Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VE1


ticker: VE1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 16 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHẦN XAY LẦNG LẤP - TỤ DO - HẠNH PHÚC DỰNG DIỆN VNECO1

Digitally signed by CONG TY CO PHAN

XAY DUNG DIEN VNECO1

DN: C=VN, S=Da Nang, O=CONG TY CO

PHAN XAY DUNG DIEN VNECO1, CN=

CONG TY CO PHAN XAY DUNG DIEN

VNECO1,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:0400447064

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.04.08 14:25:06+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 2023.2.0

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN

NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHÀN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO1

Phụ lục IV

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CÔNG TY CỔ PHẬN XẤY

DỰNG ĐIỆN VNECO1

Số:291./BCTN-VNECO1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 06 tháng 04 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán nhà nước

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400447064
  • Vốn điều lệ: 60.000.000.000
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 60.000.000.000
  • Địa chỉ: Số 489 Nguyễn Lương Bằng, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
  • Số điện thoại: 0236.377.2006
  • Số fax: 0236.377.2006
  • Website: vnecol.com.vn
  • Mã cổ phiếu (nếu có): VE1

Quá trình hình thành và phát triển

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cô phân xây dựng điện VNECO1 tiên thân là Công ty cổ phần xây lắp điện 3.1 được thành lập theo quyết định số 158/2004/QĐ-BCN ngày 06/12/2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc chuyển Công ty xây lắp điện 3.1 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.1. Ngày 20/03/2006, Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1 theo quyết định số 54 QĐ/XLDD3.1-HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây lắp điện 3.1. Công ty được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3203000512 lần thứ nhất vào ngày 31/12/2001, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 17/06/2020.
  • Niềm vết: Công ty đã niềm vết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 04/09/2008.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thiết bị, phụ kiện

Khai thác đá, cát. sỏi. và các chùng loại vật liệu xây dựng khác

+ Bán buôn đá, cát, sỏi, và các chủng loại vật liệu xây dựng khác

+ Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới.

Bán buôn vật tư, thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công

+ Xuất nhập khẩu: vật tư, thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm

+ Sữa chữa và bảo dưỡng xe máy thi công và phương tiện vận tải

Xây lắp các công trình hệ thống lưới điện, trạm biến áp đến 500 kV và các công trình nguồn điện, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng; xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, sản bay bến cảng. (chính)

+ Nhà hàng, quán ăn và các cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh

+ Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng

+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch).

+ Sản xuất điện: đầu tư nhà máy điện độc lập, sản xuất và kinh doanh điện

+ Dịch vụ ăn uống khác

+ Tư vấn môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất

+ Quán rượu, bia (trừ quán bar, vũ trưởng)

+ Sản xuất các sản phẩm bề tông

+ Kinh doanh các nghành nghề khác phù hợp với quy định pháp luật

  • Địa bàn kinh doanh: xây lắp các công trình nguồn diện, hệ thống lưới điện, trạm biến áp trên khắp cả nước.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị: Hệ thống quản trị Công ty theo chỉ đạo từ trên xuống dưới, hàng năm tiến hành Đại hội đồng cổ đồng và các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát đầy đủ và đùng quy định. - Cơ cấu bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đồng bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, đề cử Ban giám đốc điều hành Công ty.

Công ty bao gồm các phòng ban công ty, 03 đội sản xuất.

an phòng công ty, các đội sản xuất đóng trụ sở tại thành phố Đà Nẵng.

  • Các công ty con, công ty liên kết: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết.

4. Định hướng phát triển

Mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Công ty phần đấu đạt mức tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm. Mục tiêu này phần ánh sự cam kết của công ty trong việc duy trì đã tăng trưởng ổn định và bền vững, cả về doanh thu và lợi nhuận.

Để đạt được mục tiêu này, công ty sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa hoạt động sản xuất, mở rộng thị trường, phát triển các sản phẩm/dịch vụ mới, và không ngừng cải tiến quy trình quản lý và hoạt động kinh doanh.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Công ty sẽ thực hiện chiến lược phát triển da ngành, da nghề trong các lĩnh vực quan trọng sau đây:
  • Lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch: Công ty sẽ đẩy mạnh phát triển các dự án liên quan đến văn

hóa, du lịch để đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội. Các dự án này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu của công ty mà còn mang lại giá trị văn hóa, cộng đồng cho xã hội.

  • Sản xuất cổng nghiệp và dân dụng: Công ty sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực có nhu cầu cao và ít biến động, đồng thời phát triển sản phẩm và dịch vụ dân dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và xây dựng.

Kinh doanh bất động sản: Công ty sẽ phát triển các dự án bất động sản, bao gồm xây dựng và cho thuê các cao ốc văn phòng, chung cư, khu dân cư hiện đại. Các dự án này không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trong ngành xây dựng và bất động sản.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Trên cơ sở phát triển đa nghành nghề trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, du lịch sản xuất công nghiệp... công ty luôn đặt mục tiêu giữ vững trong sạch môi trường, thực hiện tốt các chi tiêu về chất lượng sản phẩm trong sản xuất công nghiệp cũng như trong đời sống văn hóa xã hội.

5. Các rủi ro:

Biến động kinh tế xã hội:

Rùi ro: Tinh hình kinh tế xã hội của đất nước có thể thay đổi nhanh chóng và bất ngờ do các yếu tố như lạm phát, thay đổi chính sách, các cuộc khủng hoàng quốc tế, hay sự biến động của thị trường tài chính toàn cầu. Những biến động này có thể tác động tiêu cực đến như cầu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của công ty, từ đó làm giảm doanh thu và lợi nhuận.

Tác động đến công ty: Biến động kinh tế có thể dẫn đến sự suy giảm trong khả năng chỉ trả của khách hàng, làm giảm các hợp đồng thi công, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, nơi công ty có thể phụ thuộc vào các dự án đầu tư công hoặc các công trình dân dụng.

Tăng giá vật liệu và khan hiểm nguồn cung:

Rúi ro: Giá cả vật liệu xây dựng, đặc biệt là các loại vật liệu chính như xi măng, cát, đá, sắt thép, thường có xu hướng leo thang trong bối cảnh thiểu hụt nguồn cung hoặc các yếu tố ngoại cảnh như biến động giá dầu, lãi suất tăng, hoặc thay đổi trong chính sách thuế, quy định môi trường. Đặc biệt, các loại vật liệu này rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, dẫn đến khan hiểm và tăng giá.

Tác động đến công ty: Tăng giá vật liệu sẽ làm tăng chi phí sản xuất và thi công, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Hơn nữa, nếu công ty không thể duy trì được giá bán hợp lý hoặc không có chiến lược dự trữ vật liệu hợp lý, điều này có thể làm mất lợi thế cạnh tranh và giảm khả năng hoàn thành công trình đúng hạn, từ đó gây ra sự bất măn từ khách hàng hoặc đối tác.

Cạnh tranh trong công tác đấu thầu:

Rủi ro: Công tác đấu thầu và tìm kiếm hợp đồng đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt khi nhiều công ty trong ngành đều có gắng giành lấy các dự án có lợi nhuận cao. Các đối thủ có thể giảm giá hoặc đưa ra các cam kết tốt hơn về chất lượng, thời gian thi công, điều kiện thanh toán, làm tăng mức độ cạnh tranh và giảm tỷ lệ trúng thầu của công ty.

Tác động đến công ty: Để duy trì được thị phản trong một thị trường đầy cạnh tranh, công ty cần phải có chiến lược giá hợp lý, đầu tư vào công nghệ, cải thiện chất lượng dịch vụ,

hoặc có các yếu tố khác biệt hóa. Nếu không, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì hoặc mở rộng thị trường của mình.

Tác động môi trường đối với giá vật liệu:

Rùi rơ: Các loại vật liệu như cát, đá, xi măng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Đặc biệt, việc khai thác cát và đá có thể dẫn đến việc giám diện tích đất canh tác, ô nhiễm nước, và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Chính vì vậy, chính phủ có thể áp dụng các quy định nghiêm ngặt hơn về môi trường, điều này có thể làm giám nguồn cung vật liệu hoặc làm tăng giá do các công ty phải tuân thủ các quy trình bảo vệ môi trường.

Tác động đến công ty: Công ty cần phải theo sát các quy định pháp lý và môi trường trong quá trình thi công, tránh các rủi ro bị phạt hoặc định chi công việc do vi phạm quy định bảo vệ môi trường. Ngoài ra, giá năng của vật liệu có thể ảnh hưởng đến chi phí và khả năng canh tranh của công ty.

Khan hiểm vật liệu xây dựng:

Rủi ro: Ở một số khu vực, khan hiếm vật liệu như xi măng, cát, đá có thể xảy ra do quá trình khai thác gặp khó khăn hoặc có vấn đề trong vận chuyển. Điều này có thể làm tri hoãn các công trình, gây mất thời gian và chi phí phát sinh cho công ty.

Tác động đến công ty: Nếu công ty không có nguồn cung cấp ổn định hoặc không thể duy trì được kho dự trữ vật liệu cần thiết, việc thiếu hụt vật liệu có thể làm gián đoạn tiến độ thi công và làm tăng chi phí cho công ty. Điều này có thể dẫn đến việc tăng giá thành sản phẩm hoặc mất uy tín trong mất khách hàng.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Doanh thu năm 2024 giảm so với kế hoạch và chi đạt 63% so với năm 2023, điều này cần được xem xét kỹ lưỡng để cải thiện.
  • Lợi nhuận sau thuế có sự cải thiện mạnh mẽ từ lỗ sang lãi, vượt qua kế hoạch đề ra, cho thấy công ty đã hồi phục tốt về mặt tài chính.
  • Nộp ngân sách nhà nước hoàn thành đúng kế hoạch.
  • Vốn điều lệ không thay đổi và hoàn thành kế hoạch.
  • Lao động bình quân không đạt kế hoạch, chỉ bằng 15% so với mục tiêu, cần được đánh giá lại.
  • Thu nhập bình quân duy trì ổn định và đạt kế hoạch.
  • Công ty đã có sự cải thiện về lợi nhuận, nhưng các chỉ tiêu như doanh thu và lao động vẫn chưa đạt kế hoạch, cần có các biện pháp điều chỉnh trong thời gian tới.

2. Tổ chức và nhân sự

  • Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trường và các cán bộ quản lý khác.

Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty bao gồm 1 trụ sở chính, 03 đội sản xuất

Trụ sở của Công ty: số 489 Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Điện thoại : 0236.377.2006

Fax : 0236.377.2006

Email : vnecolve1@gmail.com

Web : vneco1.com.vn

Các đội sản xuất có văn phòng tại 489 Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiều, thành phố Đà Nẵng.

Liên Chiếu, thành phố Đa Nang.

Tóm: tất lịch sử của các cá nhân trong ban điều hành:

a. Ông : Đỗ Như Hiệp

Giới tính: Nam

Năm sinh: 08/08/1987

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Thủy Triều, Thủy Nguyên, Hải Phòng

Địa chỉ thường trú: Thôn 3, xã Thủy Triều, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Thế căn cước công dân: 031087007532

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí

Chức vụ hiện nay: Giám đốc Công ty

b. Ông : Võ Ngọc Hải

Giới tính: Nam

Năm sinh: 27/03/1979

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Quê quán: Tiên Lộc, Tiên Phước, Quảng Nam

Địa chỉ thường trú: Thôn 2, xã Tiên Lộc, huyện Tiên Phước, tình Quảng Nam

Chứng minh nhân dân: 205849746

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện

Chức vụ hiện nay: Phó giám đốc Công ty

  • Những thay đổi trong ban điều hành
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.



Phân loại theo trình độ người lao động31/12/202331/12/2024Tỷ lệ %
(người)(người)
Đại học và trên đại học331
Cao đẳng1150
Trung cấp11100
Công nhân kỹ thuật330.3
Lao động phổ thông00
Tổng cộng880.4
  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

b) Các công ty con, công ty liên kết:

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính



Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản28,111,379,58129,261,013,414104
Doanh thu thuần5,953,961,849800,173,43713
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-3,665,092,037-1,652,825,36246
Lợi nhuận khác-100,502,9882,728,669,8182.715
Lợi nhuận trước thuế-3,665,092,0371,075,844,45629
Lợi nhuận sau thuế-3,665,092,037493,380,82013
  • Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:



Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn15.6312.09
+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho14.5611.11
Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0.060.08
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0.060.09
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân3.00.41
Doanh thu thuần/Tổng tài sản0.210.03
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần-0.620.62
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu-0.140.02
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản-0.130.02
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần-0.60-2.07
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hiệu

a) Cổ phân: Nêu tổng số cô phân và loại cô phân đang lưu hành, số lượng cô phân chuyên nhượng tự do và số lượng cổ phân bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niềm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài.

60.000.000.000 đồng

Gia trị số sách tại thời điểm 31/12/2023 : 60.000.000.000 đồng

Những thay đổi về vốn cô động/ vốn góp:

Tổng số cổ phiếu theo từng loại (CP thường, CP ưu đãi): 6.000.000 CP

Tổng số cơ p乎 (Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, không thể chuyển đổi): Không

Số lượng cổ phiếu PT đang lưu hành: 5.931.280

b) Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.

Cô động trong nước đang nắm giữ: 2.115.600 CP

Cổ động nước ngoài đang nắm giữ: 1.524.600 CP

Cổ đông tổ chức nắm giữ: 2.291.080 CP

Cô động lớn nắm giữ:

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cô phần trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thương, trả cổ tức bằng cổ phiếu.

d) Giao dịch cô phiêu quỹ: Nêu số lượng cô phiêu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cô phiêu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch.

Cổ phiếu quỹ hiện tại: 68.720 CP

e) Các chứng khoán khác: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.

b) Báo cáo tí lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.

6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.

Số lượng

Số lượng người lao động là 08 người, trong đó lao động nữ là 2 người, mức lượng trung bình đối với người lao động là 7 triệu đồng/ người.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên.
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

6.7. Báo cáo liên gọi

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính

nhằm nhục vu công đồng.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

(Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh



TTCHI TIÊUKH2024TH2024% TH so với KH
1Doanh thu bán hàng & ung cấp DV8,000,000,0003,731,991,61947
2Các khoản giảm trừ doanh thu0
3Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV800,173,437
4Gía vốn hàng bán939,087,602
5Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV-138,914,165
6Doanh thu hoạt động tài chính157,357,890
7Chỉ phí tài chính-526,990,430
8Chỉ phí bán hàng-
9Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2,198,259,517
10Lợi nhuận từ HDKD-1,652,825,362
11Thu nhập khác2,931,818,182


12Chi phí khác203,148,364
13Lợi nhuận khác2,728,669,818
14Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế1,075,844,456
15Chi phí thuế thu nhập hiện hành0
16Chi phí thuế thu nhập hoãn lại582,463,636
17Lợi nhuận sau thuế TNDN250.000.000493,380,820197
18Lãi cơ bản trên cổ phiếu83
19Cổ tức trên một cổ phiếu0
  • Mặc dù công ty đã đạt lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch 197%, nhưng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính không đạt kỹ vọng (Doanh thu đạt 47% kế hoạch, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là -1,65 tỷ đồng). Thu nhập khác giúp công ty có được kết quả tích cực cuối cùng, tuy nhiên, công ty cần cải thiện hoạt động chính và kiểm soát chi phí để giảm thiểu rủi ro và tăng trưởng bền vững trong tương lai.
  • Công ty đã có những tiến bộ đáng kể trong việc tối ưu hóa các khoản chi phí thuế, đạt được lợi nhuận sau thuế cao hơn kế hoạch (vượt 197%). Dù gặp khó khăn trong việc hoàn thành mục tiêu doanh thu và bị lỗ từ hoạt động kinh doanh chính, nhưng thu nhập khác và việc tiết kiệm thuế đã giúp công ty duy trì kết quả tài chính tích cực. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần tập trung cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh chính trong những năm tối.

2. Tình hình tài chính

TTNội dung01/01/202431/12/2024
Tài sản
ATài sản ngắn hạn25,993,276,86128,038,013,339
ITiền và các khoản tương đương tiền5,467,807,26210,802,256,944
IICác khoản đầu tư TC ngắn hạn9,459,670,1009,986,660,530
IIICác khoản phải thu ngắn hạn9,242,407,0864,951,195,367
IVHàng tồn kho1,771,253,6642,272,730,253
VTài sản ngắn hạn khác52,138,74925,170,245
BTài sản dài hạn2,118,102,7201,223,000,075
ICác khoản phải thu dài hạn--
IITài sản cố định2,049,088,3621,177,692,034
1Tài sản cố định hữu hình699,088,362502,692,034
2Tài sản cố định vô hình1,350,000,000675,000,000
3Tài sản cố định thuê tài chính--
4Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang--
IIIBất động sản đầu tư--
IVCác khoản đầu tư tài chính dài hạn--


1Dầu tư vào công ty con--
2Dầu tư công ty liên kết, liên doanh--
3Dầu tư dài hạn khác--
4Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn--
VTài sản dài hạn khác69,014,35845,308,041
Tổng cộng tài sản28,111,379,58129,261,013,414

Phân tích tình hình tại sân:

Tài sản ngắn hạn tăng mạnh, đặc biệt là tiền và các khoản tương đương tiền, cho thấy công ty đã cải thiện khả năng thanh khoản trong năm 2024.

Tài sản dài hạn giảm, chủ yếu do giảm giá trị tài sản cổ định hữu hình và vô hình, có thể là do khấu hao hoặc bán tài sản.

  • Công ty đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhưng cân chú ý đến sự giảm sút tài sản dài hạn trong tương lai.

b) Tình hình nợ phải trả


TTNội dung01/01/202431/12/2024
Nguồn vốn
ANợ phải trả1,663,542,4372,319,795,450
INợ ngắn hạn1,663,542,4372,319,795,450
IINợ dài hạn--
BVốn chủ sở hữu26,447,837,14426,941,217,964
IVốn chủ sở hữu26,447,837,14426,941,217,964
1Vốn đầu tư của chủ sở hữu60,000,000,00060,000,000,000
2Thăng dư vốn cổ phần111,973,829111,973,829
3Vốn khác của chủ sở hữu--
4Cổ phiếu quỹ-436,450,000-436,450,000
5Chênh lệch đánh giá lại tài sản--
7Chênh lệch tỷ giá hối đoái--
8Quỹ đầu tư và phát triển--
9Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối-33,227,686,685-32,734,305,865
10Nguồn vốn đầu tư XDCB--
IINguồn kinh phí và các quỹ--
Tổng cộng nguồn vốn28,111,379,58129,261,013,414
  • Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2024, có thể do việc gia tăng nợ ngắn hạn, chủ yếu là các khoản nợ của khách hàng, không có nợ xấu.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  • Cái tiến quản lý tài chính: Giám phụ thuộc vào nợ ngắn hạn, tái cơ cấu nợ, và tôi ưu hóa sử dụng tiền mắt.
  • Quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá: Áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro để bảo vệ công ty khỏi biển động tài chính.
  • Đầu tư vào tài sản cố định: Tăng cường đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô hình để tăng năng lực sản xuất và tài sản lâu dài.

Quàn lý nợ xấu: Cải thiện quy trình thu hồi nợ và quản lý các khoản nợ xấu.

  • Xem xét phân bổ lợi nhuận và quỹ phát triển: Tối ưu hóa việc sử dụng lợi nhuận và tạo ra quỹ đầu tư phát triển để thực đẩy tăng trưởng lâu dài.
  • Công ty cần duy trì sự linh hoạt trong việc điều chỉnh chiến lược tài chính và quản lý rủi ro đế đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Công ty xác định mục tiêu phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo với chiến lược đa ngành nghề, tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm
  • Trở thành một tổ chức sản xuất kinh doanh da ngành nghề, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng điện, công nghiệp và dân dụng.
  • Tăng trưởng bền vững trong các ngành mũi nhọn, khẳng định vị thế là nhà thầu uy tín trong ngành xây dựng và năng lượng.
  • Công ty sẽ tiếp tục mở rộng quy mô và tối ưu hóa hoạt động trong các lĩnh vực chiến lược để đạt được mục tiêu dài hạn và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong nước và quốc tế
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần).
  • Ban Giám đốc nhận thức rằng ý kiến kiểm toán ngoại trừ đã được đưa ra liên quan đến việc không thể kiểm tra số dư tiền mặt tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, Ban Giám đốc khẳng định rằng các khoản mục khác trong báo cáo tài chính, bao gồm tài sản, nợ phải trả, và kết quả hoạt động kinh doanh, đều được ghi nhận đúng đắn và đầy đủ theo các chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Để tránh tình trạng tương tự xảy ra trong các kỳ kiểm toán sau, Ban Giám đốc cam kết sẽ cải thiện quy trình lập báo cáo tài chính và tăng cường phối hợp chặt chẽ với kiểm toán viên trong suốt quá trình kiểm toán. Đồng thời, công ty sẽ tổ chức kiểm kê tiền mặt đúng hạn và mình bạch hòn trong việc cung cấp bằng chứng kiểm toán cho kiểm toán viên.
  • Ban Giám đốc đồng ý với ý kiến kiểm toán ngoại trừ và cam kết sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để khác phục vấn đề liên quan đến việc kiểm kê tiền mặt trong tương lai. Công ty vẫn đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời cam kết công khai, minh bạch trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Trong năm có những cuộc họp theo định kỳ và kịp thời để tìm phương án, biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quản lý, cũng như thú tục thay đổi liên quan để đánh giá về tình hình tài chính cũng như có những quyết định quan trọng nhằm cải thiện tình hình thực tại của công ty. Các cuộc họp nhằm tìm kiếm việc làm, thu hút đầu tư và phát triển cho Công ty gắn liền với

phát triển môi trường và xã hội lành mạnh là ưu tiên hàng đầu trong các hoạt động chỉ đạo của Hội đồng quản trị.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
  1. Đánh giá của Hội đồng quan trị về nội động của Đản gần có thể có Hội đồng quản trị đã phân công các thành viên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và báo cáo kết quả trong năm.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Căn cứ vào tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, chiến lược phát triển của Công ty và kế hoạch triển khai các dự án, Công ty đặt ra mục tiêu dựa Công ty trở thành một tổ chức sản xuất kinh doanh đa nghành nghề với các lĩnh vực chủ yếu: Xây dựng điện, xây dựng điện công nghiệp và dân dụng, xuất khẩu vật tư thiết bị điện, mở rộng phương tiện vận tải, xe máy thi công sản xuất và kinh doanh điện năng, đầu tư các nhà máy điện độc lập.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác.

Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên:

Ông Đỗ Văn Đạt Chủ tịch HĐQT

Ông Đỗ Như Hiệp Thành viên HĐQT

Ông Đỗ Văn Huấn Thành viên HĐQT

Ông Lã Bá Độ Thành viên HĐQT


TTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với cổ đông nội bộSố cổ phiếu sởữu 01/01/2024Số cổ phiếu sởữu 31/12/2024
Số CPTỷ lệSố CPTỷ lệ
1Ông Đỗ Văn ĐạtCT HDQT54.7000.9254.7000.92
2Ông Đỗ Như HiệpTV HDQT83.6531.4183.6531.41
3Ông Đỗ Văn HuấnTV HDQT198.6003.3198.6003.3
4Ông Lã Bá ĐộTV HDQT0000

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban).

Định kỳ hàng tháng, quý , 6 tháng, năm đều thực hiện công bố thông tin của công ty, thực hiện đúng các quy định của Uỷ ban chứng khoán nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Về ban kiểm soát:

Bà Trần Thị Hà Trinh Trường ban

Ông Nguyễn Huy Kha Thành viên

Bà Lê Thị Nga Thành viên

Hàng quý, 6 tháng, năm đều kiểm tra các chức trách hoạt động của Công ty và báo cáo trong các kỹ hợp Hội đồng quản trị Công ty.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.

Trong nhiệm kỳ Hội đồng quản trị đã có 7 cuộc hợp cụ thể như sau:

Ngày 27 tháng 02 năm 2024 hợp ĐĐT chốt ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024

Ngày 03/4/2024 Hợp chốt thời gian ĐHDCĐ thường niên năm 2024

Ngày 27/02/2023 hợp ĐĐT chốt ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tổ chức ĐHĐC Dương niên 2023.

Thông qua việc chốt danh sách Cổ đông để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, cụ thể như sau:

  • Ngày chốt danh sách Cổ đông: 27/03/2024
  • Thời gian tổ chức: Dự kiến từ ngày 24/04/2024 - 29/04/2024

(sẽ có thông báo chính thức gửi tới cổ đông).

  • Địa điểm tổ chức: Tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO1, số 489 Nguyên Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Nội dung Đại hội:

+ Báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty, Báo cáo hoạt động SXKD năm 2023 và kế hoạch SXKD năm 2024, Báo cáo tài chính.

+ Tờ trình về việc chọn Công ty Kiểm toán cho năm tài chính 2024.

+ Bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2027

+ Những nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đại hội cô động và HĐQT.

Ngày 31/06/2024, hợp HĐQT bầu chủ tịch HĐQT, lựa chọn Công ty kiểm toán, bầu trưởng ban kiểm soát, nội dung cụ thể như sau:

+ Thông qua lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam để soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.

Ngày 03/04/2024, hợp HĐQT chốt ngày tô chức đại hội

  • Chốt thòi gian Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 vào lúc 8h00 Thứ Sáu ngày 24/06/2024.

Ngày 27/11/2024, hợp HĐQT Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Ngày 27/12/2024 hợp HĐQT tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2024, và kế hoạch kinh doanh năm 2025.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu cửa Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cơ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành.

Ban kiểm soát:

Bà Trần Thị Hà Trinh Trường ban

Ông Nguyễn Huy Kha Thành viên

Bà Lê Thị Nga Thành viên


TTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với cổ đồng nội bộSố cổ phiếu sởSố cổ phiếu sở
hữu 01/01/2024hữu 31/12/2024
Số CPTi lệSố CPTi lệ


1Trân Thị Hà TrinhTr BKS0000
2Nguyễn Huy KhaTV BKS0000
3Lê Thị NgaTV BKS0000

b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể sở lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp.

Hàng quý, 6 tháng, cả năm đều giám sát hoạt động của Công ty và báo cáo trong các kỹ hợp Hội đồng quản trị của Công ty.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ.

Thù lao HĐQT và BKS

Chủ tịch HĐQT : 3.000.000

Thành viên HĐQT : 1.500.000

Trường BKS : 1.500.000

Thành viên BKS : 1.000.000

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán

Đơn vị kiểm toán độc lập:

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ

Ý kiến kiểm toán độc lập:

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Các nhận xét đặc biệt (Thư quản lý):

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO1 (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 04 tháng 04 năm 2025, từ trang 5 đến trang 27, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo.

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán thể hiện các mục trên và được gửi bản gốc kèm theo. Đà Nẵng, ngày 06 tháng 04 năm 2025


GIAM DỘC CÔNG TY



ĐỘ NHƯ HIỆP