Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VCA


ticker: VCA document_type: bctn year: 2024 page_count: 25 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VICASA - VNSTEEL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ...../CV-HĐQT-VCA

V/v: CBTT báo cáo thưởng niên

năm 2024.

Biên Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2025

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
  1. Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thép VICASA - VNSTEEL
  1. Mã chúng khoán: VCA
  1. Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 9, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
  1. Điện thoại: 0251.3836148

Fax: 0251.3836505

  1. Người thực hiện công bố thông tin:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh; Chức vụ: Phụ trách kế toán Công ty; Điện thoại: 0979575985

  1. Loại thông tin công bố: Ở định kỳ Ở bất thường 24h □ theo yêu cầu
  1. Nội dung thông tin công bố: Công ty Cổ phần Thép VICASA-VNSTEEL công bố thông tin báo báo thường niên năm 2024.
  1. Địa chỉ Website đăng tải nội dung thông tin công bố: https://vicasasteel.com

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin công bố.

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: HDQT Cty.

Người được ủy quyền CBTT



Nguyễn Thị Ngọc Thanh

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP

VI CÁSA-VNSTÉEL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 07 /BC-HĐQT-VCA

Biên Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VICASA - VNSTEEL NĂM 2024

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thép VICASA - VNSTEEL
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600961762

Vốn điều lệ: 151.873.220.000 Việt Nam đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 151.873.220.000 Việt Nam đồng

Địa chỉ: KCN Biên Hòa I, đường số 9, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại: 0251.3836148

Số fax: 0251.3836505

  • Website: www.vicasasteel.com ;
  • Mã cổ phiếu (nếu có): VCA

Quá trình hình thành và phát triển

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4703000474 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 25/12/2007.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 16/12/2010.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 07/05/2013.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 25/10/2013.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 18/04/2014.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 06/04/2016.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 09/08/2018.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 02/01/2019.



Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3600961762 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 14/08/2024.

Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán và được cấp mã chứng khoán (VCA) tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam kể từ ngày 15/11/2010.

Quyết định số 891/QĐ-SGDHCM ngày 30/12/2020 của Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM về việc: Chấp thuận niệm yết cổ phiếu cho Công ty cổ phần thép VICASA - VNSTEEL tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh: + Sản phẩm thép cán

+ Sản phẩm phôi thép

  • Địa bàn kinh doanh: + Thành phố Hồ Chí Minh

+ Bà Rịa - Vũng Tàu

+ Nha Trang

+ Cần Thơ

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị.



  • Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty: Theo mô hình Công ty Cổ phần, bao gồm: + Đại hội đồng Cổ đông;

+ Hội đồng Quản trị;

+ Ban Kiểm soát;

+ Ban Tổng Giám đốc;

+ Các phòng chuyên môn;

+ Các phân xưởng.

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng có động là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề có liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị:

Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự giảm sát và chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định.

Hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, trong đó có 03 thành viên không chuyên trách và 01 thành viên độc lập.

  1. Ông Nguyễn Xuân Sơn Chủ tịch Hội đồng quản trị
  1. Ông Ngô Tiến Thọ Thành viên HĐQT
  1. Ông Nguyễn Văn Thoan Thành viên HĐQT
  1. Ông Hoàng Ngọc Chiến Thành viên HĐQT
  1. Ông Nguyễn Bảo Giang Thành viên HĐQT

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo Tài chính hàng quý, năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty.

Ban kiểm soát của Công ty hiện nay gồm 03 thành viên:

  1. Ông Nguyễn Phước Hải Trường Ban Kiểm soát
  1. Ông Nguyễn Bạch Đường Thành viên BKS
  1. Ông Đặng Minh Đức Thành viên BKS

Ban Tổng Giám đốc:

Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp việc Tổng Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng ban phân xưởng chức năng.

Các phó Tổng giám đốc: Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Tổng Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách.

Ban Tổng Giám đốc Công ty hiện nay gồm 01 Tổng giám đốc và 03 phó Tổng Giám đốc:

+ Ông Ngô Tiến Thọ Tổng giám Đốc

+ Ông Vương Thanh Đường Phó Tổng Giám đốc

+ Ông Vũ Hồng Khanh Phó Tổng Giám đốc kiểm Trường Phòng TCHC

+ Ông Nguyễn Quyết Chiến

Phó Tổng Giám đốc kiểm Quản độc PX. Cán thép

Phụ trách kế toán: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh

Các Phòng Ban, Phân xưởng của Công ty: gồm 05 phòng và 03 phân xưởng

+ Phòng Tổ chức Hành chính: Ông Vũ Hồng Khanh: Phó Tổng Giám đốc Kiểm Trưởng Phòng TCHC

+ Phòng Tài chính Kế toán Ông Trần Văn Nhơn: Trưởng phòng

+ Phòng Kế hoạch Vật tư Kinh doanh Ông Nguyễn Xuân Khoa: Q. Trưởng phòng

+ Phòng Kỹ thuật Cơ điện An toàn Ông Nguyễn Tiến Cường: Trưởng phòng

+ Phòng Quản lý Chất lượng Bà Nguyễn Thị Hải Đường: Trưởng phòng

+ Phân xưởng Luyện Ông Nguyễn Trọng Ba: Phó Quản đốc Phụ trách Phân xưởng.

+ Phân xưởng Cán

Ông Nguyễn Quyết Chiến: Phó Tổng Giám đốc

Kiêm quản đốc Phân xưởng.

+ Phân xưởng Cơ điện Ở Ông Phạm Xuân Phong: Quản đốc.

  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có Công ty con, không có Công ty liên kết.

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty năm 2024 (Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024) như sau:

+ Kế hoạch sản xuất:

Sản lượng phôi thép: 110.000 tấn.

Sản lượng thép cán: 98.000 tấn.

+ Kế hoạch tiêu thụ:

Tiêu thụ thép cán: 98.000 tấn.

+ Lợi nhuận trước thuế: 8.000 triệu đồng.

+ Cổ tức: 00%

  1. Các rủi ro:

Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty thường xuyên theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Các yếu tố rủi ro hiện nay tác động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

  • Cuộc xung đột giữa Nga – Ukrainá đã kéo dài và hiện tại chưa kết thúc.
  • Như cầu đối với mặt hàng thép trên thế giới suy yếu, thị trường xuất khẩu không thuận lợi do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, như cầu tiêu thụ trong nước sụt giảm, các dự án đầu từ bất động sản gặp nhiều khó khăn.
  • Tuy nhiên, các rào cản pháp lý đang dần được tháo gỡ giúp thị trường bất động sản trong nước phát triển lành mạnh hơn. Giá thế và nguyên vật liệu thổ ổn định hơn, có thể giúp ổn định và mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cho các Công ty thép trong năm 2025. Chính sách của Chính phủ về việc tăng vốn đầu tư công có thể giúp kích thích phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thép tăng trưởng trở lại.

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:


SttTên chỉ tiêuĐvtNăm 2023Kế hoạch 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ % so với năm trướcTỷ lệ % so với KH 2024
ISản xuất:
1- Phôi thépTấn124.953110.000103.49882,8394,09
2- Thép cánTấn94.36198.00081.84386,7383,51
IITiêu thụ:
1- Phôi thépTấn29.79520.00019.18364,3895,92
2- Thép cánTấn93.67298.00082.50888,0884,19
IIIDoanh thu thuầnTỷ đồng1.7251.7831.35878,7276,16
IVLợi nhuận trước thuếTỷ đồng8,9428,0001,04711,7113,09
  • Sản lượng sản xuất phôi thép đạt 94,09% kế hoạch năm.
  • Sản lượng sản xuất thép cán đạt 83,51% kế hoạch năm.
  • Sản lượng tiêu thụ thép cán đạt 84,19% kế hoạch năm.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 1,047 tỷ đồng, không đạt so với kế hoạch.

Kết quả sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận năm 2024 Công ty không đạt chỉ tiêu Nghị quyết ĐHĐCĐ đã đề ra. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh doanh rất khó khăn do nhiều yếu tố khách quan, đạt được kết quả trên là thành quả rất đáng ghi nhận, Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Công ty đã cố gắng duy trì sản xuất, đáp ứng đầy đủ, kịp thời chủng loại sản phẩm cho thị trường, đồng thời cố gắng đảm bảo việc làm, ổn định đời sống cho Người lao động.

  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:

2.1. Ông Ngô Tiến Thọ: Tổng Giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư luyện kim đen, Cử nhân ngôn ngữ Anh, Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng.

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 2.278.125 cổ phiếu phổ thông (Trong đó: cá nhân sở hữu 00 cổ phiếu; cổ phiếu được ủy quyền 2.278.125 cổ phiếu).

2.2. Ông Vương Thanh Đường: Phó Tổng Giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí.

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 2.587 cổ phiếu phổ thông (Trong đó: cá nhân sở hữu 2.587 cổ phiếu, cổ phiếu được ủy quyền 00 cổ phiếu).

2.3. Ông Vũ Hồng Khanh: Phó Tổng Giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện.

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 2.137 cổ phiếu phổ thông (Trong đó: cá nhân sở hữu 2.137 cổ phiếu, cổ phiếu được ủy quyền 00 cổ phiếu).

2.4. Ông Nguyễn Quyết Chiến: Phó Tổng Giám đốc

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cán thép

2.5. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh: Phụ trách kế toán Công ty

Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 2.250 cổ phiếu phổ thông (Trong đó: cá nhân sở hữu 2.250 cổ phiếu, cổ phiếu được ủy quyền 00 cổ phiếu).

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán – kiểm toán.

Số lượng cổ phiếu năm giữ: 00 cổ phiếu phổ thông.

- Những thay đổi trong Ban điều hành:

+ Ngày 15/4/2024: Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc đối với Ông Hoàng Đức Hoa (Lý do: Chuyển công tác).

+ Ngày 03/6/2024: Bộ nhiệm ông Nguyễn Quyết Chiến giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc.

+ Ngày 03/6/2024: Bổ nhiệm ông Vũ Hồng Khanh giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc.

+ Ngày 03/6/2024: Bổ nhiệm Bà Trương Thị Kim Anh giữ chức danh Kế toán trưởng Công ty.

+ Ngày 09/8/2024: Miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đối với Ông Huỳnh Công Du (Lý do: Nghỉ hữu trước tuổi).

+ Ngày 09/8/2024: Bộ nhiệm ông Ngô Tiến Thọ giữ chức danh Tổng Giám đốc.

+ Ngày 20/10/2024: Miễn nhiệm chức danh Kế toán trưởng đối với Bà Trương Thị Kim Anh (Lý do: Thay đổi nhiệm vụ công tác).

+ Ngày 20/10/2024: Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Ngọc Thanh giữ chức danh Phụ trách kéo toán Công ty.

  • Số lượng cán bộ công nhân viên Công ty có đến 31/12/2024 là: 290 người.

+ Số lao động bình quân năm: 302 người.

+ Số lao động giảm so với đầu năm là: 24 lao động. Nghĩ hưu: 03 người, chuyển công tác: 02 người, nghỉ việc: 19 người. Số lao động được tuyển dụng trong năm: 04 người.

+ Chính sách đối với người lao động: Mặc dù sản lượng bị sụt giảm nhưng Công ty vẫn cố gắng duy trì các chế độ phúc lợi cho Người lao động, diễn hình như sau: Thực hiện chế độ nghỉ mát cho CBCNV: 4.000.000 đồng/người, chế độ đồng phục cho Người lao động: 3.000.000 đồng/người. Tăng quả cho CBCNV nhân ngày sinh nhất, Tết trung thu, tặng quả cho Chị Em phụ nữ ngày 8/3, con thương binh nhân kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/7, mua bảo hiểm sức khỏe của Bảo Việt cho CBCNV Công ty...

3. Tình hình đâu tự phát triển và đâu tự mua sắm tài sản cố định (TSCĐ)

  • Công tác đầu tư: Không có.
  • Công tác sửa chữa lớn: Trong năm 2024, Công ty thực hiện một số hàng mục sửa chữa lớn như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng.


TTHạng mụcKH SCL (chưa VAT)Chi phí phát sinh (Chưa VAT)Quyết toán (Chưa VAT)Chênh lệch QT và KH
AB1234 = 3 - 1
1Sửa chữa đấy thùng nạp liệu lò EAF100209209109
2Sửa chữa tay vươn điện cực số 2 lò EAF1008383-17
3Sửa chữa, gia cố nhà xưởng 60 tấn khu vực ĐLT250Không thực hiện
4Sửa chữa máy cắt băm số 1600205205-395
5Sửa chữa bêtông nền khu vực chứa phế liệu cạnh máy cắt băm số 2450Không thực hiện
6Sửa chữa máy biến thế 6MVA - 15/0.27KV Lò LF400Không thực hiện
7Sửa chữa khu vực thép thanh (đếm thép tự động)500Đang thực hiện
8Sửa chữa hộp giảm tốc K18, K19300265265-35
9Sửa chữa máy biến thế 1.250KVA - 22/0,4KV240Chưa thực hiện
10Sửa chữa máy cắt hợp bộ 24KV-630A trạm 22KV600370370-230
11Sửa chữa máy làm lạnh không khí 5.000m^3 950Không thực hiện
12Sửa chữa máy BT nguồn 30MVA - 110/15KV1.500592592-908
13Sửa chữa, vét hệ thống mương thoát nước400397397-3
14Sửa chữa, chống đột nhà xưởng sản xuất1.050949949-101



15Sửa chữa, chống đột kho vật tư, kho thành phẩm550525525-25
16Sửa chữa nền nhà xưởng, đường nội bộ450447447-3
17Sửa chữa hệ thống xử lý nước thải và tách nước mưa-nước thải200Không thực hiện
Tổng cộng8.6404.0424.042-1.608
  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sảnTỷ đồng282,650319,96513,20%
Doanh thu thuầnTỷ đồng1,724,9631,357,758(21,29)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTỷ đồng8,8521,047(88,17)
Lợi nhuận khácTỷ đồng0,0900(100,00)
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng8,9421,047(88,29)
Lợi nhuận sau thuế%7,2911,037(85,78)
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức%---

b) Chỉ số tài chính chủ yếu:


TTChỉ sốĐVTNăm 2024Năm 2023
1Tài sản dài hạn/Tổng tài sản%7,84%13,55%
2Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản%92,16%86,45%
3Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn%39,88%32,00%
4Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn%60,12%68,00%
5Khả năng thanh toán nhanhlần0,780,84
6Khả năng thanh toán hiện hànhlần2,312,70
7Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần%0,08%0,42%
8Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng TS (ROA)%0,32%2,58%
9Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)%0,54%3,79%
10Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)VND68480

Nhận xét:

  • Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản giảm, tương ứng với tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng, nguyên nhân do tổng tài sản ngắn hạn so với cùng kỳ tăng, trong khi tổng tài sản dài hạn lại giảm.
  • Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn tăng, tương ứng với tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm, chủ yếu do khoản vay ngắn hạn ngân hàng tăng.
  • Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành đều giảm, chủ yếu do khoản nợ ngắn hạn tăng.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu đều giảm, chủ yếu do lợi nhuận giảm.
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu so với cùng kỳ giảm, do lợi nhuận giảm.
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (Danh sách người sở hữu chứng khoán do Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam chốt ngày 17/9/2024):

a) Cổ phần: Tổng số cổ phần đang lưu hành là: 15.187.322 cổ phần phổ thông.

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do là: 15.187.322 cổ phiếu.

+ Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 00 cổ phiếu.

a) Cơ cấu cổ đông:

  • Cổ đông trong nước: 15.090.324 CP Tỷ lệ: 99,42%

+ Cổ đông Nhà nước: 9.871.875 CP Tỷ lệ: 65,04%

+ Cổ đông tổ chức: 1.094.227 CP Tỷ lệ: 7,21%

+ Cổ đông cá nhân: 4.124.222 CP Tỷ lệ: 27,17%

  • Cổ đông nước ngoài: 88.175 CP Tỷ lệ: 0,58%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chủng khoán khác: Không có.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

Tổng phát thải khí nhà khí (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 68.115 tấn CO2.

6.1. Tác động lên môi trường

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:

  • Kiểm kê khí thải nhà kính: Từ năm 2023 Công ty đã ký Hợp đồng với đơn vị tư vấn là Công ty CP RCEE-NIRAS để thực hiện kiểm kê khí thải nhà kính và báo cáo đầy đủ cho cơ quan chức năng theo đúng quy định. Năm 2024 Công ty tiếp tục thực hiện kiểm kê khí thải nhà kính đầy đủ.
  • Thực hiện tốt công tác quản lý môi trường Công ty đã được UBND Tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước. Tổ chức chuyển giao chất thải nguy hại, chất thải rắn, chất thải sinh hoạt cho đơn vị chức năng xử lý theo đúng quy định.
  • Hệ thống làm mất khí thải sau khi đều tự sửa chữa đã phát huy hiệu quả tốt, không gây khói bụi ra môi trường xung quanh.
  • Để Công ty ngày càng phát triển bền vững, trong năm qua Công ty đã triển khai thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường như trồng thêm cây xanh, duy trì hoạt động ổn định của hệ thống lò gia nhiệt trung tần đem lại hiệu quả kinh tế và môi trường.
  • Công tác xử lý khí thái, nước thải đạt Quy chuẩn Việt Nam về môi trường. Công tác quản lý chất thải rắn được thực hiện nghiêm túc và có ký hợp đồng với đối tác có chức năng xử lý chất thải rắn để định kỳ xử lý.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất: Sắt thép vụn 117.489 tấn.

b) Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm: VICASA là đơn vị sử dụng 100% nguồn sắt thép văn trong nước để sản xuất phôi thép hoặc thép thành phẩm.

6.3. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

  • Năng lượng tiêu thụ trực tiếp gồm: Than cho lò hồ quang, dầu DO cho xe vận chuyển, phát thải từ hệ thống xử lý nước thải.
  • Nguồn năng lượng tiêu thụ cho phát thải gián tiếp: Công ty sử dụng điện trong hoạt động sản xuất của Công ty (mua từ công ty TNHH MTV Điện Lực Đồng Nai).

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Tăng tối đa tỷ lệ cán nóng (tận dụng nhiệt sau quá trình đúc từ 900 - 950°C để đưa vào máy cán) giúp giảm tiêu hao điện trong quá trình cán thép.

6.4. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty CP cấp nước Đồng Nai cung cấp; tổng lượng nước sử dụng trong năm: 148.500 m³.

b) Tổng lượng nước tái sử dụng trong năm: 10.800 m^3 , tỷ lệ phần trăm lượng nước tái sử dụng: Khoảng 7,3%.

6.5. Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lao động, mức lượng trung bình đổi với Người lao động

Số lao động đến ngày 31/12/2024: 290 người. Lao động bình quân trong năm: 302 người/tháng. Mức thu nhập bình quân của CBCNV năm 2024 là: 15,93 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp với chất lượng dịch vụ cao hơn năm trước: 3,636 triệu đồng/người (năm 2023: 3,492 triệu đồng/người). Thực hiện chế độ nghỉ mát cho CBCNV: 4.000.000 đồng/người. Mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tại nạn của Công ty Bảo Việt cho CBCNV...

c) Hoạt động đào tạo cho người lao động

Triển khai áp dụng sơ đồ mạng nhận trong đào tạo đối với công nhân. Trong năm đã tổ chức lập kế hoạch đào tạo theo sơ đồ mạng nhận cho công nhân của các phân xưởng. Trong

năm 2024, đã tổ chức đào tạo 190 công nhân theo sơ đồ mạng nhận để nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân.

  • Tổ chức lớp đào tạo “Tổ chức hệ thống sản xuất theo mô hình LEAN”.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Công ty thực hiện nhiều hoạt động xã hội, tiêu biểu như: Ủng hộ UBND Phường An Bình tổ chức chương trình hỗ trợ chăm lo cho đối tượng chính sách, gia đình nghèo, khó khăn cơ nhỡ không nơi nương tựa trên địa bàn 15.000.000 đồng; hỗ trợ kinh phí để nâng cấp sân, xây dựng hàng rào, cải tạo mặt bằng quanh nhà văn hóa khu phố và lắp đặt máy tập thể dục của UBND Phường An Bình: 10.000.000 đồng...
  • Vận động CBCNV hiến máu nhân đạo: đã hiến được 104 đơn vị máu.
  • Vận động CBCNV ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi lão lụt do con bão số 3 gây ra: 105.305.000 đồng.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động của thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

Công ty đã cử 04 chuyên viên làm công tác kế toán của Công ty đi học nghiệp vụ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) để áp dụng sau năm 2025.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm tình hình: Năm 2024 là năm khó khăn đối với ngành thép:

  • Thị trường thép thế giới: Tình hình xung đột địa chính trị nhiều khu vực trên thế giới tiếp tục căng thẳng gây ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu, lưu thông hàng hóa. Trong đó thị trường xuất khẩu thép cũng chịu nhiều sức ép khi giá thép Trung Quốc và Đông Nam Á tiếp tục giảm giá, tạo sức ép đối với hàng trong nước.
  • Thị trường trong nước: Thị trường trầm lắng do nhu cầu tiêu thụ rất yếu, lượng hàng nhập khẩu từ Trung Quốc tràn vào Việt Nam tăng mạnh gây khó khăn cho thị trường trong nước. Giá thành phẩm vẫn giữ xu hướng giảm liên tục, áp lực cạnh tranh về giá văn đang là bài toán nan giải đối với Công ty. Các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh thực hiện chính sách chiếm lĩnh thị trường, đưa sản phẩm với giá rẻ, thu mua phế liệu giá cao...
  • Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024: Lợi nhuận sau thuê TNDN 1,047 tỷ đồng. Kết quả sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận năm 2024 Công ty không đạt chỉ tiêu Nghị quyết ĐHĐCĐ đã đề ra. Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước suy thoái do nhiều yếu tố khách quan, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty đã cố gắng đạt được lợi nhuận tương đối, duy trì sản xuất, đáp ứng đầy đủ, kịp thời chủng loại sản phẩm cho thị trường và đảm bảo việc làm, thu nhập cho Người lao động. Tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV Công ty cổ phần Thép VICASA - VNSTEEL quyết tâm cùng đoàn cùng đoàn kết vượt qua khó khăn, phấn đấu sẽ hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất - tiêu thụ và lợi nhuận năm 2025.

2. Tình hình tài chính:

2.1. Tình hình tài sản

  • Tài sản tính đến cuối năm 2024 so với đầu kỳ tăng 37,315 tỷ đồng (tăng 13,20%). Tróng đó: Tài sản ngắn hạn tăng 50,526 tỷ đồng (tăng 20,68%); Tài sản dài hạn giảm 13,210 tỷ đồng (giảm 34,49%).
  • So với cùng kỳ, tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản giảm, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng lên. Nguyên nhân chủ yếu do giá trị hàng tồn kho tăng và phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng.
  • Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 26,555 tỷ đồng (tăng 15,79%), chủ yếu do tăng tồn kho thép phế liệu, phôi thép.

2.2. Tình hình nợ phải trả

  • Nợ phải trả cuối năm 2024 là 127,609 tỷ đồng: tăng so với đầu kỳ là 37,153 tỷ đồng (tăng 41,07%) chủ yếu là khoản nợ phải trả cuối năm 2024 tăng so với đầu năm và khoản vay ngắn hạn so với năm 2023 tăng (tăng 11,15 tỷ đồng).
  • Nguồn vay vốn lưu động được kiểm soát chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và đảm bảo cho việc sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả.

Khoản đóng góp ngân sách năm 2024: Công ty đã nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền 13,863 tỷ đồng. Trong đó: Thuế GTGT = 11,400 tỷ đồng; Thuế TNDN = 0,912 tỷ đồng; Thuế TNCN = 1,383 tỷ đồng...

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:

  • Công ty đã chủ động cung ứng đủ, kịp thời số lượng các loại vật tư, nguyên liệu, phụ tùng cho sản xuất và sửa chữa thiết bị trong năm. Các nguồn cung cấp dân đi vào ổn định cả về chất lượng và giá cả.
  • Bố trí hợp lý mặt bằng kho bãi, tạo điều kiện thuận lợi để bảo quản tốt vật tư hàng hóa ở từng đơn vị, quy hoạch các bãi bề tông chứa thép vụn. Vì vậy, có đủ điều kiện để chế biến liệu cho sản xuất thép luyện và lượng phế liệu tồn kho 31/12/2024 là 8.548 tấn.
  • Sử dụng 100% liệu nội, tăng cường sử dụng các nguyên vật liệu trong nước sản xuất được.
  • Thực hiện tốt các quy định về công tác quản lý, nhập xuất vật tư, thành phẩm. Rà soát thanh lý các loại vật tư, phụ tùng không còn sử dụng trong sản xuất để thu hồi vốn.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:

+ Sản xuất phôi thép: 150.000 tấn

+ Sản xuất và tiêu thụ thép cán: 105.000 tấn

+ Doanh thu: 1.629,58 tỷ đồng

+ Lợi nhuận trước thuế: 5,00 tỷ đồng

  • Việc di đời Công ty:

Theo Quyết định số 324/QĐ-UBND ngày 05/02/2024 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi công năng KCN Biên Hòa I thành Khu đô thị - Thương mại - Dịch vụ và cải thiện môi trường, Công ty năm trong diện đi đời giai đoạn 2, hoàn thành trước tháng 12/2025.

Ngày 28/06/2024, Công ty đã gửi Công văn số 21/VB-VCS cho Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai về việc xin hướng dẫn, giới thiệu của các cơ quan ban ngành trong việc tìm kiếm vị trí di dời phù hợp cũng như có phương án hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp để có đủ thông tin thực hiện báo cáo cho cấp có thẩm quyền. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai vẫn chưa có phương án hỗ trợ di dời.

Công ty đang tiếp tục xây dựng phương án di đời phù hợp để trình các cấp thẩm quyền phê duyệt, cũng như đề xuất ý kiến về việc cho giãn thời gian di đời phù hợp tình hình thực tế tại Công ty.

5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

  • Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý môi trường như: Chuyển giao chất thải nguy hại, chất thải rắn, chất thải sinh hoạt cho đơn vị chức năng xử lý theo đúng quy định. Công ty đã triển khai trồng thêm cây xanh, duy trì hoạt động ở đỉnh của hệ thống lò gia nhiệt trung tần đem lại hiệu quả kinh tế và môi trường. Công tác xử lý khí thái, nước thải đạt tiêu chuẩn về môi trường. Công tác quản lý chất thải rắn được thực hiện nghiêm túc và có ký hợp đồng với đối tác có chức năng để định kỳ xử lý.
  • Định kỳ Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng nghề cho người lao động. Các chính sách về lượng, thưởng chi trả cho người lao động theo đúng quy định và thỏa ước lao động được ký. Thực hiện đầy đủ và đúng quy định về việc trích nộp BHXH cho người lao động. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp hàng năm cho người lao động.
  • Công ty tham gia đóng góp đầy đủ các hoạt động do địa phương phát động như: Chăm lo tết cho người có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ trẻ em nghèo hiểu học, hỗ trợ thăm hỏi gia định chính sách người có công tại địa phương...

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty

Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã thông qua Nghị quyết, trong đó có phương hướng sản xuất kinh doanh và giao cho Hội đồng Quản trị tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. HĐQT đã xác định chiến lược, mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh và giao cho Tổng Giám đốc điều hành, triển khai thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị từng quý.

Trong năm, HĐQT thực hiện tốt chức năng giám sát, đề đảm bảo công tác đều nanh của Ban Tổng Giám đốc theo đúng mục tiêu, định hướng và kế hoạch đã đề ra. Năm 2024, thị trường thế giới có nhiều diễn biến phức tạp và thị trường trong nước gặp nhiều khó khăn, do vậy kết quả sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận năm 2024 Công ty không đạt chỉ tiêu Nghị quyết ĐHĐCD đã đề ra. Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn chung của thị trường, HĐQT Công ty đã nỗ lực và chủ động đề ra chiến lược, giải pháp kinh doanh phù hợp để duy trì sản xuất, đáp ứng đầy đủ, kịp thời chủng loại sản phẩm cho thị trường và đảm bảo việc làm, thu nhập cho Người lao động.

2. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty và Ban Tổng Giám đốc

Hội đồng quản trị thường xuyên theo dõi giám sát các hoạt động, các công việc điều hành quản lý của Ban Tổng Giám đốc, phối hợp với Ban Kiểm soát kiểm tra các vấn đề chủ yếu sau:

  • Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội Đồng cổ động thường niên và Hội đồng Quản trị đề ra. Đặc biệt thường xuyên xem xét đánh giá việc thực hiện kế hoạch

sản xuất kinh doanh, chính sách đầu tư và các chỉ tiêu về kinh tế để có những biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc, đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực định hướng phát triển Công ty.

  • Ban điều hành đã chấp hành và tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty, quy chế quản lý tài chính và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước.

3. Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị

Để đạt được các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025, HĐQT Công ty có kế hoạch đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật và cấp nhất kế hoạch đầu tư di đời Khu công nghiệp Biên Hòa I, để có những biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc theo đúng định hướng phát triển Công ty để mang lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động và đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư.

V. Quản trị Công ty:

1. Hội đồng quản tri

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Danh sách Hội đồng quản trị sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết như sau:


SttTên cổ đôngSố CP sở hữuTỷ lệGhi chú
1Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (Đại diện: Ông Nguyễn Xuân Sơn)3.796.87525 %Chủ tịch HĐQT
2Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (Đại diện: Ông Ngô Tiến Thọ)2.278.12515 %TV HĐQT, TGD
3Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thoan)2.278.12515 %TV HĐQT
4Tổng cộng ty thép Việt Nam-CTCP (Đại diện: Ông Hoàng Ngọc Chiến)1.518.75010 %TV HĐQT
5Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (Đại diện: Ông Nguyễn Bảo Giang)1.084.6297,14 %TV HĐQT

b) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị hợp hàng quý trong năm. Tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị điều có sự tham dự của Ban kiểm soát với tư cách là quan sát viên.

Báo cáo ghi nhận sự tham gia của các thành viên Hội đồng quản trị tại các cuộc họp HDQT cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024 như sau:


SttHọ và tênChức vụSố cuộc họpSố lần tham dự
1Nguyễn Xuân SơnChủ tịch HĐQT55/5
2Huỳnh Công DuThành viên HĐQT55/5
3Nguyễn Đông VữngThành viên HĐQT22/2


4Nguyễn Văn ThoanThành viên HĐQT55/5
5Hoàng Ngọc ChiếnThành viên HĐQT33/3
6Nguyễn Bảo GiangThành viên HĐQT55/5

Qua các cuộc họp trên, Hội đồng quản trị đã ra các Nghị quyết/Quyết định trong năm như sau:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ-HDQT-VCA27/01/2024Nghị quyết HĐQT về Kế hoạch SXKD Quý I/2024.100%
202/NQ-HDQT-VCA02/02/2024Nghị quyết về việc tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 và ngày đăng ký cuối cùng.100%
304/NQ-HDQT-VCA16/04/2024Nghị quyết Hợp HĐQT quý I/2024 của Công ty Cổ phần Thép VICASA – VNSTEEL.100%
405/NQ-HDQT-VCA03/6/2024Nghị quyết của HĐQT về việc bổ nhiệm 02 Phó TGH và 01 Kế toán trưởng của Công ty Cổ phần Thép VICASA – VNSTEEL.100%
506/NQ-HDQT-VCA16/7/2024Nghị quyết Hợp HĐQT quý II/2024 của Công ty Cổ phần Thép VICASA – VNSTEEL.100%
607/NQ-HDQT-VCA09/8/2024Nghị quyết của HĐQT về việc miễn nhiệm Tổng Giám đốc và bổ nhiệm Tổng Giám đốc.100%
708/NQ-HDQT-VCA27/8/2024Nghị quyết của HĐQT về việc tổ chức đại hội đồng cổ đồng bất thường và ngày đăng ký cuối cùng.100%
809/NQ-HDQT-VCA25/9/2024Nghị quyết của HĐQT về việc thông qua Dự thảo Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024.100%
910/NQ-HDQT-VCA18/10/2024Nghị quyết của HĐQT về việc miễn nhiệm Kế toán trưởng.100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1012/NQ-HDQT-VCA17/10/2024Nghị quyết hợp HDQT quý III/2024 của Công ty Cổ phần Thép VICASA – VNSTEEL.100%
1113/NQ-HDQT-VCA25/12/2024Về việc thông qua chủ trương hợp đồng/giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP trong năm 2025100%
1201/QD-HDQT-VCA30/01/2024Quyết định Chi trả thù lao HĐQT, BKS Quý IV/2023100%
1302/QD-HDQT-VCA01/03/2024Quyết định triệu tập ĐHĐCD 2024 và thành lập Ban tổ chức ĐH100%
1403/QD-HDQT-VCA12/4/2024Quyết định vv Miễn nhiệm Phó TĐG ông Hoàng Đức Hoa100%
1504/QD-HDQT-VCA15/4/2024Quyết định chi thường cho HĐQT, BKS, Ban điều hành100%
1605/QD-HDQT-VCA15/4/2024Quyết định chi thường cho Ban Tổ chức ĐHĐCD năm 2024100%
1706/QD-HDQT-VCA03/5/2024Quyết định chi trả thù lao HĐQT, BKS, TK HĐQT Quý I/2024100%
1807/QD-HDQT-VCA03/6/2024Quyết định bổ nhiệm Phó TĐG đối với ông Nguyễn Quyết Chiến100%
1908/QD-HDQT-VCA03/6/2024Quyết định bổ nhiệm Phó TĐG đối với ông Vũ Hồng Khanh100%
2009/QD-HDQT-VCA03/6/2024Quyết định bổ nhiệm Kế toán trường đối với bà Trương Thị Kim Anh100%
2110/QD-HDQT-VCA04/6/2024:Quyết định phân công HĐQT Công ty100%
2211/QD-HDQT-VCA09/8/2024Quyết định miễn nhiệm Tổng Giám đốc100%
2312/QD-HDQT-VCA09/8/2024Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc100%


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
2413/QĐ-HĐQT-VCA16/8/2024Quyết định chi trả thù lao HĐQT, BKS, TK HĐQT Quý II/2024100%
2514/ QĐ-HĐQT-VCA16/8/2024Quyết định thành lập ban tổ chức ĐHĐCD bất thường năm 2024100%
2615/ QĐ-HĐQT-VCA11/10/2024Quyết định chi trả thù lao HĐQT, BKS, TK HĐQT Quý III/2024100%
2716/ QĐ-HĐQT-VCA17/10/2024Quyết định miễn nhiệm Kế toán trưởng100%

c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

  • Hội đồng quản trị có 01 thành viên độc lập là Ông Nguyễn Bảo Giang
  • Thành viên HĐQT độc lập đã được HĐQT và Công ty tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động. Thành viên HĐQT độc lập có tính thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò của mình và đã đề xuất nhiều giải pháp, đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật. Thành viên HĐQT độc lập cũng đã thực hiện tốt chức năng định hướng phát triển Công ty, thông qua việc hoạch định, kiểm soát và điều chỉnh các quyết định chiến lược. Các quyết sách của Ban Điều hành được phân tích, phân biện và tham vấn từ Thành viên HĐQT độc lập để có giải pháp tối ưu cho lợi ích của Công ty.

2. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Danh sách thành viên Ban kiêm soát đền ngày 31/12/2024 sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết như sau:


SttTên cổ đôngSố CP sở hữuTỷ lệGhi chú
1Nguyễn Phước Hải00,000%Trường Ban
2Đặng Minh Đức00,000%Ủy viên
3Nguyễn Bạch Đường1.4620,0096%Ủy viên

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024 Ban kiểm soát đã tham gia 04 cuộc họp của Hội đồng quản trị, đồng thời Ban kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc họp BKS để lên kế hoạch công tác, thực hiện chức năng giám sát, đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành và trình các kiến nghị đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Các hoạt động chính của Ban kiểm soát trong năm 2024 bao gồm:

  • Tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, có ý kiến và kiến nghị trong phạm vi quyền hạn, chức năng theo điều lệ qui định.
  • Xem xét, đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch năm 2024;
  • Xem xét, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro, đề xuất những kiến nghị và giải pháp thích hợp cho ban điều hành;
  • Xem xét đánh giá tình hình thực hiện công tác mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn năm 2024;
  • Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính năm 2024 nhằm đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của số liệu tài chính.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát:

a) Thu nhập, thù lao: Danh sách HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành Công ty


SttHọ và tênChức danhThu nhập 2024 (VND)Thù lao + thưởng (VND)Tổng cộng (VND)
1Nguyễn Xuân SơnChủ tịch HĐQT575.168.000-575.168.000
2Huỳnh Công Du- Tổng Giám đốc(miễn nhiệm ngày09/08/2024);- Thành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày18/10/2024).561.355.000-561.355.000
3Ngô Tiến Thọ- Tổng Giám đốc(bổ nhiệm ngày09/08/2024);- Thành viên HĐQT(bổ nhiệm ngày18/10/2024).168.245.000-168.245.000
4Nguyễn Đông VữngThành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày05/04/2024)200.055.500-200.055.500
5Hoàng Ngọc ChiếnThành viên HĐQT(bổ nhiệm ngày05/04/2024)24.000.00024.000.000
6Nguyễn Văn ThoanThành viên HĐQT60.000.00060.000.000
7Nguyễn Bảo GiangThành viên HĐQT60.000.00060.000.000
8Vương Thanh ĐườngPhó Tổng Giám đốc487.848.000-487.848.000
9Hoàng Đức HoaPhó Tổng Giám đốc(miễn nhiệm ngày15/04/2024)206.605.500-206.605.500
10Nguyễn Quyết ChiếnPhó Tổng Giám đốc(bổ nhiệm ngày03/06/2024)416.782.000-416.782.000
11Vũ Hồng KhanhPhó Tổng Giám đốc429.893.500-429.893.500


(bổ nhiệm ngày 03/06/2024)
12Trương Thị Kim AnhKế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 20/10/2024)445.408.259-445.408.259
13Nguyễn Phước HảiTrường BKS418.889.0000418.889.000
14Nguyễn Bạch ĐườngThành viên BKS299.411.39842.000.000341.411.398
15Đặng Minh ĐứcThành viên BKS-42.000.00042.000.000
Tổng cộng4.209.661.157228.000.0004.437.661.157

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:

Trong năm 2024 Công ty phát sinh các giao dịch với các bên liên quan của Công ty


SttTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
1Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam - VNSTEELĐơn vị 100% vốn của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0100100047-004KCN Phú Mỹ I, Phường Phú Mỹ, TX Phú Mỹ, Tình Bà Rịa Vũng TàuNăm 2024Nghị quyết số: 03/NQ- ĐHĐCD- VCA ngày 05/4/2024726.237.778.856
2Công ty CP Thép Nhà BèCông ty con của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0305393838KCN Nhơn Trạch II, Nhơn Phú, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, T.Đồng NaiNăm 2024Quyết định số: 209/QD-VCS của HĐQT ngày 31/12/2023120.020.505.316



3Công ty TNHH Thép VinakyoeiCông ty liên kết của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP3500106761KCN Phú Mỹ I, Phường Phú Mỹ, TX Phú Mỹ, Tình Bà Rịa Vũng TàuNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/202384.327.398.000
4Công ty Cổ phần Kim Khi TP.Hồ Chí Minh - VNSTEELCông ty con của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0300399360193 Đình Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. HCMNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/202336.583.197.623
5Công ty Cổ phần Cơ Khi Luyện KimCông ty liên kết của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP3600869728Đường số 2, KCN Biên Hòa I, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng NaiNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/20233.415.619.000
6Công ty Cổ phần Thép Thủ Đức - VNSTEELCông ty con của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0305409326Km 9, Xa lộ Hà Nội, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCMNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/2023310.348.144
7Công ty Tôn Phương NamCông ty liên kết của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP3603125854Đường số 9, KCN Biên Hòa I, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng NaiNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/20235.454.546
8Công ty Cổ phần Kim khí Miền TrungCông ty liên kết với Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0400101605Số 16 Thái Phiên, Quận Hải Châu, TP. Đà NẵngNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HDQT ngày 31/12/202350.436.774.529


9Công ty Cổ Phần Lưới Thép Bình TâyCông ty liên kết với Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0303357746117 Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí MinhNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HĐQT ngày 31/12/202387.786.815
10Công ty Cổ phản Giao Nhận Kho Vận Ngoại thương Việt NamCông ty con của Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0300648264406 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP. Hồ Chí MinhNăm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HĐQT ngày 31/12/2023886.079.874
11Công ty TNHH NippovinaCông ty liên kết với Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP0300828997136A Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.Năm 2024Quyết định số: 209/QĐ-VCS của HĐQT ngày 31/12/2023358.887.000

Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:


TTNội dung / Các bên có liên quanGiá trị (triệu đồng)Ghi chú
1Công ty TNHH Thép VINAKYOEI84.327Người có liên quan của Ông Ngô Tiến Thọ - thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty. Ngô Tiến Thọ đồng thời là thành viên Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Thép VINAKYOEI

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về việc công bố thông tin, xây dựng Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty theo quy định. Công ty đã cấp nhất những thay đổi để thực hiện điều chỉnh, bổ sung các quy định về quản trị theo đúng quy định đối với Công ty niệm yết.

VI. Báo cáo Tài chính năm 2024:

1. Ý kiến của Kiểm toán viên:

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thép VICASA - VNSTEEL tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính”.

Kiểm toán viên: Đào Trung Thành (Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 4700-2024-002-1) đã ký.

Phó Tổng Giám đốc: Ngô Minh Quý (Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 2434-2023-002-1) đã ký.

  1. Báo cáo tài chính năm 2024:

2.1. Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024:

(Đơn vị tính: VND)


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
A. TÀI SĂN NGẤN HẠN100294.871.007.160244.345.089.965
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110VI.128.034.599.44218.369.443.481
1. Tiền11128.034.599.44218.369.443.481
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn120VI.2
III. Các khoản phải thu13063.446.360.17855.223.076.790
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131VI.3a63.153.395.56054.106.027.951
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132VI.14180.714.618925.164.047
6. Phải thu ngắn hạn khác136VI.4a112.250.000191.884.792
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ()137
IV. Hàng tồn kho140VI.7194.766.173.064168.211.256.498
1. Hàng tồn kho141194.766.173.064168.211.256.498
V. Tài sản ngắn hạn khác1508.623.874.4762.541.313.196
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151VI.13a1.450.964.2952.541.313.196
2. Thuế GTGT được khấu trừ152VI.176.821.824.649
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước153351.824.649
B. TÀI SĂN DÀI HẠN20025.094.356.79738.305.147.177
I. Các khoản phải thu dài hạn210
II. Tài sản cố định22017.144.721.48328.065.770.561
1. Tài sản cố định hữu hình221VI.917.144.721.48328.065.770.561
- Nguyên giá222392.819.715.852392.819.715.852
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)223(375.674.994.369)(364.753.945.291)
III. Bất động sản đầu tư230


IV. Tài sản dở dang dài hạn240575.983.500575.983.500
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang242VI.8575.983.500575.983.500
V. Đầu tư tài chính dài hạn250
VI. Tài sản dài hạn khác2607.373.651.8149.663.393.116
1. Chi phí trả trước dài hạn261VI.13b7.373.651.8149.663.393.116
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100+200)270319.965.363.957282.650.237.142


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
12345
C. NỘ PHẢI TRẦ300127.608.967.04690.455.887.467
I. Nợ ngắn hạn310127.608.967.04690.455.887.467
1. Phải trả người bán ngắn hạn311VI.1647.036.970.3455.971.672.723
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3124.344.817.076
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313VI.172.684.970.518
4. Phải trả người lao động31410.630.656.76717.211.833.265
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315VI.187.873.769.6654.941.113.921
9. Phải trả ngắn hạn khác319VI.191.474.162.9091.314.224.950
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320VI.1560.433.592.63849.285.520.014
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321VI.234.701.735.000
12. Quỹ khen thưởng, phức lợi322159.814.722
II. Nợ dài hạn330
D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400192.356.396.911192.194.349.675
I. Vốn chủ sở hữu410VI.25192.356.396.911192.194.349.675
1. Vốn góp của chủ sở hữu411151.873.220.000151.873.220.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a151.873.220.000151.873.220.000
2. Thặng dư vốn cổ phần41220.441.721.38020.441.721.380
8. Quỹ đầu tự phát triển41814.999.169.00014.999.169.000
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4215.042.286.5314.880.239.295
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước421a4.005.303.583(2.410.891.639)
- LNST chưa phân phối kỳ này421b1.036.982.9487.291.130.934
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430 = 300 + 400)440319.965.363.957282.650.237.142

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024

(Đơn vị tính: VND)


STTChỉ tiêuMã sốThuyết minhNĂM 2024NĂM 2023
12345
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VII.11.361.919.134.8471.726.954.696.995



2Các khoản giảm trừ doanh thu(02=04+05+06+07)02VII.24.161.082.2661.992.040.722
2.1- Chiết khấu thương mại044.161.082.2661.992.040.722
2.2- Giảm giá hàng hoá05--
2.3- Hàng bán bị trả lại06--
2.4- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp07--
3Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)101.357.758.052.5811.724.962.656.273
4Giá vốn hàng bán11VII.31.328.119.083.1641.668.538.536.099
5Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)2029.638.969.41756.424.120.174
6Doanh thu hoạt động tài chính21VII.41.065.344.105233.522.045
7Chi phí tài chính22VII.53.673.806.4848.898.768.163
Trong đó: Chi phí lãi vay233.617.829.7298.809.249.504
8Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
9Chi phí bán hàng25VII.8.b12.739.005.13514.414.018.713
10Chi phí quản lý doanh nghiệp26VII.8.a13.244.604.48724.492.876.587
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(25+26)301.046.897.4168.851.978.756
12Thu nhập khác31VII.6-90.206.667
13Chi phí khác32VII.7--
14Lợi nhuận khác (40=31-32)40-90.206.667
15Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40)501.046.897.4168.942.185.423
16Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (20%)51VII.109.914.4681.651.054.489
17Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
18Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)601.036.982.9487.291.130.934
19Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ61
20Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ không kiểm soát62
21Lãi cơ bản trên cổ phiếu7068480
22Lãi suy giảm trên cổ phiếu71

Toàn văn Báo cáo Kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần thép VICASA-VNSTEEL được đăng tải trên Website www.vicasasteel.com

Trên đây là toàn bộ báo cáo thường niên năm 2024 của: Công ty Cổ phần Thép VICASA-VNSTEEL; Mã chứng khoán: VCA

Trân trọng/.

Noi nhận:

  • UBCK Nhà nước;
  • Sở GDCK HCM;
  • Lưu: HDQT.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC



Ngô Tiến Thọ