Báo cáo thường niên 2024/VE3
ticker: VE3 document_type: bctn year: 2024 page_count: 38 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN
VNECO3
Số 103/2025 - VE3
(V/v: Đính chính thông tin số liệu ghi trong
báo cáo thường niên 2024)
Vinh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
Kính gửi : - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà nội
Digitally signed by BỐI ĐỨC LONG
DN: C=VN, S=NGHỆ AN, L=vinh,
OU=CÔNG TY CP XÃY DỰNG
ĐIỆN VNECO3, T=Nhân viên,
CN=BỐI ĐỨC LONG,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
CMND:182377566
Reason: I am the author of this document
Location:
Date:2025.04.17
15:58:11
+07'00'
Foxit PDF Reader Version:
2024.4.0
Tên công ty: Công ty cổ phần xây điện VNECO3
Mã giao dịch: VE3
Địa chỉ: Khối 3 - Phường Trung Đô- Tp. Vinh - Nghệ An
Mã số thuế: 2900576216
Ngày 09/04/2025 Công ty cô phân xây dựng điện VNECO3 đã công bố báo cáo thường niên năm 2024. Nhưng do sơ suất trong báo cáo thường niên đã đăng công ty ghi thiếu ở các nội dung sau:
- Khoản b ủc 5 phần II ( Cơ cấu cổ đông)
Trước định chính:
b. Cơ cấu cổ đông:
Tổng số cổ phần: 1.319.710 Cổ phần
Cổ đông lớn chiếm 50,96 % vốn điều lệ là: 672.606 cổ phần gồm 3 cổ động lớn:
b.1. Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam: 263.942 cổ phần chiếm 20% vốn điều lệ.
Địa chỉ: 344 Phan Châu Trinh – Phường Bình Thuân-Quận Hải Châu, Thành phố Đà nẵng.
b.2. Hoàng Cao Sơn : 92.666 cổ phần chiếm 7,02% vốn điều lệ
b.3. Lê Thị Hồng Thủy: 316.000 cổ phiếu chiếm 23,94% vốn điều lệ
b.4. Các cổ đồng khác: 647.104 cổ phần
Sau đính chính:
b. Cơ cấu cổ đông:
Tổng số cổ phần: 1.319.710 Cổ phần
Cổ đông lớn chiếm 58,54% vốn điều lệ là: 772.606 cổ phần gồm 4 cổ đồng lớn:
b.1. Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam: 263.942 cổ phần chiếm 20% vốn điều lệ.
Địa chỉ: 344 Phan Châu Trinh – Phường Bình Thuân-Quận Hải Châu, Thành phố Đà nẵng.
b.2. Hoàng Cao Sơn : 92.666 cổ phần chiếm 7,02% vốn điều lệ
b.3. Lê Thị Hồng Thủy: 316.000 cổ phiếu chiếm 23,94% vốn điều lệ
b.4. Công ty cổ phần xây dựng và phát triển TBG: 100.000 cổ phiếu chiếm 7,58%
b.5. Các cổ đồng khác: 547.104 cổ phần chiếm 41,46%
- Khoản b Ịmục 4 phần V:
Trước định chính:
Ông: Đào Ngọc Quỳnh - Chủ tịch HĐQT
Mua vào: 55.364 cổ phiếu, sau khi giao dịch tỉ lệ cổ phiếu năm giữ : 4,2%
Sau đính chính:
Ông: Đào Ngọc Quỳnh - Chủ tịch HĐQT
Mua vào: 55.364 cổ phiếu, sau khi giao dịch tỉ lệ cổ phiếu nắm giữ : 4,2%
- Công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam thoái vốn bán ra : 434.630 cổ phiếu ( 32,93% ) sau khi giao dịch thành công còn lại 263.942 cổ phiếu chiếm 20% vốn điều lệ
- Công ty cô phần xây dựng và phát triển TBG mua vào: 100.000 cô phiếu năm giữ 7,58%
- Khoản cụm 4 phần V (Hợp đồng giao dịch với cô động nội bộ) định chính nội dung như sau:
Trước định chính: không
Sau định chính: Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Vay | 100.000.000 | 200.000.000 | ||
| Ông Trần Đức Dũng | Quan hệ với nhân sự quản lý chủ chốt | Vay | 100.000.000 | - |
| Ông Bùi Đức Long Trả vay | Kế toán trường | Vay | - | 200.000.000 |
| Ông Trần Đức Dũng | Quan hệ với nhân sự quản lý chủ chốt | Trả vay | 1.130.887.000 | 1.786.855.284 |
| Ông Bùi Đức Long Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Kế toán trường | Trả vay | 30.887.000 | 173.325.068 |
| Bán hàng | 1.000.000.000 | - | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Cổ đồng lớn | Thi công xây lắp | 13.658.104.780 | 23.327.171.987 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4 | Ảnh hưởng đáng kể | Thi công xây lắp | 442.865.701 | - |
| Mua hàng | 1.694.844.864 | 115.347.780 | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Cổ đồng lớn | Mua hàng | 1.594.366.654 | 115.347.780 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4 | Ảnh hưởng đáng kể | Thi công xây lắp | 100.478.210 | - |
| Lãi vay | 51.165.015 | 219.559.847 | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Công ty mẹ | Lãi vay | 49.863.015 | 215.347.779 |
| Bùi Đức Long | Kế toán trường | Lãi vay | 1.302.000 | 4.212.068 |
| Lãi trả chấm mua tài sản | 57.929.817 | 115.347.780 | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Công ty mẹ | Lãi trả chấm mua tài sản | 57.929.817 | 115.347.780 |
Nay công ty xin bổ sung lại các nội dung trên. Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO3 kính gửi UBCK nhà nước và SGD chứng khoán Hà Nội được biết.
Trân trọng!
Noi nhân.
- Như trên
- Lưu HĐQT
3G0570216
Trân Đức Thanh
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Xây dựng Điện VNECO3
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 2703000200 cấp ngày 20 tháng 11 năm 2003 do sở Kế hoạch đậu tư Nghệ An cấp
Đăng ký thay đổi lần 2: Ngày 23 tháng 5 năm 2007
Đăng ký thay đổi lần 3: Ngày 01 tháng 4 năm 2008
Đăng ký thay đổi lần 4: Ngày 11 tháng 7 năm 2009 số 2900576216
Đăng ký thay đổi lần 5: Ngày 08/01/2015 Với mã số doanh nghiệp 2900576216
Đăng ký thay đổi lần 6: Ngày 08/06/2023 Với mã số doanh nghiệp 2900576216
- Vốn điều lệ: 13.197.100.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 13.197.100.000 đồng
- Địa chỉ: Khối 3 - Phường Trung Đô - Thành Phố Vinh - Nghệ An
- Số điện thoại: 0238.3855006 - 0238.3855619
- Số Fax: 0238.3855263
- Website: www.vneco3.com.vn
- Mã cổ phiếu: VE3
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO3 được thành lập năm 1988, khi mới thành lập được mang tên là: Xí nghiệp bê tông tông ly tâm và Xây dựng điện Vinh thuộc Công ty Xây lắp điện 3- Tổng công ty Điện Lực Việt nam. Thực hiện lộ trình cổ phần hoá doanh nghiệp của nhà nước, ngày 11 tháng 7 năm 2003 Xí nghiệp Bê tông ly tâm và Xây dựng điện Vinh được chuyển đổi thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.3 theo quyết định số: 122/2003/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp. Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập do Công ty Xây lắp điện 3 giữ cổ phần chi phối, là thành viên của Công ty Xây lắp điện 3 trong mô hình Công ty mẹ- Công ty con.
Tháng 12 năm 2005 Công ty Xây lắp điện 3 cô phân hoá và đổi tên thành Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt nam (VNECO), để phù hợp với tên gọi của Công ty mẹ trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con, Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.3 được đổi tên thành Công ty cổ phần Xây dựng điện VNECO3.
Công ty đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) : Ngày giao dịch đầu tiên 30/6/2010
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :
3.1 Ngành nghê kinh doanh:
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi;
Xây dựng các nhà máy điện, đường dây và trạm biến áp đến 500KV
Xây dựng nhà các loại: Các công trình dân dụng
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: Xử lý nền móng công trình
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Mua bán xi măng, gạch xây, ngói,
đá, cát, sỏi, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Lắp đặt hệ thống điện: Lắp đặt hệ thống điện ở tất cả các công trình nhà ở và dân dụng
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện
- Gia công cơ khí: Xử lý và tráng phủ kim loại
Vận tải hang hóa bằng đường bộ
Bán buôn kim loại và quặng kim loại: Mua bán sắt, thép, cấu kiện kim loại
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
Sản xuất khác chưa được phân vào đầu: Sản xuất vật liệu xây dựng
Điều hành tua du lịch
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...)
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao: Sản xuất cột điện bê tông, công bê tong ly tâm, công rung lắc và các sản phẩm từ bê tong
Sản xuất các câu kiện kim loại
Sản xuất thiết bị điện khác
- Họat động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Tư vấn giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình đường dây và trạm biến áp
3.2. Địa bàn kinh doanh : Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Ninh Thuận ...
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
4.1. Mô hình quản trị:
Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD quy định
Ban kiểm soát : Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra , Ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát tình hình tài chính công ty, tính hợp pháp trong các hoạt động của thành viên hội đồng quản trị, hoạt động của thành viên ban giám đốc, cán bộ quản lý khác, sự phối hợp hành động giữa ban kiểm soát với hội đồng quản trị, giám đốc điều hành và cổ đông và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty và cổ đông . Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Giám đốc : Giám đốc điều hành Công ty là người đại diện của công ty trong việc quản lý, điều hành hàng ngày mọi hoạt động SXKD theo các nghị quyết của HĐQT và đại hội đồng cổ đông và quyết định tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc mà không cần phải có nghị quyết của HĐQT. Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giám đốc điều hành Công ty chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động SXKD của Công ty Phó Giám đốc : Phó Giám đốc điều hành Công ty giúp việc cho Giám đốc công ty điều hành mọi hoạt động của công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và quyền
Các phòng chức năng : Do HĐQT thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc công ty. Các phòng chức năng có nhiệm vụ thực hiện và tham mưu cho Giám đốc Công ty các công việc thuộc phạm vi chức năng của phòng động thời phối hợp với các bộ phận khác trong việc thực hiện mục tiêu chung của công ty
- Cơ cấu bộ máy quản lý :
+ Ban Giám đốc
+ Các phòng chuyên môn
- Phòng kinh tế tổng hợp
- Phòng tài chính kế toán
3 .Phòng kỹ thuật
+ Các đội xây lắp, xưởng
1.Đội xây lắp điện 1
2.Đội xây lắp điện 2
- Xương SX công nghiệp
- Định hướng phát triển:
+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tập trung ngành nghề truyền thống, lấy xây lắp đường dây và trạm biến áp làm ngành nghề chính, có tính chất cốt lõi, xuyên suốt với tỷ trọng chiếm 80% ; sản xuất công nghiệp là quan trọng, ổn định, tỷ trọng chiếm 10%; bên cạnh phát triển dịch vụ và kinh doanh các ngành nghề khác, tỷ trọng chiếm 10%, mặt khác tích cực nắm bắt thị trường để mở rộng SXKD và thay đổi tỷ trọng ngành nghề một cách linh hoạt, hợp lý, có hiệu quả.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của công ty:
Đối với môi trường: Đầu tư hệ thống xã thải đúng quy định đảm bảo về sinh môi trường. Trồng nhiều cây xanh trong khu vực cơ quan và xưởng sản xuất công nghiệp
Đối với cộng đồng: Tuyển dụng thêm người lao động để đáp ứng mục tiêu phát triển của công ty
- Đối với công ty: Bố trí lại lực lượng lao động để phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, sức khỏe và hoàn cảnh của người lao động
- Các rủi ro: Do cắt giảm các công trình điện tử đường dây 500 kv trở xuống, đơn giá xây dựng của đường dây ngày càng thấp và giảm đầu tư các hệ thống cấp thoát nước của các chủ đầu tư, giá nhân công ngày càng tăng, mặt khác là có nhiều đơn vị mới thành thành lập có cùng tính chất ngành nghề sẽ gây khó khăn cho việc tìm kiếm việc làm, làm ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu đề ra.
II Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | TH năm 2023 | KH năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | TH.2024/KH. 2024 (%) | TH.2024/TH. 2023 (%) |
| 1 | Doanh thu | 89.294 | 300.000 | 170.871 | 56,96 | 191,36 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 711 | 1.625 | 934 | 131,36 | 186,61 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 228 | 1.300 | 255 | 111,84 | 786,21 |
| 4 | Bình quân thu nhập người lao động | 10 | 10.5 | 13 | 123,81 | 130 |
| 5 | Cổ tức % | Chưa chia | Chưa chia |
Trong năm qua chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận không đạt chỉ tiêu so với nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đề ra.
Nguyên nhân:
Năm 2024, Nguồn vốn thi công thiếu do vốn tự điều lệ thấp, vốn vay ngân hàng chậm do ảnh hưởng tài chính của Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam. Công trình thi công kéo dài do thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng. Một số công trình giai đoạn cuối đóng, cắt điện nên nhân công tăng cao, chi phí chuyển quân tăng lên, thời gian thi công kéo dài đẫn đến chi phí lãi vay tăng cao đẫn đến tỷ suất lợi nhuận thấp không đạt mục tiêu đề ra.
Mặc dù tập thể lãnh đạo công ty đã cố gắng tận dụng mọi mối quan hệ, liên danh, liên kết với các đơn vị bạn để tìm kiếm việc làm. Kết quả trong năm 2024 đã trúng thầu một số công trình trong đó có công trình với giá trị lớn thực hiện trong thời gian ngắn đẩy nhanh tiến độ thi công. Tuy nhiên do đơn giá đầu vào và lãi suất cao nên lợi nhuận của các công trình hầu như không có.
2. Tổ chức và nhân sự :
Tóm tắt lý lịch của cá nhân trong ban điều hành tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024
| TT | Họ tên | Năm sinh | Quê quán | Chức vụ | Nơi đăng ký Thường trú | Trình độ chuyên môn | Số cổ phần nắm giữ |
| 1 | Đào Ngọc Quỳnh | 1968 | Lâm Thao – Phú Thọ | Chủ tịch HĐQT | Khu 5; Vĩnh Lại – Lâm Thao – Phú Thọ | Cử nhân | 55.364 |
| 2 | Trần đức Thanh | 1967 | Thanh luân Thanh Chương Nghệ An | Giám đốc | Khối Yên Phúc A Phường Hưng Bình – TP Vinh – Nghệ An | Đại học | 1.000 |
| 3 | Nguyễn Văn Tuấn | 1984 | Thanh Chương – Nghệ An | Phó Giám đốc | Xóm Mẫu Đơn – Hưng Lộc – TP Vinh – Nghệ An | Đại học | 52 |
| 4 | Nguyễn Văn Trọng | 1983 | Diễn Châu – Nghệ An | Phó Giám đốc | Trường Thi – TP Vinh – Nghệ An | Đại học | 0 |
| 5 | Mạnh Xuân Kỳ | 1967 | Thanh Chương – Nghệ An | Phó giám đốc | Khối 3, phường Trường Thi, TP. Vinh, Nghệ An. | Đại học | 0 |
| 6 | Bùi Đức Long | 1980 | Đô Lương – Nghệ An | Kế toán trưởng | Đồng Hợp – Quỳ Hợp – Nghệ An | Đại học | 400 |
Số lượng CBCNVLD ký hợp đồng trực tiếp không thời hạn với công ty : 45 người
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn: Trong năm công ty không đầu tư dự án nào.
b. Các công ty con, công ty liên kết:
- Công ty con: Không
- Công ty liên: Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam.
4. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của Công ty phản ánh trung thực, hợp lý và lành mạnh.
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 124.617.045.295 | 193.214.198.881 | 55 |
| Doanh thu thuần | 89.293.503.677 | 170.870.956.519 | 91,4 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 682.867.075 | 1.060.990.520 | 55,4 |
| Lợi nhuận khác | 27.655.635 | -126.579.806 | -457,7 |
| Lợi nhuận trước thuế | 710.522.710 | 934.410.714 | 31,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 228.235.651 | 254.514.885 | 11,5 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán :+ Hệ số thanh toán ngắn hạn :Đ/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh :(TSLĐ- hàng tồn kho )/Nợ ngắn hạn | 1,10,827 | 1,060,767 | -3,6-7,3 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số nợ/Tổng tài sản+ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,855,55 | 0,909,02 | 5,962,25 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động :+ Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/àng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần / Tổng tài sản | 3,070,72 | 3,990,88 | 29,922,8 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời :+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/DT thuần | 0,0026 | 0,0015 | -42,3 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ SH | 0,0120 | 0,0132 | 10 |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng TS | 0,0018 | 0,0013 | -27,8 |
| +Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/DT thuần | 0,0076 | 0,0062 | -18,4 |
5.Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần: Tổng số cổ phần đang lưu hành: 1.319.710 Cổ phần
Trong đó: Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 1.319.710 Cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: Không
b. Cơ cấu cổ đông:
Tổng số cổ phần: 1.319.710 Cổ phần
Cổ đông lớn chiếm 58,54% vốn điều lệ là: 772.606 cổ phần gồm 4 cổ đồng lón:
b.1. Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam: 263.942 cổ phần chiếm 20% vốn điều lệ.
Địa chỉ: 344 Phan Châu Trinh – Phường Bình Thuân-Quận Hải Châu, Thành phố Đà nẵng.
b.2. Hoàng Cao Sơn : 92.666 cổ phần chiếm 7,02% vốn điều lệ
b.3. Lê Thị Hồng Thủy: 316.000 cổ phiếu chiếm 23,94% vốn điều lệ
b.4. Công ty cổ phần xây dựng và phát triển TBG: 100.000 cổ phiếu chiếm 7,58%
b.5. Các cổ đông khác: 547.104 cổ phần chiếm 41,46%
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
e. Các chủng khoán khác: Không
III. Báo cáo của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 nền kinh tế Việt Nam chưa vượt qua được những khó khăn thách thức, hậu quả dịch bệnh và chiến tranh ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Trong điều kiện khó khăn đó Ban Giám đốc công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tìm kiếm việc làm, tìm kiếm các nguồn nhân công, các đối tác hợp tác, cùng nhau khắc phục khó khăn, tăng khả năng cạnh tranh nên năm qua Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng trong lĩnh vực xây lắp điện, trúng thầu một số công trình xây lắp. Tuy nhiên trong quá trình triển khai công ty vẫn gặp nhiều khó khăn công tác huy động vốn triển khai thi công, đơn giá vật tư vẫn còn cao, nguồn lực lao động ngày càng khan hiểm. Tuy nhiên cán bộ công nhân viên trong Công ty đã cùng nhau nỗ lực vượt khó khăn tuy nhiên các chỉ tiêu kế hoạch mà nghị quyết ĐHĐCD đã thông qua vẫn không đạt được.
Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Năm 2024 thu nhập bình quân đầu người tăng so với năm 2023; công ty đã ký được một số công trình có giá trị lớn là bước đệm để năm 2025 sẽ khởi sắc hơn.
Công ty đã quản lý theo đúng quy chế và điều lệ đã ban hành, hàng năm có bổ sung sửa đổi để hoàn thiện ngày càng tốt hơn.
Ban kiểm soát luôn sát sao trong việc giảm sát các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty
- Tình hình tài chính
a.Tình hình tài sản: Hiệu quả sử dụng tài sản tốt. Tất cả TSCD đều đưa vào sử dụng, có hiệu quả, phù hợp với tính chất, quy mô công việc, công trình, sản phẩm giá trị thực tế cao hơn giá trị còn lại theo sổ kế toán, Tài sản lưu động được sử dụng hợp lý có hiệu quả. Công ty đã bảo toàn và phát triển được nguồn vốn
b. Tình hình nợ phải trả: Các khoản nợ phải trả đang nằm trong khả năng thanh toán của Doanh nghiệp.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: Không
4. Kế hoạch phát triển tương lai:
Tiếp tục xây dựng VNECO3 phát triển trở thành một doanh nghiệp SXKD với 3 lĩnh vực chủ yếu: Xây dựng điện, sản xuất công nghiệp, và dịch vụ thương mại trong đó xây dựng điện là trọng yếu.
- Phát hành cổ phiếu cho cổ đông nội bộ để tăng vốn tạo nguồn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Tăng qui mô sản xuất lớn hơn về cả 3 lĩnh vực để tăng doanh thu và các khoản thu nhập khác như lợi nhuận, tiền lương, cổ tức
- Bỏ sung thêm nguồn lao động trẻ, có tay nghề vững vàng đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Tích cực tìm kiếm, tham gia đấu thầu và thắng thầu để có việc làm nhiều hơn, ổn định hơn - Mở rộng thị trường về 2 mặt sản phẩm, ngành nghề và không gian
- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty:
Theo đánh giá của HĐQT năm 2024 là một năm còn khó khăn và thách thức của nền kinh tế Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng chậm, sản xuất bị đình trệ vì hậu quả của dịch bệnh và chiến tranh suy thoái kinh tế toàn cầu. Cũng như những doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO3 đã phải liên tiếp đối mặt khó khăn chung của cả nước cũng như thế giới. Với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể lãnh đạo, CBCNVLD trong công ty năm 2024 đã tìm kiếm đủ việc làm và đảm thu nhập cho cán bộ CNV. Đảm bảo kinh doanh có lãi tuy nhiên sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn nên hiệu quả không cao cần nổ lực hơn trong việc chỉ đạo thi công để đảm bảo thi công đầy nhanh tiến độ nâng cao hiệu quả sản xuất.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
HĐQT Công ty đã giao quyền cho Ban Giám đốc, CTHĐQT quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD. Giao chỉ tiêu SXKD theo nghị quyết của ĐHĐCD đồng thời giám sát Ban giám đốc thông qua việc báo cáo và các kỳ hợp HĐQT.
Kết thúc năm tài chính 2023, Hội đồng quản trị đánh giá Ban Giám đốc đã thực hiện đầy đủ và đúng theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị đề ra.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Các mục tiêu chủ yếu của HĐQT trong năm 2025
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025: Doanh thu: 250 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế : 0,5 tỷ đồng.
+ Phần đấu năm 2025 và những năm tiếp theo văn giữ vững danh hiệu một đơn vị mạnh trong ngành xây lắp điện.
+ Tăng vốn điều lệ để có nguồn vốn mở rộng sản xuất kinh doanh tăng doanh thu.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Lấy xây lắp đường dây và trạm biến áp làm ngành nghề chính, có tính chất cốt lõi, xuyên suốt với tỷ trọng chiếm 80%; sản xuất công nghiệp là quan trọng, ổn định, tỷ trọng chiếm 10%; bên cạnh phát triển dịch vụ và kinh doanh các ngành nghề khác, tỷ trọng chiếm 10%, mặt khác tích cực nắm bắt thị trường để mở rộng SXKD và thay đổi tỷ trọng ngành nghề một cách hợp lý, có hiệu quả.
+Chủ động mọi nguồn lực để đảm bảo đủ việc làm và không ngừng nâng cao đời sống tăng thu nhập cho người lao động
+ Tiếp tục cũng có kiện toàn đội ngũ cán bộ, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
V. Quản trị công ty
1. Hoạt động của Đại hội đồng cổ đông
Thông tin về các cuộc họ và Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm cả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản):
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | Thông qua các nội dung sau:
sát của ban kiểm soát công ty năm 2023
|
| 01 NQ/VNECO3-ĐHĐCD | 16/06/2024 | - Ủy quyền cho HĐQT lựa chon đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024- Thông qua chi thù lao của hội đồng quản trị BKS năm 2024- Báo cáo kết quả tăng vốn điều lệ 2023ông qua phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ Công ty năm 2024. | |
| 02 | 02 NQ/VNECO3-ĐHĐCD | 22/11/2024 | Thông qua phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu sau khi điều chỉnh theo nội dung tờ trình số 05/TT-HĐQT-VE3 ngày 07/11/2024 thay thế nội dung phương án |
2. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ CP năm giữ | Tỷ lệ CP Tổng công ty ủy quyền | Đại diện vốn của Tổng công ty VNECO |
| 1 | Đào Ngọc Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | 4,2% | 16,22% | Quyết định số 15QĐ/VNECO-HĐQT ngày 14/04/2023 |
| 2 | Trương Thường Thịnh | Thành Viên HĐQT | |||
| 3 | Trần Đức Thanh | Thành Viên HĐQT | 0,1% | 3,78% | Quyết định số 15QĐ/VNECO-HĐQT ngày 14/04/2023 |
| 4 | Bùi Quang Thành | Thành Viên HĐQT | |||
| 5 | Võ Hồng Cẩm Tú | Thành Viên HĐQT |
Trong số thành viên HĐQT Ông Đào Ngọc Quỳnh là chủ tịch HĐQT người đại diện phần vốn của Tổng Công ty VNECO là người đại diện pháp luật của Công ty; Ông Trần Đức Thanh là thành viên HĐQT - Giám đốc Công ty người đại diện phần vốn của Tổng Công ty VNECO
là người đại diện pháp luật Công ty; Ông Trương Thương Thịnh, Ông Bùi Quang Thành và bà Võ Hồng Cẩm Tú là thành viên HĐQT không trực tiếp điều hành.
b. Tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Ban thư ký: Ông Bùi Đức Long
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị đã quản lý công ty theo đúng quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Giám sát ban quản lý điều hành theo đúng luật doanh nghiệp, điều lệ và các quy chế quy định của Công ty. Trên cơ sở nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã giao chỉ tiêu kế hoạch cho Giám đốc Công ty và phân công các thành viên giám sát các hoạt động điều hành của bộ máy quản lý công ty. Sau mỗi quý, HĐQT công ty hợp để xem xét kết quả SXKD quý trước và triển khai kế hoạch của quý sau.
d. Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT):
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ(thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Đào Ngọc Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | 27/5/2023 | |
| 2 | Trần Đức Thanh | Thành viên HĐQT | 27/5/2023 | |
| 3 | Trương Thường Thịnh | Thành viên HĐQT Độc lập | 27/5/2023 | |
| 4 | Võ Hồng Cẩm Tú | Thành viên HĐQT không điều hành | 27/5/2023 | |
| 5 | Bùi Quang Thành | Thành viên HĐQT không điều hành | 27/5/2023 | |
e. Các cuộc họp HĐQT:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Đào Ngọc Quỳnh | 12 | 100% | |
| 2 | Trần Đức Thanh | 11 | 92% | Có việc công ty hợp tại công trình với chủ đâu tư. |
| 3 | Trương Thường Thịnh | 11 | 92% | Có lý do cá nhân |
| 4 | Võ Hồng Cẩm Tú | 6 | 50% | Có lý do cá nhân |
| 5 | Bùi Quang Thành | 9 | 75% | Có lý do cá nhân |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành:
Chủ tịch HĐQT là đại diện pháp luật của Công ty, được Tổng công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam uỷ quyền phần lớn vốn nắm giữ tại Công ty CP Xây dựng điện VNECO3, hiện nay là
Phó CT HĐQT của Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt nam. Mọi cuộc họp của HĐQT đều do chủ tịch chủ tri hoặc lấy ý kiến về một vấn đề cụ thể nào đó bằng văn bản qua điện thoại hoặc gmail.
e. Hoạt động của tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Ban thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao
3. Ban kiểm soát :
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ CP năm giữ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thế Tam | Trường Ban Kiểm soát | 0% | |
| 2 | Nguyễn Thị Hồng Vinh | Thành Viên BKS | 0,15% | |
| 3 | Nguyễn Trung Hiếu | Thành Viên BKS | 0.95% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát :
Ban kiểm soát đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật điều lệ của công ty và theo quy chế hoạt động đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị. Giám sát và kiểm tra kết quả hoạt động của HĐQT, điều hành của Ban giám đốc trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ của công ty.
Định kỳ hàng quý, Ban kiểm soát tiến hành hợp để kiểm điểm, đánh giá công việc thực hiện, phối hợp với HĐQT, Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết ĐHCD, Nghi quyết HĐQT để hoàn thành nhiệm vụ.
Các thành viên Ban kiểm soát được phân công nhiệm vụ theo dõi từng lĩnh vực hoạt động của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát
a. Lương,thường, thù lao các khoản lợi ích trong năm 2024 (Tính cho 1 tháng)
| I | HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ | Tiền lương | TiềnThù Lao |
| 1 | Đào Ngọc Quỳnh | 30.000.000 | 2.500.000 |
| 2 | Trương Thường Thịnh | 2.000.000 | |
| 3 | Bùi Quang Thành | 2.000.000 | |
| 4 | Trần Đức Thanh | 2.000.000 | |
| 5 | Võ Hồng Cẩm Tú | 2.000.000 | |
| Ⅱ | BAN GIÁM ĐỐC | ||
| 1 | Trần Đức Thanh | 30.000.000 |
| 2 | Nguyễn Văn Tuấn | 18.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Văn Trọng | 17.000.000 | |
| Ⅱ | BAN KIỂM SOÁT | ||
| 1 | Nguyễn Thế Tam | 2.000.000 | |
| 2 | Nguyễn thị Hồng Vinh | 6.500.000 | 800.000 |
| 3 | Nguyễn Trung Hiếu | 800.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ :
Ông: Đào Ngọc Quỳnh - Chủ tịch HĐQT
Mua vào: 55.364 cổ phiếu, sau khi giao dịch tỉ lệ cổ phiếu năm giữ : 4,2%
- Công ty cô phân xây dựng điện Việt Nam thoái vốn bán ra : 434.630 cổ phiếu (32,93%) sau khi giao dịch thành công còn lại 263.942 cổ phiếu chiếm 20% vốn điều lệ
- Công ty cổ phần xây dựng và phát triển TBG mua vào: 100.000 cổ phiếu nắm giữ 7,58%
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ :
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Tình chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Vay | 100.000.000 | 200.000.000 | ||
| Ông Trần Đức Dũng | Quan hệ với nhân sự quản lý chủ chốt | Vay | 100.000.000 | - |
| Ông Bùi Đức Long Trả vay | Kế toán trưởng | Vay | - | 200.000.000 |
| Ông Trần Đức Dũng | Quan hệ với nhân sự quản lý chủ chốt | Trả vay | 1.130.887.000 | 1.786.855.284 |
| Ông Bùi Đức Long Trống Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Bản hàng | Kế toán trưởng | Trả vay | 100.000.000 | 1.613.530.216 |
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4 | Cổ đồng lớn | Thi công xây lắp | 13.215.239.079 | 23.327.171.987 |
| Mua hàng | 442.865.701 | - | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4 | Cổ đồng lớn | Mua hàng | 1.694.844.864 | 115.347.780 |
| Lãi vay | 1.594.366.654 | 115.347.780 | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Bản Đức Long Trống Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Công ty mẹ | Lãi vay | 100.478.210 | - |
| Lãi trả chậm mua tài sản | Kế toán trưởng | Lãi vay | 51.165.015 | 219.559.847 |
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam | Công ty mẹ | Lãi trả chậm mua tài sản | 49.863.015 | 215.347.779 |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO3 đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của Ủy ban chứng khoán nhà nước.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cô phần xây dựng điện VNECO3 cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính đã được kiêm toán : (Báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo)
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty TNHH kiểm toán- CPA Việt Nam được đăng tải đầy đủ trên trang Website: www.vneco3.com.vn.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trần Đức Thanh
VNECO3 ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
No. 103/2025 - VE3
(Re: Correction of data information recorded in the 2024 annual report)
Vinh, April 17, 2025
To: - State Securities Commission
- Hanoi Stock Exchange
Company name: VNECO3 Power Construction Joint Stock Company
Trading code: VE3
Address: Block 3 - Trung Do Ward - Vinh City - Nghe An
Tax code: 2900576216
On April 9, 2025, VNECO3 Power Construction Joint Stock Company announced its 2024 annual report. However, due to an error in the annual report, the company missed the following contents:
- Clause b, Section 5, Part II (Shareholder structure)
Before correction:
b. Shareholder structure:
Total number of shares: 1,319,710 shares
Major shareholders accounting for 50.96% of charter capital are: 672,606 shares including 3 major shareholders:
b.1. Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation: 263,942 shares, accounting for 20% of charter capital.
Address: 344 Phan Chau Trinh - Binh Thuan Ward - Hai Chau District, Da Nang City.
b.2. Hoang Cao Son: 92,666 shares, accounting for 7.02% of charter capital
b.3. Le Thi Hong Thuy: 316,000 shares, accounting for 23.94% of charter capital
b.4. Other shareholders: 647,104 shares
After correction:
b. Shareholder structure:
Total number of shares: 1,319,710 shares
Major shareholders accounting for 58.54% of charter capital are: 772,606 shares including 4 major shareholders:
b.1. Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation: 263,942 shares accounting for 20% of charter capital.
Address: 344 Phan Chau Trinh - Binh Thuan Ward - Hai Chau District, Da Nang City.
b.2. Hoang Cao Son: 92,666 shares accounting for 7.02% of charter capital
b.3. Le Thi Hong Thuy: 316,000 shares accounting for 23.94% of charter capital
b.4. TBG Construction and Development Joint Stock Company: 100,000 shares accounting for 7.58%
b.5. Other shareholders: 547,104 shares, accounting for 41.46%
- Clause b, section 4, part V:
Before correction:
- Mr. Dao Ngoc Quynh - Chairman of the Board of Directors
Buy: 55,364 shares, after the transaction, the percentage of shares held: 4.2%
After correction:
- Mr. Dao Ngoc Quynh - Chairman of the Board of Directors
Buy: 55,364 shares, after the transaction, the percentage of shares held: 4.2%
- Vietnam Electricity Construction Joint Stock Company divested and sold: 434,630 shares (32.93%) after the successful transaction, the remaining 263,942 shares accounted for 20% of charter capital
- TBG Construction and Development Joint Stock Company bought: 100,000 shares, holding 7.58%
- Clause c, section 4, part V (Transaction contract with internal shareholders) correct the content as follows:
Before correction: no
After correction: Contract or transaction with internal shareholder:
| Related parties | Relations | Nature of transaction | Year 2024 VND | Year 2023 VND |
| Loan | 100,000,000 | 200,000,000 | ||
| Mr Tran Duc Dung | Relationship with key management personnel | Loan | 100,000,000 | - |
| Mr Bui Duc Long | Chief Account | Loan | - | 200,000,000 |
| Paid loan | 1,130,887,000 | 1,786,855,284 | ||
| Mr Tran Duc Dung | Relationship with key management personnel | Paid loan | 100,000,000 | 1,613,530,216 |
| Mr Bui Duc Long | Chief Account | Paid loan | 30,887,000 | 173,325,068 |
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Paid loan | 1,000,000,000 | - |
| Sales of goods | 13,658,104,780 | 23,327,171,987 | ||
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Construction and installation | 13,215,239,079 | 23,327,171,987 |
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Significant influence | Construction and installation | 442,865,701 | - |
| Purchase of goods | 1,694,844,864 | 115,347,780 | ||
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Purchase of goods | 1,594,366,654 | 115,347,780 |
| Vneco4 Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Company | Significant influence | Construction and installation | 100,478,210 | - |
| Interest | 51,165,015 | 219,559,847 | ||
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Parent company | Interest | 49,863,015 | 215,347,779 |
| Mr Bui Duc Long | Chief Account | Interest | 1,302,000 | 4,212,068 |
| Interest on deferred payment of asset purchase | 57,929,817 | 115,347,780 | ||
| Vietnam Electricity | ||||
| Construction Joint Stock Corporation | Parent company | Interest | 57,929,817 | 115,347,780 |
Now the company would like to supplement the above contents. VNECO3 Power Construction Joint Stock Company respectfully sends to the State Securities Commission and Hanoi Stock Exchange for information.
Sincerely
Recipients:
- As above
- Save to BOD
ON BEHALF OF THE BOARD OF DIRECTORS
AY DUNG DIÊN CỦ
Trân Đức Thanh
Vinh, March 31st, 2025
ANNUAL REPORT 2024
I. General information
- General information shout
- Trading name: VNECO3 Electric Construction Joint Stock Company
- Business Registration Certificate No: 2703000200 issued on November 20, 2003, by the Second Amendment Registration: May 23, 2007
Third Amendment Registration: April 1, 2008
Fourth Amendment Registration: July 11, 2009, No. 2900576216
Fifth Amendment Registration: January 8, 2015, with Enterprise Code 2900576216
Sixth Amendment Registration: June 8, 2023, with Enterprise Code 2900576216
- Charter capital: 13,197,100,000 VND
- Owner's capital: 13,197,100,000 VND
- Address: Block 3 - Trung Do Ward - Vinh City - Nghe An
- Telephone: 0238.3855006 – 0238.3855619
- Fax: 0238.3855263
- Website: www.vneco3.com.vn
- Stock code: VE3
2. Establishment and development process
VNECO3 Electrical Construction Joint Stock Company was established in 1988 under the original name: Vinh Centrifugal Concrete and Electrical Construction Enterprise, under Power Construction Joint Stock Company 3.3 – Vietnam Electricity Corporation. As part of the state-owned enterprise equitization process, on July 11, 2003, Vinh Centrifugal Concrete and Power Construction Enterprise was transformed into Power Construction Joint Stock Company 3.3 under Decision No. 122/2003/QD-BCN issued by the Ministry of Industry. The company operated as an independent accounting entity with controlling shares held by Power Construction Company 3, functioning as a subsidiary under the Parent-Subsidiary Group.
In December 2005, Power Construction Company 3 was equitized and renamed Vietnam Electrical Construction Joint Stock Corporation (VNECO). To match the name of the parent company in the parent company - subsidiary group, Power Construction Joint Stock Company 3.3 was renamed VNECO3 Power Construction Joint Stock Company.
The company was listed on the Hanoi Stock Exchange (HNX), with its first trading day on June 30, 2010.
3. Business lines and Areas of Operation:
3.1. Business lines:
- Construction of other civil engineering works: Construction of industrial and irrigation projects; construction of power plants, transmission lines, and substations up to 500KV
- Construction of residential buildings: Civil construction projects.
- Construction of railway and road projects.
Other specialized construction activities: Foundation treatment.
- Wholesale construction materials and installation equipment: Trading cement, bricks, tiles, stones, sand, gravel, and other construction materials and equipment.
- Installation of electrical systems: Electrical installation for all residential and civil buildings.
- Installation of other construction systems: Installation of precast concrete components.
Wholesale of machinery, equipment, and spare parts: Generators, electric motors, electrical wires, and other electrical circuit equipment.
- Mechanical processing: Metal treatment and coating.
- Road freight transport.
Wholesale metals and metal ores: Trading iron, steel, and metal structures
Mining stone, sand, gravel, and clay.
- Other manufacturing activities not classified elsewhere: Production of construction materials.
Tour operation services
Supporting services related to tourism promotion and tour organization.
Short-term accommodation services: Hotel and guesthouse business
Restaurants and mobile food service activities.
- Provision of catering services under non-regular contracts (serving parties, conferences, weddings, etc.).
Production of concrete and products from cement and gypsum: Manufacturing concrete electric poles, centrifugal concrete pipes, vibration-molded pipes, and other concrete products.
- Manufacturing metal structures.
- Manufacturing other electrical equipment
- Architectural and related technical consultancy services: Construction supervision and completion consultancy for transmission line and substation projects.
3.2. Areas of Operation: Nghe An, Ha Tinh, Thanh Hoa, Hanoi, Vinh Phuc, Hoa Binh, Phu Tho, Quang Ninh, Ninh Thuan, ...
4. Corporate Governance Model, Business Organization, and Management Structure:
4.1. Governance model:
^ The Board of Directors: the governing body of the company, possessing full authority to exercise all rights on behalf of the company and to decide on all matters related to its objectives and interests, except for those under the jurisdiction of the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors is responsible for supervising the Director and other executives. The rights and obligations of the BOD are defined by law, the company's charter, internal regulations, and General Meeting of Shareholders's Resolutions.
^ The Board of Supervisors: This is a body under the authority of the GMS and elected by the GMS. The Board of Supervisors is responsible for overseeing the company's financial status, the legality of the activities of the members of the Board of Directors, the activities of the executive members, other managerial personnel, the coordination between the Board of Supervisors, the Board of Directors, the Chief Executive Officer, and the shareholders, as well as other duties as prescribed by law and the company's charter, with the aim of protecting the legitimate rights and interests of the company and its shareholders. The Board of Supervisors operates independently from the Board of Directors and the Board of Management
^ The Director: The Director of the Company is the legal representative responsible for managing and administering the day-to-day business and production activities in accordance with the resolutions of the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders. The General Director has full authority to make decisions on matters within the scope of their authority without requiring a resolution from the Board of Directors. The General Director is appointed and dismissed by the Board of Directors. The General Director is accountable to the Board of Directors and the law for the Company's business and production performance.
^ The Deputy Director: The Deputy Director assists the Director in managing all activities of the Company in areas assigned and authorized by the Director. The Deputy Director is accountable to the Director and to the law for the duties delegated and authorized.
^ Functional Departments: Functional departments are established by the Board of Directors based on the proposal of the Director. These departments are responsible for performing tasks and advising the Director on matters within their respective functions, while also coordinating with other units to achieve the Company's overall objectives.
- Management structure:
+ Board of Management
+ Specialized Departments
- General Economic Department
- Finance and Accounting Department
- Technical Department
+ Construction and Installation Teams, Workshop
- Electrical Installation Unit 1
- Electrical Installation Unit 2
- Industrial Production Workshop
- Development orientations:
+ Key objectives of the Company:
- Medium- and Long-Term Development Strategy:
Focusing on traditional business lines, with power line and substation construction and installation as the core and primary business activity, accounting for 80% of the total. Industrial production plays an important and stable role, representing 10%, alongside the development of services and other business sectors, which make up the remaining 10%. The company actively captures market opportunities to expand business operations and flexibly, reasonably, and effectively adjust the proportion of business sectors.
- Objectives for the Environment, Society, and Community:
For the Environment: Invest in a waste discharge system in compliance with regulations to ensure environmental sanitation. Plant more trees within the office and industrial production workshop areas.
For the Community: Recruit additional workers to meet the company's development goals.
For the Company: Reorganize the workforce to align with employees' professional qualifications, skills, health conditions, and personal circumstances.
- Risks:
Risks arise from the reduction in the number of power projects from 500kV and below, decreasing unit prices for transmission line construction, reduced investment in water supply and drainage systems by project owners, and rising labor costs. Moreover, the emergence of new companies operating in the same industry may intensify competition,
making it more difficult to secure new projects and affecting the achievement of certain business targets.
II. Operating performance during the year:
1. Business Performance
- Production and Business Results for the Year:
- Comparison with the Plan:
Unit: Million VND
| No. | Indicators | Actual 2023 | Plan 2024 | Actual 2024 | Actual 2024 / Plan 2024 (%) | Actual 2024 / Actual 2023 (%) |
| 1 | Revenue | 89,294 | 300,000 | 170,871 | 56.96 | 191.36 |
| 2 | Profit before tax | 711 | 1.625 | 934 | 131.36 | 186.61 |
| 3 | Profit after tax | 228 | 1,300 | 255 | 111.84 | 786.21 |
| 4 | Average Employee Income | 10 | 10.5 | 13 | 123.81 | 130 |
| 5 | Dividend (%) | Not distributed | Not distributed |
Although the Company achieved significant growth in revenue and profit compared to 2023, the key business indicators did not meet the targets set out in the resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.
Reason:
In 2024, the company faced a shortage of construction capital due to low charter capital and delayed bank loans, mainly impacted by the financial difficulties of the Vietnam Power Construction Joint Stock Corporation. Several construction projects were prolonged due to issues with site clearance and compensation procedures. Some projects, during their final stages, required power shutdowns, leading to increased labor demand and higher mobilization costs. As a result, longer construction timelines and rising interest expenses led to a lower profit margin, falling short of the targeted objectives.
Despite these challenges, the company’s leadership made efforts to leverage all available relationships and partnerships through joint ventures and alliances to seek new business opportunities. As a result, in 2024, the company successfully won bids for several projects, including some significant value with short implementation timelines that helped accelerate construction progress. However, due to high input prices and elevated interest rates, the profitability of these projects was minimal or nonexistent.
2. Organization and Human resources:
^ Summary of Profiles of members of the Board of Management as of December 31, 2024
| No. | Name | Year of Birth | Place of Birth | Position | Permanent Residence | Professional Qualification | Number of Shares Owned |
| 1 | Dao Ngoc Quynh | 1968 | Lam Thao - Phu Tho | Chairman of the Board of Director | Zone 5; Lai - Lam Thao - Phu Tho | Bachelor | 55,364 |
| 2 | Tran Duc Thanh | 1967 | Thanh Luan - Thanh Chương - Nghe An | Director | Yen Phuc A Block, Binh Ward - Vinh City - Nghe An Province | Bachelor | 1,000 |
| 3 | Nguyen Van Tuan | 1984 | Thanh Chương - Nghe An | Deputy Director | Mau Don Hamlet - Hung Loc Commune - Vinh City - Nghe An Province | Bachelor | 52 |
| 4 | Nguyen Van Trong | 1983 | Dien Chau - Nghe An | Deputy Director | Truong Thi Ward, Vinh City, Nghe An Province | Bachelor | 0 |
| 5 | Manh Xuan Ky | 1967 | Thanh Chương - Nghe An | Deputy Director | Block 3, Truong Thi Ward, Vinh City, Nghe An Province | Bachelor | 0 |
| 6 | Bui Duc Long | 1980 | Do Luong - | Chief Accountant | Dong Hop Commune, | Bachelor | 400 |
| Nghe An | Quy Hop District, Nghe An Province |
^ Number of employees under indefinite-term labor contracts: 45 employees
- Investment and project implementation:
a. Major investments:
In 2024, the Company did not undertake any new investment projects.
b. Subsidiaries, associated companies:
- Subsidiary: None
- Associate: Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation (VNECO)
4. Financial situation:
a. Financial situation
The Company’s financial position is fairly, reasonably, and prudently presented.
Unit: VND
| Indicators | 2023 | 2024 | % change |
| Total asset | 124,617,045,295 | 193.214.198.881 | 55 |
| Net revenue | 89,293,503,677 | 170.870.956.519 | 91.4 |
| Profit from business activities | 682,867,075 | 1,060,990,520 | 55.4 |
| Other profits | 27,655,635 | -126,579,806 | -457.7 |
| Profit before tax | 710,522,710 | 934,410,714 | 31.5 |
| Profit after tax | 228,235,651 | 254,514,885 | 11.5 |
b. Key financial indicators:
| Indicators | 2023 | 2024 | % change |
| 1. Liquidity ratios:+ Current ratio: term Asset/Short term debt+ Quick ratio:(Short term Asset – Inventories)/Short term Debt | |||
| 1.1 | 1.06 | -3.6 | |
| 0.827 | 0.767 | -7.3 | |
| 2. Capital structure Ratios+ Debt/Total assets ratio | 0.85 | 0.90 | 5.9 |
| + Debt/Equity | 5.55 | 9.02 | 62.25 |
| 3. Operating efficiency:+ Inventory turnover | 3.07 | 3.99 | 29.9 |
| Cost of goods sold/Average inventory+ Total asset turnover | 0.72 | 0.88 | 22.8 |
| Net revenue/ Average Total Assets | |||
| 4. Profitability ratios:+ Net profit margin (Net profit/Net revenue) | 0.0026 | 0.0015 | -42.3 |
| + Return on equity (Net profit/Equity) | 0.0120 | 0.0132 | 10 |
| + Return on total assets (Net profit/Total assets) | 0.0018 | 0.0013 | -27.8 |
| + Operating profit margin (Operating profit/Net revenue) | 0.0076 | 0.0062 | -18.4 |
- Shareholders structure, change in the owner's equity
a. Shares: Total outstanding shares: 1,319,710 shares
Of which: Number of freely transferable shares: 1,319,710 shares
Number of restricted shares: None
b. Shareholders structure:
Total shares: 1,319,710 shares
Major shareholders holding 58,54% of the charter capital: 772,606 shares, including 4 major shareholders:
b.1. Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation: 263,942 shares, accounting for 20% of the charter capita
Address: 344 Phan Chau Trinh, Binh Thuan Ward, Hai Chau District, Da Nang City.
b.2. Hoang Cao Son: 92,666 shares, accounting for 7.02% of the charter capital.
b.3. Le Thi Hong Thuy: 316,000 shares, accounting for 23.94% of the charter capital.
b.4. TBG Construction and Development Joint Stock Company: 100,000 shares.
accounting for 7.58% of the charter capital.
b.5. Other shareholders: 547,104 shares accounting for 41.46%
c. Change in the owner's equity: None
d. Transaction of treasury stocks: None
e. Other securities: None
III. Reports of the Board of Management
1. Assessment of operating results
In 2024, Vietnam’s economy had not yet overcome lingering difficulties and challenges, with the aftermath of the pandemic and ongoing geopolitical conflicts continuing to exert significant pressure on growth. In such a difficult context, the Company’s Board of Management made great efforts in seeking new job opportunities, labor sources, and strategic partnerships to overcome challenges and enhance competitiveness. As a result, the Company signed multiple contracts in the field of electrical construction and successfully won bids for several installation projects throughout the year. However, during implementation, the Company continued to face obstacles such as limited access to construction capital, high material costs, and an increasingly scarce labor force. Despite the determined efforts of the Company’s employees to overcome these challenges, the key targets set out in the Resolution of the General Meeting of Shareholders were ultimately not achieved.
Notable Progress Achieved by the Company
In 2024, the average income per employee increased compared to 2023. The Company successfully secured several high-value projects, serving as a steppingstone for a more promising 2025.
The Company operated in accordance with the established regulations and charter, with regular annual reviews and amendments to ensure continuous improvement.
The Board of Supervisors closely monitored all aspects of the Company's business operations to ensure transparency and compliance.
2. Financial Situation
a. Assets: All fixed assets were effectively utilized, aligned with the nature and scale of the Company's work, projects, and products. The actual value of assets was higher than their book value. Current assets were used rationally and efficiently. The Company successfully preserved and grew its capital resources.
b. Liabilities: Liabilities remain within the Company's payment capacity.
- Improvements in organizational structure, policies, and management: None
4. Development plans:
- VNECO3 will continue focusing on three core areas: electrical construction (primary), industrial production, and commercial services.
- Issue shares to internal shareholders to raise capital for operations.
- Expand operations in all three areas to boost revenue and increase profits, wages, and dividends.
- Recruit additional young, highly skilled workers capable of meeting job requirements.
- Actively pursue and win bids to ensure a stable workload.
- Broaden the market in terms of both product and service diversification and geographic expansion.
- Apply modern technological advancements to improve production and business efficiency.
5. Explanation of the Board of Management for auditor's opinions: No
IV. Assessments of the Board of Directors on the Company's operation
1. Assessments of the Board of Directors on the Company's operations:
According to the assessment of the Board of Directors, 2024 remained a year of significant difficulties and challenges for the Vietnamese economy, marked by slow growth and disruptions in production due to the lingering impacts of the pandemic and global economic downturn caused by war and recession. Like many other enterprises, VNECO3 Joint Stock Company had to continuously cope with both domestic and global adversities. Thanks to the collective efforts of the company's leadership and its entire workforce, VNECO3 was able to secure sufficient work throughout the year, thereby ensuring a stable income for its employees.
2. Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
The Board of Directors authorized the Board of Management and the Chairman to make all decisions related to business and production activities. Business targets were assigned in line with the resolutions of the General Meeting of Shareholders, and the Board supervised management performance through regular reports and meetings. By the end of fiscal year 2024, the Board of Directors concluded that the Board of Management had fully and appropriately executed its directives.
3. Plans for 2025:
Key Objectives of the Board of Directors for 2025:
+ 2025 Business Plan: Revenue: VND 250 billion; Profit after tax: VND 0.5 billion.
+ Strive to maintain the Company's position as a leading unit in the electrical construction sector in 2025 and the years to follow.
+ Increase charter capital to secure funding for business expansion and revenue growth. Medium and Long-term Strategies:
+ Focus on power line and substation construction as the Company's primary line of business, which serves as the core and consistent activity, accounting for 80% of operations. Industrial production remains an important and stable sector, contributing 10%, while services and other business activities account for the remaining 10%. The
Company also actively adapts to market changes to expand its business and production activities and adjusts the business structure in a flexible and efficient manner.
+ Proactively mobilize all available resources to ensure sufficient employment and continuously improve living standards and increase incomes for employees.
+ Continue to strengthen and consolidate the management team and enhance the Company's production and business capacity.
V. Corporate governance
1. Activities of the Meeting of Shareholders
Information on Meetings and Resolutions/Decisions of the General Meeting of Shareholders
(including Resolutions adopted in the form of written consultation):
| No. | Resolution/Decision No. | Date | Content |
| 01 | 01 NQ/VNECO3-DHDCD | 16/06/2024 | Approved the following matters:- Approval of the Board of Directors’ report- 2023 business results- 2024 business plan- Report on the supervision activities of the Company’s Supervisory Board in 2023- Profit distribution plan and dividend payment rate for 2023- Authorization for the Board of Directors to select the auditing firm for the 2024 financial statements- Approval of remuneration for the Board of Directors and the Supervisory Board in 2024- Report on the results of charter capital increase in 2023- Approval of the plan to issue shares to increase the Company’s charter capital in 2024 |
| 02 | 02 NQ/VNECO3-DHDCD | 11/22/2024 | Approval of the share offering plan to existing shareholders, as |
| adjusted according to the proposal No. 05/TT-HDQT-VE3 dated November 7, 2024, replacing the content of the previous plan. |
2. Board of Directors
a. Members and structure of the Board of Directors on December 31 ^st , 2024:
| No. | Name | Position | Shareholding ratio | Authorized shareholding ratio from the VNECO Corporation | Capital representative of VNECO Corporation |
| 1 | Dao Ngoc Quynh | Chairman of the Board of Directors | 4.2% | 16.22% | Decision No. 15/QĐ/VNECO-HDQT dated April 14, 2023 |
| 2 | Truong Thuong Thinh | Member of the Board of Directors | |||
| 3 | Tran Duc Thanh | Member of the Board of Directors | 0.1% | 3.78% | Decision No. 15QĐ/VNECO-HDQT dated April 14, 2023 |
| 4 | Bui Quang Thanh | Member of the Board of Directors | |||
| 5 | Vo Hong Cam Tu | Member of the Board of Directors |
Among the members of the Board of Directors, Mr. Dao Ngoc Quynh serves as the Chairman of the Board and the legal representative of the Company, representing the capital contribution of VNECO Corporation. Mr. Tran Duc Thanh is a member of the Board of Directors and the Director of the Company, also acting as the legal representative and representative of VNECO Corporation's capital. Mr. Truong Thuong
Thịnh, Mr. Bui Quang Thanh, and Ms. Vo Hong Cam Tu are non-executive members of the Board of Directors.
b. The committees of the Board of Directors:
Secretariat: Mr. Bui Duc Long
c. Activities of the Board of Directors:
The Board of Directors has managed the Company in accordance with its operational regulations. It has supervised the executive management in compliance with the Law on Enterprises, the Company's Charter, and internal rules and regulations. Based on the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders, the Board of Directors assigned business targets to the General Director and delegated its members to oversee the operations of the Company's management team. At the end of each quarter, the Board holds a meeting to review the business performance of the previous quarter and to implement the plan for the upcoming quarter.
d. Information of members of the Board of Directors:
| No. | Name | Position (independent or non-executive member of the Board of Directors) | Date of Appointment/Termination as a Member of the Board of Directors / Independent member of the Board of Directors | |
| Date of Appointment | Date of Termination | |||
| 1 | Dao Ngoc Quynh | Chairman of the Board of Directors | 5/27/2023 | |
| 2 | Tran Duc Thanh | Member of the Board of Directors | 5/27/2023 | |
| 3 | Truong Thuong Thinh | Independent Member of the Board of Directors | 5/27/2023 | |
| 4 | Vo Hong Cam Tu | Non-executive member of the Board of Directors | 5/27/2023 | |
| 5 | Bui Quang Thanh | Non-executive member of the Board of Directors | 5/27/2023 | |
e. Meetings of the Board of Directors:
| No. | Name | Number of Meetings Attended | Attendance Rate | Reason for Non-attendance |
| 1 | Dao Ngoc Quynh | 12 | 100% |
| 2 | Tran Duc Thanh | 11 | 92% | Attending a meeting at the project site with the investor |
| 3 | Truong Thuong Thinh | 11 | 92% | Personal reasons |
| 4 | Vo Hong Cam Tu | 6 | 50% | Personal reasons |
| 5 | Bui Quang Thanh | 9 | 75% | Personal reasons |
d. Activities of non-executive members of the Board of Directors:
The Chairman of the Board of Directors is the legal representative of the Company, authorized by Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation to hold the majority of the capital held at VNECO3 Electricity Construction Joint Stock Corporation, and is currently the Deputy Chairman of the Board of Directors of Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation. All meetings of the Board of Directors are chaired by the Chairman or opinions on a specific issue are obtained in writing via phone or email.
e. Activities of the subcommittee in the Board of Directors: The Secretariat has properly performed the tasks assigned by the Board of Directors.
3. Board of Supervisors:
a. Members and structure of the Board of Supervisors:
| No. | Name | Position | Percentage of shares owner | Note |
| 1 | Nguyen The Tam | Head of the Board of Supervisors | 0% | |
| 2 | Nguyen Thi Hong Vinh | Member of the Board of Supervisors | 0.15% | |
| 3 | Nguyen Trung Hieu | Member of the Board of Supervisors | 0.95% |
b. Activities of the Board of Supervisors:
The Board of Supervisors has fulfilled its functions and duties in accordance with the provisions of the law, the Company's Charter, and its operating regulations as approved by the General Meeting of Shareholders.
The Board of Supervisors participated in regular meetings of the Board of Directors, monitored and reviewed the performance of the Board of Directors and the Board of Management based on compliance with legal regulations and the Company's Charter.
On a quarterly basis, the Board of Supervisors held meetings to review and assess their work and coordinated with the Board of Directors and the Board of Management in implementing the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors to ensure effective execution.
Each member of the Board of Supervisors was assigned to monitor specific operational areas of the Company.
4. Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors
a. Salaries, Bonuses, Remuneration, and Benefits (Monthly)
| I | BOARD OF DIRECTORS | Salary | Remuneration/Fees (VND) |
| 1 | Dao Ngoc Quynh | 30,000,000 | 2,500,000 |
| 2 | Truong Thuong Thinh | 2,000,000 | |
| 3 | Bui Quang Thanh | 2,000,000 | |
| 4 | Tran Duc Thanh | 2,000,000 | |
| 5 | Vo Hong Cam Tu | 2,000,000 | |
| II | BOARD OF MANAGEMENT | ||
| 1 | Tran Duc Thanh | 30,000,000 | |
| 2 | Nguyen Van Tuan | 18,000,000 | |
| 3 | Nguyen Van Trong | 17,000,000 | |
| II | BOARD OF SUPERVISORS | ||
| 1 | Nguyen The Tam | 2,000,000 | |
| 2 | Nguyen Thi Hong Vinh | 6,500,000 | 800,000 |
| 3 | Nguyen Trung Hieu | 800,000 |
b. Share transactions by internal shareholders:
Mr. Dao Ngoc Quynh – Chairman of the Board of Directors:
• Purchased: 55,364 voting shares
• Shareholding ratio after the transaction: 4.2%
• Vietnam Electricity Construction Joint Stock Company divested and sold: 434,630 shares (32.93%) after successful transaction, remaining 263,942 shares accounting for 20% of charter capital
TBG Construction and Development Joint Stock Company bought: 100,000 shares holding 7.58%
c. Contracts or transactions with internal shareholders:
| Related parties | Relations | Nature of transaction | Year 2024 VND | Year 2023 VND |
| Loan | 100,000,000 | 200,000,000 | ||
| Mr Tran Duc Dung | Relationship with key management personnel | Loan | 100,000,000 | - |
| Mr Bui Duc Long Paid loan | Chief Account | Loan | - | 200,000,000 |
| Mr Tran Duc Dung | Relationship with key management personnel | Paid loan | 1,130,887,000 | 1,786,855,284 |
| Mr Bui Duc Long Vietnam Electricity | Chief Account | Paid loan | 100,000,000 | 1,613,530,216 |
| Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Paid loan | 1,000,000,000 | - |
| Sales of goods | 13,658,104,780 | 23,327,171,987 | ||
| Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Construction and installation | 13,215,239,079 | 23,327,171,987 |
| Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation | Significant influence | Construction and installation | 442,865,701 | - |
| Purchase of goods | 1,694,844,864 | 115,347,780 | ||
| Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation | Major shareholder | Purchase of goods | 1,594,366,654 | 115,347,780 |
| Vneco4 Electricity Construction Joint Stock Company | Significant influence | Construction and installation | 100,478,210 | - |
| Interest | 51,165,015 | 219,559,847 | ||
| Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation | Parent company | Interest | 49,863,015 | 215,347,779 |
| Mr Bui Duc Long | Chief Account | Interest | 1,302,000 | 4,212,068 |
| Interest on deferred payment of asset purchase | 57,929,817 | 115,347,780 | ||
| Vietnam Electricity Construction Joint Stock Corporation | Parent company | Interest | 57,929,817 | 115,347,780 |
d. Compliance with Corporate Governance Regulations:
VNECO3 Electric Construction Joint Stock Company has fully complied with corporate governance regulations as stipulated by the State Securities Commission.
VI. Financial statements:
1. Auditor's opinions
The financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of VNECO3 Electric Construction Joint Stock Company as of December 31, 2024, as well as its business performance and cash flows for the fiscal year then ended.
in accordance with prevailing Vietnamese Accounting Standards, the Enterprise Accounting System, and relevant legal regulations on the preparation and presentation of financial statements
- Audited financial statements: (The audited financial statements are attached)
The financial statements were audited by CPA Vietnam Auditing Company Limited and have been fully published on the Company's website: www.vneco3.com.vn.
ON BEHALF OF THE BOARD OF DIRECTORS
Trân Đức Thanh