Báo cáo thường niên 2024/VFS
ticker: VFS document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 16/2024/CBTT-VFS
V/v: CBTT Báo cáo thường niên 2024
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK
Kính gửi : U y Ban Chứng khoán Nhà nước;
Sở Giao dịch Chứng Khoán Việt Nam;
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt – Mã số thành viên 094.
Địa chỉ: Lầu 1, Số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: (028) 6 255 6586 - Fax: (028) 6 255 6580
Người thực hiện công bố thông tin: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng- Phó Tổng Giám Đốc Địa chỉ: Lầu 1, Số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: (028) 6 255 6586 - fax: (028) 6 255 6580
Loại thông tin công bố: x Định kỳ Bất thường Theo yêu cầu
Nội dung thông tin công bố (*):
Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này được công bố đồng thời trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 18/03/2025 tại đường dẫn: https://www.vfs.com.vn/danh-muc-bao-cao/bao-cao-thuong-nien
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024
Người được ủy quyền công bố thông tin (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu) PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Thu Hằng
2024
MỤC LỤC
MỠ ĐẦU THÔNG ĐIỆP Thông điệp của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Thống điệp của Tổng Giám đốc 04 06 I TỔNG QUAN VỀ VFS Thông tin về VFS Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghê và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro 10 12 14 16 20 24 II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024 VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Tổ chức và nhân sự Điều kiện kinh doanh năm 2024 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình đấu tư, thực hiện các dự án lớn Tình hình tài chính Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đấu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc 28 32 34 38 38 40 42 44 III ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty Đánh giá của hội đồng quản trị về hoạt động của ban tổng giám đốc công ty Các kế hoạch, định hướng của hội đồng quản trị 48 48 49 IV QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm soát/ Ủy Ban Kiểm toán Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát 52 54 56 V BÁO CÁO TÀI CHÍNH Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính được kiểm toán 62 63
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
“
Lấy công nghệ làm năng lực cốt lõi, xây dựng nguồn nhân lực tinh, tổ chức bộ máy gọn, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số toàn diện, toàn trình trong quản lý và vận hành kinh doanh.
Kính gửi: Quý cổ đông, Quý khách hàng và các đối tác kinh mến,
Năm 2024 đã khép lại, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hành trình phát triển của VFS. Chúng ta đã cùng nhau vượt qua những thử thách đẩy khó khăn biến động của thị trường tài chính và cũng chính trong những thử thách đẩy, VFS đã khẳng định sự đoàn kết, nỗ lực không ngừng của toàn thể đội ngũ VFS cùng sự tin tưởng, động hành của các Quý cổ đông, đối tác. Kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 125,17 tỷ đồng, vượt kế hoạch và duy trì tốc độ trưởng cao trên 46% (Năm 2023, mức tăng trưởng này đạt 36%).
Trên nền tầng đã xây dựng, năm 2024 VFS không chỉ cải tiến mà thực hiện các bước chuyển dịch cơ bản, bắt đầu cho một giai đoạn mới. Mô hình quân trị được chuyển đổi, áp dụng theo thông lệ quốc tế. Hệ thống Quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ được rõ ràng và soát và cứng cố. Hệ thống phân cấp, phân quyền giữa quản trị và điều hành được xây dựng cùng sự thành lập của các hội đồng chuyên môn, góp phần cứng cố việc quản trị mình bạch và hiệu quả. Đặc biệt, việc chuyển đổi số bước đầu được triển khai mạnh mẽ, mở ra những cơ hội phát triển của công ty trong kỷ nguyên công nghệ.
Năm 2025, VFS sẽ tiếp tục đổi mới, sáng tạo, chuyển dịch theo hướng công nghệ là năng lực cốt lôi, không chỉ trong quản lý, điều hành, cải thiện dịch vụ mà còn mang đến những trải nghiệm đột phá cho khách hàng. Chuyển đổi số sẽ được triển khai mạnh mẽ trong toàn bộ tổ chức, tạo động lực làm việc cũng như thức đẩy kinh doanh. Xây dựng nguồn nhân lực tinh, tổ chức bộ máy gọn, VFS sẽ nâng cao năng lực phục vụ khách hàng, sức cạnh tranh trên thị trường. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tiên tiến, hiệu quả sẽ góp phần đưa thương hiệu VFS trở thành biểu tượng của sự tin cậy, sáng tạo và đồng hành bên vững.
Mặc dù phía trước còn nhiều thách thức, nhưng chính những thử thách ấy sẽ là cơ hội để VFS khẳng định giá trị và tầm vóc của mình.
Thay mặt cho Hội đồng Quản trị cùng toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty, tôi xin cảm ơn sự tin tưởng của Quý vị cổ đông, khách hàng và các đối tác. Chúng tôi cam kết mỗi bước đi của VFS đều hướng tới mục tiêu cao nhất: niêm tin vững bền và giá trị đích thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác và công đồng.
Trân trọng,
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
Nghiêm Phương Nhi
THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính thua các Quý vị cổ đông, khách hàng và đối tác kinh doanh
Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy thách thức nhưng cũng không kém phần cơ hội đối với nên kinh tế toàn cầu nói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng. Những biến động mạnh mẽ từ bối cảnh kinh tế vĩ mô, chính sách tiến tệ của các quốc gia lớn, cùng với những điều chỉnh trong chiến lược phát triển của Chính phủ Việt Nam đã tạo ra nhiều tác động đến hoạt động kinh doanh và đầu tư.
Trong năm qua, thị trường chứng khoán thể giới chịu ảnh hưởng lớn từ xu hướng thắt chặt chính sách tiến tệ của các ngân hàng trung ương nhằm kiểm soát lạm phát. Tại Mỹ, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tiếp tục duy trì lãi suất cao, gây áp lực lên dòng vốn đâu tự vào các thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam. Bên cạnh đó, những thay đổi trong chính sách thương mại của Trung Quốc, châu Âu và các nền kinh tế lớn khác cũng đặt ra những thách thức đối với hoạt động xuất nhập khẩu và chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ở trong nước, Chính phủ Việt Nam đã triển khai hàng loạt chính sách hỗ trợ nhằm thức đẩy tăng trưởng kinh tế, bao gồm các gói kích thích tài khóa, điều chỉnh chính sách tín dụng và các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp. Đặc biệt, việc Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lãi suất điều hành giúp giảm bớt áp lực chí phí với, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ số VN-Index kết thúc năm 2024 ở mức 1.266,78 điểm, tăng 12,1% so với cuối năm 2023 khi kinh tế vì mô cho thấy dấu hiệu dân cải thiện.
Trước những biến động này, VFS luôn kiên định với chiến lược phát triển bên vững, tập trung vào việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo lợi ích lâu dài cho cổ đông. Kết thúc 2024, tổng doanh thu đạt 293,67 tỷ đồng, vượt kế hoạch 4,30% và tăng trưởng 20,10% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2024 đạt 125,17 tỷ đồng, vượt kế hoạch 0,84% và tăng 46,13% so với năm trước.
Đặc biệt tháng 05/2024, VFS vinh dự được gọi tên trong hạng mục Top 10 ASEAN AWARD 2024 - Doanh nghiệp tiêu biểu. Đây là giải thưởng trong khuôn khổ Diễn đàn kinh tế ASEAN 2024 với chủ đề “Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế ASEAN thịnh vượng” được tổ chức tại Singapore, là sự ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của Công ty nhằm mang đến những sản phẩm & dịch vụ tài chính - chứng khoán vượt trội, lan toả thông điệp “sống vừa vặn” mà VFS muốn gửi gắm tới giới trẻ. Tháng 7/2024, VFS hoàn thành nâng cấp Trường 2.0 cập nhất các tính năng tiến chơi trên các nền tăng giao dịch trực tuyến (Web Trading, App Trading); nhằm gia tăng tối ưu trải nghiệm giao dịch của khách hàng. Đây cũng là thời điểm VFS ra mắt bộ sản phẩm, gồm VFS NEW dành cho khách hàng mới, VFS GROW dành cho khách hàng đâu từ tăng trưởng lớn định, VFS MARGIN+ dành cho khách hàng muốn tối ưu đòn bẩy tài chính, VFS PRO là lựa chọn cho các nhà đấu tự nhiều năm kinh nghiệm. Bên cạnh đó, VFS cũng giới thiệu đội ngũ chuyên gia cao cấp Tư vấn Đầu tư Chứng khoán với nhiều năm kinh nghiệm thực hiện trong ngành. Đây là lợi thể rất lớn dành cho những nhà đầu tư muốn lựa chọn người tư vấn, ít thời gian theo sát thị trường, cấn những tư vấn kịp thời để ra quyết định đầu tư hiệu quả
Với sức mạnh của sự đồng lòng, tận tâm và sáng tạo của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên VFS, chúng tôi sẽ tiếp tục phấn đấu trở thành thương hiệu tư vấn tài chính và chứng khoán uy tín, mang đến giải pháp tài chính linh hoạt, bền vững và đồng hành cùng khách hàng suốt đời.
Thị trường chứng khoán trong nước năm 2025 được dự báo sẽ có gam màu tươi sáng hơn, nhờ những kỹ vọng bút phát từ các yếu tố mang tính nội lực của Việt Nam tới từ nên kinh tế được dự báo sẽ tiếp tục đả hồi phục tích cực, với giải pháp cải cách, đổi mới của Chính phủ, môi trường đấu tư, sản xuất kinh doanh sẽ tiếp tục được cải thiện, hỗ trợ tích cực cho đả phát triển của doanh nghiệp trong năm tới, khả năng tươi sáng trong việc nâng hạng từ thị trường cận biên lên mới nổi.
Trước những cơ hội lớn của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2025, bên cạnh những tác động bất lợi từ môi trường kinh doanh không thể tránh khỏi, trên cơ sở những bước tiến đã đạt được năm 2024, Chúng tôi sẽ tiếp tục tập dụng chuyên môn của mình, thích ứng với sự thay đổi của thị trường và tập dụng các cơ hội mới nổi để thực đẩy tăng trường và thịnh vượng. Với sức mạnh của sự đồng lòng, sự tận tâm, trí tuệ và sáng tạo của toàn thể Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên VFS, Chúng tôi sẽ tiếp tục theo đuổi mục tiêu để trở thành thương hiệu tự vấn tài chính và dịch vụ chứng khoán uy tín, tiếp tục vượt bậc hơn vì tương lai, để kiến tạo giá trị bên vững bằng các giải pháp tài chính thông minh linh hoạt và đồng hành trọn đời cùng Khách hàng.
Thay mặt Công ty, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cổ đông, nhà đầu tư và đối tác của chúng tôi vì sự ứng hợp và tin tưởng không ngừng nghỉ dành cho VFS.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc VFS
Trần Anh Thắng
TỔNG QUAN VỀ VFS
THÔNG TIN VỀ VFS
Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (VFS) chính thức được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 100/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp ngày 13/10/2008. Trải qua hơn 16 năm hoạt động và phát triển, với mục tiêu trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu và có chất lượng dịch vụ tốt tại Việt Nam, Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên VFS đã không ngừng nổ lực phấn đấu từng bước xây dựng Công ty. Từ một công ty chứng khoán với quỹ mô vốn ban đầu chỉ có 135 tỷ đồng, VFS đã thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu từ và tăng mức vốn điều lệ lên 1.200 tỷ đồng. Cùng với thế mạnh về đội ngũ nhân viên năng động và nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán, VFS luôn nỗ lực cung cấp những dịch vụ, giải pháp tài chính tốt nhất cho Khách hàng và trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy với mỗi thành công của Khách hàng.
| Tên doanh nghiệp | Tên tiếng anh |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỦNG KHOÁN NHẤT VIỆT | VIET FIRST SECURITIES CORPORATION |
| Tên viết tắt | Logo |
| VFS | |
| Giấy phép thành lập và hoạt động | Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
| Số 100/UBCK-GP do UACKNN cấp ngày 13/10/2008 và các giấy phép điều chỉnh. | Số 0306081775 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 13/10/2008, thay đổi lần thứ 07 ngày 11/01/2024. |
| Người đại diện pháp luật | Mã cổ phiếu |
| ÔNG TRẦN ANH THẰNG - TỔNG GIÁM ĐỐC | VFS |
| Trụ sở chính | https://www.vfs.com.vn/ |
| Lẩu 1, Số 117 - 119 - 121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. | 028 6255 6580 |
Vốn điều lệ
1.200.000.000.000.VNĐ
(Một nghìn hai trăm tỷ) đồng
Vốn chủ sở hữu
1.590.886.061.555 _V_NB
(Một nghìn năm trăm chín mươi tỷ tấm trăm tám mươi sáu triệu không trăm sáu một nghìn năm trăm năm mươi lăm) đồng.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2008
Tháng 10/2008, VFS được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 135 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại Số 1 đường Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 01, TP. Hồ Chí Minh.
2018
Tháng 10/2018, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
2019
Tháng 10/2019, VFS thực hiện tăng vốn điều lệ lần hai lên 410 tỷ đồng.
2021
Tháng 10/2021, VFS tăng vốn điều lệ lần thứ ba lên 802,50 tỷ đồng và được chấp thuận theo Giấy phép Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 101/GPDC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 05/11/2021.
2023
Ngày 26/06/2023, VFS nhận được quyết định chấp thuận niệm yết tại HNX theo quyết định số 627/QĐ-SGDHN. Ngày giao dịch đầu tiên của 80.250.000 cổ phiếu VFS tại sàn HNX là 24/07/2023.
Tháng 09/2017, Thành lập Chi nhánh Hà Nội tại Lầu 9B, Tòa nhà Sentinel Place (nay là Leadvisors Place), 41A Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiểm, TP Hà Nội.
Tháng 11/2018, Công ty chuyển trụ sở về địa chỉ Lầu 1, số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh để thuận tiện hơn trong việc giao dịch với các đối tác và nhà đầu tư.
Tháng 04/2020, VFS trở thành công ty đại chúng. Ngày 01/07/2020, 41.000.000 (Bốn mươi một triệu) cổ phiếu VFS chính thức đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Tháng 09/2022, Chi nhánh Hà Nội của Công ty được chuyển đến địa điểm mới: Tầng 5, Số 37 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội.
2023
Tháng 08/2023, VFS tăng vốn điều lệ từ 802,5 tỷ đồng lên 1.200 tỷ đồng và được chấp thuận theo Giấy phép Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 75/GPĐC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 26/09/2023; Giấy CNDKDN số 0306081775 đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 11/01/2024.
Báo cáo thường niên 1 2024
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
- NGÀNH NGHỆ KINH DOANH
Sở hữu đội ngũ chuyên viên môi giới được đào tạo nâng cao về khả năng phân tích cơ bản, ứng dụng hiệu quả phân tích kỹ thuật trong giao dịch chứng khoán kết hợp với hệ thống công nghệ hiện đại, VFS đã và đang hỗ trợ hiệu quả cho Khách hàng trong việc mua/bán các loại chứng khoán, không chỉ mang lại kết quả tốt nhất mà còn là sự hài lòng tối đa cho Khách hàng.
Môi giới
chứng khoán
VFS luôn hướng đến mục tiêu phục vụ vì lợi ích của Khách hàng, VFS hiểu rõ mỗi cá nhân là một câu chuyện, một nhu cầu, một kỳ vọng, từ đó cung cấp giải pháp tài chính hiệu quả, phù hợp với giá trị thật và bền vững.
Danh mục đầu tư đa dạng: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ... niêm yết và chưa niêm yết thuộc nhiều quy mô, lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.
Tư vấn đầu tư
chứng khoán
► Đội ngũ chuyên viên môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán tại VFS được đào tạo chuyên nghiệp, tận tâm, hỗ trợ tích cực và hiệu quả cho việc đấu tư của Khách hàng.
Danh mục đầu tư dài hạn: tập trung vào các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt, có nền tảng vững chắc, có thể tham gia đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bên vững.
Tự doanh
chứng khoán
Danh mục đầu tư ngắn hạn: được đầu tư theo xu hướng thị trường chung và tập trung quản trị rủi ro
VFS cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp tổng thể với đa dạng các giải pháp mang tính thực tiễn cao và điều chỉnh linh hoạt phù hợp với từng doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính trong ngắn, trung và dài hạn để giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xác định nhu cầu vốn, quản lý dòng tiến và đưa ra các quyết định tài chính và đầu tư đúng đắn.
Tư vấn tài chính doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn đa dạng, bao gồm: Tư vấn, đại lý phát hành cổ phiếu (riêng lẻ, ra công chúng), phát hành trái phiếu, tư vấn niêm yết, tư vấn cổ phân hóa, tư vấn chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, tư vấn thoái vốn và bán đấu giá cổ phân, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn mua bán, sáp nhập, tư vấn khác (tổ chức Đại hội đồng cổ đông, công bố thông tin, lập báo cáo thường niên, đăng ký công ty đại chúng, đăng ký giao dịch, quản lý cổ đông, huy động vốn...).
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn, bảo lãnh với cổ gắng cao nhất... cho nhiều loại chứng khoán khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu...
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
02. Địa Bàn Kinh Doanh
Công ty CP Chứng khoán Nhất Việt
Trụ sở chính
Lầu 1, số 117-119-121 Nguyễn Du, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. HCM
Chỉ nhánh Hà Nội
Tầng 5, Số 37 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội.
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
0.1 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Tổng Giám đốc (TGD) và Ủy ban kiểm toán (UBKT) thuộc Hội đồng quản trị
- SỰ ĐỔ TỔ CHỨC
- CỦC CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
| ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG | Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông có thể ủy quyền cho Hội đồng quản trị (HĐQT) quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Đại hội đồng cổ đông phù hợp với Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật. |
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty. |
| ỦY BAN KIỂM TOÁN | UBKT là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị.UBKT phụ trách các vấn đề về quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ, với nhiệm vụ chính như rà soát, tự vấn cho HĐQT các chính sách, hạn mức rủi ro, chiến lược quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ; đánh giá mức độ tuân thủ, chuẩn mực kế toán, hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ của toàn Công ty; báo cáo HĐQT về hoạt động và hiệu quả hoạt động của công tác kiểm toán nội bộ đã thực hiện trong năm; để xuất phương án khắc phục các tốn tại, hạn chế nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh của Công ty. Quyền và nghĩa vụ của UBKT theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty. |
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | Tổng Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Tổng Giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. |
- CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHỊN & SỰ MỆNH
VFS hướng đến mục tiêu trở thành thương hiệu tư vấn và dịch vụ chứng khoán uy tín bằng sự tận tâm - thấu hiểu và đồng hành trọn đời với Khách hàng.
VFS mong muốn kiến tạo những giá trị bền vững bằng các giải pháp tài chính thông minh, linh hoạt cho các Nhà đâu tư, Cổ đông cũng như Cán bộ nhân viên.
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Chúng tôi luôn nỗ lực gin giữ các giá trị cốt lõi của công ty với 3 phương châm "Tần tâm - Trí tuệ - Sáng tạo" và luôn coi đó là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của mình.
Tần tâm
VFS tôn trọng văn hóa kinh doanh tử tế, luôn mang sự chính trực vào trong mỗi quyết định kinh doanh cũng như hoạt động hàng ngày của công ty để mang những giá trị thật và bền vững.
Trí tuệ
Nguyên tắc làm việc của VFS dựa trên nền tảng ứng kiến thức và kinh nghiệm; luôn tìm hỏi, ứng dụng khoa học, công nghệ và cấp nhất xu hướng liên tục để gia tăng giá trị cho từng sản phẩm – dịch vụ, với tiêu chí tiến phong và tốt hơn nữa, vượt qua cả sự kỳ vọng.
Sáng tạo
Luôn đổi mới tư duy trong cách nghĩ, cách làm, tạo sự mới mẻ và khác biệt để hoàn thiện và thành công trong mọi hoạt động.
Tập trung phát triển hệ thống công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh. Đây mạnh số hóa và chuyển đổi số để đổi mới và hỗ trợ mô hình kinh doanh: Đầu tư ứng dụng công nghệ nhằm tăng trải nghiệm người dùng, thúc đẩy hỗ trợ kinh doanh; Hoàn thiện công nghệ trong các nghiệp vụ được phép kinh doanh: Giao dịch chứng khoán phải sinh, giao dịch trái phiếu riêng lẻ; Hoàn thiện các chứng năng pháp lý bắt buộc: ID check; nghiên cứu tích hợp và đưa vào hệ thống các ứng dụng, liên kết phù hợp.
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tiếp tục mở rộng quy mô về nhân sự, mở rộng mạng lưới hoạt động...;
Phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ tập trung xây dựng các sản phẩm tài chính mới;
Tập trung đầu tư an toàn và bền vững;
Nâng cao công tác kiểm soát, quản trị rủi ro hướng tới hoạt động của Công ty một cách an toàn, hạn chế rủi ro, minh bạch thông tin với các bên liên quan.
Mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng): Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt mong muốn đóng góp tích cực chủ động và hiệu quả cho sự phát triển của thị trường tài chính và nên kinh tế Việt Nam; chia sẻ những thành quả phát triển của mình đến với cộng đồng và xã hội thông qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, minh bạch trong cung cấp thông tin cho khách hàng, cổ động của Công ty; đóng góp vào ngân sách nhà nước.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Xây dựng con người VFS, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự. “Tần tâm - Trí tuệ - Sáng tạo” là giá trị cốt lõi, là phương châm mà VFS hướng tới trong quá trình hoạt động của mình, đồng nghĩa với việc VFS luôn lấy con người làm trung tâm, hướng tới xây dựng đội ngũ nhân sự tân tâm, thái độ tích cực, chính trực, am hiểu nghề nghiệp và khách hàng. VFS chủ trọng đến đảo tạo đội ngũ nhân sự hiện tại, đồng thời thu hút nhân tài nhằm nâng cao chất lượng nhân sự một cách toàn diện. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, đội ngũ nhân sự VFS cũng không ngừng cố gắng, góp phần cho sự phát triển lành mạnh của Thị trường chứng khoán Việt Nam, cho sự an tâm sử dụng dịch vụ của từng Khách hàng tại VFS.
Duy trì hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro, nhằm đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định của cơ quan quản lý và pháp luật, đồng thời kiểm soát được rủi ro tiêm ẩn trong hoạt động của Công ty... dựa trên nền tảng công nghệ được nâng cấp, cải tiến thường xuyên.
Kiên định với sử mệnh kiến tạo những giá trị bền vững bằng các giải pháp tài chính thông minh, linh hoạt cho các Khách hàng, Nhà đầu tư, Cổ đông cũng như cán bộ nhân viên, VFS không ngừng nỗ lực để cải tiến công nghệ, nỗ lực kết nối Khách hàng/Nhà đầu tư tới những cơ hội đầu tư trên Thị trường chứng khoán, linh hoạt trong việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Công ty sẽ tiếp tục thực hiện đa dạng các kênh huy động vốn, tăng vốn điều lệ trong thời gian sắp tới để bổ sung nguồn tiền cho hoạt động kinh doanh của Công ty, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng phục vụ Khách hàng.
CÁC RỮI RO
Công ty luôn chú trọng kiểm soát rủi ro có thể phát sinh từ rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp lý, rủi ro hoạt động... đảm bảo tuân thủ đúng Chính sách quản trị rủi ro của Công ty đã đề ra để quá trình hoạt động của Công ty được diễn ra thông suốt, an toàn, hiệu quả, không gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho Khách hàng và Nhà đầu tư.
01. RỐI RO THỊ TRƯỜNG
Nhận diện: Rủi ro thị trường là rủi ro phát sinh trong các hoạt động đầu tư, cho vay ký quỹ... của Công ty mà nguyên nhân là do các biến động bất lợi làm giảm giá trị các khoản đấu tư của Công ty, và giảm giá trị tài sản đảm bảo của Khách hàng đối với các khoản cho vay từ đó gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho Công ty.
Đo lường: Rủi ro thị trường được xác định bằng cách theo dõi và phân tích thường xuyên trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Quản trị rủi ro và các phòng nghiệp vụ liên quan như: Phòng Tự doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng.
Biện pháp ngăn ngừa, phát hiện: Công ty thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để ngăn ngừa, phát hiện các rủi ro thị trường như:
Đối với hoạt động đầu tư cổ phiếu và chứng chỉ quỹ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp và các công cụ tài chính khác: Công ty thực hiện công tác phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến thị trường và giá chứng khoán, theo dõi sát sao biến động mặt bằng lãi suất trên thị trường, áp dụng các công cụ đánh giá rủi ro... để thực hiện hoạt động mua/bán phù hợp.
Đối với hoạt động gửi tiến tại các ngân hàng, Công ty thường xuyên có trách nhiệm cấp nhật mặt bằng lãi suất tiến gửi tại các ngân hàng hàng ngày, cân đối nguồn vốn toàn Công ty một cách hợp lý, đa dạng hóa các ngân hàng và các kỳ hạn tiến gửi nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi ích của VFS.
Đối với hoạt động cho vay, Công ty phân tích đánh giá danh mục cho vay, xây dựng danh mục tỷ lệ cho vay đối với từng mã chứng khoán, theo dõi sát diễn biến thị trường và giá chứng khoán cho vay, tỷ lệ tài sản đảm bảo cho khoản vay của Khách hàng; xây dựng và tuần quy định về bán giải chấp chứng khoán.
02. RỦI RO THANH TOÁN
Nhận diện: Rủi ro thanh toán là rủi ro phát sinh khi khách hàng, ngân hàng, đối tác không thanh toán, thanh toán không đầy đủ, không kịp thời cho VFS các khoản tiền cho vay, các khoản tiền gửi, các khoản đấu tư công cụ nợ, các khoản đấu tư giấy tờ có giá...
Đo lường: Rủi ro thanh toán được xác định theo từng khách hàng, đối tác và khoản nợ trong quá trình các phòng ban nghiệp vụ như Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kế toán phối hợp với Phòng Quản trị rủi ro, Kiểm soát nội bộ và Pháp chế theo dõi, quản lý và đánh giá khách hàng, đối tác, khoản nợ.
Biện pháp ngăn ngừa, phát hiện: VFS thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để ngăn ngừa, phát hiện rủi ro như:
Hoạt động cho vay: VFS thực hiện phân loại khách hàng; xây dựng hạn mức cho vay, áp dụng chính sách cho vay phù hợp với độ tín nhiệm, khả năng thanh toán và tài sản ký quỹ của khách hàng; xây dựng danh mục chứng khoán cho vay và tỷ lệ cho vay, tỷ lệ duy trì, tụ lệ giải chấp phù hợp với quy định pháp luật và quy định Công ty; thực hiện bán giải chấp, gọi bổ sung tài sản đảm bảo và thu hồi nợ kịp thời.
Hoạt động đấu tư trái phiếu, đấu tư các giấy tờ có giá khác: VFS thực hiện tuân thủ hạn mức đấu tư theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và từ trình được HĐQT phê duyệt; đánh giá cẩn thận mức độ tín nhiệm, khả năng thanh toán, tài sản đảm bảo của tổ chức phát hành; xây dựng chính sách cụ thể để xử lý tài sản đảm bảo của tổ chức phát hành trong trường hợp phải đối diện với rủi ro không có khả năng thanh toán.
Hoạt động gửi tiến, lựa chọn gửi tiến tại các tổ chức tín dụng được các tổ chức xếp hạng đánh giá có độ tín nhiệm cao; ưu tiên đa dạng kỳ hạn gửi và ngân hàng gửi.
Hoạt động đấu tư cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: thực hiện tuân thủ hạn mức đấu tư theo quy định của pháp luật, và VFS quy định, đảm bảo danh mục đấu tư luôn được cập nhất các thông tin liên quan tránh mọi rủi ro có thể phát sinh gây mất khả năng thanh toán cho danh mục đấu tư.
03. RỦI RO THANH KHOẢN
Nhận diện: Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi VFS không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi kịp thời các loại tài sản thành tiến mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn. Rủi ro này phát sinh khi Công ty không cần đối được dòng vốn đấu vào và dòng vốn đấu ra của Công ty.
Đo lường: Rủi ro thanh khoản được xác định bằng cách theo dõi và phân tích thường xuyên trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Quản trị rủi ro và các phòng nghiệp vụ liên quan như Phòng Kế toán.
Biện pháp ngăn ngừa, phát hiện: VFS thực hiện tăng vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn, mở rộng số lượng tổ chức tín dụng cho Công ty vay vốn kinh doanh; cân đối hợp lý kỳ hạn các khoản đi vay và cho vay; phân bổ hợp lý nguồn vốn cho các hoạt động; tận dụng tiến gửi nhân rồi để tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn cũng như góp phần ổn định thanh khoản.
04. RỐI RO HOẠT ĐỘNG
Nhận diện: Rủi ro hoạt động là rủi ro xây ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống của hệ thống công nghệ thông tin; do quy trình nghiệp vụ và thủ tục không đầy đủ, không cấp nhất, không phù hợp; do lỗi của con người thực hiện không đúng hoặc có tính làm sai; do kiểm soát tài chính và báo cáo chậm trễ, có sai sót; do thiếu vốn kinh doanh và do các nguyên nhân khách quan từ bên ngoài khác; rủi ro về thương hiệu của VFS là những tồn thất, thiệt hại về hình ảnh, thương hiệu của Công ty do sự thay đổi trong quan niệm của khách hàng, đối tác về Công ty.
Đo lường: Rủi ro hoạt động được xác định trong quá trình các Phòng ban liên quan thực hiện rà soát quy trình, quy chế nội bộ và thực tế hoạt động của Công ty; trong quá trình Bộ phận Kiểm toán nội bộ và UBKT đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty.
Biện pháp ngăn ngừa, phát hiện: Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và thành lập Bộ phận Kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, Công ty áp dụng các hoạt động để thực hiện giảm thiểu rủi ro này như: ban hành Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp và giám sát việc tuân thủ bộ quy tắc này, và:
Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung, cập nhật quy chế, quy trình, quy định nội bộ;
Tăng cường tự động hóa trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hạn chế tối đa thao tác thủ công;
Nâng cấp các phần mềm bảo mật, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, liên tục với đối tác cung cấp phần mềm để đảm bảo tính đơn định, bảo mật của hệ thống phần mềm giao dịch;
Tăng cường cơ chế kiểm tra chéo, giám sát lẫn nhau giữa các bộ phận, cá nhân; tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc tuần thủ quy chế, quy trình, quy định nội bộ; xây dựng cơ chế dự phòng để đối phó với các rủi ro phát sinh;
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động; không ngừng xây dựng mối quan hệ tốt với Cổ đông, Khách hàng.
05. RỦI RO PHÁP LÝ
Nhận diện: : Rủi ro pháp lý là loại rủi ro phát sinh do Công ty không tuân thủ, tuân thủ không đẩy đủ, không đúng các quy định pháp luật hiện hành trong quá trình hoạt động. VFS chịu sự tác động và chi phối của hệ thống pháp luật trong nước như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc thay đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của Công ty. Ngoài ra, VFS cũng được giám sát bởi hệ thống các cơ quan nhà nước bao gồm: Bộ Tài chính, UBDKNN, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (Hose), Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX), Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC), Tổng cục thuế... do đó bất kỳ sự thay đổi về mặt chính sách nào xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Đo lường: Rủi ro pháp lý được xác định trong quá trình Phòng Pháp chế phối hợp với các phòng ban liên quan rà soát các quy định pháp lý hiện hành và mới ban hành với thực tế áp dụng tại Công ty.
Biện pháp ngăn ngừa, phát hiện: Chính sách của VFS là luôn cập nhật kịp thời, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, hướng tới thiệt hại từ rủi ro tuân thủ pháp luật là không đáng kể. Công ty đã thành lập Bộ phận Pháp chế để tư vấn pháp lý cho Ban Điều hành và các bộ phận khác trong Công ty.
TÌNH HÌNH HĐKD NĂM 2024 VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
- DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH HIỆN TẠI
Ông Trần Anh Thắng Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn
Tốt nghiệp Thạc sỹ Tài Chính - Ngân Hàng, ĐH LaTrobe - Australia.
Ngày bổ nhiệm
10/04/2021.
Kinh nghiệm
Hơn 14 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính ngân hàng và chứng khoán.
Ông là thành viên vô cùng quan trọng, giữ vai trò chủ chốt trong đội ngũ Lãnh đạo, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển bến vững của VFS. Sau hơn 7 năm đồng hành cùng VFS, ông giữ vai trò quyết định trong việc hoạch định chiến lược, đưa ra định hướng phát triển, điều hành hoạt động của Công ty, đưa VFS từ một công ty với vốn điều lệ khiêm tốn 135 tỷ đồng lên 1.200 tỷ đồng.
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
6,667%
Bà Nguyễn Thị Thu Hằng
Phó Tổng giám đốc, kiểm Giám đốc CN Hà Nội
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế, thạc sĩ tài chính ngân hàng tại Vương Quốc Anh.
Ngày bổ nhiệm
01/03/2023.
Kinh nghiệm
Kinh nghiệm
Hơn 11 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính và chứng khoán.
Bà là thành viên quan trọng trong đội ngũ Lãnh đạo giữ vai trò chủ chốt trong việc cố vấn, quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của VFS.
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
0,167%
Bà Trịnh Thị Lan Phó Tổng giám đốc
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế.
Ngày bổ nhiệm
18/04/2023.
Kinh nghiệm
Từng đảm nhiệm chức vụ quan trọng trong các doanh nghiệp tài chính, với hơn 17 năm kinh nghiệm trong ngành. Bà giữ vai trò quản lý, phân tích và tư vấn tài chính cho khối khách hàng doanh nghiệp của VFS.
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
3,209%
Ông Nguyễn Tài Vinh
Phó Tổng giám đốc
Trình độ chuyên môn
Cử nhân thương mại.
Ngày bổ nhiệm
14/07/2023.
Kinh nghiệm
Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán. Ông Vinh từng công tác tại CTCP Chứng khoán SHS, CTCP Chứng khoán SSI, Chứng khoán IRS. Hiện tại Ông giữ vai trò quản lý, phân tích, tư vấn cho khối Khách hàng tổ chức và cá nhân của VFS.
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
0,167%
Bà Lê Thị Thùy Dung
Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn
Cử nhân chuyên nghành tài chính kế toán tại trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh.
Ngày bổ nhiệm
01/12/2018.
Kinh nghiệm
Kinh nghiệm
Hơn 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và gần 10 năm kinh nghiệm về kế toán trong công ty chứng khoán.
Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
0,234%
02. SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động
Đội ngũ nhân sự của VFS được tăng dần qua các năm từ 44 nhân sự cuối năm 2020, thì đến cuối năm 2024 tổng số nhân sự của VFS là 121 người. Năm 2024 từ lệ nhân sự có trình độ thực sự và đại học chiếm 9,92% và 82,64% trên tổng số nhân sự.
Chính sách cho người lao động
Nhằm ghi nhận những đóng góp, đồng hành của đội ngũ Cán bộ nhân viên, cũng như để khích lệ tinh thần làm việc, tăng cường sự gắn bó đối với Công ty, VFS thực hiện xây dựng chính sách tiền lương, thưởng mang tính cạnh tranh trên thị trường, tạo cho nhân viên có điều kiện được nghỉ phép đẩy đủ theo quy định của pháp luật.
Trải qua 16 năm hoạt động, VFS luôn kiên định và xây dựng ngày một vững chắc nền tảng văn hóa doanh nghiệp hướng đến các giá trị nhân văn, cùng hợp tác phát triển, lan tỏa khát vọng, niềm tin với một tâm thể vững vàng, sẵn sàng đương đầu trước mọi khó khăn, thử thách, làm việc với phương châm “Tận Tâm – Trí Tụ (Từ - Sáng tạo). Văn hóa này giúp VFS từng bước khẳng định được uy tín và vị thế trên Thị trường tài chính, tạo được niềm tin yêu noi khác hàng, đối tác, nhà đâu từ và cộng đồng xã hội. Bên cạnh đó thu hút được những nhân sự năng lực, nhiệt huyết đến hợp tác và làm việc, lựa chọn VFS là nơi phát triển bản thân, phát triển sự nghiệp và tạo dựng tương lai thịnh vượng, hạnh phúc. Đây là những giá trị và tài sản quý báu mà mọi thành viên của VFS thấm nhuần và cùng gìn giữ, vun đắp để uy tín, danh tiếng và vị thế của VFS ngày càng phát triển để mỗi người đều cảm thấy tự hào khi là một thành viên của VFS.
Tạo điều kiện cho cán bộ nghiệp vụ tham gia các khóa đào tạo liên quan tới chứng khoán và thị trường chứng khoán, chỉ trả chi phí đào tạo và thi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NĂM 2024
01. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI
Năm 2024 chứng kiến những biến động mạnh mẽ về bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu. Tăng trường kinh tế có cải thiện, nhưng sự phân hóa giữa các khu vực ngày càng rõ rệt. Nền kinh tế Mỹ duy trì sức mạnh trong khi kinh tế châu Âu suy yếu rõ rệt, thêm vào đó, nên kinh tế Trung Quốc tiếp tục hối phục chậm. Sức mạnh đồng USD gia tăng gây áp lực lên tỷ giá. Trong khi các nền kinh tế phát triển thu hút dòng vốn mạnh mẽ, các nền kinh tế đang phát triển phải đối mặt với sự phục hồi chậm chạp và dòng vốn tháo chạy, trong đó có Việt Nam. Các cuộc xung đột quân sự kén dài, như Nga - Ukraine và tình
Các cuộc xung đột quân sự kéo dài, như Nga - Ukraine và tình hình chặng thằng tại Trung Đông, tiếp tục gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng đến giá cả và tăng trưởng kinh tế, cùng với rủi ro lạm phát và nợ công cao ở nhiều nơi. Năm 2024, tình hình kinh tế toàn cầu tiếp tục chu kỳ phục hồi. Làm phát mặc dù đã hạ nhiệt từ mức 6% năm 2023 xướng còn 4,5%, nhưng tiến trình vẫn còn chậm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng yếu, đầu tư định trệ và sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
02. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM 2024
GDP của Việt Nam năm 2024 đã ghi nhận mức tăng ấn tượng, đặt 7,1%, cao hơn so với mức 5,1% của năm trước và vượt kế hoạch Quốc Hội phê duyệt là 6 – 6,5%, bắt chấp kinh tế toàn cầu gặp nhiều biến động và thách thức. Tổng thể dòng tiến trong nên kinh tế vẫn duy trì tăng tưởng để hỗ trợ nên kinh tế theo định hướng của Chính phủ bắt chấp một vài con gió ngược từ tỷ giá USD/VND làm giảm bớt sự nói lỏng. Các thị trường đầu tư, đặc biệt là vàng, tiến điện tử sôi động với giá cao kỹ lực, trong khi bất động sản có chuyển biến tích cực.
Thông qua nhiều dự thảo luật quan trọng với tinh thần cải cách đột phá, tháo gỡ kịp thời “nút thắt” về thể chế như: Luật Đất đai (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đầu thấu...
Thay đổi cơ chế điều hành tín dụng và những giải pháp chưa có tiến lệ đối với thị trường vàng. NHNN Triển khai động bộ, quyết liệt nhiều giải pháp thức đẩy tăng trưởng tín dụng, hỗ trợ phục hồi và tăng trưởng kinh tế trong năm 2024, tiếp tục duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp trong năm 2024 để định hướng thị trường giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Trong bối cảnh giá vàng biến động mạnh nhất trong lịch sử, NHNN đã đưa ra hàng loạt giải pháp để ổn định thị trường vàng. Với một loạt giải pháp động bộ, chênh lệch giá vàng trong nước và thể giới từ chỗ 18 triệu đồng/lượng hiện đã giảm còn hơn 3 triệu đồng/lượng.
Việt Nam vẫn là điểm đến của dòng vốn FDI toàn cầu đang suy giảm và cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt.
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với những thách thức từ tăng trưởng yếu, rủi ro lạm phát tăng cao, nhu cầu tiêu dùng tại nhiều thị trường lớn sự giảm, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn đạt được con số kỷ lục 783 tỷ USD (vượt hơn 100 tỷ USD so với mức 681 tỷ USD của năm 2023).
Thay đổi cơ chế điều hành tín dụng và những giải pháp chưa có tiền lệ đối với thị trường vàng.
Tăng trưởng GDP theo năm giai đoạn 2019 - 2024
03. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VIỆT NAM 2024
Năm 2024, VN-Index duy trì trạng thái tích lũy trong biên độ rộng quanh vùng 1.180 – 1.300 điểm. Mặc dù khối ngoại liên tiếp bán ròng với tổng giá trị 93 nghìn tỷ đồng nhưng lực cấu tích cực từ khối nhà đấu từ cá nhân trong nước đã cân lại lực bán của khối ngoại, giúp thị trường giữ được hỗ trợ 1.180 điểm. Trong năm, những lần tạo định, đáy của thị trường đều gần liền với sự biến động của tụ giá USD/VND. Thanh khoản thị trường đạt mức cao nhất là 24 nghìn tụ 1 phiên vào thắng 3 sau đó sự giảm dần, đến tháng 12 chỉ còn trung bình gần 12 nghìn tụ 1 phiên (giảm 50% so với tháng 3) cho thấy dòng tiến liên tục bị rút ra khỏi thị trường chúng khoán. Một trong những nguyên nhân chính là do Chính phủ điều chỉnh chính sách tiến tệ hút bót tiến từ lưu thông nhằm ổn định tụ giá USD/VND và thị trường vàng. Ngoài ra, tâm lý thần trọng của nhà đấu tự trước những yếu tố bất định của nền kinh tế trong và ngoài nước và hiệu suất sinh lợi cao hơn từ những thị trường đấu tự khác như bất động sản, vàng, tiến số ... cũng là yếu tố thúc đẩy dòng tiến rút khối thị trường chứng khoán.
Sau những biến động lớn trong năm 2022 - 2023, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi tích cực cả về số lượng và chất lượng trong năm 2024. Theo đó, tính đến ngày 25/12, tổng lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành đạt hơn 455 nghìn tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2023.
Thị trường trái phiếu chính phủ chuyên biệt đánh dấu cột mốc 15 năm kể từ ngày khai trương năm 2009. Sau 15 năm, thị trường này đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, khẳng định vai trò là kênh huy động vốn an toàn, hiệu quả cho ngân sách nhà nước, góp phần quan trọng trong việc tái cơ cấu nợ công, ổn định các cân đối vĩ mô; đồng thời cũng là thị trường tham chiếu về lãi suất cho các thị trường tài chính và hàng hóa của nên kinh tế.
VỊ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1: Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng tài sản | 570.460 | 952.840 | 1.017.956 | 1.896.268 | 3.721.571 |
| Nợ phải trả | 12.554 | 24.557 | 28.230 | 425.365 | 2.130.685 |
| Vốn chủ sở hữu | 457.906 | 928.284 | 989.727 | 1.470.903 | 1.590.886 |
| Vốn điều lệ | 410.000 | 802.500 | 802.500 | 1.200.000 | 1.200.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (cổ phiếu) | 41.000.000 | 80.250.000 | 80.250.000 | 120.000.000 | 120.000.000 |
Bảng 2: Các chỉ tiêu Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| I. Tổng doanh thu | 81.219 | 135.540 | 170.621 | 244.523 | 293.671 |
| Môi giới | 11.426 | 17.282 | 25.726 | 45.291 | 48.823 |
| Dịch vụ Tài chính | 21.659 | 29.643 | 34.302 | 54.933 | 96.637 |
| Tự doanh | 32.155 | 72.463 | 85.013 | 96.187 | 129.141 |
| Tư vấn tài chính doanh nghiệp | 7.271 | 4.497 | 2.847 | 2.025 | 3.062 |
| Lãi tiền gửi, doanh thu lưu ký và doanh thu khác | 8.709 | 11.656 | 22.732 | 46.087 | 16.008 |
| II. Tổng chỉ phí | 40.923 | 36.992 | 91.925 | 137.368 | 137.583 |
| III. Lợi nhuận trước thuế TNDN | 40.296 | 98.549 | 78.696 | 107.155 | 156.088 |
| IV. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 33.940 | 78.896 | 62.995 | 85.656 | 125.172 |
Bảng 3: Tình hình thực hiện so với kế hoạch 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 thực hiện | % so với kế hoạch | % so với thực hiện 2023 | |
| Thực hiện | Kế hoạch | ||||
| I. Tổng doanh thu | 293.671 | 281.577 | 244.523 | 104,30% | 120,10% |
| Môi giới | 48.823 | 61.826 | 45.291 | 78,97% | 107,80% |
| Dịch vụ tài chính | 96.637 | 146.932 | 54.933 | 65,77% | 175,92% |
| Tự doanh | 129.141 | 57.790 | 96.187 | 223,47% | 134,26% |
| Tư vấn tài chính doanh nghiệp | 3.062 | 3.600 | 2.025 | 85,05% | 151,19% |
| Lãi tiến gửi, doanh thu lưu ký và doanh thu khác | 16.008 | 11.429 | 46.087 | 140,07% | 34,74% |
| II. Tổng chỉ phí | 137.583 | 126.411 | 137.368 | 108,84% | 100,16% |
| III. Lợi nhuận trước thuế TNDN | 156.088 | 155.167 | 107.155 | 100,59% | 145,67% |
| IV. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 125.172 | 124.124 | 85.656 | 100,84% | 146,13% |
Từ một công ty có Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu 570,46 và 457,91 tỷ đồng năm 2020, tới năm 2024 các con số này lần lượt là 3,721,57 và 1,590,89 tỷ đồng, quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu đều có sự tăng trưởng trong suốt 05 năm qua. Bên cạnh đó tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp của VFS cũng đạt được con số khá ấn tượng. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 với con số khá khiêm tốn là 33,94 tủ đồng, thì tới năm 2024 đã đạt được con số 125,17 tủ đồng.
Mặc dù bối cảnh thị trường chứng khoán không quá thuận lợi nhưng VFS vẫn có kết quả kinh doanh khá tích cực. Tổng doanh thu đạt 293,67 tủ đồng, vượt kế hoạch 4,30% và tăng 20,10% so với năm 2023. Trong đó, mảng tự doanh đóng vai trò động lực tăng trưởng chính, chiếm 43,97% trong tổng doanh thu, tăng 34,26% so với năm trước và vượt kế hoạch 123,47%. Đây là kết quả tương đối tích cực trong bối cảnh diễn biến trên thị trường chứng khoán có nhiều diễn biến bất lợi nhờ việc cơ cấu lại danh mục đầu từ theo hướng tăng hiệu quả và chất lượng danh mục, duy trì tự trọng hợp lý từng nhóm tài sản. Doanh thu dịch vụ tài chính đạt 96,64 tủ đồng, tăng 75,92% so với 2023 và nhưng chỉ hoàn thành 65,77% kế hoạch năm. Mảng môi giới cũng ghi nhận nhiều sự cố gắng trong năm nay khi tăng trưởng 7,80% so với cùng kỳ năm trước và hoàn thành 78,97% so với kế hoạch.
Tổng chi phí năm 2024 là 137,58 tỷ đồng, tăng 0,16% so với năm 2023 và bằng 108,84% so với kế hoạch của năm 2024, mức tăng tỗng chí phí khá hợp lý cùng với sự gia tăng trong quy mô doanh thu và gia tăng về quy mô nhân sự theo kế hoạch mở rộng của Công ty.
Tổng kết lại, lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp đạt 125,17 tỷ đồng, tăng trưởng 46,13 % so với năm ngoái và vượt 0,84 % kế hoạch, đánh dấu một năm kinh doanh thành công của VFS trong bối cảnh thị trường còn nhiều khó khăn, thách thức tới từ tình hình kinh tế chính trị thể giới, trong nước và Thị trường Chứng khoán Việt Nam.
DOANH THU CÁC MẰNG KINH DOANH
TẳNG TRƯỜNG TỔNG TÀI SẦN VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU
(Note: chart này tương ứng với số liệu Bảng 1)
TẳNG TRƯỜNG TỔNG DOANH THU VÀ LNST
(Note: 2 chart này tương ứng với số liệu Bảng 2)
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN LÓN
01. ĐẦU TỬ
Năm 2024, nhận thấy thị trường có nhiều rủi ro đến từ áp lực từ giá, áp lực bán ròng liên tục từ các nhà đấu từ nước ngoài, thanh khoản sụt giẫm và các rủi ro tiêm tàng địa chính trị khác, VFS đã chủ động phần bổ vốn với tụ trọng hợp lý vào các khoản đấu từ cổ phiêu tiễm năng, giấy tờ có giá, chứng chỉ tiến gửi, trái phiêu tại các Ngân hàng uy tín, có tiêm lực tài chính để tăng hiệu quả đấu tụ. VFS tiếp tục cử các nhân sự có nhiều kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm nhiều năm trong hoạt động đấu tụ cùng phối hợp, kịp thời đưa ra những định hướng và chỉ đạo phù hợp với tính hình thị trường cũng như chiến lược chung của VFS, qua đó tăng cường hiệu quả hoạt động đấu tụ tại VFS.
- CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Không phát sinh
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.896.268 | 3.721.571 | 96% |
| Doanh thu thuần (Tổng thể tất cả doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu) | 244.523 | 293.671 | 20% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 107.155 | 156.088 | 46% |
| Lợi nhuận khác | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 107.155 | 156.088 | 46% |
| Lợi nhuận sau thuế | 85.656 | 125.172 | 46% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 3,06 | 1,34 | Lấn |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | |||
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn | 3,06 | 1,34 | Lấn |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,22 | 0,57 | Lấn |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,29 | 1,34 | Lấn |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tổn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tốn kho bình quân | |||
| + Vòng quay tổng tài sản: | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,17 | 0,10 | Lần |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 35,03 | 42,62 | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 5,82 | 7,87 | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 4,52 | 3,36 | % |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 43,82 | 53,15 | % |
| ...... | |||
V CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
01. CỔ PHẦN
| Loại cổ phân đang lưu hành | Số lượng cổ phân chuyển nhượng tự do | Số lượng cổ phân bị hạn chế chuyển nhưng theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty hay cam kết của người sở hữu | Tổng số cổ phân |
| Cổ phân phổ thông | 80.250.000 cổ phân | 39.750.000 cổ phân | 120.000.000 |
02. CỦ CẤU CỔ ĐÔNG
Bảng 4: Cơ cấu cổ động theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu cổ động lớn, cổ động nhỏ, là cổ động cá nhân hay tổ chức.
| Stt | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1. | Cổ đông lớn | 4 | 49.300.000 | 493.000.000.000 | 41,083% |
| Cá nhân | 1 | 8.000.000 | 80.000.000.000 | 6,667% | |
| Tổ chức | 3 | 41.300.000 | 413.000.000.000 | 34,417% | |
| 2. | Cổ đông nhỏ | 2.069 | 70.700.000 | 707.000.000.000 | 58,917% |
| Cá nhân | 2.059 | 62.342.617 | 623.426.170.000 | 51,952% | |
| Tổ chức | 10 | 8.357.383 | 83.573.830.000 | 6,964% | |
| Tổng cộng | 2.073 | 120.000.000 | 1,200.000.000.000 | 100% |
Bảng 5: Theo tiêu chí Cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, là cổ đông cá nhân hay tổ chức.
| Stt | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1. | Cổ đông trong nước | 2.061 | 119.740.200 | 1.197.402.000.000 | 99,784% |
| Cá nhân | 2.052 | 70.321.017 | 703.210.170.000 | 58,60% | |
| Tổ chức | 9 | 49.419.183 | 494.191.830.000 | 41,18% | |
| 2. | Cổ đông nước ngoài | 12 | 259.800 | 2.598.000.000 | 0,217% |
| Cá nhân | 8 | 21.600 | 216.000.000 | 0,018% | |
| Tổ chức, Tổ chức kinh tế có nhà đấu tư nước ngoài nằm giữ trên 50% vốn điều lệ | 4 | 238.200 | 2.382.000.000 | 0,199% | |
| Tổng cộng | 2.073 | 120.000.000 | 1.200.000.000.000 | 100% | |
Bảng 6: Theo tiêu chí Cổ đông nhà nước và cổ đông khác.
Công ty hiện đang duy trì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại Công ty theo quy định của Điều lệ và theo Văn bản số 3020/UBCK-PTTT ngày 21/06/2021 của UBCKNN, tối đa là 100%
| Stt | Tên cổ đông/Loại cổ đông | Tỉ lệ sở hữu (%) |
| A | Cổ đông nhà nước | 0,00% |
| B | Cổ đông khác | 100,00% |
| Tổng cộng | 100,00% |
Nguồn: Danh sách cổ đông VFS tại ngày 08/10/2024 do VSDC cung cấp
03. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
| Lần | Thời gian | VĐL tăng thêm (triệu đồng) | VĐL sau phát hành (triệu đồng) | Hình thức phát hành | Đơn vị cấp phép |
| Lần đầu | Tháng 10/2008 | 135.000 | Góp vốn thành lập Công ty | - Giấy phép thành lập và hoạt động số 100/UBCK-GP do UBCKNN cấp lẫn đầu ngày 13/10/2008. | |
| Lần 1 | Tháng 09/2018 | 65.000 | 200.000 | Phát hành riêng lẻ | - Giấy phép Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 89/GPBC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 23/10/2018. |
| Lần 2 | Tháng 09/2019 | 210.000 | 410.000 | Phát hành riêng lẻ | - Giấy phép Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 60/GPBC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 15/10/2019 |
| Lần 3 | Tháng 10/2021 | 392.500 | 802.500 | Phát hành riêng lẻ, phát hành cho cổ đông hiện hữu. | - Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 101/GPBC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 05/11/2021. |
| Lần 4 | Tháng 8/2023 | 397.500 | 1.200.000 | Chào bán cổ phiếu riêng lẻ | - Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động số 75/GPBC-UBCK do UBCKNN cấp ngày 26/09/2023.- Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0306081775 thay đổi lần thứ 07 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh 11/01/2024. |
- GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không phát sinh
- CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
Không có
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
01. TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN
VFS luôn chú trọng nâng cao ý thức của các bộ công nhân viên trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không những trong quá trình làm việc trước tiếp tận Công ty mà cả trong sinh hoạt hàng ngày.
Trong mọi hoạt động của Công ty, nếu sử dụng hợp lý nguồn năng lượng sẽ giúp giảm thiểu tác động tới môi trường, đồng thời tránh lãng phí vận hành của Công ty. VFS thực hiện theo dõi và có chế độ bảo trì, về sinh định kỳ máy móc, thiết bị và hệ thống điều hòa giúp nâng cao tuổi thọ và tiết kiệm năng lượng điện năng tiêu thụ. Các thiết bị điện, điều hòa, nguồn nước được sử dụng hợp lý theo nhu cầu, tránh lãng phí và luôn có bộ phận kiểm tra hàng ngày về việc tất các thiết bị điện sau giờ làm việc. VFS từng bước tiến đến số hóa các sản phẩm dịch vụ thông qua các phương thức giao dịch trực tuyến, giúp giảm thiểu việc di chuyển của khách hàng, góp phần giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Phát động phong trào tới toàn bộ cán bộ nhân viên luôn thực hiện tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, phần loại rác thải, xử lý nước thải, đặt cây xanh trong văn phòng/xung quanh nơi ở để tạo môi trường xanh.
Mặc dù với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, các hoạt động của VFS không gây tác động trực tiếp tới môi trường, nhưng VFS luôn nhận thức rõ Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động và ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, trong hoạt động của Công ty năm 2024 luôn tuân thủ quy định pháp luật và quy định về bảo vệ môi trường. Phát động phong trào tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, phần loại rác thải, xử lý nước thải, đặt cây xanh trong văn phòng để tạo môi trường xanh.
02. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trong tiến trình xây dựng và phát triển, VFS luôn đặt con người là trọng tâm dựa trên các hoạt động cụ thể như:
Hoạt động tuyển dụng:
Quy trình tuyển dụng nghiêm túc, bảo đảm sự minh bạch, công bằng giữa các ứng viên.
Tạo cơ hội cho các cá nhân được làm đúng chuyên môn và có cơ hội phát triển nghề nghiệp;
Công tác tuyển dụng được thực hiện theo chiến lược phát triển của Công ty và thực hiện theo kế hoạch hàng năm. Công ty để ra tiêu chí tuyển dụng lao động, trong đó ưu tiên nhân sự tốt nghiệp đại học và trên đại học trong và ngoài nước, nhân sự có chuyên môn giới, nhiều kinh nghiệm và năng lực đáp ứng được yêu cầu của Công ty nhằm tạo nguồn lực góp phần vào sự phát triển lâu dài cho Công ty.
Hoạt động đào tạo:
Trao cơ hội công bằng cho tất cả các cán bộ nhân viên trong Công ty được học hỏi, đào tạo nâng cao kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ.
Chính sách đào tạo của Công ty có mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, có đạo đức trong kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc.
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh doanh của Công ty và kế hoạch hàng năm, Chính sách đào tạo của Công ty được triển khai theo các loại hình đào tạo sau:
◆ Đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ: dựa vào yêu cầu công việc và kết quả đánh giá, Công ty phân tích nhu cầu đào tạo và thiết kế các chương trình đào tạo chuyên môn, kết hợp với các chuyên gia bên trong và bên ngoài (tổ chức đào tạo) để thực hiện.
♦ Ngoài việc tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá đào tạo nâng cao nghiệp vụ, Công ty còn chú trọng đến đào tạo kỹ năng nâng cao, đảm bảo cho nhân viên hoàn thành mục tiêu như: kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng phân tích và nhận định thị trường...
Từng bước xây dựng và cải thiện chính sách cho cán bộ nhân viên hướng tới mục tiêu từng bước cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên, phù hợp với tiến trình phát triển của Công ty.
Xây dựng Chính sách lượng, thưởng và các chế độ khác đối với người lao động
VFS luôn đảm bảo lợi ích cho nhân sự về lượng, phụ cấp hoàn thành công việc và các khoản phúc lợi khác, tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên yên tâm làm việc, gắn bó với Công ty, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững doanh nghiệp.
Tất cả nhân viên chính thức của Công ty đều được hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với Luật Lao động. Ngoài ra, tùy lĩnh vực công tác mà nhân viên Công ty còn nhận được phụ cấp xăng xe, phụ cấp chuyên môn...
Đồng thời, Công ty cũng thường xuyên nâng cao chính sách phúc lợi cho cán bộ nhân viên bằng các trợ cấp đối với các nhân viên cưới hỏi, ốm đau nằm viện, thai sản, tang chế... Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo cùng Công đoàn công ty luôn chú tâm phát triển và duy trì các hoạt động ngoại khóa như sinh hoạt tập thể, thể thao...
Hàng năm, Công ty thực hiện chế độ nghỉ mát cho nhân viên, tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Tình hình nhân sự
| Số lượng người lao động theo trình độ học văn | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Trình độ dưới Đại học | 2 | 4 | 5 | 6 | 9 |
| Đại học | 38 | 39 | 48 | 77 | 100 |
| Thạc sỹ | 4 | 4 | 5 | 8 | 12 |
| Tổng cộng | 44 | 47 | 58 | 91 | 121 |
CỦ CẤU NHÂN SỰ CÁC NĂM
CỖ CẤU NHÂN SỰ NĂM 2024
Cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động, số lượng cán bộ nhân viên của VFS bằng trường liên tục từ năm 2020 đến 2024, từ 44 người năm 2020 đến 121 người tính tới cuối năm 2024, tuy rằng con số này còn khiêm tốn so với các công ty top đầu trên thị trường. Thu nhập của người lao động cũng được cải thiện, thu nhập bình quân trên đấu người năm 2024 đạt mức hơn 27,61 triệu đồng/tháng.
03. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trên hành trình xây dựng và phát triển bên cạnh việc xây dựng cung cấp những sản phẩm chất lượng, nổ lực mang lại lợi ích bến vững cho Khách hàng và cổ đông, VFS luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuẩn mực, gắn liền hoạt động của doanh nghiệp với trách nhiệm xã hội, đảm bảo sự phát triển của Công ty song hành với sự phát triển bên vững của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời chủ động, tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyên và công động.
Một số hoạt động xã hội nổi bật năm 2024
Năm trong chuỗi chương trình "Hạnh phúc vừa vặn cho em tho", tháng 9/2024, VFS đã phát động chương trình nội bộ quyên góp sách để gửi tới những em nhỏ tại các trường ở vùng xa được VFS xây dựng và triển khai với mong muốn để tất cả các trẻ em Việt Nam đều có cơ hội tiếp cận với tri thức, xây dựng thói quen độc sách và rèn luyện tư duy. Từng cuốn sách đến với các điểm trường sẽ góp phần nhỏ giúp các em có cơ hội được trải nghiệm thế giới qua các trang sách, thêm những "người bạn thú vị" đồng hành cùng các em đến trường. VFS mong muốn lan tỏa những thông điệp tích cực trong cộng đồng, đồng thời cam kết đóng góp trách nhiệm xã hội, VFS hiểu được tâm quan trọng của việc xây dựng thói quen độc sách và những lợi ích mà những trang sách có thể đem lại.
► Tiếp nối chương trình trao quà Tết hàng năm, ngày 11/1/2024, Tạp chí Đầu tư Tài chính – VietnamFinance phối hợp cùng VFS đã triển khai chương trình thiện nguyên "Xuân yêu thương" nhằm trao những món quà ý nghĩa đến cho các em học sinh tại Trường Mềm non Thái Học, huyện Bảo Lâm, tính Cao Bằng. Đoàn đã trao tổng cộng 195 suất quà, bao gồm áo phao, ủng, bánh kẹo, sửa và quạt sưới dành cho các em học sinh từ 3 – 5 tuổi tại 9 điểm trường (điểm trường chính, điểm Vằng Vạt, điểm Khau Ninh, điểm Nà Sài Nà Piày, điểm Bản Ràn, điểm Sam Quanh, điểm Đức Long và điểm Khuối Ngoa).
(Đại diện Dự án “Từ sách cho em” Năm trong Hệ sinh thái Nuôi em chụp hình lưu niệm cùng Bà Trịnh Thị Lan - Phó Tổng Giám đốc VFS)
04. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBACKNN
VFS luôn ủng hộ các nỗ lực của nhà nước Việt Nam cũng như UB-CKNN trong việc ban hành quy định rõ các tiêu chuẩn trong việc xác định trái phiếu xanh, cổ phiếu xanh, cũng như các nguyên tắc trong việc phát hành và quản lý, sử dụng nguồn vốn hình thành từ các sản phẩm này tiệm cận với thông lệ quốc tế. Đồng thời, VFS khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn công bố thông tin minh bạch và hoàn thiện về trách nhiệm môi trường và xã hội.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
01. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 thực hiện | % so với kế hoạch | % so với thực hiện 2023 | |
| Thực hiện | Kế hoạch | ||||
| I. Tổng doanh thu | 293.671 | 281.577 | 244.523 | 104,30% | 120,10% |
| Môi giới | 48.823 | 61.826 | 45.291 | 78,97% | 107,80% |
| Dịch vụ tài chính | 96.637 | 146.932 | 54.933 | 65,77% | 175,92% |
| Tự doanh | 129.141 | 57.790 | 96.187 | 223,47% | 134,26% |
| a) DT lãi bán, cổ tức, lãi trái phiếu | 112.443 | 74.913 | 150,10% | ||
| b) DT đánh giá tăng TSTC FVTPL | 16.698 | 21.274 | 78,49% | ||
| Tư vấn tài chính doanh nghiệp | 3.062 | 3.600 | 1.715 | 85,05% | 178,52% |
| Lãi tiền gửi, doanh thu lưu ký và Doanh thu khác | 16.008 | 11.429 | 46.087 | 140,07% | 34,74% |
| II. Tổng chỉ phí | 137.583 | 126.411 | 137.368 | 108,84% | 100,16% |
| III.Lợi nhuận sau thuế TNDN | 125.172 | 124.124 | 85.656 | 100,84% | 146,13% |
Thanh khoản trung bình của Thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2024 đặt trên ngưỡng 20.000 tỷ đồng. Dù vậy con số này chủ yếu được xây dựng trên nền tăng giao dịch sôi động trong nửa đầu năm, với nhiều phiên ghi nhận giá trị giao dịch tụ USD, trong nửa cuối năm 2024, quy mô giao dịch ngày càng thu hẹp, do chịu tác động bất lợi từ nhiều yếu tố ngoại biên, áp lực bán từ khối nhà đấu tư ngoại... đã tác động mạnh đến doanh thu và lợi nhuận của mảng môi giới, và tự doanh cổ phiếu. Sự cạnh tranh trong ngành chứng khoán ngày càng quyết liệt với cuộc đua tăng vốn mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, với mặt bằng lãi suất cho vay thấp, nhiều Công ty chứng khoán cũng chủ động hạ lãi suất cho vay margin nhằm thu hút khách hàng và mở rộng được dự nợ cho vay, tạo ra sự cạnh tranh về lãi suất cho vay margin trên thị trường.
Điểm sáng tối từ việc bất chấp thách thức bữa vây, VN-Index vẫn duy trì đã tăng trên 12% năm 2024, trong đó, nhóm cổ phiếu “thực lực” có mức tăng vượt trội, chốt phiên cuối năm ở mốc 1.266,78 điểm. Đây cũng là năm thứ 2 liên tiếp, thị trường có mức tăng trưởng 2 con số. Mức tăng này là một kết quả tích cực khi đặt trong bối cảnh khối ngoại rút ròng kỹ lực cũng như dòng vốn quốc tế quay về thị trường Mỹ.
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán với thách thức và cơ hội đan xen nhưng VFS đạt được kết quả kinh doanh khá tích cực, doanh thu hoạt động đạt 293,67 tỷ đồng, tăng 20,1% so với 2023, hoàn thành 104% so với kế hoạch và tăng cao hơn mức trung bình ngành là 10,8%. Trong đó, Doanh thu tự doanh đạt 129,14 tỷ đồng, chiếm 44%; Doanh thu dịch vụ tài chính đạt 96,64 tỷ đồng, chiếm 33%; Doanh thu dịch vụ môi giới đạt 48,82 tỷ đồng, chiếm 17%. Doanh thu lãi tiến gửi, lưu ký và doanh thu khác đạt 16,01 tỷ đồng, chiếm 5%; Doanh thu dịch vụ Tư vấn tài chính đạt 3,06 tỷ đồng, chiếm hơn 1%.
Mọi nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh chính của Công ty diễn ra ổn định, không xảy ra bất cứ khiếu kiện nào và ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về mặt doanh thu ở hầu hết các mảng kinh doanh chính của Công ty như môi giới, dịch vụ tài chính, tự doanh, tư vấn tài chính doanh nghiệp so với năm 2023.
02. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 của Công ty là 3.721,57 tỷ đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn là 2.849,70 tỷ đồng, tương đương 76,57% trong Tổng tài sản. Tổng tài sản cuối năm 2024 tăng 96,26% so với cuối năm 2023, tăng gần 1.825,30 tỷ đồng, đến từ kết quả kinh doanh của năm 2024 mang lại và việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng phục vụ cho hoạt động đầu tư của VFS.
Vòng quay tổng tài sản năm 2024 là 0,10 trong khi giá trị của năm 2023 là 0,17.
Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Tính đến 31/12/2024, Tổng nợ phải trả là 2.130,68 tỷ đồng, chiếm 57,25% trong Tổng nguồn vốn, tăng mạnh so với năm 2023 nhưng phù hợp với định hướng của HĐQT về việc thực hiện vay vốn của các Tổ chức tín dụng để thực hiện đầu tư, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của VFS.
Trong năm 2025 tất cả các khoản nợ vay của VFS (bao gồm cả gốc và lãi) và các nghĩa vụ nợ khác (như phải trả người bán, phải trả người lao động, phải trả các cơ quan nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác ...) đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
03. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Quy chế lương, thưởng và chế độ đãi ngộ cho người lao động được ban hành năm 2021 tiếp tục được áp dụng linh hoạt trong năm 2024 nhằm thu hút nhân lực có chất lượng cao, giàu kinh nghiệm làm việc, nhiệt huyết trong công việc.
04. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
Đấy mạnh việc phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính, triển khai hoạt động kinh doanh phải sinh, giao dịch trái phiếu riêng lẻ, nhằm đáp ứng nhu cầu của Khách hàng hiện tại cũng như thu hút thêm khách hàng mới. Sản phẩm tài chính hoàn thiện, đầy đủ và đồng bộ sẽ mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng trong quá trình đấu tự tại VFS.
Tiếp tục thực hiện các phương án tăng quy mô vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị thông qua. Đồng thời tiếp tục đầy mạnh tuyển dụng nhân sự có nghiệp vụ chuyên sâu, am hiểu về thị trường, đạo đức nghề nghiệp tốt.
Đa dạng hóa các kênh đầu tư, nhằm tập dụng tối đa nguồn lực sẵn có, song song với đó là đầy mạnh công tác quản trị rủi ro, kiểm soát tuần thủ để vừa đảm bảo mục tiêu lợi nhuận vừa đảm bảo an toàn vốn cho VFS.
Uu tiên nguồn lực trong việc đầu tư, phát triển công nghệ để nâng cao trải nghiệm người dùng và thu hút khách hàng mới; bắt kịp xu hướng thị trường với những công nghệ cơ bản: chatbot, hệ thống phân tích hành vi khách hàng, các app đào tạo, tư vấn đấu tư, hoặc tích hợp trên app giao dịch, rút chuyển tiền nhanh, liên kết phong tỏa/giải toả tiền; nghiên cứu tích hợp triển khai liên kết app với ngân hàng/vi điện tử/app quản lý tài sản....
Tiếp tục cũng cổ quy trình quy chế, số hóa văn phòng, xu hướng quản trị tinh gọn, hiệu quả.
05. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN (NẾU CÓ) TRONG TRƯỜNG HỢP Ý KIỂN KIỂM TOÁN KHÔNG PHẢI LÀ Ý KIỂN CHÁP NHÂN TOÀN PHÂN
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán bởi Công Ty Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán & Kiểm Toán Phía Nam với ý kiến chấp nhận toàn phần.
06. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Với đặc thù hoạt động kinh doanh của VFS thì các tài nguyên như điện và nước không phải là yếu tố chính cấu thành chính lên chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty, so với nhiều ngành nghề khác sử dụng rất ít các tài nguyên này, nhưng VFS luôn ý thức được tấm quan trọng của những nguồn tài nguyên hữu hạn này. Chúng tôi luôn cố gắng kiểm soát và sử dụng tiết kiệm điện, nước và các tài nguyên khác tạo dựng một môi trường làm việc hướng tới mục tiêu tiết kiệm tài nguyên, hướng đến bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
VFS đang nỗ lực để đảm bảo mức lượng phù hợp, từng bước tăng thu nhập và quyền lợi tối đa cho cán bộ công nhân viên tương xứng với trình độ và năng lực của người lao động; nuôi dưỡng và phát triển năng lực đội ngũ nhân sự; thu hút nhân tài phục vụ phát triển hoạt động kinh doanh.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
VFS xác định rõ hành động đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng thông qua những hành động cụ thể, thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm mục tiêu:
• Hỗ trợ phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động;
• Hỗ trợ đào tạo và sử dụng nhân lực tại các địa phương mà VFS có Trụ sở/Chi nhánh;
• Tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định của các cơ quan quản lý nhằm góp phần tăng tính minh bạch trong hoạt động của thị trường chứng khoán, làm một mất xích để thi trường hoạt động ổn định an toàn;
Thông qua việc nỗ lực hết sức tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng mức đóng góp vào Ngân sách nhà nước.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
Hoạt động của Công ty được duy trì ổn định và phát triển, hệ thống giao dịch chứng khoán Vgaia được đưa vào sử dụng từ tháng 05/2020 được vận hành ổn định, không ngừng được cấp nhất của tiến nhằm tăng tiện ích sử dụng cho nhà đấu tư, đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát rũi ro tốt hơn, không xảy ra lỗi hệ thống hay bất cứ vấn đề nghiêm trọng. VFS cũng đã và đang thực hiện triển khai dự án “Giải pháp số” nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý.
Chi nhánh tại Hà Nội được thành lập từ tháng 09/2017, với đội ngũ nhân sự được duy trì và bổ sung thêm, đã và đang vận hành hoạt động ổn định, doanh thu môi giới dịch vụ của Chi nhánh Hà Nội tăng trưởng tốt.
HĐQT chỉ đạo Ban điều hành và các phòng ban liên quan phối hợp, thực hiện công tác quản trị rủi ro một cách hiệu quả, bảo toàn vốn cho VFS. Với định hướng tập dụng cơ hội đầu tư tư doanh, tập trung phát triển mảng Môi giới Dịch vụ, VFS đã có gắng vượt qua áp lực cạnh tranh và khó khăn nội tại cũng như diễn biến bất lợi từ thị trường chứng khoán, qua đó doanh thu hoạt động Tự doanh, Môi giới, Dịch vụ chiếm tỷ trong lớn trong tổng doanh thu, với kết quả lẫn lượt là tăng 34,26%, 7,80% và 75,92% so với năm 2023. Mục tiêu tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp đều vượt so với số thực hiện năm 2023 và vượt kế hoạch đã để ra.
Kiện toàn bộ máy tổ chức: Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ban hành ngày 20/04/2024 thông qua việc thay đổi mô hình tổ chức quản lý, Hội đồng Quân trị đã nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2024/NQ/VFS-HĐQT ngày 20/04/2024 bổ nhiệm thành viên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty. Việc thay đổi này giúp nâng cao vai trò trách nhiệm và sự chủ động của HĐQT, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro đồng thời áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất trên thế giới.
Năm 2024, Hội đồng Quản trị tập trung công tác hoàn thiện hệ thống quản trị Công ty thông qua: Rà soát hệ thống quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ của công ty; Ban hành hệ thống Phân quyền của HĐQT; thông qua việc thành lập 2 hội đồng trực thuộc gồm Hội đồng Đầu tư và Nguồn vốn; Hội đồng Mua sắm và Chi Phí; Áp dụng giải pháp công nghệ số hóa trong hoạt động hỗ sở, giấy tờ... chuyển từ hình thức truyền thống sang dạng dữ liệu trên máy tính và các thiết bị lưu trữ hiện đại
Các cán bộ phòng ban của Công ty cần nỗ lực hơn nữa để tối ưu hóa nguồn vốn huy động từ phát hành cổ phiếu vào thời điểm cuối năm 2023, cũng như nguồn vốn huy động được từ các tổ chức tính dựng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho VFS, cho cổ động và khách hàng, cổ gắng trụ vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như thị trường chứng khoán Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Căn cứ vào Điều lệ, các chính sách, các quy chế đã được ban hành, HĐQT ủy quyên cho Ban Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và tổ chức thực hiện các quyết định, chiến lược theo kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông giao. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách thận trọng, chuyên nghiệp và liêm chính đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và các cổ đồng.
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã giám sát và chỉ đạo Tổng giám đốc và người điều hành khác của Công ty triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và các Nghị quyết của HĐQT.
Công tác giảm sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc và người điều hành khác cho thấy Tổng Giám đốc và người điều hành khác thực hiện công việc trong quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, và theo các văn bản Pháp luật liên quan.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01. CỢ SỐ ĐỊNH HƯƠNG CHO HOẠT ĐỘNG CỦA NĂM 2025
Chúng tôi dự báo thị trường chứng khoán năm 2025 sẽ có những diễn biến phức tạp xuất phát từ bối cảnh kinh tế trong nước và thể giới được đánh giá là biến động khó lường với thời cơ, thách thức đan xen nhau.
Thế giới:
Năm 2025 được dự báo sẽ là một năm đầy biến động, song không ít cơ hội khi nền kinh tế thế giới tiếp tục chịu tác động từ thách thức và xu hướng mới. Biến chuyển sâu rộng trong kinh tế, chính trị và công nghệ sẽ tiếp tục định hình triển vọng bằng trưởng cũng như sự ổn định của các khu vực. Đặc biệt, sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng, cuộc cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc, cùng đột phá trong năng lượng tái tạo và công nghệ tiên tiến sẽ góp phần về nên bức tranh kinh tế phức tạp, nhưng đầy tiêm năng.
Theo báo cáo mới nhất của OECD, tăng trưởng GDP toàn cầu được dự báo đạt 3,3% vào năm 2025, tăng nhẹ từ mức 3,2% trong năm 2024 và duy trì ổn định ở mức 3,3% vào năm 2026.
◆ Cuộc chiến công nghệ giữa Mỹ và Trung Quốc có khả năng ngày càng gay gắt, nhất là trong các lĩnh vực chiến lược như 5G, bán dẫn, AI và điện toán đám mây.
Căng thẳng địa - chính trị khó lường, nhiều rủi ro cho nên kinh tế thế giới. Dự báo về cuộc xung đột Nga - U-crai-na trong năm 2025 cho thấy căng thẳng có thể vẫn tiếp tục. Bất ổn tại Trung Đông, theo nhận định của nhiều chuyên gia, đang tạo ra tác động đáng kể đến nên kinh tế toàn cầu và dự báo trong năm 2025, ảnh hưởng từ tác động này có thể gia tăng.
◆ Biến đổi khí hậu tiếp tục là vấn đề toàn cầu, do đó sáng kiến và đầu tư vào công nghệ bảo vệ môi trường và giảm phát thải sẽ thúc đẩy cơ hội mới
Trong nước:
Kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024, tạo đà, khi thế mới để phần đấu tăng trưởng bút phá trong năm 2025, chuẩn bị cho giai đoạn tăng trưởng cao 2026 - 2030. Dự báo tăng trưởng GDP sẽ ở mức cao từ 6,5% - 7% -, phần đấu đạt 7 - 7,5%. Làm phát vẫn ổn định quanh mức 4% - 4,5%.
Kỳ vọng những văn bản, bộ luật được sửa đổi trong năm 2024 bao gồm Luật Tổ chức tín dụng, luật Đất đại, luật Nhà ở... sẽ dân có tác dụng giúp tháo gỡ những vương mắc cho thị trường bất động sản và thị trường tài chính. Từ đó có thể khơi thông dòng vốn trong nên kinh tế, thực đẩy tăng trưởng tín dụng là động lực để tăng trưởng kinh tế.
◆ Xuất nhập khẩu dự kiến tăng trưởng 15% - 17% so với 2024, thu hút và giải ngân vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tiếp tục tăng trưởng 13% - 15%.
Ngoài thuế quan, tỉ giá luôn là mục tiêu cơ quan điều hành lưu ý. Bên cạnh các tác động từ chính sách điều hành của Fed, diễn biến của đồng USD trên thị trường quốc tế là một trong những yếu tố cân nhắc cho xu hướng tỉ giá sắp tới.
◆ Xu hướng phát triển của khoa học công nghệ có thể giúp Việt Nam thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng các ngành, hoạt động, sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng, khoa học công nghệ cao hơn.
Tăng trưởng kinh tế ngày càng phụ thuộc vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Thị trường chủng khoán Việt Nam duy trì đã tăng trưởng tích cực trong năm 2024, với VN-Index tăng 12,11% và vốn hóa thị trường mở rộng. Năm 2025, thị trường đặt mục tiêu nâng hạng lên mới nổi, kỳ vọng thu hút dòng vốn ngoại và nâng cao vị thế tài chính quốc gia.
◆ Quy định mới về non-prefunding trong Thông tư 68/2024 có tác động tích cực đến quá trình nâng hạng thị trường. Trong ngắn hạn, việc áp dụng non-prefunding sẽ giúp tăng vòng quay giao dịch và tính linh động trong hoạt động đấu từ của nhà đấu từ tổ chức nước ngoài. Tuy nhiên, theo thống kê, đóng góp phí của giao dịch khối ngoại chỉ đạt hơn 2% vào tổng lợi nhuận của CTCK, do đó tác động của non-prefunding đến lợi nhuận trong ngắn hạn là không đáng kể. Về dài hạn, việc áp dụng non-prefunding giúp chứng khoán Việt Nam tiến thêm 1 bước quan trong trong việc xem xét nâng hạng thị trường của FTSE Russell, thỏa mãn 2 điều kiện còn thiếu là chuyển giao đối ứng thanh toán và xử lý các giao dịch thất bại.
Hệ thống KRX dự định sẽ được đưa vào sử dụng trong năm 2025, được kỳ vọng sẽ mang đến các sản phẩm, giải pháp giao dịch và thanh toán mới cho thị trường chứng khoán Việt Nam và là tiền đề để giải quyết các nút thắt hiện nay trong quá trình nâng hạng thị trường chứng khoán từ cận biên lên mới nổi.
02. KẾ HOẶCH CHO NĂM 2025
Đấy mạnh việc mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua:
◆ Tăng quy mô vốn điều lệ;
◆ Mở rộng quy mô nhân sự: tiếp tục xây dựng hệ thống nhân sự có nghiệp vụ chuyên sâu, mở rộng và phát triển triển mạng lưới môi giới và tư vấn đấu tư, mở thêm phòng giao dịch;
◆ Phát triển đa dạng sản phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh;
◆ Hoàn thiện sản phẩm giao dịch cơ bản: phái sinh, Trái phiếu
riêng lẻ. Đấy mạnh phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính,
các sản phẩm thu hút Nhà đầu tư cá nhân.
Đẩy mạnh số hóa và chuyển đổi số để đối mới và hỗ trợ mô hình kinh doanh: Đầu tư ứng dụng công nghệ nhằm tăng trải nghiệm người dùng, thúc đẩy hỗ trợ kinh doanh; Hoàn thiện công nghệ trong các nghiệp vụ được phép kinh doanh: Giao dịch chứng khoán phái sinh, giao dịch trái phiếu riêng lẻ; Hoàn thiện các chứng năng pháp lý bắt buộc: ID check; nghiên cứu tích hợp và đưa vào hệ thống các ứng dụng, liên kết phù hợp.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản trị và điều hành: Sắp xếp, hoàn thiện đầy đủ bộ máy các cấp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Xây dựng, phát triển thương hiệu VFS đồng thời đẩy mạnh hoạt động Marketing giúp tăng nhận diện bằng SEO, các chương trình quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội.
Nâng cao công tác kiểm soát, quản trị rủi ro hướng tới hoạt động của Công ty một cách an toàn, hạn chế rủi ro, minh bạch thông tin với các bên liên quan.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HIỆN TẠI
| Stt | Danh sách thành viên | Chức danh | Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại ngày 31/12/2024 | Số lượng chức danh TV HĐQT, chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác |
| 1 | Bà Nghiêm Phương Nhi | Chủ tịch HĐQT | 0,00% | 02 công ty |
| 2 | Ông Trấn Anh Thắng | Phó Chủ tịch thường trực HĐQT | 6,67% | 01 công ty |
| 3 | Ông Hoàng Thế Hưng | Thành viên HĐQT | 0,00% | 0 công ty |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Lan | Thành viên HĐQT độc lập | 0,00% | 01 công ty |
| 5 | Ông Nguyễn Xuân Điệp | Thành viên HĐQT độc lập | 0,00% | 0 công ty |
02. CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘQT
UBKT trực thuộc HĐQT được thành lập theo Nghị quyết ĐHĐCE thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCE ngày 20/04/2024. UBKT thực hiện theo đúng chức trách nhiệm vụ của mình tuân thủ theo pháp luật, điều lệ và Quy chế hoạt động của UBKT.
HĐQT thông qua Người phụ trách Tiểu ban quân trị rủi ro trực thuộc HĐQT thực hiện giám sát các hoạt động quân trị rủi ro của Công ty. Ngày 06/02/2024 HĐQT thông qua việc hủy bỏ Tiểu ban quân trị rủi ro trực thuộc HĐQT theo nghị quyết số 01.01/2024/NQ/VFS-HĐQT.
Bộ phận Kiểm toán nội bộ thực hiện theo đúng chức trách, nhiệm vụ của mình theo Quy chế kiểm toán nội bộ của Công ty.
03. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm HĐQT thực hiện tổ chức 22 cuộc hợp để đưa ra các chỉ đạo kịp thời, phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của VFS trong năm 2024.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng năm | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01.01/2024/NQ/VFS-HBQT | 06/02/2024 | Thông qua việc hủy bỏ Tiểu ban quản trị rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị và ban hành một số quy định, quy chế nội bộ của Công ty | 100% |
| 02 | 01/2024/NQ/VFS-HBQT | 27/02/2024 | Thông qua việc tổ chức hợp ĐHBCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 03 | 02/2024/NQ/VFS-HBQT | 06/03/2024 | Thông qua triển khai thực hiện phương án phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và Thông qua hổ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng | 100% |
| 04 | 03/2024/NQ/VFS-HBQT | 27/03/2024 | Thông qua chương trình và tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 05 | 04/2024/NQ/VFS-HBQT | 20/04/2024 | Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị và thành viên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 06 | 04.01/2024/NQ/VFS-HBQT | 26/04/2024 | Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán | 100% |
| 07 | 05/2024/NQ/VFS-HBQT | 23/05/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành thêm cổ phiếu được thông qua tại Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 08 | 06/2024/NQ/VFS-HBQT | 21/06/2024 | Thông qua việc ký hợp đồng kiểm toán năm 2024 với Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Văn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS) | 100% |
| 09 | 07/2024/NQ/VFS-HBQT | 24/06/2024 | Thông qua việc rà soát hệ thống, kiện toàn bộ máy vận hành của Công ty | 100% |
| 10 | 08/2024/NQ/VFS-HBQT | 18/07/2024 | Thông qua từ trình về cơ cấu nhân sự Phòng kiểm toán nội bộ | 100% |
| 11 | 09/2024/NQ/VFS-HBQT | 26/07/2024 | Hợp Đội đồng Quân trị định kỳ Quý 2 năm 2024 | 100% |
| 12 | 10/2024/NQ/VFS-HBQT | 22/08/2024 | Thông qua việc điều chỉnh Hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Binh | 100% |
| 13 | 11/2024/NQ/VFS-HBQT | 22/08/2024 | Thông qua việc điều chỉnh Hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát tiến Việt Nam | 100% |
| 14 | 12/2024/NQ/VFS-HBQT | 22/08/2024 | Thông qua việc gửi tiến và mua chứng chỉ tiến gửi tại các tổ chức tín dụng | 100% |
| 15 | 13/2024/NQ/VFS-HBQT | 11/11/2024 | Thông qua việc Thành lập Hội đồng Mua sắm và Chỉ phí | 100% |
| 16 | 14/2024/NQ/VFS-HBQT | 11/11/2024 | Thông qua việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Mua sắm và Chỉ phí | 100% |
| 17 | 15/2024/NQ/VFS-HBQT | 11/11/2024 | Thông qua việc Thành lập Hội đồng Đầu tư và Nguồn vốn | 100% |
| 18 | 16/2024/NQ/VFS-HBQT | 11/11/2024 | Thông qua việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đầu tư và Nguồn vốn | 100% |
| 19 | 19/2024/NQ/VFS-HBQT | 22/11/2024 | Thông qua kế hoạch đấu tư, phát triển công nghệ giai đoạn cuối năm 2024 và năm 2025 | 100% |
| 20 | 20/2024/NQ/VFS-HBQT | 22/11/2024 | Ban hành Hệ thống Phân quyền của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Chứng khoán Nhất Việt | 100% |
| 21 | 17/2024/NQ/VFS-HBQT | 29/11/2024 | Thông qua tiêu chí lựa chọn Nhà đấu tư để chào bán cổ phiếu còn lại chưa phân phối trong đợt phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu | 100% |
| 22 | 18/2024/NQ/VFS-HBQT | 04/12/2024 | Thông qua việc điều chỉnh Hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Binh | 100% |
04. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘQT ĐỘC LẬP
Trong năm 2024, các hoạt động của thành viên HĐQT độc lập được thực hiện theo đúng chức trách nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ Công ty và các văn bản Pháp luật liên quan.
- DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHƯNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
| Ông Trần Anh Thắng | |
| Chức danh | Phó Chủ tịch thường trực HĐQT |
| Loại Chứng chỉ | Quản trị công ty cho các Công ty Cổ phần Đại chúng |
BAN KIỂM SOÁT/ ỦY BAN KIỂM TOÁN
01. BAN KIỂM SOÁT
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ban hành ngày 20/04/2024 thông qua việc thay đổi mô hình tổ chức quản lý, đồng thời thực hiện miễn nhiệm chức vụ của toàn bộ thành viên Ban Kiểm soát và theo nghị quyết Hội đồng quản trị số 04/2024/NQ/VFS-HBQT ngày 20/04/2024 bổ nhiệm thành viên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty.
a) Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS |
| 1 | Ông Trần Văn Dương | Trưởng BKS | Miễn nhiệm 20/04/2024 |
| 2 | Ông Trương Văn Tiến | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 20/04/2024 |
| 3 | Ông Hoàng Minh Thắng | Thành viên BKS | Miễn nhiệm 20/04/2024 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Toàn bộ nội dung các cuộc họp của HĐQT trong thời gian từ 01/01/2024 đến 20/04/2024 được cung cấp cho BKS, để BKS nắm được tình hình hoạt động của Công ty.
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các chính sách pháp luật, chế độ của Nhà nước, các quyết định của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty thông qua việc xem xét nghiên cứu các Nghị quyết của HĐQT và các Quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc.
02. ỦY BAN KIỂM TOÁN
a) Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán
| Stt | Thành viên Ủy ban Kiểm toán | Chức vụ |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Lan | Chủ tịch UBKT |
| 2 | Ông Nguyễn Xuân Điệp | Thành viên UBKT |
b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ công ty và thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ, nghị quyết của ĐHQT và quyết định của Ban Tổng Giám đốc.
Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trong kỳ.
Giám sát hoạt động điều hành của Ban TĐ trong hoạt động kinh doanh.
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
- LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
Đơn vị tính: đồng
| Hội đồng quản trị | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích |
| Bà Nghiêm Phương Nhi | Chủ tịch HĐQT | 90.681.818 |
| Ông Nguyễn Thế Anh (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Chủ tịch HĐQT | 20.454.547 |
| Ông Trấn Anh Thắng | Phó Chủ tịch thường trực HĐQT | 67.222.224 |
| Bà Nguyễn Thị Lan | Thành viên HĐQT (kiểm chủ tịch UBKT) | 45.340.909 |
| Ông Hoàng Thế Hưng | Thành viên HĐQT | 45.340.909 |
| Ông Nguyễn Xuân Điệp | Thành viên HĐQT độc lập | 45.340.909 |
| Bà Trịnh Thị Lan (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Thành viên HĐQT | 20.454.547 |
| Ông Nguyễn Tài Vinh (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Thành viên HĐQT | 20.454.547 |
| Bà Tạ Hải Hà (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Thành viên HĐQT độc lập | 20.454.547 |
| Ban kiểm soát | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích |
| Ông Trần Văn Dương (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Trưởng BKS | 20.454.547 |
| Ông Trương Văn Tiến (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024 | Thành viên BKS | 8.181.817 |
| Ông Hoàng Minh Thắng (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | Thành viên BKS | 8.181.817 |
Đơn vị tính: đồng
| Ban Tổng Giám đốc | Chức danh | Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích |
| Ông Trấn Anh Thắng | Tổng giám đốc | 1.833.529.538 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hằng | Phó Tổng giám đốc, kiêm Giám đốc CN Hà Nội | 1.143.679.221 |
| Bà Trịnh Thị Lan | Phó Tổng giám đốc | 1.285.477.074 |
| Ông Nguyễn Tài Vinh | Phó Tổng giám đốc | 906.854.718 |
- GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NHỮNG NGƯỜI LIÊN QUẢN TỐI NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Ông Trần Anh Thắng | Phó Chủ tịch thường trực HDQT, TGE, người đại diện theo pháp luật, người phụ trách quản trị công ty | 15.613.000 | 13,01 | 8.000.000 | 6,67 | Bán |
| 2 | Công ty cổ phần Đầu tư tài chính Hòa An | Người có liên quan của bà Nghiêm Phương Nhi - Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 | 20.500.000 | 17,08 | Mua |
| 3 | Ông Trương Văn Tiến | Thành viên BKS – người nội bộ (đã miễn nhiệm từ 20/04/2024) | 9.000 | 0,0075 | Bán 4.500 cổ phiếu trong thời gian là người nội bộ. (Không còn là người nội bộ từ 20/04/2024), không theo dõi CP nằm giữ cuối kỳ | ||
03. HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NHỮNG NGƯỜI LIÊN QUAN TỐI NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCB/ HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Trần Anh Thắng | Phó Chủ tịch thường trực HĐQT, TGĐ, người đại diện theo pháp luật, người phụ trách quản trị công ty, cố đông lớn | Năm 2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 160.236.671 VND | ||
| 2 | Trịnh Thị Lan | Phó TGĐ (đã miễn nhiệm vị trí TV HĐQT kể từ 20/04/2024) | Năm 2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 2.065.680 VND | ||
| 3 | Nguyễn Thị Thu Hằng | Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc CN Hà Nội, người được ủy quyền công bố thông tin | Năm 2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 870.000 VND | ||
| 4 | Trương Văn Tiến | Thành viên BKS (đã miễn nhiệm vị trí TV BKS kể từ 20/04/2024) | 01/01/2024-20/04/2024 | Phí giao dịch chứng khoán: 5.948.706 VND Thu phí giao dịch chứng khoán: 6.008.031 VND | ||
| 5 | Nguyễn Ngọc Hồng Phương | Chuyên viên KTNB | Năm 2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 312.494 VND | ||
| 6 | Trần Thị Lan Anh | Người có liên quan của ông Trần Anh Thắng - Phó Chủ tịch thường trực HĐQT, TGĐ, người đại diện theo pháp luật, người phụ trách quản trị công ty | Năm 2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 92.890 VND |
| 7 | Công ty cổ phần Quản lý quỹ Amber | Người có liên quan của Bà Nghiêm Phương Nhi – Chủ tịch HĐQT | 20/04/2024-31/12/2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 19.997.993 VND |
| 8 | Nguyễn Văn Cảnh | Người có liên quan của bà Nghiêm Phương Nhi – Chủ tịch HĐQT | 20/04/2024-31/12/2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 52.965.145 VND |
| 9 | Công ty cổ phần Đầu tư tài chính Hòa An | Người có liên quan của bà Nghiêm Phương Nhi – Chủ tịch HĐQT | 20/04/2024-31/12/2024 | Phí/thu phí giao dịch chứng khoán: 399.749.999 VND |
- NHỮNG NỘI DUNG CHƯA THỰC HIỆN ĐƯỢC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY. NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHÁP VÀ KỶ HOẶCH KHẮC PHỤC/KỆ HOẶCH TẴNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG HOẶT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY: Không có
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Số 63 BCKT/TC/2025/AASCS
KÍNH GỮI: · CÁC CỔ ĐÔNG
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯNG KHOÁN NHẤT VIỆT (VFS)
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt, được lập ngày 17/02/2025 từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Báo cáo Tình hình Tài chính riêng tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động riêng năm 2024, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng, Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2024 kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các chính sách kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
TRÁCH NHIỄM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm toán nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các chính sách kế toán áp dụng cho Công ty chứng khoán và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 21 tháng 02 năm 2025
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KỆ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
Phó Tổng Giám đốc
VỐ THỊ MỸ HƯƠNG
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán : 0858 - 2023 - 142-1
Kiểm toán viên
TRẦN NGUYỄN HOÀNG MAI
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán : 1755 - 2023 - 142-1
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán năm 2024 (theo file đính kèm) bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết mình Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢỐC KIỂM TOÁN
TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025
TRẦN ANH THĨNG