá cao để tăng năng suất chất lượng, giảm chi phí, giảm lao động dẫn đến giảm giá thành; Bên cạnh việc tập trung vào các sản phẩm truyền thống có thể mạnh của Việt Thắng, việc tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu cũng là mục tiêu cần phát huy; Tập trung tuyển dụng, đào tạo và đặt trọng tâm vào việc ứng dụng CNTT vào chuyển đổi số sẽ là nền tàng cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Tổng Công ty.


Phát huy hơn nữa lợi thế rất lớn của Việt Thắng mà ít do-anh nghiệp trong nước có được đến từ chuỗi sản xuất khép kín từ “Sợi, dệt, nhuộm, may” nên cũng là tiền đề tốt cho cạnh tranh trong tình hình khó khăn hiện nay. Ngoài chuỗi khép kín nội bộ, Tổng Công ty còn mở rộng tham gia hợp tác cả trong đảo tạo nhân lực, trao đổi kỹ thuật, liên kết thành chuỗi phục vụ các khách hàng trọn gói ở trình độ cao với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn để cùng nhau vượt qua thời điểm khó khăn này và xây dựng năng lực cạnh tranh tốt hơn trong dài hạn.

Thay mặt HĐQT và Ban Lãnh đạo Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP (Vicotex), tôi xin gửi tối Quý cổ đông, Nhà đầu tư lời chào trân trọng và lời chức sức khỏe, hạnh phúc, thành công!

TM. Hội đồng quản trị

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRI



Lê Tiến Trường

01 THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro









THÔNG TIN KHÁT QUÁT


Tên giao dịchTỔNG CÔNG TY VIỆT THẤNG - CTCP
Tên tiếng AnhViet Thang Corporation
Tên viết tắtVICOTEX
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpSố 0301445210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 9 ngày 09/09/2022
Vốn điều lệ210.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu210.000.000.000 đồng
Địa chỉSố 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại(028) 38969 337 - 3896 0543
Số fax(028) 38969 319
Websitewww.vietthang.com.vn
Mã cổ phiếuTVT




QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN

Tổng Công ty Việt Thắng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam được xây dựng từ năm 1960 và đưa vào hoạt động từ năm 1962, do một số nhà tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn với tên gọi Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), chuyên sản xuất sợi - dệt và in nhuộm hoàn tất.

1960 – 1962

1975

Công ty được Nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa, giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay. Công ty được cổ phần hóa, chuyển thành Công ty Cổ phần Đột Việt Thắng với 52,3% vốn Nhà nước.


2007

2009

Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng được chuyển đổi thành Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP; hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con.

Tổng Công ty đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Tổng giá trị đầu tư máy móc thiết bị trong năm hơn 21 tỷ đồng.

2014

2017

Cổ phiếu Tổng Công ty được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu TVT.

Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư máy móc thiết bị hiện tại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. thu hút nguồn khách hàng tiêm năng.


2018

2019

Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát triển thêm nhiều sản phẩm có mẫu mã sáng tạo, độc đáo, thiết kế tinh tế hiện đại phù hợp với thị hiểu người tiêu dùng.

Năm thứ 5 liên tiếp Tổng Công ty đạt danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động”.

Là đơn vị tiên phong đủ điều kiện được cấp chứng chỉ Global Recycled Standard (GRS) về ngành Sợi và Vải tái chế.


2023 - nay

TẦM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI

TÂM NHÌN

Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP là Công ty đệt số 1 Việt Nam, vươn tầm thế giới

Bằng quyết tâm và lao động sáng tạo, chúng tôi tạo ra những sản phẩm ngày càng

xanh hóa, có giá trị vượt trội, gắn liền với chiến lược phát triển.

Khẳng định vị thế số 1 tại Việt Nam và từng bước trở thành mắc xích quan trọng trong

chuỗi cung ứng hàng dệt may toàn cầu.

SÚ MÊNH

Chúng tôi làm việc vì



KHÁCH HÀNG



Mang đến lợi ích cho khách hàng bằng sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thân thiện với môi trường.



NGƯỜI LAO ĐỘNG



Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, có tính phát triển. Lắng nghe, thấu hiểu chia sẻ và đảm bảo chế độ phúc lợi đầy đủ theo quy định.

VI THẾ

Cánh chim đầu đàn về sản xuất sợi và vải đặt thoi

GIÁ TRỊ CỐT LỐI

HIÊU QUẬ

Đảm bảo hiệu quả hoạt động SXKD, duy trì lợi nhuận bền vững cho nhà đầu tư cũng như nâng cao vị thế của Tổng Công ty.



HOC HON

CHÍNH TRỰC

Phát huy tính trung trực trong môi trường kinh doanh như là một nét văn hóa doanh nghiệp.



Không ngừng học hỏi, đổi mới, sáng tạo, cải tiến trong lao động.



PHỤC VỤ

Với chúng tôi:

Khách hàng luôn ĐỨNG!



NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1311Sản xuất sợi- Chi tiết: Sản xuất bông, xơ, xợi
1312Sản xuất vài dệt thoi- Chi tiết: Sản xuất vài
5210Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
4663Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng- Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
4669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu- Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
5629Dịch vụ ăn uống khác- Chi tiết: Hoạt động của các căn tin (trừ hoạt động quản bar và quản giải khát có khiêu vũ)
3320Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp- Chi tiết: Lắp đặt máy móc và thiết bị ngành công nghiệp (Dịch vụ lắp ráp, lắp đặt không phải dịch vụ xây dựng) (không hoạt động tại trụ sở)
3600Khai thác, xử lý và cung cấp nước- Chi tiết: Cung cấp nước trong khu công nghiệp phục vụ sản xuất
3700Thoát nước và xử lý nước thải
3811Thu gom rác thải không độc hại- Chỉ tiết: Thu gom rác từ các đơn vị sản xuất trong khuôn viên Công ty để về điểm tập kết xử lý (trừ hoạt động thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình)

Mã ngành Tên ngành

4659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác- Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
4933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ- Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
8620Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa- chi tiết: Khám Bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội tổng hợp (trừ lưu trú bệnh nhân)
6810Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê- Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng)
8130Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
3511Sản xuất điện- (Không hoạt động tại trụ sở)
3512Truyền tải và phân phối điện- Chi tiết: Bán điện cho người sử dụng (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phân phối, thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân)
4641Bán buôn vài, hàng may mặc, giày dép- Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
1392Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)- Chi tiết: Sản xuất sản phẩm dệt may

Địa Bàn Kinh Doanh

Thị trường của Việt Thắng bao gồm:

Thị trường trong nước

Thị trường nước ngoài: Mỹ, Nhật, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Colombia, Thổ Nhĩ Kỳ



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÍ

Mô hình quản trị của Tổng Cộng ty Việt Thắng - CTCP được tổ chức, quản lý và hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điểm 137 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

Đại hội đồng cổ đông

bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bāi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty và thông qua định hướng phát triển của Công ty.

Ban kiếm soát

Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng giám đốc và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản lý do pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ của Công ty quy định.

Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc được HĐQT bổ nhiệm có quyền và nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo quy chế hoạt động của HĐQT, thay mặt Tổng Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT.




CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CON

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẰNG


Địa chỉ127 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
HĐKD chínhSản xuất hàng may mặc, gia công may
Tỷ lệ sở hữu52,27%

CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYỄN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN


CÔNG TY LIÊN KẾT

Địa chỉ127 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
HĐKD chínhSản xuất và mua bán phụ liệu ngành dệt may
Tỷ lệ số hữu58,55%

CÔNG TY TNHH VIỆT THẳNG LUCH I


Địa chỉ127 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
HĐKD chínhSản xuất các loại áo cao cấp
Tỷ lệ sở hữu50,00%

CÔNG TY TNHH THỔI TRANG HIỆP THẰNG


Địa chỉ127 Lê Văn Chí, P. Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
HĐKD chínhSản xuất các loại quần áo thời trang
Tỷ lệ sở hữu35%

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỆT MAY TP.HCM


Địa chỉ96 Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
HĐKD chínhSản xuất các loại quần áo thời trang
Tỷ lệ sở hữu20,00%



ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Tối đa hóa hiệu quả hoạt động, bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước. Xây dựng đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm lành tính, chủ yếu làm từ thiên nhiên đến với người tiêu dùng.

Đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp từ nguồn vốn huy động của các nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước.

• Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông; tăng cường sự giảm sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động.

Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp đại chúng, trong đó có động đảo chủ sở hữu là người lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ sở quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và doanh nghiệp.

Mở rộng và phát triển động bộ các lĩnh vực hoạt động mà Tổng Công ty có ưu thế, tạo nên tàng một cách ổn định, lâu dài và vững chắc.



2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Tiếp tục nâng cao công nghệ thiết bị, máy móc, dây chuyển sản xuất hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh chuyển đổi, đầu tư cho dự án phẩm mềm quản trị Công ty để công tác quản lý được hiệu quả hơn, hoàn thiện mô hình sản xuất nhà máy sợi.

Thực hiện cân bằng và đa dạng hóa thị trường, khách hàng và chủng loại sản phẩm, hướng đến đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu sản phẩm mới nhằm khai thác thị trường mới, thị trường ngách, mở rộng thị trường xuất khẩu để cân đối nguồn ngoại tệ cho việc nhập khẩu nguyên liệu và tổ chức sản xuất linh hoạt đáp ứng các yêu cầu thay đổi đột ngột của thị trường.

Kiểm soát chặt chẽ dòng tiến, đa dạng hóa nguồn vốn, nguồn tài chính để phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh. Xác định mặt hàng và mộc đệt thoi sẽ là mặt hàng chiến lược của Tổng Công ty.

Tiếp tục thực hiện chương trình hành động tiết kiệm điện, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng,... mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc làm, tích cực chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Yếu tố bảo vệ môi trường được đội ngũ công nhân viên cũng như toàn thể Công ty đặt lên hàng đầu. Tổng Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hạn chế gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí để góp phần nâng cao trách nhiệm môi trường đối với công đồng. Chúng tôi luôn đảm bảo tuân thủ, chấp hành quy định, chính sách về môi trường mà Nhà nước đã đề ra.

Nâng cao đời sống của từng người lao động từ công ăn việc làm, mức thu nhập ổn định và các hoạt động chương trình đời sống tinh thần, giải trí. Tạo nên một văn hóa doanh nghiệp với tinh thần làm việc cao đóng góp cho sự phát triển chung của Tổng Công ty.

Hường ứng các chương trình xã hội với ngành, địa phương, đóng góp đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ các chương trình biển đảo, quỹ cho người có hoàn cảnh khó khăn, quỹ từ thiện sách nói cho người mù, hỗ trợ trung tâm mỗ côi, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, hỗ trợ xây nhà tình thương cho công nhân, mang đến một tinh thần vì công đồng.



NHỮNG RỦI RO & GIẢI PHÁP

RỐI RO KINH TẾ

Rủi ro kinh tế là những thay đổi nội tại của nền kinh tế cùng với sự thay đổi của chính sách tài khóa và tiến tệ làm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động của Tổng Cộng ty. Đồng thời, những biến động của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân, do đó tác động đến nhu cầu và thị hiểu của người dân, bao gồm đến việc tiêu thụ các sản phẩm dệt may. Mặc dù trong năm 2024 tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp

với tình hình kinh tế - chính trị còn nhiều bất ổn với giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế thương mại phục hồi chậm, đặc biệt tổng đấu tư toàn cầu sụt giảm, nhu cầu tiêu dùng toàn cầu chưa phục hồi như trước đại dịch nhưng ngành dệt may Việt Nam vẫn giữ được mức tăng trưởng khá. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may tăng (ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ), đứng đầu thị trường xuất khẩu dệt may vẫn là Mỹ với kim ngạch ước đạt 16,71 tỷ USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng gần 38% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp đến là thị trường Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc và thị trường ASE-AN với mức tăng trưởng lần lượt là 6,2%, 7,6%, 10,4%, 1,8% và 4,9%. Thị trường xuất khẩu ghi nhận kết quả tích cực trong năm 2024

phần lớn do doanh nghiệp tận dụng tốt chuyển dịch đơn hàng xuất khẩu từ một số quốc gia, điển hình như Bangladesh; thích ứng nhanh với những yêu cầu từ thị trường nhập khẩu. Cùng với đó, là việc áp dụng các giải pháp về công nghệ, tự động hoá nhằm nâng cao năng suất lao động.

Giải pháp đề ra: Ban lãnh đạo Tổng công ty chủ trương đưa ra kịch bản cho từng giai đoạn kinh doanh, dựa trên cơ sở phân tích, nghiên cứu thị trường chuyên sâu và hiểu biết về tiềm năng của Công ty cũng như yêu cầu của khách hàng. Các quyết định và chính sách đưa ra phải đáp ứng với tình hình sản xuất kinh doanh và bối cảnh kinh tế hiện tại, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.




RỦI RO TỶ GIÁ

Với thị phần chính của TVT là thị trường xuất khẩu nên Tổng Công ty không thể tránh khỏi rủi ro biến động tỷ giá giữa Việt Nam và ngoại tệ tương đương. Tỷ giá trung tâm năm 2024 về cơ bản ổn định nhờ việc điều hành tỷ giá của NHNN phù hợp, tuy nhiên áp lực tỷ giá về cuối năm có sự căng thẳng do sự phục hồi mạnh mẽ của đồng USD sau chiến thắng của tân Tổng thống Trump. Dự kiến áp lực tỷ giá sẽ tăng trong năm 2025 do khả năng tăng giá của USD từ các chính sách mà Trump đề xuất có thể sẽ gây thêm áp lực lên tỷ giá USD/VND



RỦI RO LẠI SUẤT

cũng như các kế hoạch nội lỏng

tài khóa của chính quyền mới.

Giải pháp đề ra: Để đối phó với rủi ro này, Tổng Công ty không chỉ thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tỷ giá một cách hiệu quả mà còn liên tục cặp nhất và theo dõi sát sao các biến động trên thị trường. Thông qua việc lập kế hoạch định kỳ hàng tháng, hàng quý, Tổng Công ty đã chủ động đưa ra các quyết sách linh hoạt và phù hợp để tránh những ảnh hưởng tiêu cực từ những cú sốc của thị trường, từ đó đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng bền vững.

Trung bình mặt bằng lãi suất cho vay năm 2024 có xu hướng giảm (trung bình -0,44 đpt so với cuối năm 2023) nhờ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành và chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí hoạt động để giảm lãi suất cho vay. Trong BCTC 2024 của Việt Thắng, các khoản vay ngắn hạn đã giảm gần 67 tỷ đồng so với đầu năm cùng với tình hình lãi suất giảm trong năm 2024 thì áp lực lãi vay của Tổng Công ty đã phần nào được giảm bớt. Tuy nhiên, dự báo diễn biến lãi suất trong năm 2025 sẽ tăng 0,5 - 1,0 đpt, do đó Việt Thắng cần lưu ý về những tiềm ẩn có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh để giảm thiểu những tổn thất về lợi nhuận. Ngoài ra, Việt Thắng còn có khoảng tiến gửi

ngân hàng 197 tỷ đồng tính đến cuối năm 2024, tăng 41 tỷ đồng so với đầu năm. Với tình hình NHNN tiếp tục duy trì ổn định mặt bằng lãi suất tiền gửi giúp tiết kiệm chi phí để giảm lãi suất cho vay thì áp lực về rủi ro tiền gửi đối với TVT là không lớn trong năm 2024.

Giải pháp đề ra: Ban lãnh đạo Tổng Công ty đã đề ra những phương hướng, lối đi phù hợp cho doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn đạt được kế hoạch đề ra. Bằng cách cần nhắc đánh giá lại cơ cấu nợ và tài sản của mình, từ đó đưa ra những phương án tối ưu hóa việc quản lý tài chính, giảm thiểu chi phí lãi vay và tăng cường tính thanh khoản. Tổng Công ty cũng động thời phân tích và dự báo lãi suất để có kế hoạch huy động vốn vay và gửi tiết kiệm phù hợp.




TVT là một doanh nghiệp lớn hoạt động trong nền kinh tế, cho nên tuân thủ pháp luật là một trong những tiêu chí ảnh hưởng đến quản lý và điều hành doanh nghiệp. Do đó Tổng Công ty chịu sự chi phối các luật chung như Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế,... Những thay đổi trong hệ thống pháp luật sẽ có nhiều tác động đến quyết định quản trị cũng như hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. Ngoài ra, là một công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). TVT luôn

luôn chủ động nghiên cứu, nắm bắt các quy định mới nhằm tuân thủ các điều luật, các quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản dưới Luật liên quan khác. Trong năm 2024, Thông tư 68/2024/TT-BTC được ban hành ngày 18/09/2024 quy định về lộ trình công bố thông tin bằng tiếng Anh của tổ chức niêm yết, công ty đại chúng. Những quy định mới trong năm 2024 sẽ là một trong những thách thức đòi hỏi Tổng Công ty phải nắm rõ nhằm tuân thủ các điều luật.

Giải pháp để ra: Ban lãnh đạo TVT đã sử dụng các giải pháp tư vấn cũng như đào tạo nhân sự để tìm hiểu và cấp nhất các quy định mới liên quan đến chứng khoán, pháp luật về công bố thông tin, nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của pháp luật đối với công ty niêm yết; để kịp thời điều chỉnh các văn bản nội bộ phù hợp với quy định hiện hành.



Bên cạnh đó, là một đơn vị của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, ngoài việc phải tuân thủ theo sự quản lý của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, khách hàng của TVT là các quốc gia ở thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc,... nên các hiện đại như CPTPP, EVFTA và FTA thể hệ mới cũng ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Một trong những thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển của ngành trong những năm tiếp theo là các FTA thể hệ mới, tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi cho Tổng Công ty.



RỦI RO NGUYỄN LIỆU ĐẦU VÀO

Doanh thu của TVT đến từ 3 mảng: mảng sợi, mảng vài, mảng may. Ở mảng sợi, sản phẩm của TVT gồm sợi cotton và các loại sợi pha. Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất sợi là bông vì vậy rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào luôn được chủ trọng hàng đầu. Chuỗi giá trị ngành dệt may Việt Nam từ trước đến nay luôn tồn tại sự thiếu liên kết trong các khâu. Trong đó, 90% lượng bông trong nước sử dụng nhập khẩu từ nước ngoài, 70% đến từ thị trường Trung Quốc trong khi 70% sản lượng sợi lại được xuất khẩu. Nguyên nhân đến từ việc các vùng trồng bông trong nước còn hạn chế vì điều kiện thổ nhưng và giá trị sản xuất đem lại không cao. Biến động giá bông sẽ được quyết định theo những nơi có trữ

lượng bông lớn trên thế giới như vùng Tân Cương cung ứng sản lượng bông lớn cho Trung Quốc hay Texas tại Mỹ. Từ đó bất kì tác động từ vụ mùa, thời tiết hay chính sách điều tiết sản lượng cung ứng từ các quốc gia này đều ảnh hưởng lên giá bông xuất khẩu.

Trong năm 2024, giá Cotton đã trải qua ba giai đoạn biến động rõ rệt. Đầu năm, giá tăng mạnh do kỳ vọng thắt chặt nguồn cung. Tuy nhiên, từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 9, giá giảm mạnh xuống 65 cent/pound do tăng diện tích trồng và mức tồn kho cao. Nhìn chung, diễn biến giá bông thế giới là khá bất thường và dự kiến giá bông quốc tế khó bảo tồn xu hướng tăng do cung vượt cầu trong dài hạn. Đây là một rủi ro đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong trường hợp giá bông thay đổi đột biến, tác động đến hiệu quả kinh doanh của các đơn hàng đã ký kết theo giá giao ngay. Bên cạnh đó, Tổng Công ty sẽ phải chủ động trong nguồn nguyên liệu đầu vào khi phải tuân theo các quy tắc xuất xứ của FTA như “từ sợi trờ đi” và “từ vài trờ đi”.


Giải pháp đề ra: Nhận thức rõ tầm ảnh hưởng của giá thành nguyên vật liệu đến doanh thu và lợi nhuận, ngoài việc duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng hiện tại, Việt Thắng luôn chủ động trong việc tìm kiếm các nhà cung cấp mối trong và ngoài nước để khi có những biến động ngoài dự đoán xảy ra thì Việt Thắng vẫn có thể chủ động tìm nguồn cung ứng thay thế kịp thời, hạn chế được những ảnh hưởng không tốt đến doanh thu, lợi nhuận và uy tín của Việt Thắng với khách hàng. Ngoài ra, để hạn chế những biến động của giá nguyên vật liệu, Tổng Công ty luôn có những phân tích nhận định tính chu kỳ biến động giá kết hợp với việc nghiên cứu tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình biến động nguồn vật tự trong và ngoài nước.

6 RỦI RO CHI PHÍ NHÂN CÔNG

Trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện tại, chi phí nhân công là yếu tố ảnh hưởng đầu tiên trong việc chọn quốc gia sản xuất và gia công. Hiện nay, Việt Nam đang bị cạnh tranh bởi các nước khác ở chi phí nhân công, cụ thể là Bangladesh mặc dù từ trước đến nay, Việt Nam vẫn luôn được đánh giá cao về tay nghề và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, áp lực tăng chi phí lao động là một thách thức lớn với doanh nghiệp trong khi đơn giá sản xuất phải đảm bảo tính cạnh tranh và thời gian giao hàng. Điều này đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp dệt may phải gia tăng hiệu quả quản lý để phát triển lợi nhuận.


Giải pháp đề ra: Trước tình hình này, Tổng Công ty đã tiến hành thực hiện chính sách “thâm dụng đấu tư thay cho thâm dụng lao động”. Tổng Công ty tăng đấu tư vào thiết bị chuyên dụng và tự động hóa máy móc thiết bị, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào lao động và tăng năng suất sản xuất. Đồng thời, Tổng Công ty cũng tập trung vào việc nâng cao kỹ năng lao động trực tiếp và gián tiếp để đáp ứng yêu cầu của thị trường và cải thiện hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách này là một quá trình lâu dài và đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu lớn.



RỦI RO KHÁC

Để đảm bảo an toàn cho người lao động, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục và tránh các tổn thất không đáng có, doanh nghiệp luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, thường xuyên kiểm tra các thiết bị, cập nhật thông tin thời tiết, xã hội,... thực hiện mua đầy đủ các loại bảo hiểm cần thiết trong năm.

02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu




TÌNH HÌNH KINH DOANH 2024

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM

Chỉ tiêu2023 (triệu đồng)Tỷ trọng 2023 (%)2024 (triệu đồng)Tỷ trọng 2024 (%)%2024/2023
Tổng Doanh thu1.683.511100%1.708.116100%101,46%
Bán thành phẩm1.388.58982,48%1.519.68588,97%109,44%
Bán hàng hoá157.1629,34%43.1100,25%27,43%
Cung cấp dịch vụ62.8603,72%83.6944,90%133,53%
Bán phế liệu35.9712,14%22.3131,31%62,03%
Cho thuê bất động sản đầu tư39.1092,32%39.3152,30%100,53%
Các khoản giảm trừ DT1.561-803-51,44%
Doanh thu thuần1.681.950-1.707.314-101,51%



Năm 2023 được coi là năm khó khăn đối với ngành đệt may với các ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và lạm phát toàn cầu, cũng như những áp lực về sản xuất và cơ chế chính sách. Sang năm 2024, ngành dệt may đã có tín hiệu khởi sắc nhỡ các yếu tố chu kỳ tăng cẩn dệt may vào cuối năm và sự hồi phục từ các thị trường chủ lực, với số liệu xuất khẩu của năm 2024 ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với cùng kỳ năm 2023.

Môi trường kinh doanh thuận lợi hơn so với năm 2023 đã phản ánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may khi kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp tăng trưởng tích cực nhỏ tình hình xuất khẩu khả quan, nhiều đơn vị đã nhận đủ đơn hàng đến cuối năm. Trong đó, Việt Thắng ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.708.116 triệu đồng, tăng nhẹ 1,46% so với cùng kỳ năm trước. Có cấu doanh thu có sự thay đổi nhẹ với so với năm 2023 với doanh thu từ bán thành phẩm đạt 1.519.685 triệu đồng, tăng tỷ trọng lên gần 89% so với năm trước. Trong khi đó, doanh thu bán hàng hóa có xu hướng giảm tỷ trọng so với năm ngoái, chiếm 0,25% tổng doanh thu, tương đương 43.110 triệu đồng. Điều này cho thấy Tổng Công ty đẩy mạnh bán thành phẩm trong năm 2024. Còn lại doanh thu từ cung cấp dịch vụ, bán phế liệu, cho thuê bất động sản đầu tư của Tổng Công ty chiếm tỷ trọng dưới 5% doanh thu.


Giá vốn hàng bán20232024
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)
Giá vốn thành phẩm1.302.12184,68%1.351.46290,45%
Giá vốn hàng hoá155.02510,08%43.4252,90%
Giá vốn cung cấp dịch vụ47.5863,09%73.5184,90%
Giá vốn phế liệu31.7902,07%19.9561,33%
Giá vốn bất động sản đầu tư cho thuê6.7490,44%9.5450,64%
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho-5.517-0,36%1.7120,11%
Tổng cộng1.537.754100,00%1.499.618100,00%

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất của TVT vẫn là giá vốn hàng bán. Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), năm 2024, ngành đệt may ghi nhận sự phục hồi tích cực khi kim ngạch xuất khẩu ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Tuy nhiên, doanh nghiệp trong ngành vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như chi phí sản xuất cao, yêu cầu chuyển đổi xanh và biến động nhu cầu từ thị trường quốc tế. Trong bối cảnh này, giá nguyên liệu đầu vào (bông, sợi) không có sự gia tăng đột biến do nguồn cung ổn định và mức tồn kho dần cải thiện từ cuối năm 2023. Nhờ đó, giá vốn hàng bán của TVT trong năm 2024 ghi nhận mức giảm nhẹ 2,5% so với năm trước, từ 1.537.754 triệu đồng xuống còn 1.499.618 triệu đồng, phần ảnh chiến lược tới ưu hóa chi phí sản xuất và quản lý hàng tồn kho hiệu quả trong năm 2024.



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH 2024

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Nguyễn Quang MinhThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc51.0000,24%
2Ông Lê Nguyên NgọcPhó Tổng Giám đốc (Không chuyên trách)23.5600,11%
3Ông Đậu Phi QuyếtPhó Tổng Giám đốc--
4Ông Bùi Đăng HoànGiám đốc điều hành--
5Ông Diệp Quốc BìnhKế toán trưởng--



ÔNG NGUYỄN QUANG MINH

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024

Nơi sinh: Tỉnh Hải Dương

Trong năm 2024 không có thay đổi về nhân sự Ban điều hành Tổng Công ty.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Mỹ Thuật

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân51.000cổ phân, chiếm tỷ lệ0,24 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN2.505.000cổ phân, chiếm tỷ lệ11,93 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phân, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1997 - 2004Công ty Dệt Việt ThắngCông tác tại Nhà máy Nhuộm
2005 - 04/2011Công tác tại Công ty Cp May Việt Thắng
05/2011 - 06/2012Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPCông tác tại Phòng Tổ chức
07/2012 - 04/2013Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó Phòng Tổ chức
05/2013 - 05/2017Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPTrường Phòng Tổ chức
06/2017 - 06/2020Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó Tổng Giám đốc
07/2020 - 05/2022Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPQuyền Tổng Giám đốc
05/2024 đến nayCông ty CP may Việt ThắngThành viên HĐQT
06/2022 đến nayTổng Công ty Việt Thắng - CTCPThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc



ÔNG LÊ NGUYÊN NGỘC

Phó Tổng Giám đốc (Không chuyên trách)

Ngày sinh: 23/01/1966

Trình độ chuyên môn: Đại Học Luật

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Phó Tổng Giám đốc (không chuyên trách)

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần May Việt Thắng,

Giám đốc Công ty TNHH Việt Thắng Lịch 1

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân23.560cổ phản, chiếm tỷ lệ0,11 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1990 - 1996Công ty Dệt Việt ThắngPhòng XNK
1996 - 2004Công ty LD - Việt Thắng Luch 1Giám đốc
2004 - 2006Tổng công ty Việt Thắng - CTCPGiám đốc điều hành
2005 đến nayCông ty Cổ Phần May Việt ThắngTổng Giám đốc
2012 đến nayCông ty TNHH Việt Thắng Luch 1Giám đốc
2006 đến nayTổng công ty Việt Thắng - CTCPPhó Tổng Giám đốc (Không chuyên trách)



ÔNG ĐẦU PHI QUYẾT

Phó Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 15/01/1980

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Phó Tổng Giám đốc

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
09/2011 - 06/2013Công ty CP Nước Hoàng MinhTrường phòng Kinh Doanh
07/2013 - 05/2017Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó trường phòng KH-KD
06/2017 - 02/2022Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPTrường phòng KT-VT
03/2022 - NayTổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó Tổng Giám đốc



ÔNG BỦI ĐĂNG HOÀN

Giám đốc điều hành

Ngày sinh: 10/02/1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Giám đốc điều hành khối sợi

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
05/1994 - 05/2005Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPCông nhân bảo trì máy ống
06/2005 - 06/2008Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPCông nhân bảo trì máy bông chải
07/2008 - 07/2011Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPTrường công đoạn bông chải
08/2012 - 09/2014Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó giám đốc nhà máy sợi
10/2014 - 03/2017Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó giám đốc nhà máy sợi 2
04/2017 - 04/2018Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó giám đốc nhà máy sợi
05/2018 - 02/2022Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPGiám đốc nhà máy sợi 2
03/2022 - NayTổng Công ty Việt Thắng - CTCPGiám đốc điều hành khối sợi



ÔNG DIỆP QUỐC BÌNH

Kế Toán trưởng

Ngày sinh: 07/06/1979

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế Toán

Chức vụ đang nắm giữ tại TCPH: Kế Toán trưởng

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
01/2017 - 06/2017Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPKế toán viên
06/2017 - 01/2018Tổng Công ty Việt Thắng - CTCPPhó phòng Tài chính kế toán
01/2018 - NayTổng Công ty Việt Thắng - CTCPKế Toán trường



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Tại ngày 31/12/2024, số lượng và cơ cấu người lao động của Tổng Công ty như sau:


STTTiêu chíNăm 2023Năm 2024
Số lượng (người)Tỷ trọng (%)Số lượng (người)Tỷ trọng (%)
ITheo trình độ lao động941100,00%892100,00%
1Trình độ Đại học và trên Đại học454,78%444,93%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp9610,20%879,75%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật505,31%505,61%
4Lao động phổ thông75079,70%71179,71%
IITheo giới tính941100,00%892100,00%
1Nam47550,5%44249,55%
2Nữ46649,5%45050,45%
IIITheo thời hạn HĐLD941100,00%892100,00%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm202,13%182,02%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm30131,99%29232,74%
3Hợp đồng không xác định thời hạn62065,89%58265,25%
Tổng cộng941100%892100%

Cơ cấu nhân sự theo trình độ lao động



Trình độ Đại học và trên Đại học

Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

Số cấp và Công nhân kỹ thuật

Lao động phổ thông

Cơ cấu nhân sự theo giới tính



Cơ cấu nhân sự theo thời hạn HĐLĐ



Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm

Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm

Hợp đồng không xác định thời hạn


Năm2021202220232024
Tổng số lượng người lao động (người)937944946892
Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/ người/ tháng)10.260.00010.670.00010.960.00011.050.000

Số lượng và thu nhập bình quân người lao động





TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ PHÚC LỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG & PHÚC LỘI

Tổng Công ty luôn chú trọng việc nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng năm, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đạo tạo nội bộ ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, cấp nhật công nghệ, quy trình làm việc mới. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý, Tổng Công ty luôn quan tâm đào tạo nâng cao kiến thức, trau dồi kĩ năng chuyên môn, tiếp cận và ứng dụng các phương pháp quản lý tiên tiến để đảm nhiệm các vị trí quan trọng của công ty.



CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN VIÊN

An toàn lao động luôn được Tổng Cộng ty đặt lên hàng đầu. Thường xuyên tổ chức những buổi tập huấn, các khóa huấn luyện an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cho công nhân viên. Trang bị đầy đủ cho người lao động những thiết bị bảo hộ cần thiết, phù hợp với yêu cầu của công việc. Bên cạnh đó, Tổng Cộng ty ban hành và giám sát chặt chẽ việc thực hiện nội quy về an toàn lao động, vệ sinh môi trường động thời thường xuyên kiểm tra đánh giá công tác an toàn lao động nơi làm việc.



CHÍNH SÁCH AN TOÀN, BÀO HỘ LAO ĐỘNG

Tổng Công ty đề ra những tiêu chí rõ ràng về thời gian và điều kiện làm việc đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Ban lãnh đạo Công ty luôn cố gắng xây dựng một chế độ làm hợp lý nhằm tạo môi trường làm việc lành mạnh, tâm lý thoải mái cho người lao động. Bên cạnh đó, Tổng Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội như: ký hợp đồng lao động, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, nghỉ lễ, phép, việc riêng; trả lương làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm; các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kỷ luật lao động; chính sách đối với lao động nữ; an toàn - bảo hộ lao động.

Ngoài ra, Tổng Công ty luôn có chế độ khen thưởng phù hợp để khuyến khích cán bộ nhân viên phát huy trách nhiệm, tinh thần lao động, nâng cao trình độ chuyên môn và tự hoàn thiện mình và mang lại lợi ích cho Tổng Công ty, đặc biệt là các thành tích nổi bật và ý tưởng sáng tạo mang lại hiệu quả trong các công tác hoạt động sản xuất, kinh doanh.



CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG

Công tác tuyển dụng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, công bằng, lành mạnh nhằm tuyển chọn nhân sự đáp ứng được yêu cầu công việc, đảm bảo lực lượng lao động ổn định, chất lượng cao. Bên cạnh đó, TVT ưu tiên tuyển chọn những cá nhân có năng lực chuyên môn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.




TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ĂN

CÁC DỰ AN TRONG NĂM

Năm 2024 tình hình kinh tế hết sức khó khăn nên Tổng Cộng ty đã tạm dùng các dự án đầu tư và sẽ tái khởi động khi phù hợp

CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẳNG

STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản201.236172.89085,91%
2Doanh thu thuần443.947562.180126,63%
3Giá vốn hàng bán391.478496.620126,86%
4Doanh thu hoạt động tài chính2.1083.158149,81%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính51.98163.644122,44%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh2.5945.077195,72%
7Lợi nhuận khác1.7631.11963,47%
8Lợi nhuận trước thuế4.3576.197142,23%
9Lợi nhuận sau thuế3.1224.583146,80%

CÔNG TY NPL DỀT MAY BÌNH AN

STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản170.760133.47078,16%
2Doanh thu thuần71.49486.007120,30%
3Giá vốn hàng bán70.61788.430125,22%
4Doanh thu hoạt động tài chính2.8460.0481,69%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính5.9637.704129,20%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(2.240)-10.079449,96%
7Lợi nhuận khác1080.03935,88%
8Lợi nhuận trước thuế(2.132)-10.041470,97%
9Lợi nhuận sau thuế(2.132)-10.041470,97%

CÔNG TY TNHH VIỆT THẳNG LUCH 1

STTChi tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản41.76640.42696,79%
2Doanh thu thuần49.21448.97199,51%
3Giá vốn hàng bán44.46542.89496,47%
4Doanh thu hoạt động tài chính1.5760.85654,31%
5Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính6.2606.821108,96%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh650.112172,31%
7Lợi nhuận khác1.2140.41934,51%
8Lợi nhuận trước thuế1.2780.53241,63%
9Lợi nhuận sau thuế1.2780.52040,69%

CÔNG TY TNHH THỔI TRANG HIỆP THẳNG

STTChi tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản14.27316.432115,13%
2Doanh thu thuần16.94518.693110,32%
3Giá vốn hàng bán13.62113.44398,69%
4Doanh thu hoạt động tài chính-0.00035,27%
5Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính2.4702.897117,29%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh8552.353275,20%
7Lợi nhuận khác-0.000-
8Lợi nhuận trước thuế8552.352275,09%
9Lợi nhuận sau thuế6801.878276,18%



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

STTChỉ tiêu2023 (triệu đồng)2024 (triệu đồng)% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1.456.3001.335.46991,71%
2Doanh thu thuần1.681.9501.707.314101,51%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh15.00830.334202,12%
4Lợi nhuận khác2.8721.90866,45%
5Lợi nhuận trước thuế17.87932.242180,33%
6Lợi nhuận sau thuế12.68621.784171,72%
7Lãi cơ bản trên cổ phiếu5571.099197,31%

(Theo Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán)

Trong năm 2024, Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP (TVT) ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.707.314 triệu đồng, tăng 1,51% so với năm 2023 (1.681.950 triệu đồng). Mức tăng trưởng này phản ánh sự phục hồi tích cực của ngành dệt may Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với cùng kỳ, nhờ xu hướng chuyển dịch đơn hàng từ các quốc gia như Trung Quốc, Bangladesh và Myanmar sang Việt Nam. Trong bối cảnh các thị trường xuất khẩu chính như Mỹ, EU và Nhật Bản có tính hiệu cải thiện, TVT duy trì sản lượng lớn định với hơn 68 triệu m² và và gần 12.000 tấn sợi các loại.

Về lợi nhuận, TVT đạt kết quả ấn tượng với lợi nhuận trước thuế tăng từ 17.879 triệu đồng năm 2023 lên 32.242 triệu đồng năm 2024, tăng 180,33%, và lợi nhuận sau thuế tăng từ 12.686 triệu đồng năm 2023 lên 21.784 triệu đồng năm 2024, tăng 171,72%. Thành tựu này đến từ chiến lược điều hành linh hoạt, tối ưu chi phí (giá vốn hàng bán giảm 2,48% từ 1.537.754 triệu đồng xuống 1.499.618 triệu đồng) và tập trung vào sản phẩm giá trị gia tăng cao, với doanh thu bán thành phẩm đạt 1.519.685 triệu đồng, chiếm gần 89% cơ cấu doanh thu. Việc đầu tư vào tự động hóa và thiết bị hiện đại đã hỗ trợ Tổng Công ty giảm chi phí lao động, nâng cao năng suất, động thời đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất xanh theo chuẩn quốc tế.



LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

32.242

TRIỆU ĐỒNG



LỘI NHUẬN SAU THUẾ

21.784

— TRIỆU ĐỒNG

Hướng tới năm 2025, triển vọng kinh tế toàn cầu được dự báo sáng sửa, với tăng trưởng GDP tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU, Trung Quốc và Nhật Bản dự kiến sẽ thúc đẩy như cầu tiêu dùng đệt may. Các yếu tố thuận lợi khác bao gồm lạm phát đản ổn định, xu hướng giảm lãi suất từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), cùng lộ trình giảm thuế đệt may về 0% tại châu Âu theo các hiệp định thương mại tự do (FTA). Những điều kiện này tạo nên tàng để TVT phát huy lợi thế từ chuỗi sản xuất khép kín “sợi - đệt - nhuộm - may” và chiến lược xanh hóa sản xuất. Tuy nhiên, TVT vẫn phải đối mặt với những thách thức như biến động địa chính trị, chi phí lao động tăng, và các yêu cầu nghiêm ngặt về bền vững - bao gồm độ bền, khả năng tái chế, và tỷ lệ tái chế bắt buộc. Để ứng phó, công ty đã chủ động triển khai các giải pháp phòng ngừa rủi ro, như mở rộng thị trường, đầu tư vào công nghệ tái chế, và tăng cường quản lý chuỗi cung ứng, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh ổn định trong mọi tình huống.


CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YẾU


STTChỉ tiêu tài chínhĐVT20232024
AChỉ tiêu về khả năng thanh toán
1Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,261,30
2Hệ số thanh toán nhanhLần0,630,58
BChỉ tiêu về cơ cấu vốn
1Hệ số nợ/ Tổng tài sản%60,4657,63
2Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu%152,89136,03
CChỉ tiêu về năng lực hoạt động
1Vòng quay hàng tổn khoVòng3,172,99
2Vòng quay tổng tài sảnVòng1,031,22
DChỉ tiêu về khả năng sinh lời
1Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,751,28
2Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%2,083,72
3Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân%0,741,44
4Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh do-anh/ Doanh thu thuần%0,891,78



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

Hệ số khả năng thanh toán của Tổng Công ty không có nhiều thay đổi đăng kế trong năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng nhẹ từ 1,26 lần lên 1,30 lần. Điều này cho thấy Tổng Công ty nâng cao được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Trong khi đó, hệ số thanh toán nhanh của Tổng Công ty có sự sụt giảm từ 0,63 xuống 0,58 lần. Nguyên nhân là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 50% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Việt Thắng, điều này cũng thể hiện phần lớn các khoản vay ngắn hạn của Tổng Công ty được tài trợ bởi hàng tồn kho. Do đó, việc loại trừ hàng tồn kho ra khỏi hệ số thanh toán nhanh đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thòi nợ ngắn hạn của Tổng Công ty.





Cơ cấu vốn của Việt Thắng đều có xu hướng giảm trong năm 2024, trong đó hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu giảm mạnh nhất là 11,03%. Nguyên nhân đến từ tổng nợ của Tổng Công ty có sự sụt giảm trong năm, chủ yếu là giảm các khoản tài trợ thương mại từ ngân hàng giảm khoảng 135.912 triệu đồng, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ giảm nhẹ 10.067 triệu đồng. Hệ số nợ/ tổng tài sản ghi nhận sự sụt giảm nhẹ từ 60,46% xuống còn 57,63%, do nợ và tổng tài sản của Tổng Công ty đều giảm lần lượt 110.763 triệu đồng và 120.830 triệu đồng. Trong năm 2024, Tổng Công ty đã không triển khai dự án nào nên việc giảm các khoản vay đã góp phần giảm gánh nặng tài chính cho Tổng Công ty trong bối cảnh địa chính trị còn nhiều bất ổn.





Trong giai đoạn 2023-2024, Tổng Công ty ghi nhận vòng quay hàng tổn kho giảm từ 3,17 xuống 2,99 vòng, do hàng tổn kho trung bình tăng từ 484.469 triệu đồng (2023: 482.354 triệu đồng đầu kỳ, 486.583 triệu đồng cuối kỳ) lên 500.813 triệu đồng (2024: 486.583 triệu đồng đầu kỳ, 515.042 triệu đồng cuối kỳ), cao hơn trung bình ngành (763 tỷ đồng), cho thấy Tổng Công ty cần quản lý hàng tổn kho tốt hơn để giảm rùi ro tổn động vốn. Ngược lại, vòng quay tổng tài sản tăng từ 1,03 lên 1,22 vòng, dù tổng tài sản trung bình giám từ 1.634.790 triệu đồng xuống 1.395.884 triệu đồng, vẫn thấp hơn trung bình ngành (8.530 tỷ đồng). Nhờ tính gọn tài sản và tự động hóa, TVT giảm giá vốn hàng bán 2,48% (từ 1.537.753 triệu đồng xuống 1.499.618 triệu đồng), phù hợp chiến lược sản xuất xanh. Tại thời điểm hiện tại, Tổng Công ty vẫn đang cân nhắc kế hoạch huy động thêm vốn dài hạn để mở rộng quy mô và tăng sức cạnh tranh trong ngành.





Tính đến cuối năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Tổng Công ty đều ghi nhận tăng trưởng so với cùng kỳ trong bối cảnh môi trường kinh doanh thể giới còn nhiều diễn biến bất thường. Kết quả này không những phần ánh chiến lược kinh doanh hiệu quả của Ban Lãnh đạo mà còn là sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên của Tổng Công ty. Trong đó, nổi bật nhất là hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 2,08% lên 3,72%, phần ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty tăng cao nhất trong năm. Dự đoán trong năm 2025, ngành dệt may Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi khi thương mại quốc tế dự kiến phục hồi ở mức khá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Ban Lãnh đạo của Tổng Công ty sẽ có những chiến lược kinh doanh phù hợp để mang lại kết quả kinh doanh luôn vượt kế hoạch trong các năm sau.





CỐ CẤU CỔ ĐÔNG TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỐ HỮU

DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN

STTTênĐịa chỉSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VĐL (%)
1Tập đoàn Dệt May Việt NamSố 25 Bà Triệu - P. Hàng Bài - Q. Hoàn Kiểm - Tp. Hà Nội9.855.00046,93%
2Công ty TNHH Dệt Tường LongSố 5, Thống Nhất, Dĩ An, Bình Dương1.651.8507,87%

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỐ HỮU

Từ khi thành lập cho đến nay, Tổng Công ty đã thực hiện 02 đợt tăng vốn với thông tin cụ thể sau


Thời gianTrước khi tăng vốn (đồng)Tăng vốn (đồng)Sau khi tăng vốn (đồng)Phương thức
Tháng 04/ 2011140.000.000.00060.000.000.000200.000.000.000Phát hành riêng lẻ
Tháng 07/2014200.000.000.00010.000.000.000210.000.000.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động

CỐ CẤU CỔ ĐỘNG

STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/ VDL (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-0,00%---
2Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI-0,00%---
3- Trong nước----
- Nước ngoài----
Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trợ lên)
- Trong nước11.506.85054,79%22
- Nước ngoài---
4Công đoàn công ty---
5- Trong nước124.8300,59%11
- Nước ngoài-00
Cổ phiếu quỹ----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có)----
7Cổ đông khác----
8- Trong nước9.313.33044,35%7508742
- Nước ngoài54.9900,26%16511
TỔNG CỘNG21.000.000100%76916753
Trong đó:
9- Trong nước20.945.01099,74%75311742
10- Nước ngoài54.9900,26%16511

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0% ()

() Theo công văn số 7876/UBCK-PTTT ngày 28/11/2022 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Tổng Công ty tại mức 0% là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Nghị định 155/2020/NP-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.

CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC

Trong năm 2024, Công ty không phát hành các loại chứng khoán khác.

03

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về tình hình kinh doanh 2024

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý

Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025

Báo cáo đánh giá liên quan đến môi trường và xã hội




ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH 2024

THUẬN LỘI

Tổng Công ty là một trong những doanh nghiệp có bề dày lịch sử trong ngành dệt may Việt Nam, nhờ đó đã xây dựng được mạng lưới khách hàng lâu năm và ổn định. Tổng Công ty sở hữu đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sợi, gắn bó lâu dài, cùng đội ngũ công nhân sản xuất lành nghề, tay nghề cao, và hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại. Trong năm 2024, Việt Thắng tiếp tục đầy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị cho ngành sợi và dệt, hướng tới nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu sử dụng nhân công, qua đó hạ giá thành sản phẩm.

Về tình hình kinh doanh năm 2024, mặc dù nhu cầu thị trường dần hồi phục so với năm 2023, nhưng áp lực cạnh tranh và biến động giá cả vẫn ảnh hưởng đến ngành dệt may. Giá nguyên liệu đầu vào như sợi bông và sợi polyester có xu hướng ổn định hơn, giúp chi phí sợi/vài trung bình giảm nhẹ, phần nào bù đắp cho mức giá bán trung bình chưa tăng mạnh. TVT vẫn duy trì vị thế là một trong số ít doanh nghiệp dệt may niêm yết sở hữu mảng sản xuất vài, tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể. Nhờ Hiệp định EVFTA (có hiệu lực từ ngày 01/08/2020), TVT tiếp tục hưởng lợi từ quy tắc xuất xứ “từ vài trở đi”. Theo đó, để được ưu đãi thuế quan, các doanh nghiệp may phải sử dụng vài từ Việt Nam, EU, hoặc các nước thứ ba có ký kết hiệp định thương mại tự do với cả Việt Nam và EU (như Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ASEAN), giúp TVT cùng cố vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.



KHẢO KHẢN

Trong năm 2024, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, dù kim ngạch xuất khẩu ước tính phục hồi nhẹ lên khoảng 42 tỷ USD, tăng khoảng 5% so với năm 2023. Tuy nhiên, xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn chịu áp lực cạnh tranh lớn, một phần do tỷ giá USD/VND duy trì ổn định trong khi các quốc gia đối thủ như Bangladesh tận dụng đồng nội tệ thấp để thúc đẩy xuất khẩu. Lãi suất cho vay tại Việt Nam, dù đã giảm nhẹ xuống khoảng 8%-10% trong năm 2024, vẫn là gánh nặng đối với các doanh nghiệp khi tiếp cận vốn, đặc biệt trong bối cảnh cần đầu tư để cải thiện công nghệ và sản xuất bền vững. Sự cạnh tranh từ Trung Quốc – nhà cung cấp dệt may lớn nhất thế giới – tiếp tục gia tăng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần của Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

Về phía Tổng Công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 ghi nhận dấu hiệu phục hồi nhẹ. Các sản phẩm may mặc của TVT, chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ và EU, tiếp tục chịu tác động từ nhu cầu tiêu dùng chưa ổn định tại các thị trường này. Các nhà bán lẻ thời trang quốc tế vẫn đối mặt với tổn kho cao và cạnh tranh gia tăng, dẫn đến tình trạng đơn hàng không đều đặn. TVT phải duy trì chi phí vận hành lớn, đặc biệt là chi phí lượng nhân công, trong khi lượng đơn hàng chưa đáp ứng kỳ vọng. Đối với mảng sợi và vài – chủ yếu phục vụ thị trường nội địa – dù không trực tiếp chịu ảnh hưởng từ việc giãn/hủy đơn hàng xuất khẩu, nhưng nhu cầu tiêu thụ vẫn giảm do các doanh nghiệp may trong nước cắt giảm sản xuất.


Ngoài ra, áp lực giải quyết hàng tổn kho và kiểm soát chi phí tiếp tục là trọng tâm trong năm 2024, khi ngành đệt may toàn cầu duy trì trạng thái thận trọng trong kinh doanh. Nhu cầu chi tiêu cho các mặt hàng không thiết yếu, bao gồm thời trang, dự kiến vẫn ở mức thấp ít nhất đến đầu năm 2025. Trong bối cảnh này, Bangladesh nhiều cơ hội sẽ chiếm lấy thị phần nhỏ lợi thế về giá thành thấp và chính sách thuế ưu đãi. Quốc gia này còn dẫn đầu trong xu hướng xanh hóa ngành dệt may, với hơn 52/100 nhà máy đạt tiêu chuẩn công trình xanh LEED của Mỹ, đáp ứng tốt yêu cầu ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị). Điều này đặt ra thách thức lớn cho TVT và các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, không chỉ trong việc tối ưu hóa chi phí mà còn trong việc chuyển đổi mô hình sản xuất để đáp ứng xu hướng tiêu dùng bền vững và thời trang xanh. Để cạnh tranh, TVT đã lên kế hoạch đầu tư sâu hơn vào công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, nhằm củng cố vị thế trước các đối thủ quốc tế ngày càng mạnh mẽ.




TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẦN

Khoản mục31/12/202331/12/2024% 2024/2023
Giá trị(triệu đồng)Tỷ trọngGiá trị(triệu đồng)Tỷ trọng
Tài sản ngắn hạn974.26466,90%924.66569,24%94,91%
Tài sản dài hạn482.03633,10%410.80430,76%85,22%
Tổng tài sản1.456.300100,00%1.335.469100,00%91,70%

Doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc vốn thâm dụng lao động, nên tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài chính. Năm 2024, Tổng Công ty ghi nhận tổng tài sản đạt 1.335.469 triệu đồng, giảm 8,3% so với cùng kỳ, với cả tài sản ngắn hạn và dài hạn đều sụt giảm, lần lượt đạt 924.665 triệu đồng và 410.804 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn giảm chủ yếu do khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng, lãi suất 4,7%) giảm mạnh từ 109.000 triệu đồng xuống còn 2.000 triệu đồng, cùng với tài sản ngắn hạn khác giảm nhẹ 14,7 tỷ đồng, dù các khoản còn lại tăng so với năm trước. Về tài sản dài hạn, TVT cắt giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang từ 38.783 triệu đồng xuống 4.620 triệu đồng và giảm tài sản cố định hữu hình khoảng 42.781 triệu đồng, phần ánh chiến lược tính gọn tài sản trong năm.

Tình hình tài sản



TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ


Khoản mục31/12/202331/12/2024% 2024/2023
Giá trị(triệu đồng)Tỷ trọngGiá trị(triệu đồng)Tỷ trọng
Nợ ngắn hạn776.11988,15%710.65992,33%91,57%
Nợ dài hạn104.31611,85%59.0117,67%56,57%
Tổng nợ880.435100,00%769.670100,00%87,42%

Tương tự như xu hướng giảm của tổng tài sản, tổng nợ phải trả của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP (TVT) trong năm 2024 giám còn 769.670 triệu đồng, tương ứng 87,42% so với năm 2023. Trong cơ cấu vốn, nợ ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 710.659 triệu đồng, giám 8,43% so với năm trước, chủ yếu do khoản phải trả ngắn hạn khác sụt giám đáng kể. Cụ thể, các khoản tài trợ thương mại từ ngân hàng trong mục này giảm mạnh gần 135.912 triệu đồng, phần ánh chiến lược giảm phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn của công ty. Bên cạnh đó, các khoản nợ dài hạn cũng ghi nhận mức giảm mạnh 43,43%, xương còn 59.011 triệu đồng, tương ứng giảm 45.305 triệu đồng, cho thấy TVT đang điều chỉnh cơ cấu nợ để giảm áp lực tài chính trong dài hạn. Với bề dày hoạt động hơn 60 năm và sự hậu thuẫn từ Tập đoàn Đệt May Việt Nam, TVT luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn, đồng thời duy trì lịch sử tín dụng tích cực, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Tình hình nợ phải trả





NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH VÀ QUẬN LÝ

Trong năm Tổng Công ty tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tình hình mới; tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và thực tế hoạt động của Công ty.

Bố trí, sắp xếp lại các khâu sản xuất một cách hợp lý, hạn chế thuê mướn nhân công bên ngoài nhằm tiết giảm chi phí và không ảnh hưởng đến quỹ lương.



KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Với những cơ hội và thách thức mới trong năm 2025, việc tự duy chiến lược phát triển bền vững sản phẩm dệt - sợi, bám sát thị trường và những dự báo xu thế của thị trường, công nghệ, hành vi tiêu dùng của thế giới, kịp thời điều chỉnh và phần ứng linh hoạt với thị trường là các mục tiêu và giải pháp hướng tới, cùng với nó là quyết tâm gia nhập chuỗi cung ứng và cho ngành may mặc xuất khẩu là trọng tâm chiến lược. Năm 2025 Tổng Công ty tiếp tục đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị với công nghệ và mức độ tự động hoá cao để tăng năng suất chất lượng, giảm chi phí, giảm lao động dẫn đến giảm giá thành; Bên cạnh việc tập trung vào các sản phẩm truyền thống có thể mạnh của Việt Thắng, việc tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu cũng là mục tiêu cần phát huy; Tập trung tuyển dụng, đào tạo và đặt trọng tâm vào việc ứng dụng CNTT vào chuyển đổi số sẽ là nền tàng cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Tổng Công ty.

Trong năm 2025, Tổng Công ty không có dự định triển khai đấu tư dự án mới mà vẫn sẽ tiếp tục vận

hành những dự án đã triển khai từ những năm trước.

"Dệt Xanh vũng bên

May do thinh vương"





BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường là mục tiêu hàng đầu của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP, không chỉ thể hiện trách nhiệm với cộng đồng mà còn hướng tới một tương lai bền vững cho thế giới. Để đạt được điều này, TVT nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường và triển khai nhiều biện pháp thiết thực như sử dụng tiết kiệm năng lượng, nước, xử lý nước thải và quản lý chất thải một cách khoa học, nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xung quanh. Công ty chủ trọng phát triển các sản phẩm và dịch vụ ứng dụng công nghệ tiên tiến, giúp giám lượng chất thải phát sinh và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.

Về tiết kiệm năng lượng, TVT đã tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cấp thiết bị tiết kiệm điện và thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức cho nhân viên về sử dụng năng lượng hiệu quả. Đối với quản lý chất thải, TVT xây dựng quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải bài bàn, đồng thời đầu tư vào công nghệ hiện đại để xử lý chất thải an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường một cách bền vững. Đánh giá liên quan đến người lao động.




ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Đối với Tổng Công ty, việc chăm sóc đời sống và nâng cao năng lực cho người lao động hết sức cần thiết. Để thực hiện được điều này, Tổng Công ty đã đưa ra các tiêu chí rõ ràng về thời gian và điều kiện làm việc, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Ban lãnh đạo cũng rất nỗ lực trong việc xây dựng một chế độ làm việc hợp lý, với môi trường làm việc lành mạnh và tâm lý thoải mái cho nhân viên.

Dựa trên các điều khoản và chính sách khung của Thỏa ước ngành Dệt may Việt Nam, Tổng Công ty đã xây dựng thỏa ước lao động tập thể cho doanh nghiệp, trong đó bao gồm nhiều quy định thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến người lao động và mang lại lợi ích cho NLĐ, chẳng hạn như thực hiện chính sách trả lương công bằng và hợp lý theo từng vị trí công việc; tăng lương cho cán bộ và NLĐ từ 5 đến 10% tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm; và tổ chức chương trình du lịch hè cho NLĐ, cũng như tạo cơ hội cho những lao động tiêu biểu được đi du lịch nước ngoài. Ngoài ra, Tổng Công ty còn có các khoản chi thường cho NLĐ vào các dịp lễ, Tết Dương lịch; quà mừng cưới; hỗ trợ NLĐ tiền xe đi làm tự túc; thường 6 tháng; trợ cấp NLĐ bị ốm đau nằm viện và bệnh hiểm nghèo. NLĐ khi nghỉ hữu được doanh nghiệp trợ cấp thêm mỗi năm làm việc tại tổng công tự bằng 1/2 tháng lương cơ bản... An toàn lao động được Tổng Công ty đặt lên hàng đầu, với các buổi tập huấn và khóa huấn luyện về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy dành cho công nhân viên. Tổng Công ty cũng trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cẩn thiết cho nhân viên, phù hợp với yêu cầu công việc cụ thể. Hơn nữa, Tổng Công ty giảm sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường, thường xuyên kiểm tra và đánh giá công tác an toàn nơi làm việc.

Để thể hiện trách nhiệm với cộng đồng địa phương, Tổng Công ty Việt Thắng luôn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện và chương trình từ thiện trong khu vực. Họ cũng làm việc chặt chẽ với chính quyền địa phương để thực hiện các chương trình từ thiện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn.

Lãnh đạo Tổng Công ty luôn xác định mục tiêu, thành quả doanh nghiệp đạt được không chỉ là kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm mà phải đảm bảo hài hòa 3 lợi ích của Nhà nước - doanh nghiệp - người lao động. Trong đó, đặc biệt chủ trọng đến nhân tố con người, đặt NLĐ là vị trí trung tâm của chiến lược phát triển của doanh nghiệp




NHỮNG ĐIỂM NỐI BẠT

Công đoàn Tổng Công ty đã triển khai các hoạt động mới nhằm khơi gợi tinh thần tích cực lao động của CBNV, điển hình như:

Về công tác tuyên truyền

Đơn vị có tổ chức tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thiết thực hướng ứng Tháng công nhân và Tuần lễ Quốc gia về ATVSLĐ.

Tổ chức tuyên truyền phổ biến chế độ, chính sách đối với CBNV, NLĐ các chương trình về ATVSLĐ trong phân xưởng sản xuất, chương trình an toàn về sinh thực phẩm hàng Quý.

Tuyên truyền giáo dục CB. CNV thực hiện văn hóa doanh nghiệp, nếp sống văn minh trong nhà ăn, không hút thuốc lá trong Tổng Công ty, hạn chế sử dụng điện thoại vào việc riêng trong giờ làm việc, phòng chống tệ nạn xã hội.

Về công tác huấn luyện tại chỗ

Định kỳ hàng năm Tổng Công ty mời giảng viên từ trưởng Đại học; trung tâm kiểm định an toàn 3 về giảng dạy kiến thức cho CB CNV trực tiếp sản xuất những chuyên đề về ATVSLĐ, an toàn thực phẩm và sơ cấp cứu. Trong 02 ngày 23 và 24/4/2024, Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP đã tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn điện và làm việc trên cao cho 49 cán bộ làm công tác ATVSLĐ và những lao động chuyên trách công tác ATLĐ. Ngoài ra Tổng Công ty còn tổ chức lớp huấn luyện và cấp giấy chứng nhận về PCCC cho các công nhân và định kỳ tổ chức cho tất cả CB CNV tham gia công tác diễn tập thoát hiểm tại các nhà máy trong Tổng Công ty 1 quý/ lần.



Hình ảnh : Lực lượng Bảo vệ thực hành sử dụng vòi chữa cháy

Công tác thực hiện chế độ chính sách lao động

Thực hiện ký kết Thỏa ước lao động tập thể theo đúng quy định của ngành đệt may.

Xây dựng thang bảng lương theo NĐ 49/NĐCP có điều chỉnh hàng năm theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, đảm bảo có lợi cho NLD và phù hợp điều kiện thực tế Tổng Công ty.

  • Thực hiện việc thưởng Tết Nguyên đán (bao gồm thưởng lương tháng 13), Tết Dương lịch, 6 tháng và các ngày lễ trong năm; trợ cấp, thăm hỏi cán bộ công nhân viên và người lao động có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau, phục vụ ăn sáng miễn phí, khám sức khỏe định kỳ;...

Vận động Cán bộ công nhân viên & người lao động đóng góp vào quỹ xã hội nội bộ để giúp đỡ công nhân có hoàn cảnh khó khăn, bệnh hiểm nghèo, hỗ trợ xây nhà tình thương.

  • Tham gia chương trình hiến máu nhân đạo, chương trình giúp đỡ người nghèo, người giả tàn tật, neo đơn, chương trình đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ vật chất và tinh thần cho con em người lao động có hoàn cảnh khó khăn học giỏi, ...

Xây dựng của hàng tiện ích phục vụ công nhân trong khuôn viên của Tổng Công ty và giao cho Công đoàn quản lý để NLĐ được mua với giá ưu đãi; NLĐ có hoàn cảnh khó khăn được mua hàng trả chậm. Tiên lãi của của hàng được tích lũy dùng để bổ sung nguồn vốn và thăm hỏi, tặng quà NLĐ khó khăn.

Đối với lao động nữ: Tổng Công ty sẽ chi tiến ăn cao hơn so với mức ăn ca hằng ngày của NLĐ đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 trở đi được bồi dưỡng 1 tuần (trong thai kỳ). Khi sinh con, lao động nữ được hưởng tiến trợ cấp của Tổng Công ty.



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI (TIẾP THEO)

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG

Tổng Công ty luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội song hành, không chỉ để tạo ra lợi nhuận mà còn để đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của địa phương và công đồng dân cư. Với tính thần trách nhiệm và sự gắn bó sâu sắc với nơi mình hoạt động, TVT thường xuyên tham gia các chương trình tình nguyện và hoạt động từ thiện trên địa bàn, thể hiện tình cảm và cam kết lâu dài với công đồng. Công ty phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để triển khai các sáng kiến thiết thực, như hỗ trợ nâng cao chất lượng sống cho người dân, đặc biệt là những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, người giả neo đơn, và trẻ em mồ côi. Chẳng hạn, TVT đã phát động phong trào vận động cán bộ, công nhân viên và người lao động đóng góp vào quỹ xã hội nội bộ, qua đó hỗ trợ các công nhân gặp bất hạnh trong cuộc sống, như mắc bệnh hiểm nghèo hoặc gia đình gặp thiên tai, đồng thời tổ chức các đợt công tác xã hội như thăm hỏi, tặng quà cho các hoàn cảnh đặc biệt. Những hoạt động này không chỉ là trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp mà còn là biểu hiện của đạo đức, lòng nhân ái và tính thần sẽ chia của từng nhân viên TVT đối với công đồng, đồng thời giúp mỗi cá nhân nhận thức sâu sắc hơn về giá trị của mình trong xã hội.

Trong năm 2024, TVT đã có nhiều đóng góp nổi bật, tiêu biểu là chương trình ủng hộ chăm lo Tết Giáp Thìn tại địa phương, với các hoạt động như trao quả Tết, hỗ trợ nhu yếu phẩm cho các gia đình khó khăn, được ủy ban Nhân dân Thành phố Thủ Đức ghi nhận và trao Giấy khen theo Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 22/02/2024. TVT cam kết tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm xã hội, không ngừng đóng góp cho sự phát triển bền vững của địa phương, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp có trách nhiệm, luôn đồng hành cùng cộng đồng trong mọi hoàn cảnh.




"Dệt Xanh vững bên

May do thỉnh vững"

04 ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Công ty

Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHỈM MỐI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI


STTChỉ tiêuKế hoạch 2024(triệu đồng)Thực hiện 2024(triệu đồng)TH 2023 (triệu đồng)% TH 2024/ KH 2024%TH2024/ TH2023
1Tổng Doanh thu1.250.0001.707.3131.681.949136,59%101,51%
2Lợi nhuận trước thuế37.00032.24217.87987,14%180,33%

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đã phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19, đánh dấu năm thứ tư trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm của Nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, Việt Nam đã đạt được những kết quả ấn tượng. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7,09%, vượt mục tiêu đề ra là 6-6,5%, với quy mô GDP đạt 476,3 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước, trong khi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4%

Trong bối cảnh đó, ngành dệt may nói chung và Tổng Công ty Việt Thắng nói riêng tiếp tục đối mặt với những thách thức như chi phí nguyên liệu và nhân công tăng cao, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, với sự đoàn kết và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, cùng

Trách nhiệm với môi trường và xã hội

Về vấn đề môi trường, Tổng Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt những vấn đề liên quan đến môi trường. Tổng Công ty tập trung xây dựng và phát triển hệ thống quản lý môi trường toàn Tổng Công ty. Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định, xây dựng môi trường làm việc an toàn. Tổng Công ty cam kết sẽ luôn nỗ lực trong việc tạo ra nhiều sản phẩm hướng đến một môi trường Xanh – Sạch – Đẹp và phát triển bền vững, ổn định an toàn trong sản xuất.

với những quyết sách đúng đắn từ đầu năm, Tổng Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Cụ thể, về hoạt động đầu tư, trong năm 2024, Việt Thắng đã đầu tư nâng cấp công nghệ và mở rộng sản xuất, bao gồm việc đầu tư thêm máy móc hiện đại và cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, Tổng Công ty tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội và môi trường, đảm bảo các sản phẩm đáp ứng yêu cầu khất khe của thị trường quốc tế.


Những nỗ lực này không chỉ giúp Việt Thắng duy trì ổn định sản xuất và việc làm cho người lao động, mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng quản trị thường xuyên theo dõi các hoạt động của Tổng Giám đốc và các công việc quản lý khác để kiểm tra các vấn đề:

• Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông và HĐQT đề ra. Tại Đại hội thường niên 2024, Đại hội đã thông qua Báo cáo của HĐQT về kết quả hoạt động năm 2023 và kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2024; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch nhiệm vụ SXKD năm 2024; Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023; Tờ trình báo cáo tài chính năm 2023 (Đã được kiểm toán); Tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2023 và Kế hoạch năm 2024; Tờ trình Thù lao HĐQT và BKS và tờ trình lựa chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.

• HĐQT cũng thường xuyên giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo các nội dung thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và HĐQT ban hành theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và quy chế quản trị của Tổng công ty, xem xét đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc, quan tâm nguồn nhân lực để bổ sung cho Tổng Công ty.

Công việc cụ thể Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành

Hoàn thành và công bố thông tin Báo cáo tài chính đúng quy định:

Ban Tổng Giám đốc đã đưa ra các cơ chế, chính sách kinh doanh phù hợp, từng bước vượt khó khăn thách thức, hoàn thành vượt mức phần lớn các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra, thị trường của Tổng Công ty tiếp tục được giữ vững.

Sản phẩm của Tổng Cộng ty luôn ổn định và có chất lượng cao, tiếp tục được người sử dụng trong và ngoài nước tin dùng.

Việc triển khai các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được Ban Tổng giám đốc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.

Tình hình tài chính, các khoản chi phí được Ban Tổng Giám đốc kiểm soát.

Các hợp đồng kinh doanh được Tổng giám đốc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế quản lý của Công ty.

Thực hiện tốt chính sách tiền lương, thường và quan tâm đến đời sống về nhiều mặt cho người lao động; môi trường làm việc của người lao động tiếp tục được cải thiện.

Giám sát hoạt động của người đại diện vốn tại các công ty con.




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY (TIẾP THEO)

KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2025, dệt may Việt Nam có nhiều thuận lợi khi thương mại quốc tế dự kiến phục hồi ở mức khá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN; Chuyển đổi số, phát triển bền vững và các hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ là những xu hướng chính thức đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Thị trường trong nước được dự báo tăng trưởng khoảng 9% trong năm 2025, bảo đảm các cân đối lớn, ổn định cung cầu sau 15 năm triển khai Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; Là trụ đỡ để hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng vĩ mô, đặc biệt lộ trình giảm thuế hàng dệt may về 0% tại châu Âu. Tuy nhiên, dệt may Việt Nam cũng vẫn phải đối mặt với hàng loạt yêu cầu, thách thức của các thị trường lớn như chiến lược “đệt may bền vững” với 3 tiêu chuẩn độ bền, khả năng tái sử dụng, tái chế từ sợi thành sợi và hàm lượng tái chế bắt buộc; DN phải in dữ liệu liên quan tiêu chuẩn và quá trình sản xuất. Theo đó, năm 2025 vẫn sẽ là năm nhiều thách thức tiêm ẩn với các doanh nghiệp trong đó có Tổng Công ty Việt Thắng, xanh hóa sản xuất thông qua tiết kiệm và sử dụng năng lượng tái tạo, tái chế, tái sử dụng nguyên phụ liệu, nước thải, chất thải theo hướng kinh doanh tuần hoàn, xây dựng chuỗi cung ứng bền vững cũng là mục tiêu mà Việt Thắng cần theo đổi.


Với những cơ hội và thách thức mới trong năm 2025, việc tự duy chiến lược phát triển bền vững sản phẩm dệt - sợi, bám sát thị trường và những dự báo xu thế của thị trường, công nghệ, hành vi tiêu dùng của thế giới, kịp thời điều chỉnh và phản ứng linh hoạt với thị trường là các mục tiêu và giải pháp hướng tới, cùng với nó là quyết tâm gia nhập chuỗi cung ứng và cho ngành may mặc xuất khẩu là trọng tâm chiến lược. Năm 2025 Tổng Công ty tiếp tục đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị với công nghệ và mức độ tự động hoá cao để tăng năng suất chất lượng, giảm chi phí, giảm lao động dẫn đến giảm giá thành; Bên cạnh việc tập trung vào các sản phẩm truyền thống có thể mạnh của Việt Thắng, việc tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu cũng là mục tiêu cần phát huy; Tập trung tuyển dụng, đào tạo và đặt trọng tâm vào việc ứng dụng CNTT vào chuyển đổi số sẽ là nền tàng cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Tổng Công ty.


Phát huy hơn nữa lợi thế rất lớn của Việt Thắng mà ít doanh nghiệp trong nước có được đến từ chuỗi sản xuất khép kín từ “Sợi, dệt, nhuộm, may” nên cũng là tiền đề tốt cho cạnh tranh trong tình hình khó khăn hiện nay. Ngoài chuỗi khép kín nội bộ, Tổng Công ty còn mở rộng tham gia hợp tác cả trong đào tạo nhân lực, trao đổi kỹ thuật, liên kết thành chuỗi phục vụ các khách hàng trọn gói ở trình độ cao với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn để cùng nhau vượt qua thời điểm khó khăn này và xây dựng năng lực cạnh tranh tốt hơn trong dài hạn. Trong thời gian tới, Tổng Công ty cam kết sẽ đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.

Các chiến lược này sẽ bao gồm việc cải thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực quản lý, đào tạo và phát triển nhân sự, đấu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, và tăng cường quản lý sản phẩm đấu ra chất lượng hơn.

Đồng thời, Tổng Công ty mong muốn đưa TVT dần trở thành một khâu quan trọng trong chuỗi cung ứng Dệt May toàn cầu. Từ nay đến năm 2030, TVT sẽ là điểm đến cung cấp trọn gói các sản phẩm dệt may từ khâu đầu tới khâu cuối cùng, đồng thời khẳng định vị thế là nhà sản xuất và hàng đầu Việt Nam cả về số lượng và chất lượng.


Trong bối cảnh ngành dệt may năm 2025, với mong muốn tiếp tục phát triển và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia, Tổng Công ty sẽ không ngừng nỗ lực để đạt được mục tiêu và cam kết của mình trong giai đoạn tối.


Chỉ tiêu kế hoạchSố chi tiết
Doanh thu kế hoạch (tỷ đồng)1.200
Lợi nhuận Kế hoạch (tỷ đồng)38
Sợi (tấn)11.500
Vài mộc (triệu m)40,94
Vài thành phẩm (triệu m)2,8




05 QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc & Ban Kiểm Soát




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 2024

Tính đến ngày 24/01/2025


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Lê Tiến TrườngChủ tịch HĐQT--
2Ông Nguyễn Đức KhiêmPhó Chủ tịch HĐQT765.5003,64%
3Ông Nguyễn Quang MinhThành viên HĐQT51.0000,24%
4Ông Diều Chí HảoThành viên HĐQT--
5Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên HĐQT--



ÔNG LÊ TIẾN TRƯỜNG

Chủ tịch HĐQT

Ngày sinh: 04/01/1973

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Tập Đoàn Đệt May Việt Nam


Số lượng cổ phản sở hữu
Sở hữu cá nhân0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN9.855.000cổ phản, chiếm tỷ lệ46,93 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
09/1994 - 07/1997Trường ĐHBK Hà NộiTrợ giảng tại Khoa Kinh tế quản lý
08/1997 - 12/1999Công ty LD Coats Phong PhúTrợ lý Giám đốc
01/2000 - 04/2000Công ty LD Coats Phong PhúPhó Giám đốc
04/2000 - 08/2007Công ty LD Coats Phong PhúGiám đốc
08/2007 - 06/2008Công ty LD Coats Phong PhúKiêm nhiệm Giám đốc Nhân sự
07/2008 - 07/2009Tập đoàn Dệt May Việt NamGiám đốc điều hành
08/2009 - 01/2011Tập đoàn Dệt May Việt NamPhó TGB
02/2011 - 07/2014Tập đoàn Dệt May Việt NamỦy viên HĐQT, Phó TGB
07/2014 - 01/2015Tập đoàn Dệt May Việt NamTV HĐTV, Phó TGB thường trực
01/2015 - 07/2020Tập đoàn Dệt May Việt NamTV HĐTV, TGB
08/2020 - NayTập đoàn Dệt May Việt NamThành viên HĐQT, TGB
06/2022 - NayTập đoàn Dệt May Việt NamChủ tịch Hội đồng quản trị
06/2022 - nayTổng Công ty Việt Thắng - CTCPChủ tịch Hội đồng quản trị



ÔNG NGUYỄN ĐỨC KHIÊM

Phó Chủ tịch HĐQT

Ngày sinh: 01/11/1958

Trình độ chuyên môn: Đại Học, Chuyên Ngành : Sợi - Dệt

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Nguyên phụ liệu Dệt may Bình An

Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Việt Thắng Lịch 1

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân765.500cổ phản, chiếm tỷ lệ3,64 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phản, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1982 - 1990Nhà máy Dệt Việt ThắngCán bộ kỹ thuật tai Nhà máy Dệt
1990 - 1994Nhà máy dệt Youhan hợp tác giữa Công ty dệt Việt Thắng với Hàn QuốcPhó giám đốc, Bí thư chi bộ
1994-2000Tổng công ty Việt Thắng-CTCPPhó Phòng Kế hoạch Kinh doanh; Trưởng Phòng Kế Hoạch kinh doanh; Ủy viên BCH Đảng bộ.
2000 - 2004Tổng công ty Việt Thắng-CTCPPhó Tổng Giám đốc; Bí thư chi bộ; Ủy viên BCH Đảng bộ
2004 - 2009Tổng công ty Việt Thắng-CTCPChủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, Bí thư Đảng ủy
2010-7/2020Tập đoàn Dệt May Việt NamGiám Đốc điều hành tập đoàn, Phó TĐ
Tổng công ty Việt Thắng-CTCPChủ tịch HĐQT; Bí thư Đảng ủy
07/2020 - 06/2022Tổng công ty Việt Thắng-CTCPChủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
09/2007 - nayCông ty cổ phần Nguyên phụ liệu Dệt may Binh AnChủ tịch HĐQT
06/2022 - nayTổng công ty Việt Thắng-CTCPPhó Chủ tịch HĐQT



ÔNG NGUYỄN QUANG MINH

(Xem lí lịch tại Ban điều hành)



ÔNG DIỀU CHÍ HÀO

Thành viên HĐQT

Ngày sinh: 25/11/1975

Trình độ chuyên môn: Đại Học

Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch kiêm

Tổng Giám đốc Công ty TNHH Đệt Tường Long

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1995 - 2003Cty TNHH Quốc Tễ Hoằng ViệtGiám đốc Kinh Doanh và Xuất nhập khẩu
2004 - 2012Cty TNHH Tường LongGiám đốc
2013 - nayCty TNHH Dệt Tường LongChủ tịch kiêm Tổng Giám đốc
06/2022 - nayTổng Công ty Việt Thắng-CTCPThành viên HĐQT



ÔNG NGUYỄN NGỘC BÌNH

Thành viên HĐQT độc lập

Ngày sinh: :10/05/1976

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Chúc vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

• Ủy viên HĐQT Tổng Cộng ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng Bình

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1999 - 2000XN May 1- Công ty Dệt may Hòa ThọCán bộ xuất nhập khẩu
2001 - 2002Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt MayCán bộ xuất nhập khẩu
2003 - 2004Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt MayPhó Phòng KD-XNK May
2005 - 2007Phòng KD-XNK May - Công ty Dệt MayPhó TP.KD-XNK Sợi
2008 - 2011Công ty Sợi Hòa Thọ - Tổng CTCP Dệt may Hòa ThọPhó GĐ
2012 - 2013Tổng CTCP Dệt may Hòa ThọTrường phòng Kinh doanh Sợi
2013 - 2014Tổng CTCP Dệt may Hòa ThọGiám đốc điều hành kiêm TP. KD Sợi
2014 - 2017Tổng CTCP Dệt may Hòa ThọPhó Tổng Giám đốc
2017 - 2022Tổng CTCP Dệt may Hòa ThọỦy Viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
04/2022 - nayTổng CTCP Dệt may Hòa ThọỦy viên HĐQT
10/2024- nayCông ty Cổ phần Sợi Hòa Thọ Thăng BìnhChủ tịch HĐQT
06/2022 - nayTổng Công ty Việt Thắng-CTCPThành viên HĐQT



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Theo quy định hoạt động và cơ cấu nhân sự tổ chức của TVT hiện nay, Hội đồng quản trị nhận thấy đủ khả năng và chuyên môn để có thể xử lý và thực hiện các công tác quản trị thống nhất cho toàn Công ty. Vì vậy, việc thành lập các tiểu ban trong Hội đồng quản trị hiện nay là chưa cần thiết.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợpGhi chú
1Ông Lê Tiến TrườngChủ tịch HĐQT14/14100%Nhiệm kỳ mới ngày 08/06/2022
2Ông Nguyễn Đức KhiêmPhó Chủ tịch HĐQT14/14100%
3Ông Nguyễn Quang MinhThành viên HĐQT14/14100%
4Ông Diều Chí HảoThành viên HĐQT14/14100%
5Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên HĐQT14/14100%Nhiệm kỳ mới ngày 08/06/2022

" Dệt Xanh vũng bên

May do thỉnh vũng"

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP

Hội đồng quản trị đã tổ chức 14 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Nghị quyết/ Quyết định/Biên bảnNội dungTỷ lệ thông qua
1Số 03/BB-HĐQT Ngày 12/01/2024Biên bản hợp HĐQT100%
- Thông qua kế hoạch Đầu tư thay thế / bổ sung MMTB 2024.
2Số 04/NQ-HĐQT Ngày 12/01/2024Nghị quyết HĐQT100%
- Về thông qua việc Đầu tư thay thế / bổ sung MMTB 2024.
3Số 05/BB-HĐQT Ngày 12/01/2024Biên bản hợp HĐQT100%
- Thông qua phương án sử dụng vốn số 01/2023, các phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư 12 tháng tiếp theo.
- Thông qua việc vay vốn, sử dụng hạn mức cấp tín dụng và các khoản thể chấp, bảo đảm của Công ty tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Tp Hồ Chí Minh
4Số 06/NQ-HĐQT Ngày 12/01/2024Nghị quyết HĐQT100%
- Thông qua phương án sử dụng vốn số 01/2023, các phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư 12 tháng tiếp theo.
- Thông qua việc vay vốn, sử dụng hạn mức cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Tp Hồ Chí Minh
5Số 08/BB-HĐQT Ngày 16/01/2024Biên bản hợp HĐQT100%
- Báo cáo tổng kết SX-KD năm 2023, Kế hoạch năm 2024.
- Tình hình thực hiện các nghị quyết HĐQT của Ban Điều hành 2023.
- Tờ trình của Ban Điều hành v/v “Thông qua việc kỹ kết hợp đồng, giao dịch các bên có liên quan”.
- Ban Điều hành xin chủ trương HĐQT v/v chuyển đổi NM Sợi 2 đang chạy 100% Cotton sang SX sợi pha và sợi 100 Polyester; Xin thực hiện dự án bổ xung thiết bị NM Sợi năm 2024.
- Thảo luận và kết luận của HĐQT


STTSố Nghị quyết/ Quyết định/Biên bảnNội dungTỷ lệ thông qua
6Số 09/NQ-HDQT Ngày 16/01/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua Báo cáo tổng kết SX-KD năm 2023, Kế hoạch năm 2024.- Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện các nghị quyết HĐQT của Ban Điều hành 2023.- Thông qua chủ trương HĐQT v/v chuyển đổi NM Sợi 2 đang chạy 100% Cotton sang sản xuất sợi pha và sợi 100 Polyester; thực hiện dự án bổ sung thiết bị NM Sợi năm 2024.- Thông qua việc thảo luận và kết luận của HĐQT100%
7Số 10/NQ-HDQT Ngày 16/01/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua chủ trương chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa Tổng Công ty Việt Thắng-CTCP với người / tổ chức có liên quan, có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.100%
8Số 32/BB-HDQT Ngày 18/03/2024Biên bản hợp HĐQT- Thảo luận và quyết định thời gian tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024- Phân công chuẩn bị Đại hội.100%
9Số 33/NQ-HDQT Ngày 18/03/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua nội dung thảo luận và quyết định thời gian tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024.- Thông qua nội dung phân công chuẩn bị Đại hội.100%
10Số 44/BB-HDQT Ngày 17/04/2024Biên bản hợp HĐQT- Thông qua báo cáo tài chính đã kiểm toán.- Thông qua chương trình Đại hội cổ đông dự kiến 09.05.2024.- Thông qua các tờ trình của HĐQT trình ĐHCD.- Thông qua báo cáo BKS tại đại hội.- Thông qua kết quả quý 1 và nhiệm vụ quý 2/2024.100%
11Số 45/NQ-HDQT Ngày 17/04/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua báo cáo tài chính đã kiểm toán.- Thông qua chương trình Đại hội cổ đông dự kiến 09.05.2024.- Thông qua các tờ trình của HĐQT trình ĐHCD.- Thông qua báo cáo BKS tại đại hội.- Thông qua kết quả quý 1 và nhiệm vụ quý 2/2024.100%
12Số 75/BB-HDQT Ngày 20/06/2024Biên bản hợp HĐQT- Xây dựng và ban hành Quy chế công bố thông tin.100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết định/Biên bảnNội dungTỷ lệ thông qua
13Số 76/NQ-HDQTày 24/06/2024Nghị quyết HDQT100%
- Xây dựng và ban hành Quy chế công bố thông tin.
14Số 78/BB-HDQTày 04/07/2024Biên bản hợp HDQT100%
- Lựa chọn Đơn vị Kiểm toán BCTC năm 2024
- Thảo luận & kết luận của HDQT
15Số 79/NQ-HDQTày 04/07/2024Nghị quyết HDQT100%
- Lựa chọn công ty TNHH Kiểm toán AFC là đơn vị kiểm toán BCTC cho Tổng Công Ty Việt Thắng-CTCP năm 2024.
16Số 91/BB-HDQTày 02/08/2024Biên bản hợp HDQT100%
- Thông qua báo cáo SX-KD 06 tháng đầu năm 2024.
- Dự kiểm kế hoạch kinh doanh và kết quả quý 3.
- Báo cáo các chương trình công tác của CQĐH.
- Báo cáo kiểm soát 6 tháng của BKS.
- Thảo luận và kết luận của HDQT.
17Số 92/NQ-HDQTày 05/08/2024Nghị quyết HDQT100%
- Đánh giá kết quả quý 2 và báo cáo 06 tháng đầu năm 2024
- Mục tiêu quý 3/2024
- Thông qua Báo cáo kiểm soát 6 tháng của BKS.
- Về các giải pháp sắp tối.
18Số 91-1/BB-HDQTày 02/08/2024Biên bản hợp HDQT100%
- Xây dựng và ban hành Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền HDQT.
19Số 92-1/NQ-HDQTày 05/08/2024Nghị quyết HDQT100%
- Thống nhất thông qua việc xây dựng và ban hành Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền HDQT.
20Số 102/BB-HDQTày 23/09/2024Biên bản hợp HDQT100%
- Thông qua việc vay vốn tại chỉ nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.HCM.
- Ủy quyền cho Ông Nguyễn Quang Minh - Tổng Giám Đốc đại diện Tổng công ty thực hiện các công việc được ủy quyền.
21Số 103/NQ-HD QTày 23/09/2024Nghị quyết HDQT100%
- Về việc vay vốn tại chỉ nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP.HCM.
- Ủy quyền cho Ông Nguyễn Quang Minh - Tổng Giám Đốc đại diện Tổng công ty thực hiện các công việc được ủy quyền.


STTSố Nghị quyết/ Quyết định/Biên bảnNội dungTỷ lệ thông qua
22Số 108/BB-HDQT Ngày 08/10/2024Biên bản hợp HĐQT- Thông qua việc vay vốn tại Ngân SINOPAC-Chi nhánh TP.HCM.- Ủy quyền cho Ông Nguyễn Quang Minh (Tổng Giám Đốc) và ông Diệp Quốc Bình (kế toán trưởng) đại diện Tổng Công Ty để đồng thời ký hợp đồng vay vốn, nhận nợ, văn bản hổ sở liên quan.100%
23Số 109/NQ-HDQT Ngày 09/10/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua việc vay vốn tại Ngân SINOPAC-Chi nhánh TP.HCM- Ủy quyền cho Ông Nguyễn Quang Minh (Tổng Giám Đốc) và ông Diệp Quốc Bình (kế toán trưởng) đại diện Tổng Công ty để đồng thời ký hợp đồng vay vốn, nhận nợ, văn bản hổ sở liên quan100%
24Số 111/BB-HDQT Ngày 14/10/2024Biên bản hợp HĐQT- Đánh giá ước SX-KD 9 tháng đầu năm 2024.- Dự kiến kế hoạch KD và kết quả quả 4.- Chuẩn bị cho việc lập kế hoạch SX-KD năm 2025.- Một số vấn đề khác thuộc thẩm quyền HĐQT.100%
25Số 112/NQ-HDQT Ngày 15/10/2024Nghị quyết HĐQT- Thông qua đánh giá ước SX-KD 9 tháng đầu năm 2024- Thông qua kế hoạch KD và kết quả quả 4- Thông qua định hướng kế hoạch SX-KD năm 2025- Thống nhất chủ trương hợp tác giữa Công ty CP NPL Dệt May Bình An và Công ty Sun kam kwong International Trade Co., Ltd100%
26Số 128/BB-HDQT Ngày 09/12/2024Biên bản hợp HĐQT- Căn cứ vào văn bản để nghị số 605/TĐDMVT-TCKT ngày 19/11/2024 của Tập đoàn Dệt May Việt Nam và Tờ trình số 123/TTr-VT ngày 25/11/2024 của Tổng giám đốc gọi cho Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị thống nhất nội dung sau :- Thống nhất tạm ứng chỉ trả cổ tức lần 1 năm 2024- Tỷ lệ thực hiện tạm ứng : 4% / cổ phiếu- Hình thức tạm ứng ; Bằng tiền100%
27Số 129/NQ-HDQT Ngày 10/12/2024Nghị Quyết HĐQT- Thống nhất tạm ứng chỉ trả cổ tức lần 1 năm 2024- Tỷ lệ thực hiện tạm ứng : 4% / cổ phiếu- Hình thức tạm ứng ; Bằng tiền100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết định/Biên bảnNội dungTỷ lệ thông qua
28Số 131/BB-HĐQT Ngày 19/12/2024Biên bản hợp HĐQT100%
- Thông qua phương án vay vốn, mở tin dụng chứng từ (L/C) của Tổng công ty Việt Thắng-CTCP tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) với tổng hạn mức tin dụng là 327.000.000.000 VND :
- Mục đích bổ xung vốn lưu động và đầu tư bổ xung thiết bị nhà máy Sợi
29Số 132/NQ-HĐQT Ngày 20/12/2024Nghị quyết HĐQT100%
- Thông qua phương án vay vốn, mở tin dụng chứng từ (L/C) của Tổng công ty Việt Thắng-CTCP tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) với tổng hạn mức tin dụng là 327.000.000.000 VND
- Mục đích bổ xung vốn lưu động và đầu tư bổ xung thiết bị nhà máy Sợi




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM

Hội đồng quản trị thường xuyên theo dõi các hoạt động của Tổng Giám đốc và các công việc quản lý khác để kiểm tra các vấn đề:

  • Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông và HĐQT đề ra. Tại Đại hội thường niên 2025, ngoài các báo cáo về kết quả hoạt động của HĐQT năm 2024 và kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025; Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch nhiệm vụ SXKD năm 2025; Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024, Đại hội còn thông qua các Tờ trình: Tờ trình báo cáo tài chính năm 2024 (Đã được kiểm soát); Tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2024 và Kế hoạch năm 2025; Tờ trình Thù lao HĐQT và BKS; Tờ trình lựa chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.

HĐQT đã tổ chức 14 phiên hợp trong năm 2024 để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Qua đó ban hành các Nghị quyết và Quyết định. Các chính sách, nghị quyết của Công ty được xem xét kỹ lưỡng trước khi ban hành nhằm mang lại hiệu quả cao cho tình hình hoạt động thực tế của Tổng Công ty.

HĐQT xây dựng chương trình hoạt động thường xuyên và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên giám sát, kiểm tra kỹ lưỡng từng bộ phận hoạt động trong Công ty. Đồng thời chỉ đạo đối với Ban điều hành tổ chức, triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, các nghị quyết của Hội đồng quản trị.

HĐQT cũng thường xuyên giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo các nội dung thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và HĐQT ban hành theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và quy chế quản trị của Tổng công ty, xem xét đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc, quan tâm nguồn nhân lực để bổ sung cho Tổng Công ty.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hiện nay các thành viên HĐQT đang tích cực trao đổi kinh nghiệm quản trị từ các thông lệ tốt trên thị trường và Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khác tham gia các khóa huấn luyện, đào tạo, các buổi hội thảo, đối thoại do UBCKNN, Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh, VSDC, và các đơn vụ chuyên môn tổ chức.

Năm 2024 Tổng Cộng ty đã cứ 02 cán bộ đi học lớp quản trị công ty. Cả 02 học viên đã hoàn thành và được cấp chứng nhận của Trường ĐH Kinh tế Tp. HCM.

Ngoài ra, Các TV HĐQT, BKS, BGĐ vẫn tự nghiên cứu, thường xuyên cập nhật thông tin về các hoạt động quản trị công ty thông qua các hội thảo trực tiếp hoặc trực tuyến để cải thiện và tuân thủ đúng Pháp luật về Quản trị công ty.



HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Năm 2024, Thành viên HĐQT độc lập tham gia 100% các phiên hợp của HĐQT và có những ý kiến đóng góp quan trọng vào công tác quản trị công ty. Đồng thời, thành viên HĐQT độc lập còn tham gia đưa ý kiến tham vấn, phần biện các quyết định của HĐQT trên tinh thần thương tôn pháp luật và đảm bảo lợi ích cao nhất cho Công ty.

Thành viên HĐQT độc lập là người am hiểu rất sâu sắc về ngành dệt may nên rất thuận lợi cho quá trình đóng góp ý kiến cho HĐQT về chiến lược và các quyết sách phù hợp. Thành viên HĐQT độc lập thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật có liên quan, Điều lệ Tổng Công ty, Nghị quyết ĐHĐCPĐ. Trong năm 2024 thành viên độc lập HĐQT đã hoàn thành các công việc sau:

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất nằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Tổng Công ty.

• Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.


Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Tổng Công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông tin này được niêm yết tại trụ sở chính của Tổng Công ty.

Đưa ra góc nhìn tổng thể, bao quát đến toàn bộ lợi ích của các chủ thể có liên quan, đưa ra những ý kiến, quyết định tăng cường tính hiệu quả, khả thi các quyết định của HĐQT, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty, đảm bảo được quyền và lợi ích của Công ty và các cổ đông.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty. Thành viên độc lập HĐQT thực hiện các chức năng quản lý thông qua quá trình tham gia thảo luận và ra quyết định của HĐQT, đồng thời đảm bảo những quyết định đó được đưa ra công bằng và hợp lý.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Các thành viên của HĐQT là những người có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm, mạng lưới quan hệ rộng và uy tín trong ngành Đệt May. Đồng thời, các thành viên HĐQT luôn học hỏi, đức kết kinh nghiệm để nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý, điều hành, góp phần nâng tầm uy tín và thương hiệu của Tổng Công ty.

Trong năm 2024, HĐQT thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp, Điều Iệ Tổng Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Từng thành viên HĐQT đã thực hiện đúng và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo phân công. Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ hoạt động của Có quan điều hành nhằm đảm bảo thực hiện đúng nội dung nghị quyết ĐHĐCP năm 2024, các mục tiêu chiến lược và kế hoạch đã đặt ra. HĐQT kịp thời chỉ đạo và hỗ trợ Có quan điều hành trong công tác triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường để thông qua các công việc thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc. Tại các cuộc họp số kết quả và tổng kết năm của Tổng Công ty, HĐQT đã tham dự và chỉ đạo, định hướng các hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản lý điều hành của Tổng Công ty. Tổng Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về Quản trị công ty niêm yết


Đảm bảo tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và thành viên Hội đồng quản trị độc lập; thực hiện đầy đủ và đúng hạn tất cả các nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường đối với công ty đại chúng niêm yết; Báo cáo thường niên và các báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông được lập với đầy đủ nội dung và thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản trị, điều hành, giám sát của Tổng công ty.

Xuyên suốt năm 2024, Hội đồng quản trị đã giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban điều hành

Nhằm đảm bảo thực hiện đúng nội dung nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024, các mục tiêu chiến lược và kế hoạch đã đặt ra. HĐQT kịp thời chỉ đạo và hỗ trợ Cơ quan điều hành trong công tác triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty.

HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường

Để thông qua các công việc thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc. Tại các cuộc họp số kết quả và tổng kết năm của Công ty, HĐQT đã tham dự và chỉ đạo, định hướng các hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản lý điều hành của Tổng Công ty.

Đồng thời, HĐQT luôn phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát và Ban Điều hành

trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, tài chính của Tổng Công ty, hướng tới các chuẩn mực quản trị quốc tế khu vực và quốc tế



BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT 2024

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Bà Vũ Thị Thùy DươngTrường Ban kiểm soát
2Ông Nguyễn Đức LợiThành viên Ban Kiểm soát7.4600,035%
3Bà Đào Thị NộiThành viên Ban Kiểm soát--



BÀ VŨ THỊ THỦY DƯƠNG

Trường Ban kiểm soát

Ngày sinh: 10/10/1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Phó Chánh văn phòng HĐQT Tập đoàn Đệt May Việt Nam

Thành viên HĐQT Công ty CP Dệt May Viễn Thông Sài Gòn Vina

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN1.050.000cổ phần, chiếm tỷ lệ5 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác

Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
08/1998 - 08/2002Công ty Tài chính Dệt mayKế toán
08/2002 - 08/2006Tập đoàn Dệt may Việt NamChuyên viên Ban Tài chính Kế toán
08/2006 - 08/2010Chi nhánh Công ty Tài chính Dệt mayTrường phòng Kế toán và Nguồn vốn
08/2010 - 01/2011Tập đoàn Dệt may Việt NamChuyên viên Ban Tài chính Kế toán
01/2011 - 03/2011Văn phòng đại diện Tập đoàn Dệt may Việt Nam tại TP. HCMPhó Phòng Tài chính Kế toán
03/011- 12/2019Tập đoàn Dệt May Việt NamPhó Ban Tài chính Kế toán
2011Công ty CP TMDM TPHCMThành viên Ban kiểm soát
2011 - nayTổng Công ty cổ phần Phong PhúThành viên Ban kiểm soát
2012 - 2018Công ty CP Bông Việt NamTrường Ban kiểm soát
2013 - 2019Công ty CP Đầu tư Vinatex Tân TạoTrường Ban kiểm soát
2014 - 2015Công ty TNHH MTV Thời trang Dệt may VNThành viên HĐTV
2015 - 04/2018Tổng Công ty Việt Thắng-CTCPTrường Ban kiểm soát
10/2016 - 02/2020Cty TNHH MTV DK Đông PhươngKiểm soát viên
2018 - 2020Công ty Cp may Hữu NghịThành viên Ban kiểm soát
04/2018 - 06/2022Tổng Công ty Việt Thắng-CTCPThành viên Ban kiểm soát
2019 - nayCông ty CP Dệt May Viễn Thông Sài Gòn VinaThành viên HĐQT
2020 - nayTập đoàn Dệt May Việt NamPhó Chánh văn phòng HĐQT
06/2022 - nayTổng Công ty Việt Thắng-CTCPTrường Ban kiểm soát



ÔNG NGUYỄN ĐỨC LỘI

Thành viên BKS

Ngày sinh: 26/10/1964

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán-Tin

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không có

Số lượng cổ phần sở hữu


Sở hữu cá nhân7.460cổ phần, chiếm tỷ lệ0,036%
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%
Sở hữu của người có liên quan0cổ phần, chiếm tỷ lệ0%

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1989-2004Tổng công ty Việt Thắng - CTCPPhòng tài chính kế toán - Kế toán TSCĐ & Phụ trách tin học
2005-2022Tổng công ty Việt Thắng - CTCPPhòng kỹ thuật - Vật tư phụ trách công nghệ thông tin
2012-04/2018Tổng công ty Việt Thắng - CTCPThành viên Ban kiểm soát
04/2018 - 06/2022Tổng công ty Việt Thắng - CTCPTrường Ban kiểm soát
06/2022 - nayTổng công ty Việt Thắng - CTCPThành viên Ban kiểm soát



BÀ ĐÀO THỊ NỘI

Thành viên BKS

Ngày sinh: 19/06/1972

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Thương mại

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trưởng

Công ty CP May Việt Thắng


Số lượng cổ phân số hữu
Sở hữu cá nhân0cổ phân, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu đại diện Tập đoàn DMVN0cổ phân, chiếm tỷ lệ0 %
Sở hữu của người có liên quan0cổ phân, chiếm tỷ lệ0 %

Quá trình công tác


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2/1995 - 02/1998Công ty Dệt Việt ThắngKế toán tổng hợp tai Trung tâm Thời Trang
02/1998 -02/2006Nhà máy May 5- Công ty Dệt Việt ThắngKế toán trưởng
02/2006 - 11/2006CTCP May Việt ThắngNhân viên kế toán
11/2006 - nayCTCP May Việt ThắngKế toán Trường
2012 - nayTổng công ty Việt Thắng - CTCPThành viên Ban kiểm soát

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Trong năm 2024, Ban Kiểm Soát của Tổng Công ty có 03 thành viên, đã xem xét giám sát các hoạt động của HĐQT để thực hiện kế hoạch tài chính 2024 và các kế hoạch khác đã được Đại hội đồng cổ đông 2024 thông qua. Xem xét tính phù hợp của các Nghị quyết, quyết định của HĐQT. Ban kiểm soát kiểm tra giám sát các hoạt động của công ty để tuân thủ theo pháp luật, điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Ban kiểm soát phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc nhưng vẫn duy trì được sự độc lập của mình trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợp trong công tác kiểm tra giám sát và kiểm soát nội bộ.


STTThành viên BKSChức vụSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Bà Vũ Thị Thuỷ DươngTrưởng BKS4/4100%
2Ông Nguyễn Đức LợiThành viên BKS4/4100%
3Bà Đào Thị NộiThành viên BKS4/4100%

Ban kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:


STTNội dungNgày hợpNội dung chi tiếtKết quả
1Cuộc họp 111/04/2024Thẩm định BCTC 2023 trình ĐHĐCĐ năm 2024Thống nhất 3/3
2Cuộc họp 222/05/2024Thẩm định BCTC quý I/2024Thống nhất 3/3
3Cuộc họp 329/07/2024Thẩm định BCTC 6th2024Thống nhất 3/3
4Cuộc họp 401/11/2024Thẩm định BCTC 9th2024Thống nhất 3/3

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Diều Chí HảoNgười nội bộ576.852,75%1.651.8507,87%Giao dịch thỏa thuận
2Công Ty TNHH Tưởng LongTổ chức liên quan1.075.0005,12%-0%Giao dịch thỏa thuận
3Diều Chí HảoNgười nội bộ1.651.8507,87%-0%Giao dịch thỏa thuận
4Công Ty TNHH Dệt Tường LongTổ chức liên quan-0%1.651.8507,87%Giao dịch thỏa thuận

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO & CÁC KHOẠN LỘI ÍCH


STTHọ và tênChức vụNăm 2023 (đồng)Năm 2024 (đồng)
1Ông Lê Tiến TrườngChủ tịch HĐQT378.934.000128.000.000
2Ông Nguyễn Đức KhiêmPhó Chủ tịch HĐQT1.101.742.818856.1 93.000
3Ông Nguyễn Quang MinhThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc72.000.00088.000.000
4Ông Diều Chí HảoThành viên HĐQT130.966.00094.000.000
5Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên HĐQT133.091.00094.000.000
6Bà Vũ Thị Thuỷ DươngTrưởng BKS134.366.00094.000.000
7Ông Nguyễn Đức LợiThành viên BKS274.144.813240.876.000
8Bà Đào Thị NộiThành viên BKS276.652.062292.102.464
9Ông Lê Nguyên NgọcPhó Tổng Giám đốc (Không chuyên trách)555.800.614581.683.705
10Ông Đậu Phi QuyếtPhó Tổng Giám đốc781.606.855795.596.391
11Ông Bùi Đăng HoànGiám đốc điều hành590.867.924458.280.000
12Ông Diệp Quốc BìnhKế toán trưởng768.401.250776.724.775



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH (TIẾP THEO)

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/HĐQT... thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đồng)Ghi chú
1Tập đoàn Dệt May Việt NamCổ đông lớn0100100008 06/10/2021 Sở KHĐT Tp Hà NộiTòa nhà Leadvisors Place - 41A Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội, Việt NamNăm 2024Nghị quyết HĐQT số 09/BB-HĐQT thông qua ngày 16/01/202413.797.000.000Chia cổ tức
2Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng0312527930 30/10/2013 Sở KHĐT Tp.HCM0303224665 21/06/2021 Sở KHĐT Tp.HCM127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Tp. Thủ ĐứcNăm 2024Nghị quyết HĐQT số 09/BB-HĐQT thông qua ngày 16/01/202421.446.184.904Chỉ phí dịch vụ khác
3Công Ty TNHH Việt Thắng - Luch I127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh0304163091 27/4/2021 Sở KHĐT Tp HCM127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Tp. Thủ ĐứcNăm 2024Nghị quyết HĐQT số 09/BB-HĐQT thông qua ngày 16/01/20242.000.000.000Thu tiến cho vay




CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH (TIẾP THEO)

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trong năm 2024, Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP đã không ngừng nỗ lực để nâng cao chất lượng quản trị công ty, thể hiện qua việc tích cực tham gia các hoạt động đào tạo và hội thảo chuyên môn nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lãnh đạo. Dù chưa triển khai các khóa đào tạo chính thức về quản trị công ty, TVT đã chủ động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng Quản trị, Thành viên ban kiểm soát và Tổng Giám đốc tham gia các sự kiện chuyên môn uy tín, giúp nâng cao năng lực quản trị và cấp nhất các quy định mới nhất. Các hội thảo và hội nghị nổi bật mà TVT tham gia trong năm bao gồm:


STTThời gianHội thảo/Sự kiện
103/2024Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán, do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp niêm yết thực hiện đúng quy trình và quy định pháp luật liên quan đến phát hành chứng khoán.
206/2024Hội nghị “Những vấn đề cần lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chứng, công ty niệm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC)”, do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức. Hội nghị tập trung hướng dẫn các công ty đại chứng và niêm yết nâng cao tính tuân thủ pháp luật chứng khoán, cải thiện chất lượng công bố thông tin BCTC, đồng thời chỉ ra các sai sót phổ biến và cách khắc phục hiệu quả.
307/2024Hội nghị “Tăng cường năng lực quản trị công ty cho các doanh nghiệp niêm yết”, thuộc chương trình quản trị công ty và nâng hạng thị trường chứng khoán, do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Việt Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD). Sự kiện này cung cấp các kiến thức chuyên sâu về quản trị hiện đại, giúp doanh nghiệp niêm yết cải thiện hiệu quả quản lý và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
408/2024Hội thảo “Hội nghị các tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024”, do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức, tập trung thảo luận về các quy định và quy trình liên quan đến lưu kỹ chứng khoán, hỗ trợ doanh nghiệp niêm yết tối ưu hóa hoạt động giao dịch và quản lý chứng khoán.



Ngoài việc tham gia các sự kiện trên, HĐQT của TVT trong năm 2024 đã triển khai công tác kiểm toán nội bộ một cách bài bản, giúp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu vận hành, quản lý tài chính đến sản xuất. Hoạt động này không chỉ giúp Tổng Công ty phát hiện kịp thời các vấn đề tồn động mà còn đưa ra các giải pháp xử lý hiệu quả, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định và bền vững. Những nỗ lực này đã minh chứng cho cam kết của TVT trong việc thúc đẩy tính minh bạch, công bằng trên thị trường chứng khoán, đồng thời xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai, hướng tới mục tiêu trở thành một doanh nghiệp niêm yết hàng đầu, đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị quốc tế.

06 BẢO CẢO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

SAVE ENERGY

"Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, cốt lõi nằm ở việc cân bằng các yếu tố về môi trường, xã hội và kinh tế."



MOI TRƯỜNG

Ngành dệt may vẫn là một trong những ngành công nghiệp tạo ra lượng chất thải lớn, bao gồm vài vụn, sản phẩm bị loại bỏ và đặc biệt là chất thải hóa học phát sinh từ các công đoạn xử lý, nhuộm và hoàn tất vài. Việc sử dụng nhiều loại hóa chất trong quá trình sản xuất có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước và đất nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Trong bối cảnh năm 2024, khi yêu cầu về phát triển bền vững và tiêu chuẩn môi trường ngày càng được siết chặt trên quy mô toàn cầu, ngành dệt may Việt Nam không chỉ chịu áp lực từ chỉ phí sản xuất tăng cao mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường từ các thị trường xuất khẩu như EU và Mỹ - nơi đang ưu tiên các sản phẩm “xanh” và có nguồn gốc bền vững. Nhận thức rõ điều đó, TVT đã và đang nỗ lực thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường như tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và nước trong sản xuất, đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn và áp dụng quy trình quản lý chất thải chặt chẽ, đảm bảo việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện qua các đơn vị được cấp phép. Trước thực tế chi phí xử lý chất thải ngày càng leo thang, Ban Lãnh đạo Tổng Công ty đã chủ động rà soát và cập nhật các rủi ro môi trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, cụ thể như sau:


STTYẾU TỐRỪI RO, MỤC ĐỘ TÁC ĐỘNG (diễn giải)
1Biến đổi khí hậuThiên tai, bảo mưa lũ kéo dài: Cao (ảnh hưởng quá trình giao hàng, vận chuyển hàng hóa, khách hàng không nhận hàng, chậm tiến độ sản xuất, tăng tồn kho).ắng nóng kéo dài: Trung bình, nguy cơ về cháy nổ.óng thần, thiên tai ngoài biển: Cao, ảnh hưởng quá trình nhập khẩu nguyên vật liệu, xuất khẩu hàng hóa.
2Năng lượngRủi ro về năng lượng (điện, nước.): Rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, làm chậm tiến độ sản xuất, mất điện đột xuất ảnh hưởng đến lô hàng hóa đang vận hành
3Tài nguyên thiên nhiênTài nguyên ở đây bao gồm đất, nước, cây xanh, khoáng sản, không khí...Trung bình, không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, doanh nghiệp đảm bảo mảng xanh trong đơn vị Tổng Công ty
4Xử lý và tái chế chất thảiXử lý nước thải, rác nguy hại: Trung bình, do đã ký kết với đơn vị xử lý ngoài, nhưng khi có vấn đề phát sinh việc sẽ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Năm 2024, TVT tiếp tục đầy mạnh sử dụng vài tái chế và các vật liệu thân thiện với môi trường nhằm giảm lượng rác thải phát sinh trong sản xuất. Trong điều kiện thị trường xuất khẩu, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ, đang gia tăng yêu cầu truyền thống gốc, sản phẩm “xanh” trở thành tiêu chí ưu tiên của người tiêu dùng, TVT đã chủ động thích ứng bằng cách nâng cao tỷ trọng sử dụng nguyên liệu bền vững trong cơ cấu sản phẩm. Công ty cũng tiếp tục duy trì và nâng cấp hệ thống quản lý rác thải tại nhà máy, đảm bảo việc thu gom, phân loại và xử lý chất thải – bao gồm cả chất thải rắn và nước thải – được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Bên cạnh đó, TVT đầy mạnh triển khai các chương trình tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải tại từng công đoạn sản xuất, song song với việc tham gia vào các sáng kiến môi trường tại địa phương. Năm 2024, trong bối cảnh các cam kết quốc tế về giảm phát thải carbon và sản xuất bền vững trở thành tiêu chuẩn ngành, việc đầu tư cho công nghệ sạch và tối ưu hóa hiệu suất năng lượng được TVT xem là ưu tiên chiến lược. Ngoài khía cạnh môi trường, Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến yếu tố con người thông qua việc không ngừng cải thiện điều kiện lao động, thúc đẩy bình đẳng giới và đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho người lao động. Những nỗ lực này không chỉ giúp TVT giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, mà còn góp phần cùng cố năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín thương hiệu và hướng tới sự phát triển bền vững toàn diện trong chuỗi giá trị ngành dệt may.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Trong bối cảnh năm 2024, khi ngành dệt may toàn cầu tiếp tục chịu sức ép tù các cam kết cắt giảm phát thải khí nhà kính, chi phí năng lượng gia tăng và yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe từ các thị trường xuất khẩu, Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP (TVT) đã chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Hoạt động sản xuất của TVT chủ yếu sử dụng điện năng cho vận hành máy móc và hệ thống chiếu sáng tại các phân xưởng. Nhận thức rõ vai trò của việc tiết kiệm năng lượng trong chiến lược phát triển bền vững, Công ty luôn nghiêm túc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, xem đây là một công cụ trọng yếu để tối ưu hóa chi phí sản xuất trong dài hạn. Trước diễn biến giá điện có xu hướng tăng trong năm 2024 do điều chỉnh theo cơ chế thị trường và nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng lớn trong ngành công nghiệp, TVT tiếp tục đầy mạnh các biện pháp giảm tiêu thụ điện năng

như cắt giảm thiết bị không cần thiết, chuyển đổi dần sang hệ thống chiếu sáng LED tiết kiệm điện, đồng thời nâng cao hiệu quả vận hành thông qua việc bảo dưỡng định kỳ máy móc và dây chuyển sản xuất. Bên cạnh đó, nguồn phát thải chính của Công ty hiện nay vẫn đến từ hoạt động vận hành lò hơi và xử lý nước thải. Nhằm kiểm soát phát thải hiệu quả, từ năm 2022, TVT đã chuyển đổi mô hình sang mua hơi từ Công ty Lữ Gia thay vì tự vận hành lò hơi, góp phần giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu và phát thải tại chỗ. Về xử lý nước thải, Công ty tiếp tục duy trì hợp tác với Công ty Bình An – đơn vị có năng lực và giấy phép xử lý nước thải đạt chuẩn theo quy định pháp luật. Những biện pháp này đã và đang giúp TVT kiểm soát tốt các yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất, đồng thời từng bước hiện thực hóa định hướng phát triển bền vững thông qua việc giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.


Uu tiênGiải phápTiết kiệm (Triệu đồng)Đầu tư (Triệu đồng)Hoàn vốn (Năm )Tiến độ
Nhóm I: Giải pháp tiết kiệm năng lượng không đầu tư và đầu tư thấp
1Bảo ôn cách nhiệt cho van hơi6,350,8Thực hiện 90%
2Thu hồi nước giải nhiệt từ máy hồ NM Dệt 1,283600,7Đã hoàn thiện
3Lắp đặt hệ thống nước nóng NLMT cho máy rửa khay19402,1Chưa thực hiện
Nhóm II: Giải pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư trung bình
4Sơn cách nhiệt cho mặt bên chống sấy của máy hồ202960,5Thực hiện 20%
Nhóm III: Giải pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao
5Lắp đặt biến tần cho hút bụi trung tâm NM Sợi 1, Sợi 27256000,8Đã thực hiện được 70%-80%
6Lắp đặt biến tần cho quạt thổi, quạt hút của hệ thống điều không1.4641.2120,8Thực hiện 50%
Tổng2.5002.0130,8

TIÊU THỤ NƯỚC

Tổng Công ty ký kết hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt với các nhà cung cấp nước sạch tại địa phương.

Trong năm 2024, Công ty sử dụng:

Nước sản xuất: 95.382 m³

• Nước sinh hoạt: 31.794 m³

Trong năm 2024, trước bối cảnh ngành dệt may toàn cầu đang chịu áp lực lớn từ các hiệp định thương mại thế hệ mới và xu hướng tiêu dùng xanh, việc sử dụng năng lượng hiệu quả và chuyển dịch sang mô hình sản xuất phát thời thấp trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là tại các thị trường như EU và Bắc Mỹ. Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP (TVT) xác định tiêu thụ năng lượng là một chỉ tiêu trọng yếu không chỉ tác động trực tiếp đến chi phí vận hành mà còn gắn liền với trách nhiệm môi trường và mục tiêu giảm phát thời khí nhà kính trong dài hạn. Nhằm tối ưu hiệu suất sử dụng năng lượng, Công ty đã và đang triển khai nhiều giải pháp đồng bộ như đầu tư hệ thống chiếu sáng LED, điều hòa làm mất hiệu suất cao, bảo trì định kỳ thiết bị sản xuất để hạn chế hao hụt điện năng, và từng bước nghiên cứu ứng dụng năng lượng tái tạo (RE) tại các phân xưởng sản xuất. Song song đó, với nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của tài nguyên nước trong ngành dệt nhuộm – lĩnh vực có cường độ sử dụng nước cao – TVT đặt mục tiêu giảm thiểu tác động tới hệ sinh thái thông qua việc áp dụng các công nghệ tiết kiệm nước và thân thiện với môi trường. Công ty không chỉ khuyến khích cán bộ nhân viên sử dụng nước hợp lý trong sản xuất và sinh hoạt mà còn thực hiện các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa lãng phí, kết hợp với giám sát liên tục lưu lượng và chất lượng nguồn xả thải. Toàn bộ hoạt động dệt nhuộm của TVT được vận hành theo quy trình khép kín, đảm bảo nước thải được xử lý đạt chuẩn thông qua đối tác chuyên nghiệp, đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều kiện của các hiện đại thường mọi tự do thể hệ mối như EVFTA và CPTPP. Những nỗ lực này không chỉ giúp TVT cùng cố vị thế doanh nghiệp sản xuất có trách nhiệm, mà còn là nền tảng vững chắc để phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng toàn cầu.



TUẦN THỪ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG

Tổng Công ty hiểu rõ rằng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp luôn đi đôi với việc bảo vệ môi trường, do đó, TVT luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, Tổng Công ty không ghi nhận bất kỳ vi phạm nào liên quan đến các quy định về môi trường.

Ngành dệt may là lĩnh vực thâm dụng lao động và có tác động đặc thù đến môi trường, do đó, việc cần bằng giữa sản xuất và bảo vệ môi trường luôn là ưu tiên hàng đầu của toàn ngành. Sự phát triển của ngành cần gắn với định hướng bền vững, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn và xây dựng nên tàng sản xuất thân thiện với môi trường. Điều này đòi hỏi việc tăng cường thể chế, cơ chế bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và đấu tư vào công nghệ xử lý chất thải.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Tổng Công ty luôn chú trọng đấu tư vào công nghệ xử lý chất thải và khí thải, đổi mới trang thiết bị sản xuất, thay thế các thiết bị cũ bằng công nghệ tiên tiến giúp tiết kiệm nước, năng lượng và hóa chất. Công ty ưu tiên sử dụng nguyên liệu có khả năng tái chế, hạn chế phát sinh phụ phẩm và đảm bảo khả năng phân hủy sau sử dụng. Ngoài ra, TVT cũng chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phát triển các sản phẩm và hóa chất an toàn hơn, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng tự nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP (TVT) nhận thức sâu sắc rằng sự phát triển bền vững không thể tách rời việc bảo vệ môi trường. Do đó, TVT luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và không ghi nhận bất kỳ vi phạm nào trong năm 2024.

Ngành dệt may là lĩnh vực thâm dụng lao động và có tác động đáng kể đến môi trường, vì vậy việc cần bằng giữa sản xuất và bảo vệ môi trường luôn là ưu tiên hàng đầu. Sự phát triển của ngành cần gắn liền với định hướng bền vững, áp dụng mở hình kinh tế tuần hoàn và xây dựng nên tàng sản xuất thân thiện với môi trường. Điều này đòi hỏi tăng cường thể chế, cơ chế bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, TVT đã chú trọng đấu tư vào công nghệ xử lý chất thải và khí thải, đổi mối trang thiết bị sản xuất, thay thế các thiết bị cũ bằng công nghệ tiên tiến giúp tiết kiệm nước, năng lượng và hóa chất. Công ty ưu tiên sử dụng nguyên liệu có khả năng tái chế, hạn chế phát sinh phụ phẩm và đảm bảo khả năng phân hủy sau sử dụng. Ngoài ra, TVT cũng chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phát triển các sản phẩm và hóa chất an toàn hơn, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng tự nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất.

" Dệt Xanh vững bên


May do thing wung"




CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp, người lao động đóng vai trò then chốt, không chỉ là nguồn lực sản xuất mà còn là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Họ trực tiếp tạo ra giá trị kinh tế, duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp, đồng thời góp phần vào sự tăng trưởng chung. Bên cạnh đó, người lao động còn là động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo, mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Do đó, việc chăm lo, bảo vệ và xây dựng các chính sách phúc lợi lâu dài cho người lao động, cũng như thiết lập mới quan hệ lao động ở nơi, bền vững và tiến bộ, chính là nền tàng quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Để đạt được môi trường lao động hài hòa, ổn định, doanh nghiệp cần xem người lao động là tài sản quý giá, trong khi mỗi cá nhân cũng cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với sự phát triển chung của doanh nghiệp.

Tổng Công ty luôn chú trọng đến việc đảm bảo quyền lợi và phúc lợi lâu dài cho người lao động, đồng thời xây dựng mối quan hệ lao động ở đỉnh, bên vững và công bằng. TVT có các chính sách rõ ràng về chế độ đãi ngộ, lương thưởng và các quyền lợi liên quan nhằm tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch. Công ty không ngừng hoàn thiện hệ thống lương thưởng theo từng vị trí công việc để thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đồng thời giữ chân những nhân sự giàu kinh nghiệm, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lao động.

Trong định hướng dài hạn sắp tới, Tổng Công ty sẽ tiếp tục thực hiện các chủ trương sau:







  • Ởđồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp, kiên định mục tiêu duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế. Đồng thời, giữ vững an ninh, trật tự xã hội để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng thị trường, tạo việc làm cho người lao đống và đống áo áo vào an sinh xã hội.

Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới tầm vóc khu vực và quốc tế. Tổng Công ty sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo nhằm không chỉ thúc đẩy sự phát triển nội tại mà còn mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ với các đối tác để tạo nên sức mạnh tổng hợp, nâng cao vị thế doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.

Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng làm việc trong môi trường hiện đại. Tổng Công ty cam kết động hành, hỗ trợ người lao động phát triển năng lực để cùng tạo ra giá trị kinh tế bền vững, duy trì quan hệ lao động tích cực và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, lành mạnh.

Chủ động tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường, phát triển thêm nguồn công việc mới bên cạnh các thị trường truyền thống. Tổng Công ty sẽ xem xét các phương án tối ưu nhằm đảm bảo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và không ngừng cải thiện đời sống cho người lao động.

03 KINH TẾ

TÍNH BỂN VỮNG TRONG KINH TẾ

Phát triển kinh tế là mục tiêu cốt lõi của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP, nhưng Công ty luôn hướng tôi sự phát triển bền vững để đảm bảo thành công lâu dài. Trong năm 2024, TVT đã đạt được nhiều kết quả kinh tế nổi bật, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng của ngành dệt may Việt Nam và nền kinh tế địa phương. Cụ thể, công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.707.314 triệu đồng, tăng 1,51% so với năm 2023, trong bối cảnh kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26%. Lợi nhuận trước thuế của TVT tăng mạnh từ 17.879 triệu đồng lên 32.242 triệu đồng, tăng 180,33%, và lợi nhuận sau thuế đạt 21.784 triệu đồng, tăng 171,72%, nhờ chiến lược tối ưu chi phí và tập trung vào sản phẩm giá trị gia tăng cao, với doanh thu bán thành phẩm chiếm gần 89% cơ cấu doanh thu.

Để đạt được những kết quả này, TVT đã thực hiện nhiều cải tiến kinh tế quan trọng, bao gồm tái cấu trúc tổ chức để tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản trị và điều hành, đồng thời tiết giảm chi phí sản xuất – kinh doanh, thể hiện qua việc giảm giá vốn hàng bán 2,48% (từ 1.537.753 triệu đồng xưởng 1.499.618 triệu đồng). Công ty cũng đầu từ vào tự động hóa và công nghệ hiện đại, giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí vận hành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Những nỗ lực này không chỉ giúp TVT duy trì đã tăng trưởng mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tạo việc làm ổn định cho gần 900 lao động, với thu nhập bình quân khoảng 11 triệu đồng/người/tháng, và đảm bảo nguồn thu nhập bền vững cho công đồng tại khu vực Thành phố Thù Đức, TP. Hồ Chí Minh.

TVT cũng khẳng định vai trò tiên phong trong ngành dệt may khi đạt chứng chỉ Global Recycled Standard (GRS) về sợi và vài tái chế, mở ra cơ hội tiếp cận các thị trường xuất khẩu lớn như châu Âu và Bắc Mỹ, nơi yêu cầu cao về sản phẩm bền vững. Điều này không chỉ giúp TVT gia tăng doanh thu xuất khẩu mà còn góp phần nâng cao vị thế của ngành dệt may Việt Nam trên bản đồ kinh tế toàn cầu, đồng thời tạo động lực cho các doanh nghiệp khác trong ngành hướng tới sản xuất bền vững.



07 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024

Ý kiến của kiểm toán viên

Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024



BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông

Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc TỔNG CÔNG TY VIỆT THẤNG - CTCP

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP và các công ty con (gọi chung là "Tổng Công ty"), được lập ngày 21 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 44, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.



TRANG DẠC NHA

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN DKHN kiểm toán: 2111-2023-009-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOẤN AFC VIỆT NAM

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 21 tháng 03 năm

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025




NGUYỄN NGỌC ANH TRÚC

Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5517-2021-009-1

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

Ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SĂN
TÀI SĂN NGẤN HẢN100924.665.080.944974.264.157.379
Tiền và các khoản tương đương tiền1105.1197.056.104.685156.362.612.466
Tiền111197.056.104.685155.362.612.466
Các khoản tương đương tiền112-1.000.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn1202.000.000.000109.000.000.000
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1235.2.12.000.000.000109.000.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn130201.485.262.792198.820.089.760
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.3199.200.887.692191.293.681.982
Trả trước cho người bán ngắn hạn1327.680.341.9617.734.489.489
Phải thu về cho vay ngắn hạn135-2.000.000.000
Phải thu ngắn hạn khác1365.4.13.862.975.3697.050.860.519
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1375.5(9.258.942.230)(9.258.942.230)
Tài sản thiếu chờ xử lý139--
Hàng tồn kho1405.6515.042.375.673486.583.345.728
Hàng tồn kho141525.374.478.838495.203.187.491
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(10.332.103.165)(8.619.841.763)
Tài sản ngắn hạn khác1509.081.337.79423.498.109.425
Chỉ phí trả trước ngắn hạn1515.7.11.868.244.7562.921.746.852
Thuế GTGT được khấu trừ1525.249.984.74115.145.027.021
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước1535.131.963.108.2975.431.335.552
Tài sản ngắn hạn khác155--

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CỘT

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOẤN HỢP NHẤT

Ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SĂN DẠI HĂN200410.804.248.562482.035.780.290
Các khoản phải thu dài hạn210110.000.000100.000.000
Phải thu về cho vay dài hạn215--
Phải thu dài hạn khác2165.4.2110.000.000100.000.000
Tài sản cố định220325.601.122.388368.498.292.881
Tài sản cố định hữu hình2215.8325.252.300.388368.033.196.881
Nguyên giá2221.723.375.142.5641.688.393.870.044
Giá trị hao mòn lũy kế223(1.398.122.842.176)(1.320.360.673.163)
Tài sản cố định vô hình2275.9348.822.000465.096.000
Nguyên giá2281.721.142.8081.721.142.808
Giá trị hao mòn lũy kế229(1.372.320.808)(1.256.046.808)
Bắt động sản đầu tư2305.1041.326.728.65340.138.471.309
Nguyên giá231105.192.051.76999.345.324.219
Giá trị hao mòn lũy kế232(63.865.323.116)(59.206.852.910)
Tài sản dở dang dài hạn2404.620.197.70038.783.057.155
Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang2425.114.620.197.70038.783.057.155
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn25013.053.069.59712.597.463.901
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết2525.2.28.453.069.5977.997.463.901
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2535.2.34.600.000.0004.600.000.000
Dự phóng đầu tư tài chính dài hạn254--
Tài sản dài hạn khác26026.093.130.22421.918.495.044
Chỉ phí trả trước dài hạn2615.7.225.757.342.96120.463.718.448
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262335.787.2631.454.776.596
TỔNG CỘNG TẠI SĂN2701.335.469.329.5061.456.299.937.669

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỢP NHẤT

Ngày 31 tháng 12 năm 2024


Ma sóThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
NGUỒN VỐN
NỢ PHÁI TRẢ300769.670.075.428880.434.030.178
Nợ ngắn hạn310710.658.762.338776.118.525.082
Phải trả người bán ngắn hạn3115.12120.964.665.547139.808.287.980
Người mua trả tiền trước ngắn hạn31211.885.073.3497.004.502.475
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3135.139.126.674.7391.597.614.978
Phải trả người lao động31434.804.943.46514.678.420.379
Chỉ phí phải trả ngắn hạn3154.157.257.0474.701.945.487
Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
Phải trả ngắn hạn khác3195.14.113.144.000.154140.021.756.386
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3205.15.1511.875.906.802463.144.334.922
Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
Quỹ khen thưởng và phúc lợi3224.700.241.2355.161.662.475
Nợ dài hạn33059.011.313.090104.315.505.096
Phải trả dài hạn khác3375.14.231.691.233.44427.241.055.318
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3385.15.227.320.079.64677.074.449.778
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
VỐN CHỦ SỐ HỰU400565.799.254.078575.865.907.491
Vốn chủ sở hữu4105.16565.799.254.078575.865.907.491
Vốn đầu tư của chủ sở hữu411210.000.000.000210.000.000.000
Thăng dư vốn cổ phần4123.062.727.2733.062.727.273
Cổ phiếu quỹ415--
Quỹ đầu tư phát triển41859.042.458.98559.042.458.985
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421235.828.996.188242.430.972.214
LNST chưa phân phối năm trước421a220.470.606.189230.351.696.143
LNST chưa phân phối năm nay421b15.358.389.99912.079.276.071
Lợi ích cổ đông không kiểm soát42957.865.071.63261.329.749.019
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4401.335.469.329.5061.456.299.937.669



HOÀNG THỊ THUY VĂN

Người lập




DIỆP QUỐC BÌNH

Kế toán trường

NGUYỄN QUANG MINH

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ011.708.116.410.1351.683.510.313.397
Các khoản giảm trừ doanh thu02802.609.0831.560.636.986
Doanh thu thuần106.11.707.313.801.0521.681.949.676.411
Giá vốn hàng bán116.21.499.617.867.1361.537.753.459.761
Lợi nhuận gộp20207.695.933.916144.196.216.650
Doanh thu hoạt động tài chính216.37.328.803.23022.461.814.082
Chỉ phí tài chính226.439.418.965.96547.855.998.120
Trong đó: chỉ phí lãi vay2331.806.412.11940.664.035.742
Lãi trong công ty liên doanh, liên kết24455.605.696681.139.466
Chỉ phí bán hàng256.520.356.929.56218.290.028.712
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp266.6125.370.565.02186.185.635.161
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh3030.333.882.29415.007.508.205
Thu nhập khác312.358.450.9283.241.509.332
Chỉ phí khác32450.281.626369.907.757
Lợi nhuận khác401.908.169.3022.871.601.575
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5032.242.051.59617.879.109.780
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành519.339.066.5966.956.366.545
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại521.118.989.333(1.762.928.984)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6021.783.995.66712.685.672.219
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6123.758.389.99912.079.276.071
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62(1.974.394.332)606.396.148
Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.71.099557



HOÀNG THỊ THUY VĂN

Người lập



DIỆP QUỐC BÌNH KÉ TOÁN TRƯỜNG



NGUYỄN QUANG MINH

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHẤT (theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
LUỔ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế0132.242.051.59617.879.109.780
Điều chỉnh cho các khoản
Kháu hao tài sản có định0295.402.274.66896.406.546.415
Các khoản dự phòng/ (hoàn nhập)037.150.996.243(4.017.245.671)
(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ cuối năm04(896.303.347)2.685.485.481
(Lãi)/lỗ tử hoạt động đầu tư05(2.533.541.191)(16.030.579.284)
Chỉ phí lãi vay0631.806.412.11940.664.035.742
Lợi nhuận KD trước những thay đổi vốn lưu động08163.171.890.088137.587.352.463
(Tăng)/giảm các khoản phải thu0917.082.636.52833.999.841.024
(Tăng)/giảm hàng tồn kho10(30.171.291.347)(212.451.272)
Tăng/ (giảm) các khoản phải trả11(141.273.860.749)(57.883.806.582)
(Tăng)/ giảm chi phí trả trước12(2.920.995.972)(4.889.636.027)
Tiền lãi vay đã trả14(31.830.041.580)(40.812.469.126)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(1.353.544.119)(1.086.161.486)
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(1.957.445.320)(10.595.152.489)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(29.252.652.471)56.107.516.505
LUỔ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
Tiền chi mua sắm, XD TSCD và các TSDH khác21(20.070.095.395)(123.165.557.719)
Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và TSDH khác22637.845.377968.310.775
Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác23-(104.700.000.000)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của ĐV khác24109.000.000.000346.200.000.000
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia273.135.815.03327.524.919.153
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3092.703.565.015146.827.672.209
LUỔ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được331.088.685.935.0801.051.781.618.819
Tiền chỉ trả nợ gốc vay34(1.090.566.220.796)(1.313.623.226.355)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(21.480.071.500)(54.732.050.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(23.360.357.216)(316.573.657.536)
LUỔ CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KỶ5040.090.555.328(113.638.468.822)
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN ĐẦU KỸ60156.362.612.466270.070.377.523
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61602.936.891(69.296.235)
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CƯỚI KỸ70197.056.104.685156.362.612.466



HOÀNG THỊ THUY VĂN

Người lập




DIỆP QUỐC BÌNH

Kế toán trường

NGUYỄN QUANG MINH

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẠNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Tổng Công ty bao gồm: Công ty mẹ là Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP và các công ty con là Công ty Cổ phần May Việt Thắng, Công ty Cổ phần Nguyên phụ liệu Dết May Bình An và các công ty liên doanh, liên kết là Công ty TNHH Việt Thắng - Lịch lực Cộng ty Cổ phần Thương mai Dết may Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng.

Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP ("Công ty") là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301445210, đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 02 năm 2007 và các lần đăng ký thay đổi với lần thay đổi gần nhất là lần thứ 09 ngày 09 tháng 9 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Cổ phiếu của Công ty có mã chứng khoán là TVT được niềm yết trên Sản giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 223/QĐ-SGDHCM ngày 27 tháng 06 năm 2017.

Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Tổng Công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ.

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:

Sản xuất vài

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (Dich vu lắp ráp, lắp đặt không phải là dịch vụ xây dựng) (không hoạt động tại trụ sở);

Sản xuất bông, xơ, sợi

Kinh doanh bất động sản (trừ đậu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng);

Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc diện danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bao gồm: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phu tùng máy khác; bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép; bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển);

Thoát nước và xử lý nước thải;

  • Thu gom rác tủ các đơn vị sản xuất trong khuôn viên Công ty để về điểm tập kết xử lý (trừ hoạt động thu gom rác thải trực tiếp từ hộ gia đình);
  • Hoạt động của các căng tin (trừ hoạt động quán bar và quán giải khát có khiêu vũ);
  • Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan;

Cung cấp nước trong khu công nghiệp phục vụ sản xuất;

Sản xuất sản phẩm đệt may;

Sản xuất điện (không hoạt động tại trụ sở):

  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

Bán điện cho người sử dụng (trừ truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia và quản lý lưới điện phần phối, thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân);

  • Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội tổng hợp (trừ lưu trú bệnh nhân).

Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là sản xuất và mua bán sản phẩm bông, xơ, sợi, vài và sản phẩm may mặc; hoạt động thoát nước và xử lý nước thải; thu gom rác thải không độc hại; hoạt động của các căng tin; kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THÁNG - CTCP 127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Tổng Công ty là 12 tháng.

1.5 Cấu trúc của Tổng Công ty

Danh sách các công ty con; công ty liên doanh, liên kết được hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

Các công ty con


Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ phần sở hữu
- Công ty Cổ phần May Việt Thắng127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhSản xuất hàng may mặc, gia công may52,27%52,27%
- Công ty Cổ phần Nguyên phụ liệu Dết May Bình An127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhSản xuất và mua bán phụ liệu ngành dết may58,55%58,55%

Các Công ty liên doanh, liên kết


Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ phần sở hữu
- Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhSản xuất các loại áo cao cấp50,00%50,00%
- Công ty Cổ phần Thương mai Dết may TP. Hồ Chí Minh96 Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhSản xuất mua bán nguyên vật liệu ngành dệt20,00%20,00%
- Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhSản xuất các loại quản áo thời trang35,00%18,29%

1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.

1.7 Nhân viên

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Tổng Cộng ty là 1.495 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.557 người).

2. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

2.1 Năm tài chính

Năm tài chính của Tổng Cộng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

2.2 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

3. CHUẢN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG

3.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tổng Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

4.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

4.2 Co sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty Mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty Mẹ kiểm soát cho đến ngày lập báo cáo hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty Mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tổng Công ty năm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tổng Công ty chăm dút quyền kiểm soát đổi với công ty con.

Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty mẹ và các công ty con là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Tổng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu của bảng cần đối kế toán hợp nhất. Lợi ích của cỗ động không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát, kể cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bắt ký khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bắt ký khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.

Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cỗ đồng không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.

4.3 Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Tổng Công ty và ngân hàng.

Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán:

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tổng Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Tổng Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Tổng Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ngân hàng nơi Tổng Cộng ty mở tài khoản ngoại tệ).

Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tế của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ngân hàng Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (ngân hàng Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký han. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

4.5 Các khoản đầu tư tài chính

Công ty liên doanh

Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng mà theo đó Tổng Công ty và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của công ty liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên tham gia liên doanh.

Công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu từ nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các năm sau khi khoản đấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trích lập khi công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên doanh, liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Tổng Cộng ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các năm sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cây, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thi trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tổng Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

4.6 Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tổng Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Tổng Công ty.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng cần đối kế toán. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.7 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.

Sản phẩm đồ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tôn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đỡ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

4.8 Chi phi trà trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tổng Công ty bao gồm các chi phí sau:

Chỉ phí bảo hiểm rủi ro tài sản, chỉ phí sửa chữa và công cụ dụng cụ

Chỉ phí bảo hiểm rủi ro tài sản, chi phí sửa chữa và công cụ dụng cụ được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian không quá 12 tháng kể từ khi phát sinh.

Chỉ phí sửa chữa tài sản có định

Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 năm đến 3 năm.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

4.9 Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra đế có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm trích khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:


Loại tài sản có địnhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 38 năm
Máy móc, thiết bị03 - 12 năm
Phương tiện vận tải05 - 08 năm
Thiết bị quản lý03 - 09 năm

4.10 Tài sản cổ định vô hình

Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trữ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gần liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 5 năm.

4.11 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Tổng Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.

Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và kháu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

Bất động sản đầu tư (tiếp theo)

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bất đẳng sở hữu sở dạng tài sản này hoặc bất đẳng sở hữu sở dạng các hãn của mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:


Loại tài sản có địnhNhà cửa

Số năm 05 - 25 năm

4.12 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lại vay có liên quan phú hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

4.13 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tổng Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

4.14 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vón góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn có phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn có phần.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

4.15 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

4.16 Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Tổng Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).

Tổng Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đô.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu về cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu về cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phú hợp với thời gian cho thuê.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỷ.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Cổ tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tổng Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước khi mua khoản đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

4.17 Chi phi đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tại sản cổ định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đâu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

4.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Tổng Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuê thu nhập hoàn lại và thuê thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuê thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

  • Tổng Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Các báo cáo thuế của các công ty trong Tổng Cộng ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.

4.19 Lại cơ bản trên có phiếu

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty me cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

4.20 Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

4.21 Công cụ tài chính

Tài sản tài chính

Việc phân loại các tài sản tại chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Tổng Công ty gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác.

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Tổng Cộng ty gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ, chi phí phải trả và các khoản phải trả khác.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, trừ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Nợ phải trả tài chính (tiếp theo)

Giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.

Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lại hoặc chi phí lại trong kỷ có liên quan. Lại suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.

Công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chủng tố được những lợi ích còn lại về tài sản của Tổng Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Tổng Công ty:

Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và

Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.

4.22 Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cũng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Các công ty / cá nhân sau đây được xem là các bên có liên quan:


Công ty / đối tượngQuan hệ
Tạp đoàn Dét May Việt NamCổ đông lớn
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch ICông ty liên doanh
Công ty Cổ phần Thương mai Dét may Thành phố Hồ Chí MinhCông ty liên kết
Công ty TNHH Thời trang Hiệp ThắngCông ty liên kết
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốcThành viên chủ chốt

5. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KÉ TOẤN HỘP NHÁT

Tiền và các khoản tương đương tiến

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mất tồn quỷ539.255.9401.108.303.769
Tiền gửi ngân hàng không ký hạn196.516.848.745154.254.308.697
Các khoản tương đương tiền-1.000.000.000
197.056.104.685156.362.612.466

TỔNG CỘNG TY VIỆT THÁNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.2 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đều tự tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tự tài chính của Tổng Cộng ty như sau:

5.2.1 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị ghi sở VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi sở VND
Ngắn han
Tiền gửi có kỳ han ()2.000.000.0002.000.000.000109.000.000.000109.000.000.000
2.000.000.0002.000.000.000109.000.000.000109.000.000.000

() Là khoản tiền gửi có kỹ hạn 12 tháng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh với lãi suất 4,70%/năm.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản tiền gửi tiết kiệm này được cảm cổ cho khoản vay của Tổng Công ty - Xem thêm mục 5.15.1.

5.2.2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu VNDGiá gốc VNDGiá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu VND
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I (1)6.028.821.8676.314.041.4846.028.821.8676.053.867.340
Công ty Cổ phần Thương mại Dêt may TP. Hồ Chí Minh (2)9.000.000.000-9.000.000.000-
Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng (3)1.646.505.0002.139.028.1131.646.505.0001.943.596.561
16.675.326.8678.453.069.59716.675.326.8677.997.463.901

(1) Công ty TNHH Việt Thắng – Lịch I được thành lập và hoạt động theo Giấy chủng nhân đăng ký doanh nghiệp số 0300787331 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20/02/2012. Tổng Công ty sở hữu 50,00% vốn điều lệ tại Công ty TNHH Việt Thắng – Lịch I.

(2) Công ty Cổ phần Thương mai Dết may TP. Hồ Chí Minh được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305386118 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 18/12/2007. Tổng Công ty sở hữu 20,00% vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Thương mại Dết may TP. Hồ Chí Minh.

(3) Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312527930 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30/10/2013. Tổng Công ty sở hữu 18,29% vốn điều lệ tại Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng.

Tình hình hoạt động của các công ty liên doanh, liên kết trong năm

Công ty Cổ phần Thương mai Dết may TP. Hồ Chí Minh: đã tam ngưng hoạt động từ ngày 08 tháng 08 năm 2022 theo Quyết định phá sản 1198/2022/QĐ-TBPS ngày 08/08/2022 của Tòa án Nhân dân TP. Hồ Chí Minh.

  • Các công ty liên doanh, liên kết khác đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Tình hình biến động các khoản đấu tự góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tại ngày đầu năm7.997.463.9017.316.324.435
Lãi trong công ty liên doanh, liên kết603.791.146763.464.716
Cổ tức đã nhận(148.185.450)(82.325.250)
Tại ngày cuối năm8.453.069.5977.997.463.901

Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty với các công ty liên doanh, liên kết như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I Doanh thu cung cấp dịch vụ3.361.278.099959.969.755
Doanh thu cho thuế309.702.080209.544.000
Cho vay-2.000.000.000
Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng Chi phí dịch vụ khác21.446.184.90614.191.455.516

5.2.3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

31/12/202401/01/2024
Giá gócDự phòngGiá trị hợp lýGiá gócDự phòngGiá trị hợp lý
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Công ty TNHH Dệt Việt Phú3.600.000.000-()3.600.000.000-()
Công ty Cổ phần Phong Việt1.000.000.000-()1.000.000.000-()
4.600.000.000-4.600.000.000-

() Tại ngày báo cáo, Tổng Công ty không có thông tin về giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này.

5.3 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu bên liên quan
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I4.261.532.0523.384.812.951
Phải thu các khách hàng khác
Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Thương mại
Thanh Quang15.881.420.99132.121.622.351
Công ty TNHH Dêt Việt Phú27.509.679.01812.856.033.562
Lever Style Limited15.551.003.3659.345.415.904
Công ty TNHH MTV Dêt Kim Đồng Phương14.067.078.54714.897.511.904
Các khách hàng khác121.930.173.719118.688.285.310
199.200.887.692191.293.681.982

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.4 Phải thu ngắn hạn, dài hạn khác

5.4.1 Phải thu ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu bên liên quan
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I
- Phải thu về cổ tức1.130.922.000(1.130.922.000)1.130.922.000(1.130.922.000)--
- Phải thu khác13.924.815-127.704.936---
Công ty TNHH Thời trang
Hiệp Thắng
- Phải thu về cổ tức283.500.000-157.500.000---
Phải thu tổ chức và cá nhân khác
Lãi tiền gửi phải thu--2.294.507.918---
Phải thu về cổ tức1.080.000.000-1.080.000.000---
Các khoản phải thu ngắn hạn khác1.354.628.554-2.260.225.665---
3.862.975.369(1.130.922.000)7.050.860.519(1.130.922.000)--
5.4.2 Phải thu dài hạn khác
31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu tổ chức và cá nhân khác
Các khoản kỹ cược, kỹ quỹ110.000.000-100.000.000---
110.000.000-100.000.000---
5.5 Nợ quá hạn
31/12/202401/01/2024
Thời gian quá hanGiá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDThời gian quá hanGiá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VND
Phải thu thương mại
Các đối tượng khác
Công ty TNHH Thương mại Phó Nghiệp Thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đoàn Kết Phải thu khác - Bên liên quan Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I> 3 năm7.854.352.473-> 3 năm7.854.352.473-
> 3 năm273.667.757-> 3 năm273.667.757--
> 3 năm1.130.922.000-> 3 năm1.130.922.000--
9.258.942.230--9.258.942.230---
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi như sau:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tại ngày đầu năm Trích lập, (hoàn nhập) dự phòng trong năm Tại ngày cuối năm9.258.942.2309.258.942.230
--
9.258.942.230-9.258.942.230

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẤNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.6 Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng mua đang đi đường13.834.779.279-3.016.430.729-
Nguyên vật liệu159.539.725.596(3.603.229.332)172.403.617.469(3.603.229.332)
Công cụ và dụng cụ85.319.520-114.871.822-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang73.346.633.198-74.785.786.469-
Thành phẩm275.756.825.173(6.728.873.833)241.726.522.715(5.016.612.431)
Hàng hóa146.258.350-18.761.318-
Hàng gửi đi bán2.664.937.722-3.137.196.969-
525.374.478.838(10.332.103.165)495.203.187.491(8.619.841.763)

Giá trị hàng tồn kho đã được sử dụng để thế chấp cho các khoản vay tại ngân hàng là 113.609.002.524 VND - Xem thêm mục 5.15.1.

Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tại ngày đầu nămTrích lập, (hoàn nhập) dự phòng trong nămTại ngày cuối năm8.619.841.7631.712.261.40210.332.103.16512.637.087.434(4.017.245.671)8.619.841.763
5.7 Chỉ phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
5.7.1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn
31/12/2024VND01/01/2024VND
Bảo hiểm rủi ro tài sảnCông cụ, dụng cụChỉ phí khác661.217.275321.645.476885.382.005-2.045.908.385875.838.4672.921.746.852
5.7.2 Chỉ phí trả trước dài hạn
31/12/2024VND01/01/2024VND
Công cụ, dụng cụChỉ phí khác20.128.719.786647.817.7744.980.805.40125.757.342.96116.935.369.005108.624.9993.419.724.44420.463.718.448

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẤNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.8 Tình hình tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị quản lý VNDCộng VND
Nguyễn giá
Tại ngày 01/01/2024244.158.218.7641.426.169.168.65416.814.424.8521.252.057.7741.688.393.870.044
Tăng trong năm507.050.00046.663.868.660235.000.000440.715.30947.846.633.969
Thanh lý trong năm(1.018.563.420)(10.446.798.029)(1.400.000.000)-(12.865.361.449)
Tại ngày 31/12/2024243.646.705.3441.462.386.239.28515.649.424.8521.692.773.0831.723.375.142.564
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/2024173.164.338.4231.134.580.556.99511.712.890.048902.887.6971.320.360.673.163
Kháu hao trong năm9.079.020.25479.816.489.5031.510.351.194221.669.51190.627.530.462
Thanh lý trong năm(1.018.563.420)(10.446.798.029)(1.400.000.000)-(12.865.361.449)
Tại ngày 31/12/2024181.224.795.2571.203.950.248.46911.823.241.2421.124.557.2081.398.122.842.176
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202470.993.880.341291.588.611.6595.101.534.804349.170.077368.033.196.881
Tại ngày 31/12/202462.421.910.087258.435.990.8163.826.183.610568.215.875325.252.300.388

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 1.067.233.970.283 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 667.112.806.080 VND).

Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị còn lại của một số tài sản cổ định hữu hình dùng để thể chấp đảm bảo cho các khoản vay là 169.060.142.849 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 247.838.872.288 VND).

5.9 Tình hình tăng, giảm tài sản cổ định vô hình

Phần mềm máy tính VND
Nguyên giá
Tai ngày 01/01/20241.721.142.808
Tăng trong năm-
Tại ngày 31/12/20241.721.142.808
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/20241.256.046.808
Khẩu hao trong năm116.274.000
Tại ngày 31/12/20241.372.320.808
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2024465.096.000
Tại ngày 31/12/2024348.822.000
Nguyên giá tài sản có định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
Tại ngày 01/01/20241.139.772.808
Tại ngày 31/12/20241.139.772.808

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.10 Tình hình tăng, giảm bất động sản đầu tư cho thuê

Nhà cửa, vật kiến trúc VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202499.345.324.219
Tăng từ XDCB5.846.727.550
Tại ngày 31/12/2024105.192.051.769
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/202459.206.852.910
Khẩu hao trong năm4.658.470.206
Tại ngày 31/12/202463.865.323.116
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202440.138.471.309
Tại ngày 31/12/202441.326.728.653

Nguyên giá bất động sản đầu tư đã khẩu hao hét nhưng vẫn cho thuê:


Taingây 01/01/202436.304.849.375
Taingây 31/12/202436.304.849.375

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 "Bất động sản đầu tư", giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày lập báo cáo cần được trình bày. Tuy nhiên, Tổng Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư cho thuê bởi vì không có một giao dịch gần đây trên thị trường cho bất động sản tương tự và năm cùng địa điểm với bất động sản đầu tư của Tổng Công ty và không có thị trường hoạt động cho loại bất động sản đầu tư này.

Thu nhập và chi phí liên quan đến cho thuê bất động sản đầu tư cho thuê như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập từ việc cho thuê39.314.985.15339.108.585.935
Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ việc cho thuê9.544.630.9756.748.782.512

TONG CONG TY VIỆT THANG - CICP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


01/01/2024Chi phí phát sinh trong năm VNDKết chuyển vào TSCD trong năm VNDKết chuyển vào BDS đầu tư trong năm VNDKết chuyển khác trong năm VND31/12/2024
Mua sắm tài sản có định - Máy dệt vải36.083.957.530411.349.138(36.495.306.668)--
- Máy nên khi trực vít đầu-5.045.107.019(5.045.107.019)---
- Máy ghép Hubei-1.741.172.468(1.741.172.468)---
- Phần mềm Bravo ERP-4.620.197.700---4.620.197.700
- Tài sản khác-2.202.671.113(2.202.671.113)---
Xây dựng cơ bản
- Nâng cấp hệ thống vận chuyển búp sơi thỏ tư động1.379.973.180250.353.521(1.630.326.701)---
- Cái tạo nhà xưởng, văn phòng, nhà kho- Công trình khác-5.332.727.550-(5.332.727.550)--
1.319.126.4451.021.050.000(507.050.000)(514.000.000)(1.319.126.445)-
38.783.057.15520.624.628.509(47.621.633.969)(5.846.727.550)(1.319.126.445)4.620.197.700

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẠNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.12 Phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn

5.12.1 Phải trả người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Bên liên quan
Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng16.000.354.14916.000.354.14910.991.474.45010.991.474.450
Các tổ chức và cá nhân khác
Cotonificio Albini S.P.A38.832.790.80238.832.790.80222.989.587.28722.989.587.287
Công ty TNHH Dêt Viêt Phú--19.513.002.41719.513.002.417
Olimpas Group SRL3.951.912.8993.951.912.89911.903.945.73811.903.945.738
Lever Style Limited10.533.795.09210.533.795.09212.660.743.63212.660.743.632
Các nhà cung cấp khác51.645.812.60551.645.812.60561.749.534.45661.749.534.456
120.964.665.547120.964.665.547139.808.287.980139.808.287.980

5.12.2 Nợ quá hạn chữa thanh toán

Tổng Công ty không có nợ quá hạn chữa thanh toán.

5.13 Thuế và các khoản phải nộp, (phải thu) Nhà nước

01/01/2024Số phát sinh trong năm31/12/2024
Phải nộp VNDPhải thu VNDSố phải nộp / đã hoàn VNDSố đã nộp VNDPhải nộp VNDPhải thu VND
Thuế GTGT-(29.160)46.432.981.636(45.862.113.379)570.839.097-
Thuế XNK--474.609.289(474.609.289)--
Thuế TNDN1.233.339.636(1.096.538.242)9.339.066.596(1.353.544.119)8.178.785.721(56.461.850)
Thuế thu nhập của nhân362.958.782-2.204.238.841(2.194.424.747)374.685.601(1.912.725)
Thuế tài nguyên1.316.560-30.270.800(29.223.040)2.364.320-
Tiền thuế đất-(4.334.768.150)26.937.375.996(24.507.341.568)-(1.904.733.722)
Thuế khác--1.785.534.161(1.785.534.161)--
1.597.614.978(5.431.335.552)87.204.077.319(76.206.790.303)9.126.674.739(1.963.108.297)

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tổng Cộng ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% đối với hoạt động chính, là 5% với hoạt động khác, là 0% với mặt hàng xuất khẩu, và không thuế suất đối với hoạt động không chịu thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các công ty trong Tổng Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Các loại thuế khác

Các công ty trong Tổng Công ty kê khai và nộp theo quy định.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.14 Phải trả ngắn hạn, dài hạn khác

5.14.1Phải trả ngắn hạn khác31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải trả bên liên quan
Tập đoàn Dết May Việt Nam – Cổ tức3.942.000.000-
Phải trả tỗ chức và cá nhân khác
Kinh phí công đoàn1.477.262.4111.493.000.951
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp-679.035.439
Cổ tục phải trả5.337.898.500405.345.000
Nhận đặt cọc, ký quỹ1.377.802.667-
Các khoản tài trợ thương mại từ ngân hàng-135.911.850.561
Các khoản phải trả khác1.009.036.5761.532.524.435
13.144.000.154140.021.756.386
5.14.2Phải trả dài hạn khác
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải trả tỗ chức và cá nhân khác
Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn6.694.002.6517.241.055.318
Các khoản phải trả khác24.997.230.79320.000.000.000
31.691.233.44427.241.055.318

5.14.3 Nợ quá hạn chữa thanh toán

Tổng Công ty không có nợ quá hạn chữa thanh toán.

5.15 Vay ngắn hạn, dài hạn

5.15.1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay ngắn hạn các cá nhân và các tổ chức khác488.622.492.567488.622.492.567428.760.335.691428.760.335.691
Vay ngắn hạn ngân hàng ()
Nợ vay dài hạn đến hạn trả -
Xem thêm mục 5.15.223.253.414.23523.253.414.23534.383.999.23134.383.999.231
511.875.906.802511.875.906.802463.144.334.922463.144.334.922

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

() Chi tiết phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:


01/01/2024Vay trong nămSố tiền vay đã trả trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn - Cá nhân
Ông Lê Nguyên Ngọc-1.677.358.219(1.677.358.219)-
Ông Hà Quang Luật-4.000.000.000(4.000.000.000)-
Vay ngắn hạn - Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chỉ nhánh274.424.674.773466.892.806.508(468.162.754.438)273.154.726.843
TP. Hồ Chí Minh (1)
Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ95.242.508.045359.652.367.680(275.708.302.199)179.186.573.526
Chỉ Minh (2)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chỉ74.990.008.076(66.168.668.898)8.821.339.178
nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)
Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chỉ nhánh59.093.152.873113.706.153.467(145.455.703.370)27.343.602.970
Thành phố Hồ Chí Minh (4)
Ngân hàng SINOPAC -
Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh61.498.179.237(61.498.179.237)-
Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Việt Nam - Chỉ nhánh Công3.046.106.004(2.929.855.954)116.250.050
Hòa (Thành phố Hà Nội) (5)
428.760.335.6911.085.462.979.191(1.025.600.822.315)488.622.492.567

() Thông tin về số dư các khoản vay ngắn hạn, chi tiết như sau:


Thời hạnMục đích vayLãi suất năm31/12/202401/01/2024
Ngân hàng TMCPại thương Việt – Chi nhánh TP.ồ Chí Minh (1)06 - 09 thángBổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh4,5% - 4,2%273.154.726.843274.424.674.773
Ngân hàng TMCPốc tế Việt Nam – nhánh TP. Hồ Chí Minh (2)06 thángBổ sung vốn lưu động, phát hành tin dụng chứng từ (LC) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh dệt may4,5% - 5,1%179.186.573.52695.242.508.045
Ngân hàng TMCP Đầuư và Phát triển Việt – Chi nhánh TP.ồ Chí Minh (3)06 thángBổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh4,0%8.821.339.178-
Ngân hàng TMCPại thương Việt – Chi nhánhành phố Hồ Chí Minh (4)12 thángBổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhTheo từng giấy nhận nợ27.343.602.97059.093.152.873
Ngân hàng TMCPàng Hải Việt Nam – nhánh Công Hóa (Thành phố Hà Nội) (5)12 thángBổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhTheo từng giấy nhận nợ116.250.050-

488.622.492.567 428.760.335.691

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tiếp theo)

(1) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 16.244.949.735 VND (tại ngày 01/01/2024: 98.474.624.827 VND).

(2) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản cổ định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 1.117.107.187 VND (tại ngày 01/01/2024: 19.593.249.661 VND).

(3) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản cổ đỉnh hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 3.695.816.244 VND (tại ngày 01/01/2024: 0 VND).

(4) Khoản vay này được đảm bảo bằng hàng tồn kho, tiền gửi tiết kiệm có ký hạn và các hợp đồng thuê đất của Công ty Cổ phần may Việt Thắng.

(5) Khoản vay này không có tài sản đảm bảo.

5.15.2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay dài hạn phải trả các tổ chức khác
Vay dài hạn50.573.493.88150.573.493.881111.458.449.009111.458.449.009
Nợ vay dài hạn đến hạn trả(23.253.414.235)(23.253.414.235)(34.383.999.231)(34.383.999.231)
27.320.079.64627.320.079.64677.074.449.77877.074.449.778

Chỉ tiết phát sinh về các khoản vay dài hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong năm như sau:


01/01/2024Vay trong nămSố tiền vay đã trả trong nămChuyển từ ngữ dài hạn đến hạn trả VNDChênh lệch tỷ giá VND31/12/2024
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Nợ dài hạnVay USD
Ngân hàng TMCPNgoài thương Việt Nam- Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (1)Vay VND1.216.262.520--(1.234.182.520)17.920.000-
Ngân hàng TMCPNgoài thương Việt Nam- Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (2)Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)24.126.687.6203.955.559.532-(12.607.191.752)-15.475.055.400
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)4.053.967.245--(1.504.610.144)-2.549.357.101
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)30.131.286.828-(30.131.286.828)---
Ngân hàng TMCP Đầu t� Việt Nam- Chỉ nhánh TP.Hồ Chí Minh (3)17.546.245.565-(556.316.460)(7.694.261.960)-9.295.667.145

77.074.449.778 3.955.559.532 (30.687.603.288) (23.040.246.376) 17.920.000 27.320.079.646

127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thù Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


01/01/2024Vay trong nămSố tiền vay đã trả trong nămChuyển từ nợ dài hạn đến hạn trả VNDChênh lệch tỷ giá VND31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Nợ dài hạn đến hạn trả Vay USD
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (1)15.593.373.418-(13.808.220.000)1.234.182.520106.963.8213.126.299.759
Vay VND
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (2)11.300.000.000-(11.310.000.000)12.607.191.752-12.597.191.752
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)2.380.523.304-(2.380.523.304)1.504.610.144-1.504.610.144
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)1.310.055.949-(1.310.055.949)---
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (4)3.800.046.560-(5.468.995.940)7.694.261.960-6.025.312.580
34.383.999.231-(34.277.795.193)23.040.246.376106.963.82123.253.414.235

Chỉ tiết phát sinh về các khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong năm như sau:

TONG CONG TY VIỆT THANG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Vay USDNămVí dụNămVí dụNămVí dụ
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (1)05 - 08Đầu tư thay thế, bổ sung máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến việc đầu tư thực hiện dự án không bao gồm lãi nhập gốc. Thanh toán bù đắp các chi phí đầu tư hợp pháp mà khách hàng đã thanh toán vượt phần vốn tư có phái góp theo quyết định đầu tư đối với dự án7,41 - 7,71%3.126.299.75916.809.635.938
Vay VND
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (2)05 - 08Đầu tư thay thế, bổ sung máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp liên quan đến việc đầu tư thực hiện dự án không bao gồm lãi nhập gốc. Thanh toán bù đắp các chi phí đầu tư hợp pháp mà khách hàng đã thanh toán vượt phần vốn tư có phái góp theo quyết định đầu tư đối với dự án7,0 - 7,4%28.072.247.15235.426.687.620
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)05Đầu tư tài sản bổ sung các máy móc thiết bị sơi7,5%4.053.967.2456.434.490.549
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)07Đầu tư thiết bị hoàn thiên vải dệt kim8,9%-31.441.342.777
Ngân hàng TMCP Chỉ Mình (3)05Phát hành tin dùng chứng từ trả ngay L/C và tài trợ vốn hoàn vốn tự có để thực hiện dự án đầu tư bổ sung máy móc thiết bị của nhà máy sơi7,9%15.320.979.72521.346.292.125
Chí Minh (4)
Trừ nợ dài hạn đến hạn trảThời hạnLãi suất năm
Vay USD
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chí nhánh TP. Hồ Chí Minh (1)01 năm7,41 - 7,71%(3.126.299.759)(15.593.373.418)
Vay VND
Ngân hàng TMCP Thương Việt Nam - Chí nhánh TP. Hồ Chí Minh (2)01 năm7,0 - 7,4%(12.597.191.752)(11.300.000.000)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chí nhánh TP. Hồ Chí Minh (3)01 năm7,5%(1.504.610.144)(3.690.579.253)
Ngân hàng TMCP Chước tế Việt Nam - Chí nhánh TP. Hồ Chí Minh (4)01 năm7,9%(6.025.312.580)(3.800.046.560)
27.320.079.64677.074.449.778


TỔNG CỘNG TY VỊ127 Lê Vân Chỉ, PẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tiếp theo)(1)&&(2) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 103.759.193.741 VND (tại ngày 01/01/2024: 10.958.177.553 VND)(3) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 11.851.286.968 VND (tại 01/01/2024: 17.531.336.434 VND)(4) Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024: 32.391.804.370 VND (tại 01/01/2024: 34.798.655.702 VND)
5.16Vốn chủ sở hữu ("CSH")
5.16.1Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tựú sở hữuThắng dưốn có phầnQuỹ đầu tựát triểnLợi nhuận sau thuếưa phân phốiLợi ích cổ đôngông kiểm soátCông
Số dư 01/01/2023210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985287.862.428.77562.028.185.627621.995.800.660
Lài trong nămích quỹ khen thưởng và phúc lợi cổ tứcố dư 31/12/2023210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985287.862.428.77562.028.185.627621.995.800.660
Số dư 01/01/2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985242.430.972.21461.329.749.01912.685.672.219
Lài trong nămích quỹ khen thưởng và phúc lợi cổ tứcố dư 31/12/2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985242.430.972.21461.329.749.019575.865.907.491
Lài trong nămích quỹ khen thưởng và phúc lợi cổ tức 2023210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985242.430.972.21461.329.749.019575.865.907.491
Tạm chia cổ tức 2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985237.583.899.999(1.974.394.332)21.783.995.667
Số dư 31/12/2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985(960.366.025)(535.658.055)(1.496.024.080)
Chỉ của số từ 2024---(21.000.000.000)(954.625.000)(21.954.625.000)
Số dư 31/12/2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985(8.400.000.000)-(8.400.000.000)
Số dư 31/12/2024210.000.000.0003.062.727.27359.042.458.985235.828.996.18857.865.071.632565.799.254.078

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

5.16.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301445210, đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 02 năm 2007 và các lần đăng ký thay đổi với lần thay đổi gần nhất là lần thứ 9 ngày 09 tháng 09 năm 2023 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ của Công ty me là 210.000.000.000 VND. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 các cổ đông Công ty mẹ đã góp đủ vốn.


31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuVNDTỷ lệCổ phiếuVNDTỷ lệ
Tập đoàn Dết May Việt
Nam9.855.00098.550.000.00046,93%9.855.00098.550.000.00046,93%
Cổ đông khác11.145.000111.450.000.00053,07%11.145.000111.450.000.00053,07%
21.000.000210.000.000.000100,00%21.000.000210.000.000.000100,00%
.16.3 Cổ phiếu
31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuCổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành21.000.00021.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng21.000.00021.000.000
• Cổ phiếu phổ thông21.000.00021.000.000
• Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại
• Cổ phiếu phổ thông--
• Cổ phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành21.000.00021.000.000
• Cổ phiếu phổ thông21.000.00021.000.000
• Cổ phiếu ưu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phiếu.

5.16.4 Phân phối lợi nhuận

Trong năm, Công ty mẹ đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2024 số 63/NQĐHCD-TVT ngày 09 tháng 05 năm 2024 và tạm ứng chi trả cổ tức lần 1 năm 2024 cho cổ đồng theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 129/NQ-HĐQT ngày 10 tháng 12 năm 2024 như sau:


VND
• Trích quỹ phúc lợi và khen thưởng373.786.437
• Chia cỗ tức21.000.000.000
• Tạm ứng cổ tức năm 20248.400.000.000
29.773.786.437

5.17 Các khoản mục ngoài Bảng căn đối kế toán hợp nhất

Ngoại tệ
31/12/202401/01/2024
Đó la Mỹ (USD)3.873.432,67947.717,48

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

6.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán thành phẩm1.519.684.542.8391.388.589.366.197
Doanh thu bán hàng hóa43.110.343.130157.161.742.926
Doanh thu cung cấp dịch vụ83.693.527.71562.680.001.320
Doanh thu bán phế liệu22.313.011.29835.970.617.019
Doanh thu cho thuê bát động sản đầu tư39.314.985.15339.108.585.935
1.708.116.410.1351.683.510.313.397
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại(16.306.399)(147.713.774)
Giảm giá hàng bán-(22.580.000)
Hàng bán bị trả lại(786.302.684)(1.390.343.212)
Doanh thu thuần1.707.313.801.0521.681.949.676.411
Trong đó doanh thu với các bên liên quan:
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công ty TNHH Việt Thắng - Luch I
- Doanh thu cung cấp dịch vụ3.361.278.099959.969.755
- Doanh thu cho thuê bát động sản đầu tư309.702.080209.544.000
6.2 Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn thành phẩm1.351.462.441.6251.302.121.056.527
Giá vốn hàng hóa43.424.512.506155.025.172.992
Giá vốn cung cấp dịch vụ73.517.554.71747.585.726.106
Giá vốn phế liệu19.956.465.91131.789.967.295
Giá vốn bát động sản đầu tư cho thuê9.544.630.9756.748.782.512
Trích lập / (Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho1.712.261.402(5.517.245.671)
1.499.617.867.1361.537.753.459.761
6.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền lãi chạm thanh toán198.720.124493.903.469
Lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay1.895.695.81415.184.362.996
Cổ tức được chia283.500.000-
Lãi chênh lệch tỷ giá4.054.583.9456.783.547.617
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có số dư ngoại tệ896.303.347-
7.328.803.23022.461.814.082

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

6.4 Chi phí tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí lãi vay31.806.412.11940.664.035.742
Lỗ chênh lệch tỷ giá7.612.553.8464.506.476.897
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có số dư ngoại tệ-2.685.485.481
39.418.965.96547.855.998.120
6.5Chỉ phí bán hàng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên bán hàng2.294.892.4072.496.839.023
Chỉ phí hoa hồng7.155.366.9747.510.132.806
Cước văn chuyển3.901.747.5052.662.443.090
Chỉ phí bán hàng khác7.004.922.6765.620.613.793
20.356.929.56218.290.028.712
6.6Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nhân viên quản lý70.570.786.39639.541.090.927
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định3.861.702.2393.472.536.273
Thuế, tiền thuế đất14.771.486.8778.751.394.645
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác36.166.589.50934.420.613.316
125.370.565.02186.185.635.161
6.7Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDNVND23.758.389.999
Các khoản điều chỉnh tăng/(giảm) lợi nhuận để xác định lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()VND(671.780.740)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếuVND23.086.609.259
Số lượng cổ phiếu phổ thông của Công ty đang lưu hành bình quân trong nămCP21.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếuVND/CP1.099

(*) Căn cứ tỷ lệ dự kiến theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 63/NQEHCD-TVT ngày 09 tháng 05 năm 2024, số trích quý khen thưởng, phúc lợi dùng để tính chỉ tiêu "Lãi cơ bản trên cổ phiếu" năm 2024 là 3% trên lợi nhuận sau thuế của báo cáo riêng Công ty mẹ.

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẠNG - CTCP

127 Lê Văn Chỉ, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


6.8 Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn bán hàng hóa59.879.297.355159.888.718.646
Chi phi nguyên vật liệu950.876.519.2171.042.530.650.978
Chi phi nhân công243.019.561.234207.892.535.092
Chi phí kháu hao tài sản có định95.402.274.66896.406.546.415
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác317.684.641.949266.744.911.596
1.666.862.294.4231.773.463.362.727
  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ HỢP NHẤT


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường1.088.685.935.0801.051.781.618.819
1.088.685.935.0801.051.781.618.819
7.2 Tiền trả nợ gốc vay
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường1.090.566.220.7961.313.623.226.355
1.090.566.220.7961.313.623.226.355

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Việt NamNước ngoàiTổng
Năm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán ra bên ngoài Chi tiêu vốn1.157.756.178.94020.849.628.509738.387.230.6665.362.514.160549.557.622.112-43.986.203.917-1.707.313.801.05220.849.628.509782.373.434.5835.362.514.160
31/12/2024 VND01/01/2024 VND31/12/2024 VND01/01/2024 VND31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Tài sản của bộ phận1.335.469.329.5061.456.299.937.669--1.335.469.329.5061.456.299.937.669

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

9. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Tổng Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản đấu tự ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mất và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Tổng Công ty. Nợ phải trả tài chính của Tổng Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Tổng Công ty.

Tổng Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. Tổng Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

i. Rùi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lưỡng tiến trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần.

Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tại chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Tổng Công ty có rủi ro tin dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng và các công cụ tại chính khác.

ii. Rùi ro tin dụng

Phải thu khách hàng

Tổng Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Tổng Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của tủng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Tổng Công ty tìm cách duy tri sự kiểm soát chất chế các khoản phải thu tồn động và bổ trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiểu rũi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Tổng Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rũi ro tin dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.

Tiền gửi ngán hàng

Tổng Công ty chủ yếu duy trì số dư tiền gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Tổng Công ty theo chính sách của Tổng Công ty. Tổng Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.

Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng tất cả các tài sản tài chính đều trong hạn và không bị suy giảm ngoại trừ các khoản phải thu được trình bày tại thuyết minh số 5.5 và khoản đấu tự được trình bày tại mục 5.2.

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẠNG - CTCP 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

iii. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Tổng Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tổng Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Tổng Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiến mất và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tổng Công ty và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lương tiến.

Bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với nợ phải trả tài chính và thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận trên cơ sở động tiến chưa được chiết khấu theo ngày sớm nhất mà Tổng Công ty phải trả:


Dưới 1 năm VNDTrên 1 năm VNDTổng cộng VND
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các khoản vay511.875.906.80227.320.079.646539.195.986.448
Phải trả người bán120.964.665.547-120.964.665.547
Chỉ phí phải trả4.157.257.047-4.157.257.047
Các khoản phải trả, phải nộp khác11.666.737.74331.691.233.44443.357.971.187
648.664.567.13959.011.313.090707.675.880.229
Ngày 01 tháng 01 năm 2024
Các khoản vay463.144.334.92277.074.449.778540.218.784.700
Phải trả người bán139.808.287.980-139.808.287.980
Chỉ phí phải trả4.701.945.487-4.701.945.487
Các khoản phải trả, phải nộp khác137.849.719.99627.241.055.318165.090.775.314
745.504.288.385104.315.505.096849.819.793.481

Tổng Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng Tổng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đáo hạn.

Tài sản đảm bảo

Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024:

Tổng Công ty đang thế chấp tài sản có định, hàng tồn kho, tiền gửi tiết kiệm có ký hạn của mình để đảm bảo cho khoản vay - xem mục 5.2 ; 5.6 ; 5.8; và

Tổng Công ty có nắm giữ tài sản đảm bảo của một bên khác là tiền nhận đặt có có tổng giá trị là 8.071.805.318 VND.

iv. Giá trị hợp lý

Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty:

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẤNG - CTCP

127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024



Giá trị ghi sốGiá trị hợp lý
31/12/2024 VND01/01/2024 VND31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Tài sản tài chính
Phải thu khách hàng191.072.867.462183.165.661.752191.072.867.462183.165.661.752
Phải thu khác2.570.684.7755.768.135.6662.570.684.7755.768.135.666
Các khoản đầu tư, cho vay6.600.000.000115.600.000.0006.600.000.000115.600.000.000
Tiền và các khoản tương đương tiền197.056.104.685156.362.612.466197.056.104.685156.362.612.466
397.299.656.922460.896.409.884397.299.656.922460.896.409.884


Giá trị ghi sởGiá trị hợp lý
31/12/2024 VND01/01/2024 VND31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Nợ phải trả tài chính
Các khoản vay539.195.986.448540.218.784.700539.195.986.448540.218.784.700
Phải trả người bán120.964.665.547139.808.287.980120.964.665.547139.808.287.980
Chỉ phí phải trả4.157.257.0474.701.945.4874.157.257.0474.701.945.487
Các khoản phải trả khác43.357.971.187165.090.775.31443.357.971.187165.090.775.314
707.675.880.229849.819.793.481707.675.880.229849.819.793.481

Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả tài chính được phần ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bất bước phải bán hoặc thanh lý.

Tổng Công ty chưa đánh giá lại các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý do Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. Vào ngày 01 tháng 01 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tương ứng với giá trị ghi số của các khoản mục này. Ban Tổng Giám đốc cho rằng giá trị hợp lý của những tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc năm tài chính.

10. CÁC THỔNG TIN KHÁC

10.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tổng Cộng ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

10.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng Quản trị và các thành viên Ban điều hành. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tổng Cộng ty không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt



Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền lương và các khoản thu nhập khác
Hội đồng Quản trịChức vụ
Ông Lê Tiến TrườngChủ tịch HĐQT128.000.000378.934.000
Ông Nguyễn Đức KhiêmPhó Chủ tịch HĐQT856.193.0001.101.742.818
Ông Nguyễn Quang MinhThành viên88.000.00072.000.000
Ông Diêu Chỉ HảoThành viên94.000.000130.966.000
Ông Nguyễn Ngọc BìnhThành viên94.000.000133.091.000

TỔNG CỘNG TY VIỆT THẢNG - CTCP

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HOP NHÁT

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ban Kiểm soátChức vụ
Bà Vũ Thị Thủy DươngTrường ban94.000.000134.366.000
Ông Nguyễn Đức LợiThành viên240.876.000274.144.813
Bà Đảo Thị NộiThành viên292.102.464276.652.062
Ban Quản lý điều hànhChức vụ
Ông Nguyễn Quang MinhTổng Giám đốc984.471.6611.226.746.772
Ông Lê Nguyên NgọcPhó Tổng Giám đốc581.683.705555.800.614
Ông Đầu Phi QuyếtPhó Tổng Giám đốc795.596.391781.606.855
Ông Bùi Đăng HoànGiám đốc điều hành458.280.000590.867.924
Ông Diệp Quốc BìnhKế toán trưởng776.724.775768.401.250

10.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch phát sinh đã được trình bày tại mục 6.1, giữa Tổng Công ty với các bên liên quan còn có các giao dịch như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tập đoàn Dệt May Việt Nam Chia cổ tức13.797.000.00024.637.500.000
Công ty TNHH Việt Thắng Lịch I Cho vay Thu tiên cho vay2.000.000.0002.000.000.000
Công ty TNHH Thời trang Hiệp Thắng Chỉ phí dịch vụ khác21.446.184.90614.191.455.516

Công nợ với các bên liên quan

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày trong các thuyết minh ở Mục 5.3, 5.4, 5.12, 5.14 và 5.15.

10.2 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.



HOÀNG THỊ THUỆ VÂN

Người lập




DIỆP QUỐC BÌNH Kê toán trưởng

NGUYỄN QUANG MINH

Tổng Giám đốc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT



NGUYỄN QUANG MINH



Liên hệ:

Số 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 38969 337 - 3896 0543

Fax: (028) 38969 319

Truy cập website tại: www.vietthang.com.vn