Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/USD


ticker: USD document_type: bctn year: 2024 page_count: 86 source: PaddleOCR-VL-1.6





CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

SOC TRANG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY

BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

MỤC LỤC

Vui lòng tải hoặc xem

Báo cáo thương niên năm 2024

của CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng tại:

Link: www.ctdst.vn

Hoặc quét mã QR dưới đây

Thông tin khái quát

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro




02

Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đầu tư thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

03

Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty


04

Đánh giá

của Hội đồng quản trị

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

05

Quản trị công ty

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát


06

Báo cáo tài chính

kiểm toán năm 2024

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng lưu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh báo cáo tài chính



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

TÊN GIAO DỊCH

Tên Công ty bằng Tiếng Việt

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Tên Công ty bằng Tiếng Anh

SOC TRANG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY

Tên Công ty viết tắt

SPWC

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Số 2200177456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu ngày 07/07/2010, thay đổi lần thứ 6 ngày 06/07/2023

VÔN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ

56.000.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

81.021.857.397 đồng

THÔNG TIN LIÊN LẠC

Địa chỉ

422 Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, Thành phố Sóc Trăng,

tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam

Số điện thoại

(0299) 3822 354 - 3825 900

Số fax

(0299) 3822 354 - 3825 900

Email

admin@ctdtst.vn

Website

www.ctdtst.vn

Mã cổ phiếu USD

Sàn giao dịch UpCOM



LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tiền thân của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng là Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng, được thành lập vào năm 1988 theo Quyết định số 537/QĐ.UBT.88 ngày 15/12/1988

Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 274/QĐTC-CTUBND ngày 25/06/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng với vốn điều lệ là 17.186.000.00 đồng.

Theo Quyết định số 974/QĐHCCTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng phê duyệt ngày 10/9/2010, vốn điều lệ của Công ty được điều chỉnh tăng lên 58.505.000.000 đồng

Công ty chính thức cổ phần hoá theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu ngày 07/07/2010, thay đổi lần thứ 3 ngày 08/01/2018 với mức vốn điều lệ 56 tỷ đồng.


» Ngày 18/07/2018: UBCKNN đã có Công văn số 4408/UBCK-GSDC chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng

» Ngày 08/11/2018: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 97/2018/GCNCP-VSD cho Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng với mã chứng khoán là USD.

Ngày 18/12/2018, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng thành lập công ty con là Công ty TNHH MTV Công Trình Đô thị Thị Xã Vĩnh Châu.

Trên cơ sở cùng cố và cơ cấu lại Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng (Đơn vị kinh tế sự nghiệp), công ty Công trình Đô thị Sóc Trăng được thành lập theo Quyết định số 166/QĐ-TCCB ngày 29/04/1997 với số vốn điều lệ là 1.035.052.000 đồng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích với ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ vệ sinh môi trường, vệ sinh đường phố và thu gom rác thải; trồng cây, bảo dưỡng cây xanh; bảo quản, xây dựng quản lý các công viên; quản lý và duy tu hệ thống thoát nước đô thị, lề đường; xây dựng và quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng



Theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉnh Sốc Trăng, Công ty thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Công trình đô thị tỉnh Sốc Trăng



Ngày 05/01/2019: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra Quyết định số 14/QĐ SGDHN chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng.

Ngày 23/01/2019: Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu

CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng (USD)

Ngày 09/07/2019: Cửa hàng Xăng dầu Đô Thị thuộc sở hữu của Công ty chính thức được cấp phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, đánh dấu chính thức Công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới - bán lẻ xăng dầu

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (TT)

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng thành lập Công ty con là Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô Thị Sóc Trăng.



2021

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng chính thức sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn thu dạng giấy áp dụng cho tất cả các dịch vụ Công ty cung cấp. Điều này có ý nghĩa to lớn với SPWC khi vừa giúp khách hàng dễ dàng tra cứu thông tin, vừa giảm được chi phí cũng như tăng năng suất hoạt động của Doanh nghiệp.

Thực hiện theo quy định của Nghị định 123/2021/ND-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng chính thức triển khai việc áp dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn thu dạng giấy in trên địa bàn Thành phố Sóc Trăng, nhằm nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng, kể từ kỳ thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tháng 06/2021.

2024

Ngày 28/10/2024, Hội đồng quản trị đã có Nghị quyết số 04/NQ.HDQT-CTĐT thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng trở thành công ty con của SPWC trên cơ sở nâng lên từ Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng. Theo đó, Công ty con được thành lập với vốn điều lệ là 2,2 tỷ đồng, kinh doanh ngành chính về xây dựng công trình điện (điện chiếu sáng, điện công nghiệp, điện dân dụng, ...).

Thời gian hoạt động chính thức từ ngày 01/01/2025



CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU

NĂMGIẢI THƯƠNGNĂMGIẢI THƯƠNG
2007Huân chuơng Lao động Hạng IIICở thi đua xuất sắc tiểu biểu của "Hội Chiếu Sáng Việt Nam"
2008Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặngDoanh nghiệp vì người lao động năm 2013 - 2015 do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ lao động thương bình xã hội, phòng thương mại công nghiệp Việt Nam chúng nhân xếp hạng.
2009Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặngĐược Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Việt Nam chứng nhận đạt "Doanh nghiệp văn hóa có nhiều đóng góp cho xã hội".
2010Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng Bằng khen Thủ tướng chính phủ. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của "Hiệp hội Môi trường"2015Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh về thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế. Bằng khen Hiệp hội Môi trường đô thị.
2011Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng Cúp vàng "Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường" của Hội Môi trường Việt Nam. Bằng khen của "Hội chiếu sáng đô thị Việt Nam". Bằng khen UBDN Tỉnh phục vụ Festival 2011. Cở thi đua xuất sắc của Hội môi trường Đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam.2016Cở thi đua xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của "Hội chiếu sáng Việt Nam". Được Trung tâm Văn hóa Doanh nhân chứng nhận đạt "Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững". Sản phẩm gạch tự chèn của Công ty được Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo vệ người tiêu đúng chứng nhận là "Hàng Việt tốt - Dịch vụ hoàn hảo".
2012Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng.
2013Huân chương Lao động Hạng II. Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Cứ thi đua xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của Hội Môi trường Việt Nam. Được Trung tâm Hội Môi trường Đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam. Đặt giải thưởng Môi trường Việt Nam do Bộ Tài nguyên Môi trường tặng.2017Doanh nghiệp được Bình Chọn là "Thương Hiệu Xây Dựng Quốc Gia" năm 2017 của báo Xây dựng. Bằng khen của Hội Chiếu sáng Việt Nam. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng.
2014Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh trong phong trào Thi đua Bảo vệ An ninh Tổ quốc 2014. Được Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Việt Nam chứng nhận đạt "Doanh nghiệp văn hóa có nhiều đóng góp cho xã hội." Cơ thi đua xuất sắc tiêu biểu của "Hội Chiếu sáng Việt Nam".2018Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Hầu I (2014-2018) theo Quyết định số: 2356/QD-CTN ngày 26/12/2019 của Chủ tịch nước.
2019Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng (đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yếu nước giai đoạn 2015-2020) Hầu chương Lao động Hạng I (2014-2018) theo Quyết định số: 2356/QD-CTN ngày 26/12/2019 của Chủ tịch nước.

CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU (TT)

NĂMGIẢI THƯỜNG
2020Giấy khen Thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBND thành phố Sóc Trăng trao tặng. Giấy khen Tham gia tích cực trong công tác xã hội hóa và hỗ trợ các hoạt động xã hội, đô thị TP. Sóc Trăng năm 2020 và các năm qua do UBND TP. Sóc Trăng trao tặng. Cờ của Hiệp hội Môi trường giai đoạn 2015-2020. Bằng khen về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBNC ĐỊT Thứ Sốc Trăng trao tặng. Giấy khen có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBND thành phố Sóc Trăng
2021Giấy khen đã có thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế năm 2021 do Cục thuế tỉnh Sóc Trăng trao tặng. Cờ Thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh Sóc Trăng do Liên đoàn Lao động Tỉnh Sóc Trăng trao tặng.
2022Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự năm 2022”. Doanh nghiệp được Cục trường Tổng Cục thuế tặng Giấy khen Đã có thành tích tốt công tác thuế năm 2022. Bằng khen về tham gia chương trình “01 triệu sáng kiến” giai đoạn 1 do Liên đoàn Lao động Tỉnh Sóc Trăng trao tặng.
2023Doanh nghiệp tiêu biểu được chương trình trao bảng công nhận “Vì Môi trường xanh Quốc gia” trong Lễ tổng kết Chương trình Vì môi trường xanh Quốc gia 2023 do Hội Bảo về Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam tổ chức. Cờ thi đua của Hiệp hội Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam trao tặng về việc “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và công tác xây dựng Hội, giai đoạn 2018-2023”. Giấy khen về thành tích trong phong trào Toàn dân Bảo về An ninh Tổ quốc, giai đoạn 2018-2023 do Giám đốc Công an tỉnh Sóc Trăng trao tặng. Bằng khen về tham gia chương trình “01 triệu sáng kiến” giai đoạn 2 do Liên đoàn Lao động tỉnh Sóc Trăng tặng.






2024

Nhằm ghi nhận kết quả, thành tích đạt được của các cá nhân và tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm 2024, Công ty đã xét khen thưởng cho: 13 tập thể và 336 cá nhân đạt Giấy khen Công ty; 13 tập thể và 327 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 156 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; 83 đề tài của 156 cá nhân được công nhận sáng kiến cải tiến cấp cơ sở. Đề nghị UBND tỉnh công nhận: 09 tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; 04 tập thể và 51 cá nhân đạt Bằng khen của UBND tỉnh về thành tích xuất sắc giai đoạn 2023 - 2024; 03 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” giai đoạn 2022-2024 và đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho: 03 cá nhân về thành tích xuất sắc giai đoạn 2019 - 2024, đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba cho 01 cá nhân về thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2019 - 2024. Bên cạnh đó Công ty còn được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh tặng Cở, Bằng khen và có 01 sáng kiến được công nhận sáng kiến cấp tỉnh như:


Cờ Thi đua của UBND tỉnh đối với tập thể Công ty trong thực hiện phong trào thi đua “Doanh nghiệp Sóc Trăng hội nhập và phát triển”.

Bằng khen UBND tỉnh đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2023.

Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có thành tích xuất sắc trong công tác vận động, chia sẻ cùng nhân dân các tỉnh, thành phố Bắc, khắc phục hậu quả do bão số 3 gây ra.

Công đoàn cơ sở Công ty được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh về việc đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn năm 2024.




O1 sáng kiến được công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng.

Đặc biệt, trong năm Công ty có 05 cá nhân được vinh dự nhận Bằng khen Thủ tướng Chính phủ - giai đoạn năm 2019-2023.






NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Hiện nay, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ công ích như:

Dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;

Quản lý, duy tu, bảo dưỡng vận hành hệ thống thoát nước, rút hầm cầu;

Quản lý, chăm sóc cây xanh đường phố, cây kiềng trên dài phần cách, tiểu đảo, vòng xuyến giao thông;

Quản lý, duy tu, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, đèn trang trí.



Ngoài ra, Công ty cũng kinh doanh một số lĩnh vực khác như:

Đầu tư, quản lý khai thác nghĩa trang, dịch vụ mai táng, xây mộ;

Tư vấn thiết kế và nhận thầu thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và dân dụng;

Sản xuất và mua bán sản phẩm gạch tự chèn, chậu kiếng, các sản phẩm cơ khí;

Mua bán hoa kiềng, các thiết bị vệ sinh môi trường;

Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.






Địa Bàn Kinh Doanh

Hiện nay, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng đang thực hiện cung ứng các dịch công ích trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng. Ngoài ra, Ban lãnh đạo Công ty có chủ trương mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực dịch vụ khác như xây dựng công trình kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng và các tỉnh lần cận khác nhằm có thêm nguồn thu, duy trì và phát triển doanh nghiệp.

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ & CỔ CẦU BỘ MÁY QUẢN LÝ



() Công ty bắt đầu hoạt động từ 01/01/2025

THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ & CỔ CẦU BỘ MÁY QUẢN LÝ (TT)

SPWC hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc.



Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.



Ban kiếm soát

Ban kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của Công ty.



Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị: cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.



Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.



CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Công ty con

ID

Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu

  1. Địa chỉ: Số 30 Phan Thanh Giản, phường 1, thị xã

Vĩnh Châu, tỉnh Sốc Trăng

  1. Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
  1. Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
  1. Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ

00

Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng

  1. Địa chỉ: Số 67 Phạm Hùng, Phường 8, Tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam
  1. Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đồ thị, nghĩa trang, nghĩa địa
  1. Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng

Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng

  1. Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ
  1. Địa chỉ: Số 170 Mạc Định Chi, Phường 1, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
  1. Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình điện (điện chiếu sáng, điện công nghiệp, điện dân dụng...).
  1. Vốn điều lệ: 2.200.000.000 đồng
  1. Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ

Công ty liên kết: Không có

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

SPWC hướng đến mục tiêu trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị, lấy hiệu quả kinh tế làm nền tảng cho mọi chiến lược và hoạt động. Điều này không chỉ giúp công ty phát triển bền vững mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty sẽ tiếp tục triển khai đầu tư và xây dựng các dự án đã đề ra, đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích đô thị hiện có. Các dịch vụ trọng tâm bao gồm vệ sinh môi trường, cây xanh, chiếu sáng và thoát nước, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn như cầu của khách hàng và góp phần xây dựng môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp.



01

Hướng Tối Chất Lượng - Nền Tảng Cho Sự Phát Triển Bền Vững



02

Đề nâng cao chất lượng dịch vụ, công ty sẽ tiếp tục cải tạo và đầu tư vào hệ thống máy móc, thiết bị mới. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất, từ đó gia tăng hiệu quả hoạt động.

Phát Triển Đa Dạng Dịch Vụ

Ngoài việc nâng cao chất lượng và mở rộng các dịch vụ công ích đô thị hiện có, SPWC sẽ tích cực tìm kiếm, nghiên cứu và triển khai các dự án mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội. SPWC sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh, không chỉ giới hạn trong dịch vụ công ích mà còn phát triển các mảng liên quan như cung cấp giải pháp năng lượng sạch, dịch vụ hạ tầng đô thị thông minh, sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh. Việc mở rộng này không chỉ giúp đỡ đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng giá trị doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng hệ sinh thái bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và khảng định vị thế của SPWC trên thị trường.




CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Các mục tiêu trung hạn

01

Tối ưu năng lực sản xuất

Việc tổ chức và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất. Doanh nghiệp cần hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập theo vị trí công việc, đồng thời xây dựng các chính sách tạo động lực cho người lao động. Khi người lao động được đảm bảo quyền lợi và có động lực làm việc, hiệu quả công việc sẽ tăng cao, đồng thời thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng.




02

Ngoài ra, đầu tư vào trang thiết bị, phương tiện sản xuất hiện đại cũng là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất. Khi công nghệ được cấp nhất liên tục, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.



Mở Rộng Thị Phần - Nâng Cao Vị Thế Cạnh Tranh

SPWC đầy mạnh các hoạt động truyền thông tiếp thị, xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể, các hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp đối tác để tiếp cận thị trường, phát triển rộng lớn hơn.


Khai thác mở rộng thị trường, ngành nghề kinh doanh, thường xuyên quảng bá hình ảnh, nâng cao chất lượng, đầy mạnh công tác marketing, phân tích thị trường, chủ động tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, đối tác mới.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá sự hài lòng của khách hàng để cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có ngày càng tốt hơn, nhằm nâng cao uy tín của Công ty.

Chủ động, thường xuyên liên hệ với các chủ đầu tư các huyện, thị thực hiện mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các dịch vụ khác (chiếu sáng, cây xanh, thoát nước, ...) góp phần tăng doanh thu.

Theo dõi công tác sắp xếp phương tiện thu gom vận chuyển rác để thực hiện tốt công tác lấy rác tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, huyện Mỹ Xuyên, huyện Trần Đề và huyện Châu Thành.

Tăng cường công tác ngoại giao, phối hợp chặt chẽ và tạo quan hệ tốt với các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn hoạt động và các địa bàn tiềm năng mở rộng thị trường.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (Tiếp theo) CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN (Tiếp theo) Các mục tiêu dài hạn

Tích cực tập trung trí tuệ và sức lực để nghiên cứu, đổi mới phương pháp làm việc, xây dựng các phương án kinh doanh mới, nắm bắt thời cơ. Đồng thời nỗ lực đối mới nhận thức, chấn chỉnh nghiêm ngặt trong vấn đề tổ chức và quản lý Công ty nhằm tối ưu năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng thu nhập cho người lao động.

Xây dựng các kế hoạch, phương án giao khoán phù hợp cho những bộ phận trực thuộc, nhằm tăng cường tính chủ động, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động và thu nhập. Từ đó cải thiện đời sống của Cán bộ, Người lao động trong Công ty.

Duy trì và thực hiện tốt các hoạt động theo những tiêu chuẩn được Tổ chức ISO xây dựng như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018.

Mạnh dạn đầu tư thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình hoạt động. Nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải rắn lên 220-250 tấn/ngày nhằm thu gom và xử lý rác tại vùng lân cận thuộc Sóc Trăng.

Xây dựng chiến lược khai thác tối đa các nguồn vốn cũng như mạnh dạn đầu tư thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh. Từ đó, xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển bền vững trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, chiếu sáng, cây xanh và thoát nước.

CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY

Trong chiến lược phát triển, SPWC đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường và coi đây là yếu tố cốt lõi để hướng tới một thành phố Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp. Công ty luôn ý thức rõ trách nhiệm của mình đối với môi trường, xã hội và công đồng khi là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị. Việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ giúp cải thiện chất lượng sống của người dân mà còn là động lực quan trọng để thành phố Sốc Trăng đặt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2025, hướng đến mô hình đô thị thông minh và phát triển bền vững. Công ty cam kết gắn kết lợi ích kinh tế với mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ vệ sinh môi trường, thoát nước, quản lý và chăm sóc cây xanh, chiếu sáng công cộng. Đồng thời, SPWC tích cực mở rộng các dự án liên quan như công viên nghĩa trang, chỉnh trang đô thị nhằm góp phần xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại.



RỐI RO RỐI RO KINH TẾ

Theo Tổng cục thống kê, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng GDP vượt bậc đạt 7,09% - hơn mốc mục tiêu do Chính phủ đề ra 6,5-7%. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%. Nhìn chung, kết quả của năm 2024 chính là nhờ vào các động lực đến từ xuất nhập khẩu, đặc biệt là động lực chi tiêu, tiêu dùng của người dân và Chính phủ.

Trong năm 2025, các tổ chức như IMF và Liên hợp quốc dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ duy trì và không thay đổi so với năm 2024, dựa trên nhiều yếu tố bất định của nền kinh tế thế giới.

Mặc dù lạm phát tại nhiều quốc gia đã được kiểm soát và các ngân hàng trung ương bắt đầu nối lồng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, trong đó có Việt Nam, nhưng nên kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Căng thẳng thương mại và bất ồn địa chính trị tiếp tục là những thách thức lớn, đặc biệt với diễn biến phức tạp của các cuộc xung đột tại Đông Âu và Trung Đông. Việt Nam cũng không thể tránh khỏi tác động của những bất ồn này. Những biến động này có thể tác động trực tiếp đến chi phí năng lượng, giá cả hàng hóa và sự ồn định của chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận của các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp dịch vụ như SPWC. Trong bối cảnh này, Công ty luôn chủ động theo dõi sát sao tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu, đồng thời có kế hoạch linh hoạt để thích ứng với những biến động khó lường, giảm thiểu rủi ro cho Công ty



RỦI RO PHÁP LUẬT

Với loại hình công ty đại chúng, SPWC phải tuân thủ các quy định pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Thuế... và các văn bản dưới luật có liên quan. Cụ thể, Luật Chứng khoán 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về phát hành, giao dịch và công bố thông tin. Về quản trị công ty, Thông tư 116/2020/TT-BTC cùng các quy tắc quản trị tốt yêu cầu mình bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi cổ đông và kiểm soát rủi ro. Trong lĩnh vực tài chính - kế toán, Luật Kế toán 2015 và các chuẩn mực VAS đảm bảo báo cáo tài chính chính xác, đồng thời SPWC phải tuân thủ các quy định về thuế như Thuế TNDN, GTGT, TNCN.

Ngoài ra, với đặc thù trong lĩnh vực thoát nước và dịch vụ công ích đô thị, SPWC còn chịu sự kiểm soát bởi Luật Bảo về môi trường. Theo quy định tại Luật Bảo về môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn, hoạt động xử lý nước thải, bùn thải và các chất thải khác của Công ty có thể gây tác động đến môi trường nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về xả thải và kiểm soát ô nhiễm. Đặc biệt, theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP về quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn, quá trình xử lý nước thải và bùn thải của Công ty có thể phát sinh các khí thải như Methane, Carbon dioxide, Hydrogen sulfide, Nitrogen,... gây ảnh hưởng đến môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Nhận thức được trách nhiệm bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật, SPWC đang triển khai các dự án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, đầu tư công nghệ lọc sinh học tiến tiến và áp dụng mô hình tuần hoàn nước thải để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, SPWC cũng đề xuất các dự án đầu tư Trạm trung chuyên rác thành phố Sóc Trăng, đầu tư Công nghệ xử lý rác thải tại thị xã Vĩnh Châu.



RỐI RO (tt)

RỦI RO ĐẶC THỦ NGÀNH

RỦI RO MỘI TRƯỜNG

Các doanh nghiệp dịch vụ công ích đô thị, bao gồm cả SPWC, thường phải đối mặt với nhiều rủi ro về môi trường do tính chất hoạt động liên quan trực tiếp đến quản lý tài nguyên thiên nhiên, xử lý chất thải, và duy trì hạ tầng đô thị.

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn đang là mối quan ngại rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và đời sống của người dân. Ô nhiễm không khí, nước và đất đòi hỏi công ty phải sử dụng các công nghệ xử lý hiện đại hơn, làm bằng chi phí vận hành. Bên cạnh đó, việc xử lý rác thải hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào phần lớn vào phương pháp chôn lấp rác thải nhưng đi kèm với đó là nhiều khó khăn về môi trường và kinh tế. Chôn lấp rác cần một quỹ đất lớn, nhưng tại nhiều địa phương, bao gồm tình Sốc Trăng, diện tích dành cho bãi rác đang dần thu hẹp. Hiện nay, lượng rác thải sinh hoạt tại tình ước tính khoảng 400-500 tấn/ngày, chủ yếu tập trung ở TP. Sốc Trăng và các huyện lần cận. Bãi rác An Nghiệp, nằm trong Khu công nghiệp An Nghiệp, là nơi xử lý chính của tỉnh, cũng đang dần rơi vào tình trạng quá tải do rác thải chưa được phân loại từ nguồn, việc xử lý gặp nhiều khó khăn và tốn kém hơn. Hơn nữa, quá trình chôn lấp rác có thể gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm: Nước rỉ rác chứa kim loại nặng, vi khuẩn và hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm; Khi rác phân hủy, khí metan (CH₄) được sinh ra, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính và có nguy cơ gây cháy nổ nếu không được kiểm soát tốt.

Chính vì vậy, Công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường và lên kế hoạch đầu tư vào các dự án nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý chất thải sinh hoạt của thành phố.

RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, giá dịch vụ của SPWC phụ thuộc vào khung giá do nhà nước ban hành. Tuy nhiên, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu của công ty chủ yếu là xăng dầu (để vận hành các phương tiện hoạt động kinh doanh) thì rất dễ biến động bởi giá trên thị trường. Nếu không quản lý được các chi phí này, lợi nhuận sẽ bị ăn mòn và ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và kết quả kinh doanh của Công ty.

Cuối năm 2024, sau khi OPEC+ tuyên bố bắt đầu dỡ bỏ giới hạn sản xuất hiện tại vào tháng 10/2024, sớm hơn dự đoán của nhiều người, khiến nguồn cung dầu dòi dào hơn, dẫn đến giá dầu giảm. Theo nhiều tổ chức uy tín như Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và OPEC, giá dầu trung bình trong năm 2025 được dự báo sẽ dao động trong khoảng 80 - 85 USD/thùng, với mức ồn định tương đối do cung và cầu toàn cầu cân bằng. Tuy nhiên, rủi ro đến từ cuộc xung đột địa chính trị Trung Âu và Đông Âu có thể làm gia tăng mạnh về giá xăng dầu vẫn còn nhiều bất định.

Do đó, để giảm thiểu rủi ro đầu vào, công ty luôn theo dõi tình hình thị trường và chủ động tìm kiếm nguồn cung đa dạng và xây dựng các phương án dự phòng cho những tình huống biến động có thể phát sinh.



RỐI RO CẢNH TRANH

Trong bối cảnh chính sách của Nhà nước khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào dịch vụ công ích thông qua hình thức đấu thầu, SPWC đang phải đối mặt với rủi ro cạnh tranh gia tăng. Các gói thầu có giá trị dưới 5 tỷ đồng chỉ cho phép các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tham gia, điều này đã tạo ra một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp nhỏ phát triển nhưng cũng khiến doanh nghiệp lớn như SPWC gặp khó khăn trong việc duy trì vị thế và thị phần. Mặc dù công ty sở hữu hai công ty con, nhưng những công ty này vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu và chưa đủ năng lực tham gia đấu thầu. Để giải quyết vấn đề này, SPWC đã xây dựng các kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện năng lực và trình độ đội ngũ nhân viên, đồng thời mở rộng các hoạt động kinh doanh để gia tăng uy tín và thu nhập.



RỐI RO TÀI CHÍNH

Trong quá trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ công, SPWC thường xuyên đối mặt với những khó khăn về dòng tiền do các yếu tố khách quan. Cụ thể, cơ chế quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải hiện tại chưa cho phép ký hợp đồng vào đầu năm, gây trở ngại cho việc tạm ứng chi phí hoạt động. Thêm vào đó, việc ký kết hợp đồng thường bị chậm trễ do khách hàng chưa kịp bổ trí nguồn vốn, trong khi SPWC vẫn phải đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục. Một vấn đề khác là cơ quan có thẩm quyền chưa chấp thuận mức chi phí 17,4% cho công tác thu giá dịch vụ vệ sinh (hiện tại là 13,5%) khi chuyển đổi sang hình thức thu trên thiết bị di động và sử dụng hóa đơn điện tử. Những bất cập này đã làm suy giảm dòng tiền của SPWC, bước công ty phải tìm đến các khoản vay ngân hàng với lãi suất thương mại để duy trì hoạt động dịch vụ công ích tại địa phương. Để ứng phó với những rủi ro tài chính này, Ban lãnh đạo SPWC đã chủ động triển khai các giải pháp như xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết, quản lý chặt chẽ chi phí và các khoản thanh toán nội bộ, đầy nhanh quá trình thu hồi công nợ và các khoản nợ quá hạn, tập trung hoàn thành các dự án đang triển khai để sớm đưa vào khai thác và tăng doanh thu, nghiên cứu và thực hiện các dự án mới phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty, đồng thời tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường để thực hiện các dự án đầu tư theo chiến lược phát triển đã đề ra.

RỐI RO HOẠT ĐỘNG

Trong quá trình hoạt động, SPWC cũng gặp phải nhiều rủi ro trong quá trình cung cấp dịch vụ công ích và xử lý chất thải, đặc biệt là trong việc thu gom, tích trữ và xử lý rác thải trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa lũ. Do vị trí địa lý của Sóc Trăng, nằm ở hạ nguồn sông Hậu và dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, cũng làm tăng tình trạng tích trữ rác trong mùa mưa, đặc biệt nghiêm trọng trong những năm có điều kiện thời tiết bất lợi. Thêm vào đó, thành phố Sóc Trăng chưa có các trạm trung chuyển rác phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động thu gom và xử lý, đồng thời ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và chất lượng cuộc sống của người dân.

Ngoài ra, vấn đề bỏ rác không đúng nơi quy định, vút rác bừa bãi nơi công cộng vẫn còn diễn ra thường xuyên do ý thức người dân chưa cao, chính quyền địa phương chưa quan tâm nhiều đến công tác tuyên truyền vận động, việc xử phạt răn để của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác quét, thu gom rác của Xí nghiệp.

Trong thời gian qua, SPWC đã và đang triển khai kế hoạch đầu tư vào các dự án như trạm trung chuyển rác, xây dựng khu xử lý rác liên hợp phục vụ như cầu phát triển của đô thị và dự án Vườn ướm Thành phố Sốc Trăng. Ban Lãnh đạo Công ty hiện đang làm việc với UBND tỉnh Sốc Trăng và Sở KH&ĐT để xin cấp phép, nhằm đáp ứng những nhu cầu cấp thiết hiện nay của thành phố. Các dự án này, khi được triển khai, sẽ nâng cao hiệu quả công tác xử lý rác thải và vệ sinh đô thị, đồng thời bảo vệ môi trường sống cho người dân Sốc Trăng.



RỐI RO KHÁC

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, SPWC còn có thể đối mặt với những rủi ro khác liên quan đến yếu tố khách quan. Mặc dù các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ,... thường ít xảy ra, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn khả năng này. Đặc biệt, Sóc Trăng là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, với nguy cơ cao về lũ lụt, sạt lở đất, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác. Điều này khiến SPWC dễ gặp phải những rủi ro liên quan đến thiên tai hơn so với các doanh nghiệp ở những khu vực ít bị ảnh hưởng.

Để chủ động ứng phó và giảm thiểu thiệt hại, SPWC đã xây dựng các phương án phòng ngừa và ứng phó kịp thời. Công ty thường xuyên rà soát, cấp nhật và nâng cao năng lực quản lý rủi ro, đặc biệt là trong việc bảo vệ cơ sở hạ tầng và đảm bảo duy trì hoạt động dịch vụ công ích trong điều kiện khắc nghiệt. Bên cạnh đó, SPWC cũng chủ trọng nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công nhân viên thông qua các chương trình đào tạo, diễn tập tinh huống khẩn cấp, nhằm đảm bảo sự sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra.

CHƯƠNG

Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm






TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm



Năm 2024, tỉnh Sóc Trăng đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, với 15 trong số 24 chỉ tiêu vượt kế hoạch và 9 chỉ tiêu đạt 100% mục tiêu đề ra. Theo Báo cáo tỉnh hình kinh tế - xã hội năm 2023 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2024 của tỉnh Sóc Trăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước đạt 7%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,94%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,3%; dịch vụ tăng 8,96%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,85%. GRDP bình quân đầu người đạt 69,1 triệu đồng/năm, vượt 5,2% so với chỉ tiêu. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 5,5%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 103.000 tỷ đồng, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2023. Giá trị xuất khẩu đạt 1,8 tỷ USD, tăng gần 20% so với năm trước. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, với số hộ nghèo giảm 500 hộ và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 85,15%, tăng 2,54% so với năm 2023. An sinh xã hội được đảm bảo, đời sống nhân dân được cải thiện, và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, ổn định.


Đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Sốc Trăng, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (SPWC) đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2024. Nhu cầu về dịch vụ công ích và môi trường tăng cao, cùng với mong muốn cải thiện chất lượng cuộc sống, đã thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ ở hầu hết các mảng kinh doanh của Công ty. Kết thúc năm 2024, doanh thu thuần đặt 216.961 triệu đồng, tăng 12,8% so với năm 2023, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 20.146 triệu đồng, tăng 5,09%. SPWC tự hào đồng hành cùng tỉnh Sốc Trăng và các khu vực lần cận trên hành trình phát triển, hướng tới tương lai với những thành tựu rực rỡ hơn.

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng/ giảm (%)
1Doanh thu thuần192.346216.96112,80%
2Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh21.89023.628107,94%
3Lợi nhuận khác2(177)-8.950%
4Lợi nhuận trước thuế21.89123.4517,13%
5Lợi nhuận sau thuế19.17020.1465,09%

Cơ cấu doanh thu

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTKhoản mụcNăm 2023Năm 2024%Tăng/ giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Doanh thu bán hàng18.5739,66%15.5677,18%-16,18%
2Doanh thu bán thành phẩm2.1641,13%1.7820,82%-17,65%
3Doanh thu khai thác nghĩa trang5.4752,85%6.5693,03%19,98%
4Doanh thu cung cấp dịch vụ166.13386,37%193.04388,98%16,20%
Tổng cộng192.345100%216.961100%12,80%



Cơ cấu doanh thu năm 2024 của SPWC duy trì sự ổn định so với năm trước, trong đó mảng dịch vụ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo, đóng góp chính vào kết quả kinh doanh. Mảng dịch vụ này gắn liền với nhu cầu thiết yếu của cộng đồng dân cư tại tỉnh Sốc Trăng và các khu vực lần cận. Do đó, với xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống và quá trình độ thị hóa tiếp diễn, mảng dịch vụ này được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định, tạo nguồn doanh thu vững chắc cho SPWC.

Thêm vào đó, xu hướng đầu tư phát triển bền vững ngày càng được các doanh nghiệp tại tỉnh Sác Trăng chú trọng. Các yếu tố bảo vệ môi trường và tăng trưởng xanh đang trở thành tiêu chí quan trọng trong quá trình triển khai dự án, mở ra cơ hội tiềm năng cho SPWC, với kinh nghiệm hơn 4 năm tham gia đấu thầu cạnh tranh và gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công và xây dựng các công trình công cộng. Những lợi thế này giúp SPWC duy trì tốc độ tăng trưởng ở định trong năm 2024.

Ngoài ra, doanh thu từ mảng khai thác nghĩa trang ghi nhận sự cải thiện so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu nhờ vào hiệu quả hoạt động bán hàng của dự án An Viên Thiên Đường.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụ
1Đậu Đức HiềnTổng Giám đốc
2Phùng Thanh TâmPhó Tổng Giám đốc
3Hồ Thống NhấtPhó Tổng Giám đốc
4Đặng Hồng NghiPhó Tổng Giám đốc
5Trần Hải ĐăngKế toán trưởng

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024

Không có



THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH

ÔNG ĐẦU ĐỨC HIỂN

Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 20/10/1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy công Đồng bằng

Quá trình công tác:


10/1998 – 05/2005Cán bộ kỹ thuật Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
06/2005 – 12/2009Phó trường phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng;ó Giám đốc Ban QLDA thoát nước và xử lý nước thải TP Sốc Trăng
01/2010 – 8/2015Bí thư chi bộ, Trường phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng;ó Giám đốc Ban QLDA Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn TP Sốc Trăng
9/2015 – 12/2017Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ, Trường phòng Đầu tư Xây dựng, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
01/2018 – 6/2019Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ, Trường phòng Đầu tư Xây dựng, CTPC Công trình Đô thị Sốc Trăng
7/2019 – 01/2020Phó Tổng Giám đốc, Bí thư chi bộ Phòng Đầu tư Xây dựng, CTPC Công trình Đô thị Sốc Trăng
02/2020 – 7/2020Ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng, Người đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
8/2020 – 26/6/2023Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng,ện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
27/6/2023 đến nayThành viên HĐQT, Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng,ười đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 40.800 CP chiếm 0,12% Vốn điều lệ

Đại diện: 1.088.768 CP chiếm 19,44% Vốn điều lệ (đại diện cho UBND Tỉnh Sốc Trăng)

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

ÔNG PHỤNG THANH TÂM

Ngày sinh: 25/5/1971

Trình độ chuyên môn: Đại học quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

11/1993-10/1996Nhân viên kỹ thuật tin học Công ty Thương mại Sóc Trăng
11/1996-02/1998Nhân viên kể toán Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ xuyên
3/1998-02/2010Nhân viên kỹ thuật Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng
3/2010-6/2010Phó phòng Kỹ thuật Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng
7/2010-8/2015Phó phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tình Sóc Trăng
9/2015-12/2017Trường phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tình Sóc Trăng
01/2018-4/2020Trường phòng Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
5/2020-3/2022Trường phòng Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
4/2022 đến nayPhó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Không có

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 4.700 CP chiếm 0,084% Vốn điều lệ



» Đại diện: Không có

ÔNG HỒ THỐNG NHẤT

Phó Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 01/05/1975

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản lý Văn hoá Tư tưởng

Quá trình công tác:

9/1991 - 9/1993Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng
9/1993 - 9/1995Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Lữ đoàn Cao xạ 226 Cần Thơ
9/1995 - 6/2000Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng
6/2000 - 8/2002Đi học tại Trường nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam bộ Cần Thơ
8/2002 - 12/2003Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng
02/2004 - 01/2011Công nhân Đội Chiếu sáng Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng; Đảng viên, Phó Bí thư Đoàn cơ sở Công ty.
01/2011 - 9/2015Đảng ủy viên trực Văn phòng Đảng ủy, Cán bộ phòng Hành chính Nhân sự, ủy viên Hội CCB Công ty
9/2015 - 9/2017UTVV Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính - Nhân sự, ủy viên Hội CCB Công ty
9/2017 - 01/2019UTVV Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính - Nhân sự, Phó Chủ tịch Hội CCB Khối Doanh nghiệp, Chủ tịch Hội CCB Công ty.
01/2019 - 9/2019UTVV Đảng ủy, chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính Nhân sự, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng.
9/2019 - 5/2020Phó Bí thư Đảng ủy, chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính Nhân sự, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng.
5/2020 - 4/2021Phó Bí thư Đảng ủy, Phó phòng Tổ chức - Hành chính, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng.
4/2021 - 02/2023Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Cơ khí Xây dựng Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng.
3/2023 - 5/2023Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng.
6/2023 đến nayThành viên HĐQT, Người đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó TĐĐ CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có

Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 6.300 CP chiếm 0,113% Vốn điều lệ

Đại diện: 1.088.768 CP chiếm 19,44% Vốn điều lệ (đại diện cho UBND Tỉnh Sốc Trăng)

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH (tt)

BÀ ĐẶNG HỒNG NGHĨ

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Tài chính Tín dụng

Quá trình công tác:

10/2005 - 12/2009 Kế toán Công ty Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng

01/2010 - 03/2016 Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

04/2016 - 12/2017

Phó phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

01/2018 - 12/2018 Phó phòng Tài chính Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng

01/2019 - 02/2023 Kế toán trường CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

03/2023 - nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Không có

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 3.600 CP chiếm 0,064% vốn điều lệ

» Đại diện: Không có



ÔNG TRẦN HÀI ĐẶNG

Kế toán trưởng

Ngày sinh: 06/06/1986

Quá trình công tác:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

02/2009 - 6/2010 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Công trình Đô thị thị xã Sóc Trăng

6/2010 - 01/2018 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng

01/2018 - 31/12/2018 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng

01/01/2019 - 02/2023 Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

03/2023 đến nay Kế toán trường CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Không có

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 3.000 CP chiếm 0,05% vốn điều lệ

» Đại diện: Không có

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Tính đến ngày 31/12/2024


STTTính chất phân loạiSố lượng (người)Tỷ lệ (%)
ATheo trình độ364100%
1Đại học, trên đại học7821,43%
2Cao đẳng123,30%
3Trung cấp184,95%
4Công nhân kỹ thuật297,97%
5Lao động phổ thông22762,36%
BTheo tính chất hợp đồng lao động364100%
1Hợp đồng có xác định thời hạn 1-3 năm23263,74%
2Hợp đồng không xác định thời hạn13236,26%
CTheo giới tính364100%
1Nam28778,85%
2Nữ7721,15%

THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)352350357364
Lượng bình quân (đồng/người/tháng)6.006.8136.412.4097.124.7217.455.060



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)

CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ



Về đào tạo

Trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi trong việc quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Nhận thức rõ điều này, Công ty không ngừng đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân sự, tập trung nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ. Công tác đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cũng thường xuyên được quan tâm, Công ty đã cử CB. CNV tham gia các lớp ngắn hạn đào tạo nghiệp vụ do các đơn vị trong và ngoài tình tổ chức như: Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước, công tác khen thưởng năm 2023 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2024; Hội nghị kiện toàn hoạt động Cụm, Khối thi đua trực thuộc LĐLĐ tình và bầu chọn Cụm trường, Khối trường năm 2024; Hội nghị những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết do UBCK Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức; ..... Những nỗ lực này không chỉ giúp đáp ứng tốt hơn như cầu của khác hàng mà còn tạo nên tầng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Về điều kiện làm việc

Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động về nơi làm việc, các phòng làm việc được thiết kế phù hợp, rộng rãi thoáng mát, thường xuyên cải thiện điều kiện làm việc. Bên cạnh đó, Doanh nghiệp có phương án hỗ trợ kịp thời cho người lao động và trang bị cho CB. CNV như: Mua sắm sửa chữa máy móc, thiết bị, văn phòng phẩm; Mua sắm tài sản cố định.

Thời giờ làm việc và chế độ nghỉ ngơi đối với người lao động được thực hiện đúng theo quy định pháp luật

Về lương, thương, phúc lợi, đãi ngộ

Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về chính sách lương thưởng, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong việc chi trả cho người lao động. Mức lượng và thưởng được xác định dựa trên hiệu quả hoạt động, thể hiện qua hệ thống bằng lương chi tiết được xây dựng và quản lý bởi Công ty. Việc trả lương được thực hiện theo quy chế lương thưởng nội bộ, phù hợp với năng lực và đóng góp của từng cá nhân.

Ngoài ra, Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý đối với người lao động, bao gồm ký kết hợp đồng lao động và đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm Xã hội. Công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cũng được chủ trọng thông qua việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Đối với các vị trí công việc đặc thù, có tính chất nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm, người lao động được hưởng phụ cấp độc hại, bồi dưỡng độc hại và trang bị bảo hộ lao động kịp thời, đầy đủ.

Bên cạnh các chế độ lương thường và bảo hiểm, Công ty còn triển khai các chính sách phúc lợi khác như thường vào các dịp lễ, Tết, tiền lương làm thêm ngoài giờ theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi và khuyến khích tính thần làm việc của người lao động. Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện để lắng nghe và giải quyết các yêu cầu, nguyện vọng của cán bộ công nhân viên, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và gắn bó.






LIÊN DOÀN LAO ĐỒNG TỈNH SÓC TRĂNG

CDCS CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐỔ THỊ SÓC TRĂNG



TIỆN HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

ĐẦU TỬ CÁC DỰ AN

Nhóm dự án do Công ty tham gia đầu tư khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư:



OỦ ẢN ĐẦU TỪ XẬY ĐỊNG TRẦM TRUNG CHUYẾN RẮC TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRẦNG

Hình thức đầu tưVốn của Công ty, vốn ngân sách hoặc hợp tác công tư
Mục tiêu đầu tưGiải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết, trung chuyển rác thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng
Quy mô dự ánCông suất thu gom từ 120 tấn /ngày đến 240 tấn/ngày
Địa điểm thực hiện dự ánthành phố Sóc Trăng
Tổng mức đầu tư dự ánTạm tính 45,2 tỷ đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánCông ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sở ngành để tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, do hiện nay vẫn chưa tìm được vị trí đất phù hợp để xây dựng Trạm trung chuyển rác tại thành phố Sóc Trăng.




OỬ Ấn Ấn Tư xây động công nghệ xử lý rác Tại TX viện châu

Hình thức đầu tưVốn của Công ty, vốn ngân sách hoặc hợp tác công tư
Mục tiêu đầu tưXây dựng khu xử lý rác liên hợp phục vụ nhu cầu phát triển của đô thị, do đóng cửa bãi rác cũ theo quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quy mô dự án100 tấn/ngày đêm.
Địa điểm thực hiện dự ánThị xã Vĩnh Châu
Tổng mức đầu tư dự ánTạm tính dự kiến khoảng 65,8 tỷ đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánCông ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sở ngành để tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, hiện nay dự án chưa được phê duyệt quy hoạch vị trí đất để xây dựng nhà máy xử lý rác của thị xã Vĩnh Châu



TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

ĐẦU TỬ CÁC DỰ AN

Nhóm dự án do Công ty tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh



ĐỊ Ấn Đỗ Tư XẦY ĐỊng Ấn VIỆN THIỆN ĐƯỜNG (GIẢI ĐƠẬN 2)

Hình thức đầu tưVốn của Công ty
Mục tiêu đầu tưChỉnh trang và mở rộng cơ sở hạ tầng
Quy mô dự ánThi công san lấp mặt bằng, chỉnh trang via hè trực đường chính.
Địa điểm thực hiện dự ánxã An Ninh, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
Tổng mức đầu tư dự ánDự kiến 02 tỷ đồng (nhưng năm 2024 chưa thực hiện)
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánDo hiện nay nguồn vật liệu cát san lấp rất khan hiếm, giá tăng cao và diện tích đất còn lại của giai đoạn 1 vẫn còn để tiếp tục khai thác nên Công ty tạm thời chưa thực hiện trong năm 2024, sẽ có kế hoạch tiếp tục triển khai trong năm 2025.




OỬ Ấn Ấn Tư vườn Ứợt Thành Phố Sốc Trắng

Hình thức đầu tưVốn của Công ty
Mục tiêu đầu tưƯơm cây giống đề phục vụ công trình chỉnh trang đô thị và đề phục vụ nội bộ các dự án của Công ty
Quy mô dự ánGiai đoạn 1 (diện tích 2 ha)
Địa điểm thực hiện dự ánKhu vườn ươm (đường Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng)
Tổng mức đầu tư dự án167 triệu đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánHiện nay đã xây dựng hoàn thiện đề án và triển khai thực hiện đề án giai đoạn 1, đã triển khai trồng và chăm sóc cây xanh



OỎ Ấn Ẫu Tư xẳy ỦỰng xử lý chất Tổn lợi công nghiệp (nguy hại và không nguy hại)

Hình thức đầu tưVốn của Công ty và vốn vay quỹ bảo vệ môi trường
Mục tiêu đầu tưThu gom, xử lý chất thải công nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng và các tỉnh lần cận trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, để góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Quy mô dự ánCông suất thiết kế 450 tấn/ ngày. Trong đó giai đoạn 1 là: 198 tấn/ ngày, giai đoạn 2 là: 252 tấn/ngày.
Địa điểm thực hiện dự ánxã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sốc Trăng
Tổng mức đầu tư dự ánTạm tính dự kiến khoảng 87 tỷ đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánCông ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sử ngành đề tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, hiện nay dự án chưa được sự chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án chất thải công nghiệp.

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẤN (TT)

CÁC CÔNG TY CON



CÔNG TY TNHH MTV CĐT VĨNH CHÂU


Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản16.71920.337121,64%
2Doanh thu thuần38.39644.310115,40%
3Giá vốn hàng bán32.22837.115115,16%
4Doanh thu hoạt động tài chính11100,00%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính4.1164.374106,27%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh2.0532.821137,41%
7Lợi nhuận khác550,00%
8Lợi nhuận trước thuế2.1082.821133,82%
9Lợi nhuận sau thuế1.9972.662133,30%

CÔNG TY TNHH MTV CỔ KHÍ - XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024%2024/2023
1Tổng tài sản11.72717.175146,46%
2Doanh thu thuần26.35337.890143,78%
3Giá vốn hàng bán23.53834.551146,79%
4Doanh thu hoạt động tài chính24200,00%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính2.1602.222102,87%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh6581.120170,21%
7Lợi nhuận khác-(169)-
8Lợi nhuận trước thuế658951144,53%
9Lợi nhuận sau thuế602870144,52%

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%2024/2023
1Tổng giá trị tài sản194.566202.466104,06%
2Doanh thu thuần192.346216.961112,80%
3Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh21.89023.629107,94%
4Lợi nhuận khác2(177)-8.850%
5Lợi nhuận trước thuế21.89123.451107,13%
6Lợi nhuận sau thuế19.17020.145105,09%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức18%18,92%0,92%



CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU

Chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,271,3
Hệ số thanh toán nhanhLần0,941,01
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%58,7559,98
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%142,44149,89
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng--
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,991,09
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%9,979,29
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%23,924,98
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)%9,910,15
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần%11,3810,89

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)

CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (tt)

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn ■ Hệ số thanh toán nhanh

So với năm 2023, SPWC ghi nhận sự cải thiện đáng kể về khả năng thanh toán, phần ánh hoạt động kinh doanh hiệu quả và chiến lược tài chính thận trọng.

Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,30, cho thấy công ty có đủ tài sản ngắn hạn để trang trải nợ ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 12.267 triệu đồng, chủ yếu từ Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên.

Hoạt động kinh doanh tăng trưởng kéo theo thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cùng quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng hơn 44% so với năm 2023, tương đương 3.452 triệu đồng, dẫn đến nợ ngắn hạn tăng 10%.


Nhìn chung, SPWC duy trì thanh khoản ổn định, tạo nên tầng tài chính vững chắc. Việc tiếp tục tối ưu quản lý vốn sẽ giúp công ty nâng cao năng lực tài chính trong tương lai.

02

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn



Hệ số Nợ/Tổng tài sản ■ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu



Hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2024 ghi nhận mức tăng nhẹ so với năm trước. Cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng 12,39%, chủ yếu do sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn. Tuy nhiên, tài sản dài hạn giảm mạnh 17,1%, phần lớn do khấu hao tài sản cố định lên đến 7,6 tỷ đồng, trong khi khoản đầu tư bổ sung chỉ đạt hơn 1 tỷ đồng. Kết quả này khiến tổng tài sản chỉ tăng trưởng 4,06% so với cùng kỳ.

Bên cạnh đó, trong năm 2024, công ty đã thanh toán các khoản nợ đến hạn với Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sốc Trăng, giúp vay dài hạn giảm hơn 89,2%. Điều này phần nào cần bằng tác động từ việc nợ ngắn hạn tăng 10,02%, hạn chế mức tăng của tổng nợ phải trả.


Tổng kết lại, hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 58,75% lên 59,98%, trong khi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 142,44% lên 149,89%. Dù có sự gia tăng, mức độ rủi ro tài chính của SPWC vẫn tương đối thấp, với đòn bảy tài chính duy trì trong ngưỡng an toàn.



Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Nhờ sự tăng trưởng tích cực trong hoạt động kinh doanh, SPWC tiếp tục khẳng định năng lực vận hành vững mạnh với các chỉ tiêu tài chính được cải thiện đáng kể. Dịch vụ cung cấp vấn là lĩnh vực chủ lực, đóng góp 88,98% tổng doanh thu, với mức tăng trưởng 3,51% trong năm 2024. Theo đó, doanh thu thuần cũng ghi nhận mức tăng tương ứng, trong khi vòng quay tổng tài sản tăng tử 0,99 lên 1,09 vòng, phần ánh hiệu quả quản lý và khai thác tài sản của công ty.

Là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đặc biệt tại SPWC, con số này đạt 37,68%. Đáng chủ ý, các cơ quan chính quyền địa phương tỉnh Sốc Trăng tiếp tục là khách hàng lớn nhất của công ty trong năm 2024, đảm bảo khả năng thu hồi công nợ ổn định.





Tổng thể, nhờ những nỗ lực không ngừng trong quản lý và vận hành, SPWC tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.



Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Năm 2024, SPWC duy trì khả năng sinh lời tích cực với ROS đạt 9,29%, phần ảnh biên lợi nhuận tương đối tốt trong ngành dịch vụ công ích, nơi biên lợi nhuận thường không cao do giá dịch vụ bị kiểm soát. ROE đạt 25,26%, phần ảnh hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu cao, trong khi ROA ở mức 10,15%, cho thấy công ty quản lý tài sản hiệu quả. Tuy nhiên, biên lợi nhuận



Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)

Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần

hoạt động chỉ đạt 7,06%, thấp hơn kỳ vọng do ảnh hưởng từ chỉ phí nhân công, quản lý doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định. Việc tối ưu hóa chi phí hoạt động, quản lý dòng tiền hiệu quả hơn sẽ giúp công ty cải thiện khả năng sinh lời, đặc biệt là từ hoạt động cốt lõi. Nhìn chung, SPWC có nền tảng tài chính vững chắc, nhưng cần tiếp tục tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất vận hành để duy trì tăng trưởng bền vững trong tương lai.

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

CỔ PHẦN

Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 5.600.000 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.600.000 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu

Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông

TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: O% ()

() Căn cứ theo Công văn số 2495/UBCK-PTTT ngày 02/06/2021 của UACKNN về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Không có

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VÔN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU: Không có

Trong năm 2024, Công ty không thực hiện thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Chi tiết các lần thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu trong quá khứ được trình bày tại mục 1 phần I của báo cáo này.

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC

Không có




CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 05/3/2025


STTLoại cổ đôngSố cổ phầnGiá trị (đồng)Tỷ lệ sở hữu
ITỷ lệ sở hữu
1Cổ đông lớn4.631.64846.316.480.00082,71%
2Cổ đông nhỏ968.3529.683.520.00017,29%
IIĐối tượng sở hữu
1Cổ đông nhà nước2.177.53521.775.350.00038,88%
2Cổ đông tổ chức1.229.10012.291.000.00021,95%
3Cổ đông cá nhân2.193.36521.933.650.00039,17%
IIIPhạm vi sở hữu
1Trong nước5.600.00056.000.000.000100%
2Nước ngoài---
Tổng cộng5.600.00056.000.000.000100%

CỔ ĐÔNG LỐN

Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 05/3/2025


STTTênĐịa chỉSố lương cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VDL (%)
1UBND tỉnh Sóc Trăng01 Châu Văn Tiếp, phường 2, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng2,177,53538,88%
2Ông Trịnh Xuân ThắngKhu phố Thanh Bình, phường Thành Bình, TX.Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước318,6485,69%
3Công ty Cổ phần ô tô chuyên dùng Hiệp HòaKCN Minh Đức, phường Minh Đức, TX.Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên1,000,00017,86%
4Ông Lâm Hữu Tùng44 Hai Bà Trưng, phường 1, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng1,135,46520,28%

Lan tòa

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình cung ứng dịch vụ, hoạt động của SPWC không thể tránh khỏi việc phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là khí CO2, xuất phát từ việc vận hành thiết bị, máy móc chuyên dụng trong các công đoạn vận chuyển, bốc dỡ và xây dựng. Nhận thức rõ tác động của khí thải đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, SPWC đã và đang thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu phát thải, tối ưu hóa quy trình vận hành, đồng thời đầu tư vào công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng triển khai các chương trình giám sát môi trường định kỳ, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý phát thải khí nhà kính, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái.

Sáng kiến, giải pháp khác phục hiện tượng nhà kính:

Giảm thiểu khí thải nhà kính, chống biến đổi khí hậu Nhận thức rõ vấn đề và tầm quan trọng của việc giảm thiểu khí thải nhà kính đối với môi trường, Công ty không ngừng xây dựng và cải tiến các kế hoạch, quy trình vận hành nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị, máy móc một cách hiệu quả. Thông qua các biện pháp quản lý năng lượng chặt chẽ, Công ty hướng đến giảm thiểu lãng phí nhiên liệu, hạn chế tối đa lượng khí thải phát sinh mà vẫn đảm bảo hiệu suất hoạt động. Đồng thời, việc ứng dụng cộng nghệ hiện đại và quy trình vận hành thân thiện với môi trường không chỉ giúp Công ty tối ưu chi phí mà còn góp phần thực hiện cam kết phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái trong dài hạn.


QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Với đặc thù hoạt động kinh doanh, công ty cần các nguồn vật liệu xây dựng đầu vào như cát, đá, xi măng... cũng như các thiết bị, máy móc chuyên dụng, các phương tiện vận chuyển, di chuyển; đảm bảo đủ yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng. Việc thay thế các trang thiết bị này là vô cùng tốn kém chưa kề đến việc công ty cần thực hiện bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ. Hơn nữa, các vật tư, thiết bị này trong quá trình sử dụng dễ bị hư hỏng và hao mòn nhanh, chính vì vậy công ty luôn nhắc nhở người lao động cần trọng trong quá trình vận hành máy móc, sử dụng vật tư tránh gây lãng phí để hạn chế việc phát sinh các chi phí không hợp lý.



TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Phần lớn nguồn năng lượng điện tiêu thụ của công ty đến từ việc vận hành các nhà máy xử lý rác thải, vận chuyển rác thải, các hệ thống chiếu sáng, và việc thi công xây dựng các công trình... Do lượng điện tiêu thụ luôn ở định mức lớn, công ty luôn cổ gắng xây dựng kế hoạch sử dụng điện một cách tiết kiệm, hợp lý. Công ty cũng đã dẫn thay thế bằng các nhiên liệu tự nhiên và sử dụng nguồn năng lượng mặt trời để giảm thiểu chi phí cũng như để bảo vệ môi trường.

Tiêu thụ điện năm 2024: 93.1041 kWh



TIÊU THỤ NƯỚC

Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, tưới và chăm sóc cây xanh, cùng vận hành hệ thống thoát nước, Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả và tiết kiệm. Đáng lưu ý, do địa bàn tỉnh nằm trong khu vực có nguy cơ cao xảy ra tình trạng xâm nhập mặn, dẫn đến khan hiểm nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt, Công ty luôn theo dõi chặt chẽ các diễn biến khí hậu để kịp thời triển khai các biện pháp và chính sách sử dụng nước hợp lý, nhằm hạn chế tính trạng thiếu hụt và lăng phí tài nguyên.

Tổng lượng nước tiêu thụ: 10.576 m³

Bên cạnh đó, Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ toàn bộ nguồn nước thải sinh hoạt và sản xuất, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quy định trước khi xả thải ra môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số nhân sự của SPWC đạt 364 người, với mức lượng bình quân là 7.455.060 đồng/người/tháng. Trong đó, đội ngũ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 78 người, trình độ cao đằng là 12 người, và các trình độ khác là 274 người.

Công ty luôn đảm bảo thực hiện chế độ trả lương, khen thưởng đúng thời gian, đúng quy định. Các chế độ phúc lợi khác như BHXH, BHTN, BHYT cũng được công ty quan tâm thực hiện đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Trong năm, Công ty đã tổ chức xây dựng phương án lương mới gắn liền với hiệu quả công việc, đảm bảo người lao động được trả lương tương ứng với nỗ lực bỏ ra. Đồng thời, Công ty và Công đoàn cơ sở cũng quan tâm người lao động có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ. Ngoài ra, đối với đối tượng lao động nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm, người lao động được hưởng phụ cấp độc hại, bồi dưỡng độc hại và trang bị bảo hộ lao động kịp thời, đầy đủ.




BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng (SPWC) luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Hàng năm, Công ty tham gia các chương trình do UBND tỉnh, thành phố, Sở và các ban ngành tổ chức, nhằm hỗ trợ đời sống người dân địa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa và mái ấm Công đoàn. Ngoài ra, SPWC thường xuyên tổ chức và tham gia các hoạt động đến ơn đáp nghĩa, tặng quà cho gia đình chính sách, quỹ người nghèo, quỹ khuyến học; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng nhà cho hộ nghèo và những người mắc bệnh hiểm nghèo; chăm lo cho hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán. Công ty cũng thăm và chức Tết các chùa nhân dịp Tết cổ truyền, tham gia lễ hội Oóc-Om-Bóc, Sene Đolta; thăm hỏi và tặng quà cán bộ hưu trí, công nhân lao động tiêu biểu của Công ty nhân dịp Tết Nguyên đán; đồng thời, quan tâm thăm hỏi, chia buồn với cán bộ, công nhân viên khi gia đình có người mất, ốm đau hoặc gặp tai nạn.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBCKNN

Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, SPWC rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có chỉ thị tủ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.



Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành



ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024

Đơn vị tính: Triệu đồng


Chỉ tiêuTH2023KH2024TH2024%TH2024/ TH2023%TH2024/ KH2024
Doanh thu thuần192.346206.488216.961112,80%105,07%
Lợi nhuận trước thuế21.89122.71323.451107,13%103,25%
Lợi nhuận sau thuế19.17019.82620.146105,09%101,61%
Trích lập các quỹ9.0919.7459.550105,05%963,67%
- Quỹ đầu tư phát triển959991,001007105,01%101,61%
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu959991,001007105,01%101,61%
- Quỹ thưởng Ban điều hành959991,001007105,01%101,61%
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi6.2146.7726.529105,07%96,41%
Tỷ lệ cổ tức18%18%18,92%105,11%105,11%

Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối mặt với nhiều thách thức do ảnh hưởng từ nền kinh tế địa phương. Việc bổ trí vốn ở một số khu vực bị chậm trễ, cùng với sự biến động giá cả nguyên vật liệu, đặc biệt là nhiên liệu (xăng, dầu), đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, với tinh thần trách nhiệm cao của tập thể cán bộ, nhân viên, Ban lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo sát sao các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, thường xuyên sơ kết, tổng kết để đưa ra các giải pháp điều hành kịp thời, bám sát thực tế và chỉ đạo quyết liệt, sâu sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhằm hạn chế và giải quyết các vấn đề phát sinh. Nhờ sự nỗ lực của toàn thể người lao động, Công ty đã duy trì tốt và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt một số thành tựu như sau:

Doanh thu năm 2024: 216.961 triệu đồng, đạt 106,2% so với kế hoạch,

Lợi nhuận trước thuế: 23.451 triệu đồng, đạt 103,2% kế hoạch

Tỷ lệ chi trả cổ tức: 18,92%, đạt 105,1% kế hoạch



ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Trong năm 2024, SPWC gặp một số thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:



THUẬN LỘI

Công ty luôn nhận được sự lãnh đạo và chỉ đạo sâu sát từ Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tình cùng với sự hỗ trợ tích cực từ các sở, ban, ngành cấp tính, thành phố và huyện thị trong suốt quá trình hoạt động.



Ban lãnh đạo Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính, thường xuyên tổ chức các đợt đánh giá sơ kết, tổng kết đề đề ra các giải pháp quản trị kịp thời, phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, chỉ đạo quyết liệt trong quá trình triển khai nhằm hạn chế và giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động.



Công ty luôn chủ động cấp nhất các quy định của Nhà nước để đảm bảo tuân thủ và điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp.



Hội đồng Quản trị đặc biệt chủ trọng đến công tác đầu tư và mở rộng kinh doanh, điển hình là việc thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng nhằm nâng cao tính chị động trong lĩnh vực chiếu sáng.



Công tác tổ chức bộ máy và quản lý nhân sự được thực hiện theo hướng tinh gọn, phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo duy trì hoạt động ở định và hiệu quả.



Tập thể công ty luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, chủ động mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường kết nối với các chủ đấu tự tại các huyện, thị, thành phố nhằm tìm kiếm thêm cơ hội thực hiện các dự án và dịch vụ mới.



KHÓ KHẨN

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong năm qua, Công ty cũng đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức:

Chậm trễ trong phân bổ ngân sách và kế hoạch vốn, kéo theo sự trì hoãn trong thẩm định, phê duyệt dự toán và tổ chức đấu thầu, dẫn đến việc ký kết, thanh toán hợp đồng dịch vụ công ích bị chậm so với kế hoạch.





Tiến độ thanh toán các công trình hoàn thành còn chậm, ảnh hưởng đến động tiến và nguồn vốn lưu động, khiến Công ty gặp nhiều khó khăn tài chính trong năm 2024. Quy định mới về đấu thầu yêu cầu tất cả công trình dịch vụ công ích từ 100 triệu đồng trở lên phải đấu thầu rộng rãi, gia tăng mức độ cạnh tranh, khiến giá trị trứng thầu giảm mạnh so với dự toán.



Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, làm gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh, trong khi khung đơn giá dịch vụ công ích tại Sốc Trăng vẫn áp dụng theo quyết định từ năm 2017, không còn phù hợp với giá cả thị trường hiện tại.



Ý thức người dân về vệ sinh môi trường chưa cao, tình trạng xả rác không đúng nơi quy định vẫn diễn ra phổ biến, trong khi cơ chế xử phạt chưa có cơ chế để răn đe, gây ảnh hưởng đến chất lượng công tác quét dọn và vệ sinh đô thị.



Việc điều chỉnh chi phí công tác truy thu giá dịch vụ vệ sinh chưa được phê duyệt, trong khi phương thức thu giá chuyển đổi từ giấy sang thiết bị di động và hóa đơn điện tử làm phát sinh chi phí quản lý, gây áp lực lên Công ty.



Thiếu các điểm trung chuyển rác phù hợp, khiến việc tập kết và vận chuyển rác đến nhà máy xử lý gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng đến hiệu suất thu gom rác thải.



Khó khăn trong vận hành nhà máy xử lý nước thải do hợp đồng chưa được ký kết ngay từ đầu năm, dẫn đến sự chậm trễ trong cấp kinh phí hoạt động. Chi phí nào vét hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy từ 2019-2024 vẫn chưa được quyết toán đầy đủ.



Áp lực tài chính do vay vốn ngân hàng, khi Công ty buộc phải vay vốn để duy trì hoạt động thường xuyên của Công ty, trong khi các khoản kinh phí chưa quyết toán vẫn tồn động kéo dài, gây ảnh hưởng đến động tiến và khả năng thanh toán.

ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC

Tổ chức và quản lý

Công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng hệ thống quản trị thông qua việc tổ chức các khóa đào tạo cho các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc. Những khóa đào tạo này giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị, từ đó cải thiện hiệu quả công tác quản trị và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.



Cách thức quảng bá thương hiệu

Để thích ứng với bối cảnh mới, duy trì vị thế và mở rộng phát triển trong môi trường cạnh tranh, SPWC tập trung vào việc tăng cường quảng bá thương hiệu thông qua website, mạng xã hội, tập chỉ và các phương tiện truyền thông đại chúng, nhằm nâng cao nhận diện và tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Đồng thời, Công ty tiếp tục thực hiện chính sách phân kỳ thanh toán chi phí chăm sóc, bảo quản, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và thúc đẩy doanh thu.



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẢN

Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/ GiảmGiá trị
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
Tài sản ngắn hạn139.60671,75%156.90377,50%17.29712,39%
Tiền và các khoản tương đương tiền12.2748,79%15.8347,82%3.56029,00%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn7.9005,66%7.9003,90%--
Các khoản phải thu ngắn hạn81.82558,61%96.78647,80%14.96118,28%
Hàng tồn kho36.47026,12%35.17217,37%(1.298)-3,56%
Tài sản ngắn hạn khác1.1370,81%1.2110,60%746,51%
Tài sản dài hạn54.96028,25%45.56322,50%(9.397)-17,10%
Các khoản phải thu dài hạn900,16%1.0920,54%1.0021113,33%
Tài sản cố định49.69690,42%39.97119,74%(9.725)-19,57%
Tài sản dài hạn khác5.1749,41%4.5002,22%(674)-13,03%
Tổng tài sản194.566100%202.466100%7.9004,06%



Tổng tài sản của SPWC ghi nhận mức tăng nhẹ 4,06% so với năm 2023, chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng 12,39%, trong khi tài sản dài hạn giảm 17,1%. Đáng chủ ý, các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 14.961 triệu đồng, chủ yếu đến từ Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên.

Ở chiều ngược lại, chi phí khấu hao tài sản cố định lên đến 7,6 tỷ đồng, làm giảm giá trị tài sản dài hạn. Điều này dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tài sản, khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên 77,5%, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, do phần lớn các khoản phải thu đến từ các cơ quan chính quyền địa phương, nên tính thanh khoản cao, đảm bảo thu hồi đúng tiến độ và không gây rủi ro tài chính.

Nhìn chung, cơ cấu tài sản của SPWC được duy trì vững mạnh, không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán tốt mà còn cùng cổ niềm tin với các nhà đầu tư, khảng định vị thế tài chính ổn định của công ty trong dài hạn.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)

TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ

Đơn vị tính: Triệu đồng


Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/ Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
Nợ ngắn hạn109.95796,19%120.97399,61%11.01610,02%
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn33.01628,88%27.86222,94%(5.154)-15,61%
Phải trả người bán16.74214,65%18.92315,58%2.18113,03%
Người mua trả tiền trước15.13013,24%18.20314,99%3.07320,31%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước5.4294,75%7.4566,14%2.02737,34%
Phải trả người lao động6.0765,32%7.5316,20%1.45523,95%
Chỉ phí phải trả9430,82%2780,23%(665)-70,52%
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn2.9862,61%3.7223,06%73624,65%
Các khoản phải trả, phải nộp khác20.32617,78%23.77719,58%3.45116,98%
Dự phòng phải trả ngắn hạn2.1821,91%2.9202,40%73833,82%
Quỹ khen thưởng phúc lợi7.1276,23%10.3018,48%3.17444,53%
Nợ dài hạn4.3573,81%4700,39%(3.887)-89,21%
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn4.3573,81%4700,39%(3.887)-89,21%
Nợ phải trả114.314100,00%121.443100,00%7.1296,24%



Tổng tài sản của SPWC ghi nhận mức tăng nhẹ, được tài trợ chủ yếu từ nợ ngắn hạn, trong đó phần lớn đến từ chi phí thuế và quỹ khen thường, phúc lợi. Cụ thể, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng hơn 2,027 tỷ đồng, do một phần chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 chưa được thanh toán đầy đủ. Đồng thời, sự gia tăng của cả quỹ khen thường, quỹ phúc lợi và quỹ thường Ban điều hành, quản lý đã khiến tổng nợ ngắn hạn tăng thêm 10,02% so với cùng kỳ năm 2023.

Ở chiều ngược lại, công ty tiếp tục thanh toán gốc và lãi vay từ Chương trình vốn ODA năm 2018, thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng, góp phần giảm nợ dài hạn từ 4,357 tỷ đồng xuống còn 0,47 tỷ đồng vào cuối năm 2024. Điều này cho thấy sự chủ động trong quản lý nghĩa vụ tài chính, giúp công ty giảm thiểu gánh nặng từ các khoản vay dài hạn.

Mặc dù tổng nợ tăng 6,24%, phần lớn là do các khoản chiếm dụng vốn không phát sinh chi phí lãi vay, giúp Công ty duy trì dòng tiền hiệu quả. Đặc biệt, với việc chuẩn bị tất toán khoản vay ngoại tệ tử Chương trình vốn ODA, SPWC không chỉ giảm áp lực lãi vay mà còn hạn chế rủi ro biến động tỷ giá, đảm bảo sự ồn định cho kết quả kinh doanh trong tương lai.

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Nhằm đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán trong định hướng phát triển chung đã được Đại hội đồng cổ đông và Ban Lãnh đạo đề ra, công ty đã giữ nguyên cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý hiện hành. Bên cạnh đó, đề nâng cao hiệu quả công việc, chất lượng công việc và thu nhập của người lao động, công ty đã triển khai xây dựng chính sách đánh giá hiệu quả công việc (KPls) cho từng cá nhân, bao gồm cả nhân sự quản lý điều hành. Đây là một bước tiến quan trọng giúp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành doanh nghiệp.

NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG NGƯỜN NHÂN LỰC

Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát (BKS), Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.

Các chương trình đào tạo tập trung vào quản trị công ty, quản lý tài chính, và các kỹ năng lãnh đạo, giúp nâng cao năng lực điều hành và quản lý.



CẢI THIỆN CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG

Công ty đã điều chỉnh mức lượng bình quân từ 7.124.721 đồng/người/tháng năm 2023 lên 7.455.060 đồng/người/tháng năm 2024, đảm bảo thu nhập đồn định và cạnh tranh cho người lao động.

Thực hiện chính sách khen thưởng, phúc lợi nhằm động viên, kích lệ nhân viên, góp phần nâng cao tinh thần làm việc và hiệu quả công việc.




TẳNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Công ty đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức, ổn định bộ máy quản lý nội bộ, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiệu quả và chất lượng làm việc của nhân viên, đảm bảo tuân thủ các quy định và mục tiêu của công ty.



CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

Công ty đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, tạo môi trường làm việc thuận lợi và an toàn cho người lao động.

Thực hiện các chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên, đảm bảo sự hài lòng và gắn kết lâu dài.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN

TRONG TƯỜNG LAI

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Đơn vị tính: Động


STTChỉ tiêuGiá trị
ILợi nhuận sau thuế TNDN được phân phối20.773.000.000
IITrích lập Quỹ10.133.000.000
1Quỹ đầu tư phát triển2.614.300.000
2Quỹ thường Ban điều hành611.700.000
3Quỹ khen thường, phúc lợi6.907.000.000
IIICổ tức
1Tỷ lệ cổ tức19%
2Tiền cổ tức10.640.000.000

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH 2025

Đơn vị tính: Động


STTChỉ tiêuĐơn vị tínhSố tiền
IVốn điều lệĐồng56.000.000.000
IITổng doanh thuĐồng219.197.717.911
1Lợi nhuận trước thuếĐồng24.111.000.000
2Lợi nhuận sau thuếĐồng20.773.000.000
3Tỷ suất sinh lợi trước thuế/Doanh thu%11%
4Tỷ suất sinh lợi sau thuế/Doanh thu%9,5%
IIITỷ lệ chi trả cổ tức/VĐL (bằng tiền)%19
IVLương bình quânĐồng /Người/Tháng7.611.651

KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ NĂM 2025

NHÓM DỰ ĂN DO CÔNG TY THAM GIA ĐẦU TỬ KHI UỞ BAN NHÂN DÂN TỈNH KÊU CỘI ĐẦU TỬ

Do nhóm dự án này liên quan rất lớn đến chế độ chính sách về đầu tư của nhà nước và chủ trương kêu gọi đầu tư của tỉnh Sốc Trăng nên năm 2025, Công ty xin tiếp tục đề xuất thực hiện, do tính bức xúc rất lớn đến môi trường của hai địa phương là thành phố Sốc Trăng và thị xã Vĩnh Châu, cụ thể là:



Dự án đầu tư xây dựng Trạm trung chuyên rác tại thành phố Sóc Trăng

Do trong năm 2024, thành phố Sóc Trăng có đứa vào kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2026-2030, do vậy khi dự án trên được bổ trí kế hoạch vốn đề thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư công và được địa phương phê duyệt quy hoạch chi tiết, khi đó Uỷ ban nhân dân thành phố đầu tư dự án và đấu thầu phương thức vận hành thì Công ty sẽ tham gia quản lý vận hành trạm trung chuyên.

Trong trường hợp, UBND thành phố Sóc Trăng không lựa chọn phương án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công và đã lựa chọn được vị trí đất phù hợp với quy hoạch, Công ty sẽ lập báo cáo đề xuất đầu tư dự án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin chủ trương đầu tư và sẽ thực hiện với vai trò nhà đầu tư khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư.


Dự án đầu tư xây dựng Trạm trung chuyên rác tại thành phố Sóc Trăng

Trong năm 2025, tiếp tục theo dõi tình hình điều chỉnh quy hoạch cực bộ của địa phương để có cơ sở thực hiện và tham gia khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư dự án.



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN

TRONG TƯỢNG LAI (TIẾP THEO)

KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ NĂM 2025 (TIẾP THEO)

2

NHÓM DỰ ĐẦN DO CÔNG TY LÀM CHỦ ĐẦU TƯ ĐỀ MỚ RỘNG SXKD

Ở nhóm dự án này, Công ty cần ưu tiên đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, theo trình tự cụ thể như sau:



Dự án đầu tư xây dựng An Viên Thiên Đường (giai đoạn 2)

Đề từng bước hoàn chỉnh dự án đầu tư được duyệt cho toàn dự án, Công ty cần tiếp tục phân kỳ đầu tư các hạng mục hạ tầng trong năm 2024 chưa thực hiện đầu tư (do các nguyên nhân nguồn vật liệu cát san lấp dùng cho san lắp mặt bằng rất khan hiếm, giá vật tư tăng cao), cụ thể như sau:

Đầu tư hạng mục san lấp mặt bằng (giai đoạn 2), kéo dài trực đường chính theo dự án, với diện tích khoảng 4.000 m².

Đầu tư hàng mục đường nội bộ đan bê tổng cốt thép trong các khu mộ.

Kinh phí đầu tư khoảng: 02 tỷ đồng.

Dự án đầu tư vườn ướm thành phố Sóc Trăng

Năm 2025, Công ty chăm sóc cây xanh các cây giống được trồng trong năm 2024 và đồng thời sẽ tiếp tục nghiên cứu để mở rộng quy mô trồng thêm các chủng loại cây giống có nhu cầu sử dụng cao trên thị trường và đầu tư dân dân từng bước cho các năm tiếp theo.

Dự kiến giá trị dự toán thực hiện: khoảng 200 triệu đồng.



Dự án đầu tư xây dựng xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại)

Công ty tiếp tục theo dõi về kế hoạch kêu gọi đầu tư của tỉnh và sẽ tham gia vai trò nhà đầu tư năm 2025 và các năm tiếp theo



GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐỐI VỚI Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN

Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Công trình Đô Thị Sốc Trăng, vì vậy Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Trách nhiệm nâng cao chất lượng

cuộc sống cho nhân viên.




SPWC nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của Công ty đối với môi trường, người lao động và công đồng địa phương nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.



Các chỉ tiêu môi trường




Vấn đề người

lao động

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngày càng sâu rộng, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng (SPWC), với vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, SPWC cam kết nâng cao chất lượng dịch vụ công ích, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn năng lượng, đồng thời tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng về phân loại rác thải tại nguồn. Công ty cũng chú trọng phổ biến các biện pháp tiết kiệm điện, nước trong toàn bộ hệ thống vận hành. SPWC hướng đến mục tiêu kép: vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa góp phần xây dựng tình Sốc Trăng theo hướng văn minh, xanh, sạch, đẹp, bền vững.





Nhận thức rõ vai trò then chốt của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững, Ban Lãnh đạo SPWC luôn ưu tiên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên. Chính sách này tạo điều kiện tối ưu để mỗi cá nhân phát huy năng lực, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Công đoàn Cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và động viên người lao động thông qua các hoạt động thiết thực như tổ chức các sự kiện văn hóa, hội nghị tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế,... Các hoạt động này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Công ty đối với đối sổng tinh thần và quyền lợi chính đáng của người lao động. Bên cạnh đó, công tác huấn luyện an toàn về sinh lão động được chủ trọng nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.

Trách nhiệm của doanh

nghiệp đối với

cộng đồng địa

phương

Nhờ những nỗ lực không ngừng, SPWC đã xây dựng được một môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết, nơi mỗi thành viên đều được trân trọng, an tâm công hiện và phát triển cùng doanh nghiệp.




Bên cạnh việc hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn, SPWC đặc biệt coi trọng trách nhiệm xã hội và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Công ty thường xuyên tham gia đóng góp vào các quỹ từ thiện như quỹ “Vi người nghèo”, quỹ khuyến học, đồng thời hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ nghèo và bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, cũng như chăm lo cho các hộ nghèo trong dịp Tết Nguyên đán. SPWC cũng tích cực hướng ứng các hoạt động do các tổ chức đoàn thể và chính quyền tỉnh Sốc Trăng phát động.

Ngoài ra, Công ty còn tham gia vào các chương trình công động ý nghĩa như chương trình “Xuân tình nguyện 2024” và chương trình “Ngày Chủ nhất xanh”. Thông qua những hoạt động này, SPWC góp phần xây dựng một công đồng Sốc Trăng ngày càng phát triển, văn minh và giàu tính nhân văn.

CHƯƠNG

Đánh giá của

Hội đồng quản trị

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÊ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trong năm vừa qua, công ty đã nỗ lực đạt được những chỉ tiêu kinh doanh nhất định, cụ thể:



VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Doanh thu năm 2024: 216.961 triệu đồng, đạt 106,2% so với kế hoạch.

Lợi nhuận trước thuế: 23.451 triệu đồng, đạt 103,2% kế hoạch.

Lợi nhuận sau thuế: 20.146 triệu đồng, đạt 101,61% kế hoạch.

VỀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỰC

Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức của năm 2023 với tỷ lệ chi trả cổ tức: 18%, đạt 100% kế hoạch. Tổng số tiền cổ tức đã chi là 10.080.000.000 đồng.

VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XẤY DỰNG

Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (SPWC) đang thực hiện xin chủ trương chấp thuận đầu tư và triển khai một số dự án xây dựng quan trọng, tập trung vào các lĩnh vực xử lý rác thải, cơ sở hạ tầng đô thị, và phát triển bền vững. Các dự án nổi bật bao gồm:

  1. Dự án xây dựng Công nghệ xử lý rác thải tại thị xã Vĩnh Châu: Với tổng mức đầu tư dự kiến 658 tỷ đồng, dự án này nhằm xây dựng khu xử lý rác liên hợp với công suất 100 tấn/ngày đêm. Tuy nhiên, dự án gặp khó khăn trong việc thu hồi đất và thủ tục pháp lý.
  1. Dự án xây dựng An Viên Thiên Đường (Giai đoạn 2): Dự án này tiếp tục phát triển khu nghĩa trang, góp phần tăng doanh thu từ mảng mộ phần.
  1. Dự án xây dựng Vươn ươm thành phố Sóc Trăng: Đã hoàn thành giai đoạn 1, với kinh phí ban đầu 166.233.220 đồng, dự án này hướng đến phát triển cây xanh đô thị.
  1. Dự án xây dựng Trạm trung chuyên rác thải tại thành phố Sốc Trăng: Nhằm giải quyết vấn đề thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, dự án đang trong giai đoạn tìm kiếm vị trí phù hợp.
  1. Dự án xây dựng xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại): Với tổng mức đầu tư dự kiến 86.923.899.000 đồng, dự án này hướng đến xử lý chất thải công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường.

Các dự án này đã và sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng dịch vụ công ích. Tuy nhiên, SPWC cũng gặp một số khó khăn như việc thu hồi đất, chậm trễ trong bố trí nguồn vốn, và giá nguyên vật liệu tăng cao. Năm 2025, Công ty tiếp tục tập trung hoàn thành các dự án đang triển khai và mở rộng đầu tư vào các dự án mới, đặc biệt là các dự án xử lý rác thải và chất thải công nghiệp, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.

VỀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI

SPWC luôn thề hiện tinh thần trách nhiệm với cộng đồng thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Hằng năm, công ty đồng hành cùng UBND tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành trong nhiều chương trình ý nghĩa như hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, xây dựng nhà tỉnh thương, tình nghĩa và mái ấm Công đoàn, thể hiện vai trò doanh nghiệp gắn kết với sự phát triển bền vững của xã hội.

Bên cạnh đó, công ty thường xuyên tổ chức và tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, trao tặng quà cho gia đình chính sách, quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng nhà cho hộ nghèo và bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, cũng như chăm lo cho các hộ nghèo trong dịp Tết Nguyên đán.

Ngoài ra, công ty còn duy trì các hoạt động văn hóa - xã hội ý nghĩa như thăm và chức Tết các chùa trong dịp Tết cổ truyền, tham gia Lễ hội Oóc-Om-Bóc, Sene Dolta, đồng thời tổ chức thăm hỏi, tặng quà cán bộ hưu trí, công nhân lao động tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán. SPWC cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến đời sống nhân viên thông qua các hoạt động thăm hỏi, động viên CB.CNV khi gia đình có người mất, ốm đau hoặc gặp tai nạn, tạo nên môi trường làm việc nhân văn, gắn kết và bền vững.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG BAN GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị (HĐQT) ghi nhận và biểu dương những nỗ lực to lớn của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024. Nhờ những giải pháp đồng bộ, sáng tạo và kịp thời của Ban Tổng Giám đốc, Công ty đã đạt được những kết quả ăn tương, vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể:

1.

Ban Điều hành đã nghiêm túc thực thi các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT) theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn được quy định.



  1. Thông qua hệ thống kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ về tình hình tài chính, đầu tư, sản xuất kinh doanh, cũng như báo cáo đột xuất về các vấn đề phát sinh, bất thường, Ban Điều hành đã kịp thời thông báo cho Chủ tịch HĐQT để có chỉ đạo và điều chỉnh phù hợp.


HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc triển khai và thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Năm 2024 là một năm đầy thách thức do sự chậm trễ trong việc đấu thầu/ký kết một số hợp đồng công ích do nguồn vốn bổ trí chậm, cùng với việc đơn giá dịch vụ công ích và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của được điều chỉnh kịp thời so với sự gia tăng của giá nhân công, nguyên nhiên vật liệu. Tuy nhiên, với tính thần trách nhiệm cao, Ban Điều hành và toàn thể người lao động đã duy trì ở đỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo các chế độ chính sách cho người lao động, đồng thời quan tâm đến sức khỏe và đời sống của họ. Kết quả là, doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chi trả cổ tức và tiền lương của người lao động để đều đạt và vượt kế hoạch, tạo sự an tâm cho cán bộ công nhân viên, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, đồng thời đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho Công ty và các cổ đông.


4.

Trong quá trình hoạt động, Ban Điều hành luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc, cũng như các nghị quyết và quyết định của ĐHDCĐ và HĐQT.

5.

Công ty thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố thông tin, báo cáo tình hình quản trị Công ty đầy đủ và đúng thời hạn cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.



Việc chốt danh sách và chi trả cổ tức cho các cổ đông được thực hiện theo đúng quy định.

  1. Công ty tích cực tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, động thời tạo điều kiện để ho phát huy và công hiến cho sự phát triển của Công ty.




CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)

Năm 2025, nền kinh tế Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục đà tăng trưởng mạnh mẽ, mang lại cả cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp, bao gồm cả các công ty dịch vụ công ích đô thị.




Tăng trưởng kinh tế cao: Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP ít nhất 8% trong năm 2025, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động và đầu tư.

Đầu tư công và phát triển hạ tầng: Việc triển khai các dự án hạ tầng lớn sẽ thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ công ích đô thị, mở ra cơ hội cho các công ty trong lĩnh vực này.

Chuyển đổi năng lượng xanh: Việt Nam đang đầy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời, hướng tới mục tiêu 16% năng lượng từ mặt trời vào năm 2030. Xu hướng này tạo cơ hội cho các công ty dịch vụ công ích đô thị tham gia vào các dự án năng lượng sạch và cải thiện hạ tầng đô thị bền vững.



KÊ HOẶCH NĂM 2025

DOANH THU THUẦN

Cạnh tranh và yêu cầu về chất lượng dịch vụ: Sự phát triển nhanh chóng của độ thị hóa đòi hỏi các công ty phải nâng cao chất lượng dịch vụ, áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

219.197.717.911


Biến động kinh tế toàn cầu: Những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế và biến động kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư và chi phí vay vốn, đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động ở định.



LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

Ấp lực lạm phát và chi phí đầu vào: Việc kiểm soát lạm phát trong khoảng 4,5%-5,0% là một thách thức, đặc biệt khi chi phí nguyên vật liệu và nhân công gia tăng, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của các công ty dịch vụ công ích đô thị.

24.111.000.000

LƯỢNG BÌNH QUÂN



7.611.651

(Đồng / Người/Tháng)




TỶ LỆ CHÍ TRẢ CỔ TỰC

19%



CHƯƠNG Quản trị công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụ
1Lâm Hữu TùngChủ tịch HĐQT
2Đào Mạnh HùngThành viên HĐQT không điều hành
3Đậu Đức HiểnThành viên HĐQT điều hành
4Hồ Thống NhấtThành viên HĐQT điều hành
5Lâm Xuân MaiThành viên HĐQT không điều hành

DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Năm 2024, Công ty không có sự thay đổi về nhân sự của Hội đồng quản trị



THÔNG TIN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG LÂM HỮU TỦNG

Chủ tịch HĐQT

Ngày sinh: 15/02/1960

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật

Quá trình công tác:

01/1974 - 04/1975

05/1975 - 04/1976

05/1976 - 12/1978

01/1979 - 10/1982

11/1982 - 08/1986

09/1986 - 08/1987

09/1987 - 03/1988

04/1988 - 04/1991

05/1991 - 03/1993

04/1993 - 04/1997

05/1997 - 06/2010

07/2010 - 02/2015

03/2015 - 01/2018

01/2018 - 07/2020

08/2020 - đến nay

Chiến sĩ, Trường Thiếu Sinh Quân, Cục Hậu Cần, Quân khu 9

Học viên Trường Thiếu Sinh Quân, Cục Hậu Cần, Quân Khu 9

Học viên, Trường Bổ tức Văn hóa Công nông tỉnh Hậu Giang

Chiến sĩ Công an Biên phòng tỉnh Hậu Giang

Cán bộ phụ trách văn phòng xã ủy, Phó Chủ nhiệm HTX, quyền Bí thư xã đoàn xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang

Phụ trách thống kê, Phòng Kế hoạch Sở Thủy sản, Hậu Giang

Trường Ban Công trình Xây dựng Dự án Xây dựng trụ sở làm việc và Xưởng sản xuất Xí nghiệp COLUSO

Phó Giám đốc Xí nghiệp Sản xuất và Chế biến thực phẩm thị xã Sốc Trăng, Tỉnh Hậu Giang

Học cao cấp Chính trị tại trường Nguyễn Ái Quốc khu vực II tại thành phố Hồ Chí Minh

Phó Giám đốc Công ty Quản lý Công trình Đô thị xã Sốc Trăng

Giám Đốc Công ty Quản lý Công trình Đô thị xã Sốc Trăng

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chủ tịch HĐQT CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 1.135.465 chiếm 20,28% Vốn điều lệ

» Đại diện: Không có

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)

THÔNG TIN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

1973 - 1981

Phục vụ trong Quân đội

1982 - 1989

Công tác tại Sở Thương Mại Hà Nội

1990 - 1995

Cửa hàng trường Kinh doanh Tổng hợp – Công ty Dịch vụ Tổng hợp Hà Nội – Sở Công Nghiệp

1996 - 2000

Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa

2001 - 2017

Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa

2018 - 2020

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa

01/2021 - 31/01/2021

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa

02/2021 đến nay

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Tổng Giám đốc CTCP Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa

Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

« Cá nhân: Không có

» Đại diện: 1.000.000 CP, chiếm 17,86% VĐL, là người đại diện vốn cho CTCP Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa.



ÔNG ĐẬU ĐỨC HIỂN Thành viên HDQT Xem thông tin tại Chương II mục 2 - Tổ chức và nhân sự



ÔNG HỒ THỐNG NHẤT Thành viên HĐQT Xem thông tin tại Chương II mục 2 - Tổ chức và nhân sự



BÀ LÂM XUÂN MAI

Ngày sinh: 01/04/1988

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Truyền thông (Truyền thông Chuyên nghiệp)

Quá trình công tác:

03/2011 - 06/2012

Nhân viên quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM

06/2012 - 06/2014

Nhân viên cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM

06/2014 - 03/2017

Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM

03/2017 - 03/2019

Tạm ngưng công việc do sinh con

03/2019 - 07/2019

Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH CHEIL VIETNAM (theo dự án)

04/2021 - 03/2022

Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH IDHOUSE

03/2022 - 05/2023

Tạm ngưng công việc do sinh con

06/2023 - nay

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác (không có

Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay: Không có

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã nghiêm túc thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các văn bản pháp luật liên quan. HĐQT luôn chủ trọng thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, duy trì và giám sát chặt chẽ hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành nhằm đảm bảo thực hiện đúng các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ), HĐQT cùng các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

HĐQT kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. HĐQT luôn đồng hành cùng Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong tương hoạt động, bám sát kế hoạch và đưa ra các chỉ đạo kịp thời. Trong tháng 7 và tháng 8/2024 Chủ tịch HĐQT phối hợp với Trường Ban kiểm soát, Quản trị kiểm Thư ký Công ty đi thực tế đến tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty để giám sát kiểm tra tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc Công ty để giám sát, kiểm tra tình hình hoạt động, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đời sống của cán bộ, công nhân viên (CB.CNV). Qua đó, HĐQT đã kịp thời tháo gỡ những vương mắc và xử lý các đề xuất, kiến nghị của các đơn vị, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chủ tịch HĐQT thường xuyên tham dự các cuộc họp quan trọng của Công ty, đưa ra ý kiến chỉ đạo và đôn đốc Ban Điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong những tình huống khó khăn. Chủ tịch cũng chủ động tổ chức các buổi hợp với Ban Điều hành và cán bộ chủ chốt để chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, đề xuất giải pháp trong công tác quản lý, điều hành, đối nội và đối ngoại, nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Các thành viên HĐQT điều hành trực tiếp tham dự các cuộc họp báo hàng tuần, hợp sơ kết và tổng kết tháng, quý, năm đề đưa ra chỉ đạo và định hướng cho Công ty; xem xét các báo cáo kết quả kinh doanh; giám sát Ban Điều hành nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế hoạt động của HĐQT. Ngoài ra, HĐQT còn phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát trong việc giám sát Ban Điều hành về điều hành sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty.

Trong năm 2024, mọi hoạt động của Công ty luôn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến quản trị Công ty và công bố thông tin; Các cuộc hợp của HĐQT đều được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, có đầy đủ các thành viên tham dự hoặc ủy quyền; HĐQT đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2024; Ban hành Nghị quyết thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC, chủ trương ký kết hợp đồng giao dịch, tạm ứng chi trả cổ tức năm 2024, tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu, kéo dài thời gian giữ chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty, thành lập và bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng,...

SỐ BƯỚI HỢP TRONG NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp. Tỷ lệ tham gia các phiên hợp cụ thể như sau:


STTThành viênChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Lâm Hữu TùngChủ tịch HĐQT04/04100%-
2Đào Mạnh HùngThành viên HĐQT không điều hành04/04100%-
3Đậu Đức HiềnThành viên HĐQT điều hành04/04100%-
4Hồ Thống NhấtThành viên HĐQT điều hành04/04100%-
5Lâm Xuân MaiThành viên HĐQT không điều hành04/04100%-



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP


TTSố Nghị quyết, Quyết địnhThời gianNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ.HDQT-CTDT06/3/2024Nghị quyết về ngày ĐKCC tham dự ĐHDCĐ năm 2024.100%
202/NQ.HDQT-CTDT03/4/2024Nghị quyết hợp HĐQT quý I/2024:1. Thông qua các nội dung Chương trình và Tài liệu tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.2. Thông qua việc thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.3. Thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu lên 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng).()
303/NQ.HDQT-CTDT27/7/2024Nghị quyết hợp HĐQT quý II/2024:1. Thông qua Kế hoạch thù lao, tiền lương của Hội đồng quản trị, Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty, Người điều hành doanh nghiệp năm 2024.2. Thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Cần Thơ; Mã số thuế: 0300449815-003; Địa chỉ: I5-13 đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ là đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng.3. Thông qua việc kéo dài thời gian giữ chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty đối với bà Huỳnh Đắc Mộng Thảo từ ngày 01/10/2024 đến hết nhiệm kỳ HĐQT (2023-2027).100%
404/NQ.HDQT-CTDT28/10/2024Nghị quyết hợp HĐQT ngày 28/10/2024:- HĐQT thống nhất thông qua Báo cáo sơ kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 09 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 03 tháng cuối năm 2024.- Hội đồng quản trị thống nhất thông qua việc thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng (công ty con).100%


TTSố Nghị quyết, Quyết địnhThời gianNội dungTỷ lệ thông qua
505/NQ.HDQT-CTDT13/11/2024Nghị quyết HDQT về việc thông qua ký kết hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan của Người nội bộ: HDQT chấp thuận thông qua việc ký kết hợp đồng cho thuê tài sản (Của hàng Xăng dầu Đô thị, có địa chỉ tại số 170A Mạc Định Chỉ, Phường 9, Thành phố Sốc Trăng, Tình Sốc Trăng) đối với ông Lâm Thanh Trường là Người có liên quan của Người nội bộ; Thời hạn cho thuê: 05 năm (năm năm); Mức thuê: từ thời điểm ký kết hợp đồng đến hết năm thứ 03 là 35.000.000 đồng/tháng (ba mươi lăm triệu đồng/tháng), từ năm thứ 04 đến năm thứ 05: tiền thuê mỗi năm tăng 2% so với năm liền kề trước đó.100%
606/NQ.HDQT-CTDT26/12/2024Nghị quyết về việc Bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng đối với ông Đinh Công Lĩnh và chủ trương kỹ kết các hợp đồng, giao dịch trong năm 2025 với các bên có liên quan (03 công ty con là Công ty TNHH MTV Cổ khí - Xây dựng Đô thị Vĩnh Châu, Công ty TNHH MTV Cổ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng và Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng).100%
701/NQ.HDQT-CTDT10/01/2025Nghị quyết hợp HDQT ngày 10/01/2025 về Bảo cáo dự kiến tình hình thực hiện SXKD năm 2024 và Tạm ứng chi trả cổ tức năm 2024.100%
802/NQ.HDQT-CTDT10/01/2025Nghị quyết hợp HDQT ngày 10/01/2025 về Chủ trương ký kết các hợp đồng, giao dịch trong năm 2025 giữa Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng với: - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trăng về vay vốn có hạn mức phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; - Người nội bộ và Người có liên quan của Người nội bộ về chuyển nhượng đất mộ phần và các dịch vụ có liên quan khác của An viên Thiên đường.100%
^ 

Nội dung 1: 60% tán thành, 40% chưa có ý kiến (do CSH chưa có VB gửi 02 NDD phần vốn NN để biểu quyết).

Nội dung 2: 100% tán thành.

Nội dung 3: 60% tán thành, 40% chưa có ý kiến (do CSH chưa có VB gửi 02 NĐD phần vốn NN để biểu quyết).

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tt)

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Theo quy định hoạt động và cơ cấu nhân sự tổ chức của SPWC hiện nay, Hội đồng quản trị nhận thấy đủ khả năng và chuyên môn để có thể xử lý và thực hiện các công tác quản trị thống nhất cho toàn Công ty. Vì vậy, việc thành lập các tiểu ban trong Hội đồng quản trị hiện nay là chưa cần thiết.

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Không có

Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức Hội thảo “Vì một Đại hội cổ đông đồi mới và hiệu quả” (tổ chức trực tuyến và trực tiếp tại HNX và HOSE vào ngày 01/3/2024)





Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niệm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty đại chúng, công ty niệm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) phối hợp tổ chức vào ngày 28/06/2024 (trực tuyến).



Tham dự hội thảo "Vai trò của lực lượng phi chính thức trong quản lý rác thải rắn và thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất nhập khẩu (EPR), tổ chức tại Thành phố Hội An vào ngày 07 và 08/3/2024.



Tham dự tập huấn đào tạo về ETS và thị trường cac-bon sử dụng công cụ mô phỏng CarbonSim do Cục Biến đổi khí hậu tổ chức tại Tp.HCM vào ngày 06/5/2024.

Tham quan mô hình phân loại rác thải tại Quảng Ninh và Hải Phòng do GIZ

tổ chức vào ngày 16/5/2024.






Tham dự tập huấn hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các Nghị định hướng dẫn, tổ chức online vào tháng 6/2024, do Hiệp hội Cấp thoát nước Việt Nam tổ chức.



Tham dự và phát biểu tham luận với tiêu đề “Thực trạng phân loại rác tại nguồn - Những khó khăn, bất cập tại địa phương, doanh nghiệp” tổ chức offline và online vào ngày 04/6/2024, do Tập chí Tài nguyên và Môi trường tổ chức.



Tham dự Hội nghị hướng dẫn giải pháp và các mô hình tiết kiệm năng lượng, ứng dụng năng lượng tái tạo trong sinh hoạt, sản xuất, do Sở Công thương tổ chức tại Sốc Trăng vào ngày 17/12/2024.



Tham dự Hội thảo Đối tác - Dự án 3RproMar, do tổ chức Hợp tác Quốc tế

GIZ tổ chức vào ngày 03/10/2024 tại TPHCM.



Tham dự cập nhất chính sách mới nhất về pháp luật lao động, Luật BHXH năm 2025, giải đáp nhiều tinh huống đang diễn ra tại doanh nghiệp, do Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn Doanh nghiệp Việt Nam tổ chức online từ ngày 19/12-20/12/2024.



THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẦU CỦA BAN KIỂM SOÁT

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụ
1Võ Thị Phương NgânTrường ban
2Huỳnh Thị Thủy TrangThành viên
3Nguyễn Hoàng LanThành viên

THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

BÀ VỀ THỊ PHƯƠNG NGÂN

Trường Ban kiểm soát

Ngày sinh: 10/04/1990

Quá trình công tác:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Đại học Luật

8/2012 - 12/2017 Nhân viên Kế toán, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

01/2018 - đến nay Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Không có

Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 400 CP chiếm 0,007% Vốn điều lệ

» Đại diện: Không có



BÀ HUỒNH THỊ THỦY TRANG
Thành viên Ban kiểm soát
Ngày sinh: 28/03/1984

Quá trình công tác:


Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng

11/2006 - 08/2011 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

09/2011 - 06/2014

Nhân viên Phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

07/2014 - 12/2017

Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng

01/2018 - 02/2020 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng

03/2020 - 06/2020

Nhân viên Phòng Đầu tư - Xây dựng; Thành viên Ban kiểm soát CTCP Công trình Đô thị Sóc trăng

Nhân viên Phòng Đầu tư - Xây dựng kiểm Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV

07/2020 - 04/2023

Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ

phần Công trình Đô thị Sốc Trăng

Nhân viên Phòng Kỹ thuật - Xây dựng kiểm Phó Giám đốc Công ty TNHH

MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng, Thành viên Ban kiểm soát Công ty

Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác

Không có

Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 4.000 CP chiếm 0,07% Vốn điều lệ

» Đại diện: Không có

BAN KIỀM SOÁT

THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (TT)

BÀ NGUYỄN HOÀNG LAN

Thành viên Ban kiểm soát

Ngày sinh: 12/08/1982

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ thực phẩm

Quá trình công tác:

09/2006 - 03/2016 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trắng.

04/2016 - 12/2017

Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trắng.

01/2018 - 04/2020 Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng

05/2020 - 04/2022 Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng

05/2022 - 03/2023 Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật CCTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng

04/2023 - 05/2023 Trường phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trắng

06/2023 đến nay Thành viên Ban kiểm soát, Trường phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trắng

Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có

Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:

Cá nhân: 1.000 CP chiếm 0,017% Vốn điều lệ

» Đại diện: không có

THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (TT)

Ban Kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp trong năm 2024, cụ thể:


STTThành viênChức vụSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Võ Thị Phương NgânTrường ban04/04100%-
2Huỳnh Thị Thủy TrangThành viên04/04100%-
3Nguyễn Hoàng LanThành viên04/04100%-

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Hoạt động giảm sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông

Ban Kiểm soát đều tổ chức hợp định kỳ đồng thời thường xuyên trao đổi thông tin nội bộ nhằm

mục đích giảm sát các mặt hoạt động của Công ty theo chức năng quy định:

Giám sát việc tuân thủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, việc chấp hành Điều lệ Công ty, pháp luật Nhà nước và các Quy chế, quy định, quyết định của HDQT và Ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2024.

Giám sát, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty thông qua các cuộc họp và báo cáo hàng tháng, quý và cả năm 2024.



Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành Công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp HĐQT và các cuộc họp với Ban điều hành.



Thẩm định báo cáo tài chính quý, 6 tháng và cả năm 2024 nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán và các chính sách, quy định pháp luật có liên quan.



Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bỏ sung các quy chế của Công ty.



Giám sát việc thực hiện công tác đầu tư của các dự án đầu tư và quyết toán vốn đầu tư trong năm 2024.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ thông tin về các nghị quyết, quyết định cho Ban Kiểm soát. Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu, báo cáo, chứng từ... phục vụ cho công tác giám sát, kiểm tra của Ban Kiểm soát và tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định Điều lệ Công ty. Đối với cổ đông, Ban Kiểm soát không nhận được khiếu nại nào của cổ đông về hoạt động của Công ty, về điều hành của HDQT và Ban Tổng Giám đốc.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH

Đơn vị tính: Động


Họ và tênChức vụLươngThườngThù laoThu nhập khácTổng thu nhập
Hội đồng quản trị
Ồng Lâm Hữu TùngChủ tịch170.000.000794.000.000964.000.000
Ồng Đào Mạnh HữngThành viên20.000.000130.000.000150.000.000
Ồng Hồ Thống NhấtThành viên60.000.00060.000.000
Ồng Đậu Đức HiềnThành viên60.000.00060.000.000
Bà Lâm Xuân MaiThành viên20.000.000130.000.000150.000.000
Ban kiểm soát
Bà Vũ Thị Phương NgânTrường ban94.450.000298.500.000392.950.000
Bà Huỳnh Thị Thủy TrangThành viên24.000.00024.000.000
Bà Nguyễn Hoàng LanThành viên24.000.00024.000.000
Ban Tổng Giám đốc
Ồng Đậu Đức HiềnTổng Giám đốc501.600.000141.700.00041.800.000685.100.000
Ồng Phùng Thanh TâmPhó Tổng Giám đốc448.800.00094.450.00037.400.000580.650.000
Ồng Hồ Thống NhấtPhó Tổng Giám đốc448.800.00078.400.00037.400.000564.600.000
Bà Đặng Hồng NghiPhó Tổng Giám đốc448.800.00094.450.00037.400.000580.650.000
Tổng1.848.000.000713.450.0001.520.500.000154.000.0004.235.950.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT) HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:

Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên


Tên tỗ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cập, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QD của ĐHDCD/ HDQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh ChâuCông ty con2200755178 ngày cấp 10/7/2023, nơi cấp Sở KH và DT tỉnh Sốc Trăng30 Phan Thanh Giản, khóm 1, phường 1, TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sốc Trăng16/01/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Thực hiện dịch vụ công ích đô thị TX.Vĩnh Châu năm 2024:
02/04/2024Hợp đồng số 04/HD-DVCIDT
01/07/2024Hợp đồng số 10/HD-DVCIDT
01/10/2024Hợp đồng số 29/HD-DVCIDT
27/02/2024Hợp đồng số 37/HD-DVCIDT
04/04/2024Hợp đồng số 08/HD-DVCIDT
11/12/2024Hợp đồng số 12/HD-DVCIDT
Hợp đồng số 44/HD-DVCIDT
Tổng giá trị: 22.725.837.759 đồng
Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Ủy nhiệm thu giả dịch vụ thu gom vận chuyển rác:
18/01/2024Hợp đồng số 03/HD-CTDT
02/04/2024Hợp đồng số 04/HD-CTDT
01/07/2024Hợp đồng số 05/HD-CTDT
02/10/2024Hợp đồng số 06/HD-CTDT
Tổng giá trị: 231.913.284 đồng
14/11/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Thực hiện công trình Lập đặt đèn tinh 937B Ngã Năm Hợp đồng số 02/2024/HBXD Giá trị: 1.198.171.000đ
11/11/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Thực hiện công trình Xây dựng hệ thống Chiếu sáng tuyển đường Quảng lộ Phụng Hiệp Ngã Năm Hợp đồng số Số 01/2024/HDXD Giá trị: 1.659.605.000đ

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:


Tên tỗ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^a , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trị sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QD của ĐHDCB/ HDQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc TrăngCông ty con2200779027 ngày cấp 14/02/2022, nơi cấp Số KH và ĐT tỉnh Sốc TrăngSố 67, Phạm Hùng, P8 TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng08/04/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Thực hiện dịch vụ công ích đồ thị năm 2024 trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên và Châu Thành:
18/04/2024- Hợp đồng số 13/HD-DVCIDT
02/01/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023- Hợp đồng số 16/HD-DVCIDT
02/01/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Tổng giá trị: 5.452.779.902đ
01/01/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Bảo dưỡng, sửa chữa xe chuyên dùng. Hợp đồng số 01/HDBDSC.2024 Giá trị: 2.768.528.000đ
01/07/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng thuê xe số 77A/HĐDV-CTDT Giá trị: 648.000.000đ
23/12/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng cấp lẻ xăng dầu số 78/HĐCLXD-CTDT/2022 Giá trị: 509.639.030đ
30/05/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng gia công cần đèn số 06/2024/HDKT Giá trị: 27.000.000đ
25/07/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình Trồng cây xanh, lắp đặt hệ thống chiều sáng cải tạo kênh 8m thành công viên P2 số 01/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 321.564.000đ
25/07/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình thi công Cải tạo, khác phục ở nhiễm tuyến kênh Nhân lực số 02/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 615.017.000đ

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:


Tên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QĐ của ĐHDCB/ HDQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc TrăngCông ty con2200779027 ngày cấp 14/02/2022, nơi cấp Sở KH và ĐT tỉnh Sốc TrăngSố 67, Phạm Hùng, P8 TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng22/08/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình điện chiếu sáng QLPH (GD1) số 04/HDGCK-CKXDST&CTDTST Giá trị: 44.322.978đ
27/08/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình Điện chiếu sáng ĐT 940 số 05/HDGCK-CKXDST&CTDTST Giá trị: 124.764.232đ
28/10/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình đảm bảo an toàn cây xanh trước mùa mưa bảo số 04/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 674.453.000đ
28/10/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình trồng đảm cây xanh các tuyến đường TPST số 03/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 233.634.000đ
09/12/2024Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023Hợp đồng công trình tạo vẽ mỹ quan, đồng bộ hạ tầng tuyến đường Châu Văn Tiếp, Trần Quang Điệu, Lý Tự Trọng số 08/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 1121.911.959đ
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Trường2200812972 ngày cấp 05/11/2024, nơi cấp Sở KH và ĐT tỉnh Sốc TrăngSố 369/22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, K5, P7, TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng13/11/2024Số 05/NQ.HDQT-CTDT, ngày 13/11/2024Hợp đồng cho thuê tài sản số 123/HDDV-CTDT Giá trị: 45.500.001đ
16/11/2024Số 05/NQ.HDQT-CTDT, ngày 13/11/2024Hợp đồng cung cấp xăng dầu số 01/HDCCXD/2024 Giá trị: 1.673.629.330đ

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT

Không có

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Không có

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ các chuẩn mực quản trị hiện hành, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng đã triển khai một loạt các biện pháp cải thiện hệ thống quản trị trong năm 2024. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã chủ động tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị công ty, nhằm trang bị và cấp nhất kiến thức, kỹ năng quản trị tiên tiến. Việc này góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị, đảm bảo tuần thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

Một số khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:

» Tham gia Hội thảo “Vì một Đại hội cổ đông đời mới và hiệu quả” (tổ chức trực tuyến và trực tiếp tại HNX và HOSE vào ngày 01/3/2024) do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức.




Tham dự Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty đại chúng, công ty niêm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) phối hợp tổ chức vào ngày 28/06/2024 (trực tuyến).

Tham dự Hội nghị hướng dẫn giải pháp và các mô hình tiết kiệm năng lượng, ứng dụng năng lượng tái tạo trong sinh hoạt, sản xuất, do Sở Công thương tổ chức tại Sóc Trăng vào ngày 17/12/2024.

Tham dự cập nhất chính sách mới nhất về pháp luật lao động, Luật BHXH năm 2025, giải đáp nhiều tình huống đang diễn ra tại doanh nghiệp, do Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn Doanh nghiệp Việt Nam tổ chức online từ ngày 19/12-20/12/2024.

Và một số hội nghị và tập huấn khác liên quan đến việc quản lý rác thải, trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR), thị trường carbon, tiết kiệm năng lượng, quy định pháp luật về đấu thầu và lao động, nhằm nâng cao năng lực và tuần thủ quy định cho doanh nghiệp dịch vụ công ích,....






Công ty cam kết công khai thông tin đầy đủ, kịp thời theo quy định pháp luật nhằm nâng cao tính minh bạch, cùng cố niềm tin của cổ đông và nhà đầu tư; đồng thời, tổ chức Đại hội đồng cổ đông đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cổ đông, cùng với việc chi trả và tạm ứng cổ tức đúng hạn, thể hiện sự quan tâm và cam kết tối đa đối với lợi ích của cổ đông.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY (TT)

Năm 2024 đánh dấu những nỗ lực vượt bậc của SPWC trong việc nâng cao hiệu quả quản trị trên mọi khía cạnh hoạt động. Công ty đã tập trung tối ưu hóa quản trị tài chính - kế toán, quản trị quan hệ khách hàng và quản trị chất lượng, từ đó cải thiện hiệu suất hoạt động, gia tăng giá trị cho cổ đông. Cụ thể:




Quản trị nhân sự

Công ty đã thiết lập quy chế quản lý nhân sự chặt chẽ nhằm tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên và lãnh đạo, đồng thời xây dựng chính sách nhân sự phù hợp để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thoải mái và chuyên nghiệp. Chính sách quản lý nhân sự được triển khai toàn diện, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc, cùng với hệ thống quy trình làm việc và văn bản quy phạm nội bộ. Điều này không chỉ nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự mà còn thúc đẩy sự minh bạch, tính chuyên nghiệp trong hoạt động của công ty, tạo nên một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.



Quản trị tài chính - Kế toán

Công ty luôn đặt trọng tâm vào việc quản trị tài chính và kế toán chặt chẽ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Một chiến lược tài chính bài bản đã được xây dựng, giúp xác định nhu cầu vốn hợp lý, tối ưu hóa huy động nguồn lực và lựa chọn các dự án đầu tư có tiềm năng. Đồng thời, hệ thống quản trị kế toán được vận hành hiệu quả, cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc ra quyết định, đảm bảo nguồn vốn được phân bổ hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.

Bên cạnh đó, công ty tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị, sử dụng phần mềm kế toán VIETSUN để tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu, tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. Phần mềm VNPT hỗ trợ quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách cho nhân viên, trong khi chương trình Access tự phát triển đáp ứng nhu cầu quản lý hồ sơ nhân sự hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến không chỉ nâng cao hiệu suất quản trị mà còn giảm thiểu chi phí vận hành và tối ưu hóa năng suất hoạt động.

Một hệ thống quản trị hiệu quả là yếu tố cốt lõi đề công ty duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tối ưu hóa quản trị tài chính và kế toán, đầy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng chính là nền tăng giúp công ty đạt được các mục tiêu chiến lược và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.



Quản trị quan hệ khách hàng

Công ty đã thiết lập quy trình quản lý quan hệ khách hàng chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ chăm sóc khách hàng (CSKH) và hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động một cách chính xác. Bộ phận CSKH luôn duy trì tình thần sẵn sàng tiếp nhận, giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả. Việc lắng nghe và thấu hiểu như cầu khác hàng không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm dịch vụ mà còn là nền tảng quan trọng để xây dựng mối quan hệ bền vững, gia tảng mức độ hài lòng và cùng cố lòng trung thành của khách hàng đối với công ty.



Quản trị chất lượng

Công ty cam kết mang đến cho khách hàng trải nghiệm tối ưu bằng cách liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Hệ thống quản lý chất lượng được triển khai hiệu quả, tuần thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2015, TCVN ISO 14001:2015, và ISO 45001:2018, đảm bảo quy trình hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả, giảm thiểu sai sót và nâng cao tính bền vững. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất vận hành mà còn cùng cố niềm tin, gia tăng sự hài lòng và tạo lợi thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường.

Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KIỂM TOÁN NĂM 2024

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).

Khái quát về Công ty

Công ty là công ty cổ phân được thành lập theo Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tính Sốc Trăng về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sốc Trăng thành công ty cổ phân. Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 06 tháng 7 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sốc Trăng cấp.

Ngày 30 tháng 4 năm 2019, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là USD.

Trụ sở hoạt động

  • Địa chỉ : Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phương 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
  • Điện thoại : 0299 3822354 - 0299 3825900
  • Fax : 0299 3822354-0299 3825900

Các đơn vị trực thuộc:

Tên đơn vịĐịa chỉ
Xí nghiệp Môi trường170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tinh Sốc Trăng
Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng
Xí nghiệp Công viên Cây xanh442 Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng
Xí nghiệp Thoát nước25 Cao Thắng, phường 8, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng
Xí nghiệp Liên hợp xử lý chất thải rắnxã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên và xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tinh Sốc Trăng
Ban quân trang An viên Thiên Đườngáp Phú Ninh, xã An Ninh, huyện Châu Thành, tinh Sốc Trăng
Cửa hàng Xăng dầu Đô thị170A Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy tri cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hai và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.

Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (tiếp theo)

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Lâm Hữu TùngChủ tịchTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đào Mạnh HùngThành viênTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Hồ Thống NhấtThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đậu Đức HiềnThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Lâm Xuân MaiThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023

Ban Kiểm soát

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm
Bà Võ Thị Phương NgânTrường banTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Huỳnh Thị Thủy TrangThành viênTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Nguyễn Hoàng LanThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm
Ông Đậu Đức HiểnTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020
Ông Phùng Thanh TâmPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2022
Ông Hồ Thống NhấtPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023
Bà Đặng Hồng NghiPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Lâm Hữu TùngChủ tịch Hội đồng quản trịTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đậu Đức HiểnTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020

Kiểm toán viên

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ảnh tính hình tài chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Phê duyệt Báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Hội đồng quản tri,



Lâm Hữu Tùng

Chủ tịch

Ngày 17 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phân Công trình Đó thị Soc 1 rang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 17 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 37, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Chiến hành Cần Thơ




Nguyên Hữu Danh

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1242-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Cần Thơ, ngày 17 tháng 02 năm 2025




Nguyễn Hữu Nghi

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3132-2025-008-1

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIỂUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGẨN HẢN100156.902.616.337139.605.574.762
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.115.833.824.92412.273.715.192
1. Tiền11115.833.824.92412.273.715.192
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1207.900.000.0007.900.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a7.900.000.0007.900.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13096.785.690.94681.825.302.419
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.376.287.038.96464.019.692.067
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.415.191.190.48414.638.090.697
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.5a7.380.724.6145.240.783.298
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(2.073.263.116)(2.073.263.643)
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho14035.171.946.45636.469.599.640
1. Hàng tồn kho141V.735.171.946.45636.469.599.640
2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1501.211.154.0111.136.957.511
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a990.189.4761.136.957.511
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152--
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.13220.964.535-
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẦNG

Địa chỉ: Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B- TÀI SĂN DÀI HĂN20045.563.197.48554.960.144.386
I. Các khoản phải thu dài hạn2101.092.102.99989.876.700
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216V.5b1.092.102.99989.876.700
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định22039.970.921.53849.695.947.251
1. Tài sản cố định hữu hình221V.939.970.921.53849.658.169.467
- Nguyên giá222113.867.699.644113.689.089.941
- Giá trị hao mòn lũy kế223(73.896.778.106)(64.030.920.474)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản cố định vô hình227V.10-37.777.784
- Nguyên giá228170.000.000170.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(170.000.000)(132.222.216)
III. Bất động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV. Tài sản đở dang dài hạn240--
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242--
V. Đầu tư tài chính dài hạn250--
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255--
VI. Tài sản dài hạn khác2604.500.172.9485.174.320.435
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b5.174.320.435
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262-
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263-
4. Tài sản dài hạn khác268-
5. Lợi thể thương mại269-
TỔNG CỘNG TÀI SẦN270202.465.813.822194.565.719.148


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẢI TRẢ300121.443.956.425114.313.987.136
I. NỘ ngắn hạn310120.973.544.289109.956.864.370
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.1118.923.210.74816.741.707.312
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1218.202.776.88815.130.210.243
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.137.456.230.4445.428.554.374
4. Phải trả người lao động314V.147.531.306.2176.076.269.763
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.15277.584.426942.760.901
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.163.722.198.5572.986.327.126
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.1723.777.110.68820.325.591.422
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.18a27.862.220.46733.016.067.552
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321V.192.919.768.9482.182.316.848
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.2010.301.136.9067.127.058.829
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú324--
II. Nợ dài hạn330470.412.1364.357.122.766
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.18b470.412.1364.357.122.766
9. Trải phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu đãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẦNG

Địa chỉ: Số 422, Vẽ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bảng cần đổi kế toán hợp nhất (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D- VỐN CHỦ SỐ HỮU40081.021.857.39780.251.732.012
I. Vốn chủ sở hữu41081.021.857.39780.251.732.012
1. Vốn góp của chủ sở hữu411V.21a56.000.000.00056.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a56.000.000.00056.000.000.000
- Cổ phiếu uu dãi411b--
2. Thăng du vốn cổ phần412--
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415--
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chênh lệch tỷ giá hối doái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển418V.21a6.749.460.7255.719.646.509
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420V.21a5.374.534.8054.344.720.589
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.21a12.897.861.86714.187.364.914
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a2.498.280.59814.187.364.914
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b10.399.581.269-
12. Ngườn vốn đau tư xây dựng cơ bản422--
13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1. Nguồn kinh phí431--
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
TÔNG CỘNG NGUỒN VỐN440202.465.813.822194.565.719.148




Thạch Bảo Việ

Người lập

Trần Hải Đăng Kế toán trường

Sốc Trắng, ngày 17 tháng 02 năm 2025




Đầu Đức Hiển

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1216.960.655.465192.345.665.221
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10216.960.655.465192.345.665.221
4.Giá vốn hàng bán11VI.2168.392.899.131145.835.093.856
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2048.567.756.33446.510.571.365
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.3392.627.859385.991.916
7.Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay22VI.42.764.589.2533.340.441.172
232.728.501.6922.684.982.903
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
9.Chỉ phí bán hàng25VI.5707.937.731832.868.928
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.621.859.161.34420.833.679.675
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3023.628.695.86521.889.573.506
12.Thu nhập khác31VI.71.933.112.3241.857.853.197
13.Chỉ phí khác32VI.82.110.419.9051.856.253.362
14.Lợi nhuận khác40(177.307.581)1.599.835
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5023.451.388.28421.891.173.341
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.133.305.807.0152.720.889.025
17.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại52--
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6020.145.581.26919.170.284.316
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6120.145.581.26919.170.284.316
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62--
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.9a, b2.3082.309
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.9a, b2.3082.309



Thạch Bảo Việ

Người lập

77 Sốc Trăng, ngày 17 tháng 02 năm 2025



Trần Hải Đăng Kế toán trường



BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01228.369.162.809192.988.509.555
2.Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(148.928.441.207)(125.510.802.173)
3.Tiền chi trả cho người lao động03(36.207.811.077)(34.402.804.988)
4.Tiền lãi vay đã trả04V.15, VI.4(2.761.586.142)(2.655.545.362)
5.Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05V.13(2.896.259.565)(949.123.862)
6.Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh0646.182.274.33336.496.386.291
7.Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(61.044.621.879)(49.358.434.006)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2022.712.717.27216.608.185.455
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác21V.9(399.209.703)(1.292.356.455)
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác22-88.725.000
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23--
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.5a, V1.3316.865.753395.000.000
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(82.343.950)(808.631.455)


Mã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
CHÍ TIÊU
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33V.18a70.594.955.49460.340.918.235
4. Tiền trả nợ gốc vay34V.18a(79.596.636.184)(63.505.327.155)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.17, V.21a(10.068.582.900)(11.946.658.175)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(19.070.263.590)(15.111.067.095)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm503.560.109.732688.486.905
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.112.273.715.19211.585.228.287
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.115.833.824.92412.273.715.192




Trần Hải Đăng Kế toán trưởng

Sốc Trắng, ngày 17 tháng 02 năm 2025



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty” hay “Công ty mẹ”) là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ và thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tù, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đồ thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hại và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

Cấu trúc Tập đoàn

Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 02 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Toàn bộ công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

Danh sách các công ty con được hợp nhất



Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh ChâuSố 30 Phan Thanh Giàn, phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sức TrăngDịch vụ vệ sinh môi trường; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan100%100%100%100%
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc TrăngSố 67 Phạm Hùng, phường 8, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc TrăngXây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa100%100%100%100%
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 364 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 357 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DUNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng đản thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiến).

2. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

CONG TY CO PHAN CONG TRINH DO THI SOC TRANG

Dịa chỉ: Số 422, Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tinh Sóc Trăng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ vay ngân hàng: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn chỉ gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

6. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

7. Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẰNG

Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

8. Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa tài sản cổ định và giá trị lợi thế kinh doanh. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.

Chỉ phí bảo hiểm

Chỉ phí bảo hiểm được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian được bảo hiểm.

Giá trị lợi thế kinh doanh

Giá trị lợi thế kinh doanh của Công ty mẹ được xác định căn cứ vào Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa của Ủy ban nhân dân tính Sốc Trăng. Giá trị lợi thế kinh doanh này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.

Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định

Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng không quá 36 tháng.

9. Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:


Loại tài sản cố đinhSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 45
Máy móc và thiết bị03 - 10
Phương tiện vận tải, truyền dẫn06 - 15
Thiết bị, dụng cụ quản lý05 - 10

Ngoài ra, một số máy móc và thiết bị là máy mài gạch, máy ép gạch được khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

10. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn chi gồm chương trình phần mềm máy tính. Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

  • Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Địa chỉ: Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng Báo Cáo TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

12. Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đò. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

Các khoản dự phòng phải trả của Tập đoàn bao gồm:

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành.

Mức trích lập dự phòng bảo hành bằng 5% trên doanh thu công trình xây lắp có yêu cầu bảo hành. Tỷ lệ này được ước tính dựa trên các dữ liệu về chi phí bảo hành trong những năm trước. Khi hết thời gian bảo hành, khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng không sử dụng hoặc sử dụng không hết được ghi nhận vào thu nhập khác.

Chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cổ định định kỳ

Việc trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo định kỳ được căn cứ vào kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế cao hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ vào chi phí. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí.

13. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đồng của Công ty mẹ.

14. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động Công ty phê duyệt.

15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Tập đoàn đã không còn năm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác).

Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

16. Chi phí di vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

17. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

18. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ gồm thuế thu nhập hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chị phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

19. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

20. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT

Tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt4,951,303,6446,151,930,092
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn10,882,521,2806,121,785,100
Cộng15,833,824,92412,273,715,192

2. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn chi gồm đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn.

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sổGiá gốcGiá trị ghi sổ
Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng7.900.000.0007.900.000.0007.900.000.0007.900.000.000
Cộng7.900.000.0007.900.000.0007.900.000.0007.900.000.000

Toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được thể chấp đế đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sốc Trăng (xem thuyết minh V.18a).


Số đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng27.644.151.98821.275.018.441
Phòng Quản lý Đô thị thành phố Sốc Trăng19.410.921.9469.702.363.733
Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Vĩnh Châu1.401.353.4102.208.862.528
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên4.648.379.6166.441.061.343
Các khách hàng khác23.182.232.00424.392.386.022
Cộng76.287.038.96464.019.692.067
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Dũ Phong3.469.000.0003.469.000.000
Văn phòng CES Miền nam Việt Nam3.462.062.3243.462.062.324
Fichtner Water & Transportation GMBH2.736.865.6852.736.865.685
Ban Quản lý dự án thoát nước1.512.151.8431.512.151.843
Công ty Cổ phần Hà Đô 11.500.000.0001.500.000.000
Các nhà cung cấp khác2.511.110.6321.958.010.845
Cộng15.191.190.48414.638.090.697
5. Phải thu khác
Số đều năm
5a. Phải thu ngắn hạn khác
Giá trịDự phòngGiá trị
Tạm ứng5.835.825.2944.346.139.382
Các khoản ký cược, ký quỹ1.327.291.727692.814.107
Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn89.172.60389.172.603
Các khoản phải thu ngắn hạn khác128.434.990112.657.206
Cộng7.380.724.6145.240.783.298

5b. Phải thu dài hạn khác

Là các khoản ký cược, ký quỹ.

Nợ xấu

Số cuối nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Ủy ban nhân dân phường 2 - Phải thu tiền cung cấp dịch vụTrên 03 năm95.890.000-Trên 03 năm95.890.000-
Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện Trần Để - Phải thu tiền cung cấp dịch vụTrên 03 năm202.182.960-Trên 03 năm202.182.960-
Ban quản lý dự án tính Sốc Trăng - Phải thu tiền cung cấp dịch vụTrên 03 năm306.491.484-Trên 03 năm306.491.484-
Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng - Phải thu tiền cung cấp dịch vụTrên 03 năm1.198.546.782-Trên 03 năm1.198.546.782-
Phải thu các tổ chức và cá nhân khácTrên 03 năm270.151.890-Trên 03 năm270.152.417-
Cộng2.073.263.116-2.073.263.643-

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số dầu năm2.073.263.6432.156.263.643
Hoàn nhập dự phòng(527)(83.000.000)
Số cuối năm2.073.263.1162.073.263.643


7. Hàng tồn kho
Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu2.046.011.858-1.605.345.703-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang31.592.422.549-32.491.353.827-
Thành phẩm400.804.313-534.113.449-
Hàng hóa1.132.707.736-1.838.786.661-
Cộng35.171.946.456-36.469.599.640-
8. Chỉ phí trả trước
8a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí công cụ, dụng cụ83.310.54059.565.203
Chỉ phí bảo hiểm344.503.507387.612.955
Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác562.375.429689.779.353
Cộng990.189.4761.136.957.511
8b. Chỉ phí trả trước dài hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí công cụ, dụng cụ474.073.747412.693.999
Giá trị lợi thế kính doanh2.313.933.7193.085.244.963
Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định425.496.611174.174.705
Các chỉ phí trả trước dài hạn khác1.286.668.8711.502.206.768
Cộng4.500.172.9485.174.320.435

9. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm26.024.065.03924.168.061.00063.275.963.902221.000.000113.689.089.941
Mua trong năm65.280.000-333.929.703-399.209.703
Thanh lý, nhượng bán(220.600.000)---(220.600.000)
Số cuối năm25.868.745.03924.168.061.00063.609.893.605221.000.000113.867.699.644
Trong đó:
Đã khấu hao hết
nhưng vẫn còn sử dụng-805.972.72715.889.630.439-16.695.603.166
Chờ thanh lý-----
Giá trị hao mòn
Số đầu năm8.161.658.82714.257.627.54641.532.850.77178.783.33064.030.920.474
Khẩu hao trong năm863.156.0363.387.287.7985.634.687.15432.199.9969.917.330.984
Thanh lý, nhượng bán(51.473.352)---(51.473.352)
Số cuối năm8.973.341.51117.644.915.34447.167.537.925110.983.32673.896.778.106
Giá trị còn lại
Số đầu năm17.862.406.2129.910.433.45421.743.113.131142.216.67049.658.169.467
Số cuối năm16.895.403.5286.523.145.65616.442.355.680110.016.67439.970.921.538
Trong đó:
Tạm thời chưa sử dụng-----
Dang chờ thanh lý-----

Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 18.280.963.995 VND đã được thể chấp dề đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng (xem thuyết minh V.18a và V.18b).

10. Tài sản cố định vô hình

Chương trình phần mềm máy tính
Nguyên giá170.000.000
Số đầu năm170.000.000
Số cuối năm
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng170.000.000
Giá trị hao mòn
Số đầu năm132.222.216
Khấu hao trong năm37.777.784
Số cuối năm170.000.000


Chương trình phần mềm máy tính
Giá trị còn lại
Số đầu năm37.777.784
Số cuối năm-

Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả người ban ngan nặnSố cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH ST Nhật Thy905.754.3001.557.158.000
Công ty TNHH Thương mại Xây dựng PTP1.975.440.9882.157.608.500
Công ty TNHH Trịnh Văn Chuyện5.046.597.6183.738.515.045
Các nhà cung cấp khác10.995.417.8429.288.425.767
Cộng18.923.210.74816.741.707.312

Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Người mua trả tiền trước ngàn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng14.206.318.36614.206.318.366
Các khách hàng khác3.996.458.522923.891.877
Cộng18.202.776.88815.130.210.243

13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng bán nội địa2.784.703.090-17.970.578.908(16.302.602.447)4.452.679.551-
Thuế thu nhập doanh nghiệp2.533.402.748-3.305.807.015(2.896.259.565)2.942.950.198-
Thuế thu nhập cá nhân110.448.536-833.273.965(1.104.086.341)60.600.695220.964.535
Thuế nhà đất--3.228.607(3.228.607)--
Tiền thuê đất--273.233.518(273.233.518)--
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--13.226.000(13.226.000)--
Cộng5.428.554.374-22.399.348.013(20.592.636.478)7.456.230.444220.964.535

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Dịch vụ cải tạo kênh mương
  • Thành phẩm, hàng hóa
  • Dịch vụ công ích (môi trường, thoát nước), thu gom, xử lý rác thải và dịch vụ khác

10%

  • Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan, chiếu sáng công cộng, bán mộ phần không chịu thuế

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024 Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1, Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1, Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các công ty trong Tập đoàn được hưởng các tru đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Công ty Cô phần Công trình Đô thị Sóc Trăng

Theo Giấy chứng nhận đấu từ số 59121000050 ngày 21 tháng 7 năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng cấp, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải với thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động kề từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kề từ khi có thu nhập từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 07 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động xử lý chất thái rắn của dự án đầu tư khu liên hiệp xử lý chất thái rắn với thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động kế từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kế từ khi có thu nhập từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 04 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Thu nhập từ các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và xử lý nước thải phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10%.

Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu

Công ty Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Công ty Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 02 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Công ty TNHH MTV Co khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng

Công ty NHH MT VOC KH - Xây dựng Đỗ thụ Sư Tràng

Công ty xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn với thuế suất 17% kế từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 02 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 03 Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Địa chỉ: Số 422, Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tình Sốc Trăng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)


Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm của các công ty trong Tập đoàn như sau:


Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc TrăngNăm nayNăm trước
3.065.205.1882.554.574.883
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu159.324.815110.262.371
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng81.277.01256.051.771
Cộng3.305.807.0152.720.889.025

Thuế nhà đất

Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Tiền thuê đất

Tập đoàn phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê như sau:


Vị trí đấtDiện tích ( m^2 )Mức tiền thuê (VND/ m^2 /năm)
- Số 422, Quốc lộ 1A, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng1.934111.360
1.014,455.680
- Xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú và xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên7.706,82.250
17.972,91.125
226.496,31.000
- Đường Mạc Định Chi, khóm 1, phường 9, thành phố Sóc Trăng286,7240.000
- Đường Mạc Định Chi, khóm 1, phường 9, thành phố Sóc Trăng266,3140.000
- Đường Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng11.999,716.000
15.999,68.000
36.110,64.000
- Đường Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng3.151,75.040
4.860,43.360
16.646,51.400
- Khóm 1, phường 1, thị xã Vĩnh Châu599,88.750

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.


14.Phải trả người lao độngSố cuối nămSố đầu năm
Tiền lương phải trả7.531.306.2176.076.269.763
Cộng7.531.306.2176.076.269.763
15.Chỉ phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí lãi vay phải trả126.483.269177.087.928
Phí bảo vệ môi trường đối với nước xả thải43.267.82497.008.973
Chỉ phí đồng phục và bảo hộ lao động107.833.333668.664.000
Cộng277.584.426942.760.901
16.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Tiền thu trước về dịch vụ chăm sóc, bảo quản huyệt mộ3.722.198.5572.986.327.126
Cộng3.722.198.5572.986.327.126
17.Phải trả ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Chỉ phí chờ quyết toán nhà máy xử lý chất thải rắn330.984.433330.984.433
Cổ tức phải trả23.173.65511.756.555
Tải sản nhận bản giao nhà máy xử lý chất thải rắn9.018.386.2979.018.386.297
Tiền thu hộ dịch vụ thoát nước thải7.869.691.1087.869.738.184
Các khoản phải trả ngắn hạn khác6.534.875.1953.094.725.953
Cộng23.777.110.68820.325.591.422
18.Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chưa thanh toán.
18a.Vay
Vay ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Vay ngắn hạn ngân hàng24.070.070.06429.048.070.551
- Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trắng ^(i) 24.070.070.06426.967.977.551
- Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trắng ^(ii) -2.080.093.000
Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.18b)3.792.150.4033.967.997.001
Cộng27.862.220.46733.016.067.552

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng chi tiết như sau: Công ty mẹ: vay để bổ sung vốn lưu động kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường; quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước công cộng... với lãi suất được ghi trên từng giấy nhận nợ và thời

hạn tối đa 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn và tài sản cố định hữu hình (xem thuyết minh số V.2 và V.9).

Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu: vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh của Công ty với lãi suất theo từng giấy nợ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp tài sản cổ định hữu hình (xem thuyết minh số V.9).

Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng: vay để bổ sung vốn lưu động kinh doanh của Công ty với lãi suất theo từng giấy nợ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản cố định hữu hình (xem thuyết minh số V.9).

Chi tiết phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:



Số tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay và nợ dài hạnSố tiền vay đã trả trong nămChênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối nămSố cuối năm
Vay ngắn hạn ngân hàng29.048.070.55170.594.949.494-(75.572.949.981)- 24.070.070.064
Vay dài hạn đến hạn trả3.967.997.001-3.865.194.421(4.023.680.203)(17.360.816)
Cộng33.016.067.55270.594.949.4943.865.194.421(79.596.630.184)(17.360.816)


Vay dai nạnSố cuối nămSố đầu năm
Vay dài hạn ngân hàng470.412.1364.357.122.766
- Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Ngân hàng Phát triển khu vực Cần Thơ ^1 )470.412.1364.286.498.784
- Vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sốc
Trăng-70.623.982
Cộng470.412.1364.357.122.766

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay dài hạn.

(i) Khoản vay vốn ODA của Công ty mẹ thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Cần Thơ (tên cũ là Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Sốc Trăng) để thanh toán các chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Sốc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sốc Trăng với lãi suất ở mức 0%/năm tính trên số dư nợ thực tế (đã bao gồm cả phí cho vay lại 0,2%/năm), thời hạn 14 năm kể từ ngày ký Hiệp định vay nước ngoài (21/12/2012), thời gian ăn hạn là 04 năm. Số tiền vay được hoàn trả hàng 06 tháng một lần vào ngày 25/6 và 25/12. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay (xem thuyết minh số V.9).

Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:


Kỳ hạn thanh toán các khoan vay đạt hạn tùt sâu.Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống3.792.150.4033.967.997.001
Trên 01 năm đến 05 năm470.412.1364.357.122.766
Cộng4.262.562.5398.325.119.767

Chỉ tiết phát sinh về các khoản vay dài hạn trong năm như sau:


Số đầu năm4.357.122.766
Kết chuyển sang vay ngắn hạn(3.865.194.421)
Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm(21.516.209)
Số cuối năm470.412.136

18 c. Vay quá hạn chữa thanh toán

Tập đoàn không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.

19. Dự phòng phải trả ngắn hạn

Số đầu nămTăng do trích lập trong nămSố sử dụng trong nămSố hoàn nhập trong nămSố cuối năm
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng-192.689.650--192.689.650
Dự phòng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cổ định định kỳ Cộng2.182.316.8482.709.836.707(1.932.637.039)(232.437.218)2.727.079.298
2.182.316.8482.902.526.357(1.932.637.039)(232.437.218)2.919.768.948

20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămTăng do trích lập từ lợi nhuậnChỉ quỹ trong nămTăng/(giảm) khácSố cuối năm
Quỹ khen thưởng5.453.425.6907.316.816.112(4.470.046.333)(10.000.000)8.290.195.469
Quỹ phúc lợi750.795.257948.825.556(692.681.474)10.000.0001.016.939.339
Quỹ thưởng Ban điều hành, quần lý922.837.8821.029.814.216(958.650.000)-994.002.098
Cộng7.127.058.8299.295.455.884(6.121.377.807)-10.301.136.906

21. Vốn chủ sở hữu

21 a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 01 định kèm.


21b.Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữuSố cuối nămSố đầu năm
Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng21.775.350.00021.775.350.000
Công ty TNHH Cây xanh Công Minh-4.350.000.000
Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa10.000.000.00010.000.000.000
Ông Lâm Hữu Tùng11.354.650.00011.220.650.000
Ông Trịnh Xuân Thắng4.308.000.000-
Các cổ đông khác8.562.000.0008.654.000.000
Cộng56.000.000.00056.000.000.000
21c.Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành5.600.0005.600.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng5.600.0005.600.000
- Có phiếu phố thông5.600.0005.600.000
- Có phiếu uu đai--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

CONG TY CO PHAN CONG TRINH DO THI SOC TRANG

Dịa chỉ: Số 422, Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tinh Sóc Trăng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)


Số cuối nămSố đầu năm
- Có phiếu phổ thông--
- Có phiếu uu đai--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành5.600.0005.600.000
- Có phiếu phổ thông5.600.0005.600.000
- Có phiếu uu đai--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

21 d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm, Công ty mẹ đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHĐCD-CTDT ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:


Số được phân phốiSố đã trích trong năm trướcSố trích trong năm nay
• Chia cổ tức cho các cổ đông10.080.000.000-10.080.000.000
• Trích quỹ đầu tư phát triển958.514.216920.000.00038.514.216
• Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu958.514.216920.000.00038.514.216
• Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi5.450.469.4944.339.063.9131.111.405.581
Trích quỹ thường Ban quản lý, điều hành791.614.216760.032.50031.581.716

Và các công ty con đã trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành số tiền là 933.931.017 VND (trong đó tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành năm nay số tiền là 544.862.430 VND).

Ngoài ra, Công ty mẹ đã tam trích lập các quỹ từ lợi nhuận chưa phân phối năm 2024 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHDCD-CTET ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:


VND:991.300.000
Trích quỹ đầu tư phát triển:991.300.000
Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu:6.380.310.070
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi:838.227.500
Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành:6.380.310.070

22. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán hợp nhất

22 a. Tài sản thuê ngoài

Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Từ 1 năm trở xuống1.166.654.3101.073.868.950
Trên 1 năm đến 5 năm4.666.617.2404.295.475.800
Trên 5 năm42.283.334.61540.361.534.739
Cộng48.116.606.16545.730.879.489

Tập đoàn thuê đất dưới hình thức thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có hiệu lực không quá 50 năm và đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm và hết thời hạn ổn định, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo theo quy định của Nhà nước.

22 b. Nợ khó đòi đã xử lý

Nợ khó đòi đã xử lýSố cuối nămSố đầu nămNguyên nhân xóa sở
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Bảo Châu101.700.000101.700.000Không khả năng thu hồi
Cộng101.700.000101.700.000

VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng hóa15.566.615.94818.573.490.826
Doanh thu bán thành phẩm1.782.450.0692.164.046.197
Doanh thu bán mộ phần6.568.766.8575.475.449.645
Doanh thu cung cấp dịch vụ193.042.822.591166.132.678.553
Cộng216.960.655.465192.345.665.221

1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.


Gia von hang banNăm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán14,942.263.23917,862.681.184
Giá vốn của thành phẩm đã bán1,302.165.6891,622.147.042
Giá vốn của mộ phần đã bán4,824.407.9394,438.776.577
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp147,324.062.264121,911.489.053
Cộng168,392.899.131145,835.093.856

3. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lāi tiền gửi có kỷ hạn316.865.753372.706.850
Lãi tiền gửi không kỷ hạn12.880.68713.285.066
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh24.004.394-
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ38.877.025-
Cộng392.627.859385.991.916


Chi phi tai chinnNăm nayNăm trước
Chỉ phí lãi vay2.728.501.6922.684.982.903
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh36.087.561155.052.774
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản
mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ-500.405.495
Cộng2.764.589.2533.340.441.172


5.Chi phí bán hàngNăm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên119.456.813145.048.352
Chi phí vật liệu, bao bì74.743.49490.561.942
Chi phí dụng cụ, đồ dùng49.599.1144.298.736
Chi phí khấu hao tài sản cố định55.593.70360.647.676
Chi phí dịch vụ mua ngoài174.491.3697.591.806
Các chi phí khác234.053.238524.720.416
Cộng707.937.731832.868.928
6.Chi phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên10.986.030.93810.214.023.926
Chi phí vật liệu quản lý838.614.7481.052.312.430
Chi phí đồng văn phòng99.995.13087.478.616
Chi phí khấu hao tài sản cố định720.069.950719.588.445
Thuế, phí và lệ phí9.299.5679.299.567
Hoàn nhập dự phòng phải thu khô đòi(527)(83.000.000)
Chi phí dịch vụ mua ngoài410.069.074367.928.929
Các chi phí khác8.795.082.4648.466.047.762
Cộng21.859.161.34420.833.679.675
7.Thu nhập khácNăm nayNăm trước
Thu tiền dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thoát nước thải1.879.044.4231.748.205.983
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định-33.590.885
Thu nhập khác54.067.90176.056.329
Cộng1.933.112.3241.857.853.197
8.Chi phí khácNăm nayNăm trước
Chi phí tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thoát nước thải1.889.245.9251.855.506.348
Thuế bị phạt, bị truy thu46.857.649-
Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định169.126.648-
Chi phí khác5.189.683747.014
Cộng2.110.419.9051.856.253.362
9.Lãi trên cổ phiếuNăm nayNăm trước
9a.Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp20.145.581.26919.170.284.316
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()(6.380.310.070)(5.450.469.494)
Trích quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý (*)(838.227.500)(791.614.216)


Năm nayNăm trước
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kếán đề xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đôngở hữu cổ phiếu phổ thông--
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếuố lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổông dang lưu hành trong năm12.927.043.69912.928.200.606
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu5.600.0005.600.000
2.3082.309

Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:


Năm nayNăm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm5.600.0005.600.000
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành--
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm5.600.0005.600.000

Quỹ khen thưởng và quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý năm nay được tam trích theo Nghị quyết Đại hội đồng có động thưởng niên năm 2024 số 01/NQ.DHCD-CTDT ngày 26 tháng 4 năm 2024.

9 b. Thông tin khác

Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại do trong năm nay trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý năm trước theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHĐCD-CTĐT ngày 26 tháng 4 năm 2024 làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 2.513 VND xuống 2.309 VND.

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.

10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu38.905.847.33640.974.171.075
Chỉ phí nhân công44.899.959.76740.106.614.859
Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định9.955.108.7687.905.343.577
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài5.212.140.0574.561.315.901
Chỉ phí khác75.912.040.79155.438.137.798
Cộng174.885.096.719148.985.583.210

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Tổng Giám đốc Công ty. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên Ban kiểm soát của Công ty mẹ



Nam nayNam trước
Ông Lâm Hữu Tùng - Chủ tịch Hội đồng quản trị964.000.000823.983.000
Ông Đậu Đức Hiển - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc745.100.000688.386.000
Ông Hồ Thống Nhất - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc624.600.000411.400.000
Ông Trần Quốc Sở - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023)-80.000.000
Ông Đào Mạnh Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị150.000.000140.000.000
Ông Nguyễn Đức Khôi - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023)-156.657.000
Bà Lê Thị Hòa - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023)-80.000.000
Bà Lâm Xuân Mai - Thành viên Hội đồng quản trị150.000.00060.000.000
Bà Vũ Thị Phương Ngân - Trường Ban kiểm soát392.950.000311.157.000
Bà Nguyễn Hoàng Lan - Thành viên Ban kiểm soát24.000.00012.000.000
Bà Trần Tuyết Nương - Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023)-12.000.000
Bà Huỳnh Thị Thùy Trang - Thành viên Ban kiểm soát24.000.00024.000.000
Ông Phủng Thanh Tâm - Phố Tổng Giám đốc580.650.000558.693.000
Bà Đặng Hồng Nghi - Phố Tổng Giám đốc580.650.000570.057.000
Cộng4.235.950.0003.928.333.000

1 b. Giao dịch và số dư với bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm:

Các bên liên quan khác với Tập đoàn. ... Bên liên quan khácMối quan hệ
Üy ban nhân dân tình Sóc TrăngCổ đông lớn
Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp HòaCổ đông lớn
Công ty TNHH Cây xanh Công MinhCổ đông lớn (Từ ngày 28 tháng 2 năm 2024 không còn là cổ đông lớn)
Ông Lâm Hữu TùngCổ đông lớn
Ông Trịnh Xuân ThắngCổ đông lớn

Giao dịch với các bên liên quan khác

Năm nayNăm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Chia cổ tức3.919.563.0004.649.037.225
Công ty TNHH Cây xanh Công Minh
Chia cổ tức-1.471.125.000
Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa
Chia cổ tức1.800.000.0002.135.000.000
Ông Lâm Hữu Tùng
Chia cổ tức2.043.837.0001.909.203.775
Ông Trịnh Xuân Thắng
Chia cổ tức775.440.000-

Công nợ với các bên liên quan khác

Tập đoàn không có công nợ với các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm.

2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn là dịch vụ công ích, xử lý rác thải, dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh khác chủ yếu là bán hàng hóa và mộ phần. Doanh thu và giá vốn của các hoạt động kinh doanh được trình bày tại thuyết minh số VI.1 và VI.2.

2 b. Thông tin về khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động của Tập đoàn chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.



Thạch Bảo Vi

Người lập



Trần Hải Đăng Kế toán trưởng

Sốc Trăng, ngày 17 tháng 02 năm 2025



Đâu Đức Hiển

Tổng Giám đốc

Phụ lục 01: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnQuỹ khác thuộc vốn của chủ sở hữuLợi thầu sau thuế chưa phân phốiCộng
56.000.000.0003.287.350.3463.287.350.34617.577.862.32780.152.563.019
19.170.284.31619.170.284.316
2.432.296.1631.057.370.243(10.604.781.729)(7.115.115.323)
(11.956.000.000)(11.956.000.000)
56.000.000.0005.719.646.5094.344.720.58914.187.364.91480.251.732.012
56.000.000.0005.719.646.5094.344.720.58914.187.364.91480.251.732.012
20.145.581.26920.145.581.269
1.029.814.2161.029.814.216(11.355.084.316)(9.295.455.884)
(10.080.000.000)(10.080.000.000)
56.000.000.0006.749.460.7255.374.534.80512.897.861.86781.021.857.397




Số dư đậu năm trước

Lợi nhuận trong năm trước

Trích lập các quỹ trong năm trước

Chia cổ tức

Số dư cuối năm trước



Đậu Đức Hiên

Tổng Giám đốc



Trần Hải Đăng

Kế toán trường



Thạch Bảo Vi

Người lập

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG KIỀM TOÁN NĂM 2024

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Khái quát về Công ty

Công ty là công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tính Sốc Trăng về việc phê duyệt phương án và chuyên Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sốc Trăng thành công ty cổ phần. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 06 tháng 7 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sốc Trăng cấp.

Ngày 30 tháng 4 năm 2019, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là USD.

Trụ sở hoạt động

  • Địa chỉ : Số 422, Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
  • Điện thoại : 0299 3822354 - 0299 3825900
  • Fax : 0299 3822354-0299 3825900

Các đơn vị trực thuộc:

Tên đơn vịĐịa chỉ
Xí nghiệp Môi trường170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Xí nghiệp Công viên Cây xanh442 Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Xí nghiệp Thoát nước25 Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Xí nghiệp Liên hợp xử lý chất thải rắnxã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên và xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
Ban quân trang An viên Thiên Đườngáp Phú Ninh, xã An Ninh, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
Cửa hàng Xăng dầu Đô thị170A Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tu, báo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy tri cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hại và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.

Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm
Ông Lâm Hữu TùngChủ tịchTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đào Manh HùngThành viênTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Hồ Thống NhấtThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đậu Đức HiềnThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Lâm Xuân MaiThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023

Ban Kiểm soát


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm
Bà Vô Thị Phương NgânTrường banTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Huỳnh Thị Thủy TrangThành viênTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Bà Nguyễn Hoàng LanThành viênBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
Ông Đậu Đức HiểnTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020
Ông Phùng Thanh TâmPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2022
Ông Hồ Thống NhấtPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023
Bà Đặng Hồng NghiPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Lâm Hữu TùngChủ tịch Hội đồng quản trịTái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023
Ông Đậu Đức HiềnTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tính hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ Chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (tiếp theo)

Phê duyệt Báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.




Ngày 17 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 17 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 37, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

Chí nhánh Cần Thơ




Nguyễn Hữu Danh

Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1242-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Cần Thơ, ngày 17 tháng 02 năm 2025




Nguyễn Hữu Nghi

Kiểm toán viên

Số Giáy CNDKHN kiểm toán: 3132-2025-008-1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG KIỀM TOÁN NĂM 2024

Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán của CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng bao gồm:

  1. Báo cáo của Hội đồng quản trị
  1. Báo cáo kiểm toán độc lập
  1. Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024
  1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
  1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
  1. Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01 - 31/12/2024.

Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã được kiểm toán của CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website: www.ctdtst.vn




CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG



422 Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, Thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng, Việt Nam



(0299) 3822 354-3825 900



admin@ctdtst.vn



www.ctdtst.vn