Báo cáo thường niên 2024/VCI
ticker: VCI document_type: bctn year: 2024 page_count: 214 source: PaddleOCR-VL-1.6
CTCP CHÚNG KHOÁN VIETCAP
VIETCAP SECURITIES JSC
Só: 178/2025/CV-MA.VIETCAP
No: 178/2025/CV-MA.VIETCAP
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
TP.HCM, Ngày 01 tháng 04 năm 2025
HCMC, 01st April, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC, HSX VÀ HNX
INFORMATION DISCLOSURE ON THE ELECTRONIC INFORMATION PORTAL OF THE STATE SECURITIES COMMISSION OF VIETNAM, HSX AND HNX
Kính gửi/To: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC)/ State Securities Commission of VN Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX)/ Vietnam Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (HSX)/ Hochiminh City Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)/ Hanoi Stock Exchange
Tên tổ chức : Công ty Cổ phần Chứng Khoán Vietcap
Name of organization : Vietcap Securities JSC
Mã CK/ Ticker symbol : VCI
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 15, Tháp Tài chính Bitexco, Số 2 Hải Triều, Quận 1, TP.HCM
Headquater : 15th Floor, Bitexco Financial Tower, No 2 Hai Trieu Street, District 1, HCMC, VN
Điện thoại/Tel : 028-39143588
Fax : 028-39143209
Người thực hiện CBTT : Ông Đoàn Minh Thiện – Phó Tổng Giám Đốc
Sumitted by : Mr. Doan Minh Thien – Deputy Chief Executive Officer
Loại thông tin công bố : □ 24 giờ □ Bất thường □ Yêu cầu □ Định kỳ Information disclosure type : □ 24 hours □ Extraordinary □ On demand □ Periodic
Nội dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024.
The Annual Report of 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 01/04/2025 tại đường dẫn: http://www.vietcap.com.vn.
This information was published on the company's website on 01 / 04 /2025, as in the link https://www.vietcap.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người Ủy quyền CBTT
Person authorized to disclose information
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position, and seal)
ĐOÀN MINH THIÊN
Phó Tổng Giám Đốc
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
NĂM BẮT CỐ HỘI VỤNG BƯỚC TƯƠNG LAI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN VIỆT CÁP
BÁO CÁO
THƯỜNG NIỆN 2024
Mục lục
01
Vững nền tảng
Chắc tương lai
02
Năm bắt cơ hội
Tăng trưởng vượt trội
I. THÔNG ĐIỆP BAN LĂNH ĐẠO III. DẤU ẤN VIETCAP 06 Thông điệp Chủ tịch HĐQT 28 Tổng quan thị trường năm 2024 08 Lời mở đầu 36 Nhân sự 10 17 Năm Nâng Tấm Nhà Đấu Tư Việt 46 Ngân hàng Đấu tư 12 Điểm lại các chỉ số nổi bật năm 2024 48 Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp 50 Môi giới II TỔNG QUAN CÔNG TY 54 Giao dịch Chứng khoán - Khách hàng Tổ chức 56 Nghiên cứu và Phân tích 16 Thông tin doanh nghiệp 58 Tự doanh 19 Tấm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi 60 Dịch vụ Khách hàng & Quản lý Sản phẩm 20 Dấu ấn tự hào 62 Công nghệ Thông tin & Đổi mới Sáng tạo 22 Diễn giải Báo cáo Tài chính năm 2024 64 An toàn Thông tin 66 Nguồn năng lượng nội tại vững mạnh
03
Chủ động thích ứng
Không ngừng vươn xa
04
Duy trì tăng trưởng
Tiên phong mở lối
IV. HÀNH TRANG VỮNG MẠNH
70 Vị thế tài chính
74 Quản trị Rủi ro & Kiểm soát nội bộ
V. NHÂN LỤC KIẾN TẠO TÂM NHÌN
Đạo đức nghề nghiệp
Cơ cấu tổ chức
Thành viên Hội đồng quản trị
Thành viên Ban Kiểm soát
Giới thiệu Ban Giám đốc
Nhân sự chủ chốt
VI. ĐÓN ĐẦU XU THẾ 98 Triển vọng năm 2025: Bối cảnh và Xu hướng 100 Chiến lược và Mục tiêu kinh doanh VCI năm 2025 VII. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 104 Định hướng phát triển bến vững 109 Tổng quan báo cáo 110 Báo cáo hoạt động phát triển bến vững 120 Tham chiếu chỉ số GRI VIII. MINH BẠCH VỮNG CHẮC 124 Thông tin cổ phiếu và Hoạt động quan hệ Nhà đầu tư 126 Cơ cấu cổ đông 128 Báo cáo Tài chính
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HĐQT
Vietcap đã, đang và sẽ không ngừng nỗ lực cải thiện và phát triển để trở thành đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính uy tín hàng đầu Việt Nam, góp phần nâng tầm giá trị và nâng hạng thị trường.
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Quý Đồng nghiệp,
Chúng ta vừa trải qua năm 2024 với không ít biến động trên toàn thế giới cùng chuỗi tác động sâu rộng của biến đổi khí hậu và phát triển khoa học công nghệ toàn cầu. Mặc dù vậy, các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn duy trì được đà phục hồi ổn định, từ đó góp phần gia tăng nhu cầu tiêu thụ, tạo điều kiện thúc đẩy giao thương nói chung, tăng cường đấu tư, mở rộng sản xuất tại các quốc gia khác, trong đó có Việt Nam. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ, ưu đãi từ Chính phủ đã và đang góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước ngày một phát triển.
Kết quả, Việt Nam tiếp tục giữ vững vị trí nổi bật của một điểm đến hàng đầu dành cho các nhà đầu tư quốc tế với tác độ tăng trường GDP đạt hơn 7% trong năm 2024, liên tục thu hút các dự án đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô lớn. Cùng với đó, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp cùng các gói đấu tư lớn đã đưa Việt Nam bước vào hàng ngũ các trung tâm công nghệ đẩy tiêm năng trong khu vực. Sự thắng tiến này đã tạo điều kiện để Việt Nam đẩy mạnh đấu tư phát triển cơ sở hạ tấn giao thông, bao gồm đường cao tốc, cảng biển và sân bay, nhằm tăng cường tính kết nổi cho các hoạt động giao thương trong nước lẫn quốc tế. Trong khi Đông Nam Á được các chuyên gia kinh tế nhận định sẽ tiếp tục là động lực chính thức đẩy tăng trường kinh tế châu Á trong những năm tối, thì sự góp mặt của Việt Nam cũng được kỳ vọng sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Năm 2024 ghi nhận kỷ lục mới của Việt Nam về số doanh nghiệp được đăng ký mới. Trong đó, không ít doanh nghiệp đã ghi nhận kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng. Cùng với đó, một số tên tuổi gạo cội đã và đang từng bước vươn tầm quốc tế, trở thành động lực quan trọng của nên kinh tế trong nước. Tất cả đã và đang tiếp tục mở ra những cơ hội mới để Việt Nam vươn lên trong năm 2025 và những năm sắp tới.
Bên cạnh đó, nhìn vào triển vọng thị trường chứng khoán (TTCK), chúng ta lại càng có thêm niềm tin về một tương lai tươi sáng rộng mở. Bất chấp những khó khăn và thách thức, TTCK trong nước khép lại năm 2024 với mức tăng 12,1% so với năm 2023, chốt phiên cuối năm ở mốc 1.266,78 điểm. Việt Nam tiếp tục duy trì đã tăng trưởng về thanh khoản bình quân thị trường, với mức tăng 22,8% so với năm 2023, đạt 21.515 tỷ đồng. Đặt trong bối cảnh khối ngoại rút ròng thì đây là mức tăng trưởng đáng chú ý, chỉ đứng sau thị trường Singapore (16,4%) trong nhóm Asean-6.
Việt Nam cũng đã ghi nhận tổng số lượng tài khoản chứng khoán lên tới 9,2 triệu tài khoản, chiếm 9,3% dân số cả nước. Đặc biệt, Việt Nam đang có những bước đi cụ thể để hướng tới nâng hạng thị trường chứng khoản lên thị trường mới nổi. Đây dự báo sổ là một trong những chủ điểm đấu từ lớn của TTCK năm 2025 và đánh dấu cho kỹ nguyên mới, vận hội mới của dân tộc. Cùng với đó, những nỗ lực cải cách thể chế, tình gọn bộ máy điều hành hứa hẹn sẽ góp phần tạo ra một chu kỳ phát triển mạnh mã cho TTCK nói riêng và kinh tế nói chung, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh chiến lược của thị trường Việt Nam trong chuối giá trị toàn cầu. Tất cả đang từng bước mở ra những cơ hội mới để Việt Nam bút tốc mạnh mã hơn nữa trong tương lai.
Trong bối cảnh đó, Vietcap đã tận dụng các cơ hội, triển khai hàng loạt chiến lược linh hoạt, đưa ra nhiều chương trình hành động nhằm thúc đẩy tăng trưởng bến vững. Kết thúc năm 2024, Vietcap đạt doanh thu 3.696 tỷ đồng, tăng 50% so với năm 2023, lái trước thuế đạt 1.089 tỷ đồng, tăng 91% so với cùng kỳ và hoàn thành 156% kế hoạch để ra. Đến cuối năm 2024, vốn chủ sở hữu đạt 12.944 tỷ đồng, tăng 76% so với cuối năm 2023.
Cũng trong năm 2024 vừa qua, nhằm góp phần hiện thực hóa sử mệnh “NĂNG TÂM NHÀ ĐẦU TỪ VIỆT”, Vietcap đã tiến hành tái định vị thương hiệu, đổi tên từ Chứng khoán Bản Việt thành Chứng khoán Vietcap, xây dựng bộ nhận diện thương hiệu mới trên tinh thần đối mới toàn diện. Sau 17 năm tham gia TTCK, Vietcap giở đây không chỉ nằm trong nhóm doanh nghiệp dẫn đầu thị trường ngành chứng khoán trong nước mà còn từng bước bút phá, chuyển mình thành một thương hiệu gắn liền với hình ảnh hiện đại, năng động, câu tiến - không ngừng cải thiện và phát triển để trở thành đơn vị tự vấn tài chính uy tín hàng đầu Việt Nam.
Trên tinh thần đó, Vietcap đã và đang tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện hệ sinh thái giải pháp công nghệ, thiết lập hệ thống sản phẩm, dịch vụ số theo các tiêu chuẩn tiên tiến thế giới nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đưa các dịch vụ tài chính đến gần hơn với khách hàng.
Trong hành trình gần hai thập niên với không ít thắng trầm vừa qua, tập thể Vietcap vẫn luôn đồng lòng hướng về phía trước trong tâm thể sẵn sàng, quyết tâm biến thách thức thành cơ hội, luôn lấy lợi ích khách hàng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
Khép lại năm cũ, bước qua năm mới, thay mặt Hội đồng Chủ tịch, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các thành viên trong đại gia đình Việt-cộng. Quý Cổ Đông, Quý Khách hàng, Quý Đại tác đã luôn tin tưởng, ủng hộ và đồng hành để Việt-cộng ngày một lớn mạnh như ngày hôm nay. Chính sự đồng hành bền vững này là nguồn động lực to lớn giúp Việt-cộng không ngừng tiến lên, đối mới và thích ứng nhanh chóng để đáp ứng như câu thị trường.
Trong chặng đường sắp tới, chúng tôi vững tin rằng tương lai của Việt Nam nói chung và cộng đồng doanh nghiệp Việt nói riêng, trong đó có Vietcap sẽ rất rộng mở và tươi sáng. Tinh thần đối mới sáng tạo, sự nâng động, cấn cù của con người Việt Nam cùng với một nền kinh tế ngày càng minh bạch, cối mở chính là nền tăng vững chắc để chúng ta vươn xa trên đấu trường quốc tế. Hy vọng rằng, chúng ta sẽ tiếp tục chung sức, giữ vững niềm tin vào tương lai tươi sáng và không ngừng nỗ lực để nâng tấm giá trị doanh nghiệp, phát triển thị trường và động hành bên vững trong hành trình vươn ra thế giới.
Trân trọng,
Nguyễn Thanh Phượng
Chủ tịch HĐQT
Vietcap: Kiến tạo giá trị, không ngừng vươn xa
Như một lẽ tất yếu của cuộc sống, ai trong mỗi chúng ta cũng đều phải trải qua những thời điểm mang tính bước ngoặt, thậm chí quyết định vận mệnh của mình. Có người đánh cược số phận cho những lựa chọn đấy may rủi, nhưng cũng không ít người tin rằng, bên cạnh may mắn thì chính những giá trị cốt lõi của bản thân mới là ngọn hải đăng giúp mình đưa ra quyết định sáng suốt trong những thời khác quan trọng; giá trị ấy chính là tư duy, nhận thức và tấm nhìn của mỗi cá nhân.
Thật vậy, với tư duy và nhận thức đúng đắn cùng một tấm nhìn vĩ mô, biết nhìn xa trông rộng thì chẳng có gì khó hiểu khi con người ta lại có thể không ngừng tiến xa trên con đường mình đã chọn. Con đường ấy, dấu có thể còn nhiều sỏi đá gập ghênh cùng muôn vàn thách thức chông gai, song không vì vậy mà thiếu đi những cơ hội và trái ngọt đang đón chờ, miễn là người du hành có đủ niềm tin và tinh thần can đảm vượt qua mọi rào cản, bút phá mọi giới hạn và tái thiết những định kiến khuôn mẫu vốn đã không còn phù hợp.
Nâng tấm chính là khả năng và tinh thần sẵn sàng thay đổi, là can đảm bước ra khỏi vùng an toàn để vươn tới những nắc thang mới, tới những tiêu chuẩn cao hơn, khai phá những tiềm năng và tiến vào những vùng đất mới đầy hứa hẹn.
Trên tinh thần đó, mạnh dạn chuyển đổi, tăng cường nội lực, không ngừng sáng tạo là con đường mà Vietcap đã và dang nổ lực dần bước để nâng cao tấm vóc dương đấu với thách thức, nắm bắt các cơ hội. Với tấm nhìn rộng mở, cùng tinh thần linh hoạt, hiện đại và không ngại đối mới, chúng tôi tin rằng Vietcap sẽ tiếp tục hoàn thành sử mệnh truyền tải và lan tỏa những giá trị tích cực, góp phần vun đắp một tương lai xán lạn, thịnh vượng, bền vững cho cộng đồng nhà đầu tư, đối tác và khách hàng cùng những cộng sự thân mến đã gắn bó với chúng tôi trong suốt thời gian qua.
2011
2013
CHÍNH THỰC HOẠT ĐỘNG THÀNH LẬP CHI NHÁNH
• VCSC được thành lập và chính thức hoạt động vào tháng 11.2007.
Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội.
Vốn điều lệ: 360 tỷ đồng.
NẦNG CẤP HỆ THỐNG, TẶNG VỐN ĐIỀU LỆ
2014
2015
Đưa vào hoạt động một trong những hệ thống phần mềm giao dịch tiên tiến nhất trong ngành, do Tong Yang cung cấp.
Thành lập phòng giao dịch Nguyễn Công Trứ - TP.HCM.
• Vốn điều lệ: 378 tỷ đồng.
VUỖN LÊN TOP 3 THỊ PHẦN TRÊN HOSE
Lần đầu tiên tổ chức thành công Vietnam Access Day, thu hút hơn 300 khách mọi, diễn giả và quỹ đầu tư trong nước và quốc tế.
Vươn lên Top 3 CTCK có thị phấn môi giới lớn nhất HOSE.
Chuyển dịch cân bằng và hoàn thiện các mảng hoạt động kinh doanh.
• Vốn điều lệ: 398,4 tỷ đồng.
ĐỘT PHÁ TRONG KẾT QUẢ KINH DOANH, DUY TRÌ TOP 3 THỊ PHẦN
• Vietnam Access Days trở thành hội nghị thường niên lớn nhất thu hút hàng trăm nhà đầu tư và các doanh nghiệp hàng đầu trong nước và quốc tế tham gia.
Đột phá trong kết quả kinh doanh, với tỷ suất lợi nhuận (ROE) trên 30%.
• Vốn điều lệ: 500 tỷ đồng.
NIÊM YẾT TRÊN HSX, GIỮ VỤNG VỊ TRÍ TOP 3
2021
2022
• Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM vào ngày 07.7.2017.
Giữ vững thị phần môi giới, tăng cường hoạt động tư vấn kinh doanh.
• Vốn điều lệ: 1.200 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu: 3.020 tỷ đồng tính đến cuối năm 2017.
GIỮ VỮNG THỊ PHẦN, HOÀN THÀNH KẾ HOẶCH KINH DOANH
2023
2024
Giữ vững thị phần môi giới, tăng cường hoạt động tư vấn kinh doanh.
Vốn điều lệ: 1.656 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu: 4.521 tỷ đồng tính đến cuối năm 2020.
ĐỖI MÓI TOÀN DIỆN TẠO ĐÀ TẶNG TRƯỜNG
Chứng kiến những đổi mới toàn diện trong mô hình kinh doanh.
Đấy mạnh truyền thông công nghệ số (Digital Marketing) và ứng dụng vượt trội công nghệ thông tin hàng đầu vào dịch vụ sản phẩm.
• Vốn điều lệ: 4.355 tỷ đồng.
Vốn chủ sở hữu: 6.495 tỷ đồng tính đến cuối năm 2022.
KHÁT VONG VƯƠN TÂM
Doanh nghiệp có vốn hóa trên 1 tỷ USD.
Tái cấu trúc thương hiệu: chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (Vietcap) với thông điệp “Nâng tầm nhà đầu tư Việt”.
Thắng hạng vượt bậc với vị trí Top 5 thị phần môi giới cá nhân HSX.
• Hoàn thành 156% mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024.
Phát hành thành công hơn 143,63 triệu cổ phiếu riêng lẻ.
• Vốn điều lệ: 7.181 tỷ đồng.
• Vốn chủ sở hữu: 12.944 tỷ đồng.
ĐIỂM LẠI CÁC CHÍ SỐ NỘI BẮT NĂM 2024
tăng 54% so với cuối năm 2023
COỖ CẤU TÀI SẦN
(Tỷ đồng)
TỔNG VỐN
CHỦ SỐ HỦU
(TỶ ĐỘNG)
VỐN ĐIỀU LỆ
(TỶ ĐỘNG)
7.180
3.696
01 VŨNG NÊN TẢNG CHẮC TƯƠNG LAI
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap
Vietcap Securities Joint Stock Company
Tầng 15, tháp tài chính Bitexco,
Số 2 Hải Triệu, Quận 1, TP.HCM
Số 0305299779
do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày
06.11.2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 26 ngày 16.12.2024
7.180.994.800.000 ĐỒNG
(+84) 28 3914 3588
(+84) 28 3914 3209
Các đơn vị kinh doanh khác
Chi nhánh Hà Nội
Tâng 6, tòa nhà số 109 Trần Hưng Đạo,
Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội
Tel: (+84) 24 6262 6999 | Fax: (+84) 24 6278 2688
Phòng giao dịch Đống Đa
Số 9 Nguyễn Ngọc Doãn,
Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: (+84) 24 6262 6999 | Fax: (+84) 24 6278 2688
HỒ CHÍ MINH
Trụ sở chính mở rộng
Tâng 3, tòa nhà Vinatex - Tài Nguyên,
Số 10 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
Tel: (+84) 28 3914 3588 | Fax: (+84) 28 3914 3209
Phòng giao dịch Hàm Nghi
Tâng 16, tòa nhà Doji
81 - 83 - 83B - 85 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM
Tel: (+84) 28 3914 3588 | Fax: (+84) 28 3821 6186
Các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh
Dịch vụ Môi giới
Chứng khoán &
Giao dịch
cho vay ký quỹ
Lưu ký
Chứng khoán
Tự doanh
Ngân hàng Đầu tư
Tư vấn đầu tư
Chứng khoán
TÂM NHÌN - SỰ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
• Trở thành đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu Việt Nam, hướng tới một thị trường đầu tư bền vững, thúc đẩy cơ hội tăng trưởng và hiện thực hóa mục tiêu tự do tài chính.
Thiết lập hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ tài chính số theo các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới nhằm nâng tầm chất lượng phục vụ, góp phần đưa các dịch vụ tài chính đến gần hơn với người dân Việt Nam.
SỰ MỆNH
Hỗ trợ khách hàng phát triển tài chính.
Cung cấp những dịch vụ chất lượng tốt nhất, lấy khách hàng làm trọng tâm để thấu hiểu nhu cầu của khách hàng và đưa ra các giải pháp phù hợp, hiệu quả tối ưu, dựa trên nền tảng đạo đức, tâm huyết, trách nhiệm và năng lực chuyên môn cao.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Sự tin tưởng
Vietcap đặt sự tin tưởng là tiến để quan trọng giúp xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực với khách hàng trên tinh thần thấu hiểu như cấu. Niềm tin chính là chia khóa để xây dựng mối quan hệ bên chặt và mang lại giá trị bên vững cho cả khách hàng và Công ty.
Đội ngũ nhân sự
Giáo dục
Đội ngũ nhân sự là tài sản quý giá nhất của Công ty. Vietcap nuôi dưỡng tài năng và tạo ra môi trường làm việc mà ở đó mỗi cá nhân đều có thể thành công và phát triển bản thân.
Chúng tôi coi việc chia sẻ kiến thức là trách nhiệm cũng như cơ hội để các động nghiệp và khách hàng học hỏi lẫn nhau. Bằng cách này, Vietcap không chỉ phát triển chính mình mà còn đóng góp vào sự lớn mạnh của thị trường.
Khách hàng
Hiệu quả công việc
Chúng tôi chỉ hài lòng khi công việc được hoàn thành xuất sắc.
Vietcap cam kết đem lại những kết quả tốt nhất thông qua hiệu suất làm việc cao, đảm bảo lợi ích cho cả khách hàng và đội ngũ nhân sự.
Việc đặt khách hàng làm trọng tâm trong mọi hoạt động giúp Vietcap đảm bảo được sự tập trung vào những vấn đề thực sự quan trọng và có ý nghĩa.
DẦU ĂN TỰ HÀO
15 NĂM LIỀN
“Nhà tư vấn thương vụ M&A do Quỹ đấu tư cổ phấn tư nhân hậu thuẫn tốt nhất Đông Nam Á” - 2019, 2020, 2021, 2022, 2023
“Thương vụ IPO/vốn cổ phấn tốt nhất Việt Nam” - 2021
“Nhà môi giới tổ chức tốt nhất Việt Nam” - 2012, 2013, 2014, 2018, 2023
“Ngân hàng đầu tư và Nhà M&A tốt nhất” - 2017
“Nhà huy động vốn tốt nhất Việt Nam” - 2007 - 2016
“Công ty tư vấn tài chính doanh nghiệp quy mô vừa tốt nhất Việt Nam” - 2011, 2012, 2013, 2015
“Công ty tư vấn phát hành vốn tốt nhất Việt Nam” - 2013
“Công ty tư vấn phát hành vốn tốt nhất” - 2011
“Nhà môi giới khách hàng cá nhân hàng đầu Việt Nam” - 2024
“Nhà tư vấn thương vụ M&A hàng đầu Việt Nam” - 2024
“Nhà tư vấn phát hành cổ phiếu hàng đầu Việt Nam” - 2024
15 NĂM LIỀN NHẬN GIẢI THƯỜNG CỦA DIỄN ĐÀN M&A VIỆT NAM
“Doanh nghiệp có thương vụ M&A tiêu biểu” - 2009 - 2024
“Tổ chức tư vấn M&A tiêu biểu” - 2024
M4 FORUM Vietnam
9 NĂM TRÊN 11 NĂM NHẦN GIẢI THƯỜNG CỦA FINANCE ASIA
“Công ty tư vấn tốt nhất trên thị trường vốn cổ phần tại Việt Nam” - 2021, 2023
“Nhà môi giới tốt nhất Việt Nam” - 2016, 2017, 2018
“Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam” - 2012, 2015, 2016, 2017, 2023, 2024
“Công ty ECM tốt nhất Việt Nam” - 2017
“Công ty tư vấn phát hành vốn tốt nhất Việt Nam” - 2011, 2022
“Công ty chứng khoán tốt nhất Việt Nam” - 2016
“Nhà tư vấn huy động vốn cổ phần tốt nhất Việt Nam” - 2024
FinanceAsia
GIẢI THƯỜNG CỦA
GLOBAL BRANDS MAGAZINE (GBM)
“Ngân hàng đầu tư tốt nhất” - 2021, 2022, 2023
“Nhà tư vấn phát hành vốn tốt nhất” - 2021, 2022
“Nhà tư vấn M&A tốt nhất Việt Nam” - 2021, 2022
“Nhà huy động vốn tốt nhất và nhà môi giới tổ chức lớn nhất Việt Nam” - 2021
GIẢI THƯỜNG CỦA VIETNAMNET & VIETNAM REPORT
“Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc” và “Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” - 2021, 2022
“Top 50 Công ty đại chúng uy tín” - 2021, 2022
“Top 10 Công ty uy tín nhất ngành Tài chính” - 2024
GIẢI THƯỜNG CỦA EUROMONEY
“Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam”
giai đoạn 2015 - 2023
GIẢI THƯỜNG CỦA SẢN GDCK HÀ NỘI
“Một trong ba công ty chứng khoán có dịch vụ tư vấn tốt nhất”
giai đoạn 2005 - 2015
GIẢI THƯỜNG CỦA THE ASSET ASIAN AWARDS
“Công ty môi giới tốt nhất Việt Nam” - 2011
GIẢI THƯỜNG CỦA UBND TP.HCM
"Doanh nghiệp Sài Gòn tiêu biểu"
- 2011
"Nhà tư vấn phát hành cổ phiếu
tốt nhất Việt Nam" - 2024
GIẢI THƯỜNG CỦA FIINRATINGS
“Xếp hàng tín nhiệm ở mức A
- với triển vọng ổn định”
-2021
GIẢI THƯỜNG CỦA NHỊP CẦU ĐẦU TỪ
"Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam"
- 2023
GIẢI THƯỜNG CỦA FORBES VIỆT NAM
“Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam”
- 2024
2024
7 GIẢI THƯỜNG DANH GIÁ QUỐC TẾ ĐƯỢC GHI NHẬN
Vietcap tiếp tục vinh dự đón nhận cùng lúc các giải thưởng uy tín quốc tế
Euro Money Securities House
“Nhà tư vấn phát hành cổ phiếu tốt nhất Việt Nam”
Finance Asia
“Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam”
“Nhà tư vấn huy động vốn cổ phần tốt nhất Việt Nam”
Alpha Southeast Asia
“Nhà môi giới khách hàng cá nhân hàng đầu Việt Nam”
“Nhà tư vấn thương vụ M&A hàng đầu Việt Nam”
“Nhà tư vấn phát hành cổ phiếu hàng đầu Việt Nam”
Institutional Investor
“Công ty môi giới hàng đầu thị trường cận biên”
INSTITUTIONAL INVESTOR 2024 ASIA (EX-JAPAN) RESEARCH
2024 ASIA (EX-JAPAN) RESEARCH
cùng các giải thưởng danh giá hàng đầu trong nước
Báo Nhip Cầu Đầu Tư
"Top 50 Công ty niệm yết
tốt nhất Việt Nam"
Diễn đàn M&A
“Doanh nghiệp có thương vụ M&A tiêu biểu và Tổ chức tư vấn M&A tiêu biểu”
Vietnam Report
“Top 10 Công ty uy tín nhất ngành Tài chính”
DIỆN GIẢI BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Tóm tắt Kết quả tài chính năm 2024
TỔNG VỐN CHỦ SỐ HỮU (VCSH)
12.944
TỶ ĐỒNG
Tính đến cuối tháng 12.2024, tổng VCSH của Vietcap đạt 12.944 tỷ đồng - tăng 76% so với cuối năm 2023.
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (LNTT)
1.089 TỶ ĐỒNG
Trong năm 2024, LNTT đạt 1.089 tỷ đồng, tăng 91% so với năm 2023 và hoàn thành 156% kế hoạch năm 2024 của Vietcap là 700 tỷ đồng.
TỶ SUẤT LỘI NHUẬN TRÊN VỐN CHỦ SỐ HỮU (ROE)
9,0%
ROE trượt 12 tháng gần nhất của Vietcap đặt 9,0% trong năm 2024. Nếu loại trừ chênh lệch từ đánh giá lại tài sản theo giá thị trường được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu (đạt 2.372 tỷ đồng vào cuối tháng 12.2024) và vốn chủ sở hữu mới từ đợt phát hành riêng lẻ tháng 11.2024 (đặt 4.022 tỷ đồng vào cuối tháng 12.2024), ROE của Vietcap đặt 14,8%.
Phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2024
Các khoản nợ của Vietcap tính đến cuối tháng 12.2024 là 12.574 tỷ đồng, tăng 40% so với cuối năm 2023. Tất cả các khoản nợ này đều là nợ ngắn hạn và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho hoạt động cho vay ký quỹ.
Tính đến cuối tháng 12.2024, tổng tài sản của Vietcap đạt 26.592 tỷ đồng - tăng 54% so với cuối năm 2023.
Tỷ lệ tổng nợ trên VCSH của Vietcap giảm xuống 97,1% vào cuối tháng 12.2024 so với 121,8% vào cuối năm 2023.
Phân tích kết quả kinh doanh theo từng mảng năm 2024
MẦNG MÔI GIỚI
MẢNG CHO VAY KÝ QUỶ (MARGIN)
Vietcap xếp hạng 5 trên HOSE với thị phần môi giới là 6,08%, tăng vượt bậc so với hạng 8 cùng thị phần 4,47% vào năm 2023, tiếp tục dẫn đầu thị phần môi giới khách hàng tổ chức với 30% thị phần.
Mặc dù thanh khoản thị trường giảm trong Q4.2024 (giá trị giao dịch trung bình Q4.2024 giảm 12% so với Q3.2024 và giảm 12% so với Q4.2023), Vietcap vẫn đạt được kết quả kinh doanh ăn tượng trong mảng môi giới. Thị phấn môi giới của Vietcap tăng tưởng ở cả phân khúc khách hàng cá nhân và tổ chức, cùng với hoạt động giao dịch lỗ lớn dẫn đầu thị trường và danh mục chào bán thứ cấp mạnh mẽ trong quý. Ngoài ra, năm 2023 nhìn chung là thời điểm đẩy mạnh vốn đầu tư của Vietcap, điều này khiến chi phí năm 2023 trở thành mức nên cao đối với chi phí môi giới.
Dư nợ cho vay ký quỹ của Vietcap tiếp tục đạt mức cao kỹ lực 11.222 tỷ đồng tính đến cuối tháng 12.2024 (tăng 40% so với cuối năm 2023). Tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ trên tổng vốn chủ sở hữu của Vietcap vẫn ở mức lành mạnh là 0,9 lần tại thời điểm cuối tháng 12.2024. Mảng cho vay ký quỹ tăng trưởng tích cực nhờ thị phần môi giới của Vietcap ngày càng tăng trong cả năm 2024.
Trong năm 2024, mảng môi giới ghi nhận doanh thu đạt 769 tỷ đồng (tăng 50% so với năm 2023) và LNTT đạt 297 tỷ đồng (tăng 190% so với năm 2023).
MẢNG NGÂN HÀNG ĐẦU TỰ
血
Trong năm 2024, mảng cho vay ký quỹ ghi nhận doanh thu đạt 932 tỷ đồng (tăng 18% so với năm 2023) và LNTT đạt 236 tỷ đồng (tăng 54% so với năm 2023).
MẢNG ĐẦU TỪ
Vietcap đã thực hiện thành công một số thương vụ bao gồm nhưng không giới hạn ở việc Vietcap là đơn vị tư vấn độc quyền của Hợp Trí trong thương vụ chuyển nhượng 49% cổ phần cho Summit Agro International, và Vietcap đóng vai trò là đại lý chào mua công khai cho Sabeco tăng tỷ lệ sở hữu tại Sabibeco từ 22,7% lên 65,9%.
Trong năm 2024, mảng Ngân hàng Đầu tư ghi nhận doanh thu đạt 35 tỷ đồng (giảm 2% so với năm 2023) và LNTT đạt 2 tỷ đồng (so với khoản lỗ ròng 32 tỷ đồng trong năm 2023).
Trong năm 2024, mảng Đầu tư (Tự doanh) ghi nhận doanh thu đạt 2.014 tỷ đồng (tăng 74% so với năm 2023) và LNTT đạt 554 tỷ đồng (tăng 60% so với năm 2023). Trong Q4.2024, Vietcap đã thực hiện một số giao dịch cổ phiếu như ACB, MBB, CTG, DGC, IDC, FRT, MWG, FPT, MCH cùng các cổ phiếu khác.
Các sự kiện doanh nghiệp đáng chú ý trong năm 2024
Tháng 1.2024
Ký kết khoản vay hợp vốn trị giá 34 triệu USD với Quyền chọn
Greenshoe cho khoản vay lên đến
100 TRIỆU USD
Khoản vay được Ngân hàng SinoPac và Ngân hàng Kaohsiung - chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu xếp.
Tháng 6.2024
Phát hành
4.400.000 CỔ PHIẾU ESOP
(tương đương 1,0% tổng số cổ phiếu lưu hành trước đợt phát hành ESOP). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 6.2024 là 441,9 triệu cổ phiếu.
Tháng 8.2024
Đã tạm ứng cổ tức tiến mặt đợt 1 năm 2024 ở mức
400 ĐỒNG/CỔ PHIẾU
Tháng 9.2024
Ký kết khoản vay hợp với trị giá
119 TRIỆU USD
cùng với quyền được tăng hạn mức cam kết cấp tín dụng thêm lên đến 81 triệu USD. Khoản vay được thu xếp bởi Maybank Securities Pte. Ltd., Malayan Banking Berhad (Singapore Branch), Maybank Philippines, Inc., Maybank International (Labuan Branch) và Taishin International Bank Co., Ltd (Singapore Branch).
Tháng 11.2024
Hoàn thành kế hoạch phát hành riêng lẻ 143,6 triệu cổ phiếu mới (tương đương 25% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) với giá phát hành là 28.000 đồng/cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 12.2024 là
718,1 TRIỆU CỔ PHIỂU
Tiêu điểm Báo cáo Kết quả Kinh doanh
| ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG | 2022 | 2023 | 2024 | YoY |
| Tổng doanh thu | - | - | - | - |
| Môi giới | 609 | 514 | 769 | 50% |
| Cho vay ký quỹ | 808 | 791 | 932 | 18% |
| Ngân hàng Đầu tư | 431 | 35 | 35 | -2% |
| Đầu tư | 1.344 | 1.156 | 2.014 | 74% |
| Chỉ phí hoạt động | 1.399 | 1.156 | 1.717 | 61% |
| Lỗ tài sản FVTPL (1) | 900 | 1.064 | 992 | 100% |
| Chỉ phí dự phòng (2) | - | - | - | N.M. |
| Các chỉ phí hoạt động khác (Loại trừ (1) và (2)) | 498 | 567 | 726 | 28% |
| Chỉ phí tài chính | 700 | 740 | 798 | 8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.060 | 571 | 1.089 | 91% |
| Môi giới | 192 | 102 | 297 | 190% |
| Cho vay ký quỹ | 229 | 153 | 236 | 54% |
| Ngân hàng Đầu tư | 342 | -32 | 2 | N.M. |
| Đầu tư | 298 | 347 | 554 | 60% |
| Lợi nhuận sau thuế | 869 | 493 | 911 | 85% |
Tiêu điểm Báo cáo Tình hình Tài chính
| ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Các khoản mục chính | |||||||
| Tiến và tương đương tiến | 1.144 | 795 | 643 | 1.132 | 3.424 | 788 | 4.744 |
| FVTPL | 425 | 795 | 615 | 1.222 | 665 | 122 | 846 |
| Nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | - | 262 | 106 | 754 | 886 | 380 | 598 |
| Cho vay ký quỹ | 2.792 | 3.032 | 3.882 | 7.701 | 5.279 | 7.992 | 11.222 |
| AFS | 2.039 | 1.731 | 2.713 | 5.324 | 3.734 | 6.604 | 8.409 |
| Nợ | 2.320 | 2.563 | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 8.979 | 12.574 |
| Nợ vay ngắn hạn | 2.320 | 2.563 | 3.364 | 8.327 | 6.873 | 8.979 | 12.574 |
| Nợ vay dài hạn | - | - | - | - | - | - | - |
| Tổng Tài sản | 6.510 | 7.243 | 8.382 | 16.636 | 14.243 | 17.255 | 26.592 |
| Tổng Nợ | 2.867 | 3.191 | 3.861 | 10.094 | 7.747 | 9.884 | 13.648 |
| Tổng Vốn chủ sở hữu | 3.643 | 4.052 | 4.522 | 6.542 | 6.495 | 7.371 | 12.944 |
| CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH CHÍNH | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng Nợ vay/VCSH | 63,7% | 63,2% | 74,4% | 127,3% | 105,8% | 121,8% | 97,1% |
| Nợ vay ròng ()/VCSH | 32,3% | 43,6% | 60,2% | 110,0% | 53,1% | 111,1% | 60,5% |
| Tổng Nợ/Tổng Tài sản | 44,0% | 44,1% | 46,1% | 60,7% | 54,4% | 57,3% | 51,3% |
| ROA | 12,7% | 10,1% | 9,8% | 12,0% | 5,6% | 3,1% | 4,2% |
| ROE | 24,7% | 18,0% | 17,9% | 27,1% | 13,3% | 7,1% | 9,0% |
| ROE ('') | 28,5% | 19,9% | 19,7% | 33,4% | 16,8% | 8,8% | 11,1% |
| GTSS/cổ phiếu (đồng) | 8,596 | 9,446 | 10,502 | 15,112 | 14,915 | 16,849 | 18,026 |
() Nợ vay ròng = Tổng nợ - CCE (Tiền và tương đương tiến)
() Chỉ số ROE này được tính dựa trên Vốn chủ sở hữu loại trừ chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý
26 02 NĂM BẮT CỐ HỘI TĂNG TRƯỜNG VƯỜT TRỘI
TỔNG QUAN THÍ TRƯỜNG NĂM 2024
Kinh tế Việt Nam năm 2024
TẶNG TRƯỜNG GDP NĂM 2024
VƯỜT KẾ HOẶCH CỦA QUỐC HỘI
↑7,1%
Tính chung cả năm 2024, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng 7,1% so với năm trước (2023: +5,1%). Kết quả này vượt xa kế hoạch 6,0% - 6,5% được Quốc hội thông qua. Khu vực Công nghiệp và Xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất (8,4%) trong số 3 khu vực chính của nên kinh tế. Đáng chú ý, ngành sản xuất tăng 9,8% trong năm 2024 - mức cao nhất kể từ năm 2019.
Tăng trưởng GDP
Nguồn: TCTK, Vietcap
XUẤT KHẨU PHỤC HỒI HỒ TRỘ CHO NGÀNH SẢN XUẤT ĐỊNH HƯƠNG XUẤT KHẪU CỦA VIỆT NAM
Đà phục hồi của nhu cầu tiêu dùng trên toàn thế giới là động lực chính cho ngành sản xuất định hướng xuất khẩu của Việt Nam. Theo đó, trong năm 2024, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng 14,3% đạt 405,5 tỷ USD (2023: -4,6%), trong khi kim ngạch nhập khẩu cũng tăng 16,7% đạt 380,8 tỷ USD, dẫn đến thắng dữ thương mại đạt 24,8 tỷ USD. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu thì giá trị xuất khẩu sang thị trường Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam đã tăng mạnh 23,3% trong năm 2024 sau khi giảm 11% vào năm 2023.
Xuất khẩu và nhập khẩu
Nguồn: TCTK, Vietcap
VỐN FDI GIẢI NGÂN ĐẬT MỤC CAO KỶ LỤC TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, tổng vốn đấu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) giải ngân tăng 9,4% lên 25,4 tỷ USD - mức cao nhất từng được ghi nhận từ trước đến nay. Trong khi đó, vốn FDI đăng ký tăng 3,0% đạt 38,2 tỷ USD - mức cao thứ hai kể từ năm 2009 (chỉ thấp hơn mức ghi nhận vào năm 2023). Đáng chú ý, vốn đăng ký cho dự án mới và mở rộng các dự án cũ (không bao gồm thông qua M&A) tăng 10% lên 33,7 tỷ USD.
Vốn FDI giải ngân và đăng ký
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vietcap
LẠM PHÁT NĂM 2023 THẤP HƠN MỤC TIÊU CHÍNH PHỦ ĐỀ RA
Tính đến tháng 12.2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã tăng 2,94% so với tháng 12.2023, đưa CPI bình quân năm 2024 lên 3,63% - thấp hơn đáng kể so với trần mục tiêu của Chính phủ là “4% - 4,5”. Năm 2024, lăm phát bình quân tăng chủ yếu do giá một số hàng hóa và dịch vụ tăng như gạo (+15,9%), giá thuê nhà (+4,6%), học phí, dịch vụ y tế và điện.
Đóng góp vào CPI hàng tháng (điểm %)
Nguồn: TCTK, Vietcap
ĐỘNG USD TẶNG MẠNH GẦY ÁP LỰC LÊN TỶ GIÁ
Theo số liệu ghi nhận vào ngày 31.12.2024, tỷ giá USD/VND giao dịch ở mức 25.480 trên thị trường liên ngân hàng - tăng 4,8% trong năm 2024. Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ giá năm 2024 bao gồm đồng USD tăng mạnh (DXY tăng 7,0%), giá vàng trong nước tăng (SJC tăng 10,8%) đi cùng với nhu cầu thanh toán trái phiếu quốc tế đến hạn vào tháng 11 của Kho bạc Nhà nước.
Tỷ giá hối đoái
Nguồn: Bloomberg, Vietcap
Thị trường chủng khoán Việt Nam 2024
VN-INDEX DUY TRÌ ĐÀ TĂNG TRƯỜNG
TRONG NĂM 2024
Chỉ số VN-Index (đại diện cho toàn bộ cổ phiếu giao dịch trên sàn HSX) tiếp tục tăng 12% trong năm 2024 (2023: +12%) cùng với đó là một số điểm sáng đáng chú ý:
Quốc hội thông qua luật mới tác động đến lĩnh vực bất động sản và ngân hàng trong Q1.2024.
Các quyết định về chính sách tiến tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tạo niểm tin rằng chu kỳ thất chặt lãi suất của Fed đã đạt định trước đợt cắt giảm lãi suất đầu tiên vào tháng 9.
Chính phủ chính thức ban hành Thông tư loại bỏ "yêu cầu ký quỹ trước giao dịch" cho thị trường chứng khoán vào ngày 18.9, đây được xem là tiêu chí then chốt góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam được nâng hạng theo phần loại của FTSE.
• Quốc hội công bố chính sách tài khóa mở rộng trong Q4.2024.
Theo phần loại ngành ICB, trong năm 2024, các ngành dẫn đầu trên HSX là ngành công nghệ, dịch vụ tiêu dùng và bảo hiểm, trong khi các ngành giảm điểm là ngành bất động sản và dịch vụ tài chính (không bao gồm ngân hàng và bảo hiểm).
Tính đến cuối năm 2024, tổng giá trị với hóa thị trường của Việt Nam đạt 284 tỷ USD (tương đương 60% GDP năm 2024).
VN-Index và các sự kiện quan trọng trong năm 2024
Nguồn: FiinPro, Vietcap tổng hợp
Tổng giá trị vốn hóa và giá trị vốn hóa/GDP
GIAO DỊCH NHÀ ĐẦU TỰ NƯỚC NGOÀI
Năm 2024, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng
3 ,7 TỶ USD
trên thị trường chứng khoán Việt Nam (so với mức mua ròng 891,5 triệu USD trong năm 2023). Việc bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2024 có thể do một số nguyên nhân:
- Tâm lý chốt lời sau khi VN-Index tăng 14% trong Q1.2024.
Các quyết định phần bổ tài sản cho các thị trường phát triển có lợi hơn so với các thị trường đang phát triển khi chỉ số đồng USD DXY tăng trong hầu hết thời gian của cả năm.
• Xu hướng Al (bùng nổ trên toàn cầu trong năm 2024) chưa thực sự phát triển tại thị trường Việt Nam.
Thay đổi một số vị trí lãnh đạo cấp cao tại Việt Nam.
Những lo ngại kéo dài về các vấn đề trên thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp.
GIÁ TRỊ GIAO DỊCH VÀ TỔNG GIÁ TRỊ GIAO DỊCH/VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG
Giá trị giao dịch trung bình ngày (GTGDTBN) trên tổng cả ba sàn giao dịch tăng 19% YoY đạt 826 triệu USD vào năm 2024. Trong khi đó, tổng số lượng tài khoản chứng khoán tăng từ 7,3 triệu lên 9,3 triệu. Tổng giá trị giao dịch/vốn hóa thị trường tăng nhẹ từ 78% trong năm 2023 lên 79% trong năm 2024.
Giá trị giao dịch trung bình ngày và tài khoản chứng khoán
Nguồn: Fiinpro, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Vietcap
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
VIỆT NAM VĂN NĂM TRONG DANH SÁCH THEO DỐI XEM XÉT NĂNG HĂNG CỦA FTSE RUSSELL
Theo Báo cáo Phân loại Thị trường Chứng khoán thường niên của FTSE mới nhất được công bố vào tháng 10.2024, Việt Nam vẫn nằm trong danh sách theo dõi để xem xét nâng hạng tiễm năng từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi thú cấp. Việt Nam đã nằm trong danh sách này kể từ tháng 9.2018 và hiện đáp ứng hầu hết các tiêu chí để được xem xét nâng hạng. Tuy nhiên, tiêu chí “Chu kỳ quyết toán (DvP)” của Việt Nam hiện vẫn còn bổ ngộ, đây được xem là yếu tố “hạn chế” do thị trường thực hiện kiểm tra trước giao dịch để đảm bảo đủ tiến trước khi khớp lệnh, còn được gọi là yêu cầu “kỷ quỹ trước giao dịch”.
Do giao dịch không thành công không xảy ra theo thông lệ thị trường hiện tại, nên tiêu chí “Thanh toán - Chi phí liên quan đến giao dịch không thành công” vẫn chưa được đánh giá.
Vào tháng 10.2024, FTSE cũng để cập rằng “Cẩn phải cải thiện quy trình đăng ký tài khoản mới, do các thủ tục hiện tại có thể dẫn đến chậm trễ. Bên cạnh đó, việc đưa ra một cơ chế hiệu quả để cho phép giao dịch giữa các nhà đầu tư không phải là nhà đầu tư trong nước đối với chứng khoán sắp đạt hoặc đã đạt giới hạn sở hữu nước ngoài (FOL) cũng được xem là yếu tố quan trọng”.
TIỀM NĂNG CỔ PHIẾU ĐƯỢC THÊM VÀO DANH MỤC NẾU THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM ĐƯỢC NĂNG HĂNG THEO PHÂN LOẠI CỦA FTSE
FTSE ước tính có thể mang lại dòng vốn đầu tư khoảng
500 TRIỆU USD
Nâng hàng theo MSCI hút thêm
1.000.000.000. USD
Dựa trên dữ liệu vốn hóa thị trường được điều chỉnh theo tỷ lệ tự do chuyển nhượng từ FTSE và MSCI tính đến ngày 30.8.2024, Việt Nam chiếm khoảng 0,5% tổng giá trị vốn hóa của thị trường mới nổi. Giả định tỷ trọng phân bổ cho Việt Nam là 0,5%, việc thị trường Việt Nam được nâng hạng theo phần loại của FTSE ước tính có thể mang lại dòng vốn đấu từ khoảng 500 triệu USD đến từ các quỹ ETF, trong khi việc nâng hạng theo MSCI có thể thu hút thêm 1 tỷ USD. Tỷ trọng và dòng vốn liên quan sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ tự do chuyển nhượng và tổng giá trị vốn hóa thị trường của Việt Nam tại thời điểm được thêm vào danh mục.
Thành công của tổ chức không chỉ nằm ở tài sản vật chất mà còn là sự tận tâm, sáng tạo và phát triển của đội ngũ nhân sự.
”
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, đặc biệt là tài chính - chứng khoán, sự thành công không chỉ được đo lường bằng quy mô tài sản hay doanh thu mà còn ở khả năng xây dựng giá trị bền vững thông qua đội ngũ nhân sự. Trong đó, con người chính là yếu tố cốt lỗi. Với sự tận tâm và sáng tạo, đội ngũ nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất để thúc đẩy Vietcap không ngừng đối mới và phát triển như hiện tại. Chính vì lẽ đó, Vietcap luôn nổ lực xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết, không chỉ là nơi khoi nguồn sáng tạo mà còn ghi nhận và trần trọng mọi đóng góp, công hiến của mỗi cá nhân trên tính thần phát triển bền vững.
Tại Vietcap, mỗi quyết định đấu tư, mỗi khuyến nghị tài chính, mỗi sản phẩm và dịch vụ đều là kết tinh từ sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm và tâm huyết của toàn thể đội ngũ nhân sự đối với khách hàng. Trên tinh thần tận tâm công hiện và không ngừng vương tới những tiêu chuẩn cao nhất, chúng tôi luôn giữ vững tâm niệm rằng mọi hoạt động đều nhằm hướng đến lợi ích tối ưu cho khách hàng, từ đó mở ra những cơ hội mới, giải pháp mới đế đáp ứng như câu thụ trưởng đang từng ngày thay đổi. Điều này đã và đang góp phần giúp Việt-cơ giữ vững vị thế trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày một tăng cao, đồng thời là chia khóa cốt lỗi để cùng cố niềm tin và giữ vững sự hài lòng của khách hàng. Đây chính là giá trị cốt lỗi mà chúng tôi cam kết duy trì trên hành trình phát triển bền vững.
Vietcap
Vietcap - Nơi hội tụ những khác biệt, kiến tạo thành công
Vietcap tự hào đem đến một môi trường làm việc đa dạng với đội ngũ nhân sự tài năng đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau như Việt Nam, Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Canada và Na Uy... Sự phong phú về tư duy, kỹ năng và kinh nghiệm đã mang lại sức mạnh vững vàng cho tổ chức, giúp chúng tôi đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả. Chúng tôi hiểu rằng việc sở hữu sự đa dạng về các nền văn hóa không chỉ tạo ra sự gần kết nội bộ mà còn thu hút tài năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau, mở ra cơ hội đối mới và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.
Trên tinh thần đó, Vietcap luôn tận dụng sự đa dạng trong đội ngũ nhân sự làm nên tăng để xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ, qua đó thúc đẩy sự phát triển bền vững. Sự khác biệt của Vietcap đến từ nhiều khía cạnh như nên tăng văn hóa, trình độ học vấn, phong cách làm việc, kinh nghiệm chuyên môn... trên tinh thần tôn trọng và khai thác tới đa nguồn lực đẩy tiêm năng nhằm tạo ra một môi trường hợp tác đa dạng, nơi các ý tưởng sáng tạo và giải pháp đột phá được phát triển.
Tại Vietcap, sức mạnh tập thể được khởi dậy từ tinh thần đoàn kết của đội ngũ nhân viên và mục tiêu cộng tác cùng nhau phát triển. Chúng tôi luôn lắng nghe và khuyến khích ý kiến đóng góp từ các thành viên, tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thành công việc với tinh thần nhiệt huyết, mang lại hiệu suất tới ưu cho mọi hoạt động. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán đòi hỏi sự chính xác và nhanh nhạy, một đội ngũ gắn kết sẽ là yếu tố thien chốt để đạt được thành công.
SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ QUA CẢC NĂM
Vietcap duy trì chiến lược tuyển dụng với sự đấu tư cần trọng, hướng đến việc tìm kiếm và lựa chọn những nhân sự tài năng và phù hợp với văn hóa và mục tiêu phát triển của Công ty. Các kế hoạch tuyển dụng của chúng tôi không chỉ tìm kiếm những ứng viên có năng lực chuyên môn cao mà còn tập trung vào việc xây dựng nguồn nhân lực trê, sáng tạo và đẩy nhiệt huyết. Đây sẽ là làm gió mới và nhân tố quan trọng cho mục tiêu phát triển dài hạn. Điều này góp phần đẩy mạnh thực hiện hóa các chiến lược kinh doanh giúp Vietcap tiếp tục phát triển bên vững và hiệu quả.
Để làm được điều đó, chúng tôi tập trung nguồn lực vào các hoạt động hợp tác cùng các trường đại học hàng đầu thông qua việc kết nối, thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài và tổ chức thành công nhiều hoạt động tuyển sinh, chương trình thực tập với các trường đại học lớn như trường Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Kinh tế - Tài chính, Đại học Ngân hàng... Với mục tiêu tạo ra một chương trình thực tập sinh hoàn toàn mới, chuyên nghiệp và mở ra cơ hội để các bạn trê thế hiện tài năng một cách toàn diện, chúng tôi đã thành công khởi động Chương trình Sinh viên Tài năng Vietcap 2024. Chương trình đã mang lại nhiều trải nghiệm mới, góp phần củng cố và cung cấp kiến thức thực tiễn về lĩnh vực chứng khoán cho các bạn sinh viên. Đây cũng là dịp để các bạn gặp gỡ và học hỏi từ đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, đồng thời là cơ hội để chúng tôi tìm kiếm và tuyển dụng các ứng viên tiễm năng, từng bước trở thành nhân sự chính thức của Vietcap.
Đồng hành cùng chiến lược kinh doanh của Công ty và mục tiêu đối mới sáng tạo, áp dụng công nghệ.
Al vào lĩnh vực chứng khoán, Vietcap đã và đang tiếp tục mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cũng như tuyển dụng thành công nhiều ứng viên trẻ, năng động, động thời phát triển nhiều ý tưởng mới mở, đặc biệt trong lĩnh vực Công nghệ. Những nhiệm vụ mới đẩy thử thách sẽ giúp nhân sự phát triển kỹ năng chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm. Chúng tôi luôn giữ vững triết lý và định hướng trong quản trị điều hành trên tinh thần cam kết mang đến cho nhân viên những lợi ích xứng đáng với những đóng góp cho sự phát triển chung, xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, nơi mọi cá nhân có thể phát triển và công hiến lâu dài cùng Công ty.
8 ,000+
Tổng số ứng viên tiễm năng mà Vietcap nhận trong năm 2024: hơn 8.000 hổ sơ.
Trong đó nổi bật nhất là hai phòng Đổi mới Sáng tạo & Công nghệ Thông tin và phòng Marketing nhận được hơn 5.212 hổ sơ ứng tuyển.
HỒ SỐ TIẾM NĂNG
Phần lớn các hồ sơ ứng tuyển đến từ các trường hàng đầu trong và ngoài nước như: Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học RMIT, Đại học Ngân hàng, Đại học Bách Khoa, Đại học FPT, Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Monash (Úc), Đại học Melbourne (Úc), Đại học Western Sydney, Đại học Pennsylvania (Mỹ) và các trường đại học quốc tế khác.
Định hướng năm 2025, chúng tôi đã, đang và sẽ tiếp tục khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong môi trường làm việc. Đồng thời đẩy mạnh hợp tác với các trường đại học hàng đầu trong các hoạt động hợp tác tuyển sinh và hướng nghiệp, góp phần tạo ra một đội ngũ nhân sự trẻ chất lượng cao, linh hoạt và đáp ứng tốt với những thay đổi của thị trường.
Đào tạo: Nền tảng
vững chắc cho
doanh nghiệp trước
mọi biến động
Phát triển năng lực chuyên môn song song với việc cấp nhất những kỹ năng mềm, kiến thức công nghệ mới theo nhịp thay đổi của thị trường là ưu tiên hàng đầu của Vietcap. Chúng tôi tin rằng, mỗi nhân viên không chỉ là chuyên gia trong lĩnh vực của mình mà còn là những nhà lãnh đạo hiện tại và tương lai, cùng đồng hành trong quá trình phát triển chiến lược của Công ty. Bằng cách cung cấp các chương trình đào tạo chuyên sâu phù hợp với mỗi bước phát triển của nhân viên từ khi gia nhập Việtcap, chúng tôi đã và đang xây dựng một nền tảng vững chắc, giúp đội ngũ nhân sự không ngừng hoàn thiện kỹ năng và phát triển bên vững.
08
KHỐI KINH DOANH
LÓP ĐÀO TẠO
CHỦNG KHOÁN
Trong năm 2024, chúng tôi đã thành công tổ chức 8 lớp đào tạo chứng khoán tập trung phối hợp cùng Trung tâm Nghiên cứu Khoa học & Đào tạo Chứng khoán để đảm bảo rằng mọi nhân viên đều được cung cấp kiến thức nền tăng vững chắc về quy định pháp lý, nghiệp vụ chứng khoán và các xu hướng thị trường hiện hành, đồng thời sở hữu đẩy đủ chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Bên cạnh đó, hệ thống đào tạo nội bộ của Vietcap đã tổ chức các kỳ thì thử định kỳ giúp nhân sự tự đánh giá và chuẩn bị kỹ lưỡng cho các kỳ thi chứng chỉ chính thức. Các kỳ thi này không chỉ giúp nhân viên xác định được những lợi thế và hạn chế của bản thân mà còn tạo điều kiện để họ làm quen với định dạng và yêu cầu của ký thi thực tế. Thông qua việc liên tục tham gia các khóa học và ký thi thử, nhân sự khối Môi giới đã nâng cao được kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng phân tích, đánh giá rủi ro và quản lý danh mục đấu tự hiệu quả hơn.
16
KHỐI NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH
NHÂN VIÊN
ĐẶT CHỦNG CHỈ CFA
Vietcap tiếp tục khuyến khích nhân viên đặt được chứng chỉ CFA (Chartered Financial Analyst) theo từng cấp độ.
Số lượng nhân viên có chứng chỉ CFA: 16
KHỐI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & ĐỔI MÓI SÁNG TẠO
Đội ngũ quản trị mạng được tham gia các khóa học nâng cao tại các học viện uy tín, đảm bảo hệ thống công nghệ của Công ty luôn vận hành ổn định và bảo mật. Ngoài ra. chúng tôi còn tổ chức các khóa học kỹ năng mềm cho toàn bộ nhân viên Khối Công nghệ nhằm hỗ trợ nhân viên nâng cao góc nhìn giải quyết vấn đề, cải thiện tính tích cực và chủ động hơn trong hoạt động nhóm để tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả.
ĐÀO TẠO NỘI BỘ KHỐI MÔI GIỚI
Trong năm 2024, khối Môi giới đã chú trọng phát triển kỹ năng đảm phán và thương lượng với khách hàng, không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện những kỹ năng mềm cân thiết để đảm phán hiệu quả. Chương trình đào tạo này được thiết kế để giúp nhân viên môi giới tự tin hơn trong việc đảm phán, thương lượng và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Khóa học bao gồm các buổi lý thuyết và thực hành, mô phỏng tình huống thực tế và học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực, giúp nhân sự môi giới nâng cao khả năng thấu hiểu để lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với khách hàng.
5.000
KHÓA HỌC TỪ CÁC
NỆN TẶNG UY TÍN
HỆ SINH THÁI HỌC TẬP CHỦ ĐỘNG E-LEARNING
Vietcap đã đẩy mạnh việc phát triển hệ sinh thái học tập chủ động E-Learning nhằm nâng cao năng lực và đáp ứng các mục tiêu phát triển công việc cho nhân sự. Phóng Đào tạo Môi giới đã tổ chức các buổi Webinar giới thiệu những cập nhất quan trọng về hệ sinh thái học tập, bao gồm hệ thống học toàn diện với các chương trình đào tạo hội nhập dành cho nhân viên mới, chương trình học tập chuyên sâu dành cho khối Môi giới và các khóa kỹ năng mềm (video, motion graphic kết hợp với các thành tố trò chơi gamification tương tác trực tiếp bài học) phù hợp cho tất cả nhân viên đến từ nhiều phòng ban khác nhau. Ngoài ra, các tài liệu đào tạo từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước còn được chúng tôi hệ thống hóa theo 8 môn học cùng với đề thi chứng chỉ hành nghề cho Môi giới và Quân lý quỹ trên E-Learning nhằm hỗ trợ nhân viên có thể xem lại kiến thức, ôn tập trước các kỹ thi quan trọng.
Vietcap cũng cung cấp các chương trình ôn tập các chứng chỉ quốc tế như CFA và CMT, hỗ trợ Mock Test và đăng ký thi các chứng chỉ này. Hệ thống học tập cá nhân hóa với hơn 5.000 khóa học từ các nền tầng uy tín như Harvard, Coursera, Udemy, eDx và Alison giúp nhân viên phát triển kỹ năng theo tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, hệ thống thi và luyện thi với hơn 1.000 câu hỏi chuyên môn giúp nhân viên luyện tập các chứng chỉ hành nghề chứng khoán, thư viện Ebook và sách nói phong phú. Ngoài ra, việc tích hợp AI hỗ trợ gia tăng tốc độ học và thi đã tạo nên một môi trường học tập linh hoạt, hiệu quả và hiện đại. Nhờ vào những nỗ lực này, Vietcap đã xảy dựng được một hệ sinh thái E-Learning mạnh mẽ, hỗ trợ nhân sự tự học, nâng cao kỹ năng và luôn cập nhất kiến thức mới nhất, góp phần vào sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ của Công ty.
Vietcap sẽ tiếp tục tổ chức các khóa học kỹ năng mềm và kỹ thuật chuyên môn với các trung tâm đào tạo hàng đầu tại Việt Nam, cũng như cập nhất thêm nhiều chương trình đào tạo mới trên nền tảng E-Learning và cung cấp thư viện học online linh hoạt, hiệu quả cho toàn bộ nhân viên.
“
Thu nhập cạnh tranh và Phúc lợi hấp dẫn - sự công nhận xứng đáng cho giá trị mà nhân sự mang lại
Chính sách thu nhập và phúc lợi là một trong những yếu tố cốt lõi giúp Vietcap thu hút và giữ chân nhân tài trong môi trường cạnh tranh cao của ngành tài chính. Với mục tiêu trở thành nhà tuyển dụng hàng đầu, Công ty cam kết mang đến chế độ đãi ngộ không chỉ đáp ứng mà còn vượt kỳ vọng của đội ngũ nhân sự.
Mức thu nhập của Công ty được xây dựng dựa trên nguyên tắc cạnh tranh so với mặt bằng chung của thị trường, gần liên với hiệu suất làm việc và đóng góp cá nhân. Hệ thống lương, thưởng được thiết kế minh bạch, linh hoạt và công bằng giúp tạo động lực để nhân viên phát huy tối đa năng lực. Ngoài thu nhập cổ định, các khoản thưởng theo kết quả kinh doanh và thành tích cá nhân được triển khai nhằm ghi nhận những đóng góp xuất sắc, khuyến khích sự sáng tạo và cam kết của nhân viên. Vietcap đã duy trì áp dụng chương trình phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên chủ chốt (ESOP) hàng năm nhằm nâng cao trách nhiệm, quyền lợi và sự gắn bó lâu dài với Công ty.
Vietcap luôn chủ trọng đến phúc lợi toàn diện, bao gồm bảo hiểm sức khỏe cao cấp PVI cho phép nhân viên được trải nghiệm những dịch vụ và trợ cấp y tế hiện đại và cao cấp nhất ở trong và ngoài nước, cùng với đó là các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ cũng như chính sách nghĩ phép linh hoạt. Các chương trình đào tạo chuyên sâu, cơ hội thăng tiến rõ ràng và môi trường làm việc hiện đại cũng là những yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ nhân sự.
Với phương châm “Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai”, Công ty luôn nỗ lực cải thiện chính sách phúc lợi để không chỉ tạo ra giá trị cho nhân viên mà còn góp phần xây dựng một đội ngũ nhân sự mạnh mẽ, gắn bó và sẵn sàng động hành cùng sự phát triển của Vietcap trên mọi chặng đường.
“
Một hệ thống đánh giá minh bạch là lời cam kết của doanh nghiệp đối với sự công bằng và phát triển cho nhân tài
Tại Vietcap, tính minh bạch trong quy trình đánh giá nhân sự không chỉ là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo tính công bằng, mà còn là nên tầng để xây dựng niềm tin và sự gắn kết trong tổ chức. Đối với Vietcap, mỗi cá nhân đều đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra giá trị và đảm bảo uy tín thương hiệu. Chính bởi vậy, việc đánh giá mình bạch càng trở nên cần thiết để thúc đẩy hiệu suất làm việc và sự phát triển bên vững của đội ngũ nhân sự.
Quy trình đánh giá hàng năm tại Vietcap được thực hiện dựa trên các tiêu chí rõ ràng, gắn liền với mục tiêu chiến lược và kết quả thực tế mà nhân viên đạt được. Hệ thống đánh giá bao gồm các yếu tố định lượng như kết quả kinh doanh và hiệu quả công việc, cùng các yếu tố định tính như sự cam kết, sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.
Nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và minh bạch, chúng tôi đã áp dụng công nghệ hỗ trợ đánh giá, kết hợp với phần hối từ nhiều bên liên quan (360-degree feedback), trong đó nhân viên được khuyến khích tham gia vào quá trình đánh giá bằng cách cung cấp tự đánh giá và trao đổi cải mở với quản lý trực tiếp về kết quả đạt được, những điểm cần cải thiện và định hướng phát triển trong tương lai.
Thông qua cơ chế hoạt động minh bạch, đội ngũ nhân sự Vietcap không chỉ hiểu rõ hơn về tiêu chí đánh giá chất lượng công việc mà còn nhận được phần hối mang tính xây dựng, từ đó định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp. Điều này cũng góp phần tạo cơ hội cho Ban lãnh đạo Vietcap ghi nhận một cách chính xác và khách quan những đóng góp của từng cá nhân nhằm đưa ra các quyết định khen thưởng, thắng tiến và đào tạo một cách công bằng và hiệu quả.
Trong bối cảnh chuyển đổi số cùng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, Vietcap đã triển khai nâng cấp phần mềm nhân sự HRM Prơ nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý và đánh giá nhân sự. Hệ thống này đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao trải nghiệm của nhân viên và đảm bảo sự linh hoạt trong vận hành. Đối với Vietcap, sự chính xác, tổc độ và tính minh bạch là sự tiến hàng đầu. Vì vậy, phần mềm nhân sự HRM Pro không gượng được nâng cấp không chỉ giúp chuẩn hóa quy trình mà còn đảm bảo sự gắn kết và phát triển của đội ngũ nhân sự trong môi trường làm việc nâng động và yêu cầu cao.
Sự minh bạch trong đánh giá nhân sự không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là chia khóa để nâng cao tính thần làm việc, cứng cổ sự gắn bó của đội ngũ nhân sự và xây dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ, nơi mọi nỗ lực đóng góp đều được ghi nhận và trân trọng.
LỘI NHUẬN BÌNH QUẬN ĐẦU NGƯỜI QUA CÁC NĂM
| Năm | Lợi nhuận trước thuế (VND) | Số nhân viên | Lợi nhuận/người |
| 2017 | 802.977.679.615 | 216 | 3.717.489.257 |
| 2018 | 1.011.455.908.924 | 245 | 4.128.391.465 |
| 2019 | 855.007.109.256 | 245 | 3.489.824.936 |
| 2020 | 951.038.957.081 | 226 | 4.208.136.978 |
| 2021 | 1.850.585.393.088 | 291 | 6.359.399.976 |
| 2022 | 1.059.738.713.385 | 374 | 2.833.525.972 |
| 2023 | 570.138.640.134 | 382 | 1.492.509.529 |
| 2024 | 1.089.337.104.906 | 389 | 2.800.352.455 |
Luôn phấn đấu vì mục tiêu phát triển bền vững
ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Đạo đức kinh doanh không chỉ là giá trị cốt lõi của Vietcap mà còn là chia khóa để xây dựng các mối quan hệ hợp tác bền vững.
XẤY DỰNG SỰ TÍN NHIỄM VÀ TÍN CẤY
Sự phát triển bền vững đòi hỏi Vietcap luôn đảm bảo cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội, mang lại giá trị dài hạn cho cả doanh nghiệp và các đối tác.
Minh bạch và trung thực trong các hoạt động kinh doanh giúp Vietcap xây dựng lòng tin từ các đối tác, tạo cơ sở cho sự hợp tác lâu dài, từ đó tiến đến các mối quan hệ đối tác chiến lược.
ĐẬM BẢO TRÁCH NHIỄM VÀ CAM KẾT TUẦN THỦ
Việc tuân thủ luật pháp, các quy định ngành nghề và chuẩn mực đạo đức không chỉ đảm bảo hoạt động kinh doanh của Vietcap diễn ra an toàn mà còn bảo vệ quyền lợi của các đối tác.
Sự tín nhiệm không chỉ đến từ các cam kết mà còn từ cách Vietcap thực hiện và đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan.
Cam kết tuân thủ là lời khẳng định về sự chính trực và tính thần trách nhiệm của doanh nghiệp, giúp tạo ra một môi trường hợp tác mình bạch và công bằng.
DUY TRÌ TÁC PHONG LÀM VIỆC CHUYÊN NGHIỆP
Chính trực là giá trị nền tảng cho hoạt động kinh doanh nhất quán và đặt lợi ích chung, lợi ích của cộng đồng lên hàng đầu.
Tác phong làm việc chuyên nghiệp với cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, thái độ hợp tác, và kiểm soát mọi mẫu thuẫn, sai phạm.
KHÔNG NGỪNG NĂNG CAO TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỔNG
Vietcap không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn tích cực tham gia vào việc phát triển cộng đồng thông qua các chương trình xã hội thiện nguyên hoặc bảo vệ môi trường.
Sự đóng góp cho cộng đồng không chỉ góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn củng cố mối quan hệ với các bên liên quan, bao gồm cả đối tác và khách hàng, mang lại giá trị tích cực cho xã hội.
Năm 2024, tình hình vĩ mô nói chung và thị trường vốn Việt Nam nói riêng xuất hiện một số chuyển biến tích cực so với năm 2023.
Mặc dù vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn tương đối trầm lắng do sức tiêu thụ chưa hoàn toàn phục hồi, cùng với áp lực tỷ giá, lại suất tăng nhẹ, thiếu nguồn cung các cổ phiêu hấp dẫn trong xu hướng thế giới về ngành công nghệ, động vốn toàn cầu chuyển hướng sang Mỹ, v.v... Xu hướng khối ngoại bán ròng mạnh tiếp tục duy trì trong năm 2024 ở các thị trường chứng khoán Đông Nam Á nói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng. Dòng vốn đấu tư tư nhân cũng chịu áp lực khi thanh khoản của thị trường chứng khoán giảm khiến triển vọng thoái vốn của các quỹ đấu tư tư nhân nhằm mục đích thực hiện hóa lợi nhuận trở nên khó khăn hơn.
Bên cạnh các khó khăn này, trong năm 2024, chúng tôi cũng bắt đầu nhận thấy xu hướng gia tăng nhu cầu huy động vốn và mua bán sáp nhập của doanh nghiệp nội địa để nắm bắt các cơ hội tăng trưởng được kỳ vọng sau giai đoạn kinh tế Việt Nam có độ chứng lại. Song song với nhu cầu này, trong năm 2024, các nhà đấu tư cổ phấn tư nhân (private equity) vừa huy động được nguồn tiến mới sau đại dịch Covid-19, đồng thời các doanh nghiệp lớn mạnh thêm sau đại dịch cũng có xu hướng tích cực tìm kiếm cơ hội mua tài sản tốt tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nhà đấu tư cổ phấn tư nhân có thể vẫn cẩn thêm thời gian để phân tích về hướng thoái vốn rõ ràng cho các giao dịch thiểu số (minority transactions) như khả năng IPO, thị trường M&A vốn tự nhân số nổi hơn, v.v... Trong khi đó, các giao dịch mua lại quyền chi phối (buy-out transactions) cẩn trái qua giai đoạn tái cấu trúc doanh nghiệp và đạt được kỳ vọng của bên mua và bên bán giữa bối cảnh các thủ tục hành chính cẩn nhiều thời gian hơn khi nỗ lực tính giản bộ máy của Chính phủ mới vừa được khởi động.
Dưới góc độ của các quỹ đấu tư đại chúng, nhiều nhà đấu tư hiện vẫn đang ở trạng thái thận trọng, chọn đứng ngoài thị trường và chờ tính hiệu tích cực rõ ràng hơn. Trong nhiều trường hợp, ngoài việc nhìn vào định giá hấp dẫn, các quỹ còn đang chờ đợi một số tín hiệu của yếu tố hỗ trợ để gia tăng phân bổ vốn vào Việt Nam như nâng hạng thị trường, kèm theo các cơ chế hỗ trợ thanh khoản thị trường khác như giao dịch trong ngày (intraday trading) và cơ chế thể vị (CCP), cũng như việc thị trường chứng khoán cẩn đón nhận thêm nhiều doanh nghiệp mới lên sàn.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế và thị trường năm 2024 còn nhiều hạn chế và thách thức, Vietcap đã hoàn tất một số thương vụ phát hành cổ phiếu riêng lẻ tiêu biểu với sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Các thương vụ chủ chốt trong năm 2024
• Niêm yết Cổ phiếu CTCP Điện lực GELEX (GEE) trên sàn chứng khoán TP.HCM (HOSE) với giá trị niêm yết 11.145 tỷ đồng (dựa vào giá tham chiếu ngày đầu tiên niềm yết).
• Phát hành riêng lẻ Cổ phiếu CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền (KDH) với giá trị thương vụ 3.000 tỷ đồng.
• Phát hành riêng lẻ Cổ phiếu CTCP Chứng khoán Vietcap (VCI) với giá trị thương vụ 4.022 tỷ đồng.
GELEX 11.145 TỶ ĐỒNG
KHANG DIÊN 3.000 TỶ ĐỒNG
Vietcap 4.022 TỶ ĐỒNG
Bên cạnh đó, về mặt vị mỗ, chúng tôi dự báo vốn FDI giải ngân sẽ duy trì ổn định, với tốc độ tăng trưởng trung bình 7,5%/năm, đạt 26,5 - 31 tỷ USD trong 3 năm tối, nhờ (1) việc nâng cấp quan hệ ngoại giao gần đây giữa Việt Nam với Mỹ, Nhật Bản, Úc, Pháp, UAE và Malaysia, cùng với tiễm năng nâng cấp quan hệ ngoại giao với Singapore vào năm 2025, (2) các công ty nước ngoài tiếp tục đa dạng hóa nguồn vốn đấu tự ra khỏi Trung Quốc do càng thắng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, và (3) các lợi thế cơ bản của Việt Nam (bao gồm vị trí địa lý, các hiện đại phương mại tự do, nguồn nhân lực).
Ngoài ra, chúng tôi cũng tin rằng áp lực giảm đối với VND có thể sẽ hạ nhiệt trong năm 2025, được hỗ trợ bởi (1) chênh lệch giữa tỷ giá liên ngân hàng giữa VND và USD thu hẹp, do kỹ vọng Fed sẽ tiếp tục chu kỳ cất giảm lãi suất và (2) nguồn cung ngoại tệ vào Việt Nam tăng mạnh từ thắng dữ thương mại, dòng vốn FDI và kiểu hối.
Bước sang năm 2025, chúng tôi kỳ vọng thị trường chứng khoán sẽ bước vào chu kỳ phát triển mới. Trong đó nổi bật là khung pháp lý dẫn được hoàn thiện với nhiều bộ luật sửa đổi vừa được ban hành trong các lĩnh vực kinh tế có tác động trực tiếp đến thị trường vốn, bao gồm các nghị định và văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán sửa đổi, bổ sung để triển khai chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030. Chúng tôi dự kiến FTSE sẽ công bố việc nâng hạng Việt Nam lên thị trường mới nổi (Emerging Market) trong kỷ đánh giá vào tháng 9.2025 và MSCI có thể sẽ có quyết định tương tự không lâu sau đó. Các yếu tố này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đấu tư, cũng như góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tiềm năng tiếp cận dòng vốn mới của các doanh nghiệp và tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển tiếp theo của các dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận thấy sự gia tăng nhu cầu huy động vốn và mua bán sáp nhập trải dài phân khúc doanh nghiệp vừa và lớn từ nửa cuối năm 2024 sang đầu năm 2025. Điều này tạo ra tiêm năng đa dạng hoá các danh mục tự vấn cho thị trường ngân hàng đầu tư tại Việt Nam nói chung và Vietcap nói riêng trong các năm tối.
Các doanh nghiệp tư nhân có xu hướng tìm kiếm đối tác đầu tư nước ngoài để tiếp cận nguồn vốn cho giai đoạn mở rộng tiếp theo, cũng như sự trợ giúp về kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm quốc tế của các nhà đấu tư từ việc vận hành các mô hình hoạt động tương tự và hỗ trợ chiến lược cho từng giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp.
Chúng tôi cũng ghi nhận nhu cầu IPO của các doanh nghiệp có quy mô và ở giai đoạn phát triển nhất định để mang đến cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận dòng vốn từ thị trường đại chúng.
Để nắm bắt chuỗi cơ hội trong năm 2025, bộ phận Ngân hàng Đầu tư Vietcap đang tăng cường nguồn lực nội tại để chuẩn bị sản sàng cho những thương vụ phù hợp trong giai đoạn tiếp theo, bao gồm da dạng hoá các ngành nghề như bán lẻ và tiêu dùng, giáo dục, công nghiệp, vận chuyển hàng hóa, v.v... phù hợp với từng giai đoạn khác nhau từ IPO, M&A đến tái cấu trúc và thoái vốn. Đồng thời, chúng tôi cũng đang nổ lực mở rộng tập khác hàng cà về chiếu rộng (đặc biệt là các ngành nghề mới được Chính phủ đưa vào trọng tâm phát triển trong giai đoạn tới) và chiếu sâu (đa dạng hoá các loại hình dịch vụ tư vấn cung cấp cho mỗi đối tượng khách hàng).
Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng đối với phòng Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp (CF) khi đội ngũ đã xuất sắc hoàn thành hai thương vụ lớn, khẳng định năng lực chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn tài chính."
HỘP TRÍ BÁN
49% CỔ PHẦN
SUMMIT AGRO INTERNATIONAL
HỢP TRÍ MUA LẠI
100% VỐN GÓP
SUMMIT AGRO INTERNATIONAL
TỪ VẤN MUA CHI PHỐI
65% CỔ PHẦN
CÔNG TY SABIBECO
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH UPCOM
10.000 TỶ ĐỔNG
CTCP NGUYÊN LIỆU Á CHÂU (AIG)
Một trong những thành tựu nổi bật là thương vụ Hợp Trí bán 49% cổ phần cho Summit Agro International, một công ty thành viên của Tập đoàn Sumitomo Nhật Bản. Đồng thời, Hợp Trí Summit cũng mua lại 100% vốn góp của SAI tại Summit Agro Việt Nam. Đây là thương vụ có cấu trúc giao dịch phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và khả năng thương lượng vượt trội để các bên đạt được thỏa thuận hợp tác. Thành công này minh chứng cho bế dày kinh nghiệm và chuyên môn của đội ngũ CF Vietcap.
Không dừng lại ở đó, phòng CF tiếp tục khẳng định vị thế khi hoàn tất tự vấn cho Sabeco trong thương vụ mua chi phối 65% cổ phấn của Công ty Sabibeco. Từ việc hỗ trợ đăng ký giao dịch cho Sabibeco trên UpCOM vào cuối năm 2023, đến tổ chức chào mua công khai và hoàn tất thương vụ vào tháng 12.2024, đợi ngũ đã đóng vai trò then chốt trong giao dịch trị giá gần 900 tỷ đồng này. Ngoài ra, phòng CF cũng thành công đăng ký giao dịch UPCOM cho CTCP Nguyên liệu Á Châu (AIG) với vốn hóa thị trường hơn 10.000 tỷ đồng. Thương vụ này không chỉ thể hiện sự tin tưởng của các doanh nghiệp lớn vào Vietcap mà còn là minh chứng rõ ràng về năng lực tự vấn toàn diện của phòng CF.
Với chiến lược phát triển trở thành đơn vị tư vấn đáng tin cậy, sở hữu kiến thức chuyên môn sâu rộng trên nhiều lĩnh vực, phòng CF cam kết tiếp tục đồng hành cùng các doanh nghiệp trong năm 2025. Các dịch vụ trọng tâm sẽ bao gồm Tư vấn M&A, IPO và Tài cấu trúc doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững cho các đối tác và thị trường tài chính Việt Nam.
Bên cạnh các giao dịch M&A, đội ngũ còn hoàn thành xuất sắc các thương vụ tái cấu trúc doanh nghiệp, điển hình là tư vấn hoán đổi nợ cho SCR trong bối cảnh nên kinh tế gặp nhiều thách thức. Việc cơ cấu lại nguồn vốn một cách hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn mà còn tối ưu hóa hoạt động kinh doanh trong dài hạn.
TOP 5
TRÊN HSX
6,08%
THỊ PHẦN
Thị phấn môi giới của Vietcap năm 2024 nằm trong Top 5 trên HSX với 6,08% thị phấn, đứng vị trí thứ tự trong Q4.2024, tăng 36% so với năm 2023. Kết quả tăng trưởng mạnh đến từ việc Công ty tiếp tục đẩy mạnh mắng dịch vụ khách hàng cá nhân trong nước, trong đó tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng lớn với nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng hóa liên tục.
Cùng với đó, trong năm 2024, Vietcap ghi nhận kết quả giao dịch bán ròng của khối nước ngoài cao nhất trong lịch sử với lợi thế vốn có liên quan đến giao dịch nước ngoài.
THÔNG TỪ 68 CHÍNH THỨC ĐƯỢC BAN HÀNH, THÁO GỖ NÚT THẤT QUAN TRƠNG, TIẾN GẦN HƠN TỐI NĂNG HẠNG
Ngày 18.9.2024 vừa qua, Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 4 thông tư đã chính thức được Bộ Tài chính ban hành. Cùng với việc công bố lộ trình cụ thể, đồng thời áp dụng công bố thông tin bằng tiếng Anh, điểm nhấn nổi bật nhất của Thông tư 68 chính là việc cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài được đặt lệnh mua cổ phiếu mà không cần đủ 100% tiền (non-prefunding).
Thông tư 68 nhận được sự ủng hộ và đánh giá tích cực của thị trường, cũng như nhiều tổ chức quốc tế và tổ chức xếp hạng thị trường khi đã góp phần tháo gỡ nút thất quan trọng, đáp ứng các tiêu chuẩn nâng hạng thị trường từ cận biên lên mới nổi thú cấp của FTSE Russell.
Kể từ khi chính thức có hiệu lực vào ngày 02.11.2024, qua ghi nhận thực tế, tính đến nay, việc áp dụng non-prefunding tại các công ty chứng khoán cơ bản được đảm bảo an toàn, không chỉ đáp ứng như câu mà còn góp phần gia tăng sự hài lòng cho nhà đấu tư, tổ chức nước ngoài. Điều này đã và đang tạo kỳ vọng tích cực cho việc hoàn thành mục tiêu nâng hạng trong năm 2025 theo như Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đặt ra.
LÀN SÓNG TẶNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CHỦNG KHOÁN
Trong năm 2024, nhiều công ty chứng khoán tiếp tục tăng vốn thành công thông qua nhiều hình thức khác nhau. Số liệu thống kê trong năm 2024 cho thấy đã có khoảng 22 công ty chứng khoán tăng vốn thông qua các hình thức như phát hành cho cổ đông hiện hữu, cho cán bộ công nhân viên và cho các đối tác chiến lược.
Với gần 2,5 tỷ cổ phiếu được chào bán, phát hành, các công ty chứng khoán đã huy động thêm gần 25.000 tỷ đồng để cung cổ nguồn vốn tiêm lực cho hoạt động kinh doanh.
NHÀ ĐẦU TỬ NƯỚC NGOÀI BÁN RÒNG KỶ LỤC
Năm 2024 chứng kiến làn sóng bán ròng kỷ lục của nhóm nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường cổ phiếu Việt Nam. Theo đó, số liệu thống kê Bán ròng năm 2024 là 90.311 tỷ ở HOSE, 93.000 tỷ ở 3 sàn thiết lập kỷ lục mới. Nguyên nhân chính khiến dòng vốn ngoại chạy ngược mạnh mẽ là cơ hội đầu tư trên nhiều thị trường tài sản khác hấp dẫn hơn. Đồng USD tăng giá mạnh và xu hướng bảo hộ được dự báo sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả của các doanh nghiệp tại thị trường Mỹ.
SỐ DOANH NGHIỆP LÊN SÀN TIẾP TỰC THẤP KỶ LỤC
Với 2 doanh nghiệp chuyển niệm yết cổ phiếu từ sàn UPCOM sang Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (mã cổ phiếu PTX, CAR) và 8 doanh nghiệp niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trong năm 2024, toàn thị trường niệm yết Việt Nam có thêm 10 doanh nghiệp niệm yết mới.
Con số này đặt trong bối cảnh Việt Nam có trên 900.000 doanh nghiệp đang hoạt động cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp đưa cổ phiếu lên sản niêm yết để quảng bá uy tín, thương hiệu và tiếp cận kênh huy động vốn này đang quá nhỏ trong tổng thể nên kinh tế.
QUỐC HỘI THÔNG QUA LUẬT CHỨNG KHOÁN SỬA ĐỔI
Ngày 29.11.2024, Quốc hội đã chính thức thông qua sửa đổi 9 luật thuộc lĩnh vực Tài chính, trong đó có Luật Chứng khoán sửa đổi theo hướng nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán.
Bên cạnh đó, nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán với mục tiêu nâng hạng thị trường, bộ luật sửa đổi đã hoàn thiện cơ sở pháp lý để thực hiện được hoạt động bù trừ, thanh toán các giao dịch chứng khoán trên thị trường theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
HỆ THỐNG KRX TIẾP TỰC LỖ HỆN
KRX là hệ thống công nghệ thông tin do Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KRX) thiết kế. Hệ thống này cung cấp nhiều tiện ích mới, nổi bật nhất là hỗ trợ nhà đấu tư giao dịch lỗ lề trên một bảng riêng và thực hiện mua - bán cổ phiếu trong ngày (T+0). Điều này có thể thu hút thêm nhiều nhà đấu tự tham gia thị trường, từ đó góp phần gia tăng thanh khoản. KRX cũng được nhiều công ty chứng khoán, đơn vị phân tích và quỹ đấu tự tin rằng sẽ hỗ trợ nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam. Trước đó, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) dự kiến hoàn thành hệ thống này vào năm 2021. Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan, thời gian này được lùi đến ngày 02.5.2024 và đến nay vẫn chưa đi vào vận hành chính thức.
THANH KHOẠN
VỀ QUY MÔ NIỆM YẾT VÀ ĐẶNG KỶ
GIAO DỊCH (ĐKGD)
CHÍ SỐ
VN-INDEX
Diễn biến VN-Index
Về quy mô niêm yết và đăng ký giao dịch (BKGD): Tính đến ngày 31.12.2024, HOSE đang niêm yết và giao dịch chính thức 393 mã cổ phiếu, 16 mã chứng chỉ quỹ ETF, 04 mã chứng chỉ quỹ đóng và 114 mã chứng quyên có đảm bảo (CW). Tổng khối lượng chứng khoán niêm yết đạt hơn 168,54 tỷ chứng khoán và giá trị chứng khoán niêm yết đạt 1,67 triệu tỷ đồng, tăng 8,82% về khối lượng và 9,34% về giá trị so với cuối năm 2023. Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu niêm yết trên HOSE đạt hơn 5,2 triệu tỷ đồng, tăng 14,3% so với kết thúc năm 2023.
SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN MỖ MỚI
KHỐI NGOẠI BẢN RÔNG
Thanh khoản trên thị trường chứng khoán những tháng gần cuối năm liên tục giảm cả về khối lượng và giá trị khớp lệnh, tuy nhiên tổng giá trị giao dịch bình quân phiên năm 2024 vẫn tăng, giá trị giao dịch bình quân năm 2023 (3 sàn) là: 17.652 tỷ/phiên, giá trị giao dịch bình quân năm 2024 là: 18.685 tỷ đồng/ngày tăng 22,4% so với năm 2023, trong đó nhà đấu tự cá nhân vẫn chiếm giao dịch chủ đạo nhưng có giảm so với năm 2023 là 81,36%.
Chỉ số VN-Index đạt 1.266,78 điểm, tăng 12,11% so với cuối năm 2023 (1.129,93 ngày 31.12.2023).
Số lượng tài khoản mở mới: So với năm 2023, lượng nhà đầu tư mở mới tài khoản tăng, số tài khoản ròng ràng là hơn 2 triệu tài khoản, tổng số tài khoản hiện có là hơn 9 triệu tài khoản.
Khối ngoại bán ròng kỷ lục trong năm 2024: Trong năm 2024, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 90.311 tỷ đồng.
Tính chung cả năm 2024, top 10 thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có đảm bảo trên HOSE vẫn là những cái tên quen thuộc với tổng thị phần 68,25%. Trong đó, Vietcap đã nhảy vọt từ top 8 vào năm 2023 lên vị trí top 5. Thị phần Vietcap theo đó tăng từ 4,47% lên 6,08%, tương đương tăng thêm 1,61%.
| STT | Tên công ty chứng khoán | Tên viết tắt | Thị phấn |
| 01 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán VPS | VPS | 18,26% |
| 02 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán SSI | SSI | 9,18% |
| 03 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán Kỹ Thương | TCBS | 7,18% |
| 04 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh | HSC | 6,41% |
| 05 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán Vietcap | Vietcap | 6,08% |
| 06 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán VNDIRECT | VNDS | 5,87% |
| 07 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán MB | MBS | 4,89% |
| 08 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán Mirae Asset (Việt Nam) | MAS | 4,54% |
| 09 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán KIS Việt Nam | KIS | 2,93% |
| 10 | Công ty Cổ phấn Chứng khoán Ngân hàng TMCPại thương Việt Nam | VCBS | 2,91% |
Vietcap hiện có khoảng hơn 225.000 tài khoản chứng khoán hoạt động, doanh thu môi giới trong nước khoảng 334 tỷ đồng (tăng 21,4% so với năm 2023 là 275 tỷ đồng), doanh thu môi giới bình quân đấu người đạt 2 tỷ đồng/người, tăng 11% so với năm 2023 do năm 2024 tăng thị phấn. Vietcap vẫn duy trì mức doanh thu bình quân đấu người thuộc top đầu thị trường cho thấy hiệu quả hoạt động của Khối Môi giới Trong nước.
CHÚNG KHOÁN PHÁI SINH
Theo thông tin từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), năm 2024, thị trường chứng khoán phải sinh (TTCKPS) tiếp tục ghi nhận những tính hiệu tích cực. Sau 7 năm đi vào hoạt động, tổng số lượng tài khoản duy trì đã tăng ổn định, đạt hơn 1,8 triệu tài khoản. Đặc biệt, sản phẩm Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 vẫn duy trì được quy mô thị trường và thanh khoản ổn định, tiếp tục thu hút nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tham gia vào thị trường.
Năm 2024 cũng là năm ngành chứng khoán nói chung và TTCKPS nói riêng nỗ lực không ngừng cải thiện cơ sở hạ tấn, nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo môi trường đầu tư mình bạch, góp phần đưa Việt Nam trở thành điểm đến đáng tin cậy cho các nhà đấu tư trong và ngoài nước. Tháng 11.2024, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 83/2024/TT-BTC (thay thế thông tư số 101/2021/TT-BTC) hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán, đồng thời bổ sung và điều chỉnh một số quy định mới phù hợp với tình hình thị trường hiện tại và yêu cầu mới của ngành; Thông tư có hiệu lực từ ngày 10.01.2025.
Theo số liệu thống kê tính chung trong cả năm 2024, tổng khối lượng khớp lệnh Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 đạt 52.746.896 hợp đồng (giảm khoảng 10% so với năm 2023), đạt mức trung bình 210.988 hợp đồng/phiên. Về giá trị, tổng giá trị Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 năm 2024 đạt 6.764.382 tỷ đồng, tương ứng 27.058 tỷ đồng/phiên. Khối lượng hợp đồng mở (Ol) cao nhất trong năm được ghi nhân vào ngày 13.11.2024 đạt 68.548 hợp đồng.
Đáng chú ý, năm 2024, tỷ trọng tham gia của khối ngoại vào TTCKPS gia tăng đáng kể, chiếm hơn 5,8%, tuy chưa quá cao nhưng cũng tăng hơn 2,3 lần so với năm 2023. Ngoài ra, năm 2024, TTCKPS còn ghi nhận sự tham gia của khối tự doanh các công ty chứng khoán với tỷ trọng hơn 4,1% so với tỷ trọng không đáng kể trước đây.
GIAO DỊCH CHỦNG KHOẢN KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC
Phòng Giao dịch Chứng khoán - Khách hàng Tổ chức tự hào là đơn vị tiên phong trong ngành chứng khoán Việt Nam. Chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho khách hàng tổ chức những dịch vụ tài chính chuyên nghiệp và toàn diện nhất. Đội ngũ kinh doanh tận tâm cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị, đáp ứng mọi nhu cầu riêng biệt của nhà đầu tư. Đội ngũ giao dịch viên đảm bảo xử lý tối ưu các lệnh giao dịch, trong khi bộ phận Quan hệ Doanh nghiệp đóng vai trò cấu nổi quan trọng, tổ chức các phiên hợp trực tiếp giữa doanh nghiệp và thiết kế các chương trình tham quan doanh nghiệp theo yêu cầu.
Trong năm vừa qua, Vietcap đã có cơ hội gặp gỡ và trao đổi với khách hàng trên khắp thế giới, bao gồm Vương quốc Anh, Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc và Thái Lan. Đội ngũ đã tổ chức thành công sự kiện thường niên lấn thứ 12 của Vietnam Access Days (VAD), với sự tham gia của hơn 500 nhà đầu tư tổ chức, 50 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam và 25 chuyên gia trong ngành. Phản hồi từ khách hàng cho thấy sự lạc quan về triển vọng của Việt Nam trong năm 2025 cả về mặt kinh tế lần đầu tư.
50 DOANH NGHIỆP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
Mặc dù dòng vốn nước ngoài đã bị rút ròng trong 2 năm qua, với tổng giá trị đạt gần 5 tỷ USD, song chúng tôi tin rằng sẽ có nhiều yếu tố xúc tác giúp dòng vốn này quay trở lại Việt Nam trong năm tối. Một trong số đó là khả năng Việt Nam được FTSE nâng hạng lên Thị trường Mới nổi. Ngoài ta, Thông tư 68 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 02/11/2024, về việc bãi bỏ yêu ký quỹ trước đối với nhà đầu tư tổ chức nước ngoài, được coi là một bước tiến quan trọng cho thị trường Việt Nam. Thông tư này đã giải quyết một tiêu chí then chốt trong hệ thống phân loại quốc gia cổ phiêu của FTSE, và chúng tôi kỳ vọng FTSE sẽ công bố việc nâng hạng Việt Nam lên Thị trường Mới nổi ngay trong tháng 9 năm nay.
Năm 2024, Vietcap tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu tuyệt đối trên thị trường giao dịch cổ phiếu khối ngoại, đạt 30% thị phần và duy trì vị trí này trong suốt 5 năm liên tiếp. Vietcap cũng là lựa chọn hàng đầu cho hoạt động giao dịch khối lượng lớn của các tổ chức nước ngoài, động thời ghi dấu ấn ấn tượng trong các đợt chào bán thứ cấp, với tổng giá trị giao dịch vượt qua con số ấn tượng 500 triệu USD. Đây là mình chứng rõ ràng nhất cho niềm tin mà khách hàng đã gửi gắm mà Vietcap vô cùng trân trọng.
THỊ PHẦN
DUY TRI VỊ TRÍ DẪN ĐẦU
TRONG 5 NĂM LIÊN TIẾP
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH
Tại bộ phận Nghiên cứu và Phân tích ở Vietcap, chúng tôi cung cấp những phần tích thị trường chuyên sâu và khuyến nghị chiến lược đấu từ cho các nhà đấu từ tập trung vào thị trường Việt Nam. Đội ngũ được tổ chức theo các nhóm chuyên ngành, đứng đầu mỗi nhóm là những nhân sự dày dạn kinh nghiệm và chuyên môn. Mô hình này cho phép các chuyên gia phân tích nắm bắt kiến thực chuyên môn sâu rộng về từng lĩnh vực, đồng thời nhận được sự cố vấn, hướng dẫn từ các trường nhóm giàu kinh nghiệm.
Các chuyên viên phân tích của chúng tôi thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với khác hàng thông qua nhiều kênh tương tác, bao gồm hội thảo trước tuyến, các buổi gặp gỡ chuyên biệt và hội thảo phục vụ môi giới khác hàng cá nhân. Qua đó, đội ngũ chuyên viên phân tích không chỉ từ vấn và cung cấp các khuyến nghị đấu từ mang tính thực tiễn cao mà còn thấu hiểu sâu sắc những kỳ vọng của khách hàng.
Tính đến tháng 12.2024, phạm vi nghiên cứu sâu của Vietcap bao gồm 78 công ty niêm yết tại Việt Nam, chiếm khoảng 80% vốn hóa thị trường của VN-Index và xấp xỉ hai phần ba tổng giá trị thị trường Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của chúng tôi được xây dựng một cách chiến lược, tập trung vào các cổ phiếu có vốn hóa thị trường và tính thanh khoản tới ưu, có vai trò then chốt đối với nền kinh tế Việt Nam, mang đến tiêm năng tăng trưởng vượt trội hoặc mức định giá hấp dẫn. Đội ngũ chuyên viên duy trì sự theo dõi sát sao thông tin về các công ty thuộc danh mục theo dõi, thông qua các báo cáo kịp thời về kết quả kinh doanh, cập nhật về các yếu tố cơ bản và các sự kiện doanh nghiệp. Bộ phận Nghiên cứu và Phân tích tại Vietcap đồng thời công bố các báo cáo về các cổ phiếu tiễm năng, được chúng tôi dự báo sẽ có những chất xúc tác ngắn hạn bùng nổ.
NGHIÊN CỨU SẦU
78
Công ty niệm yết tại Việt Nam
Hệ thống báo cáo nghiên cứu của chúng tôi bao gồm nhận định theo ngày và theo tháng về thị trường Việt Nam, báo cáo chiến lược đấu tư, báo cáo ngành, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, báo cáo về tài sản thu nhập cổ định và phân tích kinh tế vĩ mô đa chiều. Để đáp ứng nhu cầu của cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế, chúng tôi cung cấp nội dung nghiên cứu bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.
CHIẾM KHOẠNG
80%
Vốn hóa thị trường VN-Index
Trong năm 2024, song song với vô số cuộc gặp gỡ với doanh nghiệp và nhà đấu tư, đội ngũ chúng tôi đã tận lực đóng góp cho sự kiện VAD (Vietnam Access Days), hội nghị đấu tư lớn hàng đầu Việt Nam được tổ chức bởi Việt, Điểm nhân đóng góp của bộ phận Nghiên cứu và Phân tích trong sự kiện là cung cấp trình bày chi tiết về các lĩnh vực và cổ phiếu trọng điểm.
Bước sang năm 2025, chúng tôi kiên định cam kết cung cấp cho khách hàng hàng những khuyến nghị nghiên cứu kịp thời và hiệu quả, cùng những nhận định đầu tư mang tính đột phá trên thị trường Việt Nam.
TỰ DOANH
Nến kinh tế của Việt Nam đã trải qua một năm ăn tượng với GDP đạt mức tăng tưởng hơn 7% so với năm 2023, đưa quy mô nền kinh tế lên khoảng 476,3 tỷ USD, xếp hạng 33 trên thế giới. Hoạt động của doanh nghiệp cũng ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ, với lợi nhuận sau thuế của 95% doanh nghiệp niệm yết theo vốn hóa toàn thị trường tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước (theo FiinGroup). Đặc biệt, nhóm phi tài chính có mức tăng tưởng 28,7% so với cùng kỳ, cho thấy sự phát triển đều đặn và rộng khắp của nên kinh tế, không chỉ phụ thuộc vào nhóm Tài chính - Ngân hàng như các năm trước.
Cùng với đó, thị trường trái phiếu trong năm 2024 có quy mô phát hành mới đạt 473,6 nghìn tỷ đồng, tăng 35,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó nguồn đóng góp chủ yếu đến từ nhóm Ngân hàng (chiếm 66% với mức tăng 56%), trong khi nhóm doanh nghiệp phi ngân hàng chỉ huy động được gần 160 nghìn tỷ đồng, tăng nhẹ 3,1% so với năm 2023.
GDP đạt mức tăng trưởng hơn
7%
so với năm 2023
Quy mô nền kinh tế tăng lên khoảng
476,3 tᵧ USD
Xếp hàng
Lợi nhuận sau thuế của 95% doanh nghiệp niêm yết theo vốn hóa toàn thị trường tăng
22,3%
33
trên thế giới
Nhóm phi tài chính có mức tăng trưởng
28,7%
Năm 2024, thị trường trái phiếu có quy mô phát hành mới đạt
473,6 nghin tỷ đồng
Chỉ số VN-Index kết thúc năm 2024 với mức tăng trưởng gần 12% so với năm trước, dù diễn biến tích cực chủ yếu diễn ra trong quý 1. Trong các quý còn lại, thị trường có sự biến động trong biên độ từ 1.170 - 1.300 điểm và diễn biến giá có sự phân hóa giữa các nhóm ngành. Mặc dù chỉ số chung tăng trưởng song vẫn chưa phản ánh đầy đủ sự tích cực của nền kinh tế trong nước. Các yếu tố tác động đến diễn biến này có thể bao gồm:
• Làn sóng rút vốn đầu tư từ các thị trường châu Á và các nền kinh tế mới nổi sang Mỹ đã tạo nên áp lực bán mạnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong năm 2024, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ra tổng cộng hơn 93.000 tỷ đồng (3,7 tỷ USD) giá trị cổ phiếu Việt Nam, trong đó 90.000 tỷ đồng được bán trên sàn HOSE, gấp 4 lần so với năm 2023 (theo FiinGroup).
Nguồn cung cổ phiếu gia tăng khi gần 3,5 tỷ cổ phiếu được phát hành trong năm, trị giá gần 62,2 nghìn tỷ đồng (2,4 tỷ USD), đã tạo ra một áp lực cung đáng kể lên thị trường.
Dù thị trường trải qua không ít biến động trong năm qua, Vietcap vẫn ghi nhận kết quả tích cực từ hoạt động đấu tư. Cụ thể, năm 2024, Khối Tự doanh của Vietcap ghi nhận doanh thu đạt 2.014 tỷ đồng (tăng 74% so với năm 2023) và lợi nhuận trước thuế đạt 554 tỷ đồng (tăng 60% so với năm 2023), phần ánh sự thành công trong chiến lược lựa chọn cổ phiếu và quản lý linh hoạt.
Nhìn về năm 2025, thị trường chứng khoán Việt Nam được kỹ vọng sẽ duy trì đã tăng trưởng dù có thể đối mặt với chuỗi biến động do ảnh hưởng từ các yếu tố quốc tế, đặc biệt là chính sách kinh tế của Mỹ (Trump 2.0). Tuy nhiên, khả năng nâng hạng thị trường vẫn mở ra triển vọng về dòng vốn ngoại quay trở lại trong bối cảnh nên kinh tế được dự báo tiếp tục phục hồi tích cực. Trên tinh thần đó, Vietcap sẽ tiếp tục kiên định với chiến lược đấu từ vào những doanh nghiệp uy tín, có lợi thế cạnh tranh vượt trội, cùng đội ngũ lãnh đạo xuất sắc và khả năng tạo dòng tiến ổn định. Với triết lý đấu từ dài hạn và chiến lược vững vàng, Vietcap tin tưởng sẽ tiếp tục đạt được nhiều thành công hơn nữa trong năm 2025.
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG & QUẢN LÝ SẢN PHẦM
Đánh giá về tình hình hoạt động của Phòng Dịch vụ khách hàng & Quản lý sản phẩm (CS)
01 MỎ TÀI KHOẢN
2024 là năm tập trung vào việc chuẩn hóa dữ liệu nhà đầu tư theo Công văn
6435/UBCK-CNTT ngày 30.9.2024 (cập nhật CV 4501/UBCK-CNTT) của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước dựa trên Để án 06/CP. Trong năm nay, Vietcap đã hoàn thành cấp nhật vô số các tài khoản cần cấp nhật thông tin.
02 TU VĂN QUA CÁC KÊNH HOTLINE HỒ TRỘ KHÁCH HÀNG
Vietcap đã tiếp nhận hàng nghìn yêu cầu, trong đó phần lớn yêu cầu hỗ trợ liên quan đến Tài khoản chứng khoán khách hàng và các chương trình khuyến mãi của Việtcap, hơn 200 yêu cầu hướng dẫn hoàn tất Mở tài khoản, gần 100 trường hợp là nạn nhân của các vụ lừa đảo giả mạo Vietcap; hỗ trợ gửi khoảng 650 email ý tưởng giao dịch và email truyền thông đến khách hàng.
03 HOẠT ĐỘNG CHO VAY MARGIN TRONG NĂM 2024
Phòng CS tập trung vào việc nhắc nợ, bán giải chấp đúng quy định, nhanh nhạy trong việc bán bắt buộc để thu hồi vốn. Kết quả năm 2024 không có tài khoản nào phát sinh nợ xấu. Dự nợ margin trung bình khoảng 9.000 - 1.000 tỷ, tăng hơn 30% so với năm trước.
Tỷ lệ an toàn của hoạt động chứng khoán phải sinh cũng được kiểm soát tốt, không có các cảnh báo từ VSD cũng như không xảy ra bất cứ thiệt hại tài chính nào.
04 HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRẢI PHIẾU RIỆNG LỄ
Năm 2024, bộ phận CS đã hỗ trợ Phòng Trái phiếu (Bond) trong việc thực hiện hơn 600 hợp đồng mua bán trái phiếu qua hệ thống giao dịch từ xa HNX và 06 hợp đồng tư vấn phát hành trái phiếu, đồng thời theo dõi thực hiện các hợp đồng của khách hàng, theo dõi doanh thu chi phí, hoa hồng cho môi giới một cách đầy đủ và cần thận, không để xảy ra sai sót.
05 HOẠT ĐỘNG XÁC NHẬN KẾT QUẢ SAU GIAO DỊCH CHO CÁC KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
Hỗ trợ các vấn đề liên quan đến mở tài khoản, thanh toán, tư vấn quy trình... cho Phòng Giao dịch Chứng khoán & Khách hàng Tổ chức (IST) đã được thực hiện tốt, nhanh chóng, kịp thời. Cụ thể: • Số lượng mở tài khoản cho tổ chức và cá nhân nước ngoài tăng 10% so với năm trước.
Tình hình thực hiện các báo cáo giao dịch cuối ngày cho khách hàng nước ngoài:
| SỐ LƯỢNG THỔNG BÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH | NĂM 2023 | NẪM 2024 | |
| 1 | Số lượng thông báo kết quả giao dịch | 11.864 | 13.537 |
| 2 | Số lượng trung bình mỗi ngày gửi Thông báo kết quả giao dịch | 45 | 51 |
| 3 | Số lượng giao dịch khớp lệnh qua hệ thống CTM | 7.336 | 12.169 |
| 4 | Số lượng trung bình mỗi ngày giao dịch khớp lệnh qua hệ thống, CTM | 28 | 46 |
06
- Tham gia thực hiện hoạt động giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu ký quỹ trước bằng tiền với nhà đầu tư nước ngoài tổ chức (NPF):
- Có 313 khách hàng tổ chức nước ngoài đăng ký dùng NPF (chiếm 30% khách hàng tổ chức).
- Có 10 khách hàng thường xuyên giao dịch với NPF, chiếm 50% giá trị giao dịch mua hàng ngày.
- Đã có 2 giao dịch NPF được ghi nhận là "Giao dịch thất bại" do khách hàng không chuyển tiền kịp ngày thanh toán.
Các hoạt động liên quan lưu ký trong năm cũng được thực hiện tốt, nhanh chóng và an toàn, tạo sự hài lòng cho khách hàng.
07
Bộ phận CS trong năm qua cũng đã đồng hành và kết hợp chặt chẽ với bộ phận Đổi mới sáng tạo và Công nghệ thông tin trong việc phát triển các sản phẩm mới phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
08
Bộ phận CS cũng đồng thời cung cấp các báo cáo quản trị về tình hình vay Nợ, Doanh số, tình hình hoạt động... cho các phòng ban, Ban lãnh đạo và các số ban ngành liên quan.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & ĐỔI MÓI SÁNG TẠO
Trong bối cảnh các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt thi trường chứng khoán Việt Nam nói riêng đang trên đà tàng trường và chuyển đổi số mạnh mẽ, Khối Công nghệ Vietcap tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ mới làm nên tăng phát triển và là động lực chính trong việc đấu từ đối mới sáng tạo. Chúng tôi tập trung vào việc ứng dụng Al, Big Data và tự động hóa quy trình để tăng cường hiệu quả vận hành và cải thiện trải nghiệm người dùng, cũng như đáp ứng như cấu đấu tư đa dạng từ nhiều đối tượng khách hàng.
Những thành tựu nổi bật năm 2024
Phát triển hệ sinh thái số phục vụ từ đôi ngũ chuyên gia tự vấn đến khách hàng
• Vietcap App: Cải tiến giao diện và trải nghiệm người dùng, nâng cao bảo mật, cung cấp đấy đủ các tiện ích từ giao dịch đến quản lý danh mục đấu từ thông minh.
• Vietcap IQ: Tổng hợp và phân tích thông tin chính xác, nhanh chóng, đưa ra các dự báo xu hướng thị trường, xu hướng ngành cũng như các điểm tin trong ngày giúp nhà đấu tự ra quyết định hiệu quả.
• Al News: Tự động phân tích, tổng hợp tin tức từ nhiều nguồn khác nhau theo từng chủ đề, kết hợp việc xếp hàng theo từng mã cũng như chức năng độc tin tức bằng giọng nói giúp nhà đấu tự tiết kiệm thời gian trong quyết định đấu tư.
• Triển khai thành công hệ thống quản lý ‘Non-Prefunding’ giúp giảm thiểu tới đa những rủi ro mang lại cũng như đáp ứng 1 phần tiêu chí nâng hạng thị trường chủng khoán Việt Nam.
• Hệ thống CRM tổng hợp thông tin, đưa ra các báo cáo giúp đội ngũ chuyên gia từ vấn đưa ra các khuyến nghị phù hợp và kịp thời cho từng đối tượng khách hàng cũng như từ vấn ngay khi họ cẩn hỗ trợ.
Tụ động hóa và kết nối các hệ thống tài chính toàn cầu
• Kết nổi Bloomberg, Reuters, NYFIX,.. và các platform giao dịch tập trung: giúp tiếp cận nhanh chóng mạng lưới khách hàng trên toàn thế giới.
• Giao dịch trái phiếu riêng lẻ bán tự động: khi kết nối trực tiếp đến sàn giao dịch HNX và trung tâm thanh toán VSD cũng như qua hệ thống ngân hàng VCB.
• Nộp/rút tiến nhanh chóng qua tài khoản định danh với rất nhiều ngân hàng qua QR Code và SMS.
Định hướng Chiến lược 2025 Tiếp tục tiên phong công nghệ Dẫn đầu chuyển đổi số
Vietcap sẽ tập trung vào:
Đầu tư, chuyển đổi và làm chủ hệ thống core giao dịch mới theo công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam lên thị trường mới nổi.
• Nâng cấp hệ thống giao dịch mới KRX kèm theo các sản phẩm mới theo lộ trình từ cơ quan quản lý.
Tăng cường các ứng dụng AI, Big Data, Blockchain trong phân tích dữ liệu, giao dịch tự động, minh bạch và phi tập trung.
Chuyển đổi một phần hạ tầng giao dịch lên nền tăng Cloud, đảm bảo hệ thống linh hoạt và dễ dàng tối ưu hóa.
Mở rộng hệ sinh thái giao dịch, kết nối với nhiều đối tác quốc tế.
Uu tiên trải nghiệm người dùng lên hàng đầu
Cá nhân hóa theo từng đối tượng khách hàng: Tiếp tục phát triển các sản phẩm giúp việc đấu tư trở nên dễ dàng và ngày càng cá nhân hóa.
• Nhà đầu tư tổ chức: Hỗ trợ giao dịch trực tiếp và cung cấp báo cáo phân tích chuyên sâu.
Môi giới và bộ phận nghiệp vụ: Tự động hóa quy trình, tăng hiệu suất và giảm thiểu sai sót.
Với những bước tiến vững chắc từ nền móng cơ sở trong năm 2024 cũng như định hướng chiến lược trong năm 2025, Khối Công nghệ Vietcap cam kết mang đến những giải pháp công nghệ tiên phong, hiện đại và đa dạng hóa sản phẩm tạo cơ sở để Vietcap luôn duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành của một trong số 52 doanh nghiệp tỷ đô của Việt Nam.
AN TOÀN THÔNG TIN
VĂN HÓA VÀ NHẬN THỨC AN TOÀN THÔNG TIN TRONG DOÀNH NGHIỆP: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP
Đưới tác động của chuyển đổi số và sự phát triển không ngừng của thị trường chứng khoán, an toàn thông tin (ATTT) tại Vietcap không chỉ là một yêu cầu kỹ thuật mà còn là yếu tố cốt lõi đảm bảo sự bền vững và niềm tin của nhà đấu tư. Trong môi trường giao dịch sôi động, nơi dữ liệu tài chính đóng vai trò quan trọng, việc xây dựng văn hóa ATTT là nhiệm vụ cấp thiết, giúp bảo vệ hệ thống, duy trì tính ổn định và nâng cao vị thế của Vietcap trên thị trường.
Thách thức an toàn thông tin trong
ngành tài chính
Trong bối cảnh thị trường tài chính chứng khoán ngày càng được số hoá, ATTT đã và đang trở thành một yếu tố thần chốt ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, sự ổn định và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp. Ngành tài chính, vốn là mục tiêu của các cuộc tấn công mạng, đang đối diện với nhiều thách thức lớn:
Nguy cơ gia tăng các mối đe doạ và tấn công tinh vi: Thực tế cho thấy ngày càng có nhiều các cuộc tấn công lừa đảo công nghệ cao, ransomware, phishing nhắm vào ngành chứng khoán, tài chính với các chiêu thức, thủ đoạn tinh vi hơn, gây thiệt hại lớn về dữ liệu và tài chính.
• Yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao nhận thức về ATTT: Hoạt động giao dịch tài chính đòi hỏi sự vững vàng trong nhận thức cũng như cần trọng trong thao tác của đội ngũ nhân sự, bởi chỉ một bất cẩn nhỏ từ nhân viên cũng có thể dẫn đến tồn thất dữ liệu quan trọng hoặc đối mặt với nguy cơ bị tấn công.
Đáp ứng các quy định và chuẩn mực khất khe: Ngành chứng khoán và tài chính luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định ATTT quốc tế và trong nước, như ISO 27001, PCI DSS, hay các quy định từ Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
CÁC GIẢI PHÁP XẬY DỰNG VÀ TẶNG CƯỜNG VĂN HÓA ATTT TẠI VIỆT CÁP
Xây dựng hệ thống chính sách ATTT
Vietcap thiết lập quy trình quản lý rõ ràng, quy định các tiêu chuẩn ATTT đồng bộ trên toàn hệ thống.
Liên tục cải tiến hệ thống ATTT
Vietcap đảm bảo hệ thống luôn được bảo mật thông qua giám sát định kỳ, cấp nhật quy định về ATTT và gửi email nhắc nhở toàn bộ nhân viên về ATTT từ cốt lõi.
Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả
Bao gồm tỷ lệ nhân viên tham gia đào tạo ATTT, số lượng sự cố được báo cáo và xử lý, mức độ tuân thủ chính sách ATTT và kết quả đánh giá định kỳ về nhận thức ATTT.
Định kỳ rà soát và cấp nhật chương trình đào tạo: Vietcap thu thập phần hồi từ nhân viên để cải thiện các sáng kiến ATTT, động thời cấp nhật chính sách và quy trình dựa trên những thay đổi của môi trường kinh doanh.
Định kỳ rà soát và cập nhất chương trình đào tạo
Ứng dụng công nghệ hiện đại
Vietcap đấu tư hệ thống firewall, giải pháp giám sát mạng, Al phát hiện xâm nhập và bảo vệ giao dịch trực tuyến.
Đào tạo ATTT định kì
Các khóa huấn luyện về nhận diện rủi ro, đối phó với tấn công mạng và quy trình xử lý sự cố được tổ chức thường xuyên.
CAM KẾT TỪ VIETCAP
Ban lãnh đạo Vietcap luôn nhận định ATTT là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chiến lược phát triển doanh nghiệp. Điều này thể hiện qua:
Cam kết đầu tư: Phân bổ ngân sách để tăng cường hạ tầng ATTT.
Sự tham gia trực tiếp của Ban Lãnh đạo: Ban lãnh đạo tham gia vào các chương trình đào tạo, tuyên truyền về ATTT.
• Xây dựng văn hoá báo cáo sự cố: Khuyến khích nhân viên báo cáo sự cố ATTT để có giải pháp xử lý nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.
Với những nỗ lực này, Vietcap quyết tâm xây dựng một môi trường đầu tư an toàn, minh bạch và bền vững cho khách hàng và đối tác.
Chúng tôi hiểu rằng, trong bối cảnh ATTT ngày càng phức tạp, việc xây dựng văn hóa ATTT như một phần cốt lõi trong DNA của doanh nghiệp chính là nền tăng vững chắc để Vietcap phát triển bên vững, chủ động thích ứng với mọi thách thức của kỹ nguyên số. Xây dựng văn hóa ATTT là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự cam kết và nổ lực của toàn thể Công ty. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài sản thông tin, bảo vệ doanh nghiệp, mang lại sự an tâm cho đối tác khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bến vững trong lĩnh vực tài chính chứng khoán. Trên tinh thần đó, Vietcap hướng đến một cách tiếp cận toàn diện, từ cam kết và hành động định hướng của Ban lãnh đạo đến việc xây dựng một môi trường làm việc để cao ý thức ATTT, đồng thời đo lường hiệu quả thực thi thông qua các chỉ số cụ thể, xây dựng môi trường làm việc an toàn, tăng cường nhận thức và nâng cao ý thức tuân thủ trong toàn thể đội ngũ nhân sự, đảm bảo hiệu quả của các chính sách bảo mật.
NGUỒN NĂNG LỰC NỘI TẠI VỤNG MẠNH
VIETCAP: NỘI LỰC VỮNG VÀNG GIỮA THÁCH THỨC THỊ TRƯỜNG
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong năm 2024, hoạt động huy động với suy giảm mạnh khi 10 tháng đầu năm chỉ có 2.669 giao dịch góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị hơn 3,68 tỷ USD
↓10,4%
về giá trị so với cùng kỳ năm trước.
Trong bối cảnh thị trường đẩy thách thức, Vietcap đã giữ vững vị thế của một trong những công ty chứng khoán uy tín, khẳng định nội lực và vai trò tiên phong khi liên tiếp hoàn tất thành công các thương vụ quan trọng, gồm có:
02 thương vụ M&A
tiêu biểu trong ngành đổ ương và nông nghiệp, khẳng định năng lực dẫn đất các giao dịch chiến lược.
01 thương vụ chuyển sản
với giá trị niệm yết 11.145 tỷ đồng trong lĩnh vực điện lực, cho thấy năng lực tư vấn vững chắc.
02 thương vụ huy động vốn
01 thương vụ tư vấn đăng ký giao dịch UPCoM
với tổng giá trị hơn 7.000 tỷ đồng trong lĩnh vực bất động sản và chứng khoán, thể hiện khả năng kết nối với mạnh mẽ.
với tổng giá trị đăng ký hơn 10.000 tỷ đồng trong lĩnh vực thực phẩm, góp phần củng cố vị thế trên thị trường vốn.
Những kết quả này là minh chứng rõ nét cho nền tăng nội lực vững chắc mà Vietcap đã xây dựng qua nhiều năm, đồng thời tạo cơ sở tiến để mạnh mẽ cho những bước tiến mới trong giai đoạn phát triển sắp tới. Với đội ngũ chuyên gia sở hữu năng lực chuyên môn sâu rộng và bề dày kinh nghiệm, am hiểu thị trường, Vietcap luôn chủ động đưa ra các giải pháp sáng tạo, đột phá và linh hoạt để phù hợp với bối cảnh biến động chung. Mạng lưới quan hệ đối tác rộng lớn và kết nối chặt chẽ trong và ngoài nước cũng là lợi thế để Việt-cơ tối ưu hóa cơ hội giao dịch. Liên tiếp những thương vụ thành công ngay cả trong giai đoạn thị trường trải qua thời kỳ suy thoái chính là minh chứng rõ ràng cho nội lực vững mạnh của Việt-cơ tối.
Trong bối cảnh nhiều cơ hội và thách thức đan xen, với những bước chuyển mình mạnh mẽ, Vietcap đã và đang tiếp tục khẳng định vị thế của một đơn vị tiên phong đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái tài chính và đầu tư của Việt Nam.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 67
CHỦ ĐỘNG THÍCH ƯNG KHÔNG NGỪNG VƯƠN XA
VỊ THỂ TÀI CHÍNH
Nghĩa vụ nợ vay
Các khoản nợ đến hạn luôn được Công ty thanh toán đúng hạn, đầy đủ theo hợp đồng hoặc khế ước vay.
Công ty không có nợ quá hạn trên một năm. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư nợ vay ngắn hạn và dài hạn như sau:
| ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Nợ ngắn hạn | 6.873.307 | 9.099.275 | 12.573.864 |
| Vay ngắn hạn | 6.326.207 | 8.979.275 | 12.573.864 |
| Trái phiếu công ty ngắn hạn | 547.100 | 120.000 | 0 |
| Nợ vay dài hạn | 0 | 0 | 0 |
| TỔNG | 6.873.307 | 9.099.275 | 12.573.864 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Các khoản nợ
| ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Nợ phải trả ngắn hạn | 7.487.465 | 9.465.772 | 13.038.471 |
| Nợ phải trả dài hạn | 259.818 | 418.133 | 609.348 |
| TỔNG | 7.747.283 | 9.883.905 | 13.647.819 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước khác
Công ty thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định hiện hành. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| ĐON VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 331 | 135 | 59 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp - hiện hành | 21.280 | 7.571 | 35.885 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.711 | 2.368 | 2.140 |
| Thuế thu nhập cá nhân giao dịch chứng khoán nộp hộ khách hàng | 22.744 | 20.545 | 26.385 |
| TỔNG | 46.067 | 30.619 | 64.468 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Tình hình biến động thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước trong năm như sau:
| ĐỖN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 01.01.2024 | PHÁT SINH | ĐẪA THÁNH TOÁN | 31.12.2024 |
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 135 | 615 | (691) | 59 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp - hiện hành | 7.571 | 178.606 | (150.292) | 35.885 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.368 | 59.655 | (59.884) | 2.139 |
| Thuế thu nhập cá nhân giao dịch chứng khoán nộp hộ khách hàng | 20.545 | 364.713 | (358.874) | 26.384 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Các khoản phải thu ngắn hạn
| ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Các khoản phải thu | 91.374 | 848.568 | 393.384 |
| Phí dịch vụ phải thu | 28.334 | 31.213 | 31.373 |
| Khác | 0 | 0 | 0 |
| Thanh toán trước | 2.306 | 227.931 | 99.839 |
| Dự phòng phải thu | (1.928) | (13.220) | (17.737) |
| TỔNG | 120.085 | 1.094.491 | 506.859 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Các khoản phải trả
| ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn | 614.158 | 366.497 | 464.606 |
| Các khoản phải trả dài hạn | 259.818 | 418.133 | 609.348 |
| TỔNG | 873.976 | 784.630 | 1.073.954 |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Chỉ số an toàn tài chính
Theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15.8.2017, công ty chứng khoán phải duy trì lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 180%. Vietcap luôn duy trì tốt trên mức yêu cầu, đảm bảo an toàn tài chính của Công ty.
| ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG | 31.12.2022 | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| Rủi ro thị trường | 1.021.198 | 1.237.473 | 1.579.889 |
| Rủi ro thanh khoản | 143.473 | 69.773 | 167.472 |
| Rủi ro hoạt động | 375.907 | 290.848 | 463.447 |
| Tổng rủi ro | 1.540.578 | 1.598.094 | 2.210.918 |
| Vốn khả dụng | 6.388.319 | 6.941.160 | 12.495.980 |
| Tỷ lệ an toàn vốn | 415% | 434% | 565% |
Nguồn: Báo cáo tài chính
Một số chỉ số tài chính
1. Thanh khoản:
Hệ số thanh khoản hiện hành của Vietcap được duy trì ở mức lành mạnh ở mức 2,03x lần vào năm 2024, cho thấy khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn tốt.
2. Cơ cấu vốn:
Vietcap duy trì cơ cấu vốn lành mạnh với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu thấp so với giới hạn quy định 500% áp dụng cho các công ty chứng khoán.
3. Khả năng sinh lời:
Biên lợi nhuận ròng cải thiện trong năm 2024, được thúc đẩy bởi triển vọng ngành thuận lợi hơn và thị phấn mở rộng của VCI, qua đó giúp ROE và ROA năm 2024 tăng lên.
| MỤC | ĐƠN VỊ | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tỷ số thanh khoản | ||||
| Tỷ số thanh khoản hiện thời | Lấn | 1,89 | 1,81 | 2,03 |
| Cơ cấu vốn | ||||
| Tổng nợ/Tổng tài sản | % | 54,4% | 57,3% | 51,3% |
| Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 105,8% | 123,4% | 97,1% |
| Nợ ròng/Vốn chủ sở hữu | % | 53,1% | 112,8% | 60,5% |
| Tỷ lệ vòng quay tổng tài sản | % | 20,7% | 15,9% | 17,1% |
| Tỷ suất sinh lời | ||||
| Biên lợi nhuận trước thuế | % | 33,2% | 22,8% | 29,1% |
| Tỷ suất lợi nhuận ròng | % | 27,2% | 19,7% | 24,3% |
| ROE | % | 13,3% | 7,1% | 9,0% |
| ROA | % | 5,6% | 3,1% | 4,2% |
| EPS pha loãng đã điều chỉnh | VND | 2.000 | 1.127 | 1.545 |
| GTSS/CP | VND | 14.915 | 16.849 | 18.026 |
Nguồn: Vietcap
QUẬN TRỊ RỦI RO & KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần phải được vận hành xuyên suốt trong quá trình thực hiện các chiến lược của Công ty nhằm cân bằng giữa thách thức và cơ hội, tạo ra một khuôn khổ giúp định hướng sự gia tăng tính hiệu quả của quyết định.
Quy trình quản trị rủi ro được tích hợp với văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa rủi ro tập hợp giá trị cá nhân và doanh nghiệp, thái độ, năng lực, hành vi giúp công ty xác định phương pháp quản trị rủi ro và cam kết của Ban điều hành.
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng một cách hiệu quả dựa trên việc phân công trách nhiệm trong toàn Công ty. Mỗi trường phòng, nhân viên đều có trách nhiệm trong hệ thống quản trị rủi ro thông qua các quy định của pháp luật, các quy trình, chính sách nội bộ của Công ty và được áp dụng thống nhất toàn Công ty. Hệ thống quản trị rủi ro thúc đẩy hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua việc nâng cao trách nhiệm và đánh giá năng lực mỗi nhân viên.
Công ty triển khai các hoạt động giám sát tuân thủ và quản trị rủi ro theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định 105/QĐ-UBCK ngày 26.02.2013 của Uỷ ban Chứng khoán về thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán. Công ty đã hoàn thiện chính sách và hệ thống quy trình quản trị rủi ro dựa trên tiêu chuẩn ISO 31000 được vận hành động bộ với các chiến lược của Công ty.
Quy trình quản trị rủi ro được khái quát như sau:
Theo dõi và kiểm soát hạn mức rủi ro
Nhận diện rủi ro
Phân tích rủi ro
Đánh giá rủi ro
Xử lý rủi ro
Hệ thống quản trị rủi ro của Công ty đảm bảo:
Sự giảm sát của Ban Kiểm soát, Kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;
Chiến lược quản trị rủi ro rõ ràng, minh bạch thể hiện qua chính sách rủi ro trong dài hạn và trong từng giai đoạn cụ thể được Hội đồng quản trị thông qua;
Kế hoạch triển khai thông qua các chính sách, quy trình đẩy đủ;
Công tác quản lý, kiểm tra, rà soát thương xuyên của Tổng giám đốc;
Ban hành và triển khai đầy đủ các chính sách, quy trình quản trị rủi ro và các hạn mức rủi ro, thiết lập hoạt động thông tin quản trị rủi ro phù hợp.
Hệ thống quản trị rủi ro của Công ty được thiết lập nhằm đảm bảo khả năng xác định, đo lường, theo dõi, báo cáo và xử lý một cách hiệu quả các rủi ro trọng yếu đồng thời đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tuân thủ tại mọi thời điểm.
Công ty thực hiện công tác quản trị rủi ro một cách độc lập, khách quan, trung thực, thống nhất và được thể hiện bằng văn bản. Các bộ phận tác nghiệp và bộ phận quản trị rủi ro được tổ chức tách biệt và độc lập với nhau, người phụ trách bộ phận tác nghiệp không đồng thời phụ trách bộ phận quản trị rủi ro và ngược lại.
Hướng dẫn nội bộ được trình bày một cách rõ ràng để tất cả các cá nhân liên quan hiểu được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và có thể mô tả cụ thể, chi tiết về quy trình quản trị rủi ro liên quan. Công ty thường xuyên ra soát và cấp nhất lại các hướng dẫn nội bộ này.
Môi trường kiểm soát của Công ty
Môi trường kiểm soát nội bộ của Công ty bao gồm hệ thống các chuẩn mực, quy trình, tổ chức làm nền tảng cho việc thực hiện công tác kiểm soát nội bộ trong toàn Công ty. Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến toàn bộ nhận thức về hoạt động kiểm soát của đội ngũ nhân viên Công ty. Do đó, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc luôn để cao các giá trị đạo đức cũng như làm gương cho toàn bộ đội ngũ nhân sự của Công ty.
Mục tiêu và các thủ tục, quy trình được thực hiện trong việc thiết lập môi trường kiểm soát nội bộ hiệu quả của Công ty bao gồm:
Bảo đảm tính trung thực, các giá trị đạo đức và hành vi trong toàn bộ Công ty:
Công ty xây dựng các chuẩn mực và quy tắc ứng xử cho nhân viên.
Toàn bộ Ban Giám đốc và nhân sự cũng như các đối tác đều được đánh giá theo các chuẩn mực đạo đức.
Nhân viên mới được tham gia khóa đào tạo định hướng bắt buộc về các quy định, chuẩn mực, ứng xử trong Công ty với các chế tài thích hợp đối với các trường hợp vi phạm chuẩn mực đạo đức.
Đảm bảo cơ cấu tổ chức, phân công, phân nhiệm và ủy quyền thích hợp:
Xác định rõ cơ cấu tổ chức, vai trò, trách nhiệm, kênh báo cáo và đánh giá mức độ phù hợp của cơ cấu tổ chức.
Xác định thẩm quyền tương ứng với từng cấp quản trị và điều hành.
Xây dựng và duy trì bản mô tả công việc cũng như đảm bảo các hợp đồng lao động được ký kết một cách phù hợp.
Xác định rõ vai trò của Kiểm toán nội bộ.
Đảm bảo tính độc lập và mức độ tham gia của Hội đồng quản trị với Ban Giám đốc:
Xác định rõ vai trò, trách nhiệm quản trị, và giám sát của Hội đồng quản trị.
Thiết lập các chính sách và quyết định liên quan đến các cuộc họp giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Thiết lập kênh trao đổi thông tin mở và hiệu quả giữa Hội đồng quản trị, Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán độc lập nhằm báo cáo các hoạt động của Công ty kịp thời.
Cam kết trong việc thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ nhân lực:
Thiết lập các yêu cầu về năng lực, kiến thức và kỹ năng đối với toàn bộ nhân viên. Xây dựng quy trình đánh giá năng lực và hành vi.
Gắn kết các chuẩn mực, yêu cầu và đánh giá về năng lực và kiến thức với các chính sách và các quyết định tuyển dụng, đào tạo và duy trì đội ngũ nhân sự.
Xây dựng kế hoạch dự phòng cho các vị trí nhân sự chủ chốt.
Phân công, phân nhiệm và ủy quyền
Cơ cấu tổ chức của Công ty là kiểm soát tập trung với cơ chế quản lý theo chiều dọc từ Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các Giám đốc phụ trách, Trưởng/Phó phòng.
Tổng giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo sự phân công và mức phê duyệt đã được duyệt và chịu trách nhiệm chính trước Hội đồng quản trị. Các Giám đốc, Trưởng/Phó phòng trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị.
Đối với công tác phân nhiệm, Công ty thực hiện theo cơ chế từ trên xuống. Tại hội sở và chi nhánh, trưởng phòng phụ trách sẽ phân công trách nhiệm cho phó phòng/ban và từng nhân viên. Các nhân viên sẽ được hướng dẫn bởi các nhân viên cao cấp hoặc trưởng phòng/ban để nắm rõ quy trình thực hiện, trách nhiệm của mình và luôn đảm bảo có sự đối chiếu, kiểm tra chéo trong cùng một hoặc nhiều bộ phận.
Định hướng hoạt động quản trị rủi ro năm 2025
Đà tăng của thị trường chứng khoán trong năm 2023 vẫn tiếp diễn trong Q1.2024. Tính cả năm 2024, VN-Index tăng trưởng gần 12% với hầu hết mức tăng diễn ra trong quý 1. Các quý còn lại của năm diễn biến chưa thực sự tích cực, tương phản với mức tăng trưởng kinh tế vì mô cả năm ước tính lên đến 7%. Yếu tố tác động đến diễn biến này là lần sổng bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2024 với tổng giá trị bán ròng của khối ngoại lên đến 90.000 tỷ đồng, gấp 4 lần năm 2023. Không chỉ riêng thị trường trong nước, làm sổng rút vốn diễn ra khắp các thị trường mới nổi về các thị trường phát triển, đặc biệt là thị trường Mỹ. Chỉ số S&P 500 tăng trưởng 27%, Bitcoin tăng 149%, vàng tăng 30% trong khi VN-Index chỉ tăng không đến ½ S&P 500 khiến kênh đầu tư vào thị trường cổ phiếu trong nước trở nên kém hấp dẫn. Năm 2024 cũng xảy ra sự cố nghiêm trọng khi một số công ty, trong đó có một công ty chứng khoán bị tin tắc tấn công mã hóa dữ liệu, khiến hệ thống của công ty này phải dùng giao dịch hơn một tuần lễ, đặt ra nhiều thách thức về quân trị rủi ro hoạt động, đặt biệt với các công ty
hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Ngày 29.11.2024, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán nhằm nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, tăng cường công tác giám sát và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, lửa đảo trong hoạt động phát hành, chào bán chứng khoán, bảo đảm hiệu quả phòng ngừa, xử lý vi phạm trên thị trường chứng khoán. Trước đó, ngày 18.09.2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC cho phép nhà đầu tư tổ chức nước ngoài được đặt lệnh mua cổ phiếu mà không cần đủ 100% tiến (non-prefunding), cùng với việc quy định lộ trình cụ thể áp dụng công bố thông tin bằng tiếng Anh. Đây là nút thất quan trọng, đáp ứng các tiêu chuẩn nâng hạng thị trường từ cận biên lên mới nổi thứ cấp của FTSE Russell.
Hoạt động quản trị rủi ro trong năm 2024 luôn được thực hiện thông suốt một phần do trong năm thị trường không có nhiều biến động mạnh. Song song, ngay từ đấu năm, Công ty đã ban hành chính sách rủi ro toàn diện qua đó nhận diện rủi ro tổn tại, đo lường và đánh giá rủi ro, để ra hạn mức rủi ro cho từng hoạt động kinh doanh, từng bộ phận nghiệp vụ. Trong kế hoạch quản trị rủi ro năm 2025, Công ty cũng đã ban hành chính sách rủi ro cho toàn bộ các hoạt động tương thích với tình hình mới. Bộ phận quản trị rủi ro tiếp tục rà soát, cập nhất hoặc xây dựng bổ sung các chính sách, quy trình mới phù hợp với quy định của luật pháp, chính sách Công ty trong từng thời kỳ, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát tuần thủ và phòng ngừa rủi ro đối với hoạt động của các bộ phận quản lý và kinh doanh chủ yếu của Công ty, trong đó tăng cường kiểm soát những hoạt động có rủi ro cao. Ngoài ra, hoạt động quản trị rủi ro năm nay còn tập trung vào các sản phẩm mới như hoạt động non-prefunding. Các quy định của pháp luật hướng tới việc đáp ứng các tiêu chuẩn nâng hạng thị trường từ cận biên lên mới nổi thử cấp, nhằm duy trì hoạt động hiệu quả, thông suốt, đồng thời đảm bảo các mức độ rủi ro được đo lường và giám sát trong hạn mức theo quy định của chính sách rủi ro đã ban hành từ đấu năm.
Trong suốt chặng đường 17 năm phát triển vừa qua, với tầm nhìn dài hạn và cam kết không ngừng đổi mới,
Vietcap hiểu rằng một doanh nghiệp bền vững không chỉ cần những sản phẩm, dịch vụ chất lượng vượt trội hay phong cách chuyên nghiệp tận tâm mà còn phải gắn liền cùng trách nhiệm đối với khách hàng, đối tác, cộng sự, cổ đông và cộng đồng. Đây chính là yếu tố cốt lõi, là kim chỉ nam trong chiến lược phát triển bền vững của chúng tôi.
Đối với
KHÁCH HÀNG
Cung cấp dịch vụ chất lượng hàng đầu.
Cam kết thực hiện trách nhiệm một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Nâng cao uy tín và trách nhiệm.
Cam kết tuyệt đối bảo mật thông tin khách hàng.
Đối với ĐỐI TÁC & CỘNG SỰ
Đảm bảo tính chính trực và phong cách chuyên nghiệp.
Cam kết không để xảy ra các mâu thuẫn lợi ích.
Cam kết thực hiện những biện pháp xử lý sai phạm hợp lý (nếu có).
Đối với
CỔ ĐỔNG
Cam kết tuân thủ các bộ luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh.
Bảo đảm các khoản đấu tư của cổ đông và mang lại cho cổ
động lợi nhuận vượt trội, bên vững.
Đối với
CÔNG ĐỒNG
Cam kết tuân thủ triệt để các điều luật về chống rửa tiền, tham những và chống khủng bổ trên toàn thế giới.
Cam kết hoạt động trên cơ sở tuân thủ các quy định và quy ước quốc tế.
Tích cực thực hiện các hoạt động thiện nguyên vì cộng đồng.
COỖ CẤU TỔ CHỨC
Vietcap
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bà Nguyễn Thanh Phượng Chủ tịch Hội đồng quản trị
Bà Phượng là thành viên sáng lập kiểm Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (Vietcap) và Công ty Quản lý Quỹ Bản Việt (VCAM), với gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực quản lý quỹ và ngân hàng đầu tư. Bà còn đảm nhiệm vai trò là Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị tại Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) hơn 10 năm qua. Đồng thời, bà cũng là thành viên sáng lập của Phoenix Holdings, công ty chuyên đấu tư vào công nghệ tài chính, ngân hàng số, bất động sản, bán lẻ, F&B, truyền thông và thể thao. Với danh mục đấu tư đa dạng, bà Phượng chịu trách nhiệm chính về việc xây dựng tấm nhìn, định hướng chiến lược kinh doanh, mô hình quản trị; đồng thời hỗ trợ Ban Điều hành của các định chế tài chính và công ty nhằm mục tiêu trở thành những đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu tại Việt Nam. Trước đó, bà từng giữ chức vụ Phó Giám đốc Tài chính Công ty Liên doanh Holcim Việt Nam thuộc Tập đoàn đa quốc gia Thụy Sĩ và Giám đốc Đầu tư của Công ty Quản lý Quỹ Việt Nam Holdings Asset Management.
Ngoài những hoạt động đấu tư và kinh doanh, bà còn đảm mê và nỗ lực để phát triển bộ môn bóng rổ tại Việt Nam. Bà là thành viên sáng lập và hiện đang là Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phấn Bóng rổ Việt Nam (VBA) - công ty tổ chức các giải bóng rổ chuyên nghiệp tại Việt Nam. Bà đang giữ vai trò Chủ tịch tại Việt Nam của Tổ chức Live to Love International - tổ chức thiện nguyện quốc tế triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển giáo dục, dịch vụ y tế và cải thiện môi trường sống tại các địa phương khó khăn. Bà còn là Thành viên Ban cổ vấn của Quỹ Phẫu thuật Nụ Cười (Operation Smile Vietnam). Bà Phương tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) của Đại học Quốc tế tại Geneva - Thụy Sĩ.
Ông Tô Hải Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Hải được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc vào năm 2007, kể từ khi thành lập Công ty. Ông có kiến thức chuyên sâu và vững chắc trong mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, am hiểu về thị trường chứng khoán Việt Nam. Sau nhiều năm hoạt động trên thị trường, ông Hải được biết đến là một trong những chuyên gia có nhiều thành tích xuất sắc trong việc cung cấp các dịch vụ tư vấn cổ phần hóa, phát hành chứng khoán ra công chúng, tái cấu trúc tài chính.
Ông được cấp bằng Cử nhân Quản trị Công nghiệp của Đại học Kỹ thuật TP.HCM và bằng Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của Đại học Sydney, Úc. Ông Hải cũng được cấp các chứng nhận và chứng chỉ hoạt động của Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam.
Ông Đinh Quang Hoàn Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Hoàn tham gia Vietcap từ những ngày đầu thành lập. Ông có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán. Trước khi gia nhập Vietcap, ông Hoàn giữ chức vụ Phó Trưởng phòng tư vấn của CTCP Chứng khoán Bảo Việt - chi nhánh TP.HCM. Trước đó, ông Hoàn làm việc tại Công ty Kiểm toán Quốc tế KPMG với chức vụ Trưởng phòng Kiểm toán.
Ông có bằng Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Tài chính và bằng Cử nhân chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Ông có chứng chỉ Kiểm toán viên độc lập của Bộ Tài chính và là thành viên lâu năm của Hiệp hội Kế toán viên Công chứng - Vương quốc Anh (ACCA).
Bà Nguyễn Việt Hòa Thành viên Hội đồng quản trị
Bà Hòa là thành viên Hội đồng quản trị độc lập của CTCP Chứng khoán Vietcap từ tháng 4.2021. Bà Hòa hiện cũng là Tổng giám đốc CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành, Chủ tịch Công ty TNHH Bến Thành Sun Ny, thành viên Hội đồng quản trị các công ty: CTCP Thương mại - Dịch vụ Bến Thành, CTCP Du lịch Bến Thành - Non Nước, CTCP Bến Thành Mũi Nế.
Bà Hòa tốt nghiệp Cử nhân ngành Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Thạc sĩ Kinh tế Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
Ông Nguyễn Lân Trung Anh Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Trung Anh là CEO của Phoenix Holdings, Công ty Văn phòng Gia đình (Family Office) tiên phong tại Việt Nam.
Tại Phoenix, ông Trung Anh trực tiếp lãnh đạo đầu tư, điều hành và quản lý các công ty trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm Công nghệ tài chính (Fintech) và Dịch vụ tài chính, Công nghệ AI, Năng lượng tái tạo, F&B, Bán lẻ, Truyền thông và Giải trí thể thao.
Ông cũng là thành viên Hội đồng quản trị của Viet Credit (Tài chính Tiêu dùng), Kredivo Vietnam (BNPL), Timo (Ngân hàng số), Al Hay (GenAI), and McDonald's Vietnam (F&B). Ông Trung Anh cũng thành công dẫn đất đội ngũ đấu tư của Pheonix Holding trong việc tìm kiếm các quỹ đấu tư mới vào các công ty công nghệ tài chính. Gần đây nhất, ông cũng chính thức trở thành thành viên Hội đồng quản trị của Vietcap.
Trước khi trở thành CEO của Phoenix, ông Trung Anh tham gia vào đội ngũ đấu tư của IDG Ventures Vietnam - quỹ đấu tư mạo hiểm đấu tiên tại Việt Nam với khoản đấu tư ban đầu là 100 triệu USD. Quỹ này đã thành công khi đấu tư vào kỳ lần đầu tiên của Việt Nam, VNG (Zalo/Baomo/Zing).
Ông đã có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu tư VC&PE, sở hữu mạng lưới nhà đấu tư và doanh nhân mạnh mẽ, độc đáo tại Đông Nam Á đồng thời có thành tích xuất sắc trong việc huy động vốn cho các lĩnh vực Fintech, Bán lẻ và Internet. Ông Trung Anh cũng có tên trong danh sách Forbes 30 Under 30.
Ông Lê Ngọc Khánh Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Khánh hiện là Phó Tổng giám đốc tại CTCP Café Katinat từ năm 2020. Trước đó, ông Khánh đã từng làm việc tại Công ty Kiểm toán KPMG - một trong bốn tên tuổi hàng đầu của ngành Kiểm toán toàn cầu. Với hơn 10 năm kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng trong ngành FMCG và Tài chính, ông Khánh đã đóng góp tích cực vào sự phát triển và thành công của các tổ chức mà ông tham gia.
Ông Khánh tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Việt Nam.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thanh Phượng | 18 | 100% | - |
| 2 | Ông Tô Hải | 18 | 100% | - |
| 3 | Ông Nguyễn Lân Trung Anh | 18 | 100% | - |
| 4 | Bà Nguyễn Việt Hòa | 18 | 100% | - |
| 5 | Ông Đinh Quang Hoàn | 15 | 83% | Bổ nhiệm từ ngày 02.4.2024 |
| 6 | Ông Lê Ngọc Khánh | 15 | 83% | Bổ nhiệm từ ngày 02.4.2024 |
| 7 | Ông Nguyễn Hoàng Bảo | 3 | 16% | Miễn nhiệm từ ngày 02.4.2024 |
| 8 | Ông Trấn Quyết Thắng | 3 | 16% | Miễn nhiệm từ ngày 02.4.2024 |
| 9 | Ông Lê Phạm Ngọc Phương | 3 | 16% | Miễn nhiệm từ ngày 02.4.2024 |
CÁC KHOẢN LƯƠNG, THƯỜNG, ESOP CHO NHÂN SỰ CHỦ CHỐT NĂM 2024
| Lương (ĐVT: Đống) | ESOP (ĐVT: Cổ phiếu) | |
| Các khoản chỉ cho nhân sự chủ chốt | ||
| Lương và các quyển lợi gộp khác | 19.702.580.000 | - |
| Hội đồng quản trị độc lập () | ||
| Ồng Lê Ngọc Khánh | 180.000.000 | - |
| Ồng Nguyễn Lân Trung Anh | 240.000.000 | - |
| Bà Nguyễn Việt Hòa | 240.000.000 | - |
| Ồng Lê Phạm Ngọc Phương | 60.000.000 | - |
| Ban Kiểm soát | ||
| Bà Bùi Thị Minh Nguyệt | 60.000.000 | - |
| Bà Trương Thị Huyền Trang | 60.000.000 | - |
| Bà Mai Thị Thanh Trang | 240.000.000 | - |
| Ban Tổng giảm đốc | ||
| Ông Tô Hải | 5.753.412.000 | 250.000 |
| Ông Đinh Quang Hoàn | 4.513.412.000 | 200.000 |
| Ông Nguyễn Quang Bảo | 4.513.412.000 | 120.000 |
| Ông Đoàn Minh Thiện | 3.842.344.000 | 250.000 |
(*) Các thành viên HĐQT không độc lập không nhận thù lao.
CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 25.1.2024 | Nhận khoản vay hợp vốn do Ngân hàng SinoPac và Bank of Kaohsiung thu xếp | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 25.1.2024 | Chốt danh sách tham dự Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 07.3.2024 | Đơn xin từ nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị của Ông Nguyễn Hoàng Bảo | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 12.3.2024 | Phát hành, niêm yết và chào bán các loại chứng quyền có bảo đảm | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 22.4.2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phiêu theo chương trình lựa chọn cho cản bộ công nhân viên, thông qua Quy chế phát hành cổ phiêu cho cản bộ công nhân viên của Công ty Cổ phấn Chứng khoán Việtcap, thông qua danh sách người lao động được mua cổ phần và các nội dung khác liên quan đến đợt phát hành cổ phiêu theo chương trình lựa chọn cho cản bộ công nhân viên | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 29.5.2024 | Điều chỉnh nội dung tại Phụ lục định kèm Nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2024/NQ-HBQT.VIETCAP ngày 12.3.2024 về việc phát hành, niêm yết và chào bán các loại chứng quyền có bảo đảm | 100% |
| 7 | 006/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 18.6.2024 | Điều chỉnh danh sách phát hành cổ phiêu cho CB-CNV Công ty Cổ phấn Chứng khoán Việtcap ngày 18.6.2024 | 100% |
| 8 | 09/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 04.7.2024 | Triển khai phương án Phát hành cổ phiêu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phấn Chứng khoán Việtcap | 100% |
| 9 | 10/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 17.7.2024 | Đăng ký tăng vốn điều lệ của Công ty | 100% |
| 10 | 11/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 05.8.2024 | V/v: Điều chỉnh một số nội dung tại NQ 09/2024/NQ-HBQT.VIETCAP ngày 04.7.2024 | 100% |
| 11 | 12/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 05.8.2024 | V/v: Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 | 100% |
| 12 | 13/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 12.8.2024 | V/v: Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường Công ty | 100% |
| 13 | 14/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 12.8.2024 | V/v: Bổ nhiệm chức vụ Kế toán trường Công ty | 100% |
| 14 | 15/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 12.8.2024 | V/v: Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty | 100% |
| 15 | 16/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 22.8.2024 | V/v: Điều chỉnh Nghị quyết số 04/2024/NQ-HBQT.VIETCAP & Nghị quyết 06/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 100% |
| 16 | 17/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 11.9.2024 | V/v: Phê duyệt hạn mức vay hợp vốn do Maybank thu xếp năm 2024 | 100% |
| 17 | 18/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 26.9.2024 | V/v: Thông qua việc triển khai phương án chào bán cổ phiêu riêng lẻ | 100% |
| 18 | 19/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 26.9.2024 | V/v: Thông qua hỗ sở đăng ký chào bán cổ phiêu riêng lẻ | 100% |
| 19 | 20/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 08.10.2024 | V/v: Đăng ký tăng vốn điều lệ | 100% |
| 20 | 21/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 08.11.2024 | V/v: Điều chỉnh phần phối số lượng cổ phiêu chưa được đăng ký mua hết | 100% |
| 21 | 22/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 11.11.2024 | V/v: Thông qua kết quả chào bán cổ phiêu riêng lẻ | 100% |
| 22 | 23/2024/NQ-HBQT.VIETCAP | 03.12.2024 | V/v: Đăng ký tăng vốn điều lệ | 100% |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT
ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị giảm sát thực hiện các nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và đấu tư đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
HOẶT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN
THƯỜC HĐQT
Giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được an toàn, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, theo đúng định hướng nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban.
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Bà Mai Thị Thanh Trang Trường Ban Kiểm soát
Bà Trang tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP.HCM chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán, hiện đang là Kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán T&F.
Bà có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính, Kế toán & Kiểm toán tại các công ty và tập đoàn lớn như Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM.
Bà Bùi Thị Minh Nguyệt Thành viên Ban Kiểm soát
Bà Nguyệt hiện đang giữ vị trí Giám đốc vận hành tại Phoenix Holdings Limited. Bà đã từng làm việc tại Công ty TNHH Đầu tư Bản Việt, chịu trách nhiệm trong việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán của Công ty. Bà đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Tài chính, Kế toán và Kiểm toán tại các công ty hàng đầu tại Việt Nam như KPMG và Ngân hàng sẵn.
Bà Nguyệt tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP.HCM chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán.
Bà Trương Thị Huyền Trang Thành viên Ban Kiểm soát
Bà Huyền Trang tốt nghiệp Đại học Kinh Tế TP.HCM - chuyên ngành Tài chính - Kế Toán. Bà hiện đang giữ chức vụ Kế toán trưởng Công ty Bất động sản Bản Việt.
Bà Huyền Trang có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán ở các tổ chức.
Hoạt động Ban Kiểm soát năm 2024
HOẶT ĐỘNG GIẢM SẦT CỦA BKS
ĐỐI VỚI HĐQT, BAN GIẢM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐỘNG
Ban Kiểm soát (BKS) thực hiện giám sát Hội đồng quân trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ đồng và cổ đồng của Công ty về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình. BKS có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Đồng thời, BKS có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và 6 tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đồng.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Trường hợp BKS phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm Điều lệ công ty của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý khác, BKS phải thông báo bằng văn bản với HĐQT trong vòng 48 giờ, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và có giải pháp khác phục hậu quả.
HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA BKS (NẾU CÓ)
BKS có các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ Công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Thành viên Ban Kiểm soát năm 2024
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Mai Thị Thanh Trang | Trưởng BKS | 02 | 100% | - |
| 2 | Bà Bùi Thị Minh Nguyệt | Thành viên BKS | 02 | 100% | - |
| 3 | Bà Trương Thị Huyền Trang | Thành viên BKS | 02 | 100% | - |
GIÁM SÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
NĂM 2024
• Soát xét bán niên và kiểm toán năm 2024: phí dịch vụ là 673.000.000 Đồng (Sáu trăm bảy mươi ba triệu Đồng)(chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng).
Trong năm, PwC đã cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho Vietcap như sau:
Kiểm toán Báo cáo sử dụng nguồn vốn trái phiếu phát hành riêng lẻ cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày 30.06.2024: phí dịch vụ là 100.000.000 Đồng (Một trăm triệu Đồng) (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng).
Kiểm toán Báo cáo vốn góp của chủ sở hữu liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ năm 2024: phí dịch vụ là 55.000.000 Đồng (Năm mươi lăm triệu Đồng) (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng).
Kiểm toán Báo cáo vốn góp của chủ sở hữu liên quan đến đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động của công ty năm 2024: phí dịch vụ là 55.000.000 Đồng (Năm mươi lăm triệu Đồng) (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng).
Ngoài các dịch vụ nêu trên, PwC không cung cấp thêm bất kỳ dịch vụ phi kiểm toán nào khác cho Vietcap.
GIÓI THIỆU BAN GIÁM ĐỐC
Ông Tô Hải Tổng giám đốc
(Xem mục Hội đồng quản trị)
Ông Đinh Quang Hoàn
Phó Tổng giám đốc
(Xem mục Hội đồng quản trị)
Ông Nguyễn Quang Bảo
Phó Tổng giám đốc
Ông Bảo đã có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực Ngân hàng thương mại và Chứng khoán. Với kinh nghiệm và khả năng của mình, ông đã tham gia tư vấn cho nhiều doanh nghiệp trong việc định giá, mua bán doanh nghiệp, tổ chức bán đấu giá. Ông cũng xây dựng và triển khai nhiều sản phẩm nghiệp vụ tại các công ty chứng khoán.
Trước khi làm việc tại Vietcap, ông đã từng giữ chức vụ Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc chi nhánh TP.HCM của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Phó giám đốc Khối Dịch vụ của CTCP Chứng khoán Sài Gòn kiểm Giám đốc chi nhánh Hải Phòng.
Ông tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Tín dụng tại Học Viện Ngân hàng và Cử nhân chuyên ngành Tài chính Tín dụng tại Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội.
NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Ông Đoàn Minh Thiện Phó Tổng giám đốc
Ông Thiện có hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính Kế toán.
Ông Thiện có bằng Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp của trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Ông Nhan Tuấn Giám đốc điều hành
Ông Nhan Tuấn có 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. Trước khi gia nhập Vietcap vào năm 2013, ông Tuấn đã có 7 năm làm việc tại JP Morgan Australia và Rodman & Renshaw USA.
Hiện ông đang lãnh đạo nhiều bộ phận kinh doanh của Vietcap, bao gồm: Giao dịch chứng khoán - Khách hàng Tổ chức, Môi giới khách hàng Cá nhân, Quản lý tài sản Cá nhân, và Trái phiếu Doanh nghiệp. Ông Tuấn tập trung xây dựng một mô hình kinh doanh lấy khách hàng làm trọng tâm, được dựa trên chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế, năng lực nghiệp vụ hàng đấu, thông tin đáng tin cậy, hiệu suất công việc cao và sự tin tưởng của khách hàng, đối tác.
Ông Tuấn có bằng Cử nhân Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Tài chính tại Đại học Bang Colorado, Mỹ.
Bà Châu Thiên Trúc Quỳnh Giám đốc điều hành Khối Môi giới khách hàng Cá nhân
Bà Quỳnh hiện đang giữ chức vụ Giám đốc điều hành Khối Môi giới trong nước và đã có hơn 20 năm kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ năm 2005 đến 2007, bà đã đảm nhiệm vị trí Phó phòng Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp và sau đó là Phụ trách Phòng Môi Giới của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - một trong những công ty chứng khoán lớn của Việt Nam.
Trước đó, từ năm 2001 đến 2005, bà là chuyên viên tự vấn tài chính doanh nghiệp của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Quá trình làm việc tại các công ty chứng khoán đem lại cho bà những kinh nghiệm quý báu, đặc biệt là khả năng đáp ứng dịch vụ chuyên nghiệp. Bà đã tư vấn cho hàng loạt các cá nhân và tổ chức, đem lại hiệu quả đấu tư cao cho khách hàng.
Bà Quỳnh tốt nghiệp hệ Cử nhân và hệ Thạc sĩ tại Đại học Kinh tế TP.HCM, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và bằng Executive MBA, chương trình liên kết giữa Đại Học Kinh tế TP.HCM và trường Quản lý, Đại Học Quebec Montreal (ESG UQAM), Canada.
Bà Phạm Thị Thanh
Giám đốc Ngân hàng Đầu tư
Chi nhánh Hà Nội
Bà Thanh đã có hơn 25 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Tài chính. Trước khi gia nhập Vietcap, bà đã có thời gian làm việc tại Bộ Tài chính và sau đó là CTCP Chứng khoán Vincom với vai trò Giám đốc khối Tư vấn tài chính và Giao dịch trực tuyến. Bà đã tư vấn thành công nhiều thương vụ mua bán sáp nhập, tái cấu trúc, huy động vốn và niêm yết doanh nghiệp điển hình tại Việt Nam.
Bà Thanh cũng là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn cổ phần hoá cho các tổng công ty lớn của Nhà nước.
Bà lấy bằng Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại Đại học Kinh tế Quốc dân và Thạc sĩ Quản lý Tài chính tại Đại học Melbourne, Úc. Bà Thanh cũng đồng thời được cấp Chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ bởi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Thể thẩm định viên về giá bời Bộ Tài chính.
Ông Hoàng Nam
Giám đốc Nghiên cứu & Phân tích
Ông Nam hiện là Giám đốc Nghiên cứu & Phân tích tại Vietcap, nơi ông đóng vai trò quan trọng trong việc đẫn đất và định hướng việc cung cấp những phân tích chuyên sâu về thị trường cũng như các cổ phiếu trong danh mục theo dõi của Việt.
Ông có 14 năm kinh nghiệm thực tiễn trong ngành, đặc biệt nổi bật với sự am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực tiêu dùng/bản lẻ, bất động sản, vận tải và năng lượng. Khả năng phân tích đa chiếu cùng những góc nhìn độc đáo giúp ông đưa ra các nhận định thị trường sắc bén và chiến lược đấu tư hiệu quả, mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng.
Trước khi gia nhập Vietcap, ông Nam đã khẳng định năng lực của mình tại các công ty quản lý quỹ uy tín như Saigon Asset Management và PXP Asset Management. Kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức này đã trang bị cho ông nên tăng vững chắc về các chu kỳ kinh tế, góc nhìn cổ phiếu và ngành từ quan điểm của quỹ đẩu từ cũng như khả năng phân tích rủi ro.
Ông Nam tốt nghiệp cử nhân Kinh doanh tại Đại học Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT), Úc.
Bà Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
Bà Thảo hiện là Kế toán trưởng của Vietcap, quản lý và phát triển đội ngũ kế toán, hướng đến quy trình làm việc bài bản và tuần thủ, phù hợp với kế hoạch phát triển của Công ty.
Trước khi gia nhập Vietcap vào tháng 7.2024, bà Thảo có 15 năm kinh nghiệm kiểm toán cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau thuộc sở hữu trong và ngoài nước.
Bà Thảo có bằng Cử nhân chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Đại học Kinh tế TP.HCM. Bà cũng là thành viên lâu năm của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh (FCCA).
Ông Nguyễn Minh Quí Giám đốc Đổi mới sáng tạo
Trải qua các vị trí từ chuyên viên đến quản lý Phòng Công nghệ thông tin trước khi tiếp quản dẫn đất Phòng U1, với hơn 17 năm kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng trong ngành chứng khoán và các sản phẩm phục vụ hệ sinh thái, ông đã đóng góp tích cực vào sự phát triển và thành công của Vietcap tới nay.
Ông Quí tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ thông tin trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM, đồng thời đã tham gia hoàn tất khóa Master chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Ông Trần Thế Luân Phó giám đốc An toàn thông tin
Ông Luân có 16 năm kinh nghiệm tại Katalon Việt Nam (Giám đốc CNTT & An ninh thông tin), Ngân hàng CIMB Việt Nam (Giám đốc Cơ sở hạ tầng CNTT & Bảo mật thông tin), CMC TSSG (Giám đốc An ninh Thông tin), Jetstar Pacific Airlines (Trường phòng An ninh Thông tin) và MService JSC (MoMo E-Wallet), Viettel ICT, HDBank và Renesas Design Việt Nam.
Ông có kiến thức và kinh nghiệm sâu rộng về An toàn thông tin, đặc biệt là tuân thủ bảo mật như: tuân thủ ISO 27001, tuân thủ SOC2 Type II, tuân thủ PCI-DSS và áp dụng thành công cho Ví điện tử MoMo, Ngân hàng CIMB, RadicalPay, Katalon, Jetstar Pacific Airlines.
Ông Luân tốt nghiệp Cử nhân Điện tử Viễn thông - Đại học Bách khoa TP.HCM.
04 DUY TRÌ TĂNG TRƯỜNG TIÊN PHONG MỜ LỐI
TRIỂN VONG 2025: BỐI CẢNH VÀ XU HƯƠNG
Triển vọng vĩ mô Việt Nam
Chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng tích cực hơn trong năm 2025
Dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 đạt 7,2% và kỳ vọng tăng trưởng kinh tế năm 2025 được hỗ trợ bởi:
01
Chi ngân sách Nhà nước (NSNN) cho đầu tư phát triển tăng mạnh (+16,7% so với kế hoạch năm 2024 và +30% so với mục tiêu năm 2025 trước đó). Chính phủ cũng gia hạn chính sách giảm 2% thuế GTGT đến nửa đầu năm 2025 và giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu trong năm 2025.
Ngân hàng Nhà nước duy trì chính sách tiến tệ nói lỏng vào năm 2025 để hỗ trợ cho nên kinh tế trong năm 2025 và có thể tăng trần lãi suất tiến gửi (kỳ hạn đến 6 tháng) thêm 25 điểm cơ bản vào cuối năm 2025.
03
02
Thị trường bất động sản và xây dựng tiếp tục phục hồi: Lượng giao dịch trên thị trường được kỳ vọng sẽ gia tăng vào năm 2025, nhờ nhu cầu nhà ở bên vững, sự trợ lại của nhà đấu tư vào phần khúc đất nền, nguồn cung sơ cấp tăng và niềm tin của người mua nhà được cải thiện.
04
Tiêu dùng trong nước cải thiện: Tăng trưởng trong lĩnh vực sản xuất và du lịch quốc tế sẽ thúc đẩy thu nhập hộ gia đình, từ đó cải thiện niềm tin và chi tiêu của người tiêu dùng.
Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP ở mức
7,5% - 8,5%
cho giai đoạn 2026 - 2030
Trong khi Quốc hội phê duyệt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 ở mức 6,5% - 7,0%, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP đạt 8% vào năm 2025 và phần đấu tăng trưởng GDP ở mức hai chữ số trong điều kiện thuận lợi.
Ngoài ra, theo báo cáo của Chính phủ do Thủ tướng trình bày tại kỳ hợp thứ 8, Quốc hội khóa XV, Chính phủ đã đặt ra các mục tiêu cao đối với một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính, trong đó tăng trưởng GDP bình quân được đặt ở mức 7,5% - 8,5% cho giai đoạn 2026 - 2030 (so với mức 6,5% - 7,0% cho giai đoạn 2021 - 2025) và GDP bình quân đấu người ở mức 7.400 - 7.600 USD vào năm 2030.
Tăng trưởng GDP và mục tiêu tăng trưởng GDP của Việt Nam đến năm 2030
Nguồn: Vietcap tổng hợp
Đầu tư công sẽ là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế trong trung hạn
Chính phủ đặt kế hoạch chi NSNN cho đầu tư và phát triển ở mức 790,7 nghìn tỷ đồng vào năm 2025, tăng 16,7% so với kế hoạch năm 2024. Đáng chú ý, mục tiêu này cao hơn 30% so với mục tiêu được trình bày trong kế hoạch Tài chính - Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2024 - 2026 của Chính phủ được trình lên Quốc hội vào tháng 10.2023.
Mức nợ công thấp mang lại dự địa thuận lợi cho các gói kích thích kinh tế trong trung hạn
Bộ Tài chính ước tính nợ cộng vào khoảng 36 - 37% GDP trong cả năm 2024 và 2025. Chúng tôi kỳ vọng chi tiêu tài khóa tăng mạnh sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2025 trong khi mức nợ cộng thấp hơn đáng kể so với mức trần 60% theo quy định của Quốc hội, cho thấy dự địa thuận lợi cho các gói kích thích tài khóa trong trung hạn.
Đường sắt Cao tốc Bắc - Nam có thể đóng góp thêm 1,0 điểm % vào tăng trưởng GDP hàng năm
Trong dự thảo chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 của Việt Nam, Chính phủ đặt ra kế hoạch phát triển nhiều dự án cơ sở hạ tầng lớn trên khắp cả nước, bao gồm Sân bay Quốc tế Long Thành, Đường sắt Cao tốc Bắc - Nam, Đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Đường Vành đai 4 & 5 Hà Nội, Đường Vành đai 3 & 4 TP.HCM và Cảng Trung chuyển Quốc tế Cần Giờ.
Đáng chú ý, dự án Đường sắt Cao tổn Bắc - Nam đã được thông qua trong kỳ hợp thứ 8, Quốc hội khóa XV, với tổng vốn đầu tư khoảng 67 tỷ USD, ước tính sẽ đóng góp thêm 1,0 điểm % vào tăng trưởng GDP mỗi năm trong 12 năm.
Chi NSNN cho đầu tư và phát triển
Nguồn: Bộ Tài chính, Vietcap tổng hợp
CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH VCI NĂM 2025
Ngân hàng đầu tư
Bước sang năm 2025, thị trường chứng khoán Việt Nam được kỳ vọng vấn sẽ được hỗ trợ bởi các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế tích cực, khung pháp lý dẫn được hoàn thiện, khả năng nâng hạng thị trường. Các yếu tố này sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đấu tự, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tiêm năng tiếp cận dòng vốn mới của các doanh nghiệp và tạo điều kiện cho giai đoạn phát triển tiếp theo của các dịch vụ ngân hàng đầu tư.
Cụ thể, từ năm 2024, mảng Ngân hàng đầu tư của Việtcap đang thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn gồm IPO, các giao dịch M&A, tái cấu trúc và thoái vốn cho danh mục các thương vụ, bao gồm đa dạng các ngành nghề như bán lẻ & tiêu dùng, giáo dục, công nghiệp, vận chuyển hàng hóa. Chúng tôi đang nổ lực để hoàn tất một số thương vụ lớn và ghi nhận doanh thu trong năm 2025.
Chúng tôi nhận thấy sự gia tăng nhu cầu huy động vốn và mua bán sáp nhập trải dài các phân khúc doanh nghiệp tầm trung và doanh nghiệp lớn từ nửa cuối năm 2024 sang đầu năm 2025. Điều này tạo ra tiêm năng các danh mục tư vấn đã dạng cho thị trường ngân hàng đầu tư tại Việt Nam nói chung và Vietcap nói riêng trong các năm tối.
Đồng thời, chúng tôi cũng nỗ lực mở rộng tập khách hàng bao gồm cả về chiếu rộng (đặc biệt là các ngành nghề mới được Chính phủ đưa vào trọng tâm phát triển trong giai đoạn tới) và chiếu sâu (mở rộng loại dịch vụ tư vấn cung cấp cho mỗi loại khách hàng).
Mảng môi giới
Thị trường chủng khoán 2025 được nhận định sẽ tạo ra nhiều cơ hội dung như thách thức đối với các công ty chủng khoán.
Cơ hội đến từ các yếu tố như: (1) Dòng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam vẫn ổn định; (2) Khả năng Việt Nam được FTSE nâng hàng lên Thị trường Mới Nổi. Thông tư 68 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 2.11.2024, về việc bãi bỏ yêu cầu ký quỹ trước giao dịch đối với nhà đầu tư tổ chức nước ngoài, là một bước tiến quan trọng cho thị trường Việt Nam. Thông tư này đã giải quyết một tiêu chí then chốt trong khung phân loại quốc gia cổ phiêu của FTSE, và chúng tôi ký vọng FTSE sẽ công bố việc nâng hạng Việt Nam lên Thị trường Mới Nổi ngay trong tháng 9.2025.
Bên cạnh đó, một số các thách thức như mức độ cạnh tranh về thị phân môi giới ngày càng gay gắt, một số công ty chúng khoán đã và đang áp dụng chính sách miễn phí giao dịch, một số công ty chúng khoán nước ngoài có mức lãi suất cho vay ký quỹ thấp nhờ nguồn vốn chi phí thấp.
Trong bối cảnh đó, chúng tôi đặt mục tiêu đối với mảng môi giới:
Tiếp tục duy trì vị thế số 1 về thị phấn môi giới tổ chức nước ngoài (30%), chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để mang đến cho khách hàng tổ chức những dịch vụ tài chính chuyên nghiệp và toàn diện nhất.
Tiếp tục giữ vững vị trí thứ 5 trong về thị phấn mối giới tại HOSE trong năm 2025. Trong giai đoạn tới sẽ tập trung nhiều hơn vào phần khúc khách hàng có nhân, thực hiện những sự chuyển biến đột phá xoay quanh hai trụ cột: (1) Xây dựng thương hiệu được tin tưởng nhất trong ngành chứng khoán Việt Nam. Chúng tôi sẽ tiếp tục chú trọng phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, được mang đến khách hàng bởi một đội ngũ bán hàng mạnh.
Vietcap sẽ phát triển một hệ sinh thái sản phẩm tài chính đáp ứng đấy đủ như câu đa dạng của khách hàng, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, sản phẩm phải sinh, sản phẩm tiền gửi và quản trị gia sản (wealth management); (2) Tập trung về chuyển đổi số (digital transformation). Trong việc đưa ra các quyết định, chúng tôi sẽ tận dụng phần tích dữ liệu lớn để tăng sự chính xác và hiệu quả. Về vận hành, Vietcap đặt mục tiêu sẽ tự động hóa và nâng cấp nhiều quy trình vận hành từ front office (khối tiếp xúc trực tiếp với khách hàng) cho đến back office. Đối với hoạt động marketing, chúng tôi sẽ đẩy mạnh hoạt động trên các nền tăng số và xây dựng các cộng đồng trên mạng xã hội.
Trong năm 2024, Vietcap đã thành công huy động tăng vốn chủ sở hữu, cũng như mở rộng các khoản vay hợp với nước ngoài với chi phí vốn thấp.
Năm 2025, chúng tôi định hướng chủ yếu tận dụng nguồn vốn rẻ thông qua các khoản vay hợp với nước ngoài để phục vụ cho hoạt động cho vay margin. Cho vay margin là một trong những hoạt động quan trọng đối với một CTCK nhưng cũng là một hoạt động kinh doanh mang tính rủi ro cao hơn so với các hoạt động kinh doanh khác trong khi tỷ suất lợi nhuận mang lại không tương xứng. Vietcap xem hoạt động cho vay margin là một dịch vụ mang tính cộng thêm để thỏa mãn nhu cầu khác hàng chứ không lấy nó làm trọng tâm của mô hình kinh doanh.
Việc chúng tôi đấu tư thêm vốn cho hoạt động này xuất phát từ nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, chúng tôi luôn duy trì cấu trúc doanh thu và lợi nhuận đa dạng, cân bằng, trái đều các mảng kinh doanh khác nhau như ngân hàng đầu tư, đấu tư, môi giới và cho vay margin để tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông (Return on Equity - ROE) đi kèm quản trị rủi ro thân trọng - vốn là mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp.
Mảng trái phiếu
Hoạt động phát hành sôi động nhất bất đẳng tử hai quý cuối năm 2024, phần ánh nhu cầu vốn tăng cao khi kinh tế dân hồi phục. Với đã tăng trưởng tích cực, thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) được dự báo sẽ tiếp tục bút phá mạnh mẽ.
Năm 2025, với những kỹ vọng từ sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường vốn nói chung và thị trường TPDN nói riêng, Bộ phận Trái Phiếu của Vietcap sẽ tiếp tục đẩy mạnh cung cấp các giải pháp tự vấn thu xếp vốn toàn diện và tối ưu cho các doanh nghiệp, đặc biệt trong việc tiếp cận các nguồn vốn xanh thông qua đáp ứng đẩy đủ các tiêu chí đánh giá ESG và phát triển bên vững từ các quỹ đấu tự, định chế tài chính trong nước và quốc tế.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
Dựa trên các yếu tố hỗ trợ đến từ thị trường chứng khoán như sự phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam, chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và triển vọng nâng hạng thị trường chứng khoán, kết hợp với việc lãi suất tiếp tục được duy trì ở mức thấp và định giá doanh nghiệp đã rơi vào vùng hấp dẫn trong dài hạn, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực.
Bên cạnh đó, với kỳ vọng thực hiện được kế hoạch đã để ra của các mảng kinh doanh nêu trên, Ban Tổng Giám đốc đế xuất mục tiêu các chỉ tiêu tài chính cụ thể của Vietcap trong năm 2025 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
| CHI TIÊU | THỰC HIỆN NĂM 2024 | KẾ HOẠCH 2025 |
| Doanh thu hoạt động | 3.695.525 | 4.325.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.089.337 | 1.420.000 |
“
Trở thành một trong những đơn vị tài chính với nghiệp vụ ngân hàng đầu tư uy tín Việt Nam là tầm nhìn mục tiêu của Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap (Vietcap).
PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Kiên định với mục tiêu phát triển bền vững, chúng tôi hiểu rằng, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết và chính trực từ đội ngũ lãnh đạo và toàn thể nhân sự của Công ty là những yếu tố nòng cốt góp phần tạo nên một doanh nghiệp vững mạnh.
Cùng với đó, sự tín nhiệm và ủng hộ từ các đối tác liên quan bao gồm nhưng không giới hạn ở các khách hàng, cổ đông và nhân viên của Công ty cũng là những mất xích quan trọng đóng góp vào thành công chung đưa Vietcap vươn cao, vươn xa trong hành trình phát triển bền vững.
Sứ mệnh của Vietcap là cung cấp những dịch vụ chất lượng tối ưu với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, bảo tín cho sự tăng trưởng vượt trội và bền vững mà chúng tôi đã và đang nỗ lực xây dựng mỗi ngày. Công ty luôn phấn đấu duy trì mới quan hệ chất lượng và hoạt động kinh doanh tốt nhất vì sự phát triển bền vững của các đối tác liên quan.
TÁC ĐỘNG TÍCH CỤC TÓI THỊ TRƯỜNG
Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định cho cổ đông
Cung cấp những sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao đáp ứng như câu khách hàng
Kết nổi vốn và cơ hội đầu tư
- Tham gia xây dựng đóng góp phát triển thị trường, trở thành kênh huy động với hiệu quả cho nền kinh tế
• Hỗ trợ doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn về chiến lược và giải pháp tài chính.
TÁC ĐỘNG TÍCH CỤC
TỐI XÃ HỘI
Thực hiện đấy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm đối với Nhà nước
· Chiến lược "đầu tư xanh"
Bảo vệ môi trường
Tổ chức các hoạt động chia sẻ với cộng đồng.
TÁC ĐỘNG TÍCH CỤC TRONG DOANH NGHIỆP
Tăng trưởng ổn định
Đảm bảo thu nhập và lợi ích kinh tế cho người lao động
Chăm lo đòi sống cho người lao động
• Phát triển đội ngũ, tìm kiếm và nuôi dưỡng tài năng trong đội ngũ
Quản trị rủi ro và kiểm soát tuần thù
Tăng cường tính minh bạch trong mọi hoạt động.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chỉ đạo chung về các vấn đề chiến lược của Công ty liên quan đến phát triển bên vững.
• Phê duyệt các mục tiêu và kế hoạch hành động.
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ
Xây dựng và trình HĐQT các mục tiêu và kế hoạch hành động về phát triển bền vững của Công ty.
• Chia sẻ chiến lược, mục tiêu và kế hoạch phát triển bên vững trong toàn Công ty.
Đảm bảo kế hoạch phát triển bền vững đạt mục tiêu để ra.
CÁC KHỐI VÀ BỘ PHẦN CHỨC NĂNG
Triển khai và hiện thực hóa kế hoạch phát triển bên vững theo định hướng của Tổng giám đốc và Ban điều hành.
NHÂN VIÊN
Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể hàng ngày liên quan đến các mục tiêu về phát triển bên vững của Công ty.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
L
Nguyên tắc phát triển bền vững
01
ĐỐI VỐI KHÁCH HÀNG
溢
02
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về tài chính đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mang đến cho khách hàng những khuyến nghị hợp lý, nhanh chóng, tiện lợi, hiệu quả với chi phí cạnh tranh.
ĐỐI VỐI NHÂN VIÊN
itit
Mang đến cho nhân viên môi trường làm việc rộng mở, với mức thù lao cạnh tranh, tạo cơ hội công bằng để mọi thành viên có điều kiện phát triển sự nghiệp, phát triển năng lực cá nhân.
03
ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG
Đảm bảo khoản đấu tư của các cổ đông và mang lại lợi nhuận vượt trội, bền vững.
04
ĐỖI VỚI ĐỐI TÁC
• Tìm kiếm mối quan hệ song phương cùng có lợi với các đối tác.
• Luôn tuân thủ quy tắc đạo đức hướng tới mối quan hệ bền vững giữa hai bên.
05
ĐỐI VỐI XÃ HỘI
☀
• Hoạt động kinh doanh như một thành viên có trách nhiệm trong xã hội nói chung cũng như trong cộng đồng mà Công ty đang hoạt động.
Thực hiện các cam kết trên cơ sở tuần thủ các quy định và quy ước quốc tế.
Vietcap đã và đang không ngừng đầu tư nghiên cứu triển khai nhiều sáng kiến nhằm thúc đẩy tối đa cơ hội tăng trưởng tại thị trường chứng khoán trong nước cũng như đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội mới.
”
Thông qua đó, Vietcap đã có những đóng góp đáng kể trên các phương diện sau:
Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động.
Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của ngành Tài chính Chứng khoán.
Huy động vốn cho nên kinh tế Việt Nam.
Hỗ trợ tăng trưởng của các mảng kinh doanh thông qua việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.
Tăng cường quản trị doanh nghiệp và minh bạch trong kinh doanh.
• Thúc đẩy các cơ hội phát triển và trao quyền cho thế hệ trẻ.
• Hỗ trợ cộng đồng nâng cao chất lượng cuộc sống.
TỔNG QUAN BÃO CÃO
Báo cáo Phát triển bền vững năm 2024 thể hiện định hướng phát triển bền vững và cái nhìn tổng quan về một năm hoạt động tích cực và hiệu quả của Vietcap, đồng thời rà soát những hạn chế cần khắc phục và hoạch định kế hoạch hoạt động trong tương lai.
Vietcap thực hiện báo cáo này dựa trên Hướng dẫn lập Báo cáo Phát triển bền vững của Tổ chức Sáng kiến toàn cầu (Global Reporting Initiative - GRI). Các vấn đề báo cáo được chi tiết hóa theo hệ thống tiêu chuẩn công bố thông tin G4. Vietcap lựa chọn nguyên tắc Phù hợp - Cốt lõi cho báo cáo năm 2024, tập trung vào các lĩnh vực: hiệu quả hoạt động kinh tế, việc làm, giáo dục và đào tạo, thông tin nhân hàng sản phẩm và dịch vụ, công động địa phương.
Báo cáo được thực hiện bởi Nhóm Báo cáo Phát triển bền vững - Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap, bao gồm các thành viên đến từ phòng Truyền thông, phòng Kế toán, phòng Nhân sự và Thư ký HĐQT. Đây là những bộ phận chịu trách nhiệm về phần lớn các số liệu, thông tin liên quan đến các lĩnh vực trọng yếu trong hoạt động phát triển bền vững của Công ty.
Phạm vi báo cáo
Báo cáo Phát triển bền vững Vietcap 2024 được xem như một tài liệu bổ sung, một phần không thể thiếu và có sự gắn kết chặt chẽ với Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
Báo cáo phần ánh các kết quả hoạt động trong năm 2024, đồng thời để cập đến định hướng và mục tiêu của Vietcap trong những năm tới đối với vấn đề phát triển bền vững. Báo cáo được thực hiện cho phạm vi toàn bộ Công ty, bao gồm trụ sở chính và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcap trên cả nước.
Việc triển khai các hoạt động phát triển bền vững có liên quan chặt chẽ với chiến lược về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, xuất phát từ sử mệnh và tấm nhìn của Việt, cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình về kiểm soát nội bộ, các quy định chung của quốc gia và quốc tế về cạnh tranh, quyền con người, luật môi trường...
Liên hệ
Mọi thông tin, ý kiến đóng góp cho Báo cáo Phát triển bền vững
Vietcap, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN VIỆT CÁP
• Email info@vietcap.com.vn
Địa chỉ Tháp Tài chính Bitexco, tầng 15, số 2 Hải Triều, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam.
1
Gắn kết các bên liên quan với Mục tiêu phát triển bên vững
Vietcap xác định mọi hoạt động của Công ty đều có liên quan và ảnh hưởng đến các đối tượng trong và ngoài Công ty, bao gồm nhân viên, cổ đông, khách hàng/nhà đấu tư và cộng đồng xã hội.
Để đảm bảo phát triển toàn diện, cân đối và bền vững trong các mối liên kết tổng thể, Vietcap trực tiếp thực hiện và tổ chức các hoạt động tương tác gắn kết với các bên liên quan:
CÔ ĐỒNG
Đại hội cổ đông thường niên
Gặp gỡ trực tiếp nhà đầu tư
Các buổi thuyết trình cho nhà đấu tư về tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty
Hỏi đáp qua website Vietcap
Email gửi cổ đông và nhà đầu tư.
XÃ HỘI
• Hỗ trợ các hoạt động của giới trẻ qua các tổ chức thanh niên, sinh viên tại các trường đại học
Tham gia các hoạt động phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chia sẻ khó khăn với những hoàn cảnh thiếu may mắn
Tham gia các hoạt động môi trường và công động.
Vietcap
NHÂN VIÊN
Họp tổng kết hàng quý, tổng kết năm
Gặp gỡ trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc
Tổ chức sinh nhất nhân viên trong tháng,...
• Thông tin, trao đổi qua diện thoại, email nội bộ
Chương trình teambuilding, gắn kết đội ngũ
Các hoạt động giao lưu được tổ chức hàng quý hoặc các
KHÁCH HÀNG/NHÀ ĐẦU TỰ
sự kiện ngày gia đình, thiếu nhi...
Hội thảo
Gặp gỡ trao đổi, tư vấn trực tiếp
Trao đổi qua điện thoại với nhân viên kinh doanh, trung tâm chăm sóc khách hàng cá nhân và phòng Dịch vụ
• Hỗ trợ khách hàng qua website Vietcap
Email gửi khách hàng
Hộp thu góp ý đặt tại các phòng giao dịch
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BỆN VỮNG
Đóng góp
ngân sách nhà nước
"Trên cương vị một doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động vượt trội với nhiều thành tích tiêu biểu, Vietcap luôn chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và khoản nộp ngân sách Nhà nước với mức động góp tăng dần qua các năm."
Trong suốt năm 2024, nên kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch, mặc dù đặt được một số những kết quả khả quan song vẫn không tránh khỏi những bất lợi dưới sự tác động đã chiếu của nền kinh tế thế giới. Nhờ vào đường lối chiến lược với tầm nhìn sâu rộng mà Vietcap đã và đang vững vàng vượt qua thách thức, tiếp tục duy trì hiệu quả quản lý nguồn vốn của Công ty và các nhà đầu tư, bảo đảm an toàn với hiệu suất sinh lời cao, đóng góp đều đặn vào ngân sách Nhà nước.
Riêng trong năm 2024, Công ty đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước:
569.740.510.215 TỶ ĐỒNG
Chủ động, tích cực tham gia xây dựng thị trường
Ý thức được vai trò trách nhiệm đối với các nhà đầu tư, nhà phát hành cùng các cơ quan quân lý thị trường cũng như với thị trường chứng khoán trong việc thúc đẩy sự phát triển nên kinh tế nói chung, ngoài việc tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về chứng khoán và các quy định có liên quan, Vietcap luôn nổ lực đóng góp ý kiến để xây dựng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thị trường chứng khoán, nâng cao tính thực tiễn trong hoạt động đấu tư chứng khoán, đóng thời góp phần xây dựng một thị trường chứng khoán mình bạch, an toàn phát triển bên vững.
Trong những năm qua, bộ phận Công nghệ thông tin không ngừng nâng cấp hạ tầng hệ thống và phần mềm giao dịch lôi, cải thiện đáng kể tốc độ hệ thống, đảm bảo chất lượng giao dịch, củng cố sự tín nhiệm đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời tiếp tục xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng đáp ứng các yêu cầu về bảo mật, sao lưu dữ liệu và dự phòng rủi ro về hệ thống cũng như các vấn đề về thiên tại, thẩm họa.
Quản lý tài sản của nhà đầu tư An toàn, minh bạch
Trên tinh thần “Lấy khách hàng làm trọng tâm trên hành trình phát triển bền vững”, chúng tôi không chỉ mong muốn mang lại nguồn tài chính ổn định mà còn bảo vệ các nhà đầu tư khỏi những rủi ro về tài sản.
Với các quy trình rõ ràng minh bạch từ đầu tư, quản trị rủi ro đến kiểm soát nội bộ, Vietcap luôn hướng tới mục tiêu xây dựng niềm tin và sự tăng trưởng minh bạch về giá trị tài sản lâu dài cho nhà đầu tư.
AN TÂM
NẦNG TẦM GIÁ TRỊ
Hành trình 17 năm xây dựng và phát triển với nhiều dấu ấn đáng tự hào đã giúp Vietcap ý thức sâu sắc về sự phát triển của tổ chức luôn phải song hành với những giá trị bền vững cổng hiến cho cộng đồng trên mọi phương diện. Ngay từ những ngày đặt nên móng đấu tiên, Vietcap đã luôn kiên trì theo đuổi phương châm “Tất cả vì quyền lợi cổ đông”. Có thể nói, trong bối cảnh thị trường đang nhiều thử thách và biến động khó lường, gây ảnh hưởng đáng kể tới mọi khía cạnh đối sổng và kinh tế, việc duy trì bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông, đối tác, khách hàng và cán bộ nhân viên đã tạo ra sự đột phá về sức mạnh nội tại, giúp Vietcap vững bước trên hành trình phía trước.
Trên tình thần đó, chúng tôi luôn tâm huyết với mục tiêu đảm bảo sự ổn định, minh bạch, công bằng và an toàn cho mọi đối tượng đấu tư trong suốt quá trình đồng hành cùng Vietcap. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, chúng tôi càng ý thức sâu sắc rằng việc quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đấu tư - những người đẫn đất thì trường được đảm bảo vững chắc sẽ góp phần quan trọng kiến tạo nên một thị trường chứng khoán “khỏe mạnh” và phát triển bên vững.
Tại Việt, các chính sách bảo vệ quyền lợi và đảm bảo sự bình đẳng giữa các cổ đông luôn là yếu tố được đặt lên hàng đâu. Tính đến ngày 31.12.2024, Việt cưới 17.039 cổ đông, trong đó 150 cổ đông là tổ chức, 16.889 cổ đông là cá nhân. Là một thành viên của Vietcap, các Quý Cổ đông sẽ nhận được những đặc quyền như: tham dự và đóng góp ý kiến trong các Đại hội cổ đông; nhận cổ tức với mức chi trả cổ tức theo quyết định của Đại hội đông cổ đông; đặc quyền rưỡi của cổ phần mới chào bắn tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong Công ty; linh hoạt chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác; quyền tham gia vào những quyết định liên quan đến sự thay đổi cơ bản của Công ty... Theo đó các quy định cụ thể của pháp luật Nhà nước và điều lệ của Công ty được thực hiện nghiêm túc, rõ ràng, minh bạch. Chúng tôi đảm bảo việc đối xử bình đẳng với mọi cổ đông, không có sự đối xử được biệt cho bất kỳ đối tượng nào. Các quyết định do Hội đồng quản trị đưa ra đều dựa vào kết quả biểu quyết công khai.
Tính đến ngày 31.12.2024, Vietcap có:
17.039
CỔ ĐỒNG
150
CỔ ĐÔNG LÀ TỔ CHỨC
16.889
CỔ ĐÔNG LÀ CÁ NHÂN
Nhằm đáp ứng như cấu liên tục cập nhật, nắm bắt thông tin thị trường một cách kịp thời và chính xác để tối ưu hóa hiệu quả đấu từ của các cổ đông, Vietcap tự hào tiên phong trong việc nghiên cứu ứng dụng và đấu tự phát triển hệ thống hạ tấn công nghệ 4.0, liên tục đa dạng hóa các kênh thông tin truyền thông qua hệ thống website, email, ứng dụng đi động... trên cơ sở an toàn bảo mật, thân thiện và tiện dụng với mọi đối tượng sử dụng.
Xu hướng hội nhập và toàn cấu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đầy cũng chính là động lực để Việt-cấp hướng đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, đối tác, khách hàng và cán bộ nhân viên bằng cải hai ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh trên kênh truyền thông chính thống như website, góp phần đảm bảo việc cập nhật thông tin nhanh chóng và đầy đủ cho công đồng đấu từ trong nước và quốc tế, góp phần nâng tấm chất lượng dịch vụ, khẳng định vị thế và không ngừng mở rộng thị trường.
Đặc biệt, Vietcap chú trọng duy trì chính sách chi trả cổ tức ổn định theo hướng cân bằng về lợi ích và lợi nhuận qua các năm, đáp ứng hiệu quả nhu cầu đấu tư sinh lời từ nguồn vốn của cổ đông và duy trì nguồn vốn tích lũy cho sự phát triển của Công ty theo hướng bên vững. Đây được xem là một trong những tiêu chí tiên quyết và cốt lõi cho các nhà đầu tư khi lựa chọn một cổ phiếu uy tín và tiêm năng cho mục tiêu đấu tư dài hạn.
”
CỔ TỰC ĐỘT 1.2024
400 ĐỔNG
(Ngày chi trả 30.8.2024)
VỐN CHỦ SỐ HỘU
12.944 TỶ ĐỔNG
PHÁT HÀNH RIỆNG LỄ
143,6 TRIỆU CỔ PHIẾU MÓI
với giá phát hành là 28.000 ĐỔNG
TỔNG SỐ CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH
718,1 TRIỆU CỔ PHIẾU
(Tính đến tháng 12.2024)
Vietcap đã và đang không ngừng nỗ lực, thiết lập và vận hành một hệ thống quản trị rủi ro chung cho toàn Công ty bao gồm một cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh và một cơ chế vận hành thống nhất.
Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập với khả năng xác định, đo lường, theo dõi, báo cáo và xử lý rủi ro một cách hiệu quả, đặc biệt với các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời đáp ứng đẩy đủ các nghĩa vụ tuân thủ tại mọi thời điểm.
Hệ thống quản trị rủi ro của
Công ty đảm bảo
Sự tham gia và giám sát chặt chẽ của Ban Kiểm soát; công tác quản lý, kiểm tra,
ra soát thường xuyên của Ban điều hành.
Chiến lược quản trị rủi ro rõ ràng, minh bạch thể hiện qua chính sách rủi ro của Công ty trong từng giai đoạn cụ thể.
Kế hoạch triển khai quản trị rủi ro thông qua các chính sách, quy trình đẩy đủ.
Ban hành và triển khai đầy đủ các chính sách, quy trình quản trị rủi ro và các hạn mức rủi ro, thiết lập hoạt động thông tin quản trị rủi ro phù hợp.
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng một cách hiệu quả dựa trên việc phân công trách nhiệm trong toàn Công ty, mỗi trường phòng, nhân viên của từng phòng/ban đều có trách nhiệm trong hệ thống quản trị rủi ro thông qua các quy định của pháp luật, các quy trình, chính sách nội bộ và được áp dụng thống nhất toàn Công ty.
Hệ thống quản trị rủi ro thúc đẩy hiệu quả hoạt động của Công ty thông qua việc nâng cao tinh thần trách nhiệm và đánh giá năng lực mỗi nhân viên.
Trong hệ thống quản trị rủi ro chung, Vietcap tách biệt vận hành quy trình quản trị rủi ro riêng đối với từng hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống.
Hàng năm, Vietcap xây dựng và ban hành chính sách rủi ro làm cơ sở cho hoạt động quản trị rủi ro thường xuyên của Công ty. Trong đó, mức độ rủi ro, hạn mức rủi ro và khả năng chấp nhận rủi ro được quy định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh và được Hội đồng quản trị phê duyệt.
Chính sách quản trị rủi ro được xây dựng và trình bày một cách rõ ràng, cụ thể, chi tiết về các quy trình quản trị rủi ro cho từng hoạt động của Công ty, nhằm đảm bảo mọi bộ phận trong Công ty được tiếp cận, nắm vững và hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của phòng/ban mình cũng như trách nhiệm của bản thân trong công tác quản trị rủi ro của Công ty.
HÀNH ĐỘNG
VỀ KHÁCH HÀNG
Tôi ưu hóa trải nghiệm, nâng tầm giá trị bền vững
Với chúng tôi, ưu tiên đổi mới trước hết không nằm ngoài mục tiêu làm hài lòng và bảo vệ quyền lợi của Quý Nhà đấu tư, tiếp theo là đảm bảo lợi ích chung của thị trường chứng khoán. Chúng tôi hiểu rằng, những nỗ lực của mình sẽ có đóng góp thiết thực vào sự phát triển chung của thị trường.
Việc liên tục cải tiến các quy cách hướng dẫn, cấp nhật ứng dụng giao dịch, trau dồi cách thức tiếp cận khách hàng trên mọi phương diện thông qua hàng loạt các chương trình cùng các đối tác công nghệ lớn như: VPBank, Techcombank, BVBank, MSB đã mang lại hiệu quả vượt trội và thành công thực tiễn.
Chúng tôi tin rằng, việc không ngừng mang tới những giá trị thiết thực cho khách hàng chính là động lực cốt lõi cho sự phát triển bên vững. Trên cơ sở đó, Vietcap đã và đang đẩy mạnh đầu tư vào phát triển hạ tầng công nghệ, không ngừng xây dựng những ứng dụng kỹ thuật số để phục vụ tối đa cho nhu cầu tìm hiểu, tiếp cận thông tin, thực hiện giao dịch nhanh chóng của các nhà đấu tư.
THỂ THAO CỦNG VIỆT CÁP: KHOẠD ĐỀ BỰT PHÁ
Một tập thể vững mạnh không chỉ được xây dựng bằng trí tuệ mà còn cần một nền tảng thể chất tốt. Chính vì thế, các hoạt động thể thao luôn được khuyến khích nhằm tạo điều kiện để mỗi Vietcaptain vừa rèn luyện sức khỏe, vừa tăng cường tinh thần gắn kết.
Nhằm thúc đẩy văn hóa thể thao trong doanh nghiệp, Vietcap luôn tích cực đẩu tư cho đội ngũ nhân sự tham gia vào các câu lạc bộ thể thao nội bộ như bóng đá, cẩu lông, chạy bộ... Với lịch sinh hoạt định kỳ hàng tuần, đây không chỉ là cơ hội để rèn luyện thể lực mà còn là những giây phút thư giãn, tái tạo năng lượng để duy trì một lối sống tích cực.
Bên cạnh đó, Vietcap cũng khuyến khích các câu lạc bộ tham gia giao lưu, tranh tài cùng các đội nhóm bên ngoài, mang đến cơ hội thử thách bản thân và khẳng định tính thần thể thao Vietcap. Mỗi trận đấu, mỗi chặng đường đều là sự thể hiện ý chí, quyết tâm và tính thần đồng đội, tạo nên một tập thể mạnh mẽ, sẵn sàng bút phá trên mọi hành trình phía trước.
Hoạt động
gắn kết nội bộ
Tại Vietcap, các hoạt động nội bộ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp gắn kết và năng động. Nếu như những năm trước, các chương trình như tiệc Tất niên, Quốc tế Thiếu nhi, Quốc tế Phụ nữ, chức mừng sinh nhất nhân viên,... đã trở thành những sự kiện quen thuộc, thì năm nay, Vietcap tiếp tục mang đến nhiều chương trình mới mẻ hơn, tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung:
"Gắn kết cùng phát triển"
Từ những chuyến đi xa đầy trải nghiệm, trang trí không gian làm việc tràn đẩy năng lượng trong mùa Giáng sinh đến đêm tiệc tất niên rực rỡ, mỗi hoạt động đều là sợi dây kết nối, giúp từng Vietcaptain thêm hiểu nhau để cùng động hành và tạo nên một tập thể vững mạnh.
Tiệc Tất Niên 2024 Symphony of Success
“
Khép lại một năm đầy dấu ấn, Year-End Concert: "Symphony of Success" là sự kiện đặc biệt đánh dấu chặng đường 17 năm phát triển của Vietcap. Không chỉ là một đêm tiệc tất niên thông thường, chương trình đã mang đến một bản giao hưởng đầy cảm xúc - nơi vinh danh mọi nỗ lực cống hiến để cùng nhau hướng về tương lai.
Mỗi Vietcaptain chính là một nốt nhạc trong bản hòa ca thành công, cùng nhau tạo nên những bước tiến mạnh mẽ hơn. Đêm tiệc là lời tri ân dành cho tất cả những cống hiến bền bỉ và là động lực để Vietcap tiếp tục chính phục những đỉnh cao mới.
Mừng Giáng Sinh - Gắn Kết Yêu Thương
Sau những chuyến đi xa, không gian văn phòng Vietcap lại tràn ngập không khí lễ hội với chương trình "Mừng Giáng Sinh - Gắn Kết Yêu Thương". Trong lần đầu tiên tổ chức, chương trình đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các Vietcaptains, khiến văn phòng trở thành một không gian tràn đẩy sắc màu và năng lượng tích cực.
Không chỉ là hoạt động trang trí, chương trình còn là dip để mọi người cùng nhau sáng tạo, sẽ chia niềm vui và tận hưởng những khoảnh khắc đáng nhớ. Tinh thần "Vietcap - We Are One" không chỉ hiện diện ở những góc làm việc được chăm chút tỉ mỉ mà còn ở sự đoàn kết gắn bó giữa các động nghiệp.
Quảng Bình Awayday
Gắn Kết Bền Vững, Tiếp Nổi Thành Công
Với một tinh thần tràn đẩy hứng khởi, Vietcap Awayday 2024 đã đưa các Vietcaptains đến Quảng Bình - vùng đất của thiên nhiên hùng vĩ và văn hóa đặc sắc. Hơn cả một chuyến đi, đây còn là cơ hội để từng thành viên xích lại gần nhau, cùng nhau trải nghiệm, chính phục thử thách và thắt chặt tình động đội.
Từ việc khám phá những hang động kỳ vĩ, tận hưởng thiên nhiên trong lành cho đến những khoảnh khắc sẽ chia bên đồng đội, mỗi trải nghiệm đều góp phần tạo nên một tập thể gắn kết và mạnh mẽ. Những dấu ấn tại Quảng Bình sẽ là động lực để Vietcap tiếp tục bút phá, hướng tới những thành công trong tương lai.
Hoạt động vì cộng đồng: kết nối trái tim, chấp cánh ước mơ
CHUYẾN XE MỤA XUẬN ĐƯỜA CÔNG NHÂN VỀ QUỐ ĐẦN TẾT
Với cam kết chia sẻ và đồng hành cùng cộng đồng, Vietcap tự hào tiếp tục hỗ trợ chương trình “Chuyến xe mùa xuân - Đưa công nhân về quê đón Tết Ất Tỷ 2025” do Thành đoàn TP.HCM và Liên đoàn Lao động tổ chức. Đây không chỉ là một sự kiện ý nghĩa mà còn là hành động thiết thực góp phần giúp những người lao động xa quê trở về với gia đình, sum vẩy đón Tết trong không khí đoàn viên, yêu thương.
Chương trình năm nay đã tạo điều kiện cho 2.000 công nhân có hoàn cảnh khó khăn đang làm việc ở TP.HCM được về quê đón tết tại hơn 14 tỉnh thành ở Việt Nam. Đây là món quà tinh thần đầy ý nghĩa, mang lại niềm vui và sự ấm áp trong mùa lễ hội.
Theo đó, Vietcap vinh dự được đóng góp một phần công sức vào sự thành công của chương trình, cùng chung tay mang lại những khoảnh khắc hạnh phúc cho công động trong dịp Tết truyền thống này.
NỐI VÒNG TAY THƯƠNG
Tiếp nối những hoạt động thiện nguyên vì cộng đồng, Vietcap vui mừng hợp tác cùng Hội đồng Đội Trung ương, Trung tâm Hỗ trợ và Phát triển Thiếu nhi Việt Nam và Công ty Cổ phấn Sữa quốc tế (IDP) để tổ chức chương trình "Nổi vòng tay thương". Chương trình nhằm gặp gỡ và trao tặng quà cho các em thiếu nhi mô côi do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, mang đến cho các em một mùa xuân đăm áp và đẩy yêu thương. Đây là hoạt động đã được thực hiện liên tục từ năm 2021 đến nay.
Trong năm 2024, Vietcap cùng các đối tác đồng hành đã tiếp tục trao tặng gói bảo trợ dài hạn cho 899 em nhỏ hiện đang được hỗ trợ từ chương trình "Nổi vòng tay thương", với tổng số tiền bảo trợ lên tới 21,8 tỷ đồng. Khoản đóng góp này không chỉ giúp các em cải thiện điều kiện sống mà còn góp phần tạo cơ hội cho các em được tiếp tục học tập và phát triển toàn diện.
Thông qua những hoạt động ý nghĩa như "Nổi vòng tay thương", Vietcap mong muốn lan tỏa tình yêu thương, sự sẻ chia và xây dựng một cộng đồng ngày càng nhân văn và đoàn kết.
Tổng số tiền bảo trợ lên tới 21,8 TỶ ĐỒNG
TRAO YÊU THƯƠNG, VUN ĐẶP TƯƠNG LAI
Với mong muốn mang đến một mùa Tết Ất Ty ấm áp và tràn đấy yêu thương cho mọi nhà, Vietcap đã phối hợp với Thành đoàn TP. HCM tổ chức chương trình “Tết ấm áp”. Chương trình hướng đến hỗ trợ, chăm lo cho các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình chính sách, người cao tuổi neo đơn cùng các hộ gia đình và các đối tượng khó khăn khác trong cộng đồng.
Thông qua chương trình, Vietcap đã trao gửi những phần quà ý nghĩa đến các hộ gia đình và cá nhân có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà tuy nhỏ bé nhưng chưa đứng sự quan tâm, chia sẻ động viên từ Vietcap. Với tính thần phát triển và mang lại những giá trị bên vững cho cộng đồng, Vietcap mong muốn được đồng hành cùng các gia đình vượt qua khó khăn để có một mùa Tết ấm áp sum vẩy.
GIEO MẦM TƯƠNG LAI TẠI TỈNH BẮC KẨN
Trong năm qua, Vietcap đã thể hiện tinh thần đoàn kết và trách nhiệm xã hội khi đồng hành cùng tỉnh Bắc Kạn trong công cuộc xây dựng và phát triển công đồng. Chương trình tài trợ xây dựng trường Mấm non, Tiểu học Khuối Lương, xã Hiệp Lực, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn là mình chứng rõ nét cho tinh thần tương thân tương ái của Vietcap.
Thông qua sự hỗ trợ này, Vietcap mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng miền còn nhiều khó khăn, giúp trẻ em tại đây có môi trường học tập tốt hơn, từ đó mở ra cơ hội phát triển cho thế hệ trẻ tương lai. Đây là một phần trong chiến lược phát triển cộng đồng của Vietcap, nhằm lan tỏa những giá trị nhân văn và chung tay xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
THAM CHIẾU CHÍ SỐ GRI
| GRI | THÔNG TIN CÔNG BỔ | NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO | SỐ TRANG |
| Sự tham vấn của các bên liên quan | |||
| G4-24 | Danh sách nhóm các bên liên quan với Doanh nghiệp | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bên vững | 110 |
| G4-25 | Cơ sở lựa chọn và xác định các bên liên quan | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bên vững | 109 |
| G4-26 | Phương pháp tiếp nhận đối với sự tham gia của các bên liên quan | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 109 |
| G4-27 | Các chủ đề và mối quan tâm chính được nêu ra trong quá trình tham gia của các bên liên quan, doanh nghiệp phần hối thế nào với nội dung trên (bao gồm phần hối qua báo cáo) | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 113 |
| Hồ sơ báo cáo | |||
| G4-28 | Giai đoạn báo cáo | Tổng quan về báo cáo | |
| G4-29 | Thời gian báo cáo gần nhất | Năm 2024 (thực hiện báo cáo cho năm 2024) | |
| G4-30 | Chu kỳ báo cáo | Thường niên | |
| G4-31 | Địa chỉ liên hệ | Tổng quan về báo cáo | |
| Quản trị | |||
| G4-34 | Báo cáo cơ cấu quản trị của tổ chức | Tóm lược về Công ty và Bộ máy tổ chức - Báo cáo thường niên | 80 |
| G4-37 | Báo cáo các quy trình tham vấn các bên liên quan và cơ quan quản trị cao nhất về các chủ đề kinh tế, mỗi trường và xã hội | Ứng xử với các bên liên quan | |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| GRI | THÔNG TIN CÔNG BỔ | NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO | SỐ TRANG |
| Vai trò của cơ quan quản trị cao nhất trong việc thiết lập mục đích, giá trị và chiến lược | |||
| G4-45 | Báo cáo vai trò cơ quan quản trị cao nhất trong việc xác định và quản trị các tác động, rủi ro và cơ hội kinh tế, môi trường và xã hội | Hoạt động quản trị rủi ro- Báo cáo thường niênản trị doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững | 70 |
| Thù lao và các khoản lợi ích | |||
| G4-51 | Báo cáo cơ chế thù lao cho cơ quan quản trị cao nhất và các giảm đốc điều hành cấp cao | Thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT & BKS - Báo cáo thường niên | 86 |
CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ
| GRI | THÔNG TIN CÔNG BỔ | NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO | SỐ TRANG |
| MỤC TIẾU KINH TẾ | |||
| Hiệu quả kinh tế | |||
| G4-EC1 | Các giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và phân bổ | Tăng trưởng bên vững về kinh tế | |
| Các ảnh hưởng kinh tế trực tiếp | |||
| G4-EC8 | Những tác động gián tiếp về kinh tế | Tăng trưởng bên vững về kinh tế | |
| GRI | THÔNG TIN CÔNG BỎ | NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO | SỐ TRANG |
| MỤC TIÊU XÃ HỘI | |||
| Cách đối xử với người lao động và việc làm bền vững | 43 | ||
| Việc làm | |||
| G4-LA1 | Tổng số lực lượng lao động, tỷ lệ tuyển dụng mới, tỷ lệ việc phân loại theo độ tuổi, giới tính, khu vực | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 43 |
| G4-LA2 | Phúc lợi đã cung cấp cho người lao động toàn thời gian theo địa điểm hoạt động trọng yếu | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 48 |
| Giáo dục đào tạo | |||
| G4-LA9 | Giờ đào tạo mỗi năm cho người lao động | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | |
| G4-LA11 | Tỷ lệ phần trăm người lao động được đánh giá hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp định kỳ, theo giới tính và danh mục người lao động | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 39 |
| Tính đa dạng và cơ hội nghệ nghiệp bình đẳng | |||
| G4-LA12 | Thành phần các cấp quản lý và danh sách chi tiết người lao động trong từng danh mục người lao động theo giới tính, nhóm tuổi, thành viên nhóm thiếu số và các chỉ số về tính đa dạng khác | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 39 |
| Công bằng thù lao cho Nữ và Nam | |||
| G4-LA13 | Tỷ lệ lương và thù lao cơ bản của phụ nữ so với nam giới theo danh mục người lao động, và theo địa điểm hoạt động quan trọng | Gần kết các bên liên quan vì mục tiêu phát triển bền vững | 43 |
| Cộng đồng địa phương | |||
| G4-LA13 | Tỷ lệ phần trăm các hoạt động có sự tham gia của cộng đồng địa phương, đánh giá tác động của các chương trình phát triển đã thực hiện | Hành động vì cộng đồng | |
| Trách nhiệm đối với sản phẩm | |||
| G4-S01 | Kết quả khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng | Hành động vì khách hàng | |
THÔNG TIN CỔ PHIẾU VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ
Hoạt động quan hệ nhà đầu tư (IR)
Trong năm 2024, Vietcap tiếp tục duy trì hoạt động cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Công ty một cách thường xuyên, đấy đủ và chính xác. Đi kèm với các Báo cáo tài chính hằng quý, Vietcap luôn phát hành các Báo cáo hoạt động kinh doanh hằng quý, trong đó nêu chi tiết tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của từng bộ phận cũng như những sự kiện doanh nghiệp đáng chú ý trong quy. Vietcap cũng tổ chức các buổi tọa đảm trực tuyến hàng quý cho các chuyên viên phân tích và nhà đầu tư để cấp nhất hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.
Bộ phận Quan hệ Nhà đấu tư luôn chủ động tiếp nhận yêu cầu thông tin tủ Quý Nhà đấu tư cả trong và ngoài nước về chiến lược tổng thể cũng như tình hình tài chính của Vietcap và nhanh chóng chuyển đến các bộ phận liên quan để giải đáp. Thông qua các kênh thông tin trên, ban quản trị Vietcap đã làm việc sâu sát với các nhà đấu tư có quan tâm đến cổ phiếu VCI qua hình thức hợp theo nhóm hoặc hợp 1:1.
Ngoài ra, năm 2024 đánh dấu lấn tăng vốn từ phát hành mới đấu tiên của Vietcap kế từ khi Công ty niêm yết vào năm 2017. Tháng 11.2024, Vietcap đã hoàn thành kế hoạch phát hành riêng lẻ 143.6 triệu cổ phiêu mới (tương đương 25% cổ phiêu lưu hành trước đợt phát hành riêng lẻ) cho tổng cộng 64 tổ chức tài chính và nhà đấu từ cá nhân cả trong và ngoài nước. Để góp phần thực hiện thành công đợt phát hành riêng lẻ trên, bộ phận Quan hệ Nhà đấu từ của Vietcap đã đương hành cùng với các nhà đấu từ tiêm năng nhằm cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về triển vọng thị trường, kế hoạch kinh doanh của Vietcap và phương án sử dụng vốn từ đợt phát hành.
MINH BẠCH VỮNG CHẮC
Thông tin cổ phiếu
Tại Đại hội cổ đông thường niên của Vietcap được tổ chức vào tháng 3.2024, Hội đồng quản trị của Vietcap đánh giá nên kinh tế vĩ mô của thế giới và Việt Nam dự kiến vẫn còn nhiều biến số và sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, đồng thời VN-Index được dự báo dao động quanh 1.300 điểm vào cuối năm 2024. Dựa trên cơ sở đó, Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo của Công ty đã nhìn nhận những cơ hội cũng như thách thức trong năm để đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 700 tỷ đồng (tương ứng với mức tăng 23% so với thực hiện năm 2023).
Trước những biến động của thị trường cùng với nỗ lực của toàn thể đội ngũ nhân sự, Vietcap đã ghi nhận mức lợi nhuận trước thuế đạt 1.089 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 91% so với năm 2023, hoàn thành 156% kế hoạch năm 2024 của Vietcap là 700 tỷ đồng. Tuy nhiên, giá cổ phiếu của Vietcap vẫn duy trì đã đi ngang cho cả năm 2024 sau mức tăng mạnh 76% trong năm 2023. Cụ thể, cổ phiếu Việtcap đạt mức 33.200 đồng vào cuối năm 2024 so với mức 32.590 đồng vào đấu năm 2024.
1.089 TỶ ĐỒNG
trong năm 2024, tăng 91% so với năm 2023
Lợi nhuận trước thuế
Ngoài ra, trong tháng 6.2024, Vietcap đã phát hành 4.400.000 cổ phiếu ESOP (tương đương 1,0% tổng số cổ phiếu lưu hành trước đợt phát hành ESOP). Tổng số cổ phiếu lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 6.2024 là 441,9 triệu cổ phiếu. Tháng 8.2024, Vietcap đã chỉ trả cổ tức bằng tiến mặt tạm ứng đột 1 năm 2024 là 400 đồng/cổ phiếu. Tháng 11.2024, Việt cấp đã hoàn thành kế hoạch phát hành riêng lẻ 143,6 triệu cổ phiếu mới (tương đương 25% cổ phiếu lưu hành trước đợt phát hành riêng lẻ) với giá phát hành là 28.000 đồng/cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành của Vietcap tính đến cuối tháng 12.2024 là 718,1 triệu cổ phiếu.
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành
718,1 TRIÊU
COỖ CẤU CỔ ĐÔNG
Danh sách cổ đông chốt ngày 31.12.2024 và Danh sách phát hành ESOP 2024 cho CBNV
| Danh mục | Cổ đông | ||
| Số lượng cổ phiếu | Giá trị tính theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng số vốn cổ phần | 718.099.480 | 7.180.994.800.000 | 100% |
| 1. Cổ đông nội bộ | |||
| HĐQT, BGD, BKS, KTT | 155.143.833 | 1.551.438.330.000 | 21,60% |
| 2. Cổ đông khác | |||
| Cá nhân, tổ chức | 562.955.647 | 5.629.556.470.000 | 78,40% |
| Danh mục | Cổ đông | ||
| Số lượng cổ phiếu | Giá trị tính theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng số vốn cổ phấn | 718.099.480 | 7.180.994.800.000 | 100% |
| Cổ đông số hữu từ 5% trở lên | 128.889.403 | 1.288.894.030.000 | 17,95% |
| Cổ đông số hữu từ 1% đến dưới 5% | 284.754.680 | 2.847.546.800.000 | 39,65% |
| Cổ đông số hữu dưới 1% | 304.455.397 | 3.044.553.970.000 | 42,40% |
| Danh mục | Cổ đông | ||
| Số lượng cổ phiếu | Giá trị tính theo mệnh giá(VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng số vốn cổ phấn | 718.099.480 | 7.180.994.800.000 | 100% |
| Cổ đông nước ngoài | 183.894.239 | 1.838.942.390.000 | 25,61% |
| Cổ đông trong nước | 534.205.241 | 5.342.052.410.000 | 74,39% |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG LỖN
| STT | Cá nhân/ tổ chức | Số lượng cổ phiếu | Số lượng cổ phiếu đã được lưu kỳ | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Tô Hải | 128.889.403 | 21.429.200 | 17,95% |
DANH SÁCH CỔ ĐỒNG NỘI BỘ
Danh sách cổ đông chốt ngày 31.12.2024
| STT | Họ tên | Chức vụ | Tổng cộng | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Hội đồng Quản trị | ||||
| 1 | Nguyễn Thanh Phượng | Chủ tịch HĐQT | 22.815.000 | 3,18% |
| 2 | Tô Hải | Thành viên HĐQT | 128.889.403 | 17,95% |
| 3 | Lê Ngọc Khánh | Thành viên HĐQT | 0 | 0,00% |
| 4 | Nguyễn Lân Trung Anh | Thành viên HĐQT | 0 | 0,00% |
| 5 | Nguyễn Việt Hòa | Thành viên HĐQT | 0 | 0,00% |
| Ban Tổng giám đốc | ||||
| 1 | Đinh Quang Hoàn | Thành viên HĐQT - Phó TGD | 390.174 | 0,05% |
| 2 | Nguyễn Quang Bảo | Phó TGD | 2.184.156 | 0,30% |
| 3 | Đoàn Minh Thiện | Phó TGD | 819.000 | 0,11% |
| Ban Kiểm soát | ||||
| 1 | Mai Thị Thanh Trang | Trưởng BKS | 0 | 0,00% |
| 2 | Bùi Thị Minh Nguyệt | Thành viên BKS | 0 | 0,00% |
| 3 | Trương Thị Huyền Trang | Thành viên BKS | 0 | 0,00% |
| Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Đoàn Trần Phương Thảo | Kế toán trưởng | 0 | 0,00% |
| Phụ trách quản trị Công ty | ||||
| 1 | Bùi Vũ Hoàng Tuyên | Phụ trách quản trị Công ty | 46.100 | 0,01% |
| TỔNG CỘNG | 155.143.833 | 21,60% | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VIỆT CÁP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Thông tin về doanh nghiệp Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - CTCK) Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu số B02 - CTCK) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03b - CTCK) Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (Mẫu số B04 - CTCK) Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - CTCK)
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Giấy phép thành lập và hoạt động
Số 68/UBCK-GP ngày 6 tháng 11 năm 2007 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Giấy phép thành lập và hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần và lần gần nhất số 89/GPDC-UBCK được cấp ngày 3 tháng 12 năm 2024.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Số 0305299779 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 6 tháng 11 năm 2007 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi gần nhất lần thứ 26 ngày 6 tháng 12 năm 2024.
Hội đồng Quản trị
Bà Nguyễn Thanh Phượng
Ông Tô Hải
Ông Đinh Quang Hoàn
Ông Lê Ngọc Khánh
Ông Trân Quyết Thắng
Ông Nguyễn Hoàng Bảo
Ông Lê Phạm Ngọc Phương
Ông Nguyễn Lân Trung Anh
Bà Nguyễn Việt Hòa
Chủ tịch
Thành viên
Thành viên (từ ngày 2 tháng 4 năm 2024)
Thành viên (từ ngày 2 tháng 4 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 2 tháng 4 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 2 tháng 4 năm 2024)
Thành viên (đến ngày 2 tháng 4 năm 2024)
Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Mai Thị Thanh Trang
Bà Bùi Thị Minh Nguyệt
Bà Trương Thị Huyên Trang
Trường ban
Thành viên
Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Tô Hải
Ông Nguyễn Quang Bảo
Ông Đinh Quang Hoàn
Ông Đoàn Minh Thiện
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 12 tháng 8 năm 2024)
Người đại diện theo pháp luật
Ông Tô Hải
Tổng Giám đốc
Trụ sở chính
Tầng 15, Tháp Tài Chính Bitexco
Số 2, Đường Hải Triều, Quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Công ty kiểm toán
Công ty TNHH PwC (Việt Nam)
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty đối với Báo cáo Tài chính
Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap ("Công ty") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng; và
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhấm lẫn.
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính định kèm từ trang 134 đến trang 210. Báo cáo tài chính này phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
GỮI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN VIỆT CÁP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Việt (“Công ty”) được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Tổng Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 20 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính này bao gồm: báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiến tệ, báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết mình báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 134 đến trang 210.
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực cùng các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoản hoạt động tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)
Nguyễn Hoàng Nam
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:
0849-2023-006-1
Chữ ký được ủy quyền
Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16322
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày 20 tháng 3 năm 2025
Đào Trọng Hoàng
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
5620-2021-006-1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Mẫu số B01 - CTCK
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND | |||
| Tài sản | ||||
| 100 | Tài sản ngắn hạn | 26.491.835.561.026 | 17.174.448.616.966 | |
| 110 | Tài sản tài chính | 26.323.154.756.009 | 16.979.554.557.451 | |
| 111 | Tiến và các khoản tương đương tiến | 3.1 | 4.743.771.932.745 | 787.897.819.240 |
| 111.1 | Tiến | 4.743.771.932.745 | 537.897.819.240 | |
| 111.2 | Các khoản tương đương tiến | - | 250.000.000.000 | |
| 112 | Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") | 3.2(a) | 846.252.317.226 | 122.137.632.000 |
| 113 | Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") | 3.2(b) | 598.000.000.000 | 380.900.000.000 |
| 114 | Các khoản cho vay | 3.3 | 11.221.685.642.375 | 7.992.468.349.969 |
| 115 | Tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS") | 3.2(c) | 8.408.756.441.185 | 6.603.829.152.415 |
| 116 | Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 3.3 | (2.169.825.587) | (2.169.825.587) |
| 117 | Các khoản phải thu | 393.384.095.757 | 848.567.540.009 | |
| 117.1 | Phải thu bán các tài sản tài chính | 3.4 | 307.297.301.000 | 745.348.455.200 |
| 117.2 | Phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính | 86.086.794.757 | 103.219.084.809 | |
| 117.4 | Dự thu cổ tức, tiến lãi chưa đến ngày nhận | 3.4 | 86.086.794.757 | 103.219.084.809 |
| 118 | Trả trước cho người bán | 3.5 | 99.838.840.101 | 227.931.442.538 |
| 119 | Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | 3.4 | 31.372.562.207 | 31.212.896.867 |
| 129 | Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | 3.4 | (17.737.250.000) | (13.220.450.000) |
| 130 | Tài sản ngắn hạn khác | 168.680.805.017 | 194.894.059.515 | |
| 131 | Tạm ứng | 117.700.000 | 83.004.284 | |
| 132 | Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ | 86.057.176 | 337.024.993 | |
| 133 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 3.7(a) | 33.102.186.641 | 45.268.845.138 |
| 134 | Cấm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | - | 1.948.000.000 | |
| 137 | Tài sản ngắn hạn khác | 3.8(a) | 135.374.861.200 | 147.257.185.100 |
| 200 | Tài sản dài hạn | 100.288.918.214 | 80.686.039.559 | |
| 220 | Tài sản cổ định | 37.268.698.440 | 23.425.609.453 | |
| 221 | Tài sản cổ định hữu hình | 3.6(a) | 30.600.963.623 | 15.725.808.810 |
| 222 | Nguyên giá | 103.721.944.662 | 82.737.795.390 | |
| 223a | Giá trị khấu hao lũy kế | (73.120.981.039) | (67.011.986.580) | |
| 227 | Tài sản cổ định vô hình | 3.6(b) | 6.667.734.817 | 7.699.800.643 |
| 228 | Nguyên giá | 58.945.419.132 | 58.334.874.042 | |
| 229a | Giá trị khấu hao lũy kế | (52.277.684.315) | (50.635.073.399) | |
| 240 | Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 3.6(c) | 12.357.528.942 | 5.649.600.000 |
| 250 | Tài sản dài hạn khác | 50.662.690.832 | 51.610.830.106 | |
| 251 | Cấm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 8.079.867.064 | 8.571.243.684 | |
| 252 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 3.7(b) | 6.238.956.911 | 7.943.878.800 |
| 254 | Tiến nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán | 3.8(b) | 26.170.889.959 | 24.941.477.252 |
| 255 | Tài sản dài hạn khác | 3.8(c) | 10.172.976.898 | 10.154.230.370 |
| 270 | Tổng tài sản | 26.592.124.479.240 | 17.255.134.656.525 | |
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND |
| 300 | Nợ phải trả | 13.647.819.031.379 | 9.883.905.148.184 | |
| 310 | Nợ phải trả ngắn hạn | 13.038.470.981.365 | 9.465.772.066.243 | |
| 311 | Vay ngắn hạn | 12.573.864.000.000 | 8.979.275.000.000 | |
| 312 | Vay ngắn hạn | 3.10 | 12.573.864.000.000 | 8.979.275.000.000 |
| 316 | Trái phiếu phát hành ngắn hạn | 3.10 | - | 120.000.000.000 |
| 318 | Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 3.11 | 16.570.221.183 | 13.208.881.699 |
| 320 | Phải trả người bán ngắn hạn | 3.12 | 41.321.989.000 | 159.638.295.047 |
| 321 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 3.13 | 2.743.133.560 | 378.319.774 |
| 322 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3.14 | 64.468.163.305 | 30.619.096.071 |
| 323 | Phải trả người lao động | 185.772.838.870 | 99.745.355.410 | |
| 325 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 3.15 | 75.873.258.014 | 47.274.665.672 |
| 329 | Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn | 3.16 | 77.857.377.433 | 15.632.452.570 |
| 340 | Nợ phải trả dài hạn | 609.348.050.014 | 418.133.081.941 | |
| 356 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 3.17 | 609.348.050.014 | 418.133.081.941 |
| Tổng cộng nợ phải trả | 13.647.819.031.379 | 9.883.905.148.184 | ||
| 400 | Vốn chủ sở hữu | 12.944.305.447.861 | 7.371.229.508.341 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 12.944.305.447.861 | 7.371.229.508.341 | |
| 411 | Vốn đấu tư của chủ sở hữu | 9.775.134.800.000 | 4.388.500.198.000 | |
| 411.1 | Vốn góp của chủ sở hữu | 3.18 | 7.180.994.800.000 | 4.375.000.000.000 |
| 411.1a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 7.180.994.800.000 | 4.375.000.000.000 | |
| 411.2 | Thặng dư vốn cổ phần | 2.594.140.000.000 | 13.500.198.000 | |
| 412 | Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý | 3.19 | 2.372.439.624.636 | 1.607.735.798.409 |
| 414 | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điếu lệ | - | 67.496.330.852 | |
| 417 | Lợi nhuận chưa phân phối | 3.20 | 796.731.023.225 | 1.307.497.181.080 |
| 417.1 | Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 798.326.170.747 | 1.307.134.594.788 | |
| 417.2 | (Lỗ)/lợi nhuận sau thuế chưa thực hiện | (1.595.147.522) | 362.586.292 | |
| Tổng cộng vốn chủ sở hữu | 12.944.305.447.861 | 7.371.229.508.341 | ||
| 440 | Tổng nguồn vốn | 26.592.124.479.240 | 17.255.134.656.525 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo) CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Mẫu số B01 - CTCK
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Tại ngày | |
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |||
| A | Tài sản của công ty chứng khoán và tài sản quản lý theo cam kết | |||
| 004 | Nợ khó đòi đã xử lý (Theo giá trị VND) | 4.1 | 25.145.170.448 | 25.145.170.448 |
| 005 | Ngoại tệ các loại (Theo nguyên tệ) | 4.2 | ||
| Đô la Mỹ | 458.651 | 915.930 | ||
| Bảng Anh | 120.926 | 73.956 | ||
| Euro | 19.672 | 19.661 | ||
| 006 | Cổ phiếu đang lưu hành (Theo số lượng) | 4.3 | 718.099.480 | 437.500.000 |
| Theo mệnh giá (VND) | ||||
| 008 | Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) của công ty chứng khoán | 4.4 | 1.278.925.390.000 | 1.489.211.450.000 |
| 010 | Tài sản tài chính chờ về của công ty chứng khoán | 4.5 | 12.367.880.000 | 69.934.540.000 |
| 012 | Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của công ty chứng khoán | 4.6 | 192.928.560.000 | 193.195.440.000 |
| Theo số lượng | ||||
| 014 | Chứng quyển có bảo đảm được phép phát hành nhưng chưa lưu hành | 4.7 | 84.950.000 | 62.192.600 |
| B | Tài sản và các khoản phải trả về tài sản quản lý cam kết với khách hàng | Theo mệnh giá (VND) | ||
| 021 | Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của nhà đầu tư | 41.689.478.650.000 | 32.848.306.610.000 | |
| 021.1 | Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 34.045.257.190.000 | 26.054.867.650.000 | |
| 021.2 | Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 1.945.527.110.000 | 1.865.783.300.000 | |
| 021.3 | Tài sản tài chính giao dịch cấm cổ | 5.356.225.630.000 | 4.533.401.990.000 | |
| 021.4 | Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ | 25.817.470.000 | 19.016.180.000 | |
| 021.5 | Tài sản tài chính chờ thanh toán | 316.651.250.000 | 375.237.490.000 | |
| 023 | Tài sản tài chính chờ về của nhà đầu tư | 1.816.623.610.000 | 330.084.640.000 | |
| Mā sỐ | Chỉ tiêu | Tại ngày | |
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | ||
| B | Tài sản và các khoản phải trả về tài sản quản lý cam kết với khách hàng (tiếp theo) | ||
| Theo giá trị (VND) | |||
| 026 | Tiến gửi của khách hàng | 1.879.526.231.240 | 2.772.739.733.406 |
| 027 | Tiến gửi của nhà đấu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 1.527.458.244.690 | 1.824.604.521.626 |
| 027.1 | Tiến gửi ký quỹ của nhà đấu tư tại VSDC | 617.988.611.107 | 389.722.524.982 |
| 029 | Tiến gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 352.067.986.550 | 948.135.211.780 |
| 029.1 | Tiến gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đấu tư trong nước | 297.372.640.550 | 928.422.658.780 |
| 029.2 | Tiến gửi tiến gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đấu tư nước ngoài | 54.695.346.000 | 19.712.553.000 |
| 031 | Phải trả nhà đấu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 1.527.458.244.690 | 1.824.604.521.626 |
| 031.1 | Phải trả nhà đấu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 803.645.546.532 | 1.202.561.198.633 |
| 031.2 | Phải trả nhà đấu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 723.812.698.158 | 622.043.322.993 |
| 032 | Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán | 832.426.956.680 | - |
Nguyễn Thị Lành
Người lập
Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Mẫu số B02 - CTCK
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Nam tải chính kết thúc ngay | |
| 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND | |||
| Doanh thu hoạt động | ||||
| 01 | Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") | 1.778.614.820.544 | 943.098.378.624 | |
| 01.1 | Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 5.1 | 1.759.391.703.072 | 856.242.542.821 |
| 01.2 | Tăng chẽnh lệch tăng vế đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 5.2(a) | 3.852.617.324 | 303.727.732 |
| 01.3 | Cổ tức, tiến lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 5.3 | 18.755.182.732 | 95.800.494.711 |
| 01.4 | Chênh lệch giảm đánh giá lại phải trả chứng quyến đang lưu hành | 5.2(b) | (3.384.682.584) | (9.248.386.640) |
| 02 | Lãi từ các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") | 23.141.018.313 | 78.126.606.229 | |
| 03 | Lãi từ các khoản cho vay và phải thu | 872.949.658.195 | 688.950.403.598 | |
| 04 | Lãi từ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS") | 5.3 | 225.002.928.869 | 174.362.031.840 |
| 06 | Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán | 729.603.724.265 | 535.380.417.043 | |
| 08 | Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đấu tư chứng khoán | 16.831.875.807 | 12.789.147.936 | |
| 09 | Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | 14.317.089.984 | 12.037.768.532 | |
| 10 | Doanh thu nghiệp vụ tư vấn tài chính | 33.757.198.182 | 26.551.350.000 | |
| 11 | Thu nhập hoạt động khác | 1.307.021.311 | 1.164.439.595 | |
| 20 | Tổng doanh thu hoạt động | 3.695.525.335.470 | 2.472.460.543.397 | |
| Chi phí hoạt động | ||||
| 21 | Lỗ từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") | (991.675.484.693) | (496.357.513.119) | |
| 21.1 | Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | 5.1 | (987.732.073.189) | (494.191.661.413) |
| 21.2 | Tăng chẽnh lệch giảm vế đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 5.2(a) | (2.915.102.004) | (1.627.121.206) |
| 21.3 | Chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL | (1.028.309.500) | (538.730.500) | |
| 26 | Chỉ phí hoạt động tự doanh | (49.882.802.761) | (40.216.162.257) | |
| 27 | Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán | (595.764.284.896) | (437.073.497.170) | |
| 30 | Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán | (17.209.578.797) | (17.353.982.525) | |
| 31 | Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn tài chính | (62.869.871.382) | (72.595.946.454) | |
| 40 | Tổng chỉ phí hoạt động | (1.717.402.022.529) | (1.063.597.101.525) | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||||
| 41 | Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 21.132.100.000 | 17.099.000.000 | |
| 42 | Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiến gửi ngân hàng không cố định | 14.501.410.218 | 6.597.152.009 | |
| 44 | Doanh thu khác về đấu tư | 14.999.695.639 | - | |
| 50 | Tổng doanh thu hoạt động tài chính | 50.633.205.857 | 23.696.152.009 | |
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm tài chính kết thúc ngày | |
| 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND | |||
| Chỉ phí tài chính | ||||
| 51 | Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện | (14.645.503.769) | (131.085.812.227) | |
| 52 | Chỉ phí lãi vay | (764.124.674.808) | (562.553.033.255) | |
| 55 | Chỉ phí tài chính khác | (18.733.784.327) | (46.522.320.559) | |
| 60 | Tổng chỉ phí tài chính | 5.4 | (797.503.962.904) | (740.161.166.041) |
| 62 | Chỉ phí quản lý công ty chứng khoán | 5.5 | (144.700.754.963) | (122.388.199.025) |
| 70 | Kết quả hoạt động | 1.086.551.800.931 | 570.010.228.815 | |
| Thu nhập khác và chỉ phí khác | ||||
| 71 | Thu nhập khác | 3.094.145.678 | 132.390.105 | |
| 72 | Chỉ phí khác | (308.841.703) | (3.978.786) | |
| 80 | Tổng kết quả hoạt động khác | 2.785.303.975 | 128.411.319 | |
| 90 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.089.337.104.906 | 570.138.640.134 | |
| 91 | Lợi nhuận đã thực hiện | 1.091.784.272.170 | 580.710.420.248 | |
| 92 | Lỗ chưa thực hiện | (2.447.167.264) | (10.571.780.114) | |
| 100 | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") | 5.6 | (178.644.991.613) | (78.233.980.740) |
| 100.1 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | (178.605.980.097) | (64.320.454.739) | |
| 100.2 | Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | (39.011.516) | (13.913.526.001) | |
| 200 | Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 910.692.113.293 | 491.904.659.394 | |
| 300 | Thu nhập toàn diện khác sau thuế TNDN | 764.703.826.227 | 577.605.439.833 | |
| 301 | Lãi từ đánh giá lại các tài sản tài chính AFS | 3.19 | 764.703.826.227 | 577.605.439.833 |
| 400 | Tổng thu nhập toàn diện | 764.703.826.227 | 577.605.439.833 | |
| 500 | thu nhập thuần trên cổ phiếu phổ thông | |||
| 501 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 5.7(a) | 1.540 | 867 |
| 502 | Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu | 5.7(b) | 1.540 | 867 |
Nguyễn Thị Lành
Người lập
Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp)
Mẫu số B03b - CTCK
Năm tài chính kết thúc ngày
| Mă số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Nam tài chỉnh ket trúc ngay | |
| 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND | |||
| Lưu chuyển tiến từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 01 | Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.089.337.104.906 | 570.138.640.134 | |
| 02 | Điều chỉnh cho các khoản: | 693.305.874.689 | 480.305.547.717 | |
| 03 | Khẩu hao tài sản cố định ("TSCD") | 10.751.194.638 | 9.679.599.271 | |
| 04 | Các khoản dự phòng | 4.516.800.000 | 11.292.000.000 | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 5.4 | 764.124.674.808 | 562.553.033.255 |
| 08 | Dự thu tiến lãi | 3.4 | (86.086.794.757) | (103.219.084.809) |
| 10 | Biến động các chỉ phí phi tiến tệ | 2.915.102.004 | 1.627.121.206 | |
| 11 | Tăng chênh lệch giảm về đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL và chênh lệch tăng vế đánh giá lại phải trả chứng quyển | 5.2 | 2.915.102.004 | 1.627.121.206 |
| 18 | Biến động các doanh thu phi tiến tệ | (467.934.740) | (303.727.732) | |
| 19 | Tăng chênh lệch tăng vế đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL và chênh lệch giảm vế đánh giá lại phải trả chứng quyển | 5.2 | (467.934.740) | (303.727.732) |
| 30 | Tổng thay đổi vốn lưu động | (5.169.139.240.487) | (5.407.321.967.895) | |
| 31 | (Tăng)/giảm tài sản tài chính FVTPL | (723.177.169.906) | 541.796.870.842 | |
| 32 | (Tăng)/giảm các khoản đấu tư HTM | (217.100.000.000) | 504.988.640.000 | |
| 33 | Tăng các khoản cho vay | (3.229.217.292.406) | (2.713.189.113.284) | |
| 34 | Tăng tài sản tài chính AFS | (849.047.505.986) | (2.147.813.337.174) | |
| 35 | Giảm/(tăng) phải thu bán các tài sản tài chính | 438.051.154.200 | (713.459.013.200) | |
| 36 | Giảm phải thu tiến lãi các tài sản tài chính | 103.219.084.809 | 59.484.897.025 | |
| 37 | Tăng các khoản phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | (159.665.340) | (2.879.329.746) | |
| 40 | Giảm/(tăng) các tài sản khác | 12.079.849.473 | (103.901.145.772) | |
| 41 | (Giảm)/tăng chỉ phí phải trả (không bao gồm chỉ phí lãi vay) | (10.533.997.645) | 4.324.296.126 | |
| 42 | Giảm/(tăng) chỉ phí trả trước | 13.871.580.386 | (35.534.267.838) | |
| 43 | Thuế TNDN đã nộp | 3.14 | (150.292.016.782) | (78.029.953.342) |
| 44 | Lãi vay đã trả | (724.992.084.821) | (629.849.978.677) | |
| 45 | Tăng/(giảm) phải trả người bán | 9.776.296.390 | (82.007.683.751) | |
| 47 | Tăng/(giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNDN đã nộp) | 5.535.103.919 | (1.738.735.926) | |
| 48 | Tăng/(giảm) phải trả người lao động | 86.027.483.460 | (12.410.667.293) | |
| 50 | Tăng phải trả, phải nộp khác | 65.609.975.849 | 3.923.102.445 | |
| 51 | Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 2.439.376.620 | - | |
| 52 | Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | (1.229.412.707) | (1.026.548.330) | |
| 60 | Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động kinh doanh | (3.384.049.093.628) | (4.355.554.386.570) | |
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đấu tư | ||||
| 61 | Tiến chi để mua sắm, xây dựng TSCD | (31.302.212.567) | (7.898.483.136) | |
| 70 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đấu tư | (31.302.212.567) | (7.898.483.136) | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 71 | Tiến thu từ phát hành cổ phiếu | 7.1(iv),(vi) | 4.074.440.000.000 | 24.001.188.000 |
| 73 | Tiến vay gốc | 6.1 | 28.212.221.000.000 | 20.322.010.000.000 |
| 74 | Tiến chi trả nợ gốc vay | 6.2 | (24.737.632.000.000) | (18.096.042.142.857) |
| 76 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 3.16 | (177.803.580.300) | (522.119.971.000) |
| 80 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 7.371.225.419.700 | 1.727.849.074.143 | |
| 90 | Tăng/(giảm) tiền thuần trong năm | 3.955.874.113.505 | (2.635.603.795.563) | |
| 101 | Tiến và các khoản tương đương tiền đầu năm | 3.1 | 787.897.819.240 | 3.423.501.614.803 |
| 101.1 | Tiến | 537.897.819.240 | 2.313.501.614.803 | |
| 101.2 | Các khoản tương đương tiền | 250.000.000.000 | 1.110.000.000.000 | |
| 103 | Tiến và các khoản tương đương tiền cuối năm | 3.1 | 4.743.771.932.745 | 787.897.819.240 |
| 103.1 | Tiến | 4.743.771.932.745 | 537.897.819.240 | |
| 103.2 | Các khoản tương đương tiền | - | 250.000.000.000 | |
Các thông tin liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày tại Thuyết minh 6.
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (tiếp theo) Mẫu số B03b - CTO PHẦN LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HOẠT ĐỘNG MÔI GIÓI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Mã số | Chỉ tiêu | Nam tai chinh ket thuc ngay | |
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | ||
| Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng | |||
| 01 | Tiến thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng | 313.150.903.167.601 | 224.803.526.247.710 |
| 02 | Tiến chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng | (338.605.010.237.709) | (253.901.091.021.099) |
| 07 | Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng | 25.182.264.017.294 | 29.627.666.835.877 |
| 07.1 | Tiến gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSDC | 228.266.086.125 | 44.554.554.216 |
| 11 | Chi trả phí lưu ký chứng khoán của khách hàng | (17.209.578.797) | (17.353.982.525) |
| 20 | (Giảm)/tăng tiền thuần trong năm | (60.786.545.486) | 557.302.634.179 |
| 30 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 2.772.739.733.406 | 2.215.437.099.227 |
| 31 | Tiền gửi ngân hàng đầu năm | 2.772.739.733.406 | 2.215.437.099.227 |
| 32 | Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 1.824.604.521.626 | 1.630.139.522.487 |
| 34 | Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán | 948.135.211.780 | 585.297.576.740 |
| 40 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 2.711.953.187.920 | 2.772.739.733.406 |
| 41 | Tiền gửi ngân hàng cuối năm | 2.711.953.187.920 | 2.772.739.733.406 |
| 42 | Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức công ty chứng khoán quản lý | 1.527.458.244.690 | 1.824.604.521.626 |
| 44 | Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (bao gốm phải trả tổ chức phát hành chứng khoán) | 1.184.494.943.230 | 948.135.211.780 |
Nguyễn Thị Lành
Người lập
Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU
| Tại ngày | Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Tại ngày | |||||
| CHỈ TIÊU | 1.1.2023 | 1.1.2024 | TẶNG | GIẢM | TẶNG | GIẢM | 31.12.2023 | 31.12.2024 |
| L. BIỆN ĐỘNG VĨN CHỮ SỐ HƯU | ||||||||
| 1. Vốn dấu tư của chủ sở hữu | 4.364.499.010.000 | 4.388.500.198.000 | 24.001.188.000 | - | 5.400.134.800.000 | (13.500.198.000) | 4.388.500.198.000 | 9.775.134.800.000 |
| 1.1 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 4.354.999.010.000 | 4.375.000.000.000 | 20.000.990.000 | - | 2.805.994.800.000 | - | 4.375.000.000.000 | 7.180.994.800.000 |
| 1.2 Thắng dư vốn cổ phần | 9.500.000.000 | 13.500.198.000 | 4.000.198.000 | - | 2.594.140.000.000 | (13.500.198.000) | 13.500.198.000 | 2.594.140.000.000 |
| 2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 67.496.330.852 | 67.496.330.852 | - | - | - | (67.496.330.852) | 67.496.330.852 | - |
| 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi no nghiệp vụ | 233.096.330.852 | - | - | (233.096.330.852) | - | - | - | - |
| 4. Chénh lệch dành giá tài sản theo giá trị hợp lý | 1.030.130.358.576 | 1.607.735.798.409 | 577.605.439.833 | - | 764.703.826.227 | - | 1.607.735.798.409 | 2.372.439.624.636 |
| 5. Lợi nhuận chưa phân phối | 800.246.141.334 | 1.307.497.181.080 | 733.458.414.337 | (226.207.374.591) | 912.649.847.107 | (1.423.416.004.962) | 1.307.497.181.080 | 796.731.023.225 |
| 5.1 Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 791.426.130.951 | 1.307.134.594.788 | 733.458.414.337 | (217.749.950.500) | 912.649.847.107 | (1.421.458.271.148) | 1.307.134.594.788 | 798.326.170.747 |
| 5.2 Lợi nhuận(lỗi) chưa thực hiện | 8.820.010.383 | 362.586.292 | - | (8.457.424.091) | - | (1.957.733.814) | 362.586.292 | (1.595.147.522) |
| Tổng cộng | 6.495.468.171.614 | 7.371.229.503.341 | 1.335.065.042.170 | (459.303.705.443) | 7.077.468.473.334 | (1.504.412.533.814) | 7.371.229.500.341 | 12.944.305.447.861 |
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Thông tin chung về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 68/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấp ngày 6 tháng 11 năm 2007. Giấy phép thành lập và hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần và lần gần nhất số 89/GPDC-UBCK được cấp ngày 3 tháng 12 năm 2024.
Công ty đổi tên thành “Công ty Cổ phần Chứng khoán Vietcap” theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ.VCSC ngày 30 tháng 3 năm 2023 và Giấy phép điều chỉnh số 26/GPDC-UBCK được cấp ngày 12 tháng 4 năm 2023.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 233/QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 6 năm 2017 với mã giao dịch cổ phiếu là VCI.
TRỤ SỐ CHÍNH VÀ THÔNG TIN LIÊN HỆ
Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 15, Tháp Tài Chính Bitexco, số 2 Đường Hải Triều, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG
Điều lệ hoạt động của Công ty được Đại hội đồng Cổ đồng thông qua và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 4 năm 2017 và sửa đổi, bổ sung lần gần nhất vào ngày 11 tháng 11 năm 2024.
SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 389 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 382 nhân viên).
QUY MỖ VỐN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 ("ngày báo cáo")
| VND | |
| Vốn điều lệ của Công ty | 7.180.994.800.000 |
| Tổng vốn chủ sở hữu | 12.944.305.447.861 |
| Tổng tài sản | 26.592.124.479.240 |
HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và lưu ký chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp và đấu tư chứng khoán, giao dịch ký quỹ chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán phải sinh. Hoạt động chính của Công ty không bị ảnh hưởng bởi tính thời vụ.
MỤC TIỀU ĐẦU TỰ VÀ HẠN CHẾ ĐẦU TỰ
Mục tiêu đầu tư của Công ty là tối ưu hóa lợi nhuận. Hoạt động đầu tư phải phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty và đảm bảo tuân thủ với pháp luật chứng khoán hiện hành.
MẠNG LƯỢI HOẠT ĐỘNG
Tại ngày báo cáo, Công ty có 1 chi nhánh và 3 phòng giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
2 Các chính sách kế toán chủ yếu
2.1 Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 210/2014/TT-BTC"), Thông tư 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 ("Thông tư 334/2016/TT-BTC"), Công văn 6190/BTC-CĐKT ngày 12 tháng 5 năm 2017 ("Công văn 6190/BTC-CĐKT") và Thông tư 23/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2018 ("Thông tư 23/2018/TT-BTC") do Bộ Tài Chính ban hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.
Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc, ngoại trừ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") và tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS") được đo lường và ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường).
2.2 Ước tính kế toán trọng yếu
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính, cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính bao gồm:
Giá trị thị trường/giá trị hợp lý của các tài sản tài chính (Thuyết minh 2.8 và Thuyết minh 3.2);
- Dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư HTM và các khoản cho vay (Thuyết minh 2.8, Thuyết minh 3.2 và Thuyết minh 3.3);
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu (Thuyết minh 2.9 và Thuyết minh 3.4).
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc đánh giá là hợp lý.
2.3 Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng phần mềm kế toán theo hình thức nhất ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.4 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.5 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ trình bày trên báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng"), cũng là đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty.
2.6 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.
Tài sản và nợ phải trả bằng tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của báo cáo tình hình hình tài chính, ngoại trừ các khoản vay và nợ phải trả mà Công ty đã sử dụng công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái, lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày của báo cáo tình hình tài chính. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của báo cáo tình hình tài chính được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.
2.7 Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, tiến đang chuyển của công ty chứng khoán, tiến gửi ký quỹ cho chứng quyền và các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hôi không quá ba (3) tháng kể từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính.
2.8 Tài sản tài chính ngoại trừ các khoản phải thu
(a) Phân loại và đo lường
(i) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")
Tài sản tài chính FVTPL là các tài sản tài chính được nắm giữ cho mục đích kinh doanh hoặc do Ban Tổng Giám đốc xác định từ ban đầu là được ghi nhận thông qua lãi/lỗ.
Một tài sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn; hoặc
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu nó là một phần của một danh mục các công cụ tài chính cụ thể được quản lý và có bằng chứng về việc kinh doanh danh mục đó để nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- Nó là một công cụ phái sinh (ngoại trừ các công cụ phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Ban Tổng Giám đốc sẽ xác định một tài sản tài chính là tài sản tài chính FVTPL nếu việc phân loại này sẽ làm các thông tin về tài sản tài chính được trình bày một cách hợp lý hơn vì một trong các lý do sau đây:
• Nó loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị (còn được gọi là sự “không thống nhất kế toán”) mà sự không thống nhất này có thể bắt nguồn từ việc xác định giá trị của các tài sản hoặc ghi nhận lãi hoặc lỗ theo các cơ sở khác nhau; hoặc
- Một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý của nó được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị hợp lý và phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư đã được quy định và thông tin về nhóm tài sản này được cung cấp nội bộ cho những người quản lý quan trọng của Công ty (được nêu rõ trong Chuẩn mực Kế toán số 26 - Thuyết minh về các bên liên quan), ví dụ như Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, cổ đông lớn của Công ty.
Tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá mua không bao gồm các chi phí mua. Các chi phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường). Các khoản đấu tư vào công cụ vốn không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động và các khoản đấu tư mà giá trị không thể xác định một cách đáng tin cậy sẽ được phản ánh theo giá gốc.
Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thay đổi giá trị của các tài sản tài chính này được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động.
(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM")
Các khoản đấu tư HTM là các tài sản tài chính phi phái sinh mà:
• Việc hoàn trả là cổ định hay xác định được;
• Ngày đáo hạn là cổ định; và
• Công ty có ý định tích cực và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tư HTM không bao gồm:
Các tài sản tài chính phi phái sinh mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp loại vào nhóm ghi nhận theo giá trị thông qua lãi/lỗ ("FVTPL");
Các tài sản tài chính phi phái sinh đã được Công ty xếp loại vào nhóm sản sàng để bán ("AFS"); và
Các tài sản tài chính phi phái sinh thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và các khoản phải thu.
Một tài sản tài chính sẽ không được phân loại vào các khoản đấu tự HTM nếu, trong năm tài chính hiện tại hoặc trong hai năm tài chính gần nhất Công ty đã bán hoặc phân loại lại một số lượng đáng kể các tài sản tài chính HTM trước thời hạn, trong đó mức độ đáng kể được so với tổng giá trị các tài sản tài chính HTM, trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn một số các điều kiện sau:
Rất gần ngày đáo hạn (ví dụ không quá 3 tháng trước khi đáo hạn) mà việc thay đổi lãi suất thị trường không ảnh hưởng trọng yếu đến giá trị của tài sản tài chính;
• Được thực hiện sau khi Công ty đã thu được phần lớn tiến gốc của các tài sản tài chính này theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước; hoặc
Do liên quan đến một sự kiện đặc biệt ngoài khả năng kiểm soát của Công ty và nguyên nhân này không lặp lại và sự kiện này Công ty không thể dự đoán trước được.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.8 Tài sản tài chính ngoại trừ các khoản phải thu (tiếp theo)
(a) Phân loại và đo lường (tiếp theo)
(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") (tiếp theo)
Các khoản đấu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này, sau đó ghi nhận theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực ("EIR").
Phương pháp lãi suất thực là một phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm tài chính liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính HTM.
Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các luồng tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Giá trị phân bổ của tài sản tài chính HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng (hoặc trừ) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các khoản đấu tự HTM được trích lập dự phòng khi có bất kỳ bằng chứng khác quan nào về việc suy giảm giá trị hoặc khả năng không thu hồi được do một số sự kiện xảy ra sau thời điểm ghi nhận ban đầu gây ảnh hưởng đến động tiến ước tính trong tương lai của các khoản đấu tự HTM. Bằng chứng khác quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm:
Khó khăn trọng yếu về tài chính của tổ chức phát hành hoặc tổ chức giao ước;
• Vi phạm hợp đồng, ví dụ như mất khả năng trả nợ hoặc không thanh toán lãi hoặc gốc đúng hạn;
Công ty đã đưa ra một số ưu đãi nhượng bộ cho bên đi vay, vì lý do kinh tế hoặc pháp luật liên quan đến khó khăn tài chính của bên đi vay, mà Công ty không thể xem xét hơn được;
Khả năng phá sản hoặc tái cơ cấu tài chính của bên đi vay là cao;
Các dữ liệu thu thập được cho thấy có sự suy giảm đo lường được của dòng tiến ước tính trong tương lai phát sinh từ một nhóm các khoản đầu tư HTM kể từ khi ghi nhận ban đầu, mặc dù sự suy giảm đó chưa được xác định cụ thể đối với từng tài sản riêng lẻ trong nhóm, bao gồm:
(i) Những thay đổi tiêu cực trong tình hình trả nợ của những người vay trong cùng một nhóm; hoặc
(ii) Các điều kiện kinh tế trong nước hoặc địa phương có mối liên quan tới mất khả năng thanh toán đối với các khoản đầu tư HTM trong nhóm.
Mức trích lập dự phòng suy giảm giá trị được xác định bằng chênh lệch của giá trị có thể thu hồi ước tính và giá trị ghi sổ của khoản đấu tư HTM tại ngày của báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng/hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản đấu tư HTM được ghi nhận tăng/giảm chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.
Các khoản đấu tư HTM được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản đấu tư này tại ngày của báo cáo tình hình tài chính.
(iii) Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường hoạt động.
Trong năm tài chính, Công ty có các khoản cho vay bao gồm:
• Cho vay giao dịch ký quỹ: là số tiến tài trợ cho nhà đầu tư mua chứng khoán niêm yết trên cơ sở giao dịch ký quỹ theo Quyết định 87/QĐ-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành ngày 25 tháng 1 năm 2017. Theo quy định này, tỷ lệ ký quỹ ban đầu (tỷ lệ giá trị tài sản thực có so với giá trị chứng khoán dự kiến mua được bằng lệnh giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch) do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%. Số dư cho vay ký quỹ được đảm bảo bởi chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ.
• Cho vay ứng trước tiến bán chứng khoán: là số tiến ứng trước cho nhà đầu tư có giao dịch bán chứng khoán đã khớp lệnh nhưng chưa đến hạn thanh toán, và sẽ được thu hồi vào ngày thanh toán bù trừ của giao dịch bán đó. Theo Quyết định 109/QĐ-VSD của VSDC, từ ngày 29 tháng 8 năm 2022, thời gian thanh toán bù trừ là trước 12h ngày làm việc thứ hai liên kế sau ngày giao dịch.
Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực (“EIR”).
Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng (hoặc trừ) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các khoản cho vay được trích lập dự phòng khi có bằng chứng về việc suy giảm giá trị. Mức trích lập dự phòng suy giảm giá trị được xác định bằng chênh lệch của giá trị thị trường của tài sản đảm bảo và giá trị ghi sổ của khoản cho vay tại ngày của báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng/hoàn nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay được ghi nhận tăng/giảm chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.
(iv) Các tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS")
Các tài sản tài chính AFS bao gồm các tài sản tài chính phi phái sinh mà không được phân loại là FVTPL, HTM, khoản cho vay hay phải thu.
Tài sản tài chính AFS được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc mua các tài sản tài chính này.
Tại thời điểm báo cáo, tài sản tài chính AFS được trình bày theo giá trị hợp lý. Các khoản đấu tư vào công cụ vốn không có giá niệm yết trên thị trường hoạt động và các khoản đấu tư mà giá trị hợp lý không thể xác định một cách đáng tin cậy sẽ được phản ánh theo giá gốc.
Mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ tài sản tài chính AFS khi đánh giá theo giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu (thu nhập toàn diện khác), thông qua việc ghi nhận trên báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản tài chính AFS. Việc ghi nhận như vậy sẽ tiếp tục cho đến khi tài sản tài chính được dừng ghi nhận.
Tại thời điểm dừng ghi nhận, các khoản lãi hoặc lỗ lũy kế trước đây đã được phản ánh vào vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại. Các khoản lãi được tính theo phương pháp lãi suất thực sẽ được ghi nhận vào lãi/lỗ trên báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.8 Tài sản tài chính ngoại trừ các khoản phải thu (tiếp theo)
(a) Phân loại và đo lường (tiếp theo)
(iv) Các tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS") (tiếp theo)
Tại ngày của báo cáo tình hình tài chính, các tài sản tài chính AFS được trích lập dự phòng khi có bất kỳ bằng chứng khách quan nào về việc suy giảm giá trị.
Đối với các công cụ nợ, bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị được xác định tương tự các tài sản tài chính HTM.
Đối với các công cụ vốn, bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm:
Những thay đổi đáng kể có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của tổ chức phát hành do những thay đổi về công nghệ, thị trường, kinh tế hoặc môi trường pháp lý cho thấy khả năng không thể thu hồi lại giá gốc của công cụ vốn;
Sự suy giảm đáng kể hoặc kéo dài về giá trị của một khoản đầu tư vào công cụ vốn xuống dưới giá gốc.
Mức trích lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch của giá trị có thể thu hồi ước tính và giá trị ghi sổ của tài sản tài chính AFS tại ngày của báo cáo tình hình tài chính.
Lỗ suy giảm giá trị của tài sản tài chính AFS được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trước đây (nếu có). Khi có bằng chứng khách quan cho thấy tài sản tài chính AFS bị suy giảm giá trị thì lỗ lũy kế đã được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu sẽ được chuyển sang ghi nhận vào lãi/lỗ như là một bút toán điều chỉnh do phân loại lại mặc dù tài sản đó chưa bị dừng ghi nhận.
(b) Phân loại lại
(i) Phân loại lại khi bán tài sản tài chính không thuộc nhóm FVTPL
Khi bán các tài sản tài chính không thuộc nhóm tài sản tài chính FVTPL, Công ty phải thực hiện phân loại lại các tài sản tài chính từ các nhóm tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL trước khi bán. Các chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính AFS lũy kế trong vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại.
Phân loại lại do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ
Công ty được phân loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, theo đó:
- Tài sản tài chính FVTPL phi phái sinh và không bị yêu cầu phân loại vào nhóm tài sản tài chính FVTPL vào lúc ghi nhận ban đầu có thể được phân loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiến và tương đương tiến nếu thỏa mãn các điều kiện được phân loại vào nhóm này. Các khoản lãi, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước thời điểm phân loại lại sẽ không được hoàn nhập.
• Nếu do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, việc phân loại một khoản đấu tư vào nhóm nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM") không còn phù hợp thì khoản đấu tư đó phải được chuyển sang nhóm tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS") và phải được định giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận vào thu nhập/(lỗ) toàn diện khác trên báo cáo kết quả hoạt động như là các điều chỉnh do phân loại lại.
(c) Ghi nhận/chấm dứt ghi nhận
Việc mua và bán các tài sản tài chính được ghi nhận theo ngày giao dịch - là ngày Công ty trở thành một bên tham gia trong các điều khoản hợp đồng của công cụ tài chính.
Các tài sản tài chính được chấm dứt ghi nhận khi quyền nhận động tiến từ các tài sản tài chính đã hết hạn hoặc về bản chất Công ty đã chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu các tài sản tài chính đó.
Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thứ ba, nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chưa chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phần ánh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.
(d) Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá mua không bao gồm chi phí mua. Các tài sản tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này.
Cổ phiếu thưởng và cổ tức chia bằng cổ phiếu được hạch toán vào các tài sản tài chính với giá trị bằng không (0).
(e) Căn cứ xác định giá trị thị trường/giá trị hợp lý
Công ty áp dụng nguyên tắc định giá tài sản tài chính theo Thông tư 91/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về chỉ tiêu an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán ("Thông tư 91/2020/TT-BTC") để làm căn cứ xác định giá trị thị trường/giá trị hợp lý, cụ thể như sau:
(i) Cổ phiếu niệm yết trên các sở giao dịch chứng khoán, cổ phiếu của công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM)
Cổ phiếu niệm yết được đánh giá lại căn cứ vào giá đóng cửa của ngày có giao dịch gần nhất trước ngày báo cáo. Cổ phiếu giao dịch trên UPCoM được đánh giá lại căn cứ vào giá tham chiếu trong ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính.
(ii) Cổ phiếu khác
Các cổ phiếu khác được đánh giá lại phương pháp nội bộ của Công ty. Các cổ phiếu không có đủ thông tin giao dịch và giá trị không thể xác định một cách đáng tin cậy sẽ được phản ánh theo giá gốc.
(iii) Trái phiếu niệm yết trên sở giao dịch chứng khoán
Các trái phiếu này được định giá căn cứ vào giá niệm yết (giá sạch) trên hệ thống giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán tại ngày có giao dịch gần nhất tính đến ngày đánh giá lại cộng lãi lũy kế.
(iv) Trái phiếu không niêm yết
Trái phiếu không niềm yết được đánh giá lại theo giá mua cộng lãi lũy kế.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.8 Tài sản tài chính ngoại trừ các khoản phải thu (tiếp theo)
(e) Căn cứ xác định giá trị thị trường/giá trị hợp lý (tiếp theo)
(v) Chứng chỉ quỹ mở/ quỹ hoán đổi danh mục ("ETF")
Các chứng chỉ quỹ mở/quỹ ETF được đánh giá lại theo giá trị tài sản ròng trên một (1) chứng chỉ quỹ tại kỳ kế toán gần nhất tính đến ngày định giá.
(vi) Chúng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi
Các chứng khoán này được định giá dựa trên giá trị số sách tại thời điểm báo cáo gần nhất.
(vii) Chứng chỉ tiến gửi
Được định giá bằng giá mua chứng chỉ tiến gửi cộng lãi lũy kế tính đến ngày lập báo cáo.
Giá trị hợp lý của các chứng khoán không thuộc các nhóm nêu trên sẽ được dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá lại.
(f) Hạch toán lãi/(lỗ)
Chỉ phí mua
Chi phí mua liên quan đến tài sản tài chính FVTPL được hạch toán vào chi phí hoạt động trong năm tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động. Chi phí mua liên quan đến tài sản tài chính khác được hạch toán vào giá gốc của tài sản.
Chỉ phí bán
Chỉ phí giao dịch bán các tài sản tài chính được hạch toán vào chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động.
Lãi/(lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán
Lãi/(lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính được hạch toán vào doanh thu/(chi phí) hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.
Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) suy giảm giá trị tài sản tài chính
Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) suy giảm giá trị tài sản tài chính được ghi tăng/(giảm) chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động.
2.9 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu bao gồm những khoản phải thu bán các tài sản tài chính, phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính, phải thu phí dịch vụ cung cấp, phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán và các khoản phải thu khác. Các khoản phải thu được ghi nhận trên cơ sở dẫn tích và được phần ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thu hồi.
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu cần cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tốn thất ước tính có thể xảy ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí hoạt động trong năm tài chính. Các khoản nợ phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.
2.10 Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là chứng khoán phải sinh niềm yết, trong đó xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện một trong các giao dịch sau:
Mua hoặc bán một số lượng tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá đã được xác định vào một ngày đã được ăn định trước trong tương lai; hoặc
• Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại một ngày được ăn định trước trong tương lai.
Công ty hạch toán các giao dịch liên quan đến hợp đồng tương lai theo hướng dẫn trong Công văn 6190/BTC-CDKT, cụ thể như sau:
Giao dịch tự doanh
Tiến gửi ký quỹ tự doanh chứng khoán phải sinh được ghi nhận và trình bày trong chỉ tiêu 'Tài sản ngắn hạn khác' trên báo cáo tình hình tài chính.
Chứng khoán đem ký quỹ để giao dịch chứng khoán phái sinh không bị dùng ghi nhận mà được theo dõi trên tài khoản chi tiết của cùng loại tài sản tài chính và thuyết minh trên báo cáo tài chính.
Lãi (hoặc lỗ) vị thế của hợp đồng tương lai được xác định và thanh toán hàng ngày dựa trên giá thanh toán cuối ngày hạch toán trừ đi giá thanh toán cuối ngày giao dịch gần nhất. Lãi (hoặc lỗ) vị thế được ghi nhận vào thu nhập (hoặc chi phí) đã thực hiện trong báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu ‘Lãi (hoặc lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL’.
Lãi tiến gửi ngân hàng phát sinh từ tiến gửi ký quỹ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu ‘Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiến gửi ngân hàng không cố định’.
Giao dịch môi giới
Tiền nộp vào Quỹ Bù trừ chứng khoán phải sinh được ghi nhận và trình bày trong chỉ tiêu ‘Tài sản dài hạn khác’ trên báo cáo tình hình tài chính.
Doanh thu từ phí giao dịch hợp đồng tương lai được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ở chỉ tiêu 'Doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoán'.
Tiền và tài sản ký quỹ giao dịch chứng khoán phái sinh của khách hàng được ghi nhận ngoài báo cáo tình hình tài chính, ở chỉ tiêu 'Tài sản ký quỹ của nhà đầu tư' và 'Tiên gửi ký quỹ của nhà đầu tư tại VSDC'.
2.11 Nguyên tắc kế toán ghi nhận các khoản đầu tư đem đi cầm cổ, thế chấp
Trong năm tài chính, Công ty có các khoản đấu tự đem đi cấm cố, thế chấp để đảm bảo cho các nghĩa vụ của Công ty.
Theo các điều kiện và điều khoản của hợp đồng cấm cố, thể chấp trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, Công ty không được sử dụng các tài sản cấm cố, thể chấp để bán, chuyển nhượng, tham gia vào các hợp đồng bán và cam kết mua lại, hợp đồng hoán đổi với bất kỳ bên thứ ba nào khác.
Trong trường hợp Công ty không thực hiện nghĩa vụ phải trả, bên nhận cấm cố, thế chấp sẽ được sử dụng tài sản cấm cố, thế chấp để thanh toán các nghĩa vụ của Công ty sau khoảng thời gian xác định trong hợp đồng cấm cố, thế chấp kể từ ngày nghĩa vụ thanh toán của Công ty bắt đầu quá hạn.
Các tài sản đem đi cẩm cổ, thế chấp được theo dõi trên báo cáo tình hình tài chính theo nguyên tắc phù hợp với loại tài sản mà tài sản đó được phân loại.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
2 Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.12 Tài sản cổ đỉnh ("TSCĐ")
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ được phần ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điệu kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm tài chính.
Khẩu hao
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dẫn giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Các tỷ lệ khấu hao chủ yếu hàng năm của các loại tài sản như sau:
| Phương tiện vận chuyển | 16,67%/năm |
| Thiết bị văn phòng | 33,33%/năm |
| Phần mềm vi tính | 33,33%/năm - 50%/năm |
Thanh lý
Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý và giá trị còn lại của TSCĐ và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình hình thành nhằm phục vụ mục đích kinh doanh hoặc quản trị, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản. Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCD khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
2.13 Thuê tài sản
Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCĐ mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.14 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính. Chi phí trả trước ngắn hạn phần ánh số tiến trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điệu kiện ghi nhận TSCD trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phần ánh số tiến trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điệu kiện ghi nhận TSCD có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
2.15 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn/dài hạn
Các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn/dài hạn được ghi nhận khi Công ty thanh toán khoản tiến ký quỹ, ký cược theo điều khoản hợp đồng và được phân loại là tài sản ngắn hạn/dài hạn khác.
2.16 Nợ phải trả
(a) Ghi nhận/chấm dứt ghi nhận
Nợ phải trả được ghi nhận khi Công ty phát sinh nghĩa vụ từ việc nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý khi ký kết hợp đồng giao dịch. Nợ phải trả được chấm dứt ghi nhận khi Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ phát sinh. Các khoản phải trả được ghi nhận trên cơ sở đồn tích và thận trọng.
(b) Phân loại
Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào loại nghiệp vụ phát sinh bao gồm:
• Nợ vay;
Trái phiếu phát hành;
Phải trả liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;
Phải trả chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành;
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả phát sinh từ giao dịch mua các tài sản tài chính, hàng hóa, dịch vụ;
• Người mua trả tiền trước; và
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại và không liên quan đến giao dịch mua các tài sản tài chính, hàng hóa và dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thanh toán.
2.17 Nguyên tắc bù trừ tài sản tài chính và nợ tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty là các nghĩa vụ mang tính bắt buộc để thanh toán tiến hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác hoặc trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho Công ty hoặc là các hợp đồng có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của Công ty.
Tài sản tài chính và nợ tài chính được trình bày theo giá trị thuần trên báo cáo tài chính trong trường hợp Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần, hoặc để cùng lúc thanh toán một tài sản và một khoản nợ phải trả.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.18 Vay
Vay bao gồm các khoản tiền vay từ các ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty tài chính và các đối tượng khác. Các khoản vay được trình bày theo giá gốc.
Các khoản vay được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay tại ngày của báo cáo tình hình tài chính tới ngày đến hạn thanh toán.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc hình thành bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Đối với các khoản vay chung trong đó có sử dụng vốn cho mục đích đấu tư xây dựng hoặc hình thành bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn thì Công ty xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyến phát sinh cho việc đấu tư xây dựng cơ bản hoặc hình thành tài sản đủ tiêu chuẩn đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyến của các khoản vay chưa trả trong năm tài chính, trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể. Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi phát sinh.
2.19 Trái phiếu phát hành
Trái phiếu phát hành được ghi nhận ban đầu theo giá phát hành. Phụ trội/(chiết khấu) trái phiếu được xác định tại thời điểm phát hành và phân bổ vào chi phí đi vay hoặc vốn hóa trong suốt thời hạn của trái phiếu theo phương pháp đường thẳng.
Số dư trái phiếu phát hành được trình bày trên cơ sở thuần (mệnh giá công phụ trội hoặc trừ chiết khấu chưa phân bổ hết tại ngày báo cáo).
Số dư trái phiếu phát hành được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của trái phiếu.
2.20 Chứng quyền có bảo đảm
Chứng quyền có bảo đảm là chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo một mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước một thời điểm đã được ấn định, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoản cơ sở tại thời điểm thực hiện. Công ty chứng khoán phát hành chứng quyền phải ký quỹ tiền, tài sản tài chính hoặc có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng lưu ký để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán với người sở hữu chứng quyền.
Công ty hạch toán các giao dịch liên quan đến chứng quyền có bảo đảm theo hướng dẫn trong Thông tư 23/2018/TT-BTC, cụ thể như sau:
Chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành
Khi phân phối chúng quyền cho nhà đầu tư, số tiền thu được hạch toán tăng phải trả chứng quyền.
Khi Công ty mua lại chứng quyền đã phát hành trong vai trò tạo lập thị trường, hoặc khi chứng quyền bị hủy niêm yết và Công ty phải thu hồi, chênh lệch dương (hoặc âm) giữa giá mua lại và giá trị ghi sổ của chứng quyền được ghi nhận vào lỗ (hoặc lãi) trong báo cáo kết quả hoạt động.
Các chi phí mua và phát hành chứng quyền được ghi nhận vào chi phí trong năm tài chính phát sinh. Tiến bối thường thiệt hại cho nhà đầu tư, tiến phạt trả chạm tiến cho nhà đầu tư được ghi nhận vào chi phí khác.
Cuối năm tài chính, chứng quyền có bảo đảm được đánh giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch tăng (hoặc giảm) đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm được ghi nhận vào lỗ (hoặc lãi) trong báo cáo kết quả hoạt động.
Lãi (hoặc lỗ) tại ngày đáo hạn chứng quyền được hạch toán vào lãi (hoặc lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL trong báo cáo kết quả hoạt động.
Số lượng chứng quyền được phép phát hành, số lượng đã phát hành và mua lại được hạch toán và theo dõi trong tài khoản ngoại bằng. Số lượng chứng quyền được phép phát hành nhưng chưa lưu hành tại ngày báo cáo được trình bày trong các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính.
Chứng khoán dùng cho hoạt động phòng ngừa rủi ro đổi với chứng quyền
Chứng khoán dùng cho hoạt động phòng ngừa rủi ro đối với chứng quyền được theo dõi trong tài khoản riêng và được đánh giá lại cuối năm tài chính. Kết quả đánh giá lại được hạch toán tương tự như tài sản tài chính FVTPL hoặc tài sản tài chính AFS.
Giao dịch tự doanh chủng quyền
Khi Công ty mua các chứng quyền của tổ chức khác phát hành để đấu tự thì Công ty hạch toán tương tự với tài sản tài chính FVTPL.
2.21 Thuế thu nhập của nhà đầu tư
Theo các quy định thuế hiện hành tại Việt Nam, đối với nhà đấu tư tổ chức nước ngoài và nhà đấu tư cá nhân (kể cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú), Công ty có trách nhiệm giữ lại số tiền thuế chuyển nhượng chứng khoán và thuế trên đấu tư vốn để kê khai và nộp thuế thay cho các nhà đấu tư. Đối với nhà đấu tư tổ chức trong nước, Công ty không giữ lại tiền thuế mà chính các tổ chức trong nước này tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập này.
2.22 Chi phí phải trả
Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hổ sơ, tài liệu kế toán, và được ghi nhận vào chi phí của năm tài chính.
2.23 Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể dẫn đến sự giảm sút những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiến là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính.
Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí hoạt động trong năm tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.24 Vốn chủ sở hữu
(a) Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.
Thặng dư vốn cổ phấn là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
(b) Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý
Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản tài chính AFS theo giá trị hợp lý sau khi trừ đi thuế TNDN hoãn lại.
(c) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Từ ngày 1 tháng 2 năm 2022, Thông tư 114/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban ngày 17 tháng 12 năm 2021 chính thức có hiệu lực, theo đó:
• Chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán theo Thông tư 146/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2014 được bãi bỏ toàn bộ.
Đối với số dư quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo Thông tư 146/2014/TT-BTC, Công ty sẽ bổ sung vốn điều lệ theo Luật Chứng khoán 2019, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ hoạt động của Công ty.
• Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo Thông tư 146/2014/TT-BTC, Công ty sẽ bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông, Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn, và Điều lệ hoạt động của Công ty, đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật chứng khoán.
(d) Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối phần ánh kết quả hoạt động sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo, bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện từ các giao dịch đã phát sinh lũy kế đến thời điểm báo cáo.
Lợi nhuận/(lỗ) sau thuế chưa thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính
FVTPL hoặc tài sản tài chính khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động và thuế thu nhập hoãn lại trên kết quả đánh giá lại đó.
Lợi nhuận đã thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoài các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản tài chính đã được ghi nhận vào lợi nhuận/(lỗ) chưa thực hiện.
2.25 Phân phối lợi nhuận
Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính khi Hội đồng Quản trị công bố quyết định trả cổ tức phù hợp với nội dung được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty và quy định pháp luật hiện hành.
Cơ sở lợi nhuận phân phối cho cổ đồng là lợi nhuận đã thực hiện sau thuế TNDN và sau khi đã trích lập các quỹ phù hợp với Điều lệ Công ty và các công ty con và quy định pháp luật hiện hành.
2.26 Tài sản của và nợ phải trả khách hàng
Tài sản của và nợ phải trả khách hàng được phản ánh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính bao gồm:
• Tiến gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán, tiến gửi của tổ chức phát hành và nợ phải trả tương ứng; và
• Tài sản tài chính của nhà đầu tư.
2.27 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
(a) Doanh thu cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư
Doanh thu cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư bao gồm phí môi giới chứng khoán, phí bảo lãnh phát hành chứng khoán, phí tư vấn đấu tư chứng khoán, phí tư vấn tài chính, phí lưu ký chứng khoán và hoạt động ủy thác đấu giá.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tổ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của báo cáo tình hình tài chính; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản giảm giá dịch vụ đã cung cấp. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cung năm tài chính cung cấp dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của năm tài chính phát sinh.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau ngày của báo cáo tình hình tài chính nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của năm tài chính lập báo cáo.
(b) Thu nhập từ hoạt động tự doanh tài sản tại chính
Thu nhập từ hoạt động tự doanh và góp vốn bao gồm lãi/(lỗ) từ đánh giá lại giá trị hợp lý của tài sản tài chính FVTPL, lãi/(lỗ) từ thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính và cổ tức.
Công ty thực hiện đánh giá lại giá trị hợp lý của các tài sản tài chính FVTPL hàng tháng. Chênh lệch tăng khi đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào thu nhập và chênh lệch giảm khi đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở cộng gộp và không bù trừ.
Lãi/(lỗ) từ thanh lý, nhượng bán tài sản tài chính là khoản chênh lệch giữa giá bán chưa trừ phí bán và giá vốn của tài sản tài chính được thanh lý, nhượng bán. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.
Thu nhập từ cổ tức bằng tiến được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ được cấp nhất và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là thu nhập.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp theo)
2.27 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
(c) Thu nhập trên vốn kinh doanh
Thu nhập trên vốn kinh doanh bao gồm lãi tiễn gửi ngân hàng, lãi từ các khoản đấu tư HTM, lãi thu được từ các hợp đồng giao dịch ký quỹ và ứng trước tiễn bán chứng khoán. Thu nhập trên vốn kinh doanh được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và
Thu nhập được xác định tương đối chắc chắn.
(d) Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập nêu trên.
2.28 Chi phí
(a) Ghi nh a n
Chi phí hoạt động được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.
(b) Phân loại
Chỉ phí của Công ty được phân loại theo chức năng như sau:
• Chi phí hoạt động; • Chi phí quản lý; và
• Chi phí tài chính; • Chi phí khác.
2.29 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính phần ánh những khoản doanh thu từ hoạt động đấu tự phát sinh trong năm tài chính, chủ yếu bao gồm lãi tiến gửi ngân hàng và lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái.
2.30 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính phần ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay, chi phí đi vay hợp vốn và lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Đối với các khoản vay hợp vốn có gốc ngoại tệ, Công ty thực hiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua việc ký kết hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi ngoại tệ với các ngân hàng thương mại trong nước, và do đó không đánh giá lại các khoản vay này theo tỷ giá cuối ký theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Chi phí phòng ngừa rủi ro phát sinh từ những hợp đồng phải sinh tỷ giá này được trích trước hẳng tháng vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động, và là một phần của chi phí đi vay hợp vốn.
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đi vay hợp vốn (ngoại trừ lãi vay) mà Công ty phải thanh toán cho tổ chức cho vay tại thời điểm khoản vay được khởi tạo được ghi nhận là một khoản chi phí trả trước và phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào chi phí đi vay hợp vốn thuộc chi phí tài chính tương ứng với thời hạn của khoản vay.
2.31 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty.
2.32 Thuế TNDN hiện hành và thuế tndn hoãn lại
Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hối được tính trên thu nhập chịu thuế theo thuế suất thuế TNDN của năm tài chính báo cáo. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.
Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương thức công nợ, được tính đấy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của báo cáo tình hình tài chính.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
2.33 Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty trong cùng tập đoàn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét mối quan hệ với từng bên liên quan, Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chú không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.34 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp dịch vụ và đấu tư (bộ phận chia theo hoạt động), hoặc cung cấp dịch vụ và đấu tư trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
2.35 Số liệu bằng không
Các khoản mục được quy định trong Thông tư 334/2016/TT-BTC, Công văn 6190/BTC-CDKT và Thông tư 23/2018/TT-BTC không được thể hiện trong báo cáo tài chính này được hiểu là có số liệu bằng không.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tiến | ||
| Tiến mặt tại quỹ | 1.142.836.137 | 476.310.684 |
| Tiến gửi ngân hàng | 4.742.629.096.608 | 537.421.508.556 |
| 4.743.771.932.745 | 537.897.819.240 | |
| Các khoản tương đương tiền | ||
| Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá ba (3) tháng | - | 250.000.000.000 |
| 4.743.771.932.745 | 787.897.819.240 | |
3.2 Danh mục tài sản tài chính
(a) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")
| Tại ngày31 tháng 12 năm 2024 | Giá góc | Chênh lệch tăng | Chênh lệch giảm | Giá trị thị trường/ỉá trị hợp lý |
| Cổ phiếu niềm yếtờ hoán đổi cho quỹ ETF | 201.157.282.172 | 2.734.235.336 | (6.624.523.008) | 197.266.994.500 |
| Chứng chỉ quỹ ETF | 18.507.200.729 | 1.920.220.825 | (23.867.554) | 20.403.554.000 |
| Trái phiếu không niềm yết () | 628.581.768.726 | - | - | 628.581.768.726 |
| Tổng cộng | 848.246.251.627 | 4.654.456.161 | (6.648.390.562) | 846.252.317.226 |
| Tại ngày31 tháng 12 năm 2023 | Giá gốc | Chênh lệch tăng | Chênh lệch giảm | Giá trị thị trường/ỉa trị hợp lý |
| Cổ phiếu niềm yết và cổ phiếu dịch trên UPCoM | 111.818.193.703 | 444.883.907 | (3.614.830.610) | 108.648.247.000 |
| Chứng chỉ quỹ ETF | 13.250.888.018 | 356.954.930 | (118.457.948) | 13.489.385.000 |
| Tổng cộng | 125.069.081.721 | 801.838.837 | (3.733.288.558) | 122.137.632.000 |
(a) Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") (tiếp theo)
() Chi tiết trái phiếu không niêm yết tại ngày báo cáo như sau:
| Trái phiếu không niêm yết | ||||||
| Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BVC12401) | 307.514.703.072 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, không kèm tài sản đảm bảo | 28.06.2024 | 28.06.2031 | 7,68% | 1.000.000.000 |
| CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (CII12402) | 145.894.887.139 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, có tài sản đảm bảo | 17.10.2024 | 17.10.2027 | 11% | 100.000.000 |
| Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (BCM12406) | 72.685.826.625 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, có tài sản đảm bảo | 14.08.2024 | 14.08.2027 | 10,2% | 100.000.000 |
| CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điên (KDH12202) | 69.656.389.552 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, không kèm tài sản đảm bảo | 23.08.2022 | 23.08.2025 | 12% | 1.000.000.000 |
| CTCP Thành Thành Công - Biên Hòa (SBT12401) | 17.692.323.784 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, có tài sản đảm bảo | 29.01.2024 | 29.01.2027 | 11% | 100.000.000 |
| CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (CII12403) | 13.109.698.680 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyến, có tài sản đảm bảo | 25.10.2024 | 25.10.2027 | 11% | 100.000.000 |
| CTCP Tập Đoàn PC1 (PC112201) | 2.027.939.874 | Có chuyển đổi, không kèm chứng quyến, có tài sản đảm bảo | 31.03.2022 | 31.03.2027 | 10% | 100.000.000 |
| Tổng cộng | 628.581.768.726 | |||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.2 Danh mục tài sản tài chính (tiếp theo)
(b) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM")
| Tại ngày 31.12.2024 | Tại ngày 31.12.2023 | |||
| Giá trị phân bổ VND | Dự phòng suy giảm giá trị VND | Giá trị phân bổ VND | Dự phòng suy giảm giá trị VND | |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 501.000.000.000 | - | 310.000.000.000 | - |
| Tiền gửi ký quỹ cho chứng quyền | 97.000.000.000 | - | 66.500.000.000 | - |
| Chứng chỉ tiến gửi | - | - | 4.400.000.000 | - |
| 598.000.000.000 | - | 380.900.000.000 | - | |
Chỉ tiết các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày báo cáo như sau:
| Tổ chức phát hành/đổi tác | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Mệnh giá VND | Lãi suất/năm |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn () | 501.000.000.000 | |||
| Chi nhánh ngân hàng nước ngoài | 25.11.2024 | 05.12.2025 | 251.000.000.000 | 5,8% |
| Chi nhánh ngân hàng nước ngoài | 17.10.2024 | 27.10.2025 | 250.000.000.000 | 5,8% |
| Tiền gửi kỷ quỹ cho chứng quyền (*) | 97.000.000.000 | |||
| Ngân hàng trong nước | 25.12.2024 | 15.07.2025 | 97.000.000.000 | 4,8% |
() Khoản tiền gửi này được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn của Công ty (Thuyết minh 3.9 và 3.10).
(*) Đây là tiến gửi ký quý tại ngân hàng lưu ký nhằm đảm bảo thanh toán cho chứng quyên có bảo đảm do Công ty phát hành, có thời gian đáo hạn trên 3 tháng. Tiến gửi này được phong tỏa trong suốt thời gian có hiệu lực của chứng quyên và duy trì tối thiểu là 50% giá trị chứng quyên đã phát hành, không tính số chứng quyên đã hủy niêm yết, theo quy định tại Thông tư 107/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016.
(c) Tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS")
| Chênh lệch danh gia | ||||
| Tại ngày 31.12.2024 | Giá gốc VND | Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý VND |
| Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM | 4.287.085.613.065 | 2.738.944.403.272 | (6.788.849.885) | 7.019.241.166.452 |
| Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyến | - | - | - | - |
| Cổ phiếu chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch | 658.451.739.733 | 187.600.000.000 | - | 846.051.739.733 |
| Phản ánh theo giá gốc () | 250.211.739.733 | - | - | 250.211.739.733 |
| Phản ánh theo giá trị hợp lý (*) | 408.240.000.000 | 187.600.000.000 | - | 595.840.000.000 |
| Trái phiếu niêm yết | 497.669.557.592 | 47.659.977.408 | (1.866.000.000) | 543.463.535.000 |
| Tổng cộng | 5.443.206.910.390 | 2.974.204.380.680 | (8.654.849.885) | 8.408.756.441.185 |
| Tại ngày31.12.2023 | Giá gốc | Chênh lệch tăng | Chênh lệch giảm | Giá trị thị trường/ỉá trị hợp lý |
| Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu dịch trên UPCoM | 3.920.371.868.215 | 1.894.005.062.783 | (71.764.223.096) | 5.742.612.707.902 |
| Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyến | 8.376.960.476 | 130.263.143 | (301.354.819) | 8.205.868.800 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch | 665.410.575.713 | 187.600.000.000 | - | 853.010.575.713 |
| Phản ánh theo giá gốc () | 257.170.575.713 | - | - | 257.170.575.713 |
| Phản ánh theo giá trị hợp lý (') | 408.240.000.000 | 187.600.000.000 | - | 595.840.000.000 |
| Tổng cộng | 4.594.159.404.404 | 2.081.735.325.926 | (72.065.577.915) | 6.603.829.152.415 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Mẫu số B09 - CTCK
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.2 Danh mục tài sản tài chính (tiếp theo)
(c) Tài sản tài chính sản sàng để bán ("AFS") (tiếp theo)
| Tại ngày 31.12.2024 | Tại ngày 31.12.2023 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý VND | |
| Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM | 4.287.085.613.065 | 7.019.241.166.452 | 3.920.371.868.215 | 5.742.612.707.902 |
| Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế LOF (IDP) | 440.985.822.375 | 2.117.616.129.500 | 440.985.822.375 | 2.166.246.145.000 |
| CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điển (KDH) | 884.445.408.198 | 1.183.755.100.000 | 944.389.587.724 | 1.019.022.849.800 |
| CTCP Nước Thủ Dầu Một (TDM) | 648.366.528.709 | 772.398.000.000 | 175.520.083.709 | 180.386.675.000 |
| Công ty Cổ phần FPT (FPT) | 519.116.897.233 | 695.359.587.500 | 172.031.976.677 | 174.563.151.400 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (STB) | 151.993.351.446 | 167.537.070.000 | 112.073.429.707 | 109.167.110.000 |
| Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) | 12.429.299.665 | 12.334.140.000 | 238.561.756.602 | 246.635.899.250 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (MSN) | - | - | 282.606.909.165 | 236.322.065.000 |
| Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) | - | - | 222.485.963.573 | 234.066.200.000 |
| Cổ phiếu khác | 1.629.748.305.439 | 2.070.241.139.452 | 1.331.716.338.683 | 1.376.202.612.452 |
| Tài sản cơ sở cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chứng quyền | - | - | 8.376.960.476 | 8.205.868.800 |
| Công ty Cổ phần FPT (FPT) | - | - | 3.257.526.323 | 3.305.455.600 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (MSN) | - | - | 569.268.807 | 476.035.000 |
| Cổ phiếu khác | - | - | 4.550.165.346 | 4.424.378.200 |
| Cổ phiếu chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch | 658.451.739.733 | 846.051.739.733 | 665.410.575.713 | 853.010.575.713 |
| Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) (') | 408.240.000.000 | 595.840.000.000 | 408.240.000.000 | 595.840.000.000 |
| Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC () | 161.294.370.000 | 161.294.370.000 | 161.294.370.000 | 161.294.370.000 |
| Cổ phiếu khác () | 88.917.369.733 | 88.917.369.733 | 95.876.205.713 | 95.876.205.713 |
| Trái phiếu niêm yết (**) | 497.669.557.592 | 543.463.535.000 | - | - |
| CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hổ Chí Minh (CII424002) | 485.550.557.592 | 533.210.535.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDB124006) | 12.119.000.000 | 10.253.000.000 | 10.253.000.000 | - |
| Tổng cộng | 5.443.206.910.390 | 8.408.756.441.185 | 4.594.159.404.404 | 6.603.829.152.415 |
() Các công cụ vốn này không có giá niêm yết trên thị trường hoạt động và giá trị hợp lý của chúng không thể xác định một cách đáng tin cậy, nên được phản ánh theo giá gốc.
() Khoản đấu tư vào cổ phiếu NAPAS được định giá theo mô hình định giá nội bộ của Công ty theo phương pháp hệ số thị trường. Giá trị hợp lý được xác định là giá trị trung bình đơn thuần của hai kết quả ước tính theo phương pháp hệ số thu nhập (PE) và phương pháp hệ số số sách (PB). Giá trị hợp lý được xác định tại mỗi kỹ lập báo cáo tài chính. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý đánh giá lại không có khác biệt đáng kể so với giá trị hợp lý đang được ghi nhận của khoản đấu tư này.
() Chi tiết trái phiếu niêm yết tại ngày báo cáo như sau:
| Tại ngày 31.12.2024 VND | Đặc điểm chính | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Lãi suất/ năm | Mệnh giá/ trái phiếu VND | |
| Trái phiếu niêm yết | ||||||
| CTCP Đầu tưạ tấn Kỹ thuậtành phố Hồ Chí Minh (CII424002) | 485.550.557.592 | Có chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không kèm tài sản đảm bảo | 25.1.2024 | 25.1.2034 | 10% | 100.000 |
| Ngân hàng Phát triển.HCM (HDB124006) | 12.119.000.000 | Không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, không kèm tài sản đảm bảo | 27.3.2024 | 27.3.2031 | Lãi suất chiếu + 2,8% | 100.000 |
Giá trị thị trường/giá trị hợp lý của một số cổ phiếu trong danh mục tài sản tài chính AFS được dùng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày ở Thuyết minh 3.9.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.3 Các khoản cho vay và dự phòng suy giảm giá trị
(a) Các khoản cho vay
| Tại ngày 31.12.2024 | Tại ngày 31.12.2023 | |||
| Giá trị phân bổ VND | Dự phòng suy giảm giá trị VND | Giá trị phân bổ VND | Dự phòng suy giảm giá trị VND | |
| Hợp đồng giao dịch ký quỹ () | 11.105.535.515.939 | (2.169.825.587) | 7.612.101.283.117 | (2.169.825.587) |
| Ứng trước tiền bán chứng khoán | 116.150.126.436 | - | 380.367.066.852 | - |
| 11.221.685.642.375 | (2.169.825.587) | 7.992.468.349.969 | (2.169.825.587) | |
() Chứng khoán của khách hàng tham gia vào giao dịch ký quỹ được Công ty nắm giữ như tài sản đảm bảo cho khoản vay. Giá trị thị trường của tổng tài sản đảm bảo tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 34.081.516.355.770 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 22.924.532.921.010 Đồng).
(b) Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính và tài sản thế chấp
Biến động số dư phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính và tài sản thế chấp trong năm như sau:
| Số dư đấu năm VND | Trích lập trong năm VND | Hoàn nhập trong năm VND | Số dư cuối năm VND | |
| Hợp đồng giao dịch ký quỹ | 2.169.825.587 | - | - | 2.169.825.587 |
3.4 Các khoản phải thu ngắn hạn
| Tại ngày 31.12.2024 | Tại ngày 31.12.2023 | |||
| Giá trị ghi số VND | Giá trị dự phòng phải thu khó đòi VND | Giá trị ghi số VND | Giá trị dự phòng phải thu khó đòi VND | |
| Phải thu bán các tài sản tài chính | ||||
| Phải thu bán chứng khoán niệm yết | 307.297.301.000 | - | 745.348.455.200 | - |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi từ các tài sản tài chính | ||||
| Dự thu cổ tức, tiến lãi chưa đến ngày nhận | 86.086.794.757 | - | 103.219.084.809 | - |
| Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp | ||||
| Phải thu phí dịch vụ cung cấp | 31.372.562.207 | 17.737.250.000 | 31.212.896.867 | 13.220.450.000 |
| 424.756.657.964 | 17.737.250.000 | 879.780.436.876 | 13.220.450.000 | |
Chi tiết biến động dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu trong năm như sau:
| Giá trị phải thu khó đòi | Dự phòng | |||||
| Tại ngày đầu năm VND | Tại ngày cuối năm VND | Tại ngày đầu năm VND | Số trích lập trong năm VND | Số hoàn nhập trong năm VND | Tại ngày cuối năm VND | |
| Phải thu phí dịch vụ cung cấp | ||||||
| Khách hàng cá nhân | 22.584.000.000 | 22.584.000.000 | 11.292.000.000 | 4.516.800.000 | - | 15.808.800.000 |
| Công ty TNHH Besra Việt Nam | 582.450.000 | 582.450.000 | 582.450.000 | - | - | 582.450.000 |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm QVD Đồng Tháp | 462.000.000 | 462.000.000 | 462.000.000 | - | - | 462.000.000 |
| Các khách hàng doanh nghiệp khác | 884.000.000 | 884.000.000 | 884.000.000 | - | - | 884.000.000 |
| Tổng cộng | 24.512.450.000 | 24.512.450.000 | 13.220.450.000 | 4.516.800.000 | - | 17.737.250.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Mẫu số B09 - CTCK
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.6 Tài sản cổ đỉnh ("TSCĐ")
(a) TSCĐ hữu hình
| Phương tiện vận chuyển VND | Thiết bị văn phòng VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Tại ngày 1.1.2024 | 12.657.406.382 | 70.080.389.008 | 82.737.795.390 |
| Mua trong năm | - | 23.211.148.181 | 23.211.148.181 |
| Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Thuyết minh 3.6(c)) | - | 598.691.000 | 598.691.000 |
| Thanh lý, nhưng bán | - | (2.825.689.909) | (2.825.689.909) |
| Tại ngày 31.12.2024 | 12.657.406.382 | 91.064.538.280 | 103.721.944.662 |
| Giá trị khấu hao lũy kế | |||
| Tại ngày 1.1.2024 | 5.618.751.949 | 61.393.234.631 | 67.011.986.580 |
| Kháu hao trong năm | 1.753.580.820 | 7.181.103.548 | 8.934.684.368 |
| Thanh lý, nhưng bán | - | (2.825.689.909) | (2.825.689.909) |
| Tại ngày 31.12.2024 | 7.372.332.769 | 65.748.648.270 | 73.120.981.039 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 1.1.2024 | 7.038.654.433 | 8.687.154.377 | 15.725.808.810 |
| Tại ngày 31.12.2024 | 5.285.073.613 | 25.315.890.010 | 30.600.963.623 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cam kết về việc mua/bán TSCD hữu hình có giá trị lớn chưa thực hiện.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 54.739 triệu Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 53.721 triệu Đồng).
(b) TSCĐ vô hình
| Phân mềm vi tính VND | |
| Nguyên giá | |
| Tại ngày 1.1.2024 | 58.334.874.042 |
| Mua trong năm | 184.444.444 |
| Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản đở dang (Thuyết minh 3.6(c)) | 600.000.000 |
| Thanh lý, nhượng bán | (173.899.354) |
| Tại ngày 31.12.2024 | 58.945.419.132 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế | |
| Tại ngày 1.1.2024 | 50.635.073.399 |
| Khấu hao trong năm | 1.816.510.270 |
| Thanh lý, nhượng bán | (173.899.354) |
| Tại ngày 31.12.2024 | 52.277.684.315 |
| Giá trị còn lại | |
| Tại ngày 1.1.2024 | 7.699.800.643 |
| Tại ngày 31.12.2024 | 6.667.734.817 |
Các cam kết về việc mua TSCD vô hình có giá trị lớn chưa thực hiện tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày tại Thuyết minh 12.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 49.808 triệu Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 49.981 triệu Đồng).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.6 Tài sản cổ định ("TSCĐ") (tiếp theo)
(c) Xây dựng cơ bản đồ dang
Biến động Xây dựng cơ bản đở đang trong năm như sau:
| Năm tài chính kết thuận ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số dư đấu năm | 5.649.600.000 | 7.359.767.000 |
| Tăng trong năm | 11.528.668.942 | 4.755.474.089 |
| Kết chuyển vào TSCD hữu hình (Thuyết minh 3.6(a)) | (598.691.000) | - |
| Kết chuyển vào TSCD vô hình (Thuyết minh 3.6(b)) | (600.000.000) | (4.617.120.000) |
| Kết chuyển vào chi phí trả trước | (3.622.049.000) | (1.848.521.089) |
| Số dư cuối năm | 12.357.528.942 | 5.649.600.000 |
3.7 Chi phí trả trước
(a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chỉ phí vay hợp vốn | 23.534.898.001 | 39.680.599.856 |
| Chỉ phí công nghệ thông tin | 9.318.823.250 | 5.418.348.407 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 248.465.390 | 169.896.875 |
| 33.102.186.641 | 45.268.845.138 | |
(b) Chi phí trả trước dài hạn
| Tai ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chi phí cải tạo văn phòng | 6.238.956.911 | 7.943.878.800 |
3.8 Tài sản khác
(a) Tài sản ngắn hạn khác
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tiến ký quỹ tự doanh chứng khoán phái sinh () | 135.374.861.200 | 147.257.185.100 |
() Đây là tiền ký quỹ của Công ty cho giao dịch tự doanh chứng khoán phải sinh theo quy định của VSDC.
(b) Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán
Theo quy định của VSDC, Công ty phải ký quy với số tiến ban đầu là 120 triệu Đồng tại VSDC và hàng năm đóng thêm số tiền là 0,01% trên tổng giá trị chứng khoán đã giao dịch và môi giới trong năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ Đồng/năm. Mức đóng góp tối đa vào Quỹ hỗ trợ thanh toán áp dụng đối với Công ty là 20 tỷ Đồng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty đã nộp đủ mức đóng góp tối đa.
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số dư đấu năm | 24.941.477.252 | 23.914.928.922 |
| Tiến lãi phân bổ trong năm | 1.229.412.707 | 1.026.548.330 |
| Số dư cuối năm | 26.170.889.959 | 24.941.477.252 |
(c) Tài sản dài hạn khác
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tiến nộp Quỹ bù trừ () | 10.172.976.898 | 10.154.230.370 |
() Đây là tiền nộp Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoán phải sinh. Theo quy định hiện hành, mức đóng góp tối thiểu ban đầu là 10 tỷ đồng đối với thành viên bù trừ trực tiếp.
3.9 Tài sản đã cầm cố, thế chấp, ký quý
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Các khoản tương đương tiền | ||
| Tiến gửi ngân hàng có kỷ hạn gốc không quá ba (3) tháng (Thuyết minh 3.1) | - | 100.000.000.000 |
| Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | ||
| Tiến gửi có kỷ hạn (Thuyết minh 3.2(b)) | 598.000.000.000 | 376.500.000.000 |
| Cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM | ||
| Trong danh mục AFS (Thuyết minh 3.2(c)) | 1.747.198.000.000 | 3.734.210.000.000 |
| 2.345.198.000.000 | 4.210.710.000.000 | |
Các tài sản trên đã được cấm cố, thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng ngắn hạn của Công ty được trình bày tại Thuyết minh 3.10.
| Lãi suất %/năm | Số dư đẩu năm VND | Số vay trong năm VND | Số trả trong năm VND | Số dư cuối năm VND | |
| Vay ngắn hạn | |||||
| Vay ngân hàng trong nước (i) | 5,0 - 7,5 | 3.400.000.000.000 | 20.955.000.000.000 | (17.590.000.000.000) | 6.765.000.000.000 |
| Vay ngân hàng nước ngoài (ii) | Lãi suất tham chiếu + biên độ | 5.029.275.000.000 | 4.535.777.000.000 | (5.537.632.000.000) | 4.027.420.000.000 |
| Vay công ty cổ phần trong nước (iii) | 6,8 -7,5 | 400.000.000.000 | 2.031.444.000.000 | (1.100.000.000.000) | 1.331.444.000.000 |
| Vay công ty tài chính trong nước (iii) | 3,5 - 6,5 | 150.000.000.000 | 690.000.000.000 | (390.000.000.000) | 450.000.000.000 |
| Tổng vay ngắn hạn | 8.979.275.000.000 | 28.212.221.000.000 | (24.617.632.000.000) | 12.573.864.000.000 | |
| Trái phiếu phát hành ngắn hạn | 120.000.000.000 | - | (120.000.000.000) | - | |
| Tổng | 9.099.275.000.000 | 28.212.221.000.000 | (24.737.632.000.000) | 12.573.864.000.000 |
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.10 Các khoản vay ngắn hạn và trái phiếu phát hành ngắn hạn (tiếp theo)
Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn từ 1 tháng đến 364 ngày của Công ty nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. Nợ vay gốc được hoàn trả một lần tại thời điểm đáo hạn của khoản vay.
(i) Vay ngân hàng trong nước bao gồm 1.400.000.000.000 Đồng là các khoản vay có tài sản đảm bảo (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 650.000.000.000 Đồng).
(ii) Lãi suất tham chiếu là lãi suất tài trợ qua đêm có bảo đảm kỳ hạn ("SOFR") do CME Group Benchmark Administration Limited (hoặc bất kỳ bên nào khác tiếp quản việc quản lý lãi suất đó) quản lý trong thời gian có liên quan do CME Group Benchmark Administration Limited (hoặc bất kỳ bên nào khác tiếp quản việc công bố lãi suất đó) công bố.
Các khoản vay nước ngoài có nguyên tệ là đồng Đô la Mỹ. Công ty đã thực hiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá 100% dư nợ và lãi đi vay thông qua hợp đồng hoán đổi lãi suất hai đồng tiền và hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn với các ngân hàng thương mại trong nước. Các hợp đồng này đáo hạn tương ứng với thời điểm đáo hạn của các khoản vay.
(iii) Bao gồm các khoản vay tín chấp với các công ty tài chính trong nước và công ty cổ phần trong nước tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản vay hoặc trái phiếu phát hành nào đến hạn nhưng chưa thanh toán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.11 Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Phải trả chứng quyền có bảo đảm | 78.800.000 | 1.230.557.000 |
| Phải trả cho Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh | 12.365.796.822 | 9.611.578.179 |
| Phải trả cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội | 1.278.727.753 | 762.514.615 |
| Phải trả cho Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam | 2.846.896.608 | 1.604.231.905 |
| 16.570.221.183 | 13.208.881.699 | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản phải trả nào đến hạn nhưng chưa thanh toán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản phải trả này.
3.12 Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Phải trả mua chứng khoán qua các sở giao dịch | 41.092.870.000 | 157.893.955.000 |
| Phải trả mua chứng quyền có bảo đảm | - | 6.235.000 |
| Phải trả mua hàng hóa và dịch vụ | 229.119.000 | 1.738.105.047 |
| 41.321.989.000 | 159.638.295.047 | |
Công ty không có khoản phải trả người bán là các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản phải trả nào đến hạn nhưng chưa thanh toán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản phải trả này.
3.13 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Số dư này chủ yếu bao gồm tiến ứng trước cho các dịch vụ cung cấp.
3.14 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Thuế TNDN - hiện hành | 35.884.665.831 | 7.570.702.516 |
| Thuế thu nhập cá nhân giao dịch chứng khoán nộp hộ khách hàng | 26.384.786.101 | 20.545.020.370 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.139.505.020 | 2.368.285.570 |
| Thuế giá trị gia tăng ("GTGT") | 59.206.353 | 135.087.615 |
| 64.468.163.305 | 30.619.096.071 | |
Biến động về thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước trong năm tài chính như sau:
| Tại ngày 1.1.2024 VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã nộp trong năm VND | Tại ngày 31.12.2024 VND | |
| Thuế TNDN - hiện hành | 7.570.702.516 | 178.605.980.097 | (150.292.016.782) | 35.884.665.831 |
| Thuế thu nhập cá nhân giao dịch chứng khoán nộp hộ khách hàng | 20.545.020.370 | 364.713.301.485 | (358.873.535.754) | 26.384.786.101 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.368.285.570 | 59.654.967.130 | (59.883.747.680) | 2.139.505.020 |
| Thuế GTGT | 135.087.615 | 615.328.737 | (691.209.999) | 59.206.353 |
| 30.619.096.071 | 603.589.577.449 | (569.740.510.215) | 64.468.163.305 |
3.15 Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chỉ phí lãi vay | 74.924.495.936 | 36.082.868.555 |
| Chỉ phí phải trả khác | 948.762.078 | 11.191.797.117 |
| 75.873.258.014 | 47.274.665.672 | |
3.16 Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Quỹ hoạt động của Hội đồng Quản trị (i) (Thuyết minh 8(b)) | 8.168.624.110 | 8.168.624.110 |
| Đặt cọc đảm bảo nghĩa vụ theo hợp đồng (ii) | 66.386.645.820 | - |
| Cổ tức phải trả cho các cổ đồng (iii) | 1.725.373.040 | 2.768.953.340 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.576.734.463 | 4.694.875.120 |
| 77.857.377.433 | 15.632.452.570 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.16 Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn (tiếp theo)
(i) Quỹ hoạt động của Hội đồng Quản trị được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng ngày 19 tháng 4 năm 2017 để sử dụng cho các hoạt động từ thiện xã hội.
Thể hiện khoản tiến Công ty đã nhận đặt cọc từ khách hàng đăng ký mua chứng khoán và được xác định dựa trên số lượng chứng khoán đăng ký mua. Khoản này đã được Công ty hoàn trả cho khách hàng vào ngày 7 tháng 1 năm 2025.
(iii) Chi tiết biến động cổ tức phải trả trong năm như sau:
| Năm tài chính kết trúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số dư đấu năm () | 2.768.953.340 | 307.138.973.840 |
| Cổ tức bằng tiền công bổ trong năm | 176.760.000.000 | 217.749.950.500 |
| Trong đó: | ||
| Cổ tức đợt 1 năm 2024 (Thuyết minh 7.1(vii)) | 176.760.000.000 | - |
| Cổ tức đợt 2 năm 2022 (Thuyết minh 7.1(ii)) | - | 217.749.950.500 |
| Cổ tức đã trả | (177.803.580.300) | (522.119.971.000) |
| Số dư cuối năm () | 1.725.373.040 | 2.768.953.340 |
() Số dư cổ tức chưa chi trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là do một số cổ đông chưa đến nhận.
Ngoài khoản (), Công ty không có khoản phải trả nào đến hạn nhưng chưa thanh toán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có nguy cơ không thanh toán được các khoản phải trả này.
3.17 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế TNDN hiện hành phải trả và khi thuế TNDN hoãn lại có liên quan đến cùng một cơ quan thuế và cùng một đơn vị chịu thuế. Chi tiết số liệu về bù trừ như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thu hồi trong vòng 12 tháng (i) | 832.751.998 | 2.565.790.666 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong vòng 12 tháng (ii) | (610.180.802.012) | (420.698.872.607) |
| Tổng cộng | (609.348.050.014) | (418.133.081.941) |
Biến động gộp về thuế TNDN hoãn lại được bù trừ các số dư liên quan đến cùng một cơ quan thuế trong năm tài chính như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số dư đấu năm | (418.133.081.941) | (259.818.195.982) |
| Ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động (Thuyết minh 5.6) | (39.011.516) | (13.913.526.001) |
| Ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác | (191.175.956.557) | (144.401.359.958) |
| Số dư cuối năm | (609.348.050.014) | (418.133.081.941) |
(i) Chi tiết tài sản thuế TNDN hoãn lại như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: | ||
| Chỉ phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá | - | 7.727.678.024 |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL (Thuyết minh 5.2(a)) | 1.993.934.401 | 2.931.449.721 |
| Dự phòng các khoản cho vay ký quỹ (Thuyết minh 3.3) | 2.169.825.587 | 2.169.825.587 |
| 4.163.759.988 | 12.828.953.332 | |
| Tính ở thuế suất 20%: | ||
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thu hồi trong vòng 12 tháng | 832.751.998 | 2.565.790.666 |
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên khả năng thu được thu nhập chịu thuế trong tương lai để cấn trừ các khoản chênh lệch tạm thời đã phát sinh này.
Chỉ tiết thuế TNDN hoàn lại phải trả như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chênh lệch tạm thời chịu thuế: | ||
| Dự thu lãi cho vay | 81.377.661.058 | 90.439.932.443 |
| Chỉ phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá | 3.976.818.207 | - |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính AFS (Thuyết minh 3.19) | 2.965.549.530.795 | 2.009.669.748.011 |
| Chênh lệch đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm (Thuyết minh 5.2(b)) | - | 3.384.682.584 |
| 3.050.904.010.060 | 2.103.494.363.038 | |
| Tính ở thuế suất 20%: | ||
| Thuế TNDN hoãn lại phải trả trong vòng 12 tháng | 610.180.802.012 | 420.698.872.607 |
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả năm 2024 là 20% (năm 2023: 20%).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
3 Thông tin bổ sung báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
3.18 Vốn góp của chủ sở hữu
(a) Số lượng cổ phiếu
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký | 718.099.480 | 437.500.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 718.099.480 | 437.500.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 718.099.480 | 437.500.000 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, toàn bộ cổ phiếu của Công ty là cổ phiếu phổ thông. Mỗi cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 Đồng. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty.
(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31.12.2024 | Tại ngày 31.12.2023 | |||
| Cổ phiếu phổ thông% | % | Cổ phiếu phổ thông% | % | |
| Ông Tô Hải | 128.889.403 | 17,95 | 98.895.695 | 22,61 |
| Bà Trương Nguyễn Thiên Kim | 12.530.351 | 1,74 | 22.838.732 | 5,22 |
| Các cổ đông khác | 576.679.726 | 80,31 | 315.765.573 | 72,17 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 718.099.480 | 100,00 | 437.500.000 | 100,00 |
(c) Tình hình biến động của vốn cổ phần
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số lượng tại ngày đấu năm | 437.500.000 | 435.499.901 |
| Cổ phiếu mới phát hành trong năm | 280.599.480 | 2.000.099 |
| Sổ lượng tại ngày cuối năm | 718.099.480 | 437.500.000 |
3.19 Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chênh lệch đánh giá tài sản tài chính AFS theo giá trị hợp lý (Thuyết minh 3.2(c)) | 2.965.549.530.795 | 2.009.669.748.011 |
| Điếu chỉnh: Thuế TNDN hoãn lại phải trả | (593.109.906.159) | (401.933.949.602) |
| 2.372.439.624.636 | 1.607.735.798.409 |
Chỉ tiết biến động của chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý trong năm tài chính như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Số dư đấu năm | 1.607.735.798.409 | 1.030.130.358.576 |
| Ghi nhận vào vốn chủ sở hữu | 764.703.826.227 | 577.605.439.833 |
| Số dư cuối năm | 2.372.439.624.636 | 1.607.735.798.409 |
3.20 Lợi nhuận chưa phân phối
Biến động của lợi nhuận chưa phân phối trong năm tài chính như sau:
| Số dư tại ngày 1.1.2024 VND | Thu nhập (lỗ) trong năm VND | Chia cổ tức (Thuyết minh 7.1 (vii)) VND | Tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu VND | Số dư tại ngày 31.12.2024 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 1.307.134.594.788 | 912.649.847.107 | (176.760.000.000) | (1.244.698.271.148) | 798.326.170.747 |
| Lợi nhuận/(lỗ) chưa thực hiện | 362.586.292 | (1.957.733.814) | - | - | (1.595.147.522) |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 1.307.497.181.080 | 910.692.113.293 | (176.760.000.000) | (1.244.698.271.148) | 796.731.023.225 |
Biến động của lợi nhuận chưa phân phối trong năm tài chính trước như sau:
| Số dư tài ngày1.1.2023 | Thu nhập (lỗ) năm | Chia cổ tức(Thuyết minh 7.1 (ii)) | Hoàn nhập các quỹ(Thuyết minh 7.1 (iii)) | Số dư tại ngày31.12.2023 | |
| Lợi nhuận sau thuếã thực hiện | 791.426.130.951 | 500.362.083.485 | (217.749.950.500) | 233.096.330.852 | 1.307.134.594.788 |
| Lợi nhuận chưaực hiện | 8.820.010.383 | (8.457.424.091) | - | - | 362.586.292 |
| Lợi nhuận chưaân phối | 800.246.141.334 | 491.904.659.394 | (217.749.950.500) | 233.096.330.852 | 1.307.497.181.080 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
4 Thông tin bổ sung các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính
4.1 Nợ khó đòi đã xử lý
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Hợp đồng giao dịch ký quỹ | 25.145.170.448 | 25.145.170.448 |
Nợ khó đòi đã xử lý liên quan đến số dư cho vay theo hợp đồng giao dịch ký quỹ trong năm 2011 mà Công ty không thu hồi được đẩy đủ do giá trị của tài sản đảm bảo giảm thấp hơn dư nợ. Công ty đã trích lập dự phòng toàn bộ phần nợ không thu hồi được trước khi xóa sổ các số dư khó đòi này theo Nghị quyết số 09/2015/QĐ-HTQT.VCSC ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Quản tri.
Ngoại tê các loại
Khoản mục tiến và các khoản tương đương tiến bao gồm các số dư ngoại tệ như sau:
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Theo nguyên tệ | ||
| Đô la Mỹ | 458.651 | 915.930 |
| Bằng Anh | 120.926 | 73.956 |
| Euro | 19.672 | 19.661 |
| Quy ra VND | ||
| Đô la Mỹ | 11.045.962.865 | 22.431.973.951 |
| Bằng Anh | 3.724.041.038 | 2.247.595.235 |
| Euro | 488.254.713 | 488.837.680 |
| 15.258.258.616 | 25.168.406.866 | |
4.3 Cổ phiếu đang lưu hành
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Cổ phiếu phổ thông | ||
| Số lượng lưu hành dưới 1 năm (cổ phiếu) | 280.599.480 | 2.000.099 |
| Số lượng lưu hành từ 1 năm trở lên (cổ phiếu) | 437.500.000 | 435.499.901 |
| 718.099.480 | 437.500.000 | |
4.4 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của công ty chứng khoán
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tài sản tài chính (số lượng chứng khoán) | ||
| Giao dịch tự do chuyển nhượng | 81.495.800 | 67.349.660 |
| Hạn chế chuyển nhượng | 4.400.000 | - |
| Giao dịch cấm cố | 33.100.000 | 55.200.000 |
| Phong tỏa, tạm giữ | 44.557 | - |
| Chờ thanh toán | 8.852.182 | 26.371.485 |
| 127.892.539 | 148.921.145 | |
4.5 Tài sản tài chính chờ về của công ty chứng khoán
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tài sản tài chính (số lượng chứng khoán) | ||
| Chờ thanh toán | 1.236.788 | 6.993.454 |
4.6 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của công ty chứng khoán
| Tài ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tài sản tài chính (số lượng chứng khoán) | ||
| Giao dịch tự do chuyển nhượng | 19.292.856 | 19.319.544 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
4 Thông tin bổ sung các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tài chính (tiếp theo)
4.7 Chứng quyền có bảo đảm được phép phát hành nhưng chưa lưu hành
| Mă chúng quyển | Chứng khoán cơ sở | Ngày phát hành |
| HDB/VIETCAP/M/Au/T/A2 | Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) | 31.12.2024 |
| HPG/VIETCAP/M/Au/T/A7 | Công ty Cổ phấn Tập đoàn Hòa Phát (HPG) | 31.12.2024 |
| MWG/VIETCAP/M/Au/T/A9 | Công ty cổ phấn Đầu tư Thế giới Di động (MWG) | 31.12.2024 |
| ACB/VIETCAP/M/Au/T/A4 | Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) | 31.12.2024 |
| FPT/VIETCAP/M/Au/T/A7 | Công ty Cổ phấn FPT (FPT) | 31.12.2024 |
| MBB/VIETCAP/M/Au/T/A6 | Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBB) | 31.12.2024 |
| MSN/VIETCAP/M/Au/T/A7 | Công ty Cổ phấn Tập đoàn Masan (MSN) | 31.12.2024 |
| STB/VIETCAP/M/Au/T/A6 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) | 31.12.2024 |
| TCB/VIETCAP/M/Au/T/A6 | Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB) | 31.12.2024 |
| TPB/VIETCAP/M/Au/T/A3 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) | 31.12.2024 |
| VHM/VIETCAP/M/Au/T/A4 | Công ty Cổ phấn Vinhomes (VHM) | 31.12.2024 |
| VIB/VIETCAP/M/Au/T/A3 | Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) | 31.12.2024 |
| VIC/VIETCAP/M/Au/T/A3 | Công ty Cổ phấn Tập đoàn Vingroup (VIC) | 31.12.2024 |
| VJC/VIETCAP/M/Au/T/A1 | Công ty Cổ phấn Hàng không Vietjet (VJC) | 31.12.2024 |
| VNM/VIETCAP/M/Au/T/A5 | Công ty Cổ phấn Sữa Việt Nam (VNM) | 31.12.2024 |
| VPB/VIETCAP/M/Au/T/A7 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) | 31.12.2024 |
| VRE/VIETCAP/M/Au/T/A4 | Công ty Cổ phấn Vincom Retail (VRE) | 31.12.2024 |
4.8 Hợp đồng tương lai
Vị thế mở đối với các hợp đồng tương lai tại ngày báo cáo như sau:
| Mã hợp đồng | Ngày giao dịch đầu tiên | Ngày giao dịch cuối cùng |
| VN30F2501 | 22.11.2024 | 16.01.2025 |
| VN30F2401 | 17.11.2023 | 18.01.2024 |
() Hệ số nhân là 100.000 Đồng/hợp đồng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Ngày đáo hạn | Số lượng chứng quyền được phép phát hành | Số lượng chứng quyền hủy đăng ký | Số lượng chứng quyền đang lưu hành | Số lượng chứng quyền chưa lưu hành |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | 10.000 | 4.990.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | 10.000 | 4.990.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | 30.000 | 4.970.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 5.000.000 | - | - | 5.000.000 |
| 30.06.2025 | 85.000.000 | - | 50.000 | 84.950.000 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Số lượng hợp đồng | Giá thanh toán cuối ngày | Vị thể bán () VND | Số lượng hợp đồng | Giá thanh toán cuối ngày | Vị thể bán () VND |
| 2.795 | 1.345,5 | 376.067.250.000 | - | - | - |
| - | 595 | 1.134,6 | 67.508.700.000 | ||
| 376.067.250.000 | 67.508.700.000 | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
5 Thông tin bổ sung báo cáo kết quả hoạt động
Lãi ròng rụ việc bán các tài sản tài chính FVTPL và kết quả giao dịch chứng quyền đã thực hiện
| Nam tai chính ket unدون تغذات | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 1.759.391.703.072 | 856.242.542.821 |
| Trong đó: | ||
| Lãi bán chứng khoán cơ sở | 1.190.136.325.549 | 565.964.571.105 |
| Lãi bán chứng khoán phải sinh | 552.427.198.000 | 276.116.465.000 |
| Lãi khi mua lại chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | 1.732.644.137 | 2.817.232.150 |
| Lãi khi đáo hạn chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | 15.095.535.386 | 11.344.274.566 |
| Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | (987.732.073.189) | (494.191.661.413) |
| Trong đó: | ||
| Lỗ bán chứng khoán cơ sở | (567.073.543.850) | (254.324.326.537) |
| Lỗ bán chứng khoán phải sinh | (412.801.366.000) | (236.681.333.000) |
| Lỗ khi mua lại chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | (6.825.791.848) | (1.332.302.687) |
| Lỗ khi đáo hạn chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | (1.031.371.491) | (1.853.699.189) |
| Lãi ròng | 771.659.629.883 | 362.050.881.408 |
Chi tiết lãi/(lỗ) ròng rắn việc bán các tài sản tài chính FVTPL theo từng loại như sau:
| Số lượng bán | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn () VND | Lãi/(lỗ) bán năm này VND | Lãi/(lỗ) bán năm trước VND | |
| Cổ phiếu | 1.389.348.117 | 46.595.656.077.407 | 46.042.784.511.981 | 552.871.565.426 | 306.990.138.880 |
| Trái phiếu | 166.372.637 | 21.140.652.336.868 | 21.134.870.336.925 | 5.781.999.943 | (6.603.332.600) |
| Chứng chỉ quỹ | 200.501.100 | 5.957.468.011.089 | 5.887.491.989.493 | 69.976.021.596 | 6.953.251.488 |
| Chứng chỉ tiến gửi | 1.001.618 | 3.293.957.295.884 | 3.299.524.101.150 | (5.566.805.266) | 4.300.186.800 |
| Lãi bán chứng khoán cơ sở | 623.062.781.699 | 311.640.244.568 | |||
| Lãi vị thế từ hợp đồng tương lai | 139.625.832.000 | 39.435.132.000 | |||
| (Lỗ)/lãi khi mua lại chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | (5.093.147.711) | 1.484.929.463 | |||
| Lãi khi đáo hạn chứng quyền có bảo đảm do Công ty phát hành | 14.064.163.895 | 9.490.575.377 | |||
| Lãi ròng | 771.659.629.883 | 362.050.881.408 | |||
() Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.
5.2 Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL và chứng quyền có bảo đảm
(a) Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tăng chênh lệch tăng | 3.852.617.324 | 303.727.732 |
| Tăng chênh lệch giảm | (2.915.102.004) | (1.627.121.206) |
| 937.515.320 | (1.323.393.474) | |
Chi tiết chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL theo từng loại như sau:
| Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý VND | Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2024 VND | Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2023 VND | Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm VND | |
| Cổ phiếu niềm yết và cổ phiếu giao dịch trên UPCoM | 201.157.282.172 | 197.266.994.500 | (3.890.287.672) | (3.169.946.703) | (720.340.969) |
| Chứng chỉ quỹ ETF | 18.507.200.729 | 20.403.554.000 | 1.896.353.271 | 238.496.982 | 1.657.856.289 |
| Trái phiếu không niềm yết | 628.581.768.726 | 628.581.768.726 | - | - | - |
| 848.246.251.627 | 846.252.317.226 | (1.993.934.401) | (2.931.449.721) | 937.515.320 |
(b) Chênh lệch đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Giảm chênh lệch giảm | (3.384.682.584) | (9.248.386.640) |
Chỉ tiết chênh lệch đánh giá lại chứng quyền có bảo đảm như sau:
| Giá gốc VND | Giá trị thị trường/ giá trị hợp lý VND | Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2024 VND | Chênh lệch đánh giá lại lũy kế tại ngày 31.12.2023 VND | Ghi nhận vào kết quả hoạt động trong năm VND | |
| Chứng quyến có bảo đảm | 78.800.000 | 78.800.000 | - | 3.384.682.584 | (3.384.682.584) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Mẫu số B09 - CTCK
5 Thông tin bổ sung báo cáo kết quả hoạt động (tiếp theo)
5.3 Cổ tức và tiến lãi phát sinh từ các tài sản tài chính FVTPL và AFS
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 18.755.182.732 | 95.800.494.711 |
| Cổ tức | 10.260.479.000 | 7.936.542.600 |
| Tiến lãi | 8.494.703.732 | 87.863.952.111 |
| Lãi từ các tài sản tài chính sẵn sàng để bán ("AFS") | 225.002.928.869 | 174.362.031.840 |
| Cổ tức | 191.276.467.714 | 174.362.031.840 |
| Trái tức | 33.726.461.155 | - |
| 243.758.111.601 | 270.162.526.551 | |
5.4 Chi phí tài chính
| Nam lai Chimri Ket unci ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái | 14.645.503.769 | 131.085.812.227 |
| Đã thực hiện | 18.622.321.976 | 123.358.134.203 |
| Chưa thực hiện | (3.976.818.207) | 7.727.678.024 |
| Chi phí lãi vay | 764.124.674.808 | 562.553.033.255 |
| Chi phí đi vay hợp vốn | 18.733.784.327 | 46.522.320.559 |
| 797.503.962.904 | 740.161.166.041 | |
5.5 Chi phí quản lý công ty chứng khoán
| Nam tào Chính Not Chương 2024 | 31.12.2024 VND | 31.12.2023 VND | |
| Chi phí nhân viên | 77.025.406.204 | 52.732.688.269 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 26.972.796.801 | 20.911.947.205 | |
| Dự phòng phải thu khó đòi (Thuyết minh 3.4) | 4.516.800.000 | 11.292.000.000 | |
| Chi phí vật liệu văn phòng phẩm | 3.782.866.116 | 1.784.975.237 | |
| Khẩu hao TSCD | 2.385.473.605 | 2.546.848.237 | |
| Chi phí quản lý khác | 30.017.412.237 | 33.119.740.077 | |
| 144.700.754.963 | 122.388.199.025 |
5.6 Thuế TNDN
Số thuế trên lợi nhuận trước thuế của Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.089.337.104.906 | 570.138.640.134 |
| Thuế tính ở thuế suất 20% | 217.867.420.981 | 114.027.728.027 |
| Điều chỉnh | ||
| Thu nhập không chịu thuế | (40.307.389.343) | (36.459.714.888) |
| Chỉ phí không được khấu trừ | 1.084.959.975 | 665.967.601 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp () | 178.644.991.613 | 78.233.980.740 |
| Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động: | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp - hiện hành | 178.605.980.097 | 64.320.454.739 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp - hoãn lại (Thuyết minh 3.17) | 39.011.516 | 13.913.526.001 |
| Chỉ phí thuế TNDN | 178.644.991.613 | 78.233.980.740 |
() Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế đã thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
5 Thông tin bổ sung báo cáo kết quả hoạt động (tiếp theo)
5.7 Lãi trên cổ phiếu
(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm tài chính, điều chỉnh cho cổ phiếu thưởng phát hành trong năm tài chính từ đi cổ phiếu quỹ. Chi tiết như sau:
Các khoản thu nhập toàn diện khác không được tính vào lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu do chưa có hướng dẫn chi tiết.
| Năm tài chính kết thúc ngày | ||
| 31.12.2024 VND | 31.12.2023 Tình lại () | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (VND) | 910.692.113.293 | 491.904.659.394 |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng (VND) | 910.692.113.293 | 491.904.659.394 |
| Bình quân gia quyển số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) | 591.465.044 | 567.535.141 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 1.540 | 867 |
() Lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được tính lại để điều chỉnh do ảnh hưởng của đợt tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu (Thuyết minh 7.1 (v)) như sau:
| Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023 | |||
| Chỉ tiêu | Theo báo cáo trước đây | Điều chỉnh | Số liệu tính lại |
| Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đồng (VND) | 491.904.659.394 | - | 491.904.659.394 |
| Bình quân gia quyến số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) | 436.565.888 | 130.969.253 | 567.535.141 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 1.127 | 867 | |
(b) Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu
Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu còn gọi là lãi suy giảm trên cổ phiếu. Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng có tác động suy giảm trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính này. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
6 Thông tin bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền tệ
6.1 Số tiền đi vay thực thu trong năm tài chính
Số tiền đi vay thực thu trong năm tài chính là tiền vay theo khế ước thông thường (Thuyết minh 3.10).
6.2 Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm tài chính
Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm tài chính là tiền chi trả nợ vay theo khế ước thông thường (Thuyết minh 3.10).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Thông tin bổ sung báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
7.1 Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu
Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu trong năm tài chính như sau:
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phân VND | Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý VND | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ VND | Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 1.1.2023 | 4.354.999.010.000 | 9.500.000.000 | 1.030.130.358.576 | 67.496.330.852 | 233.096.330.852 | 800.246.141.334 | 6.495.468.171.614 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 491.904.659.394 | 491.904.659.394 |
| Đánh giá lại tài sản tài chính AFS | - | - | 577.605.439.833 | - | - | - | 577.605.439.833 |
| Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (i) | 20.000.990.000 | 4.000.198.000 | - | - | - | - | 24.001.188.000 |
| Cổ tức đợt 2 năm 2022 (ii) | - | - | - | - | - | (217.749.950.500) | (217.749.950.500) |
| Hoàn nhập quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ (iii) | - | - | - | - | (233.096.330.852) | 233.096.330.852 | - |
| Tại ngày 31.12.2023 | 4.375.000.000.000 | 13.500.198.000 | 1.607.735.798.409 | 67.496.330.852 | - | 1.307.497.181.080 | 7.371.229.508.341 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 910.692.113.293 | 910.692.113.293 |
| Đánh giá lại tài sản tài chính AFS | - | - | 764.703.826.227 | - | - | - | 764.703.826.227 |
| Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (iv) | 44.000.000.000 | 8.800.000.000 | - | - | - | - | 52.800.000.000 |
| Tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu (v) | 1.325.694.800.000 | (13.500.198.000) | - | (67.496.330.852) | - | (1.244.698.271.148) | - |
| Tăng vốn từ phát hành riêng lẻ (vi) | 1.436.300.000.000 | 2.585.340.000.000 | - | - | - | - | 4.021.640.000.000 |
| Cổ tức đợt 1 năm 2024 (vii) | - | - | - | - | - | 6.760.000.000 | (176.760.000.000) |
| Tại ngày 31.12.2024 | 7.180.994.800.000 | 2.594.140.000.000 | 2.372.439.624.636 | - | - | 796.731.023.225 | 12.944.305.447.861 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Thông tin bổ sung báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
7.1 Chi tiết biến động vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
(i) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng thường niên ngày 30 tháng 3 năm 2023 và Nghị quyết của Hội đồng Quân trị ngày 17 tháng 5 năm 2023, Công ty đã phát hành 2.000.099 cổ phiếu phổ thông theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty vào ngày 20 tháng 6 năm 2023 và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận theo Công văn số 4196/UBCK-QLKD ngày 30 tháng 6 năm 2023. Công ty đã hạch toán ghi nhận giá trị thắng dư vốn cổ phần của đợt phát hành này bằng khoản chênh lệch giữa mệnh giá 10.000 Đồng/cổ phần và giá phát hành 12.000 Đồng/cổ phần. Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng một (1) năm kể từ ngày phát hành.
(ii) Nghi quyết của Hội đồng Quản trị ngày 27 tháng 4 năm 2023 đã thông qua mức trả cổ tức đợt 2 năm 2022 là 5% (tương đương 500 Đồng/cổ phiếu) trên vốn điều lệ 4.354.999.010.000 Đồng và được chi trả bằng tiền. Theo đó, Hội đồng Quản trị đã quyết định chi trả cổ tức đợt 2 năm 2022 cho các cổ đông có tên trong danh sách chốt ngày 16 tháng 5 năm 2023. Ngày thanh toán là ngày 6 tháng 6 năm 2023.
(iii) Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng thường niên ngày 30 tháng 3 năm 2023 đã thông qua việc hoàn nhập toàn bộ nguồn quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ vào lợi nhuận chưa phân phối.
(iv) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên ngày 2 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết của Hội đồng Quản trị ngày 22 tháng 4 năm 2024, Công ty đã phát hành 4.400.000 cổ phiếu phổ thông theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty vào ngày 27 tháng 6 năm 2024 và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận theo Công văn số 3987/UBCK-QLKD ngày 27 tháng 6 năm 2024. Công ty đã hạch toán ghi nhận giá trị thắng dưới vốn cổ phấn của đợt phát hành này bằng khoản chênh lệch giữa mệnh giá 10.000 Đồng/cổ phần và giá phát hành 12.000 Đồng/cổ phần. Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng một (1) năm kể từ ngày phát hành.
(v) Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên ngày 2 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết của Hội đồng Quản trị ngày 4 tháng 7 năm 2024 đã thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phấn phổ thông để tăng vốn cổ phấn từ nguồn vốn chủ sở hữu, theo phương thức thực hiện quyền cho cổ đồng hiện hữu với tỷ lệ 10:3 (cổ động sở hữu 10 cổ phiếu được nhận 3 cổ phiếu mới). Theo đó, Công ty đã phát hành thêm 132.569.480 cổ phiếu vào ngày 13 tháng 9 năm 2024.
(vi) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên ngày 2 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết của Hội đồng Quân trị ngày 26 tháng 9 năm 2024, Công ty đã chào bán 143.630.000 cổ phiếu phổ thông theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ vào ngày 11 tháng 11 năm 2024 và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận theo Công văn số 7750/UBCK-QLKD ngày 15 tháng 11 năm 2024. Công ty đã hạch toán ghi nhận giá trị thăng dư vốn cổ phần của đợt phát hành này bằng khoản chênh lệch giữa mệnh giá 10.000 Đồng/cổ phần và giá chào bán 28.000 Đồng/cổ phần. Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng một (1) năm kể từ nàng phát hành.
(vii) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên ngày 2 tháng 4 năm 2024, mức chi trả cổ tức dự kiến năm 2024 là 5% - 10%. Theo đó, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị ngày 5 tháng 8 năm 2024 đã thông qua mức tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 là 4% (tương đương 400 Đồng/cổ phiếu) trên vốn điều lệ 4.419.000.000.000 Đồng và được chi trả bằng tiến, cho các cổ đồng có tên trong danh sách chốt ngày 16 tháng 8 năm 2024. Ngày thanh toán là ngày 30 tháng 8 năm 2024.
7.2 Tình hình phân phối thu nhập cho cổ đồng
| Nam tai chinh ket unco ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối năm trước(Thuyết minh 3.20) | 1.307.134.594.788 | 791.426.130.951 |
| Lợi nhuận đã thực hiện trong năm (Thuyết minh 3.20) | 912.649.847.107 | 500.362.083.485 |
| Tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu | (1.244.698.271.148) | - |
| Hoàn nhập quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ | - | 233.096.330.852 |
| Lợi nhuận phân phối cho cổ đồng trong năm | (176.760.000.000) | (217.749.950.500) |
| Lợi nhuận còn lại có thể phân phối cho cổ đồng | 798.326.170.747 | 1.307.134.594.788 |
| Lợi nhuận phân phối cho cổ đồng trong năm | 176.760.000.000 | 217.749.950.500 |
| Thuế phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho nhà đấu tư sở hữu cổ phiếu | (6.834.160.280) | (20.231.576.080) |
| Tổng thu nhập phân phối cho cổ đồng | 169.925.839.720 | 197.518.374.420 |
8 Thuyết minh về các bên liên quan
Chỉ tiết của các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phấn Bản Việt | Cùng thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT") |
| Công ty Cổ phấn Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt (VCAM) | Cùng thành viên HĐQT |
| Quỹ Đầu tư Cân Bằng Bản Việt | Cùng thành viên HĐQT |
| Công ty Cổ phấn Sữa Quốc Tế LOF (IDP) | Cùng thành viên HĐQT |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc | Nhân sự quản lý chủ chốt |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
8 Thuyết minh về các bên liên quan (tiếp theo)
(a) Giao dịch với các bên liên quan
Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính bao gồm:
| Nam tai chinh kết thúc ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt | ||
| Doanh thu phí môi giới, phí lưu ký và dịch vụ khác | 443.601.838 | 933.436.550 |
| Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Bản Việt | ||
| Doanh thu phí môi giới chứng khoán và phí lưu ký | 438.899.845 | 72.878.348 |
| Quỹ Đầu tư Cân Bằng Bản Việt | ||
| Doanh thu phí môi giới chứng khoán | 62.160.678 | 49.895.428 |
| Công ty Cổ phần Sửa Quốc Tế LOF | ||
| Doanh thu phí môi giới và phí tư vấn | 150.000.000 | 12.219.516.400 |
| Các khoản chi cho các nhân sự quản lý chủ chốt | ||
| Lương và các quyền lợi gộp khác () | 19.702.580.000 | 8.796.498.000 |
() Chi tiết lượng và thù lao cho các nhân sự quản lý chủ chốt cụ thể như sau:
| Nam tai chinn ket truc ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Thù lao của thành viên HĐQT độc lập () | ||
| Ông Nguyễn Lân Trung Anh | 240.000.000 | 240.000.000 |
| Bà Nguyễn Việt Hòa | 240.000.000 | 240.000.000 |
| Ông Lê Phạm Ngọc Phương | 60.000.000 | 240.000.000 |
| Ông Lê Ngọc Khánh | 180.000.000 | - |
| Thù lao của Ban kiểm soát | ||
| Bà Bùi Thị Minh Nguyệt | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Trương Thị Huyền Trang | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Mai Thị Thanh Trang | 240.000.000 | 240.000.000 |
| Thù lao của Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Tô Hải | 5.753.412.000 | 2.732.166.000 |
| Ông Đinh Quang Hoàn | 4.513.412.000 | 2.492.166.000 |
| Ông Nguyễn Quang Bảo | 4.513.412.000 | 2.492.166.000 |
| Ông Đoàn Minh Thiện | 3.842.344.000 | - |
() Các thành viên HĐQT không độc lập không nhận thù lao.
(b) Số dư cuối năm với các bên liên quan
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Quỹ hoạt động của Hội đồng Quản trị (Thuyết minh 3.16) | 8.168.624.110 | 8.168.624.110 |
9 Báo cáo bộ phận
Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Công ty là theo lệnh vực kinh doanh.
(a) Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Hoạt động của Công ty được thực hiện chủ yếu trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không chịu tác động trọng yếu bởi những khác biệt về sản phẩm hay khu vực địa lý. Theo đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận chia theo khu vực địa lý.
(b) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Bộ phận Môi giới và dịch vụ tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động môi giới chứng khoán, dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, dịch vụ lưu ký chứng khoán và các dịch vụ chứng khoán khác.
Bộ phận Tự doanh tạo ra thu nhập và phát sinh chi phí liên quan đến danh mục tài sản tài chính FVTPL, các công cụ phải sinh phòng ngừa rủi ro và lỗ suy giảm tài sản tài chính.
Bộ phận Kinh doanh vốn tạo ra thu nhập và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, ứng trước tiến bán chứng khoán và đầu tư tài sản tài chính HTM.
Bộ phận Tư vấn tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
'b) Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)
| Môi giới và dịch vụ VND | Tự doanh VND | Kinh doanh vốn VND | Tư vấn VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu và thu nhập () | 745.227.835.560 | 2.003.617.749.413 | 896.090.676.508 | 50.589.073.989 | 3.695.525.335.470 |
| Chi phí | (612.973.863.693) | (1.397.755.430.567) | (441.306.819.791) | (62.869.871.382) | (2.514.905.985.433) |
| Trong đó: | |||||
| Chi phí trực tiếp bằng tiền | (561.598.078.310) | (1.040.184.036.211) | - | (58.395.462.842) | (1.660.177.577.363) |
| Tổng giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền ngoại trừ chi phí khẩu hao và chi phí phân bổ | - | - | - | - | - |
| Chi phí khẩu hao TSCD | (8.105.805.185) | - | - | (259.915.848) | (8.365.721.033) |
| Chi phí được phân bổ từ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn | (43.269.980.198) | (1.374.251.243) | - | (4.214.492.692) | (48.858.724.133) |
| Chi phí phân bổ khác | - | (356.197.143.113) | (441.306.819.791) | - | (797.503.962.904) |
| Kết quả bộ phận | 132.253.971.867 | 605.862.318.846 | 454.783.856.717 | (12.280.797.393) | 1.180.619.350.037 |
| Thu nhập tài chính thuần | 50.633.205.857 | ||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (144.700.754.963) | ||||
| Thu nhập khác | 2.785.303.975 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 1.089.337.104.906 |
Mẫu số B09 - CTCK
() Toàn bộ doanh thu tạo ra từ việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, và toàn bộ thu nhập tạo ra từ giao dịch với các đối tác bên ngoài.
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Môi giới và dịch vụ VND | Tự doanh VND | Kinh doanh vốn VND | Tư vấn VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu và thu nhập () | 548.582.625.170 | 943.098.378.624 | 941.439.041.667 | 39.340.497.936 | 2,472.460.543.397 |
| Chỉ phí | (454.427.479.695) | (843.799.592.162) | (432.935.249.255) | (72.595.946.454) | (1.803.758.267.566) |
| Trong đó: | |||||
| Chỉ phí trực tiếp bằng tiến | (409.510.606.348) | (535.555.205.215) | - | (68.536.024.945) | (1.013.601.836.508) |
| Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền ngoại trừ chỉ phí khẩu hao và chỉ phí phân bổ | - | - | - | - | - |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | (6.880.344.978) | - | - | (252.406.056) | (7.132.751.034) |
| Chỉ phí được phân bổ từ chỉ phí trả trước ngắn hạn và dài hạn | (38.036.528.369) | (1.018.470.161) | - | (3.807.515.453) | (42.862.513.983) |
| Chỉ phí phân bổ khác | - | (307.225.916.786) | (432.935.249.255) | - | (740.161.166.041) |
| Kết quả bộ phận | 94.155.145.475 | 99.298.786.462 | 508.503.792.412 | (33.255.448.518) | 668.702.275.831 |
| Thu nhập tài chính thuần | 23.696.152.009 | ||||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (122.388.199.025) | ||||
| Thu nhập khác | 128.411.319 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 570.138.640.134 | ||||
() Toàn bộ doanh thu tạo ra từ việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, và toàn bộ thu nhập tạo ra từ giao dịch với các đối tác bên ngoài.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)
Tài sản và nợ phải trả theo lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty như sau:
| Môi giới và dịch vụ VND | Tự doanh VND | Kinh doanh vốn VND | Tư vấn VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản bộ phận | 91.660.885.548 | 11.916.965.680.584 | 14.459.472.591.489 | 8.023.018.700 | 26.476.122.176.321 |
| Tài sản không phân bổ | 116.002.302.919 | ||||
| Tổng tài sản | 26.592.124.479.240 | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | 214.535.354.577 | 5.940.751.893.355 | 6.750.425.665.473 | 21.579.482.686 | 12.927.292.396.091 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 720.526.635.288 | ||||
| Tổng nợ phải trả | 13.647.819.031.379 | ||||
| Tổng chi phí phát sinh hình thành TSCD trong năm | 13.185.680.625 | ||||
| Trong đó: | |||||
| Tài sản cố định của bộ phận | 12.909.154.363 | ||||
| Tài sản cố định không phân bổ | 12.401.579.815 | - | - | 507.574.548 | 276.526.262 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Môi giới và dịch vụ VND | Tự doanh VND | Kinh doanh vốn VND | Tư vấn VND | Tổng cộng VND | |
| Tải sản bộ phận | 74.461.646.878 | 7.926.901.806.454 | 8.998.770.861.197 | 8.683.720.484 | 17.008.818.035.013 |
| Tải sản không phân bổ | 246.316.621.512 | ||||
| Tổng tài sản | 17.255.134.656.525 | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | 80.312.758.105 | 5.159.556.793.939 | 4.149.791.273.415 | 17.444.874.484 | 9.407.105.699.943 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 476.799.448.241 | ||||
| Tổng nợ phải trả | 9.883.905.148.184 | ||||
| Tổng chi phí phát sinh hình thành TSCD trong năm | 4.991.530.136 | ||||
| Trong đó: | |||||
| Tài sản cố định của bộ phận | 4.887.821.045 | ||||
| Tài sản cố định không phân bổ | 4.813.598.223 | 74.222.822 | 103.709.091 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
10 Quản lý rủi ro tài chính
Các hoạt động của Công ty có thể chịu một số rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Nhìn chung các chính sách quản lý rủi ro của Công ty là nhằm giảm thiểu ảnh hưởng bất lợi tiêm tàng từ các rủi ro này đến kết quả hoạt động của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc của Công ty có trách nhiệm đặt ra mục tiêu và những quy tắc cơ bản về quản trị rủi ro tài chính cho Công ty. Ban Tổng Giám đốc xác lập những chính sách chi tiết như nhận diện rủi ro và đo lường rủi ro, chiến lược đấu tư và giới hạn đấu tư. Chính sách quản trị rủi ro tài chính được xem xét và điều chỉnh thường xuyên nhằm đối phó với biến động và xu hướng của thị trường.
Quản trị rủi ro tài chính được thực hiện bởi nhân sự tài chính. Nhân sự tài chính đo lường thực tế đấu tư với giới hạn đấu tư đã được đặt ra và chuẩn bị báo cáo định kỳ cho Ban Tổng Giám đốc xem xét.
Những thông tin sau đây được dựa trên những thông tin từ Ban Tổng Giám đốc.
(a) Rủi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà Công ty phải gánh chịu tổn thất tài chính do một bên tham gia trong một công cụ tài chính không thực hiện nghĩa vụ hoặc cam kết đã ký với Công ty. Rủi ro này phát sinh chủ yếu từ tiến gửi ngân hàng, các tài sản tài chính, các khoản phải thu và tài sản khác.
Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty bằng với giá trị ghi sổ tài sản tiêm ẩn rủi ro tín dụng chưa trừ dự phòng đã lập và chưa tính đến tài sản thế chấp cũng như các biện pháp đảm bảo khác, chi tiết như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiến (Thuyết minh 3.1) | 4.742.629.096.608 | 787.421.508.556 |
| Tiền gửi ngân hàng | 4.742.629.096.608 | 537.421.508.556 |
| Các khoản tương đương tiến | - | 250.000.000.000 |
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (“FVTPL”) (Thuyết minh 3.2(a)) | 628.581.768.726 | - |
| Trái phiếu doanh nghiệp | 628.581.768.726 | - |
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Thuyết minh 3.2(b)) | 598.000.000.000 | 380.900.000.000 |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 501.000.000.000 | 310.000.000.000 |
| Tiền gửi ký quỹ cho chứng quyển | 97.000.000.000 | 66.500.000.000 |
| Chứng chỉ tiến gửi | - | 4.400.000.000 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (“AFS”) (Thuyết minh 3.2(c)) | 543.463.535.000 | - |
| Trái phiếu doanh nghiệp | 543.463.535.000 | - |
(a) Rủi ro tin dụng (tiếp theo)
Giá trị tài sản tiêm ẩn rủi ro tín dụng (tiếp theo)
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Các khoản cho vay (Thuyết minh 3.3) | 11.221.685.642.375 | 7.992.468.349.969 |
| Hợp đồng giao dịch ký quỹ () | 11.105.535.515.939 | 7.612.101.283.117 |
| Tạm ứng giao dịch chứng khoán | 116.150.126.436 | 380.367.066.852 |
| Các khoản phải thu (Thuyết minh 3.4) | 424.756.657.964 | 879.780.436.876 |
| Phải thu bán các tài sản tài chính | 307.297.301.000 | 745.348.455.200 |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiến lãi các tài sản tài chính | 86.086.794.757 | 103.219.084.809 |
| Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp () | 31.372.562.207 | 31.212.896.867 |
| Trả trước cho người bán (Thuyết minh 3.5) | 92.900.000.000 | 225.192.100.000 |
| Đặt cọc mua mua chứng khoán niêm yết | 92.900.000.000 | 225.192.100.000 |
| Tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh 3.8(a)) | 135.374.861.200 | 147.257.185.100 |
| Tiến ký quỹ tự doanh chứng khoán phải sinh | 135.374.861.200 | 147.257.185.100 |
| Tài sản khác | 44.541.433.921 | 45.697.955.590 |
| Tạm ứng | 117.700.000 | 83.004.284 |
| Cấm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | - | 1.948.000.000 |
| Tiến nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 26.170.889.959 | 24.941.477.252 |
| Tiến nộp Quỹ Bù trừ giao dịch chứng khoán phải sinh | 10.172.976.898 | 10.154.230.370 |
| Cấm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 8.079.867.064 | 8.571.243.684 |
| Tổng giá trị tài sản tiêm ẩn rủi ro tín dụng | 18.431.932.995.794 | 10.458.717.536.09 |
(*) Số liệu trước dự phòng suy giảm giá trị.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
10 Quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
(a) Rủi ro tín dụng (tiếp theo)
(i) Số dư với tổ chức tín dụng
Số dư với tổ chức tín dụng (ngân hàng và công ty tài chính) bao gồm tiến gửi không kỳ hạn, tiến gửi có kỳ hạn, tiến trong tài khoản tạm khóa, chứng chỉ tiến gửi và lãi dự thu.
Tất cả các khoản tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các tổ chức tín dụng mà Ban Tổng Giám đốc tín nhiệm hoặc nằm trong danh sách được Nhà nước cấp phép thực hiện thanh toán và bù trừ. Số dư với ngân hàng được theo dõi thường xuyên bởi bộ phận ngân quỹ theo chính sách của Công ty và báo cáo định kỳ cho Ban Tổng Giám đốc. Công ty nhận định rủi ro tín dụng liên quan đến các số dư với ngân hàng là thấp.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có số dư nào với ngân hàng và công ty tài chính nào bị quá hạn mà chưa thu hồi hoặc bị suy giảm giá trị.
(ii) Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu doanh nghiệp thuộc danh mục tài sản tài chính FVTPL và AFS của Công ty là trái phiếu được phát hành bởi tổ chức niệm yết có phương án phát hành được phê duyệt bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các để xuất đầu tư vào các chứng khoán này được phê duyệt theo chính sách đầu tư của Công ty.
Danh mục đấu tư vào chứng khoán nợ được theo dõi thường xuyên bởi bộ phận ngân quỹ và báo cáo định kỳ cho Ban Tổng Giám đốc. Công ty nhận định rủi ro tín dụng liên quan đến các chứng khoán nợ của Công ty là thấp.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có chứng khoán nợ nào bị quá hạn mà chưa thu hồi hoặc bị suy giảm giá trị.
(iii) Ứng trước tiến bán chứng khoán và tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh
Ứng trước tiến bán chứng khoán được thu hồi trực tiếp từ Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Tiến gửi ký quỹ giao dịch chứng khoán phải sinh được yêu cầu nộp vào đơn vị này.
Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam là một đơn vị thuộc sở hữu Nhà nước và chưa từng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam yêu cầu các thành viên phải nộp tiền vào Quỹ Hỗ trợ Thanh toán và Quỹ bù trừ chứng khoán phải sinh để đảm bảo khả năng thanh toán.
Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng khi có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng khoán và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.
Công ty nhận định rủi ro tín dụng liên quan đến các khoản ứng trước tiến bán chứng khoán là thấp.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có số dư nào với Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bị quá hạn mà chưa thu hồi bị suy giảm giá trị.
(iv) Hợp đồng giao dịch ký quỹ
Hợp đồng giao dịch ký quỹ được đảm bảo bằng chứng khoán niệm yết trên các sở giao dịch chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ. Theo pháp luật chứng khoán hiện hành, mức cho vay ký quỹ tối đa là 50% giá trị chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ. Danh sách chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ được cấp nhất thường xuyên bởi các sở giao dịch chứng khoán. Danh sách chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ được phê duyệt và cấp nhất thường xuyên bởi bộ phận quản trị rủi ro giao dịch ký quỹ dựa trên một số tiêu chí bao gồm biến động giá và tính thanh khoản.
Bộ phận Dịch vụ Khách hàng có nhiệm vụ liên tục rà soát báo cáo giao dịch ký quỹ bao gồm dư nợ, giá trị tài sản đảm bảo và tỷ lệ ký quỹ duy trì. Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì giảm xuống thấp hơn 40% (theo luật định: 30%), hệ thống thông tin của Công ty sẽ cảnh báo và Công ty xuất lệnh yêu cầu khác hàng ký quỹ bổ sung. Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì giảm xuống thấp hơn 30%, Công ty buộc phải thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Giá trị thị trường của tổng tài sản đảm bảo cho các hợp đồng giao dịch ký quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày ở Thuyết minh 3.3(a).
Phân tích chất lượng tín dụng của các khoản cho vay ký quỹ tại thời điểm báo cáo như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Quá hạn và bị suy giảm giá trị | 2.169.825.587 | 2.169.825.587 |
| Quá hạn nhưng không suy giảm giá trị | - | - |
| Chưa quá hạn và không bị suy giảm giá trị | 11.103.365.690.352 | 7.609.931.457.530 |
| Dự phòng đã lập | (2.169.825.587) | (2.169.825.587) |
| Giá trị thuần | 11.103.365.690.352 | 7.609.931.457.530 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
10 Quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
(v) Các khoản phải thu
Công ty giới hạn rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với đối tác mà Công ty tín nhiệm và yêu cầu các biện pháp đảm bảo khi cần thiết.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có khoản phải thu nào chiếm trên 10% vốn chủ sở hữu của Công ty.
Phân tích chất lượng tín dụng của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo như sau:
| Quá hạn và bị suy giảm VND | Quá hạn nhưng không suy giảm VND | Chưa quá hạn và không bị suy giảm VND | Tổng VND | |
| Tại ngày 31.12.2024 | ||||
| Trong hạn | - | - | 400.244.207.964 | 400.244.207.964 |
| Quá hạn dưới 1 tháng | - | - | - | - |
| Quá hạn trên 3 tháng | 24.512.450.000 | - | - | 24.512.450.000 |
| 24.512.450.000 | - | 400.244.207.964 | 424.756.657.964 | |
| Dự phòng đã lập | (17.737.250.000) | - | - | (17.737.250.000) |
| Giá trị thuẩn | 6.775.200.000 | - | 400.244.207.964 | 407.019.407.964 |
| Tại ngày 31.12.2023 | ||||
| Trong hạn | - | - | 855.267.986.876 | 855.267.986.876 |
| Quá hạn dưới 1 tháng | - | - | - | - |
| Quá hạn trên 3 tháng | 24.512.450.000 | - | - | 24.512.450.000 |
| 24.512.450.000 | - | 855.267.986.876 | 879.780.436.876 | |
| Dự phòng đã lập | (13.220.450.000) | - | - | (13.220.450.000) |
| Giá trị thuẩn | 11.292.000.000 | - | 855.267.986.876 | 866.559.986.876 |
(b) Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các dòng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị trường có các loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiến tệ và rủi ro về giá cổ phiếu.
Công ty quản lý rủi ro giá thị trường bằng việc phân tích độ nhạy của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Công ty, đã dạng hóa danh mục đầu từ và thận trọng trong việc lựa chọn các chứng khoán để đấu tự trong hạn mức được quy định, và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi cần thiết.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo lãi suất thị trường. Công ty có rủi ro lãi suất chủ yếu liên quan đến các khoản tiến gửi ngân hàng, đấu tư trái phiếu, chứng chỉ tiến gửi, cho vay và đi vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có các mức lãi suất sao cho có lợi nhất cho mục đích của Công ty mà vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro.
Các khoản tiến gửi ngân hàng, đấu tư trái phiếu, chứng chỉ tiến gửi và cho vay của Công ty đều có lãi suất cố định và thời hạn ngắn nên rủi ro do lãi suất biến động là không đáng kể. Các khoản đi vay bằng ngoại tệ của Công ty có lãi suất thả nổi theo SOFR và có thời hạn ngắn nên rủi ro lãi suất cũng không đáng kể.
Rủi ro vệ giá cổ phiếu
Các cổ phiếu do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đấu tư, vị thế mở hợp đồng tương lai và chứng quyền do Công ty phát hành. Công ty quản lý rũi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đấu tư và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi cần thiết. Hội đồng Đầu tư của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đấu tư vào cổ phiếu và phương án phát hành chứng quyền.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nếu giá các cổ phiếu tăng/giảm 10% trong khi tất cả các biến số khác giữ nguyên không đổi thì lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ cao hơn/thấp hơn 15.847.550.150 Đồng tương ứng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: cao hơn/thấp hơn 5.339.837.500 Đồng tương ứng).
Rủi ro tiên tê
Rủi ro tiến tệ là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị thay đổi xuất phát từ những thay đổi về tỷ giá. Công ty quản lý rủi ro tiến tệ bằng cách thường xuyên theo dõi tình hình tỷ giá, cấp nhất kế hoạch dòng tiến bằng ngoại tệ và tham gia hợp đồng hoán đổi tiến tệ và hợp đồng hoán đổi lãi suất hai đồng tiến (Thuyết minh 3.10).
Việc kinh doanh của Công ty phải chịu rủi ro từ một số ngoại tệ, chủ yếu là từ đồng Đô la Mỹ ("USD").
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
10 Quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
(b) Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Rủi ro tỷ giá Đô la Mỹ của Công ty được trình bày như sau:
| Ngoại tệ gốc USD | Quy đổi sang VND | |||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiến | 458.651 | 915.930 | 11.045.962.865 | 22.431.973.951 |
| Nợ tài chínhác khoản vay(phần chưa được phòng ngừa rủi ro) | - | - | - | - |
| Tài sản tài chính thuần | 458.651 | 915.930 | 11.045.962.865 | 22.431.973.951 |
| Mức độ rủi ro ngoại tệ, thuần | 458.651 | 915.930 | 11.045.962.865 | 22.431.973.951 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nếu Đô la Mỹ mạnh lên/yếu đi 10% (ước tính % thay đổi tỷ giá hối đoái) so với Đổng Việt Nam trong khi mọi biến số khác giữ nguyên không đối, thì lợi nhuận trước thuế của Công ty cho năm tài chính sẽ thấp hơn/cao hơn 1.104.596.287 Đổng tương ứng (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: thấp hơn/cao hơn 2.243.197.395 Đổng tương ứng) chủ yếu là do tăng/giảm lỗ quy đổi tỷ giá của các công cụ tài chính có gốc Đô la Mỹ.
(c) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty sẽ gặp khó khăn và không thể thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các khoản nợ tài chính.
Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty là duy trì một danh mục tài sản có tính thanh khoản cao nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng các yêu cầu thanh toán trong ngắn hạn và dài hạn.
Các tài sản của Công ty được dùng làm tài sản đảm bảo cho các khoản nợ được trình bày tại Thuyết minh 3.9.
Bảng dưới đây liệt kê các khoản nợ tài chính của Công ty theo dòng tiến theo hợp đồng không chiết khấu có thời hạn dưới 1 năm:
| Tại ngay | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Vay ngắn hạn (Thuyết minh 3.10) | 12.573.864.000.000 | 8.979.275.000.000 |
| Trái phiếu phát hành ngắn hạn (Thuyết minh 3.10) | - | 120.000.000.000 |
| Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán (Thuyết minh 3.11) | 16.570.221.183 | 13.208.881.699 |
| Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh 3.12) | 41.092.870.000 | 159.638.295.047 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn (Thuyết minh 3.15) | 75.873.258.014 | 47.274.665.672 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn (Thuyết minh 3.16) | 77.857.377.433 | 15.632.452.570 |
| Tổng nợ tài chính | 12.785.257.726.630 | 9.335.029.294.988 |
(d) Chỉ tiêu an toàn tài chính
Tỷ lệ vốn khả dụng là một thước đo đánh giá mức độ an toàn tài chính của Công ty, phần ánh khả năng của Công ty trong việc thanh toán nhanh các nghĩa vụ tài chính và khả năng bù đắp các loại rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty.
Tỷ lệ này được tính toán và trình bày trong Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hàng tháng của Công ty theo quy định trong Thông tư 91/2020/TT-BTC. Theo Thông tư 91/2020/TT-BTC, Công ty quản trị và kiểm soát tỷ lệ vốn khả dụng không thấp hơn 180%.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tỷ lệ vốn khả dụng của Công ty là 565% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 434%).
11 Cam kết thuê hoạt động
Công ty phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang trong tương lai như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Dưới 1 năm | 23.680.859.109 | 23.280.700.199 |
| Từ 1 đến 5 năm | 24.000.068.535 | 38.319.615.807 |
| Tổng cộng các khoản thanh toán tối thiểu | 47.680.927.644 | 61.600.316.006 |
12 Cam kết vốn
Các cam kết về chi tiêu tạo lập TSCD đã ký hợp đồng tại ngày kết thúc năm tài chính nhưng chưa được hạch toán vào báo cáo tài chính như sau:
| Tại ngày | ||
| 31.12.2024 | 31.12.2023 | |
| Phấn mềm giao dịch | 7.828.081.566 | 8.474.400.000 |
13 Khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện trong năm tài chính
| Khối lượng giao dịch thực hiện trong năm | Giá trị giao dịch thực hiện trong năm VND | |
| a) Của Công ty | ||
| Cổ phiếu | 2.629.315.251 | 87.352.087.947.220 |
| Trái phiếu | 325.909.659 | 40.819.552.815.621 |
| Hợp đồng tương lai | 485.119 | 62.106.515.000.000 |
| Chứng quyền có bảo đảm | 37.379.000 | 70.699.451.000 |
| b) Của nhà đầu tư | ||
| Cổ phiếu | 19.219.255.692 | 581.661.165.794.690 |
| Trái phiếu | 101.233.011 | 14.365.395.317.204 |
| Hợp đồng tương lai | 479.305 | 61.543.093.000.000 |
| Chứng quyền có bảo đảm | 92.068.530 | 96.316.753.780 |
| 22.406.125.567 | 848.014.826.079.515 |
14 Sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính
Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên ngày 2 tháng 4 năm 2024, mức chi trả cổ từ cứ dự kiến năm 2024 là 5% - 10%. Theo đó, Hội đồng Quản trị ban hành Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐQT.VIETCAP ngày 20 tháng 1 năm 2025 thông qua mức tạm ứng cổ từ cứ đợt 2 năm 2024 là 2,5% (tương đương 250 Đồng/cổ phiếu) trên vốn điều lệ 7.180.994.800.000 Đồng và được chi trả bằng tiến, cho các cổ đồng có tên trong danh sách chốt ngày 7 tháng 2 năm 2025. Cổ từ cứ này đã được thanh toán vào ngày 17 tháng 2 năm 2025.
Báo cáo tài chính đã được Ban Tổng Giám đốc phê chuẩn ngày 20 tháng 3 năm 2025.
Nguyễn Thị Lành
Người lập
Đoàn Trần Phương Thảo
Kế toán trưởng
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN VIỆT CÁP Ngày 01 tháng 04 năm 2025
Tô Hải
Tổng Giám đốc
Vietcap
Trụ sở chính
Tâng 15, Tháp Tài chính Bitexco Số 2 Hải Triều, Quận 1, Tp. HCM (+84) 8 3914 3588
(+84) 8 3914 3209
Chi nhánh Hà Nội
Tâng 6, 109 Trần Hưng Đạo,
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
(+84) 24 6262 6999
(+84) 24 6278 2688
QUẾT MÃ ĐỀ XEM BẢN TRỰC TUYỀN