Báo cáo thường niên 2024/VE9
ticker: VE9 document_type: bctn year: 2024 page_count: 48 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỦ VÀ XẤY DỰNG VNECO 9 (VE9)
Tầng trệt C4 - C5 Chung cư Chợ Đảm, phường Vạn Thạnh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG VNECO 9
Năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch : Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VNECO 9
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4200580651
- Vốn điều lệ : 125.236.130.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 125.236.130.000 đồng.
Địa chỉ : Tầng trệt C4 - C5 Chung cư Chợ Đầm, phường Vạn Thạnh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Số điện thoại : 0258 3525886
- Số fax: 0258 3522394
- Website : http://vneco9.com
- Mã cổ phiếu : VE9
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày thành lập: Ngày 06/12/2004 Công ty cổ phần xây lắp điện 3.9 được thành lập theo Quyết định số 160/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty xây lắp điện 3.9 sang Công ty cổ phần và chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000127 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tính Khánh Hoà cấp ngày 31/12/2004, với số vốn điều lệ là 4,1 tỷ đồng.
Ngày 24/01/2006 Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006 đã quyết định đổi tên Công ty cổ phần xây lắp điện 3.9 thành Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 9 và tăng vốn điều lệ lên 14,5 tỷ đồng.
Niêm yết:
▶ Ngày 20/11/2007, Công ty đã phát hành thành công cổ phiếu của Công ty theo Quyết định số 207/UBCK-GCN của Chủ tịch UBCKNN nâng vốn điều lệ của Công ty lên 31 tỷ đồng.
▶ Ngày 11/01/2008 cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết cổ phiếu số 06/GCN-TTGDCKH.
▶ Ngày 23/01/2008 cổ phiếu của Công ty với mã chứng khoán VE9 chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
▶ Ngày 28/4/2009, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm 248.937 cổ phiếu để trả cổ tức và thanh toán cổ phiếu thưởng cho các cổ động hiện hữu, nâng vốn điều lệ của Công ty lên 33.489.370.000 đồng.
▶ Ngày 07/01/2010 SGDCK Hà Nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yet bổ sung 248.937 cổ phiếu phát hành để trả cổ tức và thanh toán cổ phiếu thưởng.
▶ Ngày 29/01/2010, 248.937 cổ phiếu bổ sung nói trên đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.
Ngày 28/4/2010, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm 502.214 cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2009 và phát hành 3.348.937 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu tỷ lệ 1/1 bằng mệnh giá nâng vốn điều lệ của Công ty lên 72.000.880.000 đồng.
▶ Ngày 15/09/2010, SG DCK Hà nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yet bổ sung 3.851.151 cổ phiếu phát hành trả cổ tức và phát hành cho cổ động hiện hữu tỷ lệ 1/1.
▶ Ngày 23/09/2010, 3.851.151 cổ phiếu bổ sung đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.
▶ Ngày 26/04/2011, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 đã quyết định đối tên Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 9 thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VNECO 9.
▶ Ngày 31/03/2014, Đại hội đồng cổ đồng của Công ty quyết định phát hành thêm 647.841 cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2013 nâng vốn điều lệ của Công ty lên 78.479.290.000 đồng.
▶ Ngày 22/01/2015, SGDCK Hà nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yet bổ sung 647.841 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2013.
▶ Ngày 13/02/2015, 647.841 cổ phiếu bổ sung đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.
▶ Ngày 29/3/2015, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm cổ phiếu với tỷ lệ 1:2 để tăng vốn điều lệ theo nội dung của các tờ trình của HĐQT.
▶ Ngày 28/10/2015, 3.748.236 cổ phiếu phát hành thành công đã được lưu ký và giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội nâng vốn điều lệ của Công ty lên 115.961.650.000 đồng.
▶ Ngày 19/07/2016, 927.693 cổ phiếu phát hành thành công đã được lưu ký và giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội nâng vốn điều lệ của Công ty lên 125.236.130.000 đồng.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng các công trình hệ thống lưới điện và trạm biến áp đến 500KV và các công trình nguồn điện;
Xây dựng công trình của;
Xây dựng đường hầm;
Các công việc xây dựng khác không phải nhà;
- Tu vấn, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Xây dựng công trình giao thông đường bộ;
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu;
Đại lý, môi giới các mặt bằng trang trí nội thất;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Xây dựng nhà các loại;
Bán buôn đồ uống; Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;
• Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;
• Dịch vụ ăn uống khác;
Dịch vụ phục vụ đồ uống;
Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hay mục đích khác;
Vận tải hành khách đường thủy nội địa;
Đại lý du lịch;
Điều hành tua du lịch;
Dịch vụ tấm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự;
Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ;
Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện; và
Trồng rùng và chăm sóc rừng khác. Kinh doanh dưới tán cây rừng.
Địa bàn kinh doanh: Trên lãnh thổ Việt Nam.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị như sau:
- Co cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông
Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thê Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện tại như sau: 01 Chủ tịch HĐQT, 03 thành viên.
Ban kiểm toán nội bộ
Ban Kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị trong việc tổ chức thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính đối với Công ty và các đơn vị trực thuộc. Cơ cấu Ban Kiểm toán nội bộ như sau: 01 Trường Ban và 01 thành viên.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, do HĐQT quyết định bỏ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Vật tư - Đền bù
Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Vật tư là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Giám đốc và Phó Giám đốc Công ty trong lĩnh vực như lập kế hoạch, điều độ sản xuất, công tác vật tư, quản lý xe máy và thiết bị thi công. Nhiệm vụ cụ thể:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Công ty, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất. Lập dự toán theo khối lượng và hồ sơ thanh quyết toán khối lượng công trình, tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình xây dựng;
Xây dựng quy chế quản lý vật tư, thiết bị, phương tiện, dụng cụ và máy thi công của Công ty nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí;
Chủ động trong việc lập kế hoạch tiếp nhận vật tư, thiết bị và tổ chức tốt việc cung cấp vật tư thiết bị đến tận công trình cho các tổ, đội sản xuất;
Tham mưu cho giám đốc chọn đơn vị cung cấp vật tư trên cơ sở chào giá cạnh tranh, chịu trách nhiệm về chất và số lượng hàng hóa...
Phòng Kỹ thuật An toàn
Phòng Kỹ thuật An toàn tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kỹ thuật, công tác an toàn, thi nâng bậc và công tác sáng kiến. Nhiệm vụ cụ thể:
Lập phương án tổ chức thi công cho các công trình, khi phương án được duyệt thi hướng dẫn cho các bộ phận thi công thực hiện;
Thường xuyên kiểm tra theo dõi điều chỉnh các biện pháp thi công cho phù hợp với điều kiện thực tế để bộ phận thi công hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả kinh tế cao;
Xây dựng các quy trình kỹ thuật và hướng dẫn giám sát việc thực hiện các quy trình quy phạm kỹ thuật đối với các bộ phận sản xuất;
Theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng và khối lượng xây lắp của các Tổ, Đội sản xuất;
Chủ trì tổ chức nghiệm thu kỹ thuật các công trình, chịu trách nhiệm chất lượng hồ sơ Hoàn công;
Biên soạn giáo trình bồi dưỡng huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đánh giá kết quả thi nâng bậc;
Lập các đề án về đổi mới công nghệ, trang thiết bị máy móc, dụng cụ thi công;
Chỉ đạo các thành viên trong phòng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, tổ chức huấn luyện các quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn cho người lao động, cấp thẻ an toàn kỹ thuật, thực hiện tổ công tác phòng chống cháy nổ, an toàn điện, máy móc, thiết bị...
Kết hợp với Phòng Tổng hợp tổ chức điều tra, lập hồ sơ, giải quyết các vụ tai nạn lao động.
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiền lương và công tác hành
chính và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính trong Công ty. Nhiệm vụ cụ thể:
Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng giai đoạn phát triển;
Lập quy trình, quy định về việc phát hành, lưu trữ tài liệu, hồ sơ;
Xây dựng quy trình đào tạo, tuyển dụng, đế bạt CBCNV;
Tính toán, chi trả lương, thưởng, các khoản thu nhập khác và đóng đầy đủ các loại hình bảo hiểm cho CBCNV toàn Công ty;
Phối hợp với các phòng ban và chịu trách nhiệm chính trong công tác tổ chức học an toàn, nâng bậc, nâng lượng hàng năm cho công nhân;
Thực hiện các công việc hành chính, khánh tiết của Công ty...
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tài chính - Kế toán tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, Kế toán. Nhiệm vụ cụ thể:
Lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch và kế hoạch dài hạn 3 năm;
Lập kế hoạch và phân chia lợi nhuận năm kế hoạch;
Tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị;
Thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán và thuế theo quy định của Nhà nước;
Thực hiện quản lý tài chính của Công ty như quản lý các khoản công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh...
Các đội xây lắp điện
Các Đội xây lắp điện thực hiện các hợp đồng xây dựng tại các công trường xây dựng.
Các đơn vị trực thuộc Công ty:
Văn phòng làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 22-24, đường 52, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty liên kết:
Công ty Cô phản Điện Địa nhiệt LIOA
Trụ sở chính: Nhà máy nước khoáng Tu Bông, xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: khai thác nguồn địa nhiệt.
Vốn điều lệ thực góp: 5.635.949.373 đồng.
Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 20%
5. Định hướng phát triển:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD và chỉ đạo của HĐQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.
Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động của Công ty phù hợp với định hướng của ĐHĐCD.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
II. 1. Về sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp:
Năm 2024, VNECO 9 đạt tổng doanh thu 175.408.000 đồng, kết quả hoạt động kinh doanh thấp, không hiệu quả, kinh doanh lỗ trong năm 2024 là (73.295.286) đồng. Lĩnh vực xây dựng điện gặp nhiều khó khăn (và do đó có bước điều chỉnh của ĐHĐCD và ĐHQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh). Cụ thể:
Kết quả kinh doanh năm 2024:
(Đvt: đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 175.408.000 | 2.328.383.430 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Doanh thu thuần | 175.408.000 | 2.328.383.430 |
| Giá vốn hàng bán | 255.591.000 | 13.629.996.131 |
| Lợi nhuận gộp | (80.183.000) | (11.301.612.701) |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 2.069.687 | 11.049.927 |
| Chỉ phí tài chính | 2.671.233 | - |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 2.671.233 | - |
| Chỉ phí bán hàng | - | - |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (394.615.849) | (743.666.263) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 313.831.303 | (10.546.896.511) |
| Thu nhập khác | 109.090.909 | |
| Chỉ phí khác | 387.126.589 | 778.397.169 |
| Lợi nhuận khác | (387.126.589) | (669.306.260) |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (73.295.286) | (11.216.202.771) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | 1.185.148.566 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (73.295.286) | (12.401.351.337) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (6) | (1.031) |
1. Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp:
Năm 2024, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung gặp rất nhiều khó khăn do hậu dịch bệnh, nền kinh tế đình trệ và suy giảm nghiêm trọng. Đối với Công ty, năm 2024 Công ty chỉ thực hiện phần tồn tại thanh toán khối lượng còn lại của các gói thầu đã ký hợp đồng trước thời điểm Đại hội đồng cổ đông quyết định chuyển đổi ngành nghề kinh doanh. Công ty cũng đang gặp khó khăn về việc đòi nợ và thanh lý các hợp đồng đã ký kết.
2. Về hoạt động trên thị trường chứng khoán:
Công ty đã thực hiện việc công bố thông tin kịp thời, đầy đủ theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán.
II. 2 Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| Số TT | Tên tổ chức/cá nhân | Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu có) | Chức vụ tại Công ty (nếu có) | Số CMND/ ĐKKD | Ngày cấp CMND/ ĐKKD | Nơi cấp CMND/ ĐKKD | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ (CP) | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ (%) | Ghi chú |
| 1 | Trịnh Việt Quân | Giám đốc | 001076002345 | 15/04/2021 | Cục CSQLH C về TT XH – Bộ CA | 415 Đội Cẩn, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội | ||||
| 2 | Viên Ngọc Loan | Kế toán trưởng | 079174015715 | 10/04/2021 | Cục CSQLH C về TT XH – Bộ CA | Ô 12, đường N3, Khu nhà ô An Phú 1, Thuận An, Bình Dươn |
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
Số lượng cán bộ, nhân viên
| Stt | Phân theo các tiêu chí | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Tổng số lao động | Người | 4 |
| Trong đó nữ | Người | 1 | |
| Số lượng cán bộ | Người | 4 | |
| Số lượng người lao động | Người | 0 | |
| 1.1 | Phân theo độ tuổi | ||
| Dưới 30 tuổi | Người | 0 | |
| Từ 31 đến 45 tuổi | Người | 1 | |
| Từ 46 – 50 | Người | 3 | |
| Trên 50 tuổi | Người | 0 | |
| 1.2 | Hợp đồng lao động | ||
| Không xác định thời hạn | Người | 4 | |
| Từ 1-3 năm | Người | 0 | |
| Dưới 1 năm | Người | 0 |
Chính sách đối với người lao động:
Thực hiện việc ký hợp đồng lao động, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và các quyền lợi khác của người lao động theo đúng quy định của pháp luật;
Thực hiện đúng các chế độ lương, thưởng, lương tháng thứ 13, về sinh an toàn lao động, phúc lợi và các lợi ích khác của người lao động như cam kết trong Thỏa ước lao động tập thể;
Bảo đảm mức lượng của người lao động phù hợp với mặt bằng chung trong ngành, trong địa bàn và tình hình thị trường. Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2024 là 7.500.000 đồng/tháng;
Chú trọng việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, khuyến khích người lao động đăng ký học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảo đảm chăm sóc sức khoẻ y tế, đặc biệt là đối với lao động nữ;
Thường xuyên tổ chức tham quan du lịch, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho người lao động;
Khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động tham gia vào các hoạt động văn hoá, các hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội trong Công ty cũng như của địa phương.
3. Tình hình tài chính:
a). Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Tổng giá trị tài sản | 18.989.416.814 | 19.334.220.066 | |
| Doanh thu thuần | 2.328.383.430 | 175.408.000 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (10.546.896.511) | 313.831.303 | |
| Lợi nhuận khác | (669.306.260) | (387.126.589) | |
| Lợi nhuận trước thuế | (11.216.202.771) | (73.295.286) | |
| Lợi nhuận sau thuế | (12.401.351.337) | (73.295.286) | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | (1.031) | (6) |
b). Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng |
| thanh toánệ số thanh toán ngắn hạnĐ/Nợ ngắn hạn | 1.16 | 1.15 | |
| Hệ số thanh toán nhanh:Đ – Hàng tồn khoợ ngắn hạn2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 46% | 49% | |
| 9.425.920.598 | 9.844.019.136 | ||
| 51% | 52 % | ||
| 1.03 lần | 1.09 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1.05 | 0.04 | |
| 26% | 1% | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | -533% | -42% | |
| -133% | -1% | ||
| -65% | -0.38% | ||
| -453% | 179% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần: 12.523.613 cổ phần
Loại cô phần đang lưu hành là cô phần phổ thông.
Số cô phần chuyên nhượng tự do: 12.523.613 cổ phần
Số cô phần bị hạn chế chuyển nhượng: (không có).
b) Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông lớn chiếm : 11,54%
- Cổ đông nhỏ chiếm : 88,46%
- Cổ đông tổ chức : 0,95%
- Cổ đông cá nhân : 99,05 %
- Cổ đông trong nước: 99,91%
- Cổ đông nước ngoài: 0,09%
- Cổ đông Nhà nước: (không)
- Cổ đông khác:
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm: (không)
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: (không)
e) Các chủng khoán khác: (không)
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, VNECO 9 đạt tổng doanh thu 175.408.000 đồng, kết quả hoạt động kinh doanh thấp, không hiệu quả, kinh doanh lỗ trong năm 2024 là (73.295.286) đồng. Lĩnh vực xây dựng điện gặp nhiều khó khăn.
2. Tình hình tài chính:
- Tình hình tài sản: Đảm bảo thanh toán các khoản nợ phải trả, phải nộp.
- Tình hình nợ phải trả: không có các khoản nợ đến hạn phải trả.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Hoàn thiện cơ chế khoán chi phí cho các tổ, đội trong lĩnh vực xây dựng.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Tiếp tục thực hiện Nghi quyết của ĐHĐCD và chỉ đạo của ĐHQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm, phát triển các loại ngành nghề kinh doanh mới.
Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động của Công ty phù hợp với định hướng của ĐHĐCĐ.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung gặp rất nhiều khó khăn do hậu dịch bệnh, nền kinh tế đình trệ và suy giảm nghiêm trọng. Đối với Công ty, năm 2024 Công ty chỉ thực hiện phần tồn tại thanh toán khối lượng còn lại của các gói thầu đã ký hợp đồng trước thời điểm Đại hội đồng cổ đông quyết
định chuyển đổi ngành nghề kinh doanh. Công ty cũng đang gặp khó khăn về việc đòi nợ và thanh lý các hợp đồng đã ký kết.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty:
- Các Nghị quyết được thông qua đều được Hội đồng quản trị giao cho Ban Giám đốc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị thường xuyên theo dõi hoạt động điều hành của Ban Giám đốc đế đảm bảo tuần thụ và phù hợp các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- HĐQT thường xuyên có những cuộc họp định kỳ hàng quý hoặc đột xuất với Ban Giám đốc đế kiểm tra tình hình kinh doanh của công ty, qua đó có những chi đạo và điều chỉnh kịp thời cho các định hướng phát triển của Công ty.
Ban Giám đốc đã báo cáo về một số khoản nợ và nghĩa vụ tài chính mà công ty đang gặp phải trong năm qua (VD: nghĩa vụ thuế,...). Hội đồng quản trị đã giao cho Ban Giám đốc rà soát lại tài sản, lập danh sách những tài sản hư hỏng/ hết khấu hao và tìm phương án tài chính để hoàn tất các nghĩa vụ thuế còn tồn động.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
- Hội đồng quản trị
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị
- Ông: Nguyễn Minh Biên – Chủ tịch HĐQT
- Bà: Nguyễn Thị Ngọc Lan - Thành viên HĐQT
- Ông: Lê Quang Liêm - Thành viên HĐQT
- Ông: Lê Đức Trung - Thành viên HĐQT
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Ban kiểm toán nội bộ:
- Ông: Lê Quang Liêm - Thành viên HĐQT
- Ông: Lê Đức Trung - Thành viên HĐQT
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- HĐQT đã triệu tập ĐHCD, dự thảo chương trình hợp, thông báo và tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 theo đúng Điều lệ Công ty và quy định của Luật Doanh nghiệp.
- HĐQT đã trình ĐHĐCD thường niên năm 2024: phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán; Thù lao Thư ký Công ty - chuyên viên giúp việc HĐQT năm 2024; Các chi tiêu tài chính năm 2024; Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
- Ngay sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đã tiến hành hợp để đánh giá kết quả cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông đồng thời ra Nghị quyết về việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
- Theo sát tình hình biến động về kinh tế, tình hình thị trường xây dựng điện, Hội đồng quản trị đã chi đạo Ban Giám đốc Công ty xây dựng phương án chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh hợp lý kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tình hình biến động của thị trường và định hướng của HĐQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.
- Hoạt động quản trị Công ty đều theo đúng Quy chế quản trị Công ty, Điều lệ Công ty. Chủ tịch HĐQT và các thành viên được phân công đã thường xuyên, giám sát, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã được HĐQT thông qua tại các cuộc họ HĐQT, các Nghị quyết đã được ban hành.
- Theo uy quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đã chọn đơn vị kiểm toán cho Báo cáo Tài chính năm (bao gồm cả soát xét Báo cáo Tài chính giữa niên độ) là Công ty TNHH Kiểm Toán AFC Việt Nam. Hiện Báo cáo đã được kiểm toán xong và đã gửi cho các cơ quan chức năng.
- Các Nghị quyết được thông qua đều được Hội đồng quản trị giao cho Ban Giám đốc triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng quản trị. Trong các trường hợp khác, các quyết định của Hội đồng quản trị được lập thành Nghi quyết và giao cho các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm liên quan thực hiện.
- Việc Công bố thông tin theo quy định cũng đã được Chủ tịch HĐQT đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra thường xuyên, đảm bảo các thông tin được công bố đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ.
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị và các quyết định của Hội đồng quản trị
- Trong năm 2024, HDQT đã tiến hành 05 cuộc họp và thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, tái cơ cấu doanh nghiệp và các hoạt động khác. Các cuộc họp đều có sự tham dự của đầy đủ thành viên Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị đã ban hành và chi đạo thực thi các Nghị quyết sau:
- Nghị quyết số 16A/2024/NQ-HĐQT ngày 29/03/2024 Miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với ông Trịnh Xuân Trung và bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với bà Viên Ngọc Loan.
- Nghị quyết số 91/2024/NQ-HĐQT ngày 04/09/2024 Thông qua Quy chế công bố thông tin của Công ty và Bộ nhiệm người phụ trách quản trị Công ty.
- Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị trong năm: (không có).
2. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc:
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: (không)
b) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: (không)
c) Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Hoạt động quản trị Công ty được đi đúng vào Quy chế quản trị Công ty, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HDQT. Chủ tịch HDQT và các thành viên được phân công đã thường xuyên, giảm sát, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã được DHDCD, HDQT thông qua tại các cuộc họp, các Nghị quyết đã được ban hành.
VI. BẢO CẢO TÀI CHÍNH:
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
(Định kèm Báo cáo tài chính năm 2024)
Nơi nhận:
- UBCKNN: HNX (báo cáo);
- Các TV HĐQT Công ty;
- TV BKT Công ty:
- Ban Giám đốc Công ty;
- Lưu Thu ký; Văn phòng Công ty.
Nha Trang, ngày 17 tháng 04 năm 2025 GIÁM ĐỐC
TRỊNH VIỆT QUẬN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẤY DỰNG VNECO 9
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢỶC KIỂM TOÁN Băng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9 (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Thông tin chung
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9 tiến thân là Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.9, là doanh nghiệp được cổ phần hóa tử doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây lắp điện 3.9 theo Quyết định số 160/2004/QĐ-BCN ngày 06 tháng 12 năm 2004 của Bộ Công nghiệp. Tại Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2006, Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.9 được đổi tên thành Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp số 4200580651 đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 13 tháng 12 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa cấp.
Vốn điều lệ: 125.236.130.000 VND.
(Một trăm hai mươi lăm tỷ hai trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi nghìn đồng).
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND.
Tổng số cổ phần: 12.523.613 cổ phần.
Mã chủng khoán: VE9.
Trụ sở chính:
Sàn giao dịch: UPCoM.
- Địa chỉ : Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
- Điện thoại : (0258) 3525 404
- Fax : (0258) 3522 394
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Vận tải hành khách đường thủy nội địa;
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Dịch vụ ăn uống khác;
Dịch vụ phục vụ đô uống;
Bán buôn đồ uống;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
Vận tải hành khách đường bộ khác;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
Đại lý du lịch;
Điều hành tua du lịch;
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa;
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;
Xây dựng nhà đế ổ;
Xây dựng nhà không để ổ;
Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình đường bộ; và
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
Trong năm, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
Ban điều hành
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Ban Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Chức vu | Ngày bổ nhiêm/Tái bổ nhiêm | ||
| Ông | Nguyễn Minh Biên | Chủ tịch | 28/04/2023 |
| Bà | Nguyễn Thị Ngọc Lan | Thành viên | 29/04/2022 |
| Ông | Lê Quang Liêm | Thành viên | 29/04/2022 |
| Ông | Lê Đức Trung | Thành viên | 29/04/2022 |
Ủy ban kiểm toán
| Ông | Lê Quang | Liêm | Chức vu | Ngày bổ nhiệm |
| Ông | Lê Đức | Trung | Chủ tịch | 28/07/2022 |
| Thành viên | 28/07/2022 |
Ban Giám đốc và Kế toán trường
| Chức vu | Ngày bổ nhiêm | Ngày miễn nhiêm | ||
| Ông | Trịnh Việt Quân | Giám đốc | 04/07/2023 | - |
| Bà | Viên Ngọc Loan | Kế toán trưởng | 29/03/2024 | - |
| Ông | Trịnh Xuân Trung | Kế toán trưởng | 28/04/2023 | 29/03/2024 |
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là ông Trịnh Việt Quân (bổ nhiệm ngày 04/07/2023).
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kế từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Giám đốc đới với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cứng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Công bổ các báo cáo tài chính
Chúng tôi công bố Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
TRỊNH VIỆT QUẢN
Giám đốc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
quý: Quý cổ đông, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán và Ban Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9 (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 từ trang 06 đến trang 31, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Như đã trình bày ở thuyết minh số 5.10 trong Thuyết minh báo cáo tài chính, Công ty đang ghi nhận khoản đầu tư dài hạn vào Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt Liao với giá trị 5.635.949.373 VND. Chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm soán về khoản đầu tư vào Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không đánh giá được tính chính xác, hiện hữu và các ảnh hưởng của khoản mục này đến Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
NGUYÊN NGỐC THỦY DUNG
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỤN kiểm toán: 2782-2024-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 202
NGUYỄN THÍ THỦUY TRANG
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỤN kiểm toán: 4128-2022-009-1
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG VNECO 9
Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 11.315.743.980 | 10.924.925.552 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 9.110.310 | 197.434.682 |
| Tiền | 111 | 9.110.310 | 81.836.161 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 115.598.521 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 4.078.706.473 | 3.339.875.878 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 36.116.752.624 | 36.288.263.298 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.3 | 441.937.760 | 441.937.760 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.4 | 3.880.392.815 | 3.967.220.315 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.5 | (36.360.376.726) | (37.357.545.495) |
| Hàng tồn kho | 140 | 5.6 | 6.482.068.837 | 6.632.649.837 |
| Hàng tồn kho | 141 | 19.110.275.265 | 19.260.856.265 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (12.628.206.428) | (12.628.206.428) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 745.858.360 | 754.965.155 | |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 5.13 | 697.070.993 | 706.177.788 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 5.13 | 48.787.367 | 48.787.367 |
| TÀI SĂN | ||||
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 8.018.476.086 | 8.064.491.262 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| Tài sản cố định | 220 | 1.377.526.713 | 1.423.541.889 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.7 | 356.617.622 | 402.632.798 |
| Nguyên giá | 222 | 4.970.907.745 | 4.970.907.745 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (4.614.290.123) | (4.568.274.947) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.8 | 1.020.909.091 | 1.020.909.091 |
| Nguyên giá | 228 | 1.075.909.091 | 1.075.909.091 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (55.000.000) | (55.000.000) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.005.000.000 | 1.005.000.000 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 5.9 | 1.005.000.000 | 1.005.000.000 |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.10 | 5.635.949.373 | 5.635.949.373 |
| Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 5.635.949.373 | 5.635.949.373 | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 19.334.220.066 | 18.989.416.814 |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẪY DỰNG VNECO 9 Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa Bảng Cần Đối Kế Toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 6/10/2024 VND | |
| NGUỒN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 10.062.069.136 | 9.643.970.598 | |
| Nợ ngắn hạn | 9.844.019.136 | 9.425.920.598 | ||
| Phải trả người bán ngắn hạn | 310 | 4.491.877.073 | 4.838.718.875 | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 311 | 5.11 | 2.284.629.631 | 2.284.629.631 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 312 | 5.12 | 271.253.974 | 293.910.564 |
| Phải trả người lao động | 313 | 5.13 | 201.055.512 | 72.986.512 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 314 | 195.269.978 | 67.598.745 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 315 | 5.14 | 1.120.813.024 | 1.088.956.327 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 319 | 5.15.1 | 500.000.000 | - |
| Quỹ khen thưởng và phúc lợi | 320 | 5.16 | 779.119.944 | 779.119.944 |
| Nợ dài hạn | 322 | 5.17 | 218.050.000 | 218.050.000 |
| Phải trả dài hạn khác | 330 | 218.050.000 | 218.050.000 | |
| 337 | 5.15.2 | 218.050.000 | 218.050.000 | |
| NGUỒN VỐN | ||||
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 9.272.150.930 | 9.345.446.216 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.18 | 9.272.150.930 | 9.345.446.216 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 125.236.130.000 | 125.236.130.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 125.236.130.000 | 125.236.130.000 | |
| Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 270.000.000 | 270.000.000 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 579.050.700 | 579.050.700 | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (669.000.000) | (669.000.000) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.381.829.310 | 3.381.829.310 | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 1.138.859.449 | 1.138.859.449 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (120.664.718.529) | (120.591.423.243) | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (120.591.423.243) | (108.190.071.906) | |
| LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (73.295.286) | (12.401.351.337) | |
| Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 19.334.220.066 | 18.989.416.814 |
ĐỖ QUỐC MỸ
Người lập biểu
VIỆN NGỘC LOAN KỆ toán trưởng
TRỊNH VIỆT QUẢN
Giám đốc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẦY DỰNG VNECO 9 Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 175.408.000 | 2.328.383.430 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần | 10 | 175.408.000 | 2.328.383.430 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 255.591.000 | 13.629.996.131 |
| Lợi nhuận gộp | 20 | (80.183.000) | (11.301.612.701) | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 2.069.687 | 11.049.927 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 2.671.233 | - |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 2.671.233 | - | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | (394.615.849) | (743.666.263) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30 | 313.831.303 | (10.546.896.511) | |
| Thu nhập khác | 31 | - | 109.090.909 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 6.6 | 387.126.589 | 778.397.169 |
| Lợi nhuận khác | 40 | (387.126.589) | (669.306.260) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (73.295.286) | (11.216.202.771) | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 5.13 | - | 1.185.148.566 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (73.295.286) | (12.401.351.337) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.7 | (6) | (1.031) |
ĐỖ QUỐC MỸ
Người lập biểu
VIỆN NGỘC LOẠN
Kế toán trưởng
TRỊNH VIỆT QUẢN
Giám đốc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ XẤY DỰNG VNECO 9
Tầng trết C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa Báo Cáo LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 2024 VND | 2023 VND | |
| LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | (73.295.286) | (11.216.202.771) | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 5.7;5.8 | 46.015.176 | 46.015.176 |
| Các khoản dự phòng/ (hoàn nhập) | 03 | 5.5;5.6 | (997.168.769) | 10.664.205.384 |
| (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 6.3 | (2.069.687) | (120.140.836) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 6.4 | 2.671.233 | - |
| Lợi nhuận KD trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | (1.023.847.333) | (626.123.047) | |
| (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | 267.444.969 | 251.040.491 | |
| (Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | 150.581.000 | 534.071.418 | |
| Tăng/ (giảm) các khoản phải trả | 11 | (84.572.695) | 200.872.671 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 5.13 | - | (1.185.148.566) |
| Lựu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (690.394.059) | (825.287.033) | |
| LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và TSDH khác | 22 | - | 109.090.909 | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 450.500.000 | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.069.687 | 11.049.927 | |
| Lựu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 2.069.687 | 570.640.836 | |
| LUỪ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| Tiền thu tư đi vay | 33 | 5.16 | 500.000.000 | - |
| Lựu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 500.000.000 | - | |
| LUỪ CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG KỶ | 50 | (188.324.372) | (254.646.197) | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN ĐẦU KỶ | 60 | 5.1 | 197.434.682 | 452.080.879 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CƯỚI KỶ | 70 | 5.1 | 9.110.310 | 197.434.682 |
ĐỖ QUỐC MỸ
Người lập biểu
VIỆN NGỘC LOAN KỆ toán trưởng
TRỊNH VIỆT QUẢN
Giám đốc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được được cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VNECO 9 (sau đây gọi tất là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 4200580651 đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 13 tháng 12 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa cấp.
Vốn điều lệ: 125.236.130.000 VND.
(Một trăm hai mươi lăm tỷ hai trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi nghìn đồng).
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND.
Tổng số cổ phần: 12.523.613 cổ phần.
Mã chủng khoán: VE9.
Sàn giao dịch: UPCoM.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Vận tải hành khách đường thủy nội địa;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
Dịch vụ ăn uống khác;
Dịch vụ phục vụ đồ uống;
Bán buôn đồ uống;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
Vận tải hành khách đường bộ khác;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
Đại lý du lịch;
Điều hành tua du lịch;
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa;
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;
Xây dựng nhà đế ổ;
Xây dựng nhà không để ổ;
Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình đường bộ; và
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
Trong năm, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty trong lĩnh vực xây dựng, do đó Công ty không xác định được chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
1.5 Cấu trúc của Công ty
Công ty liên kết
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ vốn góp(%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết(%) | Tỷ lệ lợi lợi ích(%) |
| Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA | Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa | Sản xuất điện tử năng lượng địa nhiệt | 20,00 | 20,00 | 20,00 |
1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.7 Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 05 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 04 người).
2. NĂM TÀI CHÍNH
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2.2 Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3. CHUẢN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.3 Các khoản đầu tư tài chính
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính kế toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
4.4 Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ảnh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng cần đối kế toán. Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chỉ phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.6 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi bằng nguyên giá tài sản có định nếu các chơi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố đỉnh | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 |
| Máy móc, thiết bị | 06 - 07 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 05 - 06 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 06 |
4.7 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra đễ có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình (tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất của Công ty được khấu hao như sau: Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.
Phần mềm máy tính
Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 - 03 năm.
4.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
4.9 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Chỉ phí phải trả phán ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thắng du vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
4.11 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.
4.12 Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì:
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cây, thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
4.13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
4.14 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
4.15 Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
4.16 Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tại chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và đầu tư dài hạn.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả khác.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, từ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đối được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc từ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỷ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
4.17 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Các đối tượng sau đây được xem là các bên có liên quan:
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ |
| Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA | Công ty liên kết |
| Ông Nguyễn Chí Linh | Cổ đông lớn |
| Công ty cổ phần Công nghệ cao LiOA | Bên liên quan của ông Nguyễn Chí Linh |
| Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Giám đốc | Thành viên quản lý chủ chốt |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt tại quỹ - VND | 3.775.210 | 73.444.880 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn - VND | 5.335.100 | 8.391.281 |
| Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng - VND | - | 115.598.521 |
| 9.110.310 | 197.434.682 | |
| 5.2 Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu bên liên quan | ||
| Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA | 11.515.000 | 11.515.000 |
| Phải thu các khách hàng khác | ||
| Công ty cổ phần Du lịch xanh Nha Trang | 30.042.488.386 | 30.042.488.386 |
| Các khách hàng khác | 6.062.749.238 | 6.234.259.912 |
| 36.116.752.624 | 36.288.263.298 | |
| 5.3 Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trả trước của các nhà cung cấp khác | ||
| Công ty TNHH Tiến Đạt Cần Thơ | 100.000.000 | 100.000.000 |
| Ông Nguyễn Bá Thương | 90.000.000 | 90.000.000 |
| Công ty cổ phần Tư vấn truyền thông Phương Đông | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Công ty TNHH T.Y.N | 47.037.944 | 47.037.944 |
| Công ty TNHH Một Thành viên Xây lắp Điện 2 - chi nhánh 5 | 44.450.000 | 44.450.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 112.449.816 | 112.449.816 |
| 441.937.760 | 441.937.760 |
5.4 Phải thu ngắn hạn khác
| Giá trị VND | 31/12/2024ự phòng VND | Giá trị VND | 01/01/2024ự phòng VND | |
| Phải thu các bên liên quan | ||||
| Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt | ||||
| LiOA – chi hộ | 583.691.369 | - | 583.691.369 | (583.691.369) |
| Ông Trịnh Việt Quân – tạm ứng | 147.122.000 | - | 249.500.000 | - |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | ||||
| Tạm ứng cho nhân viên | 652.153.985 | (535.409.051) | 636.603.485 | (531.722.051) |
| Công ty TNHH Nước khoáng | ||||
| Tu Bông – chi hộ | 1.469.978.428 | - | 1.469.978.428 | (1.404.585.928) |
| Phải thu ngắn hạn khác | 1.027.447.033 | (1.027.447.033) | 1.027.447.033 | (1.027.447.033) |
| 3.880.392.815 | (1.562.856.084) | 3.967.220.315 | (3.547.446.381) |
5.5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khách hàng | ||||||
| • Ông Ngô Thanh Long | Trên 3 năm | 1.424.000.000 | (1.424.000.000) | Trên 3 năm | 1.424.000.000 | (1.424.000.000) |
| • Công ty cổ phần Du lịch xanh | Trên 3 năm | 30.042.488.386 | (30.042.488.386) | Trên 3 năm | 30.042.488.386 | (30.042.488.386) |
| Nha Trang | 1 – 3 năm | 4.343.470.427 | (3.015.915.794) | 1 – 3 năm | 2.260.553.139 | (2.001.837.906) |
| Trả trước cho người bán | ||||||
| • Ông Nguyễn Bá Thương | Trên 3 năm | 90.000.000 | (90.000.000) | Trên 3 năm | 90.000.000 | (90.000.000) |
| • Các nhà cung cấp khác | 1 – 3 năm | 251.937.760 | (225.116.462) | 1 – 3 năm | 251.937.760 | (251.772.822) |
| Phải thu khác | ||||||
| • Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LIOA | - | - | Trên 3 năm | 583.691.369 | (583.691.369) | |
| • Các cá nhân khác | Trên 3 năm | 1.562.856.084 | (1.562.856.084) | 2 – 3 năm | 3.134.028.946 | (2.963.755.012) |
| 37.714.752.657 | (36.360.376.726) | 37.786.699.600 | (37.357.545.495) | |||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đều năm | 37.357.545.495 | 38.777.717.256 |
| Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng | (997.168.769) | (1.420.171.761) |
| Số dư cuối năm | 36.360.376.726 | 37.357.545.495 |
5.6 Hàng tồn kho
| Giá gốc VND | 31/12/2024ự phòng VND | Giá gốc VND | 01/01/2024ự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.721.495.463 | - | 2.721.495.463 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 59.152.909 | - | 59.152.909 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanhở dang ngắn hạn | 16.329.626.893 (12.628.206.428) | 16.480.207.893 (12.628.206.428) | ||
| 19.110.275.265 (12.628.206.428) | 19.260.856.265 (12.628.206.428) |
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 12.628.206.428 | 543.829.283 |
| Trích lập dự phòng | - | 12.084.377.145 |
| Số dư cuối năm | 12.628.206.428 | 12.628.206.428 |
5.7 Tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.150.379.411 | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 4.970.907.745 |
| Mua trong năm | - | - | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.150.379.411 | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 4.970.907.745 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 747.746.613 | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 4.568.274.947 |
| Khẩu hao trong năm | 46.015.176 | - | - | - | 46.015.176 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 793.761.789 | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 4.614.290.123 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 402.632.798 | - | - | - | 402.632.798 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 356.617.622 | - | - | - | 356.617.622 |
| Trong đó: | |||||
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 3.820.528.334 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 440.525.150 | 3.336.265.305 | 43.737.879 | 3.820.528.334 |
5.8 Tình hình tăng giảm tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.020.909.091 | 55.000.000 | 1.075.909.091 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.020.909.091 | 55.000.000 | 1.075.909.091 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 55.000.000 | 55.000.000 |
| Khẩu hao trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 55.000.000 | 55.000.000 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.020.909.091 | - | 1.020.909.091 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.020.909.091 | - | 1.020.909.091 |
| Trong đó: | |||
| Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 55.000.000 | 55.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 55.000.000 | 55.000.000 |
Quyền sử dụng đất của Công ty tại số 22 - 24 Đường số 52, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh với nguyên giá là 1.020.909.091 VND. Thời gian sử dụng lâu dài.
5.9 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí mua đất () | 1.005.000.0001.005.000.000 | 1.005.000.0001.005.000.000 |
() Chi phí mua lô đất tại thừa đất số 530, tờ bản đồ số 02, Xã Phạm Văn Hai, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 6640 ngày 21 tháng 3 năm 2011. Hiện tại, các thủ tục chuyển quyền sở hữu cho Công ty vẫn đang được tiến hành.
5.10 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào công ty liên kết | ||||||
| Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA | 5.635.949.373 | - | () | 5.635.949.373 | - | () |
| 5.635.949.373 | - | 5.635.949.373 | - | |||
(*) Tại ngày lập báo cáo, Công ty không có thông tin về giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (tiếp theo)
Tình hình hoạt động của công ty liên kết:
Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4201185735 đăng ký lần đầu ngày 26 tháng 5 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa.
Trụ sở chính của Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA là tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 100.000.000.000 VND; trong đó, Công ty đăng ký góp 20.000.000.000 VND (tương đương 20% vốn điều lệ).
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Điện Địa nhiệt LiOA là sản xuất điện tử năng lượng địa nhiệt.
Giao dịch với các công ty liên kết
Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với công ty liên kết: xem Thuyết minh số 9.1.2.
5.11 Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá gốc VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | ||||
| Công ty cổ phần thương mại | ||||
| Reenize | 2.556.499.176 | 2.556.499.176 | 2.556.499.176 | 2.556.499.176 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.935.377.897 | 1.935.377.897 | 2.282.219.699 | 2.282.219.699 |
| 4.491.877.073 | 4.491.877.073 | 4.838.718.875 | 4.838.718.875 | |
5.12 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trả trước của bên liên quan | ||
| Công ty cổ phản Điện Địa nhiệt LiOA | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Trả trước của các khách hàng khác | ||
| Các khách hàng khác | 284.629.631 | 284.629.631 |
| 2.284.629.631 | 2.284.629.631 | |
5.13 Thuế
Thuế giá trị gia tăng ("GTGT") được khấu trừ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Thuế GTGT được khẩu trừ | 697.070.993 | 706.177.788 |
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 8%-10%.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẪY DỰNG VNECO 9 Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Thuế (tiếp theo)
Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Phải thu VND | Phải nộp VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Phải thu VND | Phải nộp VND | |
| Thuế GTGT | 48.787.358 | - | - | - | 48.787.358 | - |
| Thuế TNDN | 9 | - | - | - | 9 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 16.616.047 | - | - | - | 16.616.047 |
| Thuế khác | - | 277.294.517 | 389.575.592 | (412.232.182) | - | 254.637.927 |
| Cộng | 48.787.367 | 293.910.564 | 389.575.592 | (412.232.182) | 48.787.367 | 271.253.974 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được ước tính như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (73.295.286) | (11.216.202.771) |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN:ỉ phí lãi vay không được trừ | 601.546 | - |
| Chỉ phí không được trữ | 387.126.589 | 12.444.569.643 |
| Thu nhập tính thuế | 314.432.849 | 1.228.366.872 |
| Chuyển lỗ | (314.432.849) | (1.228.366.872) |
| Thu nhập tính thuế sau chuyển lỗ | - | - |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN ước tính | - | - |
| Điều chỉnh thuế các năm trước | - | 1.185.148.566 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | 1.185.148.566 |
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Theo đó, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
5.14 Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty cổ phần Công nghệ cao LiOA - chi phí lãi vay | 2.671.233 | - |
| Giá vốn công trình tam tính | 167.598.745 | 67.598.745 |
| Chi phí phải trả khác | 25.000.000 | - |
| 195.269.978 | 67.598.745 |
5.15 Phải trả ngắn hạn, dài hạn khác
5.15.1 Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả các tổ chức, cá nhân khác | ||
| Phải trả công trình | 580.214.540 | 580.214.540 |
| Phải trả tạm ứng nhận viên | 464.352.183 | 464.352.183 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 76.246.301 | 44.389.604 |
| 1.120.813.024 | 1.088.956.327 |
5.15.2 Phải trả dài hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả các tổ chức, cá nhân khác | ||
| Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam | 204.750.000 | 204.750.000 |
| - thu hộ | 13.300.000 | 13.300.000 |
| Nhận kỹ quyền, kỹ cước dài hạn | 218.050.000 | 218.050.000 |
5.16 Vay ngắn hạn
| Giá trị | 31/12/2024ố có khả năng trả nợ VND | Giá trị | 01/01/2024ố có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn hạn bên liên quanông ty cổ phần Công nghệ cao LiOA (i) | 500.000.000 | 500.000.000 | - | - |
| 500.000.000 | 500.000.000 | - | - |
Thông tin chi tiết về các khoản vay ngắn hạn:
(i) Vay ngắn hạn Công ty cổ phần Công nghệ cao LiOA
Hợp đồng hạn mức: Số 202401/HĐVT ngày 20/11/2024.
Hạn mức vay: 500.000.000 VND.
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động.
Thời hạn hạn mức: 12 tháng.
Lãi suất: 5,00%/năm.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư vay ngắn hạn là 500.000.000 VND.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| 01/01/2024 VND | Vay trong năm VND | Thanh toán trong năm VND | 31/12/2024 VND | |
| Vay bên liên quan | - | 500.000.000 | - | 500.000.000 |
| - | 500.000.000 | - | 500.000.000 |
5.17 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| 01/01/2024 | Trích lập quý tử lợi nhuận | Chi quý trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 779.119.944 | - | - | 779.119.944 |
| 779.119.944 | - | - | 779.119.944 |
| CÔNG TY CỖ PHÀN ĐẦU TU VÀ XẦY DỰNG VNECO 9ầng trét C4-C5 Chung cư Chợ Đầm, Phường Vạn Thanh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh HòaẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH năm tái chỉnh kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||||
| 5.18 | Vốn chủ sở hữu | ||||||||
| 5.18.1 | Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 4200580651 đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 13 tháng 12 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tĩnh Khánh Hòa cấp:ốn điều lệ: 125.236.130.000 VND.ệnh giả cổ phần: 10.000 VND.ổng số cổ phần: 12.523.613 cổ phần.ã chứng khoán: VE9.ản giao dịch: UPCoM. | ||||||||
| Tại ngày 01/01/2023ỗ trong nămại ngày 31/12/2023 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Công VND | Cộng |
| 125.236.130.000 | 270.000.000 | 579.050.700 | (669.000.000) | 3.381.829.310 | 1.138.859.449 | (108.190.071.906)(12.401.351.337) | 21.746.797.553(12.401.351.337) | 21.746.797.553 | |
| 125.236.130.000 | 270.000.000 | 579.050.700 | (669.000.000) | 3.381.829.310 | 1.138.859.449 | (120.591.423.243) | 9.345.446.216 | 9.345.446.216 | |
| Tại ngày 01/01/2024ỗ trong nămại ngày 31/12/2024 | 125.236.130.000 | 270.000.000 | 579.050.700 | (669.000.000) | 3.381.829.310 | 1.138.859.449 | (120.591.423.243)(73.295.286) | 9.345.446.216(73.295.286) | 9.345.446.216 |
| Chỉ tiết vốn thực góp của Công ty đến ngày 31 tháng 12 năm 2024:ên cổ đông | |||||||||
| Số cổ phần | Giá trị vốn góp VND | Tỷ lệ % | |||||||
| Ông Nguyễn Chỉ Linhác cổ đông khácổ phiếu quỹ | 713.20011.310.413500.000 | 7.132.000.000113.104.130.0005.000.000.000 | 5,6990,324,00100,00 | ||||||
| 12.523.613 | 125.236.130.000 | ||||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẪY DỰNG VNECO 9 Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Van Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 12.523.613 | 12.523.613 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 12.523.613 | 12.523.613 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.523.613 | 12.523.613 |
| - Cổ phiếu ưu đổi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 500.000 | 500.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 500.000 | 500.000 |
| - Cổ phiếu ưu đổi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 12.023.613 | 12.023.613 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 12.023.613 | 12.023.613 |
| - Cổ phiếu ưu đổi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/CP.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu – hợp đồng xây dựng | 175.408.000 | 2.328.383.430 |
| 175.408.000 | 2.328.383.430 | |
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn – hợp đồng xây dựng | 255.591.000 | 13.629.996.131 |
| 255.591.000 | 13.629.996.131 | |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 2.069.687 | 11.049.927 |
| 2.069.687 | 11.049.927 | |
| 6.4 Chỉ phí tài chính | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 2.671.233 | - |
| 2.671.233 | - | |
| 6.5 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 451.016.000 | 364.180.680 |
| Chỉ phí dự phòng phải thu khó đòi | (997.168.769) | (1.420.171.761) |
| Chỉ phí khác | 151.536.920 | 312.324.818 |
| (394.615.849) | (743.666.263) |
6.6 Chi phí khác
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí phat | 387.126.589 | 360.192.498 |
| Chi phí khác | - | 418.204.671 |
| 387.126.589 | 778.397.169 |
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (73.295.286) | (12.401.351.337) |
| Trích quý khen thưởng và phúc lợi | - | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | (73.295.286) | (12.401.351.337) |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu | ||
| phổ thông đang lưu hành trong năm | 12.023.613 | 12.023.613 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | (6) | (1.031) |
Cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 12.023.613 | 12.023.613 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành trong năm | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 12.023.613 | 12.023.613 |
6.7.2 Thông tin khác
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
6.8 Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 5.010.000 | - |
| Chỉ phí nhân công | 451.016.000 | 364.180.680 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 46.015.176 | 46.015.176 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 123.995.767 | 2.327.058.808 |
| Chỉ phí khác | (915.642.792) | 10.016.866.345 |
| (289.605.849) | 12.754.121.009 |
7. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, các khoản đầu tự tài chính dài hạn, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty.
Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
i. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vấn mềm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
ii. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Công ty thương xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của tương khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu tồn động và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiểu rũi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Rùi ro tín dụng (tiếp theo)
Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dưới tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dưới tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bản cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.
ii. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của công ty và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lường tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến trên hợp đồng cơ sở chưa được chiết khấu:
| Dưới 1 năm VND | Từ 1 đến 5 năm VND | Tổng cộng VND | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Vay và nợ thuê tài chính | 500.000.000 | - | 500.000.000 |
| Phải trả người bán | 4.491.877.073 | - | 4.491.877.073 |
| Phải trả khác và chi phí phải trả | 775.484.518 | 218.050.000 | 993.534.518 |
| 5.767.361.591 | 218.050.000 | 5.985.411.591 | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Phải trả người bán | 4.838.718.875 | - | 4.838.718.875 |
| Phải trả khác và chi phí phải trả | 1.409.942.347 | 218.050.000 | 1.627.992.347 |
| 6.248.661.222 | 218.050.000 | 6.466.711.222 |
Tài sản đảm bảo
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết.
Công ty nắm giữ tài sản bảo đảm của các bên khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 13.300.000 VND và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 13.300.000 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ XẪY DỰNG VNECO 9 Tầng trệt C4-C5 Chung cư Chợ Đảm, Phường Vạn Thạnh, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
iv. Giá trị hợp lý
So sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 VND | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 VND | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Các khoản cho vay và phải thu | ||||
| Phải thu của khách hàng | 1.634.348.444 | 1.513.583.322 | 1.634.348.444 | 1.513.583.322 |
| Phải thu khác | 2.053.669.797 | 65.392.500 | 2.053.669.797 | 65.392.500 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | ||||
| Tiền và các khoản tương | ||||
| đương tiền | 9.110.310 | 197.434.682 | 9.110.310 | 197.434.682 |
| Tổng cộng | 3.697.128.551 | 1.776.410.504 | 3.697.128.551 | 1.776.410.504 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ | ||||
| Vay và nợ thuê tài chính | 500.000.000 | - | 500.000.000 | - |
| Phải trả người bán | 4.491.877.073 | 4.838.718.875 | 4.491.877.073 | 4.838.718.875 |
| Phải trả khác và chi phí phải | ||||
| trả | 993.534.518 | 1.627.992.347 | 993.534.518 | 1.627.992.347 |
| Tổng cộng | 5.985.411.591 | 6.466.711.222 | 5.985.411.591 | 6.466.711.222 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Công ty sử dụng các phương pháp và giả định sau đây để ước tính giá trị hợp lý cho mục đích thuyết trình trên Báo cáo tài chính:
- Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có ký hạn ngắn hạn.
- Giá trị hợp lý của các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác được Công ty đánh giá dựa trên các thông tin về khoản trả nợ của từng khách hàng và đối tượng nợ. Trên cơ sở đánh giá này, Công ty ước tính dự phòng cho phần không thu hồi được theo dự tính của các khoản phải thu này. Tại ngày kết thúc kỹ kế toán, Công ty đánh giá giá trị ghi số của các khoản phải thu sau khi trừ đi dự phòng không khác biệt đáng kể với giá trị hợp lý.
- Các khoản vay mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các khoản vay được trình bày bằng giá trị ghi số.
8. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Báo cáo bộ phận không được trình bày trên báo cáo tài chính bởi vì Ban Giám đốc đã đánh giá và kết luận rằng Công ty không có nhiều hơn một bộ phận (cả lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý) để báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán. Công ty hiện chỉ đang hoạt động chủ yếu ở một lĩnh vực duy nhất là lĩnh vực xây dựng và toàn bộ sản phẩm được tiêu thụ tại khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam.
9. CÁC THỔNG TIN KHÁC
9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
| Lương, thưởng của thành viên quản lý chủ chốt | |||
| 2024 VND | 2023 VND | ||
| Ông Trịnh Việt Quân | 70.910.000 | - | |
| 70.910.000 | - | ||
| Giao dịch chủ yếu với các thành viên quản lý chủ chốt | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | 2024 VND | 2023 VND |
| Ông Trịnh Việt Quân | Tạm ứng | 100.000.000 | 250.000.000 |
| Số dư phải thu các thành viên quản lý chủ chốt | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| Ông Trịnh Việt Quân | Phải thu khác | 147.122.000 | 249.500.000 |
| 9.1.2 | Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác | ||
| Giao dịch chủ yếu với các bên liên quan khác | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | 2024 VND | 2023 VND |
| Công ty cổ phần Công nghệ cao LiOA | Vay | 500.000.000 | - |
| Số dư phải thu/ (phải trả) các bên có liên quan khác | |||
| Công ty liên quan/ Nội dung nghiệp vụ | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Công ty cổ phần Điện Địa Nhiệt LiOA | |||
| • Phải thu khách hàng | 11.515.000 | 11.515.000 | |
| • Phải thu khác | 583.691.369 | 583.691.369 | |
| • Người mua trả tiền trước | (2.000.000.000) | (2.000.000.000) | |
| Công ty cổ phần Công nghệ cao LiOA | (500.000.000) | - | |
9.2 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
ĐỖ QUỐC MỸ
Người lập biểu
VIỆN NGỘC LOAN KÊ TOÁN TRƯỜNG
TRỊNH VIỆT QUẢN
Giám đốc
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Được ký bởi CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG VNECO 9 Ngày ký: 17.04.2025 19:32