Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VFG


ticker: VFG document_type: bctn year: 2024 page_count: 70 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM
  • Mã chứng khoán: VFG

Trụ sở chính: 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM

  • Điện thoại: 028.3822 8097 Fax: 028.3829 0457

E-mail: Info@vfc.com.vn

  1. Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên 2024

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 11/04/2025 tại đường dẫn www.vfc.com.vn.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN



TRẦN VĂN DỤNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

CTCP Khử trùng Việt Nam đã

sẵn sàng cho chuyến hành

trình ra khơi...




THƯỜNG NIÊN

2024

MỤC LỤC

Thông tin chung

Tình hình hoạt động trong năm

Báo cáo Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá của Hội đồng quản trị

Quản trị công ty

CTCP Khủ trùng Việt Nam đã sẵn sàng cho chuyến hành trình ra khơi

Báo cáo tài chính kiểm toán năm

Nhìn nhận lại gần 50 năm hoạt động của công ty và chuẩn bị cho những bước tiếp theo, từ cuối năm 2008 Ban điều hành CTCP Khủ trùng Việt Nam đã quyết định tái cơ cấu toàn bộ hệ thống, xây dựng chiến lược thương hiệu mới và triển khai việc đăng ký niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ chí Minh vào cuối năm 2009.






Chất lượng dịch thực

CHƯƠNG I

Thông tin chung

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Giải thưởng tiêu biểu

Mô hình quản trị và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro

VFC THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN KHỨ TRỰNG VIỆT NAM

Tên tiếng Anh : VIETNAM FUMIGATION JOINT STOCK COMPANY

Mã cổ phiếu : VFG

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 0302327629 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 31/12/2001, thay đổi lần thứ 30 ngày 29/09/2022.

Vốn điều lệ : 417.146.140.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 417.146.140.000 đồng



Vốn điều lệ (VND)

417.146.140.000



Số điện thoại : (028) 3822 8097

Số fax : (028) 3829 3564

Website : www.vfc.com.vn

Địa chỉ : 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh









QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Năm 2024 đánh dấu bước phát triển quan trọng của CTCP Khả trùng Việt Nam với việc hoàn tất thỏa thuận vốn góp với đối tác liên doanh, chính thức đưa Công ty TNHH Hải Yên trở thành công ty con, qua đó mở rộng hệ sinh thái kinh doanh và cùng cổ vị thế trên thị trường.

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIẠ BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

CTCP Khủ trùng Việt Nam kinh doanh các loại sản phẩm và dịch vụ là Nông dược và giống cây trồng, Dịch vụ khả trùng, Dịch vụ kiểm soát dịch hại và Dịch vụ cho thuê văn phòng:




Nông được và giống cây trồng

Từ năm 1994, CTCP Khả trùng Việt Nam chính thức tham gia vào lĩnh vực nông được và nhanh chóng vươn lên trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong việc cung ứng các sản phẩm chất lượng cao, mang lại hiệu quả vượt trội cho nền nông nghiệp Việt Nam.

Danh mục sản phẩm của CTCP Khả trùng Việt Nam bao gồm giống cây trồng, thuốc trừ sâu, thuốc trừ có lúa và thuốc trừ bệnh, được nhập khẩu từ các tập đoàn sản xuất thuốc bảo vệ thực vật uy tín hàng đầu thế giới. Nhờ đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, các sản phẩm của CTCP Khả trùng Việt Nam không chỉ được đánh giá cao về hiệu quả mà còn trở thành lựa chọn tin cậy của người nông dân.

Là đối tác chiến lược của các thương hiệu lớn như Syngenta, Kumiai, Nohyaku, Sinon, KingElong, NuFarm, Agrilife..., CTCP Khử trùng Việt Nam không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm và cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường. Công ty tập trung phục vụ các nông trại quy mô lớn và nông dân có trình độ kỹ thuật cao - nhóm khách hàng có xu hướng gắn bó lâu dài với các sản phẩm chất lượng vượt trội mà CTCP Khử trùng Việt Nam cung cấp.

Dịch vụ khả trùng

CTCP Khủ trùng Việt Nam là đơn vị tiền phong trong lĩnh vực khủ trùng tại Việt Nam, với 50 năm kinh nghiệm và vị thế vững chắc trên thị trường. Nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội và công nghệ tiên tiến, CTCP Khủ trùng Việt Nam hiện năm giữ khoảng 60% thi phần tùy từng mặt hàng, khẳng định vai trò dân đầu trong lĩnh vực khủ trùng và kiểm soát dịch hại.

Từ năm 1975 đến 2001, CTCP Khủ trùng Việt Nam được Chính phủ giao nhiệm vụ dự trữ quốc gia về thuộc khủ trùng và được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chỉ định thực hiện công tác diệt trừ dịch hại trên hàng hóa xuất nhập khẩu. Với cam kết không ngừng đối mới, CTCP Khủ trùng Việt Nam trở thành đơn vị đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam ứng dụng các phương pháp khủ trùng tiên tiến nhất thế giới như Aluminium Phosphide (AIP), công nghệ khủ trùng J-System của Degesch America, SIROFLO, SIROCIRC, VAPOR3PHOS, ECO2FUME, đảm bảo hiệu quả cao trong bảo quản hàng hóa tại kho và hệ thống silo.

Trên trường quốc tế, CTCP Khả trùng Việt Nam khẳng định vị thế khi trở thành thành viên sáng lập Hiệp hội Khả trùng Quốc tế (IMFO) và đóng vai trò điều phối viên Chương trình thay thế Methyl Bromide do Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) triển khai tại Việt Nam. Những đóng góp này không chỉ giúp CTCP Khả trùng Việt Nam giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành mà còn góp phần nâng cao tiêu chuẩn khả trùng và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu.



Kiểm soát dịch hại

CTCP Khử trùng Việt Nam - PestMaster là một trong những lĩnh vực mũi nhọn của CTCP Khử trùng Việt Nam, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành kiểm soát dịch hại tại Việt Nam. Năm 1999, CTCP Khử trùng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Kiểm soát Dịch hại Đa quốc gia (NPMA), đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế.

PestMan - Chuyên gia diệt côn trùng, thương hiệu trực thuộc CTCP Khử trùng Việt Nam, tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm soát dịch hại lâu năm, uy tín và chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên viên dày dạn kinh nghiệm cùng hệ thống chi nhánh trải rộng trên toàn quốc, CTCP Khử trùng Việt Nam - PestMaster cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao, an toàn và hiệu quả vượt trội, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

CTCP Khủ trùng Việt Nam - PestMan cung cấp giải pháp kiểm soát dịch hại cho nhiều đổi tương khách hàng, bao gồm:

Cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà hàng;

• Trung tâm thương mại, siêu thị;

Nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp;

Công trình xây dựng, khu dân cư;

Phương tiện vận tải biến, hàng không và giàn khoan dầu khí.



Cho thuê văn phòng tại CTCP Khả trùng Việt Nam Tower

Bên cạnh dịch vụ kiểm soát dịch hại, CTCP Khử trùng Việt Nam còn khai thác lĩnh vực cho thuê văn phòng tại CTCP Khử trùng Việt Nam Tower, một tòa nhà hiện đại gồm 9 tầng văn phòng, trong đó 6 sản chuyên biệt cho thuê với diện tích mỗi sàn 249m², cùng tầng hội trường và phòng hợp đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu làm việc chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

Với cơ sở vật chất hiện đại, vị trí đặc địa và dịch vụ hỗ trợ tối ưu, CTCP Khả trùng Việt Nam Tower là lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp mong muốn một không gian làm việc chất lượng cao tại trung tâm thành phố.

VFC NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIẠ BÀN KINH DOANH

Địa Bàn Kinh Doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Khả trùng Việt Nam trải dài từ Bắc vào Nam trên khắp Việt Nam với trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí Minh và 18 đơn vị trực thuộc. Chi tiết như sau:

Văn phòng trụ sở chính: Toà nhà CTCP Khủ trùng Việt Nam, Số 29, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024:


STTChi nhánh và điếm kinh doanhĐịa chỉ
1Chi nhánh phía BắcSố 147, Đường Hồ Đắc Di, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
2Điểm kinh doanh phía BắcSố 147, Đường Hồ Đắc Di, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
3Chi nhánh Đà NẵngSố 292 Đường 2/9 P.Hòa Cường Bắc, Q.Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
4Điểm kinh doanh Trung BộSố 292, Đường 2/9 Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
5Chi nhánh Quy NhơnSố 263, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
6Điểm kinh doanh Nam Trung bộSố 263, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
7Chi nhánh Nha TrangSố 7, Đường Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.
8Điểm kinh doanh Đắk LắkSố 170, Đường Chu Văn An, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk.
9Điểm kinh doanh Đồng NaiB7 KDC Xóm Hổ, Ặp Ngô Quyền, Xã Bàu Hàm 2, Huyên Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai
10Văn phòng Bình DươngSố 5/2, Ặp 1B, Xã An Phú, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.


STTChi nhánh và điếm kinh doanhĐịa chỉ
11Chi nhánh Hồ Chí MinhSố 37, Đường Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
12Điểm kinh doanh trực thuộc Chi nhánh tại TP.HCM (Kho Hóc Môn)Số 49, Đường Nguyễn Ánh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
13Chi nhánh Đức Hòa Long AnLô B, Số 107, KCN Thái Hòa, Ấp Tân Lập, Xã Đức Lập Hạ, Huyện Đức Hòa, Tình Long An.
14Điểm kinh doanh Sông TiềnSố 36, Đường Nguyễn Trãi, Khóm Mỹ Thuận, Thị trấn Mỹ Thọ, Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
15Điểm kinh doanh Sông Tiền 2467 Quốc lộ 1A, Khu phố 1, Phường 5, Thị xã Cai Lây, Tỉnh Tiền Giang.
16Chi Nhánh Bắc Sông HậuSố 612, Quốc lộ 91, Ấp Bình Phú 2, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang.
17Điểm kinh doanh Bắc Sông HậuSố 612, Quốc lộ 91, Ấp Bình Phú 2, Xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang.
18Chi nhánh Nam Sông HậuLô 30A3-3 KCN Trà Nóc I, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
19Điểm kinh doanh Nam Sông HậuLô 30A3-3 KCN Trà Nóc I, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
20Điểm kinh doanh Sóc TrăngThừa đất số 1187, tờ bản đồ số 06, Ấp An Trạch, Xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
21Điểm kinh doanh Vùng Đông Nam Bộ 2Ô 2, KP Rạch Sơn, Thị trấn Gò Dầu, huyện Gò Dầu, Tỉnh Tây Ninh.



GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU

CÁC CHƯNG NHẬN VÀ THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU ĐẶT ĐƯỢC

Mang sử mệnh “Phát triển nền nông nghiệp bền vững và cải thiện môi trường sống thông qua việc cung cấp các giải pháp hỗ trợ giống cây trồng và dịch vụ kiểm soát dịch hại ứng dụng công nghệ tiên tiến”, CTCP Khủ trùng Việt Nam không ngừng đối mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từng bước khẳng định vai trò tiên phong trong lĩnh vực khủ trùng và nông được tại Việt Nam. Những nỗ lực ấy đã được ghi nhận bằng nhiều giải thưởng và huân chương danh giá, minh chứng rõ nét cho những đóng góp quan trọng của CTCP Khủ trùng Việt Nam đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp và nền kinh tế quốc gia.


NămThành tích
1989Đón nhận Huân chương Lao động hạng III
1998Được chọn làm điều phối viên dự án về các giải pháp thay thế Methyl Bromide trong khử trùng nhằm bảo vệ tầng Ozone của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO).
1999Gia nhập Hiệp hội Khử trùng Hàng Hải quốc Tế - IMFO. Gia nhập Hiệp hội Quản lý Dịch hại - NPMA, USA. Đón nhận Huân chương Lao động hạng II.
2001Đón nhận huân chương Lao động hạng I
2009Niêm yết thành công tại Sàn Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
2019CTCP Khử trùng Việt Nam là công ty khử trùng đầu tiên tại Việt Nam có chi nhánh được chấp nhận xử lý bộ xít hôi nâu bằng Methyl bromide đối với các loại hình: Container, hàng đổ xá, hàng đơn lẻ nhập khẩu vào Úc.
2024CTCP Khử trùng Việt Nam được vinh dự bình chọn vào Top 10 thương hiệu tin dùng do Viện Nghiên cứu Kinh tế châu Á phối hợp với Liên hiệp khoa học phát triển doanh nghiệp Việt Nam và Đài truyền hình TP. Hồ Chí Minh tổ chức bình chọn.



THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY



Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, hiện nay mô hình quản trị của Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam được tổ chức theo quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định có liên quan với mô hình bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Tổng giám đốc.

Cơ cấu tổ chức của CTCP Khả trùng Việt Nam được thiết kế nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và chuyên môn hóa từng bộ phận, đảm bảo vận hành linh hoạt và minh bạch.



ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG

ĐHĐCĐ Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề chiến lược quan trọng của công ty.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị giữ vai trò quản lý và định hướng chiến lược, có quyền quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.



BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành trực tiếp các hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc triển khai chiến lược và thực hiện các nhiệm vụ được giao.



BAN KIỂM SOÁT

Ban Kiểm soát đại diện cho cổ đông thực hiện chức năng giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định.

Việc phân bổ chức năng rõ ràng giữa các bộ phận giúp CTCP Khử trùng Việt Nam tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao tính chuyên nghiệp trong vận hành, từ đó thúc đẩy hiệu suất hoạt động và khả năng cạnh tranh của công ty.

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẬN LÝ



CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

CTCP Khủ trùng Việt Nam hiện chưa có công ty liên kết và đang đầu tư vào 01 công ty con với thông tin cụ thể như sau:


Tên Công tyĐịa chỉLĩnh vực SXKD chínhVDL thực góp của VFGTỷ lệ số hữu của VFG tại 31/12/2024
Công ty TNHHải Yên50 Trần Phú, Phường Lộcọ, Thành phố Nha Trang,ỉnh Khánh Hòa, Việt NamDịch vụ lưu trú ngắn ngày40 tỷ đồng66,67%

VFC ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CTCP Khử trùng Việt Nam chuyên sản xuất và phân phối nông dược, giống cây trồng, đồng thời cung cấp giải pháp khử trùng và kiểm soát dịch hại với tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng các quy định về an toàn môi trường và sức khỏe người sử dụng. Nguồn nguyên liệu đầu vào của CTCP Khử trùng Việt Nam được lựa chọn từ các đối tác hàng đầu trong nước và quốc tế, đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả vượt trội.

Thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, CTCP Khả trùng Việt Nam hướng đến:

Xây dựng niềm tin vững chắc cho khách hàng thông qua các giải pháp tiên tiến, hiệu quả và an toàn.

Gia tăng giá trị bền vững cho nhà đầu tư bằng hiệu quả kinh doanh và chiến lược phát triển dài hạn.

Cải thiện đời sống và tạo dựng niềm tự hào cho đội ngũ nhân sự, khuyến khích tinh thần đối mới và gắn kết trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.



CTCP KHỦ TRUNG VIỆT NAM 25

CHIẾN LƯỢC QUAN HỆ ĐỐI TÁC VÀ NHÀ ĐẦU TỬ

Đối với nhà đầu tư:

Tăng cường công bố thông tin chính xác, rõ ràng và kịp thời về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, đảm bảo sự tin tưởng từ cổ đông.

Duy trì mức cổ tức hấp dẫn hàng năm, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao giá trị cổ phiếu và sự hài lòng của nhà đầu tư.

Theo dõi chặt chẽ quá trình chi trả cổ tức, thực hiện đầy đủ báo cáo theo quy định của Luật Chứng khoán và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

Đối với đối tác chiến lược và các bên liên quan:

Tăng cường kết nối và chia sẻ lợi ích với các đối tác chiến lược, đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả hai bên.

Đồng bộ hóa mục tiêu kinh doanh của công ty với định hướng phát triển của đối tác để tối ưu hóa lợi ích chung.

Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận đã ký kết, xây dựng mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với các đối tác.

Đối với cơ quan quản lý và công đồng khoa học:

Duy trì và phát triển mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, các nhà khoa học để cấp nhất và áp dụng những giải pháp quản lý tiên tiến trong lĩnh vực hoạt động của công ty.

Đối với tổ chức đoàn thể trong công ty:

Phát triển văn hóa doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên, tạo dựng môi trường làm việc gắn kết, lành mạnh và sáng tạo.

Khuyến khích đối mới và sẻ chia: Xây dựng môi trường làm việc năng động, khuyến khích tinh thần đối mới sáng tạo, hợp tác nội bộ chặt chẽ và thúc đẩy sự phát triển của nhân sự.

CHÍ TIÊU VỀ TĂNG TRƯỜNG DOANH THU, THỊ PHẦN VÀ LỘI NHUẬN

Công ty tập trung vào duy trì vị thế dẫn đầu thị phần, đồng thời đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận ổn định và bền vững

Ôn định và mở rộng thị phần, đảm bảo khả năng cạnh tranh trong ngành.

Tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận hợp lý.

» Chỉ tiêu lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần dự kiến duy trì trong khoảng []% - []%/năm, đảm bảo sự cân bằng giữa tăng trưởng và hiệu quả hoạt động.

CÔNG TÁC ĐẦU TỬ

Đầu tư cơ sở vật chất:

Mở rộng và nâng cấp nhà máy, hiện đại hóa dây chuyên sản xuất nông dược, thuốc khử trùng, kiểm soát côn trùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

Cải thiện hạ tầng chi nhánh và kho bãi, đầu tư xây dựng, sửa chữa và trang bị các thiết bị quản lý hiện đại để tối ưu hóa vận hành.

Tăng cường phương tiện vận tải và thiết bị làm việc, đảm bảo quá trình sản xuất, phần phối và quản lý vận hành diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn.

Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại:

Tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí vận hành.

Đấy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và dịch vụ nhằm tạo ra những sản phẩm tiên tiến, đáp ứng kịp thời xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng.

Công tác tài chính, kế toán:

Chủ động thu thập và phân tích dữ liệu tài chính nhằm xây dựng kế hoạch và dự báo chính xác, đảm bảo cân đối dòng tiền, tối ưu hóa nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro.

» Liên tục rà soát và điều chỉnh ngân sách, ưu tiên phân bổ hợp lý cho các bộ phận quan trọng như Bán hàng, Marketing, Phân phối và Phát triển sản phẩm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nâng cấp hệ thống kế toán và phần mềm quản lý tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để hỗ trợ công tác báo cáo và ra quyết định của ban lãnh đạo cũng như các bên liên quan.

Tăng cường kiểm soát và giám sát chứng từ kế toán, đảm bảo việc ghi nhận các giao dịch tài chính tuân thủ chặt chẽ quy định, minh bạch và phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.




YFC DỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY

CTCP Khủ trùng Việt Nam cam kết tối đa hóa và cân bằng lợi ích của khách hàng, người lao động, đối tác và công đồng thông qua việc cung cấp sản phẩm và giải pháp chất lượng cao với giá thành hợp lý. Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, tuân thủ các tiêu chuẩn xuất khẩu và hướng đến phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho doanh nghiệp và cổ đông, đồng thời nâng cao đời sống nhân viên. Nhận thức rõ những thách thức từ biến đối khí hậu toàn cầu, CTCP Khủ trùng Việt Nam tích cực triển khai các chiến lược xanh, tối ưu hóa nguồn nguyên liệu, bảo vệ nguồn nước, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xanh, cũng như đấy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.

Hướng đến mục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực nông dược, giống cây trồng, dịch vụ kỹ thuật cây trồng, khử trùng và kiểm soát dịch hại, CTCP Khử trùng Việt Nam không ngừng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối, đồng thời nâng cao chất lượng nhân sự để tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo và hiệu quả. Bên cạnh đó, công ty tập trung vào quản lý tài chính linh hoạt, đảm bảo dòng tiền vận hành hiệu quả, duy trì tăng trưởng ổn định, đồng thời ứng dụng công nghệ 4.0 để tối ưu hóa quy trình sản xuất, gia tăng sản lượng và cải thiện kết quả kinh doanh.

CTCP Khử trùng Việt Nam cũng cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.

Con người luôn là trọng tâm trong chiến lược phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam. Công ty không chỉ đâu từ vào đào tạo chuyên môn mà còn đặc biệt quan tâm đến đời sống và phúc lợi của nhân viên, tạo dựng môi trường làm việc gắn kết, khuyến khích đổi mới và sáng tạo. Thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu, CTCP Khử trùng Việt Nam giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và cấp nhất kiến thức mới, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào thành công chung của công ty. Với chiến lược phát triển bền vững, tầm nhìn dài hạn và trọng tâm đầu từ vào con người, CTCP Khử trùng Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành, không ngừng vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế.





CÁC RỦI RO

RỐI RO PHÁP LUỬT



Là một công ty niêm yết, CTCP Khử trùng Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật liên quan đến Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, cùng với các quy định chuyên ngành. Đặc biệt, với đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực nông dược và dịch vụ khử trùng, các sản phẩm như thuộc trừ sâu, thuộc trừ cỏ, thuộc khử trùng, phân bón hóa học đều tiêm ấn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người trong suốt quá trình sản xuất và phân phối. Chính vì vậy, CTCP Khử trùng Việt Nam còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về Luật Nông nghiệp, Luật Bảo về và Kiểm dịch thực vật, cùng các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải, hóa chất, phòng cháy chữa cháy, lao động và an toàn sản xuất.

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam liên tục được cấp nhất và bổ sung, sự thay đổi này không chỉ tác động đến hoạt động quản trị và vận hành doanh nghiệp, mà còn gia tăng chi phí tuân thủ. Nhằm giảm thiếu rủi ro pháp lý và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành, CTCP Khả trùng Việt Nam đã triển khai loạt giải pháp đồng bộ. Công ty tập trung xây dựng đội ngũ nhân sự hành chính chuyên trách, có kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong các lĩnh vực liên quan, đặc biệt là điều kiện sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng.


Bên cạnh đó, CTCP Khủ trùng Việt Nam chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư vấn pháp lý, cơ quan quản lý nhà nước để cấp nhất nhanh chóng những thay đổi về chính sách và quy định. Điều này giúp công ty không chỉ đảm bảo tuân thủ kịp thời mà còn chủ động điều chỉnh chiến lược hoạt động, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý có thể phát sinh, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong dài hạn.

VFC CÁC RỦI RO

RỦI RO KINH TẾ

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà phục hồi mạnh mẽ với tăng trưởng GDP ước đạt 7,09%, vượt xa mục tiêu 6,5% của Quốc hội và các dự báo trước đó của các tổ chức quốc tế. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ghi nhận mức tăng trưởng 3,27%, bất chấp ảnh hưởng từ thiên tai, trong khi sản lượng nông sản tiếp tục tăng, góp phần nâng giá trị gia tăng của ngành lên 2,94% so với năm trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 62,5 tỷ USD, với mức xuất siêu kỷ lục 17,9 tỷ USD, tăng 46,8% so với năm 2023. Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, ngành chế biến, chế tạo cũng có sự bất phá mạnh mẽ với mức tăng trưởng 9,83%, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Những tín hiệu tích cực này đã tạo điều kiện thuận lợi cho CTCP Khử trùng Việt Nam, giúp công ty hưởng lợi từ đà tăng trưởng của ngành nông nghiệp và sản xuất chế biến, thúc đẩy nhu cầu đối với các sản phẩm nông dược, giống cây trồng và dịch vụ kiểm soát dịch hại.

Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu cũng mang đến nhiều thách thức. Trong năm 2024, đồng USD tăng giá mạnh do chính sách thất chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) nhằm kiểm soát lạm phát, khiến tỷ giá USD/VND tăng 5,03%, đạt 24.335 VND/USD vào cuối năm và chạm mức kỷ lục 25.920 VND/USD vào tháng 6/2024 trên thị trường tự do. Sự biến động này tạo áp lực lớn lên các doanh nghiệp có tỷ lệ nhập khẩu đầu vào cao như CTCP Khủ trùng Việt Nam, làm gia tăng chi phí nguyên vật liệu và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Để duy trì năng lực cạnh tranh, CTCP Khủ trùng Việt Nam có thể phải điều chỉnh biên lợi nhuận, đồng thời tìm kiểm giải pháp tối ưu hóa chi phí, đảm phán với nhà cung cấp và quản lý rủi rọ tỷ giá hiệu quả hơn.


Trong nước, lạm phát được kiểm soát tốt ở mức 3,63%, giúp ổn định chi phí nguyên vật liệu và nhân công, giảm áp lực lên giá thành sản phẩm. Điều này đặc biệt có lợi cho CTCP Khả trùng Việt Nam, một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ có mức độ thâm dụng lao động cao. Đồng thời, với lạm phát duy trì ở mức thấp, sức mua của người tiêu dùng đối với các mặt hàng thiết yếu như nông sản được giữ vững, kéo theo như cầu ổn định đối với nông được và giống cây trồng, giúp thị trường của CTCP Khả trùng Việt Nam không bị ảnh hưởng mạnh bởi biến động kinh tế.

Căng thẳng Nga - Ukraine chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, trong khi xung đột ở Trung Đông tiếp tục leo thang, làm gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Đồng thời, OPEC+ duy trì chính sách cắt giảm sản lượng dầu, khiến giá dầu thô biến động mạnh, đạt 102,9 triệu thùng/ngày trong năm 2024. Điều này tác động trực tiếp đến ngành hóa chất và nông dược, khi dầu thô là nguyên liệu đầu vào chính để sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón và các chế phẩm bảo vệ thực vật. Việc chi phí nguyên vật liệu dao động liên tục gây khó khăn trong hoạch định tài chính, khiến CTCP Khử trùng Việt Nam phải tăng cường kiểm soát chi phí và linh hoạt trong chiến lược giá bán để duy trì lợi nhuận.

Mặt khác, sự gián đoạn chuỗi cung ứng lương thực toàn cầu lại mở ra cơ hội cho ngành nông nghiệp Việt Nam, khi các đối tác quốc tế chuyển hướng tìm kiếm nguồn cung từ Việt Nam. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng mạnh 46,8%, giúp gia tăng nhu cầu đối với nông được và giống cây trồng, tạo điều kiện để CTCP Khử trùng Việt Nam mở rộng thị phần. Nhận thức được những biến động này, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn theo dõi sát diễn biến thị trường, đánh giá xu hướng kinh tế để nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Công ty tập trung vào kiểm soát rủi ro tỷ giá, tối ưu hóa hoạt động nhập khẩu và đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu. Đồng thời, CTCP Khử trùng Việt Nam đẩy mạnh tiết kiệm chi phí sản xuất, tối ưu vận hành để giảm thiếu tác động từ giá dầu và lạm phát.


Song song đó, công ty tập dụng cơ hội từ sự phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp để mở rộng phân khúc khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để đảm bảo sự chủ động trước các biến động vị mô, CTCP Khủ trùng Việt Nam cũng xây dựng các kế hoạch tài chính và vận hành dự phòng, giúp công ty có thể ứng phó linh hoạt trước những thay đổi từ môi trường kinh tế. Với chiến lược thích ứng linh hoạt và định hướng phát triển bền vững, CTCP Khủ trùng Việt Nam không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn tận dụng tối đa các cơ hội để duy trì vị thế dẫn đầu và tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tối.



CÁC RỦI RO

RỦI RO MỘI TRƯỜNG

Ngành nông dược và hóa chất vốn có tác động lớn đến môi trường, khi quá trình sản xuất, lưu trữ, bảo quản và vận chuyển các sản phẩm có thể tiêm ấn nguy cơ phát thải chất độc hại, ảnh hưởng đến tự nhiên và sức khỏe con người. Nhận thức rõ những thách thức này, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt phát triển bền vững làm trọng tâm trong chiến lược hoạt động, chủ động triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi romôi trường.

Công ty không ngừng cải tiến quy trình sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị nhằm hạn chế tối đa nguy cơ rò rỉ hóa chất và sự cố môi trường. Đồng thời, hệ thống nhà máy của CTCP Khử trùng Việt Nam được đầu tư công nghệ xử lý môi trường hiện đại, có công suất lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về xử lý chất thải. Công ty cũng xây dựng kế hoạch phòng ngừa rủi ro môi trường, sản sàng ứng phó với các sự cố tiêm ăn trong quá trình vận hành.

Song song đó, CTCP Khử trùng Việt Nam chú trọng đến an toàn lao động, đảm bảo người lao động được trang bị đầy đủ bảo hộ chuyên dụng và hưởng các chế độ bảo hiểm để giảm thiểu rủi ro khi làm việc trong môi trường liên quan đến hóa chất. Nhờ những nỗ lực này, công tác bảo vệ môi trường tại CTCP Khử trùng Việt Nam luôn được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật và góp phần hướng đến một ngành nông nghiệp phát triển bền vững, thân thiện với môi trường.




RỦI RO KHÁC

Công ty đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau trong hoạt động kinh doanh, bao gồm cả những tác động bất khả kháng từ các yếu tố tự nhiên và xã hội. Các rủi ro này có thể bao gồm các thiên tai, dịch bệnh, sự cố cháy nổ, ảnh hưởng từ các vấn đề chính trị và biến đổi khí hậu, thủy văn và nhiều yếu tố khác. Mặc dù tần suất xảy ra của những rủi ro này khá thấp, nhưng chúng có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty đã đưa ra nhiều biện pháp để đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện liên tục, tránh được các tổn thất không đáng có. Các biện pháp này bao gồm việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ và cứu nạn, đồng thời thường xuyên kiểm tra các thiết bị, cấp nhất thông tin thời tiết và xã hội. Ngoài ra, Công ty cũng tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm cần thiết để bảo vệ quyền lợi của Công ty, cổ đông, khách hàng và đối tác. Tất cả các biện pháp này giúp Công ty đối phó với những rủi ro trong hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra xuyên suốt, liên tục.

RỦI RO KHÍ HẤU

Thời tiết và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cây trồng - yếu tố then chốt đối với nhóm khách hàng chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam là nông dân và nhà sản xuất nông nghiệp. Năm 2024 ghi nhận những biến động khí hậu cực đoan, gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp Việt Nam. Theo Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), đây là năm nóng nhất trong thập kỷ, với nhiệt độ toàn cầu đạt mức kỷ lực. Tại Việt Nam, các đợt nắng nóng kéo dài và khô hạn nghiêm trọng đã ảnh hưởng nặng nề đến nhiều khu vực, đặc biệt là miền Trung và Tây Nguyên, làm giảm năng suất của các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, cà phê và hồ tiêu. Đồng thời, tần suất và cường độ các hiện tượng thiên tại như bão, lũ, hạn hán và xâm nhập mặn gia tăng đáng kể.

Bão Yagi, cơn bão mạnh nhất châu Á trong năm, đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho Việt Nam, với tổng giá trị thiệt hại lên đến 81,5 nghìn tỷ đồng (3,31 tỷ USD). Trong đó, riêng ngành nông nghiệp chịu tốn thất khoảng 32,6 nghìn tỷ đồng, khiến tăng trưởng của khu vực nông, lâm, thủy sản trong quý III chỉ đạt 2,58%, mức thấp nhất trong vòng ba năm trở lại đây. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, năm 2024, Việt Nam đã trải qua 18/22 loại hình thiên tai, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và đời sống xã hội.

Nhận thức được những rủi ro từ biến đổi khí hậu, CTCP Khủ trùng Việt Nam đã chủ động triển khai hàng loạt giải pháp thích ứng nhằm hỗ trợ nông dân và hệ thống phân phối - nhóm khách hàng trực tiếp của công ty. Một trong những trọng tâm chiến lược của CTCP Khủ trùng Việt Nam là đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), tập trung vào các giống cây trồng có khả năng thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, đồng thời đảm bảo giá thành hợp lý để nông dân có thể tiếp cận dễ dàng. Bên cạnh đó, CTCP Khủ trùng Việt Nam không ngừng mở rộng hệ thống phân phối, tập trung vào các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm như đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên, nhằm đảm bảo nguồn cung sản phẩm ổn định, kịp thời đến tay nông dân.




Ngoài ra, CTCP Khử trùng Việt Nam đặc biệt chú trọng đến công tác đào tạo và hỗ trợ đại lý, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý dịch hại và ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc thường xuyên cấp nhất thông tin về dịch hại và diễn biến thời tiết giúp công ty cung cấp cho nông dân những kiến thức quan trọng, hỗ trợ hợp trong việc đưa ra quyết định sản xuất chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa năng suất và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp






CHƯƠNG II

Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đều tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

VỊC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH


Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024 (Riêng)Năm 2024 (Hợp nhất)2024/2023 (Riêng)
1Doanh thu thuần3.262.419,853.476.799,243.497.261,42106,57%
2Giá vốn hàng bán2.483.468,452.575.704,262.588.448,22103,71%
3Doanh thu hoạt động tài chính71.895,69227.271,43128.124,77316,11%
4Chỉ phí tài chính39.297,35106.986,72107.001,71272,25%
5Chỉ phí bán hàng353.026,89436.921,59439.033,27123,76%
6Chỉ phí quản lý doanh nghiệp81.595,7481.922,5391.177,95100,40%
7Chỉ phí khác2.962,405.414,385.419,83182,77%
8Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh376.927,31502.535,57568.426,38133,32%
8Lợi nhuận khác-1.194,712.115,032.109,59-
9Lợi nhuận trước thuế375.732,60504.650,60570.535,97134,31%
10Lợi nhuận sau thuế295.577,43421.556,30471.270,61142,62%

Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024:


Đơn vị tính: Triệu đồng


STTDoanh thuNăm 2023Năm 2024 (Riêng)Năm 2024 (hợp nhất)% Năm 2024/ Năm2023
Giá triTỷ trọngGiá triTỷ trọngGiá triTỷ trọng
1Doanh thu bán hàng hóa & thành phẩm2.744.34284,12%2.911.92783,75%2.911.92783,26%106,11%
2Doanh thu cung cấp dịch vụ505.16015,48%551.40915,86%571.87116,35%109,16%
3Doanh thu dịch vụ cho thuê văn phòng12.9170,40%13.4630,39%13.4630,38%104,22%






Năm 2024, CTCP Khả trùng Việt Nam ghi nhận kết quả kinh doanh nổi bật với doanh thu thuần đạt 3.476,8 tỷ đồng, tăng 6,6% so với năm 2023; lợi nhuận trước thuế đạt 504,7 tỷ đồng, tăng 34,3%; và lợi nhuận sau thuế đạt 421,6 tỷ đồng, tăng 42,6% so với cùng kỳ. Thành quả này đến từ việc duy trì tăng trưởng ổn định trong mảng nông được và dịch vụ khả trùng – kiểm soát dịch hại, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả vận hành và cơ cấu tài chính.

Giá vốn hàng bán chỉ tăng 3,7%, thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu, giúp lợi nhuận gộp tăng hơn 16%. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp giữ gần như không đổi (tăng 0,4%), phần ánh sự ổn định về bộ máy quản trị. Mặc dù chi phí tài chính tăng hơn 2,7 lần, nhưng được bù đắp bởi doanh thu tài chính tăng mạnh hơn 3 lần (từ 71,9 tỷ đồng lên 227,3 tỷ đồng), chủ yếu đến từ khoản thu nhập tài chính phát sinh liên quan đến việc hợp nhất công ty con Hải Yến.


Bên cạnh đó, cơ cấu doanh thu tiếp tục ổn định, trong đó doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm chiếm 83,75%, dịch vụ chiếm 15,86% và cho thuế văn phòng chiếm 0,39%, với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 6,1%, 9,2% và 4,2% so với năm 2023. Những kết quả tích cực này là mình chứng cho sự điều hành linh hoạt, định hướng đúng đắn trong quản trị chi phí, và cam kết nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng đến tăng trưởng bền vững và tôi đa hóa giá trị cho cổ đông.



VỊC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH:

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuKH 2024TH 2024 (Riêng)TH 2024 (Hợp nhất)% TH/KH 2024
1Doanh thu ^ 3.690.0003.786.8543.807.316102,62%
2Lợi nhuận trước thuế379.000504.651570.535,97133,15%
3Lợi nhuận sau thuế300.000421.556471.270,61140,52%
4Tỷ lệ chia cổ tức20% mệnh giá CP40% mệnh giá CP ^ 40% mệnh giá CP ^ 100,00%

(): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(*)): Công ty dự kiến chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 40% và sẽ trình phương án này tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên 2025 sắp tối.



KH 2024 TH 2024 (Riêng) TH 2024 (Họp nhất)

Năm 2024, CTCP Khả trùng Việt Nam hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu trọng yếu, phần ảnh năng lực điều hành linh hoạt và hiệu quả của hệ thống. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 3.786.854 triệu đồng, tương đương 102,62% kế hoạch, cao hơn mức thực hiện 97,1% của năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 504.651 triệu đồng, hoàn thành 133,15% kế hoạch, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 421.556 triệu đồng, đạt 140,52% kế hoạch, cho thấy hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ nét so với năm trước.

Kết quả vượt kế hoạch này đến từ việc kiểm soát tốt

chi phí, đặc biệt là chi phí quản lý duy trì ổn định; tối ưu hóa hoạt động sản xuất – kinh doanh, và tăng trưởng mạnh từ hoạt động tài chính, bao gồm lợi nhuận từ khoản đầu từ vào công ty con Hái Yến. Bên cạnh đó, Công ty nâng mức tỷ lệ chia cổ tức năm 2024 lên mức 40% mệnh giá cổ phiếu, gấp đôi so với kế hoạch đề ra, khẳng định năng lực tài chính vững và cam kết mang lại giá trị bền vững cho cổ đông.


Hiệu quả thực thi kế hoạch năm 2024 là nền tảng quan trọng để CTCP Khủ trùng Việt Nam tiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì đà tăng trưởng trong các năm tiếp theo.

VỊC TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

Thông tin được cập nhật đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Trương Công CứThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc779.7511,87%
2Bà Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc565.0681,35%
3Ông Trần Văn DũngThành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền Công bố thông tin (CBTT)3.9950,01%
4Ông Đào Xuân TrọngPhó Tổng Giám đốc83,7790,20%
5Bà Phạm Thị Ngọc PhươngKế toán trưởng109.5060,26%

Lý lịch Ban điều hành

Ông Trương Công Cứ - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 11/12/1955

Nơi sinh: Sài Gòn

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp

Quá trình công tác:

Từ 1976 - 1979: Cán bộ kỹ thuật Chi Cục Kiểm dịch thực vật

Từ 1980 - 1981: Trường phòng kỹ thuật Chi Cục Kiểm dịch thực vật vùng II

Từ 1981 - 1989: Cán bộ kỹ thuật Công ty Khả Trùng Việt Nam

Từ 1990 - 1991: Phó giám đốc Công ty Khả Trùng Việt Nam

Từ 1991 - 1999: Phó giám đốc CTCP Khủ Trùng Giám Định Việt Nam

Từ 1999 - 09/2009: Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam

Từ 10/2009 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Khả Trùng Việt Nam.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 779.751 cổ phần chiếm 1,87% vốn chủ sở hữu.

VỊC TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Bà Nguyễn Bạch Tuyết - Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 10/11/1942

Nơi sinh: Quảng Ngãi

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp

Quá trình công tác:

Từ 1976 - 1985: Chi cục phó Cục Bảo vệ thực vật

Từ 1985 - 2000: Giám đốc công ty Khả trùng Việt Nam

Từ 2001 - 09/2009: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam

Từ 12/2008 đến nay: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yên

Từ 10/2009 đến nay: Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ Trùng Việt Nam

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yên

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 565.068 cổ phần chiếm 1,35% vốn chủ sở hữu.

Ông Trần Văn Dũng - Thành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT

Quốc tịch: Việt Nam

Ngày sinh: 30/12/1975

Nơi sinh: An Giang

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 2000 - 2012: Kế toán viên, Kế toán trường CTCP Bảo vệ Thực vật An Giang

Từ 1998 -1999: Kế toán kho Công ty Haposimex Sài Gòn

2015 - 07/2017: Giám đốc tài chính TCP Khả trùng Việt Nam/Kế toán trường

07/2017 – 01/2022: P.TGD Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng, Người được ủy quyền Công bổ thông tin CTCP Khả trùng Việt Nam

Từ 2012 - 2015: Chuyên viên tư vấn

Từ 01/2022 - nay: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, Người được ủy quyền Công bổ thông tin CTCP Khả Trùng Việt Nam

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có



Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 3.995 cổ phần chiếm 0,01% vốn chủ sở hữu.

Ông Đào Xuân Trọng - Phó Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 13/07/1972

Nơi sinh: Hải Dương

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế

2008 - 2009: Trường Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam.

2009 - 2011: Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam tại CTCP Khả trùng Việt Nam.

Quá trình công tác:

2012 - 2019: Giám đốc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh CTCP Khả trung Việt Nam.

1994 - 2002: Đội trưởng Khả trứng tại CTCP Khả trứng Việt Nam.

2003 - 2008: Phó Phòng Kỹ thuật Khả Trùng tại CTCP Khả trùng Việt Nam.

2019 - 2021: Giám Đốc Ngành KTR & PCO CTCP Khủ trùng Việt Nam.

19/01/2022 đến nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Khủ trùng Việt Nam

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Tổng giám đốc.

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 83.779 cổ phần chiếm 0,20% vốn chủ sở hữu.



Bà Phạm Thị Ngọc Phương - Kế toán trường

Ngày sinh: 23/03/1978

Nơi sinh: Long An

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác:

2000 - 2012: Kế toán viên tại CTCP Khủ trùng Việt Nam.

2012 - 2021: Phó Phòng Tài chính - Kế toán CTCP Khủ trùng Việt Nam.

2021 đến nay: Kế toán trường CTCP Khủ trùng Việt Nam.

Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường

Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 109.506 cổ phần chiếm 0,26% vốn chủ sở hữu.

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024: Không có

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

1.433



SỐ LƯỢNG VÀ THU NHẬP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Cơ cấu người lao động trong Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:


STTTiêu chíSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
ITheo trình độ1.433100,00%
1Trên đại học130,91%
2Đại học51535,94%
3Cao đẳng15610,89%
4Trung cấp1188,23%
5Lao động phổ thông63144,03%
IITheo tính chất hợp đồng lao động1.433100,00%
1Hợp đồng không xác định thời hạn84659,04%
2Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm56939,71%
3Hợp đồng theo thời vụ ( dưới 1 năm)181,26%
IIITheo thời hạn HDLĐ1.433100,00%
1Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm1.33793,30%
2Hợp đồng không xác định thời hạn966,70%




CỐ CẤU THEO TRÌNH ĐỘ



CỐ CẤU THEO TÍNH CHẤT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG


Thu nhập bình quân người lao động


Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)1.2681.2691.3941.4421.433
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)11.000.00011.000.00012.000.00014.000.00016.000.000



Công ty đặt mục tiêu thu hút và lựa chọn những nhân sự xuất sắc để gia nhập đội ngũ, nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và mở rộng kinh doanh. Bên cạnh việc phát huy tối đa nguồn lực sản có, Công ty ưu tiên thiết kế và triển khai hệ thống, chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân lực bài bản với các tiêu chuẩn tuyển chọn rõ ràng và phù hợp cho từng vị trí công việc. Bên cạnh việc phát huy tối đa nguồn lực sản có, Công ty còn tập trung vào việc tuyển dụng nhân sự chất lượng cao, góp phần cứng cổ đội ngũ và nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi.

Công ty luôn xem con người là nguồn lực quý giá nhất và cam kết tăng cường đầu tư để phát triển. Chúng tôi chú trọng thiết kế lộ trình phát triển cho nhân viên thông qua các khóa đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ, đặc biệt trong lĩnh vực khử trùng và PCO. Mục tiêu là không chỉ nâng cao kỹ năng, kiến thức và ý thức của đội ngũ nhân viên hiện tại mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển dài hạn của Công ty. Ngoài ra, để cụ thể hóa mục tiêu này, Công ty đã thành lập quỹ đào tạo nhằm khuyến khích sự phát triển chuyên môn của nhân viên.

Với triết lý “Nhân viên là tài sản quý giá và là người bạn đồng hành không thể thiếu trong hành trình phát triển của Công ty”, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là những cá nhân có năng lực và tâm huyết, những người đóng góp tích cực vào mục tiêu chiến lược của Công ty.

Về chế độ làm việc, Công ty yêu cầu nhân viên làm việc từ thú hai đến thứ bảy, mỗi ngày 8 giờ. Trong trường hợp cần thiết, nhân viên sẽ được bổ trí nghỉ bù hoặc nhận lương làm thêm giờ để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo Bộ Luật Lao Động, với 12 ngày nghỉ phép hàng năm cho nhân viên có thời gian làm việc trên 12 tháng, có thể nghỉ phép một lần hoặc chia đều trong năm. Thời gian nghỉ phép có thể kéo dài đến hết quý 1 của năm sau.

Công ty cũng tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi nghỉ ốm, nghỉ thai sản theo pháp luật hiện hành, với thời gian nghỉ thai sản là 6 tháng và trợ cấp bảo hiểm thay lương trong thời gian này.

Công đoàn trong Công ty hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân viên cả về vật chất và tinh thần. Công đoàn tổ chức các hoạt động động viên, khen thưởng cho con của nhân viên có thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ nhân viên trong các tình huống khó khăn như ốm đau, tang gia hay sự kiện đặc biệt.

Đối tượng áp dụng: Ban điều hành và tất cả nhân viên TCP Khả trùng Việt Nam

Tiền lương: Bao gồm lương chức danh và các khoản phụ cấp.

Lượng chức danh: Xác định theo vị trí công việc.

Phụ cấp: Bao gồm các khoản phụ cấp sau: Com trưa, xăng xe, điện thoại di động, độc hại, thuê nhà, giao tế, qua phà, cầu đường (nhân viên thị trường), thâm niên.

Để khuyến khích và phát huy năng lực của từng cán bộ công nhân viên (CBCNV), Công ty áp dụng chính sách khen thưởng mình bạch và phúc lợi thiết thực. Bên cạnh mức lượng cạnh tranh, nhân viên được xét thưởng dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc hằng năm, nhằm ghi nhận đúng mức độ đóng góp thực chất. Trước năm 2023, Công ty từng triển khai chương trình thưởng cổ phiếu dành cho các cá nhân xuất sắc và có đóng góp nổi bật, qua đó tạo động lực mạnh mẽ để cán bộ nhân viên cống hiến vượt chỉ tiêu và gắn bó dài lâu. Trong giai đoạn hiện nay, VFG tiếp tục duy trì các chính sách khuyến khích tính thần làm việc thông qua các hình thức thưởng linh hoạt và đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, hướng đến xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, hiệu quả và đồng hành cùng sự phát triển bền vững của Công ty.

Công ty cam kết bảo vệ quyền lợi của người lao động bằng cách đảm bảo mọi nhân viên, khi ký hợp đồng chính thức, đều tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc, bao gồm Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN). Mức lượng cơ bản để đóng bảo hiểm được xác định cao hơn mức lượng tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính của nhân viên.

Ngoài ra, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn thực hiện việc tăng lương cơ bản định kỳ, đặc biệt đối với những nhân viên có thành tích làm việc xuất sắc hoặc đảm nhận thêm trách nhiệm. Điều này giúp thúc đẩy sự gắn bó và động lực làm việc của nhân viên, đồng thời ghi nhận sự đóng góp quan trọng của họ đối với sự phát triển của Công ty.

» BHXH, BHYT & BHTN: Công ty tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho tất cả CBCNV viên theo quy định của Nhà nước.

Khám sức khỏe hàng năm: Duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần cho cán bộ quản lý và hai lần cho công nhân nhà máy.

Quà sinh nhất: Áp dụng cho toàn thể CBCNV Công ty.

Du lịch, nghỉ mất hàng năm: Tổ chức hàng năm theo Bộ phận.

Không chỉ đảm bảo CBCNV được tham gia đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước, Công ty còn thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho cán bộ quản lý và cho công nhân nhà máy hai lần mỗi năm, nhằm bảo vệ sức khỏe và tạo môi trường làm việc an toàn hơn. Bên cạnh đó, Công ty luôn chú trọng đến sự gắn kết và tinh thần của nhân viên. Mỗi năm, CBCNV sẽ nhận được quả sinh nhất, thể hiện sự quan tâm và ghi nhận đóng góp của họ cho công việc. Công ty cũng tổ chức các chuyến du lịch, nghỉ mất hàng năm theo bộ phận, mang đến thời gian thư giản và gần kết đồng đội, góp phần xây dựng một môi trường làm việc vui vẻ, năng động và thân thiện.



VỊC TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN


Đơn vị tính: Triệu đồng


STTHạng mục đầu tưTổng mức đầu tưTổng mức THTỷ lệ THGhi chú
1Thay mới số phương tiện vận tải10.00011.091110,91%
2Đầu tư phát triển sản phẩm10.00011.898118,98%
3Đầu tư nâng cấp hệ thống thiết bị tin học và đầu tư công nghệ số để nâng cao năng lực quản lý hiệu quả1.0001.418141,80%
4Đầu tư thêm dây chuyền, thiết bị Nhà máy Long An5.0002.57851,57%
5Đầu tư nâng cấp VP CTCP Khử trùng Việt Nam, Chi nhánh3.0002056,83%
6Xây dựng Văn phòng điểm kinh doanh Sông Tiền (Hoàn thiện nội thất và trang thiết bị làm việc)1.00029129,10%
7Đầu tư mặt bằng sân bãi NM Long An5.000Chưa thực hiện ()
8Đầu tư trại thí nghiệm Khu vực Đồng Tháp Long An10.000Chưa thực hiện ()
Tổng mức đầu tư45.00027.41360,92%

Trong năm 2024, VFG đã thực hiện đầu tư với tổng giá trị đạt 27.413 triệu đồng, tương ứng 60,92% kế hoạch được phê duyệt. Một số hạng mục được triển khai vượt tiến độ nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu về quản trị và sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn một số khoản mục chưa được triển khai, Công ty tiếp tục theo dõi và thúc đẩy trong năm 2025 để bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư theo định hướng đã đề ra.

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT


Đơn vị tính: Triệu đồng


STTCông ty202320242024/2023
1Tổng giá trị tài sản450.140116.34425,85%
2Doanh thu thuần65.71971.928109,45%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh21.26321.02298,87%
4Lợi nhuận khác-151-5-
5Lợi nhuận trước thuế21.11221.01799,55%
6Lợi nhuận sau thuế16.78316.76299,88%

Trong năm 2024, Công ty TNHH Hải Yến đạt 16,78 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù tổng tài sản giảm mạnh, giảm khoảng 74,15% so với năm 2023, do tái cơ cấu, tuy nhiên, Hải Yến vẫn duy trì hiệu quả kinh doanh ổn định, cho thấy năng lực vận hành vững và vai trò tài chính chiến lược trong hệ sinh thái VFG. Lợi nhuận từ Hải Yến được giải quyết đóng góp lớn vào lợi nhuận thực hiện 2024.




Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024 (Riêng)Năm 2024 (Hợp nhất)2024/2023
1Tổng giá trị tài sản2.945.607,652.342.838,772.495.777,5979,54%
2Doanh thu thuần3.262.419,853.476.799,243.497.261,42106,57%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh376.927,31502.535,57568.426,38133,32%
4Lợi nhuận khác-1.194,712.115,032.109,59-
5Lợi nhuận trước thuế375.732,60504.650,60570.535,97134,31%
6Lợi nhuận sau thuế295.577,43421.556,30471.270,61142,62%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức20%40%40%-

() : Công ty đã tạm ứng 20%/VĐL trong năm 2024 và dự kiến chia bổ sung 20%/VĐL và sẽ trình phương án này tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên 2025 sắp tới



Năm 2024, VFG đã thực hiện chiến lược tái cơ cấu tài sản, tập trung vào tối ưu hóa dòng tiền và hiệu quả sử dụng nguồn lực, dẫn đến tổng giá trị tài sản giảm 20,46% so với năm 2023, đạt 2.342.839 triệu đồng. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là trong bối cảnh thu hẹp quy mô tài sản, công ty vấn đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về lợi nhuận. Doanh thu thuần tăng 6,57%, đạt 3.476.799 triệu đồng, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn duy trì ổn định. Đặc biệt, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 33,32%, lợi nhuận trước thuế tăng 34,31% và lợi nhuận sau thuế tăng đột phá 42,62%, đạt 421.556 triệu đồng. Sự gia tăng vượt bậc về lợi nhuận so với doanh thu chứng tỏ năng lực kiểm soát chi phí và hiệu quả vận hành của VFG đã được cải thiện đáng kể. Bên cạnh đó, lợi nhuận khác chuyển từ âm sang dương, đạt 2.115 triệu đồng, góp phần vào kết quả tích cực chung. VFG dự kiến tăng tỷ lệ chia cổ tức năm 2024 lên mức 40% mệnh giá cổ phiếu, thể hiện sự ổn định tài chính và cam kết với cổ đông.

TỔNG TÀI SĂN NĂM 2024

2.495.778

Triệu đồng

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,522,48
Hệ số thanh toán nhanhLần0,891,37
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/ Tổng tài sản%57,7136,32
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%136,4857,03
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng2,352,57
Vòng quay tổng tài sảnVòng1,141,31
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS)%9,0612,12
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)%24,7930,80
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA)%10,3715,94
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần%11,5514,45

CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH



VFC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Năm 2024, khả năng thanh toán của CTCP Khử trùng Việt Nam được cải thiện đáng kể so với năm 2023. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng mạnh từ 1,52 lần lên 2,48 lần, phản ánh sự gia tăng tài sản ngắn hạn hoặc giảm bớt nợ ngắn hạn, giúp công ty có khả năng thanh toán tốt hơn các nghĩa vụ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 0,89 lần lên 1,37 lần, cho thấy CTCP Khử trùng Việt Nam có đủ nguồn lực để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn mà không phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Sự cải thiện này có thể đến từ việc gia tăng tài sản lưu động, đặc biệt là các khoản phải thu hoặc tiền mặt, giúp công ty trở nên linh hoạt hơn về tài chính. Điều này cũng thể hiện chiến lược quản lý dòng tiền hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán tốt hơn, giảm rủi ro thanh khoản và cùng cố nền tăng tài chính vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.



Năm 2023 Năm 2024



Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Năm 2024, cơ cấu vốn của CTCP Khủ trùng Việt Nam có sự cải thiện rõ rệt, phần ánh xu hướng giảm nợ vay và gia tăng vốn chủ sở hữu, giúp công ty vận hành tài chính an toàn hơn. Hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm mạnh từ 57,71% xuống 36,32%, cho thấy công ty đã cắt giảm đáng kể tỷ trọng nợ trong tổng tài sản, từ đó giảm áp lực tài chính và rủi ro thanh khoản. Đồng thời, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng giảm sâu từ 136,48% xuống 57,03%, phản ánh sự gia tăng nguồn vốn tự có, có thể đến từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc kiểm soát tốt chi phí hoạt động. Những thay đổi tích cực này giúp CTCP Khủ trùng Việt Nam giảm sự phụ thuộc vào vốn vay, nâng cao tính ổn định tài chính, đồng thời tăng cường khả năng tái đầu tư và mở rộng hoạt động trong tương lai. Việc cơ cấu lại nợ theo hướng lành mạnh hơn không chỉ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tăng khả năng chống chịu trước các biến động thị trường, tạo nên tầng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.




Chỉ tiêu năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 của CTCP Khủ trùng Việt Nam tăng từ 2,35 vòng lên 2,57 vòng, cho thấy công ty đã tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, giúp giảm thời gian lưu kho và cải thiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động. Điều này có thể đến từ việc cải thiện quy trình cung ứng, điều phối hàng hóa hiệu quả hơn hoặc tăng cường hoạt động bán hàng, giúp hàng hóa lưu thông nhanh hơn. Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản cũng tăng từ 1,14 vòng lên 1,31 vòng, phản ánh khả năng sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra doanh thu. Sự gia tăng này cho thấy CTCP Khủ trùng Việt Nam đã tận dụng tốt hơn nguồn lực sản có, tối ưu hóa tài sản và tăng cường hiệu suất hoạt động kinh doanh. Nhìn chung, những chỉ số này cho thấy CTCP Khủ trùng Việt Nam đang vận hành ngày càng hiệu quả, cải thiện động tiền và quản lý tài sản linh hoạt hơn, tạo nên tăng vững chắc cho sự tăng trưởng




Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Năm 2024, khả năng sinh lời của CTCP Khử trùng Việt Nam có sự cải thiện mạnh mẽ, phần ánh hiệu quả trong việc gia tăng doanh thu, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động. Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) tăng từ 9,06% lên 12,12%, cho thấy công ty đã cải thiện biên lợi nhuận, thu về nhiều lợi nhuận hơn trên mỗi đồng doanh thu tạo ra. Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) cũng tăng mạnh từ 24,79% lên 30,80%, thể hiện khả năng sinh lời cao hơn trên vốn chủ sở hữu, mang lại giá trị lớn hơn cho cổ đông. Bên cạnh đó, hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) tăng từ 10,37% lên 15,94%, cho thấy công ty đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo ra lợi nhuận. Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần cũng tăng từ 11,55% lên 14,45%, phần ánh sự cải thiện trong hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp. Những kết quả này đến từ việc tập dụng tốt cơ hội thị trường, đặc biệt là sự phục hồi mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, giúp gia tăng doanh thu đáng kể. Đồng thời, CTCP Khử trùng Việt Nam cũng kiểm soát tốt chi phí, đặc biệt là giảm chi phí bán hàng và các loại chi phí khác, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận.




CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

THÔNG TIN VỀ CỔ PHIỂU

CTCP Khủ trùng Việt Nam được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HoSE")



Mã cổ phiếu: VFG



Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 41.714.614 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 41.712.614 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu quỹ: 2.000 cổ phiếu

Loại cổ phần: cổ phần phổ thông

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu

CỖ CẤU CỔ ĐÔNG (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại ngày 31/12/2024)


STTĐối tượngSố cổ phảnGiá trị (triệu đồng)Tỷ lệ sở hữu
IICổ đông Nhà nước---
IIICổ phiếu quỹ2.00020.000.0007,282%
IVCổ đông trong nước40.725.252407.252.520.00097,63%
1Cá nhân17.811.913178.119.130.00042,70%
2Tổ chức22.913.339229.133.390.00054,93%
VCổ đông nước ngoài989.3629.893.620.0002,37%
1Cá nhân167.2361.672.360.0000,40%
2Tổ chức822.1268.221.260.0001,97%
TỔNG CỘNG (IV + V)41.714.614417.146.140.000100,00%

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có

CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có

TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 51% theo Công văn số 937/UBCK-PTTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 02/03/2023 về Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty.

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU:


STTLần đăng kýThời điểmSLCP tăng thêmGiá trị tăng thêm (đồng)Lý doVốn điều lệ sau tăng (đồng)
1Cấp lần đầu09/12/20098.133.85581.338.550.000Đăng ký lần đầu81.338.550.000
2Điều chỉnh lần 119/07/20101.624.58916.245.890.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/2-ĐHCDTN 201097.584.440.000
3Điều chỉnh lần 205/10/20112.924.30929.243.090.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2011126.827.530.000
4Điều chỉnh lần 301/08/2012290.0002.900.000.000Đăng ký bổ sung- CP ESOP 2011129.727.530.000
5Điều chỉnh lần 428/02/2013310.0003.100.000.000Đăng ký bổ sung- CP ESOP 2012132.827.530.000
6Điều chỉnh lần 513/08/20154.402.68344.026.830.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 3/1-ĐHCDTN 2015176.854.360.000
7Điều chỉnh lần 606/07/2016600.0006.000.000.000Đăng ký bổ sung Bán ưu đãi CBCNV182.854.360.000
8Điều chỉnh lần 705/07/20175.484.75354.847.530.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2017237.701.890.000
9Điều chỉnh lần 819/07/20187.130.16671.301.660.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2018309.003.550.000
10Điều chỉnh lần 921/08/2018713.1067.131.060.000Đăng ký bổ sung Thường CBCNV316.134.610.000
11Điều chỉnh lần 1002/08/2019475.4034.754.030.000Đăng ký bổ sung Thường CBCNV320.888.640.000
12Điều chỉnh lần 1131/08/20229.625.75096.257.500.000Đăng ký bổ sung Thường tỷ lệ 10/3-ĐHCDTN 2022417.146.140.000



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN

ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY



TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Phát thải khí nhà kính (GHG), bao gồm CO2, CH4 và N2O, là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính và ngày càng làm trầm trọng hơn tình trạng biến đổi khí hậu, gây ra những hậu quả nặng nề đối với môi trường và kinh tế toàn cầu. Để ứng phó, Châu Âu đã tiên phong triển khai cơ chế điều chỉnh biên giới carbon nhằm thúc đẩy các đối tác xuất khẩu hàng hóa vào khu vực này thực hiện cắt giảm phát thải.

Với hoạt động chính ở lĩnh vực hoá chất, nguồn phát thải của CTCP Khủ trùng Việt Nam diễn ra ở cả 3 phạm vi khí thải và ở hầu hết các khâu của chuỗi cung ứng, từ sản xuất đến logistics, đều tiềm ổn nguy cơ ô nhiễm môi trường. Kế cả ở khâu tiêu thụ, việc sử dụng phân bón để gia tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là cây lúa, có thể thúc đẩy quá trình chuyển đổi N2 thành N20 - một loại khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh mẽ. Nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực này, CTCP Khủ trùng Việt Nam cam kết chuyển dịch sang sử dụng năng lượng tái tạo và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nông dân với mục tiêu hướng dẫn sử dụng phân bón hiệu quả, giảm thiểu dưới thừa và hạn chế phát thải khí GHG không cần thiết. Các sáng kiến này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy nên nông nghiệp bền vững, đóng góp vào mục tiêu phát triển xanh của quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.



QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Mô hình kinh doanh cốt lõi của Công ty đến từ phân phối các sản phẩm nông dược như thuộc khử trùng, thuộc diệt cỏ, phân bón, giống lúa, và các vật tư nông nghiệp khác. Vì vậy, để đảm bảo nguồn cung hợp quy về chất lượng, Công ty ưu tiên lựa chọn các đối tác quốc tế uy tín với quy trình vận chuyển và bảo quản nghiêm ngặt. Các đơn vị quản lý kho và đại lý của Công ty được thực hiện kiểm tra định kỳ, nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình lưu kho.

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TIÊU THỤ NƯỚC

Nguồn cung cấp nước chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam đến từ hệ thống đường ống dẫn nước của địa phương, bao gồm các hồ chứa và nhà máy xử lý nước. Trong năm 2024, CTCP Khủ trùng Việt Nam cũng chủ trọng tái sử dụng nước, với 4.224 m³ nước cấp từ công ty cung ứng và 165,5 m³ nước RO thu hồi sau xử lý, giúp tối ưu hóa tài nguyên và giảm thiểu tác động đến môi trường. Những biện pháp này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu suất hoạt động, mà còn thể hiện cam kết của CTCP Khủ trùng Việt Nam trong việc hướng đến phát triển bền vững, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.



TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Năm 2024, CTCP Khủ trùng Việt Nam tiêu thụ khoảng 185.118 kWh điện lưới Việt Nam và 2.630 lít dầu DO để phục vụ nhu cầu sản xuất, vận hành và kinh doanh. Nguồn năng lượng này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, do đó CTCP Khủ trùng Việt Nam luôn chú trọng xây dựng chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm tối ưu chi phí và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Trong năm, công ty đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức nội bộ về tiết kiệm năng lượng, đồng thời kiểm tra định kỳ, bảo trì thiết bị nhằm đảm bảo vận hành tối ưu. Đối với các thiết bị cũ, CTCP Khủ trùng Việt Nam đã có những giải pháp nâng cấp hoặc thay thế bằng thiết bị tiết kiệm nhiên liệu, giúp giảm tiêu hảo điện năng và nhiên liệu, hạn chế lãng phí.






CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

i. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Năm 2024, tổng số lượng người lao động làm việc tại CTCP Khứ trùng Việt Nam là 1.443 người và mức lượng trung bình là 16 triệu đồng, tăng 14,29% so với năm 2023. Mức lượng cơ bản được xác định để làm cơ sở đóng bảo hiểm bắt buộc cho nhân viên luôn được thiết lập cao hơn so với mức lượng tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. CTCP Khứ trùng Việt Nam cam kết thực hiện việc tăng lương cơ bản định kỳ cho nhân viên. Số lượng nhân viên được điều chỉnh tăng lương sẽ bao gồm những người có hiệu suất làm việc xuất sắc hoặc phải đảm nhận thêm trách nhiệm công việc

ii. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

CTCP Khử trùng Việt Nam cam kết bảo vệ quyền lợi người lao động và thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm bắt buộc như Bảo hiểm Xã hội, Y tế và Thất nghiệp, đồng thời tổ chức giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, mỗi ngày 8 giờ, và đảm bảo được sắp xếp thời gian nghỉ bù khi làm thêm giờ. Nhân viên được nghỉ lễ, tết theo Bộ luật Lao động và có 12 ngày nghỉ phép mỗi năm nếu đã làm việc trên 12 tháng. Thời gian nghỉ phép có thể được phân chia linh hoạt hoặc nghỉ liên tục, và kéo dài đến hết quý 01 năm tiếp theo. Công ty cũng duy trì chế độ hỗ trợ lượng cho nhân viên nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản ngoài chế độ bảo hiểm Nhà nước. Bên cạnh đó, Công đoàn Công ty còn tổ chức các hoạt động động viên, khen thưởng cho con em nhân viên đạt thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ nhân viên trong các tình huống khẩn cấp như ốm đau, tang gia hay khó khăn đột xuất, nhằm thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến phúc lợi của nhân viên.

iii. Hoạt động đào tạo người lao động

Nhằm tập trung phát triển nguồn nhân lực, CTCP Khử trùng Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo chuyên môn. Bên cạnh đó, Công ty còn thiết lập riêng quỹ đào tạo để khuyến khích phát triển chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Công ty tập trung đào tạo trong các lĩnh vực như khử trùng và PCO, với nhiều chương trình đào tạo tổ chức cho nhân viên ở các chi nhánh. Những nỗ lực này không chỉ phát triển đội ngũ nhân viên mà còn đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đóng góp vào sự phát triển lâu dài của Công ty.

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt trách nhiệm xã hội song hành với hoạt động kinh doanh, coi đó là yếu tố then chốt góp phần vào sự bền vững của cộng đồng và sự phát triển đất nước. Công ty tin rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ mang lại những giá trị tích cực mà còn giúp đảm bảo sự phát triển dài lâu của chính mình. Trong ngành nông dược và thuộc khử trùng, CTCP Khử trùng Việt Nam nhận thức rõ vai trò quan trọng của nông dân như những đối tác chiến lược. Vì vậy, từ khi thành lập, CTCP Khử trùng Việt Nam luôn hỗ trợ và đồng hành cùng bà con nông dân, cung cấp các giải pháp và nguồn lực thiết thực để thúc đẩy phát triển các thực hành nông nghiệp bền vững.



CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt ưu tiên cao trong việc tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động và duy trì môi trường làm việc sạch sẽ. Với cam kết bảo vệ môi trường, Công ty luôn chủ động cấp nhất và thực hiện nghiêm túc các quy định pháp lý liên quan, nhờ vậy mà không có bất kỳ vi phạm nào trong năm qua. Bên cạnh đó, CTCP Khử trùng Việt Nam tích cực tổ chức các hoạt động tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho toàn bộ nhân viên, khuyến khích mỗi cá nhân đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng và môi trường.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẦN CỦA UBCKNN

Thị trường vốn xanh đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các dự án hoặc ý tưởng kinh doanh hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Mục tiêu là sáng kiến ra các sản phẩm tài chính xanh và tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Mặc dù hiện tại CTCP Khủ trùng Việt Nam chưa tham gia vào thị trường vốn xanh, Công ty vẫn thực hiện các cam kết mạnh mẽ trong việc giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường, chủ trương tích hợp các giải pháp bền vững vào kế hoạch phát triển dài hạn, và chủ động hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nhằm thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường. Những nỗ lực này tạo nên tàng thuận lợi cho CTCP Khủ trùng Việt Nam tham gia vào thị trường vốn xanh trong tương lai.










Chất lượng dịch thực

CHƯƠNG III

Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

VÍC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024 ghi dấu mốc quan trọng trong hành trình 50 năm hình thành và phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam, trong bối cảnh môi trường kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều biến động. Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi tình hình địa chính trị, biến động tỷ giá, chi phí logistics tăng và áp lực cạnh tranh trong ngành, CTCP Khử trùng Việt Nam vẫn đạt được kết quả kinh doanh tích cực vượt kế hoạch đề ra, nhờ sự điều hành linh hoạt, tận dụng hiệu quả cơ hội từ thị trường và năng lực nội tại vững vàng.

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH

Doanh thu riêng đặt 3.787 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm 2023 và hoàn thành 102,6% kế hoạch.

Lợi nhuận trước thuế riêng đạt 505 tỷ đồng, tăng 34,3% và vượt 33,2% kế hoạch.

Lợi nhuận sau thuế riêng đạt 422 tỷ đồng, tăng mạnh 42,6%, hoàn thành 140,5% kế hoạch.

Doanh thu hợp nhất đạt 3.807 tỷ đồng, tăng 7%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 571 tỷ đồng, tăng 51,9%, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 471 tỷ đồng, tăng 59,1% so với năm 2023.

Kết quả kinh doanh năm 2024 cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Đặc biệt, lợi nhuận từ công ty con Hải Yến sau khi được hợp nhất đã đóng góp đáng kể vào kết quả chung, giúp CTCP Khử trùng Việt Nam có thêm nguồn lực tài chính để tái đầu tư và mở rộng.

Thuận lợi

Năm 2024, bối cảnh kinh tế vĩ mô và diễn biến tích cực từ

ngành nông nghiệp tiếp tục mang lại nhiều thuận lợi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của CTCP Khử trùng Việt Nam. Giá nông sản duy trì ở mức cao, đặc biệt là mặt hàng gạo - với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh - đã thức đẩy nhu cầu đầu tư vào các sản phẩm đầu vào như giống cây trồng, thuộc bảo vệ thực vật và dịch vụ khả trùng. Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh thu.

Cùng với đó, sự sôi động của thị trường xuất khẩu và việc duy trì ổn định các mối quan hệ với khách hàng lớn đã giúp CTCP Khử trùng Việt Nam cũng cổ vững chắc mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Các sản phẩm chiến lược mới như Pexena Cốm, Incipio Xanh tiếp tục được thị trường đón nhận tích cực, góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Bên cạnh đó, năng lực tài chính ổn định, kênh phân phối hoạt động hiệu quả, cùng với sự đồng hành từ các đối tác chiến lược, đã tạo nên tầng vững chắc để CTCP Khủ trùng Việt Nam tận dụng cơ hội thị trường, duy trì đã tăng trưởng bền vững trong năm.

Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, CTCP Khử trùng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình triển khai hoạt động sản xuất – kinh doanh. Giá nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt là hóa chất và sản phẩm nhập khẩu, tiếp tục duy trì ở mức cao, gây áp lực lớn đến biên lợi nhuận và kế hoạch chi phí. Phần lớn nguồn hàng của Công ty được nhập khẩu từ các đối tác quốc tế như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Israel, do đó biến động tỷ giá USD/VND trong năm đã ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và kế hoạch nhập hàng.

Thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, không chỉ đến từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực mạnh mà còn từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ áp dụng chính sách giá linh hoạt, gây áp lực lên hệ thống phân phối và chiết khấu. Trong khi đó, niềm tin của đại lý tại một số khu vực chưa thực sự ổn định, đòi hỏi Công ty cần tiếp tục tăng cường công tác hỗ trợ bán hàng và phát triển hệ thống phân phối chuyên sâu.

Ngoài ra, những biến động khó lường từ thời tiết và dịch bệnh, cùng với việc siết chặt các chính sách quản lý - thuế của Nhà nước, cũng đặt ra yêu cầu ngày càng cao trong việc điều hành linh hoạt và kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp.

NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC

Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng của CTCP Khả trùng Việt Nam trong nhiều phương diện, thể hiện qua kết quả kinh doanh vượt kế hoạch và những chuyển biến rõ nét trong quản trị, sản xuất - vận hành và định hướng phát triển bền vững, cụ thể:

Công ty đạt doanh thu thuần 3.787 tỷ đồng, tăng 6,5% so với năm 2023 và hoàn thành 102,6% kế hoạch. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế đạt 505 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 422 tỷ đồng, lần lượt vượt 33,2% và 40,5% so với kế hoạch, phần ánh sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả hoạt động. Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng đều được nâng cao, nhờ kiểm soát tốt giá vốn, chi phí và tận dụng hiệu quả các cơ hội tài chính.

Năng lực sản xuất được duy trì ổn định, chất lượng sản phẩm đảm bảo, trong khi chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả đã giúp giảm tồn kho và tối ưu hóa dòng tiễn. Công ty cũng từng bước ứng dụng công nghệ để cải tiến quy trình sản xuất - vận hành, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm nguồn lực.

Tổng vốn đầu tư thực hiện trong năm đạt 27.413 triệu đồng, tương ứng 61% kế hoạch, trong đó một số hàng mục quan trọng như phát triển sản phẩm (119%) và nâng cấp công nghệ tin học (142%) được ưu tiên vượt kế hoạch. Điều này cho thấy định hướng đầu tư vào đối mới và chuyển đổi số đang được triển khai mạnh mẽ, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn.

Các sản phẩm chiến lược mới như Pexena Cốm, Incipio Xanh tiếp tục được thị trường đón nhận tích cực. Hệ thống phân phối hoạt động ổn định, dịch vụ chăm sóc khách hàng được cải thiện đáng kể, góp phần giữ vững thị phấn và nâng cao hình ảnh thương hiệu.

  • Công ty tiếp tục giảm tồn kho, thu hồi công nợ hiệu quả, không phát sinh nợ xấu và giữ vững cơ cấu vốn hợp lý. Đồng thời, Công ty đã giải quyết dứt điểm các tranh chấp đấu tư quan trọng, tạo sự minh bạch và ổn định trong hoạt động tài chính.

Tỷ lệ người lao động gắn bó trên 5 năm tăng từ 50,3% lên 55,4%, nhờ môi trường làm việc ổn định, chính sách nhân sự phát huy hiệu quả. Nhiều chương trình đào tạo được tổ chức, nhất là trong lĩnh vực khứ trùng và PCO, giúp nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần gắn bó của đội ngũ.



VỊC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẢN


Khoản mục31/12/202331/12/2024(Riêng)31/12/2024 (Hợp nhất)% tăng/giảm
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)
Tài sản ngắn hạn2.572.76387,34%2.112.69090,18%2.206.93288,43%82,12%
Tài sản dài hạn372.84512,66%230.1499,82%288.84511,57%61,73%
Tổng tài sản2.945.608100,00%2.342.839100,00%2.495.778100,00%79,54%



Tại thời điểm ngày 31/12/2024, tổng tài sản hợp nhất của CTCP Khả trùng Việt Nam đạt 2.495.778 triệu đồng, giảm 15,27% so với năm 2023 (tương đương còn 84,73% so với cùng kỳ). Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo, ở mức 88,43%, tăng nhẹ so với mức 87,34% của năm trước; còn lại là tài sản dài hạn chiếm 11,57%, giảm từ mức 12,66%.

Tài sản ngắn hạn giảm còn 2.206.932 triệu đồng, tương đương 85,78% so với năm 2023. Mức giảm này đến từ chủ tương của Công ty trong việc giảm lượng tồn kho và thu hồi công ngợ, qua đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đồng thời, việc phân bổ lại nguồn lực tài chính cũng giúp Công ty chủ động hơn trong kiểm soát rủi ro dòng tiền.

Tài sản dài hạn hợp nhất tại thời điểm cuối năm là 288.845 triệu đồng, giảm 22,53% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc đã hoàn tất xử lý tranh chấp đâu từ vào công ty con Hải Yến, khiến giá trị ghi nhận các khoản đầu từ dài hạn giảm đáng kể so với năm trước.

TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ


Khoản mục31/12/202331/12/2024(Riêng)31/12/2024 (Hợp nhất)% tăng/giảm
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng (%)
Nợ ngắn hạn1.697.98799,88%850.54199,96%873.60498,17%50,09%
Nợ dài hạn1.9930,12%3700,04%16.2971,83%18,59%
Tổng nợ phải trả1.699.980100%850.912100%889.901100%50,05%



Tính đến ngày 31/12/2024, tổng nợ phải trả hợp nhất của CTCP Khả trùng Việt Nam là 889.901 triệu đồng, giảm mạnh 48,55% so với thời điểm cuối năm 2023. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (98,25%), đạt 873.604 triệu đồng, giảm gần một nửa so với mức 1.697.987 triệu đồng của năm trước.

Mức giảm đáng kể của nợ ngắn hạn cho thấy CTCP Khử trùng Việt Nam đã có bước tiến rõ rệt trong việc cứng cố năng lực tài chính và kiểm soát rủi ro thanh khoản. Công ty đã chủ động thu hẹp dư nợ phải trả, đặc biệt là khoản vay ngắn hạn, nhằm giảm chi phí tài chính và tăng tính chủ động trong điều hành vốn.

Tỷ trọng nợ trong cơ cấu tài chính của Công ty cũng được cải thiện rõ nét, hỗ trợ tích cực cho tỷ lệ đòn bẩy tài chính và giúp gia tăng khả năng hấp thụ rủi ro trong các giai đoạn thị trường biến động. Việc chuyển dịch từ sử dụng vốn vay sang tối ưu hóa nguồn lực nội tại và hiệu quả dòng tiền kinh doanh là dấu hiệu tích cực, thể hiện định hướng tài chính an toàn và bền vững của CTCP Khả trùng Việt Nam trong trung - dài hạn.



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm 2024, CTCP Khử trùng Việt Nam đã thực hiện rà soát toàn diện các phòng ban để đánh giá lại hiệu quả hoạt động. Dựa trên kết quả này, Công ty tiến hành chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. Ban lãnh đạo sử dụng báo cáo và hệ thống KPI để giám sát hoạt động, điều chỉnh chính sách kịp thời nhằm cắt giảm chi phí không hiệu quả và tăng cường năng suất làm việc. Những cải tiến này đã giúp Công ty giảm đáng kể chi phí vận hành và loại bỏ nhiều điểm trong vận hành

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTLĩnh vực hoạt độngTH 2024 (Riêng)TH 2024 (Hợp nhất)KH 2025
1Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ3.476.799,243.497.261,423.960.000
2Lợi nhuận trước thuế504.650,60570.535,97470.000
3Lợi nhuận sau thuế421.556,30471.270,61365.000

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT ĐẦU TỪ 2025

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTHạng mục đầu tưDự kiến ngân sách đầu tư2025
1Thay mới số phương tiện vận tải7.000
2Đầu tư khảo nghiệm và phát triển sản phẩm10.000
3Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kinh doanh và thiết bị tin học5.000
4Đầu tư cải tạo các nhận diện mới cho văn phòng Chi nhánh, các Điểm kinh doanh và nhà phân phối5.000
5Đầu tư thêm dây chuyền, thiết bị, nâng cấp nền kho Nhà máy Long An5.000
Tổng ngân sách dự kiến đầu tư32.000

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN

Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính của CTCP Khủ trùng Việt Nam là ý kiến chấp nhận toàn phần. Do đó, Ban Tổng Giám đốc không có giải trình gì thêm.

VÍC BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG



Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông dược và giống cây trồng - ngành có đặc thù tiềm ẩn nhiều rủi ro môi trường - CTCP Khử trùng Việt Nam luôn đặt ưu tiên cao trong việc giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái thông qua việc xanh hóa quy trình sản xuất, kiểm soát phát thái khí nhà kính và xử lý chất thải hiệu quả. Công ty hướng tới mục tiêu xây dựng một môi trường sản xuất sạch, an toàn và thân thiện, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và tài nguyên nước tại tất cả các đơn vị vận hành.

CTCP Khủ trùng Việt Nam chủ động triển khai nhiều chương

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

CTCP Khử trùng Việt Nam xem nguồn nhân lực là nền tàng quan trọng cho sự phát triển bền vững, do đó Công ty luôn chú trọng bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ với Công đoàn để đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách về lượng, thưởng, bảo hiểm và chế độ phúc lợi.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

trình tuyên truyền và giáo dục nội bộ nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong toàn hệ thống. Các hội thảo chuyên đề về xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng, phân loại rác và giảm phát thải GHG được tổ chức thường xuyên, góp phần hình thành thói quen sống xanh trong từng cán bộ nhân viên. Những sáng kiến này không chỉ mang lại hiệu quả môi trường lâu dài mà còn góp phần khẳng định cam kết của CTCP Khử trùng Việt Nam trong chiến lược phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ với cộng đồng, khách hàng, đối tác và người lao động.

Bên cạnh việc xây dựng môi trường làm việc hài hòa, gắn kết, Công ty còn tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ, nâng cao sức khỏe thể chất cho người lao động, tạo điều kiện làm việc ổn định và lâu dài. Những hoạt động này thể hiện sự quan tâm thực chất, không chỉ về mặt chính sách mà còn ở phương diện tinh thần, góp phần gia tăng mức độ hài lòng và gắn bó của đội ngũ.

Trong năm, Công ty đã tích cực triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ cộng đồng như: thăm hỏi hộ gia đình khó khăn, trao học bổng cho học sinh nghèo hiểu học, tổ chức các chương trình thiện nguyện tại địa phương có hoạt động sản xuất – kinh doanh. Những chương trình này không chỉ mang lại giá trị thiết thực mà còn góp phần xây dựng nên tầng phát triển bền vững cho cộng đồng.


Ngoài ra, CTCP Khủ trùng Việt Nam còn tổ chức các chương trình tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ canh tác cho bà con nông dân, nhất là trong bối cảnh chi phí đầu vào như giống, nông được và dịch vụ tăng cao. Thông qua việc đồng hành cùng người nông dân, Công ty tiếp tục khẳng định vai trò doanh nghiệp trách nhiệm, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông nghiệp Việt Nam.












Chất lượng dịch thực

CHƯƠNG IV

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban TGD công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

VỐC ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỆ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TỶ, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỢM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Năm 2024, mặc dù bối cảnh kinh tế vĩ mô và ngành nông nghiệp – nông dược vấn còn tiêm ẩn nhiều thách thức, đặc biệt là áp lực từ giá nguyên vật liệu, tỷ giá và cạnh tranh thị trường, Công ty vẫn đạt được kết quả sản xuất – kinh doanh tích cực, hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều tăng trưởng ấn tượng so với cùng kỳ và kế hoạch năm, thể hiện sự điều hành hiệu quả và chủ động từ Ban Tổng Giám đốc. Hội đồng quản trị ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực, tinh thần trách nhiệm và sự linh hoạt trong điều hành của Ban lãnh đạo và toàn thể đối ngũ cán bộ nhân viên Công ty.

Bên cạnh các chỉ tiêu kinh doanh, Hội đồng quản trị Công ty duy trì và tăng cường các hoạt động liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nhận thức toàn cầu về phát triển bền vững ngày càng cao. Trong năm, CTCP Khả trùng Việt Nam đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời chủ động triển khai nhiều chương trình giảm thiểu phát thải, tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng tài nguyên nước.


Công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình nội bộ nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong đó có hoạt động phân loại rác tại nguồn, tuyên truyền tiết kiệm điện, nước, xăng dầu, và cái tiến quy trình xử lý chất thải. Những hoạt động này không chỉ thể hiện sự tuân thủ pháp luật mà còn là mình chứng rõ ràng cho cam kết của CTCP Khử trùng Việt Nam trong chiến lược phát triển bền vững.

Trong lĩnh vực xã hội, CTCP Khử trùng Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò là một doanh nghiệp đồng hành cùng cộng đồng - đặc biệt là bà con nông dân - thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật canh tác, hội thảo từ vấn và chính sách chăm sóc khách hàng. Các hoạt động thiện nguyện như trao học bổng, hỗ trợ gia đình khó khăn, phối hợp với địa phương trong các chương trình xã hội cũng được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng.






ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Hội đồng quản trị đã theo dõi sát sao quá trình điều hành của Ban Tổng Giám đốc và đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ động và sự chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Cụ thể:

Các thành viên Ban điều hành có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, và luôn chủ động trong công tác điều hành, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Tổng Giám đốc đã phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc, duy trì hợp giao ban định kỳ để đánh giá tiến độ và chất lượng công việc.

Hoạt động sản xuất – kinh doanh được triển khai bám sát Nghị 6 quyết của Đại hội đồng cổ đông và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, bảo đảm tuần thủ Điều lệ Công ty và quy định pháp luật hiện hành.

Ban điều hành chủ động nhận diện các yếu tố rủi ro, kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn nội bộ nhằm kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động vận hành, đặc biệt tại các khâu sản xuất, tài chính và phân phối.

Hàng quý, Ban điều hành tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị, báo cáo minh bạch tình hình hoạt động SXKD, đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện công tác quản lý.

Công tác tài chính - kế toán được thực hiện đúng chế độ, sở sách rõ ràng, công tác kiểm kê tài sản đầy đủ và chính xác, không xảy ra mất mát hay sai lệch.

VỐC CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Năm 2024 tiếp tục là một năm ghi dấu ấn quan trọng trong hành trình phát triển của CTCP Khử trùng Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam duy trì được đã tăng trưởng tích cực và hoạt động xuất khẩu gạo đạt nhiều thành tựu nổi bật. Nhờ đó, CTCP Khử trùng Việt Nam đã tận dụng hiệu quả các điều kiện thuận lợi của thị trường để đạt được kết quả kinh doanh vượt kế hoạch, với doanh thu thuần hợp nhất đạt 3.497,6 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ, và lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 470,6 tỷ đồng, tăng 59,1% so với năm 2023.

Trên cơ sở phân tích diễn thi trường, năng lực nội tại về tài chính, nhân sự và hệ thống vận hành hiện có, Hội đồng quản trị đã thống nhất để xuất kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2025 như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTLĩnh vực hoạt độngTH 2024 (Riêng)TH 2024 (Hợp nhất)KH 2025
1Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ3.476.799,243.497.261,423.960.000
2Lợi nhuận trước thuế504.650,60570.535,97470.000
3Lợi nhuận sau thuế421.556,30471.270,61365.000

Để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra, Hội đồng quản trị xác định các định hướng trọng tâm như sau:

Tăng cường quản lý rủi ro và ứng phó linh hoạt:

Tiếp tục theo dõi sát biến động giá nguyên liệu, tỷ giá và tình hình địa chính trị để chủ động điều chỉnh kế hoạch nhập hàng, sản xuất và phân phối.

Nâng cao hiệu suất hoạt động và tối ưu chi phí:

Thúc đẩy các sáng kiến cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi phí vận hành, nâng cao năng suất và biên lợi nhuận.

Phát triển và duy trì quan hệ với doi tác, knach hàng.

Cùng cố hệ thống phân phối hiện hữu, phát triển kênh phân phối mới và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, đặc biệt tại thị trường nông nghiệp trọng điểm.

Tập trung phát triển nguồn nhân lực:

Đấy mạnh đào tạo chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo và quản trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, đồng thời xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích đối mới và sáng tạo.

Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực quản trị:

Nâng cao chất lượng công bố thông tin, đảm bảo minh bạch trong quản trị điều hành và tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng quản trị đối với hoạt động của Ban điều hành.

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D):

Tăng cường ngân sách và nguồn lực cho nghiên cứu sản phẩm mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ xanh và sản phẩm nông nghiệp bền vững.






Chất lượng dịch thực

CHƯƠNG V

Quản trị công ty

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Tính tại ngày 31/12/2024

STTThành viênChức vụCổ phầnTỷ lệ sở hữu
1Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch HĐQT kiêm Phó TGD565.0681,35%
2Trương Công CứThành viên HĐQT kiêm TGD779.7511,87%
3Trần Văn DũngThành viên HĐQT, Phó TGD phụ trách tài chính, người được ủy quyền CBTT3.9950,01%
4Nguyễn Vũ Thùy HươngThành viên HĐQT00,00%
5Mai Tuấn AnhThành viên HĐQT độc lập14.0690,03%

BÀ NGUYỄN BẠCH TUYẾT - CHỦ TỊCH HĐQT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 565.068 cổ phần chiếm 1,35% vốn điều lệ.

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không sở hữu chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty khác.

Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Tổng giám đốc Công ty TNHH Hải Yến

ÔNG TRƯỜNG CÔNG CỨ - THÀNH VIÊN HĐỊT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 779.751 cổ phần chiếm 1,87% vốn điều lệ

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không sở hữu chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty khác.

Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có

ÔNG TRẦN VĂN DỤNG - THÀNH VIÊN HĐQT, PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH, NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 3.995 cổ phần chiếm 0,01% vốn điều lệ

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có

Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có

BÀ NGUYỄN VŨ THỦY HƯƠNG - THÀNH VIÊN HĐỘT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0% tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PAN Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Giám đốc Khối Nguồn vốn và Kinh doanh Tài chính kiêm Giám đốc Khối Đầu Tư tại CTCP Chứng khoán SSI

ÔNG MAI TUẤN ANH - THÀNH VIÊN HĐỘT ĐỘC LẬP

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 14.069 Cổ phần, chiếm 0,03% vốn điều lệ

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có

Chức danh quản lý do thành viên Hội đồng quản trị của công ty nằm giữ tại các công ty khác: Không có

DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT (không điều hành)25/04/2024

VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm.

• HĐQT luôn theo dõi sát hoạt động của Ban Điều hành trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên.

Chỉ đạo Tổng Giám Đốc lập kế hoạch kinh doanh 2024 để HĐQT trình ĐHĐCD thường niên thông qua.

Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024.

Chỉ đạo triển khai và giám sát việc tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024 theo kế hoạch đã được HĐQT thông qua.


Giám sát việc chấp hành các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị.

Giám sát việc lập các Báo cáo tài chính trong kỳ.

Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành đã thực hiện theo quy định của Điều lệ và các Quy chế hoạt động của Công ty.

HĐQT đánh giá: Tổng Giám Đốc đã điều hành các hoạt động của Công Ty tuân thủ các Quy chế nội bộ hiện hành, Quy chế quản trị của Công ty, Điều lệ Công ty và quy định của Pháp luật.

Nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị.


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp HĐQT dựTỷ lệ tham dựợpLý do không thamự hợp
1Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch12/12100%
2Trương Công CửThành viên12/12100%
3Trần Văn DũngThành viên12/12100%
4Nguyễn Thanh TùngThành viên04/04100%Miễnệm ngày25/04/2024
5Nguyễn Vũ Thùy HươngThành viên12/12100%
6Mai Tuấn AnhThành viên12/12100%



HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1.01/2024/NQ-HĐQT17/01/2024Nghị quyết thông qua: + Báo cáo tài chính Q4/2023 và kết quả kinh doanh trong năm 2023 + Chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2023 với tỷ lệ 10% + Thông qua kế hoạch Quỹ tiền lương Công Ty 2024 + Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan năm 2024100%
2.03/2024/NQ-HĐQT06/03/2024Nghị quyết thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2024: + Thời gian dự kiến tổ chức: 25/04/2024 + Địa điểm tổ chức: Phòng hợp Lầu 11, Tòa nhà CTCP Khả trùng Việt Nam TOWER, 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP HCM. + Ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông 27/03/2024.100%
3.04/2024/NQ-HĐQT04/04/2024Nghị quyết Trình Đại Hội cổ đông các tài liệu sau: 1. Dự thảo Báo cáo của Hội đồng quản trị 2023 2. Báo cáo Tài chính năm 2023 đã kiểm toán; 3. Dự thảo báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023 4. Dự thảo Tờ trình phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 5. Tờ trình Kế hoạch kinh doanh và đầu tư năm 2024; 6. Tờ trình về mức thù lao Hội đồng quản trị, lương Ban kiểm soát năm 2024 7. Dự thảo Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024; 8. Dự thảo Quy chế làm việc ĐHCDTN 2024. Thông qua chủ tương hợp tác giao dịch các dịch vụ ngân hàng và ký hợp đồng hạn mức tín dụng với các Ngân hàng 2024 với tổng hạn mức là 1.190.000.000 đồng100%
406/2024/NQ-HĐQT16/04/2024Nghị quyết thông qua: + Báo cáo Tài chính Quý 1/2024100%
508/2024/NQ-HĐQT14/05/2024Nghị quyết thông qua: + Chỉ trả cổ tức đợt 3 năm 2023100%

Trong năm 2024, các cuộc họp HĐQT được tổ chức dưới hình thức hợp trực tiếp kết hợp hợp trực tuyến. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:

VỊC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
610/2024/NQ-HĐQT28/05/2024Nghị quyết thông qua:+ Để thực hiện soát xét và kiểm toán báo cáo tài chínhông ty cổ phần Khả trùng Việt Nam năm 2024100%
713/2024/NQ-HĐQT18/07/2024Nghị quyết thông qua:+ BCTC Quý 2/2024100%
816/2024/NQ-HĐQT29/07/2024Nghị quyết thông qua:+ Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch100%
920/2024/NQ-HĐQT27/09/2024Nghị quyết thông qua:+ Phương án giải quyết quyền lợi của các cá nhân góp vốn đầu tư xây dựng khách sạn Novotel (Cty TNHH Hải Yên)
1022/2024/NQ-HĐQT14/10/2024Nghị quyết thông qua:+ Bổ sung Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch
1124/2024/NQ-HĐQT22/10/2024Nghị quyết thông qua:+ BCTC Quý 3/2024(BC Riêng & BC Hợp nhất)
1226/2024/NQ-HĐQT30/12/2024Nghị quyết thông qua:+ Danh sách giao dịch giữa Công Ty với người có liên quan và nội dung giao dịch năm 2025.



HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Hoạt động giảm sát của Ban Kiểm toán nội bộ đối với HĐQT, Ban Điều hành và cổ đông:

Giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành điều lệ Công ty và thực hiện các Nghi quyết đã được phê duyệt của HDQT, Tổng giám đốc và các cấp quản lý.

  • Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính Công ty, thẩm tra các Báo cáo tài chính trong kỳ.

Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác: Trong năm 2024, Ban kiểm toán nội bộ phối hợp chặt chẽ và được tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giám sát của Ban kiểm toán nội bộ từ phía HĐQT, Tổng giám đốc và các Cán bộ quản lý khác của Công ty, được cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêu cầu liên quan đến tình hình quản trị, các hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính Công ty.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Thành viên HĐQT của CTCP Khủ trùng Việt Nam mặc dù chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Tuy nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm đã trải qua, các thành viên HĐQT vẫn có đủ năng lực và khả năng để phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024



VFC BAN KIỂM SOÁT

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT


Tính tại ngày 21/03/2024


STTThành viênChức vụCổ phầnTỷ lệ sở hữuNgày bắt đầu/ Không còn TVBKS
1Võ Văn QuốcTrưởng BKS00,00%Tái bổ nhiệm 26/04/2023
2Nguyễn Anh TuấnThành viên BKS00,00%Tái bổ nhiệm 26/04/2023
3Phan Thị Bích LanThành viên BKS00,00%Tái bổ nhiệm 26/04/2023

VFC BAN KIỂM SOÁT

ÔNG VỐ VĂN QUỐC

TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.

ÔNG NGUYỄN ANH TUẤN THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.

BÀ PHAN THÍ BÍCH LAN

THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành: 0 cổ phần.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, BĐH:

Ban Kiểm Soát thực hiện các hoạt động giám sát như sau:

Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành điều lệ Công ty.

Kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý của HĐQT, công tác điều hành của Ban Điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính trong kỳ.

Thẩm tra các Báo cáo tài chính trong kỳ.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ thống quản trị nội bộ.

Thực hiện công tác thẩm tra, đánh giá hoạt động tài chính kế toán.

Sự phối hợp giữa Ban Kiểm soát với HĐQT, BĐH:


Trong hoạt động năm 2024, BKS được HĐQT và Ban Điều hành tạo điều kiện thuận lợi để tham gia và chủ động cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định của HĐQT, các BCTC quý, năm;

BKS cùng HĐQT và Ban Điều hành Công ty thực hiện sự phối hợp nhiệm vụ, chia sẻ, nắm bắt kịp thời thông tin liên quan đến tình hình và hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty, được tạo điều kiện tiếp xúc, trao đổi với các phòng Ban chức năng và tham gia xem xét các vấn đề trong quá trình hoạt động và qua đó BKS đóng góp ý kiến, tham vấn cho HĐQT và Ban Điều hành;

BKS cũng phối hợp với thành viên HĐQT, Ban Điều hành nhưng vẫn duy trì được sự độc lập của mình, BKS phụ trách giám sát màng tài chính kế toán công ty, đã tổ chức làm việc với Ban Điều Hành và phòng Tài chính kế toán công ty về chi tiết các vấn đề liên quan đến tổ chức Hệ thống kế toán, vận hành phần mềm kế toán và một số khoản mục tài chính quan trọng.

Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát


SttThành viên Ủy ban Kiểm toánChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Võ Văn QuốcTrưởng BKS04/04100%Không có
2Nguyễn Anh TuấnThành viên BKS04/04100%
3Phan Thị Bích LanThành viên BKS04/04100%

Số lượng các cuộc họ Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát đã tổ chức và tham gia 4 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:


STTSố Biên bảnNgàyNội dung
101/2024/BB17/01/2024Thống nhất các nội dung theo NQ số 01/2024/NQ-HĐQT
202/2024/BB04/04/2024Thống nhất các nội dung theo NQ số 04/2024/NQ-HĐQT
303/2024/BB22/07/2024Thống nhất các nội dung theo NQ số 14/2024/NQ-HĐQT
404/2024/BB22/10/2024Thống nhất các nội dung theo NQ số 24/2024/NQ-HĐQT



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH


Đơn vị tính: Đồng


STTHọ và tênChức danhTổng thu nhập
1Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch HĐQT kiêm Phó TGĐ7.721.958.760
2Trương Công CứThành viên HĐQT kiêm TGĐ7.829.658.760
3Trần Văn DũngThành viên HĐQT kiểm Phó TGĐ6.408.637.479
4Nguyễn Vũ Thủy HươngThành viên HĐQT1.260.687.253
5Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT độc lập1.310.687.253
6Mai Tuấn AnhThành viên HĐQT độc lập1.360.687.253
7Đào Xuân TrọngPhó TGĐ2.362.111.391
STTHọ và tênChức danhTổng thu lao
8Võ Văn QuốcTrưởng BKS280.000.000
9Nguyễn Anh TuấnThành viên BKS140.000.000
10Phan Thị Bích LanThành viên BKS140.000.000

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Trần Văn Dũng-TV HĐQT33.9950,08%3.9950,01%Bán do nhu cầu cá nhân
2Đào Xuân Trọng-BDH88.7790,21%83.7790,20%Bán do nhu cầu cá nhân
3Nguyễn Văn Kiên- Thư ký/Người QTCT54.6270,13%8.0070,019%Bán do nhu cầu cá nhân
4Thân Trọng Hoàn MỹCon dâu CT. HĐQT1.545.4243,7%1.544.9243,7%Bán do nhu cầu cá nhân

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ.

Các giao dịch của Công ty và người có liên quan của Công ty; giữa Công ty với Cổ đông lớn; người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ đã được HĐQT Công ty thông qua tại Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐQT ngày 29/07/2024. Các giao dịch thực hiện trong kỳ bao gồm:


Tên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệ liên quan với công tyThời điểm giao dịch với công tyNội dung, giao dịchGiá trị giao dịch (Triệu VND)
Công ty TNHH Hải YếnTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Làm Dịch vụ PCO- Khử trùng, bán vật tư, hàng hóa162,40
CTCP Giống Cây trồng Việt NamTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Làm Dịch vụ PCO- KS côn trùng, bán vật tư, hàng hóa1.018,91
CTCP Pan FarmTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Chi trả cổ tức Đợt 2 & Đợt 3 năm 2023 & Đợt 1 Năm 202464.137,57
CTCP Pan FarmTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Làm DVụ , bán VT, hàng hóa4,00
CTCP Tập đoàn PANTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Cho vay450.000
CTCP Tập đoàn PANTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024Trả tiền vay cho VFG450.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT

Tên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tyThời điểm giao dịch với công tyNội dung, giao dịchGiá trị giao dịch (Triệu VND)
CTCP Tập đoàn PANTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Ghi nhận lãi vay22.652,03
CTCP Tập đoàn PANTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG Nhận lãi vay32.460,79
Công ty TNHH Hải YếnTổ chức có liên quan Người nội bộNăm 2024VFG nhận cổ tức159.795,21
Bà Nguyễn Bạch TuyếtNgười nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay1.222,11
Ông Trương Công CửNgười nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay1.296,42
Ông Đào Xuân TrọngNgười nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay286,36
Ông Nguyễn Văn KiênNgười nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay132,53
Bà Phạm Thị Ngọc PhươngNgười nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay309,08
Ông Nguyễn Hoàng AnhNgười liên quan của Người nội bộNăm 2024VFG trả tiền Vay & Lãi vay192,64

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT


Tên tổ chức/ Cá nhânQuan hệ với Công tyThời điểm giao dịchNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/Giá trị giao dịch (Triệu VND)
Công ty cổ phần Tập đoàn PAN -Công ty Phân phối hàng tiêu dùng PANTổ chức có liên quan Người nội bộNĂM 2024VFG Chỉ trả phí dịch vụ, mua hàng hóa5.655,83
Công ty cổ phần Giống Cây Trồng Miền NamTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa679,53
Công ty cổ phần Thực Phẩm An KhangTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa33,00
Công ty TNHH MTV Bibica Hà NộiTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa42,30
Công ty TNHH MTV Bibica Miền TâyTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa261,02
Công ty TNHH MTV Bibica Biên HòaTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa38,97

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

GIAO DỊCH GIỮA NGƯỜI NỘI BỘ CÔNG TY, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY DO CÔNG TY NĂM QUYỀN KIỂM SOÁT


Tên tổ chức/ Cá nhânQuan hệ với Công tyThời điểm giao dịchNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/Giá trị giao dịch (Triệu VND)
Công ty TNHH Lúa Gạo Việt NamTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa647,82
C.ty CP Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long AnTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa433,22
Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha TrangTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa80,00
Công ty CP Đầu Tư Và Phát Triển Vinaseed Hà NộiTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa28,35
Công ty CP Giống Cây Trồng Trung Ưong Quảng NamTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa234,66
Công ty CP Cà phê Golden BeansTổ chức có liên quanNĂM 2024VFG Làm DVụ, bán VT, hàng hóa13,2

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Công ty cam kết duy trì hệ thống quản trị doanh nghiệp minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý, điều lệ công ty và quy chế nội bộ, nhằm đảm bảo các hoạt động diễn ra hiệu quả và nhanh chóng. Mục tiêu chính là tối đa hóa giá trị cho cổ đông và doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát và tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực. Bên cạnh đó, công ty cũng chủ trọng nâng cao trình độ quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu từ các cơ quan quản lý nhà nước và các khóa học nội bộ. Các sáng kiến này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và giảm chi phí sử dụng vốn mà còn cùng cổ niềm tin của cổ đông và nhà đầu tư vào khả năng phát triển bền vững của công ty






Chất lượng dịch thực

CHƯƠNG VI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Bà Nguyễn Bạch Tuyết

Ông Trương Công Cử

Ông Trần Văn Dũng

Bà Nguyễn Vũ Thủy Hương

Ông Mai Tuấn Anh

Ông Nguyễn Thanh Tùng

Chủ tịch

Thành viên

Thành viên

Thành viên độc lập

Thành viên độc lập (miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024)

Ban Tông Giám đốc

Ông Trương Công Cứ

Bà Nguyễn Bạch Tuyết

Ông Trần Văn Dũng

Ông Đào Xuân Trọng

Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Ban Kiểm soát

Ông Võ Văn Quốc

Bà Phan Thị Bích Lan

Ông Nguyễn Anh Tuấn

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.



Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,



Trương Công Cứ

Tổng Giám đốc

(Theo Giấy Ủy quyền số 20/2023/UQ-HĐQT

ngày 27 tháng 4 năm 2023)

Ngày 21 tháng 3 năm 2025



Công ty TNHH Kiểm toán

Deloitte Việt Nam

Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex,

34 Láng Hạ, Phường Láng Hạ,

Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại : +84 24 7105 0000

Fax : +84 24 6288 5678

www.deloitte.com/vn

Số: 0699/VN1A-HN-BC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông

Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Khả trùng Việt Nam (gọi tất là "Công ty") và công ty con, được lập ngày 21 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm soạn. Chúng tôi đã tiến hành kiểm soạn theo các chuẩn mực kiểm soạn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm soạn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Deloitte

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người độc tới Thuyết minh số 01 của bản Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, số liệu so sánh của báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo là số liệu của báo cáo tài chính của Công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, được trình bày cho mục đích tham khảo và không so sánh được với số liệu của năm nay.

Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính của Công ty mẹ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 25 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.



Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 3001-2024-001-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 21 tháng 3 năm 2025

Hà Nội, CHXHCN Việt Nam



Hoàng Lê Thu Phương

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 5603-2025-001-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị: VND


TÀI SẢNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A.TÀI SẢN NGẨN HẠN1002.206.932.220.2072.572.762.883.973
I.Tiền1105800.792.811.413129.881.543.766
1.Tiền111800.792.811.413129.881.543.766
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn12083.314.956.000200.288.056.000
1.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123683.314.956.000200.288.056.000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn130368.791.738.7991.177.748.818.926
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng1317365.301.709.561709.975.224.585
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.416.006.7402.983.614.536
3.Phải thu về cho vay ngắn hạn135-450.000.000.000
4.Phải thu ngắn hạn khác136816.364.154.36432.161.449.580
5.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1379(18.290.131.866)(17.371.469.775)
IV.Hàng tồn kho14010945.932.893.4171.062.519.677.715
1.Hàng tồn kho141952.249.038.7731.078.980.860.967
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(6.316.145.356)(16.461.183.252)
V.Tài sản ngắn hạn khác1508.099.820.5782.324.787.566
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151112.370.555.9332.321.800.821
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ1525.729.264.6452.986.745
B.TÀI SẢN DÀI HẠN200288.845.371.852372.844.764.962
I.Các khoản phải thu dài hạn2101.999.800.2261.848.754.720
1.Phải thu dài hạn khác21681.999.800.2261.848.754.720
II.Tài sản cổ định220250.192.646.762153.236.787.257
1.Tài sản cổ định hữu hình - Nguyên giá22112196.548.152.05098.583.969.763
- Giá trị hao mòn lũy kế222543.311.568.740276.872.473.294
2.Tài sản cổ định vô hình - Nguyên giá22313(346.763.416.690)(178.288.503.531)
- Giá trị hao mòn lũy kế22753.644.494.71254.652.817.494
- Nguyên giá22872.471.884.04871.044.565.648
- Giá trị hao mòn lũy kế229(18.827.389.336)(16.391.748.154)
III.Bất động sản đầu tư - Nguyên giá2301414.101.438.21314.861.443.459
- Giá trị hao mòn lũy kế23127.647.980.01127.647.980.011
- Giá trị hao mòn lũy kế232(13.546.541.798)(12.786.536.552)
IV.Tài sản dở dang dài hạn240-2.879.505.600
1.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242-2.879.505.600
V.Đầu tư tài chính dài hạn2506-179.514.814.098
1.Đầu tư vào công ty liên doanh252-179.514.814.098
VI.Tài sản dài hạn khác26022.551.486.65120.503.459.828
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261119.712.223.49310.935.641.696
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2621512.839.263.1589.567.818.132
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)2702.495.777.592.0592.945.607.648.935

Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C.NỢ PHẬI TRẢ300889.901.239.4851.699.980.061.130
I.Nợ ngắn hạn310873.604.178.7291.697.986.612.054
1.Phải trả người bán ngắn hạn31116120.984.536.382511.847.511.491
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn31210.372.368.4743.261.333.344
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131758.494.632.97866.101.119.943
4.Phải trả người lao động314259.886.156.341243.950.961.510
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn31518151.116.822.850280.271.877.959
6.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3182.198.972.160324.028.320
7.Phải trả ngắn hạn khác3191921.735.306.982176.996.382.862
8.Vay ngắn hạn32021172.385.892.579373.737.397.248
9.Quỹ khen thưởng, phúc lợi3222076.429.489.98341.495.999.377
II.Nợ dài hạn33016.297.060.7561.993.449.076
1.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336366.495.360-
2.Phải trả dài hạn khác33719611.685.7701.993.449.076
3.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3411515.318.879.626-
D.VỐN CHỦ SỞ HỰU4001.605.876.352.5741.245.627.587.805
I.Vốn chủ sở hữu410221.605.876.352.5741.245.627.587.805
1.Vốn góp của chủ sở hữu411417.146.140.000417.146.140.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a417.146.140.000417.146.140.000
2.Cổ phiếu quỹ415(20.000.000)(20.000.000)
3.Quỹ đầu tư phát triển418214.069.992.205203.462.343.942
4.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu42021.974.704.57520.061.904.659
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421901.389.019.075604.977.199.204
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a520.001.103.559391.225.293.525
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b381.387.915.516213.751.905.679
6.Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát42951.316.496.719-
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)4402.495.777.592.0592.945.607.648.935



Phạm Thị Ngọc Phương

Người lập biểu/Kế toán trường



Ngày 21 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


CHỉ TIÊUThuyết
Mã sốminhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01253.807.316.034.4833.557.307.559.071
2.Các khoản giảm trừ doanh thu0225310.054.611.652294.887.704.514
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)10253.497.261.422.8313.262.419.854.557
4.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp11262.588.448.219.4262.483.468.450.394
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20908.813.203.405778.951.404.163
6.Doanh thu hoạt động tài chính2128128.124.769.89271.895.891.553
7.Chỉ phí tài chính2229107.001.714.03939.297.352.423
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay236.103.281.09115.143.833.635
8.Phần lãi trong công ty liên doanh246168.701.347.473-
9.Chỉ phí bán hàng2530439.033.274.534353.026.887.379
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp263091.177.951.49181.595.742.730
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)+24-(25+26))30568.426.380.706376.927.313.184
12.Thu nhập khác317.529.415.6981.767.691.953
13.Chỉ phí khác325.419.830.2442.962.400.676
14.Lợi nhuận/(lỗ) khác (40=31-32)402.109.585.454(1.194.708.723)
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)50570.535.966.160375.732.604.461
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành513187.217.925.32789.722.988.948
17.Chỉ phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại523112.047.434.600(9.567.818.132)
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)60471.270.606.233295.577.433.645
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ61470.136.174.448-
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát621.134.431.785-
19.Lãi cơ bản trên cổ phiếu703210.1436.124



Phạm Thị Ngọc Phương

Người lập biểu/Kế toán trường



Ngày 21 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


CHI TIÊUMã sốNăm nayNăm trước
1.LUỬU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1.Lợi nhuận trước thuế01570.535.966.160375.732.604.461
2.Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định, bất động sản đầu tư0222.854.888.68322.194.446.472
Các khoản dự phòng03(9.226.375.805)(2.509.803.139)
Lỗ/ (lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại04336.626.680(455.520.007)
các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ
(Lãi) từ hoạt động đầu tư05(202.025.761.934)(38.606.169.854)
Chỉ phí lãi vay066.103.281.09115.143.833.635
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08388.578.624.875371.499.391.568
Tăng, giảm các khoản phải thu09340.070.244.065(116.789.664.322)
Tăng, giảm hàng tồn kho10128.002.966.099(4.295.829.603)
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(591.112.290.501)(145.364.259.260)
Tăng, giảm chi phí trả trước123.189.031.905368.005.895
Tiền lãi vay đã trả14(7.505.795.379)(15.707.760.764)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(81.649.327.678)(66.226.421.072)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16442.350.000-
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(29.178.305.343)(30.798.129.052)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20150.837.498.043(7.314.666.610)
II.LUỬU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1.Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(19.106.815.882)(15.994.443.875)
2.Tiền thu thanh lý, nhưng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác224.105.133.636885.416.369
3.Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác23(466.526.900.000)(1.820.446.275.178)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác241.324.000.000.0001.690.446.275.178
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia42.079.669.12926.789.337.868
6.Tiền thu từ công ty con tại ngày hợp nhất kinh doanh11.950.960.399-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30896.502.047.282(118.319.689.638)

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


CHỉ TIÊUMã sốNăm nayNăm trước
III. LUỦ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu tử đi vay33177.844.152.579954.799.797.941
2. Tiền trả nợ gốc vay34(379.195.657.248)(763.469.962.279)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(175.093.830.955)(144.234.793.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(376.445.335.624)47.095.042.162
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50670.894.209.701(78.539.314.086)
Tiền đầu năm60129.881.543.766208.420.873.572
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6117.057.946(15.720)
Tiền cuối năm (70=50+60+61)70800.792.811.413129.881.543.766



Phạm Thị Ngọc Phương

Người lập biểu/Kế toán trường



Trương Công Cứ

Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 3 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Vào ngày 03 tháng 5 năm 2001, Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 70/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Công ty được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0302327629 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 31 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 30 (lần gần nhất) ngày 29 tháng 9 năm 2022.

Cổ phiếu của Công ty được niềm xử tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mã giao dịch là VFG theo Quyết định số 157/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 11 tháng 12 năm 2009.

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 29, Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà máy được đặt tại Lô B, Số 107, Khu công nghiệp Thái Hòa, Ấp Tân Lập, Xã Đức Lập Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.539 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.390 người).

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ thuộc khả trùng, nông được; cung cấp dịch vụ liên quan đến khả trùng và dịch vụ cho thuê văn phòng.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất

Theo Quyết định số 01/2024/QĐST-KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2024, Tòa án Nhân dân tỉnh Khánh Hòa công nhận nội dung thỏa thuận giữa Công ty và Công ty Cổ phần FOCOCEV Việt Nam (tên gọi trước đây là Công ty Thực phẩm Đầu tư Công nghệ) ("FOCOCEV") liên quan đến các tranh chấp về việc yêu cầu hủy hợp đồng liên doanh. Các nội dung chính của thỏa thuận giữa các bên bao gồm Điều lệ hoạt động, vốn điều lệ và việc phân chia phần lợi nhuận từ hoạt động của Công ty TNHH Hải Yến ("Hải Yến"). Theo đó, phần vốn góp của Công ty vào Hải Yến là 40.000.000.000 VND, tương tương với 66,67% vốn điều lệ của Hải Yến. Công ty trở thành công ty mẹ của Hải Yến với tỷ lệ sở hữu và biểu quyết là 66,67% kể từ ngày này.

Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 công ty con và 8 chi nhánh (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: Công ty có 1 công ty liên doanh và 8 chi nhánh).

Thông tin về công ty con như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Tỷ lệ quyền biểuTỷ lệ phần sở hữu (%)Tỷ lệ quyết (%)Hoạt động chính
Tên công ty conNơi thành lập Tỷ lệ phần và hoạt động sở hữu (%)66,6766,67(i)(i)Cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng
Công ty TNHH Hải YếnKhánh Hòa66,67

(i) Vào ngày 01 tháng 7 năm 2004, Công ty đã ký hợp đồng góp vốn liên doanh với Công ty Xuất Nhập khẩu Tổng hợp III (“Centrimex”) để thành lập Hải Yến có trụ sở chính đảng ký tại số 50, Đường Trần Phú, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa. Ngày 09 tháng 10 năm 2007, Centrimex được sáp nhập vào FOCOEV. Sau ngày sáp nhập, FOCOEV không đồng ý với tỷ lệ lợi ích của các bên đối tác liên doanh trong Hải Yến. Theo đó, Công ty đã khởi kiện FOCOEV ra Tòa án Nhân dân Tỉnh Khánh Hòa (“Tòa án”) để giải quyết tranh chấp này. Do đó, tại ngày đầu năm, việc tranh chấp này vẫn đang trong quá trình xử lý. Tỷ lệ biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của Công ty trong Hải Yến chưa được xác định.

Thông tin về các chi nhánh như sau:

STTTênĐịa chỉ
1Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại phía BắcHà Nội
2Chi nhánh Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam tại thành phố Đà NẵngĐà Nẵng
3Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại Quy NhơnQuy Nhơn
4Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại Nha TrangNha Trang
5Chi nhánh Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam tại thành phố Hồ Chí MinhThành phố Hồ Chí Minh
6Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Nam Sông HậuCần Thơ
7Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Bắc Sông HậuAn Giang
8Công ty Cổ phần Khứ trùng Việt Nam - chi nhánh Đức Hòa Long AnLong An

Hoạt động kinh doanh chính của các chi nhánh là cung cấp dịch vụ khả trùng, diệt sinh vật gây hại nông lâm sản và các vật thể khác.

Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là năm đầu tiên Công ty lập báo cáo tài chính hợp nhất do có giao dịch hợp nhất phát sinh trong năm, do đó, số liệu so sánh được trình bày là số liệu của báo cáo tài chính của Công ty mẹ đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 chỉ cho mục đích tham khảo và có thể không so sánh được.

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của công ty con của Công ty.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình hình tải chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:

Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của công ty do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bố tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tối hợp giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

Tiên

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty và công ty con có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm tiền gửi có kỳ hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá tri ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty và công ty con nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty và công ty con được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự theo đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.

Đối với chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang và thành phẩm: giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập với tỷ lệ 100% cho hàng đã hết hạn sử dụng.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Tài sản cổ định hữu hình và khẩu hao

Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cổ định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:


Số nămNhà cửa và vật kiến trúc05 - 50
Máy móc và thiết bị03 - 07
Phương tiện vận tải05 - 10
Thiết bị quản lý03 - 05
Khác03 - 06

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Thuê tài sản

Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.

Công ty là bên cho thuê

Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Chỉ phí trực tiếp ban đầu phát sinh trong quá trình đảm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận vào chi phí trong năm khi phát sinh hoặc phân bổ dân vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.

Công ty là bên đi thuê

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính, được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:


Số năm
Quyền sử dụng đất20 - 50
Phần mềm máy tính03 - 05

Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà cửa, vật kiến trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ sụy giám giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tự vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bất động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.

Bất động sản đầu tư của Công ty bao gồm:

Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn, do đó, không trích khẩu hao; và

Nhà cửa, vật kiến trúc được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng 17 đến 20 năm.

Các khoản trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, bao gồm thuê văn phòng, phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa và bảo trì, chi phí cải tạo văn phòng, công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản trả trước khác.

Tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm thể hiện số tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm đã được trả trước. Tiền thuê văn phòng và phí bảo hiểm trả trước được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê và thời gian được bảo hiểm.

Chỉ phí sửa chữa và bảo trì, chỉ phí cải tạo văn phòng, công cụ, dụng cụ xuất dùng và các khoản trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.

Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước liên quan đến một hay nhiều niên độ kế toán cho dịch vụ chưa được cung cấp hoặc chuyển giao. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Lãi tiến gửi, tiến cho vay và lãi từ các khoản đầu tư

Lãi tiến gửi, tiến cho vay được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi, tiến cho vay và lãi suất áp dụng.

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm báo cáo nhưng đến năm sau mới phát sinh chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại, Công ty ghi giảm doanh thu ghi nhận trong năm nếu các khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.

Ngoại tê

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thuận pháp sinh từ việc đầu tự tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

Thuê

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty và công ty con cắn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

4. HỢP NHẤT KINH DOANH

Tại ngày 19 tháng 8 năm 2024, Công ty và FOCOCEV đã hòa giải thành các tranh chấp về việc yêu cầu hủy hợp đồng liên doanh. Theo đó, phần vốn góp của Công ty vào Hải Yến là 40.000.000.000 VND, tương đương với 66,67% vốn điều lệ của Hải Yến. Công ty trở thành công ty mẹ của Hải Yến với tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ biểu quyết là 66,67% kế từ ngày này.

Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả của Hải Yến tại ngày nắm quyền kiểm soát được trình bày dưới đây:

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỦNG VIỆT NAM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN/HN



Giá trị hợp lý được xác định tại ngày nằm quyền kiểm soát VND
Tiền11.950.960.399
Các tài sản khác394.020.415.318
Tổng tài sản405.971.375.717
Tổng nợ phải trả11.139.375.717
Tổng tài sản thuần394.832.000.000
Cổ đông không kiểm soát131.610.666.667
Tổng giá phí hợp nhất kinh doanh263.221.333.333
Trong đó:
- Giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu208.701.347.473
- Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất kinh doanh54.519.985.860
Thông tin lưu chuyển tiền tệ từ việc mua công ty con
Tiền thu về từ công ty con11.950.960.399
Lưu chuyển tiền thuần từ nghiệp vụ mua Công ty con11.950.960.399

5. TIỀN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tiền mặt1.252.039.616662.965.339
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn799.347.622.398129.218.578.427
Tiền đang chuyển193.149.399-
800.792.811.413129.881.543.766

6. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

Số cuối nămSố đầu năm
VNDGia đốcVNDGia đốcGia trị ghi số
a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn ngắn hạn - Tiền gửi có kỳ hạn (i)83.314.956.00083.314.956.000200.288.056.000200.288.056.000
83.314.956.00083.314.956.000200.288.056.000200.288.056.000

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tiền gửi có kỳ hạn phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,2%/năm đến 5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 5,45%/năm đến 6,8%/năm). Các khoản tiền gửi với giá trị là 814.956.000 VND đã được Công ty sử dụng để đảm bảo cho các bảo lãnh thanh toán tại các ngân hàng mà Công ty gửi tiền.


Phân lợi nhuậnừ công tyên doanhĐiều chỉnh khácChuyến thànhông ty con Số cuối năm
VNDVNDVNDVNDVND
b. Đầu tư vàoông ty liên
Công ty TNHH179.514.814.098168.701.347.473(139.514.814.098)(208.701.347.473)-
Hải Yên
179.514.814.098168.701.347.473(139.514.814.098)(208.701.347.473)-

Tình hình hoạt động của công ty liên doanh trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
Công ty TNHH Hải YếnKhông còn là công ty liên doanhHoạt động kinh doanh có lãi

PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 không có đổi tượng nào có số dư chiếm từ 10% trở lên trên tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng. Chi tiết phải thu ngắn hạn của khách hàng theo nhóm khách hàng như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải thu khách hàng nông dược282.751.388.352634.817.473.772
Phải thu khách hàng Pestman45.610.186.45445.063.499.838
Phải thu khách hàng dịch vụ khả trùng35.616.713.88229.739.274.894
Khác1.323.420.873354.976.081
365.301.709.561709.975.224.585
Trong đó:
Phải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 33)272.231.592168.190.040
PHẢI THU KHẮC
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Phải thu chi hộ thuế thu nhập cá nhân7.464.704.0999.554.347.459
Tạm ứng cho nhân viên3.290.038.3444.592.233.930
Ký quỹ, kỹ cược429.816.713829.567.550
Lãi tiền gửi, cho vay-11.926.134.833
Phải thu khác5.179.595.2085.259.165.808
16.364.154.36432.161.449.580
Trong đó:
Phải thu ngắn hạn khác từ các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 33)-9.808.767.125
b. Dài hạn
Ký quỹ1.999.800.2261.848.754.720
1.999.800.2261.848.754.720

9. NỢ XẤU

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 không có đối tượng nào có số dư chiếm từ 10% trở lên trên tổng số nợ quá hạn. Chi tiết nợ quá hạn theo nhóm khách hàng như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcVNDá trịó thể thu hồiGiá gốcVNDá trịó thể thu hồi
Phải thu khách hàng nông dược24.841.080.1938.593.452.25128.126.734.37612.594.961.092
Phải thu khách hàng Pestman3.474.140.2021.808.441.3412.589.623.9731.386.601.847
Phải thu khách hàng dịch vụ khử trùng787.916.110411.111.0471.323.169.390686.495.025
29.103.136.50510.813.004.63932.039.527.73914.668.057.964
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi18.290.131.86617.371.469.775

Giá trị có thể thu hồi của các khoản nợ xấu được xác định bằng giá gốc của các khoản công nợ trừ đi giết dự phòng đã trích lập.

10. HÀNG TỔN KHO

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcVNDự phòngGiá gốcVNDự phòng
Hàng hoá688.445.583.011(671.863.280)651.176.441.037(4.200.125.259)
Nguyên liệu, vật liệu176.041.080.287-364.037.921.792(4.672.542.612)
Thành phẩm63.849.332.415(5.644.282.076)47.961.659.101(7.588.515.381)
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang7.853.966.955-8.258.347.317.
Hàng mua đang đi đường12.751.865.325-4.618.492.560.
Công cụ, dụng cụ3.307.210.780-2.927.999.160.
952.249.038.773(6.316.145.356)1.078.980.860.967(16.461.183.252)

Chỉ tiết thay đổi dự phòng hàng tồn kho trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Số dư đầu năm16.461.183.25224.435.429.377
Dự phòng trích lập trong năm1.975.074.9464.914.153.950
(Hoàn nhập) dự phòng trong năm(12.120.112.842)(12.888.400.075)
Số dư cuối năm6.316.145.35616.461.183.252

11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Công cụ, dụng cụ xuất dùng1.342.841.8331.069.806.216
Chi phí sửa chữa và bảo trì446.616.514553.395.471
Phí bảo hiểm404.078.768520.398.680
Thuê văn phòng177.018.818178.200.454
2.370.555.9332.321.800.821
b. Dài hạn
Chi phí cải tạo văn phòng3.748.880.7005.196.002.389
Công cụ, dụng cụ xuất dùng4.488.378.6774.600.912.065
Khác1.474.964.1161.138.727.242
9.712.223.49310.935.641.696


Nhà cửaMáy mócPhương tiệnThiết bị quản lýKhácTổng
và vật kiến trúcvà thiết bịvận tải
VNDVNDVNDVNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm141.172.042.69229.370.771.99496.166.539.1335.243.316.3014.919.803.174276.872.473.294
Tăng trong năm223.120.0003.576.884.08011.090.897.6691.071.493.000-15.962.394.749
Tăng do hợp nhất kinh doanh191.963.119.905-63.129.050.3841.856.186.4006.153.404.162263.101.760.851
Xây dựng cơ bản hoàn thành3.192.983.333----3.192.983.333
Thanh lý(645.752.409)(233.024.720)(14.170.569.958)(768.696.400)-(15.818.043.487)
Số dư cuối năm335.905.513.52132.714.631.354156.215.917.2287.402.299.30111.073.207.336543.311.568.740
GIÁ TRÍ HAO MÔN LỦY KỶ
Số dư đầu năm74.599.415.87623.879.557.19370.919.571.9074.339.637.3224.550.321.233178.288.503.531
Khẩu hao trong năm7.538.845.4072.719.741.2717.005.254.970759.648.742315.939.11018.339.429.500
Tăng do hợp nhất kinh doanh95.374.076.114-63.129.050.3841.746.144.6725.704.255.976165.953.527.146
Thanh lý(645.752.409)(233.024.720)(14.170.569.958)(768.696.400)-(15.818.043.487)
Số dư cuối năm176.866.584.98826.366.273.744126.883.307.3036.076.734.33610.570.516.319346.763.416.690
GIÁ TRÍ CÔN LẠI
Tại ngày đầu năm66.572.626.8165.491.214.80125.246.967.226903.678.979369.481.94198.583.969.763
Tại ngày cuối năm159.038.928.5336.348.357.61029.332.609.9251.325.564.965502.691.017196.548.152.050
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình bao gồm các tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 245.227.606.023 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2022: 102.063.870.984 VND).

13. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Phần mềm
Quyền sử dụng đấtmáy tínhTổng
VNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm65.750.630.0355.293.935.61371.044.565.648
Tăng trong năm-430.000.000430.000.000
Tăng do hợp nhất kinh doanh-997.318.400997.318.400
Số dư cuối năm65.750.630.0356.721.254.01372.471.884.048
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KỆ
Số dư đầu năm11.679.371.7664.712.376.38816.391.748.154
Khẩu hao trong năm1.375.634.202583.586.0471.959.220.249
Tăng do hợp nhất kinh doanh-476.420.933476.420.933
Số dư cuối năm13.055.005.9685.772.383.36818.827.389.336
GIÁ TRỊ CỘN LẠI
Tại ngày đầu năm54.071.258.269581.559.22554.652.817.494
Tại ngày cuối năm52.695.624.067948.870.64553.644.494.712

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cố định vô hình bao gồm các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 4.547.940.457 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4.292.625.457 VND).

14. TẶNG, GIẢM BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ CHO THUÊ

BẮT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ CHO THUÊ


Quyền sử dụng đấtNhà cửa, vật kiến trúcTổng
VNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm8.092.241.50019.555.738.51127.647.980.011
Số dư cuối năm8.092.241.50019.555.738.51127.647.980.011
GIÁ TRỊ HAO MÒN LỦY KỶ
Số dư đầu năm-12.786.536.55212.786.536.552
Khẩu hao trong năm-760.005.246760.005.246
Số dư cuối năm-13.546.541.79813.546.541.798
GIÁ TRỊ CỘN LẠI
Tại ngày đầu năm8.092.241.5006.769.201.95914.861.443.459
Tại ngày cuối năm8.092.241.5006.009.196.71314.101.438.213

Bất động sản đầu tư cho thuê bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và nhà cửa, vật kiến trúc tại Tòa nhà VFC Tower tại số 29 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghế, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh của Công ty được sử dụng để cho thuê làm văn phòng.

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.

Doanh thu và giá vốn tương ứng của hoạt động cho thuê bất động sản đầu tư này được trình bày lần lượt tại Thuyết minh số 25 và 26.

15. TÀI SẢN THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI VÀ THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI PHẢI TRẢ

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại20%20%
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ12.839.263.1589.567.818.132
12.839.263.1589.567.818.132
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả20%20%
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh do chênh lệch khi hợp nhất kinh doanh15.318.879.626-
15.318.879.626-
PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGẨN HẢN
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Giá tri/Giá tri/
Số có khả năng trả nợSố có khả năng trả nợ
Itochu Chemical Frontier Corporation47.711.893.32028.805.868.000
King Elong Group Limited23.273.894.8804.906.494.000
Intech Organics Australia Pty, Ltd.16.562.106.07613.678.367.450
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam-328.126.782.218
Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam-107.399.044.562
Các đối tượng khác33.436.642.10628.930.955.261
120.984.536.382511.847.511.491

17. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đầu nămTăng do hợp nhất kinh doanhSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVNDVND
Thuế giá trị gia tăng12.449.851.250449.031.31168.456.989.27080.581.623.214774.248.617
Thuế thu nhập doanh nghiệp41.785.348.537918.541.95787.217.925.32781.649.327.67848.272.488.143
Thuế thu nhập của nhân9.877.281.59456.098.00351.448.054.43053.828.351.6527.553.082.375
Thuế khác1.988.638.5621.008.917.49521.969.000.61923.071.742.8331.894.813.843
66.101.119.9432.432.588.766229.091.969.646239.131.045.37758.494.632.978

18. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Chiết khấu bán hàng142.932.270.000272.323.168.811
Hoa hồng môi giới7.013.655.8376.181.873.041
Chỉ phí lãi vay364.321.8191.766.836.107
Khác806.575.194-
151.116.822.850280.271.877.959

19. PHÁI TRẢ KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Cố tức phải trả6.747.422.5005.239.403.500
Thù lao Hội đồng Quản trị6.226.986.2468.074.107.319
Phải trả nhân viên (i)3.870.320.00034.784.900.000
Phải trả Công ty TNHH Hải Yến-116.500.000.000
Mượn tiền nhân viên-9.797.400.000
Khác4.890.578.2362.600.572.043
21.735.306.982176.996.382.862
Trong đó:
Phải trả ngắn hạn khác các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết mình số 33)-3.143.700.000
b. Dài hạn
Nhận đặt cọc611.685.7701.993.449.076
611.685.7701.993.449.076

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản phải trả nhân viên phản ánh khoản tiền gốc và lãi nhận huy động từ các cán bộ công nhân viên Công ty để đầu tư góp vốn vào Hải Yến mà chưa hoàn trả.

20. QUỶ KHEN THƯỜNG, PHÚC LỘI

Năm nayNăm trước
VNDVND
Số dư đều năm41.495.999.37732.895.498.137
Tăng trong năm61.026.186.85236.272.132.457
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm60.583.836.85236.259.125.218
- Tăng khác442.350.00013.007.239
Giảm trong năm(26.092.696.246)(27.671.631.217)
- Chi quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm(26.091.105.259)(27.671.631.217)
- Giảm khác(1.590.987)
Số dư cuối năm76.429.489.98341.495.999.377

21. VAY NGẨN HẠN

Số dầu nămTrong nămSố cuối năm
VNDá tri/Số có khả năng trả nợTăngVNDảmVNDá tri/Số có khả năng trả nợ
Vay ngân hàng373.737.397.248722.308.981.349929.206.741.701166.839.636.896
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính hạnh Thành phố Hồ Chí Minh (i)-119.510.893.129-119.510.893.129
Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam (ii)-144.110.205.964119.865.042.71724.245.163.247
Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chính Thành phố Hồ Chí Minh (iii)90.000.000.000196.331.835.438263.248.254.91823.083.580.520
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-128.433.997.553128.433.997.553-
Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (Việt Nam)203.682.831.048-203.682.831.048-
Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank80.054.566.200123.922.049.265203.976.615.465-
Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered Bank (Việt Nam)-10.000.000.00010.000.000.000-
Vay đổi tượng khác-11.004.515.6835.458.260.0005.546.255.683
Công đoàn Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (iv)-11.004.515.6835.458.260.0005.546.255.683
373.737.397.248733.313.497.032934.665.001.701172.385.892.579

Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng số 01/2024/626411/HĐTD ngày 07 tháng 8 năm 2024 với hạn mức là 120.000.000 VND để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn duy trì hạn mức là kế từ ngày 07 tháng 8 năm 2024 đến ngày 30 tháng 8 năm 2025. Các khoản cho vay có kỳ hạn 5 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dư nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,5%/năm.

(ii) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam theo Hợp đồng số SHBVN/CMC/432023/HDTD/KHUTRUNG ngày 23 tháng 11 năm 2023 với hạn mức 120.000.000.000 VND để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn duy trì hạn mức được gia hạn đến ngày 23 tháng 11 năm 2025 theo hợp đồng gia hạn ngày 22 tháng 11 năm 2024. Các khoản cho vay có kỳ hạn không quá 4 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dự nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,5%/năm.

(iii) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ngân hàng The Siam Commercial Bank Public Company Limited - Chính Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng số HDTD.021/SCB.HCM/2020 ngày 20 tháng 5 năm 2021 với hạn mức 3.900.000 USD để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Thời hạn cấp tính dụng là 1 năm kế từ ngày 20 tháng 5 năm 2021 và được gia hạn đến ngày 17 tháng 5 năm 2025 theo thư gia hạn ngày 17 tháng 5 năm 2024. Các khoản vay có kỳ hạn không vượt quá 6 tháng và lãi suất cho vay được quy định cụ thể trong các Giấy nhận nợ. Lãi suất áp dụng cho dự nợ vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3,9%/năm).

(iv) Phản ánh khoản vay tín chấp từ Ban chấp hành Công đoàn Công ty theo Hợp đồng số 01/2024/HDV/VFC-CD ngày 16 tháng 7 năm 2024 để cung cấp vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Khoản vay có thời hạn 6 tháng kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2024 với lãi suất là 5%/năm. Theo phụ lục hợp đồng ngày 17 tháng 01 năm 2025, khoản vay được gia hạn đến ngày 16 tháng 7 năm 2025.


Vốn góp của chủ sở hữuCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích của cổ đông không kiếm soátTổng cộng VND
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư đầu năm trước417.146.140.000(20.000.000)203.462.343.94220.188.402.492498.519.835.765-1.139.296.722.199
Lợi nhuận trong năm295.577.433.645-295.577.433.645
Chia cổ tức(145.994.149.000)-(145.994.149.000)
Trích quỹ khen thưởng,(36.259.125.218)-(36.259.125.218)
phúc lợi
Trích quỹ hoạt động xã hội,3.000.000.000(3.000.000.000)-
từ thiện
Trích thù lao Hội đồng Quản trị(3.853.788.748)-(3.853.788.748)
Khác(3.126.497.833)(13.007.240)-(3.139.505.073)
Số dư đầu năm nay417.146.140.000(20.000.000)203.462.343.94220.061.904.659604.977.199.204-1.245.627.587.805
Lợi nhuận trong năm470.136.174.4481.134.431.785471.270.606.233
Tăng tử hợp nhất kinh doanh131.610.666.667131.610.666.667
Thay đổi lợi ích sau phân phối24.660.769.647(24.660.769.647)
lợi nhuận
Chia cổ tức (i)(125.137.842.000)(51.464.007.955)(176.601.849.955)
Trích quỹ khen thưởng,(55.280.012.721)(5.303.824.131)(60.583.836.852)
phúc lợi (ii)
Trích quỹ đầu tư phát triển10.607.648.263(10.607.648.263)
Trích quỹ hoạt động xã hội,5.000.000.000(5.000.000.000)
từ thiện (ii)
Trích thưởng và thù lao Hội đồng Quản trị (ii)(2.363.280.474)(2.363.280.474)
Sử dụng quỹ
Khác(3.087.200.084)(3.087.200.084)
Số dư cuối năm nay417.146.140.000(20.000.000)214.069.992.20521.974.704.575901.389.019.07551.316.496.7191.605.876.352.574

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Thay đổi trong vốn chủ sở hữu

VỐN CHỦ SỐ HỘU

Trong năm, Công ty và công ty con thực hiện chỉ trả cổ tức, lợi nhuận từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của các năm trước và tạm ứng cổ tức từ lợi nhuận năm 2024 theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị và Quyết định của Hội đồng Thành viên. Chi tiết như sau:


Công tyNội dungNghi quyết Đại hội đồng Cổ đông/Quyết định Hội đồng Thành viênNghi quyết Hội đồng Quản trịNgày chốt quyềnNgày thanh toán cổ tứcSố tiền
Công ty Cổ phần Khử trùng Việt NamChia cổ tức đợt 2 năm 2023Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2023 ngày 26 tháng 4 năm 2023Nghi quyết số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 17 tháng 01 năm 202407/02/202408/3/202441.712.614.000
Chia cổ tức đợt 3 năm 2023Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2023 ngày 26 tháng 4 năm 2023Nghi quyết số 08/2024/NQ-ĐHQT ngày 14 tháng 5 năm 202430/5/202414/6/202441.712.614.000
Chia cổ tức đợt 1 năm 2024Nghi quyết số 02/NQ- ĐHĐCD/2024 ngày 25 tháng 4 năm 2024Nghi quyết số 14/2024/NQ-ĐHQT ngày 23 tháng 7 năm 202409/8/202422/8/202441.712.614.000
Công ty TNHH Hải YếnChi trả lợi nhuận sau thuếQuyết định số 62/QB-SBC ngày 12 tháng 9 năm 202412/09/2024Quý 4/2024211.259.219.488
Tổng cộng336.397.061.488
Trong đó:
- Công ty con chỉ trả lợi nhuận cho Công ty mẹ đã loại trừ trên Báo cáo tài chính hợp nhất- Chi trả cổ tức, lợi nhuận cho cổ đông Công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát159.795.211.533176.601.849.955
Việc trích lập các quỹ thực hiện theo các Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đông của Công ty và Quyết định của Hội đồng Thành viên của công ty con. Chênh lệch giữa số tiền tạm trích các quỹ trên báo cáo tài chính năm trước và số tiền theo phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông đã được trích bổ sung/điều chỉnh trên báo cáo tài chính năm nay.

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)


Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng41.714.61441.714.614
Cổ phiếu phổ thông41.714.61441.714.614
Cổ phiếu quỹ(2.000)(2.000)
Cổ phiếu phổ thông(2.000)(2.000)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành41.712.61441.712.614
Cổ phiếu phổ thông41.712.61441.712.614

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.

Vốn điều lệ

Theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 30 ngày 29 tháng 9 năm 2022, vốn điều lệ của Công ty là 417.146.140.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 417.146.140.000 VND). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ đã được cổ đông góp đủ như sau:

Vốn đã góp


Vốn da góp
Số cuối nămSố đầu năm
VND%VND%
Công ty Cổ phần PAN Farm213.791.910.00051,251%213.791.910.00051,251%
Các cổ đồng khác203.334.230.00048,744%203.334.230.00048,744%
417.126.140.00099,995%417.126.140.00099,995%
Cổ phiếu quỹ20.000.0000,005%20.000.0000,005%
417.146.140.000100%417.146.140.000100%

23. KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ngoại tê


Số cuối nămSố đầu năm
Đô la Mỹ (USD)35.131,8134.358,37
Tài sản thuê ngoài
Số cuối nămSố đầu năm
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn:VNDVND
Từ 1 năm trở xuống671.393.443624.000.000
Trên 1 năm đến 5 năm310.000.0001.352.000.000
981.393.4431.976.000.000

Các khoản thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê địa điểm kinh doanh, thuê nhà cho nhân viên của Công ty theo các hợp đồng thuê có thời hạn từ 1 đến 5 năm.

24. BỘ PHẦN THEO LIỄNH VỰC KINH DOANH

Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức theo các ngành kinh doanh dựa trên các sản phẩm dịch vụ như sau:

1 - Bộ phận nông dược: Chuyên sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ thuộc khả trùng, nông dược;

2 - Bộ phận dịch vụ khả trùng và Pestman: Chuyên cung cấp dịch vụ liên quan đến khả trùng và Pestman;

3 - Bộ phận cho thuê bất động sản đầu tư: Chuyên cho thuê văn phòng;

4 - Bộ phận dịch vụ khách sạn: Chuyển cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng.

Việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp, không dựa trên khu vực địa lý mà Công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Công ty là theo lệnh vực kinh doanh.

Công ty không trình bày báo các bộ phận theo khu vực địa lý và Ban Tổng Giám đốc xác định rằng hiện tại Công ty hoạt động trong một bộ phận chia theo vùng địa lý là lãnh thổ Việt Nam.

CONG TY CO PHAN KHU TRUNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)


Báo cáo bộ phận chính yếu: Th


Chỉ tiêuNông dượcDịch vụ Khả trùng và PestmanCho thuê bất động sản đầu tưDịch vụ khách sạnTổng bộ phận đã báo cáo
VNDVNDVNDVNDVND
Số dư cuối năm
1. Tài sản bộ phận2.017.338.484.221284.216.527.7201.283.760.628192.938.819.4902.495.777.592.059
Tổng Tài sản2.017.338.484.221284.216.527.7201.283.760.628192.938.819.4902.495.777.592.059
3. Nợ phải trả bộ phận804.262.653.01443.780.923.3922.868.333.74738.989.329.332889.901.239.485
Tổng Nợ phải trả804.262.653.01443.780.923.3922.868.333.74738.989.329.332889.901.239.485
Số dư đầu năm
1. Tài sản bộ phận2.203.412.658.30997.435.951.87015.244.224.658-2.316.092.834.837
2. Tài sản không phần bố----629.514.814.098
Tổng Tài sản2.203.412.658.30997.435.951.87015.244.224.658-2.945.607.648.935
3. Nợ phải trả bộ phận1.648.238.709.42349.414.606.6822.326.745.025-1.699.980.061.130
Tổng Nợ phải trả1.648.238.709.42349.414.606.6822.326.745.025-1.699.980.061.130


Chỉ tiêuNông dượcDịch vụ Khả trùng và PestmanCho thuê bất động sản đấu tưDịch vụ khách sạnTổng bộ phận đã bảo cáo
Năm nayVNDVNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài2.911.927.117.041551.066.298.48113.462.913.14420.805.094.1653.497.261.422.831
Chỉ phí hoạt động kinh doanh2.237.333.172.624337.611.078.393760.005.24612.743.963.1632.588.448.219.426
Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận674.593.944.417213.455.220.08812.702.907.8988.061.131.002908.813.203.405
Chỉ phí không phân bổ530.211.226.025
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh378.601.977.380
Thu nhập khác2.109.585.454
Kết quả từ hoạt động tài chính189.824.403.326
Lợi nhuận trước thuế570.535.966.160
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp99.265.359.927
hiện hành và hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh471.270.606.233
nghiệp
Năm trước
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài2.744.342.152.805505.160.218.62912.917.483.123-3.262.419.854.557
Chỉ phí hoạt động kinh doanh2.146.998.899.481335.709.545.667760.005.246-2.483.468.450.394
Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận597.343.253.324169.450.672.96212.157.477.877-778.951.404.163
Chỉ phí không phân bổ434.622.630.109
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh344.328.774.054
Chỉ phí khác(1.194.708.723)
Kết quả từ hoạt động tài chính32.598.539.130
Lợi nhuận trước thuế375.732.604.461
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp80.155.170.816
hiện hành và hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh295.577.433.645
nghiệp

25. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trong đó:
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm3.221.981.728.6933.039.229.857.319
Doanh thu cung cấp dịch vụ571.871.392.646505.160.218.629
Doanh thu dịch vụ cho thuê13.462.913.14412.917.483.123
3.807.316.034.4833.557.307.559.071
Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại310.054.611.652289.467.072.914
Hàng bán bị trả lại-5.420.631.600
310.054.611.652294.887.704.514
Doanh thu thuần3.497.261.422.8313.262.419.854.557
Trong đó:
Doanh thu với các bên liên quan chủ yếu (chi tiết tại Thuyết minh số 33)3.514.970.5643.302.042.000
26. GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẢP
Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn thành phẩm và hàng hóa2.247.478.210.5202.154.973.145.606
Giá vốn dịch vụ cung cấp350.355.041.556335.709.545.667
Giá vốn dịch vụ cho thuê760.005.246760.005.246
(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho(10.145.037.896)(7.974.246.125)
2.588.448.219.4262.483.468.450.394
27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỔ
Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí nguyên vật liệu737.065.340.545629.357.133.289
Chi phí nhân viên và hoa hồng495.594.283.063446.879.664.112
Chi phí dịch vụ mua ngoài47.443.200.28239.814.177.794
Chi phí khấu hao và hao mòn22.854.888.68322.194.446.472
(Hoàn nhập) dự phòng(9.226.375.805)(2.509.803.139)
Chi phí khác123.224.861.494195.719.354.021
1.416.056.108.3631.331.454.073.530

28. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất kinh doanh54.519.985.860-
Chiết khấu thanh toán29.084.853.74311.131.679.737
Lãi tiền gửi, tiền cho vay30.153.534.29637.721.084.073
Lãi chậm thanh toán11.949.094.98621.104.049.626
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái2.417.301.0071.939.078.117
128.124.769.89271.895.891.553
Trong đó:
Doanh thu hoạt động tài chính với các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết mình số 33)22.652.028.3719.808.767.125

29. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chiết khấu thanh toán31.839.405.81222.173.048.500
Chi phí lãi vay6.103.281.09115.143.833.635
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái3.927.108.9971.941.805.261
Khác65.131.918.13938.665.027
107.001.714.03939.297.352.423
Trong đó:
Chi phí lãi vay với các bên liên quan162.912.563-
(chi tiết tại Thuyết mình số 33)

30. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
VNDVND
Các khoản chỉ phí bán hàng
Chỉ phí nhân viên và hoa hồng313.061.919.535228.884.026.346
Chỉ phí quảng bá sản phẩm67.080.753.46260.085.781.785
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài29.937.739.50027.431.187.798
Chỉ phí khẩu hao6.211.331.4465.528.765.057
Chỉ phí khác22.741.530.59131.097.126.393
439.033.274.534353.026.887.379
Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí nhân viên67.049.298.66461.874.653.163
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài7.240.633.7093.010.186.878
Chỉ phí khẩu hao3.000.114.5702.700.394.843
Dự phòng nợ phải thu khó đòi918.662.0915.464.442.986
Chỉ phí khác12.969.242.4578.546.064.860
91.177.951.49181.595.742.730


CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

31. CHI PHÍ THUỂ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập87.217.323.32786.995.727.456
chịu thuế năm hiện hành
Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay602.0002.727.261.492
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành87.217.925.32789.722.988.948
Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh do chênh lệch khi hợp nhất kinh doanh15.318.879.626-
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại9.567.818.132-
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ(12.839.263.158)(9.567.818.132)
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại12.047.434.600(9.567.818.132)

32. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu của Công ty được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:


Năm nayNăm trước(Trình bày lại)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)470.136.174.448295.577.433.645
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thưởng và thù lao hội đồng Quản trị (VND)(47.035.644.932)(40.138.069.478)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)423.100.529.516255.439.364.167
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu)41.712.61441.712.614
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND)10.1436.124

Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị năm 2024 được trích trong năm trên cơ sở tạm tính, do đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể thay đổi theo phê duyệt.

Theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị từ lợi nhuận sau thuế cần được loại trừ ra khỏi lợi nhuận khi ước tính lãi cơ bản trên cổ phiếu. Do vậy, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được xác định lại trên cơ sở tính toán quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị năm 2023 được Đại hội đồng cổ đồng Công ty mẹ phê duyệt trong năm 2024.


CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAMMẦU SỐ B 09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được điều chỉnh như sau:


Số đã báo cáoSố trình bày lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)295.577.433.645295.577.433.645
Trích quỹ khen thưởng, phức lợi, thường và thù lao Hội đồng Quản trị (VND)(36.259.125.218)(40.138.069.478)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phố thông (VND)259.318.308.427255.439.364.167
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu)41.712.61441.712.614
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND)6.2176.124

33. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dữ chủ yếu trong năm:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Tập đoàn PANCông ty mẹ tối cao
Công ty Cổ phần PAN FarmCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền NamCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Lúa Gạo Việt NamCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt NamCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà NộiCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long AnCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Bibica Miền TâyCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha TrangCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Thực phẩm Khang AnCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Bibica Biên HòaCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Bibica Hà NộiCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Cà phê Golden BeansCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PANCông ty trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng NamCông ty trong cùng Tập đoàn
Bà Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch Hội đồng Quản tri/Phó Tổng Giám đốc
Ông Trương Công CửThành viên Hội đồng Quản tri/Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn DũngThành viên Hội đồng Quản tri/Phó Tổng Giám đốc
Ông Đào Xuân TrọngPhó Tổng Giám đốc
Bà Phạm Thị Ngọc PhươngKế toán trưởng
Ông Nguyễn Hoàng AnhThành viên mặt thiết trong gia đình của Chủ tịch Hội đồng Quản tri

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Năm nayNăm trướ́n
VNDVND
Bán hàng và cung cấp dịch vụ3.514.970.5643.302.042.000
Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam1.018.906.5641.614.126.000
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam679.530.000671.170.000
Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam647.820.000602.120.000
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An433.215.000391.526.000
Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây261.023.000-
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam234.661.000-
Công ty Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang80.000.000-
Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội42.300.000-
Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa38.965.000-
Công ty Cổ phần Thực phẩm Khang An33.000.00023.100.000
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà Nội28.350.000-
Công ty Cổ phần Cà phê Golden Beans13.200.000-
Công ty Cổ phần PAN Farm4.000.000-
Mua hàng hóa và dịch vụ5.655.827.7462.658.894.667
Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN5.655.827.7461.979.094.667
Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam-679.800.000
Cá nhân cho Công ty mượn tiền-4.177.600.000
Bà Nguyễn Bạch Tuyết-1.161.900.000
Ông Trương Công Cứ-1.232.550.000
Ông Trần Văn Dũng-1.033.900.000
Bà Phạm Thị Ngọc Phương-293.850.000
Ông Đào Xuân Trọng-272.250.000
Ông Nguyễn Hoàng Anh-183.150.000
Công ty trả tiền đã mượn cho cá nhân3.143.700.0001.033.900.000
Ông Trương Công Cứ1.232.550.000-
Bà Nguyễn Bạch Tuyết1.161.900.000-
Bà Phạm Thị Ngọc Phương293.850.000-
Ông Đào Xuân Trọng272.250.000-
Ông Nguyễn Hoàng Anh183.150.000-
Ông Trần Văn Dũng-1.033.900.000
Cho vay-450.000.000.000
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN-450.000.000.000
Thu hồi gốc vay450.000.000.000-
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN450.000.000.000-
Lãi cho vay22.652.028.3719.808.767.125
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN22.652.028.3719.808.767.125
Nhận lãi cho vay32.460.795.496-
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN32.460.795.496-



CÔNG TY CỔ PHẦN KHỮ TRỰNG VIỆT NAM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)


Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí lãi vay162.912.563-
Bà Nguyễn Bạch Tuyết60.211.886-
Ông Trương Công Cử63.873.105-
Bà Phạm Thị Ngọc Phương15.227.871-
Ông Đào Xuân Trọng14.108.517-
Ông Nguyễn Hoàng Anh9.491.184-
Chia cổ tức42.758.382.00074.827.168.500
Công ty Cổ phần PAN Farm42.758.382.00074.827.168.500

Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng272.231.592168.190.040
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam201.264.00097.650.000
Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây49.619.60019.155.800
Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam12.167.992-
Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội4.644.0004.644.000
Công ty TNHH MTV Bibica Biên Hòa3.348.0003.348.000
Công ty Cổ phần Cà phê Golden Beans1.188.0002.376.000
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam-41.016.240
Trả trước cho người bán ngắn hạn-1.008.049.689
Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN-1.008.049.689
Phải thu về cho vay ngắn hạn-450.000.000.000
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN-450.000.000.000
Phải thu ngắn hạn khác-9.808.767.125
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN-9.808.767.125
Phải trả ngắn hạn khác-3.143.700.000
Bà Nguyễn Bạch Tuyết-1.161.900.000
Ông Trương Công Cứ-1.232.550.000
Bà Phạm Thị Ngọc Phương-293.850.000
Ông Đào Xuân Trọng-272.250.000
Ông Nguyễn Hoàng Anh-183.150.000

CÔNG TY CỔ PHẦN KHỦ TRỰNG VIỆT NAM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)

Thu nhập, thù lao Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác được hưởng trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
TênChức vụVNDVND
Ông Trương Công CửThành viên HĐQT/Tổng Giám đốc7.829.658.7607.081.431.944
Bà Nguyễn Bạch TuyếtChủ tịch HĐQT/Phó Tổng Giám đốc7.721.958.7606.982.993.603
Ông Trần Văn DũngThành viên HĐQT/Phó Tổng Giám đốc6.408.637.4795.630.363.854
Ông Đào Xuân TrọngPhó Tổng Giám đốc2.362.111.3912.697.610.734
Bà Phạm Thị Ngọc PhươngKế toán trưởng1.681.599.4171.793.692.045
Ông Mai Tuấn AnhThành viên độc lập1.360.687.253489.106.583
Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên độc lập (miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024)1.310.687.253489.106.583
Bà Nguyễn Vũ Thủy HươngThành viên HĐQT1.260.687.253489.106.583
29.936.027.56625.653.411.929

Ngoài ra, Công ty thực hiện chi trả quỹ thưởng từ các năm trước thay chương trình "Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) giai đoạn 2023 - 2025" cho ban điều hành với số tiền là 50,96 tỷ VND trong Quý 1 năm 2024 và đã được trình bày tại Đại hội đồng cổ đông 2024.

Thù lao Ban Kiểm soát được hưởng trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
TênChức vụVNDVND
Ông Võ Văn QuốcTrường Ban Kiểm soát280.000.000263.000.000
Ông Nguyễn Anh TuấnThành viên Ban Kiểm soát140.000.000132.000.000
Bà Phan Thị Bích LanThành viên Ban Kiểm soát140.000.000132.000.000
560.000.000527.000.000

34. THÔNG TIN BỔ SUNG CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ

Tiền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm 364.321.819 VND (2023: 1.766.836.107 VND), là số tiền lãi vay trong năm nhưng chưa thanh toán cho các bên cho vay. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.

Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác trong năm đã bao gồm 2.400.943.400 VND (2023: 0 VND), là số tiền trả trước cho người bán để mua sắm tài sản trong năm. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.

Tiền cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong năm không bao gồm 6.747.422.500 VND (2023: 5.239.403.500 VND), là số tiền cổ tức phải trả nhưng chưa thanh toán cho chủ sở hữu. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.

35. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN

Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông số 02/NQ-ĐHĐCĐ/2024 ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Nghi quyết của Hội đồng Quản trị số 05/2025/NQ-HĐQT ngày 06 tháng 3 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024 bằng tiền cho các cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 10% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương 1.000 VND/cổ phiếu. Ngày đăng ký cuối cùng theo thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là ngày 19 tháng 3 năm 2025.



Phạm Thị Ngọc Phương

Người lập biểu/Kế toán trường




Trương Công Cứ

Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN NĂM 2024

Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 (Hợp nhất và Riêng) của Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty theo link: https://vfc.com.vn/vfc/tin-chi-tie/vi/thong-tin-tai-chinh/bao-cao-tai-chinh-2024.

Chất lượng dịch thực




BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

2024

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT CỦA CÔNG TY



NGUYỄN BẠCH TUYẾT



https://www.vfc.com.vn

Địa chỉ: 29 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Email: info@vfc.com.vn

Số điện thoại: (028) 3822 8097