Báo cáo thường niên 2024/VFG
ticker: VFG document_type: bctn year: 2024 page_count: 70 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM
- Mã chứng khoán: VFG
Trụ sở chính: 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM
- Điện thoại: 028.3822 8097 Fax: 028.3829 0457
E-mail: Info@vfc.com.vn
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 11/04/2025 tại đường dẫn www.vfc.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN
TRẦN VĂN DỤNG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
CTCP Khử trùng Việt Nam đã
sẵn sàng cho chuyến hành
trình ra khơi...
THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
Thông tin chung
Tình hình hoạt động trong năm
Báo cáo Ban Tổng Giám đốc
Đánh giá của Hội đồng quản trị
Quản trị công ty
CTCP Khủ trùng Việt Nam đã sẵn sàng cho chuyến hành trình ra khơi
Báo cáo tài chính kiểm toán năm
Nhìn nhận lại gần 50 năm hoạt động của công ty và chuẩn bị cho những bước tiếp theo, từ cuối năm 2008 Ban điều hành CTCP Khủ trùng Việt Nam đã quyết định tái cơ cấu toàn bộ hệ thống, xây dựng chiến lược thương hiệu mới và triển khai việc đăng ký niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ chí Minh vào cuối năm 2009.
Chất lượng dịch thực
CHƯƠNG I
Thông tin chung
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Giải thưởng tiêu biểu
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
VFC THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN KHỨ TRỰNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : VIETNAM FUMIGATION JOINT STOCK COMPANY
Mã cổ phiếu : VFG
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 0302327629 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 31/12/2001, thay đổi lần thứ 30 ngày 29/09/2022.
Vốn điều lệ : 417.146.140.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 417.146.140.000 đồng
Vốn điều lệ (VND)
417.146.140.000
Số điện thoại : (028) 3822 8097
Số fax : (028) 3829 3564
Website : www.vfc.com.vn
Địa chỉ : 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 2024 đánh dấu bước phát triển quan trọng của CTCP Khả trùng Việt Nam với việc hoàn tất thỏa thuận vốn góp với đối tác liên doanh, chính thức đưa Công ty TNHH Hải Yên trở thành công ty con, qua đó mở rộng hệ sinh thái kinh doanh và cùng cổ vị thế trên thị trường.
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIẠ BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
CTCP Khủ trùng Việt Nam kinh doanh các loại sản phẩm và dịch vụ là Nông dược và giống cây trồng, Dịch vụ khả trùng, Dịch vụ kiểm soát dịch hại và Dịch vụ cho thuê văn phòng:
Nông được và giống cây trồng
Từ năm 1994, CTCP Khả trùng Việt Nam chính thức tham gia vào lĩnh vực nông được và nhanh chóng vươn lên trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong việc cung ứng các sản phẩm chất lượng cao, mang lại hiệu quả vượt trội cho nền nông nghiệp Việt Nam.
Danh mục sản phẩm của CTCP Khả trùng Việt Nam bao gồm giống cây trồng, thuốc trừ sâu, thuốc trừ có lúa và thuốc trừ bệnh, được nhập khẩu từ các tập đoàn sản xuất thuốc bảo vệ thực vật uy tín hàng đầu thế giới. Nhờ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, các sản phẩm của CTCP Khả trùng Việt Nam không chỉ được đánh giá cao về hiệu quả mà còn trở thành lựa chọn tin cậy của người nông dân.
Là đối tác chiến lược của các thương hiệu lớn như Syngenta, Kumiai, Nohyaku, Sinon, KingElong, NuFarm, Agrilife..., CTCP Khử trùng Việt Nam không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm và cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường. Công ty tập trung phục vụ các nông trại quy mô lớn và nông dân có trình độ kỹ thuật cao - nhóm khách hàng có xu hướng gắn bó lâu dài với các sản phẩm chất lượng vượt trội mà CTCP Khử trùng Việt Nam cung cấp.
Dịch vụ khả trùng
CTCP Khủ trùng Việt Nam là đơn vị tiền phong trong lĩnh vực khủ trùng tại Việt Nam, với 50 năm kinh nghiệm và vị thế vững chắc trên thị trường. Nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội và công nghệ tiên tiến, CTCP Khủ trùng Việt Nam hiện năm giữ khoảng 60% thi phần tùy từng mặt hàng, khẳng định vai trò dân đầu trong lĩnh vực khủ trùng và kiểm soát dịch hại.
Từ năm 1975 đến 2001, CTCP Khủ trùng Việt Nam được Chính phủ giao nhiệm vụ dự trữ quốc gia về thuộc khủ trùng và được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chỉ định thực hiện công tác diệt trừ dịch hại trên hàng hóa xuất nhập khẩu. Với cam kết không ngừng đối mới, CTCP Khủ trùng Việt Nam trở thành đơn vị đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam ứng dụng các phương pháp khủ trùng tiên tiến nhất thế giới như Aluminium Phosphide (AIP), công nghệ khủ trùng J-System của Degesch America, SIROFLO, SIROCIRC, VAPOR3PHOS, ECO2FUME, đảm bảo hiệu quả cao trong bảo quản hàng hóa tại kho và hệ thống silo.
Trên trường quốc tế, CTCP Khả trùng Việt Nam khẳng định vị thế khi trở thành thành viên sáng lập Hiệp hội Khả trùng Quốc tế (IMFO) và đóng vai trò điều phối viên Chương trình thay thế Methyl Bromide do Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) triển khai tại Việt Nam. Những đóng góp này không chỉ giúp CTCP Khả trùng Việt Nam giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành mà còn góp phần nâng cao tiêu chuẩn khả trùng và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu.
Kiểm soát dịch hại
CTCP Khử trùng Việt Nam - PestMaster là một trong những lĩnh vực mũi nhọn của CTCP Khử trùng Việt Nam, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành kiểm soát dịch hại tại Việt Nam. Năm 1999, CTCP Khử trùng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Kiểm soát Dịch hại Đa quốc gia (NPMA), đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế.
PestMan - Chuyên gia diệt côn trùng, thương hiệu trực thuộc CTCP Khử trùng Việt Nam, tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm soát dịch hại lâu năm, uy tín và chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên viên dày dạn kinh nghiệm cùng hệ thống chi nhánh trải rộng trên toàn quốc, CTCP Khử trùng Việt Nam - PestMaster cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao, an toàn và hiệu quả vượt trội, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.
CTCP Khủ trùng Việt Nam - PestMan cung cấp giải pháp kiểm soát dịch hại cho nhiều đổi tương khách hàng, bao gồm:
Cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà hàng;
• Trung tâm thương mại, siêu thị;
Nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp;
Công trình xây dựng, khu dân cư;
Phương tiện vận tải biến, hàng không và giàn khoan dầu khí.
Cho thuê văn phòng tại CTCP Khả trùng Việt Nam Tower
Bên cạnh dịch vụ kiểm soát dịch hại, CTCP Khử trùng Việt Nam còn khai thác lĩnh vực cho thuê văn phòng tại CTCP Khử trùng Việt Nam Tower, một tòa nhà hiện đại gồm 9 tầng văn phòng, trong đó 6 sản chuyên biệt cho thuê với diện tích mỗi sàn 249m², cùng tầng hội trường và phòng hợp đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu làm việc chuyên nghiệp của doanh nghiệp.
Với cơ sở vật chất hiện đại, vị trí đặc địa và dịch vụ hỗ trợ tối ưu, CTCP Khả trùng Việt Nam Tower là lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp mong muốn một không gian làm việc chất lượng cao tại trung tâm thành phố.
VFC NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIẠ BÀN KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khả trùng Việt Nam trải dài từ Bắc vào Nam trên khắp Việt Nam với trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí Minh và 18 đơn vị trực thuộc. Chi tiết như sau:
Văn phòng trụ sở chính: Toà nhà CTCP Khủ trùng Việt Nam, Số 29, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| STT | Chi nhánh và điếm kinh doanh | Địa chỉ |
| 1 | Chi nhánh phía Bắc | Số 147, Đường Hồ Đắc Di, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội. |
| 2 | Điểm kinh doanh phía Bắc | Số 147, Đường Hồ Đắc Di, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội. |
| 3 | Chi nhánh Đà Nẵng | Số 292 Đường 2/9 P.Hòa Cường Bắc, Q.Hải Châu, TP. Đà Nẵng. |
| 4 | Điểm kinh doanh Trung Bộ | Số 292, Đường 2/9 Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. |
| 5 | Chi nhánh Quy Nhơn | Số 263, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. |
| 6 | Điểm kinh doanh Nam Trung bộ | Số 263, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. |
| 7 | Chi nhánh Nha Trang | Số 7, Đường Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. |
| 8 | Điểm kinh doanh Đắk Lắk | Số 170, Đường Chu Văn An, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk. |
| 9 | Điểm kinh doanh Đồng Nai | B7 KDC Xóm Hổ, Ặp Ngô Quyền, Xã Bàu Hàm 2, Huyên Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai |
| 10 | Văn phòng Bình Dương | Số 5/2, Ặp 1B, Xã An Phú, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương. |
| STT | Chi nhánh và điếm kinh doanh | Địa chỉ |
| 11 | Chi nhánh Hồ Chí Minh | Số 37, Đường Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. |
| 12 | Điểm kinh doanh trực thuộc Chi nhánh tại TP.HCM (Kho Hóc Môn) | Số 49, Đường Nguyễn Ánh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh. |
| 13 | Chi nhánh Đức Hòa Long An | Lô B, Số 107, KCN Thái Hòa, Ấp Tân Lập, Xã Đức Lập Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An. |
| 14 | Điểm kinh doanh Sông Tiền | Số 36, Đường Nguyễn Trãi, Khóm Mỹ Thuận, Thị trấn Mỹ Thọ, Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. |
| 15 | Điểm kinh doanh Sông Tiền 2 | 467 Quốc lộ 1A, Khu phố 1, Phường 5, Thị xã Cai Lây, Tỉnh Tiền Giang. |
| 16 | Chi Nhánh Bắc Sông Hậu | Số 612, Quốc lộ 91, Ấp Bình Phú 2, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang. |
| 17 | Điểm kinh doanh Bắc Sông Hậu | Số 612, Quốc lộ 91, Ấp Bình Phú 2, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang. |
| 18 | Chi nhánh Nam Sông Hậu | Lô 30A3-3 KCN Trà Nóc I, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ. |
| 19 | Điểm kinh doanh Nam Sông Hậu | Lô 30A3-3 KCN Trà Nóc I, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ. |
| 20 | Điểm kinh doanh Sóc Trăng | Thừa đất số 1187, tờ bản đồ số 06, Ấp An Trạch, Xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. |
| 21 | Điểm kinh doanh Vùng Đông Nam Bộ 2 | Ô 2, KP Rạch Sơn, Thị trấn Gò Dầu, huyện Gò Dầu, Tỉnh Tây Ninh. |
GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
CÁC CHƯNG NHẬN VÀ THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU ĐẶT ĐƯỢC
Mang sử mệnh “Phát triển nền nông nghiệp bền vững và cải thiện môi trường sống thông qua việc cung cấp các giải pháp hỗ trợ giống cây trồng và dịch vụ kiểm soát dịch hại ứng dụng công nghệ tiên tiến”, CTCP Khủ trùng Việt Nam không ngừng đối mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từng bước khẳng định vai trò tiên phong trong lĩnh vực khủ trùng và nông được tại Việt Nam. Những nỗ lực ấy đã được ghi nhận bằng nhiều giải thưởng và huân chương danh giá, minh chứng rõ nét cho những đóng góp quan trọng của CTCP Khủ trùng Việt Nam đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp và nền kinh tế quốc gia.
| Năm | Thành tích |
| 1989 | Đón nhận Huân chương Lao động hạng III |
| 1998 | Được chọn làm điều phối viên dự án về các giải pháp thay thế Methyl Bromide trong khử trùng nhằm bảo vệ tầng Ozone của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO). |
| 1999 | Gia nhập Hiệp hội Khử trùng Hàng Hải quốc Tế - IMFO. Gia nhập Hiệp hội Quản lý Dịch hại - NPMA, USA. Đón nhận Huân chương Lao động hạng II. |
| 2001 | Đón nhận huân chương Lao động hạng I |
| 2009 | Niêm yết thành công tại Sàn Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh |
| 2019 | CTCP Khử trùng Việt Nam là công ty khử trùng đầu tiên tại Việt Nam có chi nhánh được chấp nhận xử lý bộ xít hôi nâu bằng Methyl bromide đối với các loại hình: Container, hàng đổ xá, hàng đơn lẻ nhập khẩu vào Úc. |
| 2024 | CTCP Khử trùng Việt Nam được vinh dự bình chọn vào Top 10 thương hiệu tin dùng do Viện Nghiên cứu Kinh tế châu Á phối hợp với Liên hiệp khoa học phát triển doanh nghiệp Việt Nam và Đài truyền hình TP. Hồ Chí Minh tổ chức bình chọn. |
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, hiện nay mô hình quản trị của Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam được tổ chức theo quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định có liên quan với mô hình bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Tổng giám đốc.
Cơ cấu tổ chức của CTCP Khả trùng Việt Nam được thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và chuyên môn hóa từng bộ phận, đảm bảo vận hành linh hoạt và minh bạch.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
ĐHĐCĐ Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề chiến lược quan trọng của công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị giữ vai trò quản lý và định hướng chiến lược, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành trực tiếp các hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc triển khai chiến lược và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát đại diện cho cổ đông thực hiện chức năng giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định.
Việc phân bổ chức năng rõ ràng giữa các bộ phận giúp CTCP Khử trùng Việt Nam tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao tính chuyên nghiệp trong vận hành, từ đó thúc đẩy hiệu suất hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CTCP Khủ trùng Việt Nam hiện chưa có công ty liên kết và đang đầu tư vào 01 công ty con với thông tin cụ thể như sau:
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VDL thực góp của VFG | Tỷ lệ số hữu của VFG tại 31/12/2024 |
| Công ty TNHHải Yên | 50 Trần Phú, Phường Lộcọ, Thành phố Nha Trang,ỉnh Khánh Hòa, Việt Nam | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 40 tỷ đồng | 66,67% |
VFC ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CTCP Khử trùng Việt Nam chuyên sản xuất và phân phối nông dược, giống cây trồng, đồng thời cung cấp giải pháp khử trùng và kiểm soát dịch hại với tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng các quy định về an toàn môi trường và sức khỏe người sử dụng. Nguồn nguyên liệu đầu vào của CTCP Khử trùng Việt Nam được lựa chọn từ các đối tác hàng đầu trong nước và quốc tế, đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả vượt trội.
Thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, CTCP Khả trùng Việt Nam hướng đến:
Xây dựng niềm tin vững chắc cho khách hàng thông qua các giải pháp tiên tiến, hiệu quả và an toàn.
Gia tăng giá trị bền vững cho nhà đầu tư bằng hiệu quả kinh doanh và chiến lược phát triển dài hạn.
Cải thiện đời sống và tạo dựng niềm tự hào cho đội ngũ nhân sự, khuyến khích tinh thần đối mới và gắn kết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
CTCP KHỦ TRUNG VIỆT NAM 25
CHIẾN LƯỢC QUAN HỆ ĐỐI TÁC VÀ NHÀ ĐẦU TỬ
Đối với nhà đầu tư:
Tăng cường công bố thông tin chính xác, rõ ràng và kịp thời về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, đảm bảo sự tin tưởng từ cổ đông.
Duy trì mức cổ tức hấp dẫn hàng năm, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao giá trị cổ phiếu và sự hài lòng của nhà đầu tư.
Theo dõi chặt chẽ quá trình chi trả cổ tức, thực hiện đầy đủ báo cáo theo quy định của Luật Chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Đối với đối tác chiến lược và các bên liên quan:
Tăng cường kết nối và chia sẻ lợi ích với các đối tác chiến lược, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả hai bên.
Đồng bộ hóa mục tiêu kinh doanh của công ty với định hướng phát triển của đối tác để tối ưu hóa lợi ích chung.
Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận đã ký kết, xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với các đối tác.
Đối với cơ quan quản lý và công đồng khoa học:
Duy trì và phát triển mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, các nhà khoa học để cấp nhất và áp dụng những giải pháp quản lý tiên tiến trong lĩnh vực hoạt động của công ty.
Đối với tổ chức đoàn thể trong công ty:
Phát triển văn hóa doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên, tạo dựng môi trường làm việc gắn kết, lành mạnh và sáng tạo.
Khuyến khích đối mới và sẻ chia: Xây dựng môi trường làm việc năng động, khuyến khích tinh thần đối mới sáng tạo, hợp tác nội bộ chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của nhân sự.
CHÍ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỜNG DOANH THU, THỊ PHẦN VÀ LỘI NHUẬN
Công ty tập trung vào duy trì vị thế dẫn đầu thị phần, đồng thời đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận ổn định và bền vững
Ôn định và mở rộng thị phần, đảm bảo khả năng cạnh tranh trong ngành.
Tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận hợp lý.
» Chỉ tiêu lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần dự kiến duy trì trong khoảng []% - []%/năm, đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng và hiệu quả hoạt động.
CÔNG TÁC ĐẦU TỬ
Đầu tư cơ sở vật chất:
Mở rộng và nâng cấp nhà máy, hiện đại hóa dây chuyên sản xuất nông dược, thuốc khử trùng, kiểm soát côn trùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.
Cải thiện hạ tầng chi nhánh và kho bãi, đầu tư xây dựng, sửa chữa và trang bị các thiết bị quản lý hiện đại để tối ưu hóa vận hành.
Tăng cường phương tiện vận tải và thiết bị làm việc, đảm bảo quá trình sản xuất, phần phối và quản lý vận hành diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn.
Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại:
Tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí vận hành.
Đấy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và dịch vụ nhằm tạo ra những sản phẩm tiên tiến, đáp ứng kịp thời xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng.
Công tác tài chính, kế toán:
Chủ động thu thập và phân tích dữ liệu tài chính nhằm xây dựng kế hoạch và dự báo chính xác, đảm bảo cân đối dòng tiền, tối ưu hóa nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro.
» Liên tục rà soát và điều chỉnh ngân sách, ưu tiên phân bổ hợp lý cho các bộ phận quan trọng như Bán hàng, Marketing, Phân phối và Phát triển sản phẩm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nâng cấp hệ thống kế toán và phần mềm quản lý tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để hỗ trợ công tác báo cáo và ra quyết định của ban lãnh đạo cũng như các bên liên quan.
Tăng cường kiểm soát và giám sát chứng từ kế toán, đảm bảo việc ghi nhận các giao dịch tài chính tuân thủ chặt chẽ quy định, minh bạch và phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
YFC DỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
CTCP Khủ trùng Việt Nam cam kết tối đa hóa và cân bằng lợi ích của khách hàng, người lao động, đối tác và công đồng thông qua việc cung cấp sản phẩm và giải pháp chất lượng cao với giá thành hợp lý. Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, tuân thủ các tiêu chuẩn xuất khẩu và hướng đến phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho doanh nghiệp và cổ đông, đồng thời nâng cao đời sống nhân viên. Nhận thức rõ những thách thức từ biến đối khí hậu toàn cầu, CTCP Khủ trùng Việt Nam tích cực triển khai các chiến lược xanh, tối ưu hóa nguồn nguyên liệu, bảo vệ nguồn nước, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xanh, cũng như đấy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
Hướng đến mục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực nông dược, giống cây trồng, dịch vụ kỹ thuật cây trồng, khử trùng và kiểm soát dịch hại, CTCP Khử trùng Việt Nam không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối, đồng thời nâng cao chất lượng nhân sự để tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và hiệu quả. Bên cạnh đó, công ty tập trung vào quản lý tài chính linh hoạt, đảm bảo dòng tiền vận hành hiệu quả, duy trì tăng trưởng ổn định, đồng thời ứng dụng công nghệ 4.0 để tối ưu hóa quy trình sản xuất, gia tăng sản lượng và cải thiện kết quả kinh doanh.
CTCP Khử trùng Việt Nam cũng cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.
Con người luôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam. Công ty không chỉ đâu từ vào đào tạo chuyên môn mà còn đặc biệt quan tâm đến đời sống và phúc lợi của nhân viên, tạo dựng môi trường làm việc gắn kết, khuyến khích đổi mới và sáng tạo. Thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu, CTCP Khử trùng Việt Nam giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và cấp nhất kiến thức mới, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào thành công chung của công ty. Với chiến lược phát triển bền vững, tầm nhìn dài hạn và trọng tâm đầu từ vào con người, CTCP Khử trùng Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành, không ngừng vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế.
CÁC RỦI RO
RỐI RO PHÁP LUỬT
Là một công ty niêm yết, CTCP Khử trùng Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan đến Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, cùng với các quy định chuyên ngành. Đặc biệt, với đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực nông dược và dịch vụ khử trùng, các sản phẩm như thuộc trừ sâu, thuộc trừ cỏ, thuộc khử trùng, phân bón hóa học đều tiêm ấn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người trong suốt quá trình sản xuất và phân phối. Chính vì vậy, CTCP Khử trùng Việt Nam còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về Luật Nông nghiệp, Luật Bảo về và Kiểm dịch thực vật, cùng các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải, hóa chất, phòng cháy chữa cháy, lao động và an toàn sản xuất.
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam liên tục được cấp nhất và bổ sung, sự thay đổi này không chỉ tác động đến hoạt động quản trị và vận hành doanh nghiệp, mà còn gia tăng chi phí tuân thủ. Nhằm giảm thiếu rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành, CTCP Khả trùng Việt Nam đã triển khai loạt giải pháp đồng bộ. Công ty tập trung xây dựng đội ngũ nhân sự hành chính chuyên trách, có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong các lĩnh vực liên quan, đặc biệt là điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng.
Bên cạnh đó, CTCP Khủ trùng Việt Nam chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn pháp lý, cơ quan quản lý nhà nước để cấp nhất nhanh chóng những thay đổi về chính sách và quy định. Điều này giúp công ty không chỉ đảm bảo tuân thủ kịp thời mà còn chủ động điều chỉnh chiến lược hoạt động, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý có thể phát sinh, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong dài hạn.
VFC CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà phục hồi mạnh mẽ với tăng trưởng GDP ước đạt 7,09%, vượt xa mục tiêu 6,5% của Quốc hội và các dự báo trước đó của các tổ chức quốc tế. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ghi nhận mức tăng trưởng 3,27%, bất chấp ảnh hưởng từ thiên tai, trong khi sản lượng nông sản tiếp tục tăng, góp phần nâng giá trị gia tăng của ngành lên 2,94% so với năm trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 62,5 tỷ USD, với mức xuất siêu kỷ lục 17,9 tỷ USD, tăng 46,8% so với năm 2023. Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, ngành chế biến, chế tạo cũng có sự bất phá mạnh mẽ với mức tăng trưởng 9,83%, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Những tín hiệu tích cực này đã tạo điều kiện thuận lợi cho CTCP Khử trùng Việt Nam, giúp công ty hưởng lợi từ đà tăng trưởng của ngành nông nghiệp và sản xuất chế biến, thúc đẩy nhu cầu đối với các sản phẩm nông dược, giống cây trồng và dịch vụ kiểm soát dịch hại.
Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu cũng mang đến nhiều thách thức. Trong năm 2024, đồng USD tăng giá mạnh do chính sách thất chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) nhằm kiểm soát lạm phát, khiến tỷ giá USD/VND tăng 5,03%, đạt 24.335 VND/USD vào cuối năm và chạm mức kỷ lục 25.920 VND/USD vào tháng 6/2024 trên thị trường tự do. Sự biến động này tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp có tỷ lệ nhập khẩu đầu vào cao như CTCP Khủ trùng Việt Nam, làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Để duy trì năng lực cạnh tranh, CTCP Khủ trùng Việt Nam có thể phải điều chỉnh biên lợi nhuận, đồng thời tìm kiểm giải pháp tối ưu hóa chi phí, đảm phán với nhà cung cấp và quản lý rủi rọ tỷ giá hiệu quả hơn.
Trong nước, lạm phát được kiểm soát tốt ở mức 3,63%, giúp ổn định chi phí nguyên vật liệu và nhân công, giảm áp lực lên giá thành sản phẩm. Điều này đặc biệt có lợi cho CTCP Khả trùng Việt Nam, một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ có mức độ thâm dụng lao động cao. Đồng thời, với lạm phát duy trì ở mức thấp, sức mua của người tiêu dùng đối với các mặt hàng thiết yếu như nông sản được giữ vững, kéo theo như cầu ổn định đối với nông được và giống cây trồng, giúp thị trường của CTCP Khả trùng Việt Nam không bị ảnh hưởng mạnh bởi biến động kinh tế.
Căng thẳng Nga - Ukraine chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, trong khi xung đột ở Trung Đông tiếp tục leo thang, làm gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Đồng thời, OPEC+ duy trì chính sách cắt giảm sản lượng dầu, khiến giá dầu thô biến động mạnh, đạt 102,9 triệu thùng/ngày trong năm 2024. Điều này tác động trực tiếp đến ngành hóa chất và nông dược, khi dầu thô là nguyên liệu đầu vào chính để sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón và các chế phẩm bảo vệ thực vật. Việc chi phí nguyên vật liệu dao động liên tục gây khó khăn trong hoạch định tài chính, khiến CTCP Khử trùng Việt Nam phải tăng cường kiểm soát chi phí và linh hoạt trong chiến lược giá bán để duy trì lợi nhuận.
Mặt khác, sự gián đoạn chuỗi cung ứng lương thực toàn cầu lại mở ra cơ hội cho ngành nông nghiệp Việt Nam, khi các đối tác quốc tế chuyển hướng tìm kiếm nguồn cung từ Việt Nam. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng mạnh 46,8%, giúp gia tăng nhu cầu đối với nông được và giống cây trồng, tạo điều kiện để CTCP Khử trùng Việt Nam mở rộng thị phần. Nhận thức được những biến động này, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn theo dõi sát diễn biến thị trường, đánh giá xu hướng kinh tế để nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Công ty tập trung vào kiểm soát rủi ro tỷ giá, tối ưu hóa hoạt động nhập khẩu và đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu. Đồng thời, CTCP Khử trùng Việt Nam đẩy mạnh tiết kiệm chi phí sản xuất, tối ưu vận hành để giảm thiếu tác động từ giá dầu và lạm phát.
Song song đó, công ty tập dụng cơ hội từ sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp để mở rộng phân khúc khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để đảm bảo sự chủ động trước các biến động vị mô, CTCP Khủ trùng Việt Nam cũng xây dựng các kế hoạch tài chính và vận hành dự phòng, giúp công ty có thể ứng phó linh hoạt trước những thay đổi từ môi trường kinh tế. Với chiến lược thích ứng linh hoạt và định hướng phát triển bền vững, CTCP Khủ trùng Việt Nam không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn tận dụng tối đa các cơ hội để duy trì vị thế dẫn đầu và tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tối.
CÁC RỦI RO
RỦI RO MỘI TRƯỜNG
Ngành nông dược và hóa chất vốn có tác động lớn đến môi trường, khi quá trình sản xuất, lưu trữ, bảo quản và vận chuyển các sản phẩm có thể tiêm ấn nguy cơ phát thải chất độc hại, ảnh hưởng đến tự nhiên và sức khỏe con người. Nhận thức rõ những thách thức này, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt phát triển bền vững làm trọng tâm trong chiến lược hoạt động, chủ động triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi romôi trường.
Công ty không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị nhằm hạn chế tối đa nguy cơ rò rỉ hóa chất và sự cố môi trường. Đồng thời, hệ thống nhà máy của CTCP Khử trùng Việt Nam được đầu tư công nghệ xử lý môi trường hiện đại, có công suất lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về xử lý chất thải. Công ty cũng xây dựng kế hoạch phòng ngừa rủi ro môi trường, sản sàng ứng phó với các sự cố tiêm ăn trong quá trình vận hành.
Song song đó, CTCP Khử trùng Việt Nam chú trọng đến an toàn lao động, đảm bảo người lao động được trang bị đầy đủ bảo hộ chuyên dụng và hưởng các chế độ bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro khi làm việc trong môi trường liên quan đến hóa chất. Nhờ những nỗ lực này, công tác bảo vệ môi trường tại CTCP Khử trùng Việt Nam luôn được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật và góp phần hướng đến một ngành nông nghiệp phát triển bền vững, thân thiện với môi trường.
RỦI RO KHÁC
Công ty đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau trong hoạt động kinh doanh, bao gồm cả những tác động bất khả kháng từ các yếu tố tự nhiên và xã hội. Các rủi ro này có thể bao gồm các thiên tai, dịch bệnh, sự cố cháy nổ, ảnh hưởng từ các vấn đề chính trị và biến đổi khí hậu, thủy văn và nhiều yếu tố khác. Mặc dù tần suất xảy ra của những rủi ro này khá thấp, nhưng chúng có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty đã đưa ra nhiều biện pháp để đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện liên tục, tránh được các tổn thất không đáng có. Các biện pháp này bao gồm việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ và cứu nạn, đồng thời thường xuyên kiểm tra các thiết bị, cấp nhất thông tin thời tiết và xã hội. Ngoài ra, Công ty cũng tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm cần thiết để bảo vệ quyền lợi của Công ty, cổ đông, khách hàng và đối tác. Tất cả các biện pháp này giúp Công ty đối phó với những rủi ro trong hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra xuyên suốt, liên tục.
RỦI RO KHÍ HẤU
Thời tiết và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cây trồng - yếu tố then chốt đối với nhóm khách hàng chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam là nông dân và nhà sản xuất nông nghiệp. Năm 2024 ghi nhận những biến động khí hậu cực đoan, gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp Việt Nam. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), đây là năm nóng nhất trong thập kỷ, với nhiệt độ toàn cầu đạt mức kỷ lực. Tại Việt Nam, các đợt nắng nóng kéo dài và khô hạn nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến nhiều khu vực, đặc biệt là miền Trung và Tây Nguyên, làm giảm năng suất của các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, cà phê và hồ tiêu. Đồng thời, tần suất và cường độ các hiện tượng thiên tại như bão, lũ, hạn hán và xâm nhập mặn gia tăng đáng kể.
Bão Yagi, cơn bão mạnh nhất châu Á trong năm, đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho Việt Nam, với tổng giá trị thiệt hại lên đến 81,5 nghìn tỷ đồng (3,31 tỷ USD). Trong đó, riêng ngành nông nghiệp chịu tốn thất khoảng 32,6 nghìn tỷ đồng, khiến tăng trưởng của khu vực nông, lâm, thủy sản trong quý III chỉ đạt 2,58%, mức thấp nhất trong vòng ba năm trở lại đây. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2024, Việt Nam đã trải qua 18/22 loại hình thiên tai, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và đời sống xã hội.
Nhận thức được những rủi ro từ biến đổi khí hậu, CTCP Khủ trùng Việt Nam đã chủ động triển khai hàng loạt giải pháp thích ứng nhằm hỗ trợ nông dân và hệ thống phân phối - nhóm khách hàng trực tiếp của công ty. Một trong những trọng tâm chiến lược của CTCP Khủ trùng Việt Nam là đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), tập trung vào các giống cây trồng có khả năng thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, đồng thời đảm bảo giá thành hợp lý để nông dân có thể tiếp cận dễ dàng. Bên cạnh đó, CTCP Khủ trùng Việt Nam không ngừng mở rộng hệ thống phân phối, tập trung vào các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm như đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên, nhằm đảm bảo nguồn cung sản phẩm ổn định, kịp thời đến tay nông dân.
Ngoài ra, CTCP Khử trùng Việt Nam đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo và hỗ trợ đại lý, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý dịch hại và ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc thường xuyên cấp nhất thông tin về dịch hại và diễn biến thời tiết giúp công ty cung cấp cho nông dân những kiến thức quan trọng, hỗ trợ hợp trong việc đưa ra quyết định sản xuất chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa năng suất và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp
CHƯƠNG II
Tình hình hoạt động trong năm
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đều tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
VỊC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 (Riêng) | Năm 2024 (Hợp nhất) | 2024/2023 (Riêng) |
| 1 | Doanh thu thuần | 3.262.419,85 | 3.476.799,24 | 3.497.261,42 | 106,57% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 2.483.468,45 | 2.575.704,26 | 2.588.448,22 | 103,71% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 71.895,69 | 227.271,43 | 128.124,77 | 316,11% |
| 4 | Chỉ phí tài chính | 39.297,35 | 106.986,72 | 107.001,71 | 272,25% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng | 353.026,89 | 436.921,59 | 439.033,27 | 123,76% |
| 6 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 81.595,74 | 81.922,53 | 91.177,95 | 100,40% |
| 7 | Chỉ phí khác | 2.962,40 | 5.414,38 | 5.419,83 | 182,77% |
| 8 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 376.927,31 | 502.535,57 | 568.426,38 | 133,32% |
| 8 | Lợi nhuận khác | -1.194,71 | 2.115,03 | 2.109,59 | - |
| 9 | Lợi nhuận trước thuế | 375.732,60 | 504.650,60 | 570.535,97 | 134,31% |
| 10 | Lợi nhuận sau thuế | 295.577,43 | 421.556,30 | 471.270,61 | 142,62% |
Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Doanh thu | Năm 2023 | Năm 2024 (Riêng) | Năm 2024 (hợp nhất) | % Năm 2024/ Năm2023 | |||
| Giá tri | Tỷ trọng | Giá tri | Tỷ trọng | Giá tri | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu bán hàng hóa & thành phẩm | 2.744.342 | 84,12% | 2.911.927 | 83,75% | 2.911.927 | 83,26% | 106,11% |
| 2 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 505.160 | 15,48% | 551.409 | 15,86% | 571.871 | 16,35% | 109,16% |
| 3 | Doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng | 12.917 | 0,40% | 13.463 | 0,39% | 13.463 | 0,38% | 104,22% |
Năm 2024, CTCP Khả trùng Việt Nam ghi nhận kết quả kinh doanh nổi bật với doanh thu thuần đạt 3.476,8 tỷ đồng, tăng 6,6% so với năm 2023; lợi nhuận trước thuế đạt 504,7 tỷ đồng, tăng 34,3%; và lợi nhuận sau thuế đạt 421,6 tỷ đồng, tăng 42,6% so với cùng kỳ. Thành quả này đến từ việc duy trì tăng trưởng ổn định trong mảng nông được và dịch vụ khả trùng – kiểm soát dịch hại, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả vận hành và cơ cấu tài chính.
Giá vốn hàng bán chỉ tăng 3,7%, thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu, giúp lợi nhuận gộp tăng hơn 16%. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp giữ gần như không đổi (tăng 0,4%), phần ánh sự ổn định về bộ máy quản trị. Mặc dù chi phí tài chính tăng hơn 2,7 lần, nhưng được bù đắp bởi doanh thu tài chính tăng mạnh hơn 3 lần (từ 71,9 tỷ đồng lên 227,3 tỷ đồng), chủ yếu đến từ khoản thu nhập tài chính phát sinh liên quan đến việc hợp nhất công ty con Hải Yến.
Bên cạnh đó, cơ cấu doanh thu tiếp tục ổn định, trong đó doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm chiếm 83,75%, dịch vụ chiếm 15,86% và cho thuế văn phòng chiếm 0,39%, với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 6,1%, 9,2% và 4,2% so với năm 2023. Những kết quả tích cực này là mình chứng cho sự điều hành linh hoạt, định hướng đúng đắn trong quản trị chi phí, và cam kết nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng đến tăng trưởng bền vững và tôi đa hóa giá trị cho cổ đông.
VỊC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | KH 2024 | TH 2024 (Riêng) | TH 2024 (Hợp nhất) | % TH/KH 2024 |
| 1 | Doanh thu ^ | 3.690.000 | 3.786.854 | 3.807.316 | 102,62% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 379.000 | 504.651 | 570.535,97 | 133,15% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 300.000 | 421.556 | 471.270,61 | 140,52% |
| 4 | Tỷ lệ chia cổ tức | 20% mệnh giá CP | 40% mệnh giá CP ^ | 40% mệnh giá CP ^ | 100,00% |
(): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
(*)): Công ty dự kiến chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 40% và sẽ trình phương án này tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên 2025 sắp tối.
KH 2024 TH 2024 (Riêng) TH 2024 (Họp nhất)
Năm 2024, CTCP Khả trùng Việt Nam hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu trọng yếu, phần ảnh năng lực điều hành linh hoạt và hiệu quả của hệ thống. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.786.854 triệu đồng, tương đương 102,62% kế hoạch, cao hơn mức thực hiện 97,1% của năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 504.651 triệu đồng, hoàn thành 133,15% kế hoạch, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 421.556 triệu đồng, đạt 140,52% kế hoạch, cho thấy hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ nét so với năm trước.
Kết quả vượt kế hoạch này đến từ việc kiểm soát tốt
chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý duy trì ổn định; tối ưu hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh, và tăng trưởng mạnh từ hoạt động tài chính, bao gồm lợi nhuận từ khoản đầu từ vào công ty con Hái Yến. Bên cạnh đó, Công ty nâng mức tỷ lệ chia cổ tức năm 2024 lên mức 40% mệnh giá cổ phiếu, gấp đôi so với kế hoạch đề ra, khẳng định năng lực tài chính vững và cam kết mang lại giá trị bền vững cho cổ đông.
Hiệu quả thực thi kế hoạch năm 2024 là nền tảng quan trọng để CTCP Khủ trùng Việt Nam tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì đà tăng trưởng trong các năm tiếp theo.
VỊC TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Thông tin được cập nhật đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trương Công Cứ | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 779.751 | 1,87% |
| 2 | Bà Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | 565.068 | 1,35% |
| 3 | Ông Trần Văn Dũng | Thành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền Công bố thông tin (CBTT) | 3.995 | 0,01% |
| 4 | Ông Đào Xuân Trọng | Phó Tổng Giám đốc | 83,779 | 0,20% |
| 5 | Bà Phạm Thị Ngọc Phương | Kế toán trưởng | 109.506 | 0,26% |
Lý lịch Ban điều hành
Ông Trương Công Cứ - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 11/12/1955
Nơi sinh: Sài Gòn
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp
Quá trình công tác:
Từ 1976 - 1979: Cán bộ kỹ thuật Chi Cục Kiểm dịch thực vật
Từ 1980 - 1981: Trường phòng kỹ thuật Chi Cục Kiểm dịch thực vật vùng II
Từ 1981 - 1989: Cán bộ kỹ thuật Công ty Khả Trùng Việt Nam
Từ 1990 - 1991: Phó giám đốc Công ty Khả Trùng Việt Nam
Từ 1991 - 1999: Phó giám đốc CTCP Khủ Trùng Giám Định Việt Nam
Từ 1999 - 09/2009: Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam
Từ 10/2009 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Khả Trùng Việt Nam.
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 779.751 cổ phần chiếm 1,87% vốn chủ sở hữu.
VỊC TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Bà Nguyễn Bạch Tuyết - Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 10/11/1942
Nơi sinh: Quảng Ngãi
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp
Quá trình công tác:
Từ 1976 - 1985: Chi cục phó Cục Bảo vệ thực vật
Từ 1985 - 2000: Giám đốc công ty Khả trùng Việt Nam
Từ 2001 - 09/2009: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam
Từ 12/2008 đến nay: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yên
Từ 10/2009 đến nay: Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yên
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 565.068 cổ phần chiếm 1,35% vốn chủ sở hữu.
Ông Trần Văn Dũng - Thành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT
Quốc tịch: Việt Nam
Ngày sinh: 30/12/1975
Nơi sinh: An Giang
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
Từ 2000 - 2012: Kế toán viên, Kế toán trường CTCP Bảo vệ Thực vật An Giang
Từ 1998 -1999: Kế toán kho Công ty Haposimex Sài Gòn
2015 - 07/2017: Giám đốc tài chính TCP Khả trùng Việt Nam/Kế toán trường
07/2017 – 01/2022: P.TGD Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền Công bổ thông tin CTCP Khả trùng Việt Nam
Từ 2012 - 2015: Chuyên viên tư vấn
Từ 01/2022 - nay: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, Người được ủy quyền Công bổ thông tin CTCP Khả Trùng Việt Nam
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 3.995 cổ phần chiếm 0,01% vốn chủ sở hữu.
Ông Đào Xuân Trọng - Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 13/07/1972
Nơi sinh: Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế
2008 - 2009: Trường Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam.
2009 - 2011: Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam tại CTCP Khả trùng Việt Nam.
Quá trình công tác:
2012 - 2019: Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh CTCP Khả trung Việt Nam.
1994 - 2002: Đội trưởng Khả trứng tại CTCP Khả trứng Việt Nam.
2003 - 2008: Phó Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam.
2019 - 2021: Giám Đốc Ngành KTR & PCO CTCP Khủ trùng Việt Nam.
19/01/2022 đến nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ trùng Việt Nam
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng giám đốc.
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 83.779 cổ phần chiếm 0,20% vốn chủ sở hữu.
Bà Phạm Thị Ngọc Phương - Kế toán trường
Ngày sinh: 23/03/1978
Nơi sinh: Long An
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
2000 - 2012: Kế toán viên tại CTCP Khủ trùng Việt Nam.
2012 - 2021: Phó Phòng Tài chính - Kế toán CTCP Khủ trùng Việt Nam.
2021 đến nay: Kế toán trường CTCP Khủ trùng Việt Nam.
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 109.506 cổ phần chiếm 0,26% vốn chủ sở hữu.
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1.433
SỐ LƯỢNG VÀ THU NHẬP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Cơ cấu người lao động trong Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ | 1.433 | 100,00% |
| 1 | Trên đại học | 13 | 0,91% |
| 2 | Đại học | 515 | 35,94% |
| 3 | Cao đẳng | 156 | 10,89% |
| 4 | Trung cấp | 118 | 8,23% |
| 5 | Lao động phổ thông | 631 | 44,03% |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 1.433 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 846 | 59,04% |
| 2 | Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm | 569 | 39,71% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ ( dưới 1 năm) | 18 | 1,26% |
| III | Theo thời hạn HDLĐ | 1.433 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 1.337 | 93,30% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 96 | 6,70% |
CỐ CẤU THEO TRÌNH ĐỘ
CỐ CẤU THEO TÍNH CHẤT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Thu nhập bình quân người lao động
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 1.268 | 1.269 | 1.394 | 1.442 | 1.433 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 11.000.000 | 11.000.000 | 12.000.000 | 14.000.000 | 16.000.000 |
Công ty đặt mục tiêu thu hút và lựa chọn những nhân sự xuất sắc để gia nhập đội ngũ, nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và mở rộng kinh doanh. Bên cạnh việc phát huy tối đa nguồn lực sản có, Công ty ưu tiên thiết kế và triển khai hệ thống, chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân lực bài bản với các tiêu chuẩn tuyển chọn rõ ràng và phù hợp cho từng vị trí công việc. Bên cạnh việc phát huy tối đa nguồn lực sản có, Công ty còn tập trung vào việc tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, góp phần cứng cổ đội ngũ và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi.
Công ty luôn xem con người là nguồn lực quý giá nhất và cam kết tăng cường đầu tư để phát triển. Chúng tôi chú trọng thiết kế lộ trình phát triển cho nhân viên thông qua các khóa đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ, đặc biệt trong lĩnh vực khử trùng và PCO. Mục tiêu là không chỉ nâng cao kỹ năng, kiến thức và ý thức của đội ngũ nhân viên hiện tại mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển dài hạn của Công ty. Ngoài ra, để cụ thể hóa mục tiêu này, Công ty đã thành lập quỹ đào tạo nhằm khuyến khích sự phát triển chuyên môn của nhân viên.
Với triết lý “Nhân viên là tài sản quý giá và là người bạn đồng hành không thể thiếu trong hành trình phát triển của Công ty”, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là những cá nhân có năng lực và tâm huyết, những người đóng góp tích cực vào mục tiêu chiến lược của Công ty.
Về chế độ làm việc, Công ty yêu cầu nhân viên làm việc từ thú hai đến thứ bảy, mỗi ngày 8 giờ. Trong trường hợp cần thiết, nhân viên sẽ được bổ trí nghỉ bù hoặc nhận lương làm thêm giờ để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo Bộ Luật Lao Động, với 12 ngày nghỉ phép hàng năm cho nhân viên có thời gian làm việc trên 12 tháng, có thể nghỉ phép một lần hoặc chia đều trong năm. Thời gian nghỉ phép có thể kéo dài đến hết quý 1 của năm sau.
Công ty cũng tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo pháp luật hiện hành, với thời gian nghỉ thai sản là 6 tháng và trợ cấp bảo hiểm thay lương trong thời gian này.
Công đoàn trong Công ty hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân viên cả về vật chất và tinh thần. Công đoàn tổ chức các hoạt động động viên, khen thưởng cho con của nhân viên có thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ nhân viên trong các tình huống khó khăn như ốm đau, tang gia hay sự kiện đặc biệt.
Đối tượng áp dụng: Ban điều hành và tất cả nhân viên TCP Khả trùng Việt Nam
Tiền lương: Bao gồm lương chức danh và các khoản phụ cấp.
Lượng chức danh: Xác định theo vị trí công việc.
Phụ cấp: Bao gồm các khoản phụ cấp sau: Com trưa, xăng xe, điện thoại di động, độc hại, thuê nhà, giao tế, qua phà, cầu đường (nhân viên thị trường), thâm niên.
Để khuyến khích và phát huy năng lực của từng cán bộ công nhân viên (CBCNV), Công ty áp dụng chính sách khen thưởng mình bạch và phúc lợi thiết thực. Bên cạnh mức lượng cạnh tranh, nhân viên được xét thưởng dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc hằng năm, nhằm ghi nhận đúng mức độ đóng góp thực chất. Trước năm 2023, Công ty từng triển khai chương trình thưởng cổ phiếu dành cho các cá nhân xuất sắc và có đóng góp nổi bật, qua đó tạo động lực mạnh mẽ để cán bộ nhân viên cống hiến vượt chỉ tiêu và gắn bó dài lâu. Trong giai đoạn hiện nay, VFG tiếp tục duy trì các chính sách khuyến khích tính thần làm việc thông qua các hình thức thưởng linh hoạt và đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, hướng đến xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, hiệu quả và đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Công ty.
Công ty cam kết bảo vệ quyền lợi của người lao động bằng cách đảm bảo mọi nhân viên, khi ký hợp đồng chính thức, đều tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc, bao gồm Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN). Mức lượng cơ bản để đóng bảo hiểm được xác định cao hơn mức lượng tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính của nhân viên.
Ngoài ra, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn thực hiện việc tăng lương cơ bản định kỳ, đặc biệt đối với những nhân viên có thành tích làm việc xuất sắc hoặc đảm nhận thêm trách nhiệm. Điều này giúp thúc đẩy sự gắn bó và động lực làm việc của nhân viên, đồng thời ghi nhận sự đóng góp quan trọng của họ đối với sự phát triển của Công ty.
» BHXH, BHYT & BHTN: Công ty tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho tất cả CBCNV viên theo quy định của Nhà nước.
Khám sức khỏe hàng năm: Duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần cho cán bộ quản lý và hai lần cho công nhân nhà máy.
Quà sinh nhất: Áp dụng cho toàn thể CBCNV Công ty.
Du lịch, nghỉ mất hàng năm: Tổ chức hàng năm theo Bộ phận.
Không chỉ đảm bảo CBCNV được tham gia đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước, Công ty còn thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho cán bộ quản lý và cho công nhân nhà máy hai lần mỗi năm, nhằm bảo vệ sức khỏe và tạo môi trường làm việc an toàn hơn. Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến sự gắn kết và tinh thần của nhân viên. Mỗi năm, CBCNV sẽ nhận được quả sinh nhất, thể hiện sự quan tâm và ghi nhận đóng góp của họ cho công việc. Công ty cũng tổ chức các chuyến du lịch, nghỉ mất hàng năm theo bộ phận, mang đến thời gian thư giản và gần kết đồng đội, góp phần xây dựng một môi trường làm việc vui vẻ, năng động và thân thiện.
VỊC TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Hạng mục đầu tư | Tổng mức đầu tư | Tổng mức TH | Tỷ lệ TH | Ghi chú |
| 1 | Thay mới số phương tiện vận tải | 10.000 | 11.091 | 110,91% | |
| 2 | Đầu tư phát triển sản phẩm | 10.000 | 11.898 | 118,98% | |
| 3 | Đầu tư nâng cấp hệ thống thiết bị tin học và đầu tư công nghệ số để nâng cao năng lực quản lý hiệu quả | 1.000 | 1.418 | 141,80% | |
| 4 | Đầu tư thêm dây chuyền, thiết bị Nhà máy Long An | 5.000 | 2.578 | 51,57% | |
| 5 | Đầu tư nâng cấp VP CTCP Khử trùng Việt Nam, Chi nhánh | 3.000 | 205 | 6,83% | |
| 6 | Xây dựng Văn phòng điểm kinh doanh Sông Tiền (Hoàn thiện nội thất và trang thiết bị làm việc) | 1.000 | 291 | 29,10% | |
| 7 | Đầu tư mặt bằng sân bãi NM Long An | 5.000 | Chưa thực hiện () | ||
| 8 | Đầu tư trại thí nghiệm Khu vực Đồng Tháp Long An | 10.000 | Chưa thực hiện () | ||
| Tổng mức đầu tư | 45.000 | 27.413 | 60,92% | ||
Trong năm 2024, VFG đã thực hiện đầu tư với tổng giá trị đạt 27.413 triệu đồng, tương ứng 60,92% kế hoạch được phê duyệt. Một số hạng mục được triển khai vượt tiến độ nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu về quản trị và sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn một số khoản mục chưa được triển khai, Công ty tiếp tục theo dõi và thúc đẩy trong năm 2025 để bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư theo định hướng đã đề ra.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Công ty | 2023 | 2024 | 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 450.140 | 116.344 | 25,85% |
| 2 | Doanh thu thuần | 65.719 | 71.928 | 109,45% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 21.263 | 21.022 | 98,87% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -151 | -5 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 21.112 | 21.017 | 99,55% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 16.783 | 16.762 | 99,88% |
Trong năm 2024, Công ty TNHH Hải Yến đạt 16,78 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù tổng tài sản giảm mạnh, giảm khoảng 74,15% so với năm 2023, do tái cơ cấu, tuy nhiên, Hải Yến vẫn duy trì hiệu quả kinh doanh ổn định, cho thấy năng lực vận hành vững và vai trò tài chính chiến lược trong hệ sinh thái VFG. Lợi nhuận từ Hải Yến được giải quyết đóng góp lớn vào lợi nhuận thực hiện 2024.
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 (Riêng) | Năm 2024 (Hợp nhất) | 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 2.945.607,65 | 2.342.838,77 | 2.495.777,59 | 79,54% |
| 2 | Doanh thu thuần | 3.262.419,85 | 3.476.799,24 | 3.497.261,42 | 106,57% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 376.927,31 | 502.535,57 | 568.426,38 | 133,32% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -1.194,71 | 2.115,03 | 2.109,59 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 375.732,60 | 504.650,60 | 570.535,97 | 134,31% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 295.577,43 | 421.556,30 | 471.270,61 | 142,62% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 20% | 40% | 40% | - |
() : Công ty đã tạm ứng 20%/VĐL trong năm 2024 và dự kiến chia bổ sung 20%/VĐL và sẽ trình phương án này tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên 2025 sắp tới
Năm 2024, VFG đã thực hiện chiến lược tái cơ cấu tài sản, tập trung vào tối ưu hóa dòng tiền và hiệu quả sử dụng nguồn lực, dẫn đến tổng giá trị tài sản giảm 20,46% so với năm 2023, đạt 2.342.839 triệu đồng. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là trong bối cảnh thu hẹp quy mô tài sản, công ty vấn đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về lợi nhuận. Doanh thu thuần tăng 6,57%, đạt 3.476.799 triệu đồng, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn duy trì ổn định. Đặc biệt, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 33,32%, lợi nhuận trước thuế tăng 34,31% và lợi nhuận sau thuế tăng đột phá 42,62%, đạt 421.556 triệu đồng. Sự gia tăng vượt bậc về lợi nhuận so với doanh thu chứng tỏ năng lực kiểm soát chi phí và hiệu quả vận hành của VFG đã được cải thiện đáng kể. Bên cạnh đó, lợi nhuận khác chuyển từ âm sang dương, đạt 2.115 triệu đồng, góp phần vào kết quả tích cực chung. VFG dự kiến tăng tỷ lệ chia cổ tức năm 2024 lên mức 40% mệnh giá cổ phiếu, thể hiện sự ổn định tài chính và cam kết với cổ đông.
TỔNG TÀI SĂN NĂM 2024
2.495.778
Triệu đồng
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,52 | 2,48 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,89 | 1,37 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | % | 57,71 | 36,32 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 136,48 | 57,03 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 2,35 | 2,57 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,14 | 1,31 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) | % | 9,06 | 12,12 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 24,79 | 30,80 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 10,37 | 15,94 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 11,55 | 14,45 |
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
VFC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Năm 2024, khả năng thanh toán của CTCP Khử trùng Việt Nam được cải thiện đáng kể so với năm 2023. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng mạnh từ 1,52 lần lên 2,48 lần, phản ánh sự gia tăng tài sản ngắn hạn hoặc giảm bớt nợ ngắn hạn, giúp công ty có khả năng thanh toán tốt hơn các nghĩa vụ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 0,89 lần lên 1,37 lần, cho thấy CTCP Khử trùng Việt Nam có đủ nguồn lực để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn mà không phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Sự cải thiện này có thể đến từ việc gia tăng tài sản lưu động, đặc biệt là các khoản phải thu hoặc tiền mặt, giúp công ty trở nên linh hoạt hơn về tài chính. Điều này cũng thể hiện chiến lược quản lý dòng tiền hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán tốt hơn, giảm rủi ro thanh khoản và cùng cố nền tăng tài chính vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.
Năm 2023 Năm 2024
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Năm 2024, cơ cấu vốn của CTCP Khủ trùng Việt Nam có sự cải thiện rõ rệt, phần ánh xu hướng giảm nợ vay và gia tăng vốn chủ sở hữu, giúp công ty vận hành tài chính an toàn hơn. Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm mạnh từ 57,71% xuống 36,32%, cho thấy công ty đã cắt giảm đáng kể tỷ trọng nợ trong tổng tài sản, từ đó giảm áp lực tài chính và rủi ro thanh khoản. Đồng thời, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng giảm sâu từ 136,48% xuống 57,03%, phản ánh sự gia tăng nguồn vốn tự có, có thể đến từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc kiểm soát tốt chi phí hoạt động. Những thay đổi tích cực này giúp CTCP Khủ trùng Việt Nam giảm sự phụ thuộc vào vốn vay, nâng cao tính ổn định tài chính, đồng thời tăng cường khả năng tái đầu tư và mở rộng hoạt động trong tương lai. Việc cơ cấu lại nợ theo hướng lành mạnh hơn không chỉ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tăng khả năng chống chịu trước các biến động thị trường, tạo nên tầng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.
Chỉ tiêu năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 của CTCP Khủ trùng Việt Nam tăng từ 2,35 vòng lên 2,57 vòng, cho thấy công ty đã tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, giúp giảm thời gian lưu kho và cải thiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động. Điều này có thể đến từ việc cải thiện quy trình cung ứng, điều phối hàng hóa hiệu quả hơn hoặc tăng cường hoạt động bán hàng, giúp hàng hóa lưu thông nhanh hơn. Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản cũng tăng từ 1,14 vòng lên 1,31 vòng, phản ánh khả năng sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra doanh thu. Sự gia tăng này cho thấy CTCP Khủ trùng Việt Nam đã tận dụng tốt hơn nguồn lực sản có, tối ưu hóa tài sản và tăng cường hiệu suất hoạt động kinh doanh. Nhìn chung, những chỉ số này cho thấy CTCP Khủ trùng Việt Nam đang vận hành ngày càng hiệu quả, cải thiện động tiền và quản lý tài sản linh hoạt hơn, tạo nên tăng vững chắc cho sự tăng trưởng
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm 2024, khả năng sinh lời của CTCP Khử trùng Việt Nam có sự cải thiện mạnh mẽ, phần ánh hiệu quả trong việc gia tăng doanh thu, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động. Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) tăng từ 9,06% lên 12,12%, cho thấy công ty đã cải thiện biên lợi nhuận, thu về nhiều lợi nhuận hơn trên mỗi đồng doanh thu tạo ra. Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) cũng tăng mạnh từ 24,79% lên 30,80%, thể hiện khả năng sinh lời cao hơn trên vốn chủ sở hữu, mang lại giá trị lớn hơn cho cổ đông. Bên cạnh đó, hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) tăng từ 10,37% lên 15,94%, cho thấy công ty đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra lợi nhuận. Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần cũng tăng từ 11,55% lên 14,45%, phần ánh sự cải thiện trong hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp. Những kết quả này đến từ việc tập dụng tốt cơ hội thị trường, đặc biệt là sự phục hồi mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, giúp gia tăng doanh thu đáng kể. Đồng thời, CTCP Khử trùng Việt Nam cũng kiểm soát tốt chi phí, đặc biệt là giảm chi phí bán hàng và các loại chi phí khác, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
THÔNG TIN VỀ CỔ PHIỂU
CTCP Khủ trùng Việt Nam được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HoSE")
Mã cổ phiếu: VFG
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 41.714.614 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 41.712.614 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 2.000 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
CỖ CẤU CỔ ĐÔNG (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 31/12/2024)
| STT | Đối tượng | Số cổ phản | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| II | Cổ đông Nhà nước | - | - | - |
| III | Cổ phiếu quỹ | 2.000 | 20.000.000 | 7,282% |
| IV | Cổ đông trong nước | 40.725.252 | 407.252.520.000 | 97,63% |
| 1 | Cá nhân | 17.811.913 | 178.119.130.000 | 42,70% |
| 2 | Tổ chức | 22.913.339 | 229.133.390.000 | 54,93% |
| V | Cổ đông nước ngoài | 989.362 | 9.893.620.000 | 2,37% |
| 1 | Cá nhân | 167.236 | 1.672.360.000 | 0,40% |
| 2 | Tổ chức | 822.126 | 8.221.260.000 | 1,97% |
| TỔNG CỘNG (IV + V) | 41.714.614 | 417.146.140.000 | 100,00% |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 51% theo Công văn số 937/UBCK-PTTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 02/03/2023 về Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty.
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU:
| STT | Lần đăng ký | Thời điểm | SLCP tăng thêm | Giá trị tăng thêm (đồng) | Lý do | Vốn điều lệ sau tăng (đồng) |
| 1 | Cấp lần đầu | 09/12/2009 | 8.133.855 | 81.338.550.000 | Đăng ký lần đầu | 81.338.550.000 |
| 2 | Điều chỉnh lần 1 | 19/07/2010 | 1.624.589 | 16.245.890.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/2-ĐHCDTN 2010 | 97.584.440.000 |
| 3 | Điều chỉnh lần 2 | 05/10/2011 | 2.924.309 | 29.243.090.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2011 | 126.827.530.000 |
| 4 | Điều chỉnh lần 3 | 01/08/2012 | 290.000 | 2.900.000.000 | Đăng ký bổ sung- CP ESOP 2011 | 129.727.530.000 |
| 5 | Điều chỉnh lần 4 | 28/02/2013 | 310.000 | 3.100.000.000 | Đăng ký bổ sung- CP ESOP 2012 | 132.827.530.000 |
| 6 | Điều chỉnh lần 5 | 13/08/2015 | 4.402.683 | 44.026.830.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 3/1-ĐHCDTN 2015 | 176.854.360.000 |
| 7 | Điều chỉnh lần 6 | 06/07/2016 | 600.000 | 6.000.000.000 | Đăng ký bổ sung Bán ưu đãi CBCNV | 182.854.360.000 |
| 8 | Điều chỉnh lần 7 | 05/07/2017 | 5.484.753 | 54.847.530.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2017 | 237.701.890.000 |
| 9 | Điều chỉnh lần 8 | 19/07/2018 | 7.130.166 | 71.301.660.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2018 | 309.003.550.000 |
| 10 | Điều chỉnh lần 9 | 21/08/2018 | 713.106 | 7.131.060.000 | Đăng ký bổ sung Thường CBCNV | 316.134.610.000 |
| 11 | Điều chỉnh lần 10 | 02/08/2019 | 475.403 | 4.754.030.000 | Đăng ký bổ sung Thường CBCNV | 320.888.640.000 |
| 12 | Điều chỉnh lần 11 | 31/08/2022 | 9.625.750 | 96.257.500.000 | Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2022 | 417.146.140.000 |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN
ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Phát thải khí nhà kính (GHG), bao gồm CO2, CH4 và N2O, là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính và ngày càng làm trầm trọng hơn tình trạng biến đổi khí hậu, gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường và kinh tế toàn cầu. Để ứng phó, Châu Âu đã tiên phong triển khai cơ chế điều chỉnh biên giới carbon nhằm thúc đẩy các đối tác xuất khẩu hàng hóa vào khu vực này thực hiện cắt giảm phát thải.
Với hoạt động chính ở lĩnh vực hoá chất, nguồn phát thải của CTCP Khủ trùng Việt Nam diễn ra ở cả 3 phạm vi khí thải và ở hầu hết các khâu của chuỗi cung ứng, từ sản xuất đến logistics, đều tiềm ổn nguy cơ ô nhiễm môi trường. Kế cả ở khâu tiêu thụ, việc sử dụng phân bón để gia tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là cây lúa, có thể thúc đẩy quá trình chuyển đổi N2 thành N20 - một loại khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh mẽ. Nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực này, CTCP Khủ trùng Việt Nam cam kết chuyển dịch sang sử dụng năng lượng tái tạo và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nông dân với mục tiêu hướng dẫn sử dụng phân bón hiệu quả, giảm thiểu dưới thừa và hạn chế phát thải khí GHG không cần thiết. Các sáng kiến này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy nên nông nghiệp bền vững, đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh của quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Mô hình kinh doanh cốt lõi của Công ty đến từ phân phối các sản phẩm nông dược như thuộc khử trùng, thuộc diệt cỏ, phân bón, giống lúa, và các vật tư nông nghiệp khác. Vì vậy, để đảm bảo nguồn cung hợp quy về chất lượng, Công ty ưu tiên lựa chọn các đối tác quốc tế uy tín với quy trình vận chuyển và bảo quản nghiêm ngặt. Các đơn vị quản lý kho và đại lý của Công ty được thực hiện kiểm tra định kỳ, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình lưu kho.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NƯỚC
Nguồn cung cấp nước chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam đến từ hệ thống đường ống dẫn nước của địa phương, bao gồm các hồ chứa và nhà máy xử lý nước. Trong năm 2024, CTCP Khủ trùng Việt Nam cũng chủ trọng tái sử dụng nước, với 4.224 m³ nước cấp từ công ty cung ứng và 165,5 m³ nước RO thu hồi sau xử lý, giúp tối ưu hóa tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường. Những biện pháp này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu suất hoạt động, mà còn thể hiện cam kết của CTCP Khủ trùng Việt Nam trong việc hướng đến phát triển bền vững, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Năm 2024, CTCP Khủ trùng Việt Nam tiêu thụ khoảng 185.118 kWh điện lưới Việt Nam và 2.630 lít dầu DO để phục vụ nhu cầu sản xuất, vận hành và kinh doanh. Nguồn năng lượng này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, do đó CTCP Khủ trùng Việt Nam luôn chú trọng xây dựng chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm tối ưu chi phí và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Trong năm, công ty đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức nội bộ về tiết kiệm năng lượng, đồng thời kiểm tra định kỳ, bảo trì thiết bị nhằm đảm bảo vận hành tối ưu. Đối với các thiết bị cũ, CTCP Khủ trùng Việt Nam đã có những giải pháp nâng cấp hoặc thay thế bằng thiết bị tiết kiệm nhiên liệu, giúp giảm tiêu hảo điện năng và nhiên liệu, hạn chế lãng phí.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
i. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Năm 2024, tổng số lượng người lao động làm việc tại CTCP Khứ trùng Việt Nam là 1.443 người và mức lượng trung bình là 16 triệu đồng, tăng 14,29% so với năm 2023. Mức lượng cơ bản được xác định để làm cơ sở đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên luôn được thiết lập cao hơn so với mức lượng tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. CTCP Khứ trùng Việt Nam cam kết thực hiện việc tăng lương cơ bản định kỳ cho nhân viên. Số lượng nhân viên được điều chỉnh tăng lương sẽ bao gồm những người có hiệu suất làm việc xuất sắc hoặc phải đảm nhận thêm trách nhiệm công việc
ii. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
CTCP Khử trùng Việt Nam cam kết bảo vệ quyền lợi người lao động và thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm bắt buộc như Bảo hiểm Xã hội, Y tế và Thất nghiệp, đồng thời tổ chức giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, mỗi ngày 8 giờ, và đảm bảo được sắp xếp thời gian nghỉ bù khi làm thêm giờ. Nhân viên được nghỉ lễ, tết theo Bộ luật Lao động và có 12 ngày nghỉ phép mỗi năm nếu đã làm việc trên 12 tháng. Thời gian nghỉ phép có thể được phân chia linh hoạt hoặc nghỉ liên tục, và kéo dài đến hết quý 01 năm tiếp theo. Công ty cũng duy trì chế độ hỗ trợ lượng cho nhân viên nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản ngoài chế độ bảo hiểm Nhà nước. Bên cạnh đó, Công đoàn Công ty còn tổ chức các hoạt động động viên, khen thưởng cho con em nhân viên đạt thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ nhân viên trong các tình huống khẩn cấp như ốm đau, tang gia hay khó khăn đột xuất, nhằm thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến phúc lợi của nhân viên.
iii. Hoạt động đào tạo người lao động
Nhằm tập trung phát triển nguồn nhân lực, CTCP Khử trùng Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo chuyên môn. Bên cạnh đó, Công ty còn thiết lập riêng quỹ đào tạo để khuyến khích phát triển chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Công ty tập trung đào tạo trong các lĩnh vực như khử trùng và PCO, với nhiều chương trình đào tạo tổ chức cho nhân viên ở các chi nhánh. Những nỗ lực này không chỉ phát triển đội ngũ nhân viên mà còn đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đóng góp vào sự phát triển lâu dài của Công ty.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt trách nhiệm xã hội song hành với hoạt động kinh doanh, coi đó là yếu tố then chốt góp phần vào sự bền vững của cộng đồng và sự phát triển đất nước. Công ty tin rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ mang lại những giá trị tích cực mà còn giúp đảm bảo sự phát triển dài lâu của chính mình. Trong ngành nông dược và thuộc khử trùng, CTCP Khử trùng Việt Nam nhận thức rõ vai trò quan trọng của nông dân như những đối tác chiến lược. Vì vậy, từ khi thành lập, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn hỗ trợ và đồng hành cùng bà con nông dân, cung cấp các giải pháp và nguồn lực thiết thực để thúc đẩy phát triển các thực hành nông nghiệp bền vững.
CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt ưu tiên cao trong việc tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động và duy trì môi trường làm việc sạch sẽ. Với cam kết bảo vệ môi trường, Công ty luôn chủ động cấp nhất và thực hiện nghiêm túc các quy định pháp lý liên quan, nhờ vậy mà không có bất kỳ vi phạm nào trong năm qua. Bên cạnh đó, CTCP Khử trùng Việt Nam tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho toàn bộ nhân viên, khuyến khích mỗi cá nhân đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng và môi trường.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẦN CỦA UBCKNN
Thị trường vốn xanh đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các dự án hoặc ý tưởng kinh doanh hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Mục tiêu là sáng kiến ra các sản phẩm tài chính xanh và tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Mặc dù hiện tại CTCP Khủ trùng Việt Nam chưa tham gia vào thị trường vốn xanh, Công ty vẫn thực hiện các cam kết mạnh mẽ trong việc giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường, chủ trương tích hợp các giải pháp bền vững vào kế hoạch phát triển dài hạn, và chủ động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nhằm thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường. Những nỗ lực này tạo nên tàng thuận lợi cho CTCP Khủ trùng Việt Nam tham gia vào thị trường vốn xanh trong tương lai.
Chất lượng dịch thực
CHƯƠNG III
Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
VÍC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024 ghi dấu mốc quan trọng trong hành trình 50 năm hình thành và phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam, trong bối cảnh môi trường kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều biến động. Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi tình hình địa chính trị, biến động tỷ giá, chi phí logistics tăng và áp lực cạnh tranh trong ngành, CTCP Khử trùng Việt Nam vẫn đạt được kết quả kinh doanh tích cực vượt kế hoạch đề ra, nhờ sự điều hành linh hoạt, tận dụng hiệu quả cơ hội từ thị trường và năng lực nội tại vững vàng.
VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
Doanh thu riêng đặt 3.787 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm 2023 và hoàn thành 102,6% kế hoạch.
Lợi nhuận trước thuế riêng đạt 505 tỷ đồng, tăng 34,3% và vượt 33,2% kế hoạch.
Lợi nhuận sau thuế riêng đạt 422 tỷ đồng, tăng mạnh 42,6%, hoàn thành 140,5% kế hoạch.
Doanh thu hợp nhất đạt 3.807 tỷ đồng, tăng 7%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 571 tỷ đồng, tăng 51,9%, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 471 tỷ đồng, tăng 59,1% so với năm 2023.
Kết quả kinh doanh năm 2024 cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Đặc biệt, lợi nhuận từ công ty con Hải Yến sau khi được hợp nhất đã đóng góp đáng kể vào kết quả chung, giúp CTCP Khử trùng Việt Nam có thêm nguồn lực tài chính để tái đầu tư và mở rộng.
Thuận lợi
Năm 2024, bối cảnh kinh tế vĩ mô và diễn biến tích cực từ
ngành nông nghiệp tiếp tục mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của CTCP Khử trùng Việt Nam. Giá nông sản duy trì ở mức cao, đặc biệt là mặt hàng gạo - với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh - đã thức đẩy nhu cầu đầu tư vào các sản phẩm đầu vào như giống cây trồng, thuộc bảo vệ thực vật và dịch vụ khả trùng. Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh thu.
Cùng với đó, sự sôi động của thị trường xuất khẩu và việc duy trì ổn định các mối quan hệ với khách hàng lớn đã giúp CTCP Khử trùng Việt Nam cũng cổ vững chắc mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Các sản phẩm chiến lược mới như Pexena Cốm, Incipio Xanh tiếp tục được thị trường đón nhận tích cực, góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bên cạnh đó, năng lực tài chính ổn định, kênh phân phối hoạt động hiệu quả, cùng với sự đồng hành từ các đối tác chiến lược, đã tạo nên tầng vững chắc để CTCP Khủ trùng Việt Nam tận dụng cơ hội thị trường, duy trì đã tăng trưởng bền vững trong năm.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, CTCP Khử trùng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình triển khai hoạt động sản xuất – kinh doanh. Giá nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt là hóa chất và sản phẩm nhập khẩu, tiếp tục duy trì ở mức cao, gây áp lực lớn đến biên lợi nhuận và kế hoạch chi phí. Phần lớn nguồn hàng của Công ty được nhập khẩu từ các đối tác quốc tế như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Israel, do đó biến động tỷ giá USD/VND trong năm đã ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và kế hoạch nhập hàng.
Thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, không chỉ đến từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực mạnh mà còn từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ áp dụng chính sách giá linh hoạt, gây áp lực lên hệ thống phân phối và chiết khấu. Trong khi đó, niềm tin của đại lý tại một số khu vực chưa thực sự ổn định, đòi hỏi Công ty cần tiếp tục tăng cường công tác hỗ trợ bán hàng và phát triển hệ thống phân phối chuyên sâu.
Ngoài ra, những biến động khó lường từ thời tiết và dịch bệnh, cùng với việc siết chặt các chính sách quản lý - thuế của Nhà nước, cũng đặt ra yêu cầu ngày càng cao trong việc điều hành linh hoạt và kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng của CTCP Khả trùng Việt Nam trong nhiều phương diện, thể hiện qua kết quả kinh doanh vượt kế hoạch và những chuyển biến rõ nét trong quản trị, sản xuất - vận hành và định hướng phát triển bền vững, cụ thể:
Công ty đạt doanh thu thuần 3.787 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm 2023 và hoàn thành 102,6% kế hoạch. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế đạt 505 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 422 tỷ đồng, lần lượt vượt 33,2% và 40,5% so với kế hoạch, phần ánh sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động. Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng đều được nâng cao, nhờ kiểm soát tốt giá vốn, chi phí và tận dụng hiệu quả các cơ hội tài chính.
Năng lực sản xuất được duy trì ổn định, chất lượng sản phẩm đảm bảo, trong khi chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả đã giúp giảm tồn kho và tối ưu hóa dòng tiễn. Công ty cũng từng bước ứng dụng công nghệ để cải tiến quy trình sản xuất - vận hành, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm nguồn lực.
Tổng vốn đầu tư thực hiện trong năm đạt 27.413 triệu đồng, tương ứng 61% kế hoạch, trong đó một số hàng mục quan trọng như phát triển sản phẩm (119%) và nâng cấp công nghệ tin học (142%) được ưu tiên vượt kế hoạch. Điều này cho thấy định hướng đầu tư vào đối mới và chuyển đổi số đang được triển khai mạnh mẽ, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
Các sản phẩm chiến lược mới như Pexena Cốm, Incipio Xanh tiếp tục được thị trường đón nhận tích cực. Hệ thống phân phối hoạt động ổn định, dịch vụ chăm sóc khách hàng được cải thiện đáng kể, góp phần giữ vững thị phấn và nâng cao hình ảnh thương hiệu.
- Công ty tiếp tục giảm tồn kho, thu hồi công nợ hiệu quả, không phát sinh nợ xấu và giữ vững cơ cấu vốn hợp lý. Đồng thời, Công ty đã giải quyết dứt điểm các tranh chấp đấu tư quan trọng, tạo sự minh bạch và ổn định trong hoạt động tài chính.
Tỷ lệ người lao động gắn bó trên 5 năm tăng từ 50,3% lên 55,4%, nhờ môi trường làm việc ổn định, chính sách nhân sự phát huy hiệu quả. Nhiều chương trình đào tạo được tổ chức, nhất là trong lĩnh vực khứ trùng và PCO, giúp nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần gắn bó của đội ngũ.
VỊC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024(Riêng) | 31/12/2024 (Hợp nhất) | % tăng/giảm | |||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 2.572.763 | 87,34% | 2.112.690 | 90,18% | 2.206.932 | 88,43% | 82,12% |
| Tài sản dài hạn | 372.845 | 12,66% | 230.149 | 9,82% | 288.845 | 11,57% | 61,73% |
| Tổng tài sản | 2.945.608 | 100,00% | 2.342.839 | 100,00% | 2.495.778 | 100,00% | 79,54% |
Tại thời điểm ngày 31/12/2024, tổng tài sản hợp nhất của CTCP Khả trùng Việt Nam đạt 2.495.778 triệu đồng, giảm 15,27% so với năm 2023 (tương đương còn 84,73% so với cùng kỳ). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo, ở mức 88,43%, tăng nhẹ so với mức 87,34% của năm trước; còn lại là tài sản dài hạn chiếm 11,57%, giảm từ mức 12,66%.
Tài sản ngắn hạn giảm còn 2.206.932 triệu đồng, tương đương 85,78% so với năm 2023. Mức giảm này đến từ chủ tương của Công ty trong việc giảm lượng tồn kho và thu hồi công ngợ, qua đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đồng thời, việc phân bổ lại nguồn lực tài chính cũng giúp Công ty chủ động hơn trong kiểm soát rủi ro dòng tiền.
Tài sản dài hạn hợp nhất tại thời điểm cuối năm là 288.845 triệu đồng, giảm 22,53% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc đã hoàn tất xử lý tranh chấp đâu từ vào công ty con Hải Yến, khiến giá trị ghi nhận các khoản đầu từ dài hạn giảm đáng kể so với năm trước.
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024(Riêng) | 31/12/2024 (Hợp nhất) | % tăng/giảm | |||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 1.697.987 | 99,88% | 850.541 | 99,96% | 873.604 | 98,17% | 50,09% |
| Nợ dài hạn | 1.993 | 0,12% | 370 | 0,04% | 16.297 | 1,83% | 18,59% |
| Tổng nợ phải trả | 1.699.980 | 100% | 850.912 | 100% | 889.901 | 100% | 50,05% |
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng nợ phải trả hợp nhất của CTCP Khả trùng Việt Nam là 889.901 triệu đồng, giảm mạnh 48,55% so với thời điểm cuối năm 2023. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (98,25%), đạt 873.604 triệu đồng, giảm gần một nửa so với mức 1.697.987 triệu đồng của năm trước.
Mức giảm đáng kể của nợ ngắn hạn cho thấy CTCP Khử trùng Việt Nam đã có bước tiến rõ rệt trong việc cứng cố năng lực tài chính và kiểm soát rủi ro thanh khoản. Công ty đã chủ động thu hẹp dư nợ phải trả, đặc biệt là khoản vay ngắn hạn, nhằm giảm chi phí tài chính và tăng tính chủ động trong điều hành vốn.
Tỷ trọng nợ trong cơ cấu tài chính của Công ty cũng được cải thiện rõ nét, hỗ trợ tích cực cho tỷ lệ đòn bẩy tài chính và giúp gia tăng khả năng hấp thụ rủi ro trong các giai đoạn thị trường biến động. Việc chuyển dịch từ sử dụng vốn vay sang tối ưu hóa nguồn lực nội tại và hiệu quả dòng tiền kinh doanh là dấu hiệu tích cực, thể hiện định hướng tài chính an toàn và bền vững của CTCP Khả trùng Việt Nam trong trung - dài hạn.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm 2024, CTCP Khử trùng Việt Nam đã thực hiện rà soát toàn diện các phòng ban để đánh giá lại hiệu quả hoạt động. Dựa trên kết quả này, Công ty tiến hành chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. Ban lãnh đạo sử dụng báo cáo và hệ thống KPI để giám sát hoạt động, điều chỉnh chính sách kịp thời nhằm cắt giảm chi phí không hiệu quả và tăng cường năng suất làm việc. Những cải tiến này đã giúp Công ty giảm đáng kể chi phí vận hành và loại bỏ nhiều điểm trong vận hành
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Lĩnh vực hoạt động | TH 2024 (Riêng) | TH 2024 (Hợp nhất) | KH 2025 |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.476.799,24 | 3.497.261,42 | 3.960.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 504.650,60 | 570.535,97 | 470.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 421.556,30 | 471.270,61 | 365.000 |
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT ĐẦU TỪ 2025
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Hạng mục đầu tư | Dự kiến ngân sách đầu tư2025 |
| 1 | Thay mới số phương tiện vận tải | 7.000 |
| 2 | Đầu tư khảo nghiệm và phát triển sản phẩm | 10.000 |
| 3 | Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kinh doanh và thiết bị tin học | 5.000 |
| 4 | Đầu tư cải tạo các nhận diện mới cho văn phòng Chi nhánh, các Điểm kinh doanh và nhà phân phối | 5.000 |
| 5 | Đầu tư thêm dây chuyền, thiết bị, nâng cấp nền kho Nhà máy Long An | 5.000 |
| Tổng ngân sách dự kiến đầu tư | 32.000 |
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam là ý kiến chấp nhận toàn phần. Do đó, Ban Tổng Giám đốc không có giải trình gì thêm.
VÍC BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông dược và giống cây trồng - ngành có đặc thù tiềm ẩn nhiều rủi ro môi trường - CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt ưu tiên cao trong việc giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái thông qua việc xanh hóa quy trình sản xuất, kiểm soát phát thái khí nhà kính và xử lý chất thải hiệu quả. Công ty hướng tới mục tiêu xây dựng một môi trường sản xuất sạch, an toàn và thân thiện, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và tài nguyên nước tại tất cả các đơn vị vận hành.
CTCP Khủ trùng Việt Nam chủ động triển khai nhiều chương
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
CTCP Khử trùng Việt Nam xem nguồn nhân lực là nền tàng quan trọng cho sự phát triển bền vững, do đó Công ty luôn chú trọng bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ với Công đoàn để đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách về lượng, thưởng, bảo hiểm và chế độ phúc lợi.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
trình tuyên truyền và giáo dục nội bộ nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong toàn hệ thống. Các hội thảo chuyên đề về xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng, phân loại rác và giảm phát thải GHG được tổ chức thường xuyên, góp phần hình thành thói quen sống xanh trong từng cán bộ nhân viên. Những sáng kiến này không chỉ mang lại hiệu quả môi trường lâu dài mà còn góp phần khẳng định cam kết của CTCP Khử trùng Việt Nam trong chiến lược phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ với cộng đồng, khách hàng, đối tác và người lao động.
Bên cạnh việc xây dựng môi trường làm việc hài hòa, gắn kết, Công ty còn tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ, nâng cao sức khỏe thể chất cho người lao động, tạo điều kiện làm việc ổn định và lâu dài. Những hoạt động này thể hiện sự quan tâm thực chất, không chỉ về mặt chính sách mà còn ở phương diện tinh thần, góp phần gia tăng mức độ hài lòng và gắn bó của đội ngũ.
Trong năm, Công ty đã tích cực triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ cộng đồng như: thăm hỏi hộ gia đình khó khăn, trao học bổng cho học sinh nghèo hiểu học, tổ chức các chương trình thiện nguyện tại địa phương có hoạt động sản xuất – kinh doanh. Những chương trình này không chỉ mang lại giá trị thiết thực mà còn góp phần xây dựng nên tầng phát triển bền vững cho cộng đồng.
Ngoài ra, CTCP Khủ trùng Việt Nam còn tổ chức các chương trình tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ canh tác cho bà con nông dân, nhất là trong bối cảnh chi phí đầu vào như giống, nông được và dịch vụ tăng cao. Thông qua việc đồng hành cùng người nông dân, Công ty tiếp tục khẳng định vai trò doanh nghiệp trách nhiệm, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông nghiệp Việt Nam.
Chất lượng dịch thực
CHƯƠNG IV
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban TGD công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
VỐC ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỆ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TỶ, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỢM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Năm 2024, mặc dù bối cảnh kinh tế vĩ mô và ngành nông nghiệp – nông dược vấn còn tiêm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt là áp lực từ giá nguyên vật liệu, tỷ giá và cạnh tranh thị trường, Công ty vẫn đạt được kết quả sản xuất – kinh doanh tích cực, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều tăng trưởng ấn tượng so với cùng kỳ và kế hoạch năm, thể hiện sự điều hành hiệu quả và chủ động từ Ban Tổng Giám đốc. Hội đồng quản trị ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực, tinh thần trách nhiệm và sự linh hoạt trong điều hành của Ban lãnh đạo và toàn thể đối ngũ cán bộ nhân viên Công ty.
Bên cạnh các chỉ tiêu kinh doanh, Hội đồng quản trị Công ty duy trì và tăng cường các hoạt động liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nhận thức toàn cầu về phát triển bền vững ngày càng cao. Trong năm, CTCP Khả trùng Việt Nam đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời chủ động triển khai nhiều chương trình giảm thiểu phát thải, tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng tài nguyên nước.
Công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình nội bộ nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong đó có hoạt động phân loại rác tại nguồn, tuyên truyền tiết kiệm điện, nước, xăng dầu, và cái tiến quy trình xử lý chất thải. Những hoạt động này không chỉ thể hiện sự tuân thủ pháp luật mà còn là mình chứng rõ ràng cho cam kết của CTCP Khử trùng Việt Nam trong chiến lược phát triển bền vững.
Trong lĩnh vực xã hội, CTCP Khử trùng Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò là một doanh nghiệp đồng hành cùng cộng đồng - đặc biệt là bà con nông dân - thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật canh tác, hội thảo từ vấn và chính sách chăm sóc khách hàng. Các hoạt động thiện nguyện như trao học bổng, hỗ trợ gia đình khó khăn, phối hợp với địa phương trong các chương trình xã hội cũng được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hội đồng quản trị đã theo dõi sát sao quá trình điều hành của Ban Tổng Giám đốc và đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ động và sự chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Cụ thể:
Các thành viên Ban điều hành có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, và luôn chủ động trong công tác điều hành, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Tổng Giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc, duy trì hợp giao ban định kỳ để đánh giá tiến độ và chất lượng công việc.
Hoạt động sản xuất – kinh doanh được triển khai bám sát Nghị 6 quyết của Đại hội đồng cổ đông và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, bảo đảm tuần thủ Điều lệ Công ty và quy định pháp luật hiện hành.
Ban điều hành chủ động nhận diện các yếu tố rủi ro, kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn nội bộ nhằm kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động vận hành, đặc biệt tại các khâu sản xuất, tài chính và phân phối.
Hàng quý, Ban điều hành tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị, báo cáo minh bạch tình hình hoạt động SXKD, đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện công tác quản lý.
Công tác tài chính - kế toán được thực hiện đúng chế độ, sở sách rõ ràng, công tác kiểm kê tài sản đầy đủ và chính xác, không xảy ra mất mát hay sai lệch.
VỐC CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm 2024 tiếp tục là một năm ghi dấu ấn quan trọng trong hành trình phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam duy trì được đã tăng trưởng tích cực và hoạt động xuất khẩu gạo đạt nhiều thành tựu nổi bật. Nhờ đó, CTCP Khử trùng Việt Nam đã tận dụng hiệu quả các điều kiện thuận lợi của thị trường để đạt được kết quả kinh doanh vượt kế hoạch, với doanh thu thuần hợp nhất đạt 3.497,6 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 470,6 tỷ đồng, tăng 59,1% so với năm 2023.
Trên cơ sở phân tích diễn thi trường, năng lực nội tại về tài chính, nhân sự và hệ thống vận hành hiện có, Hội đồng quản trị đã thống nhất để xuất kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2025 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Lĩnh vực hoạt động | TH 2024 (Riêng) | TH 2024 (Hợp nhất) | KH 2025 |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.476.799,24 | 3.497.261,42 | 3.960.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 504.650,60 | 570.535,97 | 470.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 421.556,30 | 471.270,61 | 365.000 |
Để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra, Hội đồng quản trị xác định các định hướng trọng tâm như sau:
Tăng cường quản lý rủi ro và ứng phó linh hoạt:
Tiếp tục theo dõi sát biến động giá nguyên liệu, tỷ giá và tình hình địa chính trị để chủ động điều chỉnh kế hoạch nhập hàng, sản xuất và phân phối.
Nâng cao hiệu suất hoạt động và tối ưu chi phí:
Thúc đẩy các sáng kiến cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi phí vận hành, nâng cao năng suất và biên lợi nhuận.
Phát triển và duy trì quan hệ với doi tác, knach hàng.
Cùng cố hệ thống phân phối hiện hữu, phát triển kênh phân phối mới và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, đặc biệt tại thị trường nông nghiệp trọng điểm.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực:
Đấy mạnh đào tạo chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo và quản trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, đồng thời xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích đối mới và sáng tạo.
Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực quản trị:
Nâng cao chất lượng công bố thông tin, đảm bảo minh bạch trong quản trị điều hành và tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng quản trị đối với hoạt động của Ban điều hành.
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D):
Tăng cường ngân sách và nguồn lực cho nghiên cứu sản phẩm mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ xanh và sản phẩm nông nghiệp bền vững.
Chất lượng dịch thực
CHƯƠNG V
Quản trị công ty
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGD | 565.068 | 1,35% |
| 2 | Trương Công Cứ | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 779.751 | 1,87% |
| 3 | Trần Văn Dũng | Thành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT | 3.995 | 0,01% |
| 4 | Nguyễn Vũ Thùy Hương | Thành viên HĐQT | 0 | 0,00% |
| 5 | Mai Tuấn Anh | Thành viên HĐQT độc lập | 14.069 | 0,03% |
BÀ NGUYỄN BẠCH TUYẾT - CHỦ TỊCH HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 565.068 cổ phần chiếm 1,35% vốn điều lệ.
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không sở hữu chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty khác.
Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yến
ÔNG TRƯỜNG CÔNG CỨ - THÀNH VIÊN HĐỊT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 779.751 cổ phần chiếm 1,87% vốn điều lệ
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không sở hữu chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty khác.
Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có
ÔNG TRẦN VĂN DỤNG - THÀNH VIÊN HĐQT, PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH, NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 3.995 cổ phần chiếm 0,01% vốn điều lệ
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có
BÀ NGUYỄN VŨ THỦY HƯƠNG - THÀNH VIÊN HĐỘT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0% tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PAN Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Giám đốc Khối Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính kiêm Giám đốc Khối Đầu Tư tại CTCP Chứng khoán SSI
ÔNG MAI TUẤN ANH - THÀNH VIÊN HĐỘT ĐỘC LẬP
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 14.069 Cổ phần, chiếm 0,03% vốn điều lệ
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên HĐQT (không điều hành) | 25/04/2024 |
VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm.
• HĐQT luôn theo dõi sát hoạt động của Ban Điều hành trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên.
Chỉ đạo Tổng Giám Đốc lập kế hoạch kinh doanh 2024 để HĐQT trình ĐHĐCD thường niên thông qua.
Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024.
Chỉ đạo triển khai và giám sát việc tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024 theo kế hoạch đã được HĐQT thông qua.
Giám sát việc chấp hành các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị.
Giám sát việc lập các Báo cáo tài chính trong kỳ.
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành đã thực hiện theo quy định của Điều lệ và các Quy chế hoạt động của Công ty.
HĐQT đánh giá: Tổng Giám Đốc đã điều hành các hoạt động của Công Ty tuân thủ các Quy chế nội bộ hiện hành, Quy chế quản trị của Công ty, Điều lệ Công ty và quy định của Pháp luật.
Nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ tham dựợp | Lý do không thamự hợp |
| 1 | Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch | 12/12 | 100% | |
| 2 | Trương Công Cử | Thành viên | 12/12 | 100% | |
| 3 | Trần Văn Dũng | Thành viên | 12/12 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên | 04/04 | 100% | Miễnệm ngày25/04/2024 |
| 5 | Nguyễn Vũ Thùy Hương | Thành viên | 12/12 | 100% | |
| 6 | Mai Tuấn Anh | Thành viên | 12/12 | 100% |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | 01/2024/NQ-HĐQT | 17/01/2024 | Nghị quyết thông qua: + Báo cáo tài chính Q4/2023 và kết quả kinh doanh trong năm 2023 + Chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2023 với tỷ lệ 10% + Thông qua kế hoạch Quỹ tiền lương Công Ty 2024 + Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan năm 2024 | 100% |
| 2. | 03/2024/NQ-HĐQT | 06/03/2024 | Nghị quyết thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2024: + Thời gian dự kiến tổ chức: 25/04/2024 + Địa điểm tổ chức: Phòng hợp Lầu 11, Tòa nhà CTCP Khả trùng Việt Nam TOWER, 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP HCM. + Ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông 27/03/2024. | 100% |
| 3. | 04/2024/NQ-HĐQT | 04/04/2024 | Nghị quyết Trình Đại Hội cổ đông các tài liệu sau: 1. Dự thảo Báo cáo của Hội đồng quản trị 2023 2. Báo cáo Tài chính năm 2023 đã kiểm toán; 3. Dự thảo báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023 4. Dự thảo Tờ trình phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 5. Tờ trình Kế hoạch kinh doanh và đầu tư năm 2024; 6. Tờ trình về mức thù lao Hội đồng quản trị, lương Ban kiểm soát năm 2024 7. Dự thảo Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024; 8. Dự thảo Quy chế làm việc ĐHCDTN 2024. Thông qua chủ tương hợp tác giao dịch các dịch vụ ngân hàng và ký hợp đồng hạn mức tín dụng với các Ngân hàng 2024 với tổng hạn mức là 1.190.000.000 đồng | 100% |
| 4 | 06/2024/NQ-HĐQT | 16/04/2024 | Nghị quyết thông qua: + Báo cáo Tài chính Quý 1/2024 | 100% |
| 5 | 08/2024/NQ-HĐQT | 14/05/2024 | Nghị quyết thông qua: + Chỉ trả cổ tức đợt 3 năm 2023 | 100% |
Trong năm 2024, các cuộc họp HĐQT được tổ chức dưới hình thức hợp trực tiếp kết hợp hợp trực tuyến. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 6 | 10/2024/NQ-HĐQT | 28/05/2024 | Nghị quyết thông qua:+ Để thực hiện soát xét và kiểm toán báo cáo tài chínhông ty cổ phần Khả trùng Việt Nam năm 2024 | 100% |
| 7 | 13/2024/NQ-HĐQT | 18/07/2024 | Nghị quyết thông qua:+ BCTC Quý 2/2024 | 100% |
| 8 | 16/2024/NQ-HĐQT | 29/07/2024 | Nghị quyết thông qua:+ Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch | 100% |
| 9 | 20/2024/NQ-HĐQT | 27/09/2024 | Nghị quyết thông qua:+ Phương án giải quyết quyền lợi của các cá nhân góp vốn đầu tư xây dựng khách sạn Novotel (Cty TNHH Hải Yên) | |
| 10 | 22/2024/NQ-HĐQT | 14/10/2024 | Nghị quyết thông qua:+ Bổ sung Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch | |
| 11 | 24/2024/NQ-HĐQT | 22/10/2024 | Nghị quyết thông qua:+ BCTC Quý 3/2024(BC Riêng & BC Hợp nhất) | |
| 12 | 26/2024/NQ-HĐQT | 30/12/2024 | Nghị quyết thông qua:+ Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch năm 2025. |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Hoạt động giảm sát của Ban Kiểm toán nội bộ đối với HĐQT, Ban Điều hành và cổ đông:
Giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành điều lệ Công ty và thực hiện các Nghi quyết đã được phê duyệt của HDQT, Tổng giám đốc và các cấp quản lý.
- Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính Công ty, thẩm tra các Báo cáo tài chính trong kỳ.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác: Trong năm 2024, Ban kiểm toán nội bộ phối hợp chặt chẽ và được tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giám sát của Ban kiểm toán nội bộ từ phía HĐQT, Tổng giám đốc và các Cán bộ quản lý khác của Công ty, được cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêu cầu liên quan đến tình hình quản trị, các hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính Công ty.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên HĐQT của CTCP Khủ trùng Việt Nam mặc dù chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Tuy nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm đã trải qua, các thành viên HĐQT vẫn có đủ năng lực và khả năng để phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
VFC BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Tính tại ngày 21/03/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | Ngày bắt đầu/ Không còn TVBKS |
| 1 | Võ Văn Quốc | Trưởng BKS | 0 | 0,00% | Tái bổ nhiệm 26/04/2023 |
| 2 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên BKS | 0 | 0,00% | Tái bổ nhiệm 26/04/2023 |
| 3 | Phan Thị Bích Lan | Thành viên BKS | 0 | 0,00% | Tái bổ nhiệm 26/04/2023 |
VFC BAN KIỂM SOÁT
ÔNG VỐ VĂN QUỐC
TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.
ÔNG NGUYỄN ANH TUẤN THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.
BÀ PHAN THÍ BÍCH LAN
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, BĐH:
Ban Kiểm Soát thực hiện các hoạt động giám sát như sau:
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành điều lệ Công ty.
Kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý của HĐQT, công tác điều hành của Ban Điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính trong kỳ.
Thẩm tra các Báo cáo tài chính trong kỳ.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống quản trị nội bộ.
Thực hiện công tác thẩm tra, đánh giá hoạt động tài chính kế toán.
Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với HĐQT, BĐH:
Trong hoạt động năm 2024, BKS được HĐQT và Ban Điều hành tạo điều kiện thuận lợi để tham gia và chủ động cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định của HĐQT, các BCTC quý, năm;
BKS cùng HĐQT và Ban Điều hành Công ty thực hiện sự phối hợp nhiệm vụ, chia sẻ, nắm bắt kịp thời thông tin liên quan đến tình hình và hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty, được tạo điều kiện tiếp xúc, trao đổi với các phòng Ban chức năng và tham gia xem xét các vấn đề trong quá trình hoạt động và qua đó BKS đóng góp ý kiến, tham vấn cho HĐQT và Ban Điều hành;
BKS cũng phối hợp với thành viên HĐQT, Ban Điều hành nhưng vẫn duy trì được sự độc lập của mình, BKS phụ trách giám sát màng tài chính kế toán công ty, đã tổ chức làm việc với Ban Điều Hành và phòng Tài chính kế toán công ty về chi tiết các vấn đề liên quan đến tổ chức Hệ thống kế toán, vận hành phần mềm kế toán và một số khoản mục tài chính quan trọng.
Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên Ủy ban Kiểm toán | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Võ Văn Quốc | Trưởng BKS | 04/04 | 100% | Không có |
| 2 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên BKS | 04/04 | 100% | |
| 3 | Phan Thị Bích Lan | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
Số lượng các cuộc họ Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát đã tổ chức và tham gia 4 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/BB | 17/01/2024 | Thống nhất các nội dung theo NQ số 01/2024/NQ-HĐQT |
| 2 | 02/2024/BB | 04/04/2024 | Thống nhất các nội dung theo NQ số 04/2024/NQ-HĐQT |
| 3 | 03/2024/BB | 22/07/2024 | Thống nhất các nội dung theo NQ số 14/2024/NQ-HĐQT |
| 4 | 04/2024/BB | 22/10/2024 | Thống nhất các nội dung theo NQ số 24/2024/NQ-HĐQT |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng thu nhập |
| 1 | Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGĐ | 7.721.958.760 |
| 2 | Trương Công Cứ | Thành viên HĐQT kiêm TGĐ | 7.829.658.760 |
| 3 | Trần Văn Dũng | Thành viên HĐQT kiểm Phó TGĐ | 6.408.637.479 |
| 4 | Nguyễn Vũ Thủy Hương | Thành viên HĐQT | 1.260.687.253 |
| 5 | Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên HĐQT độc lập | 1.310.687.253 |
| 6 | Mai Tuấn Anh | Thành viên HĐQT độc lập | 1.360.687.253 |
| 7 | Đào Xuân Trọng | Phó TGĐ | 2.362.111.391 |
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng thu lao |
| 8 | Võ Văn Quốc | Trưởng BKS | 280.000.000 |
| 9 | Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên BKS | 140.000.000 |
| 10 | Phan Thị Bích Lan | Thành viên BKS | 140.000.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Trần Văn Dũng-TV HĐQT | 33.995 | 0,08% | 3.995 | 0,01% | Bán do nhu cầu cá nhân | |
| 2 | Đào Xuân Trọng-BDH | 88.779 | 0,21% | 83.779 | 0,20% | Bán do nhu cầu cá nhân | |
| 3 | Nguyễn Văn Kiên- Thư ký/Người QTCT | 54.627 | 0,13% | 8.007 | 0,019% | Bán do nhu cầu cá nhân | |
| 4 | Thân Trọng Hoàn Mỹ | Con dâu CT. HĐQT | 1.545.424 | 3,7% | 1.544.924 | 3,7% | Bán do nhu cầu cá nhân |
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ.
Các giao dịch của Công ty và người có liên quan của Công ty; giữa Công ty với Cổ đông lớn; người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ đã được HĐQT Công ty thông qua tại Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐQT ngày 29/07/2024. Các giao dịch thực hiện trong kỳ bao gồm:
| Tên tổ chức/cá nhân | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, giao dịch | Giá trị giao dịch (Triệu VND) |
| Công ty TNHH Hải Yến | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Làm Dịch vụ PCO- Khử trùng, bán vật tư, hàng hóa | 162,40 |
| CTCP Giống Cây trồng Việt Nam | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Làm Dịch vụ PCO- KS côn trùng, bán vật tư, hàng hóa | 1.018,91 |
| CTCP Pan Farm | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Chi trả cổ tức Đợt 2 & Đợt 3 năm 2023 & Đợt 1 Năm 2024 | 64.137,57 |
| CTCP Pan Farm | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Làm DVụ , bán VT, hàng hóa | 4,00 |
| CTCP Tập đoàn PAN | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Cho vay | 450.000 |
| CTCP Tập đoàn PAN | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | Trả tiền vay cho VFG | 450.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, giao dịch | Giá trị giao dịch (Triệu VND) |
| CTCP Tập đoàn PAN | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Ghi nhận lãi vay | 22.652,03 |
| CTCP Tập đoàn PAN | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG Nhận lãi vay | 32.460,79 |
| Công ty TNHH Hải Yến | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | Năm 2024 | VFG nhận cổ tức | 159.795,21 |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 1.222,11 |
| Ông Trương Công Cử | Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 1.296,42 |
| Ông Đào Xuân Trọng | Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 286,36 |
| Ông Nguyễn Văn Kiên | Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 132,53 |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 309,08 |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | Người liên quan của Người nội bộ | Năm 2024 | VFG trả tiền Vay & Lãi vay | 192,64 |
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT
| Tên tổ chức/ Cá nhân | Quan hệ với Công ty | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ | Giá trị giao dịch (Triệu VND) |
| Công ty cổ phần Tập đoàn PAN -Công ty Phân phối hàng tiêu dùng PAN | Tổ chức có liên quan Người nội bộ | NĂM 2024 | VFG Chỉ trả phí dịch vụ, mua hàng hóa | 5.655,83 |
| Công ty cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 679,53 |
| Công ty cổ phần Thực Phẩm An Khang | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 33,00 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 42,30 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 261,02 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 38,97 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT
| Tên tổ chức/ Cá nhân | Quan hệ với Công ty | Thời điểm giao dịch | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ | Giá trị giao dịch (Triệu VND) |
| Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 647,82 |
| C.ty CP Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 433,22 |
| Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 80,00 |
| Công ty CP Đầu Tư Và Phát Triển Vinaseed Hà Nội | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 28,35 |
| Công ty CP Giống Cây Trồng Trung Ưong Quảng Nam | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 234,66 |
| Công ty CP Cà phê Golden Beans | Tổ chức có liên quan | NĂM 2024 | VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa | 13,2 |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty cam kết duy trì hệ thống quản trị doanh nghiệp minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý, điều lệ công ty và quy chế nội bộ, nhằm đảm bảo các hoạt động diễn ra hiệu quả và nhanh chóng. Mục tiêu chính là tối đa hóa giá trị cho cổ đông và doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát và tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực. Bên cạnh đó, công ty cũng chủ trọng nâng cao trình độ quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu từ các cơ quan quản lý nhà nước và các khóa học nội bộ. Các sáng kiến này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và giảm chi phí sử dụng vốn mà còn cùng cổ niềm tin của cổ đông và nhà đầu tư vào khả năng phát triển bền vững của công ty
Chất lượng dịch thực
CHƯƠNG VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Bà Nguyễn Bạch Tuyết
Ông Trương Công Cử
Ông Trần Văn Dũng
Bà Nguyễn Vũ Thủy Hương
Ông Mai Tuấn Anh
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Chủ tịch
Thành viên
Thành viên
Thành viên độc lập
Thành viên độc lập (miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024)
Ban Tông Giám đốc
Ông Trương Công Cứ
Bà Nguyễn Bạch Tuyết
Ông Trần Văn Dũng
Ông Đào Xuân Trọng
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Ông Võ Văn Quốc
Bà Phan Thị Bích Lan
Ông Nguyễn Anh Tuấn
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trương Công Cứ
Tổng Giám đốc
(Theo Giấy Ủy quyền số 20/2023/UQ-HĐQT
ngày 27 tháng 4 năm 2023)
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán
Deloitte Việt Nam
Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex,
34 Láng Hạ, Phường Láng Hạ,
Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : +84 24 7105 0000
Fax : +84 24 6288 5678
www.deloitte.com/vn
Số: 0699/VN1A-HN-BC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam (gọi tất là "Công ty") và công ty con, được lập ngày 21 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm soạn. Chúng tôi đã tiến hành kiểm soạn theo các chuẩn mực kiểm soạn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm soạn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Deloitte
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi xin lưu ý người độc tới Thuyết minh số 01 của bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, số liệu so sánh của báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo là số liệu của báo cáo tài chính của Công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, được trình bày cho mục đích tham khảo và không so sánh được với số liệu của năm nay.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 25 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 3001-2024-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Hoàng Lê Thu Phương
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5603-2025-001-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A. | TÀI SẢN NGẨN HẠN | 100 | 2.206.932.220.207 | 2.572.762.883.973 | |
| I. | Tiền | 110 | 5 | 800.792.811.413 | 129.881.543.766 |
| 1. | Tiền | 111 | 800.792.811.413 | 129.881.543.766 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 83.314.956.000 | 200.288.056.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6 | 83.314.956.000 | 200.288.056.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 368.791.738.799 | 1.177.748.818.926 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 365.301.709.561 | 709.975.224.585 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.416.006.740 | 2.983.614.536 | |
| 3. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | 450.000.000.000 | |
| 4. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 16.364.154.364 | 32.161.449.580 |
| 5. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9 | (18.290.131.866) | (17.371.469.775) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 10 | 945.932.893.417 | 1.062.519.677.715 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 952.249.038.773 | 1.078.980.860.967 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (6.316.145.356) | (16.461.183.252) | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 8.099.820.578 | 2.324.787.566 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 11 | 2.370.555.933 | 2.321.800.821 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 5.729.264.645 | 2.986.745 | |
| B. | TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 288.845.371.852 | 372.844.764.962 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.999.800.226 | 1.848.754.720 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 8 | 1.999.800.226 | 1.848.754.720 |
| II. | Tài sản cổ định | 220 | 250.192.646.762 | 153.236.787.257 | |
| 1. | Tài sản cổ định hữu hình - Nguyên giá | 221 | 12 | 196.548.152.050 | 98.583.969.763 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 222 | 543.311.568.740 | 276.872.473.294 | ||
| 2. | Tài sản cổ định vô hình - Nguyên giá | 223 | 13 | (346.763.416.690) | (178.288.503.531) |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 227 | 53.644.494.712 | 54.652.817.494 | ||
| - Nguyên giá | 228 | 72.471.884.048 | 71.044.565.648 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (18.827.389.336) | (16.391.748.154) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư - Nguyên giá | 230 | 14 | 14.101.438.213 | 14.861.443.459 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 231 | 27.647.980.011 | 27.647.980.011 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (13.546.541.798) | (12.786.536.552) | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | 2.879.505.600 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | 2.879.505.600 | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 6 | - | 179.514.814.098 |
| 1. | Đầu tư vào công ty liên doanh | 252 | - | 179.514.814.098 | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 22.551.486.651 | 20.503.459.828 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11 | 9.712.223.493 | 10.935.641.696 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 15 | 12.839.263.158 | 9.567.818.132 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 2.495.777.592.059 | 2.945.607.648.935 |
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 889.901.239.485 | 1.699.980.061.130 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 873.604.178.729 | 1.697.986.612.054 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 16 | 120.984.536.382 | 511.847.511.491 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 10.372.368.474 | 3.261.333.344 | |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 17 | 58.494.632.978 | 66.101.119.943 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 259.886.156.341 | 243.950.961.510 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 18 | 151.116.822.850 | 280.271.877.959 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 2.198.972.160 | 324.028.320 | |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 19 | 21.735.306.982 | 176.996.382.862 |
| 8. | Vay ngắn hạn | 320 | 21 | 172.385.892.579 | 373.737.397.248 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 20 | 76.429.489.983 | 41.495.999.377 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 16.297.060.756 | 1.993.449.076 | |
| 1. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 366.495.360 | - | |
| 2. | Phải trả dài hạn khác | 337 | 19 | 611.685.770 | 1.993.449.076 |
| 3. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 15 | 15.318.879.626 | - |
| D. | VỐN CHỦ SỞ HỰU | 400 | 1.605.876.352.574 | 1.245.627.587.805 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 22 | 1.605.876.352.574 | 1.245.627.587.805 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 417.146.140.000 | 417.146.140.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 417.146.140.000 | 417.146.140.000 | ||
| 2. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (20.000.000) | (20.000.000) | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 214.069.992.205 | 203.462.343.942 | |
| 4. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 21.974.704.575 | 20.061.904.659 | |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 901.389.019.075 | 604.977.199.204 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 520.001.103.559 | 391.225.293.525 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 381.387.915.516 | 213.751.905.679 | ||
| 6. | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 429 | 51.316.496.719 | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 2.495.777.592.059 | 2.945.607.648.935 |
Phạm Thị Ngọc Phương
Người lập biểu/Kế toán trường
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHỉ TIÊU | Thuyết | ||||
| Mã số | minh | Năm nay | Năm trước | ||
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 3.807.316.034.483 | 3.557.307.559.071 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 25 | 310.054.611.652 | 294.887.704.514 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 25 | 3.497.261.422.831 | 3.262.419.854.557 |
| 4. | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 26 | 2.588.448.219.426 | 2.483.468.450.394 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 908.813.203.405 | 778.951.404.163 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 128.124.769.892 | 71.895.891.553 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 29 | 107.001.714.039 | 39.297.352.423 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 6.103.281.091 | 15.143.833.635 | ||
| 8. | Phần lãi trong công ty liên doanh | 24 | 6 | 168.701.347.473 | - |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 30 | 439.033.274.534 | 353.026.887.379 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 30 | 91.177.951.491 | 81.595.742.730 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)+24-(25+26)) | 30 | 568.426.380.706 | 376.927.313.184 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | 7.529.415.698 | 1.767.691.953 | |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 5.419.830.244 | 2.962.400.676 | |
| 14. | Lợi nhuận/(lỗ) khác (40=31-32) | 40 | 2.109.585.454 | (1.194.708.723) | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 570.535.966.160 | 375.732.604.461 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 31 | 87.217.925.327 | 89.722.988.948 |
| 17. | Chỉ phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 31 | 12.047.434.600 | (9.567.818.132) |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 471.270.606.233 | 295.577.433.645 | |
| Trong đó: | |||||
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 470.136.174.448 | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 1.134.431.785 | - | ||
| 19. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | 10.143 | 6.124 |
Phạm Thị Ngọc Phương
Người lập biểu/Kế toán trường
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | LUỬU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 570.535.966.160 | 375.732.604.461 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định, bất động sản đầu tư | 02 | 22.854.888.683 | 22.194.446.472 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (9.226.375.805) | (2.509.803.139) | |
| Lỗ/ (lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | 04 | 336.626.680 | (455.520.007) | |
| các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| (Lãi) từ hoạt động đầu tư | 05 | (202.025.761.934) | (38.606.169.854) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 6.103.281.091 | 15.143.833.635 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 388.578.624.875 | 371.499.391.568 |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 340.070.244.065 | (116.789.664.322) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 128.002.966.099 | (4.295.829.603) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (591.112.290.501) | (145.364.259.260) | |
| Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 3.189.031.905 | 368.005.895 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (7.505.795.379) | (15.707.760.764) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (81.649.327.678) | (66.226.421.072) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 442.350.000 | - | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (29.178.305.343) | (30.798.129.052) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 150.837.498.043 | (7.314.666.610) | |
| II. | LUỬU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (19.106.815.882) | (15.994.443.875) |
| 2. | Tiền thu thanh lý, nhưng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 4.105.133.636 | 885.416.369 |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (466.526.900.000) | (1.820.446.275.178) |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 1.324.000.000.000 | 1.690.446.275.178 |
| 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 42.079.669.129 | 26.789.337.868 | |
| 6. | Tiền thu từ công ty con tại ngày hợp nhất kinh doanh | 11.950.960.399 | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 896.502.047.282 | (118.319.689.638) |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| III. LUỦ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 177.844.152.579 | 954.799.797.941 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (379.195.657.248) | (763.469.962.279) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (175.093.830.955) | (144.234.793.500) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (376.445.335.624) | 47.095.042.162 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 670.894.209.701 | (78.539.314.086) |
| Tiền đầu năm | 60 | 129.881.543.766 | 208.420.873.572 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 17.057.946 | (15.720) |
| Tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 800.792.811.413 | 129.881.543.766 |
Phạm Thị Ngọc Phương
Người lập biểu/Kế toán trường
Trương Công Cứ
Tổng Giám đốc
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Vào ngày 03 tháng 5 năm 2001, Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 70/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Công ty được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0302327629 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 30 (lần gần nhất) ngày 29 tháng 9 năm 2022.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xử tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mã giao dịch là VFG theo Quyết định số 157/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 11 tháng 12 năm 2009.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 29, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà máy được đặt tại Lô B, Số 107, Khu công nghiệp Thái Hòa, Ấp Tân Lập, Xã Đức Lập Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.539 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.390 người).
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ thuộc khả trùng, nông được; cung cấp dịch vụ liên quan đến khả trùng và dịch vụ cho thuê văn phòng.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo Quyết định số 01/2024/QĐST-KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2024, Tòa án Nhân dân tỉnh Khánh Hòa công nhận nội dung thỏa thuận giữa Công ty và Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam (tên gọi trước đây là Công ty Thực phẩm Đầu tư Công nghệ) ("FOCOCEV") liên quan đến các tranh chấp về việc yêu cầu hủy hợp đồng liên doanh. Các nội dung chính của thỏa thuận giữa các bên bao gồm Điều lệ hoạt động, vốn điều lệ và việc phân chia phần lợi nhuận từ hoạt động của Công ty TNHH Hải Yến ("Hải Yến"). Theo đó, phần vốn góp của Công ty vào Hải Yến là 40.000.000.000 VND, tương tương với 66,67% vốn điều lệ của Hải Yến. Công ty trở thành công ty mẹ của Hải Yến với tỷ lệ sở hữu và biểu quyết là 66,67% kể từ ngày này.
Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 công ty con và 8 chi nhánh (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: Công ty có 1 công ty liên doanh và 8 chi nhánh).
Thông tin về công ty con như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Tỷ lệ quyền biểu | Tỷ lệ phần sở hữu (%) | Tỷ lệ quyết (%) | Hoạt động chính | |||
| Tên công ty con | Nơi thành lập Tỷ lệ phần và hoạt động sở hữu (%) | 66,67 | 66,67 | (i) | (i) | Cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng |
| Công ty TNHH Hải Yến | Khánh Hòa | 66,67 | ||||
(i) Vào ngày 01 tháng 7 năm 2004, Công ty đã ký hợp đồng góp vốn liên doanh với Công ty Xuất Nhập khẩu Tổng hợp III (“Centrimex”) để thành lập Hải Yến có trụ sở chính đảng ký tại số 50, Đường Trần Phú, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. Ngày 09 tháng 10 năm 2007, Centrimex được sáp nhập vào FOCOEV. Sau ngày sáp nhập, FOCOEV không đồng ý với tỷ lệ lợi ích của các bên đối tác liên doanh trong Hải Yến. Theo đó, Công ty đã khởi kiện FOCOEV ra Tòa án Nhân dân Tỉnh Khánh Hòa (“Tòa án”) để giải quyết tranh chấp này. Do đó, tại ngày đầu năm, việc tranh chấp này vẫn đang trong quá trình xử lý. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty trong Hải Yến chưa được xác định.
Thông tin về các chi nhánh như sau:
| STT | Tên | Địa chỉ |
| 1 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía Bắc | Hà Nội |
| 2 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng | Đà Nẵng |
| 3 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại Quy Nhơn | Quy Nhơn |
| 4 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại Nha Trang | Nha Trang |
| 5 | Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 6 | Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Nam Sông Hậu | Cần Thơ |
| 7 | Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Bắc Sông Hậu | An Giang |
| 8 | Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Đức Hòa Long An | Long An |
Hoạt động kinh doanh chính của các chi nhánh là cung cấp dịch vụ khả trùng, diệt sinh vật gây hại nông lâm sản và các vật thể khác.
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là năm đầu tiên Công ty lập báo cáo tài chính hợp nhất do có giao dịch hợp nhất phát sinh trong năm, do đó, số liệu so sánh được trình bày là số liệu của báo cáo tài chính của Công ty mẹ đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 chỉ cho mục đích tham khảo và có thể không so sánh được.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của công ty con của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình hình tải chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của công ty do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ công ty con đó.
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bố tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tối hợp giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
Tiên
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty và công ty con có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm tiền gửi có kỳ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá tri ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty và công ty con nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty và công ty con được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự theo đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Đối với chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang và thành phẩm: giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập với tỷ lệ 100% cho hàng đã hết hạn sử dụng.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tài sản cổ định hữu hình và khẩu hao
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:
| Số năm | Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 - 50 | |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 07 | ||
| Phương tiện vận tải | 05 - 10 | ||
| Thiết bị quản lý | 03 - 05 | ||
| Khác | 03 - 06 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.
Công ty là bên cho thuê
Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Chỉ phí trực tiếp ban đầu phát sinh trong quá trình đảm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận vào chi phí trong năm khi phát sinh hoặc phân bổ dân vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.
Công ty là bên đi thuê
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính, được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:
| Số năm | |
| Quyền sử dụng đất | 20 - 50 |
| Phần mềm máy tính | 03 - 05 |
Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà cửa, vật kiến trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ sụy giám giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tự vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bất động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.
Bất động sản đầu tư của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn, do đó, không trích khẩu hao; và
Nhà cửa, vật kiến trúc được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng 17 đến 20 năm.
Các khoản trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, bao gồm thuê văn phòng, phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa và bảo trì, chi phí cải tạo văn phòng, công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản trả trước khác.
Tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm thể hiện số tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm đã được trả trước. Tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm trả trước được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê và thời gian được bảo hiểm.
Chỉ phí sửa chữa và bảo trì, chỉ phí cải tạo văn phòng, công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước liên quan đến một hay nhiều niên độ kế toán cho dịch vụ chưa được cung cấp hoặc chuyển giao. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Lãi tiến gửi, tiến cho vay và lãi từ các khoản đầu tư
Lãi tiến gửi, tiến cho vay được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi, tiến cho vay và lãi suất áp dụng.
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm báo cáo nhưng đến năm sau mới phát sinh chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại, Công ty ghi giảm doanh thu ghi nhận trong năm nếu các khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.
Ngoại tê
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thuận pháp sinh từ việc đầu tự tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty và công ty con cắn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4. HỢP NHẤT KINH DOANH
Tại ngày 19 tháng 8 năm 2024, Công ty và FOCOCEV đã hòa giải thành các tranh chấp về việc yêu cầu hủy hợp đồng liên doanh. Theo đó, phần vốn góp của Công ty vào Hải Yến là 40.000.000.000 VND, tương đương với 66,67% vốn điều lệ của Hải Yến. Công ty trở thành công ty mẹ của Hải Yến với tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ biểu quyết là 66,67% kế từ ngày này.
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả của Hải Yến tại ngày nắm quyền kiểm soát được trình bày dưới đây:
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỦNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
MẦU SỐ B 09-DN/HN
| Giá trị hợp lý được xác định tại ngày nằm quyền kiểm soát VND | |
| Tiền | 11.950.960.399 |
| Các tài sản khác | 394.020.415.318 |
| Tổng tài sản | 405.971.375.717 |
| Tổng nợ phải trả | 11.139.375.717 |
| Tổng tài sản thuần | 394.832.000.000 |
| Cổ đông không kiểm soát | 131.610.666.667 |
| Tổng giá phí hợp nhất kinh doanh | 263.221.333.333 |
| Trong đó: | |
| - Giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu | 208.701.347.473 |
| - Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất kinh doanh | 54.519.985.860 |
| Thông tin lưu chuyển tiền tệ từ việc mua công ty con | |
| Tiền thu về từ công ty con | 11.950.960.399 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ nghiệp vụ mua Công ty con | 11.950.960.399 |
5. TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.252.039.616 | 662.965.339 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 799.347.622.398 | 129.218.578.427 |
| Tiền đang chuyển | 193.149.399 | - |
| 800.792.811.413 | 129.881.543.766 |
6. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| VND | Gia đốc | VND | Gia đốc | Gia trị ghi số | |
| a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn ngắn hạn - Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 83.314.956.000 | 83.314.956.000 | 200.288.056.000 | 200.288.056.000 | |
| 83.314.956.000 | 83.314.956.000 | 200.288.056.000 | 200.288.056.000 | ||
(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tiền gửi có kỳ hạn phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,2%/năm đến 5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 5,45%/năm đến 6,8%/năm). Các khoản tiền gửi với giá trị là 814.956.000 VND đã được Công ty sử dụng để đảm bảo cho các bảo lãnh thanh toán tại các ngân hàng mà Công ty gửi tiền.
| Phân lợi nhuậnừ công tyên doanh | Điều chỉnh khác | Chuyến thànhông ty con Số cuối năm | |||
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| b. Đầu tư vàoông ty liên | |||||
| Công ty TNHH | 179.514.814.098 | 168.701.347.473 | (139.514.814.098) | (208.701.347.473) | - |
| Hải Yên | |||||
| 179.514.814.098 | 168.701.347.473 | (139.514.814.098) | (208.701.347.473) | - | |
Tình hình hoạt động của công ty liên doanh trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty TNHH Hải Yến | Không còn là công ty liên doanh | Hoạt động kinh doanh có lãi |
PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 không có đổi tượng nào có số dư chiếm từ 10% trở lên trên tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng. Chi tiết phải thu ngắn hạn của khách hàng theo nhóm khách hàng như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng nông dược | 282.751.388.352 | 634.817.473.772 |
| Phải thu khách hàng Pestman | 45.610.186.454 | 45.063.499.838 |
| Phải thu khách hàng dịch vụ khả trùng | 35.616.713.882 | 29.739.274.894 |
| Khác | 1.323.420.873 | 354.976.081 |
| 365.301.709.561 | 709.975.224.585 | |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 33) | 272.231.592 | 168.190.040 |
| PHẢI THU KHẮC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Phải thu chi hộ thuế thu nhập cá nhân | 7.464.704.099 | 9.554.347.459 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 3.290.038.344 | 4.592.233.930 |
| Ký quỹ, kỹ cược | 429.816.713 | 829.567.550 |
| Lãi tiền gửi, cho vay | - | 11.926.134.833 |
| Phải thu khác | 5.179.595.208 | 5.259.165.808 |
| 16.364.154.364 | 32.161.449.580 | |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn khác từ các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 33) | - | 9.808.767.125 |
| b. Dài hạn | ||
| Ký quỹ | 1.999.800.226 | 1.848.754.720 |
| 1.999.800.226 | 1.848.754.720 |
9. NỢ XẤU
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 không có đối tượng nào có số dư chiếm từ 10% trở lên trên tổng số nợ quá hạn. Chi tiết nợ quá hạn theo nhóm khách hàng như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | VNDá trịó thể thu hồi | Giá gốc | VNDá trịó thể thu hồi | ||
| Phải thu khách hàng nông dược | 24.841.080.193 | 8.593.452.251 | 28.126.734.376 | 12.594.961.092 | |
| Phải thu khách hàng Pestman | 3.474.140.202 | 1.808.441.341 | 2.589.623.973 | 1.386.601.847 | |
| Phải thu khách hàng dịch vụ khử trùng | 787.916.110 | 411.111.047 | 1.323.169.390 | 686.495.025 | |
| 29.103.136.505 | 10.813.004.639 | 32.039.527.739 | 14.668.057.964 | ||
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 18.290.131.866 | 17.371.469.775 | |||
Giá trị có thể thu hồi của các khoản nợ xấu được xác định bằng giá gốc của các khoản công nợ trừ đi giết dự phòng đã trích lập.
10. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | VNDự phòng | Giá gốc | VNDự phòng | |
| Hàng hoá | 688.445.583.011 | (671.863.280) | 651.176.441.037 | (4.200.125.259) |
| Nguyên liệu, vật liệu | 176.041.080.287 | - | 364.037.921.792 | (4.672.542.612) |
| Thành phẩm | 63.849.332.415 | (5.644.282.076) | 47.961.659.101 | (7.588.515.381) |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 7.853.966.955 | - | 8.258.347.317 | . |
| Hàng mua đang đi đường | 12.751.865.325 | - | 4.618.492.560 | . |
| Công cụ, dụng cụ | 3.307.210.780 | - | 2.927.999.160 | . |
| 952.249.038.773 | (6.316.145.356) | 1.078.980.860.967 | (16.461.183.252) | |
Chỉ tiết thay đổi dự phòng hàng tồn kho trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 16.461.183.252 | 24.435.429.377 |
| Dự phòng trích lập trong năm | 1.975.074.946 | 4.914.153.950 |
| (Hoàn nhập) dự phòng trong năm | (12.120.112.842) | (12.888.400.075) |
| Số dư cuối năm | 6.316.145.356 | 16.461.183.252 |
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 1.342.841.833 | 1.069.806.216 |
| Chi phí sửa chữa và bảo trì | 446.616.514 | 553.395.471 |
| Phí bảo hiểm | 404.078.768 | 520.398.680 |
| Thuê văn phòng | 177.018.818 | 178.200.454 |
| 2.370.555.933 | 2.321.800.821 | |
| b. Dài hạn | ||
| Chi phí cải tạo văn phòng | 3.748.880.700 | 5.196.002.389 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 4.488.378.677 | 4.600.912.065 |
| Khác | 1.474.964.116 | 1.138.727.242 |
| 9.712.223.493 | 10.935.641.696 |
| Nhà cửa | Máy móc | Phương tiện | Thiết bị quản lý | Khác | Tổng | |
| và vật kiến trúc | và thiết bị | vận tải | ||||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số dư đầu năm | 141.172.042.692 | 29.370.771.994 | 96.166.539.133 | 5.243.316.301 | 4.919.803.174 | 276.872.473.294 |
| Tăng trong năm | 223.120.000 | 3.576.884.080 | 11.090.897.669 | 1.071.493.000 | - | 15.962.394.749 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 191.963.119.905 | - | 63.129.050.384 | 1.856.186.400 | 6.153.404.162 | 263.101.760.851 |
| Xây dựng cơ bản hoàn thành | 3.192.983.333 | - | - | - | - | 3.192.983.333 |
| Thanh lý | (645.752.409) | (233.024.720) | (14.170.569.958) | (768.696.400) | - | (15.818.043.487) |
| Số dư cuối năm | 335.905.513.521 | 32.714.631.354 | 156.215.917.228 | 7.402.299.301 | 11.073.207.336 | 543.311.568.740 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN LỦY KỶ | ||||||
| Số dư đầu năm | 74.599.415.876 | 23.879.557.193 | 70.919.571.907 | 4.339.637.322 | 4.550.321.233 | 178.288.503.531 |
| Khẩu hao trong năm | 7.538.845.407 | 2.719.741.271 | 7.005.254.970 | 759.648.742 | 315.939.110 | 18.339.429.500 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | 95.374.076.114 | - | 63.129.050.384 | 1.746.144.672 | 5.704.255.976 | 165.953.527.146 |
| Thanh lý | (645.752.409) | (233.024.720) | (14.170.569.958) | (768.696.400) | - | (15.818.043.487) |
| Số dư cuối năm | 176.866.584.988 | 26.366.273.744 | 126.883.307.303 | 6.076.734.336 | 10.570.516.319 | 346.763.416.690 |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 66.572.626.816 | 5.491.214.801 | 25.246.967.226 | 903.678.979 | 369.481.941 | 98.583.969.763 |
| Tại ngày cuối năm | 159.038.928.533 | 6.348.357.610 | 29.332.609.925 | 1.325.564.965 | 502.691.017 | 196.548.152.050 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình bao gồm các tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 245.227.606.023 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2022: 102.063.870.984 VND). | ||||||
13. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phần mềm | |||
| Quyền sử dụng đất | máy tính | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Số dư đầu năm | 65.750.630.035 | 5.293.935.613 | 71.044.565.648 |
| Tăng trong năm | - | 430.000.000 | 430.000.000 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | 997.318.400 | 997.318.400 |
| Số dư cuối năm | 65.750.630.035 | 6.721.254.013 | 72.471.884.048 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KỆ | |||
| Số dư đầu năm | 11.679.371.766 | 4.712.376.388 | 16.391.748.154 |
| Khẩu hao trong năm | 1.375.634.202 | 583.586.047 | 1.959.220.249 |
| Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | 476.420.933 | 476.420.933 |
| Số dư cuối năm | 13.055.005.968 | 5.772.383.368 | 18.827.389.336 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | |||
| Tại ngày đầu năm | 54.071.258.269 | 581.559.225 | 54.652.817.494 |
| Tại ngày cuối năm | 52.695.624.067 | 948.870.645 | 53.644.494.712 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cố định vô hình bao gồm các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 4.547.940.457 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4.292.625.457 VND).
14. TẶNG, GIẢM BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ CHO THUÊ
BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ CHO THUÊ
| Quyền sử dụng đất | Nhà cửa, vật kiến trúc | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Số dư đầu năm | 8.092.241.500 | 19.555.738.511 | 27.647.980.011 |
| Số dư cuối năm | 8.092.241.500 | 19.555.738.511 | 27.647.980.011 |
| GIÁ TRỊ HAO MÒN LỦY KỶ | |||
| Số dư đầu năm | - | 12.786.536.552 | 12.786.536.552 |
| Khẩu hao trong năm | - | 760.005.246 | 760.005.246 |
| Số dư cuối năm | - | 13.546.541.798 | 13.546.541.798 |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | |||
| Tại ngày đầu năm | 8.092.241.500 | 6.769.201.959 | 14.861.443.459 |
| Tại ngày cuối năm | 8.092.241.500 | 6.009.196.713 | 14.101.438.213 |
Bất động sản đầu tư cho thuê bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và nhà cửa, vật kiến trúc tại Tòa nhà VFC Tower tại số 29 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghế, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh của Công ty được sử dụng để cho thuê làm văn phòng.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.
Doanh thu và giá vốn tương ứng của hoạt động cho thuê bất động sản đầu tư này được trình bày lần lượt tại Thuyết minh số 25 và 26.
15. TÀI SẢN THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI VÀ THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI PHẢI TRẢ
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 12.839.263.158 | 9.567.818.132 |
| 12.839.263.158 | 9.567.818.132 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh do chênh lệch khi hợp nhất kinh doanh | 15.318.879.626 | - |
| 15.318.879.626 | - | |
| PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGẨN HẢN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Giá tri/ | Giá tri/ | |
| Số có khả năng trả nợ | Số có khả năng trả nợ | |
| Itochu Chemical Frontier Corporation | 47.711.893.320 | 28.805.868.000 |
| King Elong Group Limited | 23.273.894.880 | 4.906.494.000 |
| Intech Organics Australia Pty, Ltd. | 16.562.106.076 | 13.678.367.450 |
| Công ty TNHH Syngenta Việt Nam | - | 328.126.782.218 |
| Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam | - | 107.399.044.562 |
| Các đối tượng khác | 33.436.642.106 | 28.930.955.261 |
| 120.984.536.382 | 511.847.511.491 |
17. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Tăng do hợp nhất kinh doanh | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 12.449.851.250 | 449.031.311 | 68.456.989.270 | 80.581.623.214 | 774.248.617 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 41.785.348.537 | 918.541.957 | 87.217.925.327 | 81.649.327.678 | 48.272.488.143 |
| Thuế thu nhập của nhân | 9.877.281.594 | 56.098.003 | 51.448.054.430 | 53.828.351.652 | 7.553.082.375 |
| Thuế khác | 1.988.638.562 | 1.008.917.495 | 21.969.000.619 | 23.071.742.833 | 1.894.813.843 |
| 66.101.119.943 | 2.432.588.766 | 229.091.969.646 | 239.131.045.377 | 58.494.632.978 |
18. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu bán hàng | 142.932.270.000 | 272.323.168.811 |
| Hoa hồng môi giới | 7.013.655.837 | 6.181.873.041 |
| Chỉ phí lãi vay | 364.321.819 | 1.766.836.107 |
| Khác | 806.575.194 | - |
| 151.116.822.850 | 280.271.877.959 |
19. PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Cố tức phải trả | 6.747.422.500 | 5.239.403.500 |
| Thù lao Hội đồng Quản trị | 6.226.986.246 | 8.074.107.319 |
| Phải trả nhân viên (i) | 3.870.320.000 | 34.784.900.000 |
| Phải trả Công ty TNHH Hải Yến | - | 116.500.000.000 |
| Mượn tiền nhân viên | - | 9.797.400.000 |
| Khác | 4.890.578.236 | 2.600.572.043 |
| 21.735.306.982 | 176.996.382.862 | |
| Trong đó: | ||
| Phải trả ngắn hạn khác các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết mình số 33) | - | 3.143.700.000 |
| b. Dài hạn | ||
| Nhận đặt cọc | 611.685.770 | 1.993.449.076 |
| 611.685.770 | 1.993.449.076 |
(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản phải trả nhân viên phản ánh khoản tiền gốc và lãi nhận huy động từ các cán bộ công nhân viên Công ty để đầu tư góp vốn vào Hải Yến mà chưa hoàn trả.
20. QUỶ KHEN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số dư đều năm | 41.495.999.377 | 32.895.498.137 |
| Tăng trong năm | 61.026.186.852 | 36.272.132.457 |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm | 60.583.836.852 | 36.259.125.218 |
| - Tăng khác | 442.350.000 | 13.007.239 |
| Giảm trong năm | (26.092.696.246) | (27.671.631.217) |
| - Chi quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm | (26.091.105.259) | (27.671.631.217) |
| - Giảm khác | (1.590.987) | |
| Số dư cuối năm | 76.429.489.983 | 41.495.999.377 |
21. VAY NGẨN HẠN
| Số dầu năm | Trong năm | Số cuối năm | |||
| VNDá tri/Số có khả năng trả nợ | Tăng | VNDảm | VNDá tri/Số có khả năng trả nợ | ||
| Vay ngân hàng | 373.737.397.248 | 722.308.981.349 | 929.206.741.701 | 166.839.636.896 | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính hạnh Thành phố Hồ Chí Minh (i) | - | 119.510.893.129 | - | 119.510.893.129 | |
| Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam (ii) | - | 144.110.205.964 | 119.865.042.717 | 24.245.163.247 | |
| Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chính Thành phố Hồ Chí Minh (iii) | 90.000.000.000 | 196.331.835.438 | 263.248.254.918 | 23.083.580.520 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | - | 128.433.997.553 | 128.433.997.553 | - | |
| Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (Việt Nam) | 203.682.831.048 | - | 203.682.831.048 | - | |
| Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank | 80.054.566.200 | 123.922.049.265 | 203.976.615.465 | - | |
| Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Bank (Việt Nam) | - | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | - | |
| Vay đổi tượng khác | - | 11.004.515.683 | 5.458.260.000 | 5.546.255.683 | |
| Công đoàn Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (iv) | - | 11.004.515.683 | 5.458.260.000 | 5.546.255.683 | |
| 373.737.397.248 | 733.313.497.032 | 934.665.001.701 | 172.385.892.579 | ||
Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng số 01/2024/626411/HĐTD ngày 07 tháng 8 năm 2024 với hạn mức là 120.000.000 VND để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn duy trì hạn mức là kế từ ngày 07 tháng 8 năm 2024 đến ngày 30 tháng 8 năm 2025. Các khoản cho vay có kỳ hạn 5 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dư nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,5%/năm.
(ii) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam theo Hợp đồng số SHBVN/CMC/432023/HDTD/KHUTRUNG ngày 23 tháng 11 năm 2023 với hạn mức 120.000.000.000 VND để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn duy trì hạn mức được gia hạn đến ngày 23 tháng 11 năm 2025 theo hợp đồng gia hạn ngày 22 tháng 11 năm 2024. Các khoản cho vay có kỳ hạn không quá 4 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dự nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,5%/năm.
(iii) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chính Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng số HDTD.021/SCB.HCM/2020 ngày 20 tháng 5 năm 2021 với hạn mức 3.900.000 USD để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn cấp tính dụng là 1 năm kế từ ngày 20 tháng 5 năm 2021 và được gia hạn đến ngày 17 tháng 5 năm 2025 theo thư gia hạn ngày 17 tháng 5 năm 2024. Các khoản vay có kỳ hạn không vượt quá 6 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các Giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dự nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3,9%/năm).
(iv) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ban chấp hành Công đoàn Công ty theo Hợp đồng số 01/2024/HDV/VFC-CD ngày 16 tháng 7 năm 2024 để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Khoản vay có thời hạn 6 tháng kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2024 với lãi suất là 5%/năm. Theo phụ lục hợp đồng ngày 17 tháng 01 năm 2025, khoản vay được gia hạn đến ngày 16 tháng 7 năm 2025.
| Vốn góp của chủ sở hữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đông không kiếm soát | Tổng cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Số dư đầu năm trước | 417.146.140.000 | (20.000.000) | 203.462.343.942 | 20.188.402.492 | 498.519.835.765 | - | 1.139.296.722.199 |
| Lợi nhuận trong năm | 295.577.433.645 | - | 295.577.433.645 | ||||
| Chia cổ tức | (145.994.149.000) | - | (145.994.149.000) | ||||
| Trích quỹ khen thưởng, | (36.259.125.218) | - | (36.259.125.218) | ||||
| phúc lợi | |||||||
| Trích quỹ hoạt động xã hội, | 3.000.000.000 | (3.000.000.000) | - | ||||
| từ thiện | |||||||
| Trích thù lao Hội đồng Quản trị | (3.853.788.748) | - | (3.853.788.748) | ||||
| Khác | (3.126.497.833) | (13.007.240) | - | (3.139.505.073) | |||
| Số dư đầu năm nay | 417.146.140.000 | (20.000.000) | 203.462.343.942 | 20.061.904.659 | 604.977.199.204 | - | 1.245.627.587.805 |
| Lợi nhuận trong năm | 470.136.174.448 | 1.134.431.785 | 471.270.606.233 | ||||
| Tăng tử hợp nhất kinh doanh | 131.610.666.667 | 131.610.666.667 | |||||
| Thay đổi lợi ích sau phân phối | 24.660.769.647 | (24.660.769.647) | |||||
| lợi nhuận | |||||||
| Chia cổ tức (i) | (125.137.842.000) | (51.464.007.955) | (176.601.849.955) | ||||
| Trích quỹ khen thưởng, | (55.280.012.721) | (5.303.824.131) | (60.583.836.852) | ||||
| phúc lợi (ii) | |||||||
| Trích quỹ đầu tư phát triển | 10.607.648.263 | (10.607.648.263) | |||||
| Trích quỹ hoạt động xã hội, | 5.000.000.000 | (5.000.000.000) | |||||
| từ thiện (ii) | |||||||
| Trích thưởng và thù lao Hội đồng Quản trị (ii) | (2.363.280.474) | (2.363.280.474) | |||||
| Sử dụng quỹ | |||||||
| Khác | (3.087.200.084) | (3.087.200.084) | |||||
| Số dư cuối năm nay | 417.146.140.000 | (20.000.000) | 214.069.992.205 | 21.974.704.575 | 901.389.019.075 | 51.316.496.719 | 1.605.876.352.574 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
VỐN CHỦ SỐ HỘU
Trong năm, Công ty và công ty con thực hiện chỉ trả cổ tức, lợi nhuận từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của các năm trước và tạm ứng cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị và Quyết định của Hội đồng Thành viên. Chi tiết như sau:
| Công ty | Nội dung | Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông/Quyết định Hội đồng Thành viên | Nghi quyết Hội đồng Quản trị | Ngày chốt quyền | Ngày thanh toán cổ tức | Số tiền |
| Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam | Chia cổ tức đợt 2 năm 2023 | Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2023 ngày 26 tháng 4 năm 2023 | Nghi quyết số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 17 tháng 01 năm 2024 | 07/02/2024 | 08/3/2024 | 41.712.614.000 |
| Chia cổ tức đợt 3 năm 2023 | Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2023 ngày 26 tháng 4 năm 2023 | Nghi quyết số 08/2024/NQ-ĐHQT ngày 14 tháng 5 năm 2024 | 30/5/2024 | 14/6/2024 | 41.712.614.000 | |
| Chia cổ tức đợt 1 năm 2024 | Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2024 ngày 25 tháng 4 năm 2024 | Nghi quyết số 14/2024/NQ-ĐHQT ngày 23 tháng 7 năm 2024 | 09/8/2024 | 22/8/2024 | 41.712.614.000 | |
| Công ty TNHH Hải Yến | Chi trả lợi nhuận sau thuế | Quyết định số 62/QB-SBC ngày 12 tháng 9 năm 2024 | 12/09/2024 | Quý 4/2024 | 211.259.219.488 | |
| Tổng cộng | 336.397.061.488 | |||||
| Trong đó: | ||||||
| - Công ty con chỉ trả lợi nhuận cho Công ty mẹ đã loại trừ trên Báo cáo tài chính hợp nhất- Chi trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông Công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát | 159.795.211.533176.601.849.955 | |||||
| Việc trích lập các quỹ thực hiện theo các Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đông của Công ty và Quyết định của Hội đồng Thành viên của công ty con. Chênh lệch giữa số tiền tạm trích các quỹ trên báo cáo tài chính năm trước và số tiền theo phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông đã được trích bổ sung/điều chỉnh trên báo cáo tài chính năm nay. | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 41.714.614 | 41.714.614 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.714.614 | 41.714.614 |
| Cổ phiếu quỹ | (2.000) | (2.000) |
| Cổ phiếu phổ thông | (2.000) | (2.000) |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 41.712.614 | 41.712.614 |
| Cổ phiếu phổ thông | 41.712.614 | 41.712.614 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.
Vốn điều lệ
Theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 30 ngày 29 tháng 9 năm 2022, vốn điều lệ của Công ty là 417.146.140.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 417.146.140.000 VND). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ đã được cổ đông góp đủ như sau:
Vốn đã góp
| Vốn da góp | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | % | VND | % | |
| Công ty Cổ phần PAN Farm | 213.791.910.000 | 51,251% | 213.791.910.000 | 51,251% |
| Các cổ đồng khác | 203.334.230.000 | 48,744% | 203.334.230.000 | 48,744% |
| 417.126.140.000 | 99,995% | 417.126.140.000 | 99,995% | |
| Cổ phiếu quỹ | 20.000.000 | 0,005% | 20.000.000 | 0,005% |
| 417.146.140.000 | 100% | 417.146.140.000 | 100% | |
23. KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngoại tê
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đô la Mỹ (USD) | 35.131,81 | 34.358,37 |
| Tài sản thuê ngoài | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn: | VND | VND |
| Từ 1 năm trở xuống | 671.393.443 | 624.000.000 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 310.000.000 | 1.352.000.000 |
| 981.393.443 | 1.976.000.000 |
Các khoản thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê địa điểm kinh doanh, thuê nhà cho nhân viên của Công ty theo các hợp đồng thuê có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
24. BỘ PHẦN THEO LIỄNH VỰC KINH DOANH
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức theo các ngành kinh doanh dựa trên các sản phẩm dịch vụ như sau:
1 - Bộ phận nông dược: Chuyên sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ thuộc khả trùng, nông dược;
2 - Bộ phận dịch vụ khả trùng và Pestman: Chuyên cung cấp dịch vụ liên quan đến khả trùng và Pestman;
3 - Bộ phận cho thuê bất động sản đầu tư: Chuyên cho thuê văn phòng;
4 - Bộ phận dịch vụ khách sạn: Chuyển cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
Việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp, không dựa trên khu vực địa lý mà Công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Công ty là theo lệnh vực kinh doanh.
Công ty không trình bày báo các bộ phận theo khu vực địa lý và Ban Tổng Giám đốc xác định rằng hiện tại Công ty hoạt động trong một bộ phận chia theo vùng địa lý là lãnh thổ Việt Nam.
CONG TY CO PHAN KHU TRUNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Báo cáo bộ phận chính yếu: Th
| Chỉ tiêu | Nông dược | Dịch vụ Khả trùng và Pestman | Cho thuê bất động sản đầu tư | Dịch vụ khách sạn | Tổng bộ phận đã báo cáo |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư cuối năm | |||||
| 1. Tài sản bộ phận | 2.017.338.484.221 | 284.216.527.720 | 1.283.760.628 | 192.938.819.490 | 2.495.777.592.059 |
| Tổng Tài sản | 2.017.338.484.221 | 284.216.527.720 | 1.283.760.628 | 192.938.819.490 | 2.495.777.592.059 |
| 3. Nợ phải trả bộ phận | 804.262.653.014 | 43.780.923.392 | 2.868.333.747 | 38.989.329.332 | 889.901.239.485 |
| Tổng Nợ phải trả | 804.262.653.014 | 43.780.923.392 | 2.868.333.747 | 38.989.329.332 | 889.901.239.485 |
| Số dư đầu năm | |||||
| 1. Tài sản bộ phận | 2.203.412.658.309 | 97.435.951.870 | 15.244.224.658 | - | 2.316.092.834.837 |
| 2. Tài sản không phần bố | - | - | - | - | 629.514.814.098 |
| Tổng Tài sản | 2.203.412.658.309 | 97.435.951.870 | 15.244.224.658 | - | 2.945.607.648.935 |
| 3. Nợ phải trả bộ phận | 1.648.238.709.423 | 49.414.606.682 | 2.326.745.025 | - | 1.699.980.061.130 |
| Tổng Nợ phải trả | 1.648.238.709.423 | 49.414.606.682 | 2.326.745.025 | - | 1.699.980.061.130 |
| Chỉ tiêu | Nông dược | Dịch vụ Khả trùng và Pestman | Cho thuê bất động sản đấu tư | Dịch vụ khách sạn | Tổng bộ phận đã bảo cáo |
| Năm nay | VND | VND | VND | VND | VND |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 2.911.927.117.041 | 551.066.298.481 | 13.462.913.144 | 20.805.094.165 | 3.497.261.422.831 |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh | 2.237.333.172.624 | 337.611.078.393 | 760.005.246 | 12.743.963.163 | 2.588.448.219.426 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận | 674.593.944.417 | 213.455.220.088 | 12.702.907.898 | 8.061.131.002 | 908.813.203.405 |
| Chỉ phí không phân bổ | 530.211.226.025 | ||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 378.601.977.380 | ||||
| Thu nhập khác | 2.109.585.454 | ||||
| Kết quả từ hoạt động tài chính | 189.824.403.326 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 570.535.966.160 | ||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 99.265.359.927 | ||||
| hiện hành và hoãn lại | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh | 471.270.606.233 | ||||
| nghiệp | |||||
| Năm trước | |||||
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 2.744.342.152.805 | 505.160.218.629 | 12.917.483.123 | - | 3.262.419.854.557 |
| Chỉ phí hoạt động kinh doanh | 2.146.998.899.481 | 335.709.545.667 | 760.005.246 | - | 2.483.468.450.394 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận | 597.343.253.324 | 169.450.672.962 | 12.157.477.877 | - | 778.951.404.163 |
| Chỉ phí không phân bổ | 434.622.630.109 | ||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 344.328.774.054 | ||||
| Chỉ phí khác | (1.194.708.723) | ||||
| Kết quả từ hoạt động tài chính | 32.598.539.130 | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 375.732.604.461 | ||||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 80.155.170.816 | ||||
| hiện hành và hoãn lại | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh | 295.577.433.645 | ||||
| nghiệp |
25. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 3.221.981.728.693 | 3.039.229.857.319 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 571.871.392.646 | 505.160.218.629 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuê | 13.462.913.144 | 12.917.483.123 |
| 3.807.316.034.483 | 3.557.307.559.071 | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Chiết khấu thương mại | 310.054.611.652 | 289.467.072.914 |
| Hàng bán bị trả lại | - | 5.420.631.600 |
| 310.054.611.652 | 294.887.704.514 | |
| Doanh thu thuần | 3.497.261.422.831 | 3.262.419.854.557 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với các bên liên quan chủ yếu (chi tiết tại Thuyết minh số 33) | 3.514.970.564 | 3.302.042.000 |
| 26. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẢP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn thành phẩm và hàng hóa | 2.247.478.210.520 | 2.154.973.145.606 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | 350.355.041.556 | 335.709.545.667 |
| Giá vốn dịch vụ cho thuê | 760.005.246 | 760.005.246 |
| (Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (10.145.037.896) | (7.974.246.125) |
| 2.588.448.219.426 | 2.483.468.450.394 | |
| 27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỔ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 737.065.340.545 | 629.357.133.289 |
| Chi phí nhân viên và hoa hồng | 495.594.283.063 | 446.879.664.112 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 47.443.200.282 | 39.814.177.794 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn | 22.854.888.683 | 22.194.446.472 |
| (Hoàn nhập) dự phòng | (9.226.375.805) | (2.509.803.139) |
| Chi phí khác | 123.224.861.494 | 195.719.354.021 |
| 1.416.056.108.363 | 1.331.454.073.530 |
28. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất kinh doanh | 54.519.985.860 | - |
| Chiết khấu thanh toán | 29.084.853.743 | 11.131.679.737 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 30.153.534.296 | 37.721.084.073 |
| Lãi chậm thanh toán | 11.949.094.986 | 21.104.049.626 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 2.417.301.007 | 1.939.078.117 |
| 128.124.769.892 | 71.895.891.553 | |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính với các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết mình số 33) | 22.652.028.371 | 9.808.767.125 |
29. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thanh toán | 31.839.405.812 | 22.173.048.500 |
| Chi phí lãi vay | 6.103.281.091 | 15.143.833.635 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 3.927.108.997 | 1.941.805.261 |
| Khác | 65.131.918.139 | 38.665.027 |
| 107.001.714.039 | 39.297.352.423 | |
| Trong đó: | ||
| Chi phí lãi vay với các bên liên quan | 162.912.563 | - |
| (chi tiết tại Thuyết mình số 33) |
30. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Các khoản chỉ phí bán hàng | ||
| Chỉ phí nhân viên và hoa hồng | 313.061.919.535 | 228.884.026.346 |
| Chỉ phí quảng bá sản phẩm | 67.080.753.462 | 60.085.781.785 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 29.937.739.500 | 27.431.187.798 |
| Chỉ phí khẩu hao | 6.211.331.446 | 5.528.765.057 |
| Chỉ phí khác | 22.741.530.591 | 31.097.126.393 |
| 439.033.274.534 | 353.026.887.379 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí nhân viên | 67.049.298.664 | 61.874.653.163 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 7.240.633.709 | 3.010.186.878 |
| Chỉ phí khẩu hao | 3.000.114.570 | 2.700.394.843 |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 918.662.091 | 5.464.442.986 |
| Chỉ phí khác | 12.969.242.457 | 8.546.064.860 |
| 91.177.951.491 | 81.595.742.730 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAM | |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) |
31. CHI PHÍ THUỂ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập | 87.217.323.327 | 86.995.727.456 |
| chịu thuế năm hiện hành | ||
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 602.000 | 2.727.261.492 |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 87.217.925.327 | 89.722.988.948 |
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh do chênh lệch khi hợp nhất kinh doanh | 15.318.879.626 | - |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 9.567.818.132 | - |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | (12.839.263.158) | (9.567.818.132) |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 12.047.434.600 | (9.567.818.132) |
32. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu của Công ty được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:
| Năm nay | Năm trước(Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 470.136.174.448 | 295.577.433.645 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thưởng và thù lao hội đồng Quản trị (VND) | (47.035.644.932) | (40.138.069.478) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 423.100.529.516 | 255.439.364.167 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 41.712.614 | 41.712.614 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 10.143 | 6.124 |
Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị năm 2024 được trích trong năm trên cơ sở tạm tính, do đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể thay đổi theo phê duyệt.
Theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị từ lợi nhuận sau thuế cần được loại trừ ra khỏi lợi nhuận khi ước tính lãi cơ bản trên cổ phiếu. Do vậy, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được xác định lại trên cơ sở tính toán quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị năm 2023 được Đại hội đồng cổ đồng Công ty mẹ phê duyệt trong năm 2024.
| CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAM | MẦU SỐ B 09-DN/HN | |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo) | ||
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được điều chỉnh như sau:
| Số đã báo cáo | Số trình bày lại | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 295.577.433.645 | 295.577.433.645 |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị (VND) | (36.259.125.218) | (40.138.069.478) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phố thông (VND) | 259.318.308.427 | 255.439.364.167 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 41.712.614 | 41.712.614 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 6.217 | 6.124 |
33. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dữ chủ yếu trong năm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | Công ty mẹ tối cao |
| Công ty Cổ phần PAN Farm | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà Nội | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Khang An | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cà phê Golden Beans | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam | Công ty trong cùng Tập đoàn |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch Hội đồng Quản tri/Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trương Công Cử | Thành viên Hội đồng Quản tri/Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Văn Dũng | Thành viên Hội đồng Quản tri/Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Đào Xuân Trọng | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | Kế toán trưởng |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | Thành viên mặt thiết trong gia đình của Chủ tịch Hội đồng Quản tri |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm nay | Năm trướ́n | |
| VND | VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.514.970.564 | 3.302.042.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | 1.018.906.564 | 1.614.126.000 |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam | 679.530.000 | 671.170.000 |
| Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam | 647.820.000 | 602.120.000 |
| Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An | 433.215.000 | 391.526.000 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây | 261.023.000 | - |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam | 234.661.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang | 80.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội | 42.300.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa | 38.965.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thực phẩm Khang An | 33.000.000 | 23.100.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà Nội | 28.350.000 | - |
| Công ty Cổ phần Cà phê Golden Beans | 13.200.000 | - |
| Công ty Cổ phần PAN Farm | 4.000.000 | - |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 5.655.827.746 | 2.658.894.667 |
| Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN | 5.655.827.746 | 1.979.094.667 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | - | 679.800.000 |
| Cá nhân cho Công ty mượn tiền | - | 4.177.600.000 |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | - | 1.161.900.000 |
| Ông Trương Công Cứ | - | 1.232.550.000 |
| Ông Trần Văn Dũng | - | 1.033.900.000 |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | - | 293.850.000 |
| Ông Đào Xuân Trọng | - | 272.250.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | - | 183.150.000 |
| Công ty trả tiền đã mượn cho cá nhân | 3.143.700.000 | 1.033.900.000 |
| Ông Trương Công Cứ | 1.232.550.000 | - |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | 1.161.900.000 | - |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | 293.850.000 | - |
| Ông Đào Xuân Trọng | 272.250.000 | - |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | 183.150.000 | - |
| Ông Trần Văn Dũng | - | 1.033.900.000 |
| Cho vay | - | 450.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | - | 450.000.000.000 |
| Thu hồi gốc vay | 450.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | 450.000.000.000 | - |
| Lãi cho vay | 22.652.028.371 | 9.808.767.125 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | 22.652.028.371 | 9.808.767.125 |
| Nhận lãi cho vay | 32.460.795.496 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | 32.460.795.496 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 162.912.563 | - |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | 60.211.886 | - |
| Ông Trương Công Cử | 63.873.105 | - |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | 15.227.871 | - |
| Ông Đào Xuân Trọng | 14.108.517 | - |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | 9.491.184 | - |
| Chia cổ tức | 42.758.382.000 | 74.827.168.500 |
| Công ty Cổ phần PAN Farm | 42.758.382.000 | 74.827.168.500 |
Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 272.231.592 | 168.190.040 |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam | 201.264.000 | 97.650.000 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây | 49.619.600 | 19.155.800 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam | 12.167.992 | - |
| Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội | 4.644.000 | 4.644.000 |
| Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa | 3.348.000 | 3.348.000 |
| Công ty Cổ phần Cà phê Golden Beans | 1.188.000 | 2.376.000 |
| Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam | - | 41.016.240 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | - | 1.008.049.689 |
| Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN | - | 1.008.049.689 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | - | 450.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | - | 450.000.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | - | 9.808.767.125 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN | - | 9.808.767.125 |
| Phải trả ngắn hạn khác | - | 3.143.700.000 |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | - | 1.161.900.000 |
| Ông Trương Công Cứ | - | 1.232.550.000 |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | - | 293.850.000 |
| Ông Đào Xuân Trọng | - | 272.250.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Anh | - | 183.150.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Thu nhập, thù lao Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác được hưởng trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tên | Chức vụ | VND | VND |
| Ông Trương Công Cử | Thành viên HĐQT/Tổng Giám đốc | 7.829.658.760 | 7.081.431.944 |
| Bà Nguyễn Bạch Tuyết | Chủ tịch HĐQT/Phó Tổng Giám đốc | 7.721.958.760 | 6.982.993.603 |
| Ông Trần Văn Dũng | Thành viên HĐQT/Phó Tổng Giám đốc | 6.408.637.479 | 5.630.363.854 |
| Ông Đào Xuân Trọng | Phó Tổng Giám đốc | 2.362.111.391 | 2.697.610.734 |
| Bà Phạm Thị Ngọc Phương | Kế toán trưởng | 1.681.599.417 | 1.793.692.045 |
| Ông Mai Tuấn Anh | Thành viên độc lập | 1.360.687.253 | 489.106.583 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên độc lập (miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024) | 1.310.687.253 | 489.106.583 |
| Bà Nguyễn Vũ Thủy Hương | Thành viên HĐQT | 1.260.687.253 | 489.106.583 |
| 29.936.027.566 | 25.653.411.929 |
Ngoài ra, Công ty thực hiện chi trả quỹ thưởng từ các năm trước thay chương trình "Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) giai đoạn 2023 - 2025" cho ban điều hành với số tiền là 50,96 tỷ VND trong Quý 1 năm 2024 và đã được trình bày tại Đại hội đồng cổ đông 2024.
Thù lao Ban Kiểm soát được hưởng trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tên | Chức vụ | VND | VND |
| Ông Võ Văn Quốc | Trường Ban Kiểm soát | 280.000.000 | 263.000.000 |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên Ban Kiểm soát | 140.000.000 | 132.000.000 |
| Bà Phan Thị Bích Lan | Thành viên Ban Kiểm soát | 140.000.000 | 132.000.000 |
| 560.000.000 | 527.000.000 |
34. THÔNG TIN BỔ SUNG CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm 364.321.819 VND (2023: 1.766.836.107 VND), là số tiền lãi vay trong năm nhưng chưa thanh toán cho các bên cho vay. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.
Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác trong năm đã bao gồm 2.400.943.400 VND (2023: 0 VND), là số tiền trả trước cho người bán để mua sắm tài sản trong năm. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.
Tiền cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong năm không bao gồm 6.747.422.500 VND (2023: 5.239.403.500 VND), là số tiền cổ tức phải trả nhưng chưa thanh toán cho chủ sở hữu. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.
35. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông số 02/NQ-ĐHĐCĐ/2024 ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Nghi quyết của Hội đồng Quản trị số 05/2025/NQ-HĐQT ngày 06 tháng 3 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024 bằng tiền cho các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương 1.000 VND/cổ phiếu. Ngày đăng ký cuối cùng theo thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là ngày 19 tháng 3 năm 2025.
Phạm Thị Ngọc Phương
Người lập biểu/Kế toán trường
Trương Công Cứ
Tổng Giám đốc
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN NĂM 2024
Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 (Hợp nhất và Riêng) của Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty theo link: https://vfc.com.vn/vfc/tin-chi-tie/vi/thong-tin-tai-chinh/bao-cao-tai-chinh-2024.
Chất lượng dịch thực
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT CỦA CÔNG TY
NGUYỄN BẠCH TUYẾT
Địa chỉ: 29 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Email: info@vfc.com.vn
Số điện thoại: (028) 3822 8097