Báo cáo thường niên 2024/VBB
ticker: VBB document_type: bctn year: 2024 page_count: 74 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/No: .....858 ...../2025/CV-VB
Sóc Trăng, ngày 18 tháng 4 năm 2025
Soc Trang, April ,2025
CÔNG BỆ THÔNG TIN NFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To: - Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước/State Securities Commission of Vietnam
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội/Hanoi Stock Exchange
Tên tổ chức/Name of organization: Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thường Tín (Gọi tắt là Vietbank)
Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Trụ sở chính/Address: 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sốc Trăng, tỉnh Sốc Trăng
47 Tran Hung Dao, Ward 3, Soc Trang City, Soc Trang Province
Điện thoại/Tel: (0299) 388 6666
Fax: 0299 361 5666
Nội dung công bố thông tin/Contents of disclosure. Báo cáo thường niên 2024/Annual Report 2024
Đính kèm tài liệu công bố thông tin/Attached disclosure document.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Trân trọng/Best regards,
Nơi nhận/Recipients:
- Như kính gửi/As stated above;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
LEGAL REPRESENTATIVE
- Luu TT MKT/Save at Marketing Center.
TỔNG GIAM ĐỘC/GENERAL DIRECTOR
NGÂN HÀNG THƯỜNG MAI CÔ PHÂN VIỆT NAM THƯỜNG TÍN
Digitally signed by NGÂN HÀNG THƯỜNG MAI CÔ PHÂN VIỆT NAM THƯỜNG TÍN
DN: C=VN, L=SÓC TRĂNG,
CN=NGÂN HÀNG THƯỜNG MAI CỔ
PHÂN VIỆT NAM THƯỜNG TÍN,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MS
T:2200269805,
E=VIETBANK@VIETBANK.COM.VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-04-18 18:26:09
Foxit Reader Version: 9.7.0
TRẦN TUẤN ANH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 | 18.
NỘI DUNG
02 03
Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị ..... 6 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc ..... 8
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VIETBANK Thông tin chung ..... 12 Tăm nhìn, Sứ mệnh & Giá trị cốt lõi ..... 14 Hành trình 18 năm ..... 18 Sơ đồ tổ chức ..... 20 Chính sách đối với người lao động ..... 22 Giới thiệu Ban Lãnh đạo ..... 24 Sản phẩm dịch vụ ..... 30 Dấu ăn 2024 ..... 36 Giải thưởng ..... 48 Hoạt động cộng đồng năm 2024 ..... 50
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 Kết quả hoạt động kinh doanh ..... 58 Tình hình đấu tư, thực hiện các dự án ..... 60 Định hướng kinh doanh năm 2025 ..... 61 Báo cáo của Hội đồng Quản trị ..... 62 Báo cáo của Ban Kiểm soát ..... 67 Thông điệp Tổng Giám đốc ..... 74
BẢO CẢO TÀI CHÍNH Thông tin về Ngân hàng ..... 76 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc ..... 78 Báo cáo kiểm toán độc lập ..... 79 Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất ..... 80 Báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất ..... 83 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ..... 84 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất ..... 86 Hệ thống mạng lưới ..... 139
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
66
Chúng tôi cam kết tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm mang lại giá trị bền vững cho Quý Cổ đông và Quý Khách hàng, Quý Đối tác. Ngân hàng cũng cam kết trách nhiệm xã hội thông qua hỗ trợ cộng đồng, triển khai các gói vay ưu đãi, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đồng thời tài trợ giáo dục và phát triển bền vững.
00
DƯƠNG NHẤT NGUYÊN
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Đối tác, Quý Khách hàng,
Năm 2024 đánh dấu một chặng đường 18 năm, một cột mốc quan trọng trong sự phát triển của Vietbank. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Cổ đông, Khách hàng và Đối tác đã luôn tin tưởng, đóng hành cùng ngân hàng. Sự ứng hợp của Quý vị chính là động lực để Việt-nhà chứng tối không ngừng đối mối, nâng cao chất lượng dịch vụ và hướng tới sự phát triển Tăng trưởng - Hiệu quả - Bến vững.
Năm 2024, nên kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng trung ương lớn vẫn duy trì lãi suất ở mức cao nhằm kiểm soát lạm phát, tạo áp lực lên thị trường tài chính. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị tại nhiều khu vực cùng với các biện pháp kiểm soát thương mại giữa các cường quốc đang làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dòng vốn đấu tư.
Trong khi đó, kinh tế Việt Nam tiếp tục ghi nhận những kết quả ăn tương. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09%, năm trong nhóm cao nhất khu vực. Chính phủ đã kiểm soát tốt lạm phát, với CPI bình quân duy trì ở mức 3,63%, thấp hơn mức tiêu đề ra. Đặc biệt, xuất khẩu tăng trưởng mạnh, đạt 405,5 tỷ USD, giúp nên kinh tế duy trì mức thẳng dư thương mại cao kỹ lực. Chính sách tiến tệ linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước đã góp phần ổn định tỷ giá, hỗ trợ tín dụng và tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài.
Trong năm 2024, ngành ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc kiểm soát nợ xấu trở nên khó khăn hơn khi một số lĩnh vực như bất động sản và xuất khẩu chịu tác động mạnh. Sự cạnh tranh từ các công ty Fintech ngày càng gay gắt, đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục đổi mới. Nhin về tương lai, năm 2025 sẽ là thời điểm quan trọng để ngành ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, đầy mạnh số hóa và mở rộng tài chính bên vững nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng.
Dù phải đối mặt với nhiều biến động, năm 2024 Vietbank đã hoàn thành và vượt các chi tiêu tài chính để ra, nỗ lực vượt qua thách thức, duy trì hoạt động ổn định. Lợi nhuận trước thuế lấn đấu tiến đạt mốc trên 1.000 tỷ đồng, tương đương 108% kế hoạch năm. Tổng tài sản của ngân hàng tăng lên 162.866 tỷ đồng, hoàn thành 109% mục tiêu năm. Dự nợ tín dụng đạt 93.637 tỷ đồng, tăng trưởng 15,95% so với năm 2023.
Bên cạnh đó, Vietbank cũng mở rộng đáng kể quy mô hoạt động, với 14 điểm giao dịch mới, nâng cao mức độ hiện diện trên thị trường. Vốn điều lệ được tăng lên 7.139 tỷ đồng, tăng thêm 2.263 tỷ đồng so với đầu năm đã giúp ngân hàng cùng cổ nền tàng tài chính vững chắc. Các chỉ số an toàn tài chính tiếp tục được duy trì ổn định, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, Vietbank tiếp tục thực hiện các chương trình giảm lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp, đầy mạnh phát triển tài chính bên vững theo tiêu chuẩn ESG.
Trong năm 2025, Vietbank sẽ tập trung tiếp tục tăng trưởng quy mô và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn, nhằm cùng cố vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động. Một trong những ưu tiên hàng đầu là quản trị rủi ro theo chuẩn mức quốc tế để đảm bảo an toàn vốn và tối ưu danh mục tín dụng. Đồng thời, ngân hàng sẽ đầy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ Al và dữ liệu lớn để cải thiện trải nghiệm khách hàng, tiếp tục phát triển ngân hàng số hiện đại, đảm bảo an toàn giao dịch và cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện.
Vietbank cũng sẽ mở rộng hợp tác với Fintech và các tổ chức tài chính quốc tế để mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng; mở rộng danh mục tài chính bền vững, đẩy mạnh tính dụng xanh và hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế để thu hút nguồn vốn ưu đãi, ESG sẽ tiếp tục là một định hướng quan trọng trong chiến lược dài hạn của Vietbank.
Chúng tôi cam kết tiếp tục đối mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và tôi ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm mang lại giá trị bền vững cho Quý Cổ Đông và Quý Khách hàng, Quý Đối tác. Ngân hàng cũng cam kết trách nhiệm xã hội thông qua hỗ trợ cộng đồng, triển khai các gói vay ưu đãi, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, động thời tài trợ giáo dục và phát triển bên vững.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến toàn thể Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý Đối tác đã đồng hành cùng Vietbank trong thời gian qua. Sự tin tưởng của Quý vị là nền tàng vững chắc giúp ngân hàng không ngừng phát triển. Tôi cũng xin ghi nhận những nỗ lực của toàn thể Cán bộ nhân viên, những người đã đóng góp quan trọng vào thành công chung của ngân hàng.
Chúng tôi mong muốn nhận được sự đồng hành từ Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý Đối tác để tiếp tục cùng nhau kiến tạo những giá trị bền vững, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
Trân trọng,
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BỐI CẢNH KINH TẾ
Tình hình kinh tế thế giới:
Năm 2024, toàn cầu tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định:
Xung đột quân sự tiếp tục leo thang,
Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt,
» Nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thẩm hút ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn,
》 Chuỗi cung ứng toàn cầu đút gấy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới.
Thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia.
Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lỏng, thị trường lao động phục hồi tích cực
Tình hình kinh tế trong nước:
Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, quyết liệt, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ của các bộ ngành và địa phương; sự đoàn kết, tin tưởng, ứng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dân qua từng tháng, từng quý, làm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trong đặt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
» GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09%
Tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu: 786,29 tỷ USD, Xuất khẩu tăng 14,3%, nhập khẩu tăng 16,7%, Xuất siêu 24,77 tỷ USD.
» Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm tăng 3,63%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra.
» Chỉ số giá USD bình quân tăng 4,91% so năm trước. Tỷ giá USD/VND giao động bình quân mức 25.488.
Tổng phương tiện thanh toán tăng 9,42%, huy động vốn của các TCTD tăng 9,06%.
Tăng trưởng tín dụng đạt 15,08%.
VIETBANK NỘ LỰC HOÀN THÀNH TỐT NHẤT KẾ HOẶCH NĂM 2024
Năm 2024, nền kinh tế và ngành ngân hàng Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách nhưng Vietbank vẫn có mức tăng trưởng ấn tượng, nhờ có những quyết sách chủ động và linh hoạt; đồng thời cải tiến sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện năng suất lao động, nâng cao thị phần theo xu hướng tăng trưởng an toàn có chọn lọc, không ngừng tăng trưởng về quy mô, tuần thủ các chỉ số an toàn của Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật có liên quan và đạt được một số kết quả đáng khích lệ:
» Lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Vietbank lãi 1.131 tỷ đồng tăng 39,3% so với năm 2023 vượt mốc trên 1.000 tỷ đồng và hoàn thành 108% kế hoạch do HĐQT giao.
Tổng tài sản đạt 162.855 tỷ đồng, tăng trưởng 17,8% so với đầu năm và hoàn thành 109% kế hoạch. Cấu trúc danh mục tài sản tiếp tục được cơ cấu theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản có sinh lời và luôn duy trì ở mức 96%.
Tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 93.637 tỷ đồng, tăng 16% và hoàn thành 99% kế hoạch. Mức tăng trưởng tín dụng được kiểm soát trong hạn mức cho phép của NHNNVN
Tổng huy động vốn đạt 112.520 tỷ đồng, tăng 10,8% và hoàn thành 97% kế hoạch. Cơ cấu nguồn vốn luôn đa dạng, đảm bảo tính ổn định, an toàn thanh khoản, chi phí vốn ở mức hợp lý.
Vốn điều lệ của Vietbank tăng trưởng ăn tượng gần 50% trong năm 2024 (từ 4.777 tỷ đồng lên 7.139 tỷ đồng) và hoàn thành đúng kế hoạch đề ra.
» Phát triển mạng lưới: Năm 2024 Vietbank phát triển thêm 14 trung tâm kinh doanh mới, nâng tổng số trung tâm kinh doanh lên 132 đơn vị phủ khắp 26 tỉnh/thành trong cả nước.
» Trong năm 2024 Vietbank luôn đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động theo quy định của NHNN. Tỷ lệ theo thông tư 31 của NHNN là 1,86%; Hệ số an toàn vốn Car là 11,73%.
Định hướng của Chính phủ năm 2025:
Năm 2025, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục hồi phục, tuy nhiên sự gia tăng cạnh tranh về địa chính trị sẽ tạo nên sự không đồng đều trong lợi thế cạnh tranh của các quốc gia. Nền kinh tế Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá sẽ tiếp tục phục hồi và tăng trưởng tốt trong năm 2025 với (i) tỷ lệ tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) kỹ vọng ở mức 8%-10%; (ii) Tăng trưởng tín dụng của ngành Ngân hàng sẽ được kiểm soát ở mức 16%; (iii) Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân (CPI) kiểm soát ở mức 4,5%.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Vietbank
Định hướng kế hoạch kinh doanh - tài chính Vietbank năm 2025:
Vietbank tiếp tục hoạt động theo hướng an toàn bền vững và đảm bảo các chỉ số an toàn theo quy định;
Tiếp tục hoàn thiện tái cấu trúc tổ chức, mô hình kinh doanh, cấu trúc danh mục huy động và cho vay theo định hướng bán lẻ, quản lý chi phí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng;
Vietbank chủ trọng phát triển và mở rộng hệ sinh thái ngân hàng số, cải thiện và nâng cao các chỉ số tài chính.
Vietbank tập trung tăng vốn, tăng trưởng kinh doanh theo lộ trình Đề án Cơ cấu lại.
Vietbank tăng cường kiểm soát chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của bảng cân đối; đẩy mạnh công tác xử lý và thu hồi nợ; Cải tiến và nâng cao chất lượng các quy trình vận hành, quy trình hỗ trợ kinh doanh.
Tăng cường kiểm soát rủi ro, an ninh mạng trong hoạt động kinh doanh, quản trị, đảm bảo thực hiện bám sát theo quy định Basel II; Phát triển đội ngũ quản lý và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định chỉ đạo của NHNN về các giải pháp chính sách tiền tệ, tín dụng, ngoại hồi.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
ĐVT: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2025 | Mức tăng so Năm 2024 | Tỷ lệ tăng so Năm 2024 |
| Tổng tài sản | 162.855 | 180.000 | 17.145 | 11% |
| Tổng dư nợ cấp tín dụng | 93.637 | 112.000 () | 18.363 | 20% |
| Tổng huy động vốn | 112.520 | 132.000 | 19.480 | 17% |
| Số lượng khách hàng | 243.046 | 450.000 | 206.964 | 85% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.131 | 1.750 | 619 | 55% |
| Tỷ lệ nợ xấu | 1,86% | ≤ 2,5% | Tuân thủ | |
| Chỉ số ROE | 11,6% | 13,5% | 1,9% | 17% |
Ghi chú: () Kế hoạch tăng trưởng tín dụng của Vietbank, thực tế trong năm 2025 sẽ điều chỉnh phù hợp với hạn mức tín dụng được NNHN cấp, căn cứ theo công văn 10699/NHNN-CSTT ngày 30/12/2024 hoặc văn bản thay thế (nếu có).
GIÓI THIÊU TỔNG QUAN VIETBANK
THÔNG TIN CHUNG
Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Tên tiếng Anh: VIETNAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: VIETBANK
Trụ sở chính: 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, TP. Sốc Trăng, Tình Sốc Trăng
Văn phòng TP.HCM: 62A Cách Mạng Tháng Tám, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM
Điện thoại: (0299) 362 1454
Email: vietbank@vietbank.com.vn
Website: www.vietbank.com.vn
Mã cổ phiếu: VBB
Sàn niềm yết: UPCOM
VỐN ĐIỀU LỆ
7.139
TỶ ĐỒNG
NHÂN SỰ
2.864
CÁN BỘ NHÂN VIÊN
(Cập nhất tại ngày
31/12/2024)
MẠNG LƯỚI
132
TRUNG TÂM KINH DOANH
30 Chi nhánh & 102 Phòng giao dịch
trên toàn quốc
TÂM NHÌN SỬ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
Trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo phương châm: "TẳNG TRƯỜNG - AN TOÀN - HIỆU QUẢ - BỂN VŨNG".
SỬ MỆNH
Tối ưu hoá mọi mặt hoạt động nhằm mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và đội ngũ CBNV. Tích cực đóng góp và đồng hành cùng sự phát triển chung của công đồng và xã hội.
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
Uy tín: Cam kết giữ trọn uy tín là kim chỉ nam của Vietbank trong mọi hành động. Sự hài lòng, tín nhiệm của các chủ thể chính là thước đo cho sự thành công và phát triển của Vietbank.
Chất lượng: Vietbank luôn không ngừng đổi mới sáng tạo để cung ứng những sản phẩm dịch vụ và giải pháp tài chính tối ưu, đáp ứng tốt nhất như cầu của khách hàng.
Nhân sự: Tại Vietbank, đội ngũ nhân sự là tài sản quý giá và là nhân tố cốt lõi đóng góp vào sự phát triển. Vietbank luôn chú trọng xây dựng nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để tạo ra giá trị đặc trưng và lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng.
18 NĂM HÀNH TRÌNH KIẾN TẠO GIÁ TRỊ!
18 năm qua, Vietbank không ngừng phát triển, khẳng định vị thế trên thị trường tài chính. Mỗi cột mốc là một dấu ấn đáng nhớ, tạo nên hành trình đầy tự hào, vững vàng hướng tới tương lai.
HÀNH TRÌNH KIẾN TẠO GIÁ TRỊ
MANH MỆ VUỐN CAO
18 năm xây dựng và phát triển của Vietbank là những dấu son rực rỡ cho triết lý kinh doanh trên nền tảng của chữ TÍN, đúng như tên gọi
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín.
Vietbank khánh thành trụ sở tại Tp.HCM với tổng diện tích trên 15.000 m2, đồng thời phát triển nhiều TTKD tại miền Trung, Tây Nguyên, miền Tây, Đông Nam Bộ.
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
Năm 2024, trước tình hình kinh tế còn nhiều biến động và nhiều thách thức đối với ngành tài chính - ngân hàng, Vietbank đã luôn duy trì và triển khai các chính sách đối với người lao động nhằm ổn định và không ngừng phát triển chất lượng đội ngũ nhân sự để đáp ứng hoạt động kinh doanh, phục vụ tốt cho khách hàng. Cụ thể:
Chế độ phúc lợi
Nhân viên chính thức của Vietbank được hưởng các chương trình khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ bảo hiểm sức khỏe và tại nạn, chế độ nghỉ mát, các khoản thưởng dịp lễ, Tết...
Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội
Tất cả CBNV chính thức của Vietbank đều được hưởng các chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Lao động.
Chế độ lương, thương, thăng tiến
Chính sách thưởng hiệu quả công việc hằng năm căn cứ theo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị và kết quả xếp loại cá nhân.
Chính sách nâng lương định kỳ: xem xét điều chỉnh tiến lương cho CBNV theo kết quả đánh giá hiệu quả làm việc định kỳ hàng năm theo quy định.
Chính sách thưởng hoàn thành vượt chỉ tiêu KPI đối với các vị trí cán bộ bán hàng tại Trung tâm kinh doanh.
Chính sách thắng tiến nghề nghiệp: Ngân hàng đã xây dựng lộ trình thắng tiến nghề nghiệp cho từng chức danh tại các đơn vị, qua đó, mỗi CBNV có thể tự định hướng và xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp cho bản thân.
Về hoạt động đào tạo
Vietbank luôn khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho toàn thể cán bộ nhân viên phát triển một cách toàn diện, cả về trình độ chuyên môn lẫn kỹ năng mềm phù hợp với từng vị trí công việc, cấp bậc thông qua các chương trình đào tạo mang tính ứng dụng cao.
Số hóa hoạt động đào tạo được đầy mạnh với những cải tiến quan trọng nhằm nâng cao trải nghiệm của các cán bộ nhân viên từ đó thúc đẩy tính thần tự học. Các chương trình đào tạo được triển khai thông qua đa dạng các hình thức, bao gồm: lớp học tập trung trực tiếp, lớp học thông qua các nền tàng trực tuyến và E-learning nhằm tạo sự thuận tiện, linh hoạt về thời gian và địa điểm học tập cho CBNV.
Chính sách vay ưu đãi dành cho CBNV
CBNV Vietbank được cung cấp gói tín dụng với lãi suất ưu đãi. Lãi suất cho vay CBNV được điều chỉnh theo kết quả hoàn thành công việc. CBNV hoàn thành công việc càng xuất sắc, lãi suất cho vay càng được điều chỉnh ưu đãi hơn.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông DƯƠNG NHẤT NGUYÊN
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại Keller Graduate School of Management - Đại học DeVry (Hoa Kỳ)
Quá trình công tác
Ông có hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh - tài chính - ngân hàng. Trước khi gia nhập Vietbank, ông từng giữ các vị trí điều hành, quản lý tại nhiều doanh nghiệp.
Ông tham gia Ban Điều hành Vietbank từ tháng 01/2013 với vị trí Phó Tổng Giám đốc.
Từ năm 2013 đến trước ngày 26/4/2021, ông trải qua các vị trí quản trị, điều hành tại Vietbank: Thành viên Hội đồng Quản trị (HĐQT) kiểm Phó Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch HĐQT Vietbank nhiệm kỳ 2016 - 2020. Ngoài ra, ông còn là Trường Ban chỉ đạo các dự án chuyển đổi của Vietbank như: Dự án tiền lương, Dự án tái định vị thương hiệu, Dự án Core banking, Dự án Ngân hàng số...
• Từ ngày 26/4/2021 đến nay, ông là Chủ tịch HĐQT Vietbank nhiệm kỳ 2021 - 2025, Trường ban - Ủy ban Chiến lược và Chuyển đổi, Chủ tịch Ủy ban Nhân sự thuộc HĐQT Vietbank.
Ông NGUYỄN HỮU TRUNG
Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Thành viên HĐQT độc lập
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh - Đại học Toronto (Canada)
Quá trình công tác
Ông đã từng đảm nhận nhiều vị trí quản lý, điều hành tại các tổ chức tài chính lớn như: Giám đốc Bank of Montreal (Canada), Phó Chủ tịch Caisse Centrale Desjardins (Canada), Cổ vấn tài chính Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA), Thành viên Ban dự án Brass - hỗ trợ Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai chương trình giám sát từ xa về Basel 2 cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.
• Từ ngày 26/04/2021 đến nay, ông là Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Thành viên HĐQT độc lập của Vietbank nhiệm kỳ 2021 - 2025; Trưởng ban Ủy ban Quản lý rủi ro thuộc HĐQT Vietbank.
Bà QUÁCH TỔ DUNG
Thành viên HĐQT
Cử nhân Quản trị Kinh doanh - Đại học Kinh tế TP.HCM
Cử nhân Chính trị - Học viên Chính trị Quốc gia TP.HCM
Quá trình công tác
• Trước khi gia nhập Vietbank, bà từng đảm nhiệm một số vị trí quan trọng như: Phó Chủ tịch UBND Quận 11 TP.HCM, Phó Giám đốc thưởng trực Sở Công Thương TP.HCM, Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Bệnh viện Quốc tế City.
Bà là Thành viên HĐQT Vietbank nhiệm kỷ 2016 - 2020 và tại Đại hội đồng cổ đồng năm 2021 bà tiếp tục được bầu là Thành viên HĐQT Vietbank nhiệm kỷ 2021 - 2025.
Bà LÊ THÍ XUÂN LAN
Thành viên HĐQT
Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế TP.HCM
Quá trình công tác
Bà LƯỢNG THỊ HƯỢNG GIANG
Thành viên HĐQT
Cử nhân Kinh tế - Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội
Bà có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và quản lý tại nhiều doanh nghiệp, từng đảm nhận vị trí kế toán trường tại: Công ty Đại Hồng Phát, Công ty Đại Đông Nguyên, Công ty CP Đầu tư phát triển Hoa Lâm, Công ty TNHH TMDV Chợ Đũi.
Bà tùng giữ vai trò Trường Ban Kiểm soát Vietbank nhiệm kỳ 2016 - 2020.
Từ ngày 26/4/2021 đến nay, bà là Thành viên HĐQT Vietbank nhiệm kỳ 2021 - 2025.
Quá trình công tác
Bà có 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, bất động sản, ngân hàng và đảm nhận nhiều vị trí quản lý như: Trường phòng Kế toán, Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư phát triển Hoa Lâm, Trường đại diện của Công ty cổ phần đầu tư kỹ thuật Berjaya Gia Thịnh, Phó Giám đốc Truyền thông Marketing, Phó văn phòng Khu vực miền Bắc Vietbank.
Từ ngày 26/4/2021 đến nay, bà là Thành viên HĐQT Vietbank nhiệm kỳ 2021 - 2025.
Quá trình công tác
Ông có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, từng đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại các tổ chức sau:
Thành viên HĐQT Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tại Cambodia.
» Phó kiểm toán Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
Trường Ban kiểm soát Công ty chúng khoán Langexang Lào PRD.
Trường Ban kiểm soát Công ty chúng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - SBS
Hiện Ông là Trường Ban Kiểm soát Việt.
Ông MẶC HỮU DANH
Thành viên chuyên trách Ban kiểm soát
Cử nhân Kinh tế - Trường Cao cấp Ngân hàng TP HCM;
Cử nhân Ngoại ngữ - Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
Quá trình công tác
Ông có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và từng đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại các tổ chức sau:
» Phó Phòng đối ngoại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Hồ Chí Minh
Trường Phòng thanh toán và chuyển ngân Ngân hàng Deutsche - CN HCM.
» Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
» Phó Tổng Giám đốc Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - SBS.
Thành viên Ban Kiểm soát ngân hàng Hong Leong Vietnam.
» Phó Ban Kiểm toán nội bộ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank).
Hiện Ông đang là thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát Việt.
Bà NGUYỄN ĐỔ XUÂN DUNG
Thành viên chuyên trách Ban kiểm soát
Cử nhân Kinh tế, Luật - Đại học Kinh tế TP HCM
Quá trình công tác
Bà có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán tài chính và từng công tác tại Ban Kiểm toán Nội bộ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank).
Hiện Bà đang là thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát Việt.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Bà TRĂN TUẤN ANH
Tổng Giám đốc
Cử nhân Tài chính - Tín dụng - Đại học Ngân hàng TP.HCM
Thạc sĩ Luật chuyên ngành Luật kinh tế - Trường Đại học Luật TP. HCM
Quá trình công tác
• Với hơn 26 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, Bà Trần Tuấn Anh đã từng đám nhiệm các vị trí từ quản lý đến điều hành, quản trị tại các ngân hàng như: Phó Phòng Dịch vụ Địa đốc, Trường Ban Pháp chế HDBank; Trợ lý Tổng Giám đốc kiểm Trường Phòng Pháp chế, Thành viên Hội đồng Quân trị kiểm Phó Tổng Giám đốc BVBank; Phó Tổng Giám đốc, Quyền Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc KienlongBank; Trợ lý Chú tịch Hội đồng Quản trị Việt.
Từ ngày 14/8/2023, Bà Trần Tuấn Anh đảm nhiệm vị trí Tổng Giám đốc Vietbank.
Ông NGUYỄN TIẾN SỐ
Phó Tổng Giám đốc
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh - Đại học Griggs (Hoa Kỳ)
Quá trình công tác
Ông có hơn 16 năm đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc tại doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và nhiều năm kinh nghiệm điều hành, quản lý cấp cao tại các tổ chức, tập đoàn đa quốc gia. Ông là giảng viên thỉnh giảng tại nhiều trường Đại học và cũng là Chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực đầu tư, tài chính, bất động sản.
Ông gia nhập Vietbank từ tháng 03/2021 với vị trí Phó Tổng Giám đốc. Hiện ông là Phó Tổng Giám đốc phụ trách hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công tác đối ngoại và chăm sóc khách hàng ưu tiên.
Ông PHẠM DANH
Phó Tổng Giám đốc
Thạc sỹ Tài chính, Tiền tệ, Tín dụng - Đại học Kinh tế TP.HCM
Quá trình công tác
Ông có hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý tại các tổ chức tín dụng và Vietbank.
Tại Vietbank, từ vị trí Phó Giám đốc Chi nhánh Hồ Chí Minh, ông đã đưa Phòng giao dịch Vạn Hạnh phát triển thành Chi nhánh Sài Gòn.
Tháng 11/2017, ông được HĐQT Vietbank bổ nhiệm giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Chi nhánh Sài Gòn.
Từ tháng 06/2022, ông đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Khu vực Hồ Chí Minh 2.
Bà PHẠM THỊ MỸ CHI
Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường
Cử nhân Tài chính - Tín dụng - Đại học
Ngân hàng TP.HCM
Quá trình công tác
Bà có hơn 31 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, kế toán tài chính; đã đảm nhiệm các vị trí quản lý cấp cao: Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường tại KienlongBank; Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kế toán Tài chính BVBank; Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán trường tại HDBank.
Từ tháng 06/2024 Bà được Hội đồng Quản trị bổ nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế toán Trưởng, được phân công phụ trách chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ nội bộ và công tác kế toán toàn hàng.
SẦN PHẦM - DỊCH VỤ
Vietbank cung cấp dịch vụ ngân hàng số an toàn, bảo mật cao cùng các sản phẩm thẻ đa tiện ích, giúp khách hàng dễ dàng giao dịch và tận hưởng hàng nghin ưu đãi trong các lĩnh vực mua sắm, ẩm thực, du lịch, giáo dục và sức khỏe...
THỂ VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ
SẢN PHẦM THỂ
Thẻ nội địa
» Vietbank Napas Debit
» Vietbank Napas Prepaid
» Vietbank Napas Credit
Thẻ quốc tế Visa
» Vietbank Visa Credit: Visa Mystyle, Visa Luxury
» Vietbank Visa Debit
» Vietbank Visa Prepaid
Thẻ Quốc tế Mastercard
» Vietbank Mastercard Credit: Mastercard Happy, Mastercard Lifecare
» Vietbank Mastercard Debit: Mastercard Mystyle, Mastercard Luxury
» Vietbank Mastercard Prepaid
Ngân hàng số
» SMS Banking
» Internet Banking
» Vietbank Digital
SẢN PHẦM - DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ
Tài khoản
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Tài khoản vay
Tài khoản eKYC online
》 Thé
Chuyển khoản trong hệ thống
》 Chuyển khoản cùng chủ tài khoản
》 Chuyển khoản khác chủ tài khoản
》 Chuyển khoản đến số ĐTDĐ
Tăng quà
Chuyển khoản ngoài hệ thống
》 Chuyển khoản Citad
》 Chuyển khoản nhanh Napas 247
Giao dịch bằng mã QR
》 Chuyển tiền quốc tế
Thanh toán hóa đơn
» Điện, nước
Học phí, hóa đơn y tế
Khoản vay tiêu dùng
» Nạp tiền ePASS/ VETC
» Phí chung cư
Truyền hình cáp, viễn thông
Nạp tiền điện thoại trả trước
Tiện ích
» Đặt phòng khách sạn, đặt hoa
« Vé tàu xe, vé máy bay, vé xem phim
» Đặt Taxi
Mua sắm Vnshop
» Đặt Giao hàng
» Đặt sân Golf
» Đặt vé thế thao - giải trí
Quản lý thẻ
Kích hoạt thẻ
» Cài đặt/đổi PIN
Khóa/mở khóa thẻ
Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng cho chính mình/ cho người khác
Nap tiên thế trả trước
Xem sao kê thê tín dụng
Quản lý giao dịch thế
Tiết kiệm online
Mở tiết kiệm online
Mở tiết kiệm online quyền chọn
Mở tiết kiệm online khuyến mãi
Tất toán tiết kiệm online một phần/toàn phần
Xác thực giao dịch
》 Soft OTP
Face ID/Touch ID
» SMS OTP
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
Bên cạnh việc phát triển các dịch vụ đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp, Vietbank luôn chú trọng năng cao tinh an toàn bảo mật, giảm thiểu rủi ro, tôi đa hóa lợi ich sản phẩm dịch vụ để trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của Doanh nghiệp.
SẢN PHẦM CHO VAY
» Cho vay KHDN vừa và nhỏ (SMEs) - VB Super
Tài trợ vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp
Tài trợ vốn dành cho doanh nghiệp mới thành lập
Tài trợ nhà thầu xây lắp
Tái cấp nhanh Hạn mức tín dụng dành cho KHDN SMEs
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay cầm cổ tiền gửi đối với KHDN
Cho vay thấu chi doanh nghiệp
Tái tài trợ
Tài trợ xuất nhập khẩu
Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ xuất khẩu trước giao hàng
Tài trợ L/C xuất khẩu
Chiết khấu hồi phiếu và bộ chúng từ xuất khấu
UPAS L/C nội địa, nhập khẩu
Sản phẩm huy động
» Gói tài khoản thanh toán VB-BIZ
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
Tiền gửi có kỳ hạn online
Tiền gửi linh hoạt của tổ chức
Tài khoản ký quỹ
Bảo lãnh
Bảo lãnh trong nước
Bảo lãnh dự thầu không tài sản bảo đảm cho khách hàng tham gia đấu thầu trên VNEPS
32 | BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Vietbank luôn cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ đáp ứng đa dạng như cầu tài chính khác nhau dành cho Khách hàng cá nhân. Trong năm 2024, Vietbank đã phát triển các sản phẩm mới nhiều tiện ích, bổ sung tính năng cho các sản phẩm hiện có nhằm hoàn thiện danh mục, phát triển đa dạng sản phẩm dành cho Khách hàng cá nhân.
Tiền gửi tiết kiệm
Tiết kiệm Đa tiện ích
Tiết kiệm Chấp cánh tương lai
Tiết kiệm Quyền chọn
Tiết kiệm Có kỳ hạn
Tiết kiệm Trung niên An Lộc
Tiền gửi Có kỳ hạn quyền chọn online
Tiết kiệm Phát Lộc
Tiên gửi Online có kỳ hạn
Chúng chỉ tiện gửi
Tài khoản thanh toán
Tài khoản thanh toán VB 4.0
Tài khoản thanh toán VB 4.0 Ultra
Tài khoản thanh toán eKYC
SẢN PHẦM LIÊN KẾT BẢO HIỂM
Bảo hiểm nhân thọ
Hanwha Life - An khang Tài lộc
Hanwha Life - Tôi chọn An Yên
Life Fun: D - Sống thỏa chất
Hanwha Life – An tâm học vấn
» Người bạn đồng hành (Bảo vệ trước bệnh Ung Thư)
Các sản phẩm bổ trợ khác
Bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm bệnh Ung Thư
Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Bảo An Tài Chính Toàn Diện
Bảo hiểm nhà
Bảo hiểm xe/tàu/hàng hóa...
Bảo hiểm du lịch
Cho vay mua bất động sản
Cho vay mua/nhận chuyện nhượng bất động sản
Cho vay mua/nhận chuyển nhượng nhà dự án với mục đích để ở
Cho vay mua BDS tại dự án liên kết với Vietbank
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay mua xe ô tô
Sản phẩm đặc thù
Cho vay phát triển kinh tế gia đình
Cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay của KHCN tại tổ chức tín dụng khác
Cho vay bổ sung buôn chuyên lúa gạo
Cho vay nuôi tôm
Cho vay trả góp dành cho KHCN
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống (Tiêu dùng)
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
Cho vay an tâm tiêu dùng
» Cho vay du học
Cho vay thấu chi tài khoản thanh toán
Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm
Cho vay cầm cổ tiền gửi tiết kiệm do Vietbank phát hành
Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm đành cho cán bộ nhân viên tại trường học, bệnh viện, đơn vị hành chính sự nghiệp
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống CBNV /người thân CBNV Vietbank
Cho vay tiêu dùng không có TSBĐ dành cho CBNV tại Bệnh viên Gia An 115 và Bệnh viên Quốc tế City (CIH)
Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh
Cho vay bỏ sung vốn lưu động
Cho vay sản xuất kinh doanh trung dài hạn
Cho vay hợp tác kinh doanh
Tính đến 31/12/2024 Vietbank có 132 Trung tâm kinh doanh, gồm 30 Chi nhánh và 102 Phòng Giao dịch.
Số lượng CN và PGD theo từng năm
| KV MIỆN BẮC | KV MIỆN TRUNG | KV MIỆN NAM |
| Hà Nội ..... 20 TTKD | Đà Nẵng ..... 08 TTKD | Hồ Chí Minh ..... 45 TTKD |
| Hải Phòng ..... 06 TTKD | Quảng Ngãi ..... 04 TTKD | Bà Rịa - Vũng Tàu ..... 04 TTKD |
| Nghệ An ..... 05 TTKD | Khánh Hòa ..... 04 TTKD | Long An ..... 04 TTKD |
| Vĩnh Phúc ..... 01 TTKD | Quảng Nam ..... 01 TTKD | Cần Thơ ..... 04 TTKD |
| Quảng Ninh ..... 02 TTKD | Bình Định ..... 02 TTKD | Sóc Trăng ..... 04 TTKD |
| Bắc Ninh ..... 01 TTKD | Đắk Lắk ..... 02 TTKD | Bình Dương ..... 03 TTKD |
| Thanh Hóa ..... 01 TTKD | Lâm Đồng ..... 01 TTKD | Bình Phước ..... 01 TTKD |
| Đồng Nai ..... 01 TTKD | ||
| An Giang ..... 02 TTKD | ||
| Kiên Giang ..... 03 TTKD | ||
| Đồng Tháp ..... 02 TTKD | ||
| Cà Mau ..... 01 TTKD |
TOP 18 SỰ KIỆN DẦU ẤN 2024
Năm 2024 trước những biến đông và thách thức của nền kinh tế toàn cầu và sự thay đổi nhanh chóng trong ngành tại chính - ngân hàng, Vietbank tiếp tục kiên định với chiến lược phát triển an toàn, hiệu quả và bến vững. Ngân hàng chủ trong nâng cao năng lực tài chính, tối ưu hóa quản tri rủi ro, đảm bảo an toàn thanh khoán và đấy mạnh chuyển đối số nhằm gia tăng trái nghiệm khách hàng. Đồng thời, Vietbank không ngừng đa dạng hóa hệ sinh thái sản phẩm - dịch vu, mở rộng các kênh giao dịch số, đón đầu xu hướng ngân hàng số và thanh toán không tiến mặt. Với sự đồng lòng và quyết tâm của toàn hệ thống, Vietbank đã đạt được những thành tụu quan trong, khảng định vi thế trên thị trường và được vinh danh bồi các tổ chức uy tín. Đây là đồng lực để ngân hàng tiếp tục đối mái và bút phá trong những năm tiếp theo.
01 | VIETBANK ĐỒNG HÀNH CỦNG CHƯƠNG TRÌNH "SẮC QUÊ QUẢNG NGÃI" 2024
Ngày 12&13/01/2024, Vietbank vinh dự đông hành cùng chương trình “Sắc quê Quảng Ngãi 2024”, một sự kiện mang đậm bản sắc văn hóa, âm thực và du lịch, dành cho bà con xa quê. Không chỉ là một ngày hội gần kết cộng đồng, chương trình còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc với các hoạt động thiết thực như: trao học bổng cho học sinh, sinh viên vượt khó học giỏi, tặng vé xe nghĩa tinh hỗ trợ bà con và sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về quê đón Tết.
Tại sự kiện, Vietbank đã tiếp cận gần 1.000 khách hàng, giới thiệu những sản phẩm ngân hàng hiện đại như một tài khoản qua eKYC, thẻ Vietbank Mastercard, gói tài khoản thanh toán VB Biz, đăng ký dịch vụ thanh toán online qua Vietbank Digital, chi lương, vay vốn lưu động... Với sự đón nhận tích cực từ khách hàng, chương trình không chỉ giúp lan tòa thương hiệu Vietbank mà còn thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, mang lại những giá trị thiết thực cho cộng đồng.
02
VIETBANK TRIỂN KHAI BỘ CÔNG CỤ HỒ TRỘ VÀ THÚC ĐẠY BÁN HÀNG NĂM 2024
Ngày 16/01/2024, Vietbank đã tổ chức chuỗi chương trình truyền thông bộ công cụ hỗ trợ và thúc đẩy bản hàng năm 2024 cho CBNV mảng kinh doanh trên toàn hệ thống. Chương trình hướng đến mục tiêu nhất quán, đồng bộ quy trình bán hàng, xây dựng hiệu ứng kinh doanh tích cực, chuyên nghiệp tại Vietbank.
Gần 100 CBNV thuộc Khu vực Tp.HCM đã tham gia trực tiếp tại Trung tâm Đào tạo Bình Tân. Ngoài ra, Phòng Quản lý và Thúc đẩy bán phối hợp với Trung tâm Đào tạo tổ chức truyền thông online thông qua hệ thống MS Team cho hơn 165 CBNV thuộc các Khu vực còn lại, đảm bảo toàn thể CBNV mảng kinh doanh Vietbank thông nhất quy trình bán hàng chuyên nghiệp, nằm rõ bộ công cụ hỗ trợ bán hàng và số tay ghi nhớ.
Chương trình mong muốn xây dựng văn hoá bán hàng nhất quán, chủ động và chuyên nghiệp cho CBNV kinh doanh Vietbank trên toàn hệ thống.
03 | VIETBANK TRIỂN KHAI MÔ HÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH NGÀNH DỌC - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Trong đó: Mô hình 2, được tách ra Mô hình 2 CN và Mô hình 2 PGD
Nhắm tối ưu hóa quản lý lực lượng bán hàng và nâng cao hiệu suất kinh doanh, Vietbank chính thức triển khai mô hình quản lý kinh doanh (QLKD) ngành dọc trên toàn hệ thống. Đây là bước chuyển minh quan trọng, giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu nguôn lực và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường tài chính – ngân hàng ngày càng cạnh tranh. Với mô hình mới, Vietbank phần định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong hệ thống kinh doanh, đồng thời thiết lập KPIs cụ thể theo từng chức danh và cấp độ nhân viên, giúp đo lường hiệu suất chính xác và minh bạch hơn. Tùy vào quy mô từng chi nhánh, ngân hàng sẽ áp dụng một trong ba mô hình quản lý phù hợp: mô hình đầy đủ các phòng ban phục vụ đã dạng đối tượng khách hàng, mô hình tối ưu hóa nhân sự theo quy mô chỉ nhánh, hoặc mô hình tập trung phát triển khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa & nhỏ.
Theo lộ trình, giai đoạn đấu tiên từ 20/01/2024 đến 31/05/2025, Vietbank sẽ triển khai thí điểm tại 10 Trung tâm Kinh doanh (TTKD), trước khi mở rộng áp dụng trên toàn bộ 132 TTKD từ ngày 01/06/2024. Việc triển khai mô hình QLKD ngành độc không chỉ giúp Vietbank chuẩn hóa quy trình vận hành, mà còn tạo ra sự chuyên môn hóa sâu hơn trong từng phần khác khách hàng, nâng cao trải nghiệm dịch vụ và thúc đẩy hiệu suất kinh doanh. Đây cũng là bước đi chiến lược giúp Vietbank phát triển bền vững, khẳng định vị thế trên thị trường tài chính – ngân hàng trong giai đoạn mới.
04
Sáng ngày 19/02/2024, Vietbank đã tổ chức Lễ Khai Xuân Giáp Thìn 2024 trong không khí hàn hoan và đấy phấn khởi. Buổi lễ đánh dấu sự khởi đấu cho một năm mới tràn đẩy năng lượng, quyết tâm chính phục những mục tiêu lớn và hướng tới nhiều thành công rực rỡ.
Tại sự kiện, Ban Lãnh đạo cùng toàn thể CBNV đã có những chia sẻ, kỳ vọng và cam kết đồng lòng đưa Vietbank phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong năm 2024. Những lời chúc tốt đẹp, những phong bao li xi may mắn cùng niềm vui sum vẩy đã tạo nên một bầu không khí đám áp và gắn kết nhân ngày đấu xuân.
05
CỦNG VIỆT BANK NGỮ LỜI YÊU THƯƠNG TRONG NGÀY 8.3
Ngày 06/03/2024, Vietbank phối hợp cùng Bệnh viện Gia An 115 và Bệnh viện CIH tổ chức chương trình tri âm đặc biệt chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. Sự kiện thu hút sự tham gia của hơn 1.000 đại biểu, Khách quý, Cán bộ nhân viên và Khách hàng nữ, mang đến không khí ẩm áp, vui tươi và đầy ý nghĩa.
Bên cạnh các hoạt động chào mừng, khách tham dự còn có cơ hội trải nghiệm các sản phẩm - dịch vụ tài chính hiện đại của Vietbank và nhận được nhiều phần quà hấp dẫn. Chương trình không chỉ thể hiện sự trân trọng đối với những đóng góp của phụ nữ mà còn là câu nói giúp Vietbank mở rộng kết nối với khách hàng, nâng cao trải nghiệm dịch vụ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Báo cáo tài chính năm 2023 sau kiểm toán của Vietbank ghi nhận nhiều kết quả tích cực, đặc biệt là tăng trưởng tín dụng đạt 19,6% so với năm 2022, hoàn thành chỉ tiêu để ra và cao hơn mức tăng trưởng tín dụng trung bình toàn hệ thống.
Bên cạnh đó, các chỉ số kinh doanh và an toàn hoạt động đều tăng trưởng khả quan, tạo tiến để vững chắc để Vietbank đầy mạnh mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trong năm 2024.
Năm 2023, Vietbank có 118 điểm giao dịch trên toàn quốc, hiện diện tại 21 tình, thành phố, tập trung tại các khu vực kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nghệ An.... Cuối năm 2023, Vietbank đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận mở thêm 14 điểm giao dịch mới, gồm 5 Chi nhánh và 9 Phòng Giao dịch, với sự chấp thuận này sẽ nâng tỗng số điểm giao dịch lên 132 điểm, phù sóng 26 tình, thành phố.
VIETBANK BÁO CÁO HOÀN THÀNH TẰNG VỐN ĐIỀU LỆ & THÔNG QUA KẾ HOẶCH CHÍA 25% CỔ TỰC
Ngày 26/4/2024, Vietbank đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên theo hình thức trực tuyến. Bước vào năm 2024, Vietbank đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận trước thuế lên 29% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới hoặc bằng 2,5%.
Nhìn lại năm 2023, Vietbank đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với những con số ăn tượng được báo cáo tại Đại hội. Tổng tài sản của ngân hàng đặt 138.258 tỷ đồng, hoàn thành 111% kế hoạch để ra. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất sau kiểm toán đạt 812 tỷ đồng, tương đương 84,6% kế hoạch do HDQT giao, tăng trưởng 23,8% so với năm 2022. Theo chia sẻ từ lãnh đạo Vietbank, trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức, ngân hàng đã chủ động cắt giảm lợi nhuận và lãi suất nhằm đồng hành, hỗ trợ khách hàng cũng như nền kinh tế.
Tại Đại hội, với 99,99% cổ đông tán thành, Vietbank đã chính thức thông qua kế hoạch chia cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 25% dưới hình thức cổ phiếu. Đây là mức chi trả cao so với mặt bằng chung của thị trường trong bối cảnh nền kinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét. Tỷ lệ cổ tức này sẽ được tính trên vốn điều lệ mới sau khi Vietbank hoàn tất kế hoạch tăng vốn lên 5.780 tỷ đồng theo nghị quyết ĐHDCĐ 2023. Dự kiến, tổng số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường sau khi hoàn tất kế hoạch sẽ đạt hơn 713 triệu cổ phiếu.
VIETBANK TỔ CHỨC SỰ KIỆN "CON ỐI, MÌNH ĐI LÀM NHÉ" MỤNG NGÀY GIA ĐÌNH VIỆT NAM 28.6
Ngày 28/6/2024, tại Hội sở Vietbank với sự xuất hiện của gần 100 bạn nhỏ tham dự chương trình “Con ơi, mình đi làm nhé”. Các bé háo hức khám phá không gian làm việc của ba mẹ, cùng trải nghiệm những giây phút gắn kết ẩm áp qua các hoạt động về tranh, đổ vui, xếp bóng...
Không khí chương trình càng trở nên rộn ràng khi những “họa sĩ nhĩ” xuất sắc nhất cuộc thi “Khoảnh khắc con yêu” được xướng tên. Trong niềm tự hào của gia đình và Ban tổ chức, các bé rạng rỡ lên nhận giải thưởng, đánh dấu những khoảnh khắc đáng nhớ trong tuổi thơ. Giải thưởng “Lưu giữ khoảnh khắc cùng con” cũng được trao tặng cho 15 gia đình có bức ảnh ấn tượng nhất, như một cách để trân trọng những kỳ niệm đẹp bên nhau.
Không chỉ mang đến những giây phút ý nghĩa cho các bé, Vietbank còn quan tâm đến sức khỏe của CBNV và người thân bằng việc phối hợp với Bệnh viện Mắt Quốc tế Prima tổ chức chương trình tầm soát bệnh lý về mắt miễn phí. Chương trình giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời các vấn đề nhãn khoa, đặc biệt là biến chứng nhược thụ do cận - viễn - loạn thụ.
VIETBANK TỔ CHỨC THÀNH CÔNG HỘI NGHỊ SỐ KẾT 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2024 & KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG 06 THÁNG CUỐI NĂM 2024
Ngày 13/07/2024, tại TP. Hồ Chí Minh, Vietbank đã tổ chức thành công chuỗi hoạt động trong khuôn khổ Hội nghị Sơ kết 6 tháng đầu năm 2024, đánh dấu một chặng đường quan trọng và định hướng chiến lược cho giai đoạn tiếp theo.
Mở đầu sự kiện, chương trình đào tạo "Tư duy lãnh đạo: Thay đổi để thành công" diễn ra với sự đẫn đất của Tiến sĩ Hoàng Trung Đũng - Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Giáo dục Kingsman, chuyên gia tư vấn, giảng viên cao cấp và diễn giả hàng đầu tại Việt Nam. Buổi đào tạo mang đến nhiều góc nhìn sâu sắc, giúp đội ngũ lãnh đạo Vietbank trang bị tư duy đổi mới để thích ứng và phát triển bút phá.
Hội nghị Sơ kết hoạt động 6 tháng đấu năm 2024 và triển khai kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024 được tổ chức trực tiếp tại Hội trường tòa nhà Lim II và trực tuyến tại các điểm cấu trên toàn quốc. Những báo cáo thực tiễn từ các đơn vị, những đánh giá của Ban Điều hành cùng những chỉ đạo sát sao từ Chủ tịch HDQT đã định hướng rõ ràng mục tiêu và chiến lược hành động trong thời gian tới.
Khép lại hội nghị, chương trình Gala Dinner "Đồng lòng bút phá, lan tòa quyết tâm" diễn ra trong không khí ấm cúng và gắn kết, là dịp để tập thể Vietbank cùng nhìn lại hành trình đã qua và tiếp tục hướng tới những thành công rực rỡ hơn nữa.
Với hơn 2.600 Vietbanker trên toàn hệ thống, tinh thần động lòng và quyết tâm chính là kim chỉ nam để vượt qua thách thức, bút phá mạnh mẽ và hoàn thành xuất sắc các mục tiêu để ra trong năm 2024.
Trong khuôn khổ chiến dịch “Mùa Gần kết” 2024 & sau nhiều đánh giá thực tế thị trường Vietbank chính thức triển khai chương trình khuyến mãi mùa Thu “Quà tặng tiến tỷ - Chào thu hết ý” dành riêng cho các khách hàng cá nhân với tổng giá trị giải thưởng lên tới hàng tỷ đồng.
Từ ngày 8/8/2024 đến hết 31/10/2024, với mỗi giao dịch phát sinh trên ứng dụng ngân hàng số Vietbank Digital hoặc tại 118 quầy giao dịch trên toàn quốc thỏa măn các điều kiện chương trình, khách hàng sẽ nhận tối đa 03 tầng quả tăng: quả tăng hiện vật tại quả giao dịch, quả tăng công nghệ trên “Vòng quay may mắn” tại App Vietbank Digital và quả tăng may mắn trong chương trình “Quay số may mắn” cuối chương trình.
Khỏi động từ ngày 08/08, chỉ sau hơn một tuần, chương trình "Quà tặng tiến tỷ - Chào thu hết ý" đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm của hàng trăm nghìn khách hàng.
VIETBANK TỔ CHỨC HỘI NGHĨ "ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH VŨNG HÀ NỘI, KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG"
Ngày 27/9/2024, Vietbank đã tổ chức Hội nghị “Định hướng phát triển kinh doanh” cho Vùng Hà Nội và Khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng. Sự kiện trọng điểm này được dẫn đất bởi ông Nguyễn Hữu Trung - Phó Chủ tịch Hội đồng Quân trị và bà Trần Tuấn Anh - Tổng Giám đốc. Hội nghị là cơ hội để đánh giá toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh tại các khu vực, đồng thời phổ biến những chính sách kinh doanh mới từ Hội sở. Bên cạnh đó, các đại biểu cũng tích cực thảo luận và tìm giải pháp tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, đóng góp những ý kiến sáng tạo, nhằm thúc đẩy sự phát triển đột phá và bên vững của Vietbank trong thời gian tới. Hội nghị đã đánh dấu một bước tiến mới trong chiến lược phát triển khu vực, góp phần khẳng định vị thế của Vietbank trên thị trường.
VIETBANK TỔ CHỨC HỘI NGHĨ KẾT NÓI KHÁCH HÀNG DOÀNH NGHIỆP
Ngày 08/10/2024, Vietbank đã tổ chức thành công Hội nghị kết nối khách hàng doanh nghiệp với chủ đề "Tri âm, gắn kết". Sự kiện thu hút sự tham dự của hơn 170 khách hàng đến từ TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành lân cận.
Hội nghị không chỉ là dịp để Vietbank gửi lời tri ân sâu sắc đến các khách hàng đã tin tưởng và đồng hành, mà còn là cơ hội để kết nối, lắng nghe và chia sẻ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thất chặt hơn nữa mối quan hệ hợp tác bên vững giữa ngân hàng và khách hàng. Ban Lãnh đạo Vietbank bày tỏ sự trân trọng đối với sự hợp tác hiệu quả của các doanh nghiệp trong suốt thời gian qua, giúp cả hai bên cùng đạt được những kết quả kinh doanh tích cực.
Với phương châm lấy khách hàng làm trọng tâm, Vietbank cam kết trong thời gian tới sẽ tiếp tục: Cung cấp các dịch vụ tài chính hiện đại, tối ưu, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt, hiệu quả. Đồng hành cùng khách hàng, triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua thách thức, phát triển sản xuất – kinh doanh.
13 | VIETBANK TỔ CHỨC HỘI NGHỊ “ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH - KHU VỰC MIỀN TÂY”
Ngày 18/11/2024, Vietbank tổ chức Hội nghị Định hướng phát triển kinh doanh tại khu vực Miền Tây, dưới sự chủ trì của Bà Trần Tuấn Anh - Tổng Giám đốc Việt.
Hội nghị đã tập trung đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của khu vực, lắng nghe những thuận lợi, khó khăn cũng như các vướng mắc mà đơn vị gặp phải. Đồng thời, các Trung tâm Kinh doanh (TTKD) đã để xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tận dụng tới đa tiêm năng địa phương. Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Tổng Giám đốc ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của khu vực Miến Tây trong thời gian qua. Đồng thời, bà cũng đưa ra những định hướng quan trọng:
Xây dựng chiến lược kinh doanh chi tiết, tận dụng lợi thế cạnh tranh của từng địa bàn để tối đa hóa hiệu quả hoạt động.
Đấy mạnh triển khai các gói sản phẩm cho vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng.
Tăng cường phối hợp giữa các Khối/Phòng/Ban, nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tối ưu trải nghiệm khách hàng.
Thành lập các tổ nghiệp vụ chuyên biệt, hỗ trợ kịp thời, tối đa cho các TTKD trong quá trình hoạt động.
Tổng Giám đốc cũng nhấn mạnh việc tập trung nguồn lực nội tại, phát huy thế mạnh khu vực, duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, hoàn thành xuất sắc mục tiêu kinh doanh năm 2024 và tạo nên tàng phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả trong những năm tiếp theo.
Hội nghị khảng định cam kết của Vietbank trong việc đồng hành và hỗ trợ khu vực Miền Tây phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự tăng trưởng chung của ngân hàng.
Hội nghị khảng định cam kết của Vietbank trong việc đồng hành và hỗ trợ khu vực Miến Tây phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự tăng trưởng chung của ngân hàng.
VIETBANK HOÀN TẤT TẶNG VỐN ĐIỀU LỆ LÊN 7.139 TỶ ĐỒNG
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 2758/QĐ-NHNN, chính thức phê duyệt điều chỉnh vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín lên 7.139 tỷ đồng. Việc điều chỉnh này được thực hiện thông qua phát hành 142,8 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tử nguôn lợi nhuận giữ lại tính đến ngày 31/12/2023, với tỷ lệ 25% trên tổng số cổ phấn phổ thông đang lưu hành.
Như vậy, trong năm 2024, Vietbank đã thực hiện tăng vốn điều lệ thêm 2.362 tỷ đồng thông qua hai đợt tăng vốn, nâng vốn điều lệ của Ngân hàng từ 4.777 tỷ đồng lên 7.139 tỷ đồng và hoàn thành đúng kế hoạch để ra tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 cũng như cam kết của Ngân hàng với NHNN. Đây cũng được xem là một trong những mục tiêu quan trọng của Vietbank trong việc nâng cao tiêm lực tài chính, khả năng cạnh tranh trên thị trường và đem lại giá trị bên vững cho cổ đồng.
15 | VIETBANK KHẨNG ĐỊNH VỊ THẾ VỚI HÀNG LOẠT GIẢI THƯỜNG LỐN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
Năm 2024, một năm đầy tụ hào khi Vietbank liên tục được vinh danh tại các giải thưởng danh giá.
Cụ thể: Vietbank tiếp tục nằm trong Top 10 Thương hiệu mạnh phát triển bền vững 2024, Private 100 - Giải thưởng dành cho các Doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2024, Top 10 Doanh nghiệp Sáng tạo và kinh doanh hiệu quả Việt Nam, Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2024, Giải thưởng công nghệ xuất sắc Việt Nam về An ninh mạng Asian Technology Excellence Awards 2024, Top 500 nhà tuyến dụng hàng đầu Việt Nam 2024, Top 10 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2024 và hàng loạt các giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế khác.
VIETBANK KÝ KẾT THỔA THUẬN HỢP TÁC VỚI NHỈ ĐỐI TÁC UY TÍN
Năm 2024, Vietbank không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược với nhiều đối tác uy tín như Mastercard, FPT, CMC TS, Seatech, MK Group, Napas, Swift, E&Y, Trường Đại học Hoa Sen, Catalyst, ECQ,... Việc hợp tác với các tên tuổi lớn trong nhiều lĩnh vực giúp Vietbank tận dụng tối đa nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ, gia tăng tiện ích cho khách hàng, đồng thời mở rộng tập khách hàng mới và cùng cổ sự gắn kết với khách hàng hiện hữu.
Vietbank đã đạt
132
điểm giao dịch trên toàn quốc
Năm 2024, Vietbank cũng đã hoàn thành mục tiêu mở mới 14 điểm giao dịch, bao gồm 5 chi nhánh và 9 phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố trong điểm như Bắc Ninh, Lâm Đồng, Thanh Hóa, Bình Dương, Quảng Ninh... Như vậy, đến nay, mạng lưới hoạt động của Vietbank đã đạt 132 điểm giao dịch trên toàn quốc, trong đó gồm 30 chi nhánh và 102 phòng giao dịch.
Việc được NHNN chấp thuận cho phép Vietbank mở rộng mạng lưới giao dịch là mình chứng cho những đánh giá tích cực về năng lực quân trị điều hành cũng như kết quả kinh doanh đẩy ăn tượng trong suốt 18 năm xây dựng và phát triển.
Từ ngày 16 - 19/01/2025, Vietbank đã tổ chức chuỗi sự kiện đặc biệt tại Thái Lan, bao gồm Hội nghị Tổng kết kinh doanh năm 2024, Triển khai kế hoạch 2025 và Lễ ký niệm 18 năm thành lập. Với chủ đề “Mạnh mẽ, Vươn cao”, sự kiện không chỉ là dịp nhìn lại những thành tựu đáng tự hào trong năm 2024 mà còn đặt ra những mục tiêu đột phá cho năm 2025.
Điểm nhấn của chuỗi sự kiện chính là Gala Dinner chào mừng 18 năm thành lập Vietbank, diễn ra trong không khí trang trọng và đầy cảm xúc. Chương trình là lời khẳng định mạnh mẽ về hành trình phát triển và những cột mốc rực rỡ mà Vietbank đã đạt được. Đặc biệt, các thành viên tham dự còn có cơ hội trải nghiệm du thuyền 5 sao, thường ngoạn Bangkok rực rỡ về đêm trên dòng sông Chao Phraya, tạo nên những khoảnh khắc đáng nhớ.
18 năm - là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự phát triển bền vững của Vietbank và mở ra một giai đoạn mới đầy khát vọng, tiếp tục khẳng định vị thế trong ngành tài chính - ngân hàng và tiếp tục hành trình vươn xa, chính phục những định cao mới!
GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU 2024
Các giải thưởng trong năm 2024 là sự ghi nhận dành cho Vietbank trong hành trình xây dựng thương hiệu uy tín và hoạt động hiệu quả. Đây cũng là mình chứng Vietbank đã đáp ứng tốt các tiêu chí về tăng trưởng ổn định, sản phẩm dịch vụ đa dang, nguồn nhân sự trẻ trung năng động, trách nhiệm cao với công động xã hội cùng với quá trình ứng dụng chuyên đổi số phù hợp và hiệu quả với bối cảnh mới.
TOP10
THƯƠNG HIỆU MẠNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG 2024
Tạp chí Kinh tế Việt Nam
TOP 50
DOANH NGHIỆP TẶNG TRƯỜNG
XUẤT SẮC NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
Báo Vietnamnet và Tổ chức Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
Giải thưởng
CÔNG NGHỆ XUẤT SẮC VIỆT NAM VÊ AN NINH MẰNG ASIAN TECHNOLOGY EXCELLENCE AWARDS 2024
Tạp chí Asian Business Review
Private 100
GIẢI THƯỜNG DÀNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP TỪ NHÂN
NỘP NGÂN SÁCH LÓN NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
CafeF
TOP 500
NHÀ TUYỀN DỤNG HÀNG ĐẦU VIỆT NAM 2024
Công ty Cổ phần Nghiên cứu Kinh doanh Việt Nam (Viet Reseacher)
TOP 10
DOANH NGHIEP SÁNG TAO VÀ KINH
DOANH HIÊU QUẢ VIỆT NAM
Viet Research phối hợp với Báo Đầu tư
TOP 10
NỘI LÀM VIỆC TỐT NHẤT VIỆT NAM
NĂM 2024
Công ty Cổ phần Nghiên cứu Kinh doanh Việt Nam (Viet Reseacher) phối hợp cùng Báo Đầu tư
HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG NĂM 2024
VIETBANK MANG TẾT SUM VẦY, XUÂN CHIA SỐ ĐỀN CHO NGƯỜI DÂN
Ủng hộ chương trình Tết Sum vẩy Xuân chia sẻ
Ngày 16/01/2025, Phát huy tinh thần “tương thân tương ái” và truyền thống “lá lành đùm lá rách,” Vietbank phối hợp cùng UBND phường Võ Thị Sáu, Quận 3 tổ chức chương trình chăm lo Tết và mừng Xuân Ất Ty 2025. Hoạt động ý nghĩa này mang đến những món quà thiết thực, góp phần sẻ chia khó khăn với các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt, đón một mùa Tết trọn vẹn niềm vui, hạnh phúc.
Cũng trong năm 2024, Vietbank hướng ứng lời kêu gọi của UBND MTTQ Tình Sóc Trăng tham gia tài trợ số tiến 50 triệu đồng cho Qũy Vì người nghèo Tình Sóc Trăng, thực hiện phong trào thi đua “Cả nước vì người nghèo – Không để ai bị bỏ lại phía sau” thực hiện chăm lo các hoạt động hỗ trợ an sinh xã hội cho người nghèo, đóng góp kinh phí hỗ trợ huyện Hòa Vang xây dựng nông thôn mới.
Tài trợ chăm lo Tết 2025_UBND P. Võ Thị Sáu, Q. 3, Tp. HCM
Vietbank tài trợ Hội giao dục Y học Việt Nam
Thư cám ơn-Tài trợ Hội giao dục y học VN
Ngày 06/5/2024, tại Trường Đại học Y được TP.HCM, Vietbank đã tài trợ Hội Giáo dục Y học Việt Nam nhằm đồng hành với Hội trong việc phát triển giáo dục y học đất nước, nâng cao chất lượng y tế và nguồn nhân lực trong lĩnh vực sức khỏe tương lai.
VIETBANK TÀI TRỘ THANG MÁY HỒ TRỘ BỆNH VIỆN MẮT TP. HỒ CHÍ MINH
Tài trợ thang máy cho BV Mất TP HCM
Ngày 23/5/2024, Vietbank và Bệnh viên Mắt Tp. Hồ Chí Minh đã ký kết hợp đồng tài trợ cung cấp và lắp đặt thang máy tại khu khám 2 nhằm phục vụ kịp thời cho bệnh nhân, thân nhân và CBNV y tế tại bệnh viên.
Việc tài trợ cơ sở vật chất cho Bệnh viện Mắt Tp. Hồ Chí Minh xuất phát từ nguyện vọng có thể đống hành, tiếp sức với người bệnh trong quá trình khám, chữa bệnh và cùng hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn với các bệnh viện, cơ sở tuyến y tế công. Vietbank hy vọng với sự chung tay nỗ lực, các đơn vị có thể vượt qua những khó khăn để làm tốt nhất công tác khám chữa bệnh, vì một mục tiêu chung là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của những người dân.
Vietbank chung tay vì nạn nhân chất độc da cam/Dioxin 2024
Ngày 04/08/2024, Vietbank tiếp tục đồng hành cùng hơn 5.000 người tham gia đi bộ vì nạn nhân chất độc da cam tham gia Chương trình đi bộ gây quỹ đồng hành “Vì nạn nhân chất độc da cam/dioxin 2024” tại Công viên văn hóa Đảm Sen (TP. HCM).
Chương trình có ý nghĩa thiết thực này được tổ chức hàng năm thể hiện sự quan tâm của cộng đồng đối với các nạn nhân chất độc da cam, những người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, cũng như góp phần vào công cuộc khắc phục hậu quả và chăm sóc, giúp đỡ, bảo vệ các nạn nhân da cam.
VIETBANK ĐỒNG HÀNH CỦNG HÀNG NGÀN SINH VIÊN RA QUÂN TIẾP SỰC MỦA THI TẠI TP. HCM
Tiếp sức mùa thi
Ngày 22/6/2024, Vietbank đã đồng hành với hơn 7.000 sinh viên tình nguyện, sẵn sàng "vượt nắng, thắng mưa" để giúp đỡ thí sinh và phụ huynh trong những ngày diễn ra kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
Việc đồng hành cùng chương trình thể hiện tôn chỉ của Vietbank bên cạnh hoạt động kinh doanh hiệu quả, ngân hàng luôn hướng về công đồng đặc biệt là đối tượng học sinh sinh viên.
Quyên góp ủng hộ hoạt động bào lũ lụt
Ngày 17/9/2024, Vietbank phối hợp cùng Quỹ Chí Viễn và Noirfoto tổ chức lễ phát động chương trình "Mùa gắn kết - Ngân hàng Việt, vì người Việt", ủng hộ người dân khác phục hậu quả do thiên tai gây ra với tổng số tiến quyên góp hơn 1 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Ngân hàng cũng kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ gia đình CBNV và người dân chịu thiệt hại do thiên tại bằng tiến mặt và quà tặng thiết thực.
Thăm hỏi và hỗ trợ người dân thiệt hai do bão sổ 3
Đồng hành cùng Lễ hội đua ghe Óc Om Bóc- Đua ghe Ngo tĩnh Sóc Trăng năm 2024.
Ngày 14/11/2024, tại Quảng trường Bạch Đằng (TP. Sóc Trăng), UBND tỉnh Sóc Trăng đã tổ chức khai mạc Lễ hội Oóc Om Bóc - Đua ghe Ngo Sóc Trăng, khu vực đồng bằng sông Cửu Long lẫn thứ VI và Tuấn Văn hóa, Thế thao và Du lịch Sóc Trăng lẫn thứ I năm 2024 diễn ra trong 7 ngày (từ ngày 9/11 đến ngày 15/11/2024) với chủ đề “Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, hội nhập và phát triển” và Vietbank vinh dự là một trong những Nhà tài trợ tại Lễ hội.
Thông qua các hoạt động của Lễ hội, tình Sóc Trăng kỳ vọng sẽ để lại những hình ảnh tốt đẹp trong lòng quý đại biểu và du khách gần xa. Qua đó, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, thất chặt tình đoàn kết dân tộc; tăng cường công tác quảng bá, liên kết hợp tác để phát triển về du lịch.
100 SINH VIÊN TRƯỜNG KINH TẾ, ĐẠI HỌC CẦN THỬ - TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ TẠI VIETBANK
Ngày 26/12/2024, Vietbank Cần Thơ phối hợp cùng Vietbank Sóc Trăng tổ chức chương trình office tour “Trải nghiệm thực tế cùng Vietbank” cho hơn 100 sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng chất lượng cao của Trường Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ.
Sự kiện sẽ là cẩu nổi tăng cường hơn nữa mối quan hệ hợp tác lâu dài cùng tập thể giảng viên, sinh viên trường. Hy vọng trong thời gian sắp tới, Vietbank sẽ chào đón thật nhiều những “Banker” là sinh viên đến từ Khoa Tài chính - Ngân hàng - Trường Kinh tế.
Office tour "Trải nghiệm thực tế cùng Vietbank cho hơn 100
sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Hoạt động từ thiện tại Bệnh viện Chợ Rấy TP.HCM
Trang thiết bị thế hệ mới
Ngày 26/12/2024, Vietbank phối hợp cùng Quỹ Thiện Nguyện Chí Viễn tổ chức hoạt động từ thiện tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP.HCM. Chương trình đã trao quà tặng đến gia đình các bệnh nhi có hoàn cảnh khó khăn đang điều trị tại bệnh viện, hoạt động này, tiếp nối hành trình yêu thương, thấp lên niêm tin và hy vọng cho các em cùng gia đình trong hành trình vượt qua bệnh tật.
Trước đó ngày 26/11/2024, Quỹ thiện nguyện Chí Viễn của Vietbank cũng đã bàn giao nhiều trang thiết bị thể hệ mới, hiện đại như bàn mổ điện đa năng; đèn mổ di động; máy cắt đốt cao tần; máy chiếu di động cho Khoa Điều trị giảm nhẹ của Bệnh viện Chợ Rẫy, nhằm hỗ trợ, động hành cùng bệnh viện trong công tác điều trị bệnh.
VIETBANK ĐỒNG HÀNH CỦNG CUỐC THI HỌC THUẬT E-BANKER LẦN THỨ V NĂM 2024
Tài trợ cuộc thi e-banker lần V-2024
Ngày 8/1/2025, vòng chung kết cuộc thi học thuật E- Banker 2024 đã khép lại thành công rực rỡ với những phần tranh tài đẩy quyết liệt từ các thí sinh tài năng.
E-Banker là một sản chơi học thuật chuyên sâu dành cho sinh viên có đam mê với các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là tài chính – ngân hàng và chứng khoán do Đoàn khoa Ngân hàng Đại học Kinh tế TP.HCM tổ chức với đồng hành của Vietbank cùng chủ để ăn tương: “Vision”. Cuộc thi không chỉ bối dưỡng kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng toàn diện, hướng đến trở thành những nhà khoa học trẻ hoặc ứng viên xuất sắc trong ngành tài chính – ngân hàng.
18 NĂM ĐỐ MỚI ĐỀ VƯƠN XA
Không ngừng sáng tạo, không ngừng đổi mới - đó là kim chỉ nam giúp Vietbank thích ứng với thị trường và đáp ứng mọi nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Với nền tảng nội lực vững chắc, Vietbank quyết tâm mạnh mẽ áp dụng công nghệ hiện đại, kiến tạo các giải pháp tài chính đột phá.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô nêu trên Vietbank đạt một số chỉ tiêu kế hoạch được giao. Ban Điều hành Việtbank trân trọng báo cáo ĐHĐCĐ kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 và kế hoạch kinh doanh năm 2025, như sau:
ĐVT: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | ... | Thực hiện năm 2024 | So với năm 2023 | So với Kế hoạch năm 2024 | ||
| Thực hiện 2023 | Tăng/giảm | Kế hoạch năm 2024 | % KH 2024 | |||
| Tổng tài sản | 162.855 | 138.258 | 24.597 | 150.000 | 109% | |
| Tổng dư nợ cấp tín dụng () | 93.637 | 80.754 | 12.883 | 95.000 | 98,6% | |
| Tổng huy động vốn ('') | 112.520 | 101.547 | 10.973 | 116.000 | 97,0% | |
| Vốn điều lệ | 7.139 | 4.777 | 2.363 | 7.210 | 99% | |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.131 | 812 | 319 | 1.050 | 108% | |
| Tỷ lệ nợ xấu | 1,86% | 1,79% | 0,07% | ≤2,5% | Tuân thủ | |
| Mạng lưới mở mới (TTKD) | 132 | 118 | 14 | 14 | 100% | |
() Tổng dư nợ cấp tín dụng bao gồm Cho vay khách hàng, Trái phiếu doanh nghiệp.
(*) Tổng huy động vốn bao gồm Huy động tiền gửi khách hàng, Phát hành giấy tờ có giá.
Các chỉ số hoạt động
ĐVT: Tỷ đồng, %
| Chi tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/ giám | |
| 1 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) | 11,73% | 10,39% | 1,34% | |
| 2 Khả năng thanh khoản | ||||
| Tỷ lệ dự trữ thanh khoản | 17,10% | 18,83% | -1,73% | |
| Nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn | 18,26% | 13,37% | 4,89% | |
| Tỷ lệ cho vay so với tổng tiến gửi (LDR) | 64,29% | 64,62% | -0,33% | |
| 3 Chất lượng tài sản | ||||
| Tỷ lệ nợ xấu theo quy định NHNN (Theo TT31/NHNN) | 1,86% | 1,79% | 0,07% | |
| 4 Khả năng sinh lời | ||||
| Lợi nhuận thuần sau thuế/Vốn CSH b/q (ROE) | 11,55% | 9,83% | 1,72% | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế/Tổng tài sản b/q (ROA) | 0,60% | 0,52% | 0,08% | |
| Thu nhập lãi cận biên lũy kế (NIM) | 1,92% | 1,67% | 0,26% |
Tổng tài sản 162.855 TỶ ĐỒNG
Kết thúc năm tài chính 2024, Tổng tài sản của Vietbank đạt 162.855 tỷ đồng, tăng trường 17,8% (mức tăng 24.597 tỷ đồng) và hoàn thành 109% kế hoạch. Trong đó, tổng dư nợ cấp tín dụng chiếm 57,5% tỗng tài sản. Cấu trúc danh mục tài sản tiếp tục được cơ cấu theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản có sinh lời và luôn duy trì ở mức 96%.
Tổng dư nợ cấp tín dụng 93.637 TỶ ĐỒNG
Tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 93.637 tỷ đồng, tăng 16% (mức tăng 12.883 tỷ đồng) và hoàn thành 99% kế hoạch. Mức tăng trưởng tín dụng được kiểm soát trong hạn mức cho phép của NHNNVN.
Vietbank thực hiện mở rộng tín dụng có hiệu quả, chủ trọng vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ cao, thương mại, dịch vụ...).
» Bên cạnh việc tăng trưởng tín dụng, công tác cảnh báo rủi ro, thẩm định được nâng cao, quản lý và giám sát chặt chẽ nợ vay, kiểm soát chất lượng tài sản được ưu tiên trong hoạt động của Ngân hàng, vì vậy chất lượng tín dụng của Vietbank trong năm 2024 được cải thiện đáng kể, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu luôn duy trì dưới mức 3% (tỷ lệ nợ xấu tại ngày 31/12/2024 của Vietbank theo thông tư 31 của NHNN là 1,86%).
Tổng huy động vốn 112.520 TỶ ĐỒNG
Tổng vốn huy động (bao gồm tiền gửi của khách hàng và phát hành GTCG) đạt 112.520 tỷ đồng, tăng 10,8% (mức tăng 10.973 tỷ đồng) và hoàn thành 97% kế hoạch. Cơ cấu nguồn vốn luôn đa dạng, đảm bảo tính ổn định, an toàn thanh khoản, chi phí vốn ở mức hợp lý.
Vốn điều lệ 7.139 TỶ ĐỒNG
Vốn điều lệ của Vietbank đã tăng trưởng ăn tượng gần 50% trong năm 2024 (từ 4.77 tỷ đồng lên 7.139 tỷ đồng) và hoàn thành đúng kế hoạch đề ra, đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Việc kết hợp giữa phát hành cổ phiếu, cổ đông góp vốn và sử dụng nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại để tăng vốn điều lệ giúp Vietbank nâng cao tiêm lực tài chính, khả năng cạnh tranh trên thị trường, mở rộng quy mô và đem lại giá trị bền vững cho cổ đông.
Lợi nhuận 1.131 TỶ ĐỒNG
Năm 2024, Vietbank đạt lợi nhuận 1.131 tỷ đồng tăng 39,3% so với năm 2023, đây là mức lợi nhuận trước thuế tích cực nhất trong 5 năm gần đây và lần đầu tiên Vietbank vượt mốc trên 1.000 tỷ đồng và hoàn thành 108% kế hoạch do HĐQT giao.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 (tiếp theo)
Phát triển mạng lưới 132 TRUNG TÂM KINH DOANH
Phát triển mạng lưới: Năm 2024, Vietbank tập trung kiện toàn 118 Trung tâm kinh doanh hiện hữu và phát triển thêm 14 Trung tâm Kinh doanh mới, nâng tổng
số trung tâm kinh doanh lên 132 đơn vị (bao gồm 30 chi nhánh và 102 phòng giao dịch), phủ khắp 26 tỉnh/thành trong cả nước, cơ sở vật chất được đấu tư khang trang, thuận tiện cho khách hàng giao dịch, tạo điều kiện để phát triển thị phần và quảng bá thương hiệu Vietbank.
Song song với sự tăng trưởng các chỉ số tài chính, Vietbank luôn đồng hành cùng cộng đồng xã hội cũng như gia tăng ứng dụng chuyển đổi số trong bối cảnh mới. Trong năm 2024, Vietbank đã được các tổ chức uy tín bình chọn thông qua các giải thưởng có giá trị như: Thương hiệu mạnh phát triển bền vững 2024; Private 100 - Giải thưởng dành cho các Doanh nghiệp tự nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2024; Top 10 Doanh nghiệp Sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả Việt Nam; Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2024; Giải thưởng công nghệ xuất sắc Việt Nam về an ninh mạng Asian Technology Excellence Awards 2024; Top 10 Nơi Làm Việc Tốt Nhất Và Top 500 Nhà Tuyến Dụng Hàng Đầu Việt Nam 2024;...
Tình hình đấu tư vào Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản (Vietbank AMC)
Vietbank AMC được thành lập vào năm 2011 với các hoạt động chính là: quản lý các khoản nợ vay, quản lý và khai thác tài sản đảm bảo nợ vay, quản lý hỗ sở tài sản đảm bảo, tái cơ cấu các khoản nợ vay, mua và bán các khoản nợ cho các tổ chức tín dụng khác...
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietbank AMC năm 2024
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/giảm |
| Tổng tài sản | 4,7 | 5,1 | -0,4 |
| Tổng doanh thu | 5,8 | 9,5 | -3,6 |
| Tổng chỉ phí | 5,8 | 5.6 | 0,2 |
| Lợi nhuận trước thuế | 0,03 | 3.9 | -3,87 |
| Lợi nhuận sau thuế | 0,03 | 3.9 | -3,87 |
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Định hướng của Chính phủ năm 2025
Năm 2025, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục hồi phục, tuy nhiên sự gia tăng cạnh tranh về địa chính trị sẽ tạo nên sự không đồng đều trong lợi thế cạnh tranh của các quốc gia. Nền kinh tế Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá sẽ tiếp tục phục hồi và tăng trưởng tốt trong năm 2025 với tỷ lệ tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ký vọng ở mức 8%. NHẦN định hướng tăng trưởng tín dụng 16% đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nên kinh tế; tập trung điều hành tăng trưởng khối lượng và cơ cấu tín dụng hợp lý cho các lĩnh vực như tiêu dùng, xuất khẩu, chuyên đổi số và công nghệ.
Kinh doanh năm 2025 của Vietbank theo định hướng: “An toàn - Hiệu quả - Bút phá - Bền vững”
Hiệu quả
» Hoàn thiện tái cấu trúc tổ chức, mô hình kinh doanh, đầy mạnh năng suất nhân viên.
Quản lý chi phí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng.
Cấu trúc danh mục huy động và cho vay theo định hướng bán lẻ, giảm sử dụng vốn vào các ngành nghề nhiều rủi ro, tập trung vào phân khúc khách hàng và ngành nghề mục tiêu.
Bút phá
Tăng vốn, tăng trưởng kinh doanh theo lộ trình Để án Cơ cấu lại.
Phát triển và mở rộng hệ sinh thái ngân hàng số Vietbank.
» Nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm của khách hàng, gia tăng thu phí dịch vụ.
Cải thiện và nâng cao các chỉ số tài chính (CIR, ROA, ROE, LDR).
Bên vững:
Kiểm soát chất lượng tài sản và tăng khả năng sinh lời của bảng cân đối.
Đây mạnh tăng cường hoạt động thu hồi nợ và xử lý nợ xấu.
Cải tiến và nâng cao chất lượng các quy trình vận hành, quy trình hỗ trợ kinh doanh (thẩm định, phê duyệt và giải ngân).
Áp dụng nền tảng công nghệ số hóa vào quy trình quản lý, vận hành, kinh doanh.
Tăng cường kiểm soát rủi ro, an ninh mạng trong hoạt động kinh doanh, quản trị, đảm bảo thực hiện bám sát theo quy định Basel II.
» Phát triển đội ngũ quản lý và xây dựng môi trường làm việc.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
Tổng tài sản: 180.000 tỷ đồng
» Huy động tiền gửi của khách hàng (bao gồm giấy tờ có giá): 132.000 tỷ đồng.
» Dự nợ tín dụng: 112.000 tỷ đồng (tùy thuộc vào chỉ tiêu tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Vietbank-nếu có).
Lợi nhuận trước thuế: 1.750 tỷ đồng.
Số lượng khách hàng: 450.000 khách hàng
Tỷ lệ Nợ xấu (Theo TT31/NHNN): ≤2,5%
Tỷ lệ ROE: 13,5%.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
(i) Tổng số cổ phần
| Tổng số cổ phân | Loại cổ phân | Số lượng cổ phân chuyển nhưng tự do | Số lượng cổ phân hạn chế chuyển nhượng |
| 713.941.329 | Cổ phản phổ thông | 637.452.389 | 76.488.940 |
(ii) Danh sách cổ đông có số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
| Tên cổ đông | Tổng số cổ phần sở hữu (CP) | Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng (CP) | Thời gian bị hạn chế chuyển nhượng |
| Cố đông nội bộ | 43.414.940 | 43.414.940 | |
| » Hội đồng Quản trị | 43.414.940 | 43.414.940 | Hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời gian đảm nhiệm chức vụ tại Vietbank theo quy định tại điều 64 Luật Các Tổ chức tín dụng. |
| » Ban Kiểm soát | 0 | 0 | |
| » Tổng giám đốc | 0 | 0 | |
| Cố đông khác | 82.620.152 | 33.074.000 | Hạn chế chuyển nhượng khác |
| Tổng cộng | 126.035.092 | 76.488.940 |
b) Cơ cấu cổ đông
| Cố đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % |
| Cố đông lớn | 0 | 0 | 0 |
| Cố đông khác | |||
| Cá nhân trong nước | 1.660 | 232.144.083 | 32,52 |
| Cá nhân nước ngoài | 11 | 33.345 | 0,00 |
| Tổ chức trong nước | 18 | 481.763.901 | 67,48 |
| Tổ chức nước ngoài | - | - | - |
| Tổng cộng | 1.330 | 713.941.329 | 100,00 |
c) Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
| Tiêu chí | Năm 2024 | |
| Vốn điều lệ | 4.776.826.690.000 | |
| Phát hành cổ phiếu bổ sung | 0 | |
| » Tăng vốn từ cổ đông chiến lược | 0 | |
| » Tăng vốn từ các cổ đông hiện hữu | 934.706.010.000 | |
| Tăng vốn từ cổ tức hàng năm | 1.427.880.590.000 | |
| Phát hành trái phiếu/chứng quyền chuyển đổi | ||
| Tổng cộng | 7.139.413.290.000 |
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
e) Các chủng khoán khác
| Tiêu chí | Năm 2024 | |
| Phát hành cho cổ đông hiện hữu | 0 | |
| Phát hành theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) | 0 | |
| Tổng cộng | 0 |
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
66
Năm 2024, tổng tài sản của Vietbank đạt 162.866 tỷ đồng, hoàn thành 109% kế hoạch và vượt mốc 160.000 tỷ đồng
Về kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024, với các chỉ tiêu tài chính đạt và vượt kế hoạch. Đặc biệt, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 108% so với kế hoạch đề ra và làm đầu tiên Việt-bank đặt mức lợi nhuận trên 1.000 tỷ đồng; Tổng tài sản của Vietbank đạt 162.866 tỷ đồng, hoàn thành 109% kế hoạch và vượt mức 160.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 93.637 tỷ đồng, tăng trưởng 15,95% so với cuối năm 2023, sử dụng hết hạn mức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp. Các chỉ số tài chính của ngân hàng được cải thiện đáng kể và duy trì ở mức kiểm soát tốt, đặc biệt, nợ xấu được kiểm soát tốt ở mức 1,79%. Đồng thời, các tỷ lệ an toàn hoạt động đều đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Vietbank cũng đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để chia cổ tức từ nguồn lợi nhuận lũy kế chưa phân phối. Điều này đã nâng vốn điều lệ lên mức 7.139 tỷ đồng, tăng 2.263 tỷ đồng so với đầu năm 2024.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh còn một số điểm cần phấn đấu để đạt hiệu quả hơn như: sự ổn định của danh mục tính dụng, sử dụng nguồn vốn trên thị trường 2, tăng thu thuần về dịch vụ, tăng nguồn vốn huy động không kỳ hạn và tăng số lượng khách hàng, tận dụng và khai thác tốt hệ thống CNTT hiện đại đã trang bị vào việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng.
Về mạng lưới hoạt động
Năm 2024, Vietbank đã hoàn tất thực hiện mở mới 14 các đơn vị mạng lưới gồm 05 Chính hành và 09 Phòng giao dịch, đưa Hệ thống mạng lưới của Vietbank trên toàn quốc lên 132 điểm giao dịch. Bên cạnh đó, Vietbank vẫn thực hiện rà soát và cùng cổ hệ thống mạng lưới hiện hữu đảm bảo tăng trưởng và hoạt động an toàn, hiệu quả.
Cơ sở vật chất và công nghệ thông tin
Vietbank vẫn tiếp tục duy trì và củng cố cơ sở vật chất để đảm bảo hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục và an toàn. Bên cạnh đó, Ban dự án Core banking cũng thực hiện rà soát lại các vấn đề của dự án, các điều kiện về tài chính cũng như nhân sự để triển khai tiếp các cấu phần còn lại, đồng thời gia tăng hàm lượng công nghệ trong các sản phẩm dịch vụ của Vietbank: Internet Banking, Mobile banking rút ngắn thời gian thực hiện giao dịch.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Với kết quả kinh doanh năm 2024, Hội đồng Quản trị đánh giá hoạt động của Ban Tổng Giám đốc là hoàn thành Tốt nhiệm vụ
Trong năm 2024, ngoài cuộc họ HĐQT hàng quý để thảo luận và có ý kiến đối với kết quả điều hành hoạt động của Ban Tổng Giám đốc cũng như việc thực hiện, triển khai các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị, hàng tháng, trên cơ sở báo cáo định kỳ của Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị cũng đã xem xét, có ý kiến để Ban Tổng Giám đốc có các điều chỉnh giải pháp kinh doanh cụ thể và phù hợp.
Thường trực Hội đồng Quản trị, các Cổ vấn HĐQT tham gia các cuộc hợp kinh doanh nhanh định kỳ với Ban Điều hành, các Giám đốc Vùng/Khu vực để xem xét các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh và đưa ra ý kiến định hướng, góp ý kịp thời cho Ban Điều hành.
Ngoài ra, định kỳ hàng tháng, Thường trực Hội đồng Quản trị hợp giao ban mở rộng cùng Ban Điều hành và các Khối/Phòng/Ban, các Khu vực và các TTKD trên toàn Hệ thống để nắm bắt và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động điều hành.
Với kết quả kinh doanh năm 2024, Hội đồng Quản trị đánh giá hoạt động của Ban Tổng Giám đốc là hoàn thành Tốt nhiệm vụ.
ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Hoạt động đảm bảo chất lượng nhân sự đấu vào và năng suất lao động của toàn hệ thống, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2025 để thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
Trình ĐHĐCD thông qua triển khai việc tăng vốn điều lệ theo lộ trình cam kết với NHNN tại Phương án cơ cấu lại hoạt động giai đoạn 2021-2025 (Vốn điều lệ đến cuối năm 2025 ở mức 10.000 tỷ đồng).
HĐQT tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các Hội đồng, Ủy ban trực thuộc HĐQT trên cơ sở cơ cấu nhân sự của HĐQT và các quy định của pháp luật có liên quan, theo hướng tinh gọn và không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; hoạt động của các Hội đồng, Ủy ban cũng đi vào chiều sâu và thực chất hơn nhằm hỗ trợ, tham mưu tốt hơn cho hoạt động của HĐQT theo đúng định hướng và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
Rà soát, chuẩn bị nhân sự HĐQT, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2026 - 2030.
HĐQT sẽ tổ chức một số Hội nghị, hội thảo theo chuyên đề dành cho HĐQT, Ban KS, Ban Điều hành và Cán bộ quản lý cấp cao của Ngân hàng để nắm bắt các xu hướng quản trị, điều hành tiến tiến trong nước và quốc tế.
Tiếp tục chỉ đạo Ban Điều hành hoàn thiện mô hình tái cấu trúc hệ thống, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Vietbank phù hợp với thực tế hoạt động để đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của bộ máy.
Thực hiện quản trị ngân hàng theo đúng chuẩn mực, quy định của pháp luật về công ty đại chúng. Năm 2025, Vietbank sẽ tiếp tục hoàn tất, cùng cổ các điều kiện và sẽ xem xét việc niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chính thức khi thời cơ và điều kiện thị trường cho phép.
Chỉ đạo Ban Điều hành thực hiện các giải pháp kinh doanh để tăng trưởng theo đúng định hướng phát triển, đảm bảo đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận năm 2025.
Chỉ đạo Ban Điều hành rà soát, đánh giá lại thực trạng hoạt động, triển khai thực hiện các giải pháp cơ cấu lại hoạt động giai đoạn 2021-2025 phù hợp thực tế hoạt động tại Vietbank và chỉ đạo của NHNN.
Chỉ đạo Ban Điều hành về công nghệ thông tin và Ngân hàng số: hoạt động đảm bảo hệ thống CNTT hoạt động an toàn, rà soát lại các nội dung chưa hoàn tất của Dự án để đánh giá và tiếp tục triển khai, phối hợp và hỗ trợ các khối, phòng ban để số hóa hoạt động và mang lại tiến ích cho khách hàng cũng như Ngân hàng.
Chỉ đạo Ban Điều hành xây dựng và áp dụng các giải pháp để vận hành thông minh, hiệu quả hướng tới mục tiêu nhanh, gọn và phục vụ tốt nhất như cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc cải tiến phương thức, cách thức, thái độ phục vụ khách hàng, đào tạo Giao dịch viên, CBNV chăm sóc khách hàng là một yêu cầu quan trọng hàng đầu để góp phần cải thiện hình ảnh thương hiệu của Vietbank.
Chỉ đạo Ban Điều hành về công tác nhân sự: hoạt động đảm bảo chất lượng nhân sự đâu vào và năng suất lao động của toàn hệ thống, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Rà soát, củng cố hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu kinh doanh, tối ưu hóa cơ sở vật chất hiện có để tiết giảm chi phí.
Phối hợp, hỗ trợ Ban Kiểm soát để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ theo hướng: kiểm toán đồng hành với hoạt động kinh doanh để nhận chế thấp nhất rủi ro.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Trên cơ sở các quy định của Pháp luật, Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát, định hướng phát triển của Ngân hàng, trong năm 2024, Ban Kiểm soát thực thi nhiệm vụ của mình thông qua các hoạt động sau:
Công tác giả sát của Ban Kiểm soát:
» Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ của Vietbank trong công tác quản trị, điều hành Ngân hàng và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Thực hiện chức năng giám sát thông qua việc tham dự các cuộc họp của Hội đồng Quản trị và các cuộc họp giao ban của Ban Điều hành, các Hội nghị tổng kết đánh giá hoạt động nhằm cấp nhất tình hình phục vụ cho công tác kiểm soát và kiểm soát nội bộ.
Công tác kiểm toán nội bộ:
Ban Kiểm soát đã có các định hướng cũng như các chỉ đạo Ban Kiểm toán nội bộ trong việc thực thi kế hoạch kiểm toán hàng năm đã được trình cho Ngân hàng Nhà nước. Ban Kiểm toán nội bộ đã hoàn thành kế hoạch kiểm toán năm 2024 và đã có báo cáo chỉ tiết, cụ thể gửi Ngân hàng Nhà nước; trong đó, đã chỉ ra các bất cập và kiến nghị chỉnh sửa các sai sót phát sinh. Công tác theo dõi khắc phục các kiến nghị sau kiểm toán được lưu ý và có sự phối hợp của các tuyến nghiệp vụ nhằm đảm bảo các vấn đề bất cập được hoàn chỉnh, chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát giám sát được chủ trọng nâng cao.
Công tác tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm toán viên được quan tâm thông qua các chương trình tuyển dụng nội bộ/bên ngoài, các bưởi hội ý, sinh hoạt nghiệp vụ chuyên đề.
Thông qua hoạt động kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát đã thực hiện chức năng giám sát, việc tuân thủ các quy định về tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động; giám sát các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng như huy động vốn, sử dụng vốn, chất lượng tín dụng; giám sát thực hiện các chỉ thị/ kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra giám sát,...
Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024 (tiếp theo)
Công tác khác:
Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm định báo cáo tài chính bán niên và cho cả niên độ tài chính của Ngân hàng, báo cáo kết quả thẩm định tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
Ban Kiểm soát thưởng xuyên chỉ đạo rà soát để ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ của Ban Kiểm soát.
Ban Kiểm soát đề nghị để Hội đồng Quản trị quyết định chọn công ty kiểm toán độc lập Ernst & Young Việt Nam (EY) thực hiện kiểm toán độc lập BCTC và hệ thống KSNB đối với việc lập và trình bày BCTC của Vietbank và Công ty Vietbank AMC cho năm tài chính 2025.
Ban Kiểm soát đề nghị để Hội đồng Quản trị quyết định chọn công ty kiểm toán độc lập Ernst & Young Việt Nam (EY) thực hiện kiểm toán độc lập hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuyên đề đối với năm tài chính 2024 (Hệ thống kiểm soát nội bộ về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kiểm soát nội bộ của Ngân hàng theo yêu cầu của Phụ lục 1 Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018).
Đánh giá kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát Vietbank hoạt động với 01 trường ban và 2 thành viên chuyên trách, chỉ đạo trực tiếp tất cả các mặt hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ.
Ban Kiểm soát đã tiến hành rà soát, cập nhật bổ sung và hoàn thiện Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Kiểm soát theo Luật các TCTD năm 2024 trên các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Tờ trình và dự thảo đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHĐCD ngày 26/4/2024.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện chức năng nhiệm vụ thông qua việc tổ chức các phiên hợp định kỳ/đột xuất theo quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế tổ chức và hoạt động Ban Kiểm soát Vietbank, tham dự các phiên hợp của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành để cấp nhất và nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động Ngân hàng. Trong phạm vi công việc được phân công, các thành viên triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ theo định hướng chung hoạt động của Ngân hàng đã được các thành viên thống nhất trong từng phiên hội ý/hợp Ban Kiểm soát.
Khuyến nghị đến Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành trong công tác chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ cũng như hoạt động chung toàn hàng.
Về kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ của các thành viên Ban Kiểm soát: trong năm 2024, Trường Ban và các thành viên đã hoàn thành chức trách được giao, tham dự đầy đủ các phiên hợp định kỳ, đã kịp thời hỗ trợ, có những chỉ đạo, định hướng sát với tình hình thực tế đối với hoạt động kiểm toán nội bộ; phối hợp kịp thời với Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành trong công tác quản trị điều hành hoạt động Ngân hàng. Qua đó, đã thông qua các vấn đề, nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát nhằm triển khai đầy đủ kế hoạch hoạt động và các công việc liên quan theo quy định pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ của Vietbank.
VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH NGÂN HÀNG
Kết quả giảm sát hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành năm 2024
Ban Kiểm soát đã thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT và Ban Điều hành theo Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Quản trị, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành.
Hội đồng Quản trị tổ chức các phiên hợp định kỳ theo quy định; đã tổ chức các cuộc họp, ban hành các nghị quyết liên quan đến tổ chức hoạt động của Vietbank, đánh giá tình hình hoạt động trong kỳ và triển khai định hướng chung cho toàn Ngân hàng.
Hội đồng Quản trị đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Vietbank và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.
Kết quả đạt được năm 2024 đã cho thấy sự nỗ lực, chung sức của tập thể CBNV Vietbank dưới sự chỉ đạo, định hướng phù hợp với thực tế hoạt động của HĐQT, sự quyết tâm trách nhiệm của Ban Điều hành trong việc thực hiện các chỉ tiêu hoạt động, cụ thể:
» Vietbank đã hoàn tất việc tăng vốn đạt mức 7.139 tỷ đồng tăng 2.363 tỷ đồng so với ngày 31/12/2023 thông qua việc phát hành để chia cổ tức từ nguồn lợi nhuận lũy kế chưa phân phối theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHĐCĐ ngày 26/04/2024.
» Về kế hoạch kinh doanh: Tổng tài sản của Vietbank đạt 162.855 tỷ đồng, tăng 17,8% so với cuối năm 2023. Tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 93.637 tỷ đồng tăng trưởng 15,95% so với cuối năm 2023 và sử dụng hết hạn mức tín dụng do NHNN cấp (theo CV 9790/NHNN-CSTT ngày 28/11/2024). Lợi nhuận trước thuế cả năm 2024 Vietbank đạt 1.131 tỷ đồng tăng 39,46% so với năm 2023.
» Về an toàn hoạt động: Chất lượng tín dụng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu (theo TT31) tại 31/12/2024 được kiểm soát theo quy định của NHNN. Các chỉ số tài chính cơ bản như ROE, CIR đều được cải thiện đáng kể và kiểm soát tốt.
Về công tác kiểm soát và tính tuân thủ: hoạt động của Vietbank có nhiều sự chuyển biến tích cực, ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành; hệ thống kiểm soát nội bộ tiếp tục được cứng cổ kiện toàn; ý thức tuân thủ chấp hành trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ luôn được quan tâm nhắc nhở, cảnh báo nhằm hoàn thiện và hạn chế xảy ra rủi ro.
Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của Vietbank và xử lý các tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động.
Trên cơ sở chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành đã nghiêm túc triển khai Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng; chấp hành các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động Ngân hàng.
Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành có sự hỗ trợ, phối hợp tương tác với Ban Kiểm soát trong công tác giám sát hoạt động của Vietbank, ghi nhận và triển khai thực hiện các ý kiến, kiến nghị của Ban Kiểm soát nhằm tăng cường công tác kiểm soát, quản trị rủi ro, đảm bảo an toàn hệ thống.
Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, của Vietbank và vì lợi ích chung của cổ đồng. Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành luôn tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát triển khai, hoàn thành nhiệm vụ.
Ban Kiểm soát được Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu để Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ.
Thông qua hoạt động kiểm soát, Ban Kiểm soát đã đưa ra các khuyến nghị, đề xuất với Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành nhằm tăng cường công tác kiểm soát, giảm thiểu rủi ro. Các kiến nghị, đề xuất đã được ghi nhận và chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
ĐINH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025 CỦA BAN KIỂM SOÁT
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, định hướng hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025 như sau:
Đảm bảo tất cả các thành viên của Ban Kiểm soát thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo phân công thống nhất của toàn ban, trên cơ sở phối hợp, chia sẻ thông tin hoạt động một cách kịp thời, các vấn đề phát sinh được trao đổi công khai để có sự thống nhất chung làm cơ sở thực hiện.
Thông qua các tuyến báo cáo và cơ chế giám sát nội bộ, tăng cường và nâng cao hoạt động giám sát việc tuân thủ các quy định của Pháp luật và Điều lệ trong việc quản trị, điều hành Vietbank;
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 và Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Vietbank;
Tiếp tục kết hợp chặt chẽ cùng với Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành thông qua các chương trình trọng điểm hành động trong từng thời kỳ tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động ngân hàng.
Tiếp tục phát huy hiệu quả chức năng kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động Kiểm toán nội bộ, nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những tồn tại, bất cập đặc biệt liên quan đến yếu tố con người, nhân sự chủ chốt để ngăn chặn và giảm thiếu rủi ro hoạt động.
Định hướng, chỉ đạo và giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNN và quy định nội bộ của Vietbank trong việc:
i. Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025 và xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2026;
ii. Kiện toàn tổ chức nhân sự kiểm toán nội bộ và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm hướng đến mục tiêu cảnh báo rủi ro, ngăn chặn xảy ra rủi ro.
18 NAM GĂN KẾT NIỆM TIN, VŨNG BƯỚC TƯƠNG LAI
Sức mạnh của Vietbank đến từ sự đồng lòng, gắn kết vững bền của tập thể, cùng niềm tin từ khách hàng và đối tác. Với nền tảng bền vững, Vietbank tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng khách hàng trên chặng đường phía trước.
THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC
66
Trong năm qua, Vietbank đã không ngừng nỗ lực để củng cố nền tảng, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động
Trần Tưấn Anh
Tổng Giám đốc
Kính gửi Quý Khách hàng, Quý Cổ đồng và Quý Đối tác!
Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trên hành trình phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank). Với sự tín nhiệm và đồng hành của quý Khách hàng, quý Cố đông, quý Đôi tác cùng với sự tận tâm, nhiệt huyết của toàn thể cần bộ nhân viên, chúng ta đã cùng nhau vượt qua những thách thức, nắm bắt những cơ hội và đạt được những thành tựu đáng tự hào. Thay mặt Ban Lãnh đạo và toàn thể cần bộ nhân viên Vietbank, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý Khách hàng, quý Cố đông và quý Đôi tác, những người đã luôn tin tưởng, đồng hành và ủng hộ Vietbank trong suốt thời gian qua.
Trong năm qua, Vietbank đã không ngừng nỗ lực để cùng cố nền tàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động. Chúng tôi đã tập trung:
Tăng cường tiềm lực tài chính: Vietbank đã tăng Tổng tài sản lên trên 162.855 tỷ đồng, cải thiện các chỉ số tài chính và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả.
» Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Chúng tôi không ngừng nghiên cứu để đổi mới, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiến tích, đáp ứng như cầu ngày càng đa dạng của tất cả các nhóm khách hàng.
» Đấy mạnh chuyển đổi số: Vietbank đã đấu tư mạnh mẽ vào công nghệ, số hóa các quy trình hoạt động, nhằm nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.
» Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Vietbank luôn đặt khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động. Vì vậy chúng tôi chủ trọng hoạt động đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nâng cao trình độ của từng cán bộ, phòng ban, chi nhánh trong toàn hệ thống, nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất.
» Mở rộng mạng lưới hoạt động: Vietbank không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch, phù sóng 26 tinh thành trên cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch.
Với những nỗ lực không ngừng, Vietbank đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan, khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, chúng tôi hiểu rằng, thành công của ngày hôm nay chỉ là bước đệm cho những mục tiêu lớn hơn trong tương lai.
Vietbank luôn mang trong mình khát vọng vươn cao, chinh phục những đỉnh cao mới. Chúng tôi đặt mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, được Khách hàng tin yêu, Đối tác tín nhiệm và Cổ đông hài lòng. Để thực hiện được mục tiêu này, Vietbank sẽ tiếp tục:
» Kiên định với chiến lược phát triển bền vững: Vietbank cam kết hoạt động minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật, hướng đến sự phát triển bền vững và mang lại lợi ích cho công đồng và đặt lợi ích hài hòa của khách hàng làm trọng tâm.
Tăng cường hợp tác: Chúng tôi tin rằng, sự hợp tác là chìa khóa để thành công. Vietbank sẽ tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, cùng nhau tạo ra những giá trị mới.
Đầu tư vào con người: Vietbank luôn coi đội ngũ cán bộ, nhân viên là tài sản quý giá nhất. Chúng tôi sẽ tiếp tục đấu tư vào việc đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo.
» Đấy mạnh ứng dụng công nghệ: Chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành ngân hàng. Vietbank sẽ tiếp tục đầy mạnh ứng dụng các công nghệ tiên tiến như Al, Big Data,... để nâng cao hiệu quả hoạt động và mang đến cho khách hàng những trải nghiệm ngân hàng số vượt trội.
Trong thời gian tới vấn còn nhiều khó khăn và thách thức. Tuy nhiên, chúng tôi tin rằng, với bản lĩnh, sự đoàn kết và khát vọng vươn cao, Vietbank sẽ vượt qua mọi trở ngại, hiện thực hóa các mục tiêu đã để ra và tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính Việt Nam.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn quý Khách hàng, quý Cổ đông và quý Đối tác đã luôn đồng hành cùng Vietbank. Chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận được sự tin tưởng và ủng hộ của Quý vị trên con đường phát triển phía trước.
THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN VỀ NGÂN HÀNG
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín ("Ngân hàng") là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép Hoạt động số 2399/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 15 tháng 12 năm 2006 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2200269805 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 1 năm 2007, sửa đổi lần thứ 28 vào ngày 28 tháng 8 năm 2023. Giấy phép Hoạt động số 2399/QĐ/NHNN của Ngân hàng được thay thế bổ sung bằng Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 05/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24 tháng 2 năm 2023, Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 1900/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 9 năm 2024 và Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 2758/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 25 tháng 12 năm 2024. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 50 năm kế từ ngày 15 tháng 12 năm 2006.
Hoạt động chính trong năm của Ngân hàng là cung cấp các dịch vụ ngân hàng, bao gồm hoạt động huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân khác nhau; hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân khác nhau trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ và mua bán vàng miếng, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; thực hiện hoạt động bao thanh toán; cung ứng dịch vụ quản lý tiền mất, tư vấn ngân hàng, tài chính, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, kết an toàn; mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; ủy thác cho vay và nhận ủy thác cho vay; đại lý bảo hiểm; cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của Ngân hàng; cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Vốn Điều lệ
Vốn điều lệ của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 7.139.413 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 4.776.827 triệu đồng).
Mạng lưới hoạt động
Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một (1) trụ sở chính, ba mươi (30) chi nhánh và một trăm lẻ hai (102) phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố trên cả nước.
Công ty con
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một (1) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:
| Tên công ty | Được thành lập theo | Ngành hoạt động | Vốn điều lệ | % sở hữu |
| Công ty TNHH Một Thành viên Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Việt Nam Thương Tín | Quyết định số 3158/QĐ-NHN Nngày 29 tháng 12 năm 2010 của NHN và Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0310898270 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần thứ 6 vào ngày 12 tháng 6 năm 2021 | Quản lý nợ và khai thác tài sản | 5 tỷ đồng Việt Nam | 100% |
Hoạt động chính của công ty con trong năm là quản lý các khoản nợ vay và tài sản đảm bảo nợ vay; quản lý hỗ sở tài sản đảm bảo; tái cơ cấu các khoản vay; mua và bán các khoản nợ cho các tổ chức tín dụng khác.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Dương Nhất Nguyên | Chủ tịch | Ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Ông Nguyễn Hữu Trung | Phó Chủ tịch kiểm thành viên độc lập | Ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Bà Lê Thị Xuân Lan | Thành viên | Ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Bà Lương Thị Hương Giang | Thành viên | Ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Bà Quách Tố Dung | Thành viên | Ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Hứa Ngọc Nghĩa | Trưởng ban | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Bà Nguyễn Đỗ Xuân Dung | Thành viên chuyên trách | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
| Ông Mạc Hữu Danh | Thành viên chuyên trách | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG
Thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kế toán Trưởng của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Trần Tuấn Anh | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
| Bà Phạm Thị Mỹ Chi | Phó Tổng Giám đốc kiểm Kế Toán Trường | Tái bổ nhiệm ngày 7 tháng 11 năm 2024ổ nhiệm ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Tiến Sỹ | Phó Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Phạm Linh | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 15 tháng 1 năm 2025 |
| Ông Phạm Danh | Phó Tổng Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 1 tháng 2 năm 2025 |
| Bà Ngô Trần Đoan Trinh | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
| Ông Đỗ Khoa Hiệp | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Trọng Phúc | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Thị Lâm | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
| Ông Lê Huy Dũng | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 12 tháng 2 năm 2024 |
| Bà Vũ Nguyễn Thanh Nhiên | Kế toán Trường | Miễn nhiệm ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng trong năm đến ngày lập báo cáo này là Bà Trần Tuấn Anh, Tổng Giám đốc ngân hàng.
KIẾM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán của Ngân hàng.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín ("Ngân hàng") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng kỳ kế toán phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng và công ty con trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
» Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho ngân hàng và công ty con có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Ngân hàng và công ty con sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được luu giữ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Ngân hàng và công ty con và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Ngân hàng và công ty con đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Bà Trần Tuấn Anh
Tổng Giám đốc
Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín ("Ngân hàng") và công ty con được lập vào ngày 31 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 76, bao gồm báo cáo tình hình tài chính hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Ngân hàng và công ty con liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Ngân hàng và công ty con. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trần-hàm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3221-2025-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Hoàng Thị Hồng Minh
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0761-2023-004-1
| Thuyết minh | 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| TÀI SẢN | |||
| Tiền mặt | 5 | 548.602 | 535.889 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("NHNN") | 6 | 7.024.700 | 9.408.855 |
| Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng ("TCTD") khác | 35.921.200 | 26.547.538 | |
| » Tiền gửi tại các TCTD khác | 7.1 | 34.021.200 | 26.547.538 |
| » Cho vay các TCTD khác | 7.2 | 1.900.000 | - |
| Chứng khoán kinh doanh | 340.337 | 1.076.343 | |
| » Chứng khoán kinh doanh | 8 | 340.337 | 1.076.343 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | 9 | 89.061 | 19.848 |
| Cho vay khách hàng | 92.493.074 | 79.976.558 | |
| » Cho vay khách hàng | 10 | 93.637.036 | 80.754.430 |
| » Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng | 11 | (1.143.962) | (777.872) |
| Chứng khoán đầu tư | 22.417.404 | 16.440.405 | |
| » Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán | 12.1 | 2.729.322 | 346.650 |
| » Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 12.2 | 19.688.082 | 16.093.755 |
| » Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư | 12.2 | - | - |
| Góp vốn, đầu tư dài hạn | - | - | |
| » Đầu tư dài hạn khác | - | 1.400 | |
| » Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn | - | (1.400) | |
| Tài sản cố định | 698.874 | 808.768 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 13 | 543.433 | 601.342 |
| » Nguyên giá tài sản cố định | 1.125.997 | 1.146.737 | |
| » Khấu hao tài sản cố định | (582.564) | (545.395) | |
| Tài sản cố định vô hình | 14 | 155.441 | 207.426 |
| » Nguyên giá tài sản cố định | 385.100 | 398.979 | |
| » Hao mòn tài sản cố định | (229.659) | (191.553) | |
| Tài sản Có khác | 3.322.080 | 3.443.869 | |
| » Các khoản phải thu | 15.1 | 617.707 | 569.392 |
| » Các khoản lãi, phí phải thu | 15.2 | 2.560.595 | 2.707.549 |
| » Tài sản Có khác | 15.3 | 157.326 | 177.936 |
| » Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng khác | 15.4 | (13.548) | (11.008) |
| TỔNG TÀI SẢN | 162.855.332 | 138.258.073 |
| Thuyết minh | 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| NỢ PHẢI TRẢ | |||
| Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước | 16 | 222.891 | 9.020 |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác | 38.416.167 | 26.621.774 | |
| » Tiền gửi của các TCTD khác | 17.1 | 33.042.361 | 23.139.484 |
| » Vay các TCTD khác | 17.2 | 5.373.806 | 3.482.290 |
| Tiền gửi của khách hàng | 18 | 94.841.470 | 89.995.715 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 19 | 17.678.260 | 11.551.170 |
| Các khoản nợ khác | 2.995.491 | 3.184.735 | |
| » Các khoản lãi, phí phải trả | 20.1 | 2.568.503 | 2.929.598 |
| » Các khoản phải trả và công nợ khác | 20.2 | 426.988 | 255.137 |
| TỔNG NỢ PHẢI TRẺ | 154.154.279 | 131.362.414 | |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | |||
| Vốn cổ phần | 22.1 | 7.139.413 | 4.776.827 |
| Thặng dư vốn cổ phần | 22.1 | (237) | - |
| Quỹ dự trữ | 22.1 | 675.985 | 495.800 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 22.1 | 885.892 | 1.623.032 |
| TỔNG VỐN CHỦ SỐ HỦU | 8.701.053 | 6.895.659 | |
| TỔNG NỢ PHẢI TRẺ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU | 162.855.332 | 138.258.073 |
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| Thuyết minh | 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bảo lãnh vay vốn | 50 | 50 | |
| Cam kết giao dịch hối đoái | 34.1 | 35.401.945 | 18.310.221 |
| » Cam kết mua ngoại tệ | 3.330.715 | 1.405.237 | |
| » Cam kết bán ngoại tệ | 83.194 | 1.405.388 | |
| » Cam kết giao dịch hoán đổi | 31.988.036 | 15.499.596 | |
| Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 34.2 | 21.773 | (2.654) |
| Bảo lãnh khác | 34.2 | 825.609 | 1.030.439 |
| Cam kết khác | 34.2 | 8.804.949 | 6.707.990 |
| Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được | 34.3 | 930.391 | 740.310 |
| Nợ khó đòi đã xử lý | 34.4 | 381.176 | 404.171 |
| Tài sản và chứng từ khác | 34.5 | 212.919 | 410.669 |
| TỔNG CỘNG | 46.578.812 | 27.601.196 |
Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Bà Trần Thị Minh Châu Kế toán tổng hợp
Bà Phạm Thị Mỹ Chi
Kế toán Trưởng
Bà Trần Tuấn Anh Tổng Giám đốc
| Thuyết minh | Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự | 24 | 9.721.857 | 9.760.915 |
| Chi phí lãi và các chi phí tương tự | 25 | (6.910.284) | (7.761.017) |
| Thu nhập lãi thuần | 2.811.573 | 1.999.898 | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ | 231.629 | 189.796 | |
| Chi phí hoạt động dịch vụ | (94.903) | (86.448) | |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 26 | 136.726 | 103.348 |
| Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hỏi | 27 | 80.215 | 65.295 |
| Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư | 28 | 19.009 | 77.648 |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 463.620 | 161.312 | |
| Chi phí hoạt động khác | (9.780) | (10.665) | |
| Lãi thuần từ hoạt động khác | 29 | 453.840 | 150.647 |
| TỔNG THU NHẬP HOẠT ĐỘNG | 3.501.363 | 2.396.836 | |
| Chi phí cho nhân viên | (759.118) | (666.384) | |
| Chi phí khẩu hao | (101.538) | (98.915) | |
| Chi phí hoạt động khác | (704.570) | (704.424) | |
| TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG | 30 | (1.565.226) | (1.469.723) |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 1.936.137 | 927.113 | |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | 11 | (804.839) | (115.168) |
| TỔNG LỘI NHUẬN TRƯỚC THUỂ | 1.131.298 | 811.945 | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 21.1 | (230.373) | (165.079) |
| LỘI NHUẬN SAU THUỂ | 900.925 | 646.866 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu (VND/cổ phiếu) | 23 | 1.656 | 1.033 |
Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Người kiểm soát
Bà Trần Thị Minh Châu Kế toán tổng hợp
Bà Phạm Thị Mỹ Chi
Kế toán Trường
Ba Trần Tuấn Anh
Tổng Giám đốc
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Thuyết minh | Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được | 9.868.811 | 8.704.639 | |
| Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả | (7.271.379) | (6.895.930) | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được | 26 | 136.726 | 103.348 |
| Chênh lệch số tiền thực thu/(chi) tử hoạt động kinh doanh chứng khoán, vàng bạc, ngoại tệ | 99.224 | 142.943 | |
| Thu nhập khác nhận được | (9.335) | 4.066 | |
| Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xóa, bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro | 29 | 463.175 | 149.750 |
| Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý | (1.358.889) | (1.329.279) | |
| Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp trong năm | 21 | (247.156) | (108.743) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu động | 1.681.177 | 770.794 | |
| Những thay đổi về tài sản hoạt động | |||
| Giảm/(tăng) các khoản cho vay các TCTD khác | (1.900.000) | 200.000 | |
| (Tăng)/giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán | (2.240.993) | 5.963.455 | |
| Giảm các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | (69.213) | (229) | |
| Tăng các khoản cho vay khách hàng | (12.882.606) | (17.121.464) | |
| Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất | (463.175) | - | |
| Giảm khác về tài sản hoạt động | 56.675 | 1.648.609 | |
| Những thay đổi về nợ phải trả hoạt động | |||
| Giảm các khoản nợ Chính phủ và NHNN | 213.871 | (1.257.369) | |
| Tăng/(giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD | 11.794.393 | 6.237.066 | |
| Tăng tiền gửi của khách hàng | 4.845.755 | 14.007.491 | |
| Tăng phát hành giấy tờ có giá | 6.127.090 | 6.429.000 | |
| Giảm/(tăng) khác về công nợ hoạt động | 447.358 | (7.028) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 7.610.332 | 16.870.325 | |
| LUU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | |||
| Mua sắm tài sản cố định | (443.142) | (125.221) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 324 | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (442.818) | (125.221) |
| Thuyết minh | Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tăng vốn cổ phần tử góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | 934.706 | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 934.706 | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 8.102.220 | 16.745.104 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 31 | 36.492.282 | 19.747.178 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 31 | 44.594.502 | 36.492.282 |
Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Bà Trần Thị Minh Châu Kế toán tổng hợp
Bà Phạm Thị Mỹ Chi
Kế toán Trường
Bà Trần Tuấn Anh Tổng Giám đốc
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín ("Ngân hàng") là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép Hoạt động số 2399/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 15 tháng 12 năm 2006 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2200269805 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sốc Trăng cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 1 năm 2007, sửa đổi lần thứ 28 vào ngày 28 tháng 8 năm 2023. Giấy phép Hoạt động số 2399/QĐ/NHNN của Ngân hàng được thay thế bổ sung bằng Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 05/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24 tháng 2 năm 2023, Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 1900/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 9 năm 2024 và Giấy phép Thành lập và Hoạt động số 2758/QĐ/NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24 tháng 12 năm 2024. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 50 năm kế từ ngày 15 tháng 12 năm 2006.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Ngân hàng là cung cấp các dịch vụ ngân hàng, bao gồm hoạt động huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân khác nhau; hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân khác nhau trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ và mua bán và miếng, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; thực hiện hoạt động bao thanh toán; cung ứng dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, bảo quản tài sản, cho thuê tủ kết, kết an toàn; mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; ủy thác cho vay và nhận ủy thác cho vay; đại lý bảo hiểm; cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của Ngân hàng; cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Vốn điều lệ của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 7.139.413 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 4.776.827 triệu đồng).
Mạng lưới hoạt động
Vốn điều lệ
Ngân hàng có trụ sở chính đặt tại số 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một (1) trụ sở chính, ba mươi (30) chi nhánh và một trăm lẻ hai (102) phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố trên cả nước.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.864 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.555 người).
Nhân viên
| Tên công ty | Được thành lập theo | Ngành hoạt động | Vốn điều lệ | % sở hữu |
| Công ty TNHH Một Thành viên Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Việt Nam Thương Tín | Quyết định số 3158/QĐ-NHN Nngày 29 tháng 12 năm 2010 của NHN và Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0310898270 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần thứ 6 vào ngày 12 tháng 6 năm 2021 | Quản lý nợ và khai thác tài sản | 5 tỷ đồng Việt Nam | 100% |
Công ty con
Hoạt động chính của công ty con trong năm là quản lý các khoản nợ vay và tài sản đảm bảo nợ vay; quản lý hỗ sở tài sản đảm bảo; tái cơ cấu các khoản vay; mua và bán các khoản nợ cho các tổ chức tín dụng khác.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một (1) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:
2. KỶ KẾ TOÁN VÀ ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
2.1 Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Ngân hàng và công ty con áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác lập báo cáo tài chính của Ngân hàng và công ty con là đồng Việt Nam ("VND"). Cho mục đích trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 này, các số liệu được làm tròn đến hàng triệu và trình bày theo đơn vị triệu đồng Việt Nam ("triệu đồng"). Việc trình bày này không ảnh hưởng đến nhìn nhận của người độc báo cáo tài chính về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
3. CHUẪN MỰC VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Tuyên bố tuân thủ
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng khẳng định báo cáo tài chính hợp nhất định kèm được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
3.2 Chuẩn mực và hệ thống kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và Công ty con được lập phù hợp với Hệ thống kế toán các tổ chức tín dụng Việt Nam theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004, Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 và Thông tư số 27/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 bổ sung, sửa đổi Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
» Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
» Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
» Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
» Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
» Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thông lệ, thủ tục và nguyên tắc kế toán Việt Nam và hơn nữa, báo cáo này không chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng và Công ty con theo những nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các quốc gia và các lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất này theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007, Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 27/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng do NHNN ban hành là các khoản mục không có số dư.
3.3 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Ngân hàng và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Báo cáo tài chính của Ngân hàng và công ty con sở dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên báo cáo tình hình tài chính giữa Ngân hàng và công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Báo cáo tài chính của công ty con được hợp nhất vào báo cáo tài chính của Ngân hàng theo phương pháp hợp nhất toàn phần bắt đầu từ ngày Ngân hàng có quyền kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Ngân hàng có quyền, trực tiếp hay gián tiếp, chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích từ các hoạt động của đơn vị. Kết quả hoạt động của công ty con mới được mua hoặc mới được thanh lý trong năm được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất một cách hợp lý kể từ ngày mua hoặc tính đến ngày thanh lý.
3.4 Các cơ sở đánh giá và các ước tính kế toán áp dụng
Việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải thực hiện các ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo của tài sản, nợ phải trả cũng như việc trình bày các công nợ tiêm ăn. Các ước tính và giả định này cũng ảnh hưởng đến thu nhập, chỉ phí và kết quả số liệu dự phòng. Các ước tính này được lập dựa trên các giả định về một số yếu tố với các mức độ khác nhau về chủ quan và tính không chắc chắn. Do vậy, các kết quả thực tế có thể khác với các ước tính đẫn đến việc điều chỉnh các khoản mục có liên quan sau này
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
4.1 Thay đổi trong chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Ngân hàng sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất này được áp dụng nhất quán với các chính sách kế toán đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, ngoại trừ các thay đổi sau:
Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 1 năm 2024 quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thế, chấm dứt hoạt động của chỉnh ngôn hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ. Luật này có hiệu lực kế từ ngày 1 tháng 7 năm 2024.
Nghị định số 86/2024/NĐ-CP quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu, phải thoái ("Nghị định 86").
Nghị định 86 có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2024, thay thế các quy định liên quan đến dự phòng rủi ro tại Thông tư 11. Ngân hàng đã thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của Nghị định 86 trong năm.
Thông tư 31/2024/TT-NHNN ("Thông tư 31") quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tính dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thông tư 31/2024/TT-NHNN (“Thông tư 31”) quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2024, thay thế Thông tư 11/2021/TT-NHNN (“Thông tư 11”). Thông tư 31 thay đổi các quy định về phân loại nợ, mức trích lập và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, cùng việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Các thay đổi chính của Thông tư 31 ảnh hưởng đến việc ước tính dự phòng như sau: bổ sung nguyên tắc phân loại nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tin dụng, nghiệp vụ mua hắn miễn truy đổi bộ chúng từ xuất trình theo thư tin dụng và một số nghiệp vụ khác.
Thông tư 21/2024/TT-NHNN ("Thông tư 21") quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
Thông tư 21 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, nghiệp vụ thư tín dụng được coi là một hình thức cấp tín dụng thông qua phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tín dụng. Các hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến nghiệp vụ này ký trước ngày Thông tư 21 có hiệu lực sẽ tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết hạn và các nghĩa vụ hoàn thành. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn chỉ được thực hiện nếu phù hợp với Thông tư 21.
Thông tư 06/2024/TT-NHNN (“Thông tư 06”) ngày 18 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2023/TT-NHNN “Thông tư 02”) ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Thông tư này có hiệu lực kế từ ngày 18 tháng 6 năm 2024.
Thông tư 53/2024/TT-NHNN (“Thông tư 53”) ngày 4 tháng 12 năm 2024 quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bão số 3, ngập lụt, lũ, sạt lở đất sau bão số 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 4 tháng 12 năm 2024.
4.2 Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHỦN, các khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác có thời gian đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày gửi, chúng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Việc phân loại rủi ro tín dụng đối với các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác và trích lập dự phòng tương ứng được thực hiện theo quy định tại Nghị định 86 và Thông tư 31 quy định về việc phân loại các tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4.3 Tiên gửi và cho vay các TCTD khác
Theo đó, Ngân hàng trích lập dự phòng cụ thể cho các khoản tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) và cho vay các tổ chức tín dụng khác theo phương pháp nêu tại Thuyết minh 4.5.
Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác được trình bày theo số dư nợ gốc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Theo Nghị định 86, Ngân hàng không cần phải
Mẫu B05/TCTD-HN
trích lập dự phòng chung đối với các khoản tiền
gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác.
Theo Thông tư 31, đổi với các khoản tiền gửi tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng phân loại các khoản tiền gửi này vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn
4.4 Cho vay khách hàng
Các khoản cho vay khách hàng được công bố và trình bày theo số dư nợ gốc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản cho vay khách hàng được hạch toán và trình bày thành một (1) dòng riêng trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất.
Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản có thời hạn cho vay dưới 1 năm tính từ ngày giải ngân. Các khoản cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm tính từ ngày giải ngân. Các khoản cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 5 năm tính từ ngày giải ngân.
Việc phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Nghị định 86 và Thông tư 31 như trình bày trong Thuyết minh 4.5.
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro cho tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tín dụng và tài sản có rủi ro tín dụng khác
4.5.1 Phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng
Việc phân loại nợ cho các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tín dụng và tài sản có rủi ro tín dụng (gọi chung là “các khoản nợ”) được thực hiện theo phương pháp định lượng được quy định tại Điều 10 của Thông tư 31. Theo đó, các khoản cho vay khách hàng được phân loại theo các mức độ rủi ro như sau: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn dựa vào tình trạng quá hạn. Các khoản nợ được phân loại là Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn được coi là nợ xấu.
Dự phòng chung tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập với mức bằng 0,75% tổng số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 ngoại trừ các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác và các khoản mua kỹ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành.
Dự phòng cụ thể tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được xác định bằng dư nợ sau khi trừ đi giá trị tài sản bảo đảm đã được khấu trừ nhân với tỷ lệ dự phòng theo phân loại nhóm nợ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cơ sở xác định giá trị và giá trị khấu trừ của từng loại tài sản đảm bảo được quy định trong Nghị định 86.
Việc phân loại nợ và tỷ lệ dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ cụ thể như sau:
| Nhóm nợ | Diễn giải | Tỷ lệ dự phòng cụ thể | |
| 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | (a) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; hoặc(b) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn. | 0% |
| 2 | Nợ cần chú ý | (a) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; hoặc(b) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn. | 5% |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Nhóm nợ | Phân loại nợ theo định lượng | Tỷ lệ dự phòng cụ thể | |
| 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | (a) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; hoặc(b) Nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn; hoặc(c) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận; hoặc(d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:» Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật các tổ chức tín dụng; hoặc» Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng; hoặc» Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật các tổ chức tín dụng.(e) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; hoặc(f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(g) Khi có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giảm sát và thông tin tín dụng có liên quan. | 20% |
| 4 | Nợ nghi ngờ | (a) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; hoặc(b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; hoặc(c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn; hoặc(d) Khoản nợ quy định tại điểm (d) của nợ Nhóm 3 chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(e) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được.(f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của Ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(g) Khi có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giảm sát và thông tin tín dụng có liên quan. | 50% |
| 5 | Nợ có khả năng mất vốn | (a) Nợ quá hạn trên 360 ngày; hoặc(b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; hoặc(c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; hoặc(d) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; hoặc(e) Khoản nợ quy định tại điểm (d) của nợ Nhóm 3 chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc | 50% |
Mẫu B05/TCTD-HN
| vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo) | |||
| 5 | Nợ có khả năng mất vốn | (f) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; hoặc | 100% |
| (g) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc | |||
| (h) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tinh trạng kiểm soát đặc biệt, hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; hoặc | |||
| (i) Khi có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giảm sát và thông tin tín dụng có liên quan. | |||
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với Ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì Ngân hàng phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
Trường hợp nợ của khách hàng được phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("CIC") cung cấp, Ngân hàng phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo nhóm nợ được CIC cung cấp.
Khi Ngân hàng tham gia cho vay hợp vốn không phải với vai trò là ngân hàng đầu mối, Ngân hàng thực hiện phần loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao hơn giữa đánh giá của ngân hàng đầu mối và đánh giá của Ngân hàng.
4.5.2 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng
Từ ngày 13 tháng 3 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, Ngân hàng đã áp dụng chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ đối với các khoản nợ đáp ứng các điều kiện của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 ("Thông tư 01"), Thông tư số 03/2021/TT-NHNN ("Thông tư 03") ngày 2 tháng 4 năm 2021 và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN ("Thông tư 14") ngày 7 tháng 9 năm 2021 do Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về việc TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID - 19.
| Thời điểm phát sinh khoản nợ | Tình trạng quá hạn | Khoảng thời gian phát sinh quá hạn | Nguyên tắc giữ nguyên nhóm nợ |
| Trước 1/8/2021 | Trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày | Từ 30/3/2020 đến 30/6/2022 | Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 hoặc nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu |
| Trước 23/1/2020 | Quá hạn | Từ 23/1/2020 đến 29/3/2020 | Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 |
| Từ 23/1/2020 đến 10/6/2020 | Từ 23/1/2020 đến 17/5/2021 | Giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày khoản nợ bị chuyển quá hạn | |
| Từ 10/6/2020 đến 1/8/2021 | Từ 17/7/2021 đến 7/9/2021 |
Đối với số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại và không tiếp tục được Ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo các quy định hiện hành, Ngân hàng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Nghị định 86 và Thông tư 31.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
của các chúng khoán này vào ngày kết thúc năm tài chính. Đối tượng lập dự phòng không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục “Lãi thuần tử mua bán chúng khoán kinh doanh”.
Dự phòng rủi ro đối với chúng khoán kinh doanh được đề cập ở trên sẽ được hoàn nhập khi việc tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi của chứng khoán kinh doanh là do sự kiện khách quan xảy ra sau khi khoản dự phòng được ghi nhận. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập đến mức tối đa bằng giá trị ghi số của các chứng khoán này khi chưa lập dự phòng.
Lãi hoặc lỗ từ việc bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
Tiền lãi thu được trong thời gian nằm giữ chúng khoán kinh doanh được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở thực thu.
4.6.3 Dùng ghi nhận
Chúng khoán kinh doanh được dùng ghi nhận khi các quyền lợi nhận các lưỡng tiền từ các chứng khoán này đã chấm dứt hoặc Ngân hàng đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu các chứng khoán này.
4.7 Chứng khoán đầu tư sản sàng để bán
4.7.1 Phân loại và ghi nhận
Chúng khoán đầu tư sẵn sàng để bán bao gồm các chứng khoán nợ được Ngân hàng nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi.
Chúng khoán nợ được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch. Lãi dự thu của chúng khoán trước khi mua (đối với chứng khoán nợ trả lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ (đối với chứng khoán nợ trả lãi trước) được phản ánh trên một tài khoản riêng. Phần chiết khấu/phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa giá gốc với giá trị của khoản tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ (nếu có), cũng được phản ánh trên một tài khoản riêng.
Trong khoảng thời gian nằm giữ chứng khoán tiếp theo, các chứng khoán nợ được ghi nhận theo mệnh giá và chiết khấu/phụ trội (nếu có) của chứng khoán sẵn sàng để bán được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian còn lại ước tính của chứng khoán. Số tiền lãi nhận được trong thời gian nằm giữ chứng khoán được ghi nhận theo nguyên tắc: Số tiền lãi đồn tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của tài khoản lãi dự thu, và số tiền lãi đồn tích sau thời điểm mua được ghi nhận vào thu nhập của Ngân hàng theo phương pháp cộng đồn. Số tiền lãi nhận trước được hạch đoán phân bổ vào thu lãi đầu tư chứng khoán theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tư chứng khoán.
Định kỳ, chúng khoán sẵn sàng để bán sẽ được xem xét về khả năng giảm giá.
4.7.2 Do lường
Chứng khoán sẵn sàng để bán được lập dự phòng giảm giá khi giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường. Đối tượng lập dự phòng không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục “Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chúng khoán đầu tư”.
Đối với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chúng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết thì Ngân hàng tiến hành trích lập dự phòng rủi ro theo Nghị định 86 như được trình bày tại Thuyết minh 4.5.
4.8 Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn
Chúng khoán nằm giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ được Ngân hàng mua hẳn với mục đích đầu tư để hưởng lãi và Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ các chứng khoán này đến ngày đáo hạn. Chứng khoán nằm giữ đến ngày đáo hạn có giá trị xác định và có ngày đáo hạn cụ thể. Trong trường hợp chứng khoán được bán hẳn trước thời điểm đáo hạn, các chứng khoán này sẽ được phân loại lại sang chứng khoán kinh doanh hay chứng khoán sẵn sàng để bán.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định hữu hình đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình; chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi phát sinh.
Chúng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận và đo lường tương tự như chứng khoán nợ sẵn sàng để bán được trình bày tại Thuyết minh 4.7.
4.9 Tài sản cổ định hữu hình
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản)
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
4.5.3 Trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ
Ngân hàng trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo công thức sau: C = A - B
Trong đó:
C: Dự phòng cụ thể trích phải trích bổ sung;
A: Dự phòng cụ thể phải trích đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo Nghị định 86 và Thông tư 31 (Thuyết minh 4.5.1);
B: Tổng dự phòng cụ thể phải trích đổi với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ theo quy định (Thuyết minh 4.5.2) và dự phòng cụ thể phải trích đổi với phần dư nợ còn lại của khách hàng theo kết quả phần loại nợ theo Nghị định 86 và Thông tư 31 (Thuyết minh 4.5.1).
Dự phòng cụ thể phải trích bổ sung C được Ngân hàng thực hiện trích bổ sung khi lập báo cáo tài chính đảm bảo việc trích lập tối thiểu theo quy định như sau:
Đối với khoản nợ áp dụng chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư 01, Thông tư 03 và Thông tư 14:
Đến thời điểm 31/12/2022: Tối thiểu 60% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung;
» Đến thời điểm 31/12/2023: 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung.
4.5.4 Xử lý rủi ro tín dụng
Dự phòng được ghi nhận như một khoản chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất và được sử dụng để xử lý các khoản nợ xấu. Theo Nghi định 86 và Thông tư 31, Ngân hàng thành lập hội đồng xử lý rủi ro để xử lý các khoản nợ xấu nếu như chúng được phân loại vào nhóm 5 hoặc nếu khách hàng vay là tổ chức bị giải thế, phá sản, hoặc cá nhân bị chết hoặc mất tích.
Chúng khoán kinh doanh là chứng khoán nợ được mua với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
4.6 Chứng khoán kinh doanh
4.6.1 Phân loại và ghi nhận
Định kỳ, chứng khoán kinh doanh sẽ được xem xét về khả năng giảm giá.
4.6.2 Do lường
Dự phòng giảm giá cho các khoản chứng khoán kinh doanh được lập riêng cho khoản đầu tư có tổn thất. Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng các khoản chứng khoán kinh doanh nếu có bằng chứng chắc chắn cho thấy sự suy giảm giá trị được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
4.10 Tài sản cổ đỉnh vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vô hình đó vào sử dụng theo dự tính.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản cố định vô hình và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
4.11 Khẩu hao và hao mòn
Khẩu hao của tài sản cố định hữu hình và hao mòn của tài sản cố định vô hình được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 3 - 50 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 8 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 năm |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 4 - 15 năm |
| Phần mềm máy vi tính | 3 - 15 năm |
Quyền sử dụng đất của Ngân hàng được Nhà nước giao không thời hạn thì không trích khẩu hao. Quyền sử dụng đất có thời hạn được trích khẩu hao theo thời gian sử dụng.
4.12 Thuê tài sản
4.12.1 Ngân hàng đi thuê
Các khoản tiền thuê theo các hợp đồng thuê hoạt động được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào khoản mục “Chi phí hoạt động khác” trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn thuê tài sản.
4.12.2 Ngân hàng cho thuê
Ngân hàng ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng vào khoản mục “Thuế tử hoạt động khác” trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán. Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chi phí trong năm khi phát sinh.
4.13 Các khoản phải thu
4.13.1 Các khoản nợ phải thu được phân loại là tài sản có rủi ro tín
Các khoản phải thu khác không được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng được ghi nhận theo giá gốc.
Các khoản phải thu, các khoản nợ đã bán nhưng chưa thu được tiền được phân loại là tài sản có rủi ro tín dụng được ghi nhận theo giá gốc. Nợ phải thu khó đòi được Ngân hàng thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro được trình bày tại Thuyết minh số 4.5.
4.13.2 Các khoản phải thu khác
Các khoản nợ phải thu khác được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tồn thất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, xét xử hoặc đang thi hành ăn hoặc đã chết. Chi phí dự phòng được ghi nhận vào khoản mục “Chi phí hoạt động khác” trong năm trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dự phòng |
| Từ trên sáu (6) tháng đến dưới một (1) năm | 30% |
| Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm | 50% |
| Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm | 70% |
| Từ ba (3) năm trở lên | 100% |
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
4.15 Các khoản nợ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của khách hàng, phát hành giấy tờ có giá
4.14 Chi phí trả trước và chi phí chờ phân bổ
Các khoản nợ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của khách hàng, phát hành giấy tờ có giá chịu rủi ro được công bố và trình bày theo số dưỡng gốc tại thời điểm kết thúc kỹ kế toán. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm số dưỡng gốc của trái phiếu. Ngân hàng thực hiện phần bổ dân các chi phí này vào “Chi phí lãi và các chi phí tương tự” theo phương pháp đường thẳng phù hợp với kỹ hạn của giấy tờ có giá.
4.16 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Ngân hàng đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.17 Phân loại nợ cho các cam kết ngoại bằng
Cam kết ngoại bảng bao gồm các khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và các cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời gian thực hiện cụ thể.
Việc phân loại các khoản cam kết ngoại bằng được thực hiện chỉ nhằm mục đích quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tính dụng theo chính sách phân loại áp dụng đối với các khoản nợ như được trình bày tại Thuyết minh 4.5.
Theo Thông tư 31 và Nghị định 86, Ngân hàng không cần phải trích lập dự phòng cho các cam kết ngoại bảng.
4.18 Tài sản ủy thác quản lý giữ hộ
Các tài sản giữ cho mục đích ủy thác quản lý giữ hộ không được xem là tài sản của Ngân hàng và vì thế không được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng.
4.18 Các hợp đồng phái sinh tiền tệ
Ngân hàng ký kết các hợp đồng ngoại hồi kỳ hạn và hoán đổi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng chuyển, điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rủi ro thị trường khác, đồng thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng.
Các hợp đồng kỹ hạn ngoại tệ
Các hợp đồng kỳ hạn là các cam kết để thanh toán bằng tiền mặt tại một ngày trong tương lai dựa trên chênh lệch giữa các tỷ giá được xác định trước, được tính trên số tiền gốc danh nghĩa. Các hợp đồng kỳ hạn được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa tại ngày giao dịch và được định kỳ đánh giá lại; chênh lệch từ việc đánh giá lại được ghi vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên “Vốn chủ sở hữu” và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất. Số tiền phụ trội hoặc chiết khẩu do chênh lệch tỷ giá giao ngay tại ngày hiệu lực của hợp đồng và tỷ giá kỳ hạn này sẽ được ghi nhận ngay tại ngày hiệu lực của hợp đồng như một khoản mục tài sản nếu dương hoặc khoản mục nợ phải trả nếu âm trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Chênh lệch này sẽ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn của hợp đồng kỳ hạn.
Các hợp đồng hoán đối tiến tệ
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Các hợp đồng hoán đổi tiền tệ là các cam kết để thanh toán bằng tiền mặt tại một ngày trong tương lai dựa trên chênh lệch giữa các tỷ giá được xác định trước, được tính trên số tiền gốc danh nghĩa. Số tiền phụ trội hoặc chiết khấu do chênh lệch tỷ giá giao ngay tại ngày hiệu lực của hợp đồng và tỷ giá kỹ hạn này sẽ được ghi nhận ngay tại ngày hiệu lực của hợp đồng như một khoản mục tài sản nếu dương hoặc khoản mục nợ phải trả nếu âm trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Chênh lệch này sẽ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn của hợp đồng hoán đối.
4.20 Vốn cổ phản
Cổ phiếu phổ thông được phân loại là vốn chủ sở hữu.
4.20.2 Thắng dư vốn cổ phần
4.20.3 Các quỹ và dự trữ
Ngân hàng phần ánh vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần phần chênh lệch tăng do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá và chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Các chi phí tăng thêm liên quan trực tiếp đến giá phát hành cổ phiếu phổ thông được ghi nhận là một khoản giảm trừ thặng dư vốn cổ phần.
Ngân hàng thực hiện trích lập các quỹ dự trữ sau đây theo Luật các Tổ chức Tín dụng số 32/2024/QH15 và Nghị định 93/2017/NĐ-CP theo Điều lệ của Ngân hàng như sau:
| Tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế | Mức tối đa | |
| Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 10% lợi nhuận sau thuế | 100% vốn điều lệ |
| Quỹ dự phòng tài chính | 10% lợi nhuận sau thuế | Không áp dụng |
Các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được phân bổ từ lợi nhuận sau thuế. Việc phân bổ từ lợi nhuận sau thuế và việc sử dụng các quỹ khác phải được Đại Hội đồng Cổ đông phê duyệt. Các quỹ này không được quy định bởi luật pháp và được phép phân phối hết.
4.21 Ghi nhận thu nhập và chi phí
Thu nhập lại và chi phí lại
Thu nhập lại và chi phí lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dự thu, dự chí. Lãi dự thu phát sinh từ các khoản cho vay phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5 theo Thông tư 31 và các khoản cho vay được cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định sẽ không được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất. Lãi dự thu của các khoản nợ này được chuyển ra theo dõi ở tài khoản ngoại bằng và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi Ngân hàng thực nhận.
Phí dịch vụ và hoa hồng
Các khoản phí dịch vụ và hoa hồng được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư
Các doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chứng khoán.
Cổ tức bằng tiền nhận được từ hoạt động đầu tư được ghi nhận là thu nhập khi quyền nhận cổ tức của Ngân hàng được xác lập. Cổ tức bằng cổ phiếu và các cổ phiếu thường nhận được không được ghi nhận là thu nhập của Ngân hàng mà chỉ cấp nhật số lượng cổ phiếu.
Thu nhập khác
Các doanh thu khác được ghi nhận dựa trên cơ sở thực thu
Theo Thông tư 16/2018/TT-BTC ngày 7 tháng 2 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đối với các khoản phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì Ngân hàng hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bằng để đôn đốc thu. Khi thu được các khoản này, Ngân hàng sẽ hạch toán vào thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
4.22 Hoạt động mua, bán nợ
Hoạt động mua, bán nợ được ghi nhận theo Thông tư số 09/2015/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
17 tháng 7 năm 2015 và được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 18/2022/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2022 quy định về hoạt động mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Hoạt động mua nợ
Khoản mua nợ được ghi nhận ban đầu theo giá mua, sau đó được ghi nhận bằng giá gốc trừ đi giá trị dự phòng rủi ro tín dụng. Giá mua, bán nợ là số tiền bên mua nợ phải thanh toán cho bên bán nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.
Đối với các khoản nợ được mua, Ngân hàng phân loại số tiền đã thanh toán để mua nợ vào nhóm có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm mà khoản nợ đó đã được phân loại trước khi mua. Sau đó, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng cho các khoản mua nợ được thực hiện tương tự như các khoản cho vay khách hàng khác theo Thông tư 31.
Hoạt động bán nợ
Doanh thu và chi phí bán nợ được ghi nhận theo Thông tư số 09/2015/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2015 và được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 18/2022/TT-NHNN của NHNN ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về hoạt động mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2015/TT-NHNN, phần chênh lệch giữa giá mua, bán nợ và giá trị ghi số khoản nợ của bên bán nợ được xử lý như sau:
» Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị khoản nợ thì phần chênh lệch thấp hơn được bù đắp từ tiến bồi thường của cá nhân, tập thể (trong trường hợp tổn thất đã được xác định do cá nhân, tập thể gây ra và phải bồi thường theo quy định), tiền bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm và quỹ dự phòng rủi ro đã được trích lập trong chi phí, phần còn thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Ngân hàng trong năm.
» Trường hợp giá bán nợ cao hơn giá trị ghi số khoản nợ thì phần chênh lệch cao hơn được hạch toán vào thu nhập trong năm của Ngân hàng.
Đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng:
Đối với các khoản nợ đang theo dõi ngoại bằng, khoản nợ đã xuất toán ra khỏi báo cáo tình hình tài chính, thì số tiền bán khoản nợ được hạch toán vào thu nhập khác của Ngân hàng.
Giá trị ghi số khoản nợ được mua, bán gồm giá trị ghi số số dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng, ngoại bảng; hoặc trên số sách tại thời điểm xuất toán ngoại bảng hoặc tại thời điểm mua, bán nợ đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi báo cáo tình hình tài chính hợp nhất.
Giá mua, bán nợ là số tiền bên mua nợ phải thanh toán cho bên bán nợ theo hợp đồng mua, bán nợ.
4.23 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Theo hệ thống kế toán của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hàng được hạch toán theo nguyên tệ. Tại thời điểm cuối năm kế toán, tài sản và công nợ có nguồn gốc ngoại tệ được quy đổi sang VND theo tỷ giá quy định vào ngày lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất (Thuyết minh số 40). Các khoản thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ của Ngân hàng được quy đổi ra VND theo tỷ giá vào ngày phát sinh giao dịch. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các tài sản và công nợ bằng ngoại tệ sang VND trong năm được ghi nhận và theo dõi trên khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên tài khoản “Vốn chủ sở hữu” và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất vào cuối năm tài chính.
4.24 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho kỳ hiện hành và các kỳ trước được xác định bằng giá trị dự kiến được thu hồi từ (hoặc phải nộp cho) cơ quan thuế, áp dụng mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Ngân hàng có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Ngân hàng dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các báo cáo thuế của Ngân hàng sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Ngân hàng có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệnh tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệnh tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản uu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các uu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ.
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệnh tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán hợp nhất và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán hợp nhất và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
4.25 Bù trừ
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được cấn trừ và thể hiện giá trị ròng trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất chỉ khi Ngân hàng có quyền hợp pháp để thực hiện việc cấn trừ và Ngân hàng dự định thanh toán tài sản và nợ phải trả theo giá trị ròng hoặc việc tất toán tài sản và nợ phải trả xảy ra đồng thời.
4.26 Lợi ích của nhân viên
4.26.1 Trợ cấp nghỉ hữu
Nhân viên Ngân hàng khi nghỉ hữu sẽ được nhận trợ cấp về hữu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc Bộ Lao động và Thương bình Xã hội. Ngân hàng sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên bằng 17,5% lượng cơ bản hàng tháng, phụ cấp lượng và các khoản bổ sung khác. Ngoài ra, Ngân hàng không phải có một nghĩa vụ nào khác.
4.26.2 Trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cấp thôi việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 cộng với các trợ cấp khác (nếu có) cho những nhân viên tự nguyên thôi việc. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, mức lượng bình quân thắng được tính để thanh toán trợ cấp thôi việc sẽ căn cứ theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm người lao động thôi việc.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
4.26.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, Ngân hàng có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cùng lúc vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp.
4.27 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Ngân hàng và Công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Ngân hàng và Công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
4.28 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Ngân hàng và Công ty con tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi rơ và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận chính yếu của Ngân hàng và Công ty con là dựa theo bộ phận chia theo lĩnh vực kinh doanh.
4.29 Công cụ tài chính
Ngày 6 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính ("Thông tư 210") có hiệu lực cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2011.
Do Thông tư 210 chỉ quy định việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính, các khái niệm về tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và các khái niệm liên quan như được trình bày sau đây trên báo cáo tài chính hợp nhất chỉ áp dụng đối với việc lập các thuyết minh này. Các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng văn được ghi nhận và hạch đoán theo các quy định hiện hành của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán các Tổ chức Tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tài sản tài chính
Các tài sản tài chính của Ngân hàng theo phạm vi của Thông tư 210 bao gồm tiền mặt, các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, các khoản cho vay khách hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải thu và các tài sản theo các hợp đồng phải sinh tiền tệ.
Theo Thông tư 210, tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất, thành một trong các loại sau:
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động:
Là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) lai san tai chính được phan loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Ngân hàng xếp tài sản tài chính vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn:
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ.
a) Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động;
b) Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sản để bán;
Mẫu B05/TCTD-HN
Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Tài sản sản sàng để bán:
Là các tài sản tài chính phi phải sinh được xác định là sản sản để bán hoặc không được phân loại là:
a) Các khoản cho vay và các khoản phải thu;
b) Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn;
Các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động.
Các khoản cho vay và phải thu:
Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ.
a) Các khoản mà Ngân hàng có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nằm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động;
b) Các khoản được Ngân hàng xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
Nợ phải trả tài chính
c) Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
Nợ phải trả tài chính của Ngân hàng theo phạm vi của Thông tư 210 bao gồm các khoản tiền gửi và vay Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của khách hàng và các khoản phải trả tài chính khác.
Theo Thông tư 210, nợ phải trả tài chính, cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất, được phân loại một cách phù hợp thành:
Các nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua báo cáo kết quả hoạt động:
» Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
» Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
a) Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh, nếu:
» Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Ngân hàng xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động.
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ:
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại vào nhóm được ghi nhận thông qua báo cáo kết quả hoạt động sẽ được phân loại vào nhóm các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.
Bù trừ các tài sản và nợ phải trả tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, nếu và chỉ nếu, Ngân hàng có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
4.30 Lãi trên cổ phiếu
Ngân hàng và Công ty con trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng và Công ty con (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Nếu cổ phiếu phát hành trong năm chỉ làm thay đổi về số lượng cổ phiếu mà không dẫn đến sự thay đổi về nguồn vốn, Ngân hàng và Công ty con sẽ thực hiện điều chỉnh số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất, dẫn đến điều chỉnh tương ứng cho chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
- TIÊN MẮT
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bằng VND | 490.993 | 481.458 |
| Bằng ngoại tệ | 57.609 | 54.431 |
| 548.602 | 535.889 |
- TIẾN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ("NHNN")
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bằng VND | 6.967.475 | 9.364.161 |
| Bằng Đô la Mỹ | 57.225 | 44.694 |
| 7.024.700 | 9.408.855 |
Tiền gửi tại NHNN Việt Nam bao gồm tiền gửi thanh toán và dự trữ bắt buộc tại NHNN Việt Nam. Số dư bình quân tiền gửi thanh toán của Ngân hàng tại NHNN Việt Nam không thấp hơn số tiền phải dự trữ bắt buộc trong tháng. Số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng được tính bằng số dư tiễn gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc trong tháng trước nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc thực tế như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng VND | 3,00 | 3,00 |
| Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ | 8,00 | 8,00 |
| Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên bằng VND | 1,00 | 1,00 |
| Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ | 6,00 | 6,00 |
Lãi suất năm thực tế của tiền gửi tại NHỦN Việt Nam như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Trong dự trữ bắt buộc bằng VND | 0,50 | 0,50 |
| Trong dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Vượt dự trữ bắt buộc bằng VND và ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
- TIÊN GỬI VÀ CHO VAY CÁC TỔ CHỨC TÍN DỰNG ("TCTD") KHÁC
7.1 Tiên gửi tại các TCTD khác
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 1.474.084 | 342.998 |
| Bằng VND | 91.611 | 52.682 |
| Bằng ngoại tệ | 1.382.473 | 290.316 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 32.547.116 | 26.204.540 |
| Bằng VND () | 28.536.990 | 23.830.000 |
| Bằng ngoại tệ | 4.010.126 | 2.374.540 |
| 34.021.200 | 26.547.538 |
Mức lãi suất năm của các khoản tiền gửi tại các TCTD khác vào thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Tiên gửi không kỳ hạn | ||
| » Bằng VND | 0,00 | 0,00 |
| » Bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Tiên gửi có kỳ hạn | ||
| » Bằng VND | 0,00 - 6,00 | 0,00 - 3,70 |
| » Bằng ngoại tệ | 4,75 - 5,10 | 5,30 - 5,65 |
(★) Bao gồm là khoản tiền gửi đổi với một Quỹ tín dụng nhân dân bị kiểm soát đặc biệt với lãi suất 0% theo chủ trương của NHNN chi nhánh Sóc Trăng với số tiền 66.000 triệu đồng (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 66.000 triệu đồng).
7.2 Cho vay các TCTD khác
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Bằng VND | 1.900.000 | - |
| Mức lãi suất năm của cho vay các TCTD khác vào thời điểm cuối năm tài chính như sau: | ||
| 31/12/2024 %/năm | 31/12/2023 %/năm | |
| Cho vay thương mại bằng VND | 5,50 | Không áp dụng |
7.3. Tình hình phân loại các khoản tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các TCTD khác
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| Tiền gửi có kỳ hạn | 32.547.116 | 26.204.540 |
| Cho vay các TCTD khác | 1.900.000 | - |
| 34.447.116 | 26.204.540 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Chứng khoán nợ | ||
| Chứng chỉ tiền gửi do TCTD trong nước khác phát hành | - | 1.076.343 |
| Chứng khoán nợ Chính phủ (i) | 340.337 | - |
| 340.337 | 1.076.343 |
(i) Trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 10 năm đến 15 năm, lãi suất từ 2,30%/năm đến 2,80%/năm, lãi trả định kỳ hằng năm và gốc trả vào ngày đáo hạn.
8. CHÚNG KHOÁN KINH DOANH
Tình trạng niêm yet của chúng khoán kinh doanh để bán tại thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Trái phiếu Chính phủ | ||
| » Niêm yết | 340.337 | - |
| Chứng khoán nợ do TCTD trong nước khác phát hành | ||
| » Chưa niêm yết | - | 1.076.343 |
| 340.337 | 1.076.343 |
- CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH KHÁC
| Tổng giá trị của hợp đồng (theo tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng) Triệu đồng | Giá trị ghi số kế toán ròng (theo tỷ giá cuối năm) | ||
| Tài sản Triệu đồng | Nợ phải trả Triệu đồng | ||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Giao dịch hoán đổi tiền tệ | - | - | - |
| Giao dịch hoán đổi kỳ hạn | 14.947.377 | 89.061 | - |
| 14.947.377 | 89.061 | - | |
| Số thuần | 89.061 | ||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giao dịch kỳ hạn tiền tệ | 975 | 5 | - |
| Giao dịch hoán đổi kỳ hạn | 6.286.466 | 19.843 | - |
| 6.287.441 | 19.848 | - | |
| Số thuần | 19.848 | ||
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
10. CHO VAY KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước | 93.223.372 | 80.576.002 |
| Các khoản trả thay khách hàng | 42.524 | 2.725 |
| Cho vay thấu chi | 371.140 | 175.703 |
| 93.637.036 | 80.754.430 |
Mức lãi suất năm của cho vay khách hàng vào thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Bằng VND | 0,30 - 29,25 | 0,30 - 29,25 |
| Bằng ngoại tệ | 4,00 - 7,40 | 3,00 - 9,40 |
10.1 Phân tích chất lượng nợ cho vay
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 90.288.767 | 77.114.842 |
| Nợ cần chú ý | 769.999 | 1.568.456 |
| Nợ dưới tiêu chuẩn | 583.717 | 397.017 |
| Nợ nghi ngờ | 496.483 | 251.044 |
| Nợ có khả năng mất vốn | 1.498.070 | 1.423.071 |
| 93.637.036 | 80.754.430 |
10.2 Phân tích dự nợ theo thời gian cho vay ban đầu
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Triệu đồng | % | Triệu đồng | % | |
| Nợ ngắn hạn | 58.480.666 | 62,45 | 50.433.686 | 62,45 |
| Nợ trung hạn | 17.826.226 | 19,04 | 12.850.110 | 15,92 |
| Nợ dài hạn | 17.330.144 | 18,51 | 17.470.634 | 21,63 |
| 93.637.036 | 100 | 80.754.430 | 100 | |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
10.3 Phân tích dự nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Triệu đồng | % | Triệu đồng | % | |
| Hộ kinh doanh, cá nhân | 44.006.464 | 47,00 | 36.019.943 | 44,60 |
| Công ty TNHH khác | 30.861.771 | 32,96 | 26.863.238 | 33,27 |
| Công ty cổ phần khác | 17.817.151 | 19,03 | 16.588.494 | 20,54 |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 767.020 | 0,82 | 913.924 | 1,13 |
| Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ | 124.128 | 0,13 | 227.058 | 0,28 |
| Khác | 60.502 | 0,06 | 141.773 | 0,18 |
| 93.637.036 | 100 | 80.754.430 | 100 | |
10.4 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Triệu đồng | % | Triệu đồng | % | |
| Hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình | 44.006.464 | 47,00 | 36.019.943 | 44,60 |
| Kinh doanh bất động sản | 17.228.200 | 18,40 | 16.015.253 | 19,83 |
| Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác | 8.177.995 | 8,73 | 8.465.055 | 10,48 |
| Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 7.075.900 | 7,56 | 1.938.835 | 2,40 |
| Xây dựng | 6.680.198 | 7,13 | 3.863.144 | 4,78 |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 2.763.520 | 2,95 | 3.368.051 | 4,17 |
| Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 1.831.769 | 1,96 | 2.692.589 | 3,33 |
| Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | 1.511.411 | 1,61 | 1.716.476 | 2,13 |
| Các ngành nghề khác | 4.361.579 | 4,66 | 6.675.084 | 8,28 |
| 93.637.036 | 100 | 80.754.430 | 100 | |
10.5 Phân tích dư nợ cho vay theo tiền tệ
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bằng VND | 93.267.210 | 79.974.696 |
| Bằng ngoại tệ | 369.826 | 779.734 |
| 93.637.036 | 80.754.430 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
- DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỰNG
Chỉ phí dự phòng rủi ro tín dụng trong năm bao gồm:
| Thuyết minh | Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Trích lập dự phòng cụ thể cho vay khách hàng | 11 | 708.782 | 20.596 |
| Trích lập dự phòng chung cho vay khách hàng | 11 | 96.057 | 131.347 |
| Hoàn nhập dự phòng chung cho chứng khoán nằm giữ đến ngày đáo hạn | 12.2 | - | (29.307) |
| Hoàn nhập dự phòng các tài sản có rủi ro tín dụng khác | 15.4 | - | (7.468) |
| 804.839 | 115.168 |
Kết quả phân loại nợ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và dự phòng rủi ro các khoản cho vay khách hàng cần phải trích lập theo Nghị định 86, Thông tư 31 và theo Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng như sau:
| Phân loại | Dự nợ Triệu đồng | Dự phòng cụ thể Triệu đồng | Dự phòng chung Triệu đồng | Tổng số dự phòng Triệu đồng |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 90.288.767 | - | 677.166 | 677.166 |
| Nợ cần chú ý | 769.999 | 8.977 | 5.775 | 14.752 |
| Nợ dưới tiêu chuẩn | 583.717 | 41.035 | 4.378 | 45.413 |
| Nợ nghi ngờ | 496.483 | 82.653 | 3.723 | 86.376 |
| Nợ có khả năng mất vốn | 1.498.070 | 320.255 | - | 320.255 |
| 93.637.036 | 452.920 | 691.042 | 1.143.962 |
Thay đổi dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Dự phòng cụ thể Triệu đồng | Dự phòng chung Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 182.887 | 594.985 | 777.872 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 708.782 | 96.057 | 804.839 |
| Sử dụng dự phòng trong năm | (438.749) | - | (438.749) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 452.920 | 691.042 | 1.143.962 |
Thay đổi dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:
| Dự phòng cụ thể Triệu đồng | Dự phòng chung Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 162.291 | 463.638 | 625.929 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 20.596 | 131.347 | 151.943 |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 182.887 | 594.985 | 777.872 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
12. CHỦNG KHOÁN ĐẦU TỬ
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán | 2.729.322 | 346.650 |
| Chứng khoán nợ Chính phủ | 298.843 | 146.650 |
| Chứng khoán nợ do TCTD trong nước phát hành | 2.430.479 | 200.000 |
| Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 19.688.082 | 16.093.755 |
| Chứng khoán nợ Chính phủ | 8.337.826 | 8.342.364 |
| Chứng chỉ tiền gửi do TCTD trong nước phát hành | 7.500.000 | 5.100.000 |
| Tín phiếu NHNN | 3.000.000 | - |
| Chứng khoán nợ do TCTD trong nước phát hành | 850.256 | 2.651.391 |
| 22.417.404 | 16.440.405 |
12.1 Chứng khoán đầu tư sản sàng để bán
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chứng khoán nợ | ||
| Trái phiếu Chính phủ (i) | 298.843 | 146.650 |
| Chứng chỉ tiền gửi do TCTD trong nước khác phát hành (ii) | 2.430.479 | 200.000 |
| 2.729.322 | 346.650 |
(j) Trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 10 năm đến 15 năm, lãi suất từ 2,30%/năm đến 2,80%/năm, lãi trả định kỳ hằng năm và gốc trả vào ngày đáo hạn.
(ii) Chúng chỉ tiền gửi do TCTD trong nước khác phát hành có thời hạn từ 7 tháng đến 1 năm, lãi suất từ 4,30%/năm đến 6,00%/năm, lại trả định kỳ hằng năm và gốc trả vào ngày đáo hạn.
Tình trạng niêm yet của chúng khoán nợ đầu tư sẵn sàng để bán tại thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Trái phiếu Chính phủ | ||
| » Niêm yết | 298.843 | 146.650 |
| Chứng khoán nợ do TCTD trong nước khác phát hành | ||
| » Chưa niêm yết | 2.430.479 | 200.000 |
| 2.729.322 | 346.650 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
12.2 Chứng khoán đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chứng khoán nợ | ||
| Trái phiếu Chính phủ (i) | 8.337.826 | 8.342.364 |
| Chứng chỉ tiền gửi do TCTD trong nước khác phát hành (ii) | 7.500.000 | 5.100.000 |
| Tín phiếu NHNN (iii) | 3.000.000 | - |
| Trái phiếu do TCTD trong nước khác phát hành (iv) | 850.256 | 2.651.391 |
| 19.688.082 | 16.093.755 |
(i) Trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 10 năm đến 20 năm, lại suất từ 2,10%/năm đến 3,60%/năm, lãi trả định kỳ hàng năm, gốc trả một lần vào ngày đáo hạn.
(ii) Chứng chỉ tiến gửi do TCTD trong nước khác phát hành có thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm, lãi suất từ 5,90%/năm đến 7,50%/năm, lãi trả định kỳ hằng năm và gốc trả vào ngày đáo hạn.
(ii) Tín phiếu NHNN do Sở giao dịch NHNN Việt Nam phát hành với kỳ hạn 28 ngày lãi suất từ 3,99%/ năm đến 4,00%/ năm, lãi trả đầu kỳ hằng năm và gốc trả vào ngày đáo hạn.
(iv) Trái phiếu do TCTD khác trong nước phát hành có thời hạn từ 3 năm đến 15 năm, lãi suất cố định/thả nổi từ 3,00%/năm đến 5,875%/năm, lãi trả định kỳ hàng năm, gốc trả một lần vào ngày đáo hạn.
Trong đó, Ngân hàng đang sử dụng một số trái phiếu Chính phủ và trái phiếu do các TCTD trong nước khác phát hành với tổng giá trị lần lượt là 1.200.000 triệu đồng và 28.000 triệu đồng để đảm bảo cho các khoản vay tại các TCTD khác và để được cấp hạn mức cho các nghiệp vụ thực hiện với NHNN (Thuyết minh số 33.2).
Tình trạng niêm yet của chúng khoán đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Mệnh giá Triệu đồng | Giá trị ghi số Triệu đồng | Mệnh giá Triệu đồng | Giá trị ghi số Triệu đồng | |
| Trái phiếu Chính phủ | 8.290.000 | 8.337.826 | 8.290.000 | 8.342.364 |
| » Niêm yết | 8.290.000 | 8.337.826 | 8.290.000 | 8.342.364 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 7.500.000 | 7.500.000 | 5.100.000 | 5.100.000 |
| » Chưa niêm yết | 7.500.000 | 7.500.000 | 5.100.000 | 5.100.000 |
| Trái phiếu do TCTD khác trong nước phát hành | 838.000 | 850.256 | 2.638.000 | 2.651.391 |
| » Niêm yết | 538.000 | 550.256 | 538.000 | 551.391 |
| » Chưa niêm yết | 300.000 | 300.000 | 2.100.000 | 2.100.000 |
| Tín phiếu NHNN | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| » Chưa niêm yết | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| 19.628.000 | 19.688.082 | 16.028.000 | 16.093.755 | |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Biến động dự phòng chứng khoán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác trong năm như sau:
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Số dư đầu năm | - | 29.307 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | - | (29.307) |
| Số dư cuối năm | - | - |
Phân tích chất lượng chứng khoán (ngoại trừ trái phiếu Chính phủ, tín phiếu NHNN) theo nhóm nợ như sau:
- TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| Chứng khoán đầu tư sản sàng để bán | 2.430.479 | 200.000 |
| Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn | 8.350.256 | 7.751.391 |
| 10.780.735 | 7.951.391 |
Biến động của tài sản cổ định hữu hình trong năm như sau:
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Nha cửa, vật kiến trúc Triệu đồng | I hiet bi, dụng cụ quản lý Triệu đồng | Phương tiện vận tải Triệu đồng | Tại san co dịnh hữu hình khác Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Nguyên giá | |||||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 655.139 | 298.964 | 160.548 | 32.086 | 1.146.737 |
| Tăng do mua mới trong năm | 412 | 3.356 | - | - | 3.768 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 2.508 | 12.462 | 8.780 | - | 23.750 |
| Thanh lý, nhượng bán | (33.866) | (10.726) | (2.622) | (1.044) | (48.258) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 624.193 | 304.056 | 166.706 | 31.042 | 1.125.997 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế | |||||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 246.795 | 138.754 | 132.366 | 27.480 | 545.395 |
| Khẩu hao trong năm | 23.371 | 33.962 | 5.287 | 674 | 63.294 |
| Thanh lý, nhượng bán | (13.139) | (10.726) | (1.216) | (1.044) | (26.125) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 257.027 | 161.990 | 136.437 | 27.110 | 582.564 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 408.344 | 160.210 | 28.182 | 4.606 | 601.342 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 367.166 | 142.066 | 30.269 | 3.932 | 543.433 |
| Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 276.925 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 265,843 triệu đồng) | |||||
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
14. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
Biến động của tài sản cổ đỉnh vô hình trong năm như sau:
| Quyền sử dụng đất Triệu đồng | Phần mềm máy vi tính Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Nguyên giá | |||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 59.600 | 339.379 | 398.979 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 4.591 | 4.591 |
| Thanh lý, nhượng bán | (16.469) | - | (16.469) |
| Giảm khác trong năm | - | (2.001) | (2.001) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 43.131 | 341.969 | 385.100 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | - | 191.553 | 191.553 |
| Hao mòn trong năm | - | 38.244 | 38.244 |
| Giảm khác trong năm | - | (138) | (138) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | - | 229.659 | 229.659 |
| Giá trị còn lại | |||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 59.600 | 147.826 | 207.426 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 43.131 | 112.310 | 155.441 |
Nguyên giá của tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.380 triệu đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 2.380 triệu đồng).
15.1 Các khoản phải thu
15. TÀI SĂN CÓ KHÁC
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chi phí xây dựng cơ bản đở dang (i) | 330.020 | 35.834 |
| Đặt cọc thuê văn phòng | 62.273 | 55.228 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 56.898 | 25.192 |
| Ký quỹ, thế chấp và cầm cổ (ii) | 52.384 | 51.222 |
| Phải thu trong nghiệp vụ chuyển tiền | 31.890 | 19.551 |
| Trả trước nhà cung cấp | 22.914 | 9.490 |
| Tài sản nhận cẩn trừ chưa chuyển quyền | 12.300 | 12.300 |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 10.416 | 10.796 |
| Tạm ứng xử lý tài sản đảm bảo | 10.188 | 10.188 |
| Phải thu thư tin dụng trả chạm có điều khoản thanh toán ngay | - | 309.805 |
| Phải thu khác | 28.424 | 29.786 |
| 617.707 | 569.392 | |
| Dự phòng rủi ro các khoản phải thu | (13.548) | (11.008) |
| 604.159 | 558.384 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
(i) Các chi phí xây dựng cơ bản đở dang tại ngày kết thúc kỳ kế toán:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Quyền sử dụng đất tại Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh | 86.800 | - |
| Quyền sử dụng đất tại Quận 3, Tp HCM | 80.027 | - |
| Quyền sử dụng đất tại Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân | 50.020 | - |
| Quyền sử dụng đất tại Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ | 39.800 | - |
| Chỉ phí cải tạo | 34.700 | 8.714 |
| Phần mềm máy vi tính | 14.990 | 23.104 |
| Bất động sản tại Quốc lộ 13, Khu phố 2, Phường Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương | 9.870 | - |
| Mua sắm phương tiện vận tải | 7.168 | - |
| Tài sản khác | 6.645 | 4.016 |
| 330.020 | 35.834 |
Thay đổi khoản mục chi phí xây dựng cơ bản đồ đang trong năm như sau:
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Số dư đầu năm | 35.834 | 17.739 |
| Tăng trong năm | 439.375 | 113.695 |
| Kết chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (23.750) | (30.500) |
| Kết chuyển sang tài sản cố định vô hình | (4.591) | (12.900) |
| Chuyển sang chi phí chờ phân bổ | (116.848) | (52.200) |
| Số dư cuối năm | 330.020 | 35.834 |
| (ii) Ký quỹ, thế chấp và cầm cố: | ||
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Ký quỹ tổ chức visa | 50.779 | 50.011 |
| Ký quỹ khác | 1.605 | 1.211 |
| 52.384 | 51.222 | |
| 15.2 Các khoản lãi, phí phải thu | ||
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Lãi phải thu từ cho vay | 2.053.697 | 2.264.204 |
| Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư | 345.606 | 339.131 |
| Lãi phải thu từ tiền gửi và cho vay các TCTD khác | 155.747 | 103.176 |
| Lãi và phí phải thu từ giao dịch hoán đối | 5.545 | 1.038 |
| 2.560.595 | 2.707.549 | |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
15.3 Tài sản Có khác
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chỉ phí chờ phân bổ (i) | 91.372 | 119.499 |
| Tài sản nhận cẩn trừ (ii) | 13.576 | 13.576 |
| Công cụ, dụng cụ | 12.557 | 8.824 |
| Tài sản Có khác | 39.821 | 36.037 |
| 157.326 | 177.936 |
(i) Thay đổi khoản mục chi phí chờ phân bổ trong năm như sau:
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Số dư đầu năm | 119.499 | 130.567 |
| Tăng trong năm | 569.397 | 811.760 |
| Phân bổ trong năm | (597.534) | (822.828) |
| Số dư cuối năm | 91.362 | 119.499 |
(ii) Chi tiết tài sản nhận cấn trừ đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng và công ty con và đang chờ xử lý bao gồm:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Bất động sản | 13.576 | 13.576 |
15.4 Dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác
Số dư dư phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác bao gồm:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Dự phòng tài sản Có khác | ||
| » Tạm ứng xử lý tài sản đảm bảo | 10.188 | 10.188 |
| » Tài sản thiếu chờ xử lý | 2.540 | - |
| » Dự phòng tài sản Có khác | 820 | 820 |
| 13.548 | 11.008 |
Thay đổi dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác trong năm như sau:
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Số dư đẩu năm | 11.008 | 18.476 |
| Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng rủi ro cho các tài sản có rủi ro tín dụng | 2.540 | (7.468) |
| Số dư cuối năm | 13.548 | 11.008 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
- CÁC KHOẠN NỘ CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Vay chiết khấu các giấy tờ có giá (i) | 215.774 | - |
| Vay tải cấp vốn hỗ trợ nguồn vốn cho vay nhà ở (ii) | 7.117 | 9.020 |
| 222.891 | 9.020 |
(i) Khoản vay chiết khấu các giấy tờ có giá tại thời điểm cuối năm là khoản bán tín phiếu NHNN cho NHNN với kỳ hạn 14 ngày với lãi suất 4%/năm.
(ii) Khoản vay tái cấp vốn hỗ trợ nguồn vốn cho vay nhà ở tại thời điểm cuối năm là khoản vay NHNN theo gói 30.000 tỷ đồng hỗ trợ bất động sản với lãi suất là 3,30%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3,50%/năm).
17. TIẾN GỬI VÀ VAY CÁC TCTD KHÁC
17.1 Tiên gửi của các TCTD khác
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 1.297 | 1.144 |
| Bằng VND | 1.297 | 1.144 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 33.041.064 | 23.138.340 |
| Bằng VND | 28.871.025 | 20.763.800 |
| Bằng USD | 4.170.039 | 2.374.540 |
| 33.042.361 | 23.139.484 |
Mức lãi suất năm của các khoản tiền gửi của các TCTD khác vào thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND | 0,00 | 0,00 - 0,30 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND | 3,80 - 6,00 | 0,50 - 3,65 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng USD | 4,75 - 5,10 | 5,10 - 5,70 |
| 17.2 Vay các TCTD khác | ||
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bằng VND | 5.300.000 | 3.001.953 |
| Bằng USD | 73.806 | 480.337 |
| 5.373.806 | 3.482.290 |
Mức lãi suất năm của các khoản tiền vay các TCTD khác vào thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Bằng VND | 5,50 - 6,20 | 5,92 - 6,57 |
| Bằng USD | 5,05 - 5,38 | 5,99 - 6,89 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
18.1 Thuyết minh theo loại hình tiền gửi
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 4.596.959 | 7.411.858 |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND | 4.549.855 | 7.333.797 |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ | 47.104 | 78.061 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 7.974.942 | 8.183.181 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND | 7.937.252 | 8.113.084 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ | 37.690 | 70.097 |
| Tiền gửi tiết kiệm | 82.167.416 | 74.295.928 |
| Tiền gửi tiết kiệm bằng VND | 81.662.846 | 73.971.001 |
| Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ | 504.570 | 324.927 |
| Tiền gửi ký quỹ | 95.918 | 91.550 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng VND | 95.910 | 91.542 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng ngoại tệ | 8 | 8 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng | 6.235 | 13.198 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VND | 633 | 635 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ | 5.602 | 12.563 |
| 94.841.470 | 89.995.715 |
18. TIẾN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG
Mức lãi suất năm của các khoản tiền gửi của khách hàng tại thời điểm cuối năm tài chính như sau:
| 31/12/2024%/năm | 31/12/2023%/năm | |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND | 0,00 - 0,50 | 0,00 - 0,50 |
| Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND | 0,30 - 9,85 | 0,00 - 11,80 |
| Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VND | 0,30 - 11,8 | 0,50 - 12,50 |
| Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng VND | 0,00 - 7,10 | 0,00 - 10,70 |
| Tiền gửi ký quỹ bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng VND | 0,00 - 0,30 | 0,00 - 0,30 |
| Tiền gửi vốn chuyên dùng bằng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
18.2 Thuyết minh theo đổi tượng khách hàng, loại hình doanh nghiệp
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| Triệu đồng | % | Triệu đồng | % | |
| Tiền gửi của tổ chức kinh tế | 7.757.034 | 8,18 | 10.794.346 | 11,99 |
| Công ty cổ phần khác | 4.017.289 | 4,24 | 4.655.181 | 5,17 |
| Công ty TNHH khác | 1.639.999 | 1,73 | 3.529.950 | 3,92 |
| Công ty Nhà nước | 496.593 | 0,52 | 961.829 | 1,07 |
| Đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và hiệp hội | 562.878 | 0,59 | 689.489 | 0,76 |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 200.482 | 0,21 | 213.975 | 0,24 |
| Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã | 63.181 | 0,07 | 139.886 | 0,16 |
| Công ty TNHH 2 thành viên trợ lên có phần vốn góp của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc nhà nước giữ quyền chi phối | 76.199 | 0,08 | 67.117 | 0,07 |
| Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ | 15.627 | 0,02 | 35.119 | 0,04 |
| Doanh nghiệp tư nhân | 2.903 | 0,00 | 1.326 | 0,00 |
| Công ty cổ phần có vốn cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; hoặc nhà nước giữ quyền chi phối đối với công ty trong điều lệ của công ty | 12.237 | 0,01 | 288 | 0,00 |
| Công ty hợp danh | 1.527 | 0,00 | 685 | 0,00 |
| Khác | 668.119 | 0,70 | 499.501 | 0,56 |
| Tiền gửi của cá nhân | 87.084.436 | 91,82 | 79.201.369 | 88,01 |
| 94.841.470 | 100 | 89.995.715 | 100 | |
19. PHÁT HÀNH GIẤY TỖ CÓ GIÁ
Phát hành giấy tờ có giá theo loại hình giấy tờ có giá như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Chứng chỉ tiền gửi dưới 1 năm | 13.215.000 | 8.020.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi trên 5 năm | 771.090 | - |
| Trái phiếu trên 5 năm | 3.692.170 | 3.531.170 |
| 17.678.260 | 11.551.170 |
Mức lãi suất hàng năm của giấy tờ có giá đã phát hành tại thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| % | ||
| Chúng chỉ tiền gửi dưới 1 năm | 5,50 - 6,20 | 5,80 - 10,50 |
| Chúng chỉ tiền gửi trên 5 năm | 7,80 | Không áp dụng |
| Trái phiếu trên 5 năm | 7,18 - 7,80 | 7,45 - 10,10 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| 31/12/2024ệu đông | 31/12/2023ệu đông | |
| Lãi phải trả cho tiền gửi | 2.033.740 | 2.460.277 |
| Lãi phải trả từ phát hành giấy tờ có giá | 419.475 | 432.258 |
| Lãi phải trả cho tiền vay | 113.535 | 17.767 |
| Lãi và phí phải trả khác | 1.753 | 19.296 |
| 2.568.503 | 2.929.598 |
20.1 Các khoản lãi, phí phải trả
20.2 Các khoản phải trả và công nợ khác
20. CÁC KHOẠN NỘ KHÁC
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Các khoản phải trả nội bộ | 104.799 | 107.567 |
| Các khoản phải trả công nhân viên | 91.651 | 35.284 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi (i) | 13.148 | 72.283 |
| Các khoản phải trả bên ngoài | 322.189 | 147.570 |
| Thuế và các khoản phải trả Nhà nước | 70.055 | 82.503 |
| Các khoản chờ thanh toán | 188.555 | 45.288 |
| Thu nhập từ phí bảo lãnh chờ phân bổ | 16.434 | 11.177 |
| Phải trả trong nghiệp vụ chuyển tiền | 46.374 | 5.252 |
| Các khoản phải trả khác | 771 | 3.350 |
| 426.988 | 255.137 |
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Số dư đầu năm | 72.283 | 61.271 |
| Trích lập quỹ trong năm | 30.000 | 18.000 |
| Sử dụng quỹ trong năm | (89.135) | (6.988) |
| Số dư cuối năm | 13.148 | 72.283 |
(i) Biến động tăng/(giảm) của Quỹ khen thưởng phúc lợi trong năm như sau:
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
21. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 Triệu đồng | Phát sinh trong năm | 31/12/2024 Triệu đồng | ||
| Số phải nộp Triệu đồng | Số đã nộp Triệu đồng | |||
| Thuế giá trị gia tăng | 1.874 | 21.756 | (22.182) | 1.448 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 77.444 | 230.373 | (247.156) | 60.661 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.185 | 55.543 | (50.782) | 7.946 |
| Các loại thuế khác | - | 7.562 | (7.562) | - |
| 82.503 | 315.234 | (327.682) | 70.055 | |
21.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngân hàng và công ty con có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") là 20% trên tổng lợi nhuận chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Ngân hàng và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm kế toán. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập được tính thuế hay chi phí được khấu trừ trong các năm khác do có sự khác biệt giữa việc ghi nhận theo chính sách kế toán của Ngân hàng và công ty con và các quy định thuế hiện hành, và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả của Ngân hàng và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán.
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành trong năm được ước tính như sau:
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Tống lợi nhuận trước thuế | 1.131.298 | 811.945 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Ngân hàng (20%) | 226.260 | 162.389 |
| Điều chỉnh tăng | 3.933 | 2.690 |
| Chi phí không được khẩu trừ | 3.933 | 2.690 |
| Điều chỉnh giảm | (29) | - |
| Thu nhập từ chuyển nhượng BDS | (15) | - |
| Chuyển lỗ từ công ty con | (14) | - |
| Chi phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 230.164 | 165.079 |
| Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản | 75 | - |
| Chi phí thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản | 15 | - |
| Nộp thuế bổ sung từ các năm trước | 194 | - |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 230.373 | 165.079 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Vốn cổ phần Triệu đồng | Thằng dư vốn Triệu đồng | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Triệu đồng | Quỹ dự phòng tài chính Triệu đồng | Lợi nhuận chưa phân phối Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 4.776.827 | - | 166.465 | 329.335 | 1.623.032 | 6.895.659 |
| Tăng vốn góp trong năm | 934.706 | (237) | - | - | - | 934.469 |
| Tăng vốn góp từ lợi nhuận chưa phân phối | 1.427.880 | - | - | - | (1.427.880) | - |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 900.925 | 900.925 |
| Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (30.000) | (30.000) |
| Trích lập quỹ | - | - | 90.093 | 90.092 | (180.185) | - |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 7.139.413 | (237) | 256.558 | 419.427 | 885.892 | 8.701.053 |
| Trong năm, Ngân hàng đã trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo phê duyệt phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 ngày 22 tháng 4 năm 2024. | ||||||
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng đã phát hành thêm: (i) 93.470.601 cổ phiếu để tăng vốn từ phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và (ii) 142.788.059 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Theo đó, Ngân hàng đã ghi nhận tăng vốn điều lệ thêm 2.362.586.600.000 đồng từ mức 4.776.826.690.000 đồng lên mức 7.139.413.290.000 đồng. | ||||||
| 22.2 Vốn cổ phần | ||||||
| Giá trị | Giá trị | ||||
| Số cổ phiếu | Triệu đồng | Số cổ phiếu | Triệu đồng | ||
| Số cổ phiếu được phép phát hành | 713.941.329 | 7.139.413 | 477.682.669 | 4.776.827 | |
| Số cổ phiếu đã phát hành | 713.941.329 | 7.139.413 | 477.682.669 | 4.776.827 | |
| Cổ phiếu phổ thông | 713.941.329 | 7.139.413 | 477.682.669 | 4.776.827 | |
| Số cổ phiếu hiện đang lưu hành | 713.941.329 | 7.139.413 | 477.682.669 | 4.776.827 | |
| Cổ phiếu phổ thông | 713.941.329 | 7.139.413 | 477.682.669 | 4.776.827 | |
| Mệnh giá mỗi cổ phiếu phổ thông của Naân hàn là 10 000 đồng | |||||
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
23. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng và công ty con cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Thông tin sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của Ngân hàng như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 trình bày lại | |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 900.925 | 646.866 |
| Số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (triệu đồng) () | - | (30.000) |
| Lợi nhuận phân phối cho cổ phần phổ thông (triệu đồng) | 900.925 | 616.866 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | 544.036.681 | 597.103.375 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 1.656 | 1.033 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, mệnh giá mỗi cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng là 10.000 đồng.
() Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng là số liệu đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi. Tại kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, số liệu này chưa trừ trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi do chưa có quyết định từ Đại Hội đồng Cổ đông.
24. THU NHẬP LẠI VÀ CÁC KHOẢN THU NHẬP TƯƠNG TỰ
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập lãi cho vay khách hàng | 7.647.911 | 7.883.096 |
| Thu lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán | 848.415 | 888.460 |
| Thu nhập lãi tiền gửi | 1.126.668 | 898.762 |
| Thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh | 9.620 | 8.661 |
| Thu khác từ hoạt động tín dụng | 89.243 | 81.936 |
| 9.721.857 | 9.760.915 |
25. CHI PHÍ LẠI VÀ CÁC CHI PHÍ TƯƠNG TỰ
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Trả lãi tiền gửi | 5.811.306 | 7.057.019 |
| Trả lãi phát hành giấy tờ có giá | 890.831 | 625.097 |
| Trả lãi tiền vay | 203.962 | 69.309 |
| Chỉ phí khác từ hoạt động tín dụng | 4.185 | 9.592 |
| 6.910.284 | 7.761.017 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ | 231.629 | 189.796 |
| Thu từ dịch vụ thanh toán | 126.652 | 79.728 |
| Dịch vụ thẻ | 62.098 | 67.568 |
| Thu từ hoạt động dịch vụ | 15.708 | 15.423 |
| Thu khác | 27.171 | 27.077 |
| Chi phí hoạt động dịch vụ | (94.903) | (86.448) |
| Chi về dịch vụ thẻ | (55.611) | (61.033) |
| Chi về dịch vụ thanh toán | (24.943) | (17.068) |
| Chi về dịch vụ tư vấn | (9.089) | (6.853) |
| Chi khác | (5.260) | (1.494) |
| Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ | 136.726 | 103.348 |
- LẠI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
- LẠI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | 179.588 | 197.562 |
| Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay | 99.860 | 73.172 |
| Thu từ các công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | 79.728 | 124.390 |
| Chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hối | (99.373) | (132.267) |
| Chi về kinh doanh ngoại tệ giao ngay | (31.017) | (51.800) |
| Chi về công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | (68.356) | (80.467) |
| 80.215 | 65.295 |
- LẠI THUẦN TỪ MUA BÁN CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư | 21.212 | 79.782 |
| Chi phí về mua bán chứng khoán đầu tư | (2.203) | (2.134) |
| 19.009 | 77.648 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
- LẠI THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 463.620 | 161.312 |
| Thu từ các khoản nợ đã xử lý rủi ro | 463.175 | 149.750 |
| Thu nhập từ đặt cọc chuyển nhượng | - | 8.604 |
| Thu nhập từ thanh lý TSCD | 324 | 1.966 |
| Thu nhập khác | 121 | 992 |
| Chi phí hoạt động khác | (9.780) | (10.665) |
| Chi phí từ hoạt động khác | (8.801) | (10.637) |
| Chi phí thanh lý TSCD | (979) | (28) |
| 453.840 | 150.647 |
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| Chi phí cho nhân viên | 759.118 | 666.384 |
| » Chi lương và phụ cấp | 621.966 | 527.705 |
| » Các khoản chi đóng góp theo lương | 62.792 | 57.724 |
| » Chi trợ cấp khác | 74.360 | 80.955 |
| Chi về tài sản | 409.192 | 422.160 |
| » Chi phí thuê tài sản | 196.052 | 183.125 |
| » Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản | 98.292 | 126.522 |
| » Khẩu hao và hao mòn tài sản cổ định | 101.538 | 98.915 |
| » Mua sắm công cụ lao động | 12.102 | 12.027 |
| » Chi phí bảo hiểm tài sản | 1.208 | 1.571 |
| Chi phí hoạt động khác | 396.916 | 381.179 |
| » Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi của khách hàng | 125.258 | 101.773 |
| » Chi phí quảng cáo, tiếp thị | 44.582 | 57.953 |
| » Chi phí bưu phí, điện thoại | 21.222 | 31.469 |
| » Chi phí lễ tân, khánh tiết, hội nghị | 37.608 | 28.229 |
| » Chi phí điện nước, vệ sinh cơ quan | 30.584 | 26.449 |
| » Chi phí thuế GTGT không được khấu trừ | 16.073 | 17.547 |
| » Công tác phí | 9.491 | 9.525 |
| » Chi vật liệu văn phòng, giấy tờ in ấn | 7.127 | 7.596 |
| » Chi phí xăng dầu | 5.795 | 6.235 |
| » Chi phí hoạt động khác | 96.636 | 94.403 |
| » Chi phí dự phòng tài sản khác | 2.540 | - |
| 1.565.226 | 1.469.723 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
31. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất bao gồm các khoản trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất sau đây:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Tiền mặt | 548.602 | 535.889 |
| Tiền gửi tại NHNN | 7.024.700 | 9.408.855 |
| Tiền gửi thanh toán tại các TCTD khác | 1.474.084 | 342.998 |
| Tín phiếu ngân hàng Nhà nước | 3.000.000 | - |
| Tiền gửi tại các TCTD khác có kỳ hạn không quá ba (3) tháng | 32.547.116 | 26.204.540 |
| 44.594.502 | 36.492.282 |
- TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
| Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng | |
| I. Số cán bộ, công nhân viên bình quân (người) | 2.667 | 2.561 |
| II. Thu nhập của cán bộ, công nhân viên (Triệu đồng) | ||
| 1. Tổng quỹ lượng và thưởng | 621.966 | 527.705 |
| 2. Thu nhập khác | 74.360 | 80.955 |
| 3. Tổng thu nhập (1+2) | 696.326 | 608.660 |
| 4. Tiền lương bình quân/tháng/người | 19,43 | 17,17 |
| 5. Thu nhập bình quân/tháng/người | 21,76 | 19,81 |
33. TÀI SẢN, GIẤY TỖ CÓ GIÁ THẾ CHẤP, CẢM CỔ
33.1 Tài sản, giấy tờ có giá nhận thể chấp, cầm cổ
Bảng dưới đây trình bày loại hình và giá trị tài sản thế chấp của các khoản cho vay khách hàng theo giá trị số sách vào thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Bất động sản | 147.620.415 | 110.069.910 |
| Chúng từ có giá | 22.163.111 | 11.355.585 |
| Động sản | 5.159.176 | 2.469.402 |
| Tài sản đảm bảo khác | 8.473.847 | 9.745.106 |
| 183.416.549 | 133.640.003 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
33.2 Tài sản, giấy tờ có giá đưa đi thế chấp, cầm cổ
Mệnh giá các giấy tờ có giá của Ngân hàng và công ty con được đưa đi thế chấp, cảm cố vào thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Trái phiếu do các TCTD trong nước khác phát hành | 28.000 | 228.000 |
| Trái phiếu Chính phủ | 1.200.000 | 1.469.000 |
| 1.228.000 | 1.697.000 |
34. NGHĨA VỤ NỢ TIỀM ĂN VÀ CÁC CAM KẾT ĐƯỢA RA
34.1 Cam kết giao dịch hồi đoái
Cam kết giao dịch hối đỏi là các khoản thanh toán mà Ngân hàng và công ty con sẽ thực hiện dựa trên các cam kết giao dịch ngoại tệ đã ký kết.
Giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác theo tỷ giá giao ngay xác định tại ngày giao dịch và sẽ được thực hiện thanh toán trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch.
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là giao dịch giữa hai bên, bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác, trong đó ngày thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại ngày giao dịch.
Chi tiết các khoản cam kết giao dịch hối đỏai của Ngân hàng và công ty con tại thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Các cam kết giao dịch hối đoái | ||
| Cam kết mua ngoại tệ giao ngay | 3.330.715 | 1.405.237 |
| Cam kết bán ngoại tệ giao ngay | 83.194 | 1.405.388 |
| Cam kết giao dịch hoán đổi | 31.988.036 | 15.499.596 |
| 35.401.945 | 18.310.221 |
34.2 Cam kết tài trợ thương mại
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng và công ty con thực hiện các công cụ tài chính ghi nhận trong các khoản mục ngoài báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Các công cụ tài chính này chủ yếu bao gồm các cam kết giao dịch hối đoái, cam kết bảo lãnh và thư tín dụng. Các công cụ này cũng tạo ra những rủi ro tín dụng cho Ngân hàng và công ty con ngoài các rủi ro tín dụng đã được ghi nhận trong nội bảng.
Rủi ro tín dụng của các công cụ tài chính ngoại bằng được định nghĩa là khả năng mang đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng và công ty con khi một trong các bên liên quan đến công cụ tài chính đó không thực hiện các điều khoản của hợp đồng.
Cam kết bảo lãnh là các cam kết có điều kiện mà Ngân hàng và công ty con cấp cho khách hàng để giao dịch với một bên thứ ba trong các hoạt động về bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và một số cam kết bảo lãnh khác. Rủi ro tín dụng liên quan đến việc cấp bảo lãnh về cơ bản giống rủi ro cho vay khách hàng.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Giao dịch thư tín dụng thương mại trả ngay là loại giao dịch trong đó Ngân hàng và công ty con cung cấp tài chính cho khách hàng của mình, thông thường người mua/nhà nhập khẩu hàng hoá và bên thụ hưởng là người bán/nhà xuất khẩu. Rủi ro tín dụng trong thư tín dụng trả ngay thường thấp do hàng hoá nhập khẩu được dùng để thể chấp cho loại giao dịch này.
Giao dịch thư tín dụng trả chậm sẽ phát sinh rủi ro khi hợp đồng đã được thực hiện mà khách hàng không thanh toán cho bên thụ hưởng. Các thư tín dụng trả chậm không được khách hàng thanh toán được Ngân hàng và công ty con ghi nhận là khoản cho vay bắt buộc và nợ phải trả tương ứng thể hiện nghĩa vụ tài chính của Ngân hàng và công ty con phải thanh toán cho bên thụ hưởng và thực hiện nghĩa vụ của Ngân hàng và công ty con trong việc bảo lãnh cho khách hàng.
Ngân hàng và công ty con thường yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo cho các công cụ tài chính có liên quan đến tín dụng khi cần thiết. Giá trị ký quỹ dao động từ 0% đến 100% giá trị cam kết được cấp, tùy thuộc vào mức độ tin cậy của khách hàng do Ngân hàng và công ty con đánh giá.
Chỉ tiết các khoản công nợ tiêm ẩn và cam kết vào thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||||
| Giá trị theo hợp đồng - Gộp Triệu đồng | Tiền gửi ký quỹ Triệu đồng | Giá trị theo hợp đồng - Thuần Triệu đồng | Giá trị theo hợp đồng - Gộp Triệu đồng | Tiền gửi ký quỹ Triệu đồng | Giá trị theo hợp đồng - Thuần Triệu đồng | |
| Cam kết bảo lãnh vay vốn | 50 | - | 50 | 50 | - | 50 |
| Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 25.743 | (3.970) | 21.773 | 8.414 | (11.068) | (2.654) |
| Bảo lãnh khác | 842.478 | (16.869) | 825.609 | 1.039.763 | (9.324) | 1.030.439 |
| Cam kết khác | 8.804.949 | - | 8.804.949 | 6.707.990 | - | 6.707.990 |
| Nợ tiêm ăn và cam kết | 9.673.170 | (20.839) | 9.652.331 | 7.756.167 | (20.392) | 7.735.775 |
| 9.673.220 | (20.839) | 9.652.381 | 7.756.217 | (20.392) | 7.735.825 | |
Tình hình phân loại cam kết ngoại bảng theo Thông tư 31 và theo chính sách phân loại nợ của Ngân hàng như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | ||
| Trong đó: | ||
| » Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 21.773 | (2.654) |
| » Bảo lãnh khác | 825.609 | 1.030.439 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
34.3 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được
Chỉ tiết các khoản lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được tại thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Lãi cho vay chưa thu được | 930.391 | 740.310 |
34.4 Nợ khó đòi đã xử lý
Chỉ tiết các khoản nợ khó đòi đã xử lý tại thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | ||
| Nợ gốc | 370.600 | 393.557 |
| Nợ lãi | 10.576 | 10.614 |
| 381.176 | 404.171 |
34.5 Tài sản và chứng từ khác
Chỉ tiết các khoản tài sản và chứng từ khác tại thời điểm cuối năm như sau:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Tài sản khác giữ hộ xác định được giá trị | 187.844 | 383.369 |
| Tài sản bảo đảm nhận thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm chờ xử lý | 12.300 | 12.300 |
| Kim loại quý, đá quý giữ hộ | 12.775 | 15.000 |
| 212.919 | 410.669 |
35. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Giao dịch với các bên liên quan là các giao dịch được thực hiện với các bên có liên quan với Ngân hàng và công ty con. Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Một bên được coi là bên có liên quan với Ngân hàng và công ty con nếu:
(a) Trực tiếp hoặc gián tiếp qua một hay nhiều bên trung gian, bên này:
kiểm soát Ngân hàng và công ty con;
có vốn góp (sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên) vào Ngân hàng và công ty con và do đó có ảnh hưởng đáng kể tới Ngân hàng và công ty con;
có quyền đồng kiểm soát Ngân hàng và công ty con;
(b) Bên liên quan là công ty liên doanh, liên kết mà Ngân hàng và công ty con là một bên liên doanh, liên kết (sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con);
(c) Bên liên quan có thành viên là nhân sự chính trong Ban Tổng Giám đốc của Ngân hàng và công ty con;
(d) Bên liên quan là thành viên mật thiết trong gia đình của bất kỳ cá nhân nào đã nêu trong điểm (a) hoặc (c); hoặc
(e) Bên liên quan là một đơn vị trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc chịu ảnh hưởng đáng kể, hoặc có quyền biểu quyết bởi bất kỳ cá nhân nào được đề cập đến trong điểm (c) hoặc (d).
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Chỉ tiết giao dịch lớn với các bên liên quan trong năm như sau:
| Mối quan hệ | Nội dung giao dịch | Năm 2024 Triệu đồng | Năm 2023 Triệu đồng |
| Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát | Gửi tiền KKH | 328.357 | 427.569 |
| Gửi tiền gửi CKH | 52.519 | 55.112 | |
| Rút tiền gửi KKH | 345.477 | 407.883 | |
| Rút tiền gửi CKH | 50.807 | 67.332 | |
| Chỉ phí lãi tiền gửi KKH | 29 | 129 | |
| Chỉ phí lãi tiền gửi CKH | 1.487 | 3.127 | |
| Các khoản chờ thanh toán khác | - | 782 | |
| Thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị | Ông Dương Nhất Nguyên - Chủ tịch | 13.500 | 9.556 |
| Ông Nguyễn Hữu Trung - Phó Chủ tịch kiểm thanh viên độc lập | 4.083 | 2.766 | |
| Bà Lê Thị Xuân Lan - Thành viên | 744 | 778 | |
| Bà Lương Thị Hương Giang - Thành viên | 842 | 848 | |
| Bà Quách Tố Dung - Thành viên | 911 | 933 | |
| Thù lao của thành viên Ban kiểm soát | 1.969 | 2.155 | |
| Lương thưởng của Ban Tổng Giám đốc | Tổng Giám đốc () | 10.120 | 2.154 |
| Các thành viên khác trong Ban Tổng Giám đốc | 15.271 | 17.176 | |
| Các bên có liên quan với Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | Tiền gửi KKH | 3.809.870 | 7.372.005 |
| Tiền gửi CKH | 313.221 | 279.466 | |
| Rút tiền gửi KKH | 3.796.103 | 7.375.357 | |
| Rút tiền gửi CKH | 306.651 | 301.138 | |
| Chỉ phí lãi tiền gửi KKH | 7.809 | 585 | |
| Chỉ phí lãi tiền gửi CKH | 1.919 | 6.578 | |
| Cho vay | 376.808 | 482.440 | |
| Thu tiền cho vay | 6.076 | 532.923 | |
| Thu nhập lãi cho vay | 41.995 | 99.599 | |
| Thanh toán tiền mua bất động sản | 130.047 | - |
() Ông Nguyễn Hữu Trung, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị được bổ nhiệm là Quyền Tổng giám đốc từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 đến ngày 14 tháng 8 năm 2023 Ông Nguyễn Hữu Trung đã nhận thù lao Hội đồng Quản trị nên không nhận lương Tổng giám đốc.
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Chỉ tiết số dưới các bên liên quan tại thời điểm cuối năm như sau:
| Mối quan hệ | Nội dung giao dịch | Phải thu/(phải trả) | |
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | ||
| Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | Số dư tiền gửi KKH | (6.009) | (66.254) |
| Số dư tiền gửi CKH | (33.540) | (6.311) | |
| Dự chi lãi tiền gửi CKH | (407) | (782) | |
| Số dư cho vay | 824 | 1.285 | |
| Dự thu lãi cho vay | - | 82 | |
| Các bên có liên quan với Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | Số dư tiền gửi KKH | (34.155) | (115.128) |
| Số dư tiền gửi CKH | (40.710) | (36.551) | |
| Dự chi lãi tiền gửi KKH | (1) | - | |
| Dự chi lãi tiền gửi CKH | (571) | (84) | |
| Số dư cho vay | 136.696 | 692.599 | |
| Dự thu lãi cho vay | 4.204 | - | |
36. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH
Rủi ro luôn luôn tiềm ẩn trong hoạt động của Ngân hàng và công ty con, nhưng được quản lý thông qua các quy trình phát hiện, đánh giá và kiểm soát thưởng xuyên tùy thuộc vào giới hạn rủi ro và các kiểm soát khác. Quy trình quản lý rủi ro là thêm chốt đối với khả năng sinh lợi của Ngân hàng và công ty con và mỗi cá nhân trong Ngân hàng và công ty con có trách nhiệm ngăn chặn các rủi ro liên quan đến quyền hạn công việc của họ. Ngân hàng và công ty con đối mặt với các loại rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường (được phân loại thành rủi ro kinh doanh và rủi ro không liên quan đến kinh doanh). Ngoài ra, Ngân hàng và công ty con cũng chịu rủi ro hoạt động.
Quy trình kiểm soát rủi ro độc lập không bao gồm các rủi ro kinh doanh như những thay đổi của môi trường, công nghệ và ngành nghề. Những rủi ro này được kiểm soát bởi quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược của Ngân hàng và công ty con.
Ngân hàng và công ty con thành lập, quy định về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quản lý rủi ro ("UBQLRR") như sau:
(i) UBQLRR chịu trách nhiệm:
Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và điều lệ Ngân hàng và công ty con;
» Phân tích và đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của Ngân hàng và công ty con trước những nguy cơ tiêm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và các biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn;
Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình chính sách quản trị rủi ro hiện hành của Ngân hàng và công ty con để đưa ra các khuyến nghị, đề xuất với Hội đồng Quản trị về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
Tham mưu cho Hội đồng Quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao.
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Ngân hàng và công ty con kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng bằng cách thiết lập hạn mức tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro mà Ngân hàng và công ty con có thể chấp nhận được đối với mỗi khách hàng và đối với mỗi lĩnh vực địa lý, ngành nghề. Hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàng được thiết lập thông qua việc sử dụng hệ thống phân loại nợ, trong đó mỗi khách hàng được xếp loại ở một mức độ rủi ro. Mức độ rủi ro này được thiết lập phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà Nước.
(ii) UBQLRR báo cáo công việc cho Hội đồng Quản trị và có thể tổ chức hợp định kỳ hoặc hợp bất thường nhưng tối thiểu 6 tháng phải hợp một lần.
Ngân hàng và công ty con đã thiết lập quy trình soát xét chất lượng tín dụng cho phép dự báo sớm những thay đổi về tình hình tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác dựa trên các yếu tố định tính, định lượng
Trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng và công ty con đã ban hành các chính sách tín dụng cũng như hướng dẫn thực hiện để chuẩn hóa các hoạt động tín dụng của Ngân hàng và công ty con.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tồn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
36.1 Rủi ro tín dụng
Chỉ tiết mức độ rủi ro tín dụng tối đa tại thời điểm cuối năm của Ngân hàng và công ty con như sau:
| 31/12/2024ệu đồng | 31/12/2023ệu đồng | |
| Rủi ro tín dụng liên quan đến các tài sản nội bằng | ||
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | 7.024.700 | 9.408.855 |
| Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác | 35.921.200 | 26.547.538 |
| Chứng khoán kinh doanh | 340.337 | 1.076.343 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | 89.061 | 19.848 |
| Cho vay khách hàng - gộp | 93.637.036 | 80.754.430 |
| Chứng khoán đầu tư | ||
| » Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán | 2.729.322 | 346.650 |
| » Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn | 19.688.082 | 16.093.755 |
| Phí và lãi phải thu | 2.560.595 | 2.707.549 |
| Tài sản tài chính khác - gộp | 84.274 | 380.578 |
| 162.074.607 | 137.335.546 | |
| Các cam kết ngoại bằng | ||
| Bảo lãnh vay vốn | 50 | 50 |
| Các cam kết trong thư tín dụng | 21.773 | (2.654) |
| Các cam kết bảo lãnh khác | 825.609 | 1.030.439 |
| 847.432 | 1.027.835 | |
| Tổng cộng mức độ rủi ro tín dụng | 162.922.039 | 138.363.381 |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Phân loại của tài sản tài chính chịu rủi ro tín dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày như sau:
| Chưa quá hạn và chưa bị giảm giá Triệu đồng | Đã quá hạn nhưng chưa bị giảm giá Triệu đồng | Đã quá hạn và đã bị giảm giá Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | 7.024.700 | - | - | 7.024.700 |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | 35.921.200 | - | - | 35.921.200 |
| Chứng khoán kinh doanh | 340.337 | - | - | 340.337 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | 89.061 | - | - | 89.061 |
| Cho vay khách hàng - gộp | 90.288.767 | 1.882.962 | 1.465.307 | 93.637.036 |
| Chứng khoán đầu tư sản sàng để bán - gộp | 2.729.322 | - | - | 2.729.322 |
| Chứng khoán nằm giữ đến ngày đáo hạn - gộp | 19.688.082 | - | - | 19.688.082 |
| Các khoản lãi, phí phải thu | 2.560.595 | - | - | 2.560.595 |
| Tài sản tài chính khác - gộp | 84.274 | - | - | 84.274 |
| Rủi ro tín dụng ngoại bằng | 847.432 | - | - | 847.432 |
| 159.573.770 | 1.882.962 | 1.465.307 | 162.922.039 |
Các tài sản tài chính không bị quá hạn và không bị giảm giá trị của Ngân hàng và công ty con bao gồm các khoản nợ nhóm 1 theo quy định của Thông tư 02 và Thông tư 09; các chứng khoán, các khoản phải thu và các tài sản tài chính khác không quá hạn và không phải trích lập dự phòng theo Thông tư 228 và Thông tư 89. Ngân hàng và công ty con đánh giá rằng Ngân hàng và công ty con hoàn toàn có khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn các tài sản tài chính này trong tương lai.
Cho vay khách hàng đã quá hạn nhưng không bị giảm giá là các khoản cho vay bị quá hạn nhưng không phải trích lập dự phòng do Ngân hàng và công ty con đang nắm giữ đầy đủ các tài sản bảo đảm dưới hình thức tiền gửi đối ứng, bất động sản, động sản, các giấy tờ có giá và các loại tài sản bảo đảm khác.
36.2 Rủi ro thị trường
(a) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất phát sinh do có những thay đổi về lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị của các công cụ tài chính. Ngân hàng và công ty con sẽ có nguy cơ chịu rủi ro lãi suất do sự không tương xứng hay chênh lệch giữa ngày đáo hạn hoặc ngày xác định lại lãi suất của tài sản và nợ phải trả và các công cụ ngoại bằng trong một giai đoạn nhất định.
Lãi suất thực tế cho các khoản cho vay khách hàng và tiền gửi khách hàng theo loại tiền tệ được trình bày lần lượt tại Thuyết minh số 10 và Thuyết minh số 18.
Phân tích tài sản và nợ phải trả theo thời hạn định lại lãi suất thực tế
Thời hạn định lại lãi suất thực tế là thời hạn còn lại tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán cho tới kỳ định lại lãi suất gần nhất hoặc thời hạn đáo hạn còn lại của các khoản mục tài sản và nợ phải trả, tùy theo yếu tố nào đến sớm hơn.
Các giả định và điều kiện sau được áp dụng trong phân tích thời hạn định lại lãi suất thực tế của các tài sản và nợ phải trả của Ngân hàng và công ty con:
Tiền mặt, góp vốn đầu tư dài hạn và các tài sản khác (bao gồm tài sản cổ định và tài sản Có khác); các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác và các khoản nợ khác được xếp loại vào khoản mục không chịu lãi.
Tiền gửi tại NHN Việt Nam được xếp loại tiền gửi thanh toán do đó kỳ hạn định lại lãi suất thực tế được xếp loại vào khoản mục đến một tháng.
Thời hạn định lại lãi suất thực tế của chúng khoán đầu tư được tính dựa trên thời gian đáo hạn thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất của từng loại chúng khoán.
Thời hạn định lại lãi suất thực tế của các khoản nợ Chính phủ và NHNN, các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác; các khoản cho vay khách hàng; các khoản tiền gửi và vay các TCTD khác và khoản mục tiền gửi của khách hàng được xác định như sau:
Các khoản mục có lãi suất cố định trong suốt thời gian của hợp đồng: thời hạn định lại lãi suất thực tế dựa trên thời gian đáo hạn thực tế tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản mục có lãi suất thả nổi: thời hạn định lại lãi suất thực tế dựa trên kỳ định lại lãi suất gần nhất tính từ tính từ thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Bảng dưới đây trình bày thời hạn định lại lãi suất của tài sản và nợ phải trả của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
| Quá hạn Triệu đồng | Không chịu lãi Triệu đồng | Đến 1 tháng Triệu đồng | Từ 1 - 3 tháng Triệu đồng | Từ 3 - 6 tháng Triệu đồng | Từ 6 - 12 tháng Triệu đồng | Từ 1 - 5 năm Triệu đồng | Trên 5 năm Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Tài sản | |||||||||
| Tiền mặt | - | 548.602 | - | - | - | - | - | - | 548.602 |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | - | 4.208.040 | 2.816.660 | - | - | - | - | - | 7.024.700 |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | - | - | 17.211.532 | 16.809.668 | - | 1.900.000 | - | - | 35.921.200 |
| Chứng khoán kinh doanh | - | - | - | - | - | - | 65.463 | 274.874 | 340.337 |
| Công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | - | 89.061 | - | - | - | - | - | - | 89.061 |
| Cho vay khách hàng - gộp | 3.348.269 | - | 24.407.031 | 23.625.182 | 11.906.517 | 17.279.728 | 13.006.118 | 64.191 | 93.637.036 |
| Chứng khoán đầu tư - gộp | - | - | 3.700.000 | 1.200.000 | 6.711.762 | 1.618.717 | - | 9.186.925 | 22.417.404 |
| Tài sản cố định | - | 698.874 | - | - | - | - | - | - | 698.874 |
| Tài sản Có khác - gộp | 21.424 | 3.314.204 | - | - | - | - | - | - | 3.335.628 |
| Tổng tài sản | 3.369.693 | 8.858.781 | 48.135.223 | 41.634.850 | 18.618.279 | 20.798.445 | 13.071.581 | 9.525.990 | 164.012.842 |
| Nợ phải trả | |||||||||
| Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | - | - | 215.774 | - | - | - | - | 7.117 | 222.891 |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác | - | - | 16.218.852 | 16.823.509 | 2.073.806 | 3.300.000 | - | - | 38.416.167 |
| Tiền gửi của khách hàng | - | - | 46.952.772 | 16.840.742 | 18.192.218 | 12.218.324 | 637.414 | - | 94.841.470 |
| Phát hành giấy tờ có giá | - | - | - | 515.000 | 3.500.000 | 9.200.000 | 292.170 | 4.171.090 | 17.678.260 |
| Các khoản nợ khác | - | 2.995.491 | - | - | - | - | - | - | 2.995.491 |
| Tổng nợ phải trả | - | 2.995.491 | 63.387.398 | 34.179.251 | 23.766.024 | 24.718.324 | 929.584 | 4.178.207 | 154.154.279 |
| Mức chênh nhạy cảm với lãi suất | 3.369.693 | 5.863.290 | (15.252.175) | 7.455.599 | (5.147.745) | (3.919.879) | 12.141.997 | 5.347.783 | 9.858.563 |
| Độ nhạy đối với lãi suất | |||||||||
| Ngân hàng và công ty con chưa thực hiện phân tích độ nhạy đối với lãi suất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do chưa có đủ các điều kiện về hệ thống cơ sở dữ liệu | |||||||||
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
(b) Rủi ro tiền tệ
Rủi ro tiễn tê là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị thay đổi xuất phát từ những thay đổi về tỷ giá.
Ngân hàng và công ty con được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với đồng tiền báo cáo là VND, đồng tiền giao dịch chính của Ngân hàng và công ty con cũng là VND. Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính của Ngân hàng và công ty con chủ yếu bằng VND, một phần bằng USD, EUR và các loại ngoại tế khác. Tuy nhiên, một số tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính khác của Ngân hàng và công ty con lại bằng các đồng tiền khác ngoài VND, USD và các loại ngoại tế khác. Ngân hàng đã đưa ra một hệ thống hạn mức để quản lý trạng thái của các đồng tiền. Trạng thái đồng tiền được quản lý trên cơ sở hàng ngày và chiến lược phòng ngừa rủi ro được Ngân hàng và công ty con sử dụng để đảm bảo rằng trạng thái của các đồng tiền được duy trì trong hạn mức đã thiết lập.
Tỷ giá của các loại ngoại tệ quan trọng tại thời điểm lập báo cáo hợp nhất được trình bày tại Thuyết minh số 40.
Phân loại tài sản và nợ phải trả theo loại tiền tệ đã được quy đổi sang VND vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| USDđược quy đổiệu đồng | EURđược quy đổiệu đồng | Các ngoại tệ khác được quy đổiệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Tài sản tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Tiền mặt | 46.294 | 3.471 | 7.844 | 57.609 |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | 57.225 | - | - | 57.225 |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | 4.719.197 | 8.485 | 664.917 | 5.392.599 |
| Công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | (2.928.297) | - | (521.230) | (3.449.527) |
| Cho vay khách hàng - gộp | 369.826 | - | - | 369.826 |
| Tài sản Có khác - gộp | 71.967 | 5 | 4.713 | 76.685 |
| Tổng tài sản | 2.336.212 | 11.961 | 156.244 | 2.504.417 |
| Nợ phải trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Tiền gửi và vay của các TCTD khác | 4.243.845 | - | - | 4.243.845 |
| Tiền gửi của khách hàng | 583.867 | 2.998 | 8.109 | 594.974 |
| Các khoản nợ khác | 39.265 | - | 123.247 | 162.512 |
| Tổng nợ phải trả | 4.866.977 | 2.998 | 131.356 | 5.001.331 |
| Trạng thái tiền tệ nội bảng | (2.530.765) | 8.963 | 24.888 | (2.496.914) |
| Trạng thái tiền tệ ngoại bảng | - | - | - | - |
| Tổng trạng thái tiền tệ | (2.530.765) | 8.963 | 24.888 | (2.496.914) |
Độ nhạy đối với tỷ giá
Ngân hàng và công ty con chưa thực hiện phân tích độ nhạy đối với tỷ giá tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 do chưa có đủ các điều kiện về hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin đầu vào.
(c) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Ngân hàng và công ty con gặp khó khăn trong việc thực hiện những nghĩa vụ cho các khoản nợ phải trả tài chính. Rủi ro thanh khoản phát sinh khi Ngân hàng và công ty con có thể không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi những khoản nợ phải trả này đến hạn ở những thời điểm bình thường hoặc khó khăn. Để giảm thiểu rủi ro thanh khoản, Ngân hàng và công ty con phải huy động từ nhiều nguồn đa dạng khác ngoài nguồn vốn cơ bản của Ngân hàng và công ty con, đồng thời Ngân hàng và công ty con cần có chính sách quản lý tài sản có tính thanh khoản linh hoạt, theo dõi dòng tiền tương lai và tính thanh khoản hàng ngày. Ngân hàng và công ty con cũng cần đánh giá dòng tiền dự kiến và khả năng sẵn có của tài sản bảo đảm hiện tại trong trường hợp cần huy động thêm nguồn vốn.
Rủi ro thanh khoản còn được hạn chế thông qua việc nắm giữ một số lượng lớn tiền mặt và các khoản tương đương tiền dạng tài khoản Nostro, các khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các TCTD khác và các giấy tờ có giá. Các tỷ lệ an toàn có tính đến yếu tố rủi ro cũng được sử dụng để quản lý rủi ro thanh khoản.
Thời gian đáo hạn của các tài sản và nợ phải trả thể hiện thời gian còn lại của tài sản và nợ phải trả tính từ ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát hành.
Các giả định và điều kiện sau được áp dụng trong phần tích thời gian đến hạn của các tài sản và nợ phải trả của Ngân hàng:
Tiền gửi tại NHẨN được xếp loại tiền gửi thanh toán, trong đó bao gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc. Số dự của tiền gửi dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào thành phần và ký hạn của các khoản tiền gửi khách hàng.
Thời gian đáo hạn của chúng khoán đầu tư được tính dựa trên ngày đáo hạn của từng loại chúng khoán.
Thời gian đến hạn của các khoản nợ Chính phủ và NHNN, các khoản tiền gửi và cho vay các TCTD khác và các khoản cho vay khách hàng được xác định dựa vào ngày đến hạn của hợp đồng quy định. Thời gian đến hạn thực tế có thể thay đổi do các khế ước cho vay được gia hạn.
Thời gian đến hạn của các khoản đầu tư góp vốn mua cổ phần được coi là hơn một năm do các khoản đầu tư này không có thời gian đáo hạn xác định.
Các khoản tiền gửi, tiền vay của các TCTD khác; các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác và các khoản tiền gửi của khách hàng được xác định dựa vào tính chất của các khoản này hoặc thời gian đảo hạn trên hợp đồng. Tài khoản Vostro và tiền gửi thanh toán được thực hiện giao dịch theo yêu cầu của khách hàng và do đó được xếp loại không ký hạn. Thời gian đảo hạn đối với các khoản vay và tiền gửi ký hạn được xác định dựa trên ngày đến hạn theo hợp đồng. Trong thực tế, các khoản này có thể được quay vòng và do đó duy trì trong thời gian đại hơn thời gian đảo hạn ban đầu.
Thời gian đến hạn của tài sản cổ định được xác định dựa vào thời gian thu hồi ước tính của các tài sản.
Bảng dưới đây thể hiện thời gian đáo hạn còn lại tính từ thời điểm kết thúc ký kế toán của các tài sản và nợ phải trả của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Trong han
| Qua ngn | Nông ngn | Trên 5 | |||||||
| Trên 3 tháng Triệu đồng | Đến 3 tháng Triệu đồng | Đến 1 tháng Triệu đồng | Từ 1 - 3 tháng Triệu đồng | Từ 3 - 12 tháng Triệu đồng | Từ 1 - 5 năm Triệu đồng | Trên 5 năm Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | ||
| Tài sản | |||||||||
| Tiền mặt | - | 548.602 | - | - | - | - | - | 548.602 | |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | - | - | 7.024.700 | - | - | - | - | - | 7.024.700 |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | - | - | 17.211.532 | 16.809.668 | 1.900.000 | - | - | - | 35.921.200 |
| Chứng khoán kinh doanh | - | - | - | - | 340.337 | - | - | - | 340.337 |
| Các công cụ tại chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | - | - | 89.061 | - | - | - | - | - | 89.061 |
| Cho vay khách hàng - gộp | 1.465.307 | 1.882.962 | 4.544.178 | 13.924.312 | 39.372.974 | 17.217.360 | 15.229.943 | 93.637.036 | |
| Chứng khoán đâu tư - gộp | - | - | 6.130.479 | 1.200.000 | 5.900.000 | - | 9.186.925 | 22.417.404 | |
| Tài sản cổ định | - | - | - | - | - | 187.905 | 510.969 | 698.874 | |
| Tài sản Có khác - gộp | 21.424 | - | 3.314.204 | - | - | - | - | 3.335.628 | |
| Tổng tài sản | 1.486.731 | 1.882.962 | 38.862.756 | 31.933.980 | 47.513.311 | 17.405.265 | 24.927.837 | 164.012.842 | |
| Nợ phải trả | |||||||||
| Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | - | - | 215.774 | - | - | - | 7.117 | 222.891 | |
| Tiền gửi và vay của các TCTD khác | - | - | 16.218.852 | 16.823.509 | 5.373.806 | - | - | 38.416.167 | |
| Tiền gửi của khách hàng | - | - | 23.780.274 | 26.484.609 | 43.292.298 | 1.284.289 | - | 94.841.470 | |
| Phát hành giấy tờ có giá | - | - | - | - | 13.215.000 | - | 4.463.260 | 17.678.260 | |
| Các khoản nợ khác | - | - | 2.568.503 | 426.988 | - | - | - | 2.995.491 | |
| Tổng nợ phải trả | - | - | 42.783.403 | 43.735.106 | 61.881.104 | 1.284.289 | 4.470.377 | 154.154.279 | |
| Mức chênh lệch thanh khoản ròng | 1.486.731 | 1.882.962 | (3.920.647) | (11.801.126) | (14.367.793) | 16.120.976 | 20.457.460 | 9.858.563 | |
| (d) Rủi ro giá cả thị trường khác | |||||||||
đu các khoan mục tại san, con ngọ da được thuyết minh ở phân trên, Ngân hàng và công ty con không có các rủi ro giá cả thị trường khác có mức độ rủi
.o chiếm 5% lợi nhuân rùa hoặc giá trị khoản mục tài sản (của ngụng chiếc). Để đỡ mụ chịu rủi rợ (của ngụng chịu rủi rợ).
- MỤC ĐỘ TẬP TRUNG THEO KHU VỰC ĐIỂA LÝ CỦA CÁC TÀI SẢN, CÔNG NỢ VÀ CÁC KHOẢN MỤC NGOẠI BẰNG
| Trong nước Triệu đồng | Nước ngoài Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| Tài sản tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Tiền mặt | 548.602 | - | 548.602 |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | 7.024.700 | - | 7.024.700 |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | 35.209.469 | 711.731 | 35.921.200 |
| Chứng khoán kinh doanh | 340.337 | - | 340.337 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | 89.061 | - | 89.061 |
| Cho vay khách hàng - gộp | 93.637.036 | - | 93.637.036 |
| Chứng khoán đầu tư - gộp | 22.417.404 | - | 22.417.404 |
| Các khoản phải thu - gộp | 3.335.628 | - | 3.335.628 |
| Công nợ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | 222.891 | - | 222.891 |
| Tiền gửi và vay của các TCTD khác | 38.416.167 | - | 38.416.167 |
| Tiền gửi của khách hàng | 94.779.971 | 61.499 | 94.841.470 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 17.678.260 | - | 17.678.260 |
| Các khoản phải trả và công nợ khác | 2.995.491 | - | 2.995.491 |
| Cam kết ngoại bằng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 847.432 | - | 847.432 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Miền Bắc Triệu đồng | Miền Trung Triệu đồng | Miền Nam Triệu đồng | Tổng bộ phận đã báo cáo Triệu đồng | Loại trừ Triệu đồng | Tổng cộng Triệu đồng | |
| I. Doanh thu | 2.731.052 | 1.839.326 | 19.662.834 | 24.233.212 | (13.615.306) | 10.617.906 |
| Doanh thu lãi | 2.685.956 | 1.819.514 | 18.831.693 | 23.337.163 | (13.615.306) | 9.721.857 |
| Doanh thu từ hoạt động dịch vụ | 44.741 | 19.685 | 167.203 | 231.629 | - | 231.629 |
| Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác | 355 | 127 | 663.938 | 664.420 | - | 664.420 |
| II. Chi phí | 2.500.407 | 1.719.471 | 18.077.197 | 22.297.075 | (13.615.306) | 8.681.769 |
| Chi phí lãi | 2.280.981 | 1.545.933 | 16.698.676 | 20.525.590 | (13.615.306) | 6.910.284 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 11.289 | 5.743 | 84.506 | 101.538 | - | 101.538 |
| Chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh | 208.137 | 167.795 | 1.294.015 | 1.669.947 | - | 1.669.947 |
| Kết quả kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro | 230.645 | 119.855 | 1.585.637 | 1.936.137 | - | 1.936.137 |
| (Chi phí)/hoàn nhập dự phòng rủi ro tín dụng | (46.270) | 4.832 | (763.401) | (804.839) | - | (804.839) |
| Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN | 184.375 | 124.687 | 822.236 | 1.131.298 | - | 1.131.298 |
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
Thông tin về các khoản mục tài sản, nợ phải trả của các bộ phận theo khu vực địa lý của Ngân hàng và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày như sau:
| III. Tài sản | |||||
| 1. | Tiền mặt | 137.726 | 99.523 | 311.353 | - |
| 2. | Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | 2.043 | 11.431 | 7.011.226 | - |
| 3. | Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | 8.293 | 882 | 35.912.025 | - |
| 4. | Chứng khoán kinh doanh | - | - | 340.337 | - |
| 5. | Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | - | - | 89.061 | - |
| 6. | Cho vay khách hàng | 11.510.216 | 9.752.958 | 72.373.862 | - |
| 7. | Chứng khoán đầu tư | - | - | 22.417.404 | - |
| 8. | Tài sản cố định | 17.618 | 17.653 | 663.603 | - |
| 9. | Tài sản Có khác | 268.123 | 120.315 | 2.969.747 | (22.557) |
| Tổng tài sản | 11.944.019 | 10.002.762 | 142.088.618 | (22.557) | |
| IV. Nợ phải trả | |||||
| 1. | Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | - | - | 222.891 | - |
| 2. | Tiền gửi và vay của các TCTD khác | 1 | 1.037 | 38.415.129 | - |
| 3. | Tiền gửi của khách hàng | 29.727.338 | 19.526.419 | 45.587.713 | - |
| 4. | Phát hành giấy tờ có giá | 236.760 | 84.050 | 17.357.450 | - |
| 5. | Nợ phải trả khác | 716.036 | 407.706 | 1.894.306 | (22.557) |
| Tổng nợ phải trả | 30.680.135 | 20.019.212 | 103.477.489 | (22.557) | |
Mẫu B05/TCTD-HN
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
| Gia tỉ gỉ số | |||||||
| Kinh doanh Triệu đồng | Giữ đến ngày đáo hạn Triệu đồng | Cho vay và phải thu Triệu đồng | Sẵn sàng để bán Triệu đồng | Tài sản và nợ khác hạch toán theo giá tri phân bổ Triệu đồng | Tổng cộng giá tri ghi số Triệu đồng | Giá trị hợp lý Triệu đồng | |
| Tài sản | |||||||
| Tiền mặt | - | - | - | 548.602 | 548.602 | 548.602 | |
| Tiền gửi tại NHNN Việt Nam | - | - | - | 7.024.700 | 7.024.700 | 7.024.700 | |
| Tiền gửi và cho vay các TCTD khác | - | - | - | 35.921.200 | 35.921.200 | (a) | |
| Chứng khoán kinh doanh | 340.337 | - | - | - | - | 340.337 | (a) |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | - | - | - | 89.061 | 89.061 | (a) | |
| Cho vay khách hàng | - | - | 92.493.074 | - | - | 92.493.074 | |
| Chứng khoán đầu tư sản sàng để bán | - | - | - | 2.729.322 | - | 2.729.322 | |
| Chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | 19.688.082 | - | - | - | 19.688.082 | |
| Tài sản tài chính khác | - | - | 2.644.494 | - | - | 2.644.494 | |
| Tổng tài sản | 340.337 | 19.688.082 | 95.137.568 | 2.729.322 | 43.583.563 | 161.478.872 | |
| Nợ phải trả | |||||||
| Các khoản nợ Chính phủ và NHNN | - | - | - | 222.891 | 222.891 | (a) | |
| Tiền gửi và vay của các TCTD khác | - | - | - | 38.416.167 | 38.416.167 | (a) | |
| Tiền gửi của khách hàng | - | - | - | 94.841.470 | 94.841.470 | (a) | |
| Phát hành giấy tờ có giá | - | - | - | 17.678.260 | 17.678.260 | (a) | |
| Các khoản nợ tài chính khác | - | - | - | 2.773.964 | 2.773.964 | (a) | |
| Tổng nợ phải trả | - | - | - | 153.932.752 | 153.932.752 | ||
| (a) Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không thể xác định được do hiện nay chưa có các hướng dẫn và quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan chức năng về xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính. | |||||||
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày (tiếp theo)
39.2 Cam kết thuê hoạt động
Ngân hàng và công ty con thuê văn phòng cho một số chi nhánh dưới dạng thuê hoạt động. Tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất như sau:
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Triệu đồng | Triệu đồng | |
| Các cam kết thuê hoạt động không thể hủy ngang | 607.390 | 567.594 |
| Trong đó: | ||
| » Đến hạn trong 1 năm | 185.414 | 171.952 |
| » Đến hạn từ 1 đến 5 năm | 358.651 | 343.791 |
| » Đến hạn trong 5 năm | 63.325 | 51.851 |
39.3 Cam kết cho thuê hoạt động
Ngân hàng và công ty con cho thuê mặt bằng chưa sử dụng hết tại một số đơn vị kinh doanh dưới dạng cho thuê hoạt động. Tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng cho thuê tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính hợp nhất như sau:
| 31/12/2024 Triệu đồng | 31/12/2023 Triệu đồng | |
| Các cam kết cho thuê hoạt động không thể hủy ngang | 11.352 | 1.189 |
| Trong đó: | ||
| » Đến hạn trong 1 năm | 8.658 | 89 |
| » Đến hạn từ 1 đến 5 năm | 2.694 | 1.100 |
- TỶ GIÁ MỘT SỐ LOẠI NGOẠI TỆ SO VỚI VND VÀO THỜI ĐIỂM CUỐI NĂM KẾ TOÁN
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| USD | 24.602 | 24.230 |
| EUR | 26.595 | 26.823 |
| GBP | 32.055 | 30.942 |
| CAD | 17.797 | 18.322 |
| AUD | 15.919 | 16.574 |
| SGD | 18.787 | 18.384 |
| JPY | 163 | 172 |
| CHF | 28.206 | 28.760 |
| CNY | 3.550 | 3.550 |
| KRW | 19 | 19 |
41. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN HỢP NHẤT NĂM
Không có sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng.
Thành phố Sốc Trăng, Việt Nam Ngày 31 tháng 3 năm 2025
DANH SÁCH MẰNG LƯỚI
| TRUNG TÂM KINH DOANH | Địa chỉ | |
| 1. | Chi nhánh Sóc Trăng | 47 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Tp.Sóc Trăng, tình Sóc Trăng |
| 2. | » PGD Ngô Gia Tự | 107 - 109 Ngô Gia Tự, Phường 6, Tp.Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng |
| 3. | » PGD Kế Sách | 35 Phan Văn Hùng, ấp An Ninh 1, Huyện Kế Sách, Tình Sóc Trăng |
| 4. | » PGD Mỹ Tú | 84D Hùng Vương, Ặp Câu Đồn, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú, Tính Sóc Trăng |
| 5. | Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh | Một phần tăng hầm B1, một phần tăng trệt và một phần tăng lững tòa nhà số 62A CMT8, P. Võ Thị Sáu, Q.3, Tp.HCM |
| 6. | » PGD Cao Thắng | 90 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Tp.HCM |
| 7. | » PGD Trần Quang Khải | 188C Trần Quang Khai, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM |
| 8. | » PGD Khánh Hội | 225 Khánh Hội, Phường 3, Quận 4, Tp.HCM |
| 9. | » PGD Bình Đăng | 246 - 248 Liên Tình 5, Phường 6, Quận 8, Tp.HCM |
| 10. | » PGD Nguyễn Thị Thập | 360A/5 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp.HCM |
| 11. | » PGD Phú Mỹ Hưng | 001 Khu phố Mỹ Hoàng - H5, Khu A, TT-DTM-NTP, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp.HCM |
| 12. | » PGD Nguyễn Tri Phương | 335 - 337 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, Tp.HCM |
| 13. | » PGD Lý Thường Kiệt | 428 - 430 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
| 14. | » PGD Nguyễn Thái Sơn | 107 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp.HCM |
| 15. | » PGD Nguyễn Sơn | 304 Nguyễn Sơn, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, Tp.HCM |
| 16. | » PGD Bình Chánh | A11/5 - A11/6 QL1A, Ặp 1, Xã Bình Chánh, Huyền Bình Chánh, Tp.HCM |
| 17. | » PGD Nguyễn Duy Trình | 538 Nguyễn Duy Trình, Phường Bình Trưng Đông, Tp.Thủ Đức, Tp.HCM |
| 18. | » PGD Trần Nảo | 129 Trần Nảo, Phường An Khánh, TP Thủ Đức, Tp.HCM |
| 19. | » PGD Nguyễn Tất Thành | 11A Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, Tp.HCM |
| 20. | » PGD Huỳnh Tấn Phát | 698 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp.HCM |
| 21. | » PGD Võ Văn Ngân | 118 Võ Văn Ngân, Phường Bình Thọ, TP Thủ Đức, Tp.HCM |
| 22. | » PGD Hàng Xanh | 171 Đường D2, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM |
| 23. | » PGD Quang Trung | 635 Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM |
| 24. | » PGD Lê Trọng Tấn | 143 - 145 Lê Trọng Tấn và Số 78 Sơn Kỳ, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Tp.HCM |
| 25. | » PGD Cú Chí | 226 Tinh Lộ 8, Khu Phố 2, Thị Trần Cú Chí, Huyền Cú Chí, Tp.HCM |
| 26. | » PGD Phố Quang | Khu GM - Số 119K Dự án Golden Mansion, số 119 Đường Phố Quang, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM |
| 27. | » PGD Cộng Hòa | Tầng 1 và tầng lừng tòa nhà số 101D Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
| 28. | » PGD Nơ Trang Long | 151 Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM |
| 29. | » PGD Tân Phú | Một phần căn nhà (tầng 1 và tầng 2), số 414 Lũy Bản Bích, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp.HCM |
| 30. | » PGD Điện Biên Phú | 406 Điện Biên Phú, Phường 17, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM |
| 31. | Chi nhánh Sài Gòn | Một phần Tầng 1 và một phần Tầng Lừng, một phần Tầng 2 tòa nhà số 51 Nguyễn Cư Trinh, P. Nguyễn Cư Trinh, Q. 1, TP.HCM |
| 32. | » PGD Bình Tân | 70 - 72 Đường số 17A, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.HCM |
| 33. | » PGD Trần Hưng Đạo | 874 - 876 Trần Hưng Đạo, Phường 7, Quận 5, Tp.HCM |
| 34. | » PGD Tân Quỷ | Một phần Tầng 1 và một phần Tầng 2 cản nhà số 143A Gò Dầu, Phường Tân Quỷ, Quận Tân Phú, Tp.HCM |
| 35. | » PGD Bàu Cát | 96 - 98 - 100 Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
| 36. | » PGD Lũy Bản Bích | Một phần phía trước căn nhà số 883 Lũy Bản Bích, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, Tp.HCM |
| 37. | Chi nhánh Chợ Lớn | 36 - 38 Hậu Giang, Phường 2, Quận 6, Tp.HCM |
| 38. | » PGD Bình Trị Đông | 153 Đường số 7, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, Tp.HCM |
| 39. | » PGD Chánh Hưng | 318 Bis Phạm Hưng, Phường 5, Quận 8, Tp.HCM |
| 40. | » PGD Lê Đại Hành | 109 - 111 Lê Đại Hành, Phường 6, Quận 11, Tp.HCM |
| 41. | » PGD Lý Thái Tổ | 11A - 11B Hùng Vương, Phường 4, Quận 5, Tp.HCM |
| 42. | » PGD Hóc Môn | 324 Lê Thị Hà, Áp Chánh 1, Xã Tân Xuân, Huyền Hóc Môn, Tp.HCM |
| 43. | Chi nhánh Tây Sài Gòn | Một phần tăng 1 và một phần tăng 2 số 346-348-350 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
| 44. | » PGD Nguyễn Ánh Thú | 10C/A Nguyễn Ánh Thú, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Tp.HCM |
| 45. | » PGD Lê Văn Khuông | 72 Lê Văn Khuông, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM |
| TTKD | Địa chỉ | |
| 46. | Chi nhánh Bắc Sài Gòn | 299 Nguyễn Văn Trôi, Phường 1, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
| 47. | PGD Lê Văn Việt | Tầng trệt, tầng 1 và tầng 2 căn nhà số 197 Lê Văn Việt, Khu phố 4, Phường Hiệp Phú, Thành Phố Thú Đức, Tp.HCM |
| 48. | PGD Đình Tiên Hoàng | Tầng trệt, lưng và lâu 1 căn nhà số 96 Đình Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM |
| 49. | PGD Đỗ Xuân Hợp | 519 Đỗ Xuân Hợp, KP6, Phường Phước Long B, TP Thủ Đức, Tp.HCM |
| 50. | Chi nhánh Hà Nội | 70 - 72 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiểm, Tp.Hà Nội |
| 51. | PGD Gia Lâm | 01SH15 tòa L26M (S2-18), Ở đất B2-CT04 Dự án KĐT Gia Lâm – Vinhomes Ocean Park, X. Đa Tôn, H. Gia Lâm, Tp.Hà Nội |
| 52. | PGD Mỹ Định | Số B1-08A Khu chức năng đô thị Thành Phố Xanh, Phường Câu Diễn, Quận Nam Tử Liêm, Tp.Hà Nội |
| 53. | PGD Đội Cấn | 279B - 279C Đội Cấn, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Tp.Hà Nội |
| 54. | PGD Quán Thánh | 62 Quán Thánh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Tp.Hà Nội |
| 55. | PGD Bắc Tử Liêm | 39 Cầu Diễn, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Tử Liêm, Tp.Hà Nội |
| 56. | PGD Thanh Xuân | 160 Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Tp.Hà Nội |
| 57. | PGD Láng Hạ | 35 Phố Yên Lăng, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Tp.Hà Nội |
| 58. | PGD Khâm Thiên | 280 Khâm Thiên, Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Tp.Hà Nội |
| 59. | PGD Lê Thanh Nghị | 56 Lê Thanh Nghị, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trung, Tp.Hà Nội |
| 60. | PGD Lò Đức | 103 -105 Lò Đức, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trung, Tp.Hà Nội |
| 61. | PGD Lạc Trung | 53 Lạc Trung, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trung, Tp.Hà Nội |
| 62. | PGD Tố Hữu | Một phần tầng 1, Tỏa CT2, Tòa nhà Bắc Hà C14, Đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Tử Liêm, Tp.Hà Nội |
| 63. | PGD Trung Hòa | Số 3 lỗ 11B Khu đô thị mới Trung Yên, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp.Hà Nội |
| 64. | PGD Nguyễn Khánh Toàn | 48 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Tp.Hà Nội |
| 65. | PGD Tây Hồ | Số LKC08, Dự án Khu nhà ở thấp tầng A1TT1, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Tử Liêm, Tp.Hà Nội |
| 66. | PGD Hà Thành | 654 Tân Mai - Phường Tân Mai - Quận Hoàng Mai, Tp.Hà Nội |
| 67. | PGD Hoàng Mai | Ô đất số 11 Dãy B, Lỗ TT3 Dự án Khu ĐỊTM Tây Nam Hồ Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp.Hà Nội |
| 68. | PGD Nguyễn Văn Cử | 97 Hồng Tiến, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Tp.Hà Nội |
| 69. | PGD Hà Đông | SH-16, SH-19, SH-20 thuộc CC cao cấp H-CT2, ô đất H-CT2, khu căn hộ ở Hi Brand, Khu đô thị mới Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Tp.Hà Nội |
| 70. | Chi nhánh Hái Phòng | 05 Lô 22B Lê Hồng Phong, Phường Đồng Khê, Quận Ngô Quyền, Tp.Hài Phòng |
| 71. | PGD Trần Nguyên Hãn | 268B Trần Nguyên Hãn, Phường Niệm Nghĩa, Quận Lê Chân, Tp.Hài Phòng |
| 72. | PGD Bạch Đằng | 199 Bạch Đằng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bằng, Tp.Hài Phòng |
| 73. | PGD Ngô Quyền | 25 Đà Nẵng, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Tp.Hài Phòng |
| 74. | PGD Lạch Tray | Một phần Tầng 1 tòa nhà SHP Plaza, số 12 Lạch Tray, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Tp.Hài Phòng |
| 75. | PGD Lê Chân | 309 - 311 Đường Tô Hiệu, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Tp.Hài Phòng |
| 76. | Chi nhánh Nghệ An | Tòa nhà Trung Đức, số 2 Đường Lê Lợi, Phường Hưng Bình, Tp.Vĩnh, Tinh Nghệ An |
| 77. | PGD Nguyễn Du | 176 Nguyễn Du, Phường Bến Thủy, Tp.Vĩnh, Tinh Nghệ An |
| 78. | PGD Lê Nin | Tầng 1 nhà chung cư A4 thuộc dự án chung cư phía Đông Đại Iộ V.I Lê Nin, Xã Nghi Phú, Tp.Vĩnh,Tinh Nghệ An |
| 79. | PGD Chợ Vinh | 95 Thái Phiên, Khối 3, Phường Hồng Sơn, Tp.Vĩnh, Tinh Nghệ An |
| 80. | PGD Hưng Dũng | 85 Nguyễn Phong Sắc, Phường Hưng Dũng, Tp.Vĩnh, Tinh Nghệ An |
| 81. | Chi nhánh Quảng Ngãi | 473 - 475 Quảng Trung, Phường Nguyễn Nghiêm, Tp.Quảng Ngãi, Tinh Quảng Ngãi |
| 82. | PGD Tư Nghĩa | Tổ dân phố 3, Thị trấn La Hà, Huyện Tư Nghĩa, Tinh Quảng Ngãi |
| 83. | PGD Mộ Đức | Khu dân cư 15, Thôn Trạch Trụ Tây, Xã Đức Lân, Huyện Mộ Đức, Tinh Quảng Ngãi |
| 84. | PGD Bình Sơn | 450 Phạm Văn Đồng, Thị trấn Châu Ổ, Huyện Bình Sơn, Tinh Quảng Ngãi |
| TTKD | Địa chí | |
| 85. | Chi nhánh Đà Nẵng | 119 - 121 Nguyễn Văn Linh, Phường Nam Dương, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng |
| 86. | PGD Thanh Khê | 265 Điện Biên Phủ, Phường Hòa Khê, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng |
| 87. | PGD Tân Chính | 346 Lê Duẩn, Phường Tân Chính, Quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng |
| 88. | PGD Hùng Vương | 158 Hùng Vương, Phường Hải Châu I, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng |
| 89. | PGD Chợ Mới | 482 Hoàng Diệu, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng |
| 90. | PGD Đống Đa | 265 Đống Đa, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng |
| 91. | PGD Sơn Trà | 885 Ngô Quyền, Phường An Hải Đồng, Quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng |
| 92. | PGD Cấm Lệ | 221 Ông Ích Đường, Phường Khuế Trung, Quận Cấm Lệ, Tp. Đà Nẵng |
| 93. | Chi nhánh Khánh Hòa | Tăng 1, tăng 2, tăng 3 cản nhà số 55A + 55/2 Lý Thánh Tôn, Phường Lộc Thọ, Tp. Nha Trang, Tình Khánh Hòa |
| 94. | PGD Vĩnh Phước | 530 Đường 2 tháng 4, Phường Vĩnh Phước, Tp Nha Trang, Tình Khánh Hòa |
| 95. | PGD Ninh Hòa | 274 Trần Quý Cáp, Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa, Tình Khánh Hòa |
| 96. | PGD Vạn Ninh Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu | 18 Nguyễn Huệ, Thị trấn Vạn Giã, Huyện Vạn Ninh, Tình Khánh Hòa |
| 97. | PGD Đông Xuyên | 93 Nguyễn Thái Học, Phường 7, Tp. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 98. | PGD Đông Xuyên | 383 Đường 30/4, Phường Rạch Dừa, Tp. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 99. | PGD Đà Rịa | 42 Bạch Đằng, Phường Phước Trung, Tp. Bà Rịa, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 100. | PGD Châu Đức | 214 Hùng Vương, Thị trấn Ngãi Giao, Huyện Châu Đức, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 101. | Chi nhánh Cần Thơ | 26 - 28 Hòa Bình, Phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ |
| 102. | PGD An Hòa | 181 Nguyễn Văn Cử, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ |
| 103. | PGD Ninh Kiều | 84 Đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ |
| 104. | PGD Bình Thủy | 202 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Tp. Cần Thơ |
| 105. | Chi nhánh Long An | 292 - 294-296 Hùng Vương, Phường 3, Tp. Tân An, Tinh Long An |
| 106. | PGD Bến Lức | 54A Nguyễn Hữu Thọ, Khu phố 3, Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tinh Long An |
| 107. | PGD Cần Giường | 101 Quốc lộ 50, Tổ 14, Khu phố 2, Huyện Cần Giường, Tinh Long An |
| 108. | PGD Đức Hòa | 735 Tình lộ 825, Tổ 1, Ặp Bình Tiên 1, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tinh Long An |
| 109. | Chi nhánh Đắk Lắk | 160 - 162 - 164 Lê Hồng Phong, Tp. Buôn Ma Thuật, Tình Đaklak |
| 110. | PGD Buôn Hồ | 446 - 448 Hùng Vương, Phường An Bình, Thị xã Buôn Hồ, Tinh Đắk Lắk |
| 111. | Chi nhánh Đồng Nai | 381 Phạm Văn Thuận, Khu phố 4, Phường Tam Hiệp, Tp. Biên Hòa, Tinh Đồng Nai |
| 112. | Chi nhánh Bình Dương | 303A Đại lộ Bình Dương, Phường Chánh Nghĩa, Tp. Thủ Dầu Một, Tinh Bình Dương |
| 113. | PGD Thuận An | Ô 7, Lô A2, Khu nhà thương mại Phú Hồng Lộc, Đường 22 tháng 12, Phường Thuận Giao, Tp. Thuận An, Tinh Bình Dương |
| 114. | PGD Bến Cát | 249, Đường Trục CĐT.03, Khu phố 2, Phường Mỹ Phước, Tp. Bến Cát, Tinh Bình Dương |
| 115. | Chi nhánh An Giang | 95 Nguyễn Trãi, Phường Mỹ Long, Tp. Long Xuyên, Tinh An Giang |
| 116. | PGD Châu Đốc | 79 - 81 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Châu Phú A, Tp. Châu Đốc, Tinh An Giang |
| 117. | Chi nhánh Vĩnh Phúc | 289 Mê Linh, Phường Liên Bảo, Tp. Vĩnh Yên, Tinh Vĩnh Phúc |
| 118. | Chi nhánh Đồng Tháp | 12 Âu Co, Phường 2, Tp. Sa Đéc, Tinh Đồng Tháp |
| 119. | PGD Hồng Ngự | 56 - 58 Lê Hồng Phong, Phường An Thạnh, Tp. Hồng Ngự, Tinh Đồng Tháp |
| 120. | Chi nhánh Quảng Ninh | 131 Đường 25/4, Phường Bạch Đăng, Tp. Hạ Long, Tinh Quảng Ninh |
| 121. | PGD Bãi Cháy | 595 Hạ Long, Phường Bãi Cháy, Tp. Hạ Long, Tinh Quảng Ninh |
| 122. | Chi nhánh Quảng Nam | 592 Hai Bà Trương, Phường Cẩm Phô, Tp. Hội An, Tinh Quảng Nam |
| 123. | Chi nhánh Kiên Giang | 164 - 166-168 Trần Phú, Phường Vĩnh Thanh Vân, Tp. Rạch Giá, Tinh Kiên Giang |
| 124. | PGD Kiên Lương | Nền 19 - 20 Lô L2, Đường số 6, Khu phố Ba Hòn, Thị trấn Kiên Lương, Huyền Kiên Lương, Tinh Kiên Giang |
| 125. | PGD Hà Tiên | 01 Trần Hầu, Phường Bình San, Tp. Hà Tiên, Tinh Kiên Giang |
| 126. | Chi nhánh Bình Định | 112 Trần Phú, Phường Lê Hồng Phong, Tp. Quy Nhơn, Tinh Bình Định |
| 127. | PGD Tam Quan | 381 Quang Trung, Phường Tam Quan, Thị xã Hoài Nhơn, Tinh Bình Định |
| 128. | Chi nhánh Bắc Ninh | 314 Trần Hưng Đạo, Phường Đại Phúc, Tp. Bắc Ninh, Tinh Bắc Ninh |
| 129. | Chi nhánh Thanh Hóa | 46 - 48 Trần Phú, Phường Điện Biên, Tp. Thanh Hóa, Tinh Thanh Hóa |
| 130. | Chi nhánh Làm Đồng | 121 Phù Đồng Thiên Vương, Phường 8, Tp. Đà Lạt, Tinh Làm Đồng |
| 131. | Chi nhánh Cà Mau | 295 - 297 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, Tp. Cà Mau, Tinh Cà Mau |
| 132. | Chi nhánh Bình Phước | 20 An Dương Vương, Phường Tân Bình, Tp. Đồng Xoài, Tinh Bình Phước |
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Địa chỉ: 47 Trần Hưng Đạo, Thành phố Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng
Điện thoại: (0299)388 6666 - Fax: (0299) 3615 666
1800 1122 vietbank.com.vn