Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/UDL


ticker: UDL document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Mã chứng khoán: UDL
  • Mã số doanh nghiệp: 6000179936
  • Địa chỉ: 01 đường Đào Duy Từ - Phường Tân Tiến - Thành phố Buôn Ma Thuột - Tinh Đắk Lắk;
  • Số điện thoại: 0262.3816886
  • Số fax: 0262.3816886
  • Email: dakurenco@moitruongdothidaklak.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố:

Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk công bố thông tin “Báo cáo thường niên năm 2024” theo quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC, ngày 16/11/2020 của Bộ Tài Chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 10/4/2025 tại đường dẫn: http://moitruongdothidaklak.com.vn (mục quan hệ cổ đông)

Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/.

Nơi nhận:

  • Nhu trên;
  • HĐQT, BKS (để báo cáo);

Website Cty (thay thông báo);

  • Luru: VT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỔ THI VÀ MỚI TRƯỜNG ĐẠK LẠK

PHẦN ĐỔ THI DN: C=VN, L=ĐẠK LẠK, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỔ THI VÀ MỚI TRƯỜNG ĐẠK LẠK, OID.9.2342.19200300.100.1.1=MST: 6000179936

TRƯỜNG ĐẠK LẠK

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025-04-10 16:03:23

Foxit Reader Version: 10.0.0

Bùi Văn Quý




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ VÀ MỘI TRƯỜNG ĐẠK LẨK
  • Tên doanh nghiệp bằng tiếng Anh: DAK LAK URBAN AND ENVIRONMENT JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: DAKURENCO
  • Người đại diện theo pháp luật:

+ Ông Nguyễn Thanh Hà

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

+ Ông Bùi Văn Quý

Chức vụ: Tổng Giám đốc

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 6000179936 do Sở kế hoạch và Đầu tư tinh Đắk Lắk cấp lần đầu ngày 05/9/2008; Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20/11/2024.
  • Vốn điều lệ: 66.200.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 191.118.169.545 đồng
  • Địa chỉ: Số 01 đường Đào Duy Từ - Phường Tân Tiến - Thành phố Buôn Ma Thuột - tinh Đắk Lắk;
  • Số điện thoại: 0262. 3816 886
  • Số fax: 0262.3816886
  • Mã cổ phiếu: UDL
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk tiền thân là Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường được thành lập theo Quyết định số 732/1999/QĐ-UB ngày 09 tháng 04 năm 1999 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích (Trên cơ sở hợp nhất Nhà máy chế biến Phân bón Buôn Ma Thuột và Công ty Quản lý công trình đô thị).

Từ tháng 4 năm 1999 đến tháng 7 năm 2008 Công ty là Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích được Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4006000009 ngày 26/4/1999, cấp lại lần thứ nhất ngày 02/12/2006;

Từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 6 năm 2019, Công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 và Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động

(sửa đổi) của Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk.

Từ tháng 6/2016 Công ty triển khai thực hiện Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Chủ tịch UBND tính Đắk Lắk về cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk; Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 13/2/2017 của Chủ tịch UBND tính Đắk Lắk về việc điều chỉnh khoản 1, Điều 1 Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Chủ tịch UBND tính Đắk Lắk; Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 của UBND tính Đắk Lắk về việc điều chỉnh thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đổi với Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk.

Ngày 31/01/2019, Công ty tổ chức chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng với tổng số lượng cổ phần đưa ra đấu giá là 2.891.200 cổ phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Giá trứng cao nhất là 13.700 đồng; giá trứng thấp nhất là 11.600 đồng; giá trứng bình quân là 12.081 đồng với tổng số nhà đầu tư trứng giá là 02 nhà đầu tư.

Ngày 25/6/2019, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6000179936 do Sở kế hoạch và Đầu tư tính Đắk Lắk cấp lần đầu ngày 05/9/2008; Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20/11/2024 với vốn điều lệ là 66.200.000.000 đồng.

Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 04-CPH/2019/GCNCP-VSD do VSD cấp ngày 22/5/2019 49/2019/GCNCP-VSD, cấp lại ngày 23/10/2019 với tổng số cổ phiếu đăng ký là: 6.620.000 cổ phiếu.

  • Các sự kiện khác: Không có.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1. Ngành nghề kinh doanh:

+ Xây dựng công trình công ích: Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình công cộng, đô thị;

+ Thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông cầu đường, xây lắp điện, sơn kẻ vạch đường;

+ Sản xuất giống cây xanh, hoa và cây cành các loại;

+ Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

+ Hợp đồng dịch vụ phục vụ tang lễ, Nghĩa trang

+ Đại lý du lịch; Hoạt động vui chơi, giải trí khác;

+ Trồng ra, đậu các loại và trồng hoa, cây cánh;

+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: Duy tu, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng cộng cộng; hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

+ Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải;

+ Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan

+ Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác

+ Thoát nước và xử lý nước thải.

+ ...

2.2. Địa bàn kinh doanh: Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1. Mô hình quản trị: Công ty là một công ty cổ phần áp dụng mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đồng; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc.

3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty



3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Đinh hướng phát triển

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

  • Sử dụng và huy động vốn trong sản xuất kinh doanh gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương có hiệu quả nhằm tăng lợi nhuận.
  • Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh đã nêu trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho Công ty, cổ đông và người lao động, đảm bảo quyền lợi và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc cho người lao động.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Chú trọng phát triển các dịch vụ Công ích Đô thị của Công ty, đây là lĩnh vực then chốt, lâu dài, có tính quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ theo hướng hiện đại, phù hợp với xu thế của thị trường trong nước, cũng như quy hoạch phát triển của ngành Đô thị và Môi trường, ngày càng tiên tiến

hơn, đồng thời từng bước khai thác thêm một số lĩnh vực dịch vụ theo ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty, mở rộng sang các ngành nghề lĩnh vực có tiềm năng phát triển và có sự tương đồng với hoạt động của Công ty.

  • Xem xét đầu tư có trọng điểm, khai thác và sử dụng có hiệu quả phương tiện, trang thiết bị hiện có; đầu tư thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực có nguồn thu không từ ngân sách Nhà nước.
  • Nghiên cứu, đổi mới phương pháp làm việc. Sắp xếp, tổ chức bộ máy nhân sự theo hướng tinh gọn chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả. Xây dựng các kế hoạch, phương án giao khoán phù hợp cho những bộ phận trực thuộc, nhằm tăng cường tính chủ động, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động và thu nhập, khoản lượng cho người lao động phù hợp với công việc đảm nhận. Qua đó tối ưu năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng thu nhập cho người lao động.

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng)

  • Phát triển doanh nghiệp phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường, có trách nhiệm với xã hội, làm công tác xã hội từ thiện, góp phần vào sự phát triển của xã hội và công đồng.
  1. Các rủi ro:

5.1. Rũi ro về pháp luật

Là Công ty hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần và đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nên mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự ảnh hưởng từ hệ thống Luật và văn bản dưới Luật liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Bảo vệ môi trường... Vì vậy, Công ty luôn chấp hành đúng theo những quy định pháp luật, để hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín doanh nghiệp cũng như các vấn đề pháp lý liên quan. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Công ty trong công tác quản trị khi Chính phủ đang hướng tới một hành lang pháp lý khoa học và chặt chẽ hơn.

Bên cạnh đó, Công ty hoạt động trong lĩnh vực Vệ sinh môi trường cũng chịu sự kiểm soát của Luật Bảo vệ môi trường. Do đó, Công ty luôn thực hiện theo dõi và cấp nhất các quy định mới trong quá trình hoạt động, nhằm kịp thời giảm thiểu những rủi ro liên quan đến các vấn đề pháp lý và vận hành, đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn, gây thiệt hại cho các bên liên quan.

5.2. Rúi ro đặc thù

Đặc thù hoạt động của Công ty là ngành dịch vụ công ích, vì vậy đơn giá dịch vụ của Công ty phụ thuộc vào khung quy định của cơ quan Nhà nước, cụ thể là nguồn kinh phí bổ trí của UBND Thành phố Buôn Ma Thuột. Trong khi đó, các chi phí hoạt động của doanh nghiệp lại rất dễ biến động do ảnh hưởng từ giá cả đầu vào. Các dụng cụ, máy móc luôn cần được nâng cấp khiến chi phí hoạt động tăng cao qua từng năm; giá các loại nhiên liệu như xăng dầu dễ thay đổi theo diễn biến thị trường. Những chi phí giá đầu vào này thường không ổn định, vì vậy việc không thể điều chỉnh mức giá dịch vụ phù hợp khi có sự biến động sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Với sự phát triển của thế giới, nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao. Chất lượng đời sống xã hội càng phát triển thì công tác dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố cũng tăng lên đang kể. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã bộc lộ nhiều bất cập và tạo ra nhiều áp lực lớn nên môi trường.

Để có thể hạn chế các rủi ro từ nguồn cung ứng nhiều liệu cũng như áp lực về dịch vụ môi trường, Ban Lãnh đạo Công ty luôn phải đề ra các phương án dự phòng, xây dựng và điều chỉnh các chiến lược một cách hợp lý nhằm ứng phó kịp thời với những tình huống biến động xảy ra.

5.3. Rúi ro về môi trường

Vấn đề môi trường cần được quan tâm một cách đặc biệt để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước nói chung và của thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng. Theo đó, ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động trong phạm vi toàn quốc. Hiểu rõ được tinh trạng đó, Công ty luôn chú trọng tìm cách đưa ra giải pháp nhằm đảm bảo vấn đề an toàn về sinh môi trường, giảm thiểu những rủi ro mà liên quan đến sức khoẻ cộng đồng, tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở người dân. Công ty luôn ý thức về việc bảo vệ môi trường ở trong doanh nghiệp cũng như các khu vực hoạt động kinh doanh, đầu tư và nâng cao phương tiện vận chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo về sinh môi trường.

Hoạt động chính của Công ty là công tác thu gom, vận chuyển rác thải; quét rác đường phố; quản lý, duy tu, bảo dưỡng nơi công cộng như: Hoa viên, công viên, lâm viên...trên địa bản Thành phố. Do đó, yếu tố việc bảo vệ môi trường phục thuộc rất nhiều vào ý thức của người dân, nếu hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại của người dân và môi trường về sau. Cùng với sự phát triển của kinh tế, ô nhiễm môi trường và các sự cố về môi trường cũng gia tăng, lượng rác thải gia tăng đặt ra như cầu cấp thiết phải có những chính sách nhằm thích ứng, giảm nhẹ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024, thế giới trải qua nhiều biến động nhanh, khó lường cả về kinh tế, chính trị, xã hội, lạm phát ở mức cao; rủi ro trên các thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản quốc tế gia tăng; những thách thức về biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, an ninh năng lượng, lượng thực, đói nghèo ngày càng lớn... Trong bối cảnh đó, tình hình kinh tế - xã hội tính Đắk Lắk cũng không tránh khỏi những khó khăn chung.

Với bối cảnh kinh tế trên để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ổn định Hội đồng Quản trị đã đưa ra những đường lối, chủ trương để Ban Tổng giám đốc điều hành hiệu quả đạt được những mục tiêu, những kế hoạch mà Đại hội đồng Cổ đông đã đề ra. Bên cạnh đó, cùng với sự đoàn kết và không ngừng phấn đấu của toàn thể cán bộ, công nhân lao động Công ty đã hoàn thành các tiêu chí theo kế hoạch cụ thể như sau:

1.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu tài chính năm 2024

Đơn vị tính: Triệu đồng


SttLĩnh vựcThực hiện chỉ tiêu tài chính năm 2023Kế hoạch chỉ tiêu tài chính năm 2024Kết quả thực hiện chỉ tiêu tài chính năm 2024So sánh cùng kỳ (năm 2024/năm 2023)So sánh % (T/hiện/Kế hoạch)
1Tổng Doanh thu170.995196.953214.198125,26%108,76%
2Tổng chi phí156.420181.607184.229117,78%101,44%
3Lợi nhuận trước thuế14.57515.34629.969205,62%195,29%
4Lợi nhuận sau thuế11.55212.27723.794205,97%193,80%
5Thu nhập bình quân8,89,09,4106,82%104,44%

1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch

  • Về Tổng doanh thu:

Tổng doanh thu trong năm tăng 108,76% so với kế hoạch đề ra và tăng 125,26% so với cùng kỳ năm trước.

  • Về Tổng chi phí: Tăng 101,44% so với kế hoạch năm 2024 và tăng 117,78% so với cùng kỳ năm trước.
  • Về Lợi nhuận:

+ Lợi nhuận sau thuế thực hiện năm 2024: So với cùng kỳ năm 2023 tăng 205,62%. So với lợi nhuận kế hoạch tăng 193,80%

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành (tính đến ngày 31/12/2024)


SttThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Bùi Văn QuýTổng Giám đốc2.388.60036,082%
2Nguyễn Hoàng NamPhó Tổng Giám đốc00
3Lê Đinh TrungPhó Tổng Giám đốc3.0000,045%
4Lê Nguyên VũKế toán trường5.0000,076%

Lý lịch Ban điều hành

(ÔNG) BỦI VĂN QUỐ

  • Chức vụ: Tổng Giám đốc - Thành viên HĐQT
  • Ngày sinh: 22/01/1964
  • Nơi sinh: Đông Á - Đông Hưng - Thái Bình
  • CCCD: 034064016192
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 82 Nguyễn Thông, Tp. Buôn Ma Thuột, T.ĐắkLắk
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư nông nghiệp


Thời gianQuá trình công tác
Năm 1988 - 1994Cán bộ kỹ thuật Liên hiệp các Xí nghiệp Cà phê Đắk Lắk
Năm 1995 - 1999Cán bộ kỹ thuật nhà máy Chế biến phân bón Buôn Ma Thuột, Quản đốc phân xưởng chế biến phân bón Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường
Năm 2000 - 2003Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư - Kỹ thuật Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường
Năm 2004 - 2008Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư - Kỹ thuật Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường
Năm 2009 - 2012Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Năm 2013 - 2015Thành viên HDTV, Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Năm 2016 - 6/2019Thành viên HDTV, Giám đốc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Từ Tháng 7/2019 đến nayThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Số có phần nắm giữ đến nay: 2.388.600 có phần, chiếm 36,082 % Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 5.400 cổ phần, chiếm 0,0815% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu của UBND tính Đắk Lắk: 2.383.200 cổ phần, chiếm 36% Vốn điều lệ - Số cổ phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan:

+ Em gái: Bùi Thị Ngà: 3.400 cổ phần, chiếm 0,051% Vốn điều lệ

+ Anh rẻ: Lê Hữu Hà: 600 cổ phần, chiếm 0,009% Vốn điều lệ

+ Em rẻ: Lê Văn Thê: 3.500 cổ phần, chiếm 0,053% Vốn điều lệ

(ÔNG) NGUYỄN HOÀNG NAM

  • Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc - Thành viên HĐQT
  • Ngày sinh: 05/8/1988
  • Nơi sinh: Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
  • CCCD: 066088013776
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 149 Y Jút, P. Thắng Lợi, Tp Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế


Thời gianQuá trình công tác
Từ 2011 - 2017Đội trưởng Đội xe Công ty TNHH XDCĐ Hoàng Nam
Từ 2017 – 6/2019Phó Giám đốc Công ty TNHH XDCĐ Hoàng Nam


Từ tháng 7/2019 đến nayPhó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cô phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cổ phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Công ty TNHH Xây dựng cầu đường Hoàng Nam (ông Nguyễn Hoàng Nam là Phó Giám đốc): 3.323.400 cổ phần, chiếm 50,20 % Vốn điều lệ.

(ÔNG) LÊ ĐÌNH TRUNG

  • Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT
  • Ngày sinh: 01/9/1964
  • Nơi sinh: Thanh Nho - Thanh Chương - Nghệ An
  • CCCD: 040064030672
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 40 Lê Chân, P.EaTam, Tp Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế Quản trị kinh doanh


Thời gianQuía trình công tác
Từ 1987 - 1995Cán bộ Công ty Chăn nuôi Đắk Lắk
Từ 1996 - 2001Cán bộ Nhà máy Chế biến phân bón Buôn Ma Thuột; nhân viên phòng Kế hoạch – Vật tư – Kỹ thuật, Đội phó Đội cây xanh Công ty Quản lý đô thị và Vệ sinh môi trường
Từ 2002 - 2014Nhân viên, Trưởng bộ phận đầu nối đền bù giải tòa Ban quản lý dự án Thoát nước Buôn Ma Thuột; Trưởng phòng Kế hoạch – Vật tư – Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk.
Từ 2015 - 6/2019Thành viên HĐTV, Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Từ tháng 7/2019 đến nayThành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Số có phần nắm giữ đến nay: 3.000 cổ phần, chiếm 0,045% vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 3.000 cổ phần, chiếm 0,045% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số có phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không có.

(ÔNG) LÊ NGUYÊN VỤ

  • Ngày sinh: 25/10/1980
  • Nơi sinh: Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
  • CCCD: 66080006340
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 26 Trần Nguyên Hãn, P.Tự An, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán


Thời gianQuía trình công tác
Năm 2003 - 2005Kế toán tổng hợp CTy TNHH T.P Việt Nam, TP.Hồ Chí Minh
Năm 2005 - 2006Kế toán công nợ Công ty TNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên, TP. Hồ Chí Minh
Năm 2007 - 2008Nhân viên chăm sóc phần mềm kế toán Diginet Công ty cổ phần Định Gia Nét, TP.Hồ Chí Minh
Năm 2008 - 2009Kế toán tổng hợp Công ty TNHH Tư vấn xây dựng nước và môi trường KTV, TP.Buôn Ma Thuột
Năm 2009 -2010Nhân viên kế toán Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Năm 2011 - 2013Phụ trách kế toán Xí nghiệp xây dựng công trình và dịch vụ chính đánh Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Năm 2013 - 2014Nhân viên kế toán Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Năm 2014 - 6/2019Phó phòng kế toán tài vụ Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Từ Tháng 07/2019 đến nayKế toán trường Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 5.000 cô phần, chiếm 0,076% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 5.000 cổ phần, chiếm 0,076% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không có.

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên

Số lượng cán bộ, nhân viên (tính đến 31/12/2024)


STTTính chất phân loạiSố lượngTỷ lệ
ATrình độ756100%
1Trên đại học10,13%
2Cao đẳng, đại học11515,20%
3Trung cấp587,67%
4Sơ cấp20,26%


5Công nhân kỹ thuật516,75%
6Lao động phổ thông52969,99%
BTheo tính chất hợp đồng lao động756100%
1Hợp đồng có xác định thời hạn (1 - 3 năm)13417,72%
2Hợp đồng theo thời vụ (dưới 1 năm)20,26%
3Hợp đồng không xác định thời hạn61781,61%
4Không ký hợp đồng30,41%
CTheo giới tính756100%
1Nam39752,5%
2Nữ35947,5%

Lương bình quân


Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động676742756
Lương bình quân (Đồng/người/tháng)8.800.0008.800.0009.400.000

Chính sách nhân sự:

  • Chính sách đào tạo:

Công tác đào tạo nguồn nhân lực trong Công ty luôn được chủ trọng, hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ, công nhân viên tham gia các đợt tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, học hỏi kinh nghiệm tại các đơn vị có lĩnh vực hoạt động tương tự.

Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý được đào tạo chính quy, có nhiều kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Đô thị - Môi trường.

  • Về chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ:

Thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc cho người lao động theo pháp luật lao động cũng như các chính sách của Nhà nước. Mức tiến lương, thường của Công ty được quyết định dựa vào mức hiệu quả lao động. Lao động tại Công ty được tính lương như sau:

+ Người lao động gián tiếp (Bộ phận văn phòng): Trả lương, thưởng theo Quy chế trả lương, Quy chế thưởng của Công ty.

+ Người lao động trực tiếp (Công nhân): Trả lương, thưởng theo Quy chế trả lương, Quy chế thưởng của Công ty.

Ngoài ra, những người lao động khi tham gia vào Công ty đều được ký hợp đồng lao động và hướng những chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo đúng quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội. Đồng thời, Công ty còn tổ chức kiểm tra sức khỏe định

kỳ cho cán bộ công nhân viên. Đối với những người lao động trực tiếp làm những công việc có tính chất độc hại, năng nhọc, nguy hiểm đều được thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật theo quy định, bảo hộ lao động được Công ty cấp phát đầy đủ và kịp thời.

Công ty cũng cung cấp các chế độ phúc lợi khác cho người lao động như chi thương vào các ngày lễ, Tết, tăng ca, ngoài giờ... nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động và nâng cao tinh thần hãng say lao động. Bên cạnh đó, để đảm bảo lợi ích về mặt tinh thần cho Người lao động.

  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có

3.2. Các công ty con, công ty liên kết: Không có

  1. Tình hình tài chính

4.1. Tình hình tài chính

Đơn vị tính: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
Tổng giá trị tài sản456.546243.48953,33%
Doanh thu thuần166.708211.410126,81%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh14.16230.298213,94%
Lợi nhuận khác412(329)(79,85%)
Lợi nhuận trước thuế14.57529.969205,62%
Lợi nhuận sau thuế11.55223.794205,97%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức77,36%00
  • Các chỉ tiêu khác:Không có.

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạnLần1,93 1,872,23 2,17
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn%


+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,130,22
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,150,27
3. Chi tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânVòng39,9949,82
+ Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,370,87
4. Chi tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,070,11
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,030,12
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,030,10
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,080,14
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

  • Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 6.620.000 cổ phiếu.
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 6.620.000 cổ phiếu.
  • Số cô phần tự do chuyển nhượng: 6.195.100 cổ phiếu
  • Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 424.900 cổ phiếu
  • Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
  • Mã cổ phiếu: UDL


STTLoại cổ đôngSố cổ phầnGiá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu
ICổ đông trong nước
1Cổ đông nhà nước2.383.20023.832.000.00036,00%
2Cổ đông Tổ chức3.323.40033.234.000.00050,20%
3Cổ đông Cá nhân913.4009.134.000.00013,80%
IICổ đông nước ngoài000
Tổng cộng6.620.00066.200.000.000100%
  • Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu.

5.2. Cơ cấu cổ đông

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

Từ khi cổ phần hóa đến nay Công ty hoạt động với vốn điều lệ là 66.200.000.000 đồng và không tiến hành thay đổi vốn điều lệ.

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

5.5. Các chủng khoán khác: Không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính:

+ Phát thải trực tiếp: 19.181,35 tần CO2

+ Phát thải gián tiếp: 173,23 tấn CO2

Các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính: Trồng thêm nhiều cây xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, thường xuyên bảo dưỡng xe máy để giảm hao phí nhiên liệu.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích nên nguồn nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất cũng là nguồn năng lượng.

Bảng 1: Nhiêu liệu sử dụng năm 2024


Nhiên liệuKhối lượng
Điện (MkW)262.786
Dầu Diesel (L)375.320,5
Xăng A95 (L)3.894,9
Xăng A92 (L)34.116,7
Nhớt (L)350

Tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu tái chế: Không có

6.3 Tiêu thụ năng lượng

a. Năng lượng tiêu thụ: Lượng điện tiêu thụ trong năm 2024 cho hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thuộc Công ty quản lý là 262.786 Mkw.

b. Các sáng kiến tiết kiệm năng lượng:

Đối với đèn Sodium sử dụng năng lượng tiết kiệm từ Sodium 1 cấp công suất sang Sodium 2 cấp công suất.

Thay thế từ đèn Sodium chuyển qua đèn led diming nhiều cấp công suất.

6.4. Tiêu thụ nước

a. Nguồn cung cấp nước: nước sạch sinh hoạt, nước giếng khoan, nước từ các sông suối, ao hồ trên địa bàn thành phố.


STTNỘI DUNGLượng nước tiêu thụ 2024
ATổng lượng nước tiêu thụ (1+2+3)316.434,87
1Nước sạch sinh hoạt121.117,94
Chăm sóc cây xanh đường phố, cây cảnh, cỏ thảm, bồn cảnh, đường viền các nơi công cộng108.753,00


STTNỘI DUNGLượng nước tiêu thụ 2024
ATổng lượng nước tiêu thụ (1+2+3)316.434,87
Chăm sóc cỏ thảm tại NMXLNT1.107,64
Nước sử dụng vệ sinh các xe xả thải tại NMXLNT893,00
Nước vận hành tại NMXLNT4.120,30
Nước sử dụng cho các hoạt động khác6.244,00
2Nước từ các sông suối, ao hồ trên địa bàn thành phố163.735,50
Chăm sóc cây xanh đường phố, cây cảnh, cỏ thảm, bồn cảnh, đường viền các nơi công cộng163.735,50
3Nước sử dụng từ máy bơm31.581,43
Chăm sóc cây cảnh, cỏ thảm, bồn cảnh, đường viền các nơi công cộng8.379,43
Chăm sóc cây cảnh, cỏ thảm, bồn cảnh, đường viền tại NMXLNT23.202,00

b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng

Lượng nước thải xử lý tại nhà máy xử lý nước thải TP.BMT năm 2024: 2.908.227 m³

Lượng nước tái sử dụng cho việc tưới tiêu năm 2024: 146.151 m³

Phần trăm lượng nước tái sử dụng: 5,03%

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Theo định kỳ gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Môi trường của Bãi chôn lấp chất thái rắn Hòa Phú, trạm xử lý nước rỉ rác Cư Đũ, nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố Buôn Ma Thuột.

a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp về môi trường: 0 lần

b. Số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp về môi trường: 0 đồng

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số người lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2024 là 756 người. Trong đó lao động Nam là 397 người, Nữ là 359 người. Tiền lương bình quân là 9.400.000 đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Năm bắt được công việc hàng ngày của cán bộ, nhân viên, công nhân phải tiếp xúc với nhiều hóa chất, rác thải độc hại hàng năm, Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho

người lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, bồi dưỡng bằng hiện vật, động thời thực hiện động bảo hiểm (BHYT, BHTT) đầy đủ cho cán bộ, người lao động của mình.

Với người lao động trực tiếp: Được trang bị phương tiện lao động và công cụ lao động đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn cho người lao động. Đối với các công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại người lao động đều được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dùng, phù hợp và đảm bảo an toàn.

Công ty còn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân các ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm thành lập Công ty... tặng quà cho các cháu thiếu nhi có thành thích xuất sắc trong học tập vào các dịp ngày quốc tế thiếu nhi và tết Trung thu. Chi hỗ trợ tang gia, hiếu hi, thăm hỏi ốm đau, hoạn nạn; Tổ chức Tết Sum vày cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn, cán bộ công nhân lao động đã nghỉ hữu vui xuân đón tết...

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Tổ chức các lớp tập huấn an toàn về sinh lão động cho toàn thể cán bộ, công nhân lao động trong toàn Công ty.

Công ty hỗ trợ, tổ chức cho các cán bộ, công nhân lao động đi học hỏi kinh nghiệm ở một số địa phương trên cả nước; tham gia các buổi hội nghị, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo chuyên sâu người lao động... nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đó nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Không có

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Kết quả thực hiện

Đơn vị tính: Triệu đồng


SttChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/ 2023
KHTH%TH/KH
1Vốn điều lệ66.20066.20066.200100,00%100,00%
2Doanh thu và thu nhập170.995196.953214.198108,76%125,26%
3Tổng chỉ phí156.420181.607184.229101,44%117,78%
4Lợi nhuận trước thuế14.57515.34629.969195,29%205,62%
5LN trước thuế/vốn điều lệ22,0123,1845,27195,29%205,68%
6Lợi nhuận sau thuế11.55212.27723.794193,81%205,97%
7LN sau thuế/Vốn điều lệ17,4518,5535,94193,75%205,96%

1.2 Đánh giá tình hình hoạt động và kết quả đạt được trong năm:

Về Doanh thu:

  • Doanh thu thực hiện/ kế hoạch: Đạt 108,76%
  • Doanh thu thực hiện 2024/2023: Đạt 125,26%

Về Lợi nhuận:

  • Lợi nhuận sau thuế so với Kế hoạch: 193,81%
  • Lợi nhuận sau thuế so với cùng kỳ năm trước: 205,97%
  1. Tình hình tài chính

2.1 Tình hình tài sản:

Đơn vị tính: Động


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/20242024/2023
ATài sản ngắn hạn115.646.756.581116.582.444.828100,81%
1Tiền và các khoản tương đương tiền6.112.165.54920.592.937.349336,92%
2Đầu tư tài chính ngắn hạn46.000.000.00029.000.000.00063,04%
3Các khoản phải thu ngắn hạn59.489.969.96264.113.435.416107,77%
4Hàng tồn kho3.865.472.6262.876.072.06374,40%
5Tài sản ngắn hạn khác179.148.444--
BTài sản dài hạn340.899.279.329126.906.282.98237,23%
1Tài sản cố định114.714.857.740104.154.231.03790,79%
2Tài sản dở dang dài hạn222.131.366.806--
3Tài sản dài hạn khác4.053.054.78322.752.051.945561,36%
Tổng cộng tài sản456.546.035.910243.488.727.81053,33%

Tổng tài sản năm 2024 có thay đổi khá lớn về tỷ trọng, giảm 46,67% so với năm 2023, trong đó chi tiết về tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng 0,81% và tỷ lệ tài sản dài hạn giảm 62,77%. Phần tài sản dài hạn giảm so với năm 2024 chủ yếu là do phần tài sản dở dang dài hạn của các công trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giao cho Công ty làm chủ đầu tư trước khi cổ phần hóa Doanh nghiệp TNHH 100% vốn nhà nước đã được hoàn thành, phê duyệt quyết toán, Công ty tất toán nguồn ngân sách không còn theo dõi trên sở sách kế toán.

2.2. Tình hình nợ phải trả:

Đơn vị tính: Động


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/20242024/2023
ANợ ngắn hạn59.779.056.34652.370.558.26587,61%
1Phải trả người bán ngắn hạn5.094.326.9505.176.063.473101,60%
2Người mua trả tiền trước ngắn hạn1.932.886.5501.357.901.00070,25%
3Thuế & các khoản phải nộp nhà nước4.439.245.2766.157.097.142138,70%
4Phải trả người lao động22.622.355.49728.262.276.110124,93%
5Chi phí phải trả ngắn hạn355.989.618269.156.29075,61%
6Phải trả ngắn hạn khác6.677.884.8783.951.973.13259,18%


7Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn11.240.230.187--
8Quỹ khen thưởng, phúc lợi7.395.137.3907.196.091.11897,31%
Tổng nợ phải trả59.779.056.34652.370.558.26587,61%

Cơ cấu nợ phải trả năm 2024 giảm so với năm 2023 tỷ lệ 12,39% chủ yếu là do phần giảm của vay ngân hàng để thanh toán công nợ khách hàng của công tác mua sắm vật tư.

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty không có khoản nợ phải trả nào đến hạn trả nhưng chưa thanh toán.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Qua quá trình hoạt động và liên tục rút kinh nghiệm qua các năm, Công ty đã đạt được nhiều tiến bộ trong cơ cấu tổ chức và các chính sách quản lý nhằm phát huy tối đa năng lực, thế mạnh của Công ty. Cải tiến các quy định, quy trình nội bộ của Công ty một cách kịp thời và phù hợp với quy định mới của Nhà nước.

Tiến hành quy hoạch, đào tạo cán bộ chủ chốt để xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, có trình độ, năng lực, giới chuyên môn nghiệp vụ, có tính thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo trong lao động.

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai

4.1. Mục tiêu

  • Nâng cao tính tự chủ và hiệu quả hoạt động của Công ty.
  • Duy trì các hoạt động về sinh môi trường; chăm sóc cây xanh thăm có, hoa viên; vận hành hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, nghĩa trang và các hoạt động khác được giao.
  • Đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời nghiên cứu để mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động, phát huy tối đa những ưu thế của đơn vị cùng với sự hỗ trợ từ các cơ quan, ban ngành để đưa Công ty ngày càng phát triển.
  • Đảm bảo doanh thu, lợi nhuận tăng đều hàng năm.
  • Mở rộng địa bàn và phát triển thị trường cung ứng đa dạng hơn.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường.
  • Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Doanh nghiệp.
  • Hoàn thành vượt chỉ tiêu tài chính năm 2025.
  • Thực hiện tốt công tác chăm lo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, đảm bảo thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của xã hội, thực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với người lao động.

4.2. Kế hoạch phát triển trong năm 2025:

Các chỉ tiêu kinh tế dự kiến thực hiện trong năm 2025:

Don vị tính: Triệu đồng


SttChỉ tiêuThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025So sánh % (KH/TH)
1Vốn điều lệ66.20066.200100,00%
2Tổng doanh thu214.198205.23295,81%
3Tổng chi phí184.229181.63098,66%


4Lợi nhuận trước thuế29.96923.60278,41%
5Lợi nhuận sau thuế23.79418.88178,92%
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về Môi trường và Xã hội
          1. a) Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích về môi trường Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk luôn ý thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa hiện nay. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng các hoạt động công ích, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn năng lượng, thực hiện việc tuyên truyền cho người dân về phần loại rác thải. Đồng thời, luôn phổ biến đến bộ phận văn phòng và các bộ phận khác về việc tiết kiệm nguồn điện, nguồn nước. Phấn đấu vì hai mục tiêu là vừa đảm bảo lợi nhuận vừa xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột Xanh - Sạch - Đẹp.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lãnh đạo Công ty luôn chú trọng việc chăm lo đời sống vật chất cũng như tính thần của người lao động từ đó tạo tâm lý phần khởi cho người lao động yên tâm công tác, lao động hãng say, gắn bó lâu dài với Công ty. Bên cạnh đó, Công đoàn cũng có những động viên về vật chất và tính thần cho người lao động trong quá trình công tác.

c) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Cùng với việc hoàn thành nhiệm vụ công tác chuyên môn, công ty còn chủ trọng đến lợi ích lâu dài của cộng đồng thông qua các hoạt động xã hội, các chương trình đóng góp Quỹ vì người nghèo, Quỹ phòng chống lụt bão, Quỹ đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động Đoàn... và nhiều chương trình khác do tỉnh, thành phố phát động.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Với nhiều sự biến đổi về thiên nhiên, kinh tế và chính trị, Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk quan tâm và thường xuyên có những phương án chủ động ứng phó nhằm đảm bảo sức khỏe và ổn định công tác cho người lao động.

Hội đồng quản trị đã cùng Ban Tổng Giám đốc Công ty bám sát các mục tiêu quan trọng đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên và Hội đồng quản trị thông qua, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai quyết liệt các giải pháp trọng tâm đối với từng lĩnh vực cụ thể để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất kinh doanh.

Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và tham gia đầy đủ công tác xã hội do địa phương phát động.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty như sau:

  • Nguồn kinh phí bổ trí cho các hoạt động công ích của thành phố chưa đảm bảo; Các dự án, công trình được đầu tư từ nguồn Ngân sách Tình và Thành phố hoàn thành, bản giao đưa vào quản lý vận hành ngày càng tăng, tuy nhiên nguồn Ngân sách thành phố không đủ khả năng bổ trí tương ứng.
  • Dự toán lĩnh vực đồ thị công ích năm 2025 chưa được phê duyệt, chỉ tiêu Ngân sách thành phố bổ trí cho các Lĩnh vực đồ thị được giao cho Công ty chưa sát với tình hình thực tế (Lương cơ bản đã tăng 30% từ 1.800.000đ lên 2.340.000đ).
  • Lĩnh vực Vận hành xử lý nước ri rác tại Cư Bư Công ty đã đưa vào vận hành, xử lý từ Tháng 3/2020 đến nay nhưng vẫn chưa được xây dựng giá để thanh toán nên gây khó khăn cho Công ty trong việc xác định được doanh thu.
  • Giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt vẫn đang còn thực hiện theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 (trên cơ sở phiên ngang từ mức thu phí và lệ phí theo Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 18/07/2014 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Đắk Lắk quy định mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn Tỉnh Đắk Lắk). Tuy nhiên, với mức thu cho từng đối tượng xã thải tại Quyết định 28 nêu trên, doanh thu không bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp phải chỉ trả hàng năm.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Việc giảm sát hoạt động của Tổng Giám đốc (TGD) và các thành viên Ban điều hành được HĐQT thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, cụ thể:

  • Hội đồng quản trị giảm sát đầy đủ Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và HĐQT. Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền xem xét và quyết định của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc báo cáo và trình Hội đồng quản trị xem xét, trên cơ sở đó Hội đồng quản trị sẽ đưa ra các quyết định kịp thời cho Tổng giám đốc, Ban điều hành triển khai thực hiện.
  • Ngoài các phiên hợp định kỳ, Ban Tổng giám đốc thưởng xuyên trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị để xử lý kịp thời và hiệu quả những vấn đề phát sinh phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển Công ty. Hội đồng quản trị nắm rõ tình hình hoạt động của Công ty, các quyết định, hoạt động quản lý, điều hành của Ban điều hành; Hội đồng quản trị có sự phối hợp rất tốt với Ban điều hành để đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời, đúng đắn để đạt được những kết quả tốt nhất cho kinh doanh.
  • Giám sát các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc Công

ty đảm bảo tuân thủ theo pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

  • Trong năm 2024, Ban Tổng giám đốc cùng bộ máy điều hành đã nổ lực phần đấu làm hết trách nhiệm của mình trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đã nghiêm túc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2024, các Nghị quyết/Quyết định của ĐHQT.

Bên cạnh những thuận lợi thì hoạt động của Ban Tổng giám đốc cũng tồn tại một số khó

khăn nhất định như:

  • Một số lao động chưa xác định đúng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mình, làm việc với năng suất, chất lượng chưa cao, làm ảnh hưởng phần nào đến hoạt động chung của Công ty.
  • Một số cán bộ ở các đơn vị, Phòng, Ban còn thụ động trong công việc được giao. Việc kiểm tra, giảm sát đối với các đơn vị trực thuộc chưa được thường xuyên, liên tục nên ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng của các dịch vụ đô thị được giao.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Chỉ đạo Ban điều hành xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
  • Tăng cường công tác quản lý, giám sát các hoạt động của Ban điều hành và bộ máy giúp việc Công ty.
  • Về các dịch vụ trọng tâm: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ thế mạnh của Công ty như: Vệ sinh môi trường; chăm sóc cây xanh, hoa viên, tượng dài, rừng cánh quan; duy tu, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên địa bàn; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công công; thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải...
  • Tiếp tục triển khai các mục tiêu chiến lược phát triển Công ty (Đầu tư các dự án tại các khu vực chính do Công ty được giao quản lý và chăm sóc).
  • Đảm bảo an toàn tài chính của đơn vị, đổi mới phương pháp tổ chức, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phân bổ lực lượng lao động hợp lý, sắp xếp bộ máy nhân sự tinh gọn đảm bảo linh hoạt và hiệu quả, chủ động trong công tác quản lý điều hành.
  • Thực hiện tốt công tác chăm lo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, đảm bảo thu nhập ôn định đối với người lao động, thực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với người lao động...

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên cơ cấu Hội đồng quản trị


SttHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmSố cổ phần nắm giữ/ Ủy quyềnTỷ lệ cổ phần (%)
1Nguyễn Thanh HàChủ tịch29/04/20243.323.40050,20
2Bùi Văn QuýThành viên29/04/20242.388.60036,082
3Nguyễn Hoàng NamThành viên29/04/202400
4Lê Đình TrungThành viên29/04/20243.0000,045


5Lê Thị OanhThành viên (Không điều hành)27/04/202129/04/202400
6Nguyễn Thị Ngọc HòaThành viên (Không điều hành)29/04/20245.0000,075

1.2. Lý lịch Hội đồng quản trị

(Ông) NGUYỄN THANH HÀ

  • Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
  • Ngày sinh: ___ 03/02/1956
  • Nơi sinh: Võ Liệt – Thanh Chương – Nghệ An
  • CCCD: 040056011383
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 149 Y Jut, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn:


Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, Đoàn thể)
Năm 1956-1976Còn nhỏ - đi học
Năm 1977-1981Đi bộ đội (Quân đoàn 3 – Quân đoàn pháo binh)
Năm 1982-1985Vào Tây Nguyên làm công nhân lâm trưởng Chư Pin
Năm 1986-1992Đội trưởng Đội khai thác Công ty Lâm sản Đắk Lắk
Năm 1996 đến nayGiám đốc Công ty TNHH Xây dựng cầu đường Hoàng Nam
Năm 2019 đến nayChủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2019 - 2024 và 2024 - 2029
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 3.323.400 cô phần, chiếm 50,20% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: Công ty TNHH Xây dựng cầu đường Hoàng Nam (Ông Nguyễn Thanh Hà là Giám đốc): 3.323.400 cổ phần, chiếm 50.20 % Vốn điều lệ.

  • Số có phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không

(Ông) BỦI VĂN QUỐ (như lý lịch Ban điều hành)

(Ông) NGUYỄN HOÀNG NAM (như lý lịch Ban điều hành)

(Ông) LÊ ĐÌNH TRUNG (Như lý lịch Ban điều hành)

(Bà) LÊ THỊ OANH

  • Chức vụ: Thành viên HĐQT
  • Ngày sinh: 23/9/1962
  • Nơi sinh: TP. Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang
  • CCCD: 046162003381
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 47 Ý Ngông, p. Tân Thành, tp. Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế


Thời gianQuá trình công tác
T11/1979 – T12/1980Làm Kế toán thuế công thương nghiệp tại Phòng Tài chính, thị xã Buôn Ma Thuột
T1/1981 – T7/1981Học lớp sơ cấp thuế công thương nghiệp tại Trường Quản lý Kinh tế Tài chính Đắk Lắk
T8/1981 – T10/1985Làm Kế toán cấp nhất chứng từ thu, chi ngân sách tại Phòng Tài chính, thị xã Buôn Ma Thuột và theo học lớp trung cấp kế toán HCSN tại chức tại Trường Quản lý Kinh tế Tài chính Đắk Lắk
T11/1985 – T10/1988Làm Kế toán chi cơ quan và theo dõi cấp phát ngân sách
T11/1988 – T1/1999Làm Kế toán trường Phòng Phòng Tài chính, thị xã Buôn Ma Thuột và theo học lớp Đại học Kế toán tại chức tại Trường Chính trị - Đắk Lắk
T2/1999 – 07/2003Làm Phó trường phòng Tài chính – Kế hoạch TP. Buôn Ma Thuột
T8/2003 – 05/2010Làm Trường phòng Tài chính – Kế hoạch TP. Buôn Ma Thuột
T6/2010 – 09/2017Làm Phó Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
Từ T10/2017 đến nayNghi hữu theo chế độ
T04/2021 – 04/2024Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2019 - 2024
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 0 cô phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không có

(Bà) NGUYỄN THÍ NGỘC HÒA

  • Chức vụ: Thành viên HĐQT
  • Ngày sinh: 30/7/1979
  • Nơi sinh: Huyện An Khê - tỉnh Gia Lai
  • CCCD: 064179008754
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: TDP 6, phường Tân Lợi, Tp. Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý công


Thời gianQuá trình công tác
T4/2002 – T10/2002Nhân viên Đội Quản lý Bãi rác thuộc Công ty TNHH một thành


viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T10/2002 – T12/2003Nhân viên phòng Kế hoạch – Vật tư – Kỹ thuật thuộc Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T01/2004 – T7/2011Đội phó Đội Sản xuất Dịch vụ, sau sát nhập thành lập Xí nghiệp XD CT và Dịch vụ, sau tách ra làm việc tại XN Công viên cây xanh thuộc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T8/2011 – T3/2014Phó GĐ XN Vệ sinh môi trường thuộc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắkí thư Chi bộ 4 thuộc Đảng bộ Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T4/2014 – T6/2019Phó Trưởng phòng KT – DVKH thuộc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T6/2019 – T5/2023Phó Trưởng phòng KH – Kinh Doanh thuộc CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắkó Bí thư Chi bộ 1 thuộc Đảng bộ CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắkủ nhiệm UBKT Công đoàn cơ sở CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Từ T6/2023 – T4/2024Trường phòng Kinh Doanh thuộc CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắkó Bí thư Chi bộ 1 thuộc Đảng bộ CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắkủ nhiệm UBKT Công đoàn cơ sở CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T5/2024 đến nayTrường phòng Kinh Doanh thuộc CTCP Đô thị và Môi trường Đắk Lắkành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2024 - 2029
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 5.000 cô phần, chiếm 0,075% vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 5.000 cổ phần, chiếm 0,075% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không có.

1.3. Các tiểu Ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc, các thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân công của Hội đồng quản trị.

1.4. Hoạt động của Hội đồng quản trị

          1. 1.4.1. Đánh giá hoạt động của HĐQT
  • HĐQT luôn tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các văn bản pháp luật liên quan.
  • HĐQT luôn chú trọng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, duy trì và giám sát chất chẽ hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban điều hành nhằm đảm bảo thực hiện đúng các nội dung của Nghị quyết mà ĐHĐCD, HĐQT cùng các mục tiêu chiến lược đã đặt ra.
  • HĐQT kịp thời chỉ đạo và hỗ trợ tạo mọi điều kiện để Tổng Giám đốc và Ban điều hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Luôn cùng Tổng Giám đốc và Ban điều hành trong từng hoạt động, bám sát kế hoạch, giám sát kiểm tra tinh hình hoạt động của các đơn vị, xem xét những thuận lợi khó khăn, đời sống CB.CNV, qua đó tháo gỡ khó khăn vướng mắc và xử lý các đề xuất kiến nghị của các đơn vị.
  • Chủ tịch HĐQT thường xuyên tham dự các cuộc họp quan trọng của Công ty và có ý kiến chỉ đạo, đôn đốc nhắc nhở Ban điều hành thực hiện kế hoạch SXKD, có chủ trương và đề ra các giải pháp để Ban điều hành nghiên cứu thực hiện. Thành viên HĐQT điều hành luôn trực tiếp tham dự các cuộc họp sơ và tổng kết tháng, quý, năm để đưa ra các chỉ đạo và định hướng cho Công ty. Ngoài ra, HĐQT còn phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát giám sát Ban điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và tài chính doanh nghiệp.

1.4.2. Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị


SttThành viên HĐQTSố buổi HĐQT tham dự hợpTỷ lệ tham dựLý do không tham dự
1Nguyễn Thanh Hà15/15100%
2Bùi Văn Quý15/15100%
3Nguyễn Hoàng Nam15/15100%
4Lê Đình Trung15/15100%
5Lê Thị Oanh05/05100%Miễn nhiệm ngày 29/04/2024
6Nguyễn Thị Ngọc Hòa10/10100%Bổ nhiệm ngày 29/04/2024
          1. 1.4.3. Nội dung và kết quả các cuộc họp

Năm 2024, Hội đồng quản trị luôn duy trì sinh hoạt định kỳ và các cuộc họp đột xuất để chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trị đã có các Nghị quyết, quyết định định hướng phù hợp nên Công ty đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và hoàn thành tốt nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã triển khai 15 cuộc họp trực tiếp định kỳ và đột xuất để thông qua các nội dung cụ thể như sau:

  • Thông qua chủ trương đấu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ cho lĩnh vực đô thị công

ích của Công ty (xe nâng người dạng ống lồng).

  • Thông qua Kế hoạch triệu tập và tổ chức Đại hội cổ động thường niên năm 2024.
  • Thông qua nội dung các hồ sơ, tài liệu trình Đại hội đồng cổ động thường niên 2024.
  • Thông qua nội dung điều chỉnh nội dung biên bản số 40/BB-HĐQT, ngày 20/10/2023 của Hội đồng quản trị Công ty, về việc dùng tài sản để đảm bảo tiền vay và cử người đại diện của Công ty thực hiện việc vay vốn và phát hành bảo lãnh tải Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN Đãk Lăk.
  • Thông qua việc bầu lại chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty, nhiệm kỳ 2024 - 2029.
  • Thông qua việc tiếp tục thực hiện phương án mua lại số cổ phiếu được mua thêm theo số năm cam kết làm việc tiếp tại Doanh nghiệp của CBCNV đã nghi việc trước thời hạn cam kết năm giữ theo phương án cổ phần hoá.
  • Thông qua việc bổ nhiệm lại Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, kế toán trường và người phụ trách quản trị Công ty.
  • Thông qua chủ trương điều chỉnh việc mua sắm tài sản cố định theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐQT, ngày 02/10/2023 của Hội đồng quản trị Công ty: “Tạm hoãn không thực hiện mua sắm 02 xe ô tô xi tác phun nước chuyên dụng 9 m³ trong năm 2024 và sẽ tiếp tục thực hiện việc mua sắm khi có nhu cầu”.
  • Thông qua việc ban hành thang bảng lương và thanh lý tài sản cố định xe ô tô mang biển kiểm soát 47A - 597.79.
  • Thông qua việc tổ chức đoàn tham quan du lịch tại Trung Quốc
  • Thông qua nội dung không tiếp tục thực hiện thanh lý tài sản cố định là xe ô tô 07 chỗ, biển kiểm soát 47A - 597.79 theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐQT, ngày 12/08/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.
  • Thông qua kế hoạch mua giống cây xanh để trồng trên các tuyến đường phố theo kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 22/3/2024, của BNND thành phố Buôn Ma Thuật.
  • Thông qua nội dung lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty và tổ chức chương trình tham quan, nghỉ dưỡng cho công nhân lao động trong Công ty...

Các cuộc họp của Hội đồng quản trị đều có tất cả các thành viên Ban Kiểm soát tham dự với tư cách quan sát viên.

1.4.4. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành 11 Nghị quyết và 20 Quyết định nhằm định hướng, chỉ đạo kịp thời các hoạt động của Công ty.


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
INghị quyết
141/NQ-HDQT05/01/2024V/v: Thống nhất chủ trương đảm tư mua sắm tài sản cố định phục vụ cho lĩnh vực đô thị công ích của Công ty (xe nâng người100%


dạng ống lỏng)
242/NQ-HĐQT31/01/2024V/v: Mua lại số cổ phiếu của người lao động đã nghỉ việc trước thời hạn cam kết nắm giữ theo phương án cổ phần hoá100%
343/NQ-HĐQT26/02/2024V/v: Phê duyệt kế hoạch triệu tập và tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024100%
444/NQ-HĐQT04/04/2024V/v: Thông qua nội dung các hồ sơ, tài liệu tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024- Về thời gian, địa điểm, các Tờ trình, báo cáo trình đại hội và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động.- Về Tờ trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 và kế hoạch năm 2024.100%80%
545/NQ-HĐQT29/04/2024V/v: Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, nhiệm kỳ 2024 - 2029100%
646/NQ-HĐQT17/06/2024V/v: Thông qua việc tiếp tục thực hiện mua lại số CP được mua thêm theo số năm cam kết làm việc tại Doanh nghiệp của người lao động đã nghỉ việc trước thời hạn cam kết nắm giữ theo phương án cổ phần hoá100%
701/NQ-HĐQT26/06/2024V/v: Thống nhất bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trường, thư ký HĐQT và người phụ trách quản trị Công ty100%
802/NQ-HĐQT12/08/20241. Thống nhất chủ trương ban hành thang bằng lượng của Công ty.2. Thống nhất chủ trương thanh lý tài sản cố định là xe ô tô 07 chỗ, biển kiểm soát 47A - 597.79100%
903/NQ-HĐQT16/09/2024V/v: Thống nhất chủ trương không tiếp tục thực hiện thanh lý tài sản cố định là xe ô tô 07 chỗ, biển kiểm soát 47A - 597.79100%
1004/NQ-HĐQT11/10/2024V/v: Phê duyệt kế hoạch mua giống cây xanh80%
1105/NQ-HĐQT05/11/20241. Thống nhất lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty2. Thống nhất chủ trương tổ chức chương trình tham quan, nghỉ dưỡng cho công nhân100%


và người lao động trong Công ty
IIQuyết định
1124/QĐ-HDQT23/01/2024V/v: Chỉ định thầu đơn vị cung cấp xe nâng người dạng ống lồng Sunward
2125/QĐ-HDQT07/03/2024V/v: Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình: Nâng cấp dung lượng TBA T139M (DD477BMT) từ 100kVA-22/0,4kV lên 160kVA-22/0,4kV cấp điện cho sản bãi đậu xe chuyên dùng và các công trình phụ trợ thuộc Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường ĐắkLắk
3126/QĐ-HDQT07/03/2024V/v: Thành lập Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
4127/QĐ-HDQT07/03/2024V/v: Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
5128/QĐ-HDQT04/04/2024V/v: Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024
6129/QĐ-HDQT09/04/2024V/v: Vay vốn ngân hàng SeABank ĐắkLắk
7130/QĐ-HDQT02/05/2024V/v: Hưởng mức lượng hàng tháng đối với Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường Công ty
8131/QĐ-HDQT02/05/2024V/v: Hưởng mức lượng hàng tháng đối với trợ lý Chủ tịch HĐQT
9132/QĐ-HDQT02/05/2024V/v: Hưởng mức lượng hàng tháng đối với Trường Ban Kiểm soát
1001/QĐ-HDQT26/06/2024V/v: Bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc (Bùi Văn Quý)
1102/QĐ-HDQT26/06/2024V/v: Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc (Nguyễn Hoàng Nam)
1203/QĐ-HDQT26/06/2024V/v: Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc (Lê Đình Trung)
1304/QĐ-HDQT26/06/2024V/v: Bổ nhiệm chức vụ Kế toán trường (Lê Nguyên Vũ)
1405/QĐ-HDQT26/06/2024V/v: Bổ nhiệm chức vụ người phụ trách quản trị Công ty và kiểm nhiệm thư ký HĐQT (Nguyễn Quốc Tuấn)


1505a/QD-HDQT05/07/2024V/v: Tạm hoãn không thực hiện việc mua sắm 02 xe ô tô xi téc phun nước chuyên dụng 9m^3 trong năm 2024
1606/QD-HDQT12/08/2024V/v: Ban hành thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp
1707/QD-HDQT22/08/2024V/v: Xếp mức lương đối với cán bộ và người lao động trong Doanh nghiệp (Bùi Văn Quý)
1808/QD-HDQT05/09/2024V/v: Tổ chức đoàn tham quan, du lịch tại Trung Quốc
1909/QD-HDQT05/09/2024V/v: Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ
2010/QD-HDQT29/11/2024V/v: Chấm dứt hợp đồng lao động đối với Nguyễn Thị Bình

1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm:

Tham dự hội thảo “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” ngày 13/09/2024 do Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) kết hợp tổ chức.

Tham dự khóa học “Cảm nang về quân trị kinh doanh” do An Việt Ventures tổ chức từ ngày 27/08/2024 đến ngày 13/12/2024.

  1. Ban kiểm soát (BKS)

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát


SttThành viênChức vụThời gian bổ nhiệm/miễn nhiệmTrình độ
1Lê Văn ChínhTrường ban29/04/2024Cử nhân Kế toán tài chính
2Phan Thị Thùy PhươngThành viên29/04/2024Cử nhân Kinh tế kế toán
3Phạm Ngọc TrâmThành viên29/04/2024Cử nhân tài chính ngân hàng

Lý lịch của Ban Kiểm soát:

(Ông) Lê Văn Chính

  • Chức vụ: Trường ban kiểm soát
  • Ngày sinh: 01/01/1964
  • Nơi sinh: Xã Bình Giang, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
  • CCCD: 049064027638
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 09 Mai Xuân Thường, phường Thành Nhất, Tp. Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk.
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán – Tài chính thương mại


Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, Đoàn thể)
7/1984 - 11/1987Đi học Trung cấp tài chính kế toán III Nghĩa Bình
12/1987-4/1988Kế toán phòng ngân sách Sở Tài chính Đắk Lắk
5/1988-5/2002Kế toán Phòng Tài chính - kế hoạch thành phố Buôn Ma Thuột
6/2002-8/2008Kế toán và Phó phòng kế toán Công ty Quản lý đô thị và Môi trường Đắk Lắk
9/2008-5/2009Q.Kế toán trường Công ty TNHH một thành viên đô thị và Môi trường Đắk Lắk
6/2009-6/2019Kế toán trường Công ty TNHH một thành viên đô thị và Môi trường Đắk Lắk
7/2019 - đến nayTrường ban kiểm soát Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 2.500 cô phần, chiếm 0,0377% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 2.500 cổ phần, chiếm 0,0377% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan: Không có.

(Bà) Phan Thị Thùy Phương

  • Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát
  • Ngày sinh: ___ 22/03/1972
  • Nơi sinh: Điện Thọ - Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam
  • CCCD: 066172012204
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 23 Nguyễn Du, phường Tự An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán


Thời gianQuá trình công tác
T3/1994 – T5/1999Nhân viên Kế toán Nhà máy chế biến phân bón Buôn Ma Thuột
T6/1999 – T12/2009Nhân viên Kế toán Công ty Quản lý công trình đô thị
T1/2010 – T4/2015Phó Trưởng phòng Kế toán Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T5/2015 – T4/2016Phó trường ban Quản lý đầu tư Công ty TNHH một thành viên


Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T5/2016 – T6/2019Phó Trường phòng Kế hoạch - Công ty TNHH một thành viên Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
T7/2019 – T3/2020Phó Trường phòng Kế hoạch; Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2019 – 2024 và 2024 - 2029
T4/2020 – đến nayTrường phòng Kế hoạch, Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2019 – 2024 và 2024 - 2029
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 4.500 cô phần, chiếm 0,0679% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 4.500 cổ phần, chiếm 0,0679% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan:

+ Chồng: Đinh Diễn: 2.000 cổ phần, chiếm 0,030% Vốn điều lệ

+ Em gái: Phan Thị Thu Thảo: 2.000 cổ phần, chiếm 0,030% Vốn điều lệ

(Bà) Phạm Ngọc Trâm

  • Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát
  • Ngày sinh: 18/2/1985
  • Nơi sinh: Nhơn Hạnh - An Nhơn - Bình Định
  • CCCD: 066185013533
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: 157 Y Ngông, phường Tân Thành, Tp. Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng


Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (Đảng, chính quyền, Đoàn thể)
Từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2010Nhân viên Đội Vệ sinh môi trường thuộc Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (nay là Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk
Từ tháng 12 năm 2010 đến 31/12/2023Nhân viên Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (nay là Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk)
Từ ngày 01/01/2024 đến nayNhân viên phòng kinh doanh
  • Số cô phần nắm giữ đến nay: 2.000 cô phần, chiếm 0,030% Vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu: 2.000 cổ phần, chiếm 0,030% Vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ

  • Số cô phần nắm giữ hiện nay của người có liên quan:

+ Chồng: Nguyễn Trung Hiếu: 5.000 cổ phần, chiếm 0,075% Vốn điều lệ

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát

Căn cứ vào các quy định của các Luật và Điều lệ Công ty, bám sát Nghị quyết của ĐHDCĐ của Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk, Ban kiểm soát đề ra kế hoạch chương trình làm việc trong năm trong đó chú trọng đến những hoạt động giám sát và kiểm tra trên một số lĩnh vực trọng yếu sau đây:

  • Tham gia tất cả các cuộc hợp được mời của Hội đồng quản trị, đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty.
  • Kiểm tra giám sát tình hình triển khai thực hiện sản xuất kinh doanh dịch vụ công ty thông qua báo cáo của Ban tổng giám đốc.
  • Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban Tổng Giám đốc và Bộ máy quản lý Công ty trong suốt niên độ liên quan đến việc thực hiện các kế hoạch tài chính và kế hoạch hoạt động năm 2024 đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua.
  • Thầm định báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính Công ty.
  • Trong năm 2024 Ban Kiểm soát không nhận được ý kiến phản ánh nào của Cổ đông.
  • Các thành viên trong Ban Kiểm soát được phân công rõ ràng và đã hoàn thành nhiệm vụ của mình.
  • Chi phí hoạt động Ban kiểm soát theo quy định Công ty. Thù lao Ban Kiểm soát theo Nghị quyết ĐHDCĐ.

Các cuộc hợp của Ban kiểm soát


SttThành viênChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự cuộc hợpLý do không tham dự hợp
1Lê Văn ChínhTrường ban4/4100%
2Phan Thị Thủy PhươngThành viên4/4100%
3Phạm Ngọc TrâmThành viên4/4100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.

3.1. Thù lao, lương và các khoản thu nhập khác thành viên Hội đồng quản trị, Thư ký hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Người phụ trách quản trị Công ty đại chúng:


DTTHọ và tênChức danhTổng thù lao


đã thanh toán
IHội đồng quản trị636.000.000
1Nguyễn Thanh HàChủ tịch HĐQT (Không điều hành)360.000.000
2Bùi Văn QuýThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc96.000.000
3Lê Đình TrungThành viên HĐQT kiểm P.TGD60.000.000
4Nguyễn Hoàng NamThành viên HĐQT kiểm P.TGD60.000.000
5Lê Thị OanhThành viên HĐQT20.000.000
6Nguyễn Thị Ngọc HòaThành viên HĐQT40.000.000
IINguyễn Quốc TuấnThư ký HĐQT60.000.000
IIIBan Kiểm soát466.500.000
1Lê Văn ChínhTrường ban Kiểm soát chuyên trách346.500.000
2Phan Thị Thùy PhươngThành viên Ban kiểm soát60.000.000
3Phạm Ngọc TrâmThành viên Ban kiểm soát60.000.000
IVNguyễn Quốc TuấnNgười phụ trách quản trị64.800.000
Tổng cộng1.227.300.000

Lương và các khoản thu nhập khác Ban điều hành doanh nghiệp


Đơn vị tính: đồng


STTHọ và tênChức danhLương và các khoản thu nhậpCổ tức được chiaTổng cộng
1Bùi Văn QuýTổng giám đốc458.076.0000458.076.000
2Lê Đình TrungPhó T.Giám đốc418.760.0000418.760.000
3Nguyễn Hoàng NamPhó T.Giám đốc426.930.0000426.930.000
4Lê Nguyên VũKế toán trưởng414.000.0000414.000.000


Tổng cộng1.717.766.00001.717.766.000

3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan


SttNgười thực hiện giao dịchSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Lê Đình Trung5.1000,077%3.0000,045%Bán

3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk rất chú trọng trong việc rà soát và nâng cao chất lượng của hệ thống quản trị. Cụ thể, các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc tự nghiên cứu về các văn bản pháp luật để quản trị công ty được tốt hơn. Đồng thời, nhằm tăng cường công tác quản trị, Công ty luôn công bố thông tin đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và tổ chức các cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng theo quy định.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  1. Ý kiến kiểm toán: Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Đính kèm báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bản báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.

Trân trọng!

Đắk Lắk, ngày 4 tháng 4 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT



TỔNG GIÁM ĐỐC

Bùi Văn Quý

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẮK LẮK

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 1 - 3 Báo cáo kiểm toán độc lập 4 - 5 Báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán 6 - 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 Thuyết minh Báo cáo tài chính 10 - 30



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.

Thông tin khái quát

Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk theo Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 17/05/2016 của Ủy ban nhân dân Tinh Đắk Lắk. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số 6000179936 ngày 05/09/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Đắk Lắk, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 8 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 20/11/2024.

Công ty đã giao dịch cổ phiếu phổ thông (Upcom) tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán UDL. Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là ngày 31/12/2019.

Vốn điều lệ: 66.200.000.000 đồng

Lĩnh vực kinh doanh chính

Vốn góp thực tế đến ngày 31/12/2024: 66.200.000.000 đồng

Xây dựng công trình công ích. Chi tiết: Hoạt động công ích: Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình công cộng, đô thị (bao gồm: Hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, các tuyến đường nội thành, via hè, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý thoát nước thải, nghĩa trang, nhà tang lễ, làm viên cảnh, hoa viên, công viên, tượng đài, bãi rác, cây xanh đường phố);

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông (cầu đường), xây lắp điện, sơn kẻ vạch đường;

Sản xuất linh kiện điện tử. Chi tiết: Sản xuất biển báo giao thông;

Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp. Chi tiết: Sản xuất giống cây xanh, hoa và cây cành các loại;

Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cành. Chi tiết: Trồng cây xanh, hoa, cây cành, có thảm;

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Duy tu, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

Thu gom rác thải không độc hại. Chi tiết: Thu gom vận chuyển và xử lý rác thải;

  • Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan. Chi tiết: Dịch vụ chăm sóc và bảo quản cây xanh đường phố, công viên, tượng đài, rừng cảnh quan;

Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác. Chi tiết: Dịch vụ hút hầm vệ sinh, rửa xe ô tô;

Thoát nước và xử lý nước thải. Chi tiết: Xử lý hệ thống nước thải, tưới tiêu trong nông nghiệp.

Trụ sở chính

Địa chỉ: Số 01 đường Đào Duy Từ, Phường Tân Tiến, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tình Đắk Lắk

• Điện thoại: (0262) 3816886

Fax: (0262) 3816886

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Nhân sự

Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 756 người; trong đó, cán bộ quản lý là 10 người. Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính này gồm có:

Hội đồng quản trị

• Ông Nguyễn Thanh Hà Chủ tịch HĐQT Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Ông Bùi Văn Quý Thành viên Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Ông Nguyễn Hoàng Nam Thành viên Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Ông Lê Đình Trung Thành viên Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Bà Nguyễn Thị Ngọc Hòa Thành viên Được bổ nhiệm ngày 29/04/2024

Bà Lê Thị Oanh Thành viên Được bổ nhiệm ngày 28/04/2021

Ban kiếm soát

Ông Lê Văn Chính Trưởng ban Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Bà Phan Thị Thùy Phương Thành viên Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Bà Phạm Ngọc Trâm Thành viên Được bổ nhiệm lại ngày 29/04/2024

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Ông Bùi Văn Quý Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 26/06/2024

Ông Nguyễn Hoàng Nam Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 26/06/2024

Ông Lê Đình Trung Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm lại ngày 26/06/2024

• Ông Lê Nguyên Vũ Kế toán trưởng Bộ nhiệm lại ngày 26/06/2024

Kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78 - 80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0236.3655886; Fax: (84) 0236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính này trên cơ sở:

Tuân thủ các quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thân trọng;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục;

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Thay mặt Ban Tổng Giám đốc




Buổi Văn Quý

Buổi Ma Thuột, ngày 22 tháng 03 năm 2025


Số: 383/2025/BCKT-AAC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính lập ngày 22/03/2025 của Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đính kèm từ trang 5 đến trang 30, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác. Tại Báo cáo kiểm toán số 20/2024/BCKT/AUD-DNVVALUES ngày 21/03/2024, kiểm toán viên tiền nhiệm đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.

g ty. TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC




Làm Quang Tú - Phó Tổng Ban Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1031-2023-010-1

Đà Nẵng, ngày 22 tháng 03 năm 2025


Anhui

Thái Thị Ánh Nhung - Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 3313-2025-010-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu số B 01 - DN

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A. TÀI SĂN NGẨN HĂN100116.582.444.828115.646.756.581
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110520.592.937.3496.112.165.549
1. Tiền1114.592.937.3496.112.165.549
2. Các khoản tương đương tiền11216.000.000.000-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12029.000.000.00046.000.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1236a29.000.000.00046.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13064.113.435.41659.489.969.962
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131761.753.274.96454.115.982.714
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1328685.160.7891.551.599.767
3. Phải thu ngắn hạn khác13691.829.654.7693.977.042.587
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13710(154.655.106)(154.655.106)
IV. Hàng tồn kho140112.876.072.0633.865.472.626
1. Hàng tồn kho1413.556.363.9323.865.472.626
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(680.291.869)-
V. Tài sản ngắn hạn khác150-179.148.444
1. Thuế GTGT được khẩu trừ152--
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15317-179.148.444
B. TÀI SĂN DÀI HĂN200126.906.282.982340.899.279.329
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
II. Tài sản cố định220104.154.231.037114.714.857.740
1. Tài sản cố định hữu hình22112104.154.231.037114.714.857.740
- Nguyên giá222336.619.759.501
- Giá trị hao mòn lũy kế223(232.465.528.464)
2. Tài sản cố định vô hình22713--
- Nguyên giá228308.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(308.000.000)
III. Bất động sản đầu tư230--
IV. Tài sản dở dang dài hạn240-222.131.366.806
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242-222.131.366.806
V. Đầu tư tài chính dài hạn25022.000.000.0003.152.000.000
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn2556b22.000.000.0003.152.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác260752.051.945901.054.783
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26114752.051.945901.054.783
2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270243.488.727.810456.546.035.910

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
C. NỘ PHẢI TRẢ30052.370.558.26559.779.056.346
I. Nợ ngắn hạn31052.370.558.26559.758.056.346
1. Phải trả người bán ngắn hạn311155.176.063.4735.094.326.950
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312161.357.901.0001.932.886.550
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313176.157.097.1424.439.245.276
4. Phải trả người lao động31428.262.276.11022.622.355.497
5. Chi phí phải trả ngắn hạn31518269.156.290355.989.618
6. Phải trả ngắn hạn khác319193.951.973.1326.677.884.878
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320-11.240.230.187
8. Quỹ khen thường, phúc lợi3227.196.091.1187.395.137.390
II. Nợ dài hạn330-21.000.000
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Phải trả dài hạn khác337-21.000.000
D. VỚN CHỦ SỐ HỮU400191.118.169.545396.766.979.564
I. Vốn chủ sở hữu410118.562.972.74595.924.333.756
1. Vốn góp của chủ sở hữu4112066.200.000.00066.200.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a66.200.000.00066.200.000.000
- Cổ phiếu uu đãi411b--
2. Quỹ đầu tư phát triển418207.751.000.0004.285.000.000
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4212044.611.972.74525.439.333.756
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a2020.818.333.75613.887.118.406
- LNST chưa phân phối kỳ này421b2023.793.638.98911.552.215.350
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác4302172.555.196.800300.842.645.808
1. Nguồn kinh phí43121692.684.788222.352.389.042
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD4322171.862.512.01278.490.256.766
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440243.488.727.810456.546.035.910



Kế toán trưởng



Người lập biểu

Lê Nguyên Vũ

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 03 năm 2025

Tràn Thị Thảo

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Mẫu số B 02 - DN

Ban hành theo TT số 200/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ0122212.404.941.649171.229.870.686
2. Các khoản giảm trừ doanh thu0223994.891.0444.522.367.004
3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ10211.410.050.605166.707.503.682
4. Giá vốn hàng bán1124167.943.518.793143.215.791.943
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ2043.466.531.81223.491.711.739
6. Doanh thu hoạt động tài chính21252.753.989.2913.698.348.963
7. Chỉ phí tài chính2226185.211.068194.743.391
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23185.211.068194.743.391
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262715.737.773.70212.833.061.397
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3030.297.536.33314.162.255.914
11. Thu nhập khác3133.913.549589.026.293
12. Chỉ phí khác3228362.612.229176.535.977
13. Lợi nhuận khác40(328.698.680)412.490.316
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5029.968.837.65314.574.746.230
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51296.175.198.6643.022.530.880
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN6023.793.638.98911.552.215.350
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70303.2351.571
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71303.2351.571

Tổng Giám đốc



Kế toán trưởng

Bù Văn Quý



Người lập biểu

Lê Nguyên Vũ



Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 03 năm 2025

Trần Thị Thảo

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Mẫu số B 03 - DN

Ban hành theo TT số 200/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, CC DV và doanh thu khác01203.197.772.805196.653.885.197
2. Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV02(67.867.169.610)(62.673.985.884)
3. Tiền chi trả cho người lao động03(78.675.425.436)(76.750.028.937)
4. Tiền lãi vay đã trả0425(227.104.561)(174.378.979)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp0517(4.470.898.404)(2.687.259.640)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh0610.315.358.4603.446.301.417
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(32.658.536.495)(30.463.034.830)
2029.613.996.75927.351.498.344
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm XD TSCD và các TS DH khác21(7.094.704.419)(4.221.364.691)
2. Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCD và các TS DH khác2265.740.741-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(66.000.000.000)(46.000.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác2464.152.000.00032.800.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia279,244.983.968.9062.185.753.327
30(3.892.994.772)(15.235.611.364)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ đi vay3320.832.260.24311.240.230.187
2. Tiền trả nợ gốc vay34(32.072.490.430)(14.996.851.055)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36-(8.811.720.000)
40(11.240.230.187)(12.568.340.868)
Lưu chuyển tiền thuần trữ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ5014.480.771.800(452.453.888)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6056.112.165.5496.564.619.437
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quí đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ70520.592.937.3496.112.165.549
Tổng Giám đốcKế toán trưởngNgười lập biểu




Bui Văn Quý

Lê Nguyên Vũ



Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 03 năm 2025

Trần Thị Thảo

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Mẫu số B 09 - DN

Ban hành theo TT số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


1. Đặc điểm hoạt động

1.1. Khái quát chung

Công ty Cổ phần Đô thị và Môi trường Đắk Lắk (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk theo Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 17/05/2016 của Ủy ban nhân dân Tinh Đắk Lắk. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số 6000179936 ngày 05/09/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Đắk Lắk, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 8 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 20/11/2024.

1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính: dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý rác thải, xử lý nước thải, thoát nước mưa, trồng, chăm sóc cây xanh đô thị, điện chiếu sáng công cộng, và thi công xây dựng công trình.

1.3. Ngành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình công ích. Chi tiết: Hoạt động công ích: Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình công cộng, đồ thị (bao gồm: Hệ thống đền chiếu sáng công cộng, đền tín hiệu giao thông, các tuyến đường nội thành, via hè, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý thoát nước thải, nghĩa trang, nhà tang lễ, làm viên cảnh, hoa viên, công viên, tượng đài, bãi rác, cây xanh đường phố);

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông (cầu đường), xây lắp điện, sơn kẻ vạch đường;

Sản xuất linh kiện điện tử. Chi tiết: Sản xuất biển báo giao thông;

Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp. Chi tiết: Sản xuất giống cây xanh, hoa và cây cạnh các loại;

Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cành. Chi tiết: Trồng cây xanh, hoa, cây cành, có thảm;

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Duy tu, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

Thu gom rác thải không độc hại. Chi tiết: Thu gom vận chuyển và xử lý rác thải;

  • Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan. Chi tiết: Dịch vụ chăm sóc và bảo quản cây xanh đường phố, công viên, tượng đài, rừng cảnh quan;

Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác. Chi tiết: Dịch vụ hút hầm vệ sinh, rửa xe ô tô;

Thoát nước và xử lý nước thải. Chi tiết: Xử lý hệ thống nước thải, tưới tiêu trong nông nghiệp.

1.4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

4.2 Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.

Trường hợp các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm cuối kỳ.

4.3 Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu bao gồm phải thu khách hàng và phải thu khác:

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;

Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thì hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn.

4.4 Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc.

4.5 Tài sản cổ đỉnh hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khẩu hao

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:


Loai tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 20
Máy móc, thiết bị5 - 10
Phương tiện vận tải5 - 10
Thiết bị dụng cụ quản lý3 - 5
Tài sản cố định hữu hình khác2 - 4

4.6 Tài sản cổ đỉnh vô hình

Nguyên giá

Tài sản cố định vô hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Khẩu hao

Tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.

Thời gian khấu hao tài sản cổ định vô hình tại Công ty cụ thể như sau:


Loại tài sản Thời gian khấu hao (năm)
Phần mềm
Hết khấu hao

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

4.7 Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước được phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn. Đây là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chi phí trả trước chủ yếu tại Công ty :

  • Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng, chi phí sửa chữa: được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Chi phí bảo hiểm tài sản, xe ô tô: được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn mua trong hợp đồng;

Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

4.8 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán và phải trả khác:

Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;

Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

4.9 Chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.

Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

4.10 Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phản ánh theo giá gốc và được phân loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, theo các khế ước vay, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.

Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Chi phí đi vay liên quan đến khoản vay riêng biệt chi sử dụng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể của Công ty thì được vốn hóa vào nguyên giá tài sản đó. Đối với các khoản vốn vay chung thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. Thời điểm chấm dứt việc vốn hóa chi phí đi vay là khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.

4.11 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đông theo Điều lệ Công ty hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức.

4.12 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng;

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế;

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tư được hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.

4.13 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Trường hợp doanh thu đã ghi nhận kỳ trước nhưng sau ngày kết thúc kỳ kế toán mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:

Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì điều chỉnh giám doanh thu của kỹ lập báo cáo;

Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì hạch toán giảm doanh thu của kỹ sau.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

4.14 Giá vốn hàng bán

Giá vốn của sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.

4.15 Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phản ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản chi phí và lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.

4.16 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.

4.17 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoăn lại

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.

4.18 Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.

Nợ phải trả tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

4.19 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng

Thuế GTGT:

Dịch vụ trồng và chăm sóc cây xanh đường phố; Cải tạo hệ thống điện chiếu sáng công cộng,...: Không chịu thuế GTGT;

Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, thi công xây dựng công trình: Áp dụng thuế suất 10%; Ngoài ra, năm 2024, Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% đối với các dịch vụ trên theo quy định tại Nghị quyết số 94/2023/QH15 ngày 28/12/2023 và Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/06/2024 của Quốc hội;

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất 20%.

Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.

4.20 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.

Đơn vị tính: VND

Tiền và các khoản tương đương tiền


31/12/202401/01/2024
Tiền mặt490.857.091718.804.085
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn4.102.080.2585.393.361.464
Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn không quá 3 tháng16.000.000.000-
Cộng20.592.937.3496.112.165.549

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

a. Ngăn hạn


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại trên 3 tháng và không quá 12 tháng29.000.000.00029.000.000.00046.000.000.00046.000.000.000
- Ngán hàng TMCP Đông Nam Á - CN Đắk Lắk15.000.000.00015.000.000.00032.000.000.00032.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Đắk Lắk14.000.000.00014.000.000.00014.000.000.00014.000.000.000
Cộng29.000.000.00029.000.000.00046.000.000.00046.000.000.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

b. Dài hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng22.000.000.00022.000.000.0003.152.000.0003.152.000.000
- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN Đắk Lắk--3.152.000.0003.152.000.000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Đắk Lắk22.000.000.00022.000.000.000--
Cộng22.000.000.00022.000.000.0003.152.000.0003.152.000.000

Tại ngày 31/12/2024, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các Ngân hàng. Ban Giám đốc đánh giá rằng các khoản này không bị suy giảm, tổn thất về giá trị.

Giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn (14.000.000.000 đồng) hiện đang thế chấp để đảm bảo các khoản vay tại các ngân hàng.


7. Phải thu ngăn hạn của khách hàng31/12/202401/01/2024
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng TP.Buôn Ma Thuột ()59.863.701.76051.147.762.062
Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch Đắk Lắk660.889.000761.493.000
Các đối tượng khác1.228.684.2042.206.727.652
Cộng61.753.274.96454.115.982.714

() Là khoản phải thu Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng TP. Buôn Ma Thuộc liên quan đến việc đã cung cấp dịch vụ công ích (quản lý vận hành điện chiếu sáng công, chăm sóc cây hoa cây cảnh, duy trì chăm sóc cây xanh đường phố, thu gom vận chuyển rác thải, xử lý nước ri rác, xử lý rác thải, quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải và một số dịch vụ khác).

8. Trả trước cho người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH Tu vấn Xây dựng Hoàng Thiên Nam106.560.000-
Công ty TNHH Kiến trúc ĐTXD Phú Thịnh60.000.000-
Công ty TNHH Tu vấn Đầu tư xây dựng Nhà Việt144.000.000144.000.000
Các đối tượng khác374.600.7891.407.599.767
Cộng685.160.7891.551.599.767

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

9. Phải thu khác ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tạm ứng182.317.291-191.789.708-
Lãi dự thu998.531.507-3.228.511.122-
Phải thu nhân viên về BHXH483.759.157-457.220.757
Ký cược, ký quỹ13.200.000-13.200.000-
Phải thu khác151.846.814-86.321.000-
Cộng1.829.654.769-3.977.042.587-

10. Dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi

Năm 2024Năm 2023
Số dư đầu kỳ154.655.106154.655.106
Trích trong kỳ--
Hoàn nhập trong kỳ--
Số dư cuối kỳ154.655.106154.655.106

11. Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu1.495.032.653-2.077.508.697-
Công cụ, dụng cụ132.294.092-137.590.318-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang1.929.037.187(680.291.869)1.650.373.611-
Cộng3.556.363.932(680.291.869)3.865.472.626-

Không có hàng tồn kho ứ động, kém phẩm chất tại thời điểm 31/12/2024.

Không có hàng tồn kho thế chấp, cảm cố để đảm bảo các khoản nợ tại thời điểm 31/12/2024.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

12. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịP.tiện vận tải truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lýTSCD khácCộng
Nguyên giá
Số đầu kỳ209.099.872.55943.283.931.56176.030.207.4751.281.776.687201.360.000329.897.148.282
Tăng trong kỳ364.077.7772.604.388.8894.040.048.753--7.008.515.419
Thanh lý, nhượng bản216.651.745-69.252.455--285.904.200
Số cuối kỳ209.247.298.59145.888.320.45080.001.003.7731.281.776.687201.360.000336.619.759.501
Trong đó:
- TSCD dùng công ich178.643.107.32618.669.894.5861.992.101.000--199.305.102.912
- TSCD dùng phức lợi4.530.367.000-1.435.183.000--5.965.550.000
- TSCD dùng kinh doanh26.073.824.26527.218.425.86476.573.719.7731.281.776.687201.360.000131.349.106.589
Khẩu hao
Số đầu kỳ119.898.273.78131.954.993.16661.856.832.9081.270.830.687201.360.000215.182.290.542
Khẩu hao trong kỳ2.568.903.4281.832.869.0006.024.525.45510.946.000-10.437.243.883
Hao mòn trong kỳ5.543.996.7541.199.892.000208.588.000--6.952.476.754
Thanh lý, nhượng bản99.236.715-7.246.000--106.482.715
Số cuối kỳ127.911.937.24834.987.754.16668.082.700.3631.281.776.687201.360.000232.465.528.464
Trong đó:
- TSCD dùng công ich114.409.798.90011.737.173.0001.295.619.000--127.442.590.900
- TSCD dùng phức lợi1.525.220.000-1.377.774.000--2.902.994.000
- TSCD dùng kinh doanh11.976.918.34823.250.581.16665.409.307.3631.281.776.687201.360.000102.119.943.564
Giá trị còn lại
Số đầu kỳ89.201.598.77811.328.938.39514.173.374.56710.946.000-114.714.857.740
Số cuối kỳ81.335.361.34310.900.566.28411.918.303.410--104.154.231.037
Trong đó:
- TSCD dùng công ich64.233.308.4266.932.721.586696.482.000--71.862.512.012
- TSCD dùng phức lợi3.005.147.000-57.409.000--3.062.556.000
- TSCD dùng kinh doanh14.096.905.9173.967.844.69811.164.412.410--29.229.163.025

Nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 81.788.795.298 đồng.

Không có TSCD hữu hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo nợ vay tại ngày 31/12/2024.

() Trong tổng nguyên giá của TSCD tại ngày 31/12/2024 bao gồm giá trị của 07 xe chuyên dùng do UBND tinh Đắk Lắk tạm giao cho Công ty quản lý và sử dụng theo Công văn số 1582/UBND-KT ngày 01/03/2018 của UBND tinh Đắk Lắk về việc tạm giao tài sản cho Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk quản lý và sử dụng. Công ty đang ghi nhận tăng nguyên giá TSCD hữu hình và ghi nhận khoản phải trả khác là UBND Tinh Đắk Lắk. Hàng năm số tiền khẩu hao sẽ được nộp trả cho Ngân sách nhà nước. Chi tiết Nguyên giá, khẩu hao lũy kế và giá trị còn lại tại 31/12/2024 cụ thể:


STTTên TSCDBiển kiểm soátNguyên giá đã có thuếGiá trị khấu haoGiá trị còn lại
IMáy móc, thiết bị7.818.634.5477.818.634.547-
1Máy ủi bánh xích Caterpillar47XA-10477.818.634.5477.818.634.547-
IIPhương tiện vận tải, truyền đần10.710.753.3498.763.370.0001.947.383.349
1Xe ô tô xi tức chở nước47C-155991.702.083.1081.057.181.000644.902.108
2Xe ô tô tài tự đồ47C-156502.143.079.4651.331.091.000811.988.465
3Xe cuốn ép rác 9m347C-156551.647.059.4931.573.734.00073.325.493
4Xe cuốn ép rác 9m347C-156421.647.059.4931.507.234.000139.825.493
5Xe cuốn ép rác 9m347C-156401.647.059.4931.456.251.000190.808.493
6Xe cuốn ép rác 15m347C-155751.924.412.2971.837.879.00086.533.297
Cộng18.529.387.89616.582.004.5471.947.383.349

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)


Phần mềm máy tínhPhần mềm quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu kỳ208.000.000100.000.000308.000.000
Mua trong kỳ---
Thanh lý, nhượng bán---
Số cuối kỳ208.000.000100.000.000308.000.000
Khẩu hao
Số đầu kỳ208.000.000100.000.000308.000.000
Khẩu hao trong kỳ---
Thanh lý, nhượng bán---
Số cuối kỳ208.000.000100.000.000308.000.000
Giá trị còn lại
Số đầu kỳ---
Số cuối kỳ---

Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 308.000.000 đồng.

Không có TSCD vô hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo nợ vay tại ngày 31/12/2024.


31/12/202401/01/2024
Chi phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ562.104.949684.354.743
Chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ189.946.996216.700.040
Cộng752.051.945901.054.783


31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Anh Việt2.658.993.00096.150.000
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Cường Quý780.019.200328.703.629
Nguyễn Thị Vân657.046.000391.520.000
Các đối tượng khác1.080.005.2734.277.953.321
Cộng5.176.063.4735.094.326.950

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Nhóm khách hàng hợp đồng giao khoán xây dựng mộ1.283.020.0001.723.451.000
Công ty TNHH TMDV VT Đồng Lợi56.707.000-
Các đối tượng khác18.174.000209.435.550
Cộng1.357.901.0001.932.886.550

17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu kỳSố phải nộp trong kỳSố thực nộp trong kỳSố cuối kỳ
Phải thuPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế giá trị gia tăng-2.432.567.3285.977.758.3615.976.065.556-2.434.260.133
Thuế thu nhập doanh nghiệp-1.970.898.4046.175.198.6644.470.898.404-3.675.198.664
Thuế thu nhập cá nhân-35.779.544507.893.958499.308.757-44.364.745
Thuế nhà đất, tiền thuế đất179.148.444-638.784.392459.635.948--
Thuế môn bài--3.000.0003.000.000--
Phí và lệ phí--76.623.83973.350.239-3.273.600
Cộng179.148.4444.439.245.27613.379.259.21411.482.258.904-6.157.097.142

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.

18. Chi phí phải trả ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Trích trước chi phí điện, nước164.156.290214.096.125
Lãi vay phải trả-41.893.493
Các khoản chi phí trích trước khác105.000.000100.000.000
Cộng269.156.290355.989.618

19. Phải trả ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
Kinh phí công đoàn146.362.99386.287.793
Bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm thất nghiệp16.293.53619.294.528
Nhận ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn16.000.000-
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk ()3.340.009.3495.872.853.896
Cổ tức phải trả113.940.000125.280.000
Các khoản phải trả khác319.367.254574.168.661
Cộng3.951.973.1326.677.884.878

() Đây là khoản phải trả UBND Tinh Đắk Lắk liên quan đến việc tạm giao tài sản cho Công ty quản lý và sử dụng theo Công văn số 1582/UBND-KT ngày 01/03/2018 của UBND Tinh Đắk Lắk (như trình bày tại thuyết minh 12 ()

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

20. Vốn chủ sở hữu

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuê chưa phân phốiCộng
Số dư tại 01/01/202366.200.000.000985.000.00027.224.118.40694.409.118.406
Tăng trong kỳ-3.300.000.00011.552.215.35014.852.215.350
Giảm trong kỳ--13.337.000.00013.337.000.000
Số dư tại 31/12/202366.200.000.0004.285.000.00025.439.333.75695.924.333.756
-
Số dư tại 01/01/202466.200.000.0004.285.000.00025.439.333.75695.924.333.756
Tăng trong kỳ-3.466.000.00023.793.638.98927.259.638.989
Giảm trong kỳ--4.621.000.0004.621.000.000
Số dư tại 31/12/202466.200.000.0007.751.000.00044.611.972.745118.562.972.745

b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ góp vốn (%)Vốn gópTỷ lệ góp vốn (%)Vốn góp
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk36,00%23.832.000.00036,00%23.832.000.000
Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường Hoàng Nam50,20%33.234.000.00050,20%33.234.000.000
Các cổ đồng khác13,80%9.134.000.00013,80%9.134.000.000
Cộng100,00%66.200.000.000100,00%66.200.000.000

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức


Năm 2024Năm 2023
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu kỳ66.200.000.00066.200.000.000
- Vốn góp tăng trong kỳ--
- Vốn góp giảm trong kỳ--
- Vốn góp cuối kỳ66.200.000.00066.200.000.000
Cổ tức đã chia-8.937.000.000

d. Cổ phiếu

31/12/202401/01/2024
Cố phiếuCố phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành6.620.0006.620.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng6.620.0006.620.000
- Cố phiếu phổ thông6.620.0006.620.000
- Cố phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu)--
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành6.620.0006.620.000
- Cố phiếu phổ thông6.620.0006.620.000
- Cố phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu)--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND10.00010.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

e. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận kỳ trước chuyển sang25.439.333.75627.224.118.406
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này23.793.638.98911.552.215.350
Phân phối lợi nhuận4.621.000.00013.337.000.000
- Phân phối lợi nhuận kỳ trước ()4.621.000.00013.337.000.000
+ Quỹ đầu tư phát triển3.466.000.0003.300.000.000
+ Quỹ khen thưởng, phức lợi1.155.000.000945.000.000
+ Quỹ thường Ban điều hành-155.000.000
+ Chia cổ tức-8.937.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối kỳ44.611.972.74525.439.333.756

(*) Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHCD ngày 29/04/2024.

21. Nguồn kinh phí và quỹ khác

31/12/202401/01/2024
Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản-221.525.739.254
Nguồn kinh phí sự nghiệp692.684.788826.649.788
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD71.862.512.01278.490.256.766
Nguồn kinh phí còn lại cuối kỳ72.555.196.800300.842.645.808

Tình hình biến động Nguồn kinh phí và quỹ khác trong năm


Số đầu nămTăng trong nămGiảm trong nămSố cuối năm
Nguồn kinh phí Đầu tư xây dựng cơ bản221.525.739.254550.017.000222.075.756.254-
Nguồn kinh phí sự nghiệp826.649.7882.540.948.5442.674.913.544692.684.788
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD78.490.256.766-6.627.744.75471.862.512.012
Cộng300.842.645.8083.090.965.544231.378.414.55272.555.196.800

22. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024Năm 2023
Doanh thu bán hàng hóa72.086.99574.598.143
Doanh thu cung cấp dịch vụ191.882.211.212150.476.724.732
Doanh thu hợp đồng xây dựng20.450.643.44220.678.547.811
Cộng212.404.941.649171.229.870.686

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

  1. Các khoản giảm trừ doanh thu


Năm 2024Năm 2023
Giá trị bị cắt giảm khi quyết toán994.891.0444.522.367.004
Cộng994.891.0444.522.367.004


Năm 2024Năm 2023
Giá vốn của hàng hóa đã bán54.406.21855.268.534
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp149.433.817.311125.195.556.260
Giá vốn của hoạt động xây lắp18.455.295.26417.964.967.149
Cộng167.943.518.793143.215.791.943


Năm 2024Năm 2023
Lãi tiền gửi, tiền cho vay2.753.989.2913.698.348.963
Cộng2.753.989.2913.698.348.963


Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí lãi vay185.211.068194.743.391
Cộng185.211.068194.743.391


Năm 2024Năm 2023
Chi phí nhân công10.095.722.7438.659.194.883
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ232.170.914224.004.222
Chi phí khẩu hao tài sản cố định1.625.970.0001.020.683.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài359.619.851735.567.829
Các khoản khác3.424.290.1942.193.611.463
Cộng15.737.773.70212.833.061.397

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

28. Chi phí khác

Năm 2024Năm 2023
Lỗ do thanh lý TSCD113.680.744-
Các khoản chi khác248.931.485176.535.977
Cộng362.612.229176.535.977


Năm 2024Năm 2023
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế29.968.837.65314.574.746.230
Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế907.155.669279.745.788
Các khoản điều chỉnh tăng907.155.669279.745.788
- Các khoản phạt5.095.98962.876.663
- Các khoản chỉ phí không được trừ522.059.68036.869.125
- Thù lao HĐQT, BKS không trực tiếp điều hành380.000.000180.000.000
Các khoản điều chỉnh giảm--
Tổng thu nhập chịu thuế30.875.993.32214.854.492.018
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Trong đó:6.175.198.6643.022.530.880
- Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này6.175.198.6642.970.898.404
- Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành kỳ trước vào chỉ phí thuế TNDN hiện hành kỳ này-51.632.476

30. Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp23.793.638.98911.552.215.350
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế(2.379.363.899)(1.155.000.000)
- Điều chỉnh tăng--
- Điều chỉnh giảm (trích quỹ khen thường phúc lợi, quỹ khen thường BĐH)2.379.363.8991.155.000.000
LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông21.414.275.09010.397.215.350
Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ6.620.0006.620.000
Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu3.2351.571
  • Chỉ tiêu “Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu” năm 2024 được tính căn cứ vào việc tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024 được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 29/04/2024 và sẽ điều chỉnh (nếu có thay đổi) khi có quyết định chính thức của Đại hội đồng cổ đông năm sau.
  • Chi tiêu “Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu” năm 2023 được tính lại căn cứ vào số liệu phân phối lợi nhuận được phê duyệt theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 29/04/2024. Theo đó, Đại hội thông qua số liệu trích lập quyền thường, phúc lợi, khen thưởng Ban điều hành là 1.155.000.000 đồng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

  1. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố


Năm 2024Năm 2023
Chi phí nguyên liệu, vật liệu52.835.973.73945.961.871.932
Chi phí nhân công100.235.574.34885.971.836.607
Chi phí khẩu hao tài sản cố định10.437.243.88310.279.238.547
Chi phí dịch vụ mua ngoài14.312.369.0786.596.294.129
Chi phí khác bằng tiền6.138.795.0236.615.330.410
Cộng183.959.956.071155.424.571.625

32. Báo cáo bộ phận

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.

Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty hoạt động trong một bộ phận địa lý chính là Tinh Đắk Lắk (địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột) với các bộ phận kinh doanh chính là kinh doanh thương mại, dịch vụ công ích (thu gom, vận chuyển, và xử lý rác thải, xử lý nước thải, thoát nước mưa, trồng, chăm sóc cây xanh đô thị, điện chiếu sáng công cộng), và thi công xây dựng công trình.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

Tổng hợp báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh:


Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanhrác thải, nước thải, chăm sóc duy tri cây xanh, điện chiếu sáng công cộngHoạt động xây lắpCộng
Kinh doanh thương mạiNăm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023
Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023
Doanh thu72.086.99574.598.143191.882.211.212150.476.724.73220.450.643.44220.678.547.811212.404.941.649171.229.870.686
Các khoản giảm trừ doanh thu--994.891.0444.516.543.940-5.823.064994.891.0444.522.367.004
Giá vốn hàng bán54.406.21855.268.534149.433.817.311125.195.556.26018.455.295.26417.964.967.149167.943.518.793143.215.791.943
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp5.341.1605.590.86214.217.177.78311.277.687.9381.515.254.7591.549.782.59715.737.773.70212.833.061.397
Doanh thu tài chính không phân bổ2.753.989.2913.698.348.963
Chỉ phí tài chính không phân bổ185.211.068194.743.391
Lợi nhuận thuần tử h.động KD30.297.536.33314.162.255.914

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

33. Quản lý rũi ro

a. Quản lý rủi ro vốn

Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.

b. Quản lý rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro về lãi suất, và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Quản lý rũi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rũi ro khi có sự biến động lớn về lãi suất và giá.

Quản lý rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.

Quản lý rủi ro về giá

Công ty cung cấp dịch vụ thu gom, xử lý rác thải; dịch vụ cây xanh, tạo tiểu cảnh; Do đó, Công ty sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá của các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh trên. Tuy nhiên, giá cả của các loại nguyên liệu đầu vào này thường ít biến động và ít tồn kho nên Công ty cho rằng rủi ro về giá trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ở mức thấp.

Quản lý rũi ro tín dụng

Khách hàng chính của Công ty là Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Thành phố Buôn Ma Thuột. Với đặc thù kinh doanh cung cấp dịch vụ công ích, Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty không có rủi ro tín dụng trọng yếu với khách hàng.

Đối với nhóm khách hàng thuộc hoạt động dịch vụ vệ sinh hộ gia đình, dịch vụ khác... Công ty thực hiện chính sách thu ứng trước theo điều khoản hợp đồng hoặc thanh toán trong thời gian quy định của hợp đồng. Do đó, Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng, Công ty hầu như không có rủi ro tín dụng trọng yếu đối với nhóm khách hàng này.

Quản lý rũi ro thanh khoản

Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng tiền nhàn rỗi, tận dụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...

Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phái trả người bán5.176.063.473-5.176.063.473
Chỉ phí phải trả269.156.290-269.156.290
Phải trả khác3.789.316.603-3.789.316.603
Cộng9.234.536.366-9.234.536.366
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phải trả người bán5.094.326.950-5.094.326.950
Chỉ phí phải trả355.989.618-355.989.618
Vay và nợ thuê tài chính11.240.230.187-11.240.230.187
Phải trả khác6.572.302.557-6.572.302.557
Cộng23.262.849.312-23.262.849.312

Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty không có rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn và tin tưởng rằng có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền20.592.937.349-20.592.937.349
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn29.000.000.00022.000.000.00051.000.000.000
Phải thu khách hàng61.907.930.070-61.907.930.070
Phải thu khác1.163.578.321-1.163.578.321
Cộng112.664.445.74022.000.000.000134.664.445.740
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền6.112.165.549-6.112.165.549
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn46.000.000.0003.152.000.00049.152.000.000
Phải thu khách hàng54.270.637.820-54.270.637.820
Phải thu khác3.328.032.122-3.328.032.122
Cộng109.710.835.4913.152.000.000112.862.835.491

34. Bên liên quan

a. Các bên liên quan

Mối quan hệ

Công ty TNHH Xây dựng Câu đường Hoàng Nam Cổ đông lớn

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

b. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt

STTHọ và tênChức vụNăm 2024
Tiên lương, thườngThù laoCộng
1Nguyễn Thanh HàChủ tịch HĐQT-360.000.000360.000.000
2Bùi Văn QuýThành viên HĐQT/Tổng GĐ458.076.00096.000.000554.076.000
3Lê Đình TrungThành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ418.760.00060.000.000478.760.000
4Nguyễn Hoàng NamThành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ426.930.00060.000.000486.930.000
5Nguyễn Thị Ngọc HòaThành viên HĐQT/Trường phòng kinh doanh-40.000.00040.000.000
6Lê Thị OanhThành viên HĐQT-20.000.00020.000.000
7Lê Văn ChínhTrường Ban Kiểm soát346.500.000-346.500.000
8Phan Thị Thủy PhươngThành viên BKS-60.000.00060.000.000
9Phạm Ngọc TrâmThành viên BKS-60.000.00060.000.000
10Lê Nguyên VũKế toán trưởng414.000.000-414.000.000
11Nguyễn Quốc TuấnThư ký HĐQT-Người quản trị-124.800.000124.800.000
Cộng2.064.266.000880.800.0002.945.066.000
Năm 2023
Tiên lương, thườngThù laoCộng
STTHọ và tênChức vụ
1Nguyễn Thanh HàChủ tịch HĐQT-120.000.000120.000.000
2Bùi Văn QuýThành viên HĐQT/Tổng GĐ360.608.00096.000.000456.608.000
3Lê Đình TrungThành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ331.782.00060.000.000391.782.000
4Nguyễn Hoàng NamThành viên HĐQT/Phó Tổng GĐ333.992.00060.000.000393.992.000
5Lê Thị OanhThành viên HĐQT-60.000.00060.000.000
6Lê Văn ChínhTrường Ban Kiểm soát313.300.000-313.300.000
7Phan Thị Thủy PhươngThành viên BKS-60.000.00060.000.000
8Phạm Ngọc TrâmThành viên BKS-60.000.00060.000.000
9Lê Nguyên VũKế toán trưởng312.157.000-312.157.000
10Nguyễn Quốc TuấnThư ký HĐQT-Người quản trị-124.800.000124.800.000
Cộng1.651.839.000640.800.0002.292.639.000

35. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

36. Số liệu so sánh

Là số liệu trong báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác.



Kế toán trưởng



Lê Nguyên Vũ

Người lập biểu



Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 03 năm 2025