Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/UDJ


ticker: UDJ document_type: bctn year: 2024 page_count: 43 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

BECAMEX UDJ



BÌNH DƯƠNG, THÁNG 03 NĂM 2025

CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Số: 14/BC - UDJ/2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bình Dương, ngày 17 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700785535 do Sở kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Dương cấp ngày 12 tháng 06 năm 2024.
  • Vốn điều lệ: 165.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 165.000.000 đồng
  • Địa chỉ: C1-2-3, đường DT6, khu liên hợp công nghiệp dịch vụ Bình Dương, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  • Số điện thoại: 0274.3816661 - 0274.3816681
  • Số fax: 0274.3816655
  • Website: www.becamexudj.com.vn
  • Mã cổ phiếu: UDJ
  • Quá trình hình thành và phát triển:
  • Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4603000326 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp.
  • Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Bình Dương cấp bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh từ lần 01 đến lần 09 về việc bổ sung vốn điều lệ, thay đổi cổ động sáng lập, bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi mã số doanh nghiệp, thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Ngày 22 tháng 12 năm 2009 là ngày cổ phiếu của Công ty giao dịch đấu tiên trên sàn UPCOM.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;



Chi tiết: Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư và khu đô thị. Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà ở, căn hộ, nhà xưởng và văn phòng.

(Trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng).

Chuẩn bị mặt bằng;

Chí tiết: San lắp mặt bằng.

(Trừ dịch vụ nổ min).

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;

Chỉ tiết: Mua bán mủ cao su nguyên liệu.

(Trừ thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa: thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải).

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

Chỉ tiết: Mua bán vật liệu xây dựng.

(Trì thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa: thuộc là và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải).

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình;

Chỉ tiết: Mua bán hàng trang trí nội thất các loại.

(Trì thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa: thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải).

Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);

Chỉ tiết: Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác.

Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;

Chỉ tiết: Dịch vụ tư vấn bất động sản; môi giới bất động sản; quản lý bất động sản; quảng cáo bất động sản; định giá bất động sản; sản giao dịch bất động sản. (Trừ dịch vụ đấu giá tài sản).

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

Chi tiết: Tư vấn, thiết kế xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp; tư vấn, thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tư vấn, thiết kế kết cấu công trình

dân dụng và công nghiệp; giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình đản dụng và công nghiệp; tư vấn, lập qui hoạch chi tiết và lập tổng dự toán: khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông.

(Trừ dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, lường hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, lường hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, lương hàng hải và tuyến hàng hải).

Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao.

Xây dựng nhà đế ơ;

Chỉ tiết: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Chỉ tiết: Xây dựng công trình công trình kỹ thuật hạ tầng.

Xây dựng nhà không để ổ.

Xây dựng công trình đường sắt.

Xây dựng công trình đường bộ;

Chi tiết: Xây dựng công trình giao thông

Xây dựng công trình công ích khác.

Chỉ tiết: Xây dựng công trình công cộng.

  • Địa bàn kinh doanh:

Kinh doanh bất động sản: Các dự án tại Bình Dương giao dịch kinh doanh tại trụ sở chính;

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

a. Mô hình quản trị:

Công ty đại chúng quy mô lớn.

b. Cơ cấu bộ máy quản lý:

– Đại hội đồng cổ đông;

  • Hội đồng quản trị;
  • Ban kiểm soát;
  • Tổng giám đốc.

Sơ đồ tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý



4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.

Phát triển nghiên cứu, sản xuất và cung cấp các loại vật liệu xây dựng mới phục vụ các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn

• Trung hạn: Đầu tư sản xuất các ngành nghề về vật liệu xây dựng chính yếu như bề tông tươi, gạch ngói phục vụ các công trình dân dụng song song với việc đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản các khu nhà phổ, khu nhà vườn biệt thịt tại Bình Dương phục vụ như cầu của người dân.

Dài hạn: Mở rộng sản xuất đa dạng về chủng loại các nguyên vật liệu xây dựng đòi hỏi kỹ thuật cao phục vực các công trình công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, trung tâm thương mại, đầu tư tài chính mạnh mẽ vào các doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh có hiệu quả tạo thế phát triển ổn định và bền vững trong tương lai.

5. Các rủi ro:

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty hiện tại phục vụ chủ yếu cho phát triển thị trường bất động sản nên các chính sách, các nhân tố tác động gây ảnh hưởng làm kim hãm đến sự phát triển của thị trường bất động sản đều là các rủi ro đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện 2024Kế hoạch 2024Thực hiện 2023%TH/KH 2024% TH 2024/2023
Tổng doanh thu42,8293,5783,8646%51%
Lợi nhuận trước thuế8,6416,3618,4253%47%
Lợi nhuận sau thuế6,7812,9614,6152%46%
Trích lập các quỹ (28%)1,903,632,92
Lợi nhuận sau trích lập (1)4,889,3311,69
Tỷ lệ cổ tức đạt được trong kỳ2,96%6%7%49%42%
Lợi nhuận còn lại các năm chuyển sang (2)7,096,47
Tổng cộng lợi nhuận còn lại sau thuế (1) + (2)11,979,3318,16
Tỷ lệ chia cổ tức (dự kiến)5%6%6%100%83%

2. Tổ chức và nhân Sự

a. Danh sách Ban điều hành

Tổng Giám đốc

Ông Huỳnh Gia Đạt

Sinh năm: 1972

Địa chỉ: 98/92/1 CMT8, phường 5, Quận Tân Bình, TP.HCM

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng


Thời gianCông việc, chức vụĐơn vị/noi công tác
1996 – 1999Giám sát thi côngCty Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp – BECAMEX IDC / Bình Dương
2000 – 2004Chỉ huy trưởng công trưởngCty Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp – BECAMEX IDC / Bình Dương
2004 – 05/2007Cán bộ phòng kỹ thuậtCty Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp – BECAMEX IDC / Bình Dương
06/2007 – 04/2022Phó Tổng Giám đốcCông ty CP Phát Triển Đô Thị – BECAMEX UDJ / Bình Dương
04/2022 - nayTổng Giám đốcCông ty CP Phát Triển Đô Thị – BECAMEX UDJ / Bình Dương

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: không

Kế toán trưởng

Ông Nguyễn Phạm Văn Khoa

Sinh năm: 1975

Địa chỉ: Áp Bình Hưng, xã Bạch Đằng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Trình Độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế


Thời gianCông việc, chức vụĐơn vị/nơi công tác
01/10/1996 – 31/12/2001Kế toán thanh toánCông ty Trung Thành thuộc Văn phòng Tinh Ủy
01/01/2002 – 21/06/2005Phó phòng Kế toánCông ty Trung Thành thuộc Văn phòng Tinh Ủy
22/06/2005 – 16/01/2006Quyền Kế toán trườngCông ty CP Trung Thành thuộc Văn phòng Tinh Ủy
17/01/2006 – 31/10/2008Kế toán trường kiêm TV HDQTCông ty CP Trung Thành thuộc Văn phòng Tinh Ủy
11/2008 – 10/2009Kế toán tổng hợpCông ty Cổ phần Thiên Niên Việt
01/12/2009 – 30/04/2013Kế toán tổng hợpCông ty Cổ phần Khoáng sản Becamex
01/05/2013 – 31/01/2015Kế toán trườngCông ty Cổ phần Khoáng sản Becamex
02/2015 – 31/03/2015Trường phòng Kế toán Tổng hợpCông ty Cổ phần Khoáng sản Becamex
01/03/2015 –nayKế toán trườngCông ty CP Phát triển Đô thị – Becamex UDJ

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: không

b. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty có 14 nhân viên đang làm việc (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 15 nhân viên). Trong đó trình độ Đại học chiếm 71,43%, Cao đẳng và Trung cấp chiếm 7,14% và trình độ Khác chiếm 21,43%.

Công ty luôn tuân thủ Bộ Luật lao động, Luật BHXH, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động như tiền lương, thưởng, chế độ BHXH, BHYT, cụ thể: Công ty luôn chi trả lương đầy đủ và kịp thời cho người lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, kịp thời cho người lao động đúng theo quy định của Bộ Luật lao động và Luật BHXH. Hàng năm, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Tình hình thực hiện chi tiết các dự án:

Dự án nhà phổ liên kế cao cấp GREEN PEARL - TPM.BD:

Tổng diện tích ban đầu: 39.658 m² - Tương đương 182 căn nhà phố.

Diện tích còn lại (sau khi điều chỉnh): 9.175,26 m² - Tương đương 78 căn.

Vốn đầu tư dự kiến: 400 tỷ đồng (Tiền đất, nhà & Hạ tầng).

Tình hình xây dựng tổng thể của dự án như sau:


SttDIẾN GIẢIDiện tích đất ( m^2 )Số lượng nhà (căn) Diện tích đất đã bán ( m^2 )Diện tích đất tồn kho [Tiến độ + Tồn kho] ( m^2 )
Đã ghi nhận doanh thu (Lũy kế)Đang thu tiền theo tiền độ (Lũy kế)
1Giai đoạn I6.119,05513.307,08-2.811,97
2Giai đoạn II3.056,21272.249.99806,22806,22
++Tổng cộng9.175,26785.557.07806,223.618,19

Kết quả bán hàng thực hiện trong năm 2024:

Doanh thu bán hàng theo tiến độ thực hiện trong năm 2024 như sau:

ĐVT: Tỷ đồng


STTDiễn giảiSố lượng cănTổng doanh thu (Tỷ đồng)Tổng giá vốn (Tỷ đồng)Lợi nhuận gộp (Tỷ đế)Lợi nhuận bình quân
1Giai đoạn 1316,9714,872,110,70
2Giai đoạn 215,915,360,540,54
Tổng cộng422,8820,232,65

Giá trị SXKD dỡ dang đến 31/12/2024: 160,20 tỷ đồng

ĐVT: tỷ đồng


Diễn giảiSố dư đầu kỳSố phát sinh trong kỳSố dư cuối kỳ
Dư NợDư CóP/s Nợ (Tăng)P/s Có (Giảm)Dư NợDư Có
CP.SXKDDD180,260,9320,99160,2-

Sản phẩm tồn kho đến 31/12/2024:

ĐVT: căn


Diễn giảiTồn đấu kỳ (căn)Xây dựng trong kỳBàn giao trong kỳTồn cuối kỳ (căn )
Nhà liên kế20--20

Tình hình pháp lý của dự án Green Pearl (tính đến 31/12/2024):

+ Quyết định 3193/QĐ-UBND phê duyệt QH 1/500 cục bộ: Hiện IDC là chủ đầu tư.

+ Giấy chứng nhận QSDD: Các bên liên quan đang làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Tổng Công ty Becamex IDC sang Becamex UDJ.

+ Phương hướng : Trên cơ sở có giấy CN.QSDĐ, đơn vị tiến hành chuẩn bị để hoàn thiện hồ sơ pháp lý để ra giấy chứng nhận cho khách hàng (dự kiến trong năm 2025).



Hình ảnh nhà Dự án GREEN PEARL - TPM.BD (Giáp Đường Lê Lợi)

- Dự án khu biệt thư Lake View - TP Mói Bình Dương :

Qui mô diện tích 63.633 m2 - 92 căn biệt thực cao cấp



BECAMEX UDJ -GATE HOUSE

PTW

Tình hình thực hiện dự án Lake View: Hiện hai bên (Tổng Công Ty Đầu Tư và Phát Triển Công Nghiệp – CTCP và Công ty cổ phần Phát Triển Đô Thị) đã thanh lý hợp đồng và bản giao lại một phần cho Tổng Công Ty IDC quản lý, lý do còn tồn tại 02 khách hàng của UDJ mà các bên còn đang làm việc để thống nhất (Cụ thể 01 trường hợp UDJ đã hạch toán và phân chia lợi nhuận; 01 trường hợp theo tiến độ hợp đồng; cả 02 khách hàng đều nộp tiền trên 92%/GTHĐ). Vấn đề này có thể xảy ra một trong hai trường hợp đòi hỏi các bên liên quan cũng như hội nghị phải xem xét:

+ Trường hợp 01: Do điều kiện khách quan và chủ trương chung, đòi hỏi hai bên phải thanh lý hợp đồng, trên tinh thần Tổng Công Ty sẽ tiếp nhận và kế thừa toàn bộ dự án Lake View trong đó bao gồm tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đối với 02 khách hàng (Công ty TNHH BeGa và 01 cá nhân) mà trước đây Công Ty cổ phần Phát Triển Đô Thị (UDJ) đã ký bán và hạch toán; về phần của mình Becamex UDJ sẽ hạch toán giảm ngược lại các chỉ tiêu về Doanh thu, Lợi nhuận, Thuế và các bút toán liên quan khác...

+ Trường hợp 02 : Nếu trong quá trình thực hiện, giữa các bên chưa có sự thông nhất và có sự khác biệt như ban đầu, đòi hỏi đơn vị (Becamex UDJ) phải có trách nhiệm giải quyết toàn bộ về quyền và nghĩa vụ liên quan đến 02 khách hàng trên mà không có sự chia xẻ giải quyết của Tổng Công Ty IDC, trong trường hợp này Công ty cổ phần Phát Triển Đô Thị sẽ trình Đại hội đồng cổ động xem xét giải quyết theo đúng các trình tự, thủ tục quy định trên cơ sở phải đảm bảo tính pháp lý cao nhất.

Dự án NOCN - Bàu Bàng:

Tình hình xây dựng và bán giao nhà (Tính đến ngày 31/12/2024):



SttLô đấtTổng diện tích Đất và Nhà theo thiết kếSố nhà tồn kho đầu năm (Block)Kết quả thực hiện trong năm 2024
Diện tích đất (m2)Block nhà (Block)Xây dựng hoàn thành trong năm (Block)Bàn giao khách hàng trong năm (Block) Số lượng nhà còn tồn kho tính đến ngày 31/12/2024 (Block)
1Lô A 5217.71058
2Lô A 5313.77442
3Lô A 5117.7105604-0301
4Lô A 5013.774,44201-01-
Tổng cộng62.968,4 (M2)198 (Block)05-0401

Doanh thu bán hàng thực hiện trong năm 2024 như sau:


ĐVT: Tỷ đồng.


SttLô đấtSô lượng (block) ^ Tông Doanh thu (Tỵ.d)Tông Giá vôn (Tỵ.d)Lợi nhuận gộp (Tỵ.d)Lợi nhuận bình quân
1Lô A 52
2Lô A 53
3Lô A 51314,836,374,461,49
4Lô A 5014,962,402,562,56
Tổng cộng419,798,7711,02
  • Chi phí SXKD.DD đến ngày 31/12/2024: 2,40 tỷ đồng.



Hình ảnh nhà tại Lô A51/ Bàu Bàng (Bàn giao khách hàng)

Tình hình pháp lý của dự án Bàu Bàng:

+ Được phê duyệt QH 1/500 theo QĐ-UBND huyện Bàu Bàng ngày 01/02/2016.

+ Về cấp số cho khách hàng:

Lô A52/A53: Diện tích 31.484,4m2, 100% căn nhà đã được ra sổ.

Lô A50/A51: Diện tích 31.484,4m2, 98 căn nhà: Hiện các bên liên quan sẽ tiến hành kiểm tra hạ tầng và công việc khác để tiến hành cấp số đợt tiếp theo (dự kiến bản giao sở trong năm 2025).

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng, giảm
Tổng giá trị tài sản520.810.318.981440.373.183.557-15,44%
Doanh thu thuần83.767.107.21242.732.464.207-48,99%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh18.461.833.7648.682.726.933-52,97%
Lợi nhuận khác(34.100.000)(40.896.297)19,93%
Lợi nhuận trước thuế18.427.733.7648.641.830.636-53,10%
Lợi nhuận sau thuế14.609.869.0116.777.210.849-53,61%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức67,76%121,73%79,65%

b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:2,211,91
+ Hệ số thanh toán nhanh:0,930,67
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản:0,550,47
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu:1,210,90
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:0,310,16


+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân:0,160,10
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần:0,170,16
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu:0,0620,0293
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản:0,0280,015
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần:0,220,20

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu

a. Có phầnNăm 2023Năm 2024
Số lượng cổ phần đang lưu hành16.500.00016.500.000
Cổ phần phổ thông16.500.00016.500.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành10.000 đồng/cổ phần

b. Cơ cấu cổ đông

  • Cổ đông lớn và cổ đông nhỏ

Tại thời điểm 25/09/2024


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ
1Cổ đông lớn nắm giữ ≥5%18.415.00051,00%
2Cổ đông nhỏ nắm giữ <5%8368.085.00049,00%
Tổng cộng83716.500.000100%
  • Cổ đông sáng lập

Co cấu cổ đông góp vốn sáng lập tại thời điểm 25/09/2024


STTTên cổ đôngĐịa chỉSố cổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ
1Tổng Công ty Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp – CTCPSố 8, đường Hùng Vương, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam8.415.00051,00 %
2Nguyễn Thi Thùy DươngA7 Đinh Bộ Lĩnh – Phú Cường – Thủ Dầu Một – Bình Dương00%
3Kiều OanhB4 Hoàng Văn Thụ - Khu DC Chánh Nghĩa – Thủ Dầu Một – Bình Dương5.0000,03 %
Tổng cộng8.420.00051,03 %
  • Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân

Tại thời điểm 25/09/2024


STTTên cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ
1Cổ đông tổ chức28.415.04051,00%
2Cổ đông cá nhân8358.084.96049,00%
Tổng cộng83716.500.000100%
  • Cổ động trong nước và cổ động nước ngoài:

Tại thời điểm 25/09/2024


STTTên cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ
1Cổ đông trong nước82715.706.10095,19%
2Cổ đông nước ngoài10793.9004,81%
Tổng cộng83716.500.000100%
  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e. Các chứng khoán khác: Không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a. Kinh doanh bất động sản

ĐVT: Tỷ đồng


Chỉ tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024%TH/KH 2024% TH 2024/2023
Nhà thương mại (căn)-10440%
Nhà ở công nhân (Block)145480%28%
Tổng doanh thu83,7793,5742,7346%51%
Doanh thu BDS.37,6493,5742,6846%133%
Doanh thu khác46,13-0,05-0,1%
Lợi nhuận sau thuế14,4912,966,9954%48%

2. Tình hình tài chính

a/ Tình hình tài sản

Tình hình tài sản của Công ty đều hoạt động tích cực và hiệu quả tốt.

b/ Tình hình nợ phải trả:

Công ty không có nợ phải trả người bán quá han chưa thanh toán

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Qua các Nghị quyết, quyết định ban hành, HĐQT đã chỉ đạo và giám sát các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc với đánh giá kết quả sau:

Ban Tổng Giám đốc đã xây dựng các giải pháp, tổ chức thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của Công ty luôn ổn định và phát triển.

Hệ thống kiểm soát nội bộ quản lý tài chính luôn hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu công việc, thực hiện đúng và luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật, của HĐQT Công ty.

  • Công tác tổ chức quản lý, sắp xếp nhân sự hợp lý, có chủ trọng đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên đáp ứng được yêu cầu phát triển của Công ty; thực hiện tổ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đảm bảo đầy đủ các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN, ...

V. Quản trị Công ty:

1. Hội đồng quản trị:

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ tênSố CMND/CCCDĐịa chỉ / Tên đơn vịSố CP nắm giữTỷ lệ %Chức vụ
1Ông Nguyễn Minh Đồng030066007068Phường Phú Hòa – Thủ Dầu Một – Bình Dương20.0000,12%Chủ tịch
2Ông Quảng Văn Viết Cương074070000851Phường Phú Hòa – Thủ Dầu Một – Bình Dương--Phó Chủ tịch
Tổng cộng ty Đầu tư và Phát triển Cộng Nghiệp-CTCPPhó Tổng giám đốc
Cty CP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật ( IJC)Phó Chủ tịch HDQT
Cty CP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC)Thành viên HDQT
CT CP Công nghệ và Truyền thông Việt NamThành viên HDQT
3Ông Huỳnh Vĩnh Thành074075005276Phường Định Hòa, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngThành viên HDQT (Không điều hành)
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Beccamex BCE)Thành viên HDQT
4Bà Nguyễn Thị Thanh Trà074185001220595/36 Phạm Ngũ Lão, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt NamThành viên HDQT – (Không điều hành)
5Bà Phạm Viết Yên074181009165Lô I38 Lý Thái Tổ, P. Hòa Phú, TP. TDM, Bình Dương--Thành viên HDQT (độc lập)

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 04 phiên hợp nhằm thông qua phương án kinh doanh cũng như chỉ đạo thực hiện các hoạt động Công ty, cụ thể như sau:

Thông qua kế hoạch tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024.

Thống nhất chi thưởng Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 cho CBNV Công ty CP Phát triển Đô thị 02 tháng lương.

Chỉ đạo và tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.

Thống nhất thông qua việc phê duyệt mức giá trị của các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty CP Phát triển Đô thị và Người có liên quan theo quy định tại Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020; điều 293 Nghị định 155/2020/NĐ/CP và Điều lệ Công ty.

Chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A & C thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm.

Thông qua việc chi trả cổ tức năm 2023.

d. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty và tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.


STTHọ tênChức vụChứng chỉ quản trịTham gia trong năm
1Nguyễn Minh ĐồngChủ tịchx
2Quảng Văn Viết CươngPhó Chủ tịchx
3Huỳnh Vĩnh ThànhThành viênx
4Nguyen Thi Thanh TraThành viên
5Phạm Viết YênThành viênx

Ban kiểm soát

a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


STTHọ tênSố CMNDĐịa chỉSố CP nắm giữTỷ lệ %Ghi chú
1Nguyễn Hải Hoàng074091001527Phường Phú Thọ, Thủ Dầu Một, Bình Dương00Trường ban
2Lê Thị Thủy Dương280930801Phường Hiệp Thành - Thủ Dầu Một – Bình Dương00Thành viên
3Huỳnh Thị Quế Anh074184001145Phường Phú Lợi - Thủ Dầu Một – Bình Dương00Thành viên

b. Hoạt động của Ban kiểm soát

Kiểm tra giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và nghị quyết của Hội đồng quản trị;

Kiểm tra giám sát việc tổ chức điều hành của Ban Tổng Giám Đốc;

Kiểm tra báo cáo tài chính quý, năm của Công ty.

Từng thành viên Ban kiểm soát đã thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, đảm bảo hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát.

  • HĐQT đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành, tiến hành các cuộc họp, kịp thời chỉ đạo chiến lược hoạt động của Ban điều hành thông qua việc ban hành các Nghị quyết đúng chức năng và thẩm quyền của Hội đồng quản trị quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

HĐQT, Ban tổng giám đốc đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được giao theo Điều lệ của Công ty, luôn đảm bảo các Nghị quyết được triển khai đúng kế hoạch và mục tiêu của Công ty.

  • Công ty luôn tuân thủ theo đúng quy định về chế độ báo cáo về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  • Trong năm 2024, BKS không nhận được kiến nghị nào từ phía cổ đông.
  • Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 2 cuộc hợp với các nội dung như sau:

Phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Becamex UDJ năm 2023 và trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của BKS;

Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiến độ đậu tư các dự án và tình hình tài chính tại báo cáo tài chính soát xét 6 tháng năm 2024 của Becamex UDJ.



Giám sát HDQT trong việc triển khai trích lập các quỹ, chi trả cổ tức cho cổ đông theo phương án phân phối lợi nhuận được ĐHĐCD thông qua, kiểm tra việc chấp hành công bổ thông tin đúng theo quy định hiện hành.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.

a. Lương thưởng, thù lao:

Hội đồng quản trị:

ĐVT: Ngàn đồng


STTHọ tênChức vụLươngThưởngThù lao năm 2023Cộng
1Nguyễn Minh ĐồngChủ tịch475.200198.00049.109722.309
2Quảng Văn Việt CươngPhó chủ tịch39.28739.287
3Huỳnh Vĩnh ThànhThành viên34.37634.376
4Nguyễn Thị Thanh TràThành viên0
5Phạm Viết YênThành viên34.37634.376
6Nguyễn Khánh QuangThành viên nhiệm kỳ 2022 - 2027ễn nhiệm ngày 16/04/202434.37634.376
Tổng cộng475.200198.000191.524864.724

Ban Tổng giám đốc

ĐVT: Ngàn đồng


STTHọ tênChức vụLươngThườngCộng
1Huỳnh Gia ĐạtTổng giám đốc442.800230.156672.956
2Nguyễn Phạm Văn KhoaKế toán trưởng329.040173.625502.665
Tổng cộng771.840403.7811.175.621

Ban kiểm soát:

ĐVT: Ngàn đồng


STTHọ tênChức vụLươngThưởngThù lao năm 2023Cộng
1Nguyễn Hải HoàngTrường Ban34.376
2Huỳnh Thị Quế AnhThành viên22.099
3Lê Thị Thủy DươngThành viên22.099
Tổng cộng78.574

b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan: Không có

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan:


STTTên tổ chức/ cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố giấy NSH ^ ; ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ Trụ sở chính / Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố hợp đồng/ biên bản thông qua (nếu có)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế BecamexCông ty cùng tập đoàn370221330; 30/06/2017 tại Sở KH&ĐT Bình DươngKhu Gò Cát, Phường Lái Thiêu, Thị xã Thuận An, Tinh Bình DươngNgày 24/04/2024873/2024/HD-KSK-BIH Nghị quyết HDQT số: 03/NQ/HDQT/2024Phí dịch vụ khám sức khỏe cho CBNV công ty năm 2024 49.208.000 đồng
2Công ty Cổ phần Công nghệ & truyền thông Việt NamTổ chức có liên quan đến người nội bộ3700861497; 10/04/2017; Sở KH&ĐT Bình Dương21 VSIP II, đường số 1, KCN việt Nam – Singapore II, P. Hòa Phú, TDM, Bình Dương.Ngày 01/01/2023 - 31/12/2023890/HDDV-VNTT Nghị quyết HDQT số 03/NQ/HDQT/2024Hợp đồng số: 890/HDDV-VNTT ngày 23/03/2012 Phí dịch vụ internet, điện thoại 20.650.445 đồng
3Công ty Cổ phần Công nghệ & truyền thông Việt NamTổ chức có liên quan đến người nội bộ3700861497; 10/04/2017; Sở KH&ĐT Bình Dương21 VSIP II, đường số 1, KCN Việt Nam – Singapore II, P. Hòa Phú, TDM, Bình Dương.Ngày 26/08/20242608/HD/2024/VNTT-UDJ Nghị quyết HDQT số 03/NQ/HDQT/2024Lắp đặt thiết bị điện 29.821.800 đồng

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 24 bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty giảm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

ĐĂ KÝ

Hoàng Thái Vượng

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025

ĐĂ KÝ

Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0327-2023-008-1

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A.TÀI SĂN NGẨN HẬN100250.235.202.358330.467.058.405
I.Tiền và các khoản tương đương tiền1101.700.024.7052.267.250.435
1.Tiền111V.11.700.024.7052.267.250.435
2.Các khoản tương đương tiền112
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn120
1.Chứng khoán kinh doanh121
2.Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122
3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123
III.Các khoản phải thu ngắn hạn13085.876.534.741136.725.609.277
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.283.223.520.924131.032.278.860
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn1321.000.000
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135
6.Phải thu ngắn hạn khác136V.32.653.013.8175.692.330.417
7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137
8.Tài sản thiếu chờ xử lý139
IV.Hàng tồn kho140162.615.115.351191.434.857.778
1.Hàng tồn kho141V.4162.615.115.351191.434.857.778
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149
V.Tài sản ngắn hạn khác15043.527.56139.340.915
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151
2.Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ152
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.943.527.56139.340.915
4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154
5.Tài sản ngắn hạn khác155


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
BTÀI SĂN DÀI HẢN200190.137.981.199190.343.260.576
I.Các khoản phải thu dài hạn210
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211
2.Trả trước cho người bán dài hạn212
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213
4.Phải thu nội bộ dài hạn214
5.Phải thu về cho vay dài hạn215
6.Phải thu dài hạn khác216
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219
II.Tài sản cố định2205.836.052.8246.048.877.576
1.Tài sản cố định hữu hình221V.55.836.052.8246.048.877.576
-Nguyên giá22212.503.823.89912.503.823.899
-Giá trị hao mòn lũy kế223(6.667.771.075)(6.454.946.323)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224
-Nguyên giá225
-Giá trị hao mòn lũy kế226
3.Tài sản cố định vô hình227
-Nguyên giá228
-Giá trị hao mòn lũy kế229
III.Bất động sản đầu tư230
-Nguyên giá231
-Giá trị hao mòn lũy kế232
IV.Tài sản dở dang dài hạn240184.294.383.000184.294.383.000
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241V.6184.294.383.000184.294.383.000
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242
V.Đầu tư tài chính dài hạn250
1.Đầu tư vào công ty con251
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253
4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254
5.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255
VI.Tài sản dài hạn khác2607.545.375
1.Chỉ phí trả trước dài hạn2617.545.375
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263
4.Tài sản dài hạn khác268
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270440.373.183.557520.810.318.981


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
CNỢ PHẢI TRẢ300209.097.511.085285.243.067.837
I.Nợ ngắn hạn310130.793.997.874149.594.670.837
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.7a84.087.427.38554.213.534.175
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.836.303.174.43074.490.799.430
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.9493.327.8234.865.797.865
4.Phải trả người lao động314211.697.435
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn31550.000.00050.000.000
6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316
7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318
9.Phải trả ngắn hạn khác319V.107.710.997.15813.800.899.175
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321
12.Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.111.937.373.6432.137.640.192
13.Quỹ bình ổn giá323
14.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324
II.Nợ dài hạn33078.303.513.211135.648.397.000
1.Phải trả người bán dài hạn331V.7b78.303.513.211135.648.397.000
2.Người mua trả tiền trước dài hạn332
3.Chỉ phí phải trả dài hạn333
4.Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334
5.Phải trả nội bộ dài hạn335
6.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336
7.Phải trả dài hạn khác337
8.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338
9.Trái phiếu chuyển đổi339
10.Cổ phiếu ưu đãi340
11.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341
12.Dự phòng phải trả dài hạn342
13.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D.VỐN CHỦ SỐ HỮU400231.275.672.472235.567.251.144
I.Vốn chủ sở hữu410231.275.672.472235.567.251.144
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.12165.000.000.000165.000.000.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a165.000.000.000165.000.000.000
-Cổ phiếu ưu đãi411b
2.Thặng dư vốn cổ phần412V.129.946.177.0349.946.177.034
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413
4.Vốn khác của chủ sở hữu414
5.Cổ phiếu quỹ415
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416
7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417
8.Quỹ đầu tư phát triển418V.1242.457.145.13839.535.171.336
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.1213.872.350.30021.085.902.774
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a7.095.139.45121.085.902.774
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỹ này421b6.777.210.849
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430
1.Nguồn kinh phí431
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440440.373.183.557520.810.318.981



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.142.732.464.20783.767.107.212
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1042.732.464.20783.767.107.212
4.Giá vốn hàng bán11VI.229.002.166.28160.256.270.855
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2013.730.297.92623.510.836.357
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.383.648.92497.323.777
7.Chỉ phí tài chính22VI.4249.154.125188.554.438
Trong đó: chi phí lãi vay23
8.Chỉ phí bán hàng25
9.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.54.882.065.7924.957.771.932
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh308.682.726.93318.461.833.764
11.Thu nhập khác31
12.Chỉ phí khác3240.896.29734.100.000
13.Lợi nhuận khác40(40.896.297)(34.100.000)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế508.641.830.63618.427.733.764
15.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.91.864.619.7873.817.864.753
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp606.777.210.84914.609.869.011
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.6378841
19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.6378841



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
ILưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế018.641.830.63618.427.733.764
2.Điều chỉnh cho các khoản:
-Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02V.7212.824.752212.824.752
-Các khoản dự phòng03
-Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.3(81.171.232)(95.121.913)
-Chỉ phí lãi vay06
-Các khoản điều chỉnh khác07
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động088.773.484.15618.545.436.603
-Tăng, giảm các khoản phải thu0950.844.887.890(20.787.808.205)
-Tăng, giảm hàng tồn kho1028.819.742.42746.089.713.274
-Tăng, giảm các khoản phải trả11(69.622.339.416)(31.381.075.189)
-Tăng, giảm chi phí trả trước12(7.545.375)14.416.267
-Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13
-Tiền lãi vay đã trả14
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.11(1.994.470.574)(4.448.546.276)
-Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh16
-Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.15; V.16(1.405.056.070)(2.145.455.824)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2015.408.703.0385.886.680.653
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.4; VI.381.171.232107.176.708
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3081.171.232107.176.708
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31
2.Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32
3.Tiền thu tử đi vay33
4.Tiền trả nợ gốc vay34
5.Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.14; V.16(16.057.100.000)(10.340.850.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(16.057.100.000)(10.340.850.000)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(567.225.730)(4.346.992.639)
Tiền và tương đương tiền đầu năm602.267.250.4356.614.243.074
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61
Tiền và tương đương tiền cuối năm701.700.024.7052.267.250.435

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là xây dựng và kinh doanh bất động sản.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư và đô thị; Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà ở, căn hộ, nhà xưởng và văn phòng; Dịch vụ môi giới bất động sản; San lấp mặt bằng; Tư vấn, thiết kế, giám sát, thi công, xây dựng và hàng trang trí nội thất.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng. Đối với các dự án kinh doanh bắt động sản thì chu kỳ sản xuất kinh doanh theo thời gian quy định tại phương án kinh doanh.

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

6. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 14 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 15 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hôi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

3. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra:

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Hàng tôn kho

Hàng tôn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí quyền sử dụng đất, chi phí xây dựng, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng bất động sản.

Thành phẩm bất động sản: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng bất động sản để đưa bất động sản vào trạng thái sản sàng để bán.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp giá đích danh và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

5. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ.

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 24 tháng.

6. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cô định hữu hình được khâu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:

Loại tài sản cố định

Số năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

05 - 40

Máy móc và thiết bị

06 - 07

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

08

Thiết bị, dụng cụ quản lý

04 - 05

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

  • Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng du vốn cô phần

1hạng dư vôn cô phân được ghi nhận theo sổ chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phân vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phân.

9. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và khi có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

10. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản mà Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và Công ty thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng theo một hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng thì doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

11. Các khoản chi phí

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

12. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

  • Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

  • Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

13. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

14. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tiền

1.TiềnSố cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt133.124.684190.064.189
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn1.566.900.0212.077.186.246
Cộng1.700.024.7052.267.250.435
2.Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu bên liên quan50.670.142.936
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP50.670.142.936
Phải thu các khách hàng khác83.223.520.92480.362.135.924
Bà Trần Thị Tình15.657.313.17415.657.313.174
Bà Nguyễn Thị Huệ10.947.000.00010.947.000.000

Báo cáo thường niên năm 2024


Số cuối nămSố đầu năm
Các khách hàng khác56.619.207.75053.757.822.750
Cộng83.223.520.924131.032.278.860

3. Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho số tiền nhận trước từ hoạt động kinh doanh bất động sản393.543.177-743.510.785-
Thuế GTGT đầu ra cho số tiền nhận trước của khách hàng theo tiền độ thanh toán2.103.027.347-4.718.728.298-
Tạm ứng3.000.000-378.037.768-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác153.443.293-230.091.424-
Cộng2.653.013.817-5.692.330.417-

4. Hàng tồn kho

Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang.


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Dự án Green Pearl160.208.858.742-180.263.962.538-
Dự án Nhà ở công nhân Bàu Bàng2.406.256.609-11.170.895.240-
Cộng162.615.115.351-191.434.857.778-

5. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm8.799.523.1831.919.549.7121.231.372.845553.378.15912.503.823.899
Số cuối năm8.799.523.1831.919.549.7121.231.372.845553.378.15912.503.823.899
Trong đó:
Đã khấu hao hết
nhưng vẫn còn sử dụng286.533.3001.812.883.0461.231.372.845186.470.2503.517.259.441
Chờ thanh lý-106.666.666-366.907.909473.574.575
Giá trị hao mòn
Số đầu năm2.750.645.6071.919.549.7121.231.372.845553.378.1596.454.946.323
Khẩu hao trong năm212.824.752---212.824.752
Số cuối năm2.963.470.3591.919.549.7121.231.372.845553.378.1596.667.771.075
Giá trị còn lại
Số đầu năm6.048.877.576---6.048.877.576
Số cuối năm5.836.052.824---5.836.052.824
Trong đó:



Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Tạm thời chưa sử dụng-----
Đang chờ thanh lý-----

6. Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn

Dự án Khu tái định cư Hòa Lợi còn đồ dang vượt quá chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, dự án đang tạm dùng thực hiện nhằm giảm áp lực về nhu cầu vốn do thị trường bất động sản chưa phục hồi tốt. Trong tương lai các sản phẩm của Dự án sẽ được bán sau khi xây dựng nhà theo các quy định của Nhà nước.

Phải trả người bán

7 a. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan81.118.976.83951.244.271.249
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP69.314.371.51739.469.487.728
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật11.437.719.00011.437.719.000
Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông Việt Nam366.886.322337.064.521
Phải trả các nhà cung cấp khác2.968.450.5462.969.262.926
Cộng84.087.427.38554.213.534.175

7 b. Phải trả người bán dài hạn

Khoản phải trả Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP là công ty mẹ.

7 c. Phải trả người bán quá hạn

Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

8. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Ông Nguyễn Thế Anh11.516.389.00030.570.514.000
Bà Trần Thị Tinh7.094.910.2306.994.910.230
Bà Đoàn Thị Giáp10.359.000.20010.359.000.200
Các khách hàng khác7.332.875.00026.566.375.000
Cộng36.303.174.43074.490.799.430

9. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng
bán nội địa4.131.651.005-412.427.691(4.305.079.338)238.999.358-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp ()729.546.271-1.509.702.633(1.984.920.439)254.328.465-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm4.600.589-4.949.546(9.550.135)--

Công ty Có phần Phát triển Đô thị - Becamex UDJ


Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộpPhải nộpPhải thu
nộp cho số tiền nhận trước từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá
nhân-39.340.915509.134.124(513.320.770)-43.527.561
Các loại thuế khác--3.000.000(3.000.000)--
Cộng4.865.797.86539.340.9152.439.213.994(6.815.870.682)493.327.82343.527.561

(*) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bao gồm:


• Cần trừ thuế TNDN đã tạm nộp của bất động sản ghi doanh thu trong năm 2024(354.917.154)
Cộng1.509.702.633

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:


- Quyền sử dụng đấtKhông chịu thuế
- Tiền nước5%
- Các mặt hàng khác10%

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế8.641.830.63618.427.733.764
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản điều chỉnh tăng681.268.297661.590.000
- Các khoản điều chỉnh giảm--
Thu nhập tính thuế9.323.098.93319.089.323.764
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp1.864.619.7873.817.864.753

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho số tiền nhận trước từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Công ty phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 01% trên số tiền nhận trước từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính. Công ty sẽ quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động này khi bàn giao bất động sản.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo quy định.

10. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả bên liên quan5.298.154.12511.128.054.438
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP - cổ tức phải trả5.049.000.00010.939.500.000
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP - lãi chậm trả cổ tức249.154.125188.554.438
Phải trả các tổ chức và cá nhân khác2.412.843.0332.672.844.737
Kinh phí công đoàn42.121.79442.743.498
Các khoản nhận ký quỹ, đặt cọc ngắn hạn438.500.000441.500.000
Cổ tức phải trả837.924.4251.104.524.425
Các khoản phải trả ngắn hạn khác1.094.296.8141.084.076.814
Cộng7.710.997.15813.800.899.175

Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Công ty chỉ có quỹ khen thưởng. Chi tiết phát sinh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm2.173.640.1921.825.673.824
Tăng do trích lập từ lợi nhuận730.493.4511.558.388.868
Chỉ quỹ(966.760.000)(1.210.422.500)
Số cuối năm1.937.373.6432.173.640.192

12. Vốn chủ sở hữu

12a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnLợi mũu sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đầu năm trước165.000.000.0009.946.177.03434.860.004.73235.094.622.556244.900.804.322
Lợi nhuận trong năm trước---14.609.869.01114.609.869.011
Trích lập các quỹ Chia cổ tức--4.675.166.604(6.233.555.472)(1.558.388.868)
Thù lao Hội đồng quản trị, thường Ban điều hành---(21.450.000.000)(21.450.000.000)
---(935.033.321)(935.033.321)


Số dư cuối năm trướcVốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
165.000.000.0009.946.177.03439.535.171.33621.085.902.774235.567.251.144
Số dư đầu năm nay Lợi nhuận trong năm nayTrích lập các quỹ Chia cổ tức Thù lao Hội đồng quản trị, thưởng Ban điều hành Số dư cuối năm nay165.000.000.0009.946.177.03439.535.171.33621.085.902.774235.567.251.144
---6.777.210.849(3.652.467.253)6.777.210.849(730.493.451)
--2.921.973.802(21.450.000.000)(21.450.000.000)
---(438.296.070)(438.296.070)
165.000.000.0009.946.177.03442.457.145.13813.872.350.300231.275.672.472
12b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCPCác cổ động khácCộngSố cuối nămSố đầu năm
12c. Cổ phiếuSố cuối nămSố đều năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành Số lượng cổ phiếu đã phát hành ra công chúng - Cổ phiếu phổ thông- Cổ phiếu uu đãiSố lượng cổ phiếu được mua lại- Cổ phiếu phổ thông- Cổ phiếu uu đãiSố lượng cổ phiếu đang lưu hành: 16.500.00016.500.00016.500.000
16.500.00016.500.000
16.500.00016.500.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
12d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội cổ động thường niên năm 2024 số 01/NQ/ĐHDCĐ/2024 ngày 16 tháng 4 năm 2024 như sau:
• Trích Quỹ đầu tư phát triển:Số tiền (VND)
• Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi:2.921.973.802
• Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:730.493.451
• Thường Ban điều hành:292.197.380
• Chia cổ tức cho các cổ động:146.098.690
:9.900.000.000

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1 a. Tổng doanh thu

Năm nayNăm trước
Doanh thu bán bắt động sản42.675.736.93437.635.340.907
Doanh thu khác56.727.27346.131.766.305
Cộng42.732.464.20783.767.107.212

1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Trong năm, Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan (năm trước phát sinh giao dịch chuyển nhượng chi phí xây dựng hàng mục công trình dự án Lake View cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP số tiền là 46.063.766.305 VND.

Giá vốn hàng bán

Năm nayNăm trước
Giá vốn của thành phẩm bất động sản đã bán28.996.173.24418.773.238.140
Giá vốn khác5.993.03741.483.032.715
Cộng29.002.166.28160.256.270.855

3. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi có kỳ hạn81.171.23295.121.913
Lãi tiền gửi không kỳ hạn2.477.6922.201.864
Cộng83.648.92497.323.777

4. Chi phí tài chính

Tiền lãi chạm trả cổ tức cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP.

5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên3.875.603.4953.898.489.717
Chỉ phí vật liệu, đồ dùng quản lý53.266.79483.093.548
Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định212.824.752212.824.752
Thuế, phí và lệ phí11.979.54610.474.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài380.410.666358.495.291
Các chi phí khác347.980.539394.394.624
Cộng4.882.065.7924.957.771.932

Lãi trên cổ phiếu

áo cáo thưởng niên năm 2024Công ty Có phần Phát triển Đô thị - Becamex UDJ
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp6.777.210.84914.609.869.011
Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi(338.861.000)(730.493.000)
Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và trích thưởng Ban điều hành(203.316.000)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu6.235.033.84913.879.376.011
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm16.500.00016.500.000
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu378841

6 b. Thông tin khác

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.

7. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu53.266.79483.093.548
Chỉ phí nhân công3.883.193.4953.922.249.717
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định212.824.752212.824.752
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài549.251.48314.498.188.248
Chỉ phí khác359.960.085404.868.624
Cộng5.058.496.60919.121.224.889

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1 a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát


Năm nayNăm trước
Ông Nguyễn Minh Đồng - Chủ tịch HĐQT722.309.380817.566.000
Ông Huỳnh Gia Đạt - Tổng Giám đốc672.956.000761.599.000
Ông Quảng Văn Viết Cương - Phó Chủ tịch HĐQT39.287.00083.813.000
Bà Phạm Viết Yên - Thành viên HĐQT34.376.00073.336.000
Ông Huỳnh Vĩnh Thành - Thành viên HĐQT34.376.00073.336.000
Ông Nguyễn Khánh Quang - Thành viên HĐQT34.376.00073.336.000
Ông Lê Đức Thịnh - Thành viên HĐQT73.336.000
Ông Nguyễn Hải Hoàng - Trường Ban kiểm soát34.376.00073.336.000
Bà Huỳnh Thị Quế Anh - Thành viên Ban kiểm soát22.099.00047.145.000
Bà Lê Thị Thủy Dương - Thành viên Ban kiểm soát22.099.00047.145.000
Ông Nguyễn Phạm Văn Khoa - Kế toán trưởng502.665.000571.479.000
Cộng2.118.919.3802.622.091.000

1 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Bên liên quan khácMối quan hệ
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCPCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình DươngCông ty cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình DươngCông ty cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Bệnh viện Mỹ PhướcCông ty cùng Tập đoàn
Trường Đại học Quốc tế Miền ĐôngCông ty cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế BecamexCông ty cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Hồ trợ khởi nghiệp Becamex IDC - Block 71Công ty cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuậtCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Cao su Bình DươngCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - SingaporeCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Setia - BecamexCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Dược phẩm SaviCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông Việt NamCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty TNHH Becamex TokyoCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Miền ĐôngCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghiệp BWCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex - Binh PhướcCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Becamex Bình ĐịnhCông ty liên kết với Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Giải pháp Năng lượng Thông minh Việt Nam - SingaporeCông ty liên kết với Công ty mẹ


Bên liên quan khácMối quan hệ
Công ty Cổ phân Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Sài GònCông ty liên kết với Công tụ mẹ
Công ty Cổ phân Đầu tư và Phát triển Điện Becamex - VSIP Công ty Cổ phân VSIP Cần ThơCông ty liên kết với Công tụ mẹ Công ty liên kết với Công tụ mẹ

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – CTCP (Công ty mẹ) đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:


Năm nayNăm trước
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP
Phí dịch vụ25.129.440
Chia cổ tức5.049.000.00010.939.500.000
Lãi chậm trả cổ tức249.154.125188.554.438
Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Becamex
Phí dịch vụ49.208.00058.637.000
Công ty Cổ phần Công nghệ & Truyền thông Việt Nam
Phí dịch vụ18.773.13223.939.676
Lắp đặt thiết bị điện27.245.000

Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.2, V.7 và V.10.

Thông tin về bộ phận

Công ty hoạt động trong lĩnh vực chính là đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản. Hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện chủ yếu ở tỉnh Bình Dương.

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.

NGƯỜI DAI DIỆN PHÁP LUẬT

Noi nhân:

TONG GIÁM ĐỐC

-UBCK NN

  • SGD CK Hà Nội



  • Luru: VT



HU YN H GIA DẠT