Báo cáo thường niên 2024/VCX
ticker: VCX document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH NĂM 2024
Yên Bái, tháng 04 năm 2025
MỤC LỤC
- Thông tin chung ..... 1
- Thông tin khái quát ..... 1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 2
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 4
- Định hướng phát triển ..... 6
- Các rủi ro ..... 7
II. Tình hình hoạt động trong năm ..... 10
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 10
- Tổ chức và nhân sự ..... 11
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 15
- Tình hình tài chính ..... 15
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 16
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 17
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc ..... 19
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 19
- Tình hình tài chính ..... 20
Tài sản ngắn hạn ..... 20 Tài sản dài hạn ..... 20
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 21
- Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 21
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có ..... 23
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty. 23
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty ..... 23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội ..... 23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty ..... 24
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 24
V. Quản trị công ty ..... 25
- Hội đồng quản trị ..... 25
- Ban Kiểm soát ..... 29
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát ..... 31
VI. Báo cáo tài chính ..... 31
- Ý kiến kiểm toán ..... 31
- Báo cáo tài chính được kiểm toán ..... 32
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
Tên nước ngoài: YenBinh Cement Joint - Stock Company
Tên viết tắt: YenBinh Cement., JSC
Trụ sở chính: Tổ 3 - Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1603000026 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Yên Bái cấp lần đầu ngày 20/06/2003 và thay đổi lần thứ 12 số 5200213597 ngày 22/01/2025.
Vốn điều lệ (theo Giấy ĐKKD): 265.300.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm sáu mươi lăm tỷ ba trăm triệu đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo BCTC kiểm toán 2024): 265.300.000.000 đồng (Bằng chữ: hai trăm sáu mươi lăm tỷ ba trăm triệu đồng)
- Điện thoại: 02163.886.301
- Fax: 02163.886.303
- Email: ximangyenbinh@gmail.com
Website: http://www.ximangyenbinh.com/
- Mã cổ phiếu: VCX
Sàn Giao dịch: UpCOM
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lò Mạnh Cường - Giám đốc
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình được thành lập ngày 20/06/2003 gồm 4 cổ động sáng lập: Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam - VINACONEX, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng - LICOGI, Tổng công ty Cơ khí Xây dựng - COMA và CTCP Xi măng Yên Bái.
Tháng 10 năm 2008 nhà máy chính thức đi vào hoạt động, chuyển sang sản xuất kinh doanh.
Đầu tháng 10 năm 2012 nhà máy đã đưa ra sản phẩm mới PCB 30. Hướng đi của các nhà lãnh đạo CTCP Xi măng Yên Bình đã đúng khi mà sản phẩm mới ra thị trường tiêu thụ rất tốt. Nhờ mạng lưới phân phối, tiêu thụ tốt, Xi măng Yên Bình đã được lựa chọn sử dụng trong các công trình lớn nhỏ đặc biệt là các công trình thủy điện, giao thông, xây dựng, cầu vượt,...
Ngày 13/08/2010, Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình được UACKNN công nhận là công ty đại chúng.
Ngày 18/12/2013, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 29/2013/GCNCP-VSD cho cổ phiếu của Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình với mã chứng khoán VCX.
Ngày 21/01/2014, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ban hành quyết định số 24/QĐ- SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Tháng 7/2014, Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ lên 265.300.000.000 đồng.
Từ tháng 1 năm 2016, Tổng Cộng ty Cổ phần VINACONEX nhưng bán toàn bộ số cổ phần sở hữu tại Công ty do đó xi măng VINACONEX YÊN BÌNH đổi tên gọi thành Xi măng NORCEM YÊN BÌNH.
Khó khăn là vậy, Xi măng NORCEM YÊN BÌNH vẫn cạnh tranh được với các nhà máy khác, đó là chất lượng sản phẩm cũng luôn được nhà máy coi trọng, đưa lên hàng đầu. Để làm được điều đó Xi măng NORCEM YÊN BÌNH đã được đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
Bảng số 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại tiết: Tổ chức hội thảo, tập huấn, hội nghị khách hàng | 8230 |
| 2 | Xây dựng công trình thủy | 4291 |
| 3 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa tiết: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới | 5022 |
| 4 | Xây dựng công trình khai khoáng | 4292 |
| 5 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| 6 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo | 4293 |
| 7 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 8 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển | 7730 |
| 9 | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao | 2395 |
| 10 | Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá | 2396 |
| 11 | Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu | 2399 |
| 12 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
| 13 | Cơ sở lưu trú khác | 5590 |
| Chi tiết: Nhà trọ cho công nhân | ||
| 14 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | 8299 |
| 15 | Sản xuất máy chuyên dụng khác | 2829 |
| 16 | Sản xuất điện | 3511 |
| 17 | Truyền tải và phân phối điện | 3512 |
| 18 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 |
| 19 | Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu | 0899 |
| 20 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động | 7830 |
| 21 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 22 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 23 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 24 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 25 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 26 | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
| 27 | Phá đỡ | 4311 |
| 28 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 29 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí | 4322 |
| 30 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 31 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 32 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 33 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác | 4520 |
| 34 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | 4530 |
| 35 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 |
| 36 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộỉ tiết: Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô (theo hợp đồng) | 4933 |
| 37 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácỉ tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị dùng trong ngành công nghiệp xi măng | 4659 |
| 38 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại | 2592 |
| 39 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 40 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | 4669 |
| 41 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 0810 |
| 42 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao tiết: Sản xuất xi măng | 2394(Chính) |
| 43 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
Nguồn: Công ty cô phần Xi măng Yên Bình
2.2. Địa bàn kinh doanh
Chủ yếu ở khu vực miền Bắc nước ta.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Co cấu bộ máy quản lý
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, phân xưởng sản xuất.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Phòng Tài chính kế toán; Phòng Kế hoạch tổ chức; Phòng Công nghệ sản xuất; Phòng Cơ điện - Mở; Xưởng Điện nước; Xưởng Sản xuất xi măng.
Sơ đồ Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình)
3.2. Co cấu bộ máy quản lý
Đại Hội đồng có đồng:
Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình quy định.
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, số thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định. Số thành viên Hội đồng quản trị đối thiểu là năm (05) người và nhiều nhất là mười một (11) người. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm.
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát:
Có tối thiểu 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, trong đó có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên. Trường ban kiểm soát là người có chuyên môn về kế toán.
Ban giám đốc:
Là bộ máy điều hành hoạt động hàng ngày của công ty. Thành phần Ban giám đốc gồm Giám đốc, các Phó giám đốc. Giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc quản lý, điều hành các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty; Tham mưu cho Giám đốc công ty về các Phương án tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán tài chính tại Công ty.
3.3. Các công ty con và công ty liên kết:
Công ty con:
Không có.
Công ty liên kết:
Tên Công ty: Công ty cổ phần Đá trắng Yên Bình:
Tỷ lệ sở hữu của VCX tại Công ty cổ phần Đá trắng Yên Bình: 32,83% vốn điều lệ; Công ty cổ phần Đá trắng Yên Bình được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5200277488 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp;
Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái;
Vốn điều lệ: 65.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi lăm tỷ đồng);
Ngành nghề kinh doanh chính: Chế biến bột đá Cacbonat Canxi
Tên Công ty: Công ty cổ phần xi măng Norcem Yên Bình tại Lai Châu: 40,00% vốn
điều lệ;
- Công ty cổ phần xi măng Norcem Yên Bình tại Lai Châu được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 6200105240 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu cấp;
Địa bàn: Bản Thắm, xã Bản Hon, Huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu
Vốn điều lệ: 195.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm tỷ đồng);
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất xi măng
- Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Ôn định, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đề ra;
Lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước;
- Từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; tiết kiệm chi phí;
- Khai thác, sử dụng giữ gìn tốt phương tiện vận chuyển xe cơ giới để tiết kiệm tối đa chi phí.
- Rà soát xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp điều kiện sản xuất kinh doanh.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Ôn định, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đề ra;
- Từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; tiết kiệm chi phí;
- Khai thác, sử dụng giữ gìn tốt phương tiện vận chuyển xe cơ giới để tiết kiệm tối đa chi phí;
- Rà soát xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp điều kiện SXKD;
- Về trung hạn: Đa dạng hóa sản phẩm bằng cách nghiên cứu đưa thêm các sản phẩm mới ra thị trường;
- Về dài hạn: Mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu xi măng trong khu vực.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng)
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ với hệ thống xử lý chất thải, xử lý khói bụi và các giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhận viên.
- Xây dựng các nền tảng giá trị mới trong lĩnh vực sản xuất xi măng: Phát triển nguồn lực con người, xây dựng văn hóa Công ty, các tiêu chuẩn chất lượng và chỉ tiêu hiệu quả sản xuất. Sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý, kết hợp với bảo vệ môi trường, xây dựng nhà máy xi măng xanh - sạch - đẹp.
- Chuẩn bị công tác triển khai lắp đặt thiết bị tận dụng nhiệt khí thải của lò nung để
phát điện nhằm mục tiêu tự túc một phần nhu cầu điện cho sản xuất.
Các rủi ro
5.1. Rủi ro kinh tế
Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô với các nhân tố cơ bản là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái... Sự biến động của các yếu tố này thường mang tính tác động hệ thống tới đa số các ngành nghề trong nền kinh tế.
Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế trong nước luôn ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Khi nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, khi nền kinh tế sẽ sứt, suy thoái sẽ ảnh hưởng tiêu cực cho các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Năm 2024 vẫn là một năm khó khăn cho nền kinh tế thế giới, với sự giảm sút cả tăng trưởng GDP, thương mại và đầu tư toàn cầu; trong khi nợ xấu tăng và lạm phát vẫn duy trì ở mức cao, gắn với những diễn biến căng thẳng của các xung đột địa chính trị và phân mảnh công nghệ, thời tiết cực đoan và dịch bệnh diện rộng..., cũng ảnh hưởng tới các ngành kinh tế ở Việt Nam, gây ra gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, gây mất cân bằng trong lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và làm thay đổi tập quán, phương thức vận chuyển của một số khách hàng lớn.
Kinh tế Việt Nam năm 2024 mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ động, linh hoạt, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương cùng với sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và công đồng doanh nghiệp đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế, nhờ đó kinh tế nước ta vẫn đạt được kết quả khả quan cho thấy nền kinh tế tiếp tục có xu hướng phục hồi mới mức tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước.
Năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt 7,09% (Quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, chiếm 11,86% cơ cấu kinh tế; công nghiệp, công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, chiếm 37,64%; dịch vụ tăng cao nhất với 7,38% đóng góp 42,36% cơ cấu kinh tế, và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14%.
Về năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động, tương đương 9.182 USD/lao động/năm, tăng 726 USD so với năm 2023. Trong năm 2024 sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng tích cực, tiếp tục giữ vững
vai trò trụ đỡ của nền kinh tế.
Về hoạt động dịch vụ năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của năm 2024 ước đạt 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước. Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024 đạt 17,6 triệu lượt, tăng gần 40% so với năm 2023. Theo số liệu Tổng cục Thống kê công bố sáng nay, lượng khách quốc tế đến Việt Nam 17,6 triệu lượt cả năm 2024 bằng 98% so với năm 2019 - năm hoàng kim của du lịch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 ước đạt 405,5 tỷ USD, tăng 14% so với năm trước. Trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2024 ước đạt 380,7 tỉ USD, tăng 16,2% so với năm trước
Cán cân thương mại hàng hóa năm 2024 ước tính xuất siêu 24,7 tỉ USD, giảm 4,6 tỉ USD so với năm 2023. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2024 tăng 3,66% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra.
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng vượt mức 7% trong năm 2024, và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng 6,5% trong hai năm 2025 và 2026 theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới. Báo cáo cho thấy khả năng chống chịu của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh thách thức ngày càng gia tăng trên toàn cầu.
Trước khó khăn, thách thức của kinh tế toàn cầu, Việt Nam cần khai thác tối đa nội lực, huy động và thu hút làm sóng đầu tư, tận dụng mọi cơ hội tham gia sâu, rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu để tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín của đất nước trên tầm cao mới.
5.2. Rủi ro luật pháp
Rủi ro về luật pháp là những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hoạt động của Công ty.
Để tăng cường hiệu quả quản lý cũng như tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, Nhà nước đã thực hiện ban hành một loạt các hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình là một doanh nghiệp đại chúng nên mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan. Luật và các văn bản dưới luật đặc biệt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn tiêm ẩn và khi xảy ra bất cứ sự thay đổi nào sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới vẫn đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh nên Công ty phải thường xuyên theo dõi, cấp nhất để kịp thời áp dụng các quy
định mới, đảm bảo công tác hạch toán theo đúng pháp luật.
5.3. Rủi ro về lãi suất
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.
Trong điều hành lãi suất, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn ở mức thấp tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay trên thị trường. Theo báo cáo lãi suất của các ngân hàng thương mại, mặt bằng lãi suất cho vay đến tháng 12/2024 giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023. Chính sách tiền tệ nói lỏng của Ngân hàng Nhà nước cùng với việc Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất đã góp phần đưa mặt bằng mức lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại duy trì ở mức thấp lớn định trong năm 2024.
Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 9/2024, tổng cung tiền M2 của Việt Nam đạt 16.949 nghìn tỷ đồng, tăng 5,94% so với cuối năm 2023 và tăng 12,80% (YoY). Tăng trưởng tín dụng đạt 9,11%, vượt xa mức tăng của cung tiền, phần ảnh như cầu vốn cao trong nền kinh tế.
Hiện nay, Công ty đang tìm cách giảm thiểu rủi ro lãi suất này thông qua các biện pháp như: Kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, tối ưu hoá việc sử dụng vốn, tăng vòng quay đồng tiền, ưu tiên thanh toán nợ trước hạn đối với các khoản vay có lãi suất cao, đảo nợ, cơ cấu lại các khoản vay từ lãi suất cao xuống lãi suất thấp.
5.4. Rủi ro tín dụng
Đây là rủi ro mà một bên tham gia trong công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
5.5. Rủi ro lạm phát
Lạm phát là một trong những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, có mối quan hệ mật thiết với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển thường đi đôi với lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát cao lại là nguy cơ gây bất ổn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, do đó lạm phát cũng là nguyên nhân gây tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường chứng khoán. Nhận thức rõ điều này, lạm phát luôn là chỉ số được Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình quan tâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động của mình.
5.6. Rủi ro khác
Các rủi ro khác năm ngoài khả năng dự đoán và vượt quá khả năng phòng chống của con người như thiên tai, hỏa hoạn, dịch họa, v.v... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Tuy nhiên các rủi ro này rất hiếm khi xảy ra
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng số 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 - 2024
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm với năm2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấpịch vụ | 797.267 | 832.963 | 4,5 |
| Doanh thu thuần | 797.267 | 832.963 | 4,5 |
| Lợi nhuận gộp | 25.930 | 54.554 | 110,4 |
| Lợi nhuận thuần HĐKD | (4.675) | 27.409 | 686,3 |
| Lợi nhuận khác | 15.518 | (619) | (104,0) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 10.843 | 26.790 | 147,1 |
| Lợi nhuận sau thuế | 7.473 | 22.237 | 197,6 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023 và năm 2024 của Công ty)
Bảng số 3: Tình hình thực hiện kinh doanh 2024 so với năm 2023 và kế hoạch
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ TH/KH (%) |
| 1. Sản lượng sản xuất | |||||
| - Xi măng | Tấn | 825.767 | 950.000 | 878.669 | 92,49 |
| - Clinke | Tấn | 550.338 | 850.000 | 632.109 | 74,36 |
| 2. Sản lượng tiêu thụ | |||||
| - Xi măng, Clinke | Tấn | 848.376 | 1.050.000 | 951.596 | 90,62 |
| 3. Doanh thu trước thuế | Tỷ đồng | 797,3 | 912,0 | 833,0 | 91,33 |
| 4. Khẩu hao | Tỷ đồng | 52,6 | 52,4 | 52,9 | 100,95 |
| 5. Chi phí sửa chữa lớn | Tỷ đồng | 40,1 | 26,4 | 23,7 | 89,77 |
| 6. Trả nợ gốc vay đầu tư | Tỷ đồng | 2,2 | 2,2 | 2,2 | 100,00 |
| 7. Trả nợ lãi vay đầu tư | Tỷ đồng | 0,75 | 0,4 | 0,4 | 100,00 |
| 8. Nộp NSNN | Tỷ đồng | 19,4 | 25 | 22,1 | 88,40 |
| 9. Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 7,47 | 20,7 | 22,2 | 107,24 |
| 10. Thu nhập bình quân | Tr đồng | 9 | 10 | 10 | 100,00 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 và Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của
Công ty
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Bảng số 4: Danh sách thành viên Ban Điều hành tính đến ngày 21/01/2025
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Lò Mạnh Cường | Giám đốc | Miễn nhiệm chức vụ Phó giám đốc, bổ nhiệm chức vụ Giám đốc từ 20/01/2025 |
| 2 | Ông Mai Thanh Hải | Phó giám đốc | Miễn nhiệm chức vụ Giám đốc, bổ nhiệm chức vụ Phó giám đốc từ 20/01/2025 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Minh | Phó Giám đốc | Bổ nhiệm chức vụ Phó giám đốc từ 01/05/2024 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Nguyệt | Kế toán trưởng |
Lý lịch và tỷ lệ sở hữu cô phân có quyên biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành của thành viên Ban Điều hành:
| Ông LÒ MĂNH CUỒNGành viên HDQT, Giám đốc Công ty | |
| - Chức vụ tại Công ty:- Giới tính:- Ngày tháng năm sinh:- Số CCCD:- Quốc tịch:- Số cổ phần đang nắm giữ:- Dân tộc:- Quê quán:- Địa chỉ thường trú:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn:- Quá trình công tác: | Giám đốc Công ty22/05/1979015079004234 ngày cấp: 16/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.ệt Nam0 cổ phầnàyã Thượng Bằng La – Huyên Văn Chấn – Tỉnh Yên Báiổ 20, phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, Tình Yên Bái12/12ỹ sư Silicat |
+ Từ 08/2002 đến 09/2006: Nhân viên Phòng kỹ thuật – Công ty cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn
+ Từ 10/2006 đến 10/2007: Nhân viên Phòng Cơ điện - Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 11/2007 đến 04/2008: Phó Phòng Điều hành trung tâm - Công ty cổ phần
Xi măng Yên Bình
+ Từ 05/2008 đến 06/2011: Trường Phòng kỹ thuật sản xuất – Công ty cổ phần
Xi măng Yên Bình
+ Từ 07/2011 đến 04/2012: Trợ lý Giám đốc – Phó Phòng công nghệ sản xuất – Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 05/2012 đến 01/2025: Phó Giám đốc Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 12/2015 đến nay: Uỷ viên HĐQT Công ty cổ phần Xi măng Yên
Bình
+ Từ 01/2025 đến nay: Giám đốc Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
| - Chức vụ tại Công ty: | Phó giám đốc Công ty |
| - Giới tính: | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh: | 02/03/1987 |
| - Số CCCD: | 038087016709 cấp ngày 08/07/2019 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số cổ phần đang nắm giữ: | 0 cổ phần. |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Quê quản: | Xã Nga Nhân, huyện Nga Sơn – tỉnh Thanh Hoá |
| - Địa chỉ thường trú: | 215 B - Đường Âu Cơ - Quảng An - Tây Hồ - Hà Nội. |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân quản lý kinh doanh |
| - Quá trình công tác: | |
| + Từ 01/2010 đến 01/2012: | Cán bộ thị trường – Công ty cổ phần kinh doanh xi măng Miền Bắc |
| + Từ 1/2012 đến 4/2016: | Trường phòng Kinh tế xây dựng – Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình |
| + Từ 02/2012 đến nay: | Uỷ viên HĐQT – Công ty cổ phần Xi măng Yên |
| + Từ 11/2015 đến 8/2020: | BìnhPhó Giám đốc kinh doanh – Công ty cổ phần Xi măng Yên BìnhGiám đốc – Công ty cổ phần Xi măng Yên BìnhPhó giám đốc - Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình |
| + Từ 8/2020 đến 01/2025: | |
| + Từ 01/2025 đến nay: |
| - Chức vụ tại Công ty:- Giới tính:- Ngày tháng năm sinh:- Số CCCD:- Quốc tịch:- Số cổ phần đang nắm giữ:- Dân tộc:- Quê quán:- Địa chỉ thường trú:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn:ó Giám đốc Công tyó Giám đốc Công ty22/09/1985015085011130 ngày cấp: 06/09/2021; Nơi cấp:ục cảnh sát QLHC và TTXH.ệt Nam0ã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Báiổ 2, thôn Bảo Tân, xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái12/12ỹ sư Cơ điện |
- Quá trình công tác:
+ Ngày 11/10/2008 tiếp nhận vào làm Chuyên viên phòng Co đện.
+ Ngày 12/11/2008: Trường ca xưởng cơ khí.
+ Ngày 11/05/2011: Chuyên viên phòng Co điện.
+ Ngày 11/03/2014: Kỹ thuật viên xưởng Sửa chữa cơ điện.
+ Ngày 01/07/2015: Phó quản độc phòng Co (điện-mó
+ Ngày 12/08/2016: Phó quản độc xưởng Sản xuất xi măng
+ Ngày 22/06/2018: Trường phòng Co điện- mộ
+ Ngày 01/05/2024: Phó giám đốc Công ty.
Kế toán trưởng Công ty
| - Chức vụ tại Công ty: | Kế toán trưởng Công ty |
| - Giới tính: | Nữ |
| - Ngày tháng năm sinh: | 03/02/1990 |
| - Số CCCD: | 038190045569; ngày cấp: 13/2/2022; Nơi cấp: Cục |
cảnh sát QLHC và TTXH.
- Quốc tịch: Việt Nam
- Số cô phần đang nắm giữ: 0 cô phần
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Nga Bạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Địa chỉ thường trú: Xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
+ Từ 02/2013 đến 04/2013: Kế toán viên Công ty cổ phần Đá trắng Vinaconex
+ Từ 04/2013 đến 09/2013: Kế toán viên Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 10/2013 đến 03/2014: Phó Phòng Kế toán Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 04/2014 đến 03/2015: Phụ trách Kế toán Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 04/2015 đến nay: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành
Bổ nhiệm:
- Bồ nhiệm chức danh Giám đốc Công ty đối với ông Lò Mạnh Cường kể từ 01/2025.
- Bồ nhiệm chức danh Phó giám đốc Công ty đối với ông Mai Thanh Hải kể từ 01/2025.
- Bồ nhiệm chức danh Phó giám đốc Công ty đối với ông Nguyễn Văn Minh kể từ 04/2024.
Miễn nhiệm
- Miễn nhiệm chức danh Giám đốc Công ty đối với ông Mai Thanh Hải kể từ 01/2025.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
Bảng số 5: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| Tổng số | 318 | 100 |
| 1. Phân theo trình độ lao động | 318 | 100 |
| - Đại học và trên Đại học | 51 | 16,04 |
| - Cao đẳng | 30 | 9,43 |
| - Trung cấp | 191 | 60,06 |
| - Công nhân kỹ thuật | 36 | 11,32 |
| - Lao động phổ thông | 10 | 3,15 |
| 2. Phân theo giới tính | 318 | 100 |
| - Nam | 258 | 81,14 |
| - Nữ | 60 | 18,86 |
(Nguồn: Công ty cô phần Xi măng Yên Bình)
2.4. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
- Hàng năm, người lao động được công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ, cấp phát thuộc phòng bệnh, bảo hộ lao động,...
- Công ty luôn đảm bảo và tạo điều kiện để người lao động tham gia, xây dựng và giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định nội bộ như quy chế thực hiện dân chủ, quy chế phân phối tiền lương và thu nhập, quy chế thi đua khen thưởng,...
- Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo đúng Luật lao động và Hợp đồng lao động đã ký.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có
3.2. Các Công ty con, công ty liên kết:
Đầu tư vào công ty liên kết: Công ty CP xi măng Norcem Yên Bình tại Lai Châu. Tổng số tiền góp vốn đến năm 2024 là 78.000.000.000 đồng.
Đầu tư vào công ty liên kết : Công ty cổ phần Đá trắng Yên Bình. Tổng số tiền góp vốn đến năm 2024 là 24.756.000.000 đồng.
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Bảng số 6: Tình hình tài chính của Công ty 2023 - 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 592.708 | 591.524 | (0,2) |
| Doanh thu thuần | 797.267 | 832.963 | 4,5 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -4.675 | 27.409 | 686,3 |
| Lợi nhuận khác | 15.518 | -619 | (104,0) |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.843 | 26.790 | 147,1 |
| Lợi nhuận sau thuế | 7.473 | 22.237 | 197,6 |
| Tỷ lệ cổ tức (%/MG) | 2,82% | 8,38% | 297 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng số 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,4 | 0,6 |
| Hệ số thanh toán nhanh ((TSLĐ – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,2 | 0,3 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng Tài sản | % | 63,4 | 59,6 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 173,5 | 147,6 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | Vòng | 9,7 | 11,6 |
| Doanh thu thuần/Tổng Tài sản BQ | Lần | 1,3 | 1,4 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,9 | 2,7 |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ | % | 3,6 | 9,8 |
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản BQ | % | 1,2 | 3,8 |
| Lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ | % | 2,8 | 8,4 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, 2024 của Công ty)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cô phân
Tổng số cổ phần: 26.530.000 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 26.530.000 cổ phiếu
Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều
lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.
5.2. Cơ cấu cổ đông
Bảng số 8: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 01/04/2025
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp (%) |
| I | Theo tỷ lệ sở hữu | 617 | 26.530.000 | 100% |
| 1 | Cổ đông lớn (năm giữ từ 5% trở lên) | 2 | 21.264.126 | 80,15% |
| 2 | Cổ đông khác | 615 | 5.265.874 | 19,85% |
| II | Theo quy mô sở hữu | |||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 3 | 17.634.390 | 66,47 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 614 | 8.895.610 | 33,53% |
| III | Theo tính chất sở hữu | |||
| 1 | Cổ đông trong nước | |||
| 1.1 | Cổ đông nhà nước | 00 | 00 | 00 |
| 1.2 | Cổ đông khác | 613 | 26.509.590 | 99,92% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 4 | 20.410 | 0,08% |
| Tổng Cộng | 617 | 26.530.000 | 100% | |
(Nguôn: Danh sách cô đông Công ty cô phân Xi măng Yên Bình do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chốt ngày 01/04/2025)
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không
b. Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để cung cấp các dịch vụ chính của Công ty trong năm: Không
b. Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH
6.4. Tiêu thụ nước
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động.
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng lao động: 318 người.
- Mức lượng trung bình đổi với người lao động: 10.000.000 đ/tháng
Bảng số 9: Mức lương trung bình đổi với người lao động
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm (%) |
| Mức lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 9.000.000 | 10.000.000 | 11,11 |
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Thời gian làm việc: 8h/ngày, 44 giờ/tuần, nghỉ trưa 1,5h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Ngày phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản. CBCNV được nghỉ lễ và tết 10 ngày theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 06 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định còn được hưởng thêm lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV.
c. Hoạt động đào tạo người lao động
Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút được lao động có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp vào làm việc tại Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của Công ty. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đưa ra những tiêu chuẩn riêng song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như có trình độ chuyên môn cơ bản phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty, nhiệt tinh và ham học hỏi, yêu thích công việc và chủ động sáng tạo trong công việc. Đối với các vị trí quan trọng, việc
tuyển dụng chặt chẽ hơn với các yêu cầu về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và tác nghiệp độc lập trình độ về ngoại ngữ và tin học.
Công ty cũng dành chính sách lương, thưởng và những chế độ đãi ngộ cao cho các nhân viên giỏi, có trình độ học vấn cao và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề hoạt động của Công ty nhằm một mặt tạo tâm lý lớn địch cho nhân viên và mặt khác để tập hợp, thu hút nguồn nhân lực giới về làm việc cho Công ty.
Bên cạnh đó, hàng năm đơn vị cũng luôn xây dựng kế hoạch, thực hiện đào tạo và đào tạo lại tay nghề trình độ cho người lao động bằng nhiều hình thức, nhằm phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa ngành nghề của Công ty, theo kịp trình độ công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đều tự cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thuận lợi
Tập thể lãnh đạo và công nhân viên, người lao động trong toàn công ty luôn đoàn kết, gắn bó, đưa ra nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng xuất và kéo dài tuổi thọ của thiết bị, quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày một phát triển
Ngoài ra, Công ty luôn nhận được sự hỗ trợ từ cổ đông lớn Công ty CP kinh doanh xi măng Miền Bắc trong công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp, tài chính, cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. Chất lượng xi măng NORCEM YÊN BÌNH luôn ổn định, tạo được uy tín đối với người tiêu dùng, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ.
Khó khăn
Nhà máy đã hơn 10 năm đi vào hoạt động thiết bị đã xuống cấp ảnh hưởng đến nặng suất dẫn đến tăng tiêu hao nguyên vật liệu, tăng chi phí sửa chữa lớn...
Thị trường trong nước phải cạnh tranh với các nhà máy xi măng quanh khu vực như: xi măng Sông Thao chuyển thương hiệu xi măng Hải phòng, xi măng Yên Bái, xi măng Tân Quang, ... Ngoài ra các nhà máy khu vực Hà Nam, Ninh Bình với dây chuyền công suất lớn nên chi phí sản xuất thấp, đặc biệt là than giám khoảng 10% nhiệt năng/tần Clinker và điện giảm khoảng 7%/tần xi măng cùng với đó họ có những chính sách hỗ trợ
cước vận tải đưa xi măng đến các thị trường vốn là thị trường truyền thống của xi măng
Yên Bình để tiêu thụ.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng số 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu Đồng
| TT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | % tăng/giảm với 2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 797.267 | 832.963 | 4,5 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 7.473 | 22.237 | 197,6 |
| 3 | Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,94% | 2,67% | 184,04 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Bảng số 11: Tình hình tài sản của Công ty 2023 - 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm/ |
| Tài sản ngắn hạn | 146.972 | 193.221 | 31,5 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 556 | 302 | (45,7) |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 84.327 | 118.911 | 41,0 |
| 3. Hàng tồn kho | 60.862 | 73.036 | 20,0 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 1.227 | 971 | (20,9) |
| Tài sản dài hạn | 445.736 | 398.303 | (10,6) |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 677 | 752 | 11,1 |
| 2. Tài sản cố định | 335.398 | 292.396 | (12,8) |
| 3. Bất động sản đầu tư | 3.276 | 2.942 | (10,2) |
| 4. Tài sản dở dang dài hạn | 406,00 | 1.702,00 | 319,2 |
| 5. Đầu tư tài chính dài hạn | 81.580 | 82.642 | 1,3 |
| 6. Tài sản dài hạn khác | 24.399 | 17.869 | (26,8) |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 592.708 | 591.524 | (0,2) |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2.2. Tình hình nợ phải trả
Bảng số 12: Tình hình Nợ phải trả của Công ty 2023 - 2024
Đơn vị tính: Triệu Đồng
| NỢ PHẢI TRẢ | Năm 2023 | Năm 2024 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 376.025 | 352.604 |
| I. Nợ ngắn hạn | 370.840 | 349.608 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 56.494 | 56.297 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 1,18 | 0 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 7.755 | 6.918 |
| 4. Phải trả người lao động | 9.631 | 7.417 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 761 | 1.139 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 5.437 | 2.144 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 290.761 | 275.692 |
| II. Nợ dài hạn | 5.184 | 2.995 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 4.429 | 2.214 |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 756 | 781 |
(Nguồn: BCTC Kiểm toán năm 2024 của Công ty)
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giảm sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc và chế độ đãi ngộ tốt đã giúp công ty tuyển dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho công ty.
Các biện pháp kiểm soát: công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên độc lập, giám sát hoạt động tài chính cũng như quản lý của Công ty.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Năm 2025, được dự báo vẫn là một năm ổn định với mức tăng trưởng như cầu xi măng toàn cầu. Nếu không tính Trung Quốc, như cầu xi măng toàn cầu dự kiến tăng 4,1%, cao hơn mức tăng 1,7% của năm 2024. Với những dự báo như trên, Ban Giám đốc đã đưa ra những giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất đạt 100% công suất thiết kế và tiêu thụ toàn bộ sản phẩm, với các chỉ tiêu chính như sau:
Bảng số 13: Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 | Ghi chú |
| 1. Sản lượng sản xuất | |||
| - Xi măng | Tấn | 950.000 | |
| - Clinke | Tấn | 850.000 | |
| 2. Sản lượng tiêu thụ | |||
| - Xi măng, Clinke | Tấn | 1.050.000 | |
| 3. Doanh thu trước thuế | Tỷ đồng | 877 | |
| 4. Khẩu hao | Tỷ đồng | 53,2 | |
| 5. Chi phí sửa chữa lớn | Tỷ đồng | 30,6 | |
| 6. Trả nợ gốc vay đầu tư | Tỷ đồng | 2,2 | |
| 7. Trả nợ lãi vay đầu tư | Tỷ đồng | 0,25 | |
| 8. Nộp NSNN | Tỷ đồng | 25 | |
| 9. Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 24,1 | |
| 10. Thu nhập bình quân | Tr.đồng | 10 |
Các giải pháp thực hiện
Các giải pháp thực hiện năm 2025 để đạt được kế hoạch:
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát chất lượng nguyên, nhiên liệu đầu vào cùng với việc vận hành thiết bị khoa học để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm giảm định mức tiêu hảo.
- Công tác bảo dưỡng và chăm sóc được duy trì thường xuyên đối với toàn bộ các thiết bị trong dây chuyền sẵn xuất, kết hợp với tăng cường công tác quản lý, kiểm tra thiết bị để công tác mua dự phòng thay thế kịp thời.
Thay thế các thiết bị trong dây chuyên đã đến chu kỳ thay thế như:
+ Thiết bị cụm mỏ đá Mông Sơn : Thay vỏ máy búa, thay 02 bộ búa đập đá, thay con lăn và thay băng tải dài, vệ sinh bảo dưỡng lại hệ thống khung thép băng tải.
+ Thiết bị cụm nghiên liệu : Hàn đắp con lăn, thay tấm lót mói; mua may ơ, thay tôn Cyclo lắng, thay búa đập phụ gia, thay thanh cán sét.
+ Thiết bị cụm lò nung : Thay máy nén khí, thay vỏ và búa đập Clinker, thay nhông gầu xiên, xây khoảng 47m gạch lò, thay ống lồng C2, thay bánh răng lò, thay guốc lò, thay xích cào 2B, cải tiến làm kín buồng khói.
+ Thiết bị cụm nghiên, đóng bao: Thay máy cán ép, thay tấm lót, thay xích gầu nâng, thay cánh quạt phân ly...
+ Thiết bị điện: Thay bi các động cơ, thay khởi động từ, át tô mát, rơ le các trạm điện, cẩu đá vôi, cải tiến các van điện, thay các cảm biến nhiệt, cảm biến tốc độ, quán các động cơ, thay thế một số biến tần hỏng....
- Duy trì chất lượng clinker sản xuất ổn định để tăng tỷ lệ pha phụ gia vào xi măng, giảm lượng tiêu hao các nhiên liệu chính là than và điện. Tiếp tục sử dụng tro bay, xử trong công nghiệp luyện kim để làm phụ gia nghiên xi măng.
- Duy trì công tác giám sát, quản lý chất lượng để đảm bảo 100% sản phẩm cung cấp ra thị trường đạt yêu cầu chất lượng ở mức cao nhất.
- Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị bao tiêu để đầy mạnh sản lượng tiêu thụ, tiếp tục mở rộng thị trường nhằm tăng sản lượng tiêu thụ.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn sử dụng nguồn nguyên vật liệu đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo về số lượng và chất lượng đã được đề ra.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Người lao động tại Công ty cổ phần xi măng Yên Bình được đảm bảo mức thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của xã hội, được trang bị thiết bị làm việc đầy đủ, hiện đại, được tham gia bảo hiểm đầy đủ theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Công ty vẫn trích quỹ khen thưởng phúc lợi, kịp thời khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công việc.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động công động do địa phương tổ chức.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
1.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo các phòng ban xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm tư vấn, giám sát việc thực hiện chiến lược và hạn chế rủi ro.
Phân tích thông tin, đánh giá dự báo xu hướng phát triển các lĩnh vực hoạt động, từ đó hạn chế rủi ro đầu tư trong những năm kế tiếp, đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.
- Tập trung hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2024 tới các phòng ban trong toàn hệ thống.
Kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản trị, các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tình hình chấp hành việc tuần thú các quy định của Nhà nước, của các cơ quan
chức năng. Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp Hội đồng quản trị, qua đó đã ban hành các nghị quyết/quyết định liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty.
1.2. Về hoạt động chi trả cỗ tức
Đến thời điểm hiện nay, Công ty vẫn đang trong giai đoạn bù lỗ lũy kế, do vậy áp dụng quy định tại Điều 135 - Luật Doanh nghiệp năm 2020, toàn bộ lợi nhuận sau thuế trong năm 2024 của Công ty sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ trước đó.
1.3. Về công tác cán bộ, nhân viên
Công ty tiếp tục thực hiện chính sách chăm lo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho tập thể CBCNV, đảm bảo thu nhập cho người lao động, lương trung bình đạt 10.000.000 đồng/người/tháng. Xây dựng lực lượng nhân lực kế thừa tài năng, trình độ cao, sẵn sàng đóng góp cho sự phát triển chung của Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty; đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo chấp hành đúng quy định của Công ty và pháp luật hiện hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Phương hướng cho năm 2025 của HĐQT là tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và tìm ra các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản trị, duy trì sự phát triển bền vững tạo bước đột phá, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, nâng cao lợi nhuận vì lợi ích cao nhất cho Công ty và cổ đông. Cụ thể:
3.1. Về sản xuất kinh doanh
- Triển khai thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được ĐHĐCD thông qua.
- Tiếp tục phát triển, mở rộng địa bàn hoạt động, tăng khách hàng, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận đảm bảo vượt chỉ tiêu kế hoạch ĐHĐCD đã đề ra.
3.2. Về công tác quản trị
- Tiếp tục nâng cao công tác quản trị theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng các công cụ quản trị điều hành hiện đại.
- Nâng cao vai trò quản trị và kiểm soát rũi ro trong quản trị tài chính, kế toán kiểm toán, quản lý rũi ro doanh nghiệp.
- Tiếp tục nâng cao tính minh bạch trong doanh nghiệp, nâng cao vai trò của các thành viên HĐQT.
- Thực hiện các biện pháp để tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
3.3. Về đầu tư và cải tiến khoa học công nghệ
Đây mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ. Thường xuyên cấp nhất, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới.
3.4. Về tài chính
Quản lý chất chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, bền vững.
- Tổ chức hạch toán kế toán kịp thời, báo cáo tài chính rõ ràng, mình bạch và đúng quy định. Thực hiện cân đối tài chính phù hợp với nhu cầu thực tế tại Công ty.
3.5. Về nhân sự, lao động
- Đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội nhằm tạo sự phát triển bền vững cho công ty.
- Trong năm 2025, tiếp tục rà soát và hoàn thiện Hệ thống thang, bảng lương phù hợp với trình độ, vị trí, công việc của người lao động với mục tiêu công bằng và khuyến khích người lao động làm việc, công hiến có hiệu quả. Rà soát và điều chỉnh lại các quy chế, quy định, chế độ chính sách cho phù hợp với Luật lao động mới.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Bảng số 14: Cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Mai Thế Loan | Chủ tịch HĐQT | Không điều hành |
| 2 | Ông Lò Mạnh Cường | Thành viên HĐQT | Giám đốc |
| 3 | Ông Mai Anh Tuấn | Thành viên HĐQT | Không điều hành |
| 4 | Ông Mai Thanh Hải | Thành viên HĐQT | Phó Giám đốc |
| 5 | Ông Lê Hữu Toàn | Thành viên HĐQT | Không điều hành |
Lý lịch thành viên Hội đồng quản trị:
| Ông MAI THÉ LOAN | |
| - Chức vụ tại Công ty: | Chủ tịch HĐQT |
| - Giới tính: | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh: | 19/05/1959 |
| - Số CCCD: | 038059003572; ngày cấp: 08/5/2018; Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư. |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số cổ phần đang nắm giữ: | 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Quê quán: | Xã Nga Nhân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá |
| - Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn:- Quá trình công tác:+ Từ 1982 đến 1984+ Từ 1985 đến 1993+ Từ 1994 đến 09/1997 | Tây Hồ, Hà Nội10/10ử nhân kinh tếủ kho Công ty xi măng Bim Sơnòng Tiêu thụ Công ty xi măng Bim Sơnạm trưởng Chi nhánh Công ty xi măng Bim Sơn tại Ninh Bình.ám đốc Chi nhánh Công ty xi măng Bút Sơn tại Hà Nộiủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Kinh doanh xi măng Miền Bắc.ủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc tại Công ty cổ phần xi măng Mai Sơn.ủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đá trắng Vinaconex.ủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc tại Công ty cổ phần xi măng Yên Bình. |
| + Từ 10/1997 đến 12/2008 | |
| + Từ 01/2009 đến nay | |
| + Từ 06/2010 đến nay | |
| + Từ 04/2011 đến 6/2016 | |
| + Từ 3/2016 đến 07/2020 | |
| + Từ 08/2020 đến nay |
| Ông MAI THANH HAI | |
| - Đã nêu tại phần lý lịch của Ban lãnh đạo | Ông LÒ MẠNH CƯỜNG |
| - Đã nêu tại phần lý lịch của Ban lãnh đạo | Ông MAI ANH TUÁN |
| - Chức vụ tại Công ty: | Thành viên HĐQT |
| - Giới tính: | Nam |
| - Ngày tháng năm sinh: | 02/06/1985 |
| - Số CCCD: | 038085000050 |
| Cấp ngày 19/07/2017 tại Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư. | |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Số cổ phần đang nắm giữ: | 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn điều lệ |
| - Dân tộc: | Kinh |
| - Quê quán: | Xã Nga Nhân, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá |
| - Địa chỉ thường trú: | Số 215B, đường Âu Cơ, phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội |
| - Trình độ văn hóa: | 12/12 |
| - Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ ngành kiểm toán |
| - Quá trình công tác: | |
| Từ 07/2010 đến nay: | Phó Giám đốc Công ty cổ phần kinh doanh xử măng Miền Bắc |
| Từ 03/2012 đến nay: | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình |
Ông LÊ HỮU TOÀN
| - | Chức vụ tại Công ty: | Thành viên HĐQT |
| - Giới tính: | Nam | |
| - Ngày tháng năm sinh: | 12/4/1970 | |
| - Số CCCD: | 015070001437, ngày cấp: 01/5/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH. | |
| - Quốc tịch: | Việt Nam | |
| - Số cổ phần đang nắm giữ: | 1.850 cổ phần, chiếm 0,007% Vốn điều lệ Kinh | |
| - Dân tộc: | Xã Hồng Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình | |
| - Quê quán: | Tổ 34, phường Yên Ninh, TP Yên Bái | |
| - Địa chỉ thường trú: | 12/12 | |
| - Trình độ văn hóa: | Kỹ sư Cơ Khi | |
| - Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Cơ Khi | |
| - Quá trình công tác: | ||
| + Từ 01/1995 đến 6/2002: | Cán bộ kỹ thuật Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn | |
| + Từ 7/2002 đến 11/2006: | Tổ trưởng chế thử sản phẩm Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn | |
| + Từ 12/2006 đến 10/2007: | Kỹ sư Phòng Cơ điện CÔNG ty cổ phần Xi măng Yên Bình | |
| + Từ 11/2007 đến 6/2008: | Phó Quản đốc phụ trách Xưởng cơ khí Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình | |
| + Từ 7/2008 đến 5/2012: | Quản đốc Xưởng cơ khí Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình | |
| + Từ 6/2012 đến 2/2013: | Quản đốc Xưởng sửa chữa cơ điện Công ty cổ |
| + Từ 3/2013 đến nay: | phân Xi măng Yên Bình |
| Quản đốc Xưởng Sản xuất xi măng Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình | |
| + Từ 1/2017 đến nay: | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt chức năng của mình, kịp thời thảo luận để đưa ra phương hướng và chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của công ty. HĐQT luôn cập nhất tinh hình hoạt động của Công ty thông qua báo cáo của Ban Giám đốc. Chỉ đạo Ban Giám đốc giám sát việc thực hiện mục tiêu đã giao. Thực hiện chức năng quản lý, giám sát, năm 2024 Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp và đã quyết định các nội dung quan trọng như:
Phê duyệt quyết toán chi phí sửa chữa lớn năm 2023 và phương án phân bổ.
Cử người đại diện vốn của công ty tại công ty cổ phần xi măng Norcem Yên Bình tại Lai Châu.
Thông qua phương án vay vốn tại Agribank CN Bắc Yên Bái.
Thông qua chủ trương bổ nhiệm thêm 01 phó giám đốc công ty.
Bộ nhiệm phó giám đốc công ty.
Thống nhất bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần Xi Măng Yên Bình nhiệm kỳ 2024-2029.
Thông qua việc đầu tư thêm 01 máy xúc phục vụ cho sản xuất của Nhà máy.
Thông qua lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2024.
Phê duyệt hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập, hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn.
Sáp nhập bộ phận trạm cân.
Sáp nhập phòng kinh tế xây dựng.
Thông qua nội dung bản quy chế "Công bố thông tin của công ty cổ phần xi măng Yên Bình".
Ban hành quy chế công bố thông tin.
Thông qua việc đầu tư thêm 01 máy xúc lật phục vụ cho sản xuất của nhà máy.
Thông qua việc đầu tư thêm 01 xe bán tải phục vụ cho sản xuất của nhà máy.
Thanh lý tài sản cố định gồm xe 21A-000736 và xe 29T-2261 cũ hồng.
Phê duyệt trích lập, hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn; nợ phải thu khó đòi.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có.
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có.
Ban Kiểm soát
Bảng số 15: Thành viên Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Nam | Trường BKS | Bổ nhiệm ngày 29/4/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Minh Huệ | Thành viên BKS | Bổ nhiệm ngày 29/4/2024 |
| 4 | Ông Nguyễn Hoàng Thạch | Thành viên BKS | Bổ nhiệm ngày 29/4/2024 |
Lý lịch thành viên Ban Kiểm soát:
| Bà NGUYÊN THỊ NAM |
| - Chức vụ tại Công ty:- Giới tính:- Ngày tháng năm sinh:- Số CCCD:- Quốc tịch:- Số cổ phần đang nắm giữ:- Dân tộc:- Quê quán:- Địa chỉ thường trú:- Trình độ văn hóa:- Trình độ chuyên môn:- Quá trình công tác:ường BKSSữ23/5/1972034172010538 cấp ngày 20/4/2021, nơi cấp : Cục CSQLHC về TTXH.Việt Nam0Kinh Thái Bình60B Nguyễn Huy Tưởng – P. Thanh Xuân Trung – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội12/12Cử nhân kế toánTừ 2001 -2007 tại Công ty CP bao bì xi măng Bút Sơn; Từ 2008 đến nay tại Công ty CPKD xi măng Miền Bắc. |
| Bà NGUYỄN THỊ MINH HUỆ |
| - Chức vụ tại Công ty: Thành viên BKS |
- Giới tính: Nữ
- Ngày tháng năm sinh: 10/5/1987
- Số CCCD: 015187012935 cấp ngày 06/9/2021, nơi cấp : Cục QLHC về TTXH.
- Quốc tịch: Việt Nam
- Số cô phần đang nắm giữ: 0
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Minh Tiến - Trần Yên - Yên Bái
- Địa chỉ thường trú: Thôn Bảo Tân- xã Minh Bảo - Thành phố Yên Bái
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Quá trình công tác: Từ tháng 11/2008 đến nay làm nhân viên kế toán Chi nhánh Công ty cổ phần kinh doanh xi măng Miền Bắc tại Yên bái.
Ông NGUYÊN HOÀNG THẠCH
- Chức vụ tại Công ty: Thành viên BKS
- G iói t ính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 28/11/1984
- Số CCCD: 025084006012, cấp ngày 17/6/2022, nơi cấp : Cục QLHC về TTXH
- Quốc tịch: Việt Nam
- Số cô phần đang nắm giữ: 0 cô phần
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Đông Lâm - Hạ Hòa - Phú Thọ
- Địa chỉ thường trú: Tổ 42 - phường Đồng Tâm - TP Yên Bái
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện
+ Từ 11/2007 đến 7/2008: Cán bộ kỹ thuật Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 7/2008 đến 2/2013: Trường ca trực sửa điện Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình
+ Từ 2/2013 đến 4/2016: Phó quản đốc xưởng sửa chữa cơ điện Công ty cổ phần xi măng Yên Bình
+ Từ 4/2016 đến nay: Quản đốc xưởng Điện nước Công ty cổ phần xi
măng Yên Bình
+ Từ 4/2019 đến nay:
Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần xi măng Yên Bình
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.
BKS đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị (HDQT), Ban giám đốc (BGĐ) năm 2024 cụ thể:
Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, BGD trong năm 2024;
- Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ về các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty trong năm;
Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2024 đổi với HĐQT và BGD;
Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Bảng số 16: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát
Đơn vị tính: Động
| STT | Nội dung | Năm 2024 |
| 1 | Tổng tiền lương, thù lao Hội đồng quản trị và ban giám đốc | 1.850.687.502 |
| 2 | Tổng thù lao Ban kiểm soát | 0 |
| Tổng cộng | 1.850.687.502 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Không có.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình tại
ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng này, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý người độc Báo cáo tài chính này về các vấn đề sau:
- Thuyết minh số 5 - thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty đang ghi nhận các khoản phải thu với các bên liên quan gồm: Ông Lò Mạnh Cường, Ông Mỹ Duy Bình và Ông Nguyễn Quang Huy giá trị mua cổ phần của Công ty Cổ phần Đá Trắng Yên Bình năm 2016 là 13.300 triệu VNĐ. Các khoản công nợ nêu trên vẫn chưa được thanh toán hết nên Công ty đã trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo tuổi nợ với tỷ lệ 100% đến thời điểm 31/12/2024 là 13.300 triệu VNĐ.
-Tại thời điểm 31/12/2024, nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn của Công ty là 156.387 triệu VNĐ, trong đó số nợ quá hạn thanh toán là 2.898 triệu VNĐ; lỗ lũy kế là 26.380 triệu VNĐ, tương ứng với 9,94% vốn góp của chủ sở hữu. Những sự kiện này, cùng với các vấn đề được nêu ở Thuyết minh số 1, cho thấy sự tồn tại của yến tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty vẫn được trình bày trên cơ sở giả định về khả năng hoạt động liên tục.
Vấn đề cần nhấn mạnh này không làm thay đổi ý kiến chấp nhận toàn phần nêu trên của chúng tôi.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
( Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)
Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính:
http://www.ximangyenbinh.com/
Noi nhân:
Sở GD Chứng khoán Hà Nội;
- Cô đông;
Website Công ty:
- HĐQT, BKS;
- Luru VP HĐQT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
00218537
Lò Mạnh Cường