Báo cáo thường niên 2024/VE4
ticker: VE4 document_type: bctn year: 2024 page_count: 22 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY CP XẬY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN XẬY DỰNG ĐIỆN VNECO4
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO4
Năm 2024
CÔNG TY
Digitally signed by CÔNG TY
CP XÃY DUNG DIÊN VNECO4
DN: C=VN, S=NGHỆ AN, L=
Thành phố Vinh, CN=CÔNG TY
CP XÃY DUNG DIÊN
VNECO4,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.
1=MST:2900574674
Reason: I am the author of this
document
Location:
Date: 2025.03.28
21:31:41
+07'00'
Foxit PDF Reader Version:
2024.4.0
VNECO4
Vinh, tháng 03 năm 2025
Phụ lục số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO4
Năm 2024
I-Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO4
- Giấy đăng ký kinh doanh số 2703000185 và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2900574674 do Sở Kê hoạch đầu tư cấp thay đổi lần 10 ngày 14 tháng 02 năm 2025
Vốn điều lệ: 10.280.000.000 đồng
Địa chỉ: Số 197-Nguyễn Trường Tổ - P. Đông Vĩnh - T.P Vinh-Nghệ An
- Số điện thoại: (0238) 353 1065
- Số fax: (0238) 385 3433
Website: vneco4.com.vn
- Mã cổ phiếu: VE4
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 tiền thân là Xí nghiệp cơ điện thuộc Công ty xây lắp điện 3 (nay là Tổng Công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam) được thành lập từ năm 1989.
Năm 2003, thực hiện chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp của Nhà nước để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế, Xí nghiệp Cơ điện được chuyển thành Công ty CP xây lắp điện 3.4 theo Quyết định số 121/2003/QĐ-BCN ngày 11/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là công ty thành viên thuộc Công ty xây lắp điện 3 (nay là Tổng Công ty CP xây dựng điện Việt Nam).
Năm 2006, Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 được đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4.
Hiện nay Công ty có biên chế đầy đủ các phòng, ban nghiệp vụ quản lý, các Tổ xây lắp điện và đội xe máy thi công. Công ty đã tuyển dụng và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong nghề xây lắp các công trình tải điện trên không có cấp điện áp đến 500kV và xây lắp các trạm biến áp có cấp điện áp đến 220kV. Công ty đã và đang tham gia thi công xây lắp các công trình: gói thầu số 30 dự án ĐZ220kV Nghĩa Lộ - TBA500kV Việt trì có giá trị : 34,49 tỷ, + Gói thầu 29 Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu, giá trị: 1,228 tỷ đồng; Gói thầu 30 Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu, giá trị: 13,72 tỷ đồng.; Gói thầu 31 Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu, giá trị: 13,74 tỷ đồng; Gói thầu 38 Đường dây 500kV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu, giá trị: 2,53 tỷ đồng; Công trình Cải tạo nâng khả năng tải tuyến Đường dây 1:10kV lộ 172; 173 E10.5 Xuân Mai đi TBA E1.35 Sơn Tây. Giá trị: 2,264 tỷ; Công trình Nâng cao khả năng truyền tải ĐZ110kV Ba Chè - Núi Một - Thành phố. Giá trị: 0,366 tỷ đồng; ĐZ và TBA 110kV Đô Lương - Tân Kỳ - Nghệ An (Sao Vàng), giá trị: 0,338 tỷ; ĐZ 220 KV Trạm Cất Nậm Sum - Nông Cống (Gói 14-
VNECO3), giá trị: 0,081 tỷ; Gói thầu CPC-DX.TamThang-W01: Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình. Dự án: Cải tạo nâng tiết điện đường dây 110kV TBA 220kV Duy Xuyên - TBA 110kV Tam Thăng, giá trị: 9.607.767.607 đồng; Gói thầu số 01/XL/2024/NCBTC-110H-ĐN: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Dự án: Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện đường dây 110kV Huế - Đà Nẵng (cung đoạn D001-D362) năm 2024, giá trị: 3.385.230.224 đồng; Gói thầu LHG06: Xây lắp đường dây 110kV thuộc dự án: Đường dây 110kV và TBA 110kV Lộc Hà, Hà Tĩnh và nhiều công trình điện trọng điểm trong cả nước.
Năm 2008, từ vốn điều lệ ban đầu là 5,15 tỷ đồng, Công ty đã nâng lên trên 8,2 tỷ đồng và hiện nay vốn điều lệ là 10,28 tỷ đồng. Sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục tăng trưởng qua từng năm; sản lượng, doanh thu hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước. Mặc dầu có sự cạnh tranh hết sức quyết liệt trên thị trường xây lắp điện, tuy nhiên Công ty có phần xây dựng điện VNECO4 hoàn toàn có đủ năng lực và kinh nghiệm thi công để tham gia các công trình, dự án điện có cấp điện áp đến 500 kV và thực tế đã chứng minh được thương hiệu của mình trên thị trường xây dựng điện và đã được các Ban quản lý dự án các công trình điện và Tập đoàn điện lực Việt Nam đánh giá cao.
- Năm 2012, Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số: 352/QĐ-SGDHN ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Lắp đặt hệ thống điện;
+ Bán buôn vật liệu; Thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
+ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Hoàn thiện công trình xây dựng;
+ Bốc xếp hàng hóa; kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
+ Gia công cụ khí;
- Địa bàn kinh doanh: các địa phương trên cả nước, nhưng các năm qua hoạt động chủ yếu ở các tỉnh:
+ Tinh Quảng Ninh;
+ Tinh Hà Giang;
+ Cao Bằng
+ Tinh Sơn La;
+ Tinh Lai Châu;
+ TP. Hà Nội
+ Tinh Thái Bình;
+ Tinh Ninh Bình;
+ Nam Định;
+ Tinh Thanh Hóa;
+ Tinh Nghệ An;
+ Tinh Hà Tĩnh;
+ Đà Nẵng
+ Phú Yên;
+ Tinh Khánh Hòa;
+ Tinh Bình Thuận
+ Gia Lai
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: Mô hình quản trị và cơ cấu quản lý của Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
3.1 -Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thễ Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát...
3.2 -Hội đồng quản tri
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng có đồng và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ động bầu ra bao gồm 5 thành viên:
Ông Trần Văn Huy Chủ tịch
Ông Hồ Hữu Phước Ứy viên
Ông Nguyễn Ngọc Ân Ứy viên
Ông Nguyễn Thế Tam Ứy viên
Ông Phạm Xuân Trụ Ủy viên
3.3-Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc do HĐQT quyết định bộ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và có trách nhiệm triển khai các chương trình hành động và các nghị quyết của HĐQT trong năm kế hoạch, đồng thời điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Cơ cấu Ban Giám đốc hiện tại như sau:
Ông Hồ Hữu Phước - Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Ân - Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Trung Phú - Phó Giám đốc
3.4-Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Công ty theo Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu chọn, có cùng nhiệm kỳ với Hội đồng quản trị. Cơ cấu Ban kiểm soát hiện tại như sau:
Ông Nguyễn Thế Hùng - Trường Ban kiểm soát
Ông Võ Hồng Quân - Ủy viên
Bà Trần Thị Thu Lan - Ủy viên
3.5 -Các Phòng chức năng
Phòng Kinh tế - Tổng hợp
Phòng Kinh tế - Tổng hợp là phòng chuyên môn tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực:
+ Công tác kế hoạch sản xuất - kinh doanh, tìm kiếm việc làm, công tác thị trường đấu thầu; thanh, quyết toán công trình; thống kê báo cáo theo quy định hiện hành;
+ Về tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách, BHXH, hành chính quản trị văn phòng, thanh tra bảo vệ, an ninh quốc phòng, công tác thi đua khen thưởng, kỹ luật và có các nhiệm vụ chủ yếu, chủ trị xây dựng phương án tổ chức bộ máy sản xuất - kinh doanh, bổ trí nhân sự; quản lý hỗ sở, lý lịch, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, chế độ hữu trí; kế hoạch chương trình đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề; xây dựng quy chế phân phối quỹ lương và trả lương, quy chế khen thưởng, quy chế tuyển dụng, quy chế phân cấp, nội quy lao động; quản lý lao động, tiền lương của người lao động; công tác BHXH, BHYT, BHTN, BHTT; công tác quản trị văn phòng; công tác thanh tra bảo vệ. ... và các công tác khác có liên quan.
Phòng Kỹ thuật - Vật tư:
Phòng Kỹ thuật - Vật tư là phòng chuyên môn tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng trong thi công; quản lý kỹ thuật, kỹ thuật an toàn thi công xây lắp và sản xuất công nghiệp; quản lý vật tư, xe máy và dụng cụ thi công ... đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh chung của Công ty... và các công tác khác có liên quan.
Phòng Tài chính - Kế toán:
Phòng Tài chính Kế toán là phòng chuyên môn đầu mối giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực tài chính kế toán và có nhiệm vụ chủ yếu: quản lý, theo dõi và kiểm tra về thực hiện các chế độ về tài chính, kế toán và quản lý tài sản; lập kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn cho các dự án, các công trình mà Công ty thi
công, đề xuất phương án huy động vốn, tổng hợp chi phí sản xuất, phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, trích lập các quỹ ... và các công tác khác có liên quan
Các tổ xây lắp điện, xây dựng:
Là thành viên của Công ty chuyên xây dựng, lắp đặt các công trình điện do Công ty giao có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch được Công ty giao và các nhiệm vụ được Công ty uỷ quyền nhằm đảm bảo tiến độ công trình, chất lượng và hiệu quả.
Tổ quản lý xe máy:
Là thành viên của Công ty chuyên chở dụng cụ thi công, phụ kiện, vật liệu theo yêu cầu kế hoạch và thực tế. Nhiệm vụ được Công ty giao nhằm đảm bảo sản phẩm cung cấp đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
4. Định hướng phát triển;
4.1 - Mục tiêu chung của Công ty:
+ Phát huy những thành quả đạt được trong năm 2024, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một số cơ chế quản lý của Công ty phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới.
+ Duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống về xây lắp đường dây và trạm. Tiếp tục phát huy thế mạnh của Công ty trên lĩnh vực này.
4.2 - Phương hướng thực hiện:
+ Tập trung chỉ đạo điều hành SXKD, đặc biệt chỉ đạo thi công hoàn thành tiến độ và đảm bảo chất lượng các công trình năm trước thi công đở dang chuyển sang năm sau đồng thời triển khai thi công các công trình mới.
+ Đào tạo tuyển dụng lực lượng kỹ thuật, quản lý kinh tế và công nhận có đủ trình độ, tâm huyết gắn bó với Công ty. Có chính sách ưu đãi thỏa đáng với các cá nhân có trình độ, nhiệt huyết. Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên công hiến một cách tốt nhất.
+ Đầu tư thêm một số trang thiết bị chuyên ngành nhằm đảm bảo chủ động trong sản xuất, thi công, phục vụ kinh doanh có hiệu quả, năng suất, chất lượng.
+ Tăng cường mới quan hệ chặt chẽ với các tổ chức tính dụng để huy động nguồn vốn đáp ứng đủ cho sản xuất kinh doanh. Tích cực thu hồi vốn khi có khối lượng hoàn thành.
+ Xây dựng điện năng lượng mặt trời áp mái tại khuôn viên văn phòng Công ty, sắp xếp bổ trí cho thuê mặt bằng nhằm tăng thêm thu nhập.
5. Các rủi ro:
Rủi ro về kinh tế :
Môi trường kinh tế khách quan với những yếu tố cơ bản của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất.... sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề. Là một Công ty hoạt động trong ngành xây lắp điện, Công ty CP Xây dựng điện VNECO4 cũng chịu sự tác động đáng kể trước những biến động chung của nền kinh tế.
Rủi ro từ biến động lãi suất
Trong giai đoạn vừa qua, lãi suất đã có nhiều biến động với nhiều thay đổi của chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Những thay đổi này trong chừng mực nào đó đều có những ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặc biệt về khía cạnh tài chính
với nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh được vay ngân hàng. Điều này sẽ dẫn tới việc tăng lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp nói chung và tăng chi phí tài chính đều vào cho Công ty nói riêng.
Rủi ro từ biến động tỷ giá
Với những đặc thù của ngành xây dựng nói chung và ngành xây lắp điện nói riêng, Công ty không thực hiện nhiều các giao dịch thương mại quốc tế, vì thế những biến động tỷ giá sẽ không ảnh hưởng lớn mang tính chi phối đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, với những hợp đồng nhập khẩu một số nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, những biến động tỷ giá của Việt nam đồng cũng sẽ có những ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của Công ty.
Rủi ro thanh toán
Trong hoạt động xây dựng, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện từng phần trong khi việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất rất nhiều thời gian. Vì vậy, trong quá trình hoạt động, Công ty cần nhiều vốn lưu động để duy trì hoạt động và thanh toán các khoản nợ đến hạn. Do đó nếu không có kế hoạch tài chính phù hợp thì Công ty sẽ đối mặt với tình trạng mất khả năng thanh toán.
Rủi ro về nguồn nhân lực
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây lắp đường dây và trạm, công việc có tính chất lưu động cao, khó khăn, vật vả, nguy hiểm. Vì thế lực lượng lao động có kỹ thuật xây lắp đường dây và trạm là một nhân tố quan trọng nhất của Công ty. Tuy nhiên lực lượng lao động có kinh nghiệm và đã qua đào tạo của Công ty luôn có nguy cơ bị thất thoát do phía các doanh nghiệp trong ngành và một số ngành nghề khác. Do đó bên cạnh những chế độ, chính sách đã ngộ lao động hợp lý, Công ty cần có định hướng phát triển, đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo sự ổn định và phát triển trong tương lai.
Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu
Vật liệu xây dựng và nhiên liệu chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí xây dựng các công trình điện. Do vậy, sự biến động về giá cả của các chủng loại sắt thép, giá cả của một số mặt hàng chủ yếu cũng như giá cả xăng, dầu có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, sự bất ổn định trong nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thi công của các công trình xây dựng điện của Công ty.
Rủi ro bất khả kháng:
Một số rủi ro mang tính bất khả kháng, ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra thì sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty, đó là hiện tượng thiên tai (hạn hán, bảo lụt, động đất, dịch bệnh...), chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo xảy ra trên quy mô lớn.
II- Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024: (Số liệu đã được kiểm toán)
- Doanh thu và thu nhập: 73.723 tỷ đồng,
- Lợi nhuận sau thuế: 467 triệu đồng, (Chi tiết xem Báo cáo kết quả SXKD - phụ lục Mẫu B 02-DN kèm theo)
1.2-Tình hình thực hiện so với kế hoạch: (Số liệu đã được kiểm toán)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh thực hiện/KH năm (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=5/4 |
| 1 | Doanh thu và thu nhập | Tr. đ | 117.690 | 73.723 | 62,64 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đ | 810 | 467 |
- Tổ chức và nhân sự của Công ty
Danh sách Ban Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty:
2.1. Giám đốc: Ông Hồ Hữu Phước
Giới tính : Nam Nơi sinh: Xã Quỳnh Minh - Huyện Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An Số CMND: Quốc tịch: Việt Nam 7/ Dân tộc: Kinh Địa chỉ thường trú: Địa chỉ email: hohuuphuocvneco3@gmail.com Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí Quá trình công tác: Từ 06/2001 – 05/2006 Cán bộ phòng Kỹ thuật Vật tư Công ty CP Xây dựng điện VNECO3; Từ 06/2006 – 06/2009 phó phòng Kỹ thuật Vật tư Công ty CP Xây dựng điện VNECO3; Từ 07/2009 – 03/2015 Trường phòng Kỹ thuật Vật tư Công ty CP Xây dựng điện VNECO3; Từ 04/2015 – 02/2020 Phó Giám đốc Công ty CP Xây dựng điện VNECO3; Từ 02/2020 – 16/03/2020 Phó Giám đốc Công ty CP Xây dựng điện VNECO4; Từ 17/03/2020 đến 22/05/2020 Giám đốc Công ty CP Xây dựng điện VNECO4; Từ 23/05/2020 đến nay Thành viên HDT- Giám đốc Công ty CP Xây dựng điện VNECO4; Tổng số cổ phần nắm giữ: 254.224 cổ phần (Chiếm 24.73% vốn điều lệ thực góp) Trong đó Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 0 cổ phần (Chiếm 0% vốn điều lệ thực góp) Số cổ phần Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam uỷ quyền: 254.224 cổ phần (Chiếm 24.73% vốn điều lệ thực góp)
2.2. Phó giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Ngọc Ân
Giới tính : Nam Nơi sinh : Sơn Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh Số CMND : Quốc tịch : Việt Nam Dân tộc : Kinh Quê quán : Sơn Lộc - Can Lộc - Hà Tĩnh Địa chỉ thường trú : Trình độ văn hoá : 12/12 Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế - Quản trị kinh doanh;
Quá trình công tác:
Từ tháng 08/1986-06/1990: Công nhân kỹ thuật tại Cty xây lắp và đường dây trạm V
Tháng 07/1990-02/2006: NV phòng KH - TV ban kiểm soát - Công ty CP XD điện VNECO4.
Từ tháng 03/2006-01/2007: NV phòng KH -Trường ban kiểm soát - Công ty CP XD điện VNECO4.
Từ 03/2010-04/2015: Trường phòng KH - Thành viên HĐQT - Công ty CP XD điện VNECO4.
Từ tháng 05/2015-08/2016: Trường phòng KH KTVT - Công ty CP Xây dựng điện VNECO4.
Từ tháng 08/2016-04/2017: Trường phòng KTKH - Công ty CP Xây dựng điện VNECO4.
Từ 04/2017 đến nay: Phó Giám đốc kiểm Trường phòng KTTH - Công ty CP Xây dựng điện VNECO4.
Chức vụ hiện tại: Phó Giám đốc kiểm Trường phòng KTTH- Thành viên HĐQT - Công ty CP XD điện VNECO4.
Tổng số cổ phần nắm giữ: 8.582 cổ phần (Chiếm 0.83% vốn điều lệ)
Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 8.582 cổ phần (Chiếm 0.83% vốn điều lệ)
Số cô phần Nhà nước ủy quyền: 0 cổ phần (Chiếm 0% vốn điều lệ)
2.3 Ông: Nguyễn Trung Phú - Phó Giám đốc
Giới tính : Nam
Nơi sinh : Xã Nghi Liên - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An
Số CCCD :
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Tôn, giáo : Không
Quê quán : Xã Nghi Liên – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An;
Email: Phuvneco4@gmail.com
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Đại học kỹ thuật điện.
Quá trình công tác:
Từ tháng 09/2006 - 06/2019: Cán bộ Kỹ thuật phòng Kỹ Thuật Công ty CP Xây dựng Điện VNECO3.
Từ tháng 07/2019 - 04/2021: Phó Giám đốc Công ty CP Xây dựng Hùng An.
Từ 05/05/2021 - 31/5/2023: Trường Phòng Kỹ thuật – Vật tư Công ty CP Xây dựng Điện VNECO4.
Từ ngày 01/06/2023: Phó Giám đốc Công ty CP Xây dựng Điện VNECO4.
Tổng số cổ phần nắm giữ (Số nắm giữ tại VNECO4): 0 cổ phần (Chiếm 0 % vốn điều lệ thực góp)
Các thành viên quản lý khác:
2.4. -Kế toán trưởng: Ông: Hoàng Đình Khánh
Giới tính : Nam
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Tôn, giáo : Không
Quê quán : Cát Văn – Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An;
Địa chỉ thường trú :
Điện thoại liên lạc : Email: hoangkhanhsc24@gmail.com
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp).
Quá trình công tác:
Từ tháng 11/2003-10/2015: Phó Phòng Tài chính Kế toán Công ty CPDT và XD 24 Từ tháng 11/2015-06/2022: Kế toán trưởng - Công ty CP xây dựng điện VNECO2. Từ tháng 07/2022-09/2023: Kế toán trưởng - Công ty CP xây dựng Hùng An. Tháng 10/2023: Trường Phòng tài chính kế toán - Công ty CP Xây dựng Điện VNECO4. Tháng 11/2023 - nay: Kế toán trưởng - Công ty CP Xây dựng Điện VNECO4. Tổng số cổ phần nắm giữ (Số nắm giữ tại VNECO4): 0 cổ phần (Chiếm 0 % vốn điều lệ thực góp)
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn trong năm 2024:
+ Mua máy tăng hãm: 147 triệu đồng
b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm năm sau so với năm trước |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 80.365.214.013 | 61.755.263.912 | -23,16 |
| 2 | Doanh thu thuần | 91.882.045.416 | 72.961.639.009 | -20,59 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | -3.911.454.430 | 132.514.178 | 103,39 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 136.321.545 | 495.156.670 | 263,23 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế: 5=3+4 | -3.775.132.885 | 627.670.848 | 116,63 |
| 6 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 144.266.295 | 160.018.413 | -10,92 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế: 7=5-6 | -3.919.399.180 | 467.652.435 | 111,93 |
| 8 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | -3.813 | 455 | 111,93 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán |
| Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn | 1,01 | 1,09 | |
| tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho nợ ngắn hạn | 0,84 | 0,94 | |
| 2-Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 0,86 | 0,77 | |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 7,36 | 4,81 | |
| 3-Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho | 7,18 | 8,77 | |
| Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | 1,14 | 1,18 | |
| 4-Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | -0,04 | 0,01 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | -0,42 | 0,05 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | -0,05 | 0,01 | |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | -0,04 | 0,00 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phân:
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 31/12/2024
- tổng số cổ phần : 1.028.000 cổ phần
Trong đó:
+ Cổ phần phổ thông: 1.028.000
+ Cổ phần chuyên nhượng tự do: 1.028.000
+ Cổ phần hạn chế chuyển nhượng:
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
- Cơ cấu cổ đông:
Bảng: Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày đăng ký cuối cùng theo danh sách số: V820/2024-VE4/VSDC-DK ngày 14/05/2024 của Tổng công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện quyền bỏ phiếu tham dự ĐHĐCD thường niên năm 2024.
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tổng giá trị (đồng) | Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 | Trong nước | 120 | 1.026.600 | 10.266.000.000 | 99,86 |
| a. | Tổ chức | 4 | 741.011 | 7.410.110.000 | 72,08 |
| 1 | CTCP Chứng khoán FPT | 1 | 9 | 90.000 | 0,00 |
| 2 | Công ty CP VINACONEX 39 | 1 | 77.400 | 774.000.000 | 7,53 |
| 3 | Cty CP đầu tư SPX | 1 | 101.000 | 1.010.000.000 | 9,82 |
| 4 | Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam | 1 | 562.602 | 5.626.020.000 | 54,73 |
| b. | Cá nhân | 116 | 285.589 | 2.855.890.000 | 27,78 |
| 1 | Trong Công ty | 9 | 60.868 | 608.680.000 | 5,92 |
| 2 | Ngoài Công ty | 107 | 224.721 | 2.247.210.000 | 21,86 |
| 2 | Nước ngoài | 3 | 1.400 | 14.000.000 | 0,14 |
| a. | Tổ chức | 0 | 0 | 0 | - |
| b. | Cá nhân | 3 | 1.400 | 14.000.000 | 0,14 |
| 1 | ALEXANDRE ROBERT IDARECI | 1 | 800 | 8.000.000 | 0,08 |
| 2 | 1 | 400 | 4.000.000 | 0,04 | |
| 3 | Yamazaki Atsushi | 1 | 200 | 2.000.000 | 0,02 |
| Tổng cộng | 123 | 1.028.000 | 10.280.000.000 | 100,00 |
b. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không III- Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, Công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động SXKD như chiến tranh giữa Nga và Ukraine, tuy nhiên thunh cấp của CBCNV và người lao động, đảm bảo được việc làm thường xuyên cho người lao động. Năm 2024 lợi nhuận sau thuế chưa hoàn thành chi tiêu kế hoạch đặt ra, do yếu tố khách quan: một số công trình có vướng mắc về đền bù giải phóng mặt
bằng, vật tư A cấp chưa kịp thời và không đồng bộ, đơn giá xây dựng thấp, Tổng B nợ chưa trả, Vật tư thường xuyên thay đổi tăng, đấu thầu trứng thầu các dự án nằm rải rác trên cả nước làm chi phí chuyển quân lớn, trong quá trình thi công bị gián đoạn do phải chờ đợi cắt điện, ảnh hưởng của thời tiết, v...v....
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh).
Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn như sau:
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | Tỷ Trọng % | Chênh lệch | |||
| TÀI SĂN | 2023 | 2024 | 2023 | 2024 | Giá trị | % |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẢN | 70.184 | 52.144 | 87,33 | 84,44 | ||
| I. Tiền | 8.287 | 7.808 | 10,31 | 12,64 | (479) | (5,78) |
| II. Các khoản đầu tư TCNH | 4.572 | 509 | 5,69 | 0,82 | (4.063) | (88,87) |
| III. Các khoản phải thu NH | 44.860 | 36.259 | 55,82 | 58,71 | (8.601) | (19,17) |
| IV. Hàng tồn kho | 12.172 | 7.493 | 15,15 | 12,13 | (4.679) | (38,44) |
| - Trong đó: Chi phí SXKD dở dang | 5.508 | 3.335 | 272,27 | 5,40 | (2.173) | (39,45) |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 293 | 75 | 0,36 | 0,12 | (218) | (74,40) |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 10.181 | 9.611 | 12,37 | 15,56 | (570) | (5,60) |
| I. Tài sản có định | 9.676 | 8.703 | 12,04 | 14,09 | (973) | (10,06) |
| II. Các khoản phải thu dài hạn | 243 | 243 | 0,00 | 0,39 | - | |
| III. Các khoản đầu tư TCDH | - | - | - | |||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | - | - | - | |||
| V. Tài sản dài hạn khác | 262 | 665 | 0,33 | 1,08 | 403 | 153,82 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 80.365 | 61.755 | 99,70 | 100,00 | (18.610) | (23,16) |
| NGUỔN VỐN | 2023 | 2024 | 2023 | 2024 | Giá trị | % |
| A. NỘ PHẢI TRẢ | 70.928 | 51.851 | 88,26 | 83,96 | (19.077) | (26,90) |
| I. Nợ ngắn hạn | 69.437 | 47.674 | 86,40 | 77,20 | (21.763) | (31,34) |
| II. Nợ dài hạn | 1.491 | 4.177 | 1,86 | 6,76 | 2.686 | 180,15 |
| B. NGUỒN VỐN CSH | 9.437 | 9.904 | 11,74 | 16,04 | 467 | 4,95 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 9.437 | 9.904 | 11,74 | 16,04 | 467 | 4,95 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 80.365 | 61.755 | 100,00 | 100,00 | ||
Thông qua bảng tính xác định tình hình biến động tài sản và nguồn vốn trên ta có thể xem
xét phân tích từng chỉ tiêu đề xác định sự biến động của tài sản trên các khoản mục.
Tổng tài sản của công ty trong năm 2024 giám 18.610 triệu đồng so với năm 2023, tức đã giám 23,11%. Để hiểu rõ hơn về sự thay đổi này cần xem xét sự biến động của các khoản mục chính trong tài sản như sau:
Vào thời điểm năm 2023 tài sản ngắn hạn có giá trị là: 70.184 triệu đồng năm 2024 là 52.144 triệu đồng, năm 2024 giảm so năm 2023: 18.040 triệu đồng tức giảm tương đương 25.7%, tài sản ngắn hạn năm 2024 của công ty giảm so với năm 2023, do ảnh hưởng của các yếu tố:
1-Các khoản tiền năm 2024 giảm 479 triệu đồng tương đương giảm 5,78% so năm 2023. Khi xem số liệu tổng hợp cho thấy năm 2024 so năm 2023 Công ty hoạt động gặp khó khăn về vốn. Nhưng khi đi sâu vào phần tích kỹ cho thấy: Năm 2024 Công ty đạt được doanh thu hơn 73 tỷ là do phải vay Ngân hàng. Công ty muốn vay được Ngân hàng khoản vốn lớn thì phải có Tài sản thế chấp lớn tương đương theo tỷ lệ cho vay. Điều này thể hiện năm 2024 Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là vốn vay. Bởi kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay nên phải chịu lãi vay lớn, qua đó làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
2-Các khoản phải thu ngắn hạn giám từ 44.860 triệu đồng xuống 36.259 triệu đồng từ năm 2023 sang năm 2024; tức là giám 8.601 triệu đồng
Qua số liệu và phân tích tích trên cho thấy năm 2024 là năm Công ty bị động về vốn, hoạt động kinh doanh chủ yếu là vốn vay; Tình hình thanh toán vốn từ các Chủ đầu tư và đơn vị giao thầu khó khăn, thanh toán không kịp thời, đôn độc thu hồi công nợ chậm làm thiếu vốn phục vụ thi công từ đó làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình. Do thiếu vốn phục vụ thi công phải vay Ngân hàng, từ đó làm tăng lãi vay, đồng nghĩa làm tăng chi phí tài chính so với năm 2023, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong năm và bị động công tác tài chính.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
+ Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các quy chế quản lý để phù hợp với tình hình thực tế và theo quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Coi trọng chính sách khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình bằng các hình thức tiến thưởng, ăn ca ....
+Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho bộ phận quản lý, không ngừng nâng cao đào tạo tay nghề cho người lao động, tổ chức thi nâng bậc cho người lao động và nâng bậc lượng cho CBCNV kịp thời.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Tiếp tục phần đấu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, giải quyết đủ việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động, có lợi nhuận. Trước mắt hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 với các chỉ tiêu sau:
đơn vị tính: Triệu đồng
| T T | Các chỉ tiêu chủ yếu | ĐVT | TH năm 2024 | KH năm 2025 | Tỷ lệ KH 2025/TH 2024% | Ghi chó |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=5/4 | 7 |
| 1 | Doanh thu và thu nhập | Tr.Đ | 73.723 | 108.154 | 146.7% | |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.Đ | 467 | 810 |
IV-Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
- Năm 2024 ngành xây dựng nói chung, xây dựng điện nói riêng còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty CP xây dựng điện VNECO4 vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, giải quyết có đầy đủ việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động.
- Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024,
- Năm 2024 Công ty đã đế ra kế hoạch về: Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của người lao động và mức cổ tức cho các cổ động, nhưng kết quả không đạt kế hoạch để ra do ảnh hưởng của các yếu tố sau:
+ Tuy công tác đấu thầu tìm kiếm việc làm Công ty luôn chú trọng và tích cực, nhưng chưa thắng thầu được các công trình lớn, chỉ trúng thầu các công trình nhỏ kết quả làm doanh thu không đạt kế hoạch đề ra
+ Quá trình hoạt động kinh doanh trong năm 2024 gặp rất nhiều khó khăn như: Do ảnh hưởng chung của nền kính tế thế giới về giá cả Vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tiệu tăng làm chi phí SXKD tăng. Tình hình vốn thanh toán từ các Chủ đầu tư và nhà thầu chính chậm làm Công ty không đủ vốn lưu động để phục vụ thi công các công trình. Muốn có vốn thi công các công trình kịp tiến độ, Công ty phải vay hàng chục tỷ đồng với lãi vay cao, đây cũng là một yếu tố làm tăng chi phí làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh.
+ Trong năm Công ty thi công một số công trình đặc biệt khó khăn, theo kế hoạch thời tiết thuận lợi chỉ 06 tháng là hoàn thành, nhưng do điều kiện thời tiết khắc nghiệt mưa lũ xảy ra thường xuyên, công nhân phải chờ đợi hàng quý làm tăng chi phí chuyển quân đi lại và chờ đợi, từ đó cũng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh không những không hoàn thành mà lỗ.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Ban Giám đốc đã có rất nhiều cố gắng trong hoạt động quản lý điều hành, thực hiện tốt vai trò chức năng của mình để lãnh đạo công ty hoàn thành các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
- Đã triển khai thực hiện đúng theo nội dung chương trình của HĐQT hợp đồng nhất đẻ ra trong năm 2024 như:
+ Đầu tư mua 01 máy tang hãm ĐIEZEL giá trị: 147.000.000 đồng để phục vụ SXKD.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo để Công ty hoàn thành nhiệm vụ SXKD trong năm 2024 và các năm tiếp theo.
- Tích cực tìm kiếm việc làm để đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, bảo đảm doanh thu và lợi nhuận.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung công việc đã được ĐHĐCD thường niên năm trước đề ra mà chưa thực hiện được
V- Quản trị công ty:
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết) và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập, thành viên không điều hành và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên
hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác).
| T T | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số lượng CP nằm giữ | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| 1 | Trần Văn Huy đó: +CP được ủy quyền+ CP cá nhân | Chủ tịch HĐQT | 308.391308.3910 | 30,0030,000 | |
| 2 | Hồ Hữu Phước đó: +CP được ủy quyền+ CP cá nhân | Thành viên HĐQT,ểm Giám đốc Công ty | 254.211254.2110 | 24,7324,730 | Theo QD 10 QĐ/VNECO-HĐQTày 21/05/2020 v.v cử CB đại diệnản vốn của TCTy CP Xây dựngện VN tại VNECO4 |
| 3 | Nguyễn Ngọc Ân | Thành viên HĐQT | 8.582 | 0,83 | |
| 4 | Phạm Xuân Trụ | Thành viên, HĐQT | 0 | 0 | Không quản lý điều hành trực tiếp |
| 5 | Nguyễn Thế Tam | Thành viên, HĐQT | 4.500 | 0,44 | Không quản lý điều hành trực tiếp |
a. Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
Trong năm 2024 HĐQT Công ty có 06 cuộc họp
+ Cuộc họp thứ nhất tiến hành vào ngày 29 tháng 01 năm 2024
+ Cuộc họp thứ 2 tiến hành vào ngày 05 tháng 04 năm 2024
+ Cuộc họp thứ 3 tiến hành vào ngày 22 tháng 05 năm 2024
+ Cuộc họp thứ 4 tiến hành vào ngày 12 tháng 06 năm 2024
+ Cuộc họp thứ 5 tiến hành vào ngày 05 tháng 07 năm 2024
+ Cuộc họp thứ 6 tiến hành vào ngày 25 tháng 10 năm 2024
b) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:
Hội đồng quản trị hiện có 01 thành viên hội đồng quản trị độc lập là Ông Phạm Xuân Trụ
- Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thế Hùng | Trường Ban | 9.500 | 0,88 | |
| 2 | Trần Thị Thu Lan | Thành viên | 18 | 0,002 | |
| 3 | Võ Hồng Quân | Thành viên | 0 | 0,00 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Tham gia các bưới hợp của HĐQT, kiểm tra giám sát việc triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD và của HĐQT, Ban Giám đốc.
- Thẩm định Báo cáo tình hình kinh doanh, Báo cáo tài chính năm của Công ty; Phối hợp với kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót về kế toán, Báo cáo tài chính.
- Xem xét tính phù hợp của các quyết định của HĐQT, Ban Giám đốc trong công tác quản lý. Kiểm tra trình tự ban hành các văn bản của Công ty phù hợp với quy định của điều lệ Công ty và Pháp luật.
- Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024, đồng thời kiến nghị với HĐQT Công ty một số giải pháp trong một số lĩnh vực quan trọng.
Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
Giao dịch mua: Trong năm không phát sinh
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Trong năm không phát sinh
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Năm qua HĐQT đã thực hiện tốt các quy định về quản trị Công ty trên cơ sở Luật pháp Nhà nước, Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty.
3.Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát tại ngày đăng ký cuối cùng theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán thực hiện quyền bỏ phiếu số V820/2024-VE4/VSDC-DK ngày 14/05/2024 của Tổng công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu (cp) | Tỷ lệ % số CP sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Trần Văn Huy | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 | |
| 2 | Hồ Hữu Phước | Ủy viên HĐQT- Giám đốc | 0 | 0 | |
| 3 | Nguyễn Ngọc Ấn | Ủy viên HĐQT- P.Giám đốc | 8.582 | 0,83 | |
| 4 | Phạm Xuân Trụ | Ủy viên HĐQT | 0 | 0 | |
| 5 | Nguyễn Thế Tam | Ủy viên HĐQT | 4.500 | 0,44 | |
| 6 | Nguyễn Thế Hùng | Trường BKS | 9.500 | 0,92 | |
| 7 | Trần Thị Thu Lan | Thành viên BKS | 18 | 0,002 | |
| 8 | Võ Hồng Quân | Thành viên BKS | 0 | 0 |
VI- Báo cáo tài chính
Số: 1507/2024/BCTC/IAV
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ Phần Xây Dụng Điện VNECO 4 (gọi tắt là, “Công ty”), được lập ngày 03 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 42, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các nước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này vào ngày 20 tháng 03 năm 2024.
Nghệ An, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
Noi nhân:
- UBCKNN
- Sở GDCKHN
- Lưu HĐQT VNECO4
GIÁM ĐỐC
Hồ Hũu Phước
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 52.144.497.748 | 70.184.231.982 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 7.807.892.715 | 8.287.305.245 |
| 1. | Tiền | 111 | 2.872.661.463 | 1.937.798.102 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 4.935.231.252 | 6.349.507.143 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 509.428.620 | 4.571.951.300 | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | 4.2 | 2.224.358.606 | 2.224.358.606 |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | 4.2 | (1.714.929.986) | (1.252.407.306) |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | 3.600.000.000 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 36.258.931.100 | 44.858.724.295 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 32.369.912.712 | 37.250.263.866 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 1.921.788.204 | 5.034.093.891 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 3.454.644.042 | 3.750.566.850 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (1.487.413.858) | (1.176.200.312) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 7.492.768.021 | 12.172.698.850 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 7.492.768.021 | 12.172.698.850 | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 75.477.292 | 293.552.292 | |
| 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 75.477.292 | 108.770.367 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 145.839.040 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.9 | - | 38.942.885 |
| B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 9.610.766.164 | 10.180.982.031 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 243.359.144 | 243.359.144 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 243.359.144 | 243.359.144 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 8.702.797.770 | 9.675.367.007 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá | 221 | 4.10 | 8.702.797.770 | 9.675.367.007 |
| - Giá trị hảo mòn lũy kế | 222 | 18.322.649.055 | 19.024.220.483 | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 223 | (9.619.851.285) | (9.348.853.476) | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 230 | - | - | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 240 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 250 | - | - | |
| 1. | Chi phí trả trước dài hạn | 260 | 664.609.250 | 262.255.880 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 261 | 4.8 | 664.609.250 | 262.255.880 | |
| 270 | 61.755.263.912 | 80.365.214.013 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHẬI TRẦ | 300 | 51.851.126.485 | 70.928.729.021 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 47.673.590.156 | 69.437.613.794 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 12.827.819.368 | 22.645.189.183 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 3.454.067.610 | 3.202.008.854 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.9 | 686.986.092 | 37.374.325 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 6.394.815.398 | 4.124.392.166 | |
| 5. | Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.13 | 325.953.265 | 4.433.361.887 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 1.614.444.694 | 3.355.627.776 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.15 | 21.901.139.109 | 30.820.056.110 |
| 8. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.16 | - | 40.962.089 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 468.364.620 | 778.641.404 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 4.177.536.329 | 1.491.115.227 | |
| 1. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.15 | 2.839.967.870 | - |
| 2. | Dự phòng nợ phải trả dài hạn | 342 | 4.16 | 1.337.568.459 | 1.491.115.227 |
| D. | VÓN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 9.904.137.427 | 9.436.484.992 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.17 | 9.904.137.427 | 9.436.484.992 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 10.280.000.000 | 10.280.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 10.280.000.000 | 10.280.000.000 | ||
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.916.544.618 | 3.916.544.618 | |
| 3. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 343.153.361 | 343.153.361 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (4.635.560.552) | (5.103.212.987) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | (5.103.212.987) | (1.183.813.807) | ||
| - LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 467.652.435 | (3.919.399.180) | ||
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 61.755.263.912 | 80.365.214.013 |
Người lập biểu
Hồ Thị Khánh Vân
Kế toán trường
Hoàng Đình Khánh
Giám đốc
Hồ Hữu Phước
Nghệ An, Việt Nam
Ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 72.961.639.009 | 91.882.045.416 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | ||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 72.961.639.009 | 91.882.045.416 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 65.680.848.443 | 87.389.988.059 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 7.280.790.566 | 4.492.057.357 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 129.388.763 | 844.981.738 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 2.097.300.538 | 2.788.167.144 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 1.634.777.858 | 2.436.753.636 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 5.180.364.613 | 6.460.326.381 |
| 10. Lợi nhuận thuần (Lỗ) từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 30 | 132.514.178 | (3.911.454.430) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.6 | 632.196.805 | 564.134.023 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.7 | 137.040.135 | 427.812.478 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 495.156.670 | 136.321.545 | |
| 14. Tổng lợi nhuận (Lỗ) kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 627.670.848 | (3.775.132.885) | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.8 | 160.018.413 | 144.266.295 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận (Lỗ) sau thuế thu nhập doanh | 60 | 467.652.435 | (3.919.399.180) | |
| 17. nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | ||||
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 5.9 | 455 | (3.813) |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 5.9 | 227 | (3.813) |
Kế toán trưởng
Hoàng Đình Khánh
Người lập biểu
Hồ Thị Khánh Vân
Giám đốc
Hồ Hữu Phước
Nghệ An, Việt Nam
Ngày 03 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (theo phương pháp trực tiếp)
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay VND | Năm trước VND |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 81.875.689.683 | 89.645.916.251 |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ | 02 | (61.152.393.779) | (94.086.143.087) |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (15.004.616.776) | (7.122.122.607) |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (1.740.284.658) | (2.490.741.995) |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (67.145.710) | (144.266.295) |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 6.656.076.686 | 1.118.388.297 |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh | 07 | (8.616.020.817) | (1.676.192.146) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 1.951.304.629 | (14.755.161.582) |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiền chi đễ mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (147.000.000) | (1.677.786.831) |
| 2. Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 1.363.636 | 28.333.643 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | (3.600.000.000) |
| 4. Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 3.600.000.000 | - |
| 5. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 333.331.429 |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 193.868.336 | 788.680.008 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 3.648.231.972 | (4.127.441.751) |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 56.269.689.756 | 78.500.248.399 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (62.348.638.887) | (65.404.143.786) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (6.078.949.131) | 13.096.104.613 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (479.412.530) | (5.786.498.720) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 8.287.305.245 | 14.073.803.965 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 7.807.892.715 | 8.287.305.245 |
Người lập biểu
Hồ Thị Khánh Vân
Kế toán trưởng
Hoàng Đình Khánh
Giám đốc
Hồ Hũu Phước
Nghệ An, Việt Nam
Ngày 03 tháng 03 năm 2025