Báo cáo thường niên 2024/USD
ticker: USD document_type: bctn year: 2024 page_count: 86 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
SOC TRANG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
Vui lòng tải hoặc xem
Báo cáo thương niên năm 2024
của CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng tại:
Link: www.ctdst.vn
Hoặc quét mã QR dưới đây
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
02
Tình hình hoạt động trong năm
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
03
Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
04
Đánh giá
của Hội đồng quản trị
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
05
Quản trị công ty
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
06
Báo cáo tài chính
kiểm toán năm 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
TÊN GIAO DỊCH
Tên Công ty bằng Tiếng Việt
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Tên Công ty bằng Tiếng Anh
SOC TRANG PUBLIC WORKS JOINT STOCK COMPANY
Tên Công ty viết tắt
SPWC
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Số 2200177456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu ngày 07/07/2010, thay đổi lần thứ 6 ngày 06/07/2023
VÔN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ
56.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
81.021.857.397 đồng
THÔNG TIN LIÊN LẠC
Địa chỉ
422 Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, Thành phố Sóc Trăng,
tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam
Số điện thoại
(0299) 3822 354 - 3825 900
Số fax
(0299) 3822 354 - 3825 900
admin@ctdtst.vn
Website
www.ctdtst.vn
Mã cổ phiếu USD
Sàn giao dịch UpCOM
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tiền thân của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng là Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng, được thành lập vào năm 1988 theo Quyết định số 537/QĐ.UBT.88 ngày 15/12/1988
Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 274/QĐTC-CTUBND ngày 25/06/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng với vốn điều lệ là 17.186.000.00 đồng.
Theo Quyết định số 974/QĐHCCTUBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng phê duyệt ngày 10/9/2010, vốn điều lệ của Công ty được điều chỉnh tăng lên 58.505.000.000 đồng
Công ty chính thức cổ phần hoá theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu ngày 07/07/2010, thay đổi lần thứ 3 ngày 08/01/2018 với mức vốn điều lệ 56 tỷ đồng.
» Ngày 18/07/2018: UBCKNN đã có Công văn số 4408/UBCK-GSDC chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng
» Ngày 08/11/2018: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 97/2018/GCNCP-VSD cho Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng với mã chứng khoán là USD.
Ngày 18/12/2018, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng thành lập công ty con là Công ty TNHH MTV Công Trình Đô thị Thị Xã Vĩnh Châu.
Trên cơ sở cùng cố và cơ cấu lại Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng (Đơn vị kinh tế sự nghiệp), công ty Công trình Đô thị Sóc Trăng được thành lập theo Quyết định số 166/QĐ-TCCB ngày 29/04/1997 với số vốn điều lệ là 1.035.052.000 đồng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích với ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ vệ sinh môi trường, vệ sinh đường phố và thu gom rác thải; trồng cây, bảo dưỡng cây xanh; bảo quản, xây dựng quản lý các công viên; quản lý và duy tu hệ thống thoát nước đô thị, lề đường; xây dựng và quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng
Theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉnh Sốc Trăng, Công ty thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp và thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Công trình đô thị tỉnh Sốc Trăng
Ngày 05/01/2019: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra Quyết định số 14/QĐ SGDHN chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng.
Ngày 23/01/2019: Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu
CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng (USD)
Ngày 09/07/2019: Cửa hàng Xăng dầu Đô Thị thuộc sở hữu của Công ty chính thức được cấp phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, đánh dấu chính thức Công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới - bán lẻ xăng dầu
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (TT)
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng thành lập Công ty con là Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô Thị Sóc Trăng.
2021
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng chính thức sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn thu dạng giấy áp dụng cho tất cả các dịch vụ Công ty cung cấp. Điều này có ý nghĩa to lớn với SPWC khi vừa giúp khách hàng dễ dàng tra cứu thông tin, vừa giảm được chi phí cũng như tăng năng suất hoạt động của Doanh nghiệp.
Thực hiện theo quy định của Nghị định 123/2021/ND-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng chính thức triển khai việc áp dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn thu dạng giấy in trên địa bàn Thành phố Sóc Trăng, nhằm nâng cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng, kể từ kỳ thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tháng 06/2021.
2024
Ngày 28/10/2024, Hội đồng quản trị đã có Nghị quyết số 04/NQ.HDQT-CTĐT thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng trở thành công ty con của SPWC trên cơ sở nâng lên từ Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng. Theo đó, Công ty con được thành lập với vốn điều lệ là 2,2 tỷ đồng, kinh doanh ngành chính về xây dựng công trình điện (điện chiếu sáng, điện công nghiệp, điện dân dụng, ...).
Thời gian hoạt động chính thức từ ngày 01/01/2025
CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
| NĂM | GIẢI THƯƠNG | NĂM | GIẢI THƯƠNG |
| 2007 | Huân chuơng Lao động Hạng III | Cở thi đua xuất sắc tiểu biểu của "Hội Chiếu Sáng Việt Nam" | |
| 2008 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng | Doanh nghiệp vì người lao động năm 2013 - 2015 do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ lao động thương bình xã hội, phòng thương mại công nghiệp Việt Nam chúng nhân xếp hạng. | |
| 2009 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng | Được Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Việt Nam chứng nhận đạt "Doanh nghiệp văn hóa có nhiều đóng góp cho xã hội". | |
| 2010 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng Bằng khen Thủ tướng chính phủ. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của "Hiệp hội Môi trường" | 2015 | Danh hiệu "Tập thể Lao động xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh về thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế. Bằng khen Hiệp hội Môi trường đô thị. |
| 2011 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng Cúp vàng "Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường" của Hội Môi trường Việt Nam. Bằng khen của "Hội chiếu sáng đô thị Việt Nam". Bằng khen UBDN Tỉnh phục vụ Festival 2011. Cở thi đua xuất sắc của Hội môi trường Đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam. | 2016 | Cở thi đua xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của "Hội chiếu sáng Việt Nam". Được Trung tâm Văn hóa Doanh nhân chứng nhận đạt "Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững". Sản phẩm gạch tự chèn của Công ty được Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ bảo vệ người tiêu đúng chứng nhận là "Hàng Việt tốt - Dịch vụ hoàn hảo". |
| 2012 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. | ||
| 2013 | Huân chương Lao động Hạng II. Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Cứ thi đua xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen của Hội Môi trường Việt Nam. Được Trung tâm Hội Môi trường Đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam. Đặt giải thưởng Môi trường Việt Nam do Bộ Tài nguyên Môi trường tặng. | 2017 | Doanh nghiệp được Bình Chọn là "Thương Hiệu Xây Dựng Quốc Gia" năm 2017 của báo Xây dựng. Bằng khen của Hội Chiếu sáng Việt Nam. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. |
| 2014 | Cở thi đua và cúp Doanh nghiệp xuất sắc do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh trong phong trào Thi đua Bảo vệ An ninh Tổ quốc 2014. Được Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Việt Nam chứng nhận đạt "Doanh nghiệp văn hóa có nhiều đóng góp cho xã hội." Cơ thi đua xuất sắc tiêu biểu của "Hội Chiếu sáng Việt Nam". | 2018 | Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng. Hầu I (2014-2018) theo Quyết định số: 2356/QD-CTN ngày 26/12/2019 của Chủ tịch nước. |
| 2019 | Danh hiệu "Tập thể Lao động Xuất sắc" do UBDN Tỉnh Sốc Trăng trao tặng. Bằng khen UBDN Tỉnh Sốc Trăng (đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yếu nước giai đoạn 2015-2020) Hầu chương Lao động Hạng I (2014-2018) theo Quyết định số: 2356/QD-CTN ngày 26/12/2019 của Chủ tịch nước. |
CÁC GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU (TT)
| NĂM | GIẢI THƯỜNG |
| 2020 | Giấy khen Thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBND thành phố Sóc Trăng trao tặng. Giấy khen Tham gia tích cực trong công tác xã hội hóa và hỗ trợ các hoạt động xã hội, đô thị TP. Sóc Trăng năm 2020 và các năm qua do UBND TP. Sóc Trăng trao tặng. Cờ của Hiệp hội Môi trường giai đoạn 2015-2020. Bằng khen về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBNC ĐỊT Thứ Sốc Trăng trao tặng. Giấy khen có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2020 do UBND thành phố Sóc Trăng |
| 2021 | Giấy khen đã có thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế năm 2021 do Cục thuế tỉnh Sóc Trăng trao tặng. Cờ Thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh Sóc Trăng do Liên đoàn Lao động Tỉnh Sóc Trăng trao tặng. |
| 2022 | Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự năm 2022”. Doanh nghiệp được Cục trường Tổng Cục thuế tặng Giấy khen Đã có thành tích tốt công tác thuế năm 2022. Bằng khen về tham gia chương trình “01 triệu sáng kiến” giai đoạn 1 do Liên đoàn Lao động Tỉnh Sóc Trăng trao tặng. |
| 2023 | Doanh nghiệp tiêu biểu được chương trình trao bảng công nhận “Vì Môi trường xanh Quốc gia” trong Lễ tổng kết Chương trình Vì môi trường xanh Quốc gia 2023 do Hội Bảo về Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam tổ chức. Cờ thi đua của Hiệp hội Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam trao tặng về việc “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và công tác xây dựng Hội, giai đoạn 2018-2023”. Giấy khen về thành tích trong phong trào Toàn dân Bảo về An ninh Tổ quốc, giai đoạn 2018-2023 do Giám đốc Công an tỉnh Sóc Trăng trao tặng. Bằng khen về tham gia chương trình “01 triệu sáng kiến” giai đoạn 2 do Liên đoàn Lao động tỉnh Sóc Trăng tặng. |
2024
Nhằm ghi nhận kết quả, thành tích đạt được của các cá nhân và tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm 2024, Công ty đã xét khen thưởng cho: 13 tập thể và 336 cá nhân đạt Giấy khen Công ty; 13 tập thể và 327 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến; 156 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; 83 đề tài của 156 cá nhân được công nhận sáng kiến cải tiến cấp cơ sở. Đề nghị UBND tỉnh công nhận: 09 tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; 04 tập thể và 51 cá nhân đạt Bằng khen của UBND tỉnh về thành tích xuất sắc giai đoạn 2023 - 2024; 03 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” giai đoạn 2022-2024 và đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho: 03 cá nhân về thành tích xuất sắc giai đoạn 2019 - 2024, đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Ba cho 01 cá nhân về thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2019 - 2024. Bên cạnh đó Công ty còn được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh tặng Cở, Bằng khen và có 01 sáng kiến được công nhận sáng kiến cấp tỉnh như:
Cờ Thi đua của UBND tỉnh đối với tập thể Công ty trong thực hiện phong trào thi đua “Doanh nghiệp Sóc Trăng hội nhập và phát triển”.
Bằng khen UBND tỉnh đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm 2023.
Bằng khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có thành tích xuất sắc trong công tác vận động, chia sẻ cùng nhân dân các tỉnh, thành phố Bắc, khắc phục hậu quả do bão số 3 gây ra.
Công đoàn cơ sở Công ty được tặng Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh về việc đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và hoạt động Công đoàn năm 2024.
O1 sáng kiến được công nhận sáng kiến có hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng.
Đặc biệt, trong năm Công ty có 05 cá nhân được vinh dự nhận Bằng khen Thủ tướng Chính phủ - giai đoạn năm 2019-2023.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Hiện nay, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ công ích như:
Dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn;
Quản lý, duy tu, bảo dưỡng vận hành hệ thống thoát nước, rút hầm cầu;
Quản lý, chăm sóc cây xanh đường phố, cây kiềng trên dài phần cách, tiểu đảo, vòng xuyến giao thông;
Quản lý, duy tu, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, đèn trang trí.
Ngoài ra, Công ty cũng kinh doanh một số lĩnh vực khác như:
Đầu tư, quản lý khai thác nghĩa trang, dịch vụ mai táng, xây mộ;
Tư vấn thiết kế và nhận thầu thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và dân dụng;
Sản xuất và mua bán sản phẩm gạch tự chèn, chậu kiếng, các sản phẩm cơ khí;
Mua bán hoa kiềng, các thiết bị vệ sinh môi trường;
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh.
Địa Bàn Kinh Doanh
Hiện nay, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng đang thực hiện cung ứng các dịch công ích trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng. Ngoài ra, Ban lãnh đạo Công ty có chủ trương mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực dịch vụ khác như xây dựng công trình kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng và các tỉnh lần cận khác nhằm có thêm nguồn thu, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ & CỔ CẦU BỘ MÁY QUẢN LÝ
() Công ty bắt đầu hoạt động từ 01/01/2025
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ & CỔ CẦU BỘ MÁY QUẢN LÝ (TT)
SPWC hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc.
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị: cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Công ty con
ID
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu
- Địa chỉ: Số 30 Phan Thanh Giản, phường 1, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh Sốc Trăng
- Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
- Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ
00
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng
- Địa chỉ: Số 67 Phạm Hùng, Phường 8, Tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đồ thị, nghĩa trang, nghĩa địa
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng
Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng
- Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ
- Địa chỉ: Số 170 Mạc Định Chi, Phường 1, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình điện (điện chiếu sáng, điện công nghiệp, điện dân dụng...).
- Vốn điều lệ: 2.200.000.000 đồng
- Tỷ lệ Công ty sở hữu: 100% trên vốn điều lệ
Công ty liên kết: Không có
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
“
SPWC hướng đến mục tiêu trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị, lấy hiệu quả kinh tế làm nền tảng cho mọi chiến lược và hoạt động. Điều này không chỉ giúp công ty phát triển bền vững mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty sẽ tiếp tục triển khai đầu tư và xây dựng các dự án đã đề ra, đồng thời duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích đô thị hiện có. Các dịch vụ trọng tâm bao gồm vệ sinh môi trường, cây xanh, chiếu sáng và thoát nước, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn như cầu của khách hàng và góp phần xây dựng môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp.
01
Hướng Tối Chất Lượng - Nền Tảng Cho Sự Phát Triển Bền Vững
02
Đề nâng cao chất lượng dịch vụ, công ty sẽ tiếp tục cải tạo và đầu tư vào hệ thống máy móc, thiết bị mới. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất, từ đó gia tăng hiệu quả hoạt động.
Phát Triển Đa Dạng Dịch Vụ
Ngoài việc nâng cao chất lượng và mở rộng các dịch vụ công ích đô thị hiện có, SPWC sẽ tích cực tìm kiếm, nghiên cứu và triển khai các dự án mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội. SPWC sẽ mở rộng lĩnh vực kinh doanh, không chỉ giới hạn trong dịch vụ công ích mà còn phát triển các mảng liên quan như cung cấp giải pháp năng lượng sạch, dịch vụ hạ tầng đô thị thông minh, sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh. Việc mở rộng này không chỉ giúp đỡ đa dạng hóa sản phẩm, gia tăng giá trị doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng hệ sinh thái bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và khảng định vị thế của SPWC trên thị trường.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Các mục tiêu trung hạn
01
Tối ưu năng lực sản xuất
Việc tổ chức và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất. Doanh nghiệp cần hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập theo vị trí công việc, đồng thời xây dựng các chính sách tạo động lực cho người lao động. Khi người lao động được đảm bảo quyền lợi và có động lực làm việc, hiệu quả công việc sẽ tăng cao, đồng thời thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng.
02
Ngoài ra, đầu tư vào trang thiết bị, phương tiện sản xuất hiện đại cũng là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất. Khi công nghệ được cấp nhất liên tục, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Mở Rộng Thị Phần - Nâng Cao Vị Thế Cạnh Tranh
SPWC đầy mạnh các hoạt động truyền thông tiếp thị, xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể, các hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp đối tác để tiếp cận thị trường, phát triển rộng lớn hơn.
Khai thác mở rộng thị trường, ngành nghề kinh doanh, thường xuyên quảng bá hình ảnh, nâng cao chất lượng, đầy mạnh công tác marketing, phân tích thị trường, chủ động tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, đối tác mới.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá sự hài lòng của khách hàng để cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có ngày càng tốt hơn, nhằm nâng cao uy tín của Công ty.
Chủ động, thường xuyên liên hệ với các chủ đầu tư các huyện, thị thực hiện mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các dịch vụ khác (chiếu sáng, cây xanh, thoát nước, ...) góp phần tăng doanh thu.
Theo dõi công tác sắp xếp phương tiện thu gom vận chuyển rác để thực hiện tốt công tác lấy rác tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, huyện Mỹ Xuyên, huyện Trần Đề và huyện Châu Thành.
Tăng cường công tác ngoại giao, phối hợp chặt chẽ và tạo quan hệ tốt với các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn hoạt động và các địa bàn tiềm năng mở rộng thị trường.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (Tiếp theo) CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN (Tiếp theo) Các mục tiêu dài hạn
Tích cực tập trung trí tuệ và sức lực để nghiên cứu, đổi mới phương pháp làm việc, xây dựng các phương án kinh doanh mới, nắm bắt thời cơ. Đồng thời nỗ lực đối mới nhận thức, chấn chỉnh nghiêm ngặt trong vấn đề tổ chức và quản lý Công ty nhằm tối ưu năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng thu nhập cho người lao động.
Xây dựng các kế hoạch, phương án giao khoán phù hợp cho những bộ phận trực thuộc, nhằm tăng cường tính chủ động, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động và thu nhập. Từ đó cải thiện đời sống của Cán bộ, Người lao động trong Công ty.
Duy trì và thực hiện tốt các hoạt động theo những tiêu chuẩn được Tổ chức ISO xây dựng như ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001:2018.
Mạnh dạn đầu tư thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình hoạt động. Nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải rắn lên 220-250 tấn/ngày nhằm thu gom và xử lý rác tại vùng lân cận thuộc Sóc Trăng.
Xây dựng chiến lược khai thác tối đa các nguồn vốn cũng như mạnh dạn đầu tư thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh. Từ đó, xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển bền vững trong lĩnh vực vệ sinh môi trường, chiếu sáng, cây xanh và thoát nước.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
Trong chiến lược phát triển, SPWC đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường và coi đây là yếu tố cốt lõi để hướng tới một thành phố Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp. Công ty luôn ý thức rõ trách nhiệm của mình đối với môi trường, xã hội và công đồng khi là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị. Việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ giúp cải thiện chất lượng sống của người dân mà còn là động lực quan trọng để thành phố Sốc Trăng đặt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2025, hướng đến mô hình đô thị thông minh và phát triển bền vững. Công ty cam kết gắn kết lợi ích kinh tế với mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ vệ sinh môi trường, thoát nước, quản lý và chăm sóc cây xanh, chiếu sáng công cộng. Đồng thời, SPWC tích cực mở rộng các dự án liên quan như công viên nghĩa trang, chỉnh trang đô thị nhằm góp phần xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại.
RỐI RO RỐI RO KINH TẾ
Theo Tổng cục thống kê, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng GDP vượt bậc đạt 7,09% - hơn mốc mục tiêu do Chính phủ đề ra 6,5-7%. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%. Nhìn chung, kết quả của năm 2024 chính là nhờ vào các động lực đến từ xuất nhập khẩu, đặc biệt là động lực chi tiêu, tiêu dùng của người dân và Chính phủ.
Trong năm 2025, các tổ chức như IMF và Liên hợp quốc dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ duy trì và không thay đổi so với năm 2024, dựa trên nhiều yếu tố bất định của nền kinh tế thế giới.
Mặc dù lạm phát tại nhiều quốc gia đã được kiểm soát và các ngân hàng trung ương bắt đầu nối lồng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, trong đó có Việt Nam, nhưng nên kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Căng thẳng thương mại và bất ồn địa chính trị tiếp tục là những thách thức lớn, đặc biệt với diễn biến phức tạp của các cuộc xung đột tại Đông Âu và Trung Đông. Việt Nam cũng không thể tránh khỏi tác động của những bất ồn này. Những biến động này có thể tác động trực tiếp đến chi phí năng lượng, giá cả hàng hóa và sự ồn định của chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận của các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp dịch vụ như SPWC. Trong bối cảnh này, Công ty luôn chủ động theo dõi sát sao tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu, đồng thời có kế hoạch linh hoạt để thích ứng với những biến động khó lường, giảm thiểu rủi ro cho Công ty
RỦI RO PHÁP LUẬT
Với loại hình công ty đại chúng, SPWC phải tuân thủ các quy định pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Thuế... và các văn bản dưới luật có liên quan. Cụ thể, Luật Chứng khoán 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về phát hành, giao dịch và công bố thông tin. Về quản trị công ty, Thông tư 116/2020/TT-BTC cùng các quy tắc quản trị tốt yêu cầu mình bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi cổ đông và kiểm soát rủi ro. Trong lĩnh vực tài chính - kế toán, Luật Kế toán 2015 và các chuẩn mực VAS đảm bảo báo cáo tài chính chính xác, đồng thời SPWC phải tuân thủ các quy định về thuế như Thuế TNDN, GTGT, TNCN.
Ngoài ra, với đặc thù trong lĩnh vực thoát nước và dịch vụ công ích đô thị, SPWC còn chịu sự kiểm soát bởi Luật Bảo về môi trường. Theo quy định tại Luật Bảo về môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn, hoạt động xử lý nước thải, bùn thải và các chất thải khác của Công ty có thể gây tác động đến môi trường nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về xả thải và kiểm soát ô nhiễm. Đặc biệt, theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP về quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn, quá trình xử lý nước thải và bùn thải của Công ty có thể phát sinh các khí thải như Methane, Carbon dioxide, Hydrogen sulfide, Nitrogen,... gây ảnh hưởng đến môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Nhận thức được trách nhiệm bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật, SPWC đang triển khai các dự án nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, đầu tư công nghệ lọc sinh học tiến tiến và áp dụng mô hình tuần hoàn nước thải để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, SPWC cũng đề xuất các dự án đầu tư Trạm trung chuyên rác thành phố Sóc Trăng, đầu tư Công nghệ xử lý rác thải tại thị xã Vĩnh Châu.
RỐI RO (tt)
RỦI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
RỦI RO MỘI TRƯỜNG
Các doanh nghiệp dịch vụ công ích đô thị, bao gồm cả SPWC, thường phải đối mặt với nhiều rủi ro về môi trường do tính chất hoạt động liên quan trực tiếp đến quản lý tài nguyên thiên nhiên, xử lý chất thải, và duy trì hạ tầng đô thị.
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn đang là mối quan ngại rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và đời sống của người dân. Ô nhiễm không khí, nước và đất đòi hỏi công ty phải sử dụng các công nghệ xử lý hiện đại hơn, làm bằng chi phí vận hành. Bên cạnh đó, việc xử lý rác thải hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào phần lớn vào phương pháp chôn lấp rác thải nhưng đi kèm với đó là nhiều khó khăn về môi trường và kinh tế. Chôn lấp rác cần một quỹ đất lớn, nhưng tại nhiều địa phương, bao gồm tình Sốc Trăng, diện tích dành cho bãi rác đang dần thu hẹp. Hiện nay, lượng rác thải sinh hoạt tại tình ước tính khoảng 400-500 tấn/ngày, chủ yếu tập trung ở TP. Sốc Trăng và các huyện lần cận. Bãi rác An Nghiệp, nằm trong Khu công nghiệp An Nghiệp, là nơi xử lý chính của tỉnh, cũng đang dần rơi vào tình trạng quá tải do rác thải chưa được phân loại từ nguồn, việc xử lý gặp nhiều khó khăn và tốn kém hơn. Hơn nữa, quá trình chôn lấp rác có thể gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm: Nước rỉ rác chứa kim loại nặng, vi khuẩn và hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm; Khi rác phân hủy, khí metan (CH₄) được sinh ra, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính và có nguy cơ gây cháy nổ nếu không được kiểm soát tốt.
Chính vì vậy, Công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường và lên kế hoạch đầu tư vào các dự án nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý chất thải sinh hoạt của thành phố.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, giá dịch vụ của SPWC phụ thuộc vào khung giá do nhà nước ban hành. Tuy nhiên, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu của công ty chủ yếu là xăng dầu (để vận hành các phương tiện hoạt động kinh doanh) thì rất dễ biến động bởi giá trên thị trường. Nếu không quản lý được các chi phí này, lợi nhuận sẽ bị ăn mòn và ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và kết quả kinh doanh của Công ty.
Cuối năm 2024, sau khi OPEC+ tuyên bố bắt đầu dỡ bỏ giới hạn sản xuất hiện tại vào tháng 10/2024, sớm hơn dự đoán của nhiều người, khiến nguồn cung dầu dòi dào hơn, dẫn đến giá dầu giảm. Theo nhiều tổ chức uy tín như Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) và OPEC, giá dầu trung bình trong năm 2025 được dự báo sẽ dao động trong khoảng 80 - 85 USD/thùng, với mức ồn định tương đối do cung và cầu toàn cầu cân bằng. Tuy nhiên, rủi ro đến từ cuộc xung đột địa chính trị Trung Âu và Đông Âu có thể làm gia tăng mạnh về giá xăng dầu vẫn còn nhiều bất định.
Do đó, để giảm thiểu rủi ro đầu vào, công ty luôn theo dõi tình hình thị trường và chủ động tìm kiếm nguồn cung đa dạng và xây dựng các phương án dự phòng cho những tình huống biến động có thể phát sinh.
RỐI RO CẢNH TRANH
Trong bối cảnh chính sách của Nhà nước khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào dịch vụ công ích thông qua hình thức đấu thầu, SPWC đang phải đối mặt với rủi ro cạnh tranh gia tăng. Các gói thầu có giá trị dưới 5 tỷ đồng chỉ cho phép các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tham gia, điều này đã tạo ra một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp nhỏ phát triển nhưng cũng khiến doanh nghiệp lớn như SPWC gặp khó khăn trong việc duy trì vị thế và thị phần. Mặc dù công ty sở hữu hai công ty con, nhưng những công ty này vẫn đang ở giai đoạn phát triển ban đầu và chưa đủ năng lực tham gia đấu thầu. Để giải quyết vấn đề này, SPWC đã xây dựng các kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện năng lực và trình độ đội ngũ nhân viên, đồng thời mở rộng các hoạt động kinh doanh để gia tăng uy tín và thu nhập.
RỐI RO TÀI CHÍNH
Trong quá trình kinh doanh và cung cấp dịch vụ công, SPWC thường xuyên đối mặt với những khó khăn về dòng tiền do các yếu tố khách quan. Cụ thể, cơ chế quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải hiện tại chưa cho phép ký hợp đồng vào đầu năm, gây trở ngại cho việc tạm ứng chi phí hoạt động. Thêm vào đó, việc ký kết hợp đồng thường bị chậm trễ do khách hàng chưa kịp bổ trí nguồn vốn, trong khi SPWC vẫn phải đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục. Một vấn đề khác là cơ quan có thẩm quyền chưa chấp thuận mức chi phí 17,4% cho công tác thu giá dịch vụ vệ sinh (hiện tại là 13,5%) khi chuyển đổi sang hình thức thu trên thiết bị di động và sử dụng hóa đơn điện tử. Những bất cập này đã làm suy giảm dòng tiền của SPWC, bước công ty phải tìm đến các khoản vay ngân hàng với lãi suất thương mại để duy trì hoạt động dịch vụ công ích tại địa phương. Để ứng phó với những rủi ro tài chính này, Ban lãnh đạo SPWC đã chủ động triển khai các giải pháp như xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết, quản lý chặt chẽ chi phí và các khoản thanh toán nội bộ, đầy nhanh quá trình thu hồi công nợ và các khoản nợ quá hạn, tập trung hoàn thành các dự án đang triển khai để sớm đưa vào khai thác và tăng doanh thu, nghiên cứu và thực hiện các dự án mới phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty, đồng thời tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ bảo vệ môi trường để thực hiện các dự án đầu tư theo chiến lược phát triển đã đề ra.
RỐI RO HOẠT ĐỘNG
Trong quá trình hoạt động, SPWC cũng gặp phải nhiều rủi ro trong quá trình cung cấp dịch vụ công ích và xử lý chất thải, đặc biệt là trong việc thu gom, tích trữ và xử lý rác thải trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa lũ. Do vị trí địa lý của Sóc Trăng, nằm ở hạ nguồn sông Hậu và dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, cũng làm tăng tình trạng tích trữ rác trong mùa mưa, đặc biệt nghiêm trọng trong những năm có điều kiện thời tiết bất lợi. Thêm vào đó, thành phố Sóc Trăng chưa có các trạm trung chuyển rác phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động thu gom và xử lý, đồng thời ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và chất lượng cuộc sống của người dân.
Ngoài ra, vấn đề bỏ rác không đúng nơi quy định, vút rác bừa bãi nơi công cộng vẫn còn diễn ra thường xuyên do ý thức người dân chưa cao, chính quyền địa phương chưa quan tâm nhiều đến công tác tuyên truyền vận động, việc xử phạt răn để của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác quét, thu gom rác của Xí nghiệp.
Trong thời gian qua, SPWC đã và đang triển khai kế hoạch đầu tư vào các dự án như trạm trung chuyển rác, xây dựng khu xử lý rác liên hợp phục vụ như cầu phát triển của đô thị và dự án Vườn ướm Thành phố Sốc Trăng. Ban Lãnh đạo Công ty hiện đang làm việc với UBND tỉnh Sốc Trăng và Sở KH&ĐT để xin cấp phép, nhằm đáp ứng những nhu cầu cấp thiết hiện nay của thành phố. Các dự án này, khi được triển khai, sẽ nâng cao hiệu quả công tác xử lý rác thải và vệ sinh đô thị, đồng thời bảo vệ môi trường sống cho người dân Sốc Trăng.
RỐI RO KHÁC
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, SPWC còn có thể đối mặt với những rủi ro khác liên quan đến yếu tố khách quan. Mặc dù các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ,... thường ít xảy ra, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn khả năng này. Đặc biệt, Sóc Trăng là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, với nguy cơ cao về lũ lụt, sạt lở đất, xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác. Điều này khiến SPWC dễ gặp phải những rủi ro liên quan đến thiên tai hơn so với các doanh nghiệp ở những khu vực ít bị ảnh hưởng.
Để chủ động ứng phó và giảm thiểu thiệt hại, SPWC đã xây dựng các phương án phòng ngừa và ứng phó kịp thời. Công ty thường xuyên rà soát, cấp nhật và nâng cao năng lực quản lý rủi ro, đặc biệt là trong việc bảo vệ cơ sở hạ tầng và đảm bảo duy trì hoạt động dịch vụ công ích trong điều kiện khắc nghiệt. Bên cạnh đó, SPWC cũng chủ trọng nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công nhân viên thông qua các chương trình đào tạo, diễn tập tinh huống khẩn cấp, nhằm đảm bảo sự sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra.
CHƯƠNG
Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Năm 2024, tỉnh Sóc Trăng đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, với 15 trong số 24 chỉ tiêu vượt kế hoạch và 9 chỉ tiêu đạt 100% mục tiêu đề ra. Theo Báo cáo tỉnh hình kinh tế - xã hội năm 2023 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2024 của tỉnh Sóc Trăng, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) ước đạt 7%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,94%; công nghiệp và xây dựng tăng 10,3%; dịch vụ tăng 8,96%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,85%. GRDP bình quân đầu người đạt 69,1 triệu đồng/năm, vượt 5,2% so với chỉ tiêu. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 5,5%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 103.000 tỷ đồng, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2023. Giá trị xuất khẩu đạt 1,8 tỷ USD, tăng gần 20% so với năm trước. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, với số hộ nghèo giảm 500 hộ và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 85,15%, tăng 2,54% so với năm 2023. An sinh xã hội được đảm bảo, đời sống nhân dân được cải thiện, và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, ổn định.
Đồng hành cùng sự phát triển của tỉnh Sốc Trăng, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (SPWC) đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2024. Nhu cầu về dịch vụ công ích và môi trường tăng cao, cùng với mong muốn cải thiện chất lượng cuộc sống, đã thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ ở hầu hết các mảng kinh doanh của Công ty. Kết thúc năm 2024, doanh thu thuần đặt 216.961 triệu đồng, tăng 12,8% so với năm 2023, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 20.146 triệu đồng, tăng 5,09%. SPWC tự hào đồng hành cùng tỉnh Sốc Trăng và các khu vực lần cận trên hành trình phát triển, hướng tới tương lai với những thành tựu rực rỡ hơn.
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/ giảm (%) |
| 1 | Doanh thu thuần | 192.346 | 216.961 | 12,80% |
| 2 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 21.890 | 23.628 | 107,94% |
| 3 | Lợi nhuận khác | 2 | (177) | -8.950% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 21.891 | 23.451 | 7,13% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 19.170 | 20.146 | 5,09% |
Cơ cấu doanh thu
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/ giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu bán hàng | 18.573 | 9,66% | 15.567 | 7,18% | -16,18% |
| 2 | Doanh thu bán thành phẩm | 2.164 | 1,13% | 1.782 | 0,82% | -17,65% |
| 3 | Doanh thu khai thác nghĩa trang | 5.475 | 2,85% | 6.569 | 3,03% | 19,98% |
| 4 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 166.133 | 86,37% | 193.043 | 88,98% | 16,20% |
| Tổng cộng | 192.345 | 100% | 216.961 | 100% | 12,80% | |
Cơ cấu doanh thu năm 2024 của SPWC duy trì sự ổn định so với năm trước, trong đó mảng dịch vụ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo, đóng góp chính vào kết quả kinh doanh. Mảng dịch vụ này gắn liền với nhu cầu thiết yếu của cộng đồng dân cư tại tỉnh Sốc Trăng và các khu vực lần cận. Do đó, với xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống và quá trình độ thị hóa tiếp diễn, mảng dịch vụ này được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định, tạo nguồn doanh thu vững chắc cho SPWC.
Thêm vào đó, xu hướng đầu tư phát triển bền vững ngày càng được các doanh nghiệp tại tỉnh Sác Trăng chú trọng. Các yếu tố bảo vệ môi trường và tăng trưởng xanh đang trở thành tiêu chí quan trọng trong quá trình triển khai dự án, mở ra cơ hội tiềm năng cho SPWC, với kinh nghiệm hơn 4 năm tham gia đấu thầu cạnh tranh và gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công và xây dựng các công trình công cộng. Những lợi thế này giúp SPWC duy trì tốc độ tăng trưởng ở định trong năm 2024.
Ngoài ra, doanh thu từ mảng khai thác nghĩa trang ghi nhận sự cải thiện so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu nhờ vào hiệu quả hoạt động bán hàng của dự án An Viên Thiên Đường.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Đậu Đức Hiền | Tổng Giám đốc |
| 2 | Phùng Thanh Tâm | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Hồ Thống Nhất | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Đặng Hồng Nghi | Phó Tổng Giám đốc |
| 5 | Trần Hải Đăng | Kế toán trưởng |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
Không có
THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG ĐẦU ĐỨC HIỂN
Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 20/10/1973
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thủy công Đồng bằng
Quá trình công tác:
| 10/1998 – 05/2005 | Cán bộ kỹ thuật Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng |
| 06/2005 – 12/2009 | Phó trường phòng Kế hoạch Kinh doanh, Công ty Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng;ó Giám đốc Ban QLDA thoát nước và xử lý nước thải TP Sốc Trăng |
| 01/2010 – 8/2015 | Bí thư chi bộ, Trường phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng;ó Giám đốc Ban QLDA Đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn TP Sốc Trăng |
| 9/2015 – 12/2017 | Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ, Trường phòng Đầu tư Xây dựng, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng |
| 01/2018 – 6/2019 | Đảng ủy viên, Bí thư chi bộ, Trường phòng Đầu tư Xây dựng, CTPC Công trình Đô thị Sốc Trăng |
| 7/2019 – 01/2020 | Phó Tổng Giám đốc, Bí thư chi bộ Phòng Đầu tư Xây dựng, CTPC Công trình Đô thị Sốc Trăng |
| 02/2020 – 7/2020 | Ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng, Người đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng |
| 8/2020 – 26/6/2023 | Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng,ện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng |
| 27/6/2023 đến nay | Thành viên HĐQT, Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng,ười đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng |
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 40.800 CP chiếm 0,12% Vốn điều lệ
Đại diện: 1.088.768 CP chiếm 19,44% Vốn điều lệ (đại diện cho UBND Tỉnh Sốc Trăng)
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
ÔNG PHỤNG THANH TÂM
Ngày sinh: 25/5/1971
Trình độ chuyên môn: Đại học quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
| 11/1993-10/1996 | Nhân viên kỹ thuật tin học Công ty Thương mại Sóc Trăng |
| 11/1996-02/1998 | Nhân viên kể toán Kho bạc Nhà nước huyện Mỹ xuyên |
| 3/1998-02/2010 | Nhân viên kỹ thuật Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng |
| 3/2010-6/2010 | Phó phòng Kỹ thuật Công ty Quản lý Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng |
| 7/2010-8/2015 | Phó phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tình Sóc Trăng |
| 9/2015-12/2017 | Trường phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tình Sóc Trăng |
| 01/2018-4/2020 | Trường phòng Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng |
| 5/2020-3/2022 | Trường phòng Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng |
| 4/2022 đến nay | Phó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Không có
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 4.700 CP chiếm 0,084% Vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
ÔNG HỒ THỐNG NHẤT
Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 01/05/1975
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản lý Văn hoá Tư tưởng
Quá trình công tác:
| 9/1991 - 9/1993 | Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng |
| 9/1993 - 9/1995 | Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Lữ đoàn Cao xạ 226 Cần Thơ |
| 9/1995 - 6/2000 | Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng |
| 6/2000 - 8/2002 | Đi học tại Trường nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam bộ Cần Thơ |
| 8/2002 - 12/2003 | Công nhân, Công ty Xây dựng Thủy lợi tỉnh Sóc Trăng |
| 02/2004 - 01/2011 | Công nhân Đội Chiếu sáng Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng; Đảng viên, Phó Bí thư Đoàn cơ sở Công ty. |
| 01/2011 - 9/2015 | Đảng ủy viên trực Văn phòng Đảng ủy, Cán bộ phòng Hành chính Nhân sự, ủy viên Hội CCB Công ty |
| 9/2015 - 9/2017 | UTVV Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính - Nhân sự, ủy viên Hội CCB Công ty |
| 9/2017 - 01/2019 | UTVV Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính - Nhân sự, Phó Chủ tịch Hội CCB Khối Doanh nghiệp, Chủ tịch Hội CCB Công ty. |
| 01/2019 - 9/2019 | UTVV Đảng ủy, chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính Nhân sự, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng. |
| 9/2019 - 5/2020 | Phó Bí thư Đảng ủy, chủ nhiệm UBKT, Phó phòng Hành chính Nhân sự, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng. |
| 5/2020 - 4/2021 | Phó Bí thư Đảng ủy, Phó phòng Tổ chức - Hành chính, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng. |
| 4/2021 - 02/2023 | Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Cơ khí Xây dựng Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng. |
| 3/2023 - 5/2023 | Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng. |
| 6/2023 đến nay | Thành viên HĐQT, Người đại diện vốn nhà nước tại CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó Bí thư Đảng ủy CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Phó TĐĐ CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng, Ủy viên BCH Hội CCB tỉnh Sóc Trăng, Hội viên Hội CCB phường 8 TP Sóc Trăng |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có
Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 6.300 CP chiếm 0,113% Vốn điều lệ
Đại diện: 1.088.768 CP chiếm 19,44% Vốn điều lệ (đại diện cho UBND Tỉnh Sốc Trăng)
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
THÔNG TIN BAN ĐIỀU HÀNH (tt)
BÀ ĐẶNG HỒNG NGHĨ
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Tài chính Tín dụng
Quá trình công tác:
10/2005 - 12/2009 Kế toán Công ty Công trình Đô thị Thị xã Sóc Trăng
01/2010 - 03/2016 Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
04/2016 - 12/2017
Phó phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
01/2018 - 12/2018 Phó phòng Tài chính Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
01/2019 - 02/2023 Kế toán trường CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
03/2023 - nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Không có
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 3.600 CP chiếm 0,064% vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
ÔNG TRẦN HÀI ĐẶNG
Kế toán trưởng
Ngày sinh: 06/06/1986
Quá trình công tác:
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
02/2009 - 6/2010 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Công trình Đô thị thị xã Sóc Trăng
6/2010 - 01/2018 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sóc Trăng
01/2018 - 31/12/2018 Nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
01/01/2019 - 02/2023 Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế toán CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
03/2023 đến nay Kế toán trường CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Không có
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 3.000 CP chiếm 0,05% vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| A | Theo trình độ | 364 | 100% |
| 1 | Đại học, trên đại học | 78 | 21,43% |
| 2 | Cao đẳng | 12 | 3,30% |
| 3 | Trung cấp | 18 | 4,95% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 29 | 7,97% |
| 5 | Lao động phổ thông | 227 | 62,36% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 364 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn 1-3 năm | 232 | 63,74% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 132 | 36,26% |
| C | Theo giới tính | 364 | 100% |
| 1 | Nam | 287 | 78,85% |
| 2 | Nữ | 77 | 21,15% |
THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 352 | 350 | 357 | 364 |
| Lượng bình quân (đồng/người/tháng) | 6.006.813 | 6.412.409 | 7.124.721 | 7.455.060 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Về đào tạo
Trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi trong việc quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Nhận thức rõ điều này, Công ty không ngừng đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân sự, tập trung nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ. Công tác đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cũng thường xuyên được quan tâm, Công ty đã cử CB. CNV tham gia các lớp ngắn hạn đào tạo nghiệp vụ do các đơn vị trong và ngoài tình tổ chức như: Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước, công tác khen thưởng năm 2023 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2024; Hội nghị kiện toàn hoạt động Cụm, Khối thi đua trực thuộc LĐLĐ tình và bầu chọn Cụm trường, Khối trường năm 2024; Hội nghị những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết do UBCK Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức; ..... Những nỗ lực này không chỉ giúp đáp ứng tốt hơn như cầu của khác hàng mà còn tạo nên tầng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Về điều kiện làm việc
Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động về nơi làm việc, các phòng làm việc được thiết kế phù hợp, rộng rãi thoáng mát, thường xuyên cải thiện điều kiện làm việc. Bên cạnh đó, Doanh nghiệp có phương án hỗ trợ kịp thời cho người lao động và trang bị cho CB. CNV như: Mua sắm sửa chữa máy móc, thiết bị, văn phòng phẩm; Mua sắm tài sản cố định.
Thời giờ làm việc và chế độ nghỉ ngơi đối với người lao động được thực hiện đúng theo quy định pháp luật
Về lương, thương, phúc lợi, đãi ngộ
Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về chính sách lương thưởng, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong việc chi trả cho người lao động. Mức lượng và thưởng được xác định dựa trên hiệu quả hoạt động, thể hiện qua hệ thống bằng lương chi tiết được xây dựng và quản lý bởi Công ty. Việc trả lương được thực hiện theo quy chế lương thưởng nội bộ, phù hợp với năng lực và đóng góp của từng cá nhân.
Ngoài ra, Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý đối với người lao động, bao gồm ký kết hợp đồng lao động và đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo Luật Lao động và Luật Bảo hiểm Xã hội. Công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ cũng được chủ trọng thông qua việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Đối với các vị trí công việc đặc thù, có tính chất nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm, người lao động được hưởng phụ cấp độc hại, bồi dưỡng độc hại và trang bị bảo hộ lao động kịp thời, đầy đủ.
Bên cạnh các chế độ lương thường và bảo hiểm, Công ty còn triển khai các chính sách phúc lợi khác như thường vào các dịp lễ, Tết, tiền lương làm thêm ngoài giờ theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi và khuyến khích tính thần làm việc của người lao động. Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện để lắng nghe và giải quyết các yêu cầu, nguyện vọng của cán bộ công nhân viên, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và gắn bó.
LIÊN DOÀN LAO ĐỒNG TỈNH SÓC TRĂNG
CDCS CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐỔ THỊ SÓC TRĂNG
TIỆN HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
ĐẦU TỬ CÁC DỰ AN
Nhóm dự án do Công ty tham gia đầu tư khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư:
OỦ ẢN ĐẦU TỪ XẬY ĐỊNG TRẦM TRUNG CHUYẾN RẮC TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRẦNG
| Hình thức đầu tư | Vốn của Công ty, vốn ngân sách hoặc hợp tác công tư |
| Mục tiêu đầu tư | Giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết, trung chuyển rác thải trên địa bàn thành phố Sóc Trăng |
| Quy mô dự án | Công suất thu gom từ 120 tấn /ngày đến 240 tấn/ngày |
| Địa điểm thực hiện dự án | thành phố Sóc Trăng |
| Tổng mức đầu tư dự án | Tạm tính 45,2 tỷ đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Công ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sở ngành để tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, do hiện nay vẫn chưa tìm được vị trí đất phù hợp để xây dựng Trạm trung chuyển rác tại thành phố Sóc Trăng. |
OỬ Ấn Ấn Tư xây động công nghệ xử lý rác Tại TX viện châu
| Hình thức đầu tư | Vốn của Công ty, vốn ngân sách hoặc hợp tác công tư |
| Mục tiêu đầu tư | Xây dựng khu xử lý rác liên hợp phục vụ nhu cầu phát triển của đô thị, do đóng cửa bãi rác cũ theo quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. |
| Quy mô dự án | 100 tấn/ngày đêm. |
| Địa điểm thực hiện dự án | Thị xã Vĩnh Châu |
| Tổng mức đầu tư dự án | Tạm tính dự kiến khoảng 65,8 tỷ đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Công ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sở ngành để tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, hiện nay dự án chưa được phê duyệt quy hoạch vị trí đất để xây dựng nhà máy xử lý rác của thị xã Vĩnh Châu |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
ĐẦU TỬ CÁC DỰ AN
Nhóm dự án do Công ty tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh
ĐỊ Ấn Đỗ Tư XẦY ĐỊng Ấn VIỆN THIỆN ĐƯỜNG (GIẢI ĐƠẬN 2)
| Hình thức đầu tư | Vốn của Công ty |
| Mục tiêu đầu tư | Chỉnh trang và mở rộng cơ sở hạ tầng |
| Quy mô dự án | Thi công san lấp mặt bằng, chỉnh trang via hè trực đường chính. |
| Địa điểm thực hiện dự án | xã An Ninh, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng |
| Tổng mức đầu tư dự án | Dự kiến 02 tỷ đồng (nhưng năm 2024 chưa thực hiện) |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Do hiện nay nguồn vật liệu cát san lấp rất khan hiếm, giá tăng cao và diện tích đất còn lại của giai đoạn 1 vẫn còn để tiếp tục khai thác nên Công ty tạm thời chưa thực hiện trong năm 2024, sẽ có kế hoạch tiếp tục triển khai trong năm 2025. |
OỬ Ấn Ấn Tư vườn Ứợt Thành Phố Sốc Trắng
| Hình thức đầu tư | Vốn của Công ty |
| Mục tiêu đầu tư | Ươm cây giống đề phục vụ công trình chỉnh trang đô thị và đề phục vụ nội bộ các dự án của Công ty |
| Quy mô dự án | Giai đoạn 1 (diện tích 2 ha) |
| Địa điểm thực hiện dự án | Khu vườn ươm (đường Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng) |
| Tổng mức đầu tư dự án | 167 triệu đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Hiện nay đã xây dựng hoàn thiện đề án và triển khai thực hiện đề án giai đoạn 1, đã triển khai trồng và chăm sóc cây xanh |
OỎ Ấn Ẫu Tư xẳy ỦỰng xử lý chất Tổn lợi công nghiệp (nguy hại và không nguy hại)
| Hình thức đầu tư | Vốn của Công ty và vốn vay quỹ bảo vệ môi trường |
| Mục tiêu đầu tư | Thu gom, xử lý chất thải công nghiệp phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sốc Trăng và các tỉnh lần cận trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, để góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững |
| Quy mô dự án | Công suất thiết kế 450 tấn/ ngày. Trong đó giai đoạn 1 là: 198 tấn/ ngày, giai đoạn 2 là: 252 tấn/ngày. |
| Địa điểm thực hiện dự án | xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sốc Trăng |
| Tổng mức đầu tư dự án | Tạm tính dự kiến khoảng 87 tỷ đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Công ty đã hết sức nỗ lực và cố gắng liên hệ với với các cấp chính quyền, sử ngành đề tranh thủ, gửi văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu và tổ chức cuộc họp. Tuy nhiên, hiện nay dự án chưa được sự chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án chất thải công nghiệp. |
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẤN (TT)
CÁC CÔNG TY CON
CÔNG TY TNHH MTV CĐT VĨNH CHÂU
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 16.719 | 20.337 | 121,64% |
| 2 | Doanh thu thuần | 38.396 | 44.310 | 115,40% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 32.228 | 37.115 | 115,16% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1 | 1 | 100,00% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 4.116 | 4.374 | 106,27% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.053 | 2.821 | 137,41% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 55 | 0,00% | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 2.108 | 2.821 | 133,82% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 1.997 | 2.662 | 133,30% |
CÔNG TY TNHH MTV CỔ KHÍ - XÂY DỰNG ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 11.727 | 17.175 | 146,46% |
| 2 | Doanh thu thuần | 26.353 | 37.890 | 143,78% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 23.538 | 34.551 | 146,79% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2 | 4 | 200,00% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 2.160 | 2.222 | 102,87% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 658 | 1.120 | 170,21% |
| 7 | Lợi nhuận khác | - | (169) | - |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 658 | 951 | 144,53% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 602 | 870 | 144,52% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 194.566 | 202.466 | 104,06% |
| 2 | Doanh thu thuần | 192.346 | 216.961 | 112,80% |
| 3 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | 21.890 | 23.629 | 107,94% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 2 | (177) | -8.850% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 21.891 | 23.451 | 107,13% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 19.170 | 20.145 | 105,09% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 18% | 18,92% | 0,92% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,27 | 1,3 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,94 | 1,01 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 58,75 | 59,98 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 142,44 | 149,89 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | - | - |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,99 | 1,09 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 9,97 | 9,29 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 23,9 | 24,98 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 9,9 | 10,15 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 11,38 | 10,89 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (tt)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn ■ Hệ số thanh toán nhanh
So với năm 2023, SPWC ghi nhận sự cải thiện đáng kể về khả năng thanh toán, phần ánh hoạt động kinh doanh hiệu quả và chiến lược tài chính thận trọng.
Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,30, cho thấy công ty có đủ tài sản ngắn hạn để trang trải nợ ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 12.267 triệu đồng, chủ yếu từ Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên.
Hoạt động kinh doanh tăng trưởng kéo theo thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cùng quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng hơn 44% so với năm 2023, tương đương 3.452 triệu đồng, dẫn đến nợ ngắn hạn tăng 10%.
Nhìn chung, SPWC duy trì thanh khoản ổn định, tạo nên tầng tài chính vững chắc. Việc tiếp tục tối ưu quản lý vốn sẽ giúp công ty nâng cao năng lực tài chính trong tương lai.
02
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản ■ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2024 ghi nhận mức tăng nhẹ so với năm trước. Cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng 12,39%, chủ yếu do sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn. Tuy nhiên, tài sản dài hạn giảm mạnh 17,1%, phần lớn do khấu hao tài sản cố định lên đến 7,6 tỷ đồng, trong khi khoản đầu tư bổ sung chỉ đạt hơn 1 tỷ đồng. Kết quả này khiến tổng tài sản chỉ tăng trưởng 4,06% so với cùng kỳ.
Bên cạnh đó, trong năm 2024, công ty đã thanh toán các khoản nợ đến hạn với Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sốc Trăng, giúp vay dài hạn giảm hơn 89,2%. Điều này phần nào cần bằng tác động từ việc nợ ngắn hạn tăng 10,02%, hạn chế mức tăng của tổng nợ phải trả.
Tổng kết lại, hệ số nợ trên tổng tài sản tăng từ 58,75% lên 59,98%, trong khi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 142,44% lên 149,89%. Dù có sự gia tăng, mức độ rủi ro tài chính của SPWC vẫn tương đối thấp, với đòn bảy tài chính duy trì trong ngưỡng an toàn.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Nhờ sự tăng trưởng tích cực trong hoạt động kinh doanh, SPWC tiếp tục khẳng định năng lực vận hành vững mạnh với các chỉ tiêu tài chính được cải thiện đáng kể. Dịch vụ cung cấp vấn là lĩnh vực chủ lực, đóng góp 88,98% tổng doanh thu, với mức tăng trưởng 3,51% trong năm 2024. Theo đó, doanh thu thuần cũng ghi nhận mức tăng tương ứng, trong khi vòng quay tổng tài sản tăng tử 0,99 lên 1,09 vòng, phần ánh hiệu quả quản lý và khai thác tài sản của công ty.
Là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đặc biệt tại SPWC, con số này đạt 37,68%. Đáng chủ ý, các cơ quan chính quyền địa phương tỉnh Sốc Trăng tiếp tục là khách hàng lớn nhất của công ty trong năm 2024, đảm bảo khả năng thu hồi công nợ ổn định.
Tổng thể, nhờ những nỗ lực không ngừng trong quản lý và vận hành, SPWC tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Năm 2024, SPWC duy trì khả năng sinh lời tích cực với ROS đạt 9,29%, phần ảnh biên lợi nhuận tương đối tốt trong ngành dịch vụ công ích, nơi biên lợi nhuận thường không cao do giá dịch vụ bị kiểm soát. ROE đạt 25,26%, phần ảnh hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu cao, trong khi ROA ở mức 10,15%, cho thấy công ty quản lý tài sản hiệu quả. Tuy nhiên, biên lợi nhuận
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần
hoạt động chỉ đạt 7,06%, thấp hơn kỳ vọng do ảnh hưởng từ chỉ phí nhân công, quản lý doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định. Việc tối ưu hóa chi phí hoạt động, quản lý dòng tiền hiệu quả hơn sẽ giúp công ty cải thiện khả năng sinh lời, đặc biệt là từ hoạt động cốt lõi. Nhìn chung, SPWC có nền tảng tài chính vững chắc, nhưng cần tiếp tục tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất vận hành để duy trì tăng trưởng bền vững trong tương lai.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 5.600.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.600.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: O% ()
() Căn cứ theo Công văn số 2495/UBCK-PTTT ngày 02/06/2021 của UACKNN về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không có
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VÔN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU: Không có
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Chi tiết các lần thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu trong quá khứ được trình bày tại mục 1 phần I của báo cáo này.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
Không có
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 05/3/2025
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Cổ đông lớn | 4.631.648 | 46.316.480.000 | 82,71% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 968.352 | 9.683.520.000 | 17,29% |
| II | Đối tượng sở hữu | |||
| 1 | Cổ đông nhà nước | 2.177.535 | 21.775.350.000 | 38,88% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 1.229.100 | 12.291.000.000 | 21,95% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 2.193.365 | 21.933.650.000 | 39,17% |
| III | Phạm vi sở hữu | |||
| 1 | Trong nước | 5.600.000 | 56.000.000.000 | 100% |
| 2 | Nước ngoài | - | - | - |
| Tổng cộng | 5.600.000 | 56.000.000.000 | 100% | |
CỔ ĐÔNG LỐN
Căn cứ theo Danh sách chốt cổ đông gần nhất tại ngày 05/3/2025
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lương cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | UBND tỉnh Sóc Trăng | 01 Châu Văn Tiếp, phường 2, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | 2,177,535 | 38,88% |
| 2 | Ông Trịnh Xuân Thắng | Khu phố Thanh Bình, phường Thành Bình, TX.Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước | 318,648 | 5,69% |
| 3 | Công ty Cổ phần ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa | KCN Minh Đức, phường Minh Đức, TX.Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên | 1,000,000 | 17,86% |
| 4 | Ông Lâm Hữu Tùng | 44 Hai Bà Trưng, phường 1, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | 1,135,465 | 20,28% |
Lan tòa
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình cung ứng dịch vụ, hoạt động của SPWC không thể tránh khỏi việc phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là khí CO2, xuất phát từ việc vận hành thiết bị, máy móc chuyên dụng trong các công đoạn vận chuyển, bốc dỡ và xây dựng. Nhận thức rõ tác động của khí thải đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, SPWC đã và đang thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu phát thải, tối ưu hóa quy trình vận hành, đồng thời đầu tư vào công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng triển khai các chương trình giám sát môi trường định kỳ, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý phát thải khí nhà kính, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái.
Sáng kiến, giải pháp khác phục hiện tượng nhà kính:
Giảm thiểu khí thải nhà kính, chống biến đổi khí hậu Nhận thức rõ vấn đề và tầm quan trọng của việc giảm thiểu khí thải nhà kính đối với môi trường, Công ty không ngừng xây dựng và cải tiến các kế hoạch, quy trình vận hành nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị, máy móc một cách hiệu quả. Thông qua các biện pháp quản lý năng lượng chặt chẽ, Công ty hướng đến giảm thiểu lãng phí nhiên liệu, hạn chế tối đa lượng khí thải phát sinh mà vẫn đảm bảo hiệu suất hoạt động. Đồng thời, việc ứng dụng cộng nghệ hiện đại và quy trình vận hành thân thiện với môi trường không chỉ giúp Công ty tối ưu chi phí mà còn góp phần thực hiện cam kết phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái trong dài hạn.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Với đặc thù hoạt động kinh doanh, công ty cần các nguồn vật liệu xây dựng đầu vào như cát, đá, xi măng... cũng như các thiết bị, máy móc chuyên dụng, các phương tiện vận chuyển, di chuyển; đảm bảo đủ yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng. Việc thay thế các trang thiết bị này là vô cùng tốn kém chưa kề đến việc công ty cần thực hiện bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ. Hơn nữa, các vật tư, thiết bị này trong quá trình sử dụng dễ bị hư hỏng và hao mòn nhanh, chính vì vậy công ty luôn nhắc nhở người lao động cần trọng trong quá trình vận hành máy móc, sử dụng vật tư tránh gây lãng phí để hạn chế việc phát sinh các chi phí không hợp lý.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Phần lớn nguồn năng lượng điện tiêu thụ của công ty đến từ việc vận hành các nhà máy xử lý rác thải, vận chuyển rác thải, các hệ thống chiếu sáng, và việc thi công xây dựng các công trình... Do lượng điện tiêu thụ luôn ở định mức lớn, công ty luôn cổ gắng xây dựng kế hoạch sử dụng điện một cách tiết kiệm, hợp lý. Công ty cũng đã dẫn thay thế bằng các nhiên liệu tự nhiên và sử dụng nguồn năng lượng mặt trời để giảm thiểu chi phí cũng như để bảo vệ môi trường.
Tiêu thụ điện năm 2024: 93.1041 kWh
TIÊU THỤ NƯỚC
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, tưới và chăm sóc cây xanh, cùng vận hành hệ thống thoát nước, Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả và tiết kiệm. Đáng lưu ý, do địa bàn tỉnh nằm trong khu vực có nguy cơ cao xảy ra tình trạng xâm nhập mặn, dẫn đến khan hiểm nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt, Công ty luôn theo dõi chặt chẽ các diễn biến khí hậu để kịp thời triển khai các biện pháp và chính sách sử dụng nước hợp lý, nhằm hạn chế tính trạng thiếu hụt và lăng phí tài nguyên.
Tổng lượng nước tiêu thụ: 10.576 m³
Bên cạnh đó, Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ toàn bộ nguồn nước thải sinh hoạt và sản xuất, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quy định trước khi xả thải ra môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số nhân sự của SPWC đạt 364 người, với mức lượng bình quân là 7.455.060 đồng/người/tháng. Trong đó, đội ngũ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm 78 người, trình độ cao đằng là 12 người, và các trình độ khác là 274 người.
Công ty luôn đảm bảo thực hiện chế độ trả lương, khen thưởng đúng thời gian, đúng quy định. Các chế độ phúc lợi khác như BHXH, BHTN, BHYT cũng được công ty quan tâm thực hiện đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Trong năm, Công ty đã tổ chức xây dựng phương án lương mới gắn liền với hiệu quả công việc, đảm bảo người lao động được trả lương tương ứng với nỗ lực bỏ ra. Đồng thời, Công ty và Công đoàn cơ sở cũng quan tâm người lao động có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ. Ngoài ra, đối với đối tượng lao động nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm, người lao động được hưởng phụ cấp độc hại, bồi dưỡng độc hại và trang bị bảo hộ lao động kịp thời, đầy đủ.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng (SPWC) luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Hàng năm, Công ty tham gia các chương trình do UBND tỉnh, thành phố, Sở và các ban ngành tổ chức, nhằm hỗ trợ đời sống người dân địa phương bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa và mái ấm Công đoàn. Ngoài ra, SPWC thường xuyên tổ chức và tham gia các hoạt động đến ơn đáp nghĩa, tặng quà cho gia đình chính sách, quỹ người nghèo, quỹ khuyến học; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng nhà cho hộ nghèo và những người mắc bệnh hiểm nghèo; chăm lo cho hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán. Công ty cũng thăm và chức Tết các chùa nhân dịp Tết cổ truyền, tham gia lễ hội Oóc-Om-Bóc, Sene Đolta; thăm hỏi và tặng quà cán bộ hưu trí, công nhân lao động tiêu biểu của Công ty nhân dịp Tết Nguyên đán; đồng thời, quan tâm thăm hỏi, chia buồn với cán bộ, công nhân viên khi gia đình có người mất, ốm đau hoặc gặp tai nạn.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA UBCKNN
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, SPWC rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có chỉ thị tủ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Báo cáo và đánh giá của Ban Điều hành
ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH2023 | KH2024 | TH2024 | %TH2024/ TH2023 | %TH2024/ KH2024 |
| Doanh thu thuần | 192.346 | 206.488 | 216.961 | 112,80% | 105,07% |
| Lợi nhuận trước thuế | 21.891 | 22.713 | 23.451 | 107,13% | 103,25% |
| Lợi nhuận sau thuế | 19.170 | 19.826 | 20.146 | 105,09% | 101,61% |
| Trích lập các quỹ | 9.091 | 9.745 | 9.550 | 105,05% | 963,67% |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 959 | 991,00 | 1007 | 105,01% | 101,61% |
| - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 959 | 991,00 | 1007 | 105,01% | 101,61% |
| - Quỹ thưởng Ban điều hành | 959 | 991,00 | 1007 | 105,01% | 101,61% |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 6.214 | 6.772 | 6.529 | 105,07% | 96,41% |
| Tỷ lệ cổ tức | 18% | 18% | 18,92% | 105,11% | 105,11% |
Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đối mặt với nhiều thách thức do ảnh hưởng từ nền kinh tế địa phương. Việc bổ trí vốn ở một số khu vực bị chậm trễ, cùng với sự biến động giá cả nguyên vật liệu, đặc biệt là nhiên liệu (xăng, dầu), đã tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, với tinh thần trách nhiệm cao của tập thể cán bộ, nhân viên, Ban lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo sát sao các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, thường xuyên sơ kết, tổng kết để đưa ra các giải pháp điều hành kịp thời, bám sát thực tế và chỉ đạo quyết liệt, sâu sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhằm hạn chế và giải quyết các vấn đề phát sinh. Nhờ sự nỗ lực của toàn thể người lao động, Công ty đã duy trì tốt và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt một số thành tựu như sau:
Doanh thu năm 2024: 216.961 triệu đồng, đạt 106,2% so với kế hoạch,
Lợi nhuận trước thuế: 23.451 triệu đồng, đạt 103,2% kế hoạch
Tỷ lệ chi trả cổ tức: 18,92%, đạt 105,1% kế hoạch
ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Trong năm 2024, SPWC gặp một số thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
THUẬN LỘI
Công ty luôn nhận được sự lãnh đạo và chỉ đạo sâu sát từ Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tình cùng với sự hỗ trợ tích cực từ các sở, ban, ngành cấp tính, thành phố và huyện thị trong suốt quá trình hoạt động.
Ban lãnh đạo Công ty thực hiện giám sát chặt chẽ kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính, thường xuyên tổ chức các đợt đánh giá sơ kết, tổng kết đề đề ra các giải pháp quản trị kịp thời, phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, chỉ đạo quyết liệt trong quá trình triển khai nhằm hạn chế và giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động.
Công ty luôn chủ động cấp nhất các quy định của Nhà nước để đảm bảo tuân thủ và điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp.
Hội đồng Quản trị đặc biệt chủ trọng đến công tác đầu tư và mở rộng kinh doanh, điển hình là việc thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng nhằm nâng cao tính chị động trong lĩnh vực chiếu sáng.
Công tác tổ chức bộ máy và quản lý nhân sự được thực hiện theo hướng tinh gọn, phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo duy trì hoạt động ở định và hiệu quả.
Tập thể công ty luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, chủ động mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường kết nối với các chủ đấu tự tại các huyện, thị, thành phố nhằm tìm kiếm thêm cơ hội thực hiện các dự án và dịch vụ mới.
KHÓ KHẨN
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong năm qua, Công ty cũng đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức:
Chậm trễ trong phân bổ ngân sách và kế hoạch vốn, kéo theo sự trì hoãn trong thẩm định, phê duyệt dự toán và tổ chức đấu thầu, dẫn đến việc ký kết, thanh toán hợp đồng dịch vụ công ích bị chậm so với kế hoạch.
Tiến độ thanh toán các công trình hoàn thành còn chậm, ảnh hưởng đến động tiến và nguồn vốn lưu động, khiến Công ty gặp nhiều khó khăn tài chính trong năm 2024. Quy định mới về đấu thầu yêu cầu tất cả công trình dịch vụ công ích từ 100 triệu đồng trở lên phải đấu thầu rộng rãi, gia tăng mức độ cạnh tranh, khiến giá trị trứng thầu giảm mạnh so với dự toán.
Giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, làm gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh, trong khi khung đơn giá dịch vụ công ích tại Sốc Trăng vẫn áp dụng theo quyết định từ năm 2017, không còn phù hợp với giá cả thị trường hiện tại.
Ý thức người dân về vệ sinh môi trường chưa cao, tình trạng xả rác không đúng nơi quy định vẫn diễn ra phổ biến, trong khi cơ chế xử phạt chưa có cơ chế để răn đe, gây ảnh hưởng đến chất lượng công tác quét dọn và vệ sinh đô thị.
Việc điều chỉnh chi phí công tác truy thu giá dịch vụ vệ sinh chưa được phê duyệt, trong khi phương thức thu giá chuyển đổi từ giấy sang thiết bị di động và hóa đơn điện tử làm phát sinh chi phí quản lý, gây áp lực lên Công ty.
Thiếu các điểm trung chuyển rác phù hợp, khiến việc tập kết và vận chuyển rác đến nhà máy xử lý gặp nhiều trở ngại, ảnh hưởng đến hiệu suất thu gom rác thải.
Khó khăn trong vận hành nhà máy xử lý nước thải do hợp đồng chưa được ký kết ngay từ đầu năm, dẫn đến sự chậm trễ trong cấp kinh phí hoạt động. Chi phí nào vét hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy từ 2019-2024 vẫn chưa được quyết toán đầy đủ.
Áp lực tài chính do vay vốn ngân hàng, khi Công ty buộc phải vay vốn để duy trì hoạt động thường xuyên của Công ty, trong khi các khoản kinh phí chưa quyết toán vẫn tồn động kéo dài, gây ảnh hưởng đến động tiến và khả năng thanh toán.
ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Tổ chức và quản lý
Công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng hệ thống quản trị thông qua việc tổ chức các khóa đào tạo cho các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc. Những khóa đào tạo này giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị, từ đó cải thiện hiệu quả công tác quản trị và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
Cách thức quảng bá thương hiệu
Để thích ứng với bối cảnh mới, duy trì vị thế và mở rộng phát triển trong môi trường cạnh tranh, SPWC tập trung vào việc tăng cường quảng bá thương hiệu thông qua website, mạng xã hội, tập chỉ và các phương tiện truyền thông đại chúng, nhằm nâng cao nhận diện và tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Đồng thời, Công ty tiếp tục thực hiện chính sách phân kỳ thanh toán chi phí chăm sóc, bảo quản, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và thúc đẩy doanh thu.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/ GiảmGiá trị | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ | |
| Tài sản ngắn hạn | 139.606 | 71,75% | 156.903 | 77,50% | 17.297 | 12,39% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 12.274 | 8,79% | 15.834 | 7,82% | 3.560 | 29,00% |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 7.900 | 5,66% | 7.900 | 3,90% | - | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 81.825 | 58,61% | 96.786 | 47,80% | 14.961 | 18,28% |
| Hàng tồn kho | 36.470 | 26,12% | 35.172 | 17,37% | (1.298) | -3,56% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 1.137 | 0,81% | 1.211 | 0,60% | 74 | 6,51% |
| Tài sản dài hạn | 54.960 | 28,25% | 45.563 | 22,50% | (9.397) | -17,10% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 90 | 0,16% | 1.092 | 0,54% | 1.002 | 1113,33% |
| Tài sản cố định | 49.696 | 90,42% | 39.971 | 19,74% | (9.725) | -19,57% |
| Tài sản dài hạn khác | 5.174 | 9,41% | 4.500 | 2,22% | (674) | -13,03% |
| Tổng tài sản | 194.566 | 100% | 202.466 | 100% | 7.900 | 4,06% |
Tổng tài sản của SPWC ghi nhận mức tăng nhẹ 4,06% so với năm 2023, chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng 12,39%, trong khi tài sản dài hạn giảm 17,1%. Đáng chủ ý, các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn 14.961 triệu đồng, chủ yếu đến từ Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên.
Ở chiều ngược lại, chi phí khấu hao tài sản cố định lên đến 7,6 tỷ đồng, làm giảm giá trị tài sản dài hạn. Điều này dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tài sản, khi tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên 77,5%, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, do phần lớn các khoản phải thu đến từ các cơ quan chính quyền địa phương, nên tính thanh khoản cao, đảm bảo thu hồi đúng tiến độ và không gây rủi ro tài chính.
Nhìn chung, cơ cấu tài sản của SPWC được duy trì vững mạnh, không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán tốt mà còn cùng cổ niềm tin với các nhà đầu tư, khảng định vị thế tài chính ổn định của công ty trong dài hạn.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/ Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ | |
| Nợ ngắn hạn | 109.957 | 96,19% | 120.973 | 99,61% | 11.016 | 10,02% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 33.016 | 28,88% | 27.862 | 22,94% | (5.154) | -15,61% |
| Phải trả người bán | 16.742 | 14,65% | 18.923 | 15,58% | 2.181 | 13,03% |
| Người mua trả tiền trước | 15.130 | 13,24% | 18.203 | 14,99% | 3.073 | 20,31% |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 5.429 | 4,75% | 7.456 | 6,14% | 2.027 | 37,34% |
| Phải trả người lao động | 6.076 | 5,32% | 7.531 | 6,20% | 1.455 | 23,95% |
| Chỉ phí phải trả | 943 | 0,82% | 278 | 0,23% | (665) | -70,52% |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 2.986 | 2,61% | 3.722 | 3,06% | 736 | 24,65% |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 20.326 | 17,78% | 23.777 | 19,58% | 3.451 | 16,98% |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 2.182 | 1,91% | 2.920 | 2,40% | 738 | 33,82% |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 7.127 | 6,23% | 10.301 | 8,48% | 3.174 | 44,53% |
| Nợ dài hạn | 4.357 | 3,81% | 470 | 0,39% | (3.887) | -89,21% |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 4.357 | 3,81% | 470 | 0,39% | (3.887) | -89,21% |
| Nợ phải trả | 114.314 | 100,00% | 121.443 | 100,00% | 7.129 | 6,24% |
Tổng tài sản của SPWC ghi nhận mức tăng nhẹ, được tài trợ chủ yếu từ nợ ngắn hạn, trong đó phần lớn đến từ chi phí thuế và quỹ khen thường, phúc lợi. Cụ thể, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng hơn 2,027 tỷ đồng, do một phần chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 chưa được thanh toán đầy đủ. Đồng thời, sự gia tăng của cả quỹ khen thường, quỹ phúc lợi và quỹ thường Ban điều hành, quản lý đã khiến tổng nợ ngắn hạn tăng thêm 10,02% so với cùng kỳ năm 2023.
Ở chiều ngược lại, công ty tiếp tục thanh toán gốc và lãi vay từ Chương trình vốn ODA năm 2018, thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng, góp phần giảm nợ dài hạn từ 4,357 tỷ đồng xuống còn 0,47 tỷ đồng vào cuối năm 2024. Điều này cho thấy sự chủ động trong quản lý nghĩa vụ tài chính, giúp công ty giảm thiểu gánh nặng từ các khoản vay dài hạn.
Mặc dù tổng nợ tăng 6,24%, phần lớn là do các khoản chiếm dụng vốn không phát sinh chi phí lãi vay, giúp Công ty duy trì dòng tiền hiệu quả. Đặc biệt, với việc chuẩn bị tất toán khoản vay ngoại tệ tử Chương trình vốn ODA, SPWC không chỉ giảm áp lực lãi vay mà còn hạn chế rủi ro biến động tỷ giá, đảm bảo sự ồn định cho kết quả kinh doanh trong tương lai.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Nhằm đảm bảo sự đồng bộ, nhất quán trong định hướng phát triển chung đã được Đại hội đồng cổ đông và Ban Lãnh đạo đề ra, công ty đã giữ nguyên cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý hiện hành. Bên cạnh đó, đề nâng cao hiệu quả công việc, chất lượng công việc và thu nhập của người lao động, công ty đã triển khai xây dựng chính sách đánh giá hiệu quả công việc (KPls) cho từng cá nhân, bao gồm cả nhân sự quản lý điều hành. Đây là một bước tiến quan trọng giúp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành doanh nghiệp.
NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG NGƯỜN NHÂN LỰC
Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát (BKS), Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
Các chương trình đào tạo tập trung vào quản trị công ty, quản lý tài chính, và các kỹ năng lãnh đạo, giúp nâng cao năng lực điều hành và quản lý.
CẢI THIỆN CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG
Công ty đã điều chỉnh mức lượng bình quân từ 7.124.721 đồng/người/tháng năm 2023 lên 7.455.060 đồng/người/tháng năm 2024, đảm bảo thu nhập đồn định và cạnh tranh cho người lao động.
Thực hiện chính sách khen thưởng, phúc lợi nhằm động viên, kích lệ nhân viên, góp phần nâng cao tinh thần làm việc và hiệu quả công việc.
TẳNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Công ty đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức, ổn định bộ máy quản lý nội bộ, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiệu quả và chất lượng làm việc của nhân viên, đảm bảo tuân thủ các quy định và mục tiêu của công ty.
CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Công ty đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, tạo môi trường làm việc thuận lợi và an toàn cho người lao động.
Thực hiện các chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên, đảm bảo sự hài lòng và gắn kết lâu dài.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN
TRONG TƯỜNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Giá trị |
| I | Lợi nhuận sau thuế TNDN được phân phối | 20.773.000.000 |
| II | Trích lập Quỹ | 10.133.000.000 |
| 1 | Quỹ đầu tư phát triển | 2.614.300.000 |
| 2 | Quỹ thường Ban điều hành | 611.700.000 |
| 3 | Quỹ khen thường, phúc lợi | 6.907.000.000 |
| III | Cổ tức | |
| 1 | Tỷ lệ cổ tức | 19% |
| 2 | Tiền cổ tức | 10.640.000.000 |
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH 2025
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Số tiền |
| I | Vốn điều lệ | Đồng | 56.000.000.000 |
| II | Tổng doanh thu | Đồng | 219.197.717.911 |
| 1 | Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 24.111.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Đồng | 20.773.000.000 |
| 3 | Tỷ suất sinh lợi trước thuế/Doanh thu | % | 11% |
| 4 | Tỷ suất sinh lợi sau thuế/Doanh thu | % | 9,5% |
| III | Tỷ lệ chi trả cổ tức/VĐL (bằng tiền) | % | 19 |
| IV | Lương bình quân | Đồng /Người/Tháng | 7.611.651 |
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ NĂM 2025
NHÓM DỰ ĂN DO CÔNG TY THAM GIA ĐẦU TỬ KHI UỞ BAN NHÂN DÂN TỈNH KÊU CỘI ĐẦU TỬ
Do nhóm dự án này liên quan rất lớn đến chế độ chính sách về đầu tư của nhà nước và chủ trương kêu gọi đầu tư của tỉnh Sốc Trăng nên năm 2025, Công ty xin tiếp tục đề xuất thực hiện, do tính bức xúc rất lớn đến môi trường của hai địa phương là thành phố Sốc Trăng và thị xã Vĩnh Châu, cụ thể là:
Dự án đầu tư xây dựng Trạm trung chuyên rác tại thành phố Sóc Trăng
Do trong năm 2024, thành phố Sóc Trăng có đứa vào kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2026-2030, do vậy khi dự án trên được bổ trí kế hoạch vốn đề thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư công và được địa phương phê duyệt quy hoạch chi tiết, khi đó Uỷ ban nhân dân thành phố đầu tư dự án và đấu thầu phương thức vận hành thì Công ty sẽ tham gia quản lý vận hành trạm trung chuyên.
Trong trường hợp, UBND thành phố Sóc Trăng không lựa chọn phương án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công và đã lựa chọn được vị trí đất phù hợp với quy hoạch, Công ty sẽ lập báo cáo đề xuất đầu tư dự án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin chủ trương đầu tư và sẽ thực hiện với vai trò nhà đầu tư khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư.
Dự án đầu tư xây dựng Trạm trung chuyên rác tại thành phố Sóc Trăng
Trong năm 2025, tiếp tục theo dõi tình hình điều chỉnh quy hoạch cực bộ của địa phương để có cơ sở thực hiện và tham gia khi Uỷ ban nhân dân tỉnh kêu gọi đầu tư dự án.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN
TRONG TƯỢNG LAI (TIẾP THEO)
KẾ HOẶCH ĐẦU TƯ NĂM 2025 (TIẾP THEO)
2
NHÓM DỰ ĐẦN DO CÔNG TY LÀM CHỦ ĐẦU TƯ ĐỀ MỚ RỘNG SXKD
Ở nhóm dự án này, Công ty cần ưu tiên đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, theo trình tự cụ thể như sau:
Dự án đầu tư xây dựng An Viên Thiên Đường (giai đoạn 2)
Đề từng bước hoàn chỉnh dự án đầu tư được duyệt cho toàn dự án, Công ty cần tiếp tục phân kỳ đầu tư các hạng mục hạ tầng trong năm 2024 chưa thực hiện đầu tư (do các nguyên nhân nguồn vật liệu cát san lấp dùng cho san lắp mặt bằng rất khan hiếm, giá vật tư tăng cao), cụ thể như sau:
Đầu tư hạng mục san lấp mặt bằng (giai đoạn 2), kéo dài trực đường chính theo dự án, với diện tích khoảng 4.000 m².
Đầu tư hàng mục đường nội bộ đan bê tổng cốt thép trong các khu mộ.
Kinh phí đầu tư khoảng: 02 tỷ đồng.
Dự án đầu tư vườn ướm thành phố Sóc Trăng
Năm 2025, Công ty chăm sóc cây xanh các cây giống được trồng trong năm 2024 và đồng thời sẽ tiếp tục nghiên cứu để mở rộng quy mô trồng thêm các chủng loại cây giống có nhu cầu sử dụng cao trên thị trường và đầu tư dân dân từng bước cho các năm tiếp theo.
Dự kiến giá trị dự toán thực hiện: khoảng 200 triệu đồng.
Dự án đầu tư xây dựng xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại)
Công ty tiếp tục theo dõi về kế hoạch kêu gọi đầu tư của tỉnh và sẽ tham gia vai trò nhà đầu tư năm 2025 và các năm tiếp theo
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐỐI VỚI Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN
Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Công trình Đô Thị Sốc Trăng, vì vậy Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Trách nhiệm nâng cao chất lượng
cuộc sống cho nhân viên.
SPWC nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của Công ty đối với môi trường, người lao động và công đồng địa phương nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Các chỉ tiêu môi trường
Vấn đề người
lao động
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngày càng sâu rộng, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng (SPWC), với vai trò là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích, nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, SPWC cam kết nâng cao chất lượng dịch vụ công ích, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn năng lượng, đồng thời tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng về phân loại rác thải tại nguồn. Công ty cũng chú trọng phổ biến các biện pháp tiết kiệm điện, nước trong toàn bộ hệ thống vận hành. SPWC hướng đến mục tiêu kép: vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa góp phần xây dựng tình Sốc Trăng theo hướng văn minh, xanh, sạch, đẹp, bền vững.
Nhận thức rõ vai trò then chốt của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững, Ban Lãnh đạo SPWC luôn ưu tiên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên. Chính sách này tạo điều kiện tối ưu để mỗi cá nhân phát huy năng lực, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Công đoàn Cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và động viên người lao động thông qua các hoạt động thiết thực như tổ chức các sự kiện văn hóa, hội nghị tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế,... Các hoạt động này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Công ty đối với đối sổng tinh thần và quyền lợi chính đáng của người lao động. Bên cạnh đó, công tác huấn luyện an toàn về sinh lão động được chủ trọng nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.
Trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với
cộng đồng địa
phương
Nhờ những nỗ lực không ngừng, SPWC đã xây dựng được một môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết, nơi mỗi thành viên đều được trân trọng, an tâm công hiện và phát triển cùng doanh nghiệp.
Bên cạnh việc hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn, SPWC đặc biệt coi trọng trách nhiệm xã hội và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Công ty thường xuyên tham gia đóng góp vào các quỹ từ thiện như quỹ “Vi người nghèo”, quỹ khuyến học, đồng thời hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ nghèo và bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, cũng như chăm lo cho các hộ nghèo trong dịp Tết Nguyên đán. SPWC cũng tích cực hướng ứng các hoạt động do các tổ chức đoàn thể và chính quyền tỉnh Sốc Trăng phát động.
Ngoài ra, Công ty còn tham gia vào các chương trình công động ý nghĩa như chương trình “Xuân tình nguyện 2024” và chương trình “Ngày Chủ nhất xanh”. Thông qua những hoạt động này, SPWC góp phần xây dựng một công đồng Sốc Trăng ngày càng phát triển, văn minh và giàu tính nhân văn.
CHƯƠNG
Đánh giá của
Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÊ CÁC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trong năm vừa qua, công ty đã nỗ lực đạt được những chỉ tiêu kinh doanh nhất định, cụ thể:
VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Doanh thu năm 2024: 216.961 triệu đồng, đạt 106,2% so với kế hoạch.
Lợi nhuận trước thuế: 23.451 triệu đồng, đạt 103,2% kế hoạch.
Lợi nhuận sau thuế: 20.146 triệu đồng, đạt 101,61% kế hoạch.
VỀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỰC
Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức của năm 2023 với tỷ lệ chi trả cổ tức: 18%, đạt 100% kế hoạch. Tổng số tiền cổ tức đã chi là 10.080.000.000 đồng.
VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XẤY DỰNG
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (SPWC) đang thực hiện xin chủ trương chấp thuận đầu tư và triển khai một số dự án xây dựng quan trọng, tập trung vào các lĩnh vực xử lý rác thải, cơ sở hạ tầng đô thị, và phát triển bền vững. Các dự án nổi bật bao gồm:
- Dự án xây dựng Công nghệ xử lý rác thải tại thị xã Vĩnh Châu: Với tổng mức đầu tư dự kiến 658 tỷ đồng, dự án này nhằm xây dựng khu xử lý rác liên hợp với công suất 100 tấn/ngày đêm. Tuy nhiên, dự án gặp khó khăn trong việc thu hồi đất và thủ tục pháp lý.
- Dự án xây dựng An Viên Thiên Đường (Giai đoạn 2): Dự án này tiếp tục phát triển khu nghĩa trang, góp phần tăng doanh thu từ mảng mộ phần.
- Dự án xây dựng Vươn ươm thành phố Sóc Trăng: Đã hoàn thành giai đoạn 1, với kinh phí ban đầu 166.233.220 đồng, dự án này hướng đến phát triển cây xanh đô thị.
- Dự án xây dựng Trạm trung chuyên rác thải tại thành phố Sốc Trăng: Nhằm giải quyết vấn đề thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, dự án đang trong giai đoạn tìm kiếm vị trí phù hợp.
- Dự án xây dựng xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại): Với tổng mức đầu tư dự kiến 86.923.899.000 đồng, dự án này hướng đến xử lý chất thải công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường.
Các dự án này đã và sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị, bảo vệ môi trường, và nâng cao chất lượng dịch vụ công ích. Tuy nhiên, SPWC cũng gặp một số khó khăn như việc thu hồi đất, chậm trễ trong bố trí nguồn vốn, và giá nguyên vật liệu tăng cao. Năm 2025, Công ty tiếp tục tập trung hoàn thành các dự án đang triển khai và mở rộng đầu tư vào các dự án mới, đặc biệt là các dự án xử lý rác thải và chất thải công nghiệp, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
VỀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI
SPWC luôn thề hiện tinh thần trách nhiệm với cộng đồng thông qua việc tích cực tham gia các hoạt động xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Hằng năm, công ty đồng hành cùng UBND tỉnh, thành phố, các sở, ban, ngành trong nhiều chương trình ý nghĩa như hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt, xây dựng nhà tỉnh thương, tình nghĩa và mái ấm Công đoàn, thể hiện vai trò doanh nghiệp gắn kết với sự phát triển bền vững của xã hội.
Bên cạnh đó, công ty thường xuyên tổ chức và tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, trao tặng quà cho gia đình chính sách, quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, xây dựng nhà cho hộ nghèo và bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, cũng như chăm lo cho các hộ nghèo trong dịp Tết Nguyên đán.
Ngoài ra, công ty còn duy trì các hoạt động văn hóa - xã hội ý nghĩa như thăm và chức Tết các chùa trong dịp Tết cổ truyền, tham gia Lễ hội Oóc-Om-Bóc, Sene Dolta, đồng thời tổ chức thăm hỏi, tặng quà cán bộ hưu trí, công nhân lao động tiêu biểu nhân dịp Tết Nguyên đán. SPWC cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến đời sống nhân viên thông qua các hoạt động thăm hỏi, động viên CB.CNV khi gia đình có người mất, ốm đau hoặc gặp tai nạn, tạo nên môi trường làm việc nhân văn, gắn kết và bền vững.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản trị (HĐQT) ghi nhận và biểu dương những nỗ lực to lớn của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024. Nhờ những giải pháp đồng bộ, sáng tạo và kịp thời của Ban Tổng Giám đốc, Công ty đã đạt được những kết quả ăn tương, vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể:
1.
Ban Điều hành đã nghiêm túc thực thi các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT) theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn được quy định.
- Thông qua hệ thống kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ về tình hình tài chính, đầu tư, sản xuất kinh doanh, cũng như báo cáo đột xuất về các vấn đề phát sinh, bất thường, Ban Điều hành đã kịp thời thông báo cho Chủ tịch HĐQT để có chỉ đạo và điều chỉnh phù hợp.
HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của Ban Điều hành trong việc triển khai và thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Năm 2024 là một năm đầy thách thức do sự chậm trễ trong việc đấu thầu/ký kết một số hợp đồng công ích do nguồn vốn bổ trí chậm, cùng với việc đơn giá dịch vụ công ích và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của được điều chỉnh kịp thời so với sự gia tăng của giá nhân công, nguyên nhiên vật liệu. Tuy nhiên, với tính thần trách nhiệm cao, Ban Điều hành và toàn thể người lao động đã duy trì ở đỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo các chế độ chính sách cho người lao động, đồng thời quan tâm đến sức khỏe và đời sống của họ. Kết quả là, doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ chi trả cổ tức và tiền lương của người lao động để đều đạt và vượt kế hoạch, tạo sự an tâm cho cán bộ công nhân viên, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, đồng thời đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa cho Công ty và các cổ đông.
4.
Trong quá trình hoạt động, Ban Điều hành luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc, cũng như các nghị quyết và quyết định của ĐHDCĐ và HĐQT.
5.
Công ty thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố thông tin, báo cáo tình hình quản trị Công ty đầy đủ và đúng thời hạn cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, đồng thời tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
Việc chốt danh sách và chi trả cổ tức cho các cổ đông được thực hiện theo đúng quy định.
- Công ty tích cực tham gia vào các hoạt động an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, động thời tạo điều kiện để ho phát huy và công hiến cho sự phát triển của Công ty.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)
Năm 2025, nền kinh tế Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục đà tăng trưởng mạnh mẽ, mang lại cả cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp, bao gồm cả các công ty dịch vụ công ích đô thị.
Tăng trưởng kinh tế cao: Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP ít nhất 8% trong năm 2025, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động và đầu tư.
Đầu tư công và phát triển hạ tầng: Việc triển khai các dự án hạ tầng lớn sẽ thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ công ích đô thị, mở ra cơ hội cho các công ty trong lĩnh vực này.
Chuyển đổi năng lượng xanh: Việt Nam đang đầy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời, hướng tới mục tiêu 16% năng lượng từ mặt trời vào năm 2030. Xu hướng này tạo cơ hội cho các công ty dịch vụ công ích đô thị tham gia vào các dự án năng lượng sạch và cải thiện hạ tầng đô thị bền vững.
KÊ HOẶCH NĂM 2025
DOANH THU THUẦN
Cạnh tranh và yêu cầu về chất lượng dịch vụ: Sự phát triển nhanh chóng của độ thị hóa đòi hỏi các công ty phải nâng cao chất lượng dịch vụ, áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.
219.197.717.911
Biến động kinh tế toàn cầu: Những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế và biến động kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư và chi phí vay vốn, đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động ở định.
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Ấp lực lạm phát và chi phí đầu vào: Việc kiểm soát lạm phát trong khoảng 4,5%-5,0% là một thách thức, đặc biệt khi chi phí nguyên vật liệu và nhân công gia tăng, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của các công ty dịch vụ công ích đô thị.
24.111.000.000
LƯỢNG BÌNH QUÂN
7.611.651
(Đồng / Người/Tháng)
TỶ LỆ CHÍ TRẢ CỔ TỰC
19%
CHƯƠNG Quản trị công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Đào Mạnh Hùng | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 3 | Đậu Đức Hiển | Thành viên HĐQT điều hành |
| 4 | Hồ Thống Nhất | Thành viên HĐQT điều hành |
| 5 | Lâm Xuân Mai | Thành viên HĐQT không điều hành |
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm 2024, Công ty không có sự thay đổi về nhân sự của Hội đồng quản trị
THÔNG TIN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG LÂM HỮU TỦNG
Chủ tịch HĐQT
Ngày sinh: 15/02/1960
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
Quá trình công tác:
01/1974 - 04/1975
05/1975 - 04/1976
05/1976 - 12/1978
01/1979 - 10/1982
11/1982 - 08/1986
09/1986 - 08/1987
09/1987 - 03/1988
04/1988 - 04/1991
05/1991 - 03/1993
04/1993 - 04/1997
05/1997 - 06/2010
07/2010 - 02/2015
03/2015 - 01/2018
01/2018 - 07/2020
08/2020 - đến nay
Chiến sĩ, Trường Thiếu Sinh Quân, Cục Hậu Cần, Quân khu 9
Học viên Trường Thiếu Sinh Quân, Cục Hậu Cần, Quân Khu 9
Học viên, Trường Bổ tức Văn hóa Công nông tỉnh Hậu Giang
Chiến sĩ Công an Biên phòng tỉnh Hậu Giang
Cán bộ phụ trách văn phòng xã ủy, Phó Chủ nhiệm HTX, quyền Bí thư xã đoàn xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
Phụ trách thống kê, Phòng Kế hoạch Sở Thủy sản, Hậu Giang
Trường Ban Công trình Xây dựng Dự án Xây dựng trụ sở làm việc và Xưởng sản xuất Xí nghiệp COLUSO
Phó Giám đốc Xí nghiệp Sản xuất và Chế biến thực phẩm thị xã Sốc Trăng, Tỉnh Hậu Giang
Học cao cấp Chính trị tại trường Nguyễn Ái Quốc khu vực II tại thành phố Hồ Chí Minh
Phó Giám đốc Công ty Quản lý Công trình Đô thị xã Sốc Trăng
Giám Đốc Công ty Quản lý Công trình Đô thị xã Sốc Trăng
Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
Chủ tịch HĐQT CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 1.135.465 chiếm 20,28% Vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)
THÔNG TIN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
1973 - 1981
Phục vụ trong Quân đội
1982 - 1989
Công tác tại Sở Thương Mại Hà Nội
1990 - 1995
Cửa hàng trường Kinh doanh Tổng hợp – Công ty Dịch vụ Tổng hợp Hà Nội – Sở Công Nghiệp
1996 - 2000
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa
2001 - 2017
Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
2018 - 2020
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
01/2021 - 31/01/2021
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Môi trường Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
02/2021 đến nay
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Tổng Giám đốc CTCP Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa
Số cổ phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
« Cá nhân: Không có
» Đại diện: 1.000.000 CP, chiếm 17,86% VĐL, là người đại diện vốn cho CTCP Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa.
ÔNG ĐẬU ĐỨC HIỂN
Thành viên HDQT
Xem thông tin tại Chương II mục 2 - Tổ chức và nhân sự
ÔNG HỒ THỐNG NHẤT
Thành viên HĐQT
Xem thông tin tại Chương II mục 2 - Tổ chức và nhân sự
BÀ LÂM XUÂN MAI
Ngày sinh: 01/04/1988
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Truyền thông (Truyền thông Chuyên nghiệp)
Quá trình công tác:
03/2011 - 06/2012
Nhân viên quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM
06/2012 - 06/2014
Nhân viên cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM
06/2014 - 03/2017
Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH DDB VIETNAM
03/2017 - 03/2019
Tạm ngưng công việc do sinh con
03/2019 - 07/2019
Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH CHEIL VIETNAM (theo dự án)
04/2021 - 03/2022
Quản lý cấp cao bộ phận chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH IDHOUSE
03/2022 - 05/2023
Tạm ngưng công việc do sinh con
06/2023 - nay
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác (không có
Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã nghiêm túc thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các văn bản pháp luật liên quan. HĐQT luôn chủ trọng thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, duy trì và giám sát chặt chẽ hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành nhằm đảm bảo thực hiện đúng các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ), HĐQT cùng các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
HĐQT kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. HĐQT luôn đồng hành cùng Tổng Giám đốc và Ban Điều hành trong tương hoạt động, bám sát kế hoạch và đưa ra các chỉ đạo kịp thời. Trong tháng 7 và tháng 8/2024 Chủ tịch HĐQT phối hợp với Trường Ban kiểm soát, Quản trị kiểm Thư ký Công ty đi thực tế đến tất cả các đơn vị trực thuộc Công ty để giám sát kiểm tra tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc Công ty để giám sát, kiểm tra tình hình hoạt động, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đời sống của cán bộ, công nhân viên (CB.CNV). Qua đó, HĐQT đã kịp thời tháo gỡ những vương mắc và xử lý các đề xuất, kiến nghị của các đơn vị, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chủ tịch HĐQT thường xuyên tham dự các cuộc họp quan trọng của Công ty, đưa ra ý kiến chỉ đạo và đôn đốc Ban Điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong những tình huống khó khăn. Chủ tịch cũng chủ động tổ chức các buổi hợp với Ban Điều hành và cán bộ chủ chốt để chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, đề xuất giải pháp trong công tác quản lý, điều hành, đối nội và đối ngoại, nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Các thành viên HĐQT điều hành trực tiếp tham dự các cuộc họp báo hàng tuần, hợp sơ kết và tổng kết tháng, quý, năm đề đưa ra chỉ đạo và định hướng cho Công ty; xem xét các báo cáo kết quả kinh doanh; giám sát Ban Điều hành nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế hoạt động của HĐQT. Ngoài ra, HĐQT còn phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát trong việc giám sát Ban Điều hành về điều hành sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty.
Trong năm 2024, mọi hoạt động của Công ty luôn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến quản trị Công ty và công bố thông tin; Các cuộc hợp của HĐQT đều được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, có đầy đủ các thành viên tham dự hoặc ủy quyền; HĐQT đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2024; Ban hành Nghị quyết thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC, chủ trương ký kết hợp đồng giao dịch, tạm ứng chi trả cổ tức năm 2024, tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu, kéo dài thời gian giữ chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty, thành lập và bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sóc Trăng,...
SỐ BƯỚI HỢP TRONG NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp. Tỷ lệ tham gia các phiên hợp cụ thể như sau:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch HĐQT | 04/04 | 100% | - |
| 2 | Đào Mạnh Hùng | Thành viên HĐQT không điều hành | 04/04 | 100% | - |
| 3 | Đậu Đức Hiền | Thành viên HĐQT điều hành | 04/04 | 100% | - |
| 4 | Hồ Thống Nhất | Thành viên HĐQT điều hành | 04/04 | 100% | - |
| 5 | Lâm Xuân Mai | Thành viên HĐQT không điều hành | 04/04 | 100% | - |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TT)
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP
| TT | Số Nghị quyết, Quyết định | Thời gian | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ.HDQT-CTDT | 06/3/2024 | Nghị quyết về ngày ĐKCC tham dự ĐHDCĐ năm 2024. | 100% |
| 2 | 02/NQ.HDQT-CTDT | 03/4/2024 | Nghị quyết hợp HĐQT quý I/2024:1. Thông qua các nội dung Chương trình và Tài liệu tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.2. Thông qua việc thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.3. Thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu lên 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng). | () |
| 3 | 03/NQ.HDQT-CTDT | 27/7/2024 | Nghị quyết hợp HĐQT quý II/2024:1. Thông qua Kế hoạch thù lao, tiền lương của Hội đồng quản trị, Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty, Người điều hành doanh nghiệp năm 2024.2. Thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Chi nhánh Cần Thơ; Mã số thuế: 0300449815-003; Địa chỉ: I5-13 đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ là đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng.3. Thông qua việc kéo dài thời gian giữ chức vụ Người phụ trách quản trị Công ty kiểm Thư ký Công ty đối với bà Huỳnh Đắc Mộng Thảo từ ngày 01/10/2024 đến hết nhiệm kỳ HĐQT (2023-2027). | 100% |
| 4 | 04/NQ.HDQT-CTDT | 28/10/2024 | Nghị quyết hợp HĐQT ngày 28/10/2024:- HĐQT thống nhất thông qua Báo cáo sơ kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 09 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 03 tháng cuối năm 2024.- Hội đồng quản trị thống nhất thông qua việc thành lập Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng (công ty con). | 100% |
| TT | Số Nghị quyết, Quyết định | Thời gian | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 5 | 05/NQ.HDQT-CTDT | 13/11/2024 | Nghị quyết HDQT về việc thông qua ký kết hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan của Người nội bộ: HDQT chấp thuận thông qua việc ký kết hợp đồng cho thuê tài sản (Của hàng Xăng dầu Đô thị, có địa chỉ tại số 170A Mạc Định Chỉ, Phường 9, Thành phố Sốc Trăng, Tình Sốc Trăng) đối với ông Lâm Thanh Trường là Người có liên quan của Người nội bộ; Thời hạn cho thuê: 05 năm (năm năm); Mức thuê: từ thời điểm ký kết hợp đồng đến hết năm thứ 03 là 35.000.000 đồng/tháng (ba mươi lăm triệu đồng/tháng), từ năm thứ 04 đến năm thứ 05: tiền thuê mỗi năm tăng 2% so với năm liền kề trước đó. | 100% |
| 6 | 06/NQ.HDQT-CTDT | 26/12/2024 | Nghị quyết về việc Bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng đối với ông Đinh Công Lĩnh và chủ trương kỹ kết các hợp đồng, giao dịch trong năm 2025 với các bên có liên quan (03 công ty con là Công ty TNHH MTV Cổ khí - Xây dựng Đô thị Vĩnh Châu, Công ty TNHH MTV Cổ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng và Công ty TNHH MTV Chiếu sáng Sốc Trăng). | 100% |
| 7 | 01/NQ.HDQT-CTDT | 10/01/2025 | Nghị quyết hợp HDQT ngày 10/01/2025 về Bảo cáo dự kiến tình hình thực hiện SXKD năm 2024 và Tạm ứng chi trả cổ tức năm 2024. | 100% |
| 8 | 02/NQ.HDQT-CTDT | 10/01/2025 | Nghị quyết hợp HDQT ngày 10/01/2025 về Chủ trương ký kết các hợp đồng, giao dịch trong năm 2025 giữa Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng với: - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trăng về vay vốn có hạn mức phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; - Người nội bộ và Người có liên quan của Người nội bộ về chuyển nhượng đất mộ phần và các dịch vụ có liên quan khác của An viên Thiên đường. | 100% |
^
Nội dung 1: 60% tán thành, 40% chưa có ý kiến (do CSH chưa có VB gửi 02 NDD phần vốn NN để biểu quyết).
Nội dung 2: 100% tán thành.
Nội dung 3: 60% tán thành, 40% chưa có ý kiến (do CSH chưa có VB gửi 02 NĐD phần vốn NN để biểu quyết).
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tt)
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Theo quy định hoạt động và cơ cấu nhân sự tổ chức của SPWC hiện nay, Hội đồng quản trị nhận thấy đủ khả năng và chuyên môn để có thể xử lý và thực hiện các công tác quản trị thống nhất cho toàn Công ty. Vì vậy, việc thành lập các tiểu ban trong Hội đồng quản trị hiện nay là chưa cần thiết.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Không có
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức Hội thảo “Vì một Đại hội cổ đông đồi mới và hiệu quả” (tổ chức trực tuyến và trực tiếp tại HNX và HOSE vào ngày 01/3/2024)
Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niệm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty đại chúng, công ty niệm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) phối hợp tổ chức vào ngày 28/06/2024 (trực tuyến).
Tham dự hội thảo "Vai trò của lực lượng phi chính thức trong quản lý rác thải rắn và thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất nhập khẩu (EPR), tổ chức tại Thành phố Hội An vào ngày 07 và 08/3/2024.
Tham dự tập huấn đào tạo về ETS và thị trường cac-bon sử dụng công cụ mô phỏng CarbonSim do Cục Biến đổi khí hậu tổ chức tại Tp.HCM vào ngày 06/5/2024.
Tham quan mô hình phân loại rác thải tại Quảng Ninh và Hải Phòng do GIZ
tổ chức vào ngày 16/5/2024.
Tham dự tập huấn hướng dẫn Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các Nghị định hướng dẫn, tổ chức online vào tháng 6/2024, do Hiệp hội Cấp thoát nước Việt Nam tổ chức.
Tham dự và phát biểu tham luận với tiêu đề “Thực trạng phân loại rác tại nguồn - Những khó khăn, bất cập tại địa phương, doanh nghiệp” tổ chức offline và online vào ngày 04/6/2024, do Tập chí Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
Tham dự Hội nghị hướng dẫn giải pháp và các mô hình tiết kiệm năng lượng, ứng dụng năng lượng tái tạo trong sinh hoạt, sản xuất, do Sở Công thương tổ chức tại Sốc Trăng vào ngày 17/12/2024.
Tham dự Hội thảo Đối tác - Dự án 3RproMar, do tổ chức Hợp tác Quốc tế
GIZ tổ chức vào ngày 03/10/2024 tại TPHCM.
Tham dự cập nhất chính sách mới nhất về pháp luật lao động, Luật BHXH năm 2025, giải đáp nhiều tinh huống đang diễn ra tại doanh nghiệp, do Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn Doanh nghiệp Việt Nam tổ chức online từ ngày 19/12-20/12/2024.
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẦU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Võ Thị Phương Ngân | Trường ban |
| 2 | Huỳnh Thị Thủy Trang | Thành viên |
| 3 | Nguyễn Hoàng Lan | Thành viên |
THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
BÀ VỀ THỊ PHƯƠNG NGÂN
Trường Ban kiểm soát
Ngày sinh: 10/04/1990
Quá trình công tác:
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Đại học Luật
8/2012 - 12/2017 Nhân viên Kế toán, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
01/2018 - đến nay Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Không có
Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 400 CP chiếm 0,007% Vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
| BÀ HUỒNH THỊ THỦY TRANG |
| Thành viên Ban kiểm soát |
| Ngày sinh: 28/03/1984 |
Quá trình công tác:
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
11/2006 - 08/2011 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
09/2011 - 06/2014
Nhân viên Phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
07/2014 - 12/2017
Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trăng
01/2018 - 02/2020 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng
03/2020 - 06/2020
Nhân viên Phòng Đầu tư - Xây dựng; Thành viên Ban kiểm soát CTCP Công trình Đô thị Sóc trăng
Nhân viên Phòng Đầu tư - Xây dựng kiểm Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV
07/2020 - 04/2023
Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ
phần Công trình Đô thị Sốc Trăng
Nhân viên Phòng Kỹ thuật - Xây dựng kiểm Phó Giám đốc Công ty TNHH
MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng, Thành viên Ban kiểm soát Công ty
Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác
Không có
Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 4.000 CP chiếm 0,07% Vốn điều lệ
» Đại diện: Không có
BAN KIỀM SOÁT
THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (TT)
BÀ NGUYỄN HOÀNG LAN
Thành viên Ban kiểm soát
Ngày sinh: 12/08/1982
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ thực phẩm
Quá trình công tác:
09/2006 - 03/2016 Nhân viên Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trắng.
04/2016 - 12/2017
Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị tỉnh Sốc Trắng.
01/2018 - 04/2020 Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng
05/2020 - 04/2022 Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật CTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
05/2022 - 03/2023 Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật CCTCP Công trình Đô thị Sóc Trăng
04/2023 - 05/2023 Trường phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trắng
06/2023 đến nay Thành viên Ban kiểm soát, Trường phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trắng
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không có
Số cô phần nắm giữ đến thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 1.000 CP chiếm 0,017% Vốn điều lệ
» Đại diện: không có
THÔNG TIN CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (TT)
Ban Kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp trong năm 2024, cụ thể:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Võ Thị Phương Ngân | Trường ban | 04/04 | 100% | - |
| 2 | Huỳnh Thị Thủy Trang | Thành viên | 04/04 | 100% | - |
| 3 | Nguyễn Hoàng Lan | Thành viên | 04/04 | 100% | - |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giảm sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông
Ban Kiểm soát đều tổ chức hợp định kỳ đồng thời thường xuyên trao đổi thông tin nội bộ nhằm
mục đích giảm sát các mặt hoạt động của Công ty theo chức năng quy định:
Giám sát việc tuân thủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, việc chấp hành Điều lệ Công ty, pháp luật Nhà nước và các Quy chế, quy định, quyết định của HDQT và Ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2024.
Giám sát, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty thông qua các cuộc họp và báo cáo hàng tháng, quý và cả năm 2024.
Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành Công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp HĐQT và các cuộc họp với Ban điều hành.
Thẩm định báo cáo tài chính quý, 6 tháng và cả năm 2024 nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán và các chính sách, quy định pháp luật có liên quan.
Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bỏ sung các quy chế của Công ty.
Giám sát việc thực hiện công tác đầu tư của các dự án đầu tư và quyết toán vốn đầu tư trong năm 2024.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ thông tin về các nghị quyết, quyết định cho Ban Kiểm soát. Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu, báo cáo, chứng từ... phục vụ cho công tác giám sát, kiểm tra của Ban Kiểm soát và tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định Điều lệ Công ty. Đối với cổ đông, Ban Kiểm soát không nhận được khiếu nại nào của cổ đông về hoạt động của Công ty, về điều hành của HDQT và Ban Tổng Giám đốc.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Đơn vị tính: Động
| Họ và tên | Chức vụ | Lương | Thường | Thù lao | Thu nhập khác | Tổng thu nhập | |
| Hội đồng quản trị | |||||||
| Ồng Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch | 170.000.000 | 794.000.000 | 964.000.000 | |||
| Ồng Đào Mạnh Hững | Thành viên | 20.000.000 | 130.000.000 | 150.000.000 | |||
| Ồng Hồ Thống Nhất | Thành viên | 60.000.000 | 60.000.000 | ||||
| Ồng Đậu Đức Hiền | Thành viên | 60.000.000 | 60.000.000 | ||||
| Bà Lâm Xuân Mai | Thành viên | 20.000.000 | 130.000.000 | 150.000.000 | |||
| Ban kiểm soát | |||||||
| Bà Vũ Thị Phương Ngân | Trường ban | 94.450.000 | 298.500.000 | 392.950.000 | |||
| Bà Huỳnh Thị Thủy Trang | Thành viên | 24.000.000 | 24.000.000 | ||||
| Bà Nguyễn Hoàng Lan | Thành viên | 24.000.000 | 24.000.000 | ||||
| Ban Tổng Giám đốc | |||||||
| Ồng Đậu Đức Hiền | Tổng Giám đốc | 501.600.000 | 141.700.000 | 41.800.000 | 685.100.000 | ||
| Ồng Phùng Thanh Tâm | Phó Tổng Giám đốc | 448.800.000 | 94.450.000 | 37.400.000 | 580.650.000 | ||
| Ồng Hồ Thống Nhất | Phó Tổng Giám đốc | 448.800.000 | 78.400.000 | 37.400.000 | 564.600.000 | ||
| Bà Đặng Hồng Nghi | Phó Tổng Giám đốc | 448.800.000 | 94.450.000 | 37.400.000 | 580.650.000 | ||
| Tổng | 1.848.000.000 | 713.450.000 | 1.520.500.000 | 154.000.000 | 4.235.950.000 | ||
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT) HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:
Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên
| Tên tỗ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cập, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QD của ĐHDCD/ HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu | Công ty con | 2200755178 ngày cấp 10/7/2023, nơi cấp Sở KH và DT tỉnh Sốc Trăng | 30 Phan Thanh Giản, khóm 1, phường 1, TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sốc Trăng | 16/01/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Thực hiện dịch vụ công ích đô thị TX.Vĩnh Châu năm 2024: |
| 02/04/2024 | Hợp đồng số 04/HD-DVCIDT | |||||
| 01/07/2024 | Hợp đồng số 10/HD-DVCIDT | |||||
| 01/10/2024 | Hợp đồng số 29/HD-DVCIDT | |||||
| 27/02/2024 | Hợp đồng số 37/HD-DVCIDT | |||||
| 04/04/2024 | Hợp đồng số 08/HD-DVCIDT | |||||
| 11/12/2024 | Hợp đồng số 12/HD-DVCIDT | |||||
| Hợp đồng số 44/HD-DVCIDT | ||||||
| Tổng giá trị: 22.725.837.759 đồng | ||||||
| Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Ủy nhiệm thu giả dịch vụ thu gom vận chuyển rác: | |||||
| 18/01/2024 | Hợp đồng số 03/HD-CTDT | |||||
| 02/04/2024 | Hợp đồng số 04/HD-CTDT | |||||
| 01/07/2024 | Hợp đồng số 05/HD-CTDT | |||||
| 02/10/2024 | Hợp đồng số 06/HD-CTDT | |||||
| Tổng giá trị: 231.913.284 đồng | ||||||
| 14/11/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Thực hiện công trình Lập đặt đèn tinh 937B Ngã Năm Hợp đồng số 02/2024/HBXD Giá trị: 1.198.171.000đ | ||||
| 11/11/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Thực hiện công trình Xây dựng hệ thống Chiếu sáng tuyển đường Quảng lộ Phụng Hiệp Ngã Năm Hợp đồng số Số 01/2024/HDXD Giá trị: 1.659.605.000đ |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:
| Tên tỗ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^a , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trị sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QD của ĐHDCB/ HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng | Công ty con | 2200779027 ngày cấp 14/02/2022, nơi cấp Số KH và ĐT tỉnh Sốc Trăng | Số 67, Phạm Hùng, P8 TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng | 08/04/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Thực hiện dịch vụ công ích đồ thị năm 2024 trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên và Châu Thành: |
| 18/04/2024 | - Hợp đồng số 13/HD-DVCIDT | |||||
| 02/01/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | - Hợp đồng số 16/HD-DVCIDT | ||||
| 02/01/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Tổng giá trị: 5.452.779.902đ | ||||
| 01/01/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Bảo dưỡng, sửa chữa xe chuyên dùng. Hợp đồng số 01/HDBDSC.2024 Giá trị: 2.768.528.000đ | ||||
| 01/07/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng thuê xe số 77A/HĐDV-CTDT Giá trị: 648.000.000đ | ||||
| 23/12/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng cấp lẻ xăng dầu số 78/HĐCLXD-CTDT/2022 Giá trị: 509.639.030đ | ||||
| 30/05/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng gia công cần đèn số 06/2024/HDKT Giá trị: 27.000.000đ | ||||
| 25/07/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình Trồng cây xanh, lắp đặt hệ thống chiều sáng cải tạo kênh 8m thành công viên P2 số 01/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 321.564.000đ | ||||
| 25/07/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình thi công Cải tạo, khác phục ở nhiễm tuyến kênh Nhân lực số 02/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 615.017.000đ |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ:
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QĐ của ĐHDCB/ HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng | Công ty con | 2200779027 ngày cấp 14/02/2022, nơi cấp Sở KH và ĐT tỉnh Sốc Trăng | Số 67, Phạm Hùng, P8 TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng | 22/08/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình điện chiếu sáng QLPH (GD1) số 04/HDGCK-CKXDST&CTDTST Giá trị: 44.322.978đ |
| 27/08/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình Điện chiếu sáng ĐT 940 số 05/HDGCK-CKXDST&CTDTST Giá trị: 124.764.232đ | ||||
| 28/10/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình đảm bảo an toàn cây xanh trước mùa mưa bảo số 04/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 674.453.000đ | ||||
| 28/10/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình trồng đảm cây xanh các tuyến đường TPST số 03/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 233.634.000đ | ||||
| 09/12/2024 | Số 13/NQ.HDQT-CTDT, ngày 15/12/2023 | Hợp đồng công trình tạo vẽ mỹ quan, đồng bộ hạ tầng tuyến đường Châu Văn Tiếp, Trần Quang Điệu, Lý Tự Trọng số 08/HD-CKXDST&CTDTST Giá trị: 1121.911.959đ | ||||
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Trường | 2200812972 ngày cấp 05/11/2024, nơi cấp Sở KH và ĐT tỉnh Sốc Trăng | Số 369/22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, K5, P7, TP. Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng | 13/11/2024 | Số 05/NQ.HDQT-CTDT, ngày 13/11/2024 | Hợp đồng cho thuê tài sản số 123/HDDV-CTDT Giá trị: 45.500.001đ | |
| 16/11/2024 | Số 05/NQ.HDQT-CTDT, ngày 13/11/2024 | Hợp đồng cung cấp xăng dầu số 01/HDCCXD/2024 Giá trị: 1.673.629.330đ |
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT
Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ các chuẩn mực quản trị hiện hành, Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng đã triển khai một loạt các biện pháp cải thiện hệ thống quản trị trong năm 2024. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã chủ động tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị công ty, nhằm trang bị và cấp nhất kiến thức, kỹ năng quản trị tiên tiến. Việc này góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị, đảm bảo tuần thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
Một số khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:
» Tham gia Hội thảo “Vì một Đại hội cổ đông đời mới và hiệu quả” (tổ chức trực tuyến và trực tiếp tại HNX và HOSE vào ngày 01/3/2024) do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức.
Tham dự Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty đại chúng, công ty niêm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) phối hợp tổ chức vào ngày 28/06/2024 (trực tuyến).
Tham dự Hội nghị hướng dẫn giải pháp và các mô hình tiết kiệm năng lượng, ứng dụng năng lượng tái tạo trong sinh hoạt, sản xuất, do Sở Công thương tổ chức tại Sóc Trăng vào ngày 17/12/2024.
Tham dự cập nhất chính sách mới nhất về pháp luật lao động, Luật BHXH năm 2025, giải đáp nhiều tình huống đang diễn ra tại doanh nghiệp, do Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn Doanh nghiệp Việt Nam tổ chức online từ ngày 19/12-20/12/2024.
Và một số hội nghị và tập huấn khác liên quan đến việc quản lý rác thải, trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR), thị trường carbon, tiết kiệm năng lượng, quy định pháp luật về đấu thầu và lao động, nhằm nâng cao năng lực và tuần thủ quy định cho doanh nghiệp dịch vụ công ích,....
Công ty cam kết công khai thông tin đầy đủ, kịp thời theo quy định pháp luật nhằm nâng cao tính minh bạch, cùng cố niềm tin của cổ đông và nhà đầu tư; đồng thời, tổ chức Đại hội đồng cổ đông đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cổ đông, cùng với việc chi trả và tạm ứng cổ tức đúng hạn, thể hiện sự quan tâm và cam kết tối đa đối với lợi ích của cổ đông.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT (TT)
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY (TT)
Năm 2024 đánh dấu những nỗ lực vượt bậc của SPWC trong việc nâng cao hiệu quả quản trị trên mọi khía cạnh hoạt động. Công ty đã tập trung tối ưu hóa quản trị tài chính - kế toán, quản trị quan hệ khách hàng và quản trị chất lượng, từ đó cải thiện hiệu suất hoạt động, gia tăng giá trị cho cổ đông. Cụ thể:
Quản trị nhân sự
Công ty đã thiết lập quy chế quản lý nhân sự chặt chẽ nhằm tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên và lãnh đạo, đồng thời xây dựng chính sách nhân sự phù hợp để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thoải mái và chuyên nghiệp. Chính sách quản lý nhân sự được triển khai toàn diện, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc, cùng với hệ thống quy trình làm việc và văn bản quy phạm nội bộ. Điều này không chỉ nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự mà còn thúc đẩy sự minh bạch, tính chuyên nghiệp trong hoạt động của công ty, tạo nên một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.
Quản trị tài chính - Kế toán
Công ty luôn đặt trọng tâm vào việc quản trị tài chính và kế toán chặt chẽ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Một chiến lược tài chính bài bản đã được xây dựng, giúp xác định nhu cầu vốn hợp lý, tối ưu hóa huy động nguồn lực và lựa chọn các dự án đầu tư có tiềm năng. Đồng thời, hệ thống quản trị kế toán được vận hành hiệu quả, cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc ra quyết định, đảm bảo nguồn vốn được phân bổ hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nên tàng vững chắc cho sự phát triển dài hạn.
Bên cạnh đó, công ty tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị, sử dụng phần mềm kế toán VIETSUN để tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu, tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. Phần mềm VNPT hỗ trợ quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách cho nhân viên, trong khi chương trình Access tự phát triển đáp ứng nhu cầu quản lý hồ sơ nhân sự hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến không chỉ nâng cao hiệu suất quản trị mà còn giảm thiểu chi phí vận hành và tối ưu hóa năng suất hoạt động.
Một hệ thống quản trị hiệu quả là yếu tố cốt lõi đề công ty duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tối ưu hóa quản trị tài chính và kế toán, đầy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng chính là nền tăng giúp công ty đạt được các mục tiêu chiến lược và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.
Quản trị quan hệ khách hàng
Công ty đã thiết lập quy trình quản lý quan hệ khách hàng chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ chăm sóc khách hàng (CSKH) và hỗ trợ Ban lãnh đạo trong việc theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động một cách chính xác. Bộ phận CSKH luôn duy trì tình thần sẵn sàng tiếp nhận, giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả. Việc lắng nghe và thấu hiểu như cầu khác hàng không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm dịch vụ mà còn là nền tảng quan trọng để xây dựng mối quan hệ bền vững, gia tảng mức độ hài lòng và cùng cố lòng trung thành của khách hàng đối với công ty.
Quản trị chất lượng
Công ty cam kết mang đến cho khách hàng trải nghiệm tối ưu bằng cách liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Hệ thống quản lý chất lượng được triển khai hiệu quả, tuần thủ các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001:2015, TCVN ISO 14001:2015, và ISO 45001:2018, đảm bảo quy trình hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả, giảm thiểu sai sót và nâng cao tính bền vững. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất vận hành mà còn cùng cố niềm tin, gia tăng sự hài lòng và tạo lợi thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường.
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KIỂM TOÁN NĂM 2024
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).
Khái quát về Công ty
Công ty là công ty cổ phân được thành lập theo Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tính Sốc Trăng về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sốc Trăng thành công ty cổ phân. Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 06 tháng 7 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sốc Trăng cấp.
Ngày 30 tháng 4 năm 2019, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là USD.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phương 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
- Điện thoại : 0299 3822354 - 0299 3825900
- Fax : 0299 3822354-0299 3825900
Các đơn vị trực thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xí nghiệp Môi trường | 170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tinh Sốc Trăng |
| Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng | 170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng |
| Xí nghiệp Công viên Cây xanh | 442 Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng |
| Xí nghiệp Thoát nước | 25 Cao Thắng, phường 8, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng |
| Xí nghiệp Liên hợp xử lý chất thải rắn | xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên và xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tinh Sốc Trăng |
| Ban quân trang An viên Thiên Đường | áp Phú Ninh, xã An Ninh, huyện Châu Thành, tinh Sốc Trăng |
| Cửa hàng Xăng dầu Đô thị | 170A Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng |
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy tri cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hai và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (tiếp theo)
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đào Mạnh Hùng | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hồ Thống Nhất | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đậu Đức Hiền | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Lâm Xuân Mai | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm |
| Bà Võ Thị Phương Ngân | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Huỳnh Thị Thủy Trang | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Hoàng Lan | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Đậu Đức Hiển | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020 |
| Ông Phùng Thanh Tâm | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Hồ Thống Nhất | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
| Bà Đặng Hồng Nghi | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch Hội đồng quản trị | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đậu Đức Hiển | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020 |
Kiểm toán viên
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ảnh tính hình tài chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Hội đồng quản tri,
Lâm Hữu Tùng
Chủ tịch
Ngày 17 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phân Công trình Đó thị Soc 1 rang (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 17 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 37, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chiến hành Cần Thơ
Nguyên Hữu Danh
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1242-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Cần Thơ, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Hữu Nghi
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3132-2025-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 156.902.616.337 | 139.605.574.762 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 15.833.824.924 | 12.273.715.192 |
| 1. Tiền | 111 | 15.833.824.924 | 12.273.715.192 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2a | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 96.785.690.946 | 81.825.302.419 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 76.287.038.964 | 64.019.692.067 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 15.191.190.484 | 14.638.090.697 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 7.380.724.614 | 5.240.783.298 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (2.073.263.116) | (2.073.263.643) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 35.171.946.456 | 36.469.599.640 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 35.171.946.456 | 36.469.599.640 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.211.154.011 | 1.136.957.511 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 990.189.476 | 1.136.957.511 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13 | 220.964.535 | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẦNG
Địa chỉ: Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 45.563.197.485 | 54.960.144.386 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.092.102.999 | 89.876.700 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 1.092.102.999 | 89.876.700 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 39.970.921.538 | 49.695.947.251 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 39.970.921.538 | 49.658.169.467 |
| - Nguyên giá | 222 | 113.867.699.644 | 113.689.089.941 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (73.896.778.106) | (64.030.920.474) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | - | 37.777.784 |
| - Nguyên giá | 228 | 170.000.000 | 170.000.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (170.000.000) | (132.222.216) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản đở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.500.172.948 | 5.174.320.435 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 5.174.320.435 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | ||
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | ||
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | - | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 202.465.813.822 | 194.565.719.148 |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 121.443.956.425 | 114.313.987.136 | ||
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 120.973.544.289 | 109.956.864.370 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.11 | 18.923.210.748 | 16.741.707.312 | |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.12 | 18.202.776.888 | 15.130.210.243 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 7.456.230.444 | 5.428.554.374 | |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.14 | 7.531.306.217 | 6.076.269.763 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 277.584.426 | 942.760.901 | |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | ||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.16 | 3.722.198.557 | 2.986.327.126 | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 23.777.110.688 | 20.325.591.422 | |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.18a | 27.862.220.467 | 33.016.067.552 | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.19 | 2.919.768.948 | 2.182.316.848 | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.20 | 10.301.136.906 | 7.127.058.829 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | ||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 324 | - | - | ||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 470.412.136 | 4.357.122.766 | ||
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | ||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | ||
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | ||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | ||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | ||
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | ||
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.18b | 470.412.136 | 4.357.122.766 | |
| 9. Trải phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | ||
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | ||
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | ||
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | ||
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẦNG
Địa chỉ: Số 422, Vẽ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cần đổi kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 81.021.857.397 | 80.251.732.012 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 81.021.857.397 | 80.251.732.012 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.21a | 56.000.000.000 | 56.000.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 56.000.000.000 | 56.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu dãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng du vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối doái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.21a | 6.749.460.725 | 5.719.646.509 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | V.21a | 5.374.534.805 | 4.344.720.589 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.21a | 12.897.861.867 | 14.187.364.914 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 2.498.280.598 | 14.187.364.914 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 10.399.581.269 | - | |
| 12. Ngườn vốn đau tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TÔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 202.465.813.822 | 194.565.719.148 |
Thạch Bảo Việ
Người lập
Trần Hải Đăng Kế toán trường
Sốc Trắng, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Đầu Đức Hiển
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 216.960.655.465 | 192.345.665.221 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 216.960.655.465 | 192.345.665.221 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 168.392.899.131 | 145.835.093.856 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 48.567.756.334 | 46.510.571.365 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 392.627.859 | 385.991.916 |
| 7. | Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay | 22 | VI.4 | 2.764.589.253 | 3.340.441.172 |
| 23 | 2.728.501.692 | 2.684.982.903 | |||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 707.937.731 | 832.868.928 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 21.859.161.344 | 20.833.679.675 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 23.628.695.865 | 21.889.573.506 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 1.933.112.324 | 1.857.853.197 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 2.110.419.905 | 1.856.253.362 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | (177.307.581) | 1.599.835 | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 23.451.388.284 | 21.891.173.341 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.13 | 3.305.807.015 | 2.720.889.025 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | - | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 20.145.581.269 | 19.170.284.316 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 20.145.581.269 | 19.170.284.316 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9a, b | 2.308 | 2.309 |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9a, b | 2.308 | 2.309 |
Thạch Bảo Việ
Người lập
77 Sốc Trăng, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Trần Hải Đăng Kế toán trường
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 228.369.162.809 | 192.988.509.555 | |
| 2. | Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (148.928.441.207) | (125.510.802.173) | |
| 3. | Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (36.207.811.077) | (34.402.804.988) | |
| 4. | Tiền lãi vay đã trả | 04 | V.15, VI.4 | (2.761.586.142) | (2.655.545.362) |
| 5. | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | V.13 | (2.896.259.565) | (949.123.862) |
| 6. | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 46.182.274.333 | 36.496.386.291 | |
| 7. | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (61.044.621.879) | (49.358.434.006) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 22.712.717.272 | 16.608.185.455 | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.9 | (399.209.703) | (1.292.356.455) |
| 2. | Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 88.725.000 | |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. | Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5a, V1.3 | 316.865.753 | 395.000.000 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (82.343.950) | (808.631.455) |
| Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| CHÍ TIÊU | ||||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | V.18a | 70.594.955.494 | 60.340.918.235 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.18a | (79.596.636.184) | (63.505.327.155) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.17, V.21a | (10.068.582.900) | (11.946.658.175) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (19.070.263.590) | (15.111.067.095) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 3.560.109.732 | 688.486.905 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 12.273.715.192 | 11.585.228.287 |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 15.833.824.924 | 12.273.715.192 |
Trần Hải Đăng Kế toán trưởng
Sốc Trắng, ngày 17 tháng 02 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty” hay “Công ty mẹ”) là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ và thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tù, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đồ thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hại và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Cấu trúc Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 02 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Toàn bộ công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Danh sách các công ty con được hợp nhất
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu | Số 30 Phan Thanh Giàn, phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sức Trăng | Dịch vụ vệ sinh môi trường; Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sốc Trăng | Số 67 Phạm Hùng, phường 8, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng | Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa | 100% | 100% | 100% | 100% |
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 364 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 357 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DUNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng đản thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiến).
2. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
CONG TY CO PHAN CONG TRINH DO THI SOC TRANG
Dịa chỉ: Số 422, Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tinh Sóc Trăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ vay ngân hàng: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đậu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn chỉ gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
6. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRẰNG
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
8. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa tài sản cổ định và giá trị lợi thế kinh doanh. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí bảo hiểm
Chỉ phí bảo hiểm được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian được bảo hiểm.
Giá trị lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh của Công ty mẹ được xác định căn cứ vào Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa của Ủy ban nhân dân tính Sốc Trăng. Giá trị lợi thế kinh doanh này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng không quá 36 tháng.
9. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
| Loại tài sản cố đinh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 45 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 15 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 10 |
Ngoài ra, một số máy móc và thiết bị là máy mài gạch, máy ép gạch được khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
10. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn chi gồm chương trình phần mềm máy tính. Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Địa chỉ: Số 422, Vũ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng Báo Cáo TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
12. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.
Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đò. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.
Các khoản dự phòng phải trả của Tập đoàn bao gồm:
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành.
Mức trích lập dự phòng bảo hành bằng 5% trên doanh thu công trình xây lắp có yêu cầu bảo hành. Tỷ lệ này được ước tính dựa trên các dữ liệu về chi phí bảo hành trong những năm trước. Khi hết thời gian bảo hành, khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng không sử dụng hoặc sử dụng không hết được ghi nhận vào thu nhập khác.
Chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cổ định định kỳ
Việc trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định theo định kỳ được căn cứ vào kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế cao hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ vào chi phí. Nếu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí.
13. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đồng của Công ty mẹ.
14. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động Công ty phê duyệt.
15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Tập đoàn đã không còn năm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu sản phẩm, hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác).
Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
16. Chi phí di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
17. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ gồm thuế thu nhập hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chị phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
20. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 4,951,303,644 | 6,151,930,092 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 10,882,521,280 | 6,121,785,100 |
| Cộng | 15,833,824,924 | 12,273,715,192 |
2. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn chi gồm đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 |
| Cộng | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 | 7.900.000.000 |
Toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn đã được thể chấp đế đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sốc Trăng (xem thuyết minh V.18a).
| Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng | 27.644.151.988 | 21.275.018.441 |
| Phòng Quản lý Đô thị thành phố Sốc Trăng | 19.410.921.946 | 9.702.363.733 |
| Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Vĩnh Châu | 1.401.353.410 | 2.208.862.528 |
| Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Xuyên | 4.648.379.616 | 6.441.061.343 |
| Các khách hàng khác | 23.182.232.004 | 24.392.386.022 |
| Cộng | 76.287.038.964 | 64.019.692.067 |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Dũ Phong | 3.469.000.000 | 3.469.000.000 |
| Văn phòng CES Miền nam Việt Nam | 3.462.062.324 | 3.462.062.324 |
| Fichtner Water & Transportation GMBH | 2.736.865.685 | 2.736.865.685 |
| Ban Quản lý dự án thoát nước | 1.512.151.843 | 1.512.151.843 |
| Công ty Cổ phần Hà Đô 1 | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 2.511.110.632 | 1.958.010.845 |
| Cộng | 15.191.190.484 | 14.638.090.697 |
| 5. Phải thu khác | ||
| Số đều năm | ||
| 5a. Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị |
| Tạm ứng | 5.835.825.294 | 4.346.139.382 |
| Các khoản ký cược, ký quỹ | 1.327.291.727 | 692.814.107 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 89.172.603 | 89.172.603 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 128.434.990 | 112.657.206 |
| Cộng | 7.380.724.614 | 5.240.783.298 |
5b. Phải thu dài hạn khác
Là các khoản ký cược, ký quỹ.
Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Ủy ban nhân dân phường 2 - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Trên 03 năm | 95.890.000 | - | Trên 03 năm | 95.890.000 | - |
| Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện Trần Để - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Trên 03 năm | 202.182.960 | - | Trên 03 năm | 202.182.960 | - |
| Ban quản lý dự án tính Sốc Trăng - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Trên 03 năm | 306.491.484 | - | Trên 03 năm | 306.491.484 | - |
| Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng - Phải thu tiền cung cấp dịch vụ | Trên 03 năm | 1.198.546.782 | - | Trên 03 năm | 1.198.546.782 | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | Trên 03 năm | 270.151.890 | - | Trên 03 năm | 270.152.417 | - |
| Cộng | 2.073.263.116 | - | 2.073.263.643 | - | ||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 2.073.263.643 | 2.156.263.643 |
| Hoàn nhập dự phòng | (527) | (83.000.000) |
| Số cuối năm | 2.073.263.116 | 2.073.263.643 |
| 7. Hàng tồn kho | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.046.011.858 | - | 1.605.345.703 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 31.592.422.549 | - | 32.491.353.827 | - |
| Thành phẩm | 400.804.313 | - | 534.113.449 | - |
| Hàng hóa | 1.132.707.736 | - | 1.838.786.661 | - |
| Cộng | 35.171.946.456 | - | 36.469.599.640 | - |
| 8. Chỉ phí trả trước | ||||
| 8a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 83.310.540 | 59.565.203 | ||
| Chỉ phí bảo hiểm | 344.503.507 | 387.612.955 | ||
| Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 562.375.429 | 689.779.353 | ||
| Cộng | 990.189.476 | 1.136.957.511 | ||
| 8b. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ | 474.073.747 | 412.693.999 | ||
| Giá trị lợi thế kính doanh | 2.313.933.719 | 3.085.244.963 | ||
| Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định | 425.496.611 | 174.174.705 | ||
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 1.286.668.871 | 1.502.206.768 | ||
| Cộng | 4.500.172.948 | 5.174.320.435 | ||
9. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 26.024.065.039 | 24.168.061.000 | 63.275.963.902 | 221.000.000 | 113.689.089.941 |
| Mua trong năm | 65.280.000 | - | 333.929.703 | - | 399.209.703 |
| Thanh lý, nhượng bán | (220.600.000) | - | - | - | (220.600.000) |
| Số cuối năm | 25.868.745.039 | 24.168.061.000 | 63.609.893.605 | 221.000.000 | 113.867.699.644 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khấu hao hết | |||||
| nhưng vẫn còn sử dụng | - | 805.972.727 | 15.889.630.439 | - | 16.695.603.166 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 8.161.658.827 | 14.257.627.546 | 41.532.850.771 | 78.783.330 | 64.030.920.474 |
| Khẩu hao trong năm | 863.156.036 | 3.387.287.798 | 5.634.687.154 | 32.199.996 | 9.917.330.984 |
| Thanh lý, nhượng bán | (51.473.352) | - | - | - | (51.473.352) |
| Số cuối năm | 8.973.341.511 | 17.644.915.344 | 47.167.537.925 | 110.983.326 | 73.896.778.106 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 17.862.406.212 | 9.910.433.454 | 21.743.113.131 | 142.216.670 | 49.658.169.467 |
| Số cuối năm | 16.895.403.528 | 6.523.145.656 | 16.442.355.680 | 110.016.674 | 39.970.921.538 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Dang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 18.280.963.995 VND đã được thể chấp dề đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng (xem thuyết minh V.18a và V.18b).
10. Tài sản cố định vô hình
| Chương trình phần mềm máy tính | |
| Nguyên giá | 170.000.000 |
| Số đầu năm | 170.000.000 |
| Số cuối năm | |
| Trong đó: | |
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 170.000.000 |
| Giá trị hao mòn | |
| Số đầu năm | 132.222.216 |
| Khấu hao trong năm | 37.777.784 |
| Số cuối năm | 170.000.000 |
| Chương trình phần mềm máy tính | |
| Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 37.777.784 |
| Số cuối năm | - |
Phải trả người bán ngắn hạn
| Phải trả người ban ngan nặn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH ST Nhật Thy | 905.754.300 | 1.557.158.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Xây dựng PTP | 1.975.440.988 | 2.157.608.500 |
| Công ty TNHH Trịnh Văn Chuyện | 5.046.597.618 | 3.738.515.045 |
| Các nhà cung cấp khác | 10.995.417.842 | 9.288.425.767 |
| Cộng | 18.923.210.748 | 16.741.707.312 |
Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Người mua trả tiền trước ngàn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Sở Tài chính tỉnh Sốc Trăng | 14.206.318.366 | 14.206.318.366 |
| Các khách hàng khác | 3.996.458.522 | 923.891.877 |
| Cộng | 18.202.776.888 | 15.130.210.243 |
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 2.784.703.090 | - | 17.970.578.908 | (16.302.602.447) | 4.452.679.551 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.533.402.748 | - | 3.305.807.015 | (2.896.259.565) | 2.942.950.198 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 110.448.536 | - | 833.273.965 | (1.104.086.341) | 60.600.695 | 220.964.535 |
| Thuế nhà đất | - | - | 3.228.607 | (3.228.607) | - | - |
| Tiền thuê đất | - | - | 273.233.518 | (273.233.518) | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 13.226.000 | (13.226.000) | - | - |
| Cộng | 5.428.554.374 | - | 22.399.348.013 | (20.592.636.478) | 7.456.230.444 | 220.964.535 |
Thuế giá trị gia tăng
Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
- Dịch vụ cải tạo kênh mương
- Thành phẩm, hàng hóa
- Dịch vụ công ích (môi trường, thoát nước), thu gom, xử lý rác thải và dịch vụ khác
10%
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan, chiếu sáng công cộng, bán mộ phần không chịu thuế
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024 Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1, Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1, Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các công ty trong Tập đoàn được hưởng các tru đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Công ty Cô phần Công trình Đô thị Sóc Trăng
Theo Giấy chứng nhận đấu từ số 59121000050 ngày 21 tháng 7 năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng cấp, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động thoát nước và xử lý nước thải với thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động kề từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kề từ khi có thu nhập từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 07 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động xử lý chất thái rắn của dự án đầu tư khu liên hiệp xử lý chất thái rắn với thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động kế từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kế từ khi có thu nhập từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 04 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Thu nhập từ các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và xử lý nước thải phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10%.
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu
Công ty Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Công ty Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án và giám 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 02 Công ty được giám 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Công ty TNHH MTV Co khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng
Công ty NHH MT VOC KH - Xây dựng Đỗ thụ Sư Tràng
Công ty xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn với thuế suất 17% kế từ khi dự án đi vào hoạt động, được miễn thuế trong 02 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo. Năm 2024 là năm thứ 03 Công ty được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Địa chỉ: Số 422, Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tình Sốc Trăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm của các công ty trong Tập đoàn như sau:
| Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng | Năm nay | Năm trước |
| 3.065.205.188 | 2.554.574.883 | |
| Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu | 159.324.815 | 110.262.371 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng | 81.277.012 | 56.051.771 |
| Cộng | 3.305.807.015 | 2.720.889.025 |
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Tiền thuê đất
Tập đoàn phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng với mức tiền thuê như sau:
| Vị trí đất | Diện tích ( m^2 ) | Mức tiền thuê (VND/ m^2 /năm) |
| - Số 422, Quốc lộ 1A, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng | 1.934 | 111.360 |
| 1.014,4 | 55.680 | |
| - Xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú và xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên | 7.706,8 | 2.250 |
| 17.972,9 | 1.125 | |
| 226.496,3 | 1.000 | |
| - Đường Mạc Định Chi, khóm 1, phường 9, thành phố Sóc Trăng | 286,7 | 240.000 |
| - Đường Mạc Định Chi, khóm 1, phường 9, thành phố Sóc Trăng | 266,3 | 140.000 |
| - Đường Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng | 11.999,7 | 16.000 |
| 15.999,6 | 8.000 | |
| 36.110,6 | 4.000 | |
| - Đường Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng | 3.151,7 | 5.040 |
| 4.860,4 | 3.360 | |
| 16.646,5 | 1.400 | |
| - Khóm 1, phường 1, thị xã Vĩnh Châu | 599,8 | 8.750 |
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.
| 14. | Phải trả người lao động | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền lương phải trả | 7.531.306.217 | 6.076.269.763 | |
| Cộng | 7.531.306.217 | 6.076.269.763 | |
| 15. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 126.483.269 | 177.087.928 | |
| Phí bảo vệ môi trường đối với nước xả thải | 43.267.824 | 97.008.973 | |
| Chỉ phí đồng phục và bảo hộ lao động | 107.833.333 | 668.664.000 | |
| Cộng | 277.584.426 | 942.760.901 | |
| 16. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền thu trước về dịch vụ chăm sóc, bảo quản huyệt mộ | 3.722.198.557 | 2.986.327.126 | |
| Cộng | 3.722.198.557 | 2.986.327.126 | |
| 17. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí chờ quyết toán nhà máy xử lý chất thải rắn | 330.984.433 | 330.984.433 | |
| Cổ tức phải trả | 23.173.655 | 11.756.555 | |
| Tải sản nhận bản giao nhà máy xử lý chất thải rắn | 9.018.386.297 | 9.018.386.297 | |
| Tiền thu hộ dịch vụ thoát nước thải | 7.869.691.108 | 7.869.738.184 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 6.534.875.195 | 3.094.725.953 | |
| Cộng | 23.777.110.688 | 20.325.591.422 | |
| 18. | Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chưa thanh toán. | ||
| 18a. | Vay | ||
| Vay ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 24.070.070.064 | 29.048.070.551 | |
| - Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trắng ^(i) | 24.070.070.064 | 26.967.977.551 | |
| - Vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Sốc Trắng ^(ii) | - | 2.080.093.000 | |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.18b) | 3.792.150.403 | 3.967.997.001 | |
| Cộng | 27.862.220.467 | 33.016.067.552 | |
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.
(i) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sóc Trăng chi tiết như sau: Công ty mẹ: vay để bổ sung vốn lưu động kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường; quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước công cộng... với lãi suất được ghi trên từng giấy nhận nợ và thời
hạn tối đa 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp toàn bộ khoản tiền gửi có kỳ hạn và tài sản cố định hữu hình (xem thuyết minh số V.2 và V.9).
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu: vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh của Công ty với lãi suất theo từng giấy nợ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp tài sản cổ định hữu hình (xem thuyết minh số V.9).
Công ty TNHH MTV Cơ khí - Xây dựng Đô thị Sóc Trăng: vay để bổ sung vốn lưu động kinh doanh của Công ty với lãi suất theo từng giấy nợ, thời hạn vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản cố định hữu hình (xem thuyết minh số V.9).
Chi tiết phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | Số tiền vay đã trả trong năm | Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | Số cuối năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 29.048.070.551 | 70.594.949.494 | - | (75.572.949.981) | - 24.070.070.064 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 3.967.997.001 | - | 3.865.194.421 | (4.023.680.203) | (17.360.816) |
| Cộng | 33.016.067.552 | 70.594.949.494 | 3.865.194.421 | (79.596.630.184) | (17.360.816) |
| Vay dai nạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Vay dài hạn ngân hàng | 470.412.136 | 4.357.122.766 |
| - Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh | ||
| Ngân hàng Phát triển khu vực Cần Thơ ^1 ) | 470.412.136 | 4.286.498.784 |
| - Vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Sốc | ||
| Trăng | - | 70.623.982 |
| Cộng | 470.412.136 | 4.357.122.766 |
Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay dài hạn.
(i) Khoản vay vốn ODA của Công ty mẹ thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Cần Thơ (tên cũ là Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Ngân hàng Phát triển Sốc Trăng) để thanh toán các chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Sốc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sốc Trăng với lãi suất ở mức 0%/năm tính trên số dư nợ thực tế (đã bao gồm cả phí cho vay lại 0,2%/năm), thời hạn 14 năm kể từ ngày ký Hiệp định vay nước ngoài (21/12/2012), thời gian ăn hạn là 04 năm. Số tiền vay được hoàn trả hàng 06 tháng một lần vào ngày 25/6 và 25/12. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay (xem thuyết minh số V.9).
Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:
| Kỳ hạn thanh toán các khoan vay đạt hạn tùt sâu. | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Từ 01 năm trở xuống | 3.792.150.403 | 3.967.997.001 |
| Trên 01 năm đến 05 năm | 470.412.136 | 4.357.122.766 |
| Cộng | 4.262.562.539 | 8.325.119.767 |
Chỉ tiết phát sinh về các khoản vay dài hạn trong năm như sau:
| Số đầu năm | 4.357.122.766 |
| Kết chuyển sang vay ngắn hạn | (3.865.194.421) |
| Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | (21.516.209) |
| Số cuối năm | 470.412.136 |
18 c. Vay quá hạn chữa thanh toán
Tập đoàn không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.
19. Dự phòng phải trả ngắn hạn
| Số đầu năm | Tăng do trích lập trong năm | Số sử dụng trong năm | Số hoàn nhập trong năm | Số cuối năm | |
| Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | - | 192.689.650 | - | - | 192.689.650 |
| Dự phòng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cổ định định kỳ Cộng | 2.182.316.848 | 2.709.836.707 | (1.932.637.039) | (232.437.218) | 2.727.079.298 |
| 2.182.316.848 | 2.902.526.357 | (1.932.637.039) | (232.437.218) | 2.919.768.948 |
20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chỉ quỹ trong năm | Tăng/(giảm) khác | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 5.453.425.690 | 7.316.816.112 | (4.470.046.333) | (10.000.000) | 8.290.195.469 |
| Quỹ phúc lợi | 750.795.257 | 948.825.556 | (692.681.474) | 10.000.000 | 1.016.939.339 |
| Quỹ thưởng Ban điều hành, quần lý | 922.837.882 | 1.029.814.216 | (958.650.000) | - | 994.002.098 |
| Cộng | 7.127.058.829 | 9.295.455.884 | (6.121.377.807) | - | 10.301.136.906 |
21. Vốn chủ sở hữu
21 a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 01 định kèm.
| 21b. | Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Ủy ban nhân dân tỉnh Sốc Trăng | 21.775.350.000 | 21.775.350.000 | |
| Công ty TNHH Cây xanh Công Minh | - | 4.350.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| Ông Lâm Hữu Tùng | 11.354.650.000 | 11.220.650.000 | |
| Ông Trịnh Xuân Thắng | 4.308.000.000 | - | |
| Các cổ đông khác | 8.562.000.000 | 8.654.000.000 | |
| Cộng | 56.000.000.000 | 56.000.000.000 | |
| 21c. | Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 5.600.000 | 5.600.000 | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.600.000 | 5.600.000 | |
| - Có phiếu phố thông | 5.600.000 | 5.600.000 | |
| - Có phiếu uu đai | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
CONG TY CO PHAN CONG TRINH DO THI SOC TRANG
Dịa chỉ: Số 422, Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tinh Sóc Trăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Có phiếu phổ thông | - | - |
| - Có phiếu uu đai | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.600.000 | 5.600.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 5.600.000 | 5.600.000 |
| - Có phiếu uu đai | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
21 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty mẹ đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHĐCD-CTDT ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:
| Số được phân phối | Số đã trích trong năm trước | Số trích trong năm nay | |
| • Chia cổ tức cho các cổ đông | 10.080.000.000 | - | 10.080.000.000 |
| • Trích quỹ đầu tư phát triển | 958.514.216 | 920.000.000 | 38.514.216 |
| • Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 958.514.216 | 920.000.000 | 38.514.216 |
| • Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5.450.469.494 | 4.339.063.913 | 1.111.405.581 |
| Trích quỹ thường Ban quản lý, điều hành | 791.614.216 | 760.032.500 | 31.581.716 |
Và các công ty con đã trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành số tiền là 933.931.017 VND (trong đó tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành năm nay số tiền là 544.862.430 VND).
Ngoài ra, Công ty mẹ đã tam trích lập các quỹ từ lợi nhuận chưa phân phối năm 2024 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHDCD-CTET ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:
| VND | : | 991.300.000 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | : | 991.300.000 |
| Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | : | 6.380.310.070 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | : | 838.227.500 |
| Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | : | 6.380.310.070 |
22. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán hợp nhất
22 a. Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 1.166.654.310 | 1.073.868.950 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 4.666.617.240 | 4.295.475.800 |
| Trên 5 năm | 42.283.334.615 | 40.361.534.739 |
| Cộng | 48.116.606.165 | 45.730.879.489 |
Tập đoàn thuê đất dưới hình thức thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có hiệu lực không quá 50 năm và đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm và hết thời hạn ổn định, cơ quan thuế sẽ điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo theo quy định của Nhà nước.
22 b. Nợ khó đòi đã xử lý
| Nợ khó đòi đã xử lý | Số cuối năm | Số đầu năm | Nguyên nhân xóa sở |
| Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Dịch vụ Bảo Châu | 101.700.000 | 101.700.000 | Không khả năng thu hồi |
| Cộng | 101.700.000 | 101.700.000 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Doanh thu bán hàng hóa | 15.566.615.948 | 18.573.490.826 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.782.450.069 | 2.164.046.197 |
| Doanh thu bán mộ phần | 6.568.766.857 | 5.475.449.645 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 193.042.822.591 | 166.132.678.553 |
| Cộng | 216.960.655.465 | 192.345.665.221 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
| Gia von hang ban | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 14,942.263.239 | 17,862.681.184 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 1,302.165.689 | 1,622.147.042 |
| Giá vốn của mộ phần đã bán | 4,824.407.939 | 4,438.776.577 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 147,324.062.264 | 121,911.489.053 |
| Cộng | 168,392.899.131 | 145,835.093.856 |
3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lāi tiền gửi có kỷ hạn | 316.865.753 | 372.706.850 |
| Lãi tiền gửi không kỷ hạn | 12.880.687 | 13.285.066 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 24.004.394 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 38.877.025 | - |
| Cộng | 392.627.859 | 385.991.916 |
| Chi phi tai chinn | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 2.728.501.692 | 2.684.982.903 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 36.087.561 | 155.052.774 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản | ||
| mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | - | 500.405.495 |
| Cộng | 2.764.589.253 | 3.340.441.172 |
| 5. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 119.456.813 | 145.048.352 | |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 74.743.494 | 90.561.942 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 49.599.114 | 4.298.736 | |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 55.593.703 | 60.647.676 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 174.491.369 | 7.591.806 | |
| Các chi phí khác | 234.053.238 | 524.720.416 | |
| Cộng | 707.937.731 | 832.868.928 | |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 10.986.030.938 | 10.214.023.926 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 838.614.748 | 1.052.312.430 | |
| Chi phí đồng văn phòng | 99.995.130 | 87.478.616 | |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 720.069.950 | 719.588.445 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 9.299.567 | 9.299.567 | |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khô đòi | (527) | (83.000.000) | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 410.069.074 | 367.928.929 | |
| Các chi phí khác | 8.795.082.464 | 8.466.047.762 | |
| Cộng | 21.859.161.344 | 20.833.679.675 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu tiền dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thoát nước thải | 1.879.044.423 | 1.748.205.983 | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | - | 33.590.885 | |
| Thu nhập khác | 54.067.901 | 76.056.329 | |
| Cộng | 1.933.112.324 | 1.857.853.197 | |
| 8. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí tổ chức thu giá dịch vụ vệ sinh, dịch vụ thoát nước thải | 1.889.245.925 | 1.855.506.348 | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 46.857.649 | - | |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 169.126.648 | - | |
| Chi phí khác | 5.189.683 | 747.014 | |
| Cộng | 2.110.419.905 | 1.856.253.362 | |
| 9. | Lãi trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| 9a. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.145.581.269 | 19.170.284.316 | |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | (6.380.310.070) | (5.450.469.494) | |
| Trích quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý (*) | (838.227.500) | (791.614.216) |
| Năm nay | Năm trước | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kếán đề xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đôngở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếuố lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổông dang lưu hành trong năm | 12.927.043.699 | 12.928.200.606 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 5.600.000 | 5.600.000 |
| 2.308 | 2.309 |
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 5.600.000 | 5.600.000 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 5.600.000 | 5.600.000 |
Quỹ khen thưởng và quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý năm nay được tam trích theo Nghị quyết Đại hội đồng có động thưởng niên năm 2024 số 01/NQ.DHCD-CTDT ngày 26 tháng 4 năm 2024.
9 b. Thông tin khác
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại do trong năm nay trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý năm trước theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ.ĐHĐCD-CTĐT ngày 26 tháng 4 năm 2024 làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 2.513 VND xuống 2.309 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 38.905.847.336 | 40.974.171.075 |
| Chỉ phí nhân công | 44.899.959.767 | 40.106.614.859 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 9.955.108.768 | 7.905.343.577 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.212.140.057 | 4.561.315.901 |
| Chỉ phí khác | 75.912.040.791 | 55.438.137.798 |
| Cộng | 174.885.096.719 | 148.985.583.210 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Tổng Giám đốc Công ty. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tập đoàn không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên Ban kiểm soát của Công ty mẹ
| Nam nay | Nam trước | |
| Ông Lâm Hữu Tùng - Chủ tịch Hội đồng quản trị | 964.000.000 | 823.983.000 |
| Ông Đậu Đức Hiển - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc | 745.100.000 | 688.386.000 |
| Ông Hồ Thống Nhất - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc | 624.600.000 | 411.400.000 |
| Ông Trần Quốc Sở - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023) | - | 80.000.000 |
| Ông Đào Mạnh Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị | 150.000.000 | 140.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Khôi - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023) | - | 156.657.000 |
| Bà Lê Thị Hòa - Thành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023) | - | 80.000.000 |
| Bà Lâm Xuân Mai - Thành viên Hội đồng quản trị | 150.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Vũ Thị Phương Ngân - Trường Ban kiểm soát | 392.950.000 | 311.157.000 |
| Bà Nguyễn Hoàng Lan - Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 12.000.000 |
| Bà Trần Tuyết Nương - Thành viên Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023) | - | 12.000.000 |
| Bà Huỳnh Thị Thùy Trang - Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Ông Phủng Thanh Tâm - Phố Tổng Giám đốc | 580.650.000 | 558.693.000 |
| Bà Đặng Hồng Nghi - Phố Tổng Giám đốc | 580.650.000 | 570.057.000 |
| Cộng | 4.235.950.000 | 3.928.333.000 |
1 b. Giao dịch và số dư với bên liên quan khác Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm:
| Các bên liên quan khác với Tập đoàn. ... Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Üy ban nhân dân tình Sóc Trăng | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa | Cổ đông lớn |
| Công ty TNHH Cây xanh Công Minh | Cổ đông lớn (Từ ngày 28 tháng 2 năm 2024 không còn là cổ đông lớn) |
| Ông Lâm Hữu Tùng | Cổ đông lớn |
| Ông Trịnh Xuân Thắng | Cổ đông lớn |
Giao dịch với các bên liên quan khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng | ||
| Chia cổ tức | 3.919.563.000 | 4.649.037.225 |
| Công ty TNHH Cây xanh Công Minh | ||
| Chia cổ tức | - | 1.471.125.000 |
| Công ty Cổ phần Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa | ||
| Chia cổ tức | 1.800.000.000 | 2.135.000.000 |
| Ông Lâm Hữu Tùng | ||
| Chia cổ tức | 2.043.837.000 | 1.909.203.775 |
| Ông Trịnh Xuân Thắng | ||
| Chia cổ tức | 775.440.000 | - |
Công nợ với các bên liên quan khác
Tập đoàn không có công nợ với các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm.
2 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn là dịch vụ công ích, xử lý rác thải, dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh khác chủ yếu là bán hàng hóa và mộ phần. Doanh thu và giá vốn của các hoạt động kinh doanh được trình bày tại thuyết minh số VI.1 và VI.2.
2 b. Thông tin về khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động của Tập đoàn chỉ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thạch Bảo Vi
Người lập
Trần Hải Đăng Kế toán trưởng
Sốc Trăng, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Đâu Đức Hiển
Tổng Giám đốc
Phụ lục 01: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn của chủ sở hữu | Lợi thầu sau thuế chưa phân phối | Cộng |
| 56.000.000.000 | 3.287.350.346 | 3.287.350.346 | 17.577.862.327 | 80.152.563.019 |
| 19.170.284.316 | 19.170.284.316 | |||
| 2.432.296.163 | 1.057.370.243 | (10.604.781.729) | (7.115.115.323) | |
| (11.956.000.000) | (11.956.000.000) | |||
| 56.000.000.000 | 5.719.646.509 | 4.344.720.589 | 14.187.364.914 | 80.251.732.012 |
| 56.000.000.000 | 5.719.646.509 | 4.344.720.589 | 14.187.364.914 | 80.251.732.012 |
| 20.145.581.269 | 20.145.581.269 | |||
| 1.029.814.216 | 1.029.814.216 | (11.355.084.316) | (9.295.455.884) | |
| (10.080.000.000) | (10.080.000.000) | |||
| 56.000.000.000 | 6.749.460.725 | 5.374.534.805 | 12.897.861.867 | 81.021.857.397 |
Số dư đậu năm trước
Lợi nhuận trong năm trước
Trích lập các quỹ trong năm trước
Chia cổ tức
Số dư cuối năm trước
Đậu Đức Hiên
Tổng Giám đốc
Trần Hải Đăng
Kế toán trường
Thạch Bảo Vi
Người lập
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG KIỀM TOÁN NĂM 2024
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty là công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tính Sốc Trăng về việc phê duyệt phương án và chuyên Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Sốc Trăng thành công ty cổ phần. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200177456, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 06 tháng 7 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sốc Trăng cấp.
Ngày 30 tháng 4 năm 2019, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là USD.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Số 422, Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
- Điện thoại : 0299 3822354 - 0299 3825900
- Fax : 0299 3822354-0299 3825900
Các đơn vị trực thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xí nghiệp Môi trường | 170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng |
| Xí nghiệp Chiếu sáng Công cộng | 170 Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng |
| Xí nghiệp Công viên Cây xanh | 442 Bạch Đằng, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng |
| Xí nghiệp Thoát nước | 25 Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng |
| Xí nghiệp Liên hợp xử lý chất thải rắn | xã Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên và xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng |
| Ban quân trang An viên Thiên Đường | áp Phú Ninh, xã An Ninh, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng |
| Cửa hàng Xăng dầu Đô thị | 170A Mạc Định Chỉ, khóm 4, phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng |
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ vệ sinh môi trường; Chiếu sáng công cộng; Xây dựng, duy tu, báo dưỡng công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, đô thị, nghĩa trang, nghĩa địa; Dịch vụ chăm sóc và duy tri cảnh quan; Trồng cây xanh, hoa kiếng; Bán buôn hoa, châu kiếng và cây xanh; Xử lý rác thải không độc hại và độc hại; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải; Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm |
| Ông Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đào Manh Hùng | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hồ Thống Nhất | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đậu Đức Hiền | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Lâm Xuân Mai | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Bà Vô Thị Phương Ngân | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Huỳnh Thị Thủy Trang | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Hoàng Lan | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ông Đậu Đức Hiển | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020 |
| Ông Phùng Thanh Tâm | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Hồ Thống Nhất | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
| Bà Đặng Hồng Nghi | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Lâm Hữu Tùng | Chủ tịch Hội đồng quản trị | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đậu Đức Hiền | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2020 |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tính hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ Chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (tiếp theo)
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 17 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 37, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sốc Trăng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chí nhánh Cần Thơ
Nguyễn Hữu Danh
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1242-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Cần Thơ, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Hữu Nghi
Kiểm toán viên
Số Giáy CNDKHN kiểm toán: 3132-2025-008-1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG KIỀM TOÁN NĂM 2024
Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán của CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng bao gồm:
- Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01 - 31/12/2024.
Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã được kiểm toán của CTCP Công trình Đô thị Sốc Trăng được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website: www.ctdtst.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ SÓC TRĂNG
422 Võ Văn Kiệt, khóm 5, phường 2, Thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng, Việt Nam
(0299) 3822 354-3825 900
admin@ctdtst.vn
www.ctdtst.vn