Báo cáo thường niên 2024/VCF
ticker: VCF document_type: bctn year: 2024 page_count: 166 source: PaddleOCR-VL-1.6
Đồng Nai, ngày 21 tháng 3 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước - Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
- Mã chúng khoán/Mã thành viên: VCF.
- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại liên hệ.: 0251. 3836 554
- E-mail: www.vinacafe@vinacafebienhoa.com
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa công bố Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 21/3/2025 tại đường dẫn https://www.vinacafebienhoa.com/category/information-statement/ .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Tài liệu liên quan đến nội dung thông tin công bố
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN TÂN KỶ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
NĂM 2024
MỤC LỤC BÁO CÁO
PHÀN 1: GIỚI THIỆU TÔNG QUAN VỀ CÔNG TY .....3
- KHÁI QUÁT CHUNG: .....3
- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỆN: .....3
- NGÀNH NGHÈ SĂN XUÁT KINH DOANH .....6
- HỆ THÔNG PHÂN PHÓI HÀNG HÓA .....7
- ĐIẠA BÀN HOẠT ĐỘNG SĂN XUÁT KINH DOANH .....8
- DANH MỤC SĂN PHÂM CHỦ LỰC CỦA CÔNG TY .....9
- THÀNH TÍCH CÔNG TY ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024 .....12
- CỐ CẦU TỐ CHỰC CÔNG TY .....14
- CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KÊT: .....14
- ĐÌNH HƯƠNG PHÁT TRIỆN CỦA CÔNG TY: .....15
- CÁC NHÂN TỐ RỦI RO .....15
PHÀN 2: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SĂN XUÁT, KINH DOANH NĂM 2024 .....18
- TÌNH HÌNH SĂN XUÁT KINH DOANH NĂM 2024: .....18
- TỐ CHỰC VÀ NHÂN SỰ .....21
- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ẢN ĐẦU TỰ .....24
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....24
- CỐ CẦU CỐ ĐỘNG .....24
- BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MỚI TRƯƠNG VÀ XÃ HỘI .....26
PHÀN 3: BÁO CÁO CỦA TÔNG GIÁM ĐỐC .....30
- ĐÁNH GIẢ VỀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUÁT, KINH DOANH NĂM 2024: .....30
- MỤC TIỀU KINH DOANH NĂM 2025: .....32
- CHIẾN LƯỢC VÀ KỆ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025: .....32
PHÀN 4: BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ .....34
- BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 .....34
- KỆ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025 .....35
PHÀN 5: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY .....36
- HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ .....36
- ỦY BAN KIỆM TOÁN .....37
- GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOÁN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỐ, ỦY BAN KIỆM TOÁN, TÔNG GIÁM ĐỐC TRONG NĂM 2024 .....38
PHÀN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM KẾT THỰC NGÀY 31/12/2024 .....41
NHAT HUONG
VIETNAMESE TOFTEE HOUSE
IN YOUR HAND
BÀN ĐỔ CA PHỆ VIỆT NAM
ARABICA ROBUSTA
1
유기관 규모 윤민 윤규엘이
PHẦN 1: GIÓI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. KHÁI QUÁT CHUNG:
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
THONG TIN VE CONG TY
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
Tên viết bằng tiếng Anh: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company
Tên viết tắt: VINACAFÉ BH
Mã chứng khoán: VCF
Sàn niêm yết chứng khoán: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HOSE)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp 3600261626, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29 tháng 12 năm 2004, thay đổi tùy từng thời điểm.
Vốn điều lệ: 265.791.350.000 đồng
Số lượng cổ phần phát hành: 26.579.135 cổ phần.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Biên Hòa I, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai.
Điện thoại: 0251.3836554
Website: www.vinacafebienhoa.com
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1968 : Ông Marcel Coronel - Nhà máy cả phê Coronel
Năm 1968, Ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp khởi công xây dựng Nhà máy Cà phê CORONEL tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa (nay là Khu Công nghiệp Biên Hòa 1), tỉnh Đồng Nai nhằm giảm thiếu chi phí vận chuyển của phê về Pháp. Nhà máy Cà phê CORONEL có công suất thiết kế 80 tấn của phê hòa tan/năm, với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức. Nhà máy Cà phê CORONEL tự hào là nhà máy chế biến của phê hòa tan đầu tiên tại Đông Dương.
1975 : Nhà máy cả phê Biên Hòa ra đời
Khi Việt Nam thống nhất, gia đình ông Coronel trở về Pháp. Họ bàn giao Nhà máy cho Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam. Nhà máy Cả phê Coronel được đối tên thành Nhà máy Cả phê Biên Hòa và được giao cho Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm quản lý. Tại thời điểm bản giao, Nhà máy Cả phê Coronel đã chạy thử mẹ cả phê hòa tan, nhưng không thành công, bởi dù rất đam mê công việc, nhưng vốn là kỹ sư nông nghiệp, ông Marcel Coronel chưa tìm được cách “thuần phục” được hệ thống dây chuyên phức tạp gồm rất nhiều máy móc, thiết bị chế biến của phê hòa tan này.
1977 : mẻ cà phê hòa tan đậu tiên thành công
Vào đúng dịp kỷ niệm 02 năm ngày Việt Nam thống nhất, mẹ cà phê hòa tan đầu tiên ra lò trước sự vui mừng của toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy Cà phê Biên Hòa. Trong suốt hai năm trước đó, tập thể các kỹ sư, công nhân đã ngày đêm cùng nhau tìm tòi, nghiên cứu để có thể vận hành thành công nhà máy. Năm 1977 đánh dấu một cốt mốc quan trọng
của Nhà máy cả phê Biên Hòa và cũng là của ngành cả phê Việt Nam: lần đầu tiên, Việt Nam sản xuất thành công cả phê hòa tan.
1978 : bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan ra nước ngoài
Theo Nghi định thu Việt Nam ký kết với các nước trong hệ thống Xã hội chủ nghĩa về hàng đổi hàng, từ 1978 Nhà máy Cà phê Biên Hòa bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan đến các nước thuộc Liên Xô cũng và Đông Âu.
Huang Vf Cia Thien Nhien
1983 : ra đời thương hiệu Vinacafé
Trong suốt những năm 1980, Nhà máy Cà phê Biên Hòa vừa nghiên cứu cải tiến kỹ thuật để xây dựng quy trình sản xuất chuẩn, vừa sản xuất cà phê hòa tan xuất khẩu theo đơn đặt hàng của nhà nước. Cùng với địa chỉ sản xuất được ghi trên từng bao bì sản phẩm, cái tên “Vinacafé” bắt đầu xuất hiện ở thị trường Đông Âu bắt đầu từ 1983, đánh dấu thời điểm ra đời của thương hiệu Vinacafé.
1990 : quay trở lại chính phục người tiêu dùng Việt Nam
Vào cuối những năm 1980, các đơn đặt hàng cà phê hòa tan Vinacafé ngày càng giảm, theo cùng với tốc độ diễn biến bất lợi của hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. Năm 1990, Vinacafé chính thức quay trở lại thị trường Việt Nam dù trước đó một số sản phẩm của Nhà máy Cà phê Biên Hòa đã được tiêu thụ ở thị trường này. Khi quay lại Việt Nam, giai đoạn đầu các sản phẩm cà phê cao cấp của Nhà máy cà phê Biên Hòa cũng gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh về giá cả của các sản phẩm khác trên thị trường.
1993 : sản phẩm đậu tiên: Cà phê hòa tan 3 trong 1 ra đời
Cà phê hòa tan 3 trong 1 Vinacafé ra đời đã được thị trường đón nhận nhanh chóng. Giải pháp đưa đường và bột kem vào cả phê đóng sẵn từng gói nhỏ đã giúp người Việt Nam lần đầu tiên được thoả mãn thói quen uống cả phê với sửa mà không phải chờ cả phê nhớ giọt qua phin. Cà phê hòa tan 3 trong 1 thành công nhanh đến mức thương hiệu Vinacafé ngay lập tức được Nhà máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.
1998 : mở rộng sản xuất, xây dựng nhà máy cà phê thú hai
Năm 1998 đánh dấu cột mốc quan trọng về sự lớn mạnh vượt bậc của Vinacafé Biên Hòa. Nhà máy chế biến cà phê hòa tan thứ hai được khởi công xây dựng ngay trong khuôn viên của nhà máy cũ. Nhà máy này có công suất thiết kế 800 tấn cà phê hòa tan/năm, lớn gấp 10 lần nhà máy cũ. Chỉ sau đó 02 năm, nhà máy mới đã chính thức được đưa vào vận hành để đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu.
2004 : Cổ phần hóa, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa được thành lập
Ngày 29 tháng 12 năm 2004, Nhà máy cả phê Biên Hòa chuyển đổi loại hình doanh nghiệp - từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phân. Yêu quý đứa con tinh thần, cộng với sự nổi tiếng của thương hiệu Vinacafé, các cổ đông sáng lập (hầu hết là cán bộ công nhân viên của Nhà máy Cà phê Biên Hòa) đã đặt tên mới cho công ty là: Công ty Cổ phân Vinacafé Biên Hòa ("Vinacafé BH", "VCF", "Vinacafé Biên Hòa", "Công ty"). Đây cũng là thời điểm mở ra một chương mới cho lịch sử Công ty khi mà nó hoạch định lại chiến lược phát triển, viết lại sử mệnh, tầm nhìn mới và xác định những giá trị cốt lõi của mình, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
2010 : Trên đà phát triển, xây nhà máy thứ ba ở Khu Công nghiệp Long Thành
Ngày 15/12/2010, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã khởi công xây dựng nhà máy chế biến của phế hòa tan trên khu đất rộng gần 5 ha tại KCN Long Thành, Đồng Nai. Nhà máy thứ ba này có công suất 3.200 tấn cà phê hòa tan/năm, dự kiến khi đi vào hoạt động, mỗi năm nhà máy sẽ cung cấp ra thị trường hàng vận tấn cà phê hòa tan 2 trong 1; 3 trong 1 theo công nghệ hiện đại của Châu Âu.
Cùng trong năm này, vào tháng 11/2010, Công ty đã đưa vào áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
2011 : Niềm yet ( or (?) có phiếu trên sàn chứng khoán
Ngày 28/01/2011, toàn bộ 26.579.135 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa, tương đương 100% vốn điều lệ 265.791.350.000 đồng chính thức được niêm yết tại sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh - HOSE với mã chứng khoán là VCF. Trong ngày giao dịch đầu tiên, giá khởi điểm của mỗi cổ phiếu VCF là 50.000 đồng.
Cũng trong năm này, vào tháng 9/2011, Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (tên Công ty viết tắt: Masan Consumer) đã chào mua công khai cổ phiếu VCF và trở thành công ty mẹ của VCF.
2012 : Hợp nhất hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hòa và Masan Consumer
Vào quý I/2012, hợp nhất hai hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hòa và Masan Consumer tạo thành một hệ thống phân phối chung, phát triển lớn mạnh, rộng khắp và hoạt động hiệu quả.
Quý II/2012, phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm R&D được thành lập trên cơ sở từ bộ phận Nghiên cứu sản phẩm mới của phòng KCS đáp ứng hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
Cũng trong năm này, quý III/2012, Công ty đã triển khai hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) và bước đầu áp dụng hệ thống ERP này trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
2013 : Vận hành dây chuyển sản xuất cà phê hòa tan tại Nhà máy Long Thành
Vào quý II/2013, Công ty đã bắt đầu vận hành thử nghiệm dây chuyên sản xuất cà phê hoà tan tại Nhà máy Long Thành.
2014 : Khẳng định vị trí hai thương hiệu chủ lực: Vinacafé và Wake-up,
Đầu tháng 3/2014: bằng cách thay đổi diện mạo bao bì mới, Công ty đã tái giới thiệu các sản phẩm của phê sữa vàng truyền thống bao gồm: Cà phê hòa tan 3in1 Gold Original, Gold Gu đậm và Gold Gu đậm hơn, qua đó, khẳng định vị trí số 1 về cà phê hòa tan trên thị trường nội địa (chiếm 41% thị phần theo số liệu của Công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen 12/2014).
Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới có nguồn gốc từ cà phê, vào ngày 30/3/2014, Vinacafé Biên Hòa đã tung sản phẩm nước tăng lực vị cà phê Wake-up Coffee 247, đánh dấu bước phát triển mới của Công ty khi chính thức bước chân vào ngành hàng nước giải khát với thị trường có tiềm năng rộng lớn.
Tháng 10/2014, Vinacafé là thương hiệu cà phê duy nhất đại diện cho Việt Nam đồng hành cùng chương trình Tàu thanh niên Đông Nam Á và Nhật Bản tôn vinh giá trị Việt.
Đến năm 2017, nhăn hiệu Vinacafé được Bộ Khoa học và Công nghệ kết hợp cùng Hiệp hội nhăn hiệu quốc tế (INTA) chính thức công nhận là Nhăn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam trong dự án bảo hộ nhăn hiệu nổi tiếng Việt Nam (Vinacafé là 1 trong 6 nhăn hiệu tại Việt Nam được công nhận).
Tháng 12/2024, Vinacafé tiếp tục được lựa chọn là doanh nghiệp đặt Thương hiệu quốc gia cho giai đoạn 2024-2026, đồng thời tự hào là doanh nghiệp được vinh danh Thương hiệu quốc gia 9 lần liên tiếp kể từ năm 2008-2026.
3. NGÀNH NGHĨ SĂN XUẤT KINH DOANH
| Stt | Mã ngành | Tên ngành nghề kinh doanh |
| 1 | 1079 (chính) | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu, tiết:- Sản xuất cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm.- Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: đồ ăn dinh dưỡng, sửa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoặc môn,- Sản xuất sửa tách bơ và bơ.- Sản xuất sản phẩm cô đặc nhân tạo. |
| 2 | 4719 | Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp tiết:- Bán lẻ cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm- Bán lẻ ca cao, số cô la, mút kẹo, đồ ăn dinh dưỡng, sửa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoặc môn, sửa tách bơ và bơ, sản phẩm cô đặc nhân tạo, sửa và các thành phần khác từ sửa. |
| 3 | 4632 | Bán buôn thực phẩm. tiết:- Bán buôn cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm- Bán buôn ca cao, sô cô la, mút kẹo, đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm có chứa thành phần hoặc môn, sửa tách bơ và bơ, sản phẩm cô đặc nhân tạo, sửa và các thành phần khác từ sửa. |
| 4 | 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: tiết: cho thuê nhà xưởng |
| 5 | 1073 | Sản xuất ca cao, sô cô la, mút kẹo |
| 6 | 1050 | Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa |
| 7 | 4759 | Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Bán lẻ máy pha cà phê |
| 8 | 9522 | Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình tiết: Sửa chữa, bảo trì máy pha cà phê |
| 9 | 4659 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy pha cà phê |
4. HỆ THỔNG PHÂN PHỐI HÀNG HÓA
Từ những năm 2012, khi trở thành công ty con thuộc Tập đoàn Masan, hệ thống phân phối sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa đã được tích hợp vào mạng lưới phân phối thực phẩm và đồ uống rộng lớn của Masan. Tính đến thời điểm báo cáo, hệ thống phân phối hàng hóa của Tập đoàn Masan là một trong những mạng lưới phân phối thực phẩm và đồ uống lớn nhất tại Việt Nam với hơn 8 trung tâm phân phối đảm bảo phân phối hàng hóa trên 63 tỉnh thành trên toàn quốc.
Trên cơ sở thấu hiểu tính đặc thù chuyên biệt của việc phân phối đồ uống khác với phân phối hàng thực phẩm, Tập đoàn Masan đã nhanh chóng xây dựng và phát triển một đội ngũ bán hàng dành riêng cho ngành hàng đồ uống cho cả thị trường nội địa và xuất khẩu. Mạng lưới phân phối sâu, rộng, tăng trưởng vô cùng nhanh chóng và mạnh mẽ của Tập đoàn Masan đã giúp các sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa được bao phủ và tiếp cận thị trường sâu rộng nhất, đạt tốc độ tiếp cận thị trường rất nhanh, đặc biệt khi Công ty tung ra các sản phẩm mới và các sản phẩm khuyến mại.
Ngoài ra, Tập đoàn Masan hiện đang sở hữu mạng lưới với hơn 3.000 siêu thị WinMart và của hàng WinMart+ phủ rộng khắp Việt Nam với hàng triệu khách hàng cùng kinh nghiệm 20 năm
trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng từ Masan đã giúp các sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa được tiếp cận người tiêu dùng một cách nhanh nhất thông qua kênh bản hàng siêu thị hiện đại.
Về mảng xuất khẩu, các sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa càng ngày được bạn bè quốc tế đón nhận, yêu thích. Chúng tôi đã mở rộng xuất khẩu ra thị trường quốc tế đến nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Mỹ, Canada, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc... bằng việc luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, hoạt động sản xuất tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng FSSC, BRC và đáp ứng các điều kiện kinh doanh, xuất khẩu vào thị trường quốc tế như FDA, Halal, Kosher,...
5. Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh
| STT | Tên nhà máy/ cơ sở sản xuất/ chỉnh đánh kinh doanh dịch vụ | Địa chỉ | Tỉnh/thành phố |
| 1 | Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa (cũng là trụ sở chính) | Khu Công nghiệp Biên Hòa I, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa | Đồng Nai |
| 2 | Chi nhánh Nhà máy Cà phê Biên Hòa II - Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa | Lô đất số C.I.III- 3+5+7, Khu Công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành | Đồng Nai |
| 3 | Chi nhánh MSI - Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa | Nhà xưởng F5 và F5 mở rộng, Lô 06, Khu cộng nghiệp Tân Đông Hiệp A, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An | Bình Dương |
Khuôn viên Nhà máy tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
6. DANH MỤC SẦN PHẦM CHỦ LỰC CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa hiện sở hữu và sử dụng nhiều nhân hiệu nổi tiếng bao gồm:
Đối với nhóm sản phẩm cà phê mang nhăn hiệu Vinacafé:
Đây là nhóm các sản phẩm truyền thống của Công ty, chế biến từ cà phê nguyên liệu Arabica và Robusta được tuyển chọn kỹ càng từng những vùng nguyên liệu có khí trời, thổ nhưỡng giúp trồng được những hạt cả phê ngon lành nhất. Sản phẩm được giới thiệu ra thị trường từ năm 1993 và hiện được xuất khẩu tại thị trường nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Pháp, Hà Lan, Đức, Séc, Mỹ, Canada, Trinidad & Tobago,...
- Sản phẩm chủ lực nổi bật phải kế đến là Cả phê hòa tan 3 trong 1 Gold Original. Với giải pháp đưa đường và bột kem vào cả phê đóng sẵn từng gói nhỏ đã giúp người Việt Nam lần đầu tiên được thỏa mãn thói quen uống cả phê với sửa mà không phải chờ cả phê nhỏ giọt qua phin, đây cũng chính là sản phẩm đã tạo nên tên tuổi của Vinacafé Biên Hòa giúp Công ty nhanh chóng bán được số lượng lớn hàng, trở thành Công ty đầu tiên của Việt Nam và Đông Dương sản xuất được sản phẩm của phê hòa tan 3 trong 1.
Đối với nhóm sản phẩm cà phê mang nhăn hiệu Wake-up:
- Quý 3 năm 2011, trên đà phát triển, Công ty đã ra mắt thêm các sản phẩm café mới mang nhãn hiệu Wake-up, tạo thêm thể kiềng mới cho các sản phẩm chủ lực bên cạnh cà phê hòa tan Vinacafé và ngũ cốc dinh dưỡng. Cà phê đắng, sửa ngọt, bột kem béo quyện vào nhau đã tạo nên một hương vị thơm ngon riêng biệt. Do định vị phân khúc thị trường và đối tượng người tiêu dùng hướng tới của dòng sản phẩm này là miền Tây, thế nên đặc trung nhóm sản phẩm này đều ít cà phê, đậm vị ngọt, béo hơn và được người tiêu dùng đón nhận rất tích cực, góp phần tăng doanh thu đáng kể cho Công ty.
- Sản phẩm hiện được xuất khẩu tại các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Úc, Mỹ,...
c) Cà phê hòa tan 2in1 Phil:
- Được sản xuất vào năm 2018, là cả phê hòa tan 2 trong 1 với hai nguyên liệu chính là cà phê và đường. Bí quyết để có ly cà phê rang xay ngon là ở khâu lựa chọn nguyên liệu hạt, cách thức phối trộn và điều chỉnh chế độ rang phù hợp. Với công thức này, sản phẩm Phil lưu giữ gần như trọn vẹn hương vị thơm, đậm, sánh của cà phê rang xay truyền thống.
Nghĩ cốc dinh dưỡng:
- Sản phẩm ngũ cốc dinh dưỡng có thành phần gôm đường, vây ngũ cốc, bột kem thực vật (lúa mạch, sữa, lúa mì, đậu nành), hỗn hợp canxi và hợp chất từ sắt (Fe) mang mùi thơm của sữa hòa quyện cùng mùi ngũ cốc tạo sản phẩm có mùi ngũ cốc đặc trung, độ ngọt và vị béo hài hòa, không dễ nhằm lẫn với các sản phẩm khác trên thị trường.
- Ngũ cốc dinh dưỡng là một trong các sản phẩm truyền thống của Vinacafé Biên Hòa được sản xuất từ năm 2003, sau đó trải qua nhiều giai đoạn phát triển đến nay Công ty có 2 dòng sản phẩm chính là Sữa hạt ngũ cốc với nhân hiệu B'fast và B'fast canxi. Năm 2023, Công ty tung sản phẩm mới là Ngũ cốc hạt B'fast với mảnh hạt dễ cười thật thơm ngon cùng công thức giảm đường giúp duy trì vóc dáng.
- Thị trường chính xuất khẩu là Trung Quốc. Năm 2025 xuất khẩu thêm sang thị trường Nhật Bản.
e) Nước tăng lực vị cà phê nhăn hiệu Wake-up Coffee 247:
- Sản phẩm Nước tăng lực vị cà phê Wake-up Coffee 247 được ra mắt năm 2014, là một sản phẩm mới độc đáo – tưởng cũ vì là sản phẩm nước tăng lực – nhưng lại mới khi nó có hương vị thơm ngon từ cà phê. Ngoài việc chứa hàm lượng taurin giúp mang lại sự tinh thần cho người dùng như các sản phẩm tăng lực khác thì việc kết hợp với cà phê mang lại hương vị thơm ngon dành cho người uống yêu thích cà phê, được xem là món thức uống nhanh được lựa chọn khá nhiều trong cuộc sống hiện đại. Đối với Công ty, đây là sản phẩm rất quan trọng để chúng tôi từng bước tiếp cận thị trường nước giải khát còn nhiều tiềm năng và đưa nguyên liệu cà phê vào sản phẩm tạo điểm riêng, khác biệt so với các sản phẩm nước tăng lực trên thị trường.
- Đặc biệt, Wake-up Coffee 247 tư hào góp mặt trong 5 "Big Brand" của Masan Consumer (Công ty Cổ phần Hàng Tiêu Dùng Masan - Công ty mẹ của Công ty mẹ của Vinacafé Biên Hòa) cùng với Chin-su, Nam Ngư, Omachi, Kokomi. Các nhãn hiệu này đóng góp khoảng 150-250 triệu USD, chiếm 80% doanh thu của Masan Consumer trong 7 năm qua ở thị trường Việt Nam.
7. THÀNH TÍCH CÔNG TY ĐẶT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024
Giấy chứng nhận về hệ thống quản lý
Là công ty sản xuất thực phẩm, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc duy trì hiệu lực các Chứng nhận đạt tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm do Hiệp hội bán lẻ Anh quốc - version 9 (British Retailer Consortium-BRC) và Chứng nhận hệ thống quản lý An toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn FSSC 22000 version 5.1. Mỗi năm Công ty thực hiện tái đánh giá chứng nhận và luôn cấp nhất phiên bản chứng nhận mới nhất nhằm đáp ứng mong đợi của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn, chất lượng cao, tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm và trách nhiệm với công đồng.
Bên cạnh đó, Công ty luôn khẳng định, duy trì chiến lược phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, thành tựu kinh doanh đi kèm với bảo vệ môi trường và cộng đồng bằng việc luôn tuân thủ, cấp nhất, duy trì và nâng cấp lên các phiên bản mới nhất của các Hệ thống quản lý chất lượng, mọi trường, xã hội và phát triển bền vững sau nhằm bắt kịp xu hướng và yêu cầu phát triển chung của Thế giới như:
- Chứng nhận Hệ thống quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2015;
- Chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45001:2018;
- Chứng nhận Hệ thống Quản lý Trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000:2014;
- Chứng nhận hệ thống Quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO 50001: 2018;
Đặc biệt, ngày 22/8/2024 vừa qua, Công ty đã được cấp
chứng nhận ISO 14064:2018 (Hệ thống quản lý xác minh và tính toán khí nhà kính) – không chỉ là tiêu chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm kê và quản lý khí nhà kính một cách minh bạch mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường.
Thực hiện chiến lược Go Global, Công ty đã thành công được cấp chứng nhận về FDA để chính phục việc nhập khẩu vào thị trường Mỹ (Hoa Kỳ) khó tính và có yêu cầu khất khe về chất lượng an toàn thực phẩm và các chứng nhận quản lý an toàn thực phẩm phục vụ các nhóm đối tượng khách hàng riêng biệt như KOSHER, HALAL:
- Chứng nhận KOSHER đối với hai thương hiệu Vinacafé và Wake-up là sự đảm bảo cho hàng hóa sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của đạo luật Do Thái liên quan đến thực phẩm.
- Chứng nhận HALAL JAKIM theo tiêu chuẩn MS 1500:2019 đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về các thành phần, đủ điều kiện trong sản xuất và đáp ứng Tiêu chuẩn HALAL của người Hồi Giáo;
- Chứng nhận đăng ký FDA các năm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025 đảm bảo hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn lưu thông hàng hóa nhập, xuất khẩu tại thị trường Mỹ.
Giải thưởng đạt được trong năm 2022 - 2024
- Vinacafé Biên Hòa tiếp tục được công nhận là Thương hiệu quốc gia 2024 - 2026, đây là lần thứ 9 liên tiếp (từ 2008 - 2026) Vinacafé Biên Hòa được vinh danh.
- Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam khen thưởng tập thể có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam niên vụ 2022-2023.
- Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao - chuẩn hội nhập, ngành hàng thực phẩm năm 2023, 2024.
- Top 10 Công ty đồ uống uy tín năm 2023, 2024 do Vietnam Report công bố.
Ông Nguyễn Tân Kỷ - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa vinh dự nhận chứng nhận Thương hiệu Quốc Gia năm 2024 - 2026. Đây cũng lần thứ 9 liên tiếp Vinacafé Biên Hòa được nhận chứng nhận này.
8. CỖ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Công ty hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng Cổ đông; Hội đồng Quản trị (bao gồm Ủy ban Kiểm toán) và Tổng Giám đốc.
Đại hội đồng Cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị, cơ quan quản lý cao nhất. Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng để trực tiếp điều hành Công ty. Vinacafé Biên Hòa có các phòng ban chuyên môn và 03 nhà máy sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty hiện tại và tương lai.
Hội đồng Quản trị quyết định tất cả những vấn đề quan trọng liên quan đến Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và các Cán bộ quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty. Hiện nay, Hội đồng Quản trị của Công ty bao gồm 04 thành viên, hoạt động theo nhiệm kỳ 05 năm, Nhiệm kỳ hiện tại của Hội đồng Quản trị là từ năm 2020 đến năm 2025.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
- CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT:
Công ty con: Không có.
Công ty liên kết: Không có.
10. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu tại thị trường của phê hòa tan Việt Nam, làm cho cả phê trời thành một thức uống được ưa chuộng và sử dụng hàng ngày trên khắp Việt Nam.
Bằng việc sở hữu thương hiệu Vinacafé - giá trị di
sản văn hóa Việt - nâng tầm trở thành một thương
hiệu Quốc gia được nhận diện trên toàn thế giới,
trở thành biểu tượng của cà phê Việt Nam để
người tiêu dùng trên khắp thế giới khi nhắc đến cà
phê Việt Nam sẽ nghĩ đến Vinacafé.
Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm thực phẩm, đồ uống, nước giải khát có nguồn gốc từ cà phê chất lượng cao, giá cả hợp lý.
Đây mạnh hoạt động xuất khẩu - Go Global.
Tiếp tục theo đuổi chiến lược kinh doanh, phát triển bền vững.
Các giải pháp chiến lược:
Đây mạnh nghiên cứu các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Đầu tư thiết bị máy móc mới, hiện đại và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động. Kiểm soát tốt chi phí theo định mức.
Xây dựng, chăm sóc, đào tạo nguồn nhân lực trẻ, giỏi nhằm mang tính kế thừa.
- Tối ưu hóa thể mạnh của hệ thống phân phối rộng lớn của Masan.
- Công nghệ số hóa trong quản lý doanh nghiệp.
11. CÁC NHÂN TỐ RỬI RO
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh:
- Hoạt động trồng cả phê tại các vùng nguyên liệu chính của Vinacafé Biên Hòa (Đắk Lắk, Sơn La, ...) hiện văn chưa được quan tâm đúng mức để duy trì chất lượng hạt của phê ổn định và cải thiện năng suất, lại thêm sự bất ổn về giá cả phê trên thế giới dẫn đến giá cả phê nhân trong 05 năm trở lại đây bất ổn, khó dự báo ảnh hưởng đến việc trữ hàng nguyên liệu và giá thành sản phẩm của Công ty.
- Giá cả phê nguyên liệu liên tục tăng cao. Điều này đặt ra áp lực cho Ban điều hành phải theo dõi sát diễn biến thị trường và cân đối nguồn hàng, cẩn trọng, linh hoạt xem xét, lựa chọn thời điểm thích hợp mua nguyên liệu để có giá tốt nhất nhằm hạn chế mọi rủi ro về nguyên liệu sản xuất.
b) Rủi ro tỷ giá
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có thể chịu rũi ro biến động tỷ giá, biến động lãi suất, rũi ro nợ phải thu khó đòi và rũi ro thanh khoản.
Để giảm thiểu rủi ro tỷ giá Công ty luôn theo sát diễn biến tỷ giá trên thị trường từ đó cân đối các khoản thu chi bằng ngoại tệ hoặc sử dụng các công cụ tài chính thích hợp để giảm thiểu rủi ro.
c) Rủi ro cạnh tranh
Những năm gần đây, số lượng công ty sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cà phê hòa tan tại thị trường trong nước phát triển mạnh, gây khó khăn cho việc giữ vững và mở rộng thị phần của công ty. Thị trường cà phê hòa tan đang dần trở thành thị trường bảo hòa đối với các Công ty sản xuất cà phê trong và ngoài nước trong bối cảnh người tiêu dùng Việt Nam đang hình thành thói quen uống cà phê mỗi ngày bên cạnh các sản phẩm đồ uống nhanh khác. Các công ty sản xuất cà phê trong nước luôn có cách thức hấp dẫn người tiêu dùng bằng các hình thức như giảm giá, quảng cáo, khuyến mại,... Bên cạnh đó phải kể đến sự thâm nhập thị trường cà phê Việt Nam của các công ty đa quốc gia có lợi thế về nguồn tài chính, công nghệ, nghiên cứu phát triển sản phẩm và hệ thống phân phối ở thị trường nước ngoài hoặc chuỗi của hàng cà phê mang phong cách hiện đại khá thu hút đối tượng khách hàng là giới trẻ.
- Trong ngành hàng, nhiều loại sản phẩm nước giải khát uống liền mới ra đời với mong muốn thay thế vị trí của cà phê như trà xanh uống liền, trà bí đao, nước ép đóng lon và cả phê đóng lon.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Vinacafé Biên Hòa chú trọng giữ vững chất lượng sản phẩm song song với việc đầy mạnh hoạt động nghiên cứu, cải tiến phát triển sản phẩm mới để đa dạng sản phẩm.
d) Rủi ro về thay đổi hành vi tiêu dùng
Thói quen sử dụng cả phê, các sản phẩm ngũ cốc dinh dưỡng, nước giải khát lại khác nhau về gu uống; khẩu vị theo từng vùng miền; độ tuổi;... do đó người tiêu dùng sẵn sàng thay đổi thương hiệu đang sử dụng nếu các nhăn hàng khác có những ưu điểm nổi bật hơn về chất lượng, khẩu vị, quảng cáo khuyến mại... Vì thế, Vinacafé Biên Hòa luôn thúc đẩy nghiên cứu, phân tích thị hiểu người tiêu dùng và thay đổi/cái tiến sản phẩm để đáp ứng như cầu sử dụng khác nhau của khách hàng.
Bên cạnh đó, do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế lạm phát trong các năm qua nên người tiêu dùng có những điều chỉnh đáng kể trong tiêu dùng, từ cắt giảm mức chi tiêu không cần thiết, hạn chế mua hàng hoặc thay đổi phương thức, lựa chọn để phù hợp với ngân sách thu hẹp hơn so với trước đây. Những thay đổi này mang tới nhiều thách thức và biến động, bước doanh nghiệp cũng phải thay đổi chiến lược để tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả hơn, cung cấp các giải pháp phù hợp và tạo sự hài lòng cho người tiêu dùng.
e) Rủi ro pháp luật
Vinacafé Biên Hòa chịu sự tác động của nhiều luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán – thuế, Luật Hóa chất, Luật Thương mại, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật an toàn thực phẩm... Những luật này thường xuyên được chính sửa do đó trong quá trình hoạt động, Ban lãnh đạo Công ty luôn liên tục theo dõi và cấp nhất để kịp thời điều chỉnh quy định nội bộ, điều lệ phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
f) Rủi ro bất khả kháng
- Các rủi ro khác như thiên tai, địch họa, cháy nô, ... là những rủi ro bất khả kháng và nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn về con người, về tài sản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Để hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra, Công ty đã thực hiện các phương án giúp giảm thiểu các thiệt hại như mua bảo hiểm cho người lao động; bảo hiểm về tài sản, nhà
xưởng; lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy, tập huấn phòng cháy chữa cháy cho cán bộ công nhân viên và các biên pháp bảo đảm an ninh, an toàn khác.
PHẦN 2: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2024
1. TÌNH HÌNH SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024:
Nhận định tình hình kinh tế xã hội năm 2024:
Tình hình kinh tế xã hội trong năm 2024 của Việt Nam đang từng bước phục hồi, tăng trưởng trở lại và ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, tuy vậy với giá cả phê nguyên liệu tăng đinh cao nhất trong 10 năm qua đã gây ra nhiều khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất cà phê chế biến:
Khó khăn:
- Giá cả phê Robusta đã thực sự trở thành con sốt trong năm qua khi liên tục tăng giá và tăng nhanh. Các nguyên nhân có thể kể đến là do biến đổi khí hậu, đặc biệt hiện tượng El Nino gây khô hạn đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng của phê Robusta Châu Á. Hoạt động trồng cả phê tại các vùng nguyên liệu chính của Vinacafé Biên Hòa (Đắk Lắk, Sơn La, ...) hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức để duy trì chất lượng hạt của phê ổn định và cái thiện năng suất. Bên cạnh
đó các vùng trồng cả phê nguyên liệu ở Tây Nguyên cũng đang chuyên từ độc canh sang trồng cả phê và thêm nhiều loại cây khác như sầu riêng, bơ, chanh dây, hồ tiêu,... khiến diện tích trồng bị thu hẹp dần. Ngoài ra các cuộc căng thẳng về chính trị tại các nước Châu Âu đã khiến giá dầu tăng cao làm tăng giá cước vận chuyển và tăng giá đầu vào của các nguyên vật liệu nhập ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và hoạt động cung ứng, xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường tiêu thụ nội địa cạnh tranh càng khốc liệt bỏi sự thâm nhập của các công ty đã quốc gia có lợi thế về nguồn tài chính, công nghệ, nghiên cứu phát triển sản phẩm và hệ thống phân phối ở thị trường nước ngoài hoặc chuỗi của hàng và phê mang phong cách hiện đại thu hút phân khúc khách hàng giới trẻ...
- Người tiêu dùng cũng đang thay đổi xu hướng, hành vi tiêu dùng và thất chặt chi tiêu trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn phía trước.
Thuân loi:
- Năm 2023 - 2024 là thời điểm bút phá, bản lề có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện kế hoạch 05 năm 2021-2025 của Việt Nam nên Chính Phủ đề ra các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Các khó khăn, thách thức đã được Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Công ty nhận thấy từ sớm và xây dựng kế hoạch đối phó nhằm đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh đề ra.
b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
- Kết thúc năm 2024, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với chỉ tiêu Doanh thu thuần và Lợi nhuận sau thuế của Công ty đã đạt được cụ thể như sau:
SO SÁNH KÊT QUẢ KINH DOANH 2024 SO VÓI NĂM 2023 VÀ KÊ HOẶCH 2024
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 (mức thấp) | Thực hiện năm 2023 | % Thực hiện 2024/kế hoạch 2024 | Tỷ lệ tăng trưởng 2024/2023 |
| Tỷ đồng | Tỷ đồng | Tỷ đồng | % | % | |
| Doanh thu thuần | 2.556 | 2.500 | 2.353 | 2% | 9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 446 | 470 | 450 | -5% | -1% |
Doanh thu thuần đạt 2.556 tỷ đồng, bằng 109% so với năm 2023 và đạt 102% so với Kế hoạch năm 2024 mức thấp;
Lợi nhuận sau thuế đạt 446 tỷ đồng, bằng 99% so với năm 2023 và đạt 95% so với Kế hoạch năm 2024 mức thấp.
c) Chiến lược Go Global đạt được thành công nhất định:
- Liên tiếp trong năm 2023, Vinacafé Biên Hòa đã góp mặt tại hai sự kiện thực phẩm quốc tế lớn là Foodex Nhật Bản và triển lãm của phê lớn nhất Châu Á Seoul International Cafe Show. Tại các sự kiện này, Vinacafé Biên Hòa đã mang đến những trải nghiệm của phê độc đáo, nâng tầm hạt của phê Việt, mang vị cà phê nguyên bản tới hàng triệu công chúng Nhật Bản và Hàn Quốc.
Tiếp nối thành công, năm 2024 Công ty CP Vinacafé Biên Hòa đã tham gia tại Hội chợ quốc tế Hồ Chí Minh City Export 2024; Triển lãm quốc tế Vietfood & Beverage - Propack Việt Nam 2024 (Triển lãm Quốc tế chuyên ngành Thực phẩm – Đồ uống & Thiết bị Công nghệ chế biến, bao bì thực phẩm, đồ uống). Vinacafé Biên Hòa đã thu hút sự quan tâm của đối tác, khách hàng bằng các thức uống mang đậm phong vị Việt Nam. Qua đó, thể hiện sức sáng tạo đột phá khi ứng dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại nhất như công nghệ sấy lạnh thăng hoa giúp giữ trọn hương vị cà phê. Cà phê sấy lạnh thăng hoa với hạt Arabica nhập từ Ethiopia, chất chiu công nghệ sấy thăng hoa, tan nhanh ở mọi nhiệt độ, mà vẫn giữ được hương vị của phê nguyên bản. Sản phẩm được đặt trong ly nhỏ gọn, với 7 cấp độ cà phê từ nhẹ đến đậm để thỏa sức pha nên đồ uống yêu thích chuẩn gu.
Ông Nguyễn Tân Kỷ - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa giới thiệu sản phẩm của Công ty đến khách hàng quốc tế
Lấy thông điệp "Vietnamese coffee house in your hand" làm kim chỉ nam, những năm qua Vinacafé Biên Hòa đã không ngừng thử nghiệm, sáng tạo để đưa ra thị trường các sản phẩm mới lạ, đa dạng ở tất cả phân khúc từ hòa tan đến rang xay, phục vụ gọi thưởng thức và phê đa
dạng mọi lửa tuổi. Bản đồ xuất khẩu của Vinacafé đến năm 2024 đã lần lượt xuất hiện ở các quốc gia lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ...
Ngoài ra, năm 2024, hai container đầu tiên của sản phẩm Ngũ cốc dinh dưỡng B’FAST đã chào sân thị trường Nhật Bản trong sự hân hoan của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty, đánh dấu bước tiến mới trên thị trường quốc tế của Vinacafé, đã góp phần khẳng định vị thế thương hiệu của Công ty bên cạnh hai động thương hiệu sản phẩm chủ lực là Vinacafé và Wake-up.
Du khách tham quan chụp hình lưu niệm tại khu trưng bày của Vinacafé Biên Hòa tại sự kiện
Hội chợ quốc tế Hồ Chí Minh City Export 2024
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Ban điều hành: Danh sách Ban điều hành Công ty cụ thể gồm 02 thành viên:
| 1. Họ và tên: Ông NGUYỄN TÂN KỶới tính: Namăm sinh: 1968ức vụ: Tổng Giám đốcỷ lệ sở hữu cổ phần Công ty: 0,00188% |
| 2. Họ và tên: Bà PHAN THỊ THỨY HOAới tính: Nữăm sinh: 1977ức vụ: Kế toán Trườngỷ lệ sở hữu cổ phần Công ty: 0% |
b) Chính sách lao động:
Vinacafé Biên Hòa tự hào là nơi tập trung lực lượng lao động đa dạng với nhiều nhân tài có cùng đam mê phục vụ người tiêu dùng và tạo ra các giá trị cho nền kinh tế, môi trường và xã hội. Sự đa dạng này tập hợp những quan điểm, nền tảng, niềm tin, nghề nghiệp, kinh nghiệm sống để đưa ra những ý tưởng, giải pháp, sự sáng tạo, đối mối và chiến lược tiềm năng, những điều này rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Cơ cấu lực lượng lao động theo độ tuổi: trong lực lượng lao động của Công ty, lao động từ 40 tuổi trở lên chiếm ưu thế ở các cấp quản lý cấp cao (vị trí điều hành, trường bộ phân) trong khi những người ở độ tuổi từ 30 đến 39 tuổi chiếm đa số ở cấp quản lý cấp trung (vai trò quản lý, giám sát). Tỷ lệ lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm khoảng 9% và đang được Công ty tuyển dụng thêm để trẻ hóa nguồn nhân lực. Vinacafé Biên Hòa tạo điều kiện phát triển công bằng cho mọi thế hệ. Đồng thời, sự đa dạng về độ tuổi góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong việc đưa ra nhiều ý tưởng và sáng kiến.
Cơ cấu lực lượng lao động theo độ tuổi
Cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ học vấn:
- Số lượng lao động có trình độ đại học chiếm hơn 31% chủ yếu nắm giữ các chức danh quản lý, điều hành. Lực lượng nhân viên trực tiếp sản xuất có trình độ đại học, cao đẳng, cao đẳng
nghề và trung cấp đều là công nhân lành nghề và có nhiều năm kinh nghiệm chiếm khoảng 44% tổng số lao động của Công ty. Còn lại là lao động trực tiếp thực hiện công việc giản đơn như đóng gói, kho hàng, lái xe.
| Đại học, sau đại học | Cao đẳng | Trung cấp | THPT, THCS () | |
| Số lượng | 70 | 32 | 69 | 59 |
d) Môi trường làm việc
Vinacafé Biên Hòa được cấp Giấy Chứng nhận Hệ thống quản lý Trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000:2014 đã tạo điều kiện xây dựng môi trường làm việc văn minh, tích cực, quyền lợi của người lao động được đảm bảo.
- Tại Công ty chúng tôi không thuê mướn hoặc ủng hộ việc sử dụng lao động trẻ em. Bằng việc ban hành Chính sách Tuyển dụng, Công ty quy định độ tuổi thỉểu của người lao động được tuyển dụng là từ đủ 18 tuổi trở lên và bộ phận Nhân sự không tuyển dụng lao động trẻ em. Chúng tôi không chấp nhận các nhà thầu phụ, đối tác, nhà cung cấp sử dụng lao động trẻ em.
- Công ty cũng không sử dụng và ủng hộ lao động cưỡng bức và ép buộc theo công ước ILO 29 và ILO 105. Theo đó, Công ty không yêu cầu người lao động đặt cọc tiền hoặc giữ bản chính giấy tờ tùy thân khi bắt đầu làm việc tại Công ty; không giữ lại một phần lượng, lợi nhuận, tài sản để cưỡng bức người lao động tiếp tục làm việc cho Công ty; không sử dụng lao động từ nhân dưới bất kỳ hình thức nào; người lao động luôn làm việc trên tinh thần tự nguyện; Công ty không phân biệt đối xử chủng tộc, dân tộc hoặc tôn giáo đối với người lao động.
- Công ty đầu tư vào đào tạo an toàn lao động, nâng cấp, trang bị các thiết bị truyền tải điện, lắp đặt máy móc mới, hiện đại hóa dây chuyên sản xuất tại các nhà máy, cải tạo nhà xưởng nhằm giảm thiểu rũi ro về an toàn cho toàn thể nhân viên.
Định kỳ hàng năm, Công ty thực hiện đo kiểm môi trường lao động tại các nhà máy. Do đặc thù của ngành nghề sản xuất và máy móc thiết bị, có một số chỉ tiêu về nhiệt độ, tiếng ồn, bụi ở một số khu vực trong nhà máy chưa đạt chuẩn (khu vực trích lấy, khu vực thấp sấy) của phê, khu vực vận hành máy, khu vực rang, sàng cả phê,...). Bộ phận An toàn- Sức khỏe - Môi trường ("bộ phận SHE") đã có kế hoạch khắc phục, phòng ngừa để đảm bảo an toàn cho nhân viên như: lên kế hoạch bảo dưỡng - bảo trì máy móc thiết bị nhằm giảm cường độ tiếng ồn phát sinh trong quá trình vận hành; yêu cầu nhân viên đeo bảo hộ lao động khi làm việc; sắp xếp thời gian nghi ngơi, nghi giữa ca hợp lý cho nhân viên; tăng cường thông gió tự nhiên và nhân tạo tại các điểm đo có nhiệt độ vượt tiêu chuẩn đo kiểm; cải thiện suất ăn;...
- VCF có bộ phận an ninh riêng biệt (hỗ trợ cho bộ phận Bảo vệ) kiểm soát an ninh cho Nhà máy theo 3 ca sản xuất.
- Đặc biệt, tại VCF chúng tôi áp dụng Bộ quy tắc và chuẩn mực hành xử đúng mực tại nơi làm việc nhằm xây dựng và duy trì một mối trường làm việc an toàn và lành mạnh cho tất cả người lao động, đặc biệt tuyệt đối nghiêm cấm các hành vi quấy rối tình dục; hối lộ, không minh bạch tại nơi làm việc.
e) Quyền lợi và chính sách
- Nhân viên là tài sản quý giá nhất. Công ty cam kết đảm bảo phúc lợi cho tất cả mọi người.
- Về an ninh việc làm: Công ty nỗ lực tạo cơ hội việc làm cho lực lượng lao động của mình bằng cách tập trung vào việc mở rộng quy mô kinh doanh. Vinacafé Biên Hòa tổ chức tối ưu nguồn nhân lực, đảm bảo việc hỗ trợ cho sự phát triển và thắng tiến sự nghiệp của nhân viên.
Về điều kiện làm việc: Công ty thường xuyên nâng cấp không gian văn phòng, kết hợp trang thiết bị hiện đại và cung cấp đồ bảo hộ lao động toàn diện. Văn phòng, nhà xưởng của Công ty ở cả 03 nhà máy đều rộng rãi, thoáng mát, trang bị máy móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên làm việc và sáng tạo.
+ Đối với bộ phận gián tiếp sản xuất (khối văn phòng), Công ty thực hiện chế độ làm việc 40h/ tuần; đối với khối trực tiếp sản xuất tổ chức làm việc theo ca. Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về ngày, giờ làm việc, giờ nghỉ ngoại tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có thời gian nghi ngợi hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
+ Các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí được tổ chức thường xuyên nhằm tạo sự thoải mái và phấn khởi, vui tươi trong cán bộ, công nhân viên (hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động đi tham quan, nghỉ dưỡng tại các địa điểm du lịch, tổ chức cắm trại cho đoàn viên thanh niên, tổ chức đã ngoại cho các cháu thiếu nhi vào ngày quốc tế thiếu nhi,...).
+ Công ty tổ chức xe đưa đón hàng ngày cho các nhân viên tuyến Long Thành - Biên Hòa và tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa.
Về lương và khen thưởng: Mức lương của nhân viên được xác định dựa trên các yếu tố như cấp bậc công việc, năng lực, chức vụ, thang lương và điều kiện kinh doanh tổng thể. Qua đó, Công ty tiến hành đánh giá hàng năm để điều chỉnh lương, đảm bảo tiếp cận chủ động nhằm giải quyết vấn đề thu nhập và phúc lợi của nhân viên. Để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, Công ty thực hiện chính sách khen thưởng hàng năm và khen thưởng những cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc. Sự công nhận và khuyến khích đặc biệt này khích lệ cho những đóng góp trong việc tạo ra giá trị, cải thiện hiệu quả công việc, đổi mới, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.
Về bảo hiểm và phúc lợi: Công ty tham gia đầy đủ chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế, mua thêm Bảo hiểm tai nạn 24/24 cho tất cả người lao động. Ngoài ra đối với cán bộ nhân viên cấp chuyên viên trở lên, Công ty có mua thêm Bảo hiểm sức khỏe nhằm chăm sóc sức khỏe nhân viên tốt hơn. Mỗi năm, Công ty đều tổ chức tham quan nghi mát trong nước ít nhất một lần, khám sức khỏe và khám bệnh nghề nghiệp định kỳ theo đúng quy định của pháp luật, các chế độ thăm viếng, hiểu hi, các sự kiện khác diễn ra trong đời sống của cán bộ công nhân viên như: kết hôn, thai sản, sinh nhất, ốm đau, ...
- Về an toàn lao động:
+ Công ty cung cấp đầy đủ cho nhân viên của mình các thiết bị bảo hộ, chính sách an toàn, về sinh lão động và điều kiện làm việc thoái mái. Thường xuyên đào tạo nhân viên của mình về các hành vi làm việc phù hợp để giữ an toàn cho bản thân và những người khác, đồng thời áp dụng kiến thức này vào cuộc sống hàng ngày.
+ Công ty thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho tất cả nhân viên. Những người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được khám bệnh trong các lần kiểm tra định kỳ. Việc phân công công việc tuân thủ các tiêu chuẩn về sức khỏe và việc khám sức khỏe định kỳ đảm bảo nhân viên được bổ trí vào những vị trí phù hợp.
+ Công ty tổ chức nhiều buổi huấn luyện khác nhau về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, sơ cấp cứu, phòng ngừa tai nạn lao động cho nhân viên
3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ẤN ĐẦU TƯ
Năm 2024 không phát sinh các dự án trọng yếu.
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024(tỷ VND) | Năm 2023(tỷ VND) | % tăng/ giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 2.488 | 2.658 | -6 % |
| 2 | Doanh thu thuần | 2.556 | 2.353 | 9 % |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 560 | 565 | -1 % |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 558 | 564 | -1 % |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 446 | 450 | -1 % |
| 6 | Tỷ lệ chi trả cổ tức đã chi trả (%) | 250% | 0% | - |
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/ giảm |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) | 1,43 | 3,31 | -57 % | |
| + Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,96 | 2,93 | -67 % | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | 23,86 % | 20,52 % | 3,34 % | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 31,34 % | 25,82 % | 5,51 % | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay Hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | 8,44 | 8,35 | 1% | |
| + Doanh thu thuần/ tổng tài sản | 0,99 | 1,00 | -1% | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 17% | 19% | -2% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 22% | 26% | -4% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | 22% | 24% | -2% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 17% | 19% | -2% |
5. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
Thông tin cổ phần:
| 1 | Tổng số cổ phần | 26.579.135 |
| 2 | Loại cổ phần | Cổ phần phổ thông |
| 3 | Tổng số cổ phần đang lưu hành | 26.579.135 |
| 4 | Tổng số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật | 0 |
| 5 | Số lượng cổ phiếu quỹ | 0 |
b) Co cấu cổ đông:
| STT | Thành phần cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu () | Tỉ lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước | 429 | 26.431.915 | 99,4% |
| Cổ đông lớn trong nước: Công ty TNHH MTV Masan Beverage | 26.257.975 | 98,79% | ||
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 72 | 147.220 | 0,6% |
| Cổ đông lớn nước ngoài: không có | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 501 | 26.579.135 |
() theo danh sách cổ đông chất ngày 09/9/2024.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không phát sinh thay đổi vốn đầu tư.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
Vinacafé Chất - Một sản phẩm chất lượng của Vinacafé Biên Hòa.
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Sản phẩm an toàn, bảo vệ môi trường và mối quan tâm xã hội luôn là tiêu chí quan trọng của Công ty trong suốt quá trình kinh doanh. Đối với Vinacafé Biên Hoà, chúng tôi luôn xác định Công ty chỉ có thể phát triển bền vững khi biết kết hợp tăng trưởng kinh tế, sản xuất kinh doanh kết hợp với bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội.
yếu của các quy định về môi trường tại Việt Nam.
Bên cạnh mục đích sản xuất, Công ty luôn đặt trách nhiệm bảo vệ môi trường lên ru tiên hàng đầu. Trong suốt thời gian hoạt động, Vinacafé Biên Hòa luôn tuân thủ đúng và đầy đủ tất cả các khía cạnh trọng
Ngày 20/12/2023, Tập đoàn Masan chính thức thành lập Ủy ban ESG (Environment – Social – Corporate Governance: Ủy ban Môi trường, Xã hội và Quản trị), tiên phong đưa ESG vào chiến lược phát triển kinh doanh để tăng trưởng bền vững áp dụng cho tất cả các Công ty thành viên trong đó có Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa với yêu cầu cao về việc quan tâm môi trường và công động.
Đầu năm 2024, Công Cổ phần Vinacafé Biên Hoà thành lập Ban quản lý khí nhà kính và năng lượng nhằm thực hiện các yêu cầu của Hệ thống quản lý khí nhà kính và năng lượng dưới chí đạo của Ban điều hành Công ty.
a) Tác động lên môi trường:
- Hệ số phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp (bao gồm hệ số CO₂, CH₄, N₂O): 5 Ton phát thải/Ton IC.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường đối với không khí hiện Công ty đang áp dụng:
Sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm luôn được Công ty chú trọng, đảm bảo nằm trong định mức mà Tổng Giám đốc đã đề ra. Mỗi dây chuyển sản xuất được thường xuyên theo dõi, thống kê tình hình sử dụng năng lượng nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời tình hình sử dụng không hợp lý.
Duy trì mật độ diện tích cây xanh bao phủ các nhà máy của Công ty là 20% theo quy định. Thường xuyên chăm sóc và tái tạo trồng cây xanh nhằm tạo sự thoáng mát trong khuôn viên Nhà máy cũng như ngăn bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
Kiểm soát nghiêm ngặt và thực hiện quan trắc nguồn khí thải phát ra từ hoạt động sản xuất của Công ty đạt tiêu chuẩn của QCVN 19:2009/BTNMT.
Sử dụng các máy móc, thiết bị với công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu tối đa các nguồn phát thải trong quá trình sản xuất
Bố trí máy móc, thiết bị hợp lý và thường xuyên bảo trì thiết bị, tránh tình trạng hoạt động quá tải của thiết bị gây ảnh hưởng đến môi trường
Nhà xưởng, các khu vực sản xuất, sản đường nội bộ luôn được vệ sinh quét dọn thưởng xuyên.
Lắp đặt các quạt công nghiệp, quạt thông gió tại khu vực sản xuất, tạo sự thông thoáng trong nhà xưởng
Các phương tiện giao thông ra vào Công ty phải giảm tốc độ và đậu đúng vị trí quy định. Khi bốc dỡ hàng hóa, yêu cầu lái xe phải tắt máy xe, sau khi bốc dỡ các loại vật liệu xong mới được nổ máy ra khỏi khu vực.
b) Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
- Tổng chi phí mua nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm: 1.850 tỷ đồng.
- Nguyên liệu sử dụng cho sản xuất được đáp ứng theo tiêu chuẩn của Công ty. Các nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất đều được Phòng Quản lý chất lượng của Công ty kiểm tra, thẩm định chất lượng. Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu được kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các bộ phận sản xuất, cung ứng thông qua các báo cáo hàng ngày, hàng tuần như báo cáo nhập xuất tồn nguyên liệu, tiêu hảo so với định mức, cần đối nguyên liệu sản xuất – thành phẩm nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm, không thất thoát.
- Chúng tôi cũng có kế hoạch tái sử dụng nguyên vật liệu dự thừa, không còn sử dụng: bã cà phê kết thúc chu trình sản xuất sau khi thải ra sẽ được một đơn vị đến thu gom bã để sản xuất phân bón hữu cơ; đưa vô trấu cà phê sau công đoạn rang, sàng làm nguyên liệu đầu vào của lò hơi Biomass để tiết kiệm nguyên liệu đốt lò;....
c) Tiêu thụ năng lượng:
- Tổng lượng điện sử dụng trong năm 2024: 6.866.748 Kwh, nguồn cung cấp: Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai.
- Tổng lượng nước sử dụng trong năm 2023: 126.063 m³, nguồn cung cấp: Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai.
- Công ty luôn đề cao và yêu cầu toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty thực hiện chính sách tiết kiệm điện và nước trong sinh hoạt và sản xuất.
d) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Ngoài công tác nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường để hướng tới doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường. Theo đó Công ty có bộ phận chuyên trách về môi trường có trình độ chuyên môn cao. Tất cả
người lao động đều được phổ biến, hướng dẫn cách phân loại rác tại nguồn trong sản xuất và hoạt động văn phòng cũng như các quy định về vệ sinh môi trường.
- Các nhà máy của chúng tôi đều thực hiện đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Trong suốt quá trình hoạt động các nhà máy đều thực hiện quan trắc nước thải, khí thải,...theo đúng quy định và tất cả các chỉ tiêu về nước thải, khí thải đều đạt quy định.
- Nhằm tăng cường giám sát và quản lý tốt hơn về môi trường, Công ty đã triển khai thành công Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 cho các nhà máy và được tổ chức Intertek công nhận.
- Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
- Khí thái được xử lý đạt tiêu chuẩn của cột B QCVN 19:2009/BTNMT trước khi thái ra môi trường.
- Chất thái rắn công nghiệp thông thường, chất thái nguy hại,... phát sinh trong Công ty được phân loại, thu gom và chuyển giao xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Để đảm bảo môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, Công ty tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thông thoáng nhà xưởng,
giảm đổ ồn. Đồng thời thực hiện đo đạc các thông số về môi trường làm việc định kỳ theo yêu cầu của pháp luật.
- Năm 2024, kết quả quan trắc môi trường về nước thải, khí thải,...đều đạt trong giới hạn cho phép và Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
e) Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
- Công ty tạo công ăn việc làm cho nguôn lao động địa phương bởi hơn 85% nhân sự của Công ty đều sinh sống tại Biên Hòa, Đồng Nai.
- Công ty hoạt động tốt, nộp ngân sách nhà nước đầy đủ.
- Công ty không gây ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh bởi việc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện của người dân xung quanh về độ ồn, mùi, nước thải,... ảnh hưởng môi trường dân cư.
- Các nhà máy của chúng tôi đều thực hiện đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Trong suốt quá trình hoạt động các nhà máy đều thực hiện quan trắc nước thải, khí thải,...theo đúng quy định và tất cả các chỉ tiêu về nước thải, khí thải đều đạt quy định.
- Công ty luôn đảm bảo duy trì mật độ diện tích cây xanh bao phủ các nhà máy của Công ty theo quy định. Thường xuyên chăm sóc và tái tạo trồng cây xanh nhằm tạo sự thoáng mát trong khuôn viên Nhà máy cũng như ngăn bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
- Công ty thực hiện tái sử dụng nguyên vật liệu dự thừa, không còn sử dụng: bã cà phê kết thúc chu trình sản xuất sau khi thải ra sẽ được một đơn vị đến thu gom bã để sản xuất phân bón hữu
cơ; đưa vỏ trấu cả phê sau công đoạn rang, sàng làm nguyên liệu đầu vào của lò hơi Biomass để tiết kiệm nguyên liệu đốt lò;...
- Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã thực hiện nhiều hoạt động hướng về công đồng trong địa phương với kinh phí khoảng 200 triệu đồng để chăm lo cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Tinh. Bên cạnh đó, Công ty cũng tham gia các chương trình hỗ trợ cộng đồng theo kế hoạch của Tập đoàn Masan. Toàn bộ cán bộ nhân viên của Công ty đã ủng hộ, chung tay cùng Tập đoàn đóng góp được 2,6 tỷ vào Quỹ Cứu trợ Bão lũ Lagi Tập đoàn Masan để hỗ trợ cho các nhân viên của Tập đoàn tại các khu vực bị bảo lũ nhanh chóng ổn định cuộc sống.
PHẦN 3: BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2024:
- Năm 2024, năm kinh tế thế giới tuy chưa ổn định hoàn toàn, nhưng cũng đã có dấu hiệu khởi sắc, thương mại hóa toàn cầu được cải thiện, áp lực lạm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, như cầu lao động việc làm tăng trở lại. Nền kinh tế Việt Nam vì thế cũng trên đà hồi phục tốc độ tăng trưởng.
- Tuy vậy, năm qua vẫn là năm khó khăn của các doanh nghiệp sản xuất cà phê hoà tan Việt Nam. Sự phát triển của các quán cà phê mang phong cách hiện đại đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ cà phê không chỉ giới hạn ở các sản phẩm cà phê hòa tan truyền thống khiến sự cạnh tranh của thị trường đồ uống cà phê hòa tan trong nước vốn đã khóc liệt nay còn gay gắt hơn. Năm 2024 cũng là năm mà giá cà phê nguyên liệu Robusta tiếp tục trải qua con sóng lớn ở cả thị trường trong nước và thế giới. Giá cả phê liên tục thiết lập những kỹ lực đỉnh mới và hiện giá cao gần gấp đôi so với đầu năm đã ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của ngành cà phê chế biến sâu.
Trung bình giá cả phê Robusta tại các thời điểm
- Vượt lên mọi khó khăn, thách thức, dưới sự chi đạo điều hành quyết đoán, kịp thời của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc, cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã duy trì được đả tăng trưởng, phát triển ổn định thị trường trong nước và mang niềm tự hào của Thương Hiệu Quốc Gia - Thương Hiệu và phê Việt Nam với bề dày hơn 56 (năm mươi sáu) năm tiếp tục cùng Tập Đoàn Masan mạnh mẽ vương ra thế giới với chiến lược Go Global.
- Nhìn lại chặng đường 2024, Công ty tự hào đã nỗ lực đạt được những thành tích tốt về doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế so với năm 2023 và kế hoạch năm, cụ thể như sau:
| Đvt | 2024 | 2023 | Biến động | ||
| Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng Tỷ đồng | 2.556 446 | 2.353 450 | 203 (4) | 9% -1% |
| Dvt | Kế hoạch 2024 – mức thấp | Thực hiện 2024 | Thực tế so với kế hoạch | ||
| Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng Tỷ đồng | 2.500 470 | 2.556 446 | 56 (24) | 2% -5% |
Một số điểm chính trong hoạt động kinh doanh năm 2024:
- Innovation - đổi mới sáng tạo: được định vị là chiến lược kinh doanh quan trọng nhất của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Năm qua, Công ty đã ra mắt hàng loạt các dòng sản phẩm cà phê mang thương hiệu Vinacafé, Wake - up đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng và xử hướng hiện đại đối với thị trường trong nước như: Cà phê VCF Chất 2in1; Cà phê hòa tan Wake - up Mekong 3in1; Cà phê hòa tan Vinacafé Special 3in1 và các sản phẩm xuất khẩu: Vinacafé Instant Pure Black Coffee 1in1 (Hàn Quốc); Vinacafé Instant Coffee Mix 3in1 (Hàn Quốc); Cà phê Wake Up Sài Gòn 3in1 New Market (Cambodia); Cà phê Wake Up Sài Gòn 3in1 (China) được người tiêu dùng trong và ngoài nước đón nhận tích cực. Trong mảng kinh doanh cà phê hoà tan IC, Công ty cũng sáng tạo ra các sản phẩm IC chuyên biệt cho các đối tác chiến lược.
- Go Global – chiến lược bước ra Thế giới: Tiếp tục mục tiêu chinh phục hành trình vươn ra thế giới, ngày 08/5/2024 Công ty CP Vinacafé Biên Hòa tham gia hội chợ Quốc tế EXPO & ngày 08/8/2024 Công ty tiếp tục tham gia Triển lãm quốc tế Vietfood & Beverage - Propack Việt Nam 2024. Tại các sự kiện này, Vinacafé Biên Hòa mang đến những trải nghiệm của phê độc đáo, nâng tầm hạt cà phê Việt, mang vị cà phê nguyên bản tới hàng triệu người tiêu dùng với thông điệp "Vietnamese coffee house in your hand" thu hút đồng đảo khách hàng khám phá, tìm hiểu. Với khát vọng lớn lao để viết lên câu chuyện cà phê Việt Nam trên bản đồ thế giới là động lực để Vinacafé Biên Hòa không ngừng nỗ lực mang đến những sản phẩm cà phê đậm nét văn hóa Việt và văn phù hợp với xu thế cà phê toàn cầu.
- Sustainable Growth – Phát triển bền vững: Công ty luôn khẳng định, duy tri chiến lược phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, thành tựu kinh doanh đi kèm với bảo vệ môi trường và công đồng bằng việc luôn tuân thủ, cấp nhất, duy trì và nâng cấp lên các phiên bản mới nhất các Hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, xã hội và phát triển bền vững như: BRC (Chứng nhận đạt tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm do Hiệp hội bán lẻ Anh quốc-version 9 (British Retailer Consortium-BRC), FSSC 22000 (Hệ thống quản lý An toàn thực phẩm), ISO 14001:2015 (Hệ thống quản lý Môi trường), ISO 50001:2018 (Hệ thống quản lý năng lượng), ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp), SA 8000:2014 (Hệ thống quản lý Trách nhiệm xã hội), FDA (đáp ứng điều kiện nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ), Halal (đáp ứng các yêu cầu của người Hồi Giáo về an toàn thực phẩm), Kosher (đáp ứng các yêu cầu của đạo luật Do Thái về an toàn thực phẩm) nhằm bắt kịp xu thế và yêu cầu phát triển xanh của Thế giới.
Năm 2024, bằng việc đặt được chứng nhận ISO 14064:2018 về quản lý khí nhà kính đã giúp Công ty định lượng và quản lý lượng phát thải hiệu quả hơn, cùng chung tay thực hiện các hành động cụ thể để chống biến đổi khí hậu.
Bên cạnh đó, bằng biện pháp tuần hoàn và tái chế, Công ty cũng đã giảm lượng rác thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp khoảng 77% và lượng rác thải nguy hại giảm 54% so với năm 2023.
- Liên tục cải tiến: Công ty luôn tìm kiếm cơ hội để giảm chi phí sản xuất và mang lại lợi nhuận cao thông qua các hoạt động cải tiến về an toàn, chất lượng và chi phí. Năm 2024 Công ty đã tiết kiệm giảm được 8% chi phí sản xuất so với năm 2023.
- Digitalization - Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo AI vào quản lý vận hành nhà máy - tiếp tục thiết lập nền tảng cạnh tranh chiến lược cho Công ty 5 năm tối.
- Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia - Vinacafé Biên Hòa tiếp tục được lựa chọn là doanh nghiệp đạt Thương hiệu Quốc gia cho giai đoạn 2024-2026, đồng thời là 1 trong 17 doanh nghiệp tự hào đạt Thương Hiệu Quốc Gia 9 lần liên tiếp (2008-2024), giúp hai thương hiệu Vinacafé và Wake-up tăng trưởng đột phá 2 con số trong năm 2024.
2. MỤC TIẾU KINH DOANH NĂM 2025:
Bước sang năm 2025 trên cơ sở nhận định nền kinh tế Thế giới và Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức khó lường, giá cả phê nhân vẫn tiếp tục tăng cao và biến động bất thường, Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Công ty cân nhắc thận trọng các yếu tố và sẽ đề xuất mục tiêu kinh doanh cho năm 2025 tại bưởi hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 sắp tới.
3. CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025:
- Innovation - Sáng tạo sản phẩm vẫn là động lực tăng trưởng chính, theo đó Vinacafé Biên Hòa tiếp tục tạo ra các sản phẩm mới và khác biệt để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt phù hợp với xu hướng trào lưu mới của giới trẻ.
- Tiếp tục đầy mạnh Go Global, thâm nhập vào thị trường thế giới đặc biệt là thị trường Bắc Mỹ, Trung Quốc và Hàn Quốc.
- Sản phẩm IC chuyên biệt cho từng khách hàng - phát triển các dòng IC chuyên biết cho các đối tác chiến lược nhằm tối đa hóa năng lực sản xuất của Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan (IC) để gia tăng giá trị cho Công ty.
- Sustainable Growth – Phát triển bền vững – Cùng với Tập đoàn Masan, Vinacafé Biên Hòa tiếp tục nỗ lực áp dụng các giải pháp sản xuất xanh trong toàn hệ thống, thông qua việc duy trì và nâng cấp các hệ thống về quản lý môi trường và phát triển bền vững và tin tưởng mạnh mẽ rằng thành tựu kinh doanh sẽ đi cùng với việc bảo vệ môi trường và công đồng, giữ gìn cho thế hệ mai sau.
- Di dòi các dây chuyển đóng gói từ Nhà máy Biên Hòa về Nhà máy Long Thành theo chủ trương di dời Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (thực hiện trước 31/12/2025).
PHẦN 4: BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty trong năm 2024:
- Năm 2024 trải qua với muôn vàn khó khăn, thách thức phải đổi mặt với doanh nghiệp ngành F&B khi suy thoái kinh tế gia tăng kéo theo sức mua của người tiêu dùng giảm do thất chặt chi tiêu. Người tiêu dùng càng cân nhắc kỹ hơn trong lựa chọn thì áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành càng cao.
- Năm qua cũng là năm giá cả phê nguyên liệu Robusta tăng kỷ lực và biến động không ngừng đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất cà phê nói chung và Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa nói riêng.
- Vượt lên mọi khó khăn, Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa vẫn hoạt động sản xuất ổn định và giữ đà tăng trưởng, đảm bảo thu nhập và việc làm ổn định cho người lao động. Các hoạt động nghiên cứu đối mới sáng tạo được đấy mạnh, nhiều sản phẩm tạo được sự yêu thích của người tiêu dùng trong và ngoài nước, thực hiện Go Global – chiến lược bước ra thế giới. Doanh thu thuần của Công ty vượt 9% so với năm 2023 và tăng 2% so với kế hoạch năm 2024 mức thấp và lợi nhuận sau thuế cũng tiến gần đến mức đạt kế hoạch mức thấp đề ra (đạt 95%).
- Trong năm qua, Công ty luôn tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, môi trường, phòng cháy chữa cháy,... không xảy ra bất cứ sự có vi phạm trọng yếu nào.
Các chỉ tiêu chính đã đạt được:
| Đvt | 2024 | 2023 | So sánh | ||
| Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 266 | 266 | - | 0% |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 1.895 | 2.113 | (218) | -10% |
| Tổng giá trị tài sản | Tỷ đồng | 2.488 | 2.658 | (170) | -6% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 2.556 | 2.353 | 204 | 9% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 560 | 565 | (4) | -1% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 558 | 564 | (6) | -1% |
| Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đồng Công ty | Tỷ đồng | 446 | 450 | (4) | -1% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đồng | 16.797 | 16.929 | (132) | -1% |
| Tỷ lệ cổ tức đã chi trả | % | 250% | 0% | ||
b) Hoạt động của Hội đồng Quản trị trong năm
- Trên cơ sở các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 phê duyệt và căn cứ Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản trị, trong năm 2024 Hội đồng Quản trị đã thực hiện tốt công tác giám sát Ban điều hành; công tác quản trị doanh nghiệp, chiến lược sản xuất, kinh doanh, đầu tư,... một cách cần trọng, nghiêm túc và quyết liệt, tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Tập đoàn Masan, của Công ty. Các
thành viên đều có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của mình để giúp Hội đồng Quản trị thực hiện tốt vai trò định hướng phát triển Công ty.
- Hội đồng Quản trị cũng đã hoạch định chủ trương và chiến lược kinh doanh sát với biển động của thị trường, có phần ứng điều chỉnh nhanh nhạy, kịp thời giúp giải quyết một cách hiệu quả các vấn đề, mang lại hiệu quả hoạt động chung của Công ty và giữ vững vị thế của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa trong ngành.
Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty
- Trong quá trình quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh, Ban điều hành luôn thận trọng và tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, phù hợp các chính sách chung của Tập đoàn.
Hội đồng Quản trị đánh giá Ban điều hành đã hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ, vai trò qua các giải pháp điều hành sản xuất kinh doanh kịp thời, linh hoạt, phù hợp với chủ trương, định hướng của Hội đồng Quản trị. Các chỉ đạo mà Hội đồng Quản trị đưa ra đều được Ban điều hành triển khai đầy đủ, nhanh chóng, hiệu quả và báo cáo chi tiết kết quả tại các cuộc họ Hội đồng Quản trị định kỳ với tinh thần trách nhiệm cao.
d) Tổng kết các cuộc họp và quyết định của Hội đồng Quản trị
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị Vinacafé Biên Hòa đã tiến hành hợp thường kỳ mỗi quý và lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Tất cả cuộc họp đều được thực hiện theo đúng quy trình thủ tục với sự tham gia đầy đủ, tích cực, đóng góp ý kiến và biểu quyết thông qua của toàn bộ các thành viên Hội đồng Quản trị.
- Hội đồng Quản trị ban hành tổng cộng 06 Nghị quyết, Quyết định để thông qua các nội dung sau:
Chốt danh sách cổ đông (ngày đăng ký cuối cùng) để tham dự Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2024;
Phê duyệt thay đổi sơ đồ tổ chức Công ty;
Phê duyệt các vấn đề trình Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 thông qua;
Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024
Phê duyệt ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của Công ty;
Phê duyệt chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền.
2. KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Các định hướng chiến lược:
Đặt trọng tâm vào việc đột phá, sáng tạo trong việc phát triển phẩm mới và khác biệt, đáp ứng “các nhu cầu chưa được thỏa mãn” của người Việt Nam.
Go Global - chiến lược bước ra Thế giới nhằm mang thương hiệu và các sản phẩm chất lượng của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa đến các thị trường rộng lớn, tiềm năng tại Châu Á và Thế giới.
Nỗ lực áp dụng các giải pháp sản xuất xanh trong toàn hệ thống, duy trì chiến lược phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, thành tựu kinh doanh đi kèm với bảo vệ môi trường và công đồng.
PHẦN 5: HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Thành viên và cơ cấu thành phần Hội đồng Quản trị: tính đến thời điểm 31/12/2024 gồm 04 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm (2020 - 2025):
| Tên thành viên | Năm sinh | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ cổ phần sở hữu | |
| 1. | Phạm Hồng Sơn | 1963 | Chủ tịch HĐQT không điều hành | 26.257.975 | 98,79% ^ |
| 2. | Nguyễn Hoàng Yến | 1963 | Thành viên HĐQT không điều hành | 0 | 0% |
| 3. | Hồ Thúy Hạnh | 1971 | Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0% |
| 4. | Huỳnh Công Hoàn | 1972 | Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0% |
() đại diện phần vốn góp của cổ đông lớn Công ty TNHH MTV Masan Beverage.
b) Chức danh mà các thành viên Hội đồng Quản trị nắm giữ tại các công ty khác:
Ông Phạm Hồng Son - Chủ tịch HĐQT:
Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan;
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị và thành viên Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo;
- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Công nghiệp Masan;
- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Công nghệ Thực phẩm Việt Tiến;
- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Masan HD;
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Krôngpha;
Chủ tịch Công ty TNHH MTV Masan MB;
- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Masan HG;
- Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty TNHH MTV Masan Beverage;
- Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty TNHH MTV Thực phẩm Masan;
- Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty TNHH Masan HPC;
- Chủ tịch Công ty và Giám đốc Công ty TNHH Masan Innovation;
- Chủ tịch Công ty TNHH Tự giật sấy CHANTÉ;
- Giám đốc Công ty TNHH MTV Masan Brewery HG;
- Chủ tịch Công ty TNHH Masan HN;
- Chủ tịch Công ty TNHH Masan HG 2.
Bà Nguyễn Hoàng Yến – Thành viên HĐQT:
Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Masan;
Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan;
Thành viên Hội đồng Quản trị và Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan;
Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bột giặt NET;
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Masan PQ;
- Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty TNHH Cát Trắng;
- Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Nam Ngư Phú Quốc;
- Chủ tịch Công ty TNHH Masan Long An.
Bà Hồ Thúy Hạnh - Thành viên HĐQT:
Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV Masan HD;
Thành viên HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo.
Ông Huỳnh Công Hoàn - Thành viên HĐQT: không giữ chức vụ nào khác
Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc.
d) Hoạt động của Hội đồng Quản trị:
- Hội đồng Quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu để giảm sát các hoạt động của Công ty. Thành viên Hội đồng Quản trị hợp thường xuyên để thảo luận các quyết định chiến lược được đề xuất bởi Tổng Giám đốc.
Theo Điều lệ, Hội đồng Quản trị Công ty hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm, gồm từ 03 đến 11 thành viên. Nhiệm kỳ 2020-2025 Hội đồng Quản trị có 04 thành viên và tổ chức hợp thường kỳ mỗi quý một lần tại trụ sở chính của Công ty.
- Giữa các kỳ hợp định kỳ, để giải quyết các công việc cần có ý kiến phê duyệt kịp thời của thành viên liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư, quản lý công ty, Hội đồng Quản trị đã tổ chức lấy ý kiến biểu quyết các thành viên bằng văn bản. Các cuộc họp, lấy ý kiến Hội đồng Quản trị luôn được tổ chức, thảo luận một cách công khai và dân chủ. Thành viên Hội đồng Quản trị luôn tham gia họp, biểu quyết đầy đủ với tính thần trách nhiệm cao và cùng với kinh nghiệm quản lý của mình đã đánh giá thảo luận thấu đáo, chi tiết và cản trọng để đi đến quyết định thống nhất trước khi ra Nghị quyết, Quyết định và luôn đảm bảo tính kịp thời.
- Theo đó trong năm qua, Hội đồng Quản trị đã thực hiện hiệu quả công việc:
Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc trong việc điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Phối hợp chặt chẽ với Tổng Giám đốc đế đưa ra các định hướng cũng như giải quyết kịp thời các yêu cầu kinh doanh của Công ty.
Tại các cuộc họ Hội đồng Quản trị soát xét tình hình thực hiện các nghị quyết, quyết định, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận thông qua các Nghi quyết để Tổng Giám đốc làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Năm 2024, không phát sinh giao dịch liên quan giữa Công ty và thành viên Hội đồng Quản trị.
2. ỦY BAN KIỀM TOÁN
Danh sách và cơ cấu thành phần Ủy ban kiểm toán:
- Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn trực thuộc Hội đồng Quản trị và có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng Quản trị độc lập; các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.
- Tại Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa, Ủy ban kiểm toán bao gồm 02 thành viên và đều là thành viên Hội đồng Quản trị độc lập. Hội đồng Quản trị xác định năng lực của các thành viên, năng lực, thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban kiểm toán thông qua Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán.
| Tên thành viên | Năm sinh | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ cổ phần số hữu | |
| 1. | Hồ Thúy Hạnh | 1971 | Chủ tịch | 0 | 0% |
| 2. | Huỳnh Công Hoàn | 1972 | Thành viên | 0 | 0% |
b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán trong năm:
- Ủy ban kiểm toán thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản theo Điều lệ Công ty và quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán quy định. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết.
- Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán chịu trách nhiệm chính trong việc rà soát các vấn đề và các xét đoán trọng yếu của báo cáo tài chính quý, bán niên và năm của Công ty để đảm bảo tính trung thực của Báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, rà soát các giao dịch của bên có quyền lợi liên quan thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có sự phê duyệt của Hội đồng Quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông hoặc giao dịch của người có thể gây xung đột lợi ích.
- Bên cạnh đó, Uy ban kiếm toán theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của Công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán. Xem xét báo cáo của kiểm toán viên độc lập và các báo cáo về các hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty trước khi trình Hội đồng Quản trị chấp thuận. Tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độc lập.
- Thông qua 02 cuộc họp định kỳ trong năm, Ủy ban kiểm toán đã thống nhất và phê duyệt các nội dung sau:
Thống nhất kế hoạch hoạt động của Ủy ban kiểm toán Công ty năm 2024;
Thống nhất dự thảo kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 và Báo cáo kết quả đánh giá kiểm soát nội bộ năm 2024 của Bộ phận kiểm toán nội bộ trình Hội đồng Quản trị.
Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng Quản trị trong năm 2024; đánh giá về việc lập Báo cáo tài chính các quý, bán niên và năm 2024; có ý kiến đối với các giao dịch liên quan mà Công ty đã thực hiện trong năm 2024.
3. GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, ỦY BAN KIỂM TOÁN, TỔNG GIÁM ĐỐC TRONG NĂM 2024
Lương, thưởng, thù lao của các thành viên Hội đồng Quản trị (thành viên Uỷ ban kiểm) toán), Tổng giám đốc trong năm 2024 như sau:
| STT | Thành viên | Chức danh | Thù lao (đồng) |
| I. Hội đồng Quản trị, Ủy ban kiểm toán ^1 : | |||
| 1. | Ông Phạm Hồng Sơn | Chủ tịch HĐQT | 0 |
| 2. | Bà Nguyễn Hoàng Yến | Thành viên HĐQT | 0 |
| 3. | Bà Hồ Thúy Hạnh | Thành viên HĐQT, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | 0 |
| 4. | Ông Huỳnh Công Hoàn | Thành viên HĐQT, Thành viên Ủy ban kiểm toán | 0 |
| Tổng cộng: | 0 | ||
| II. Tổng Giám đốc | |||
| 1. | Ông Nguyễn Tân Kỷ | Tổng Giám đốc | 2.735.126.070 |
| Tổng cộng: | 2.735.126.070 | ||
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ trong năm: Không phát sinh.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ phát sinh trong năm:
| S T | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy CNDKDN, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Giá trị giao dịch (đồng) |
| 1 | Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 0302017440 do Sở KH&ĐT Tp. HCM cấp ngày 31/5/2000 | Số 23 Lê Duẩn, P. Bến Nghế, Q.1, Tp.HCM | Mua hàng hóa: 79.445.704.463án hàng hóa và dịch vụ: 2.214.707.362.156 |
| 2 | Công ty TNHH Một thành viên Công nghiệp Masan | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 3700424923 do Sở KH&ĐT tinh Bình Dương cấp ngày 10/6/2002 | Lô 06, KCN Tân Đông Hiệp A, TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương | Bán hàng hóa: 274.761.288án tài sản cố định: 12.023.104 hàng hóa: 15.742.995 dịch vụ: 14.982.078.838 hỗ trợ quản lý: 2.811.832.911 |
| 3 | Công ty TNHH Một thành viên Masan MB | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 2901738808 do Sở KH&ĐT tỉnh Nghệ An cấp ngày 20/10/2014 | Khu B, KCN Nam Cẩm, Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An, Xã Nghi Long, Huyện Nghi Lộc, Nghệ An | Bán hàng hóa và dịch vụ:24.616.647.360 |
| 4 | Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 3400178402 do Sở KH&ĐT tỉnh Bình Thuận cấp ngày 09/3/1995 | Thôn Vĩnh Sơn, Xã Vĩnh Hảo, Huyện Tuy Phong, Tinh Bình Thuận | Mua hàng hóa:19.800.071.504 dịch vụ:24.692.655.576án hàng hóa:1.411.301.602 |
| 5 | Công ty Cổ phần Nước Khoảng Quảng Ninh | Tổ chức liên quan của Công ty | 5700379618 do Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 01/9/2004 | Tổ 3A, Khu 4, Phố Sưới Mơ, Phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, Tinh Quảng Ninh | Mua hàng hóa:189.190.674 |
| 6 | Công ty TNHH Một thành viên Masan HG | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 6300262818 do Sở KH&ĐT tỉnh Hầu Giang cấp ngày 11/6/2015 | Khu công nghiệp Sông Hầu, Xã Đông Phú, Huyện Châu Thành, Tinh Hậu Giang | Bán hàng hóa, dịch vụ:38.865.130.745 hàng hóa:435.659.392 |
| 7 | Công ty Cổ Phần Phúc Long Heritage | Tổ chức liên quan của người nội bộ | 0316871719 do Sở KH&ĐT TPCHM cấp ngày 21/5/2021 | 42/24 – 42/26, đường 643 Tạ Quang Bưu, Phường 4, Quận 8, TP HCM | Mua hàng hóa:8.708.350 |
| 8 | Công ty TNHH Masan Brewery Distribution | Tổ chức liên quan của Công ty (cùng tập đoàn) | 0313132445 do Sở KH&ĐT TPCHM cấp ngày 09/02/2015 | Tầng 10, Tòa nhà Central Plaza, Số 17 Lê Duẩn, Quận 1, TP. HCM | Bán hàng hóa:785.240.000 hàng hóa:42.840.000 |
| 9 | Công ty Cổ phần Mobicast | Người có liên quan của người nội bộ | 0107591436 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 07/10/2015 | Tầng 4, V1 Home City, 177 Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội | Mua dịch vụ:102.076.766 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cô phần VinaCafé Biên Hòa Thông tin về Công ty
Giấy Chứng nhận
Đăng ký Doanh nghiệp số
ngày 29 tháng 12 năm 2004
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều chỉnh gần đây nhất là vào ngày 20 tháng 10 năm 2023. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và các giấy chứng nhận điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp.
| Hội đồng Quản trị | Ông Phạm Hồng Sơn | Chủ tịch |
| Bà Nguyễn Hoàng Yến | Thành viên | |
| Ông Huỳnh Công Hoàn | Thành viên | |
| Bà Hồ Thúy Hạnh | Thành viên |
| Üy ban Kiểm toán | Bà Hồ Thúy Hạnh Ông Huỳnh Công Hoàn | Chủ tịch Thành viên |
Ban Giám đốc
| Ông Nguyễn Tân Kỳ | Tổng Giám đốc |
Trụ sở đăng ký
Khu Công nghiệp Biên Hòa 1
Phường An Bình
Thành phố Biên Hòa
Tinh Đồng Nai
Việt Nam
Công ty kiểm toán
Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Báo cáo của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:
(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 5 đến trang 40 đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính định kèm.
Thay mặt Ban Giám đốc
Nguyễn Tân Kỳ
Tổng Giám đốc
Tinh Đồng Nai, ngay 24 tháng 2 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 24 tháng 2 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 40.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-01-01267-25-1
Trương Vĩnh Phúc
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số 1901-2023-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Triệu Tích Quyên
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 2 năm 2025
Kiểm toán số 4629-2023-007-1
| Mâu B 01 - DN(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 842.528.899.612 | 1.791.913.748.146 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiến Tiền | 110 | 5 | 105.991.360.485 | 277.098.311.191 |
| 111 | 7.691.360.485 | 20.098.311.191 | ||
| Các khoản tương đương tiến | 112 | 98.300.000.000 | 257.000.000.000 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 400.000.000 | 324.319.939.955 | |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | 6(a) | - | 193.919.939.955 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6(b) | 400.000.000 | 130.400.000.000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 457.491.927.351 | 979.521.004.046 | |
| Phải thu của khách hàng | 131 | 7 | 456.778.177.968 | 359.588.863.555 |
| Trà trước cho người bán | 132 | 451.050.000 | 261.188.500 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8(a) | 262.699.383 | 619.670.951.991 |
| Hàng tồn kho | 140 | 9 | 277.313.308.529 | |
| Hàng tồn kho | 141 | 280.927.425.905 | ||
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3.614.117.376) | ||
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.332.303.247 | ||
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 1.213.088.001 | ||
| Thuế và các khoản khác phải thu | ||||
| Nhà nước | 153 | 119.215.246 |
| Máu B 01 - DN(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Tài sản dài hạn(200 = 210 + 220 + 240 + 260) | 200 | 1.645.959.160.230 | 866.493.063.148 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.403.259.232.877 | 579.352.400.000 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 8(b) | 1.403.259.232.877 | 579.352.400.000 |
| Tài sản cố định | 220 | 216.982.059.669 | 264.614.546.750 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 216.982.059.669 | 264.614.546.750 |
| Nguyên giá | 222 | 1.014.860.711.980 | 1.021.764.625.456 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (797.878.652.311) | (757.150.078.706) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| Nguyên giá | 228 | 1.880.358.879 | 1.880.358.879 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.880.358.879) | (1.880.358.879) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3.324.400.552 | 544.000.000 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 11 | 3.324.400.552 | 544.000.000 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 22.393.467.132 | 21.982.116.398 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 12 | 16.310.464.993 | 17.270.553.848 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 13 | 6.083.002.139 | 4.711.562.550 |
| TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 2.488.488.059.842 | 2.658.406.811.294 | |
| (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| NGUỒN VỚN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 593.744.351.247 | 545.622.042.359 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 589.413.006.947 | 540.932.348.109 | |
| Phải trả người bán | 311 | 14 | 239.282.308.863 | 263.407.963.945 |
| Người mua trả tiền trước | 312 | 12.917.953.653 | 30.172.990 | |
| Thuế phải nộp Nhà nước | 313 | 15 | 70.000.508.928 | 53.271.657.990 |
| Chỉ phí phải trả | 315 | 16 | 36.716.957.089 | 33.453.869.638 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 17(a) | 2.595.670.061 | 3.898.680.756 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 18 | 206.867.710.895 | 165.838.105.332 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 21.031.897.458 | 21.031.897.458 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 4.331.344.300 | 4.689.694.250 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 17(b) | 289.450.000 | 299.450.000 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 4.041.894.300 | 4.390.244.250 | |
| VỚN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 1.894.743.708.595 | 2.112.784.768.935 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 19 | 1.894.743.708.595 | 2.112.784.768.935 |
| Vốn cổ phần | 411 | 20 | 265.791.350.000 | 265.791.350.000 |
| Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 20 | 29.974.241.968 | 29.974.241.968 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 213.510.848.947 | 213.510.848.947 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 1.385.467.267.680 | 1.603.508.328.020 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 939.029.953.020 | 1.153.555.498.265 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay/năm trước | 421b | 446.437.314.660 | 449.952.829.755 | |
| TỔNG NGUỒN VỚN (440 = 300 + 400) | 440 | 2.488.488.059.842 | 2.658.406.811.294 | |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Mâu B 02 - DN(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 2.573.987.027.138 | 2.372.453.654.448 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 22 | 17.707.948.989 | 19.932.700.386 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 22 | 2.556.279.078.149 | 2.352.520.954.062 |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 23 | 2.054.645.702.491 | 1.837.899.991.987 |
| Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) | 20 | 501.633.375.658 | 514.620.962.075 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 24 | 100.138.990.154 | 90.206.683.809 |
| Chi phí tài chính | 22 | 25 | 7.767.502.093 | 9.886.084.866 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 6.314.850.349 | 8.929.094.985 | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 26 | 11.475.122.438 | 8.108.421.446 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 22.208.330.912 | 22.259.437.344 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 560.321.410.369 | 564.573.702.228 | |
| Thu nhập khác | 31 | 48.623.091 | 152.475.355 | |
| Chi phí khác | 32 | 2.323.204.630 | 808.749.278 | |
| Kết quả từ các hoạt động khác(40 = 31 - 32) | 40 | (2.274.581.539) | (656.273.923) | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 558.046.828.830 | 563.917.428.305 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 29 | 112.980.953.759 | 114.862.613.300 |
| Lợi ích thuế TNDN hoãn lại | 52 | 29 | (1.371.439.589) | (898.014.750) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52) (mang sang trang sau) | 60 | 446.437.314.660 | 449.952.829.755 | |
Công ty Cô phản VinaCafé Biên Hòa
Công
Báo cáo keo
(tiếp theo)
năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | Mẫu B 02 - DN(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |||
| Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52)(mang sang từ trang trước) | 60 | 446.437.314.660 | 449.952.829.755 | |
| Lãi trên cổ phiếu | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 30 | 16.797 | 16.929 |
Ngày 24 tháng 2 năm 2025
Người lập:
Nha2
Người duyệt:
Nguyễn Thị Ngọc Trâm Kế toán Tổng hợp
Phan Thị Thúy Hoa Kế toán Trường
Nguyễn Tân Kỳ Tông Giám đốc
| Mã số | Màu B 03 - DN (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||
| 2024 VND | 2023 VND | ||
| LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế Điều chỉnh cho các khoản | 01 | 558.046.828.830 | 563.917.428.305 |
| Khấu hao | 02 | 45.824.256.008 | 49.942.119.607 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 4.525.047.645 | 9.601.765.510 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (136.595.579) | (32.797.985) |
| Lãi từ các hoạt động đầu tư | 05 | (93.449.845.423) | (87.362.704.744) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 6.314.850.349 | 8.929.094.985 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 521.124.541.830 | 544.994.905.678 |
| Biến động các khoản phải thu và tài sản khác | 09 | (96.615.345.520) | 83.793.152.840 |
| Biến động hàng tồn kho | 10 | (72.717.495.525) | 153.494.464.632 |
| Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | (6.876.815.699) | 157.776.417.053 |
| Biến động chỉ phí trả trước | 12 | 1.773.528.005 | 2.952.267.177 |
| Biến động chứng khoán kinh doanh | 13 | 193.919.939.955 | (193.919.939.955) |
| 540.608.353.046 | 749.091.267.425 | ||
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (6.103.581.126) | (10.276.409.178) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (99.077.312.441) | (83.084.588.436) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 435.427.459.479 | 655.730.269.811 |
| LUỦ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiền chi mua tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 21 | (4.439.641.676) | (2.419.565.480) |
| Tiền thu tử thanh lý tài sản cố định | 22 | 301.568.559 | 106.050.002 |
| Tiền chi gửi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các khoản đầu tư khác | 23 | (2.355.800.000.000) | (2.061.900.000.000) |
| Tiền chi cho vay | 23 | (200.000.000.000) | (200.000.000.000) |
| Tiền thu hồi từ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các khoản đầu tư khác | 24 | 2.271.800.000.000 | 1.452.900.000.000 |
| Tiền thu hồi khoản cho vay | 24 | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| Tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, cho vay và các khoản đầu tư khác | 27 | 105.427.726.192 | 97.657.944.874 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 17.289.653.075 | (513.655.570.604) |
| Mãu B 03 - DN(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | |||
| Mãố | 2024 | 2023 | |
| LUỵ CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiền thu tử các khoản vay ngân hàng | 33 | 680.029.541.053 | 507.408.117.752 |
| Tiền chi trả nợ gốc vay ngân hàng | 34 | (638.999.935.490) | (593.140.552.178) |
| Tiền chi trả cổ tức | 36 | (664.887.933.400) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (623.858.327.837) | (85.732.434.426) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm(50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (171.141.215.283) | 56.342.264.781 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 277.098.311.191 | 220.747.303.628 |
| Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối vớiền và các khoản tương đương tiền | 61 | 34.264.577 | 8.742.782 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm(70 = 50 + 60 + 61) (Thuyết minh 5) | 70 | 105.991.360.485 | 277.098.311.191 |
Ngãy 24 tháng 2 năm 2025
Người lập:
Người duyệt:
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Kế toán Tổng hợp
Phan Thị Thúy Hoa
Kế toán Trường
Nguyên Tân Kỳ Tông Giám đốc
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN
Mau B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.
(b) Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và bán các loại cà phê, ngũ cốc ăn liền và thức uống không còn cho thị trường nội địa và xuất khẩu.
(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty nằm trong phạm vi 12 tháng.
(d) Nhân sự của Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 230 nhân viên (1/1/2024: 236 nhân viên).
2. Co sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Co' sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính này.
(a) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
(c) Đầu tư
(i) Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán được Công ty nắm giữ vì mục đích kinh doanh, tức là mua vào bán ra để thu lợi nhuận trong thời gian ngắn. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua công các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi thu nhập lại cho giai đoạn trước khi mua khoản đầu từ và dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập khi có bằng chứng là giá thị trường của chứng khoán giám xuống thấp hơn giá trị ghi số của chúng. Sau khi khoản dự phòng được lập, nếu giá thị trường của chứng khoán bằng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của chứng khoán kinh doanh không vượt quá giá trị ghi số của các chứng khoán này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Công ty dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(d) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu của khách hàng và phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(e) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bản của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
(f) Tài sản cố định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chỉ phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đường và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
nhà cửa và vật kiến trúc 5 - 25 năm
máy móc và thiết bị 3 - 20 năm
thiết bị văn phòng 3 - 7 năm
phương tiện vận chuyển 5 – 10 năm
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(g) Tài sản cố định vô hình
(i) Phần mềm máy tính
Giá mua phần mềm máy tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cô định vô hình. Nguyên giá của phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 3 năm.
(ii) Nhân hiệu
Giá mua nhăn hiệu được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 8 năm.
(h) Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng, máy móc và thiết bị chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khẩu hao cho chi phí xây dựng cơ bản đồ dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(i) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Phí sử dụng hạ tầng
Phí sử dụng hạ tầng là chi phí trả trước phát sinh liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp. Phí sử dụng hạ tầng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất là 43 năm.
(ii) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 năm đến 3 năm.
(j) Các khoản phải trả
Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(k) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể tước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khâu dùng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phân ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho Công ty từ 12 tháng trở lên (“nhân viên đủ điều kiện”) tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Công ty và mức lượng bình quân của họ trong vòng sâu tháng trước ngày kết thúc kế toán năm. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chỉ trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.
(l) Vốn cổ phần và thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu phổ thông được phân loại là vốn chủ sở hữu. Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế. Các chi phí đó được ghi giảm vào thăng dự vốn cổ phân. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và mệnh giá của cổ phiếu được phát hành được ghi nhận vào thăng dự vốn cổ phân.
(m) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(n) Doanh thu
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu bán hàng không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khá năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khá năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giám giá ghi trên hóa đơn bán hàng.
(ii) Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản theo các hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê trong suốt thời hạn thuê.
(o) Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
(i) Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm thu nhập lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, chứng khoán kinh doanh và các khoản đấu tự khác và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Thu nhập lại được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.
(ii) Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm chi phí lãi vay từ ngân hàng ("chi phí đi vay") và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận là chỉ phí trong năm khi chỉ phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chỉ phí đi vay thì khi đó chỉ phí đi vay phát sinh trong suốt thời gian hình thành tài sản sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(p) Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
(q) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (“EPS”) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiêm năng.
Lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty được xác định sau khi trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm.
(r) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận chính yếu và thứ yếu của Công ty lần lượt được lập dựa theo hoạt động kinh doanh và theo khu vực địa lý.
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và nợ phải trả của các bộ phận bao gồm các khoản mục liên quan trực tiếp đến một bộ phận cùng các khoản có thể được phân bổ trên cơ sở hợp lý. Các khoản mục chưa được phân bổ chủ yếu bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền và thu nhập liên quan, các khoản đầu từ và thu nhập và chi phí liên quan, các khoản vay và các chi phí liên quan, tài sản của trụ sở chính của Công ty, chỉ phân hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp, tài sản và nợ và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, và các khoản mục có liên quan đến nhiều hơn một bộ phận và không thể phân bổ một cách hợp lý vào từng bộ phận.
(s) Các bên liên quan
Các bên được xem là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các cá nhân hoặc các công ty và bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được xem là bên liên quan.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(t) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như là một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh bao gồm trong báo cáo tài chính này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm trước.
Thông tin so sánh được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
4. Báo cáo bộ phận
(a) Bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh
Công ty hoạt động trong các hoạt động kinh doanh chính như sau:
Cà phê và thức uống không cồn; và
Khác: bao gồm ngũ cốc, các mặt hàng khác và dịch vụ cung cấp.
| Cà phê và thức uống không cồn | Khác | Tổng | ||||
| 2024 | 2023 | 2024 | 2023 | 2024 | 2023 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuận của bộ phận | 2,166,688,718,984 | 1,982,890,395,691 | 389,590,359,165 | 369,630,558,371 | 2,556,279,078,149 | 2,352,520,954,062 |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp của bộ phận | (1,820,847,060,860) | (1,623,526,686,333) | (233,798,641,631) | (214,373,305,654) | (2,054,645,702,491) | (1,837,899,991,987) |
| Lợi nhuận gộp của bộ phận | 345,841,658,124 | 359,363,709,358 | 155,791,717,534 | 155,257,252,717 | 501,633,375,658 | 514,620,962,075 |
| Chỉ phí bán hàng không phản bổ | (11,475,122,438) | (8,108,421,446) | ||||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp không phản bổ | (22,208,330,912) | (22,259,437,344) | ||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 100,138,990,154 | 90,206,683,809 | ||||
| Chỉ phí tài chính | (7,767,502,093) | (9,886,084,866) | ||||
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 560,321,410,369 | 564,573,702,228 | ||||
| Kết quả từ các hoạt động khác | (2,274,581,539) | (656,273,923) | ||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | (111,609,514,170) | (113,964,598,550) | ||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 446,437,314,660 | 449,952,829,755 | ||||
Công ty Cô phản VinaCafé Biên Hòa
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tài sản và nợ phải trả hầu hết được sử dụng đồng thời cho toàn bộ hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
(b) Bộ phận chia theo vùng địa lý
Công ty hoạt động chủ yếu trong một khu vực địa lý là Việt Nam.
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền mặt | 1.559.642 | 12.421.782 |
| Tiền gửi ngân hàng | 7.689.800.843 | 20.085.889.409 |
| Các khoản tương đương tiền | 98.300.000.000 | 257.000.000.000 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền trong báo cáoưu chuyển tiền tệ | 105.991.360.485 | 277.098.311.191 |
Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kẻ từ ngày gửi.
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
6. Đầu tư tài chính ngắn hạn
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(a) Chứng khoán kinh doanh
| Số lượng | Giá góc VND | 31/12/2024 | Giá trị hợp lý VND | Số lượng | 1/1/2024 | Giá trị giám giá VND | Gỉp hỏng giám giá VND | |||
| Dự phòng giám giá VND | Giá góc VND | Dự phòng giám giá VND | ||||||||
| Trái phiếu doanh nghiệp do bên thứ ba phát hành | 1.900 | 193.919.939.955 | - | () | ||||||
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh để thuyết minh trong báo cáo tài chính vì các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hay Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh có thể khác với giá trị ghi số.
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 400.000.000 | 130.400.000.000 |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với kỳ hạn gốc trên 3 tháng kể từ ngày gửi và thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
7. Phải thu của khách hàng
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải thu từ các bên liên quan | 434.983.623.092 | 325.426.290.244 |
| Phải thu từ các bên thứ ba | 21.794.554.876 | 34.162.573.311 |
| 456.778.177.968 | 359.588.863.555 |
Xem thêm Thuyết minh 31 trình bày chi tiết số dư với các bên liên quan. Các khoản phải thu thương mại từ các bên liên quan không được đảm bảo, không hưởng lãi và có thời hạn thu hồi trong vòng 30 đến 90 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.
8. Phải thu khác
(a) Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đặt cọc ngắn hạn cho các khoản đầu tư khác ()ãi dự thu từ đặt cọc ngắn hạn cho các khoản đầu tư khác ()ãi dự thu từ tiền gửi ngân hàng và chứng khoán kinh doanhý quỹ, ký cược ngắn hạn khácải thu khác | - | 600.000.000.000 |
| - | 15.760.000.000 | |
| 139.384.38384.315.00039.000.000 | 3.826.636.99184.315.000 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Phải thu dài hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đặt cọc dài hạn cho các khoản đầu tư khác ()ãi dự thu tư đặt cọc dài hạn cho các khoản đầu tư khác ()ý quỹ, ký cược dài hạn khác | 1.393.000.000.00010.139.232.877120.000.000 | 579.000.000.000347.400.0005.000.000 |
| 1.403.259.232.877 | 579.352.400.000 |
() Các số dư này phản ánh số tiền đặt cọc cho các bên thứ ba theo các hợp đồng hợp tác đầu tư. Theo các hợp đồng này, các bên thứ ba cam kết sẽ trả cho Công ty mức tỷ lệ lợi nhuận tối thiểu theo thỏa thuận trong các hợp đồng hợp tác đầu tư tương ứng.
9. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng mua đang đi đường | 2.178.846.194 | - | 7.759.049.946 | - |
| Nguyên vật liệu | 180.636.977.151 | (3.614.117.376) | 140.953.735.560 | (2.229.659.757) |
| Công cụ và dụng cụ | 7.596.916.392 | - | 8.992.525.368 | - |
| Thành phẩm | 80.471.347.339 | - | 53.988.868.438 | - |
| Hàng hóa | 6.591.044 | - | 4.691.044 | - |
| Hàng gửi đi bán | 10.036.747.785 | - | - | - |
| 280.927.425.905 | (3.614.117.376) | 211.698.870.356 | (2.229.659.757) | |
Biến động trong năm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 2.229.659.757 | 6.473.576.163 |
| Tăng dự phòng trong năm | 4.873.397.595 | 9.917.137.843 |
| Sử dụng dự phòng trong năm | (3.488.939.976) | (14.093.038.916) |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | - | (68.015.333) |
| Số dư cuối năm | 3.614.117.376 | 2.229.659.757 |
Trong hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có 3.614 triệu VND (1/1/2024: 2.230 triệu VND) hàng tồn kho chạm luân chuyển.
Công ty Cô phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
10. Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa và vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Thiết bị văn phòng VND | Phương tiện vận chuyển VND | Tổng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đâu năm | 203.568.960.136 | 808.860.489.114 | 5.431.367.698 | 3.903.808.508 | 1.021.764.625.456 |
| Tăng trong năm | 69.500.000 | 190.940.000 | - | 86.000.000 | 346.440.000 |
| Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | - | 469.358.524 | - | - | 469.358.524 |
| Thanh lý | - | (7.719.712.000) | - | - | (7.719.712.000) |
| Số dư cuối năm | 203.638.460.136 | 801.801.075.638 | 5.431.367.698 | 3.989.808.508 | 1.014.860.711.980 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đâu năm | 111.685.540.330 | 637.082.358.226 | 4.583.671.241 | 3.798.508.909 | 757.150.078.706 |
| Khẩu hao trong năm | 8.136.442.841 | 37.188.569.359 | 416.553.570 | 82.690.238 | 45.824.256.008 |
| Thanh lý | - | (5.095.682.403) | - | - | (5.095.682.403) |
| Số dư cuối năm | 119.821.983.171 | 669.175.245.182 | 5.000.224.811 | 3.881.199.147 | 797.878.652.311 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đâu năm | 91.883.419.806 | 171.778.130.888 | 847.696.457 | 105.299.599 | 264.614.546.750 |
| Số dư cuối năm | 83.816.476.965 | 132.625.830.456 | 431.142.887 | 108.609.361 | 216.982.059.669 |
Bao gồm trong tài sản cố định hữu hình của Công ty có các tài sản có nguyên giá 378.369 triệu VND đã khẩu hao hết tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (1/1/2024: 346.760 triệu VND), nhưng vẫn đang được sử dụng.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| VND | |
| Số dư đầu năm | 544.000.000 |
| Tăng trong năm | 4.585.151.676 |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (469.358.524) |
| Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn | (1.335.392.600) |
| 3.324.400.552 | |
| Số dư cuối năm |
Các công trình xây dựng cơ bản đồ đang tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Máy móc và thiết bị | 2.356.997.222 | 245.000.000 |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 718.207.500 | - |
| Khác | 249.195.830 | 299.000.000 |
| 3.324.400.552 | 544.000.000 |
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
12. Chi phí trả trước dài hạn
| Phí sử dụng hạ tầng VND | Công cụ và dụng cụ VND | Tổng VND | |
| Số dư dầu năm | 12.486.429.269 | 4.784.124.579 | 17.270.553.848 |
| Tăng trong năm | - | 2.713.396.663 | 2.713.396.663 |
| Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | - | 1.335.392.600 | 1.335.392.600 |
| Phân bổ trong năm | (402.788.040) | (4.606.090.078) | (5.008.878.118) |
| Số dư cuối năm | 12.083.641.229 | 4.226.823.764 | 16.310.464.993 |
13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận đối với các khoản mục sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chỉ phí phải trả và dự phòng | 6.083.002.139 | 4.711.562.550 |
14. Phải trả người bán
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Giá gốc/Số có khả năng trả nợ VND | Giá gốc/Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả các bên thứ ba | 221.235.938.211 | 246.220.524.692 |
| Phải trả các bên liên quan | 18.046.370.652 | 17.187.439.253 |
| 239.282.308.863 | 263.407.963.945 |
Xem thêm Thuyết minh 31 trình bày chi tiết số dư với các bên liên quan. Các khoản phải trả thương mại cho các bên liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và phải trả trong vòng 90 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.
Công ty Cô phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
15. Thuế phải nộp Nhà nước
| 1/1/2024 | Phát sinh | Nộp | Khẩu trừ | Phân loại lại | 31/12/2024 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 11.104.016.953 | 185.989.458.412 | (75.866.838.411) | (107.319.167.051) | - | 13.907.469.903 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 42.167.641.037 | 112.980.953.759 | (99.077.312.441) | - | - | 56.071.282.355 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 2.264.250.812 | (597.518.430) | (950.043.154) | (694.932.558) | 21.756.670 |
| Các thuế khác | - | 8.112.978.865 | (8.112.978.865) | - | - | - |
| 53.271.657.990 | 309.347.641.848 | (183.654.648.147) | (108.269.210.205) | (694.932.558) | 70.000.508.928 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
16. Chi phí phải trả
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Thường và lương tháng 13 | 10.915.096.898 | 13.070.800.179 |
| Chi phí gia công | 5.832.684.889 | 9.533.012.477 |
| Chi phí hỗ trợ bán hàng | 4.073.536.554 | 3.917.160.000 |
| Chiết khấu thương mại | 3.700.226.388 | 1.509.254.094 |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 904.500.000 | 299.000.000 |
| Chi phí lãi vay | 797.887.183 | 586.617.960 |
| Chi phí kho vận | 701.937.616 | 1.206.645.299 |
| Phải trả mua hàng hóa | 573.192.000 | 329.883.000 |
| Chi phí khác | 9.217.895.561 | 3.001.496.629 |
| 36.716.957.089 | 33.453.869.638 |
17. Phải trả khác
(a) Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Ký quỹ, ký cược ngắn hạn nhận đượcảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoànải trả khác | 381.882.500 | 381.882.500 |
| 253.983.905 | 253.690.905 | |
| 1.959.803.656 | 3.263.107.351 | |
| 2.595.670.061 | 3.898.680.756 | |
| (b) Phải trả dài hạn khác | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Ký quỹ, ký cược dài hạn nhận được | 289.450.000 | 299.450.000 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
18. Vay ngắn hạn
| 1/1/2024á trị ghi sổ/ố có khả năngả nợ | Biến động trong năm | 31/12/2024á trị ghi sổ/ố có khả năngả nợ | ||
| Nhận nợ vay | Trả nợ vay | |||
| Vay ngắn hạn | 165.838.105.332 | 680.029.541.053 | (638.999.935.490) | 206.867.710.895 |
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:
| Loại tiền tệ | Lãi suất năm | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Khoản vay ngân hàng không có đảm bảo | VND | 4,0% - 4,4% | 206.867.710.895 | 165.838.105.332 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Công ty không có khoản vay quá hạn bao gồm cả góc và lãi.
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Thay đổi vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển () VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 265.791.350.000 | 29.974.241.968 | 213.510.848.947 | 1.153.555.498.265 | 1.662.831.939.180 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | 449.952.829.755 | 449.952.829.755 |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 265.791.350.000 | 29.974.241.968 | 213.510.848.947 | 1.603.508.328.020 | 2.112.784.768.935 |
| Lợi nhuận thuần trong năm Cổ tức ('') | - | - | - | 446.437.314.660 (664.478.375.000) | 446.437.314.660 (664.478.375.000) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 265.791.350.000 | 29.974.241.968 | 213.510.848.947 | 1.385.467.267.680 | 1.894.743.708.595 |
() Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng Thường niên. Quỹ này được trích lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.
(*) Cuộc hợp Đại hội đồng Cổ đông Thường niên của Cổng ty vào ngày 12 tháng 4 năm 2024 đã quyết định chia cổ tức bằng tiền với số tiền là 664.478 triệu VND (2023: không có).
Mẫu B 09 – DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
20. Vốn cổ phần và thắng dư vốn cổ phần
Vốn cô phần được duyệt và đã phát hành của Công ty như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Sốỗ phiếu | VND | Sốỗ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 26.579.135 | 265.791.350.000 | 26.579.135 | 265.791.350.000 |
| Vốn cổ phần đang lưu hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 26.579.135 | 265.791.350.000 | 26.579.135 | 265.791.350.000 |
| Thặng dư vốn cổ phần | 29.974.241.968 | 29.974.241.968 | ||
Tất cả cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cô đông của Công ty. Các cô đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cô phiếu phổ thông đều có thứ tự rưỡi tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và mệnh giá của cổ phiếu được phát hành.
Không có biến động vốn cô phần trong năm.
21. Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
(a) Cam kết thuê
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trong vòng 1 năm | 2.954.386.534 | 3.807.975.000 |
| Trong vòng 2 đến 5 năm | 236.854.380 | - |
| Sau 5 năm | 1.435.929.679 | - |
| 4.627.170.593 | 3.807.975.000 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Cam kết chi tiêu vốn
Công ty có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phân ánh trong bảng cân đối kế toán:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng | 5.124.685.106 | 569.500.000 |
| Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng | 1.889.322.672 | - |
| 7.014.007.778 | 569.500.000 |
(c) Ngoại tệ
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| USD | 256.264 | 6.488.612.582 | 707.652 | 17.054.401.632 |
22. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Doanh thu thuần bao gồm:
| 2024 | 2023 | |
| Tổng doanh thu | ||
| • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.569.319.831.924 | 2.369.257.988.180 |
| • Doanh thu khác | 4.667.195.214 | 3.195.666.268 |
| 2.573.987.027.138 | 2.372.453.654.448 | |
| Trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| • Hàng bán bị trả lại | 9.063.465.830 | 11.826.998.280 |
| • Chiết khấu thương mại | 8.644.483.159 | 8.105.702.106 |
| 17.707.948.989 | 19.932.700.386 | |
| Doanh thu thuần | 2.556.279.078.149 | 2.352.520.954.062 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | ||
| Hàng đã bán và dịch vụ đã cung cấp | 2.047.114.266.948 | 1.826.449.704.910 |
| Giá vốn khác | 2.658.037.948 | 1.601.164.567 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 4.873.397.595 | 9.849.122.510 |
| 2.054.645.702.491 | 1.837.899.991.987 | |
| 24. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi từ tiền gửi ngân hàng, chứng khoán kinh doanh và các khoản đầu từ khác | 91.761.347.557 | 85.982.682.139 |
| Lãi từ khoản cho một bên thứ ba vay | 4.010.958.904 | 1.273.972.603 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 4.365.144.180 | 2.950.029.067 |
| Thu nhập khác | 1.539.513 | - |
| 100.138.990.154 | 90.206.683.809 | |
| 25. Chi phí tài chính | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay | 6.314.850.349 | 8.929.094.985 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1.452.651.744 | 956.989.881 |
| 7.767.502.093 | 9.886.084.866 |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
26. Chi phí bán hàng
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí hỗ trợ bán hàng | 6.438.642.343 | 4.282.862.497 |
| Chỉ phí kho vận | 4.580.431.595 | 3.666.859.565 |
| Chỉ phí khác | 456.048.500 | 158.699.384 |
| 11.475.122.438 | 8.108.421.446 |
27. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| 2024 | 2023 | |
| Chỉ phí nhân viên | 9.993.758.721 | 10.858.654.094 |
| Chỉ phí quản lý | 2.811.832.911 | 1.651.387.109 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 524.129.241 | 602.001.093 |
| Chỉ phí nghiên cứu và phát triển | 32.873.156 | 959.300.088 |
| Chỉ phí khác | 8.845.736.883 | 8.188.094.960 |
| 22.208.330.912 | 22.259.437.344 |
28. Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu trong chi phí sản xuất | 1.850.226.928.643 | 1.615.739.807.127 |
| Chi phí nhân viên và nhân công | 80.360.894.395 | 88.452.960.869 |
| Chi phí khẩu hao | 45.824.256.008 | 49.942.119.607 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 66.110.338.334 | 62.012.859.977 |
| Chi phí khác | 45.806.738.461 | 52.120.103.197 |
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí thuế thu nhập hiện hànhăm hiện hànhự phòng thiếu trong những năm trước | 112.980.953.759- | 113.722.349.2971.140.264.003 |
| 112.980.953.759 | 114.862.613.300 | |
| Lợi ích thuế thu nhập hoãn lại sinh và hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời | (1.371.439.589) | (898.014.750) |
| Chi phí thuế thu nhập | 111.609.514.170 | 113.964.598.550 |
| (b) Đối chiếu thuế suất thực tế | ||
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 558.046.828.830 | 563.917.428.305 |
| Thuế tính theo thuế suất của Công ty phí không được khấu trừ thuếự phòng thiếu trong những năm trước | 111.609.365.766148.404- | 112.783.485.66140.848.8861.140.264.003 |
| 111.609.514.170 | 113.964.598.550 |
(c) Thuế suất áp dụng
Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất thuế thu nhập phổ thông là 20% trên lợi nhuận tính thuế.
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(d) Các khoản thuế tiêm tàng
Luật thuế và việc áp dụng các luật này tại Việt Nam phụ thuộc vào diễn giải và thay đổi theo thời gian, cũng như từ các cơ quan thuế khác nhau. Tình hình quyết toán thuế có thể phụ thuộc vào việc kiểm tra và thanh tra của các cơ quan thuế khác nhau, các cơ quan này có thẩm quyền áp đặt các mức phạt thuế và tính lã chậm nộp. Điều này có thể làm cho rủi ro về thuế ở Việt Nam là cao hơn so với các nước khác. Ban Giám độc cho rằng Công ty đã tính đủ nghĩa vụ thuế phải trả theo diễn giải của Ban Giám độc về luật thuế, bao gồm các yêu cầu về chuyển giá và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cơ quan thuế liên quan có thể có những cách diễn giải khác nhau và mức ảnh hưởng (nếu có) có thể là đáng kể.
30. Lãi trên cổ phiếu
(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang lưu hành trong năm, được tính như sau:
| (i) | Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông | 446.437.314.660 | 449.952.829.755 | |
| (ii) | Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền | 2024 | 2023 |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | ||
| Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang lưu hành trong năm | 26.579.135 | 26.579.135 | |
| (iii) | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 16.797 | 16.929 |
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
(b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Công ty không có phối phổ thông tiêm năng. Do đó, việc trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu không áp dụng.
31. Các giao dịch và số dư chủ yếu với các bên liên quan
Trong năm và tại thời điểm cuối năm, Công ty có các giao dịch và số dư chú yếu với các bên liên quan như sau:
| Giá trị giao dịch | Phải thu/(Phải trả) tại ngày | |||
| 2024 | 2023 | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty mẹ của công ty mẹ | ||||
| Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan | ||||
| Bán hàng hóa và | ||||
| dịch vụ | 2.214.707.362.156 | 2.018.909.427.383 | 417.618.568.814 | 307.863.278.749 |
| Mua hàng hóa | 79.445.704.463 | 65.285.472.416 | - | - |
| Công ty mẹ | ||||
| Công ty TNHH Một Thành viên | ||||
| Masan Beverage | ||||
| Cổ tức | 656.449.375.000 | - | - | - |
| Các bên liên quan khác | ||||
| Công ty TNHH Một Thành viên | ||||
| Công nghiệp Masan | ||||
| Bán hàng hóa | 274.761.288 | 16.621.050 | - | - |
| Hàng bán bị trả lại | - | 26.678.348 | - | - |
| Bán tải sản cố định | 12.023.104 | - | - | - |
| Mua hàng hóa | 15.742.995 | 170.097.630 | - | (2.587.507) |
| Mua dịch vụ | 14.982.078.838 | 15.985.983.223 | (5.340.645.834) | (4.624.676.949) |
| Phí quản lý | 2.811.832.911 | 1.651.387.109 | (3.036.779.544) | (1.783.498.078) |
| Công ty Cổ phần | ||||
| Nước khoáng Vĩnh Hão | ||||
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 1.411.301.602 | 1.269.048.916 | - | - |
| Mua hàng hóa | 19.800.071.504 | 11.273.594.544 | (5.691.557.175) | (3.969.817.065) |
| Mua dịch vụ | 24.692.655.576 | 13.723.707.108 | (3.977.388.099) | (6.769.942.214) |
| Công ty TNHH Một | ||||
| Thành viên Masan HG | ||||
| Bán hàng hóa và | ||||
| dịch vụ | 38.865.130.745 | 32.989.378.396 | 11.502.833.545 | 10.553.852.362 |
| Mua hàng hóa | 435.659.392 | 8.753.300 | - | - |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Giá trị giao dịch | Phải thu/(Phải trả) tại ngày | |||
| 2024 | 2023 | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty TNHH Một Thành viên Masan MB | ||||
| Bản hàng hóa và dịch vụ | 24.616.647.360 | 29.419.108.240 | 5.014.161.533 | 7.009.159.133 |
| Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage | ||||
| Bản hàng hóa | - | 3.852.310.638 | - | - |
| Mua hàng hóa | 8.708.350 | 25.460.450 | - | (27.497.286) |
| Công ty Cổ phần Mobicast | ||||
| Mua dịch vụ | 102.076.766 | 112.186.532 | - | - |
| Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh | ||||
| Mua hàng hóa | 189.190.674 | 8.563.776 | - | (9.420.154) |
| Công ty TNHH Một Thành viên Masan Brewery Distribution | ||||
| Bản hàng hóa | 785.240.000 | - | 848.059.200 | - |
| Mua hàng hóa | 42.840.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp WinCommerce | ||||
| Mua dịch vụ | - | 45.143.021 | - | - |
| Công ty Cổ phần Masan JinJu | ||||
| Bản hàng hóa | - | 2.016.252 | - | - |
| Mua hàng hóa | - | 4.589.907 | - | - |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương | ||||
| Bản chứng khoán kinh doanh | 193.919.939.955 | - | - | - |
| Mua chứng khoán kinh doanh | - | 193.919.939.955 | - | - |
| Thành viên quản lý chủ chốt | ||||
| Thù lao | 2.735.126.070 | 1.538.208.829 | - | - |
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mâu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Công ty có các tài khoản tiền gửi không ký hạn và có ký hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thuật Việt Nam, một bên liên quan, theo các điều khoản thương mại thông thường.
Trong thù lao cho các thành viên quản lý chủ chốt có các khoản phí, lượng và thưởng đã chi trả cho từng thành viên trong Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán, và Tổng Giám đốc của Công ty như sau:
| Tên | Chức vụ | 2024 | 2023 |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Phạm Hồng Sơn | Chủ tịch | - | - |
| Bà Nguyễn Hoàng Yến | Thành viên | - | - |
| Ông Huỳnh Công Hoàn | Thành viên | - | - |
| Bà Hồ Thúy Hạnh | Thành viên | - | - |
| Ủy ban Kiểm toán | |||
| Bà Hồ Thúy Hạnh | Chủ tịch | - | - |
| Ông Huỳnh Công Hoàn | Thành viên | - | - |
| Ban Giám đốc | |||
| Ông Nguyễn Tân Kỷ | Tổng Giám đốc | 2.735.126.070 | 1.461.094.947 |
32. Sự kiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán cản phải điều chỉnh hay thuyết minh trong báo cáo tài chính này.
Ngày 24 tháng 2 năm 2025
Người lập
Người duyệt
Luck
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Kế toán Tổng hợp
Phan Thị Thúy Hoa
Kế toán Trường
Nguyễn Tân Kỳ Tổng Giám đốc
ANNUAL REPORT 2024
VINACAFÉ BIEN HOA JOINT STOCK COMPANY
TABLE OF CONTENTS
PART 1: GENERAL INTRODUCTION ABOUT THE COMPANY .....3
- GENERAL OVERVIEW: .....3
- THE FORMATION AND DEVELOPMENT PROCESS: .....3
- BUSINESS AND PRODUCTION SECTORS .....6
- DISTRIBUTION SYSTEM OF GOODS .....7
- BUSINESS PRODUCTION OPERATING AREA .....8
- MAIN PRODUCT CATEGORIES OF THE COMPANY .....9
- ACHIEVEMENTS OF THE COMPANY IN 2024 .....13
- COMPANY'S ORGANIZATIONAL STRUCTURE .....14
- SUBSIDIARIES AND AFFILIATES: .....15
- DEVELOPMENT ORIENTATION OF THE COMPANY: .....15
- RISK FACTORS .....15
PART 2: REPORT ON PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES FOR 2024 .....18
- BUSINESS PRODUCTION SITUATION IN 2024: .....18
- ORGANIZATION AND PERSONNEL .....21
- STATUS OF INVESTMENT PROJECT IMPLEMENTATION .....24
- FINANCIAL STATUS .....24
- SHAREHOLDER STRUCTURE .....25
- REPORT ON ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACTS .....26
PART 3: CEO'S REPORT .....30
- REVIEW OF PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES IN 2024: .....30
- BUSINESS OBJECTIVES FOR 2025: .....32
- BUSINESS STRATEGY AND PLAN FOR 2025: .....32
SECTION 4: REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS .....34
- REPORT ON BUSINESS OPERATIONS IN 2024 .....34
- 2025 OPERATIONAL PLAN .....35
PART 5: CORPORATE GOVERNANCE ACTIVITIES .....37
- BOARD OF DIRECTORS .....37
- AUDIT COMMITTEE .....38
- TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, AUDIT COMMITTEE, AND CEO IN 2024 .....39
PART 6: FINANCIAL REPORT FOR THE YEAR ENDED DECEMBER 31, 2024 .....42
NHAT HUONG
VIETNAMESE COFFEE HOUSE
IN YOUR HAND
BÀN ĐỔ CẢ PHỆ VIỆT NAM
ARABICA ROBUSTA
XUNCHI
常品世界
잘 알게 좋겠습 암호화 논문 암호 암
유기한 압도 앞도 송진엽을
PART 1: GENERAL INTRODUCTION ABOUT THE COMPANY
- GENERAL OVERVIEW:
INFORMATION OF THE COMPANY
Trade name: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIEN HOA
English name: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company
Abbreviated name: VINACAFÉ BH
Stock code: VCF
Stock exchange: Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE)
Business Registration Certificate: 3600261626, issued by the Department of Planning and Investment of Dong Nai Province on December 29, 2004, subject to changes from time to time
Charter capital: 265,791,350,000 VND
Number of issued shares: 26,579,135 shares
CONTACT INFORMATION
Address: Bien Hoa I Industrial Park, An Binh Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province
Telephone No.: 0251.3836554
Website: www.vinacafebienhoa.com
- THE FORMATION AND DEVELOPMENT PROCESS:
1968: Mr. Marcel Coronel - Coronel Coffee Factory
In 1968, Mr. Marcel Coronel, a French national, started the construction of the CORONEL Coffee Factory at the Bien Hoa Industrial Zone (now Bien Hoa 1 Industrial Park), Dong Nai Province, with the aim of reducing the transportation costs of coffee to France. The CORONEL Coffee Factory has a designed capacity of 80 tons of instant coffee per year, with all machinery and equipment imported from Germany. The CORONEL Coffee Factory proudly stands as the first instant coffee processing plant in the Indochina.
1975 : The Bien Hoa Coffee Factory was established
When Vietnam reunified, the Coronel family returned to France. They handed over the factory to the Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam. The Coronel Coffee Factory was renamed the Bien Hoa Coffee Factory and was placed under the management of the General Department of Food Industry. At the time of the handover, the Coronel Coffee Factory had completed a test batch of instant coffee, but it was unsuccessful. Despite his passion for the work, Mr. Marcel Coronel, being an agricultural engineer, had not yet figured out how to "tame" the complex production line with many machines and equipment for processing instant coffee.
1977 : The first successful batch of instant coffee was produced
Exactly on the 2^nd anniversary of Vietnam's reunification, the first successful batch of instant coffee was produced, bringing joy to all the
staff at the Bien Hoa Coffee Factory. Over the previous two years, a team of engineers and workers had worked tirelessly, day and night, to explore and research ways to successfully operate the factory. 1977 marked a significant milestone for the Bien Hoa Coffee Factory and for Vietnam's coffee industry: for the first time, Vietnam successfully produced instant coffee.
1978 : The export of instant coffee to foreign countries began
According to the protocol signed by Vietnam with countries in the Socialist bloc regarding barter trade, starting in 1978, the Bien Hoa Coffee Factory began exporting instant coffee to the former Soviet Union and Eastern European countries.
1983 : The Vinacafé brand was established
Throughout the 1980s, the Bien Hoa Coffee Factory not only researched and improved techniques to build a standardized production process but also produced instant coffee for export according to state orders. Along with the production address printed on each product's packaging, the name "Vinacafé" began to appear in Eastern European markets starting in 1983, marking the birth of the Vinacafé brand.
1990 : Vinacafé returned to conquer Vietnamese consumers
In the late 1980s, orders for Vinacafé instant coffee began to decline, alongside the unfavorable developments in the Socialist system in the Soviet Union and Eastern Europe. In 1990, Vinacafé officially returned to the Vietnamese market, although some products from the Bien Hoa Coffee Factory had already been consumed in this market before. Upon re-entering Vietnam, the premium coffee products from the Bien Hoa Coffee Factory initially faced many challenges due to the price competition from other products in the market.
1993 : The first product, 3-in-1 instant coffee, was introduced
The Vinacafé 3-in-1 instant coffee was quickly embraced by the market. The solution of adding sugar and creamer into the coffee, packaged in small sachets, allowed Vietnamese consumers to enjoy their coffee with milk for the first time without having to wait for the coffee to drip through a traditional filter. The success of the 3-in-1 instant coffee was so rapid that the Vinacafé brand was immediately registered for intellectual property rights by the Bien Hoa Coffee Factory in Vietnam and many countries around the world.
1998 : Expanded production and built the second coffee factory
1998 marked a significant milestone in the remarkable growth of Vinacafé Bien Hoa. The second instant coffee processing factory was started within the premises of the old factory. This new factory had a designed capacity of 800 tons of instant coffee per year, ten times larger than the old factory. Just two years later, the new factory was officially put into operation to meet the growing demand from both the domestic and export markets.
2004 : The company was privatized, and Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company was established
On December 29, 2004, the Bien Hoa Coffee Factory transitioned from a state-owned enterprise to a joint-stock company. Cherishing their beloved brand and with the popularity of the Vinacafé brand, the founding shareholders (mostly employees of the Bien Hoa Coffee Factory) decided to rename the company as Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company ("Vinacafé BH," "VCF," "Vinacafé Bien Hoa," or simply "the Company"). This also marked the beginning of a new
chapter in the company's history, as it redefined its development strategy, crafted a new mission and vision, and established its core values, all in the context of Vietnam's economic integration into the global market.
2010: On the path of development, the third factory was built in Long Thanh Industrial Park. On December 15, 2010, Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company began the construction of an instant coffee processing factory on nearly 5 hectares of land in Long Thanh Industrial Park, Dong Nai. This third factory has a capacity of 3,200 tons of instant coffee per year. Once operational, the factory is expected to supply the market with tens of thousands of tons of 2-in-1 and 3-in-1 instant coffee, using advanced European technology.
Also in 2010, in November, the company implemented a Quality Management System according to the ISO 9001:2008 standard.
2011: The company listed its shares on the stock exchange
On January 28, 2011, a total of 26,579,135 shares of Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company, equivalent to 100% of the charter capital of VND 265,791,350,000, were officially listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) under the stock code VCF. On the first trading day, the starting price of each VCF share was VND 50,000.
Also in 2011, in September, Masan Consumer Joint Stock Company (abbreviated as Masan Consumer) made a public tender offer for VCF shares and became the parent company of VCF.
2012: The distribution systems of Vinacafé Bien Hoa and Masan Consumer were merged
In Quarter I/ 2012, the distribution systems of Vinacafé Bien Hoa and Masan Consumer were merged into a unified distribution system, which grew strong, widespread, and operated effectively.
In Quarter II/2012, the Research and Development (R&D) department was established based on the New Product Research section of the Quality Control Department (KCS), to meet the needs of new product development and research.
Also in 2012, in Quarter III, the company implemented an Enterprise Resource Planning (ERP) system and began applying this ERP system across all production and business activities.
2013: The instant coffee production line at the Long Thanh Factory was put into operation
In Quarter II/2013, the company began trial operations of the instant coffee production line at the Long Thanh Factory.
2014 : The company affirmed the position of its two key brands: Vinacafé and Wake-up,
In early March 2014, by changing the packaging design, the company reintroduced its traditional Gold Milk Coffee products, including: 3-in-1 Gold Original, Intense Gold Coffee, and More intense Gold Coffee. This move affirmed its position as the number one instant coffee brand in the domestic market (holding a 41% market share according to data from market research firm AC Nielsen in December 2014).
With the goal of diversifying its products and developing new coffee-based products, on March 30, 2014, Vinacafé Bien Hoa launched Wake-up Coffee 247 energy drink. This marked a new development step for the company as it officially entered the beverage industry, a market with vast potential.
In October 2014, Vinacafé was the only coffee brand representing Vietnam to accompany the Southeast Asia-Japan Youth Program, celebrating and honoring Vietnamese values.
By 2017, the Vinacafé brand was officially recognized as a famous trademark in Vietnam by the Ministry of Science and Technology in collaboration with the International Trademark Association (INTA) as part of the project to protect famous Vietnamese trademarks. Vinacafé was one of only six brands in Vietnam to receive this recognition.
In December 2024, Vinacafé was once again selected as a National Brand for the 2024-2026 period. It also proudly became a company recognized as a National Brand for night consecutive years, from 2008 to 2026.
3. BUSINESS AND PRODUCTION SECTORS
| No. | Code | Name of the business sectors |
| 1 | 1079(main) | Production of other food products not classified elsewhere::- Production of coffee, tea, instant beverages, and other food products.- Production of specialized food products such as: nutritional food, milk and nutritional products, infant food, food containing hormone ingredients.- Production of skimmed milk and butter.- Production of artificial condensed products. |
| 2 | 4719 | Other retail sales in non-specialized stores:- Retail sale of coffee, tea, instant beverages, and other food products.- Retail sale of cocoa, chocolate, jams, candies, nutritional food, milk and nutritional products, infant food, food containing hormone ingredients, skimmed milk and butter, artificial condensed products, milk, and other dairy products. |
| 3 | 4632 | Wholesale of food
Details:
|
| 4 | 6810 | Real estate business, land use rights owned, used, or leased: Details: Leasing of factory buildings. |
| 5 | 1073 | Production of cocoa, chocolate, jams, and candies |
| 6 | 1050 | Dairy processing and production of dairy products |
| 7 | 4759 | Retail sale of household electrical appliances, beds, wardrobes, tables, chairs, and similar furniture, lighting and electric lamps, and other household items not classified elsewhere in specialized stores Details: Retail sale of coffee machines |
| 8 | 9522 | Repair of household equipment and appliances Details: Repair and maintenance of coffee machines |
| 9 | 4659 | Wholesale of machinery, equipment, and other machine parts Details: Wholesale of coffee machines. |
4. DISTRIBUTION SYSTEM OF GOODS
Since 2012, when Vinacafé Bien Hoa became a subsidiary of Masan Group, its product distribution system has been integrated into Masan's extensive food and beverage distribution network. As of the reporting period, Masan Group's distribution system is one of the largest food and beverage distribution networks in Vietnam, with more than 8 distribution centers ensuring the supply of goods to all 63 provinces and cities nationwide.
Based on a deep understanding of the unique nature of beverage distribution compared to food distribution, Masan Group quickly built and developed a dedicated sales team specifically for the beverage sector, covering both domestic and export markets. Masan Group's extensive and rapidly growing distribution network has enabled Vinacafé Bien Hoa's products to reach the broadest market coverage, achieving fast market penetration, especially when the company launches new products and promotional items.
In addition, Masan Group currently owns a network of over 3,000 WinMart supermarkets and WinMart+ stores spread across Vietnam, serving millions of customers. With 20 years of
experience in the consumer goods production sector, Masan has enabled Vinacafé Bien Hoa's products to reach consumers quickly through the modern supermarket sales channel.
In terms of exports, Vinacafé Bien Hoa's products are increasingly well-received and loved by international customers. We have expanded our exports to many countries around the world, including China, the United States, Canada, Taiwan, Japan, South Korea, and more. This success is driven by our continuous improvement in product quality, adherence to strict production practices in line with quality management systems such as FSSC and BRC, and compliance with international business and export standards such as FDA, Halal, and Kosher certifications,...
5. BUSINESS PRODUCTION OPERATING AREA
| No. | Names of factories/production facilities/business service branches | Address | Province/City |
| 1 | Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company (also the headquarters) | Bien Hoa I Industrial Park, An Binh Ward, Bien Hoa City | Dong Nai |
| 2 | Bien Hoa II Coffee Factory Branch - Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company | Plot No. C.I.III- 3+5+7, Long Thanh Industrial Park, Tam An Commune, Long Thanh District | Dong Nai |
| 3 | MSI Branch - Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company | F5 and Expanded F5 Factories, Lot 06, Tan Dong Hiep A Industrial Park, Tan Dong Hiep Ward, Di An City | Binh Duong |
Factory premises at Bien Hoa 1 Industrial Park, An Binh Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province
6. MAIN PRODUCT CATEGORIES OF THE COMPANY
Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company currently owns and using many famous brands, including:
a) For the coffee product group under the Vinacafé brand:
This is the company's traditional product group, made from carefully selected Arabica and Robusta coffee beans sourced from regions with the ideal climate and soil conditions for growing the best quality coffee beans. The products were introduced to the market in 1993 and are currently exported to many countries worldwide, including China, Japan, Taiwan, Malaysia, France, the Netherlands, Germany, the Czech Republic, the USA, Canada, and Trinidad & Tobago,...
A standout flagship product is the 3-in-1 Gold Original Instant Coffee. By incorporating sugar and creamer into the coffee, packaged in individual small sachets, it allowed Vietnamese people to enjoy their coffee with milk for the first time without having to wait for the coffee to drip through a filter. This product not only helped establish the brand identity of Vinacafé Bien Hoa but also enabled the company to rapidly sell large quantities, making it the first company in Vietnam and Indochina to produce 3-in-1 instant coffee.
b) For the coffee product group under the Wake-up brand:
In the third quarter of 2011, continuing its growth, the company launched new coffee products under the Wake-up brand, adding a new dimension to its flagship products alongside Vinacafé instant coffee and nutritional cereals. The combination of bitter coffee, sweet milk, and creamy powder created a unique, delicious flavor. Since the target market for this product line was positioned toward the Western region of Vietnam, the distinctive feature of this product group is that it contains less coffee, with a stronger sweet and creamy taste. It was well received by consumers, significantly contributing to the company's revenue growth.
The product is exported to countries such as China, Japan, Taiwan, Malaysia, Australia, and the U.S.A.
c) Phil 2-in-1 Instant Coffee:
Produced in 2018, Phil 2-in-1 Instant Coffee is made with two main ingredients: coffee and sugar. The secret to a delicious cup of roasted coffee lies in selecting the right coffee beans, the blending process, and adjusting the roasting method accordingly. With this formula, the Phil product preserves almost the entire rich, aromatic, and full-bodied flavor of traditional roasted coffee.
d) Nutritional Cereal:
The nutritional cereal product consists of ingredients such as sugar, cereal flakes, vegetable cream powder (barley, milk, wheat, soybeans), a calcium blend, and iron (Fe) compounds. It has a distinct aroma of milk blended with the scent of cereals, creating a product with a characteristic cereal flavor, balanced sweetness, and a creamy taste that is easily distinguishable from other products on the market.
Nutritional cereal is one of the traditional products of Vinacafé Biên Hòa, produced since 2003. After multiple stages of development, the company now offers two main product lines is Cereal Milk with brand B'fast and B'fast with Calcium. In 2023, the company launched a new product, B'fast Cereal with real, delicious pistachio pieces, featuring a reduced sugar formula to help maintain a healthy body shape.
The main export market is China. In 2025, the product will be exported to Japan as well.
e) Wake-up 247 Coffee Flavored Energy Drink:
The Wake-up Coffee 247 energy drink was launched in 2014. It is a unique product – seemingly familiar as an energy drink – but innovative because it combines the delicious flavor of coffee. In addition to containing taurine to help keep users alert, like other energy drinks, the blend with coffee provides a rich flavor for coffee lovers. It has become a popular choice for a quick beverage in modern life. For the company, this product is very important as it allows us to gradually enter the beverage market, which still holds great potential, while incorporating coffee as an ingredient to create a distinctive point of difference from other energy drinks on the market.
Notably, Wake-up Coffee 247 proudly stands among the 5 "Big Brands" of Masan Group (Masan Consumer Corporation - the parent company of Vinacafé Biên Hòa's parent company), with Chin-su, Nam Ngu, Omachi, Kokomi. These brands have contributed approximately 150-250 million USD, accounting for 80% of Masan Consumer's revenue in Vietnam over the past 7 years.
7. ACHIEVEMENTS OF THE COMPANY IN 2024
As a food manufacturing company, Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company implements a quality management system by maintaining the validity of certifications that meet global food safety standards. These certifications include the British Retailer Consortium (BRC) Global Standard for Food Safety, version 9, and the Food Safety Management System certification under the FSSC 22000 version 5.1. The company conducts annual re-evaluations of its certifications and always updates to the latest version, ensuring that it meets consumer expectations for safe, high-quality products while complying with food safety regulations and its responsibilities to the community.
In addition, the company consistently reaffirms and maintains its strategy for sustainable development and social responsibility. Business achievements go hand in hand with environmental protection and community welfare by always complying with, updating, maintaining, and upgrading to the latest versions of quality, environmental, social, and
sustainable development management systems.
These efforts are aimed at keeping pace with global trends and development requirements, such as:
- Certification of Environmental Management System according to ISO 14001: 2015;
- Certification of Occupational Health and Safety Management System according to ISO 45001:2018;
- Certification of Social Responsibility Management System according to SA 8000: 2014;
- Certification of Energy Management System according to ISO 50001: 2018; Notably, on August 22, 2024, the company was granted the ISO 14064:2018 certification (Greenhouse Gas Verification and Calculation Management System) – a standard that not only helps businesses inventory and manage greenhouse gases transparently but also plays a crucial role in promoting sustainable development and minimizing negative environmental impacts.
Implementing the Go Global strategy, the Company has successfully been granted FDA certification to conquer the import into the demanding US (United States) market with strict requirements on food safety quality and food safety management certifications to serve specific customer groups such as KOSHER, HALAL:
The KOSHER certification for the two brands, Vinacafé and Wake-up, ensures that the products meet the requirements of Jewish dietary laws related to food.
The HALAL JAKIM certification according to MS 1500:2019 ensures that the products meet the necessary requirements for ingredients, production conditions, and comply with HALAL standards for Muslims.
The FDA registration certifications for the years 2021, 2022, 2023, 2024, and 2025 ensure that the products meet the standards for the import and export of goods in the U.S. market.
- Vinacafé Bien Hoa continued to be recognized as a National Brand 2024 - 2026, marking the 9th consecutive time (from 2008 to 2026) that Vinacafé Bien Hoa has been honored.
- The Vietnam Coffee and Cocoa Association awarded a collective prize for outstanding contributions to the development of Vietnam's coffee industry in the 2022-2023 season.
- The title of Vietnamese High-Quality Goods - Integration Standard, Food Industry category, for the years 2023 and 2024.
- Top 10 Trusted Beverage Companies in 2023 and 2024, as announced by Vietnam Report.
Mr. Nguyen Tan Ky, CEO of Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company, proudly received the National Brand Certificate for 2024 – 2026. This marks the 9th consecutive time that Vinacafé Biên Hòa has been awarded this prestigious certification.
8. COMPANY'S ORGANIZATIONAL STRUCTURE
The company operates under the following structure: Shareholders' General Meeting, Board of Directors (including the Audit Committee), and Chief Executive Officer (CEO).
The Shareholders' General Meeting consists of all voting shareholders and is the highest decision-making body of Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company. The Shareholders' General Meeting elects the Board of Directors, the highest management body. The Board of Directors appoints the Chief Executive Officer (CEO) and the Chief Accountant to directly manage the company. Vinacafé Bien Hoa has specialized departments and 3 production plants to meet the company's current and future business and production needs.
The Board of Directors decides on all important matters related to the company that do not fall under the authority of the Shareholders' General Meeting. The Board is responsible for
supervising and directing the CEO and other management staff in the daily operations of the company. Currently, the Board of Directors of the company consists of 4 members and operates on a 5-year term. The current term of the Board of Directors is from 2020 to 2025.
The Chairman of the Board of Directors and the Chief Executive Officer (CEO) are also the legal representatives of the company.
- SUBSIDIARIES AND AFFILIATES:
Subsidiaries: None.
Affiliates: None.
10. DEVELOPMENT ORIENTATION OF THE COMPANY:
Continue to maintain the leading position in the Vietnamese instant coffee market, making coffee a popular beverage consumed daily throughout Vietnam.
By owning the Vinacafé brand – a valuable cultural heritage of Vietnam – elevate it to become a national brand recognized worldwide, symbolizing Vietnamese coffee so that when consumers around the world think of Vietnamese coffee, they will think of Vinacafé.
Research and develop food, beverage, and soft drink products derived from high-quality coffee at affordable prices.
Promote export activities – Go Global.
Continue to pursue a business strategy focused on sustainable development.
Strategic solutions:
Strengthen research on new products to meet the increasing demands of consumers.
- Invest in new, modern machinery and expand production scale to increase labor productivity. Effectively control costs according to standards.
- Build, nurture, and train a skilled, young workforce for succession.
- Optimize the strengths of Masan's extensive distribution system.
- Implement digital technology in business management.
11. RISK FACTORS
a) Business operation risks:
Coffee cultivation activities in Vinacafé Bien Hoa's key raw material regions (Dak Lak, Son La, etc.) have not received the proper attention to maintain stable coffee bean quality and improve productivity. Additionally, the instability in global coffee prices over the past five years has caused unpredictable fluctuations in raw coffee prices, affecting raw material inventory and the company's product costs.
The continuous increase in raw coffee prices puts pressure on the management team to closely monitor market trends and balance the supply of materials. They must be cautious and flexible, considering and selecting the right time to purchase raw materials at the best prices to minimize risks related to production materials.
b) Exchange rate risks
In business operations, the company may face risks such as exchange rate fluctuations, interest rate fluctuations, bad debt risks, and liquidity risks.
To mitigate exchange rate risks, the company closely monitors exchange rate movements in the market, balancing foreign currency inflows and outflows or using appropriate financial instruments to reduce risk.
c) Competition risks
In recent years, the number of companies producing and selling instant coffee products in the domestic market has grown significantly, making it difficult for the company to maintain and expand its market share. The instant coffee market is gradually becoming saturated for both domestic and international coffee producers, especially as Vietnamese consumers are developing a habit of drinking coffee daily alongside other fast beverages. Domestic coffee companies often attract consumers through discounts, advertising, promotions, etc. Additionally, multinational companies with advantages in financial resources, technology, product research and development, and distribution networks in foreign markets or modern coffee shop chains that appeal to the youth demographic are also entering the Vietnamese coffee market.
In the beverage industry, many new ready-to-drink beverages have emerged with the intention of replacing coffee, such as ready-to-drink green tea, bitter melon tea, canned fruit juices, and even canned coffee.
To enhance its competitive capacity, Vinacafé Biên Hòa focuses on maintaining product quality while simultaneously intensifying research activities, improving, and developing new products to diversify its offerings.
d) Risks from changes in consumer behavior
- coffee consumption habits, along with preferences for nutritional cereal products and beverages, vary based on taste, regional preferences, and age groups. As a result, consumers are willing to switch brands if other labels offer superior quality, taste, or more attractive advertising and promotions. Therefore, Vinacafé Biên Hòa continually encourages research and analysis of consumer preferences and adapts or improves its products to meet the diverse needs of customers.
Furthermore, due to the impact of inflation in recent years, consumers have made significant adjustments in their spending habits, cutting unnecessary expenses, limiting purchases, or changing their buying methods to align with a more constrained budget. These changes present many challenges and fluctuations, forcing businesses to adjust their strategies to more effectively engage consumers, provide suitable solutions, and ensure customer satisfaction.
e) Legal risks
Vinacafé Biên Hòa is subject to the impact of various laws such as the Enterprise Law, Securities Law, Accounting & Tax Law, Chemicals Law, Commercial Law, Environmental Protection Law, Food Safety Law and others. These laws are frequently amended, so the company's leadership continuously monitors and updates them to promptly adjust internal regulations and the company's charter to align with legal changes, thereby improving business performance and ensuring legal compliance.
f) Force majeure risks
Other risks such as natural disasters, war, fires, etc., are force majeure risks that, if they occur, can cause significant damage to human resources, assets, and the company's production and business operations.
To minimize potential damage, the company has implemented measures such as purchasing insurance for employees, property, and facilities; installing fire alarms and firefighting systems; conducting fire safety training for staff, and taking other security and safety precautions.
PART 2: REPORT ON PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES FOR 2024
1. BUSINESS PRODUCTION SITUATION IN 2024:
a) Assessment of the socio-economic situation in 2024:
The socio-economic situation in Vietnam in 2024 is gradually recovering, returning to growth, and recording many positive changes. However, the surge in raw coffee prices to the highest level in the past 10 years has posed many challenges for coffee processing enterprises.
Difficulties:
Robusta coffee prices have truly become a sensation over the past year, continuously rising and increasing rapidly. The causes include climate change, particularly the El Nino phenomenon, which has caused droughts and greatly impacted the quality of Robusta coffee in Asia. Coffee cultivation activities in the main raw material areas of Vinacafé Biên Hòa (Dak Lak, Son La, etc.) are still not receiving the proper attention to maintain stable
coffee bean quality and improve productivity. Additionally, coffee-growing areas in the Central Highlands are transitioning from monoculture to growing coffee alongside other crops such as durian, avocado, passion fruit, and pepper, resulting in a gradual reduction in the area of coffee cultivation. Moreover, political tensions in European countries have led to a rise in oil prices, increasing shipping costs and the price of imported raw materials, which has affected production costs and the supply and export of goods.
The domestic consumption market is becoming increasingly competitive due to the entry of multinational companies with advantages in financial resources, technology, product research and development, and distribution systems in foreign markets, as well as modern-style coffee shop chains that attract the youth segment....
- Consumers are also changing their trends and consumption behaviors, tightening their spending in the context of an economy with many challenges ahead.
Advantages:
The period of 2023-2024 is a breakthrough and pivotal time for the implementation of Vietnam's 5-year plan for 2021-2025. Therefore, the government has implemented measures to boost economic growth, maintain macroeconomic stability, control inflation, support domestic enterprises, and promote exports.
The difficulties and challenges were identified early by the Board of Directors and the Executive Board of the company, who developed countermeasures to achieve the business production goals set.
b) The actual performance compared to the plan:
- At the end of 2024, the business performance results in terms of Net Revenue and Net Profit of the Company have been achieved as follows:
COMPARISON OF BUSINESS RESULTS IN 2024 WITH 2023 AND THE 2024 PLAN
| Target | Implementation in 2024 | 2024 plan (low level) | Implementation in 2023 | % Implementation 2024/2024 plan | Growth rate 2024/2023 |
| Billion dong | Billion dong | Billion dong | % | % | |
| Net revenue | 2,556 | 2,500 | 2,353 | 2% | 9% |
| Net After-tax profit | 446 | 470 | 450 | -5% | -1% |
Net revenue reached 2,556 billion VND, equivalent to 109% compared to 2023 and 102% compared to the low-level 2024 plan;
➤ Net After-tax profit reached 446 billion VND, equivalent to 99% compared to 2023 and 95% compared to the low-level 2024 plan.
c) The Go Global strategy has achieved certain successes:
- Continuing in 2023, Vinacafé Biên Hòa participated in two major international food events: Foodex Japan and the largest coffee exhibition in Asia, the Seoul International Cafe Show. At these events, Vinacafé Biên Hòa showcased unique coffee experiences, elevating Vietnamese coffee beans and bringing the authentic taste of Vietnamese coffee to millions of people in Japan and South Korea.
Building on its success, in 2024, Vinacafé Biên Hòa participated in the Ho Chi Minh City Export International Fair 2024 and the Vietfood & Beverage - Propack Vietnam 2024 International Exhibition (an international exhibition specializing in food & beverage industry and food processing, packaging technology). Vinacafé Biên Hòa attracted the attention of partners and customers with drinks that reflect the distinctive flavors of Vietnam. This highlighted their breakthrough creativity by applying the most advanced and modern technologies, such as freeze-drying technology, which helps preserve the full flavor of the coffee. The freeze-dried coffee, made from Arabica beans imported from Ethiopia, uses advanced freeze-drying technology that dissolves quickly at any temperature while maintaining the authentic taste of coffee. The product is packaged in a compact cup, with 7 coffee strength levels ranging from mild to strong, allowing consumers to enjoy their favorite drink in their preferred taste.
With the slogan “Vietnamese coffee house in your hand” as a guiding principle, over the years, Vinacafé Biên Hòa has continuously experimented and innovated to introduce a variety of new and diverse products to the market, covering all segments from instant
diverse coffee tastes of all ages. By 2024, Vinacafé's export map has expanded to include major countries such as the United States, Japan, China, and South Korea,...
Additionally, in 2024, the first two containers of B'FAST nutritious cereal products were introduced to the Japanese market, to the delight of all Vinacafé Biên Hòa employees. This marks a new milestone in Vinacafé's international market expansion and further strengthens the company's brand position alongside its two main product lines, Vinacafé and Wake-up.
Visitors take souvenir photos at the Vinacafé Biên Hòa display booth at the Ho Chi Minh City Export International Fair 2024
2. ORGANIZATION AND PERSONNEL
a) Executive Board: The list of the Company's Executive Board consists of 02 members:
| 1. Full name: Mr. NGUYEN TAN KY | |
| Gender: Male | |
| Date of birth: 1968 | |
| Position: General Director | |
| Share ownership ratio in the company: 0.00188% |
2. Full name: Ms. PHAN THI THUY HOA
Gender: Female
Date of birth: 1977
Position: Chief Accountant
Share ownership ratio in the company: 0%
b) Labor Policy:
Vinacafé Biên Hòa is proud to be a workplace that brings together a diverse workforce with many talented individuals who share a passion for serving consumers and creating value for the economy, environment, and society. This diversity brings together different perspectives, backgrounds, beliefs, professions, and life experiences to generate ideas, solutions, creativity, innovation, and potential strategies, all of which are crucial to the Company's business operations.
The workforce structure by age: In the Company's workforce, employees aged 40 and above dominate in senior management positions (executive roles, department heads), while those aged 30 to 39 make up the majority in middle management (management and supervisory roles). The percentage of young workers under 30 is about 9%, and the Company is actively recruiting to further diversify and rejuvenate its workforce. Vinacafé Biên Hòa provides equal development opportunities for all generations. Additionally, the age diversity contributes to enhancing the Company's competitive advantage in the market by bringing forward a variety of ideas and initiatives.
Age structure of the workforce
c) Workforce structure by educational level:
The number of employees with a university degree accounts for over 31%, primarily holding management and executive positions. The workforce directly involved in production, with qualifications ranging from university, college, vocational college, to intermediate level, consists of skilled workers with many years of experience, making up about 44% of the total workforce. The remaining employees perform simple tasks such as packaging, warehouse duties, and driving.
| Graduate, Post-graduate | College | Intermediate | High School, Secondary School () | |
| Amount | 70 | 32 | 69 | 59 |
d) Working Environment
Vinacafé Biên Hòa has been granted the Social Accountability Management System certification according to the SA 8000:2014 standard, which has facilitated the creation of a civilized and positive working environment where employees' rights are ensured.
At our company, we do not hire or support the use of child labor. Through the implementation of our Recruitment Policy, the company mandates that the minimum age for hiring employees is 18 years old, and the HR department does not recruit child labor. We do not accept subcontractors, partners, or suppliers who employ child labor.
The company also does not use or support forced labor in accordance with ILO Conventions 29 and 105. Accordingly, the company does not require employees to deposit money or keep original personal documents when starting work at the company; does not withhold part of their salary, profits, or assets to force employees to continue working for the company; does not use prison labor in any form; employees always work voluntarily; and the company does not discriminate based on race, ethnicity, or religion against employees.
The company invests in occupational safety training, upgrades and equips electrical transmission equipment, installs new machinery, modernizes production lines at factories, and renovates workshops to minimize safety risks for all employees.
Annually, the company conducts environmental monitoring in the factories. Due to the nature of the production industry and machinery, some parameters such as temperature, noise, and dust in certain areas of the factory do not meet the standards (e.g., extraction areas, coffee drying towers, machine operation areas, roasting areas, coffee sieving areas, etc.). The Safety-Health-Environment department (SHE) has developed a corrective and preventive plan to ensure employee safety, including: planning maintenance and servicing of machinery to reduce noise intensity during operation; requiring employees to wear personal protective equipment; arranging reasonable rest and break times for employees; enhancing natural and artificial ventilation in areas with temperatures exceeding the standard measurement; and improving meal quality;...
- VCF has a separate security department (supporting the Security team) that controls security for the 02 Biên Hòa and Long Thành factories across 3 production shifts.
- Especially at VCF, we implement a Code of Conduct and workplace standards to build and maintain a safe and healthy working environment for all employees. In particular, we
strictly prohibit sexual harassment, bribery, and any lack of transparency in the workplace.
e) Benefits and Policies
Employees are the most valuable asset. The company is committed to ensuring welfare for everyone.
Regarding job security: The company strives to create employment opportunities for its workforce by focusing on expanding its business scale. Vinacafé Biên Hòa organizes and optimizes human resources, ensuring support for the development and career advancement of employees.
- Kegaring working conluions: the company regularly upgrades office spaces, combines modern equipment, and provides comprehensive personal protective equipment. The company's offices and factories across all three plants are spacious, well-ventilated, and equipped with modern machinery and equipment, creating a conducive environment for employees to work and innovate.
+ For the indirect production department (office staff), the company implements a 40-hour workweek; for the direct production department, work is organized in shifts. The company always complies with labor laws regarding working days, working hours, and rest periods, ensuring that employees have reasonable time for rest, which contributes to improving work efficiency.
+ Cultural, sports, and recreational activities are regularly organized to create a comfortable, cheerful, and lively atmosphere among employees. Annually, the company organizes trips and relaxation retreats for employees at tourist destinations, arranges camping trips for the youth union members, and holds outdoor activities for children on International Children's Day,....).
+ The company organizes daily shuttle buses for employees on the Long Thành – Biên Hòa route and the Ho Chi Minh City – Biên Hòa route.
Regarding salary and rewards: Employees' salaries are determined based on factors such as job level, skills, position, salary scale, and overall business conditions. The company conducts annual evaluations to adjust salaries, ensuring proactive approaches to address employees' income and welfare. To enhance work efficiency, the company implements an annual reward policy, recognizing individuals or teams with outstanding achievements. This recognition and special encouragement motivate contributions toward value creation, improving work efficiency, innovation, cost reduction, and enhancing the company's competitiveness.
Regarding insurance and benefits: The company fully participates in social insurance and health insurance schemes and provides 24/7 accident insurance for all employees. Additionally, for employees at the specialist level and above, the company offers supplementary health insurance to better care for employees' health. Every year, the company organizes at least one domestic vacation trip, conducts regular health check-ups and occupational health examinations in accordance with legal requirements, and provides support for various life events of employees, such as weddings, maternity, birthdays, and illnesses,...
- Regarding Occupational Safety:
The company provides all employees with necessary protective equipment, safety policies, hygiene practices, and comfortable working conditions. Employees are regularly
trained on proper work behaviors to ensure their own safety and the safety of others, and are encouraged to apply this knowledge in their daily lives.
The company conducts regular health check-ups for all employees. Those working in environments with potential occupational health risks are included in the regular health screenings. Job assignments comply with health standards, and regular health check-ups ensure that employees are placed in positions that are suitable for their health condition.
+ The company organizes various training sessions on occupational safety, fire prevention, first aid, and accident prevention for employees.
3. STATUS OF INVESTMENT PROJECT IMPLEMENTATION
There are no major projects arising in 2024.
4. FINANCIAL STATUS
| No. | Target | 2024(billion) | 2023(billion) | % increase/ |
| 1 | Total assets | 2,488 | 2,658 | -6% |
| 2 | Net revenue | 2,556 | 2,353 | 9% |
| 3 | Profit from business activities | 560 | 565 | -1% |
| 4 | Before-tax profit | 558 | 564 | -1% |
| 5 | After-tax profit | 446 | 450 | -1% |
| 6 | Dividend payout ratio (actual) | 250% | 0% |
| No. | Target | 2024 | 2023 | % increase/ decrease |
| 1 | Liquidity ratios | |||
| + "Current ratio: (Current assets / Current liabilities) | 1.43 | 3.31 | -57% | |
| + Quick ratio: (Current assets - Inventory) / current Liabilities | 0.96 | 2.93 | -67% | |
| 2 | Capital structure ratio | |||
| + Debt-to-assets ratio | 23.86% | 20.52% | 3,34% | |
| + Debt-to-equity ratio (D/E Ratio) | 31.34% | 25.82% | 5,51% | |
| 3 | Operational efficiency ratio | |||
| + Inventory turnover ratio (Cost of goods sold) | 8.44 | 8.35 | 1% | |
| + Net revenue / Total assets | 0.99 | 1.00 | -1% | |
| Profitability ratio | ||||
| + After-tax profit margin / net revenue | 17% | 19% | -2% | |
| + Return on Equity (ROE) | 22% | 26% | -4% |
| + Operating profit margin/ Net revenue | 22% | 24% | -2% |
| + Return on Assets (ROA) | 17% | 19% | -2% |
5. SHAREHOLDER STRUCTURE
a) Share information:
| 1 | Total shares | 26,579,135 |
| 2 | Class of shares | Common shares |
| 3 | Total outstanding shares | 26,579,135 |
| 4 | Total restricted shares by law | 0 |
| 5 | Number of treasury shares | 0 |
b) Shareholder structure:
| No. | Shareholder participants | Number of shareholders | Number of owned shares () | Percentage |
| 1 | Domestic shareholders | 429 | 26,431,915 | 99.4% |
| Masan Beverage One Member Limited Liability Company | 26,257,975 | 98.79% | ||
| 2 | Foreign shareholders | 72 | 147,220 | 0.6% |
| Foreign Shareholders: None | 0 | 0 | ||
| Total | 501 | 26,579,135 |
^ According to the list of shareholders finalized on September 9, 2024.
c) Changes in owner's investment capital: No changes occurred..
d) Treasury stock transactions: None.
Vinacafé Chất - A high-quality product of Vinacafé Biên Hòa.
6. REPORT ON ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACTS
Safe products, environmental protection, and social responsibility have always been key criteria for the Company throughout its business operations. At Vinacafé Biên Hòa, we firmly believe that sustainable development can only be achieved by integrating economic growth and business activities with environmental protection and social responsibility.
Vietnam’s environmental regulations. Besides production purposes, the Company always prioritizes environmental protection. Throughout its operations, Vinacafé Bien Hoa has consistently complied fully with all key aspects of
On December 20, 2023, Masan Group officially established the ESG Committee (Environment – Social – Corporate Governance), pioneering the integration of ESG into its business development strategy for sustainable growth. This initiative applies to all member companies, including Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company, with stringent requirements for environmental and community responsibility.
At the beginning of 2024, Vinacafé Biên Hòa Joint Stock Company established the Greenhouse Gas and Energy Management Board to implement the requirements of the Greenhouse Gas and Energy Management System under the direction of the Company's Executive Board.
a) Environmental impact:
- Direct and indirect greenhouse gas emission factors (including CO2, CH4, N2O): 5 tons of emissions per ton of IC.
- Environmental protection measures for air currently implemented by the Company:
■ Utilizing energy efficiently and effectively: The Company prioritizes energy conservation, ensuring that usage remains within the limits set by the General Director. Each production line is regularly monitored and analyzed to track energy consumption, allowing for timely adjustments in case of inefficiencies.
■ Maintaining a green coverage density of 20% at the Company's factories as required by regulations. Regularly caring for and replanting greenery to create a cool environment within the factory premises and prevent dust from spreading to the surrounding environment.
Strictly controlling and monitoring emissions from the Company's production activities to ensure compliance with the standards of QCVN 19:2009/BTNMT.
■ Utilizing modern machinery and equipment to minimize emissions during the production process.
■ Arranging machinery and equipment efficiently and conducting regular maintenance to prevent overloading, which could negatively impact the environment.
Ensuring that factories, production areas, and internal roads are regularly cleaned and swept.
■ Installing industrial fans and ventilation systems in production areas to maintain proper airflow within the factory.
■ Requiring all vehicles entering and exiting the Company premises to reduce speed and park in designated areas. During loading and unloading, drivers must turn off their engines and restart only after the process is completed
b) Management of raw materials:
- Total cost of raw materials used for production and packaging: 1,850 billion VND.
Raw materials used in production meet the Company's standards. Before being used in production, all materials undergo quality inspection and evaluation by the Company's Quality Management Department. During the production process, raw materials are monitored and cross-checked between production and supply departments through daily and weekly reports, such as inventory reports, consumption versus standard limits, and raw material-to-finished-product balance reports. This ensures efficient use and prevents waste.
We also have a plan for reusing surplus or unused materials: Coffee grounds at the end of the production cycle are collected by a third party for organic fertilizer production, while coffee husks from the roasting and screening process are used as input fuel for biomass boilers to optimize fuel efficiency;...
c) Energy consumption:
- Total electricity consumption in 2024: 6,866,748 Kwh, supplied by Dong Nai Power Company Ltd.
- Total water consumption in 2023: 126,063 m ^3 , supplied by Dong Nai Water Supply Joint Stock Company.
The Company emphasizes and requires all employees to implement electricity and water conservation policies in both daily operations and production.
d) Compliance with environmental protection laws:
In addition to enhancing business and production capacity, the Company prioritizes environmental protection to become an environmentally friendly manufacturing enterprise. A dedicated environmental department with highly qualified personnel oversees this effort. All employees receive training on waste segregation at the source, both in production and office activities, as well as environmental sanitation regulations.
Our factories conduct environmental impact assessments and commit to environmental protection before commencing operations. Throughout their operation, they strictly adhere to regulations by monitoring wastewater and emissions, ensuring all environmental parameters meet regulatory standards.
To strengthen environmental oversight and management, the Company has successfully implemented the ISO 14001:2015 Environmental Management System for its factories, certified by Intertek.
Wastewater is treated to meet the required standards before being discharged into the industrial park's centralized treatment system.
- Emissions are treated to comply with Column B standards of QCVN 19:2009/BTNMT before being released into the environment.
- Ordinary industrial waste, hazardous waste, and other waste generated within the Company are properly classified, collected, and transferred for treatment in compliance with legal regulations.
- To ensure a work environment that meets standards and protects
employees' health, the Company implements technical measures to improve factory ventilation and reduce noise levels. Additionally, regular workplace environmental measurements are conducted as required by law.
In 2024, the environmental monitoring results for wastewater, emissions, and other factors remained within the permitted limits. The Company did not incur any penalties for non-compliance with environmental laws and regulations.
e) Report on Responsibilities to the Local Community:
The Company creates job opportunities for the local workforce, with more than 85% of its employees residing in Bien Hoa, Dong Nai.
- The Company operates efficiently and fulfills its tax obligations to the state.
The Company's business and production activities do not negatively impact the surrounding community. There have been no complaints or legal disputes from local residents regarding noise, odors, wastewater, or other environmental concerns.
Our factories conduct environmental impact assessments and commit to environmental protection before commencing operations. Throughout their operations, they strictly adhere to regulations by monitoring wastewater and emissions, ensuring all environmental parameters meet regulatory standards.
The Company ensures compliance with regulations on maintaining green coverage at its factories. Regular care and replanting of greenery help create a fresh environment within the factory premises and prevent dust from spreading to surrounding areas.
The Company implements material reuse initiatives: used coffee grounds from the production cycle are collected by a third party for organic fertilizer production, and coffee husks from the roasting and screening process are used as fuel for biomass boilers to optimize energy efficiency.
- In 2024, Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company carried out various community-focused initiatives with a total budget of approximately 200 million VND to support the
poor and those in difficult circumstances in the province. Additionally, the Company participated in Masan Group's community support programs. All employees contributed to the Masan Group Lagi Storm and Flood Relief Fund, raising 2.6 billion VND to help affected employees in storm-hit areas quickly stabilize their lives.
PART 3: CEO'S REPORT
1. REVIEW OF PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES IN 2024:
In 2024, although the global economy had not fully stabilized, signs of recovery emerged, with improvements in global trade, easing inflationary pressures, and more favorable financial market conditions. Additionally, labor demand rebounded, contributing to Vietnam's economic recovery and growth.
However, the past year remained challenging for Vietnam’s instant coffee manufacturers. The rise of modern-style coffee shops has driven demand beyond traditional instant coffee products, intensifying competition in an already highly competitive domestic market. Furthermore, 2024 saw continued volatility in Robusta coffee prices, both domestically and internationally. Prices repeatedly reached new record highs, currently nearly double the levels at the beginning of the year, significantly impacting the production and business performance of the deep-processed coffee industry.
Average Robusta coffee prices at various times
Overcoming all difficulties and challenges, under the decisive and timely leadership of the Board of Directors and Executive Management, along with the dedication of all employees, Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company maintained its growth momentum and stabilized its domestic market presence. With over 56 years of heritage as a National Brand and a symbol of Vietnamese coffee excellence, the company continues to expand globally alongside Masan Group under the Go Global strategy.
Looking back on 2024, the Company is proud to have made significant efforts to achieve strong results in net revenue and net profit compared to both 2023 and the initial annual plan. The specific figures are as follows:
| Unit | 2024 | 2023 | Fluctuations | ||
| Net revenue | Billion dong | 2,556 | 2,353 | 203 | 9% |
| After-tax profit | Billion dong | 446 | 450 | (4) | -1% |
| Unit | 2024 Plan – Lower target | 2024 Actual Performance | Actual vs. plan | ||
| Net revenue | Billion dong | 2,500 | 2,556 | 56 | 2% |
| After-tax profit | Billion dong | 470 | 446 | (24) | -5% |
Key Highlights of Business Activities in 2024:
- Innovation: Innovation has been positioned as the most important business strategy of Vinacafé Biên Hòa Joint Stock Company. Over the past year, the Company has launched a series of Vinacafé and Wake-up coffee products to meet nutritional needs and modern consumer trends in the domestic market, such as VCF Chat 2in1 Coffee, Wake-up Mekong 3in1 Instant Coffee, and Vinacafé Special 3in1 Instant Coffee. For the export market, the Company introduced Vinacafé Instant Pure Black Coffee 1in1 (South Korea), Vinacafé Instant Coffee Mix 3in1 (South Korea), Wake-up Sài Gòn 3in1 New Market (Cambodia), and Wake-up Sai Gon 3in1 (China), all of which have been positively received by both domestic and international consumers. In the instant coffee (IC) business, the Company has also innovated by creating specialized IC products for strategic partners product lines, further strengthening its market presence.
- Go Global: Continuing the goal of conquering the journey to expand globally, on May 8, 2024, Vinacafé Biên Hòa Joint Stock Company participated in the International EXPO, and on August 8, 2024, the company continued to take part in the Vietfood & Beverage - Propack Vietnam 2024 International Exhibition. At these events, Vinacafé Bien Hoa brought unique coffee experiences, elevating the value of Vietnamese coffee beans and delivering the authentic taste of coffee to millions of consumers with the message "Vietnamese coffee house in your hand." The exhibition attracted a large number of visitors eager to explore and learn more. With a
great ambition to write Vietnam's coffee story on the world map, Vinacafé Biên Hòa is driven by the motivation to constantly innovate and bring coffee products rich in Vietnamese culture while aligning with global coffee trends.
- Sustainable Growth: The company consistently affirms and maintains its sustainable development strategy and social responsibility, ensuring that business achievements go hand in hand with environmental and community protection by strictly complying with, updating, maintaining, and upgrading to the latest versions of quality, environmental, social, and sustainable development management systems, such as: BRC (British Retail Consortium – Version 9, Global Standard for Food Safety), FSSC 22000 (Food Safety Management System), ISO 14001:2015 (Environmental Management System), ISO 50001:2018 (Energy Management System), ISO 45001:2018 (Occupational Health and Safety Management System), SA 8000:2014 (Social Accountability Management System), FDA (Meeting U.S. import regulations), Halal (Complying with Islamic food safety requirements), Kosher (Complying with Jewish dietary laws) all these certifications ensure the company keeps pace with global trends and the growing demand for green and sustainable development.
In 2024, by achieving the ISO 14064:2018 certification for greenhouse gas management, the company has been able to quantify and manage emissions more effectively, contributing to concrete actions in the fight against climate change.
Additionally, through circular economy practices and recycling measures, the company has successfully reduced landfill-treated domestic waste by approximately 77% and hazardous waste by 54% compared to 2023.
- Continuous Improvement – The company constantly seeks opportunities to reduce production costs and maximize profits through improvements in safety, quality, and cost efficiency. In 2024, the company successfully reduced production costs by 8% compared to 2023.
- Digitalization – The adoption of digital technology and AI in factory management and operations continues to lay the foundation for the company's strategic competitiveness over the next five years.
- National Brand Award – Vinacafé Bien Hoa has once again been selected as a National Brand enterprise for the 2024-2026 period. Additionally, it is one of only 17 companies to have proudly achieved the National Brand title for nine consecutive times (2008-2024). This recognition has contributed to double-digit growth for both the Vinacafé and Wake-up brands in 2024.
2. BUSINESS OBJECTIVES FOR 2025:
Stepping into 2025, based on the assessment that both the global and Vietnamese economies still face unpredictable challenges, with green coffee prices continuing to rise and fluctuate unpredictably, the Board of Directors and Executive Management are carefully evaluating these factors. The company will propose its business objectives for 2025 at the upcoming Annual General Meeting of Shareholders.
3. BUSINESS STRATEGY AND PLAN FOR 2025:
- Innovation – Product innovation remains the main growth driver. Accordingly, Vinacafé Biên Hòa continues to create new and differentiated products to meet
consumer demands, especially aligning with the latest trends among young consumers.
- Continue to strengthen the "Go Global" strategy, expanding into the global market, particularly in North America, China, and South Korea.
- Specialized IC products for each customer – Develop specialized IC product lines for strategic partners to maximize the production capacity of the instant coffee (IC) manufacturing plant, thereby increasing the company's value.
- Sustainable Growth – Alongside Masan Group, Vinacafé Bien Hoa continues to implement green production solutions across the entire system, maintaining and upgrading environmental management and sustainability systems, with a strong belief that business achievements must go hand in hand with environmental and community protection, ensuring a sustainable future for generations to come.
- Relocating packaging lines from Bien Hoa Factory to Long Thanh Factory – In accordance with the relocation policy of Bien Hoa 1 Industrial Park issued by the People's Committee of Dong Nai Province (this process must be completed before December 31, 2025).
SECTION 4: REPORT OF THE BOARD OF DIRECTORS
1. REPORT ON BUSINESS OPERATIONS IN 2024
a) Assessment of the Company's Operations in 2024:
The year 2024 was filled with numerous challenges for businesses in the F&B industry, as the economic downturn led to a decline in consumer purchasing power due to tightened spending. With consumers becoming more cautious in their choices, competition among businesses in the industry intensified.
Additionally, 2023 saw record-breaking increases and continuous fluctuations in the price of Robusta coffee beans, significantly impacting coffee manufacturing businesses in general and Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company in particular.
Despite these difficulties, Vinacafé Bien Hoa maintained stable production and sustained growth, ensuring job security and stable income for employees. The company accelerated research and innovation efforts, launching multiple products that gained popularity among domestic and international consumers while executing its Go Global strategy to expand worldwide. The company's net revenue exceeded 2023's performance by 9% and was 2% higher than the lower target set for 2024. Additionally, net After-tax profit reached 95% of the lower planned target.
Throughout the year, the company remained fully compliant with all legal regulations concerning food safety, environmental protection, and fire prevention, with no significant violations occurring.
Key achievements:
| Unit | 2024 | 2023 | Comparison | ||
| Charter capital | Billion dong | 266 | 266 | - | 0% |
| Owner's equity | Billion dong | 1,895 | 2,113 | (218) | -10% |
| Total assets | Billion dong | 2,488 | 2,658 | (170) | -6% |
| Net revenue | Billion dong | 2,556 | 2,353 | 204 | 9% |
| Profit from business operations | Billion dong | 560 | 565 | (4) | -1% |
| Profit before tax (PBT) | Billion dong | 558 | 564 | (6) | -1% |
| Profit After Tax (PAT) attributable to the company's shareholders. | Billion dong | 446 | 450 | (4) | -1% |
| Basic earnings per share | VND | 16,797 | 16,929 | (132) | -1% |
| Dividend payout ratio (actual) | % | 250% | 0% | ||
b) Activities of the Board of Directors during the year
Based on the objectives approved by the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 and in accordance with the Company's Charter, the Board of Directors' Operating Regulations, in 2024, the Board of Directors effectively performed its oversight of the Executive Board, corporate governance, production and business strategy, investment,
and other matters with caution, seriousness, and determination, in full compliance with legal regulations and the internal regulations of Masan Group and the Company. All members demonstrated a high sense of responsibility, fulfilling their roles and duties to help the Board of Directors effectively perform its role in steering the Company's development.
The Board of Directors has also formulated business policies and strategies that closely align with market fluctuations, responding swiftly and promptly to adjust and effectively address issues, thereby enhancing the overall performance of the Company and maintaining the position of Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company in the industry.
c) The Board of Directors' evaluation of the Company's Executive Board's performance
In the process of managing production and business operations, the Executive Board has always been cautious and complied with legal regulations, the Company's Charter, and the general policies of the Group.
The Board of Directors evaluates that the Executive Board has effectively fulfilled its responsibilities and roles through timely, flexible, and appropriate business management solutions in line with the Board's policies and directions. All directives issued by the Board of Directors have been fully, promptly, and effectively implemented by the Executive Board, with detailed reports on the results presented at regular Board meetings, demonstrating a high level of responsibility.
d) Summary of the meetings and decisions of Board of Directors
In 2024, the Board of Directors of Vinacafé Bien Hoa held regular quarterly meetings and solicited written opinions from its members. All meetings were conducted in accordance with proper procedures, with full participation, active contributions, and approval by all members of the Board of Directors.
The Board of Directors issued a total of 06 Resolutions and Decisions to approve the following matters:
Finalize the list of shareholders (the last registration date) to attend the 2024 Annual General Meeting of Shareholders;
Approve changes to the company's organizational structure;
Approve the issues to be presented for approval at the 2024 Annual General Meeting of Shareholders;
Approve the 2024 internal audit plan;
Approve the issuance of the Democracy at the Workplace Regulation at the company's workplace;
Approve the payment of dividends for the year 2023 in cash.
2. 2025 OPERATIONAL PLAN
Strategic Directions:
- Focus on breakthrough innovation in developing new and distinctive products that meet the "unmet needs" of Vietnamese consumers.
- Go Global – A strategy to expand globally, bringing the brand and high-quality products of Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company to large, potential markets in Asia and worldwide.
- Strive to apply green production solutions throughout the system, maintaining a sustainable development strategy and social responsibility, with business achievements aligned with environmental and community protection.
PART 5: CORPORATE GOVERNANCE ACTIVITIES
1. BOARD OF DIRECTORS
a) Members and Composition of the Board of Directors: As of December 31, 2024, it consists of 04 members, with a 5-year term (2020–2025):
| Name of members | Date of birth | Position | Number of shares | Ownership share ratio. | |
| 1. | Pham Hong Son | 1963 | Non-Executive Chairman of the Board of Directors | 26,257,975 | 98.79% ^ |
| 2. | Nguyen Hoang Yen | 1963 | Non-Executive Member of the Board of Directors | 0 | 0% |
| 3. | Ho Thuy Hanh | 1971 | Member of the Board of Directors | 0 | 0% |
| 4. | Huynh Cong Hoan | 1972 | Member of the Board of Directors | 0 | 0% |
() Representative of the capital contribution for the major shareholder, Masan Beverage Company Limited.
b) Positions held by Board of Directors members in other companies.:
Mr. Pham Hong Son - Chairman of the Board of Directors:
- Deputy General Director of Masan Consumer Corporation;
- Chairman of the Board of Directors and member of the Audit Committee of Vinh Hao Mineral Water Corporation;
- Chairman of Masan Industrial One Member Company Limited;
- Chairman of Viet Tien Food Technology One Member Company Limited;
- Chairman of Masan HD One Member Company Limited;
- Chairman of Krongpha Trading Service and Production Joint Stock Company;
- Chairman of Masan MB One Member Company Limited;
- Chairman of Masan HG One Member Company Limited;
- Chairman and Director of Masan Beverage Company Limited;
- Chairman and Director of Masan Food One Member Company Limited;
- Chairman and Director of Masan HPC One Member Company Limited;
- Chairman and Director of Masan Innovation One Member Company Limited;
- Chairman of CHANTÉ Self - Service Laundry Company Limited;
- Director of Masan Brewery HG One Member Company Limited;
- Chairman of Masan HN One Member Company Limited;
- Chairman of Masan HG 2 One Member Company Limited.
Ms. Nguyen Hoang Yen – Member of the Board of Directors:
- Member of the Board of Directors of Masan Corporation;
- Member of the Board of Directors of Masan Group Corporation;
- Member of the Board of Directors and Deputy General Director of Masan Consumer Corporation;
- Member of the Board of Directors of NET Detergent Joint Stock Company;
- Chairman of the Board of Directors of Masan PQ Joint Stock Company;
- Chairman of the Members' Council and CEO of Cat Trang Limited Liability Company;
- Chairman of Nam Ngu Phu Quoc One Member Company Limited;
- Chairman of Masan Long An Company Limited.
Ms. Ho Thuy Hanh - Member of the Board of Directors:
- Controller of Masan HD Single Member Company Limited;
- Member of the Board of Directors and CEO of Vinh Hao Mineral Water Corporation.
Mr. Huynh Cong Hoan - Member of the Board of Directors: Does not hold any other position.
c) Subcommittees under the Board of Directors: The Board of Directors has not established any subcommittees.
d) Activities of the Board of Directors.:
The Board of Directors is elected by the General Meeting of Shareholders to oversee the activities of the Company. Board members meet regularly to discuss strategic decisions proposed by the CEO.
According to the Charter, the Board of Directors operates with a 5-year term, consisting of 3 to 11 members. For the term 2020-2025, the Board has 4 members and holds regular meetings every quarter at the Company's headquarters.
Between regular meetings, to address matters requiring timely approval from members regarding business activities, investments, and company management, the Board has organized written votes to gather the opinions of members. The meetings and voting procedures of the Board of Directors are always held in an open and democratic manner. Board members consistently participate in meetings, cast votes with a high sense of responsibility, and, with their management experience, engage in thorough, detailed, and cautious discussions to reach a unanimous decision before passing Resolutions and Decisions, always ensuring timeliness.
- Accordingly, over the past year, the Board of Directors has effectively carried out its duties:
Supervise and direct the CEO in managing the daily business operations of the Company.
Work closely with the CEO to provide strategic guidance and promptly address the Company's business needs.
At Board of Directors meetings, review the implementation of resolutions and decisions, assess the quarterly and cumulative business performance, and discuss and approve Resolutions for the CEO to use as a basis for implementation.
- In 2024, there were no transactions between the Company and members of the Board of Directors.
2. AUDIT COMMITTEE
a) List and Composition of the Audit Committee:
The Audit Committee is a professional body under the Board of Directors and must have at least two members. The Chairman of the Audit Committee must be an independent member of the Board of Directors; other members of the Audit Committee are non-executive members of the Board of Directors.
At Vinacafé Biên Hòa Joint Stock Company, the Audit Committee consists of two members, both of whom are independent members of the Board of Directors. The Board of Directors defines the qualifications of the members, the competence, authority, and responsibilities of the Audit Committee through the Committee's operating regulations.
| Name of member | Year of birth | Position | Number of shares | Ownership share ratio | |
| 1. | Ho Thuy Hanh | 1971 | Chairperson | 0 | 0% |
| 2. | Huynh Cong Hoan | 1972 | Member | 0 | 0% |
b) Activities of the Audit Committee during the year:
The Audit Committee makes decisions by voting at meetings and gathering opinions in writing according to the Company's Charter and the operating regulations of the Audit Committee. Each member has one vote.
In 2024, the Audit Committee is primarily responsible for reviewing key issues and judgments in the Company's quarterly, semi-annual, and annual financial statements to ensure the accuracy of the financial reports, the internal control system, and internal audits. It ensures compliance with relevant laws regarding the Company's business activities, reviews related-party transactions within the authority of the Board of Directors or the General Meeting of Shareholders, and makes recommendations on transactions that require approval from the Board of Directors or the General Meeting of Shareholders, or transactions that may cause a conflict of interest.
Additionally, the Audit Committee monitors and evaluates the independence and objectivity of the auditing firm and the effectiveness of the auditing process. It reviews the independent auditor's report and reports on the Company's internal control systems before submitting them to the Board of Directors for approval. It also consults on the appointment of the independent auditing firm.
- Through two regular meetings during the year, the Audit Committee agreed upon and approved the following matters:
Agreed on the 2024 operational plan for the Company's Audit Committee;
Agreed on the draft 2024 internal audit plan and the 2024 internal control assessment report submitted by the Internal Audit Department to the Board of Directors;
Evaluated the implementation of the Board of Directors' resolutions in 2024; assessed the preparation of the quarterly, semi-annual, and annual financial statements for 2024; and provided opinions on related-party transactions conducted by the Company in 2024.
3. TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, AUDIT COMMITTEE, AND CEO IN 2024
a) Salary, bonus, and remuneration of the members of the Board of Directors (members of the Audit Committee) and the CEO in 2024 are as follows:
| No. | Member | Position | Renumeration (đồng) |
| I. Board of Directors, Audit Committee ^1 : | |||
| 1. | Mr. Pham Hong Son | Chairman of the Board of Directors | 0 |
| 2. | Ms. Nguyen Hoang Yen | Member of the Board of Directors | 0 |
| 3. | Ms. Ho Thuy Hanh | Member of the Board of Directors, Chairman of the Audit Committee | 0 |
| 4. | Mr. Huynh Cong Hoan | Member of the Board of Directors, Chairman of the Audit Committee | 0 |
| Total: | 0 | ||
| II. Chief Executive Officer (CEO) | |||
| 1. | Mr. Nguyen Tan Ky | Chief Executive Officer (CEO) | 2,735,126,070 |
| Total: | 2,735,126,070 | ||
b) Share transactions of insiders and related parties of insiders during the year: No transactions occurred.
c) Contracts or transactions with insiders and related parties of insiders that occurred during the year:
| No. | Name of the organization /individual | Relationship related to the company | BRC Number ^ , Date of Issue, Issuing Authority | Head Office Address / Contact Address | Transaction Value (VND) |
| 1 | Masan Consumer Corporation | Related organization of the Company's personnel | 0302017440 issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on May 31, 2000. | 23 Le Duan, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City | Purchase of goods: 79,445,704,463 of goods and services: 2,214,707,362,156. |
| 2 | Masan Industrial One Member Company Limited | Related organization of the Company's personnel | 3700424923 issued by the Department of Planning and Investment of Binh Duong Province on June 10, 2002. | Lot 06, Tan Dong Hiep A Industrial Park, Di An City, Binh Duong Province. | Sale of goods: 274,761,288 of fixed assets: 12,023,104 of goods: 15,742,995 of services: 14,982.078.838 support fee: 2,811,832,911. |
| 3 | Masan MB One Member Company Limited | Related organization of the Company's personnel | 2901738808 issued by the Department of Planning and Investment of Nghe An Province on October 20, 2014 | Block B, Nam Cam Industrial Park, Southeast Economic Zone of Nghe An, Nghi Long Commune, Nghi Loc District, Nghe An | Sale of goods and services: 24,616,647,360. |
| 4 | Vinh Hão Mineral Water Corporation | Related organization of the Company's personnel | 3400178402 issued by the Department of Planning and Investment of Binh Thuan Province on March 9, 1995 | Vinh Son Village, Vinh Hao Commune, Tuy Phong District, Binh Thuan Province | Purchase of goods: 19,800,071,504 of services: 24,692,655,576 of goods: 1,411,301,602 |
| 5 | Quang Ninh Mineral Water Corporation | Related organization of the Company | 5700379618 issued by the Department of Planning and Investment of Quang Ninh Province on September 1, 2004 | Group 3A, Area 4, Suoi Mo Street, Bai Chay Ward, Ha Long City, Quang Ninh Province | Purchase of goods: 189,190,674 |
| 6 | Masan HG One Member Company Limited | Related organization of the Company's personnel | 6300262818 issued by the Department of Planning and Investment of Hau Giang Province on June 11, 2015 | Song Hau Industrial Park, Dong Phu Commune, Chau Thanh District, Hau Giang Province | Sale of goods and services: 38,865,130,745 of goods: 435,659,392 |
| 7 | Phuc Long Heritage Corporation | Related organization of the Company's personnel | 0316871719 issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on May 21, 2021 | 42/24 – 42/26, 643 Ta Quang Buu Street, Ward 4, District 8, Ho Chi Minh City | Purchase of goods: 8,708,350 |
| 8 | Masan Brewery Distribution Company Limited | Related organization of the Company (same group) | 0313132445 issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on February 9, 2015 | 10^th Floor, Central Plaza Building, 17 Le Duan Street, District 1, Ho Chi Minh City | Sale of goods: 785,240,000 of goods: 42,840,000 |
| 9 | Mobicast Joint Stock Company | Related individuals of the Company's personnel | 0107591436 issued by the Department of Planning and Investment of Hanoi on October 7, 2015 | 4^th Floor, V1 Home City, 177 Trung Kính Street, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi City | Purchase of services: 102,076,766 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company
Financial Statements for the year ended 31 December 2024
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Corporate Information
| Enterprise Registration | ||
| Certificate No. | 3600261626 | 29 December 2004 |
The Enterprise Registration Certificate has been amended several times, the most recent of which is dated 20 October 2023. The Enterprise Registration Certificate and its amendments were issued by the Department of Planning and Investment of Dong Nai Province.
Board of Directors
Mr. Pham Hong Son
Ms. Nguyen Hoang Yen
Mr. Huynh Cong Hoan
Ms. Ho Thuy Hanh
Chairman
Member
Member
Audit Committee
Board of Management Mr. Nguyen Tan Ky Chief Executive Officer
Registered Office
Bien Hoa Industrial Zone 1
An Binh Ward
Bien Hoa City
Dong Nai Province
Vietnam
| Auditor | KPMG Limited |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Statement of the Board of Management
The Board of Management of VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company ("the Company") presents this statement and the accompanying financial statements of the Company for the year ended 31 December 2024.
The Company’s Board of Management is responsible for the preparation and true and fair presentation of the financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for enterprises and the relevant statutory requirements applicable to financial reporting. In the opinion of the Company’s Board of Management:
(a) the financial statements set out on pages 5 to 40 give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, and of its results of operations and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for enterprises and the relevant statutory requirements applicable to financial reporting; and
(b) at the date of this statement, there are no reasons to believe that the Company will not be able to pay its debts as and when they fall due.
The Company's Board of Management has, on the date of this statement, authorised the accompanying financial statements for issue.
On behalf of the Board of Management
Nguyen Tan Ky
Chief Executive Officer
Dong Nai Province, 24-02-2025
INDEPENDENT AUDITOR'S REPORT
To the Shareholders
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company
We have audited the accompanying financial statements of VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company ("the Company"), which comprise the balance sheet as at 31 December 2024, the statements of income and cash flows for the year then ended and the explanatory notes thereto, which were authorised for issue by the Company's Board of Management on 24 February 2025, as set out on pages 5 to 40.
Management's Responsibility
The Company's Board of Management is responsible for the preparation and true and fair presentation of these financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for enterprises and the relevant statutory requirements applicable to financial reporting, and for such internal control as the Board of Management determines is necessary to enable the preparation of financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
Auditor's Responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the financial statements are free of material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgement, including the assessment of the risks of material misstatement of the financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the Company's preparation and true and fair presentation of the financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the Company's Board of Management, as well as evaluating the overall presentation of the financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Auditor's Opinion
In our opinion, the financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company as at 31 December 2024 and of its results of operations and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for enterprises and the relevant statutory requirements applicable to financial reporting.
KPMG Limited's Branch in Ho Chi Minh City
Vietnam
Audit Report No.: 24-01-01267-25-1
Trương Vinh Phúc
Practicing Auditor Registration
Certificate No. 1901-2023-007-1
Deputy General Director
Ho Chi Minh City, 24 February 2025
Trieu Tich Quyen
Practicing Auditor Registration
Certificate No. 4629-2023-007-1
Form B 01 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Code | Note | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| ASSETS | ||||
| Current assets(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 842,528,899,612 | 1,791,913,748,146 | |
| Cash and cash equivalents | 110 | 5 | 105,991,360,485 | 277,098,311,191 |
| Cash | 111 | 7,691,360,485 | 20,098,311,191 | |
| Cash equivalents | 112 | 98,300,000,000 | 257,000,000,000 | |
| Short-term financial investments | 120 | 400,000,000 | 324,319,939,955 | |
| Trading securities | 121 | 6(a) | - | 193,919,939,955 |
| Held-to-maturity investments | 123 | 6(b) | 400,000,000 | 130,400,000,000 |
| Accounts receivable – short-term | 130 | 457,491,927,351 | 979,521,004,046 | |
| Accounts receivable from customers | 131 | 7 | 456,778,177,968 | 359,588,863,555 |
| Prepayments to suppliers | 132 | 451,050,000 | 261,188,500 | |
| Other short-term receivables | 136 | 8(a) | 262,699,383 | 619,670,951,991 |
| Inventories | 140 | 9 | 277,313,308,529 | 209,469,210,599 |
| Inventories | 141 | 280,927,425,905 | 211,698,870,356 | |
| Allowance for inventories | 149 | (3,614,117,376) | (2,229,659,757) | |
| Other current assets | 150 | 1,332,303,247 | 1,505,282,355 | |
| Short-term prepaid expenses | 151 | 1,213,088,001 | 691,134,551 | |
| Taxes and others receivable from State | ||||
| Treasury | 153 | 119,215,246 | 814,147,804 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Balance sheet as at 31 December 2024 (continued)
| (Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance) | ||||
| Code | Note | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Long-term assets(200 = 210 + 220 + 240 + 260) | 200 | 1,645,959,160,230 | 866,493,063,148 | |
| Accounts receivable – long-term | 210 | 1,403,259,232,877 | 579,352,400,000 | |
| Other long-term receivables | 216 | 8(b) | 1,403,259,232,877 | 579,352,400,000 |
| Fixed assets | 220 | 216,982,059,669 | 264,614,546,750 | |
| Tangible fixed assets | 221 | 10 | 216,982,059,669 | 264,614,546,750 |
| Cost | 222 | 1,014,860,711,980 | 1,021,764,625,456 | |
| Accumulated depreciation | 223 | (797,878,652,311) | (757,150,078,706) | |
| Intangible fixed assets | 227 | - | - | |
| Cost | 228 | 1,880,358,879 | 1,880,358,879 | |
| Accumulated amortisation | 229 | (1,880,358,879) | (1,880,358,879) | |
| Long-term work in progress | 240 | 3,324,400,552 | 544,000,000 | |
| Construction in progress | 242 | 11 | 3,324,400,552 | 544,000,000 |
| Other long-term assets | 260 | 22,393,467,132 | 21,982,116,398 | |
| Long-term prepaid expenses | 261 | 12 | 16,310,464,993 | 17,270,553,848 |
| Deferred tax assets | 262 | 13 | 6,083,002,139 | 4,711,562,550 |
| TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200) | 270 | 2,488,488,059,842 | 2,658,406,811,294 | |
Form B 01 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Code | Note | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| RESOURCES | ||||
| LIABILITIES (300 = 310 + 330) | 300 | 593,744,351,247 | 545,622,042,359 | |
| Current liabilities | 310 | 589,413,006,947 | 540,932,348,109 | |
| Accounts payable to suppliers | 311 | 14 | 239,282,308,863 | 263,407,963,945 |
| Advances from customers | 312 | 12,917,953,653 | 30,172,990 | |
| Taxes payable to State Treasury | 313 | 15 | 70,000,508,928 | 53,271,657,990 |
| Accrued expenses | 315 | 16 | 36,716,957,089 | 33,453,869,638 |
| Other short-term payables | 319 | 17(a) | 2,595,670,061 | 3,898,680,756 |
| Short-term borrowings | 320 | 18 | 206,867,710,895 | 165,838,105,332 |
| Bonus and welfare funds | 322 | 21,031,897,458 | 21,031,897,458 | |
| Long-term liabilities | 330 | 4,331,344,300 | 4,689,694,250 | |
| Other long-term payables | 337 | 17(b) | 289,450,000 | 299,450,000 |
| Long-term provisions | 342 | 4,041,894,300 | 4,390,244,250 | |
| EQUITY (400 = 410) | 400 | 1,894,743,708,595 | 2,112,784,768,935 | |
| Owners' equity | 410 | 19 | 1,894,743,708,595 | 2,112,784,768,935 |
| Share capital | 411 | 20 | 265,791,350,000 | 265,791,350,000 |
| Share premium | 412 | 20 | 29,974,241,968 | 29,974,241,968 |
| Investment and development fund | 418 | 213,510,848,947 | 213,510,848,947 | |
| Undistributed profits after tax | 421 | 1,385,467,267,680 | 1,603,508,328,020 | |
| - Undistributed profits after tax brought forward | 421a | 939,029,953,020 | 1,153,555,498,265 | |
| - Undistributed profit after tax for the current year/prior year | 421b | 446,437,314,660 | 449,952,829,755 | |
| TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400) | 440 | 2,488,488,059,842 | 2,658,406,811,294 |
24-02-2025
Prepared by:
Nguyen Thi Ngoc Tram
General Accountant
Phan Thi Thuy Hoa Nguyen Tan Ky
Chief Accountant Chief Executive Officer
Form B 02 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance) | ||||
| Code | Note | 2024 VND | 2023 VND | |
| Revenue from sale of goods and provision of services | 01 | 22 | 2,573,987,027,138 | 2,372,453,654,448 |
| Revenue deductions | 02 | 22 | 17,707,948,989 | 19,932,700,386 |
| Net revenue (10 = 01 - 02) | 10 | 22 | 2,556,279,078,149 | 2,352,520,954,062 |
| Cost of sales and services | 11 | 23 | 2,054,645,702,491 | 1,837,899,991,987 |
| Gross profit (20 = 10 - 11) | 20 | 501,633,375,658 | 514,620,962,075 | |
| Financial income | 21 | 24 | 100,138,990,154 | 90,206,683,809 |
| Financial expenses | 22 | 25 | 7,767,502,093 | 9,886,084,866 |
| In which: Interest expense | 23 | 6,314,850,349 | 8,929,094,985 | |
| Selling expenses | 25 | 26 | 11,475,122,438 | 8,108,421,446 |
| General and administration expenses | 26 | 27 | 22,208,330,912 | 22,259,437,344 |
| Net operating profit30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 560,321,410,369 | 564,573,702,228 | |
| Other income | 31 | 48,623,091 | 152,475,355 | |
| Other expenses | 32 | 2,323,204,630 | 808,749,278 | |
| Results of other activities (40 = 31 - 32) | 40 | (2,274,581,539) | (656,273,923) | |
| Accounting profit before tax(50 = 30 + 40) | 50 | 558,046,828,830 | 563,917,428,305 | |
| Income tax expense – current | 51 | 29 | 112,980,953,759 | 114,862,613,300 |
| Income tax benefit – deferred | 52 | 29 | (1,371,439,589) | (898,014,750) |
| Net profit after tax (60 = 50 - 51 - 52)(carried forward to next page) | 60 | 446,437,314,660 | 449,952,829,755 | |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Statement of income for the year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Code | Note | 2024 | 2023 | |
| Net profit after tax (60 = 50 - 51 - 52)(brought forward from previous page) | 60 | 446,437,314,660 | 449,952,829,755 | |
| Earnings per share | ||||
| Basic earnings per share | 70 | 30 | 16,797 | 16,929 |
Prepared by:
24-02-2025
Nguyen Thi Ngoc Tram
General Accountant
Phan Thi Thuy Hoa
Chief Accountant
Nguyen Tan Ky
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Statement of cash flows for the year ended 31 December 2024 (Indirect method)
Form B 03 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Code | 2024 | 2023 | |
| CASH FLOWS FROM OPERATING ACTIVITIES | |||
| Accounting profit before tax | 01 | 558,046,828,830 | 563,917,428,305 |
| Adjustments for | |||
| Depreciation | 02 | 45,824,256,008 | 49,942,119,607 |
| Allowances and provisions | 03 | 4,525,047,645 | 9,601,765,510 |
| Exchange gains arising from revaluation of monetary items dominated in foreign currencies | 04 | (136,595,579) | (32,797,985) |
| Profits from investing activities | 05 | (93,449,845,423) | (87,362,704,744) |
| Interest expense | 06 | 6,314,850,349 | 8,929,094,985 |
| Operating profit before changes in working capital | 08 | 521,124,541,830 | 544,994,905,678 |
| Change in receivables and other assets | 09 | (96,615,345,520) | 83,793,152,840 |
| Change in inventories | 10 | (72,717,495,525) | 153,494,464,632 |
| Change in payables and other liabilities | 11 | (6,876,815,699) | 157,776,417,053 |
| Change in prepaid expenses | 12 | 1,773,528,005 | 2,952,267,177 |
| Change in trading securities | 13 | 193,919,939,955 | (193,919,939,955) |
| 540,608,353,046 | 749,091,267,425 | ||
| Interest paid | 14 | (6,103,581,126) | (10,276,409,178) |
| Corporate income tax paid | 15 | (99,077,312,441) | (83,084,588,436) |
| Net cash flows from operating activities | 20 | 435,427,459,479 | 655,730,269,811 |
| CASH FLOWS FROM INVESTING ACTIVITIES | |||
| Payments for additions to fixed assets and other long-term assets | 21 | (4,439,641,676) | (2,419,565,480) |
| Proceeds from disposals of fixed assets | 22 | 301,568,559 | 106,050,002 |
| Payments for placements of term deposits at banks and other investments | 23 | (2,355,800,000,000) | (2,061,900,000,000) |
| Payments for granting a loan | 23 | (200,000,000,000) | (200,000,000,000) |
| Receipts from withdrawals of term deposits from banks and collection of other investments | 24 | 2,271,800,000,000 | 1,452,900,000,000 |
| Receipts from collection of a loan | 24 | 200,000,000,000 | 200,000,000,000 |
| Receipts of interest from deposits at banks, loans granted and other investments | 27 | 105,427,726,192 | 97,657,944,874 |
| Net cash flows from investing activities | 30 | 17,289,653,075 | (513,655,570,604) |
Form B 03 – DN
Form B 03 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Code | 2024 | 2023 | |
| CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | |||
| Proceeds from borrowings | 33 | 680,029,541,053 | 507,408,117,752 |
| Payments to settle loan principals | 34 | (638,999,935,490) | (593,140,552,178) |
| Payments of dividends | 36 | (664,887,933,400) | - |
| Net cash flows from financing activities | 40 | (623,858,327,837) | (85,732,434,426) |
| Net cash flows during the year(50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (171,141,215,283) | 56,342,264,781 |
| Cash and cash equivalents at beginning of the year | 60 | 277,098,311,191 | 220,747,303,628 |
| Effect of exchange rate fluctuations on cash and cash equivalents | 61 | 34,264,577 | 8,742,782 |
| Cash and cash equivalents at end of the year(70 = 50 + 60 + 61) (Note 5) | 70 | 105,991,360,485 | 277,098,311,191 |
24-02-2025
Prepared by:
Approved by:
Nguyen Thi Ngoc Tram
General Accountant
Phan Thi Thuy Hoa
Chief Accountant
Chief Executive Officer
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
These notes form an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying financial statements.
1. Reporting entity
(a) Ownership structure
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company ("the Company") is a joint stock company incorporated in Vietnam.
(b) Principal activities
The principal activities of the Company are to manufacture and sell various kinds of coffee, instant cereal and non-alcoholic drinks in the domestic and overseas markets.
(c) Normal operating cycle
The normal operating cycle of the Company is generally within 12 months.
(d) The Company's headcount
As at 31 December 2024, the Company had 230 employees (1/1/2024: 236 employees).
2. Basis of preparation
(a) Statement of compliance
These financial statements have been prepared in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for enterprises and the relevant statutory requirements applicable to financial reporting.
(b) Basis of measurement
The financial statements, except for the statement of cash flows, are prepared on the accrual basis using the historical cost concept. The statement of cash flows is prepared using the indirect method.
(c) Annual accounting period
The annual accounting period of the Company is from 1 January to 31 December.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(d) Accounting and presentation currency
The Company’s accounting currency is Vietnam Dong (“VND”), which is also the currency used for financial statements presentation purposes.
3. Significant accounting policies
The following significant accounting policies have been adopted by the Company in the preparation of these financial statements.
(a) Foreign currency transactions
Transactions in currencies other than VND during the year have been translated into VND at rates approximating actual rates of exchange ruling at the transaction dates.
Monetary assets and liabilities denominated in currencies other than VND are translated into VND at the average of the account transfer buying rates and selling rates at the end of the annual accounting period quoted by the commercial bank where the Company most frequently conducts transactions.
All foreign exchange differences are recorded in the statement of income.
(b) Cash and cash equivalents
Cash comprises cash balances and call deposits. Cash equivalents are short-term highly liquid investments that are readily convertible to known amounts of cash, are subject to an insignificant risk of changes in value, and are held for the purpose of meeting short-term cash commitments rather than for investment or other purposes.
(c) Investments
(i) Trading securities
Trading securities are those held by the Company for trading purpose i.e. purchased for resale with the aim of making profits over a short period of time. Trading securities are initially recognised at cost which include purchase price plus any directly attributable transaction costs. Subsequent to initial recognition, they are measured at cost less interest income for the period before investment acquisition date and allowance for diminution in value. An allowance is made for diminution in value of trading securities if there is evidence that market price of the securities item falls below its carrying amount. The allowance is reversed if the market price subsequently increases after the allowance was recognised. An allowance is reversed only to the extent that the securities' carrying amount does not exceed the carrying amount that has been determined if no allowance had been recognised.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(ii) Held-to-maturity investments
Held-to-maturity investments are those that the Company's Board of Management has the intention and ability to hold until maturity. Held-to-maturity investments include term deposits at banks. These investments are stated at costs less allowance for doubtful debts.
(d) Accounts receivable
Accounts receivable from customers and other receivables are stated at cost less allowance for doubtful debts.
(e) Inventories
Inventories are stated at the lower of cost and net realisable value. Cost is determined on a weighted average basis and includes all costs incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost in the case of finished goods includes raw materials, direct labour and attributable manufacturing overheads. Net realisable value is the estimated selling price of inventory items, less the estimated costs of completion and estimated costs to sell.
The Company applies the perpetual method of accounting for inventories.
(f) Tangible fixed assets
(i) Cost
Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation. The initial cost of a tangible fixed asset comprises its purchase price, including import duties, non-refundable purchase taxes and any directly attributable costs of bringing the asset to its working condition for its intended use. Expenditure incurred after tangible fixed assets have been put into operation, such as repair, maintenance and overhaul cost, is charged to the statement of income in the year in which the cost is incurred. In situations where it can be clearly demonstrated that the expenditure has resulted in an increase in the future economic benefits expected to be obtained from the use of tangible fixed assets beyond their originally assessed standard of performance, the expenditure is capitalised as an additional cost of tangible fixed assets.
(ii) Depreciation
Depreciation is computed on a straight-line basis over the estimated useful lives of tangible fixed assets. The estimated useful lives are as follows:
buildings and structures 5 – 25 years
machinery and equipment 3 – 20 years
office equipment 3 – 7 years
motor vehicles 5 – 10 years
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(g) Intangible fixed assets
(i) Software
Cost of acquiring a new software, which is not an integral part of the related hardware, is capitalised and treated as an intangible fixed asset. Software cost is amortised on a straight-line basis over the estimated useful lives of 3 years.
(ii) Brand name
Cost of acquiring a brand name is capitalised and treated as an intangible fixed asset and is amortised on a straight-line basis over the estimated useful lives of 8 years.
(h) Construction in progress
Construction in progress represents the costs of construction, machinery and equipment which have not been fully completed or installed. No depreciation is provided for construction in progress during the period of construction and installation.
(i) Long-term prepaid expenses
(i) Infrastructure usage fees
Infrastructure usage fees are prepaid expenses incurred in connection with securing the use of infrastructure in the industrial park. These costs are amortised on a straight-line basis over the remaining term of the land lease contract of 43 years.
(ii) Tools and instruments
Tools and instruments include assets held for use by the Company in the normal course of business whose costs of individual items are less than VND30 million and therefore not qualified for recognition as fixed assets under prevailing regulations. Costs of tools and instruments are amortised on a straight-line basis over a period ranging from 2 years to 3 years.
(j) Accounts payable
Accounts payable to suppliers and other payables are stated at their costs.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(k) Provisions
A provision is recognised if, as a result of a past event, the Company has a present legal or constructive obligation that can be estimated reliably, and it is probable that an outflow of economic benefits will be required to settle the obligation. Provisions are determined by discounting the expected future cash flows at a pre-tax rate that reflects current market assessments of the time value of money and the risks specific to the liability.
Severance allowance
Under the Vietnamese Labour Code, when an employee who has worked for 12 months or more ("the eligible employees") voluntarily terminates his/her labour contract, the employer is required to pay the eligible employee severance allowance calculated based on years of service and employee's compensation at termination. Provision for severance allowance has been provided based on employees' years of service and their average salary for the six-month period prior to the end of the annual accounting period. For the purpose of determining the number of years of service by an employee, the period for which the employee participated in and contributed to unemployment insurance in accordance with prevailing laws and regulations and the period for which severance allowance has been paid by the Company are excluded.
(I) Share capital and share premium
Ordinary shares are classified as equity. Ordinary shares are recognised at issuance price less incremental costs directly attributable to the issue of shares, net of tax effects. Such costs are recognised as a deduction from share premium. The excess of proceeds from issuance of shares over the par value of shares issued is recorded as share premium.
(m) Taxation
Income tax on the profit or loss for the year comprises current and deferred tax. Income tax is recognised in the statement of income except to the extent that it relates to items recognised directly in equity, in which case it is recognised in equity.
Current tax is the expected tax payable on the taxable income for the year, using tax rates enacted at the end of the annual accounting period, and any adjustment to tax payable in respect of previous years.
Deferred tax is provided using the balance sheet method, providing for temporary differences between the carrying amounts of assets and liabilities for financial reporting purposes and the amounts used for taxation purposes. The amount of deferred tax provided is based on the expected manner of realisation or settlement of the carrying amounts of assets and liabilities using tax rates enacted or substantively enacted at the end of the annual accounting period.
A deferred tax asset is recognised only to the extent that it is probable that future taxable profits will be available against which the temporary difference can be utilised. Deferred tax assets are reduced to the extent that it is no longer probable that the related tax benefit will be realised.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(n) Revenue
(i) Sale of goods
Revenue from sale of goods is recognised in the statement of income when the significant risks and rewards of ownership have been transferred to the buyer. No revenue from sale of goods is recognised if there are significant uncertainties regarding recovery of the consideration due or the possible return of goods. Revenue from sale of goods is recognised at the net amount after deducting sale discounts stated on the invoice.
(ii) Rental income
Rental income from leased property under operating leases is recognised in the statement of income on a straight-line basis over the term of the lease. Lease incentives granted are recognised as an integral part of the total rental income over the term of the lease.
(o) Financial income and financial expenses
(i) Financial income
Financial income comprises interest income from deposits at banks, loans receivable, trading securities and other investments, and foreign exchange gains.
Interest income is recognised on a time proportion basis with reference to the principal outstanding and the applicable interest rate.
(ii) Financial expenses
Financial expenses comprise interest expense on borrowings from banks ("borrowing costs") and foreign exchange losses.
Borrowing costs are recognised as an expense in the year in which they are incurred, except where the borrowing costs relate to borrowings in respect of the construction of qualifying assets, in which case the borrowing costs incurred during the period of construction are capitalised as part of the cost of the assets concerned.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(p) Operating lease payments
Payments made under operating leases are recognised in the statement of income on a straight-line basis over the term of the lease. Lease incentives received are recognised as an integral part of the total lease expense, over the term of the lease.
(q) Earnings per share
The Company presents basic and diluted earnings per share ("EPS") for its ordinary shares. Basic EPS is calculated by dividing the profit or loss attributable to the ordinary shareholders of the Company by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year. Diluted EPS is determined by adjusting the profit or loss attributable to the ordinary shareholders of the Company and the weighted average number of ordinary shares outstanding for the effect of all dilutive potential ordinary shares.
The profit or loss attributable to the ordinary shareholders of Company is determined after deducting any amounts appropriated to bonus and welfare funds for the year.
(r) Segment reporting
A segment is a distinguishable component of the Company that is engaged either in providing related products or services (business segment), or in providing products or services within a particular economic environment (geographical segment), which is subject to risks and rewards that are different from those of other segments. The Company's primary format and secondary format for segment reporting are based on business segments and geographical segments, respectively.
Segment results, assets and liabilities include items directly attributable to a segment as well as those that can be allocated on a reasonable basis. Unallocated items mainly comprise cash and cash equivalents and related income, investments and related income and expenses, loans and borrowings and related expenses, the Company's headquarters' corporate assets, selling expenses, general and administration expenses, income tax assets and liabilities and expenses, and items that are attributable to more than one segment and cannot reasonably be allocated to a segment.
(s) Related parties
Parties are considered to be related to the Company if one party has the ability, directly or indirectly, to control the other party or exercise significant influence over the other party in making financial and operating decisions, or where the Company and the other party are subject to common control or significant influence. Related parties may be individuals or corporate entities and include close family members of any individual considered to be a related party.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(t) Comparative information
Comparative information in these financial statements is presented as corresponding figures. Under this method, comparative information for the prior year is included as an integral part of the current year financial statements and is intended to be read only in relation to the amounts and other disclosures relating to the current year. Accordingly, the comparative information included in these financial statements is not intended to present the Company's financial position, results of operations or cash flows for the prior year.
Comparative information was derived from balances and amounts reported in the Company's audited financial statements as at and for the year ended 31 December 2023.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
4. Segment reporting
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(a) Business segments
The Company operates in the following main business segments:
Coffee and non-alcoholic drinks; and
Others: include cereals, other items and service provided.
Coffee and non-alcoholic drinks Others Total
2024 2023 2024 2023 2024 2023
VND VND VND VND VND VND
Total segment revenue – net
Segment cost of sales and services
2,166,688,718,984 (1,820,847,060,860) (1,623,526,686,333) (233,798,641,631) (214,373,305,654) (2,054,645,702,491) (1,837,899,991,987)
Segment gross profit
501.633.375.658 514.620.962.075
Unallocated selling expenses
Unallocated general and administration
(11,475,122,438) (8,108,421,446)
Financial income
Financial expenses
(22,208,330,912) (22,259,437,344)
100,138,990,154 90,206,683,809
(7,767,502,093) (9,886,084,866)
Net operating profit
560,321,410,369 564,573,702,228
Results of other activities
Income tax expense
(2,274,581,539) (656,273,923)
(111,609,514,170) (113,964,598,550)
Net profit after tax
446,437,314,660 449,952,829,755
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
Assets and liabilities are mostly used for the entire Company's main business activities.
(b) Geographical segments
The Company mainly operates in one geographical segment which is in Vietnam.
5. Cash and cash equivalents
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Cash on hand | 1,559,642 | 12,421,782 |
| Cash at banks | 7,689,800,843 | 20,085,889,409 |
| Cash equivalents | 98,300,000,000 | 257,000,000,000 |
| Cash and cash equivalents in the statement of cash flows | 105,991,360,485 | 277,098,311,191 |
Cash equivalents represented term deposits at banks with original terms to maturity of three months or less from their transaction dates.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
31/12/2024
Allowance for
diminution in
Fair
Quantity
Cost
Value
value
VND
VND
Quantity
Cost
VND
VND
Allowance for
diminution in
value
VND
VND
1/1/2024
Value
VND
Value
VND
The Company has not determined the fair values of the trading securities for disclosure in the financial statements because there is currently no guidance on determination of fair value using valuation techniques under Vietnamese Accounting Standards or the Vietnamese Accounting System for enterprises. The fair values of the trading securities may differ from their carrying amounts.
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(b) Held-to-maturity investments
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Term deposits at banks | 400,000,000 | 130,400,000,000 |
Held-to-maturity investments short-term represented term deposits at banks with original terms to maturity of more than three months from their transaction dates and remaining terms to maturity of twelve months or less from the end of the annual accounting period.
7. Accounts receivable from customers
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Receivable from related parties | 434,983,623,092 | 325,426,290,244 |
| Receivable from third parties | 21,794,554,876 | 34,162,573,311 |
| 456,778,177,968 | 359,588,863,555 |
Please see Note 31 for detailed balances with the related parties. The trade related amounts due from related parties were unsecured, interest free and are receivable ranging from 30 to 90 days from invoice issued date.
8. Other receivables
(a) Other short-term receivables
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Short-term deposits for other investments () | - | 600,000,000,000 |
| Accrued interest receivable from short-term deposits for other investments () | - | 15,760,000,000 |
| Accrued interest receivable from deposits at banks and trading securities | 139,384,383 | 3,826,636,991 |
| Other short-term deposits | 84,315,000 | 84,315,000 |
| Others | 39,000,000 | - |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(b) Other long-term receivables
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Long-term deposits for other investments () | 1,393,000,000,000 | 579,000,000,000 |
| Accrued interest receivable from long-term deposits for other investments () | 10,139,232,877 | 347,400,000 |
| Other long-term deposits | 120,000,000 | 5,000,000 |
| 1,403,259,232,877 | 579,352,400,000 |
() These balances represented the amounts deposited to third parties under investment cooperation contracts. According to these contracts, third parties are committed to pay the Company a minimum rate of return as agreed in the respective investment cooperation contracts.
9. Inventories
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Cost VND | Allowance VND | Cost VND | Allowance VND | |
| Goods in transit | 2,178,846,194 | - | 7,759,049,946 | - |
| Raw materials | 180,636,977,151 | (3,614,117,376) | 140,953,735,560 | (2,229,659,757) |
| Tools and supplies | 7,596,916,392 | - | 8,992,525,368 | - |
| Finished goods | 80,471,347,339 | - | 53,988,868,438 | - |
| Merchandise inventories | 6,591,044 | - | 4,691,044 | - |
| Goods on consignment | 10,036,747,785 | - | - | - |
| 280,927,425,905 | (3,614,117,376) | 211,698,870,356 | (2,229,659,757) | |
Movements of the allowance for inventories during the year were as follows:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Opening balance | 2,229,659,757 | 6,473,576,163 |
| Increase in allowance during the year | 4,873,397,595 | 9,917,137,843 |
| Allowance utilised during the year | (3,488,939,976) | (14,093,038,916) |
| Written back during the year | - | (68,015,333) |
| Closing balance | 3,614,117,376 | 2,229,659,757 |
Included in inventories of the Company as at 31 December 2024 were VND3,614 million (1/1/2024: VND2,230 million) of slow-moving inventories.
Included in tangible fixed assets of the Company were assets costing VND378,369 million which were fully depreciated as of 31 December 2024 (1/1/2024: VND346,760 million), but which are still in active use.
Cost
Opening balance
Additions during the year
Transfer from construction in progress
Disposals
Closing balance
Net book value
Opening balance
Closing balance
10. Tangible fixed assets
91,883,419,806 171,778,130,888 847,696,457 105,299,599 264,614,546,750
83,816,476,965 132,625,830,456 431,142,887 108,609,361 216,982,059,669
Accumulated depreciation
111,685,540,330 637,082,358,226
8,136,442,841 37,188,569,359
(5,095,682,403)
Closing balance
203,638,460,136 801,801,075,638 5,431,367,698 3,989,808,508 1,014,860,711,98
203,568,960,136 808,860,489,114 5,431,367,698 3,903,808,508 1,021,764,625,456
69,500,000 190,940,000 - 86,000,000 346,440,000
- 469,358,524 - 469,358,524
- (7,719,712,000) - (7,719,712,000)
Buildings Machinery Office Motor and structures and equipment equipment vehicles VND VND VND VND
Form B 09 - DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company
Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
11. Construction in progress
| VND | |
| Opening balance | 544,000,000 |
| Additions during the year | 4,585,151,676 |
| Transfer to tangible fixed assets | (469,358,524) |
| Transfer to long-term prepaid expenses | (1,335,392,600) |
| Closing balance | 3,324,400,552 |
Constructions in progress at the end of the annual accounting period were as follows:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Machinery and equipment | 2,356,997,222 | 245,000,000 |
| Buildings and structures | 718,207,500 | - |
| Others | 249,195,830 | 299,000,000 |
| 3,324,400,552 | 544,000,000 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
12. Long-term prepaid expenses
| Infrastructure usage fees VND | Tools and instruments VND | Total VND | |
| Opening balance | 12,486,429,269 | 4,784,124,579 | 17,270,553,848 |
| Additions during the year | - | 2,713,396,663 | 2,713,396,663 |
| Transfer from construction in progress | - | 1,335,392,600 | 1,335,392,600 |
| Amortisation for the year | (402,788,040) | (4,606,090,078) | (5,008,878,118) |
| Closing balance | 12,083,641,229 | 4,226,823,764 | 16,310,464,993 |
13. Deferred tax assets
Deferred tax assets were recognised in respect of the following items:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Accrued expenses and provisions | 6,083,002,139 | 4,711,562,550 |
14. Accounts payable to suppliers
| 31/12/2024/Amount within payment capacity | 1/1/2024/Amount within payment capacity | |
| Payable to third parties | 221,235,938,211 | 246,220,524,692 |
| Payable to related parties | 18,046,370,652 | 17,187,439,253 |
| 239,282,308,863 | 263,407,963,945 |
Please see Note 31 for detailed balances with the related parties. The trade related amounts due to related parties were unsecured, interest free and are payable within 90 days from invoice issued date.
| 5. Taxes payable to State Treasury | ||||||
| 1/1/2024 | Incurred | Paid | Deducted | Reclassified | 31/12/2024 | |
| Value added tax | 11,104,016,953 | 185,989,458,412 | (75,866,838,411) | (107,319,167,051) | - | 13,907,469,903 |
| Corporate income tax | 42,167,641,037 | 112,980,953,759 | (99,077,312,441) | - | - | 56,071,282,355 |
| Personal income tax | - | 2,264,250,812 | (597,518,430) | (950,043,154) | (694,932,558) | 21,756,670 |
| Other taxes | - | 8,112,978,865 | (8,112,978,865) | - | - | - |
| 53,271,657,990 | 309,347,641,848 | (183,654,648,147) | (108,269,210,205) | (694,932,558) | 70,000,508,928 | |
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
16. Accrued expenses
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Bonus and 13^th month salary | 10,915,096,898 | 13,070,800,179 |
| Processing fees | 5,832,684,889 | 9,533,012,477 |
| Sale support expenses | 4,073,536,554 | 3,917,160,000 |
| Sale discounts | 3,700,226,388 | 1,509,254,094 |
| Construction in progress | 904,500,000 | 299,000,000 |
| Interest expense | 797,887,183 | 586,617,960 |
| Logistic expenses | 701,937,616 | 1,206,645,299 |
| Purchase of goods payable | 573,192,000 | 329,883,000 |
| Others | 9,217,895,561 | 3,001,496,629 |
| 36,716,957,089 | 33,453,869,638 | |
| 17. Other payables | ||
| (a) Other short-term payables | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Short-term deposits received | 381,882,500 | 381,882,500 |
| Social insurance, health insurance, unemployment insurance and trade union fees | 253,983,905 | 253,690,905 |
| Others | 1,959,803,656 | 3,263,107,351 |
| 2,595,670,061 | 3,898,680,756 | |
| (b) Other long-term payables | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Long-term deposits received | 289,450,000 | 299,450,000 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
18. Short-term borrowings
| 1/1/2024 Carrying amount/Amount within repayment capacity VND | Movements during the year | 31/12/2024 Carrying amount/Amount within repayment capacity VND | ||
| Addition VND | Repayment VND | |||
| Short-term borrowings | 165,838,105,332 | 680,029,541,053 | (638,999,935,490) | 206,867,710,895 |
Terms and conditions of outstanding short-term borrowings were as follows:
| Currency | Annual interest rate | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Unsecured bank loans | VND | 4.0% - 4.4% | 206,867,710,895 | 165,838,105,332 |
As at 31 December 2024 and 1 January 2024, the Company did not have any overdue borrowings including principal and interest.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company
Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
- Changes in owners' equity
Balance as at 1 January 2023
Net profit for the year
Share capital VND
Share premium VND
Investment and development fund () VND
Undistributed profits after tax VND
Total VND
Balance as at 1 January 2024
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
265,791,350,000 29,974,241,968 213,510,848,947 1,153,555,498,265 1,662,831,939,180
-449,952,829,755449,952,829,755
Net profit for the year
Dividends (')
213,510,848,947 1,603,508,328,020 2,112,784,768,935
Balance as at 31 December 2024
446,437,314,660
446,437,314,660
(664,478,375,000)
(664,478,375,000)
^ Investment and development fund was appropriated from undistributed profits after tax in accordance with the resolution of Annual General Meeting of Shareholders. This fund was established for the purpose of future business expansion.
265,791,350,000 29,974,241,968 213,510,848,947 1,385,467,267,680 1,894,743,708,595
(**) The Annual General Meeting of Shareholders of the Company on 12 April 2024 resolved to distribute dividends by cash amounting to VND664,478 million (2023: nil).
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
20. Share capital and share premium
The Company's authorised and issued share capital were as follows:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Number of shares | VND | Number of shares | VND | |
| Authorised and issued share capital | ||||
| Ordinary shares | 26,579,135 | 265,791,350,000 | 26,579,135 | 265,791,350,000 |
| Shares capital in circulation | ||||
| Ordinary shares | 26,579,135 | 265,791,350,000 | 26,579,135 | 265,791,350,000 |
| Share premium | 29,974,241,968 | 29,974,241,968 | ||
All ordinary shares have a par value of VND10,000. Each share is entitled to one vote at meetings of the Company. Shareholders are entitled to receive dividend as declared from time to time. All ordinary shares are ranked equally with regard to the Company's residual assets.
Share premium represents the excess of the proceeds on issuance of shares over their par values.
There were no movements of share capital during the year.
21. Off balance sheet items
(a) Lease commitments
The future minimum lease payments under non-cancellable operating leases were as follows:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Within 1 year | 2,954,386,534 | 3,807,975,000 |
| Within 2 to 5 years | 236,854,380 | - |
| More than 5 years | 1,435,929,679 | - |
| 4,627,170,593 | 3,807,975,000 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(b) Capital expenditure commitments
The Company had the following outstanding capital expenditure commitments approved but not provided for in the balance sheet:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Approved and contracted | 5,124,685,106 | 569,500,000 |
| Approved but not contracted | 1,889,322,672 | - |
| 7,014,007,778 | 569,500,000 |
(c) Foreign currency
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Original currency | VND equivalent | Original currency | VND equivalent | |
| USD | 256,264 | 6,488,612,582 | 707,652 | 17,054,401,632 |
22. Revenue from sale of goods and provision of services
Total revenue represented the gross value of goods sold and services rendered exclusive of value added tax. Net revenue comprised:
| 2024 | 2023 | |
| Total revenue | ||
| • Sale of goods and provision of services | 2,569,319,831,924 | 2,369,257,988,180 |
| • Other sales | 4,667,195,214 | 3,195,666,268 |
| 2,573,987,027,138 | 2,372,453,654,448 | |
| Less revenue deductions | ||
| • Sale returns | 9,063,465,830 | 11,826,998,280 |
| • Sale discounts | 8,644,483,159 | 8,105,702,106 |
| 17,707,948,989 | 19,932,700,386 | |
| Net revenue | 2,556,279,078,149 | 2,352,520,954,062 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
- Cost of sales and services
| 25. Cost of sales and services | ||
| 2024 | 2023 | |
| Total cost of sales and services- Goods sold and services provided | 2,047,114,266,948 | 1,826,449,704,910 |
| - Other cost of sales | 2,658,037,948 | 1,601,164,567 |
| - Allowance for inventories | 4,873,397,595 | 9,849,122,510 |
| 2,054,645,702,491 | 1,837,899,991,987 | |
| 24. Financial income | ||
| 2024 | 2023 | |
| Interest income from deposits at banks, trading securities and other investments | 91,761,347,557 | 85,982,682,139 |
| Interest income from loans provided to a third party | 4,010,958,904 | 1,273,972,603 |
| Foreign exchange gains | 4,365,144,180 | 2,950,029,067 |
| Others | 1,539,513 | - |
| 100,138,990,154 | 90,206,683,809 | |
| 25. Financial expenses | ||
| 2024 | 2023 | |
| Interest expense | 6,314,850,349 | 8,929,094,985 |
| Foreign exchange losses | 1,452,651,744 | 956,989,881 |
| 7,767,502,093 | 9,886,084,866 | |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
26. Selling expenses
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Sale support expenses | 6,438,642,343 | 4,282,862,497 |
| Logistic expenses | 4,580,431,595 | 3,666,859,565 |
| Others | 456,048,500 | 158,699,384 |
| 11,475,122,438 | 8,108,421,446 | |
| 27. General and administration expenses | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Staff costs | 9,993,758,721 | 10,858,654,094 |
| Management fee | 2,811,832,911 | 1,651,387,109 |
| Depreciation of fixed assets | 524,129,241 | 602,001,093 |
| Research and development expenses | 32,873,156 | 959,300,088 |
| Others | 8,845,736,883 | 8,188,094,960 |
| 22,208,330,912 | 22,259,437,344 | |
| 28. Production and business costs by elements | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Raw material costs included in production costs | 1,850,226,928,643 | 1,615,739,807,127 |
| Labour and staff costs | 80,360,894,395 | 88,452,960,869 |
| Depreciation | 45,824,256,008 | 49,942,119,607 |
| Outside services | 66,110,338,334 | 62,012,859,977 |
| Others | 45,806,738,461 | 52,120,103,197 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
29. Income tax
(a) Recognised in the statement of income
| 2024 | 2023 | |
| Current tax expense | ||
| Current year | 112,980,953,759 | 113,722,349,297 |
| Under provision in prior years | - | 1,140,264,003 |
| 112,980,953,759 | 114,862,613,300 | |
| Deferred tax benefit | ||
| Origination and reversal of temporary differences | (1,371,439,589) | (898,014,750) |
| Income tax expense | 111,609,514,170 | 113,964,598,550 |
| (b) Reconciliation of effective tax rate | ||
| 2024 | 2023 | |
| Accounting profit before tax | 558,046,828,830 | 563,917,428,305 |
| Tax at the Company’s tax rate | 111,609,365,766 | 112,783,485,661 |
| Non-deductible expenses | 148,404 | 40,848,886 |
| Under provision in prior years | - | 1,140,264,003 |
| 111,609,514,170 | 113,964,598,550 |
(c) Applicable tax rates
The Company has an obligation to pay corporate income tax to the government at usual income tax rate of 20% of taxable profits.
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(d) Tax contingencies
The taxation laws and their application in Vietnam are subject to interpretation and change over time as well as from different tax offices. The final tax position may be subject to review and investigation by a number of authorities, who are enabled by law to impose severe fines, penalties and interest charges. These facts may create tax risks in Vietnam that are substantially more significant than in other countries. Management believes that it has adequately provided for tax liabilities based on its interpretation of tax legislation, including transfer pricing requirements and computation of corporate income tax. However, the relevant authorities may have different interpretations and the effects could be significant.
30. Earnings per share
(a) Basic earnings per share
The calculation of basic earnings per share for the year ended 31 December 2024 was based on the profit attributable to ordinary shareholders of the Company after deducting the amounts appropriated to bonus and welfare funds and a weighted average number of ordinary shares during the year — currently in circulation, calculated as follows:
| (i) Net profit attributable to ordinary shareholders | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Net profit attributable to ordinary shareholders | 446,437,314,660 | 449,952,829,755 |
| (ii) Weighted average number of ordinary shares | ||
| 2024 | 2023 | |
| Shares | Shares | |
| Weighted average number of ordinary shares during the year – currently in circulation | 26,579,135 | 26,579,135 |
| (iii) Basic earnings per share | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Basic earnings per share | 16,797 | 16,929 |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
(b) Diluted earnings per share
As at 31 December 2024 and 1 January 2024, the Company did not have potential ordinary shares. Therefore, the presentation of diluted earnings per share is not applicable.
31. Significant transactions and balances with related parties
During the year and as at the year end, the Company had the following significant transactions and balances with its related parties:
| Transaction value | Receivables/(Payables) as at | |||
| 2024 | 2023 | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Parent of parent company | ||||
| Masan Consumer Corporation | ||||
| Sale of goods and services | 2,214,707,362,156 | 2,018,909,427,383 | 417,618,568,814 | 307,863,278,749 |
| Purchase of goods | 79,445,704,463 | 65,285,472,416 | - | - |
| Parent company | ||||
| Masan Beverage One Member Company Limited | ||||
| Dividends | 656,449,375,000 | - | - | - |
| Other related parties | ||||
| Masan Industrial One Member Company Limited | ||||
| Sale of goods | 274,761,288 | 16,621,050 | - | - |
| Sale returns | - | 26,678,348 | - | - |
| Sale of fixed assets | 12,023,104 | - | - | - |
| Purchase of goods | 15,742,995 | 170,097,630 | - | (2,587,507) |
| Purchase of services | 14,982,078,838 | 15,985,983,223 | (5,340,645,834) | (4,624,676,949) |
| Management fee | 2,811,832,911 | 1,651,387,109 | (3,036,779,544) | (1,783,498,078) |
| Vinh Hao Mineral Water Corporation | ||||
| Sale of goods and services | 1,411,301,602 | 1,269,048,916 | - | - |
| Purchase of goods | 19,800,071,504 | 11,273,594,544 | (5,691,557,175) | (3,969,817,065) |
| Purchase of services | 24,692,655,576 | 13,723,707,108 | (3,977,388,099) | (6,769,942,214) |
| Masan HG One Member Company Limited | ||||
| Sale of goods and services | 38,865,130,745 | 32,989,378,396 | 11,502,833,545 | 10,553,852,362 |
| Purchase of goods | 435,659,392 | 8,753,300 | - | - |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09 – DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
| Transaction value | Receivables/(Payables) as at | |||
| 2024 | 2023 | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Masan MB One Member Company Limited Sale of goods and services | 24,616,647,360 | 29,419,108,240 | 5,014,161,533 | 7,009,159,133 |
| Phuc Long Heritage Corporation Sale of goods | - | 3,852,310,638 | - | - |
| Purchase of goods | 8,708,350 | 25,460,450 | - | (27,497,286) |
| Mobicast Joint Stock Company Purchase of services | 102,076,766 | 112,186,532 | - | - |
| Quang Ninh Mineral Water Corporation Purchase of goods | 189,190,674 | 8,563,776 | - | (9,420,154) |
| Masan Brewery Distribution One Member Company Limited Sale of goods | 785,240,000 | - | 848,059,200 | - |
| Purchase of goods | 42,840,000 | - | - | - |
| WinCommerce General Commercial Services Joint Stock Company Purchase of services | - | 45,143,021 | - | - |
| Masan JinJu Joint Stock Company Sale of goods | - | 2,016,252 | - | - |
| Purchase of goods | - | 4,589,907 | - | - |
| Techcom Securities Joint Stock Company Sale of trading securities | 193,919,939,955 | - | - | - |
| Purchase of trading securities | - | 193,919,939,955 | - | - |
| Key management personnel Remunerations | 2,735,126,070 | 1,538,208,829 | - | - |
VinaCafé Bien Hoa Joint Stock Company Notes to the financial statements for the year ended 31 December 2024 (continued)
Form B 09-DN
(Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 of the Ministry of Finance)
As at 31 December 2024 and 1 January 2024, the Company had current and term deposit accounts at Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank, a related party, at normal commercial terms.
Included in the remuneration to key management personnel, the actual board fees, salary and bonus for each member of the Board of Director and Audit Committee, and Chief Executive Officer of the Company were as follows:
| Name | Position | 2024 VND | 2023 VND |
| Board of Directors | |||
| Mr. Pham Hong Son | Chairman | - | - |
| Ms. Nguyen Hoang Yen | Member | - | - |
| Mr. Huynh Cong Hoan | Member | - | - |
| Ms. Ho Thuy Hanh | Member | - | - |
| Audit Committee | |||
| Ms. Ho Thuy Hanh | Chairwoman | - | - |
| Mr. Huynh Cong Hoan | Member | - | - |
| Board of Management | |||
| Mr. Nguyen Tan Ky | Chief Executive Officer | 2,735,126,070 | 1,461,094,947 |
There have been no significant events occurred after the balance sheet date which would require adjustments or disclosures to be made in these financial statements.
24-02-2025
32. Post balance sheet events
Prepared by:
Approved by:
Nguyen Thi Ngoc Tram
General Accountant
Phan Thi Thuy Hoa
Chief Accountant
HUA
Nguyen Tan Ky
Chief Executive Officer