Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VCS


ticker: VCS document_type: bctn year: 2024 page_count: 164 source: PaddleOCR-VL-1.6


VICO STONE Thối hồn vào đá

CHUYẾN ĐỔI XANH

KINH DOANH TRÁCH NHIỆM



BÁO CÁO

THƯỜNG NIỆN 2024

Năm 2025 mở ra “kỉ nguyên vươn mình của dân tộc”, cũng là giai đoạn chuyển đổi toàn diện của Vicostone để đạt được các mục tiêu ESG đề ra. Lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là động lực phát triển, Vicostone phát huy tinh thần “Gắn kết - Hành động - Hiệu quả”, vững bước trên hành trình chuyển đổi.



KI NGUYÊN VƯƠN MINH CỦA DÂN TỐC

Mục lục

01 Tổng quan về Vicostone

Lời mở đầu Thông điệp Chủ tịch HĐQT Giới thiệu chung Tấm nhìn - Sứ mệnh - Định hướng chiến lược - Giá trị cốt lôi Quá trình hình thành phát triển Sơ đồ tổ chức, Cơ cấu quản trị PTBV Bộ máy quản lí Các công ty liên quan Sản phẩm, công nghệ Một số kết quả nổi bật năm 2024

02 Chiến lược phát triển

Quản trị rủi ro tại Vicostone Tình hình kinh tế năm 2024 và triển vọng thị trường năm 2025 Định hướng hoạt động 5 năm của Vicostone Định hướng ESG và mục tiêu NetZero tới năm 2050 của Vicostone

05 Quản trị công ty

Báo cáo của Hội đồng Quản trị 146 Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán 164 Báo cáo của Ban Quan hệ Cổ đông

03 Báo cáo của Ban TGD về tình hình hoạt động năm 2024

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 92 Hoạt động kinh doanh tại các thị trường năm 2024 120 Hoạt động tiếp thị và marketing 124 Tình hình thực hiện các dự án trọng điểm 136

06 Báo cáo phát triển bền vững

Cam kết và định hướng phát triển bền vững 186 Gắn kết các bên liên quan 190 Trách nhiệm với môi trường 202 Trách nhiệm với khách hàng 238 Trách nhiệm với người lao động 260 Trách nhiệm với công đồng

04 Kế hoạch hoạt động năm 2025

Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025 140 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2025 143

07 Báo cáo tài chính đã kiểm toán

Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Danh mục các tù viết tắt

BCTC Báo cáo tài chính

BKS Ban Kiểm soát

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CBQL Cán bộ Quản lí

CTCP Công ty Cổ phần

DHDCD Đại hội đồng Cổ đông

ESG Viết tắt của các cụm từ Môi trường (E) - Xã Hội (S) - Quản trị (G)

GDCK Giao dịch Chứng khoán



GTGT Giá trị gia tăng

HĐQT Hội đồng Quản trị

KNK Khi nhà kinh

KTS Kiến trúc sư

NVL Nguyên vật liệu

PTBV Phát triển bền vững

PTGD Phó Tổng Giám đốc

PVTM Phòng vệ Thương mại

QLCL Quàn lí chất lượng

QLDN Quàn lí doanh nghiệp

QTRR Quàn trị rủi ro

SỐ hữu trí tuệ

SXKD Sản xuất kinh doanh

TỔNG GIÁM ĐỀC

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TSCD Tài sản cổ đỉnh

TSLĐ Tài sản lưu động

UBKT Ủy ban Kiểm toán

VPĐD Văn phòng Đại diện

XNK Xuất nhập khẩu

BQ9500 - Amarcord ^™



Lời mở đầu

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Vicostone được soạn thảo theo hướng dẫn tại Phụ lục số 04, Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và tham chiếu các tiêu chuẩn quản trị phát triển bền vững trong doanh nghiệp bao gồm tiêu chuẩn GRI, CSI 100...

Các thông tin phân tích, dự báo trong báo cáo thường niên này phân ánh quan điểm, đánh giá của Công ty tại thời điểm lập báo cáo, có thể khác so với kết quả thực tế bởi nhiều nguyên nhân năm ngoài khả năng kiểm soát hoặc dự báo của Công ty và có thể được thay đổi mà không cần báo trước. Vicostone sẽ nổ lực hết sức, nhưng không có nghĩa vụ phải cập nhất, sửa đối hoặc bổ sung báo cáo, cũng như không có nghĩa vụ thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận được Báo cáo này trong trường hợp các đánh giá, quan điểm hay khuyến nghị được đưa ra có sự thay đổi hoặc không còn chính xác.

Thông tin, số liệu trong báo cáo này được tổng hợp từ các khảo sát trong ngành bất động sản/vật liệu xây dựng nói chung, ngành đá thạch anh nhân tạo nói riêng và từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, bao gồm: báo cáo tài chính của các nhà sản xuất, báo cáo thống kê của các quốc gia, thông cáo báo chí, báo và tập chí chuyên ngành... Đây là các nguồn thông tin có độ tin cậy cao, tuy nhiên Vicostone không thẩm định lại và cũng không đủ nguồn lực để thẩm định lại số liệu thu thập được từ bên thứ ba, do đó cũng không thể bảo đảm tính chính xác, đúng đắn và đầy đủ của những thông tin dưới đây:

  • Tổng quan tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam;


Tổng quan thị trường và nhu cầu sử dụng đá thạch anh;

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm mang thương hiệu VICOSTONE® trên thị trường quốc tế và tại Việt Nam;

Sự phát triển của công nghệ sản xuất và khả năng thay thế của các vật liệu;

Những thách thức và yêu cầu từ các thị trường;

Các chỉ số tài chính được dự báo cho năm 2025...

Bất kì dự báo lạc quan hoặc rủi ro nào về thị trường và khả năng kinh doanh của Công ty nêu trong báo cáo này đều không có nghĩa là lời đảm bảo của Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh trong tương lai. Kết quả thực tế đạt được trong năm 2025 có thể khác so với những thông tin dự báo được thể hiện trong các nội dung nêu trên do những biến động, rủi ro, bất trắc mà Công ty không thể lường trước và không thể kiểm soát được.

Từ những lưu ý trên, Vicostone khuyến nghị các nhà đầu tư chỉ nên coi các thông tin hay dự báo trong báo cáo thường niên này là một trong những nguồn thông tin tham khảo trước khi đưa ra quyết định đầu tư mà không phải là lời để nghị, gợi ý hay chào mua cổ phiếu của Công ty. Trong mọi trường hợp nhà đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.



Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Kính thưa Quý Cổ đông, Khách hàng và Đối tác,

Cạnh tranh gay gắt, phân cực về chiến lược, công nghệ giữa các quốc gia phát triển, xung đột địa chính trị kéo dài ở Ukraine, Trung Đông... giá xăng, dầu, hàng hóa cơ bản, cước vận tài tăng; tổng cấu, đấu tư toàn cầu sụt giảm, tì giá, lãi suất có sự phân hóa trở thành rào cản đối với tăng trường kinh tế. Đặc biệt, những tác động của biến đổi khí hậu không chỉ gây tồn thất, tri hoãn phát triển kinh tế, xã hội nói chung mà còn tạo sức ép lớn tới quá trình thích ứng, chuyển đổi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh đó, Vicostone kiên định thực hiện các mục tiêu đã để ra trên lộ trình phát triển bền vững, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững vị trí Top 03 thương hiệu đã thạch anh cao cấp thế giới và Top 01 tại thị trường Việt Nam, phát huy sức mạnh nội tại và năng lực đối mới sáng tạo theo tính thần CHUYỄN ĐỔI XANH - KINH DOANH TRÁCH NHỊM.

“Chuyển đổi xanh” đã trở thành xu thế tất yếu, là chiến lược kinh doanh mới để đạt tăng trưởng toàn diện cho doanh nghiệp và thịnh vượng lâu dài cho quốc gia. Vicostone đang đi đúng lộ trình trở thành một doanh nghiệp bền vững với sử mệnh thức đẩy và kiến tạo phong cách sống hiện đại, nhân văn, thông thái, phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái theo chuẩn mực xanh toàn cầu. Năm 2025 là giai đoạn chuyển đổi toàn diện của Vicostone để đạt được các mục tiêu ESG để ra, tiếp tục vững bước trên hành trình phát triển. Hiện thực hoá hành trình đó sẽ yêu cầu nguồn lực lớn về tài chính, con người, công nghệ, sự kiện định với chiến lược xanh bền vững. Vicostone tin tưởng vào sự bất phá trong giai đoạn tiếp theo.

Thay mặt Hội đồng Quản trị và toàn thể CBCNV Công ty, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tối Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác đã sát cánh cùng Vicostone trong hơn 22 năm qua. Những thành tựu mà Công ty đã đạt được cùng sự đồng hành của Quý vị sẽ là động lực mạnh mẽ cho tầm nhìn về một tương lai xanh hơn, bền vững và thịnh vượng hơn.

Kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công.

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

thub

HỒ XUÂN NĂNG



01 Tổng quan về Vicostone

BQ8928 - Panda White™

Giới thiệu chung Tấm nhìn - Sứ mệnh - Định hướng chiến lược

  • Giá trị cốt lỗi

Quá trình hình thành phát triển Sơ đồ tổ chức, cơ cấu quản trị phát triển bến vững Bộ máy quản lí Các công ty liên quan Sản phẩm, công nghệ Một số kết quả nổi bật năm 2024

Giới thiệu chung

Vicostone hiện là Top 03 Nhà sản xuất đá thạch anh cao cấp trên thế giới. Sản phẩm thương hiệu VICOSTONE® đã có mặt trên 50 quốc gia tại cả 5 châu lục, với hơn 10.000 đại lí và đối tác toàn cầu.

Nhãn hiệu VICOSTONE® đến nay

được bảo hộ tại gần 70 quốc gia.

Tên giao dịch tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN VICOSTONE


Tên giao dịch tiếng Anh:

VICOSTONE JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt:

Vicostone

Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0500469512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/06/2005, đăng kí thay đổi lần thứ 20 ngày 16/01/2025.

Vốn điều lệ

1.600.000.000.000 đồng

(Một nghìn sáu trăm tỉ đồng)

Địa chỉ:

Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội, Việt Nam

Diện thoại: Fax:

024 3368 5826 024 3368 6652

quanhecodong@vicostone.com

Email:

Website:

https://vicostone.com

Tên chứng khoán:

Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vicostone

Mã cổ phiếu:

VCS

Mệnh giá:

10.000 đồng

Tổng số lượng cổ phần đã phát hành và niêm yết:

160.000.000 cổ phần tại Sở Giao dịch

Chúng khoán Hà Nội (HNX)

Số lượng cổ phiếu quỹ:

0 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành:

160.000.000 cổ phiếu



Ông Phạm Trí Dũng

Phụ trách thông tin

Chức vụ: Tổng Giám đốc CTCP Vicostone

Điện thoại: 024 3368 5826


Fax: 024 3368 6652

Địa chỉ: Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội, Việt Nam


Đơn vị kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

Điện thoại: 024 3831 5100

Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Cornerstone, 16

Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiểm,

TP. Hà Nội, Việt Nam


Đã thực hiện kiểm toán BCTC riêng và BCTC hợp nhất cho Công ty 13 năm liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2024.

Tầm Nhìn,

Sứ Mệnh,

Định Hướng Chiến Lược,

Giá Trị Cốt Lõi



  1. TÂM NHÌN

Tiếp tục nâng tẩm vị thế thương hiệu VICOSTONE® trên thị trường thể giới bằng việc không ngừng phát triển, cải tiến và áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới bằng công nghệ độc đáo, thông minh để tạo ra những sản phẩm đá thạch anh giàu tính nghệ thuật, độc đáo và truyền cảm hứng cho mọi đối tượng.



  1. SỰ MỆNH



Hiện thực hóa mọi cam kết, luôn tiên phong sáng tạo để mang đến những sản phẩm có giá trị nghệ thuật độc đáo, đẫn đấu xu hướng với chất lượng hàng đầu, thỏa mãn tốt nhất như cầu mọi đối tượng khách hàng và truyền cảm hứng sáng tạo cho mỗi cá nhân trong mọi không gian sống.

  1. ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC


Lấy sản xuất công nghiệp theo hướng sản xuất thông minh là kinh doanh cốt lõi, vật liệu sinh thái và sản phẩm công nghệ cao là mũi nhọn, trong đó tập trung vào đá thạch anh và vật liệu Composite cao cấp.

Đáng tin cậy

4. GIÁ TRỊ CỐT LỖI

Nguồn nhân lực có kiến thức, tài năng, trách nhiệm, đảm mê, sáng tạo, đảm nghĩ đảm làm;

Vicostone là địa chỉ tin cậy về mọi mặt với một văn hoá đã được kiểm chứng "Làm những gì đã nói", luôn luôn "Hiện thực hoá mọi cam kết" dựa trên nền tảng:



Coi sự hài lòng và tin tưởng của mọi nhân viên, khách hàng, cổ đông là mục tiêu tối thượng và tôn chỉ cho mọi hoạt động của Vicostone;



Sử dụng hiệu quả và luôn cập nhất những công nghệ mới nhất, cải tiến liên tục cả trong sản xuất lẫn quàn trị doanh nghiệp;



Hiệu quả kinh doanh tốt, phát triển bền vững xuất phát từ tiềm lực tài chính vững mạnh và công nghệ quản trị tiên tiến;



Trách nhiệm nghiêm túc với các hoạt động xã hội.

Tiên phong

Truyền cảm hứng

Về công nghệ mới, vật liệu mới và dẫn đất xu thế mới trên thị trường, phát triển xanh, bền vững.

Về đẹp thiên nhiên tinh túy nhất cùng những tinh hoa công nghệ, trí tuệ và sự sáng tạo không giới hạn của con người Vicostone đã và đang được hội tụ vào sản phẩm VICO STONE®, từ đó tiếp tục truyền cảm hứng, để khách hàng tự tin theo đuổi và tạo ra không gian sống theo phong cách riêng của mình.

Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2004

Xuất khẩu lô hàng đẩu tiên sang thị trường Úc, đánh dấu thời kì tăng trường xuất khẩu liên tục trong những năm tiếp theo.

Năm 2003

Chính thức đưa vào vận hành 02 dây chuyển sản xuất đá ốp lát nhân tạo sử dụng chất kết dính xi măng (dây chuyển Terastone) và hữu cơ (dây chuyển Bretonstone) với tổng công suất 920.000 m^2/n m.

Năm 2002

Thành lập Nhà máy Đá ổp lát cao cấp Vinaconex, tiến thân của CTCP Vicostone.

Năm 2008

  • Tăng vốn điều lệ lên 129,5 tỉ đồng;
  • Được Nhà nước trao tặng Huân

chương Lao động hạng Ba.

Năm 2007

  • Niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HASTC) nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), chính thức khai trương phiên giao dịch đấu tiên ngày 17/12/2007;

Tăng vốn điều lệ lên 100 tỉ đồng.

Năm 2006

Một năm sau ngày hoàn thành việc cổ phần hóa, Công ty kinh doanh có lãi, khởi đầu cho sự tăng trưởng nhanh và bền vững trong những năm tiếp theo.

Năm 2005

Vicostone chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình CTCP với vốn điều lệ là 30 tỉ đồng.

Năm 2013

Đối tên thành CTCP Vicostone.

Năm 2012

Được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhi.

Năm 2011

  • Hoàn thành đầu tư dây chuyển

sản xuất số 2;

  • Tăng vốn điều lệ lên 529,99 tỉ đồng.

Năm 2010

  • Đưa vào áp dụng Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - SAP);
  • Tăng vốn điều lệ lên 210,66 tỉ đồng.

Năm 2009

  • Nghiên cứu và bước đầu ứng dụng công nghệ sản xuất đá thạch anh sử dụng bio-resin, thân thiện với môi trường;
  • Tăng vốn điều lệ lên 150 tỉ đồng.

Năm 2018

  • Tăng vốn điều lệ lên 1.600 tỉ đồng;

Thương hiệu VICOSTONE® được công nhận là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam.

Năm 2017

Được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất;

  • Tăng vốn điều lệ lên 800 tỉ đồng.

Năm 2015

Nhận Cơ thi đua xuất sắc ngành Xây dựng giai đoạn 2010 - 2015;

Hoàn thiện xây dựng hạ tầng hỗ trợ và triển khai quản trị rủi ro vào tất cả các quy trình hoạt động.

Năm 2014

Thực hiện tái cơ cấu: Trở thành công

ty con của CTCP Phượng Hoàng Xanh

A&A (nay là CTCP Tập đoàn Phượng

Hoàng Xanh A&A).

Năm 2021

Vượt qua khó khăn của đại dịch COVID-19, Vicostone ghi nhận doanh thu từ hoạt động xuất khẩu đạt gần 230 triệu USD trong năm 2021 - mức cao nhất từ trước đến nay;

  • Được công nhận "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" do Bộ Công thương xét duyệt.

Năm 2020

  • Vicostone trở thành Top 3 Nhà sản xuất đá thạch anh cao cấp thế giới;
  • Tiếp tục được công nhận là sản phẩm Thương hiệu Quốc gia Việt Nam và vinh dự nhận Cơ thi đưa xuất sắc do Thành phố Hà Nội trao tặng.

Năm 2019

Được trao tặng Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội - Doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác;

Nhận chuyển nhượng 100% vốn góp tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến Khoáng sản Phenikaa Huế.

Năm 2024

Thương hiệu VICOSTONE®

kì thứ 4 liên tiếp được công nhận là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam;

-Khởi động chiến dịch NetZero - thúc đẩy sản xuất xanh, sạch, giảm phát thải khí nhà kính vì mục tiêu phát triển bền vững

Năm 2023

  • Thương hiệu VICOSTONE® lần thứ 7 liên tiếp góp mặt trong Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do tổ chức Brand Finance (Anh Quốc) chứng nhận;
  • Năm thứ 2 liên tiếp, Vicostone được vinh danh Top 50 Doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2023 ở hạng mục "Giảm thiểu dấu chân Cacbon" do tập chí Nhip cẩu Đầu tư tổ chức.

Năm 2022

Thương hiệu VICOSTONE® kì thứ 3 liên tiếp được công nhận là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam.

Sơ đồ tổ chức, cơ cấu quản trị phát triển bền vững

  1. SỐ ĐỔ TỔ CHỨC

Ban Cung ứng

Phòng Nghiệp vụ Hải quan & Logistic

Ban Bán hàng Quốc tế

Phòng Phát triển Kinh doanh & Dịch vụ Khách hàng

Phòng Mua hàng

Phòng Kinh doanh Nội địa

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ÚY BAN

KIỆM TOÁN



KHỐI SẢN XUẤT VÀ HỒ

TRỘ SẢN XUẤT

Nhà máy 1



Nhà máy 2

Trung tâm Polyme

Phòng Vật tư

Xương Nghiến sàng

Phòng R&D

Phòng Quản lí Chất lượng

Phòng Kĩ thuật

KHỐI VĂN PHÒNG

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Pháp chế - Quản trị Rủi ro

Phòng Nhân sự

Ban Quan hệ Cổ đông

Phòng Tổng hợp

Phòng ESG

2. CỐ CẤU QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG - ESG

2.1. Nguyên tắc quản trị



Cam kết

Vicostone cam kết tuân thủ ở mức cao nhất các chuẩn mực bắt buộc và được khuyến khích sử dụng, đưa vào áp dụng, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật và thông lệ của Việt Nam cũng như quốc tế về quản trị công ty, tham chiếu Bộ Chỉ số Doanh nghiệp Phát triển bền vững - CSI do VCCI, VBCSD cùng chuyên gia các bộ ban ngành và tổ chức độc lập soạn thảo, cũng như bộ tiêu chuẩn Sáng kiến Báo cáo Toàn cấu GRI phiên bản cấp nhất nhất.



Phối hợp

Ban Lănh đạo và CBCNV cùng cam kết tham gia và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được phân công trong cơ cấu quản trị, phối hợp chặt chẽ để đảm bảo thực hiện thành công chiến lược phát triển bền vững, đặc biệt phát huy vai trò của Ban Lănh đạo trong việc giám sát thực thi chiến lược, điều chỉnh theo tính hình thực tế của môi trường kinh doanh.



Minh bạch

Đàm bảo mình bạch thông tin trong mọi công bố tài chính và phi tài chính, trung thực và kịp thời báo cáo các sự kiện, thông tin quan trọng ảnh hưởng tới việc triển khai chiến lược và thực hiện mục tiêu để ra để có những điều chỉnh và xử lí nhanh chóng, phù hợp.



Kiểm soát và quản trị rủi ro

Xây dựng hệ thống quản trị rùi ro và kiểm toán nội bộ đúng, đủ, hiệu quả, đảm bảo việc quản lí các tài sản hữu hình, vô hình; giảm sát mục tiêu sản xuất kinh doanh, các thông tin công bố, các chính sách, quy trình thù tục và các quy định nội bộ... đi đúng định hướng, tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.



Hài hòa lợi ích

Đặt việc hài hòa lợi ích của các bên liên quan lên trước hết trong mọi hành động, xây dựng chiến lược/mục tiêu phát triển bền vững (PTBV) đảm bảo không có xung đột lợi ích giữa các mục tiêu phát triển Công ty và mục tiêu PTBV. Mỗi đơn vị, phòng ban chức năng đối xử công bằng, đảm bảo vai trò và quyền lợi của tất cả các bên liên quan, trong đó có cổ đồng, khách hàng, đối tác, người lao động..., không thiên vi hay thực hiện những hành vi sai lệch với quy tắc ứng xử của Công ty nhằm mục đích cá nhân.



2. CỐ CẤU QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG - ESG (Tiếp theo)

2.2. Phân cấp quản trị ESG

2.2.1. Hội đồng Quản trị• Hoạch định chiến lược, chỉ đạo chung và chịu trách nhiệm cao nhất về các vấn đề chiến lược của Công ty liên quan đến phát triển bến vững;• Phê duyệt và quyết định việc công bố thông tin liên quan tới PTBV và phát hành báo cáo liên quan trong đó có Báo cáo PTBV của Công ty;
• Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt các tuyên bố, chiến lược ESG với mục tiêu và kế hoạch hành động cụ thể về mối trường, xã hội, quản trị (bao gồm các chủ đề trọng yếu của năm/giai đoạn);• Định kì dựa trên báo cáo thực hiện chiến lược PTBV, ĐHQT đánh giá hiệu quả và quyết định các thay đổi phù hợp.
• Chỉ đạo và giảm sát kết quả hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai chiến lược, đưa ra quyết định chiến lược và chỉ đạo định hướng điều chỉnh cần thiết nhằm đạt được mục tiêu chiến lược ESG để ra;
2.2.2. Ban Tổng Giám đốc• Quy định trách nhiệm, vai trò của các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong quản trị các nội dung PTBV, bổ nhiệm lãnh đạo phụ trách các nội dung phát triển bến vững của Công ty, chủ trách nhiệm trực tiếp trước HDQT về kết quả thực hiện chiến lược PTBV;• Chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch triển khai truyền thông, tuyên truyền để các mục tiêu chiến lược, tình thần ESG lan tỏa tối toàn thể người lao động của Công ty;
• Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành toàn diện các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước HDQT về việc chỉ đạo và điều hành hoạt động của Công ty theo phân công nhiệm vụ, điều lệ..., các Phó TGB, dưới sự điều hành của TGB, thực hiện và chịu trách nhiệm các khía cạnh PTBV theo phân công nhiệm vụ; trách nhiệm của các thành viên Ban TGB được cụ thể hóa bằng KPI và liên hệ trực tiếp với thù lao của từng cá nhân, thể hiện cam kết hiện thực mục tiêu để ra;• Thường xuyên giảm sát, chỉ đạo kị phơi dựa trên báo cáo thực hiện của các phòng ban chức năng liên quan để đảm bảo kế hoạch phát triển bến vững đạt mục tiêu đề ra; phát hiện và nhanh chóng báo cáo tới HDQT những rủi ro/quan ngại về các vấn đề môi trường - xã hội - quản trị có thể xây ra hoặc tác động tới kết quả thực hiện mục tiêu để ra để có phương án xử lí hiệu quả;
• Chỉ đạo việc triển khai Chiến lược phát triển bến vững theo phê duyệt của HDQT trên các khía cạnh: Môi trường - Xã hội - Quản trị của Công ty;




1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thông tin, Chức vụ, năm sinh

Ông Hồ Xuân Năng

CHỦ TÍCH HĐQT

Năm sinh: 1964

(Thành viên không điều hành)



Trình độ

chuyên môn

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - Động lực

Thạc sĩ Quân trị Kinh doanh



Chức vụ đảm nhận tại các công ty khác

Chủ tịch HĐQT - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A

Chủ tịch HĐQT - CTCP Phenikaa-X

Chủ tịch HĐQT - CTCP Nghiên cứu và Kiểm nghiệm thuốc AQP

Chủ tịch HĐQT - CTCP Y học Vĩnh Thiện

Chủ tịch Hội đồng Trường - Trường Đại học Phenikaa



Quá trình công tác

  • Từ 12/06/2014 đến nay: Chủ tịch HĐQT - CTCP Vicostone
  • Từ 18/04/2013 - 15/12/2016: Tổng Giám đốc - CTCP Vicostone
  • Từ 18/04/2013 - 12/06/2014: Phó Chủ tịch HĐQT - CTCP Vicostone
  • Từ tháng 04/2012 - 04/2013: Chủ tịch HĐQT - CTCP Đá ốp lát cao cấp Vinaconex
  • Từ tháng 03/2007 - 03/2012: Chủ tịch HĐQT - TGĐ CTCP Đá ốp lát cao cấp Vinaconex
  • Từ tháng 06/2005 - 03/2007: Giám đốc - CTCP Đá ốp lát cao cấp Vinaconex
  • Từ tháng 07/2004 - 05/2005: Giám đốc - Nhà máy Đá ốp lát cao cấp Vinaconex
  • Từ tháng 01/1999 - 07/2004: Phó chánh Văn phòng - Tổng công ty Vinaconex
  • Từ tháng 03/1996 - 01/1999: Giám đốc Chất lượng; Giám đốc sản xuất - Nhà máy ô tô Ford Việt Nam - Hài Dương
  • Từ 1993 - 03/1996: Viện Cơ điện Nông nghiệp Việt Nam
  • Từ 1986 - 1993: Nghiên cứu sinh - Giảng viên Đại học Bách khoa Hà Nội

1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp theo)

Thông tin, Chức vụ, năm sinhBà Lê Thị Minh ThảoThành viên HDQTNăm sinh: 1972(Thành viên không điều hành)Ông Phạm Trí DũngThành viên HDQTNăm sinh: 1971
Trình độ chuyên môn· Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh· Thạc sĩ Khoa học· Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh· Kĩ sư cơ khí
Chức vụ đảm nhận tại các công ty khác· Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A· Chủ tịch Hội đồng Trường - Trường THCS & THPT Phenikaa· Chủ tịch Hội đồng Trường - Trường Tiểu học Phenikaa· Thành viên Hội đồng Trường - Trường Đại học Phenikaa· Thành viên HDQT - CTCP Y học Vĩnh Thiện· Chủ tịch HĐQT - CTCP Đẩu tư Giáo dục Phenikaa· Phó Tổng Giám đốc - Thành viên HDQT - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A· Thành viên Hội đồng Thành viên - Công ty TNHH MTV Đấu tư và Chế biến Khoảng sân Phenikaa Huế· Thành viên HDQT CTCP Bảo Toàn A
Quá trình công tác· Từ tháng 02/2023 - nay: Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A· Từ tháng 12/2018 - 02/2023: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A· Từ tháng 06/2018 - 12/2018: Giám đốc Ban Marketing - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A· Từ năm 2009 - 2018: Cán bộ Marketing - Các ngân hàng và doanh nghiệp bất động sản· Từ năm 2007 - 2009: Cán bộ Marketing - Công ty cổ phần đấu tư T&C· Từ năm 1997 - 2007: Cán bộ Marketing - Nhân sự tại các doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhanh· Từ năm 1993 - 2003: Cán bộ kinh doanh - Công ty Đại Hoàng Gia· Từ 12/04/2023 đến nay: Thành viên HDQT - CTCP Vicostone· Từ 27/02/2023 đến nay: Tổng Giám đốc - CTCP Vicostone· Từ tháng 03/2007 đến 27/02/2023: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Vicostone· Từ tháng 03/2007 - 04/08/2015: Thành viên HDQT - CTCP Vicostone· Từ tháng 02/2005 - 03/2007: Phó Giám đốc - CTCP Đả ốp lát cao cấp Vinaconex· Từ tháng 06/2004 - 02/2005: Trường phòng - Phòng Kế hoạch thị trường, Nhà máy Đả ốp lát cao cấp Vinaconex· Từ tháng 08/2001 - 06/2004: Phó phòng - Phòng Xuất khẩu lao động, CTCP kinh doanh Vinaconex - VINATRA




Thông tin, Chức vụ, năm sinh

Bà Trần Lan Phương

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1988

(Thành viên không điều hành)



Trình độ chuyên môn

Thạc sĩ Quàn trị Kinh doanh

Cử nhân Luật kinh tế

Chức vụ đảm nhận tại các công ty khác

• Phó Tổng Giám đốc - Thành viên HĐQT

CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A

• Thành viên Hội đồng trường - Trường

Tiểu học Phenikaa

• Thành viên Hội đồng trường - Trường

THCS & THPT Phenikaa

• Thành viên Hội đồng trường - Trường Đại học Phenikaa

• Thành viên HĐQT - CTCP Đầu tư Giáo dục Phenikaa

• Thành viên HĐQT - CTCP Công nghệ Phenikaa MaaS

• Thành viên HĐQT - CTCP Nam Hưng

• Thành viên HĐQT - CTCP Y học Vĩnh Thiện

Ông Nguyễn Quang Hưng

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1970

(Thành viên độc lập)

Quá trình công tác

Từ 04/08/2015 đến 12/04/2019: Thành viên BKS - CTCP Vicostone

Từ 12/04/2019 đến nay: Thành viên HĐQT

-CTCP Vicostone

• Từ tháng 10/2014 - 08/2015: Trợ lí TGD -

CTCP Vicostone

Từ tháng 03/2013 - 10/2014: Phó Chánh

Văn phòng - CTCP Vicostone

Thạc sĩ Kinh tế


Từ tháng 11/2010 - 03/2013: Nhân viên Ban Pháp chế Đối ngoại - CTCP Vicostone

Chủ tịch Công ty TNHH Thương mại Đầu tư HCH Thắng Long


Từ tháng 03/2010 - 11/2010: Nhân viên từ vấn - CTCP Đào tạo và ứng dụng Aprotrain.

Từ tháng 05/2020 đến nay: Thành viên HĐQT CTCP Vicostone;


Từ năm 2016 đến nay: Chủ tịch Công ty TNHH Thương mại đầu tư HCH Thắng Long

Từ năm 2008 - 2015: Cán bộ tại Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu

Từ năm 2006 - 2008: Cán bộ tại Công ty Đóng tàu Hải Dương

Từ năm 2002 - 2005: Cán bộ tại Công ty Tradevico thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Từ năm 1998 - 2001: Cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

2. ỦY BAN KIỂM TOÁN

Thông tin,

Chức vụ, năm sinh

Ông Nguyễn Quang Hưng

CHỦ TÍCH ỦY BAN KIỂM TOÁN

Năm sinh: 1970



Bà Trần Lan Phương

ỦY VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN

Năm sinh: 1988

(Xem phần Thành viên Hội đồng Quản trị)

(Xem phần Thành viên Hội đồng Quản trị)


3. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG

Thông tin,

Chức vụ, năm sinh

Ông Phạm Trí Dũng

TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1971




Ông Lưu Công An

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1965

Trình độ

chuyên môn



(Xem phần Thành viên Hội đồng Quản trị)

Kĩ sự Động lực


Chức vụ đảm nhận tại các công ty khác



Chủ tịch HĐQT - CTCP Chế tác đá

Việt Nam

Quá trình công tác

Phó Tổng Giám đốc - Thành viên HĐQT

CTCP Tập đoàn Phương Hoàng Xanh

A&A

Thành viên HĐQT - CTCPY học Vĩnh Thiện

Từ tháng 03/2007 đến nay: PTGD CTCP Vicostone

· Từ tháng 03/2007 - 04/08/2015: Thành viên HDQT CTCP Vicostone

Từ tháng 05/2005 - 02/2007: Phó Giám đốc CTCP Đá ổp lát cao cấp Vinaconex

Từ tháng 12/2004 - 04/2005: Quản đốc

Phân xưởng Bretonstone CTCP Đá ổp

lát cao cấp Vinaconex

Từ tháng 10/2004 - 11/2004: Trường phòng - Phòng Kĩ thuật CTCP Đá ổp lát cao cấp Vinaconex

Từ năm 2000 - 10/2004: Phó phòng - Phòng Thiết kế Công ty Diesel Sông Công

3. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG (Tiếp theo)

Thông tin,

Chức vụ, năm sinh

Ông Nguyễn Chí Công

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1981



Ông Đồng Quang Thức

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1985



Trình độ

chuyên môn

· Kĩ sự Điều khiển

Thạc sĩ Hóa học

Thạc sĩ Quàn trị Kinh doanh



Chức vụ đảm nhận tại các công ty khác

Không


Không



Từ tháng 08/2017 đến nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Vicostone

· Từ tháng 01/2013 - 07/2017: Giám đốc

CTCP Style Stone

Từ tháng 06/2011 - 12/2012: Giám đốc Ban Sản xuất CTCP Style Stone

Từ tháng 09/2009 - 05/2011: Phó Giám đốc kiểm Quản đốc Phân xưởng Bretonstone, CTCP Style Stone

Từ tháng 01/2009 - 08/2009: Giám đốc Ban Sản xuất - CTCP Đá ổp lát cao cấp VINACONEX

Từ tháng 05/2021 đến nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Vicostone


Từ tháng 09/2004 - 12/2008: Kĩ sự - CTCP Đá ổp lát cao cấp Vinaconex

Từ tháng 08/2015 - 05/2021: Trường phòng - Phòng R&D - CTCP Vicostone


Từ tháng 04/2014 - 08/2015: Phó Trưởng phòng - Phòng R&D - CTCP Vicostone

· Từ tháng 08/2008 - 04/2014: Kĩ sự - Phòng R&D - CTCP Vicostone




Thông tin, Chức vụ, năm sinh

Ông Nguyễn Quang Anh

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1976




Trình độ chuyên môn

· Kĩ sự máy Xây dựng và Xếp dõ

Bà Trần Thị Thu Hương

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Năm sinh: 1990



Chủ tịch HĐQT CTCP Style Stone

Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến Khoáng sản Phenikaa

Chủ tịch HĐQT CTCP Bảo Toàn A



Thạc sĩ Quân trị Kinh doanh

Từ 22/06/2023 đến nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Vicostone

• Từ tháng 08/2017 - 06/2023: Giám đốc -

CTCP Style Stone

Từ tháng 06/2016 - 08/2017: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Vicostone

Từ tháng 07/2012 - 06/2016: Giám đốc Nhà máy sản xuất số 1 - CTCP Vicostone

Từ tháng 09/2009 - 07/2012: Giám đốc chất lượng - CTCP Vicostone

Giám đốc Ban Nghiên cứu thị trường - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A


Từ tháng 07/2005 - 09/2009: Phụ trách Phân xưởng nghiên sàng - CTCP Vicostone

Từ tháng 01/2004 - 07/2005: Kĩ sự Phân xưởng nghiền sàng - CTCP Vicostone

Từ 25/09/2024 đến nay: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Vicostone


Từ 06/2023 - 09/2024: Giám đốc Ban Nghiên cứu Thị trường (NCTT) - CTCP Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A

Từ 01/2022 - 06/2023: Phó Giám đốc Ban NCTT và Quản trị chiến lược Marketing sản phẩm - CTCP Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&A

Từ tháng 09/2015 - 06/2017: Nhân viên Ban Marketing - CTCP Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&A

Từ tháng 06/2012 - 09/2015: Nhân viên Ban Kinh doanh - CTCP Vicostone

3. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG (Tiếp theo)

Thông tin,

Chức vụ, năm sinh

Bà Nguyễn Phương Anh

KẾ TOÁN TRƯỜNG

Năm sinh: 1986



Trình độ

chuyên môn

Củ nhân Kế toán



Chức vụ đảm nhận

tại các công ty khác

Không



Quá trình công tác

Từ tháng 08/2022 đến nay: Kế toán trưởng CTCP Vicostone

• Từ tháng 08/2015 - 08/2022: Phó Trưởng phòng - Phòng Tài chính Kế toán - CTCP Vicostone

• Từ tháng 08/2010 - 08/2015: Nhân viên kế toán - CTCP Vicostone

4. THAY ĐỔI NHÂN SỰ

Ngày 12 tháng 04 năm 2024, Công ty Cổ phần Vicostone đã thực hiện việc bầu thành viên Hội đồng Quản trị Công ty nhiệm kì 2025 - 2029, theo đó, bà Lê Thị Minh Thảo đã được bầu vào Hội đồng Quản trị thay thế ông Phạm Anh Tuấn tại nhiệm kì 2025 - 2029.

Ông Nguyễn Quang Hưng và bà Trần Lan Phương tiếp tục đảm nhiệm vị trí Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Kiểm toán của Công ty.


Ngày 25 tháng 09 năm 2024, Hội đồng Quản trị thông qua việc bổ nhiệm bà Trần Thị Thu Hương đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty.

Các công ty liên quan

1. CÔNG TY MỆ

Tên công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP DOÀN PHƯỢNG HOÀNG XANH A&A (PHENIKAA)

Tên giao dịch tiếng Anh:

A&A GREEN PHOENIX GROUP JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt:

Vốn điều lệ:

3.000.000.000.000 đồng (Ba nghìn tỉ đồng)

Phenikaa Group



Trụ sở chính:

Số 167 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội, Việt Nam

Diện thoại: Fax:

024 3368 5980 024 3368 7095

Email:

support@phenikaa.com

Website:

www.phenikaa.com



1.1. Lĩnh vực hoạt động chính

Sản xuất Công nghiệp



Giáo dục và Đào tạo



Công nghệ



Chăm sóc Sức khỏe



Nghiên cứu Khoa học



Phân phối, Thương mại và dịch vụ



1.2. Các đơn vị thành viên của Tập đoàn Phenikaa

Khối Sản xuất- Công ty CP Vicostone
Công nghiệp- Công ty CP Style Stone- Công ty CP Chế tác đá Việt Nam- Công ty CP Bảo Toàn A
Khối Công nghệ- Công ty CP Công nghệ Phenikaa MaaS- Công ty CP Thương mại và Chuyển giao Công nghệ Phenikaa- Công ty CP Vi mạch Phenikaa
Khối Nghiên cứu- Viện Nghiên cứu và Công nghệ Phenikaa học



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


Khối Giáo dục và Đào tạo- Trường Đại học Phenikaa- Trường Tiểu học Phenikaa- Trường THCS và THPT Phenikaa
Khối Chăm sóc Sức khỏe- Công ty CP Y học Vĩnh Thiện- Công ty CP Nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc AQP- Công ty CP Y học Rạng Đông
Khối Phân phối, Thương mại và dịch vụ- CTCP Trung tâm Séc G3- Công ty CP Nam Hưng- Công ty Stylenquaza LLC. DBA (Vicostone USA)



2. CÔNG TY CON VÀ ĐƠN VỊ PHỤ THƯỜC

2.1. Công ty con

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯVÀ CHẾ BIỆN KHOÁNG SẦN PHENIKAA HUỆ


VÀ CHẾ BIỆN KHOÁNG SẢN PHENIKAA HÚÉ
Tên giao dịch tiếng Anh:Phenikaa Hue Mineral Processing & Investment One Member Company Limited
Tên viết tắt:Phenikaa Huế
Vốn điều lệ:50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỉ đồng)
Trụ sở chính:Lô CN15 khu B, khu công nghiệp Phong Điển, phường Phong Hòa, Thị xã Phong Điển, thành phố Huế, Việt Nam ()
Lĩnh vực hoạt động chính:Sản xuất vật liệu Cristobalite cung cấp cho các công ty sản xuất đá ớp lát cao cấp trong Tập đoàn Phenikaa và các đơn vị sản xuất khác
Tỉ lệ sở hữu của Vicostone:100% vốn điều lệ

2.2. Đơn vị phụ thuộc

() Địa chỉ trụ sở chính cấp nhất theo giấy Đăng kí doanh nghiệp số 3301601070, đăng kí lần đầu ngày 21/12/2016, đăng kí thay đổi lần thứ 8 ngày 06/01/2025.



Văn phòng đại diện CTCP Vicostone tại TP. Hồ Chí Minh

B1-00.12A - B1-00.14, Khu chung cư phức hợp M2, số 72 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường An Lợi Đông, quận 2, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam



Văn phòng đại diện CTCP Vicostone tại Đà Nẵng

Số 502 - 504 đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, Việt Nam



Showroom Hà Nội

Số 51 - 53 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội, Việt Nam




Sản phẩm, Công nghệ

  1. SẢN PHẦM

22 năm - một chặng đường đủ dài để Vicostone viết nên câu chuyện đấy cảm hứng về một thương hiệu Việt Nam dám ước mơ và kiên định với khát vọng vươn tấm thế giới. Từ những ngày dấu, Vicostone đã chọn cho mình một con đường khác biệt - nơi sự sáng tạo và đối mới không ngừng nghỉ trở thành DNA đặc trưng, tự hào đứng vững trong Top 03 thương hiệu đã thạch anh cao cấp toàn cầu. "Khác biệt để thành công" - đó không đơn thuần là một khẩu hiệu, mà là triết lí xuyên suốt đã "thối hồn" vào từng sản phẩm mang thương hiệu Vicostone.

Mỗi tấm đá Vicostone là một câu chuyện về nghệ thuật và công nghệ. Với hơn hàng trăm sản phẩm tiên phong, mỗi thiết kế đều mang dấu ấn độc đáo, dẫn đất xu hướng và trở thành nguồn cảm hứng bất tận trong trang trí nội thất. Từ những gam màu trắng tinh khôi được ưa chuộng tại các châu lục, các nhóm màu Grey, Black và Beige được thị trường đón nhân đến những thiết kế Mono Color, Marble Effect, Calacatta đấy ăn tượng - tất cả đều thể hiện sự tinh tế và đằng cấp của một thương hiệu không ngừng vương xa.


THƯƠNG HIỆU VIỆT NAM DÁM UỐC MỖ VÀ KIÊN ĐỊNH VỐI KHÁT VỘNG VƯƠN TÂM THẾ GIỚI

Trong năm 2024, Vicostone Global đã giới thiệu 10 sản phẩm mới đầy ấn tượng và nhận được những phản hồi tích cực từ thị trường.



1. SẢN PHẦM (Tiếp theo)

Mỗi sản phẩm Vicostone là kết tinh của sự sáng tạo độc đáo, nơi công nghệ và nghệ thuật hòa quyện, tạo nên những tác phẩm vượt thời gian. “Khác biệt hóa” - đó là cam kết không ngừng đấu tư vào công nghệ, nghiên cứu phát triển và chủ động nguồn nguyên liệu, là khát vọng vươn xa của một thương hiệu Việt Nam, luôn kiên định với sự mệnh kiến tạo những không gian sống đằng cấp, truyền cảm hứng cho mọi người tự tin thể hiện phong cách riêng. Bước sang năm 2025, Vicostone viết tiếp câu chuyện thành công với tấm nhìn xa hơn, rộng hơn. Không chỉ phát triển những thiết kế mới, đáp ứng thị hiểu khác hàng, Công ty mạnh dạn đầu tư vào những xu hướng mới, những ý tưởng đột phá với kỉ vọng sẽ định hình xu hướng thị trường trong những năm tối.


Đặc biệt, việc phát triển dòng vật liệu thân thiện với môi trường cũng sẽ là định hướng trọng tâm, không chỉ khẳng định tầm nhìn mà còn thể hiện trách nhiệm của một thương hiệu tiên phong với cộng đồng.



Sản phẩm BQ6901 - Emanato - một trong các sản phẩm độc đáo của Vicostone năm 2024



Sản phẩm, Công nghệ (Tiếp theo)

2. CÔNG NGHỆ

Uu thế công nghệ vượt trội và chiến lược phát triển bền vững của Vicostone là mình chủng cho tầm nhìn và khát vọng của thương hiệu Việt Nam trong hành trình chính phục thị trường toàn cầu.

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Vicostone đã đấu từ công nghệ tiên tiến nhất thế giới được chuyển giao từ hãng Breton (Y), với quy trình dưỡng hộ đóng rắn nóng ở 125°C - giúp xử lí hoàn toàn các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs < 6 ppm) trong quá trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn cao nhất châu Âu. Công nghệ tân tiến cùng sự cải tiến của đội ngũ kĩ sự giúp quá trình sản xuất đá Vicostone hoàn toàn khép kín và thân thiện với môi trường, không có khí thái từ quá trình dưỡng hộ và tốn dư các hợp chất dễ bay hơi như các loại vật liệu ốp lát được sản xuất theo công nghệ thông thường, không có công đoạn nung kết ở nhiệt độ cao, nên tiết kiệm năng lượng hiệu quả.


Vicostone tự hào là một trong số ít đơn vị kiểm soát và chủ động hoàn toàn nguồn nguyên vật liệu đấu vào, đặc biệt là khả năng tự sản xuất nhựa Polyester không no và Cristobalite với công nghệ độc quyển. Không chỉ đáp ứng như cấu nội bộ, Cristobalite của Vicostone đã được xuất khẩu sang nhiều quốc gia, góp phần "xanh hóa" ngành công nghiệp đá thạch anh toàn cầu.

Với công nghệ sản xuất không có công đoạn nung kết ở nhiệt độ cao, Vicostone đạt hiệu quả tiết kiệm năng lượng vượt trội. Đặc biệt, việc làm chủ công nghệ Bio quartz mới nhất và chủ động hơn 95% nguyên vật liệu đấu vào giúp Vicostone giảm "dấu chân carbon" trên sản phẩm, khẳng định cam kết phát triển bến vững của Công ty. Thành quả của những nỗ lực này được minh chứng qua các chứng chỉ quốc tế uy tín như Declare, NSF, Green Guard, Microbial Resistant, EPD và HPD - tạo điều kiện cho Vicostone tham gia các công trình xanh theo tiêu chuẩn LEED của USGBC Mỹ.

Năm 2024 được xem là cột mốc quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi công nghệ của Vicostone khi đưa ra thị trường những sản phẩm đá thạch anh độc đáo, công nghệ hiện đại và chủ trọng tới yếu tố bến vững. Tính đến nay, gần 33% mẫu sản phẩm đã Vicostone có chứa nguyên liệu tái chế, đóng góp một phần không nhỏ vào doanh thu mỗi năm của Công ty. Đây cũng xem là bước tiến của Vicostone trên hành trình xanh với những sản phẩm thân thiện môi trường.





Một số kết quả nổi bật năm 2024

1. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2024

Doanh thu thuần

4.322,07

ti đồng



Lợi nhuận trước thuế

953,34

ti đồng



Lợi nhuận sau thuế

807,12

ti đồng



Tổng tài sản

6.466,97

ti đồng



Nộp ngân sách Nhà nước

223,12

ti đồng

Một số kết quả nổi bật năm 2024 (Tiếp theo)

2. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH GIÁI ĐOẠN 2020 - 2024

Chỉ tiêuĐVT20202021202220232024
1. KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu thuấnTi đồng5.659,597.070,135.660,274.353,864.322,07
Giá vốn hàng bánTi đồng3.695,774.607,623.917,293.132,973.143,98
Lợi nhuận gộpTi đồng1.963,832.462,501.742,971.220,891.178,09
Doanh thu hoạt động tài chínhTi đồng40,0762,0898,16102,57102,49
Chỉ phí tài chínhTi đồng92,8889,49137,49101,3662,37
Chỉ phí bán hàngTi đồng160,51272,15254,62156,49191,65
Chỉ phí quản lí doanh nghiệpTi đồng71,4847,3566,8158,7165,92
Thu nhập khácTi đồng1,554,433,530,740,85
Chỉ phí khácTi đồng12,6322,648,538,198,16
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuếTi đồng1.667,962.097,401.377,22999,44953,34
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lạiTi đồng239,54325,34228,51153,06146,22
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpTi đồng1.428,421.772,061.148,70846,38807,12
Lãi cơ bản trên cổ phiếuĐồng8.2519.8906.4255.0414.824
2. TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Tổng tài sảnTi đồng6.055,336.892,916.589,906.468,256.466,97
Tài sản ngắn hạnTi đồng4.900,515.829,105.541,115.515,845.473,45
Trong đó: Tiến và tương đương tiếnTi đồng790,351.045,421.101,681.403,061.583,19
Tài sản dài hạnTi đồng1.154,821.063,811.048,79952,41993,52
Tổng nguồn vốnTi đồng6.055,336.892,916.589,906.468,256.466,97
Nợ phải trảTi đồng2.197,512.018,721.721,171.482,431.357,35
Nguồn vốn chủ sở hữu, lợi ích cổ đồng thiếu sốTi đồng3.857,824.874,204.868,744.985,825.109,62
3. CÁC SỐ LIỆU TÀI CHÍNH KHÁC
Đầu tư xây dựng cơ bảnTi đồng88,4041,2060,9331,37159,99
Khấu hao và hao mòn tài sản cổ địnhTi đồng119,18128,14129,49135,81131,81
EBITDA điều chỉnhTi đồng1.839,942.252,951.546,041.134,041.045,03
EBITDA Margin (%)%32,51%31,87%27,31%26,05%24,18%

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)



CHỦ ĐỘNG

NĂM BẮT THỊ TRƯỜNG,

DUY TRỊ TIẾM LỰC

TÀI CHÍNH TỐT

Một số kết quả nổi bật năm 2024 (Tiếp theo)

  1. GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU NĂM 2024



Sản phẩm đạt Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2024 Kì thứ 4 liên tiếp

Sản phẩm VICOSTONE® được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia Việt Nam - Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn duy nhất của Chính phủ, qua đó, khẳng định vị trí và uy tín thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đá thạch anh nói riêng, vật liệu xây dựng nói chung, tại thị trường Việt Nam và quốc tế.



3. GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU NĂM 2024 (Tiếp theo)

Giải Vàng Chất lượng Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ kí quyết định trao tặng Kì thứ 2

Chương trình được thực hiện bằng năm nhằm xem xét, đánh giá và trao các giải thưởng về chất lượng cho những doanh nghiệp đạt thành tích xuất sắc và thành tựu nổi bật trong việc cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, đóng góp đáng kể cho phong trào năng suất - chất lượng của Việt Nam.




Top 10 Sản phẩm

công nghiệp chủ lực

của thành phố Hà Nội

Lần thứ 3

Do Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội công nhận.



Top 10 Doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX thực hiện quản trị tốt công ty 2023 - 2024

Kì thứ 4 liên tiếp

Giải thưởng do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức.




Top 100 Thương hiệu

giá trị nhất Việt Nam

Lần thứ 8 liên tiếp

Do tổ chức Brand Finance (Anh Quốc) xếp hạng và công bố.



Top500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) Lần thứ 10 liên tiếp

Giải thưởng do Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với báo Vietnamnet công bố.

3. GIẢI THƯỜNG TIẾU BIỆU NĂM 2024 (Tiếp theo)

Top 100 Doanh nghiệp

Phát triển bền vững - CSI 100

Lần thứ 8

Chương trình do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức với sự phối hợp của Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Báo Đầu tư đồng tổ chức.



Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất nhóm ngành phi tài chính.

Kì thứ 11 liên tiếp



Top 500 Doanh nghiệp Lợi

nhuận tốt nhất Việt Nam

năm 2024 (Profit500)

Lần thứ 8 liên tiếp



Giải thưởng do Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với báo Vietnamnet công bố.



Top 10 Công ty vật liệu xây dựng uy tín Lần thứ 9 liên tiếp

Giải thưởng do Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với báo Vietnamnet công bố.




Top 10 Doanh nghiệp tư nhân ngành hàng tiêu dùng - gia dụng nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Do CafeF công bố năm đầu tiên.



Top 500 Nhà tuyển

dụng hàng đầu Việt Nam

(VBE500)

Lần thứ 3 liên tiếp

Do Viet Research phối hợp với Báo Đầu tư công bổ.

02 Chiến lược phát triển

Quản trị rủi ro tại Vicostone Tinh hình kinh tế năm 2024 và triển vọng thị trường năm 2025 Định hướng hoạt động 5 năm của Vicostone Định hướng ESG và mục tiêu NetZero tới năm 2050 của Vicostone

Quản trị rủi ro tại Vicostone

1. MỤC TIẾU QUẬN TRỊ RỦI RO

Vicostone xác định quản trị rủi ro là một trong những nguyên tắc quản trị luôn song hành với chiến lược và kế hoạch phát triển bền vững của Công ty trong mọi giai đoạn.

Ban Lãnh đạo luôn ưu tiên thực hiện nhiều biện pháp quản trị và kiểm soát nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của những rủi ro từ bên trong cũng như bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hoạt động quản trị rủi ro tại Vicostone hướng đến các mục tiêu như sau:




Thứ nhất, bảo vệ cho Công ty tránh khỏi/hoặc giảm thiểu ảnh hưởng từ những biến động tiêu cực của nền kinh tế, môi trường và xã hội, đồng thời phòng tránh được những rủi ro tiễm ăn nguy cơ phát sinh, cũng như giảm thiểu được những tồn thất do rủi ro gây ra tại mọi thời điểm.




Thú hai, đảm bảo cho Vicostone tuân thủ quy định của pháp luật. Môi trường pháp lí đang trở nên phức tạp hơn, tại Việt Nam cũng như các thị trường đấu ra của Công ty. Nhờ quản trị rủi ro dựa trên cơ chế quản lí tuân thủ hiệu quả, việc tuân thủ quy định và theo dõi tuân thủ quy định sẽ trở nên thuận lợi hơn.




Thứ ba, xây dựng và phát triển môi trường văn hóa quản trị rủi ro, đảm bảo mỗi cán bộ, nhân viên đều hiểu biết và có nhận thức rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân trong công tác quản trị rủi ro. Việc giao trách nhiệm cho các cá nhân về quản trị rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến sự gắn kết của nhân viên và do đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc.

Quản trị rủi ro tại Vicostone (Tiếp theo)

Quản trị rủi ro tại Vicostone (Tiếp theo)

4. DANH MỤC RỦI RO TRỘNG YẾU NĂM 2025

4.1. Rủi ro về

biến động khó

lường của kinh

tế toàn cầu

Theo dự báo mới nhất tháng 03/2025 của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), tăng trưởng GDP toàn cầu sẽ chậm lại từ 3,2% năm 2024 xuống 3,1% năm 2025 và tiếp tục giảm còn 3% vào năm 2026; tăng trưởng GDP thực tế của Hoa Kỳ được dự báo chậm lại so với tổc độ tăng trưởng mạnh gần đây, trong năm 2024 là 2,8%, giảm xuống 2,2% vào năm 2025 và 1,6% vào năm 2026. (1).

Tại khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone), tăng trưởng GDP thực tế được dự đoán ở mức 0,7% năm 2024, 1,0% năm 2025 và 1,2% vào năm 2026 do bất ổn tăng cao. (2).

Tại Việt Nam, từ kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024, Quốc hội nước ta đã ban hành Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, trong đó đặt mục tiêu GDP tăng tử 6,5% - 7%. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quyết liệt hơn, đã xác định mục tiêu cao hơn, với tinh thần phần đầu quyết liệt, bút phá, nâng mức tăng GDP năm 2025 lên khoảng 8% (3).


Trước những biến động của nền kinh tế toàn cầu nói chung, cũng như kinh tế Việt Nam nói riêng, Vicostone đã chủ động xây dựng nhiều kịch bản và phương án kinh doanh ngay từ đầu năm để ứng phó với sự biến động của nền kinh tế; tập trung nguồn lực để thực hiện việc nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới nhằm đáp ứng với nhu cầu và quy định của nhiều thị trường khác nhau; liên tục nghiên cứu và đối mới dây chuyển nhằm hiện đại hóa công nghệ sản xuất, đa dạng sản phẩm và tới ưu hiệu quả sản xuất; thực đẩy phát triển và mở rộng các kênh bản hàng cùng các chính sách bán hàng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng tại các thị trường tiêu thụ trên toàn cầu.



(1) https://www.oecd.org/en/publications/oecd-economic-outlook-interim-report-march-2025_89af4857-en.html

(2) https://www.oecd.org/en/publications/oecd-economic-outlook-interim-report-march-2025_89af4857-en.html

(3) https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/kinh-te-viet-nam-2024-tang-toc-thanh-cong-tao-dacho-nam-2025-ve-dich-119250106100813238.htm

4.2. Rủi ro về cạnh tranh

4.2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Tại Thị trường Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn của Vicostone hiện đang chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ số lượng dây chuyển sản xuất đã nhân tạo gốc thạch anh, với 07 nhà sản xuất đã đấu tư tổng cộng 17 dây chuyển. Dự báo, số lượng dây chuyển này sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tối. Theo thống kê từ Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (USITC), các quốc gia có giá trị xuất khẩu đã nhân tạo vào Mỹ cao nhất theo m² bao gồm: Ấn Độ, Việt Nam, Tây Ban Nha, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.


Tại thị trường trong nước, ngành công nghiệp sản xuất đã nhân tạo tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp. Phần lớn trong số đó sử dụng dây chuyến Trung Quốc với sản phẩm có chất lượng trung bình, một số ít doanh nghiệp nội địa đầu tư vào dây chuyển công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao về chất lượng. Các đối thủ trong nước thường sử dụng chiến lược giảm giá để thu hút khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên các sản phẩm giá cả phải chăng hơn. Điều này tạo ra thách thức cho Vicostone trong việc duy trì định vị ở phân khúc cao cấp mà vẫn đảm bảo sức cạnh tranh.


Trước sự gia tăng cạnh tranh trong ngành, Vicostone đã triển khai các giải pháp chiến lược để cùng cố vị thế và duy trì tăng trưởng bến vững. Công ty cam kết cải tiến chất lượng sản phẩm qua nghiên cứu và phát triển, đồng thời mở rộng kênh phân phối tại các thị trường trọng điểm, nâng cao trải nghiệm khách hàng. Vicostone điều chỉnh linh hoạt chính sách giá, cung cấp dịch vụ hậu mải và ưu đãi để tăng giá trị sản phẩm. Công ty cũng tăng cường hợp tác với đối tác trong ngành xây dựng và tận dụng các chính sách ưu đãi để tối ưu hóa chí phí. Đồng thời, việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lí tài chính giúp duy trì lợi nhuận và linh hoạt trước biến động thị trường, tập trung xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và mở rộng thị trường toàn cầu để thực đẩy tăng trưởng bến vững.



4.2. Rủi ro về cạnh tranh (Tiếp theo)

          1. 4.2.2. Cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế

Hiện nay, đá nhân tạo cạnh tranh chủ yếu với đá tự nhiên ở hầu hết các thị trường, đặc biệt tại Úc, Canada, Mỹ. Tuy nhiên trong những năm gần đây, đá nhân tạo còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ gốm sử và đá nung kết, Porcelain trong các ứng dụng dân dụng từ trung bình đến cao cấp.

Ở các nước phát triển, nhu cầu sử dụng đá nhân tạo chủ yếu được phục vụ cho việc lắp đặt khu vực nhà bếp dân dụng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng các loại vật liệu khác nhau của người dân đã tăng mạnh, cụ thể:

Trong nhà bếp, đá nhân tạo cạnh tranh chủ yếu với đá tự nhiên cũng như các vật liệu khác cao cấp trong phân khúc này, chẳng hạn như Porcelain, đá nung kết, thép không gì, bê tông, và vật liệu tái chế;

Porcelain được dự báo sẽ là sản phẩm countertops phát triển nhanh nhất trên thế giới, mặc dù có quy mô nhỏ. Theo dự báo của Freedom, Porcelain sẽ là vật liệu bề mặt có tổc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2021 - 2027 với CAGR trong giai đoạn này đạt 27%/năm. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này sẽ được thức đẩy bởi nhận thức ngày càng tăng của người tiêu dùng về các đặc tính vượt trội của porcelain, bao gồm: chống vết bẩn và nhiệt độ; Sức mạnh và độ bẩn cao hơn so với đá granite; không có sự đối màu hoặc các vấn đề thay đổi màu sắc; nhiều mẫu mã, hoa văn và màu sắc có sẵn từ các nhà sản xuất; nhà năng sử dụng như backsplashes; bề mặt dễ lau chùi, về sinh (4).

Với mục tiêu giữ vững và gia tăng vị thế của một doanh nghiệp đấu ngành, Vicostone tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chiến lược chủ động toàn diện nhằm nâng cao nắng lực cạnh tranh, khẳng định bản sắc riêng biệt trên thị trường đá thạch anh quốc tế. Để hoàn thành chiến lược đó, Công ty đã đẩy mạnh đấu tự cho công tác R&D nhằm nghiên cứu ra các loại vật liệu mới, các sản phẩm mới mang tính an toàn, độc đáo, khác biệt, thân thiện với môi trường, khó bắt chước với những ưu điểm vượt trội để dẫn đất xu hướng thị trường đá thạch anh toàn cầu.



(4) https://www.freedoniagroup.com/industry-study/global-countertops-3836.htm

4.2. Rủi ro về cạnh tranh (Tiếp theo)

4.2.3. Rủi ro bị điều tra áp dụng các biện pháp phòng về thương mại (PVTM) từ Hoa Kỳ

Cuối năm 2023, Cục Phòng về Thương mại, Bộ Công thương nhận định, Việt Nam có khả năng bị điều tra lẫn tránh các biện pháp phòng về thương mại đối với sản phẩm đã nhân tạo xuất khẩu sang Hoa Kỳ, nếu bị nghi ngờ sử dụng nguyên liệu, sản phẩm hoặc sản phẩm tương tự từ các nước đang phải chịu thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp như Trung Quốc, Ăn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ.


Thực tế, khối lượng nhập khẩu đá nhân tạo từ Việt Nam vào Hoa Kỳ liên tục tăng tử năm 2019 đến nay. Đặc biệt từ thời điểm tháng 06/2019 sau khi biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp chính thức được áp dụng với sản phẩm của Trung Quốc, khối lượng nhập khẩu đá nhân tạo từ Việt Nam đã tăng mạnh trong giai đoạn 2020 - 2023, bất chấp dịch bệnh COVID-19. Thị phần của hàng nhập khẩu từ Việt Nam tăng qua các năm và tiếp tục tăng 23,9% cuối năm 2024 (5).


Đáng chú ý, phần lớn các nhà máy sản xuất đá nhân tạo tại Việt Nam sử dụng công nghệ đến từ Trung Quốc với chi phí rẻ. Tất cả điều này có thể đẫn tới rủi ro Mỹ áp thuế đối với sản phẩm Việt Nam trong bối cảnh sản lượng nhập khẩu đá thạch anh nhân tạo nước ta vào Mỹ đã tăng đáng kể từ 2019 (6).

(5) https://tapchicongthuong.vn/australia-cam-da-nhan-tao-rui-ro-bi-my-ap-thue-kho-chongkho-cho-vicostone-vcs-123614.htm

(6) https://tapchicongthuong.vn/australia-cam-da-nhan-tao-rui-ro-bi-my-ap-thue-kho-chong-kho-cho-vicostone-vcs-123614.htm



Chống bán phá giá

và chống trợ cấp

Hoa Kỳ đã áp dụng biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với sản phẩm đá nhân tạo nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ, cụ thể:

Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã chính thức áp dụng thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với sản phẩm đá thạch anh nhập khẩu từ Trung Quốc kế từ ngày 11/7/2019 (hiệu lực 5 năm) tùy theo doanh nghiệp Trung Quốc⁽⁷⁾.

Trong năm 2024 mặc dù DOC chưa đưa ra quyết định cụ thể tới ngành đá nhân tạo xuất khẩu của Việt Nam, tuy nhiên ngày 15/03/2024, Bộ Công Thương đã công bố về danh mục 24 sản phẩm có nguy cơ bị điều tra áp dụng biện pháp PVTM, gian lận xuất xứ, chuyển tải bắt hợp pháp, trong đó kế đến sản phẩm đá nhân tạo bằng thạch anh đứng thứ 6/24 sản phẩm được cánh báo⁽⁸⁾.

Theo Cục Phòng về Thương mại, Bộ Công Thương, tính đến cuối năm 2024, hàng hóa Việt Nam đã chịu điều tra trong khoảng 273 vụ việc phòng về thương mại tại 25 thị trường. Đây đều là những thi trường chủ lực, bao gồm cả những thi trường có Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam.


Riêng năm 2024, số lượng vụ điều tra PVTM gia tâng đáng kể với 29 vụ điều tra mới - tâng gấp đôi so với năm 2023 và chỉ thấp hơn mức định 39 vụ của năm 2020. Điều đáng nói, không chỉ các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như thép, nhôm, thủy sàn, gỗ bị điều tra, mà ngay cả các mặt hàng nhỏ như đĩa giấy - với kim ngạch chỉ khoảng 9 triệu USD - cũng không nắm ngoài tấm ngấm. Bên cạnh thuế quan, Hoa Kỳ cũng có thể tăng cường áp dụng các biện pháp phòng về thương mại. Tại nhiệm kỉ đấu tiên của Tổng thống Donald Trump, số vụ việc phòng về thương mại đã tăng khoảng 40% (9).

(7) https://baotintuc.vn/kinh-te/nguy-co-dieu-tra-phong-ve-thuong-mai-voi-san-pham-lien-quan-mat-da-thach-anh-20230610144922295.htm

(8) https://thongtincongthuong.vn/danh-sach-canh-bao-mat-hang-co-nguy-co-bi-dieu-tra-ap-dung-bien-phap-phong-ve-thuong-mai-va-lan-tranh-bien-phap-phong-ve-thuong-mai/

(9) https://vnbusiness.vn/viet-nam/xuat-khau-truoc-ap-luc-phong-ve-thuong-mai-bien-nguy-thanh-co-1104435.html

Chống lẫn tránh

Tính đến hết tháng 10/2024, đã có 267 vụ việc điều tra phòng về thương mại từ 25 thị trường và vùng lãnh thổ điều tra đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trong đó, đúng đầu là các vụ điều tra chống bán phá giá (146 vụ việc), tiếp đó là các vụ việc tự vệ (54 vũ việc), chống lãnh tranh biện pháp phòng về thương mại (38 vụ việc) và chống trị cấp (29 vụ việc). Theo Cục Phòng về Thương mại, Bộ Công thương, điều tra phòng về thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh về số lượng vụ việc điều tra, đặc biệt là chống lãnh tranh. Nếu như giai đoạn 2001 - 2011 có 50 vụ, đến giai đoạn 2012 - 2024 là 214 vụ (tăng hơn 4 lần). Điều tra lẫn tránh biện pháp phòng về thương mại với Việt Nam có xử hướng gia tăng, đặc biệt là Hoa Kỳ. Tình đến nay, Hoa Kỳ đã điều tra 38 vụ việc chống lãnh tranh thuế phòng về thương mại (10).


Rủi ro tiếm ấn chính sẽ tập trung chủ yếu vào điều tra chống phá giá và chống trợ cấp, còn đối với chống lẫn tránh thì mức độ rủi ro tiếm ấn thấp hơn tuy nhiên vẫn cản theo dõi thường xuyên những thống tin về pháp lí có liên quan. Vicostone là một trong rất nhiều các doanh nghiệp khác nhập khẩu vào thị trường Mỹ luôn phải đối mặt với áp lực phòng về thương mại. Mặc dù rủi ro tiếm ấn ở mức thấp hơn, Vicostone đã và đang duy trì hệ thống dữ liệu minh bạch và toàn diện sẵn sàng công tác truy xuất thông tin trường hợp cần thiết.

(10) https://chongbanphagia.vn/267-vu-viec-dieu-tra-phong-ve-thuong-mai-doi-voi-hang-xuatkchau-cua-viet-nam-n28685.html

4.2. Rủi ro về cạnh tranh (Tiếp theo)

          1. 4.2.4. Rủi ro về chính sách bảo hộ thương mại từ các thị trường quốc tế

Với mạng lưới phân phối tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, Vicostone đang tùng bước mở rộng hoạt động kinh doanh toàn cầu. Tuy nhiên, một trong những rủi ro lớn mà Công ty phải thường xuyên đối mặt là xu hướng gia tăng của các chính sách bảo hộ thương mại tại nhiều quốc gia nhập khẩu, đặc biệt là tại các thị trường chủ lực như Hoa Kỳ, Canada, EU và Ức. Các chính sách này thường bao gồm việc tăng thuế nhập khẩu đối với sản phẩm đá nhân tạo nhằm bảo vệ ngành sản xuất nội địa, hoặc tạo áp lực để Việt Nam điều chỉnh chính sách thương mại theo hướng cân bằng cán cân xuất nhập khẩu song phương.

Nhận thức rõ ràng khi các rủi ro này xảy ra có thể gây tác động đến doanh thu xuất khẩu, ảnh hưởng biên lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của Vicostone tại các thị trường trọng điểm, Công ty đã chủ động xây dựng kịch bản ứng phó khẩn cấp và triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo khả năng phản ứng nhanh và kiểm soát hiệu quả:

  • Chủ động duy trì kết nối với các cơ quan chức năng, hiệp hội ngành hàng và cơ quan ngoại giao, đồng thời thường xuyên cấp nhất, theo dõi và phân tích kịch bản điều chỉnh chính sách thương mại tại các thị trường chiến lược như Mỹ và EU, từ đó đảm bảo Vicostone có ứng phó kịp thời và phù hợp trong các vấn đề liên quan.


  • Đây mạnh khai thác các thị trường mới hoặc ít bị ảnh hưởng bởi rào cản bảo hộ thương mại, nhằm giảm mức độ phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống và đa dạng hóa đấu ra trong dài hạn.
  • Xây dựng các phương án tài chính và vận hành linh hoạt, bao gồm tối ưu chi phí, liên tục hiệu quả hóa vận hành, duy trì bộ máy tinh gọn để thích ứng với các ảnh hưởng bất lợi do thay đổi về thuế suất, quy định xuất xứ hoặc các rào càn kỹ thuật mới tại các nước sở tại.

Với sự chuẩn bị chủ động, bài bản và linh hoạt, Vicostone hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động từ các chính sách bảo hộ thương mại toàn cầu, giữ vững năng lực cạnh tranh tại thị trường quốc tế, đồng thời đảm bảo chiến lược phát triển bền vững trong dài hạn.

4.3. Rủi ro lạm phát và lãi suất neo cao

Mặc dù vấn có thể xảy ra biến động trong quá trình ổn định giá, lạm phát toàn cấu dự kiến sẽ tiếp tục giảm, từ mức trung bình 6,7% vào năm 2023 xuống 5,8% vào năm 2024 và 4,3% vào năm 2025 theo kịch bản cơ bản. Tốc độ giảm làm phát dự kiến sẽ nhanh hơn ở các nền kinh tế phát triển - giảm 2 điểm phần trăm từ năm 2023 đến 2024 và ổn định khoảng 2% vào năm 2025 - so với ở các thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển, với lạm phát dự kiến sẽ giảm từ 8,1% vào năm 2023 xuống 7,9% vào năm 2024 và sau đó giảm nhanh hơn vào năm 2025 xuống còn 5,9%.

Có sự khác biệt lớn giữa các nền kinh tế thị trường mới nổi. Ở các nước Châu Á mới nổi, lạm phát dự kiến sẽ ngang bằng với các nền kinh tế phát triển, ở mức 2,1% vào năm 2024 và 2,7% vào năm 2025, một phần nhờ vào việc thất chặt tiến tệ sớm và kiểm soát giá ở nhiều quốc gia trong khu vực. Ngược lại, các dự báo lạm phát cho châu Âu mới nổi và đang phát triển, Trung Đông và Bắc Phi, và châu Phi cận Sahara vẫn ở mức hai chữ số. Ở hầu hết các quốc gia Mỹ Latinh và Caribbean, tỉ lệ lạm phát đã giảm đáng kể từ đỉnh và tiếp tục có xu hướng giảm.


Sự sụt giảm lạm phát toàn cầu vào năm 2024 và 2025 phần ảnh lạm phát cơ bản giảm, khác với tình hình năm 2023, khi làm phát chủ yếu giảm do giá nhiên liệu giảm. Lạm phát cơ bản dự kiến sẽ giảm 1,3 điểm phần trăm vào năm 2024, sau mức giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm trong năm 2023, với các nền kinh tế phát triển đần đất xu hướng này. Các yếu tố góp phần vào việc giảm lạm phát cơ bản bao gồm tác động muộn của các chính sách tiến tệ thắt chặt cũng như sự giảm dần của các tác động truyền dẫn từ những lần giảm giá trước đó, đặc biệt là trong giá năng lượng.

(11) https://kinhtevadubao.vn/du-bao-lam-phat-nam-2025-se-duoc-kiem-soat-o-muc-hop-ly-dat-muc-tieu-quoc-hoi-de-ra-30779.html

(12) https://thoibaotaichinhvietnam.vn/fed-tiep-tuc-ha-lai-suat-them-025-bao-hieu-segiam-it-hon-trong-nam-2025-166693.html

(13) https://baodautu.vn/lai-suat-du-bao-dingang-trong-nam-2025-d238322.html

Nhin chung, việc đưa lạm phát trở về mức mục tiêu dự kiến sẽ đến năm 2025 trong hầu hết các trường hợp. Mặc dù tốc độ giảm lạm phát của nền kinh tế trung bình đã nhanh hơn dự kiến vào tháng 10 năm 2023, sự phân tán giữa các nền kinh tế hiện được kín vọng sẽ lớn hơn. So sánh các mục tiêu lạm phát chính thức với các dự báo mới nhất cho một nhóm đại diện các nền kinh tế phát triển và thị trường mới nổi có mục tiêu lạm phát cho thấy lạm phát trung bình hàng năm sẽ vượt quá mức tiêu ở hơn 3/4 các nền kinh tế này vào năm 2025. Làm phát được dự đoán sẽ giảm dân theo từng tháng, và đến cuối năm 2025, hầu hết các nền kinh tế được kín vọng sẽ ở mức mục tiêu hoặc gần đặt được (1).


Ngày 19/12/2024, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã hạ lãi suất lần thứ ba liên tiếp. Trong một động thái được thị trường dự đoán từ trước, Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã hạ lãi suất 25 điểm cơ bản xướng mức 4,25% - 4,5%, quay trở lại mức của tháng 12/2022. Sau khi giảm, Fed báo hiệu sẽ hạ lãi suất hai lần cắt giảm 0,25 điểm phần trăm, để đưa lãi suất chuẩn về phạm vi 3,17% - 4,0% vào cuối năm 2025 (12).

Tại Việt Nam, lãi suất cho vay đã giảm về mức thấp kỉ lục trong quý III/2024. Theo dữ liệu tổng hợp từ báo cáo tài chính của 27 ngân hàng niêm yết, lãi suất cho vay trung bình đã giảm khoảng 2,7% từ mức định của quý I/2023. Mặt bằng lãi suất cho vay đi ngang trong quý IV/2024 và dự đoán về lãi vay trong năm 2025 sẽ tăng, nhưng ở mức thấp chứ không quá mạnh như nửa cuối 2024.


VCBS dự đoán lãi suất cho vay tăng thêm 0,5% - 0,7% vào năm 2025 trong bối cảnh kinh tế hồi phục và nhu cầu tín dụng mạnh mẽ hơn. Ngân hàng Nhà nước khẳng định, sẽ tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng tiết giảm chi phí hoạt động để giữ ổn định hoặc giảm nhẹ lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp và nền kinh tế (13).

Vicostone chủ động nắm bắt các thông tin thị trường trong nước và quốc tế để phân tích, đánh giá, phục vụ cho công tác xây dựng cơ cấu kênh bán hàng linh hoạt, chính sách tăng trưởng doanh thu phù hợp với quy định của pháp luật, như cấu của thị trường. Bên cạnh đó, Công ty sẽ chủ động cấp nhất diễn biến của lạm phát và thị trường hàng hoá toàn cầu, tận dụng những thời điểm giá tốt để ki kết, đảm phán với các nhà cung cấp nhằm mua tích trữ nguyên vật liệu; theo dõi sát diễn biến của lãi suất để sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính; cân đối, cân đối các khoản vay ngắn hạn bằng nội tệ, ngoại tệ phù hợp trong từng thời điểm để tối ưu hóa chi phí tài chính.

4.4. Rủi ro doanh thu tập trung vào một số thị trường

Với hơn 22 năm hoạt động trên thị trường quốc tế, sản phẩm VICOSTONE® đã tạo dựng được vị thế là một trong những thương hiệu đá thạch anh hàng đầu thế giới. Các sản phẩm VICOSTONE® không chỉ có ưu thế vượt trội về chất lượng, an toàn cho người sử dụng mà còn có tính thẩm mỹ cao, truyền cảm hứng và khơi nguồn sáng tạo. Do đó, Vicostone đã chính phục được các thị trường khó tính nhất như Mỹ, Canada, các quốc gia thuộc khối EU.

Từ nhiều năm nay, thị trường Mỹ, Canada, EU luôn là các thị trường trọng điểm mang lại phần lớn doanh thu cho Công ty. Đây vừa là lợi thế nhưng cũng tiễm ấn nhiều rủi ro có thể khiến Công ty bị phụ thuộc, chưa linh hoạt trong kinh doanh.

Trong bối cảnh đó, để hạn chế những rủi ro phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường hiện hữu, bên cạnh việc phát triển các thị trường trọng điểm bằng những chính sách kinh doanh kết hợp cùng chính sách tài chính và phi tài chính lĩnh hoạt để duy trì và phát triển số lượng khách hàng đấu ra, Công ty còn phát triển các kênh bán hàng để đảm bảo doanh thu mục tiêu. Tập trung và công tác tìm kiếm khách hàng và phát triển thị trường mới, tiễm năng luôn là một trong những mục tiêu chiến lược của Công ty trong những năm tiếp theo.


4.5. Rủi ro pháp lí trong hoạt động kinh doanh quốc tế

4.5.1. Rủi ro thay đổi

tiêu chuẩn về nồng độ

bụi silic

Từ ngày 29/12/2023, Bộ khung tiêu chuẩn khẩn cấp tạm thời về silica - được soạn thảo bởi Ban An toàn và Sức khỏe Lao động của Bang California (Cal/OSHA) đã được cơ quan chính phủ phê duyệt và sẽ áp dụng trong một năm tới đối với các sản phẩm đã nhân tạo có hàm lượng silica trên 0.1% và có đá tự nhiên có hàm lượng silica trên 10%. Bộ khung tiêu chuẩn này đưa ra một số các yêu cầu và quy định chặt chẽ hơn đối với các đơn vị chế tác tại Hoa Kỳ về các thao tác Kĩ thuật cũng như công tác bảo hộ lao động và đào tạo cho người lao động (14).


Riêng tại thị trường Úc, việc sử dụng sản phẩm đá nhân tạo (bất kể hàm lượng silica) sẽ không được thực hiện kể từ tháng 7 năm 2024 (15).

Các sản phẩm vẫn được sử dụng, sản xuất và chế tác bao gồm: sản phẩm bê tông và xi măng; gạch, đá lát via hè và các khối tương tự; sản phẩm porcelain; gạch ốp tương và lát sàn ceramic; mái ngói; vữa trát; tấm thạch cao; hoặc các sản phẩm có hàm lượng silica dưới 1% (16).

Trước những yêu cầu về pháp lí quy định về hàm lượng và hoặc nổng độ bụi silic, Vicostone vẫn đang duy trì các biện pháp kiểm soát nổng độ bụi silic bằng việc duy trì hoạt động đào tạo nội bộ cảnh báo ảnh hưởng của bụi Silic tôi sức khỏe con người định kì và nhắc lại hàng năm cho người lao động. Đồng thời, Công ty triển khai các giải pháp trong chương trình Kaizen - SS để kiểm soát và làm giảm nổng độ bụi, đặc biệt tại các vị trí có khả năng phát sinh cao như khu vực nạp liệu, nghiên sàng, duy trì việc quan trắc môi trường làm việc định kì hàng quý, năm... Đồng thời, triển khai các hoạt động đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động, cụ thể như trang bị đẩy đủ trang thiết bị bảo hộ, đặc biệt là người lao động làm việc trong khu vực có phát sinh bụi silic được trang bị khẩu trang chuyên dụng lọc bụi lên đến 94%; thường xuyên duy trì hoạt động kiểm tra, giảm sát để đảm bảo người lao động tuân thủ đúng các quy định về bảo hộ lao động. Ngoài ra Vicostone còn thực hiện khám tẩm soát bệnh nghề nghiệp đối với người lao động làm việc ở vị trí có nguy cơ tiểm ăn gây bệnh nghề nghiệp (tần suất khám 02 lần/năm) và sắp xếp công việc phú hợp nhằm đảm bảo tốt nhất về sức khỏe cho người lao động...


Vicostone thường xuyên cấp nhật các quy định pháp luật của các thị trường về bụi phối silic để có thể điều chỉnh và cấp nhật các quy định của Vicostone phù hợp với sự thay đổi của pháp luật.

Bên cạnh đó, Công ty vẫn tiếp tục tập trung nguồn lực để tim kiếm phương pháp sản xuất mới, nghiên cứu và phát triển vật liệu mới thân thiện và an toàn hơn. Những loại vật liệu mới sẽ làm thay đổi ngành sản xuất đá thạch anh toàn cầu với những bộ sản phẩm mang định hướng an toàn cho sức khỏe, giá trị thẩm mỹ cao và giá thành sản xuất hợp lí.

4.5.2. Rủi ro thay đổi các quy định pháp luật

Vicostone hiện đang kinh doanh sản phẩm tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, chính vì vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty luôn chịu các tác động trực tiếp từ hành lang pháp lí tại nước sở tại như: chính sách thuế quan, hàng rào phi thuế quan, các thủ tục, quy định hành chính và pháp lí... Sự thay đổi về pháp luật hay các quy định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty, tạo ra các khó khăn trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng chi phí hoạt động. Thậm chí, nếu không cấp nhất và điều chỉnh kịp thời, sản phẩm của Công ty có thể không đáp ứng điều kiện để lưu hành... Một trong những vi dự diễn hình là quyết định của các Bộ trưởng WHS từ Khối thịnh vượng chung, các tiểu bang và vùng lãnh thổ của Úc đã quyết định cấm sử dụng tất cả các loại đá nhân tạo có chứa thạch anh tính thế để giảm thiểu nguy cơ người lao động bị nhiễm bệnh bụi silic. Điều đó đẫn đến hệ lụy là các nhà sản xuất phải thay đổi công nghệ, sản phẩm mới để đáp ứng theo quy định của thị trường Úc dẫn đến phát sinh các chí phí tăng thêm, làm giảm khả năng cạnh tranh tại thị trường này.


          1. 4.5.3. Rủi ro tranh chấp pháp lí

Để đảm bảo kiểm soát hiệu quả các rủi ro này, Công ty đã thiết lập mối quan hệ hợp tác với các văn phòng luật quốc tế uy tín, có đủ khả năng tư vấn và cấp nhất thưởng xuyên các thay đổi trong chính sách, pháp lí liên quan tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ đó giúp Công ty có thể chủ động đưa ra các điều chỉnh, thay đổi nhằm đáp ứng đẩy đủ, kịp thời các quy định của nước sở tại.

Đội ngũ nhân sự pháp chế của Công ty đảm bảo gồm các chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm có trách nhiệm cấp nhất các thay đổi về luật pháp và các ảnh hưởng pháp lí đối với hoạt động kinh doanh của Vicostone để kịp thời tư vấn cho HĐQT và Ban điều hành; nghiên cứu sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật trong giai đoạn dự thảo sắp được ban hành đến hoạt động của Công ty để có sự chuẩn bị thích hợp. Ngoài ra, bộ phận trên còn có trách nhiệm rà soát các văn bản hợp đồng của Công ty để hạn chế các rủi ro pháp lí liên quan.



Khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, Công ty phải đối mặt với các tranh chấp pháp lí từ nhiều phía như: tranh chấp trong hợp đồng mua, bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ quốc tế, chất lượng sản phẩm, trách nhiệm xã hội, môi trường..., đặc biệt là tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ với các đối thủ cạnh tranh về bản quyền, nhân hiệu, kiểu dáng công nghiệp và các bằng sáng chế.

trở lên gay gắt, Vicostone có rủi ro bị các đối thủ có những hành động cạnh tranh không lành mạnh nhằm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và giảm uy tín của Vicostone trên thị trường. Để hạn chế những rủi ro này, Công ty đã và đang thực hiện đẩy đủ, kịp thời việc đăng kí sở hữu trí tuê, bảo hộ thương hiệu, nhân hiệu, mẫu mã sản phẩm, kiểu dáng thiết kế tại các thi trường Công ty đang hoạt động, đặc biệt là các sản phẩm mới trước khi chính thức đưa ra thị trường.

Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các nhà sản xuất đá thạch anh ngày càng

Tình hình kinh tế năm 2024 và triển vọng thị trường năm 2025

1. BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG NĂM 2024

1.1. Thị trường toàn cầu (17)

Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đẩy biến động của kinh tế toàn cầu với những thách thức và cơ hội đan xen. Làm phát tiếp tục là mối quan ngại hàng đầu của các nền kinh tế lớn dù đã có dấu hiệu hạ nhiệt độ so với năm 2023, khiến các ngân hàng trung ương phải duy trì chính sách tiến tệ thất chặt trong nửa đầu năm trước khi bắt đầu xem xét giảm lãi suất vào cuối năm. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại với mức dự báo 3,2%, theo báo cáo mới nhất tháng 01/2025 của IMF ^18 , phần ánh sự phục hồi không đồng đều giữa các khu vực. Thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng từ căng thẳng địa chính trị, đặc biệt là xung đột ở Trung Đông và cuộc chiến Nga - Ukraine, làm gián đoạn nguồn cung năng lượng và đầy giá dấu biến động mạnh.

Chuyển đổi xanh và kinh tế số tiếp tục là xu hướng nổi bật, với nhiều quốc gia đấy mạnh đầu tư vào năng lượng tái tạo và công nghệ cao, đặc biệt là tri tuệ nhân tạo, thúc đẩy làm sóng đổi mới sáng tạo trong nhiều ngành. Các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển phải đổi mặt với áp lực từ đồng USD mạnh và chi phí vay ngợ cao, song một số quốc gia đã thể hiện khả năng phục hồi tốt nhờ cái cách cơ cấu và đa dạng hóa kinh tế. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, kinh tế thể giới năm 2024 cho thấy khả năng thích ứng cao, với việc các chính phủ và doanh nghiệp ngày càng chủ trong vào phát triển bền vững, đối mới công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cấu.



1. BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG NĂM 2024 (Tiếp theo)

1.2. Thị trường Việt Nam (19)

Năm 2024 là một năm có nhiều tin hiệu tịch cực với nền kinh tế Việt Nam. Bất chấp các thách thức từ tinh hình quốc tế, Việt Nam vẫn đạt được nhiều thành tụu đáng chú ý. Theo Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP của năm ước đạt 7,09%, có sự cải thiện đến qua từng quý: quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43% và quý IV đạt mức 7,55%; quy mô GDP theo giá hiện hành đạt 11,511,9 nghìn tỉ đồng, tương đương 476,3 tỉ USD.

Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia tăng trưởng cao nhất trong khu vực và trên thế giới. Nên kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát thấp hơn mức tiêu đề ra, các cân đối lớn như ngân sách Nhà nước, nợ công và cán cân thương mại đều được đảm bảo. Đây là mình chứng cho sự phục hồi mạnh mẽ và ổn định của nền kinh tế trong nước sau những khó khăn liên tiếp do đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế chung toàn cấu.


(19) https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/10/thong-cao-bao-chi-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iii-va-9-thang-nam-2024/



1.2.1. Điểm sáng của kinh tế Việt Nam năm 2024: Xuất nhập khẩu và công nghiệp

Xuất nhập khẩu tiếp tục là động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2024. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2024 đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Trong đó, xuất khẩu tăng 14,3%, nhập khẩu tăng 16,7%, thể hiện sự phục hồi mạnh mẽ của chuỗi cung ứng và nhu cầu quốc tế.

Ngành công nghiệp cũng ghi nhận sự phát triển tích cực với chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,4%, cao nhất kể từ năm 2020. Những kết quả này không chỉ vượt mục tiêu mà còn góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng chung của toàn ngành công nghiệp Việt Nam.



1.2.2. Thị trường xây dựng và bất động sản trong nước năm 2024 (20)

Trong năm 2024, ngành xây dựng cũng đã có những chuyển biến tích cực, giá trị tăng thêm quý IV và cả năm 2024 lần lượt tăng 8,33% và 7,87% (tăng 0,6 điểm phần trăm so với năm 2023). Việc đấy mạnh giải ngôn vốn đấu tư công đã thúc đẩy hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng; lãi suất ngân hàng giảm đã làm giảm chỉ phí đấu vào của doanh nghiệp. Hoạt động xây dựng trong quý IV/2024 tăng tại các địa phương bị ảnh hưởng của bảo, lũ nhằm khắc phục thiệt hại của con bảo số 3 (Yagi) và hoàn lưu sau bảo tại 26 tinh, thành phố khu vực Bắc Bộ đến Thanh Hóa và con bảo số 4 tại các tinh miến Trung trong tháng 9/2024.


Bên cạnh đó, thị trường bất động sản đang dẫn bước qua thời điểm khó khăn và ghi nhận sự chuyển biến từ đầu năm đến nay với các điểm nghẽn pháp lí đang dẫn được tháo gỡ, tạo điều kiện cho hoạt động xây dựng phát triển.


Thị trường bất động sản Việt Nam cũng cho thấy sự phục hồi tích cực sau giai đoạn khó khăn nhỏ sự ổn định của nền kinh tế và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ. Đặc biệt là việc Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 và Luật Đất đại 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, sớm hơn 5 tháng so với quy định trước đó, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lí cho thị trường bắt động sản và mở ra chu ki mới cho thị trường theo hướng an toàn, lành mạnh, bền vững hơn. Các phân chức bất động sản, từ nhà ở, thương mại tới bất động sản, công nghiệp, đều cho thấy dấu hiệu tăng trưởng tích cực với nhiều dự án mới được triển khai.

(20) https://nilead.com/vi/article/nganh-xay-dung-xu-huong-va-thach-thuc

https://baoxaydung.com.vn/nganh-xay-dung-quyet-tam-tang-toc-hoan-thanh-tot-chi-tieun-hhiem-vu-nam-2025-390792.html

https://vars.com.vn/tin-tuc/thong-cao-bao-chi-cong-bo-bao-cao-thi-truong-bat-dong-san-viet-nam-quy-32024-tang-nhiet-hay-tao-nhiet-n1732

Mặc dù đạt được nhiều thành tụu, kinh tế Việt Nam năm 2024 vẫn đối mặt với không ít khó khăn. Giá nguyên vật liệu đấu vào tăng cao và sự suy giảm cấu tiêu dùng trong nước và quốc tế là những trợ ngại lớn. Trong tháng 9/2024, sản lượng công nghiệp giảm 1,2% so với tháng trước, phần ảnh áp lực mà các doanh nghiệp đang gặp phải. Ngoài ra, những bất ổn trên thị trường tài chính quốc tế và biến đổi khí hậu cũng đặt ra những thách thức dài hạn cho nền kinh tế.

Tuy nhiên, với sự phục hồi mạnh mẽ của ngành dịch vụ, công nghiệp chế biến, chế tạo và các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, Việt Nam vẫn có tiêm năng duy trì vị thế là điểm sáng tăng trường trong khu vực. Tốc độ tăng trường của Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ Tiến tệ Quốc tế (IMF) đánh giá thuộc nhóm ít các nước tăng trường cao trong khu vực, thế giới và được nhiều tổ chức quốc tế khác đánh giá cao.


2. TRIỀN VỘNG THỊ TRƯỜNG NĂM 2025

2.1. Thị trường chung và thị trường Việt Nam

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới năm 2025, IMF cánh báo sẽ có nhiều yếu tố bắt ổn và khó lường đối với kinh tế toàn cầu, bao gồm các cuộc xung đột thương mại tiễm tàng, căng thẳng địa chính trị, đồng USD mạnh lên quá mức và sự suy yếu của kinh tế Trung Quốc. Cùng với lập trường cứng rắn hơn của Mỹ đối với Trung Quốc và các đối tác thương mại chính có thể gây tác động lên dòng chảy thương mại quốc tế khi chuỗi cung ứng và vận chuyển hàng hóa sẽ trở nên đất đỏ hơn, ảnh hưởng lớn đến mặt bằng lãi suất và lạm phát toàn cầu.

Đối với kinh tế toàn cầu năm 2025, báo cáo tháng 1/2025 của IMF dự báo tăng trưởng đạt mức 3,3%, tăng nhẹ so với mức năm 2024 (21). Triển vọng kém tươi sáng của kinh tế Trung Quốc và châu Âu sẽ được bù đắp bởi đà tăng trưởng vững của kinh tế Mỹ và những nền kinh tế mới nổi khác như Ấn Độ (22).


(21) https://thitruongtaichinhtiente.vn/imfdu-bao-kinh-te-toan-cau-tang-truong-3-3-trong-nam-2025-2026-65310.html

(22) https://kinhtetrunguong.vn/web/guest/thong-tin-quoc-te/imf-duy-tri-du-bao-tang-truong-kinh-te-toan-cau-o-muc-3-2-trong-nam-nay.html

Tại Việt Nam, động lực tăng trưởng mạnh mẽ dự kiến sẽ tiếp tục vào năm 2025 (23).

Ngày 12/11/2024, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghi quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, đặt mục tiêu tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6,5% - 7,0%, phần đấu khoảng 7,0% - 7,5%; GDP bình quân đấu người đạt khoảng 4.900 USD; từ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,1%; tổc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%.

Trước những điểm sáng của nền kinh tế năm 2024, các chuyên gia phân tích của Ngân hàng UOB (Singapore) vừa nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam (từ 6,6% trước đó) lên 7,0% trong năm 2025. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng không tránh khỏi những thách thức lớn vẫn đang hiện hữu và tiềm ẩn. Áp lực lạm phát, dù được kiểm soát ở mức 3,5% - 4,0%, vẫn đặt ra bài toán cho chính sách tiến tệ và tài khóa. Ngoài ra, nợ công gia tăng và biến động từ giá hối đoái cũng đòi hỏi các cơ quan quản lí có chiến lược linh hoạt và phù hợp. Một thách thức khác là nâng suất lao động của Việt Nam, dù đã cải thiện, vẫn thấp hơn so với các nước phát triển trong khu vực.


Nhìn về dài hạn, kinh tế Việt Nam đang đứng trước những cơ hội to lớn từ việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP. Những hiệp định này không chỉ giúp mở rộng thị trường mà còn thúc đẩy cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, chuyển đổi số và phát triển kinh tế xanh là hai xu hướng tất yếu đã và đang được triển khai mạnh mẽ để Việt Nam đạt được mục tiêu tăng trưởng bến vững.

Năm 2024, ngành xây dựng ước đạt mức tăng trưởng 7,8% - 8,2%, vượt kế hoạch để ra là 6,4% - 7,3%, đánh dấu kết quả cao nhất từ năm 2020 đến nay. Sang năm 2025, ngành xây dựng và thị trường bất động sản Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục phát triển tích cực, với nhiều xu hướng và cơ hội mới.

2.2. Dự báo thị trường đá nhân tạo toàn cầu năm 2025 (24)

          1. 2.2.1. Thị trường chung

Theo báo cáo của The Freedomist Group (công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ), như cấu đối với vật liệu countertop toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng trung bình 3,0%/năm trong giai đoạn 2023 - 2028; để đạt 652 triệu m² vào năm 2028, tương đương với 49,5 t USD. Trong đó, như cấu đối với sản phẩm countertop làm tủ đá nhân tạo dự kiến sẽ tăng trưởng trung bình 5,4% mỗi năm; để đạt 97 triệu m² vào năm 2028.

Như vậy, có thể thấy, đá nhân tạo vẫn được dự báo với tốc độ tăng trưởng cao, gấp gần 2 lần so với mức độ tăng trưởng trung bình của ngành, nhờ vào sự tăng trưởng mạnh ở các thị trường mới nổi như Châu Á Thái Bình Dương, Trung Đông...




Dự báo nhu cầu sử dụng sản phẩm bề mặt đá thạch anh nhân tạo trên toàn cầu từ 2013 - 2028 (đơn vị: triệu m²)

Nguồn: The Freedomia Group

Tuy nhiên, sản phẩm đá nhân tạo vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm thay thế mới như Porcelain, đá nung kết... giá rẻ đến từ Trung Quốc và Ăn Độ buộc các sản phẩm đá nhân tạo nói chung phải có những sự chuyển mình mang tính quyết định để giữ chân và tạo giá trị gia tăng cho khách hàng. Các nhà sản xuất cũng sẽ chịu áp lực từ quy định liên quan tới bảo vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt, đặc biệt là những yêu cầu về giảm phát thái và xử lí chất thái trong quá trình sản xuất, cùng với các tiêu chuẩn mới về hàm lượng silica để bảo vệ sức khỏe người lao động.


(24) Báo cáo của The Freedomia Group

2.2. Dự báo thị trường đá nhân tạo toàn cầu năm 2025 (Tiếp theo)

2.2.2. Một số thị trường trọng điểm của Vicostone

Thị trường Hoa Kỳ

Các báo cáo cho thấy, thị trường đá nhân tạo tại Mỹ có bước tăng nhẹ trong năm 2024, được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và thương mại. Tính đến nửa đầu năm 2024, tổng sản lượng m² đá thạch anh nhân tạo nhập khẩu vào Mỹ tăng 24,2% so với cùng kì năm 2023 (25).

Các yếu tố chính thức đẩy thị trường bao gồm sự gia tăng các dự án cải tạo nhà đ, hoạt động xây dựng mới và nhận thức ngày càng cao về việc sử dụng vật liệu xây dựng bên vững, thân thiện với môi trường. Ngoài ra, đá thạch anh được ưa chuộng nhờ độ bến, dễ bảo trì và tính chất không thấm nước, đặc biệt phù hợp cho thiết kế bếp và phòng tấm. Tiến bộ công nghệ trong sản xuất đá thạch anh đã tạo ra các thiết kế sáng tạo, đáp ứng nhu cầu cao về họa tiết, kết cấu và màu sắc độc đáo, đưa loại vật liệu này trở thành lựa chọn ưu tiên trong các dự án dân dụng và thương mại cao cấp. Đặc biệt, các trung tâm đô thị và khu vực ngoại ô tại các bang như California, Texas và Florida cho thấy nhu cầu mạnh mẽ, nhờ xử hướng xây dựng nhà ở mới và cải tạo nội thất.

Với việc ngày càng chú trọng đến sản xuất bền vững và tích hợp vật liệu tái chế, thị trường đã thạch anh tại Mỹ được kì vọng sẽ duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm tiếp theo.

Thị trường Canada

Theo ước tính của World Economics (26), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Canada sẽ đạt 2,51 nghin từ đô la Mỹ trong năm 2024. Cũng theo tổ chức này tăng trưởng GDP dự kiến sẽ tiếp tục tăng 2,0% trong nửa đầu năm 2025 trước khi tăng lên 2,5% trong nửa cuối năm 2025. Thị trường xây dựng nhà ở Canada đã có sự tăng trưởng từ từ đấu năm 2024, tính đến tháng 11/2024, số lượng nhà xây mới tăng 13,6% so với tháng 10/2024, đồng thời tăng 29,9% so với cùng kì năm trước (27). Như cấu về xây sửa nhà của thị trường này cũng đẫn phục hồi so với thời điểm 2021 - 2022.

Thị trường tủ bếp và mặt bàn bếp Canada dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng (CAGR) là 5,3% trong giai đoạn 2024 - 2032 (28). Đô thị hóa nhanh chóng, sự dịch chuyển nhân khẩu học theo hướng hộ gia đình nhỏ hơn, những tiến bộ công nghệ trong các vật liệu như thạch anh và các lựa chọn thân thiện với môi trường, tấm ảnh hưởng của các quy định về tính bến vững, cũng như xử hướng ưa chuộng tính linh hoạt và tính thẩm mỹ tối giản là những yếu tố chính thức đẩy tăng trưởng của thị trường này.

Tuy nhiên, yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Canada ngày càng khắt khe, với nhiều hàng rào thương mại được thiết lập để bảo vệ thị trường nội địa. Vicostone cần thận trọng, thường xuyên cấp nhật thông tin thị trường và có chiến lược xuất khẩu hợp lí để giảm thiểu rủi ro.



Định hướng hành động

5 năm của Vicostone

TIẾP TỰC NẦNG TÂM VỊ THẾ THƯƠNG HIỆU VICOSTONE ^® TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024



Tầm nhìn “Tiếp tục nâng tầm vị thế thương hiệu VICOSTONE® trên thị trường thế giới bằng việc không ngừng phát triển, cải tiến và áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới, để tạo ra những sản phẩm đá thạch anh giàu tính nghệ thuật, độc đáo và truyền cảm hứng cho mọi đối tượng”.

Vicostone luôn tiên phong áp dụng, phát triển công nghệ, vật liệu mới và thiết bị thông minh... có lợi thế cạnh tranh dài hạn, phát triển bến vững, để trò thành công ty hàng đầu về vật liệu tiên tiến, vật liệu sinh thái cao cấp, sản phẩm thông minh, giải pháp thông minh và sản xuất thông minh.


Trong những năm qua, dưới sự hỗ trợ tích cực từ công ty mẹ - Tập đoàn Phenikaa, Vicostone đã hoàn thiện cơ bản khép kín chuỗi cung ứng đấu vào trong lĩnh vực sản xuất đá thạch anh cao cấp, đảm bảo ổn định số lượng và chất lượng nguồn nguyên vật liệu đấu vào, từ đó không chỉ đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu khất khe nhất của khách hàng về sản phẩm, mà còn giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào chuỗi cung ứng nguyên vật liệu đấu vào, rủi ro về biến động từ giá, từ đó tiếp tục tới ưu giá thành, tăng lợi thể cạnh tranh. Trên cơ sở đó, Công ty xác định định hướng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đá thạch anh cao cấp thương hiệu VICOSTONE® giai đoạn 2024-2029 như sau:


Định hướng hành động 5 năm của Vicostone (Tiếp theo)

TT Khía cạnh

1Sản phẩm, dịch vụGiữ vững vị thế là công ty "dẫn đất xu hướng" trong ngành sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh, thông qua:• Tiên phong trong nghiên cứu đối mới công nghệ, đấu tư phát triển các nguyên vật liệu mới, thân thiện môi trường, giá thành hợp li;• Đầu tư mạnh mẽ vào R&D để tạo ra các dòng sàn phẩm độc đáo, giàu tính nghệ thuật;• Cung cấp sàn phẩm chất lượng tốt, dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm tại các thị trường có phân phối sản phẩm của Công ty.
2Thị trường, khách hàng và hệ thống phân phối• Tăng dẫn từ trọng bán hàng thông qua việc tái cơ cấu hệ thống phân phối sản phẩm VICOSTONE® trên các thị trường chính, nâng cao vị thế thường hiệu VICOSTONE® tại các thị trường hiện có;• Tiếp tục tìm kiếm và mở rộng hệ thống phân phối ra các thị trường tiễm năng, tăng độ phù của Vicostone trên thị trường toàn cầu;• Không ngừng phát triển, tạo ra các sản phẩm/dịch vụ giá trị gia tăng giúp tăng trưởng doanh thu và gia tăng trải nghiêm của khách hàng.


3Doanh thu, lợi nhuậnHướng tới mục tiêu tăng trưởng bến vững trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam gặp nhiều khó khăn, biến động và thách thức khó đoán định.
4Marketing, bán hàng· Giữ vững vị thế Top 03 thương hiệu đá thạch anh cao cấp trên thế giới theo báo cáo đánh giá của tập chí chuyên ngành; · Giữ vững vị thế Thương hiệu số 01 trên thị trường đá nhân tạo Việt Nam, cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất trong phân khúc trung - cao cấp tại thị trường Việt Nam.
5Nguồn nhân lực và môi trường làm việc· Kiến tạo môi trường làm việc hạnh phúc, với văn hóa kinh doanh có ý thức dựa trên giá trị cốt lõi của Công ty nhằm truyền cảm hứng, tạo động lực tích cực, gia tăng sự gần kết giữa các CBCNV với nhau và với Công ty; · Tiếp tục xảy dụng đội ngũ nhân sự có chất lượng tốt, năng lực chuyên môn cao, tình thần làm việc quyết liệt trách nhiệm, tận tâm công hiến, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp; · Xây dựng thương hiệu tuyển dụng được yêu thích, làm nền tảng thu hút nhân tài.
6Hệ thống quản lí doanh nghiệpXây dựng hệ thống quản lí doanh nghiệp hiệu quả, bao gồm 3 nhiệm vụ chính: · Hệ thống quản lý hiệu quả, toàn diện có chiếu sâu với các cấu phần cốt lõi: quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực; · Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, cải tiến không ngừng về công tác đánh giá rõ ràng, kiểm soát thông tin và truyền thông; · Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu lớn vào quản lý doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ nhằm gia tăng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực.
7Đối mối công nghệ· Tập trung mạnh mẽ để đối mối và cái tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động và tối ưu chi phí giá thành sản xuất; · Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ mới trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, vật liệu mới... để tiếp tục giữ vững ý thể của thương hiệu mạng tấm dẫn đất xu hướng.
8Phát triển bền vững· Thúc đẩy việc thực hành ESG (viết tắt của "Môi trường, xã hội và quản lý") trong mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đem lại giá trị phát triển bền vững cho công ty và xã hội; · Tiếp tục lan tỏa văn hóa "kinh doanh có ý thức", đảm bảo quyền lợi của cổ đông, nhà đấu tự và các bên liên quan, qua đó góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty và cộng đồng xã hội.
9Phát triển văn hóa· Tiếp tục xảy dụng và lan tỏa văn hóa kinh doanh có ý thức với các giá trị cốt lõi của Vicostone, hướng tới các giá trị tối ưu cho khách hàng, đối tác, cổ đông, CBCNV và công động xã hội; · Khuyến khích và dây mạnh "văn hóa phân biện" nhằm tạo môi trường làm việc đối mối sáng tạo, lan tỏa tình thần làm việc quyết liệt trong mọi hoạt động để hoàn thành mục tiêu.

Định hướng ESG và mục tiêu NetZero tối năm 2050 của Vicostone

Trên nền tảng văn hóa kinh doanh có ý thức, Vicostone không ngừng vun đắp nội lực, hiện thực hóa mọi cam kết để tạo dựng giá trị bến vững, sản xuất kinh doanh xanh theo định hướng ESG và NetZero, hướng tới sự phát triển cân bằng và hài hòa trong dài hạn cho tất cả các bên liên quan trong đó có cộng đồng và xã hội. Công ty triển khai chiến lược phát triển bến vững theo hướng thực thi khuôn khổ E (Môi trường) - S (Xã hội) - G (Quân trị) với dự án thành phần NetZero tới năm 2050.

1. TÂM NHÌN ESG CỦA VICOSTONE

Tiên phong nghiên cứu phát triển, lấy ứng dụng khoa học công nghệ làm nòng cốt để tạo ra sự đột phá về sản xuất hiện đại, vật liệu tiến tiến, vật liệu sinh thái; kiến tạo sản phẩm xanh, an toàn và thân thiện môi trường với thiết kế độc đáo, khác biệt, chi phí hiệu quả trên nền tàng văn hóa kinh doanh có ý thức và hệ thống quản trị mình bạch; hướng tới cuộc sống hạnh phúc, thịnh vượng, phát triển bên vững cho CBCNV, khách hàng, xã hội và môi trường xanh, an lạnh.



CHIẾN LƯỢC TRIỆN KHAI

Triển khai toàn diện để đạt mục tiêu khí nhà kinh NetZero, hài hòa cùng các mục tiêu chiến lược phát triển sản phẩm và quản trị doanh nghiệp hiệu quả, có trách nhiệm với cộng đồng.



E-MÔI TRƯỜNG

Trung hòa Carbon, hướng tới NetZero

NVL có Carbon thấp

Hướng tới Zero phát thải rắn

Ứng dụng năng lượng tái tạo

Cập nhật Tiêu chuẩn GRI (bộ khung ESG) ứng với khía cạnh E - Môi trường



S-XÃ HỘI

Nâng cao uy tín của Vicostone

Giải quyết các vấn đề

chung của xã hội

Cập nhật Tiêu chuẩn GRI (bộ khung ESG) ứng với khía cạnh S - Xã hội



G-QUẢN TRỊ

Tối ưu hóa quy trình, kiểm soát chi phí

Hoàn thiện hệ thống quản trị

minh bạch, hiệu quả

Cập nhật Tiêu chuẩn GRI (bộ khung ESG) ứng với khía cạnh G - Quản trị


Quản lí chuỗi cung ứng: Hướng tới tương lai xanhVicostone triển khai chiến lược xanh toàn diện trên toàn bộ chuỗi giá trị từ quản lí chuỗi cung ứng đấu vào đến sản xuất, gia công hoàn thiện sản phẩm và phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng, cụ thể như sau:Việc chủ động sản xuất nguyên liệu không chỉ giúp Vicostone giảm phát thải khí nhà kinh mà còn tiết kiệm chi phí vận chuyển, xây dựng chuỗi giá trị khép kín và bền vững.
Quản trị trong quá trình sản xuất: Đối mới để bền vữngTrong từng công đoạn sản xuất, Vicostone không ngừng đối mới, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa hiệu suất và tránh lãng phí nguyên vật liệu. Công ty đồng thời thúc đẩy chuyển đổi sang năng lượng tái tạo vànăng lượng sinh học nhằm giảm thiểu tác động môi trường, thúc đẩy thực hành đối mới sáng tạo trong quá trình sản xuất. Mỗi cải tiến nhỏ đều góp phần quan trọng vào việc giảm phát thải khí nhà kinh và bảo vệ môi trường.
Quản lí trong gia công hoàn thiện và phân phối: Sản phẩm xanh, an toàn cho người dùngMỗi sản phẩm của Vicostone không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng mà luôn cam kết về an toàn cho người tiêu dùng và thân thiện với môi trường. Công ty đặc biệt chủ trọng đền quy trình gia công, đảm bảo rằng sảnphẩm cuối cùng tới tay khách hàng với mức độ hoàn thiện cao nhất, đồng thời giảm thiểu tối đa phát thải vào không khí trong quá trình mài, cất sản phẩm.

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp trong toàn bộ chuỗi giá trị không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn khẳng định cam kết mạnh mẽ của Vicostone trong việc theo đuổi chiến lược phát triển bền vững.



Định hướng ESG và mục tiêu NetZero tối năm 2050 của Vicostone (Tiếp Theo)

  1. MỤC TIẾU

NETZERO TỐI

NĂM 2050 CỦA

VICOSTONE

Đồng hành cùng mục tiêu Việt Nam đặt phát thái ròng bằng 0 vào năm 2050 như cam kết của Thủ tướng Chính phủ nêu ra tại Hội nghị các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu lần thứ 26 (COP26), năm 2024 Vicostone kích hoạt dự án NetZero - với mục tiêu phát thái ròng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty bằng 0 tới năm 2050 với lộ trình cụ thể như sau:





Xây dựng, áp dụng và vận hành tiêu chuẩn quản lí năng lượng ISO 50001, hệ tiêu chuẩn khí nhà kinh ISO 14064, ISO 14067, ISO 14068.

Triển khai hoạt động sáng kiến, cải tiến giảm phát thải khí nhà kinh.

Chú trọng đến trách nhiệm xã hội, từ việc xây dựng quỹ cây xanh Việt Nam tiếp cận các dự án trưởng rừng, bảo tổn rừng.



03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc về tình hình hoạt động năm 2024

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 92

Hoạt động kinh doanh tại các thị trường năm 2024 120

Tình hình thực hiện các dự án trọng điểm

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024

Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục chịu tác động của các yếu tố như lạm phát, lái suất. Bắt ổn chính trị cùng việc gia tăng các biện pháp hạn chế thương mại tại nhiều quốc gia tiếp tục cần trở sự phục hồi kinh tế và giá trị sản xuất công nghiệp toàn cầu, trong đó có lĩnh vực sản xuất đá thạch anh. Những yếu tố khác như: giá cước vận chuyển tăng cao, tình hình cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành đến từ Trung Quốc, Ăn Độ, Thái Lan, Malaysia... cũng tác động không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Vicostone tại các thị trường.

Kết quả thực hiện so với kế hoạch của Công ty cụ thể như sau:

VICOSTONE

CHỦ ĐỘNG

NĂM BẮT

THỊ TRƯỜNG

ĐỀ ĐƯA RA CÁC

CHÍNH SÁCH

TÀI CHÍNH

HIÊU QUẢ

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024 (Tiếp Theo)

1. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH VÀ SO VỚI NĂM TRƯỚC LIỀN KỆ

Đơn vị: Tỉ đồng


TTCác chỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện năm 2024 so với kế hoạchThực hiện năm 2024 so với năm 2023
1Doanh thu thuẩn4.602,594.322,0793,91%99,27%
2Lợi nhuận trước thuế1.033,91953,3492,21%95,39%

Bề thích ứng với diễn biến thị trường thế giới, Vicostone chủ động nắm bắt để đưa ra các chính sách tài chính hiệu quả, chủ động chuỗi cung ứng nguyên liệu sản xuất đấu vào nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp cùng ngành đang gặp khó khăn do chi phí giá cả và lạm phát vấn duy tri ở mức cao. Bên cạnh đó, chiến lược của Vicostone đẩy mạnh đấu tự vào công tác R&D nhằm tạo lợi thế cạnh tranh với các đối thủ bằng công nghệ đều việt và sản phẩm khác biệt thay vi cạnh tranh về giá. Các giải pháp kịp thời, linh hoạt và phù hợp với diễn biến thị trường đã giúp Công ty đạt được những kết quả tích cực trong bối cảnh khó khăn chung của nên kinh tế.





2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

2.1. Kết quả chỉ tiêu chính về sản xuất kinh doanh

TTChỉ tiêuĐơn vịThực hiện năm 2022Thực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024(%) Tăng/giảm 2024 so với năm 2023
1Tổng giá trị SXKDTriệu đồng2.554.6741.808.3471.534.305(15,15%)
2Kim ngạch XNK hàng hóaTriệu USD193,98149,88147,33(1,70%)
Trong đó:
Giá trị kim ngạch nhập khẩuTriệu USD42,0314,3718,1426,27%
Giá trị kim ngạch xuất khẩuTriệu USD151,95135,51129,18(4,67%)
3Doanh thu thuầnTriệu đồng5.660.2654.353.8614.322.071(0,73%)
4Tổng lợi nhuận trước thuếTriệu đồng1.377.217999.440953.345(4,61%)
5Tổng lợi nhuận sau thuếTriệu đồng1.148.702846.380807.122(4,64%)
6Nộp ngân sách Nhà nước (số đã nộp)Triệu đồng379.019165.684223.12234,67%
7Khẩu hao Tài sản cố địnhTriệu đồng129.488135.807131.807(2,95%)
8Vốn chủ sở hữu có đến cuối kìTriệu đồng4.868.7384.985.8185.109.6222,48%
9Đầu tư xây dựng cơ bảnTriệu đồng60.93231.368159.991410,04%

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

Năm 2024 đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu Vicostone đã chủ động triển khai nhiều giải pháp linh hoạt nhằm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi thể cạnh tranh cho doanh nghiệp trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp cùng ngành gặp khó khăn khi giá nguyên vật liệu đấu vào tăng cao. Công tác quản trị rủi ro được Vicostone đặc biệt chủ trọng để sẵn sàng ứng phó, đồng thời chủ động chuyên đổi bằng các giải pháp linh hoạt, nhạy bén. Ngoài ra, việc kiểm soát và tối ưu chi phí đã và đang được triển khai đồng bộ trong mọi hoạt động của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả vận hành, đạt được các mục tiêu kế hoạch doanh thu và lợi thuận đã để ra.

Doanh thu thuần thực hiện năm 2024 của Vicostone đạt 93,91% kế hoạch, bằng 99,27% so với năm 2023. Lợi thuần trước thuế của Công ty đạt 92,21% kế hoạch, bằng 95,39% so với năm 2023.

Năm 2024, Công ty đóng góp 223,12 tỉ đồng vào ngân sách Nhà nước. Đây là khoản đóng góp lớn so với các doanh nghiệp trong nước và được xem là tịch cực trong bối cảnh Công ty đang nổ lực thực hiện lộ trình tăng trưởng bằng vững về doanh thu và lợi thuận. Công ty đồng thời làm bảo ổn định thu nhập cho toàn bộ người lao động trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp trên thị trường cất giảm nhân sự, tiến lương.



2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (Tiếp Theo)

2.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLD/Nợ ngắn hạn3,403,834,13
Hệ số thanh toán nhanh:
(TSLD - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn1,821,992,76
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,260,230,21
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,350,300,27
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Số ngày hàng tổn kho:360 ^ Hàng tốn kho bình quân/Giá vốn hàng bán210300255
Số ngày phải thu tiến bán hàng:360 ^ (Khoản phải thu bình quân - Người mua trả tiền trước bình quân)/Doanh thu thuấn132122105
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuấn0,200,190,19
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,240,170,16

Tiểm lực tài chính của Vicostone tiếp tục được duy trì tốt. Công ty có thể chủ động đáp ứng các trường hợp cần tài chính đột ngột nhờ dòng tiến và tương đương tiến luôn dồi đào. Điều đó giúp Công ty không phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn vốn bên ngoài, tránh được các rủi ro về mất cân bằng tài chính trong bối cảnh nền kinh tế thế giới bắp bên và tiêm ăn nhiều rủi ro.

Các chỉ số về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh năm 2024 vẫn duy trì ở mức cao. Rủi ro về mất khả năng thanh toán của Công ty thấp. Công ty có khả năng thanh toán đẩy đủ cho các nghĩa vụ nợ của mình;

Hệ số nợ/Tổng tài sản và Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu của Công ty thấp dẫn qua các năm, thể hiện khả năng có thể trả hết các khoản nợ hiện tại và không có rủi ro đối với các khoản vay nếu lãi suất tăng đột biến;


Số ngày hàng tổn kho năm 2024 giảm so với năm 2023 do trong năm Công ty đã áp dụng nhiều chính sách nhằm tối ưu hóa tổn kho đảm bảo sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả;

Số ngày phải thu tiến bán hàng giảm đáng kể qua các năm;


Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần và Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu năm 2024 giữ được mức xấp xỉ so với năm 2023, kết quả này được đánh giá là tích cực trong bối cảnh khó khăn như hiện nay.



2.3. Phân tích tình hình tài chính

          1. 2.3.1. Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán


TTChỉ tiêuĐơn vị20202021202220232024
1Tỉ suất Lợi nhuận trước thuế /Doanh thu thuẩn%29,4729,6724,3322,9622,06
2Tỉ suất Lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuẩn%25,2425,0620,2919,4418,67
3Tỉ suất Lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE)%39,1040,5923,5817,1815,99
4Tỉ suất Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản bình quân (ROAA)%24,5527,3717,0412,9612,48
5Hệ số khả năng thanh toán hiện hànhLần2,763,413,834,364,76
6Hệ số khả năng thanh toán ngắn hơnLần2,453,113,403,834,13
7Hệ số khả năng thanh toán nhanhLần1,442,051,821,992,76
8Giá trị số sáchĐồng/CP24.85730.46430.43031.16131.935

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

Năm 2024, trước nhiều khó khăn thách thức của nền kinh tế, Công ty ghi nhận doanh thu và lợi nhuận ở mức tương đương với năm 2023, cho thấy nhiều cổ gắng, nỗ lực của toàn thể Ban Lãnh đạo. CBCNV.

Doanh thu thuần giảm 31,79 tỉ đồng, tương ứng với 0,73%, làm Lợi nhuận gộp giảm 42,80 tỉ đồng do các khoản giảm trừ doanh thu tăng, doanh thu bán hàng giảm;

Doanh thu tài chính giảm 0,08 tỉ đồng nguyên nhân chủ yếu do lãi tiến gửi, tiền cho vay tăng 14,96 tỉ đồng; lãi chênh lệch tỉ giá giảm 15,04 tỉ đồng;

· Chi phí tài chính giảm 38,99 tỉ đồng do lỗ chênh lệch tỉ giá giảm 17,72 tỉ đồng; lãi tiến vay giảm 22,05 tỉ đồng;

· Chi phí bán hàng tăng 35,16 tỉ đồng, nguyên nhân chủ yếu do Chi phí vật liệu dụng cụ cho bán hàng tăng 7,61 tỉ đồng, Chi phí dịch vụ mua ngoài và Chi phí bằng tiền khác tăng 24,28 tỉ đồng, Chi phí nhân viên tăng 2,59 tỉ đồng;


· Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 7,20 tỉ đồng, nguyên nhân chủ yếu do Chi phí nhân viên quản lí tăng 5,77 tỉ đồng.

Từ những nguyên nhân trên, Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2024 giám 46,10 tỉ đồng, Lợi nhuận sau thuế giảm 39,26 tỉ đồng so với năm 2023.

Năm 2024, kinh tế thế giới phục hồi nhưng còn chậm. Lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia. Doanh nghiệp quốc tế vẫn phải đường dấu với lãi suất cao, căng thẳng địa chính trị, giá cước vận chuyển tăng..., ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh, Vicostone không nằm ngoài vòng tác động. Đúng trước bối cảnh đó, Công ty đã đưa ra những hoạch định nhằm cần bằng các nhiệm vụ khó khăn trong quản lí nguồn lực để duy tri các chỉ số về ti suất lợi nhuận, khả năng thanh toán năm 2024 ở mức cao. Tì suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần của Công ty năm 2024 là 22,06%, ở mức tốt tính trên một đồng Doanh thu và Tài sản, phần ánh nỗ lực vượt qua thách thức của Công ty để duy trì sản xuất, mở rộng bán hàng, đấu tư và sử dụng các công cụ tài chính hiệu quả.


Chỉ số về Khả năng thanh toán hiện hành và Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức cao, lần lượt là 4,76 lần và 4,13 lần, đảm bảo sự chắc chắn về khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của Công ty.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn như sau:


Tài sản ngắn hạn giảm:42,39 tỉ đồng
Nguyên nhân:
Vốn bằng tiến tăng:180,13 tỉ đồng
Đẩu tư tài chính ngắn hạn tăng:622,30 tỉ đồng
Các khoản phải thu tăng:111,69 tỉ đồng
Thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước giảm:128,70 tỉ đồng
Hàng tốn kho giảm:827,57 tỉ đồng
Tài sản ngắn hạn khác giảm:0,25 tỉ đồng
Nợ ngắn hạn giảm:114,08 tỉ đồng
Nguyên nhân:
Phải trả cho người bán và người mua ứng tiến trước tăng:64,76 tỉ đồng
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm:129,60 tỉ đồng
Các khoản phải trả khác giảm:34,72 tỉ đồng
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm:11,82 tỉ đồng
Phải trả người lao động giảm:2,70 tỉ đồng

Hệ số Khả năng thanh toán nhanh năm 2024 là 2,76 lần, cao hơn so với năm 2023 do (Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn kho) tăng 786,69 tỉ đồng và Nợ ngắn hạn giám 114,08 tỉ đồng.

Các hệ số về khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh đều được duy trì ở mức cao và tăng dần qua các năm minh chứng sức khỏe về tài chính của Công ty luôn vững mạnh, giúp cho Công ty chủ động về tính hình tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán và uy tín với các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp.

Giá trị số sách năm 2024 tăng so với năm 2023 với giá trị tuyệt đối là: 123,80 tỉ đồng.



Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu năm 2024 tăng 773,77 đồng so với năm 2023, nguyên nhân chủ yếu do biến động làm tăng Vốn chủ sổ hữu:

  • Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 807,12 tỉ đồng.
  • Giảm Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối do trả cổ tức: 640,00 tỉ đồng.
  • Giảm Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối do trích quỹ khen thưởng phúc lợi: 43,32 tỉ đồng.

2.3. Phân tích tình hình tài chính (Tiếp Theo)

          1. 2.3.2. Giá trị số sách


TTChỉ tiêuSố cuối năm(31/12/2020)Số cuối năm(31/12/2021)Số cuối năm(31/12/2022)Số cuối năm(31/12/2023)Số cuối năm(31/12/2024)Tăng/(Giảm)2024 so với 2023
ATÀI SĂN
1Tài sản ngắn hạn4.900.512.297.6995.829.100.412.4765.541.110.081.4665.515.837.061.1675.473.448.538.482(42.388.522.685)
11Tiến và các khoản tương đương tiến790.349.857.7961.045.421.628.8051101.676.090.8141.403.055.900.4291.583.190.798.036180.134.897.607
12Các khoản dấu tư tài chính ngắn hạn-60.000.000.000-47.700.000.000670.000.000.000622.300.000.000
13Các khoản phải thu ngắn hạn1.953.209.393.5962.448.451.558.2081.750.028.465.7001.217.001.138.3641.328.693.368.799111.692.230.435
14Hàng tốn kho2.014.961.208.1291.990.065.772.7162.577.658.997.1322.644.021.541.8211.816.451.063.141(827.570.478.680)
15Tài sản ngắn hạn khác141.991.838.178285.161.452.747111.746.527.820204.058.480.55375.113.308.506(128.945.172.047)
2Tài sản dài hạn1.154.822.046.2341.063.813.155.8871.048.794.759.498952.411.723.174993.523.472.90141.111.749.727
21Các khoản phải thu dài hạn30.000.00030.000.00030.000.000-836.798.010836.798.010
22Tài sản cố định1.018.159.912.7111.036.694.489.298975.280.835.505867.639.822.196790.145.802.475(77.494.019.721)
23Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang118.194.912.2319.670.832.87254.250.937.16867.337.480.379184.382.312.159117.044.831.780
24Các khoản đấu tư tài chính dài hạn------
25Tài sản dài hạn khác18.437.221.29217.417.833.71719.232.986.82517.434.420.59918.158.560.257724.139.658
26Lợi thế thương mại------
TỔNG CỘNG TÀI SĂN6.055.334.343.9336.892.913.568.3636.589.904.840.9646.468.248.784.3416.466.972.011.383(1.276.772.958)
BNGƯỜN VỔN
1Nợ phải trả2.197.513.273.1442.018.716.551.6551.721.167.194.7071.482.430.376.0701.357.349.867.553(125.080.508.517)
11Nợ ngắn hạn1.997.920.622.2261.872.419.253.7931.628.068.914.2491.440.717.987.4161.326.641.808.599(114.076.178.817)
12Nợ dài hạn199.592.650.918146.297.297.86293.098.280.45841.712.388.65430.708.058.954(11.004.329.700)
2Nguồn vốn chủ sở hữu3.857.821.070.7894.874.197.016.7084.868.737.646.2574.985.818.408.2715.109.622.143.830123.803.735.559
21Vốn chủ sở hữu3.857.821.070.7894.874.197.016.7084.868.737.646.2574.985.818.408.2715.109.622.143.830123.803.735.559
22Nguồn kinh phí và quỹ khác------
CLợi ích CỘ ĐỒNG KHỔNG KIỂM SOẠT------
TỔNG CỘNG NGUỒN VỚN6.055.334.343.9336.892.913.568.3636.589.904.840.9646.468.248.784.3416.466.972.011.383(1.276.772.958)
          1. 2.3.2. Giá trị sổ sách (Tiếp Theo)

Tổng tài sản năm 2024 giảm so với năm 2023: 1,28 tỉ đồng, bao gồm:

  • Tài sản ngắn hạn giảm: 42,39 tỉ đồng;
  • Tài sản dài hạn tăng: 41,11 tỉ đồng.

Tài sản ngắn hạn giảm, lí do:

  • Tiền và các khoản tương đương tiến tăng: 180,13 tỉ đồng;
  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng: 622,30 tỉ đồng do trong năm Công ty có khoản tiền gửi tiết kiệm có thời gian đáo hạn trên 3 tháng;
  • Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 111,69 tỉ đồng cụ thể:

Đơn vị: VND


Đầu nămCuối nămCuối năm - đầu năm
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1.223.292.160.8661.327.073.083.688103.780.922.822
Trả trước cho người bán ngắn hạn9.103.586.82319.547.116.69310.443.529.870
Các khoản phải thu khác3.074.253.1025.745.573.3062.671.320.204
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(18.468.862.427)(23.672.404.888)(5.203.542.461)
Tổng1.217.001.138.3641.328.693.368.799111.692.230.435

Phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng 103,78 tỉ đồng, tử 1,223,29 tỉ đồng đấu năm lên 1,327,07 tỉ đồng vào cuối năm. Các khách hàng được trả chậm của Công ty đều là khách hàng truyền thống, có năng lực tài chính tốt và lịch sử thanh toán đúng hạn.

Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng 10,44 tỉ đồng từ 9,10 tỉ đồng đều năm lên 19,55 tỉ đồng vào cuối năm.

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi tăng 5,20 tỉ đồng.



Hàng tổn kho giảm827,57 tỉ đồng
Bao gốm:
Thành phẩm, hàng hóa giảm891,44 tỉ đồng
Hàng mua đang trên đường tăng54,82 tỉ đồng
Công cụ, dụng cụ giảm14,58 tỉ đồng
Chỉ phi sản xuất kinh doanh đở dang tăng23,38 tỉ đồng
Nguyên liệu, vật liệu tăng19,93 tỉ đồng

Thành phẩm, hàng hóa giảm 891,44 tỉ đồng, do Công ty thực hiện kế hoạch tối ưu hóa tồn kho và lượng tiêu thụ sản phẩm đạt kế hoạch để ra. Nguyên liệu, vật liệu tăng: 19,93 tỉ đồng, đủ để đảm bảo yếu tố đầu vào cho sản xuất trong thời gian đầu năm sau.


Tài sản ngắn hạn khác giảm128,95 tỉ đồng
Thuế GTGT được khấu trừ giảm128,70 tỉ đồng
Chỉ phí trả trước ngắn hạn giảm0,25 tỉ đồng
Tài sản dài hạn tăng41,11 tỉ đồng
Trong đó:
- Tài sản cố định giảm77,49 tỉ đồng
Nguyên nhán
- Tăng do mua mới, xây dựng cơ bản hoàn thành trong ki55,59 tỉ đồng
- Giảm do trích khấu hao trong năm131,81 tỉ đồng
- Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang tăng117,04 tỉ đồng
Nguyên nhán
- Các dự án xây dựng cơ bản tăng106,37 tỉ đồng
- Mua sắm tăng10,17 tỉ đồng
- Tài sản dài hạn khác tăng0,72 tỉ đồng
Nguyên nhán
- Chỉ phí trả trước dài hạn giảm0,42 tỉ đồng
- Tài sản Thuế TNDN hoãn lại tăng1,14 tỉ đồng
Nguồn vốn bù đắp cho số tài sản giảm đi, cụ thể
- Nợ phải trả giảm125,08 tỉ đồng
Trong đó
Phải trả người bán ngắn hạn và Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng64,76 tỉ đồng
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm11,14 tỉ đồng
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm129,6 tỉ đồng
Thuế và các khoản phải trả Nhà nước giảm11,82 tỉ đồng
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn, dài hạn còn lại giảm37,29 tỉ đồng
- Vốn chủ sở hữu tăng123,80 tỉ đồng
Trong đó
Lợi nhuận từ kết quả hoạt động SXKD năm 2024807,12 tỉ đồng
Giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối do trả cổ tức640,00 tỉ đồng
Giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối do trích quỷ khen thưởng phúc lợi43,32 tỉ đồng

Như vậy có thể thấy, Tổng tài sản của Công ty năm 2024 được bảo toàn, Nợ phải trả giảm và Vốn chủ sở hữu tăng so với năm 2023.

2.3. Phân tích tình hình tài chính (Tiếp Theo)

          1. 2.3.3. Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Doanh thu thuẩn7.070128.978.9975.660265.444.1924.353861.143.5724.322.071.392.821
Tổng chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lí doanh nghiệp
Chỉ phí nhân viên16.317.927.24233.616.770.93435.327.184.23343.687.688.191
Tỉ lệ %0,23%0,59%0,62%1,01%
Chỉ phí vật liệu, CCDC40.442.518.79232.949.097.32829.115.432.08737.754.664.297
Tỉ lệ %0,57%0,58%0,51%0,87%
Chỉ phí khẩu hao8.272.131.0368.236.480.6508.411.968.9006.291.175.645
Tỉ lệ %0,12%0,15%0,15%0,15%
Chỉ phí bảo hành----
Tỉ lệ %0,00%0,00%0,00%0,00%
Thuế, phí, lệ phí1.327.004.0691.257.154.2061.398.017.2471.470.911.670
Tỉ lệ %0,02%0,02%0,02%0,03%
Chỉ phí dự phòng, thương hiệu, lợi thể thương mại3.461.989.95612.243.520.9023.875.917.5795.389.100.961
Tỉ lệ %0,05%0,22%0,07%0,12%
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài221.371.565.566213.187.838.652120.036.509.320142.176.220.065
Tỉ lệ %3,13%3,77%2,12%3,29%
Chỉ phí bằng tiền khác28.300.847.29519.932.989.11517.043.920.54720.799.525.521
Tỉ lệ %0,40%0,35%0,30%0,48%
Cộng chỉ phí bán hàng, chỉ phí QLDN319.493.983.956321.423.851.787215.208.949.913257.569.286.350
Tỉ lệ %4,52%5,68%4,94%5,96%

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

Chi phí bán hàng và Chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2024 tăng 42,36 tỉ đồng so với năm 2023; tỉ lệ trên Doanh thu thuần tương ứng tăng tủ 4,94% lên 5,96%, cụ thể như sau:

· Chi phí nhân viên tăng 8,36 tỉ đồng tương ứng với 23,67% so với năm 2023; tỉ lệ trên Doanh thu thuẩn tăng từ 0,62% lên 1,01%;

· Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ tăng 8,64 tỉ đồng tương ứng với 29,67% so với năm 2023, do trong năm Công ty mở rộng các chương trình marketing cho thi trường trong nước và quốc tế;


· Chi phí dự phòng tăng 1,51 tỉ đồng so với năm 2023; tỉ lệ trên Doanh thu thuần tăng từ 0,07% lên 0,12%;

· Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 22,14 tỉ đồng tương ứng với 18,44% so với năm trước; tỉ lệ trên Doanh thu thuần tăng từ 2,12% lên 3,29%;


· Chi phí bằng tiền khác tăng 3,76 tỉ đồng tương ứng với 22,03% so với năm 2023; tỉ lệ trên Doanh thu thuần tăng từ 0,30% lên 0,48%.

          1. 2.3.4. Nợ phải trả


Chỉ tiêuNợ cuối năm 2021Nợ cuối năm 2022Nợ cuối năm 2023Nợ cuối năm 2024Tăng/giảm 2024 so với 2023
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn1.479.310.860.8221.341.331.424.1221.064.487.093.976934.887.637.213(129.599.456.763)
Nợ ngắn hạn khác393.108.392.971286.737.490.127376.230.893.440391.754.171.38615.523.277.946
Nợ dài hạn146.297.297.86293.098.280.45841.712.388.65430.708.058.954(11.004.329.700)
Tổng nợ2.018.716.551.6551.721.167.194.7071.482.430.376.0701.357.349.867.553(125.080.508.517)

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

Biến động nợ phải trả

cụ thể như sau:

Vay và nợ ngắn hạn giảm: 142.899.211.113 đồng

Vay ngắn hạn giảm: 129.599.456.763 đồng

Nợ ngắn hạn khác tăng: 15.523.277.946 đồng

Phải trả người bán ngắn hạn tăng: 64.521.287.282 đồng

Nguyời mua trả tiền trước tăng: 240.482.002 đồng

Phải trả ngắn hạn khác tăng: 2.687.304.251 đồng

Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm: 37.403.924.303 đồng

Thuế và các khoản nộp Nhà nước giảm: 11.818.208.198 đồng

Phải trả người lao động giảm: 2.703.663.088 đồng

Nợ dài hạn giảm: 11.135.214.100 đồng

Vay và nợ dài hạn giảm: 11.135.214.100 đồng

2.3. Phân tích tình hình tài chính (Tiếp Theo)

          1. 2.3.5. Hàng tồn kho

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Giá vốn hàng bán4.607.624.494.3973.917.293.715.6013.132.968.514.5123.143.979.224.163
Hàng mua đang đi đường55.128.619.661168.845.76019.169.093.74973.988.061.550
Nguyên nhiên vật liệu218.885.783.716195.522.460.766159.948.823.810179.882.759.533
Công cụ dụng cụ98.503.048.680115.368.884.64580.299.128.10665.718.972.224
Bán thành phẩm30.552.469.46548.956.930.85625.124.948.52248.500.707.213
Thành phẩm1.594.173.380.0442.234.594.339.1252.377.471.552.8201.486.035.012.243
Dự phòng giảm giá hàng tốn kho(7.177.528.850)(16.952.464.020)(17.992.005.186)(37.674.449.622)
Cộng hàng tổn kho1.990.065.772.7162.577.658.997.1322.644.021.541.8211.816.451.063.141

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

Giá trị hàng tổn kho của Công ty cuối năm 2024 giảm mạnh

827,57 tỉ đồng so với cuối năm 2023, trong đó:

Thành phẩm và Hàng hóa giảm 891,4 tỉ đồng;

· Nguyên vật liệu và Hàng đang đi đường tăng 74,75 tỉ đồng. Điều này có được do trong năm Công ty áp dụng nhiều giải pháp hiệu quả nhằm giải phóng hàng tổn kho, vừa sử dụng các nguồn lực hợp lí, vừa tối ưu lượng tổn kho cho sản xuất và bán hàng không bị gián đoạn.


          1. 2.3.6. Hệ số quay vòng hàng tồn kho

Đơn vị: Lần


Chỉ tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Hệ số quay vòng hàng tổn kho2,301,721,201,41

Hệ số quay vòng hàng tổn kho năm 2024 của Công ty là 1,4 lần, tăng so với năm 2023 do công tác quản lí hàng tổn kho năm nay hiệu quả hơn. Điều này cũng cho thấy Công ty đang tối ưu hóa nguồn vốn.

          1. 2.3.7. Những thay đổi về vốn cổ đông

Đơn vị: Tỉ VND


Chỉ tiêuNăm 2020 ()Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Vốn góp của Cổ đông1.552,001.600,001.600,001.600,001.600,00

() Công ty nắm giữ số lượng cổ phiếu quỹ vào cuối năm 2020 là 4.800.000 cổ phiếu. Tính đến ngày 31/12/2024, số cổ phiếu lưu hành trên thị trường là 160.000.000 cổ phiếu



3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm

Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5,674.600.425.3387,108.211.833.6105,679.350.995.0194,363.038.846.1594,345.179.877.664
Các khoản giảm trừ15.005.906.67238.082.854.61319.085.550.8279.177.702.58723.108.484.843
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ5,659.594.518.6667.070.128.978.9975,660.265.444.1924,353.861.143.5724,322.071.392.821
Giá vốn hàng bán3,695.766.493.8204.607.624.494.3973.917.293.715.6013.132.968.514.5123.143.979.224.163
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1,963.828.024.8462,462.504.484.6001,742.971.728.5911,220.892.629.0601,178.092.168.658
Doanh thu hoạt động tài chính40.073.177.69062.082.451.37298.155.802.144102.570.373.296102.492.688.205
Chỉ phí tài chính92.877.592.09989.487.688.687137.491.570.611101.362.107.13362.367.729.950
Trong đó: chỉ phí lãi vay76.985.258.57556.876.350.42350.419.208.90956.637.446.94234.586.850.582
Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh-----
Chỉ phí bán hàng160.513.261.846272.145.112.014254.616.726.453156.494.238.157191.654.021.101
Chỉ phí quản lí doanh nghiệp71.482.375.29147.348.871.94266.807.125.33458.714.711.75665.915.265.249
Lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanh1.679.027.973.3002.115.605.263.3291.382.212.108.3371.006.891.945.310960.647.840.563
Thu nhập khác1.552.175.9404.433.747.9883.533.428.873738.337.805852.244.403
Chỉ phí khác12.625.030.97922.637.976.3398.528.561.9658190.303.7208155.515.470
Lợi nhuận khác(11.072.855.039)(18.204.228.351)(4.995.133.092)(7.451.965.915)(7.303.271.067)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế1.667.955.118.2612.097.401.034.9781.377.216.975.245999.439.979.395953.344.569.496
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành242.123.826.716325.160.412.470228.508.335.765154.124.624.117147.362.677.737
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại(2.588.472.166)180.758.4536.334.929(1.065.074.405)(1140.297.792)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp1.428.419.763.7111.772.059.864.0551.148.702.304.551846.380.429.683807.122.189.551
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ1.428.419.763.7111.772.059.864.0551.148.702.304.551846.380.429.683807.122.189.551
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát-----
Lãi cơ bản trên cổ phiếu8.2519.8906.4255.0414.824

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Tiếp Theo)

3.2. Dũ liệu tài chính khác

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1. Lợi nhuận sau thuế TNDN (1)1.428.419.763.7111.772.059.864.0551148.702.304.551846.380.429.683807.122.189.551
2. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (2)239.535.354.550325.341.170.923228.514.670.694153.059.549.712146.222.379.945
3. Khẩu hao và hao mòn tài sản cố định (3)119.184.581.565128.143.604.400129.487.612.834135.807.177.136131.806.502.608
4. Chỉ phí tài chính92.877.592.09989.487.688.687137.491.570.611101.362.107.13362.367.729.950
Trong đó:
- Chỉ phí lãi vay (4)76.985.258.57556.876.350.42350.419.208.90956.637.446.94234.586.850.582
- Lỗ chênh lệch từ giá đã thực hiện và chưa thực hiện (5)15.892.333.52432.611.338.26487.072.361.70244.724.660.19127.004.407.164
- Lỗ do thanh lí các khoản đấu tư (6)------
- Chỉ phí tài chính khác (7)----776.472.204
5. Doanh thu tài chính40.073.177.69062.082.451.37298.155.802.144102.570.373.296102.492.688.205
Trong đó:
Lãi tiến gửi, tiến cho vay (8)5.642.720.04614.464.239.82621.820.782.29525.926.535.24340.886.009.361
Lãi chênh lệch từ giá đã thực hiện và chưa thực hiện (9)33.753.761.59747.618.211.54676.335.019.84976.643.838.05361.606.678.844
Lãi thanh lí các khoản đấu tư (10)994.500-----
Doanh thu hoạt động tài chính khác (11)675.701.547-----
6. EBITDA điều chỉnh (9) = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) - (8) - (9) - (10) - (11)1.839.944.114.2352.252.949.876.6931.546.040.356.5461.134.038.890.3681.045.026.113.849
7. EBITDA Margin (%)32,51%31,87%27,31%26,05%24,18%

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Tiếp Theo)

3.3. So sánh hiệu quả của các giai đoạn

Bảng dưới đây thể hiện kết quả hoạt động theo từ lệnh trầm theo doanh thu trong các giai đoạn:

Đơn vị: Tỉ VND


Chi tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Số tiếnTi lệ trên doanh thu thuầnSố tiếnTi lệ trên doanh thu thuầnSố tiếnTi lệ trên doanh thu thuầnSố tiếnTi lệ trên doanh thu thuầnSố tiếnTi lệ trên doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ5,674,607,108,215,679,354,363,044,345,18
Các khoản giảm trừ15,0138,0819,099,1823,11
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ5,659,597,070,135,660,274,353,864,322,07
Giá vốn hàng bán3,695,774,607,623,917,293,132,973,143,98
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1,963,8334,70%2,462,5034,83%1,742,9730,79%1,220,8928,04%1,178,0927,26%
Doanh thu hoạt động tài chính40,070,71%62,080,88%98,161,73%102,572,36%102,492,37%
Chi phi tài chính92,881,64%89,491,27%137,492,43%101,362,33%62,371,44%
Trong đó: chi phí lãi vay76,991,36%56,880,80%50,420,89%56,641,30%34,590,80%
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh-0,00%-0,00%-0,00%-0,00%-0,00%
Chi phí bán hàng160,512,84%272,153,85%254,624,50%156,493,59%191,654,43%
Chi phí quản lí doanh nghiệp71,481,26%47,350,67%66,811,18%58,711,35%65,921,53%
Lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanh1,679,0329,67%2,115,6129,92%1,382,2124,42%1,006,8923,13%960,6522,23%
Thu nhập khác1,550,03%4,430,06%3,530,06%0,740,02%0,850,02%
Chi phí khác12,630,22%22,640,32%8,530,15%8,190,19%8,160,19%
Lợi nhuận khác(11,07)-0,20%(18,20)-0,26%(5,00)-0,09%(7,45)-0,17%(7,30)-0,17%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế1,667,9629,47%2,097,4029,67%1,377,2224,33%999,4422,96%953,3422,06%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành242,124,28%325,164,60%228,514,04%154,123,54%147,363,41%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại(2,59)-0,05%0,180,00%0,010,00%(1,07)-0,02%(1,14)-0,03%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp1,428,4225,24%1,772,0625,06%1,148,7020,29%846,3819,44%807,1218,67%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng thiếu số-0,00%-0,00%-0,00%-0,00%-0,00%
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ1,428,4225,24%1,772,0625,06%1,148,7020,29%846,3819,44%807,1218,67%
Lỗi cơ bản trên cổ phiếu (đồng)8,2519,8906,4255,0414,824

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Tiếp Theo)

3.4. Khả năng thanh toán và nguồn vốn

Nguồn tiền thu từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm; tiền thu từ thuế giá trị gia tăng được hoàn và tiền vay ngắn hạn nhận được từ các tổ chức tín dụng là nguồn thu chủ yếu của Công ty trong năm 2024.

Yêu cầu vốn chủ yếu năm 2024 của Công ty nhằm tài trợ cho nhu cầu về vốn lưu động, đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ vay, nợ phải trả nhà cung cấp và trả cổ tức cho cổ đông. Vốn lưu động của Công ty bị tác động bởi một số yếu tố, chủ yếu là nhu cầu về nguyên vật liệu đấu vào, máy móc thiết bị cho sản xuất, dịch vụ vận chuyển, hàng hóa và các yếu tố đấu vào khác.


Năm 2024, Công ty chủ trọng công tác đối ưu hàng tổn kho nhằm duy tri nguồn hàng hóa dối dào, đáp ứng ngay nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất liên tục và không ảnh hưởng đến thời gian cung cấp sản phẩm đến tay khách hàng, mặt khác đảm bảo sử dụng vốn hợp lí không để động vốn ở hàng tổn kho. Trong những năm tối, Công ty dự kiến duy tri chính sách hàng tổn kho như hiện tại và tập trung vào việc đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm thông qua thực hiện các chương trình nâng cao hiệu quả lập kế hoạch và quản lí sản xuất.


Với kế hoạch kinh doanh hiện có, tiến và các khoản tương đương tiến, khoản tiến từ hoạt động kinh doanh và các khoản vay sẵn có theo hợp động tín dụng ngắn hạn và dài hạn, Công ty có thể đáp ứng các yêu cầu về vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho năm 2025 và các năm tiếp theo.

  1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh


01Tổng lợi nhuận trước thuế1.667.955.118.2612.097.401.034.9781.377.216.975.245999.439.979.395953.344.569.496
Điều chỉnh cho các khoản
02Khẩu hao TSCD (bao gồm phân bổ lợi thể thương mại)119.067.378.765128.047.268.748129.487.612.834135.807.177.136132.081.235.009
03Các khoản dự phòng-5.842.631.58621.961.976.8154.781.997.66225.016.871.297
04(Lãi)/lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện(3.505.066.527)10.856.954.33324.700.782.2632.972.492.16511.632.281.156
05(Lãi)/lỗ tử hoạt động đấu tử(5.642.720.046)(14.038.583.398)(21.545.941.417)(25.886.870.267)(40.958.736.634)
06Chỉ phí lãi vay76.985.258.57556.876.350.42350.419.208.90956.637.446.94234.586.850.582
08Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động1.854.859.969.0282.284.985.656.6701.582.240.614.6491.173.752.223.0331.115.703.070.906
09(Tăng)/giảm các khoản phải thu(20.016.029.440)(648.791.983.076)808.672.783.599437.656.155.99114.458.145.260
10(Tăng)/giảm hàng tổn kho(101.215.961.716)22.499.984.941(597.368.159.586)(67.402.085.855)807.888.034.244
11Tăng/(giảm) các khoản phải trả(105.376.842.984)(66.633.231.842)(189.488.443.308)37.617.253.12149.215.218.611
12(Tăng)/giảm chị phí trả trước5.862.640.365979.403.959(262.475.479)5.328.174.439390.719.925
14Tiến lãi vay đã trả(81.061.138.974)(56.884.970.781)(48.515.094.701)(57.615.551.413)(34.572.833.234)
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(198.162.331.778)(324.841.945.403)(250.232.121.223)(96.085.399.056)(155.784.046.681)
16Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh-----
17Tiến chí khác cho hoạt động kinh doanh(94.437.099.499)(116.703.598.796)(113.240.586.975)(103.808.815.649)(80.722.378.295)
20Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh1.260.453.205.0021.094.609.315.6721.191.806.516.9761.329.441.954.6111.716.575.930.736

3.4. Khả năng thanh toán và nguồn vốn (Tiếp Theo)

Mã chỉ tiêuChỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
II. Lưu chuyển tiến tử hoạt động đấu tử
21Tiến chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác(88.395.274.034)(41195.138.027)(60.932.414.789)(31.368.122.595)(159.990.678.055)
22Tiến thư từ thanh lí, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác-98.000.000111.387.50080.000.000
23Tiến chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác-(60.000.000.000)(47.700.000.000)(1.050.000.000.000)
24Tiến thư hối cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác--60.000.000.00050.129.329427.700.000.000
25Tiến chí đấu tư góp vốn vào đơn vị khác----
26Tiến thư hối đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trừ đi tiến đo đơn vị bị thanh li nắm giữ----
27Tiến thư lãi cho vay, cổ túc và lợi nhuận được chia5.642.720.04614.464.239.82621.820.782.29525.926.535.24337.569.880.565
30Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động đấu tư(82.752.553.988)(86.632.898.201)20.888.367.506(52.980.070.523)(744.640.797.490)
III. Lưu chuyển tiến tử hoạt động tài chính
31Tiến thư từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu-527.700.000---
32Tiến chí trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành(293.331.372.873)----
33Tiến vay ngân hạn, dài hạn nhận được2.668.622.825.5482.826.063.241.0112.560.367.223.8162.015.429.362.4961.401.357.103.317
34Tiến chí trả nợ gốc vay(2.605.681.700.628)(2.935.029.359.337)(2.752.129.420.313)(2.350.412.789.438)(1.552.945.944.291)
35Tiến chí trả nợ thuê tài chính-----
36Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu(627.149.566.575)(642.014.742.700)(959.037.237.800)(640.589.431.575)(639.827.276.600)
40Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động tài chính(857.539.814.528)(750.453.161.026)(1.150.799.434.297)(975.572.858.517)(791.416.117.574)
50Lưu chuyển tiến thuần trong năm (50 = 20+30+40)320.160.836.486257.523.256.44561.895.450.185300.889.025.571180.519.015.672
60Tiến và tương đương tiến đấu năm469.919.515.100790.349.857.7961.045.421.628.8051.101.676.090.8141.403.055.900.429
61Ành hưởng của thay đổi từ giá hối doái quy đối ngoại tệ269.506.210(2.451.485.436)(5.640.988.176)490.784.044(384.118.065)
70Tiến và tương đương tiến cuối năm (70 = 50+60+61)790.349.857.7961.045.421.628.8051.101.676.090.8141.403.055.900.4291.583.190.798.036

(Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán)

3.4. Khả năng thanh toán và nguồn vốn (Tiếp Theo)

          1. 3.4.1. Tiền từ hoạt động kinh doanh

Tiến từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế điều chỉnh cho các hạng mục: khấu hao và hao mòn tài sản cổ định, các khoản dự phòng, chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỉ giá hối doái chưa thực hiện, lãi/lỗ tử hoạt động đấu tử tài chính, thanh lí tài sản cổ định (được gọi là các khoản mục không phải bằng tiền và không thuộc hoạt động kinh doanh). Ngoài ra, tiến tử hoạt động kinh doanh chịu tác động bởi sự thay đổi của các khoản phải thu, phải trả, hàng tốn kho, chi phí trả trước, tiến lãi vay và chi phí phát sinh.

Năm 2024 so với năm 2023, Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng 387,13 từ đồng do Lợi nhuận trước thuế sau khi trừ các khoản mục không phải bằng tiến và không thuộc hoạt động kinh doanh giảm 58,05 từ đồng (trong đó Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 46,1 từ đồng) và sự thay đổi của vốn lưu động tăng 445,18 từ đồng.

Năm 2024, Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty là 1,716,58 từ đồng, cụ thể: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 953,34 từ đồng; Lợi nhuận trước thuế này sau khi trừ các khoản mục không phải bằng tiến và không thuộc hoạt động kinh doanh 162,36 từ đồng, được tiếp tục điều chỉnh cho thay đổi của các khoản mục khác với tổng giá trị là 600,87 từ đồng. Thay đổi của các khoản mục cụ thể như sau:


Các khoản phải thu giàm 14,46 tỉ đồng;

Hàng tồn kho giám 807,89 tỉ đồng;

Các khoản phải trả tăng 49,22 tỉ đồng;

· Chi phí trả trước giảm 0,39 tỉ đồng;

Tiền lãi vay đã trả 34,75 tỉ đồng;

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

155,78 tỉ đồng;

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 80,72 tỉ đồng.

          1. 3.4.2. Tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư của Công ty năm 2024 là 744,64 tỉ đồng, cụ thể như sau:

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCB và các tài sản dài hạn khác là 159,99 tỉ đồng, trong đó chủ yếu là: cải tạo dây chuyển rung ép Nhà máy 1; đầu tư các dây chuyển tuyển rủa cát và sấy nghiên sàng;

Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác là 1.050 tỉ đồng. Đây là khoản tiến Công ty gửi tiết kiệm kỉ hạn sáu tháng;


Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác là 427,7 tỉ đồng;

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia là 37,57 tỉ đồng.

          1. 3.4.3. Tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2024 là 791,42 tỉ đồng, cụ thể như sau:

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được trong năm là 1.401,36 tỉ đồng. Toàn bộ số tiền vay nhận được đều có thời hạn dưới 09 tháng nhằm bổ sung vốn lưu động ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

  • Tiến chi trả nợ gốc vay trong năm là 1.552,95 tỉ đồng;


  • Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong năm là 639,83 tỉ đồng. Đây chủ yếu là khoản cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế cho Cổ đông theo Nghị quyết số 08/2024 NQ/VCS-HĐQT ngày 07 tháng 06 năm 2024 và Nghị quyết số 16/2024 NQ/VCS-HĐQT ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng Quản trị.



Hoạt động kinh doanh tại các thị trường năm 2024

Năm 2024, kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động khó lường do các căng thẳng địa chính trị, nguy cơ khủng hoàng của các nền kinh tế lớn, nợ công và thâm hụt ngân sách và xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ thương mại. Lạm phát giảm về gần với mục tiêu đã khiến ngân hàng trung ương các nước tiến hành giảm lãi suất.

Trong báo cáo triển vọng kinh tế mới nhất được công bố tháng 03/2025, OECD dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới (tốc độ tăng trưởng tăng sản phẩm trong nước GDP) năm 2024 đạt 3,2%, tăng nhẹ so với báo cáo vào tháng 12/2024 (29). Trong khi đó, lạm phát được kiểm soát giảm tốc nhanh, từ 9,2% năm 2022, xưởng 6,7% trong năm 2023 và giảm còn 5,8% vào năm 2024, theo báo cáo tháng 01/2025 của

IMF ^[30] . Lãi suất toàn cấu tiếp tục giảm. Trong năm 2024, Fed cất giảm lãi suất tổng cộng 100 điểm cơ bản. Tuy nhiên, nguy cơ lạm phát trở lại do chính sách thuế quan nhập khẩu của chính quyền Tổng thống Donald Trump ban hành, có thể khiến Fed phải cân nhắc chậm lại việc hạ lãi suất. Kết thúc cuộc họp thứ 2 năm 2025, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) thông báo giữ nguyên lãi suất tham chiếu ở mức 4,25 - 4,5% (mức đã được duy trì từ tháng 12/2024). Tại châu Âu, ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) bắt đầu hạ lãi suất từ tháng 6/2024, lần đầu tiên kế từ 2019. Đến nay, cơ quan này đã giảm lãi 4 lần, để ngò khả năng tiếp tục nới lòng tiến tệ. Ngoài Mỹ, châu Âu, nhiều nền kinh tế khác như Thụy Sĩ, Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc... cũng điều chỉnh lãi suất. Làn sóng nói lòng tiến tệ lan ra toàn cầu.

Thị trường việc làm tại các quốc gia lớn đã có dấu hiệu phục hồi, nhưng tại lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao so với tiêu chuẩn. Tiến lượng danh nghĩa tăng mạnh và sự giảm tốc của lạm phát đã thúc đẩy thu nhập thực tế của các họ gia đình. Tuy nhiên, tăng trưởng tiêu dùng của khu vực tự nhân còn yếu ở hầu hết mọi quốc gia, phần ảnh niêm tin của người tiêu dùng chưa thực sự khởi sắc.

Bám sát diễn biến tình hình thị trường, Vicostone đã chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời, linh hoạt và phù hợp, giúp Công ty đạt kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, kết quả doanh thu thuần năm 2024 của Công ty đạt 4.322 tỉ đồng.



Theo ngân hàng thế giới (WB) tại Việt Nam, mặc dù đối mặt với vô văn khó khăn trong năm qua, nền kinh tế Việt Nam vẫn thể hiện được sự kiên cường, tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng, phát triển dài hạn và đạt được tốc độ tăng trưởng cao nhất trong số các nền kinh tế Đông Á (31). Kinh tế Việt Nam năm 2024 dân phục hồi mạnh mẽ, đẫn đầu bởi sản xuất, thương mại và FDI. Tuy nhiên, kinh tế vĩ mô còn tiêm ẩn rủi ro và chịu áp lực lớn, thị trường bất động sản dù có chuyện biến nhưng chưa rõ nét, nhu cầu nội địa chưa hối phục hoàn toàn.

Ngay từ đầu năm, Vicostone xác định 2024 tiếp tục là một năm thách thức với doanh nghiệp. Với tâm thể chủ động chuyên đổi, phát triển bền vững, Vicostone đã xảy dựng một kế hoạch hành động phú hợp nhằm đạt kế hoạch kinh doanh tại thị trường nội địa đã để ra. Năm 2024, mặc dù màng kinh doanh dự án tăng trưởng chậm do thị trường bất động sản cung yếu và cực bộ, nhiều dự án chỉ dùng lại ở mức chuẩn bị đầu tư, chậm triển khai nhưng mảng bán lẻ của Vicostone lại đạt mức tăng trưởng tích cực. Sản lượng năm 2024 tăng trưởng gần 15% so với năm 2023. Sản phẩm VICOSTONE® đã có mặt tại các dự án trọng điểm quốc gia như nhà ga hành khách T3 của Công hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, dự án Công hàng không quốc tế Long Thành. Hệ thống phân phối rộng khắp với hơn 2.000 các đại lí/điểm bán và gần 50 kho và đơn vị chế tác ủy quyền trên toàn quốc, sản phẩm VICOSTONE® đã đến gần và nhận được sự tin dùng của người tiêu dùng trong nước.

Các đại biểu thăm quan gian hàng Vicostone tại Hội chợ triển lãm sản phẩm công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội 2024

Bên cạnh việc duy trì và mở rộng hệ thống kênh phân phối, Vicostone tích cực đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị chế tác bên ngoài về kĩ thuật cắt, mài, lắp đặt sàn phẩm đúng tiêu chuẩn, tử đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí tới tay khách hàng và tăng lợi thể cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Trong năm 2024, nhiều chương trình khuyến mại hướng tới người tiêu dùng cũng được Công ty triển khai như chương trình khuyến mại cho bộ sưu tập mới “Dòng chày nhiệt đới”, chương trình tăng bàn ăn, bàn trà, chương trình “Mùng tuổi 22 - Ngập tràn quà tăng” nhân dip kỉ niệm ngày thành lập Công ty...

Việc đồng hành cũng các đối tượng chuyên gia cũng luôn được Vicostone chủ trọng. Năm 2024, Vicostone đã có rất nhiều hoạt động hợp tác với các đối tác, các kiến trúc sự, nhà thiết kế, các đơn vị nội thất ở cả trong nước và khu vực. Sự tin nhiệm và hiểu biết mang tính chuyên môn về sản phẩm VICOSTONE® của giới chuyên gia là một trong những kênh truyền thông, kết nối với người tiêu dùng quan trọng, hiệu quả của Công ty.

Với chiến lược kinh doanh đúng đắn cùng những quyết sách linh hoạt đã giúp thị trường nội địa của Vicostone đạt được tăng trưởng ấn tượng trong năm 2024, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất đá thạch anh cao cấp tại Việt Nam.



Hoạt động kinh doanh tại các thị trường năm 2024 (Tiếp theo)

2. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

Kết quả kinh doanh của Vicostone chịu tác động từ các yếu tố kinh tế vĩ mô toàn cầu, đặc biệt tại các thị trường chính ở Bắc Mỹ và châu Âu. Bất động sản và xây dựng nhà ở tại các thị trường này đang có dấu hiệu khối sắc do làm phát đã hạ nhiệt và lãi suất được điều chỉnh giám những chưa ổn định. Bên cạnh đó, cạnh tranh đang trở nên ngày càng gay gắt giữa các đối thủ trong ngành, đặc biệt là ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương như Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia và Thái Lan. Những yếu tố này tác động mạnh tới kết quả kinh doanh của Vicostone trên thị trường quốc tế.

Dù đã được Công ty dự báo và đưa vào danh mục quản trị rủi ro năm 2024 khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nhưng sự biến đổi nhanh chóng và khó lường của thị trường vẫn tạo sức ép lớn cho hoạt động kinh doanh tại các thị trường trọng điểm của Vicostone. Kết quả kinh doanh dù chưa đạt kì vọng đặt ra nhưng được đánh giá là tich cực trong bối cảnh chung, cho thấy hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả, khả năng thích ứng nhanh, kịp thời và nỗ lực cao của tập thể Ban Lãnh đạo và người lao động Công ty. Với sự hỗ trợ hiệu quả từ công ty mẹ - Tập đoàn Phenika trong chiến lược phát triển thị trường, hoạt động kinh doanh tại các thị trường đã đạt được những kết quả nhất định.


2.1. Thị trường Mỹ

Công ty đã hoàn thành việc tái cơ cấu hệ thống phân phối tại Mỹ để gia tăng trải nghiệm sản phẩm cho khách hàng cũng như quảng bá thương hiệu VICOSTONE®. Thị trường bất động sản và xây dựng nhà cửa Mỹ đã có dấu hiệu khởi sắc giúp doanh thu bán hàng của Công ty tại các khu vực này đạt kết quả triển vọng.

2.2. Thị trường Canada

Nhờ việc đẩy mạnh hoạt động marketing, xúc tiến bán hàng thông qua các chính sách hỗ trợ đối tác từ phía Công ty, thị trường ghi nhận mức tăng trưởng mạnh trong năm 2024 trong bối cảnh kinh tế tại thị trường Canada vẫn còn nhiều khó khăn.

2.3. Thị trường châu Âu

Năm 2024 khu vực châu Âu còn nhiều khó khăn do căng thẳng địa chính trị Nga - Ukraine, khủng hoàng chính trị tại các quốc gia lớn Đức, Pháp. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ từ phía Công ty cho các hoạt động marketing bán hàng, các đại lí phân phối tại thị trường châu Âu đã đạt mức tăng trưởng đáng kể, đóng góp quan trọng cho doanh thu xuất khẩu năm 2024.

2.4. Thị trường khác

Với chiến lược tiếp tục duy trì vị thế sẵn có tại các thị trường hiện có và đầy mạnh mở rộng tìm kiếm thị trường mới nhằm tăng độ phủ thương hiệu, gia tăng doanh thu bền vững, hệ thống phân phối thương hiệu VICOSTONE® đã được mở rộng ở các thị trường mới như Đài Loan, đồng thời mở rộng đại lí phân phối tại các thị trường hiện có, góp phần phát triển thương hiệu VICOSTONE® trên toàn thế giới.



Sản phẩm trưng bày tại showroom Vicostone USA

Ngoài chính sách hỗ trợ bán hàng, marketing tại các thị trường, năm 2024, Vicostone đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển nhằm tung ra thị trường các dòng sản phẩm mới, mang tới cho khách hàng trải nghiệm nghệ thuật độc đáo, đa dạng lựa chọn về kiểu dáng, mẫu mã. Các dòng sản phẩm mới ra mắt cũng góp phần gia tăng doanh số bán hàng, gia tăng lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm VICOSTONE® trong bối cảnh các dòng sản phẩm truyền thống chịu sức ép mạnh mẽ từ các đối thủ khác trên thị trường.

Trong năm, nhằm gia tăng năng lực sản xuất, Công ty đấu tư mở rộng thêm 01 dây chuyển Breton sản xuất đá Super Jumbo (khổ siêu lớn) nâng tăng số dây chuyển sản xuất đá VICOSTONE® lên thành 7 dây chuyển. Đồng thời triển khai nhà máy sản xuất nguyên vật liệu BioQuartz, tự cung ứng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất đóng đá tấm đáp ứng cho thị trường Úc và California theo quy định về hàm lượng tinh thể thạch anh định hình dưới 1% tại các thị trường này.


Lấy chủ động làm lợi thế cạnh tranh, Vicostone đã nắm bắt diễn biến thi trường, chuyển đổi nhanh chóng theo hướng sản xuất xanh, bền vững để đưa ra các chính sách phù hợp về tài chính, quản trị chi phí, làm chủ chuỗi cung ứng nguyên vật liệu đấu vào nhằm ổn định giá bán tối tay khách hàng. Các giải pháp kịp thời, linh hoạt và phù hợp với diễn biến thi trường đã giúp Công ty đạt được những kết quả tích cực trong năm 2024 và là tiền đề tăng trưởng trong năm 2025.

Hoạt động tiếp thị và marketing năm 2024

1. THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

1.1. Hoạt động hướng tới đối

tượng người tiêu dùng cuối cùng

Năm 2024, Vicostone tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối, thực dãy bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng qua các kênh quàng bá truyền thông, đại lí, showroom, website, PR, social media... Công ty đã triển khai nhiều chương trình khuyến mãi dành cho người tiêu dùng nhằm kích cấu mua hàng và hỗ trợ dại li, nhà phân phối thúc đẩy doanh thu như:


(1) VICOSTONE® - Dòng chảy nhiệt đới - Úu đãi siêu hời 25% nhân dịp ra mắt bộ sưu tập mới;

(2) VICOSTONE® - Đón chào thu sang - Ngập tràn quà tặng, tặng mặt bàn trà & bàn ăn đá VICOSTONE® trị giá lên đến 13,5 triệu đồng/quà tặng;

(3) VICOSTONE® - Uu đai tụng bừng - Mừng tuổi 22, nhân dịp kỉ niệm 22 năm thành lập Công ty.

Các chiến dịch truyền thông được phù sông trên toàn bộ các kênh mua hàng trực tuyến và trực tiếp (online và offline) cũng như kênh báo chí với tổng cộng hơn 2.000.000 lượt tiếp cận.

Bên cạnh đó, năm 2024, Vicostone tiếp tục triển khai chương trình ra mắt “Bộ suu tập VICOSTONE® - Dòng chảy nhiệt đới” với 8 sản phẩm mới lấy cảm hứng từ những dòng chảy nhiệt đới tuyệt mĩ trong tự nhiên, thể hiện mong muốn lan tỏa lối sống xanh, bền vững, tôn vinh về đẹp thuần khiết của tự nhiên ngay tại không gian sống của mỗi cá nhân, thúc đẩy người tiêu dùng đồng hành cùng Vicostone hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, đem lại những giá trị lâu dài cho cộng đồng.


Vicostone không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng đến mục tiêu mang lại cho khách hàng những trải nghiệm xuất sắc tại mọi điểm "chạm" với thương hiệu, đặc biệt trong quá trình sử dụng sản phẩm.

Song song với đó, Công ty đã mở rộng các kênh truyền thông mới, đồng thời duy trì và thúc đẩy sự phát triển của các kênh truyền thông hiện có, nhằm gia tăng hiệu quả kết nối với khách hàng và khảng định vị thế thương hiệu dẫn đầu.



Chương trình khuyến mãi “Úu đãi túng bừng, mừng tuổi 22”, giảm 22% cho 22 sản phẩm đặc biệt nhân dịp kỉ niệm 22 năm thành lập Vicostone

"Bộ sưu tập VICOSTONE® - Dòng chảy nhiệt đới" lấy cảm hứng từ những dòng chảy nhiệt đới tuyệt mĩ trong tự nhiên, giúp người dùng thỏa sức sáng tạo không gian sống xanh, mát lành



1. THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA (Tiếp theo)

1.2. Hoạt động hướng tới đối tượng người tiêu dùng cuối cùng

Với đối tượng kiến trúc sư (KTS) và chuyên gia nội thất, năm 2024, Vicostone đã tích cực đồng hành cùng nhiều sự kiện dành riêng cho giới chuyên môn như:

Đồng hành cùng các hoạt động của Hội Kiến trúc sư Việt Nam và các câu lạc bộ KTS trẻ toàn quốc như: tài trợ cho chương trình của các câu lạc bộ KTS trẻ tại khu vực Hải Phòng, Hà Tĩnh, vùng Đông Nam Bộ, Cần Thơ...; đồng hành cùng Festival Sinh viên Kiến trúc toàn quốc lấn thứ XIV - HUSC 2024; tài trợ Giải bóng đá Hội KTS Quảng Bình, Giải bóng đá thiện nguyện TIM CUP lần thứ 8, Giải bóng Đá Kiến Trúc Xây Dụng Hải Phòng ACCUP lần thứ 5...;

Đồng hành cùng các hoạt động của Hội Nội thất Việt Nam và Diễn đàn Sinh viên Nội thất qua chuỗi hoạt động chuyên môn ID Forum 2024;

  • Tham gia các sự kiện Hội thảo, triển lãm trong ngành như: BCI Equinox HCMC 2024 do BCI Central tổ chức thường niên tại các nước Châu Á; Triển lãm Nội thất & Xây dựng Việt Nam - VIBE 2024; Hội chợ Xuất khẩu Đổ gỗ và Nội thất - Hawa Expo 2024; Diễn đàn Xúc tiến xuất khẩu Việt Nam 2024 do Bộ Công thương tổ chức...

Với mong muốn tôn vinh những tài năng thiết kế nội thất xuất sắc, mở ra cơ hội cho các nhà thiết kế trẻ và chuyên nghiệp thể hiện khả năng sáng tạo, Vicostone cũng đã đồng hành cùng cuộc thi BESPOKE BE HOME 2024 do thương hiệu Samsung Bespoke cùng Hiệp Hội Thiết Kế VDAS I VMARK tổ chức từ thắng 4/2024 - tháng 6/2024. Cuộc thi đã nhận được gần 300 bài dự thi sáng tạo vượt bậc, câu chuyện ý nghĩa và có tính ứng dụng cao đến từ các kiến trúc sự, nhà thiết kế nội thất, cá nhân, đơn vị, nhóm có chuyên môn và quan tâm đến lĩnh vực thiết kế;

Bên cạnh đó, Công ty cũng đồng hành lễ trao Giải thưởng Loa Thành lần thứ 36 - giải thưởng uy tín lâu năm nhất dành cho đồ án tốt nghiệp xuất sắc của sinh viên ngành xây dựng toàn quốc.



1. THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA (Tiếp theo)

1.2. Hoạt động hướng tới đối tượng người tiêu dùng cuối cùng (Tiếp theo)

Vicostone còn kết nối hợp tác với trường đại học đào tạo chuyên ngành kiến trúc, nội thất toàn quốc tạo điều kiện cho sinh viên ngành kiến trúc tiếp cận thực tiễn và khám phá những động sản phẩm đá cao cấp với thẩm mỹ độc đáo, cơ lí tính vượt trội với nhiều hoạt động hợp tác đa dạng: trứng bày sản phẩm mẫu tại trưởng, đào tạo sinh viên tại showroom, phối hợp tổ chức cuộc thi, hội thảo...

Tiêu biểu như hoạt động đồng hành cùng Đại học Bách khoa Đà Nẵng và các kiến trúc sư tổ chức hội thảo “Thiết kế không gian nội thất cùng vật liệu đá nhân tạo và công cụ Al”; sự kiện Green Summer Design Studio - Xương thiết kế mùa hè xanh 2024 tổ chức bởi Tạp chí Kiến trúc và 6 trường đại học tại TP.HCM.






Vicostone vinh dự là một trong các đơn vị đồng tài trợ giải thưởng dành cho thi sinh đoạt giải cuộc thi Giải thưởng Thiết kế Bếp đẹp Việt Nam Bespoke Be home 2024



Hội thảo "Thiết kế không gian nội thất cùng vật liệu đá nhân tạo và công cụ Al" do Đại học Bách khoa Đà Nẵng phối hợp cùng Vicostone tổ chức



Sinh viên chuyên ngành kiến trúc đến tham quan Showroom Vicostone thành phố Hồ Chí Minh

1. THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA (Tiếp theo)

1.3. Hoạt động hướng tới các đại lí, nhà phân phối

Trong năm qua, Vicostone đã không ngừng chú trọng phát triển mối quan hệ với các nhà phân phối và đại lí thông qua nhiều hoạt động ý nghĩa.

Công ty thưởng xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên biệt nhằm nâng cao năng lực của đối tác, đồng thời triển khai các hoạt động vinh danh để ghi nhận những nhà phân phối, đại lí và điểm bán tiêu biểu có thành tích xuất sắc. Đặc biệt, giải bóng đá VICOSTONE PARTNER CUP lần thứ 3 dành cho các nhà phân phối và đại lí khu vực miễn Bắc đã được tổ chức thành công, tạo sản chơi giao lưu, học hỏi và tăng cường tính thần đoàn kết giữa các đơn vị.




Giải bóng đá giao hữu giữa các nhà phân phối, đại lí miền Bắc của Vicostone nằm 2024

Bên cạnh đó, Công ty đồng hành cùng Hội thảo “Vật liệu xanh và bền vững” do đơn vị đại lí Thái Tuấn (Hài Phòng) tổ chức. Sự kiện thu hút hơn 100 khách tham dự, bao gồm các kiến trúc sư, chuyên gia thiết kế, thành viên câu lạc bộ Kiến trúc sư trẻ, đại diện các doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực vật liệu xanh và các đại lí nội thất tử 9 tinh Duyên hải Bắc Bộ.




Vicostone đông hành và tham dự Hội thảo "Vật liệu xanh và bền vững"



Vicostone hợp mặt đại lí khu vực miền Nam



Vicostone tại triển lãm Hawa (TP.HCM)

1.4. Hoạt động mở rộng hệ thống tại thị trường Việt Nam

Năm 2024, với mong muốn mang những sản phẩm đá VICOSTONE® độc đáo, đẫn đấu xu hướng với chất lượng hoàn hảo, an toàn sức khỏe phục vụ khác hàng cả nước, giúp khác hàng tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển, Vicostone đã phát triển thêm để mở rộng hệ thống gần 50 kho hàng, nhà phân phối & đơn vị chế tác đá ủy quyền trên toàn quốc.

Sự gia tăng các đại lí chế tác đá ủy quyền kết hợp cùng mạng mạng lưới rộng khắp hơn 1.000 đại lí và điểm bán 63 tinh thành là lời khẳng định tiêm lực phát triển mạnh mẽ và vị trí thương hiệu đá nhân tạo cao cấp số một Việt Nam trong 22 năm qua của Vicostone.



2. THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

2.1. Hoạt động tại các thị Thị trường Mỹ trường trọng điểm

Trên thị trường quốc tế, VICOSTONE® tiếp tục ghi dấu ấn mạnh mẽ, duy trì vị thế trong Top 03 thương hiệu sản xuất đá nhân tạo hàng đầu thế giới.

Thành công này đến từ chiến lược quảng bá thương hiệu và sản phẩm trên các kênh truyền thông, tập chí uy tín, cùng việc tham gia các triển lãm nội thất danh tiếng toàn cầu.

Công ty tích cực tài trợ cho các sự kiện và cuộc thi trong ngành nội thất, cũng như tổ chức và tham gia các chương trình hỗ trợ kinh doanh, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng cường kết nối với khách hàng quốc tế.

Thị trường Mỹ

Tại Mỹ, Vicostone tập trung tổ chức, tham gia chuỗi các sự kiện thức đầy thương mại cũng như hợp tác với các đơn vị trong lĩnh vực xây dựng, thiết kế nội thất uy tín như:

Hội nghị thiết kế nội thất thường niên Design Chicago lớn nhất khu vực Trung Tây Hoa Kỳ;

· Diễn đàn Nhà chế tác ISFA;

· Triển lãm HD Expo + Conference hàng đầu nước Mỹ;

· Triển lãm thiết kế nội thất thương mại Neocon 2024 thường niên tại Chicago;

· Sự kiện Celebrating Design Texas 2024 - sự kiện thường niên do Hiệp hội Thiết kế Nội thất Hoa Kỳ Texas tổ chức;

Chương trình kỉ niệm 50 năm thành lập Chicago Women in Architecture;

• Triển lãm IIDA mùa thu, Dallas, Mỹ chia sẻ những cam kết của Vicostone về sự bền vững và giới thiệu các sản phẩm đá VICOSTONE® được sản xuất bằng vật liệu tái chế...

Đặc biệt năm 2024, nhiều chương trình được tổ chức trực tiếp tại showroom của Công ty như: Diễn đàn Nhà chế tác ISFA được tổ chức ở showroom Vicostone tại St. Louis, quy tụ các nhà chế tác nổi tiếng trên toàn nước Mỹ; hay các hội thảo của Chicago Design được tổ chức trong không gian showroom của Vicostone tại THE MART, Chicago, quy tụ hơn 70 doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực thiết kế dân dụng.



2.1. Hoạt động tại các thị Thị trường Mỹ trường trọng điểm (Tiếp theo)

Thị trường Canada

Đối tác Vicostone Canada Inc. đã và đang nỗ lực tăng cường quảng bá thương hiệu VICOSTONE® tại thị trường Canada thông qua việc hợp tác với các đối tác chuyên gia, kiến trúc sự, nhà thiết kế, chủ đấu tư và các đơn vị thi công..., hiện diện liên tục và thường xuyên tại các triển lãm uy tín như:

Triển lãm Expo Habitat thưởng niên tại Québec;

• Interior Design Show (IDS) - một trong những triển lãm nổi tiếng và quan trọng bậc nhất Canada, luôn đi đầu trong những xu thế thiết kế của thế giới tại Toronto vào tháng 1/2024 và tại Vancouver vào tháng 9/2024;

· Triển lãm Complètement Design tại Montréal dành cho các chuyên gia kiến trúc và thiết kế;

· Triển lãm thương mại thương niên của Hiệp hội Thiết kế nội thất (IDA);

  • Triển lãm thiết kế nội thất Alberta quy tụ các nhà thiết kế, kiến trúc sự, nhà cung cấp và các thương hiệu nội tiếng trong ngành.

Vicostone Canada Inc. cũng chủ động tham gia và đồng hành cùng các sự kiện kết nối uy tín trong ngành vật liệu nội thất tại Canada, tiêu biểu là giải Golf của Hiệp hội Nhà bếp và Phòng tắm Quốc gia (NKBA); Cuộc thi Georgia Awards® 2024 do Hiệp hội Xây dựng Nhà ở British Columbia, Canada (CHBA BC) tổ chức thương niên; Giải thưởng Xây dựng và Thiết kế Nhà ở Xuất sắc của HAVAN - Hiệp hội Xây dựng nhà ở Vancouver, Canada; Giải thưởng Thiết kế Xuất sắc do Hiệp hội Thiết kế Nội thất Québec tổ chức; VSID Year-End CEU Event Recap - Sự kiện của Hội thiết kế nội thất Vancouver; Tài trợ cho cuộc thi thiết kế LIV Design Student Challenge thường niên tại Canada dành cho sinh viên ngành thiết kế nội thất, kiến trúc và các lĩnh vực liên quan....




Khách quốc tế thăm quan gian hàng Vicostone tại triển lãm IDS Vancouver, Canada 2024

Đồng thời, đơn vị cũng chủ động tổ chức các hoạt động kết nối nhằm tạo cơ hội cho các tài năng trẻ và thực đẩy sự sáng tạo trong thiết kế nội thất tiêu biểu như Cuộc thi Thiết kế Sinh viên "The Art of Quartz" do Vicostone Canada Inc. tại khu vực Vancouver tổ chức dành cho các sinh viên thuộc Chương trình Thiết kế Nội thất của Đại học Kwantlen.


Tại các điểm bán, Vicostone Canada Inc. tích cực đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và sản phẩm bằng cách tổ chức các sự kiện giới thiệu bộ sưu tập mới, nhắm tới cả khách hàng và giới chuyên môn.

2.2. Hoạt động tiếp cận các thị trường tiềm năng

Vicostone tiếp tục mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm VICOSTONE® tới thị trường Lào, Campuchia.

Công ty tham gia trưng bày tại các không gian hiện đại, đầy đủ các giải pháp vật liệu nội thất đến từ các thương hiệu uy tín, chất lượng cao như gỗ An Cường, hệ thống thiết bị bếp Châu Âu, giải pháp 4.0 Smarthome... giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn vật liệu cho mọi không gian.




Không gian trứng bày đá VICOSTONE® tại showroom đối tác tại Campuchia



Vicostone chào mừng đại lí đầu tiên tại thù đô Viên Chăn, Lào

Tình hình thực hiện các dự án trọng điểm

Dự án Nâng cao năng lực sản xuất và cải tạo hạ tầng giao thông của CTCP VicostoneNăm 2024, Vicostone tiếp tục thực hiện một số hạng mục còn lại của dự án nâng cao năng lực sản xuất và cải tạo cơ sở hạt giao thông tại Công ty đã được triển khai lũy kế từ năm 2021.
Tổng mức đầu tư396,8 tỉ đồng
Nguồn vốnVốn tự có của Công ty
Mục tiêu đầu tưNâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm tại các nhà máy nhằm đáp ứng các đơn hàng của Công ty
Thời gianQuý I/2021 – Quý IV/2024
Địa điểmCTCP Vicostone, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội
Tình hình thực hiện• Các công việc nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm đã hoàn thành năm 2024, giá trị giải ngân đến thời điểm hiện tại: 155,53 tỉ đồng. Các thiết bị sử dụng cho dự án được Công ty nội địa hóa cao nhằm tiết giảm chi phí thực hiện so với kế hoạch để ra.• Với một số hạng mục khác trong kế hoạch của dự án liên quan tới cải tạo hạ tầng giao thông, sau khi đánh giá bối cảnh và hiệu quả, Công ty tạm thời chưa triển khai ở thời điểm hiện tại.



04 Kế hoạch hoạt động năm 2025

Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025 140 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2025 143

Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025

1. MỤC TIÊU TẮNG TRƯỜNG DOANH THU

Năm 2025, nền kinh tế thế giới được dự báo phần nào ổn định hơn năm 2024. Tỉ lệ lạm phát ở các thị trường kinh doanh chính của Vicostone được dự báo duy trì ở mức thấp hơn so với năm 2024. Đây là tín hiệu khả quan để Công ty có những hành động mang tính chiến lược nhằm thích nghi với diễn biến kinh tế của năm 2025, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Cụ thể, Vicostone sẽ tập trung vào một số hoạt động như sau:


R&D và sự sáng tạo không giới hạn là chia khóa thành công, tạo lợi thể cạnh tranh và sự khác biệt, dẫn đất thị trường của Vicostone. Trong năm 2025, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác R&D song song phát triển yếu tố khoa học, công nghệ cho hệ thống dây chuyển, máy móc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đấu ra đáp ứng yêu cầu, quy định khất khe nhất của từng thị trường trọng yếu cũng như thị trường tiềm năng mới. Vicostone tiếp tục hoàn thiện đầu tư nghiên cứu, sản xuất nguyên vật liệu mới thay thế cho nguyên vật liệu truyền thống nhằm tạo những sản phẩm thân thiện môi trường, chất lượng tốt và tiếp tục dẫn đất thị trường về thiết kế độc đáo và tính tế;

Chủ động nắm bắt các thông tin thị trường trong nước và quốc tế để phân tích, đánh giá, phục vụ cho công tác xây dựng cơ cấu kênh bản hàng linh hoạt, chính sách bản hàng phù hợp với quy định của pháp luật, như cấu của từng thị trường;

Phát triển các thị trường tiềm năng khác: Bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bán hàng, tăng trưởng thị phần tại các thị trường hiện có như Mỹ, Canada, châu Âu... Vicostone tiếp tục đấu tự chi phí, nguồn lực để tiếp cận và phát triển các các kênh bán hàng đa dạng, linh hoạt cho thị trường mới tiềm năng như các quốc gia khu vực Trung Đông, Nam Mỹ và một số quốc gia châu Á Thái Bình Dương;

Tiếp tục nâng cao vị thế cạnh tranh ở các thị trường trọng điểm, bằng việc: nâng cao chất lượng sản phẩm, đón đầu xu hướng về thiết kế mẫu mã, đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật và nhu cầu của thị trường; cung cấp các giải pháp, thông tin, dữ liệu cần thiết tới cho khách hàng một cách chủ động, xây dựng các chương trình hướng dẫn/đào tạo chuyên biệt về sản phẩm để khách hàng có đầy đủ thông tin hữu ích giúp cho việc gia công, chế tác, lắp đặt và sử dụng luôn được an toàn và hiệu quả.

2. ỔN ĐỊNH CHUỔI CUNG ỨNG

Vicostone tiếp tục duy trì chiến lược nội địa hóa nguồn nguyên liệu, tăng khả năng tự chủ về nguồn nguyên vật liệu đấu vào. Ngoài ra, Công ty luôn tích cực tim kiểm thêm các nhà cung ứng mới trên thị trường, một mặt để giải phóng áp lực phụ thuộc vào một vài nhà cung ứng cố định, mặt khác để chủ động hơn trong việc lựa chọn nguồn nguyên vật liệu đấu vào có chất lượng tốt hơn, ổn định lâu dài hơn mà vẫn đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp lí về vấn đề bụi silic, bệnh bụi phối, giấy phép môi trường... và chi phí phù hợp với kế hoạch trong ngắn hạn cũng như chiến lược kinh doanh dài hạn của Công ty.




Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025 (Tiếp theo)

  1. NĂNG CAO CHẤT

LƯỢNG NHÂN SỰ,

TẶNG NĂNG SUẤT

LAO ĐỘNG

Năng suất và hiệu quả lao động luôn là mục tiêu quan tâm hàng đầu của Ban Lãnh đạo, trong nhiều năm xây dựng và phát triển thương hiệu Vicostone trên thị trường. Ban Lãnh đạo luôn bám sát mục tiêu đã để ra để làm cơ sở triển khai các hành động cụ thể trong năm 2025 như sau:


Triển khai các Chương trình cải tiến liên tục, Kaizen 5S nhằm nâng cao hiệu suất lao động;

Tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên: đẩy mạnh hoạt động đào tạo, xây dựng và phát triển văn hóa kèm cặp, hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, kĩ năng giữa lãnh đạo/quản lí cho nhân viên;


Tạo môi trường làm việc tích cực thông qua tăng cường giao tiếp, phối hợp trong công việc, gia tăng sự gắn kết và không ngừng học hỏi;

· Kiện toàn hệ thống đánh giá giúp đánh giá hiệu quả làm việc, từ đó nhận diện các vấn đề cần xử lí để cải thiện và nâng cao năng suất lao động;

Cài tiến quy trình sản xuất, các quy trình nghiệp vụ từ đó nâng cao năng suất lao động.

4. TỐI ỨU CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Thị trường toàn cầu ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Những ảnh hưởng từ tinh hình suy thoái chung, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cùng số lượng đông đảo doanh nghiệp tham gia trong ngành đã khiến cho Vicostone phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức liên quan đến hiệu quả hoạt động. Song song với thực đầy doanh thu, việc quản lí hiệu quả chi phí sẽ giúp cho Công ty có thêm được lợi nhanh và lợi thế về dòng tiến để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các chiến lược dài hạn của Công ty. Một số biện pháp cấn thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí như sau:

Nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ nhân sự đồng nghĩa nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống vận hành và quản trị;

Tối ưu hóa quy trình sản xuất, vận hành, quản lí, nguyên liệu, tổn kho... nhằm cắt giảm những phát sinh chi phí dư thừa gây thất thoát ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh;


Đầu tư, phát triển hệ thống công nghệ, đồng thời liên tục cải tiến các quy trình, quy định để hỗ trợ, tối ưu hóa thời gian xử lí các nghiệp vụ vận hành, quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty;

Tiếp tục đầy mạnh công tác tối ưu chi phí. Tối ưu sản xuất, tối ưu mức tồn kho trong hoạt động sản xuất là một trong những vấn đề then chốt, đảm bảo sự hoạt động ổn định lâu dài;

  • Nghiên cứu và phát triển các nguyên vật liệu, bộ sản phẩm mới có tính chất đối mới, sáng tạo, khắc phục các điểm yếu của sản phẩm hiện hữu nhưng vẫn đào bảo được hiệu quả đấu ra và tiết kiệm chi phí đấu vào trong quá trình sản xuất, quản lí và vận hành của Công ty.

5. TIẾP TỰC ĐẦY MẠNH CÔNG TÁC QTRR TRONG CÔNG TY

Vicostone tiếp tục triển khai kế hoạch ứng phó rủi ro toàn diện, với mục tiêu không chỉ giảm thiểu mức độ rủi ro tổng thể, giảm thiểu tác động của các yếu tố bất lợi mà còn chủ động biến thách thức thành cơ hội, góp phần thức đầy phát triển bền vững trong dài hạn.

Công ty đang triển khai một hệ thống quản trị rủi ro linh hoạt và chủ động, với chiến lược quản trị rủi ro toàn diện được tích hợp sâu rộng vào tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, từ quản lí chuỗi cung ứng, sản xuất, tiếp thị, bán hàng, tài chính đến đấu tư. Mỗi quy trình đều được trang bị các cơ chế kiểm soát chặt chẽ, nhằm phát hiện và ngăn ngừa rủi ro một cách hiệu quả, đảm bảo hoạt động doanh nghiệp luôn ổn định và bền vững.


Bên cạnh đó, Vicostone tích cực xây dựng môi trường doanh nghiệp nơi quản trị rủi ro trở thành một phần trong mọi hoạt động và quyết định hàng ngày. Điều này khuyến khích mọi cá nhân trong tổ chức chủ động nhận diện, đánh giá và ứng phó kịp thời với rủi ro, giúp nâng cao nhận thức, thúc đẩy sự hợp tác và ra quyết định hiệu quả, từ đó giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sự bền vững của doanh nghiệp.

6. PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI - QUẢN TRỊ (ESG)

ESG, viết tắt của "Môi trường - Xã hội - Quản trị", là một tập hợp các biện pháp thực hành (chính sách, thủ tục, thước đo, ...) mà doanh nghiệp có thể áp dụng để hạn chế tác động tiêu cực hoặc tăng cường tác động tích cực đến môi trường, xã hội và hệ thống quản trị.

Quản trị bền vững theo định hướng ESG là xu hướng tất yếu của các công ty muốn tồn tại và phát triển trên thị trường quốc tế khi yêu cầu về các yếu tố bền vững ngày được thắt chặt.

Vicostone tin rằng việc áp dụng ESG mang lại những giá trị phát triển bền vững cho doanh nghiệp cũng là trách nhiệm của Vicostone với xã hội, cụ thể:

(1) Cải thiên quản tri rủi ro:


(2) Tăng cường hiệu quả hoạt động;

(3) Tạo tác động tích cực đến môi trường;

(4) Thúc đẩy đổi mới doanh nghiệp và

tạo khả năng thích ứng cao hơn;

(6) Tăng cường tuân thủ quy định;

(7) Đóng góp cho mục tiêu bền vững

toàn cẩu.

Do đó, song song với mục tiêu, chiến lược kinh doanh để ra về việc phát triển doanh thu, lợi nhuận, quy mô hoạt động, việc kiện toàn công tác thực hành ESG tiếp tục là nhiệm vụ quan trọng của Vicostone trong năm 2025.

Các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2025

Đơn vị tính: tỉ đồng


TTChỉ tiêuKH năm 2025 (Công ty mẹ)Tăng trưởng so với năm 2024 (%)KH năm 2025 (Hợp nhất)Tăng trưởng so với năm 2024 (%)
1Doanh thu thuần4.41110,0%4.7199,2%
2Lợi nhuận trước thuế9046,2%9752,3%

05 Quản trị Công ty

Báo cáo của Hội đồng Quản trị 146 Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán 164 Báo cáo của Ban Quan hệ Cổ đông

Báo cáo của Hội đồng Quản trị

1. THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU HĐQT

Vào ngày 12/04/2024, tại cuộc họPHBCD thường niên 2024 của Công ty, Đại hội đã tiến hành bầu các thành viên HĐQT nhiệm kì 2024 - 2029 của Công ty gốm: ông Hố Xuân Năng, ông Phạm Trí Dũng, bà Lê Thị Minh Thảo, bà Trần Lan Phương, ông Nguyễn Quang Hưng nhằm đảm bảo cơ cấu và hoạt động hiệu quả của HĐQT.

Thành phần của Hội đồng Quân trị Công ty đảm bảo sự đa dạng trên nhiều khía cạnh: đa dạng về chuyên môn công việc; đảm bảo có các thành viên trong ban điều hành và các thành viên không tham gia điều hành.

Tính đến ngày 31/12/2024, HĐQT Công ty có 01 thành viên độc lập, đảm bảo tuân thủ quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 276 Nghị định số 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 về ti lệ thành viên độc lập tối thiểu trong công ty niệm yết.

Các thành viên HĐQT của Vicostone đều đã tốt nghiệp Thạc sĩ Quân trị Kinh doanh, là các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, tham gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực như luật, tài chính - kế toán, thương mại quốc tế, quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự, nghiên cứu - phát triển, quản trị sản xuất... HĐQT luôn để cao tính thần trách nhiệm trong thực hiện chức năng, quyền hạn của mình, luôn đặt lợi ích của cổ đông Công ty lên hàng đầu, đồng thời linh hoạt trong hoạt động chỉ đạo, điều hành nhờ đó đã thực hiện hiệu quả và chặt chẽ công tác giảm sát hoạt động của toàn Công ty.




TTThành viên HDQTChức danhThời gian được bổ nhiệm/ bầu vào HDQTThời điểm miễn nhiệm thành viên HDQTSố cổ phân năm giữ tại VicostoneTi lệ số hũu/Số lượng CP dang lưu hành (%)
1Ông Hồ Xuân Năng· Chủ tịch HDQT12/04/20245.983.5813,74%
2Ông Phạm Trí Dũng· Thành viên HDQT· Tổng Giám đốc12/04/2024353.3910,22%
3Bà Lê Thị Minh Thảo· Thành viên HDQT12/04/2024--
4Bà Trần Lan Phương· Thành viên HDQT12/04/202418-
5Ông Nguyễn Quang Hưng· Thành viên HDQT độc lập12/04/2024--
6Ông Phạm Anh Tuấn· Thành viên HDQT12/04/201912/04/202419.9130,01%

(Thông tin chi tiết về các thành viên HĐQT được trình bày tại phần Bộ máy quản lí)



Báo cáo của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)

2. HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2024

Năm 2024, kinh tế - chính trị toàn cầu tiếp tục gặp nhiều thách thức. Kinh tế thế giới đang phục hồi và mức tăng trưởng kinh tế đản ổn định, các cuộc khủng hoàng địa chính trị, thời tiết khắc nghiệp ngày càng tăng độ mạnh và tấn suất. Những điều kiện tài chính bị thất chặt cũng đặt nguy cơ lớn cho thương mại và sản xuất công nghiệp toàn cầu. Trong bối cảnh khó khăn đó, HĐQT Vicostone đã luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị doanh nghiệp, Quy chế hoạt động của HĐQT, luôn bám sát những nội dung, phương hướng đã được để ra tại Nghị quyết ĐHĐCP thường niên 2024, từ đó đưa ra những định hướng, chiến lược, chỉ đạo sát sao, đúng đắn trong các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp Công ty đạt được kết quả kinh doanh tương đối khả quan, đồng thời đảm bảo vấn đề phát triển bền vững. Kết quả hoạt động của Hội đồng Quản trị trong năm 2024 được thể hiện trên các mặt sau:


2.1. Tổ chức thành công ĐHĐC Dương niên năm 2024

Ngày 12 tháng 04 năm 2024, Công ty Cổ phần Vicostone đã tổ chức thành công cuộc hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024, thông qua Nghị quyết số 01/2024 NQ/VCS-ĐHDCĐ với các nội dung, cụ thể:

Thông qua báo cáo của Hội đồng Quản trị năm 2023 và nhiệm kì 2019 - 2024;

Thông qua báo cáo của Ủy ban Kiểm

toán về hoạt động kiểm toán nội bộ;

Thông qua kết quả SXKD của Công ty năm 2023; kế hoạch SXKD năm 2024;

Thông qua báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023, lựa chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024;

  • Thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, kế hoạch phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2024; Phê chuẩn kế hoạch chi trả thù lao HĐQT năm 2024;
  • Thông qua việc ủy quyền cho Hội đồng Quân trị chịu trách nhiệm xem xét, thông qua các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng Cổ đồng, các giao dịch, hợp đồng kí giữa CTCP Vicostone và các bên có liên quan, đảm bảo quyền lợi của cổ đồng;


Thông qua chủ trương nhận chuyển những dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất nhựa Polyester không no có khả năng chịu bức xạ UV và bến thời tiết, ứng dụng trong sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh và vật liệu compozit khác”;

Bầu thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2024 - 2029.

2.2. Tổ chức các cuộc họP HĐQT định kì đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, tình hình thị trường để đưa ra các chiến lược và định hướng phát triển phù hợp

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 21 cuộc hợp để thông qua các nội dung quan trọng của Công ty. Các cuộc hợp của HĐQT Vicostone được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể và theo đúng các quy định về tổ chức cuộc hợp.

Nội dung các cuộc hợp đã được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đấy đủ và cần trọng để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp nhất cho Công ty. Đối với các cuộc hợp có tính chất đặc biệt quan trọng và cần có sự trao đổi của Ban TĐĐ, HĐQT đều mỗi Ban TĐĐ tham dự hợp và cho ý kiến.

Thành viên HĐQT có trách nhiệm tham gia tất cả các cuộc hợp HĐQT của Công ty được tổ chức trong năm. Trong năm 2024, tỉ lệ tham dự hợp của các thành viên HĐQT cụ thể như sau:




TTThành viên HDQTChức danhSố buổi hợp HDQT tham dựTỉ lệ tham dự hợpLí do không dự hợp
1Ông Hố Xuân NăngChủ tịch21100%
2Ông Phạm Trí DũngThành viên HDQT21100%
3Bà Lê Thị Minh ThảoThành viên HDQT14100%Không tham gia các cuộc họp trước ngày được bổ nhiệm 12/04/2024
4Bà Trấn Lan PhươngThành viên HDQT21100%
5Ông Nguyễn Quang HưngThành viên HDQT độc lập21100%
6Ông Phạm Anh TuấnThành viên HDQT7100%Không còn tham gia các cuộc họp sau ngày miễn nhiệm 12/04/2024



Các cuộc họ ĐHQT đã tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm liên quan đến chỉ đạo tổ chức. Nghi quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024; xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 theo phê duyệt của ĐHDCĐ; chỉ đạo sát sao việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, thực hiện các Nghi quyết của ĐHDCĐ thường niên năm 2024... Các nghị quyết được ĐHQT thưởng nhất đưa ra tại các cuộc họ là những định hướng quan trọng giúp Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chức nâng tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ kinh doanh của Công ty hiệu quả, ổn định trước tình hình khó khăn chung của các nền kinh tế.

2.3. Các Nghị quyết của HĐQT đã ban hành trong năm 2024

Trong năm 2024, HĐQT đã thông qua một số nội dung quan trọng sau:


TTSố Nghị quyếtNgày thángNội dungTỉ lệ thông qua
101/2024 NQ/VCS-HDQT11/01/2024Thông qua giao dịch mua bán hàng hóa/dịch vụ giữa Công ty và các công ty có liên quan năm 2024100%
202/2024 NQ/VCS-HDQT17/01/2024Thông qua việc thay đổi thông tin cử người đại diện phần vốn góp, thay đổi thành viên hội đồng thành viên Phenikaa Huế100%
303/2024 NQ/VCS-HDQT19/02/2024Triệu tập hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%
404/2024 NQ/VCS-HDQT21/03/2024Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024100%
505/2024 NQ/VCS-HDQT22/03/2024Thông qua thời gian hợp và hổ sơ hợp Đại hội đồng Cổ đồng thường niên 2024100%
606/2024 NQ/VCS-HDQT29/03/2024Thông qua giao dịch cho vay giữa CTCP Vicostone và Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế100%
707/2024 NQ/VCS-HDQT12/04/2024Bầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty100%
808/2024 NQ/VCS-HDQT07/06/2024Tạm ứng cổ tức bằng tiền lấn 1 năm 2024100%
909/2024 NQ/VCS-HDQT09/07/2024Lựa chọn đơn vị thực hiện soát xét bảo cáo tài chính bản niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty100%
1010/2024 NQ/VCS-HDQT18/07/2024Ban hành Quy chế đào tạo100%
1115/2024 NQ/VCS-HDQT25/09/2024Bổ nhiệm nhân sự chủ chốt của Công ty100%
1216/2024 NQ/VCS-HDQT03/12/2024Tạm ứng cổ tức bằng tiền lấn 2 năm 2024100%
1317/2024 NQ/VCS-HDQT18/12/2024Thông qua việc thay đổi con dấu của Công ty100%



2.4. Hoạt động của các thành viên HĐQTCác thành viên HĐQT của Vicostone luôn đẻ cao tinh thần trach nhiệm, tinh minh bạch, cẩn trọng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HĐQT, đặt lợi ích các bên liên quan của Công ty lên hàng đấu, thực hiện hiệu quả và chất chế trong công tác giám sát hoạt động của toàn Công ty.
Ông Hổ Xuân Năng Chủ tịch HĐQTÔng Hổ Xuân Năng là người đã chỉ đạo xây dựng và hoạch định chiến lược phát triển từ thời kì đầu thành lập Công ty cho đến nay, đưa Vicostone trở thành một trong những thương hiệu đã nhân tạo lớn nhất trên thế giới. Với kiến thức sâu rộng và bế dày kinh nghiệm gắn bỏ với Công ty, ông Hổ Xuân Năng đã, đang là linh hốn cho chiến lược phát triển của Vicostone và luôn đóng hành cùng Ban TGD và thể hệ CBQL kế cận trong công tác điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chủ động năm bắt tinh hình thị trường trong nước và trên thế giới để đưa ra những chỉ đạo đúng đắn và kịp thời.
Ông Phạm Trí Dũng Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốcÔng Phạm Trí Dũng là thành viên gần bỏ trong Ban Lãnh đạo Công ty, đã tham gia vào công tác điều hành Công ty từ những ngày tháng số khai. Ông Phạm Trí Dũng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản lí chuỗi cung ứng, thị trường, marketing và thương hiệu. Ông Đũng có đồng góp quan trọng đối với Công ty trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh nội địa, xây dựng chiến lược phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới nhằm đảm bảo mang lại nguồn doanh thu cũng như tiết kiệm chỉ phí cho Công ty. Dựa trên năng lực và những đồng góp của ông Đũng đối với Công ty trong hơn 20 năm qua, trong năm 2023 ông Đũng đã được bổ nhiệm vào vị trí Tổng Giám đốc Công ty.
Bà Lê Thị Minh Thảo Thành viên HĐQTBà Lê Thị Minh Thảo có nhiều năm giữ cương vị trong Ban Lãnh đạo CTCP Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&A - Công ty mẹ của CTCP Vicostone. Với những hiểu biết sâu sắc và toàn diện trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực marketing, thương hiệu, nghiên cứu và phát triển thời trường, điều hành và quản trị doanh nghiệp, bà Thảo đã tham gia giám sát và hỗ trợ tích cực Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, đẩy mạnh công tác bán hàng, phát triển sản phẩm và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lí.
Bà Trần Lan Phương Thành viên HĐQTBà Trần Lan Phương có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị nhân sự, quan hệ cổ đồng và pháp chế. Bà Phương đã có nhiều đóng góp trong việc xây dựng chiến lược nguồn nhân lực và chiến lược đào tạo, đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đập ứng như cấu mở rộng, phát triển của Công ty; cũng như chỉ đạo công tác quan hệ cổ đồng và giám sát bộ phận Pháp chế của Công ty.
Ông Nguyễn Quang Hưng Thành viên HĐQT độc lậpVới trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng, ông Nguyễn Quang Hưng đã có nhiều đóng góp trong hoạt động của HĐQT: giám sát việc tuần thủ các chuẩn mực về quản trị của HĐQT và Ban TGD Công ty; giám sát các hoạt động kiểm toán và tài chính - kế toán; tư vấn các chuẩn mực quản trị quốc tế để nâng cao hiệu quả quản trị của Công ty; tư vấn cho Ban TGD Công ty trong công tác marketing và phát triển thị trường nội địa.
Ông Phạm Anh Tuấn Thành viên HĐQTÔng Phạm Anh Tuấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu, đặc biệt là vật liệu Polyme Composite. Trong thời gian đảm nhận chức vụ thành viên HĐQT, ông Phạm Anh Tuấn đã có đóng góp trong công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, bị quyết công nghệ sản xuất đá nhân tạo Vicostone. Ông Phạm Anh Tuấn không còn đảm nhiệm chức vụ thành viên HĐQT kể từ ngày 12/04/2024.

Báo cáo của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)

3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN TRỰC THƯỢC HĐQT NĂM 2024

Các tiểu ban được thành lập để giúp việc cho HĐQT trong việc thực hiện công tác quản lí, giảm sát của HĐQT. Hoạt động của các tiểu ban trong năm 2024 như sau:

3.1. Tiểu ban Thư kí

Trong năm 2024, Tiểu ban Thư kí đã giúp việc cho HĐQT thực hiện một số công việc quan trọng sau:

Theo dõi, phân tích các biến động về thị trường kịp thời báo cáo Ban Lãnh đạo, là đầu mối tổng hợp các thông tin về sản xuất kinh doanh định kì của Công ty;

Phối hợp với các phòng, ban trong Công ty thực hiện tư vấn cho HĐQT, Ban TGD về mặt pháp lí liên quan đến Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của Công ty;

Phối hợp với Ban Quan hệ Cổ đông và Bộ phận Pháp chế thực hiện công tác tổ chức hợp ĐHĐCĐ, công bố thông tin, phần hồi các ý kiến/thắc mắc của cổ đông Công ty và soạn thảo các báo cáo theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;


Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc;

3.2. Ủy ban Kiểm toán

Thực hiện các công việc phát sinh khác.

Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị, là đơn vị chịu trách nhiệm giám sát báo cáo tài chính, quản lí rủi ro và triển khai các biện pháp kiểm soát nội bộ khác của Công ty nhằm đảm bảo tính minh bạch, toàn vẹn và trách nhiệm giải trình hoạt động của doanh nghiệp. Năm 2024, Ủy ban Kiểm toán Công ty đã thực hiện các chức năng quan trọng:

• Hoạt động giảm sát của UBKT đối với HDQT và Ban TGD: công tác lập chiến lược, quản lí, điều hành của HDQT và Ban Tổng Giám đốc đảm bảo tuần thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty; đảm bảo không phát sinh xung đột về lợi ích giữa các thành viên trong HDQT, thành viên ban TGD với nhau và với lợi ích của Công ty; rà soát, cập nhất hệ thống văn bản quy định nội bộ đảm bảo tuần thủ các quy định của Việt Nam, phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống QTRR và tuần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, QTRR Công ty...;

• Hoạt động khác như: phân tích bối cảnh thị trường, tình hình kinh tế - chính trị trong nước và quốc tế qua đó xác định danh mục các rủi ro trọng yếu đối với hoạt động sân xuất kinh doanh của Công ty và tuần thần hoàn thần. Bản Tổng Giám đốc; đưa ra đánh giá độc lập, khách quan về tính tuần thần, tính kiểm, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và QTRR; kiểm tra, giám sát và tuần hoàn thiện, cải tiến các quy trình điều hành, quản lí và hoạt động của Công ty; đảm bảo các hoạt động của Công ty tuần thần theo đúng quy định của pháp luật.

(Chi tiết hoạt động của Ủy ban Kiểm toán năm 2024 xem tại trang 164- Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán)

4. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CỦA HĐQT ĐỐI VỚI BAN TGD

Căn cứ vào Điều lệ và Quy chế quản trị của Công ty, HĐQT đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban TGD trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT trong năm 2024, cụ thể như sau:

4.1. Về phương pháp giám sát

Thông qua hợp, trao đổi giữa thành viên Hội đồng Quản trị với Ban Tổng Giám đốc hoặc thành viên Ban TỔD chịu sự giám sát:

HĐQT Công ty thực hiện giám sát định kì và thưởng xuyên đối với Ban TGD thông qua các cuộc họp định kì hàng quý hoặc các cuộc họp bất thường, thông qua thư điện tử, các phương thức trao đổi điện tử khác và điện thoại trao đổi về tính hình triển khai thực hiện các chiến lược, mục tiêu, nội dung và kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCD phê duyệt vào ngày 12/04/2024 và việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐT, tình hình SXKD hàng quý;

Thông qua hệ thống báo cáo của Ban Tổng Giám đốc:


Ban TGĐ cũng thường xuyên trao đổi, chủ động báo cáo đẩy đủ lên HĐQT về tiến độ, kết quả thực hiện các công việc theo kế hoạch và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời trao đổi và xin ý kiến HĐQT để có được phương án giải quyết hiệu quả nhất. Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT thực hiện việc xem xét các báo cáo của Ban TGĐ theo phạm vi công việc giám sát được phân công.

4.2. Các nội dung giám sát

Giám sát quá trình lập kế hoạch SXKD năm 2024 và thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận 2024 theo kế hoạch đã được ĐHDCĐ phê duyệt;

Giám sát hoạt động quản trị của Ban TGD nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD và hoàn thành các chi tiêu kế hoạch đã đặt ra;

· Rà soát và nâng cao hoạt động quản trị doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;

· Giám sát việc lập báo cáo tài chính riêng của Công ty, giám sát việc hợp nhất báo cáo tài chính với công ty con cho các quý và năm tài chính 2024 theo đúng trình tự, tiến độ và quy định hiện hành;


Giám sát việc chi trả cổ tức cho cổ đông vào tháng 06/2024 và tháng 12/2024.



4.3. Kết quả của hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban TGD

Thông qua quá trình giám sát và kiểm soát các hoạt động chung của Công ty trong năm 2024, HĐQT nhận thấy Ban TGD đã hoàn thành tốt vai trò điều hành sản xuất kinh doanh; thực hiện đúng chỉ đạo, định hướng theo các Nghị quyết của ĐHĐCP và HĐQT.

Các chương trình hướng đến mục tiêu chiến lược của Vicostone được Ban TGD nghiêm túc thực hiện theo lộ trình được hoạch định với những điều chỉnh nhằm thích ứng kị thời với điều kiện kinh tế vĩ mô và cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng trong nước và quốc tế. Các kết quả đạt được như sau:


          1. 4.3.1. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh giá cả leo thang;

Chỉ đạo gia tăng tỉ trọng bán hàng thông qua việc tái cơ cấu hệ thống phân phối sản phẩm VICOSTONE® trên các thị trường chính, nâng cao vị thể thương hiệu VICOSTONE® tại các thị trường hiện có, tiếp tục tìm kiếm và mở rộng hệ thống phân phối ra các thị trường tiễm năng, tăng độ phủ của Vicostone trên thị trường toàn cầu;

Chỉ đạo công tác phát triển, tạo ra các sản phẩm/dịch vụ giá trị gia tăng giúp tăng trưởng doanh thu bền vững và gia tăng trải nghiệm của khách hàng;

Chỉ đạo việc tiếp tục thực hiện chiến lược nội địa hóa nguồn nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn quốc tế, gia tăng sức mạnh nội tại của Công ty, kiểm soát, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản xuất liên tục, giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào nhà cung cấp nguyên vật liệu và gia tăng lợi thể cạnh tranh;

Chỉ đạo đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm mới, tạo ra các dòng sân phẩm độc đáo, giàu tính nghệ thuật và có khả năng đắn đất thị trường. Trong năm 2024, Vicostone đã tái hiện những dòng cháy vĩ đại của mẹ thiên nhiên vào bộ sưu tập đá thạch anh cao cấp "Dòng chảy nhiệt đới" (Tropical Flow), với điểm nhấn là 08 sản phẩm đá thạch anh độc đáo giúp người dùng thỏa sức sáng tạo không gian sống xanh, mát lành. Bằng việc ra mắt bộ sưu tập mới lấy cầm hứng từ những dòng chảy nhiệt đới tuyệt mỹ, Vicostone mong muốn lan tỏa lối sống xanh, tôn vinh về đẹp thuần khiết của tự nhiên ngay tại không gian sống của mỗi cá nhân, thúc đẩy người tiêu dùng đồng hành cùng thường hiệu hướng tới mục tiêu phát triển bến vững, đem lại những giá trị lâu dài cho cộng đồng;


Kĩ sự vận hành dây chuyển Breton tại phân xưởng sản xuất

Chỉ đạo việc thực hiện quyết liệt các giải pháp quản trị sản xuất, quản trị hàng tổn kho và quản trị bán hàng nhằm tối ưu hóa kế hoạch sản xuất, đầy mạnh giải phóng tổn kho;

Chỉ đạo việc đẩy mạnh hoạt động các chương trình Kaizen "cải tiến liên tục" trở thành văn hóa góp phần cắt giảm tối đa sự lãng phí trong sản xuất, giảm thời gian lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh giải phóng tổn kho;



4.3.2. Trong công tác quảng bá thương hiệu tại thị trường trong nước và quốc tế

Trong năm 2024, HĐQT đã chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng chiến lược và phát triển thương hiệu VICOSTONE® tại thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Một số hoạt động nổi bật:


Thị trường trong nước:

  • Xây dựng và triển khai Kế hoạch truyền thông marketing tích hợp (IMC) năm 2024;
  • Tham gia Triển lãm Nội thất và Xây dựng Việt Nam (VIBE 2024) - sự kiện tầm cỡ trong ngành nội thất và xây dựng do Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TPHCM (HAWA) và Hiệp hội Xây dựng và Vật liệu xây dựng TP.HCM (SACA) tổ chức;
  • Triển khai chương trình khuyến mãi "Đón chào Thu sang - Ngập tràn quà tặng" với mong muốn đồng hành cùng quý khách hàng trên hành trình kiến tạo không gian sống lí tưởng và ấm cúng trong mùa thu với nhiều món quà hấp dẫn và giá trị;
  • Triển khai chương trình khuyến mãi "Vicostone - Dòng chảy nhiệt đới - Úu đãi siêu hồi" giảm 25% cho các sản phẩm nằm trong chương trình nhân dịp ra mắt bộ sưu tập mới "Dòng chảy nhiệt đới";
  • Góp mặt tại sự kiện BCI Equinox HCMC 2024 với bài thuyết trình chủ đề "Vicostone - Tiên phong phát triển xanh" chia sẻ những nỗ lực của thương hiệu trong việc triển khai kế hoạch NetZero 2050 góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành;

Thị trường quốc tế:

  • Đồng hành cùng Giải thưởng Thiết kế bếp đẹp Việt Nam 2024 do Hiệp hội Thiết kế TP.HỒ Chí Minh (VDAS) tổ chức...
  • Tiếp tục hoàn thiện prosite - chuyên trang dành cho các đối tượng chuyên gia trên nền tàng website để phục vụ các nhu cầu của khách hàng tiễm năng và khách hàng hiện tại về tham khảo thông tin, tài liệu và tư vấn sản phẩm VICOSTONE®, cùng các tính năng mới và hữu ích để tăng cường tương tác của khách hàng với sản phẩm và thương hiệu VICOSTONE®;


  • Tham gia nhiều triển lãm quốc tế uy tín về nội thất được tổ chức tại Bắc Mỹ nhằm giới thiệu các bộ sưu tập sản phẩm mới nhất cho thị trường...
  • Thực hiện các chiến dịch Marketing linh hoạt, phù hợp với đặc thù và tình hình biến động của từng thị trường.

Khách thăm quan gian hàng Vicostone tại triển lãm quốc tế IDS 2025



4.3. Kết quả của hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban TGD (Tiếp theo)

          1. 4.3.3. Trong công tác phát triển nhân lực và văn hóa doanh nghiệp

Chỉ đạo việc hoạch định nguồn nhân sự kế cận, đẩy mạnh các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự cấp chiến lược để đáp ứng yêu cầu cho việc thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty;

Chỉ đạo việc tiếp tục xây dựng môi trường làm việc tích cực, hạnh phúc dựa trên giá trị cốt lõi của Công ty nhằm truyền cảm hứng, gia tăng sự gắn kết giữa các nhân viên với nhau và với Công ty.


          1. 4.3.4. Trong công tác quản trị doanh nghiệp

Chỉ đạo sát sao trong việc đối mới phương pháp làm việc, nghiên cứu phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới, tự động hóa các quy trình sản xuất;

Chỉ đạo việc đẩy mạnh đối mới công nghệ, đấu tư và triển khai toàn diện về hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin để chủ động thích ứng với các biến động của nền kinh tế, thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao động và tối ưu hóa vận hành doanh nghiệp;

Chỉ đạo xây dựng, triển khai các kế hoạch ứng phó với tình hình thị trường trong và ngoài nước, kế hoạch hành động đối với những dấu hiệu canh tranh không lành manh;

• Thúc đẩy việc thực hành ESG (viết tắt tiếng Anh của Mói trưởng, Xã hội và Quản tri) trong mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đem lại giá trị phát triển bền vững cho Công ty, mỗi trường và xã hội.

Chỉ đạo việc triển khai tích hợp quy trình QTRR vào các quy trình nghiệp vụ, hoạt động vận hành, quản lí doanh nghiệp, bao gồm và không giới hạn ở các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đấu tư..., hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp. Từ đó, việc nhận diện, đánh giá, đo lường rủi ro tiêm ăn và/hoặc rủi ro phát sinh tại từng bước nghiệp vụ được thực hiện và là thông tin đấu vào cho việc xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro, kết quả mục tiêu cũng như quá trình kiểm soát, đánh giá hiệu quả thực thi của hoạt động QTRR với hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, đấu tư... và hoạt động nghiệp vụ nội bộ doanh nghiệp;

Chỉ đạo ban hành Quy chế Bảo mặt thông tin, thành lập Ban Dự án Bảo mặt thông tin, nhằm đảm bảo quản lí chặt chẽ, triển khai đồng bộ các biện pháp bảo mặt và nâng cao ý thức của toàn bộ CBCNV.


          1. 4.3.5. Trong công tác quan hệ cổ đông

Ngày 12/04/2024, HĐQT đã chỉ đạo và tổ chức cuộc hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 thành công;

Chỉ đạo Ban Quan hệ Cổ đông soạn thảo, phát hành báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững năm 2023 để kịp thời cung cấp thông tin tới Quý Cổ đông, Nhà đấu tư về tình hình hoạt động của Công ty;

Chỉ đạo thực hiện việc chi trả tạm ứng cổ túc bằng tiến lấn 1 trong tháng 6/2024 và lần 2 trong tháng 12/2024;


Chỉ đạo Ban Quan hệ Cổ đông trong việc công bố thông tin kịp thời, minh bạch, đáp ứng quy định của pháp luật.

Báo cáo của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)

5. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐHĐCĐ 2024

5.1. Thực hiện Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024

Bên cạnh những ảnh hưởng còn tốn dự của đại dịch COVID-19, năm 2024 tiếp tục chúng kiến nhiều biến động lớn về chính trị và kinh tế, đặc biệt là cuộc chiến tranh giữa Nga - Ukraine, tình hình bắt ổn ngày một leo thang tại khu vực Trung Đông, những bất ổn của thị trường tài chính, tiền tệ, nàng lượng...


Tình hình chung đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng khi mà nhu cầu xây mới và sửa chữa công trình tại nhiều nước đều trở nên âm đạm.


Tại các thị trường lớn của Vicostone, một số chế độ, chính sách pháp lí bị điều chỉnh, thay đổi ảnh hưởng mạnh tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty cụ thể như sau:

Đơn vị tính: tỉ đồng


Các chỉ tiêuThực hiện 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện năm 2024 so với kế hoạchThực hiện năm 2024 so với năm 2023
Doanh thu thuần4.353,864.602,594.322,0793,91%99,27%
Tổng lợi nhuận trước thuế999,441.033,91953,3492,21%95,39%



Đại hội Cổ đông thường niên Vicostone năm 2024

5.2. Lựa chọn đơn vị thực hiện việc kiểm toán tài chính năm 2024

Trên cơ sở được sự ủy quyền của ĐHĐCB, ĐHQT Công ty đã thống nhất lựa chọn và kí hợp đồng với Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam để thực hiện công tác soát xét BCTC bán niên và kiểm toán BCTC năm đối với BCTC Công ty mẹ và BCTC hợp nhất năm 2024.


Sau nhiều năm kiểm toán BCTC cho Vicostone, Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là đơn vị kiểm toán được HĐQT tin tưởng lựa chọn kiểm toán BCTC của Công ty và luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng, đội ngũ kiểm toán viên của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam còn có những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí tài chính của Công ty đảm bảo tuân thủ đúng chế độ chính sách của Nhà nước.


BCTC của Vicostone luôn đảm bảo số liệu chính xác, mình bạch, độ tin cậy, đảm bảo tuân thủ theo các quy định về lập BCTC, phần ánh trung thực về tình hình tài chính của Công ty và là nguồn thông tin hữu ích đối với các nhà đầu tư.

5.3. Phân phối lợi nhuận năm 2024

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện phần phối lợi nhuận vào các quỹ theo Nghi quyết của ĐHĐCD thường niên ngày 12/04/2024, cụ thể:

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuThực hiệnTỉ lệ %Ghi chú
Lợi nhuận năm trước chuyển sang2.911.960.865.145
Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2024850.852.894.065
Thuế thu nhập doanh nghiệp136.709.945.959
• Thuế TNDN hiện hành136.709.945.959
• Thuế TNDN hoãn lại-
Lợi nhuận sau thuế TNDN714.142.948.106
Trả cổ tức bằng tiền năm 2024 lần 1320.000.000.00020,00%Trích %/mệnh giả cổ phiếu đang lưu hành
Trả cổ tức bằng tiền năm 2024 lần 2320.000.000.00020,00%Trích %/mệnh giả cổ phiếu đang lưu hành
Trích quỹ thưởng ban quản lí điều hành Công ty3.570.714.7410,5%Trích %/Lợi nhuận sau thuế
Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi39.277.862.1465,5%Trích %/Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận đã phân phối682.848.576.887
Lợi nhuận còn lại chưa phân phối2.943.255.236.364

Trong năm 2024, HĐQT đã thông qua các đợt chi trả cổ tức bằng tiền với tỉ lệ như sau:

  • Tháng 06/2024: Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 1 năm 2024 - tỉ lệ 20%
  • Tháng 12/2024: Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 2 năm 2024 - tỉ lệ 20%

5. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐHĐC D 2024 (Tiếp theo)

5.4. Ủy quyền cho HĐQT chịu trách nhiệm xem xét phê duyệt các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCD, các giao dịch, hợp đồng kí giữa Vicostone và các bên có liên quan

Ngày 11/01/2024, HĐQT đã thông qua các giao dịch năm 2024 về việc mua bán hàng hóa/dịch vụ giữa Công ty và các công ty có liên quan.


Toàn văn Nghi quyết thông qua giao dịch đã được công bố thông tin trên trang web của Công ty (tại địa chỉ: https://vicostone.com/vi-vn/investor-news) và hệ thống công bố thông tin điện tử của Sở GDCK Hà Nội và Ủy ban chứng khoán Nhà nước để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.

6. CHI TRẢ THỦ LAO THÀNH VIÊN HĐQT NĂM 2024

Việc chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT cắn cứ định mức đã được ĐHĐCP thường niên thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều lệ Công ty về chế độ thù lao, tiến thương và chi phí hoạt động đối với các thành viên HĐQT và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trong năm 2024, Công ty đã tiến hành việc chi trả thù lao cho thành viên HĐQT Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCP thường niên năm 2024. Tổng số tiến thù lao Công ty đã chi trả cho thành viên HĐQT trong năm 2024 là: 312.000.000 đồng, cụ thể:



TTHọ và tênChức danhSố thángSố tiền (đồng)
1Ông Hồ Xuân NăngChủ tịch HĐQT1272.000.000
2Ông Phạm Trí DũngThành viên HĐQT - TGD1260.000.000
3Bà Lê Thị Minh ThảoThành viên HĐQT(từ tháng 4/2024)0942.500.000
4Bà Trần Lan PhươngThành viên HĐQT1260.000.000
5Ông Nguyễn Quang HưngThành viên HĐQT1260.000.000
6Ông Phạm Anh TuấnThành viên HĐQT(đến tháng 4/2024)0317.500.000
TỔNG CỘNG312.000.000

Ngoài các khoản thù lao, các thành viên HĐQT làm việc chuyên trách tại Công ty còn được nhận tiền lương theo Quy chế lương của Công ty.

(Chi tiết thu nhập của HĐQT, Ban TGD tại Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán).



Báo cáo của Hội đồng Quản trị (Tiếp theo)

7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tuy nhiên HĐQT đã nỗ lực hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trong năm 2024 theo Nghị quyết ĐHDCĐ để ra trên tinh thần thường tôn pháp luật, góp phần giúp Công ty vượt qua giai đoạn đấy khó khăn và thách thức. HĐQT đã giám sát hoạt động và vận hành hiệu quả mô hình quản trị, góp phần đảm bảo lợi ích của cổ đồng, hài hòa lợi ích của các bên liên quan bao gồm khách hàng, người lao động và cộng đồng. Nhờ đó, Vicostone đã thực hiện tốt công tác quản trị doanh nghiệp, đảm bảo cơ cấu tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty;

HĐQT đã tổ chức và duy trì đều đặn các cuộc hợp định kì hàng quý để rà soát và đưa ra các quyết sách kịp thời đối với các hoạt động SXKD của Công ty đảm bảo thích ứng kịp thời với các thay đổi khó lường của tình hình kinh tế, chính trị toàn cầu;

• HĐQT đã chỉ đạo Công ty triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCB, đạt được những kết quả tương đối khả quan về doanh thu và lợi nhuận của năm 2024 trong tinh hình khó khăn chung của ngành xây dựng; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước; đảm bảo lợi ích của cổ đông; đảm bảo thu nhập, việc làm ổn định và an toàn sức khỏe cho người lao động và kinh doanh có ý thức, có trách nhiệm cao với các bên liên quan;

Các thành viên HĐQT đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, chủ động và tích cực trong việc thực thi trách nhiệm được giao. Các thành viên HĐQT đã thể hiện tốt vai trò lãnh đạo trong việc chỉ đạo các đơn vị xây dựng và thực hiện tốt các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững. Với nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực tài chính, thương mại quốc tế, quản trị kinh doanh, quản trị thương hiệu và marketing sản phẩm, quản trị nhân sự, công nghệ sản xuất, pháp chế..., các thành viên HĐQT đã đưa ra những đánh giá, phân tích chuyên sâu về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT, thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, minh bạch, đảm bảo lợi ích và quyền lợi của cổ đông và sự hài hòa với lợi ích của các bên liên quan;


Các Tiểu ban trực thuộc HDQT đã góp phần quan trọng trong việc tham mưu cho HDQT các vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của các tiểu ban như: quản trị rủi ro; kiểm toán nội bộ; đấu tư, bổ nhiệm nhân sự cấp cao.

8. ĐỊNH HƯỚNG VÀ KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2025

Năm 2025, kinh tế thế giới dự báo sẽ bước vào một ki nguyên mới với nhiều yếu tố phức tạp và khó đoán hơn. Giữa “làn sóng” của những thách thức và khó khăn đó, các nền kinh tế lớn như Mỹ, Liên minh châu Âu (EU) và Trung Quốc liên tục điều chỉnh chiến lược kinh tế để bảo vệ lợi ích quốc gia. Không nằm ngoài xu thế này, Việt Nam đang thúc đẩy sự chuyển mình trong các ngành sản xuất, để trở thành một mất xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nói chung và ngành công nghiệp sản xuất đã nhân tạo nói riêng sẽ còn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức khó lường. Trong bối cảnh chung đó, HĐQT Vicostone sẽ tiếp tục thân trọng cho mọi kịch bản hoạt động SXKD với tâm thể sẵn sàng thích nghi và tìm kiếm cơ hội trong một bối cảnh kinh tế đầy thách thức của năm 2025. Tiếp tục phát huy những giá trị đã xây dựng và phát triển trong những năm qua, quyết liệt triển khai các giải pháp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó tập trung vào các định hướng chiến lược sau:

  • Tiếp tục gia tăng tỉ trọng bán hàng thông qua việc xây dựng và mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm VICOSTONE® trên các thị trường chính. Nâng cao vị thể thương hiệu VICOSTONE® tại các thị trường hiện có. Tiếp tục tìm kiếm và mở rộng hệ thống phân phối ra các thị trường tiễm năng, tăng độ phù của Vicostone trên thị trường toàn cầu. Tiếp tục tạo ra các dịch vụ giá trị gia tăng giúp tăng trưởng doanh thu và gia tăng trải nghiệm của khách hàng;

Tiếp tục đầy mạnh phát triển các dòng sân phẩm mới, độc đáo, tạo được ăn tượng với khách hàng và khác biệt với các đối thủ cạnh tranh; đồng thời đẩy mạnh phát triển dòng sân phẩm sinh thái, thần thiện với môi trường và cung cấp các sản phẩm với đa dạng kích thước nhằm đập ứng như cấu ngày càng khó tính của thị trường là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu và là một trong những yếu tố quyết định lợi thể cạnh tranh của Công ty; xây dựng và triển khai tổng thể các giải pháp đảm bảo ổn định thiết kế sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;

  • Tiếp tục đầy mạnh triển khai chương trình ESG, NetZero nhằm đánh giá và tăng cường thực hiện các thực hành phát triển bền vững, đảm bảo sự phát triển của Công ty theo phương hướng bền vững, lâu dài, thân thiện với môi trường và mang lại lợi ích cho tất cả các bên có liên quan;
  • Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp trên cơ sở vận dụng sáng tạo, linh hoạt các thông lệ quản trị quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty, qua đó khai thác hiệu quả các nguồn lực hiện có, tạo ra các giá trị bền vững trong dài hạn; chủ trọng công tác giải phóng hàng tổn kho, tiết giảm chi phí...;


Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược truyền thông marketing tích hợp - IMC để giữ vững và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh là nhiệm vụ quan trọng của Vicostone; tiếp tục hoàn thiện các tính năng cho website Vicostone (prosite, VR tour, Visualizer, Vicostone 360...) và duy trì độ nhận biết thương hiệu;

Đàm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tối ưu hóa nguồn nhân sự nội bộ nhằm tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nguồn nhân sự hiện có; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao; đấu tư vào các chương trình nâng cao kĩ năng cho toàn thể đội ngũ CBCNV để có đủ chuyên môn, kinh nghiệm thích ứng với những giai đoạn và chiến lược phát triển của Công ty; xây dựng văn hóa doanh nghiệp có ý thức, có trách nhiệm và chủ động trong mọi cấp quản lí, tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp.

9. KẾ HOẶCH PHÂN PHỐI LỘI NHƯỜN NĂM 2025

TTChỉ tiêuĐVTTỉ lệ trích % /Lợi nhuận sau thuếGhi chú
1Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi%5,50%Trích %/lợi nhuận sau thuế
2Trích quỹ thưởng ban quản lí điều hành%0,50%Trích %/lợi nhuận sau thuế

Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán

1. THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN

TTThành viên UBKTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKT/UBKTTrình độ chuyên môn
1Ông Nguyễn Quang HưngChủ tịch UBKTBổ nhiệm ngày 12/04/2024Thạc sĩ Kinh tế
2Bà Trần Lan PhươngỦy viên UBKTBổ nhiệm ngày 12/04/2024Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

(Thông tin chi tiết về các thành viên UBKT được trình bày tại phần Bộ máy quản lí)

2. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN

Hàng năm Ủy ban Kiểm toán (UBKT) CTCP Vicostone đều tổ chức các cuộc họp định kì và đột xuất để báo cáo tình hình hoạt động, triển khai các công việc thuộc thẩm quyền và nghĩa vụ theo quy chế hoạt động của UBKT đã ban hành. Năm 2024, cuộc họp của UBKT có sự tham gia của các thành viên như sau:


TTThành viên tham dựChức vụSố buổi tham dựTỉ lệ tham dự hợpTỉ lệ biểu quyếtLí do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Quang HưngThành viên HĐQT độc lập kiêm Chủ tịch UBKT4/4100%100%-
2Bà Trần Lan PhươngThành viên HĐQT không điều hành kiêm Uỷ viên UBKT4/4100%100%-

Bên cạnh đó, các thành viên của UBKT đã tổ chức một số buổi làm việc với sự tham gia của các thành viên khác có liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám sát và kiểm toán.



2. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (Tiếp theo)

2.1. Kết quả giảm sát hoạt động của HĐQT

Hoạt động điều hành của HĐQT luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT được ban hành kịp thời, đúng trình tự, thẩm quyền:

Các thành viên HĐQT đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ Công ty;

HĐQT đã phân tích và đánh giá đầy đủ bối cảnh thị trường, tình hình kinh tế - chính trị trong nước và quốc tế có nhiều biến động toàn cầu như lạm phát cao tại nhiều quốc gia, xung đột địa chính trị..., từ đó kịp thời đưa ra các giải pháp, các định hướng chiến lược để giúp Công ty tiếp tục thực hiện các mục tiêu kinh doanh;

Không có xung đột lợi ích giữa các thành viên trong HĐQT với nhau và giữa các thành viên HĐQT với lợi ích của Công ty;


Tiền lương, thường của các thành viên HĐQT làm việc chuyên trách tại Công ty nhận được đúng theo hợp đồng lao động, quy chế lương do HĐQT Công ty ban hành; thù lao nhận được theo đúng mức Đại Hội đồng Cổ đông đã thông qua;

Các thành viên HĐQT không chuyên trách của Công ty được nhận thù lao theo đúng mức đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua.

2.2. Kết quả giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc luôn chủ động trong công tác quản lí và điều hành Công ty. Các phương án sản xuất kinh doanh trong năm được Ban Tổng Giám đốc điều chỉnh linh hoạt theo định hướng chiến lược từ HĐQT và phù hợp với những diễn biến phức tạp của thị trường;

Ban Tổng Giám đốc tuân thủ các quy định của pháp luật và tuần thủ theo Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty trong hoạt động quản lí và điều hành;

Không có xung đột lợi ích giữa Ban Tổng Giám đốc với HĐQT, giữa lợi ích của Ban Tổng Giám đốc với lợi ích của Công ty;

· Việc chi trả lương, thưởng cho các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc phù hợp với hợp đồng lao động và các quyết định, quy định, quy chế của Công ty.



Chi tiết Tổng thu nhập của các thành viên trong HĐQT, Ban Tổng Giám đốc năm 2024 như sau:


Đơn vị tính: VND


TTHọ tênChức vụThu nhập
1Ông Hổ Xuân NăngChủ tịch HDQT72.000.000
2Bà Lê Thị Minh ThảoThành viên HDQT (từ tháng 4/2024)42.500.000
3Bà Trần Lan PhươngThành viên HDQT60.000.000
4Ông Nguyễn Quang HưngThành viên HDQT60.000.000
5Ông Phạm Anh TuấnThành viên HDQT (đến tháng 4/2024)17.500.000
6Ông Phạm Trí DũngThành viên HDQT, Tổng Giám đốc3.502.080.002
7Ông Nguyễn Quang AnhPhó Tổng Giám đốc2.949.826.277
8Ông Lưu Công AnPhó Tổng Giám đốc3.122.472.898
9Ông Nguyễn Chí CôngPhó Tổng Giám đốc2.772.391.507
10Ông Đồng Quang ThứcPhó Tổng Giám đốc2.252.361.495
11Bà Trần Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc (từ tháng 9/2024)292.710.951
Tổng cộng15.143.843.130

Thu nhập trên là thu nhập hợp nhất năm 2024 cho tất cả các vị trí quản lí, điều hành trong Công ty của các thành viên HĐQT và ban Tổng Giám đốc.

2. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (Tiếp theo)

2.3. Kết quả giảm sát đối với BCTC, tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Công ty

          1. 2.3.1. Đối với BCTC của Công ty

UBKT đã soát xét BCTC hàng quý của Công ty trước khi công bố ra bên ngoài, phối hợp cùng đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện soát xét BCTC bán niên và kiểm toán BCTC năm 2024, kết quả cho thấy:

• UBKT không phát hiện bất kì dấu hiệu nào vi phạm tính độc lập và nguyên tắc bảo mật thông tin của đơn vị thực hiện kiểm toán - Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam và các thành viên trong đoàn kiểm toán;

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong năm được ghi nhận đầy đủ và phần ảnh đúng tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty trong năm 2024, không phát hiện có sai sót trọng yếu có thể làm sai lệch kết quả BCTC;

Không phát hiện các sai sót trọng yếu liên quan tới các ước tính kế toán Công ty đã sử dụng để lập và trình bày BCTC năm 2024;

BCTC đã phản ánh trung thực, hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lí có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC;


Không phát hiện bất thường hay có vấn đề phải lưu ý đối với các giao dịch với các bên liên quan. Giá giao dịch đảm bảo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giao dịch, không có sự khác biệt so với các giao dịch độc lập khác;

BCTC hàng quý, BCTC bán niên và BCTC đã kiểm toán năm 2024 được lập và công bố đảm bảo tuân thủ các quy định của UBCK Nhà nước, Sở GDCK Hà Nội và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

          1. 2.3.2. Về tình hình hoạt động

Trong năm 2024, ĐHQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty luôn nỗ lực và nhạy bén trong quản lí, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trước những khó khăn chung của kinh tế thế giới, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty chưa đạt kế hoạch đã được ĐHDCĐ để ra. Chi tiết xem tại trang 158 - Kết quả thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ 2024.



          1. 2.3.3. Về tình hình tài chính

Trong năm 2024, tình hình tài chính của Công ty luôn được duy trì ổn định, hệ số thanh toán luôn ở mức cao do hoạt động hiệu quả và duy trì cơ cấu nguồn vốn hợp lí:


Chỉ tiêuĐơn vị tính31/12/202331/12/2024Tăng/giảm
Tổng tài sản (1)Tỉ đồng6.468,256.466,97(1,28)
Tài sản ngắn hạn (2)Tỉ đồng5.515,845.473,45(42,39)
Tổng nguồn vốn (3)Tỉ đồng6.468,256.466,97(1,28)
Nợ phải trả (4)Tỉ đồng1.482,431.357,35(125,08)
Nợ phải trả ngắn hạn (5)Tỉ đồng1.440,721.326,64(114,08)
Hệ số thanh toán tổng quát (6) = (1)/(4)Lần4,364,760,4
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (7) = (2)/(5)Lần3,834,130,3

2.4. Kết quả rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lí rủi ro

Công ty không phát sinh huy động vốn bằng trái phiếu; sử dụng vốn vay ngân hàng hiệu quả, đúng mục đích; các khoản nợ, nợ vay và lãi vay đều được thanh toán đúng hạn.

Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lí rủi ro của Công ty ngày càng hoàn thiện và duy trì hiệu quả. Qua quá trình rà soát một số quy trình, UBKT nhận thấy:

Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lí rủi ro của Công ty được duy trì hoạt động ổn định và ngày càng đạt hiệu quả cao;

Qua rà soát, UBKT không phát hiện lỗ hồng trọng yếu nào trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty;

Múc độ tuân thủ các quy trình, quy định của các đơn vị được kiểm toán ở mức cao, không phát hiện sai phạm nào ở mức độ trọng yếu;

Các quy trình hoạt động được điều chỉnh và bổ sung kịp thời, phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;


2.5. Kết quả giảm sát tính tuân thủ pháp luật của Công ty

Duy trì đều đặn công tác đánh giá nội bộ và kiểm định hệ thống chất lượng ISO 9001:2015, ISO 14001...

Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật hiện hành về các lĩnh vực: quản lí thuế, môi trường, quản lí tài nguyên, khoáng sản... không để xảy ra tình trạng nợ động thuế.

2. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (Tiếp theo)

2.6. Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa UBKT với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

Trong quá trình kiểm toán, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc luôn tạo điều kiện, hỗ trợ và chủ động phối hợp chặt chẽ với với UBKT thông qua việc cung cấp đấy đủ, kịp thời các quy trình, các tài liệu và báo cáo liên quan tới các hoạt động quản lý, điều hành Công ty; và Ban Tổng Giám đốc trong việc xây dựng, điều chỉnh các mục tiêu chiến lược và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh;



Các cuộc họ quan trọng của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc luôn có sự tham gia của UBKT. Theo đó, UBKT đưa ra tư vấn quan trọng đến HĐQT. Ngoài ra, trong năm 2024, các thành viên của UBKT đã kiểm toán Báo cáo Phát triển bền vững năm 2023 và thẩm định lại một số nội dung trọng yếu của các báo cáo, tài liệu của Công ty trước khi công bố ra bên ngoài.


3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN KIẾM TOÁN

Nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động, chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính thương tôn pháp luật của Công ty, UBKT kiến nghị HDQT, Ban Tổng Giám đốc một số vấn đề sau:

Thích ứng với biến động kinh tế toàn cầu: tăng cường phân tích và dự báo thị trường, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều biến động, xây dựng các kịch bản ứng phó với những rũi ro như lạm phát, suy thoái kinh tế và biến động trong chuỗi cung ứng;

Nâng cao chất lượng sản phẩm: duy trì hệ thống quản lí chất lượng hiệu quả và đấu tư ứng dụng công nghệ mới, đẩy mạnh R&D;


Cải tiến liên tục quy trình nội bộ: thường xuyên cấp nhất và cải tiến quy trình kiểm soát, song song tổ chức đào tạo, truyền thông cho cán bộ nhân viên về quy trình cấp nhất, văn hóa tuân thủ và quản lí rùi ro hiệu quả trong toàn Công ty.

4. KẾ HOẶCH TRỘNG TÂM NĂM 2025

Giám sát và đánh giá hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các thành viên trong HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lí, điều hành Công ty;

Giám sát tình hình hoạt động và tình hình thực hiện các mục tiêu chiến lược, mục tiêu sản xuất kinh doanh trong năm 2025;

Đánh giá tính tuần thủ, tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro và các quy trình hoạt động khác;


Hỗ trợ các đơn vị triển khai toàn diện công tác quản lí rủi ro năm 2025;

Rà soát BCTC hàng quý, phối hợp với kiểm toán độc lập trong công tác soát xét BCTC bán niên và kiểm toán BCTC năm 2025;


Kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ pháp luật của Công ty.



Báo cáo của Ban Quan hệ Cổ đông

1. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG

1.1. Thông tin chung

CÔNG TY CỔ PHẦN VICOSTONE

Địa chỉ:

Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội, Việt Nam


Diện thoại:Fax:
02433 685 82602433 686 652


Email:
quanhecodong@vicostone.com
Trang quan hệ cổ đông:
https://vicostone.com/vi-vn/investor-news

THÔNG TIN VỀ CỔ PHIẾU (tại ngày 13 tháng 12 năm 2024)

1.600.000.000.000 đồng

Tổng khối lượng cổ phần đã phát hành và niêm yết:

160.000.000 cổ phần

Mã chúng khoán: VCS

Được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), chính thức khai trương phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 17/12/2007.

Loại cổ phần:

Phổ thông

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành:

160.000.000 cổ phiếu


Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng:
160.000.000
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng:
0
Số lượng cổ phiếu quỹ:
0
Mệnh giá:
10.000 đồng
Năm tài chính kết thúc vào ngày:
31/12
Kiểm toán độc lập:
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

1. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG (Tiếp theo)

1.2. Cơ cấu cổ đông

(Căn cứ Danh sách cổ đông do Tổng Công ty Lưu kí và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam lập tại ngày đăng ký cuối cùng ngày 13/12/2024)


TTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phiếuTỉ lệ sở hữu (%)Cơ cấu cổ đông
Cá nhânTổ chức
1Cổ đông Nhà nước00000
2Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên)1134.647.08284,154%01
3Công đoàn Công ty16.0000,004%01
4Cổ phiếu quỹ00000
5Cổ đông khác5.33725.346.91815,842%5.28154
TỔNG CỘNG5.337160.000.000100%5.28156
Trong đó:
- Trong nước5.210157.208.96998,256%5.18031
- Nước ngoài1272.791.0311,744%10125

1.3. Thông tin về cổ đông lớn

(sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên)

(Căn cứ Danh sách cổ đông do Tổng Công ty Lưu kí và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam lập tại ngày đăng ký cuối cùng ngày 13/12/2024)



TTTên cá nhân/tổ chức (người đại diện)Phân loại cổ đôngSố CMND/ Giấy chứng nhận ĐKDNgày cấpSố lượng CP nắm giữTi lệ CP nắm giữ/ CP đang luu hành (%)
Cổ đông Nhà nướcCổ đông lớn
1Công ty Cổ phần Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&Ax10496193920/10/2010134.647.08284,154%

1.4. Thông tin sở hữu cổ phần của người nội bộ

(Căn cứ Danh sách cổ đông do Tổng Công ty Lưu kí và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam lập tại ngày đăng ký cuối cùng ngày 13/12/2024)

(thành viên HĐQT, Ban TGD, Ban Kiểm toán)


TTTên cá nhânChức vụ tại Công tySố cổ phiếu sở hữu đến cuối kìTỉ lệ sở hữu/ Số lượng CP đang lưu hành (%)
1Ồng Hổ Xuân Năng• Chủ tịch HDQT5.983.5813,740
2Ồng Nguyễn Quang Hưng• Thành viên HDQT• Chủ tịch Ứy ban Kiểm toán00
3Ồng Phạm Anh Tuấn• Thành viên HDQT(miễn nhiệm ngày 12/04/2024)10.1130,006
4Bà Trần Lan Phương• Thành viên HDQT• Ứy viên Ứy Ban Kiểm toán180
5Ồng Phạm Trí Dương• Thành viên HDQT• Tổng Giám đốc353.3910,221
6Bà Lê Thị Minh Thảo• Thành viên HDQT(bộ nhiệm ngày 12/04/2024)00
7Ồng Lưu Công An• Phố Tổng Giám đốc206.2610,129
8Ồng Nguyễn Chí Công• Phố Tổng Giám đốc10.9750,007
9Ồng Đống Quang Thức• Phố Tổng Giám đốc100
10Ồng Nguyễn Quang Anh• Phố Tổng Giám đốc510
11Bà Trần Thị Thu Hương• Phố Tổng Giám đốc(bộ nhiệm ngày 25/09/2024)00
12Bà Nguyễn Phương Anh• Kế toán trưởng00
TỔNG6.564.4004,103%

1.5. Giao dịch cổ

phiếu của người

nội bộ và người có

liên quan

Trong năm 2024, Vicostone không phát sinh giao dịch cổ phiếu của người nội bộ - thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban Kiểm toán, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.


1.6. Giao dịch

cổ phiếu quỹ

Trong năm 2024, Vicostone không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ.


1. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG (Tiếp theo)

1.7. Chính sách quan hệ cổ đông tại Vicostone

Đối xử bình đẳng với cơ động, nhà đầu tư

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Vicostone đã xác định rõ rằng việc bảo vệ quyền lợi và đảm bảo sự bình đẳng giữa các cổ đông, nhà đấu tự là yếu tố cốt lõi trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. Công ty luôn cam kết thực hiện các chuẩn mực quản trị hiện đại, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm tạo dựng niềm tin và sự hài lòng lâu dài cho tất cả các cổ đông, nhà đấu tự.

Bên cạnh việc các quyển lợi của cổ đông được quy định cụ thể trong Điều lệ Công ty, đồng thời được luật pháp Việt Nam bảo vệ một cách chặt chẽ, Vicostone còn chú trọng xây dựng và triển khai các chính sách bảo vệ quyển lợi cổ đông với tấm nhìn chiến lược và cam kết minh bạch. Những chính sách này không chỉ đảm bảo quyển lợi của cổ đông lớn mà còn quan tâm đến cổ đông nhỏ, đảm bảo không có sự phân biệt nào giữa cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài.

Vicostone luôn duy trì việc công bố thông tin một cách chính xác, minh bạch và kịp thời, giúp mọi cổ đông, nhà đấu tư có đầy đủ dữ liệu để ra quyết định, đảm bảo mọi cổ đông đều được cung cấp đầy đủ các thông tin như nhau.

Bặc biệt, trang Quan hệ cổ đông trên website chính thức của Vicostone đã được xây dựng và vận hành như một kênh thông tin hiệu quả, giúp cổ đông và nhà đấu tư tiếp cận nhanh chóng và dễ dàng với các tài liệu, báo cáo, và thông tin quan trọng về hoạt động của Công ty. Giao diện thân thiện và trực quan của trang web là minh chứng cho nỗ lực không ngừng của Vicostone trong việc tối ưu hóa trải nghiệm của cổ đông.


Ban Quan hệ Cổ đông của Vicostone luôn đóng vai trò là cẩu nổi vững chắc giữa Công ty và cổ đông, nhà đầu tư, tiếp nhận và xử lí các yêu cầu cung cấp thông tin qua nhiều kênh như email, điện thoại và trang web. Đây không chỉ là sự đảm bảo về quyền lợi thông tin của cổ đông mà còn thể hiện sự minh bạch, chuyên nghiệp và cam kết gắn bó lâu dài của Vicostone với công đồng nhà đầu tư.

Chính sách đối xử bình đẳng không chỉ thể hiện trách nhiệm của Vicostone trong việc duy trí các chuẩn mực quản trị tốt mà còn là cam kết lâu dài của Công ty trong việc xây dựng niềm tin, tạo dựng giá trị bến vững và thúc đẩy sự phát triển chung của cộng đồng nhà đầu tư. Công ty cũng không ngừng cải tiến các quy trình quản trị nhằm tạo môi trường đấu tư công bằng, chuyên nghiệp và bến vững. Sự bình đẳng trong đối xử với cổ đông không chỉ là trách nhiệm mà còn là cam kết quan trọng của Vicostone trên hành trình phát triển và tạo dựng giá trị bến vững trong 22 năm qua.

Tuân thủ quy định về công bố thông tin, tính minh bạch và mức độ tin cậy của thông tin cung cấp



Vicostone luôn thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố thông tin theo Thông tư 96/2020/TT-BTC, quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Các quyền lợi của cổ đông như nhận cổ túc, biểu quyết, để cử thành viên HĐQT, thông qua báo cáo tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, đóng góp ý kiến đối với các vấn đề trọng yếu, và tiếp cận thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh đều được đảm bảo thực hiện kịp thời, đầy đủ và minh bạch.

Tại các cuộc ĐHDCĐ thường niên, Chủ tịch ĐHQT cùng các thành viên ĐHQT luôn tham dự đẩy đủ với tinh thần trách nhiệm cao nhất, sẵn sàng lắng nghe, giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin cần thiết theo yêu cầu của cổ đông, nhằm đảm bảo mọi cổ đông đều nhận được câu trả lời thỏa đáng về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó, các cuộc hợp ĐHDCĐ đều có sự tham gia của đại diện từ đơn vị kiểm toán độc lập, Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Sự hiện diện của đơn vị kiểm toán giúp đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chuyên nghiệp trong việc giải quyết các yêu cầu, thắc mắc của cổ đông liên quan đến công tác kiểm toán bảo cáo tài chính. Các đại diện kiểm toán cũng sẵn sàng cung cấp thêm thông tin hoặc làm rõ các vấn đề mà cổ đông quan tâm, góp phần xây dựng niềm tin và sự đồng thuận giữa Công ty và cổ đông. Đây không chỉ là sự cam kết về tính minh bạch trong quản trị mà còn thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của Vicostone đối với cổ đông.

Biên bản hợp ĐHDCĐ của Vicostone được ghi chép chính xác, đấy đủ các nội dung tại cuộc họp và các câu hỏi của cổ đông theo quy định pháp luật, đồng thời được công bố kèm theo Nghị quyết của ĐHDCĐ tới Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và trên website của Vicostone trong vòng 24 giờ sau cuộc họp. Tất cả nội dung thông tin trước khi công bố đều được Ban Quan hệ Cổ đông trình báo cáo tới các thành viên ĐHQT, Ban TGB, bộ phận phụ trách quan hệ công chúng và các đơn vị chức năng liên quan để giám sát, đảm bảo tính chính xác, mình bạch và đấy đủ, giúp các cổ đông, nhà đấu tự và các bên liên quan chủ động nắm bắt thông tin.

Với mục tiêu nâng cao tính minh bạch và mức độ tin cậy của số liệu cung cấp, Vicostone lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (một trong số các đơn vị kiểm toán có uy tín nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay) là đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm của Công ty.

Ngoài ra, Ủy ban Kiểm toán trực thuộc. Hội đồng Quản trị Công ty đồng thời thực hiện các chương trình kiểm toán nội bộ đối với báo cáo tài chính quý (do công ty tự lập), báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty, không phát sinh bất thường hay có vấn đề phải lưu ý đối với các giao dịch với các bên liên quan và không có bất ki dấu hiệu nào vi phạm tính độc lập và nguyên tắc bảo mật thông tin của đơn vị thực hiện kiểm toán.

1.7. Chính sách quan hệ cổ đông tại Vicostone (Tiếp theo)

Triển khai nhiều kênh

cung cấp thông tin khác

nhau cho cổ đông và nhà

đầu tư

Vicostone sử dụng đa dạng các kênh để công bố thông tin và tương tác với cổ đông, bao gồm: website chính thức, các phương tiện truyền thống đại chúng, các buổi gặp gỗ trực tiếp với cổ đông, nhà đấu tư, phóng viên báo chí và các bên liên quan... đồng thời liên tục nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các kênh thông tin. Nhờ đó, các định hướng phát triển, chiến lược, kết quả kinh doanh và tình hình quản trị công ty luôn được cấp nhất đầy đủ, kịp thời, giúp cổ đông và nhà đấu tự nắm bắt thông tin một cách toàn diện và tin cậy.


Vicostone cam kết thực hiện công bố thông tin minh bạch, đẩy đủ, và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Tất cả thông tin được cấp nhất chính xác, kịp thời và đang từng bước triển khai để công bố song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) toàn diện trên website chính thức của Công ty cũng như các kênh truyền thông khác, nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tiếp cận đối với cổ đông và nhà đầu tư.


Không chỉ dùng lại ở việc tuân thủ quy định, Vicostone còn chủ động chia sẻ các thông tin trọng yếu có thể ảnh hưởng đến lợi ích của cổ động và nhà đấu tư. Những nội dung này bao gồm ước tính kết quả kinh doanh hàng quý, thông tin về các sản phẩm mới, các chiến lược phát triển dài hạn, cũng như các thay đổi quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.8. Chính sách cố túc và tỉ lệ chi trả cổ túc

Thực hiện chính sách cổ tức công bằng và nhất quán

Việc chi trả cổ tức cho cổ đông được Công ty thực hiện sau khi đã hoàn tất trích lập các quỹ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Tỉ lệ và hình thức chi trả cổ tức hàng năm được ĐHBCDP phê chuẩn trên cơ sở để xuất của HĐQT, đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Kinh doanh có lãi: Chỉ chỉ trả cổ tức khi Công ty kinh doanh có lãi, đã trích lập đầy đủ các quỹ, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật;



Công bằng theo tỉ lệ sở hữu: Cổ đông nhận cổ tức tương ứng với tỉ lệ sở hữu cổ phiếu, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

Những nguyên tắc này giúp Vicostone duy trì sự cân bằng giữa việc tạo giá trị cho cổ đông và đảm bảo nguồn lực tài chính cho sự phát triển bền vững của Công ty.

Tỉ lệ chi trả cổ tức năm 2024 của Vicostone cụ thể như sau:


NămTỉ lệ cổ tứcSố tiền cổ tức đã trích trong năm (đồng)Số tiền cổ tức đã thanh toán trong năm (đồng)Ghi chú
200714%3.354.483.4633.284.483.463Trích từ LNST năm 2006
200820%14.717.824.24014.787.824.240Trích từ LNST năm 2007
2009-1.497.600.0001.497.600.000Trích từ LNST năm 2008
201035%53.625.000.00053.625.000.000Trích 20% từ LNST năm 2009ích 15% từ LNST năm 2010
20115%9.942.391.00010.533.300.000Trích từ LNST năm 2010
201220%105.998.502.000106.427.397.000Trích từ LNST năm 2011
2013--124.536.000-
201425%111.298.527.50026.495.156.100Trích 5% từ LNST năm 2013ích 20% từ LNST năm 2014
201540%169.597.804.000169.571.493.275Trích từ LNST năm 2015
201640%190.797.404.000275.186.472.700Trích từ LNST năm 2016
~ 13,21%70.007.490.000-Trả cổ tức bằng cổ phiếu
201720%120.000.000.000120.012.199.500Trích từ LNST năm 2017
~ 33,33%200.000.000.000-Trả cổ tức bằng cổ phiếu
201840%476.800.000.000388.181.228.100Trích 20% từ LNST năm 2017ích 20% từ LNST năm 2018
100%800.000.000.000-Trả cổ tức bằng cổ phiếu
201940%627.200.000.000713.512.226.500Trích 40% từ LNST năm 2019
2,04%240.247.311.882-Phân phối cổ phiếu thường choổ đông từ nguồn cổ phiếu quỹ
202040%630.400.000.000630.400.000.000Trích 20% từ LNST năm 2019ích 20% từ LNST năm 2020
202140%640.000.000.000640.000.000.000Trích 40% từ LNST năm 2021
3,09%292.964.708.657Phân phối cổ phiếu thường choổ đông từ nguồn cổ phiếu quỹ
202260%960.000.000.000960.000.000.000Trích 60% từ LNST năm 2022
202340%640.000.000.000640.000.000.000Trích 40% từ LNST năm 2023
202440%640.000.000.000640.000.000.000Trích 40% từ LNST năm 2024

Trong năm 2024, Vicostone đã thực hiện thanh toán tạm ứng cổ tức đẩy đủ cho cổ đông theo chính sách chi trả cổ tức được ĐHDCĐ 2023 thông qua, cụ thể:

Tạm ứng bằng tiền lần 1 năm 2024:

2.000 đồng/cỗ phần và đã thanh toán vào ngày 28/06/2024;


Tạm ứng bằng tiến lần 2 năm 2024:

2.000 đồng/cổ phần và đã thanh toán

vào ngày 23/12/2024.

2. HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CỔ ĐÔNG TRONG NĂM 2024

Vicostone luôn cam kết cung cấp thống tin một cách thống nhất, mình bạch và trung thực, đồng thời sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc từ cổ đông, nhà đầu tư, chuyên gia phân tích và các bên liên quan. Việc này được thực hiện thông qua các hình thức như hợp trực tiếp, liên hệ qua email của Ban Quan hệ cổ đông (quanhecodong@vicostone.com) hoặc truy cập vào website chính thức (www.vicostone.com). Vicostone đảm bảo đối xử bình đẳng với tất cả cổ đông, không phân biệt quy mô sở hữu (lớn hay nhỏ), loại hình (cá nhân hay tổ chức), hay quốc tịch (trong nước hay nước ngoài). Điều này thể hiện rõ tính thần trách nhiệm và cam kết minh bạch trong quản trị doanh nghiệp của Vicostone.


Trong năm 2024, Ban Quan hệ Cổ đông đã hoàn thành tốt công tác đối ngoại và chức năng công bố thông tin, tuân thủ chặt chẽ các quy định theo Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán,

cùng các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán. Trong năm 2024, Vicostone không ghi nhận bất kì vi phạm nào liên quan đến quy định pháp luật về công bố thông tin, thể hiện rõ sự tuân thủ, thượng tôn pháp luật, minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động quản trị doanh nghiệp.

Bộ phận Quan hệ Cổ đông và Bộ phận Quan hệ Công chúng của Vicostone chịu trách nhiệm cấp nhất thông tin một cách đẩy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát chặt chẽ các hoạt động truyền thông ra bên ngoài nhằm phục vụ cổ đông và nhà đấu tư. Vicostone không ngừng hướng tới tính minh bạch và trung thực trong mọi hoạt động quan hệ cổ đông, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đống thời bảo đảm tối đa quyền lợi của cổ đông và nhà đấu tư.


Công ty cam kết công bổ thông tin liên quan đến tinh hình quản lý, hoạt động kinh doanh và các sự kiện bất thường đúng thời hạn, đảm bảo tinh minh bạch, chính xác và trung thực. Trang Quan hệ cổ đông của Công ty (https://vicostone.com/vi-vn/investor-news) là nguồn thông tin chính thức, cung cấp các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính, báo cáo thương niên, tài liệu hợp ĐHDCĐ và các báo cáo quản trị. Vicostone không chỉ đáp ứng nhu cầu thông tin của cổ đông mà còn khẳng định vị thế là doanh nghiệp hàng đầu với cam kết minh bạch và trách nhiệm cao.




2. HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CỔ ĐÔNG TRONG NĂM 2024 (Tiếp theo)

Công tác Quan hệ cổ đông trong năm 2024 của Vicostone đã đạt được các kết quả nổi bật sau:

• Vicostone tiếp tục khẳng định vị thế khi năm thứ 4 liên tiếp được vinh danh trong Top 10 Công ty niêm yết trên HNX quản trị công ty tốt nhất năm 2023 - 2024 tại Hội nghị doanh nghiệp thường niên năm 2024 do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức. Bây là mình chứng cho những thành quả của Vicostone trong việc triển khai chiến lược quản trị linh hoạt, tiến tiến, chủ trọng đến các giải pháp quản trị rủi ro để thích ứng trước biến động vị mới, đảm bảo hiệu quả của nguồn vốn và lợi ích của các bên liên quan.

Báo cáo thưởng niên 2023 của Vicostone được tôn vinh trong Top 20 Báo cáo Thường niên tốt nhất - Nhóm phi tài chính tại Lễ trao giải Cuộc Bình chọn Doanh nghiệp Niêm yết 2024. Với những cam kết mạnh mẽ trong việc báo cáo và công bố thông tin, thực hiện tốt các quy định, thông lệ về quản trị tại doanh nghiệp, Vicostone đã có 11 năm liên tiếp nắm giữ giải thưởng này.


Báo cáo Phát triển bến vững 2023 của Công ty cũng lợt Top 10 Giải thưởng Báo cáo Phát triển bến vững – một hạng mục giải thưởng của Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết 2024. Các giải thưởng cho Báo cáo thưởng niên và Báo cáo phát triển bến vững đạt được trong năm 2024 sẽ trở thành động lực để Vicostone tiếp tục nâng cao chất lượng quản trị và tăng cường sự minh bạch trong công bố thông tin, góp phần cùng cổ vị thế của thị trường chúng khoán Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đấu tự trong và ngoài nước trong việc tiếp cận các thông tin liên quan tới doanh nghiệp.

3. KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CỔ ĐÔNG TRONG NĂM 2025

Ban Quan hệ Cổ đông của Vicostone cam kết thực hiện xuất sắc nhiệm vụ quan hệ nhà đấu tư - cổ đông, nhằm đảm bảo thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được cung cấp một cách minh bạch, chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời. Điều này thể hiện rõ trách nhiệm của Vicostone đối với các cổ đông và nhà đấu tư, góp phần xây dựng niềm tin và sự gắn kết chặt chẽ giữa các bên.

Trên tinh thần cam kết minh bạch và trách nhiệm cao, Ban Quan hệ Cổ đông đã xây dựng kế hoạch công tác năm 2025, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:

Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời: Đảm bảo cung cấp thông tin trung thực về tình hình hoạt động của Công ty thông qua website chính thức, không chỉ giới hạn ở các nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật mà còn bao gồm các thông tin hữu ích khác nhằm nâng cao sự minh bạch và hỗ trợ cổ đông, nhà đầu tư đưa ra quyết định hiệu quả.

Đa dạng hóa kênh thông tin: Mở rộng và nâng cao chất lượng các kênh giao tiếp với nhà đầu tư và cổ đông, bao gồm gặp gỡ trực tiếp, điện thoại, email..., đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ và minh bạch trong công tác quan hệ cổ đông và nhà đầu tư.

Nâng cao chất lượng công bố thông tin: Duy tri và cải thiện các tiêu chuẩn trong công bố thông tin, đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch, kịp thời, động thích trùng thực và tin cậy, góp phần tích cực vào sự phát triển ổn định và bền vững của Vicostone trên thị trường chứng khoán.

  • Công bố thông tin bằng tiếng Anh: Triên khai thực hiện công bố thông tin định ki bằng tiếng Anh, đồng thời với công bố bằng tiếng Việt theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Thông tư 68/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 96/2020/TT-BTC, đảm bảo các cổ đồng và nhà đấu tư quốc tế có thể tiếp cận thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, tăng cường tính minh bạch và mở rộng khả năng tiếp cận thông tin của Công ty trên thị trường quốc tế.


  • Tham gia đào tạo nâng cao chuyên môn: Chủ động tham gia các khóa đảo tạo về quản trị công ty do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức, nhằm cấp nhất kiến thức và cải thiện hiệu quả trong công tác quản trị; Triển khai chương trình đạo tạo về Thực hành khuôn khổ E-S-G đối với toàn thể thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các nhân sự chủ chốt của Công ty, nhằm văn đắp nội lực, hiện thực hóa mọi cam kết để tạo dựng giá trị bến vững, sản xuất kinh doanh xanh theo định hướng ESG và NetZero, hướng tới sự phát triển cân bằng và hài hòa trong dài hạn cho tất cả các bên liên quan trong đó có cộng đồng và xã hội.

Những nhiệm vụ trên không chỉ cùng cổ vị thế của Vicostone trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp mà còn khẳng định cam kết của Công ty đối với cổ động và nhà đầu tư.

Quý cổ đông và nhà đầu tư có thể liên lạc với Ban Quan hệ Cổ đông Vicostone qua địa chỉ email: quanhecodong@vicostone.com.


06 Báo cáo phát triển bên vũng

Cam kết và định hướng phát triển bền vững 186 Gần kết các bên liên quan 190 Trách nhiệm với môi trường 202 Trách nhiệm với khách hàng 238 Trách nhiệm với người lao động 260 Trách nhiệm với công đồng

Cam kết và định hướng phát triển bền vững

1. CAM KẾT PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Vicostone luôn coi phát triển bến vững là trọng tâm và kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị công ty, đấu tư nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực. Công ty chủ trương lấy văn hóa kinh doanh có ý thức và hành động vì lợi ích của con người, xã hội làm nguyên tắc cơ bản trong mọi hoạt động; coi việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã hội, an toàn sức khỏe nghề nghiệp là nền tàng để phát triển bến vững.

VICOSTONE® LUÔN COI PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG LÀ TRỘNG TÂM VÀ KIM CHÍ NAM CHO MỘI HOẠT ĐỘNG

Phát triển con người

  • nội lực của doanh nghiệp



Thượng tôn pháp luật, chính trực và minh bạch



Chung tay vì cuộc sống hạnh phúc và tốt đẹp hơn cho cộng đồng, xã hội



Hiện thực hóa mọi cam kết

với các bên liên quan



Sử dụng tài nguyên

hiệu quả, áp dụng công nghệ

xanh, sạch, bền vững

2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG GẢN VỚI 17 MỤC TIÊU PTBV CỦA LIÊN HỢP QUỐC

Vicostone xây dựng chiến lược phát triển bến vững trên nguyên tắc hiện thực hóa cam kết với các bên liên quan, gắn kết chặt chẽ với 17 mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc, hoạt động hiệu quả để cho đi nhiều hơn vì cuộc sống hạnh phúc hơn cho cộng đồng xã hội.

  • Từ duy chiến lược, tầm nhìn dài hạn, hoạt động hiệu quả để tạo ra những giá trị hài hòa cho các bên liên quan;


Lấy sự bền vững của môi trường sinh thái và xã hội làm nền tảng;

Hành động và nỗ lực không ngừng với triết lí "sống là cho đi";

· Góp phần vào nỗ lực chung xây dựng

một cộng đồng doanh nghiệp với tư

duy kinh doanh có ý thức và xã hội

văn minh, tri thức, sẻ chia vì cuộc

sống tốt đẹp hơn mỗi ngày.

Vicostone cam kết góp phần đạt được các mục tiêu PTBV của Liên hợp quốc trên các khía cạnh sau:




Kinh tế

Công việc tốt và tăng trưởng kinh tế




Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầng



Các thành phố và công đồng bền vững

Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm

Môi trường

7

SDG 6 Nuốc sạch và vệ sinh




SDG 7 Năng lượng sạch và giá thành hợp lí

SDG 3 Sức khỏe và có cuộc sống tốt SDG 4 Giáo dục có chất lượng SDG 5 Bình đẳng giới SDG 8 Công việc tốt và tăng trưởng kinh tế SDG 10 Giảm bất bình đẳng SDG 11 Các thành phố và cộng đồng bến vững SDG 12 Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm SDG 16 Hòa bình, công lí và các thể chế mạnh mẽ SDG 17 Quan hệ đối tác vì các mục tiêu

14

SDG 12 Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm

SDG 13 Hành động về khí hậu

Xã hội

SDG 14 Tài nguyên và môi trường biển













Quản trị doanh nghiệp

9

Công việc tốt và tăng trưởng kinh tế




Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầng

Quan hệ đối tác vì các mục tiêu

Gắn kết các bên liên quan

Xác định doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bến vững trong mối quan hệ tổng hòa, đồng hành với các bên liên quan, Vicostone lấy hiện thực hóa mọi cam kết, đảm bảo sự hài hòa lợi ích với các bên liên quan, thượng tôn pháp luật, xây dựng và duy trí mới quan hệ trên tinh thần tôn trọng và hợp tác, thấu hiểu và đồng hành là kim chỉ nam cho mọi quyết định và chương trình hành động.

Mọi thông tin, ý kiến phản hồi, nhu cầu và mối quan tâm của các bên liên quan là yếu tố quan trọng tác động tới cách thức vận hành, quản lí cũng như xây dựng chiến lược ngắn hạn, dài hạn của Công ty. Vicostone cam kết đồng hành cùng các bên liên quan để xây dựng môi trường sống, làm việc hạnh phúc, văn minh hơn, cảm hứng hơn mỗi ngày.


Các bên liên quan trọng yếu của Vicostone bao gồm:




1. HÀNH ĐỘNG HIỆU QUẢ DỰA TRÊN THẤU HIỂU MONG MUỐN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUẢ

Bên liên quanMối quan tâm của các bên liên quanMục tiêuVicostone hướng đếnKênh tiếp nhận và trao đổi thông tinHành độngcủa Vicostone
Cổ đông và nhà đầu tư· Hiệu quả hoạt động kinh tế;· Thông tin công bố đấy đủ, minh bạch, chính xác và nhanh chóng;· Đảm bảo quyền và lợi ích công bằng giữa các Cổ đồng và Nhà đấu tư;· Doanh nghiệp có năng lực quản trí hiệu quả, đảm bảo phát triển bên vững và gắt hái thành công;· Được trao đổi hai chiều với doanh nghiệp.· Duy tri và mở rộng quan hệ với các Cổ đồng và các Nhà đấu tư;· Tuân thủ đứng và đấy đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định, đảm bảo tính minh bạch;· Đảm bảo thực hiện đấy đủ các quyền và lợi ích của các Cổ đồng và Nhà đấu tư.· Tổ chức Đại hội Cổ đồng thường niên/bất thường;· Lấy ý kiến bằng văn bản;· Hòm thu điện tử quanhecodong@vicostone.com) và hotline - liên hệ trực tiếp với thành viên Ban Quan hệ Cổ đồng;· Các nền tàng mạng xã hội của Công ty.· Tổ chức hợp Đại hội Cổ đồng thường niên là nơi gặp gỡ, tổng kết công tác SXKD, công tác quản trí trong năm qua, để ra và thống nhất kế hoạch hành động giai đoạn tiếp theo. Đại hội Cổ đồng thường niên Vicostone năm 2024 được tổ chức vào 12/4/2024 với sự tham gia của các cổ đồng đại diện cho 143,6 triệu cổ phiêu, tương đương 89,74% tổng số cổ phấn có quyền biểu quyết;· Công ty đồng thời tổ chức lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản với các nội dung quan trọng khác;· Đảm bảo thực hiện đấy đủ các quyền của cổ đồng theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty;· Cung cấp đấy đủ, minh bạch, kịp thời các thông tin về hoạt động SXKD cho các Cổ đồng, Nhà đấu tư;· Ứng xử công bằng với tất cả các Cổ đồng;· Thực hiện và tuần thù đẩy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của một Công ty niệm yết phù hợp với quy định của pháp luật chứng khoán, quảng bà thương hiệu VICOSTONE® đến các Nhà đấu tư trên thị trường chứng khoán;· Năm 2024, Vicostone thông qua chi trả cổ tức 2 lần: Tháng 6/2024, chi trả cổ tức tạm ứng lấn 1 - tỉ lệ 20%; Tháng 12/2024, chi trả cổ tức tạm ứng lấn 2 - tỉ lệ 20%.



Người lao động

Môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, gắn kết, không phân biệt đối xử;

Chính sách lượng, thường hấp dẫn, công bằng, chế độ phức lợi đa dạng, cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác;

Cá nhân có cơ hội đào tạo, phát triển nghề nghiệp, phát huy năng lực bản thân;

Những thành tố và đóng góp của cá nhân được ghi nhận.

Tăng cường tính thần đoàn kết và hợp tác trong công việc, xây dựng tính kì luật, tác phong công nghiệp cho người lao động;


Tăng cường và nâng cao sự gắn bó, trung thành của người lao động;

Đánh giá nhằm cải thiện các chính

sách phúc lợi cho người lao động;

Tuyên truyền CBCNV tham gia và

đóng góp giá trị cho cộng đồng.

Hòm thư góp ý được đặt tại các vị trí cộng đồng trong Công ty;

Hội nghị người lao động được tổ chức hàng năm;

Trực tiếp thông qua Phòng Nhân

sự Công ty;

Các kênh truyền thông nội bộ và

trang mạng xã hội của Công ty;

Trao đổi với cán bộ quản lí trực tiếp;

Hòm thư điện tử và số điện thoại của Công ty.

Vicostone triển khai các biện pháp đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Trong năm không có người lao động nào bị cho thôi việc vi thiếu việc;


Không ngừng cải thiện môi trường làm việc, để cao tính gắn kết, sẻ chia thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, gắn kết cộng đồng;

Mang lại cho nhân viên cơ hội học tập và phát triển, 100% nhân viên được đánh giá năng lực định kì, là cơ sở để đế xuất đào tạo nâng cao kĩ năng công việc cần thiết, cũng như đào tạo đội ngũ quản lí/lãnh đạo kế cận;

Khảo sát và đo lường mức độ hạnh phúc trong công việc với 100% sự tham gia của CBCNV, từ đó lắng nghe ý kiến người lao động, đưa ra các giải pháp kịp thời và phù hợp.

1. HÀNH ĐỘNG HIỆU QUẢ DỰA TRÊN THẤU HIỂU MONG MUỐN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUẢ (Tiếp theo)

Bên liên quanMối quan tâm của các bên liên quanMục tiêuVicostone hướng đếnKênh tiếp nhận và trao đổi thông tinHành độngcủa Vicostone
Khách hàng· Cam kết vế chất lượng sản phẩm/dịch vụ;· Để dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm/dịch vụ qua các kênh thông tin;· Được hỗ trợ cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, được tư vấn chất lượng để đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm/dịch vụ;· Hoạt động chăm sóc khách hàng tốt, được giải quyết khiếu nại, bảo hành nhanh chóng, thuận tiện với các điều khoản rõ ràng;· Công ty có chiến lược phát triển bến vững, bảo vệ môi trường.· Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và chính sách, dịch vụ của Vicostone;· Tăng mức độ nhận biết và mức độ yêu thích của người tiêu dùng với thương hiệu VICOSTONE.· Phiếu khảo sát, phòng vấn về chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, xu hướng tiêu dùng...;· Góp ý trực tuyển hoặc trực tiếp với bộ phận chăm sóc khách hàng tại showroom;· Hòm thu điện từ và số điện thoại Công ty;· Các trang mạng xã hội của Công ty.· Thực hiện khảo sát thi trường định ki để nắm bắt và dự báo xu hướng tiêu dùng, từ đó phát triển các dòng sản phẩm đáp ứng thi điều và nhu cầu khác hàng;· Mở rộng hệ thống các nhà phân phối, đại lý để tăng độ phù và phục vụ khác hàng trên khắp các vùng miền một cách nhanh nhất, sản phẩm VICOSTONE hiện đã có mặt trên khắp 63 tỉnh thành trên cả nước;· Tham gia các triển lãm sản phẩm trong nước và quốc tế nhằm giới thiệu, quàng bà sản phẩm tới khách hàng. Năm 2024, Vicostone tham gia một số triển lãm ngành nội thất uy tín thể giới như: Triên lâm Interior Design Show - IDS (Canada) 2024, Triên lâm Nội thất và Xây dựng Việt Nam (VIBE) 2024, Triên lâm Quốc tế Vietbuild, Triên lâm Công nghiệp chủ lực thành phố Hà Nội 2024...;· Đào tạo, phát triển đối ngũ chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại chuyên nghiệp, tận tâm;· Liên tục rà soát, cải tiến quy trình tiếp nhận và xử lí khiếu nại của khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng;· Mở rộng kênh tiếp nhận thông tin phân hồi của khách hàng tại phòng chấm sóc khách hàng, qua thu điện tử, đường dây nóng...;· Xây dựng hệ thống bản hàng trực tuyến và thực hiện các chương trình kích cấu mua hàng qua hình thức khuyến mãi, giúp khách hàng để dàng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ của Vicostone cũng như bước đầu thay đổi hành vi của người tiêu dùng trong bối cảnh xu hướng mua sầm trực tuyến phát triển mạnh mẽ;· Thường xuyên khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng để phát huy các điểm mạnh và cải thiện các hạn chế, qua đó đem lại dịch vụ có giá trị tốt nhất để đáp ứng ki vọng của khách hàng;· Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động theo tiểu chuẩn ESG, NetZero hướng tới sản xuất xanh, quân trị xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các dòng sản phẩm an toàn, thần thiên với môi trường và sức khỏe con người.
Đối tác và nhà cung cấp· Su canh tranh bình đẳng giữa các nhà cung cấp;· Đảm bảo hợp tác trên tính thần tôn trong và nguyên tắc "đôi bên cùng tủ"· Đánh giá, gặp gỡ đối tác định ki;· Tiếp nhận phần hối thông qua· Trao đổi thông tin mình bạch trong quá trình đánh giá đối tác, đảm phán hợp đồng;· Cập nhất quy trình đánh giá đối tác, nhà cung cấp định kì theo thắng/quy/nâm, tập trung

· Sự binh đằng, công bằng, minh bạch và hợp tác trên tinh thần song phương cùng có lợi;

Doanh nghiệp không tiết lộ thông tin

bí mật của đối tác cho đối thủ cạnh

tranh của họ.

Đảm bảo thực thi và tuân thủ

các nghĩa vụ và cam kết giữa các

liên quan;


Tôn trọng và cam kết đảm bảo an toàn

thông tin của đối tác.

· Tiếp nhận phần hồi thông qua các phòng ban trao đổi, làm việc trực tiếp với đối tác, nhà cunq cấp;

Hòm thư điện tử, số điện thoại của Công ty.

1. HÀNH ĐỘNG HIỆU QUẢ DỰA TRÊN THẤU HIỂU MONG MUỐN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUẢ (Tiếp theo)

Bên liên quanMối quan tâm của các bên liên quanMục tiêuVicostone hướng đếnKênh tiếp nhận và trao đổi thông tinHành độngcủa Vicostone
PCơ quanNhà nước• Doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật nói chung và các quy định của cơ quan quản lí của phương nói riêng;• Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước;• Sự tham gia tích cực của Công ty vào các hoạt động do cơ quan Nhà nước tổ chức.• Tham gia hoàn thiện các quy định pháp luật, quy định quản lí Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Công ty;• Thực hiện trọn vẹn trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước theo quy định;• Đóng góp tích cực cho các hoạt động do cơ quan Nhà nước tổ chức.• Liên tục cập nhật các văn bản pháp luật mới có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của Công ty;• Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước theo quy định;• Nghiêm túc chấp hành các quy định và thời gian về nghĩa vụ thuế. Năm 2024, Vicostone đóng góp 223,12 tỉ đồng vào ngân sách Nhà nước;• Tham gia các chương trình nâng cao nhân thức cộng đồng về phát triển bến vững, bảo vệ môi trường, chung tay cùng Chính phủ trong các hoạt động hỗ trợ động bảo trên khắp cả nước, nắng cao chất lượng dài trong cho người dân. Công ty cùng Tập đoán Phenika loạt dành ngân sách để tham gia, hướng ứng các chương trình phát động của Nhà nước, Chính phủ như hỗ trợ các địa phương ánh hướng bồi thiên tại, lũ lụt, xây dựng nhà tinh nghĩa, tạo sinh kế cho các gia đình khô khăn, phòng chống dịch bênh...
Cơ quan thông tấn báo chí• Cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho cơ quan bảo chí.• Tăng cường trao đổi và chia sẻ thông tin với bảo chí;• Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, minh bạch.• Đối thoại trực tiếp thông qua hợp bảo, đại hội, các chương trình có mối bảo chỉ được Công ty tổ chức hàng năm;• Gặp gỡ bảo chỉ định ki;• Hòm thu điện tử, số điện thoại của Công ty.
Cộng đồng và xã hộiCộng đồng và xã hội• Doanh nghiệp không gây ở nhiệm mối trường, không gây ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh;• Việc làm của nguồn nhân lực tại địa phương;• Doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế, cơ sở hạ tăng địa phương, hoạt động thiện nguyên, chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng, khác phục hậu quá thiên tài bảo lực, hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn...• Hỗ trợ phát triển kinh tế của phương và công động xã hội, đảm bảo môi trường an toàn, lành mạnh;• Góp phần vào sự phát triển bến vững chung của địa phương và công động xã hội;• Gần sự phát triển của Công ty với trách nhiệm xã hội, đặc biệt các vấn đề môi trường an toàn, an sinh tại công động và xã hội nói chung, địa phương nói riêng.• Trực tiếp thông qua Văn phòng Đảng Đoàn - đơn vị đại diện làm việc thường xuyên với địa phương và các tổ chức công động, xã hội;• Hòm thu điện tử, số điện thoại của Công ty;• Các trang mạng xã hội của Công ty.

2. QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA VICOSTONE VỐI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Văn hóa kinh doanh

có ý thức

Giá trị cốt lõi

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Vicostone xác định, phát triển kinh doanh hiệu quả và bền vững song hành với cân bằng lợi ích của các bên liên quan là kim chỉ nam cho mọi quyết định và hành động của mình. Công ty đặt trách nhiệm xã hội là yếu tố cốt lõi chi phối mục tiêu phát triển, để từng ngày tạo dựng và vun đắp những giá trị tốt đẹp hơn cho cộng đồng hôm nay và thế hệ mai sau.


Hệ giá trị với 03 giá trị cốt lõi và 07 nét văn hóa đặc trưng được cụ thể hóa sau đây được coi là hạt nhân hình thành nên văn hóa Vicostone - VĂN HÓA KINH DOANH CÓ Ý THỨC.




Đáng tin cậy

Dám nghĩ dám làm, chính trực, chân thành và cam kết đến cùng vì lợi ích của tất cả các bên liên quan.

Truyền cảm hứng

Cam kết mang lại các sản phẩm chất lượng tốt nhất, thân thiện với người dùng, mẫu mã độc đáo phong phú, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng và thị trường.

Tiên phong

Không ngừng học hỏi, đổi mới sáng tạo, đẫn đầu xu thế mới trên thị trường.




Nét văn hóa đặc trưng

SỰ QUAN TÂM

Hành xử chín chắn, thành

thật, trên tinh thần cầm

thông, chia sẻ và được

công nhận

2. QUY TẮC ỨNG XỦ CỦA VICOSTONE VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (Tiếp theo)

Quy tắc ứng xử với các bên liên quan



Với Người lao động

Vicostone hiểu rằng giá trị và thành công của Công ty được tạo dựng bôi sự sáng tạo, lòng nhiệt huyết và tính tuân thủ trong công việc của mỗi thành viên. Chính vì thế, Công ty xây dựng một môi trường làm việc hạnh phúc, chuyên nghiệp, thân thiện và nêu cao tính thần phần biện để mỗi cá nhân có thể tự do phát huy tính sáng tạo, khai phá và giải phóng tiềm năng của bản thân, từ đó tạo ra sự khác biệt, góp phần vào sự phát triển của Công ty. Trên tinh thần thấu hiểu, quan tâm và sở chia, Vicostone sẽ trở thành ngôi nhà chung mà ở đó những ước mơ được chấp cánh, những hoài bão, khát vọng được đánh thức, vun đắp và thực hiện.

Với Cổ đông, Nhà đầu tư




Minh bạch, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác là định hướng hành động của Vicostone trong mối quan hệ với cổ đông, nhà đầu tư.

Công ty cam kết mang lại lợi ích bền vững cho cổ đông, nhà đầu tư thông qua việc đẩu tư, kinh doanh hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật cũng như cung cấp thông tin trung thực, kịp thời trong mọi công bố về tinh hình quản trị và sản xuất kinh doanh.



Với Đối thủ cạnh tranh

Tại Vicostone, mọi đối thủ cạnh tranh trên thị trường đều được xem như người bạn để học hỏi, cạnh tranh lành mạnh trên tinh thần phát triển và cầu thị, cùng hoàn thiện, cái tiến không ngừng chất lượng sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng và thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế, xã hội. Tôn trọng pháp luật, cam kết tuần thủ, chấp hành nghiêm chính các quy định/bộ luật ban hành của pháp luật; thực hiện đấy đủ và đúng hạn trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước; chính trực trong tất cả các mối quan hệ với cơ quan Nhà nước.


Cam kết không thực hiện các hành vi phi pháp, trái đạo đức để thu thập thông tin hoặc che đậy thông tin nhằm mang lại lợi ích riêng cho Công ty.



Vicostone xác định khách hàng, đối tác là trung tâm cho mọi quyết định hành động, là tài sản và cũng chính là thành viên của Công ty, góp phần quan trọng giúp Công ty thực hiện thành công các chiến lược và mục tiêu để ra.

Với Cơ quan Nhà nước

Đồng thời, Vicostone luôn ủng hộ các nhà cung cấp cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và cương quyết phần đối những hành vi vi phạm pháp luật hoặc phi đạo đức trong cạnh tranh.

Săn sàng hỗ trợ, hợp tác điều tra với cơ quan chức năng khi cần.

Với Khách hàng, đổi tác

Vicostone với vai trò là một thành viên của cộng đồng, một "tế bào" của xã hội luôn xác định, cần thực hiện tốt trách nhiệm giản giữ và bảo vệ môi trường, chung tay cùng Nhà nước và các bên liên quan trong nỗ lực chung cải thiện đời sống của con người, phát triển xã hội bằng các giải pháp sản xuất, khoa học, công nghệ hiện đại hơn, thông minh hơn.



Với Cộng đồng, Xã hội

Trong giao dịch với nhà cung cấp, Vicostone cam kết tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, tuân theo các nguyên tắc công bằng, khách quan và hài hòa lợi ích của cả đôi bên.

Với Nhà cung cấp






Trách nhiệm với môi trường

1. PHÁT THÀI NHÀ KÍNH

Vicostone luôn nỗ lực để trở thành một trong những công ty dẫn đầu ngành sản xuất đá nhân tạo, không chỉ ghi dấu bằng sản phẩm chất lượng vượt trội mà còn ở những đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của công đồng, xã hội. Công ty cam kết triển khai liên tục chiến lược giảm thiểu khí phát thải nhà kinh (KNK) trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần vào nỗ lực chung toàn cấu về giảm tác động của biến đổi khí hậu và hướng tới tương lai xanh.


Vicostone tiên phong nghiên cứu phát triển và ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng mới vào quy trình sản xuất, tạo sản phẩm xanh, an toàn, thân thiện môi trường với chi phí tối ưu; đồng thời phát triển quỹ cây xanh nhằm hấp thụ lượng Carbon phát thải, tiến tới Net zero vào năm 2050. Chuỗi giá trị xanh của Vicostone tập trung vào 04 trụ cột chính: Sản xuất Xanh – Logistics thân thiện – Tiêu dùng bền vững – Phát triển rừng trong chuỗi giá trị lĩnh vực sản xuất công nghiệp.




1.1. Thống kê lượng phát thải khí nhà kính (KNK) năm 2024

Năm 2024 Vicostone chọn làm năm cơ sở để thực hiện kiểm kê, định lượng tất cả các nguồn phát thải KNK theo ISO 14067-1 với các loại khí phát thải: CO₂, CH₄, N₂O, HFC.

Các nguồn phát thải khí nhà kinh tại Công ty theo các phạm vi cụ thể như sau:


Phát thải khí nhà kính trực tiếp (phạm vi 1):

  • Phát thải do việc đốt cháy nhiên liệu trong các nguồn tỉnh gây ra như: lò đốt gas cung cấp nhiệt năng cho công đoạn đường hộ; bếp gas công nghiệp tại nhà ăn tập thể; máy phát điện dự phòng khi gặp sự cố mất điện;
  • Phát thải từ việc đốt cháy nhiên liệu trong các nguồn đốt di động gây ra như: hoạt động sử dụng xe nâng hàng, xe tải để vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm nội bộ, chọn đá, đóng hàng; sử dụng xe xúc lật trong việc quản lí nguyên vật liệu và chất thải;
  • Phát thải khí nhà kính từ rõ ràng trước tiếp bao gồm bình chữa cháy CO₂, dung môi lạnh từ hệ thống điều hòa, làm lạnh, trạm xử lí nước thải sinh hoạt.
  • Phát thải khí nhà kính gián tiếp (phạm vi 2):


Xuất phát từ các nguồn gián tiếp, chủ yếu từ việc sử dụng điện tử lưới điện quốc gia, sử dụng dành cho mục đích sản xuất, một phần nhỏ được sử dụng để cấp nguồn điện cho các khu vực sinh hoạt, bếp ăn tập thể...

Phát thải gián tiếp từ giao thông

vận tải và từ các sản phẩm được tổ

chức sử dụng (phạm vi 3):

Bao gồm hoạt động vận chuyển thương nguồn, hoạt động vận chuyển hạ nguồn, hoạt động vận chuyển xử lí rác thải, nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất và nguyên vật liệu đóng gói và dịch vụ xử lí chất thải.

Thống kê phát thải khí nhà kính năm 2024 ()


Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp
Loại khíKhối lượng KNK (kg)Hệ số nóng lên toàn cầu GWP100Khối lượng phát thải ( tCO_2e )
CO_2 872.672,291872,67
CH_4 . Hóa thạch60,7729,81,81
CH_4 . Sinh học4.689,5227126,40
N_2O 100,5827327,46
HFC-3221,0077116,19
HFC-12521,003.74078,54
HFC-134A01.5300
HFC-143A05.8100
HCFC-2201.9600
Tổng1.123,07
Phạm vi 2: Gián tiếp từ năng lượng điện lưới quốc gia
CO_2e -0,65928.727,61
Phạm vi 3- cap 3: Phát thải gián tiếp từ giao thông vận tải
CO_2e 21.616,18
Phạm vi 3- cap 4: Phát thải gián tiếp từ các sản phẩm được tổ chức sử dụng
CO_2e 29.887,05
Tổng phát thải 3 phạm vi61.353,91

Tổng phát thải KNK giai đoạn 2022 - 2024


TTNguồn phát thảiĐơn vịNăm 2022Năm 2023Năm 2024
1Phát thải trực tiếp - Phạm vi 1t CO_2e 1.064,35847,531.123,07
2Phát thải gián tiếp từ việc sử dụng năng lượng điện - Phạm vi 2t CO_2e 11.390,1610.180,958.727,61
3Phát thải gián tiếp từ giao thông vận tải và các sản phẩm được tổ chức sử dụng - Phạm vi 3t CO_2e Chưa đo lườngChưa đo lường51.503,23
4Tổng phát thải phạm vi 1 và 2t CO_2e 12.454,5111.028,489.850,68
5Sản lượng đá sản xuấtTấn46.671,4730.651,9528.829,19
6Cường độ phát thải (phạm vi 1 và 2)t CO_2e/ tấn0,26680,35980,3417
7Cường độ phát thải (phạm vi 1, 2 và 3)t CO_2e/ tấnChưa đo lườngChưa đo lường2,1282

Năm 2024 Vicostone thực hiện kiểm kê, định lượng KNK mở rộng tối phạm vi 3 thay vi chỉ kiểm kê phạm vi 1 và 2 như mọi năm, do đó con số tổng lượng phát thải tăng lên đáng kể. Việc thay đổi cách thức và phương pháp kiểm kê đầy đủ tới phạm vi 3 được Công ty đánh giá là cẩn thiết để đánh giá thực trạng trên toàn chuỗi giá trị, từ đó đưa ra được các giải pháp rõ ràng, cụ thể cho kế hoạch giảm phát thải của Công ty, giúp Công ty đạt được mục tiêu NetZero tới năm 2050.



() Số liệu năng lượng sử dụng tính toán phát thải là số liệu sử dụng cho cả hoạt động sản xuất trực tiếp trong nhà máy và các hoạt động gián tiếp phạm vi bên ngoài nhà máy.

1. PHÁT THẢI NHÀ KÍNH: KHỐI LƯỢNG PHÁT THẢI NHÀ KÍNH (Tiếp theo)

1.2. Mục tiêu giảm phát thải KNK




1.3. Kế hoạch hoạt động năm 2025

Tiếp tục duy trì tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường bao gồm: ISO 14001 (hệ thống quản lí môi trường) và ISO 50001 (hệ thống quản lí năng lượng);

Công ty đặt mục tiêu giảm phát thải KNK thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu quả và chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo, trước hết đặt trọng tâm giảm phát thải KNK trực tiếp thuộc phạm vi 1 do Công ty chủ động kiểm soát.


  • Triển khai các chương trình sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả với mục tiêu tiết giảm 3% sử dụng điện so với năm 2024, giảm 5% lượng gas, dầu trong sản xuất;
  • Sử dụng năng lượng tái tạo: triển khai dự án điện năng lượng mặt trời áp mái tại nhà máy Phenikaa Huế với công suất gần 1MWh, chuyển đổi một số xe nâng sử dụng dầu sang xe nâng sử dụng điện;
  • Cải thiện quy trình sản xuất nhằm giảm 0,5% nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất tại các nhà máy, tăng hiệu suất thu hồi nguyên vật liệu (mục tiêu đạt 2% tại phân xưởng nghiên sàng của Công ty) nhằm giảm lượng chất thải ra môi trường;

1.4. Giám sát và đánh giá

  • Đấy mạnh hoạt động tái chế chất thải: Vicostone đã và đang liên kết với các công ty, đơn vị có đủ năng lực để đưa chất thải từ quá trình sản xuất đá như bùn, bột đá làm nguyên liệu đấu vào cho sản xuất xi măng, đồng thời thực hiện các giải pháp thu hồi phôi dự trong chuỗi giá trị để làm nguyên liệu đấu vào cho sản phẩm mới.

Để đảm bảo tính chính xác và mình bạch của thông tin, Vicostone định kì thực hiện kiểm tra, giảm sát phát thải bởi đơn vị thú ba độc lập. Kết quả giảm sát sẽ được theo dõi hàng năm để đánh giá mức độ hiệu quả của các chương trình giảm phát thải đang triển khai, từ để xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp. Năm 2025, Vicostone sẽ thực hiện đánh giá cấp chứng nhận cho hệ thống ISO 14067 - Truyết Carbon sản phẩm và thực hiện thẩm tra lượng phát thải KNK của Công ty theo ISO 14064-1.


Trách nhiệm với môi trường (Tiếp theo)

2. NĂNG LƯỢNG

Thực hiện lộ trình giảm phát thải, hiện thực mục tiêu NetZero, năm 2024, Vicostone chính thức áp dụng và được cấp chứng nhận Hệ thống Quản lí năng lượng ISO 5001. Hệ thống là công cụ hữu hiệu giúp Công ty quản lí năng lượng theo hướng bến vững, giúp Công ty khai thác, sử dụng năng lượng hợp lí, từ đó giảm chi phí vận hành doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc đấu tư các dây chuyển, thiết bị sản xuất hiện đại, có hiệu suất năng lượng cao, được chuyển giao từ hãng Breton (Ý), kết hợp với những cái tiến đột phá (know-how) của đội ngũ kĩ sư công nghệ, toàn bộ quá trình sản xuất của Vicostone được thực hiện khép kín, tối ưu việc sử dụng năng lượng năng lượng ở tất cả các quy trình.

Năng lượng sử dụng trong hoạt động của Công ty bao gồm: điện, gas và dấu dục. Mọi công đoạn sử dụng năng lượng đều được xây dựng định mức rõ ràng, ban hành cùng các quy định, quy trình cụ thể, hỗ trợ công tác kiểm soát, đo lường, đánh giá năng lượng trong nội bộ. Công ty cũng triển khai thường xuyên, đều đặn công tác đào tạo, truyền thông về sử dụng tiết kiệm năng lượng, theo dõi, giảm sát, phân tích dữ liệu năng lượng để cánh báo và đưa ra các giải pháp kịp thói, nâng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo quá trình sản xuất ổn định.




TTLoại năng lượngLượng tiêu thụ
1Điện năng tử lưới điện quốc gia13.239.700 Kwh
2Điện năng tử hệ thống năng lượng mặt trời126.783 Kwh
3Khí Gas phục vụ sản xuất trực tiếp tại nhà máy151.041 Kg
4Dấu Diesel phục vụ sản xuất trực tiếp tại nhà máy109.369 Lit

Tổng năng lượng, nhiên liệu tiêu thụ tại Công ty năm 2024

2.1. Điện năng

Năm 2024, Vicostone triển khai nhiều hoạt động nhằm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế ảnh hưởng từ biến động chung của thị trường. Cùng việc gia tăng sản xuất, tổng lượng điện tiêu thụ năm 2024 của Công ty tăng nhẹ ở mức 3,63% so với năm 2023. Công ty duy trì công tác đào tạo nâng cao nhận thức về tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận hành, sử dụng các thiết bị điện, đặc biệt là các cụm thiết bị công suất lớn; thực hiện bảo dưỡng thiết bị định kì để đảm bảo hiệu suất năng lượng của từng thiết bị luôn ở trạng thái tối luu nhất; duy trì hoạt động các hệ thống năng lượng tái tạo như: hệ thống pin năng lượng mặt trời áp mái, hệ thống chiếu sáng bằng năng lượng mặt trời, hệ thống bình nước nóng thái dương năng... để giảm bớt nguồn tiêu thụ điện lưới quốc gia.


Đối với các khu vực tiêu thụ năng lượng đáng kể (SEU), Công ty khoanh vùng, xây dựng đường năng lượng cơ sở và mục tiêu hiệu quả năng lượng cụ thể để kiểm soát và nghiên cứu giải pháp tiết kiệm hiệu quả. Định kì hàng tháng, bộ phận kì thuật căn cứ trên các số liệu theo dõi thực hiện so sánh chỉ số hiệu quả năng lượng hiện tại với mục tiêu hiệu quả năng lượng để đưa ra đánh giá; xác định các vấn đề phát sinh và để xuất giải pháp xử lí... Với quy trình giảm sát toàn diện và xuyên suốt, việc tiêu thụ điện năng tại Công ty luôn được theo dõi, đánh giá, nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lí điện năng.


NămLượng điện tiêu thụ (KWh)
202214.165.100
202312.898.200
202413.366.483

Khối lượng điện năng tiêu thụ giai đoạn 2022 - 2024



THỰC HIỆN LỘ TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI, HIỆN THỰC MỤC TIÊU NETZERO

2. NĂNG LƯỢNG (Tiếp theo)

2.2. Gas

Tại Vicostone, gas được sử dụng chù yếu cho hoạt động gia nhiệt phục vụ dưỡng hộ đá sau khi rung ép (tăng quá trình đóng rắn nhựa nền polyme) và một phấn nhỏ cho hoạt động của một số loại xe nâng hàng và nấu ăn tại bếp ăn cho CBCNV.

Công nghệ dưỡng hộ đá tiên tiến với nhiệt ở mức 100 - 150°C của Công ty là công nghệ tiêu thụ năng lượng thấp hơn rất nhiều so với công nghệ nung truyền thống.



NămLượng gas tiêu thụ phục vụ sản xuất trực tiếp tại nhà máy (kg)
2022212.481
2023156.241
2024151.041

Khối lượng Gas tiêu thụ giai đoạn 2022 - 2024

Lượng Gas tiêu thụ phục vụ sản xuất trực tiếp tại nhà máy năm 2024 giảm 3,3% so với năm 2023. Điều đó là kết quả việc Công ty đã và đang duy trì tốt các giải pháp quản lí, vận hành hệ thống quản lí gas tại các nhà máy, một số giải pháp nổi bật như sau:

  • Thực hiện tốt công tác kiểm tra, bảo dưỡng trong quá trình sử dụng thiết bị, duy trì tình trạng hoạt động và hiệu suất chuyển đổi năng lượng tốt nhất của hệ thống;


Đồng bộ hoạt động với các hệ thống khác đảm bảo hiệu suất hoạt động và hiệu quả sử dụng năng lượng;

· Kiểm tra và đảm bảo hệ thống bảo tồn để tránh thất thoát nhiệt lượng trên dây chuyển.



2.3. Dấu Diesel

NămLượng Diesel tiêu thụ phục vụ sản xuất trực tiếp tại nhà máy (lít)
2022123.935
2023124.697
2024109.369

Khối lượng Diesel tiêu thụ giai đoạn 2022 - 2024

Dầu Diesel được sử dụng chủ yếu trong hoạt động vận chuyển, nâng hạ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất bằng xe nâng hàng, chạy máy phát dự phòng khi mất điện lưới và một số hoạt động của Phòng Kĩ thuật phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, dây chuyển sản xuất...

Tổng lượng Diesel tiêu thụ năm 2024 giảm 12,3% so với năm 2023. Để sử dụng dầu Diesel hiệu quả, hạn chế tài nguyên không tái tạo trong sản xuất, Vicostone đã và đang triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

  • Công tác bảo dưỡng, bảo tri thiết bị được thực hiện định kì theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, đảm bảo việc vận hành ở trạng thái tối ưu;


Tối ưu hóa việc sắp xếp trong các kho, từ đó giảm khối lượng vận chuyển;

Đào tạo nâng cao trình độ vận hành, ý thức của lái xe trong tiết kiệm dấu Diesel;

Sử dụng định mức giở xe chạy trong từng công đoạn sản xuất sản phẩm;

Đồng bộ và tự động hóa trên dây chuyển được cải tiến liên tục, giúp hạn chế các công đoạn thủ công từ đó giảm tối thiểu số giờ sử dụng xe nâng hàng.



Trách nhiệm với môi trường (Tiếp theo)

3. NGUYÊN VẬT LIỆU

3.1. Nguyên vật liệu chính


QuartzQuartz là nguyên liệu chính, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu thành phần sản phẩm đá VICOSTONE ^® . Với chiến lược nội địa hóa nguồn nguyên liệu, Vicostone đã từng bước thay thế Quartz nhập khẩu bằng Cristobalite được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến Khoáng sản Phenikaa Huế, đơn vị thành viên của Vicostone. Đống thời, Công ty hợp tác với các nhà sản xuất Quartz tại Việt Nam và đấu tư dây chuyến nghiên sàng hiện đại nhập khẩu từ châu Âu, giúp tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước.Năm 2024, Vicostone tiếp tục triển khai các giải pháp cải tiến dây chuyển nghiên để tối ưu hóa sản phẩm, giảm giá thành vật liệu Quartz nhưng vẫn đảm bảo chất lượng vượt trội. Đây là tiền để quan trọng giúp Vicostone nâng cao năng suất, tăng tỉ lệ nội địa hóa, và duy tri sự tăng trưởng bền vững.
CristobaliteCristobalite là vật liệu cao cấp làm nên sự độc đáo của các sản phẩm VICOSTONE ^® so với các sản phẩm đá thạch anh nhân tạo khác trên thị trường. Với độ trắng tự nhiên và tính chất vượt trội, Cristobalite đã góp phần giúp các sản phẩm của Công ty tạo đấu ấn khác biệt trên thị trường quốc tế. Nhà máy Phenikaa Huế hiện đã vận hành ổn định, đáp ứng toàn bộ như cầu Cristobalite nội bộ, giúp Vicostone chủ động nguyên liệu, tối ưu chi phí và tăng lợi thế cạnh tranh.Năm 2024, các sản phẩm mới với thành phần Cristobalite tiếp tục nhận được tin hiệu tích cực từ thị trường quốc tế, khẳng định tiễm năng dài hạn của chiến lược này.
Polyester ResinTrong công nghệ sản xuất đá VICOSTONE ^® , Quartz và Cristobalite giữ vai trò hạt cốt liệu, còn Polyester Resin là tác nhân gắn kết. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 10% khối lượng sản phẩm nhưng Resin đóng góp tới 40% - 50% tổng chi phí nguyên liệu.Từ việc phải nhập khẩu hoàn toàn Polyester Resin, Tập đoàn Phenikaa đã đấu tư xây dựng Nhà máy Hóa chất Phenikaa, sản xuất nhựa Polyester không no với công nghệ phát triển bởi chính đội ngũ chuyên gia của Tập đoàn. Nhà máy này không chỉ đảm bảo nguồn Resin đấu vào mà còn giúp Vicostone tối ưu hóa chi phí sản xuất, tăng lợi nhuần và nâng cao vì thế canh tranh.

3.2. Làm chủ hơn 95% nguồn nguyên liệu đầu vào

Với lĩnh vực sản xuất công nghiệp quy mô lớn, làm chủ nguyên vật liệu đấu vào được xem là một trong những lợi thế quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động cả về chất và lượng sản phẩm, duy trì sản xuất liên tục, đảm bảo sự sản có và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế, chính trị biến động khó lường, tiềm ăn nhiều rủi ro và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Hiểu được điều đó, với khát vọng kiến tạo sản phẩm thuần Việt đạt tiêu chuẩn quốc tế bằng nội lực, được sự hỗ trợ của Công ty mẹ - Tập đoàn Phenikaa, Vicostone đã đẩy mạnh đầu tư, nghiên cứu và phát triển các nguyên vật liệu sản xuất trong nước, ưu tiên tập trung vào ba loại nguyên liệu chính: Cristobalite, Quartz và Polyester Resin.

Tháng 12/2016, sự ra đời của Phenikaa Huế đã đánh dấu cột mốc quan trọng đấu tiên trong chiến lược nội địa hóa nguồn vật liệu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cấu Vicostone. Nhà máy chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 12/2018 với công suất thiết kế 72.000 tấn/năm cùng dây chuyển sản xuất hiện đại nhập khẩu toàn bộ từ Cộng hòa Liên bang Đức - nhà cung cấp dây chuyển sản xuất vật liệu Cristobalite duy nhất tại Châu Âu. Hiện tại, nhà máy đã hoạt động ổn định, đáp ứng hoàn toàn như cầu nguyên liệu Cristobalite của Vicostone cũng như Tập đoàn, đồng thời xuất khẩu Cristobalite chất lượng cao sang Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đức...


Tiếp nổi, tháng 11/2020, Nhà máy sản xuất nhựa Polyester không no của Tập đoàn Phenika - Nhà máy Hóa chất Phenikaa đi vào hoạt động, đáp ứng đủ như cầu sử dụng của Vicostone và các nhà máy trong Tập đoàn. Nhà máy là tiến để đế mở rộng nghiên cứu nhiều loại vật liệu nhựa - polymer khác, nhằm đối mới công nghệ sản xuất, mở rộng các sản phẩm kinh doanh của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế. Tập đoàn Phenikaa đang trong quá trình chuẩn bị thủ tục để chuyển giao nhà máy về Vicostone.



Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế

Tính đến cuối năm 2024, Vicostone đã làm chủ hơn 95% nguyên liệu đấu vào, giúp hạn chế rủi ro phụ thuộc nhập khẩu, giảm thiểu biến động từ giá và tối ưu hóa giá thành sản phẩm. Đây là bước tiến lớn, góp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững và định vị thương hiệu VICOSTONE® trên thị trường toàn cầu.


3. NGUYÊN VẬT LIỆU (Tiếp theo)

3.3. Sử dụng

nguyên vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường

Với chiến lược xanh hóa sản xuất, phát triển vật liệu sinh thái, Vicostone luôn đấu tư nghiên cứu, phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, trong đó chủ trọng trọng đưa vào sử dụng các NVL tái chế như gương, kính, nghiên cứu tái chế tấm pin năng lượng mặt trời... trong sản xuất các dòng sàn phẩm độc đáo, khác biệt của Công ty.




Loại NVL tái chếNăm 2022Năm 2023Năm 2024
Gương, kính, sò... (kg)230.730118.750716.660

Khối lượng NVL tái chế sử dụng trong sản xuất tại Vicostone



Ứng dụng sản phẩm BQ 7704 - Verdelia

Một số dòng sàn phẩm nổi bật sử dụng NVL tái chế của Vicostone:

BQ 8786

Loại NVL tái chế sử dụng:

Kính

Tỉ lệ NVL tái chế trong sản phẩm:

8,05%


BQ 7704

Loại NVL tái chế sử dụng:

Gương

Tỉ lệ NVL tái chế trong sản phẩm:

1,8%


BQ 7701

Loại NVL tái chế sử dụng:

Gương



Tỉ lệ NVL tái chế trong sản phẩm:

1,8%

BQ 8788

Loại NVL tái chế sử dụng:

Gương

Tỉ lệ NVL tái chế trong sản phẩm:

8,3%


BQ 0370

Loại NVL tái chế sử dụng:

Tỉ lệ NVL tái chế trong sản phẩm:

7,2%


Trách nhiệm với môi trường (Tiếp theo)

4. NƯỚC

4.1. Tình hình

sử dụng nước

Lượng nước tiêu thụ trong Công ty bao gồm 02 nhóm chính: nước cấp vào quá trình sản xuất; nước cấp phục vụ sinh hoạt và các hoạt động phụ trợ. Tổng lượng nước tiêu thụ tại Vicostone năm 2024 là 36.260 m³


· Nước tiêu thụ cho sản xuất: 15.187 m³

Nước tiêu thụ ngoài sản xuất (sinh hoạt và phụ trợ): 21.073 m³



Tỉ trọng nhu cầu sử dụng nước sạch trong Công ty năm 2024

4.1.1. Lượng tiêu thụ nước qua các năm


NămTổng lượng nướcạch tiểu thụ ( m^3 )Lượng nước sạch tiểu thụụ trong sản xuất ( m^3 )Ti lệ % nướcản xuất
202242.58713.15030,9 %
202335.19615.02942,7 %
202436.26015.18741,9 %



          1. 4.1.2. Với nước sạch phục vụ sản xuất
          1. 4.1.3. Với nước sạch tiêu thụ ngoài sản xuất

Năm 2024, nước cấp vào sản xuất (cấp cho các hoạt động sản xuất của hai nhà máy) chiếm 41,9% tổng lượng nước sạch sử dụng trong Công ty, phục vụ 3 hoạt động chính:




Nước làm mát được thay thế theo chế độ vận hành mặc định của hệ thống làm mát bằng hơi nước trong nhà máy. Nước thay định kì sau đó sẽ nhập vào hệ thống thoát nước mặt của Công ty;

Cấp rửa đá tấm ở bước thành phẩm

Lượng nước thải sau khi rửa đá được thu gom vào hệ thống nước tuần hoàn;

Cấp nước phục vụ vệ sinh công nghiệp

Nước thải sau khi sử dụng và nước về sinh dựng cụ sẽ được thu gom vào hệ thống nước tuần hoàn.

Với mục tiêu phát triển sản xuất song song bảo vệ môi trường, ngay từ ngày đầu thành lập, Vicostone đấu tư hàng chục tỉ đồng xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lí nước tuần hoàn. ~100% nước sử dụng trong sản xuất của Công ty được xử lí khép kín và đưa quay lại dây chuyển sản xuất thông qua hệ thống nước tuần hoàn, đảm bảo không phát thải ra môi trường. Đây là phương pháp hiệu quả vừa giúp Vicostone tiết kiệm tài nguyên nước vừa giảm thiểu tác động tới hệ sinh thái.



Nước phục vụ sinh hoạt

Nước sạch cho sinh hoạt ở Vicostone được sử dụng cho các hoạt động như nấu ăn, về sinh cá nhân... của CBCNV trong giờ làm/trực tại Công ty, chiếm 46,2% lượng nước sạch sử dụng ngoài sản xuất. Lượng nước thải từ hoạt động sinh hoạt được Công ty thu gom và nối về hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt tập trung của Công ty. Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lí của Công ty đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt và được cấp phép xử thải ra môi trường theo nội dung tại Giấy phép môi trường số 130/GPMT-UBND do UBN Dề thành phố Hà Nội cấp ngày 14/08/2023.



Phục vụ các hoạt động phụ trợ

Lượng nước cấp cho các hoạt động phụ trợ (phun rửa đường, tưới cây, làm mát bổn gas, làm mát khu vực đóng hàng...) chiếm 53,8% lượng nước sạch sử dụng ngoài sản xuất. Nước sau khi sử dụng vào các mục đích này được thu gom vào hệ thống thoát nước, có bổ trí hổ gas lắng căn/xử lí trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

  1. NƯỚC (Tiếp theo)

4.2. Giải pháp sử dụng hiệu quả

Để chung tay cùng với cộng đồng trong việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, Vicostone luôn chủ trọng sử dụng nguồn nước trong Công ty hiệu quả và có trách nhiệm.


Công ty đã đấu tư và áp dụng hệ thống silo xử lí hóa lí và tái sử dụng toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ các dây chuyển mài, không phát thải ra môi trường. Lượng nước này được tuần hoàn liên tục để đảm bảo sản xuất và được bổ sung nếu thất thoát do bay hơi hoặc ngậm trong bột đá mài sau khi qua máy ép.


Công nghệ được Vicostone sử dụng kết hợp 2 phương pháp: cơ học và hóa lí, giúp làm lắng chất rắn lơ lửng (bột đá) trong nước thải sản xuất.



Sơ đồ tuần hoàn tái sử dụng nước sản xuất

Ngoài áp dụng hệ thống nước tuần hoàn, Vicostone tiếp tục triển khai nhiều giải pháp nhằm giảm thiểu lượng nước sạch tiêu thụ như:

Thường xuyên kiểm tra đường nước vào các đơn vị để tránh việc rò rì, thất thoát nước;

Kiểm soát thời gian hoạt động của các hệ thống làm mất nhà xưởng;


Lắp đặt các biện pháp thông minh ở các nhà vệ sinh trong Công ty (vòi ấn rửa tay tự đóng, hệ thống tự động xả nước sau khi đi vệ sinh);

Tuyên truyền tới toàn thể CBCNV Công ty nâng cao ý thức sử dụng và tiết kiệm tài nguyên nước.




Hoạt động chế tác sản phẩm đã Vicostone

5. NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI

5.1. Nước thải

5.1.1. Nguồn gốc phát sinh

Nước thải sinh hoạt: bao gồm nước thải từ khu vực nhà bếp, khu vệ sinh của công nhân viên... được xử lí sơ bộ qua các bề tư hoại và bề tách dấu mỡ, sau đó được thu gom về trạm xử lí nước thải sinh hoạt của Công ty.

Nước sản xuất: phát sinh tử công đoạn mài hoàn thiện, được tái sử dụng 100%. Nước cùng bụi và mặt đá từ quá trình mài bóng sản phẩm sẽ chảy về hệ thống nước tuần hoàn, được xử lí tách mặt đá để quay trở lại dây chuyển cho các bước mài sau, không xả thải ra môi trường;

Như vậy, tại Vicostone chỉ có một nguồn thải duy nhất là nước thải sinh hoạt.



          1. 5.1.2. Kiểm soát và xử lí nước thải

Ngoài nước sản xuất được tái sử dụng 100% qua hệ thống tuần hoàn, Vicostone triển khai các biện pháp hiệu quả để xử lí nước thải sinh hoạt phát sinh nhằm đạt yêu cầu quy định tại Cột A, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:

Duy trì vận hành hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt theo công nghệ sinh học kết hợp lọc màng MBR với công suất 50 m³/ngày đêm. Đây là công nghệ xử lí nước thải hiện đại, vận hành đơn giản và có độ ổn định cao. Hệ thống được vận hành bởi đội ngũ kĩ sự môi trường của Công ty, giám sát thường xuyên đảm bảo hoạt động của hệ thống và chất lượng nước thải đấu ra đạt yêu cầu theo quy định;

Công tác bảo dưỡng định kì được bộ phận kĩ thuật duy tri thực hiện đúng quy trình, không để xảy ra bất cứ sự cố nghiêm trọng nào về thiết bị, làm ảnh hưởng tới quá trình xử lí nước thải sinh hoạt của Công ty;

Xây dựng và áp dụng quy trình kiểm soát nước thải sinh hoạt, quy trình vận hành, hướng dẫn pha hóa chất theo ISO 14001:2015;


Định kì 3 tháng/lần, nước thải sinh hoạt sau xử lí được đơn vị độc lập, có đủ năng lực quan trắc, phân tích và đánh giá chất lượng;

Đầu tư các thiết bị đo nhanh (DO, pH), dụng cụ thiết bị test nhanh chất lượng đấu ra (NH₄⁺, NO₃⁻) để chủ động giám sát hàng ngày hiệu quả của hệ thống.



Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt


5.1. Nước thải (Tiếp theo)

          1. 5.1.3. Kết quả thực hiện

Công việc vận hành hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt của Vicostone được thực hiện đẩy đủ và đúng theo hướng dẫn vận hành quy định. Trong năm 2024, hệ thống hoạt động ổn định, không xảy ra sự cố về lưu lượng và chất lượng xử lí. Khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh được thống kê và theo dõi hàng ngày được thể hiện tại bảng sau:



TTThời gianLưu lượng xã nước thải trung bình ( m^3 / ngày đêm)Lưu lượng xả thải được cấp phép ( m^3 /ngày đêm)Số ngày xả nước thảiTổng lượng xả thải thực tế ( m^3 )
1Tháng 125,65031795
2Tháng 219,35029561
3Tháng 324,35031753
4Tháng 427,45030823
5Tháng 527,85031862
6Tháng 628,45030851
7Tháng 728,15031870
8Tháng 826,65031825
9Tháng 928,05030840
10Tháng 1028,55031885
11Tháng 1123,95030716
12Tháng 1231,15031965
Lưu lượng xả thải trung bình tháng của năm 202426,650812,2
Tổng lượng xả thải năm 2024-18.3009.746

Thống kê lưu lượng nước thải sinh hoạt sau xử lí năm 2024 của Công ty

Căn cứ chương trình giám sát chất lượng nước thải Giấy phép môi trường đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt số 130/GPM-UBND ngày 14/08/2023, Công ty đã thực quan trắc đẩy đủ và theo đúng tần suất được quy định (3 tháng/lần). Hoạt động quan trắc được thực hiện bởi CTCP Kĩ thuật và Phân tích Môi trường (EATC) - đơn vị độc lập đủ năng lực theo yêu cầu pháp luật.

Nước thải sinh hoạt của Vicostone năm 2024 chỉ bằng ½ lưu lượng nước thải được cấp phép.

Kết quả các thông số quan trắc của Công ty luôn thấp hơn giá trị cho phép tại Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008 /BTNMT, cột A. Kết quả có xác nhận của đơn vị thực hiện quan trắc đều được Công ty luôn lợi để phục vụ cho hoạt động kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.


TTThông sốĐơn vịNăm 2024QCVN 14:2008 / BTNMTột A (K=1)
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
1pH-7,16,96,66,55+9
2Nhu cầu oxy sinh hóa ( BOD_5 )mg/l5,24,83,15,6230
3Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l7,98,4< 56,450
4Tổng chất rắn hòa tan (TDS)mg/l230210220340500
5Dầu, mỡ động thực vậtmg/l< 0,3< 0,3< 0,3< 0,310
6Photphat ( PO_4^3- tinh theo P)mg/l0,7860,72422,356
7Sunfua ( S^2- )mg/l< 0,064< 0,0640,176< 0,0641
8Amoni ( NH_4^+ tinh theo N)mg/l0,3040,283< 0,030,4195
9Nitrat ( NO_3^- tinh theo N)mg/l18,616,527,4524,32530
10Chất hoạt động bề mặtmg/l< 0,05< 0,05< 0,05< 0,055
11ColiformMPN/ 100mL22017011943.000

Kết quả phần tích chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lí


Ghi chú:QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thời sinh hoạt;Cột A: quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thời sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).

5. NƯỚC THẢI, CHẤT THẢI (Tiếp theo)

5.2. Chất thải

          1. 5.2.1. Khí thài

Cách thức kiểm soát đối với hơi hữu cơ


Để kiểm soát và xử lí khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, Công ty đấu tư hệ thống hút và xử lí với quy trình như sau:



Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống xử lí khí thải tại Vicostone


Các khu vực có thể phát sinh hơi hữu cơ (VOCs) như khu vực định lượng Resin, khu vực trộn nguyên liệu, khu vực rải liệu... đều được Công ty xây dựng thành các khu vực riêng, khép kín, có quạt hút tạo áp suất âm, giúp ngăn chặn việc phát tán hơi hữu cơ, đồng thời bổ trí các điểm hút khí về hệ thống đường ống chung. Khi sau đó được xử lí bằng than hoạt tính, làm sạch trước khi đưa ra ngoài.

Nhân viên an toàn của Công ty được giao nhiệm vụ thưởng xuyên giám sát và để xuất cài tiến các khu vực có nguy cơ tai nạn lao động, các khu vực có phát sinh khí thải, đôn đốc việc duy tri vận hành hệ thống xử lí khí thải, hệ thống cấp khí tươi, hệ thống thông gió trong khu vực nhà xưởng để cải thiện chất lượng môi trường làm việc. 100% người lao động tại các vị trí có tiếp xúc với VOCs đều được trang bị mặt nạ phòng bụi và hơi hữu cơ Dobu DM22 để tránh tiếp xúc trực tiếp, đảm bảo an toàn.


Kết quả thực hiện

Căn cứ kết quả quan trắc khí thải được thực hiện bởi đơn vị độc lập đủ năng lực theo quy định hiện hành, kết quả phân tích khí thải sau xử lí của Vicostone đều đạt, thậm chí thấp hơn nhiều lần so với QCVN 20:2009 - Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.


TTThông sốĐơn vịNăm 2024QCVN 20:2009/BTNMT
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
IKhí thải tại hệ thống xử lí khí thải Nhà máy 1
1Lưu lượng m^3/h 19.35219.35218.990,719.171,6-
2Benzenemg/Nm ^3 0,560,68< 0,003< 0,0035
3Toluenemg/Nm ^3 0,690,820,3850,523750
IIKhí thải tại hệ thống xử lí khí thải Nhà máy 2
1Lưu lượng m^3/h 15.88014.95015.521,815.402,4-
2Benzenemg/Nm ^3 0,450,51< 0,003< 0,0035
3Toluenemg/Nm ^3 0,570,680,220,561750

Kết quả phân tích tại hệ thống xử lí khí thải

Ghi chú:

QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ



          1. 5.2.1. Khí thải (Tiếp theo)

Cách thức kiểm soát đối với bụi

Định kì hàng tháng, Bộ phận HSE - Phòng Tổng hợp Công ty phối hợp với kĩ sư quản lí thiết bị của nhà máy và Phòng Kĩ thuật thực hiện đánh giá hiện trạng dây chuyển, đặc biệt là các vị trí, công đoạn phát sinh bụi, lập giải pháp và triển khai phương án giảm thiểu bụi tại từng nhà máy;

Định kì 03 tháng/lần phối hợp Viện Khoa học Môi trường và Sức khỏe cộng đồng đo kiểm nổng độ bụi theo ca 8h trong môi trường làm việc để đánh giá kết quả kiểm soát và giảm thiếu phát tán bụi trong các khu vực sản xuất;

Đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lí bụi sử dụng tủi vài lọc Polyester chịu nước, chịu dấu với chi phí ban đầu gắn 2,5 tỉ đồng; toàn bộ các vị trí phát sinh bụi trong nhà xưởng đều được lắp đầu hút và đưa về hệ thống xử lí;


· Trang cấp các mặt nạ phòng bụi Dobu SM31, mặt nạ phòng bụi và hơi hữu cơ Dobu DM22 với khả năng lọc bụi lên tới 99% cho các CBCNV làm việc tại các khu vực có phát sinh bụi;

Sử dụng các dụng máy hút bụi chuyên dụng để vệ sinh nền nhà xưởng, làm sạch bằng phương pháp lau ẩm để hạn chế bụi phát sinh do thao tác của CBCNV.



Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống xử lí bụi tại Vicostone

Kết quả quan trắc khí thải sau xử lí đều đạt và thấp hơn nhiều lần so với QCTĐHN 01:2014/BTNMT


TTThông sốĐơn vịNăm 2024QCTDHN01:2014/Ghi chú
Quý IQuý IIQuý IIIQuý IV
IKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Nhà máy 1
1Lưu lượng m^3/h 15.46415.46415.667,315.565,6-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 28,332,65,26,998162
3CO mg/Nm^3 00<1,14<1,14900
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,62<2,62405
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 00<0,188<0,188765
IIKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Nhà máy 1 - Vị trí 2
1Lưu lượng m^3/h 21.56815.46415.463,915.769,1-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 35,530,55,64,432162
3CO mg/Nm^3 00<1,14<1,14900
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,62<2,62405
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 00<0,188<0,188765
IIIKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Nhà máy 2
1Lưu lượng m^3/h 40.41240.69440.977,039.564-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 31,527,48,37,151162
3CO mg/Nm^3 001,14<1,14900
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,626,46405
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 001,893,64765
IVKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Xưởng nghiến sàng - Vị trí 1
1Lưu lượng m^3/h 13.83613.53113.632,613.429,2-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 41,639,310,814,037180
3CO mg/Nm^3 00<1,14<1,141000
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,62<2,62450
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 00<0,188<0,188850
VKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Xưởng nghiến sàng - Vị trí 2
1Lưu lượng m^3/h 13.42913.63313.836,113.225,7-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 36,234,711,211,890180
3CO mg/Nm^3 00<1,14<1,141000
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,62<2,62450
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 00<0,188<0,188850
VIKhông khí tại hệ thống xử lí bụi Xưởng nghiến sàng - Vị trí 3
1Lưu lượng m^3/h 13.83612.41212.513,512.717-
2Bụi (PM) mg/Nm^3 47,544,110,713,405180
3CO mg/Nm^3 00<1,14<1,141000
4 SO_2 mg/Nm^3 00<2,62<2,62450
5 NO_x (tính theo NO_2 ) mg/Nm^3 00<0,188<0,188850

Ghi chú:

QCTĐHN 01:2014/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ trên địa bàn thủ đô Hà Nội;

(-): không xác định.

5.2. Chất thải (Tiếp theo)

Chất thải rắn công nghiệp thông thường khác (nilon, bia carton, giấy vàng...) từ công đoạn tạo hình sản phẩm, bao bì nguyên liệu, bao gói sản phẩm.

Thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước đối với chất thải rắn, Công ty thực hiện kiểm soát chất chẽ, phân loại rõ ràng chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, cụ thể như sau:

  • Quy hoạch và xây dựng kho chứa tạm thời chất thải rắn thông thường, đảm bảo các yêu cầu về kho chứa chất thải thông thường theo quy định tại Nghi định 08/2022/NB-CP; TT 02/2022/TT-BTNMT.


Xây dựng và áp dụng quy định về phân loại tại nguồn, tập kết, quản lí chất thải;

Duy trì công tác kiểm tra hằng ngày việc phân loại và tập kết chất thải tại các đơn vị trên toàn Công ty.



BAO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024

Bột đá, bavia thải từ quá trình sản xuất chiếm phần lớn chất thải rắn của Công ty, là chất thải không nguy hại, được chứa trong các kho có mái che, có rảnh thu gom nước để đảm bảo vệ sinh môi trường. Công ty thực hiện đánh giá định kì hàng năm, kết quả đánh giá gần nhất thể hiện tại phiếu kết quả số: 08898/2024/PKQ (5955.01S2410.239) ngày 01/11/2024 do Viện Khoa học Công nghệ Năng lượng và Môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện.

Không dùng lại ở đó, Công ty đã triển khai nhiều dự án nghiên cứu nhằm tài sử dụng bột đá thải làm nguyên liệu sản xuất như: gạch không nung, gạch nung (tuynel), cao lanh, các sản phẩm bề tông đức sẵn (cọc bề tông, cổng bề tông),... cũng như hợp tác với các đơn vị sản xuất xi-măng, khoáng chất giàu Silic để tận dụng bột đá, bavia làm nguyên liệu sản xuất đấu vào cho các ngành công nghiệp khác. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Dự án NetZero của Công ty, vừa giúp giảm thiểu các chất thải xử lí của Công ty, giảm chi phí vận hành doanh nghiệp, vừa góp phần quan trọng vào công tác bảo vệ môi trường, giảm tải cho các nhà máy xử lí chất thải trên địa bàn.


Vicostone hiện nay đã triển khai hợp tác với nhiều đơn vị trong công tác quản lí chất thải rắn công nghiệp thông thường. Công tác tìm đơn vị xử lí, hợp đồng, quá trình bàn giao chuyển đi xử lí và báo cáo định kì được các bên thực hiện theo đúng các yêu cầu tại TT 02/2022/TT-BTNMT.


TTNhómKhối lượng năm 2024 (kg)Khối lượng năm 2023 (kg)Hình thức xử lí
1Đá vỡ, bavia11.165.85111.913.500Chôn lấp; Sơ chế làm nguyên liệu sản xuất xi - măng;àm nguyên liệu sản xuất khoáng chất tổng hợp
2Chất thài rắn công nghiệp thông thường khác233.205151.104Thiêu đốt
Tổng cộng11.399.05612.064.604

Thống kê chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Công ty và phương pháp xử lí

Bên cạnh đó, thực hiện mục tiêu NetZero, Vicostone đặt công tác kiểm soát chất thải từ nguồn là trong tâm, chú trọng giảm thiểu để giảm gánh nặng xử lí phát thải. Năm 2024, Công ty duy trì và triển khai chương trình CI (các dự án cải tiến trọng điểm), nhằm đưa ra nhiều biện pháp giảm thiểu khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh trong quá trình sản xuất.

Thống kê của Công ty cho thấy, khối lượng nhóm bột đá, bavia phát sinh năm 2024 giám 4,03 % so với năm 2023 (từ 21,96 kg/m²) sản phẩm xưởng 21,11 kg/m² sản phẩm). Năm 2023, 100% khối lượng bột đá, bavia Công ty bàn giao cho đơn vị có thẩm quyền xử lí chọn lắp toàn bộ nhưng năm 2024, khối lượng xử lí chọn lắp chỉ còn 37,02%, phần còn lại được xử dụng trong các dự án nghiên cứu tài chế với những kết quả nghiên cứu ứng dụng tích cực, góp phần không nhỏ trong công tác bảo vệ môi trường của Công ty.


5.2. Chất thải (Tiếp theo)

          1. 5.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn gốc phát sinh Chất thải sinh hoạt: Chủ yếu là chất thải của nhà ăn ca, khu vực văn phòng, nhà điều hành được nhân viên về sinh công nghiệp thu gom hàng ngày.

· Tổ chức phân loại tại nguồn:


  • Nhóm chất thải hữu cơ (cơm, canh, rác hữu cơ) được các cá nhân có nhu cầu tận dụng về sử dụng trong chăn nuôi;

Chất thải rắn sinh hoạt được Công ty xử lí như sau:

Xây dựng và áp dụng quy định về quản lí chất thải trên toàn Công ty;

  • Nhóm có thể tái chế, tái sử dụng: Giấy, vỏ lon, vỏ chai... được phân loại, thu gom và tập kết riêng biệt;


Bố trí thùng rác thu gom có đầy đủ biển hướng dẫn, giúp CBCNV thực hiện phân loại một cách thuận tiện và dễ dàng;

  • Nhóm chất thải sinh hoạt khác: được bán giao cho đơn vị xử lí đủ năng lực theo các yêu cầu tại TT02/2022/TT-BTNMT.


Xây dựng các kho tạp kết đảm bảo quy định về môi trường


TTNhómKhối lượng năm 2024 (tấn)Khối lượng năm 2023 (tấn)
1Chất thải rắn sinh hoạt phải xử lí16,218,7

Thống kê chất thải rắn sinh hoạt bàn giao cho đơn vị xử lí



          1. 5.2.4. Chất thải Nguy hại

Chất thải nguy hại tại Công ty chủ yếu phát sinh từ hoạt động sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, về sinh bảo dưỡng dây chuyển, một số ít từ hoạt động văn phòng, được phân loại tại nguồn phát sinh, bao gồm:

Vật liệu lọc, giẻ lau dinh dầu mỡ thải

Dầu thải

Bóng đèn huỳnh quang thải

Bao bì cứng bằng kim loại thải

· Ặc quy chi thải

Bao bi cứng bằng nhựa thải

Hộp mục in thải

· Que hàn thải

Dung dịch tẩy rửa và dung môi hữu cơ thải khác

Xây dựng và áp dụng quy định về quản lí chất thải nguy hại;


Để đảm bảo tuân thủ đúng các yêu cầu của pháp luật, Công ty thực hiện đăng kí danh mục chất thải nguy hại thường xuyên phát sinh trong Giấy phép môi trường số 130/GPMT-UBND, được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt ngày 14/08/2023;

Cách thức kiểm soát và biện pháp xử lí:

Chất thải nguy hại phát sinh được thu gom và tập kết riêng biệt từng loại trong các thùng chứa kín và lưu giữ tại kho chuyên dụng của Công ty. Hệ thống kho được xây dựng đúng theo các tiêu chuẩn trong Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về Quân lí chất thải nguy hại, đồng thời trang bị các phương tiện ứng phó sự cố và hệ thống rảnh thu gom chống chảy tràn. Sau đó bản giao cho đơn vị có thẩm quyền vận chuyển, xử lí đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.


Tên chất thảiMã CTNHKhối lượng 2024 (kg)Khối lượng 2023 (kg)Phương pháp xử lí
Dấu thải15 01 075.8603.850Thiêu đốt
Bao bì cứng bằng kim loại thải18 01 022.3402.195Tẩy rửa
Bao bì cứng bằng nhựa thải18 01 03478135Tẩy rửa
Bóng đèn huỳnh quang thải16 01 0686Nghiến nát, hóa rắn
Vật liệu lọc, giẻ lau dính dấu mỡ thải18 02 013.2523.360Thiêu đốt
Hộp mực in thải08 02 0432Thiêu đốt
Ặc quy chỉ thải19 06 0110550Phá dỡ, thu hối, hóa lí
Que hàn thải07 04 0120120Hóa rắn
Dung dịch tẩy rủa và dung môi hữu cơ thải khác03 02 038.9866.640Thiêu đốt
Tổng số lượng21.05216.358

Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh

5.3. Các dự án nghiên cứu tái chế chất thải rắn

Tạo ra sản phẩm cao cấp nhưng thân thiện với môi trường là định hướng mà Vicostone luôn hướng tới. Trong những năm qua, Công ty đặc biệt chủ trọng đều tự nghiên cứu các giải pháp nhằm hạn chế tối đa các tác động đến môi trường, trong đó tái sử dụng chất thải rắn, đặc biệt là bột đá thải sản sinh từ quá trình mài bóng, để tạo thành các sản phẩm, vật liệu thân thiện môi trường khác là ưu tiên hàng đầu.



Một số đề tài nghiên cứu trọng điểm đã và đang được đội ngũ chuyên gia, nghiên cứu của Vicostone triển khai cụ thể như:

Dự án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải để sản xuất gạch không nung theo công nghệ Geopolymer

Nghiên cứu của Công ty đã được Cục Sở hữu Trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích số VN2739 ngày 22/10/2021, bảo hộ sản phẩm: “Gạch không nung sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo và chất liên kết polymer vô cơ nhôm silicat”.

Sản phẩm gạch không nung được phát triển từ dự án được đánh giá đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật theo TCVN 6477:2016. Dự án nghiên cứu thành công đã góp phần khép kín quy trình công nghệ sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh, không chỉ giảm thiểu phát thải ra môi trường, bảo vệ hệ sinh thái mà còn góp phần tạo nên một loại vật liệu mới sử dụng hiệu quả trong xây dựng.



Dự án Tổng hợp bột silic dioxit vô định hình từ bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh

Ngoài dự án nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải để sản xuất theo công nghệ Geopolymer, Công ty còn triển khai để tài nghiên cứu tổng hợp bột silic dioxit (SiO₂) vô định hình từ bột đá thải. SiO₂ vô định hình chế độ mịn là một sản phẩm SiO₂ tinh chế cao cấp, được dùng làm nguyên vật liệu sản xuất cao su và sơn... Để tài nghiên cứu thành công đã giúp Công ty tìm ra quy trình công nghệ xử lí bột đá thải tối ưu để tạo ra sản phẩm silic dioxit vô định hình có các chỉ tiêu kĩ thuật đáp ứng yêu cầu làm nguyên vật liệu đấu vào cho sản phẩm công nghiệp khác. Công ty đã được Cục Sở hữu Trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng độc quyến sáng chế số VN63527 ngày 26/06/2023, bảo hợp quyến sáng chế: "Quy trình tổng hợp bột silic dioxit vô định hình từ bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhắn tạo gốc thạch anh".


Dự án Tổng hợp thủy tinh lỏng (Na₂SiO₃·nH₂O) từ bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh

Để tài nghiên cứu thành công đã giúp Công ty tìm ra quy trình công nghệ xử lí bột đá thải tối ưu để tạo ra sản phẩm thủy tinh lòng có các chỉ tiêu kĩ thuật đáp ứng yêu cầu làm nguyên vật liệu đầu vào cho sản phẩm công nghiệp khác.

Để đa dạng hóa các giải pháp công nghệ ứng dụng bột đá thải của quá trình đá nhân tạo, để tài nghiên cứu tổng hợp thủy tinh lòng (Na2SiO3.nH2O) từ bột đá thải đã được triển khai nghiên cứu. Thủy tinh lòng (còn gọi là natri silicat) là một hóa chất được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp giấy và bột giấy, công nghiệp chất tẩy rửa, công nghiệp gồm sử, sản xuất sơn chống thấm nước...



Dự án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quả trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất thủy tinh, bột độn

Nghiên cứu phương pháp xử lí bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo thành nguyên liệu cho các ngành như: thủy tinh - kính xây dựng, bột độn... là để tài tiếp theo được Vicostone triển khai thành công.

Bột đá thải từ quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh sau khi xử lí có chứa hơn 85% SiO₂, hoàn toàn có thể sử dụng để sản xuất thủy tinh - kính xây dựng, hoặc làm bột đơn cho các ngành công nghiệp khác như vật liệu ốp lất, sơn, composite...


5.3. Các dự án nghiên cứu tái chế chất thải rắn (Tiếp theo)

05

Dụ án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất gạch đất sét nung (gạch nung tuynel)

Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung được đánh giá là công nghệ phù hợp khi sử dụng bột đá thải làm nguyên liệu đấu vào bồi các ưu điểm vượt trội như giảm tỉ lệ đất đối; sử dụng trực tiếp không cần xử lí lại; các tạp chất hữu cơ được đốt cháy hoàn toàn trong giai đoạn nung, đảm bảo chất lượng sản phẩm...

Công ty đã triển khai thành công dự án tái sử dụng bột đá thải trong sản xuất gạch đất sét nung, có khả năng tái sử dụng 100% khối lượng bột đá thải của Tập đoàn. Sản phẩm gạch nung có sử dụng bột đá mài từ quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh của Phenikaa đã được đánh giá hợp quy theo quy chuẩn quốc gia QCVN 16:2019/BXD.



Dự án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất cao lanh lọc - nguyên liệu trong sản xuất gốm sử xây dựng, gạch ốp lát và sử vệ sinh

Hiện nay, ngành gốm sử Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Năm 2020, công suất đã đạt tới 24 triệu sản phẩm sử vệ sinh, doanh thu đạt gần 10.000 tỉ đồng. Sản lượng sứ vệ sinh năm 2021 đạt 13 triệu sản phẩm, giá trị xuất khẩu 174,7 triệu USD và nhập khẩu 59,8 triệu USD. Năm 2022 sản lượng đạt 13,5 triệu sản phẩm, giá trị xuất khẩu 202 triệu USD và nhập khẩu 47,5 triệu USD. Trong bối cảnh đó, năm 2023, Phenika đã triển khai dự án “Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất cao lanh lọc - nguyên liệu trong sản xuất gốm sử xây dựng, gạch ốp lát và sử vệ sinh”. Kết quả nghiên cứu cho thấy bột đá thải từ quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh có thể ứng dụng trong sản xuất cao lanh lọc phù hợp tiêu chuẩn TCVN 6301:1997. Sản phẩm cao lanh lọc có sử dụng bột đá thải từ quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh của Phenika đã được đánh giá hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6301:1997.





Dự án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất Clanhke xi măng

Song song với nội dung nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải trong sản xuất cao lanh lọc, Công ty hợp tác với Viện Vật liệu Xây dựng để triển khai hướng nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải để sản xuất Clanhke xi măng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bột đá thải từ quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh có khả năng thay thế 100% cho thành phần cao silic trong phối liệu clanhke, là giải pháp toàn diện nhất trong các ứng dụng tái sử dụng bột đá thải bởi những điều kiện thuận lợi trong lựa chọn đối tác sản xuất đáp ứng yêu cầu công nghệ, công suất và đảm bảo xử lí khí thải theo đúng quy định pháp luật...





Dự án Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải của quá trình sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh để sản xuất vật liệu san lắp

Năm 2024, trước những biến động của nền kinh tế, Việt Nam sẽ đẩy mạnh đầu tư công để xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm ổn định kinh tế quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Trước sức ép đấu tư công, nhu cầu đất/cát san lắp cho các công trình trọng điểm trên cả nước tăng mạnh. Tuy vậy, nguồn cung trong lĩnh vực này còn hạn chế, khiến nhiều công trình có nguy cơ chậm tiến độ để ra. Công ty tiếp tục tiến hành dự án “Nghiên cứu tái sử dụng bột đá thải để sản xuất vật liệu san lắp”, nhằm góp phần giải quyết vấn đề cho xã hội, cùng với góp phần khép kín quyết trình công nghệ sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh, đem lại hiệu quả cả về môi trường, kinh tế và xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi phối trộn 60% bột đá thải với các nguyên liệu khác tạo ra hỗn hợp đáp ứng các chỉ tiêu chẩn BS EN 13242:2002+A1:2007 và TCVN 9436:2012 và một số yêu cầu khác có thể ứng dụng làm vật liệu san lắp sử dụng cho công trình xây dựng và giao thông.





Trách nhiệm với môi trường (Tiếp theo)

6. TUÂN THỦ VÊ MÔI TRƯỜNG

Là doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thị trường trải dài trên hơn 50 quốc gia khắp thế giới, phát triển trên nền tảng văn hóa kinh doanh có ý thức, Vicostone luôn đặt lên hàng đầu yêu cầu thương tôn pháp luật, đáp ứng yêu cầu của các bộ tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực môi trường. Đây cũng là điều kiện cần để thương hiệu VICOSTONE® tham gia vào các thị trường khó tính, các nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, EU, Nhật Bản...

Năm 2024, Vicostone đẩy mạnh chương trình ESG trên cà 3 khia cạnh Môi trường - Xã hội - Quản trị và dự án NetZero, xây dựng, cấp nhất liên tục các giải pháp cải tiến để giảm phát thải, hạn chế tối đa tác động tới môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Công ty triển khai nhiều chương trình hành động như: Chương trình Kaizen - 5S, Chương trình “Thứ 6 tươi sáng”, “Nhóm xung kích 5S” với sự tham gia của toàn thể CBCNV khối sản xuất, văn phòng để nâng cao tính thần tập thể, đưa bảo vệ môi trường trở thành nét đẹp trong văn hóa Công ty.




6.1. Tuân thủ các quy định pháp luật

Ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng nhà máy, Vicostone đã thực hiện đánh giá tác động môi trường, được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, cấp các giấy phép về môi trường thành phần như: giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường; giấy phép xã thời; sổ đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại... Các hoạt động tuân thủ khác được triển khai tại Vicostone có thể kế đến như:

Tuân thủ đầy đủ các hồ sơ pháp lí về môi trường tại Nhà máy, bao gồm:

  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án được lập, thẩm định và phê duyệt theo Quyết định số 1299/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội ngày 23/3/2010;
  • Giấy phép môi trường số 130/GPMT-UBND do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 14/8/2023. Giấy phép có hiệu lực 10 năm và thay thế toàn bộ các nội dung được quy định trong Giấy phép môi trường thành phần đã được cấp trước đây;
  • Thực hiện đấy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Nghị định 53/2020/NB-CP về phá bảo vệ môi trường đối với nước thải;


Thực hiện đầy đủ các hoạt động giám sát và bảo vệ môi trường được nêu trong giấy phép môi trường đã được cơ quan nhà nước cấp phát;

Thực hiện và nộp báo cáo định kì theo quy định như: báo cáo công tác bảo vệ môi trường, báo cáo xã nước thải vào nguồn nước tới Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.



Trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong trường hợp phát sinh vấn đề mới về môi trường, Công ty luôn chủ động báo cáo và xin hướng dẫn của cơ quan chức năng để thực hiện đầy đủ và tốt nhất các cam kết về bảo vệ môi trường. Với các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, định kì hàng năm đều có các đơn vị đánh giá độc lập, không báo trước và đủ năng lực để kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, Vicostone thành lập và duy trì các bộ phận chuyên môn như: Bộ phận HSE thuộc Phòng Tổng hợp chịu trách nhiệm kiểm tra đánh giá hàng ngày, kịp thời xử lí tình huống phát sinh về lĩnh vực môi trường, an toàn về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy; Bộ phận ISO - Phòng Quản lí Chất lượng chịu trách nhiệm đánh giá việc tuân thủ các quy trình đã được thiết lập định kì hàng tháng, hàng quý và trong các chương trình đánh giá nội bộ các hệ thống tiêu chuẩn.

Trong năm 2024, Vicostone không xảy ra bất cứ trường hợp vi phạm nào về pháp luật môi trường. Công tác tuân thủ bảo vệ môi trường bên trong và bên ngoài Công ty đều được thực hiện đồng bộ, kiểm soát nghiêm ngặt từ nội bộ Công ty tới cấp Tập đoàn, từ cấp đơn vị cung cấp dịch vụ chứng nhận đánh giá độc lập tới cơ quan quản lí Nhà nước.

6. TUÂN THỦ VÊ MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)

6.2. Khuyến khích CBCNV tham gia bảo vệ môi trường

Vicostone luôn tích cực và chủ động chấp hành các quy định của pháp luật về vấn đề môi trường.

Cùng với các biện pháp kiểm soát và giảm thiếu phát thải trong chiến lược ESG và chương trình NetZero đã xây dựng, Công ty thường xuyên triển khai phong trào kêu gọi và khuyến khích CBCNV tham gia bảo vệ môi trường, góp phần tạo nên môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp và nâng cao năng suất lao động. Hoạt động “Kaizen-5S”, “Thủ 6 tươi sáng” được coi là hoạt động nền tàng, có giá trị tác động tích cực tới môi trường sống và làm việc, nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm của người lao động, đồng thời trực tiếp loại bỏ lăng phí, gia tăng giá trị cho hoạt động vận hành của Công ty.




CBCNV tham gia chương trình "Ngày thứ 6 tuổi sáng"

          1. 6.2.1. Hoạt động Kaizen - 5S

Bám sát định hướng chiến lược phát triển bền vững, chiến lược ESG và NetZero đã được triển khai đồng bộ tại Vicostone. Các hoạt động cốt lõi như thực hành Kaizen - 5S, kết hợp với các mục tiêu quàn lí năng lượng, giảm thiểu phát thải khi nhà kính giúp công tác triển khai được mạch lạc, xuyên suốt trong các hoạt động sản xuất, nâng cao ý thức của CBCNV trong việc tiết kiệm năng lượng, tái chế, tái sử dụng...


Ban chỉ đạo chương trình ESG, NetZero và Kaizen - 5S được thành lập với sự tham gia chỉ đạo của Ban Lãnh đạo, cán bộ quân lí các đơn vị chuyên môn.. Các chương trình này không những mang lại giá trị về kinh tế mà còn đóng góp một phần không nhỏ trong công tác bảo vệ môi trường của Công ty và của Tập đoàn. Hoạt động Kaizen - 5S góp phần xây dựng và nâng cao tính thần trách nhiệm trong công việc, cải tiến, sáng tạo không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, xây dựng tính thần đồng đội giữa mọi người, phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quân lí thông qua các hoạt động thực tế, xây dựng cơ sở để đưa vào các kĩ thuật cải tiến. Kaizen - 5S đã trở thành một phần trong văn hóa của Công ty và góp phần rất lớn trong việc hỗ trợ sản xuất cũng như bảo vệ môi trường.


Thực hành Kaizen

Trong năm 2024, hoạt động Kaizen được duy trì với 35 định hướng cải tiến trọng điểm (Cl) là các định hướng chính, kim chỉ nam cho việc đưa ra các sáng kiến, cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đi đôi với việc bảo vệ môi trường. Công ty thường xuyên tổ chức cho các CBCNV phụ trách Kaizen - 5S đi tham quan, học hỏi tại nhà máy cùng Tập đoàn và các cơ sở triển khai tốt công tác Kaizen - 5S để nâng cấp, đối mối nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, chương trình Kaizen - 5S. Công tác khen thưởng luôn được chủ trọng và thực hiện nhanh chóng kịp thời. Các kaizen do người lao động để xuất được khen thưởng luôn tại tháng ghi nhận, được xem xét bình bầu Kaizen hay theo quý, năm, và cấp Tập đoàn. Danh sách người lao động được khen thưởng được truyền thông trên các kênh thông tin nội bộ như: màn hình LED cỡ lớn tại của nhà ăn tập thể, tivi trình chiếu tại các khu vực sản xuất, khẩu hiệu, baner dọc các tuyến đường giao thông chính... Từ đó, xây dựng được phong trào thực hành ghi nhận và triển khai Kaizen - 5S trong Công ty.





Biểu đồ số lượng Kaizen thống kê năm 2024

Năm 2024, số lượng Kaizen được ghi nhận là 664 kaizen trong đó đã hoàn thành 623 kaizen tương đương 93,8%, số lượng kaizen hoàn thành theo tháng tương đối ổn định có xu hướng tiệm cận với số lượng Kaizen được ghi nhận, các Kaizen do người lao động để xuất có tính thực tiễn rất cao. Qua đó cho thấy sự quan tâm từ Ban Lãnh đạo Công ty trong việc thực hành Kaizen - 5S.



Thực hành 5S

Từ hướng dẫn thực hành trong Số tay 5S, Công ty ban hành các tiêu chuẩn và danh mục đánh giá định kì/đốt xuất được ban hành cụ thể cho tướng vị trí công việc. Các đơn vị phòng ban động thói xây dựng tiêu chuẩn thực hành 5S cho khu vực làm việc riêng đảm bảo trực quan, có dấu hiệu nhận biết và phân công trách nhiệm rõ ràng. Các tiêu chuẩn này được rà soát và nâng cấp thường xuyên, tối đa 6 tháng/lần. Bề việc tuân thủ các tiêu chuẩn đi vào từng người lao động và trở thành nét đẹp văn hóa trong công việc của CBCNV Vicostone, một số hoạt động được triển khai như sau:


· Triển khai đào tạo định kì nội bộ 1 lần/ năm cho toàn bộ CBCNV về công tác thực hành 5S;

Phối hợp các tổ chức có nhiều năm kinh nghiệm đào tạo chuyên sâu về 5S cho đội ngũ CBQL đơn vị, cán bộ quản lí cấp trung là các trường ca và tổ trưởng;

  • Thực hiện 5S tại hiện trường (theo tiêu chuẩn) để mỗi người lao động thực hành và duy trì, khác phục, cải tiến hoạt động 5S;


Thực hiện hợp tổ đầu ca, cuối ca làm việc để bàn giao các nội dung công việc và công tác 5S giữa các ca làm việc;

Tổ chức đánh giá, chấm điểm thi đua trong công tác 5S giữa các đơn vị nhằm góp ý và đưa ra các cải tiến trong công tác 5S;

Biểu dương, khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt 5S tại các khu vực làm việc...

          1. 6.2.2. Chương trình “Ngày thứ 6 tươi sáng”

Trong năm 2024, Vicostone tiếp tục dấy mạnh chương trình "Ngày thứ 6 tươi sáng". Các thông điệp được truyền thông thường xuyên, liên tục trên các bảng tin Công ty, màn hình chiếu thông tin chung tại nhà ăn tập thể, các nhóm mạng xã hội... từ đó giúp xây dựng lối sống xanh, thói quen giữ gin vệ sinh chung mọi lúc, xả rác và nhất rác phát sinh, phân loại các loại rác có thể tái sử dụng, tái chế để giảm thiếu tác động tới môi trường.


Mỗi buổi chiều thứ 6, CBCNV Vicostone nêu cao tinh thần tự giác, không cẩn huy động hay tập trung, đều chung tay thực hiện về sinh 5S khu vực làm việc, khuôn viên và các khu vực công cộng xung quanh Công ty. Một số hoạt động nổi bật được triển khai trong chương trình như: làm sạch khu vực làm việc, khu vực chung; thu gom, phân loại rác nổi trên các khu vực công cộng bên ngoài nhà máy kết hợp đều được thực hiện, truyền thông đồng bộ tại các khu vực công cộng... Các hoạt động trong chương trình “Ngày thứ 6 tươi sáng” đã góp phần nâng cao chất lượng mới trường làm việc, tạo thành nét đẹp văn hóa và tăng tính gắn kết nội bộ trong Công ty.


Trách nhiệm với khách hàng

1. KIỂM SOÁT VÀ KHÔNG NGỪNG NẦNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẦM

1.1. Định hướng chỉ đạo chất lượng toàn diện

01

· Chất lượng được định hướng bởi khách hàng. Sản phẩm và dịch vụ của Công ty phải đáp ứng tốt nhất như cấu và mong muốn của khách hàng với mức chi phí phù hợp với giá trị nhận được;



02

Sự hoàn hảo về chất lượng toàn diện chỉ có thể đạt được bằng việc chủ động phòng ngừa các sự cố hồn là sửa chữa sau khi đã xảy ra;

03

Con người là nhân tố cốt lõi cung cấp trí tuệ và hành động để không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ;

04

Sự hoàn hảo về chất lượng yêu cầu mọi quy trình luôn được cải tiến liên tục. Điều này có nghĩa rằng mỗi nhân viên cần thường xuyên đánh giá mức độ hoàn thiện của công việc hiện tại và cải tiến để công việc ngày càng tốt hơn;

05

Quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả công việc của mọi nhân viên. Mỗi nhân viên này là "khách hàng" của nhân viên khác, mỗi công đoạn này lại là "khách hàng" của công đoạn liên trước và tất cả đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng; nhân viên đồng thời có trách nhiệm góp ý lẫn nhau để chất lượng công việc không ngừng được cải thiện;

06

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp một cách tối ưu, quản trị doanh nghiệp dựa trên nền tàng công nghệ hiện đại là yếu tố thần chốt cho sự phát triển bền vững và chuyên nghiệp.



1. KIỂM SOÁT VÀ KHÔNG NGỪNG NẦNG CAO CHÁT LƯỢNG SẢN PHẦM (Tiếp Theo)

1.2. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên vật liệu đầu vào

Chất lượng nguyên vật liệu đẩu vào đóng vai trò quyết định tới chất lượng sản phẩm sản xuất ra. Vicostone sở hữu lợi thế làm chủ hơn 95% nguồn NVL đầu vào.

Công ty xây dựng quy trình kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nguyên vật liệu ngay từ đầu, không ngừng cải tiến công nghệ, hệ thống quản lí, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản có để đảm bảo các tiêu chuẩn khất khe về chất lượng sản phẩm, từ đó tới ưu hóa chi phí sản xuất, ổn định giá thành sản phẩm.


          1. 1.2.1. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu

Trước khi

nhập hàng

Kiểm tra chất lượng mẫu trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm sản xuất lô nhỏ;

Đánh giá năng lực sản xuất, hệ thống quản lí khi lựa chọn nhà cung cấp;

Đánh giá năng lực duy trì và ổn định của nhà cung cấp.

Nhập hàng loạt

Kiểm tra trước khi nhập kho

• NVL được nhập hàng loạt phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công nghệ tạo sản phẩm sau khi đã thủ nghiệm với lỗ lớn trên dây chuyển;

• 100% các lỗ NVL nhập về đều được kiểm tra trước khi nhập kho theo các quy trình và tiêu chuẩn ban hành;


Kiểm soát trong quá trình bảo quản

• Những điểm không phù hợp được phát hiện liên quan tới NVL như trên đều được xem xét để nhận diện rủi ro tiềm ẩn, từ đó, xây dựng các kịch bản ứng phó để tạo thế chủ động trong sản xuất, kinh doanh.

Kiểm soát trong quá trình đưa vào sản xuất

Tất cả các loại NVL được bảo quản trong các kho tiêu chuẩn; được Công ty định kì thực hiện rà soát, kiểm tra, đánh giá về quy cách, điều kiện lưu kho, đảm bảo chất lượng tốt nhất trong quá trình bảo quản kho và trước khi đưa vào sản xuất.

Đánh giá

100% sàn phẩm đều được đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn đã ban hành.

1.2. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên vật liệu đầu vào (Tiếp Theo)

1.2.2. Quá trình kiểm soát nguyên vật liệu

Trước khi tiến hành nhập kho, NVL được nhân viên Kiểm tra chất lượng đấu vào (IQC) tiến hành kiểm tra lần thứ nhất bằng các thiết bị chuyên dụng, để đảm bảo liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế.


Các NVL được kiểm tra đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo vật liệu tuân thủ các yêu cầu về an toàn môi trường và phù hợp với công nghệ sản xuất của Vicostone. Sau khi nhập kho, NVL được bảo quản theo tiêu chuẩn, không để xảy ra tình trạng suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho. Trước khi đưa vào sản xuất, NVL tiếp tục được kiểm tra, đánh giá lần 2 về chất lượng và các thông số an toàn môi trường.


Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu nhập khẩu

NVL mua về theo "quy trình mua hàng" được Ban Cung ứng chuẩn bị đấy đủ các thông tin và thông báo tới các đơn vị liên quan để chủ động lên kế hoạch, chuẩn bị các nguồn lực tiếp nhận và kiểm tra.

Phòng Vật tư và Phòng Quản lí Chất lượng phối hợp tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã để ra. Nhân viên IQC - Phòng Quản lí Chất lượng phối được, đánh giá 100% NVL mua về theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn kiểm tra đã được Ban Lãnh đạo Công ty phê duyệt (kiểm tra lần 1). Các trường hợp xảy ra bao gồm:


Đạt: Cho phép nhập và bảo quản kho

theo tiêu chuẩn:

Không đặt: Yêu cầu xử lí sản phẩm không phù hợp theo quy định.




NVL ĐƯỢC KIỂMTRA ĐÁP ƯNG CÁC TIÊU CHUẪN QUỐC TẾ NGHIÊM NGẤT

          1. 1.2.2. Quá trình kiểm soát nguyên vật liệu (Tiếp Theo)

Quy trình kiểm tra

nguyên vật liệu

nội địa

NVL mua về theo "quy trình mua hàng" được Ban Cung ứng chuẩn bị đẩy đủ các thông tin và thông báo tối các đơn vị liên quan để chủ động lên kế hoạch, chuẩn bị các nguồn lực tiếp nhận và kiểm tra.

Phòng Vật tư và Phòng Quản lí Chất lượng phối hợp tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã định. Nhân viên KCS - Phòng Quản lí Chất lượng kiểm tra, đánh giá 100% NVL mua về theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn kiểm tra đã được Ban Lãnh đạo Công ty phê duyệt (kiểm tra lần 1). Các trường hợp xảy ra:


Đạt: Cho phép nhập và bảo quản kho

theo tiêu chuẩn:

Không đặt: Yêu cầu xử lí sản phẩm không phù hợp theo quy định.

NVL sau khi được nhân viên PQC - Phòng Quân lí Chất lượng kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu sẽ được bán giao cho phòng Vật tư lưu kho và bảo quản theo tiêu chuẩn, đảm bảo không để xảy ra tính trạng suy giảm chất lượng và số lượng NVL trong quá trình lưu kho chờ sản xuất.

Nhân viên xưởng Nghiến sáng thực hiện theo “quy trình kiểm soát quá trình nghiến sáng” để chế biến các NVL thô thành NVL tinh đạt yêu cầu sản xuất sản phẩm.

Nhân viên PQC - Phòng Quản lí Chất lượng thực hiện kiểm soát chất lượng NVL trong quá trình chế biến. 100% NVL sau chế biến được kiểm tra và đánh giá theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn kiểm tra (kiểm tra lần 2). Các trường hợp xảy ra:



Đạt: Cho phép nhập và bảo quản kho

theo tiêu chuẩn;

Không đặt: Yêu cầu xử lí sản phẩm không phù hợp theo quy định.



Nhờ ứng dụng các hệ thống tích hợp kết hợp sự chủ động và sáng tạo của con người trong kiểm soát chất lượng, 100% các loại NVL mua sắm tại Vicostone đều được đánh giá và đảm bảo chất lượng tốt nhất trước khi đưa vào sản xuất.

Sau khi NVL được nhập kho, các đơn vị phòng ban chức năng tiếp tục kiểm soát công tác sản xuất và hoàn thiện sản phẩm theo các tiêu chuẩn chung nghiêm ngặt. Các tiêu chuẩn này được thể hiện trong bộ tiêu chuẩn quy trình được ban hành công khai và thống nhất giữa các nhà máy.

          1. 1.2.2. Quá trình kiểm soát nguyên vật liệu (Tiếp Theo)

Hệ thống các quy trình/hướng dẫn trong quá trình sản xuất của Vicostone


TTNội dung kiểm soátQuy trình hướng dẫnTần suấtNội dung
1Kiểm tra chất lượng mẫu NVL trong phòng thí nghiệm và thủ nghiệm sản xuất lỗ nhỏ"Quy trình triển khai sản xuất hàng loạt" QT-09100 % mẫu đại diện của nhà cung cấpMẫu NVL đại diện của nhà cung cấp được thủ nghiệm 100% đạt chất lượng ở phòng thi nghiệm và sản xuất lỗ nhỏ trên dây chuyển trước khi mua lỗ lớn.
2Đánh giá năng lực· Đánh giá năng lực sản xuất của cung cấp;· Đánh giá năng lực quản lí của nhà cung cấp;· Đánh giá năng lực duy trì và ổn định của nhà cung cấp."Quy trình mua hàng" QT-13 "Quy trình đánh giá nhà cung cấp" QT-14100% các nhà cung cấp NVL chính cấu thành sản phẩmTrước khi quyết định nhập hàng loạt (nhập liên tục) nguyên vật liệu, 100 % các nhà cung cấp NVL chính cấu thành sản phẩm được Công ty tổ chức đoàn đánh giá hiện trạng tại cơ sở sản xuất, khai thác.
3Kiểm tra đảm bảo NVL đấu vào"Quy trình kiểm tra vật tư nguyên vật liệu đấu vào" QT-30100% đơn vị đóng gói NVLNVL mua về được kiểm tra 100% đạt chất lượng theo tiêu chuẩn trước khi nhập kho chở sản xuất.
4Kiểm soát quá trình sản xuất"Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm" QT-32100% ca sản xuấtQuá trình cấu thành sản phẩm đều được PQC kiểm tra đạt ứng với từng công đoạn phù hợp yêu cầu công nghệ.
5Truy xuất nguồn gốc sản phẩm"Quy trình nhận biết và truy xuất nguồn gốc sản phẩm" QT-07100% tấm đáCông ty trang bị các công cụ, cải tiến và cấp nhất các phương pháp tiến tiến nhất để nhận biết sản phẩm. Đảm bảo yêu cầu theo dõi và do lường trong toàn bộ quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng kịp thời.
6Kiểm soát chất lượng sản phẩm"Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm" QT-32100% lỗ sản xuấtSắp đặt, lên kế hoạch ở từng giai đoạn và công đoạn thích hợp để kiểm tra xác nhận các sản phẩm tương ứng phù hợp với các yêu cầu mong đợi của khách hàng.


TTNội dung kiểm soátQuy trình /hướng dẫnTần suấtNội dung
7Kiểm tra tính chấtơ - Lí - Hóa"Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm" QT-32100% các lỗ sản xuất100% các lỗ sản xuất đều được kiểm tra các tính chất Cơ - Lí - Hóa và so sánh với các tiêu chí nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng tốt nhất thỏa mãn yêu cầu khách hàng.
8Kiểm tra các tính chất an toàn sử dụng"Quy trình phát triển và triển khai sản xuất - bản hàng sản phẩm mới" QT-08100% các lỗ sản xuấtCác tính chất an toàn cho người sử dụng như tính chống tron trượt, tính chống cháy... đều được kiểm tra định kì từ khi phát triển sản phẩm mới.
9Kiểm tra các tính chất an toàn môi trường"Quy trình phát triển và triển khai sản xuất- bản hàng sản phẩm mới" QT-08Theo quy định của tổ chức cấp chứng nhậnĐịnh kì hàng năm, Vicostone gửi sản phẩm mẫu cho tổ chức GreenGuard để kiểm tra dựa trên các tiêu chí về phát thải của sản phẩm ra môi trường tại phòng thi nghiệm UL Environment (Hoa Kỳ).
10Kiểm tra tính chất an toàn sản phẩm"Quy trình phát triển và triển khai sản xuất - bản hàng sản phẩm mới" QT-08Theo quy định của tổ chức cấp chứng nhậnCác tính chất về an toàn thực phẩm như tính phơi nhiễm, hàm lượng kim loại nặng trong NVL, khả năng phát triển nắm mốc, vi sinh vật đều được tổ chức NSF (Hoa Kỳ) kiểm định và đánh giá lại hàng năm.
11Kiểm soát quá trình đóng hàng"Quy trình đóng hàng" QT-28100% container100% container hàng được kiểm soát bởi KCS - Phòng Quân lí Chất lượng về chất lượng sản phẩm đóng hàng và quy cách đóng hàng.

1.3. Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm thông qua Hệ thống quản lí tích hợp HSEQ

Xác định, chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết quyết định sự trung thành của khách hàng với thương hiệu, Vicostone không ngừng nghiên cứu, áp dụng các biện pháp, sáng kiến cái tiến nhằm nâng cao chất lượng, đem đến cho khách hàng những sản phẩm không chỉ có giá trị thẩm mỹ cao, tính chất lí tính lâu bến mà hơn hết an toàn cho sức khỏe của người sử dụng. Công ty chủ trọng xây dựng hệ thống quản lí vận hành hiệu quả theo tiêu chuẩn quốc tế, liên tục cấp nhất, áp dụng các công cụ hỗ trợ quản lí để nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí, tạo lợi thế cạnh tranh.

HSEQ (Sức khỏe - An toàn - Môi trường - Chất lượng) là một trong những hệ thống tích hợp được đưa vào áp dụng tại Vicostone ngay từ những ngày đầu thành lập nhằm kiểm soát chặt chẽ các rủi ro chất lượng, rủi ro về sức khỏe nghề nghiệp, an toàn, ngăn ngừa tại nạn lao động và các bệnh nghề nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; động thời đảm bảo việc tuân thủ các yếu pháp lí, giảm các mối nguy về mối trường, giám thiếu tiêu thụ năng lượng, ngăn chặn ô nhiễm, giúp tăng cường hệ thống quản lí chất lượng, nâng cao hiệu suất và thương hiệu của mình.


Hệ thống quản lí tiêu chuẩn tích hợp HSEQ của Vicostone được thiết lập, cải tiến liên tục với các tiêu chuẩn:



Hệ thống trách nhiệm xã hội

SA 8000:2014



Hệ thống quản lí sức khỏe và an toàn nghề nghiệp

ISO 45001:2018



Hệ thống quản lí môi trường

ISO 14001:2015



9001:2015

Hệ thống quản lí chất lượng

ISO 9001:2015



Hệ thống quản lí năng lượng

ISO 50001:2018


Tiêu chuẩn áp dụngNgày đăng kí đầu tiênNgày sửa đổi sau cùngNgày hiệu lựcSố chứng nhậnTổ chức chứng nhận
ISO 9001:201505/11/200518/10/202418/10/2024VN012561BVC
ISO 14001:201525/10/200618/10/202418/10/2024VN012624BVC
ISO 45001:201820/10/201518/10/202418/10/2024VN012560BVC
SA 8000:201421/12/201020/12/202220/12/2022VN009660BVC
ISO 50001:201813/01/202513/01/202513/01/202544 764 25 94 0001TUV NORD



1.3. Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm thông qua Hệ thống quản lí tích hợp HSEQ (Tiếp Theo)

Hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2015

9001:2015

Vicostone đã triển khai áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ năm 2005 với mong muốn đưa tiêu chuẩn quốc tế vào chất lượng sản phẩm, nâng cao độ tin cậy của khách hàng. Kế từ đó, Công ty liên tục cải tiến, nâng cấp hệ thống tài liệu nội bộ để phù hợp với các phiên bản cấp nhất mới, tối ưu hóa công việc. Hệ thống quản lí chất lượng Công ty đang áp dụng hiện nay dựa trên ISO 9001:2015, với nhiều điểm thay đổi so với phiên bản ISO 9001:2008, tạo thuận lợi cho quá trình tích hợp nhiều hệ thống quản lí, xây dựng sức mạnh nội bộ của Công ty và thực đẩy người lao động không ngừng cổ gắng trong công việc.

Các quy trình bắt buộc trong ISO 9001:2015 bao gồm:


Quy trình kiểm soát tài liệu

Quy trình kiểm soát hỗ sở

Quy trình đánh giá nội bộ

Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp

Quy trình hành động khác phục

Quy trình hành động phòng ngừa

Với hệ thống quy trình này, ISO 9001:2015 giúp Công ty xây dựng quy trình, phân công trách nhiệm quản lí chất lượng chi tiết, khoa học giữa các phòng ban trong nội bộ, hạn chế sai phạm, thiếu sót không đáng có trong quá trình sản xuất kinh doanh gây ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp.

Hệ thống quản lí môi trường ISO 14001:2015

Hệ thống quản lí sức khỏe và an toàn nghề nghiệp ISO 45001:2018

Việc áp dụng hệ thống quản lí mới trưởng theo ISO 14001:2015 giúp Công ty kịp thời cấp nhất các văn bản pháp luật, tuân thủ các yêu cầu pháp lí, giúp kiểm soát các sự cố mọi trường có thể phát sinh. Trong quá trình thực hiện hệ thống quản lí môi trường theo ISO 14001 liên tục được cải tiến cũng giúp Công ty giảm chi phí bằng cách nỗ lực bảo toàn năng lượng, nguyên vật liệu đấu vào theo các yêu cầu của các quy trình mà Công ty đã thiết lập.

Ngoài ra, hệ thống quản lí môi trường còn hỗ trợ Công ty thu thập dữ liệu tốt, chính xác hơn, giảm tác động xấu tới mỗi trường, tiết kiệm thới gian và nguồn lực. Từ đó, hỗ trợ các quá trình cải tiến diễn ra nhanh và trôi chảy hơn. Môi trường làm việc được cải tiến liên tục cũng giúp nhân viên tin tưởng, gắn bó lâu dài với Công ty hơn.




Người lao động là đối tượng trực tiếp tuân thủ các quy định, đồng thời là người được hưởng lợi hoặc chịu ảnh hưởng từ môi trường làm việc. Do đó, việc người lao động được tham gia, tham vấn vào toàn bộ quá trình thiết lập và vận hành hệ thống sức khỏe và an toàn nghề nghiệp, được tham vấn trong những quyết định quan trọng của Công ty sẽ giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu lực của hệ thống đó, đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng hành với quá trình phát triển của Công ty.

Sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu tại Vicostone, cũng là khía cạnh được các đối tác, khách hàng của Công ty quan tâm và đánh giá cao. Vì vậy, Công ty đã sớm triển khai áp dụng và thực hiện nâng cấp hệ thống sức khỏe và an toàn nghề nghiệp theo ISO 45001:2018. ISO 45001:2018 nhận mạnh sự tham gia tham vấn của người lao động trong quá trình xây dựng các quy định về an toàn sức khỏe nghề nghiệp.

Hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000:2014

Môi trường kinh tế toàn cầu hiện nay luôn khuyến kích các tổ chức doanh nghiệp quan tâm đến những tác động toàn diện về mặt đạo đức và xã hội trong hoạt động kinh doanh và trong các chính sách được hoạch định. Một tổ chức doanh nghiệp nếu chứng tỏ được tính thần trách nhiệm xã hội và đạo đức thì càng để dàng tạo được sự thể cạnh tranh và niềm tin của đối tác, khách hàng, công động địa phương và người tiêu dùng. Ý thức được điều này, Vicostone đã triển khai áp dụng hệ thống quản lí trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000 ngay từ những ngày đấu thành lập. SA 8000 tập trung vào 8 vấn đề liên quan đến điều kiện làm việc như: lao động trẻ em; lao động cưỡng bức; an toàn và sức khỏe cho người lao động; phân biệt đối xử; tiến lương; tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thể; giờ giấc làm việc; các hình thức kỉ luật. Vấn đề thứ 9 được đề cập là hệ thống quản lí, ban hành những quy định cẩn thiết để bảo đảm tính phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn.


Việc áp dụng SA 8000 vào các hoạt động đã mang lại rất nhiều lợi ích như:

Áp dụng SA 8000 nâng cao lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng và mở rộng thị trường mới;

Tạo ra sự tin tưởng tới các đối tượng mục tiêu rằng các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng;

Xây dựng hình ảnh/thương hiệu Công ty là một doanh nghiệp tốt, với văn hóa kinh doanh có ý thức trên thị trường lao động.

Hệ thống quản lí năng lượng ISO 50001:2018

Để góp phần chung tay cùng với các tổ chức nhà nước, các tổ chức phi chính phủ trong việc bảo vệ môi trường sống của con người trên toàn thế giới bằng việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn năng lượng đang sử dụng, Vicostone đã và đang tìm các giải pháp nhằm đưa vào chuỗi sản xuất các nguồn năng lượng xanh dựa trên hệ thống quản lí năng lượng ISO 50001:2018 như sử dụng điện mật trời trong hoạt động văn phòng, dự án thay thế đản xe nâng sử dụng dấu Diesel, gas sang sử dụng xe nâng điện, tăng cường các hoạt động theo dõi, đo lường, bảo dưỡng thiết bị trong công ty để tăng hiệu suất làm việc của thiết bị, máy móc tránh làm tổn thất, hao phí năng lượng không cấn thiết, giảm thời gian dùng sữa chữa... Vicostone cũng thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng từ ý thức của CBCNV bằng các giải pháp như sử dụng poster tuyên truyền về tiết kiệm năng lượng tại các vị trí sử dụng năng lượng... Đây cũng là định hướng của Ban Lãnh đạo Công ty, luôn xác định tăng trưởng kinh doanh song song với bảo vệ môi trường, tạo ra cuộc sống xanh và phát triển bền vững.


  1. SẢN PHẦM ĐẠP ỨNG CÁC TIÊU CHUẢN QUỐC TẾ VÊ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN

Bên cạnh những chăm chút tỉ mi về thiết kế, phát triển tính năng vượt trội như chống trẩy xước, chống bám bãn, độ bên cao... thi an toàn sức khỏe người dùng là yếu tố hàng đầu được Vicostone đặc biệt chủ trọng trong quá trình sản xuất đá thạch anh cao cấp VICOSTONE®.

Với lợi thế hơn 22 năm hợp tác các thị trường xuất khẩu khó tính (Mỹ, châu Âu...) cùng đội ngũ nhân sự có năng lực, giàu kinh nghiệm trong ngành, các động sản phẩm của Vicostone được đánh giá cao về chất lượng với sức cạnh tranh cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế trong ngành và được công nhận nhiều chứng nhận uy tín của các tổ chức trên thế giới.





TTTổ chức chứng nhậnChứng chỉHiệu lực
1NSF International (Tổ chức An toàn thực phẩm Hoa Kỳ)Đình ki gia han hàng năm
2UL Environment (Tổ chức UL chứng nhận môi trường)[F22]Đình ki gia han hàng năm
3SGS International Certification Services Iberica, S.A.U (Tổ chức SGS - Công ty kiểm định có trợ sở tại Thụy Sỹ)Từ năm 2009 đến nay
4Greenguard Environmental Institute (Viện Môi trường Greenguard)Microbial Resistance ASTM D 6329-98Từ năm 2010 đến nay
5SCS Global service (Tổ chức dịch vụ chứng nhận toàn cấu)Đình ki gia han hàng năm
6SCS Global service (Tổ chức dịch vụ chứng nhận toàn cấu)Đình ki gia han hàng năm
7Seal of Kosher Trust (Seal-K - tổ chức chứng nhận Kosher)Đình ki gia han hàng năm
8International Living Future Institute (Viện tương lai sống quốc tế)Declare.Đình ki gia han hàng năm

2. SẢN PHẦM ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHUẬN QUỐC TỐ VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN (Tiếp Theo)

Dựa trên những tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm và mong muốn đa dạng hóa sản phẩm của khách hàng, Vicostone chủ động đánh giá kết quả chất lượng từng sản phẩm cụ thể, kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm, loại trừ những tác nhân gây mất an toàn hoặc không đảm bảo chất lượng sản phẩm. Việc kiểm soát được thực hiện xuyên suốt và đồng bộ trong mọi quy trình quản lí sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm.



Dưới đây là bảng thông số kĩ thuật của sản phẩm đá thạch anh VICOSTONE®, được kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc tế:


Thông số kĩ thuậtPhương pháp thửKết quả
Độ hấp thụ nướcASTM C97 / C97M-18≤ 0.02 %
BS EN 14617-1:2005≤ 0.02 %
Khối lượng riêngASTM C97 / C97M-182.1 – 2.3 g/cm^3
BS EN 14617-1:20052.1 – 2.3 g/cm^3
Độ bến uốnASTM C880/C880M-18Hạt mìn và vừa: ≥ 55 MPaạt thỏ: ≥ 41 MPa
BS EN 14617-2:2016Hạt mìn và vừa: > 60 MPaạt thỏ: > 40 MPa
Độ bến nénASTM C170/C170M-17Khô: ≥ 200 MPa
BS EN 14617-15:2005Khô: ≥ 185 MPa
Khả năng chịu hóa chấtASTM C650-04:2014Không bị ành hưởng
BS EN 14617-10:2012Hạng C4
Độ ổn định kích thướcEN 14617-12:2012Hạng A
Khả năng chống va đậpASTM C1870-18Từ độ cao 36-inch: ≤ 0.25 inừ độ cao 48-inch: ≤ 0.27 in
BS EN 14617-9:2005> 4 J
Khả năng chống mài mònASTM C501-84:2015Chỉ số mài mòn: w ≥ ^179
BS EN 14617-4:2012Ặm lượng của hợp âm: V ≤ 165 mm^3 Độ dài hợp âm: I ≤ 27 mm
Khả năng chống sốc nhiệtASTM C484-99:2014Không có thiệt hại rõ ràng sau 10 chu kì
EN 14617-6:2012Không quan sát được thay đổi sau 20 chu kì đổi khối lượng: ≤ 0.05%
Thay đổi độ bến uốn: - 8.4% + 5.4%
Khả năng chống động kết và tan chảyASTM C1026-13:2018Không có hư hỏng nào phát hiện sau 300 chu kìảm khối lượng: ≤ 0.09%
EN 14617-5:2012Không có thiệt hại rõ ràng sau 20 chu kì K_Mf25 = 93 -105%
Độ cứng theo thang MohsEN 101:1991≥ 6
Khả năng chống trơn trượtDIN 51130:2014R9 ở độ nhám 400
ASTM C1028-07Hệ số ma sát tỉnh- Khô: 0,7 + 0,8 (Hoàn thiện đánh bóng/mài nhẵn)- Uớt: 0,5 + 0,7 (Hoàn thiện đánh bóng/mài nhẵn)
Khả năng kháng khuẩnASTM D6329-98Kháng độ 3: Ví khuẩn không phát triển
Chống bám bẩnASTM C 1378-04:2014Hạng A (hoàn thiện đánh bóng)
Khả năng chống cháy bể mặtASTM E84Hạng A

3. BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, quyến sở hữu trí tuệ (SHTT) không chỉ là tài sản vô hình quan trọng mà còn là yếu tố quyết định sự phát triển và duy tri tính cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giúp doanh nghiệp bảo vệ các giá trị sáng tạo, đối mới và sự độc đáo trong nhân hiệu, sản phẩm, dịch vụ, tử đô nâng cao uy tín thương hiệu và mở rộng thị trường.

Với nhận thức sâu sắc về tấm quan trọng của quyến sở hữu trí tuệ, ngay từ những ngày đầu thành lập, Vicostone đã chú trọng đấu tự nghiêm túc vào việc bảo vệ tài sản trị tuệ của mình. Công ty luôn chủ động theo dõi và đánh giá các cơ hội và thách thức, nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ mang thương hiệu VICOSTONE® và duy trí lợi thế cạnh tranh trên thị trường.


SẢN PHẨM CHÍNH HĨNG





Q12223000 L00 C0001
HS0124
0 x 0 x 20
ID: 90#Q2222380




3.1. Bảo hộ các quyền sở hữu tài sản trí tuệ trong nước và quốc tế

Nhãn hiệu và các thiết kế sản phẩm đá thạch anh VICOSTONE® là kết tinh của trí tuệ, công nghệ, kinh nghiệm, bí quyết riêng và sáng tạo không ngừng của đội ngũ chuyên gia, kĩ sư, cán bộ nhân viên Vicostone.

Thực tế cho thấy, việc đối thủ cạnh tranh sao chép các vấn đề liên quan đến nhân hiệu (tên gọi, nhận diện, nội dung quảng bá...); bất chước và biến tấu các mẫu thiết kế sản phẩm đang diễn ra rất phổ biến, tuy nhiên để khiếu kiện, doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian, chi phí với thủ tục không đơn giản. Do vậy, để hạn chế tối đa rủi ro liên quan tới hàng giả, hàng nhái, Vicostone luôn chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản trí tuệ và thương hiệu của mình.





Đối với nhân hiệu VICOSTONE®:

Công ty đã đăng kí bảo hộ tại gần 70 quốc gia, trong đó có các thị trường trọng điểm của Công ty gồm: Mỹ, Canada, Úc, New Zealand và EU...

Đối với nhãn hiệu tên các sản phẩm chủ lực:


Công ty đã tiến hành đăng kí bảo hộ gần 300 đơn nhăn hiệu tại các thị trường trọng điểm trên toàn cầu.

3. BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Tiếp Theo)

3.2. Sử dụng các biện pháp kĩ thuật

Bên cạnh việc đăng kí bảo hộ, Vicostone tăng cường đăng kí, bảo vệ thương hiệu của mình trên môi trường internet để tránh việc tranh chấp, chiếm quyền sở hữu tên miền, đánh cấp sở hữu trí tuệ... Cụ thể, Công ty đã sử dụng tên miền trùng với nhân hiệu VICOSTONE® (https://vicostone.com/) và đầu tư cho tên miền VICOSTONE® của Công ty tại trên 50 quốc gia trên thế giới.

Các thị trường trọng điểm của Vicostone như Bắc Mỹ (Mỹ - vicostoneus.com, Canada - vicostone.ca) và các thị trường khác như châu Âu (vicostone.co.uk, vicostone.fr) đều có đầy đủ thông tin về sản phẩm, thương hiệu, địa điểm mua hàng chính hãng trên website của Công ty.



3.3. Công cụ chống hàng giả hàng nhái

Hiện tại Vicostone đang sử dụng hệ thống mã vạch quản lí toàn bộ thông tin liên quan đến từng sản phẩm (mã số nhận dạng sản phẩm). Mỗi sản phẩm được tạo ra bởi máy chủ trung tâm và chuyển thành dạng mã vạch hai chiều, sau đó gắn lên sản phẩm theo hai phương thức:

In các thông tin cần thiết để quản lí sản phẩm lên tem nhãn, sau đó gắn lên sản phẩm:

Hệ thống in sẵn mã vạch lên tem

nhãn và các tem nhãn sẽ được dán

lên sản phẩm tương ứng;

· In trực tiếp lên mặt sau sản phẩm:


Tên thương hiệu sản phẩm VICOSTONE® được in ở mặt sau tấm đá cùng thông tin về mã sản phẩm, ngày sản xuất, số hiệu và mã màu nhằm tăng tính nhận diện của thương hiệu đối với người tiêu dùng. Những thông tin này sẽ không bị mất hay làm mở trong quá trình vận chuyển, chế tác và tổn tại vĩnh viễn cùng sản phẩm.

Như vậy mỗi sản phẩm đều đi kèm một mã vạch riêng biệt, nhằm đảm bảo việc truy xuất thông tin nhanh chóng và chính xác. Các thông tin này giúp khách hàng đăng kí bảo hành sản phẩm thông qua website của Công ty và xác định sản phẩm thật hay giả.



3.4. Tăng cường

các biện pháp bảo

hộ khác

Trong năm 2024, Công ty vẫn tiếp tục đảm bảo tăng cường triển khai thêm các biện pháp nâng cao khả năng bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ như sau:


Áp dụng các biện pháp công nghệ trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lí thông tin các quyền sở hữu trí tuệ; Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, được đào tạo chuyên sâu về sở hữu trí tuệ để tổ chức triển khai các hoạt động sở hữu trí tuệ một cách tổng thể, động bộ, hệ thống tại Công ty;


Xây dựng, áp dụng vào thực tiễn chiến lược sở hữu trí tuệ và chính sách quản lí hoạt động sở hữu trí tuệ tại Công ty;

Vận hành thực tế bộ phận chuyên trách vế quản trị tài sản trí tuệ tại Công ty, bao gồm các thành viên thuộc Ban Pháp chế, Ban Thương hiệu và Phòng R&D;


Yêu cấu đối tác cam kết tuân thù quyến sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu của Công ty. Trong các giao dịch đối với nước ngoài, các hợp đồng mua bán, khách hàng đều phải cam kết không vi phạm quyến sở hữu thương hiệu, nếu gây thiệt hại sẽ phải bối thưởng theo quy định của pháp luật;

Vicostone cung cấp đấy đủ các dịch vụ cho khách hàng, bao gồm đo, về, chào giá, lắp đặt, bảo hành, đăng kế bảo hành trên website... tại thị trường Việt Nam, giúp hạn chế đáng kể khả năng bán hàng giả, hàng nhái thương hiệu đã thạch anh VICOSTONE®.


Cùng với đó, Vicostone tiếp tục tăng cường áp dụng các biện pháp nội bộ nhằm quản lí chặt chẽ việc bảo vệ bí mật công nghệ, thiết bị máy móc, dây chuyển... tại Công ty:

  • Hạn chế quay phim/chụp hình các khu vực sản xuất liên quan đến bí quyết công nghệ, yếu tố công nghệ cần được bảo mật; kiểm soát chặt chẽ việc ra vào Công ty đối với nhân viên/đối tác/khách hàng;
  • Toàn bộ cán bộ công nhân viên ki cam kết bảo mật, đảm bảo không làm rò rì bất kì thông tin, tài liệu bảo mật nào ra bên ngoài trong suốt quá trình công tác, ngay cả khi đã không còn làm việc tại Công ty;




Trách nhiệm với người lao động

1. LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NĂM 2024

Năm 2024, trong một thế giới đầy biển động, Vicostone đã chứng minh khả năng thích ứng vượt trội. Trước những thách thức từ kinh tế vĩ mô, Công ty có những thay đổi về chiến lược, tập trung vào công tác phát triển sản phẩm mới và tối ưu chi phí sản xuất để gia tăng năng lực cạnh tranh với các đối thủ, đồng thời đặt con người là trọng tâm, phát huy tối đa những giá trị nội tại của doanh nghiệp.



1. LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NĂM 2024 (Tiếp Theo)

Tổng số lao động của Vicostone tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 646 người (), Vicostone sở hữu một đội ngũ lao động đa dạng về giới tính, địa phương, độ tuổi hay trình độ chuyên môn. Điểm chung của nguồn nhân lực Vicostone là người lao động được đào tạo bài bản về chuyên môn, theo thống kê 87,3% nhân viên đã thông qua đào tạo nghề trước khi vào làm việc tại Công ty, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành sản xuất công nghiệp.

Số lượng nhân sự trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất trên dây chuyển của Công ty khá lớn, chiếm ~61,6% tổng số lao động, lực lượng lao động nam cũng chiếm chủ yếu với 80,8%. Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 32,6%; lao động có trình độ cao đằng, trung cấp, sơ cấp, kĩ thuật viên là 57,6%. Chất lượng lao động đạt chuẩn đấu vào là nguồn sức mạnh giúp Công ty chính phục những mục tiêu để ra về sản xuất kinh doanh.


(): sổ liệu riêng của Vicostone

Trình độ





Tính chất công việc


Giới tính






Phân cấp quản lí






2. PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC

2.1. Đào tạo nguồn nhân lực

Trong bối cảnh tăng trưởng xanh và phát triển bến vững là xu thế toàn cầu và lụa chọn tất yếu của cộng đồng doanh nghiệp, công tác đào tạo của Vicostone chú trọng tới các hoạt động đào tạo nhận thức và thực hành các chương trình NetZero và ESG. Năm 2024, Công ty đã tổ chức đào tạo khóa nhận thức và phương pháp tính toán chương trình NetZero và tiến tới đào tạo tiếp tục chương trình nhận thức và phương pháp khung báo cáo phát triển bến vững ESG lần 2 vào năm 2025. Trước đó, năm 2017, Công ty đã đào tạo nâng cao nhận thức và kĩ năng cho đội ngũ chuyên môn về xây dựng Báo cáo Phát triển Bến vững theo khung tiêu chuẩn GRI.

Bên cạnh đó, dưới áp lực của sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường nguồn lao động, Vicostone chủ trọng tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua:

(1) đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kĩ năng trong công việc;

(2) đào tạo kĩ năng mếm, xây dựng văn hóa học tập không ngừng, trau dồi năng lực thích ứng và linh hoạt trong công việc, giúp người lao động tiến xa hơn trong sự nghiệp.

Năm 2024, Công ty tiếp tục triển khai hiệu quả công cụ đào tạo trực tuyến (E-learning) với việc mở rộng kho tải liệu đào tạo đa dạng, cấp nhất kiến thức liên tục phù hợp với thực tiễn, giúp người lao động chủ động sắp xếp thời gian học phù hợp. Trang web đào tạo trực tuyển http://elearning.phenikaa.com đã thu hút hơn 5.000 lượt đào tạo trong năm.


Vicostone đống thời triển khai đào tạo các khóa kĩ năng mềm trên diện rộng cho toàn bộ CBCNV chia theo các nhóm đối tượng khác nhau, cụ thể chương trình đào đã triển khai đào tạo: 01 lớp Lănh đạo; 02 lớp cán bộ quản lí; 02 lớp kĩ sự, cử nhân; 11 lớp nghiệp vụ công nhân sản xuất. Việc triển khai sâu rộng đào tạo kĩ năng mềm nhận được phần hồi, hướng ứng tích cực từ phía người lao động, giúp tăng kết nối hiệu quả trong nội bộ Công ty, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả lao động.

Trong năm 2024, hoạt động đào tạo của Vicostone tiếp tục tập trung vào các mảng sau:



Đào tạo định hướng, đào tạo hòa nhập đối với CBCNV mới của Công ty; Đào tạo an toàn về sinh lão động, phòng chống cháy nổ và các chương trình đào tạo bắt buộc theo quy định của pháp luật;





Các khóa đào tạo kĩ năng theo vị trí công việc như: đào tạo xây dựng video quay phim chụp ảnh, kĩ năng đảm phán và thương lượng, đào tạo về lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế, đào tạo về thuế và hài quan...;

Đào tạo chuyên môn, đặc biệt là các khóa đào tạo nội bộ về công nghệ sản xuất, vận hành và đào tạo hệ thống (ISO, Kaizen, 5S) nhằm đào bảo liên tục cấp nhất kiến thức và kĩ năng cho đội ngũ nhân sự khối sản xuất;





Đào tạo trình độ Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh đối với đội ngũ Ban Lãnh đạo, cán bộ quản lí chủ chốt và nhân sự nguồn để nâng cao năng lực đội ngũ kế cận, chuẩn bị nguồn nhân sự sẵn sàng cho các vị trí chiến lược.

Tổng số khóa đào tạo đã thực hiện trong năm 2024 là 89 khóa, với 6.314 lượt học viên, tương đương 55.929 giờ đào tạo.

2. PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC (Tiếp Theo)

2.2. Hoạch định và bổ nhiệm

Năm 2024, Vicostone tiếp tục triển khai kế hoạch đào tạo, phát triển năng lực cá nhân đối với đội ngũ nhân sự kế thừa giai đoạn 2021 - 2025.

Việc hoạch định đội ngũ kế cận đã giúp Công ty kịp thời bổ nhiệm được 01 lãnh đạo và 02 cán bộ quản lí từ nguồn nội bộ theo định hướng phát triển kinh doanh năm nay. Vicostone liên tục đánh giá nhu cầu nhân sự hiện tại và tương lai, rà soát bổ sung danh sách kế cận để tạo động lực, khuyến khích nhân viên tích cực tham gia vào quy trình này.


2.3. Tuyển dụng và chiêu mộ nhân tài

Công tác tuyển dụng năm 2024 chủ yếu tập trung bổ sung nhân sự ở các mảng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất và bán hàng (bao gồm cả bán hàng trong nước và bán hàng quốc tế).

Trong năm 2024, Vicostone đã tuyển dụng 32 nhân sự, trong đó tỉ lệ nhân sự tiếp nhận mới là 71,9% và tỉ lệ điều chuyển nhận sự trong Tập đoàn Phenikaa là 28,1%.

Công ty chủ trọng đa dạng hóa phương thức tuyển dụng nhằm thu hút và chiều mộ người tài tham gia vào đội ngũ của Công ty, bằng cách linh hoạt các hình thức đăng tuyển (qua trang web, mạng xã hội, poster quảng cáo, linh động kết hợp giữa phòng vấn trực tuyến và phòng vấn trực tiếp...), Năm 2024, phòng Nhân sự Vicostone đã hoàn thành chỉ tiêu tuyển dụng nhân sự cho khối nghiên cứu và phát triển sản phẩm, tuyển dụng nhân viên kinh doanh bán hàng nội địa và quốc tế đảm bảo như cấu nhân sự cho phát triển các thị trường tiễm năng.




2.4. Chính sách lương, thưởng

Công ty xây dựng quy chế quản lí tiền lương tương ứng với các vị trí công việc và phù hợp với xu hướng của thị trường lao động, cụ thể:



Đối với khối hỗ trợ sản xuất, khối văn phòng: Tiến lượng chỉ trả theo vị trí công việc, năng lực và hiệu quả công việc của từng cá nhân, đảm bảo sự cạnh tranh với thị trường;

Đối với khối kinh doanh, bán hàng: Tiến lượng chỉ trả gắn với doanh thu đạt được của từng cá nhân và kết quả kinh doanh của toàn đơn vị/Công ty.





Đối với khối sản xuất trực tiếp: Tiến lượng chi trả theo nguyên tắc phân phối thu nhập căn cứ vị trí công việc, năng lực và mức độ đóng góp thực tế của người lao động vào sản lượng và chất lượng sản xuất chung của đơn vị;

Chính sách lương được phân phối theo vị trí, năng lực và kết quả công việc đã góp phần gia tăng động lực, khuyến khích người lao động học hỏi và phát triển bản thân, nâng cao năng suất lao động. Năm 2024, Công ty tiếp tục hoàn thiện và phát triển chính sách lương dựa theo nguyên tắc công bằng và hợp lí giữa các chức danh, đảm bảo trả lương kịp thời, công bằng cho mọi người lao động. Thời gian trả lương đảm bảo đúng theo Thỏa ước Lao động Tập thể, không để xảy ra tình trạng nợ lương.

Bên cạnh đó, nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, Công ty đưa ra những chính sách thưởng địa dạng, phong phú như: thưởng định kì (các dịp lễ Tết, kì niệm ngày thành lập Tập đoàn, nghỉ mát...), thường đột xuất (thường sáng kiến, cải tiến áp dụng thành công trong sản xuất, thường mở rộng thị trường theo các giai đoạn đối với các chức danh kinh doanh, thường cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc...), thường theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...


Năm 2024 tình hình thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khó lường, cạnh tranh gay gắt, xung đột leo thang ở Ukraine, Trung Đông.... tác động mạnh đến hệ thống thương mại, đấu tư, sản xuất và tiêu dùng. Công ty vừa phải phản ứng linh hoạt, hiệu quả trước những biến động bên ngoài, vừa phải nỗ lực sắp xếp tối ưu hóa sản xuất đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động.


Hạng mụcThu nhập bình quân của CBCNV năm 2024 (VND)
Số liệu riêng19.706.403

2. PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC (Tiếp Theo)

2.5. Chế độ phúc lợi

Vicostone nghiêm túc thực hiện các chế độ phúc lợi cho người lao động theo Luật Lao động, Nội quy lao động và Thỏa ước Lao động Tập thể của Công ty.

Toàn bộ cán bộ công nhân viên đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. Công ty phối hợp với công đoàn cơ sở, xây dựng nhiều chương trình chăm lo, nâng cao đối sổng tinh thần, vật chất cho nhân viên; người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn, người lao động ốm đau hay người thân bị bệnh nặng luôn được chia sẻ và thăm hỏi kịp thời. Các chế độ phúc lợi hiện đang được áp dụng tại Công ty bao gồm:




CBCNV Công ty được khám sức khỏe tổng quát định kì




Chế độ chung: Tặng quà cho các cán bộ nhân viên vào ngày sinh nhất, mừng tuổi đầu năm mới, CBCNV cùng làm việc trong Công ty kết hôn, Ngày Gia đình Việt Nam 28/06;

Tặng quà các đối tượng nhân dị ngày Truyền thống: Ngày Thấy thuốc Việt Nam 27/2, Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Ngày Thương bình Liệt sĩ 27/7 và Ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12;




Chế độ cho CBCNV nữ: Tặng quà ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10;

Tất cả nhân viên đều được thăm hỏi/chúc mừng khi gia đình có việc hiểu/hì;





Công đoàn bộ phận tổ chức cho các cán bộ nhân viên đi nghỉ mát, du lịch hàng năm;

100% CBCNV được mua gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ y tế (health care insurance);





Tổ chức khám sức khỏe định kì cho toàn bộ người lao động tại Phòng khám/ Bệnh viện thuộc Tập đoàn Phenikao với danh mục khám đa dạng và chuyên sâu, giúp người lao động nắm bắt tinh hình sức khỏe và chủ động ứng phó với các vấn đề/rủi ro về sức khỏe.

Hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho 01 người thân của CBCNV. Gói bảo hiểm năm 2024 với các quyền lợi và điều khoản mở rộng đã giúp cho CBCNV và người thân tiếp cận được với các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe tốt hơn.





Chế độ cho con của CBCNV:

Tặng quà cho con cán bộ nhân viên nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu; Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12;

Tăng quà cho con em cán bộ nhân viên đạt thành tích cao trong học tập;

Hỗ trợ chi phí trẻ cho cán bộ nhân viên có trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo.

Trách nhiệm với công đồng

Là nhân tố quan trọng cấu thành nền kinh tế xã hội, Vicostone xác định việc đóng góp, chia sẻ lợi ích nhằm thúc đẩy sự phát triển chung của cộng đồng, xã hội không chỉ là trách nhiệm mà là còn là lợi thế giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên con đường hội nhập, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và thịnh vượng quốc gia, góp phần hiện thực hóa chiến lược phát triển bến vững, phát huy giá trị nhân văn của Công ty, cho đi nhiều hơn vì cuộc sống hạnh phúc hơn cho cộng đồng và xã hội.




Trong nhiều năm qua, với sự đồng hành của công ty mẹ - Tập đoàn Phenikaa, các chương trình hành động về trách nhiệm xã hội của Vicostone luôn đặt con người là trung tâm, trong đó năm 2024 hướng tới 03 ưu tiên:




Tích cực hướng ứng các chương trình phát động của Chính phủ và các bộ ban ngành trong công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai, xóa đôi giảm nghèo...;

Đầu tư cho giáo dục, hỗ trợ trường học và các cơ sở giáo dục nâng cao năng lực giảng dạy, tạo điều kiện và môi trường tiếp cận tri thức tốt nhất, học tập, vui chơi và phát huy tinh thần sáng tạo cho thế hệ trẻ Việt Nam;



Đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển đời sống cho người dân và kinh tế tại địa phương - nơi đặt trụ sở, các cơ sở hoạt động của Công ty.

  1. HƯỚNG VỀ ĐỒNG BÀO VỤNG BẠO LŨ

Tháng 9/2024, con bảo số 3 đồ bộ trực tiếp vào nước ta đã gây nên thiệt hai nặng nề cho khắp các tình miến Bắc, ước tính thiệt hại lên đến 81.700 tỉ đồng về cà người và tài sản⁽¹⁾. Năm bắt thông tin, hướng ứng lời kêu gọi của Chính phủ, ngày 12/9/2024, Vicostone cùng Tập đoàn Phenikaa, thông qua Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã ủng hộ 1 tỉ đồng, chung tay, góp sức cùng Đảng, Nhà nước, các ban ngành, tổ chức hỗ trợ khôi phục cơ sở hạ tầng, đồng hành cùng đồng bào vùng lũ vượt qua khó khăn, khắc phục thiệt hại do cơn bảo gây ra.

Công ty cùng các Đơn vị thành viên trong Tập đoàn cũng đã phát động kêu gọi ủng hộ trực tiếp từ CBCNV, tổng số tiền quyên góp của Tập đoàn hơn 400 triệu đồng, được chuyển thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Thạch Thất, Hà Nội hơn 300 triệu đồng, qua Công đoàn Xây dựng Việt Nam gần 80 triệu đồng và Ban Quản lí Khu Công nghệ cao Hòa Lạc 50 triệu đồng.


Bên cạnh đó, phát huy văn hóa kinh doanh có ý thức và tính thần vi công đồng, ngay sau khi cơn bão đi qua, các đơn vị thành viên khác trong Tập đoàn cũng đã nhanh chóng triển khai các hành động đống hành cùng đồng bào vùng bão lũ: Trường Đại học Phenikaa đóng góp số tiến 200 triệu đồng thông qua chương trình vận động của Công đoàn Giáo dục Việt Nam và trao tăng hơn 3.000 ba lô cho các điểm trưởng tại Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai; Phenikaa School dùng tổ chức chương trình Trung thu thương niên để chuyển kinh phí ứng hộ các điểm trưởng và các gia đình vùng lũ.



(1) https://tuoitre.vn/chinh-phu-bao-cao-quoc-hoi-bao-so-3-tan-pha-rat-lon-gay-thiet-hai-hon-81-700-ti-dong-20241022220902012.htm

2. KẾT NỐI VÀ LAN TỔA TRI THỨC

Thành công trên thị trường nhớ phát huy năng lực sáng tạo, tư duy đổi mới và khác biệt, Vicostone cho rằng tri thức là chia khóa dẫn lối thành công, là cánh của mở ra cơ hội phát triển và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.

Do đó, Công ty luôn tích cực ủng hộ và đồng hành cùng Tập đoàn Phenikaa cũng như các Đơn vị thành viên trên hành trình truyền cảm hứng, khám phá tri thức hiện đại cho thế hệ trẻ Việt Nam.


Cam kết tài trợ 20 tỉ đồng cho Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày 25/10/2024, tại Hội nghị tổng kết công tác xã hội hóa về kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2013 - 2023, nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nắm bắt tinh hình thiếu hụt về cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường học và nhà công vụ cho giáo viên của các địa phương, Tập đoàn Phenikaa đã cam kết tài trợ 20 tỉ đồng, đồng hành cùng Bộ Giáo dục và các sở, ban ngành cải thiện cơ sở vật chất trường học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia.

Với sự hỗ trợ, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập đoàn sẽ làm việc trực tiếp với các sở giáo dục địa phương, khảo sát thực tế như cấu vừa đấu từ cải thiện điều kiện vật chất, mua sắm trang thiết bị học tập và giảng dạy cho học sinh, giáo viên. Thông qua chương trình, Tập đoàn mong muốn tạo môi trường học tập tốt hơn, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục hiện đại công bằng tại các địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu đến năm 2030 từ lễ phòng học được kiên cố đạt 100% của Bộ Giáo dục và Đào tạo để ra.





Tiếp nối hành trình

“Thắp sáng tương lai”

Tiếp tục triển khai chương trình “Thắp sáng tương lai” năm thứ 2, Vicostone đã tham gia cùng Tập đoàn Phenikaa trao tặng gần 2.000 bóng đèn chiếu sáng vì sức khỏe học đường cho 6 trường trung học phổ thông tại 3 tinh Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình


Theo các nghiên cứu cho biết, không gian học tập thiếu sáng, ít tiếp xúc trực tiếp với ảnh mặt trời được xem là một trong những nguyên nhân chính gây nên cận thị học đường. Với mong muốn mang tới nguồn sáng chất lượng hơn cho không gian học tập của các em học sinh, Phenikaa sử dụng toàn bộ bóng đèn trao tặng là bóng đèn ứng dụng công nghệ chiếu sáng tự nhiên vì sức khỏe con người - Phenikaa Natural TrueCircadian do chính các nhà khoa học, chuyên gia của Tập đoàn nghiên cứu, phát triển và sở hữu độc quyển, được sản xuất trên dây chuyển nhà máy điện từ thông minh, với quy trình kiểm soát chất lượng chất chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế. Với công nghệ này, nguồn sáng tạo ra sẽ mang phổ sáng gần nhất với ảnh sáng mặt trời, vùng phổ ảnh sáng sinh học được tăng cường, tối ưu cho sự hấp thụ của mặt người, giúp đỡ đôi mắt thư giản và khỏe mạnh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả học tập, giảng dạy cho thấy cô và các em học sinh.


Bên cạnh trường học, chương trình năm nay cũng trao tặng hơn 4.000 bóng đèn chiếu sáng vì sức khỏe cho 8 bệnh viện, cơ sở y tế tại Hà Nội. Như vậy, sau 2 năm triển khai, chương trình “Thắp sáng tương lại” của Công ty đã góp phần mang nguồn sáng chất lượng cao tới 26 điểm trường và 8 bệnh viện tại các tình thành trên cả nước với tổng ngân sách tài trợ hơn 4 tỉ đồng.



2. KẾT NỐI VÀ LAN TỔA TRI THỨC (Tiếp Theo)

Tiếp tục đồng hành cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích và thúc đẩy phong trào khởi nghiệp học sinh, sinh viên (Đề án 1665)

Tập đoàn Phenikaa và các đơn vị thành viên, trong đó có Vicstone bắt đầu đồng hành cùng Bộ Giáo dục & Đào tạo trong công tác tổ chức và thực hiện chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp từ năm 2021. Tiếp tục triển khai chương trình năm nay, Tập đoàn tham gia với vai trò Nhà tài trợ Bạc và diễn giả truyền cảm hứng, tư vấn hướng nghiệp trong sự kiện Ngày hội Khởi nghiệp Quốc gia - SV_STARTUP 2024.


Theo đó, Phenikaa tài trợ giải thưởng cho toàn bộ các dự án khởi nghiệp xuất sắc nhất khối phổ thông; đồng thời góp phần xây dựng và chuẩn bị nội dung, tham gia làm diễn giả cho diễn đàn “Kết nổi mạng lưới đôi mới sáng tạo và khởi nghiệp đại học, cao đẳng tại Việt Nam” và diễn đàn “Truyền cảm hứng cho học sinh, sinh viên tiễm năng khởi nghiệp lĩnh vực giáo dục y tế, công nghệ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp”. Đây là các sự kiện quan trọng trong khuôn khổ chương trình SV_STARTUP năm 2024, với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu về khởi nghiệp, giúp học sinh, sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình khởi nghiệp và học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tiễn.


Bằng những đóng góp không ngừng nghỉ của mình trong việc phát triển các phong trào khởi nghiệp trong cộng đồng học sinh, sinh viên, Tập đoàn Phenikaa trong đó có Vicostone mong muốn truyền đi thông điệp tích cực, thúc đẩy học sinh, sinh viên thay đổi tư duy, nhận thức, đảm nghĩ, đảm làm và có khát vọng lớn để hiện thực hóa ước mơ, biến ý tưởng thành hiện thực.

Chương trình Room to Read

Triển khai chương trình truyền cảm hứng độc sách cho trẻ em vùng cao năm thứ 3 liên tiếp. Vicostone cùng Tập đoàn Phenikaa đã trao tặng hơn 3.000 đấu sách tái 04 trường phổ thông dân tộc bán trú tại 3 tinh: Điện Biên, Lai Châu và Nghệ An, thông qua sự hỗ trợ của tổ chức Room to Read, giúp xây dựng thói quen độc sách và mở rộng tri thức cho học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Mông, Khơ Mú...). Tính đến năm 2024, Công ty đã trang bị sách và thiết bị thư viện cho 10 trường tiểu học bán trụ ở những khu vực vùng sâu, vùng xa, kinh tế địa phương vẫn còn nhiều khó khăn và điều kiện tiếp cận giáo dục còn rất hạn chế.


Thư viện thân thiện sẽ là sự khởi đầu mở ra tương lai mới, tốt đẹp hơn cho các em học sinh, tiếp thêm niềm tin cho các em trong cuộc sống, tiếp thêm sức mạnh để các em kiên định bước tiếp con đường còn nhiều thứ thách trước mắt, cổ gắng không ngừng trong việc học hành và rèn luyện, làm chủ tri thức.



  1. Vì MÔI

TRƯỜNG XANH

Sản xuất xanh, bảo vệ môi trường, giảm và bù đắp phát thải là định hướng chính của Vicostone khi triển khai chương trình NetZero. Là một trong hoạt động hướng ứng chương trình, tháng 10/2024, Vicostone và Tập đoàn Phenikaa đã tới thăm và trao tặng gần 4.000 cây lưỡng trị giá hơn 200 triệu đồng cho 60 hộ dân tại xã Đồng Ruộng, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình với sự hỗ trợ thực hiện của tổ chức “Ngân hàng cây xanh” - Treebank.

Các khảo sát cho thấy lương là giống cây họ tre có khả năng sinh trưởng tốt ở địa hình đối núi, giữ đất, giữ nước tốt, vòng đời dài, có thể tạo giá trị kinh tế cao. Dự án vừa góp phần bù đắp, hấp thụ carbon, hạn chế xói mòn, vừa góp phần tạo sinh kế bền vững, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các hộ dân tại địa phương. Trong giai đoạn tới, Vicostone và Tập đoàn sẽ tiếp tục nghiên cứu, triển khai các chương trình thiết thực góp phần cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường xanh, sạch, an toàn.





4. ĐỈA PHƯƠNG BỆN VỮNG

Cải thiện đời sống của địa phương nội đặt trụ sở và các nhà máy sản xuất của Công ty luôn là định hướng được Vicostone chủ trọng triển khai. Năm 2024, với sự hỗ trợ của Công đoàn Tập đoàn, Công ty đã triển khai nhiều chương trình thiết thực như:

Trao tặng 500 suất quà với tổng trị giá là 500 triệu đồng cho đại diện các hộ nghèo, cận nghèo, trẻ mồ côi từ 20 đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội;

Tặng gần 3.000 bóng đèn ứng dụng công nghệ chiếu sáng tự nhiên vì sức khỏe với giá trị gần 300 triệu đồng tối các hộ gia đình, công nhân tham gia chương trình “Tết sum vẩy - Xuân chia sẻ” do huyện Thạch Thất, Hà Nội tổ chức;

· Ủng hộ 100 triệu hỗ trợ xây dựng 2 căn nhà chữ thập đồ cho 2 hộ dân tại xã Kim Quan, huyện Thạch Thất, Hà Nội; Phenikaa Huế và Tập đoàn Phenikaa nhận trợ cấp cho các trẻ mồ côi tại chùa Đức Sơn, xã Thủy Bằng, Thừa Thiên Huế với mức tài trợ năm 2024 là 60 triệu đồng...



Công ty trao tặng 500 suất quà cho đại diện các hộ nghèo, cận nghèo, trẻ mồ côi trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội

Phát huy giá trị văn hóa “Kinh doanh có ý thức”, Vicostone xem đóng góp cho cộng đồng, xã hội là chương trình thường niên song hành trên chặng đường hơn 22 năm dựng xây và phát triển. Trước những biến động khó lường của kinh tế, chính trị, xã hội và ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, Vicostone đang và sẽ tiếp tục hành trình nhân văn, chung tay cùng Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân để nhân rộng những giá trị thiết thực trên hành trình phát triển bền vững “Vì một Quốc gia Hạnh phúc”.




Công ty ủng hộ 60.000.000 VND cho trung tâm nuôi dưỡng "Trẻ mồ côi" chưa Đức Sơn



Công ty ủng hộ 500.000.000 Vnd cho Chương trình "Tết nhân ái" vì người nghèo huyện Quốc Oai

07 Báo cáo tài chính đã kiểm toán

Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Thông tin chung

1. CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vicostone ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ki Doanh nghiệp công ty cổ phần số 0500469512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp vào ngày 2 tháng 6 năm 2005 và theo các Giấy Chứng nhận Đăng ki Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 20 vào ngày 16 tháng 1 năm 2025. Ngày 5 tháng 12 năm 2007, cổ phiếu của Công ty đã được niềm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội) với mã chứng khoán là VCS theo Quyết định Niêm yết số 670/QB-TTGDHN cho phép của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.


Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh đá ổp lất nhân tạo gốc thạch anh.

Công ty có trụ sở chính tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Thông tin chung (Tiếp Theo)

2. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Ông Hồ Xuân NăngChủ tịch
Ông Phạm Trí DũngThành viên
Bà Trần Lan PhươngThành viên
Ông Nguyễn Quang HưngThành viên
Bà Lê Thị Minh ThảoThành viênBổ nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024
Ông Phạm Anh TuấnThành viênMiễn nhiệm ngày 12 tháng 4 năm 2024

3. ỦY BAN KIỂM TOÁN

Các thành viên Ủy ban Kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Ông Nguyễn Quang HưngChủ tịch
Bà Trần Lan PhươngUỷ viên

4. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Ông Phạm Tri DũngTổng Giám đốc
Ông Nguyễn Quang AnhPhó Tổng Giám đốc
Ông Lưu Công AnPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Chí CôngPhó Tổng Giám đốc
Ông Đồng Quang ThứcPhó Tổng Giám đốc
Bà Trần Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 25 tháng 9 năm 2024

5. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Hồ Xuân Năng, Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Ông Phạm Trí Dũng được Ông Hồ Xuân Năng ủy quyền kí báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy Ủy quyền số 2702/2023 UQ/VCS-CTHDQT ngày 27 tháng 2 năm 2023.

  1. KIỀM TOÁN VIÊN

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho

Công ty.


Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vicostone ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con (sau đây gọi chung là "Công ty và công ty con") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

1. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lí tinh hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và công ty con trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cẩn phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lí và thần trọng;

• nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty và công ty con có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty và công ty con sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con, với mức độ chính xác hợp lí, tại bất ki thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lí các tài sản của Công ty và công ty con và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.


Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

2. CÔNG BỘ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lí tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thủ các quy định pháp lí có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.

Phạm Trí Dũng

Tổng Giám đốc

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025




Báo cáo kiểm toán độc lập

Kính gửi:

Các cổ đông và Hội đồng

Quản trị của Công ty Cổ phần Vicostone

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Vicostone ("Công ty") và công ty con (sau đây gọi chung là "Công ty và công ty con"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 286 đến trang 325, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.




1. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lí bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lí có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.


2. TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lí về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty và công ty con liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lí nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty và công ty con. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lí của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.


Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

3. Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lí, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lí có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.


Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam



Phùng Mạnh Phú

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán:

2598-2023-004-1

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Lê Thị Thu

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán:

5606-2025-004-1

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị: VND


Mã sốTài sảnThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
100A. TÀI SẢN NGẨN HẢN5.473.448.538.4825.515.837.061.167
110I. Tiến và các khoản tương đương tiến41.583.190.798.0361.403.055.900.429
1111. Tiến325.090.798.036348.555.900.429
1122. Các khoản tương đương tiến1.258.100.000.0001.054.500.000.000
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn5670.000.000.00047.700.000.000
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn670.000.000.00047.700.000.000
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn1.328.693.368.7991.217.001.138.364
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng6.11.327.073.083.6881.223.292.160.866
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn6.219.547.116.6939.103.586.823
1363. Phải thu ngắn hạn khác5.745.573.3063.074.253.102
1374. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi7(23.672.404.888)(18.468.862.427)
140IV. Hàng tốn kho81.816.451.063.1412.644.021.541.821
1411. Hàng tốn kho1.854.125.512.7632.662.013.547.007
1492. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho(37.674.449.622)(17.992.005.186)
150V. Tài sản ngắn hạn khác75.113.308.506204.058.480.553
1511. Chi phí trả trước ngắn hạn3.431.668.8323.680.963.024
1522. Thuế GTGT được khấu trừ1471.681.639.674200.377.517.529
200B. TÀI SẢN DÀI HẢN993.523.472.901952.411.723.174
210I. Các khoản phải thu dài hạn836.798.010-
2161. Phải thu dài hạn khác836.798.010-
220II. Tài sản cố định790.145.802.475867.639.822.196
2211. Tài sản cố định hữu hình9787.334.951.715865.635.384.164
222Nguyên giá2.243.751.326.3872.192.866.677.165
223Giá trị khẩu hao lũy kế(1.456.416.374.672)(1.327.231.293.001)
2272. Tài sản cố định vô hình102.810.850.7602.004.438.032
228Nguyên giá32.321.927.24730.228.958.497
229Giá trị hao mòn lũy kế(29.511.076.487)(28.224.520.465)
240III. Tài sản dở dang dài hạn184.382.312.15967.337.480.379
2421. Chi phí xây dựng cơ bản đở dang11184.382.312.15967.337.480.379
260IV. Tài sản dài hạn khác18.158.560.25717.434.420.599
2611. Chi phí trả trước dài hạn1213.551.809.27613.967.967.410
2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại24.34.606.750.9813.466.453.189
270TỔNG CỘNG TÀI SẢN6.466.972.011.3836.468.248.784.341

Đơn vị: VND


Mã sốNguồn vốnThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
300C. NỢ PHẢI TRẢ1.357.349.867.5531.482.430.376.070
310I. Nợ ngắn hạn1.326.641.808.5991.440.717.987.416
3111. Phải trả người bán ngắn hạn13.1182.811.430.731118.290.143.449
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn13.215.379.988.80215.139.506.800
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước14102.554.763.371114.372.971.569
3144. Phải trả người lao động8.371.060.25711.074.723.345
3155. Chi phí phải trả ngắn hạn4.327.053.6351.651.512.402
3196. Phải trả ngắn hạn khác4.873.515.8624.861.752.844
3207. Vay ngắn hạn15934.887.637.2131.064.487.093.976
3228. Quỹ khen thưởng, phúc lợi1673.436.358.728110.840.283.031
330II. Nợ dài hạn30.708.058.95441.712.388.654
3381. Vay dài hạn1528.764.048.95439.899.263.054
3422. Dự phòng phải trả dài hạn1.944.010.0001.813.125.600
400D. VỐN CHỦ SỞ HỰU5.109.622.143.8304.985.818.408.271
410I. Vốn chủ sở hữu175.109.622.143.8304.985.818.408.271
4111. Vốn cổ phần đã phát hành1.600.000.000.0001.600.000.000.000
411aCổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết1.600.000.000.0001.600.000.000.000
4122. Thặng dư vốn cổ phần290.584.886290.584.886
4183. Quỹ đấu tư phát triển87.711.466.02388.958.137.122
4204. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu18.551.233.53818.551.233.538
4215. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối3.403.068.859.3833.278.018.452.725
421aLợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối năm trước3.264.512.387.7573.096.462.138.386
421bLợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay138.556.471.626181.556.314.339
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN6.466.972.011.3836.468.248.784.341



Trần Thị Hương Thu

Người lập biểu

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Phương Anh

Kế toán trưởng



Phạm Trí Dũng

Tổng Giám đốc

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
011. Doanh thu bán hàng19.14.345.179.877.6644.363.038.846.159
022. Các khoản giảm trừ doanh thu19.123.108.484.8439.177.702.587
103. Doanh thu thuần vế bán hàng (10 = 01 - 02)19.14.322.071.392.8214.353.861.143.572
114. Giá vốn hàng bán203.143.979.224.1633.132.968.514.512
205. Lợi nhuận gộp vế bán hàng (20 = 10 - 11)1.178.092.168.6581.220.892.629.060
216. Doanh thu hoạt động tài chính19.2102.492.688.205102.570.373.296
227. Chỉ phí tài chính2162.367.729.950101.362.107.133
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay34.586.850.58256.637.446.942
258. Chỉ phí bán hàng22191.654.021.101156.494.238.157
269. Chỉ phí quản lí doanh nghiệp2265.915.265.24958.714.711.756
3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)960.647.840.5631.006.891.945.310
3111. Thu nhập khác852.244.403738.337.805
3212. Chỉ phí khác8.155.515.4708.190.303.720
4013. Lỗ khác (40 = 31 - 32)(7.303.271.067)(7.451.965.915)
5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40)953.344.569.496999.439.979.395
5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành24.1147.362.677.737154.124.624.117
5216. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại24.3(1.140.297.792)(1.065.074.405)
6017. Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52)807.122.189.551846.380.429.683
7018. Lãi cơ bản trên cổ phiếu274.8245.041
7119. Lãi suy giảm trên cổ phiếu274.8245.041



Trần Thị Hương Thu

Người lập biểu



Nguyễn Phương Anh

Kế toán trường



Phạm Trí Dũng

Tổng Giám đốc



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị: VND


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
I. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế953.344.569.496999.439.979.395
Điều chỉnh cho các khoản:
02Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình và phân bổ tiến thuê đất trà trước132.081.235.009135.807.177.136
03Các khoản dự phòng25.016.871.2974.781.997.662
04Lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ11.632.281.1562.972.492.165
05Lãi tử hoạt động đấu tử(40.958.736.634)(25.886.870.267)
06Chỉ phí lãi vay2134.586.850.58256.637.446.942
08Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động1.115.703.070.9061.173.752.223.033
09Giảm các khoản phải thu14.458.145.260437.656.155.991
10Giảm/(tăng) hàng tổn kho807.888.034.244(67.402.085.855)
11Tăng các khoản phải trả49.215.218.61137.617.253.121
12Giảm chỉ phí trả trước390.719.9255.328.174.439
14Tiến lãi vay đã trả(34.572.833.234)(57.615.551.413)
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp14(155.784.046.681)(96.085.399.056)
17Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh(80.722.378.295)(103.808.815.649)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh1.716.575.930.7361.329.441.954.611
II. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
21Tiến chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (TSCĐ) và các tài sản dài hạn khác(159.990.678.055)(31.368.122.595)
22Tiến thu do thanh lí, nhượng bán TSCĐ80.000.000111.387.500
23Tiến chỉ cho vay, mua các công cụ ngơ của đơn vị khác(1.050.000.000.000)(47.700.000.000)
24Tiến thu hối cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác427.700.000.00050.129.329
27Tiến thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia37.569.880.56525.926.535.243
30Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư(744.640.797.490)(52.980.070.523)


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
III. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
33Tiến thu từ đi vay1.401.357.103.3172.015.429.362.496
34Tiến chi trả nợ gốc vay(1.552.945.944.291)(2.350.412.789.438)
36Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu(639.827.276.600)(640.589.431.575)
40Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính(791.416.117.574)(975.572.858.517)
50Lưu chuyển tiền và tương tương tiền thuần trong năm180.519.015.672300.889.025.571
60Tiền và tương đương tiền đầu năm1.403.055.900.4291.101.676.090.814
61Ảnh hưởng của thay đổi từ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ(384.118.065)490.784.044
70Tiền và tương đương tiền cuối năm41.583.190.798.0361.403.055.900.429



Trần Thị Hương Thu

Người lập biểu

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Phương Anh

Kế toán trưởng



Phạm Trí Dũng

Tổng Giám đốc

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

1. THÔNG TIN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vicostone ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ki Doanh nghiệp công ty cổ phần số 0500469512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 2 tháng 6 năm 2005 và các Giấy Chứng nhận Đăng ki Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 20 vào ngày 16 tháng 1 năm 2025.

Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh.


Chu kì sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty và công ty con là 12 tháng.

Ngày 5 tháng 12 năm 2007, cổ phiếu của Công ty đã được niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội) với mã chứng khoán là VCS theo Quyết định Niêm yết số 670/QĐ-TTGDHN cho phép của Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Công ty có trụ sở chính tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, Việt Nam.


Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 827 (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 842 nhân viên).

Cơ cấu tổ chức

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một công ty con là Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến Khoáng sản Phenikaa Huế ("Công ty Phenikaa Huế") (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1).

Công ty Phenikaa Huế là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chúng nhận Đăng kí Doanh nghiệp số 3301601070 do Số Kế hoạch và Đầu tư tình Thừa Thiên Huế cấp ngày 21 tháng 12 năm 2016 và các Giấy Chứng nhận Đăng kí Doanh nghiệp điều chỉnh sau đó với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 8 vào ngày 6 tháng 1 năm 2025. Công ty Phenikaa Huế có trụ sở chính tại Lỗ CN15 Khu B, Khu Công nghiệp Phong Điển, xã Phong Hòa, huyện Phong Điển, Tình Thừa Thiên Huế. Hoạt động chính của Công ty Phenikaa Huế là đầu tư và chế biến khoáng sản.


Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty nắm 100% phần vốn chủ sở hữu trong công ty con này.

2. CỢ SỞ TRÌNH BÀY

2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND"), và được lập phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

· Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 3);

· Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 4); và


Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và công ty con theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2. Kì kế toán năm

Kì kế toán năm của Công ty và công ty con áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.3. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là VND.

2.4. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kì kế toán, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.

khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.


Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa công ty và công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của Công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.


Ành hướng do các thay đổi trong tỉ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.


3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1. Tiền và các khoản tương đương thiên hạ gốc hàng trận hầu gốc của cư hộ hãy, tiến gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng.Tiền và các khoản tương đương thiên hạ gốc không trận hầu gốc của cư hộ hãy, tiến gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng.có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi để đăng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi trong chuyển đổi thành tiến.3.4. Tài sản cố định hữu hìnhTài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị dưới khẩu hao lũy kế.
Nguyên giả tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chơi phi có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản bằng vào hoạt động như thế, khi liên và khi chơi phục hiện li, các khoản lợi hoặc bên hay thanh li, các khoản lợi hoặc bên chỉ có thể thỏa đổi làm sổ và khỏi phục hiện li và ghi điểm đặt tài sản, nếu có.
3.2. Hàng tổn khoHàng tổn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phì mua, chi phì chiếc biến (bao gồm chi phì nguyên vật liệu, chi phì lao động trực tiếp, chi phì liên quan trực tiếp khác, chi phì sản xuất chung có liên quan được phân bố, đưa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tối. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được, thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bên nước từng của hàng tổn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trực khi bên nước từng bình thường và chi phì bên hàng được tính.Công tụ và công tụ, con áp, dụng phương pháp kế khai thường, xuyên để hạch toàn hàng tổn kho trong năm và cuối năm với giá trị được xác định như sau:3.5. Thuê tài sảnViệc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không, duệ trên bên chất của thỏa thuần, đọ tại thời điểm khởi dấu, liệu việc thực hiện thỏa thuần này có phu thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuần có bảo gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Dự phòng giảm giá hàng tổn khoDự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lắp cho phấn giá trị, khi kiến bất thất do các khoản suy giám trong giá trị (dạo giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xây ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hòa tốn khó khác thuộc quyền số hữu của Công tụ và công tụ con dưa trên băng chứng hợp lệ về sụy giám giá trị tại ngày kết thúc ki kế toàn.Trong trường hợp Công ty là bên đi thuê3.6. Tài sản cố định vô hìnhCác khoản tiến thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toàn vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp dường thắng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
3.3. Các khoản phải thuSố tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toàn vào giá vốn hàng bên trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hộ hãy bảo do hết hạn sổ dùng, mặt phẩm chất, hộ hãy gốc khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tối sụy giám gốc hàng tổn kho hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng tối sụy giao kế hoặc hộ hãy gốc hàng từng thỏa thử, hoặc hộ thử có tính phương pháp trực đối và gốc phương pháp trực đối và gốc phương pháp tr

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp Theo)

3.7. Khấu hao và hao mòn

Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khẩu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:


Nhà xưởng và vật kiến trúc4 - 25 năm
Máy móc, thiết bị3 - 20 năm
Phương tiện vận tải4 - 10 năm
Thiết bị văn phòng3 - 8 năm
Tài sản cố định khác5 - 9 năm
Phần mềm máy tính3 - 12 năm
Tài sản cố định vô hình khác5 năm

3.8. Xây dựng cơ bản đở đang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cấn thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kĩ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đấu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.

Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cổ định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khẩu hạo của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.


Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản dở dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định.

3.9. Chi phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và công ty con.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cẩn có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.


Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.

3.10. Chi phí trả trước

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dẫn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

  • Chi phí sửa chữa tài sản cổ định phát

sinh một lần có giá trị lớn; và

Tiền thuê đất trả trước

Tiến thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của các khoản tiến thuê đất đã trả theo hợp đồng thuê đất kỉ với Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát vào ngày 30 tháng 5 năm 2008 trong thời hạn 48 năm 7 tháng 19 ngày và với Khu Công nghiệp Phong Điển, Tình Thừa Thiên Huế vào ngày 24 tháng 3 năm 2017 với thời hạn thuê là 39 năm 9 tháng 8 ngày. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013, các khoản tiến thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê.

3.11. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phị hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lí tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản ngư phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiễm tàng phải gánh của bên bị trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua được ghi nhận theo giá trị hợp lí tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lí của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiễm tàng đã ghi nhận. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng giá gốc trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kì, Công ty đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.


3.12. Các khoản đầu tư

Đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn

Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đấu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.


3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp Theo)

3.13. Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty và công ty con đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.


3.14. Trợ cấp thôi việc phải trả

Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi ki báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc thưởng xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Công ty. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hướng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lương bình quân thắng dùng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi ki báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng liên kế theo hợp đồng lao động tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.


Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 46 của Bộ luật Lao động.

3.15. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

3.16. Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thôngCổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chí phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chí phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ vốn cổ phấn.
Thặng dữ vốn cổ phầnThặng dữ vốn cổ phấn phản ảnh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chí phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
3.17. Phân chia lợi nhuậnLợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đồng sau khi được đại hội đồng cổ động phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.Công ty và công ty con trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và công ty con theo để nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ động phê duyệt tại Đại hội đồng cổ động thưởng niên.
Quỹ đầu tư phát triểnQuỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đấu tự chiếu sâu của Công ty và công ty con.
Quỹ khen thưởng, phúc lợiQuỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.18. Ghi nhận doanh thuDoanh thu được ghi nhận khi Công ty và công ty con có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lí của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được saukhi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàngDoanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyển sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu từ tiền lãiTiến lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng ki.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp Theo)

3.19. Thuế

Thuế thu nhập hiện hành

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi tủ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kì kế toán.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.


Công ty và công ty con chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty và công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kì kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty và công ty con có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cẩn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:


Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc ki kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc ki kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kì kế toán.

Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty và công ty con chi được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lí bởi cùng một cơ quan thuế:


Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

Công ty và công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kì tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

3.20. Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đóng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyên đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiễm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.


3.21. Thông tin theo bộ phận

Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lị). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác. Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu được xác định dựa trên việc bán đá ổp lất nhân tạo gốc thạch anh. Ban Tổng Giám đốc xác định bộ phận theo khu vực địa lí của Công ty dựa theo vị trí địa lí của khách hàng mà Công ty xuất hàng bán.


3.22. Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên một thiết trong gia đình của họ.


4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Tiến mặt2.504.783.1211.773.970.179
Tiến gửi ngân hàng322.586.014.915346.781.930.250
Các khoản tương đương tiến ()1.258.100.000.0001.054.500.000.000
TỔNG CỘNG1.583.190.798.0361.403.055.900.429

() Các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại, có kì hạn 1 tháng và hướng lãi suất từ 2,9% đến 4,75%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2% đến 4,2%/năm).

  1. ĐẦU TỬ NĂM

GIỮ ĐỐN NGÀY

ĐÁO HẠN

Đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm khoản tiến gửi bằng VND tại ngân hàng thương mại có kì hạn gốc 6 tháng và hướng lãi suất 5,5% đến 6%/năm (31 tháng 12 năm 2023: 4,8%/năm).


6. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN

6.1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

6.2. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu năm
Phải thu từ khách hàng579.739.326.985448.693.509.946
- Công ty Vicostone Canada Inc206.819.375.627174.152.486.941
- Các khoản phải thu khách hàng khác372.919.951.358274.541.023.005
Phải thu từ các bên liên quan(Thuyết minh số 26)747.333.756.703774.598.650.920
TỔNG CỘNG1.327.073.083.6881.223.292.160.866
Dự phòng phải thu ngắn hạn từ khách hàng(23.672.404.888)(18.468.862.427)

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuSố cuối nămSố đầu năm
Nhà cung cấp số 22.539.680.000-
Trả trước cho người bán khác17.007.436.6939.103.586.823
TỔNG CỘNG19.547.116.6939.103.586.823

7. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGĂN HÀN KHÓ ĐỐI

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồi ()Giá gốcGiá trị có thể thu hồi ()
Khách hàng số 18,111.718.5151,188.148.1778,100.644.4223,225.041.112
Khách hàng số 22,504.732.282-2,504.732.282-
Khách hàng số 35,531.307.473-5,531.307.4731,659.392.242
Các khách hàng khác11,606.707.7832,893.912.9889,447.058.9502,230.447.346
TỔNG CỘNG27,754.466.0534,082.061.16525,583.743.1277,114.880.700

() Công ty xác định giá trị có thể thu hồi bằng giá gốc các khoản phải thu quá hạn trừ đi khoản dự phòng đã được trích lập.

8. HÀNG TÔN KHO

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng mua đang đi đường73.988.061.550-19.169.093.749-
Nguyên liệu, vật liệu tốn kho179.882.759.533-159.948.823.810-
Công cụ, dụng cụ65.718.972.224-80.299.128.106-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang48.500.707.213-25.124.948.522-
Thành phẩm331.323.327.585(1.897.919.707)420.447.125.599(1.869.227.390)
Hàng hóa1.154.711.684.658(35.776.529.915)1.957.024.427.221(16.122.777.796)
TỔNG CỘNG1.854.125.512.763(37.674.449.622)2.662.013.547.007(17.992.005.186)

Chi tiết tình hình tăng, giảm dự phòng giảm giá hàng tổn kho:

Đơn vị: VND


Chỉ tiêuNăm nayNăm trước
Số đấu năm(17.992.005.186)(16.952.464.020)
Cộng: Dự phòng trích lập trong năm(20.215.500.349)(1.039.541.166)
Trừ: Sử dụng và hoàn nhập dự phòng trong năm533.055.913-
Số cuối năm(37.674.449.622)(17.992.005.186)

9. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà xưởng và vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTài sản cố định khácTổng cộng
Nguyên giá:
Số dấu năm297.409.586.1701.832.462.832.55242.768.284.98419.232.827.351993.146.1082.192.866.677.165
- Tăng trong năm17.344.272.74036.040.718.94880.000.00032.090.909-53.497.082.597
- Thanh lí--(508.902.999)--(508.902.999)
- Giám khác-(2.103.530.376)---(2.103.530.376)
Số cuối năm314.753.858.9101.866.400.021.12442.339.381.98519.264.918.260993.146.1082.243.751.326.387
Trong đó:
Đã khấu hao hết91.250.728.581367.143.450.87224.138.320.29815.553.254.066-498.085.753.817
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số dấu năm183.933.951.3661.089.883.382.83734.652.656.94218.161.276.080600.025.7761.327.231.293.001
- Khẩu hao trong năm16.852.112.382110.355.105.7482.513.763.574674.821.618124.143.264130.519.946.586
- Thanh lí--(508.902.999)--(508.902.999)
- Giám khác-(825.961.916)---(825.961.916)
Số cuối năm200.786.063.7481.199.412.526.66936.657.517.51718.836.097.698724.169.0401.456.416.374.672
Giá trị còn lại:
Số dấu năm113.475.634.804742.579.449.7158.115.628.0421.071.551.271393.120.332865.635.384.164
Số cuối năm113.967.795.162666.987.494.4555.681.864.468428.820.562268.977.068787.334.951.715

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Phenikaa Huế đã thể chấp toàn bộ nhà xưởng, máy móc, thiết bị thuộc dự án đấu tư “Nhà máy sản xuất vật liệu Cristobalite” tại địa chỉ Lô CN15 Khu B, Khu Công nghiệp Phong Điển, Xã Phong Hòa, Huyện Phong Điển, Tỉnh Thừa Thiên - Huế, Việt Nam thuộc sở hữu của công ty này với giá trị còn lại là 385 tỉ VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 417 tỉ VND) cho khoản vay ngân hàng dài hạn như trình bày tại Thuyết minh số 15.

10. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Đơn vị: VND


Phần mềm máy tínhTài sản cố định vô hình khácTổng cộng
Nguyên giá:
Số đấu năm30.190.958.49738.000.00030.228.958.497
- Tăng trong năm2.092.968.750-2.092.968.750
Số cuối năm32.283.927.24738.000.00032.321.927.247
Trong đó:
Đã hao mòn hết28.428.568.49738.000.00028.466.568.497
Giá trị hao mòn lũy kế:
Số đấu năm28.186.520.46538.000.00028.224.520.465
- Hao mòn trong năm1.286.556.022-1.286.556.022
Số cuối năm29.473.076.48738.000.00029.511.076.487
Giá trị còn lại:
Số đấu năm2.004.438.032-2.004.438.032
Số cuối năm2.810.850.760-2.810.850.760

11. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỖ DANG

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Máy móc thiết bị chờ lắp đặt75.574.393.34965.406.198.477
Xây dựng cơ bản đồ dang108.197.121.7831.822.937.508
Sửa chữa lớn tài sản cổ định610.797.027108.344.394
TỔNG CỘNG184.382.312.15967.337.480.379

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Phenikaa Huế đã thể chấp một số công trình xây dựng và máy móc làm tài sản đảm bảo cho khoản vay ngân hàng dài hạn như trình bày tại Thuyết minh số 15.

12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Tiến thuê đất trả trước5.013.866.3205.288.598.721
Công cụ, dụng cụ xuất dùng4.648.605.1814.201.670.850
Chi phi trả trước dài hạn khác3.889.337.7754.477.697.839
TỔNG CỘNG13.551.809.27613.967.967.410

13. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỐC NGẤN HẠN

Đơn vị: VND

13.1. Phải trả người bán ngắn hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Nhà cung cấp số 121.354.944.24021.354.944.240--
Phải trả cho các đối tượng khác151.551.540.968151.551.540.96899.499.575.67199.499.575.671
Phải trả cho các bên liên quan (Thuyết minh số 26)9.904.945.5239.904.945.52318.790.567.77818.790.567.778
TỔNG CỘNG182.811.430.731182.811.430.731118.290.143.449118.290.143.449

13.2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Khách hàng số 46.662.291.923-
Người mua trả tiền trước khác8.717.696.87915.139.506.800
TỔNG CỘNG15.379.988.80215.139.506.800

14. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC

Đơn vị: VND


Số đấu nămSố phát sinh tăng trong nămSố phát sinh giảm trong nămSố cuối năm
Phải thu
Thuế giá tri gia tăng được khấu trừ200.377.517.529201.718.623.157(330.414.501.012)71.681.639.674
TỔNG CỘNG200.377.517.529201.718.623.157(330.414.501.012)71.681.639.674
Số đấu nămSố phải nộp trong nămSố đã nộp trong nămSố cuối năm
Phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp110.381.858.065147.362.677.737(155.784.046.681)101.960.489.121
Thuế giá tri gia tăng3.196.339.93645.649.705.009(48.846.044.945)-
Thuế xuất, nhập khẩu2.866.8745.737.826.659(5.594.571.545)146.121.988
Thuế thu nhập cá nhân791.906.69411.608.748.082(11.952.502.514)448.152.262
Thuế và các khoản phải nộp khác-944.385.009(944.385.009)-
TỔNG CỘNG114.372.971.569211.303.342.496(223.121.550.694)102.554.763.371

15. VAY

Đơn vị: VND


Số dầu nămBiến động trong nămSố cuối năm
Giá trị và số có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trị và số có khả năng trả nợ
Vay ngắn hạn1.064.487.093.9761.423.346.487.528(1.552.945.944.291)934.887.637.213
Vay ngân hàng (Thuyết minh số 15.1)1.011.288.076.5721.383.447.224.474(1.499.746.926.887)894.988.374.159
Vay dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 15.2)53.199.017.40439.899.263.054(53.199.017.404)39.899.263.054
Vay dài hạn39.899.263.05428.764.048.954(39.899.263.054)28.764.048.954
Vay ngân hàng (Thuyết minh số 15.2)39.899.263.05428.764.048.954(39.899.263.054)28.764.048.954
TỔNG CỘNG1.104.386.357.0301.452.110.536.482(1.592.845.207.345)963.651.686.167

15.1. Vay ngân hàng ngắn hạn

Chỉ tiết các khoản vay tín chấp nguyên tệ USD được trình bày như sau:


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Nguyên tệ (USD)
Ngân hàng TNHH MTV United Overseas - Chỉ nhánh Hà Nội53.962.589.0342,111.956
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chỉ nhánh Hà Thành199.623.809.2557,811.700
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Vạn Phúc Hà Nội296.593.912.81811,607.918
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công198.626.371.5897,773.722
TỔNG CỘNG748.806.682.69629.305.296
Chỉ tiết các khoản vay tín chấp nguyên tệ VND được trình bày như sau:Đơn vị: VND
Ngân hàngSố cuối năm (VND)
Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam59,119,070,866
Ngân hàng TMCP Quốc Tễ Việt Nam - Chỉ nhánh Sở Giao Dịch87,062,620,597
TỔNG CỘNG146,181,691,463

Các khoản vay của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có lãi suất từ 3,5% đến 3,8%/ năm cho các khoản vay USD và lãi suất từ 3,6% đến 4,3%/ năm cho khoản vay VND, lãi vay được trả hàng tháng.

15.2. Vay ngân hàng dài hạn

Chi tiết khoản vay dài hạn từ ngân hàng được trình bày như sau:


Ngân hàngSố cuối năm (VND)Kì hạn trả gốc và lãiLãi suất nămHình thức đảm bảo
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế28.764.048.954Gốc vay đáo hạn từ tháng 5 năm 2029 đến tháng 6 năm 2029. Lãi vay được trả hàng tháng.Năm đầu: 6,1%. Năm thứ 2: lãi suất cá nhân 12 tháng + 2,2%. Từ năm thứ 3: lãi suất cá nhân 12 tháng + 2,3%Tài sản hình thành trong tương lai là các công trình xây dựng và máy móc hình thành của dự án đấu tư bổ sung dây chuyển chế biến các chất lượng cao có giá trị lẫn lột là 34,5 tỉ (công trình xây dựng) và 32,9 tỉ (máy móc thiết bị).
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công39.899.263.054Gốc vay đáo hạn ngày 1 tháng 9 năm 2025. Lãi vay được trả hàng tháng.7,375%- Toàn bộ nhà xưởng, máy móc thiết bị thuộc dự án đấu tư "Nhà máy sản xuất vật liệu Cristobalite" tại địa chỉ Lô CN15 Khu B, Khu Công nghiệp Phong Điển, Xã Phong Hòa, Huyện Phong Điển, Tỉnh Thừa Thiên - Huế.- Bảo lãnh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&A (giá trị tối thiểu 273 tỉ VND)
TỔNG CỘNG68.663.312.008
Trong đó:
Vay dài hạn đến hạn trả39.899.263.054
Vay dài hạn28.764.048.954

16. QUỲ KHEN THƯỜNG, PHÚC LỘI

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Số đấu năm110.840.283.031125.349.431.011
Trich quỹ trong năm (Thuyết minh số 171)42.071.782.89389.299.667.669
Sử dụng quỹ trong năm(79.475.707.196)(103.808.815.649)
Số cuối năm73.436.358.728110.840.283.031

17. VỐN CHỦ SỐ HỮU

17.1. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu


Vốn cổ phần đã phát hànhThắng dữ vốn cổ phầnQuỹ đấu tự phát triểnQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng
Năm trước
Số đấu năm1.600.000.000.000290.584.88688.958.137.12218.551.233.5383.160.937.690.7114.868.737.646.257
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và khen thưởng Ban điều hành----(89.299.667.669)(89.299.667.669)
- Tạm ứng cổ tức----(640.000.000.000)(640.000.000.000)
- Lợi nhuận trong năm----846.380.429.683846.380.429.683
Số cuối năm1.600.000.000.000290.584.88688.958.137.12218.551.233.5383.278.018.452.7254.985.818.408.271
Năm nay
Số đấu năm1.600.000.000.000290.584.88688.958.137.12218.551.233.5383.278.018.452.7254.985.818.408.271
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và khen thưởng Ban điều hành ()----(42.071.782.893)(42.071.782.893)
- Sử dụng quỹ đấu tư phát triển--(1.246.671.099)--(1.246.671.099)
- Tạm ứng cổ tức (*)----(640.000.000.000)(640.000.000.000)
- Lợi nhuận trong năm----807.122.189.551807.122.189.551
Số cuối năm1.600.000.000.000290.584.88687.711.466.02318.551.233.5383.403.068.859.3835.109.622.143.830

() Trong năm, Công ty đã trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng ban điều hành từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị quyết số 01/2024 NQ/VCS-ĐHĐCĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Đại Hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024. Công ty con của Công ty cũng đã trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế của năm 2023 theo Nghị quyết số 04/2024/NQ-ĐHTV ngày 29 tháng 1 năm 2024 của Hội đồng Thành viên của công ty con này.

(*) Trong năm, Công ty cũng đã chia cổ tức bằng tiền với tổng số tiền là 640 tỉ VND theo Nghị quyết số 08/2024 NQ/VCS-HDQT ngày 7 tháng 6 năm 2024 và Nghị quyết số 16/2024 NQ/VCS-HDQT ngày 3 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng Quản trị.

17. VỐN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp Theo)

17.2. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu


Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Vốn đã góp của chủ sở hữu
Số đấu năm1.600.000.000.0001.600.000.000.000
Số cuối năm1.600.000.000.0001.600.000.000.000

17.3. Cổ tức

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Cổ tức đã công bố trong năm640.000.000.000640.000.000.000
Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông640.000.000.000640.000.000.000
Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 1 năm 2024 (2.000 VND/cổ phiếu)320.000.000.000-
Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 2 năm 2024 (2.000 VND/cổ phiếu)320.000.000.000-
Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 1 năm 2023 (2.000 VND/cổ phiếu)-320.000.000.000
Tạm ứng cổ tức bằng tiền lần 2 năm 2023 (2.000 VND/cổ phiếu)-320.000.000.000
Cổ tức đã trả trong năm639.827.276.600640.589.431.575
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kì kế toán năm và chưa được ghi nhận là nợ phải trả--

17.4. Cổ phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượngSố lượng
Cổ phiếu đã đăng kí phát hành160.000.000160.000.000
Cổ phiếu đã phát hành160.000.000160.000.000
Cổ phiếu phổ thông160.000.000160.000.000
Cổ phiếu ưu đãi--
Cổ phiếu quỹ--
Cổ phiếu phổ thông--
Cổ phiếu ưu đãi--
Cổ phiếu đang lưu hành160.000.000160.000.000
Cổ phiếu phổ thông160.000.000160.000.000
Cổ phiếu ưu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu).

18. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Số cuối nămSố đầu năm
Nguyên tệTương đương VNDNguyên tệTương đương VND
Ngoại tệ các loại
- Đô la Mỹ (USD)6.689.674169.089.560.8997.493.693180.553.367.175
- Euro (EUR)359.9339.385.022.351197.6225.226.989.970
- Đô la Canada (CAD)4.786.31683.846.330.7871.742.12934.544.889.198

19. DOANH THU

19.1. Doanh thu bán hàng

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Tổng doanh thu4.345.179.877.6644.363.038.846.159
Doanh thu bán hàng4.345.179.877.6644.363.038.846.159
Các khoản giảm trừ doanh thu23.108.484.8439.177.702.587
Chiết khấu thương mại23.108.484.8439.177.702.587
Doanh thu thuần4.322.071.392.8214.353.861.143.572
Trong đó:
Doanh thu với bên liên quan(Thuyết minh số 26)1.504.372.171.1981.684.453.184.405

19.2. Doanh thu hoạt động tài chính

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Lāi chênh lệch tỉ giá61.606.678.84476.643.838.053
Lãi tiến gửi, tiến cho vay40.886.009.36125.926.535.243
TỔNG CỘNG102.492.688.205102.570.373.296

20. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán3.124.296.779.7273.131.928.973.346
Dự phòng giảm giá hàng tốn kho19.682.444.4361.039.541.166
TỔNG CỘNG3.143.979.224.1633.132.968.514.512

21. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Lãi tiến vay34.586.850.58256.637.446.942
Lỗ chênh lệch ti giá27.004.407.16444.724.660.191
Chi phí tài chính khác776.472.204-
TỔNG CỘNG62.367.729.950101.362.107.133

22. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Chỉ phí bán hàng
- Chỉ phí vận chuyển, xếp dỡ118.138.496.16393.935.568.484
- Chỉ phí đóng hàng20.253.813.81817.846.780.863
- Chỉ phí lương nhân viên14.271.723.57411.677.488.036
- Chỉ phí bán hàng khác38.989.987.54633.034.400.774
TỔNG CỘNG191.654.021.101156.494.238.157
Chỉ phí quản lí doanh nghiệp
- Chỉ phí lương quản lí29.415.964.61723.649.696.197
- Dự phòng phải thu khó đòi5.203.542.4611.929.330.896
- Chỉ phí khẩu hao4.828.644.6027.627.308.715
- Chỉ phí quản lí doanh nghiệp khác26.467.113.56925.508.375.948
TỔNG CỘNG65.915.265.24958.714.711.756

23. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu và hàng hóa ()2.885.522.038.0082.849.447.931.599
Chi phí nhân công117.106.957.78599.490.855.222
Chi phí khẩu hao và hao mòn tài sản cổ định130.382.121.964135.807.177.136
Chi phí dịch vụ mua ngoài178.478.233.484153.683.725.097
Chi phí khác27.018.686.89925.792.551.167
TỔNG CỘNG3.338.508.038.1403.264.222.240.221

() Chi phí này bao gồm chi phí hàng hóa thương mại.

24. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

Công ty và công ty con có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") như sau:

Công ty Cổ phần Vicostone

Đối với hoạt động bán sản phẩm của nhà máy 1 là dự án đầu tư ban đầu:

Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho hoạt động này trong năm là 20% lợi nhuận chịu thuế.

Đối với hoạt động bán sản phẩm của nhà máy 2 là dự án đầu tư mở rộng:

Dụ án đấu tư vào nhà máy 2 của Công ty thỏa mãn điếu kiện là dự án đấu tư mở rộng theo Thông tư 96/2015/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2015 ("Thông tư 96"). Theo đó, Công ty áp dụng thói gian miễn thuế, giảm thuế bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đấu tư mới trên cùng địa bàn, cụ thể là miễn thuế TNDN trong 4 năm tính từ năm đầu tiên kinh doanh có lợi nhuận chịu thuế và được giảm 50% thuế suất thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo. Nhà máy 2 có lợi nhuận chịu thuế từ năm 2014. Tuy nhiên, Thông tư 96 chỉ áp dụng cho năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015, do đó, thời gian miễn thuế của Công ty được tính từ năm 2015 đến năm 2017 và Công ty được giảm 50% thuế suất thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (năm 2018 đến năm 2026). Do đó, thuế TNDN áp dụng cho hoạt động này trong năm là 10% lợi nhuận chịu thuế.


Đối với hoạt động thương mại và các hoạt động khác:

Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho thu

nhập từ hoạt động này là 20% lợi nhuận

chịu thuế.

Công ty Phenikaa Huế, công ty con

Công ty Phenikaa Huế được hướng thuế suất 17% trong thời hạn 10 năm kể từ năm đầu tiên công ty có doanh thu từ Dụ án đấu tư (năm 2019). Công ty Phenikaa Huế được miễn thuế TNDN trong 2 năm tính từ năm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế (năm 2019 đến năm 2020) và được giảm 50% thuế suất thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo (năm 2021 đến năm 2024). Theo đó, thuế suất thuế TNDN áp dụng cho hoạt động chính này trong năm là 8,5% lợi nhuận chịu thuế.

Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.


24.1. Chi phí thuế TNDN


Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Chi phí thuế TNDN hiện hành146.993.197.996153.227.173.807
Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu các năm trước369.479.741897.450.310
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại(1.140.297.792)(1.065.074.405)
TỔNG CỘNG146.222.379.945153.059.549.712

Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế953.344.569.496999.439.979.395
Thuế TNDN theo mức thuế suất áp dụng cho Công ty và công ty con191.207.468.249209.366.647.770
Các khoản điều chỉnh:
Lỗ/(lãi) chênh lệch tỉ giá chưa thực hiện trong năm178.285.006(393.971.320)
Các khoản chi phí không được khấu trừ2,181.605.4736.269.443.865
Dự phòng trong năm4.003.114.248411.234.336
Thuế TNDN trích thiếu trong những năm trước369.479.741897.450.310
Khoản phạt nộp chậm16.001.122313.115
Điều chỉnh cho mục đích hợp nhất kinh doanh(1,140.297.792)(1.065.074.405)
Chênh lệch tỉ giá chưa thực hiện năm trước đã thực hiện trong năm nay406.340.356(4.777.917.027)
Hoàn nhập dự phòng năm trước-(23.231.265)
Thuế TNDN được miễn, giảm trong năm(50.999.616.458)(57.625.345.667)
Chỉ phí thuế TNDN146.222.379.945153.059.549.712

24.2. Thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty và công ty con khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chí phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong kì và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc ki kế toán năm.


24.3. Thuế thu nhập hoàn lại

Đơn vị: VND


Bảng cân đối kế toán hợp nhấtBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Số cuối nămSố đầu nămNăm nayNăm trước
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại ghi nhận cho lợi nhuận chưa thực hiện4.606.750.9813.466.453.189(1.140.297.792)(1.065.074.405)
4.606.750.9813.466.453.189
Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại tính vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất(1.140.297.792)(1.065.074.405)


25. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬNCông ty và công ty con lựa chọn các bộ phận theo khu vực địa lí là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và ti suất sinh lời của Công ty và công ty con bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về địa điểm mà Công ty và công ty con xuất hàng bán.Các hoạt động kinh doanh của Công ty và công ty con được tổ chức và quản lí theo địa điểm địa lí nội Công ty và công ty con cung cấp với mỗi một bộ phận là một thị trường kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau.
Bộ phận theo khu vực địa líThông tin về doanh thu và một số tài sản của bộ phận theo khu vực địa lí của Công ty và công ty con như sau:

Đơn vị: VND


Hoạt động kinh doanh trong nướcHoạt động kinh doanh xuất khẩuTổng cộng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Doanh thu thuẩn
Doanh thu thuẩn từ bán hàng ra bên ngoài1.111.176.403.5653.210.894.989.2564.322.071.392.821
Doanh thu thuẩn từ bán hàng cho các bộ phận---
Tổng doanh thu thuẩn1.111.176.403.5653.210.894.989.2564.322.071.392.821
Kết quả
Lợi nhuận gộp của bộ phận212.385.742.624996.102.588.2331.208.488.330.857
Giá vốn hàng bán không phân bổ--(30.396.162.199)
Lợi nhuận gộp về bán hàng--1.178.092.168.658
Thu nhập, chi phí không phân bổ--(224.747.599.162)
Lợi nhuận thuần trước thuế--953.344.569.496
Chi phí thuế TNDN--(146.222.379.945)
Lợi nhuận thuần sau thuế--807.122.189.551
Các thông tin bộ phận khác
Chi phí hình thành tài sản cố định--55.590.051.347
Khẩu hao--131.806.502.608
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tài sản và công nợ
Tài sản bộ phận495.083.794.051808.316.884.7491.303.400.678.800
Tài sản không phân bổ--5.163.571.332.583
Tổng tải sản--6.466.972.011.383
Nợ phải trả không phân bổ--1.357.349.867.553
Tổng nợ phải trả--1.357.349.867.553

Đơn vị: VND


Hoạt động kinh doanh trong nướcHoạt động kinh doanh xuất khẩuTổng cộng
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Doanh thu thuẩn
Doanh thu thuẩn từ bán hàng ra bên ngoài1,151,278,530.0763,202,582,613.4964,353,861,143.572
Doanh thu thuẩn từ bán hàng cho các bộ phận---
Tổng doanh thu thuẩn1,151,278,530.0763,202,582,613.4964,353,861,143.572
Kết quả
Lợi nhuận gộp của bộ phận254,317,992.657995,827,165.0981,250,145,157.755
Giá vốn hàng bán không phân bổ--(29,252,528,695)
Lợi nhuận gộp về bán hàng--1,220,892,629.060
Thu nhập, chi phí không phân bổ--(221,452,649,665)
Lợi nhuận thuần trước thuế--999,439,979,395
Chi phí thuế TNDN--(153,059,549,712)
Lợi nhuận thuần sau thuế--846,380,429,683
Các thông tin bộ phận khác
Chi phí hình thành tài sản cố định--28,135,784,136
Khẩu hao--135,807,177,136
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tài sản và công nợ
Tài sản bộ phận633,683,553,134571,139,745,3051,204,823,298,439
Tài sản không phân bổ--5,263,425,485,902
Tổng tài sản--6,468,248,784,341
Nợ phải trả không phân bổ--1,482,430,376,070
Tổng nợ phải trả--1,482,430,376,070

Giá vốn hàng bán không phân bổ chủ yếu bao gồm trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tổn kho và một số giá vốn khác không phân bổ được theo khu vực địa lí.

Thu nhập và chi phí ngoài giá vốn hàng bán, các tài sản ngoài nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu tương ứng và các khoản nợ phải trả, do không tách riêng được mục đích cho từng hoạt động, không phân bổ được theo khu vực địa lí.

26. NGHIEP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách bên có quan hệ kiểm soát với Công ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&ACông ty mẹ
Ông Hồ Xuân NăngChủ tịch Hội đồng quản trị có quyền kiểm soát Công ty mẹ

Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát của Công ty được trình bày tại phần Thông tin chung.

Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:

Đơn vị VND



Bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụNăm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&ACông ty mẹBán nguyên vật liệu, vật tư447.521.890.465539.091.949.735
Mua hàng hóa, dịch vụ467.346.013.9591.037.553.189.663
Cổ tức phải trả538.588.328.000538.588.328.000
Cổ tức đã thanh toán538.588.328.000538.588.328.000
Công ty Cổ phần Style StoneCông ty con cùng Tập đoànBán nguyên vật liệu, vật tư69.851.065.369139.831.837.373
Mua hàng hóa, dịch vụ275.276.587.401709.459.603.360
Công ty TNHH StylenquazaCông ty liên kết của công ty mẹBán đá thành phẩm, vật tư642.069.618.908764.311.528.658
Công ty Cổ phần Chế tác đá Việt NamCông ty con cùng Tập đoànBán đá thành phẩm, vật tư226.896.871.640144.605.456.165
Mua hàng hóa, dịch vụ410.032.146.729346.078.034.502
Công ty Cổ phần Công nghiệp Trần LongCông ty con cùng Tập đoànBán đá thành phẩm, vật tư78.368.596.67577.870.850.475
Mua hàng hóa, dịch vụ110.352.189.58895.489.063.801
Công ty Cổ phần Trung tâm Séc G3Công ty con cùng Tập đoànMua hàng hóa, dịch vụ7.076.258.8937.735.143.929
Công ty Cổ phần Y học Vĩnh ThiệnCông ty con cùng Tập đoànBán đá thành phẩm36.857.128.14116.080.281.502
Mua dịch vụ550.848.507-
Trường Đại học PhenikaCông ty con cùng Tập đoànBán đá thành phẩm2.807.000.0002.661.280.497

Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan

Công ty mua/bán hàng cho các bên liên quan theo mức giá bán thỏa thuận trong hợp đồng.

Ngoại trừ các khoản phải thu từ các bên liên quan và khoản vay ngân hàng đã được bảo lãnh thanh toán bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Phương Hoàng Xanh A&A, số dư các khoản phải thu, phải trả khác với các bên liên quan tại thời điểm cuối ki kế toán năm không cần bảo đảm, không có lãi suất và sẽ được thanh toán bằng tiến hoặc cấn trừ công ngữ. Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và công ty con chưa trích lập bắt cứ một khoản dự phòng ngữ phải thu khó đòi nào liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Công ty và công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: không).


Vào ngày kết thúc kì kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:

Đơn vị: VND


Bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụNgày 31 tháng 12 năm 2024Ngày 31 tháng 12 năm 2023
Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 6.1)
Công ty Cổ phần Chế tác đá Việt Nam ()Công ty con cùng Tập đoànPhải thu về bản đá thành phẩm, vật tư284.957.231.743448.612.004.739
Công ty TNHH StylenquazaCông ty liên kết của công ty mẹPhải thu về bản đá thành phẩm, vật tư290.829.375.521206.340.781.936
Công ty Cổ phần Công nghiệp Trần Long ()Công ty con cùng Tập đoànPhải thu về bản đá thành phẩm, vật tư90.117.521.86880.550.224.024
Công ty Cổ phần Y học Vĩnh ThiệnCông ty con cùng Tập đoànPhải thu về bản đá thành phẩm39.816.212.19317.366.704.022
Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&ACông ty mẹPhải thu bán nguyên vật liệu, vật tư38.581.855.37815.106.340.370
Trường Đại học PhenikaCông ty con cùng Tập đoànPhải thu về bản đá thành phẩm3.031.560.000457.497.549
Công ty Cổ phần Style StoneCông ty con cùng Tập đoànPhải thu bán nguyên vật liệu, vật tư-6.165.098.280
747.333.756.703774.598.650.920
() Số dư phải thu từ các bên liên quan này được bảo lãnh thanh toán bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&A.
Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 136)
Công ty Cổ phần Bảo Toàn ACông ty con cùng Tập đoànPhải thu khác-228.000.000
-228.000.000
Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 13.1)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Phượng Hoàng Xanh A&ACông ty mẹPhải trả mua hàng hóa, dịch vụ7.239.765.75114.771.349.327
Công ty Cổ phần Trung tâm Séc G3Công ty con cùng Tập đoànPhải trả mua hàng hóa, dịch vụ1.318.244.0421.875.433.651
Công ty Cổ phần Style StoneCông ty con cùng Tập đoànPhải trả mua hàng hóa, dịch vụ796.673.8622.143.784.800
Công ty Cổ phần Y tế Vĩnh ThiệnCông ty con cùng Tập đoànPhải trả mua dịch vụ546.816.500-
Công ty Cổ phần Chế tác đá Việt NamCông ty con cùng Tập đoànPhải trả mua hàng hóa, dịch vụ3.445.368-

26. NGHIEP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (Tiếp Theo)

Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc trong năm:

Đơn vị: VND


TênChức vụThu nhập
Năm nayNăm trước
Ông Hồ Xuân NăngChủ tịch Hội đồng Quân trị72.000.00072.000.000
Ồng Phạm Trí DũngTổng Giám đốc(Từ ngày 27 tháng 2 năm 2023)ành viên Hội đồng Quân trị(Từ ngày 12 tháng 4 năm 2023)3.502.080.0023.083.583.038
Ông Phạm Anh TuấnTổng Giám đốc(Đến ngày 27 tháng 2 năm 2023)ành viên Hội đồng Quân trị(Đến ngày 12 tháng 4 năm 2024)17.500.0001.035.772.810
Ông Nguyễn Quang HưngThành viên Hội đồng Quân trị kiểmủ tịch Ủy ban Kiểm toán60.000.00060.000.000
Bà Nguyễn Diệu Thủy NgọcThành viên Hội đồng Quân trị(Đến ngày 12 tháng 4 năm 2023)-70.000.000
Bà Trần Lan PhươngThành viên Hội đồng Quân trị kiểmỦy viên Ủy ban Kiểm toán(Từ ngày 13 tháng 4 năm 2023)60.000.00060.000.000
Bà Lê Thị Minh ThảoThành viên Hội đồng Quân trị(Từ ngày 12 tháng 4 năm 2024)42.500.000-
Bà Trần Thị Thu HươngPhó Tổng Giám đốc(Từ ngày 25 tháng 9 năm 2024)292.710.951-
Ông Lưu Công AnPhó Tổng Giám đốc3.122.472.8982.870.116.035
Ông Nguyễn Chí CôngPhó Tổng Giám đốc2.772.391.5072.671.789.630
Ông Đồng Quang ThứcPhó Tổng Giám đốc2.252.361.4951.904.741.128
Ông Nguyễn Quang AnhPhó Tổng Giám đốc(Từ ngày 22 tháng 6 năm 2023)2.949.826.2771.120.435.989
15.143.843.13012.948.438.630

27. LẠI TRÊN CỔ PHIẾU

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thường, phức lợi) cho số lượng bình quân gia quyển của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyển của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyển của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiễm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.


Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:

Đơn vị: VND


Năm nayNăm trước
Lợi nhuận sau thuế TNDN807.122.189.551846.380.429.683
Dự trích quỹ khen thường, phúc lợi và khen thường ban điều hành(35.351.338.524)(39.777.592.187)
Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm771.770.851.027806.602.837.496
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu160.000.000160.000.000
Lãi trên cổ phiếu
- Lãi cơ bản4.8245.041
- Lãi suy giảm4.8245.041

Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm khoản tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và khen thưởng ban điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 căn cứ theo Nghị quyết số 01/2024 NQ/VCS-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng Cổ đông của Công ty vào ngày 12 tháng 4 năm 2024 và các khoản tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tại công ty con.

Không có giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiễm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc ki kế toán đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

28. CÁC CAM KẾT

28.1. Cam kết thuê hoạt động

Công ty và công ty con hiện đang thuê đất theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:

Đơn vị: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Đến 1 năm937.335.450937.335.450
Từ 1 đến 5 năm3.749.341.8003.749.341.800
Trên 5 năm19.949.085.27520.945.681.100
TỔNG CỘNG24.635.762.52525.632.358.350

Ngoài ra, Công ty đang thuê 27.451m² đất tại Lô 2A, Khu Công nghiệp Bắc Phú Cát theo hợp đồng thuê hoạt động số 10/VC/HDKT-TLDKCNBPC ngày 30 tháng 5 năm 2008 với thời hạn thuê là 48 năm 7 tháng 19 ngày kể từ ngày ki hợp đồng. Giá thuê đất là 10.000 VND/m²/năm và phí quản lí là 3.500 VND/m²/năm. Giá thuê đất cho thời gian còn lại (từ năm 2043 đến hết thời hạn thuê) có thể điều chỉnh phụ thuộc vào việc thống nhất giữa Công ty và Ban Quản lí Khu Công nghiệp tại các lần làm việc tiếp theo.

Công ty Phenikaa Huế đang thuê 37.300 m² đất tại Lô CN1-5, Khu B, Khu Công nghiệp Phong Điển, Tình Thừa Thiên Huế theo hợp đồng thuê hoạt động số 2403/2017/HĐTD/PHXH-TP ngày 24 tháng 3 năm 2017 với thời hạn thuê là 39 năm 9 tháng 8 ngày kể từ ngày bàn giao đất. Phí thuê đất là 15.015 đồng Việt Nam/m²/năm và phí quản lí là 4.050 đồng Việt Nam/m²/năm (đơn giá tiến thuê đất và phí quản lí nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT). Tiến thuê đất và phí quản lí được trả hàng năm theo quy định của hợp đồng này.


28.2. Cam kết liên quan đến hợp đồng thuê hoạt động

Công ty và công ty con đang thuê đất theo hợp đồng thuê hoạt động. Theo hợp đồng thuê đất đã kí, Công ty có nghĩa vụ di dời tất cả các công trình xây dựng, vật kiến trúc, thiết bị, vật liệu trên khu đất cho thuê và trả lại mặt bằng đất nguyên trạng như tại thời điểm được bàn giao đất tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê. Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá rằng đánh hưởng của nghĩa vụ nêu trên trong năm tài chính này là không đáng kể, do đó Công ty không ghi nhận khoản dự phòng hoàn trả mặt bằng liên quan trên báo cáo tài chính hợp nhất.


29. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KI KẾ TOÁN NĂM

Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc ki kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con.



Trần Thị Hương Thu

Người lập biểu

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Phương Anh

Kế toán trưởng



Phạm Trí Dũng

Tổng Giám đốc



BQ8825 - White Fusion™



VICO STONE Thối hồn vào đá

CÔNG TY CỔ PHẦN VICOSTONE

Địa chỉ: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 024 3368 5826

Fax: 024 3368 6652

Email: quanhecodong@vicostone.com

Website: www.vicostone.com