Báo cáo thường niên 2024/VC6
ticker: VC6 document_type: bctn year: 2024 page_count: 24 source: PaddleOCR-VL-1.6
Digitally signed by MAI PHUONG ANH DN: C=VN, S=HÁ NQI, L=Quân Câu Giấy, OU=CÔNG TY CỐ PHẦN XẪY DỰNG VÀ ĐẦU TỰ VISICONS, T=KỆ TOẠN TRƯƠNG, CN=MAI PHUONG ANH, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1= CMND:001177024813
Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025.04.04 17:47:05+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Thông tin khái quát:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ ĐẦU TỬ VISICONS
- Tên tiếng Anh: VISICONS CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
-Tên viết tắt: VISICONS
- Vốn điều lệ: 96.796.860.000 đồng (Chín mươi sáu tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Vốn thực góp: 96.796.860.000 đồng (Chín mươi sáu tỷ, bảy trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Địa chỉ: Tầng 5 - Tòa nhà 29T2, phố Hoàng Đạo Thuý, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 024.62513455
Fax: 024.62513156
- Website: www.visicons.com.vn
E-mail: vc6@visicons.com.vn
- Mã cổ phiếu: VC6
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 9.679.686 CP
2. Quá trình hình thành phát triển Công ty:
2.1/Quá trình hình thành phát triển:
Việc thành lập:
Theo ý kiến của Thủ tướng Chính Phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước tại Thông báo số 120/TB ngày 24/4/1993. Ngày 05/5/1993 Công ty được thành lập lại theo quyết định số 168A/BXD-TCLĐ; mang tên Công ty xây dựng số 6, trực thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Bộ Xây dựng;
Ngày 06/8/1991 Công ty xây dựng số 6 - Vinasico - Doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là Xí nghiệp xây dựng số 2 - Công ty xây dựng số 2 tại Iấc thuộc Vinaconex chính thức được thành lập theo Quyết định số 419 BXD/TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Ngày 30/06/2000 theo quyết định số 890/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng, Cộng ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần.
Chuyển đổi sở hữu:
Ngày 01/7/2000 theo quyết định số 890/QĐ-BXD ngày 30/6/2000 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, Công ty chính thức chuyên đổi thành Công ty cổ phần.
Công ty hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần theo giấy chứng nhận ĐKKD số 0103000087 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/07/2000.
Ngày 28/4/2016, Tổng Công ty cổ phần Vinaconex hoàn tất thù tục chuyên nhượng 2.880.000 (Hai triệu, tám trăm tám mươi nghìn) cổ phần, tương đương 36% vốn điều lệ của cổ đông lớn - Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG) tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons (VC6) cho nhóm nhà đầu tư cá nhân là CBCNV Công ty. Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons (Tên trước khi thay đổi: Công ty cổ phần Vinaconex6) không còn là Công ty thành viên của Tổng công ty cổ phần Vinaconex.
Niềm yet:
Để phát triển bền vững và toàn diện Công ty đồng thời thực hiện việc minh bạch về tài chính, sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp và theo nguyện vọng của các cổ đông, ngày 28/01/2008 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch VC6 theo quyết định số 23/QĐ-TTGDHN ngày 18/01/2008 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận niệm yết cổ phiếu.
2.2 / Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons là Doanh nghiệp hạng I, được Bộ Xây dựng cấp Chứng chi Năng lực hoạt động xây dựng cho Phạm vi xây dựng công trình: Dân dụng, Hạt tầng kỹ thuật Hạng I.
Trong năm 2023, VISICONS được Bộ Xây dựng cấp Chứng chỉ Năng lực hoạt động xây dựng Hạng 1 đối với hoạt động Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình Nhà công nghiệp, đủ điều kiện năng lực tổng thầu thiết kế và thi công đối với tất cả các loại, hạng công trình Nhà công nghiệp. Không ngừng đầu tư các công nghệ xây dựng mới, thiết bị tiên tiến để nâng cao năng lực thi công, bảo đảm chất lượng, tiến độ sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu khách hàng. Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao uy tín, thương hiệu VISICONS trên thị trường Xây dựng Việt Nam.
- Đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập cho hơn 300 CBCNV, hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh luôn tăng trưởng ổn định.
- Luôn hoàn thành và vượt mức kế hoạch năm đặt ra.
- Giá trị tài sản của doanh nghiệp không ngừng tăng lên.
- Chi trả cỗ tức đảm bảo tỷ lệ đã được ĐHĐCD thông qua.
- Vốn điều lệ ban đầu là 6,5 tỷ đồng vào năm 2000, Công ty đã tăng vốn điều lệ, nâng cao năng lực tài chính đáp ứng khả năng đầu tư, và thi công các công trình lớn, tháng 8/2024 Vốn điều lệ Công ty được tăng lên thành 96.796.860.000 đồng.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
3.1/. Ngành nghề kinh doanh (chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất)
- Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng, các khu đô thị và khu công nghiệp, thi công các loại nền móng, công trình có quy mô lớn, các công trình đường giao thông, cầu, đường bộ, các công trình thủy lợi có quy mô vừa (kênh, mương, đê kè, công, trạm bơm);
- Xây dựng đường dây và trạm biến thế đến 35KV, lắp đặt kết cấu thép, các thiết bị cơ điện, nước điều không, thông tin tính hiệu, trang trí nội ngoại thất;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế các loại công trình: Dân dụng, Công nghiệp nhẹ, Hạ tầng kỹ thuật;
- Kinh doanh thiết bị, công cụ dụng cụ, máy máy xây dựng;
- Xây dựng và phát triển nhà, kinh doanh bất động sản;
3.2 / Địa bàn kinh doanh (chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất)
Các công trình chiếm 10% tổng doanh thu trong năm 2023, 2024 tập trung tại: Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Phú Thọ, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
4. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Hoạt động theo đúng mô hình quản trị Công ty đại chúng niêm yết quy mô lớn. Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật hướng dẫn về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng.
- Tập trung chi đạo phát triển bền vững, bảo toàn vốn.
- Từng bước hoàn thiện tổ chức, quản lý sản xuất theo hướng chuyên nghiệp, tiên tiến, nâng cao năng lực SXKD.
- Chỉ đạo công tác tiếp thị đấu thầu tìm kiếm công việc, duy trì việc làm cho Người lao động.
- Hoạt động SXKD theo đúng chính sách pháp luật và quy chế quy định của Công ty; đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ động, người lao động và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Minh bạch trong các hoạt động SXKD, xây dựng phát triển Công ty về quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi.
5. Định hướng phát triển:
5.2 / Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, bảo toàn vốn và phấn đấu sinh lời (mức độ theo từng giai đoạn cụ thể).
- Các hoạt động SXKD minh bạch về trách nhiệm quyền hạn, ghĩa vụ và quyền lợi; theo đúng quy chế, quy định của Công ty, pháp luật Nhà nước, đảm bảo hài hòa lợi ích cổ đông, người lao động và nghĩa vụ với Nhà nước.
- Đối mới, hoàn thiện nâng cao năng lực hệ thống quản lý, điều hành tổ chức sản xuất, nâng cao năng lực Công ty, đáp ứng yêu cầu của thị trường và năng động, hội nhập.
- Úu tiên công tác phát triển nguồn nhân lực, công tác đào tạo, bồi dưỡng, đổi ngộ, quản lý, thu hút, tuyển dụng; từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp và quản lý.
- Công tác tài chính phải luôn được chú trọng, tăng cường công tác quản lý tài chính, đảm bảo mình bạch, lành mạnh, hiệu quả trong việc phân bổ sử dụng nguồn vốn, nguồn lực, đáp ứng yêu cầu SXKD, xây dựng phát triển Công ty.
- Công ty duy trì lĩnh vực SXKD chính là xây lắp; phát triển hoạt động Thiết kế, thẩm tra thiết kế các loại công trình, nâng cao năng lực Nhà thầu thiết kế - Thi công (D&B).
- Tăng cường công tác nghiên cứu, xúc tiến, mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư để phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản.
- Các chi tiêu SXKD chính (Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) phần đấu tăng trưởng bình quân từ 5% đến 10% /năm
5.3 / Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
- Thực hiện nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tuyệt đối an toàn mà cụ thể là: An toàn hơn; Sạch hơn; Gọn gàng ngăn nắp hơn; nhanh hơn và chất lượng hơn, tích cực hướng ứng cuộc vận động vì một môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Yêu cầu các công trường nghiêm túc thực hiện các biện pháp ATLD&VSCN. Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp của Công ty phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn ISO 45001 - 2018.
- Không ngừng phân đấu để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tăng trưởng tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cho xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, chung tay góp sức cùng cộng đồng tích cực hướng ứng các hoạt động xã hội từ thiện, đến ơn đáp nghĩa.
II. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Trong năm 2024, Công ty đã có rất nhiều cổ gắng thực hiện hoàn thành các chi tiêu kế hoạch SXKD được ĐHDCĐ thường niên giao nhiệm vụ, thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững, bảo toàn vốn và phấn đấu sinh lời; đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho Người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Đánh giá về từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:
1. Lĩnh vực thi công xây lắp:
Trong năm 2024, Công ty đã tích cực tiếp thị đấu thầu và trúng thầu các dự án từ các Chủ đấu từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc và các Chủ đấu từ có uy tín trong nước. Với năng lực tổng thầu thiết kế thi công đối với tất cả các loại, hạng công trình Nhà công nghiệp và đẩy mạnh đầu từ áp dụng BIM trong thiết kế nhằm nâng cao chất lượng Hồ sơ thầu, kết quả tổng giá trị trúng thầu năm 2024 là: 2.280 tỷ đồng, đạt 152% kế hoạch năm, đảm bảo mục tiêu phát triển ổn định lĩnh vực kinh doanh then chốt của Công ty.
2. Lĩnh vực đậu tư, kinh doanh bất động sản:
- Tiếp tục thực hiện Hợp đồng hợp tác đầu tư Dự án Cụm công nghiệp làng nghề Ngọc Mỹ- Thạch Thán huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội và xúc tiến hợp tác chuẩn bị đầu tư Dự án bất động sản phù hợp.
- Tiếp tục nghiên cứu, xúc tiến, mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư để phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản.
3. Lĩnh vực quản lý và đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công:
- Phát huy nguồn lực sẵn có từ công tác đầu tư các năm trước và tiếp tục đầu tư máy móc, thiết bị thi công tiên tiến đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh xây lắp của Công ty. Tăng cường công tác bảo trì bảo dưỡng, đảm bảo công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị và tiếp tục nghiên cứu để đầu tư kịp thời nâng cao năng lực máy móc, thiết bị thi công của Công ty.
4. Hoạt động đấu tư vốn:
- Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì góp vốn số tiền là: 19.500.000.000 đồng, tương ứng 1.950.000 cổ phần, chiếm 65% Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Visiland. Tiếp tục xúc tiến công tác thoái toàn bộ vốn góp tại Công ty CP Trang trí nội thất Việt Nam.
5. Về lĩnh vực tài chính:
Tình hình tài chính của Công ty mình bạch, đảm bảo nguồn vốn đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Báo cáo tình hình tài chính :
1.1. Khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2024 |
| 1 | Cơ cấu tài sản | % | |
| - Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 9,37% | ||
| - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 90,63% | ||
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | % | |
| - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | 84,90% | ||
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | 15,10% | ||
| 3 | Khả năng thanh toán | Lần | |
| - Khả năng thanh toán nhanh | 0,573 | ||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | 1,069 | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận | % | |
| - Tỷ suất lợi nhuận TT/Tổng tài sản | 3,04% | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận TT/Doanh thu thuần | 1,83% | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận TT/Nguồn vốn chủ sở hữu | 20,11% |
1.2 /Những biến đạng, thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân đản đến biến động:
Do tiếp tục chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động trực tiếp đến chủ đầu tư nước ngoài vốn là bạn hàng truyền thống của Công ty dẫn đến kế hoạch sản lượng dự kiến từ thị trường này bị sụt giám, tuy nhiên Lãnh đạo công ty đã chủ động chỉ đạo phát triển thiết lập, đấu thầu, chào giá, ký kết được nhiều hợp đồng, nâng cao giá trị sản lượng từ các đối tác mới, bạn hàng mới, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra.
1.3/Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2024 so với 31/12/2023:
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| A - Tài sản ngắn hạn(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 900.377.012.934 | 774.035.301.509 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 126.459.047.614 | 125.323.875.507 |
| 1. Tiền mặt | 111 | 96.459.047.614 | 105.323.875.507 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 30.000.000.000 | 20.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 20.090.000.000 | 15.090.000.000 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 121 | 20.090.000.000 | 15.090.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 292.918.092.394 | 391.036.437.630 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 213.468.258.917 | 259.546.544.915 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 95.773.481.916 | 128.855.450.010 | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 18.366.296.697 | 12.558.138.929 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi() | 137 | 8 | (34.689.945.136) | (9.923.696.224) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 9 | 417.564.840.236 | 199.977.851.480 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 422.923.544.139 | 199.977.851.480 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | 149 | (5.358.703.903) | 0 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 43.345.032.690 | 42.607.136.892 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 211.953.734 | 149.971.651 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 43.133.078.956 | 42.457.165.241 | |
| B - Tài sản dài hạn(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) | 200 | 93.108.192.093 | 86.580.070.658 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 500.000.000 | 0 | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 500.000.000 | 0 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 39.087.473.365 | 38.611.514.786 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 39.087.473.365 | 38.611.514.786 |
| - Nguyên giá | 222 | 67.833.218.428 | 65.266.125.334 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223 | (28.745.745.063) | (26.654.610.548) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | |||
| - Nguyên giá | 228 | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 229 | (300.000.000) | (300.000.000) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 12 | 18.482.745.23 | 18.403.491.151 |
| - Nguyên giá | 231 | 20.555.073.347 | 20.340.939.678 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 232 | (2.072.328.115) | (1.937.448.527) | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 19.500.000.000 | 20.177.320.652 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 19.500.000.000 | 19.500.000.000 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 5 | 1.400.000.000 | 1.400.000.000 |
| 4. Dự phòng đầu tư dài hạn | 254 | 5 | (1.400.000.000) | (722.679.348) |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 10 | 15.537.973.496 | 9.387.744.069 |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 15.537.973.496 | 9.387.744.069 | |
| Tổng Cộng Tài Sản (270 = 100 + 200) | 270 | 993.485.205.027 | 860.615.372.167 | |
| Nguồn vốn | ||||
| C. Nợ phải trả (300 = 310 + 320) | 300 | 843.460.967.034 | 730.251.118.991 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 842.055.076.034 | 726.341.227.991 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 429.609.285.291 | 374.897.878.294 | |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 14 | 228.239.356.710 | 108.840.043.840 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 13 | 5.060.846.228 | 3.954.842.050 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.916.093.960 | 3.942.661.432 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 15 | 28.810.885.614 | 2.776.531.980 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 1.940.594.975 | 1.904.833.743 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 17 | 143.478.013.256 | 230.024.436.652 |
| II. Nợ dài hạn | 1.405.891.000 | 3.909.891.000 | ||
| 1. Vay và thuê nợ tài chính | 338 | 18 | 1.405.891.000 | 3.909.891.000 |
| D. Vốn chū sở hữu (400 = 410 + 420) | 400 | 150.024.237.993 | 130.364.253.176 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 19 | 150.024.237.993 | 130.364.253.176 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 96.796.860.000 | 87.998.820.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 96.796.860.000 | 87.998.820.000 | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 14.612.324.709 | 14.612.324.709 | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 11.920.852.173 | 11.920.852.173 | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 26.694.201.111 | 15.832.256.294 | |
| - LNST chưa phân phối đến cuối kỳ trước | 421a | 2.574.275.294 | 51.793.521 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 24.119.925.817 | 15.780.462.773 | |
| Tổng Cộng Nguồn Vốn (440 = 300 + 400) | 440 | 993.485.205.027 | 860.615.372.167 |
Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại: Không có
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại:
- Cô phiếu thường: 9.679.686 CP
- Cổ phiếu ưu đãi: Không có
Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại:
- Cổ phiếu dự trữ: Không có
- Cổ phiếu quỹ: Không có
Cổ tức chia cho cổ đông năm 2024 dự kiến: 22%/năm
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
a. Các chỉ tiêu chính thực hiện năm 2024
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ TH/ Kế hoạch năm 2024 |
| 1 | Tổng giá trị sản lượng | 1.636,194 | 1.810,494 | 110,7% |
| 2 | Doanh thu (có VAT) | 1.600,214 | 1.728,346 | 108,0% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 26,599 | 30,170 | 113,4% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 21,155 | 24,120 | 114,0% |
2.2 Các công tác chính đả thực hiện trong năm 2024:
Công tác Đấu thầu:
- Tích cực tiếp thị đấu thầu các dự án trong và ngoài nước, tổng giá trị trúng thầu đến 31/12/2024 là: 2.280 tỷ đồng, đạt 152% kế hoạch năm 2024. Các Dự án tiêu biểu đang triển khai thi thi công là: Nhà xưởng - Giai đoạn 3 Công ty TNHH Công nghệ AMTRAN Việt Nam - Khu Công nghiệp VSIP Hải Phòng, Nhà xưởng F1 - Dự án Global Lighting Việt Nam Khu Công nghiệp Đồng Văn 3, Nhà máy sản xuất Makino Hưng Yên, Mở rộng Nhà máy Pepsi Bắc Ninh, Nhà xưởng E - Công ty TNHH Simplo Việt Nam - Khu công nghiệp Hòa Phú - Bắc Giang, Nhà xưởng Giai đoạn 1 - Công ty TNHH Senao Việt Nam - Khu công nghiệp Thái Hà - Hà Nam, các công trình thuộc Dự án Công ty TNHH QMH Computer tại Khu Công Nghiệp Mỹ Thuận - Nam Định, Nhà máy Công nghệ ARGOSY Việt Nam - Giai đoạn 1 tại Khu Công nghiệp số 05 - Hưng Yên, Nhà máy Công ty TNHH Hệ thống Năng lượng tại Việt Nam (GD3) tại KCN Quang Minh - Hà Nội; Công trình Nhà thấp tầng - Dự án Khu độ thị mới PALM MANOR Việt Trì - Phú Thọ; các công trình thuộc Hệ thống Bệnh Viện Đa khoa Tâm Anh tại Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội và các công trình khác.
Về công tác quản lý thi công:
- Tổ chức triển khai thi công các công trình đảm bảo chất lượng, tiến độ, đáp ứng yêu cầu của tất cả các chủ đảm tư.
- Công tác giảm sát, nghiệm thu nội bộ để kiểm soát về chất lượng, an toàn và tiến độ thi công công trình được thực hiện theo quy chế, quy định, quy trình quản lý nội bộ Công ty.
Về công tác tài chính:
- Thực hiện trả cổ tức năm 2023 bằng tiền tỷ lệ: 5% cho Cổ đông VISICONS.
- Hoàn thành công tác phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu, tỷ lệ:10% cho Cổ đông VISICONS, tăng vốn Điều lệ của Công ty lên thành: 96.796.860.000 đồng.
- Đóng Bảo hiểm xã hội và nộp thuế cho Nhà nước đúng hạn.
- Trả lương đúng hạn, thanh toán kịp thời cho các nhà cung cấp, thầu phụ.
Về công tác nhân sự:
- Bộ nhiệm tăng cường 01 Phó trưởng phòng Đấu thầu - Quản lý Hợp đồng, 01 Phó trưởng phòng Quản lý thi công - Chất lượng - An toàn và 01 Phó trưởng phòng Tài chính Kế toán.
-Thu hút, tuyền dụng, điều động đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân sự các vị trí cho các phòng chức năng và lực lượng gián tiếp quản lý thi công trên công trường. Xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự thực hiện công tác thiết kế và triển khai đồng bộ giải pháp Bim cho thiết kế và quản lý thi công.
Về công tác đầu tư:
- Đầu tư bỏ sung Hệ giàn giáo Ringlock và 02 máy xúc bánh lốp đáp ứng kịp thời yêu cầu thi công các công trình, nâng cao năng lực thiết bị thi công của Công ty:
- Đầu tư bỏ sung 01 xe ô tô 07 chỗ phục vụ công tác của Công ty.
Về công tác quản trị Hệ thống:
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi bỏ sung, hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình quản lý của Công ty.
- Điều chính giao nhiệm vụ các phòng, ban khối Văn phòng Công ty theo Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Đơn vị đã được Hội đồng quản trị quyết định ban hành.
- Tiếp tục đầu tư ứng dụng các phần mềm công nghệ hỗ trợ công tác thiết kế và quản lý thi công công trình.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
3.1. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:
- Giá trị sản lượng: 2.324,973 tỷ đồng, bằng 128,4 % thực hiện năm 2024
- Tổng doanh thu (cả VAT): 2.246,414 tỷ đồng, bằng 130,0 % thực hiện năm 2024
- Lợi nhuận trước thuế: 39,814 tỷ đồng, bằng 132,0 % thực hiện năm 2024
- Lợi nhuận sau thuế: 31,850 tỷ đồng, bằng 132,0 % thực hiện năm 2024
3.2. Định hướng và nhiệm vụ thực hiện năm 2025:
Thị trường Xây dựng trong năm 2025 được dự báo tiếp tục còn nhiều khó khăn thách thức. Để đảm bảo mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh bền vững; bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao động, Công ty chủ trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác cùng một số giải pháp, cụ thể như sau:
Công tác Đầu thầu và phát triển thị trường:
- Tích cực tiếp thị đầu thầu, phần đầu trong năm 2025 đạt giá trị trứng thầu 1.800 tỷ đồng.
Công tác quản lý thi công:
- Tăng cường công tác giám sát, nghiệm thu nội bộ để kiểm soát về chất lượng, an toàn và tiến độ thi công công trình theo đúng quy chế, quy định, quy trình quản lý nội bộ của Công ty.
- Áp dụng các giải pháp tăng cường, thúc đẩy hiệu quả quản lý và chất lượng công việc của đội ngũ nhân sự các Phòng, Ban, Ban điều hành/Ban chỉ huy công trình.
- Công tác báo cáo cần tiếp tục cải tiến, thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của Công ty.
- Các quyết định xử lý công việc phải kịp thời, rõ ràng, hợp lý, không để chậm trễ trong điều hành sản xuất.
Công tác tài chính:
- Giải quyết dứt điểm thu hồi vốn các dự án bị chậm quyết toán, thanh toán còn tồn động.
- Tập trung thúc đẩy hoàn thiện hồ sơ đảm bảo tiến độ thanh toán, quyết toán, thu hồi công nợ các công trình đang thực hiện.
- Tiếp tục nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nhằm tiết giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tài chính, nâng cao hơn nữa về hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công tác nhân sự:
- Tiếp tục tăng cường đào tạo nội bộ để phô biến hướng dẫn áp dụng quy chế, quy định, quy trình nội bộ của Công ty, đào tạo tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân sự quản lý khối lượng, quản lý chi phí công trình của Công ty.
- Chú trọng thúc đẩy, nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng công việc của đội ngũ nhân sự trong toàn Công ty.
- Tiếp tục bỏ sung, tinh giảm Nhân sự, kiện toàn đội ngũ nhân sự chất lượng cao.
Công tác đầu tư:
- Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công tiên tiến phục vụ thi công các công trình.
- Tiếp tục thực hiện các Hợp đồng hợp tác đầu tư các dự án bắt động sản của Công ty.
- Công tác quản trị Hệ thống:
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi bỏ sung, hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình quản lý của Công ty.
- Tận dụng hiệu quả việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng các phần mềm công nghệ nhằm hỗ trợ CBCNV phát huy tối đa năng lực cá nhân, nâng cao hiệu xuất, chất lượng, hiệu quả công việc, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
4. Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst and Young Việt Nam
- Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán:
- Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Ernst and Young Việt Nam.
- Ý kiến của kiểm toán độc lập: Báo cáo tài chính đã phản ánh tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
IV. Công ty có liên quan:
- Công ty cổ phần Trang trí nội thất Việt Nam: Công ty cổ phần Vinaconex6 (Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons đã góp: 1.400.000.000 đồng trong tổng số vốn điều lệ của Công ty cổ phần Trang trí nội thất Việt Nam.
- Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Visiland: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons là Công ty mẹ, góp 19.500.000.000 đồng chiếm 65% Vốn điều lệ (30.000.000.000 đồng) của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Visiland.
V. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty:
- Các phòng ban gồm:
+ Phòng Đấu thầu - Quản lý Hợp đồng;
+ Phòng Quản lý thi công – Chất lượng – An toàn;
+ Phòng Thiết bị Thi công
+ Phòng Tài chính Kế toán;
+ Phòng Nhân sự;
+ Phòng Hành chính;
+ Phòng Quản trị Nội bộ;
+ Phòng Đầu tư
- Các đơn vị sản xuất gồm:
bao gồm các Đội xây dựng, các Ban điều hành công trình, Ban chỉ huy công trình trực thuộc.
2. Văn phòng Đại diện của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons:
Văn phòng Đại Diện - Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Visicons tại Thành phố Hồ Chí Minh - Mã số: 0100105503-002 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 09/10/2019.
Địa chỉ: Tầng 19 Khu Văn phòng - Tòa nhà INDOCHINA PARK TOWER - Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
3.Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban Lãnh đạo Công ty:
3.1. Hội đồng quản trị:
- Ông: Trần Văn Khánh - Chủ tịch Hội đồng quản trị
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 01/5/1971 |
| Nơi sinh | Thái Bình |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Thái Bình |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng |
| Quá trình công tác | |
| T8/1994 – T3/1998 | Cán bộ kỹ thuật – Công ty Xây dựng dân dụng và Nền móng công trình |
| T4/1998 – T12/1998 | Cán bộ kỹ thuật – Công ty cổ phần Vimeco |
| T01/1999 – T09/2003 | Cán bộ kỹ thuật – Công ty tư vấn CT Châu Á Thái Bình Dương APECO |
| T10/2003 – T9/9/2005 | Cán bộ kỹ thuật – Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 09/2005 – 21/6/2016 | Đội trưởng Đội Xây dựng số 27 – Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 21/6/2016 – 9/2019 | Ủy viên HĐQT, Đội trưởng Đội Xây dựng số 27 – Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 6/9/2016 – 09/6/2020 | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 09/6/2020 – 01/07/2020 | Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần VISICONS |
| 01/7/2020 - Nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần VISICONS |
| Chức vụ đang nắm giữ ở Tổ chức khác | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Visiland |
- Ông Hoàng Hoa Cương - Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty
| CCCD số | ||
| Giới tính | Nam | |
| Ngày tháng năm sinh | 04/6/1973 | |
| Nơi sinh | Vĩnh Phúc | |
| Quốc tịch | Việt Nam | |
| Dân tộc | Kinh | |
| Quê quán | Vĩnh Phúc | |
| Địa chỉ thường trú | ||
| Điện thoại | ||
| Trình độ văn hoá | 12/12 | |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng, Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh | |
| Quá trình công tác | ||
| 6/1995 – 12/1995 | Cán bộ kỹ thuật – CT Nhà máy xi măng Chinfon - Hải Phòng | |
| 01/1996 – 12/1997 | Cán bộ kỹ thuật, Phó chỉ huy trường Công trình, Phụ trách công trình - Công ty 6 Vinaconex (VISICONS) | |
| 01/1998 – 10/1998 | Cán bộ phòng KHKT&QLDA – Công ty 6 Vinaconex | |
| 11/1998 – 5/1999 | Chủ nhiệm công trình – Công ty 6 Vinaconex | |
| 6/1999 – 6/2001 | Phó phòng KHKT&QLDA, TV Ban kiểm soát – Công ty XD số 6 | |
| 7/2001 – 9/2001 | Phó phòng KHKT&QLDA kiểm Chủ nhiệm công trình, TV Ban kiểm soát Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 10/2001 – 8/2003 | Trường phòng KHKT&QLDA, TV Ban kiểm soát Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 9/2003 – 3/2007 | Phó Giám đốc, TV Ban kiểm soát công ty cổ phần Vinaconex6 | |
| 3/2007 – 01/2008 | Phó Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 01/2008 – 4/2009 | Phó Giám đốc, Trường ban QLDA Đại Lái Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 4/2009 – 5/2011 | Ủy viên HĐQT, Phó Giám đốc, Trường Ban QLDA Đại Lái Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 6/2011 – 26/4/2018 | Ủy viên HĐi đồng quân trị, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) | |
| 27/4/2018 – 26/3/2019 | Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty cổ phần VISICONS | |
| 26/3/2019 – 9/6/2020 | Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Công ty cổ phần VISICONS | |
| 09/6/2020 - Nay | Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty cổ phần VISICONS | |
| Chức vụ đang nắm giữ ở Tổ chức khác | Ủy viên HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Visiland |
- Ông: OTANI SHINGO - Ủy viên HĐQT
| Hộ chiếu số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 08/08/1971 |
| Nơi sinh | Nhật Bản |
| Quốc tịch | Nhật Bản |
| Dân tộc | Nhật Bản |
| Quê quán | Chiba - Nhật Bản |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | Đại học |
| Trình độ chuyên môn | Kiến Trúc sư Hạng 1, Kỹ thuật viên quản lý xây dựng Hạng 1, Kỹ su bệ tống |
| Quá trình công tác | |
| T4/1994- T6/2006 | Nhân viên phòng Xây dựng - Chi nhánh Tokyo - Maeda Corporation - Quản lý Xây dựng công trình |
| T7/2006 - T01/2009 | Kỹ su trưởng - Phòng Xây dựng - Chi nhánh Tokyo - Maeda Corporation - Quản lý Xây dựng công trình |
| T02/2009 - T3/2013 | Giám đốc các công trình công cộng - Phòng Xây dựng Chi nhánh Tokyo - Maeda Corporation - Quản lý Xây dựng công trình |
| T4/2013 - T4/2024 | Giám đốc dự án Chi nhánh Tokyo - Maeda Corporation - Quản lý Xây dựng công trình |
| 26/04/2024 - Nay | Giám đốc dự án - Maeda CorporationỦy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần VISICONS. |
- Ông: Nguyễn Minh Tuấn - Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 18/2/1961 |
| Nơi sinh | Hà nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Hà Tây |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 10/10 |
| Trình độ chuyên môn | Kiến trúc sư |
| Quá trình công tác | |
| 7/1984 – 12/1988 | Cán bộ kỹ thuật Tổng công ty xây dựng Hà nội |
| 12/1988 – 12/1990 | Đốc công, Kỹ sư Công ty xây dựng số 2 IRAC |
| 01/1991 – 5/2000 | Đội trường công ty xây dựng số 6 –VINACONEX (VISICONS) |
| 6/2000 – 3/2005 | Phó Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex 6 (VISICONS) |
| 3/2005 – 8/2016 | Ủy viên HĐQT, Phó giám đốc Công ty CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| 19/8/2016 –26/4/2018 | Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Vinaconex 6 - Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex 6 (VISICONS) |
| 27/4/2018 – 09/6/2020 | Phó chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần VISICONS |
| 09/6/2020 - Nay | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần VISICONS |
- Ông: Nguyễn Phấn Tuấn - Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 11/4/1970 |
| Nơi sinh | Thạch Thất - Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Xã Hương Ngài, huyện Thạch Thất, Hà Nội |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng |
| Quá trình công tác | |
| T10/1993 – T11/1996 | Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| T11/1996 – T9/2005 | Đội trường Đội điện nước – Công ty cổ CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| T9/2005 – 6/2016 | Đội trường Đội điện nước – Xây dựng số 17 Công ty CP Vinaconex6 |
| 21/6/2016 – 6/9/2016 | Üy viên HDQT, Đội trường Đội điện nước – Xây dựng số 17 Công ty CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| 6/9/2016 – 26/4/2018 | Üy viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 27/4/2018 - Nay | Üy viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần VISICONS |
3.2. Ban Kiểm soát:
- Đặng Thanh Huấn - Trường Ban Kiểm soát
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 20/4/1964 |
| Nơi sinh | Hải Dương |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Xã Tân Việt – huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 10/10 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Tín dụng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp năm 1998 |
| Quá trình công tác | |
| 01/1984 – 6/1986 | Học viên Trường Kỹ thuật thông tin – Bộ Tư lệnh Thông tin |
| 7/1986 – 12/1986 | Bộ Tham mưu Đặc khu Quảng Ninh |
| 01/1987 – 8/1989 | Bộ Tham mưu Quân khu 3 (Hải Phòng) |
| 9/1989 – 6/1993 | Chuyển ngành, học trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội |
| 9/1993 – 4/1995 | Kiểm toán viên Công ty Kiểm toán VACO – Bộ Tài chính |
| 5/1995 – 8/1997 | Kiểm toán viên Liên doanh giữa Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) và Deloite Touche Tomatsu (Mỹ) |
| 9/1997 – 02/2002 | Kiểm toán viên chính – Công ty Kiểm toán VACO – Bộ Tài chính |
| 3/2002 – 11/2003 | Chuyển viên phòng Tài chính Kế hoạch – Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) |
| 12/2003 – 11/2006 | Phó Trường phòng Tài chính Kế hoạch – Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) |
| 12/2006 – 3/2014 | Trường Ban kiểm soát – Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) |
| 28/3/2014 – 26/4/2018 | Trường Ban Kiểm soát Tổng công ty cổ phần Vinaconex, Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 27/4/2018 - Nay | Trường Ban Kiểm soát Tổng công ty CP Vinaconex (23/01/2019: Kế toán trưởng - Giám đốc Ban Tài chính Kế hoạch Tổng Công ty Vinaconex), Trường Ban kiểm soát Công ty cổ phần VISICONS. |
| Chức vụ đang nắm giữ ở Tổ chức khác | Tổng Công ty cổ phần VINACONEX: Kế toán trưởng, Giám đốc Ban Tài chính Kế hoạch Tổng cộng ty |
- Bà FUJIKAWA MARIKA - Thành viên Ban kiểm soát
| Hộ chiếu số | |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 19/09/1978 |
| Nơi sinh | Chiba – Nhật Bản |
| Quốc tịch | Nhật Bản |
| Dân tộc | Nhật Bản |
| Quê quán | Chiba – Nhật Bản |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | Cử nhân ngôn ngữ - Đại học Quốc tế Christian |
| Trình độ chuyên môn | Kế toán xây dựng cấp I, Công chứng Bất động sản |
| Quá trình công tác | |
| 04/2001 – 08/2007 | Nhân viên Hành chính – Trụ sở Chính - JM Corporationòng Quản trị kinh doanh – Phụ trách Nhân sự và Hành chính tổng hợp. |
| 09/2007 – 03/2011 | Trợ lý Trường phòng Hành chính – Trụ sở chính – Maeda Corporationòng Quản trị kinh doanh – Nhóm quản lý kế hoạchám sát công tác công trường cùng với Trường phòng và Chỉ huy trưởng Dự án. |
| 04/2011 – 06/2023 | Trường phòng – Trụ sở chính – Maeda Corporationối quản lý – Phòng Kế toánụ trách về tài chính dự án, kế toán và các vấn đề pháp lý. |
| 07/2023 – 04/2024 | Trường phòng – Trụ sở chính – Maeda Corporationối quản lý – Phòng Kế toánụ trách về tài chính và kế toánám sát các dự án hải ngoại, kiểm toán thuế và kế toán các Công ty con. |
| 26/4/2024 – Nay | Trường phòng – Trụ sở chính – Maeda Corporationối quản lý – Phòng Kế toánụ trách về tài chính và kế toán |
| Giám sát các dự án hải ngoại, kiểm toán thuế và kế toán các Công ty con. Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Visicons | |
| Chức vụ đang nắm giữ ở Tổ chức khác | Không |
- Ông Nguyễn Kiến Trung - Thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc
| CCCD số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 31/3/1974 |
| Nơi sinh | Nghệ An |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Nam Đàn – Nghệ An |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựngử nhân Quản trị kinh doanh |
| Quả trình công tác | |
| T7/1996 – 2000 | Cán bộ kỹ thuật – Công ty cổ phần Xây dựng số 6 (VISICONS) |
| 2000 – 2005 | Chỉ huy trường công trình – Công ty CP VINACONEX6 (VISICONS) |
| 2005 – T12/2013 | Đội trường Đội Xây dựng số 30 – Công ty cổ phần Vinaconex6. |
| T12/2013 – T4/2016 | Phó trường phòng Kế hoạch kỹ thuật và quản lý dự án – Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| T4/2016 – 09/6/2020 | Trường phòng Quản lý thi công – Chất lượng – An toàn Công ty |
| 09/6/2020 – 02/03/2023 | Thành viên Ban kiểm soát, Trường phòng Quản lý thi công – Chất lượng – An toàn Công ty cổ phần VISICONS. |
| 02/03/2023 - Nay | Thành viên Ban kiểm soát, Phó Tổng giám đốc Công ty. |
3.3. Ban Tổng giám đốc:
- Ông Hoàng Hoa Cương - Uỷ viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Minh Tuấn - Ủy viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc
- Ông Nguyễn Phán Tuấn - Ủy viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Kiến Trung - Thành viên Ban kiểm soát kiểm Phó Tổng Giám đốc
- Ông: Nguyễn Xuân Quỳnh – Phó Tổng Giám đốc Công ty
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 03/4/1972 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Tuyên Quang |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng |
| Quá trình công tác | |
| 7/1995 – 10/2001 | Cán bộ phòng kỹ thuật – Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 10/2001 – 5/2002 | Phó Đội trưởng Đội XD số 16 – Công ty cổ phần Vinaconex6 |
| 5/2002 – 11/2010 | Đội trưởng Đội XD số 16 – Công ty cổ phần Vinaconex6 |
| 11/2010 – 8/2011 | Trợ lý Giám đốc, Đội trưởng Đội XD số 16 – Công ty cổ phần Vinaconex6 |
| 8/2011 – Nay | Phó Tổng giám đốc – Công ty cổ phần Vinaconex6 (Công ty cổ phần VISICONS) |
- Ông: Trần Thanh Thủy - Phó Tổng Giám đốc Công ty
| CMND số | |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 22/10/1979 |
| Nơi sinh | Phú Thọ |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Thanh Thùy – Phú Thọ |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng |
| Quá trình công tác |
| 4/2002 – 9/2005 | Cán bộ phòng kỹ thuật – Công ty CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| 9/2005 – 3/2011 | Đội trưởng Đội XD số 28 – Công ty CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| 3/2011 – 10/2012 | Phó trưởng phòng Kế hoạch kỹ thuật & Quản lý dự án Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 10/2012 – 4/2016 | Phó trưởng phòng Kế hoạch kỹ thuật & Quản lý dự án Công ty cổ phần Vinaconex6, Phó trưởng Ban điều hành công trình Nhà máy Bridgestone – KCN Đình Vũ - Hải Phòng (VISICONS) |
| 01/2020 – 6/2020 | Trường Ban điều hành công trình – Công ty cổ phần VISICONS |
| 01/7/2020 - Nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần VISICONS. |
| Chức vụ đang nắm giữ ở Tổ chức khác | Ủy viên HĐQT, Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Visiland |
- Bà Mai Phương Anh - Kế toán trưởng, Người được ủy quyền Công bố thông tin
| CMND số | |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 02/7/1977 |
| Nơi sinh | Hà Tây |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Hà Tây |
| Địa chỉ thường trú | |
| Điện thoại | |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| 8/2000 – 4/2001 | Cán bộ – Công ty CP Đầu tư Xây dựng & Phát triển Nông thôn |
| 4/2001 – 8/2007 | Kế toán trường Trung tâm tư vấn đầu tư & Xây dựng - Công ty CP Đầu tư Xây dựng & Phát triển Nông thôn |
| 8/2007- 11/2008 | Phó phòng Tài chính Kế toán Công ty CP Vinaconex6 (VISICONS) |
| 12/2008 – 02/2010 | Quyền Kế toán trường Công ty cổ phần Vinaconex6 (VISICONS) |
| 02/2010 – Nay | Kế toán trường, Người được ủy quyền công bố thông tin Công ty cổ phần Vinaconex6 (Công ty cổ phần VISICONS) |
4. Quyền lợi của Ban Tổng Giám đốc:
-Về thu nhập: Theo quy chế tiền lương thu nhập áp dụng đối với Cán bộ công nhân viên khối Văn phòng Công ty.
-Quyền lợi khác: Theo quy định của Công ty.
4.Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
4.1. Tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm 2024 (bao gồm cả lao động làm việc theo Hợp đồng thuê khoán công việc): khoảng 2 150 người.
4.2. Chính sách đối với người lao động: Người lao động được hưởng lương, thưởng và đảm bảo các chế độ BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật Lao động.
V. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẬN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
- Thành viên và cơ cấu của HĐQT
+ Hội đồng quản trị Công ty gồm 01 chủ tịch và 04 Ủy viên HĐQT:
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông: Trần Văn Khánh | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Ông: Hoàng Hoa Cương | Ủy viên |
| 3 | Ông: OTANI SHINGO | Uỷ viên |
| 4 | Ông: Nguyễn Minh Tuấn | Uỷ viên |
| 5 | Ông: Nguyễn Phấn Tuấn | Uỷ viên |
-Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 03 thành viên gồm 01 Trường bảo cổ nghiệp vụ kế toán và 02 Thành viên:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông: Đặng Thanh Huấn | Trưởng ban | Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Tín dụng, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp năm 1998 |
| 2 | Bà FUJIKAWA MARIKA | Thành viên | |
| 3 | Ông: Nguyễn Kiến Trung | Thành viên |
- Hoạt động của Hội đồng quản trị:
+ Năm 2024 Hội đồng quản trị công ty đã giám sát, chi đạo Ban Tổng Giám đốc trong công tác điều hành công việc kinh doanh hàng ngày;
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
+ Duyệt Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
+ Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
- Hoạt động của thành viên HĐQT không điều hành:
+ Tham dự đầy đủ các phiên hợp HĐQT, cùng xem xét nghiên cứu và đưa ra ý kiến đóng góp cho nghị quyết của HĐQT; Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
+ Thường xuyên cùng Ban kiểm soát Công ty kiểm tra hoạt động tài chính và các hoạt động khác của Công ty;
+ Có ý kiến kịp thời với Ban Tổng giám đốc và HĐQT khi nhận thấy có những quyết sách chưa hợp lý.
- Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT: HĐQT công ty không thành lập các tiểu ban trực thuộc mà phần công cho các ủy viên HĐQT phụ trách từng lĩnh vực.
- Hoạt động của Ban kiểm soát theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ của công ty: Giám sát và kiểm tra công tác quản lý và điều hành hoạt động SXKD của Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính của Công ty, tham gia xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty,...
- Kế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị của Công ty:
+ Hội đồng quản trị trong hoạt động với mục đích quản lý và điều hành đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty, do vậy để hoạt động của HĐQT ngày càng có hiệu quả các thành viên trong HĐQT sẽ cố gắng nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm đối với công việc mình được giao;
+ Công ty sẽ phối hợp và hỗ trợ tối đa để các thành viên trong HĐQT và Ban kiểm soát hoàn thành tốt công việc theo quy định của pháp luật và theo điều lệ của công ty;
+ Cử thành viên của HĐQT, BKS, Ban Tổng Giám đốc và một số vị trí chủ chốt khác trong Công ty tham gia các lớp đào tạo, bồi đường trình độ quản trị doanh nghiệp;
+ Tiếp tục kiện toàn hệ thống quy chế quản lý nội bộ và triển khai thực hiện nhất quán tại các phòng, ban, công trình trực thuộc.
+ Công ty có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về năng lực quản lý, điều hành, chiến lược kinh doanh để có thể chủ động nắm bắt thời cơ và vận hành phù hợp với tình hình mới.
-Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT, BKS: Do Đại hội đồng cổ đông quyết định, được thanh toán các khoản chi phí phát sinh một cách hợp lý khi tham gia các cuộc họp, hoạt động liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Các dữ liệu thống kê về cổ đông:
CỖ CẤU CỐ ĐÔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẦY DỰNG VÀ ĐẦU TỬ VISICONS (Theo Danh sách tổng hợp Người sở hữu chứng khoán số V270/2025-VC6/VSDC - ĐK ngày 20/3/2025 của Tổng công ty lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam ngày đăng ký cuối cùng: 18/03/2025)
| TT | Nhóm cổ đông | Số lượng cổ đông | Cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Cổ đông VC6 là cá nhân trong nước | 761 | 8.667.922 | 89,548% |
| 2 | Cổ đông VC6 là tổ chức trong nước | 06 | 341 | 0,003% |
| 3 | Cổ đông VC6 là tổ chức nước ngoài | 02 | 968.484 | 10,005% |
| 4 | Cổ đông VC6 là cá nhân nước ngoài | 08 | 42.939 | 0,444% |
| 5 | Tổng cộng: | 777 | 9.679.686 | 100% |
Noi nhân: Thng
- UBCK NN, HNX
- Luru Website Công ty, TCKT, HC
CÔNG TY CỔ PHẦN VISICONS
NGƯỜI DAID ĐỊ ĐỔ GƯỜNG HEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Hoa Cutting